Báo cáo thường niên 2024/DRL
ticker: DRL document_type: bctn year: 2024 page_count: 80 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN BÁT THƯỜNG EXTRAORDINARY INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi:
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
To:
- Vietnam Exchange;
- Hochiminh Stock Exchange.
- Tên tổ chức/Name of organization: Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3/Hydro Power Joint Stock Company - Power No.3
- Mã chứng khoán / Stock code: DRL
- Địa chỉ/Address: Thôn Nhà Đèn, xã Ea Pô, huyện Cư Jút, tinh Đắk Nông / Nha Den Village, Ea Po Commune, Cu Jut District, Dak Nong Province.
- Điện thoại liên hệ/Tel.: 02613 684 888; Fax: 02613 684 666
- E-mail: thuydiendl3@gmail.com
- Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:
- Báo cáo thường niên năm 2024 (Bản tiếng Việt và bản tiếng Anh).
- Annual Report 2024 (Vietnamese version and English version).
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 27/03/2025 tại đường dẫn http://pc3hp.com.vn/quan-he-co-dong /This information was published on the company's website on 27/03/2025, as in the link: http://pc3hp.com.vn/quan-he-co-dong.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đính kèm/Attached documents:
- Báo cáo thường niên năm 2024;
- Annual Report 2024;
CÔNG TY
CỔ PHẦN
THỦY
DIỆN -
DIỆN LỰC
3
Digitally signed by CONG TY CO PHAN THUY DIEN - DIÊN LỤC
3
DN: C=VN, L=DAK NÔNG, CN=CÔNG TY CÓ PHẦN THUY DIÊN - DIÊN LỤC 3, OID: 0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:0400456277, E=minhhoang2097@gmail.com
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025.03.27
19:52:06+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 11.2.1
Đại diện tổ chức
Organization representative
Nguời đại điện theo pháp luật/Người UQ CBTT
Legal representative/ Person authorized to disclose information
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
(Signature, full name, position, and seal)
CÔNG TY CỔ PHÀN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN LỰC 3 (DRL) HYDRO POWER JOINT STOCK COMPANY- POWER NO.3 Thôn Nhà Đèn, xã Ea Pô, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông Tel: 0261.3684888; Fax: 0261.3684666 Email: thuydiendl3@gmail.com; Website: pc3hp.com.vn
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỂ ĐIỆN - ĐIỆN LỰC 3
Đắk Nông, tháng 03 năm 2025
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG.....1 Thông tin khái quát.....1 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....3 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....3 Định hướng phát triển.....4 Các rủi ro.....5 Công tác quản trị rủi ro.....8 II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM.....9 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....9 Tổ chức và nhân sự.....11 Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án.....17 Tình hình tại chính.....17 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....19 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....20 III. BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC.....23 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....23 Đánh giá kết quả thực hiện một số nội dung quan trọng năm 2024.....25 Tình hình tài chính.....29 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....31 Phương hướng và nhiệm vụ sản xuất năm 2025.....31 Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.....33 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội.....33 IV. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.....35 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty.....35 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.....36 Các kế hoạch, định hướng và biện pháp thực hiện của ĐHQT năm 2025.....38 V. BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY.....39 Hội đồng quản trị.....39 Ban Kiểm soát.....44 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát.....45 VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐÃ ĐỀ ĐƯỢC KIỀM TOÁN .....48
Đắk Nông, ngày 2.7 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN LỰC 3
- Tên viết tắt : PC3HP.Co
- Tên tiếng Anh : Hydro Power Joint Stock Company - Power No.3
- Mã cổ phiếu : DRL
- Vốn điều lệ tại : 95.000.000.000 đồng ngày 31/12/2024
- Vốn đầu tư của : 113.412.927.517 đồng
Chủ sở hữu tại
ngày 31/12/2024
- Trụ sở chính : Thôn Nhà Đèn, xã Ea Pô, huyện Cu Jút, tỉnh Đắk Nông
- Điện thoại : 0261 3684 888
- Fax : 0261 3684 666
- Email : thuydiend13@gmail.com
- Website : www.pc3hp.com.vn
- Đăng ký doanh : Số 3203000163, đăng ký lần đầu ngày 20/11/2003 do Sở Kế nghiệp hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp.
- Số 0400456277, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 23 tháng 04 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông cấp.
- Quá trình hình thành và phát triển:
| Thời gian | Sự kiện |
| 20/11/2003 | Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000163 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 20/11/2003 với số vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 95 tỷ đồng. |
| Thời gian | Sự kiện |
| 16/12/2003 | Hội đồng quản trị Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (Nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) có Quyết định số 418/QĐ-EVN-HĐQT, về việc chuyển giao công trình thủy điện Đây H'Linh 2 sang cho Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3. |
| 03/02/2004 | Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 làm chủ đầu tư công trình Nhà máy Thủy điện Đây H'Linh 2 theo văn bản số 411/CV-NLDK của Bộ Công nghiệp. |
| 19/01/2007 | Tổ máy số 2 nhà máy Thủy điện Đây H'Linh 2 chính thức vận hành phát điện thương mại hòa vào lưới điện quốc gia |
| 03/02/2007 | Tổ máy số 1 nhà máy Thủy điện Đây H'Linh 2 cũng chính thức vận hành phát điện thương mại hòa vào lưới điện quốc gia |
| 07/07/2008 | Hoàn thành việc di chuyển và đăng ký trụ sở chính của Công ty đến địa điểm mới tại xã Ea Pô, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông, và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 3 số 6303000078, với số vốn điều lệ văn là 95 tỷ đồng |
| 11/04/2012 | Cổ phiếu của công ty chính thức được giao dịch trên sản giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu là DRL |
| 17/04/2013 | Bầu thành viên Hội đồng quản trị, và thành viên Ban Kiểm soát nhiệm kỷ 2013 - 2018 |
| 17/12/2014 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0400456277 thay đổi lần thứ 04 vào ngày 17/12/2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông cấp |
| 23/04/2018 | Bầu thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát nhiệm kỷ 2018 - 2023 |
| 30/10/2019 | Sản lượng điện nhà máy thủy điện Đây H'Linh 2 chính thức chạm mốc 01 tỷ kWh, đây có thể coi là một sự kiện, một dấu mốc quan trọng trong chặng đường phát triển của Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 |
| 17/03/2020 | Hội đồng quản trị đã bầu ông Nguyễn Văn Đức - thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2018-2023 giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT thay ông Lê Kim Hùng |
| 20/04/2021 | Bổ nhiệm ông Phan Thanh Sơn - TV HĐQT nhiệm kỳ 2018 - 2023 giữ chức vụ Giám đốc công ty và là Người đại diện theo pháp luật thay cho ông Nguyễn Sơn nghỉ hưu theo chế độ. |
| 23/04/2021 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0400456277 thay đổi lần thứ 05 vào ngày 23/04/2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông cấp |
| Thời gian | Sự kiện |
| 15/08/2022 | Bổ nhiệm bà Trịnh Chu Khánh Nhiên làm Kế toán trường công ty thay cho ông Phạm Đức Hùng xin nghỉ công tác. |
| 26/04/2023 | Bầu thành viên Hội đồng quản trị, và thành viên Ban Kiểm soát nhiệm kỷ 2023 - 2028 |
| 26/04/2023 | Hội đồng quản trị đã bầu ông Lưu Văn Thuấn - thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023 - 2028 giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT và Ban kiểm soát đã hợp phiên đầu tiên bầu bà Hoàng Thị Thu Trang giữ chức vụ Trưởng Ban kiểm soát công ty. |
| 01/11/2024 | Cử bà Nguyễn Thị Sen - Phụ trách kế toán Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 thay cho bà Trịnh Chu Khánh Nhiên xin nghỉ công tác. |
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1. Ngành nghề kinh doanh:
Hiện nay Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 đang hoạt động trong các lĩnh vực chính như sau:
Sản xuất và kinh doanh điện năng;
Xây dựng các công trình đường dây, trạm biến thế điện;
Đầu tư xây dựng các dự án điện;
Xây dựng các công trình thủy lợi, công trình dân dụng, công nghiệp;
Đầu tư xây dựng các dự án thủy điện;
- Tư vấn các công trình điện.
2.2. Địa bàn kinh doanh
Khu vực tỉnh Đắk Nông và tỉnh Đắk Lắk.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị
Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan:
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Bao gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD.
Ban Kiểm soát (BKS): Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty.
Ban Giám đốc (BGĐ): Là cơ quan điều hành hoạt động hãng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
3.2. Sơ đồ tổ chức và cơ cấu bộ máy quản lý
3.3. Công ty con, Công ty liên kết: Không có
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu, chiến lược chủ yếu của Công ty
Nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 là tập trung vào công tác vận hành khai thác, sản xuất kinh doanh điện năng tại nhà máy thủy điện Đây H'Linh 2 một cách an toàn, hiệu quả, đạt năng suất cao. Công ty luôn nỗ lực hoàn thành vượt mức chỉ tiêu sản lượng điện, doanh thu và lợi nhuận đề ra hàng năm, đồng thời đảm bảo được quyền lợi cao nhất cho cổ động của Công ty.
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư, kinh doanh nhằm mục tiêu mang lại lợi nhuận tối đa và hợp pháp. Tạo việc làm ổn định cho người lao động, đồng thời thực hiện thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Bên cạnh việc tập trung vào ngành nghề cốt lõi là đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh điện năng thủy điện thông qua các hoạt động tìm kiếm, đầu tư vào các dự án thủy điện tiềm năng trên địa bàn tỉnh Tây Nguyên nhằm mục đích mở rộng hoạt động kinh doanh. Tích cực tìm kiếm các cơ hội đồng tư, hoặc mua lại các dự án thủy điện cạo hiệu quả, nhất là các thủy điện có đặc thù tương tự như nhà máy đang vận hành của công ty. Trên cơ sở nguồn lực hiện có, công ty tìm kiếm hoặc liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác để thực hiện nghiên cứu đầu tư vào các dự án năng lượng tái tạo có hiệu quả, được Nhà nước khuyến khích đầu tư.
Ngoài sản xuất kinh doanh điện năng, Công ty chưa triển khai đầu tư cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới. Tuy nhiên, để đảm bảo công tác khai thác tài nguyên, quản trị tài chính và nhân sự của Công ty được hiệu quả, Ban Lãnh đạo công ty đang tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư kinh doanh phù hợp, đúng đắn theo các ngành nghề mà pháp luật quy định, có hiệu quả và được đại hội đồng cổ đông của công ty đồng thuận.
4.3. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty
Công ty luôn thực hiện nghiêm chương trình giám sát và quản lý môi trường định kỳ, đột xuất; thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải nguy hại; xây dựng kế hoạch chi tiết và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để kịp thời ứng phó với các sự cố có thể xảy ra, từ đó giúp Công ty hạn chế tối đa chi phí phát sinh không đáng có; đặc biệt, các hành động cụ thể này còn giúp giảm thiểu thiệt hại đến đời sống cộng đồng và môi trường tự nhiên.
Thời gian qua, Công ty đã thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, xã hội và công đồng; đặc biệt triển khai thực hiện nghiêm đễ án bảo vệ môi trường chi tiết của Công ty được Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 175/QĐ- BTNMT ngày 07/03/2013.
Trách nhiệm đối với xã hội và công đồng: Công ty đã có những đóng góp nhất định cho sự phát triển bền vững cũng như đem lại những lợi ích kinh tế, xã hội cho địa phương như: tạo việc làm và thu nhập ở định cho người địa phương là người lao động của công ty; hỗ trợ và tham gia các chương trình phúc lợi xã hội trên địa bàn hoạt động; tạo nguồn cung cấp điện ổn định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực...
5. Các rủi ro
Rủi ro kinh tế
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rũi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gấy cục bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế – xã hội tại nhiều quốc gia. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực lạm phát giảm dần, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nói lỏng, thị trường lao động phục hồi tích cực. Tính đến tháng 12/2024, hầu hết các tổ chức quốc tế đều giữ nguyên hoặc nâng mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu từ 0,1 đến 0,3 điểm phần trăm so với các dự báo trước đó, đạt từ 2,7% đến 3,2%, tương đương với mức tăng trưởng năm 2023.
Mặc dù lạm phát toàn cầu đã có dấu hiệu hạ nhiệt, nhưng vẫn ở mức cao so với mục tiêu của nhiều ngân hàng trung ương. Dự báo, lạm phát tại các quốc gia phát triển sẽ giảm xuống khoảng 2% vào năm 2025. Để kiểm soát lạm phát, các ngân hàng trung ương đã thực hiện chính sách thất chặt tiền tệ, bao gồm việc tăng lãi suất.
Việt Nam tham gia ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, với việc ký kết vào nhiều hiện định thương mại tự do, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Do đó cũng sẽ chịu tác động và ảnh hưởng lớn khi kinh tế thế giới suy giảm, nhưng hoạt động kinh tế - xã hội năm 2024 của nước ta đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.
Trong bối cảnh tình hình kinh tế, chính trị thế giới biến động khó lường, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự chỉ đạo, điều hành kịp thời, quyết liệt, sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và nỗ lực của các cấp, các ngành, các địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước, năm 2024 nền kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng 7,09%, vượt mục tiêu 6 - 6,5% đã đề ra. Đây là mức tăng trưởng rất tích cực, thể hiện sự quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, kịp thời, hiệu quả của cả hệ thống chính trị trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trước những biến động nhanh, bất thường trong khu vực và trên thế giới, cũng như trước những thiệt hại do thiên tai, bão lũ gây thiệt hại lớn cho sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân ở nước ta. Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức phù hợp. Cung cầu hàng hóa thiết yếu được bảo đảm, hoạt động mua sắm hàng hóa, tiêu dùng và xuất khẩu tăng cao. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản duy trì mức tăng trưởng ở định khẳng định chương trình tái cơ cấu sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm đã phát huy hiệu quả, bảo đảm nguồn cung lượng thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu phục vụ ổn định đời sống của nhân dân và gia tăng xuất khẩu. Hoạt động sản xuất Công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong thực đẩy tăng trưởng kinh tế. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công được cải thiện rõ rệt, tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước đạt mức cao, an sinh xã hội được quan tâm thực hiện.
Tại Việt Nam, mặc dù ngành điện là ngành ít chịu rủi ro bởi các yếu tố trên và hoạt động liên tục với mọi chu kỳ kinh tế, nhưng các doanh nghiệp trong ngành cũng gặp nhiều khó khăn khi thực hiện nghiệp vụ sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tình trạng nhu cầu tiêu thụ điện trong thời gian qua. Mặc dù Chính phủ đã có nhiều chính sách khuyến khích sản xuất năng lượng tái tạo để gia tăng sản lượng điện, nhưng cơ sở hạ tầng của ngành điện văn chưa hoàn thiện, nên cũng phần nào ảnh hưởng đến đà hồi phục của ngành điện nói chung và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 nói riêng.
Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, vì vậy với động lực từ tăng trưởng kinh tế Việt Nam, Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 cũng đã có nhiều cổ gắng nỗ lực đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu điện cho khu vực và ổn định doanh thu cho Công ty.
Rủi ro pháp luật
DRL là Doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần và niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Do đó, Công ty bị chi phối bởi nhiều văn bản luật khác nhau như: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật thuế,... Ngoài ra, DRL hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh năng lượng nên cũng chịu ảnh hưởng từ các văn bản pháp luật có liên quan như Luật Thủy lợi, Luật Khí tượng, Luật Tài nguyên nước, Luật Điện lực... Những thay đổi trong hệ thống pháp luật, sẽ có nhiều tác động đến tính hình quản trị cũng như hoạt động kinh doanh của Công ty. DRL luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật, nhưng trước sự thay đổi liên tục nhằm hoàn thiện chặt chẽ hơn của các văn bản pháp luật Việt Nam như hiện
nay, DRL cần chủ động nghiên cứu, bổ sung kịp thời và đưa ra các biện pháp đáp ứng hợp lý khi có sự thay đổi. Từ đó, Công ty có thể tận dụng mọi cơ hội và giảm thiểu rủi ro từ những thay đổi pháp lý này.
Rủi ro lãi suất
Mặc dù hiện tại DRL không vay vốn nên những sự điều chỉnh về lãi suất tạm thời chưa tác động lớn đến kết quả hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, với nguồn vốn lưu động hiện tại, Công ty sẽ không đủ khả năng tài trợ cho chiến lược đều tư mới và dài hạn trong tương lai. Để giảm thiểu rủi ro trên, Công ty thường xuyên theo dõi biến động lãi suất trên thị trường, cân nhắc và đưa ra các quyết định khi cần vay vốn phù hợp.
Rủi ro về đặc thù ngành
+ Rủi ro về thời tiết
Rủi ro thòi tiết ảnh hưởng lớn đến phần lớn các doanh nghiệp sản xuất điện năng bằng thủy điện. Sản lượng và hiệu quả của nhà máy sản xuất điện phụ thuộc rất lớn vào nguồn năng lượng nước được tái tạo và dự trữ.
Năm 2024 là năm mà chu kỳ hình thái thời tiết El Nino vẫn tiếp tục kéo dài và sự vắng mặt hình thái La Nina, làm cho lượng mưa khu vực miền Trung và Tây Nguyên rất thấp, dẫn đến nguy cơ sẽ thiếu hụt nguồn nước để phục vụ sản xuất thùy điện trong thời gian tới.
