Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/DSC


ticker: DSC document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN

CHỮNG KHOÁN DSC

DSC SECURITIES CORPORATION

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2503./2025/CBTT-DSC

Independence – Freedom – Happiness

No. ...../2025/CBTT-DSC

*

Hà Nội, Ngày 25 tháng 3 năm 2025

Hanoi, March 25, 2025

CÔNG BỔ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
  • Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
To: - State Securities Commission of Vietnam
  • Vietnam Stock Exchange
  • Ho Chi Minh City Stock Exchange
  • Hanoi Stock Exchange
  1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN DSC Organization name: DSC SECCURITIES CORPORATION

Mã Chứng khoán: DSC

Mã Thành viên: 024

Stock code: DSC

Member code: 024

Địa chỉ: Tầng 2, Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Address: 2nd Floor, Thanh Cong Building, 80 Dich Vong Hau street, Dich Vong Hau Ward, Cau Giay District, Hanoi

Điện thoại liên hệ: +84 243 880 3456

Tel: +84 243 880 3456

Fax: +84 243 783 2189

Fax: +84 243 783 2189

Email: info@dsc.com.vn

  1. Nội dung thông tin công bố ():

Disclosed information ():



Công ty Cổ phần Chứng Khoán DSC ("DSC") công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty.

DSC Securities Corporation ("DSC") hereby discloses the 2024 Annual Report of the Company.

Toàn văn Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty đã được đăng tải tại Mục “Quan hệ Cổ đông” trên website của Công ty tại đường dẫn: https://dsc.com.vn/ .

The full text of the 2024 Annual Report has been published in the “Investor Relations” section on the Company's website at the following link: https://dsc.com.vn/ .

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 25/3/2025 tại đường dẫn: https://dsc.com.vn/ của Công ty.

This information has been disclosed on the Company's website on March 25, 2025, at the link: https://dsc.com.vn/ .

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

We hereby certify that the disclosed information is true and take full responsibility before the law for the accuracy and content of the disclosed information.



Tài liệu đính kèm:



ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC

  • Báo cáo thường niên năm 2024

TỔNG GIÁM ĐỐC

REPRESENTAVE OF THE ORGANIZATION

Attracted documents:

  • 2024 Annual Report

CHIEF OF EXECUTIVE



BẠCH QUỐC VINH



Bảng ký tự viết tắt

BCTC Báo cáo tài chính

BKS Ban kiểm soát

BTGD Ban Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC

CP (Cổ phiếu/ Cổ phần)

CTCP Công ty cổ phần

ĐHĐCD Đại hội Đồng cổ đông

Điều lệ Công ty Điều lệ của CTCP Chứng khoán DSC

ĐKKD Đăng ký kinh doanh

DNSC Công ty Cổ phần Chứng khoán Đà Nẵng (nay là Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC)

DSC Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC

DTT Doanh thu thuần

GVBH Giá vốn bán hàng

HĐQT Hội đồng Quản trị

HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

HSX Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

LNG Lợi nhuận gộp

LNST Lợi nhuận sau thuế

NĐT Nhà đầu tư

QTRR Quàn trị rủi ro

SGDCK Sở Giao dịch Chứng khoán

TCTD Tổ chức tín dụng

Thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng

Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp

TSLĐ Tài sản lưu động

UBCK/UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước



Nội dung chính

Thư của Chủ tịch HĐQT

06 Thư của Chủ tịch HĐQT

Những con số ấn tượng 2024

08 Những con số ấn tượng 2024

Tổng quan DSC

12 Thông tin doanh nghiệp

13 Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi

14 Lịch sử hình thành và phát triển

15 Cơ cấu cổ đông

16 Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

18 Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý

20 Hội đồng Quản trị

22 Ban Kiểm soát

24 Ban Điều hành

26 Ngành nghề kinh doanh

26 Định hướng phát triển

27 Địa bàn hoạt động

Kết quả hoạt động 2024

28 Thủ thách tạo nền móng

Báo cáo kết quả hoạt động

32 Tình hình tài chính

34 Kết quả kinh doanh

34 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2024

35 Kết quả kinh doanh so với năm trước

36 Mức độ hoàn thành kế hoạch năm

37 Báo cáo kết quả hoạt động các khối

38 Khối vận hành

38 Khối công nghệ thông tin

40 Khối khách hàng cá nhân

40 Hoạt động quản trị rũi ro

Vĩ mô trong 2025

Chiến lược phát triển 2025

48 Tinh gọn bộ máy chính trị

48 Các điều luật mới

50 Đánh giá chu kỳ kinh tế

51 Đánh giá chu kỳ kinh tế Việt Nam năm 2024 - 2025

51 Mục tiêu ổn định vĩ mô

52 Phát triển nguồn nhân lực

54 Phát triển công nghệ

55 Phát triển các hoạt động truyền thông

56 Phát triển các hoạt động Marketing

57 Nâng cao hiệu quả Quản trị rủi ro

44 Phân tích và nhận định thị trường 2025

Quản trị công ty

60 Báo cáo của Hội đồng Quản trị

61 Hoạt động quản trị doanh nghiệp

65 Quan hệ nhà đầu tư


Phát triển bền vững

68 Định hướng và chính sách nhân sự

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

03 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

05 Báo cáo kiểm toán độc lập

06 Báo cáo tài chính

09 Các chỉ tiêu ngoài báo cáo tài chính

10 Báo cáo kết quả hoạt động

12 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

14 Phần lưu chuyển tiền tệ hoạt động môi giới, đầy thác của khách hàng

15 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu

17 Thuyết minh báo cáo tài chính




Thư của Chủ tịch HĐQT

"Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và Quý đối tác"

Năm 2024, dù thị trường chứng khoán và nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động, DSC vẫn đạt kết quả kinh doanh ăn tượng nhỏ chiến lược chuyển đối số và đầu tư công nghệ. Doanh thu đạt 505.6 tỷ đồng (+15%), lợi nhuận trước thuế 220.69 tỷ đồng (+47%), ROE thuộc TOP đầu công ty chứng khoán cùng quy mô, thị phần môi giới TOP 15 trên HNX và UPCOM. Đáng chủ ý, ngày 24/09/2024, DSC đã chính thức được chấp thuận. niêm yết tại HOSE và đã có phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 24/10/2024.

Về hoạt động quản trị và điều hành, DSC đã, đang và tiếp tục duy trì, đẩy mạnh phát triển công nghệ, tối ưu hóa mô hình kinh doanh và quản trị rủi ro. DSC đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh, mở rộng thị phần, đầu tư số hóa và nâng cao trải nghiệm khách hàng và trả thành công ty chứng khoán số trong 3 năm tối.

Bước sang năm 2025, với những dự báo lạc quan về thị trường chứng khoán, đặc biệt là cơ hội từ việc nâng hạng thị trường lên mối nổi, DSC phần đấu tăng trưởng mạnh mẽ về hiệu quả kinh doanh với lợi nhuận trước thuế đạt 298.6 tỷ đồng và ROE đạt 8.83%.

DSC không chỉ là một tổ chức tài chính, mà còn là đối tác tin cậy, người đồng hành trên con đường chuyển đổi số. Chúng tôi cam kết không ngừng phát triển và cung cấp những công cụ, sản phẩm, dịch vụ thông minh nhất với chi phí hợp lý và tốc độ nhanh nhất, để hỗ trợ quý khách hàng vượt qua mọi thách thức, tận dụng mọi cơ hội đầu tư, đồng hành với khách hàng trên con đường THÀNH CÔNG.

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh liên tục biến động, chúng ta không thể giữ nguyên mô hình truyền thống mà cần phải thay đổi linh hoạt, thích nghi nhanh và đối mới. DSC cam kết động hành cùng cổ động, khách hàng và đối tác, không ngừng đối mới để vững bước trên con đường phát triển bền vững và thành công. Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các quý vị cổ động, khách hàng, đối tác và toàn thể CBNV đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng DSC.

TM. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Chủ tịch HĐQT

Nguyễn Đức Anh

Kết quả kinh doanh

2023 2024

440,8 505,6

Tỷ đồng Tỷ đồng

2023 2024

150,17 220,69

Tỷ đồng Tỷ đồng




Tổng tài sản

Tăng 40% so với 2023

Dư nợ cho vay

Tăng 47% so với 2023

Quản trị và vận hành

Giá trị tài sản của khách hàng

9.806 tỷ đồng

(31/12/2024) Tăng 16% so với đầu năm

Go-Live Hệ sinh thái Tư vấn số DSC

Chính thức đi vào vận hành hệ sinh thái tư vấn DSC với sản phẩm, dịch vụ tiêu biểu gồm: DSC Tư vấn số, DSC AI Chatbot, DSC Forum...

Sẵn sàng vận hành hệ thống KRX

DSC trở thành một trong số ít công ty chứng khoán hoàn thành 100% kịch bản kiểm thử và sẵn sàng

Go-live hệ thống KRX theo yêu cầu của SGDCK & VSDC



Tổng quan về DSC

12 Thông tin doanh nghiệp

13 Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi

14 Lịch sử hình thành và phát triển

15 Cơ cấu cổ đông

16 Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

18 Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý

20 Hội đồng Quản trị

22 Ban kiểm soát

24 Ban điều hành

26 Ngành nghề kinh doanh

26 Định hướng phát triển

27 Địa bàn hoạt động

Báo cáo

thường niên 2024



Thông tin doanh nghiệp

DSC SECURITIES

Tên giao dịch

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DSC

Tên viết tắt

DSC

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoản số 29/UBCK-GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoản Nhà nước cấp lần đầu ngày 18/12/2006 và các Giấy phép điều chỉnh liên quan.

Mã chúng khoán (HOSE)

DSC

Vốn điều lệ

2.048.389.250.000 VND

Trụ sở chính

Tầng 2 - Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh/Phòng giao dịch

DSC - Phòng Giao dịch Hàm Long

DSC - Chi nhánh Đà Nẵng

DSC - Chi nhánh TP.HCM

Website

www.dsc.com.vn

Điện thoại

+84 24 3880 3456 (Khu vực Miền Bắc - Hà Nội)

+84 236 3888 588 (Khu vực Miền Trung - Đà Nẵng)



Tầm nhìn

Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi

Trở thành một thương hiệu mạnh, uy tín trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thành công của DSC được tạo dựng từ niềm tin của khách hàng, cổ đông, đối tác và công động. DSC cam kết bằng trách nhiệm cao nhất của mình luôn đồng hành, hỗ trợ để cùng khách hàng hướng tới thành công.

sứ mệnh

Mang lại sự thành công và thịnh vượng cho khách hàng. Với phương châm "Đồng hành cùng Thành Công", DSC mong muốn mang đến những tư vấn chuyên sâu, các giải pháp tài chính hiệu quả, cơ hội đầu tư đa dạng nhằm tối đa hóa lợi ích của khách hàng.

Giá trị cốt lõi

Luôn đặt lợi ích và những trải nghiệm của khách hàng là mục tiêu hàng đầu, chúng tôi tự tin trong việc thích ứng các xu hướng thị trường mới với nền tảng công nghệ hiện đại từng bước góp phần xây dựng thị trường vốn minh vạch để đồng hành cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

Giải thưởng

T6/2024 - DSC được vinh danh tại DIỄN ĐÀN CẤP CÁO CỔ VẤN TÀI CHÍNH VIỆT NAM 2024 với 2 hạng mục gồm:



  1. Sản phẩm công nghệ & chuyển đổi số tiêu biểu



  1. Dịch vụ quản lý tài sản đầu tư tiêu biểu

Lịch sử hình thành và phát triển

2007

Thành lập CTCP Chứng khoán Đà Nẵng (viết tắt: DNSC), là công ty chứng khoán đầu tiên tại Miền Trung Việt Nam được UBCK cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh. Số vốn điều lệ ban đầu của công ty là 22 tỷ đồng. Trụ sở ban đầu đặt tại Hải Châu, Đà Nẵng.


2008

DNSC được công nhận tư cách thành viên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM) và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội).


2012

DNSC tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng.


2018

DNSC tăng vốn điều lệ lên 60 tỷ đồng.


Cổ phiếu Công ty được chính thức giao dịch trên sản UPCOM với mã chứng khoán là DSC.

2021

  • Công ty chính thức đối tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC.


  • Phát hành thành công 94 triệu cổ phiếu riêng lẻ, tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng.
  • Trụ sở chính của Công ty được chuyển tới địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Bổ sung ngành nghề kinh doanh: Tự doanh Chứng khoán và bảo lãnh phát hành.

2022

Mở rộng mạng lưới kinh doanh với 02 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, khai trương Phòng giao dịch tại Số 14 - 16 Hàm Long, Hoàn Kiểm, Hà Nội.


2023

Tăng vốn điều lệ Công ty lên 2.048 tỷ đồng.


2024

  • Chuyển chi nhánh Đà Nẵng về địa chỉ: Tầng 03, số 130 Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.


  • Cổ phiếu Cộng ty chính thức được niêm yet trên sản HOSE vào ngày 24/9/2024, chính thức giao dịch vào ngày 24/10/2024.

Cơ cấu cổ đông

STTĐối tượngSố lượng cổ phiêuTỷ lệ sở hữu (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông ()
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước00000
2Cổ đông sáng lập/cổ đông FDI00000
- Trong nước00000
- Nước ngoài00000
3Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn CP trở lên)142.999.80069,8109%211
- Trong nước142.999.80069,8109%211
- Nước ngoài00000
4Công đoàn Công ty00000
- Trong nước00000
- Nước ngoài00000
5Cổ phiếu quỹ00000
6Cổ đông sở hữu CP ưu đãi (nếu có)00000
7Cổ đông khác61.839.12530,1891%1.43531.432
- Trong nước61.819.42530,1795%1.42811.427
- Nước ngoài19.7000,0096%725
Tổng cộng204.838.925100%1.43741.433
- Trong nước204.819.22599,9904%1.43021.428
- Nước ngoài19.7000,0096%725

(Theo danh sách cổ đông tại ngày 03/03/2025 do VSDC cung cấp)



Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

STTThời gianVốn điều lệ (VND)Hình thức tăng vốn
Lần 112/200622.000.000.000Góp vốn thành lập công ty
Lần 206/200850.000.000.000Chào bán CP cho cổ đông hiện hữu và CBNV
Lần 305/201260.000.000.000Chào bán CP riêng lẻ
Lần 409/20211.000.000.000.000Chào bán CP riêng lẻ
Lần 508/20232.048.389.250.000Chào bán CP ra công chúng: 99.955.225 CP Phát hành CP cho người lao động theo chương trình lựa chọn: 4.883.700 CP



cổ phân

Tổng số CP đang lưu hành: 204.838.925

Tổng số CP hạn chế chuyển nhượng: 146.062.220


Loại CP hạn chếSố lượng CP hạn chế chuyển nhượngThời gian hạn chế chuyển nhượngLý do hạn chế chuyển nhượng
(A)143.385.500143.385.500 CP (100%)ừ ngày 24/10/2024 đến ngày 24/04/202571.692.750 CP (50%)ừ ngày 24/04/2025 đến ngày 24/10/2025126.750 CPừ ngày 04/07/2024 đến ngày 04/07/2025126.750 CPừ ngày 04/07/2025 đến ngày 04/07/2026Hạn chế chuyển nhượng theo cam kết nắm giữ chứng khoán của Thành viên HĐQT, Trưởng BKS, Thành viên BKS, Tổng Giám đốc, Cổ đông lớn là người liên quan, Kế toán trưởng khi cổ phiếu DSC được niêm yết tại SGDCK TP.HCM
(B)2.676.7201.338.360 CPến ngày 04/07/20251.338.360 CPến ngày 04/07/2026Hạn chế chuyển nhượng theo phương án phát hành của chương trình lựa chọn cho người lao động của DSC năm 2023

Danh sách cô đông lớn

STTTên tổ chức/ cá nhânsố CCCD/ Hộ chiếu/ ĐKKDĐịa chỉTỷ lệ/VĐL
1Nguyễn Đức Anh001095043818Kính Nỗ, Uy Nỗ, Đông Anh, Hà Nội35,6377%
2Công ty Cổ phần Đầu tư NTP0109537681Tầng 8, Thành Công Building, Số 80 Dịch Vọng Hậu, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam34,1732%

Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ÔNG NGUYỄN ĐỨC ANH

CHỦ TÍCH HĐQT

Trình độ chuyên môn:

Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Năm sinh: 1995

Thời điểm bổ nhiệm: 08/01/2021

Số lượng chứng khoán số hữu: 72.999.800

Chức danh nắm giữ tại tổ chức khác:

Chủ tịch HĐQT – CTCP Đầu tư NTP

Chủ tịch HĐQT – CTCP Thành Công Motor

Việt Nam

Thành tựu nổi bật:

Ông Nguyễn Đức Anh - Thạc sỹ ngành Kinh tế tại UMASS Boston University. Ông là lãnh đạo trẻ đầu tiên xây dựng sự nghiệp thành công tại DSC từ những ngày đầu M&A và tái cấu trúc Công ty. Dưới sự lãnh đạo sát sao của ông, DSC đã có những bước tiến thần tốc về quy mô hoạt động, đội ngũ nhân sự, đặc biệt là hiệu quả hoạt động tương đương với những công ty chứng khoán cùng quy mô vốn đã hoạt động hơn 17 năm trên thị trường.

Giới thiệu HĐQT

Tính đến ngày 31/12/2024, cơ cấu Thành viên HĐQT công ty như sau:


STTHọ và tênChức vụSố CP sở hữu (CP phổ thông)Tỷ lệ sở hữu (%)
1Nguyễn Đức AnhChủ tịch HĐQT72.999.80035,6377
2Bạch Quốc VinhThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc300.0000,1465
3Nguyễn Thị Thu HàThành viên HĐQT6.059.8002,9583
4Vũ Nhật LâmThành viên HĐQT25.0000,0122



ÔNG BẠCH QUỐC VINH

Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Thành viên ĐỘI KIỆN TONG GIẢM ĐỐC

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Năm sinh: 1975

Thời điểm bổ nhiệm: 20/4/2022

Số lượng chứng khoán sở hữu: 300.000

Chức danh năm giữ tại tổ chức khác:

Thành viên ĐỘT - CTCP Quản lý quỹ NTP

Thành tựu nổi bật:

Ông Bạch Quốc Vinh tốt nghiệp Thạc sỹ trường Irvine University, đã có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm. Dưới sự lĩnh đạo của ông Bạch Quốc Vinh, sau hơn 3 năm tái cơ cấu, DSC đã có sự phát triển vượt bậc về quy mô hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tạo nên tàng vững chắc cho DSC phát triển bền vững trong thời gian tới



ÔNG VŨ NHẬT LÂM

Thành viên HĐQT độc lập

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế

Năm sinh: 1974

Thời điểm bổ nhiệm: 26/7/2021

Số lượng chứng khoán sở hữu: 25.000

Chức danh nắm giữ tại tổ chức khác:

Thành tựu nổi bật:

Ông Vũ Nhật Lâm có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Ông giữ nhiều vị trí chủ chốt tại các ngân hàng TMCP lớn trong nhiều năm. Đồng hành cùng DSC từ giai đoạn bắt đầu tái cơ cấu, ông đã có những đóng góp quan trọng trong việc định hướng chiến lược để DSC phát triển bền vững, hiệu quả.



