Báo cáo thường niên 2024/DSD
ticker: DSD document_type: bctn year: 2024 page_count: 69 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 KÍNH GỮI: - ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC - SỐ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN HÀ NỘI - QUỆ CỔ ĐÔNG CÔNG TY CỔ PHÀN DHC SUỐI ĐỐI
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DHC SUỐI ĐỐI
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0401585934 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 07/02/2014, Sở Tài chính Thành phố Đà Nẵng cấp thay đổi lần thứ 15 ngày 02/04/2025.
- Vốn điều lệ: 471.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 471.000.000.000 đồng
- Địa chỉ: 93 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Hải Châu, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
- Số điện thoại: 0236.3561.575
- Số fax/Fax: 02363.3561.545
- Website: www.dhcsuoidoi.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có): DSD
- Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay).
V Ở Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401585934 do Sở Kế hoạch - Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 07/02/2014 tại thành phố Đà Nẵng, với sử mệnh kết nối ước vọng của nhóm cổ đông xây dựng tại Việt Nam một “Ngôi nhà mơ ước”. Định hướng của công ty là phát triển về du lịch nghi đường kết hợp sản xuất nước khoáng, bất động sản nghi đường.
✓ Ngày 07/02/2014, Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi chính thức hoạt động với số vốn điều lệ là 2 tỷ đồng.
Tháng 01/2015, DHC Suối Đôi tiến hành khởi công xây dựng Khu du lịch Công Viên Suối Khoáng Nóng Núi Thần Tài - Nui Thanh Tai Hot Spring Park.
✓ Tháng 04/2016, giai đoạn 1 của dự án Núi Thần Tài đã được khai trương đưa vào sử dụng. Ngay từ khi đi vào hoạt động, công viên Núi Thần Tài đã đón hàng ngàn lượt khách đến tham quan nghỉ dưỡng, với dịch vụ đa năng và đội ngũ phục vụ chuyên nghiệp tạo nên sức hút mạnh mẽ, trở thành động lực lớn cho sự phát triển về du lịch của khu vực phía Tây thành phố Đà Nẵng.
✓ Năm 2017, Công ty cổ phần DHC Suối Đôi vinh dự nhận được bằng khen của lãnh đạo thành phố trong việc hoàn thành xuất sắc phục vụ Tuần lễ cấp cao APEC 2017, Sản Phẩm Tốt Vì Người Tiêu Dùng, Thương Hiệu Nổi Tiếng Đất Việt.
✓ Năm 2018, Công ty tiếp tục đưa giai đoạn 2 của dự án Núi Thần Tài vào hoạt động với hàng loạt những sản phẩm dịch vụ vui chơi giải trí mới như: Công viên nước, Công viên Khủng lỏng, Đấu trường bùn... tạo nên nét độc đáo và khác biệt thu hút trên 450.000 lượt khách đến với khu du lịch. Cùng năm, Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài vinh dự nhận được giải thưởng danh giá Top 5 “Những điểm đến du lịch hàng đầu Việt Nam”.
✓ Năm 2019, Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài vinh dự nhận được giải thưởng danh giá Top 10 “Những điểm đến du lịch hàng đầu Việt Nam”.
✓ Ngày 9/12/2021 UBNCK NN có công văn số 8278/UBCK-GSĐC về việc đăng ký hồ sơ công ty đại chúng của CTCP DHC Suối Đôi.
Ngày 26/12/2022: Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài vinh dự được nhận bằng khen của Sở du lịch thành phố Đà Nẵng về những đóng góp tham gia khôi phục hoạt động du lịch thành phố Đà Nẵng.
Ngày 20/12/2023: Công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi - đơn vị chủ quản của khu lịch CVSKN Núi Thần Tài vinh hạnh là 1 trong 6 đơn vị đơn vị kinh doanh du lịch được chủ tịch UBND Thành phố tăng bằng khen đã có thành tích đóng góp đối với việc phát triển du lịch thành phố năm 2023.
✓ Ngày 28/12/2024: Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi - Đơn vị chủ quản của Khu du lịch Công viên Suối khoáng nóng (CVSKN) Núi Thần Tài đã vinh dự được Giám đốc Sở du lịch TP. Đà Nẵng tặng bằng khen - là một trong những đơn vị đã có đóng góp tích cực cho sự phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng năm 2024.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đầu (trù hoạt động quán bar, vũ trường)
- Địa bàn kinh doanh: Thành phố Đà Nẵng, trong đó Khu Công viên Du lịch Suối khoáng nóng núi Thần Tài là địa điểm kinh doanh trọng yếu.
Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi là chủ sở hữu, vận hành và kinh doanh chính của Khu du lịch Công viên Suối Khoáng Nóng Núi Thần Tài, Thôn Phú Túc, Xã Hoà Phú, Huyện Hoà Vang, TP Đà Nẵng.
Công viên suối khoáng nóng Núi Thần Tài là khu phức hợp vui chơi giải trí, nghi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho mọi người, đáp ứng được khoảng 10.000 lượt khách đến tham quan mỗi ngày. Các khu chức năng vui chơi giải trí bao gồm: Khu tắm khoáng nóng, Khu tắm bùn khoáng, Khu tắm trà, rượu, cà phê. Khu tắm Onsen, Khu Spa, Jacuzi, Khu công viên nước, Khu công viên Khủng long, Khu đấu trường bùn, các khu âm thực Á - Âu, Khách sạn Ebisu tiêu chuẩn 4 sao. Các hoạt động biểu diễn Khủng long, biểu diễn nhạc nước, cắm trại, hội nghị khách hàng...
Công viên suối khoáng nóng Núi Thần Tài
Đến thân tài
Công viên nước Khu khách sạn Một số hình ảnh Công viên suối khoáng nóng Núi Thần Tài
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị:
Công ty cổ phần DHC Suối Đôi hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty do Đại hội đồng cổ động thông qua, theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, dưới sự quản trị, giám sát và điều hành của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc.
Mô hình quản trị của Công ty theo mô hình Công ty cổ phần như sau:
Đại hội đồng cổ đông;
Hội đồng quản tri;
Ban Kiểm soát;
Ban Giám đốc.
Sơ đồ tổ chức quản tri công ty :
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành và theo Điều lệ của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một (01) lần. Đại hội đồng cổ đông phải hợp thường niên trong thời hạn bốn (04) tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá sáu (06) tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông có quyền thảo luận và thông qua: Báo cáo tài chính hàng năm; Báo cáo của Hội đồng quản trị; Báo cáo của Ban kiểm soát; Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty; Thông qua số lượng thành viên của Hội đồng quản trị; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh Công ty; Bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty; Thông qua loại cổ phần và số lượng cổ phần mới được phát hành đối
với mỗi loại cổ phần; ... và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Hội đồng Quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự giám sát và chỉ đạo của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm; Xác định các mục tiêu hoạt động, ra các nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty trên cơ sở các mục tiêu chiến lược, nghị quyết của Hội đồng cổ đông đề ra.
Hội đồng quản trị hiện tại của Công ty cô phần DHC Suối Đôi gồm 05 thành viên:
| Bà Trần Thị Hương | Chủ tịch HĐQT – Thành viên HĐQT điều hành |
| Ông Lê Minh Đức | Thành viên HĐQT không điều hành |
| Ông Phạm Khắc Dương | Thành viên HĐQT điều hành |
| Bà Phạm Lê Thị Lan Phương | Thành viên độc lập HĐQT |
| Ông Hồ Phòng | Thành viên độc lập HĐQT |
Ông Lại Anh Dũng không còn là thành viên độc lập HĐQT kể từ thời điểm kết thúc nhiệm kỳ 2019-2023, Bà Phạm Lê Thị Lan Phương được bổ nhiệm là thành viên độc lập HĐQT kể từ ngày 25/06/2024 theo kết quả bầu thành viên HĐQT nhiệm kỳ mới 2024-2029. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là năm (05) năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu theo quy định tại Điều lệ công ty.
Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông để kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Số lượng thành viên Ban kiểm soát của Công ty là ba (03) người.
| Ông Nguyễn Văn Thành | Trường Ban kiểm soát |
| Bà Trần Thu Trang | Thành viên Ban kiểm soát |
| Bà Nguyễn Trần Quỳnh Phương | Thành viên Ban kiểm soát |
Ban Giám đốc và Kế toán trưởng
Ban Giám đốc điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và pháp luật về kết quả hoạt động của mình. Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị trực thuộc, các cấp quản lý trong công ty. Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn và hàng năm, các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư mới, các phương án liên doanh, liên kết trình Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Ban Giám đốc của Công ty trong năm 2024 gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.
| Ông Phạm Khắc Dương | Giám đốc |
| Ông Đặng Công Thành | Phó Giám đốc |
| Ông Võ Ngọc Hòa | Phó Giám đốc |
| Ông Trần Minh Thái | Phó Giám đốc |
| Ông Đỗ Hữu Hùng | Kế toán trưởng |
(): Trong năm 2024, Ông Trần Minh Thái được bổ nhiệm Phó Giám đốc phụ trách dự án và cơ sở hạ tầng từ ngày 18/07/2024.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
Công ty đang hoạt động theo cơ cấu bộ máy quản lý như sau:
Đại hội đồng cổ đông;
Hội đồng quản tri;
Ban Kiểm soát;
Ban Giám đốc;
Các phòng ban chức năng.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Định hướng phát triển:
Mục tiêu trong vòng 5 năm tối, Công ty cô phần DHC Suối Đôi định hướng xây dựng khu du lịch Núi Thần Tài trở thành khu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, tiếp tục đẩy mạnh hoàn thiện các sản phẩm trong vòng 5 năm tối đưa thương hiệu “Hotspring park” thành thương hiệu hàng đầu trong nhóm vui chơi nghỉ dưỡng của Việt Nam.
- Phát triển Công ty theo hướng đa ngành, đa sản phẩm xoay quanh nguồn khoáng sản là nước khoáng
+ Sản xuất nước đóng chai, công ty sẽ thiết lập thương hiệu nước khoáng Núi Thần Tài trợ thành tập đoàn sản xuất nước khoáng lớn nhất Việt Nam.
+ Xây các biệt thụ dành cho tắm khoáng gia đình và cho người lớn tuổi. Công ty DHC Suối Đôi sẽ triển khai cung cấp sản phẩm bất động sản độc đáo và duy nhất tại Đà Nẵng về biết thụ có nước khoáng nóng, tăng cường sức khỏe cho người lớn tuổi, hỗ trợ phục hồi năng lượng cho con người.
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.
Kế hoạch đậu tư:
+ Khu khách sạn : Dự kiến khởi công cuối năm 2024 hoặc đầu năm 2025, đầu tư xây dựng khách sạn quy mô 200 phòng, tổng mức đầu tư dự tính 230 tỷ đồng, doanh thu. Dự kiến khi đưa vào sử dụng cuối năm 2026 đem về doanh thu dự kiến trên 100 tỷ đồng/năm.
+ Khu biệt thụ lưu trú: Sẽ đầu tư qua các giai đoạn dự kiến như sau
Giai đoạn 1: Cuối năm 2024 hoặc đầu năm 2025, triển khai xây dựng 42 căn biệt thự lưu trú, với chi phí đầu tư 82 tỷ đồng và đưa vào sử dụng năm 2026.
Giai đoạn 2: Năm 2026, triển khai xây dựng tiếp 42 căn biệt thụ lưu trú, với chi phí đầu tư 82 tỷ đồng, nâng tổng số căn đưa vào hoạt động vào năm 2027 là 84 căn.
Giai đoạn 3: Vào năm 2027, triển khai xây dựng tiếp 56 căn biệt thụ lưu trú, 01 căn biệt thụ lưu trú vip1, 01 căn biết thụ lưu trú vip2 còn lại, với chi phí đầu tư 138 tỷ đồng, nâng tổng số căn đưa vào hoạt động năm 2028 là 142 căn.
✓ Kế hoạch doanh thu: Thời điểm đưa vào khai thác toàn bộ khu biệt thư ước tính tỷ lệ lắp đầy 25%, giá cho thuê với biệt thư lưu trú 8,0 triệu đồng/căn/ngày đêm và 10,0 triệu đồng/căn/ngày đêm với biết thư lưu trú vip 1, vip 2, doanh thu dự kiến 105 tỷ đồng/năm và vào giai đoạn lắp đầy tối đa 60% doanh thu dự kiến 150 tỷ đồng/năm.
+ Nhà máy nước khoáng: Kế hoạch của công ty cổ phần DHC Suối Đôi sẽ đưa ra thị trường khoảng 150.000 lít nước khoáng/ngày, với các sản phẩm nước khoáng đóng chai pet loại 0,3 lít/chai, 0,5 lít/chai, bình 20 lít, và các loại thức uống tăng cường sức khỏe. Áp dụng dây chuyên sản xuất và công nghệ hiện đại vào việc sản xuất để nâng cao năng suất và giảm chi phí vận hành: Dây chuyên đóng chai hãng
Krones của Đức, hệ thống lọc nước RO-UV của Mỹ. Cuối năm 2025 tiến hành xây dựng nhà máy và đưa vào khai thác năm 2026 với chi phí đầu tư 250 tỷ đồng.
✓ Kế hoạch doanh thu: Trong 03 năm đầu ước đạt 40% công suất, với giá bán: 2.500 đồng/chai loại 0,3 lít; 3.000 đồng/chai 0,5 lít; 40.000 đồng/bình 20 lít, doanh thu 120 tỷ đồng/năm. Khi đến giai đoạn khai thác hết công suất, doanh thu ước đạt từ 150 tỷ đồng 200 tỷ đồng/năm.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Tiếp tục nghiên cứu các dự án khả thi tại các địa điểm: Dự án Công viên suối khoáng nóng Núi Chúa Sơn Viên, Huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Đề xuất mở rộng dự án Khu du lịch sinh thái hồ Đồng Xanh Đồng Nghệ và tuyến tàu kết nối tới Công viên suối khoáng nóng Thần Tài, dự án Nhà máy rượu và thực phẩm chức năng liên quan đến sâm Ngọc Linh ở Quảng Nam.
Các mục tiêu phát triển bền vững (Môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.
Để phát triển bền vững Công ty luôn quan tâm đến trách nhiệm xã hội của mình, chính là tạo được môi trường lao động lành mạnh, nhiều tin cậy cho người lao động, với thu nhập công bằng, ổn định, giúp bình ổn được lực lượng lao động, nhằm thu hút và giữ được nhân viên giỏi, là nền tảng quan trọng trong mọi hoạt động cải tiến hiệu suất lao động và tiết giảm chi phí tại Công ty. Đồng thời, công ty luôn có trách nhiệm đối với hoạt động xã hội, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, vui chơi vận động của lứa tuổi thanh thiếu niên...
- Các rủi ro: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh, ...).