Trước các diễn biến nêu trên, Công ty luôn chú trọng việc theo dõi và cấp nhất chính xác tình hình khí hậu, thủy văn, các biến đổi về môi trường nhằm chủ động lập phương án ứng phó và biện pháp vận hành các công trình đầu mối; nhân lực nhằm giảm thiểu rủi ro cho Công ty và đảm bảo nguồn cung năng lượng điện cho hệ thống của Quốc gia.
+ Rủi ro giá bán điện
Bắt kịp với xu hướng phát triển chung của các quốc gia trên thế giới về phát triển thị trường điện cạnh tranh, Việt Nam cũng đang trong giai đoạn vận hành thử nghiệm thị trường bán buôn điện cạnh tranh (WCM) song song với việc bán điện theo Hợp đồng mua bán điện (PPA). Đây là động lực giúp nâng cao hiệu quả hoạt động trong sản xuất kinh doanh điện và phát triển kinh tế; tuy nhiên, khó khăn hiện tại là nước ta vẫn chưa thay đổi được tính độc quyền của ngành điện.
Với đặc thù của ngành sản xuất điện năng, giá bán điện chịu sự quản lý và phê duyệt gắt gao của cơ quan Nhà nước. Trước những rủi ro lớn về thủy văn, tiền tệ và nhu cầu tiêu thụ điện trong năm 2024; giá điện theo chi phí tránh được không tăng so với năm 2023, trong khi các khoản chi phí đầu vào sản xuất tăng lên do ảnh hưởng của các điều kiện khách quan, gây tác động lớn đến giá vốn hàng bán và lợi nhuận của công ty.
+ Rủi ro nặng lượng thay thế
Để đáp ứng được đủ năng lượng điện trong thời gian tới, hiện nay ngày càng có nhiều dự án nghiên cứu năng lượng thay thế được phát triển như: Năng lượng mặt trời,
năng lượng gió, địa nhiệt,... Phát triển năng lượng tái tạo không chỉ đóng góp trực tiếp cho sự vận hành, phát triển của ngành điện mà còn mang lại những tác động tích cực đến môi trường, đời sống, xã hội và sự phát triển chung của toàn nên kinh tế. Tuy nhiên điều này làm phát sinh nguy cơ và rủi ro đối với các công ty đặc thù chỉ vận hành một dự án thủy điện. Do đó, DRL cần phải đầu tư, nghiên cứu và mở rộng phát triển nguồn năng lượng tái tạo khác nhằm giảm thiểu những rủi ro như trên.
Rúi ro khác
Ngoài các rủi ro nêu trên, Công ty còn bị ảnh hưởng bởi nhiều rủi ro khác như: thiên tai, bão lũ, động đất, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh,... gây thiệt hại các cơ sở vật chất và tăng chi phí công ty. Ngoài ra, các sự cố trong quá trình vận hành nhà máy thủy điện có thể khiến các hoạt động sản xuất của công ty bị trì trệ và ảnh hưởng đến an toàn của Người lao động. Công ty luôn lập kế hoạch phòng chống thiên tai, bão lũ, thường xuyên kiểm tra và bảo trì máy móc, thiết bị nhằm hạn chế rủi ro có thể phát sinh; Từ đó, giúp DRL đảm bảo an toàn cho người lao động, người dân, máy móc, thiết bị, đảm bảo an toàn hồ đập và vùng hạ lưu hồ chứa,... Ngoài ra, DRL luôn chú trọng tập huấn an toàn - vệ sinh lao động, kiến thức PCCC và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên của công ty.
6. Công tác quản trị rũi ro:
Nhận thức được các rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian qua, Công ty đã thực hiện các hoạt động quản trị rủi ro bao gồm:
Hội đồng quản trị đã ban hành Quyết định thành lập Tổ quản trị rủi ro; chỉ đạo Ban Giám đốc và các bộ phận liên quan lập kế hoạch xây dựng Hồ sơ rủi ro trọng yếu và Hồ sơ rủi ro quy trình tại DRL. Chỉ đạo xử lý kịp thời các tồn tại trong công tác quản trị rủi ro trên cơ sở báo cáo của Ban Giám đốc và Tổ quản trị rủi ro công ty; Xây dựng chính sách rủi ro chủ động thông qua việc thực hiện phân cấp phân quyền từng lĩnh vực hoạt động cụ thể để hạn chế rủi ro.
Ban Giám đốc; Tổ quản trị rủi ro và các bộ phận liên quan của công ty đã xây dựng quy trình và các văn bản nội bộ liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro, nhằm đảm bảo hệ thống quản trị rủi ro được hiểu và hoạt động thông suốt từ trên xuống dưới trong công ty phù hợp với chính sách và các hạn mức rủi ro được phê duyệt.
Tổ quản trị rủi ro đã xây dựng phương pháp xác định, đo lường rủi ro phù hợp với thực tế hoạt động của công ty trong việc vận hành sản xuất kinh doanh; Xây dựng danh mục và dấu hiệu rủi ro của từng bộ phận, từng lĩnh vực trong quản lý điều hành để cấp nhất, giám sát thường xuyên về trạng thái rủi ro.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT: đồng
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | % tăng, giảm 2024/ 2023 |
| 1 | Sản lượnging điện thương phẩm | kWh | 90.535.545 | 75.637.224 | - 16,46 % |
| 2 | Tổng doanh thu | đồng | 110.769.319.432 | 94.783.248.114 | - 14,43 % |
| 2.1 | Doanh thu bán điện thương phẩm | đồng | 105.424.330.891 | 91.341.413.148 | - 13,36 % |
| 2.2 | Doanh thu hoạt động tài chính | đồng | 5.344.988.541 | 3.441.834.966 | -35,61% |
| 2.3 | Doanh thu khác và thu nhập khác | đồng | 0 | 0 | |
| 3 | Tổng chi phí | đồng | 52.739.762.466 | 50.020.821.080 | - 5,16 % |
| 3.1 | Giá vốn hàng bán | đồng | 31.471.751.637 | 31.932.945.087 | 1,47 % |
| 3.2 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | đồng | 6.676.398.019 | 6.723.135.570 | 0,70 % |
| 3.3 | Chi phí khác | đồng | - | - | - |
| 3.4 | Chi phí thuế TNDN hiện hành | đồng | 14.591.612.810 | 11.364.740.423 | - 22,11 % |
| 4 | Lợi nhuận kế toán trước thuế | đồng | 72.621.169.776 | 56.127.167.457 | - 22,71 % |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | đồng | 58.029.556.966 | 44.762.427.034 | - 22,86 % |
| 6 | Lợi nhuận cơ bản/cổ phiếu (cổ tức) | đồng/cp | 5.741 | 4.388 | - 23,57 % |
Năm 2024 là một năm đặc biệt khó khăn của ngành thủy điện nói chung và của Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 nói riêng. Lưu lượng nước về hồ Đây H'Linh trong năm để phục vụ cho công tác sản xuất thủy điện không như năm trước, làm cho sản lượng điện thương phẩm sản xuất ra thấp hơn năm trước (thấp hơn 16,46%). Tổng sản lượng điện thương phẩm đạt 75,63 triệu kWh; Tổng doanh thu đạt: 94,78 tỷ đồng (trong đó doanh thu tiền điện 91,34 tỷ đồng, chiếm 96,36% tổng doanh thu); Lợi nhuân sau thuế đạt: 44,76 tỷ đồng và Lãi cơ bản trên cổ phiếu (cổ tức) đạt 4.388 đồng/cổ phần.
Cơ cấu Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố:
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm năm 2024 / năm 2023 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 904.554.763 | 1.398.467.081 | 54,60 % |
| Chỉ phí nhân công | 18.056.157.548 | 16.163.138.013 | -10,48 % |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 2.350.668.719 | 2.349.010.368 | - 0,07 % |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 5.660.122.600 | 4.964.651.469 | - 12,29 % |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 11.176.646.026 | 13.780.813.726 | 23,30 % |
| Tổng cộng | 38.148.149.656 | 38.656.080.657 | 1,33% |
Trong năm 2024, chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố có nhiều biến động đối lập so với năm 2023, theo đó tổng chi phí tăng 1,33%.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu tăng 54,60%, tăng 494 triệu đồng so với năm 2023 lý do trong quá trình đại tu tổ máy H2 có một số nguyên vật liệu phải thay thế khi đại tu.
Chi phí nhân công năm 2024 là 16,16 tỷ đồng, chiếm 41,81% chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, giảm 1,89 tỷ đồng so với năm 2023 là do: Tiền lương, tiền thưởng của Người lao động được quyết toán theo kết quả sản xuất kinh doanh đạt được so với mức tiến lương, tiền thưởng kế hoạch được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua.
Trong năm chi phí khấu hao tài sản cố định giảm 0,07% so với cùng kỳ năm 2023. Lý do trong năm có nhiều tài sản cố định đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng và giá trị tài sản cố định tăng mới trong năm mới vào sử dụng nên chi phí khấu hao còn ít.
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài năm 2024 giám 12,29% so với cùng kỳ năm 2023.
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % TH/KH năm 2024 |
| Tổng doanh thu | đồng | 96.727.198.000 | 94.783.248.114 | 97,99 % |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | đồng | 51.722.194.000 | 56.127.167.457 | 108,52 % |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | đồng | 41.377.755.000 | 44.762.427.034 | 108,18 % |
| Lỗi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) | đồng | 4.356 | 4.712 | 108,18 % |
| Cổ tức | % | 40,00 | 43,88 | 109,70 % |
Tổng doanh thu của Công ty năm 2024 được ghi nhận là 94,78 tỷ đồng, giám 2,01% so với kế hoạch đề ra. Đặt được kết quả này là do: công tác sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong công tác quản lý vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy, làm giảm thiểu tối đa việc phải dùng máy bời các yếu tố chủ quan; Điều kiện thời tiết và thủy văn không
được thuận lợi như năm 2023.
Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch phòng ngừa rủi ro hợp lý và thực hiện tốt công tác quản lý và quản trị rủi ro của Ban lãnh đạo Công ty, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty đều đạt kết quả tốt. Cụ thể, lợi nhuận trước thuế đạt 56,12 tỷ đồng đạt 108,52% so với kế hoạch, lợi nhuận sau thuế đạt 108,18%. Mức cổ tức chi trả cho cổ đồng là 43,88%, đạt 109,70% so với kế hoạch Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 giao.
2. Tổ chức và nhân sự
a. Danh sách Ban điều hành
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông: Phan Thanh Sơn | Giám đốc | 5.000 | 0.05 % |
| 2 | Ông: Võ Đình Thanh Tuấn | Phó Giám đốc | 4.550 | 0,05 % |
| 3 | Bà: Trịnh Chu Khánh Nhiên | Kế toán trường(Miễn nhiệm ngày 01/11/2024) | 0 | 0,00 % |
| 4 | Bà: Nguyễn Thị Sen | Phụ trách kế toán(Cử từ ngày 01/11/2024) | 0 | 0,00 % |
() Tính tại thời điểm 31/12/2024
Lý lịch Ban điều hành:
Ông: Phan Thanh Son - Giám đốc:
Năm sinh : 1966
Nguyên quán : huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : Đại học
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư điện
Quá trình công tác:
| 1989-1994 | Công tác tại PX Quản lý lưới điện, Điện lực Đắk Lắk |
| 1995-2005 | Công tác tại Phòng Điều độ, Điện lực Đắk Lắk |
| 02/2005-05/2005 | Chuyên viên, phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Điện lực Đắk Nông |
| 2005-2006 | Phó Trưởng phòng phụ trách phòng Điều độ, Điện lực Đắk Nông |
| 2006-2012 | Trường phòng Điều độ, Công ty Điện lực Đắk Nông |
| 2012-2015 | Giám đốc Điện lực Đắk Min, Công ty Điện lực Đắk Nông |
| 8/2015-20/04/2021 | Giám đốc Điện lực Cư Jút, Công ty Điện lực Đắk Nông |
| 20/04/2021 đến nay | Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT, kiêm Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 5.000 cô phần, chiếm 0,05% vốn điều lệ
Số cổ phần đại diện tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Đại diện cho cổ động Tổng Công ty Điện lực miền Trung với số cổ phần là: 990.000 cổ phần chiếm 10,42% vốn điều lệ.
Ông: Võ Đình Thanh Tuấn - Phó Giám đốc
Năm sinh : 1978
Nguyên quán : Quảng Ngãi
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : Đại học
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư điện
Quá trình công tác:
| 1995 - 2000 | Sinh viên trưởng Đại học Sư phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh |
| 2000 - 2005 | Công tác tại Phân xưởng Thủy điện - Điện lực Đắk Lắk |
| 2005 -2008 | Chuyên viên phòng Kế hoạch kỹ thuật Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 |
| 2008 - 2020 | Quản đốc Phân xưởng vận hành, CTCP Thủy điện - Điện lực 3 |
| Từ ngày 01/02/2015 | Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 4.550 cô phiếu, chiếm 0,05% VĐL
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không
Bà: Trịnh Chu Khánh Nhiên - Kế toán trưởng: (Miễn nhiệm ngày 01/11/2024)
Năm sinh : 1979
Nguyên quán : huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : Đại học
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế, Thạc sỹ kinh doanh và quản lý
Quá trình công tác
| 07/2001 đến 07/2006 | Công tác tại Dự án cấp nước & Vệ sinh Nông thôn Đắk Lắk do Đan Mạch Tài trợ, làm Kế toán tổng hợp. |
| 08/2006 đến 08/2011 | Công tác tại ActionAid International Viet Nam (AAV), làm Kiểm soát tài chính khu vực Tây Nguyên. |
| 09/2011 đến 09/2015 | Công tác tại Công ty TNHH Metro Cash & Carry Viet Nam, chỉ nhánh Đắk Lắk, làm Quản lý khách hàng kiểm quản lý ngành hàng thực phẩm tươi sống. |
| 10/2015 đến 04/2020 | Công tác tại Công ty TNHH Vincom Retail miền Nam - Chi nhánh Đắk Lắk, chức vụ Giám đốc Trung tâm thương mại Plaza Buôn Ma Thuột. |
| 05/2020 đến 05/2022 | Công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk, làm Quản lý và kiểm soát tài chính tại dự án Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050. |
| 05/2022 đến 15/08/2022 | Công tác tại Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3, làm Kế toán viên |
| Từ 15/08/2022 đến 01/11/2024 | Công tác tại Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3, chức vụ Kế toán trường. |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Không
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cô phần chiếm 0,00% vốn điều lệ
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:
Ông: Hà Văn Chương - Chồng, đang nắm giữ: 67.550 cổ phần, chiếm 0,71% VĐL.
Bà Nguyễn Thị Sen - Phụ trách kế toán: (Cữ từ ngày 01/11/2024)
Năm sinh : 1983
Nguyên quán : Xã Tây Giang, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ văn hóa : Đại học
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác
| 01/01/2008 đến 26/04/2014 | Công tác tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng A.T, chức vụ Kế toán trường |
| 26/04/2014 đến 31/08/2024 | Công tác tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Nam Hùng, chức vụ Kế toán trường |
| 04/09/2024 đến 31/10/2024 | Công tác tại Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3, thủ việc tại phòng Tài chính Kế toán |
| 01/11/2024 đến 31/12/2024 | Công tác tại Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3, làm Phụ trách kế toán |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trường (từ ngày 01/01/2025).
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cô phần chiếm 0,00% vốn điều lệ
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không
b. Danh sách thay đổi thành viên HĐQT, BKS, BGĐ trong năm 2024:
Danh sách HĐQT: Thay đổi, chi tiết các thành viên như sau:
| TT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/ không còn là TV HĐQT | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông: Lưu Văn Thuấn | Chủ tịch HĐQT chuyên trách | 26/04/2023 | |
| 2 | Ông: Phan Thanh Sơn | Thành viên HĐQT/Giám đốc | 26/04/2023 | |
| 3 | Ông: Nguyễn Minh Tiến | Thành viên HĐQT không điều hành | 26/04/2023 | |
| 4 | Ông: Nguyễn Xuân Dũng | Thành viên HĐQT không điều hành | 26/04/2023 | |
| 5 | Ông: Nguyễn Thành | Thành viên HĐQT độc lập | 26/04/2023 | |
Danh sách BKS: Thay đổi, chi tiết các thành viên như sau:
| TT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/ không còn là TV BKS | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Bà: Hoàng Thị Thu Trang | TB Kiểm soát chuyên trách | 26/04/2023 | |
| 2 | Bà: Vũ Thị Kiều Vân | Thành viên BKS | 26/04/2023 | |
| 3 | Ông: Lê Đức Ngọc | Thành viên BKS | 26/04/2023 | |
Danh sách Ban Giám đốc: Trong năm 2024 có sự thay đổi nhân sự giữ chức vụ Kế toán trưởng Công ty, chi tiết các thành viên như sau:
| TT | Thành viên Ban Giám đốc | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông: Phan Thanh Sơn | Giám đốc | 19/04/2021 | |
| 2 | Ông: Võ Đình Thanh Tuấn | Phó Giám đốc | 01/02/2020 | |
| 3 | Bà: Trịnh Chu Khánh Nhiên | Kế toán trường | 15/08/2022 | 01/11/2024 |
| 4 | Bà: Nguyễn Thị Sen | Phụ trách Kế toán | 01/11/2024 |
c. Số lượng cán bộ công nhân viên
Tổng số lao động trong Công ty
Tổng số lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2024 là: 36 người.
