Báo cáo thường niên 2024/DRH
ticker: DRH document_type: bctn year: 2024 page_count: 62 source: PaddleOCR-VL-1.6
Kính gửi: Quý cô đông
Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn đầy thách thức nhưng cũng nhiều nỗ lực của DRH Holdings trong việc duy trì hoạt động, tái cấu trúc và từng bước khắc phục những khó khăn về tài chính. Với sự đồng hành của các cổ đông, đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên, chúng tôi đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tối ưu hóa nguồn lực, tập trung hoàn thiện các dự án đang đở và thực hiện các nghĩa vụ tài chính cấp bách.
Hội Đồng Quản Trị luôn đồng hành cùng Ban Tổng Giám đốc để tháo gỡ các vướng mắc về pháp lý, cải thiện dòng tiến, và tìm kiếm cơ hội phát triển bền vững.
Trong năm 2025, DRH Holdings sẽ tiếp tục kiên định với chiến lược tái cấu trúc, ưu tiên hoàn thành các dự án quan trọng, củng cố niềm tin của cổ đông và tạo nên tầng vững chắc cho sự phục hồi.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chúng tôi trân trọng cảm ơn sự tin tưởng và đồng hành của quý cổ đông, đối tác và toàn thể nhân viên trong hành trình này. Hội Đông Quản Trị cam kết tiếp tục nỗ lực, đổi mới và linh hoạt để đưa DRH Holdings trở lại quỹ đạo tăng trưởng trong thời gian sớm nhất.
TM. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CHỦ TÍCH HĐỘT
Phan Tấn Đạt
Mục lục
01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Có cấu cổ đông, thay đổi vốn đâu tư của chủ sở hữu
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ
CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán
03
05
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công
ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường
và xã hội
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
Ủy ban kiểm toán
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản
tri, Ban giám đốc và Ủy ban kiểm toán
04
06
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI
ĐỘNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY
07
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
01 THÔNG TIN CHUNG
TÂM NHÌN
Xây dựng thương hiệu bằng mô hình khác biệt, hướng tới trở thành một công ty đầu tư đa ngành mạnh cả về quy mô và phạm vi hoạt động. Cung cấp cho thị trường những sản phẩm chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Tập trung tạo dựng, cải thiện và duy trì hình ảnh tốt đẹp đối với khách hàng, đối tác và nhà đầu tư.
SỬ MỆNH
Cung cấp cho thị trường bất động sản giải pháp về một môi trường sống hoàn hảo: Áp dụng các quy trình kiểm tra - kiểm soát chặt chẽ: từ nghiên cứu nhu cầu khách hàng, lên ý tưởng hình thành dự án, lập quy hoạch tổng thể và thiết kế kiến trúc, sử dụng công nghệ hiện đại vào thi công dự án để đảm bảo cung ứng ra thị trường sản phẩm chất lượng cao.
Xây dựng không gian sống khép kín dành cho cộng đồng văn minh, cùng hướng tới chất lượng sống xanh và sạch.
Góp phần mang lại cuộc sống hạnh phúc - thịnh vượng cho cộng đồng.
7
GIÁ TRỊ CỐT LỒI
Đặt lợi ích của khách hàng song hành cùng lợi ích doanh nghiệp. Cam kết cho chất lượng sản phẩm và sự phát triển bền vững. Tăng cường sức mạnh nội lực bằng chia sẻ, đối thoại và công hưởng.
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
DRH Holdings nuôi dưỡng môi trường văn hóa doanh nghiệp thể hiện tính nhân văn, chủ trọng xây dựng yếu tố văn hóa khơi gợi niềm cảm hứng, sáng tạo đem lại hiệu quả lao động cao dựa trên nền tàng “Tôn Trọng - Đối Mới - Đồng Đội” với lãnh đạo “Chí Công - Cương Mẫu - Sáng Suốt”.
Đại gia đình DRH Holdings là một tập thể giàu truyền thống văn hóa, cùng nhau gắn kết, gìn giữ và phát triển các giá trị truyền thống luôn sáng māi với thời gian.
01 THÔNG TIN CHUNG Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DRH HOLDINGS
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304266964 ngày 06 tháng 03 năm 2006, thay đổi lần thứ 18 tháng 07 năm 2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ: 1.243.538.660.000 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.243.538.660.000 VND
Địa chỉ: 67 Hàm Nghi, Phương Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. HCM
Số điện thoại: 028 3822 3771
Số fax: 028 3822 3727
Website: www.drh.vn
Email: drh@drh.vn
Mã cổ phiếu: DRH
01 THÔNG TIN CHUNG
Quá trình hình thành và phát triển
2006
01 THÔNG TIN CHUNG
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
LỆNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Khu công nghiệp: Tiếp tục tập trung đầy mạnh việc đầu tư cơ sở hạ tầng, cho thuê và khai thác khu công nghiệp.
Bất động sản: Tiếp tục chiến lược phát triển mạnh hoạt động kinh doanh bất động sản, ghi đấu ăn trên thị trường bởi những dự án đang và sẽ phát triển.
Vật liệu xây dựng: Tập trung tìm kiếm thêm mỏ đá để gia tăng sản xuất, tương bước cùng cổ, xác lập mục tiêu dẫn đầu trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
Địa Bàn Kinh Doanh
DRH Holdings đưa ra chiến lược phát triển quỹ đất trên các địa bàn thuộc khu kinh tế trọng điểm như TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai...
Ngoài ra công ty cũng tích cực tìm kiếm và mở rộng quỹ đất để phục vụ cho mục tiêu phát triển dài hạn, hướng tới các thị trường lân cận, triển khai dự án tại các địa phương có tiềm năng và vị thế về phát triển khu dân cư, khu công nghiệp
01 THÔNG TIN CHUNG
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Hiện nay, DRH đang hoạt động theo mô hình quản trị theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điểm 137 Luật Doanh nghiệp gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và có Ủy ban Kiểm toán thuộc Hội đồng quản trị.
CỐ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ
01 THÔNG TIN CHUNG
Các công ty con, công ty liên kết
CÔNG TY CON
Công ty Cổ phần Địa อัค An Phú Long
| Địa chỉ | 1177 Huỳnh Tấn Phát, P.Phú Thuận, Q.7, TP.HCM |
| Vốn điếu lệ | 80.000.000.000 đồng |
| Số ĐKKD | 0305462986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Lĩnh vực kinh doanh | Kinh doanh và Phát triển Bất động sản |
| Tỷ lệ sở hữu | 99,95% |
Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển BDS Đông Sài Gòn
| Địa chỉ | 117-119-121, Nguyễn Du, P.Bến Thành, Q.1, TP.HCM |
| Vốn điều lệ | 810.000.000.000 đồng |
| Số ĐKKD | 0314298429 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Lĩnh vực kinh doanh | Kinh doanh và Phát triển Bất động sản |
| Tỷ lệ sở hữu | 99,00% |
Công ty Cô phần Phát triển Bất động sản Thuận Tiến
| Địa chỉ | 67 Hàm Nghi, P.Nguyễn Thái Bình, Q.I, TP.HCM |
| Vốn điếu lệ | 20.000.000.000 đồng |
| Số ĐKKD | 0314188264 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Lĩnh vực kinh doanh | Kinh doanh và Phát triển Bất động sản |
| Tỷ lệ sở hữu | 98,01% |
Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Bình Đông
| Địa chỉ | 277 Bến Bình Đông, P.14, Q.8, TP.HCM |
| Vốn điều lệ | 200.000.000.000 đồng |
| Số ĐKKD | 0313876275 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Lĩnh vực kinh doanh | Kinh doanh và Phát triển Bất động sản |
| Tỷ lệ sở hữu | 99,00% |
CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương
| Địa chỉ | Đại lộ Bình Dương, P. Thuận Giao, Thành phố Thuận An, T. Bình Dương |
| Vốn điếu lệ | 776,3 tỷ đồng |
| Số ĐKKD | 3700148825 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Lĩnh vực kinh doanh | Sản xuất vật liệu xây dựng |
| Khai thác và chế biến khoảng sẵn | |
| Địch vụ | |
| Bất động sản khu công nghiệp | |
| Tỷ lệ sở hữu | 21,15% |
01 THÔNG TIN CHUNG Định hướng phát triển
DRH Holdings định hướng phát triển theo mô hình tập đoàn đấu tư đa ngành, tập trung vào lĩnh vực phát triển bất động sản, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển khu công nghiệp.
Địa bàn kinh doanh tập trung ở khu vực Đông Nam Bộ, tận dụng các ưu thế về hệ thống hạ tầng đang được nâng cấp, như cấu thị trường đa dạng.
DRH Holdings sẽ tập trung phát triển các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là kinh doanh và phát triển các dự án bắt động sản.
Đây mạnh đầu tư khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu Xây dựng.
Bên cạnh đó, DRH Holdings cũng sẽ đấu tư vào các doanh nghiệp (niềm yết hoặc chưa niềm yết) có tiềm năng, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững, nhằm gia tăng lợi nhuận cho Công ty.
NHẦN DIỆN RỦI RO
Rủi ro là một yếu tố tiễm tàng có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu của DRH Holdings. Hoạt động trong môi trường biến động và nhiều rủi ro như thị trường bất động sản, Ban điều hành luôn ý thức và xây dựng những chính sách quản trị phù hợp để ứng phó với các loại rủi ro. Quá trình quản trị bao gồm: nhận diện/đánh giá rủi ro, xác định hạn mức rủi ro và kiểm soát rủi ro.
RỐI RO THỊ TRƯỜNG
Các rủi ro làm thay đổi các giá tri tài sản đang sở hữu theo chiều hướng bất lợi, tác động tiêu cực đến thu nhập hoặc vốn của DRH Holdings do những biến động của các yếu tố trên thị trường như giá bất động sản, thanh khoản trên thị trường bất động sản...
RỐI RO HOẠT ĐỘNG
Rủi ro xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi do con người trong quá trình tác nghiệp hoặc do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, từ hoạt động đầu tư hoặc do các nguyên nhân khách quan khác.
RỦI RO PHÁP LÝ
Rủi ro phát sinh từ việc không tuân thủ, tuân thủ không đầy đủ, không đúng các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh của DRH Holdings và từ việc hủy bỏ hợp đồng do hợp đồng không hợp pháp, vượt quá quyền hạn, thiếu sót các điều khoản hoặc chưa hoàn thiện các tiêu chuẩn hoặc do các nguyên nhân khác.
RÚI RO THANH TOÁN
Rủi ro tiễm ẩn gây ra tác động tiêu cực đến thu nhập hoặc vốn của DRH Holdings do bên đi vay hoặc đối tác thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng/ Cam kết.
RỐI RO THANH KHOẠN
Rùi ro xảy ra khi DRH Holdings không thể thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn hoặc không thể chuyển đổi kịp thời các loại tài sản thành tiến mặt với giá trị hợp lý trong ngắn hạn do thiếu hụt thanh khoản trong thị trường, phải huy động các nguồn khác với chi phí cao hơn so với thanh khoản hoặc không thể vay mượn để đáp ứng khả năng thanh toán.
RỐI RO MỘI TRƯỜNG
Rủi ro phát sinh do DRH Holdings hoặc nhà thầu trong khi xây dựng các công trình có thể gây ô nhiễm môi trường hoặc vi phạm các quy định như: khói, bụi, tiếng ồn, un tắc giao thông, an toàn lao động...
01 THÔNG TIN CHUNG Các rủi ro
QUẬN TRỊ RỦI RO
HỆ THỐNG QUẢN TRỊ NỘI BỘ
DRH Holdings xây dựng hệ thống quản trị nội bộ đẩy đủ với cơ chế phân quyền chặt chẽ nhằm quản lý sâu sát từng mảng hoạt động của công ty, nhanh chóng xử lý các tình huống phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Với cơ chế này, việc giải quyết công việc hàng ngày được linh hoạt nhưng công tác kiểm tra giám sát vẫn được bảo đảm.
JĂN THỦ THEO QUY CHUẦN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LƯỢ
Các hoạt động kinh doanh, thi công, triển khai dự án hay tài chính của công ty đều được áp dụng theo quy chuẩn, quy định bởi pháp luật Việt Nam và một số thông lệ quốc tế. Việc kết hợp với các đối tác đạt tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế để kiểm tra, giảm sát, kiểm toán, đánh giá các công trình, kết quả hoạt động của công ty luôn được đế cao.
JNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TÁC PHỒNG TRÁNH TAI NẦN LAO ĐỘNG
Nhằm đảm bảo hoạt động xuyên suốt và liên tục, công ty đã đấu tư đẩy đủ hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản trị, quản lý và vận hành hoạt động. Với hệ thống này, trong trường hợp một hoặc nhiều địa điểm hoạt động của công ty bị gián đoạn, các công việc đều có thể được triển khai tại một địa điểm khác. Mọi thông tin, dữ liệu đều được bảo mật ở mức độ cao.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, dù ở văn phòng hay tại các công trưởng, công tác bảo vệ và phòng tránh tai nạn lao động luôn được để cao. Nội quy an toàn lao động luôn được cấp nhất thưởng xuyên và tập huấn đến toàn bộ người lao động. Công ty có bộ phận chuyên biệt để giảm sát, kiểm tra, nhắc nhở việc tuân thủ các quy định an toàn lao động tại văn phòng, công trưởng, dự án.
BÀO VỀ MÔI TRƯỜNG, PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và ở nhiễm môi trường đang là vấn đề nhức nhối của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, với tính thần trách nhiệm của mình, DRH Holdings luôn lựa chọn những giải pháp tối ưu nhằm tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tác nhân gây ô nhiễm. Bên cạnh việc tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, thì công công trình, các dự án của công ty đều được lựa chọn những vật liệu mới, thân thiện với mới trường, có độ bền cao, giúp giám thiểu rác thải ra môi trường.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
NHẦN ĐỊNH TÌNH HÌNH CHUNG
Năm 2024, kinh tế thế giới phục hồi chạm và không đóng đếu, dù cải thiện dân vào cuối năm. Làm phát toàn cầu giảm so với năm 2023, nhưng các cuộc chiến tranh ở Trung Âu và Đông Âu vẫn căng thẳng, chuỗi cung ứng và giá hàng hóa vẫn chịu nhiều rủi ro. Các nên kinh tế lớn bắt đầu cất giảm lãi suất, giúp nói lòng điều kiện tài chính. Ba nền kinh tế lớn nhất thế giới đối mặt với thách thức riêng. Mỹ tăng trưởng như tiêu dùng và xuất khẩu, Liên mình châu Âu (EU) gặp khó khăn với chi phí năng lượng cao, trong khi Trung Quốc chuyển đổi mô hình kinh tế và đối mặt với thất nghiệp. Dù đứng trước nhiều khó khăn, đan xen thách thức, tăng trưởng kinh tế Việt Nam vẫn giữ đà phục hồi nhờ hoạt động xuất khẩu cũng như thu hút vốn đầu tư. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 3.692,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm 2023 (cao hơn so với mức tăng 6,6% của năm trước), bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 1.019,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 27,6% tổng vốn và tăng 5,3%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 2.064,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 55,9% và tăng 7,7%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 608,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 16,5% và tăng 10,6%.
Sau giai đoạn suy thoái trong những năm gần đây, thị trường Bất động sản, đặc biệt là bất động sản dân dụng đã có sự phục hồi mạnh mẽ trong năm 2024 nhờ sự hỗ trợ của hai yếu tố chính là pháp lý và lãi suất cho vay. Trong năm, hệ thống pháp lý trong lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Xây dựng tiếp tục được hoàn thiện, đáng chú ý là Luật Đất đai sửa đôi (thông qua ngày 29/6/2024), cùng với Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực từ 01/8/2024. Những thay đổi này giúp tháo gỡ các rào cản pháp lý cho các dự án bất động sản và tạo tâm lý tích cực hơn cho người mua nhà. Bên cạnh đó, nhu cầu mua nhà cũng gia tăng nhờ lãi suất cho vay năm 2024 giảm mạnh so với mức định đấu năm 2023.
EVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/ giảm | Kế hoạch 2024 | Thực hiện/ Kế hoạch |
| Tổng Doanh thu | 44,95 | 51,35 | 14% | 60 | 86% |
| Lợi nhuận trước thuế | -99,33 | -192,71 | 99% | 5 | - |
| Lợi nhuận sau thuế | -103,80 | -203,37 | 96% | - |
CÁC KẾT QUẢ ĐẶT ĐƯỢC TRONG NĂM
Hoạt động mảng kinh doanh bất động sản
Trong bối cảnh tình hình thị trường bất động sản khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Đông Nai, Bình Dương gặp nhiều bế tắc liên quan đến các vương mắc về thủ tục pháp lý, các dự án đấu tư của DRH cũng chưa thể tìm được giải pháp phù hợp. Nhận thấy vấn đề này, HĐQT đã định hướng cho Công ty tiếp tục không tìm kiếm và phát triển dự án Bất động sản mới, tập trung mọi nguồn lực để hoàn thiện các dự án dở dang để bàn giao cho khách hàng. Những nỗ lực này tính đến hết năm 2024 vẫn chưa đem lại kết quả như mong đợi những cũng đã có những tiến triển nhất định, tạo tiền đề cho năm 2025 có thể có chuyển biến tích cực hơn.
Hoạt động đầu tư vào công ty con mảng Vật liệu xây dựng
Trong năm 2024, HĐQT công ty DRH đã hai lần tổ chức cuộc họp và ban hành Nghị quyết về việc bán cổ phiếu Công ty KSB. Mục đích thực hiện theo kế hoạch tái cấu trúc hoạt động đấu tư của Công ty nhằm thu dòng tiến về để hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán đã trễ hạn.
Mặc dù bối cảnh thị trường bất động sản năm 2024 có những bước chuyển biến tích cực, nhưng nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bất động sản tại phía Nam vẫn còn kém khả quan. Giá bất động sản của một số khu vực neo cao, khiến cho thanh khoản thị trường bắt đầu suy giảm và nguồn cung mối cạn kiệt, do vướng mắc pháp lý khiến cho doanh nghiệp khó khăn trong việc đưa các dự án ra thị trường và cải thiện dòng tiến.
Ngoài ra, đặc thù sử dụng đòn bẩy tài chính lớn của ngành khiến các doanh nghiệp bất động sản phải đối mặt với áp lực lãi vay ngày càng tăng, gây khó khăn trong việc kiểm soát chi phí và cải thiện biên lợi nhuận.
