Báo cáo thường niên 2024/DS3
ticker: DS3 document_type: bctn year: 2024 page_count: 15 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:20/BC-DS3
Quảng Ninh, ngày 02 tháng 04 năm 2025
CÔNG TY CỔ
PHẦN DS3
Digitally signed by CONG TY CO PHAN DS3
DN: C=VN, S=QUANG NINH, L=Thành phố
Ha Long, CN=CONG TY CO PHAN DS3,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:
5700102567
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025.04.03 10:28:41+07'00'
Foxit Reader Version: 10.1.0
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần DS3
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5700102567
Vốn điều lệ: 106.697.300.000
Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Địa chỉ: Tổ 2, Khu 2, phường Hồng Hà, tp Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Số điện thoại: 02033.835.799
Số fax: 02033.826.927
- Mã cổ phiếu: DS3
- Website: ds3.vn
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Quản lý Đường Sông số 3 tiền thân là Đoạn Quản lý Đường Sông số 3 được thành lập ngày 18/05/1964 theo quyết định của Bộ Giao thông vận tải. Trải qua gần 60 năm xây dựng và phát triển, Công ty không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng, bắt nhịp với nền kinh tế mới. Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thi điểm Cổ phần hóa các đoạn quản lý đường sông, ngày 25/10/2005, Bộ trường bộ Giao thông vận tải đã ban hành Quyết định số 4010/QB-BGTVT phê duyệt phương án và chuyển đổi Đoạn quản lý đường sông số 3 trực thuộc Cục đường thủy Việt Nam thành Công ty cổ phần. Ngày 10/01/2006, Công ty Cổ phần Quản lý Đường Sông số 3, chính thức đi vào hoạt động với nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau, trong đó quản lý, bảo trì đường thủy nội địa là ngành nghề kinh doanh chính thuộc lĩnh vực cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo hợp đồng đặt hàng của Nhà nước.
Sau hơn 60 năm hoạt động, Công ty đã có nhiều thành tích đáng ghi nhận. Đơn vị đã được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba vào năm
- Đặc biệt vào dịch kỷ niệm 46 năm thành lập đơn vị (18/05/1964-18/05/2010) Chủ tịch nước đã ký Quyết định tăng thưởng Huân chương lao động hạng Nhì cho tập thể CBCNV Công ty và Huân chương lao động hạng Ba cho 03 cá nhân là các đồng chí lãnh đạo Công ty.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành như Quản lý, bảo trì đường thủy nội địa, tư vấn, lập phương án tổ chức điều tiết đảm bảo giao thông đường thủy.
+ Bốc xếp hàng hóa, dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống.
+ Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
+ Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, hạ tầng khu đô thị, đóng tàu và cấu kiện nổi.
- Địa bàn kinh doanh: Công ty chủ yếu hoạt động sản xuất kinh doanh tại tỉnh Quảng Ninh, Thái Nguyên
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Theo điểm b khoản 1 điều 137 Luật Doanh nghiệp
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Đại hội đồng cổ đông, Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị (5 thành viên HĐQT trong đó có 1 thành viên độc lập), Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giảm đốc, cá phòng Ban chức năng/Công ty con, công ty liên kết.
- Các công liên kết:
+ Công ty TNHH Hai thành viên Đường An Phú: 980.000.000 đồng
- Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Tiếp tục tái cấu trúc Công ty và các đơn vị trực thuộc để bộ máy tổ chức hiệu quả hơn, nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức, nhân sự với giải pháp tăng cường năng lực quản trị, điều hành và năng lực kinh.
+ Xây dựng, hoàn thiện lại hệ thống quản trị của Công ty.
+ Xây dựng hình ảnh, vị thế của Công ty. Liên kết với các nhà đầu tư để mở rộng ngành nghề kinh doanh để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho Công ty.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Mở rộng thị phần mới, tăng cường quan hệ và chăm sóc khách hàng truyền thống của Công ty.
+ Xây dựng và phát triển các ngành nghề mới để tạo ra doanh thu đột biến cho Công ty: Như xây lắp các công trình hạ tầng giao thông, dân dụng; thực hiện dự án đầu tư bất động sản ...
+ Phát triển các kênh huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán và duy trì, mở rộng mối quan hệ với các tổ chức tính dựng trong và ngoài nước để đáp ứng nguồn vốn cho hoạt động san xuất kín doanh và đầu tư của Công ty.