Trong đó:
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng | Tỷ trọng (%) |
| I | Phân loại theo giới tính | 36 | 100,00 |
| 1 | Nam | 31 | 86,11 |
| 2 | Nữ | 5 | 13,89 |
| II | Phân loại theo trình độ | 36 | 100,00 |
| 1 | Trình độ đại học | 11 | 30,55 |
| 2 | Trình độ cao đẳng, trung cấp | 01 | 2,78 |
| 3 | Công nhân kỹ thuật | 18 | 50,00 |
| 4 | Trình độ lao động phổ thông | 06 | 16,67 |
| III | Phân loại theo tính chất lao động | 36 | 100,00 |
| 1 | Lao động quản lý | 05 | 13,89 |
| 2 | Lao động trực tiếp | 25 | 69,44 |
| 3 | Lao động giản tiếp và phụ trợ | 6 | 16,67 |
Thu nhập bình quân
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 34 | 34 | 35 | 36 | 36 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 32.196.048 | 38.296.105 | 39.239.862 | 33.993.055 | Dự kiến hơn 28.000.000 |
Từ năm 2018 đến nay, số lượng người lao động của DRL không biến động nhiều, số lượng nhân viên năm 2023 là 35 người. Năm 2024, Công ty đã tuyển dụng bộ sung thêm 01 kế toán tổng hợp để hoàn thiện cơ cấu tổ chức của bộ phận tài chính kế toán. Công ty chỉ có 01 nhà máy thủy điện với hai tổ máy công suất nhỏ, hoạt động chủ yếu là vận hành máy móc, thiết bị nên số lượng nhân công không nhiều, giúp tiết giảm chi phí nhân công. Công ty luôn chủ trọng đến công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng lao động, giữ chân nhân sự có chuyên môn cao. Công ty cũng rất chủ trọng đến việc tạo môi trường làm việc năng động, hiện đại, an toàn, thân thiện để người lao động có thể phát huy hết năng lực của mình cũng như trao đổi thêm kiến thức, kỹ năng, giúp nâng cao trình độ và đóng góp vào sự phát triển của Công ty.
d. Chính sách nhân sự
Về đào tạo
Công ty luôn quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên được bồi dưỡng, học tập nâng cao kiến thức trình độ chuyên môn bằng các hình thức phù hợp như đào tạo tại chỗ, gửi đi các khóa đào tạo chuyên môn ngắn và dài hạn trong nước; tạo điều kiện cho các cán bộ kỹ thuật thâm nhập thực tế ở các dự án thủy điện đang triển khai.
Về tuyển dụng
Công ty luôn đề cao năng lực của mỗi nhân viên và chào đón các ứng viên có phong cách làm việc chuyên nghiệp, năng động và muốn gắn bó lâu dài với Công ty. Do đó, để thu hút nhân tài và tạo nên sự gắn kết lâu dài của cán bộ công nhân viên, giữ chân người lao động có chuyên môn cao phục vụ lâu dài cho Công ty. Công ty có chính sách khen thưởng xứng đáng và kịp thời đối với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động, có sáng kiến cải tiến kỹ thuật giúp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.
Về môi trường công việc
Công ty luôn cố gắng tạo môi trường làm việc hiện đại, năng động, thân thiện và an toàn cho cán bộ công nhân viên. Tất cả các nhân viên làm việc tại Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 đều được tạo cơ hội để phát huy tối đa khả năng của bản thân đồng thời phát triển, mở rộng vốn kiến thức hiểu biết. Những đóng góp, chia sẻ và công hiến về sức lực và trí tuệ luôn được ghi nhận và đánh giá kịp thời. Bên cạnh đó, công
tác bảo hộ an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong Nhà máy cũng được Công ty quan tâm đúng mức. Công ty đã ban hành hệ thống các qui định về an toàn lao động, tổ chức huấn luyện an toàn lao động, phòng chống cháy nổ cho công nhân viên; tổ chức kiểm tra định kỳ về an toàn của các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh - an toàn lao động, các công trình thủy công định kỳ.
Về lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ
Công ty luôn có cam kết và đảm bảo duy trì các quyền lợi chính đáng cho người lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động theo quy định hiện hành của pháp luật lao động như: trích nộp đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ xét nâng lương định kỳ theo quy chế lương cho cán bộ công nhân viên của Công ty. Ngoài ra, Công ty luôn chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên giúp người lao động yên tâm công tác. (thăm hỏi động viên người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn, tặng quà các ngày lễ tế, đảm bảo an ninh trật tự ...).
Về phong trào thi đua, sáng kiến
Công ty luôn khuyến khích tạo mọi điều kiện để NLĐ phát huy trí tuệ, thể hiện tài năng. Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức các hoạt động phong trào, thi đua nhằm động viên, kích lệ NLĐ phấn khởi, yên tâm công tác.
Về phương tiện, công cụ làm việc
Nhằm tạo môi trường lao động an toàn, văn minh và thuận tiện cho NLĐ, Công ty luôn chú trọng đến nền tảng cơ sở vật chất như: Cung cấp và tổ chức phương tiện đưa đón người lao động hàng ngày, nhằm đảm bảo an toàn giao thông khi đi làm việc; Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đầy đủ, có chất lượng. Chú trọng thực hiện công tác an toàn - VSLĐ một cách nghiêm túc và đúng quy định hiện hành. Đặc biệt là việc thực hiện bảo dưỡng, kiểm định đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong quá trình sử dụng, tạo sự an toàn tuyệt đối cho NLĐ trong quá trình tham gia sản xuất.
3. Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn:
- Đối với việc thực hiện đầu tư các dự án lớn với mục đích mở rộng quy mô công ty: Trong năm công ty không triển khai.
- Đầu tư tài chính: Trong năm, công ty thực hiện các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bằng các gói tiền gửi kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng. Tổng giá trị đầu tư tài chính tính đến 31/12/2024 là: 69,6 tỷ đồng.
b. Các công ty con, công ty liên kết: Công ty không có công ty con, công ty liên kết.
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 | %tăng giảm 2024 / 2023 |
| Tổng giá trị tài sản | đồng | 134.352.569.805 | 127.253.141.224 | -5,28 |
| Doanh thu thuần | đồng | 105.424.330.891 | 91.341.413.148 | -13,36 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | đồng | 72.621.169.776 | 56.127.167.457 | -22,71 |
| Lợi nhuận khác | đồng | - | - | |
| Lợi nhuận trước thuế | đồng | 72.621.169.776 | 56.127.167.457 | -22,71 |
| Lợi nhuận sau thuế | đồng | 58.029.556.966 | 44.762.427.034 | -22,86 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | % | 57,41 | 43,88 | -23,57 |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 5,64 | 6,42 | 13,83 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 5,59 | 6,37 | 13,95 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,13 | 0,11 | -15,38 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,15 | 0,12 | -20,00 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 38,85 | 38,59 | -0,67 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,79 | 0,70 | -11,39 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số LNST/Doanh thu thuần (ROS) | % | 55,04 | 49,01 | -10,96 |
| Hệ số LNST/Vốn CSH bình quân (ROE) | % | 49,75 | 38,08 | -23,46 |
| Hệ số LNST/Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 43,36 | 34,22 | -21,08 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 68,88 | 61,45 | -10,79 |
Về khả năng thanh toán
Trong năm 2024, chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty đều tăng, cụ thể: hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh đều tăng so với năm 2023 với giá trị là 13,83% và 13,95%. Các chỉ tiêu này thể hiện dòng tiền đảm bảo tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Về cơ cấu vốn
Trong năm 2024, với dòng tiền kinh doanh ổn định và không có nhu cầu vay vốn để đầu tư vào dự án mới nên cơ cấu vốn của Công ty chỉ bao gồm nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn và nợ vay.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty năm 2024 giảm so với cùng kỳ do nợ ngắn hạn giảm mạnh trong khi tài sản và vốn chủ sở hữu chỉ giảm nhẹ. Theo đó, hệ số Nợ/ Tổng tài sản và hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm so với năm 2023, lần lượt là 15,38 % và 20,00 %.
Về năng lực hoạt động
Năm 2024, chỉ tiêu về năng lực hoạt động của Công ty vẫn duy trì ở mức ổn định. Vòng quay tổng tài sản của Công ty trong năm không biến động nhiều và giữ ở mức 0,7 vòng, điều này cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty đang được duy trì tốt. Vòng quay hàng tồn kho chỉ giảm 0,67 % vì giá vốn hàng bán năm 2024 không thay đổi đáng kể so với cùng kỳ.
Về khả năng sinh lời
Năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không được thuận lợi. Các chi tiêu về khả năng sinh lời cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh đang trên đá giảm dần so với năm 2023. Cụ thể, chỉ số ROE, ROA năm 2024 giảm lần lượt là 23,46% và 21,08%. Hệ số ROS cũng giảm 10,96 % so với cùng kỳ là do phần thuế TNDN giảm so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, thông qua các chỉ tiêu này cho thấy trong năm 2024, DRL vẫn đang hoạt động thuận lợi và mức sinh lời khá cao trong nhóm các doanh nghiệp cùng ngành.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Thông tin cổ phiếu
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 9.500.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 9.500.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần
b. Cơ cấu cổ đông
Tính đến ngày 31/12/2024, số lượng cổ đông của công ty là: 2.067 cổ đông
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ nắm giữ |
| I | Nhà nước | 1 | 2.890.000 | 30,42% |
| II | Cổ đông trong nước | 2.037 | 9.221.330 | 97,07% |
| Tổ chức | 3 | 2.893.058 | 30,45% | |
| Cá nhân | 2.034 | 6.328.272 | 66,62% | |
| III | Cổ đông nước ngoài | 30 | 278.670 | 2,93% |
| Tổ chức | 7 | 242.890 | 2,55% | |
| Cá nhân | 23 | 35.780 | 0,38% | |
| Tổng cộng | 2.067 | 9.500.000 | 100,00% | |
Tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa: Ngày 31/10/2022, Ủy Ban chứng khoán Nhà nước có văn bản số 7218/UBCK-PTTT về việc thống báo tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa của Công ty CP Thủy điện - Điện lực 3 (mã chứng khoán DRL), theo đó tỷ lệ này được điều chỉnh từ 49,00% xuống 0,00% kế từ ngày 03/11/2022.
Danh sách cổ đông lớn/ Cổ đông sáng lập tính đến ngày 31/12/2024:
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ nắm giữ |
| 1 | Tổng Công ty Điện lực miền Trung | 2.890.000 | 30,42 % |
| Tổng cộng | 2.890.000 | 30,42 % | |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e. Các chứng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1. Tác động lên môi trường:
Sản phẩm của Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 là Điện năng được sản xuất từ nhà máy thủy điện Đây H'Linh 2, đó là nguồn năng lượng sạch, tái tạo, không phát thải khí nhà kính. Việc sử dụng năng lượng tái tạo hiện nay đang trở thành một xu thế trên toàn cầu bởi những hiệu quả thu được như thân thiện với môi trường, có tính bền vững cao, đồng thời giúp giảm phát thải khí nhà kính. Triển khai làm hồ sơ tín chỉ carbon khi thị trường tín chỉ carbon hoạt động vào năm 2025.
Công ty luôn ý thức được trách nhiệm đối với môi trường thông qua công tác kiểm
tra mức độ ô nhiễm; công tác cải tạo làm sạch môi trường tại khu vực hoạt động. Đồng thời không ngừng cải tiến điều kiện sản xuất để giảm thiểu đến mức tối đa những rủi ro gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, công ty luôn thực hiện đúng công tác giám sát môi trường định kỳ và đột xuất, báo cáo kết quả giám sát đến các cơ quan liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
Có phương án và diễn tập các biện pháp nhằm ứng phó với các sự cô bất thường tác động đến cộng đồng và môi trường tự nhiên; định kỳ xử lý chất thải nguy hại đúng quy định.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng nên nguồn nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu là công cụ dụng cụ dùng để sửa chữa, vận hành nhà máy, máy móc thiết bị, do đó Công ty luôn có chi phí nguyên vật liệu ở mức thấp trong chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Mức tiêu thụ năng lượng trong năm qua được Công ty sử dụng một cách hiệu quả và tiết kiệm.
Công ty luôn chú trọng trong công tác quản lý chi phí nhiên liệu nhằm đảm bảo nguồn nhiên liệu với chi phí hợp lý cho hoạt động vận hành nhà máy, máy móc thiết bị.
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
Công ty luôn cố gắng thực hiện tốt trong công tác quản lý và sử dụng nguồn nước một cách hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tiết giảm chi phí, tiết kiệm nguồn nước và góp phần bảo vệ môi trường tại địa bàn kinh doanh.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn ý thức trách nhiệm đối với môi trường thông qua việc liên tục kiểm soát, đánh giá tác động của hoạt động kinh doanh đến môi trường xung quanh để có những biện pháp xử lý, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tại khu vực hoạt động kinh doanh.
Khi xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh, Công ty luôn chú ý đến những tác động trong quá trình hoạt động kinh doanh để có thể đề ra những chính sách hợp lí để tránh gây ảnh hưởng đến môi trường và tiết kiệm được chi phí. Công ty chưa từng bị xử phạt do không tuân thủ các quy định về môi trường.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Công ty đã và đang tạo việc làm ổn định cho Người lao động, luôn tuân thủ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật đối với đối tượng này, duy trì đều đặn các chính sách phúc lợi hàng năm, luôn tạo điều kiện để Người lao động thể hiện năng lực bản thân, được học tập nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. Đặc biệt là thu nhập của
Người lao động trong những năm gần đây liên tục được cải thiện, làm cho Người lao động ngày càng gắn bó với công ty.
Đối với chính sách lương
Công ty xây dựng chính sách lượng cạnh tranh, phù hợp với đặc trưng ngành nghề hoạt động và đảm bảo cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc chuyên môn của từng người. Đồng thời mức lượng mà Công ty thực hiện phân phối trực tiếp cho người lao động, không sử dụng vào mục đích khác. Mức lượng này được căn cứ theo tính chất công việc và trách nhiệm của người lao động, trường hợp người lao động làm thêm giờ hoặc làm đêm, Công ty sẽ thực hiện chi trả lượng làm thêm giờ hoặc phụ cấp làm đêm theo quy định của Bộ Luật lao động.
Đối với chính sách khen thưởng
Công ty thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ công nhân viên định kỳ hàng tháng nhằm làm cơ sở cho việc trả lương và khen thưởng hàng tháng và vào cuối năm. Đồng thời, nếu trong năm Công ty đạt hoặc vượt kế hoạch đã đề ra, người lao động sẽ được cân nhắc thưởng theo chức vụ và cấp bậc công việc, khoản chi trả này được trích từ quỹ khen thưởng phúc lợi của Công ty.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Hằng năm, Công ty đều chú trọng đến công tác hỗ trợ công đồng địa phương. Công ty đã tham gia hỗ trợ cho Hội nạn nhân chất độc màu da cam, hộ nghèo, gia đình chính sách huyện Cư Jút và của tỉnh Đắk Nông; hỗ trợ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Cư Jút. Tham gia tích cực một số công tác xã hội tại địa phương.
III. BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Tình hình chung
Trong 2 quý đầu của năm 2024, nhà máy đã tranh thủ nguồn nước để tập trung vận hành 2 tổ máy của nhà máy thuỷ điện Đây H'Linh 2 an toàn và đạt hiệu quả cao nhất trong các tháng mùa khô đậu năm 2024, hạn chế được việc dừng máy do các yếu tố chủ quan. Trong 6 tháng cuối năm, mặc dù lượng nước về phục vụ công tác vận hành có thuận lợi, nhưng nhà máy phải tiết giảm công suất dựa theo biểu đồ phân bổ công suất của A0, trong khi đó giá bán điện mùa mưa khá thấp, ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và doanh thu của công ty. Nhưng với sự chỉ đạo sát sao của HĐQT, Ban Kiểm soát; Sự điều hành quyết liệt của Ban Giám đốc đã cùng tập thể Người lao động trong công ty hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu về sản lượng, lợi nhuận, cổ tức đề ra trong Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024.
Tuy nhiên, hoạt động SXKD của công ty vẫn gặp phải một số khó khăn, đó là:
+ Nhà máy thường xuyên bị tiết giảm công suất mặc dù lượng nước về đủ để vận hành. Điều này làm ảnh hưởng đến việc khai thác sản lượng và doanh thu trong năm 2024 của công ty.
+ Nhà máy đã vận hành thương mại hơn 18 năm, các thiết bị đã già cỗi đã phát sinh những sự cố khách quan không thể lường trước để ngăn ngừa.
+ Còn một số ít cổ đông không quan tâm thực hiện thù tục lưu ký và đăng ký nhận cổ tức qua tài khoản để công ty kịp thời chi trả. Thời gian qua, Công ty thông qua các kênh thông tin khác nhau đã cổ gắng liên lạc với các cổ đông để thực hiện cập nhất thông tin cổ đông và chi trả cổ tức. Tuy nhiên, vẫn còn một số cổ đông Công ty không thể tìm ra đầu mối để liên hệ.
