Báo cáo thường niên 2024/DSE
ticker: DSE document_type: bctn year: 2024 page_count: 104 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN DNSE DNSE SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
Số/No: 48/2025/CV-DNSE-CBTT
ཞིང་ཆེན་ཆེན་ཆེན་
Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Hanoi, March 17, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi/To: - Ủy ban Chứng khoán nhà nước
The State Securities Commission
- Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam
Vietnam Stock Exchange
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Hochiminh Stock Exchange
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Hanoi Stock Exchange
- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE
Organization name: DNSE Securities Joint Stock Company
- Mã chứng khoán/Mã thành DSE
viên:
Stock code/ Broker code: DSE
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Pax Sky, số 63-65 Ngô Thì Nhậm, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Address: Floor 6 ^th , Pax Sky Building, No.63-65 Ngo Thi Nham, Pham Dinh Ho Ward, Hai Ba Trung District, Hanoi
- Điện thoại liên hệ: 024.7108.9234
Telephone: 024.7108.9234
- Fax: Không có/None
Email: info@dnse.com.vn
- Nội dung thông tin công bố/ Contents of disclosure:
Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE ("DNSE") công bố thông tin về Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE năm 2024.
DNSE Securities Joint Stock Company ("DNSE") announces the DNSE Securities Joint Stock Company Annual Report 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 17/03/2025 tại đường dẫn https://www.dnse.com.vn/tin-tuc/trang/cong-bo-thong-tin .
This information was published on the Company's website on 17/03/2025, as in the link https://www.dnse.com.vn/tin-tuc/trang/cong-bo-thong-tin .
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby certify that the information provided is true and correct and we will bear full responsibility to the law.
Tài liệu đính kèm/Attached documents:
Báo cáo thưởng niên Công ty
Cổ phần Chứng khoán
DNSE năm 2024/ DNSE
Securities Joint Stock
Company Annual Report
- Đại diện tổ chức
Organization Representative
/Nguòi UQ CBTT
Persons authorized to disclose information
TRƯỜNG PHONG PHÁP CHẾ VÀ TUÂN THỦ
S/G.P: 624 C.T.C.
HEAD OF LEGAL AND COMPLIANCE DEPARTMENT
Nguyên Thị Hường
LÀM CHỦ CUỘC CHỐI
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
MỤC LỤC
DNSE
CHƯƠNG THƯ NGỐ CỦA CHỦ TỊCH CHƯƠNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 2025 01 CHƯƠNG TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP Về doanh nghiệp Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi Sơ đồ tổ chức CHƯƠNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Báo cáo của HĐQT 2024 Báo cáo Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ Hoạt động Quản trị rủi ro Thông tin Cổ phiếu DSE & Cơ cấu Cổ đông tại 31/12/2024 CHƯƠNG ÁN TƯƠNG 2024 Thành tụu nổi bật Giải thưởng nổi bật PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG Đầu tư phát triển nhân lực Trách nhiệm đối với xã hội, nhà nước và cổ đông CHƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 Đánh giá thị trường 2024 & triển vọng 2025 Kết quả kinh doanh 2024 CHƯƠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH Thông tin về Công ty Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tình hình tài chính Báo cáo kết quả hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu
“
Chúng tôi tin rằng, tài nguyên nhân sự chất lượng cao, sức mạnh công nghệ và sự đầu tư sát sao nhằm phát triển tập khách hàng cốt lõi sẽ là những chiến lược thên chốt đưa DNSE gặt hái những bước tăng trưởng đột phá.
Kính thừa Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và Đối tác của DNSE,
Năm 2024 tiếp tục là một năm nhiều khó khăn với thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và DNSE nói riêng. Dù vậy, với nỗ lực và quyết tâm của toàn đội ngũ, DNSE đã đạt được những cột mốc phát triển ý nghĩa.
Vào ngày 1/7/2024, mã cổ phiếu DSE của DNSE chính thức niêm yết trên sàn HoSE. DNSE trở thành công ty chứng khoán duy nhất được chấp thuận niêm yết trong 5 năm trở lại đây. Đây là bước đi chiến lược để phát triển quy mô và uy tín doanh nghiệp, đồng thời cũng mở ra cơ hội huy động vốn từ các nhà đầu tư lớn trong nước và quốc tế, tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai.
Năm qua, vượt lên bối cảnh thị trường không thuận lợi, DNSE đã tập trung phát triển quy mô khách hàng và hệ thống sản phẩm phát huy thế mạnh công nghệ. Chiến lược này đã giúp chúng tôi tiếp tục tăng trưởng với doanh thu 829 tỷ đồng, tăng 12% so với 2023; tổng tài sản hơn 10.600 tỷ đồng, tăng 43%; dư nợ cho vay ký quỹ tăng 56% so với đầu năm.
Hoạt động mở rộng khách hàng là điểm nhấn đáng tự hào năm 2024. DNSE duy trì vị thế dẫn đầu về thị phần mở tài khoản mới 4 Quý liên tiếp, chiếm 21,6% thị phần tài khoản chứng khoán mở mới toàn thị trường. Cứ 5 tài khoản mở mới thì có một tài khoản mở tại DNSE.
Đầu năm 2025, DNSE đón cột mốc 1 triệu tài khoản chứng khoán. Thành tựu này đạt được chỉ trong vòng 3,5 năm từ khi chúng tôi bắt đầu hành trình đối mới toàn diện. Bên cạnh đó, từ vị trí Top 5 thị phần giao dịch chứng khoán phải sinh trong Quý 1/2024, DNSE đã bút tốc vươn lên vị trí Top 2 vào Quý 4/2024.
Xác định năm 2025 sẽ tiếp tục đối diện nhiều thách thức, đội ngũ DNSE kiên định với tâm thể tập trung và thúc đẩy những thế mạnh sẵn có.
Chúng tôi tin rằng, tài nguyên nhân sự chất lượng cao, sức mạnh công nghệ và sự đầu tư sát sao nhằm phát triển tập khách hàng cốt lõi sẽ là những chiến lược then chốt đưa DNSE gặt hái những bước tăng trưởng đột phá.
Về nhân sự, DNSE luôn hướng đến củng cố một nguồn nhân lực hiệu suất cao, vận hành khoa học, sáng tạo, tự động hóa. Sự gắn bó và phát triển của những thành viên trong đội ngũ sẽ là chìa khóa then chốt trong mô hình phát triển tinh gọn của DNSE.
Về công nghệ, nhiệm vụ tiên quyết là đảm bảo hệ thống vận hành nhanh, ổn định, linh hoạt. Cùng với việc tiến phong ứng dụng hệ thống bảo mật từ eSentire - đơn vị cung cấp dịch vụ an ninh mạng dẫn đầu toàn cầu từ 6 tháng cuối năm 2024, DNSE cũng đã đầu từ hệ thống LinuxONE và vận hành hạ tầng mới với những cải tiến rõ nét. Hiện tại, thời gian xử lý lệnh đã giảm 30% so với nền tăng cũ.
Nền tăng của DNSE cũng đã sẵn sàng cho việc vận hành chính thức hệ thống KRX thời gian tới. Chúng tôi kỳ vọng, khi tính năng giao dịch trong ngày (T+0) áp dụng, mô hình quản trị, cho vay theo từng giao dịch (Margin Deal) mà DNSE là đơn vị đầu tiên, duy nhất hiện nay áp dụng sẽ trở thành lợi thế cạnh tranh lớn của DNSE, giúp khách hàng gia tăng hiệu quả đấu tư.
Về phát triển khách hàng, vừa qua chúng tôi đã triển khai đồng loạt các hoạt động nghiên cứu khách hàng thông qua nhiều hình thức. Trên cơ sở đó, năm 2025, DNSE sẽ mở rộng các sản phẩm tài chính đa dạng, chuyên biệt hơn, đưa ra những giải pháp đơn giản, nhanh, tối ưu về chi phí nhất cho khách hàng.
Trên hành trình “Đơn giản hóa đầu tư cho người Việt” của DNSE, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời tri âm sâu sắc nhất tới Quý cổ đông, Khách hàng và Đối tác.
Hy vọng rằng, với sự tin tưởng và đồng hành của Quý vị, DNSE sẽ giữ vững vị thế công ty chứng khoán công nghệ hàng đầu, đóng góp vào “kỹ nguyên vườn mình” của đất nước nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng, đồng thời mang đến những giá trị bền vững cho Quý Cổ đông, Khách hàng, Đối tác!
Xin kính chúc Quý vị sức khỏe, thành công và đầu tư hiệu quả!
Trân trọng,
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Nguyễn Hoàng Giang
VỀ DOANH NGHIỆP LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
DNSE trở thành
thành viên Sở GDCK
Hà Nội và Sở GDCK
TP. Hồ Chí Minh
Tham gia giao dịch
trực tuyến với Sở
GDCK Hà Nội
Công ty chuyển trụ
sở chính về 21 Hàn
Thuyên, Phường
Phạm Đình Hổ, Hà Nội
2007
2009
Công ty tăng vốn điều lệ lên 160 tỷ đồng
Chứng khoán Đại Nam (tiền thân của Chứng khoán DNSE) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 62/UBCK-GP do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 30/10/2007 với vốn điều lệ ban đầu là 38 tỷ đồng
2011
2008
2014
2010
Tăng vốn điều lệ công ty lên 3.000 tỷ đồng
Ra mất hệ thống quản trị và cho vay theo từng giao dịch đầu tiên trên thị trường Việt Nam (Margin Deal)
2012
Trở thành công ty con của
Công ty Cổ phần Công nghệ
Tài chính Encapital
Chào bán thành công 30 triệu cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO), huy động 900 tỷ đồng, nâng vốn điều lệ lên 3.300 tỷ đồng
Chính thức được Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE) trao quyết định niêm yết mã cổ phiếu DSE vào ngày 1/7/2024
2015
2017
Thành lập Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại 117/119/121 Nguyễn Du, Q1, TP. Hồ Chí Minh, mở rộng địa bàn kinh doanh. Tham gia giao dịch trực tuyến với Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh. Công ty tiến hành tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng
Đạt gần 1 triệu tài khoản người dùng. Đặt top 2 thị phần môi giới chứng khoán phải sinh vào Quý 4/2024
Ra mắt nền tảng giao dịch
chứng khoán cơ sở Entrade X
by DNSE và tính năng chuyển
tiền tự động Virtual Account,
trở thành công ty chứng khoán
đầu tiên tại Việt Nam áp dụng
công nghệ tài khoản định danh
chứng khoán, nộp rút tiền 24/7
Hợp tác với nền tảng dữ liệu tài chính
FiinTrade ra mắt trải nghiệm "một
chạm", nghiên cứu thông tin và đặt
lệnh không cần chuyển đổi nền tảng
Công ty tăng vốn
điều lệ từ 50 tỷ đồng
lên 75 tỷ đồng
Công ty chuyển trụ sở chính về Tầng
12A, Center Building
Hapulico Complex,
Số 01 Nguyễn Huy
Tưởng, Quận Thanh
Xuân, Hà Nội
Công ty chuyển trụ sở chính về Tầng
5 Tòa nhà HACC1
Complex Building
số 35 Lê Văn Lương,
Quận Thanh Xuân, Hà Nội. Trở thành công
ty đại chúng
2021
2020
2022
2023
Đổi tên thành Công ty
CP Chứng khoán DNSE,
tăng vốn điều lệ công ty
lên 1.000 tỷ đồng
2024
Khai trương văn phòng mới Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh vào tháng 4/2023 tại C-00.0, Tòa nhà Sarina, 62 Hoàng Thế Thiện, phường An Lợi Đông, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm với nhiều tính năng tiên phong: Sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X; Ensa - Trợ lý chứng khoán đo đầu tiên trên thị trường dưới hình thức chatbot; Sản phẩm tài khoản chứng khoán đầu tiên trên vị điện tử kết hợp với Zalopay
VÊ DOANH NGHIỆP NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
BẢO LĂNH
PHÁT HÀNH
CHỦNG KHOÁN
LƯU KÝ
CHỦNG KHOÁN
TÚ DOANH
CHỮNG KHOÁN
TỪ VĂN ĐẦU TỪ CHỨNG KHOẠN
HÀ NỘI Trụ Sở Chính
Tầng 6 - Tòa nhà Pax Sky,
Số 63 - 65 Ngô Thì Nhậm,
Phường Phạm Đình Hổ,
Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Chi nhánh
C-00.01, C-00.02, C-00.03,
Lô C1, Khu nhà thấp tầng khu III
(Khu chung cư Sarina),
số 62 đường Hoàng Thế Thiện,
phường An Lợi Đông,
TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
(Theo Quyết định số 71/QĐ-UBCK ngày 02/02/2023 về việc sửa đổi Quyết định chấp thuận thành lập Chi nhánh Công ty chứng khoán số 132/QĐ-UBCK ngày 16/03/2021 về việc thay đổi địa chỉ của Chi nhánh DNSE tại TP. Hồ Chí Minh)
TÂM NHÌN - SỰ MÊNH - GIÁ TRỊ CỐT LỖI
TÂM NHÌN
DNSE là công ty đầu tư, kinh doanh, môi giới chứng khoán; đặt trọng tâm vào việc kết nối nguồn vốn thông qua công nghệ, với mục tiêu tiên phong dẫn đất thị trường chứng khoán số tại Việt Nam.
SỬ MỆNH
“Đơn giản hóa đầu tư cho người Việt” thông qua việc ứng dụng công nghệ hiện đại, trí tuệ nhân tạo vào các sản phẩm tài chính, nâng tầm trải nghiệm khách hàng, tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.
TÍNH CÁCH THƯƠNG HIỆU
Tiên phong
Tinh giản
SỐ ĐỒ TỔ CHỨC CỐ CẤU TỔ CHỨC
Ông NGUYỄN HOÀNG GIANG CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Từ năm 2019 đến nay: Phó Chủ tịch - Thành viên HĐQT tại các công ty niêm yết quy mô lớn trên thị trường (YEG, TNG, SVC...)
Top 30 under 30 (Top 30 nhân vật dưới 30 tuổi xuất sắc nổi bật) vinh danh bồi Tạp chí Forbes năm 2016
- Cử nhân Toán Kinh tế - Khoa học máy tính Đại học Nebraska, Mỹ
Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Đại học Chicago, Mỹ
10 năm giữ vị trí Tổng Giám đốc và Thành viên HĐQT
tại CTCP Chứng khoán VNDirect
Ông LÊ ANH TUẤN PHÓ CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
6 năm đảm nhiệm vị trí Giám đốc Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Phó Giám đốc Khối Khách hàng cá nhân - CTCP Chứng khoán VNDirect
Nhiều năm kinh nghiệm vị trí Chuyên gia cao cấp tại KPMG Việt Nam và CTCP Chứng khoán SSI
Cử nhân Quản trị Kinh doanh - Đại học Khoa học Ứng dụng Saxion, Hà Lan
Bà PHẠM THỊ THANH HOA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Giám đốc vận hành CTCP Công nghệ Tài chính Encapital giai đoạn 2019 - 2020
12 năm giữ vị trí quản lý và chuyên gia cao cấp tại CTCP Chứng khoán VNDirect, CTCP Chứng khoán SSI, Công ty TNHH KPMG Việt Nam
- Thạc sỹ Ngân hàng - Tài chính - Đại học Paris Dauphine và ESCP Business School, Pháp
Bà NGUYỄN THỊ HÀ NINH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Từ năm 2013 - nay: Thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát tại các công ty niệm yết (VCP, PTI...)
Hơn 20 năm kinh nghiệm tại các cương vị Kế toán trưởng - Giám đốc tài chính trong các tổ chức, trong đó hơn 13 năm giữ vị trí Kế toán trưởng tại CTCP Chứng khoán VNDirect; 2 năm đảm nhiệm vai trò Giám đốc Tài chính CTCP VSD Holdings
Thạc sỹ Tài chính doanh nghiệp và Kiểm soát quản trị tại Đại học Toulon, Pháp
Ông BỒI ANH DỮNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Sáng lập và Giám đốc AhaSlides Việt Nam
• Hơn 4 năm giữ các vị trí Giám đốc Công nghệ sáng tạo, Giám đốc Công nghệ mảng Mobile và Marketing tại CTCP Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Vicare, CTCP Chứng khoán VNDirect và CTCP VNP Group
4 năm Kỹ sư công nghệ tại Isobar Australia và Isobar UK
- Cử nhân Công nghệ thông tin, Thạc sỹ Khoa học máy tính tại Đại học Công nghệ Swinburne, Úc
THÀNH TỰU NỒI BẠT
01 triệu tài khoản khách hàng
🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉🎉
Tiên phong ứng dụng hệ thống bảo mật tân tiến MDR của
DNSE 1/7 TradingView
KHÔNG, KHÔNG PHÍ | CHỒ
GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN KHÔNG ĐỘ TRẺ
tích hợp
trên
TradingView
Trở thành công ty chứng khoán đầu tiên
hợp tác, cho phép người dùng giao dịch
trực tiếp trên TradingView - Công cụ
phân tích siêu biểu đồ
TOP
02
thị phản chứng khoán
phái sinh vào
Quý 4/2024
Chính thức niêm yết mã cổ phiếu DSE trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE từ ngày 01.07.2024
829
GIẢI THƯỜNG NỐI BẠT
TOP 10
THƯƠNG HIỆU MẠNH
TIÊN PHONG ĐỐI MỚI SÁNG TẠO
Chương trình Thương hiệu mạnh Việt Nam 2024
TOP 10
THÀNH VIÊN TIẾU BIỆU
trong hoạt động thanh toán
giao dich chứng khoán
phái sinh - VSDC
GREAT PLACE
TO WORK 2024
17 TradingView
BEST BROKER 2024
khu vực Đông Nam Á -
TradingView Best Broker
Awards 2024
TOP 10
sản phẩm dịch vụ
công nghệ Tin dùng 2024
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VĨ MÔ 2024
Kinh tế toàn cầu vững vàng
Sau một giai đoạn phục hồi mạnh mẽ từ đại dịch COVID-19, kinh tế thế giới nhìn chung vẫn gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh xung đột địa chính trị tiếp tục diễn ra, mặc dù mặt bằng lạm phát & lãi suất đang có xu hướng giảm. Tăng trưởng GDP toàn cầu được dự báo đạt mức tăng trưởng 3,2% vào năm 2024, giữ nguyên so với dự báo đưa ra trước đó và bằng hoặc cao hơn 0,1% so với tăng trưởng năm 2023.
Trong năm 2024, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) liên tục hạ lãi suất để kích thích kinh tế, tăng trưởng GDP của Mỹ tăng tử 0,2 - 0,3 điểm phần trăm so với dự báo trước đó, lên mức 2,7% - 2,8%, bác bỏ những dự báo về suy thoái kinh tế. Nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới, Trung Quốc chỉ đạt khoảng 4,8% tăng trưởng - thấp hơn so với mục tiêu 5% - bất chấp việc các chính sách hỗ trợ được tung ra vào tháng 9 và tháng 11. Vào tháng 9/2024, Trung Quốc đã đưa ra một gói kích thích lớn thông qua chính sách tiền tệ (cắt giảm 0,5 điểm phần trăm của lãi suất thế chấp cho nhà ở hiện tại và giảm thêm 10 điểm cơ bản của lãi suất hợp đồng mua lại có thời hạn (repo) thời hạn 14 ngày), sau đó vào tháng 11/2024, một gói kích thích tài khóa được triển khai (bơm 10.000 tỷ Nhân dân tệ). Tuy nhiên, gói tài khóa này lại gây thất vọng khi chủ yếu tập trung vào việc giảm bớt gánh nặng các khoản nợ cho các địa phương, thay vì bơm tiền trực tiếp vào nền kinh tế. Ngược lại, tăng trưởng kinh tế của khu vực đồng Euro ước tính phục hồi từ mức tăng trưởng thấp của năm 2023 (0,4% - 0,5%) lên mức 0,8% năm 2024. Bên cạnh đó, kinh tế các quốc gia mới nổi ở Châu Á tăng trưởng mạnh, nơi nhu cầu bùng nổ đổi với các sản phẩm bán dẫn, điện tử và trí tuệ nhân tạo, đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh cho khu vực này.
