Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/DS3


ticker: DS3 document_type: bctn year: 2024 page_count: 15 source: PaddleOCR-VL-1.6


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/BC-DS3

Quảng Ninh, ngày 02 tháng 04 năm 2025

CÔNG TY CỔ

PHẦN DS3

Digitally signed by CONG TY CO PHAN DS3

DN: C=VN, S=QUANG NINH, L=Thành phố

Ha Long, CN=CONG TY CO PHAN DS3,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:

5700102567

Reason: I am the author of this document

Location: your signing location here

Date: 2025.04.03 10:28:41+07'00'

Foxit Reader Version: 10.1.0

BÁO CÁO

Thường niên năm 2024

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần DS3
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5700102567

Vốn điều lệ: 106.697.300.000

Vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Địa chỉ: Tổ 2, Khu 2, phường Hồng Hà, tp Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Số điện thoại: 02033.835.799

Số fax: 02033.826.927

  • Mã cổ phiếu: DS3
  • Website: ds3.vn

Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Quản lý Đường Sông số 3 tiền thân là Đoạn Quản lý Đường Sông số 3 được thành lập ngày 18/05/1964 theo quyết định của Bộ Giao thông vận tải. Trải qua gần 60 năm xây dựng và phát triển, Công ty không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng, bắt nhịp với nền kinh tế mới. Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thi điểm Cổ phần hóa các đoạn quản lý đường sông, ngày 25/10/2005, Bộ trường bộ Giao thông vận tải đã ban hành Quyết định số 4010/QB-BGTVT phê duyệt phương án và chuyển đổi Đoạn quản lý đường sông số 3 trực thuộc Cục đường thủy Việt Nam thành Công ty cổ phần. Ngày 10/01/2006, Công ty Cổ phần Quản lý Đường Sông số 3, chính thức đi vào hoạt động với nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau, trong đó quản lý, bảo trì đường thủy nội địa là ngành nghề kinh doanh chính thuộc lĩnh vực cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo hợp đồng đặt hàng của Nhà nước.

Sau hơn 60 năm hoạt động, Công ty đã có nhiều thành tích đáng ghi nhận. Đơn vị đã được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba vào năm



  1. Đặc biệt vào dịch kỷ niệm 46 năm thành lập đơn vị (18/05/1964-18/05/2010) Chủ tịch nước đã ký Quyết định tăng thưởng Huân chương lao động hạng Nhì cho tập thể CBCNV Công ty và Huân chương lao động hạng Ba cho 03 cá nhân là các đồng chí lãnh đạo Công ty.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
  • Ngành nghề kinh doanh:

+ Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành như Quản lý, bảo trì đường thủy nội địa, tư vấn, lập phương án tổ chức điều tiết đảm bảo giao thông đường thủy.

+ Bốc xếp hàng hóa, dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống.

+ Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

+ Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, hạ tầng khu đô thị, đóng tàu và cấu kiện nổi.

  • Địa bàn kinh doanh: Công ty chủ yếu hoạt động sản xuất kinh doanh tại tỉnh Quảng Ninh, Thái Nguyên
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị: Theo điểm b khoản 1 điều 137 Luật Doanh nghiệp
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Đại hội đồng cổ đông, Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị (5 thành viên HĐQT trong đó có 1 thành viên độc lập), Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giảm đốc, cá phòng Ban chức năng/Công ty con, công ty liên kết.
  • Các công liên kết:

+ Công ty TNHH Hai thành viên Đường An Phú: 980.000.000 đồng

  1. Định hướng phát triển
  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

+ Tiếp tục tái cấu trúc Công ty và các đơn vị trực thuộc để bộ máy tổ chức hiệu quả hơn, nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức, nhân sự với giải pháp tăng cường năng lực quản trị, điều hành và năng lực kinh.

+ Xây dựng, hoàn thiện lại hệ thống quản trị của Công ty.

+ Xây dựng hình ảnh, vị thế của Công ty. Liên kết với các nhà đầu tư để mở rộng ngành nghề kinh doanh để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho Công ty.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

+ Mở rộng thị phần mới, tăng cường quan hệ và chăm sóc khách hàng truyền thống của Công ty.