+ Công tác tìm kiếm dự án đầu tư gặp nhiều khó khăn do khan hiểm nguồn dự án hiệu quả và vướng một số cơ chế quản lý hiện hành của Nhà nước.
b. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
| TT | Nội dung | ĐVT | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | % TH/KH |
| 1 | Tổng sản lượng | kWh | 75.000.000 | 75.637.224 | 100,85% |
| 2 | Tổng doanh thu | đồng | 96.727.198.000 | 94.783.248.114 | 97,99% |
| Trong đó: | |||||
| - Doanh thu tiền điện | đồng | 82.261.549.000 | 80.034.500.314 | 97,29% | |
| - Doanh thu tài chính | đồng | 3.380.000.000 | 3.441.834.966 | 101,83% | |
| - Doanh thu từ Thuế Tài nguyên | đồng | 7.525.462.000 | 7.703.660.770 | 102,37% | |
| - Doanh thu từ Phi DVMT rừng | đồng | 2.700.000.000 | 2.722.940.064 | 100,85% | |
| - Tiền cấp quyền khai thác nước mặt | đồng | 860.187.000 | 880.312.000 | 102,34% | |
| - Doanh thu khác và thu nhập khác | đồng | 0 | 0 | 0,00% | |
| 3 | Tổng chi phí | đồng | 45.005.004.000 | 38.656.080.657 | 85,89% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | đồng | 51.722.194.000 | 56.127.167.457 | 108,52% |
| 5 | Thuế TNDN | đồng | 10.344.439.000 | 11.364.740.423 | 109,86% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | đồng | 41.377.755.000 | 44.762.427.034 | 108,18% |
| 7 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) | đồng/CP | 4.356 | 4.712 | 108,18% |
| 8 | Cổ tức | % | 40,00 | 43,88 | 109,70% |
Ghi chú: Tổng chi phí đã bao gồm việc trích nộp Thuế Tài nguyên; Phí DVMT rừng và tiền phí cấp quyền khai thác nước mặt.
Nhìn chung, so với mục tiêu đã đặt ra cho năm 2024, mặc dù đã có những bất lợi về mặt khách quan lẫn chủ quan trong công tác sản xuất kinh doanh nhà máy thủy điện Đây H'Linh 2, nhưng công ty đã hoàn thành tốt và vượt mức sản lượng điện thương phẩm so với kế hoạch, cũng như các mức chỉ tiêu tài chính đã đề ra trong Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024. Đặc biệt là cổ tức đạt 109,70% so với kế hoạch.
Riêng Tổng chi phí thực hiện giảm 14,11% so với kế hoạch ĐHĐCD thường niên giao, tương ứng với giá trị giảm 6,3 tỷ đồng là do công ty thực hiện tiết kiệm được trong quá trình đấu thầu năm 2024; Nâng cấp thiết bị tại nhà máy thực hiện theo quy định của Nhà nước phải tăng tài sản cố định nên chi phí khẩu hao thực hiện trong nhiều năm.
c. Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ năm 2024:
Căn cứ Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 và kết quả SXKD năm 2024, Ban Giám đốc công ty đề nghị thực hiện việc trích lập các quỹ và phân phối lợi nhuận năm 2024 như sau:
| TT | Nội dung | ĐVT | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | Tỷ lệ so với KH |
| 1 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | đồng | 41.377.755.000 | 44.762.427.034 | 108,18% |
| 2 | Lợi nhuận để lại các năm trước | đồng | 69.910.780 | 69.910.780 | 100,00% |
| 3 | Hoàn nhập các quỹ theo NQ ĐHĐCĐ2024 | đồng | 5.152.292.199 | 5.152.292.199 | 100,00% |
| 4 | Tổng lợi nhuận được phân phối | đồng | 46.599.957.979 | 49.984.630.013 | 107,26% |
| 5 | Trích lập các quỹ | đồng | 2.804.182.000 | 3.071.702.496 | 109,54% |
| - Quỹ Khen thương Phúc lợi NLD | đồng | 2.533.279.000 | 2.759.806.666 | 108,94% | |
| - Quỹ thương Người quản lý | đồng | 270.903.000 | 311.895.830 | 115,13% | |
| 6 | LN còn lại được phân phối | đồng | 43.795.775.979 | 46.912.927.517 | 107,12% |
| 7 | Cổ tức năm 2024 | % | 40,00 | 43,88 | 109,70% |
| 8 | Đã tạm ứng phần cổ tức của năm 2024 | ||||
| - Đợt 1 năm 2024 | % | 20,00 | |||
| - Đợt 2 năm 2024 | % | 10,00 | |||
| Tổng tỷ lệ cổ tức đã tạm ứng của năm 2024 | % | 30,00 | |||
| Tương ứng với số tiền | đồng | 28.500.000.000 | |||
| 9 | Lợi nhuận còn lại | đồng | 18.412.927.517 | ||
| Tỷ lệ cổ tức tương ứng | % | 19,38 |
2. Đánh giá kết quả thực hiện một số nội dung quan trọng năm 2024
a. Công tác triển khai các dự án đầu tư:
Đối với việc thực hiện đầu tư các dự án lớn với mục đích mở rộng quy mô công ty trong năm 2024: Không có.
b. Công tác sản xuất kinh doanh:
- So với mục tiêu đã đặt ra cho năm 2024, mặc dù đã có những bất lợi về mặt khách quan lẫn chủ quan trong công tác sản xuất kinh doanh nhà máy thủy điện Đây H'Linh2, nhưng công ty đã hoàn thành mức sản lượng điện thương phẩm, lợi nhuận và cổ tức so với kế hoạch đã đề ra trong Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024. Cổ tức đạt 109,70 % so với kế hoạch đã đề ra.
- Tổng chi phí thực hiện năm 2024 đạt 85,89% so với kế hoạch ĐHĐCĐ thường niên giao là do: Trong năm 2024, Công ty thực hiện tiết kiệm được trong quá trình đấu thầu các hạng mục công trình: Sửa chữa lớn; Bảo dưỡng, sửa chữa và thí nghiệm định kỳ nhà máy thuỷ điện Đây H'Linh 2 trong năm 2024 theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên năm 2024. Các hạng mục công trình được phân chia thành 03 gói thầu xây
lắp và 03 gói thầu mua sắm hàng hóa, đồng thời công tác lựa chọn nhà thầu được thực hiện đúng theo Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn liên quan theo chi đạo của HĐQT. Tiến độ thực hiện và giải ngân trong năm 2024 đạt 81,07%, chi tiết như sau:
+ Các hạng mục đã hoàn thành: 4/6 gói thầu (3 gói thầu xây lắp, 1 gói thầu hàng hóa). Tổng giá trị hoàn thành: 5.785,00 triệu đồng;
+ Các hạng mục thực hiện hủy thầu: 2/8 gói thầu. (2 gói thầu hàng hóa). Tổng giá trị dự toán được phê duyệt: 965,00 triệu đồng;
Lý do hủy thầu: Gói thầu đã tổ chức LCNT nhưng không có nhà thầu tham gia, hoặc không đáp ứng yêu cầu của HSMT và bước phải hủy thầu theo Luật đấu thầu.
- Song song với công tác thực hiện công trình SCL, Bảo dưỡng sửa chữa định kỳ trong năm, Công ty thường xuyên triển khai thực hiện công tác kiểm tra thiết bị nhà máy để sớm phát hiện và ngăn ngừa các sự cố có thể xay ra, nhằm đảm bảo vận hành an toàn nhà máy.
- Thực hiện phương án phối hợp sử dụng nguồn nước với nhà máy thủy điện Hòa phú; nhà máy thủy điện Đây H'Linh 1 và 3, để đảm bảo nâng cao hiệu quả vận hành, tăng tối đa sản lượng và doanh thu của nhà máy thủy điện Đây H'Linh 2.
c. Công tác khác phục sự cố
Trong công tác vận hành và khai thác NMTĐ Đây H'Linh 2 trong năm 2024 đã xảy ra một số sự cố nhỏ, nhưng với sự chi đạo sát sao, quyết liệt của ban lãnh đạo và sự nỗ lực của toàn bộ CBCNV trong công ty đã chủ động tự khác phục các sự cố xảy ra trong thời gian ngắn nhất để tiếp tục đưa các tổ máy vào vận hành khai thác hiệu quả.
Nhân xét:
Sau khi kiểm tra thực tế và đánh giá đây là các sự cố khách quan, một số sự cố có thể là do lỗi thiết kế và chế tạo của nhà sản xuất nên khó phát hiện.
d. Công tác tài chính
Trong năm 2024 công ty đã thực hiện tối đa dòng tiền nhân rỗi, thực hiện gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng với mức lãi cao hơn so với kỳ hạn 01-03 tháng, từ đó góp phần làm tăng doanh thu cho công ty.
Hoàn thành việc lập và kiểm toán các báo cáo tài chính đúng thời gian và công bố thông tin đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Thường xuyên thực hiện công tác kiểm soát chi phí hoạt động của công ty năm 2024.
Thực hiện Nghị quyết của HĐQT, Ban Giám đốc đã hoàn thành việc chi trả 03 đợt cổ tức:
+ Chi trả phần cổ tức còn lại của năm 2023 với tỷ lệ là: 18,00 % (Chi trả vào ngày 17/05/2024)
+ Đợt 1/2024 với tỷ lệ là: 20,00 % (Tạm ứng phần lợi nhuận năm 2024 và chi trả vào ngày 25/09/2024)
+ Đợt 2/2024 với tỷ lệ là: 10,00 % (Tạm ứng phần lợi nhuận năm 2024 và chi trả vào ngày 20/12/2024)
Thực hiện rà soát, thống kê, báo cáo chi tiết và hoàn thiện các thủ tục liên quan để tất toán các khoản nợ phải trả trước ngày 31/12/2024.
Về nợ phải thu đã làm việc với Chi cục thi hành án Quận Thanh Khê, Đà Nẵng và đã có Quyết định tiếp tục thi hành án. Hiện Công ty đang phối hợp với cơ quan thi hành án triển khai các thủ tục liên quan để thu hồi nợ trong thời gian sớm nhất.
Việc thực hiện chế độ lương, thưởng cho Người lao động: Người lao động là thành phần không thể thiếu và là tư liệu lao động quan trọng trong quản lý, vận hành nhà máy, nhất là đối với công ty có ít nhân sự như DRL. Lương, thường của người lao động năm 2024 phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả sản xuất kinh doanh của năm. Công ty luôn quan tâm đến việc chi trả kịp thời, đúng quy định với một mức xứng đáng so với công sức mà người lao động đóng góp để khuyến khích cán bộ công nhân viên trong công việc và gắn bó với công ty.
e. Công tác Đầu tư xây dựng và mua sắm TSCD phục vụ SXKD:
- Đầu tư xây dựng: Đang triển khai xây dựng Công trình: Xây dựng nhà ăn, nhà nghỉ ca cho công nhân Nhà máy Thủy điện Đây H'Linh 2. Tổng giá trị công trình là 4.100,00 triệu đồng; Trong đó phần chi phí xây dựng theo giá trị Hợp đồng là 3.589,219 triệu đồng. Công trình dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng nếp 24/04/2025
- Mua sắm TSCD phục vụ SXKD: Hoàn thành việc mua 01 xe 07 chỗ 2 cầu với giá trị tài sản là 1.141,43 triệu đồng.
f. Công tác quản lý kỹ thuật, AT-VSLĐ, PCCC, PCBL:
Công tác quản lý thiết bị văn được duy trì theo nề nép, vật tư thiết bị dự phòng luôn được chuẩn bị đầy đủ để thay thế kịp thời những hư hỏng đảm bảo cho vận hành được liên tục.
Công tác đánh giá, phân tích nguyên nhân, lập phương án khác phục các sự cố kỹ thuật của các thiết bị trong nhà máy đã được thực hiện tương đối đầy đủ và kịp thời.
Công tác quản lý vật tư trong năm qua đã được chú trọng hơn nhiều. Thủ kho công ty thực hiện nhập xuất vật tư, thiết bị hàng ngày, hàng tuần. Công tác nhập, xuất vật tư đầy đủ các thủ tục và giấy tờ liên quan đúng theo các Quy chế quản lý nội bộ của công ty và các nguyên tắc tài chính kế toán hiện hành.
Công tác an toàn trong vận hành hệ thống luôn được chú trọng, tuân thủ nghiêm chế độ phiếu thao tác, phiếu công tác.
Đặc biệt chủ trọng đến công tác kiểm định và tổ chức huấn luyện; kiểm tra sát hạch định kỳ cho công nhân về vận hành các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
Công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt luôn được quan tâm và gắn liền với công tác vận hành an toàn nhà máy. Vì thế, trong thời gian qua công ty đã chủ động tổ chức huấn luyện và diễn tập phương án PCCC, phòng chống bão lụt cho toàn thể CBCNV công ty.
Công tác an toàn - vệ sinh lao động được công ty quan tâm thực hiện chu đáo. Các chế độ phụ cấp ca 3, phụ cấp làm thêm giờ, cấp trang bị bảo vệ cá nhân, trang cụ an toàn... được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Chủ động thực hiện công tác mua sắm vật tư thiết bị dự phòng phục vụ xử lý sự cố và sản xuất kịp thời.
g. Công tác nhân sự:
Công tác nhân sự chung:
- Hoàn thiện công tác tổ chức và sắp xếp nhân sự cấp phòng, phân xưởng của công ty. Chia tách phòng Nghiệp vụ thành 02 phòng độc lập:
+ Phòng Nghiệp vụ: Bổ nhiệm ông Nguyễn Thanh Vương giữ chức vụ Trưởng phòng Nghiệp vụ
+ Phòng Tài chính - Kế toán:
Bổ nhiệm bà Trịnh Chu Khánh Nhiên giữ chức vụ Trưởng phòng Tài chính - Kế toán đến ngày 01/11/2024 do cá nhân xin nghi công tác.
Cù bà: Nguyễn Thị Sen - Phụ trách Kế toán công ty từ ngày 01/11/2024.
- Điều chuyển, bổ trí nhân sự tại các phòng để phù hợp với nhu cầu hiện tại của Công ty.
- Hội đồng quản trị ban hành Nghị quyết số 58-NQ/PC3HP.Co-HĐQT ngày 26/12/2024 về việc bổ nhiệm lại chức danh Phó Giám đốc Công ty CP Thủy điện - Điện lực 3 đối với ông: Võ Đình Thanh Tuấn kể từ ngày 01/02/2025
Công tác nhân sự tại phòng Tài chính - Kế toán công ty:
- Tuyển dụng bộ sung nhân sự: Đã thực hiện tuyển dụng bộ sung 01(một) kế toán tổng hợp.
- Theo tờ trình của Giám đốc công ty, Hội đồng quản trị đã nhất trí ban hành:
+ Nghị quyết số 46-NQ/PC3HP.Co-HDQT ngày 31/10/2024 về việc miễn nhiệm chức vụ Kế toán trưởng Công ty CP Thủy điện - Điện lực 3 đối với bà: Trịnh Chu Khánh Nhiên kể từ ngày 01/11/2024.
+ Nghị quyết số 48-NQ/PC3HP.Co-HĐQT ngày 31/10/2024 về việc giao vị trí Phụ trách kế toán Công ty CP Thủy điện - Điện lực 3 đối với bà : Nguyễn Thị Sen kể từ ngày 01/11/2024.
+ Nghị quyết số 57-NQ/PC3HP.Co-HĐQT ngày 26/12/2024 về việc bỏ nhiệm chức danh Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 đối với bà : Nguyễn Thị Sen kể từ ngày 01/01/2025.
h. Công tác khác:
Tổ chức, sắp xếp bộ nhiệm các vị trí chủ chốt trong bộ máy quản lý theo đúng Điều lệ hoạt động và Quy chế nội bộ về quản trị công ty.
Công tác xã hội: Công ty đã hỗ trợ cho Hội nạn nhân chất độc màu da cam, hộ nghèo, gia đình chính sách huyện Cư Jút và của tính Đắk Nông; hỗ trợ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Cư Jút; Tặng quả cho người nghèo, hộ chính sách xã Ea Pô dịp tết Nguyên đán (trao 70 suất quả trị giá 28 triệu đồng).
Hoạt động thi đua khen thưởng trong năm qua vấn tiếp tục được giữ vững và nâng cao hiệu quả. Thường xuyên động viên công nhân vận hành bảo quản thiết bị, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật. Phong trào thể dục thể thao được cán bộ công nhân viên trong công ty hướng ứng và tham gia sôi nổi, tạo được sự gắn bó giữa Người lao động với nhà máy, với công ty
Hoạt động phong trào do Công đoàn, Đoàn thanh niên tổ chức, kêu gọi tham gia đều được hưởng ứng mạnh mẽ. Công ty kết hợp cùng Công đoàn và Đoàn Thanh niên tổ chức Hội thao truyền thống trong các dịp kỳ niệm thành lập Công ty, thành lập Ngành điện. Tham gia hoạt động Hiến máu nhân đạo Tuần lễ Hồng do EVN CPC tổ chức cũng như hoạt động phong trào Hội thao CNVCLĐ EVN CPC.
Công tác công bố thông tin trên thị trường chứng khoán: Việc minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán là một việc rất quan trọng để tạo được niềm tin đối với nhà đầu tư. Nên trong thời gian qua Công ty đã thực hiện rất tốt công tác công bố và minh bạch thông tin đúng theo quy định của pháp luật..
Trong nhiều năm qua, Công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo đột xuất và định kỳ đến các Sở, Ban ngành địa phương, từ đó đảm bảo công tác quản lý và vận hành luôn phù hợp và tuần thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật.
3. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản (tính tại thời điểm 31/12/2024)
ĐVT: đòng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ trọng năm 2024 | % 2024/2023 |
| Tài sản ngắn hạn | 96.051.847.867 | 71,49 % | 88.888.375.983 | 69,85 % | 92,54 % |
| Tài sản dài hạn | 38.300.721.938 | 28,51 % | 38.364.765.241 | 30,15 % | 100,17 % |
| Tổng tài sản | 134.352.569.805 | 100,00 % | 127.253.141.224 | 100,00 % | 94,72 % |
Tổng tài sản năm 2024 của công ty là 127,25 tỷ đồng, giảm 7,09 tỷ đồng so với năm 2023, giảm 5,28 % so với cùng kỳ năm trước.