Hình 1: Tăng trưởng GDP toàn thể giới (%-yoy)
Nguồn: IMF
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VĨ MÔ 2024
Hình 2: Tăng trưởng GDP các nền kinh tế lớn trên thế giới (%-yoy)
Tăng trưởng GDP (2024)
toàn cầu được dự báo đạt mức
3,2%
Tăng trưởng GDP
của Mỹ tăng tỉ
Bằng hoặc cao hơn so với
tăng trưởng năm 2023
0,2-0,3điểm
0,1%
Lên mức
Trung Quốc
chỉ đạt khoảng
4,8% tăng trưởng
2,7-2,8%
Tháp hơn
so với mục tiêu
5%
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VĨ MÔ 2024
Lạm phát trên thế giới duy trì đà giảm năm thứ 2 liên tiếp sau Covid
Ngoại trừ Trung Quốc vẫn duy trì xu hướng giảm phát, xu hướng lạm phát toàn cầu có xu hướng giảm, điều này đóng vai trò quan trọng trong quyết định hạ lãi suất của các Ngân hàng Trung ương trên thế giới, góp phần tích cực giúp kinh tế thế giới bằng trưởng ổn định và bền vững. Tại Châu Âu mức lạm phát giảm từ 9,3% năm 2022 về 6,3% trong năm 2023 và về mức 2,6% năm 2024. Con số này ở Mỹ là giảm từ 4,1% năm 2023 về 3% năm 2024. Nhìn chung, phần lớn các quốc gia phát triển và gần 60% số nên kinh tế mới nổi, lạm phát tổng thể đã giảm về mục tiêu của ngân hàng trung ương.
Hình 3: Tình hình lạm phát các nền kinh tế lớn trên thế giới (%)
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VĨ MÔ 2024
Các Ngân hàng Trung Ướng lớn chuyển sang nơi lỏng chính sách tiến tệ, FED hạ lãi suất về mức 4,25 - 4,5% vào cuối năm 2024
Phần lớn các Ngân hàng Trung Ương trên thế giới áp dụng chính sách tiến tệ nổi lồng để kích thích tăng trưởng kinh tế. Trong đó, Mỹ và Châu Âu có mức độ giảm lãi suất điều hành cao nhất kể từ giai đoạn Quý 2/2024. FED liên tục hạ lãi suất (3 lần trong năm 2024) nhằm kích cấu, giảm chi phí vốn cho doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy cho kinh tế Mỹ. Trong khi đó, Ngân hàng Trung Ương Châu Âu (ECB) hạ lãi suất 4 lần trong năm 2024, đưa lãi suất về mức 3%. Những động thái này có tác động lan tỏa đến nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt tác động đến dòng vốn quốc tế và thị trường tài chính và tỷ giá hối đoái.
Hình 4: Lãi suất điều hành các nền kinh tế lớn (%)
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VIỆT NAM
Tăng trưởng GDP vượt mức kế hoạch
Theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê (GSO), GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011 - 2024, duy trì xu hướng tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước (Quý 1 tăng 5,98%, Quý 2 tăng 7,25%, Quý 3 tăng 7,43%, Quý 4 tăng 7,55%). Tăng trưởng kinh tế vượt 7% của Việt Nam là điểm sáng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn khó khăn, nhiều quốc gia tăng trưởng thấp. Với những thành tựu kinh tế ăn tượng của năm 2024, tăng trưởng GDP của Việt Nam tiếp tục được các tổ chức dự báo tích cực trong năm 2025.
Hình 5: Tăng trưởng GDP Việt Nam theo quý (% - yoy)
Nguồn: GSO
| Quý 1 tăng | Quý 2 tăng | Quý 3 tăng | Quý 4 tăng |
| 5,98% | 7,25% | 7,43% | 7,55% |
Xuất nhập khẩu: Xuất nhập khẩu hàng hóa tạo kỷ lục mới
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2024 đạt 786 tỷ USD - tăng gần 15,4% so với cùng kỳ, trong đó xuất khẩu tăng 14,3%, nhập khẩu tăng 16,7%, xuất siêu cả năm đạt 24,77 tỷ USD. Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu phần đúng thực tế trạng thái của nền kinh tế, nội tại phục hồi mạnh khi nhu cầu nhập khẩu hàng hóa trong nước tăng mạnh, trong khi đó nhu cầu nhập khẩu của các đối tác chưa thực sự mạnh (do nhu cầu kinh tế tại các quốc gia lớn vẫn đang còn yếu).
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VIỆT NAM
Xuất nhập khẩu: Xuất nhập khẩu hàng hóa tạo kỷ lục mới
Nguồn: WiGroup, đơn vị: Triệu USD
Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2024, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 119,6 tỷ USD. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 144,3 tỷ USD. Trong năm 2024, xuất siêu sang Hoa Kỳ đạt 104,6 tỷ USD tăng 25,6% so với năm trước; xuất siêu sang EU 35,4 tỷ USD, tăng 23,2%; xuất siêu sang Nhật Bản đạt 3,2 tỷ USD, tăng 91,9%; nhập siêu từ Trung Quốc 83,7 tỷ USD, tăng 69,5%; nhập siêu từ Hàn Quốc 30,7 tỷ USD, tăng 5,9%; nhập siêu từ ASEAN 9,9 tỷ USD, tăng 18,9%.
Về mặt hàng xuất khẩu, số liệu thống kê đã cho thấy rõ sự phục hồi rõ nét: tăng trưởng xuất khẩu sản phẩm máy vi tính điện tử tăng trưởng 26,6%; gỗ tăng trưởng 33,5%; cao su chất dẻo tăng trưởng gần 30%; dệt may, vài tăng 14,2% - 16,7%...
Hình 7: Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa 2024
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VIỆT NAM
Sản xuất công nghiệp & PMI: Chỉ số PMI giảm nhẹ trong tháng cuối năm 2024
Chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) ngành sản xuất Việt Nam trong tháng 12/2024 đã giảm xuống dưới ngưỡng 50 điểm, đây là tháng thứ 3 trong năm 2024 có điểm số PMI dưới 50. Trong khi đó, trước giai đoạn Covid-19, chỉ số PMI của Việt Nam luôn trên mức 51 điểm. Theo báo cáo, ngành sản xuất Việt Nam đã mất đi động lực tăng trưởng trong tháng cuối năm 2024. Cùng với đó, chỉ số IIP cũng chỉ có 3 tháng trên 10% trong năm 2024 - bất chấp mức nền khá thấp trong năm 2023 - thấp hơn nhiều so với tăng trung bình năm 2018 (12,1%). Ba điểm nổi bật trong tháng này bao gồm: sản lượng và số lượng đơn đặt hàng mới tăng chậm hơn; niểm tin kinh doanh giảm mạnh và đạt mức thấp nhất trong 19 tháng; việc làm và hàng tồn kho tiếp tục giảm.
Hình 8: Chỉ số PMI và sản xuất công nghiệp (IIP) Việt Nam
Nguồn: GSO và Wigroup
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VIỆT NAM
Đầu tư công: Tăng tốc vào cuối năm
Năm 2024 là năm quan trọng trong việc tạo nền tảng hoàn phủ để ra. Đầu tư công đang tập trung đẩy mạnh vào giai thành các mục tiêu của kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - đoạn sắp tới khi các dự án trọng điểm như sân bay Long 2025. Giá trị giải ngân vốn đầu tư công năm 2024 ước đạt Thành, cao tốc Bắc Nam là những ưu tiên hàng đầu.
411 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 77,6% kế hoạch của Chính
Hình 9: Vốn đầu tư công lũy kế mỗi năm (đơn vị tính: tỷ đồng)
Nguồn: Bộ tài chính
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VIỆT NAM
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giải ngân và FDI đăng ký tăng trưởng mạnh vào cuối năm
Cả năm 2024, FDI đăng ký ở mức 38,23 tỷ USD, giảm 3% so với cùng kỳ, trong khi đó FDI giải ngân tăng 9,4% đạt 25,35 tỷ USD. Vốn đăng ký đầu tư FDI tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với 25,58 tỷ USD, chiếm 66,9% tổng vốn đăng ký, tiếp theo là ngành kinh doanh bất động sản với 6,31 tỷ USD, chiếm 16,5%. Về đối tác đầu tư, năm 2024 có 114 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam. Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư gần 10,21 tỷ USD, chiếm 26,7% tổng vốn, tăng 31,4% so với năm 2023. Hàn Quốc đứng thứ hai với gần 7,06 tỷ USD, chiếm 18,5%, tăng 37,5%. Tiếp theo là Trung Quốc với 2,84 tỷ USD, chiếm 14,4%; Hồng Kông (Trung Quốc) với 2,17 tỷ USD, chiếm 11% tổng vốn đầu tư. Điều này cho thấy xu hướng dịch chuyển FDI rõ rệt từ các quốc gia “Trung Quốc+1” vào Việt Nam, trước bối cảnh xu hướng áp thuế của chính quyền Tổng thống Donald Trump vào Trung Quốc.
Hình 10: Vốn đăng ký, vốn thực hiện và tăng trưởng số lũy kế của FDI
Nguồn: GSO và Wigroup
Thị trường trái phiếu: Hoạt động phát hành cải thiện & ngân hàng vẫn chiếm tỉ trọng lớn đối với hoạt động phát hành
Theo dữ liệu VBMA tổng hợp từ HNX và SSC, tính đến ngày công bố thông tin 31/12/2024, tổng giá trị phát hành trái phiếu doanh nghiệp đạt 443.457 tỷ đồng bằng 31% so với cùng kỳ. Điều này cho thấy, thị trường trái phiếu doanh nghiệp đã có những dấu hiệu phục hồi tích cực so với giai đoạn khủng hoảng năm 2022. Xét về cơ cấu tổ chức phát hành, ngân hàng vẫn chiếm tỷ trọng chính lên đến 69%, xếp sau là bất động sản với 20% (giảm mạnh so với giai đoạn trước đây, tỷ trọng phát hành của bất động sản chiếm tù 30% - 35%).
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VIỆT NAM
Thị trường trái phiếu: Hoạt động phát hành cải thiện & ngân hàng vẫn chiếm tỉ trọng lớn đối với hoạt động phát hành
Hình 11: Giá trị phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Nguồn: VBMA, đơn vị: tỷ đồng
Hình 12: Cơ cấu phát hành trái phiếu doanh nghiệp 2024
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VIỆT NAM
Tỷ giá USD/VND: cả năm mất giá 4,7%, chịu áp lực lớn từ DXY
Tỷ giá USD/VND mất giá 4,7% so với đầu năm 2024, trong bối cảnh đồng USD có xu hướng tăng giá khi chỉ số DXY tăng mạnh từ 100 lên đỉnh 108. Tỷ giá đã lên đến mức định trong giai đoạn Quý 3/2024 ở mức 25.485 và đang có dấu hiệu gia tăng trong 2 tháng cuối năm 2024. Việc đón nhận thông tin lạm phát cao hơn dự kiến trong tháng 10 của Mỹ đã tác động đến chỉ số DXY, từ đó tác động lên tỷ giá USD/VND.
Hình 13: Tỷ giá liên ngân hàng USD/VND và DXY
Nguồn: Wigroup ___ Tỷ giá USD/VND LNH ___ DXY (phải)
Lạm phát 2024: dưới mục tiêu của Chính phủ & tạo tiền đề cho tín dụng tăng trưởng 15%
Lạm phát tổng thể và lạm phát cơ bản có xu hướng giảm trong năm 2024. Bình quân cả năm 2024, lạm phát tổng thể bình quân tăng 3,63%, thấp hơn mục tiêu 4% - 4,5% Chính phủ đề ra, lạm phát cơ bản trung bình cả năm 2024 tăng 2,71%. Đây là mức lạm phát phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong nước, hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế, ổn định vị mô - là điểm sáng trong kết quả phát triển kinh tế của Việt Nam năm 2024. Do vậy, tạo dự địa thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bất tốc vào những thời điểm cuối năm, vượt mục tiêu tăng trưởng tín dụng 15% đề ra. Đây là kết quả của việc áp dụng các chính sách linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước phù hợp với diễn biến thế giới, cũng như diễn biến của lạm phát trong nước.
Hình 14: Lạm phát cơ bản, lạm phát tổng thể và tăng trưởng tính dụng
ĐÁNH GIÁ THÍ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2024
Nhận định chung: Một năm thách thức - VN-Index nhiều lần vượt mức 1.300 nhưng không thành, kết thúc năm 2024 ở mức 1.267 điểm (tăng 12,11% so với đầu năm). Thanh khoản thị trường tăng tốc trong nửa đầu năm 2024, theo đã tăng của chỉ số, nhưng sau đó giảm xuống còn khoảng 15.000 tỷ đồng mỗi phiên giao dịch trong giai đoạn tháng 10 - tháng 12. Tính cho cả năm, giá trị giao dịch trung bình hàng ngày trên HoSE đạt 21.500 tỷ đồng (tăng khoảng 23% so với cùng kỳ năm trước).
Hình 15: Biến động VN-Index trong 1 năm
Nguồn: DNSE tổng hợp
Khối ngoại bán ròng mạnh trong năm 2024
Theo thống kê của Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE), nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 90.311 tỷ đồng trên sản HoSE, tương đương hơn 3,55 tỷ USD. Nếu tính toàn thị trường chứng khoán, con số sẽ vượt 93.000 tỷ đồng. Đây là mức kỷ lực trong lịch sử thị trường chứng khoán Việt Nam.
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2024
Khối ngoại bán ròng mạnh trong năm 2024
Hình 16: Giá trị mua (bán) ròng cửa khối ngoại theo các tháng năm 2024
Nguồn: Vietstock, đơn vị: tỷ đồng
Viễn thông và công nghệ là các ngành có hiệu suất tốt nhất trong năm 2024
Bất chấp việc bán ròng của khối ngoại, một số ngành vẫn giữ được đà tăng trưởng tốt trong năm 2024, như ngành dịch vụ viễn thông – mức tăng giá cổ phiếu của ngành này lên đến 118%, ngành khách sạn, nhà hàng và giải trí tăng đến 57,7%, ngành sản xuất điện 38,5%, ngành đồ gia dụng 34,3%, ngành phần mềm công nghệ tăng 19,6%. Các ngành chiếm tỷ trọng với hóa lớn như ngân hàng cũng tăng 11,7%, tuy nhiên nhóm ngành quản lý và phát triển bất động sản giảm 3,2%.
Hình 17: Mức tăng giá cổ phiếu một số ngành chính năm 2024
Nguồn: WiGroup, DNSE
ĐÁNH GIÁ THÍ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ THỂ GIỚI 2025
Tăng trưởng GDP thể giới dự báo tăng trưởng 3,2% trong năm 2025, tương đương 2024
Theo dự báo của Quỹ tiến tệ thế giới vào tháng 10/2024, tăng trưởng kinh tế toàn cầu dự kiến sẽ ổn định ở mức 3,2% trong năm 2025 - tương đương mức tăng năm 2024 (trong đó tăng trưởng của các quốc gia phát triển tăng 1,8%, các quốc gia mới nổi và đang phát triển tăng trưởng 4,2%), trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị vẫn chưa hạ nhiệt, các bất ổn về chính sách gia tăng và sự phục hồi không đồng đều giữa các quốc gia.
Theo IMF, lạm phát toàn cầu dự kiến sẽ tiếp tục giảm về mức 4,3% trong năm 2025 từ mức 5,8% năm 2024, khi cuộc chiến chống lạm phát đã có tiến triển tích cực, lạm phát đang tiến gần mục tiêu của các ngân hàng trung ương tại các nền kinh tế lớn như Mỹ, Anh và khu vực EU: lạm phát của Mỹ dự báo sẽ về mức 1,9%; lạm phát EU về mức 2,3%; và lạm phát của các quốc gia mới nổi & đang phát triển sẽ về mức 5,9% từ mức 7,9% của năm 2024. Với áp lực lạm phát suy giảm, chính sách tiến tệ toàn cầu đã được nói lòng và chuyển trọng tâm sang thức đẩy tăng trưởng kinh tế từ nửa cuối năm 2024. Nhiều ngân hàng trung ương của các nền kinh tế lớn đã bắt đầu cắt giảm lãi suất, như ECB và FED đã giảm tổng cộng 75 điểm cơ bản, trong khi Anh cũng đã hạ lãi suất 50 điểm cơ bản. Quá trình hạ lãi suất dự báo được tiếp tục diễn ra trong năm 2025, tuy nhiên lần suất có thể sẽ ít hơn so với kế hoạch trước đây.
Giá dầu thế giới được tiếp tục dự báo giảm từ 76 xuống 69/thùng (giảm 10% so với 2023) do cung vượt cầu, cũng như nhu cầu toàn cầu phục hồi chậm, đặc biệt tại Trung Quốc. Ngoài ra, xu hướng dịch chuyển sang các nguồn năng lượng tái tạo và xu hướng phát triển ô tô điện trên thế giới là những nguyên nhân chính khiến giá dầu suy yếu trong phần lớn thời gian của năm nay và những năm tiếp theo. Triển vọng giá dầu thô năm 2025 sẽ phụ thuộc vào 3 câu chuyện chính: khả năng thẩm thấu các chính sách kích cẩu tới nền kinh tế Trung Quốc, khả năng chiến tranh thương mại Mỹ - Trung tác động tiêu cực tới kinh tế toàn cầu và khả năng tổng thống Trump hiện thực hóa các cam kết về việc gia tăng sản lượng khai thác dầu thô của Mỹ. Khối OPEC+ có thể sẽ tiếp tục trì hoãn nối lỏng cắt giảm sản lượng nếu triển vọng cung cầu không cải thiện. Tuy nhiên, căng thẳng địa chính trị leo thang và sự bất ổn về chính sách thương mại gia tăng, cũng như sự phân mảnh trong thương mại có thể làm gián đoạn mạng lưới thương mại toàn cầu gây tác động lên giá hàng hóa, trong đó có giá dầu.
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu
dự kiến sẽ ổn định ở mức
3,2%
trong năm 2025
Tăng trưởng của
các quốc gia phát triển tăng
1,8%
Các quốc gia mới nổi và đang phát triển tăng trưởng
4,2%
Lạm phát toàn cầu dự kiến
sẽ tiếp tục giảm về mức
4,3% trong năm 2025
Từ mức
5,8 %
ĐÁNH GIÁ THÍ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ THẾ GIỚI 2025
Mỹ: tái định hình chiến lược kinh tế toàn cầu với khẩu hiệu “Kinh tế Mỹ vì người Mỹ” trong bối cảnh nội lỏng chính sách tiền tệ của FED
Chính sách kinh tế của chính quyền Tổng thống Donald Trump và định hướng tiến tệ của FED sẽ có ảnh hưởng sâu rộng đối với nền kinh tế Mỹ cũng như dòng vốn quốc tế và thương mại toàn cầu. Chính quyền Trump tiếp tục thúc đẩy các chính sách bảo hộ thương mại, cải cách thuế và đầu tư công, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Mỹ. Cùng với đó, xu hướng hạ lãi suất của FED để kích thích tăng trưởng, dù cũng phải đối mặt với thách thức kiểm soát lạm phát trong bối cảnh nợ công của Mỹ đang ở mức cao. Những yếu tố này đang tái định hình nền kinh tế Mỹ và gây áp lực lên chuỗi cung ứng và dòng vốn đầu tư toàn cầu. Năm 2025 sẽ là bước ngoặt quan trọng, quyết định bức tranh kinh tế thế giới trong 5 năm tối.
Chính quyền Donald Trump đã tập trung hỗ trợ khu vực kinh tế tự nhân như một trụ cột chiến lược, thông qua việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ 21% xưởng 15%, khuyến kích dòng vốn quay trở lại Mỹ, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ cao và sản xuất chiến lược. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đơn giản hóa quy trình pháp lý và giảm thiểu các rào cản hành chính, đồng thời áp đặt thuế nhập khẩu cao và tái đảm phán các hiệp định thương mại quốc tế nhằm bảo vệ các ngành công nghiệp chủ chốt của Mỹ, đặc biệt là đối với hàng hóa Trung Quốc.
Tuy nhiên, các biện pháp bảo hộ này dự báo sẽ tạo ra xáo trộn trong dòng vốn đầu tư và thương mại quốc tế, khiến các đối tác thương mại của Mỹ phải điều chỉnh chiến lược và tái cơ cấu chuỗi cung ứng. Đầu tư vào công nghệ cao và AI cũng là một phần quan trọng trong chiến lược của chính quyền Trump, với mục tiêu tăng cường nghiên cứu và phát triển (R&D) trong các lĩnh vực mũi nhọn như sản xuất bán dẫn, y tế công nghệ cao và năng lượng tái tạo.