Trong bối cảnh đó, năm 2024, tổng doanh thu của Công ty đạt 51,35 tỷ đồng, tăng hồn 6 tỷ đồng so với năm 2023, tương ứng với mức tăng hồn 14%, trong đó, phần lớn doanh thu đến từ hoạt động tài chính. Trong khi đó, các khoản chỉ phí trong năm tăng hồn 60% so với năm trước, khiến lợi nhuận của Công ty sụt giảm mạnh và tiếp tục ghi nhận kết quả kinh doanh âm. Điều này cho thấy các thách thức về chi phí, dòng tiến và hiệu quả vận hành văn chưa được kiểm soát hiệu quả, trong khi thị trường chưa thực sự phục hồi.
Để ổn định hoạt động kinh doanh trong thời gian tối, Công ty tiếp tục triển khai và xây dựng kế hoạch kinh doanh, duy trì và đầy mạnh hoạt động thi công xây dựng các dự án để đảm bảo tiến độ dự án, duy trì thu tiến từ khách hàng theo tiến độ thi công xây dựng và bàn giao dự án vào năm 2025.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM Tổ chức và nhân sự
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và tên | Chức danh | Chi chủ |
| 1 | Ông Phan Tấn Đạt | Chủ tịch Hội đồng quản trị | |
| 2 | Ông Ngô Đức Sơn | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc | |
| 3 | Ông Trấn Hoàng Anh | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc | |
| 4 | Ông Hồ Ngọc Bạch | Thành viên độc lập Hội đồng quản trị | Miễn nhiệm từ 05/11/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Lâm Tùng | Thành viên độc lập Hội đồng quản trị |
SỐ YẾU LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG PHAN TẤN ĐẶT
CHỦ TÍCH HĐQT
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
Từ năm 2016 - nay: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương
Từ năm 2015 - nay: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần DRH Holdings
Từ năm 2006 - 2014: Khối Đầu tư Tài chính - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức phát hành: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương
Số cô phiếu sở hữu: 5.287.620 cổ phiếu cổ phiếu, chiếm 4.25% vốn điều lệ.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM Tổ chức và nhân sự
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
SỐ YẾU LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGÔ ĐỨC SƠN
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ KIỆM TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 1979
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
8/2020 – nay: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần DRH Holdings
2018 – 7/2020: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần DRH Holdings
2008 – năm 2017: Giám đốc Kinh doanh Đại Á Land, Phó Tổng Giám đốc Kim Oanh Group
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức phát hành: Thành viên Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phiếu sở hữu: 600.000 cổ phiếu cổ phiếu, chiếm 0,48% vốn điều lệ.
ÔNG TRẦN HOÀNG ANH
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ KIỆM PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế
Quá trình công tác:
2016 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần DRH Holdings
2010: Trường ban Tài chính ngành đường của Tập đoàn TTC
2000-2010: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức phát hành: Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số cô phiếu sở hữu: 400.000 cổ phiếu cổ phiếu, chiếm 0,32% vốn điều lệ.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
SỐ YẾU LÝ LÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG HỒ NGỘC BẠCH
THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ KIỆM CHỦ TÍCH ỦY BAN KIỆM TOÁN
Quá trình công tác:
Trên 10 năm kinh nghiệm mảng thị trường vốn tại các tổ chức tài chính như: CTCK MBS, NH TMCP Phát triển HCM – HD Bank, NH TMCP Bản Việt, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín.
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức phát hành: Thành viên độc lập Hội đồng quản trị kiêm Chủ tịch Ủy Ban Kiểm toán
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phiếu sở hữu: 0 cổ phiếu cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ.
ÔNG NGUYỄN LÂM TỪNG
THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIỀM THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TOÁN
Năm sinh: 1982
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế
Quá trình công tác:
Quá trình công tác: Nhiều vị trí quản lý điều hành khối Ngân hàng đầu tư tại TCP Chứng khoán Bảo Việt (BVS), TCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS), TCP Chứng khoán Đại Dương (OCS).
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức phát hành: Thành viên độc lập Hội đồng quản trị kiểm Thành viên Ủy Ban Kiểm toán
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phiếu sở hữu: 150.000 cổ phiếu cổ phiếu, chiếm 0,12% vốn điều lệ.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM Tổ chức và nhân sự
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên Hội đồng quản trị | Chức danh | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Hồ Ngọc Bạch | Thành viên độc lập Hội đồng quản trị | 05/11/2024 |
BAN ĐIỀU HÀNH
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Họ và tên | Chức danh | Chỉ chủ |
| 1 | Ông Ngô Đức Sơn | Tổng Giám đốc | |
| 2 | Ông Trấn Hoàng Anh | Phó Tổng Giám đốc | |
| 3 | Bà Lê Thị Thuận | Kế toán trưởng |
SỐ YẾU LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG NGÔ ĐỨC SƠN
(Đã được trình bày tại SYLL HĐQT)
ÔNG TRẦN HOÀNG ANH
(Đã được trình bày tại SYLL HDQT)
BÀ LÊ THỊ THUẦN
KẾ TOÁN TRƯỜNG
Năm sinh: 1979
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
2006 – nay: Kế toán trưởng Công ty cổ phần DRH Holdings
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức phát hành: Kế toán trưởng Công ty cổ phần DRH Holdings
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Không có
Số cổ phiếu sở hữu: 20.000 cổ phiếu, chiếm 0,02% vốn điều lệ.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tổ chức và nhân sự
ÚY BAN KIỂM TOÁN
DANH SÁCH ỦY BAN KIỂM TOÁN
| STT | Họ và tên | Chức danh | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Lâm Tùng | Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán | Bổ nhiệm từ 04/12/2024 |
| 2 | Ông Hồ Ngọc Bạch | Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán | Miễn nhiệm từ 05/11/2024 |
| 3 | Ông Phan Tấn Đạt | Thành viên Ủy Ban kiểm toán | Bổ nhiệm từ 04/12/2024 |
SỐ YẾU LÝ LỊCH ỦY BAN KIỂM TOÁN
| ÔNG HỒ NGỘC BẠCH | ÔNG PHAN TẤN ĐẶT |
| (Đã được trình bày tại SYLL HDQT) | (Đã được trình bày tại SYLL HDQT) |
ÔNG NGUYỄN LÂM TỪNG
(Đã được trình bày tại SYLL HDQT)
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG ỦY BAN KIỂM TOÁN
| STT | Thành viên Ủy Ban kiểm toán | Chức danh | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Hồ Ngọc Bạch | Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán | 05/11/2024 | |
| 2 | Ông Nguyễn Lâm Tùng | Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán | 04/12/2024 | |
| 3 | Ông Phan Tấn Đạt | Thành viên Ủy Ban kiểm toán | 04/12/2024 |
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Tổng số lượng nhân sự Công ty đến cưới năm 2024 là 40 người, giảm 20% so với số nhân sự cưới năm 2023 là 50 người. Về cơ cấu: nhân sự nữ tỷ lệ chiếm 38%, nam tỷ lệ chiếm 62% trong tổng nhân sự. Về trình độ lao động, nhân sự có trình độ đại học và sau đại học chiếm 75%, cụ thể như sau:
| Thông tin cơ bản | 31/12/2023 | 31/12/2024 | ||||
| Nam | Nữ | Cộng | Nam | Nữ | Cộng | |
| Trình độ sau Đại học | 2 | 2 | 4 | 2 | 2 | 4 |
| Đại học | 24 | 10 | 34 | 19 | 7 | 26 |
| Cao đẳng | 1 | 6 | 7 | 1 | 4 | 5 |
| Trung cấp | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 |
| Lao động phổ thông | 2 | 1 | 3 | 2 | 1 | 3 |
| Tổng cộng | 30 | 20 | 50 | 25 | 15 | 40 |
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM Tổ chức và nhân sự
TÓM TẮT CHÍNH SÁCH VÀ THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trong năm 2024, nhiều doanh nghiệp bất động sản trên thị trường do khó khăn đã phải cắt giảm số lượng và chi phí nhân sự. Tại DRH Holdings, mặc dù hết sức khó khăn, công ty vẫn cố gắng đảm bảo mức thu nhập và các chính sách chế độ phúc lợi cho nhân viên thông qua việc điều chỉnh Thang lương - Bảng lương đóng BHXH từ 01/07/2024 theo quy định Nhà nước.
Các chính sách phúc lợi cho CBNV vẫn được Công ty thực hiện và đảm bảo ở mức độ tối thiểu, cụ thể là bảo hiểm sức khỏe: Công ty mua gói bảo hiểm sức khỏe Bảo Minh cho Cán bộ nhân viên; các chi tiêu động viên, khích lệ vào các dịp lễ tế, kỹ niệm ngày sinh nhất Công ty, tổ chức các hoạt động truyền thông nội bộ nhằm tạo sân chơi và môi trường giao lưu, gắn kết cho Cán bộ nhân viên
Ngoài việc tham gia các chương trình cấp nhất kiến thức chuyên ngành đối với mỗi bộ phận như sinh hoạt câu lạc bộ Thuế, tham gia các chương trình cấp nhất kiến thức pháp lý, luật về bất động sản, thuế, BHXH, ... các Trường đơn vị cùng cố, hướng dẫn công tác chuyên môn cho nhân viên ... giúp các bộ nhân viên có cơ hội được học hỏi, tham gia vào các tình huống thực tế.
Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên: Đẩy mạnh công tác phát triển nguồn nhân lực nhằm phát huy lực lượng kế thừa, nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng làm việc cho đội ngũ nhân sự và hoàn thiện cơ cấu nhân sự cho các đơn vị đáp ứng nhu cầu công việc, công ty văn lực tiến đề bạt sự thăng tiến trong nội bộ
Mức thu nhập bình quân của người lao động qua các năm (đơn vị: Triệu đồng/ người/ năm)
Tình hình đều tư, tình hình thực hiện các dự án Các khoản ĐẦU TỬ LƯỚN
Năm 2024, dù thị trường bước đấu phục hồi, nhưng DRH và các doanh nghiệp bất động sản nói chung vẫn đối mặt mới nhiều thách thức. Trong tình hình đó, công ty cố gắng duy trì ổn định hoạt động, triển khai các công tác pháp lý, hiện ra soát lại các hỗ sở của các nhà thầu, duy trì các hoạt động bảo vệ, giữ gìn cảnh quan dự án, gia hạn các hợp đồng, công tác bảo hành, bảo trì.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
KHU CHUNG CỨ CAO TẦNG D-VELA
Thông tin chung: Với 168 căn hộ, 82 Officetel và 9 Shophouse, dự án D-vela tọa lạc tại Quận 7, một trong những khu vực năng động và tiễm năng nhất của TP HCM đã được bàn giao đến khách hàng với chất lượng như cam kết. Khu căn hộ đã và đang vận hành đảm bảo không gian sống an toàn, hiện đại và mang lại nhiều tiện ích cho cứ dân.
Tình trạng triển khai: Công ty đã hoàn tất bàn giao nhà ở cho khách hàng, các khu vực tiện ích chung và khuôn viên dự án đã hoàn thiện đem đến cho cứ dân không gian sống tối ưu. Công ty đang thực hiện các thủ tục để cấp Giấy chứng nhận sở hữu căn hộ cho khách hàng cũng như công tác bàn giao dự án D-vela khi Ban Quản trị chung cứ hoàn tất quy chế hoạt động.
KHU CHUNG CỨ CAO TẦNG AURORA
Thông tin chung: Dự án căn hộ cao cấp ở quận 8 liền kể quận 5, có 2 mặt tiến đường, 2 mặt sông với quy mô 445 căn hộ, 32 Officetel, 9 Shophouse. Đây là dự án có vị trí thuận lợi cho giao thông và mang lại không gian sống thoáng đăng, được thiết kế kiến trúc đằng cấp, tận dụng tối đa các view nhìn thông thoáng hướng về sông.
Tình trạng triển khai: Dự án đang trong quá trình thi công hoàn thiện.
Tiến độ dự kiến: Dự án chậm bản giao so với kế hoạch, công ty sẽ đẩy mạnh thi công để bàn giao vào năm 2025.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
KHU DÂN CỨ METRO VALLEY (TÊN THƯỜNG MẠI SYMBIO GARDEN)
Thông tin chung: Dự án Symbio Garden là mô hình nhà phổ – thương mại – sức khỏe ấn tượng được phát triển trên nguyên tắc: mọi yếu tố như thiên nhiên, con người, khoa học kỹ thuật, hạ tầng sẽ cùng phát triển, tôn trọng nhau và tác động có lợi ích lên nhau. Nhờ vậy, cứ dân trong khu vực sẽ được hưởng cuộc sống khỏe mạnh, tiện nghị, an toàn và chất lượng.
Tình trạng triển khai: Dự án đã có Quyết định phê duyệt quy hoạch 1/500, đang trong quá trình hoàn thành các thủ tục pháp lý về đất đai và đấu tư theo quy định của luật Đấu tư 2020.
Tiến độ dự kiến: bàn giao năm 2025
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty Cổ phần Địa อัค An Phú Long
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 119,86 | 127,40 | 106% |
| 2 | Doanh thu thuần | 3,57 | 3,59 | 101% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 7,25 | 6,45 | 89% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 0,56 | 0 | 0% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 0,21 | 1,52 | 724% |
| 6 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | (3,33) | (4,68) | 141% |
| 7 | Lợi nhuận khác | (1) | 0,21 | -21% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | (4,34) | (4,47) | 103% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | (4,34) | (3,97) | 91% |
Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển BDS Đông Sài Gòn
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 1,752 | 1,747 | 100% |
| 2 | Doanh thu thuần | 5,20 | 0 | 0% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 0,46 | 0 | 0% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 0 | 0 | 0% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 14,63 | 28,56 | 195% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (9,90) | (28,56) | 289% |
| 7 | Lợi nhuận khác | (2,04) | (1,73) | 84% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | (11,94) | (30,28) | 254% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | (12,64) | (30,28) | 240% |
Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Thuận Tiến
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 35,08 | 35,09 | 100% |
Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Bình Đông
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 946,09 | 1058,50 | 112% |
| 2 | Doanh thu hoạt động tài chính | 22,20 | 22,01 | 99% |
| 3 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 0,31 | 0,28 | 90% |
| 4 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 14,67 | 9,98 | 68% |
| 5 | Lợi nhuận khác | (0,78) | (1,27) | 163% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 13,88 | 8,70 | 63% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 10,92 | 6,82 | 62% |
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 4.276,64 | 4.276,64 | 100% |
| 2 | Doanh thu thuần | 528,62 | 401,28 | 76% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | (289,53) | (223,60) | 77% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 79,67 | 122,36 | 154% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | (224,02) | (212,54) | 95% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 104,56 | 121,73 | 116% |
| 7 | Lợi nhuận khác | 0,72 | (38,04) | -5312% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 105,28 | 83,69 | 79% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 73,77 | 52,96 | 72% |
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình tài chính
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 3,960,64 | 3,900,91 | -1,51% |
| Doanh thu thuần | 8,80 | 3,57 | -59,41% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -96,17 | -188,71 | 96,23% |
| Lợi nhuận khác | -3,16 | -4,00 | 96,23% |
| Lợi nhuận trước thuế | -99,33 | -192,71 | 94,01% |
| Lợi nhuận sau thuế | -103,80 | -203,37 | 95,91% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% | 0% |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| I | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - | Khả năng thanh toán ngắn hạn | lần | 1,15 | 1,09 |
| - | Khả năng thanh toán nhanh | lần | 0,67 | 0,60 |
| II | Chỉ tiêu về cơ cấu nợ | |||
| - | Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 61,87% | 66,50% |
| - | Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 162,28% | 198,53% |
| III | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - | Vòng quay hàng tổn kho | vòng | 0,006 | 0,006 |
| - | Vòng quay tổng tài sản | vòng | 0,002 | 0,001 |
| IV | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| - | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | -1,179,85% | -5,694,49% |
| - | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân | % | -6,64% | -14,44% |
| - | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân | % | -2,66% | -5,17% |
| - | Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | -1,093,05% | -5,284,04% |
CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG THANH TOÁN
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty đều giảm so với năm trước, trong đó hệ số thanh toán ngắn hạn giảm 0,06 lần, xưởng còn 1,09 lần và hệ số thanh toán nhanh giảm 0,07 lần, xưởng còn 0,60 lần.
Các khoản chỉ phí phải trả trong kỳ tăng hơn 187 tỷ đồng đã khiến cho nợ ngắn hạn trong kỳ tăng 5,59%, trong khi tài sản ngắn hạn giảm nhẹ 0,04% bởi Công ty đã dùng nguồn tiền mặt để thanh toán cho các nghĩa vụ nợ trong kỳ. Hàng tồn kho trong kỳ chiếm khoảng 32% giá trị tài sản ngắn hạn và tăng gần 107 tỷ đồng, do đó, loại trừ đi hàng tồn kho, khả năng thanh toán nhanh của Công ty vẫn chưa thể cải thiện hơn so với năm ngoái.
CHÍ TIÊU VỀ CỐ CẤU NỘ
Việc sử dụng đòn bảy tài chính cao có thể giúp Công ty tối ưu hóa khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường bất động sản gặp khó khăn, đòn bảy này làm gia tăng áp lực về nghĩa vụ thanh toán nợ của Công ty.
Các chỉ tiêu về cơ cấu nợ của Công ty đều tăng so với năm ngoái, cụ thể, hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng 4,63%, đạt 66,50% và hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng 36,25%, đạt 198,53%. Nguyên nhân là bởi nợ phải trả tăng 5,86%, trong khi, cả tổng tài sản và vốn chủ sở hữu đều giảm lần lượt là 1,51% và 13,47% so với năm ngoái.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM Tình hình tài chính
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỤC HOẠT ĐỘNG
Năng lực hoạt động của Công ty có xu hướng giảm nhẹ và được thể hiện qua các chỉ số trong năm. Vòng quay hàng tổn kho và vòng quay tổng tài sản năm 2024 lần lượt đạt 0,006 và 0,001 vòng.
Trong ngành bất động sản, vòng quay hàng tổn kho và vòng quay tổng tài sản thưởng thấp hơn so với các ngành khác do tính chất dài hạn của các dự án và chu kỳ kinh doanh kéo dài. Để cải thiện hệ số phù hợp với đặc trưng của ngành, Công ty chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình chung động thời đầy nhanh tiến độ các dự án, gia tăng vòng quay, cải thiện hiệu quả tài chính.
CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG SINH LỜI
Mặc dù thị trường bất động sản đã có những bước chuyển mình tích cực, đặc biệt là về việc khơi thống các thủ tục pháp lý, nhưng những yếu tố này cần có thời gian để tác động thực sự đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty đều giảm mạnh so với năm ngoái, chủ yếu là do khó khăn trong việc cải thiện doanh thu bán hàng và kiểm soát chi phí tài chính.