5.1. Rủi ro thiên tai: Do đặc thù của ngành du lịch, dịch vụ chịu tác động rất mạnh bởi những yếu tố thiên nhiên-Môi trường nên ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động du lịch và hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Khu vực miền Trung thường xuyên chịu ảnh hưởng và chịu thiệt hai nặng nề bởi các loại hình thiên tai chính như: lũ, lũ quét, bão lớn.... Tình hình thiên tai có xu hướng tịnh tiến theo hướng cực đoan nhiều hơn một phần là do hiện tượng nóng lên toàn cầu đang diễn ra.
+ Đặc điểm của miền Trung là phân biệt hai mùa rõ rệt, mùa mưa thường kéo dài và chịu ảnh hưởng nặng nề từ thiên tai như lũ, lũ quét, bão lớn...
Nhận thức được rủi ro thiên tai có thể ảnh hưởng rất lớn đến việc vận hành của Khu du lịch, Công ty luôn chuẩn bị cho những kịch bản ứng phó thiên tai sắp tới, luôn có những phương án đối phó với diễn biến của thiên tai, hạn chế tối đa tác động của thiên tai đến con người và tài sản.
5.2 Rũi ro cạnh tranh: Sức ép cạnh tranh không ngừng gia tăng đến từ các công ty, khu du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các điểm du lịch tại các địa phương khác cùng với những thay đổi về thị hiểu của khách du lịch. Thiếu sự hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp hay liên kết vùng để tạo thành chuỗi
điểm đến, sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao. Trong bối cảnh cạnh tranh du lịch ngày càng gay gắt trong khu vực và trên thế giới, nhiều hãng lữ hành đã áp dụng biện pháp thu hút khách bằng tour giá rẻ. Sự phát triển mạnh mẽ của những tour du lịch này đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động du lịch, làm xấu hình ảnh điểm đến.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
| CHỈ TIÊU | Năm 2024(VND) | Năm 2023(VND) | |
| 1. | Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ | 167.972.869.994 | 172.181.204.412 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng & cc dịch vụ | 167.972.869.994 | 172.181.204.412 |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 112.144.763.798 | 105.330.961.416 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ | 55.828.106.196 | 66.850.242.996 |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 5.912.935 | 18.782.197 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 17.904.446.132 | 27.181.382.500 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 17.684.577.832 | 27.181.382.500 | |
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 14.299.379.123 | 16.339.180.522 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 11.858.920.290 | 11.503.479.869 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 11.771.273.586 | 11.844.982.302 |
| 11. | Thu nhập khác | 1.109.820.101 | 1.382.859.685 |
| 12. | Chỉ phí khác | 1.007.052.361 | 1.862.107.697 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 102.767.740 | (479.248.012) |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 11.874.041.326 | 11.365.734.290 |
| 15. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | - |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 1.431.453.771 | 1.234.876.090 |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 10.442.587.555 | 10.130.858.200 |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 262 | 290 |
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
- Tinh hình thực hiện so với kê hoạch: So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kế. Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liền kế.
| Chỉ tiêu | Thực tế đạt được | Kế hoạch Năm 2024 (VND) | % Tăng giảm | ||
| Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) | Năm liền kề | Kế hoạch | ||
| Doanh thu thuần | 167.972.869.994 | 172.181.204.412 | 190.000.000.000 | -2,44% | -11,59% |
| Lợi nhuận sau thuế | 10.442.587.555 | 10.130.858.200 | 12.150.000.000 | 3,08% | -14,05% |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 6,22% | 5,88% | - | 0,34% | - |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 2,22% | 2,77% | - | -0,55% | - |
Ngành du lịch tiếp tục được Đảng, Nhà nước quan tâm thông qua việc triển khai chủ trương, Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Trên cơ sở này, chính quyền Đà Nẵng đã thực hiện nhiều biện pháp hiệu quả chính sách phát triển kinh tế trong lĩnh vực du lịch, thực hiện thí điểm tổ chức triển khai Phố đêm 24/7 tại quận Ngũ Hành Sơn, quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành, lưu trú và hướng dẫn viên, Kế hoạch đa dạng hoá thị trường quốc tế giai đoạn 2019 - 2021.
- Bộ máy tổ chức của Công ty DHC Suối Đôi được hoàn thiện, đảm bảo đủ số lượng lãnh đạo và nhân viên đảm nhiệm các vai trò quản lý, điều hành, vận hành, giám sát, phục vụ... trên tất cả các phương diện. Tập thể Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên nêu cao tính thần trách nhiệm, có sự thống nhất, đoàn kết, đồng chí hướng xây dựng và phát triển công ty.
- Công ty DHC Suối Đôi đã đầu tư xây dựng mới nhiều hạng mục, gia tăng các sản phẩm mới tại Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài, chất lượng dịch vụ nâng cao, đảm bảo tính chuyên nghiệp và theo quy chuẩn của quốc tế. Qua đó đã nâng cao trải nghiệm cho du khách, mang lại những phản hồi tích cực của du khách đối với Công viên và gia tăng lượng khách quay trở lại.
- Công tác truyền thông, marketing đạt hiệu quả cao; đã có nhiều hoạt động tiếp cận các thị trường mới (Hàn Quốc, Thái Lan...), diện khách hàng mới (công ty, trường học...) góp phần gia tăng du khách đến thăm quan, vui chơi, nghi dưỡng tại Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài.
2. Tổ chức và nhân Sự
Ban điều hành Công ty bao gồm các ông/bà có tên sau:
a. Danh sách Ban điều hành Công ty:
Ông: Phạm Khắc Dương - Thành viên HĐQT - Giám đốc
Họ và tên : Phạm Khắc Dương
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 05/07/1969
Nơi sinh: Liên Hà, Đông Anh, Hà Nội
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: 21 Bằng Lăng 2 tổ 38 phường An Hải Tây, quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng
Căn cước công dân: 001069013295
Nơi cấp: Cục Cảnh Sát QLHC về Trật tự xã hội
Ngày cấp: 09/11/2022
Điện thoại liên hệ: 0906430999
Địa chỉ email: duongpk@dhcgroup.vn
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư, chuyên ngành Điện khí hóa xí nghiệp mỏ
Sở hữu cá nhân : 3.728.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 7,92% cổ phần có quyền biểu quyết
Ông: Đặng Công Thành - Phó Giám đốc kiểm người phụ trách quản trị Công ty:
Họ và tên : Đặng Công Thành
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 13/03/1969
Nơi sinh: Thôn Yên Trạch, Xã Trường Yên - Huyện Hoa Lư - Tỉnh Ninh Bình
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: Tổ 91, P. Hòa Minh, Q. Liên Chiếu, Tp. Đà Nẵng
Căn cước công dân : 037069004690
Nơi cấp: Cục Cảnh Sát QLHC về TTXH
Ngày cấp: 12/05/2023
Điện thoại liên hệ: 094.454.41.43
Địa chỉ email: DDIC@nuithantai.vn
Sở hữu cá nhân: 200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 0,00042% cổ phần có quyền biểu quyết
Ông Võ Ngọc Hòa- Phó Giám đốc dịch vụ:
Họ và tên : Võ Ngọc Hòa
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 31/08/1983
Nơi sinh: Bệnh viên Đa khoa Đà Nẵng
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: 260/73B Điện Biên Phủ - Chính Gián - Q. Thanh Khê - Tp. Đà Nẵng
Căn cước công dân: 046083001412
Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát QLHC về trật tự xã hội
Ngày cập: 10/04/2021.
Điện thoại liên hệ: 0901.129.486
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% cổ phần có quyền biểu quyết
Ông Trần Minh Thái- Phó Giám đốc phụ trách dự án và cơ sở hạ tầng
Họ và tên : Trần Minh Thái
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 22/11/1976
Nơi sinh: Cảm Mỹ, Cảm Xuyên, Hà Tĩnh
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: 34, đường Đỗ Anh Hàn, Sơn Trà, Đà Nẵng
Căn cước công dân: 042076013673
Nơi cấp: Cục CS quản lý HC TTXH
Ngày cập: 08/08/2022
Điện thoại liên hệ: 0868551368
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% cổ phần có quyền biểu quyết
Những thay đổi trong ban điều hành:
Ông Trần Minh Thái trở thành Phó giám đốc theo NQ HĐQT số 407/2024/QĐBM-DHCSĐ từ ngày 18/07/2024.
Số lượng cán bộ, nhân viên
Số lượng lao động tại Công ty cô phần DHC Suối Đôi tại thời điểm 31/12/2024 là 314 người.
| STT | Phân loại | 2023 | 2024 | ||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | ||
| I | Theo trình độ | 307 | 100% | 314 | 100% |
| 1 | Trình độ Đại học | 50 | 16,29 | 57 | 18,15 |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, Trung cấp | 59 | 19,22 | 57 | 18,15 |
| 3 | Trình độ Sơ cấp, Công nhân kỹ thuật | 2 | 0,65 | 0 | 0,00 |
| 4 | Công nhân phổ thông và lao động khác | 196 | 63,84 | 200 | 63,69 |
| II | Theo hợp đồng lao động | 307 | 100% | 314 | 100% |
| 1 | Lao động không xác định thời hạn | 122 | 39,74 | 172 | 54,78 |
| 2 | Lao động hợp đồng xác định thời hạn | 185 | 60,26 | 142 | 45,22 |
| 3 | Lao động thời vụ | 0 | 0,00 | 0 | 0,00 |
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì và thực hiện đầy đủ các chính sách dành cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật và các quy chế nội bộ của Công ty. Các chính sách trọng yếu bao gồm: chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp, chính sách bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN), nghỉ phép năm, phúc lợi tập thể và các chính sách hỗ trợ người lao động khó khăn.
Thông qua việc cải tiến các chính sách và luôn đồng hành cùng người lao động, Công ty không ngừng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, ổn định và thân thiện, tạo động lực để mỗi cá nhân phát triển và gắn bó lâu dài.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
Về đầu tư: Tiếp tục đầu tư các dịch vụ giải trí mang tính đổi mới và khác biệt. Dự án Công viên suối khoáng nóng Núi Chúa Sơn Viên, Huyên Nông Sơn, tình Quảng Nam. Dự án Khu du lịch sinh thái hồ Đồng Xanh Đồng Nghệ và tuyến tàu kết nối tới Công viên suối khoáng nóng Thần Tài, dự án Nhà máy rượu và thực phẩm chức năng liên quan đến sâm Ngọc Linh ở Quảng Nam. Thông qua việc đầu tư để tiếp cận được những phương tiện, thiết bị hiện đại theo hướng phát triển của khoa học kỹ thuật tiến tiến trên thế giới, đồng thời cũng đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển trong gian đoạn mới. Mở rộng đầu tư tại các địa phương khác trên cá nước.
Về tài chính: Quản lý chặt chẽ chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả. Nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ổn định, vững chắc. Thu hút nguồn vốn từ các nguồn lực khác nhau để phát triển theo định hướng đã đề ra.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Số tăng/giảm | % Tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 731.015.912.472 | 635.041.442.204 | 95.974.470.268 | 15,11% |
| Doanh thu thuần | 167.972.869.994 | 172.181.204.412 | -4.208.334.418 | -2,44% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 11.771.273.586 | 11.844.982.302 | -73.708.716 | -0,62% |
| Lợi nhuận khác | 102.767.740 | (479.248.012) | 582.015.752 | -121,44% |
| Lợi nhuận trước thuế | 11.874.041.326 | 11.365.734.290 | 508.307.036 | 4,47% |
| Lợi nhuận sau thuế | 10.442.587.555 | 10.130.888.200 | 311.699.355 | 3,08% |
| Tỷ lệ Lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% | 0% | n/a |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn) | 97,20% | 26,26% | |
| Hệ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho/ Nợ ngắn hạn) | 89,7% | 22,6% | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 20,05% | 42,65% | |
| Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 25,08% | 74,37% | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | 37,18 | 40,2 | |
| Vòng quay tổng tài Sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | 0,25 | 0,28 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 6,2% | 5,9% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 1,90% | 2,78% | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 1,43% | 1,59% | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 7,00% | 6,87% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần của Công ty tại ngày 31/12/2024: 47.100.000 cổ phần
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 47.100.000 cổ phần
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: Không có
Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niềm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài: Không có
b) Cơ cấu cổ đông:
Cơ cấu cổ đông Công ty tại theo danh sách cổ đông chốt ngày 31/12/2024 như sau:
| STT | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần sở hữu | Vốn góp (VND) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ đông trong nước, nước ngoài | 251 | 47.100.000 | 471.000.000.000 | 100,00 |
| 1 | Cổ đông trong nước | 251 | 47.100.000 | 471.000.000.000 | 100,00 |
| 1.1 | Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 1.2 | Tổ chức | 1 | 10.480.000 | 104.800.000.000 | 22,25 |
| 1.3 | Cá nhân | 250 | 36.620.000 | 366.200.000.000 | 77,75 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2.1 | Cá nhân | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2.2 | Tổ chức | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2.3 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 251 | 47.100.000 | 471.000.000.000 | 100,00 | |
| II | Cổ đông lớn, cổ đông khác | 251 | 47.100.000 | 471.000.000.000 | 100,00 |
| 1 | Cổ đông lớn | 5 | 44.105.600 | 441.056.000.000 | 93,64 |
| 2 | Cổ đông khác | 246 | 2.994.400 | 29.944.000.000 | 6,36 |
| Tổng cộng | 251 | 47.100.000 | 471.000.000.000 | 100,00 |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%, Theo công văn số 339/UBCK-PTTT ngày 18/01/2022 của Ủy ban chứng khoán nhà nước về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty là 0%.
Căn cứ theo danh sách cổ đông của Công ty tại ngày 31/12/2024 được cấp bởi Tổng Công ty Lưu Ký và Bù Trừ chứng khoán Việt Nam, số lượng cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài sở hữu tại Công ty là 0 cổ phần, tương đương tỷ lệ sở hữu 0% cổ phần có quyền biểu quyết của DSD.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0401585934 do Sở Kế hoạch - Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 07/02/2014 tại thành phố Đà Nẵng. Ngày 07/02/2014, công ty Cổ phần DHC Suối Đôi chính thức hoạt động với số vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Trải qua 9 năm hoạt động công ty đã tăng vốn điều lệ thành 6 đợt như sau:
- Tăng vốn từ 2 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng, Hình thức: Phát hành thêm cổ phần cho cổ đông sáng lập Phát hành thêm cổ phần cho cổ đông sáng lập, Tổng giá trị phát hành là: 9.800.000 cổ phiếu, đơn vị cấp: Nghị quyết 02/2014/QĐ-ĐHDCĐ ngày 25/03/2014 III, Giấy CNDKDN đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 28/03/2014; Ngày kết thúc đợt phát hành là 01/08/2014
- Tăng vốn từ 100 tỷ đồng lên 106 tỷ đồng, Hình thức: Sáp nhập công ty cổ phần du lịch sinh thái Tấn Đạt, Tổng giá trị phát hành là 600.000 cổ phiếu, đơn vị cấp: Nghị quyết ĐHDCĐ ngày 08/10/2014, Giấy CNDKDN thay đổi lần thứ 4 ngày 16/10/2014; ngày kết thúc đợt phát hành là 01/07/2015.