Những chính sách này không chỉ cứng cổ vị thế của Mỹ trong các lĩnh vực đổi mới toàn cầu mà còn mở ra cơ hội việc làm và thị trường mới, giúp Mỹ duy trì sự bền vững và khả năng cạnh tranh dài hạn. Trong giai đoạn 2025 - 2028, triển vọng kinh tế Mỹ sẽ rất tích cực, với tăng trưởng ổn định và mở rộng phạm vi ảnh hưởng toàn cầu.
ĐÁNH GIÁ THÍ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ THẾ GIỚI 2025
Mỹ tiếp tục giữ vai trò trung tâm trong các ngành sản xuất chip, trí tuệ nhân tạo (AI) và năng lượng tái tạo, định hình lại nền kinh tế thế giới theo hướng có lợi cho mình. Các ngành sản xuất trong nước sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn so với đối thủ quốc tế, giúp nền kinh tế Mỹ bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định và thiết lập những chuẩn mực mới trong sản xuất, thương mại và tài chính.
Cùng với đó, chính sách tiến tệ của FED sẽ đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế. Sau giai đoạn thất chặt để kiểm soát lạm phát trong 2023 - 2024, FED dự kiến nói lỏng thận trọng vào năm 2025, tạo điều kiện thuận lợi cho nên kinh tế Mỹ bước vào chu kỳ tăng trưởng ổn định. Sự kết hợp giữa nền tăng kinh tế mạnh mẽ và chính sách tiến tệ linh hoạt sẽ giúp Mỹ duy trì vai trò dẫn đất chu kỳ tăng trưởng bên vững toàn cầu.
Sự hồi phục kinh tế Trung Quốc vẫn là ẩn số
Trung Quốc đang đối mặt với nguy cơ giảm tốc tăng trưởng kinh tế dài hạn do tác động từ cuộc chiến thương mại với Mỹ, đặc biệt dưới thời Tổng thống Donald Trump. Theo tổ chức dự báo quốc tế Consensus, tăng trưởng GDP chịu tác động tiêu cực từ chính sách của Trump, có thể làm giảm GDP Quý 4/2025 của Trung Quốc từ mức 4,5% xưởng mức 3,9%, Quý 1/2026 xưởng 3,4%, là mức thấp đối với kinh tế Trung Quốc. Ngoài ra, lĩnh vực bất động sản đóng góp 30% GDP của Trung Quốc, đã và đang gặp khủng hoảng thanh khoản và sụp đổ các tập đoàn lớn, gây mất niềm tin, kéo theo suy giảm đầu tư, tác động một cách đáng kể lên kinh tế Trung Quốc.
Chính sách thuế nhập khẩu chính quyền Donald Trump đề xuất có thể tạo ra rủi ro lớn đối với hàng hóa Trung Quốc, ảnh hưởng mạnh mẽ đến chuỗi sản xuất và thương mại “Made in China” trong nhiều năm tối. Đây là một “điều kiện mới khác nghiệt” mà nên kinh tế Trung Quốc sẽ phải đối mặt. Các biện pháp áp thuế của chính quyền Trump tác động tiêu cực và làm suy yếu vai trò chuỗi công xưởng sản xuất toàn cầu tại Trung Quốc. Thêm vào đó, việc dịch chuyển chuỗi cung ứng sang Đông Nam Á và Ấn Độ càng tăng áp lực lên kinh tế Trung Quốc.
Tăng trưởng GDP chịu tác động tiêu cực từ chính sách của Trump, có thể làm giảm GDP Quý 4/2025 của Trung Quốc từ mức 4,5 % xuống mức
3 ,9%
Tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2025 được dự báo 6,5% - 7,0%, phần đấu đạt mục tiêu 7,0% - 7,5%. Đầu tư công là trụ cột trong giai đoạn 2025 - 2028, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2025 - 2028 đánh dấu bước ngoặt quan trọng khi Việt Nam tập trung hoàn thiện hạ tầng trung hạn, tạo nên tăng cho tăng trưởng bền vững, và hướng tới mục tiêu tăng trưởng GDP 2 con số. Các dự án đầu tư công trọng điểm trong giao thông, logistics và phát triển đô thị sẽ đóng vai trò chủ chốt, kết nối các vùng kinh tế trọng điểm, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy liên kết vùng.
Hệ thống đường bộ và đường sắt cao tốc được coi là mạch máu kinh tế, giúp giảm thời gian di chuyển, chi phí vận tải và tăng hiệu quả giao thương giữa Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các khu vực về tinh. Đặc biệt, dự án đường sắt cao tốc Bắc - Nam với tổng vốn đầu tư 67 tỷ USD sẽ là bước đột phá, không chỉ rút ngắn khoảng cách Bắc - Nam mà còn thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ dọc hành lang kinh tế.
Giai đoạn này chúng kiến mức đầu tư công kỷ lục, với tổng vốn giải ngân ước đạt hơn 2.400.000 tỷ đồng, tăng 30% so với trước, với mục tiêu giải ngân trên 90%, đảm bảo triển khai đồng bộ các dự án hạ tầng chiến lược. Đây sẽ là động lực thúc đẩy kinh tế nội địa, lan tỏa đến các ngành công nghiệp phụ trợ, xây dựng và dịch vụ, tạo đà phát triển bền vững. Sự tập trung này thể hiện quyết tâm cải thiện hạ tầng và chiến lược dài hạn của Việt Nam, tạo nền tăng vững chắc để hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tổng vốn giải ngân ước đạt hơn
2.400. 000 tỷ đồng
tăng 30% so với trước, với mục tiêu giải ngân trên 90%
Thương mại toàn cầu hỗ trợ Việt Nam tăng trưởng & kỳ vọng thành đối tác thân thiện với Mỹ
Thương mại toàn cầu sôi động dự kiến sẽ hỗ trợ xuất khẩu Việt Nam trong năm 2025. Xuất khẩu Việt Nam dự báo sẽ tăng từ 9% đến 10% nhờ vào các yếu tố sau: (1) Ngân hàng Thế giới dự báo thương mại hàng hóa và dịch vụ toàn cầu sẽ tăng 3,4% trong năm 2025, cao hơn mức 2,5% của năm 2024; (2) Việt Nam sẽ tận dụng các hiệp định thương mại song phương/khu vực như CPTPP và RCEP để thúc đẩy cải cách trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu. (3) Việt Nam có thể được hưởng lợi trong việc Mỹ đánh thuế hàng hóa Trung Quốc, cũng như tận dụng được vị thế đối tác chiến lược toàn diện với Chính phủ Hoa Kỳ. Quan hệ ngoại giao Đối tác chiến lược toàn diện giúp Việt Nam tham gia vào các chuỗi thương mại quan trọng như bán dẫn và công nghệ cao; (4) Việt Nam chủ động giảm thắng dư thương mại với Mỹ thông qua kế hoạch nhập khẩu khí LNG, mua máy bay và hợp đồng quân sự, từ đó duy trì cân bằng thương mại với Mỹ.
Chính sách thuế nhập khẩu 10% mà Mỹ để xuất sẽ tạo áp lực lên lợi nhuận của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam, đặc biệt trong các ngành điện tử, máy móc, dệt may, da giày và đổ gỗ, vì khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam phụ thuộc vào thị trường Mỹ. Tuy nhiên, mức thuế này áp dụng đồng đều cho tất cả các quốc gia (ngoại trừ một số quốc gia đặc biệt như Trung Quốc, Mexico và Châu Âu), giúp Việt Nam duy trì lợi thế cạnh tranh của mình. Do vậy, Việt Nam có ít rủi ro bị đánh thuế “đặc biệt” nhờ cơ cấu xuất khẩu không quá phụ thuộc vào Trung Quốc, quốc gia chính bị Mỹ áp thuế. Tuy nhiên, hoạt động thương mại vẫn tổn tại một số rủi ro, bao gồm căng thẳng và xung đột địa chính trị kéo dài, cùng với chính sách thuế của Mỹ, đặc biệt là việc áp dụng thuế quan rộng hơn, có thể làm gián đoạn chuỗi giá trị toàn cầu và ảnh hưởng đến các đối tác thương mại chính của Việt Nam. Tuy vậy, Việt Nam đang có vị thế thuận lợi để vươn lên trong chuỗi cung ứng toàn cầu, chuyển hướng sang các ngành sản xuất và dịch vụ có giá trị cao hơn. Ngành sản xuất hiện chiếm khoảng 69% tổng vốn FDI và đã chứng tỏ sức hút của Việt Nam, đánh dấu bước chuyển mình từ một trung tâm sản xuất chi phí thấp sang các ngành có giá trị gia tăng cao.
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 KINH TẾ VIỆT NAM 2025
Chính sách tiến tệ: dư địa dành cho Chính sách tiến tệ không còn nhiều
Ngân hàng Nhà nước với 3 mục tiêu chính: tăng trưởng GDP, ổn định lạm phát và giữ vị thế tiến động (VND). Nhìn chung, tăng trưởng GDP và lạm phát được dự báo sẽ đạt được mục tiêu Chính phủ để ra. Biến số tỷ giá USD/VND chịu 3 tác động chính: (1) chịu sức ép từ mục tiêu giữ vị thế đồng USD mạnh từ chính quyền Tổng thống Trump; (2) chịu tác động bởi tổng cung cầu ngoại tệ trong nước; (3) bộ đệm thanh khoản (dự trữ ngoại hối).
(1) Chỉ số DXY, sau một năm 2024 tăng mạnh (kết thúc năm ở mức 108 - 108,5 - tăng khoảng 6,5% - 7% so với cuối năm 2023 và biên độ dao động tối đa lên đến 8%), bước vào năm 2025 với nhiều lần số khó lường nhưng xu hướng chung kỳ vọng là đi lên. Đồng USD chịu sức ép giữ vị thế đồng USD mạnh so với các quốc gia lớn khác và mới lo áp lực lạm phát có thể quay trở lại (dưới tác động của các biện pháp thuế quan), từ đó kéo theo lộ trình nói lòng chậm lại của FED.
(2) Đối với cung cầu ngoại tệ, cần đối cung cầu ngoại tệ dự kiến có thể cải thiện so với năm 2024 dù chưa đổi đào, chuyển từ thâm hụt sang cân bằng. Trong đó, giải ngân FDI kỳ vọng có thể tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng tương đối tích cực 8% - 10% nhờ hướng lợi từ xu hướng dịch chuyển sản xuất Trung Quốc +1. Cán cân thương mại dự kiến thắng dữ ở mức thấp hơn so với năm trước - ước đạt khoảng 19 - 20 tỷ USD, chủ yếu do thương mại toàn cầu chậm lại và nhu cầu nhập khẩu cho các dự án đấu tư công lớn có xu hướng gia tăng.
Dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước ước tính cuối 2024 ở mức 82 tỷ USD, tương đương 2,6 tháng nhập khẩu, thấp hơn ngưỡng tới thiểu 3 tháng nhập khẩu (theo khuyến nghị của IMF). Do vậy, trước áp lực lớn của DXY trong năm 2025, Ngân hàng Nhà nước sẽ còn ít dư địa để can thiệp thị trường ngoại hối, để bình ổn tỷ giá USD/VND đặc biệt trong bối cảnh nợ xấu của hệ thống ngân hàng đang ở mức cao (2,3%), và tỷ lệ bao nợ xấu giảm, chỉ còn mức 82%.
Mặc dù vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu áp lực duy trì chính sách tiến tệ nối lòng, duy trì mặt bằng môi trường lãi suất thấp nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, với mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng từ 7,0% đến 8,5%. Tuy nhiên, để ổn định tỷ giá, mặt bằng lãi suất khó có thể duy trì ở mức thấp, dự báo sẽ tăng nhẹ khoảng 50 điểm và có kiểm soát, phù hợp với diễn biến tăng trưởng kinh tế và tín dụng. Mức lãi suất này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để duy trì đà tăng trưởng tín dụng, đồng thời đảm bảo sự ổn định của thị trường vốn và hệ thống ngân hàng.
FDI kỳ vọng có thể tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng tương đối tích cực
8-10 %
Dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước ước tính cuối 2024 ở mức
Cán cân thương mại dự kiến thắng dữ ở mức thấp hơn so với năm trước - ước đạt khoảng
19-20 tỷ USD
82 tỷ USD
Mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng từ
7,0-8,5 %
ĐÁNH GIÁ THÍ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2025
Cơ hội: Kỳ vọng vào việc nâng hạng thị trường mới nổi hạng 2 của FTSE vào tháng 9
Khả năng nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam lên nhóm “thị trường mới nổi” trong giai đoạn 2025 - 2027 được kỳ vọng sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính nói chung cũng như thị trường chứng khoán nói riêng. Hiện nay, theo tiêu chí của FTSE Russell, Việt Nam đã đáp ứng được 7/9 tiêu chí nâng hạng; hai tiêu chí cần cải thiện bao gồm việc gỗ bỏ yêu cầu bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài phải ký quỹ trước khi giao dịch (prefunding) và xử lý giao dịch không thành công (failed trade management). Trong năm 2024, với việc Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 68, tiêu chí non-prefunding đã được triển khai. Với tiêu chí cuối cùng để nâng hạng là xử lý giao dịch không thành công (failed trade management), đây được xem là giải pháp căn cứ để áp dụng cơ chế thanh toán bù trừ trung tâm (CPP). Trong Luật Chứng Khoán sửa đổi cuối năm 2024, cho phép VSDC được phép thành lập công ty con để thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ trung tâm, sẽ hứa hẹn giải quyết được tiêu chí cuối cùng trong việc nâng hạng.
Theo FTSE, việc nâng hạng sẽ thu hút dòng vốn quốc tế lớn từ 5 - 7 tỷ USD từ các quỹ quốc tế, cải thiện cấu trúc và tăng tính minh bạch cho thị trường vốn. Điều này không chỉ tăng thanh khoản mà còn giúp doanh nghiệp huy động vốn hiệu quả hơn. Các lĩnh vực như công nghệ, năng lượng tái tạo và sản xuất sẽ được hưởng lợi lớn, cũng có niềm tin của nhà đầu tư quốc tế và đưa Việt Nam trở thành một điểm đến hấp dẫn trong bản đồ tài chính toàn cầu. Sự kiện này dự báo sẽ thay đổi hoàn toàn cục diện của thị trường chứng khoán, biến nó từ một công cụ giao dịch thành một nền tăng tài chính hỗ trợ tăng trưởng dài hạn, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Việt Nam đã đáp ứng được
7/9 tiêu chí nâng hạng
Việc nâng hạng sẽ thu hút dòng vốn quốc tế lớn từ
5-7 tỵ USD
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2025
Định giá đang ở vùng thấp của lịch sử
Trong kịch bản cơ sở, trong năm 2025, mức định giá P/E thị trường được dự đoán sẽ cải thiện từ mức 13,5 (cuối 2024) đến mức 12,5 - 13,0. P/E hiện tại đang ở dưới 1 độ lệch chuẩn so với trung bình 10 năm. Tăng trưởng EPS được dự báo ở mức tăng 7% - 10% do thị trường chịu nhiều yếu tố đầy biến động và bất định (hành động của khối ngoại, chính sách của Tổng thống Trump, xung đột địa chính trị). Do vậy, vùng điểm hợp lý của VN-Index trong năm 2025 nằm trong khoảng 1.237 - 1.323 (trung bình ở mức 1.280).
Ở kịch bản tích cực hơn, trong bối cảnh thị trường chứng khoán được nâng hạng trong năm 2025 theo tiêu chí của FTSE, tăng trưởng EPS được dự báo sẽ tích cực hơn, tăng từ 10% - 15%, do vậy vùng điểm hợp lý của VN-Index đối với kịch bản tích cực năm trong biên độ 1.323 - 1.436.
Trong kịch bản cơ sở,
Tăng trưởng EPS được dự báo ở mức tăng
7-10 %
Ở kịch bản tích cực hơn,
tăng trưởng EPS được dự báo sẽ tích cực hơn, tăng tỉ
10-15%
ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2025
Thách thức
Rủi ro từ chính sách bảo hộ thương mại của Mỹ & lạm Rủi ro lạm phát Mỹ tác động chính sách tiền tệ của FED phát của Mỹ
Các chính sách bảo hộ thương mại mạnh mẽ hơn từ chính quyền Donald Trump có thể tác động tiêu cực dòng vốn đầu tư toàn cầu, dẫn đến biến động lớn trên thị trường tài chính quốc tế và ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn ngoại vào Việt Nam. Việc duy trì vị thế mạnh của đồng USD gây áp lực lên tỷ giá USD/VND, ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường chứng khoán, làm suy giảm thanh khoản tài chính và có thể đẩy nhanh xu hướng rút vốn khỏi Việt Nam. Điều này sẽ làm suy yếu niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài, tác động không nhỏ đến ổn định kinh tế và sự phát triển bền vững của thị trường tài chính Việt Nam.
Hiện nay, nợ công của Mỹ đang neo ở mức cao, có thể tác động đến lạm phát nếu chính quyền mới của Tổng thống Trump tiếp tục đẩy mạnh chính sách tài khóa, tác động lên lạm phát của Mỹ. Nếu lạm phát tại Mỹ khó hạ như dự kiến ban đầu sẽ tác động đến quá trình hạ lãi suất của FED.
ĐÁNH GIÁ THÍ TRƯỜNG 2024 & TRIỆN VỘNG 2025 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2025
Thách thức
Bất động sản: tiếp tục gặp khó khăn do đáo hạn trái phiếu doanh nghiệp vẫn duy trì cao trong năm 2025
Ngành bất động sản, một trụ cột quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Tăng trưởng lại nhuận 2024 giảm mạnh hơn 16% do những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn (tín dụng, trái phiếu doanh nghiệp). Tỷ trọng phát hành trái phiếu doanh nghiệp bắt động sản giảm mạnh từ mức 30% - 35% ở trong giai đoạn trước 2022, xướng mức 20% trong năm 2024, cho thấy rõ những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn qua kênh trái phiếu. Mặt khác, khi nguồn thu của ngành bất động sản đang chậm, tác động trực tiếp đến khả năng trả nợ, cũng như kênh huy động vốn qua kênh tín dụng. Năm 2025, đáo hạn trái phiếu doanh nghiệp bắt động sản duy trì ở mức cao, hơn 120 ngàn tỷ, tiếp tục gây áp lực cho các doanh nghiệp bắt động sản. Ngoài ra, năm 2025, ngành bắt động sản được kỳ vọng có thể phục hồi, tuy nhiên cũng gặp không ít thách thức trong bối cảnh Luật Chứng khoán sửa đổi cũng như Luật Đất đai 2024 được ban hành theo hướng siết chặt hơn, có thể gây ảnh hưởng không tích cực đến các ngành liên quan như ngân hàng, xây dựng và vật liệu xây dựng và bất động sản. Sự suy yếu của bất động sản còn kéo giảm tăng trưởng GDP, làm suy giảm niềm tin của nhà đầu tư và tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế vĩ mô.
Tăng trưởng lợi nhuận
2024 giảm mạnh hơn
Đáo hạn trái phiếu doanh
nghiệp bất động sản hơn
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 KẾT QUẢ KINH DOANH 2024
THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH GIẢI ĐOẠN 2019 - 2024
| Kết quả kinh doanh | Đơn vị tính: Triệu đồng | |||||
| 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 | 2019 | |
| Doanh thu | 828.930 | 739.297 | 466.943 | 186.610 | 21.848 | 18.501 |
| Trong đó: Doanh thu từ hoạt động môi giới | 144.839 | 67.645 | 84.848 | 90.034 | 6.809 | 5.084 |
| Chỉ phí hoạt động | 419.478 | 334.004 | 304.562 | 100.603 | 12.021 | 12.363 |
| Lợi nhuận trước thuế | 227.501 | 285.636 | 94.924 | 68.126 | 2.825 | 75 |
| Lợi nhuận sau thuế | 181.771 | 228.984 | 77.763 | 54.470 | 2.152 | (112) |
| Bảng cân đối kế toán | 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 | 2019 |
| Tổng tài sản | 10.637.252 | 7.446.063 | 6.409.145 | 2.315.226 | 187.309 | 176.592 |
| Vốn điều lệ | 3.300.000 | 3.000.000 | 3.000.000 | 1.000.000 | 160.000 | 160.000 |
| Vốn chủ sở hữu | 4.029.800 | 3.305.345 | 3.136.361 | 1.058.568 | 164.087 | 161.935 |
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2024
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | ||
| Thực hiện | Kế hoạch | Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%) | |
| Tổng doanh thu | 828,93 | 1.119 | 74% |
| Tổng chỉ phí | 601,43 | 701 | 86% |
| Lợi nhuận trước thuế | 227,50 | 419 | 54% |
| Lợi nhuận sau thuế | 181,77 | 335 | 54% |
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 KẾT QUẢ KINH DOANH 2024
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2024
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Đơn vị tính: Triệu đồng % tăng, giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 10.637.252 | 7.446.063 | 42,86% |
| Doanh thu thuần | 807.412 | 714.514 | 13,00% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 213.539 | 270.534 | -21,07% |
| Lợi nhuận khác | 13.962 | 15.102 | -7,55% |
| Lợi nhuận trước thuế | 227.501 | 285.636 | -20,35% |
| Lợi nhuận sau thuế | 181.771 | 228.984 | -20,62% |
Về doanh thu
Trong năm 2024, DNSE đã trải qua một năm kinh doanh với những diễn biến đáng chú ý. Tổng doanh thu của công ty đạt 829 tỷ đồng, tương đương 74% so với kế hoạch ban đầu, và ghi nhận mức tăng trưởng 12% so với năm 2023 trong đó, lãi từ các khoản cho vay và phải thu 361 tỷ đồng, tăng 26% so với cùng kỳ 2023. Mức tăng doanh thu năm 2024 chủ yếu đến từ doanh thu môi giới và doanh thu nguồn vốn. Hai hạng mục này có mức tăng trưởng đến tượng trong năm 2024 do việc mở rộng thị phần giao dịch và chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng, huy động thành công 900 tỷ đồng vào tháng 2/2024.