- Các mục tiêu phát triển bền vững: Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị rũi ro. Đảm bảo đời sống, thu nhập cho cán bộ nhân viên Công ty, chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
- Các rủi ro: Cỏ chế chính sách của nhà nước.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
+ Các gói thầu về đường thủy, ngoài các đối tác cũ, trong năm 2024 Công ty đã tiếp thị và mở rộng tập khách hàng làm việc với một số đối tác mới để triển khai các gói thầu.
+ Công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh, triển khai thi công một số gói thầu thi công hạ tầng kỹ thuật khu đô thi, đó cũng là mục tiêu chiến lược của Công ty để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
+ Trong năm công ty đã hoàn thành dự án khách sạn River way Hottel để đưa vào vận hành khai thác.
| Đơn vị tính: VND | ||
| Chỉ tiêu | Số cuối năm 2024 | Số cuối năm 2023 |
| 1 - Tổng doanh thu | 51.242.863.961 | 29.643.761.839 |
| + Doanh thu bán hàng | 51.242.863.961 | 31.956.928.203 |
| + Doanh thu từ HĐ tài chính | 2.968.686 | 6.180.935.508 |
| + Thu nhập khác | 193.946.212 | 1.217.020.000 |
| 2 Tổng chi phí(gồm cả chi phí thuế TNDN) | 42.613.108.886 | 34.212.986.955 |
| 3 - Tổng lợi nhuận sau thuế năm nay | 8.826.669.973 | 2.828.730.392 |
- Tổ chức và nhân sự
-Danh sách Ban điều hành:
Tổng Giám đốc:
Họ và tên: Ông Đào Vũ Chinh
CCCD số 034082009028 cấp ngày 16/08/2021 tại CCS QLHCVTTXH
Ngày sinh: 12/11/1982
Địa chỉ thưởng trú: KĐT 2BD Lê Trọng Tấn, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế và quản lý đô thị
Sở hữu cổ phần của công ty: Cá nhân 0 cổ phần, người có liên quan 40.000 cổ phần chiếm 0,37% vốn điều lệ.
Phó Tổng Giám đốc:
Họ và tên: Ông Hoàng Thanh Tùng
CCCD số 035085004135 cấp ngày 01/05/2021 tại CCS QLHCVTTXH
Ngày sinh: 09/10/1985
Địa chỉ thưởng trú: KĐT Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Sở hữu cổ phần của công ty: Cá nhân 65.000 cổ phần, người có liên quan 0 cổ phần chiếm 0,61% vốn điều lệ.
Kế toán trưởng:
Họ và tên: Bà Lưu Thị Lý
CCCD số 036186000287 cấp ngày 09/04/2021 tại CCS QLHCVTTXH
Ngày sinh: 24/09/1986
Địa chỉ thưởng trú: TDP số 3, Xuân Phương, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Sở hữu cổ phần của công ty: Cá nhân 150.000 cổ phần, người có liên quan 0 cổ phần chiếm 1,41% vốn điều lệ.
- Số lượng cán bộ, nhân viên: Quy mô 60 người.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn.
- Dự án công trình nhà dịch vụ thương mại và khách sạn tại phường Hồng Hà, thành phố Hà Long Công ty đã hoàn thành đưa vào vận hành khai thác.
- Dự án xây dựng công trình Nhà ở và công trình hỗn hợp (Khách sạn, dịch vụ, văn phòng) tại phường Hồng Hà TP Hạ Long, Công ty đã thực hiện cơ cấu lại và chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty Cổ phần Hạ Long Riverway.
- Dự án xây dựng lại chung cư cũ D3-D4 Giảng Vô, Ba Đình, Hà Nội hiện tại vấn đang vướng các thủ tục pháp lý, cấp nhất thưởng xuyên với đối tác.
b) Các công ty con, công ty liên kết.