- Tăng vốn từ 106 tỷ đồng lên 211 tỷ đồng, Hình thức: Hoán đổi nợ với cổ đông hiện hữu, cụ thể là hoán đổi 105 tỷ đồng nợ Công ty cổ phần đầu tư DHC thành vốn cổ phần, Tồng giá trị phát hành là 10.500.000 cổ phiếu; nơi cấp: Nghị quyết 05/2018/QĐ-ĐHĐCĐ ngày 12/04/2018, Nghị quyết số 44/NQĐHĐCĐ ngày 27/09/2021, Giấy CĐNKĐK thay đổi lần thứ 9 ngày 17/04/2018, Giấy CĐNKĐK thay đổi lần thứ 12 ngày 26/10/2021; ngày kết thúc đợt phát hành là 12/04/2018.
- Tắng vốn từ 211 tỷ đồng lên 311 tỷ đồng, Hình thức: Hoán đổi nợ với cổ đông hiện hữu và cổ đông hiện hữu góp thêm vốn, cụ thể là hoán đổi 85 tỷ đồng nợ cổ đông Trần Thị Hương và 15 tỷ đồng cho 2 cổ
động hiện hữu thành vốn cổ phần; Tổng giá trị phát hành là 10.000.000 cổ phiếu; nơi cấp: Nghị quyết 05/2019/QĐ-ĐHĐCĐ ngày 30/05/2019, Giấy CNDKD thay đổi lần thứ 10, ngày 04/06/2019; ngày kết thúc đợt phát hành là 30/05/2019.
- Tăng vốn từ 311 tỷ đồng lên 366 tỷ đồng: Tổng giá trị phát hành chào bán cố phiếu riêng lẻ là 5.500.000 cổ phiếu, nơi cấp: Giấy CNDKD thay đổi lần thứ 13, ngày 14/05/2023, ngày kết thúc đợt phát hành là 17/04/2023.
- Tăng vốn từ 366 tỷ đồng lên 471 tỷ đồng: Tổng giá phát hành chào bán cổ phiếu riêng lẻ là 10.500.000 cổ phiếu, noi cấp: Giấy CNDKD thay đổi lần thứ 14, ngày 20/09/2024, ngày kết thúc đợt phát hành là 05/09/2024.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e) Các chủng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Dầu nhót: bôi trơn máy móc và thiết bị trung bình 1 năm: 215,6 lít
Gas: phục vụ cho dịch vụ nấu ăn bình quân: 68,72 kg/ngày
Điện: sử dụng bình quân: 269.180,67 KWh/tháng
Thống kê mức tiêu thụ điện theo tháng:
| Tháng | Mức tiêu thụ (KWh) | Tháng | Mức tiêu thụ (KWh) | Tháng | Mức tiêu thụ (KWh) |
| 01/2024 | 209.140 | 05/2024 | 291.394 | 09/2024 | 266.236 |
| 02/2024 | 168.249 | 06/2024 | 375.917 | 10/2024 | 222.569 |
| 03/2024 | 274.482 | 07/2024 | 369.801 | 11/2024 | 194.745 |
| 04/2024 | 291.973 | 08/2024 | 342.885 | 12/2024 | 222.777 |
6.2. Tiêu thụ nước:
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
+ Nước mặt: sử dụng cho việc cung cấp nước cho các hồ bơi, sinh hoạt của khách, tươi cây, tươi đường, phòng cháy chữa cháy bình quân: 12.140,58 m³/tháng.
+ Thống kê mức tiêu thụ nước mặt theo tháng:
| Tháng | Mức tiêu thụ (m3) | Tháng | Mức tiêu thụ (m3) | Tháng | Mức tiêu thụ (m3) |
| 01/2024 | 10.695 | 05/2024 | 14.353 | 09/2024 | 13.950 |
| 02/2024 | 10.585 | 06/2024 | 15.345 | 10/2024 | 12.555 |
| 03/2024 | 11.780 | 07/2024 | 16.275 | 11/2024 | 11.850 |
| 04/2024 | 12.300 | 08/2024 | 13.590 | 12/2024 | 11.780 |
✓ Nước thủy cục: dùng cho chế biến thực phẩm, ăn uống, sinh hoạt bình quân: Không sử dụng + Tỷ lệ và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không có
6.3 . Tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường:
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: không có
- Tổng số tiền do bị xử phạt do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
6.4. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động:
Số lượng lao động tại Công ty cô phần DHC Suối Đôi tại thời điểm 31/12/2024 là 314 người.
Thu nhập bình quân: 105.852.000 đồng/năm
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Chính sách lương
- Công ty thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định của Luật lao động và Quy chế lượng của Công ty. Việc chi trả tiền lượng cho CBCNV trong Công ty được thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo cấp bậc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng suất, hiệu quả công việc, tiền lượng gắn với hiệu quả kinh doanh.
- Cơ chế nâng lương 6-10%/ năm. Có thể xem xét điều chỉnh mức lương theo mặt bằng chung trong năm. Các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Chế độ phúc lợi xã hội
Công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm và các chế độ khác có liên quan đến người lao động theo quy định bao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, khám bệnh định kỳ.
- Cán bộ nhân viên, tư thân phụ mẫu, con cái của cán bộ nhân viên được tham quan miễn phí tại các Khu du lịch.
- Trả thưởng cô phần và các chuyển du lịch nghỉ dưỡng tại nước ngoài cho cán bộ nhân viên đạt thành tích xuất sắc trong quá trình lao động.
Hoạt động đào tạo người lao động
- Công tác đào tạo và huấn luyện nguồn nhân lực, cũng là một phần quan trọng trong định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp. Công ty thực hiện đào tạo nội bộ thường xuyên, đảm bảo mỗi CBCNV đều nắm vững nghiệp vụ, quy trình và cách thức triển khai thực hiện chuyên nghiệp.
- Cán bộ nhân viên được tập huấn các khóa đào tạo, tham quan học tập ở nước ngoài tùy theo yêu cầu chuyên môn của từng bộ phận.
Chính sách khác
- Tăng cường các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong công ty vào các sự kiện cuối năm Year end party, sinh nhật CBNV để tăng cường đoàn kết và động lực lao động.
Hỗ trợ nhà tình nghĩa cho cán bộ nhân viên có hoàn cảnh khó khăn
- Công ty luôn quan tâm đến đời sống tinh thần của người lao động thông qua các hoạt động như: tổ chức tiệc sinh nhất, các giải thi đấu thể thao, văn nghệ du lịch, thăm hỏi ốm đau...Hằng năm, Công ty duy trì tổ chức các hoạt động kỹ niệm: Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, Tết Trung Thu...
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các hoạt động đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động. Mặc dù thông tin cụ thể về các chương trình đào tạo chưa được công bố rộng rãi, nhưng có thể thấy rằng công ty thường xuyên tuyển dụng và đào tạo nhân viên cho các vị trí khác nhau, từ bộ phận cung ứng đến kỹ thuật bảo trì, nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận hành và phát triển của doanh nghiệp.
Ngoài ra, công ty còn cung cấp các chế độ phúc lợi như hỗ trợ chi phí đi lại, tham quan du lịch hàng năm và tăng lương định kỳ, góp phần tạo động lực và khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn. Những chính sách này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nguồn nhân lực mà còn tăng cường sự gắn bó và hài lòng của nhân viên đối với công ty.
6.5. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng:
| i. Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi - đơn vị chủ quản của Khu du lịch Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài (CVSKN) khởi động chương trình tri ân Phụ Nữ Việt Nam, tài trợ 2.200 vé gói Phổ thông (Tương đương 990.000.000 đồng) cho Hội Liên Hiệp Phụ Nữ TP.Đà Nẵng. | |
| ii. Khu Du lịch CVSKN Núi Thần Tài đồng hành cùng giải quản vợt phong trào toàn quốc cup VTV8. Giải đấu với sự góp mặt của nhiều nhà tài trợ đồng hành, trong đó Khu du lịch CVSKN Núi Thần Tài vinh hạnh là nhà tài trợ Bạc cho giải đấu năm nay | |
| iii. Công ty cổ phần DHC Suối Đôi hỗ trợ 500 triệu đồng cho Huyện Hòa Vang xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2023-2025. |
iv. Khu du lịch CVSKN Núi Thần Tài và tập thể CBNV DHC Group đã trao 300 triệu đồng nhằm ủng hộ đồng bào các tỉnh, thành phố phía Bắc khác phục thiệt hại do con bão số 3 (Yagi) gây ra
v. Trong 2 ngày 17 và 18/10/2024, Khu du lịch CVSKN Núi Thần Tài cùng hơn 600 doanh nghiệp du lịch trên toàn quốc tham gia Ngày hội Du lịch Đà Nẵng năm 2024 với chủ đề "Kết nối thông minh - Khơi nguồn đổi mới". Đây là sự kiện do Hiệp hội Du lịch Đà Nẵng đăng cai tổ chức nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông minh, phong cách quản lý kinh doanh, đổi mới sáng tạo trong ngành Du lịch, tạo cơ hội cho tổ chức, doanh nghiệp kết nối, quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm
vi. Trong Hội nghị triển khai kế hoạch phát triển du lịch Thành phố Đà Nẵng năm 2025, Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi - Đơn vị chủ quản của Khu du lịch Công viên Suối khoáng nóng (CVSKN) Núi Thần Tài đã vinh dự được Giám đốc Sở du lịch TP. Đà Nẵng tặng bằng khen - là một trong những đơn vị đã có đóng góp tích cực cho sự phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng năm 2024.
vii. Công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi - đơn vị chủ quản của Khu du lịch CVSKN Núi Thần Tài vinh dự được Chủ Tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng tặng bằng khen vi đã có thành tích trong vân động, ủng hộ khác phục thiệt hại do bão số 3 gây ra tại các tỉnh phía Bắc
vii. Phối hợp với Công đoàn cấp trên để xây nhà tình nghĩa cho CBNV có hoàn cảnh khó khăn
6.6. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Chưa có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc bảo gồm các nội dung sau:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Sau khi Du lịch mở cửa trở lại, Với sự đóng góp, chung tay của của nhiều doanh nghiệp Du lịch lớn, hàng loạt sản phẩm mới, hấp dẫn đã giúp Du lịch Đà Nẵng phục hồi mạnh mẽ!
Nhằm đẩy mạnh công tác quảng bá, tiếp cận các kênh khách hàng, Khu du lịch công viên suối không nóng Núi Thần Tài trong năm 2024 tiếp tục các hoạt động cụ thể:
Thực hiện những phóng sự ngắn quảng bá về khu du lịch trên các đài trung ương và địa phương như: VTV, ANTV, DRT,...
Tăng cường quảng bá về hình ảnh của khu du lịch Công viên suối khoáng nóng Núi Thần Tài trên các trang mạng xã hội: Face book, Youtube, Tik Tok, Instagram,...
Tăng cường truyền thông, quảng bá về khu du lịch CVSKN Núi Thần Tài trên các báo điện tử: Thanh niên, Tưới trẻ, Thông tấn xã, Sài gòn giải phóng, dân việt, Tài nguyên môi trường,...
Xây dựng các chương trình khuyến mãi kích câu du lịch.
✓ Tham gia tài trợ các chương trình kích câu du lịch từ Sở du lịch Đà Nẵng, Trung tâm xúc tiến du lịch Đà Nẵng.
✓ Phối hợp với Sở Du lịch, Trung tâm xúc tiến du lịch xây dựng những gói sản phẩm khuyến mãi để thu hút du khách.
✓ Nghiên cứu xây dựng các chương trình Marketing theo xu hướng mới: Kols, Influencer,...
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Tổng cộng tài sản tính đến 31/12/2024 là: 730.015.921.472 đồng, tăng 15,1% so với năm 2023
- Vốn điều lệ của Công ty tại 31/12/2024 là 471.000.000 đồng, hệ số vốn tự có rất cao phản ảnh tình hình tài chính lành mạnh và chủ động tốt về tài chính của Công ty. Khả năng tự chủ về tài chính rất tốt do hệ số nợ rất nhỏ.
- Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn rất tốt vì hệ số thanh toán ngắn hạn lớn là phần ánh về cơ bản, với lượng tổng tài sản hiện có, Công ty hoàn toàn đáp ứng được các khoản nợ tới hạn
b) Tình hình nợ phải trả
Tổng hợp các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty theo thời hạn thanh toán như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 12.475.996.539 | - | 12.475.996.539 |
| Chi phí phải trả | 1.066.092.203 | - | 1.066.092.203 |
| Vay và nợ thuê tài chính | 24.080.813.808 | 98.376.000.000 | 122.456.813.808 |
| Phải trả khác | 1.108.889.477 | - | 1.108.889.477 |
| Cộng | 38.731.792.027 | 98.376.000.000 | 137.107.792.027 |
| 01/01/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 17.037.879.521 | - | 17.037.879.521 |
| Chi phi phải trả | 6.553.238.935 | - | 6.553.238.935 |
| Vay và nợ thuê tài chính | 44.596.035.799 | 194.955.217.724 | 239.551.253.523 |
| Phải trả khác | 960.828.564 | - | 960.828.564 |
| Cộng | 69.147.982.819 | 194.955.217.724 | 264.103.200.543 |
Bên cạnh việc giảm đáng kể các khoản nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn, rủi ro thanh khoản của Công ty trong năm qua đã được cải thiện rõ rệt nhờ một số yếu tố tích cực hỗ trợ. Cụ thể, sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch, đặc biệt tại thành phố Đà Nẵng - nơi Công ty hoạt động, đã tạo điều kiện thuận lợi để gia tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Nguồn lực từ các cổ đông lớn cũng đóng vai trò quan trọng, khi Công ty nhận được sự hỗ trợ thông qua các đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, giúp tăng vốn điều lệ, cùng cổ năng lực tài chính và đáp ứng tốt các nghĩa vụ tài chính đến hạn.
Mặc dù tình hình kinh tế vẫn còn nhiều thách thức, nhưng với khát vọng vươn lên và khẳng định vị thế trong lĩnh vực du lịch nghỉ dưỡng, cùng với sự quyết tâm, đồng lòng từ Hội đồng quản trị, Ban điều hành và toàn thể cán bộ nhân viên, Công ty đã và đang vượt qua khó khăn, tạo dựng nội lực vững chắc để phát triển bền vững.
Những nỗ lực này không chi giúp Công ty đảm bảo thanh khoản tốt hơn trong ngắn hạn, mà còn tạo nên tăng tài chính ổn định cho giai đoạn phát triển chiến lược sắp tới, mang đến những trải nghiệm ngày càng hoàn thiện hơn cho du khách khi đến với Khu du lịch nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Chiến lược phát triển nhân sự của công ty là xây dựng và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, tác phong làm việc chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng với chất lượng tốt nhất, đem đến sự hài lòng tuyệt đối cho du khách.
- Tích cực phát hiện và biểu dương khen thưởng kịp thời các gương Người tốt việc tốt về nhất của rơi trả lại cho du khách và sáng kiến cải tiến kỹ thuật tiết kiệm chi phí.