Về chi phí
Tổng chi phí năm 2024 của DNSE là 601 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2023 và đạt 86% so với dự toán. Sự gia tăng chi phí chủ yếu đến từ chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ tăng 60% (từ 123 tỷ lên 196 tỷ đồng), trong đó chi phí môi giới tăng từ 111 tỷ lên 175 tỷ đồng, chi phí lưu ký và dịch vụ khác đều tăng gấp đôi. Bên cạnh đó, chi phí quản lý công ty cũng tăng 62% (từ 94 tỷ lên 152 tỷ đồng) do mở rộng đội ngũ nhân sự, và đầu tư thêm cơ sở hạ tăng để đáp ứng nhu cầu phát triển.
Về lợi nhuận
Kết quả lợi nhuận cho thấy mức giảm nhẹ so với năm trước. Lợi nhuận trước thuế đạt 228 tỷ đồng, tương đương 54% kế hoạch và giảm 20% so với năm trước. Lợi nhuận sau thuế đạt 182 tỷ đồng, giảm 21% so với năm 2023. Lợi nhuận giảm do trích lập danh mục tự doanh và tác động của bối cảnh thị trường chứng khoán không thuận lợi trong năm qua. Những con số này phản ánh nỗ lực của DNSE trong việc duy trì và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh trong môi trường thị trường biến động.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 KẾT QUẢ KINH DOANH 2024
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng, giảm |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1,24 | 1,60 | -22% |
| Hệ số thanh toán nhanh | 1,24 | 1,60 | -22% |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/tổng tài sản | 0,62 | 0,56 | 12% |
| Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu | 1,64 | 1,25 | 31% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản ngắn hạn bình quân | 0,11 | 0,12 | -8% |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 23% | 32% | -30% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | 5% | 7% | -30% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | 2% | 3% | -39% |
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 8.172.043 | 6.597.764 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.093.162 | 505.276 |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 2.941.835 | 3.064.085 |
| Các khoản cho vay | 3.839.423 | 2.438.512 |
| Các khoản phải thu | 291.115 | 560.827 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 6.508 | 29.064 |
| Tài sản dài hạn | 2.465.209 | 848.298 |
| Tài sản tài chính dài hạn | 2.328.606 | 729.682 |
| Tài sản cố định | 96.210 | 84.720 |
| Tài sản dài hạn khác | 40.393 | 33.896 |
| Tổng cộng tài sản | 10.637.252 | 7.446.063 |
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 KẾT QUẢ KINH DOANH 2024
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Nợ ngắn hạn | 6.589.050 | 4.126.429 |
| Vay ngắn hạn | 6.505.929 | 3.643.056 |
| Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 7.136 | 3.033 |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 1.797 | 532 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 25.652 | 30.278 |
| Phải trả người lao động | 18.553 | 16.149 |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 24.102 | 17.583 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 5.880 | 415.798 |
| Nợ dài hạn | 18.402 | 14.288 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 18.343 | 14.227 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 60 | 61 |
| Tổng nợ phải trả | 6.607.452 | 4.140.717 |
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGUỒN VỐN
Hoạt động kinh doanh nguồn vốn trong năm 2024 đã được triển khai hiệu quả, hướng tới mục tiêu mở rộng quy mô, duy trì an toàn vốn và đảm bảo thanh khoản ổn định. DNSE đã đa dạng hóa nguồn vốn, đồng thời tối ưu chi phí để đảm bảo hiệu quả, hỗ trợ kịp thời và liên tục cho các hoạt động kinh doanh. Việc đáp ứng tốt nhất như cầu vốn của khách hàng luôn được ưu tiên hàng đầu trong công tác điều hành nguồn vốn tại DNSE.
MỞ RỘNG QUY MÔ NGUỒN VỐN VÀ TỐI ỨU CHI PHÍ HUYỆ ĐỘNG VỐN
Năm 2024, DNSE đã thành công chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO), huy động được 900 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô và tăng cường nguồn lực tài chính phục vụ cho các hoạt động chiến lược như ứng trước tiến bán, giao dịch ký quỹ, tự doanh chứng khoán và đấu tư vào hạ tầng nền tăng công nghệ. Việc chính thức niêm yết cổ phiếu DSE trên sàn Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh đánh dấu cột mốc quan trọng, mở ra giai đoạn mới cho DNSE trong hành trình tiếp cận thị trường vốn đại chúng tại Việt Nam và quốc tế.
Song song với kế hoạch tăng vốn cổ phần, DNSE đã chủ động thúc đẩy đa dạng hóa nguồn vốn vay từ các định chế tài chính trong và ngoài nước. Trong năm qua, DNSE mở rộng hợp tác sâu rộng với hơn 10 ngân hàng và tổ chức tín dụng mới, bao gồm các ngân hàng quốc doanh, ngân hàng nước ngoài, và các ngân hàng thương mại cổ phần, nâng tổng hạn mức tín dụng lên hơn 13.000 tỷ đồng với đa dạng hình thức cấp tín dụng.
Nhờ chiến lược huy động vốn hiệu quả, DNSE đã cải thiện đáng kể chi phí vốn vay, tận dụng tối đa nguồn vốn giá rẻ. Lãi suất huy động bình quân trong năm 2024 giảm chỉ còn một nửa so với năm 2023, thậm chí có thời điểm giám xuống chỉ bằng một phần tư so với cùng kỳ. Nền tăng vốn rẻ cũng là tiền đề và lợi thế lớn giúp DNSE duy trì hiệu quả kinh doanh, đảm bảo khả năng cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng, cạnh tranh và tối ưu chi phí nhất cho khách hàng.
Hình 18: Tăng trưởng quy mô và tối ưu chi phí vốn vay huy động
Mở rộng hợp tác sâu rộng
với hơn
Nâng tổng hạn mức tín dụng
lên hơn
13.000 tỷ đồng
với đa dạng hình thức cấp tín dụng
Huy động được
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGUỒN VỐN
TẦN DỤNG NGƯỜN VỐN ĐỀ TẦNG QUY MÔ DANH MỤC TÀI SẦN TÀI CHÍNH
Nhờ khả năng nhạy bén trong việc dự đoán và bám sát xu hướng lãi suất, DNSE đã tận dụng tối đa cơ hội từ môi trường lãi suất thấp để tối ưu hóa chi phí vốn và mở rộng quy mô danh mục đầu tư tài sản tài chính.
Trong năm qua, DNSE đã phát triển danh mục đầu tư đa dạng, tập trung vào các tài sản tài chính an toàn và thanh khoản cao như tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiến gửi và trái phiếu của các tổ chức tín dụng uy tín. Các khoản đầu tư này mang lại mức lợi suất cao, góp phần tạo nên tỷ suất lợi nhuận ăn tương, đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh toàn diện của công ty.
Năm 2024, DNSE ghi nhận mốc lịch sử với tổng tài sản đạt hơn 10.637 tỷ VND, tăng trưởng 43% so với năm 2023. Trong đó, tiền và tài sản tài chính đóng vai trò quan trọng với mức tăng trưởng vượt bậc 49%, đạt hơn 6.320 tỷ VND vào cuối năm. Dan mục đấu tư được phân bổ hợp lý, cân đối giữa an toàn và hiệu quả sinh lời, không chỉ giúp DNSE xây dựng nên tăng tài chính vững chắc mà còn giảm thiểu rũi ro và chuẩn bị sẵn sàng trước các biến động của thị trường.
TRƯNG VÀNG - SẢN PHẦM TỐI ƯU VỐN CHO KHÁCH HÀNG
Trong năm 2024, DNSE đã giới thiệu sản phẩm Trường Vàng dành cho các nhà đầu tư quan tâm đến nhóm sản phẩm thu nhập cố định, bao gồm nhiều hình thức đã dạng như trái phiếu, chứng chỉ tiến gửi, chứng chỉ quỹ,... của các tổ chức tín dụng lớn như BIDV, Vietinbank, Vietcombank, Agribank... Sản phẩm này giúp tối ưu hóa nguồn vốn của nhà đầu tư thông qua lợi suất hấp dẫn, linh hoạt về kỳ hạn và phù hợp với nhiều nhu cầu tài chính khác nhau. Sự ra mắt của các sản phẩm thu nhập có định không chỉ mở rộng lựa chọn đầu tư cho khách hàng mà còn đáp ứng khẩu vị rủi ro và kế hoạch tài chính theo từng giai đoạn thị trường. Ngay từ khi ra mắt, Trương Vàng đã thu hút được sự quan tâm và ủng hộ lớn từ động đảo khách hàng.
Bước sang năm 2025, DNSE sẽ tiếp tục đa dạng hóa danh mục đầu tư, mang đến những lựa chọn phù hợp hơn với khẩu vị rủi ro và mục tiêu tài chính của từng nhà đầu tư, đem lại mức lợi suất cố định ưu đãi nhất. Công ty sẽ không ngừng cải tiến sản phẩm, đáp ứng như câu của từng phân khúc khách hàng, đồng thời hỗ trợ nhà đầu tư phân bổ nguồn vốn một cách tối ưu và hiệu quả hơn nữa.
DNSE ra mắt “Trứng Vàng” mang đến lợi ích
Lợi suất hấp dẫn lên đến
5 ,3 %/năm
Đầu tư dễ dàng chỉ từ 1.000.000 VND
Sinh lời ổn định, tăng trưởng và bảo vệ tài sản khỏi biến động thị trường.
Kỳ hạn đa dạng, phù hợp với mọi nhu cầu đấu tư.
Đặc biệt: Chỉ tại DNSE, ĐỘT có thể “ấp” Trứng Vàng Không Kỳ Hạn từ
1. 000 VND
(áp dụng với Trứng Én)
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỦNG KHOÁN
DNSE DUY TRÌ VÍ THÊ DÃN ĐÂU VÊ THÍ PHÂN MỖ TÀI KHOẢN MÓI TRONG 4 QUÝ LIÊN TIẾP
Là công ty tiên phong trong chính sách Miễn phí giao dịch và đầu tư phát triển khách hàng qua kênh đối tác, năm 2024 DNSE vẫn duy trì phong độ trong việc thu hút khách hàng nhờ việc liên tục triển khai các chương trình ưu đãi, tăng thưởng với mong muốn có nhiều nhà đầu tư biết đến Entrade X by DNSE - nên tăng miễn phí giao dịch trọn đời và lựa chọn đơn giản hóa cho hành trình đầu tư của mình. khoán mở mới toàn thị trường năm 2024. Có thể nói, cứ 5 tài khoản mở mới thì có một tài khoản mở tại DNSE.
Trong năm 2024, DNSE mở mới gần 434.000 tài khoản, trong đó gần 75% khách hàng đến từ kênh đối tác Zalopay thông qua sản phẩm Tài khoản chứng khoán đầu tiên trên ví điện tử của thị trường Việt Nam.
DNSE duy trì vị thế đẫn đầu về thị phản mở tài khoản mới trong 4 quý liên tiếp, chiếm 21,6% thị phản tài khoản chứng
| Thời gian | Tài khoản mở mới |
| 01/24 | 42.615 |
| 02/24 | 37.430 |
| 03/24 | 40.134 |
| 04/24 | 28.977 |
| Thời gian | Tài khoản mở mới |
| 05/24 | 33.969 |
| 06/24 | 29.943 |
| 07/24 | 53.278 |
| 08/24 | 35.711 |
| Thời gian | Tài khoản mở mới |
| 09/24 | 31.966 |
| 10/24 | 30.784 |
| 11/24 | 30.873 |
| 12/24 | 37.852 |
Hình 19B : Tăng trưởng về khách hàng
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỦNG KHOÁN
DNSE DUY TRÌ VÍ THÊ DÃN ĐÂU VÊ THÍ PHÂN MỖ TÀI KHOẢN MÓI TRONG 4 QUÝ LIÊN TIẾP
Thành quả này đã nâng tổng số lượng tài khoản lũy kế năm 2024 và DNSE vừa đạt mốc 1 triệu tài khoản chúng DNSE đang quản lý lên hơn 994.000 tài khoản vào cuối khoán vào ngay đầu tháng 1 năm 2025.
| Tiêu chíăm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Số tài khoản khách hàng | 5.548 | 44.727 | 189.845 | 561.279 | 994.406 |
| Số tài khoản mở mới | 992 | 39.179 | 145.118 | 371.434 | 433.532 |
| Tỉ lệ tăng trưởng | 22% | 706% | 324% | 196% | 77% |
SỐ LƯỢNG CHỨNG KHOÁN QUẢN LÝ
Với việc chú trọng vào trải nghiệm người dùng theo từng điểm chạm trên ứng dụng, DNSE liên tục nâng cấp giao diện, cải tiến tính năng, phát triển sản phẩm mới để phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Các gợi sản phẩm margin đa dạng từ miễn lãi 3 ngày, 5 ngày, 10 ngày đến lãi suất ưu đãi 5,99%, 9,99%... cùng danh mục ký quỹ được chọn lọc kỹ càng và cấp nhật định kỹ, phù hợp với thị trường đã thu hút nhiều khách hàng quan tâm sử dụng. Bên cạnh đó, là công ty chứng khoán tiền phong với cam kết miễn phí giao dịch trọn đời, DNSE vẫn là một trong các lựa chọn hàng đầu dành cho các nhà đầu tư chủ động giao dịch với mong muốn tối ưu hiệu quả đấu tư của mình khi tiết kiệm được một khoản lớn về chi phí giao dịch.
Trong năm 2024, DNSE đã ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các sản phẩm từ giao dịch lệnh, tư vấn khuyến nghị để cá nhân hóa trải nghiệm người dùng, cũng như cung cấp thông tin kịp thời đến khách hàng. DNSE đang ngày càng tiến gần đến mục tiêu trở thành “Nền tăng chứng khoán thấu hiểu nhà đầu tư”, chính phục kỹ nguyên công nghệ bằng những sản phẩm số tiên phong, bắt kịp thế giới như Môi giới ảo - Al Broker, Ensa Al Chat.
Không chỉ vậy, DNSE là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam cung cấp khả năng giao dịch trực tiếp trên siêu biểu đồ với sản phẩm TradingView - siêu biểu đồ dành cho nhà đầu tư chuyên nghiệp. Đây là nền tảng phân tích kỹ thuật hàng đầu thế giới, giúp chuyển hóa dữ liệu phức tạp thành cơ hội đầu tư rõ ràng giúp việc đầu tư của khách hàng trẻ nên đơn giản hơn rất nhiều.
Những nỗ lực trên đã giúp DNSE nâng cao sự tin tưởng và tin nhiệm của khách hàng với minh chứng là tổng giá trị tài sản DNSE quản lý của khách hàng (AUM) tính đến 31/12/2024 ghi nhận là 38.854 tỷ, tăng 72% so với đầu năm. Số lượng chứng khoán quản lý đạt 1,7 tỷ cổ phiếu, tăng 36% so với cùng kỳ năm 2023.
| Thời gian | Số lượng Chứng khoán quản lý |
| T1/2024 | 1.354.079,68 |
| T2/2024 | 1.355.637,86 |
| T3/2024 | 1.409.107,31 |
| T4/2024 | 1.848.950,44 |
| Thời gian | Số lượng Chứng khoán quản lý |
| T5/2024 | 1.811.475,54 |
| T6/2024 | 1.548.410,75 |
| T7/2024 | 1.580.886,53 |
| T8/2024 | 1.591.944,30 |
| Thời gian | Số lượng Chứng khoán quản lý |
| T9/2024 | 1.537.528,10 |
| T10/2024 | 1.464.675,70 |
| T11/2024 | 1.496.670,23 |
| T12/2024 | 1.702.936,86 |
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỦNG KHOÁN
TOP 2 THỊ PHẦN GIAO DỊCH PHÁI SINH QUỐ 4/2024
Ngoài việc duy trì phát triển các sản phẩm chứng khoán cơ sở, DNSE cũng tập trung nguồn lực chất lượng cao để đẩy mạnh việc phát triển sản phẩm Phái sinh với nhiều tính năng tiện ích và những sản phẩm nổi bật. Kết thúc Quý 1/2024 DNSE bắt ngờ lợt top 5 trong thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh và liên tục tăng trưởng và bút tốc lên Top 2 thị phần vào Quý 4/2024 với 9,98% thị phần. Kết thúc năm 2024, DNSE đứng thứ 3 trong thị phần chứng khoán phái sinh toàn thị trường.
| Quý | Thị phần Phái sinh DNSE qua các Quý |
| Q1/2023 | 0,01% |
| Q2/2023 | 0,22% |
| Q3/2023 | 0,95% |
| Q4/2023 | 0,64% |
| Quý | Thị phần Phái sinh DNSE qua các Quý |
| Q1/2024 | 4,01% |
| Q2/2024 | 5,11% |
| Q3/2024 | 5,30% |
| Q4/2024 | 9,98% |
Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2025 được dự báo sẽ tiếp tục phát triển với cả cơ hội và thách thức đan xen. DNSE tiếp tục giữ vững tầm nhìn trở thành công ty chứng khoán công nghệ hàng đầu, không ngừng đổi mới và cải tiến để mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng. Trong năm 2025, DNSE sẽ tập trung phát triển các giải pháp công nghệ tiên tiến như ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn để tối ưu hóa việc quân lý tài sản, phân tích thị trường và hỗ trợ ra quyết định đầu tư. Các sản phẩm như môi giới đo, quản trị rũi ro tự động, và nền tảng tài chính tích hợp sẽ tiếp tục được hoàn thiện, mở rộng tính năng nhằm mang lại trải nghiệm đầu tư toàn diện hơn cho người dùng và đảm bảo mục tiêu “đơn giản hóa đấu tư cho người Việt”. Song song đó, DNSE sẽ đầu tư mạnh mẽ vào việc xây dựng hệ sinh thái số hóa, tăng cường bảo một và tối ưu hóa tổc độ xử lý giao dịch trên nền tăng Entrade X by DNSE, đảm bảo mọi thao tác đều nhanh chóng, chính xác và liền mạch. Đồng thời, đội ngũ chăm sóc khách hàng sẽ được nâng cấp cả về công cụ lẫn kỹ năng để phục vụ khách hàng tốt hơn, với mục tiêu đưa thời gian phân hồi xuống mức tối thiểu và gia tăng mức độ hài lòng. Với tình thần sáng tạo và quyết tâm, DNSE hướng tới việc tạo nên những bước ngoặt đột phá, ghi dấu ấn mạnh mẽ hơn trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2025.
| Chỉ tiêu | Chứng khoán cơ sở | Chứng khoán phải sinh |
| Tổng số lượng tài khoản lũy kế | 1.605.262 | 73.621 |
| Tổng số lượng tài khoản active | 108.259 | 5.732 |
| Giá trị giao dịch/tháng | 20,8 nghìn tỷ | 1.774.306 Hợp đồng |
| Thị phần | 2,48% | 21,29% |
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỦNG KHOÁN
CÂU LẠC BỘ KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT DNSE PRO CLUB
Với mục tiêu tri ân và gia tăng gắn kết của khách hàng với DNSE, mang lại giá trị gia tăng và trải nghiệm độc đáo - khác biệt, câu lạc bộ khách hàng thân thiết DNSE Pro Club chính thức ra mắt ngày 24/05/2024 trên nền tăng ứng dụng Entrade X by DNSE và website giao dịch https://entradex.dnse.com.vn/.