- Góp vốn Công ty TNHH Đường An Phú (vốn điều lệ 9.800.000.000) trong đó Công ty góp 980.000.000 chiếm 10% vốn điều lệ.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Số cuối năm 2024 | Số cuối năm 2023 |
| A - Tài sản | |||
| A - Tài sản ngắn hạn | 100 | 40.828.087.403 | 48.212.246.296 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.650.243.915 | 6.274.469.705 |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | ||
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 26.347.209.511 | 37.882.903.329 |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 5.232.353.361 | 2.789.411.857 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 3.598.280.616 | 1.265.461.405 |
| B - Tài sản dài hạn | 200 | 115.544.660.790 | 88.148.578.778 |
| II - Tài sản cố định | 220 | 1.296.556.428 | 2.089.277.559 |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 1.296.556.428 | 2.089.277.559 |
| - Nguyên giá | 222 | 15.222.691.967 | 15.222.691.967 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 223 | (13.926.135.539) | (13.133.414.480) |
| 4. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 23.070.936.689 | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | 56.086.798.054 | |
| - Nguyên giá | 231 | 56.841.914.721 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 232 | (755.116.667) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 23.070.936.689 | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 980.000.000 | 980.000.000 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 10.181.306.308 | 745.031.208 |
| Cộng | 270 | 156.372.748.193 | 136.360.825.074 |
| B - Nguồn vốn | |||
| A - Nợ phải trả (300=310+330) | 300 | 64.839.876.777 | 53.654.623.631 |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 22.606.129.454 | 41.654.623.631 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 42.233.747.323 | 12.000.000.000 |
| B - Nguồn vốn chủ sở hữu (400=410+430) | 400 | 91.532.871.416 | 82.706.201.443 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 91.532.871.416 | 82.706.201.443 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 106.697.300.000 | 106.697.300.000 |
| 2. Vốn khác | 414 | ||
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 2.155.617.066 | 2.155.617.066 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 8.826.669.973 | (26.146.715.623) |
| Cộng | 440 | 156.372.748.193 | 136.360.825.074 |
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Số cuối năm 2024 | Số cuối năm 2023 |
| C - Kết quả kinh doanh | |||
| 1 - Tổng doanh thu | 51.242.863.961 | 31.956.928.203 | |
| + Doanh thu bán hàng | 51.242.863.961 | 29.643.761.839 | |
| + Doanh thu từ HĐ tài chính | 2.968.686 | 6.180.935.508 | |
| + Thu nhập khác | 193.946.212 | 1.217.020.000 | |
| 2 Tổng chi phí(gồm cả chi phí thuế TNDN) | 42.613.108.886 | 34.212.986.955 | |
| 3 - Tổng lợi nhuận sau thuế năm nay | 8.826.669.973 | 2.828.730.392 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chí |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)+ Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)ợ ngắn hạn | 1,80 | 1,16 | |
| 1,57 | 1,09 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,41 | 0,39 | |
| 0,71 | 0,65 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0,33 | 0,22 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,17 | 0,10 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,03 | 0,03 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,06 | 0,02 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,17 | 0,07 |
- Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Cô phần:
- Tổng số cổ phần: 10.669.730 cổ phần
- Loại cổ phần đang lưu hành: 10.669.730 cổ phần
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông:
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Giá trị (đồng) | Tỷ trọng (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 428 | 10.638.130 | 106.381.300.000 | 99,19 |
| 1 | Tổ chức | 2 | 55.000 | 550.000.000 | 0,52 |
| 2 | Cá nhân | 480 | 10.583.130 | 105.831.300.000 | 98,66 |
| I | Cổ đông nước ngoài | ||||
| 1 | Tổ chức | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Cá nhân | 7 | 31.600 | 31.600.000 | 0,30 |
Cô đông lón:
| STT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phần sở hữu (cổ phần) | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Hoàng Hà Phương | Căn hộ R5.06.16 city, số 72Aễn Trãi, Thanhân, Hà Nội | 2.440.700 | 24.407.000.000 | 22,87 |
| 2 | Tạ Thị Thanh Hương | 952.000 | 9.520.000.000 | 8,92 | |
| 3 | Nguyễn Quang Hải | Số 175 Văn Cao,Đằng Giang, Ngôền, Hải Phòng | 567.300 | 5.673.000.000 | 5,32 |
| 4 | Nguyễn Thị Minh Ngọc | SN 112, Tổ 3 Phốư Quỳnh, Thịấn Như Quỳnh,ăn Lâm, Hưng Yên | 542.300 | 5.423.000.000 | 5,08 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
e) Các chủng khoán khác: Không.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu: theo đúng quy định, tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường.