Cơ cấu tài sản của công ty có xu hướng giảm Tài sản ngắn hạn và tăng tải sản dài
hạn. Trong đó Tài sản ngắn hạn giảm 7,46%, tương đương 7,16 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu mức giảm này chủ yếu là do giảm các khoản phải thu ngắn hạn. Tài sản dài hạn của công ty trong năm chỉ tăng 0,17% so với năm 2023, do trong năm công ty có đầu tư thêm một số tài sản cố định.
Giá trị tài sản cố định hữu hình của Công ty tại thời điểm 31/12/2024:
ĐVT: đông
| Nhà cửa, Vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | P. Tiện vận tài truyền dẫn VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Số đầu năm | 53.616.152.768 | 87.716.797.945 | 15.170.285.726 | 1.340.719.762 | 157.843.956.201 |
| Mua sắm trong năm | 1.141.434.091 | 903.583.636 | 2.045.017.727 | ||
| Giảm khác | - | - | - | 0 | |
| Số cuối năm | 53.616.152.768 | 87.716.797.945 | 16.311.719.817 | 2.244.303.398 | 159.888.973.928 |
| Khẩu hao | |||||
| Số đầu năm | 23.641.530.889 | 86.552.404.465 | 9.351.068.087 | 1.170.094.358 | 120.715.097.799 |
| Khẩu hao trong năm | 1.449.853.608 | 252.631.500 | 523.304.720 | 94.599.154 | 2.320.388.982 |
| Phần loại | 0 | ||||
| Số cuối năm | 25.091.384.497 | 86.805.035.965 | 9.874.372.807 | 1.264.693.512 | 123.035.486.781 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 29.974.621.879 | 1.164.393.480 | 5.819.217.639 | 170.625.404 | 37.128.858.402 |
| Số cuối năm | 28.524.768.271 | 911.761.980 | 6.437.347.010 | 979.609.886 | 36.853.487.147 |
Nguyên giá của TSCD hữu hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại thời điểm 31/12/2024 là: 91.864.323.827 VND
Công ty không có TSCD hữu hình thế chấp, cảm cố để đảm bảo các khoản nợ vay tại thời điểm 31/12/2024.
b. Tình hình nợ phải trả (tính tại thời điểm 31/12/2024)
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ trọng năm 2024 | % 2024/2023 |
| Nợ ngắn hạn | 17.030.366.826 | 100,00 % | 13.840.213.707 | 100,00 % | 81,27 % |
| Nợ dài hạn | - | 0,00 % | - | 0,00 % | 0,00 % |
| Tổng cộng | 17.030.366.826 | 100,00 % | 13.840.213.707 | 100,00 % | 81,27 % |
Trong nhiều năm qua, do chưa có nhu cầu vay vốn để đầu tư nên nợ phải trả của DRL là 100 % nợ phải trả ngắn hạn. Trong năm 2024, nợ ngắn hạn của Công ty giảm
so với cùng kỳ năm 2023, giảm 3,19 tỷ đồng tương ứng với mức giảm 18,73 % do giảm các khoản phải nộp cho Nhà nước và các khoản phải trả cho Người lao động.
4. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng hoạt động hiệu quả, đội ngũ CBCNV trẻ, khỏe, có trình độ chuyên môn vững vàng, được đào tạo bài bản, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc và có tính thần đoàn kết tập thể rất cao.
Chất lượng của đội ngũ quản lý được chủ trọng nâng cao bằng nhiều chương trình đào tạo cơ bản và thực tế bằng nhiều hình thức.
Kiểm soát chi phí
Trong năm công ty đã xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch chi phí và cùng với Ban Kiểm soát công ty thực hiện tốt việc kiểm soát các loại chi phí một cách hợp lý, hợp lệ, cắt giảm các chi phí không cần thiết, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty, đảm bảo tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ động vượt kế hoạch mà ĐHĐCD thường niên giao.
Về trách nhiệm xã hội
Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, Công ty Cổ phần Thuỷ điện - Điện lực 3 luôn hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, nghĩa vụ với Người lao động và xã hội. Công ty đã tham gia hỗ trợ cho Hội nạn nhân chất độc màu da cam, hộ nghèo, gia đình chính sách huyện Cu Jút và của tinh Đãk Nông; Ứng hộ đồng bào bị lũ lụt tại các tinh miền Trung; Hỗ trợ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Cu Jút.... Tham gia tích cực một số công tác xã hội khác tại địa phương.
Các biện pháp kiểm soát hoạt động
Thực hiện nghiêm túc các chế độ báo cáo của Ban điều hành đối với Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát. Các báo cáo với các cơ quan cấp trên và Ban, Ngành liên quan, đặc biệt là đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh theo đúng các quy định của pháp luật.
5. Phương hướng và nhiệm vụ sản xuất năm 2025
a. Các chỉ tiêu của kế hoạch kinh doanh
Năm 2025 là năm mà hình thái thiết hiện tại ENSO đang trong điều kiện La Nina. Dự báo ENSO có khả năng sẽ chuyển dần sang trạng thái trung tính từ tháng 3 đến tháng 5 kéo dài đến tháng 8. Trước xu thế trên, các hiện tượng thời tiết cực đoạn khả năng xảy ra với nhiều diễn biến khó lường nên thời tiết tại Tây Nguyên rất khó dự đoán, dự báo lượng mưa trong khu vực rất thấp trong khoảng thời gian 08 tháng đầu năm, đặc biệt là giai đoạn năng nóng và khô hạn khóc liệt được các chuyên gia khí tượng dự báo sẽ diễn ra trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 07 năm 2025; Chế độ vận hành thì phụ thuộc hoàn toàn vào thủy điện bậc trên, trong khi đó nhà máy còn phải
thực hiện tiết giảm công suất hoặc dùng máy theo điều hành của A0 do quá tải đường dây 110kV và 220kV. Đồng thời công ty phải thực hiện dùng máy để triển khai các công trình SCL; Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ thực hiện trong năm 2025. Đó là dự báo các yếu tố bất lợi cho công tác sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2025.
Với các chỉ tiêu Hội đồng quản trị đưa ra, Ban Giám đốc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính và phương án phân phối lợi nhuận cụ thể cho năm 2025 như sau:
| TT | Nội dung | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Sản lượng điện thương phẩm | kWh | 75.637.224 | 75.300.000 | 99,55% |
| 2 | Tổng doanh thu | đồng | 94.783.248.114 | 97.844.659.600 | 103,23% |
| Trong đó: | |||||
| - Doanh thu tiền điện | đồng | 80.034.500.314 | 82.671.390.000 | 103,29% | |
| - Doanh thu tài chính | đồng | 3.441.834.966 | 3.480.000.000 | 101,11% | |
| - Doanh thu từ thuế TN nước | đồng | 7.703.660.770 | 7.918.231.000 | 102,79% | |
| - Doanh thu phí DVMT rừng | đồng | 2.722.940.064 | 2.710.800.000 | 99,55% | |
| - Phí cấp quyền khai thác nước mặt | đồng | 880.312.000 | 1.064.238.600 | 120,89% | |
| - Thu nhập khác | đồng | 0 | 0 | 0,00% | |
| 3 | Giá bán điện bình quân | Đ/kWh | 1.058 | 1.098 | 103,76% |
| 4 | Tổng chỉ phí () | đồng | 38.656.080.657 | 41.653.315.600 | 107,75% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | đồng | 56.127.167.457 | 56.191.344.000 | 100,11% |
| 6 | Thuế TNDN | đồng | 11.364.740.423 | 11.238.269.000 | 98,89% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | đồng | 44.762.427.034 | 44.953.075.000 | 100,43% |
| 8 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | đồng/CP | 4.712 | 4.732 | 100,43% |
| 9 | Trích lập các quỹ | đồng | 3.071.702.496 | 3.093.300.000 | 100,70% |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi | đồng | 2.759.806.666 | 2.798.100.000 | 101,39% | |
| - Quỹ thưởng Người quán lý | đồng | 311.895.830 | 295.200.000 | 94,65% | |
| 10 | Lợi nhuận còn lại | đồng | 41.690.724.538 | 41.859.775.000 | 100,41% |
| 11 | Cổ tức | % | 43,88 | 44,00 | 100,27% |
b. Công tác sản xuất kinh doanh năm 2025
- Bám sát, thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2025 và các Nghị quyết, chỉ đạo của ĐHQT công ty.
- Quản lý vận hành và khai thác an toàn, hiệu quả nhà máy thủy điện Đây H'Linh2
- Chủ động phối hợp với các nhà máy tại cụm Đây H'Linh để khai thác tốt nguồn nước phát điện vào giờ cao điểm mùa khô.
- Đấy mạnh công tác quản lý kỹ thuật, kiểm tra thường xuyên các thiết bị tại nhà máy, sớm phát hiện và khác phục các sự cố có thể xảy ra, để luôn đảm bảo việc huy động hết công suất của các tổ máy khi có nguồn nước, đặc biệt là vào giờ cao điểm.
- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân, nhằm chủ động trong việc vận hành thiết bị và xử lý sự cố, sửa chữa thiết bị.
- Triển khai một cách nhanh chóng, chất lượng và hợp lý về mặt thời gian các hạng mục thuộc công trình, hạng mục công trình được phê duyệt hạng mục chi phí tại Nghị quyết ĐHĐCD thường niên.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao công tác quản lý tài chính, quản lý kỹ thuật, an toàn - vệ sinh lao động, PCCN, PCBL.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty đối với địa phương.
- Tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể trong công ty hoạt động để góp phần thúc đẩy Người lao động thi đua lao động sản xuất an toàn hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế, cải thiện đời sống và bảo vệ lợi ích Người lao động. Phấn đấu đạt mức thu nhập bình quân cho Người lao động năm 2025 không thấp hơn 28 triệu đồng/người/tháng.
6. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:
Theo Báo cáo kiểm toán độc lập do đơn vị Công ty TNHH Kế toán - Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis AFA Việt Nam phát hành đã đưa ra ý kiến “Chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3”. Vì vậy Ban Giám đốc không có ý kiến giải trình thêm.
7. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Hoạt động của công ty chỉ liên quan đến vận hành NMTĐ Đây H'Linh 2. Sản phẩm sản xuất ra là Điện năng thủy điện có chỉ tiêu về môi trường tốt, không làm tổn thất nguồn nước, không làm chuyển hướng động chảy và không gây ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là không phát thải khí nhà kính.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề Người lao động
Người lao động là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp. Công ty luôn chú trọng thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách với Người lao động, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định hài hòa với hiệu quả hoạt động của công ty. Có chế độ chính sách để Người lao động an tâm công tác, đồng thời thực hiện tốt quy chế dân chủ trong doanh nghiệp, thường xuyên tổ chức đối thoại với Người lao động, tạo môi trường làm việc an toàn, tích cực, cạnh tranh và lành mạnh cho Người lao động.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
Doanh nghiệp xác định việc tự nguyện thực hiện trách nhiệm đối với công đồng địa phương trở thành một mục tiêu chiến lược để xây dựng và phát triển công ty một cách bền vững. Vì thế, hàng năm công ty đều chủ trọng đến công tác hỗ trợ cộng đồng địa phương. Công ty đã tham gia hỗ trợ cho Hội nạn nhân chất độc màu da cam, hộ nghèo, gia đình chính sách huyện Cư Jút và của tỉnh Đắk Nông; hỗ trợ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Cư Jút. Tham gia tích cực một số công tác xã hội tại địa phương.
IV. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024:
Tình hình thời tiết năm 2024 tại Tây Nguyên có nhiều diễn biến phức tạp. Trong nửa đầu năm 2024, lượng mưa trong khu vực khá thấp, đặc biệt là tại lưu vực sông Sêrêpôk vì chế độ vận hành thì phụ thuộc hoàn toàn thủy điện bậc trên, trong khi đó hồ thủy điện Buôn Tua Shar chưa tích đủ nước để vận hành. Tuy nhiên, sang nửa cuối năm, hiện tượng mưa lũ xuất hiện nhiều hơn đã giúp lượng mưa trong khu vực tăng cao. Theo đó, các doanh nghiệp thủy điện tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên trong đó có Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 tăng không đáng kể về sản lượng điện thương phẩm so với các năm trước liền kề.
Đồng thời với sự điều hành quyết liệt của Hội đồng quản trị, theo sát những kế hoạch mà Đại hội đồng cổ đồng đề ra, Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu tài chính mà ĐHDCĐ thường niên năm 2024 giao, cụ thể: Sản lượng điện tượng phẩm 75,64 tr kWh đạt 100,85% so với kế hoạch. Tổng doanh thu được ghi nhận là 94,78 tỷ đồng, đạt 97,99 % so với kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế đạt 44,76 tỷ đồng, vượt 8,18 % kế hoạch năm và Cổ tức đạt 43,88%, vượt 9,70% so với mức cổ tức kế hoạch. Đó chính là những thành quả của một năm đầy quyết tâm và cố gắng trong công tác sản xuất kinh doanh và điều hành với những giải pháp đồng bộ của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và toàn thể Người lao động trong Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3.
Các chỉ tiêu chính cụ thể như sau:
ĐVT: đông
| Chỉ tiêu | TH năm 2023 | KH năm 2024 | TH năm 2024 | % Tăng/Giảm 2024/2023 | % Tăng/Giảm TH 2024/KH 2024 |
| Tổng doanh thu | 110.769.319.430 | 96.727.198.000 | 94.783.248.114 | -14,43% | -2,01% |
| Lợi nhuận trước thuế | 72.621.169.776 | 51.722.194.000 | 56.127.167.457 | -22,71 | 8,85% |
| Lợi nhuận sau thuế | 58.029.556.966 | 41.377.755.000 | 44.762.427.034 | -22,86 | 8,18% |
So với một số doanh nghiệp trong cùng ngành, Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 là doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Tuy nhiên, Công ty có biên lợi nhuận gộp đạt mức 65,04%, cao hơn so với trung bình các doanh nghiệp thủy điện khác (khoảng 50 % đến 60%) là nhờ tận dụng được lợi thế suất đầu tư thấp và kiểm soát chi phí hiệu quả. Công ty có tỷ lệ chi phí chiếm khoảng hơn 40 % so với tổng doanh thu, là tỷ lệ chi phí trên doanh thu thấp nhất so với một số doanh nghiệp sản xuất thủy điện trên cùng khu vực. Đây là một lợi thế giúp nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của công ty trong thời
gian tối.
b. Đánh giá về công tác quản trị doanh nghiệp
Trong năm 2024, hoạt động quản trị doanh nghiệp của công ty được thực hiện theo đúng định hướng mà HĐQT đã đề ra nhằm đảm bảo các nhiệm vụ được thực thi một cách hiệu quả, với mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc và tiết kiệm hợp lý chí phí hoạt động. HĐQT thực hiện công bố thông tin đầy đủ, chính xác và đúng hạn đối với các nội dung và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cho các cơ quan chức năng liên quan và nhà đầu tư đúng theo quy định của pháp luật. Thực hiện và chấp hành đầy đủ, tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Nhà nước trong hoạt động sản xuất và kinh doanh điện năng.
Công ty luôn chấp hành đấy đủ các quy định liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường, an toàn hồ đập, nhà máy; PCCN, PCTT và TTKN. Tích cực quan tâm thực hiện các công tác xã hội với địa phương, đặc biệt là góp phần tích cực trong công cuộc xây dựng nông thôn mới và công tác tri ân đối với các gia đình chính sách.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
a. Đánh giá về hoạt động của của Ban Giám đốc:
Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt việc giám sát, chỉ đạo Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Các Quyết định, Nghị quyết của HĐQT chỉ đạo Ban Gám đốc đều phù hợp với phạm vi, quyền hạn của HĐQT được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty và các quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, Ban Giám đốc và toàn thể Người lao động trong công ty đã chủ động đối mặt với khó khăn, nỗ lực thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng các định hướng chỉ đạo của HĐQT.
Các thành viên HĐQT đã thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát, đôn đốc kịp thời hoạt động của Ban Giám đốc thông qua các phiên hợp HĐQT hàng quý và bất thường để triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024; thông qua kế hoạch và các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh quý, 6 tháng. Chỉ đạo và giám sát chặt chẽ sự hoạt động của Ban Giám đốc trong việc thực thi các nội dung trong Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD và HĐQT để đem đến lợi ích cao nhất cho các cổ đông và vì sự phát triển bền vững của công ty.
Công tác chỉ đạo điều hành sản xuất của công ty tiếp tục ổn định và ngày càng phát huy tác dụng, làm cho hiệu quả công việc ngày càng được cải thiện và tiết kiệm chi phí hoạt động. Công ty đã không ngừng đổi mới công tác quản lý, xây dựng văn hoá doanh nghiệp...