Tích luỹ Star toàn diện với hệ sinh thái sản phẩm của DNSE
Hệ thống cộng thưởng Star tự động
Uu đãi độc quyền, quà tặng hấp dẫn riêng biệt từ DNSE
Đối quà dễ dàng ngay trên ứng dụng Entrade X
Theo đó, dựa trên điểm Star tích lũy theo giao dịch (Cổ phiếu, Phái sinh, Vay margin, Trứng vàng có kì hạn), khách hàng được xét hàng và hưởng các ưu đãi, đặc quyền theo 04 hạng thành viên:
| Điều kiện tích lũy Star | |||||
| Hạng Pro X 1.000 đến 4.999 Star | Hạng Master X 5.000 đến 19.999 Star | Hạng Legend X 20.000 Star trở lên | |||
| Giao dịch trứng vàng 1.000.000 VND | +1,05 | +1,1 | +1,15 | ||
| Giao dịch cổ phiếu 30.000.000 VND | +1,05 | +1,15 | |||
| Tiền vay Margin 450.000.000 VND | +1,05 | +1,1 | +1,15 | ||
| Future | Giao dịch phái sinh 7 hợp đồng | +1,05 | +1,15 |
Ngoài cơ chế tích Star theo giao dịch, khách hàng có thể tích lũy Star đổi quà từ chương trình Giới thiệu bạn bè, tặng Star nhân dịp sinh nhất, Star thường từ các chương trình ưu đãi/khuyến mại khác từ DNSE...
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỦNG KHOÁN
CẦU LẠC BỘ KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT DNSE PRO CLUB
Với mong muốn mang lại trải nghiệm độc đáo và khác biệt, DNSE đang từng bước xây dựng các chính sách, ưu đãi để khách hàng quy đổi, sử dụng từ Star đổi quà. Một số ưu đãi đã được DNSE triển khai trong năm 2024:
Chính sách Margin đặc quyền dành cho khách hàng thân thiết - Loyalty margin từ
08.2024
Đối Star sang voucher của
Đối tác Wichart từ
09.2024
Tặng Chứng chỉ quỹ cho khách hàng
giao dịch lần đầu từ
09–11.2024
Đối Star ra tiền tử 10.2024
Trong năm 2025, DNSE Pro Club sẽ tiếp tục được hoàn thiện về chính sách và đa dạng hóa các ưu đãi, đặc quyền dành cho khách hàng thân thiết. Đây cũng là mục tiêu trọng điểm của DNSE trong năm tối, nhằm từng bước tối ưu và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty.
Vô vàn ưu đãi với DNSE Pro Club
DNSE Pro Club - Nói tri ăn Khách hàng thân thiết! Bạn không chỉ được thưởng Star tri ăn mà còn sử dụng để đối lấy những phần thưởng giá trị, độc đáo và hấp dẫn
Đặc biệt danh tăng cho khách mời giao dịch tại DNSE với số lượng có hạn
Chính sách vay Margin X đặc quyến
Uu đai hấp dẫn dành riêng cho Khách hàng thân thiết từ hạng Pro X trở lên
Đối Star nhận tiến
Star tích lũy có thể chuyển đổi sang tiến
một nhanh chóng, tiến lợi
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 CHỮNG KHOÁN PHÁI SINH
Vươn lên top 2 thị phần phái sinh, khẳng định vị thế dẫn đầu công nghệ
SỐ LƯỢNG TÀI KHOẢN MỞ MỚI
Năm 2024 đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của DNSE trong lĩnh vực chứng khoán phải sinh:
Tổng số tài khoản giao dịch phải sinh mở mới trong năm tăng trưởng vượt bậc, đạt 30.105 tài khoản, tăng 97,7% so với năm 2023.
Tăng trưởng số lượng tài khoản mở mới phản ánh niềm tin của nhà đầu tư vào dịch vụ và sản phẩm của DNSE, đặc biệt trong bối cảnh thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.
THỊ PHẦN MÔI GIỚI CHỦNG KHOÁN PHÁI SINH
Quý 4/2024, DNSE đã vươn lên đạt vị trí thứ 2 trên thị trường chứng khoán phải sinh với thị phần 9,98%, tăng mạnh so với cùng kỳ.
Đây là mức thị phần cao nhất mà DNSE đạt được trong lịch sử hoạt động phái sinh, khẳng định sự hiệu quả trong chiến lược mở rộng dịch vụ. DNSE chỉ đứng sau Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS (55,84%) và vượt qua các đối thủ lớn như HSC (6,03%) và Techcom Securities (5,07%).
SẢN PHẦM PHÁI SINH NỐI BẠT
DNSE tiếp tục cung cấp các sản phẩm giao dịch phải sinh với nhiều tính năng công nghệ hiện đại, đáp ứng tối đa như cầu nhà đầu tư:
Sản phẩm Future X nổi bật với tỷ lệ ký quỹ hấp dẫn chỉ 18,48%, thấp hơn so với trung bình thị trường, giúp nhà đầu tư tối ưu hóa vốn.
Giao dịch linh hoạt: Cho phép giao dịch chứng khoán cơ sở và phải sinh trên cùng một tài khoản, mang lại trải nghiệm mượt mà và tiết kiệm thời gian.
Nộp/rút tiến cọc tối ưu-24/7 và tốc độ lệnh nhanh nhất.
Hỗ trợ khách hàng: Đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp luôn sẵn sàng hỗ trợ nhà đầu tư trong suốt quá trình giao dịch.
Tăng trưởng vượt bậc, đạt tăng
30.105 97,7%
tài khoản
so với năm 2023
ĐỊNH HƯƠNG NĂM 2025
Tiếp nối thành công năm 2024, DNSE đặt mục tiêu:
Duy trì vị trí
Top 2
trên thị trường chủng khoán phải sinh
Tăng trưởng thị phần lên trên
30%
và mở rộng số lượng tài khoản mở mới
Phát triển thêm các sản phẩm phái sinh sáng tạo, tối ưu hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 CHỦNG KHOÁN PHÁI SINH
VỖ ĐÀI PHÁI SINH: SẦN CHỮI BỤNG NỖ DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ
Ý tưởng và mục tiêu chương trình
“Võ đài Phái sinh” là chương trình mang tính đột phá, được DNSE triển khai như một chiến lược trọng điểm nhằm thúc đẩy sự tham gia và tương tác của nhà đầu tư trong lĩnh vực chứng khoán phái sinh. Với cảm hứng từ các cuộc thi đấu võ thuật, chương trình tạo ra một sân chơi nơi các nhà đầu tư thể hiện kỹ năng giao dịch, tranh tài và đạt được những phần thưởng xứng đáng.
Mục tiêu của chương trình:
Tăng thị phần giao dịch trên thị trường phái sinh.
Giúp nhà đầu tư rèn luyện và hoàn thiện chiến lược đầu tư.
Xây dựng công đồng giao dịch năng động, tương tác cao.
Cách thức tổ chức độc đáo
Chương trình được thiết kế với hệ thống thi đấu minh bạch, sáng tạo và mang tính cạnh tranh cao:
Thể lệ tham gia đơn giản: Chỉ cần có tài khoản tại DNSE, nhà đầu tư đã có thể tham gia và thi đấu mà không cần đăng ký phức tạp.
Hệ thống xếp hạng: Dựa trên hiệu suất giao dịch thực tế, hệ thống tự động cấp nhất điểm số hàng tuần, giúp nhà đầu tư theo dõi tiến độ của mình so với các đối thủ.
Giải thưởng hấp dẫn: Tổng giá trị giải thưởng lên tối hàng trăm triệu đồng, bao gồm tiền mặt, phần thưởng hiện vật và các ưu đãi dịch vụ từ DNSE.
Kết quả và thành công vang dội
Chương trình Vô đài Phái sinh đã ghi nhận những con số ấn tượng, minh chứng cho sức hút mạnh mẽ:
Hơn 15.000 người tham gia, thể hiện sự quan tâm rộng lớn từ cộng đồng đầu tư.
Hơn 2.000 nhà đầu tư thi đấu hàng tuần, cho thấy sự cam kết và cạnh tranh mạnh mẽ.
Tổng giá trị giao dịch đạt 300 nghìn tỷ đồng, khẳng định chương trình không chỉ là sản chơi mà còn thúc đẩy thanh khoản cho thị trường.
>15.000 người tham gia
Hơn
2.000 nhà đầu tư
thi đấu hàng tuần
Tổng giá trị giao dịch đạt
300 nghìn tỷ đồng
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 CHỮNG KHOÁN PHÁI SINH
VÔ ĐÀI PHÁI SINH: SẦN CHỮI BỤNG NỖ DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ
Những phần hồi tích cực từ cộng đồng
Chương trình nhận được nhiều lời khen ngợi từ các nhà đầu tư:
“Sân chơi sáng tạo”: Nhiều nhà đầu tư đánh giá cao ý tưởng độc đáo và cách tổ chức chuyên nghiệp của chương trình.
“Động lực để giao dịch”: Một số nhà đầu tư cho biết chương trình đã giúp họ cải thiện chiến lược và tăng hiệu suất giao dịch.
“Tương tác cộng đồng tốt hơn”: Sự cạnh tranh lành mạnh và tính tương tác cao đã giúp gắn kết các nhà đầu tư trong cộng đồng.
Định hướng phát triển cho Vô đài Phái sinh 2025
Sau thành công rực rỡ trong năm 2024, DNSE dự kiến mở rộng quy mô và cải tiến chương trình trong năm 2025:
Tăng cường giải thưởng, bao gồm các phần thưởng giá trị lớn hơn và đa dạng hơn.
Mở thêm các hạng mục thi đấu, bao gồm cả giao dịch cá nhân và theo nhóm.
Xây dựng nền tảng trực tuyến chuyên dụng, cho phép nhà đầu tư theo dõi và tham gia chương trình dễ dàng hơn.
“Võ đài Phái sinh” không chỉ là một sân chơi giao dịch mà còn là biểu tượng cho sự đối mới và cam kết của DNSE trong việc mang lại giá trị thực sự cho nhà đầu tư. DNSE kỳ vọng chương trình sẽ tiếp tục là cầu nối để nâng cao trải nghiệm giao dịch và thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TỬ (IB)
Năm 2024 chứng kiến những thay đổi sâu sắc trong bối cảnh kinh tế và địa chính trị toàn cầu. Dù tăng trưởng kinh tế có dấu hiệu cải thiện, sự phân hóa rõ nét giữa các khu vực vẫn hiện hữu: các nền kinh tế phát triển thu hút dòng vốn đáng kể, trong khi các quốc gia đang phát triển phải đối mặt với phục hồi chạm chạp và dòng vốn tháo chạy.
Bên cạnh đó, năm 2024 cũng ghi nhận các thay đổi quan trọng trong chính sách tiến tệ và quản lý Thị trường chứng khoán ("TTCK"), nâng cao chất lượng thị trường tài chính Việt Nam:
Ban hành Thông tư 68/2024/TT-BTC quy định về việc ký quỹ trước của nhà đầu tư tổ chức nước ngoài khi giao dịch và yêu cầu công bố thông tin trên TTCK. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc tháo gỡ các vương mắc, giúp TTCK Việt Nam đáp ứng các tiêu chí nâng hàng theo tiêu chuẩn của FTSE Russell, qua đó thu hút thêm sự quan tâm của các nhà đầu tư quốc tế.
Luật Chứng khoán (sửa đổi) được thông qua tại kỳ hợp thứ 8, Quốc hội khóa XV với hình thức rút gọn. Luật Chứng khoán mới đã cấp nhật các quy định quan trọng như cơ chế thanh toán bù trừ trung tâm (CCP), quy trình phát hành chứng khoán và các biện pháp tăng cường bảo vệ nhà đầu tư. Những điều chỉnh này không chỉ nâng cao hiệu quả vận hành thị trường mà còn cũng cố lòng tin của các nhà đầu tư.
Sự phục hồi tích cực của thị trường trái phiếu doanh nghiệp, thể hiện qua hoạt động phát hành trái phiếu trong năm 2024 đạt 443.457 tỷ đồng tăng 31% so với cùng kỳ. Trong đó, trái phiếu phát hành riêng lẻ đạt 342.716 tỉ đồng (tăng 55,4%) và trái phiếu phát hành ra công chúng đạt 32.114 tỉ đồng (tăng 18,6%). Những con số này cho thấy niềm tin của doanh nghiệp và nhà đầu tư đối với thị trường tài chính đang dân được khởi phục.
Hoạt động phát hành trái phiếu trong năm 2024 đạt
443.457 tỷ đồng
tăng 31% so với cùng kỳ
Trái phiếu phát hành riêng lẻ đạt
342.716 tỷ đồng
tăng 55,4%
Trái phiếu phát hành ra công chúng đạt
32.114 tỷ đồng
tăng 18,6%
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TỬ (IB)
Trong bối cảnh đó, Khối Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư của DNSE dù mới được thành lập chính thức từ năm 2023 tuy nhiên với năng lực và kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực chuyên môn, đã thực hiện tư vấn các sản phẩm phù hợp cho khách hàng, cùng với chiến lược chuyển dịch cơ cấu tập trung vào các sản phẩm thế mạnh, đã từng bước khẳng định vị thế là một nhà tư vấn tài chính uy tín và linh hoạt, đáp ứng hiệu quả trước những biến động của thị trường trong bối cảnh đầy thách thức và đã đạt được những thành tựu nổi bật trong năm 2024, cụ thể:
NGHIỆP VỤ THÍ TRƯỜNG VỐN (ECM)
Thị trường vốn Việt Nam trong năm có sự dịch chuyển theo hướng ngày càng cân đối, hài hòa và bền vững hơn, song còn tiêm ấn nhiều thách thức. Cụ thể, với ảnh hưởng của tỷ giá đô la Mỹ/tiền đồng tăng mạnh khoảng 5% bước Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phải can thiệp đẫn tới áp lực tâm lý lên thị trường, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 90.311 tỷ đồng trên sàn HoSE, tương đương hơn 3,55 tỷ USD. Nếu tính toàn thị trường chứng khoán, con số sẽ vượt 93.000 tỷ đồng, đây là mức kỹ lực trong lịch sử thị trường chứng khoán Việt Nam. Cùng những thách thức cần được giải quyết như: quy mô thị trường vẫn còn khá nhỏ so với các nước trong khu vực và thiếu tính ổn định; các sản phẩm còn ít, chưa đa dạng; hạn chế về hạ tầng công nghệ, niềm tin của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài vào thị trường vốn chưa hồi phục, nên tăng nhà đầu tư chưa bền vững...
Năm 2024, DNSE vẫn nỗ lực hoàn thành các thương vụ thu xếp vốn thành công, tiêu biểu như:
Hoàn tất thương vụ mua bán cổ phần của Quỹ ngoại đến từ Phần Lan - Pyn Elite Fund - với tỷ lệ sở hữu tại 31/12/2024 là
11,06 % cổ phần CTCP Chứng khoán DNSE
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TỬ (IB)
Hoàn tất thương vụ IPO chào bán 900 tỷ đồng
của công ty CP Chứng khoán DNSE vào tháng 2/2024 - vinh dự trở thành công ty đứng sau Thương vụ IPO duy nhất của Việt Nam trên thị trường vốn Đông Nam Á năm 2024.
Niêm yết cổ phiếu của CTCP Chứng khoán DNSE thành công trên Sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh tại ngày 01/07/2024 với mã cổ phiếu DSE - chính thức đưa
330 triệu
cổ phiếu vào giao dịch. Với sự kiện này, DNSE đã hiện thực hóa bước đi chiến lược trong việc tăng quy mô doanh nghiệp, đồng thời cũng mở ra cơ hội huy động vốn nhanh chóng, hiệu quả từ các nhà đầu tư lớn trong nước và quốc tế, tăng cường sự minh bạch, uy tín, từ đó thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai.
Tư vấn và triển khai thành công thương vụ bán vốn cho Quỹ Consilium (Mỹ) - là quỹ đầu tư tập trung vào các thị trường biên và thị trường mới nổi với những thành tích và chỉ số vượt trội sau nhiều thập kỷ hoạt động tích cực để hiện thực hóa các cơ hội. Đến 31/12/2024, tỷ lệ sở hữu cổ phần DSE của Quỹ là
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TỬ (IB)
NGHIỆP VỤ THÍ TRƯỜNG NỘ (DCM)
Năm 2024 đánh dấu sự phục hồi của thị trường nợ, hoạt động phát hành trái phiếu cải thiện và ngân hàng vẫn chiếm tỷ trọng lớn đối với hoạt động phát hành. Cả năm toàn thị trường trái phiếu có 429 đợt phát hành riêng lẻ trị giá 410,5 nghìn tỷ đồng và 22 đợt phát hành ra công chúng trị giá gần 33 nghìn tỷ đồng. Tổng giá trị phát hành trái phiếu doanh nghiệp lên tới hơn 443 nghìn tỷ đồng. Về cơ cấu nhóm ngành, nhóm ngân hàng chiếm tỷ trọng lên đến 69%, tiếp đến là nhóm bất động sản với 20%, trong khi nhiều nhóm ngành suy giảm.
Khối dịch vụ Ngân hàng đầu tư DNSE năm qua đã thực hiện tư vấn chiến lược và đạt được chấp thuận về việc chào bán 2 đợt Trái phiếu với giá trị lên đến 400 tỷ đồng, cụ thể:
Tư vấn chiến lược và triển khai phát hành thành công
100 tỷ trái phiếu riêng lẻ
cho Công ty CP Công nghệ Tài chính Encapital.
Thành công đạt được chấp thuận chào bán từ Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước
300 tỷ trái phiếu DNSE
ra công chúng.
NGHIỆP VỤ M&A
Năm 2024, thị trường mua bán và sáp nhập (M&A) tại Việt Nam chứng kiến 1 năm giao dịch sôi động hơn 2023. Các thương vụ M&A không chỉ ở các tập đoàn lớn quốc tế mà còn có sự tham gia của các doanh nghiệp trong nước. Tổng giá trị các thương vụ M&A tại Việt Nam trong năm 2024 đạt hơn 2,5 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2023. Trong đó, 88% giá trị giao dịch đến từ ngành bất động sản, tiêu dùng thiết yếu, công nghiệp, đặc biệt nhiều dự án lớn ở các lĩnh vực bán dẫn, năng lượng như sản xuất pin, tế bào quang điện, thanh silic, sản xuất linh kiện... được đầu tư mới hoặc mở rộng vốn.
Khối Dịch vụ Ngân hàng đầu tư DNSE cũng đang tích cực đẩy mạnh hoạt động M&A cho một số doanh nghiệp lĩnh vực tài chính - công nghệ ("Fintech"), vật liệu xây dựng, bất động sản, nông nghiệp,... Năm 2024, DNSE đã tư vấn và triển khai thành công thương vụ M&A GoPay vào EnPay - các công ty thuộc ngành dịch vụ thanh toán, với giá trị giao dịch lên đến 3,3 triệu USD.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ
TẶNG CƯỜNG AN NINH THÔNG TIN VỚI CÔNG NGHỆ HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI
Trước những thách thức an ninh mạng ngày càng gia tăng và sự xuất hiện của các mối đe dọa tinh vi có sự hỗ trợ của AI, DNSE đã chủ động đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống bảo mật ngay từ đầu năm 2024, nhằm mang đến sự an toàn tới đa cho khách hàng.
DNSE đã hợp tác với hai nhà cung cấp bảo mật hàng đầu thế giới – Crowdstrike (Hoa Kỳ) và eSentire (Canada) – để triển khai một hệ thống phòng thủ đa lớp, toàn diện. Crowdstrike Endpoint Detection & Response (EDR) giúp bảo vệ máy chủ DNSE khởi các cuộc tấn công, đồng thời phát hiện, ngăn chặn và cánh báo nguy cơ kịp thời. Trong khi đó, eSentire cung cấp giải pháp Extended Detection & Response (XDR) và Managed Detection & Response (MDR - 24/7 SOC), giúp giám sát toàn bộ hoạt động mạng nội bộ và lưu lượng ra vào hệ thống theo thời gian thực.