6.3. Tiêu thụ năng lượng: theo đúng quy định, tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường.
6.4. Tiêu thụ nước: theo đúng quy định, tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Số lượng 60 người, mức lượng trung bình 11,5 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Kiểm tra sức khỏe định kỳ.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Công ty đã tham gia một số công tác thiện nghiện cho xã hội, quỹ phòng chống bão lụt góp phần tích cực vào việc an sinh xã hội tại địa phương.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Các gói thầu về đường thủy, ngoài các đối tác cũ, trong năm 2024 Công ty đã tiếp thị và mở rộng tập khách hàng làm việc với một số đối tác mới để triển khai các gói thầu mới. Hiện tại các gói thầu truyền thống về đường thủy đã có những gói thầu gối đầu nhau, không để tình trạng cán bộ nhân viên chờ việc.
Công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh, triển khai thi công một số gói thầu thi công hạ tầng kỹ thuật khu đô thi, đó cũng là mục tiêu chiến lược của Công ty để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
Các khoản đầu tư trước đây góp vốn vào các công ty liên kết chưa mang lại hiệu quả, do đó trong năm công ty đã thực hiện cơ cấu lại các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết.
Kết quả kinh doanh năm 2024 tăng 212% so với cùng kỳ năm 2023 cho thấy tín hiệu tích cực trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
- Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền dẫn | Cộng | |
| Nguyên giá | ||||
| Số dư dầu năm | 3.891.732.521 | 787.083.065 | 10.543.876.381 | 15.222.691.967 |
| Mua trong năm - Thanh lý, nhượng bán | - - | - - | - - | - - |
| Số dư cuối năm | 3.891.732.521 | 787.083.065 | 10.543.876.381 | 15.222.691.967 |
| Trong đó: | ||||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 1.607.085.980 | 787.083.065 | 7.785.609.512 | 10.179.778.557 |
| Giá trị hao mòn | ||||
| Số đầu năm Khấu hao trong năm Thanh lý, nhượng bán | 3.573.950.243 152.309.769 | 787.083.065 - - | 8.772.381.100 640.411.362 | 13.133.414.408 792.721.131- |
| Số dư cuối năm | 3.726.260.012 | 787.083.065 | 9.412.792.462 | 13.926.135.539 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Số đầu năm | 317.782.278 | - | 1.771.495.281 | 2.089.277.559 |
| Số cuối năm | 165.472.509 | - | 1.131.083.919 | 1.296.556.428 |
Bất động sản đầu tư
| Nguyên giá | Giá trị hao mòn | Giá trị còn lại | |
| Số đầu năm | - | - | - |
| Đầu tư xây dựng cơ bản | |||
| hoàn thành | 56.841.914.721 | 755.116.667 | 56.086.798.054 |
| Số cuối năm | 56.841.914.721 | 755.116.667 | 56.086.798.054 |
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ.
Nợ phải trả đến thời điểm 31/12/2024 là: 64.839.876.777 đồng
Trong đó: Nợ ngắn hạn: 22.606.129.454 đ
Nợ dài hạn: 42.233.747.323 đ
- Ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Trong năm Công ty không có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nên không có chênh lệch tỉ giá phát sinh.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
+ Tiếp tục tái cấu trúc Công ty và các đơn vị trực thuộc để bộ máy tổ chức hiệu quả hơn, nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức, nhân sự với giải pháp tăng cường năng lực quản trị, điều hành và năng lực kinh.
+ Xây dựng, hoàn thiện lại hệ thống quản trị của Công ty.
+ Xây dựng hình ảnh, vị thế của Công ty. Liên kết với các nhà đầu tư để mở rộng ngành nghề kinh doanh để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho Công ty.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Mở rộng thị phần mới, tăng cường quan hệ và chăm sóc khách hàng truyền thống của Công ty.
+ Xây dựng và phát triển các ngành nghề mới để tạo ra doanh thu đột biến cho Công ty: Như xây lắp các công trình hạ tầng giao thông, dân dụng; thực hiện dự án đầu tư bất động sản ...
+ Phát triển các kênh huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán và duy trì, mở rộng mối quan hệ với các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước để đáp ứng nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (không).