Trong năm 2024, qua công tác theo dõi, chỉ đạo và giám sát, HĐQT nhìn nhận sự
nỗ lực của Ban Giám đốc và không thấy điều gì bất thường trong các hoạt động điều hành công ty, đảm bảo cho mọi hoạt động của công ty luôn diễn ra hiệu quả, tuân thủ pháp luật, bảo đảm quyền lợi cho mọi cổ động cũng như toàn thể Người lao động trong công ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, sáng tạo trong công tác điều hành đáp ứng mọi yêu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
b. Kết quả hoạt động giám sát
Công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh của Hội đồng quản trị với Giám đốc trong năm 2024 đã đạt được kết quả với tỷ lệ đạt so với Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 như sau:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | % thực hiện so với Nghị quyết ĐHĐCD 2024 |
| Sản lượng điện thương phẩm | triệu kWh | 75,64 | 100,85 % |
| Tổng doanh thu | tỷ đồng | 94,78 | 97,99 % |
| Tổng chỉ phí | tỷ đồng | 38,66 | 85,89 % |
| Lợi nhuận trước thuế TNDN | tỷ đồng | 56,13 | 108,52 % |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | tỷ đồng | 44,76 | 108,18% |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) | đồng/cp | 4.712 | 108,18% |
| Cổ tức đạt | % | 43,88 | 109,70 % |
Chỉ đạo các công tác khác
+ Tổ chức thành công Đại Hội đồng cổ động thường niên năm 2024;
+ Thực hiện chi trả phần cổ tức còn lại của năm 2023 và tạm ứng cổ tức đợt 1, 2 năm 2024 cho các cổ đông của công ty.
c. Tình hình chi trả cỗ tức trong năm 2024
| Các đợt chi trả | Tỷ lệ chi trả (%/ mệnh giá cổ phiếu) | Ngày thực hiện chi trả |
| Còn lại của năm 2023 | 18,00% | 17/05/2024 |
| Tạm ứng đột 1 năm 2024 | 20,00% | 25/09/2024 |
| Tạm ứng đột 2 năm 2024 | 10,00% | 20/12/2024 |
- Các kế hoạch, định hướng và biện pháp thực hiện của HĐQT năm 2025
a. Kế hoạch kinh doanh và lợi nhuận
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2025 |
| Sản lượng | kWh | 75.300.000 |
| Tổng doanh thu | Đồng | 97.844.659.600 |
| Tổng chi phí | Đồng | 41.653.315.600 |
| Lợi nhuận trước thuế | Đồng | 56.191.344.000 |
| Lợi nhuận sau thuế | Đồng | 44.953.075.000 |
| Cổ tức dự kiến | % | 44,00 |
b. Biện pháp thực hiện
Để thực hiện các chỉ tiêu nêu trên, sau khi được Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp sau đây:
Chỉ đạo Ban Giám đốc bám sát và thực hiện các nội dung của Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2025, Nghị quyết và các chỉ đạo của ĐHQT.
Chỉ đạo Giám đốc công ty phối hợp theo dõi công tác vận hành của các nhà máy thủy điện bậc trên để vận hành nhà máy thủy điện Đây H'Linh 2, đảm bảo vận hành theo lượng nước về. Tiếp tục phối hợp với các nhà máy thủy điện Đây H'Linh 1 và 3 để vận hành hồ chứa Đây H'Linh cho phù hợp với tình hình thực tế nguồn nước, đảm bảo trên tính thần không lãng phí nguồn nước.
Chỉ đạo công tác chuẩn bị vật tư, thiết bị và nhân lực để thực hiện một số công việc như: Sửa chữa lớn, sửa chữa bảo dưỡng định kỳ nhà máy theo kế hoạch và sẵn sàng vận hành khi có nước. Tăng cường kỷ luật vận hành, giảm thiểu sự cố (không có sự cố chủ quan) để đạt sản lượng phát điện trong năm.
Nâng cao năng suất lao động, tiết giảm chi phí để mang lại hiệu quả và lợi nhuận cao nhất cho cổ đông.
Tập trung cho công tác đào tạo cán bộ, tạo thế mạnh về nguồn nhân lực cho Công ty, hoàn thiện hệ thống lượng, thưởng, đánh giá và quy hoạch cán bộ quản lý.
Tổ chức các phiên hợp định kỳ và các cuộc hợp mở rộng đột xuất để giảm sát hoạt động và đảm bảo việc tuân thủ đúng các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐC và ĐHQT đối với Ban Giám đốc.
V. BÁO CÁO QUẬN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị:
a. Danh sách thành viên Hội đồng quản trị (tại ngày 31/12/2024)
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Lưu Văn Thuấn | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0,00 % | |
| 2 | Phan Thanh Sơn | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc | 5.000 | 0,05 % | |
| 3 | Nguyễn Minh Tiến | Thành viên HĐQT không điều hành | 20.000 | 0,21 % | |
| 4 | Nguyễn Xuân Dũng | Thành viên HĐQT không điều hành | 251.590 | 2,65 % | |
| 5 | Nguyễn Thành | Thành viên HĐQT độc lập | 10.000 | 0,11 % |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Các cuộc hợp của HĐQT:
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự |
| 1 | Lưu Văn Thuấn | 8/8 | 100% | |
| 2 | Phan Thanh Sơn | 8/8 | 100% | |
| 3 | Nguyễn Thành | 8/8 | 100% | |
| 4 | Nguyễn Minh Tiến | 8/8 | 100% | |
| 5 | Nguyễn Xuân Dũng | 8/8 | 100% |
Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đã được thông qua:
| ST | Số nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 05-NQ/PC3HP.Co-HĐQT | 22/01/2024 | Một số nội dung Quyết nghị tại phiên hợp HĐQT định kỳ Quý IV năm 2023 | 100% |
| 2 | 06-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 24/01/2024 | Quyết định ban hành Quy định phân cấp quản lý của HĐQT đối với Giám đốc Công ty | 100% |
| 3 | 07-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 01/02/2024 | Quyết định phân công trách nhiệm các thành viên HĐQT Công ty | 100% |
| 4 | 15-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 02/02/2024 | Quyết định phê duyệt kế hoạch LCNT đối với gói thầu TV01/2024: Tư vấn lập hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác nước mặt cho công trình Thủy điện Đãy H'Linh 2 | 100% |
| 5 | 16-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 02/02/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch LCNT mua sắm hàng hóa cho công trình: Bảo dưỡng, sửa chữa NMTĐ Đãy H'Linh 2 năm 2023 | 100% |
| 6 | 17-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 02/02/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch LCNT xây lắp cho công trình: Bảo dưỡng, sửa chữa NMTĐ Đãy H'Linh 2 năm 2023 | 100% |
| 7 | 18-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 04/03/2024 | Quyết định phê duyệt quỹ tiền lương, tiền thưởng thực hiện năm 2023 | 100% |
| 8 | 20-NQ/PC3HP.Co-HĐQT | 09/04/2024 | Một số nội dung Quyết nghị tại phiên hợp HĐQT định kỳ Quý I năm 2024 | 100% |
| 9 | 23-NQ/PC3HP.Co-HĐQT | 10/04/2024 | Nghị quyết về việc chi trả phần cổ tức còn lại của năm 2023 | 100% |
| 10 | 24-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 12/04/2024 | Quyết định phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch năm 2024. | 100% |
| ST | Số nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 11 | 25-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 25/04/2024 | Quyết định về việc tách phòng Nghiệp vụ thành phòng Nghiệp vụ và phòng Tài chính - Kế toán | 100% |
| 12 | 26-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 26/04/2024 | Quyết định về việc cho thôi kiểm nhiệm chức vụ Trường phòng Nghiệp vụ đối với Giám đốc công ty | 100% |
| 13 | 27-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 07/05/2024 | Quyết định phê duyệt kế hoạch LCNT hạng mục: Tư vấn lập hồ sơ cấp Giấy phép môi trường cho công trình NMTĐ Đây H'Linh 2 | 100% |
| 14 | 32-NQ/PC3HP.Co-HĐQT | 06/06/2024 | Nghị quyết về liên quan đến nhân sự Kế toán trường công ty và một số nội dung quyết nghị khác của HĐQT | 100% |
| 15 | 33-NQ/PC3HP.Co-HĐQT | 06/06/2024 | Nghị quyết về việc lựa chọn Công ty kiểm toán BCTC năm 2024 | 100% |
| 16 | 34-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 10/06/2024 | Quyết định phê duyệt giá gói thầu và kế hoạch LCNT mua sắm hàng hóa đối với gói thầu: HH02/2024-Mua sắm 01 xe ô tô 7 chỗ 2 cầu. | 100% |
| 17 | 37-NQ/PC3HP.Co-HĐQT | 10/07/2024 | Nghị quyết về việc Thông qua nội dung Quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 | 100% |
| 18 | 38-NQ/PC3HP.Co-HĐQT | 15/07/2024 | Nghị quyết về một số nội dung thông qua của HĐQT tại phiên hợp định kỳ quý II năm 2024 | 100% |
| 19 | 40-NQ/PC3HP.Co-HĐQT | 07/08/2024 | Nghị quyết về tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 với tỷ lệ 20% | 100% |
| 20 | 42-NQ/PC3HP.Co-HĐQT | 12/09/2024 | Nghị quyết về việc thông qua Quy định về công tác cản bộ trong Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 | 100% |
| 21 | 43-QĐ/PC3HP.Co-HĐQT | 12/09/2024 | Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác cản bộ trong Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 | 100% |
| ST | Số nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 22 | 46-NQ/PC3HP.Co-HDQT | 31/10/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự đối với chức vụ Kế toán trường công ty | 100% |
| 23 | 47-QĐ/PC3HP.Co-HDQT | 31/10/2024 | Quyết định về việc miễn nhiệm chức vụ Kế toán trường đối với bả Trịnh Chu Khánh Nhiên | 100% |
| 24 | 48-QĐ/PC3HP.Co-HDQT | 31/10/2024 | Quyết định về việc cử bà Nguyễn Thị Sen làm Phụ trách kế toán công ty | 100% |
| 25 | 49-NQ/PC3HP.Co-HDQT | 12/11/2024 | Nghị quyết về một số nội dung thông qua của HĐQT tại phiên hợp định kỳ quý III năm 2024 | 100% |
| 26 | 50-NQ/PC3HP.Co-HDQT | 12/11/2024 | Nghị quyết về tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2024 với tỷ lệ 10% | 100% |
| 27 | 51-NQ/PC3HP.Co-HDQT | 28/11/2024 | Nghị quyết về việc thông qua Kế hoạch tài chính - SXKD năm 2025 và kế hoạch tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2025 | 100% |
| 28 | 53-QĐ/PC3HP.Co-HDQT | 05/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dự toán mua sắm thiết bị thuộc hàng mục: Cung cấp kết nước làm mất cho máy phát điện của NMTD Đrây H'Linh 2 | 100% |
| 29 | 54-QĐ/PC3HP.Co-HDQT | 09/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt Kế haochj LCNT gói thầu mua sắm thiết bị thuộc hàng mục: Cung cấp kết nước làm mất cho máy phát điện của NMTD Đrây H'Linh 2 | 100% |
| 30 | 56-NQ/PC3HP.Co-HDQT | 26/12/2024 | Nghị quyết về việc bổ nhiệm chức danh Kế toán trường và Phó Giám đốc công ty | 100% |
| 31 | 57-QĐ/PC3HP.Co-HDQT | 26/12/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm chức danh Kế toán trường công ty | 100% |
| 32 | 58-QĐ/PC3HP.Co-HDQT | 26/12/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm lại chức danh Phó Giám đốc công ty | 100% |
Các biên bản cuộc hợp HĐQT
- Biên bản phiên hợp định kỳ Quý IV năm 2023, ngày 22/01/2024 với nội dung: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch SXKD thời gian qua và triển khai công tác Quý I năm 2024; Xem xét thông qua/ban hành các QCQLNB, Bảng phân công trách nhiệm các thành viên HĐQT và một số nội dung liên quan khác.
- Biên bản tổng hợp ý kiến của các thành viên HĐQT ngày 04/03/2024 về việc thống nhất phê duyệt Quỹ tiền lương, thù lao và Quỹ tiền an toàn điện, Quỹ khen thưởng, Phúc lợi thực hiện năm 2023 của Người lao động, Người quản lý và KSV.
- Biên bản phiên hợp định kỳ Quý I năm 2024, ngày 09/04/2024 với nội dung: Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh thời gian vừa qua; Kế hoạch công tác quý II/2024; Xem xét điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2024 trình ĐHĐCD thường niên; Công tác chuẩn bị cho tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 và một số nội dung liên quan khác.
- Biên bản tổng hợp ý kiến của các thành viên HĐQT ngày 04/03/2024 về việc thống nhất các nội dung liên quan đến nhân sự Kế toán trường; Nhân sự tại phòng Tài chính - Kế toán và một số nội dung liên quan đến phê duyệt các gói thầu, lựa chọn Công ty kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 và mua sắm 01 xe ô tô 7 chỗ 2 cầu.
- Biên bản tổng hợp ý kiến của các thành viên HĐQT ngày 08/07/2024 về việc thông qua các nội dung của Quy định về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong Công ty CP Thủy điện - Điện lực 3.
- Biên bản hợp HĐQT định kỳ Quý II năm 2024, ngày 12/07/2024 với nội dung: Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh thời gian vừa qua; Kế hoạch công tác quý III/2024 và một số nội dung liên quan khác.
- Biên bản tổng hợp ý kiến của các thành viên HĐQT ngày 31/10/2024 với nội dung liên quan đến nhân sự Kế toán trưởng công ty.
- Biên bản hợp HĐQT định kỳ Quý III năm 2024, ngày 09/11/2024 với nội dung: Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh quý III năm 2024; Kế hoạch công tác quý IV năm 2024 và một số nội dung liên quan khác.
- Biên bản tổng hợp ý kiến của các thành viên HĐQT ngày 26/12/2024 về các nội dung liên quan để bộ nhiệm chức danh Kế toán trưởng và bổ nhiệm lại chức danh Phó Giám đốc công ty.
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Thành viên hội đồng quản trị độc lập với vai trò theo dõi chỉ đạo và giám sát công tác quản lý kỹ thuật; công tác an toàn về sinh lão động; công tác PCCN; phòng chống bão lụt và công tác vận hành an toàn của nhà máy thuyết điện; phụ trách vấn đề nhân sự và vấn đề lượng thưởng của công ty.
Phản biện đối với các hoạt động của HĐQT, nhằm đảm bảo HĐQT hoạt động theo đúng pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, phù hợp với các chủ trương, định hướng đã đề ra của ĐHĐCD và HĐQT.
Phụ trách theo dõi và chỉ đạo việc tìm kiếm các dự án mới để đầu tư phục vụ cho sự phát triển của công ty trong thời gian đến.
e. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
g. Đào tạo về quản trị công ty:
Các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác, Thư ký và Người phụ trách quản trị công ty đã tham gia khoá đào tạo về quản trị công ty và được cấp chứng chỉ theo quy định về quản trị công ty.
2. Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Hoàng Thị Thu Trang | Trường ban | 10.000 | 0,11 % |
| 2 | Vũ Thị Kiều Vân | Thành viên | 0 | 0,00 % |
| 3 | Lê Đức Ngọc | Thành viên | 0 | 0,00 % |
b. Hoạt động của Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Hoàng Thị Thu Trang | 3/3 | 100% | 100% | |
| 2 | Vũ Thị Kiều Vân | 3/3 | 100% | 100% | |
| 3 | Lê Đức Ngọc | 3/3 | 100% | 100% |
c. Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc và cổ đông:
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ chính theo đúng quy định của Pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, bao gồm:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động và tình hình tài chính của công ty để kịp thời có những kiến nghị phù hợp;
- Kiểm tra giám sát việc quản lý điều hành Công ty thông qua việc giám sát hoạt động của HĐQT và Ban Giám đốc. Đánh giá công tác quản lý của HĐQT và Ban Giám đốc để trình Đại hội đồng Cổ đồng thông qua;
- Xem xét tính phù hợp của các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, Ban Giám đốc trong công tác quản lý công ty phù hợp với quy trình triển khai thực hiện kế hoạch;
- Kiểm tra báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng; Báo cáo tài chính Quý, Bán niên và Báo cáo tài chính kiểm toán năm trước khi đệ trình Đại hội đồng cổ đông thường niên.
- Kiểm tra chuyên đề: Công tác sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên và quản lý tài chính kế toán 9 tháng đầu năm 2024 và đưa ra các khuyến nghị để xử lý.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác.
- Tăng cường sự phối hợp, trao đổi và thảo luận giữa BKS và HĐQT, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác thông qua các cuộc họp mở rộng của HĐQT;
- Toàn bộ các tài liệu, Biên bản hợp HĐQT đều được gửi cho Ban kiểm soát nghiên cứu để đưa ra các ý kiến đóng góp kịp thời.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát.
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích năm 2024:
ĐVT: Đồng
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thù lao | Lương | Thường |
| A | Hội đồng quản trị | ||||
| 1 | Lưu Văn Thuấn | Chủ tịch | 0 | 479.500.080 | 0 |
| 2 | Nguyễn Minh Tiến | Thành viên | 81.689.040 | 0 | 0 |
| 3 | Nguyễn Xuân Dũng | Thành viên | 81.689.040 | 0 | 0 |
| 4 | Nguyễn Thành | Thành viên | 81.689.040 | 0 | 0 |
| 5 | Phan Thanh Sơn | Thành viên kiểm Giám đốc | 0 | 461.743.440 | 0 |
| B | Ban giảm đốc | ||||
| 1 | Phan Thanh Sơn | Giám đốc | Chi tiết tại mục A.5 | ||
| 2 | Võ Đình Thanh Tuấn | Phó Giám đốc | 0 | 408.459.360 | 0 |
| C | Kế toán trưởng | ||||
| 1 | Trịnh Chu Khánh Nhiên | Kế toán trưởng | 0 | 310.788.400 | 0 |
| D | Ban kiểm soát | ||||
| 1 | Hoàng Thị Thu Trang | Thành viên | 0 | 426.230.160 | 0 |
| 2 | Vũ Thị Kiều Vân | Thành viên | 81.689.040 | 0 | 0 |
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thủ lao | Lương | Thường |
| 3 | Lê Đức Ngọc | Thành viên | 81.689.040 | 0 | 0 |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và những người có liên quan:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Minh Tiến - TV HĐQT | Người nội bộ | 53.600 | 0,56% | 20.000 | 0,21% | Giải quyết nhu cầu tài chính cá nhân |
| 2 | Trần Kỳ Sơn | Người có liên quan của Trường ban Kiểm soát | 50.000 | 0,53% | 0 | 0,00% | Giải quyết nhu cầu tài chính cá nhân |
| 3 | Phạm Thị Bích Nhung | Người có liên quan | 44.000 | 0,46% | 40.000 | 0,42% | Giải quyết nhu cầu tài chính cá nhân |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện các khoản giao dịch với Cổ đông lớn/ Cổ đông sáng lập là: Tổng Công ty Điện lực miền Trung. Chi tết các giao dịch như sau:
- Giao dịch mua bán toàn bộ sản lượng điện năng của NMTĐ Đây H'Linh 2 theo Hợp đồng mua bán điện số 05/2011/Đây H'Linh 2/EVNCPC-CF TĐ ĐL3 ngày 31/05/2011 và Quyết định 1670/QĐ-BCT, ngày 25/06/2024 của Bộ Công thương về việc ban hành biểu giá chi phí tránh được năm 2024.
