Báo cáo thường niên 2024/DSC
ticker: DSC document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỮNG KHOÁN DSC
DSC SECURITIES CORPORATION
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2503./2025/CBTT-DSC
Independence – Freedom – Happiness
No. ...../2025/CBTT-DSC
*
Hà Nội, Ngày 25 tháng 3 năm 2025
Hanoi, March 25, 2025
CÔNG BỔ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
To: - State Securities Commission of Vietnam
- Vietnam Stock Exchange
- Ho Chi Minh City Stock Exchange
- Hanoi Stock Exchange
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN DSC Organization name: DSC SECCURITIES CORPORATION
Mã Chứng khoán: DSC
Mã Thành viên: 024
Stock code: DSC
Member code: 024
Địa chỉ: Tầng 2, Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Address: 2nd Floor, Thanh Cong Building, 80 Dich Vong Hau street, Dich Vong Hau Ward, Cau Giay District, Hanoi
Điện thoại liên hệ: +84 243 880 3456
Tel: +84 243 880 3456
Fax: +84 243 783 2189
Fax: +84 243 783 2189
Email: info@dsc.com.vn
- Nội dung thông tin công bố ():
Disclosed information ():
Công ty Cổ phần Chứng Khoán DSC ("DSC") công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty.
DSC Securities Corporation ("DSC") hereby discloses the 2024 Annual Report of the Company.
Toàn văn Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty đã được đăng tải tại Mục “Quan hệ Cổ đông” trên website của Công ty tại đường dẫn: https://dsc.com.vn/ .
The full text of the 2024 Annual Report has been published in the “Investor Relations” section on the Company's website at the following link: https://dsc.com.vn/ .
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 25/3/2025 tại đường dẫn: https://dsc.com.vn/ của Công ty.
This information has been disclosed on the Company's website on March 25, 2025, at the link: https://dsc.com.vn/ .
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby certify that the disclosed information is true and take full responsibility before the law for the accuracy and content of the disclosed information.
Tài liệu đính kèm:
ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC
- Báo cáo thường niên năm 2024
TỔNG GIÁM ĐỐC
REPRESENTAVE OF THE ORGANIZATION
Attracted documents:
- 2024 Annual Report
CHIEF OF EXECUTIVE
BẠCH QUỐC VINH
Bảng ký tự viết tắt
BCTC Báo cáo tài chính
BKS Ban kiểm soát
BTGD Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC
CP (Cổ phiếu/ Cổ phần)
CTCP Công ty cổ phần
ĐHĐCD Đại hội Đồng cổ đông
Điều lệ Công ty Điều lệ của CTCP Chứng khoán DSC
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
DNSC Công ty Cổ phần Chứng khoán Đà Nẵng (nay là Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC)
DSC Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC
DTT Doanh thu thuần
GVBH Giá vốn bán hàng
HĐQT Hội đồng Quản trị
HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HSX Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
LNG Lợi nhuận gộp
LNST Lợi nhuận sau thuế
NĐT Nhà đầu tư
QTRR Quàn trị rủi ro
SGDCK Sở Giao dịch Chứng khoán
TCTD Tổ chức tín dụng
Thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng
Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
TSLĐ Tài sản lưu động
UBCK/UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Nội dung chính
Thư của Chủ tịch HĐQT
06 Thư của Chủ tịch HĐQT
Những con số ấn tượng 2024
08 Những con số ấn tượng 2024
Tổng quan DSC
12 Thông tin doanh nghiệp
13 Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
14 Lịch sử hình thành và phát triển
15 Cơ cấu cổ đông
16 Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
18 Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý
20 Hội đồng Quản trị
22 Ban Kiểm soát
24 Ban Điều hành
26 Ngành nghề kinh doanh
26 Định hướng phát triển
27 Địa bàn hoạt động
Kết quả hoạt động 2024
28 Thủ thách tạo nền móng
Báo cáo kết quả hoạt động
32 Tình hình tài chính
34 Kết quả kinh doanh
34 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2024
35 Kết quả kinh doanh so với năm trước
36 Mức độ hoàn thành kế hoạch năm
37 Báo cáo kết quả hoạt động các khối
38 Khối vận hành
38 Khối công nghệ thông tin
40 Khối khách hàng cá nhân
40 Hoạt động quản trị rũi ro
Vĩ mô trong 2025
Chiến lược phát triển 2025
48 Tinh gọn bộ máy chính trị
48 Các điều luật mới
50 Đánh giá chu kỳ kinh tế
51 Đánh giá chu kỳ kinh tế Việt Nam năm 2024 - 2025
51 Mục tiêu ổn định vĩ mô
52 Phát triển nguồn nhân lực
54 Phát triển công nghệ
55 Phát triển các hoạt động truyền thông
56 Phát triển các hoạt động Marketing
57 Nâng cao hiệu quả Quản trị rủi ro
44 Phân tích và nhận định thị trường 2025
Quản trị công ty
60 Báo cáo của Hội đồng Quản trị
61 Hoạt động quản trị doanh nghiệp
65 Quan hệ nhà đầu tư
Phát triển bền vững
68 Định hướng và chính sách nhân sự
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
03 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
05 Báo cáo kiểm toán độc lập
06 Báo cáo tài chính
09 Các chỉ tiêu ngoài báo cáo tài chính
10 Báo cáo kết quả hoạt động
12 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
14 Phần lưu chuyển tiền tệ hoạt động môi giới, đầy thác của khách hàng
15 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu
17 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thư của Chủ tịch HĐQT
"Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và Quý đối tác"
Năm 2024, dù thị trường chứng khoán và nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động, DSC vẫn đạt kết quả kinh doanh ăn tượng nhỏ chiến lược chuyển đối số và đầu tư công nghệ. Doanh thu đạt 505.6 tỷ đồng (+15%), lợi nhuận trước thuế 220.69 tỷ đồng (+47%), ROE thuộc TOP đầu công ty chứng khoán cùng quy mô, thị phần môi giới TOP 15 trên HNX và UPCOM. Đáng chủ ý, ngày 24/09/2024, DSC đã chính thức được chấp thuận. niêm yết tại HOSE và đã có phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 24/10/2024.
Về hoạt động quản trị và điều hành, DSC đã, đang và tiếp tục duy trì, đẩy mạnh phát triển công nghệ, tối ưu hóa mô hình kinh doanh và quản trị rủi ro. DSC đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh, mở rộng thị phần, đầu tư số hóa và nâng cao trải nghiệm khách hàng và trả thành công ty chứng khoán số trong 3 năm tối.
Bước sang năm 2025, với những dự báo lạc quan về thị trường chứng khoán, đặc biệt là cơ hội từ việc nâng hạng thị trường lên mối nổi, DSC phần đấu tăng trưởng mạnh mẽ về hiệu quả kinh doanh với lợi nhuận trước thuế đạt 298.6 tỷ đồng và ROE đạt 8.83%.
DSC không chỉ là một tổ chức tài chính, mà còn là đối tác tin cậy, người đồng hành trên con đường chuyển đổi số. Chúng tôi cam kết không ngừng phát triển và cung cấp những công cụ, sản phẩm, dịch vụ thông minh nhất với chi phí hợp lý và tốc độ nhanh nhất, để hỗ trợ quý khách hàng vượt qua mọi thách thức, tận dụng mọi cơ hội đầu tư, đồng hành với khách hàng trên con đường THÀNH CÔNG.
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh liên tục biến động, chúng ta không thể giữ nguyên mô hình truyền thống mà cần phải thay đổi linh hoạt, thích nghi nhanh và đối mới. DSC cam kết động hành cùng cổ động, khách hàng và đối tác, không ngừng đối mới để vững bước trên con đường phát triển bền vững và thành công. Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các quý vị cổ động, khách hàng, đối tác và toàn thể CBNV đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng DSC.
TM. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Chủ tịch HĐQT
Nguyễn Đức Anh
Kết quả kinh doanh
2023 2024
440,8 505,6
Tỷ đồng Tỷ đồng
2023 2024
150,17 220,69
Tỷ đồng Tỷ đồng
Tổng tài sản
Tăng 40% so với 2023
Dư nợ cho vay
Tăng 47% so với 2023
Quản trị và vận hành
Giá trị tài sản của khách hàng
9.806 tỷ đồng
(31/12/2024) Tăng 16% so với đầu năm
Go-Live Hệ sinh thái Tư vấn số DSC
Chính thức đi vào vận hành hệ sinh thái tư vấn DSC với sản phẩm, dịch vụ tiêu biểu gồm: DSC Tư vấn số, DSC AI Chatbot, DSC Forum...
Sẵn sàng vận hành hệ thống KRX
DSC trở thành một trong số ít công ty chứng khoán hoàn thành 100% kịch bản kiểm thử và sẵn sàng
Go-live hệ thống KRX theo yêu cầu của SGDCK & VSDC
Tổng quan về DSC
12 Thông tin doanh nghiệp
13 Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
14 Lịch sử hình thành và phát triển
15 Cơ cấu cổ đông
16 Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
18 Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý
20 Hội đồng Quản trị
22 Ban kiểm soát
24 Ban điều hành
26 Ngành nghề kinh doanh
26 Định hướng phát triển
27 Địa bàn hoạt động
Báo cáo
thường niên 2024
Thông tin doanh nghiệp
DSC SECURITIES
Tên giao dịch
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DSC
Tên viết tắt
DSC
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoản số 29/UBCK-GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoản Nhà nước cấp lần đầu ngày 18/12/2006 và các Giấy phép điều chỉnh liên quan.
Mã chúng khoán (HOSE)
DSC
Vốn điều lệ
2.048.389.250.000 VND
Trụ sở chính
Tầng 2 - Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh/Phòng giao dịch
DSC - Phòng Giao dịch Hàm Long
DSC - Chi nhánh Đà Nẵng
DSC - Chi nhánh TP.HCM
Website
www.dsc.com.vn
Điện thoại
+84 24 3880 3456 (Khu vực Miền Bắc - Hà Nội)
+84 236 3888 588 (Khu vực Miền Trung - Đà Nẵng)
Tầm nhìn
Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
Trở thành một thương hiệu mạnh, uy tín trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thành công của DSC được tạo dựng từ niềm tin của khách hàng, cổ đông, đối tác và công động. DSC cam kết bằng trách nhiệm cao nhất của mình luôn đồng hành, hỗ trợ để cùng khách hàng hướng tới thành công.
sứ mệnh
Mang lại sự thành công và thịnh vượng cho khách hàng. Với phương châm "Đồng hành cùng Thành Công", DSC mong muốn mang đến những tư vấn chuyên sâu, các giải pháp tài chính hiệu quả, cơ hội đầu tư đa dạng nhằm tối đa hóa lợi ích của khách hàng.
Giá trị cốt lõi
Luôn đặt lợi ích và những trải nghiệm của khách hàng là mục tiêu hàng đầu, chúng tôi tự tin trong việc thích ứng các xu hướng thị trường mới với nền tảng công nghệ hiện đại từng bước góp phần xây dựng thị trường vốn minh vạch để đồng hành cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Giải thưởng
T6/2024 - DSC được vinh danh tại DIỄN ĐÀN CẤP CÁO CỔ VẤN TÀI CHÍNH VIỆT NAM 2024 với 2 hạng mục gồm:
- Sản phẩm công nghệ & chuyển đổi số tiêu biểu
- Dịch vụ quản lý tài sản đầu tư tiêu biểu
Lịch sử hình thành và phát triển
2007
Thành lập CTCP Chứng khoán Đà Nẵng (viết tắt: DNSC), là công ty chứng khoán đầu tiên tại Miền Trung Việt Nam được UBCK cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh. Số vốn điều lệ ban đầu của công ty là 22 tỷ đồng. Trụ sở ban đầu đặt tại Hải Châu, Đà Nẵng.
2008
DNSC được công nhận tư cách thành viên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM) và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội).
2012
DNSC tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng.
2018
DNSC tăng vốn điều lệ lên 60 tỷ đồng.
Cổ phiếu Công ty được chính thức giao dịch trên sản UPCOM với mã chứng khoán là DSC.
2021
- Công ty chính thức đối tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC.
- Phát hành thành công 94 triệu cổ phiếu riêng lẻ, tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng.
- Trụ sở chính của Công ty được chuyển tới địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Bổ sung ngành nghề kinh doanh: Tự doanh Chứng khoán và bảo lãnh phát hành.
2022
Mở rộng mạng lưới kinh doanh với 02 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, khai trương Phòng giao dịch tại Số 14 - 16 Hàm Long, Hoàn Kiểm, Hà Nội.
2023
Tăng vốn điều lệ Công ty lên 2.048 tỷ đồng.
2024
- Chuyển chi nhánh Đà Nẵng về địa chỉ: Tầng 03, số 130 Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Cổ phiếu Cộng ty chính thức được niêm yet trên sản HOSE vào ngày 24/9/2024, chính thức giao dịch vào ngày 24/10/2024.
Cơ cấu cổ đông
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiêu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông () | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Cổ đông sáng lập/cổ đông FDI | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - Trong nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn CP trở lên) | 142.999.800 | 69,8109% | 2 | 1 | 1 |
| - Trong nước | 142.999.800 | 69,8109% | 2 | 1 | 1 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | Công đoàn Công ty | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - Trong nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 5 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 6 | Cổ đông sở hữu CP ưu đãi (nếu có) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 7 | Cổ đông khác | 61.839.125 | 30,1891% | 1.435 | 3 | 1.432 |
| - Trong nước | 61.819.425 | 30,1795% | 1.428 | 1 | 1.427 | |
| - Nước ngoài | 19.700 | 0,0096% | 7 | 2 | 5 | |
| Tổng cộng | 204.838.925 | 100% | 1.437 | 4 | 1.433 | |
| - Trong nước | 204.819.225 | 99,9904% | 1.430 | 2 | 1.428 | |
| - Nước ngoài | 19.700 | 0,0096% | 7 | 2 | 5 | |
(Theo danh sách cổ đông tại ngày 03/03/2025 do VSDC cung cấp)
Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
| STT | Thời gian | Vốn điều lệ (VND) | Hình thức tăng vốn |
| Lần 1 | 12/2006 | 22.000.000.000 | Góp vốn thành lập công ty |
| Lần 2 | 06/2008 | 50.000.000.000 | Chào bán CP cho cổ đông hiện hữu và CBNV |
| Lần 3 | 05/2012 | 60.000.000.000 | Chào bán CP riêng lẻ |
| Lần 4 | 09/2021 | 1.000.000.000.000 | Chào bán CP riêng lẻ |
| Lần 5 | 08/2023 | 2.048.389.250.000 | Chào bán CP ra công chúng: 99.955.225 CP Phát hành CP cho người lao động theo chương trình lựa chọn: 4.883.700 CP |
cổ phân
Tổng số CP đang lưu hành: 204.838.925
Tổng số CP hạn chế chuyển nhượng: 146.062.220
| Loại CP hạn chế | Số lượng CP hạn chế chuyển nhượng | Thời gian hạn chế chuyển nhượng | Lý do hạn chế chuyển nhượng |
| (A) | 143.385.500 | 143.385.500 CP (100%)ừ ngày 24/10/2024 đến ngày 24/04/202571.692.750 CP (50%)ừ ngày 24/04/2025 đến ngày 24/10/2025126.750 CPừ ngày 04/07/2024 đến ngày 04/07/2025126.750 CPừ ngày 04/07/2025 đến ngày 04/07/2026 | Hạn chế chuyển nhượng theo cam kết nắm giữ chứng khoán của Thành viên HĐQT, Trưởng BKS, Thành viên BKS, Tổng Giám đốc, Cổ đông lớn là người liên quan, Kế toán trưởng khi cổ phiếu DSC được niêm yết tại SGDCK TP.HCM |
| (B) | 2.676.720 | 1.338.360 CPến ngày 04/07/20251.338.360 CPến ngày 04/07/2026 | Hạn chế chuyển nhượng theo phương án phát hành của chương trình lựa chọn cho người lao động của DSC năm 2023 |
Danh sách cô đông lớn
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | số CCCD/ Hộ chiếu/ ĐKKD | Địa chỉ | Tỷ lệ/VĐL |
| 1 | Nguyễn Đức Anh | 001095043818 | Kính Nỗ, Uy Nỗ, Đông Anh, Hà Nội | 35,6377% |
| 2 | Công ty Cổ phần Đầu tư NTP | 0109537681 | Tầng 8, Thành Công Building, Số 80 Dịch Vọng Hậu, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 34,1732% |
Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN ĐỨC ANH
CHỦ TÍCH HĐQT
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Năm sinh: 1995
Thời điểm bổ nhiệm: 08/01/2021
Số lượng chứng khoán số hữu: 72.999.800
Chức danh nắm giữ tại tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT – CTCP Đầu tư NTP
Chủ tịch HĐQT – CTCP Thành Công Motor
Việt Nam
Thành tựu nổi bật:
Ông Nguyễn Đức Anh - Thạc sỹ ngành Kinh tế tại UMASS Boston University. Ông là lãnh đạo trẻ đầu tiên xây dựng sự nghiệp thành công tại DSC từ những ngày đầu M&A và tái cấu trúc Công ty. Dưới sự lãnh đạo sát sao của ông, DSC đã có những bước tiến thần tốc về quy mô hoạt động, đội ngũ nhân sự, đặc biệt là hiệu quả hoạt động tương đương với những công ty chứng khoán cùng quy mô vốn đã hoạt động hơn 17 năm trên thị trường.
Giới thiệu HĐQT
Tính đến ngày 31/12/2024, cơ cấu Thành viên HĐQT công ty như sau:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP sở hữu (CP phổ thông) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Nguyễn Đức Anh | Chủ tịch HĐQT | 72.999.800 | 35,6377 |
| 2 | Bạch Quốc Vinh | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 300.000 | 0,1465 |
| 3 | Nguyễn Thị Thu Hà | Thành viên HĐQT | 6.059.800 | 2,9583 |
| 4 | Vũ Nhật Lâm | Thành viên HĐQT | 25.000 | 0,0122 |
ÔNG BẠCH QUỐC VINH
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Thành viên ĐỘI KIỆN TONG GIẢM ĐỐC
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Năm sinh: 1975
Thời điểm bổ nhiệm: 20/4/2022
Số lượng chứng khoán sở hữu: 300.000
Chức danh năm giữ tại tổ chức khác:
Thành viên ĐỘT - CTCP Quản lý quỹ NTP
Thành tựu nổi bật:
Ông Bạch Quốc Vinh tốt nghiệp Thạc sỹ trường Irvine University, đã có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm. Dưới sự lĩnh đạo của ông Bạch Quốc Vinh, sau hơn 3 năm tái cơ cấu, DSC đã có sự phát triển vượt bậc về quy mô hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tạo nên tàng vững chắc cho DSC phát triển bền vững trong thời gian tới
ÔNG VŨ NHẬT LÂM
Thành viên HĐQT độc lập
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế
Năm sinh: 1974
Thời điểm bổ nhiệm: 26/7/2021
Số lượng chứng khoán sở hữu: 25.000
Chức danh nắm giữ tại tổ chức khác:
Thành tựu nổi bật:
Ông Vũ Nhật Lâm có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Ông giữ nhiều vị trí chủ chốt tại các ngân hàng TMCP lớn trong nhiều năm. Đồng hành cùng DSC từ giai đoạn bắt đầu tái cơ cấu, ông đã có những đóng góp quan trọng trong việc định hướng chiến lược để DSC phát triển bền vững, hiệu quả.
BÀ NGUYỄN THÍ THU HÀ
Thành viên HĐQT
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế
Năm sinh: 1986
Thời điểm bổ nhiệm: 08/01/2021
Số lượng chứng khoán sở hữu: 6.059.800
Chức danh nắm giữ tại tổ chức khác:
Thành viên HĐQT - CTCP Đầu tư NTP
Thành tựu nổi bật:
Bà Nguyễn Thị Thu Hà có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý tài sản, tài chính kế toán và nắm giữ vị trí chủ chốt tại DSC từ những ngày đầu M&A.
BÀ NGUYỄN THÍ HIỂN NGỘC Trường ban Kiểm soát
- Cử nhân kinh tế
- Với hơn 35 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực kế toán, bà Hiền Ngọc đã từng nắm giữ nhiều vị trí quan trọng như Giám đốc Ban Tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Công; Trường văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Công tại Hà Nội.
BÀ BỬI THỊ NGỘC LY Thành viên Ban Kiểm soát
- Cữ nhân kinh tế
- Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tài chính, kế toán Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Công
BÀ LÊ THỊ LIÊN
Thành viên Ban Kiểm soát
- Cử nhân kinh tế.
- Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tài chính, kế toán Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Công.