- Tăng cường mở rộng công tác quảng bá công viên trên các phương tiện truyền thống đại chúng như VTV, đại truyền hình địa phương, trên các website, báo chí đã thu hút rộng rãi được nhiều khách hàng hơn.
- Duy trì các chương trình khuyến mãi lớn trong các đợt cao điểm trong năm dành cho khách hàng với những giải thưởng hấp dẫn. Công viên còn là điểm đến của những ca sĩ được nhiều bạn trẻ yêu thích với những chương trình ca nhạc hấp dẫn sôi động.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Nghiên cứu các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, hiệu quả hơn. Chọn các kênh quảng bá chất lượng hấp dẫn hơn như Tiktok, Youtube với du khách theo độ tuổi để thúc đẩy mọi đối tượng tìm hiểu, quan tâm đến Khu du lịch nhiều hơn.
- Tổ chức cũng cổ bộ máy, tăng cường việc đào tạo nhân sự cho các khâu quản lý công viên, du lịch, đào tạo đội ngũ kế thừa thực chất. Tiếp tục cải tiến cách trả lương, tạo thêm thu nhập cho người lao động, thu hút người có năng lực làm việc cho công ty.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: không có
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
- Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
Công ty luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt quan tâm chủ trọng việc báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ về các chỉ tiêu nước thải, chất thải nguy hại, không khí, độ ồn, bụi...
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Công ty xây dựng môi trường làm việc ổn định, luôn khuyến khích sự sáng tạo, nâng cao hiệu quả công việc. Để thực hiện chiến lược này, công ty đã áp dụng chính sách lương, thưởng, chế độ phúc lợi, tuyển dụng và đào tạo tính cạnh tranh cao, thu hút được lao động có trình độ chuyên môn cao. Đồng thời, công ty luôn quan tâm tạo môi trường và điều kiện làm việc tốt nhất, đảm bảo tính công bằng và cơ hội phát triển khá năng và sức sáng tạo của mỗi cá nhân.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Công ty chủ trọng quan tâm đến các công tác nhân đạo đế lại nhiều ý nghĩa cho công động, là những hoạt động thường niên mà Công ty luôn chia sẻ và giáo dục CBNV thực hiện tốt
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá tác động lên môi trường
Công ty chú trọng các công tác bảo vệ môi trường, giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động, các chính sách chăm lo quyền lợi cho người lao động được ban hành quan tâm và chấp hành đúng theo quy định. Qua các đợt kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước, Công ty đều đảm bảo các tiêu chí “An toàn, Xanh, Sạch, Đẹp, Thân thiện” được các cơ quan chức năng đánh giá cao.
Đánh giá về trách nhiệm môi trường và xã hội:
- Tham gia các hoạt động cộng đồng, Tài trợ về cho Hội liên hiệp phụ nữ ngày 8/3, tài trợ 2.200 về gói Phổ thông (Tương đương 990.000.000 đồng) cho Hội Liên Hiệp Phụ Nữ TP. Đà Nẵng, đồng hành cùng giải phong trào quần vợt toàn quốc VTV8, Tài trợ 500 triệu đồng cho Huyện Hòa Vang xây dựng nông thôn
mới giai đoạn năm 2023-2025, Ứng hộ 300 triệu đồng nhằm ủng hộ đồng bào các tỉnh, thành phố phía Bắc khác phục thiệt hại do con bão số 3 (Yagi) gây ra
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Thực hiện theo quy định tại Điều lệ, Quy chế Quản trị Công ty, các Quy định, Quy chế quản lý nội bộ và Pháp luật hiện hành, hoạt động giám sát của ĐHQT gồm:
- Giám sát thực hiện các Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐC và ĐHQT đã ban hành.
- Giám sát và chỉ đạo việc thực hiện công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch và kịp thời đúng theo quy định.
- Giám sát hoạt động điều hành, quản lý của Ban Giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hành thành các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra.
- Việc tổ chức thực hiện các dự án do Công ty làm chủ đấu tư.
- Việc xây dựng nguồn nhân lực và tính hiệu quả của mô hình tổ chức.
Ban điều hành đã thể hiện việc nắm bắt kịp thời, đầy đủ, hoàn thành các nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, chỉ đạo của Hội đồng quản trị để có sự điều hành linh hoạt, sâu sát, có trách nhiệm trong kế hoạch được giao. Ban điều hành luôn theo sát chỉ đạo và kiểm tra thực hiện việc đầu tư cải tạo nâng cấp trò chơi, chính trang sửa chữa công viên, nâng chất lượng phục vụ, đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn các bộ phận.
Công Viên Suối Khoáng Nóng Núi Thần Tài thật sự là Thương hiệu mạnh trong lĩnh vực vui chơi và giải trí của cả nước, là tên gọi thân quen gần gũi công đồng, phản ánh khả năng lãnh đạo giàu kinh nghiệm, có tâm, có tầm của Lãnh đạo Công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Tiếp tục có các giải pháp để cụ thể hoá việc triển khai các dự án.
- Triển khai chọn lựa một số dự án thuộc các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động thường xuyên của Công ty như: khu lưu trú, nghi dưỡng cao cấp, nhà máy sản xuất nước khoáng đóng chai. Tiếp tục xây dựng dự án Công viên suối khoáng nóng Núi Chúa Sơn Viên, Huyện Nông Sơn, tinh Quảng Nam. Dự án Khu du lịch sinh thái hồ Đồng Xanh Đồng Nghệ và tuyến tàu kết nối tới Công viên suối khoáng nóng Thần Tài, dự án Nhà máy rượu và thực phẩm chức năng liên quan đến sâm Ngọc Linh ở Quảng Nam.
- Tiếp tục phát huy Công Viên Suối Khoáng Nóng Núi Thần Tài là 1 điểm vui chơi không thể thiếu của du khách khi đặt chân tới Đà Nẵng, nâng cấp Công Viên Suối Khoáng Nóng Núi Thần Tài lên một bước về đăng cấp với tiêu chí ngoài yêu cầu an toàn, phải đáp ứng sạch, mát, xanh, đẹp, hấp dẫn, thân thiện, vui tươi, văn minh.
- Duy trì và cũng cố thương hiệu trên lĩnh vực giải trí của Thành phố Đà Nẵng và miền Trung
- Cũng cố bộ máy, yêu cầu cao hơn nữa năng lực tổ chức, quản trị của BĐH. Có biện pháp cụ thể nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần sáng tạo, thái độ tận tuy của CBNV công ty.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị hiện tại của Công ty cô phần DHC Suối Đôi gồm 05 thành viên:
Danh sách các thành viên HĐQT đến ngày 31/12/2024
Bà Trần Thị Hương Chủ tịch HĐQT – Thành viên HĐQT
Ông Lê Minh Đức Thành viên HĐQT
Ông Phạm Khắc Dương Thành viên HĐQT
Bà Phạm Lê Thị Lan Phương Thành viên độc lập HĐQT
Ông Hồ Phòng Thành viên độc lập HĐQT
1. Bà: Trần Thị Hương - Chủ tịch HĐQT - Thành viên HĐQT điều hành
Số cổ phần nắm giữ: 10.273.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 21,81 % cổ phần có quyền biểu quyết Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 10.273.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 21,81 % cổ phần có quyền biểu quyết
+ Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% cổ phần có quyền biểu quyết
2. Ông Lê Minh Đức - Thành viên HĐQT không điều hành
Số cổ phần nắm giữ: 3.457.500 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 7,34% cổ phần có quyền biểu quyết Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 3.457.500 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 7,34% cổ phần có quyền biểu quyết
+ Sở hữu đại diện: 10.480.000 cổ phần đại diện cho Công ty Cô phân Đầu tư DHC, chiếm tỷ lệ
22,25% cổ phần có quyền biểu quyết
3. Ông: Phạm Khắc Dương - Thành viên HĐQT
Số cổ phần nắm giữ: 3.728.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 7,92 % cổ phần có quyền biểu quyết Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 3.728.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 7,92 % cổ phần có quyền biểu quyết
+ Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% cổ phần có quyền biểu quyết
4. Bà Phạm Lê Thị Lan Phương - Thành viên độc lập HĐQT
Số cổ phần nắm giữ: 200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 0,00042% cổ phần có quyền biểu quyết Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 0,00042% cổ phần có quyền biểu quyết
+ Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% cổ phần có quyền biểu quyết
5. Ông: Hồ Phòng - Thành viên độc lập HĐQT
Số cổ phần nắm giữ: 200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 0,00042% cổ phần có quyền biểu quyết Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 0,00042% cổ phần có quyền biểu quyết
+ Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% cổ phần có quyền biểu quyết
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
➤ Hoạt động của HĐQT theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy được sức mạnh tập thể, chấp hành nghiêm chỉnh các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, chính sách pháp luật của Nhà nước. Kết quả của quá trình hoạt động trên đã được thể hiện rõ qua các kết quả kiểm toán tài chính của công ty và được đánh giá rất tốt.
HĐQT công ty luôn bám sát tình hình thực tế, đề ra các chủ trương nghị quyết cho sự phát triển trong ngắn hạn cũng như dài hạn của công ty, quản trị và giám sát chặt chẽ hoạt động điều hành, giúp cho công ty đạt được những thành tựu đáng kể.
Các cuộc họp của Hội đồng quản trị năm 2024.
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | Số 08/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 15/01/2024 | Về việc sửa tài liệu hợp ĐHDCD bất thường năm 2024 | 100% |
| 02 | Số 37/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 31/01/2024 | V/v ký hợp đồng vay vốn giữa công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi và Ông Trần Đăng Đức | 100% |
| 03 | Số 51/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 05/02/2024 | V/v ký hợp đồng vay vốn giữa công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi và Ông Trần Đăng Đức | 100% |
| 04 | Số 95/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 09/03/2024 | V/v ký hợp đồng vay vốn giữa công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi và Ông Vũ Văn Hường | 100% |
| 05 | Số 134/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 08/04/2024 | V/v gia hạn thời gian tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần DHC Suối đôi | 100% |
| 06 | Số 143/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 11/04/2024 | V/v ký hợp đồng vay vốn giữa công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi và Ông Vũ Văn Hường | 100% |
| 07 | Số 171/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 17/04/2024 | V/v thông qua việc triển khai phương án tăng vốn điều lệ thông qua chào bán cổ phiếu riêng lẻ năm 2024 | 100% |
| 08 | Số 173/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 17/04/2024 | V/v thông qua hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ năm 2024 | 100% |
| 09 | Số 201/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 07/05/2024 | V/v kế hoạch tổ chức đại hội đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 10 | Số 208/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 09/05/2024 | V/v ký hợp đồng vay vốn giữa công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi và Ông Vũ Văn Hường | 100% |
| 11 | Số 301/2024/NQ-HĐQT-DHCSD | 13/05/2024 | V/v điều chỉnh dự án liên kết mở rộng Công viên suối khoáng nóng Núi Thần Tài | 100% |
| 12 | Số 303/2024/NQ-HĐQT-DHCSD | 14/05/2024 | V/v kết hợp thi công sửa chữa hạ tầng, cải tạo cảnh quan trong, ngoài nhà giai đoạn năm 2024 và thi công hạng mục cảnh quan với Công ty Cổ Phần DHC Sông Hàn | 100% |
| 13 | Số 313/2024/NQ-HĐQT-DHCSD | 16/05/2024 | V/v ký hợp đồng vay vốn giữa công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi và Ông Vũ Văn Hường | 100% |
| 14 | Số 371/2024/NQ-HĐQT-DHCSD | 25/06/2024 | V/v bầu Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phản DHC Suối Đôi bà Trần Thị Hương | 100% |
| 15 | Số 381/2024/NQ-HĐQT | 01/07/2024 | Thông qua việc ký hợp đồng vay vốn giữa Công ty Cổ phản DHC Suối Đôi và Gốm sứ DHC | 100% |
| 16 | Số 385/2024/NQ-HĐQT | 01/07/2024 | Thông qua quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài. | 100% |
| 17 | Số 396/2024/NQ-HĐQT-DHCSD | 12/07/2024 | Về việc ban hành Quy chế công bố thông tin của Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi | 100% |
| 18 | Số 407/2024/NQ-HDQT/DHCSD | 18/07/2024 | Về việc bổ nhiệm chức vụ Phó Giám Đốc phụ trách dự án và cơ sở hạ tầng | 100% |
| 19 | Số 452/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 01/08/2024 | Về việc ký hợp đồng mua bán xe ô tô giữa Công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi và Công ty Cổ Phần Đầu Tư DHC | 100% |
| 20 | Số 461/2024/NQ-HDQT/DHCSD | 07/08/2024 | Về việc ký hợp đồng vay vốn đối với Ông Vũ Văn Hường | 100% |
| 21 | Số 464/2024/NQ-HDQT/DHCSD | 10/08/2024 | Về việc ký hợp đồng vay vốn đối với Ông Vũ Văn Hường | 100% |
| 22 | Số 501/2024/NQ-HDQT-DHCSD | 11/09/2024 | Về việc thông qua điều chỉnh phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán riêng lẻ đã được thông qua tại nghị quyết ĐHCD số 15/2024 ngày 17/01/2024 | 100% |
| 23 | Số 508/2024/NQ-HDQT/DHC SD | 13/09/2024 | Về việc ký hợp đồng vay vốn đối với Ông Hoàng Giang | 100% |
| 24 | Số 510/2024/NQ-HDQT/DHC SD | 13/09/2024 | Về việc ký hợp đồng vay vốn đối với Bà Lê Thị Thanh Nga | 100% |
| 25 | Số 514/2024/NQ-HDQT/DHCSD | 13/09/2024 | Về việc tăng vốn điều lệ Công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi | 100% |
| 26 | Số 516/2024/NQ-HĐQT/DHCSD | 13/09/2024 | Về việc ký hợp đồng vay vốn đối với Ông Vũ Văn Hường | 100% |
| 27 | Số 529/2024/NQ-HĐQT/DHCSD | 18/09/2024 | Về việc ký hợp đồng vay vốn đối với Bà Lê Thị Thanh Xuân | 100% |
| 28 | Số 565/2024/NQ-HĐQT/DHCSD | 22/10/2024 | Về việc ký hợp đồng vay vốn đối với Ông Vũ Văn Hường | 100% |
| 29 | Số 583/2024/NQ-HĐQT/DHCSD | 08/11/2024 | Về việc ký hợp đồng vay vốn, bảo lãnh, mở thư tín dụng, chiết khấu ... đảm bảo cấp tín dụng với ngân hàng vietinbank- Cn Bắc Đà Nẵng | 100% |
| 30 | Số 605/2024/NQ-HĐQT/DHCSD | 25/11/2024 | Thông qua việc vay vốn giữa Công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi và bên liên quan Công ty Cổ Phần Gốm Sứ DHC | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Trong năm vừa qua, thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) độc lập của Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi đã thực hiện đầy đủ vai trò và chức năng theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ Công ty.
