Báo cáo thường niên 2024/DPP
ticker: DPP document_type: bctn year: 2024 page_count: 22 source: PaddleOCR-VL-1.6
Phụ lục số 04
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐỒNG NAI NĂM 2024
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐỒNG NAI
Tên tiếng Anh: DONGNAI PHARMACEUTICAL JOINT-STOCK COMPANY.
Logo của Công ty:
DONAIPHARM
Giấy CNDKKD: 4703000293 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 23 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 04 tháng 12 năm 2024
Vốn điều lệ: 30.000.100.000 VND (Ba mươi tỷ không trăm triệu một trăm nghìn đồng chẵn)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 30.000.100.000 đồng
Địa chỉ: 221B, đường Phạm Văn Thuận, phường Tân Mai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 0251.3823107 - 0251.3822591
Fax: 0251.3821608 - 0251.3818300
Website: donaipharm.com.vn
Mã cổ phiếu: DPP
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai được hình thành và phát triển như sau:
- Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai là doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi sang hình thức hoạt động là Công ty cổ phần vốn Nhà nước 51% theo quyết định số 3107/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 06 tháng 09 năm 2005 về việc “Phê duyệt phương án và chuyển Công ty Dược phẩm Đồng Nai thành Công ty Cổ phần”. Công ty đăng ký hoạt động lần đầu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000293 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 23 tháng 12 năm 2005;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3600248086 lần thứ 14 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 04 tháng 12 năm 2024.
Theo thông báo ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Công ty cổ phần Dược Đồng Nai, Công ty Dược phẩm Đồng Nai chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Ngày 14/05/2007 đăng ký với Ủy ban chứng khoán Nhà nước là Công ty cổ phần đủ điều kiện là Công ty đại chúng và chính thức trở thành Công ty đại chúng kể từ ngày 28/05/2007.
Cổ phiếu của Công ty cổ phần Dược Đồng Nai bắt đầu lưu ký ngày 09/04/2010 theo giấy chứng nhận số 90/2010/GCNCP-VSD của Trung Tâm Lưu Ký Chứng khoán Việt Nam, mã chứng khoán DPP, số lượng đăng ký 1.985.447 cổ phiếu.
Ngày 19/05/2010 cổ phiếu của Công ty cổ phần Dược Đồng Nai được chính thức giao dịch trên sàn UPCOM theo thông báo số 346/TB-SGDHN ngày 27/04/2010 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, mã chứng khoán DPP, số lượng giao dịch 1.985.447 cổ phiếu, mệnh giá 1 cổ phiếu 10.000 đồng, tồng trị giá chứng khoán giao dịch là 19.854.470.000 đồng.
Ngày 28/12/2018 Công ty tăng vốn điều lệ từ 19.854.470.000 đồng lên 30.000.100.000 đồng (Ba mươi tỷ không trăm triệu một trăm nghìn đồng chăn), do phát hành cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu, số lượng tăng vốn là: 10.145.630.000 đồng, mệnh giá 1 cổ phiếu 10.000 đồng
3. Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu trực tiếp được phẩm, mỹ phẩm, thuộc thực phẩm, nguyên phụ liệu làm thuốc, vật tư và thiết bị ngành y tế, sinh phẩm y tế.
Bán buôn, bán lẻ được phẩm, các sản phẩm mỹ phẩm, thuốc thực phẩm, vật tư thiết bị ngành y tế, nguyên liệu và bao bì phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh thuốc.
Đầu tư kinh doanh nuôi trồng và chế biến các loại cây con làm thuốc.
Cho thuê văn phòng. Sản xuất, mua bán nước uống đóng chai.
Địa bàn kinh doanh
Công ty cô phân Dược Đồng Nai hoạt động kinh doanh chủ yếu là trong tính Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra còn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc cho các Công ty Dược ở các tỉnh thành khác trong cả nước
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai được tổ chức và hoạt động tuân thủ Luật doanh nghiệp, Luật được, các luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng. Hội đồng quản trị (HĐQT) có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng quy định. Hiện tại, Hội đồng quản trị của Công ty có 03 thành viên.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc. Hiện tại, Ban kiểm soát của Công ty có 3 thành viên.
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bộ nhiệm. Hiện tại, Ban Tổng Giám đốc bao gồm 01 Tổng Giám đốc và 01 Phó Tổng Giám đốc.
Tổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Phó Tổng Giám đốc và Trường phòng các bộ phận chức năng là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
- Các công ty con, công ty liên kết
Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai không có công ty con, Công ty Cổ phần Chế biến xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Đồng Nai (Donafoods) là công ty có tỷ lệ góp vốn chiếm 51,5 %. Công ty có 03 chi nhánh ở các khu vực Long Thành, Tràng Bom, Biên Hòa 04 bộ phận bán hàng Xuân Lộc, Định Quán, Vĩnh Cửu, Long Khánh thuộc tỉnh Đồng Nai và 03 quầy thuốc, bên cạnh đó có trên 1.000 khách hàng bán lẻ thuốc.
Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Về sản xuất: duy trì những mặt hàng thiết yếu, giá rẻ để phục vụ đối tượng thu nhập thấp và tập trung nghiên cứu những mặt hàng hướng đến thị trường tiềm năng với những thuốc chuyên khoa, đặc trị có giá trị cao phù hợp trên dây chuyển sản xuất đã được công nhận và mở rộng được trên dây chuyển này. Tiếp tục tìm kiếm đối tác chuyển giao công nghệ kỹ thuật, nhượng quyền sản xuất. Tiết kiệm chi phí sản xuất bao gồm: nguyên phụ liệu, bao bì, điện, nước, chi phí nhân công... Giám sát chặt chẽ định mức lao động hiện có, từng bước nâng cao định mức lao động để tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh.
b) Về kinh doanh, thị trường: Cũng cố mở rộng các cơ sở kinh doanh của Công ty. Xây dựng chính sách bán hàng, các chương trình khuyến mãi phù hợp cho từng đối tượng trong tính bao gồm: màng lưới, các bệnh viện, phòng khám, công ty, nhà thuốc và mở rộng thị trường ngoài tỉnh. Duy trì phương thức kinh doanh tự chủ các chi nhánh để khai thác tối đa nhu cầu thị trường. Tìm kiếm thêm đối tác, trao đổi sản phẩm và liên kết các tỉnh trong việc mở đại lý, mở chi nhánh ngoài tỉnh và các đối tác nhập khẩu để khai thác thêm doanh thu nhập khẩu nguyên liệu và nhập khẩu ủy thác thành phẩm.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Trong sản xuất thực hiện hai chiến lược xen kẽ:
+ Chiến lược chi phí thấp nhằm tận dụng nguồn lực sẵn có về công nghệ, nhân công, thị trường để sản xuất những sản phẩm thuộc chi phí thấp, phục vụ khách hàng bình dân với các thuộc thông thường.
+ Chiến lược tập trung hóa với mục tiêu hướng đến thị trường tiềm năng của những thuốc chuyên khoa, đặc trị, có giá trị cao phục vụ trực tiếp trong các cơ sở điều trị để tham gia đấu thầu nhằm tăng doanh thu lợi nhuận.
Trong kinh doanh xây dựng chiến lược tiếp thị, mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh, xây dựng thương hiệu thông qua chất lượng sản phẩm, phong cách, thái độ phục vụ, tạo uy tín cho Công ty.
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty
- + Sử dụng các công nghệ sạch và phù hợp trong lĩnh vực sản xuất được phẩm thể hiện ý thức bảo vệ môi trường và vì lợi ích của công đồng.