+ Xây dựng và phát triển các ngành nghề mới để tạo ra doanh thu đột biến cho Công ty: Như xây lắp các công trình hạ tầng giao thông, dân dụng; thực hiện dự án đầu tư bất động sản ...

+ Phát triển các kênh huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán và duy trì, mở rộng mối quan hệ với các tổ chức tính dựng trong và ngoài nước để đáp ứng nguồn vốn cho hoạt động san xuất kín doanh và đầu tư của Công ty.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững: Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị rũi ro. Đảm bảo đời sống, thu nhập cho cán bộ nhân viên Công ty, chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
  1. Các rủi ro: Cỏ chế chính sách của nhà nước.

II. Tình hình hoạt động trong năm

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

+ Các gói thầu về đường thủy, ngoài các đối tác cũ, trong năm 2024 Công ty đã tiếp thị và mở rộng tập khách hàng làm việc với một số đối tác mới để triển khai các gói thầu.

+ Công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh, triển khai thi công một số gói thầu thi công hạ tầng kỹ thuật khu đô thi, đó cũng là mục tiêu chiến lược của Công ty để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.

+ Trong năm công ty đã hoàn thành dự án khách sạn River way Hottel để đưa vào vận hành khai thác.


Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêuSố cuối năm 2024Số cuối năm 2023
1 - Tổng doanh thu51.242.863.96129.643.761.839
+ Doanh thu bán hàng51.242.863.96131.956.928.203
+ Doanh thu từ HĐ tài chính2.968.6866.180.935.508
+ Thu nhập khác193.946.2121.217.020.000
2 Tổng chi phí(gồm cả chi phí thuế TNDN)42.613.108.88634.212.986.955
3 - Tổng lợi nhuận sau thuế năm nay8.826.669.9732.828.730.392
  1. Tổ chức và nhân sự

-Danh sách Ban điều hành:

Tổng Giám đốc:

Họ và tên: Ông Đào Vũ Chinh

CCCD số 034082009028 cấp ngày 16/08/2021 tại CCS QLHCVTTXH

Ngày sinh: 12/11/1982

Địa chỉ thưởng trú: KĐT 2BD Lê Trọng Tấn, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội.

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế và quản lý đô thị

Sở hữu cổ phần của công ty: Cá nhân 0 cổ phần, người có liên quan 40.000 cổ phần chiếm 0,37% vốn điều lệ.

Phó Tổng Giám đốc:

Họ và tên: Ông Hoàng Thanh Tùng

CCCD số 035085004135 cấp ngày 01/05/2021 tại CCS QLHCVTTXH

Ngày sinh: 09/10/1985

Địa chỉ thưởng trú: KĐT Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội.

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng

Sở hữu cổ phần của công ty: Cá nhân 65.000 cổ phần, người có liên quan 0 cổ phần chiếm 0,61% vốn điều lệ.

Kế toán trưởng:

Họ và tên: Bà Lưu Thị Lý

CCCD số 036186000287 cấp ngày 09/04/2021 tại CCS QLHCVTTXH

Ngày sinh: 24/09/1986

Địa chỉ thưởng trú: TDP số 3, Xuân Phương, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Sở hữu cổ phần của công ty: Cá nhân 150.000 cổ phần, người có liên quan 0 cổ phần chiếm 1,41% vốn điều lệ.

  • Số lượng cán bộ, nhân viên: Quy mô 60 người.
  1. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn.

  • Dự án công trình nhà dịch vụ thương mại và khách sạn tại phường Hồng Hà, thành phố Hà Long Công ty đã hoàn thành đưa vào vận hành khai thác.
  • Dự án xây dựng công trình Nhà ở và công trình hỗn hợp (Khách sạn, dịch vụ, văn phòng) tại phường Hồng Hà TP Hạ Long, Công ty đã thực hiện cơ cấu lại và chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty Cổ phần Hạ Long Riverway.
  • Dự án xây dựng lại chung cư cũ D3-D4 Giảng Vô, Ba Đình, Hà Nội hiện tại vấn đang vướng các thủ tục pháp lý, cấp nhất thưởng xuyên với đối tác.

b) Các công ty con, công ty liên kết.