ÔNG BẠCH QUỐC VINH Tổng Giám đốc
Bộ nhiệm: 2022
Ông Bạch Quốc Vinh tốt nghiệp Thạc sĩ trường Irvine University, Ông Vinh có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, chúng khoán, bảo hiểm. Trong giai đoạn Ông Vinh công tác tại DSC, tình hình kinh doanh của Công ty đã có nhiều bước phát triển chuyên nghiệp, hiệu quả về tầm nhìn, chiến lược hoạt động, mô hình tổ chức, bộ máy nhân sự, trình độ công nghệ, chính sách quản lý, thị trường và khách hàng. Đồng hành với DSC chỉ trong hơn 03 năm, Ông đã và đang đóng góp không nhờ trong những bước tiến phát triển vượt bậc của công ty.
ÔNG TRẦN MINH TOẶN
Giám đốc Khối Tài chính Kế toán
Ông Trần Minh Toản có 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính kế toán. Ông cũng là những nhân sự cấp cao đầu tiên xây dựng đội ngũ kinh doanh nguồn vốn và quan hệ kinh doanh với các định chế tài chính, giúp DSC mở rộng màng kinh doanh tài chính.
ÔNG NGUYỄN HỮU THỊNH
Giám đốc Điều hành Kinh doanh
Ông Nguyễn Hữu Thịnh tốt nghiệp trưởng Đại học Kinh tế Quốc dân, có hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành tư vấn đấu tư chứng khoán. Sau 03 năm đồng hành cùng DSC, ông Thịnh đã nhanh chóng xây dựng và phát triển Khối Tư vấn Chứng khoán với hơn 100 nhân sự dạy dặn kinh nghiệm ở 3 miền.
ÔNG ĐỔ TIẾN HƯNG
Giám đốc Khối CNTT
Ông Hưng với kinh nghiệm dày dặn, gắn bó với DSC từ những ngày đầu đã xây dựng các quy trình, sản phẩm tân tiến nhằm nâng cao cải thiện trài nghiệm của khách hàng, điều phối và vận hành hệ thống mạng nội bộ ngày càng phát triển, tham gia nhiều dự án lớn của DSC.
BÀ NGUYỄN THÍ TÚ ANH
Giám đốc Khối Vận hành
ÔNG TRƯỜNG THÁI ĐẶT
Giám đốc Khối Tư vấn số
Bà Nguyễn Thị Tú Anh cử nhân Kế toán – Học viên Tài chính với hơn 25 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Kế toán, Dịch vụ khách hàng, QTRR & KSNB tại các công ty chứng khoán lớn tại Việt Nam.
Ông Trương Thái Đạt - có 10 năm kinh nghiệm trong mảng đầu tư và 7 năm trong lĩnh vực phân tích đầu tư. Với kinh nghiệm trong mảng phân tích kỹ thuật tài sản tài chính và xây dựng hệ thống giao dịch tự động, ông đóng vai trò phát triển và quản lý cấp cao các hệ thống định lượng và tư vấn số của DSC.
NGHÀNH NGHỆ KINH DOANH
Theo Giấy phép hoạt động chúng khoán của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp:
Môi giới chúng khoán
Tư vấn đâu tư chúng khoán
Tự doanh chúng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp:
| STT | Tên nghành | Mã nghành | Ngánh, nghề kinh doanh chính |
| 1 | Hoạt động tư vấn quản lýỉ tiết: Tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính (Luật chứng khoán 2020; Nghị định 155/2020/NĐ-CP)(Trừ Tư vấn pháp luật, tài chính, kiểm toán, pháp luật) | 7020 | X |
| 2 | Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoánỉ tiết: Môi giới chứng khoán; môi giới chứng khoán phải sinh(Luật chứng khoán 2020; Nghị định 155/2020/NĐ-CP) | 6612 | |
| 3 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chứa được phân vào đâuỉ tiết: Tư vấn chứng khoán (Luật chứng khoán 2020; Nghị định 155/2020/NĐ-CP)(Trừ Thanh toán hồi phiếu, thông tin tỷ lệ lượng) | 6612 | |
| 4 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâuỉ tiết: Tư vấn đấu tư chứng khoán; tự doanh chứng khoán; tự doanh chứng khoán; hóa đánh bảo lãnh phát hành chứng khoán; Hoạt động lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán; Dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phải sinh của mình và khách hàng môi giới của mình (Luật chứng khoán 2020; Nghị định 155/2020/NĐ-CP)(Trừ Tư vấn pháp luật, tài chính, kiểm toán, pháp luật) | 6619 | |
| Chỉ hoạt động khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép |
Địa Bản hoạt động
Miền Bắc
Trụ sở chính
Tầng 2, Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP: Hà Nội
PGD Hàm Long - Hà Nội
14-16 Hàm Long, phương Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội
Miền Trung
Chi nhánh Đà Nẵng
130 Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng
Miền Nam
Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh
14 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 17, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2024
THỦ THÁCH TẠO NÊN MÓNG
Thủ thách
Năm 2024, Việt Nam ưu tiên ồn định tỷ giá USD/VND với mức biến động dưới 5%, tuy nhiên, dự trữ ngoại hồi đã giảm còn 80 tỷ USD.
Bên cạnh đó, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục bán ròng với kỷ lục gần 92.000 tỷ đồng cũng tạo nên tâm lý e ngại đối với nhà đầu tư trong nước.
Tại Mỹ, chính sách “America First” của Tổng thống Donald Trump hút dòng tiền đầu tư chảy về các tài sản sử dụng USD, tạo áp lực lên thị trường cận biên & mới nổi, dự kiến tình trạng này sẽ kéo dài đến hết nửa đầu 2025.
Nền móng
TTCK Việt Nam duy trì tăng trưởng 12% với sức "đề kháng" tốt,
VN-Index không điều chỉnh quá 15% và độ biến động thấp nhất từ
tháng 7/2023. Số lượng cổ phiếu có xu hướng tăng dài hạn (HSX)
đã chạm đáy 33% và cải thiện vào 02 tháng cuối năm. Có thể nói,
thị trường đã sẵn sàng cho giai đoạn tăng trưởng và thử thách tiếp
theo.
BÁO CÁO KẾT QUẬ HOẠT ĐỘNG
32 Tình hình tài chính
34 Kết quả kinh doanh
34 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2024
35 Kết quả kinh doanh so với năm trước
36 Mức độ hoàn thành kế hoạch năm
37 Báo cáo kết quả hoạt động các khối
38 Khối Vận hành
38 Khối Công nghệ thông tin
40 Khối Khách hàng cá nhân
40 Hoạt động quản trị rủi ro
Báo cáo
thường niên 2024
Tình hình tài chính
Thay đổi trong cơ cấu tài sản
Nguồn: DSC
| Đơn vị | 2024 | 2023 | Thay đổi | |
| Tài sản ngắn hạn | Triệu VNĐ | 5.756.140 | 4.083.141 | 41% |
| Tài sản dài hạn | Triệu VNĐ | 36.150 | 39.507 | -8% |
| Tổng tài sản | Triệu VNĐ | 5.792.290 | 4.122.648 | 40% |
| Nợ phải trả ngắn hạn | Triệu VNĐ | 3.388.326 | 1.887.721 | 79% |
| Nợ phải trả dài hạn | Triệu VNĐ | 2.350 | 1.133 | 107% |
| Nợ phải trả | Triệu VNĐ | 3.390.676 | 1.888.854 | 80% |
| Vốn chủ sở hữu | Triệu VNĐ | 2.401.614 | 2.233.794 | 8% |
| Tổng nguồn vốn | Triệu VNĐ | 5.792.290 | 4.122.648 | 40% |
Cơ cấu tổng tài sản thời điểm cuối năm 2024
Nguồn: DSC
| Chỉ tiêu tài sản | Tỉ trọng trong cơ cấu tài sản |
| Tiền và tương đương tiền | 8,29% |
| Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) | 47,99% |
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 4,66% |
| Các khoản cho vay (đã dự phòng suy giảm giá trị TS thế chấp) | 37,12% |
| Tài sản tài chính khác | 1,14% |
| Trả trước cho người bán | 0,07% |
| Các khoản phải thu (đã dự phòng suy giảm giá trị) | 0,02% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 0,07% |
| Tài sản cố định | 0,24% |
| Tài sản dài hạn khác | 0,38% |
Tại ngày 31/12/2024, Tổng tài sản tăng trưởng 40% đạt trên 5.792 tỷ VND. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm hầu hết (99%) tổng tài sản, chủ yếu nằm ở tài sản tài chính
Cụ thể, các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL 2.780 tỷ VND, chiếm 48% tổng tài sản) các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn (HTM 270 tỷ VND, chiếm 4,7% tổng tài sản), và Các khoản cho vay (đã dự phòng suy giảm giá trị TS thế chấp) (2.150 tỷ VND, chiếm 37,12% tổng tài sản). Các khoản đầu tư kế trên bao gồm chứng chỉ tiến gửi do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phát hành và tiến gửi có kỹ hạn dưới 01 năm, là những tài sản rất an toàn, có độ thanh khoản cao được DSC lựa chọn để sẵn sàng nguồn lực cho giai đoạn bút phá trong thời gian sắp tới, nhằm thực hiện kế hoạch kinh doanh và dự án mới trong năm 2025.
Hoạt động cho vay ký quỹ cũng gia tăng tích cực so với năm 2023
Dư nợ cho vay tại thời điểm 31/12/2024 tăng 47% so với đầu năm, đạt 2.186 tỷ VND. Dư nợ cho vay margin tăng cao xuất phát từ tâm lý nhà đầu tư cá nhân trong nước đã tích cực hơn trong bối cảnh lại suất giám, chúng khoán trở thành kênh đầu tư hấp dẫn so với ngân hàng. Cùng với những chính sách cho vay kích cầu giao dịch của DSC. Bên cạnh đó, DSC vẫn duy trì được chính sách quản lý rũi ro chặt chẽ, dự báo sớm và xử ký kịp thời những thời điểm thị trường dao động mạnh ảnh hưởng tới khách hàng. Năm 2024 tiếp tục là một năm không phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn, hoạt động cho vay được thức đẩy với các chính sách cho vay linh hoạt, đáp ứng mọi nhu cầu vốn giao dịch của khách hàng.
Cơ cấu nguồn vốn của DSC hiện nay chủ yếu bao gồm Vốn chủ sở hữu và nợ vay ngắn hạn. Công ty chưa có các nguồn huy động từ trái phiếu mà chủ yếu là vay ngân hàng với lãi suất tương đối thấp, do đó có thể thấy rằng DSC còn rất nhiều dư địa để huy động vốn đặc biệt là tư kênh trái phiếu và cổ phiếu.
Nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024 là 3.391 tỷ VND
Tăng 80% so với cùng kỳ năm trước. Nguồn vốn vay tăng nhưng DSC vẫn tiếp tục đảm bảo thanh khoản ở mức cao, không phát sinh sự cố rủi ro nào và không để phát sinh chậm nợ với ngân hàng. Hình thức vay cũng đa dạng hóa, linh hoạt tối đa. Việc cân đối kỳ hạn các khoản vay khác nhau luôn đảm bảo có lợi nhất về lãi suất trên cơ sở dự đoán đúng xu hướng biến động của thị trường. Việc cân đối kỳ hạn giữ các nguồn vay và tài sản cũng được tối ưu hóa không chỉ về thanh khoản mà cả lãi suất.
Kết quả kinh doanh
Trải qua hơn 20 năm thắng trầm và chứng kiến những biến động của TTCK, DSC kiên định đi theo hướng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thuộc các mảng kinh doanh chính bao gồm Dịch vụ Chứng khoán Khách hàng Cá nhân và Dịch vụ Chứng khoán Khách hàng Tổ chức (môi giới, lưu ký, tư vấn đấu tư), Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư (tư vấn tài chính cho khách hàng doanh nghiệp), Đầu tư, Nguồn vốn và Kinh doanh Tài chính, nhằm cung cấp cho Khách hàng trọn gối dịch vụ, giúp cho Khách hàng có thể tối ưu hóa vốn đầu tư và linh hoạt kinh doanh. Công ty tiếp tục dành nhiều nguồn lực nghiên cứu, phát triển đa dạng các sản phẩm để cung cấp tối nhà đầu tư, xây dựng và cải tiến hệ thống công nghệ thông tin song song với nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự nhằm sẵn sàng đáp ứng tốt nhất yêu cầu của Khách hàng.
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2024
Kết quả kinh doanh so với năm trước
Nguồn: DSC
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2024 | 2023 | Thay đổi |
| Doanh thu hoạt động | Triệu VNĐ | 503.109 | 438.447 | 15% |
| Trong đó: | ||||
| Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | Triệu VNĐ | 179.127 | 148.026 | 21% |
| Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | Triệu VNĐ | 9.980 | 17.907 | -44% |
| Lãi từ các khoản cho vay và phải thu | Triệu VNĐ | 197.292 | 135.357 | 46% |
| Lãi từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) | Triệu VNĐ | 0 | 0 | - |
| Doanh thu nghiệp vụ mỗi giới chứng khoán | Triệu VNĐ | 103.975 | 103.914 | 0,1% |
| Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | Triệu VNĐ | 0 | 0 | - |
| Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán | Triệu VNĐ | 2.761 | 27.640 | -90,0% |
| Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | Triệu VNĐ | 3.143 | 2.224 | 41% |
| Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | Triệu VNĐ | 6.582 | 3.168 | 108% |
| Doanh thu hoạt động khác | Triệu VNĐ | 248 | 212 | 17% |
| Chỉ phí hoạt động khác | Triệu VNĐ | 165.488 | 151.347 | 9% |
| Lợi nhuận gộp hoạt động | Triệu VNĐ | 337.621 | 287.100 | 18% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | Triệu VNĐ | 2.506 | 2.315 | 8% |
| Chỉ phí hoạt động tài chính | Triệu VNĐ | 71.933 | 100.847 | -29% |
| Chỉ phí quản lý | Triệu VNĐ | 47.496 | 38.402 | 24% |
| Lợi nhuận khác | Triệu VNĐ | (13) | (0) | |
| Tổng LN kế toán trước thuế | Triệu VNĐ | 220.685 | 150.166 | 47% |
| Chỉ phí thuế TNDN | Triệu VNĐ | 43.865 | 30.249 | 45% |
| LN kế toán sau thuế | Triệu VNĐ | 176.820 | 119.917 | 47% |
Mức độ hoàn thành kế hoạch năm
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | Hoàn thành |
| Doanh thu hoạt động | Triệu VNĐ | 503.109 | 423.119 | 119% |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu VNĐ | 176.820 | 160.143 | 110% |
Kết thúc năm 2024, doanh thu hoạt động đạt giá trị 503 tỷ đồng, tăng 19% so với kế hoạch đề ra. Trong đó, lãi ghi nhận từ tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL); lãi từ các khoản cho vay và phải thu tăng mạnh với cùng kỹ năm trước và mang lại doanh thu chính khi chiếm lần lượt 21%; 46% cơ cấu doanh thu hoạt động. Nghiệp vụ tư vấn tài chính cũng tăng 108% so với cùng kỹ năm trước.
Để đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sự tăng trưởng của doanh thu luôn đi cùng với tăng trưởng chi phí. Trong đó, chi phí hoạt động và chi phí quản lý tăng lẫn lượt là 9%, và 24% so với cùng kỳ năm trước. Chi phí tài chính giảm 29% so với năm trước, nguyên nhân là do sau khi tăng vốn vào cuối năm 2023 công ty đã giảm các khoản vay ngắn hạn.
Lợi nhuận sau thuế đạt 177 tỷ đồng, tăng 47% so với cùng kỳ năm trước và vượt 10% kế hoạch năm.
Các chỉ số tài chính quan trọng
Nguồn: DSC
| Chi số tài chính | Đơn vị | 2024 | 2023 |
| Chỉ số về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,70 | 2,16 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,70 | 2,16 |
| Chỉ số về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ phải trả / Tổng tài sản | Lần | 0,59 | 0,46 |
| Hệ số Nợ phải trả / Vốn CSH | Lần | 1,41 | 0,85 |
| Chỉ số về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay tổng tài sản | Lần | 0,09 | 0,11 |
| Chỉ số về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số LNST/ Doanh thu thuần | % | 35,1% | 27,4% |
| Hệ số LNST/ Vốn CSH | % | 7,4% | 5,4% |
| Hệ số LNST/ Tổng tài sản | % | 3,1% | 2,9% |
| Hệ số LN tử hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 43,9% | 34,2% |
Các chỉ số về khả năng thanh toán
Vẫn được duy trì ở mức lớn hơn 1. Mức chỉ số tương đương 1,7 lần cho thấy DSC vẫn giữ vững khả năng thanh khoản tốt, sẵn sàng tiếp cận những cơ hội đầu tư ngắn hạn cũng như chỉ trả các chi phí tài chính cần thiết khi đến hạn.
Ti lệ công nợ
Tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước, với hệ số Nợ phải trả / Tổng tài sản chỉ ở mức 0,59 lần và Hệ số Nợ phải trả / Vốn CSH ở mức 1,41 lần. Mặc dù mức nợ vay tăng (chủ yếu là nợ ngắn hạn), song áp lực trả nợ của DSC là không lớn do khả năng thanh toán ổn định với lượng tài sản ngắn hạn, thanh khoản cao đổi dào.
Về năng lực hoạt động
Do đặc thù của công ty chứng khoán nên không có hàng tồn kho. Chỉ số vòng quay tổng tài sản duy trì ở mức 0,09 cho thấy DSC đã sử dụng nguồn vốn hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Khả năng sinh lợi duy trì ở mức cao
Trong năm 2024, thị trường chúng khoán Việt Nam đã trải qua không ít khó khăn và thách thức. Những DSC đã có các chính sách, các gói sản phẩm mới linh hoạt hiệu quả nên chỉ số này vẫn tiếp tục tăng trưởng tích cực.
Báo cáo kết quả hoạt động các khối
Phối/kết hợp hiệu quả giữa các khối, phòng, ban
Hoàn thành 100% các kịch bản kiểm thử hệ thống KRX trong năm 2024, DSC trở thành một trong số ít các công ty chứng khoán đủ điều kiện Go-live hệ thống KRX.
Ra mất Hệ sinh thái Tư vấn số DSC
» DSC Chat AI: Ứng dụng AI cung cấp thông tin về kinh tế, thị trường, doanh nghiệp, phân tích kỹ thuật với giao diện trực quan, thân thiện.
» DSC Forum: Nền tàng kết nối nhà đầu tư với chuyên gia, chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn.
» DSC Tư vấn số: Dịch vụ tư vấn đầu tư trực tuyến với hai hình thức: theo mã cổ phiếu và theo thời gian.
» DSC chat: Nền tảng trò chuyện cá nhân hóa, hỗ trợ Chat AI và Tư vấn số.
» Payment: Hệ thống quản lý và điều phối thanh toán dịch vụ nhanh chóng, tiện lợi.
OneID: Hệ thống quản lý người dùng, tích hợp SSO giúp truy cấp toàn bộ hệ sinh thái Ebroking chỉ với một lần đăng nhập.
» DSC Demo: Nền tàng giao dịch chúng khoán ảo giúp nhà đầu tư mới làm quen với thị trường.
» DSC Elearn: Nền tăng học trực tuyến cung cấp khóa học tài chính, chúng khoán từ cơ bản đến nâng cao.
Khối Vận hành
Nâng cao chất lượng dịch vụ, minh bạch thông tin nhà đầu tư
Tháng 4/2024, với việc nâng cấp luồng trả kết quả Thu hộ định danh API đã giúp các giao dịch nộp tiền vào tài khoản chứng khoán của khách hàng tại DSC được rút ngắn tới đa thời gian xử lý (Realtime) đã giúp nhà đầu tư ngày càng yên tâm và tin tưởng khi giao dịch tại DSC.
Tháng 05/2024, DSC đã chính thức trở thành thành viên giao dịch công cụ nợ của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, qua đó DSC đã được phép thực hiện nghiệp vụ môi giới và tự doanh công cụ nợ tại Sở giao dịch chứng khoán, đánh dấu một bước tiến mới thể hiện vai trò của DSC trên thị trường vốn trong quan hệ với các định chế tài chính, CTCK, Quỹ đầu tư ...
DSC cam kết và đảm bảo các quy trình, thủ tục luôn được cấp nhất đáp ứng yêu cầu của VSDC, các sở giao dịch, các văn bản pháp luật về thị trường chứng khoán nói riêng và văn bản pháp luật khác nói chung.