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường: Quản lý nguồn vật liệu; Tiêu thụ năng lượng; Tiêu thụ nước theo đúng quy định. Tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Chính sách lao động đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Tích cực tham gia một số công tác thiện nguyện cho xã hội, góp phần tích cực vào việc an sinh xã hội tại địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
Thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024 về phương hướng và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, HĐQT đã tuân thủ điều lệ của công ty, quy định của nhà nước trong chỉ đạo điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Căn cứ vào Nghị quyết của Đại hội cổ đông và các Nghị quyết của HĐQT, Ban giám đốc Công ty đã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao. Cụ thể:
- Giám sát, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty thông qua các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc. Đôn đốc, kiểm tra các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc thực hiện Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nội quy quy chế và các quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác giảm sát, soát xét, bổ sung, hoàn thiện các qui chế nội bộ để các qui chế này là các công cụ quản lý, ổn định bộ máy điều hành Công ty.
- Cắt giảm chi phí công tác quản lý điều hành.
- Tô chức hoạt động của Công ty hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, an toàn; Đổi mới công tác quản lý, cung cấp tính thần đoàn kết từ ban giám đốc đến cán bộ nhân viên.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Tiếp tục tái cấu trúc Công ty và các đơn vị trực thuộc để bộ máy tổ chức hiệu quả hơn, nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức, nhân sự với giải pháp tăng cường năng lực quản trị, điều hành và năng lực kinh doanh
Tăng cường vai trò giảm sát của Hội đồng quản trị đối với Ban giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh, nhất là giám sát trong các lĩnh vực: hoạt động tài chính - kế toán; công tác tổ chức - cán bộ và thực hiện về sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, quy trình nghiệp vụ, ý thức làm việc của các bộ phận, phòng ban khi thực hiện công việc được giao.
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế trả lương, thưởng theo vị trí gắn với năng suất chất lượng hiệu quả công việc phù hợp với năng lực, sự cộng hiến của người lao động với sự phát triển của Công ty.
Kiện toàn bộ máy lãnh đạo; cũng cố đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu phát triển trong hiện tại và những năm tiếp theo.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | Ngày từ nhiệm | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu CP (%) |
| 1 | Hoàng Hà Phương | Chủ tịch HDQT | 18/04/2023 | 2.440.700 | 22,87 | ||
| 2 | Đào Vũ Chinh | TV HDQT | 18/04/2023 | 0 | 0 | ||
| 3 | Nguyễn Văn Dũng | TV HDQT | 18/04/2023 | 20.000 | 0,19 | ||
| 4 | Nguyễn Quang Hải | TV HDQT | 28/06/2022 | 567.300 | 5,32 | ||
| 5 | Lê Thị Minh Thu | TV HDQT | 28/06/2022 | 03/04/2025 | 14.440 | 0,14 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Chưa thành lập
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức thành công Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 vào ngày 18/05/2024 với các nội dung quan trọng như: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2023; Kế hoạch năm 2024, báo cáo hoạt động của BKS năm 2023, thông qua BCTC đã được kiểm toán năm 2023...
- Trong công tác quan hệ cổ đông, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo thực hiện việc liên hệ với cổ đông và thông tin kịp thời các hoạt động, sự kiện của Công ty đến các cổ đông thông qua Website Công ty, bưu điện, email, điện thoại...
- HĐQT đã duy trì tổ chức các cuộc họp HĐQT để xem xét đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra các quyết định chỉ đạo, ban hành các Nghị quyết, Quyết định kịp thời trên cơ sở bám sát tình hình thực tế của Công ty.
- Hội đồng quản trị thực hiện nguyên tắc làm việc theo chế độ tập thể, đa số tán thành. Nghị quyết của Hội đồng quản trị được thông qua khi đa số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành.
- Các cuộc họP HĐQT đều có đủ số thành viên theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty. Các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị ban hành trên cơ sở ý kiến thống nhất của đa số thành viên Hội đồng quản trị.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Đã phát huy vai trò, đóng góp ý kiến phản biện trong các cuộc họp, cũng như trong các quyết sách của HĐQT, đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong hoạt động quản trị của Công ty.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát.