+ Tuân thủ nghiêm ngặt về môi trường trong sản xuất được phẩm và thực phẩm chức năng (GMP, GLP, GSP), chủ trọng việc giữ gìn về sinh công nghiệp và công tác phòng chống cháy nổ, xử lý nguồn nước phục vụ sản xuất và nước thải theo đúng các tiêu chuẩn của ngành y tế và của pháp luật Việt Nam qui định.
+ Nghiên cứu gắn với chuyển giao công nghệ và tăng cường sự liên kết để sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao nhằm xây dựng nền tăng cho xã hội luôn có cuộc sống khỏe đẹp.
5. Các rủi ro
Rủi ro của tỷ giá hối đoái
Nguồn nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm và nhập thuộc thành phẩm của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài. Do đó, giá cả nguyên vật liệu và thuộc thành phẩm bị tác động bởi những biến động về tỷ giá.
Rủi ro ngành
Ngày càng nhiều doanh nghiệp được mới tham gia thị trường làm gia tăng sức ép cạnh tranh giữa các Công ty trên thị trường nội địa, kể cả việc cạnh tranh không lành mạnh.
Tình trạng chậm xử lý các hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu nguyên liệu, hồ sơ đăng ký bổ sung nguồn nguyên liệu, tá dược gây khó khăn không nhỏ cho sản xuất, kinh doanh Môi trường kinh doanh dược gặp nhiều trở ngại về hành lang pháp lý, quản lý Nhà nước, ảnh hưởng nhiều tới hoạt động của các doanh nghiệp.
Nhân lực có trình độ chuyên môn cho nghiên cứu phát triển, kiểm nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn và quy trình sx vấn còn thiếu, khó tuyển dụng lao động có chuyên môn và chất lượng cao
Tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh thuộc ngày càng chặt chẽ như GSP, GDP, GMP, đăng ký thuốc, kinh doanh thuốc và nguyên liệu làm thuốc có nhiều thay đổi làm gia tăng chi phí duy trì điều kiện kinh doanh, giảm cơ hội kinh doanh.
Nhiều thuộc sản xuất hết hạn hiệu lực, nhưng chưa được gia hạn.
. Việc tăng tốc đậu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm là hết sức cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp được nói chung và Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai nói riêng.
Rũi ro khác
Các rủi ro khác như thiên tai, địch họa, hoả hoạn, dịch bệnh v.v... là những rủi ro bắt khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Được sự quan tâm sâu sát của Ủy ban nhân dân Tinh, các ngành chức năng liên quan, Đảng Ủy Tổng Công ty Tín Nghĩa- Hội đồng Quản Trị Công ty Donafoods, Ban Giám đốc Sở Y Tế, với sự lãnh đạo chặt chẽ của Cấp ủy Chi bộ, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty cùng với sự phấn đấu tích cực của đa số người lao động trong đó có đăng viên và cán bộ chủ chốt là lực lượng nòng cốt đã góp phần to lớn vào việc thực hiện các chi tiêu kế hoạch năm 2024, đạt mức tăng trưởng rõ rệt và đời sống của người lao động cũng được cải thiện.
Kết quả cụ thể
DV tính: tỷ đồng
| STT | CHỈ TIÊU | THỰC HIỆN NAM 2024 | ĐẶT % SO KẾ HOẶCH | ĐẶT % SO CUNG KỶ |
| 01 | Doanh thu | 441,54 | 113,22 | 136,75 |
| 02 | Giá trị sản lượng nhập kho | 96,14 | 96,14 | 100,64 |
| 03 | Nộp ngân sách địa phương | 3.703 | 105,80 | 105,62 |
| 04 | Lợi nhuận trước thuế | 11.149 | 111,49 | 107,01 |
| 05 | Nộp ngân sách Trung ương | 17.218 | 114,79 | 165,46 |
| 06 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế | 37,16 | 123,87 | 107,00 |
Năm 2024 có nhiều khó khăn phải đổi mặt do ảnh hưởng của chiến tranh và khủng hoảng năng lượng toàn cầu vẫn tiếp diễn, giá nhiên liệu, nguyên liệu và tá được sản xuất thuộc ngày càng tăng và khan hiểm tỷ giá đồng Dollar tăng cao làm cho các yếu tố sản xuất, kinh doanh tăng, trong khi giá bán tăng chậm hoặc không được tăng do khó khăn về kê khai lại giá thuốc.
Trước hết, điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh theo các văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế về đấu thầu, về đăng ký thuốc, Thông tư về Danh mục thuốc đấu thầu, thông tư về quản lý chất lượng thuốc và các thông tư hướng dẫn về việc xét các điều kiện kinh doanh thuốc
Các đơn vị đã cố gắng duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tiến độ yêu cầu thời gian đặt ra cho các chỉ tiêu Đại hội đồng cổ đông giao. Công ty có nhà máy sản xuất thuộc đặt tiêu chuẩn GMP-WHO, điều kiện sản xuất thuộc kiểm soát đặc biệt. Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn GLP. Kho thuộc đạt tiêu chuẩn GSP. 4/4 (gồm Công ty và 3 chỉ nhánh) cơ sở đạt tiêu chuẩn phân phối thuộc tốt GDP và 03 quầy bán lẻ thuộc đạt tiêu chuẩn GPP đã được Sở Y tế tính Đồng Nai cấp giấy chứng nhận. Trên cơ sở đó Công ty tiếp tục duy trì sản xuất – kinh doanh theo quy định của Luật Dược năm 2024.
Nhìn chung Công ty đã duy trì tốt hoạt động sản xuất - kinh doanh đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch Đại hội đồng cổ động giao.
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành
2.1 Danh sách Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
a. Ban Tổng Giám đốc Chức danh
- Đỗ Thị Nga Tổng Giám đốc
- Nguyễn Văn Khoa Phó Tổng Giám đốc
b. Kế toán trưởng
- Phạm Thị Thanh Thùy
2.2 Lý lịch tóm tắt
a. Ban Tổng Giám đốc
Bà Đỗ Thi Nga: Tổng Giám đốc
Ngày tháng năm sinh: 05/11/1968 - Noi sinh: Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam - Điện Thọai: (0251) 3822296
CMND số 271344506 do Công an Đồng Nai cấp ngày 21/6/2010.
CCCD số 038168021838 do CTCCSQLHCVTTXH cấp ngày 28/12/2021
Địa chỉ thường trú: 805/6/36, tổ 23, Khu phố 1, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Chức vụ công tác hiện tại tại Donaipharm: Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc.
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có.
Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
Quá trình công tác:
- 09/1987-04/1994: nhân viên pha chế thuốc thú y - Chi Cục Thú Y Đồng Nai
- 05/1994-12/1996: nhân viên kế toán Công ty Dược và Vật tư Y tế Đồng Nai.
- 01/1997-12/1998: nhân viên kế toán Công ty Dược phẩm Đồng Nai.
- 01/1999-05/2001: nhân viên kiểm toán nội bộ Công ty Dược phẩm Đồng Nai
- 06/2001-09/2006: Phó phòng Kế hoạch -Kinh doanh Công ty Dược phẩm Đồng Nai
- 10/2006-04/2007: Trường Phòng kế hoạch Vật Tư Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai
- 05/2007-12/2008: Trường phòng Kế hoạch Kinh Doanh Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai
- 01/2009 - 31/12/2014: Phó Giám đốc-Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai
- 01/01/2015 - 18/05/2016: Giám đốc + Thành viên HĐQT (01/01 - 30/11/2015) Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai-Chủ tịch HĐQT (01/12/2015)
- 18/05/2016: Phó Chủ tịch HĐQT - Tổng Giám Đốc Công ty CP Dược Đồng Nai đến nay
Số lượng cổ phần đang sở hữu đến 31/12/2024: 193.872 cổ phần phổ thông chiếm tỷ lệ 6,46% vốn điều lệ.