Minh bạch thông tin nhà đầu tư: DSC chủ động và tích cực thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý trong việc chuẩn hóa thông tin nhà đầu tư, thực hiện để án của Chính phủ “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” (Đề án 06/CP): tuyên truyền, phổ biến và xây dựng các tính năng trực tuyến (app/web) giúp nhà đầu tư thực hiện cấp nhật căn cước công dân gần chấp/căn cước. Nghiên cứu giải pháp và triển khai thực hiện mở tài khoản qua EKYC - IDCHECK, mỗi dữ liệu khách hàng khí mở mới tài khoản sẽ được song song check dữ liệu qua C06 - Bộ công an, đảm bảo thông tin nhà đầu tư chính xác, động bộ.
Số hóa hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ: 2024 DSC đã chính thức ra mắt hệ sinh thái từ vấn số - DSC Forum, DSC Tư vấn số, DSC Chat tư vấn giúp nhà tư có thêm nhiều quyền lợi gia tăng khi mở tài khoản và giao dịch tại DSC và đặc biệt nâng cấp và đưa vào phục vụ nhà đầu tư bot DSC Chat AI với nhiều tính năng thông minh vượt trội giúp nhà đầu tư tới ưu hóa trong việc tìm kiếm thông tin và phân tích thị trường chứng khoán.
Chính sách sản phẩm, dịch vụ:
Chính sách ưu đãi với khách hàng khu vực Miền trung - Tây nguyên được hưởng lãi suất vay margin 10%/năm và phí giao dịch 0.1%.
Chính sách ưu đãi với các khách hàng do Tư vấn số quản lý với phí giao dịch cổ định 0.1%.
Đây là những hoạt động trong chiến lược phát triển dài hạn của DSC nhằm tối ưu hóa chất lượng phục vụ khách hàng và đã nhận được sự quan tâm rất lớn từ các nhà đầu tư.
Cơ hội và thách thức
Sở hữu đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao và dày dặn kinh nghiệm thị trường, DSC luôn sẵn sàng và chuẩn bị những điều kiện phù hợp để có thể cung cấp dịch vụ tốt nhất và các giải pháp kinh doanh cho khách hàng với sự cản trọng, chuyên nghiệp và trách nhiệm cao nhất.
Với định hướng chung của thị trường chứng khoán về việc nâng hạng TTCK Việt Nam trong thời gian tới, bên cạnh những mục tiêu riêng về phát triển các gói sản phẩm cho giao dịch cổ phiếu, hợp tác bán chéo dịch vụ sản phẩm giữa CTCK - NH - Công ty quản lý quỹ, DSC đang đứng trước nhiều thách thức trong việc thực hiện các mục tiêu chung khác để theo kịp thị trường như triển khai các sản phẩm phát sinh, chứng quyền có đảm bảo, hợp đồng tương lai; tham gia thành viên thị trường trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ ...
Khối Công nghệ thông tin
Khối CNTT của DSC đã không ngừng học hỏi, cải tiến hạ tầng và nâng cao chất lượng nhân sự trong năm 2024.
Thành lập bộ phận An toàn thông tin, đảm bảo hệ thống giao dịch ổn định và an toàn cho nhà đầu tư.
Phát triển sản phẩm cạnh tranh, tối ưu trải nghiệm người dùng.
Tối ưu nhân sự, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả phát triển sản phẩm.
Hoàn thiện Hệ sinh thái Tư vấn số DSC, mang lại trả nghiệm mới cho nhà đầu tư.
Trước nhu cầu công nghệ ngày càng cao, đội ngũ CNTT đã mở rộng toàn diện với các lĩnh vực chuyên sâu như Kiến trúc Giải pháp, Tự động hóa, DevOps, Phân tích nghiệp vụ, An toàn thông tin và kỹ thuật đám mây.
Khối CNTT cũng chủ trọng đào tạo, tạo điều kiện tiếp cận nền tàng học trực tuyến hàng đầu để nâng cao tri thức và kỹ năng, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thị trường.
Khối Khách hàng cá nhân
Kết thúc năm 2024, VN-Index tăng 12% so với đầu năm lên mức 1.266,78 điểm trong bối cảnh thị trường biến động trong biên hợp (1.200 điểm tới 1.300 điểm) với thanh khoản trung bình ở mức thấp khoảng 12.000 tỷ đồng/phiên. Đáng chú ý, năm 2024 cũng ghi nhận hoạt động bán ròng kỳ lực của khối ngoại với tổng giá trị lên tới 92.000 tỷ đồng
Về Doanh thu từ nghiệp vụ môi giới chủng khoản và cho vay ký quỹ:
| Chi tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 |
| PGDR | 8-9 tỷ/tháng | 7,1 tỷ/tháng |
| Du nợ cho vay KQ | 1.700 tỷ | 2.150 tỷ |
Về chi tiêu vận hành:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 |
| Giám đốc TVCK | 15 | 12 |
| Trường phòng TVCK | 30 | 26 |
| Nhân viên TVCK | 89 | 76 |
Về mạng Uỷ thác đầu tư: Do yếu tố thị trường không thuận lợi nên Khối Tư vấn chứng khoán sẽ lùi thời gian thực hiện vào năm 2025.
Hoạt động quản trị rủi ro
Đánh giá hoạt động Quản trị rủi ro
Kết quả hoạt động năm 2024
DSC đã tiếp tục duy trì và nâng cao công tác quản trị rủi ro, tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, tăng cường công tác giám sát các hoạt động có rủi ro cao và xây dựng năng lực quản trị rủi ro trên toàn hệ thống. Cụ thể:
Cơ cấu tổ chức:
Tiếp tục áp dụng cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro theo mô hình ba lớp trong quản trị bao gồm:
Lớp thư nhất là các bộ phận thực hiện nhiệm vụ kinh doanh/ nghiệp vụ;
Lớp thú hai là các bộ phận thực hiện chức năng kiểm soát, tuân thủ, pháp chế và quản trị rủi ro;
Lớp thú ba là lớp kiểm soát trực thuộc Hội đồng Quản trị.
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ:
Quy trình, chính sách nội bộ được điều chỉnh và cấp nhật phù hợp với yêu cầu pháp luật và tình hình kinh doanh thực tế.
Đảm bảo tính minh bạch và chặt chẽ trong công tác quản trị, tuân thủ nghiêm ngặt các quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT, và Ban Điều hành.
Tăng cường giám sát các hoạt động rủi ro cao:
» Đây mạnh kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với các lĩnh vực kinh doanh trọng yếu.
Kịp thời nhận diện và xử lý các rủi ro tiềm tàng, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động kinh doanh.
Xây dựng và nâng cao năng lực quản trị rủi ro:
Đào tạo và phát triển nhận thức về quản trị rủi ro trong các bộ phận nghiệp vụ và quản lý.
Xây dựng bộ danh mục rủi ro trọng yếu theo từng bộ phận/khối, tạo nên tăng cho việc xác định và quản trị rủi ro một cách hiệu quả hơn.
Các rủi ro:
Trên cơ sở tham khảo các quy chuẩn quốc tế và đánh giá toàn diện, DSC xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty, cụ thể như sau:
Rủi ro pháp lý
» DSC chịu sự chi phối trực tiếp bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư, Luật Kế toán, Luật Phòng chống rửa tiền, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các luật khác có liên quan. Chính vì vậy luôn tồn tại rủi ro do các văn bản hướng dẫn thi hành luật chưa rõ ràng hoặc không động bộ hoặc do có sự thay đổi mà DSC cập nhất không kịp thời.
Rủi ro đấu tư
» DSC hoạt động trong lĩnh vực chúng khoán, trong đó đầu tư tự doanh là một trong những nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi của Công ty. Để hạn chế rủi ro đầu tư, DSC đã thành lập Khối phân tích độc lập nhằm đánh giá mức độ rủi ro của các dự án đầu tư, các khoản giao dịch tư doanh, cũng như đánh giá giá trị danh mục thường xuyên để có thể kịp thời thay đổi chiến lược, kế hoạch và đưa ra biện pháp hạn chế tối đa các rủi ro có thể gặp phải.
Rùi ro thị trường
Rủi ro thị trưởng là nguy cơ giá trị hợp lý hoặc động tiến tương lai của các công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi sự biến động của giá cả trên thị trường. Giá thị trường có các loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiến tệ và rủi ro về giá chứng khoán. Biến động trên thị trường chứng khoán có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của DSC.
Rủi ro lãi suất: Để kiểm soát rủi ro lãi suất, Công ty thưởng xuyên phản tích sự cạnh tranh trên thị trường nhằm xác định mức lãi suất phù hợp, vừa có lợi cho mục tiêu kinh doanh vừa đảm bảo nằm trong phạm vi quản lý rủi ro đã thiết lập.
Rủi ro tiễn tế: Do các giao dịch của DSC chủ yếu được thực hiện bằng động Việt Nam và không có đầu tư vào ngoại tệ hoặc vàng, công ty không chịu tác động trực tiếp từ biến động tỷ giá hoặc rủi ro liên quan đến ngoại hồi.
Rùi ro về giá chứng khoán: Các cổ phiếu, trái phiếu đã niêm yết và chưa niêm yết do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu, trái phiếu đầu tư. Công ty quản lý giá rũi ro về giá cổ phiếu, trái phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư, đa dạng hóa danh mục, thực hiện các biện pháp phòng ngừa rũi ro khi cần thiết.
Rùi ro hoạt động:
Rủi ro hoạt động là rủi ro thưởng xuyên xuất hiện với bất kỳ doanh nghiệp đang hoạt động, bởi rủi ro này gây ra bởi con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống Công nghệ thông tin hoặc do tác động của các sự kiện bên ngoài.
Để hạn chế các rủi ro này, Bộ phận Kiểm soát nội bộ tại DSC đều định kỳ thực hiện các chương trình kiểm tra việc tuân thủ quy trình các Phòng/Ban trong Công ty. Đồng thời, việc kiện toàn hệ thống Quy trình và hệ thống Công nghệ thông tin luôn là ưu tiên hàng đầu của DSC để bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng và các bên liên quan.
Rùi ro khác:
Các rủi ro khác bao gồm các rủi bất khả kháng có thể xảy ra như thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, động đất, bão lụt... Nếu các rủi ro này xảy ra có thể gây ra các thiệt hại lớn về tài sản con người, tài sản vật chất của Công ty.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 2025
44 Phân tích và nhận định thị trường 2025
Báo cáo
thường niên 2024
Phân tích và nhận định thị trường 2025
Từ nền tảng giá trị, hướng tới mục tiêu tảng trưởng
Giá trị:
Chỉ số VNIndex được dự báo có thể đạt mức cao nhất là 1.428 điểm trong năm 2025, tương đương tiềm năng tăng trưởng 12,1%.
DSC ước tính mức mục tiêu của VNINdex dựa theo hai phương pháp tổng hợp định giá và dự phóng tăng trưởng lợi nhuận toàn TT. P/E dự phóng là 12,2 lần và tăng trưởng EPS đạt 11%.
Tăng trưởng:
Với kịch bản cơ sở, tăng trưởng lợi nhuận toàn thị trường được DSC dự phóng đạt 11% vào 2025, sau khi tăng 17% năm 2024.
Ngân hàng tiếp tục là nhóm ngành quan trọng, chiếm tối 39,8% tỷ trọng lợi nhuận toàn TT, và 4,4% mức tăng trưởng LN năm 2025 toàn TT. Bảng bên là tổng hợp những ngành được DSC đặc biệt quan tâm theo dõi trong 2025.
Tỷ trọng vốn hóa và tăng trưởng lợi nhuận theo ngành 2025 (Nguồn: Fiinpro, DSC dự phóng)
Thời của giao dịch theo xu hướng
Chiến lược giao dịch theo đà tăng (Momentum trading)
Từ nền móng của thị trường đi ngang (Sideway Market), với độ biến động giảm dần và đáy sau cao hơn đáy trước, hứa hẹn mở ra cơ hội thị trường bước vào sóng tăng giá trong năm 2025.
Chúng tôi đang nghiêng về khả năng VN-index sẽ bước vào trạng thái Bull-Market (thị trường tăng giá) trong năm 2025 với sự đẫn đất của các cổ phiếu vốn hóa lớn hướng lợi theo lần sóng nâng hạng.
Trong 2024, DSC đã chính xác khi lựa chọn chiến lược đấu tư giá trị. Bước sang năm 2025, với nhận định thị trường sẽ ở pha giá tăng (Bull-Market), chiến lược giao dịch theo đã tăng (Momentum trading) sẽ là chiến lược phát huy hiệu quả nhất.
Trong đó, những cổ phiếu bút phá khỏi vùng tích lũy dài và được hướng lợi từ câu chuyện nâng hạng sẽ là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi trong việc lựa chọn cổ phiếu.
Chiến lược hành động
Trong thị trường Bull-Market, thời điểm tham gia mua vào lý tưởng nhất là khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Chỉ số điều chỉnh gây mốc trung bình 50 ngày (MA50) nhưng cao hơn trung bình 200 ngày (MA200). Nhịp điều chỉnh từ 5-10% so với định.
- Chỉ báo RSI trong vùng 30-40 điểm đúng với tính chất của nhịp điệu chỉnh lành mạnh.
- Khối lượng giao dịch thấp hơn so với mức trung bình 20 phiên gần nhất ít nhất 30% báo hiệu cận kiệt lượng cung bán ra.
VỀ MÔ TRONG 2025
48 Tinh gọn bộ máy chính trị
48 Các điều luật mới
50 Đánh giá chu kỳ kinh tế
51 Đánh giá chu kỳ kinh tế Việt Nam năm 2024 - 2025
51 Mục tiêu ổn định vị mô
52 Phát triển nguồn nhân lực
54 Phát triển công nghệ
55 Phát triển các hoạt động truyền thông
56 Phát triển các hoạt động Marketing
57 Nâng cao hiệu quả Quản trị rủi ro
Báo cáo
thường niên 2024
Tinh gọn bộ máy chính trị
“Cuộc cách mạng” trong bộ máy chính trị
DSC ước tính mức mục tiêu của VNINdex dựa theo hai phương pháp tổng hợp định giá và dự phóng tăng trưởng lợi nhuận toàn TT. P/E dự phóng là 12,2 lần và tăng trưởng EPS đạt 11%.
Giảm số lượng bộ và cơ quan ngang bộ từ 18 xướng còn 13, thông qua việc hợp nhất một số bộ có chức năng, nhiệm vụ tương đồng.
Những nội dung cơ bản của đề án tinh gọn bộ máy chính trị năm 2024 bao gồm:
Xóa bỏ các tổng cục và đơn vị tương đương trong cơ cấu tổ chức, nhằm tinh gọn đầu mối và giảm tầng nắc trung gian.
Sắp xếp tổ chức bên trong các bộ, ngành: Mục tiêu là giảm tối thiểu 15%-20% đầu mối tổ chức bên trong các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (trừ Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện theo quyết định riêng của Bộ Chính trị).
Giảm biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Hoàn thiện thể chế và chính sách: Rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức bộ máy để đế xuất xứ lý trong quá trình sắp xếp; xây dựng dự thảo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Lộ trình thực hiện: Các đơn vị được yêu cầu hoàn thành để án sắp xếp, tinh gọn bộ máy trong tháng 12/2024, nhằm phục vụ Hội nghị Trung ương và kỹ hợp Quốc hội bắt thường dự kiến diễn ra vào tháng 2/2025.
Tính hiệu quả của đế án
Những quyết sách trong đề án được xem là toàn diện nhất về quy mô và độ sâu trong các đợt cải cách. Trước đây, các đợt cải cách chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực hoặc cấp bậc nhất định, trong khi lần này tác động đến toàn hệ thống chính trị và hành chính.
Chúng tôi cho rằng trong dài hạn chính sách này sẽ đem lại nhiều lợi ích cho bộ máy Nhà nước, bao gồm:
Gia tăng hiệu suất làm việc: Bộ máy tinh gọn, ít đầu mối hơn sẽ giúp giảm thời gian phối hợp, tăng tính linh hoạt và hiệu quả hoạt động.
Giảm chi phí hành chính: Giảm biên chế và tổ chức giúp tiết kiệm ngân sách nhà nước, tạo nguồn lực đấu tư vào các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội.
Thúc đẩy chuyển đổi số: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng chính phủ điện tử là cơ hội để nâng cao chất lượng dịch vụ công, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn.
Nâng cao chất lượng đội ngũ: Quá trình tinh giản sẽ giúp giữ lại những người có năng lực, tạo động lực nâng cao trình độ và hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức.
Cũng cố niềm tin của người dân: Một bộ máy Nhà nước hiệu quả, trong sạch và hoạt động minh bạch sẽ nâng cao sự hài lòng và niềm tin của người dân vào hệ thống chính trị.
Các điều luật mới
Các luật sửa đổi đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định, cải thiện tính minh bạch và định hướng phát triển bên vững lâu dài...
Luật đất đai, bất động sản và nhà ở
Luật Đất đai sửa đổi (tháng 8/2024) bao gồm các điểm quan trọng:
Giới hạn đặt cọc mua nhà trong tương lai không quá 5% giá bán
» siết chặt phần lô, bán nền ở đô thị loại III.
Quy định thanh toán, phân loại hợp đồng, yêu cầu công khai thông tin bất động sản. Thay đổi phương pháp định giá đất.
DSC kỳ vọng luật mới sẽ tăng tính minh bạch, tháo gỡ thù tục pháp lý, bảo vệ người mua, thúc đẩy đâu tư và giúp định giá đất sát với thị trường.
Luật điện
Luật Điện sửa đổi mang đến nhiều thay đổi quan trọng như:
Điều chỉnh biểu giá điện đế phần ảnh đúng chi phí và hỗ trợ người tiêu dùng.
Bồ sung hợp đồng điện lực mới, tăng tính linh hoạt trong giao dịch.
Định hướng chuyển dịch năng lượng xanh, thúc đẩy phát triển bền vững.
Cơ chế đấu thầu minh bạch, xử lý dự án chậm tiến độ.
Ban hành cơ chế DPPA (hợp đồng mua bán điện trực tiếp).
Khuyến khích phát triển điện mặt trời tự tiêu thụ.
DSC kỳ vọng luật mới sẽ thúc đẩy thị trường điện cạnh tranh, hỗ trợ năng lượng tái tạo, đảm bảo mình bạch giá điện và nâng cao hiệu quả sử dụng, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Luật quy hoạch, đầu tư & đấu thầu
Hiệu lực từ 15/01/2025, Luật mới giúp rút ngắn thủ tục đánh giá hỗ sở xuống còn 15 ngày, đảm bảo tính liên kết và ổn định giữa các quy hoạch. Đồng thời, nhà đầu tư được lựa chọn đăng ký đầu tư vào các dự án trong KCN, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao...
DSC kỳ vọng luật này sẽ giảm bớt thù tục, khơi thông dòng vốn và thúc đẩy đầu tư tụ nhân lẫn vốn FDI.
Luật đầu tư công
Hiệu lực từ ngày 01/01/2025, Luật Đầu tư công tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư với các điểm chính:
Tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa phương, giúp đấy nhanh tiến độ dự án.
Bổ sung quy định về quản lý vốn ODA và vốn vay ưu đãi.
Đơn giản hóa thủ tục đầu tư, giải phóng nguồn lực tử các dự án chậm triển khai.
Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia và nhóm A, B, C.
Những thay đổi này kỳ vọng sẽ tối ưu hóa đậu tư công, giảm lãng phí và thất thoát vốn.
Luật chủng khoán
Luật mới đưa ra quy định chi tiết về phát hành trái phiếu, bao gồm điều kiện phát hành và yêu cầu đối với nhà đầu tư, giúp tăng minh bạch, quản lý rủi ro và phát triển bền vững thị trường trái phiếu doanh nghiệp.
Ngoài ra, Thông tư 68 bộ sung nguyên tắc giao dịch “Non-Prefunding” cho NDT nước ngoài, kỹ vọng sẽ thúc đẩy nâng hạng thị trường chúng khoán Việt Nam vào Q3/2025.
Đánh giá chu kỳ kinh tế
Việt Nam đang trong giai đoạn tiền tăng trưởng, kỳ vọng được thúc đẩy bởi hệ thống chính sách phù hợp.
Biểu đồ 1: Tăng trưởng GDP của Việt Nam (%)
Đánh giá chu kỳ kinh tế Việt Nam năm 2024 - 2025
Biểu đồ 3: Đánh giá và dự phóng chu kỳ kinh tế Việt Nam giai đoạn năm 2024 - 2025
Mục tiêu ổn định vĩ mô
Chính phủ nói lòng mục tiêu ổn định tài chính vĩ mô, tạo dự địa chính sách nhằm thúc đẩy các mục tiêu tăng trưởng.