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
THÔNG TIN CỔ PHẦN TẠI NGÀY 31/12/2024
Tên cổ phiếu: CỔ PHIỀU CÔNG TY CỔ PHẦN DRH HOLDINGS
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
Mã chúng khoán: DRH
Mệnh giá: 10.000 đồng
Tổng số cổ phiếu phát hành: 124.353.866 cổ phiếu
Cổ phiếu đang lưu hành: 124.353.866 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 646.000 cổ phiếu
Số cổ phần chuyển nhượng tự do: 124.353.866 cổ phiếu
Số cô phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cô phần
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Có cấu cổ đông
Cơ cấu cổ đông (thời điểm 31/12/2024)
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ VDL (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - Trong nước | ||||||
| - Nước ngoài | ||||||
| 3 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trả lên) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - Trong nước | ||||||
| - Nước ngoài | ||||||
| 4 | Công đoàn công ty | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - Trong nước | ||||||
| - Nước ngoài | ||||||
| 5 | Cổ phiếu quỹ | 646.000 | 0,52% | 1 | 1 | 0 |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 7 | Cổ đông khác | 123.707.866 | 99,48% | 10.146 | 27 | 10.119 |
| - Trong nước | 122.574.186 | 98,57% | 10.121 | 21 | 10.100 | |
| - Nước ngoài | 1.133.680 | 0,91% | 25 | 6 | 19 | |
| Tổng cộng | 124.353.866 | 100% | 10.147 | 28 | 10.119 | |
| Trong đó: - Trong nước | 123.220.186 | 99,09% | 10.122 | 22 | 10.100 | |
| - Nước ngoài | 1.133.680 | 0.91% | 25 | 6 | 19 | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50%
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Không có
Giao dịch cổ phiếu quỹ
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện mua lại cổ phiếu quỹ.
Các chủng khoán khác
Các trái phiếu đang lưu hành được thuyết minh chi tiết tại Báo cáo tài chính kiểm toán 2024.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG NĂM 2024
Năm 2024, thị trường bất động sản Việt Nam đã từng bước phục hồi sau giai đoạn khó khăn kéo dài từ cuối năm 2022 đến nửa đầu năm 2023. Động lực tăng trưởng đến từ nền kinh tế ổn định, chính sách pháp lý thông thoáng hơn và sự cải thiện của dòng vốn đấu tư.
Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ kịp thời, trong đó có gói tín dụng 100.000 tỷ đồng từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ nhằm thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội. Cùng với đó, Ngân hàng Nhà nước đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở mức 15% trong năm 2024, giúp cải thiện thanh khoản cho thị trường và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp bất động sản tiếp cận nguồn vốn.
Nhờ những yếu tố tích cực này, thị trường bất động sản dân khởi sắc, đặc biệt từ quý III/2024. Các phân khúc đều ghi nhận sự phục hồi rõ nét. Phân khúc căn hộ chung cứ tăng trưởng mạnh trên cả ba miến, đặc biệt tại Hà Nội và TP.HCM. Bất động sản văn phòng và bán lẻ cũng phát triển ăn tượng nhờ sự mở rộng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Bất động sản công nghiệp tiếp tục thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư nhờ dòng vốn FDI ổn định và các dự án hạ tăng trọng điểm được đẩy mạnh triển khai.
Tuy nhiên, thị trường vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Thủ tục pháp lý còn phức tạp khiến nhiều dự án bị đình trệ, làm giảm nguồn cung. Khả năng tiếp cận vốn vẫn là rào cản lớn khi lãi suất ở mức cao và ngân hàng kiểm soát chặt chẽ tính dụng, trong khi kênh huy động vốn qua trái phiếu doanh nghiệp chưa hoàn toàn phục hồi. Nguồn cung bắt động sản tiếp tục mất cân đối, với sự dự thừa ở phân khúc cao cấp trong khi nhà ở bình dân và nhà ở xã hội vẫn khan hiếm. Giao dịch trên thị trường thứ cấp trầm lắng, nhiều nhà đầu tư buộc phải bán cất lỗ nhưng vẫn khó tìm người mua. Bắt động sản công nghiệp tuy có tiềm năng nhưng chịu ảnh hưởng từ sự chứng lại của dòng vốn FDI và những biến động kinh tế toàn cầu. Một số dự án hạ tăng trọng điểm chậm tiến độ, ảnh hưởng đến giá trị bất động sản tại các khu vực liên quan. Bên cạnh đó, tâm lý thần trọng của người mua nhà khiến tổc độ phục hồi của thị trường diễn ra chậm hơn kỳ vọng.
Dù vẫn còn nhiều thách thức, năm 2024 đã đặt nền tảng quan trọng cho giai đoạn phát triển tiếp theo của thị trường bất động sản Việt Nam. Với sự đồng hành của Chính phủ, sự chủ động của doanh nghiệp và sự thích ứng linh hoạt của nhà đầu tư, thị trường được kỳ vọng sẽ phục hồi bền vững trong thời gian tới.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, DRH Holdings gặp nhiều khó khăn về tài chính do áp lực thanh toán trái phiếu đến hạn trong bối cảnh thị trường vốn chưa thuận lợi và nguồn thu từ khác hàng còn hạn chế. Điều này khiến hoạt động của công ty chưa có nhiều tiến triển, các dự án vẫn chưa thể đẩy mạnh thi công trở lại. Trước tình hình đó, DRH Holdings tập trung ưu tiên xử lý các vấn đề tài chính, đồng thời đầy mạnh triển khai các thủ tục pháp lý cho dự án cũng như hoàn thiện hệ thống quy trình và quy định nghiệp vụ để chuẩn bị cho giai đoạn phục hồi trong tương lai.
Từ những khó khăn trên, kết quả kinh doanh của công ty trong năm qua còn nhiều hạn chế. Cụ thể kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2024 của Công ty như sau:
TỔNG DOANH THU
tăng
so với năm 2023
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm | Kế hoạch 2024 | Thực hiện/ Kế hoạch |
| Tổng doanh thu | 44,95 | 51,35 | 14% | 60 | 86% |
| Lợi nhuận trước thuế | -99,33 | -192,71 | 99% | 5 | - |
| Lợi nhuận sau thuế | -103,80 | -203,37 | 96% | - |
VỀ DOANH THU
Tổng doanh thu đạt 51,35 tỷ đồng, trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 3,6 tỷ đồng, doanh thu hoạt động tài chính đạt 47,77 tỷ đồng và thu nhập khác đạt 11 triệu đồng. Như vậy tổng doanh thu tăng 6,4 tỷ đồng so với năm 2023, đạt 86% so với kế hoạch năm 2024.
Doanh thu chưa hoàn thành kế hoạch do trong năm 2024 thị trường tài chính khó khăn, dẫn đến khả năng huy động vốn và triển khai dự án chậm. Dự án Khu chung cứ cao tầng Aurora Residences chưa hoàn thiện để đưa vào bàn giao cho khách hàng.
VỀ LỘI NHUẬN
Do doanh thu tăng nhẹ, trong khi chi phí tài chính tăng cao, lợi nhuận trước và sau thuế ghi nhận lỗ. Cụ thể, lợi nhuận trước thuế lỗ 192,71 tỷ đồng.
Như vậy, năm 2024 hoạt động kinh doanh của công ty vẫn còn nhiều khó khăn, gánh nặng chi phí tài chính tăng cao, trong khi các dự án chưa kịp hoàn thành để bàn giao, kết quả kinh doanh của Công ty liên doanh, liên kết hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sản xuất và cung cấp nguyên vật liệu xây dựng gặp nhiều khó khăn, lợi nhuận sụt giảm. Điều này dẫn đến doanh thu năm 2023 sụt giảm đáng kể và ghi nhận mức lợi nhuận âm.
03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | % tăng/giảm |
| Tài sản ngắn hạn | 2.805 | 2.804 | 13% |
| Tài sản dài hạn | 1.155 | 1.097 | -15% |
| Tổng tài sản | 3.961 | 3.901 | 3% |
TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ
EVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | % tăng/giảm |
| Nợ phải trả | 2.451 | 2.594 | 10% |
| Nợ ngắn hạn | 2.443 | 2.580 | 10% |
| Nợ dài hạn | 7 | 14 | 100% |
| Vốn chủ sở hữu | 1.510 | 1.307 | -7% |
| Tổng nguồn vốn | 3.961 | 3.901 | 3% |
Cơ cấu tài sản của công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn, chiếm khoảng 72% tổng tài sản. Tài sản dài hạn chiếm khoảng 28%.
Trong năm 2024, Tổng tài sản công ty giảm nhẹ 60 tỷ đồng, từ 3.961 tỷ đồng xương mức 3.901 tỷ đồng, tương ứng mức giảm 3%. Trong đó:
Tài sản ngắn hạn giảm 1 tỷ đồng, từ 2.805 tỷ đồng xương mức 2.804 tỷ đồng.
Tài sản dài hạn giảm 59 tỷ đồng, từ 1.155 tỷ đồng xuống 1.097 tỷ đồng, tương ứng mức giảm 5% chủ yếu giảm các khoản đấu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
Nợ phải trả
Nợ phải trả của công ty trong năm 2024 tăng 144 tỷ đồng, chủ yếu do trích trước lãi phải trả cho khách hàng và lãi vay.
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của công ty giảm từ 1.510 tỷ đồng vào năm 2023 xuống còn 1.307 tỷ đồng cuối năm 2024, tương ứng mức giảm 203 tỷ đồng (-13%), chủ yếu do năm 2024 ghi nhận lỗ trong kết quả kinh doanh, làm giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC Tình hình tài chính
ĂNH HƯƠNG CỦA TỶ GIÁ HỒI ĐOÁI
Công ty không có các khoản nợ ngoại tệ và các giao dịch ngoại tệ, do đó, hoạt động của công ty không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi tỷ giá hối đoái.
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, công ty tập trung hoàn thiện các quy trình, quy chế và quy định của từng bộ phận nghiệp vụ nhằm tạo nền tảng cho việc vận hành công việc một cách khoa học, đúng quy chuẩn và giảm thiểu rủi ro phát sinh.
Để nâng cao hiệu suất làm việc, công ty đẩy mạnh việc phê duyệt thông qua phần mềm Bitrix – hệ thống quản lý công việc – giúp quy trình phê duyệt diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí. Đồng thời, công tác giao việc và quản lý công việc trên Bitrix được áp dụng cho tất cả các phòng ban, hỗ trợ theo dõi, đánh giá công việc một cách chặt chẽ, đẩy đủ và hiệu quả hơn.
Trong bối cảnh khó khăn chung khiến việc triển khai các dự án còn chậm, công ty đáp dụng chính sách sắp xếp, bổ trí nhân sự luân phiên làm việc. Đối với những vị trí tạm thời nghỉ, công ty tổ chức phân công nhân sự kiểm nhiệm để đảm bảo hiệu quả công việc chung
Kế hoạch phát triển trong tương lai
TRIỀN VỘNG THỊ TRƯỜNG NĂM 2025
Bước sang năm 2025, thị trường bất động sản Việt Nam được kỹ vọng sẽ tiếp tục phục hồi và phát triển ở định sau giai đoạn khó khăn những năm trước. Các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, đặc biệt là việc hoàn thiện khung pháp lý và triển khai Luật Đất đai sửa đổi, sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp và nhà đấu tư. Bên cạnh đó, nguồn vốn tính dụng được kỹ vọng sẽ tiếp tục cải thiện khi ngân hàng nói lòng chính sách cho vay và lãi suất có xu hướng giảm. Điều này giúp các doanh nghiệp bắt động sản có thêm nguồn lực để triển khai dự án, đồng thời hỗ trợ người mua nhà tiếp cận tài chính dễ dàng hơn.
Phân khúc nhà ở giá rẻ và nhà ở xã hội dự kiến sẽ được chú trọng phát triển mạnh hơn nhằm đáp ứng như chẩn thục của người dân. Các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh về tỉnh sẽ chứng kiến sự gia tăng nguồn cung căn hộ trung cấp và cao cấp khi thị trường dẫn ổn định. Ngoài ra, bất động sản công nghiệp tiếp tục là điểm sáng nhờ dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam mạnh mẽ, cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất. Phân khúc văn phòng cho thuê và trung tâm thường mại cũng có triển vọng tích cực khi nên kinh tế phục hồi, hoạt động kinh doanh sôi động trở lại.
Tuy nhiên, thị trường vẫn tiêm ẩn những thách thức nhất định, đặc biệt là khả năng hấp thụ của thị trường và niềm tin của nhà đấu tự cấn thêm thời gian để phục hồi hoàn toàn. Một số doanh nghiệp bất động sản vẫn đối mặt với áp lực tài chính, bước phải tái cơ cấu để thích ứng với môi trường kinh doanh mới. Hạ tầng giao thông tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy giá trị bất động sản, với hàng loạt dự án trọng điểm như cao tốc, metro được triển khai. Nhìn chung, năm 2025 là thời điểm quan trọng để thị trường bất động sản Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển bền vững hơn, với sự điều chỉnh hợp lý về nguồn cung, giá cả và chính sách hỗ trợ từ Nhà nước.
ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG
Trên cơ sở tình hình hoạt động năm 2024 và dự báo triển vọng thị trường năm 2025, định hướng hoạt động năm 2025 của công ty như sau:
Tập trung hoàn thiện các dự án bắt động sản đang triển khai, hoàn tất thủ tục pháp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công và bàn giao sản phẩm đến khách hàng.
Cũng cố năng lực tài chính, ổn định hoạt động, thực hiện tái cấu trúc các hoạt động đấu tư, từng bước vượt qua khó khăn.
Thông qua liên kết với các ngân hàng, các quỹ đấu tư và các tổ chức tài chính khác tìm nguồn tài chính ổn định, chi phí hợp lý để tập trung triển khai dự án.
Hoàn thiện bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức, công tác quản trị nhân sự, nâng cao quản trị rủi ro về pháp lý, kiểm soát nội bộ.
Tiếp tục đầy mạnh truyền thông, phát triển thương hiệu, Làm tốt công tác xã hội, hoạt động cộng đồng, đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội.
03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Kế hoạch phát triển trong tương lai
KẾ HOẶCH HOẶT ĐỘNG NĂM 2025
CÔNG TÁC TRIỀN KHÁI CÁC DỰ ĐẠN
☐ ☐ ☐ ☐
Tiếp tục công tác thi công dự án Aurora Residences
Đấy mạnh công tác pháp lý, hoàn thiện pháp lý của các dự án, hoàn tất các nghĩa vụ tài chính về đất đối với các dự án đang triển khai.
Hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận sở hữu căn hộ cho cứ dân chung cứ D-vela.
CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
Tiếp tục công tác tiếp cận các tổ chức tín dụng, đơn vị tài trợ, đảm bảo huy động vốn cho công ty để thực hiện thanh toán gốc và lãi các gói trái phiếu, đảm bảo nguồn vốn thực hiện các dự án hiện hữu.
CÔNG TÁC TỔ CHỨC - NHÂN SỰ
Tiếp tục nghiên cứu và cải thiện hơn nữa chính sách lương thưởng, phúc lợi cho CBNV trong năm 2025 nhằm ổn định và động viên nhân sự trong công ty.
Đấy mạnh công tác truyền thông nội bộ và tổ chức các hoạt động sự kiện trong công ty nhằm cải thiện và tạo môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động, giúp CBNV yên tâm công tác và nâng cao năng suất lao động.
XẤY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Xây dựng bộ văn hóa doanh nghiệp của DRH Holdings, sắp xếp và điều chỉnh nội dung tầm nhìn, sử mệnh, triết lý kinh doanh, giá trị cốt lõi, xây dựng nguyên tắc văn hóa Doanh nghiệp, hướng đến việc đưa văn hóa doanh nghiệp vào các hoạt động của công ty ở nhiều cấp độ khác nhau.
Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán
Đối với các vấn đề mà ý kiến kiểm toán ngoại trừ, vấn đề cần nhấn mạnh Ban Tổng Giám đốc Công ty có ý kiến như sau:
- Văn đế ngoại trừ: Về tình hình sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu Công ty đã thực hiện đúng theo Nghị Quyết số 57/2020/DRH/NQ-HDQT ngày 22/10/2020; Nghị Quyết số 02/2022/DRH/NQ-HDQT ngày 21/02/2022 và Nghị Quyết số 05/2022/DRH/NQ-HDQT ngày 16/03/2022. Hiện tại chúng tôi vẫn đang tìm Công ty kiểm toán để thực hiện kiểm toán về tình hình sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu. Công ty đã cung cấp đầy đủ các bằng chứng về khoản cho vay, lãi phải thu về cho vay, hợp tác kinh doanh và khoản phải thu về ủy thác đấu tư. Các khoản thu trên chúng tôi có kế hoạch thu hối trong thời gian sớm nhất.
- Vấn đề nhấn mạnh: Công ty đang tiếp tục triển khai và xây dựng kế hoạch kinh doanh để đảm bảo dòng tiền thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với trái chủ cũng như hoạt động kinh doanh trong thời gian tối, cụ thể như sau:
Kinh doanh các dự án bắt động sản mà Nhóm Công ty đang triển khai;
Thanh lý một phần các khoản đấu tư tài chính;
Thu hồi kịp thời các khoản nợ phải thu đến hạn
Công ty tin rằng, với những nỗ lực trong kế hoạch đang thực hiện, Công ty sẽ đảm bảo ổn định hoạt động kinh doanh trong năm sau.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
HOẠT ĐỘNG MẶNG KINH DOANH BẮT ĐỘNG SẦN
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỰ VÀO CÔNG TY CON MẶNG VẬT LIỆU XẤY DỰNG
Trong bối cảnh tình hình thị trường bất động sản khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương gặp nhiều bế tắc liên quan đến các vương mắc về thủ tục pháp lý, các dự án đấu tư của DRH cũng chưa thể tìm được giải pháp phù hợp. Nhận thấy vấn đề này, HĐQT đã định hướng cho Công ty tiếp tục không tìm kiếm và phát triển dự án Bất động sản mới, tập trung mọi nguồn lực để hoàn thiện các dự án đở dang để bàn giao cho khách hàng. Những nỗ lực này tính đến hết năm 2024 vẫn chưa đem lại kết quả như mong đợi những cũng đã có những tiến triển nhất định, tạo tiến để cho năm 2025 có thể có chuyển biến tích cực hơn.