Tổng giá trị giao dịch năm 2024: 91.341.413.148 đồng (là doanh thu bán điện)
- Công ty thực hiện trả cổ tức theo các Nghị quyết của HĐQT đã công bố, bao gồm Nghị quyết số 23-NQ/PC3HP.Co-HĐQT, ngày 10/04/2024; Nghị quyết số 40-NQ/PC3HP.Co-HĐQT, ngày 07/08/2024 và Nghị quyết số 50-NQ/PC3HP.Co-HĐQT, ngày 12/11/2024.
Tổng giá trị cổ tức công bố: 13.872.000.000 đồng
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Việc quản trị Công ty luôn được đảm bảo theo đúng pháp luật, Điều lệ, các quy chế nội bộ và các tiêu chí nhằm đảm bảo được hoạt động của Công ty một cách suôn sẻ nhất; theo đổi các mục tiêu vì lợi ích của công ty và của các cổ đông, cũng như tạo
điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất. Ngoài ra, Công ty luôn tăng cường kiến thức quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc thông qua việc cử các cán bộ đi đào tạo theo thông báo của UBCKNN, các cơ quan liên quan và các lớp học quản trị công ty. Từ đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn, giảm chi phí vốn cũng như tạo dựng lòng tin đối với cổ đông, nhà đầu tư.
CÔNG TY CỔ PHẦN
THUỂ ĐIỆN - ĐIỆN LỰC 3
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN LỰC 3 Địa chỉ: Thôn Nhà Đèn, Xã Ea Pô, Huyên Cư Jút, Tỉnh Đắk Nông, Việt Nam
MỤC LỤC
Trang
BẢO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC
1-2
BẢO CẢO KIẾM TOẤN ĐỐC LẠP
3-4
BẢO CẢO TẠI CHỈNH ĐÃ ĐƯỢC KIẾM TOẤN
Bảng cân đối kế toán
5-6
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
7
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
8
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
9-28
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 (dưới đây gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các thành viên Hội đồng quản trí, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Tên | Chức vu |
| Ông Lưu Văn Thuấn | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Minh Tiến | Thành viên |
| Ông Nguyễn Xuân Dũng | Thành viên |
| Ông Phan Thanh Sơn | Thành viên |
| Ông Nguyễn Thành | Thành viên |
Ban kiểm soát
| Tên | Chức vu |
| Bà Hoàng Thị Thu Trang | Trường ban |
| Ông Lê Đức Ngọc | Thành viên |
| Bà Vũ Thị Kiều Văn | Thành viên |
Ban Giám đốc
| Tên | Chức vu |
| Ông Phan Thanh Sơn | Giám đốc |
| Ông Vũ Đinh Thanh Tuấn | Phó Giám đốc |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty là ông Phan Thanh Sơn, Giám đốc.
TRÁCH NHIỄM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yêu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập bảo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phú hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tài chính được lập tuần thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính. Ban Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM (Trụ sở chính: Số 142 đường Xô Việt Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam; Điện thoại: (84) 0236.363.3333; Fax: (84) 0236.363.3338; Website: www.ecovis.com/vietnam/audit).
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty xác nhận rằng, báo cáo tài chính kèm theo phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc
Phan Thanh Son
Giám đốc
Đắk Nông, ngày 06 tháng 03 năm 2025
Sô: 44/2025/BCKT-E.AFA
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN LỰC 3
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 (dưới đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 06 tháng 03 năm 2025 từ trang 5 đến trang 28, bao gồm: Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có cản sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thực hiện hoặc cứ chỉ chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yêu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Trần Thị Như Phương
Giám đốc Kỉểm toán
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 2293-2023-240-1
Người được uy quyền
Lê Văn Hoàng
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 5399-2025-240-1
Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 06 tháng 03 năm 2025
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẬN HẢN | 100 | 88.888.375.983 | 96.051.847.867 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền | 110 | 4.1 | 4.278.875.769 | 2.290.921.116 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 111 | 128.075.709 | 290.921.116 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 112 | 4.150.000.000 | 2.000.000.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 120 | 69.600.000.000 | 64.200.000.000 | |
| 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 121 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 123 | 4.2 | 69.600.000.000 | 64.200.000.000 |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 130 | 13.792.667.228 | 28.491.303.484 | |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 131 | 4.3 | 11.437.310.244 | 24.305.483.845 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 132 | 7.000.000 | - | |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 136 | 4.4 | 2.816.215.385 | 4.653.678.040 |
| IV. Hàng tồn kho | 137 | 4.5 | (467.858.401) | (467.858.401) |
| 1. Hàng tồn kho | 140 | 4.6 | 795.026.856 | 859.957.134 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 141 | 795.026.856 | 859.957.134 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 149 | - | - | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 150 | 421.806.130 | 209.666.133 | |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 151 | 4.7 | 421.806.130 | 209.666.133 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 38.364.765.241 | 38.300.721.938 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 36.853.487.147 | 37.157.479.788 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.8 | 36.853.487.147 | 37.128.858.402 |
| Nguyên giá | 222 | 159.888.973.928 | 157.843.956.201 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (123.035.486.781) | (120.715.097.799) | |
| 2. Tài sản cố định võ hình | 227 | 4.9 | - | 28.621.386 |
| Nguyên giả | 228 | 234.818.182 | 234.818.182 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (234.818.182) | (206.196.796) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 63.466.667 | - | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 4.10 | 63.466.667 | - |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 1.447.811.427 | 1.143.242.150 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.7 | 1.447.811.427 | 1.143.242.150 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| TÔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 127.253.141.224 | 134.352.569.805 |
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÀNG CẦN ĐỐI KÊ TOÁN (TIẾP THÊO) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 13.840.213.707 | 17.030.366.826 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 13.840.213.707 | 17.030.366.826 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.11 | 70.436.914 | 10.484.727 |
| 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.12 | 6.969.170.542 | 7.652.280.695 |
| 3. Phải trả người lao động | 314 | 2.869.902.941 | 4.873.752.734 | |
| 4. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.13 | 289.960.992 | 257.692.932 |
| 5. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.14 | 1.719.886.874 | 1.771.559.834 |
| 6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 1.920.855.444 | 2.464.595.904 | |
| II. Nợ dải hạn | 330 | - | - | |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 113.412.927.517 | 117.322.202.979 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.15 | 113.412.927.517 | 117.322.202.979 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 95.000.000.000 | 95.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 95.000.000.000 | 95.000.000.000 | |
| Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | 1.462.308.448 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | - | 3.689.983.751 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 18.412.927.517 | 17.169.910.780 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 69.910.780 | 630.161.437 | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 18.343.016.737 | 16.539.749.343 | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 127.253.141.224 | 134.352.569.805 |
Phan Thanh Son
Giám đốc
Đắk Nông, ngày 06 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Sen Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Thuỷ Dung
Người lập
Các thuết minh định kèm là một bộ phận không tách rời của báo các tài chính
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 91.341.413.148 | 105.424.330.891 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 91.341.413.148 | 105.424.330.891 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 31.932.945.087 | 31.471.751.637 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 59.408.468.061 | 73.952.579.254 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 3.441.834.966 | 5.344.988.541 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | - | - | |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | - | - | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.4 | 6.723.135.570 | 6.676.398.019 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 56.127.167.457 | 72.621.169.776 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | - | - | |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | - | - | |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | - | - | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 56.127.167.457 | 72.621.169.776 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.6 | 11.364.740.423 | 14.591.612.810 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 44.762.427.034 | 58.029.556.966 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.15.5 | 4.388 | 5.741 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.15.6 | 4.388 | 5.741 |
Phan Thanh Sơn
Giám đốc
Đắk Nông, ngày 06 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Sen
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Thuỷ Dung
Người lập
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 103.256.388.704 | 94.244.570.090 | |
| 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ | 02 | (9.930.063.043) | (4.377.593.069) | |
| 3. Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (18.123.916.891) | (15.078.201.917) | |
| 4. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | (12.251.612.810) | (14.744.258.987) | |
| 5. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 8.653.520.732 | 8.512.510.855 | |
| 6. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 07 | (21.671.310.077) | (28.906.830.710) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 49.933.006.615 | 39.650.196.262 | |
| II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi đế mua sắm xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (2.102.920.394) | - | |
| 2. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (61.500.000.000) | (70.200.000.000) | |
| 3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các CC nợ của đơn vị khác | 24 | 56.100.000.000 | 71.000.000.000 | |
| 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 5.199.798.592 | 3.798.922.724 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (2.303.121.802) | 4.598.922.724 | |
| III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu từ PH cổ phiêu, nhân vốn góp của CSH | 31 | - | - | |
| 2. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (45.641.930.160) | (53.221.976.992) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (45.641.930.160) | (53.221.976.992) | |
| LƯU CHUYỀN TIÊN THUẬN TRONG NĂM | 50 | 1.987.954.653 | (8.972.858.006) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 2.290.921.116 | 11.263.779.122 | |
| Ănh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quì đối ngoại tệ | 61 | - | - | |
| TIÊN-VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI NÂM | 70 | 4.278.875.769 | 2.290.921.116 |
Phan Thanh Son
Glám đốc
Đắk Nông, ngày 06 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Sen Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Thuỷ Dung
Người lập
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thủy Điện - Điện lực 3 (dưới đây gọi tất là "Công ty") được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3203000163 ngày 20 tháng 11 năm 2003 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 5 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần thay đổi gần đây nhất vào ngày 23 tháng 04 năm 2021 với mã số doanh nghiệp 0400456277 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Tĩnh Đắk Nông cấp.
Công ty được chấp nhận niệm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 35/2012/QĐ - SGDHCM ngày 30 tháng 03 năm 2012 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mở chức khoản DRL. Ngày chính thức giao dịch của cổ phiếu là ngày 11 tháng 04 năm 2012.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp là 95.000.000 VND.
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Thôn Nhà Đèn, Xã Ea Pô, Huyện Cư Jút, Tình Đắk Nông, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 32 (31/12/2023: 35).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh điện năng.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Lắp đặt hệ thống điện: Xây dựng các công trình đường dày, trạm biến thế điện; Đầu tư xây dựng các dự án điện; Sản xuất và kinh doanh điện năng;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Xây dựng các công trình thủy lợi, công trình dân dụng, công nghiệp;
Đầu tư xây dựng các dự án thủy điện; Tư vấn các công trình điện. (Công ty chỉ được phép kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đối với ngành, nghề kinh doanh có đủ điều kiện đã cấp ở trên).
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phú hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình hình lại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
2.3. Ký kế toán
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, tiến đang chuyển, các khoản đấu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ tử ngày đâu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thánh tiến tại thời điểm bảo cáo.
3.3. Đầu tư tài chính
Đầu tư năm giữ đón ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản đảm tư nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ, và các khoản đảm tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
3.4. Nợ phải thu
Nguyên tác ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng phải thu khô đòi
Tai thời điểm lập bảo các tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với các quy định hiện hành. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.5. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khởi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
3.6. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giả tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khởi nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Thời gian khẩu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
| Năm 2024 | |
| • Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 – 50 năm |
| • Máy móc, thiết bị | 6 – 12 năm |
| • Phương tiện vận tải truyền dẫn | 6 – 10 năm |
| • Thiết bị, dụng cụ quản lý | 3 – 5 năm |
3.7. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản có định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toán các tài sản cổ đỉnh vô hình
Phần mềm máy vi tính
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cổ định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.
3.8. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phú hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bất đâu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
3.9. Thuê tài sản
Phân loại thuê tài sản
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phần loại là thuê hoạt động.
Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
3.10. Chi phí trà trước
Chỉ phí trả trước được phân loại là chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn theo ký hạn góc và chủ yếu là chỉ phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ, chỉ phí bảo hiểm và các chỉ phí trả trước khác. Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chỉ phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phần bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh:
Công cụ, dụng cụ được phân bổ dàn từ 01 năm đến 03 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh;
Chỉ phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm tài sản,...) được phân bổ dân từ 01 năm đến 03 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh;
Chỉ phí sửa chữa được phần bổ dàn từ 01 năm đến 03 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
3.11. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phần loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo ký hạn gốc, ký hạn còn lại tại thời điểm bảo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.12. Chỉ phí phải trả
Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.
Chỉ phí phải trả của Công ty là tiền dịch vụ môi trường rừng. Cơ sở ước tính dựa vào sản lượng điện đã phát (kWh) và đơn giá chỉ trả dịch vụ môi trường rừng (36đ/kWh).
3.13. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quí định trong Điều lệ Công ty.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.14. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gần liên với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khí kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thể doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đô.
Lại tiền gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.15. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tôn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.16. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lượng, tiến công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiến thuế đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đời; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
3.17. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Thuế giá trị gia tăng
Áp dụng mức thuế suất 10% đối với sản phẩm điện thương phẩm. Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với điện thương phẩm kế từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024 theo quy định tại Nghị định 94/2023/NB-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ và từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Nghị định 72/2024/NB-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ.
Thuế nhập khẩu
Theo chủng nhận đầu tư số 63121000107 do Ủy ban Nhân dân Tỉnh Đắk Nông cấp ngày 27/06/2012, Công ty được miễn thuê nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản có định mà trong nước chưa sản xuất được (có danh mục máy móc, thiết bị kèm theo).
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bán trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong ký, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.19. Lãl suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong ký và tổng số có phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
3.20. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lệnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Căn cứ vào thực tế hoạt động tại Công ty, Ban Giám đốc đánh giá rằng các lĩnh vực kinh doanh cũng như các môi trường kinh tế cụ thể theo khu vực địa lý không có sự khác biệt trong việc gánh chịu rũi ro và lợi ích kinh tế. Vì vậy, Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh chủ yếu là sản xuất điện năng và một khu vực địa lý chính là Tỉnh Đắk Nông, Việt Nam.
3.21. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đến đền có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm Ban Giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÁN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN
4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Tiền mặt | 37.175.497 | 58.211.962 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 91.700.272 | 232.709.154 |
| Các khoản tương đương tiền | 4.150.000.000 | 2.000.000.000 |
| Cộng | 4.278.875.769 | 2.290.921.116 |
4.2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 69.600.000.000 | 69.600.000.000 | 64.200.000.000 | 64.200.000.000 |
| Cộng | 69.600.000.000 | 69.600.000.000 | 64.200.000.000 | 64.200.000.000 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.3. Phái thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 11.437.310.244 | 24.305.483.845 |
| Cộng | 11.437.310.244 | 24.305.483.845 |
| Trong đó: Phải thu khách hàng là các bên liên quan - Xem thêm mục 6 | 11.437.310.244 | 24.305.483.845 |
4.4. Phải thu ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Lãi dự thu | 2,137,427,397 | - | 3,895,391,023 | - |
| Phải thu về thuế thu nhập cá nhân | 189,797,587 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Miền Trung | 467,858,401 | 467,858,401 | 467,858,401 | 467,858,401 |
| Phải thu khác | 21,132,000 | - | 290,428,616 | - |
| Cộng | 2,816,215,385 | 467,858,401 | 4,653,678,040 | 467,858,401 |
| Trong đó: Phải thu khác các bên liên quan – xem thêm mục 6 | - | - | 73,890,000 | - |
4.5. Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, quá hạn thanh toán khó có khả năng thu hồi | 467.858.401 | - | 467.858.401 | - |
| Cộng | 467.858.401 | - | 467.858.401 | - |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu, cho vay quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| VND | VND | |||||
| Giá góc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Miền Trung | 467.858.401 | - | Trên 3 năm | 467.858.401 | - | Trên 3 năm |
| Cộng | 467.858.401 | - | 467.858.401 | - | ||
4.6. Hàng tồn kho
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 795.026.856 | - | 859.957.134 | - |
| Cộng | 795.026.856 | - | 859.957.134 | - |
Không có hàng tồn kho ủ động, kém, mất phẩm chất, không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm.
Không có giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố, bảo đảm các khoản phải trả tại thời điểm cuối năm.