Biểu đồ 4: Các mục tiêu của Chính phủ
| Yếu tố Vĩ Mô | 2022 | 2023 | 11TH2024 | Mục tiêu 2025 | Mục tiêu 2026-2030 |
| Lạm phát | 3,15% | 3,25% | 3,69% | < 4,5% | < 4% |
| Biên độ tỷ giá | 2% | 2,90% | 4,10% | < 5% | < 5% |
| Nợ công/GDP | 37,4% | 36,4% | 37% | < 60% | < 45-50% |
| Tỷ lệ nợ xấu nội bảng | 1,92% | 4,55% | 5% | < 3% | ~ |
| Tăng trưởng tín dụng | 14,50% | 13,50% | 12,50% | 16% | 13 - 15% |
| Tăng trưởng GDP | 8,02% | 5,05% | 6-6,5% | 6,5-7% | 7,5-8,5% |
- Ôn định tỷ giá & thị trường ngoại hối
- Kiểm soát tăng trưởng lạm phát
- Cân đối cán cân thương mại quốc tế
- Cài thiện môi trường kinh doanh
- Cân đối thu chi ngân sách Nhà nước
Phát triển nguồn nhân lực
Tuyển dụng nhân sự đáp ứng nhu cầu công việc và phù hợp với văn hóa công ty:
Tuyển dụng dựa trên kế hoạch hàng năm, cân đối với kế hoạch kinh doanh.
Thực hiện qua nhiều kênh: website, tổ chức tuyển dụng chuyên nghiệp, hợp tác với các trường đại học & trung tâm đào tạo.
» Ứng viên phải trải qua vòng phòng vấn đề đảm bảo phù hợp với văn hóa & chiến lược công ty.
Chế độ Lương, thương hấp dẫn:
Lương, thưởng dựa trên nguyên tắc thỏa thuận, năng lực & hiệu quả công việc.
Thu nhập trả 1 lần/tháng, có trích nộp thuế & bảo hiểm đầy đủ.
Môi trường làm việc:
Trụ sở & văn phòng chi nhánh thiết kế khang trang, thoáng mát.
Trang bị đầy đủ máy tính cá nhân & công cụ làm việc, tạo sự thoải mái cho nhân viên.
Số hóa toàn bộ hoạt động quản trị nhân sự.
Số lượng nhân sự
| STT | Trình độ | 31/12/2023 | 31/12/2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) | ||
| 1 | Trình độ trên Đại học | 12 | 5,77% | 11 | 4,97% |
| 2 | Trình độ Đại học | 183 | 87,98% | 196 | 88,69% |
| 3 | Trình độ cao đằng, trung cấp | 6 | 2,88% | 7 | 3,17% |
| 4 | Lao động phổ thông | 7 | 3,37% | 7 | 3,17% |
| Tổng số | 208 | 100% | 16% | 100% | |
Mức lượng bình quân
Mức lượng bình quân của người lao động tại DSC năm 2023 và 2024 lần lượt là 16.731.600 đồng và 17.196.807 đồng. So với mức lượng cơ bản theo quy định của Nhà nước, mức lượng bình quân của Công ty được đánh giá ở mức khá tốt. Công ty luôn mong muốn người lao động được hướng những chính sách, giá trị vật chất lẫn tinh thần xứng đáng với công sức mà người lao động đã công hiến cho Công ty. Cụ thể như sau
| Nội dung | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tiền lương | 42.548.459.043 | 46.362.590.893 |
| BHXH, BHYT và phí công đoàn | 2.993.604.000 | 3.705.859.500 |
| Bảo hiểm sức khỏe | 873.395.774 | 1.447.322.528 |
| Thù lao, tiền thưởng khác | 2.617.599.081 | 3.325.850.000 |
| Tổng cộng | 49.033.057.898 | 54.841.622.921 |
| Mức lương bình quân | 16.731.600 | 17.196.807 |
Phát triển công nghệ
Hướng tới các mục tiêu trọng điểm về phát triển CNTT trong năm 2025, Bộ phận ưu tiên các công việc chính sau:
Năm 2025, Khối Công nghệ thông tin tập trung vào các mục tiêu trọng điểm sau:
Tối ưu hóa chi phí và năng suất:
Cải tiến kiến trúc, tận dụng mã nguồn mở, ứng dụng AI & công cụ tự động hóa để giảm chi phí và nâng cao hiệu quả.
Nâng cao bảo mật:
Triển khai mô hình Zero Trust, tăng cường an ninh mạng, mở rộng đào tạo nhận thức bảo mật cho nhân viên.
Thiết kế hệ thống hiện đại:
Xây dựng hệ thống linh hoạt, tận dụng điện toán đảm mày, Kubernetes, microservices & API, áp dụng Agile để đẩy nhanh triển khai dự án.
Nâng cấp hạ tầng giao dịch:
Đáp ứng yêu cầu từ KRX, cải thiện tốc độ xử lý và tích hợp dự phòng thông minh để đảm bảo tính ổn định, liên tục và sẵn sàng cho các dịch vụ quan trọng.
Phát triển sản phẩm:
Nâng cấp hệ sinh thái Tư vấn số, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng bằng Big Data & AI.
Hợp tác & đổi mới: Mở rộng hợp tác công nghệ, tổ chức hackathon để khuyến khích sáng tạo.
Phát triển các hoạt động truyền thông
Tăng cường nhận diện thương hiệu: Đầy mạnh truyền thông đã kênh, hợp tác và xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp.
Năm 2025, hoạt động truyền thống của DSC sẽ tập trung vào một số điểm quan trọng sau:
Truyền thông nội dung chất lượng: Cập nhật tin tức, tổ chức webinar, sản xuất báo cáo phần tích, giáo dục tài chính.
Gắn kết khách hàng: Xây dựng công đồng tài chính, tổ chức sự kiện tương tác, cung cấp bản tin độc quyền.
Truyền thông ESG & trách nhiệm xã hội: Thực hiện các chiến dịch CSR, cam kết minh bạch, thúc đẩy đầu tư bền vững.
Hỗ trợ nâng hạng TTCK Việt Nam: Tham gia diễn đàn tài chính, truyền thông với nhà đầu tư trong và ngoài nước, lan tòa thông tin tích cực.
DSC hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị thương hiệu, kết nối khách hàng và đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Phát triển các hoạt động Marketing
Ứng dụng công nghệ số:
Cá nhân hóa trải nghiệm nhà đầu tư bằng AI & Big Data, tối ưu tư vấn tài chính, cung cấp thông tin thị trường nhanh chóng và chính xác.
Khảng định thương hiệu:
Hệ sinh thái Tư vấn số giúp nhà đầu tư quản lý vốn hiệu quả, hỗ trợ kịp thời trước biến động thị trường.
Mở rộng khách hàng:
Xây dựng nội dung chất lượng, tối ưu SEO.
Quảng cáo đa nền tàng (Google, TikTok, YouTube, Facebook).
Kết hợp email marketing, telesales và sự kiện ngành.
Nâng cao trải nghiệm khách hàng:
Cải thiện UI/UX website, tối ưu giao dịch đa nền tăng.
Đây mạnh chuyển đổi số, chăm sóc khách hàng qua ưu đãi và tư vấn chuyên sâu.
Nâng cao hiệu quả Quản trị rủi ro
Với mục tiêu không ngừng nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, DSC đề ra những định hướng trọng tâm cho năm 2025 như sau:
Hoàn thiện toàn diện khung quản trị rủi ro:
Cập nhất quy định, quy trình nội bộ phù hợp với thị trường và pháp lý.
» Đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa các lớp kiểm soát trong mô hình ba lớp.
Nâng cao giám sát và đánh giá rủi ro:
» Phân tích, đánh giá định lượng rủi ro tài chính, tín dụng, thị trường.
Mỏ rộng giám sát lĩnh vực kinh doanh mới, xây dựng kịch bản ứng phó rủi ro.
Ứng dụng công nghệ số:
Đầu tư vào các công cụ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo nhằm tăng cường khả năng dự báo và quản trị rủi ro.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
60 Báo cáo của Hội đồng Quản trị
61 Hoạt động quản trị doanh nghiệp
65 Quan hệ Nhà đầu tư
Báo cáo
thường niên 2024
Báo cáo của Hội đồng Quản trị
Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của công ty
Trước diễn biến khó khăn của thị trường, năm 2024 DSC cũng đã gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên dưới nỗ lực quản trị, điều hành của Ban lãnh đạo và sự cố gắng, đồng lòng của toàn bộ CBNV, Công ty đạt nhiều kết quả khả quan:
Năm 2024, Công ty tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp để hiện thực hóa tầm nhìn đã đặt ra: Mục tiêu năm trong TOP đầu công ty chứng khoán về hiệu quả sử dụng vốn (ROE); Trở thành công ty chứng khoán số sau 3 năm nữa.
Về hoạt động quản trị, chiến lược
Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024 và hoàn thành niêm yết cổ phiếu DSC trên Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM (HOSE).
Về mô hình tổ chức
Kiện toàn lực lượng và tổ chức nhân sự theo hướng tinh gọn, hiệu quả và phù hợp với định hướng chiến lược.
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ hoạt động môi giới truyền thống, Công ty tiếp tục đầu tư hơn nữa vào công nghệ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh số, phát triển các ứng dụng/công cụ AI để nâng cao trải nghiệm cho khách hàng.
Về hoạt động kinh doanh
Thị phần môi giới trong Top 15 công ty chúng khoán trên sản HNX, tiếp tục gia tăng thị phần môi giới trên HSX.
Duy trì tốt mối quan hệ với các tổ chức tín dụng đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh.
Về công nghệ
Khối Công nghệ thông tin và Khối Môi giới số phối hợp triển khai và đã dần hoàn thiện dự án E-Broking nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng: Chat AI (ứng dụng công nghệ AI tiên tiến hỗ trợ khách hàng tìm kiếm thông tin nhanh chóng chính xác), Tư vấn số, OneID (Hệ thống quản lý người dùng, giúp người dùng truy cấp toàn bộ hệ sinh thái Ebroking chỉ với một lần đăng nhập), Demo (nền tảng đầu tư chứng khoán ào), Elearn,...
Tiếp tục đầu tư mạnh mê cho hạ tầng CNTT: phần cứng, bảo mật, tổ chức kiểm tra xâm nhập (pentest),... nhằm nâng cao năng lực hệ thống và đảm bảo giao dịch thông suốt cho khách hàng.
Về quản trị rủi ro
Kiểm soát chặt chẽ danh mục chúng khoán cho vay, điều chỉnh kịp thời trong điều kiện thị trường biến động mạnh đảm bảo an toàn cho Công ty, không phát sinh mới dư nợ xấu trong năm 2024.
Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Căn cứ vào Điều lệ và phân cấp thẩm quyền đã được phê duyệt, Hội đồng Quản trị giao quyền cho Ban Tổng Giám đốc quyết định các công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, đồng thời tổ chức thực hiện các nghị quyết, kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động do Đại hội đồng cổ động và Hội đồng Quản trị giao.
Thông qua cơ chế kiểm tra, giám sát bằng báo cáo định kỳ / đột xuất về kết quả kinh doanh và tình hình hoạt động của Công ty, Hội đồng Quản trị đánh giá:
Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện tốt các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị, đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và Cổ đồng.
Ban Tổng Giám đốc đã chủ trọng nâng cao công tác quản lý, quản trị rủi ro và kiểm soát rủi ro, không phát sinh mối dư nợ xấu trong năm 2024.
Các hoạt động đoàn thể, phát triển văn hóa doanh nghiệp được tăng cường, tạo được môi trường đoàn kết tại Công ty, văn hóa doanh nghiệp từng bước được xây dựng rõ nét hơn.
Hoạt động quản trị doanh nghiệp
Hoạt động của Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị thực hiện trách nhiệm giám sát toàn diện đối với hoạt động điều hành công ty, thường xuyên chỉ đạo và trao đổi với Ban Tổng Giám đốc trong quá trình triển khai nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng Quản trị, đảm bảo các hoạt động của DSC được tiến hành theo đúng quy định tại Điều lệ, các quy định nội bộ của Công ty và các quy định pháp luật hiện hành.
Hoạt động của Hội đồng Quản trị (Tiếp theo)
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tổ chức 23 cuộc hợp để giải quyết kịp thời các công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT/DSC | 22/01/2024 | Triển khai giao dịch cổ phiếu DSC từ hệ thống giao dịch Upcom sang niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM |
| 2 | 01.1/2024/NQ-HĐQT/DSC | 22/01/2024 | Phê duyệt việc đầu tư/kinh doanh trái phiếu chính phủ |
| 3 | 02/2024/NQ-HĐQT/DSC | 22/01/2024 | Phê duyệt Hồ sơ niệm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM |
| 4 | 03/2024/NQ-HĐQT/DSC | 02/02/2024 | Tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024 |
| 5 | 04/2024/NQ-HĐQT/DSC | 02/02/2024 | Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023 |
| 6 | 05/2024/NQ-HĐQT/DSC | 19/04/2024 | Bổ nhiệm người Phụ trách quản trị Công ty |
| 7 | 05.1/2024/NQ-HĐQT/DSC | 02/05/2024 | Thông qua hạn mức hoạt động tự doanh và hạn mức tự doanh đối với một mỏ cổ phiếu Quỹ 2, Quỹ 3 năm 2024 |
| 8 | 07.1/2024/NQ-HĐQT/DSC | 15/05/2024 | Phê duyệt thay đổi hạn mức hoạt động tự doanh và hạn mức tự doanh đối với một mỏ cổ phiếu Quỹ 2, Quỹ 3 năm 2024 |
| 9 | 08/2024/NQ-HĐQT/DSC | 20/05/2024 | Phê duyệt thay đổi địa chỉ/địa điểm CN Đà Nẵng |
| 10 | 10/2024/NQ-HĐQT/DSC | 27/06/2024 | Phê duyệt lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán cho Báo cáo tài chính, Bảo cáo tỷ lệ an toàn tài chính năm 2024 |
| 11 | 10.1/2024/NQ-HĐQT/DSC | 05/07/2024 | Phê duyệt tổng dự toán công trình: “Thiết kế, thi công hoàn thiện Chỉ nhánh Đà Nẵng - 130 Điện Biên Phủ, Thanh Khê, Đà Nẵng |
| 12 | 12/2024/NQ-HĐQT/DSC | 23/07/2024 | Phê duyệt Hợp đồng/Giao dịch với Người có liên quan của Công ty - Công ty Cổ phần Thành Công Motor Việt Nam |
| 13 | 13/2024/NQ-HĐQT/DSC | 23/07/2024 | Phê duyệt Hợp đồng/Giao dịch với Người có liên quan của Công ty - Công ty Cổ phần Quân lý Quỹ NTP |
| 14 | 14/2024/NQ-HĐQT/DSC | 15/07/2024 | Phê duyệt Hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam |
| 15 | 13.1/2024/NQ-HĐQT/DSC | 27/08/2024 | Phê duyệt kế hoạch xử lý các khoản nợ cho vay kỹ quỹ (Mã CP: NVL) |
| 16 | 15/2024/NQ-HĐQT/DSC | 12/08/2024 | Phê duyệt hạn mức cấp tín dụng với Ngân hàng thường mọi TNHH MTV Đại Dương |
| 17 | 15.1/2024/NQ-HĐQT/DSC | 23/07/2024 | Phê duyệt triển khai dự án “Tăng cường bảo đảm An toàn thông tin” |
| 18 | 16/2024/NQ-HĐQT/DSC | 07/10/2024 | Phê duyệt triển khai dự án “Tăng cường bảo đảm An toàn thông tin |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 19 | 17/2024/NQ-HĐQT/DSC | 10/15/2024 | Thông qua giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên tại Hose |
| 20 | 18/2024/NQ-HĐQT/DSC | 31/10/2024 | Miễn nhiệm và bổ nhiệm Người phụ trách quản trị Công ty |
| 21 | 02/2024/NQ-HĐQT/DSC | 28/11/2024 | Phê duyệt việc nhận cấp hạn mức tín dụng với ACB |
| 22 | 03/2024/NQ-HĐQT/DSC | 29/11/2024 | Phê duyệt ban hành “Kế hoạch dự phòng cho các tỉnh hướng khẩn cấp” và sửa đổi, bổ sung “Quy định về Phòng, chống rủa tiền” |
| 23 | 21/2024/NQ-HĐQT/DSC | 23/12/2024 | Phê duyệt việc nhận cấp Hạn mức tín dụng với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng |
Các cuộc họ Hội đồng Quản trị đều đảm bảo đúng thủ tục theo quy định của Điều lệ và Quy chế tổ chức hoạt động của Hội đồng Quản trị DSC:
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Đức Anh | 23/23 | 100% | |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thu Hà | 23/23 | 100% | |
| 3 | Ông Vũ Nhật Lâm | 16/23 | 69,5% | Lý do cá nhân |
| 4 | Ông Bạch Quốc Vinh | 23/23 | 100% |
Trong năm 2024, không có thành viên Hội đồng Quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty.
Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị
Phòng Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng Quản trị của Công ty, có chức năng thực hiện dựa trên nguyên tắc độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật. Các chức năng, nhiệm vụ cụ thể của phòng Kiểm toán nội bộ bao gồm: Đánh giá một cách độc lập về sự phù hợp và tuần thủ các chính sách Pháp Luật, Điều lệ, các quyết định của Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng Quản trị; Kiểm tra, xem xét và đánh giá sự đầy đủ, hiệu quả và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ trực thuộc Ban Tổng Giám đốc nhằm hoàn thiện hệ thống này; Đánh giá việc tuần thủ của hoạt động kinh doanh đối với các chính sách và quy trình nội bộ; Tham mưu thiết lập các chính sách và quy trình nội bộ; Đánh giá việc tuần thủ các quy định Pháp Luật, kiểm soát các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; Điều trực về phạm trong nội bộ Công ty; Thực hiện kiểm soát nội bộ Công ty và các công ty con,...
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP DSC sở hữu (CP phổ thông) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Nguyễn Thị Hiền Ngọc | Trường ban Kiểm soát | 25.000 | 0,0122% |
| 2 | Lê Thị Liên | Thành viên Ban kiểm soát | 8.000 | 0,0039% |
| 3 | Bùi Thị Ngọc Ly | Thành viên Ban Kiểm soát | 6.400 | 0,0031% |
Hoạt động của Ban kiểm soát
Hoạt động chung
Ban kiểm soát đã thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của mình theo chức năng và nhiệm vụ đã được ghi rõ tại Điều lệ Công ty, tuân thủ các quy định trong Luật Doanh nghiệp, bao gồm việc kiểm tra tính hợp lý, tuân thủ quy chế, điều lệ của các hoạt động kinh doanh, kiểm tra các BCTC năm 2024.
Hoạt động giám sát đối với Hội đồng Quản trị
Trong quá trình thực hiện chức năng của mình, Ban Kiểm soát còn dành thời gian tham gia phiên hợp của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, giám sát và kiểm tra trên một số lĩnh vực trọng yếu như:
Giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh cũng như sự tuân thủ của Công ty đối với quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ. Hoạt động của ĐHĐT Công ty đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Nghi quyết ĐHĐCĐ và Điều lệ Công ty. Tổng Giám đốc đã tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ và phân cấp của ĐHĐT, tích cực triển khai việc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ và ĐHĐT;
Trực tiếp đánh giá tình hình triển khai kế hoạch kinh doanh của Công ty, thường xuyên phối hợp, đưa ra các yêu cầu cung cấp hỗ sở, tài liệu hoặc tổ chức làm việc trực tiếp với Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý Công ty, nhằm có đầy đủ thông tin, dữ liệu cần thiết để thực hiện công việc.
| STT | Thành viên BKS/Üy ban Kiểm toán | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Thị Hiền Ngọc | 4/4 | 100% | 100% | |
| 2 | Lê Thị Liên | 4/4 | 100% | 100% | |
| 3 | Bùi Thị Ngọc Ly | 4/4 | 100% | 100% |
Quan hệ nhà đầu tư
DSC cam kết tuân thủ chặt chẽ quy định về công bố thông tin, đảm bảo mình bạch trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời, cung cấp thông tin định kỳ/bất thường và kết quả kinh doanh bằng tiếng Việt & tiếng Anh để nhà đầu tư trong và ngoài nước dễ dàng cấp nhật.
Bên cạnh đó, DSC đảm bảo duy trì sự kiện Hội nghị Nhà đầu tư theo quý nhằm tạo cấu nối trao đổi thông tin, giải đáp thắc mắc, giúp cổ đông và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về DSC, tăng sự tin tưởng và an tâm khi đấu tư.
Phát triển bền vững
68 Định hướng và chính sách nhân sự
Báo cáo
thường niên 2024
Định hướng Quản trị & Phát triển Nhân sự DSC năm 2025
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Chính sách lượng, thường của Công ty
Công ty luôn khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, học hỏi nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn trong công việc để nâng cao thu nhập, tạo sự an tâm gắn bó và nâng cao mức độ hài lòng của người lao động.