Trong năm 2024, HĐQT công ty DRH đã hai lần tổ chức cuộc họp và ban hành Nghị quyết về việc bán cổ phiếu Công ty KSB. Mục đích thực hiện theo kế hoạch tái cấu trúc hoạt động đấu tư của Công ty nhằm thu dòng tiến về để hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán đã trễ hạn.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Trải qua nhiều năm liền khó khăn do ảnh hưởng bởi dịch bệnh và khủng hoảng tài chính, DRH Holdings cũng đã và đang từng bước nỗ lực tiếp tục hoạt động tái cấu trúc lại nhằm giải quyết triệt để sự chậm trễ trong tiến độ các dự án đấu tư.
Định hướng trong năm 2025, DRH vẫn tiếp tục đầy mạnh việc tái cấu trúc toàn bộ các hoạt động của công ty. Đối với các dự án bắt động sản đang triển khai dở dang, Công ty sẽ nổ lực để nhanh chóng tạo ra dòng tiến từ dự án thông qua việc hoàn thành thi công và công tác pháp lý. Công ty cũng đang thực hiện việc chuyển nhượng dự án cho đối tác mới, dự kiến nguồn tiến thu về để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán cho các gói Trái phiếu đã trễ hạn.
Trong bối cảnh nhiều vấn đề được nhấn mạnh và loại trừ trong Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, HĐQT sẽ dành nhiều thời gian cùng BTGD tìm cách khắc phục, giải quyết các vấn đề này nhằm mục tiêu đưa Công ty về lại trạng thái hoạt động bình thường trong thời gian sớm nhất. Đây là mục tiêu quan trọng và ưu tiên hàng đầu trong hoạt động HĐQT trong thời gian tới đây.
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và Tên | Chức vụ hiện nay | Sở hữu cổ phản của DRH (31/12/2024) | |
| Số lượng cổ phản | Tỷ lệ sở hữu | |||
| 1 | Ông Phan Tấn Đạt | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 5.287.620 | 4,25% |
| 2 | Ông Ngô Đức Sơn | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc | 600.000 | 0,48% |
| 3 | Ông Trấn Hoàng Anh | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc | 400.000 | 0,32% |
| 4 | Ông Hổ Ngọc Bạch | Thành viên độc lập Hội đồng quản trị | 0 | 0,00% |
| 5 | Ông Nguyễn Lâm Tùng | Thành viên độc lập Hội đồng quản trị | 150.000 | 0,12% |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ủy ban Kiểm toán thực hiện vai trò giảm sát và chức năng Kiểm toán nội bộ nhằm rà soát, ngăn ngừa rủi ro cũng như đưa ra để xuất cải tiến, hoàn thiện các quy trình nội bộ.
Ủy ban Nhân Sự thực hiện để xuất các chiến lược phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nhân sự. Bên cạnh đó, Ủy ban Nhân sự cũng đã hỗ trợ HĐQT trong việc ban hành các quyết định quan trọng liên quan đến tuyển dụng, lương thưởng và chính sách nhân sự trong năm.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm
TÌNH HÌNH NHÂN SỰ
Hội đồng quản trị (HĐQT) trong năm 2024 của TCP DRH Holdings có biến động giảm 1 thành viên HĐQT độc lập. Mặc dù khuyết 01 vị trí so với quy định tại Điều lệ Công ty, nhưng với cơ cấu thành viên nêu trên, Công ty vẫn đáp ứng được các quy định của Pháp luật về tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị. Nhiệm kỷ hoạt động 2020 - 2025 của Hội đồng quản trị Công ty sẽ kết thúc và cổ đông sẽ lựa chọn thành viên Hội đồng quản trị mới vào ký Đại hội thường niên năm 2025.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 10 cuộc hợp để thảo luận về các nội dung cần thiết để chỉ đạo Ban điều hành thực hiện các nhiệm vụ đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Một số hoạt động đáng ghi nhận như sau:
- Cùng Ban Tổng Giám đốc và các đơn vị trong Công ty tháo gỡ các khó khăn về tình hình tài chính, pháp lý dự án.
- Chỉ đạo công tác tái cấu trúc hoạt động của Công ty nhằm tiết kiệm chi phí hoạt động, đảm bảo đời sống cho người lao động.
- Đánh giá lại các khoản đầu tư, thực hiện chào bán, thoái vốn đầu tư nhằm tạo động tiến thanh toán các khoản nợ đến hạn.
THỦ LAO, CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC LỘI ÍCH KHÁC CỦA HĐQT
Theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, HĐQT không nhận thù lao trong suốt năm 2024.
Chỉ phí hoạt động của HĐQT cũng được tiết kiệm tối đa nhằm giảm chỉ phí hoạt động cho Công ty vì thế nên quỹ hoạt động của HĐQT trong năm qua cũng chưa được sử dụng. Các thành viên HĐQT tự chủ động chỉ phí cá nhân nhằm thực hiện công việc và đóng góp cho hoạt động của Công ty.
Bên cạnh việc không nhận thù lao thành viên HĐQT, các thành viên HĐQT có điều hành được nhận lương và các phúc lợi theo quy định hiện hành của Công ty và pháp luật. Chi tiết về các khoản này được trình bày chi tiết trong Báo cáo tài chính đã kiểm toán.
CÔNG TÁC CHÍ ĐẠO, GIÁM SÁT CỦA HĐQT VỚI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đôn đốc việc hoàn thành báo cáo tài chính năm 2023 kiểm toán, báo cáo thường niên 2023, và các báo cáo định kỳ theo quy định của Pháp luật; động thời khắc phục các vi phạm về thời gian trong công tác Công bổ thông tin theo quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước dành cho các Công ty niệm yết trên thị trường Chứng khoán.
HĐQT luôn có những cuộc hợp định kỳ với thành viên BTGD nhằm cấp nhật tình hình hoạt động, định hướng các giải pháp giải quyết khó khăn cũng như tìm kiếm cơ hội để thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh đã để ra.
Bên cạnh đó, thông qua hoạt động của Uỷ ban Kiểm toán, HĐQT cũng đã nắm bắt và kịp thời có những điều chỉnh nhằm giảm thiểu rủi ro hoạt động.
Trong năm 2024, HĐQT đã hợp 10 lần với thành phần tham gia như sau:
| STT | Thành viên HDQT | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lí do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Phan Tấn Đạt | 10/10 | 100% | |
| 2 | Ông Ngô Đức Sơn | 10/10 | 100% | |
| 3 | Ông Trấn Hoàng Anh | 10/10 | 100% | |
| 4 | Ông Hồ Ngọc Bạch | 7/7 | 100% | |
| 5 | Ông Nguyễn Lâm Tùng | 10/10 | 100% |
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị trong năm
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/2024/DRH/NQ-HDQT | 02/02/2024 | Điều chỉnh điều kiện trái phiếu DRHH2224001 |
| 2 | 02/2024/DRH/NQ-HDQT | 11/03/2024 | Thực hiện quyền mua cổ phiếu CTCP Khoáng sản và xây dựng Binh Dương |
| 3 | 03/2024/DRH/NQ-HDQT | 02/04/2024 | Gia hạn thời gian tổ chức ĐHĐCĐ Thường niên 2024 |
| 4 | 04/2024/DRH/NQ-HDQT | 22/04/2024 | Thay đổi ngày đăng ký cuối cùng tham dự ĐHĐCĐ 2024 |
| 5 | 05/2024/DRH/NQ-HDQT | 09/05/2024 | Thay đổi ngày tổ chức ĐHĐCĐ 2024 |
| 6 | 06/2024/DRH/NQ-HDQT | 20/05/2024 | Thay đổi đơn vị kiểm toán độc lập BCTC 2023 |
| 7 | 07/2024/DRH/NQ-HDQT | 28/05/2024 | Thông qua nội dung tài liệu hợp ĐHĐCĐ 2024 và thông báo mời hợp |
| 8 | 09/2024/DRH/NQ-HDQT | 17/06/2024 | Thay đổi ngày tổ chức ĐHĐCĐ 2024 |
| 9 | 10/2024/DRH/NQ-HDQT | 20/06/2024 | Thực hiện bản cổ phiếu CTCP Khoáng sản và xây dựng Bình Dương |
| 10 | 11/2024/DRH/NQ-HDQT | 19/07/2024 | Thông qua chủ trương kỹ kết và thực hiện hợp đồng/giao dịch giữa Công ty Cổ phân DRH Holdings với các bên có liên quan |
| 11 | 12/2024/DRH/NQ-HDQT | 09/09/2024 | Thay đổi ngày tổ chức Đại hội đồng Cổ đồng thường niên 2024 |
| 12 | 13/2024/DRH/NQ-HDQT | 14/10/2024 | Thông qua nội dung tài liệu và thư mời hợp ĐHĐCĐT Năm 2024 |
| 13 | 14/2024/DRH/NQ-HDQT | 11/11/2024 | Lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập bảo cáo tài chính năm 2024 |
| 14 | 15/2024/DRH/NQ-HDQT | 13/11/2024 | Thực hiện bản cổ phiếu Công ty cổ phấn KSB |
| 15 | 16/2024/DRH/NQ-HDQT | 04/12/2024 | Bổ nhiệm Chủ tịch và Thành viên UBKT nhiệm kỳ 2020-2025 |
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI TỔNG GIÁM ĐỐC
Đôn đốc việc hoàn thành báo cáo tài chính năm 2023 kiểm toán, báo cáo thưởng niên 2024, và các báo cáo định kỳ theo quy định của Pháp luật; đồng thời khắc phục các vi phạm về thời gian trong công tác Công bổ thông tin theo quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước dành cho các Công ty niêm yết trên thị trường Chứng khoán.
Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024;
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024;
Tháo gỡ các khó khăn của công ty trong bối cảnh thị trường tài chính và bất động sản không thuận lợi
Quản lý và giám sát hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc.
ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
Trong phạm vi nhiệm vụ và trách nhiệm của mình, các thành viên độc lập của hội đồng đã tham gia đẩy đủ các cuộc hợp của hội đồng quản trị, trao đổi với Ban Tổng Giám đốc về công tác điều hành và có những nhận định như sau:
Về công tác quản trị: Hội đồng quản trị đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ về báo cáo, công bố thông tin, quản trị doanh nghiệp theo quy định của Điều lệ, quy định nội bộ về quản trị công ty, các quy định về công bố thông tin của Uỷ ban Chứng khoản Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoản TPHCM và pháp luật. Một số thiếu sót trong nội dung công bố thông tin đã nhanh chóng được HĐQT cấp nhất đến cổ đông và các cơ quan liên quan.
Về công tác chỉ đạo, giám sát BTGD trong điều hành công ty: bên cạnh các cuộc hợp định kỳ/bất thường theo nhu cầu công việc, các thành viên hội đồng quản trị đã thường xuyên trao đổi trực tiếp với BTGD và các lãnh đạo khối/phòng/ban nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh và tìm kiếm phương án, giải pháp hoàn thành kế hoạch kinh doanh.
Về công tác giảm sát, quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ: Uỷ ban kiểm toán đã thực hiện vai trò giảm sát và tư vấn kiểm soát rủi ro, hỗ trợ cho BTGD có những điều chỉnh phù hợp.
Tuy nhiên, vấn đề quan trọng trong hoạt động của Công ty hiện nay cần được sớm tháo gỡ là tình hình động tiến để thanh toán cho các nghĩa vụ trái phiếu đã trễ hạn và hoàn thành thi công các dự án bất động sản đã trễ tiến độ bàn giao. HĐQT cam kết sẽ nổ lực cùng Ban TỘC khác phục những vấn đề còn tổn tại này.
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Ủy ban kiểm toán
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN
| STT | Họ và Tên | Chức vụ hiện nay | Sở hữu cổ phấn của DRH (31/12/2024) | |
| Số lượng cổ phấn | Tỷ lệ sở hữu | |||
| 1 | Ông Nguyễn Lâm Tùng | Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán | 150.000 | 0,12% |
| 2 | Ông Hổ Ngọc Bạch | Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán | 0 | 0,00% |
| 3 | Ông Phan Tấn Đat | Thành viên Ủy Ban kiểm toán | 5.287.620 | 4,25% |
CỐ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN
UBKT hoạt động theo Quy chế hoạt động của UBKT do HĐQT ban hành phù hợp với Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật hiện hành.
HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN
Trong năm 2024, UBKT Công ty DRH Holdings tổ chức các cuộc họp theo sự triệu tập của Chủ tịch UBKT, chi tiết như sau:
| STT | Thành viên UBKT | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lí do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Lâm Tùng | 2/2 | 100% | 100% | |
| 2 | Ông Hồ Ngọc Bạch | 1/1 | 100% | 100% | Không còn là TV HDQT từ ngày 05/11/2024 |
| 3 | Ông Phan Tấn Đạt | 1/1 | 100% | 100% | Được bổ nhiệm TV.UB-KT từ ngày 04/12/2024 |
Nội dung các cuộc họp của Ủy Ban Kiểm toán
| STT | Nội dung | Ngày hợp | Nội dung chi tiết | Kết quả |
| 1 | Cuộc họp 1 | 28/06/2024 | Báo cáo hoạt động của UBKT/KTNB trong nửa đầu năm 2024, định hướng và kế hoạch 6 tháng cuối năm | Theo biên bản cuộc họp số 01/2024/BBH-UBKT |
| 2 | Cuộc họp 2 | 29/12/2024 | Báo cáo hoạt động của UBKT/KTNB trong năm 2024, định hướng và đế xuất kế hoạch năm 2025 | Theo biên bản cuộc họp số 02/2024/BBH-UBKT |
HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN
UBKT thực hiện giám sát hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họp, trao đổi, cách thức đưa ra Nghị quyết của HĐQT.
Thực hiện giảm sát hoạt động của Ban Điều hành (BDH) thông qua việc chấp hành các Nghị quyết của HĐQT cũng như cơ chế phân quyền giữa HĐQT và Tổng Giám đốc (TGD).
Hoạt động giảm sát của UBKT được triển khai đa dạng qua các kênh báo cáo và tiếp xúc với các thành viên BĐH, Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng, Trường Kiểm toán nội bộ (KTNB), Trường Kiểm soát nội bộ (KSNB) và Quản lý rủi ro (QLRR), Trường Phòng Pháp chế cũng như Kiểm toán độc lập.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, UBKT luôn phối hợp tốt với các thành viên HĐQT, thành viên BĐH và các cán bộ quản lý liên quan và luôn nhận được sự hợp tác.
Tiếp tục triển khai, hoàn thiện Quy chế tổ chức và hoạt động UBKT trực thuộc HĐQT Công ty, các quy chế, quy trình liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ tại Phòng KTNB ("P. KTNB") trực thuộc UBKT.
UBKT thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất lên HDQT.
KẾT QUẢ GIÁM SÁT CỦA UBKT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
Thông qua các hoạt động giám sát của UBKT trong năm 2024, UBKT đã đóng góp rất lớn trong việc xây dựng một môi trường kiểm soát vững mạnh, giúp hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ngày càng vững mạnh và ngăn ngừa được tối đa các rủi ro có thể phát sinh thông qua các hoạt động vận hành. Cụ thể:
Giám sát và kiểm tra hoạt động của Phòng Kiểm toán nội bộ - trực thuộc UBKT.
Tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐQT
Tất cả các vấn đề quan trọng đều được thảo luận công khai, dân chủ trong HĐQT. Các cuộc hợp HĐQT có sự tham gia của TGD và các cán bộ chủ chốt phụ trách các lĩnh vực tham gia báo cáo, thảo luận, ... Vì thế, các vấn đề được đánh giá, thảo luận thấu đáo, cần trọng để đi đến quyết định thống nhất trước khi ra Nghị quyết.
Tình hình thực hiện Nghị quyết của UBKT
Tổ Thư ký Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện các Nghị quyết của HĐQT.
BDH luôn bám sát và thực hiện nghiêm túc các
Nghị quyết của HDQT đã ban hành.
Các Nghị quyết của UBKT sau khi ban hành đều được thông tin tôi BĐH và người có liên quan để tổ chức thực hiện. Các khuyến nghị và yêu cầu của UBKT đã nêu trong các nghị quyết đều được tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và kịp thời.
Báo cáo tài chính và hệ thống kế toán
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành.
Các chính sách kế toán và nguyên tắc xác định ước tính kế toán được áp dụng nhất quán, không có thay đổi trọng yếu được ghi nhận.
Các giao dịch với các bên liên quan được kiểm soát chặt chẽ và tuần thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ, quy định của Công ty về kiểm soát giao dịch bên liên quan, không phát hiện xung đột lợi ích trong các giao dịch với các bên liên quan, không có vị phạm về công bố thông tin, không có điều chỉnh trọng yếu hay vấn đề đáng kể nào được ghi nhận đối với chính sách kế toán, kết quả kinh doanh và biến động của số liệu tài chính.
Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro
Công ty đã và đang duy trì khung QLRR và KSNB hiệu quả bao gồm chính sách và các quy trình QLRR, KSNB đã được ban hành. Các quy trình, quy chế đang áp dụng đã đóng góp tích cực trong việc nâng cao hiệu quả KSNB và QLRR.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Ủy ban kiểm toán
KẾT QUẢ GIÁM SÁT CỦA UBKT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro
Công ty đã thiết lập bộ máy và cố chế giám sát tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, phòng chống gian lận trong đó có hoạt động giám sát tuân thủ. Hoạt động giám sát tuân thủ nghề nghiệp đã có tác dụng răn đe, phòng ngừa sai phạm ở tất cả các cấp lãnh đạo và nhân viên.
Hoạt động QLRR và cải thiện hệ thống KSNB được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả vì thế có thể nhận dạng kịp thời, đánh giá phù hợp và có hành động xử lý rủi ro thích hợp.
Kiếm toán nội bộ
Chức năng KTNB có vị thế và vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản trị công ty và đã được thiết kế, tổ chức thực hiện theo các quy định của pháp luật. UBKT luôn theo dõi để đảm bảo hoạt động KTNB có chất lượng, hiệu quả.
Trên cơ sở thực tiễn hoạt động, tuân thủ các hướng dẫn của Bộ Tài chính cũng như thông lệ phổ biến, Số tay KTNB đã được ban hành và đã tạo ra khuôn khổ, phương pháp và quy trình KTNB chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng KTNB như kỳ vọng của lãnh đạo Công ty.
Kế hoạch kiểm toán năm được lập theo nguyên tắc bám sát các rủi ro trọng yếu trong hoạt động của Công ty. KTNB đã tham vấn ý kiến và trao đổi với BDH trước khi lập kế hoạch và trình Ủy ban kiểm toán phê duyệt kế hoạch hàng năm.