  • Góp vốn Công ty TNHH Đường An Phú (vốn điều lệ 9.800.000.000) trong đó Công ty góp 980.000.000 chiếm 10% vốn điều lệ.
  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốSố cuối năm 2024Số cuối năm 2023
A - Tài sản
A - Tài sản ngắn hạn10040.828.087.40348.212.246.296
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1105.650.243.9156.274.469.705
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn120
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13026.347.209.51137.882.903.329
IV. Hàng tồn kho1405.232.353.3612.789.411.857
V. Tài sản ngắn hạn khác1503.598.280.6161.265.461.405
B - Tài sản dài hạn200115.544.660.79088.148.578.778
II - Tài sản cố định2201.296.556.4282.089.277.559
1. Tài sản cố định hữu hình2211.296.556.4282.089.277.559
- Nguyên giá22215.222.691.96715.222.691.967
- Giá trị hao mòn lũy kế ()223(13.926.135.539)(13.133.414.480)
4. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang24223.070.936.689
III. Bất động sản đầu tư23056.086.798.054
- Nguyên giá23156.841.914.721
- Giá trị hao mòn lũy kế ()232(755.116.667)
IV. Tài sản dở dang dài hạn24023.070.936.689
V. Đầu tư tài chính dài hạn250980.000.000980.000.000
VI. Tài sản dài hạn khác26010.181.306.308745.031.208
Cộng270156.372.748.193136.360.825.074
B - Nguồn vốn
A - Nợ phải trả (300=310+330)30064.839.876.77753.654.623.631
I. Nợ ngắn hạn31022.606.129.45441.654.623.631
II. Nợ dài hạn33042.233.747.32312.000.000.000
B - Nguồn vốn chủ sở hữu (400=410+430)40091.532.871.41682.706.201.443
I. Vốn chủ sở hữu41091.532.871.41682.706.201.443
1. Vốn góp của chủ sở hữu411106.697.300.000106.697.300.000
2. Vốn khác414
3. Quỹ đầu tư phát triển4182.155.617.0662.155.617.066
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối4218.826.669.973(26.146.715.623)
Cộng440156.372.748.193136.360.825.074



Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốSố cuối năm 2024Số cuối năm 2023
C - Kết quả kinh doanh
1 - Tổng doanh thu51.242.863.96131.956.928.203
+ Doanh thu bán hàng51.242.863.96129.643.761.839
+ Doanh thu từ HĐ tài chính2.968.6866.180.935.508
+ Thu nhập khác193.946.2121.217.020.000
2 Tổng chi phí(gồm cả chi phí thuế TNDN)42.613.108.88634.212.986.955
3 - Tổng lợi nhuận sau thuế năm nay8.826.669.9732.828.730.392

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Ghi chí
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)+ Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)ợ ngắn hạn1,801,16
1,571,09
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,410,39
0,710,65
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động thu thuần/Tổng tài sản bình quân0,330,22
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,170,10
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,030,03
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,060,02
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,170,07
  1. Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Cô phần:

  • Tổng số cổ phần: 10.669.730 cổ phần
  • Loại cổ phần đang lưu hành: 10.669.730 cổ phần
  • Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần

b) Cơ cấu cổ đông:



STTCổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phiếuGiá trị (đồng)Tỷ trọng (%)
ICổ đông trong nước42810.638.130106.381.300.00099,19
1Tổ chức255.000550.000.0000,52
2Cá nhân48010.583.130105.831.300.00098,66
ICổ đông nước ngoài
1Tổ chức0000
2Cá nhân731.60031.600.0000,30

Cô đông lón:


STTTên cổ đôngĐịa chỉSố cổ phần sở hữu (cổ phần)Giá trị (đồng)Tỷ lệ sở hữu (%)
1Hoàng Hà PhươngCăn hộ R5.06.16 city, số 72Aễn Trãi, Thanhân, Hà Nội2.440.70024.407.000.00022,87
2Tạ Thị Thanh Hương952.0009.520.000.0008,92
3Nguyễn Quang HảiSố 175 Văn Cao,Đằng Giang, Ngôền, Hải Phòng567.3005.673.000.0005,32
4Nguyễn Thị Minh NgọcSN 112, Tổ 3 Phốư Quỳnh, Thịấn Như Quỳnh,ăn Lâm, Hưng Yên542.3005.423.000.0005,08

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.


e) Các chủng khoán khác: Không.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường:

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu: theo đúng quy định, tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường.