Chính sách lương: Tiền lương là một trong những chính sách quan trọng được Công ty đặc biệt quan tâm và đã phân định vị trí, chức danh, tính chất công việc, kết quả kinh doanh để định giá tiền lương phù hợp mỗi người lao động. Tiền lương được chi trả căn cứ thực tế đóng góp của từng người lao động cho hiệu quả chung của Công ty theo quy chế cụ thể được công bố tới từng CBNV.
Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên sự gia tăng hiệu quả đóng góp, ngoài các quyền lợi được quy định bởi Bộ Luật lao động, Công ty có chính sách thưởng dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của Công ty và đóng góp của mỗi cá nhân đối với kết quả kinh doanh đó, mức độ hoàn thành công việc;...
Chính sách phúc lợi, trợ cấp
Việc trích nộp Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm tại nạn nghề nghiệp được Công ty trích nộp theo đúng quy định của pháp luật.
Để đảm bảo sức khỏe cho NLĐ, hàng năm, Công ty duy trì việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ và mua bảo hiểm sức khỏe toàn diện cho CBNV.
Công ty luôn chú trọng xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp, hiệu quả, bình đẳng, thân thiện và cỡ mở. Công ty đảm bảo các điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ, nhân viên. Trụ sở làm việc và văn phòng chi nhánh được thiết kế khang trang, thoáng mát, trang bị máy tính cá nhân và các công cụ làm việc khác đầy đủ, tạo cảm giác thoản mái, tiện nghi nhất cho người lao động. Phòng HCNs có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở cán bộ, nhân viên duy trì môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và chuyên nghiệp.
Công ty tập trung chú trọng đến đời sống tinh thần cho CBNV, thưởng xuyên tổ chức các chương trình nhằm tăng sự giao lưu, kết nối và chia sẻ giữa CBNV cũng như giúp CBNV giải tỏa sau những giở làm việc căng thẳng: tổ chức các hoạt động happy hour thứ 6 hàng tuần cho CBNV, triển khai các hoạt động happy juice cho CBNV hàng ngày vào mỗi buổi chiều
Hoạt động đào tạo người lao động
Chính sách đào tạo
Công ty tập trung công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực, thông qua các hợp đồng đảo tạo, nâng cao các kiến thức chuyên môn. Trong công tác đảo tạo và phát triển nhân lực luôn được thực hiện song song với việc quản lý con người thông qua đánh giá kết quả làm việc, làm cơ sở trả lương cho từng vị trí, bộ phận trong toàn Công ty.
Đặc biệt, đi cùng với xu thế ứng dụng trí tuệ nhân tạo trên toàn cầu, DSC cũng nhận thức được tầm quan trọng và tổ chức các khóa đào tạo về AI cho CBNV để bắt kịp xu thế thị trường,
Trách nhiệm với Nhà nước – Thượng tôn pháp luật, đóng góp có trách nhiệm
Với mục tiêu phát triển hiệu quả, bền vững, ngay từ những ngày đầu tái cơ cấu hoạt động, Hội đồng Quản trị đã quán triệt sâu sắc tinh thần thương tôn pháp luật trong mọi hoạt động của công ty.
Trước các quyết định quan trọng, vấn đề rủi ro pháp lý luôn được quan tâm hàng đầu, với quan điểm không chấp nhận bất cứ rủi ro pháp lý nào do cổ tình vi phạm các quy định pháp luật.
Do đó, DSC luôn tuân thủ Luật, Quy định, Hướng dẫn có liên quan trong quá trình hoạt động; Chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo và công bố thông tin đầy đủ, kịp thời, minh bạch cho các cơ quan quản lý nhà nước. Nộp ngân sách đầy đủ theo đúng quy định.
Bên cạnh đó, DSC cũng là thành viên tích cực và trách nhiệm với thị trường: Tham gia ý kiến vào việc xây dựng các văn bản về chính sách, quy chế và tích cực thần gia hoạt động của cơ quan quản lý.
Trách nhiệm với Cổ đông - Minh bạch Thông tin & Gia tăng Giá trị
Công ty đã thực hiện tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường (khi cần thiết) để xin ý kiến, trao đổi, lắng nghe ý kiến của cổ đông nhằm có chính sách phát triển công ty hài hòa với lợi ích của cổ đông.
Chủ động chia sẻ thông tin định kỳ: Hàng tháng/quý, Ban lãnh đạo cấp nhật tình hình kinh doanh, giúp cổ động & nhà đầu tư nắm bắt thông tin kịp thời.
Chuyển sản thành công: Cổ phiếu DSC từ UPCOM sang HOSE, khẳng định cam kết minh bạch & gia tăng giá trị cho cổ đông.
Trách nhiệm với công đồng, xã hội
Song song cùng với hoạt động kinh doanh, công ty cũng luôn giành một phần lợi nhuận hoạt động để xây dựng các quỹ hỗ trợ trẻ em, người nghèo, các gia đình thương binh liệt sự nhằm tạo môi trường sống tốt hơn cho công đồng.
Bên cạnh đó, CBNV tích cực tham gia các chương trình thiện nguyện như hiến máu tình nguyện “Những trái tim Thành Công - Trao giọt hồng, gửi yêu thương”, thể hiện tính thần DSC vì cộng đồng và xã hội. hay tham gia hỗ trợ nhu yếu phẩm cho những hộ gia đình chịu ảnh hưởng bởi con bão số 3 (tên quốc tế: Yagi).
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
03 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
05 Báo cáo kiểm toán độc lập
06 Báo cáo tài chính
09 Các chỉ tiêu ngoài báo cáo tài chính
10 Báo cáo kết quả hoạt động
12 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
14 Phần lưu chuyển tiền tệ hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng
15 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu
17 Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo
thường niên 2024
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC (sau đây gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| Họ và tên | Chức danh |
| Ông Nguyễn Đức Anh | Chủ tịch |
| Ông Bạch Quốc Vinh | Thành viên |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hả | Thành viên |
| Ông Vũ Nhật Lâm | Thành viên |
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong suốt năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Các thành viên của Ban Kiểm soát trong suốt năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
BAN KIỂM SOÁT
| Họ và tên | Chức danh |
| Bà Nguyễn Thị Hiền Ngọc | Trưởng ban |
| Bà Bùi Thị Ngọc Ly | Thành viên |
| Bà Lê Thị Liên | Thành viên |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc trong suốt năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
| Họ và tên | Chức danh |
| Ông Bạch Quốc Vinh | Tổng Giám đốc |
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Báo cáo tài chính này là ông Nguyễn Đức Anh, chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông Bạch Quốc Vinh - Tổng Giám đốc được ông Nguyễn Đức Anh ủy quyền ký Báo cáo tài chính kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 theo Giấy ủy quyền số 04/2024/UQ-CTHĐQT/DSC ngày 04/07/2024.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên Hãng RSM Quốc tế.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đúa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ hay không, tất cả các sai lệch trọng yếu so với các chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; không, tất cả các sai lệch trọng yếu so với các chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính;
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận hợp không thể giã định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; không, tất cả các sai lệch trọng yếu so với các chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính;
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
CÔNG BỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc công bố rằng, Báo cáo tài chính kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Số: 09/2025/RSMHN-BCKT
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
V/v: Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC
Kính gửi:
Các cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC
Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC (sau đây gọi tất là "Công ty") bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các Thuyết minh Báo cáo tài chính được trình bày từ trang 06 đến trang 47. Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài nước CHXHCN Việt Nam.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hay nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính một cách trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán đã được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Hoàng Thị Vinh
Giám đốc Kiểm toán
Số Giấy CN Đăng ký hành nghề kiểm toán:
1678-2023-026-1
Lê Đại Dương
Thay mặt và đại diện
Kiểm toán viên
Số Giấy CN Đăng ký hành nghề kiểm toán:
4650-2021-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam Thành viên Hãng RSM Quốc tế
Hà Nội, ngày 5 tháng 3 năm 2025
Tầng 2, Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tại ngày 31/12/2024
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) |
| A. TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 5.756.139.855.473 | 4.083.140.920.041 | |
| I. Tài sản tài chính | 110 | 5.751.946.696.325 | 4.079.570.710.545 | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 4.1 | 480.274.656.275 | 63.163.827.831 |
| 1.1. Tiền | 111.1 | 480.274.656.275 | 63.163.827.831 | |
| 2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/(lỗ) (FVTPL) | 112 | 4.3.1 | 2.779.791.689.000 | 1.678.898.604.741 |
| 3. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 113 | 4.3.2 | 270.000.000.000 | 443.456.986.302 |
| 4. Các khoản cho vay | 114 | 4.3.3 | 2.186.281.583.458 | 1.491.524.069.980 |
| 5. Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp | 116 | 4.4 | (36.224.742.061) | (36.190.290.925) |
| 6. Các tài sản tài chính khác | 117 | 4.5 | 66.304.341.774 | 438.706.120.661 |
| 6.1. Phải thu bán các tài sản tài chính | 177.1 | - | 349.729.000.000 | |
| 6.2. Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 117.2 | 66.304.341.774 | 88.977.120.661 | |
| 6.2.1. Dự thu cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận | 117.3 | 33.396.122.603 | 11.930.216.170 | |
| 6.2.2. Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận | 117.4 | 32.908.219.171 | 77.046.904.491 | |
| 7. Trả trước cho người bán | 118 | 4.5 | 4.225.000.000 | 736.662.000 |
| 8. Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 119 | 4.5 | 2.930.328.081 | 910.890.157 |
| 9. Các khoản phải thu khác | 122 | 4.5 | 243.010.092 | 243.010.092 |
| 10. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | 129 | 4.5 | (1.879.170.294) | (1.879.170.294) |
| II. Tài sản ngắn hạn khác | 130 | 4.193.159.148 | 3.570.209.496 | |
| 1. Tạm ứng | 131 | 4.5 | 70.204.715 | 133.368.180 |
| 2. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 133 | 4.6 | 3.158.044.433 | 2.836.841.316 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Tại ngày 31/12/2024
| TÀI SẢN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) |
| 3. Cẩm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 134 | 914.640.000 | 600.000.000 | |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 137 | 50.270.000 | - | |
| B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 36.150.267.357 | 39.507.306.875 | |
| I. Tài sản tài chính dài hạn | 210 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 13.889.090.993 | 15.689.598.371 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.7 | 8.056.821.857 | 8.903.523.778 |
| Nguyên giá | 222 | 14.966.290.869 | 13.507.833.770 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223a | (6.909.469.012) | (4.604.309.992) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.8 | 5.832.269.136 | 6.786.074.593 |
| Nguyên giá | 228 | 10.886.918.480 | 10.613.474.480 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229a | (5.054.649.344) | (3.827.399.887) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 240 | - | - | |
| V. Tài sản dài hạn khác | 250 | 22.261.176.364 | 23.817.708.504 | |
| 1. Cẩm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn | 251 | 2.496.952.886 | 3.099.484.500 | |
| 2. Chỉ phí trả trước dài hạn | 252 | 4.6 | 9.992.418.455 | 13.664.256.972 |
| 3. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 254 | 4.9 | 9.771.805.023 | 7.053.967.032 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 5.792.290.122.830 | 4.122.648.226.916 |
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) |
| C. NỢ PHẬI TRẦ | 300 | 3.390.676.192.879 | 1.888.854.149.281 | |
| I. Nợ phải trả ngắn hạn | 310 | 3.388.326.479.655 | 1.887.721.412.582 | |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 311 | 4.15 | 3.340.274.390.000 | 1.849.251.760.300 |
| 1.1. Vay ngắn hạn | 312 | 3.340.274.390.000 | 1.849.251.760.300 | |
| 2. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoản | 318 | 4.10 | 1.953.212.364 | 3.769.685.931 |
| 3. Phải trả người bán ngắn hạn | 320 | 4.11 | 517.873.252 | 1.317.159.064 |
| 4. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 321 | 240.000.000 | 209.500.000 | |
| 5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 321 | 4.14 | 25.381.397.583 | 17.953.451.681 |
| 6. Phải trả người lao động | 323 | 7.830.541.661 | 8.148.510.759 | |
| 7. Các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 324 | 194.267.480 | 191.207.480 | |
| 8. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 325 | 4.12 | 6.219.144.612 | 3.758.276.366 |
| 9. Nhận ký quỹ, ký cực ngắn hạn | 328 | 104.500.000 | 104.500.000 | |
| 10. Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 329 | 4.13 | 2.295.928.729 | 3.005.944.951 |
| 11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 331 | 3.315.223.974 | 11.416.050 | |
| II. Nợ phải trả dài hạn | 340 | 2.349.713.224 | 1.132.736.699 | |
| 1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 356 | 6.6 | 2.349.713.224 | 1.132.736.699 |
| D. VỚN CHỦ SỐ HỦU | 400 | 4.16 | 2.401.613.929.951 | 2.233.794.077.635 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 2.401.613.929.951 | 2.233.794.077.635 | |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 2.048.889.250.000 | 2.048.889.250.000 | |
| 1.1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411.1 | 2.048.389.250.000 | 2.048.389.250.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411.1 a | 2.048.389.250.000 | 2.048.389.250.000 | |
| 1.2. Thặng dư vốn cổ phần | 411.2 | 500.000.000 | 500.000.000 | |
| 2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 414 | 138.256.882 | 138.256.882 | |
| 3. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ | 415 | 138.256.882 | 138.256.882 | |
| 4. Lợi nhuận chưa phân phối | 417 | 352.448.166.187 | 184.628.313.871 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 420 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 5.792.290.122.830 | 4.122.648.226.916 |
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chỉ TIÊU | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) |
| A. TÀI SĂN CỦA CTCK VÀ TÀI SĂN QUẢN LỰ THEO CAM KỆ | ||||
| 1. CỔ phiếu đang lưu hành (số lượng) | 006 | 204.838.925 | 204.838.925 | |
| 2. Tải sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của CTCK (VND) | 008 | 5.1 | 112.079.760.000 | 64.061.090.000 |
| 3. Tải sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của CTCK (VND) | 012 | 5.2 | 11.940.000 | 11.940.000 |
| B. TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẢN PHẠI TRẢ VỀ TẢI SĂN QUẢN LỰ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG | ||||
| 1. Tải sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đấu tư (VND) | 021 | 9.412.739.210.000 | 7.750.631.269.000 | |
| a. Tải sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 021.1 | 9.193.422.790.000 | 7.572.673.069.000 | |
| b. Tải sản tài chính hạn chế chuyển nhượng | 021.2 | 124.572.700.000 | 51.830.500.000 | |
| c. Tải sản tài chính phong tỏa, tạm giữ | 021.4 | 4.8 | 645.640.000 | 16.896.640.000 |
| d. Tải sản tài chính chở thanh toán | 021.5 | 94.098.080.000 | 109.231.060.000 | |
| 2. Tải sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đấu tư (VND) | 022 | 1.179.430.000 | 926.430.000 | |
| a. Tải sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 022.1 | 1.179.430.000 | 926.430.000 | |
| 3. Tải sản tài chính chở về của Nhà đấu tư (VND) | 023 | 5.3 | 94.075.300.000 | 123.529.550.000 |
| 4. Tải sản tài chính được hưởng quyển của Nhà đấu tư (VND) quyển của | 025 | 5.4 | 8.191.680.000 | 111.762.740.000 |
| 5. Tiến gửi của khách hàng (VND) | 026 | 5.5 | 290.098.983.593 | 462.744.420.595 |
| 5.1. Tiến gửi của Nhà đấu tư về giao dịch chúng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 027 | 289.824.563.378 | 462.704.308.296 | |
| 5.2. Tiến gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chúng khoán | 029 | 274.420.215 | 40.112.299 | |
| a. Tiến gửi bù trừ và thanh toán GD chứng khoán của Nhà đấu tư trong nước | 029.1 | 17.997.037 | 35.703.451 | |
| b. Tiến gửi bù trừ và thanh toán GD chứng khoán của NĐT nước ngoài | 029.2 | 256.423.178 | 4.408.848 | |
| 6. Phải trả NĐT về tiền gửi GDCK theo phương thức CTCK quản lý | 031 | 290.076.907.821 | 462.690.540.313 | |
| 6.1. Phải trả NĐT trong nước về tiền gửi GDCK theo phương thức CTCK quản lý | 031.1 | 289.916.308.289 | 462.685.865.361 | |
| 6.2. Phải trả NĐT nước ngoài về tiền gửi GDCK theo phương thức CTCK quản lý | 031.2 | 160.599.532 | 4.674.952 | |
| 7. Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu | 031.1 | 5.6 | 22.075.772 | 53.880.282 |
BẢO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MÃ SỐ | TM | Năm 2024 (VND) | Năm 2023 Trình bày lại (VND) |
| I. DOANH THU HOẬT ĐỘNG | ||||
| 1.1. Lãi tử các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 01 | 179.126.840.914 | 148.026.070.092 | |
| - Lãi bán các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ | 01.1 | 28.532.163.322 | 16.651.149.068 | |
| - Chênh lệch tăng đánh giá lại các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ | 01.2 | 53.945.648.351 | 24.924.810.201 | |
| - Cổ tức, tiền lãi phát sinh tử các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ | 01.3 | 6.1 | 96.649.029.241 | 106.450.110.823 |
| 1.2. Lãi tử các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 02 | 6.1 | 9.980.263.314 | 17.906.837.205 |
| 1.3. Lãi tử các khoản cho vay và phải thu | 03 | 6.1 | 197.292.446.866 | 135.356.561.328 |
| 1.4. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chúng khoản | 06 | 103.975.163.406 | 103.914.009.439 | |
| 1.5. Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chủng khoản | 07 | - | - | |
| 1.6. Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đều tư chúng khoản | 08 | 2.761.000.000 | 27.640.000.000 | |
| 1.7. Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chúng khoản | 09 | 3.143.235.986 | 2.223.600.150 | |
| 1.8. Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | 10 | 6.581.818.182 | 3.168.181.818 | |
| 1.9. Doanh thu hoạt động khác | 11 | 248.466.246 | 211.624.559 | |
| Cộng doanh thu hoạt động | 20 | 503.109.234.914 | 438.446.884.591 | |
| II. CHÍ PHÍ HOẬT ĐỘNG | ||||
| 2.1. Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 21 | 34.782.555.522 | 1.380.886.079 | |
| - Lỗ bán các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ | 21.1 | 4.095.684.751 | 658.384.189 | |
| - Chênh lệch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ | 21.2 | 29.826.863.351 | 615.646.090 | |
| - Chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ | 860.007.420 | 106.855.800 | ||
| 2.2. Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay | 24 | 6.2 | 34.451.136 | 33.065.268.171 |
| 2.3. Chỉ phí hoạt động tự doanh | 26 | - | 870.000 | |
| 2.4. Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chúng khoản | 27 | 6.2 | 121.230.854.531 | 102.963.604.584 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (tiếp theo)
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 (VND) | Năm 2023 Trình bày lợi (VND) |
| 2.5. Chi phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 28 | 6.2 | 1.076.413.500 | 5.679.372.537 |
| 2.6. Chi phí nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán | 29 | 6.2 | 3.117.307.998 | 5.480.482.436 |
| 2.7. Chi phí nghiệp vụ lưu kỳ chứng khoán | 30 | 6.2 | 3.353.921.807 | 2.494.874.288 |
| 2.8. Chi phí hoạt động tư vấn tài chính | 31 | 6.2 | 1.892.252.164 | 282.014.547 |
| Cộng chi phí hoạt động | 40 | 165.487.756.658 | 151.347.372.642 | |
| III. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 3.1. Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định | 42 | 2.505.555.661 | 2.314.788.934 | |
| Cộng doanh thu hoạt động tài chính | 50 | 2.505.555.661 | 2.314.788.934 | |
| IV. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||||
| 4.1. Chi phí lãi vay | 52 | 6.3 | 71.932.753.915 | 100.846.775.758 |
| V. CHI PHÍ BẢN HÀNG | 61 | - | - | |
| VI. CHI PHÍ QUẢN LÝ CTY CHÚNG KHOẶN | 62 | 6.4 | 47.495.849.385 | 38.401.736.621 |
| VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG | 70 | 220.698.430.617 | 150.165.788.504 | |
| VIII. THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC | ||||
| 8.1. Thu nhập khác | 71 | 52.687.903 | 147.013 | |
| 8.2. Chi phí khác | 72 | 65.859.514 | 199.518 | |
| Cộng kết quả hoạt động khác | 80 | (13.171.611) | (52.505) | |
| IX. TỔNG LỘI NHUẬN KỆ TOÁN TRƯỜC THUỂ | 90 | 220.685.259.006 | 150.165.735.999 | |
| X. CHI PHÍ THUỂ TỤN DỄN | 100 | 43.865.406.690 | 30.248.947.687 | |
| 10.1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 100.1 | 6.5 | 42.648.430.165 | 29.116.210.988 |
| 10.2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 100.2 | 6.6 | 1.216.976.525 | 1.132.736.699 |
| XI. LẠI KỆ TOÁN SAU THUỂ TỤN DỄN | 200 | 176.819.852.316 | 119.916.788.312 | |
| XII. THU NHẬP TOÀN DIỆN KHÁC SAU THUỂ TỤN DỄN | 300 | - | - | |
| Tổng thu nhập toàn diện | 400 | - | - | |
| XIII. LẠI THUẦN TRÊN CỔ PHÍẾU PHỐ THÔNG | 500 | 176.819.852.316 | 119.916.788.312 | |
| 13.1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu(VND/cổ phiếu) | 501 | 4.16.4 | 863 | 753 |
| 13.2. Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu(VND/cổ phiếu) | 501 | 4.16.4 | 863 | 753 |
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỉ TIỀU | Mã số | TM | Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) |
| I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỦ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 01 | 6.5 | 220.685.259.006 | 150.165.735.999 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | 02 | (1.264.995.795) | 61.535.724.165 | |
| - Khấu hao tài sản cố định | 03 | 3.897.088.210 | 3.615.875.914 | |
| - Các khoản dự phòng | 04 | 34.451.136 | 33.065.268.171 | |