Kết thúc năm 2024, KTNB đã hoàn thành kế hoạch theo đúng thời gian và nguồn lực dự kiến. Kết quả KTNB cho thấy hệ thống kiểm soát trong Công ty được thiết kế hiệu quả và phù hợp. Các đơn vị và quy trình được kiểm toán có kết quả tuân thủ ở mức Tốt. Phần lớn các phát hiện kiểm toán liên quan tới các rủi ro mức độ thấp, không trọng yếu.
Các khuyến nghị của KTNB được các đơn vị và chi nhánh tiếp thu và triển khai kế hoạch khắc phục nghiêm túc, kịp thời.
P. KTNB đã xây dựng, hoàn thiện Quy chế tổ chức và hoạt động kiểm toán nội bộ, Quy trình kiểm toán nội bộ và đã được HĐQT Công ty phê duyệt và ban hành.
Về chuyên môn, UBKT đánh giá KTNB của Công ty có phương pháp hoạt động tiệm cận với những thông lệ quốc tế và chuẩn mực quốc tế về KTNB, đồng thời phù hợp với các quy định về pháp luật của Việt Nam, từng bước định hướng ưu tiên chuyển từ kiểm soát tuần thủ sang kiểm soát rủi ro qua các cuộc kiểm soát.
UBKT đánh giá chức năng KTNB trong năm 2024 hoạt động rất hiệu quả, đóng góp đáng kể trong việc cải thiện hệ thống KSNB và QTRR. Trong năm 2024, ngoài từng bước kiện toàn nhân sự của Phòng KTNB nhằm đảm bảo nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được giao, KTNB còn tham gia kiểm soát công tác quản trị rủi ro tại các Phòng ban của Công ty qua các cuộc kiểm soát.
Các vấn đề tuân thủ pháp luật
Công ty có bộ máy chuyên trách về pháp lý hỗ trợ các vấn đề pháp lý cho các đơn vị, theo dõi và cấp nhất thưởng xuyên các quy định của pháp luật trong quản lý doanh nghiệp, kinh doanh, động thời đánh giá rủi ro pháp lý từ yếu tố chính sách đến việc áp dụng cụ thể tại Công ty, từ đó có khuyến nghị để đảm bảo Công ty tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật.
Đánh giá kết quả và chất lượng Kiểm toán độc lập
Công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng kiểm toán đã ký kết với Công ty, UBKT đặt ra các tiêu chí chủ yếu như: đảm bảo đột tin cậy, trung thực và chất lượng của báo cáo kiểm toán BCTC; tuân thủ thời hạn kiểm toán theo quy định; tuân thủ các quy định về nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, khách quan khi đưa ra các ý kiến kiểm toán.
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ủy ban kiểm toán
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thủ lao | Lương Thường + khác | Tổng |
| 1 | Hội đồng quản trị | ||||
| Ông Phan Tấn Đạt | Chủ tịch, Hội đồng quản trị | - | |||
| Ông Ngô Đức Sơn | Thành viên, Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc | - | |||
| Ông Trấn Hoàng Anh | Thành viên, Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc | - | |||
| Ông Hồ Ngọc Bạch | Thành viên độc lập, Hội đồng quản trị | - | |||
| Ông Nguyễn Lâm Tùng | Thành viên độc lập, Hội đồng quản trị | - | |||
| 2 | Ủy ban kiểm toán | ||||
| Ông Nguyễn Lâm Tùng | Chủ tịch, Ủy Ban kiểm toán | - | |||
| Ông Hồ Ngọc Bạch | Chủ tịch, Ủy Ban kiểm toán | - | |||
| Ông Phan Tấn Đạt | Thành viên Ủy Ban kiểm toán | - | |||
| 3 | Ban điều hành | ||||
| Ông Ngô Đức Sơn | Thành viên, Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc | 1.502.356.759 | 1.502.356.759 | ||
| Ông Trấn Hoàng Anh | Thành viên, Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc | 1.061.081.517 | 1.061.081.517 | ||
| Bà Lê Thị Thuấn | Kế toán trưởng | ||||
| TỔNG CỘNG | 2.563.438.276 | 2.563.438.276 |
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ủy ban kiểm toán
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đấu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Đăng Tùng | Người phụ trách quản trị | 26.000 | 0,02% | 0 | 0 | Bán theo nhu cầu cá nhân |
| 2 | Nguyễn Thị Thu Trà | Người liên quan của người nội bộ. | 18.200 | 0,015% | 0 | 0 | Bán theo nhu cầu cá nhân |
HỘP ĐÔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nội cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HDQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Chỉ chủ |
| 1 | Công ty TNHH Đầu tư BDS Bình Đông | Công ty con | 05/03/2024 | 409.550.545 | Mươn tiến | |||
| 02/02/2024 | 10.443.952.278 | Cho mượn tiến | ||||||
| 30/03/2024 | 5.829.949.823 | Dịch vụ quản lý dự án | ||||||
| 30/03/2024 | 7.219.726.028 | lãi cho vay | ||||||
| 2 | Công ty cổ phần kinh doanh và phát triển bắt động sản Đông Sài Gòn | Công ty con | 13/08/2024 | 22.500.000 | Mượn tiến | |||
| 16/01/2024 | 4.602.900.000 | Cho mượn tiến | ||||||
| 30/03/2024 | 3.194.719.134 | Dịch vụ quản lý dự án | ||||||
| 30/03/2024 | 14.439.452.054 | Lãi cho vay | ||||||
| 3 | Công ty cổ phần địa ốc An Phú Long | Công ty con | 20/02/2024 | 1.508.662.678 | Mượn tiến | |||
| 05/01/2024 | 11.584.495.000 | Cho mượn tiến | ||||||
| 4 | Nguyễn Đăng Tùng | Người phụ trách quản trị Công ty | 10/05/2024 | 1.900.000.000 | Tạm ứng thực hiện dự án | |||
| 28/06/2024 | 1.200.000.000 | Hoàn ứng |
Chi tiết số tiến giao dịch được nêu đầy đủ trong Báo cáo tài chính Quý/Năm. Các giao dịch trên đây đều đã được HĐQT hoặc cấp có thẩm quyền thông qua.
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ủy ban kiểm toán
HỢP ĐÔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát
| Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Chức vụ tại CTNY | Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nội cấp ID | Địa chỉ | Tên công ty con, công ty do CTNY năm quyển kiểm soát | Thời điểm giao dịch | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Chi chủ |
| Ngô Đức Sơn | Tổng Giám Đốc kiểm Thành viên HĐQT | Công ty TNHH Đầu tư BDS Binh Đông | 06/03/2024 | 389.500.000 | Cho công ty Binh Đông mượn tiền |
Chỉ tiết số tiến giao dịch được nêu đầy đủ trong Báo cáo tài chính Quý/Năm. Các giao dịch trên đây đều đã được HĐQT hoặc cấp có thẩm quyền thông qua.
Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo:
Không phát sinh giao dịch trong kỳ báo cáo.
Giao dịch giữa công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác là thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành:
Không phát sinh giao dịch trong kỳ báo cáo.
Các giao dịch khác của công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HDQT, Tổng Giám đốc và người quản lý khác:
Không phát sinh giao dịch trong kỳ báo cáo.
6 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG
06 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
VIỆC TIẾU THỤ ĐIỆN, NƯỚC:
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển bất động sản, tiêu thụ điện, nước của công ty chủ yếu dùng trong sinh hoạt tại văn phòng. Ý thức được bảo vệ môi trường là vấn đề mà mọi cá nhân, tổ chức đều phải cùng chung tay từ những việc nhỏ, công ty đã sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, nước tại văn phòng. Cán bộ nhân viên được nâng cao ý thức tự giác thực hiện tiết kiệm điện, nước qua việc tắt mở các thiết bị điện, kiểm tra máy điều hòa không khí trong sinh hoạt hàng ngày...
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động và phát triển nguồn nhân lực
Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy khó khăn toàn diện đối với các doanh nghiệp trong ngành bất động sản nói chung và Công ty DRH Holdings nói riêng. Nhiều doanh nghiệp đã phải cắt giảm mạnh nhân sự và lương nhân viên để tiết giảm chi phí.
Tại DRH Holdings, mặc dù đối diện với khó khăn nhiều mặt nhưng với bộ máy nhân sự cơ bản đã được tinh gọn, cộng với sự nỗ lực cố gắng của Ban Lãnh đạo nên tình hình nhận sự và chính sách đối với người lao động của công ty trong năm 2024 tuy có biến động những vấn đề định. Cụ thể:
CHẤT THÀI VÀ RÁC THÀI:
Văn phòng công ty không tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra các rác thải độc hại. Chất thải và rác thải sinh hoạt được xử lý theo đúng quy định của hệ thống thu gom của địa phương.
MỒ RỘNG DIỆN TÍCH CẤY XANH:
tại văn phòng công ty, ngoài những cây xanh được công ty thuê để trang trí, công ty đã chú trọng mở rộng vườn cây xanh tại khu vực riêng của công ty. Vườn cây xanh được chăm sóc chu đáo, đa dạng và luôn được mở rộng diện tích, góp phần bảo vệ môi trường chung.
VỀ SỐ LƯỢNG VÀ CỔ CẤU NHÂN SỰ
Tổng số lượng nhân sự Công ty đến cuối năm 2024 là 40 người, giảm 20% so với số nhân sự cuối năm 2023. Về cơ cấu: nhân sự nữ tỷ lệ chiếm 37,5%, nam tỷ lệ chiếm 62,5% trong tổng nhân sự. Về trình độ lao động, nhân sự có trình độ đại học và sau đại học chiếm 75%, cụ thể như sau:
| Thông tin cơ bản | 31/12/2023 | 31/12/2024 | ||||
| Nam | Nữ | Cộng | Nam | Nữ | Cộng | |
| Trình độ sau Đại học | 2 | 2 | 4 | 2 | 2 | 4 |
| Đại học | 24 | 10 | 34 | 19 | 7 | 26 |
| Cao đẳng | 1 | 6 | 7 | 1 | 4 | 5 |
| Trung cấp | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 |
| Lao động phổ thông | 2 | 1 | 3 | 2 | 1 | 3 |
| Tổng cộng | 30 | 20 | 50 | 25 | 15 | 40 |
06 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động và phát triển nguồn nhân lực
CHÍNH SÁCH LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI
Năm 2024 tiếp tục là một năm rất khó khăn đối với DRH Holdings. Trong tình hình đó, Công ty đã nổ lực cổ gắng đảm bảo mức thu nhập và các chính sách chế độ phức lợi cho nhân viên.
Mức thu nhập bình quân của Cán bộ nhân viên trong năm 2024 đạt hơn 28 triệu đồng/người/tháng, tăng nhẹ (2 triệu đồng/người/tháng) so với năm 2023.
Các chính sách phúc lợi cho CBNV vẫn được Công ty thực hiện và đảm bảo ở mức độ tới thiểu, cụ thể: Về bảo hiểm sức khỏe: Công ty mua gói bảo hiểm sức khỏe cho Cán bộ nhân viên; các chi tiêu động viên, khích lệ vào các dịp lễ tết, tổ chức các hoạt động truyền thông nội bộ nhằm tạo sân chơi và môi trường giao lưu, gắn kết cho Cán bộ nhân viên.
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỰC
Ngoài việc tham gia các chương trình cấp nhất kiến thức chuyên ngành đối với mỗi bộ phận như sinh hoạt câu lạc bộ Thuế, tham gia các chương trình cấp nhất kiến thức pháp lý, luật về bất động sản, thuế, BHX..., công ty luôn đẩy mạnh công tác đào tạo nội bộ, tổ chức các buổi chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn chuyên môn... hình thành văn hóa học tập, học hồi và tham gia vào các tình huống thực tế.
Đấy mạnh công tác phát triển nguồn nhân lực nhằm phát huy lực lượng kế thừa, nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng làm việc cho đội ngũ nhân sự và sắp xếp, hoàn thiện cơ cấu nhân sự cho các đơn vị đáp ứng nhu cầu công việc, bổ nhiệm nhân sự có năng lực vào các vị trí chuyên môn phù hợp nhằm ghi nhận kết quả làm việc và tạo động lực cho cán bộ nhân viên phấn đấu hoàn thành tốt công việc được giao.
TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Công tác truyền thông nội bộ được đẩy mạnh qua đa dạng các kênh bitrix, zalo, màn hình desktop... Các sự kiện, hoạt động tập thể của công ty được tổ chức chu đáo và được cán bộ nhân viên hướng ứng tích cực.
Công ty thưởng xuyên chia sẻ những bài viết về các bài học cuộc sống, truyền tải những thông điệp tích cực. Vào những dịp sinh nhất công ty, sinh nhất mỗi cán bộ nhân viên, các ngày lễ kỷ niệm...thông qua hệ thống truyền thông nội bộ, Ban lãnh đạo công ty và Công đoàn luôn gửi đến cán bộ nhân viên những lời chức mừng, động viên. Toàn thể cán bộ nhân viên giao lưu, chia sẻ suy nghĩ, đầy cũng là một hoạt động tập thể gắn kết trong công ty với nhau.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, DRH Holdings vẫn chú trọng triển khai các hoạt động thiện nguyện thể hiện ý thức đối với công đồng và xã hội xuyên suốt trong thời gian qua. Các công tác ủng hộ kinh phí cho các địa phương hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách tại các địa phương được Cán bộ nhân viên và Ban lãnh đạo quan tâm chia sẻ, ủng hộ trong điều kiện còn nhiều khó khăn trong đời sống.
| budget3 | budget2 | budget1 | budget0 | |
| January | 8000 | 10000 | 20000 | 26666.66667 |
| February | 8000 | 10000 | 18000 | 24000 |
| March | 5000 | 10000 | 18000 | 24000 |
| April | 5000 | 10000 | 18000 | 24000 |
| May | 5000 | 10000 | 18000 | 24000 |
| June | 5000 | 10000 | 18000 | 24000 |
| July | 5000 | 10000 | 18000 | 24000 |
| August | 5000 | 10000 | 18000 | 24000 |
| September | 5000 | 10000 | 18000 | 24000 |
| October | 5000 | 10000 | 18000 | 24000 |
| November | 5000 | 10000 | 18000 | 24000 |
| December | 5000 | 10000 | 18000 | 24000 |
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC 2
BẢO CẢO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP 3 - 4
BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOẤN HỢP NHẤT 5 - 6
BẢO CẢO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT 7
BẢO CẢO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHẤT 8
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT 9 - 33
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần DRH Holdings (gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập báo cáo hợp nhất này gồm:
Ban Tổng Giám đốc
Ông Ngô Đức Sơn
Ông Trần Hoàng Anh
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
- Tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Thiết lập và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh hợp lý lực hình thành tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Số: 105/2025/BCKT-AVI-TC1
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính quị: Các cổ đông
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần DRH Holdings
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo ("báo cáo tài chính hợp nhất") của Công ty Cổ phần DRH Holdings (gọi tắt là "Công ty") và các công ty con, được lập ngày 31 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 33, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng giám đốc xác định là cản thiết đề gồm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chỉnh hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của đơn vị. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có số dư nợ phải trả các trái phiếu DRHH2022001 và DRHH2224001 với số tiền khoảng 567,59 tỷ đồng. Đến thời điểm phát hành báo cáo này, Công ty chưa có Báo cáo kiểm toán về tình hình sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu còn dư nợ nêu trên theo quy định tại Nghị định số 65/2022/NB-CP ngày 16/9/2022 của Chính phủ. Theo đó, chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của vấn đề này đến Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Công ty.
Trong số dự phải thu về cho vay ngắn hạn (thuyết minh số 08) và phải thu khác (thuyết minh số 09) trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024 của Công ty bao gồm khoản cho vay, lỗi phải thu về cho vay với Công ty Cổ phần Kinh doanh Địa ốc Dland và khoản phải thu về ủy thác đầu tư cho ông Nguyễn Thanh Trí. Chúng tôi không thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp để đánh giá được khả năng thu hồi của các khoản phải thu nêu trên cũng như không đánh giá được tính hợp lý của các khoản cho vay, ủy thác đầu tư. Đồng thời, chúng tôi cũng không đánh giá được liệu các đối tác liên quan tới các khoản cho vay, ủy thác đầu tư có phải là các bên liên quan cần thiết phải trình bày các giao dịch và số dư trên báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty hay không.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần DRH Holdings và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Như đã nêu tại thuyết minh số 4.1 trên bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất: Tại ngày 31/12/2024, Công ty có khoản nợ gốc, tiền lãi và các khoản lãi chạm thanh toán của trái phiếu đã quá hạn thanh toán theo điều khoản phát hành với số tiền lẫn lượt khoảng 567,59 tỷ đồng và khoảng 144,58 tỷ đồng. Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2024 của Công ty tiếp tục bị lỗ, nhóm Công ty có khoản nợ thuế đã quá hạn nộp Ngân sách Nhà nước. Các yếu tố nêu trên cho thấy sự tồn tại các yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghị ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty trong thời gian tới. Khả năng hoạt động liên tục của Công ty phụ thuộc vào việc tạo ra lợi nhuận và thu được các khoản tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai, sự tiếp tục hỗ trợ về mặt tài chính từ các đối tác cho vay. Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã xây dựng kế hoạch kinh doanh và dòng tiền cho 12 tháng tiếp theo bao gồm: (i) kinh doanh các dự án bắt động sản mà Nhóm Công ty đang triển khai, (ii) thanh lấy một phần các khoản đầu tư, (iii) thu hồi kịp thời các khoản nợ phải thu đến hạn. Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đang làm việc với các đối tác để thanh lấy một số khoản đầu tư, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với các trái chủ. Với kế hoạch đã được xây dựng, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể hoàn trả các khoản nợ đã quá hạn thanh toán, cải thiện được kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính trong năm tài chính 2025, theo đó không ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục hoạt động kinh doanh của Công ty.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi không liên quan tới vấn đề nêu trên.