Sự kết hợp giữa Crowdstrike EDR và eSentire XDR/MDR đảm bảo khả năng phát hiện sớm, xử lý nhanh và bảo vệ chặt chẽ hệ thống, giữ vững an toàn dữ liệu cho toàn bộ khách hàng tại DNSE. Đây không chỉ là một bước tiến trong công tác bảo mật mà còn thể hiện cam kết của DNSE trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến nhất để bảo vệ tài sản và thông tin khách hàng.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ
SẢN PHẦM CÔNG NGHỆ VƯỢT TRỘI
DNSE tiên phong triển khai hệ thống IPO 100% online đấu tiên tại Việt Nam
Đầu năm 2024, DNSE tạo dấu ấn mạnh mẽ khi triển khai và vận hành thành công hệ thống IPO 100% online đấu tiên trên thị trường, áp dụng ngay cho chính đợt IPO của công ty.
Hệ thống tiên tiến này cho phép nhà đầu tư đăng ký, đặt mua và thanh toán tiền mua cổ phiếu IPO hoàn toàn online, đảm bảo quy trình giao dịch minh bạch, tối ưu trải nghiệm và rút ngắn thời gian so với phương thức truyền thống. Nhờ đó, DNSE đã IPO thành công, huy động 900 tỷ đồng, trở thành công ty chứng khoán đầu tiên IPO trong 5 năm qua.
Sự đổi mới này không chỉ giúp DNSE khẳng định vị thế tiên phong trong ngành mà còn đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc số hóa thị trường tài chính Việt Nam.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ
SẢN PHẦM CÔNG NGHỆ VƯỢT TRỘI
FutureX & AmiX - Giải pháp giao dịch toàn diện, tối ưu lợi thế đấu tư
DNSE không ngừng đổi mới và nâng cấp FutureX - nền tảng giao dịch phải sinh hiện đại, mang đến những lợi thế vượt trội:
Tỷ lệ ký quỹ cạnh tranh nhất thị trường chỉ
18,48 %
Nộp/rút tiễn cọc linh hoạt
24/7
Tốc độ khớp lệnh nhanh
vượt trội
Song song với FutureX, DNSE còn phát triển AmiX - phần mềm tích hợp thông minh giúp nâng cao trải nghiệm giao dịch. AmiX hỗ trợ giao dịch tự động, cung cấp dữ liệu lịch sử và tín hiệu từ Telegram, giúp nhà đầu tư tối ưu chiến lược và quản lý rủi ro hiệu quả.
Nhờ những tính năng ưu việt, AmiX nhanh chóng trở thành công cụ không thể thiếu của nhà đầu tư, với 78,5% khách hàng đăng ký Market Data LTS, khẳng định sự tin tưởng và đón nhận mạnh mẽ từ thị trường.
Ensa & Lệnh Al - Trợ lý đầu tư thế hệ mới, nâng tầm chiến lược giao dịch
Trợ lý ảo Ensa phiên bản 2.0 là một bước đột phá trong việc ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo mới nhất.
Tích hợp toàn diện công nghệ mới nhất - Trí tuệ nhân tạo tạo sinh: Khác biệt căn bản so với phiên bản trước, Ensa 2.0 được xây dựng trên nền tảng kiến trúc đa tác tử tiên tiến (integrated multi-agent). Hệ thống bao gồm nhiều “trợ lý đo Al” chuyên biệt, mỗi tác tử (agent) sở hữu kỹ năng và kiến thức đặc thù, cùng phối hợp tạo nên một hệ sinh thái trí tuệ động bộ.
Trải nghiệm hoàn toàn khác biệt so với phiên bản cũ:
Khả năng phân tích được nâng cấp đáng kể, cung cấp những đánh giá chuyên sâu về định giá cổ phiếu và các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp.
Không chỉ giới hạn ở thông tin thị trường, Ensa 2.0 còn mở rộng phạm vi hỗ trợ, bao gồm tư vấn về dịch vụ DNSE và kiến thức tài chính - đầu tư tổng quát.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ
SẢN PHẦM CÔNG NGHỆ VƯỢT TRỐI
Ensa & Lệnh Al - Trợ lý đầu tư thế hệ mới, nâng tầm chiến lược giao dịch
Trải nghiệm tương tác thông minh và gần gũi hơn. Giao tiếp tự nhiên, hôm hình và đầy cảm xúc như một trợ lý - người bạn thực sự.
Các trợ lý ảo thông thường thường giải quyết bài toán có phạm vi hẹp, với mục tiêu người dùng rõ ràng tại từng thời điểm. Ngược lại, Ensa được thiết kế để đáp ứng như cầu đa dạng và phức tạp của nhà đầu tư, toàn diện như cầu tư tìm kiếm cơ hội đầu tư, phân tích thông tin chuyên sâu, đến hỗ trợ ra quyết định đầu tư.
Trong năm 2024, Ensa được đánh giá cao từ phía chuyên môn và động đảo khách hàng đón nhận. Ensa đã được vinh danh “Giải pháp Al đột phá lĩnh vực tài chính” tại Al Awards 2024 do Bộ Khoa học Công nghệ trao tặng và đã thu hút được hơn 30 nghìn nhà đầu tư đặt gần 390 nghìn câu hỏi.
Trong kế hoạch của các sản phẩm AI, DNSE đã cho ra mắt các tính năng đầu tư thông minh phục vụ nhà đầu tư:
Chủ động gửi cảnh báo chốt lời cắt lỗ; cung cấp thông tin phân tích, đánh giá triển vọng; bản tin thị trường cá nhân hóa theo khẩu vị đầu tư;
Lệnh Al (Smart Order): Lệnh được chia nhỏ theo thời gian để giảm thiểu ảnh hưởng từ biến động thị trường, tận dụng tới đa cơ hội với tổc độ giao dịch nhanh và đặc biệt tiết kiệm thời gian - tự động hóa 100% và loại bỏ yếu tố cảm xúc trong đầu tư.
DNSE & TradingView - Hợp tác chiến lược, nâng tầm trải nghiệm giao dịch
DNSE tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong khi trở thành công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam kết nối trực tiếp với TradingView - nền tảng phân tích kỹ thuật hàng đầu thế giới. Sự hợp tác này mang đến cho nhà đầu từ DNSE trải nghiệm giao dịch đột phá, cho phép đặt lệnh trực tiếp trên siêu biểu đồ và tiếp cận dữ liệu thị trường chứng khoán Việt Nam một cách nhanh chóng, chính xác.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ
SẢN PHẦM CÔNG NGHỆ VƯỢT TRỘI
TradingView - Siêu biểu đồ dành cho nhà đầu tư chuyên nghiệp
TradingView từ lâu đã được biết đến như công cụ phân tích mạnh mẽ, giúp nhà đầu tư chuyển hóa dữ liệu phức tạp thành quyết định giao dịch hiệu quả. Với việc tích hợp TradingView tại DNSE, khách hàng sẽ được tận hưởng những lợi ích vượt trội:
Chỉ báo & công cụ phân tích kỹ thuật chuyên sâu - Tùy chỉnh linh hoạt, giúp nhà đầu tư theo dõi và phân tích thị trường chính xác hơn.
Backtest chiến lược - Kiểm tra hiệu quả, tối ưu hóa giao dịch và đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt.
Cảnh báo giao dịch thông minh - Nhận thông báo tức thời, tối ưu chiến lược và giảm thiểu rủi ro.
Kho dữ liệu tài chính không lỗ - Cập nhật thông tin từ tất cả các sản giao dịch lớn, hỗ trợ phân tích chuyên sâu.
Ngôn ngữ lập trình Pine Script - Tự tạo
chỉ báo, chiến lược giao dịch và tự động
hóa giao dịch theo nhu cầu cá nhân.
Với TradingView, DNSE không chỉ mang đến công cụ giao dịch tối ưu mà còn mở ra một hệ sinh thái đầu tư toàn diện, nơi nhà đầu tư có thể học hỏi, kết nối và giao dịch hiệu quả hơn bao giờ hết.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ
SẢN PHẦM CÔNG NGHỆ VƯỢT TRỘI
Ra mắt Bảng giá Gen-Z - Tiên phong đổi mới trải nghiệm giao dịch
Cuối năm 2024, DNSE chính thức ra mắt Bảng giá Gen-Z với tham vọng định hình lại tiêu chuẩn bảng giá chứng khoán tại Việt Nam. Được thiết kế để mang đến trải nghiệm tối ưu không chỉ cho khách hàng DNSE mà còn cho mọi nhà đầu tư, mọi lửa tuổi. Bảng giá Gen-Z hứa hẹn trở thành công cụ giao dịch tiên tiến, đơn giản, hiệu quả nhất trên thị trường.
Dựa trên nghiên cứu chuyên sâu về hành vi người dùng và nhu cầu thị trường, Bảng giá Gen-Z liên tục được cấp nhật với các tính năng hiện đại, giúp nhà đầu tư tiếp cận thông tin nhanh chóng, chính xác và toàn diện. Đây không chỉ là một cải tiến công nghệ mà còn là bước đi chiến lược của DNSE trong hành trình số hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, khẳng định vị thế tiên phong trên thị trường chứng khoán.
TỰ ĐỘNG HOÁ VÀ TỐI ƯU VĂN HÀNH
DNSE không chỉ tiên phong số hóa sản phẩm chứng khoán mà còn đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào quản trị và vận hành, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng suất. Công ty đã phát triển và triển khai các hệ thống hiện đại như CRM, ERP trên nền tảng Odoo, Datawarehouse, Business Intelligence, giúp tự động hóa quy trình kinh doanh, phân tích dữ liệu chuyên sâu và hỗ trợ ra quyết định chiến lược nhanh chóng.
Bên cạnh đó, DNSE đầu tư phát triển các phần mềm nội bộ nhằm quản lý toàn diện hoạt động doanh nghiệp, từ quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo trực tuyến (E-learning), khảo sát, thanh toán, đến tư động hóa các tác vụ tài chính, kế toán và báo cáo. Các phòng ban như Chăm sóc khách hàng, Nhân sự cũng ứng dụng các nền tăng tiến tiến như Snowplow, Chatwoot, Hubspot, CRM Erpnext, giúp tới ưu hiệu suất, giảm chi phí vận hành và nâng cao trải nghiệm người dùng.
Đặc biệt, DNSE đẩy mạnh tích hợp quy trình Automation và ứng dụng AI vào vận hành doanh nghiệp, giúp tự động hóa quy trình kiểm duyệt, quản lý dữ liệu và tối ưu hóa hiệu suất làm việc. Các công nghệ này không chỉ giúp DNSE nâng cao tổc độ xử lý nghiệp vụ mà còn tăng cường khả năng phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn, tối thiểu các sai sót.
Ngoài ra, DNSE triển khai quản lý dự án trên nền tảng số hóa, giúp giám sát tiến độ theo thời gian thực, đồng thời áp dụng hợp trực tuyến tốc độ cao, rút ngắn khoảng cách giữa các đội ngũ và tăng cường tính linh hoạt trong vận hành. Việc tích hợp công nghệ vào quản trị không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn thức đẩy văn hóa đối mới sáng tạo, tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển bên vững của DNSE.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẦN PHẦM & ĐỐI TÁC
B2B2C, ĐỐI TÁC KẾT NỐI
Kênh hợp tác B2B2C đã mang lại hơn 400 ngàn tài khoản mở mới cho DNSE trong năm 2024, góp phần vào cột mốc 1 triệu tài khoản chứng khoán của DNSE. Số tài khoản chứng khoán cá nhân của DNSE hết năm 2024 chiếm 10,8% toàn thị trường. Giải pháp kết nối nền tảng đã được nhiều đối tác tài chính - công nghệ ("Fintech"), ngân hàng đón nhận để cùng mục tiêu nâng cao trải nghiệm của khách hàng về tài chính đầu tư trên một nền tảng với những thao tác thân thiện và dễ dàng. Với sự thành công của sản phẩm chứng khoán cùng Zalopay, DNSE trong năm 2025 tiếp tục chào đón và mở rộng phạm vi của mình đối với các Fintech và ngân hàng lớn khác thông qua các giải pháp đa dạng đảm bảo phù hợp nhất với từng nhu cầu của đối tác.
DNSE tiếp tục phát huy vị thế tiên phong khi là công ty chứng khoán đấu tiên của Việt Nam kết nối cùng nền tăng TradingView - nền tăng số 1 thế giới về các công cụ giao dịch theo biểu đồ. Thông qua thao tác liên kết tài khoản chứng khoán trên nền tăng TradingView khách hàng có tài khoản chứng khoán tại DNSE có thể thực hiện thao tác đặt lệnh trên siêu biểu đồ và được hưởng quyền lợi dữ liệu giao dịch thị trường chứng khoán Việt Nam nhờ sự bắt tay của hai bên.
DNSE cũng rộng mở với các đối tác là Fintech khi cung cấp giải pháp vượt trội về công nghệ giúp đối tác tự động hóa lương giới thiệu khách hàng cho DNSE, tích hợp giao dịch chứng khoán và API về giá.
Nhờ sở hữu khối công nghệ ‘trong nhà’ DNSE hoàn toàn chủ động và đáp ứng được nhanh chóng như cầu của các đối tác về kết nối và tự động hóa các thao tác tác nghiệp hàng ngày giúp cả khách hàng và DNSE nâng cao hiệu suất làm việc.
SACO - BẢN ĐỒNG HÀNH ĐẦU TƯ DNSE
Nền tảng Saco đã ra mắt thị trường chứng khoán hơn 1 năm với sử mệnh hỗ trợ nhà đầu tư và đối tác kinh doanh của DNSE có trải nghiệm gọn gàng và đơn giản trong việc đầu tư hàng ngày. Nền tảng Saco liên tục đưa ra những cải tiến và tính năng mới, điểm khác biệt vượt trội là các đối tác kinh doanh đã có thể theo dõi doanh số hàng ngày trên nền tảng này. Kết thúc năm 2024, DNSE đã có hơn 1,700 Saco - bạn đồng hành đầu tư và hơn 26 ngàn tỷ giá trị giao dịch cơ sở qua chương trình này.
Trong 2025, DNSE sẽ tiếp tục đồng hành cùng cộng đồng Saco với chương trình xây dựng đội ngũ, hỗ trợ kịp thời về kiến thức cũng như đảm bảo cấp nhất thông tin nhanh chóng đến các đối tác kinh doanh của DNSE.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẦM & ĐỐI TÁC
ENSA 2.0 - BƯỚC TIẾN VƯỢT BẠC TRONG CÔNG NGHỆ TRỘ LÝ ĐẦU TƯ THÔNG MINH
Tiếp nối thành công của phiên bản đầu tiên, tháng 8/2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng khi DNSE chính thức ra mắt Ensa 2.0 - thế hệ trợ lý chứng khoán Al tiên tiến. Được xây dựng trên nền tăng kiến trúc đa tác tử (multi-agent), Ensa 2.0 không đơn thuần là một chatbot mà là một hệ sinh thái trí tuệ tích hợp, nơi các “chuyên gia đo” với những chuyên môn đặc thù cùng phối hợp để mang đến trải nghiệm từ vấn đề tư toàn diện.
Với khả năng phân tích được nâng cấp đáng kể, Ensa 2.0 cung cấp những đánh giá chuyên sâu về định giá cổ phiếu và các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp. Điểm đột phá của phiên bản mới nằm ở khả năng chủ động - Ensa không chỉ đợi câu hỏi từ nhà đầu tự mà còn tự động gửi báo cáo phân tích, cảnh báo biến động giá và tổng hợp thông tin giao dịch quan trọng. Tính năng theo dõi xu hướng giao dịch của khối ngoại và tự doanh được tích hợp, giúp nhà đầu tự nắm bắt kịp thời những động thái quan trọng của thị trường.
Một trong những tính năng được đánh giá cao nhất của Ensa 2.0 là hệ thống cảnh báo giá thông minh. Nhà đầu từ có thể dễ dàng cài đặt các ngưỡng giá theo dõi cho các mã cổ phiếu quan tâm và nhận thông báo kịp thời khi giá chạm ngưỡng, giúp tối ưu hóa thời điểm giao dịch và quản lý danh mục hiệu quả.
Sự ra mắt của Ensa 2.0 không chỉ khẳng định vị thế tiên phong của DNSE trong việc ứng dụng AI vào lĩnh vực tài chính-đầu tư mà còn đánh dấu một bước tiến quan trọng trong hành trình số hóa dịch vụ chứng khoán tại Việt Nam. Với những tính năng vượt trội và khả năng tương tác thông minh, Ensa 2.0 đang dân hiện thực hóa tầm nhìn của DNSE - trở thành nền tảng chứng khoán thấu hiểu nhà đầu tư hàng đầu thị trường.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẦN PHẦM & ĐỐI TÁC
Là công cụ sàng lọc cổ phiếu nhanh chóng qua các chỉ số tài chính và cũng cấp số liệu thống kê đa dạng và đầy đủ cho thị trường phái sinh.
SENSES
Đối với phân tích cổ phiếu: Senses cung cấp các chỉ số tài chính chính, báo cáo tài chính, báo cáo thu nhập được tính toán đặc trưng cho từng ngành nghề bao gồm: ngân hàng, chúng khoán, bảo hiểm, sản xuất và bất động sản. Đối với thị trường phái sinh: Senses là trang website duy nhất đầy đủ dữ liệu nhất về thị trường phái sinh trên thị trường, bao gồm dữ liệu về tổng giá trị giao dịch thị trường, hợp đồng mở (OI), số liệu về giao dịch thời điểm và tích lũy của giao dịch tự doanh và nhà đầu tự nước ngoài.
Chỉ sau 1 năm ra mắt, Senses đã đạt được những kết quả lớn tương.
Người dùng đang hoạt động:
465. 000 người
tăng trưởng 108,5% so với 2023
Trong đó, người dùng mới:
400. 000 người
Thời gian tương tác trung bình trên mỗi người dùng đang hoạt động: tăng 60% so với 2023; đặc biệt với người dùng phải sinh chỉ sau hơn 6 tháng golive, thời gian tương tác trung bình trên mỗi người dùng đang hoạt động lên hơn 16 phút.
tăng trưởng 121,3% so với 2023
Số lượng xem đạt khoảng
tăng 29% so với 2023
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẦN PHẦM & ĐỐI TÁC
Ý TƯỞNG ĐẦU TỬ - TRADING IDEAS
Là sản phẩm khuyến nghị đấu tư cổ phiếu với định vị sản phẩm đảm bảo 3 yếu tố: đơn giản, định lượng và đầy đủ. Đây là sản phẩm với sự kết hợp giữa công nghệ cùng mô hình định lượng có back-test, phù hợp với từng khẩu vị rủi ro và trường phái đầu tư khác nhau (theo phân tích cơ bản và theo phân tích kĩ thuật). Với mỗi chiến thuật đầu tư, khách hàng sẽ được khuyến nghị các mở cổ phiếu có thể có tiêm năng mang lại hiệu suất đầu tư tốt trong tương lai. Các mở cổ phiếu được lựa chọn thỏa mãn các điều kiện và tiêu chí đánh giá, bao gồm nên tăng tài chính cơ bản tốt, có tính hiệu phân tích kĩ thuật, và đã được kiểm chứng tính hiệu quả trong quá khứ. Ngoài ra, các mã cổ phiếu khuyến nghị được chọn lọc theo các điều kiện về giá và giá trị giao dịch, loại bỏ các mã cổ phiếu thuộc diện cảnh báo, hạn chế, cấm giao dịch. Sản phẩm có hiệu suất đầu tư trung bình năm vượt trội, đạt từ 55% đến 72%, và có tỷ lệ khuyến nghị thành công (win-rate) từ 56%-86%.
Sản phẩm có hiệu suất
đầu tư trung bình
năm vượt trội
55-72%
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG SẦN PHẦM TÀI CHÍNH
Trong năm 2024, thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận khởi đầu tích cực và có phần chứng lại trong nửa cuối năm cùng với sự suy yếu chung trên các thị trường mới nổi và cận biên. VN-Index có mức tăng trưởng thấp hơn đà tăng của thị trường chứng khoán toàn cầu nhưng vẫn khả quan hơn thị trường khu vực Đông Nam Á (ASEAN).