| - (Lãi) từ hoạt động đầu tư | 07 | (9.188.437.080) | (2.314.788.934) | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 6.3 | 71.932.753.915 | 100.846.775.758 |
| - Dự thu tiền lãi | 08 | (67.940.851.976) | (73.677.406.744) | |
| 3. Tăng các chi phí phi tiền tệ | 10 | 29.826.863.351 | 615.646.090 | |
| - Lỗ đánh giá lại giá trị các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 11 | 29.826.863.351 | 615.646.090 | |
| 4. Giảm các doanh thu phi tiền tệ | 18 | (53.945.648.351) | (24.924.810.201) | |
| - (Lãi) đánh giá giá trị các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 19 | (53.945.648.351) | (24.924.810.201) | |
| 5. (Lỗ) từ hoạt động KD trước thay đổi vốn lưu động | 30 | (1.275.718.519.799) | (1.712.826.431.409) | |
| - (Tăng) tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 31 | (1.076.774.299.259) | (530.162.906.516) | |
| - Giảm/(tăng) các khoản đấu tư giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 32 | 173.456.986.302 | (230.456.986.302) | |
| - (Tăng) các khoản cho vay | 33 | (694.757.513.478) | (493.845.757.697) | |
| - Giảm/(tăng) phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các TSTC | 36 | 440.342.630.863 | (330.413.628.887) | |
| - (Tăng) các khoản phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 37 | (1.988.937.924) | (363.902.551) | |
| - (Tăng)/giảm các khoản phải thu khác | 39 | (4.815.454) | 2.269.629 | |
| - Giảm/(tăng) các tài sản khác | 40 | 63.163.465 | (5.153.280) | |
| - Tăng chi phí phải trả | 41 | 22.386.335 | 438.090.648 | |
| - Giảm/(tăng) chi phí trả trước | 42 | 3.350.635.400 | (2.981.779.327) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 43 | 4.14 | (33.928.525.007) | (23.021.875.616) |
| - Lãi vay đã trả | 44 | (69.494.272.004) | (107.642.186.926) | |
| - (Giảm)/tăng phải trả cho người bán | 45 | 4.14 | (6.309.297.379) | 2.839.175.301 |
| - Tăng các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 46 | 3.060.000 | 13.290.000 | |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (tiếp theo)
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 (VND) | Năm 2023 Trình bày lại (VND) |
| - (Giảm)/tăng thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 47 | (1.291.959.256) | 1.891.070.370 | |
| - (Giảm)/tăng phải trả người lao động | 48 | (317.969.098) | 2.725.244.566 | |
| - (Giảm)/tăng phải trả, phải nộp khác | 50 | (504.816.222) | 501.559.501 | |
| - Tiến thu khác từ hoạt động kinh doanh | 51 | 287.891.614 | 279.041.592 | |
| - Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh | 52 | (7.872.868.697) | (2.621.995.914) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 60 | (1.080.417.041.588) | (1.525.434.135.356) | |
| II. LƯU CHUYẾN TIỀN TỰ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỰ | ||||
| 1. Tiến chỉ để mua sắm, XD TSCD và các TSDH khác | 61 | (2.096.580.832) | (831.658.515) | |
| 2. Tiến thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 62 | 2.727.273 | - | |
| 3. Đầu tư tài chính dài hạn | 65 | 8.599.093.891 | 2.314.788.934 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 70 | 6.505.240.332 | 1.483.130.419 | |
| III. LƯU CHUYẾN TIỀN TỰ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiến thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH | 71 | 4.16 | - | 1.048.389.250.000 |
| 2. Tiến thu từ đi vay | 73 | 4.15 | 11.062.938.289.725 | 9.900.591.451.808 |
| 2.1. Tiến vay khác | 73.2 | 11.062.938.289.725 | 9.900.591.451.808 | |
| 3. Tiến trả nợ gốc vay | 74 | 4.15 | (9.571.915.660.025) | (9.362.433.782.998) |
| 3.1. Tiến chỉ trả gốc nợ vay khác | 74.3 | (9.571.915.660.025) | (9.362.433.782.998) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 80 | 1.491.022.629.700 | 1.586.546.918.810 | |
| TẶNG TIỀN THUẦN TRONG NĂM | 90 | 417.110.828.444 | 62.595.913.873 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 101 | 4.1 | 63.163.827.831 | 567.913.958 |
| Tiền | 101.1 | 63.163.827.831 | 567.913.958 | |
| Các khoản tương đương tiền | 101.2 | - | - | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | 103 | 4.1 | 480.274.656.275 | 63.163.827.831 |
| Tiền | 103.1 | 480.274.656.275 | 63.163.827.831 | |
| Các khoản tương đương tiền | 103.2 | - | - |
PHẦN LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
| CHI TIÊU | Mã số TM | Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) |
| I. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng | |||
| 1. Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng | 01 | 38.730.833.636.490 | 34.882.290.098.260 |
| 2. Tiền chỉ mua chứng khoán môi giới cho khách hàng | 02 | (40.374.252.786.110) | (33.903.794.592.140) |
| 3. (Chỉ trả)/Nhận tiền gửi để thanh toán GDCK của khách hàng | 07 | 1.473.023.887.127 | (728.930.863.810) |
| 4. Chỉ trả phí lưu ký chứng khoán của khách hàng | 11 | (2.250.174.509) | (1.763.608.329) |
| Tăng tiền thuần trong năm | 20 | (172.645.437.002) | 247.801.033.981 |
| II. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm của khách hàng | 30 | 462.744.420.595 | 214.943.386.614 |
| Tiền gửi ngân hàng đầu năm | 31 | 462.744.420.595 | 214.943.386.614 |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về GDCK theo phương thức CTCK quản lý | 32 | 462.704.308.296 | 213.327.402.277 |
| - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 34 | 40.112.299 | 1.615.984.337 |
| III. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm của khách hàng | 40 | 290.098.983.593 | 462.744.420.595 |
| Tiền gửi ngân hàng cuối năm: | 41 | 290.098.983.593 | 462.744.420.595 |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về GDCK theo phương thức CTCK quản lý | 42 | 289.824.563.378 | 462.704.308.296 |
| - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 44 | 274.420.215 | 40.112.299 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
| Số dư đầu năm (VND) | Số tăng giảm (VND) | Số dư cuối năm (VND) | ||||||
| CHỈ TIÊU | TM | Tại ngày 01/01/2023 | Tại ngày 01/01/2024 | Năm trước | Năm nay | Tại ngày 31/12/2023 | ||
| Tăng | Giảm | Tăng | Giảm | |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I. Biến động vốn chủ sở hữu | 4.16 | 1.065.488.039.323 | 2.233.794.077.635 | 1.168.306.038.312 | - | 176.819.852.316 (9.000.000.000) | 2.233.794.077.635 | 2.401.613.929.951 |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1.000.500.000.000 | 2.048.889.250.000 | 1.048.389.250.000 | - | - | - | 2.048.889.250.000 | |
| 1.1. Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 1.000.000.000.000 | 2.048.389.250.000 | 1.048.389.250.000 | - | - | - | 2.048.389.250.000 | |
| 1.2. Thặng dư vốn cổ phần | 500.000.000 | 500,000,000 | - | - | - | - | 500.000.000 | |
| 2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 138.256.882 | 138.256.882 | - | - | - | - | 138.256.882 | |
| 3. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ | 138.256.882 | 138.256.882 | - | - | - | - | 138.256.882 | |
| 4. Lợi nhuận chưa phân phối | 64.711.525.559 | 184.628.313.871 | 119.916.788.312 | - | 176.819.852.316 (9.000.000.000) | 184.628.313.871 | 352.448.166.187 | |
| Tổng cộng | 1.065.488.039.323 | 2.233.794.077.635 | 1.168.306.038.312 | - | 176.819.852.316 (9.000.000.000) | 2.233.794.077.635 | 2.401.613.929.951 | |
| II. Thu nhập toàn diện khác | - | - | - | - | - | - | - | |
| Lãi (lỗ) từ đánh giá lại các tài sản tài chính sản sàng để bán | - | - | - | - | - | - | - | |
| Tổng cộng | - | - | - | - | - | - | - | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Chúng khoán DSC (dưới đây gọi tắt là "Công ty") trước đây là Công ty CP Chứng khoán Đà Nẵng. Công ty hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số 29/UBCK-GPHĐKD do ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 18/12/2006 và lần thay đổi bổ sung gần nhất ngày 23/8/2023 theo Giấy phép điều chỉnh số 67/GPĐC-UBCK điều chỉnh vốn điều lệ.
Vốn điều lệ theo Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán mới nhất là 2.048.389.250.000 VND. Số lượng cổ phiếu là 204.838.925 cổ phiếu, mệnh giá là 10.000 VND/cổ phiếu.
Ngày 24/09/2024, Công ty chính thức niêm yết giao dịch chứng khoán trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu là DSC theo Quyết định số 550/QĐ-SGDHCM của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/09/2024.
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Tầng 2, Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 221 người (tại ngày 01/01/2024 là 208 người).
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực chúng khoán.
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty trong năm là:
- Tự doanh;
- Môi giới chúng khoán;
- Bảo lãnh phát hành chúng khoán;
- Từ vấn đấu tư chúng khoán;
- Lưu ký chứng khoán.
1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5 Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các đơn vị hạch toán phụ thuộc như sau:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC - Phòng giao dịch Hàm Long | Tầng 1, số 14-16 Hàm Long, phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam |
| Chi nhánh Đà Nẵng - Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC | Tầng 03, số 130 Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam |
| Chi nhánh Hồ Chí Minh - Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC | Số 14 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 17, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh |
1.6 Hạn chế đầu tư của công ty chứng khoán
Công ty tuân thủ quy định tại Điều 28, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 quy định về hoạt động của công ty chứng khoán.
2. CỐ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, các quy định và hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán được quy định tại Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài nước CHXHCN Việt Nam.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.2 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:
3.1 Tuân thủ Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán
Công ty đã tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này.
3.2 Úc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.3 Tiền và các khoản tương đương tiến
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Tiên và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng của công ty chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá ba tháng kể từ ngày mua, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chúng khoán và tiến gửi của tổ chức phát hành được phản ánh tại các chỉ tiêu ngoài Báo cáo tình hình tài chính.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3.4 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/(lỗ) (FVTPL)
Các tài sản tài chính FVTPL là tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a) Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh. Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh, nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;
Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tải chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
b) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính xác định sẽ được trình bày hợp lý hơn nếu phân loại vào tài sản tài chính FVTPL vì một trong các lý do sau đây:
Việc phân loại vào tài sản tài chính FVTPL loại trừ hoặc làm giảm đáng kể sự không thống nhất trong ghi nhận hoặc xác định giá trị tài sản tài chính theo các cơ sở khác nhau;
Tài sản tài chính thuộc một nhóm các tài sản tài chính được quản lý và kết quả quản lý được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị đồng thời phù hợp với chính sách quản lý rủi ro hoặc chiến lược đấu tư của Công ty.
Các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá mua của tài sản không bao gồm chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này) và được tiếp tục ghi nhận sau ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý.
Khoản chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý so với năm trước được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL”. Khoản chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý so với năm trước được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL”.
Chỉ phí mua các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của Báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.
3.5 Tài sản tài chính giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
Các tài sản tài chính HTM là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:
- Các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ;
- Các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sản sảng để bán;
- Các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.
Các tài sản tài chính HTM được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá mua của tài sản cộng ( + ) các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này như phí môi giới, phí giao dịch, phí đại lý phát hành và phí ngân hàng). Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính HTM được ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực.
Giá trị phân bổ của các khoản đầu tư HTM được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi (-) các khoản hoàn trả gốc cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Phương pháp lãi suất thực là phương pháp tính toán chi phí phân bổ về thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong năm liên quan của một tài sản tài chính hoặc một nhóm các khoản đấu tự HTM.
Lãi suất thực là lãi suất chiết khấu chính xác các luồng tiến ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc trong kỳ hạn ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại ròng của tài sản hoặc nợ tài chính.
Các khoản đều tự được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập Báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng được trích lập cho các khoản đấu tự HTM khi có bằng chứng khách quan cho thấy có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được của khoản đấu tự xuất phát từ một hoặc nhiều sự kiện tồn thất xảy ra ảnh hưởng xấu lên lường tiền tương lai dự kiến của các khoản đấu tự năm giữ đến ngày đáo hạn. Bằng chứng khách quan của việc suy giảm giá trị có thể
bao gồm giá trị thị trường/giá trị hợp lý (nếu có) của khoản nợ bị suy giảm, các dấu hiệu về bên nợ hoặc nhóm các bên nợ đang gặp khó khăn về tài chính đáng kể, vỡ nợ hoặc trả ng không đúng kỳ hạn các khoản lãi hoặc gốc, khả năng bên nợ bị phá sản hoặc có sự tái có cấu tài chính và các dữ liệu có thể quan sát cho thấy rằng có sự suy giảm có thể lượng hóa được các lưỡng tiền dự kiến trong tương lai, chẳng hạn như sự thay đổi về điều kiện trả nợ, tình hình tài chính gắn liền với khả năng vỡ nợ. Khi có bằng chứng về việc giảm giá trị hoặc số dư dự phòng được trích lập được xác định trên sự khác biệt giữa giá trị phân bổ và giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của khoản cho vay”.
3.6 Các khoản cho vay
Các khoản cho vay là các tài sản tài chính phi phái sinh có các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường hoàn hảo, ngoại trừ:
Các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và các khoản mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Công ty xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ;
Các khoản được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu hoặc;
Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư bản đầu, không phải do suy giảm chất lượng tin dụng và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán.
Các khoản cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá trị giải ngân của khoản cho vay). Sau ghi nhận ban đầu, các khoản cho vay được ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực
Giá trị phân bổ của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Các khoản cho vay được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập Báo cáo tỉnh hình tài chính. Dự phòng riêng cho các khoản cho vay được trích lập dựa trên mức tồn thất ước tính, được tính bằng phần chênh lệch giữa giá trị thị trường của chúng khoản hoặc các quyền tài sản được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản cho vay và số dư của khoản cho vay đó. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay”.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
3.7 Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính
Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính được xác định như sau:
Giá trị thị trường của chứng khoán niệm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoán;
Đối với các chúng khoán của các công ty chưa niêm yết trên thị trường chúng khoán nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết ("UPCom") thì giá trị thị trường được xác định là giá đóng cửa bình quân tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoán;
Đối với chúng khoán niêm yết bị hủy hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trẻ đi, giá chứng khoán thực tế là giá trị số sách tại ngày lập Báo cáo tình hình tài chính gần nhất;
Đối với chúng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết ("UPCom") thì giá chứng khoán thực tế là mức giá giao dịch thực tế trên thị trường phi tập trung ("OTC"), căn cứ vào Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Các chúng khoán không có giá tham khảo từ các nguồn trên sẽ được đánh giá giá trị hợp lý dựa trên việc xem xét tình hình tài chính và giá trị số sách của tổ chức phát hành tại ngày đánh giá giá trị chúng khoán.
Cho mục đích xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN"), có sở tính thuế của các tài sản tài chính của Công ty được xác định bằng giá gốc trừ đi giá trị dự phòng giảm giá. Theo đó, giá trị thị trường của chúng khoán cho mục đích trích lập dự phòng được xác định theo quy định của Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính và Thông tư 24/2022/TTBTC ngày 07/4/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 48/2019/TT-BTC.
3.8 Ngừng ghi nhận tài sản tài chính
Tài sản tài chính (hoặc một phần của một nhóm tài sản tài chính tương tự) được ngừng ghi nhận khi:
a) Công ty không còn quyền thu tiến phát sinh từ các tài sản tài chính; hoặc
b) Công ty chuyển giao quyền thu tiến phát sinh từ tài sản tài chính hoặc đồng thời phát sinh nghĩa vụ thanh toán gần như lập tức toàn bộ số tiền thu được cho bên thứ ba thông qua hợp đồng chuyển giao; và:
Công ty chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với tài sản; hoặc
Công ty không chuyển giao hay giữ lại toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn với tài sản đó nhưng đã chuyển giao quyền kiểm soát tài sản.
Khi Công ty chuyển giao quyền thu tiến phát sinh từ tài sản hoặc đã ký hợp đồng chuyển giao với bên thứ ba nhưng vẫn chưa chuyển giao phần lớn mọi rủi ro và lợi ích gắn liền với tài sản hoặc chuyển giao quyền kiểm soát đối với tài sản, tài sản vẫn được ghi nhận là tài sản của Công ty. Trong trường hợp đó, Công ty cũng ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng. Tài sản được chuyển giao và nợ phải trả tương ứng được ghi nhận trên cơ sở phân ảnh quyền và nghĩa vụ mà Công ty giữ lại.
Trường hợp khoản nợ ghi nhận có hình thức bảo lãnh các tài sản chuyển nhượng sẽ được ghi nhận theo giá trị nhỏ hơn giữa giá trị ghi số ban đầu của tài sản và số tiền tối đa mà công ty được yêu cầu phải thanh toán.
3.9 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động.
3.10 Chi phí trà trước
Chỉ phi trả trước bao gồm chi phi trả trước ngăn hạn và chi phi trả trước dài hạn theo ký hạn gốc. Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoản thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động.
Chi phí thiết kế, thi công văn phòng;
Công cụ, dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn;
》 Chi phí trả trước khác;
3.11 Thuê tài sản
Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
3.12 Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Cụ thể như sau:
| Tên đơn vị | Thời gian sử dụng ước tinh(năm) |
| Máy móc, thiết bị | 03 - 05 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
3.13 Tài sản cố định vô hình và hao mòn
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình cụ thể như sau:
Phần mềm máy vi tính
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích. Cụ thể như sau:
| Thời gian sử dụng ước tinh(năm) | |
| Phần mềm máy vi tính | 03 - 08 |
Bằng sáng chế và nhăn hiệu
Bằng sáng chế và nhăn hiệu được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính. Cụ thể như sau:
Thời gian sử dụng ước tính (năm)
| Bằng sáng chế và nhãn hiệu | 03 - 05 |
3.14 Chi phí phải trả
Các khoản phải trả khác và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến lãi trái phiếu, hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.15 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông.
Thăng dư vốn cổ phản
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biếu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
cổ túc
Cổ túc được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ túc.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.16 Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu hoạt động môi giới chủng khoản
Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc. Trong trường hợp không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.
Thu nhập từ kinh doanh chúng khoán
Thu nhập từ kinh doanh chúng khoán được xác định dựa trên mức chênh lệch giá bán và giá vốn bình quân của chúng khoán.
Thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thưởng xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: Các khoản thu về thanh lý tài sản cố định ("TSCĐ"), nhượng bán TSCĐ. nhượng bán TSCĐ.
Thu nhập lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
cỗ túc
Doanh thu được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ túc của Công ty được xác lập, ngoại trừ cổ túc nhận bằng cổ phiếu chỉ được cấp nhất và theo dõi số lượng cổ phiếu nắm giữ mà không được ghi nhận là doanh thu.
Doanh thu cung cấp dịch vụ khác
Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc.
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.
3.17 Phương pháp tính giá vốn chúng khoán tự doanh bán ra
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền di động để tính giá vốn chúng khoán tự doanh.
3.18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ. doanh.