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | Ngày từ nhiệm | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu CP (%) |
| 1 | Nguyễn Thị Minh Ngọc | TV BKS | 18/04/2023 | 542.300 | 5,08 | ||
| 2 | Hoàng Thị Thu Hảo | TV BKS | 18/04/2023 | 30.500 | 0,29 | ||
| 3 | Lê Thúy Diệp | TB BKS | 28/06/2022 | 0 | 0 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát đã thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát năm 2024 kết quả như sau :
- Giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024; giám sát việc tuân thủ Điều lệ, các quy chế quản lý nội bộ Công ty, Pháp luật Nhà nước, thẩm tra báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.
- Tham gia và có ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty
- Kiểm tra báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, sổ sách kế toán, chứng từ kế toán phát sinh tại Công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng phương tiện và trang thiết bị của Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích.
Trong năm 2024, tình hình tài chính công ty do hậu quả của các năm trước hiện đang lỗ lũy kế do đó tại cuộc hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 đã thông qua việc các thành viên HĐQT, BKS không nhận thù lao, cụ thể như sau:
| Họ và tên | Số tiền (đồng) |
| Ông Đào Vũ Chinh - Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, 315.469.524Ông Hoàng Thanh Tùng- Phó Tổng Giám đốc - Bồ nhiệm ngày 18/04/2023 | 169.660.261 |
| Ông Nguyễn Quang Hải - Thành viên HĐQT | |
| Bà Lê Thị Minh Thu - TV HĐQT | 27.580.004 |
| Bà Lê Thúy Diệp - BKS | 0 |
| Ông Phạm Văn Tiến - Giám đốc đời ngoại | 88.384.056 |
| Bà Lưu Thị Lý - Kế toán trưởng - Bồ nhiệm ngày 17/05/2023 | 121.659.380 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ.
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Đỗ Thị Nhàn | Vợ Ông Đào Vũ Chinh -TGD | 40.000 | 0,37% | 80.100 | 0,75% | Mua/bán |
| 2 | Hoàng Thanh Tùng | Phó Tổng giám đốc | 65.000 | 0.61% | 38.800 | 0.36% | Mua/bán |
| 3 | Lưu Thị Lý | Kế toán trưởng | 150.000 | 1,41% | 113.800 | 1,07% | Mua/bán |
| 4 | Nguyễn Thị Minh Ngọc | Tv Ban Kiểm soát | 251.600 | 2,358% | 544.300 | 5,1% | Mua/bán |
| 5 | Hoàng Thị Thu Hảo | Tv Ban Kiểm soát | 278.000 | 2,606% | 31.100 | 0,29% | Mua/bán |
| 6 | Nguyễn Văn Dũng | Tv HĐQT | 60.000 | 0,562% | 20.000 | 0,19% | Mua/bán |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không.
- Ông Hoàng Hà Phương - Chủ tịch HĐQT : Dư nợ vay tại thời điểm 01/01/2024 là :1.970.000.000 đồng, cho Công ty vay tiền trong năm 2024 là 8.680.000.000 đồng (Tám tỷ, sáu trăm tám mươi triệu đồng chẵn!) với lãi suất 5%/năm.
Trả nợ vay ông Hoàng Hà Phương - Chủ tịch HĐQT, số tiền 10.650.000.000 đồng, dự nợ vay tại thời điểm 31/12/2024 là 0 đồng.
- Ông Nguyễn Quang Hải- TV HĐQT cho Công ty vay là 450.000.000 đồng, lãi suất 5%/năm.
- Vay ông Đào Vũ Chinh - Tổng Giám Đốc, số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu) với lãi suất 0%. Dự nợ vay tại thời điểm 31/12/2024 với ông Đào Vũ Chinh là 250.000.000 đồng.
- Công ty CP ĐTXD Nalico cho Công ty vay tiền trong năm 2024 là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng chắn!). Trong năm đã trả nợ công ty Nalico: 13.180.000.000 đồng (Mười ba tỷ, một trăm tám mươi triệu đồng chắn). Dư nợ vay tại thời điểm 31/12/2024 là 7.870.000.000 đồng (là khoản vay dài hạn) với lãi suất 12%/năm.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Các báo cáo tài chính đều được kiểm toán, đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần DS3 tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Toàn văn báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán đăng tại chi tiết tại Website của Công ty: www.ds3.vn
Noi nhận:
- Như kính gửi;
- Luru: VT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
ĐÀO VŨ CHINH