Sử dụng đòn bẩy luôn là một trong những phương pháp và công cụ đặc lực gia tăng hiệu suất đấu tư trong bối cảnh môi trường lãi suất hạ nhiệt. Năm 2024, DNSE tiếp tục khẳng định vị thế tiến phong trong việc cung cấp các giải pháp tài chính cá nhân hóa, hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm margin phục vụ mọi nhu cầu vay của khác hẳn. Với mục tiêu tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, DNSE tập trung phát triển hệ sinh thái vay toàn diện. Đặc biệt trong năm 2024, đã có nhiều sản phẩm tài chính mới được ra mắt, bao gồm:
Bộ sản phẩm miễn lãi R3 - R5 - R10: Dành cho các nhà đầu tư có thời gian nắm giữ ngắn hạn và tối ưu lợi nhuận từ nguồn vay miễn lãi
| R3 | R5 | R10 | |
| 0% | Miễn lãi | 3 ngày | 5 ngày |
| % | Lãi suất | 15%/năm | 12,5%/năm |
| Tỷ lệ vay | 10% - 50% | 10% - 50% | |
| Phí giao dịch | Miễn phí | 0.045% | |
| Thời hạn vay | 90 ngày | 90 ngày | |
| ☰ | Danh mục vay | >200 mã | >200 mã |
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG SẦN PHẦM TÀI CHÍNH
Sản phẩm gia tăng tỉ lệ vay Flash Margin: Dành cho nhà đầu tư có khẩu vị rủi ro cao, lựa chọn các mã cổ phiếu được nâng tỉ lệ vay lên mức tối đa 50%
FLASH MARGIN
Tỷ lệ nắm giữ tối đa
Cho phép bạn vay ký quỹ tối đa, giúp
tăng cường vị thế đầu tư và tối ưu
hoá lợi nhuận.
“HIGH RISK, HIGH RETURN”
HIGH RISK, HIGH RETURN
Flash Margin đặc biệt phù hợp cho những nhà đầu tư ưa mạo hiểm, mang đến cơ hội đạt được lợi nhuận cao trong thời gian ngắn.
Thời gian nắm giữ ngắn
Linh hoạt lượt sóng theo những biến
động thị trường, nắm bắt cơ hội sinh
lời trong thời gian ngắn nhất.
Danh mục thanh khoản cao
Sinh lời nhanh, phù hợp đầu tư
ngắn hạn.
Chính sách ưu đãi margin hấp dẫn cho khách hàng thân thiết từ Pro X trở lên
Danh mục Chef Portfolio - Margin 5,99 Plus: Danh mục cổ phiếu được tinh chọn hàng tháng bởi chuyên gia, cùng gói vay ưu đãi 5,99% trong 30 ngày đầu.
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG SẦN PHẦM TÀI CHÍNH
Tính năng Demo Margin: Công cụ minh họa gói vay, hỗ trợ khách hàng lựa chọn gói vay phù hợp nhu cầu
Các tính năng và sản phẩm tài chính mới ra mắt trong năm 2024 đã góp phần tích cực trong việc tăng trưởng số lượng khách hàng mới sử dụng margin, từ đó thúc đẩy dư nợ và doanh thu margin cho DNSE.
Về phương diện hệ thống, DNSE tiên phong áp dụng hệ thống quản trị vay theo deal, cho phép tối ưu hóa quy trình quản lý và giám sát các khoản vay một cách hiệu quả và nhanh chóng. Uu thế đặc biệt này giúp nhà đấu tự tránh tối đa rũi ro bán chéo cổ phiếu tốt trong danh mục, bảo toàn tối đa nguồn vốn, giúp DNSE đáp ứng tốt hơn các yêu cầu phức tạp từ khách hàng. Nhờ đó, dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ năm 2024 tăng trưởng 56,8% so với 2023; đồng thời doanh thu margin 2024 ghi nhận mức tăng trưởng 25,9% so với cùng kỳ năm trước.
Sản phẩm giao dịch ký quỹ tại DNSE được phát triển dựa trên hệ thống quy chế, quy trình và các tiêu chí được cấp nhất thưởng xuyên nhằm đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. DNSE luôn cam kết tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp lý, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý rũi ro. Các khoản vay ký quỹ được kiểm soát thông qua một quy trình đa tầng với sự tham gia của nhiều bộ phận, cùng với
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024 HOẠT ĐỘNG SẦN PHẦM TÀI CHÍNH
sự kiểm tra định kỳ của Kiểm soát nội bộ. Điều này đảm bảo rằng tất cả các giao dịch vay ký quỹ đều nằm trong phạm vi an toàn, được kiểm soát kỹ lưỡng từ khâu phê duyệt đến quản lý và hậu kiểm.
DNSE không chỉ quản lý danh mục giao dịch ký quỹ một cách chặt chẽ mà còn linh hoạt điều chỉnh dựa trên những biến động của thị trường, từ đó đảm bảo tính ổn định và an toàn cho cả công ty và khách hàng. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận cùng hệ thống giám sát liên tục giúp DNSE duy trì tính minh bạch và giảm thiểu tới đa rũi ro trong hoạt động cho vay ký quỹ, mang lại niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư.
Dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ năm 2024 tăng trưởng
56,8%
so với 2023
Doanh thu margin 2024
ghi nhận mức tăng trưởng
25,9%
so với cùng kỳ năm trước
TÂM NHÌN PHÁT TRIỂN
Kế thừa tầm nhìn từ ngày đầu thành lập, DNSE sẽ tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào nền tảng công nghệ nhằm cung cấp những giải pháp giao dịch tối ưu về tính năng, chi phí và tốc độ cho mọi đối tượng khách hàng. Chiến lược phát triển năm 2025 của HĐQT tập trung vào ba định hướng chính như sau:
XẤY DỰNG NÊN TẶNG GIAO DỊCH LIÊN TỰC VÀ NHANH CHÓNG
DNSE tiếp tục khẳng định vị thế là công ty chứng khoán tiên phong về công nghệ - yếu tố cốt lõi đã thu hút các nhà đầu tư từ những ngày đầu thành lập. Công ty đặt mục tiêu hàng đầu là đảm bảo hệ thống giao dịch ổn định, liên tục với tổ cộng xử lý nhanh nhất thị trường.
Năm 2024, DNSE đã triển khai thành công hệ thống IBM LinuxONE, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc nâng cấp hạ tầng công nghệ. Việc đấu tư vào hệ thống này đã mang lại những cải thiện đáng kể về hiệu suất xử lý giao dịch. Cụ thể, 99% lệnh giao dịch được xử lý nhanh hơn từ 25% đến 100% so với trước đây, giúp tối ưu hóa trải nghiệm giao dịch của khách hàng và tăng cường khả năng đáp ứng trong những thời điểm thị trường có than khoản cao. Đặc biệt, tốc độ xử lý batch cuối ngày cũng được cải thiện 30%, giúp rút ngắn thời gian hoàn tất các quy trình nghiệp vụ sau giờ giao dịch, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành tổng thể của công ty. Sự đều tự này thể hiện cam kết của DNSE trong việc liên tục cải tiến nền tảng công nghệ, đảm bảo cung cấp dịch vụ giao dịch ổn định và hiệu quả cho khách hàng.
Trong năm 2025, DNSE sẽ tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ, tập trung nâng cao tốc độ xử lý giao dịch. Bên cạnh đó, DNSE sẽ tiếp tục cải thiện quy trình xử lý batch cuối ngày để rút ngắn thời gian hoàn tất nghiệp vụ sau giao dịch, giúp khách hàng quản lý danh mục hiệu quả hơn. Hệ thống an toàn bảo mật cũng được nâng cấp với các công nghệ mới nhằm bảo vệ dữ liệu khách hàng trước rủi ro an ninh mạng.
99% lệnh giao dịch được xử lý nhanh hơn từ
25 % đến 100%
Tốc độ xử lý batch cuối ngày cũng được cải thiện
30%
TÂM NHÌN PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN KÊNH BÁN ĐA DẠNG TRÊN CÁC NÊN TẢNG
DNSE sẽ tập trung vào việc phát triển kênh bán đa dạng trên các nền tăng nhằm mở rộng thị phần và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh chiến lược phát triển đa kênh, trong đó tập trung mở rộng việc tối ưu hóa nội dung số trên các nền tăng mạng xã hội, giúp tiếp cận và gắn bó với khách hàng trên các nền tăng: Facebook, Website DNSE, Instagram, TikTok, website và ứng dụng Mạng xã hội Bò và Gấu.
Bên cạnh đó, DNSE không ngừng mở rộng hợp tác chiến lược với các đối tác công nghệ tài chính như Ví điện tử Zalopay, các công ty Fintech và ngân hàng nhằm đa dạng hóa tiện ích giao dịch chứng khoán cho khách hàng, tạo ra một hệ sinh thái giao dịch toàn diện và thuận tiện. Những nỗ lực này thể hiện cam kết của DNSE trong việc không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ, hướng tới mục tiêu trở thành nền tăng giao dịch chứng khoán hàng đầu trên thị trường.
TÂM NHÌN PHÁT TRIỂN KIẾN TẠO ĐỘI NGŨ NHÂN SỰ HỒ TRỘ CHO VẬN HÀNH KINH DOANH TỐI ƯU DỰA TRÊN TỰ ĐỘNG HÓA
DNSE tập trung vào việc nâng cao hiệu quả vận hành thông qua việc ứng dụng AI và tự động hóa vào quy trình dịch vụ khách hàng và vận hành nội bộ. Công ty sẽ tối ưu hóa quy trình quản trị nội bộ bằng công nghệ số, đồng thời đẩy mạnh thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. DNSE chú trọng đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ hiện hữu để thích ứng với chuyển đổi số, xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo và học tập liên tục trong toàn công ty.
Song song với các chiến lược trên, DNSE sẽ tối ưu hóa nguồn vốn thông qua đa dạng hóa kênh huy động và quản trị chi phí hiệu quả dựa trên nền tảng công nghệ. Công ty tiếp tục phát triển các sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng cường quản trị rủi ro và tuân thủ, đồng thời nâng cao giá trị cho cổ đông và các bên liên quan.
Với nền tảng công nghệ vượt trội cùng chiến lược phát triển toàn diện, DNSE kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững trong năm 2025, khẳng định vị thế công ty chứng khoán công nghệ hàng đầu tại Việt Nam.
Cùng với nền tảng công nghệ tốt nhất và vận hành tối ưu, sự tăng trưởng của DNSE có thể nói là là kết quả của các yếu tố chiến lược - công nghệ - vận hành. Đồng thời, các yếu tố này sẽ tăng thêm sức bật để DNSE tiếp tục phát triển với tổc độ nhanh hơn, mạnh mẽ hơn.
Sự tăng trưởng của DNSE có thể nói là lệ kết quả của cả các yếu tố
chiến lược
công nghệ
vận hành
TÂM NHÌN PHÁT TRIỂN MỤC TIÊU TÀI CHÍNH
| Đơn vị tính: Triệu dong | |
| Chỉ tiêu | 2025 |
| Tổng doanh thu thuần | 849 |
| Lợi nhuận trước thuế | 327 |
| Lợi nhuận sau thuế | 262 |
KẾ HOẶCH HÀNH ĐỘNG XẪY DỰNG SẢN PHẦM ĐẦU TỬ TOÀN DIỆN VÀ ĐƠN GIẢN HÓA TRẢI NGHIỆM ĐẦU TỬ
DNSE không ngừng hoàn thiện và mở rộng hệ sinh thái đầu tư toàn diện, mang đến cho nhà đầu tư nhiều lựa chọn đa dạng, từ giao dịch chứng khoán cơ sở, chứng khoán phải sinh đến các dịch vụ tài chính như cho vay ký quỹ theo từng gói vay đa dạng và linh hoạt phù hợp với khẩu vị rủi ro được cá nhân hóa, đầu tư sinh lời có kỹ hạn và các giải pháp tối ưu hóa nguồn vốn.
DNSE hiện tập trung vào việc đơn giản hóa toàn diện trải nghiệm đầu tư cho khách hàng từ quá trình mở tài khoản giao dịch, nộp rút tiến, đặt lệnh giao dịch, thông tin thị trường cấp nhất, hiệu suất đấu từ và báo cáo tài sản. Ví dụ, sản phẩm tài khoản liên kết với Ngân hàng Techcombank giúp khách hàng thực hiện giao dịch mà không cần thao tác nộp tiến từng lần, từ đó tới ưu hóa thời gian và nâng cao hiệu quả giao dịch.
DNSE tập trung phát triển các công cụ hỗ trợ giao dịch thông minh như lệnh Al, hệ thống Trading Ideas với các khuyến nghị đầu tư tự động, cùng các công cụ cung cấp thông tin giao dịch nhanh như bot Al Ensa và Senses. Song song đó, DNSE chú trọng vào việc phát triển và nâng cấp các công cụ giao dịch tự động hiện đại như tích hợp TradingView - nên tăng phân tích biểu đồ hàng đầu thế giới, cung cấp giao diện trực quan, các công cụ về biểu đồ hiện đại và khả năng tùy chỉnh linh hoạt. Những giải pháp công nghệ tiên tiến này không chỉ góp phần nâng cao trải nghiệm giao dịch mà còn cung cấp cho nhà đầu tư bộ công cụ toàn diện để nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược giao dịch thông minh và tối ưu hóa hiệu suất đầu tư trong mọi điều kiện thị trường.
DNSE cam kết tiếp tục đổi mới, ứng dụng công nghệ hiện đại và mở rộng hệ sinh thái tài chính để mang lại giá trị vượt trội cho nhà đầu tư.
KẾ HOẶCH HÀNH ĐỘNG ĐA DẠNG HÓA VÀ KẾT NỐI HỆ SINH THÁI TÀI CHÍNH
DNSE không ngừng mở rộng các dịch vụ và sản phẩm của mình thông qua việc hợp tác với các đối tác chiến lược như Ví điện tử Zalopay, nền tăng Fintech. Sự kết hợp này không chỉ giúp DNSE nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ mà còn tạo ra những sản phẩm tài chính cá nhân hóa, phù hợp với từng nhóm khách hàng khác nhau. Việc kết nối này là một yếu tố quan trọng trong việc đa dạng hóa danh mục đầu từ cho khách hàng, từ đó DNSE có thể cung cấp cho các nhà đầu từ nhiều lựa chọn khác nhau từ cổ phiếu, trái phiếu đến các sản phẩm phải sinh.
Dự kiến trong năm 2025, DNSE sẽ tiếp tục mở rộng hệ sinh thái tài chính của mình bằng cách thiết lập các mối quan hệ hợp tác với các định chế tài chính lớn Vietcombank, Vietinbank và BIDV. Mục tiêu của những sự kết hợp này là đa dạng hóa danh mục sản phẩm Trứng Vàng, một sản phẩm đầu tư đa dạng bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiến gửi và chứng chỉ quỹ. Sản phẩm này được thiết kế để tối ưu hóa nguồn vốn cho nhà đầu tư thông qua lợi suất hấp dẫn và linh hoạt về kỳ hạn. Việc kết hợp này không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn giúp khách hàng tiếp cận những sản phẩm với chất lượng cao và phù hợp với nhu cầu của họ.
Dự kiến trong năm
2025
DNSE sẽ tiếp tục mở rộng
hệ sinh thái tài chính
GĂN KẾT CỘNG ĐỒNG NHÀ ĐẦU TƯ
DNSE hướng đến xây dựng một hệ sinh thái truyền thông gần gũi và dễ tiếp cận, thông qua nội dung đa dạng trên nhiều kênh. Các hoạt động Marketing sáng tạo giúp tăng cường sự gắn kết với công đồng nhà đầu tư, từ đó tạo nên một môi trường chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và phát triển bền vững. Việc xây dựng hệ sinh thái đa kênh - đa phương tiện - đa nền tăng, bằng những nội dung hài hước, gần gũi và đơn giản với nhà đầu tư sẽ giúp DNSE tiếp cận được với động đảo người dùng với chi phí tối ưu nhất.
CON NGƯỜI LÀ NÊN TẢNG PHÁT TRIỂN
GREAT PLACE TO WORK
Với định hướng đặt con người làm trung tâm, DNSE tạo dựng một môi trường làm việc lý tưởng, nơi mỗi cá nhân được khuyến khích phát huy năng lực, sáng tạo và phát triển. Việc được công nhận là “Great Place to Work” chính là mình chứng cho cam kết xây dựng đội ngũ nhân sự gắn kết và chất lượng.
Bên cạnh việc triển khai các kế hoạch đã đề ra cho năm 2025, DNSE sẽ không ngừng mở rộng và phát triển các mảng kinh doanh mới, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, khai thác tối đa tiêm năng tài sản và nắm bắt các cơ hội thị trường, từ đó gia tăng giá trị đầu tư cho cổ đông.
Quản trị doanh nghiệp
Báo cáo của HĐQT 2024
Báo cáo Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
Hoạt động Quản trị rủi ro
Thông tin Cổ phiếu DSE & Cơ cấu Cổ đông tại 31/12/2024
BÁO CÁO CỦA HĐQT 2024 THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HĐQT)
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập | Tỷ lệ cổ phần cuối kỳ | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | ||||
| 01 | Ông Nguyễn Hoàng Giang | Chủ tịch HĐQT Thành viên HĐQT không điều hành | 07/7/2020 | 0% | |
| 02 | Ông Lê Anh Tuấn | Phó Chủ tịch HĐQT Thành viên HĐQT không điều hành | 07/7/2020 | 0% | |
| 03 | Bà Phạm Thị Thanh Hoa | Thành viên HĐQT điều hành | 07/7/2020 | 0% | |
| 04 | Bà Nguyễn Thị Hà Ninh | Thành viên HĐQT không điều hành | 19/04/2022 | 0,02% | |
| 05 | Ông Bùi Anh Dũng | Thành viên độc lập HĐQT | 10/08/2023 | 0,1% | |
CÁC CUỘC HỢP HĐQT
| Stt | Thành viênĐQT | Số buổi hợp HĐQT dự | Tỷ lệ dự hợp | Lý do không dự hợp |
| 01 | Ông Nguyễn Hoàng Giang | 28/28 | 100% | |
| 02 | Ông Lê Anh Tuấn | 28/28 | 100% | |
| 03 | Bà Phạm Thị Thanh Hoa | 28/28 | 100% | |
| 04 | Bà Nguyễn Thị Hà Ninh | 28/28 | 100% | |
| 05 | Ông Bùi Anh Dũng | 28/28 | 100% |
BÁO CÁO CỦA HĐQT 2024 HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2024
TỔNG KẾT CÁC CUỘC HỢP VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT
NĂM 2024
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức tổng cộng là 28 cuộc hợp định kỳ, bất thường để kịp thời đưa ra các Quyết định/Nghị quyết liên quan đến việc tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời, bảo đảm việc ứng phó linh hoạt với các diễn biến của thị trường, với tỷ lệ thông qua và thống nhất cao. Các quyết định này được công ty công bố tại mục 5 Phần II Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 lập ngày 22/01/2025. Các cuộc hợp như sau:
BÁO CÁO CỦA HĐQT 2024 HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2024
TỔNG KẾT CÁC CUỘC HỢP VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT
NĂM 2024
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 01/2024/NQ- HDQT-DNSE | 10-01-24 | Thông qua và phê duyệt việc ký kết và triển khai Hợp đồng cung cấp dịch vụ đại lý phân phối cổ phiếu và các Phụ lục cần thiết khác với công ty Cổ phần Chứng khoán VINA phục vụ cho đợt chào bán cổ phiếu của công ty; và các nội dung khác | 100% |
| 02 | 02/2024/NQ- HDQT-DNSE | 25-01-24 | Thông qua giá chào bán và danh sách nhà đầu tư được phân phối cổ phiếu chào bán lần đầu ra công chúng | 100% |
| 03 | 03/2024/NQ- HDQT-DNSE | 26-01-24 | Thông qua mức thù lao chi trả cho Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát năm 2023 | 100% |
| 04 | 04/2024/NQ- HDQT-DNSE | 01-02-24 | Thông qua phương án xử lý đối với số lượng cổ phiếu chưa phân phối hết của đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng | 100% |
| 05 | 05/2024/NQ- HDQT-DNSE | 01-02-24 | Thông qua Kết quả đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty | 100% |
| 06 | 06/2024/NQ- HDQT-DNSE | 22-02-24 | Thông qua việc trả lại tiền đã nộp cho nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký và thanh toán không hợp lệ trong đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng của công ty | 100% |
| 07 | 07/2024/NQ- HDQT-DNSE | 26-02-24 | Thông qua kế hoạch hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và Ngày đăng ký cuối cùng dự kiến thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu để tham dự hợp | 100% |
| 08 | 8.1/2024/NQ- HDQT-DNSE | 13-03-24 | Thông qua miễn nhiệm chức danh Giám đốc chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đối với ông Lê Anh Tuấn | 100% |
| 09 | 8.2/2024/NQ- HDQT-DNSE | 13-03-24 | Thông qua bổ nhiệm chức danh Giám đốc chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đối với ông Phan Nguyễn Hữu Phương | 100% |
| 10 | 01AGM/2024/NQ- HDQT-DNSE | 17-04-24 | Thông qua việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động và các Quy chế về quản trị của Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và một số nội dung khác | 100% |
| 11 | 9/2024/NQ- HDQT-DNSE | 22-04-24 | Thông qua việc triển khai chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt và ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông thực hiện việc chi trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 12 | 10/2024/NQ- HDQT-DNSE | 02-05-24 | Thông qua bổ nhiệm chức danh Người phụ trách quản trị công ty | 100% |
| 13 | 11/2024/NQ- DNSE-HDQT | 06-05-24 | Thông qua chốt danh sách cổ đông và thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam | 100% |
| 14 | 12/2024/NQ- HDQT-DNSE | 29-05-24 | Thông qua Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng con dấu Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE | 100% |
BÁO CÁO CỦA HĐQT 2024 HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2024
TỔNG KẾT CÁC CUỘC HỢP VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT
NĂM 2024
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 15 | 13/2024/NQ-HĐQT-DNSE | 05-06-24 | Thông qua phê duyệt phương án phát hành trái phiếu ra công chúng, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng và các nội dung khác có liên quan | 100% |
| 16 | 14/2024/NQ-HĐQT-DNSE | 05-06-24 | Phê duyệt hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng | 100% |
| 17 | 14/2024/NQ-HĐQT-DNSE | 21-06-24 | Thông qua ngày giao dịch đầu tiên và giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu của DNSE tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh | 100% |
| 18 | 15/2024/NQ-DNSE-HĐQT | 09-07-24 | Bổ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám Đốc. | 100% |
| 19 | 16/2024/NQ-DNSE-HĐQT | 12-07-24 | Lựa chọn công ty TNHH KPMG Việt Nam là đơn vị thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 và soát xét báo cáo tài chính bán niên năm 2024. | 100% |
| 20 | 17/2024/NQ-DNSE-HĐQT | 12-07-24 | Ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ. | 100% |
| 21 | 18/2024/NQ-DNSE-HĐQT | 21-08-24 | Bổ nhiệm Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ (Người phụ trách Kiểm toán nội bộ). | 100% |
| 22 | 19/2024/NQ-HĐQT-DNSE | 05-09-24 | Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết HĐQT số 13/2024/NQ-HĐQT-DNSE ngày 05/06/2024. | 100% |
| 23 | 20/2024/NQ-HĐQT-DNSE | 06-09-24 | Phê duyệt hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng điều chỉnh | 100% |
| 24 | 20.1/2024/NQ-DNSE-HĐQT | 10-10-24 | Thông qua Nguyên tắc và Khung phân quyền của công ty. | 100% |
| 25 | 20^/2024/NQ-DNSE-HĐQT | 15-11-24 | Thông qua việc tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt. | 100% |
| 26 | 21/2024/NQ-DNSE-HĐQT | 18-11-24 | Đính chính Nghị quyết 20^/2024/NQ-DNSE-HĐQT. | 100% |
| 27 | 22/2024/NQ-HĐQT-DNSE | 04-12-24 | Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết HĐQT số 19/2024/NQ-HĐQT-DNSE ngày 05/09/2024. | 100% |
| 28 | 23/2024/NQ-HĐQT-DNSE | 31-12-24 | Mức thù lao chi trả cho Hội đồng quản trị năm 2024. | 100% |
Hội đồng quản trị đã thực hiện đầy đủ và thường xuyên giám sát đối với hoạt động điều hành công ty của Ban Tổng Giám Đốc, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến
quá trình triển khai thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT, bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Điều lệ của công ty, Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp.