3.19 Thu nhập pha loăng trên cổ phiếu
Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm và tổng số cổ phiếu tiêm năng dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YẾU (Tiếp theo)
3.20 Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc năm tài chính. Năm 2024, Công ty có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với thuế suất bằng 20% lợi nhuận thu được từ tất cả các hoạt động kinh doanh.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đản đến số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc năm tài chính giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích Báo cáo tài chính.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, giá trị được khẩu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trưởng hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại với thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng năm tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Thuế giá trị gia tăng
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ. doanh.
Hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tư vấn đấu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đẩu tư chứng khoán, quản lý danh mục đấu tư chứng khoán, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;
Hoạt động khác: Chịu thuế suất 10%.
Các loại thuế khác
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam. doanh.
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
4.1 Tiền và các khoản tương đương tiến
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 480.274.656.275 | 63.163.827.831 |
| Cộng | 480.274.656.275 | 63.163.827.831 |
4.2 Khối lượng và giá trị giao dịch thực hiện trong năm
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| Khối lượng GD thực hiện (đơn vị) | Giá trị giao dịch thực hiện (VND) | Khối lượng GD thực hiện (đơn vị) | Giá trị giao dịch thực hiện (VND) | |
| Của Công ty | 180.753.463 | 17.953.913.387.700 | 32.239.560 | 3.263.606.926.223 |
| Cổ phiếu | 19.613.463 | 577.005.097.700 | 10.913.201 | 291.892.275.280 |
| Trái phiếu | 161.140.000 | 17.376.858.290.000 | 21.326.359 | 2.971.714.650.943 |
| Của nhà đầu tư | 3.439.688.042 | 79.137.231.732.010 | 3.631.325.811 | 68.990.464.440.000 |
| Cổ phiếu | 3.439.652.242 | 79.136.074.420.000 | 3.631.298.011 | 68.990.225.430.000 |
| Chứng chỉ quỹ | 34.800 | 1.041.210.000 | 27.800 | 239.010.000 |
| Trái phiếu | 1.000 | 116.102.010 | - | - |
| Cộng | 3.620.441.505 | 97.091.145.119.710 | 3.663.565.371 | 72.254.071.366.223 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
4.3 Các loại tài sản tài chính
4.3.1 Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/(lỗ) (FVTPL
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024(VND) | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Cổ phiếu niêm yết | 297.996.541.471 | 319.791.689.000 | 206.634.531.553 | 227.337.770.741 |
| ACB | 98.512.350.000 | 104.195.106.000 | 62.986.440.000 | 70.323.360.000 |
| VAB | 2.897.790.000 | 574.541.741 | ||
| OCB | 1.455.818.259 | 1.375.524.000 | 1.581.600.167 | 1.596.000.000 |
| FPT | 672.000.000 | 762.500.000 | 67.897.158.174 | 72.843.800.000 |
| SSI | 71.271.085.000 | 82.000.000.000 | ||
| MBB | 63.563.840.000 | 69.092.770.000 | - | - |
| CTG | 70.138.020.000 | 80.582.040.000 | - | - |
| HCM | 62.490.555.000 | 62.716.080.000 | - | - |
| KDH | 366.000.000 | 397.100.000 | - | - |
| NLG | 452.000.000 | 365.500.000 | - | - |
| MWG | 345.500.000 | 305.000.000 | - | - |
| Cổ phiếu khác | 458.212 | 69.000 | 458.212 | 69.000 |
| Cổ phiếu chưa niềm yết | 10.010.000 | - | 10,010,000 | - |
| CTCP Xây dựng công trình Giao thông Đà Nẵng | 10.010.000 | - | 10.010.000 | - |
| Chứng chỉ tiền gửi | 2.460.000.000.000 | 2.460.000.000.000 | 1.451.560.834.000 | 1.451.560.834.000 |
| Cộng | 2.758.006.551.471 | 2.779.791.689.000 | 1.658.205.375.553 | 1.678.898.604.741 |
4.3.2 Các khoản đầu tư nắm giữ nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 01 năm | 270.000.000.000 | 270.000.000.000 | 443.456.986.302 | 443.456.986.302 |
| Cộng | 270.000.000.000 | 270.000.000.000 | 443.456.986.302 | 443.456.986.302 |
4.3.3 Các khoản cho vay
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024(VND) | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Cho vay hoạt động kỹ quỹ | 2.080.142.095.589 | 2.043.917.353.528 | 1.389.807.851.964 | 1.353.617.561.039 |
| Ông Cấn Lương Minh (i) | 1.518.200.000 | 22.004.787 | 1.518.200.000 | 32.273.688 |
| Ông Nguyễn Quang Lĩnh (i) | 1.220.900.000 | 20.225.142 | 1.220.900.000 | 29.663.542 |
| Ông Tạ Ngọc Anh (i) | 1.400.900.000 | 21.125.433 | 1.400.900.000 | 30.983.968 |
| Ông Nguyễn Trung Toàn (i) | 705.200.000 | 10.468.500 | 705.200.000 | 15.353.800 |
| Bà Lê Thị Hồng (ii) | 8.617.726.741 | - | 8.617.726.741 | - |
| Ông Nguyễn Vĩnh Huy (ii) | 8.617.726.741 | - | 8.617.726.741 | - |
| Ông Nguyễn Kháng (ii) | 14.217.912.441 | - | 14.217.912.441 | - |
| Nhà đầu tư khác (ii) | 2.043.843.529.666 | 2.043.843.529.666 | 1.353.509.286.041 | 1.353.509.286.041 |
| Cho vay hoạt động ứng trước tiền bán của khách hàng | 106.139.487.869 | 106.139.487.869 | 101.716.218.016 | 101.716.218.016 |
| Cộng | 2.186.281.583.458 | 2.150.056.841.397 | 1.491.524.069.980 | 1.455.333.779.055 |
(i) Là những nhà đầu tư vay theo hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ từ năm 2016. Công ty xác định giá trị hợp lý của các khoản cho vay này bằng giá trị thị trường tại ngày 31/12/2024 của các tài sản đảm bảo (cổ phiếu) và đánh giá rằng khó có khả năng thu hồi các khoản công nợ trên.
(ii) Là những nhà đầu tư vay theo hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ từ năm 2022. Trong năm 2022, Công ty đã giải ngân cho vay ký quỹ 03 nhà đầu tư cá nhân gồm ông Nguyễn Kháng, ông Nguyễn Vĩnh Huy, bà Lê Thị Hồng với mã cổ phiếu cho vay ký quỹ là NVL. Đây là các khoản vay ký quỹ được đảm bảo bằng tiền và chứng khoán của chính các nhà đầu tư. Chứng khoán cho vay ký quỹ năm trong danh mục được phép cho vay và tỷ lệ cho vay tuân thủ đúng quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước tại thời điểm cho vay.
Sau quá trình Công ty xử lý bán toàn bộ cổ phiếu NVL trong danh mục chứng khoán của các Nhà đầu tư trên đang nắm giữ để thu hồi nợ theo đúng quy định pháp luật, số nợ gốc và lãi cho vay chưa thu hồi được tại ngày 31/12/2023 là 33.089.876.125 VND. Ngày 8/12/2022, các Nhà đầu tư đã làm việc và đề xuất phương thức trả nợ cho Công ty đối với khoản nợ gốc và lãi còn lại của khoản vay ký quỹ. Theo đó, các Nhà đầu tư cam kết sẽ thanh toán đầy đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính còn tổn động với Công ty thông qua việc bán tài sản hợp pháp thuộc Dự án tổ hợp Khu du lịch Thung Lũng Đại Dương.
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
4.3 Các loại tài sản tài chính (tiếp
4.3.3 Các khoản cho vay (tiếp)
Chỉ tiết các quyền tài sản sử dụng để đảm bảo thanh toán như sau:
| Khách hàng | Số dư cho vay tại ngày 01/01/2024 (VND) | Số dư cho vay tại ngày 31/12/2024 (VND) | Số dư lãi vay lũy kế đến ngày 31/12/2024 (VND) | Tài sản dùng để đảm bảo (⁎) (VND) |
| Lê Thủy Hồng | 8.617.726.741 | 8.617.726.741 | 448.382.887 | Quyển tài sản đối với mả NWP.5.1-4.32 |
| Nguyễn Vĩnh Huy | 8.617.726.741 | 8.617.726.741 | 448.382.887 | Quyển tài sản đối với mả NWP.5.2-4.16 |
| Nguyễn Kháng | 14.217.912.441 | 14.217.912.441 | 739.744.428 | Quyển tài sản đối với mả NWP.5.1-3.07 và NWP.5.1-3.08 |
| Tổng cộng | 31.453.365.923 | 31.453.365.923 | 1.636.510.202 | Tổng giá trị các quyển tài sản là 33,063,280,000 VND |
(*) Giá trị các quyền tài sản được xác định dựa trên Chứng thư thẩm định giá số 050123/CT/DIAMONDRV ngày 05/01/2023 của Công ty TNHH Thẩm định giá và Bất động sản Kim Cương. Các khoản cho vay này đã quá hạn thanh toán từ ngày 28/11/2022. Theo đó, Công ty đã trích lập dự phòng 100% số dư cho vay và lãi vay (với tổng số tiền là 33.089.876.125 VND) trong năm 2023 theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 30/2023/NQ-HQT/DSC ngày 01/12/2023 để đảm bảo thận trọng trong quản trị rủi ro và dựa trên đánh giá khả năng thu hồi của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc, do đó Công ty không ghi nhận doanh thu cho vay phát sinh thêm trong năm 2024.
4.4 Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| Dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay (i) | (36.224.742.061) | (36.190.290.925) |
| Ông Cấn Lương Minh | (1.496.195.213) | (1.485.926.312) |
| Ông Nguyễn Quang Lĩnh | (1.200.674.858) | (1.191.236.458) |
| Ông Tạ Ngọc Anh | (1.379.774.567) | (1.369.916.032) |
| Ông Nguyễn Trung Toàn | (694.731.500) | (689.846.200) |
| Bà Lê Thị Hồng | (8.617.726.741) | (8.617.726.741) |
| Ông Nguyễn Vĩnh Huy | (8.617.726.741) | (8.617.726.741) |
| Ông Nguyễn Kháng | (14.217.912.441) | (14.217.912.441) |
| Cộng | (36.224.742.061) | (36.190.290.925) |
(i) Trích lập dự phòng như tại Thuyết minh 4.3.3 "Các khoản cho vay".
4.5 Các khoản phải thu
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| 1. Các khoản thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính, Trong đó: | 66.304.341.774 | 438.706.120.661 |
| - Các khoản dự thu cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận | 33.396.122.603 | 11.930.216.170 |
| - Các khoản dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận | 32.908.219.171 | 77.046.904.491 |
| - Phải thu bán các tài sản tài chính | - | 349.729.000.000 |
| 2. Trả trước cho người bán, Trong đó: | 4.225.000.000 | 736.662.00 |
| Công ty TNHH Kinh doanh Xây dựng và Nội thất An Phú | 3.740.000.000 | - |
| - Công ty khác | 485.000.000 | 736.662.000 |
| 3. Các khoản phải thu khác | 243.010.092 | 243.010.092 |
| 4. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu (i) | (1.879.170.294) | (1.879.170.294) |
| 5. Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 2.930.328.081 | 910.890.157 |
| 6. Tạm ứng | 70.204.715 | 133.368.180 |
| Cộng | 71.893.714.368 | 438.850.880.796 |
(i) Chi tiết dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
- THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
4.5 Các loại tài sản tài chính (tiếp)
| Giá trị phải thu khó đòi tại ngày 01/01/2024 (VND) | Số dự phòng tại ngày 01/01/2024 (VND) | Số trích lập trong năm (VND) | Số hoàn nhập trong năm (VND) | Giá trị phải thu khó đòi tại ngày 31/12/2024 (VND) | Số dự phòng tại ngày 31/12/2024 (VND) | |
| Các khoản phải thu khác | 242.660.092 | 242.660.092 | - | - | 242.660.092 | 242.660.092 |
| Bà Vő Thị Xuân Trang | 23.322.825 | 23.322.825 | - | - | 23.322.825 | 23.322.825 |
| Bà Nguyễn Thị Thủy | 219.337.267 | 219.337.267 | - | - | 219.337.267 | 219.337.267 |
| Các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 1.636.510.202 | 1.636.510.202 | - | - | 1,636,510,202 | 1.636.510.202 |
| Bà Lê Thị Hồng | 448.382.887 | 448.382.887 | - | - | 448.382.887 | 448.382.887 |
| Ông Nguyễn Vĩnh Huy | 448.382.887 | 448.382.887 | - | - | 448.382.887 | 448.382.887 |
| Ông Nguyễn Kháng | 739.744.428 | 739.744.428 | - | - | 739.744.428 | 739.744.428 |
| Cộng | 1.879.170.294 | 1.879.170.294 | - | - | 1.879.170.294 | 1.879.170.294 |
4.6 Chi phí trả trước
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) Tại ngày 01/01/2024 (VND) | ||
| Ngắn hạn | ||
| Chi phí thiết bị, CCDC chở phân bổ | 148.335.074 | 9.201.985 |
| Chi phí trả trước ngắn hạn khác | 3.009.709.359 | 2.827.639.331 |
| Cộng | 3.158.044.433 | 2.836.841.316 |
| Dài hạn | ||
| Chi phí thiết bị, CCDC chở phân bổ | 3.556.098.474 | 7.298.827.733 |
| Chi phí thiết kế và thi công văn phòng | 4.586.583.257 | 4.750.699.871 |
| Chi phí trả trước dài hạn khác | 1.849.736.724 | 1.614.729.368 |
| Cộng | 9.992.418.455 | 13.664.256.972 |
4.7 Tài sản cố định hữu hình
| Khoản mục | Máy móc,thiết bị (VND) | Thiết bị, dung cụ, quản lý (VND) | Cộng (VND) |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 12.633.143.514 | 874.690.256 | 13.507.833.770 |
| Mua sắm | 32.120.000 | 1.791.016.832 | 1.823.136.832 |
| Thanh lý, nhượng bán | (364.679.733) | - | (364.679.733) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 12.300.583.781 | 2.665.707.088 | 14.966.290.869 |
| HAO MÒN LŨY KẾ | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 4.533.676.995 | 70.632.997 | 4.604.309.992 |
| Khẩu hao | 2.273.427.435 | 396.411.318 | 2.669.838.753 |
| Thanh lý, nhượng bán | (364.679.733) | - | (364.679.733) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 6.442.424.697 | 467.044.315 | 6.909.469.012 |
| GIÁ TRỊ CÒN LẠI | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 8.099.466.519 | 804.057.259 | 8.903.523.778 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 5.858.159.084 | 2.198.662.773 | 8.056.821.857 |
Tại ngày 31/12/2024, nguyên giá các tài sản cố định hữu hình đã hết khẩu hao nhưng vẫn còn sử dụng là 1.583.546.780 VND (tại ngày 01/01/2024 là 1.650.546.513 VND).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
4.8 Tài sản cố định vô hình
| Khoản mục | Bản quyền, bằng sáng chế (VND) | Nhăn hiệu, tên thương mại (VND) | Chương trình phần mềm (VND) | Cộng (VND) |
| NGUYÊN GIÁ | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 88.000.000 | 132.000.000 | 10.393.474.480 | 10.613.474.480 |
| Mua sắm | - | - | 273.444.000 | 273.444.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 88.000.000 | 132.000.000 | 10.666.918.480 | 10.886.918.480 |
| HAO MỒN LỰY KỐ | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 54.388.879 | 48.950.000 | 3.724.061.008 | 3.724.061.008 |
| Khấu hao | 29.333.328 | 26.400.000 | 1.171.516.129 | 1.227.249.457 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 83.722.207 | 75.350.000 | 4.895.577.137 | 5.054.649.344 |
| GIÁ TRÍ CỒN LẠI | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 33.611.121 | 83.050.000 | 6.669.413.472 | 6.786.074.593 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 4.277.793 | 56.650.000 | 5.771.341.343 | 5.832.269.136 |
Tại ngày 31/12/2024, nguyên giá các tài sản cổ định vô hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng là 2.157.317.800 VND (tại ngày 01/01/2024 là 1.930.878.800 VND).
4.9 Tiền nộp vào Quỹ Hỗ trợ thanh toán
Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán phần ánh các khoản tiền ký quỹ tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Theo quy định hiện hành của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam, Công ty phải ký quỹ một khoản tiền ban đầu là 120 triệu VND tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và hàng năm phải đóng bổ sung 0,01% tổng giá trị chứng khoán mới giới của năm trước nhưng không quá 2,5 tỷ VND/năm. Giới hạn tối đa về mức đóng góp của mỗi thành viên lưu ký vào Quỹ Hỗ trợ thanh toán là 20 tỷ VND đối với thành viên lưu ký là công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới và nghiệp vụ tụ doanh.