Những người có liên quan: Chồng, Nguyễn Đình Cầu
Số lượng cổ phần đang sở hữu đến 31/12/2024: 3.157 cổ phần phổ thông chiếm tỷ lệ 0,11% vốn điều lệ.
Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.
Thù lao: theo quy định của Công ty.
Các khoản lợi ích khác: không có.
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty: Không có.
Ông Nguyễn Văn Khoa: Phó Tổng Giám đốc
Ngày tháng năm sinh: 28/02/1964 - Nơi sinh: Nam Định
Quốc tịch: Việt Nam
- Điện Thọai: (0251) 3822218
CMND số 271661940 do Công an Đồng Nai cấp ngày 12/01/2013.
CCCD số 036064029315 do CTCCSQLHCVTTXH cấp ngày 13/05/2024
Địa chỉ thường trú: 59 Dương Bạch Mai, KP1, Phường Tân Mai, thành phố Biên Hòa,
tỉnh Đồng Nai
Chức vụ công tác hiện tại tại Donaipharm: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có.
Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Dược sỹ Đại học
Quá trình công tác:
- 1987 - 1993: công tác tại Công ty Dược Phẩm Vĩnh An.
- 1994 - 1996 : Công tác tại Công ty Dược và Vật Tư y tế Đồng Nai
- 1997 - 2005: công tác tại Công ty Dược Phẩm Đồng Nai.
- 2006 - Nay: công tác tại Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai.
Số lượng cổ phần đang sở hữu: 540 cổ phần phổ thông chiếm tỷ lệ 0,018% VDL
Số lượng cổ phần đại diện phần vốn nhà nước: Không có,
Số lượng cổ phần đại diện phần vốn cổ động công nhân viên:
Những người có liên quan: Không có.
Các khoản nợ đối với công ty: Không có.
Thù lao: theo quy định của Công ty.
Các khoản lợi ích khác: không có.
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty: Không có.
Bà Pham Thi Thanh Thùy : Kế toán trưởng
Ngày tháng năm sinh: 10/02/1973 - Nơi sinh: Phù Cát - Bình Định.
CMND số 271546259 do Công an Đồng Nai cấp ngày 07/08/2014
CCCD số 052173006318 do CTCCSQLHCVTTXH cấp ngày 30/06/2022
Quốc tịch: Việt Nam
- Điện thoại: (0251)3822591.
Địa chỉ thường trú:7 3/TG, ấp thanh hóa, xã Hồ Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Chức vụ công tác hiện tại tại Donaipharm: Kế toán trưởng-Trưởng phòng Kế toán Tài chính.
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có
Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán.
Quá trình công tác:
- 1999 - 2006: Nhân viên kế toán Công ty CP Du Lịch tỉnh Đồng Nai.
- 2006 - 30/04/2013: Nhân viên kế toán Công ty CP Dược Đồng Nai
- 01/05/2013 - 01/05/2014: Quyền Kế toán trưởng - Trưởng phòng Kế toán Tài chính Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai.
- 02/05/2014 → Nay: Kế toán trường - Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai.
Số lượng cổ phần đang sở hữu đến 31/12/2024: 4.614 cổ phần phổ thông chiếm tỷ lệ 0,15% vốn điều lệ.
Số lượng cổ phần đại diện phần vốn nhà nước: Không có.
Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.
Thù lao: Không có.
Các khoản lợi ích khác: Không có.
2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm
- Tổng Giám đốc - 01 Phó Tổng Giám Đốc - 01 Kế toán trưởng.
- 09 phòng ban - bộ phận: Tổ chức Hành chính, Kế toán Tài chính, Kế hoạch Kinh doanh Thị trường, Nghiên cứu và phát triển, Kiểm tra chất lượng, Đảm bảo chất lượng, Cơ điện, Kho và Nhà máy sản xuất
- 03 chi nhánh + 04 kho khu vực huyện, Thành phố trong tỉnh Đồng Nai và 03 quầy thuốc bán lẻ.
2.4 Số lượng cán bộ, nhân viên
- Số lao động đậu kỳ là 100 người, trong đó 60 nữ chiếm tỷ 60,
- Số lao động đến 31/12/2024:104 người trong đó lao động nữ 62 người chiếm 59%
CO CẦU LAO ĐỘNG PHÂN CHIA THEO TRÌNH ĐỘ
| Trình độ | Số người | Tỷ lệ |
| Trên Đại học | 01 | 1,0% |
| Đại học | 36 | 34,62% |
| Trong đó: - Đại học dược | 21 | 20,19% |
| - Đại học khác | 15 | 14,42% |
| Cao đẳng, Trung cấp | 40 | 38,46% |
| Công nhân kỹ thuật, dược tá | 13 | 12,50% |
| Lao động khác | 14 | 13,46% |
| Tổng | 104 | 100% |
Hợp đồng lao động: + Hợp đồng không xác định thời hạn : 82 người; + Hợp đồng có thời hạn từ 01 đến 03 năm: 06 người; + Hợp đồng có thời hạn dưới 01 năm : 16 người.
Chính sách đối với người lao động
- Công ty thực hiện chế độ lao động theo Luật Lao động và các quy định của Pháp luật. Về điều kiện làm việc: văn phòng làm việc, nhà xưởng được thiết kế khang trang, thoáng mát. Lực lượng lao động trực tiếp được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, về sinh lao động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt.
Chính sách đào tạo
- Bộ máy tổ chức Công ty ổn định, sản xuất kinh doanh phát triển, người lao động có đầy đủ việc làm và thu nhập không cao nhưng ổn định tăng qua từng năm trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay. Thu nhập bình quân trong năm 2024 là 13,95 triệu đồng/người/tháng.
Công ty rất chủ trọng vào việc nâng cao kiến thức cho công nhân viên Công ty như:
Đào tạo nâng cao kiến thức GMP - WHO, GLP, GSP, GDP, GPP, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho các bộ phận: Cung ứng, Quản lý sản xuất, Quản lý chất lượng, Kiểm tra chất lượng, Marketing, Bán hàng, Quản trị tài chính, Quản trị nhân sự, Cơ điện, An toàn về sinh lão động. Huấn luyện cán bộ lãnh đạo về kỹ năng quản lý, nghệ thuật lãnh đạo, kỹ năng làm việc tập thể, tổ chức hội họp.
Chính sách lương, thưởng, phúc lợi
- Chính sách lương: Công ty xây dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương áp dụng thống nhất trong toàn Công ty. Tiền lương được phân phối theo nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo vị trí công việc và sử dụng tiền lương như đòn bảy kinh tế quan trọng được thực hiện công khai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Công ty.
- Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên các bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả động góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền phụ cấp, trợ cấp khác theo lương tùy theo vị trí công tác, năng lực làm việc của mỗi người và kết quả hoạt động của đơn vị.
- Chính sách phúc lợi: Cán bộ, công nhân viên được đảm bảo các chế độ bảo hiểm như Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Bên cạnh đó, công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ rất được quan tâm. Hàng năm tổ chức cho người lao động khám sức khỏe định kỳ và khám chuyên khoa nữ, phát hiện bệnh đề điều trị kịp thời. Việc hợp đồng kiểm tra môi trường lao động vẫn duy trì thường xuyên để có biện pháp khác phục những yếu tố ảnh hưởng sức khỏe người lao động và kết
quả là tốt hơn năm trước. Công ty còn tổ chức cho người lao động tham quan du lịch, chi trang phục, đồng phục, bảo hộ lao động, các ngày lễ lớn và ngày truyền thống ngành y tế, ngày phụ nữ ..... có tổ chức Công đoàn chăm lo cho quyền lợi của người lao động.