Với vai trò độc lập, thành viên HĐQT độc lập đã tích cực tham gia vào các cuộc họp của HĐQT, đưa ra các ý kiến tư vấn và phản biện khách quan, độc lập trong quá trình thảo luận và thông qua các quyết định quan trọng liên quan đến chiến lược phát triển, quản trị rũi ro, đầu tư và giám sát hoạt động điều hành của Ban Giám đốc.
Thành viên HĐQT độc lập cũng tham gia đánh giá hoạt động của Ban Giám đốc và các ủy ban chuyên trách, đặc biệt là trong lĩnh vực kiểm soát nội bộ và minh bạch tài chính. Sự hiện diện và đóng góp tích cực của thành viên độc lập đã góp phần đảm bảo tính khách quan, minh bạch và vì lợi ích của cổ đông, đặc biệt là cổ đông thiểu số.
Thông qua sự tham gia tích cực và trách nhiệm, thành viên HĐQT độc lập đã góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp, khẳng định vai trò là cầu nối giữa HĐQT và cổ đông, và là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng niềm tin cho nhà đầu tư.
e) Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: không có
f) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: không có.
- Ban Kiểm soát: gồm 3 thành viên
Danh sách các thành viên Ban kiểm soát đến ngày 31/12/2024:
Ông Nguyễn Văn Thành: Trưởng ban kiểm soát
Bà Trần Thu Trang: Thành viên Ban kiểm soát
Sở hữu cá nhân: 300 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 0,00064% cổ phần có quyền biểu quyết
Bà Nguyễn Trần Quỳnh Phương: Thành viên Ban kiểm soát
Sở hữu cá nhân: 200 cổ phần, chiếm tỷ lệ: 0,00042% cổ phần có quyền biểu quyết
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc và cổ đông: Thường xuyên theo dõi hoạt động của công ty thông qua việc nghiên cứu các báo cáo bán hàng hàng ngày của các bộ phận kinh doanh. Giám sát đối với HĐQT qua việc dự đầy đủ các cuộc họp HĐQT và qua năm bắt tinh hình thực tế của công ty.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc và các cản bộ quản lý khác: Phối hợp hoạt động với HĐQT và Ban điều hành bằng cách trao đổi trực tiếp khi có vấn đề phát sinh để có biện pháp giải quyết thích hợp.
Cuộc họp của BKS: 02 lần trong năm 2024 và có các kiến nghị sau:
✓ HĐQT, Ban Điều Hành cần xây dựng kế hoạch đầu tư năm 2024 cho phù hợp với nguồn lực, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.
✓ Thường xuyên rà soát và hoàn thiện hệ thống quy trình, quy phạm và các quy định nội bộ sử dụng trong công tác quản lý của Công ty, kiểm soát chất chẽ hơn nữa các khoản chi phí của Công ty.
✓ Tập trung công tác đào tạo, nâng cao chất lượng lao động. Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật vào quản lý và trong thực tiễn sản xuất kinh doanh.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Thù lao của HĐQT và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản tri, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty được trình bày chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể tại Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty, đã được thực hiện Công bổ thông tin đầy đủ theo quy định của pháp luật, cụ thể:
| Chức danh | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Hội đồng quản trị | |||
| Bà Trần Thị Hương | Chủ tịch HĐQT | 505.740.770 | 462.856.154 |
| Ông Lại Anh Dũng | Thành viên HĐQT | - | 40.000.000 |
| Bà Phạm Lê Thị Lan Phương | Thành viên độc lập HĐQT | 40.000.000 | - |
| Ông Hồ Phòng | Thành viên độc lập HĐQT | 40.000.000 | 40.000.000 |
| Ban Giám đốc và kế toán trưởng | |||
| Ông Phạm Khắc Dương | Giám đốc | 512.310.000 | 498.138.461 |
| Ông Đặng Công Thành | Phó Giám đốc | 418.410.770 | 473.252.307 |
| Ông Võ Ngọc Hòa | Phó Giám đốc | 339.346.923 | 57.595.807 |
| Ông Trần Minh Thái | Phó Giám đốc | 172.426.538 | |
| Ông Đỗ Hữu Hùng | Kế toán trưởng | 346.778.078 | 322.569.601 |
| Ban Kiểm soát | |||
| Ông Nguyễn Văn Thành | Trường ban kiểm soát | 46.666.666 | 46.666.666 |
| Bà Nguyễn Trần Quỳnh Phương | Thành viên BKS | 181.916.538 | 180.169.615 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, |
| hiện giao dịch | bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||||||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Lê Thị Huyền Anh | Chị ruột của ông Lê Minh Đức-Thành viên HĐQT | 500.000 | 1,06% | Mua | ||
| 2 | Lê Thị Thanh Nga | Chị ruột của ông Lê Minh Đức-Thành viên HĐQT | 500.000 | 1,06% | Mua | ||
| 3 | Đặng Công Thành | Phó giám đốc-Người phụ trách quản trị Công ty | 215.000 | 0,46% | 200 | 0,0004% | Bán |
| 4 | Lê Minh Đức | Thành viên HĐQT | 300.200 | 0,64% | 3.457.500 | 7,34% | Mua |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
- Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo).
| STT | Tên tổ chức liên quan | MQH giữa thành viên nội bộ với tổ chức liên quan | Giao dịch giữa Công ty DHC Suối đôi với tổ chức liên quan trong 3 năm gần nhất (tính tại thời điểm 31.12.2024) |
| 1 | Công ty Cổ Phần DHC Sông Hàn | Ông Hồ Phòng là Giám đốc của Công ty DHC Sông Hàn | - Năm 2022: Trả lãi vay, thanh toán tiền thuê xe, ca máy, thi công công trình. Thuê ca máy đào, sửa chữa hạng mục cải tạo cảnh quan trong, ngoài nhà.
|
| nhà giai đoạn 2023 và thi công hạng mục đầuư mới, hạ tầng kỹ thuật- Năm 2024: Trả vay, lãi vay, thanh toán tiền thuê xe, ca máy, thi công công trình. Thi công sửa chữa hạ tầng, cải tạo cảnh quan trong, ngoài nhà giai đoạn năm 2024 và thi công hạng mục đầu tư mới, hạ tầng kỹ thuật | |||
| 2 | Công ty Cổ Phần Đầu Tư DHC | Ông Lê Minh Đức là Chủ tịch HĐQT của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư DHC | - Năm 2022: Công ty DHC suối đôi vay vốn, trả lãi vay, thanh toán tiền thuê văn phòng, thuê TSCĐ, CCDC, thuê xe phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.- Năm 2023: Thanh toán lãi vay, trả tiền vay, thuê văn phòng, thuê TSCĐ, CCDC, thuê xe.- Năm 2024: Thanh toán tiền thuê văn phòng, thuê TSCĐ, thuê xe.. |
| 3 | Công ty cổ phản gốm sứ DHC | Ông Lê Minh Đức là người đại diện sở hữu cho Công ty cổ phản Đầu Tư DHC góp vốn 95% thành lập công ty. | - Năm 2024: Thanh toán tiền trả lãi vay |
- Giao dịch giữa công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc và người quản lý khác là thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành:
| STT | Tên tổ chức liên quan | MQH giữa thành viên người liên quan với tổ chức liên quan | Giao dịch giữa Công ty DHC Suối đôi với tổ chức liên quan trong 3 năm gần nhất (tính tại thời điểm 31.12.2024) |
| 1 | Công ty Cổ Phần DHC Service | Bà Lê Như Hoa – con gái của ông Lê Minh Đức và bà Trần Thị Hương - là Phó giảm đốc của Công ty Cổ Phần DHC Services | - Năm 2022: Hợp đồng xúc tiến thương mại khu du lịch NTT. Hợp đồng cung cấp dịch vụ tổng kết cuối năm. Thanh toán tiền lãi vay, tiền mua dịch vụ.- Năm 2023: Phát sinh hợp đồng quảng cáo, đại lý, tổ chức sự kiện, thuê pano, thanh toán tiền lãi vay, tiền mua dịch vụ.- Năm 2024: Phát sinh hợp đồng quảng cáo, tổ chức sự kiện, thanh toán tiền dịch vụ... |
| 2 | Công ty Cổ Phần DHC Dream Home | Bà Trần Thị Mỹ - vợ ông Đặng Công Thành- là CT HĐQT Công ty cổ phản Dream Home | - Năm 2022: Thanh toán tiền thi công công trình- Năm 2023: Thanh toán tiền thi công công trình.- Năm 2024: Không phát sinh giao dịch Công ty Cổ Phần Dream Home có thông báo tạm ngưng từ ngày 22/1/2024 |
- Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
| STT | Tên cá nhân người nội bộ/ người có liên quan đến người nội bộ | MQH giữa người liên quan đến công ty, người nội bộ/ người có liên quan đến người nội bộ. | Thời điểm giao dịch với Công ty Cổ Phần DHC Suối Đôi | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Số nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/HĐQT thông qua |
| 1 | Trần Thị Hương | Chủ tịch HĐQT | Phát sinh trong năm 2024 | Nhận thù lao HĐQT, lương năm 2024, tổng số tiền: 505.740.770đ | Theo nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 số 369/2024/NQ-ĐHĐCD ngày 25/6/2024 Hợp đồng lao động ký với công ty |
| Lũy kế đến 31/12/2024 | Chi phí thuê xe phải trả: 209.999.984 | Theo nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2023 số 101/2023/NQ-ĐHĐCD ngày 21/04/2023 | |||
| 2 | Phạm Khắc Dương | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty | Phát sinh trong năm 2024 | Nhận lương năm 2024, tổng số tiền: 512.310.000đ | Theo Hợp đồng lao động với Công ty |
| Lũy kế phát sinh đến 31/12/2024 | Chi phí tạm ứng: 2.034.531.000đ |
| 3 | Phạm Lê Thị Lan Phương | Thành viên độc lập HĐQT Công ty | Phát sinh trong năm 2024 | Nhận thù lao HĐQT năm 2024: 40.000.000đ | Theo nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 số 369/2024/NQ-ĐHĐCD ngày 25/6/2024 |
| 4 | Hồ Phòng | Thành viên độc lập HĐQT Công ty | Phát sinh trong năm 2024 | Nhận thù lao HĐQT năm 2024: 40.000.000đ | Theo nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 số 369/2024/NQ-ĐHĐCD ngày 25/6/2024 |
| 5 | Đặng Công Thành | Phó giám đốc Công ty kiểm người phụ trách quản trị Công ty | Phát sinh trong năm 2024 | Nhận lương, năm 2024, số tiền: 418.410.770đ | Theo Hợp đồng lao động với Công ty |
| Lũy kế phát sinh đến 31/12/2024 | Chi phí tạm ứng: 1.216.000.000đ | ||||
| 6 | Võ Ngọc Hòa | Phó giám đốc Công ty | Phát sinh lũy kế đến năm 2024 | Nhận lương năm 2024, số tiền: 339.346.923đ | Theo Hợp đồng lao động với Công ty |
| 7 | Trần Minh Thái | Phó giám đốc Công ty | Phát sinh lũy kế đến năm 2024 | Nhận lương năm 2024, số tiền: 172.426.538đ | Theo Hợp đồng lao động với Công ty |
| 8 | Đỗ Hữu Hùng | Kế toán trưởng | Phát sinh trong năm 2024 | Nhận lương năm 2024, số tiền: 346.778.078đ | Theo Hợp đồng lao động với Công ty |
| 9 | Nguyễn Văn Thành | Trường Ban kiểm soát | Phát sinh trong năm 2024 | Nhận thù lao BKS trong năm 2024, số tiền: 46.666.666đ | Theo nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 số 369/2024/NQ-ĐHĐCD ngày 25/06/2024 |
| 10 | Nguyễn Trần Quỳnh Phương | Thành viên ban kiểm soát | Phát sinh trong năm 2024 | Nhận lương năm 2024, tổng số tiền: Số tiền: 181.916.538đ | Theo Hợp đồng lao động với Công ty |
| 11 | Lê Thị Thanh Nga | Chị dâu của Trần Thị Hương và là chị ruột của Ông Lê Minh Đức | Lũy kế phát sinh đến 31/12/2024 | Các giao dịch như sau:
| Theo nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2023 số 101/2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 21/04/2023 |
| 12 | Hoàng Giang | Anh rể của Trần Thị Hương và Ông Lê Minh Đức | Lũy kế phát sinh đến 31/12/2024 | Các giao dịch như sau:
|
- Trong năm 2025, Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi đã thực hiện việc thông qua giao dịch, ký kết hợp đồng với bên có liên quan theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ hoạt động của Công ty. Các giao dịch được xem xét kỹ lưỡng, đảm bảo công khai, minh bạch và không gây xung đột lợi ích.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Điều lệ Công ty đã tuân theo Điều lệ mẫu theo Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán.
Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý của Công ty nhằm đáp ứng yêu cầu về quản trị doanh nghiệp của công ty đại chúng quy mô lớn.
Xây dựng, kiện toàn các quy chế, quy định làm cơ sở cho công tác chỉ đạo điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật và điều lệ Công ty.
Xây dựng Quy chế quản trị nội bộ, Quy chế công bố thông tin nhằm nâng cao tính minh bạch trong hoạt động điều hành, đảm bảo quyền lợi cổ đông.
Trao quyền hoạt động độc lập cho các đơn vị trực thuộc nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng quản trị điều hành của các đơn vị và của Công ty; phân định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, cụ thể trong công việc cho từng cán bộ đứng đầu các phòng ban, đơn vị trực thuộc.
➤ Cơ cấu quản lý và bộ máy tổ chức Công ty được sắp xếp, tinh giản ở mức hợp lý nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả.
Song song với việc sắp xếp và cũng có lao động, công tác đào tạo và việc tuyển dụng mới cũng được Ban lãnh đạo Công ty rất chủ trọng. Hoạt động này nhằm bổ trí sắp xếp lại lao động phù hợp với chuyên môn, sở trường, tận dụng có hiệu quả một cách triết để nguồn nhân lực của Công ty.
Đảm bảo thực hiện đầy đủ mọi quyền lợi hợp pháp đồng thời tạo môi trường và điều kiện làm việc ngày càng tốt hơn cho người lao động; xây dựng và thực hiện văn hóa doanh nghiệp.
Báo cáo tình hình thực hiện quản trị công ty dựa trên thế điểm quản trị công ty khu vực ASEAN
Quản trị công ty luôn là mục tiêu quan trọng của DSD nhằm nâng cao niềm tin nơi nhà đầu tư, từ đó thu hút vốn đầu tư ổn định và bền vững. Trong năm 2024, Công ty chuyển sang việc dành thời gian nhìn sâu vào doanh nghiệp, thay đổi nội tại, cấu trúc lại mô hình, xây dựng nền tăng về nhân sự, tài chính từ đó gia tăng năng lực, hiệu quả trong công tác quản trị công ty. Trong đó, Bộ thể điểm quản trị công ty khu vực ASEAN là thang điểm chuẩn được Công ty lựa chọn để đánh giá. Thế điểm được kỳ vọng giúp nâng cao chuẩn mực thực hành quản trị công ty, đồng thời giúp doanh nghiệp cải thiện năng lực cạnh tranh và quảng bá hình ảnh đối với nhà đầu tư cũng như tăng khả năng thu hút nguồn vốn trên thị trường.