BÀ NGUYỄN THÍ THU HÀ

Thành viên HĐQT

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế

Năm sinh: 1986

Thời điểm bổ nhiệm: 08/01/2021

Số lượng chứng khoán sở hữu: 6.059.800

Chức danh nắm giữ tại tổ chức khác:

Thành viên HĐQT - CTCP Đầu tư NTP



Thành tựu nổi bật:

Bà Nguyễn Thị Thu Hà có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý tài sản, tài chính kế toán và nắm giữ vị trí chủ chốt tại DSC từ những ngày đầu M&A.



BÀ NGUYỄN THÍ HIỂN NGỘC Trường ban Kiểm soát

- Cử nhân kinh tế

  • Với hơn 35 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực kế toán, bà Hiền Ngọc đã từng nắm giữ nhiều vị trí quan trọng như Giám đốc Ban Tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Công; Trường văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Công tại Hà Nội.



BÀ BỬI THỊ NGỘC LY Thành viên Ban Kiểm soát

- Cữ nhân kinh tế

  • Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tài chính, kế toán Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Công



BÀ LÊ THỊ LIÊN

Thành viên Ban Kiểm soát

  • Cử nhân kinh tế.
  • Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tài chính, kế toán Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Công.



ÔNG BẠCH QUỐC VINH Tổng Giám đốc

Bộ nhiệm: 2022

Ông Bạch Quốc Vinh tốt nghiệp Thạc sĩ trường Irvine University, Ông Vinh có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, chúng khoán, bảo hiểm. Trong giai đoạn Ông Vinh công tác tại DSC, tình hình kinh doanh của Công ty đã có nhiều bước phát triển chuyên nghiệp, hiệu quả về tầm nhìn, chiến lược hoạt động, mô hình tổ chức, bộ máy nhân sự, trình độ công nghệ, chính sách quản lý, thị trường và khách hàng. Đồng hành với DSC chỉ trong hơn 03 năm, Ông đã và đang đóng góp không nhờ trong những bước tiến phát triển vượt bậc của công ty.



ÔNG TRẦN MINH TOẶN

Giám đốc Khối Tài chính Kế toán

Ông Trần Minh Toản có 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính kế toán. Ông cũng là những nhân sự cấp cao đầu tiên xây dựng đội ngũ kinh doanh nguồn vốn và quan hệ kinh doanh với các định chế tài chính, giúp DSC mở rộng màng kinh doanh tài chính.



ÔNG NGUYỄN HỮU THỊNH

Giám đốc Điều hành Kinh doanh

Ông Nguyễn Hữu Thịnh tốt nghiệp trưởng Đại học Kinh tế Quốc dân, có hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành tư vấn đấu tư chứng khoán. Sau 03 năm đồng hành cùng DSC, ông Thịnh đã nhanh chóng xây dựng và phát triển Khối Tư vấn Chứng khoán với hơn 100 nhân sự dạy dặn kinh nghiệm ở 3 miền.



ÔNG ĐỔ TIẾN HƯNG

Giám đốc Khối CNTT

Ông Hưng với kinh nghiệm dày dặn, gắn bó với DSC từ những ngày đầu đã xây dựng các quy trình, sản phẩm tân tiến nhằm nâng cao cải thiện trài nghiệm của khách hàng, điều phối và vận hành hệ thống mạng nội bộ ngày càng phát triển, tham gia nhiều dự án lớn của DSC.



BÀ NGUYỄN THÍ TÚ ANH

Giám đốc Khối Vận hành



ÔNG TRƯỜNG THÁI ĐẶT

Giám đốc Khối Tư vấn số

Bà Nguyễn Thị Tú Anh cử nhân Kế toán – Học viên Tài chính với hơn 25 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Kế toán, Dịch vụ khách hàng, QTRR & KSNB tại các công ty chứng khoán lớn tại Việt Nam.

Ông Trương Thái Đạt - có 10 năm kinh nghiệm trong mảng đầu tư và 7 năm trong lĩnh vực phân tích đầu tư. Với kinh nghiệm trong mảng phân tích kỹ thuật tài sản tài chính và xây dựng hệ thống giao dịch tự động, ông đóng vai trò phát triển và quản lý cấp cao các hệ thống định lượng và tư vấn số của DSC.

NGHÀNH NGHỆ KINH DOANH

Theo Giấy phép hoạt động chúng khoán của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp:

Môi giới chúng khoán

Tư vấn đâu tư chúng khoán

Tự doanh chúng khoán

Bảo lãnh phát hành chứng khoán

Theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp:


STTTên nghànhMã nghànhNgánh, nghề kinh doanh chính
1Hoạt động tư vấn quản lýỉ tiết: Tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính (Luật chứng khoán 2020; Nghị định 155/2020/NĐ-CP)(Trừ Tư vấn pháp luật, tài chính, kiểm toán, pháp luật)7020X
2Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoánỉ tiết: Môi giới chứng khoán; môi giới chứng khoán phải sinh(Luật chứng khoán 2020; Nghị định 155/2020/NĐ-CP)6612
3Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chứa được phân vào đâuỉ tiết: Tư vấn chứng khoán (Luật chứng khoán 2020; Nghị định 155/2020/NĐ-CP)(Trừ Thanh toán hồi phiếu, thông tin tỷ lệ lượng)6612
4Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâuỉ tiết: Tư vấn đấu tư chứng khoán; tự doanh chứng khoán; tự doanh chứng khoán; hóa đánh bảo lãnh phát hành chứng khoán; Hoạt động lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán; Dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phải sinh của mình và khách hàng môi giới của mình (Luật chứng khoán 2020; Nghị định 155/2020/NĐ-CP)(Trừ Tư vấn pháp luật, tài chính, kiểm toán, pháp luật)6619
Chỉ hoạt động khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép



Địa Bản hoạt động

Miền Bắc

Trụ sở chính

Tầng 2, Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP: Hà Nội



PGD Hàm Long - Hà Nội

14-16 Hàm Long, phương Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội

Miền Trung

Chi nhánh Đà Nẵng

130 Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

Miền Nam

Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh

14 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 17, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh




KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2024

THỦ THÁCH TẠO NÊN MÓNG

Thủ thách

Năm 2024, Việt Nam ưu tiên ồn định tỷ giá USD/VND với mức biến động dưới 5%, tuy nhiên, dự trữ ngoại hồi đã giảm còn 80 tỷ USD.

Bên cạnh đó, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục bán ròng với kỷ lục gần 92.000 tỷ đồng cũng tạo nên tâm lý e ngại đối với nhà đầu tư trong nước.

Tại Mỹ, chính sách “America First” của Tổng thống Donald Trump hút dòng tiền đầu tư chảy về các tài sản sử dụng USD, tạo áp lực lên thị trường cận biên & mới nổi, dự kiến tình trạng này sẽ kéo dài đến hết nửa đầu 2025.

Nền móng

TTCK Việt Nam duy trì tăng trưởng 12% với sức "đề kháng" tốt,

VN-Index không điều chỉnh quá 15% và độ biến động thấp nhất từ

tháng 7/2023. Số lượng cổ phiếu có xu hướng tăng dài hạn (HSX)

đã chạm đáy 33% và cải thiện vào 02 tháng cuối năm. Có thể nói,

thị trường đã sẵn sàng cho giai đoạn tăng trưởng và thử thách tiếp

theo.




BÁO CÁO KẾT QUẬ HOẠT ĐỘNG

32 Tình hình tài chính

34 Kết quả kinh doanh

34 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2024

35 Kết quả kinh doanh so với năm trước

36 Mức độ hoàn thành kế hoạch năm

37 Báo cáo kết quả hoạt động các khối

38 Khối Vận hành

38 Khối Công nghệ thông tin

40 Khối Khách hàng cá nhân

40 Hoạt động quản trị rủi ro

Báo cáo

thường niên 2024



Tình hình tài chính

Thay đổi trong cơ cấu tài sản

Nguồn: DSC


Đơn vị20242023Thay đổi
Tài sản ngắn hạnTriệu VNĐ5.756.1404.083.14141%
Tài sản dài hạnTriệu VNĐ36.15039.507-8%
Tổng tài sảnTriệu VNĐ5.792.2904.122.64840%
Nợ phải trả ngắn hạnTriệu VNĐ3.388.3261.887.72179%
Nợ phải trả dài hạnTriệu VNĐ2.3501.133107%
Nợ phải trảTriệu VNĐ3.390.6761.888.85480%
Vốn chủ sở hữuTriệu VNĐ2.401.6142.233.7948%
Tổng nguồn vốnTriệu VNĐ5.792.2904.122.64840%

Cơ cấu tổng tài sản thời điểm cuối năm 2024


Nguồn: DSC


Chỉ tiêu tài sảnTỉ trọng trong cơ cấu tài sản
Tiền và tương đương tiền8,29%
Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL)47,99%
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)4,66%
Các khoản cho vay (đã dự phòng suy giảm giá trị TS thế chấp)37,12%
Tài sản tài chính khác1,14%
Trả trước cho người bán0,07%
Các khoản phải thu (đã dự phòng suy giảm giá trị)0,02%
Tài sản ngắn hạn khác0,07%
Tài sản cố định0,24%
Tài sản dài hạn khác0,38%

Tại ngày 31/12/2024, Tổng tài sản tăng trưởng 40% đạt trên 5.792 tỷ VND. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm hầu hết (99%) tổng tài sản, chủ yếu nằm ở tài sản tài chính

Cụ thể, các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL 2.780 tỷ VND, chiếm 48% tổng tài sản) các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn (HTM 270 tỷ VND, chiếm 4,7% tổng tài sản), và Các khoản cho vay (đã dự phòng suy giảm giá trị TS thế chấp) (2.150 tỷ VND, chiếm 37,12% tổng tài sản). Các khoản đầu tư kế trên bao gồm chứng chỉ tiến gửi do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phát hành và tiến gửi có kỹ hạn dưới 01 năm, là những tài sản rất an toàn, có độ thanh khoản cao được DSC lựa chọn để sẵn sàng nguồn lực cho giai đoạn bút phá trong thời gian sắp tới, nhằm thực hiện kế hoạch kinh doanh và dự án mới trong năm 2025.

Hoạt động cho vay ký quỹ cũng gia tăng tích cực so với năm 2023

Dư nợ cho vay tại thời điểm 31/12/2024 tăng 47% so với đầu năm, đạt 2.186 tỷ VND. Dư nợ cho vay margin tăng cao xuất phát từ tâm lý nhà đầu tư cá nhân trong nước đã tích cực hơn trong bối cảnh lại suất giám, chúng khoán trở thành kênh đầu tư hấp dẫn so với ngân hàng. Cùng với những chính sách cho vay kích cầu giao dịch của DSC. Bên cạnh đó, DSC vẫn duy trì được chính sách quản lý rũi ro chặt chẽ, dự báo sớm và xử ký kịp thời những thời điểm thị trường dao động mạnh ảnh hưởng tới khách hàng. Năm 2024 tiếp tục là một năm không phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn, hoạt động cho vay được thức đẩy với các chính sách cho vay linh hoạt, đáp ứng mọi nhu cầu vốn giao dịch của khách hàng.

Cơ cấu nguồn vốn của DSC hiện nay chủ yếu bao gồm Vốn chủ sở hữu và nợ vay ngắn hạn. Công ty chưa có các nguồn huy động từ trái phiếu mà chủ yếu là vay ngân hàng với lãi suất tương đối thấp, do đó có thể thấy rằng DSC còn rất nhiều dư địa để huy động vốn đặc biệt là tư kênh trái phiếu và cổ phiếu.

Nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024 là 3.391 tỷ VND

Tăng 80% so với cùng kỳ năm trước. Nguồn vốn vay tăng nhưng DSC vẫn tiếp tục đảm bảo thanh khoản ở mức cao, không phát sinh sự cố rủi ro nào và không để phát sinh chậm nợ với ngân hàng. Hình thức vay cũng đa dạng hóa, linh hoạt tối đa. Việc cân đối kỳ hạn các khoản vay khác nhau luôn đảm bảo có lợi nhất về lãi suất trên cơ sở dự đoán đúng xu hướng biến động của thị trường. Việc cân đối kỳ hạn giữ các nguồn vay và tài sản cũng được tối ưu hóa không chỉ về thanh khoản mà cả lãi suất.

Kết quả kinh doanh

Trải qua hơn 20 năm thắng trầm và chứng kiến những biến động của TTCK, DSC kiên định đi theo hướng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thuộc các mảng kinh doanh chính bao gồm Dịch vụ Chứng khoán Khách hàng Cá nhân và Dịch vụ Chứng khoán Khách hàng Tổ chức (môi giới, lưu ký, tư vấn đấu tư), Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư (tư vấn tài chính cho khách hàng doanh nghiệp), Đầu tư, Nguồn vốn và Kinh doanh Tài chính, nhằm cung cấp cho Khách hàng trọn gối dịch vụ, giúp cho Khách hàng có thể tối ưu hóa vốn đầu tư và linh hoạt kinh doanh. Công ty tiếp tục dành nhiều nguồn lực nghiên cứu, phát triển đa dạng các sản phẩm để cung cấp tối nhà đầu tư, xây dựng và cải tiến hệ thống công nghệ thông tin song song với nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự nhằm sẵn sàng đáp ứng tốt nhất yêu cầu của Khách hàng.

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2024



Kết quả kinh doanh so với năm trước


Nguồn: DSC


Chỉ tiêuĐơn vị20242023Thay đổi
Doanh thu hoạt độngTriệu VNĐ503.109438.44715%
Trong đó:
Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)Triệu VNĐ179.127148.02621%
Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)Triệu VNĐ9.98017.907-44%
Lãi từ các khoản cho vay và phải thuTriệu VNĐ197.292135.35746%
Lãi từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS)Triệu VNĐ00-
Doanh thu nghiệp vụ mỗi giới chứng khoánTriệu VNĐ103.975103.9140,1%
Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoánTriệu VNĐ00-
Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoánTriệu VNĐ2.76127.640-90,0%
Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoánTriệu VNĐ3.1432.22441%
Doanh thu hoạt động tư vấn tài chínhTriệu VNĐ6.5823.168108%
Doanh thu hoạt động khácTriệu VNĐ24821217%
Chỉ phí hoạt động khácTriệu VNĐ165.488151.3479%
Lợi nhuận gộp hoạt độngTriệu VNĐ337.621287.10018%
Doanh thu hoạt động tài chínhTriệu VNĐ2.5062.3158%
Chỉ phí hoạt động tài chínhTriệu VNĐ71.933100.847-29%
Chỉ phí quản lýTriệu VNĐ47.49638.40224%
Lợi nhuận khácTriệu VNĐ(13)(0)
Tổng LN kế toán trước thuếTriệu VNĐ220.685150.16647%
Chỉ phí thuế TNDNTriệu VNĐ43.86530.24945%
LN kế toán sau thuếTriệu VNĐ176.820119.91747%

Mức độ hoàn thành kế hoạch năm


Chỉ tiêuĐơn vịThực hiện 2024Kế hoạch 2024Hoàn thành
Doanh thu hoạt độngTriệu VNĐ503.109423.119119%
Lợi nhuận sau thuếTriệu VNĐ176.820160.143110%

Kết thúc năm 2024, doanh thu hoạt động đạt giá trị 503 tỷ đồng, tăng 19% so với kế hoạch đề ra. Trong đó, lãi ghi nhận từ tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL); lãi từ các khoản cho vay và phải thu tăng mạnh với cùng kỹ năm trước và mang lại doanh thu chính khi chiếm lần lượt 21%; 46% cơ cấu doanh thu hoạt động. Nghiệp vụ tư vấn tài chính cũng tăng 108% so với cùng kỹ năm trước.

Để đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sự tăng trưởng của doanh thu luôn đi cùng với tăng trưởng chi phí. Trong đó, chi phí hoạt động và chi phí quản lý tăng lẫn lượt là 9%, và 24% so với cùng kỳ năm trước. Chi phí tài chính giảm 29% so với năm trước, nguyên nhân là do sau khi tăng vốn vào cuối năm 2023 công ty đã giảm các khoản vay ngắn hạn.

Lợi nhuận sau thuế đạt 177 tỷ đồng, tăng 47% so với cùng kỳ năm trước và vượt 10% kế hoạch năm.

Các chỉ số tài chính quan trọng


Nguồn: DSC


Chi số tài chínhĐơn vị20242023
Chỉ số về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,702,16
Hệ số thanh toán nhanhLần1,702,16
Chỉ số về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ phải trả / Tổng tài sảnLần0,590,46
Hệ số Nợ phải trả / Vốn CSHLần1,410,85
Chỉ số về năng lực hoạt động
Vòng quay tổng tài sảnLần0,090,11
Chỉ số về khả năng sinh lời
Hệ số LNST/ Doanh thu thuần%35,1%27,4%
Hệ số LNST/ Vốn CSH%7,4%5,4%
Hệ số LNST/ Tổng tài sản%3,1%2,9%
Hệ số LN tử hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%43,9%34,2%

Các chỉ số về khả năng thanh toán

Vẫn được duy trì ở mức lớn hơn 1. Mức chỉ số tương đương 1,7 lần cho thấy DSC vẫn giữ vững khả năng thanh khoản tốt, sẵn sàng tiếp cận những cơ hội đầu tư ngắn hạn cũng như chỉ trả các chi phí tài chính cần thiết khi đến hạn.

Ti lệ công nợ

Tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước, với hệ số Nợ phải trả / Tổng tài sản chỉ ở mức 0,59 lần và Hệ số Nợ phải trả / Vốn CSH ở mức 1,41 lần. Mặc dù mức nợ vay tăng (chủ yếu là nợ ngắn hạn), song áp lực trả nợ của DSC là không lớn do khả năng thanh toán ổn định với lượng tài sản ngắn hạn, thanh khoản cao đổi dào.

Về năng lực hoạt động

Do đặc thù của công ty chứng khoán nên không có hàng tồn kho. Chỉ số vòng quay tổng tài sản duy trì ở mức 0,09 cho thấy DSC đã sử dụng nguồn vốn hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

Khả năng sinh lợi duy trì ở mức cao

Trong năm 2024, thị trường chúng khoán Việt Nam đã trải qua không ít khó khăn và thách thức. Những DSC đã có các chính sách, các gói sản phẩm mới linh hoạt hiệu quả nên chỉ số này vẫn tiếp tục tăng trưởng tích cực.

Báo cáo kết quả hoạt động các khối

Phối/kết hợp hiệu quả giữa các khối, phòng, ban

Hoàn thành 100% các kịch bản kiểm thử hệ thống KRX trong năm 2024, DSC trở thành một trong số ít các công ty chứng khoán đủ điều kiện Go-live hệ thống KRX.

Ra mất Hệ sinh thái Tư vấn số DSC

» DSC Chat AI: Ứng dụng AI cung cấp thông tin về kinh tế, thị trường, doanh nghiệp, phân tích kỹ thuật với giao diện trực quan, thân thiện.

» DSC Forum: Nền tàng kết nối nhà đầu tư với chuyên gia, chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn.

» DSC Tư vấn số: Dịch vụ tư vấn đầu tư trực tuyến với hai hình thức: theo mã cổ phiếu và theo thời gian.

» DSC chat: Nền tảng trò chuyện cá nhân hóa, hỗ trợ Chat AI và Tư vấn số.