Ngoài ra, những hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao thường xuyên được tổ chức tại Công ty giúp toàn thể CBCNV gắn bó với nhau hơn, đồng thời nâng cao kiến thức về văn hóa, kinh tế, chính trị- xã hội... nhằm xây dựng một tập thể lao động không những giới chuyên môn mà còn luôn quan tâm đến xã hội cộng đồng.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn: trong năm 2024 Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai không có khoản đầu tư hoặc thực hiện dự án lớn.
b. Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 118.932.412.963 | 95.665.035.199 | 124,32 |
| Doanh thu thuần | 441.545.218.960 | 322.872.351.649 | 136,76 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 11.034.462.478 | 10.281.593.213 | 107,32 |
| Lợi nhuận khác | 114.751.228 | 137.822.921 | 83,26 |
| Lợi nhuận trước thuế | 11.149.213.706 | 10.419.416.134 | 107,00 |
| Lợi nhuận sau thuế | 8.885.460.939 | 8.290.287.407 | 107,18 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) | 15 | 12 | 125,00 |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1,72 | 1,92 | 90,13 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | 0,92 | 0,84 | 109,52 |
| 2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số nợ trên tổng tài sản | 0,52 | 0,45 | 116,55 |
| + Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu | 1,10 | 0,81 | 134,71 |
| 3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 8,71 | 5,24 | 166,15 |
| + Doanh thu thuần/tổng tài sản | 3,71 | 3,38 | 110,00 |
| 4. Chỉ tiêu và khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số về lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần | 0,020 | 0,025 | 80,49 |
| + Hệ số về lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 0,157 | 0,157 | 99,82 |
| + Hệ số về lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản | 0,075 | 0,087 | 86,21 |
| + Hệ số về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ doanh thu thuần | 0,025 | 0,032 | 78,48 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phần
Tổng số cổ phiếu theo từng loại như sau
| Cổ phiếu | Cuối năm | Đầu năm |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành | 3.000.010 | 3.000.010 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 3.000.010 | 3.000.010 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 3.000.010 | 3.000.010 |
| + Cổ phiếu ưu đải | 00 | 00 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 3.000.010 | 3.000.010 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 3.000.010 | 3.000.010 |
| + Cổ phiếu ưu đải | 00 | 00 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành là 10.000 đồng/cổ phiếu
Tổng số tri phiếu đang lưu hành theo từng loại: không có
Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại: không có
b. Cơ cấu cổ động: Cơ cấu cổ động của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 như sau
| Stt | Cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Công ty Cổ phần Chế biến Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm Đồng Nai | 1.544.988 | 51,5 |
| 2 | Các cổ đông khác | 1.455.022 | 48,5 |
| a | Cổ đông nội bộ | 613.637 | 20,45 |
| b | Cá nhân khác | 804.710 | 26,83 |
| c | Tổ chức | 36.675 | 1,22 |
| Tổng cộng | 3.000.010 | 100 |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Công ty không có cổ phiếu quỹ.
e. Các chứng khoán khác: trong năm 2024 không có phát hành các loại chứng khoán khác.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1 Quản lý nguồn nguyên liệu
a. Trong năm 2024 Công ty đã sử dụng tổng lượng nguyên vật liệu để sản xuất và đóng gói các sản phẩm: 125.111.689 kg nguyên liệu, 17.006.432 kg bao bì các loại
Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Công ty sản xuất theo tiêu chuẩn GMP-WHO vì vậy nguồn nguyên vật liệu sản xuất được bảo quản kho GSP, quá trình luân chuyển nguyên vật liệu sản xuất, bán thành phẩm và thành phẩm theo quy định của nguyên tắc thực hành tốt sản xuất thuốc. Các phế phẩm, bao bì hư hỏng trong quá trình sản xuất được xử lý theo quy định của xử lý chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp và báo cáo quản lý chất thải nguy hại gửi Sở Tài nguyên - Môi trường Đồng Nai theo quy định.
b. Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ của Công ty: không có
6.2 Tiêu thụ năng lượng
a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp để sản xuất sản phẩm trong năm khoản: 1.108.794 kw điện, sử dụng năng lượng cho gián tiếp khoản: 350.000 kw điện
Năng lượng dùng cho sản xuất kinh doanh được cung cấp bởi Công ty điện lực Biên Hòa, trong quá trình sản xuất kinh doanh chính sách tiết kiệm được đặt lên hàng đầu năm giảm chi phí giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty.
b. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không có
c. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: không có
6.3 Tiêu thụ nước
a. Nguồn nước cung cấp và lượng nước sử dụng: Trong năm lượng nước cung cấp: 6.450 m³, lượng nước sử dụng: 6.450 m³
Báo cáo tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế được sử dụng của Công ty: không có
c. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Công ty luôn tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
- Phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp và đảm bảo an toàn về sinh lão động” là các phong trào Công ty luôn duy trì và thực hiện xuất sắc.
- Đối với nước thải: Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế 20 m³/ngày đêm để xử lý nước thải sản xuất trước khi đưa ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
- Đối với không khí: Công ty cũng lắp đặt hệ thống xử lý không khí đạt tiêu chuẩn đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng khí thải trong sản xuất và kiểm nghiệm, không làm ô nhiễm môi trường không khí.
- Đối với rác thải sinh hoạt, chất thải nguy hại: Công ty đã tiến hành phân loại rác, trang bị các thùng chứa rác có nắp đậy và đã ký hợp đồng với các đơn vị chức năng thu gom - xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải nguy hại theo đúng quy định của Nhà nước.
Định kỳ 2 lần/năm Công ty lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường và báo cáo quản lý chất thải nguy hại gửi Sở Tài nguyên - Môi trường Đồng Nai theo quy định.
Trong năm 2024 Công Ty đã tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường, thực hiện nghiêm ngặt lượng chất thải ra môi trường do đó không bị xử phạt về môi trường
6.4 Chính sách liên quan đến người lao động
- Tổng số người lao động hiện có đến 31.12.2024 là 104 người, trong đó nữ 62 người
Mức lượng bình quân đối với người lao động: 13,95 triệu đồng/tháng
- Đảm bảo cấp đúng, đủ các chế độ bảo hộ lao động, độc hại theo quy định: trang bị bảo hộ lao động 890 triệu đồng và chế độ độc hại 117.093.366 triệu đồng cho người lao động làm việc ở môi trường có độc hại.
- Hợp đồng kiểm tra môi trường lao động vẫn được duy trì thường xuyên để có biện pháp khác phục những yếu tố ảnh hưởng sức khỏe người lao động và kết quả đã đạt các chỉ tiêu theo quy định.
- Đã xét nâng bậc lương cho 19 người lao động đủ niên hạn theo quy định và điều chỉnh tăng lương 99 người lao động theo Nghị định 74/2024/ND.CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Phối hợp cùng tổ chức công đoàn cơ sở phát triển đăng viên mới, tạo điều kiện về thời gian cho tổ chức Công đoàn hoạt động. Công ty chi cho người lao động tiến nghỉ dưỡng du lịch tại chỗ kinh phí là 380.500.000 đồng nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động. Tạo điều kiện tốt để người lao động phân đấu học tập nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.
- Công ty đăng ký "Xây dựng đơn vị có đời sống văn hóa tốt" và hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh khen là đơn vị tiêu biểu "Có đời sống văn hóa tốt".