Chi tiết tiến nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| Tiền nộp ban đầu | 7.053.967.032 | 5.040.971.118 |
| Tiền nộp bổ sung | 2.176.676.621 | 1.689.672.535 |
| Tiền lãi phân bổ trong năm | 541.161.370 | 541.161.370 |
| Cộng | 9.771.805.023 | 7.053.967.032 |
4.10 Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| Sở Giao dịch chứng khoán | 1.446.656.952 | 1.717.154.896 |
| Trung tâm lưu ký chứng khoánệt Nam | 506.555.412 | 2.052.531.035 |
| Cộng | 1.953.212.364 | 3.769.685.931 |
4.11 Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| Công ty CP Công nghệ Bằng Hữu | - | 895.701.400 |
| Các công ty khác | 517.873.252 | 421.457.664 |
| Cộng | 517.873.252 | 1.317.159.064 |
4.12 Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| Chi phí lãi vay phải trả | 5.632.078.883 | 3.193.596.972 |
| Chi phí phải trả khác | 587.065.729 | 564.679.394 |
| Cộng | 6.219.144.612 | 3.758.276.366 |
4.13 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| Công ty Cổ phần Việt Nam Equity | 794.333.648 | 717.860.000 |
| Cộng tác viên phát triển khách hàng | 1.497.354.081 | 2.270.061.912 |
| Đối tượng khác | 4.241.000 | 18.023.039 |
| Cộng | 2.295.928.729 | 3.005.944.951 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
4.14 Thuế và các khoản khác phải nộp, phải thu Nhà nước
| Tại ngày 01/01/2024 (VND) | Trong năm (VND) | Tại ngày 31/12/2024 (VND) | ||||
| Số dư | Tăng | Khấu trừ | Số dư | |||
| Thuế GTGT được khấu trừ | - | 38.196.462 | 38.196.462 | - | ||
| Phải thu | Phải nộp | Đã nộp/khẩu trừ | Phải nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng đầu ra | - | 5.856.259 | 642.278.691 | 733.224.977 | - | 96.802.545 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 13.545.076.967 | 33.928.525.007 | 42.648.430.165 | - | 22.264.982.125 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 969.747.126 | 9.889.424.285 | 9.321.461.844 | - | 401.784.685 |
| Thuế thu nhập cá nhân nộp hộ | - | |||||
| Nhà đầu tư | - | 3.432.771.329 | 44.236.013.932 | 43.421.070.831 | - | 2.617.828.228 |
| Các loại thuế khác | - | - | 24.523.294 | 24.523.294 | - | - |
| Cộng | - | 17.953.451.681 | 88.720.765.209 | 96.148.711.111 | - | 25.381.397.583 |
4.15 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Tại ngày 01/01/2024 (VND) | Trong năm (VND) | Tại ngày 31/12/2024 (VND) | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Đông Hà Nội (i) | 1.261.384.274.800 | 1.261.384.274.800 | 7.591.217.289.725 | 7.285.796.174.525 | 1.566.805.390.000 | 1.566.805.390.000 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Chương Dương (ii) | 137.867.485.500 | 137.867.485.500 | 882.469.000.000 | 606.867.485.500 | 413.469.000.000 | 413.469.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Tây Hồ (iii) | - | - | 630.000.000.000 | 270.000.000.000 | 360.000.000.000 | 360.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển - Chỉ nhánh Hà Nội | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 | 1.559.252.000.000 | 1.409.252.000.000 | 600.000.000.000 | 600.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Á Châu (v) | - | - | 400.000.000.000 | - | 400.000.000.000 | 400.000.000.000 |
| Cộng | 1.849.251.760.300 | 1.849.251.760.300 | 11.062.938.289.725 | 9.571.915.660.025 | 3.340.274.390.000 | 3.340.274.390.000 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
4.15 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tiếp)
| Số hợp đồng | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | Thời hạn | Lãi suất | Mục đích |
| (i) Hợp đồng tin dụng hạn mức số 01/2024/1412941/HĐTD ngày 10/6/2024 | 1.566.805.390.000 | Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thể | Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thể | Bổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh thanh toán, mở L/C phục vụ trái phiếu chính phù, giấy tờ có giá và chứng khoán khác. Đầu tư kinh doanh cổ phiếu. |
| (ii) Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HĐCVHM/NHCT128-DSC ngày 16/12/2024 | 413.469.000.000 | Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thể | Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thể | Đầu tư kinh doanh trái phiếu Chính phù, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ tiến gửi. Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. |
| (iii) Hợp đồng cấp tin dụng số 23/TAH/2748839/HĐCTD/01 ngày 31/8/2023 | 360.000.000.000 | Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thể | Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thể | Đầu tư kinh doanh chứng chỉ tiến gửi do các Tổ chức tin dụng phát hành |
| (iv) Hợp đồng tin dụng hạn mức số 106.0280/2024/HĐTDHMDN/PGBankĐĐ ngày 07/5/2024 | 600.000.000.000 | Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ nhưng không quá 04 tháng | Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thể | Đầu tư trái phiếu chính phù, trái phiếu chính phù bảo lãnh tự doanh của công ty |
| (v) Hợp đồng cấp tin dụng số CHA.DN.4960.251124 ngày 29/11/2024 | 400.000.000.000 | Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ nhưng không quá 04 tháng | Được quy định theo từng Khế ước nhận nợ cụ thể | Bổ sung vốn lưu động chỉ trả chị phí vận hành, đầu tư, mua trái phiếu chính phù; hoàn vốn cho các giao dịch đầu tư mua trái phiếu chính phù |
| Cộng | 3.340.274.390.000 |
4.16 Vốn chủ sở hữu
4.16.1 Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu
| Nội dung | Vốn góp của chủ sở hữu (VND) | Thặng dư vốn cổ phần (VND) | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (VND) | Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ (VND) | LNST chưa phân phối (VND) | Tổng (VND) |
| Tại ngày 01/01/2023 | 1.000.000.000.000 | 500.000.000 | 138.256.882 | 138.256.882 | 64.711.525.559 | 1.065.488.039.323 |
| Góp vốn | 1.048.389.250.000 | - | - | - | - | 1.048.389.250.000 |
| Lãi trong năm | - | - | - | - | 119.916.788.312 | 119.916.788.312 |
| Tại ngày 31/12/2023 | 2.048.389.250.000 | 500.000.000 | 138.256.882 | 138.256.882 | 184.628.313.871 | 2.233.794.077.635 |
| Tại ngày 01/01/2024 | 2.048.389.250.000 | 500.000.000 | 138.256.882 | 138.256.882 | 184.628.313.871 | 2.233.794.077.635 |
| Lãi trong năm | - | - | - | - | 176.819.852.316 | 176.819.852.316 |
| Chia các quỹ (i) | - | - | - | - | (9.000.000.000) | (9.000.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.048.389.250.000 | 500.000.000 | 138.256.882 | 138.256.882 | 352.448.166.187 | 2.401.613.929.951 |
(i) Trích quỹ khen thưởng phúc lợi số tiền 9.000.000.000 VND từ lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ/DSC ngày 25/3/2024.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
4.16 Vốn chủ sở hữu (tiếp)
4.16.2 Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số vốn đã góp | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Tên cổ đông | VND | % | VND | % |
| Ông Nguyễn Đức Anh | 729.998.000.000 | 35.64 | 729.998.000.000 | 35,64 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư NTP | 700.000.000.000 | 34,17 | 700.000.000.000 | 34,17 |
| Các cổ đông khác | 618.391.250.000 | 30,19 | 618.391.250.000 | 30,19 |
| Cộng | 2.048.389.250.000 | 100 | 2.048.389.250.000 | 100 |
4.16.3 Cổ phiếu
| Tại ngày 31/12/2024 (Cổ phiếu) | Tại ngày 01/01/2024 (Cổ phiếu) | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 205.000.000 | 205.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 204.838.925 | 204.838.925 |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| - Cổ phiếu phổ thông | 204.838.925 | 204.838.925 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 204.838.925 | 204.838.925 |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| - Cổ phiếu phổ thông | 204.838.925 | 204.838.925 |
| Mệnh giá cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
| Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (Trình bày lại) (VND) | |
| Lãi kế toán sau thuế TNDN (VND) | 176.819.852.316 | 119.916.788.312 |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi (i) | - | 9.000.000.000 |
| Số cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm | 204.838.925 | 147.319.789 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) | 863 | 753 |
4.16.4 Lãi cơ bản/thu nhập pha loãng trên cổ phiếu
(i) Trích quỹ khen thưởng phúc lợi số tiền 9.000.000.000 VND từ lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ/DSC ngày 25/3/2024.
Hiện tại, Công ty không có cổ phiếu tiềm năng có tác động suy giảm lãi trên cổ phiếu nên thu nhập pha loãng trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.
5. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU NGOÀI BẢO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
5.1 Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của CTCK
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) |
| Tài sản tài chính giao dịch tư do chuyển nhượng | 112.079.760.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) | 112.079.760.000 |
5.2 Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của CTCK
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| Cổ phiếu | 11.940.000 | 11.940.000 |
| Cộng | 11.940.000 | 11.940.000 |
5.3 Tài sản tài chính chờ về của Nhà đâu tư
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| Cổ phiếu và chứng quyền | 94.075.300.000 | 123.529.550.000 |
| Cộng | 94.075.300.000 | 123.529.550.000 |
5.4 Tài sản tài chính được hướng quyền của Nhà đầu tư
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) Tại ngày 01/01/2024 (VND) | ||
| Cổ phiếu | 8.191.680.000 | 111.762.740.000 |
| Cộng | 8.191.680.000 | 111.762.740.000 |
5.5 Tiền gửi của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) Tại ngày 01/01/2024 (VND) | ||
| Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 289.824.563.378 | 462.704.308.296 |
| - Của Nhà đầu tư trong nước | 289.810.369.904 | 462.699.244.856 |
| - Của Nhà đầu tư nước ngoài | 14.193.474 | 5.063.440 |
| Tiền gửi bù trừ và thanh toán GD chứng khoán | 274.420.215 | 40.112.299 |
| - Của Nhà đầu tư trong nước | 17.997.037 | 35.703.451 |
| - Của Nhà đầu tư nước ngoài | 256.423.178 | 4.408.848 |
| Cộng | 290.098.983.593 | 462.744.420.595 |
5.6 Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |
| Tiền gửi thanh toán gốc, tiền lãi và cổ tức của Tổ chức phát hành | 22.075.772 | 53.880.282 |
| Cộng | 22.075.772 | 53.880.282 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
6. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
6.1 Cổ túc, tiền lãi phát sinh tủ tài sản tài chính, cho vay và phải thu
| Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) | |
| Từ tài sản tài chính FVTPL | 96.649.029.241 | 106.450.110.823 |
| Từ tài sản tài chính HTM | 9.980.263.314 | 17.906.837.205 |
| Từ các khoản cho vay và phải thu | 197.292.446.866 | 135.356.561.328 |
| Cộng | 303.921.739.421 | 259.713.509.356 |
6.2 Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) | |
| Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán (chi phí giao dịch phải trả cho Sở Giao dịch chứng khoán, chi phí lương, chi phí khác) | 121.230.854.531 | 102.963.604.584 |
| Chi phí nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán | 3.117.307.998 | 5.480.482.436 |
| Chi phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 3.353.921.807 | 2.494.874.288 |
| Chi phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 1.076.413.500 | 5.679.372.537 |
| Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay (i) | 34.451.136 | 33.065.268.171 |
| Chi phí hoạt động tư vấn tài chính | 1.892.252.164 | 282.014.547 |
| Cộng | 130.705.201.136 | 149.965.616.563 |
(i) Số trích lập dự phòng tại ngày 31/12/2024 chủ yếu liên quan các khoản cho vay như tại Thuyết minh 4.3.3 “Các khoản cho vay”.
6.3 Chi phí lãi vay
| Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) | |
| Lãi tiền vay | 71.932.753.915 | 100.846.775.758 |
| Lãi vay ngân hàng | 71.932.753.915 | 79.288.775.758 |
| Lãi vay cá nhân | - | 21.558.000.000 |
| Cộng | 71.932.753.915 | 100.846.775.758 |
6.4 Chi phí quản lý công ty chứng khoản
| Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 28.626.818.535 | 24.540.822.624 |
| Chi phí vật liệu văn phòng | 84.700.896 | 175.881.081 |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng | 867.654.774 | 1.521.958.344 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 687.975.904 | 450.327.243 |
| Thuế và các khoản lệ phí | 6.000.000 | 7.000.000 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.937.885.988 | 1.439.007.717 |
| Chi phí khác bằng tiền | 14.284.813.288 | 10.266.739.612 |
| Cộng | 47.495.849.385 | 38.401.736.621 |
6.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập tính thuế của năm hiện tại. Thu nhập tính thuế khác với thu nhập được báo cáo trong Báo cáo kết quả hoạt động vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được trừ cho mục đích tính thuế trong năm khác, không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khẩu trừ cho mục đích tính thuế và cũng không bao gồm các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản chuyển lỗ năm trước. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc năm tài chính.
Dưới đây là đối chiếu giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty và lãi theo số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động.
| Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) | |
| Lãi kế toán trước thuế | 220.685.259.006 | 150.165.735.999 |
| Điều chỉnh các khoản (giảm) lợi nhuận | (7.443.108.183) | (4.584.681.061) |
| Chỉ phí không được trừ | 5.402.398.655 | 1.084.002.434 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | (6.634.699.600) | (5.000.000) |
| Chỉ phí dự phòng phải thu cho vay và lãi vay (i) | (7.108.928.286) | 17.363.193.164 |
| (Chênh lệch)/Hoàn nhập chênh lệch từ nghiệp vụ đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL | 898.121.048 | (23.026.876.659) |
| Lãi sau điều chỉnh | 213.242.150.823 | 145.581.054.938 |
| Thu nhập tính thuế ước tính trong năm | 213.242.150.823 | 145.581.054.938 |
| Thuế suất (%) | 20% | 20% |
| Thuế TNDN ước tính trong năm | 42.648.430.165 | 29.116.210.988 |
| CP thuế TNDN hiện hành ước tính | 42.648.430.165 | 29.116.210.988 |
| Thuế TNDN phải nộp đầu năm | 13.545.076.967 | 7.450.741.595 |
| Thuế TNDN đã trả trong năm | (33.928.525.007) | (23.021.875.616) |
| Thuế TNDN phải nộp cuối năm | 22.264.982.125 | 13.545.076.967 |
(i) Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của khoản dự phòng phải thu cho vay và lãi vay là khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ. Chi tiết khoản dự phòng như tại Thuyết minh 4.3.3 "Các khoản cho vay".
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
6. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (TIẾP)
6.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
| Bảng cân đối kế toán | Báo cáo kết quả kinh doanh | |||
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - Số dư cuối năm | - | - | ||
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% | ||
| Số dư đều năm | 3.472.638.633 | |||
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thu nhập thuế TNDN hoãn lại phát sinh liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ - Chênh lệch tử nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu cho vay và lãi vay | - | 3.472.638.633 | - | (3.472.638.633) |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thu nhập thuế TNDN hoãn lại hoàn nhập trong năm liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ - Chênh lệch tử nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu cho vay và lãi vay | (1.421.785.657) | - | 1.421.785.657 | - |
| Số bù trừ với thuế thu nhập hoãn lại phải trả và thu nhập thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả | (2.050.852.976) | (3.472.638.633) | - | - |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - Số dư cuối năm | 2.349.713.224 | 1.132.736.699 | ||
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 20% | 20% | ||
| Số dư đều năm | 4.605.375.332 | - | ||
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và chi phi thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời của chịu thuế | 4.425.751.122 | 4.605.375.332 | 4.425.751.122 | 4.605.375.332 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và chi phi thuế TNDN hoàn nhập trong năm tử các khoản chênh lệch tạm thời của chịu thuế | (4.605.375.332) | - | (4.605.375.332) | - |
| Biến động khác | (25.184.922) | - | (25.184.922) | |
| Số bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại và chi phi thuế TNDN hoãn lại phát sinh tử việc hoàn nhập tải sản thuế thu nhập hoãn lại | (2.050.852.976) | (3.472.638.633) | ||
| Chi phi thuế TNDN hoãn lại | 1.216.976.525 | 1.132.736.699 | ||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
7. THÔNG TIN KHÁC
7.1 Nghiệp vụ và số dưới các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể với bên kia trong việc ra quyết định đối với các chính sách và hoạt động
Theo đó, bên liên quan của Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ông Nguyễn Đức Anh | Cổ đông lớn |
| Công ty CP Đầu tư NTP | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ NTP | Người có liên quan của người nội bộ (Ông Bạch Quốc Vinh) |
| Công ty Cổ phần Thành Công Motor Việt Nam | Người có liên quan của người nội bộ (Ông Nguyễn Đức Anh) |
| Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát | |
| Ban Tổng Giám đốc và các cổ đông Công ty |
Giao dịch với các bên liên quan
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch sau với các bên liên quan:
Cung cấp dịch vụ, trả phí tư vấn và mua tài sản
| Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) | |
| Công ty CP Đầu tư NTP | - | 27.572.500.000 |
| Phí tư vấn đầu tư đã cung cấp | - | 25.000.000.000 |
| Phí chuyển nhượng quyền mua | - | 2.572.500.000 |
| Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ NTP | 1.525.000.000 | - |
| Trả phí tư vấn đầu tư | 1.525.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Thành Công Motor Việt Nam | 408.971.017 | - |
| Mua tài sản | 408.971.017 | - |
| Ông Nguyễn Đức Anh | - | 2.572.500.000 |
| Phí chuyển nhượng quyền mua | - | 2.572.500.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hà | - | 107.287.250 |
| Phí chuyển nhượng quyền mua | - | 107.287.250 |
| Cộng | 1.933.971.017 | 30.606.671.000 |
Thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
| Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) | |
| Thu nhập của Hội đồng Quản trị | 3.810.500.000 | 2.439.500.000 |
| Ông Nguyễn Đức Anh | 1.488.000.000 | 832.000.000 |
| Ông Vũ Nhật Lâm | 1.675.000.000 | 1.365.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hà | 327.500.000 | 162.500.000 |
| Ông Bạch Quốc Vinh | 320.000.000 | 80.000.000 |
| Thu nhập của Ban Kiểm soát | 160.000.000 | 130.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hiền Ngọc | 160.000.000 | 130.000.000 |
| Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc | 3.200.000.000 | 2.600.000.000 |
| Ông Bạch Quốc Vinh | 3.200.000.000 | 2.600.000.000 |
| Cộng | 7.170.500.000 | 5.169.500.000 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo
7. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)
7.2 Thông tin báo cáo bộ phận
Thông tin báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
| Hoạt động tự doanh (VND) | Hoạt động môi giới (VND) | Hoạt động lưu ký chứng khoán (VND) | Hoạt động khác (i) (VND) | Tổng cộng (VND) | |
| Năm 2024 | |||||
| 1. Doanh thu | 179.126.840.914 | 103.975.163.406 | 3.143.235.986 | 216.863.994.608 | 503.109.234.914 |
| 2. Các chi phí trực tiếp | 34.782.555.522 | 121.230.854.531 | 3.353.921.807 | 6.120.424.798 | 165.487.756.658 |
| 3. Khẩu hao và các chi phí không phân bổ | - | - | - | - | 119.494.462.814 |
| 4. Thu nhập khác không phân bổ | - | - | - | - | 2.558.243.564 |
| Lợi nhuận trước thuế | 144.344.285.392 | (17.255.691.125) | (210.685.821) | 210.743.569.810 | 220.685.259.006 |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | |||||
| 1. Tài sản bộ phận | 2.779.791.689.000 | 9.771.805.023 | - | 2.491.880.351.050 | 5.281.443.845.073 |
| 2. Tài sản không phân bổ | - | - | - | - | 510.846.277.757 |
| Tổng tải sản | 2.779.791.689.000 | 9.771.805.023 | - | 2.491.880.351.050 | 5.792.290.122.830 |
| Nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 | |||||
| 1. Nợ phải trả của bộ phận | - | 2.617.828.228 | - | - | 2.617.828.228 |
| 2. Nợ phải trả không phân bổ | - | - | - | - | 3.388.058.364.651 |
| Tổng nợ phải trả | - | 2.617.828.228 | - | - | 3.390.676.192.879 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo
7. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)
7.2 Thông tin báo cáo bộ phận
| Năm 2023 | Hoạt động tự doanh (VND) | Hoạt động môi giới (VND) | |||
| 1. Doanh thu | 148.026.070.092 | 103.914.009.439 | 2.223.600.150 | 184.283.204.910 | 438.446.884.591 |
| 2. Các chỉ phí trực tiếp | 1.381.756.079 | 102.963.604.584 | 2.494.874.288 | 44.507.137.691 | 151.347.372.642 |
| 3. Khẩu hao và các chỉ phí không phân bổ | - | - | - | - | 139.248.711.897 |
| 4. Thu nhập khác không phân bổ | - | - | - | - | 2.314.935.947 |
| Lợi nhuận trước thuế | 146.644.314.013 | 950.404.855 | (271.274.138) | 139.776.067.219 | 150.165.735.999 |
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | |||||
| 1. Tài sản bộ phận | 2.028.627.604.741 | 7.053.967.032 | - | 1.987.779.277.973 | 4.023.460.849.746 |
| 2. Tài sản không phân bổ | - | - | - | - | 99.187.377.170 |
| Tổng tải sản | 2.028.627.604.741 | 7.053.967.032 | - | 1.987.779.277.973 | 4.122.648.226.916 |
| Nợ phải trả tại ngày 01/01/2024 | |||||
| 1. Nợ phải trả của bộ phận | - | 3.432.771.329 | - | - | 3.432.771.329 |
| 2. Nợ phải trả không phân bổ | - | - | - | - | 1.885.421.377.952 |
| Tổng nợ phải trả | - | 3.432.771.329 | - | - | 1.888.854.149.281 |
(i) Hoạt động khác bao gồm hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, hoạt động đấu tư vào tài sản nắm giữ đến ngày đáo hạn, cho vay và hoạt động tư vấn tài chính.
Thông tin báo cáo bộ phận theo lĩnh vực địa lý
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
7. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)
7.3 Cam kết thuê hoạt động
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động không hủy ngang với lịch thanh toán như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | |
| Từ 01 năm trở xuống | 9.475.754.741 |
| Trên 01 năm đến 05 năm | 6.840.755.315 |
| Cộng | 16.316.510.056 |
Các khoản thanh toán thuê hoạt động thể hiện:
| Địa điểm thuê hoạt động | Giá thuê chưa bao gồm thuế GTGT | Đơn vị tính | Thời hạn thuê |
| Tòa nhà Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. | |||
| Tầng 1 | 158.945.455 | VND/tháng | 08/01/2023 - 07/01/2026 |
| Tầng 2 | 134.673.000 | VND/tháng | 01/04/2021 - 31/03/2026 |
| Tầng 8 | 89.913.438 | VND/tháng | 16/06/2024 - 30/06/2027 |
| Tòa nhà HEAC số 14-16 phố Hàm Long, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm | |||
| Tầng 1 | 244.692.364 | VND/tháng | 01/07/2022 - 14/05/2027 |
| Tòa nhà tại địa chỉ số 14 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 17, Quận Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh | |||
| Tầng 1, 2, 3, 4 | 299.609.500 | VND/tháng | 03/06/2022 - 02/06/2025 |
| Tòa nhà số 130 đường Điện Biên Phủ, Phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng | |||
| Tầng 3 nhà B | 36.584.680 | VND/tháng | 01/06/2024 - 30/06/2027 |
7.4 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
7.5 Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam. Một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của năm trước được phân loại và trình bày lại để phù hợp với việc trình bày Báo cáo tài chính của năm nay. Công bổ trong Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Trình bày lại một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
| Chi tiêu | Số liệu trước điều chỉnh (VND) | Điều chỉnh (VND) | Số liệu sau điều chỉnh (VND) |
| 1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 814 | (61) | 753 |
| 2. Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu | 814 | (61) | 753 |
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Người lập
Trần Minh Toàn
Kế toán trưởng
Ngày 05 tháng 03 năm 2025
Bạch Quốc Vinh
Tổng giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DSC
Trụ sở chính:
Địa chỉ: Tầng 2, Thành Công Building, số 80 Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Diện thoại: (024) 3880 3456
Email: info@dsc.com.vn
Phòng Giao dịch Hàm Long
Địa chỉ: Số 14 - 16 Hàm Long, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 14 đường Nguyễn Văn Trỗi, phường 17, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
Chỉ nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ: Tầng 03, số 130 Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, quận
Thanh Khe, thành phố Đà Nẵng