Vũ Bình Minh
Tổng Giám đốc
Giấy CN ĐKHỆ Kiểm toán số 0034-2023-055-1
Thay mặt và đặt diện cho CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Đoàn Thu Hằng
Kiểm toán viên
Giấy CN ĐKH N Kỉểm toán số 1396-2023-055-1
BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A - TÀI SĂN NGÂN HĂN | 100 | 2.804.068.289.381 | 2.805.256.327.710 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 93.650.650 | 104.210.060.765 | |
| 1. Tiền | 111 | 5 | 93.650.650 | 104.210.060.765 |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 1.511.879.676.754 | 1.517.609.470.297 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 52.571.403.375 | 52.921.391.050 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 136.937.242.019 | 131.143.045.782 |
| 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 8 | 261.708.000.000 | 253.920.500.000 |
| 4. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9 | 1.065.590.781.360 | 1.080.552.283.465 |
| 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 15 | (4.927.750.000) | (927.750.000) |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 10 | 1.267.397.085.454 | 1.160.449.743.322 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 1.267.397.085.454 | 1.160.449.743.322 | |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 24.697.876.523 | 22.979.053.326 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 11 | 964.479.835 | 1.077.223.276 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 19.282.914.874 | 17.451.348.236 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 18 | 4.450.481.814 | 4.450.481.814 |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 1.096.840.652.990 | 1.155.382.609.010 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 2.269.324.000 | 4.656.824.000 | |
| 1. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | 8 | 400.000.000 | 2.787.500.000 |
| 2. Phải thu dài hạn khác | 216 | 9 | 1.869.324.000 | 1.869.324.000 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 312.469.657 | 433.425.661 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 12 | 312.469.657 | 433.425.661 |
| - Nguyên giá | 222 | 1.886.306.317 | 2.001.806.317 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (1.573.836.660) | (1.568.380.656) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 13 | - | - |
| - Nguyên giá | 228 | 2.217.956.190 | 2.217.956.190 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (2.217.956.190) | (2.217.956.190) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | 14 | 86.568.595.648 | 88.625.944.254 |
| - Nguyên giá | 231 | 94.797.990.060 | 94.797.990.060 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (8.229.394.412) | (6.172.045.806) | |
| IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 810.681.733.142 | 864.019.184.372 | |
| 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 16 | 810.681.733.142 | 864.019.184.372 |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 197.008.530.543 | 197.647.230.723 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 11 | 185.071.850.791 | 185.710.550.971 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 11.936.679.752 | 11.936.679.752 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 3.900.908.942.371 | 3.960.638.936.720 |
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP THƯỜI) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C - NỢ PHÀI TRẦ | 300 | 2.594.185.005.798 | 2.450.549.112.707 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 2.579.753.378.416 | 2.443.118.849.103 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 17 | 82.530.941.753 | 88.190.958.037 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 19 | 534.875.509.180 | 529.747.991.858 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 18 | 43.100.354.050 | 35.062.360.568 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 13.704.425.249 | 9.704.235.686 | |
| 5. Chi phỉ phải trả ngắn hạn | 315 | 20 | 446.709.104.735 | 259.411.343.840 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 21 | 694.973.021.912 | 734.721.303.862 |
| 8. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 22 | 751.474.011.959 | 773.701.345.674 |
| 9. Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | 12.386.009.578 | 12.579.309.578 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 14.431.627.382 | 7.430.263.604 | |
| 1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 10.844.256.892 | 3.842.893.114 | |
| 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 3.587.370.490 | 3.587.370.490 | |
| D - VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 1.306.723.936.573 | 1.510.089.824.013 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 23 | 1.306.723.936.573 | 1.510.089.824.013 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 1.243.538.660.000 | 1.243.538.660.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 1.243.538.660.000 | 1.243.538.660.000 | |
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 412 | 120.132.866.000 | 120.132.866.000 | |
| 3. Cổ phiếu quỹ | 415 | (6.460.000.000) | (6.460.000.000) | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 19.564.185.852 | 19.564.185.852 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (80.703.855.706) | 122.459.055.277 | |
| - L'NST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 122.459.055.277 | 226.209.357.943 | |
| - L'NST chưa phân phối năm nay | 421b | (203.162.910.983) | (103.750.302.666) | |
| 6. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 10.652.080.427 | 10.855.056.884 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 3.900.908.942.371 | 3.960.638.936.720 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| MẦU SỐ B02 - DN/HNĐơn vị tính: VND | ||||
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 24 | 3.571.276.701 | 8.798.071.703 |
| 2. Các khoản giảm từ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 3.571.276.701 | 8.798.071.703 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 25 | 7.391.918.399 | 6.929.339.211 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | (3.820.641.698) | 1.868.732.492 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 26 | 47.764.552.499 | 35.472.176.802 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 27 | 221.309.962.413 | 126.137.110.050 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 127.761.273.511 | 108.602.374.854 | |
| 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | 10.609.264.861 | 16.920.436.927 | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | 28 | - | 299.312.342 |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 28 | 21.951.075.961 | 23.991.917.737 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (188.707.862.712) | (96.166.993.908) | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | 10.181.016 | 681.993.049 | |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | 29 | 4.009.175.489 | 3.844.385.830 |
| 14. Lợi nhuận khác | 40 | (3.998.994.473) | (3.162.392.781) | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | (192.706.857.185) | (99.329.386.689) | |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 31 | 3.657.666.477 | 1.383.072.901 |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 7.001.363.778 | 3.091.166.961 | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghề | 60 | (203.365.887.440) | (103.803.626.551) | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | (203.162.910.983) | (103.750.302.666) | |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | (202.976.457) | (53.323.885) | |
| 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 32 | (1.635) | (835) |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ Tiêu | Mã số | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| I. | LUỵU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | (192.706.857.185) | (99.329.386.689) |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - Khấu hao TSCĐ và BDSĐT | 02 | 2.178.304.610 | 2.347.284.018 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 4.000.000.000 | 927.750.000 | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | 17.882.194.846 | (50.030.069.743) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 129.715.440.176 | 120.577.583.189 | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (38.930.917.553) | (25.506.839.225) |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 47.374.414.825 | (19.672.790.263) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (106.947.342.132) | (103.851.943.558) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 72.639.382.424 | 91.612.944.620 | |
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | 751.443.621 | 710.076.493 | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (37.991.204.297) | (63.434.421.285) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (1.591.309) | - | |
| - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (193.300.000) | (209.808.161) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (63.299.114.421) | (120.352.781.379) | |
| II. | LUỵU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. | Tiền chỉ cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (5.400.000.000) | (2.287.500.000) |
| 2. | Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (102.604.224.000) | - |
| 3. | Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 91.367.500.000 | - |
| 4. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 1.928.686 | 248.642.788 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (16.634.795.314) | (2.038.857.212) | |
| III. | LUỵU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. | Tiền thu tư di vay | 33 | 663.509.949.454 | 662.149.568.891 |
| 2. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (687.691.449.834) | (595.139.501.267) |
| 3. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (9.000.000) | - |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (24.190.500.380) | 67.010.067.624 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (104.124.410.115) | (55.381.570.967) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 104.218.060.765 | 159.599.631.732 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 93.650.650 | 104.218.060.765 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
MẦU SỐ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tại chính hợp nhất kèm theo
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần DRH Holdings (gọi tắt là "Công ty") là công ty cổ phần được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304266964 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 06/03/2006, đăng ký thay đổi lần gần nhất thứ 20 ngày 08/12/2022.
Vốn điều lệ của Công ty là 1.243.538.660.000 VND, tương ứng với 124.353.866 cổ phần, mệnh giá một cỗ phần là 10.000 VND.
Cổ phiếu của Công ty đang giao dịch trên thị trường chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh với mở chứng khoán là DRH.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 67 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 40 người (tại ngày 31/12/2023 là 50 người).
1.2. Ngành nghề kinh doanh chính và hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh và môi giới bắt động sản; dịch vụ tư vấn và quản lý bất động sản.
1.3. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Nhóm Công ty đối với hoạt động kinh doanh bắt động sản được thực hiện trong thời gian trên 12 tháng và hoạt động khác trong thời gian không quá 12 tháng.
1.4. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 3 công ty con trực tiếp, 1 công ty con gián tiếp và 1 công ty liên kết. Chi tiết như sau:
Các công ty con
| STT | Công ty con | Địa chỉ | Tỷ lệ góp vốn | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động chính |
| 1. | Công ty Cổ phần Địa ốc An Phú Long | Thành phố Hồ Chí Minh | 99,95% | 99,95% | Kinh doanh và phát triển bắt động sản |
| 2. | Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Bình Đông | Thành phố Hồ Chí Minh | 99,00% | 99,00% | Kinh doanh và phát triển bắt động sản |
| 3. | Công ty Cổ phần Kinh doanh và phát triển Bất động sản Đông Sài Gòn | Thành phố Hồ Chí Minh | 99,00% | 99,00% | Kinh doanh và phát triển bắt động sản |
| 4. | Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Thuận Tiến (cộng ty con gián tiếp) | Thành phố Hồ Chí Minh | 98,01% | 99,00% | Kinh doanh và phát triển bắt động sản |
Công ty có công ty liên kết được phần ảnh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm:
| STT | Công ty liên kết | Địa chỉ | Tỷ lệ góp vốn | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động chính |
| 1. | Công ty Cổ phần Khoảng sân và Xây dựng Bình Dương | Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương | 21,09% | 21,09% | Khai thác khoảng sân và cho thuê khu công nghiệp |
CÔNG TY CỐ PHẦN DRH HOLDINGS
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
2. NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾN TỆ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sự dụng trong kế toán: Động Việt Nam (VND)
3. CHUẢN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất; Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
4. TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất:
4.1. Co sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ một số thông tin liên quan đến lưu chuyển tiền tệ), theo nguyên tắc giá góc, dựa trên giả thiết hoạt động liên tục.
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày cộng ty. mẹ nắm quyền kiểm soát công ty con và chấm dứt vào ngày cộng ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát công ty con.
Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại công ty mẹ và các công ty con khác là giống nhau.
Các giao dịch và số dư phát sinh từ các giao dịch giữa các công ty trong nhóm Công ty được loại trừ toàn bộ khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích cỗ động không kiểm soát được trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng thuộc phần vốn chủ sở hữu. Giá trị lợi ích cỗ động không kiểm soát trong tài sản thuần của các công ty con hợp nhất bao gồm: lợi ích của cỗ động không kiểm soát tại ngày mua được xác định theo giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con tại ngày mua; lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày mua đến đầu ký báo cáo và lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu phát sinh trong kỹ báo cáo. Phần sở hữu của cỗ động không kiểm soát trong Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cũng được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt.
Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm 2024 của Công ty bị lỗ khoảng 203,16 tỷ đồng. Tại ngày 31/12/2024, Công ty chưa thanh toán khoản nợ gốc, tiền lãi và các khoản lãi chậm thanh toán của các trái phiếu đã quá hạn thanh toán theo điều khoản phát hành với số tiền lân lượt khoảng 567,59 tỷ đồng và khoảng 144,58 tỷ đồng. Đồng thời, nhóm Công ty có khoản nợ thuế đã quá hạn nộp Ngân sách Nhà nước với số tiền khoảng 27,73 tỷ đồng (chưa bao gồm các khoản phạt chậm nộp). Các vấn đề này đã phân ánh các khó khăn về tài chính và khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả đến hạn của Công ty và cho thấy sự tồn tại tồn tại các yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghị ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty trong thời gian tối.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
MẦU SÓ B09 - DNỆNH
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Khả năng hoạt động liên tục của Công ty phụ thuộc vào việc tạo ra lợi nhuận và thu được các khoản tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai và sự tiếp tục hỗ trợ về mặt tài chính từ các đối tác cho vay. Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã xây dựng kế hoạch kinh doanh và động tiền cho 12 tháng tiếp theo bao gồm: (i) kinh doanh các dự án bắt động sản mà Nhóm Công ty đang triển khai, (ii) thanh lý một phần các khoản đầu tư, (iii) thu hồi kịp thời các khoản nợ đến hạn. Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đang tiếp tục làm việc với các đối tác để thanh lý một số khoản đầu tư của Công ty nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với các trái chủ. Với kế hoạch đã được xây dựng, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể hoàn trả các khoản nợ đã quá hạn thanh toán, cải thiện được kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính trong năm tài chính 2025 và không ảnh hưởng tới khả năng tiếp tục hoạt động kinh doanh trong các kỹ tiếp theo. Trên cơ sở này, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng việc lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục là phụ hợp.
4.2. Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản liêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
4.3. Tiên và các khoản tương đương tiền
Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và tiền đang chuyển.
Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo, được ghi nhận phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
4.4. Đầu tư vốn vào đơn vị khác
Đầu tư vào công ty liên kết
Phân ánh các khoản đầu tư mà Công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư (công ty liên kết) mà không có thỏa thuận khác. Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đang kế nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đang kế thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Dự phòng tồn thất đấu tư vấn vào đơn vị khác
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết là số chênh lệch lớn hơn giữa giá gốc và phần sở hữu của Công ty trong vốn chủ sở hữu thực có tại bên nhận đầu tư. Phần sở hữu của Công ty trong vốn chủ sở hữu thực có tại bên nhận đầu tư được xác định căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của bên nhận đầu tư tại ngày trích lập dự phòng.
Dự phòng tồn thất các khoản đầu tư góp vốn khác là số chênh lệch lớn hơn giữa giá gốc và giá trị thị trường của khoản đầu tư hoặc phần sở hữu của Công ty trong vốn chủ sở hữu thực có của bên nhận đầu tư. Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư được trích lập phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
4.5. Các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
BCC là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bời các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bời một trong số các bên tham gia. BCC có
CÔNG TY CỐ PHẦN DRH HOLDINGS
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
MẦU SÓ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
thể được thực hiện dưới hình thức cùng nhau xây dựng tài sản hoặc hợp tác trong một số hoạt động kinh doanh. Các bên tham gia trong BCC có thể thỏa thuận chia doanh thu, chia sản phẩm hoặc chia lợi nhuận sau thuế. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận hạch toán là nợ phải trả.
Đối với trường hợp BCC chia lợi nhuận sau thuế, các bên phải cử ra một bên để kế toán toàn bộ các giao dịch của BCC, ghi nhận doanh thu, chi phí, theo dõi riêng kết quả kinh doanh của BCC và quyết toán thuế.
4.6. Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng, xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác;
Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, bao gồm: Phải thu về lãi cho vay, lãi tiền gửi; các khoản đã chi hộ; các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác; phải thu về tiền phạt, bởi thường; các khoản tạm ứng; cảm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tài sản...
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản phải thu để phân loại là phải thu dài hạn hoặc ngắn hạn.
Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi. Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ trên sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị giải thê, phá sản hay các khó khăn tương tự phù hợp với các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
4.7. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Thành phẩm bất động sản
Bất động sản được xây dựng để bán, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là thành phẩm bất động sản. Giá thành của thành phẩm bất động sản bao gồm:
- Chi phí tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, các chi phí phát triển đất;
- Chi phí xây dựng; và
- Chi phí lãi vay, chi phí tư vấn thiết kế, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý xây dựng chung và các chi phí khác có liên quan.
Giá vốn của thành phẩm bất động sản đã bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh dựa trên các chi phí trực tiếp tạo thành thành phẩm bất động sản và chi phí chung được phân bổ theo các tiêu thức phù hợp.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
4.7. Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Nguyên giá tài sản có định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
MẦU SỐ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
Thay đổi bộ phận của tài sản có định hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng; hoặc
- Cải tiến bộ phận của tài sản có định hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra; hoặc
Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước.
Các chi phí phát sinh để sửa chữa, bảo dưỡng nhằm mục đích khối phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu, không thỏa mã một trong các điều kiện trên, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao cụ thể của các loại tài sản cố định như sau:
| Số năm | |
| Máy móc thiết bị | 05 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 02 - 05 |
4.8. Tài sản cố định vô hình và khẩu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Tài sản cố định vô hình của Công ty là giá trị của phần mềm máy tính, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 3 đến 5 năm.
4.9. Các khoản trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Các khoản chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ, chỉ phí sửa chữa tài sản, ... và được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chỉ phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.
4.10. Các khoản phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán;
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ, bao gồm: Phải trả về lãi vay; cổ tức và lợi nhuận phải trả; chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả; các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; mượn tài sản; phải trả về tiền phạt, bởi thường; tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân; phải trả về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; các khoản nhận kỹ cược, kỹ quỹ...
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng xảy ra, Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
CÔNG TY CỐ PHẦN DRH HOLDINGS
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
MẦU SÓ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Vay và nợ thuê tài chính của Công ty bao gồm các khoản đi vay và vay vốn theo phương thức phát hành trái phiếu thường (không có quyền chuyển đổi).
4.11. Vay và nợ thuê tài chính
Các khoản đi vay và nợ thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay, nợ và từng loại tài sản vay, nợ; theo kỹ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản vay và nợ thuê tài chính có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo được trình bày là "Vay và nợ thuê tài chính dài hạn". Các khoản vay và nợ đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm báo cáo được trình bày là "Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn".
Công ty vay vốn bằng phát hành trái phiếu thương bao gồm: trái phiếu ngang giá (phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu), trái phiếu có chiết khấu (phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu) và trái phiếu có phụ trội (phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu). Công ty theo dõi chi tiết chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành và theo thời hạn phát hành trái phiếu. Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu. Công ty phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội vào chi phí đi vay hoặc để giảm trừ chi phí đi vay theo phương pháp lại suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng.
Trường hợp chỉ lại vay của trái phiếu đủ điều kiện để vốn hóa, khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hóa tương ứng từng kỷ.
4.12. Chi phí di vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ khi phát sinh, ngoại trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng), để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán, được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay. Đôi với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, lại vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng từ 12 tháng trở xuống.
Đối với các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì số chi phí đi vay được vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỷ, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
4.13. Chỉ phí phải trả
Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về các khoản chi phí thực tế phải trả, số tiền phải trả cho các dịch vụ đã sử dụng trong năm do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán.
4.14. Ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận theo số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỹ hiện hành và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tỗ thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tỗ sai sớt trọng yếu của các năm trước.
Các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập căn cứ vào điều lệ của Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
4.15. Ghi nhận doanh thu
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản phải đảm bảo thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bán giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bắt động sản;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản bất động sản.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong ký theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của ký đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; và
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi tiền gửi; lãi cho vay, lãi bán hàng trả chạm, chiết khấu thanh toán; cổ tức, lợi nhuận được chia; lãi chênh lệch tỷ giá...
Tiền lã được xác định tương đối chắc chắn trên cơ sở số dư tiến gửi và lãi suất thực tế từng kỹ.
- Chênh lệch tỷ giá phần ánh các khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong năm của các nghiệp vụ phát sinh có gốc ngoại tệ và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.