- Công tác an toàn về an ninh trật tự trong năm Công ty đã phối hợp cùng ban lãnh đạo phòng PA03- Công an Tỉnh Đồng Nai tổ chức thành công buổi lễ phát động phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc tại Công ty, Công ty được UBND Tỉnh Đồng Nai công nhận là doanh nghiệp đạt doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn "An toàn về" An ninh trật tự năm 2024
Hoạt động đào tạo người lao động
Công ty luôn rà soát lại lực lượng lao động sắp xếp bộ máy tổ chức để phân công bố trí hợp lý và bổ sung chức năng nhiệm vụ trong tổ chức bộ máy cho phù hợp với yêu cầu thực tế; Thường xuyên kết hợp đào tạo, bồi đường nguồn nhân lực và bổ sung nhân lực mới phù hợp với yêu cầu chuyên môn và quy mô phát triển. Ôn định, nâng cao tay nghề, tăng năng suất lao động nhất là chú ý đến tăng thu nhập cho người lao động
6.5 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công tác từ thiện xã hội: Công ty cùng người lao động tham gia hoạt động xã hội từ thiện, đã ủng hộ đối với các Hội đoàn thể trong Tình cho các hoạt động xã hội, từ thiện năm 2024: 116.536.000 đồng
Ngoài ra, Công ty phối hợp cùng Công đoàn thăm hỏi tặng quà cho các cán bộ lãnh đạo Công ty đã nghỉ hữu vào dịp tết nguyên đán.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm 2024, nhìn chung Công ty đã duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tiến độ yêu cầu đặt ra với các chỉ tiêu nhà nước giao. Công ty đạt được kết quả trên là do: Trong sản xuất:
- Tổ chức đúng quy trình quy phạm.
- Chú ý về sinh công nghiệp, an toàn lao động.
- Giám sát chất chẽ chất lượng hàng hóa ngay từ đầu vào đầu ra của sản phẩm, đã kiểm tra chất lượng 2.625 mẫu nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm và thành phẩm Công ty sản xuất.
- Hiện tại Công ty có 125 mặt hàng có số đăng ký được phép sản xuất lưu hành với nhiều qui cách đóng gói, mẫu mã đã từng bước được cải tiến hợp với thị hiểu của người sử dụng. Trong năm sản xuất được 660,87 triệu đơn vị sản phẩm so với kế hoạch đạt 98,51% so với năm 2023 đạt 103,35%.
- Triển khai sản xuất những số đăng ký còn hiệu lực và mới được duy trì nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ đăng ký thuốc, liên kết với các công ty phân phối để đăng ký sản phẩm mới phục vụ hệ điều trị.
- Đào tạo, tuyển dụng nhân sự có chuyên môn, cấp nhất kịp thời các hướng dẫn của Bộ Y tế về đăng ký thuộc nhằm hoàn thiện công tác nghiên cứu phát triển theo quy định mới.
- Tiếp tục rà soát để điều chỉnh định mức lao động, tăng năng suất lao động, định mức tiêu hao vật tư, thực hành tiết kiệm trong sản xuất về nguyên phụ liệu, bao bì, điện nước, chi phí văn phòng phẩm... để giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, tăng thu nhập cho người lao động nhằm thu hút lao động có chuyên môn cao, tay nghề giới về phục vụ công tác tại Công ty.
- Tăng cường các mối quan hệ với Cục Quản lý Dược để đẩy mạnh tiến độ thẩm định Hồ sơ đăng ký thuốc, bổ sung cấp nhất tiêu chuẩn chất lượng trong hồ sơ đăng ký thuốc còn hiệu lực; Tiếp tục cấp nhất Thông tư 08 BYT về Đăng ký thuốc trong nghiên cứu và đăng ký sản phẩm, Thông tư 35, 36 của BYT về GSP, GDP, Thông tư 07 về thử tương đương sinh học, Luật dược.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định GPs, đảm bảo sản xuất trong điều kiện quy định với chất lượng tương ứng; tăng cường giám sát, kiểm tra các thuốc kiểm soát đặc biệt cả trong sản xuất và tiêu thụ.
Trong kinh doanh: Giữ ổn định khách hàng truyền thống và phát triển thêm đối tác ngoài tỉnh thông qua các đại lý đưa sản phẩm của Công ty sản xuất vào thị trường tiêu thụ.
- Màng lưới chi nhánh, quày thuốc duy trì hoạt động ở mức ổn định, các sai sót ngày càng được khác phục.
- Đấy mạnh kinh doanh nguyên liệu, tá dược nhập khẩu để tăng doanh thu, duy trì hoạt động liên tục để đáp ứng nhanh hàng hóa cho khách hàng và đảm bảo công tác kiểm soát chất lượng, công tác chuyên môn xuyên suốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh dược.
- Tiếp tục tìm đối tác nhập khẩu để khai thác thêm doanh thu nhập khẩu nguyên liệu và nhập khẩu ủy thác thành phẩm.
- Đã xây dựng và tiến khai nhiều chương trình bán hàng và thực hiện tương đối tốt việc chăm sóc khách hàng nên doanh thu hàng Công ty sản xuất tăng.
- Luôn tăng cường công tác quản lý, cung cấp dữ trợ và phát triển mạng lưới phân phối thuộc trong tính. Hiện nay Công ty có mạng lưới phân phối rộng khắp các địa bàn dân cư, cụ thể có 03 chi nhánh huyện + 4 kho thuốc và trên 1.000 khách hàng bán lẻ trên toàn tỉnh
- Công ty phục vụ thuốc cho các trạm y tế xã phường thông qua các bệnh viện đồng thời phục vụ cho hệ điều trị thông qua hình thức đấu thầu.
- Công ty cũng đã đóng góp tích cực cùng ngành Y tế trong việc chăm lo phục vụ sức khỏe nhân dân tỉnh nhà. Đảm bảo cung ứng thuốc thiết yếu và kịp thời góp phần thực hiện thắng lợi chính sách quốc gia về thuốc.
- Công ty luôn đảm bảo đủ các cơ số thuốc phòng chống dịch, thiên tai theo yêu cầu của Sở Y tế Tình Đồng Nai sẵn sàng cho việc phục vụ khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra.
Ngoài ra Công ty còn chủ ý đến việc hoàn thành các công tác khác như:
a. Công tác bảo vệ môi trường
Công ty luôn tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường để đem lại lợi ích sức khỏe cho người lao động và công động một cách tốt nhất, thực hiện tốt phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp. Đảm bảo an toàn về sinh lão động” là một phong trào Công ty luôn duy trì và thực hiện xuất sắc. Việc hợp đồng kiểm tra môi trường lao động vẫn được duy trì thường xuyên để có biện pháp khác phục những yếu tố ảnh hưởng sức khỏe người lao động và kết quả tốt hơn năm trước.
b. Công tác chăm lo sức khỏe, đời sống người lao động
Bộ máy tổ chức Công ty ổn định, người lao động có đầy đủ việc làm và thu nhập không cao những ổn định trong tình hình kính tế khó khăn như hiện nay. Hằng năm tổ chức cho người lao động khám sức khỏe định kỳ và khám chuyên khoa nữ, phát hiện bệnh để điều trị kịp thời theo quy định.
c. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
Công ty luôn quan tâm giáo dục chính trị tư tưởng cho người lao động để nâng cao nhận thức và thực hiện các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị Nghi quyết của Đảng, chính sách Pháp luật Nhà nước trong phạm vi yêu cầu. Tạo điều kiện cho công nhân viên học chuyên môn được, bồi đường nghiệp vụ về đăng ký thuộc, kiểm nghiệm, GMP, GLP, GDP, xúc tiến thương mại, công tác quản lý, công tác đấu thầu thuốc.