6.3. Tiêu thụ năng lượng: theo đúng quy định, tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường.

6.4. Tiêu thụ nước: theo đúng quy định, tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Số lượng 60 người, mức lượng trung bình 11,5 triệu đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Kiểm tra sức khỏe định kỳ.

c) Hoạt động đào tạo người lao động

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên
  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Công ty đã tham gia một số công tác thiện nghiện cho xã hội, quỹ phòng chống bão lụt góp phần tích cực vào việc an sinh xã hội tại địa phương.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không có

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Các gói thầu về đường thủy, ngoài các đối tác cũ, trong năm 2024 Công ty đã tiếp thị và mở rộng tập khách hàng làm việc với một số đối tác mới để triển khai các gói thầu mới. Hiện tại các gói thầu truyền thống về đường thủy đã có những gói thầu gối đầu nhau, không để tình trạng cán bộ nhân viên chờ việc.

Công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh, triển khai thi công một số gói thầu thi công hạ tầng kỹ thuật khu đô thi, đó cũng là mục tiêu chiến lược của Công ty để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.

Các khoản đầu tư trước đây góp vốn vào các công ty liên kết chưa mang lại hiệu quả, do đó trong năm công ty đã thực hiện cơ cấu lại các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết.

Kết quả kinh doanh năm 2024 tăng 212% so với cùng kỳ năm 2023 cho thấy tín hiệu tích cực trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

  • Tài sản cố định hữu hình


Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền dẫnCộng
Nguyên giá
Số dư dầu năm3.891.732.521787.083.06510.543.876.38115.222.691.967
Mua trong năm - Thanh lý, nhượng bán- -- -- -- -
Số dư cuối năm3.891.732.521787.083.06510.543.876.38115.222.691.967
Trong đó:
Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng1.607.085.980787.083.0657.785.609.51210.179.778.557
Giá trị hao mòn
Số đầu năm Khấu hao trong năm Thanh lý, nhượng bán3.573.950.243 152.309.769787.083.065 - -8.772.381.100 640.411.36213.133.414.408 792.721.131-
Số dư cuối năm3.726.260.012787.083.0659.412.792.46213.926.135.539
Giá trị còn lại
Số đầu năm317.782.278-1.771.495.2812.089.277.559
Số cuối năm165.472.509-1.131.083.9191.296.556.428

Bất động sản đầu tư


Nguyên giáGiá trị hao mònGiá trị còn lại
Số đầu năm---
Đầu tư xây dựng cơ bản
hoàn thành56.841.914.721755.116.66756.086.798.054
Số cuối năm56.841.914.721755.116.66756.086.798.054



b) Tình hình nợ phải trả

  • Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ.

Nợ phải trả đến thời điểm 31/12/2024 là: 64.839.876.777 đồng

Trong đó: Nợ ngắn hạn: 22.606.129.454 đ

Nợ dài hạn: 42.233.747.323 đ

  • Ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Trong năm Công ty không có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nên không có chênh lệch tỉ giá phát sinh.
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai

+ Tiếp tục tái cấu trúc Công ty và các đơn vị trực thuộc để bộ máy tổ chức hiệu quả hơn, nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức, nhân sự với giải pháp tăng cường năng lực quản trị, điều hành và năng lực kinh.

+ Xây dựng, hoàn thiện lại hệ thống quản trị của Công ty.

+ Xây dựng hình ảnh, vị thế của Công ty. Liên kết với các nhà đầu tư để mở rộng ngành nghề kinh doanh để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho Công ty.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

+ Mở rộng thị phần mới, tăng cường quan hệ và chăm sóc khách hàng truyền thống của Công ty.

+ Xây dựng và phát triển các ngành nghề mới để tạo ra doanh thu đột biến cho Công ty: Như xây lắp các công trình hạ tầng giao thông, dân dụng; thực hiện dự án đầu tư bất động sản ...