» Payment: Hệ thống quản lý và điều phối thanh toán dịch vụ nhanh chóng, tiện lợi.

OneID: Hệ thống quản lý người dùng, tích hợp SSO giúp truy cấp toàn bộ hệ sinh thái Ebroking chỉ với một lần đăng nhập.

» DSC Demo: Nền tàng giao dịch chúng khoán ảo giúp nhà đầu tư mới làm quen với thị trường.

» DSC Elearn: Nền tăng học trực tuyến cung cấp khóa học tài chính, chúng khoán từ cơ bản đến nâng cao.

Khối Vận hành

Nâng cao chất lượng dịch vụ, minh bạch thông tin nhà đầu tư

Tháng 4/2024, với việc nâng cấp luồng trả kết quả Thu hộ định danh API đã giúp các giao dịch nộp tiền vào tài khoản chứng khoán của khách hàng tại DSC được rút ngắn tới đa thời gian xử lý (Realtime) đã giúp nhà đầu tư ngày càng yên tâm và tin tưởng khi giao dịch tại DSC.

Tháng 05/2024, DSC đã chính thức trở thành thành viên giao dịch công cụ nợ của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, qua đó DSC đã được phép thực hiện nghiệp vụ môi giới và tự doanh công cụ nợ tại Sở giao dịch chứng khoán, đánh dấu một bước tiến mới thể hiện vai trò của DSC trên thị trường vốn trong quan hệ với các định chế tài chính, CTCK, Quỹ đầu tư ...

DSC cam kết và đảm bảo các quy trình, thủ tục luôn được cấp nhất đáp ứng yêu cầu của VSDC, các sở giao dịch, các văn bản pháp luật về thị trường chứng khoán nói riêng và văn bản pháp luật khác nói chung.

Minh bạch thông tin nhà đầu tư: DSC chủ động và tích cực thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý trong việc chuẩn hóa thông tin nhà đầu tư, thực hiện để án của Chính phủ “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” (Đề án 06/CP): tuyên truyền, phổ biến và xây dựng các tính năng trực tuyến (app/web) giúp nhà đầu tư thực hiện cấp nhật căn cước công dân gần chấp/căn cước. Nghiên cứu giải pháp và triển khai thực hiện mở tài khoản qua EKYC - IDCHECK, mỗi dữ liệu khách hàng khí mở mới tài khoản sẽ được song song check dữ liệu qua C06 - Bộ công an, đảm bảo thông tin nhà đầu tư chính xác, động bộ.

Số hóa hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ: 2024 DSC đã chính thức ra mắt hệ sinh thái từ vấn số - DSC Forum, DSC Tư vấn số, DSC Chat tư vấn giúp nhà tư có thêm nhiều quyền lợi gia tăng khi mở tài khoản và giao dịch tại DSC và đặc biệt nâng cấp và đưa vào phục vụ nhà đầu tư bot DSC Chat AI với nhiều tính năng thông minh vượt trội giúp nhà đầu tư tới ưu hóa trong việc tìm kiếm thông tin và phân tích thị trường chứng khoán.

Chính sách sản phẩm, dịch vụ:

Chính sách ưu đãi với khách hàng khu vực Miền trung - Tây nguyên được hưởng lãi suất vay margin 10%/năm và phí giao dịch 0.1%.

Chính sách ưu đãi với các khách hàng do Tư vấn số quản lý với phí giao dịch cổ định 0.1%.

Đây là những hoạt động trong chiến lược phát triển dài hạn của DSC nhằm tối ưu hóa chất lượng phục vụ khách hàng và đã nhận được sự quan tâm rất lớn từ các nhà đầu tư.



Cơ hội và thách thức

Sở hữu đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao và dày dặn kinh nghiệm thị trường, DSC luôn sẵn sàng và chuẩn bị những điều kiện phù hợp để có thể cung cấp dịch vụ tốt nhất và các giải pháp kinh doanh cho khách hàng với sự cản trọng, chuyên nghiệp và trách nhiệm cao nhất.

Với định hướng chung của thị trường chứng khoán về việc nâng hạng TTCK Việt Nam trong thời gian tới, bên cạnh những mục tiêu riêng về phát triển các gói sản phẩm cho giao dịch cổ phiếu, hợp tác bán chéo dịch vụ sản phẩm giữa CTCK - NH - Công ty quản lý quỹ, DSC đang đứng trước nhiều thách thức trong việc thực hiện các mục tiêu chung khác để theo kịp thị trường như triển khai các sản phẩm phát sinh, chứng quyền có đảm bảo, hợp đồng tương lai; tham gia thành viên thị trường trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ ...



Khối Công nghệ thông tin

Khối CNTT của DSC đã không ngừng học hỏi, cải tiến hạ tầng và nâng cao chất lượng nhân sự trong năm 2024.

Thành lập bộ phận An toàn thông tin, đảm bảo hệ thống giao dịch ổn định và an toàn cho nhà đầu tư.

Phát triển sản phẩm cạnh tranh, tối ưu trải nghiệm người dùng.

Tối ưu nhân sự, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả phát triển sản phẩm.

Hoàn thiện Hệ sinh thái Tư vấn số DSC, mang lại trả nghiệm mới cho nhà đầu tư.

Trước nhu cầu công nghệ ngày càng cao, đội ngũ CNTT đã mở rộng toàn diện với các lĩnh vực chuyên sâu như Kiến trúc Giải pháp, Tự động hóa, DevOps, Phân tích nghiệp vụ, An toàn thông tin và kỹ thuật đám mây.

Khối CNTT cũng chủ trọng đào tạo, tạo điều kiện tiếp cận nền tàng học trực tuyến hàng đầu để nâng cao tri thức và kỹ năng, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thị trường.

Khối Khách hàng cá nhân

Kết thúc năm 2024, VN-Index tăng 12% so với đầu năm lên mức 1.266,78 điểm trong bối cảnh thị trường biến động trong biên hợp (1.200 điểm tới 1.300 điểm) với thanh khoản trung bình ở mức thấp khoảng 12.000 tỷ đồng/phiên. Đáng chú ý, năm 2024 cũng ghi nhận hoạt động bán ròng kỳ lực của khối ngoại với tổng giá trị lên tới 92.000 tỷ đồng

Về Doanh thu từ nghiệp vụ môi giới chủng khoản và cho vay ký quỹ:

Chi tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024
PGDR8-9 tỷ/tháng7,1 tỷ/tháng
Du nợ cho vay KQ1.700 tỷ2.150 tỷ

Về chi tiêu vận hành:

Chỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024
Giám đốc TVCK1512
Trường phòng TVCK3026
Nhân viên TVCK8976

Về mạng Uỷ thác đầu tư: Do yếu tố thị trường không thuận lợi nên Khối Tư vấn chứng khoán sẽ lùi thời gian thực hiện vào năm 2025.

Hoạt động quản trị rủi ro

Đánh giá hoạt động Quản trị rủi ro

Kết quả hoạt động năm 2024

DSC đã tiếp tục duy trì và nâng cao công tác quản trị rủi ro, tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, tăng cường công tác giám sát các hoạt động có rủi ro cao và xây dựng năng lực quản trị rủi ro trên toàn hệ thống. Cụ thể:

Cơ cấu tổ chức:

Tiếp tục áp dụng cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro theo mô hình ba lớp trong quản trị bao gồm:

Lớp thư nhất là các bộ phận thực hiện nhiệm vụ kinh doanh/ nghiệp vụ;

Lớp thú hai là các bộ phận thực hiện chức năng kiểm soát, tuân thủ, pháp chế và quản trị rủi ro;

Lớp thú ba là lớp kiểm soát trực thuộc Hội đồng Quản trị.

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ:

Quy trình, chính sách nội bộ được điều chỉnh và cấp nhật phù hợp với yêu cầu pháp luật và tình hình kinh doanh thực tế.

Đảm bảo tính minh bạch và chặt chẽ trong công tác quản trị, tuân thủ nghiêm ngặt các quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT, và Ban Điều hành.



Tăng cường giám sát các hoạt động rủi ro cao:

» Đây mạnh kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với các lĩnh vực kinh doanh trọng yếu.

Kịp thời nhận diện và xử lý các rủi ro tiềm tàng, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động kinh doanh.

Xây dựng và nâng cao năng lực quản trị rủi ro:

Đào tạo và phát triển nhận thức về quản trị rủi ro trong các bộ phận nghiệp vụ và quản lý.

Xây dựng bộ danh mục rủi ro trọng yếu theo từng bộ phận/khối, tạo nên tăng cho việc xác định và quản trị rủi ro một cách hiệu quả hơn.

Các rủi ro:

Trên cơ sở tham khảo các quy chuẩn quốc tế và đánh giá toàn diện, DSC xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty, cụ thể như sau:

Rủi ro pháp lý

» DSC chịu sự chi phối trực tiếp bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư, Luật Kế toán, Luật Phòng chống rửa tiền, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các luật khác có liên quan. Chính vì vậy luôn tồn tại rủi ro do các văn bản hướng dẫn thi hành luật chưa rõ ràng hoặc không động bộ hoặc do có sự thay đổi mà DSC cập nhất không kịp thời.

Rủi ro đấu tư

» DSC hoạt động trong lĩnh vực chúng khoán, trong đó đầu tư tự doanh là một trong những nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi của Công ty. Để hạn chế rủi ro đầu tư, DSC đã thành lập Khối phân tích độc lập nhằm đánh giá mức độ rủi ro của các dự án đầu tư, các khoản giao dịch tư doanh, cũng như đánh giá giá trị danh mục thường xuyên để có thể kịp thời thay đổi chiến lược, kế hoạch và đưa ra biện pháp hạn chế tối đa các rủi ro có thể gặp phải.

Rùi ro thị trường

Rủi ro thị trưởng là nguy cơ giá trị hợp lý hoặc động tiến tương lai của các công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi sự biến động của giá cả trên thị trường. Giá thị trường có các loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiến tệ và rủi ro về giá chứng khoán. Biến động trên thị trường chứng khoán có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của DSC.

Rủi ro lãi suất: Để kiểm soát rủi ro lãi suất, Công ty thưởng xuyên phản tích sự cạnh tranh trên thị trường nhằm xác định mức lãi suất phù hợp, vừa có lợi cho mục tiêu kinh doanh vừa đảm bảo nằm trong phạm vi quản lý rủi ro đã thiết lập.

Rủi ro tiễn tế: Do các giao dịch của DSC chủ yếu được thực hiện bằng động Việt Nam và không có đầu tư vào ngoại tệ hoặc vàng, công ty không chịu tác động trực tiếp từ biến động tỷ giá hoặc rủi ro liên quan đến ngoại hồi.

Rùi ro về giá chứng khoán: Các cổ phiếu, trái phiếu đã niêm yết và chưa niêm yết do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu, trái phiếu đầu tư. Công ty quản lý giá rũi ro về giá cổ phiếu, trái phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư, đa dạng hóa danh mục, thực hiện các biện pháp phòng ngừa rũi ro khi cần thiết.

Rùi ro hoạt động:

Rủi ro hoạt động là rủi ro thưởng xuyên xuất hiện với bất kỳ doanh nghiệp đang hoạt động, bởi rủi ro này gây ra bởi con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống Công nghệ thông tin hoặc do tác động của các sự kiện bên ngoài.

Để hạn chế các rủi ro này, Bộ phận Kiểm soát nội bộ tại DSC đều định kỳ thực hiện các chương trình kiểm tra việc tuân thủ quy trình các Phòng/Ban trong Công ty. Đồng thời, việc kiện toàn hệ thống Quy trình và hệ thống Công nghệ thông tin luôn là ưu tiên hàng đầu của DSC để bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng và các bên liên quan.

Rùi ro khác:

Các rủi ro khác bao gồm các rủi bất khả kháng có thể xảy ra như thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, động đất, bão lụt... Nếu các rủi ro này xảy ra có thể gây ra các thiệt hại lớn về tài sản con người, tài sản vật chất của Công ty.



CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 2025

44 Phân tích và nhận định thị trường 2025

Báo cáo

thường niên 2024



Phân tích và nhận định thị trường 2025

Từ nền tảng giá trị, hướng tới mục tiêu tảng trưởng

Giá trị:

Chỉ số VNIndex được dự báo có thể đạt mức cao nhất là 1.428 điểm trong năm 2025, tương đương tiềm năng tăng trưởng 12,1%.

DSC ước tính mức mục tiêu của VNINdex dựa theo hai phương pháp tổng hợp định giá và dự phóng tăng trưởng lợi nhuận toàn TT. P/E dự phóng là 12,2 lần và tăng trưởng EPS đạt 11%.

Tăng trưởng:

Với kịch bản cơ sở, tăng trưởng lợi nhuận toàn thị trường được DSC dự phóng đạt 11% vào 2025, sau khi tăng 17% năm 2024.

Ngân hàng tiếp tục là nhóm ngành quan trọng, chiếm tối 39,8% tỷ trọng lợi nhuận toàn TT, và 4,4% mức tăng trưởng LN năm 2025 toàn TT. Bảng bên là tổng hợp những ngành được DSC đặc biệt quan tâm theo dõi trong 2025.

Tỷ trọng vốn hóa và tăng trưởng lợi nhuận theo ngành 2025 (Nguồn: Fiinpro, DSC dự phóng)



Thời của giao dịch theo xu hướng

Chiến lược giao dịch theo đà tăng (Momentum trading)

Từ nền móng của thị trường đi ngang (Sideway Market), với độ biến động giảm dần và đáy sau cao hơn đáy trước, hứa hẹn mở ra cơ hội thị trường bước vào sóng tăng giá trong năm 2025.

Chúng tôi đang nghiêng về khả năng VN-index sẽ bước vào trạng thái Bull-Market (thị trường tăng giá) trong năm 2025 với sự đẫn đất của các cổ phiếu vốn hóa lớn hướng lợi theo lần sóng nâng hạng.

Trong 2024, DSC đã chính xác khi lựa chọn chiến lược đấu tư giá trị. Bước sang năm 2025, với nhận định thị trường sẽ ở pha giá tăng (Bull-Market), chiến lược giao dịch theo đã tăng (Momentum trading) sẽ là chiến lược phát huy hiệu quả nhất.

Trong đó, những cổ phiếu bút phá khỏi vùng tích lũy dài và được hướng lợi từ câu chuyện nâng hạng sẽ là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi trong việc lựa chọn cổ phiếu.

Chiến lược hành động

Trong thị trường Bull-Market, thời điểm tham gia mua vào lý tưởng nhất là khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

  1. Chỉ số điều chỉnh gây mốc trung bình 50 ngày (MA50) nhưng cao hơn trung bình 200 ngày (MA200). Nhịp điều chỉnh từ 5-10% so với định.
  1. Chỉ báo RSI trong vùng 30-40 điểm đúng với tính chất của nhịp điệu chỉnh lành mạnh.
  1. Khối lượng giao dịch thấp hơn so với mức trung bình 20 phiên gần nhất ít nhất 30% báo hiệu cận kiệt lượng cung bán ra.




VỀ MÔ TRONG 2025

48 Tinh gọn bộ máy chính trị

48 Các điều luật mới

50 Đánh giá chu kỳ kinh tế

51 Đánh giá chu kỳ kinh tế Việt Nam năm 2024 - 2025

51 Mục tiêu ổn định vị mô

52 Phát triển nguồn nhân lực

54 Phát triển công nghệ

55 Phát triển các hoạt động truyền thông

56 Phát triển các hoạt động Marketing

57 Nâng cao hiệu quả Quản trị rủi ro

Báo cáo

thường niên 2024



Tinh gọn bộ máy chính trị

“Cuộc cách mạng” trong bộ máy chính trị

DSC ước tính mức mục tiêu của VNINdex dựa theo hai phương pháp tổng hợp định giá và dự phóng tăng trưởng lợi nhuận toàn TT. P/E dự phóng là 12,2 lần và tăng trưởng EPS đạt 11%.

Giảm số lượng bộ và cơ quan ngang bộ từ 18 xướng còn 13, thông qua việc hợp nhất một số bộ có chức năng, nhiệm vụ tương đồng.

Những nội dung cơ bản của đề án tinh gọn bộ máy chính trị năm 2024 bao gồm:

Xóa bỏ các tổng cục và đơn vị tương đương trong cơ cấu tổ chức, nhằm tinh gọn đầu mối và giảm tầng nắc trung gian.

Sắp xếp tổ chức bên trong các bộ, ngành: Mục tiêu là giảm tối thiểu 15%-20% đầu mối tổ chức bên trong các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (trừ Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện theo quyết định riêng của Bộ Chính trị).

Giảm biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Hoàn thiện thể chế và chính sách: Rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức bộ máy để đế xuất xứ lý trong quá trình sắp xếp; xây dựng dự thảo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Lộ trình thực hiện: Các đơn vị được yêu cầu hoàn thành để án sắp xếp, tinh gọn bộ máy trong tháng 12/2024, nhằm phục vụ Hội nghị Trung ương và kỹ hợp Quốc hội bắt thường dự kiến diễn ra vào tháng 2/2025.

Tính hiệu quả của đế án

Những quyết sách trong đề án được xem là toàn diện nhất về quy mô và độ sâu trong các đợt cải cách. Trước đây, các đợt cải cách chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực hoặc cấp bậc nhất định, trong khi lần này tác động đến toàn hệ thống chính trị và hành chính.

Chúng tôi cho rằng trong dài hạn chính sách này sẽ đem lại nhiều lợi ích cho bộ máy Nhà nước, bao gồm:

Gia tăng hiệu suất làm việc: Bộ máy tinh gọn, ít đầu mối hơn sẽ giúp giảm thời gian phối hợp, tăng tính linh hoạt và hiệu quả hoạt động.

Giảm chi phí hành chính: Giảm biên chế và tổ chức giúp tiết kiệm ngân sách nhà nước, tạo nguồn lực đấu tư vào các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội.

Thúc đẩy chuyển đổi số: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng chính phủ điện tử là cơ hội để nâng cao chất lượng dịch vụ công, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn.

Nâng cao chất lượng đội ngũ: Quá trình tinh giản sẽ giúp giữ lại những người có năng lực, tạo động lực nâng cao trình độ và hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức.

Cũng cố niềm tin của người dân: Một bộ máy Nhà nước hiệu quả, trong sạch và hoạt động minh bạch sẽ nâng cao sự hài lòng và niềm tin của người dân vào hệ thống chính trị.

Các điều luật mới

Các luật sửa đổi đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định, cải thiện tính minh bạch và định hướng phát triển bên vững lâu dài...



Luật đất đai, bất động sản và nhà ở

Luật Đất đai sửa đổi (tháng 8/2024) bao gồm các điểm quan trọng:

Giới hạn đặt cọc mua nhà trong tương lai không quá 5% giá bán

» siết chặt phần lô, bán nền ở đô thị loại III.

Quy định thanh toán, phân loại hợp đồng, yêu cầu công khai thông tin bất động sản. Thay đổi phương pháp định giá đất.

DSC kỳ vọng luật mới sẽ tăng tính minh bạch, tháo gỡ thù tục pháp lý, bảo vệ người mua, thúc đẩy đâu tư và giúp định giá đất sát với thị trường.

Luật điện

Luật Điện sửa đổi mang đến nhiều thay đổi quan trọng như:

Điều chỉnh biểu giá điện đế phần ảnh đúng chi phí và hỗ trợ người tiêu dùng.