d. Công tác từ thiện xã hội: Trong năm Công ty cùng người lao động tham gia hoạt động xã hội từ thiện bằng tiền như sau:
| g xã hội từ thiện bằng tiền như sau: | - Hỗ trợ kinh phí tổ chức giải thể thao ngành Y tế 2024 | 2.000.000 đồng |
| - Ủng hộ Qũy vì người nghèo tỉnh Đồng Nai | 2.000.000 đồng | |
| - Ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơm bão số 3 | 100.000.000 đồng | |
| - Quỹ nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh Đồng Nai | 3.696.000 đồng | |
| - Ủng hộ Qũy học giỏi sống tốt | 3.840.000 đồng | |
| - Hỗ trợ kinh phí UBND P. Tân Tiến cho các hộ khó khăn, người giả neo đơn Tết 2024 | 5.000.000 đồng |
Ngoài ra, Công ty phối hợp cùng Công đoàn thăm hỏi tặng quà cho các cán bộ lãnh đạo Công ty đã nghỉ hữu vào dịp tết nguyên đán.
e. Công tác đoàn thể và thi đua khen thưởng
Các đoàn thể đã duy trì sinh hoạt đều và tham gia tốt việc xây dựng Công ty, xây dựng đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt, kế thừa thông qua yêu cầu trong bỏ nhiệm, bỏ nhiệm lại và qui hoạch cán bộ.
Tổ chức Công đoàn thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của tổ chức, được công đoàn Ngành xét chọn là Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
- Nguyên giá trị tài sản cố định đầu năm 2024: 50,28 tỷ đồng, trong năm TSCD tăng do mua sắm 0,89 tỷ và giảm 0,59 tỷ, nguyên giá TSCD cuối năm 2024 là 50,58 tỷ đồng.
- Giá trị hao mòn lũy kế đậu năm: 36,79 tỷ đồng, khấu hao trong năm 2,88 tỷ đồng, giảm do thanh lý 0,59 tỷ đồng, hao mòn lũy kế cuối năm là 39,09 tỷ đồng.
- Giá trị TSCD còn lại đầu năm 13,48 tỷ đồng, Giá trị TSCD còn lại cuối năm 11,49 tỷ đồng.
Nhìn chung tình hình tài sản của Công ty trong năm không có biên động. Trong năm không có nợ phải thu xấu, không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
b. Tình hình nợ phải trả
- Các khoản phải thu
Đơn vị tính: VNĐ
| Chỉ tín | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Phải thu ngắn hạn | 33.338.813.245 | 53.532.773.885 | 160,57 |
| trong đó: | |||
| Phải thu khách hàng | 31.741.211.296 | 52.661.422.435 | 165,91 |
| Trả trước người bán | 1.575.339.120 | 731.351.450 | 46,43 |
| Các khoản phải thu khác | 148.500.000 | 140.000.000 | 94,28 |
| Đư nhòng phải thu ngắn han khó đòi | -126.237.171 | - |
Trong khoản phải thu 31,97 tỷ đồng của năm 2024 có 24,74 tỷ đồng phải thu hàng nhập khẩu nguyên liệu
Các khoản phải trả
Đơn vị tính: VNĐ
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng nợ phải trả | 42.952.139.106 | 62.235.611.005 | 144,90 |
| I. Nợ ngắn hạn: bao gồm | 42.835.639.106 | 62.111.011.005 | 145,00 |
| ^ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 3.390.112.401 | 601.307.595 | 17,74 |
| ^ Phải trả người bán | 31.015.198.762 | 54.125.401.674 | 174,51 |
| ^ Người mua trả tiền trước | 1.765.600.121 | 822.822.621 | 46,60 |
| ^ Thuế và các khoản nộp Nhà nước | 726.173.082 | 560.364.219 | 77,17 |
| ^ Phải trả người lao động | 3.954.197.769 | 3.928.011.943 | 99,34 |
| ^ Quỹ khen thưởng phúc lợi | 591.684.283 | 491.304.729 | 83,03 |
| ^ Chỉ phí phải trả | 983.097.363 | 1.078.346.179 | 109,69 |
| ^ Phải trả ngắn hạn khác | 409.575.325 | 503.452.045 | 122,92 |
| 2. Nợ dài hạn: bao gồm | 116.500.000 | 124.600.000 | 106,95 |
| ^ Phải trả dài hạn người bán | 116.500.000 | 124.600.000 | 106,95 |
| ^ Vay và nợ dài hạn |
Trong năm 2024 không có nợ xấu, tổng nợ phải trả 62,23 tỷ đồng gồm có 62,11 tỷ đồng nợ ngắn hạn. Trong khoản nợ ngắn hạn có 34,06 tỷ đồng nợ của nguyên liệu nhập khẩu chiếm 54,83%. Công ty chỉ phải trả nợ hàng của Công ty.
Đối với phần chênh lệch tỷ giá đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vì có một số nguyên liệu sản xuất phải nhập khẩu từ nước ngoài như Trung quốc, An Độ, Hàn Quốc, Pháp.... khi tỷ giá ngoại tệ tăng làm ảnh hưởng đến giá thành sản xuất, chi phí tài chính....
Đối với lãi vay nếu lãi vay tăng cũng làm chi phí sử dụng vốn của Công ty tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, giảm lợi nhuận. Tuy nhiên, trong năm 2024 lãi suất vay không tăng, ảnh hưởng không lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024 Công ty đã đạt được những thành tố sau;
Công ty luôn lấy sản xuất làm nền tảng phát triển lâu dài, là cơ sở để mở rộng thị trường trong và ngoài Tình. Trong năm Công ty nhập khẩu trực tiếp nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất và thuốc thành phẩm để tăng doanh thu và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu, chủ trọng chính sách thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn cao, năng lực quản lý giới đi đôi với việc bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực hiện có tâm huyết với việc phát triển Công ty.
Phát triển thêm mạng lưới kinh doanh, duy trì xây dựng chính sách tiếp thị, quảng bá, xây dựng thương hiệu. Ứng dụng công nghệ thông tin với mức độ cao hơn trong quản lý sản xuất hàng hóa, khách hàng, quản lý Công ty nhất là với mạng lưới chi nhánh bên cạnh đó hỗ trợ trong khai thuế, bảo hiểm xã hội và làm thủ tục hài quan,
Nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản lý tài chính, tranh thủ vốn đầu tư và vốn kinh doanh của đối tác.
Xây dựng mới đoàn kết nhất trí và tinh thần quyết tâm cao trong tập thể người lao động từ Ban điều hành đến cán bộ chủ chốt và toàn thể người lao động để phát huy nội lực nhằm xây dựng Công ty ngày càng vững mạnh, phát triển bền vững và ổn định.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Hoàn thiện các sản phẩm hiện hữu, tận dụng năng lực, kinh nghiệm sẵn có, tăng công suất sử dụng thiết bị, nhà xưởng, thu hồi chi phí đậu tư.
- Phát triển sản phẩm mới để đáp ứng yêu cầu sử dụng thuộc ngày càng đa dạng, phong phú về chủng loại và chất lượng.
- Hoàn thiện và điều chỉnh các hoạt động maketing theo sự thay đổi không ngừng của thị trường nhằm đẩy mạnh việc bán hàng, tăng doanh thu và làm đòn bảy tăng lợi nhuận.
- Đa dạng nguồn cung cấp nguyên liệu, tá được, phát triển khách hàng tiêm năng
-Tăng cường chất lượng dịch vụ để phục vụ các nhà máy được trong nước
- Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, duy trì tình hình tài chính lành mạnh và ổn định.