Ghi chú thang điểm đánh giá:
(1) Thực hiện tốt thông lệ (2) Đã thực hiện một phần nhưng chưa đầy đủ theo thông lệ
(3) Chưa thực hiện được theo thông lệ (4) Không xảy ra trường hợp nào
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuân thủ của DSD | Cơ sở đánh giá | Ghi chú/đề xuất | |
| 2023 | 2024 | ||||
| A. QUYỀN CỦA CỖ ĐỒNG | |||||
| A.1. Quyền cơ bản của cổ đông | |||||
| A.1.1 | Công ty có trả cổ tức một cách bình đẳng và kịp thời; nghĩa là, tất cả cổ đông được đối xử bình đẳng và được trả trong vòng 30 ngày sau khi được cổ đông thông qua tại các đại hội cổ đông đối với cổ tức cuối năm? Trong trường hợp công ty công bố phương án chọn lựa chi trả cổ tức cổ phiếu công ty có trả cổ tức trong vòng 60 ngày kể từ ngày công bố hay không? | 2 | 2 | ĐHDCĐ thường niên năm 2024 tổ chức ngày 25/06/2024 đã thông qua việc không chỉ trả cổ tức năm 2023 | |
| A.2. Quyền tham gia vào các quyết định liên quan đến những thay đổi quan trọng của công ty | |||||
| Cổ đông có quyền tham gia: | |||||
| A.2.1 | Sửa đổi Điều lệ, Quy chế công ty | 1 | 1 | Toàn bộ tài liệu liên quan đều được đăng tải đầy đủ, kịp thời trên website công ty trước khi tổ chức ĐHDCĐ. | Cổ đông đóng góp ý kiến và gửi tối công ty đúng thời hạn quy định |
| A.2.2 | Biểu quyết phát hành thêm cổ phiếu? | 1 | 1 | Được quy định tại Khoản 1 Điều 15 Điều lệ công ty | |
| A.2.3 | Chuyển nhưọng toàn bộ hay phần lớn tài sản của công ty, dẫn đến việc bán công ty? | 4 | 4 | Được quy định tại Điều 12 Điều lệ công ty | |
| A.3. Quyền tham gia một cách hiệu quả và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ thông tin về quy định hợp Đại hội đồng cổ đồng, bao gồm cả thủ tục biểu quyết | |||||
| A.3.1 | Cổ đông có cơ hội, thể hiện bởi nội dung trên chương trình nghị sự, thông qua thù lao (phí, trợ cấp, trợ cấp bằng hiện vật và các khoản thù lao khác), hoặc mọi khoản tăng thù lao cho thành viên/ úy viên HĐQT không điều hành? | 1 | 1 | Tại cuộc họ ĐHDCĐ thường niên năm 2024 của DSD, việc bầu thành viên HĐQT, thành viên BKS đều có Quy chế, thể lệ ứng cử, bầu cử rõ ràng cho cổ đông, phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. | |
| A.3.3 | Công ty có cho phép cổ đông bầu chọn từng thành viên Hội đồng quản trị | 1 | 1 | ||
| A.3.4 | Công ty có công bổ thủ tục đề cử và biểu quyết được sử dụng, công bố cả hai thủ tục này trước khi Đại hội tiến hành | 1 | 1 | ||
| A.3.5 | Biên bản hợp ĐHDCĐ mới nhất có ghi nhận rằng cổ đông có cơ hội đặt câu hỏi và câu hỏi cùng câu trả lời có được ghi nhận? | 1 | 1 | Tại cuộc họ ĐHDCĐ, các cổ đông đều được phát Phiếu câu hỏi hoặc có thể giơ tay phát biểu ý kiến (nếu có) và đều được Thư ký Đại hội ghi lại. | |
| A.3.6 | Công ty có công bố kết quả bầu chọn bao gồm số phiếu thông qua, phản đối, và phiếu | 1 | 1 | Biên bản cuộc họ ĐHDCĐ thường niên của DSD có nêu chỉ tiết tỷ lệ | |
| trống cho mỗi nội dung dự thảo lấy ý kiến của ĐHĐCĐ gần nhất? | tán thành, không tán thành và không có ý kiến thông qua cho biểu quyết theo từng nội dung lấy ý kiến tại cuộc họp. | ||||
| A.3.7 | Công ty có công bố danh sách thành viên HĐQT tham dự ĐHĐCD gần nhất? | 1 | 1 | Biên bản cuộc họp ĐHĐCD thường niên của DSD luôn công bố danh sách thành viên HĐQT tham dự họp. | |
| A.3.8 | Công ty có công bố rằng tất cả thành viên HĐQT và TGĐ có tham dự ĐHĐCD gần nhất? | 1 | 1 | Biên bản cuộc họp ĐHĐCD thường niên của DSD luôn công bố danh sách thành viên HĐQT và TGĐ tham dự họp. | |
| A.3.9 | Công ty có cho phép biểu quyết vắng mặt? | 4 | 4 | Chưa phát sinh trường hợp này tại DSD. | |
| A.3.10 | Công ty sử dụng hình thức biểu quyết căn cứ theo số phiếu biểu quyết của cổ đông (không phải bằng cách giơ tay) đối với mọi nghị quyết tại ĐHĐCD mới nhất? | 1 | 1 | Cổ đông biểu quyết các vấn đề tại cuộc họp theo từng khoản mục báo cáo/tờ trình bằng "Thẻ biểu quyết" theo từng ý kiến biểu quyết (tán thành, không tán thành, không ý kiến). |
| A.3.11 | Công ty có công bố việc đã bổ nhiệm một bên độc lập (kiểm tra, giám sát viên) tham gia ban kiểm phiếu để đếm và/hoặc thẩm định phiếu bầu tại ĐHDCĐ? | 1 | 1 | Tại cuộc họp ĐHDCĐ thường niên, DSD có mời cổ đông đại diện để giám sát Ban kiểm phiếu. | |
| A.3.12 | Công ty có công bố công khai vào ngày làm việc tiếp theo kết quả biểu quyết đối với tất cả nghị quyết trong ĐHDCĐ gần nhất? | 1 | 1 | Biên bản và Nghị quyết cuộc họp ĐHDCĐ thường niên được công bố thông tin trong vòng 24h. | |
| A.3.13 | Công ty có thông báo ĐHDCĐ và ĐHCDĐ bắt thường trước tối thiểu 21 ngày? | 1 | 1 | Cuộc họp ĐHDCĐ thường niên năm 2024, Công ty Công bố ngày chốt danh sách tham gia vào 14/05/2024, chốt quyền vào ngày 27/05/2024 và gửi thư mời vào ngày 29/04/2024, Cuộc họp ĐHDCĐ thường niên diễn ra vào ngày 25/06/2024. | |
| A.3.14 | Công ty có cung cấp cơ sở, thông tin và giải trình cho mỗi mục trong dự thảo nghị quyết cần được cổ đông thông qua trong thông báo về ĐHDCĐ/ tài liệu ĐHDCĐ/Dự thảo và/hoặc các báo cáo định kèm? | 1 | 1 |
| A.3.15 | Cổ đông có được cho cơ hội để đóng góp (các) vấn đề thảo luận vào trong chương trình nghị sự của ĐHĐCD? | 1 | 1 | Cổ đông biểu quyết các vấn đề tại cuộc họp theo từng khoản mục báo cáo/tờ trình bằng “Thẻ biểu quyết” theo từng ý kiến biểu quyết (tán thành, không tán thành, không ý kiến). Ngoài ra, có thể đặt câu hỏi/thắc mắc thông qua Phiếu câu hỏi do Ban tổ chức chuẩn bị. | |
| A.4. Thị trường giao dịch thâu tóm công ty phải được phép hoạt động một cách hiệu quả và minh bạch. | |||||
| A.4.1 | Trong các trường hợp sáp nhập, mua lại và/hoặc thâu tóm cần được cổ đông thông qua, thành viên/ủy viên HĐQT của công ty được đề nghị có bổ nhiệm một bên độc lập đánh giá sự hợp lý của giá giao dịch sáp nhập, mua lại? | 4 | 4 | DSD chưa phát sinh trường hợp này. | |
| A.5. Cần tạo điều kiện thực hiện quyền sở hữu cho mọi cổ đông, bao gồm cả các nhà đầu tư tổ chức. | |||||
| A.5.1 | Công ty có công bố công khai chính sách/thực hành nhằm khuyến khích tham gia của cổ đông bên ngoài khuôn khổ ĐHĐCD? | 2 | 2 | DSD thực hiện thông qua các hoạt động quan hệ nhà đầu tư. | |
| B. ĐỐI XỮ BÌNH ĐẢNG VỚI CỔ ĐÔNG | |||||
| B.1. Cổ phiếu và quyền biểu quyết | |||||
| B.1.1 | Mỗi cổ phiếu phổ thông của công ty có một phiếu biểu quyết? | 1 | 1 | Khoản 2 Điều 12 Điều lệ Công ty. | |
| B.1.2 | Trong trường hợp công ty có nhiều hơn một loại cổ phiếu, công ty có công bố số phiếu biểu quyết gắn với mỗi loại cổ phiếu (vd: thông qua trang thông tin điện tử/báo cáo/sở giao dịch chứng khoán/trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý)? | 4 | 4 | DSD chưa phát sinh trường hợp này. | |
| B.2. Thông báo ĐHĐCĐ | |||||
| B.2.1 | Mỗi nghị quyết trong ĐHĐCĐ gần nhất chỉ liên quan đến một nội dung của dự thảo nghị quyết, nghĩa là không gộp nhiều nội dung vào trong cùng một nghị quyết? | 1 | 1 | Hiện tại Nghị quyết ĐHĐCĐ đang thể hiện bao gồm tất cả các nội dung được thông qua. | |
| B.2.2 | Thông báo và tài liệu ĐHĐCĐ gần nhất có được dịch đầy đủ sang tiếng Anh và công bố vào cùng ngày với tài liệu theo ngôn ngữ địa phương? | 1 | 1 | DSD đang trong tiến trình xây dựng, thực hiện đầy đủ thông báo và tài liệu ĐHĐCĐ bằng 02 ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt. | |
| Thông báo về ĐHĐCĐ có những chi tiết sau không: | |||||
| B.2.3 | Có cung cấp tiểu sử của thành viên/úy viên HĐQT sẽ được bầu chọn/bầu chọn lại (tối thiểu là tuổi, trình độ đào tạo, chuyên môn, | 1 | 1 | DSD công bố đầy đủ các thông tin về tiểu sử của | |
| ngày bổ nhiệm đầu tiên, kinh nghiệm, và vị trí thành viên HĐQT đang tại vị trong các công ty niêm yết khác)? | các thành viên sẽ được bầu chọn. | ||||
| B.2.4 | Kiểm toán viên/công ty kiểm toán chuẩn bị được bầu chọn/bầu chọn lại có được xác định rõ ràng? | 4 | 4 | Chưa phát sinh trường hợp này. | |
| B.2.5 | Giấy ủy quyền tham dự ĐHĐCD được cung cấp dễ dàng? | 1 | 1 | Mẫu giấy ủy quyền được gửi kèm thư mời dự ĐHĐCD.ài ra, mẫu Giấy ủy quyền (tài liệu hợp) luôn được công bố và dễ dàng tìm kiếm trên Website công ty. | |
| B.3. Phải ngăn cấm giao dịch nội gián và lạm dụng mua bán tư lợi cá nhân. | |||||
| B.3.1 | Công ty có chính sách và/hoặc quy định cấm thành viên HĐQT và nhân viên không được kiểm lợi từ những kiến thức không được công bố ra bên ngoài? | 1 | 1 | Khoản 2 Điều 31 Quy chế Quản trị nội bộ công ty. | |
| B.3.2 | Thành viên HĐQT có được yêu cầu phải báo cáo giao dịch cổ phiếu công ty trong vòng 3 ngày làm việc? | 1 | 1 | Thực hiện theo quy định Thông tư 96/2020/TT-BTC và Điều lệ Công ty | |
| B.4. Giao dịch bên liên quan của thành viên HĐQT và cán bộ quản lý cấp cao. | |||||
| B.4.1 | Công ty có chính sách yêu cầu thành viên HĐQT công bố lợi ích có liên quan trong các giao dịch và mọi xung đột lợi ích với công ty không? | 1 | 1 | Khoản 3 Điều 31 Quy chế Quản trị nội bộ công ty. | |
| B.4.2 | Công ty có chính sách yêu cầu một tiểu ban bao gồm thành viên HĐQT độc lập rà soát GDBLQ trọng yếu/quan trọng để xác định liệu những giao dịch đó có phục vụ lợi ích tốt nhất của công ty và cổ đông không? | 2 | 2 | DSD sẽ xem xét xin ý kiến về việc bổ sung quy định này vào Quy chế quản trị nội bộ trong cuộc họp ĐHĐCD gần nhất. | |
| B.4.3 | Công ty có chính sách yêu cầu thành viên HĐQT không tham gia hợp HĐQT trong các cuộc họp về các hoạt động, giao dịch mà thành viên đó có xung đột lợi ích? | 1 | 1 | Khoản 5 Điều 31 Quy chế quản trị nội bộ công ty. Các thành viên HĐQT của DSD có tham gia nhưng không được biểu quyết khi có các hoạt động, giao dịch xung đột lợi ích | DSD sẽ xem xét và trình xin ý kiến ĐHĐCD gần nhất về việc bổ sung quy định này. |
| B.4.4 | Công ty có chính sách về khoản vay cho thành viên HĐQT, trong đó qui định cấm hoạt động này hoặc đảm bảo rằng các khoản vay được thực hiện trên cơ sở giao dịch hợp lý theo lối suất thị trường? | 1 | 1 | Khoản 4 Điều 31 Quy chế Quản trị nội bộ công ty. | |
| B.5. Bảo vệ cổ đông thiểu số trước các hành vi lạm dụng | |||||
| B.5.1 | Công ty có công bố về việc GDBLQ được thực hiện theo cách đảm bảo rằng những | 4 | 4 | Chưa phát sinh trường hợp. | |
| giao dịch đó là hợp lý và theo cơ chế thị trường? | |||||
| B.5.1 | Trong trường hợp cần có phê duyệt của cổ đông thông qua các giao dịch các bên liên quan, việc biểu quyết phê duyệt phải được biểu quyết bởi các cổ đông không liên quan lợi ích. | 1 | 1 | Khoản 7 Điều 31 Quy chế Quản trị nội bộ công ty. | |
| C. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN CÓ QUYỀN LỘI LIÊN QUAN | |||||
| C.1. Quyền của các bên có quyền lợi liên quan được pháp luật quy định hoặc theo các thỏa thuận song phương phải được tôn trọng. | |||||
| C.1.1 | Công bố chính sách và các thực hành nhằm bảo vệ quyền lợi khách hàng? | 1 | 1 | DSD trình bày vấn đề này trong BCTN năm 2023 và trong các văn bản lưu hành trong hoạt động của công ty. | |
| C.1.2 | Công bố chính sách và các thực hành, qui trình và thủ tục lựa chọn nhà cung cấp/nhà thầu? | 1 | 1 | Các văn bản quy trình nội bộ của công ty. | |