Bồ sung hợp đồng điện lực mới, tăng tính linh hoạt trong giao dịch.

Định hướng chuyển dịch năng lượng xanh, thúc đẩy phát triển bền vững.

Cơ chế đấu thầu minh bạch, xử lý dự án chậm tiến độ.

Ban hành cơ chế DPPA (hợp đồng mua bán điện trực tiếp).

Khuyến khích phát triển điện mặt trời tự tiêu thụ.

DSC kỳ vọng luật mới sẽ thúc đẩy thị trường điện cạnh tranh, hỗ trợ năng lượng tái tạo, đảm bảo mình bạch giá điện và nâng cao hiệu quả sử dụng, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

Luật quy hoạch, đầu tư & đấu thầu

Hiệu lực từ 15/01/2025, Luật mới giúp rút ngắn thủ tục đánh giá hỗ sở xuống còn 15 ngày, đảm bảo tính liên kết và ổn định giữa các quy hoạch. Đồng thời, nhà đầu tư được lựa chọn đăng ký đầu tư vào các dự án trong KCN, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao...

DSC kỳ vọng luật này sẽ giảm bớt thù tục, khơi thông dòng vốn và thúc đẩy đầu tư tụ nhân lẫn vốn FDI.

Luật đầu tư công

Hiệu lực từ ngày 01/01/2025, Luật Đầu tư công tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư với các điểm chính:

Tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa phương, giúp đấy nhanh tiến độ dự án.

Bổ sung quy định về quản lý vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

Đơn giản hóa thủ tục đầu tư, giải phóng nguồn lực tử các dự án chậm triển khai.

Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia và nhóm A, B, C.

Những thay đổi này kỳ vọng sẽ tối ưu hóa đậu tư công, giảm lãng phí và thất thoát vốn.

Luật chủng khoán

Luật mới đưa ra quy định chi tiết về phát hành trái phiếu, bao gồm điều kiện phát hành và yêu cầu đối với nhà đầu tư, giúp tăng minh bạch, quản lý rủi ro và phát triển bền vững thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

Ngoài ra, Thông tư 68 bộ sung nguyên tắc giao dịch “Non-Prefunding” cho NDT nước ngoài, kỹ vọng sẽ thúc đẩy nâng hạng thị trường chúng khoán Việt Nam vào Q3/2025.

Đánh giá chu kỳ kinh tế

Việt Nam đang trong giai đoạn tiền tăng trưởng, kỳ vọng được thúc đẩy bởi hệ thống chính sách phù hợp.

Biểu đồ 1: Tăng trưởng GDP của Việt Nam (%)





Đánh giá chu kỳ kinh tế Việt Nam năm 2024 - 2025

Biểu đồ 3: Đánh giá và dự phóng chu kỳ kinh tế Việt Nam giai đoạn năm 2024 - 2025



Mục tiêu ổn định vĩ mô

Chính phủ nói lòng mục tiêu ổn định tài chính vĩ mô, tạo dự địa chính sách nhằm thúc đẩy các mục tiêu tăng trưởng.

Biểu đồ 4: Các mục tiêu của Chính phủ


Yếu tố Vĩ Mô2022202311TH2024Mục tiêu 2025Mục tiêu 2026-2030
Lạm phát3,15%3,25%3,69%< 4,5%< 4%
Biên độ tỷ giá2%2,90%4,10%< 5%< 5%
Nợ công/GDP37,4%36,4%37%< 60%< 45-50%
Tỷ lệ nợ xấu nội bảng1,92%4,55%5%< 3%~
Tăng trưởng tín dụng14,50%13,50%12,50%16%13 - 15%
Tăng trưởng GDP8,02%5,05%6-6,5%6,5-7%7,5-8,5%
  1. Ôn định tỷ giá & thị trường ngoại hối
  1. Kiểm soát tăng trưởng lạm phát
  1. Cân đối cán cân thương mại quốc tế
  1. Cài thiện môi trường kinh doanh
  1. Cân đối thu chi ngân sách Nhà nước

Phát triển nguồn nhân lực

Tuyển dụng nhân sự đáp ứng nhu cầu công việc và phù hợp với văn hóa công ty:

Tuyển dụng dựa trên kế hoạch hàng năm, cân đối với kế hoạch kinh doanh.

Thực hiện qua nhiều kênh: website, tổ chức tuyển dụng chuyên nghiệp, hợp tác với các trường đại học & trung tâm đào tạo.

» Ứng viên phải trải qua vòng phòng vấn đề đảm bảo phù hợp với văn hóa & chiến lược công ty.

Chế độ Lương, thương hấp dẫn:

Lương, thưởng dựa trên nguyên tắc thỏa thuận, năng lực & hiệu quả công việc.

Thu nhập trả 1 lần/tháng, có trích nộp thuế & bảo hiểm đầy đủ.

Môi trường làm việc:

Trụ sở & văn phòng chi nhánh thiết kế khang trang, thoáng mát.

Trang bị đầy đủ máy tính cá nhân & công cụ làm việc, tạo sự thoải mái cho nhân viên.

Số hóa toàn bộ hoạt động quản trị nhân sự.




Số lượng nhân sự

STTTrình độ31/12/202331/12/2024
Số lượng (người)Tỷ lệ (%)Số lượng (người)Tỷ lệ (%)
1Trình độ trên Đại học125,77%114,97%
2Trình độ Đại học18387,98%19688,69%
3Trình độ cao đằng, trung cấp62,88%73,17%
4Lao động phổ thông73,37%73,17%
Tổng số208100%16%100%

Mức lượng bình quân

Mức lượng bình quân của người lao động tại DSC năm 2023 và 2024 lần lượt là 16.731.600 đồng và 17.196.807 đồng. So với mức lượng cơ bản theo quy định của Nhà nước, mức lượng bình quân của Công ty được đánh giá ở mức khá tốt. Công ty luôn mong muốn người lao động được hướng những chính sách, giá trị vật chất lẫn tinh thần xứng đáng với công sức mà người lao động đã công hiến cho Công ty. Cụ thể như sau


Nội dungNăm 2023Năm 2024
Tiền lương42.548.459.04346.362.590.893
BHXH, BHYT và phí công đoàn2.993.604.0003.705.859.500
Bảo hiểm sức khỏe873.395.7741.447.322.528
Thù lao, tiền thưởng khác2.617.599.0813.325.850.000
Tổng cộng49.033.057.89854.841.622.921
Mức lương bình quân16.731.60017.196.807

Phát triển công nghệ

Hướng tới các mục tiêu trọng điểm về phát triển CNTT trong năm 2025, Bộ phận ưu tiên các công việc chính sau:

Năm 2025, Khối Công nghệ thông tin tập trung vào các mục tiêu trọng điểm sau:

Tối ưu hóa chi phí và năng suất:

Cải tiến kiến trúc, tận dụng mã nguồn mở, ứng dụng AI & công cụ tự động hóa để giảm chi phí và nâng cao hiệu quả.

Nâng cao bảo mật:

Triển khai mô hình Zero Trust, tăng cường an ninh mạng, mở rộng đào tạo nhận thức bảo mật cho nhân viên.

Thiết kế hệ thống hiện đại:

Xây dựng hệ thống linh hoạt, tận dụng điện toán đảm mày, Kubernetes, microservices & API, áp dụng Agile để đẩy nhanh triển khai dự án.

Nâng cấp hạ tầng giao dịch:

Đáp ứng yêu cầu từ KRX, cải thiện tốc độ xử lý và tích hợp dự phòng thông minh để đảm bảo tính ổn định, liên tục và sẵn sàng cho các dịch vụ quan trọng.

Phát triển sản phẩm:

Nâng cấp hệ sinh thái Tư vấn số, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng bằng Big Data & AI.

Hợp tác & đổi mới: Mở rộng hợp tác công nghệ, tổ chức hackathon để khuyến khích sáng tạo.

Phát triển các hoạt động truyền thông

Tăng cường nhận diện thương hiệu: Đầy mạnh truyền thông đã kênh, hợp tác và xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp.

Năm 2025, hoạt động truyền thống của DSC sẽ tập trung vào một số điểm quan trọng sau:

Truyền thông nội dung chất lượng: Cập nhật tin tức, tổ chức webinar, sản xuất báo cáo phần tích, giáo dục tài chính.

Gắn kết khách hàng: Xây dựng công đồng tài chính, tổ chức sự kiện tương tác, cung cấp bản tin độc quyền.

Truyền thông ESG & trách nhiệm xã hội: Thực hiện các chiến dịch CSR, cam kết minh bạch, thúc đẩy đầu tư bền vững.

Hỗ trợ nâng hạng TTCK Việt Nam: Tham gia diễn đàn tài chính, truyền thông với nhà đầu tư trong và ngoài nước, lan tòa thông tin tích cực.

DSC hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị thương hiệu, kết nối khách hàng và đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.













Phát triển các hoạt động Marketing

Ứng dụng công nghệ số:

Cá nhân hóa trải nghiệm nhà đầu tư bằng AI & Big Data, tối ưu tư vấn tài chính, cung cấp thông tin thị trường nhanh chóng và chính xác.

Khảng định thương hiệu:

Hệ sinh thái Tư vấn số giúp nhà đầu tư quản lý vốn hiệu quả, hỗ trợ kịp thời trước biến động thị trường.

Mở rộng khách hàng:

Xây dựng nội dung chất lượng, tối ưu SEO.

Quảng cáo đa nền tàng (Google, TikTok, YouTube, Facebook).

Kết hợp email marketing, telesales và sự kiện ngành.

Nâng cao trải nghiệm khách hàng:

Cải thiện UI/UX website, tối ưu giao dịch đa nền tăng.

Đây mạnh chuyển đổi số, chăm sóc khách hàng qua ưu đãi và tư vấn chuyên sâu.




Nâng cao hiệu quả Quản trị rủi ro

Với mục tiêu không ngừng nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, DSC đề ra những định hướng trọng tâm cho năm 2025 như sau:

Hoàn thiện toàn diện khung quản trị rủi ro:

Cập nhất quy định, quy trình nội bộ phù hợp với thị trường và pháp lý.

» Đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa các lớp kiểm soát trong mô hình ba lớp.

Nâng cao giám sát và đánh giá rủi ro:

» Phân tích, đánh giá định lượng rủi ro tài chính, tín dụng, thị trường.

Mỏ rộng giám sát lĩnh vực kinh doanh mới, xây dựng kịch bản ứng phó rủi ro.

Ứng dụng công nghệ số:

Đầu tư vào các công cụ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo nhằm tăng cường khả năng dự báo và quản trị rủi ro.




QUẬN TRỊ CÔNG TY

60 Báo cáo của Hội đồng Quản trị

61 Hoạt động quản trị doanh nghiệp

65 Quan hệ Nhà đầu tư

Báo cáo

thường niên 2024



Báo cáo của Hội đồng Quản trị

Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của công ty

Trước diễn biến khó khăn của thị trường, năm 2024 DSC cũng đã gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên dưới nỗ lực quản trị, điều hành của Ban lãnh đạo và sự cố gắng, đồng lòng của toàn bộ CBNV, Công ty đạt nhiều kết quả khả quan:

Năm 2024, Công ty tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp để hiện thực hóa tầm nhìn đã đặt ra: Mục tiêu năm trong TOP đầu công ty chứng khoán về hiệu quả sử dụng vốn (ROE); Trở thành công ty chứng khoán số sau 3 năm nữa.

Về hoạt động quản trị, chiến lược

Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024 và hoàn thành niêm yết cổ phiếu DSC trên Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM (HOSE).

Về mô hình tổ chức

Kiện toàn lực lượng và tổ chức nhân sự theo hướng tinh gọn, hiệu quả và phù hợp với định hướng chiến lược.

Bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ hoạt động môi giới truyền thống, Công ty tiếp tục đầu tư hơn nữa vào công nghệ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh số, phát triển các ứng dụng/công cụ AI để nâng cao trải nghiệm cho khách hàng.

Về hoạt động kinh doanh

Thị phần môi giới trong Top 15 công ty chúng khoán trên sản HNX, tiếp tục gia tăng thị phần môi giới trên HSX.

Duy trì tốt mối quan hệ với các tổ chức tín dụng đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh.

Về công nghệ

Khối Công nghệ thông tin và Khối Môi giới số phối hợp triển khai và đã dần hoàn thiện dự án E-Broking nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng: Chat AI (ứng dụng công nghệ AI tiên tiến hỗ trợ khách hàng tìm kiếm thông tin nhanh chóng chính xác), Tư vấn số, OneID (Hệ thống quản lý người dùng, giúp người dùng truy cấp toàn bộ hệ sinh thái Ebroking chỉ với một lần đăng nhập), Demo (nền tảng đầu tư chứng khoán ào), Elearn,...

Tiếp tục đầu tư mạnh mê cho hạ tầng CNTT: phần cứng, bảo mật, tổ chức kiểm tra xâm nhập (pentest),... nhằm nâng cao năng lực hệ thống và đảm bảo giao dịch thông suốt cho khách hàng.

Về quản trị rủi ro

Kiểm soát chặt chẽ danh mục chúng khoán cho vay, điều chỉnh kịp thời trong điều kiện thị trường biến động mạnh đảm bảo an toàn cho Công ty, không phát sinh mới dư nợ xấu trong năm 2024.

Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty

Căn cứ vào Điều lệ và phân cấp thẩm quyền đã được phê duyệt, Hội đồng Quản trị giao quyền cho Ban Tổng Giám đốc quyết định các công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, đồng thời tổ chức thực hiện các nghị quyết, kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động do Đại hội đồng cổ động và Hội đồng Quản trị giao.

Thông qua cơ chế kiểm tra, giám sát bằng báo cáo định kỳ / đột xuất về kết quả kinh doanh và tình hình hoạt động của Công ty, Hội đồng Quản trị đánh giá:

Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện tốt các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị, đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và Cổ đồng.

Ban Tổng Giám đốc đã chủ trọng nâng cao công tác quản lý, quản trị rủi ro và kiểm soát rủi ro, không phát sinh mối dư nợ xấu trong năm 2024.

Các hoạt động đoàn thể, phát triển văn hóa doanh nghiệp được tăng cường, tạo được môi trường đoàn kết tại Công ty, văn hóa doanh nghiệp từng bước được xây dựng rõ nét hơn.

Hoạt động quản trị doanh nghiệp

Hoạt động của Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị thực hiện trách nhiệm giám sát toàn diện đối với hoạt động điều hành công ty, thường xuyên chỉ đạo và trao đổi với Ban Tổng Giám đốc trong quá trình triển khai nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng Quản trị, đảm bảo các hoạt động của DSC được tiến hành theo đúng quy định tại Điều lệ, các quy định nội bộ của Công ty và các quy định pháp luật hiện hành.

Hoạt động của Hội đồng Quản trị (Tiếp theo)

Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tổ chức 23 cuộc hợp để giải quyết kịp thời các công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị:


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
101/2024/NQ-HĐQT/DSC22/01/2024Triển khai giao dịch cổ phiếu DSC từ hệ thống giao dịch Upcom sang niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
201.1/2024/NQ-HĐQT/DSC22/01/2024Phê duyệt việc đầu tư/kinh doanh trái phiếu chính phủ
302/2024/NQ-HĐQT/DSC22/01/2024Phê duyệt Hồ sơ niệm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM
403/2024/NQ-HĐQT/DSC02/02/2024Tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024
504/2024/NQ-HĐQT/DSC02/02/2024Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023
605/2024/NQ-HĐQT/DSC19/04/2024Bổ nhiệm người Phụ trách quản trị Công ty
705.1/2024/NQ-HĐQT/DSC02/05/2024Thông qua hạn mức hoạt động tự doanh và hạn mức tự doanh đối với một mỏ cổ phiếu Quỹ 2, Quỹ 3 năm 2024
807.1/2024/NQ-HĐQT/DSC15/05/2024Phê duyệt thay đổi hạn mức hoạt động tự doanh và hạn mức tự doanh đối với một mỏ cổ phiếu Quỹ 2, Quỹ 3 năm 2024
908/2024/NQ-HĐQT/DSC20/05/2024Phê duyệt thay đổi địa chỉ/địa điểm CN Đà Nẵng
1010/2024/NQ-HĐQT/DSC27/06/2024Phê duyệt lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán cho Báo cáo tài chính, Bảo cáo tỷ lệ an toàn tài chính năm 2024
1110.1/2024/NQ-HĐQT/DSC05/07/2024Phê duyệt tổng dự toán công trình: “Thiết kế, thi công hoàn thiện Chỉ nhánh Đà Nẵng - 130 Điện Biên Phủ, Thanh Khê, Đà Nẵng
1212/2024/NQ-HĐQT/DSC23/07/2024Phê duyệt Hợp đồng/Giao dịch với Người có liên quan của Công ty - Công ty Cổ phần Thành Công Motor Việt Nam
1313/2024/NQ-HĐQT/DSC23/07/2024Phê duyệt Hợp đồng/Giao dịch với Người có liên quan của Công ty - Công ty Cổ phần Quân lý Quỹ NTP
1414/2024/NQ-HĐQT/DSC15/07/2024Phê duyệt Hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
1513.1/2024/NQ-HĐQT/DSC27/08/2024Phê duyệt kế hoạch xử lý các khoản nợ cho vay kỹ quỹ (Mã CP: NVL)
1615/2024/NQ-HĐQT/DSC12/08/2024Phê duyệt hạn mức cấp tín dụng với Ngân hàng thường mọi TNHH MTV Đại Dương
1715.1/2024/NQ-HĐQT/DSC23/07/2024Phê duyệt triển khai dự án “Tăng cường bảo đảm An toàn thông tin”
1816/2024/NQ-HĐQT/DSC07/10/2024Phê duyệt triển khai dự án “Tăng cường bảo đảm An toàn thông tin


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
1917/2024/NQ-HĐQT/DSC10/15/2024Thông qua giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên tại Hose
2018/2024/NQ-HĐQT/DSC31/10/2024Miễn nhiệm và bổ nhiệm Người phụ trách quản trị Công ty
2102/2024/NQ-HĐQT/DSC28/11/2024Phê duyệt việc nhận cấp hạn mức tín dụng với ACB
2203/2024/NQ-HĐQT/DSC29/11/2024Phê duyệt ban hành “Kế hoạch dự phòng cho các tỉnh hướng khẩn cấp” và sửa đổi, bổ sung “Quy định về Phòng, chống rủa tiền”
2321/2024/NQ-HĐQT/DSC23/12/2024Phê duyệt việc nhận cấp Hạn mức tín dụng với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Các cuộc họ Hội đồng Quản trị đều đảm bảo đúng thủ tục theo quy định của Điều lệ và Quy chế tổ chức hoạt động của Hội đồng Quản trị DSC:


STTThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Nguyễn Đức Anh23/23100%
2Bà Nguyễn Thị Thu Hà23/23100%
3Ông Vũ Nhật Lâm16/2369,5%Lý do cá nhân
4Ông Bạch Quốc Vinh23/23100%

Trong năm 2024, không có thành viên Hội đồng Quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty.

Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị

Phòng Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng Quản trị của Công ty, có chức năng thực hiện dựa trên nguyên tắc độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật. Các chức năng, nhiệm vụ cụ thể của phòng Kiểm toán nội bộ bao gồm: Đánh giá một cách độc lập về sự phù hợp và tuần thủ các chính sách Pháp Luật, Điều lệ, các quyết định của Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng Quản trị; Kiểm tra, xem xét và đánh giá sự đầy đủ, hiệu quả và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ trực thuộc Ban Tổng Giám đốc nhằm hoàn thiện hệ thống này; Đánh giá việc tuần thủ của hoạt động kinh doanh đối với các chính sách và quy trình nội bộ; Tham mưu thiết lập các chính sách và quy trình nội bộ; Đánh giá việc tuần thủ các quy định Pháp Luật, kiểm soát các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; Điều trực về phạm trong nội bộ Công ty; Thực hiện kiểm soát nội bộ Công ty và các công ty con,...

Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát


STTHọ và tênChức vụSố CP DSC sở hữu (CP phổ thông)Tỷ lệ sở hữu (%)
1Nguyễn Thị Hiền NgọcTrường ban Kiểm soát25.0000,0122%
2Lê Thị LiênThành viên Ban kiểm soát8.0000,0039%
3Bùi Thị Ngọc LyThành viên Ban Kiểm soát6.4000,0031%

Hoạt động của Ban kiểm soát

Hoạt động chung

Ban kiểm soát đã thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của mình theo chức năng và nhiệm vụ đã được ghi rõ tại Điều lệ Công ty, tuân thủ các quy định trong Luật Doanh nghiệp, bao gồm việc kiểm tra tính hợp lý, tuân thủ quy chế, điều lệ của các hoạt động kinh doanh, kiểm tra các BCTC năm 2024.

Hoạt động giám sát đối với Hội đồng Quản trị

Trong quá trình thực hiện chức năng của mình, Ban Kiểm soát còn dành thời gian tham gia phiên hợp của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, giám sát và kiểm tra trên một số lĩnh vực trọng yếu như:

Giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh cũng như sự tuân thủ của Công ty đối với quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ. Hoạt động của ĐHĐT Công ty đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Nghi quyết ĐHĐCĐ và Điều lệ Công ty. Tổng Giám đốc đã tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ và phân cấp của ĐHĐT, tích cực triển khai việc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ và ĐHĐT;

Trực tiếp đánh giá tình hình triển khai kế hoạch kinh doanh của Công ty, thường xuyên phối hợp, đưa ra các yêu cầu cung cấp hỗ sở, tài liệu hoặc tổ chức làm việc trực tiếp với Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý Công ty, nhằm có đầy đủ thông tin, dữ liệu cần thiết để thực hiện công việc.


STTThành viên BKS/Üy ban Kiểm toánSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Nguyễn Thị Hiền Ngọc4/4100%100%
2Lê Thị Liên4/4100%100%
3Bùi Thị Ngọc Ly4/4100%100%

Quan hệ nhà đầu tư

DSC cam kết tuân thủ chặt chẽ quy định về công bố thông tin, đảm bảo mình bạch trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời, cung cấp thông tin định kỳ/bất thường và kết quả kinh doanh bằng tiếng Việt & tiếng Anh để nhà đầu tư trong và ngoài nước dễ dàng cấp nhật.

Bên cạnh đó, DSC đảm bảo duy trì sự kiện Hội nghị Nhà đầu tư theo quý nhằm tạo cấu nối trao đổi thông tin, giải đáp thắc mắc, giúp cổ đông và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về DSC, tăng sự tin tưởng và an tâm khi đấu tư.




Phát triển bền vững

68 Định hướng và chính sách nhân sự

Báo cáo

thường niên 2024



Định hướng Quản trị & Phát triển Nhân sự DSC năm 2025

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Chính sách lượng, thường của Công ty

Công ty luôn khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, học hỏi nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn trong công việc để nâng cao thu nhập, tạo sự an tâm gắn bó và nâng cao mức độ hài lòng của người lao động.

Chính sách lương: Tiền lương là một trong những chính sách quan trọng được Công ty đặc biệt quan tâm và đã phân định vị trí, chức danh, tính chất công việc, kết quả kinh doanh để định giá tiền lương phù hợp mỗi người lao động. Tiền lương được chi trả căn cứ thực tế đóng góp của từng người lao động cho hiệu quả chung của Công ty theo quy chế cụ thể được công bố tới từng CBNV.

Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên sự gia tăng hiệu quả đóng góp, ngoài các quyền lợi được quy định bởi Bộ Luật lao động, Công ty có chính sách thưởng dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của Công ty và đóng góp của mỗi cá nhân đối với kết quả kinh doanh đó, mức độ hoàn thành công việc;...

Chính sách phúc lợi, trợ cấp

Việc trích nộp Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm tại nạn nghề nghiệp được Công ty trích nộp theo đúng quy định của pháp luật.

Để đảm bảo sức khỏe cho NLĐ, hàng năm, Công ty duy trì việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ và mua bảo hiểm sức khỏe toàn diện cho CBNV.

Công ty luôn chú trọng xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp, hiệu quả, bình đẳng, thân thiện và cỡ mở. Công ty đảm bảo các điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ, nhân viên. Trụ sở làm việc và văn phòng chi nhánh được thiết kế khang trang, thoáng mát, trang bị máy tính cá nhân và các công cụ làm việc khác đầy đủ, tạo cảm giác thoản mái, tiện nghi nhất cho người lao động. Phòng HCNs có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở cán bộ, nhân viên duy trì môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và chuyên nghiệp.

Công ty tập trung chú trọng đến đời sống tinh thần cho CBNV, thưởng xuyên tổ chức các chương trình nhằm tăng sự giao lưu, kết nối và chia sẻ giữa CBNV cũng như giúp CBNV giải tỏa sau những giở làm việc căng thẳng: tổ chức các hoạt động happy hour thứ 6 hàng tuần cho CBNV, triển khai các hoạt động happy juice cho CBNV hàng ngày vào mỗi buổi chiều

Hoạt động đào tạo người lao động

Chính sách đào tạo

Công ty tập trung công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực, thông qua các hợp đồng đảo tạo, nâng cao các kiến thức chuyên môn. Trong công tác đảo tạo và phát triển nhân lực luôn được thực hiện song song với việc quản lý con người thông qua đánh giá kết quả làm việc, làm cơ sở trả lương cho từng vị trí, bộ phận trong toàn Công ty.

Đặc biệt, đi cùng với xu thế ứng dụng trí tuệ nhân tạo trên toàn cầu, DSC cũng nhận thức được tầm quan trọng và tổ chức các khóa đào tạo về AI cho CBNV để bắt kịp xu thế thị trường,

Trách nhiệm với Nhà nước – Thượng tôn pháp luật, đóng góp có trách nhiệm

Với mục tiêu phát triển hiệu quả, bền vững, ngay từ những ngày đầu tái cơ cấu hoạt động, Hội đồng Quản trị đã quán triệt sâu sắc tinh thần thương tôn pháp luật trong mọi hoạt động của công ty.

Trước các quyết định quan trọng, vấn đề rủi ro pháp lý luôn được quan tâm hàng đầu, với quan điểm không chấp nhận bất cứ rủi ro pháp lý nào do cổ tình vi phạm các quy định pháp luật.

Do đó, DSC luôn tuân thủ Luật, Quy định, Hướng dẫn có liên quan trong quá trình hoạt động; Chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo và công bố thông tin đầy đủ, kịp thời, minh bạch cho các cơ quan quản lý nhà nước. Nộp ngân sách đầy đủ theo đúng quy định.

Bên cạnh đó, DSC cũng là thành viên tích cực và trách nhiệm với thị trường: Tham gia ý kiến vào việc xây dựng các văn bản về chính sách, quy chế và tích cực thần gia hoạt động của cơ quan quản lý.

Trách nhiệm với Cổ đông - Minh bạch Thông tin & Gia tăng Giá trị

Công ty đã thực hiện tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường (khi cần thiết) để xin ý kiến, trao đổi, lắng nghe ý kiến của cổ đông nhằm có chính sách phát triển công ty hài hòa với lợi ích của cổ đông.

Chủ động chia sẻ thông tin định kỳ: Hàng tháng/quý, Ban lãnh đạo cấp nhật tình hình kinh doanh, giúp cổ động & nhà đầu tư nắm bắt thông tin kịp thời.

Chuyển sản thành công: Cổ phiếu DSC từ UPCOM sang HOSE, khẳng định cam kết minh bạch & gia tăng giá trị cho cổ đông.

Trách nhiệm với công đồng, xã hội

Song song cùng với hoạt động kinh doanh, công ty cũng luôn giành một phần lợi nhuận hoạt động để xây dựng các quỹ hỗ trợ trẻ em, người nghèo, các gia đình thương binh liệt sự nhằm tạo môi trường sống tốt hơn cho công đồng.

Bên cạnh đó, CBNV tích cực tham gia các chương trình thiện nguyện như hiến máu tình nguyện “Những trái tim Thành Công - Trao giọt hồng, gửi yêu thương”, thể hiện tính thần DSC vì cộng đồng và xã hội. hay tham gia hỗ trợ nhu yếu phẩm cho những hộ gia đình chịu ảnh hưởng bởi con bão số 3 (tên quốc tế: Yagi).






Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

03 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

05 Báo cáo kiểm toán độc lập

06 Báo cáo tài chính

09 Các chỉ tiêu ngoài báo cáo tài chính

10 Báo cáo kết quả hoạt động

12 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

14 Phần lưu chuyển tiền tệ hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng

15 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu

17 Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo

thường niên 2024




Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC (sau đây gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Họ và tênChức danh
Ông Nguyễn Đức AnhChủ tịch
Ông Bạch Quốc VinhThành viên
Bà Nguyễn Thị Thu HảThành viên
Ông Vũ Nhật LâmThành viên

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong suốt năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Các thành viên của Ban Kiểm soát trong suốt năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

BAN KIỂM SOÁT

Họ và tênChức danh
Bà Nguyễn Thị Hiền NgọcTrưởng ban
Bà Bùi Thị Ngọc LyThành viên
Bà Lê Thị LiênThành viên

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc trong suốt năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:


Họ và tênChức danh
Ông Bạch Quốc VinhTổng Giám đốc

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Báo cáo tài chính này là ông Nguyễn Đức Anh, chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ông Bạch Quốc Vinh - Tổng Giám đốc được ông Nguyễn Đức Anh ủy quyền ký Báo cáo tài chính kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 theo Giấy ủy quyền số 04/2024/UQ-CTHĐQT/DSC ngày 04/07/2024.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên Hãng RSM Quốc tế.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đúa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ hay không, tất cả các sai lệch trọng yếu so với các chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính;

Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; không, tất cả các sai lệch trọng yếu so với các chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính;

Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận hợp không thể giã định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; không, tất cả các sai lệch trọng yếu so với các chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính;

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.

CÔNG BỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc công bố rằng, Báo cáo tài chính kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,

Số: 09/2025/RSMHN-BCKT

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

V/v: Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC

Kính gửi:

Các cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC

Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC (sau đây gọi tất là "Công ty") bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các Thuyết minh Báo cáo tài chính được trình bày từ trang 06 đến trang 47. Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài nước CHXHCN Việt Nam.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hay nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính một cách trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán đã được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Hoàng Thị Vinh

Giám đốc Kiểm toán

Số Giấy CN Đăng ký hành nghề kiểm toán:

1678-2023-026-1

Lê Đại Dương


Thay mặt và đại diện

Kiểm toán viên

Số Giấy CN Đăng ký hành nghề kiểm toán:

4650-2021-026-1

Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam Thành viên Hãng RSM Quốc tế

Hà Nội, ngày 5 tháng 3 năm 2025

Tầng 2, Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày 31/12/2024


TÀI SĂNMã sốTMTại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
A. TÀI SẢN NGẤN HẠN1005.756.139.855.4734.083.140.920.041
I. Tài sản tài chính1105.751.946.696.3254.079.570.710.545
1. Tiền và các khoản tương đương tiễn1104.1480.274.656.27563.163.827.831
1.1. Tiền111.1480.274.656.27563.163.827.831
2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/(lỗ) (FVTPL)1124.3.12.779.791.689.0001.678.898.604.741
3. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)1134.3.2270.000.000.000443.456.986.302
4. Các khoản cho vay1144.3.32.186.281.583.4581.491.524.069.980
5. Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp1164.4(36.224.742.061)(36.190.290.925)
6. Các tài sản tài chính khác1174.566.304.341.774438.706.120.661
6.1. Phải thu bán các tài sản tài chính177.1-349.729.000.000
6.2. Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính117.266.304.341.77488.977.120.661
6.2.1. Dự thu cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận117.333.396.122.60311.930.216.170
6.2.2. Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận117.432.908.219.17177.046.904.491
7. Trả trước cho người bán1184.54.225.000.000736.662.000
8. Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp1194.52.930.328.081910.890.157
9. Các khoản phải thu khác1224.5243.010.092243.010.092
10. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu1294.5(1.879.170.294)(1.879.170.294)
II. Tài sản ngắn hạn khác1304.193.159.1483.570.209.496
1. Tạm ứng1314.570.204.715133.368.180
2. Chỉ phí trả trước ngắn hạn1334.63.158.044.4332.836.841.316

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Tại ngày 31/12/2024


TÀI SẢNMã sốTMTại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
3. Cẩm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn134914.640.000600.000.000
4. Tài sản ngắn hạn khác13750.270.000-
B. TÀI SẢN DÀI HẢN20036.150.267.35739.507.306.875
I. Tài sản tài chính dài hạn210--
II. Tài sản cố định22013.889.090.99315.689.598.371
1. Tài sản cố định hữu hình2214.78.056.821.8578.903.523.778
Nguyên giá22214.966.290.86913.507.833.770
Giá trị hao mòn lũy kế223a(6.909.469.012)(4.604.309.992)
2. Tài sản cố định vô hình2274.85.832.269.1366.786.074.593
Nguyên giá22810.886.918.48010.613.474.480
Giá trị hao mòn lũy kế229a(5.054.649.344)(3.827.399.887)
III. Bất động sản đầu tư230--
IV. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang240--
V. Tài sản dài hạn khác25022.261.176.36423.817.708.504
1. Cẩm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn2512.496.952.8863.099.484.500
2. Chỉ phí trả trước dài hạn2524.69.992.418.45513.664.256.972
3. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán2544.99.771.805.0237.053.967.032
TỔNG CỘNG TÀI SẢN2705.792.290.122.8304.122.648.226.916


NGUỒN VỐNMã sốTMTại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
C. NỢ PHẬI TRẦ3003.390.676.192.8791.888.854.149.281
I. Nợ phải trả ngắn hạn3103.388.326.479.6551.887.721.412.582
1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3114.153.340.274.390.0001.849.251.760.300
1.1. Vay ngắn hạn3123.340.274.390.0001.849.251.760.300
2. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoản3184.101.953.212.3643.769.685.931
3. Phải trả người bán ngắn hạn3204.11517.873.2521.317.159.064
4. Người mua trả tiền trước ngắn hạn321240.000.000209.500.000
5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3214.1425.381.397.58317.953.451.681
6. Phải trả người lao động3237.830.541.6618.148.510.759
7. Các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên324194.267.480191.207.480
8. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3254.126.219.144.6123.758.276.366
9. Nhận ký quỹ, ký cực ngắn hạn328104.500.000104.500.000
10. Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn3294.132.295.928.7293.005.944.951
11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi3313.315.223.97411.416.050
II. Nợ phải trả dài hạn3402.349.713.2241.132.736.699
1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả3566.62.349.713.2241.132.736.699
D. VỚN CHỦ SỐ HỦU4004.162.401.613.929.9512.233.794.077.635
I. Vốn chủ sở hữu4102.401.613.929.9512.233.794.077.635
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu4112.048.889.250.0002.048.889.250.000
1.1. Vốn góp của chủ sở hữu411.12.048.389.250.0002.048.389.250.000
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411.1 a2.048.389.250.0002.048.389.250.000
1.2. Thặng dư vốn cổ phần411.2500.000.000500.000.000
2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ414138.256.882138.256.882
3. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ415138.256.882138.256.882
4. Lợi nhuận chưa phân phối417352.448.166.187184.628.313.871
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác420--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN4405.792.290.122.8304.122.648.226.916

CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH


Chỉ TIÊUMã sốTMTại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
A. TÀI SĂN CỦA CTCK VÀ TÀI SĂN QUẢN LỰ THEO CAM KỆ
1. CỔ phiếu đang lưu hành (số lượng)006204.838.925204.838.925
2. Tải sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của CTCK (VND)0085.1112.079.760.00064.061.090.000
3. Tải sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của CTCK (VND)0125.211.940.00011.940.000
B. TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẢN PHẠI TRẢ VỀ TẢI SĂN QUẢN LỰ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG
1. Tải sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đấu tư (VND)0219.412.739.210.0007.750.631.269.000
a. Tải sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng021.19.193.422.790.0007.572.673.069.000
b. Tải sản tài chính hạn chế chuyển nhượng021.2124.572.700.00051.830.500.000
c. Tải sản tài chính phong tỏa, tạm giữ021.44.8645.640.00016.896.640.000
d. Tải sản tài chính chở thanh toán021.594.098.080.000109.231.060.000
2. Tải sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đấu tư (VND)0221.179.430.000926.430.000
a. Tải sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng022.11.179.430.000926.430.000
3. Tải sản tài chính chở về của Nhà đấu tư (VND)0235.394.075.300.000123.529.550.000
4. Tải sản tài chính được hưởng quyển của Nhà đấu tư (VND) quyển của0255.48.191.680.000111.762.740.000
5. Tiến gửi của khách hàng (VND)0265.5290.098.983.593462.744.420.595
5.1. Tiến gửi của Nhà đấu tư về giao dịch chúng khoán theo phương thức CTCK quản lý027289.824.563.378462.704.308.296
5.2. Tiến gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chúng khoán029274.420.21540.112.299
a. Tiến gửi bù trừ và thanh toán GD chứng khoán của Nhà đấu tư trong nước029.117.997.03735.703.451
b. Tiến gửi bù trừ và thanh toán GD chứng khoán của NĐT nước ngoài029.2256.423.1784.408.848
6. Phải trả NĐT về tiền gửi GDCK theo phương thức CTCK quản lý031290.076.907.821462.690.540.313
6.1. Phải trả NĐT trong nước về tiền gửi GDCK theo phương thức CTCK quản lý031.1289.916.308.289462.685.865.361
6.2. Phải trả NĐT nước ngoài về tiền gửi GDCK theo phương thức CTCK quản lý031.2160.599.5324.674.952
7. Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu031.15.622.075.77253.880.282