+ Phát triển các kênh huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán và duy trì, mở rộng mối quan hệ với các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước để đáp ứng nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty

  1. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (không).
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường: Quản lý nguồn vật liệu; Tiêu thụ năng lượng; Tiêu thụ nước theo đúng quy định. Tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Chính sách lao động đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.



c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Tích cực tham gia một số công tác thiện nguyện cho xã hội, góp phần tích cực vào việc an sinh xã hội tại địa phương.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.

Thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024 về phương hướng và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, HĐQT đã tuân thủ điều lệ của công ty, quy định của nhà nước trong chỉ đạo điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Căn cứ vào Nghị quyết của Đại hội cổ đông và các Nghị quyết của HĐQT, Ban giám đốc Công ty đã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao. Cụ thể:

  • Giám sát, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty thông qua các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc. Đôn đốc, kiểm tra các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc thực hiện Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nội quy quy chế và các quy định của pháp luật.
  • Tăng cường công tác giảm sát, soát xét, bổ sung, hoàn thiện các qui chế nội bộ để các qui chế này là các công cụ quản lý, ổn định bộ máy điều hành Công ty.
  • Cắt giảm chi phí công tác quản lý điều hành.
  • Tô chức hoạt động của Công ty hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, an toàn; Đổi mới công tác quản lý, cung cấp tính thần đoàn kết từ ban giám đốc đến cán bộ nhân viên.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Tiếp tục tái cấu trúc Công ty và các đơn vị trực thuộc để bộ máy tổ chức hiệu quả hơn, nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức, nhân sự với giải pháp tăng cường năng lực quản trị, điều hành và năng lực kinh doanh

Tăng cường vai trò giảm sát của Hội đồng quản trị đối với Ban giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh, nhất là giám sát trong các lĩnh vực: hoạt động tài chính - kế toán; công tác tổ chức - cán bộ và thực hiện về sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.

Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, quy trình nghiệp vụ, ý thức làm việc của các bộ phận, phòng ban khi thực hiện công việc được giao.

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế trả lương, thưởng theo vị trí gắn với năng suất chất lượng hiệu quả công việc phù hợp với năng lực, sự cộng hiến của người lao động với sự phát triển của Công ty.

Kiện toàn bộ máy lãnh đạo; cũng cố đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu phát triển trong hiện tại và những năm tiếp theo.

V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


TTHọ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệmNgày từ nhiệmSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳTỷ lệ sở hữu CP (%)
1Hoàng Hà PhươngChủ tịch HDQT18/04/20232.440.70022,87
2Đào Vũ ChinhTV HDQT18/04/202300
3Nguyễn Văn DũngTV HDQT18/04/202320.0000,19
4Nguyễn Quang HảiTV HDQT28/06/2022567.3005,32
5Lê Thị Minh ThuTV HDQT28/06/202203/04/202514.4400,14

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Chưa thành lập

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị.

  • Tổ chức thành công Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 vào ngày 18/05/2024 với các nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2023; Kế hoạch năm 2024, báo cáo hoạt động của BKS năm 2023, thông qua BCTC đã được kiểm toán năm 2023...
  • Trong công tác quan hệ cổ đông, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo thực hiện việc liên hệ với cổ đông và thông tin kịp thời các hoạt động, sự kiện của Công ty đến các cổ đông thông qua Website Công ty, bưu điện, email, điện thoại...
  • HĐQT đã duy trì tổ chức các cuộc họp HĐQT để xem xét đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra các quyết định chỉ đạo, ban hành các Nghị quyết, Quyết định kịp thời trên cơ sở bám sát tình hình thực tế của Công ty.
  • Hội đồng quản trị thực hiện nguyên tắc làm việc theo chế độ tập thể, đa số tán thành. Nghị quyết của Hội đồng quản trị được thông qua khi đa số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành.
  • Các cuộc họP HĐQT đều có đủ số thành viên theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty. Các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị ban hành trên cơ sở ý kiến thống nhất của đa số thành viên Hội đồng quản trị.

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Đã phát huy vai trò, đóng góp ý kiến phản biện trong các cuộc họp, cũng như trong các quyết sách của HĐQT, đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong hoạt động quản trị của Công ty.

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm

2. Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát.