5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến của kiểm toán
- Không có vì ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp thuận toàn phần.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trong năm qua công ty đã duy trì ổn định các mặt hoạt động theo đúng hướng phát triển của Công ty, đã thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đề ra.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty:
Ban Tổng Giám đốc Công ty thực hiện đúng theo các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo qui định của Điều lệ Công ty, các thành viên trong Ban Tổng Giám đốc đều phát huy tính chủ động, tích cực trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Một số định hướng của Hội đồng quản trị: tìm các giải pháp để ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh giảm thiểu những tác động tiêu cực của nền kinh tế hiện nay, giữ vững thị trường, đầu tư chiều sâu phát triển sản xuất. Tìm kiếm đối tác chiến lược để hợp tác đầu tư mở rộng sản xuất.
V. Quản trị Công ty
1. Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị gồm có 03 (năm) thành viên. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 (năm) do Đại Hội đồng Cổ đồng bầu hoặc miễn nhiệm. Đại diện phần vốn Công ty Cổ phần chế biến Xuất nhập khẩu - Nông sản thực phẩm Đồng Nai là 01 người, đại diện cho cổ đồng nội bộ 01 người và cổ đồng ngoài 01 người. (HĐQT Công ty không có các tiểu ban mà do từng ủy viên HĐQT phụ trách theo sự phân công của Chủ Tịch HĐQT).
Thực hiện nghị quyết của Đại Hồi Đồng Cổ Đông thường niên năm 2024 ngày 22/04/2024 về các nội dung liên quan tới sản xuất kinh doanh của Công ty, HĐQT đã nghiên cứu cụ thể hóa bằng các nghị quyết và giao cho bộ máy điều hành thực hiện. HĐQT đã hợp 06 phiên ra 06 Nghị quyết (NQ 18 đến NQ 23) tập trung chủ yếu vào các nội dung lớn như xây dựng các chiến lược phát triển Công ty, các giải pháp chính nhằm thực hiện các vấn đề mà nghị quyết đại hội đề ra.
Thông qua kê hoạch sản xuất kinh doanh năm 2023, kê hoạch tài chính năm 2024, bàn các định hướng lâu dài của Công ty và đưa ra các biện pháp hàng năm như: đầu tư khai thác thị trường nhập khẩu trực tiếp, tập trung sản xuất các mặt hàng có giá trị cao, nâng cao năng lực sản xuất và phát huy hết công suất máy móc hiện có. Hoạch định chính sách ưu đãi tuyển dụng lao động thu hút chất xám, đào tạo tập trung và đào tạo tại chỗ, khuyến khích người lao động tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật.
- Danh sách các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm 2024 vào ngày lập báo cáo bao gồm
| Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết (%) | |
| Cá nhân | Đại diện vốn nhà nước | ||
| Vũ Văn Luyến | Chủ tịch HĐQT ( miễn nhiệm ngày 22/04/2024) | 51,5 | |
| Đỗ Thị Nga | Phó Chủ tịch HĐQT | 6,24 | |
| Nguyễn Thị Thùy Vân | Thành viên HĐQT( miễn nhiệm ngày 22/04/2024) | 0 | |
| Nguyễn Minh Trung | Thành viên HĐQT( miễn nhiệm ngày 22/04/2024) | 0 | |
| Trương Thanh Tùng | Thành viên HĐQT( miễn nhiệm ngày 22/04/2024) | 0 | |
| Nguyễn Cao Nhon | Chủ tịch HĐQT( bổ nhiệm ngày 22/04/2024) | 51,5 | |
| Võ Trung Thành | Thành viên HĐQT( bổ nhiệm ngày 22/04/2024) | 13,50 – Tổ chức | |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024 Hội đồng quản trị có 06 cuộc họp
| STT | Thành viên HĐQT | Chức danh | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Vũ Văn Luyến | Chủ tịch HĐQT | 02 | 33,33% | Miễn niệm trước phiên 20 |
| 2 | Đỗ Thị Nga | Phó Chủ tịch HĐQT | 06 | 100% | |
| 3 | Nguyễn Thị Thùy Vân | Thành viên HĐQT | 02 | 33,33% | Miễn niệm trước phiên 20 |
| 4 | Nguyễn Minh Trung | Thành viên HĐQT | 02 | 33,33% | Miễn niệm trước phiên 20 |
| 5 | Trương Thanh Tùng | Thành viên HĐQT | 01 | 16,66% | Xin miễn nhiệm trước phiên 19,20 |
| 6 | Nguyễn Cao Nhơn | Chủ tịch HĐQT | 04 | 66,66% | Bổ nhiệm sau phiên 18,19 |
| 7 | Võ Trung Thành | Thành viên HĐQT | 04 | 66,66% | Bổ nhiệm sau phiên 18,19 |
Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Được Đồng Nai đã giám sát toàn diện về quản trị Công ty của Tổng Giám đốc điều hành như: thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, tình hình sử dụng vốn, sắp xếp tổ chức, nhân sự, đầu tư trang thiết bị....
° Các Nghị Quyết của Hội đồng quản trị
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT | NGÀY | NỘI DUNG | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 18/NQ.CTCPD | 05/02/2024 | - Thông qua kết quả SXKD năm 2023- Thông qua kế hoạch SXKD năm 2024;- Chấp nhận đơn từ nhiệm tư cách thành viên HĐQT của ông Trương Thanh Tùng. | 100% |
| 02 | 19/NQ.CTCPD | 04/03/2023 | - Thông qua việc chốt danh sách cổ đông thực hiện quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai- Ủy quyền cho Chủ tịch HĐQT chỉ đạo thực hiện thủ tục thông báo đến Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách người sở hữu chứng khoán và thực hiện các thủ tục liên quan khác để tiến hành Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 theo quy định của pháp luận và Điều lệ Công ty. | 100% |
| 03 | 20/NQ.CTCPD | 22/04/2024 | - Bầu chức danh chủ tịch HĐQT | 100% |
| - Triển khai nghị quyết ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024;-Phân công nhiệm vụ cho thành viên HĐQT mới; | ||||
| 04 | 21/NQ.CTCPD | Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai | 100% | |
| 05 | 22/NQ.CTCPD | 9/08/2024 | - Thông qua kết quả SXKD 6 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch SXKD 6 tháng cuối năm 2024.- Xem xét việc thực hiện lập báo cáo tiền khả thi dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn GMP – WHO.- Việc cải tạo hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tại nhà máy GMP – WHO- Xem xét quyết định việc đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.- Chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.- Phê duyệt báo cáo quyết toán thực hiện năm 2023 và Quỹ tiền lương kế hoạch năm 2024. | 100% |
| 06 | 23/NQ.CTCPD | 24/12/2024 | - Thông qua kết quả SXKD 2024 và kế hoạch SXKD năm 2025.- Việc cải tạo hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tại nhà máy GMP – WHO- Xem xét quyết định việc đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất. | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành
Đã tham dự đầy đủ các phiên hợp của Hội đồng quản trị và đóng góp ý kiến để chỉ đạo điều hành Công ty.
e. Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Hoạt động theo sự phân công của Hội đồng quản trị về nội dung của các Nghị quyết cụ thể.