BẢO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


CHỈ TIÊUMÃ SỐTMNăm 2024 (VND)Năm 2023 Trình bày lại (VND)
I. DOANH THU HOẬT ĐỘNG
1.1. Lãi tử các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)01179.126.840.914148.026.070.092
- Lãi bán các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ01.128.532.163.32216.651.149.068
- Chênh lệch tăng đánh giá lại các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ01.253.945.648.35124.924.810.201
- Cổ tức, tiền lãi phát sinh tử các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ01.36.196.649.029.241106.450.110.823
1.2. Lãi tử các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)026.19.980.263.31417.906.837.205
1.3. Lãi tử các khoản cho vay và phải thu036.1197.292.446.866135.356.561.328
1.4. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chúng khoản06103.975.163.406103.914.009.439
1.5. Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chủng khoản07--
1.6. Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đều tư chúng khoản082.761.000.00027.640.000.000
1.7. Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chúng khoản093.143.235.9862.223.600.150
1.8. Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính106.581.818.1823.168.181.818
1.9. Doanh thu hoạt động khác11248.466.246211.624.559
Cộng doanh thu hoạt động20503.109.234.914438.446.884.591
II. CHÍ PHÍ HOẬT ĐỘNG
2.1. Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)2134.782.555.5221.380.886.079
- Lỗ bán các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ21.14.095.684.751658.384.189
- Chênh lệch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ21.229.826.863.351615.646.090
- Chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ860.007.420106.855.800
2.2. Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay246.234.451.13633.065.268.171
2.3. Chỉ phí hoạt động tự doanh26-870.000
2.4. Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chúng khoản276.2121.230.854.531102.963.604.584

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (tiếp theo)


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024 (VND)Năm 2023 Trình bày lợi (VND)
2.5. Chi phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán286.21.076.413.5005.679.372.537
2.6. Chi phí nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán296.23.117.307.9985.480.482.436
2.7. Chi phí nghiệp vụ lưu kỳ chứng khoán306.23.353.921.8072.494.874.288
2.8. Chi phí hoạt động tư vấn tài chính316.21.892.252.164282.014.547
Cộng chi phí hoạt động40165.487.756.658151.347.372.642
III. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
3.1. Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định422.505.555.6612.314.788.934
Cộng doanh thu hoạt động tài chính502.505.555.6612.314.788.934
IV. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
4.1. Chi phí lãi vay526.371.932.753.915100.846.775.758
V. CHI PHÍ BẢN HÀNG61--
VI. CHI PHÍ QUẢN LÝ CTY CHÚNG KHOẶN626.447.495.849.38538.401.736.621
VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG70220.698.430.617150.165.788.504
VIII. THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC
8.1. Thu nhập khác7152.687.903147.013
8.2. Chi phí khác7265.859.514199.518
Cộng kết quả hoạt động khác80(13.171.611)(52.505)
IX. TỔNG LỘI NHUẬN KỆ TOÁN TRƯỜC THUỂ90220.685.259.006150.165.735.999
X. CHI PHÍ THUỂ TỤN DỄN10043.865.406.69030.248.947.687
10.1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành100.16.542.648.430.16529.116.210.988
10.2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại100.26.61.216.976.5251.132.736.699
XI. LẠI KỆ TOÁN SAU THUỂ TỤN DỄN200176.819.852.316119.916.788.312
XII. THU NHẬP TOÀN DIỆN KHÁC SAU THUỂ TỤN DỄN300--
Tổng thu nhập toàn diện400--
XIII. LẠI THUẦN TRÊN CỔ PHÍẾU PHỐ THÔNG500176.819.852.316119.916.788.312
13.1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu(VND/cổ phiếu)5014.16.4863753
13.2. Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu(VND/cổ phiếu)5014.16.4863753

BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


CHỉ TIỀUMã sốTMNăm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỦ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp016.5220.685.259.006150.165.735.999
2. Điều chỉnh cho các khoản02(1.264.995.795)61.535.724.165
- Khấu hao tài sản cố định033.897.088.2103.615.875.914
- Các khoản dự phòng0434.451.13633.065.268.171
- (Lãi) từ hoạt động đầu tư07(9.188.437.080)(2.314.788.934)
- Chi phí lãi vay066.371.932.753.915100.846.775.758
- Dự thu tiền lãi08(67.940.851.976)(73.677.406.744)
3. Tăng các chi phí phi tiền tệ1029.826.863.351615.646.090
- Lỗ đánh giá lại giá trị các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL1129.826.863.351615.646.090
4. Giảm các doanh thu phi tiền tệ18(53.945.648.351)(24.924.810.201)
- (Lãi) đánh giá giá trị các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL19(53.945.648.351)(24.924.810.201)
5. (Lỗ) từ hoạt động KD trước thay đổi vốn lưu động30(1.275.718.519.799)(1.712.826.431.409)
- (Tăng) tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL31(1.076.774.299.259)(530.162.906.516)
- Giảm/(tăng) các khoản đấu tư giữ đến ngày đáo hạn (HTM)32173.456.986.302(230.456.986.302)
- (Tăng) các khoản cho vay33(694.757.513.478)(493.845.757.697)
- Giảm/(tăng) phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các TSTC36440.342.630.863(330.413.628.887)
- (Tăng) các khoản phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp37(1.988.937.924)(363.902.551)
- (Tăng)/giảm các khoản phải thu khác39(4.815.454)2.269.629
- Giảm/(tăng) các tài sản khác4063.163.465(5.153.280)
- Tăng chi phí phải trả4122.386.335438.090.648
- Giảm/(tăng) chi phí trả trước423.350.635.400(2.981.779.327)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp434.14(33.928.525.007)(23.021.875.616)
- Lãi vay đã trả44(69.494.272.004)(107.642.186.926)
- (Giảm)/tăng phải trả cho người bán454.14(6.309.297.379)2.839.175.301
- Tăng các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên463.060.00013.290.000

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (tiếp theo)


CHI TIÊUMã sốTMNăm 2024 (VND)Năm 2023 Trình bày lại (VND)
- (Giảm)/tăng thuế và các khoản phải nộp Nhà nước47(1.291.959.256)1.891.070.370
- (Giảm)/tăng phải trả người lao động48(317.969.098)2.725.244.566
- (Giảm)/tăng phải trả, phải nộp khác50(504.816.222)501.559.501
- Tiến thu khác từ hoạt động kinh doanh51287.891.614279.041.592
- Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh52(7.872.868.697)(2.621.995.914)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh60(1.080.417.041.588)(1.525.434.135.356)
II. LƯU CHUYẾN TIỀN TỰ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỰ
1. Tiến chỉ để mua sắm, XD TSCD và các TSDH khác61(2.096.580.832)(831.658.515)
2. Tiến thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác622.727.273-
3. Đầu tư tài chính dài hạn658.599.093.8912.314.788.934
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư706.505.240.3321.483.130.419
III. LƯU CHUYẾN TIỀN TỰ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiến thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH714.16-1.048.389.250.000
2. Tiến thu từ đi vay734.1511.062.938.289.7259.900.591.451.808
2.1. Tiến vay khác73.211.062.938.289.7259.900.591.451.808
3. Tiến trả nợ gốc vay744.15(9.571.915.660.025)(9.362.433.782.998)
3.1. Tiến chỉ trả gốc nợ vay khác74.3(9.571.915.660.025)(9.362.433.782.998)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính801.491.022.629.7001.586.546.918.810
TẶNG TIỀN THUẦN TRONG NĂM90417.110.828.44462.595.913.873
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm1014.163.163.827.831567.913.958
Tiền101.163.163.827.831567.913.958
Các khoản tương đương tiền101.2--
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm1034.1480.274.656.27563.163.827.831
Tiền103.1480.274.656.27563.163.827.831
Các khoản tương đương tiền103.2--

PHẦN LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG

CHI TIÊUMã số TMNăm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
I. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng
1. Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng0138.730.833.636.49034.882.290.098.260
2. Tiền chỉ mua chứng khoán môi giới cho khách hàng02(40.374.252.786.110)(33.903.794.592.140)
3. (Chỉ trả)/Nhận tiền gửi để thanh toán GDCK của khách hàng071.473.023.887.127(728.930.863.810)
4. Chỉ trả phí lưu ký chứng khoán của khách hàng11(2.250.174.509)(1.763.608.329)
Tăng tiền thuần trong năm20(172.645.437.002)247.801.033.981
II. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm của khách hàng30462.744.420.595214.943.386.614
Tiền gửi ngân hàng đầu năm31462.744.420.595214.943.386.614
- Tiền gửi của Nhà đầu tư về GDCK theo phương thức CTCK quản lý32462.704.308.296213.327.402.277
- Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán3440.112.2991.615.984.337
III. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm của khách hàng40290.098.983.593462.744.420.595
Tiền gửi ngân hàng cuối năm:41290.098.983.593462.744.420.595
- Tiền gửi của Nhà đầu tư về GDCK theo phương thức CTCK quản lý42289.824.563.378462.704.308.296
- Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán44274.420.21540.112.299




BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU

Số dư đầu năm (VND)Số tăng giảm (VND)Số dư cuối năm (VND)
CHỈ TIÊUTMTại ngày 01/01/2023Tại ngày 01/01/2024Năm trướcNăm nayTại ngày 31/12/2023
TăngGiảmTăngGiảm
AB1234567
I. Biến động vốn chủ sở hữu4.161.065.488.039.3232.233.794.077.6351.168.306.038.312-176.819.852.316 (9.000.000.000)2.233.794.077.6352.401.613.929.951
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu1.000.500.000.0002.048.889.250.0001.048.389.250.000---2.048.889.250.000
1.1. Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết1.000.000.000.0002.048.389.250.0001.048.389.250.000---2.048.389.250.000
1.2. Thặng dư vốn cổ phần500.000.000500,000,000----500.000.000
2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ138.256.882138.256.882----138.256.882
3. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ138.256.882138.256.882----138.256.882
4. Lợi nhuận chưa phân phối64.711.525.559184.628.313.871119.916.788.312-176.819.852.316 (9.000.000.000)184.628.313.871352.448.166.187
Tổng cộng1.065.488.039.3232.233.794.077.6351.168.306.038.312-176.819.852.316 (9.000.000.000)2.233.794.077.6352.401.613.929.951
II. Thu nhập toàn diện khác-------
Lãi (lỗ) từ đánh giá lại các tài sản tài chính sản sàng để bán-------
Tổng cộng-------

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Chúng khoán DSC (dưới đây gọi tắt là "Công ty") trước đây là Công ty CP Chứng khoán Đà Nẵng. Công ty hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số 29/UBCK-GPHĐKD do ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 18/12/2006 và lần thay đổi bổ sung gần nhất ngày 23/8/2023 theo Giấy phép điều chỉnh số 67/GPĐC-UBCK điều chỉnh vốn điều lệ.

Vốn điều lệ theo Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán mới nhất là 2.048.389.250.000 VND. Số lượng cổ phiếu là 204.838.925 cổ phiếu, mệnh giá là 10.000 VND/cổ phiếu.

Ngày 24/09/2024, Công ty chính thức niêm yết giao dịch chứng khoán trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu là DSC theo Quyết định số 550/QĐ-SGDHCM của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/09/2024.

Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Tầng 2, Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 221 người (tại ngày 01/01/2024 là 208 người).

1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty hoạt động trong lĩnh vực chúng khoán.

1.3 Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty trong năm là:

  • Tự doanh;
  • Môi giới chúng khoán;
  • Bảo lãnh phát hành chúng khoán;
  • Từ vấn đấu tư chúng khoán;
  • Lưu ký chứng khoán.

1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

1.5 Cấu trúc doanh nghiệp

Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các đơn vị hạch toán phụ thuộc như sau:


Tên đơn vịĐịa chỉ
Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC - Phòng giao dịch Hàm LongTầng 1, số 14-16 Hàm Long, phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh Đà Nẵng - Công ty Cổ phần Chứng khoán DSCTầng 03, số 130 Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Chi nhánh Hồ Chí Minh - Công ty Cổ phần Chứng khoán DSCSố 14 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 17, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh



1.6 Hạn chế đầu tư của công ty chứng khoán

Công ty tuân thủ quy định tại Điều 28, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 quy định về hoạt động của công ty chứng khoán.

2. CỐ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, các quy định và hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán được quy định tại Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC.

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài nước CHXHCN Việt Nam.

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

2.2 Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:

3.1 Tuân thủ Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán

Công ty đã tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này.

3.2 Úc tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

3.3 Tiền và các khoản tương đương tiến

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Tiên và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng của công ty chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá ba tháng kể từ ngày mua, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.

Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chúng khoán và tiến gửi của tổ chức phát hành được phản ánh tại các chỉ tiêu ngoài Báo cáo tình hình tài chính.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo

3.4 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/(lỗ) (FVTPL)

Các tài sản tài chính FVTPL là tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

a) Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh. Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh, nếu:

Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;

Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;

Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tải chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

b) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính xác định sẽ được trình bày hợp lý hơn nếu phân loại vào tài sản tài chính FVTPL vì một trong các lý do sau đây:

Việc phân loại vào tài sản tài chính FVTPL loại trừ hoặc làm giảm đáng kể sự không thống nhất trong ghi nhận hoặc xác định giá trị tài sản tài chính theo các cơ sở khác nhau;

Tài sản tài chính thuộc một nhóm các tài sản tài chính được quản lý và kết quả quản lý được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị đồng thời phù hợp với chính sách quản lý rủi ro hoặc chiến lược đấu tư của Công ty.

Các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá mua của tài sản không bao gồm chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này) và được tiếp tục ghi nhận sau ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý.

Khoản chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý so với năm trước được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL”. Khoản chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý so với năm trước được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL”.

Chỉ phí mua các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của Báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.

3.5 Tài sản tài chính giữ đến ngày đáo hạn (HTM)

Các tài sản tài chính HTM là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

  • Các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ;
  • Các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sản sảng để bán;
  • Các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.

Các tài sản tài chính HTM được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá mua của tài sản cộng ( + ) các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này như phí môi giới, phí giao dịch, phí đại lý phát hành và phí ngân hàng). Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính HTM được ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực.

Giá trị phân bổ của các khoản đầu tư HTM được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi (-) các khoản hoàn trả gốc cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).

Phương pháp lãi suất thực là phương pháp tính toán chi phí phân bổ về thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong năm liên quan của một tài sản tài chính hoặc một nhóm các khoản đấu tự HTM.

Lãi suất thực là lãi suất chiết khấu chính xác các luồng tiến ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc trong kỳ hạn ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại ròng của tài sản hoặc nợ tài chính.

Các khoản đều tự được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập Báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng được trích lập cho các khoản đấu tự HTM khi có bằng chứng khách quan cho thấy có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được của khoản đấu tự xuất phát từ một hoặc nhiều sự kiện tồn thất xảy ra ảnh hưởng xấu lên lường tiền tương lai dự kiến của các khoản đấu tự năm giữ đến ngày đáo hạn. Bằng chứng khách quan của việc suy giảm giá trị có thể

bao gồm giá trị thị trường/giá trị hợp lý (nếu có) của khoản nợ bị suy giảm, các dấu hiệu về bên nợ hoặc nhóm các bên nợ đang gặp khó khăn về tài chính đáng kể, vỡ nợ hoặc trả ng không đúng kỳ hạn các khoản lãi hoặc gốc, khả năng bên nợ bị phá sản hoặc có sự tái có cấu tài chính và các dữ liệu có thể quan sát cho thấy rằng có sự suy giảm có thể lượng hóa được các lưỡng tiền dự kiến trong tương lai, chẳng hạn như sự thay đổi về điều kiện trả nợ, tình hình tài chính gắn liền với khả năng vỡ nợ. Khi có bằng chứng về việc giảm giá trị hoặc số dư dự phòng được trích lập được xác định trên sự khác biệt giữa giá trị phân bổ và giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của khoản cho vay”.

3.6 Các khoản cho vay

Các khoản cho vay là các tài sản tài chính phi phái sinh có các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường hoàn hảo, ngoại trừ:

Các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và các khoản mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Công ty xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ;

Các khoản được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu hoặc;

Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư bản đầu, không phải do suy giảm chất lượng tin dụng và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán.

Các khoản cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá trị giải ngân của khoản cho vay). Sau ghi nhận ban đầu, các khoản cho vay được ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực

Giá trị phân bổ của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).

Các khoản cho vay được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập Báo cáo tỉnh hình tài chính. Dự phòng riêng cho các khoản cho vay được trích lập dựa trên mức tồn thất ước tính, được tính bằng phần chênh lệch giữa giá trị thị trường của chúng khoản hoặc các quyền tài sản được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản cho vay và số dư của khoản cho vay đó. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay”.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

3.7 Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính

Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính được xác định như sau:

Giá trị thị trường của chứng khoán niệm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoán;

Đối với các chúng khoán của các công ty chưa niêm yết trên thị trường chúng khoán nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết ("UPCom") thì giá trị thị trường được xác định là giá đóng cửa bình quân tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoán;

Đối với chúng khoán niêm yết bị hủy hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trẻ đi, giá chứng khoán thực tế là giá trị số sách tại ngày lập Báo cáo tình hình tài chính gần nhất;

Đối với chúng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết ("UPCom") thì giá chứng khoán thực tế là mức giá giao dịch thực tế trên thị trường phi tập trung ("OTC"), căn cứ vào Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Các chúng khoán không có giá tham khảo từ các nguồn trên sẽ được đánh giá giá trị hợp lý dựa trên việc xem xét tình hình tài chính và giá trị số sách của tổ chức phát hành tại ngày đánh giá giá trị chúng khoán.

Cho mục đích xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN"), có sở tính thuế của các tài sản tài chính của Công ty được xác định bằng giá gốc trừ đi giá trị dự phòng giảm giá. Theo đó, giá trị thị trường của chúng khoán cho mục đích trích lập dự phòng được xác định theo quy định của Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính và Thông tư 24/2022/TTBTC ngày 07/4/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 48/2019/TT-BTC.

3.8 Ngừng ghi nhận tài sản tài chính

Tài sản tài chính (hoặc một phần của một nhóm tài sản tài chính tương tự) được ngừng ghi nhận khi:

a) Công ty không còn quyền thu tiến phát sinh từ các tài sản tài chính; hoặc

b) Công ty chuyển giao quyền thu tiến phát sinh từ tài sản tài chính hoặc đồng thời phát sinh nghĩa vụ thanh toán gần như lập tức toàn bộ số tiền thu được cho bên thứ ba thông qua hợp đồng chuyển giao; và:

Công ty chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với tài sản; hoặc

Công ty không chuyển giao hay giữ lại toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn với tài sản đó nhưng đã chuyển giao quyền kiểm soát tài sản.

Khi Công ty chuyển giao quyền thu tiến phát sinh từ tài sản hoặc đã ký hợp đồng chuyển giao với bên thứ ba nhưng vẫn chưa chuyển giao phần lớn mọi rủi ro và lợi ích gắn liền với tài sản hoặc chuyển giao quyền kiểm soát đối với tài sản, tài sản vẫn được ghi nhận là tài sản của Công ty. Trong trường hợp đó, Công ty cũng ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng. Tài sản được chuyển giao và nợ phải trả tương ứng được ghi nhận trên cơ sở phân ảnh quyền và nghĩa vụ mà Công ty giữ lại.

Trường hợp khoản nợ ghi nhận có hình thức bảo lãnh các tài sản chuyển nhượng sẽ được ghi nhận theo giá trị nhỏ hơn giữa giá trị ghi số ban đầu của tài sản và số tiền tối đa mà công ty được yêu cầu phải thanh toán.



3.9 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động.

3.10 Chi phí trà trước

Chỉ phi trả trước bao gồm chi phi trả trước ngăn hạn và chi phi trả trước dài hạn theo ký hạn gốc. Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoản thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động.

Chi phí thiết kế, thi công văn phòng;

Công cụ, dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn;

》 Chi phí trả trước khác;

3.11 Thuê tài sản

Thuê hoạt động

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.