| C.1.3 | Công bố chính sách và các thực hành, mô tả nỗ lực của công ty nhằm bảo đảm chuỗi giá trị của công ty thân thiện với môi trường hoặc phù hợp với việc thúc đẩy phát triển bền vững ? | 1 | 1 | DSD trình bày vấn đề này trong BCTN năm 2023. | |
| C.1.4 | Công bố chính sách và các thực hành, mô tả nỗ lực của công ty trong việc tương tác với cộng đồng nơi công ty hoạt động? | 1 | 1 | DSD trình bày vấn đề này trong BCTN năm 2023. | |
| C.1.5 | Công bố chính sách và các thực hành phòng chống tham những của công ty? | 1 | 1 | DSD trình bày vấn đề này trong BCTN năm 2023 và các quy định, quy trình nội bộ của công ty. | |
| C.1.6 | Công bố chính sách và các thực hành, mô tả cách thức bảo vệ quyền lợi của chủ nợ? | 4 | 4 | DSD sẽ cân nhắc bổ sung quy định này trong các năm tiếp theo. | |
| C.1.7 | Công ty có viết báo cáo/nội dung riêng mô tả các nỗ lực về các vấn đề về môi trường/kinh tế và xã hội? | 4 | 4 | DSD đang trong tiến trình xây dựng và tách phần Báo cáo bền vững thành nội dung báo cáo riêng. | |
| C.2. Khi lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan được pháp luật bảo vệ, các bên có quyền lợi liên quan phải có cơ hội được khiếu nại hiệu quả khi quyền lợi của họ bị vi phạm. | |||||
| C.2.1 | Công ty có cung cấp thông tin liên hệ trên website của công ty hay Báo cáo Thường niên để các bên có quyền lợi liên quan (vd: khách hàng, nhà cung cấp, công chúng...) có thể sử dụng để lên tiếng về lo ngại và/hoặc khiếu kiện về những vi phạm có thể xảy ra đối với quyền lợi của họ? | 1 | 1 | DSD cung cấp các thông tin liên hệ trên Website, án phẩm bản tin NDT định kỳ và Báo cáo thường niên các năm. | |
| C.3. Các cơ chế nâng cao hiệu quả tham gia của người lao động cần được phép xây dựng. | |||||
| C.3.1 | Công ty có công bố rõ ràng chính sách và thực hành, nỗ lực về sức khỏe, an toàn, và phúc lợi cho nhân viên? | 1 | 1 | DSD nêu rõ những nội dung này trên Báo cáo thường niên các năm, các ấn phẩm định kỳ và các chính sách hoạt động nội bộ của doanh nghiệp. | |
| C.3.2 | Công ty có công khai rõ ràng các chính sách và thực tiễn về chương trình đào tạo và phát triển cho nhân viên không? | 1 | 1 | ||
| C.3.3 | Công ty có chính sách khen thưởng/thù lao tinh đến hiệu quả hoạt động của công ty ngoài các chỉ số tài chính ngắn hạn không? | 1 | 1 | ||
| C.4. Các bên có quyền lợi liên quan, bao gồm cả người lao động và tổ chức đại diện cho họ, phải được tự do truyền đạt những lo ngại của họ về những việc làm không hợp pháp hoặc không phù hợp đạo đức lên Hội đồng Quản trị và việc này không được ảnh hưởng tới quyền lợi của họ. | |||||
| C.4.1 | Công ty có chính sách tổ giác bao gồm quy trình khiếu nại dành cho nhân viên và các bên liên quan về hành vi không hợp pháp (kể cả tham những) hoặc không phù hợp đạo đức và cung cấp thông tin liên hệ khiếu nại chi tiết được đề cập trên trang web công ty hoặc báo cáo thường niên? | 1 | 1 | DSD xây dựng và ban hành các văn bản quản trị hành chính lưu hành nội bộ. | |
| C.4.2 | Công ty có chính sách hay thủ tục để bảo vệ nhân viên/cá nhân khỏi bị trả đũa vì đã tiết lộ hành vi | 1 | 1 | ||
| D. CÔNG BÓ THÔNG TIN VÀ MINH BẠCH | |||||
| D.1. Cấu trúc sở hữu minh bạch | |||||
| D.1.1 | Thông tin về cổ đông có tiết lộ danh tính của các chủ sở hữu nắm giữ 5% cổ phần trở lên? | 1 | 1 | DSD đã công bố chi tiết nội dung này trên Báo cáo quản trị định kỳ 06 tháng, 1 năm và Báo cáo thưởng niên. | |
| D.1.2 | Công ty có công bố việc sở hữu cổ phần trực tiếp và (được cho là) gián tiếp của cổ đông lớn? | 1 | 1 | ||
| D.1.3 | Công ty có công bố việc sở hữu cổ phần trực tiếp và (được cho là) gián tiếp của thành viên HDQT? | 1 | 1 | ||
| D.1.4 | Công ty có công bố việc sở hữu cổ phần trực tiếp và (được cho là) gián tiếp của ban điều hành? | 1 | 1 | ||
| D.1.5 | Công ty có công bố chi tiết về công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và doanh nghiệp/công ty có mục đích đặc biệt (SPE) / (SPV)? | 1 | 1 | DSD đã công bố chi tiết tiêu chí này trên Báo cáo thưởng niên, Báo cáo tài chính các kỳ. | |
| D.2. Chất lượng của báo cáo thường niên | |||||
| Báo cáo thường niên của công ty có công bố những nội dung sau: | |||||
| D.2.1 | Mục tiêu của công ty | 1 | 1 | Mục tiêu, kế hoạch của DSD được nêu chi tiết trong Báo cáo thường niên, các tài liệu hợp | |
| ĐHĐCĐ và được đăng tải trên Website công ty. | |||||
| D.2.2 | Chỉ số hiệu quả tài chính | 1 | 1 | Nội dung này được thể hiện chi tiết trong Báo cáo thường niên. | |
| D.2.3 | Chỉ số hiệu quả phi tài chính | 1 | 1 | ||
| D.2.4 | Chính sách cổ tức | 1 | 1 | ||
| D.2.5 | Chỉ tiết tiểu sử (tối thiểu tuổi, trình độ đào tạo, chuyên môn, ngày đầu bổ nhiệm, kinh nghiệm phù hợp, và vị trí thành viên HĐQT nào khác đang nắm giữ tại các công ty niệm yết) của thành viên HĐQT | 1 | 1 | ||
| D.2.6 | Chỉ tiết về tham gia của mỗi thành viên HĐQT | 1 | 1 | ||
| D.2.7 | Tổng thù lao của mỗi thành viên HĐQT | 1 | 1 | ||
| Tuyên bố Khẳng định về Quản trị Công ty | |||||
| D.2.8 | Báo cáo thường niên có công bố phát biểu, tuyên bố khẳng định sự tuân thủ đầy đủ của công ty với quy tắc quản trị công ty và trong trường hợp có tình trạng không tuân thủ, có xác định rõ và giải thích lý do cho mỗi vấn đề đó không? | 1 | 1 | DSD đã nêu vấn đề này trong Báo cáo thường niên | |
| D.3. Công bố Giao dịch bên liên quan (GDBLQ) | |||||
| D.3.1 | Công ty có công bố chính sách về rà soát và phê duyệt GDBLQ trọng yếu/quan trọng? | 1 | 1 | DSD tuân thủ vấn đề này theo Điều lệ công ty. | |
| D.3.2 | Công ty có công bố tên của bên liên quan, mối quan hệ, bản chất và giá trị cho mỗi GDBLQ trọng yếu/quan trọng? | 1 | 1 | Đồng thời DSD sẽ rà soát, cải tiến và xây dựng chính sách trong các năm tiếp theo. | |
| A.4. Thành viên/uỷ viên HĐQT giao dịch cổ phiếu của công ty | |||||
| D.4.1 | Công ty có công bố giao dịch cổ phiếu của công ty | 1 | 1 | DSD đã trình bày trong Báo cáo quản trị 6 tháng, 1 năm và Báo cáo thường niên. | |
| D.5. Kiểm toán độc lập và Báo cáo kiểm toán | |||||
| Trường hợp cùng công ty kiểm toán cung cấp cả dịch vụ kiểm toán và phi kiểm toán | |||||
| D.5.1 | Phí kiểm toán và phi kiểm toán có được công bố công khai? | 3 | 3 | Công ty có CBTT về việc ký kết với Công ty kiểm toán nhưng chưa công bố mức phí | |
| D.5.2 | Phí dịch vụ phi kiểm toán có cao hơn phí dịch vụ kiểm toán? | 3 | 3 | ||
| D.6. Phương tiện truyền thông | |||||
| Công ty có sử dụng các hình thức truyền thông sau đây? | |||||
| D.6.1 | Báo cáo quý | 1 | 1 | DSD công bố Báo cáo quý đầy đủ và đúng hạn trên Website Công ty, Sở GDC KHN và UBCKNN. | |
| D.6.2 | Trang thông tin điện tử của công ty | 1 | 1 | ||
| D.6.3 | Đánh giá của chuyên gia phân tích | 1 | 1 | ||
| D.6.4 | Thông tin trên phương tiện truyền thông/hợp báo | 1 | 1 | ||
| D.7. Nộp/công bố báo cáo thường niên/báo cáo tài chính đúng hạn | |||||
| D.7.1 | Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán có được công bố công khai trong vòng 120 ngày kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính? | 1 | 1 | DSD công bố BCTC năm đầy đủ và đúng hạn trên Website Công ty, Sở GDC KHN và UBCKNN. | |
| D.7.2 | Báo cáo thường niên có được công bố công khai trong vòng 120 ngày kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính? | 1 | 1 | DSD công bố BCTN đầy đủ và đúng hạn trên Website Công ty, Sở GDC KHN và UBCKNN. | |
| D.7.3 | Sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính năm có được thành viên HDQT và/hoặc thành viên điều hành có thẩm quyền của công ty khảng định? | 1 | 1 | DSD nêu rõ vấn đề này trong BCTC và BCTN | |
| D.8. Trang thông tin điện tử của công ty | |||||
| Công ty có trang thông tin điện tử công bố thông tin cập nhật về: | |||||
| D.8.1 | Báo cáo Tài chính (quí gần nhất) | 1 | 1 | Website của DSD có thể hiện đầy đủ nội dung này. | |
| D.8.2 | Tài liệu của chuyên gia phân tích và cơ quan truyền thông | 4 | 4 | DSD sẽ cân nhắc việc bổ sung mục này trong thời gian sắp tới. | |
| D.8.3 | Báo cáo thưởng niên có thể được tải về | 1 | 1 | Website của DSD có thể hiện đầy đủ nội dung này. | |
| D.8.4 | Thông báo và tài liệu hợp ĐHĐCD và/hoặc ĐHCD bắt thường | 1 | 1 | Website của DSD có thể hiện đầy đủ nội dung này. | |
| D.8.5 | Biên bản hợp ĐHĐCD và/hoặc ĐHCD bắt thường | 1 | 1 | Website của DSD có thể hiện đầy đủ nội dung này. | |
| D.8.6 | Điều lệ công ty có thể được tải về | 1 | 1 | Website của DSD có thể hiện đầy đủ nội dung này. | |
| D.9. Quan hệ nhà đầu tư | |||||
| D.9.1 | Công ty có công bố thông tin liên hệ (vd: số điện thoại, fax, và email) của cán bộ/bộ phận chịu trách nhiệm về quan hệ nhà đầu tư? | 1 | 1 | Website DSD có mục liên hệ và hỏi đáp. DSD còn công bố thông tin liên hệ của bộ phận phụ trách trong các bản tin IR định kỳ. | |
| E. TRÁCH NHIỆM CỦA HĐQT | |||||
| E.1. Vai trò và trách nhiệm của thành viên HĐQT | |||||
| Trách nhiệm của HĐQT và qui chế quản trị công ty được xác định rõ ràng | |||||
| E.1.1 | Công ty có công bố qui chế quản trị công ty/điều lệ hoạt động của HĐQT? | 1 | 1 | ||
| E.1.2 | Các loại quyết định phải có phê duyệt của thành viên HĐQT có được công bố công khai? | 1 | 1 | DSD đã CBTT theo quy định và được đăng tải đầy đủ trên Website công ty. | |
| E.1.3 | Vai trò và trách nhiệm của thành viên HĐQT có được quy định và công bố rõ ràng? | 1 | 1 | Điều lệ, Quy chế quản trị nội bộ thể hiện rõ vai trò và trách nhiệm của HĐQT. | |
| Tầm nhìn/sứ mệnh của công ty | |||||
| E.1.4 | Công ty có công bố tầm nhìn và sử mệnh được xem xét, cấp nhật? | 1 | 1 | DSD công bố chi tiết và đầy đủ trên Website Công ty và Báo cáo thường niên. | |
| E.1.5 | Thành viên HĐQT có đóng vai trò lãnh đạo trong quá trình xây dựng/theo dõi chiến lược của công ty ít nhất một năm? | 1 | 1 | Các thành viên HĐQT tham gia vào quá trình xây dựng chiến lược và giám sát/rà soát thông qua các kỳ hợp HĐQT định kỳ, bất thường. | |
| E.1.6 | Thành viên HĐQT có quy trình xem xét, giám sát, theo dõi việc thực hiện chiến lược của công ty? | 1 | 1 | ||
| E.2. Cơ cấu HĐQT | |||||
| Bộ Quy tắc Đạo đức hoặc Ứng xử | |||||
| E.2.1 | Chi tiết của Bộ Quy tắc Đạo đức hoặc Ứng xử có được công bố công khai? | 1 | 1 | DSD có đề cập nội dung trong BCTN. | DSD đang trong quá trình xây dựng |
| E.2.2 | Công ty có công bố về việc tất cả thành viên HĐQT, lãnh đạo cấp cao và nhân viên phải tuân thủ bộ quy tắc? | 1 | 1 | “Bộ Quy tắc Đạo đức hoặc Ứng xử “và sẽ cấp nhất công khai trên Website. | |
| E.2.3 | Công ty có công bố cách thức hiện và giảm sát việc tuân thủ Bộ Quy tắc Đạo đức hoặc Ứng xử? | 2 | 2 | DSD đã thực hiện việc giám sát tuy nhiên chưa công bố công khai. | |
| Thành phần và cơ cấu của Hội đồng Quản trị. | |||||
| E.2.4 | Thành viên HĐQT độc lập có chiếm tối thiểu 50% số thành viên HĐQT? | 1 | 1 | Hiện tại, số lượng thành viên HĐQT của DSD đang tuân thủ theo quy định của Luật doanh nghiệp, 01 thành viên HĐQT độc lập/tổng 05 thành viên. | |
| E.2.5 | Công ty có giới hạn về nhiệm kỳ tối đa 9 năm hoặc ít hơn hoặc tối đa 2 nhiệm kỳ 5 năm1 đối với mỗi thành viên HĐQT độc lập? Nhiệm kỳ 5 năm phải được yêu cầu bởi các đạo luật đã có từ trước khi đưa ra Thế Điểm Quản trị Công ASEAN vào năm 2011 | 1 | 1 | Điều lệ công ty và Quy chế quản trị nội bộ của DSD có nêu rõ. | |