f. Danh sách các thành viên của Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty
| Họ và tên | Chức danh | Ghi chú |
| Ông Nguyễn Cao Nhơn | Chủ tịch từ ngày 22/04/2024 đến nay (không trực tiếp điều hành Công ty) | |
| Ông Vũ Văn Luyến | Chủ tịch đến ngày 22/04/2024 (không trực tiếp điều hành Công ty) | |
| Bà Đỗ Thị Nga | Phó Chủ Tịch | |
| Ông Vũ Trung Thành | Thành viên (không trực tiếp điều hành Công ty) |
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị Công ty trong năm 2024: không có
- Ban kiểm soát:
a. Danh sách các thành viên Bản kiểm soát trong năm 2024 vào ngày lập báo cáo bao gồm
| Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết (%) | |
| Cá nhân | Đại diện vốn nhà nước | ||
| Ông Lê Đình sơn | Trường ban (không trực tiếp điều hành Công ty). | - | |
| Bà Trần Thị Mỹ Lệ | Thành viên (không trực tiếp điều hành Công ty). | 0,33% | 0 |
| Bà Mai Thị Thế | Thành viên (Trường phòng kiểm tra chất lượng Công ty). | 0,098% | 0 |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên gồm đại diện phần vốn góp của Công ty Donafoods 01 người, đại diện vốn cổ đông ngoài 01 người và cổ đông là người lao động 01, Ban Kiểm soát bầu ra một thành viên làm Trưởng Ban Kiểm soát. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát là 05 (năm) năm và có thể được kéo dài thêm 90 ngày để giải quyết công việc tồn động và bản giao công việc cho Ban Kiểm soát nhiệm kỳ tiếp theo. Ban Kiểm soát hợp một quý 01 lần và số lượng thành viên tối thiểu trong các cuộc họp là 02 thành viên.
- Trong năm Ban kiểm soát đã hợp thường kỳ một quý 01 lần với nội dung kiểm soát
+ Tình hình tăng giảm lao động, cổ động và chuyển nhượng cổ phần của năm 2023 và phát sinh của các quý trong năm 2024 và của cuối năm 2024.
+ Kiểm soát tình hình tăng giảm tài sản, tài sản không cần dùng, tài sản thế chấp, tài sản đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng, thế tài sản và lưu chứng từ TSCD, biên bản kiểm kê tài sản năm 2023, các quý trong năm 2024 và biên bản kiểm kê tài sản năm 2024.
+ Kiểm tra báo cáo kiểm kê tồn kho hàng hóa đến 31/12/2023 và các quý trong năm 2022, báo cáo kiểm kê tồn kho hàng hóa đến 31/12/2024, hàng hóa kém mất phẩm chất, hư hao, cận đất và biên bản xử lý trong các quý trong năm 2024.
+ Kiểm tra báo cáo thực hiện hợp đồng mua bán năm 2023 - 2024, tình hình công nợ, đối chiếu xác nhận nợ đến 31/12/2023, các quý trong năm 2024, công nợ chậm luân chuyển, khó đòi (nếu có).
+ Kiểm tra báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023, kiểm tra sổ sách chứng từ có liên quan năm 2024.
+ Giám sát việc quản lý điều hành của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng cố đồng năm 2025.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
a. Trong năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 tiền lương, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát như sau:
Hội đồng quản trị - Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức danh | Thủ lao | Lương | Tổng cộng |
| Vũ Văn Luyến | Chủ tịch HĐQT (miễn nhiệm ngày 22/04/2024) | 26.000.000 | 26.000.000 | |
| Nguyễn Cao Nhơn | Chủ tịch HĐQT (bổ nhiệm ngày 22/04/2024) | 40.000.000 | 40.000.000 | |
| Đỗ Thị Nga | Phó Chủ tịch HĐQT | 36.000.000 | 496.443.615 | 532.443.615 |
| Võ Trung Thành | Thành viên HĐQT(bổ nhiệm ngày 22/04/2024) | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| Nguyễn Thị Thủy Vân | Thành viên HĐQT(miễn nhiệm ngày 22/04/2024) | 16.000.000 | 16.000.000 | |
| Nguyễn Minh Trung | Thành viên HĐQT(miễn nhiệm ngày 22/04/2024) | 16.000.000 | 16.000.000 | |
| Trương Thanh Tùng | Thành viên HĐQT(miễn nhiệm ngày 22/04/2024) | 3.000.000 | 3.000.000 | |
| Nguyễn Văn Khoa | Phó Tổng Giám Đốc - Thư ký HĐQT | 24.000.000 | 344.573.153 | 368.573.153 |
Thành viên Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức danh | Thù lao | Lương | Tổng cộng |
| Ông Lê Đình sơn | Trường ban | 27.000.000 | 27.000.000 | |
| Mai Thị Thế | Thành viên | 12.000.000 | 161.834.077 | 173.834.077 |
| Bà Trần Thị Mỹ Lệ | Thành viên | 13.500.000 | 13.500.000 |
- Kế toán trưởng
| Họ và tên | Chức danh | Thù lao | Lương | Tổng cộng |
| Bà Phạm Thị Thanh Thùy | Kế toán trưởng | 0 | 345.169.230 | 345.169.230 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ
Trong năm 2024 có giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ của Công ty
c. Hợp đồng giao dịch với cổ đông nội bộ:
Trong năm 2024 không có hợp đồng giao dịch nào của cổ đông nội bộ của Công ty
d. Việc thực hiện các qui định về quản trị Công ty:
Để lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đúng mục tiêu, đúng pháp luật, tuân thủ chính sách, quy chế, quy định của ngành và đạt hiệu quả kinh tế cao, một số giải pháp chính đã thực hiện để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị Công ty.
Giải pháp về tài chính
- Xây dựng và kiểm soát tốt kế hoạch tài chính, ngân sách và dòng tiền.
- Quản lý chất chẽ danh mục đầu tư.
- Đa dạng hóa kênh huy động vốn, duy trì cơ cấu vốn hợp lý.
- Cũng cố và phát triển quan hệ bên vững với các ngân hàng truyền thống.
Giải pháp về tổ chức quản lý
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực bộ máy quản lý các cấp, kết hợp hài hòa quản trị theo mục tiêu và quản trị theo quá trình.
- Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực cần thiết để các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
- Xây dựng mục tiêu và biện pháp kiểm soát tình hình thực hiện mục tiêu theo tiến độ tháng quý.
- Nâng cao năng lực công tác nghiên cứu phát triển theo hướng chuyên nghiệp.
Giải pháp về nguồn nhân lực
- Tạo môi trường làm việc hấp dẫn, xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm thu hút và giữ gìn nguồn nhân lực tốt, đặc biệt là cấp quản lý.
- Chú trọng công tác đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và nhân viên.
- Hoạch định phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ chủ chốt.
Giải pháp về marketing
- Xây dựng chiến lược tiếp thị, mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh từng bước xây dựng thương hiệu thông qua chất lượng sản phẩm, phong cách, thái độ phục vụ, tạo uy tín cho Công ty. Xây dựng chính sách bán hàng cho phù hợp cho từng đối tượng trong tỉnh, ngoài tỉnh, trong màng lưới, các đối tượng khác... hoạt động marketing của Công ty chú trọng vào thực hiện dịch vụ, sản phẩm chất lượng ngày càng cao, tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng truyền thống, tạo ăn tương tốt đối với các khách hàng mới.
VI. Báo các tài chính
- Ý kiến kiểm toán:
+ Đơn vị kiểm toán độc lập
Công ty THN Nãng kiểm toán (AASC) được chỉ định thực hiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 cho Công ty.
+ Ý kiến của kiểm toán độc lập
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán (Xem chi tiết báo cáo tại địa chỉ website: www.donaipharm.com.vn/công bổ thông tin)
Đồng Nai, ngày 05 tháng 3 năm 2025
TONG GIAM ĐỐC
Đỗ Thị Nga