4.7. Chỉ phí trả trước
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạn:ông cụ, dụng cụ xuất dùng | 99.102.259 | - |
| Chỉ phí bảo hiểm | 39.738.315 | 40.145.065 |
| Chỉ phí quan trắc chuyển vị đập thủy điện | 186.315.556 | 137.361.068 |
| Chỉ phí trả trước khác | 96.650.000 | 32.160.000 |
| Cộng | 421.806.130 | 209.666.133 |
| Dài hạn:ông cụ, dụng cụ xuất dùng | 259.738.583 | 473.348.714 |
| Chỉ phí tư vấn hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác sử dụng nước mặt | 520.613.067 | - |
| Chỉ phí sửa chữa | 154.444.441 | 386.111.109 |
| Chỉ phí trả trước khác | 513.015.336 | 283.782.327 |
| Cộng | 1.447.811.427 | 1.143.242.150 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.8. Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | P/tiện vận tải, truyền đần VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giả: | |||||
| Tai ngày 01/01/2024 | 53.616.152.768 | 87.716.797.945 | 15.170.285.726 | 1.340.719.762 | 157.843.956.201 |
| Mua trong năm | - | - | 1.141.434.091 | 903.583.636 | 2.045.017.727 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 53.616.152.768 | 87.716.797.945 | 16.311.719.817 | 2.244.303.398 | 159.888.973.928 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 23.641.530.889 | 86.552.404.465 | 9.351.068.087 | 1.170.094.358 | 120.715.097.799 |
| Khẩu hao trong năm | 1.449.853.608 | 252.631.500 | 523.304.720 | 94.599.154 | 2.320.388.982 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 25.091.384.497 | 86.805.035.965 | 9.874.372.807 | 1.264.693.512 | 123.035.486.781 |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 29.974.621.879 | 1.164.393.480 | 5.819.217.639 | 170.625.404 | 37.128.858.402 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 28.524.768.271 | 911.761.980 | 6.437.347.010 | 979.609.886 | 36.853.487.147 |
Không có TSCD hữu hình đã được dùng thế chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay tại thời điểm cuối năm.
Nguyên giá của TSCD hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại thời điểm cuối năm 91.864.323.827 VND.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.9. Tăng, giảm tài sản có định vô hình
| Khoản mục | Phần mồm kế toán VND | Phần mồm quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giả: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 203.000.000 | 31.818.182 | 234.818.182 |
| Mua trong năm | - | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 203.000.000 | 31.818.182 | 234.818.182 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 179.387.043 | 26.809.753 | 206.196.796 |
| Khẩu hao trong năm | 23.612.957 | 5.008.429 | 28.621.386 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 203.000.000 | 31.818.182 | 234.818.182 |
| Giá trị còn lại: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 23.612.957 | 5.008.429 | 28.621.386 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | - | - |
Không có TSCD vô hình thẻ chấp, cảm có để đảm bảo các khoản nợ vay tại thời điểm cuối năm.
Nguyên giá của TSCD vô hình đã khấu hao hét nhưng vẫn còn sử dụng tại thời điểm cuối năm là 234.818.182 VND.
4.10. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Công trình xây dựng nhà ăn, nhà nghỉ ca cho công nhân NMTD Dãy HLinh 2ự án khác | 18.466.66745.000.000 | - |
| Cộng | 63.466.667 | - |
4.11. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty TNHH Công nghệ Thủy điện Công ty TNHH MTV Phát triển | 19.440.000 | 19.440.000 | - | - |
| Công nghệ Môi trường Bách Khoa | 15.007.680 | 15.007.680 | - | - |
| Công ty Điện lực Đắk Lắk | 17.309.531 | 17.309.531 | 9.388.363 | 9.388.363 |
| Các nhà cung cấp khác | 18.679.703 | 18.679.703 | 1.096.364 | 1.096.364 |
| Cộng | 70.436.914 | 70.436.914 | 10.484.727 | 10.484.727 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.12. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Tại ngày31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày01/01/2024 | ||
| Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp/ẩu trừ | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | 730.691.088 | 7.312.063.348 | 7.334.504.918 | 753.132.658 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 5.104.740.423 | 11.364.740.423 | 12.251.612.810 | 5.991.612.810 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 280.662.082 | 3.298.089.843 | 3.206.719.119 | 189.291.358 |
| Thuế tài nguyên | 846.974.387 | 7.703.660.770 | 7.574.930.252 | 718.243.869 |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | - | 33.317.222 | 33.317.222 | - |
| Lệ phí môn bài | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - |
| Các khoản phí và lệ phí | 6.102.562 | 947.615.162 | 941.512.600 | - |
| Cộng | 6.969.170.542 | 30.662.486.768 | 31.345.596.921 | 7.652.280.695 |
4.13. Chỉ phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Tiền dịch wỉ môi trường rừng | 289.960.992 | 257.692.932 |
| Cộng | 289.960.992 | 257.692.932 |
4.14. Phải trả ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 1.657.581.674 | 1.699.511.834 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 62.305.200 | 72.048.000 |
| Cộng | 1.719.886.874 | 1.771.559.834 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.15. Vốn chủ sở hữu
4.15.1. Bàng đổi chiều biến động của vốn chủ sở hữu
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | |||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | LNST chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 95.000.000.000 | 1.462.308.448 | 3.689.983.751 | 15.830.161.436 | 115.982.453.635 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 58.029.556.966 | 58.029.556.966 |
| Điều chỉnh trích quỹ KTPL năm 2022 | - | - | - | 1 | 1 |
| Tạm trích quỹ KTPL năm 2023 | - | - | - | (3.489.807.623) | (3.489.807.623) |
| Chia cổ tức năm 2022 | - | - | - | (15.200.000.000) | (15.200.000.000) |
| Tạm ứng cổ tức năm 2023 | - | - | - | (38.000.000.000) | (38.000.000.000) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 95.000.000.000 | 1.462.308.448 | 3.689.983.751 | 17.169.910.780 | 117.322.202.979 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 44.762.427.034 | 44.762.427.034 |
| Tạm trích quỹ KTPL năm 2024 () | - | - | - | (3.071.702.496) | (3.071.702.496) |
| Hoàn nhập vốn khác của chủ sở hữu () | - | (1.462.308.448) | - | 1.462.308.448 | - |
| Hoàn nhập quỹ đầu tư phát triển () | - | - | (3.689.983.751) | 3.689.983.751 | - |
| Chia cổ tức năm 2023 () | - | - | - | (17.100.000.000) | (17.100.000.000) |
| Tạm ứng cổ tức năm 2024 (*) | - | - | - | (28.500.000.000) | (28.500.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 95.000.000.000 | - | - | 18.412.927.517 | 113.412.927.517 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
() Công ty tạm trích quý khen thưởng, phúc lợi năm 2024 theo kế hoạch tại Nghị quyết Đại hội đồng có đồng thường niên năm 2024 số 22-NQ/PC3HP.Co-ĐHCD ngày 10/04/2024 và theo Quyết định của Hội đồng quản trị số 07 - QĐ/PC3HP.Co-ĐHDT ngày 03/03/2025.
() Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 22-NQ/PC3HP.Co-ĐHCD ngày 10/04/2024 thông qua việc hoàn nhập Vốn khác của chủ sở hữu và Quỹ đầu tư phát triển (được phân phối từ lợi nhuận sau thuế của các năm trước đây) vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2024.
() Công ty chia cỗ tức còn lại của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 22-NQ/PC3HP.Co-ĐHĐĐ ngày 10/04/2024 và Nghị quyết Hội đồng quản tri số 23-NQ/PC3HP.Co-ĐHĐT ngày 10/04/2024.
(***) Công ty tạm ứng cổ tức năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thương niên năm 2024 số 22-NQ/PC3HP.Co-ĐHĐĐ ngày 10/04/2024, Nghị quyết ĐHĐT số 40-NQ/PC3HP.Co-ĐHĐT ngày 07/08/2024 và Nghị quyết ĐHĐT số 50-NQ/PC3HP.Co-ĐHĐT ngày 12/11/2024.
- 4.15.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 28.900.000.000 | 28.900.000.000 |
| Vốn góp của các cổ đồng khác | 66.100.000.000 | 66.100.000.000 |
| Cộng | 95.000.000.000 | 95.000.000.000 |
4.15.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn góp đầu năm | 95.000.000.000 | 95.000.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 95.000.000.000 | 95.000.000.000 |
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
- 4.15.4. Có phiếu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cỗ phiếu đăng ký phát hành | 9.500.000 | 9.500.000 |
| Số lượng cỗ phiếu đã bán ra công chúng: | 9.500.000 | 9.500.000 |
| - Cỗ phiếu phổ thông | 9.500.000 | 9.500.000 |
| - Cỗ phiếu uu dải | - | - |
| Số lượng cỗ phiếu được mua lại (cỗ phiếu quỹ) | - | - |
| - Cỗ phiếu phổ thông | - | - |
| - Cỗ phiếu uu dải (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cỗ phiếu đăng lưu hành: | 9.500.000 | 9.500.000 |
| - Cỗ phiếu phổ thông | 9.500.000 | 9.500.000 |
| - Cỗ phiếu uu dải | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cỗ phần
- 4.15.5. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đông Công ty | 44.762.427.034 | 58.029.556.966 |
| Trích/tạm trích quỹ khen thường phúc lợi | 3.071.702.498 | 3.489.807.623 |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiêu | 41.690.724.538 | 54.539.749.343 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 9.500.000 | 9.500.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiêu | 4.388 | 5.741 |
- 4.15.6. Lại suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đông Công ty | 44.762.427.034 | 58.029.556.966 |
| Trích/tam trích quỹ khen thưởng phúc lợi | 3.071.702.496 | 3.489.807.623 |
| Lãi để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 41.690.724.538 | 54.539.749.343 |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong năm | 9.500.000 | 9.500.000 |
| Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành thêm | - | - |
| Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 9.500.000 | 9.500.000 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 4.388 | 5.741 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty để tính lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 đã từ quỹ khen thưởng phúc lợi là số tạm tính theo kế hoạch phân phối lợi nhuận tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 22-NQ/PC3HP. Co-DHCE ngày 10/04/2024 và theo Quyết định của Hội đồng quản tri số 07 - QĐ/PC3HP. Co-HĐT ngày 03/03/2025.
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 22-NQ/PC3HP.Co-DHCD ngày 10/04/2024 đã thông qua phương án trích quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023 bằng với số Công ty đã tạm tính trong năm 2023. Theo đó, lãi cơ bản / lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2023 không thay đổi so với số đã trình bày tại Báo cáo tài chính năm 2023.
- 4.15.7. Có tức
Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024 số 22-NQ/PC3HP.Co-DHCE ngày 10/04/2024, Đại hội đồng cổ đông đã quyết định chia cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 58% trên vốn điều lệ (tương ứng 55.100.000.000 VND). Trong đó, cổ tức đã tạm ứng trong năm 2023 là 40% (tương ứng 38.000.000 VND).
Ngày 10/04/2024, Hội đồng quản trị đã quyết định chi trả phần cổ tức còn lại của năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 18% (tương ứng 17.100.000.000 VND) theo Nghị quyết số 23-NQ/PC3HP.Co-HĐQT. Theo đó, ngày đăng kế cuối cùng là 06/05/2024 và thực hiện chi trả từ ngày 17/05/2024.
Nghị quyết Hội đồng quản trị số 40 - NQ/PC3HP.Co-HDQT ngày 07/08/2024, Hội đồng quản trị đã quyết định tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 bằng tiền với tỷ lệ 20% (tương ứng 19.000.000.000 VND). Theo đó, ngày đăng ký cuối cùng là 30/08/2024 và thực hiện chi trả từ ngày 25/09/2024.
Nghị quyết Hội đồng quản trị số 50 - NQ/PC3HP.Co-HĐQT ngày 12/11/2024, Hội đồng quản trị đã quyết định tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2024 bằng tiền với tỷ lệ 10% (tương ứng 9.500.000.000 VND). Theo đó, ngày đăng ký cuối cùng là 29/11/2024 và thực hiện chỉ trả từ ngày 20/12/2024.
- 4.15.8. Các quỹ của doanh nghiệp
| Quỹ đầu tư phát triển VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 3.689.983.751 |
| Trích trong năm | |
| Hoàn nhập trong năm | 3.689.983.751 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán điện thương phẩm | 91.341.413.148 | 105.424.330.891 |
| Cộng | 91.341.413.148 | 105.424.330.891 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các bên liên quan - Xem thêm mục 6 | 91.341.413.148 | 105.424.330.891 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.2. Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Glá vốn bán điện thương phẩm | 31.932.945.087 | 31.471.751.637 |
| Cộng | 31.932.945.087 | 31.471.751.637 |
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 3.441.834.966 | 5.344.988.541 |
| Cộng | 3.441.834.966 | 5.344.988.541 |
5.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 2.982.968.648 | 3.222.425.198 |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 604.994.927 | 500.420.691 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 283.548.348 | 236.016.360 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 959.879.981 | 865.671.664 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 1.891.743.666 | 1.851.864.106 |
| Cộng | 6.723.135.570 | 6.676.398.019 |
5.5. Chi phi sản xuất kinh doanh theo yêu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vết liệu | 1.398.467.081 | 904.554.763 |
| Chỉ phí nhân công | 16.163.138.013 | 18.056.157.548 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 2.349.010.368 | 2.350.668.719 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 4.964.651.469 | 5.660.122.600 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 13.780.813.726 | 11.176.646.026 |
| Cộng | 38.656.080.657 | 38.148.149.656 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
5.6. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng - Chỉ phí không hợp lợ - Thù lao HĐQT không trực tiếp điều hành Trù: Các khoản điều chỉnh giảm Tổng thu nhập chịu thuế Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 56.127.167.457 329.352.837 84.285.717 245.067.120 - | 72.621.169.776 336.894.273 77.521.473 259.372.800 |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế trong năm hiện hành | 56.456.520.294 20% | 72.958.064.049 20% |
| Trong đó: - Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 11.364.740.423 | 14.591.612.810 |
| - Điều chỉnh chị phí thuế TNDN của các năm trước vào chị phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | 11.291.304.059 | 14.591.612.810 |
| 73.436.364 | - |
6. THÔNG TIN VỀ CÁC BẾN LIÊN QUAN
| Danh sách các bên liên quan | Mối quan hệ |
| 1. Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | Công ty đầu tư |
| 2. Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc | Nhân sự quản lý chủ chốt |
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư phải thu với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàngổng Công ty Điện lực Miền Trung | 11.437.310.244 | 24.305.483.845 |
| Cộng - Xem thêm mục 4.3 | 11.437.310.244 | 24.305.483.845 |
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu khácổng Công ty Điện lực Miền Trung | - | 73.890.000 |
| Cộng - Xem thêm mục 4.4 | - | 73.890.000 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỦN (TIẾP THỐO)
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán hàng | ||
| Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 91.341.413.148 | 105.424.330.891 |
| Cộng - Xem thêm mục 5.1 | 91.341.413.148 | 105.424.330.891 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức đã trả | ||
| Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 13.872.000.000 | 16.184.000.000 |
| Cộng | 13.872.000.000 | 16.184.000.000 |
Thú lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lưu Văn Thuấn | Chủ tịch HDQT | - | - |
| Ông Lê Kim Hưng | Thánh viên | - | 28.819.200 |
| Ông Nguyễn Minh Tiến | Thánh viên | 81.689.040 | 86.457.600 |
| Ông Nguyễn Xuân Dũng | Thánh viên | 81.689.040 | 86.457.600 |
| Ông Nguyễn Thánh | Thành viên | 81.689.040 | 57.638.400 |
| Ông Phan Thanh Sơn | Thánh viên | - | - |
| Bà Hoàng Thị Thu Trang | Trường bàn kiểm soát | - | 28.819.200 |
| Bà Vũ Thị Kiều Văn | Thánh viên BKS | 81.689.040 | 86.457.600 |
| Ông Lê Đức Ngọc | Thánh viên BKS | 81.689.040 | 57.638.400 |
Tiền lương, thường và các khoản thu nhập khác của các thành viên Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các nhân viên quản lý chủ chốt khác:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Phan Thanh SơnÔng Vũ Đình Thanh Tuấn | Giám đốc / TV HDQTPhó Giám đốc | 461.743.440408.459.360 | 503.325.866455.301.955 |
| Ông Nguyễn Văn ĐứcÔng Lưu Văn Thuấn | Chủ tịch HDQTChủ tịch HDQT | -479.500.080 | 295.542.421267.831.600 |
| Ông Trần Thanh HàBà Hoàng Thị Thu TrangBà Vũ Thị Kiều VậnÔng Lê Đức Ngọc | Trường ban kiểm soátTrường ban kiểm soátThành viên BKSThành viên BKS | -426.230.160- | 145.521.600305.572.800 |
| Bà Trịnh Chu Khánh Nhiên | Kế toán trường | 310.788.400 | 394.704.000 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
7. CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty thuê đất theo quyết định số 850/QĐ-UBND ngày 04 tháng 06 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tinh Đắk Nông về việc cho thuê đất diện tích 220.352 m2, thời hạn thuê 50 năm để xây dựng nhà máy Thủy điện Dãy Hình 2 với số tiền thuê trả tiền hàng năm.
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 33.317.222 | 47.596.032 |
| Cộng | 33.317.222 | 47.596.032 |
- CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đến ngày phát hành báo cáo
Phan Thanh Son
Giám đốc
Đắk Nông, ngày 06 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Sen Kê toàn trường
Nguyễn Thị Thuỷ Dung
Người lập
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Ngày 27 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN LỰC 3 XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
GIÁM ĐỐC
Nơi nhận:
Nhu trên;
Website: HOSE, SSC;
HĐQT, BKS; (đế b/c)
Website: pc3hp.com.vn;
Luu: VT, NV.
Phan Thanh Son