4.16. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Thuế thu nhập hoàn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận theo phương pháp số dư. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu từ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoăn lại và nợ thuế thu nhập hoăn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoăn lại và nợ thuế thu nhập hoăn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
CÔNG TY CỔ PHẦN DRH HOLDINGS
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
MẦU SÓ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
4.17. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính hợp nhất, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đấu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Công ty xác định phần loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá gốc công với các chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, chúng khoản kinh doanh, đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn, phải thu khách hàng, phải thu về cho vay và phải thu khác.
Nợ phải trả tài chính
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, nợ phải trả tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính hợp nhất, thành nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Công ty xác định phân loại các nợ phải trả tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, nợ phải trả tài chính được xác định theo giá công với các chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả khác, vay và nợ thuê tài chính.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Giá trị sau ghi nhận ban đầu của các công cụ tài chính được phần ánh theo giá trị hợp lý. Trường hợp chưa có quy định về việc xác định lại giá trị hợp lý của các công cụ tài chính thì trình bày theo giá trị ghi số.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên bảng cần đối kế toán, nếu và chỉ nếu, Công ty có quyền hợp pháp thực hiện việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.
Công ty chưa trình bày các thuyết minh liên quan đến công cụ tài chính tại ngày kết thúc kỳ kế toán do Thống tư 210 cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính.
4.18. Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan với Công ty nếu có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc có chung các thành viên quản lý chủ chốt hoặc cùng chịu sự chi phối của một công ty khác.
Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, kể cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chi em ruột).
Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty: những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Công ty và các thành viên mất thiết trong gia đình của các nhân này.
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT | MẦU SÓ B09 - DN/HN |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |
Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đông chính của Công ty và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với Công ty.
5. TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 17.929.452 | 18.760.909 |
| Tiền gửi ngân hàng | 75.721.198 | 104.199.299.856 |
| Cộng | 93.650.650 | 104.218.060.765 |
| PHÀI THU NGÂN HẢN CỦA KHÁCH HÀNG | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu chuyển nhuyọng bất động sản | 25.058.739.645 | 24.755.640.834 |
| Phải thu từ cung cấp dịch vụ | 27.512.663.730 | 28.165.750.216 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Song Đạt | 26.268.015.401 | 26.268.015.401 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Tâm Lộc Phúc | - | 1.475.013.200 |
| Các khách hàng khác | 1.244.648.329 | 422.721.615 |
| Cộng | 52.571.403.375 | 52.921.391.050 |
| TRẢ TRƯỢC NGƯỜI BÁN | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Bà Khúc Hồng Hoa () | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng PCO | 7.623.007.179 | 3.023.007.179 |
| Các nhà cung cấp khác | 9.314.234.840 | 8.120.038.603 |
| Cộng | 136.937.242.019 | 131.143.045.782 |
(): Đây là khoản Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bất động sản Đông Sài Gòn trả trước cho Bà Khúc Hồng Hoa - cổ động của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Hòa Bình ("Đầu tư Hòa Bình") nhằm cam kết thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng vốn và các quyền sử dụng đất thuộc dự án của Đầu tư Hòa Bình ký ngày 01/03/2022. Đến thời điểm hiện tại, các bên đang làm việc để thống nhất phương án triển khai tiếp theo trước ngày 30/04/2025.
PHÁI THU VỀ CHO VAY
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 261.708.000.000 | 253.920.500.000 |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Địa ốc Dland (i) | 256.208.000.000 | 253.920.500.000 |
| Công ty TNHH Luxury Sailing Bay Complex (ii) | 5.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư AZA | 500.000.000 | - |
| Dài hạn | 400.000.000 | 2.787.500.000 |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Địa ốc Dland (i) | 400.000.000 | 2.287.500.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư AZA | - | 500.000.000 |
| Cộng | 262.108.000.000 | 256.708.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DRH HOLDINGS
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
MẦU SÓ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
i. Khoản phải thu về cho vay đối với Công ty Cổ phần Kinh doanh Địa ốc D.Land (gọi tất là "D.Land") theo các hợp đồng như sau:
Hợp đồng cho vay ký ngày 24/02/2022 giữa Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Bình Đông và D.L and với giá trị cho vay là 185,5 tỷ đồng, thời gian cho vay là 2 năm, lãi suất 12%/năm. Khoản vay không có tài sản đảm bảo.
Hợp đồng liên kết sử dụng vốn ký ngày 01/01/2019 giữa Công ty và D.L and và các phụ lực bổ sung để phục vụ mục đích triển khai và phát triển dự án hiện hữu của D.L and với tổng số dự cho vay tại ngày 31/12/2024 là 71,108 tỷ đồng. Khoản vay có thời gian 24 tháng tính từ thời điểm phát sinh với lãi suất là 12%/năm. Khoản cho vay không có tài sản đảm bảo.
Đến thời điểm phát hành báo cáo này, số dư gốc và lãi cho vay đã đến hạn thanh toán nhưng D.land chưa trả cho Nhóm Cộng ty với số tiền lần lượt là 253,9 tỷ đồng và 63,6 tỷ đồng.
ii. Khoản phải thu Công ty TNHH Luxury Sailing Bay Complex theo hợp đồng số 01/2024/APL-LSBC ngày 01/01/2024 với lãi suất 12%/năm, thời hạn 24 tháng kể từ ngày nhận tiền. Khoản vay không có tài sản đảm bảo.
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết chịu trách nhiệm và đánh giá các khoản cho vay của nhóm công ty là an toàn, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty và các khoản này sẽ thu hồi được khi đối tác dự án vào kinh doanh.
9. PHÁI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Ngắn hạn | 1.065.590.781.360 | (4.000.000.000) | 1.080.552.283.465 | - |
| Phải thu từ hợp đồng ủy thác đầu tư | 596.633.000.000 | - | 596.563.000.000 | - |
| - Ông Trần Phước Tâm (i) | 396.633.000.000 | - | 396.563.000.000 | - |
| - Ông Nguyễn Thanh Trí (ii) | 200.000.000.000 | - | 200.000.000.000 | - |
| Phải thu từ hợp đồng đặt cọc | 306.070.000.000 | - | 311.030.000.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Codona Thế kỷ 21 | 6.070.000.000 | - | 11.030.000.000 | - |
| - Ông Tô Duy Thái (iii) | 300.000.000.000 | - | 300.000.000.000 | - |
| Tạm ứng cho nhân viên (iv) | 91.111.474.519 | - | 103.538.101.519 | - |
| Phải thu từ hợp đồng hợp tác kinh doanh | - | - | 26.964.460.000 | - |
| Phải thu lãi cho vay (v) | 64.174.061.589 | - | 32.860.999.891 | - |
| Phải thu khác | 7.602.245.252 | (4.000.000.000) | 9.595.722.055 | - |
| Dài hạn | 1.869.324.000 | - | 1.869.324.000 | - |
| Ký cược, ký quỹ | 1.869.324.000 | - | 1.869.324.000 | - |
| Cộng | 1.067.460.105.360 | (4.000.000.000) | 1.082.421.607.465 | - |
i. Khoản ủy thác đầu tư cho ông Trần Phước Tâm theo Hợp đồng ủy thác ký ngày 14/12/2020 giữa cá nhân này và Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bất động sản Đông Sài Gòn và các phụ lục đề thực hiện dự án cùng với Chủ đầu tư tại Phương Long Phước, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2023, Chủ đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liên với đất. Dự án đang trong giai đoạn hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai đầu tư, xây dựng theo kế hoạch. Đến thời điểm hiện tại, ông Trần Phước Tâm đang làm việc với đối tác để chuyển nhượng dự án này và hoàn trả lại khoản tiền ủy thác đầu tư cho Công ty.
CÔNG TY CỐ PHẦN DRH HOLDINGS
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
MẦU SÓ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
ii. Khoản ủy thác đầu tư cho ông Nguyễn Đăng Tùng theo Hợp đồng ủy thác ký ngày 06/05/2022 giữa cá nhân Ông Tùng và Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bắt động sản Đông Sài Gòn và phụ lục để nhận chuyển nhượng các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liên với các lỗ đất tại phanh phổ Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó, các bên đã thống nhất chuyển khoản ủy thác đầu tư từ ông Nguyễn Đăng Tùng sang ông Nguyễn Thanh Trí để tiếp tục thực hiện hợp đồng theo Biên bản xác nhận 3 bên ký ngày 31/12/2022.
lii. Khoản đặt cọc cho ông Tô Duy Thái của Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bất động sản Đông Sài Gòn để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với các lỗ đất tại Phường Tân Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Hai bên đã thống nhất gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng đến hết ngày 30/06/2025 theo Phụ lục hợp đồng ký ngày 29/04/2024.
iv. Tại ngày 31/12/2024, số dư tạm ứng chủ yếu là khoản tạm ứng cho ông Phạm Trường Anh với số tiền khoảng 53,2 tỷ đồng; ông Huỳnh Bảo Long với số tiền khoảng 17,6 tỷ đồng để thực hiện các dự án của Công ty và các Công ty con.
v. Xem chi tiết tại thuyết minh số 08
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết chịu trách nhiệm và đánh giá các khoản ủy thác đầu tư của Nhóm Công ty nêu trên là an toàn, nhằm mục đích năng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty, không phát sinh tổn thất cần phải trích lập dự phòng trên báo cáo tài chính hợp nhất.
10. HÀNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang | 1.267.397.085.454 | - | 1.160.449.743.322 | - |
| - Dự án cao ốc Căn hộ - Thương | 747.314.279.959 | - | 663.052.812.327 | - |
| mại dịch vụ Aurora | ||||
| - Dự án khu dân cư Metro Valley () | 520.082.805.495 | - | 497.396.930.995 | - |
| Cộng | 1.267.397.085.454 | - | 1.160.449.743.322 | - |
() Quyền sử dụng đất của dự án Khu dân cư Metro Valley được sử dụng làm tài sản thế chấp cho khoản trái phiếu của Công ty (Xem chi tiết tại thuyết minh số 22).
Hiện tại, các dự án bắt động sản nêu trên đang bị chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra. Đến thời điểm hiện tại, dự án Cao ốc Căn hộ - Thương mại Dịch vụ Aurora đã bắt đầu thi công trở lại và đang triển khai các hạng mục hoàn thiện, dự kiến sẽ hoàn thành và bàn giao cho khách hàng trong năm 2025. Dự án Khu dân cư Metro Valley đang trong quá trình hoàn thiện các thủ tục pháp lý cần thiết để tiếp tục triển khai và bàn giao cho khách hàng trong thời gian sớm nhất.
CÔNG TY CỔ PHẦN DRH HOLDINGS
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
11. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 964.479.835 | 1.077.223.276 |
| Chỉ phí hoa hồng môi giới | 787.010.551 | 787.010.551 |
| Các khoản khác | 177.469.284 | 290.212.725 |
| Dài hạn | 185.071.850.791 | 185.710.550.971 |
| Chỉ phí hoa hồng môi giới | 164.057.939.928 | 163.446.372.294 |
| Chiết khấu thanh toán | 19.172.675.585 | 19.784.243.219 |
| Chỉ phí cải tạo tài sản đi thuê | 231.575.741 | 237.028.467 |
| Công cụ, dụng cụ | 193.983.969 | 358.511.423 |
| Các khoản khác | 1.415.675.568 | 1.884.395.568 |
| Cộng | 186.036.330.626 | 186.787.774.247 |
12. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Máy móc thiết bị | Thiết bị quản lý | Cộng | |
| VND | VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 103.832.610 | 1.897.973.707 | 2.001.806.317 |
| Giảm khác | - | (115.500.000) | (115.500.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 103.832.610 | 1.782.473.707 | 1.886.306.317 |
| GIÁ TRÍ HAO MON LŨY KỆ | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 103.832.610 | 1.464.548.046 | 1.568.380.656 |
| Khẩu hao trong năm | - | 120.956.004 | 120.956.004 |
| Giảm khác | - | (115.500.000) | (115.500.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 103.832.610 | 1.470.004.050 | 1.573.836.660 |
| GIÁ TRÍ CỒN LẠI | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 433.425.661 | 433.425.661 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 312.469.657 | 312.469.657 |
| Nguyên giá TSCD hết khẩu hao còn sử dụng | 103.832.610 | 1.177.693.707 | 1.281.526.317 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
MẦU SÓ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
13. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Phần mềm máy tính | Cộng | |
| VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 2.217.956.190 | 2.217.956.190 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.217.956.190 | 2.217.956.190 |
| GIÁ TRÍ HAO MON LŨY KÉ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 2.217.956.190 | 2.217.956.190 |
| Khẩu hao trong năm | - | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.217.956.190 | 2.217.956.190 |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | - |
| Nguyên giá TSCD hết khẩu hao còn sử dụng | 2.217.956.190 | 2.217.956.190 |
14. BÁT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỰ
| tăng nam dầu xơà hàng mục khác | Cộng | |
| VND | VND | |
| NGUYÊN GIÁ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 94.797.990.060 | 94.797.990.060 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 94.797.990.060 | 94.797.990.060 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÉ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 6.172.045.806 | 6.172.045.806 |
| Khẩu hao trong năm | 2.057.348.606 | 2.057.348.606 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 8.229.394.412 | 8.229.394.412 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 88.625.944.254 | 88.625.944.254 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 86.568.595.648 | 86.568.595.648 |
(): Là giá trị công trình tàng hàm đầu xe ô tô và một số hạng mục khác thuộc sở hữu của Dự án An Phú Long Land 1 tại số 1177, Đường Huỳnh Tấn Phát, Phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
| THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤTác thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tại chính hợp nhất kèm theo | MẦU SỐ B09 - DN/HN | |||||||
| 15. NỘ XÁU | ||||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Dự phòng | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Dự phòng | |
| Năm | VND | VND | VND | Năm | VND | VND | VND | |
| Phải thu khácông ty Cổ phần Tản Mai Miền Đông > 3 năm | 4.000.000.000 | - | (4.000.000.000) | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | - | - | |
| 4.000.000.000 | - | (4.000.000.000) | > 3 năm | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | - | - | |
| Trả trước cho người bánông ty TNHH Khảo sát thiết kế tư văn Sài Gòn | > 3 năm | 927.750.000 | - | (927.750.000) | > 3 năm | 927.750.000 | - | (927.750.000) |
| 360.000.000 | - | (360.000.000) | > 3 năm | 360.000.000 | - | (360.000.000) | - | |
| Công ty Cổ phần AZ Architects | > 3 năm | 269.500.000 | - | (269.500.000) | > 3 năm | 269.500.000 | - | (269.500.000) |
| Các nhà cung cấp khác | > 3 năm | 298.250.000 | - | (298.250.000) | > 3 năm | 298.250.000 | - | (298.250.000) |
| Cộng | 4.927.750.000 | - | (4.927.750.000) | 4.927.750.000 | 4.000.000.000 | (927.750.000) | - | |
| 16. ĐẦU TỪ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT | ||||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||||
| Giá gốc | Ghi nhận theo PP vốn chủ | Giá gốc | Ghi nhận theo PP vốn chủ | |||||
| VND | VND | VND | VND | |||||
| Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương | 499.509.978.844 | 810.681.733.142 | 500.060.054.838 | 864.019.184.372 | ||||
| Cộng | 499.509.978.844 | 810.681.733.142 | 500.060.054.838 | 864.019.184.372 | ||||
| () Tại ngày 31/12/2024, Công ty sở hữu 24.211.789 cổ phiếu tương ứng 21.09% vốn góp của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương ("KSB"). Cổ phiếu của công ty này được niệm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Một phần cổ phiếu KSB thuộc sở hữu của Công ty được thể chấp cho các khoản vay tại các công ty chứng khoán và các khoản trái phiếu phát hành. | ||||||||
| 17. PHÀI TRẢ NGƯỜI BẢN NGÂN HÀN | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Hưng Gia Việt | 24.148.927.145 | 24.148.927.145 | 24.148.927.145 | 24.148.927.145 |
| Công ty TNHH Bình Dương Xanh | 18.425.000.000 | 18.425.000.000 | 18.425.000.000 | 18.425.000.000 |
| Công ty TNHH Xây dựng 30-4 | 14.343.784.057 | 14.343.784.057 | 14.343.784.057 | 14.343.784.057 |
| Công ty TNHH Xây dựng An Phú Gia | 4.666.366.025 | 4.666.366.025 | 5.866.366.025 | 5.866.366.025 |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh Địa ốc D.Land | 5.664.486.875 | 5.664.486.875 | 5.664.486.875 | 5.664.486.875 |
| Các nhà cung cấp khác | 15.282.377.651 | 15.282.377.651 | 19.742.393.935 | 19.742.393.935 |
| Cộng | 82.530.941.753 | 82.530.941.753 | 88.190.958.037 | 88.190.958.037 |
| 18. THUÉ VÀ CÁC KHOÀN PHÀI NỘP NHÀ NƯỚC | ||||
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số đã nộp trong năm VND | 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | 4.448.309.700 | 150.423.171 | 96.962.477 | 4.501.770.394 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 20.096.260.156 | 3.657.666.477 | 1.591.309 | 23.752.335.324 |
| - Phải thu | (4.450.481.814) | - | - | (4.450.481.814) |
| - Phải nộp | 24.546.741.970 | 3.657.666.477 | 1.591.309 | 28.202.817.138 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 712.636.970 | 1.724.731.938 | 1.539.127.876 | 898.241.032 |
| Các khoản khác | 5.354.671.928 | 4.470.214.373 | 327.360.815 | 9.497.525.486 |
| Cộng | 30.611.878.754 | 10.003.035.959 | 1.965.042.477 | 38.649.872.236 |
| Trong đó: | ||||
| Thuế và các khoản phải thu Nhà Nước | 4.450.481.814 | 4.450.481.814 | ||
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước | 35.062.360.568 | 43.100.354.050 | ||
| Tại ngày 31/12/2024, các công ty con của Công ty bao gồm Công ty Cổ phần Địa ốc An Phú Long, Công ty TNHH Đầu tư Bất đỒng săn Binh Đông và Công ty Cổ phần Kinh doanh và phát triển Bất động sản Đông Sài Gòn có các khoản nợ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đã quá hạn nộp Ngân sách Nhà nước với tổng số tiền là 27.73 đồng (chưa bao gồm các khoản phat chậm nộp). Cơ quan Thuế quản lý đã ban hành các quyết định cương chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn đối với các công ty con nêu trên. | ||||
CÔNG TY CỐ PHẦN DRH HOLDINGS
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
MẦU SÓ B09 - DN/HN
19. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGÁN HẠN
Là khoản thanh toán theo liên độ của khách hàng theo các hợp đồng chuyển nhượng bất động sản tại dự án Cao ốc căn hộ - thương mại dịch vụ Aurora do công ty con làm chủ đấu tư.