| E.2.6 | Công ty có đặt ra giới hạn tối đa năm vị trí HĐQT mà một thành viên HĐQT độc lập/không điều hành có thể nắm giữ đồng thời tại những công ty khác không? | 1 | 1 | ||
| E.2.7 | Công ty có thành viên HĐQT điều hành nào phục vụ tại hơn 2 HĐQT của các công ty niêm yết ngoài tập đoàn? | 4 | 4 | DSD không có thành viên HĐQT thuộc trường hợp này. | |
| Tiểu ban nhân sự | |||||
| E.2.8 | Công ty có Tiểu ban Nhân sự hay không? | 4 | 4 | Hiện DSD chưa thành lập Tiểu ban nhân sự và sẽ xem xét thành lập trong các năm tiếp theo. | |
| E.2.9 | Tiểu ban Nhân sự có bao gồm đa số thành viên HĐQT độc lập? | ||||
| E.2.10 | Chủ tịch của Tiểu ban Nhân sự có phải là thành viên HĐQT độc lập? | ||||
| E.2.11 | Công ty có công bố quy chế hoạt động/ cơ cấu quản trị/ điều lệ của Tiểu ban Nhân sự? | ||||
| E.2.12 | Sự tham gia của thành viên trong các cuộc họp của Tiểu ban Nhân sự có được công bố công khai, nếu có, Tiểu ban Nhân sự có hợp tối thiểu hai lần trong năm ? | ||||
| Tiểu ban Thù lao/ Lương thương | |||||
| E.2.13 | Công ty có Tiểu ban Thù lao không? | 4 | 4 | Hiện DSD chưa thành lập Tiểu ban thù lao và sẽ xem xét thành lập trong các năm tiếp theo. | |
| E.2.14 | Tiểu ban Thù lao có bao gồm đa số thành viên HĐQT độc lập? | ||||
| E.2.15 | Chủ tịch của Tiểu ban Thù lao có phải là thành viên HĐQT độc lập? | ||||
| E.2.16 | Công ty có công bố quy chế hoạt động/ cơ | ||||
| cấu quản tri/ điều lệ của Tiểu ban Thù lao? | |||||
| E.2.17 | Sự tham gia của thành viên trong các cuộc họp của Tiểu ban Thù lao có được công bố công khai, nếu có, Tiểu ban Thù lao có hợp tối thiểu hai lần trong năm? | ||||
| Tiểu ban Kiểm toán | |||||
| E.2.18 | Công ty có Tiểu ban Kiểm toán không? | 4 | 4 | Hiện DSD chưa thành lập Tiêu ban kiểm toán và sẽ xem xét thành lập trong các năm tiếp theo. | |
| E.2.19 | Tiểu ban Kiểm toán có bao gồm toàn bộ thành viên HĐQT không điều hành với đa số thành viên/ủy viên HĐQT độc lập? | ||||
| E.2.20 | Chủ tịch của Tiểu ban Kiểm toán có phải là thành viên HĐQT độc lập? | ||||
| E.2.21 | Công ty có công bố quy chế hoạt động/cơ cấu quản tri/điều lệ của Tiểu ban Kiểm toán? | ||||
| E.2.22 | Tối thiểu một thành viên HĐQT độc lập của Tiểu ban Kiểm toán có chuyên môn về kế toán không (trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm kế toán)? | ||||
| E.2.23 | Sự tham gia của thành viên trong các cuộc họp của Tiểu ban Kiểm toán có được công bố công khai, nếu có, Tiểu ban Kiểm toán có hợp tối thiểu bốn lần trong năm? | ||||
| E.2.24 | Tiểu ban Kiểm toán có trách nhiệm chính trong việc đưa ra khuyến nghị về bổ nhiệm, và miễn nhiệm kiểm toán độc lập? | ||||
| E.3. Quy trình HĐQT | |||||
| Họp và tham dự hợp HĐQT | |||||
| E.3.1 | Họp HĐQT có được lập kế hoạch trước khi bắt đầu năm tài chính? | 1 | 1 | Hàng năm, DSD đều lập kế hoạch HĐQT trước khi bắt đầu năm tài chính và đã báo cáo trong BCTN | |
| E.3.2 | Thành viên HĐQT có hợp tối thiểu sáu lần trong năm? | 1 | 1 | DSD đã nêu chỉ tiết trong Báo cáo quản trị và BCTN. | |
| E.3.3 | Mỗi thành viên HĐQT có tham dự tối thiểu 75% số cuộc họp HĐQT trong năm? | 1 | 1 | ||
| E.3.4 | Công ty có yêu cầu về số đại biểu tham dự tối thiểu phải đạt 2/3 số thành viên HĐQT đối với các cuộc họp cần ra quyết định của HĐQT? | 1 | 1 | ||
| E.3.5 | Thành viên HĐQT không điều hành của công ty có hợp riêng tối thiểu một lần trong năm mà không có mặt các thành viên điều hành? | 4 | 4 | Hiện DSD chưa thực hiện tiêu chi này. | |
| Tiếp cận thông tin | |||||
| E.3.6 | Văn bản cho các cuộc họP HĐQT có được cung cấp cho HĐQT tối thiểu năm ngày làm việc trước khi diễn ra cuộc họP HĐQT? | 1 | 1 | DSD thực hiện tốt nội dung này. | |
| E.3.7 | Thư ký công ty có đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ HĐQT thực hiện trách nhiệm của mình? | 1 | 1 | DSD hiện có 02 người Phụ trách quản trị công ty thay Thư ký HĐQT hỗ trợ tốt HĐQT thực hiện trách nhiệm. | |
| E.3.8 | Thư ký công ty có được đào tạo về pháp lý, kế toán hay thực hành công tác thư ký công ty và được cấp nhất các vấn đề mới có liên quan các | 1 | 1 | DSD có 02 người Phụ trách quản trị công ty, là những nhân sự có kinh nghiệm lâu năm và thường niên được đào tạo chính quy về pháp lý và thực hành công tác Người phụ trách quản trị công ty. | |
| Bố nhiệm và tái cử thành viên HĐQT | |||||
| E.3.9 | Công ty có công bố các tiêu chí sử dụng để lựa chọn thành viên HĐQT mới? | 1 | 1 | DSD có CBTT đầy đủ trong mục Quan hệ cổ đông tại Website Công ty. | |
| E.3.10 | Công ty có mô tả quy trình được áp dụng trong việc bổ nhiệm thành viên HĐQT mới? | 1 | 1 | ||
| E.3.11 | Tất cả các thành viên HĐQT có được bầu lại tối thiểu 3 năm, hoặc 5 năm đối với | 1 | 1 | ||
| công ty niêm yết ở những quốc gia có pháp luật quy định nhiệm kỳ 5 năm² một lần?²Nhiệm kỳ 5 năm phải được yêu cầu bởi các đạo luật đã có từ trước khi có Thế Điểm Quản trị Công ASEAN vào năm 2011 | |||||
| Các vấn đề thù lao | |||||
| E.3.12 | Công ty có công bố chính sách/thực hành về thù lao (phí, thù lao, các hình thức quyền lợi hiện vật hoặc các bổng lộc khác) (nghĩa là việc sử dụng các chính sách khích lệ và các chỉ tiêu hiệu quả ngắn và dài hạn) đối với thành viên HĐQT điều hành và TGD? | 1 | 1 | DSD trình bày chi tiết và đầy đủ trong BCTN. | |
| E.3.13 | Cơ cấu thù lao cho thành viên HĐQT không điều hành có được công bố công khai? | 1 | 1 | ||
| E.3.14 | Cổ đông hay HĐQT có thông qua thù lao của thành viên HĐQT điều hành và/hoặc lãnh đạo cấp cao? | 1 | 1 | ||
| E.3.15 | Công ty có các chính sách, tiêu chuẩn có thể đo lường để gắn mức thù lao chỉ trả dựa trên thành tích của các thành viên HĐQT điều hành hoặc ban điều hành với lợi ích lâu dài của công ty, chẳng hạn như áp dụng điều khoản thu hồi, chính sách khoản thưởng | 4 | 4 | DSD cân nhắc bổ sung thêm tiểu chí này vào các năm tiếp theo. | |
| hoān lại (Clawback provision, deffered bonus)? | |||||
| Kiểm toán Nội bộ | |||||
| E.3.16 | Công ty có bộ phận kiểm toán nội bộ riêng biệt? | 4 | 4 | DSD chưa thành lập Bộ phận kiểm toán nội bộ. | |
| E.3.17 | Trường bộ phận kiểm toán nội bộ có được công bố, hoặc nếu được thuê ngoài, tên của công ty thuê ngoài có được công bố công khai? | 4 | 4 | ||
| E.3.18 | Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm kiểm toán nội bộ có phải được Tiểu ban Kiểm toán thông qua? | 4 | 4 | ||
| Giám sát rủi ro | |||||
| E.3.19 | Công ty có công bố quy trình kiểm soát nội bộ/hệ thống quản lý rủi ro và định kỳ xem xét tính hiệu quả của hệ thống mà công ty đang thực hiện? | 1 | 1 | DSD đã tuân thủ tiêu chí này và đề cập đầy đủ trên BCTN. | |
| E.3.20 | Báo cáo thường niên/Báo cáo quản trị công ty có công bố rằng thành viên HĐQT đã rà soát các chốt kiểm soát trọng yếu của công ty (bao gồm các chốt kiểm soát về hoạt động, tài chính và tuân thủ) và các hệ thống quản lý rủi ro? | 1 | 1 | ||
| E.3.21 | Công ty có công bố cách thức quản lý các rũi ro quan trọng (như tài chính, vận hành bao gồm công nghệ thông tin, môi trường, xã hội và kinh tế)? | 1 | 1 | ||
| E.3.22 | Báo cáo thường niên/Báo cáo quản trị công ty có trình bày tuyên bố của thành viên HĐQT hay Tiểu ban Kiểm toán về sự đầy đủ của các chốt kiểm soát nội bộ/hệ thống quản lý rũi ro của công ty? | 1 | 1 | ||
| E.4. Nhân sự trong HĐQT | |||||
| Chủ tịch HĐQT | |||||
| E.4.1 | Hai người khác nhau đảm nhiệm vị trí chủ tịch HĐQT và TGD? | 1 | 1 | DSD tuân thủ tốt quy định này. | |
| E.4.2 | Chủ tịch có phải là thành viên HĐQT độc lập? | 1 | 1 | Thành viên HĐQT không phải là chủ tịch. | |
| E.4.3 | Có bất kỳ thành viên HĐQT là nguyên Tổng Giám đốc/Giám đốc điều hành của công ty trong 2 năm trước? | 1 | 1 | Hiện tại, 1 thành viên HĐQT kiểm TGD công ty. | |
| E.4.4 | Vai trò và trách nhiệm của chủ tịch có được công bố công khai? | 1 | 1 | Được quy định trong Quy chế quản trị nội bộ công ty. | |
| Trường thành viên HĐQT độc lập | |||||
| E.4.5 | Nếu chủ tịch không phải là thành viên HĐQT độc lập, HĐQT có bầu chọn Trường thành viên độc lập (Lead independent director) và vai trò của vị trí này có được xác định rõ ràng? | 4 | 4 | DSD không có trường hợp này. | |
| Kỹ năng và năng lực | |||||
| E.4.6 | Công ty có tối thiểu một thành viên HĐQT không điều hành có kinh nghiệm làm việc trước đó trong lĩnh vực chính mà công ty đang hoạt động? | 4 | 4 | Thành viên HĐQT không điều hành có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, bất động sản. | |
| E.5. Hiệu quả HĐQT | |||||
| Phát triển thành viên HĐQT | |||||
| E.5.1 | Công ty có chương trình định hướng cho thành viên HĐQT mới? | 3 | 3 | Các nội dung đánh giá hiệu quả hoạt động của HĐQT/TGD được thể hiện trong các khoản mục BCTN, Tuy nhiên, các chương trình định hướng cho các thành viên mới chưa rõ nét. | |
| E.5.2 | Công ty có chính sách khuyến khích thành viên HĐQT tham gia các chương trình đào tạo liên tục hay đào tạo chuyên môn? | 1 | 1 | Được quy định trong các văn bản nội bộ công ty. | |
| Bổ nhiệm và Hiệu quả của TGD/Ban điều hành | |||||
| E.5.3 | Công ty có công bố cách thức thành viên HDQT xây dựng quy hoạch kế nhiệm cho vị trí TGB/Giám đốc Điều hành/Quản lý chủ chốt? | 1 | 1 | DSD xây dựng/quy hoạch và đào tạo đội ngũ kế thừa và sẵn sàng cho kế hoạch bổ nhiệm TGB mới. | |
| E.5.4 | Thành viên HDQT có thực hiện đánh giá hiệu quả hàng năm đối với TGB/Giám đốc Điều hành/Quản lý chủ chốt? | 1 | 1 | Được trình bày chi tiết BCTN. | |
| Đánh giá HDQT | |||||
| E.5.5 | Công ty có tiến hành đánh giá năng lực hàng năm đối với HDQT và công bố quy trình đánh giá cũng như các tiêu chí dùng trong đánh giá? | 4 | 4 | DSD sẽ xem xét, đánh giá và xây dựng quy trình/tiêu chí trong các năm tiếp theo. | |
| Đánh giá thành viên HDQT | |||||
| E.5.6 | Công ty có tiến hành đánh giá năng lực hàng năm đối với từng thành viên HDQT và công bố quy trình đánh giá cũng như các tiêu chí dùng trong đánh giá? | 4 | 4 | ||
| Đánh giá tiểu ban HDQT | |||||
| E.5.7 | Công ty có tiến hành đánh giá năng lực hàng năm đối với các tiểu ban của HDQT và công bố quy trình đánh giá cũng như các tiêu chí dùng trong đánh giá? | 4 | 4 | ||
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Ý kiến của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đối với Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty: “Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.”
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty DHC Sưới Đôi được kiểm toán độc lập bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC ký ngày 17/03/2025. Báo cáo tài chính đã được Công ty Công ty thông tin theo đúng quy định của pháp luật với Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và đăng trên website công ty tại đường link: Công viên sưới khoáng nóng Núi Thần Tài Đà Nẵng (dhcsuoidoi.vn).
Noi nhận:
- Như trên
- Luru: VT
CÔNG TY CỔ PHẦN DHC SUỐI ĐỐI
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
CHỦ TÍCH HĐỘT
Trần Chí Hướng