3.12 Tài sản cố định hữu hình và hao mòn

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Cụ thể như sau:


Tên đơn vịThời gian sử dụng ước tinh(năm)
Máy móc, thiết bị03 - 05
Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 05

Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

3.13 Tài sản cố định vô hình và hao mòn

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.

Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình cụ thể như sau:

Phần mềm máy vi tính

Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích. Cụ thể như sau:


Thời gian sử dụng ước tinh(năm)
Phần mềm máy vi tính03 - 08

Bằng sáng chế và nhăn hiệu

Bằng sáng chế và nhăn hiệu được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính. Cụ thể như sau:

Thời gian sử dụng ước tính (năm)


Bằng sáng chế và nhãn hiệu03 - 05

3.14 Chi phí phải trả

Các khoản phải trả khác và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến lãi trái phiếu, hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

3.15 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông.

Thăng dư vốn cổ phản

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Vốn khác của chủ sở hữu

Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biếu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.

cổ túc

Cổ túc được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ túc.



Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

3.16 Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu hoạt động môi giới chủng khoản

Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc. Trong trường hợp không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.

Thu nhập từ kinh doanh chúng khoán

Thu nhập từ kinh doanh chúng khoán được xác định dựa trên mức chênh lệch giá bán và giá vốn bình quân của chúng khoán.

Thu nhập khác

Các khoản thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thưởng xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: Các khoản thu về thanh lý tài sản cố định ("TSCĐ"), nhượng bán TSCĐ. nhượng bán TSCĐ.

Thu nhập lãi

Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.

cỗ túc

Doanh thu được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ túc của Công ty được xác lập, ngoại trừ cổ túc nhận bằng cổ phiếu chỉ được cấp nhất và theo dõi số lượng cổ phiếu nắm giữ mà không được ghi nhận là doanh thu.

Doanh thu cung cấp dịch vụ khác

Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc.

Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.

3.17 Phương pháp tính giá vốn chúng khoán tự doanh bán ra

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền di động để tính giá vốn chúng khoán tự doanh.

3.18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ. doanh.

3.19 Thu nhập pha loăng trên cổ phiếu

Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm và tổng số cổ phiếu tiêm năng dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YẾU (Tiếp theo)

3.20 Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc năm tài chính. Năm 2024, Công ty có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với thuế suất bằng 20% lợi nhuận thu được từ tất cả các hoạt động kinh doanh.

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đản đến số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc năm tài chính giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích Báo cáo tài chính.

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, giá trị được khẩu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trưởng hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Công ty chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại với thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng năm tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.


Thuế giá trị gia tăng

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ. doanh.

Hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tư vấn đấu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đẩu tư chứng khoán, quản lý danh mục đấu tư chứng khoán, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

Hoạt động khác: Chịu thuế suất 10%.

Các loại thuế khác

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam. doanh.

4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

4.1 Tiền và các khoản tương đương tiến


Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn480.274.656.27563.163.827.831
Cộng480.274.656.27563.163.827.831

4.2 Khối lượng và giá trị giao dịch thực hiện trong năm

Năm 2024Năm 2023
Khối lượng GD thực hiện (đơn vị)Giá trị giao dịch thực hiện (VND)Khối lượng GD thực hiện (đơn vị)Giá trị giao dịch thực hiện (VND)
Của Công ty180.753.46317.953.913.387.70032.239.5603.263.606.926.223
Cổ phiếu19.613.463577.005.097.70010.913.201291.892.275.280
Trái phiếu161.140.00017.376.858.290.00021.326.3592.971.714.650.943
Của nhà đầu tư3.439.688.04279.137.231.732.0103.631.325.81168.990.464.440.000
Cổ phiếu3.439.652.24279.136.074.420.0003.631.298.01168.990.225.430.000
Chứng chỉ quỹ34.8001.041.210.00027.800239.010.000
Trái phiếu1.000116.102.010--
Cộng3.620.441.50597.091.145.119.7103.663.565.37172.254.071.366.223

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo

4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

4.3 Các loại tài sản tài chính

4.3.1 Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/(lỗ) (FVTPL


Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024(VND)
Giá gốcGiá trị hợp lýGiá gốcGiá trị hợp lý
Cổ phiếu niêm yết297.996.541.471319.791.689.000206.634.531.553227.337.770.741
ACB98.512.350.000104.195.106.00062.986.440.00070.323.360.000
VAB2.897.790.000574.541.741
OCB1.455.818.2591.375.524.0001.581.600.1671.596.000.000
FPT672.000.000762.500.00067.897.158.17472.843.800.000
SSI71.271.085.00082.000.000.000
MBB63.563.840.00069.092.770.000--
CTG70.138.020.00080.582.040.000--
HCM62.490.555.00062.716.080.000--
KDH366.000.000397.100.000--
NLG452.000.000365.500.000--
MWG345.500.000305.000.000--
Cổ phiếu khác458.21269.000458.21269.000
Cổ phiếu chưa niềm yết10.010.000-10,010,000-
CTCP Xây dựng công trình Giao thông Đà Nẵng10.010.000-10.010.000-
Chứng chỉ tiền gửi2.460.000.000.0002.460.000.000.0001.451.560.834.0001.451.560.834.000
Cộng2.758.006.551.4712.779.791.689.0001.658.205.375.5531.678.898.604.741

4.3.2 Các khoản đầu tư nắm giữ nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)

Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 (VND)
Giá gốcGiá trị hợp lýGiá gốcGiá trị hợp lý
Tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 01 năm270.000.000.000270.000.000.000443.456.986.302443.456.986.302
Cộng270.000.000.000270.000.000.000443.456.986.302443.456.986.302

4.3.3 Các khoản cho vay

Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024(VND)
Giá gốcGiá trị hợp lýGiá gốcGiá trị hợp lý
Cho vay hoạt động kỹ quỹ2.080.142.095.5892.043.917.353.5281.389.807.851.9641.353.617.561.039
Ông Cấn Lương Minh (i)1.518.200.00022.004.7871.518.200.00032.273.688
Ông Nguyễn Quang Lĩnh (i)1.220.900.00020.225.1421.220.900.00029.663.542
Ông Tạ Ngọc Anh (i)1.400.900.00021.125.4331.400.900.00030.983.968
Ông Nguyễn Trung Toàn (i)705.200.00010.468.500705.200.00015.353.800
Bà Lê Thị Hồng (ii)8.617.726.741-8.617.726.741-
Ông Nguyễn Vĩnh Huy (ii)8.617.726.741-8.617.726.741-
Ông Nguyễn Kháng (ii)14.217.912.441-14.217.912.441-
Nhà đầu tư khác (ii)2.043.843.529.6662.043.843.529.6661.353.509.286.0411.353.509.286.041
Cho vay hoạt động ứng trước tiền bán của khách hàng106.139.487.869106.139.487.869101.716.218.016101.716.218.016
Cộng2.186.281.583.4582.150.056.841.3971.491.524.069.9801.455.333.779.055

(i) Là những nhà đầu tư vay theo hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ từ năm 2016. Công ty xác định giá trị hợp lý của các khoản cho vay này bằng giá trị thị trường tại ngày 31/12/2024 của các tài sản đảm bảo (cổ phiếu) và đánh giá rằng khó có khả năng thu hồi các khoản công nợ trên.

(ii) Là những nhà đầu tư vay theo hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ từ năm 2022. Trong năm 2022, Công ty đã giải ngân cho vay ký quỹ 03 nhà đầu tư cá nhân gồm ông Nguyễn Kháng, ông Nguyễn Vĩnh Huy, bà Lê Thị Hồng với mã cổ phiếu cho vay ký quỹ là NVL. Đây là các khoản vay ký quỹ được đảm bảo bằng tiền và chứng khoán của chính các nhà đầu tư. Chứng khoán cho vay ký quỹ năm trong danh mục được phép cho vay và tỷ lệ cho vay tuân thủ đúng quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước tại thời điểm cho vay.

Sau quá trình Công ty xử lý bán toàn bộ cổ phiếu NVL trong danh mục chứng khoán của các Nhà đầu tư trên đang nắm giữ để thu hồi nợ theo đúng quy định pháp luật, số nợ gốc và lãi cho vay chưa thu hồi được tại ngày 31/12/2023 là 33.089.876.125 VND. Ngày 8/12/2022, các Nhà đầu tư đã làm việc và đề xuất phương thức trả nợ cho Công ty đối với khoản nợ gốc và lãi còn lại của khoản vay ký quỹ. Theo đó, các Nhà đầu tư cam kết sẽ thanh toán đầy đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính còn tổn động với Công ty thông qua việc bán tài sản hợp pháp thuộc Dự án tổ hợp Khu du lịch Thung Lũng Đại Dương.

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo

4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

4.3 Các loại tài sản tài chính (tiếp

4.3.3 Các khoản cho vay (tiếp)

Chỉ tiết các quyền tài sản sử dụng để đảm bảo thanh toán như sau:


Khách hàngSố dư cho vay tại ngày 01/01/2024 (VND)Số dư cho vay tại ngày 31/12/2024 (VND)Số dư lãi vay lũy kế đến ngày 31/12/2024 (VND)Tài sản dùng để đảm bảo (⁎) (VND)
Lê Thủy Hồng8.617.726.7418.617.726.741448.382.887Quyển tài sản đối với mả NWP.5.1-4.32
Nguyễn Vĩnh Huy8.617.726.7418.617.726.741448.382.887Quyển tài sản đối với mả NWP.5.2-4.16
Nguyễn Kháng14.217.912.44114.217.912.441739.744.428Quyển tài sản đối với mả NWP.5.1-3.07 và NWP.5.1-3.08
Tổng cộng31.453.365.92331.453.365.9231.636.510.202Tổng giá trị các quyển tài sản là 33,063,280,000 VND

(*) Giá trị các quyền tài sản được xác định dựa trên Chứng thư thẩm định giá số 050123/CT/DIAMONDRV ngày 05/01/2023 của Công ty TNHH Thẩm định giá và Bất động sản Kim Cương. Các khoản cho vay này đã quá hạn thanh toán từ ngày 28/11/2022. Theo đó, Công ty đã trích lập dự phòng 100% số dư cho vay và lãi vay (với tổng số tiền là 33.089.876.125 VND) trong năm 2023 theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 30/2023/NQ-HQT/DSC ngày 01/12/2023 để đảm bảo thận trọng trong quản trị rủi ro và dựa trên đánh giá khả năng thu hồi của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc, do đó Công ty không ghi nhận doanh thu cho vay phát sinh thêm trong năm 2024.

4.4 Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp

Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay (i)(36.224.742.061)(36.190.290.925)
Ông Cấn Lương Minh(1.496.195.213)(1.485.926.312)
Ông Nguyễn Quang Lĩnh(1.200.674.858)(1.191.236.458)
Ông Tạ Ngọc Anh(1.379.774.567)(1.369.916.032)
Ông Nguyễn Trung Toàn(694.731.500)(689.846.200)
Bà Lê Thị Hồng(8.617.726.741)(8.617.726.741)
Ông Nguyễn Vĩnh Huy(8.617.726.741)(8.617.726.741)
Ông Nguyễn Kháng(14.217.912.441)(14.217.912.441)
Cộng(36.224.742.061)(36.190.290.925)

(i) Trích lập dự phòng như tại Thuyết minh 4.3.3 "Các khoản cho vay".

4.5 Các khoản phải thu

Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
1. Các khoản thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính, Trong đó:66.304.341.774438.706.120.661
- Các khoản dự thu cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận33.396.122.60311.930.216.170
- Các khoản dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận32.908.219.17177.046.904.491
- Phải thu bán các tài sản tài chính-349.729.000.000
2. Trả trước cho người bán, Trong đó:4.225.000.000736.662.00
Công ty TNHH Kinh doanh Xây dựng và Nội thất An Phú3.740.000.000-
- Công ty khác485.000.000736.662.000
3. Các khoản phải thu khác243.010.092243.010.092
4. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu (i)(1.879.170.294)(1.879.170.294)
5. Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp2.930.328.081910.890.157
6. Tạm ứng70.204.715133.368.180
Cộng71.893.714.368438.850.880.796

(i) Chi tiết dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

  1. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

4.5 Các loại tài sản tài chính (tiếp)


Giá trị phải thu khó đòi tại ngày 01/01/2024 (VND)Số dự phòng tại ngày 01/01/2024 (VND)Số trích lập trong năm (VND)Số hoàn nhập trong năm (VND)Giá trị phải thu khó đòi tại ngày 31/12/2024 (VND)Số dự phòng tại ngày 31/12/2024 (VND)
Các khoản phải thu khác242.660.092242.660.092--242.660.092242.660.092
Bà Vő Thị Xuân Trang23.322.82523.322.825--23.322.82523.322.825
Bà Nguyễn Thị Thủy219.337.267219.337.267--219.337.267219.337.267
Các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính1.636.510.2021.636.510.202--1,636,510,2021.636.510.202
Bà Lê Thị Hồng448.382.887448.382.887--448.382.887448.382.887
Ông Nguyễn Vĩnh Huy448.382.887448.382.887--448.382.887448.382.887
Ông Nguyễn Kháng739.744.428739.744.428--739.744.428739.744.428
Cộng1.879.170.2941.879.170.294--1.879.170.2941.879.170.294

4.6 Chi phí trả trước

Tại ngày 31/12/2024 (VND) Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Ngắn hạn
Chi phí thiết bị, CCDC chở phân bổ148.335.0749.201.985
Chi phí trả trước ngắn hạn khác3.009.709.3592.827.639.331
Cộng3.158.044.4332.836.841.316
Dài hạn
Chi phí thiết bị, CCDC chở phân bổ3.556.098.4747.298.827.733
Chi phí thiết kế và thi công văn phòng4.586.583.2574.750.699.871
Chi phí trả trước dài hạn khác1.849.736.7241.614.729.368
Cộng9.992.418.45513.664.256.972

4.7 Tài sản cố định hữu hình


Khoản mụcMáy móc,thiết bị (VND)Thiết bị, dung cụ, quản lý (VND)Cộng (VND)
NGUYỄN GIÁ
Tại ngày 01/01/202412.633.143.514874.690.25613.507.833.770
Mua sắm32.120.0001.791.016.8321.823.136.832
Thanh lý, nhượng bán(364.679.733)-(364.679.733)
Tại ngày 31/12/202412.300.583.7812.665.707.08814.966.290.869
HAO MÒN LŨY KẾ
Tại ngày 01/01/20244.533.676.99570.632.9974.604.309.992
Khẩu hao2.273.427.435396.411.3182.669.838.753
Thanh lý, nhượng bán(364.679.733)-(364.679.733)
Tại ngày 31/12/20246.442.424.697467.044.3156.909.469.012
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
Tại ngày 01/01/20248.099.466.519804.057.2598.903.523.778
Tại ngày 31/12/20245.858.159.0842.198.662.7738.056.821.857

Tại ngày 31/12/2024, nguyên giá các tài sản cố định hữu hình đã hết khẩu hao nhưng vẫn còn sử dụng là 1.583.546.780 VND (tại ngày 01/01/2024 là 1.650.546.513 VND).

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

4.8 Tài sản cố định vô hình

Khoản mụcBản quyền, bằng sáng chế (VND)Nhăn hiệu, tên thương mại (VND)Chương trình phần mềm (VND)Cộng (VND)
NGUYÊN GIÁ
Tại ngày 01/01/202488.000.000132.000.00010.393.474.48010.613.474.480
Mua sắm--273.444.000273.444.000
Tại ngày 31/12/202488.000.000132.000.00010.666.918.48010.886.918.480
HAO MỒN LỰY KỐ
Tại ngày 01/01/202454.388.87948.950.0003.724.061.0083.724.061.008
Khấu hao29.333.32826.400.0001.171.516.1291.227.249.457
Tại ngày 31/12/202483.722.20775.350.0004.895.577.1375.054.649.344
GIÁ TRÍ CỒN LẠI
Tại ngày 01/01/202433.611.12183.050.0006.669.413.4726.786.074.593
Tại ngày 31/12/20244.277.79356.650.0005.771.341.3435.832.269.136

Tại ngày 31/12/2024, nguyên giá các tài sản cổ định vô hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng là 2.157.317.800 VND (tại ngày 01/01/2024 là 1.930.878.800 VND).

4.9 Tiền nộp vào Quỹ Hỗ trợ thanh toán

Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán phần ánh các khoản tiền ký quỹ tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

Theo quy định hiện hành của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam, Công ty phải ký quỹ một khoản tiền ban đầu là 120 triệu VND tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và hàng năm phải đóng bổ sung 0,01% tổng giá trị chứng khoán mới giới của năm trước nhưng không quá 2,5 tỷ VND/năm. Giới hạn tối đa về mức đóng góp của mỗi thành viên lưu ký vào Quỹ Hỗ trợ thanh toán là 20 tỷ VND đối với thành viên lưu ký là công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới và nghiệp vụ tụ doanh.