20. CHI PHÍ PHÀI TRÀ NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trích trước lãi chậm bàn giao () | 300.513.004.382 | 203.904.420.738 |
| Chỉ phí lãi vay | 144.951.992.316 | 55.181.923.102 |
| Các khoản khác | 1.244.108.037 | 325.000.000 |
| Cộng | 446.709.104.735 | 259.411.343.840 |
^*): Nhóm Công ty thực hiện trích trước lãi phải trả cho khách hàng do các dự án bắt động sản đang bị chậm tiến độ so với kế hoạch để ra. Đến thời điểm hiện tại, dự án Cao ốc Cần hộ - Thương mại Dịch vụ Aurora đã bắt đầu thi công trở lại và đang triển khai các hàng mục hoàn thiện, dự kiến sẽ hoàn thành và bản giao cho khách hàng trong năm 2025. Dự án Khu dân cư (Moto Valley đang trong quá trình hoàn thiện các thủ tục pháp lý cần thiết để tiếp tục triển khai và bản giao cho khách hàng trong thời gian sớm nhất.
21. PHÀI TRÀ KHÁC NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Kinh phí công đoàn, các khoản bảo hiểm | 1.540.024.905 | 3.537.621.408 |
| Nhận đặt cọc từ các cá nhân mua bất động sản | 534.213.819.875 | 551.555.294.438 |
| Mượn tiền không lãi suất (i) | 64.588.298.500 | 91.723.770.732 |
| - Các cá nhân | 51.217.167.768 | 78.352.640.000 |
| - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản xuất Bất động sản Hoàng Gia Phát | 12.999.000.000 | 12.999.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Kinh doanh Địa Ốc D.Land | 372.130.732 | 372.130.732 |
| Phải trả tiền đặt cọc hợp đồng mối giới (ii) | 45.000.000.000 | 45.000.000.000 |
| Phải trả các khoản được chỉ hộ | 16.342.670.364 | 16.342.670.364 |
| - Công ty Cổ phần Căn nhà Mơ ước Đông Nam | 15.404.572.828 | 15.404.572.828 |
| - Các công ty khác | 938.097.536 | 938.097.536 |
| Thu hộ kinh phí bảo trì tòa nhà | 7.403.755.851 | 7.363.525.631 |
| Lãi phải trả Công ty Cổ phần Căn nhà Mơ ước Đông Nam | 5.756.920.548 | 5.756.920.548 |
| Cổ tức phải trả | 1.211.400.000 | 1.220.400.000 |
| Các khoản phải trả khác | 18.916.131.869 | 12.221.100.741 |
| Cộng | 694.973.021.912 | 734.721.303.862 |
Là khoản mượn tiền không lãi suất từ các cá nhân và các công ty nhằm bổ sung vốn lưu động cho Nhóm Công ty.
II. Khoản nhận đặt cọc theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ môi giới giữa Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Đông Sài Gòn và Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Hưng Gia việt liên quan đến dự án Khu dân cư Metro Valley có địa chỉ tại số 52/1 Đường 400, Áp Cây Dầu, Phường Tân Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay các công ty chứng khoản | 208.067.245.231 | 208.067.245.231 | 663.509.949.454 | 687.691.449.834 | 183.885.744.851 | 183.885.744.851 |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt | 49.414.581.675 | 49.414.581.675 | 7.120.765.270 | 3.401.889.670 | 53.133.457.275 | 53.133.457.275 |
| Công ty TNHH Chứng khoán Maybank Kim Eng | 30.814.198.424 | 30.814.198.424 | 54.507.309.082 | 45.723.773.570 | 39.597.733.936 | 39.597.733.936 |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT | 27.450.676.496 | 27.450.676.496 | 58.451.079.288 | 85.901.755.784 | - | - |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc gia | 22.350.000.000 | 22.350.000.000 | 400.672.002.430 | 415.758.175.942 | 7.263.826.488 | 7.263.826.488 |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán MB | 26.645.456.927 | 26.645.456.927 | 62.522.445.162 | 57.552.703.687 | 31.615.198.402 | 31.615.198.402 |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE | 38.363.240.638 | 38.363.240.638 | 68.443.724.352 | 68.698.386.399 | 38.108.578.591 | 38.108.578.591 |
| Công ty Cổ phần chứng khoán Nhất Việt | 13.029.091.071 | 13.029.091.071 | 11.792.623.870 | 10.654.764.782 | 14.166.950.159 | 14.166.950.159 |
| Nợ dài hạn đến hạn trả | 565.634.100.443 | 565.634.100.443 | - | (1.954.166.665) | 567.588.267.108 | 567.588.267.108 |
| Trai phiếu dài hạn đến hạn trả | 567.588.267.108 | 567.588.267.108 | - | - | 567.588.267.108 | 567.588.267.108 |
| Chi phí phát hành trái phiếu | (1.954.166.665) | (1.954.166.665) | - | (1.954.166.665) | - | - |
| Cộng | 773.701.345.674 | 773.701.345.674 | 663.509.949.454 | 685.737.283.169 | 751.474.011.959 | 751.474.011.959 |
| Vay các công ty chứng khoản | ||||||
| Đây là các khoản vay từ các công ty chứng khoán nhằm mục đích đầu tư tài chính có kỳ hạn là 90 ngày kể từ ngày giải ngán và sẽ tư động được tái tục sau ba tháng. Các khoản vay chịu lãi suất thả nổi với lãi suất tư 10% đến 16%/năm. Tài sản đảm bảo là tài sản trên Tài khoản giao dịch ký quỹ và tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường. | ||||||
| HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẤTác thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kiểm theo | MẦU SÓ B09 - DN/HN | |||
| Trái phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá tri Kỷ han | Giá tri Kỷ han | |||
| VND Năm | VND Năm | |||
| Trái phiếu dài hạn đến hạn trà | ||||
| Trái phiếu DRHH202001 | 157.588.267.108 | 2,0 | 157.588.267.108 | 2,0 |
| Trái phiếu DRHH2224001 | 410.000.000.000 | 2,0 | 410.000.000.000 | 2,0 |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu | - | (1.954.166.665) | - | |
| Cộng | 567.588.267.108 | 565.634.100.443 | ||
| Nợ quá hạn chưa thanh toán như sau: | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Gốc | Lãi | Gốc | Lãi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Trái phiếu DRHH2022001 | 157.588.267.108 | 29.184.922.926 | 157.588.267.108 | 10.018.714.304 |
| Trái phiếu DRHH2224001 | 410.000.000.000 | 115.393.288.707 | - | 37.744.296.198 |
| Cộng | 567.588.267.108 | 144.578.211.633 | 157.588.267.108 | 47.763.010.502 |
| Đến thời điểm 31/12/2024, toàn bộ số dự trái phiếu của Công ty đã quá hạn thanh toán theo điều khoản phát hành. Chỉ tiết trái phiếu đã phát hành (trái phiếu doanh nghiệp không có quyền chuyển đổi) của Công ty như sau: | ||||
| • Trái phiếu DRHH2022001 ngày 16/11/2020 có thời hạn 24 tháng kề từ ngày phát hành | ||||
| - Số lương phát hành: 2.300.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000 đồng; | ||||
| - Lãi suất trong hạn là 11%/năm và lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; lãi suất trả sau được thanh toán định kỳ 3 tháng/lần;- Mục đích phát hành: Thực hiện đầu tư vào dự án Khu dân cư Metro Valley và dự án Căn hộ Aurora thuộc Công ty Cổ phần Kinh doanh và phát triển Bất động sản Đông Sài Gòn và Công ty TNHH Đầu tư BDS Bình Đồng - công ty con của Công ty; | ||||
| - | Tài sản đảm bảo: |
| - | - Quyền sử dụng đất, quyền sẽ hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc Thừa đất số t.1, Tờ bản đó số 5 Bộ địa chính phường Tân Phú, Thành phố Thù Đức với tổng điện tịch 34,737,7 m2 thuộc dự án Khu dân cu Metro Valley toa lạc tại địa chỉ 52/1 Đường 400, Áo Cây Đầu, Phường Tân Phú, Thành phố Hồ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Cộng Tổ phần Kinh doanh và Phật tiến Bất động sản Đông Gái Gới; |
| - | T腾 bỏ cổ phiêu của Đồng Sài Gòn thuộc số hữu của Công ty: |
| - | 2.285.000 cổ phiêu Công ty Cổ Phần Khoang Sản và Xây Dựng Bình Dương (Mã chứng kêoán: KSB) thuộc số hữu của Công ty: Tập Hồ Chí Minh; |
| - | Một phận khoản phải thu kích hại từ dự án Chung của cáo tăng Aurora. |
| Nghị quyết ngày 29/11/2024 của Chủ sở hữu trái phiêu DRHH2022001 đã thông qua phương án thành toàn trái phiêu DRHH2022001 như sau: | |
| - | Phương án xử lý tài sản là cổ phiêu KSB. Trong vòng 30 ngày làm việc kế từ ngày ban hành Nghị quyết, Công ty được quyền xử lý cổ phiên thế chấp (2,285,000 cổ phiêu KSB) theo cách không bán thông qua Sơ Giao dịch chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh bằng cách chuyển tiền vào lái khoản dự phương trá nợ, toàn bộ số tiền Công ty chuyên vào được sử dụng để thanh toàn góc trái phiêu; |
| - | Phương án thanh toàn bộ sung: Trong thời hạn 60 ngày làm việc kế từ ngày Nghi quyết có hiệu lực, Công ty cam kết đã nộp/chuyển tối thiểu số tỷ đồng vào lái khoản dự phương để thanh toàn góc trái phiêu; |
| - | Phương án thanh toàn bản từ lời khoản dự phòng: Trong 7 ngày làm việc sau khi nhận được tiền, tổ chức quân lý lái khoản tiến hành thanh toàn góc trái phiêu tương ứng số đế nộp cho chủ sở hữu trái phiêu; |
| - | Điều chính lải phát sinh trên góc trái phiêu bị quá hạn và tổ chức phát hành còn phải thanh toàn phải quýt thẳng hạn là 13,5%, thời gian áp dụng từ 16/8/2023 để gốc trái phiêu qua hạn với điều kiện hàn tất thần tối thần với lợi suất qua hạn là 13,5%, thời gian áp dụng từ 16/8/2023 đến khi thanh toán góc trái phiêu bị quá hạn với điều kiện hoàn tất thần toán góc trái phiêu bị quá hạn đi trước trước/2025. Trương hợp tổ chức phát hành thanh toàn toàn bộ góc trái phiêu quá hạn sau ngày 30/06/2025, lái suất áp dụng để tinh tiến lãi phát sinh trên góc bị quá hạn sẽ theo Nghị quyết của chủ số hữu trái phiêu tại thời điểm đó. |
| Theo Công văn gửi trái chủ ngày 20/01/2025, Công ty đã nghị điều chỉnh lại thời điểm thực hiện nghĩa vụ thanh toàn đến ngày 31/3/2025. | |
| - | Trái phiêu DRHH2224001 ngày 23/02/2022 có thời hạn 24 tháng kể từ ngày phát hành |
| - | Số lượng phát hành: 410.000 trái phiêu với mệnh giá 1.000.000 đồng; |
| - | Lãi suất trong hàm là 12%/năm; lãi suất trả sau được thanh toàn định ký 3 tháng/lân; |
| - | Mục dịch phát hành: Hop tác với Chủ đầu từ là Công ty TNHH Phật triển công nghiệp KSB và hợp pháp để cứng trên khai hoạt động bằng trường, giải phóng, sản lập, hoàn thiện mặt bằng giải đoạn 2 của dự án Khu công nghiệp Đất Cước - Bình Dương với số tiền là 200 tỷ đồng và Hợp tác và hoặc trả tờ vốn cho Chủ đầu từ là Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Bình Đồng để hoàn thiện Dự án Aurora Residences với số tiền là 210 tỷ đồng. |
| Vốn cổ phần | Thắng dữốn cổ phần | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tự phát triển | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 1.243.538.660.000 | 120.132.866.000 | (6.460.000.000) | 19.564.185.852 | 10.908.380.769 | 227.553.658.972 | 1.615.237.751.593 |
| Lỗ trong năm | - | - | - | (53.323.885) | (103.750.302.666) | (103.803.626.551) | |
| Thù lao HĐQT | - | - | - | - | (546.000.000) | (546.000.000) | |
| Giảm khác | - | - | - | - | (798.301.029) | (798.301.029) | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.243.538.660.000 | 120.132.866.000 | (6.460.000.000) | 19.564.185.852 | 10.855.056.884 | 122.459.055.277 | 1.510.089.824.013 |
| Lỗ trong năm | - | - | - | (202.976.457) | (203.162.910.983) | (203.365.887.440) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.243.538.660.000 | 120.132.866.000 | (6.460.000.000) | 19.564.185.852 | 10.652.080.427 | (80.703.855.706) | 1.306.723.936.573 |
Bảng biến động vốn chủ sở hữu
Năm 2024 Năm 2023 VND
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
CÔNG TY CỔ PHẦN DRH HOLDINGS
| THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT MẦU SỐ B09 - DN/HNác thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theoổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 124.353.866 | 124.353.866 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 124.353.866 | 124.353.866 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 124.353.866 | 124.353.866 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỷ) | 646.000 | 646.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 646.000 | 646.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 123.707.866 | 123.707.866 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 123.707.866 | 123.707.866 |
| Mệnh glả cổ phiếu đang lưu hành (VND/cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
| 24. DOANH THU VÊ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẬP DỊCH VỤ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 3,571.276.701 | 8,798.071.703 |
| Cộng | 3,571.276.701 | 8,798.071.703 |
| 25. GIÁ VON HÀNG BÁN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 7,391,918.399 | 6,929,339.211 |
| Cộng | 7,391,918.399 | 6,929,339.211 |
| 26. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, cho vay | 31,314,990.384 | 32,918,032.816 |
| Lãi chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh | 962,283,584 | 2,351,763,727 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 24,300.000 | 191,600.000 |
| Lãi chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu | 15,376,990.000 | - |
| Doanh thu tài chính khác | 85,988,531 | 10,780,259 |
| Cộng | 47,764,552.499 | 35,472,176.802 |
| 27. CHÍ PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 127,761,273.511 | 108,602,374.854 |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu | 1,954,166.665 | 11,975,208.335 |
| Lỗ do thanh lý chứng khoán kinh doanh | 963,754.661 | 2,851,716.258 |
| Lỗ do thoái một phần vốn tại công ty liên kết | 75,183,440.091 | - |
| Lãi chậm bản giao bất động sản | 13,936,631.610 | - |
| Chỉ phí tài chính khác | 1,510,695.875 | 2,707,810.603 |
| Cộng | 221,309,962.413 | 126,137,110.050 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DRH HOLDINGS
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT | MẦU SÓ B09 - DN/HN |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | |
28. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí bán hàng | - | 299.312.342 |
| Chỉ phí khác | - | 299.312.342 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 21.951.075.961 | 23.991.917.737 |
| Chỉ phí nhân công | 10.978.546.105 | 13.878.024.325 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 120.956.004 | 289.935.412 |
| Chỉ phí dự phòng | 4.000.000.000 | 927.750.000 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 6.226.150.425 | 7.765.567.188 |
| Chỉ phí khác | 625.423.427 | 1.130.640.812 |
| Cộng | 21.951.075.961 | 24.291.230.079 |
| 29. CHÍ PHÍ KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi phạt chậm nộp thuế | 4.009.175.489 | 2.936.375.795 |
| Các khoản khác | - | 908.010.035 |
| Cộng | 4.009.175.489 | 3.844.385.830 |
| 30. CHÍ PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nhân công | 17.419.227.659 | 21.200.377.388 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 2.178.304.610 | 2.347.284.018 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 10.186.933.418 | 18.468.132.396 |
| Chỉ phí khác | 106.505.870.805 | 88.254.651.303 |
| Cộng | 136.290.336.492 | 130.270.445.105 |
31. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh tại Công ty và các công ty con như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Bình Đông | 2.960.525.314 | 1.884.395.879 |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bất động sản Đông Sài Gòn | 697.141.163 | - |
| Công ty Cổ phần Địa ốc An Phú Long | - | (501.322.978) |
| Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Thuận Tiến | - | - |
| Công ty Cổ phần DRH Holdings | - | - |
| Cộng | 3.657.666.477 | 1.383.072.901 |
CÔNG TY CỐ PHẦN DRH HOLDINGS
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT | MẦU SÓ B09 - DN/HN | |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo | ||
32. LẠI CỔ BÀN TRÊN CÓ PHIÊU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | (203.365.887.440) | (103.803.626.551) |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - |
| Lợi nhuận đế tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | (203.365.887.440) | (103.803.626.551) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 124.353.866 | 124.353.866 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | (1.635) | (835) |
33. CAM KẾT HOẠT ĐỘNG
Công ty hiện đang thuê văn phòng theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Từ 1 năm trở xuống | 3.960.000.000 | 3.960.000.000 |
| Từ 2 năm đến 5 năm | 10.890.000.000 | 14.850.000.000 |
| Trên 5 năm | - | - |
| Cộng | 14.850.000.000 | 18.810.000.000 |
34. GIAO DÍCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Ngoài công ty liên kết đã trình bày tại Thuyết minh số 1.4 và các thành viên trong Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Công ty không có bất kỳ bên liên quan nào khác.
Số dư với các bên liên quan
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả khác | 389.500.000 | 900.000.000 |
| Ông Ngô Đức Sơn | 389.500.000 | 900.000.000 |
Thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Phan Tấn Đặt | Chủ tịch HDQT | - | - |
| Ông Hồ Ngọc Bạch | Thành viên HDQT độc lập, Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán | - | - |
| Ông Nguyễn Lâm Tùng | Thành viên HDQT, Thành viên Ủy ban Kiểm toán | - | - |
| Ông Ngô Đức Sơn | Thành viên HDQT, Tổng giám đốc | 1.502.356.759 | 1.522.325.015 |
| Ông Trần Hoàng Anh | Thành viên HDQT, Phó Tổng giám đốc | 1.061.081.517 | 1.097.497.592 |
| Cộng | 2.563.438.276 | 2.619.822.607 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
MẦU SÓ B09 - DN/HN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
35. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN
Không có sự kiện bắt thường nào khác xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
36. SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán.
Người lập
Phạm Thị Mai Nương
Kế toán trường
Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Lê Thị Thuần
Ngô Đức Sơn
Điện thoại: 028 3822 3771
Địa chỉ: 67 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. HCM
Email: drh@drh.vn