TTHọ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệmNgày từ nhiệmSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳTỷ lệ sở hữu CP (%)
1Nguyễn Thị Minh NgọcTV BKS18/04/2023542.3005,08
2Hoàng Thị Thu HảoTV BKS18/04/202330.5000,29
3Lê Thúy DiệpTB BKS28/06/202200

b) Hoạt động của Ban kiểm soát.

Ban kiểm soát đã thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát năm 2024 kết quả như sau :

  • Giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024; giám sát việc tuân thủ Điều lệ, các quy chế quản lý nội bộ Công ty, Pháp luật Nhà nước, thẩm tra báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.
  • Tham gia và có ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty
  • Kiểm tra báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, sổ sách kế toán, chứng từ kế toán phát sinh tại Công ty và các đơn vị trực thuộc.
  • Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng phương tiện và trang thiết bị của Công ty.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích.

Trong năm 2024, tình hình tài chính công ty do hậu quả của các năm trước hiện đang lỗ lũy kế do đó tại cuộc hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 đã thông qua việc các thành viên HĐQT, BKS không nhận thù lao, cụ thể như sau:


Họ và tênSố tiền (đồng)


Ông Đào Vũ Chinh - Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, 315.469.524Ông Hoàng Thanh Tùng- Phó Tổng Giám đốc - Bồ nhiệm ngày 18/04/2023169.660.261
Ông Nguyễn Quang Hải - Thành viên HĐQT
Bà Lê Thị Minh Thu - TV HĐQT27.580.004
Bà Lê Thúy Diệp - BKS0
Ông Phạm Văn Tiến - Giám đốc đời ngoại88.384.056
Bà Lưu Thị Lý - Kế toán trưởng - Bồ nhiệm ngày 17/05/2023121.659.380

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ.


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Đỗ Thị NhànVợ Ông Đào Vũ Chinh -TGD40.0000,37%80.1000,75%Mua/bán
2Hoàng Thanh TùngPhó Tổng giám đốc65.0000.61%38.8000.36%Mua/bán
3Lưu Thị LýKế toán trưởng150.0001,41%113.8001,07%Mua/bán
4Nguyễn Thị Minh NgọcTv Ban Kiểm soát251.6002,358%544.3005,1%Mua/bán
5Hoàng Thị Thu HảoTv Ban Kiểm soát278.0002,606%31.1000,29%Mua/bán
6Nguyễn Văn DũngTv HĐQT60.0000,562%20.0000,19%Mua/bán

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không.

  • Ông Hoàng Hà Phương - Chủ tịch HĐQT : Dư nợ vay tại thời điểm 01/01/2024 là :1.970.000.000 đồng, cho Công ty vay tiền trong năm 2024 là 8.680.000.000 đồng (Tám tỷ, sáu trăm tám mươi triệu đồng chẵn!) với lãi suất 5%/năm.

Trả nợ vay ông Hoàng Hà Phương - Chủ tịch HĐQT, số tiền 10.650.000.000 đồng, dự nợ vay tại thời điểm 31/12/2024 là 0 đồng.

  • Ông Nguyễn Quang Hải- TV HĐQT cho Công ty vay là 450.000.000 đồng, lãi suất 5%/năm.



  • Vay ông Đào Vũ Chinh - Tổng Giám Đốc, số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu) với lãi suất 0%. Dự nợ vay tại thời điểm 31/12/2024 với ông Đào Vũ Chinh là 250.000.000 đồng.
  • Công ty CP ĐTXD Nalico cho Công ty vay tiền trong năm 2024 là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng chắn!). Trong năm đã trả nợ công ty Nalico: 13.180.000.000 đồng (Mười ba tỷ, một trăm tám mươi triệu đồng chắn). Dư nợ vay tại thời điểm 31/12/2024 là 7.870.000.000 đồng (là khoản vay dài hạn) với lãi suất 12%/năm.

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Các báo cáo tài chính đều được kiểm toán, đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán

Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần DS3 tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Toàn văn báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán đăng tại chi tiết tại Website của Công ty: www.ds3.vn

Noi nhận:

  • Như kính gửi;
  • Luru: VT.

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY



ĐÀO VŨ CHINH