Chi tiết tiến nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán như sau:


Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Tiền nộp ban đầu7.053.967.0325.040.971.118
Tiền nộp bổ sung2.176.676.6211.689.672.535
Tiền lãi phân bổ trong năm541.161.370541.161.370
Cộng9.771.805.0237.053.967.032

4.10 Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán

Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Sở Giao dịch chứng khoán1.446.656.9521.717.154.896
Trung tâm lưu ký chứng khoánệt Nam506.555.4122.052.531.035
Cộng1.953.212.3643.769.685.931

4.11 Phải trả người bán ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Công ty CP Công nghệ Bằng Hữu-895.701.400
Các công ty khác517.873.252421.457.664
Cộng517.873.2521.317.159.064

4.12 Chi phí phải trả ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Chi phí lãi vay phải trả5.632.078.8833.193.596.972
Chi phí phải trả khác587.065.729564.679.394
Cộng6.219.144.6123.758.276.366

4.13 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Công ty Cổ phần Việt Nam Equity794.333.648717.860.000
Cộng tác viên phát triển khách hàng1.497.354.0812.270.061.912
Đối tượng khác4.241.00018.023.039
Cộng2.295.928.7293.005.944.951

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

4.14 Thuế và các khoản khác phải nộp, phải thu Nhà nước


Tại ngày 01/01/2024 (VND)Trong năm (VND)Tại ngày 31/12/2024 (VND)
Số dưTăngKhấu trừSố dư
Thuế GTGT được khấu trừ-38.196.46238.196.462-
Phải thuPhải nộpĐã nộp/khẩu trừPhải nộpPhải thuPhải nộp
Thuế giá trị gia tăng đầu ra-5.856.259642.278.691733.224.977-96.802.545
Thuế thu nhập doanh nghiệp-13.545.076.96733.928.525.00742.648.430.165-22.264.982.125
Thuế thu nhập cá nhân-969.747.1269.889.424.2859.321.461.844-401.784.685
Thuế thu nhập cá nhân nộp hộ-
Nhà đầu tư-3.432.771.32944.236.013.93243.421.070.831-2.617.828.228
Các loại thuế khác--24.523.29424.523.294--
Cộng-17.953.451.68188.720.765.20996.148.711.111-25.381.397.583

4.15 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn


Tại ngày 01/01/2024 (VND)Trong năm (VND)Tại ngày 31/12/2024 (VND)
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Đông Hà Nội (i)1.261.384.274.8001.261.384.274.8007.591.217.289.7257.285.796.174.5251.566.805.390.0001.566.805.390.000
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Chương Dương (ii)137.867.485.500137.867.485.500882.469.000.000606.867.485.500413.469.000.000413.469.000.000
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Tây Hồ (iii)--630.000.000.000270.000.000.000360.000.000.000360.000.000.000
Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển - Chỉ nhánh Hà Nội450.000.000.000450.000.000.0001.559.252.000.0001.409.252.000.000600.000.000.000600.000.000.000
Ngân hàng TMCP Á Châu (v)--400.000.000.000-400.000.000.000400.000.000.000
Cộng1.849.251.760.3001.849.251.760.30011.062.938.289.7259.571.915.660.0253.340.274.390.0003.340.274.390.000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

4.15 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tiếp)


Số hợp đồngTại ngày 01/01/2024 (VND)Thời hạnLãi suấtMục đích
(i) Hợp đồng tin dụng hạn mức số 01/2024/1412941/HĐTD ngày 10/6/20241.566.805.390.000Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thểĐược quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thểBổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh thanh toán, mở L/C phục vụ trái phiếu chính phù, giấy tờ có giá và chứng khoán khác. Đầu tư kinh doanh cổ phiếu.
(ii) Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HĐCVHM/NHCT128-DSC ngày 16/12/2024413.469.000.000Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thểĐược quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thểĐầu tư kinh doanh trái phiếu Chính phù, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ tiến gửi. Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
(iii) Hợp đồng cấp tin dụng số 23/TAH/2748839/HĐCTD/01 ngày 31/8/2023360.000.000.000Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thểĐược quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thểĐầu tư kinh doanh chứng chỉ tiến gửi do các Tổ chức tin dụng phát hành
(iv) Hợp đồng tin dụng hạn mức số 106.0280/2024/HĐTDHMDN/PGBankĐĐ ngày 07/5/2024600.000.000.000Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ nhưng không quá 04 thángĐược quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thểĐầu tư trái phiếu chính phù, trái phiếu chính phù bảo lãnh tự doanh của công ty
(v) Hợp đồng cấp tin dụng số CHA.DN.4960.251124 ngày 29/11/2024400.000.000.000Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ nhưng không quá 04 thángĐược quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thểBổ sung vốn lưu động chỉ trả chị phí vận hành, đầu tư, mua trái phiếu chính phù; hoàn vốn cho các giao dịch đầu tư mua trái phiếu chính phù
Cộng3.340.274.390.000

4.16 Vốn chủ sở hữu

4.16.1 Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu

Nội dungVốn góp của chủ sở hữu (VND)Thặng dư vốn cổ phần (VND)Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (VND)Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ (VND)LNST chưa phân phối (VND)Tổng (VND)
Tại ngày 01/01/20231.000.000.000.000500.000.000138.256.882138.256.88264.711.525.5591.065.488.039.323
Góp vốn1.048.389.250.000----1.048.389.250.000
Lãi trong năm----119.916.788.312119.916.788.312
Tại ngày 31/12/20232.048.389.250.000500.000.000138.256.882138.256.882184.628.313.8712.233.794.077.635
Tại ngày 01/01/20242.048.389.250.000500.000.000138.256.882138.256.882184.628.313.8712.233.794.077.635
Lãi trong năm----176.819.852.316176.819.852.316
Chia các quỹ (i)----(9.000.000.000)(9.000.000.000)
Tại ngày 31/12/20242.048.389.250.000500.000.000138.256.882138.256.882352.448.166.1872.401.613.929.951

(i) Trích quỹ khen thưởng phúc lợi số tiền 9.000.000.000 VND từ lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ/DSC ngày 25/3/2024.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

4.16 Vốn chủ sở hữu (tiếp)

4.16.2 Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

Số vốn đã góp
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Tên cổ đôngVND%VND%
Ông Nguyễn Đức Anh729.998.000.00035.64729.998.000.00035,64
Công ty Cổ phần Đầu tư NTP700.000.000.00034,17700.000.000.00034,17
Các cổ đông khác618.391.250.00030,19618.391.250.00030,19
Cộng2.048.389.250.0001002.048.389.250.000100

4.16.3 Cổ phiếu


Tại ngày 31/12/2024 (Cổ phiếu)Tại ngày 01/01/2024 (Cổ phiếu)
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành205.000.000205.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng204.838.925204.838.925
- Cổ phiếu uu đãi--
- Cổ phiếu phổ thông204.838.925204.838.925
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành204.838.925204.838.925
- Cổ phiếu uu đãi--
- Cổ phiếu phổ thông204.838.925204.838.925
Mệnh giá cổ phiếu (VND/cổ phiếu)10.00010.000


Năm 2024 (VND)Năm 2023 (Trình bày lại) (VND)
Lãi kế toán sau thuế TNDN (VND)176.819.852.316119.916.788.312
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi (i)-9.000.000.000
Số cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm204.838.925147.319.789
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS)863753

4.16.4 Lãi cơ bản/thu nhập pha loãng trên cổ phiếu

(i) Trích quỹ khen thưởng phúc lợi số tiền 9.000.000.000 VND từ lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ/DSC ngày 25/3/2024.

Hiện tại, Công ty không có cổ phiếu tiềm năng có tác động suy giảm lãi trên cổ phiếu nên thu nhập pha loãng trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.

5. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU NGOÀI BẢO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

5.1 Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của CTCK


Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Tài sản tài chính giao dịch tư do chuyển nhượng112.079.760.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS)112.079.760.000

5.2 Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của CTCK

Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Cổ phiếu11.940.00011.940.000
Cộng11.940.00011.940.000

5.3 Tài sản tài chính chờ về của Nhà đâu tư

Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Cổ phiếu và chứng quyền94.075.300.000123.529.550.000
Cộng94.075.300.000123.529.550.000

5.4 Tài sản tài chính được hướng quyền của Nhà đầu tư

Tại ngày 31/12/2024 (VND) Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Cổ phiếu8.191.680.000111.762.740.000
Cộng8.191.680.000111.762.740.000

5.5 Tiền gửi của khách hàng

Tại ngày 31/12/2024 (VND) Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý289.824.563.378462.704.308.296
- Của Nhà đầu tư trong nước289.810.369.904462.699.244.856
- Của Nhà đầu tư nước ngoài14.193.4745.063.440
Tiền gửi bù trừ và thanh toán GD chứng khoán274.420.21540.112.299
- Của Nhà đầu tư trong nước17.997.03735.703.451
- Của Nhà đầu tư nước ngoài256.423.1784.408.848
Cộng290.098.983.593462.744.420.595

5.6 Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu

Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)
Tiền gửi thanh toán gốc, tiền lãi và cổ tức của Tổ chức phát hành22.075.77253.880.282
Cộng22.075.77253.880.282

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

6. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

6.1 Cổ túc, tiền lãi phát sinh tủ tài sản tài chính, cho vay và phải thu

Năm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
Từ tài sản tài chính FVTPL96.649.029.241106.450.110.823
Từ tài sản tài chính HTM9.980.263.31417.906.837.205
Từ các khoản cho vay và phải thu197.292.446.866135.356.561.328
Cộng303.921.739.421259.713.509.356

6.2 Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ

Năm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán (chi phí giao dịch phải trả cho Sở Giao dịch chứng khoán, chi phí lương, chi phí khác)121.230.854.531102.963.604.584
Chi phí nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán3.117.307.9985.480.482.436
Chi phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán3.353.921.8072.494.874.288
Chi phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán1.076.413.5005.679.372.537
Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay (i)34.451.13633.065.268.171
Chi phí hoạt động tư vấn tài chính1.892.252.164282.014.547
Cộng130.705.201.136149.965.616.563

(i) Số trích lập dự phòng tại ngày 31/12/2024 chủ yếu liên quan các khoản cho vay như tại Thuyết minh 4.3.3 “Các khoản cho vay”.

6.3 Chi phí lãi vay

Năm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
Lãi tiền vay71.932.753.915100.846.775.758
Lãi vay ngân hàng71.932.753.91579.288.775.758
Lãi vay cá nhân-21.558.000.000
Cộng71.932.753.915100.846.775.758

6.4 Chi phí quản lý công ty chứng khoản

Năm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
Chi phí nhân viên quản lý28.626.818.53524.540.822.624
Chi phí vật liệu văn phòng84.700.896175.881.081
Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng867.654.7741.521.958.344
Chi phí khẩu hao tài sản cố định687.975.904450.327.243
Thuế và các khoản lệ phí6.000.0007.000.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài2.937.885.9881.439.007.717
Chi phí khác bằng tiền14.284.813.28810.266.739.612
Cộng47.495.849.38538.401.736.621

6.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập tính thuế của năm hiện tại. Thu nhập tính thuế khác với thu nhập được báo cáo trong Báo cáo kết quả hoạt động vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được trừ cho mục đích tính thuế trong năm khác, không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khẩu trừ cho mục đích tính thuế và cũng không bao gồm các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản chuyển lỗ năm trước. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc năm tài chính.

Dưới đây là đối chiếu giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty và lãi theo số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động.


Năm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
Lãi kế toán trước thuế220.685.259.006150.165.735.999
Điều chỉnh các khoản (giảm) lợi nhuận(7.443.108.183)(4.584.681.061)
Chỉ phí không được trừ5.402.398.6551.084.002.434
Cổ tức, lợi nhuận được chia(6.634.699.600)(5.000.000)
Chỉ phí dự phòng phải thu cho vay và lãi vay (i)(7.108.928.286)17.363.193.164
(Chênh lệch)/Hoàn nhập chênh lệch từ nghiệp vụ đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL898.121.048(23.026.876.659)
Lãi sau điều chỉnh213.242.150.823145.581.054.938
Thu nhập tính thuế ước tính trong năm213.242.150.823145.581.054.938
Thuế suất (%)20%20%
Thuế TNDN ước tính trong năm42.648.430.16529.116.210.988
CP thuế TNDN hiện hành ước tính42.648.430.16529.116.210.988
Thuế TNDN phải nộp đầu năm13.545.076.9677.450.741.595
Thuế TNDN đã trả trong năm(33.928.525.007)(23.021.875.616)
Thuế TNDN phải nộp cuối năm22.264.982.12513.545.076.967

(i) Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của khoản dự phòng phải thu cho vay và lãi vay là khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ. Chi tiết khoản dự phòng như tại Thuyết minh 4.3.3 "Các khoản cho vay".

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

6. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (TIẾP)

6.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại


Bảng cân đối kế toánBáo cáo kết quả kinh doanh
Tại ngày 31/12/2024 (VND)Tại ngày 01/01/2024 (VND)Năm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - Số dư cuối năm--
Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại20%20%
Số dư đều năm3.472.638.633
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thu nhập thuế TNDN hoãn lại phát sinh liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ - Chênh lệch tử nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu cho vay và lãi vay-3.472.638.633-(3.472.638.633)
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thu nhập thuế TNDN hoãn lại hoàn nhập trong năm liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ - Chênh lệch tử nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu cho vay và lãi vay(1.421.785.657)-1.421.785.657-
Số bù trừ với thuế thu nhập hoãn lại phải trả và thu nhập thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả(2.050.852.976)(3.472.638.633)--
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - Số dư cuối năm2.349.713.2241.132.736.699
Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả20%20%
Số dư đều năm4.605.375.332-
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và chi phi thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời của chịu thuế4.425.751.1224.605.375.3324.425.751.1224.605.375.332
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và chi phi thuế TNDN hoàn nhập trong năm tử các khoản chênh lệch tạm thời của chịu thuế(4.605.375.332)-(4.605.375.332)-
Biến động khác(25.184.922)-(25.184.922)
Số bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại và chi phi thuế TNDN hoãn lại phát sinh tử việc hoàn nhập tải sản thuế thu nhập hoãn lại(2.050.852.976)(3.472.638.633)
Chi phi thuế TNDN hoãn lại1.216.976.5251.132.736.699

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

7. THÔNG TIN KHÁC

7.1 Nghiệp vụ và số dưới các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể với bên kia trong việc ra quyết định đối với các chính sách và hoạt động

Theo đó, bên liên quan của Công ty như sau:


Bên liên quanMối quan hệ
Ông Nguyễn Đức AnhCổ đông lớn
Công ty CP Đầu tư NTPCổ đông lớn
Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ NTPNgười có liên quan của người nội bộ (Ông Bạch Quốc Vinh)
Công ty Cổ phần Thành Công Motor Việt NamNgười có liên quan của người nội bộ (Ông Nguyễn Đức Anh)
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát
Ban Tổng Giám đốc và các cổ đông Công ty

Giao dịch với các bên liên quan

Trong năm, Công ty đã có các giao dịch sau với các bên liên quan:

Cung cấp dịch vụ, trả phí tư vấn và mua tài sản

Năm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
Công ty CP Đầu tư NTP-27.572.500.000
Phí tư vấn đầu tư đã cung cấp-25.000.000.000
Phí chuyển nhượng quyền mua-2.572.500.000
Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ NTP1.525.000.000-
Trả phí tư vấn đầu tư1.525.000.000-
Công ty Cổ phần Thành Công Motor Việt Nam408.971.017-
Mua tài sản408.971.017-
Ông Nguyễn Đức Anh-2.572.500.000
Phí chuyển nhượng quyền mua-2.572.500.000
Bà Nguyễn Thị Thu Hà-107.287.250
Phí chuyển nhượng quyền mua-107.287.250
Cộng1.933.971.01730.606.671.000

Thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát

Năm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
Thu nhập của Hội đồng Quản trị3.810.500.0002.439.500.000
Ông Nguyễn Đức Anh1.488.000.000832.000.000
Ông Vũ Nhật Lâm1.675.000.0001.365.000.000
Bà Nguyễn Thị Thu Hà327.500.000162.500.000
Ông Bạch Quốc Vinh320.000.00080.000.000
Thu nhập của Ban Kiểm soát160.000.000130.000.000
Bà Nguyễn Thị Hiền Ngọc160.000.000130.000.000
Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc3.200.000.0002.600.000.000
Ông Bạch Quốc Vinh3.200.000.0002.600.000.000
Cộng7.170.500.0005.169.500.000



THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo

7. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)

7.2 Thông tin báo cáo bộ phận

Thông tin báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh


Hoạt động tự doanh (VND)Hoạt động môi giới (VND)Hoạt động lưu ký chứng khoán (VND)Hoạt động khác (i) (VND)Tổng cộng (VND)
Năm 2024
1. Doanh thu179.126.840.914103.975.163.4063.143.235.986216.863.994.608503.109.234.914
2. Các chi phí trực tiếp34.782.555.522121.230.854.5313.353.921.8076.120.424.798165.487.756.658
3. Khẩu hao và các chi phí không phân bổ----119.494.462.814
4. Thu nhập khác không phân bổ----2.558.243.564
Lợi nhuận trước thuế144.344.285.392(17.255.691.125)(210.685.821)210.743.569.810220.685.259.006
Số dư tại ngày 31/12/2024
1. Tài sản bộ phận2.779.791.689.0009.771.805.023-2.491.880.351.0505.281.443.845.073
2. Tài sản không phân bổ----510.846.277.757
Tổng tải sản2.779.791.689.0009.771.805.023-2.491.880.351.0505.792.290.122.830
Nợ phải trả tại ngày 31/12/2024
1. Nợ phải trả của bộ phận-2.617.828.228--2.617.828.228
2. Nợ phải trả không phân bổ----3.388.058.364.651
Tổng nợ phải trả-2.617.828.228--3.390.676.192.879



THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo

7. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)

7.2 Thông tin báo cáo bộ phận


Năm 2023Hoạt động tự doanh (VND)Hoạt động môi giới (VND)
1. Doanh thu148.026.070.092103.914.009.4392.223.600.150184.283.204.910438.446.884.591
2. Các chỉ phí trực tiếp1.381.756.079102.963.604.5842.494.874.28844.507.137.691151.347.372.642
3. Khẩu hao và các chỉ phí không phân bổ----139.248.711.897
4. Thu nhập khác không phân bổ----2.314.935.947
Lợi nhuận trước thuế146.644.314.013950.404.855(271.274.138)139.776.067.219150.165.735.999
Số dư tại ngày 01/01/2024
1. Tài sản bộ phận2.028.627.604.7417.053.967.032-1.987.779.277.9734.023.460.849.746
2. Tài sản không phân bổ----99.187.377.170
Tổng tải sản2.028.627.604.7417.053.967.032-1.987.779.277.9734.122.648.226.916
Nợ phải trả tại ngày 01/01/2024
1. Nợ phải trả của bộ phận-3.432.771.329--3.432.771.329
2. Nợ phải trả không phân bổ----1.885.421.377.952
Tổng nợ phải trả-3.432.771.329--1.888.854.149.281

(i) Hoạt động khác bao gồm hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, hoạt động đấu tư vào tài sản nắm giữ đến ngày đáo hạn, cho vay và hoạt động tư vấn tài chính.

Thông tin báo cáo bộ phận theo lĩnh vực địa lý

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

7. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)

7.3 Cam kết thuê hoạt động

Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động không hủy ngang với lịch thanh toán như sau:


Tại ngày 31/12/2024 (VND)
Từ 01 năm trở xuống9.475.754.741
Trên 01 năm đến 05 năm6.840.755.315
Cộng16.316.510.056

Các khoản thanh toán thuê hoạt động thể hiện:


Địa điểm thuê hoạt độngGiá thuê chưa bao gồm thuế GTGTĐơn vị tínhThời hạn thuê
Tòa nhà Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Tầng 1158.945.455VND/tháng08/01/2023 - 07/01/2026
Tầng 2134.673.000VND/tháng01/04/2021 - 31/03/2026
Tầng 889.913.438VND/tháng16/06/2024 - 30/06/2027
Tòa nhà HEAC số 14-16 phố Hàm Long, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm
Tầng 1244.692.364VND/tháng01/07/2022 - 14/05/2027
Tòa nhà tại địa chỉ số 14 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 17, Quận Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh
Tầng 1, 2, 3, 4299.609.500VND/tháng03/06/2022 - 02/06/2025
Tòa nhà số 130 đường Điện Biên Phủ, Phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Tầng 3 nhà B36.584.680VND/tháng01/06/2024 - 30/06/2027



7.4 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

7.5 Số liệu so sánh

Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam. Một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của năm trước được phân loại và trình bày lại để phù hợp với việc trình bày Báo cáo tài chính của năm nay. Công bổ trong Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Trình bày lại một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chi tiêuSố liệu trước điều chỉnh (VND)Điều chỉnh (VND)Số liệu sau điều chỉnh (VND)
1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu814(61)753
2. Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu814(61)753



Nguyễn Thị Ánh Tuyết

Người lập



Trần Minh Toàn

Kế toán trưởng

Ngày 05 tháng 03 năm 2025



Bạch Quốc Vinh

Tổng giám đốc

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DSC

Trụ sở chính:

Địa chỉ: Tầng 2, Thành Công Building, số 80 Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Diện thoại: (024) 3880 3456

Email: info@dsc.com.vn

Phòng Giao dịch Hàm Long

Địa chỉ: Số 14 - 16 Hàm Long, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn

Kiếm, thành phố Hà Nội

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 14 đường Nguyễn Văn Trỗi, phường 17, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

Chỉ nhánh Đà Nẵng

Địa chỉ: Tầng 03, số 130 Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, quận

Thanh Khe, thành phố Đà Nẵng