BÁO CÁO CỦA HĐQT 2024 HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2024
VỀ HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN HĐỘT
Năm 2024, công ty duy trì số thành viên HĐQT là 05 thành viên, trong đó bao gồm 01 thành viên là thành viên độc lập HĐQT, HĐQT hoạt động và thực hiện chức năng nhiệm vụ một cách có hiệu quả, nâng cao vai trò trong việc quản trị các lĩnh vực được giao, đảm bảo mô hình quản trị tiền tiến và hiệu quả nhất. Cơ cấu HĐQT hiện tại là cân đối và phù hợp giữa các thành viên có kinh nghiệm, kiến thức, hiểu biết về quản trị, pháp luật, tài chính, chứng khoán và công nghệ, phù hợp cơ cấu theo quy định của pháp luật, bảo đảm tính độc lập, khách quan.
HĐQT đã giám sát các chỉ tiêu kế hoạch do ĐHĐCD giao trên cơ sở kết hợp phân tích tình hình thực tiễn, diễn biến của thị trường để định hướng hoạt động của công ty; đồng thời rõ soát, điều chỉnh, bổ sung và ban hành các quy chế, quy định tuân thủ đẩy đủ và kịp thời việc công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin bất thường và công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban chúng khoán và các đơn vị có liên quan.
HOẶT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
Kể từ khi nhậm chức vào ngày 10/08/2023, thành viên độc lập HĐQT đã thể hiện sự tích cực trong việc tham dự đầy đủ các phiên hợp, đóng góp ý kiến và đưa ra những đề xuất thiết thực nhằm thúc đẩy sự phát triển của công ty.
Qua quá trình giám sát, thành viên độc lập HĐQT ghi nhận Ban lãnh đạo đã thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, bao gồm cổ đông, nhà đầu tư, đối tác và người lao động. Hoạt động quản trị được thực thi đúng thẩm quyền, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, đảm bảo tính minh bạch và công bằng đối với mọi cổ đông.
HĐQT thường xuyên tổ chức các cuộc hợp để rà soát và đánh giá toàn diện các mảng hoạt động quan trọng của công ty, bao gồm: định hướng chiến lược, tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, công tác quản trị rủi ro, chiến lược đấu tư công nghệ, cũng như việc hoàn thiện hệ thống quy trình quản lý.
Các phiên hợp HĐQT được tổ chức đúng quy trình, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều lệ và Quy chế quản trị nội bộ. Mọi quyết định của HĐQT đều được thông qua dựa trên sự đồng thuận của đa số thành viên, đảm bảo tính dân chủ và khách quan.
BÁO CÁO CỦA HĐQT 2024 BÁO CÁO VỀ CÁC GIAO DỊCH
Báo cáo về các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan của thành viên
Các giao dịch này đã được công ty công bố trong Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 lập ngày 22/01/2025. Nội dung các dịch vụ chủ yếu về hợp tác và cung cấp sản đố; giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất.
phẩm/dịch vụ, giao dịch mua bán chứng khoán. Các giao dịch đã được công bố và chấp thuận đầy đủ theo quy định của Điều lệ công ty.
KẾT QUẢ GIÁM SÁT ĐỐI VỚI TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ NGƯỜI ĐIỀU HÀNH KHÁC
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã thực hiện giám sát chặt chẽ hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Tổng Giám đốc thông qua các cơ chế kiểm tra và báo cáo định kỳ. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường, Ban Điều hành đã nổ lực duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh. Công ty đã ghi nhận tổng doanh thu 829 tỷ đồng, tăng 12% so với năm trước và lợi nhuận sau thuế đạt 182 tỷ đồng, giám 21% so với năm 2023. Lợi nhuận trước thuế trong năm 2024 của DNSE đạt hơn 228 tỷ đồng và chiến lược của công ty trong việc tập trung đấu tư vào phát triển công nghệ, con người và phát triển mở rộng thị phần. Hội đồng quản trị đánh giá kết quả này là nỗ lực duy trình cân bằng giữa tăng trưởng doanh thu và chiến lược đấu tư dài hạn để xây dựng nên tăng phát triển bền vững cho DNSE trong dài hạn.
Trong quá trình điều hành, Tổng Giám Đốc và Ban Điều hành luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều lệ và Quy chế quản trị, đồng thời thực hiện đầy đủ các nghị quyết của HĐQT. Công ty tiếp tục xây dựng môi trường kinh doanh bền vững và tăng cường công tác quản trị rũi ro. HĐQT ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực của Ban Điều hành trong việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, đồng thời định hướng phát triển dài hạn của công ty trong bối cảnh thị trường đầy biến động.
Tổng doanh thu
829 tỷ đồng
tăng 12% so với năm trước
Lợi nhuận sau thuế đạt
182 tỷ đồng
giảm 21% so với năm 2023
BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT (BKS)
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS | Tỷ lệ cổ phần cuối kỳ |
| 01 | Bà Nguyễn Quỳnh Mai | Trường BKS | 19/04/2023 | 0,009% |
| 02 | Ông Nguyễn Quang Sơn | Thành viên BKS | 07/07/2020 | 0 |
| 03 | Ông Trần Vĩnh Cửu | Thành viên BKS | 19/04/2023 | 0 |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực thi vai trò giám sát của mình theo đúng khuôn khổ được quy định trong Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động. Mỗi thành viên không chỉ hoàn thành trọng trách được giao một cách hiệu quả mà còn thể hiện tính thần trách nhiệm cao thông qua việc tham gia đầy đủ và tích cực vào các cuộc họp, bao gồm cả các phiên thường kỳ và bất thường. Các thành viên đều chủ động đóng góp ý kiến và tham gia biểu quyết về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Kiểm soát.
CÁC CƯỢC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT VÀ KẾT LUẬN, KIỆN NGHỊ CỦA BKS
Cuộc họp của Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết |
| 01 | Bà Nguyễn Quỳnh Mai | 2/2 | 100% | 100% |
| 02 | Ông Nguyễn Quang Sơn | 2/2 | 100% | 100% |
| 03 | Ông Trần Vĩnh Cửu | 2/2 | 100% | 100% |
Ban Kiểm soát đã tổ chức thành công hai cuộc hợp định kỳ trong năm 2024, tập trung thảo luận và đánh giá nhiều nội dung quan trọng, bao gồm: đánh giá tổng thể kết quả hoạt động năm 2024 và xây dựng chiến lược cho năm 2025; thẩm định báo cáo tài chính năm 2024 và chuẩn bị nội dung báo cáo trình Đại hội đồng cổ đông thường niên; rà soát kết quả hoạt động theo từng giai đoạn (quý/6 tháng) và hoạch định kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo; cùng các vấn đề về quản trị nhân sự.
Các phiên hợp được Trường Ban Kiểm soát chủ trì với sự tham dự đầy đủ của toàn bộ thành viên. Mọi nội dung hợp đều được ghi chép và lưu trữ đầy đủ trong biên bản theo đúng quy định.
Dựa trên kết quả giảm sát, Ban Kiểm soát đã chủ động đề xuất với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc các giải pháp nhằm tối ưu hóa hệ thống kiểm soát nội bộ, hạn chế rủi ro trong hoạt động. Những đề xuất này không chỉ giúp đảm bảo sự tuân thủ nghiêm ngặt với các quy định của Pháp luật, Điều lệ DNSE và các quy chế nội bộ, mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024
KẾT QUẢ GIÁM SÁT ĐỐI VỚI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ NGƯỜI ĐIỀU HÀNH KHÁC CỦA DOANH NGHIỆP
Về hoạt động quản trị
Đánh giá về hệ thống kế toán
Công ty đã vận hành tuần thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý, bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ. Việc công bố thông tin được thực hiện đúng quy định của thị trường chứng khoán.
Đặc biệt, HĐQT và Ban Tổng Giám đốc đã thể hiện sự năng động trong việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh và xây dựng đội ngũ nhân sự các cấp.
Hệ thống kế toán của công ty được vận hành chuyên nghiệp, tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Báo cáo tài chính được lập định kỳ hàng quý, đảm bảo tính chính xác, trung thực và hợp pháp.
Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các cổ đông
Ban Kiểm soát đã duy trì sự phối hợp chặt chẽ với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc thông qua việc tham dự đầy đủ các cuộc họp định kỳ. HĐQT và Ban Tổng Giám đốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát bằng việc cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu về hoạt động quản trị và kinh doanh của công ty.
Các đề xuất và kiến nghị của Ban Kiểm soát được HĐQT và Ban Tổng Giám đốc tiếp nhận nghiêm túc, triển khai thực hiện và theo dõi kết quả một cách có hệ thống. Những phát hiện và đề xuất này được chia sẻ rộng rãi trong các hội nghị sơ kết, tổng kết nhằm nâng cao hiệu quả quản trị. Sự phối hợp giữa các bên luôn được duy trì theo đúng khuôn khổ pháp lý và các quy định của DNSE.
Ban Kiểm soát đã báo cáo đầy đủ kết quả giám sát trước các cổ đông tại các kỳ hợp ĐHĐCĐ thường niên theo quy định tại Điều lệ DNSE. Trong năm 2024, không có cổ đông hoặc nhóm cổ đông nào yêu cầu Ban Kiểm soát về việc xem xét sổ sách kế toán, tài liệu hoặc yêu cầu kiểm tra liên quan đến hoạt động kinh doanh, quản trị điều hành của DNSE.
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, BẢN KIỂM SOÁT VÀ NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
LƯỢNG, THƯỞNG, THỪ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
Các khoản lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích cho HĐQT, BKS và Ban Tổng Giám đốc năm 2024 (nội dung này dẫn chiếu tại Báo cáo tài chính DNSE 2024 - trang 194 - 195 trong Báo cáo thường niên 2024)
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
(Theo Báo cáo quản trị công ty lập ngày 22/01/2025)
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 01 | PYN ELITE FUND (NON-UCITS) | Cổ đông lớn | 0 | 0% | 36.492.600 | 11,06% | Mua cổ phiếu trở thành cổ đông lớn và Mua cổ phiếu |
| 02 | Nguyễn Quỳnh Mai | Người nội bộ | 55.602 | 0,0185% | 30.602 | 0,009% | Mua và Bán cổ phiếu |
| 03 | Phan Thị Thùy Trang | Người có liên quan của Người nội bộ | 330.000 | 0,10% | 0 | 0% | Bán cổ phiếu |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, BẢN KIỂM SOÁT VÀ NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN, CỔ ĐÔNG LỖN, NGƯỜI NỘI BỘ
(Theo Báo cáo quản trị công ty lập ngày 22/01/2025)
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, BẢN KIỂM SOÁT VÀ NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN, CỔ ĐÔNG LƠN, NGƯỜI NỘI BỘ
(Theo Báo cáo quản trị công ty lập ngày 22/01/2025)
| Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cắp, nơi cắp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HDQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Tài chính Encapital | Công ty mẹ - Cổ đông lớn | 0108400691 cấp lần đầu ngày 09/08/2018 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội | Số 46 Ngô Quyến, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội | 31/01/2024-31/12/2024 | 01/2024/NQ-DNSE-ĐHDCĐ ngày 16/04/2024 | • Cổ tức đã trả 168.300.000.000 VND • Doanh thu phí giao dịch và các dịch vụ chứng khoán: 17.194.616 VND • Chỉ phí cho các hợp đồng dịch vụ: 576.211.546 VND • Chỉ phí lãi tiến gửi và các thỏa thuận giao dịch: 25.497.438 VND |
| Công ty Cổ phần Encapital Holdings | Cổ đông lớn | 0109201071 cấp lần đầu ngày 29/05/2020 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội | Số 46 Ngô Quyến, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội | 31/01/2024-31/12/2024 | 01/2024/NQ-DNSE-ĐHDCĐ ngày 16/04/2024 | • Cổ tức đã trả: 33.000.000.000 VND • Doanh thu phí giao dịch và các dịch vụ chứng khoán: 51.127.608 VND • Chỉ phí cho các hợp đồng dịch vụ: 23.876.370.000 VND • Chỉ phí lãi tiến gửi và các thỏa thuận giao dịch: 51.755.536 VND |
| PYN ELITE FUND (NON-UCITS) | Cổ đông lớn | CA5604 cấp ngày 15/12/2011 bởi Tổng công ty Luu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam | C/O PYN Fund Management Ltd, PL 139 00101, Helsinki, Finland | 23/01/2024-20/05/2024 | 01/2024/NQ-DNSE-ĐHDCĐ ngày 16/04/2024 | • Cổ tức đã trả: 36.246.300.000 VND • Doanh thu phí giao dịch và các dịch vụ chứng khoán: 40.433.452 VND |
| Thành viên HDQT, Ban Tổng Giám đốc và BKS | Người nội bộ | 02/01/2024-31/12/2024 | 01/2024/NQ-DNSE-ĐHDCĐ ngày 16/04/2024 | • Cổ tức đã trả: 390.602.000 VND • Doanh thu phí giao dịch và các dịch vụ chứng khoán: 16.989.051 VND • Chỉ phí lãi tiến gửi và các thỏa thuận giao dịch: 107.382.906 VND |
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
Trong năm 2024, DNSE tiếp tục nâng cao các quy trình quản trị rũi ro nhằm đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của cơ quan quản lý. Hệ thống quản trị rũi ro tại DNSE đã được phát triển toàn diện hơn, nâng cao tính tự động hóa trong việc xử lí rũi ro, bao gồm việc nhận diện, đánh giá, đo lường và xử lý rũi ro một cách kịp thời, phù hợp với những thay đổi nhanh chóng của thị trường tài chính và các yếu tố kinh tế vĩ mô.
Nhận diện rủi ro
DNSE đã tăng cường khả năng nhận diện các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động, bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro vận hành, và rủi ro pháp lý. Các công cụ và phương pháp phân tích hiện đại được sử dụng nhằm xác định và đánh giá kịp thời những yếu tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Quá trình này được thực hiện liên tục và đồng bộ, với sự tham gia của tất cả các bộ phận liên quan nhằm đảm bảo không bỏ sót các nguy cơ tiêm ẩn.
Đo lường rủi ro
DNSE liên tục cải tiến các phương pháp đo lường rủi ro, từ việc phân tích sâu các yếu tố thị trường đến việc đánh giá tác động của từng loại rủi ro cụ thể đối với từng mảng hoạt động của công ty. Các mô hình phân tích và dự báo rủi ro được sử dụng động bộ với hệ thống quản lý rủi ro toàn diện, giúp công ty có cái nhìn chính xác và nhanh chóng điều chỉnh chiến lược khi cần thiết.
Giám sát và kiểm soát rũi ro
DNSE đã thực hiện nhiều biện pháp kiểm soát và giám sát rủi ro, áp dụng các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt trong toàn bộ quy trình hoạt động với các bộ chỉ số (bao gồm và không hạn chế) như: Hạn mức rủi ro, hạn mức vốn, thẩm quyền phê duyệt, chỉ số an toàn, chỉ số cảnh báo, chỉ số xử lý và các ngưỡng hạn mức rủi ro. Việc giám sát rủi ro được triển khai trên tất cả các cấp độ quản lý và điều hành nhằm đảm bảo việc thực thi các biện pháp quản trị rủi ro đúng quy định và đạt hiệu quả cao nhất. Các yếu tố giám sát này được quy định trong khung phân quyền phê duyệt hạn mức và quản trị tự động bằng hệ thống công nghệ đem lại hiệu quả cao.
Xử lý rủi ro
Khi rủi ro xảy ra, DNSE đã thiết lập các quy trình ứng phó nhanh chóng, bảo đảm việc xử lý rủi ro được thực hiện kịp thời, tự động nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại có thể gây ra. Công ty đã xây dựng kế hoạch hành động chi tiết để đối phó với các tình huống phát sinh, từ đó giúp duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo lợi ích cho các bên liên quan.
Báo cáo rủi ro
Hệ thống báo cáo rủi ro tại DNSE được hoàn thiện với tính minh bạch và chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa ra các quyết định chiến lược của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị. Trường các phòng ban/ bộ phận nghiệp vụ phải đảm bảo tính chính xác và tính phù hợp của hệ thống báo cáo quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật, quy định của cơ quan quản lý, quy định của DNSE theo từng thời kỳ, đồng thời gửi cho bộ phận Quản trị rủi ro ("QTRR") định kỳ, hàng ngày, bất thường. Bộ phận QTRR gửi báo cáo độc lập tới Ban Tổng Giám đốc định kỳ, hàng ngày hoặc bất thường diễn ra theo sự vụ.
Nhờ những cải tiến liên tục trong hoạt động quản trị rủi ro, DNSE đã duy trì ổn định hoạt động kinh doanh, đồng thời bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng và các cổ đông, góp phần xây dựng niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO CÁC LOẠI RỦI RO VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ 2024
Trong hoạt động kinh doanh của DNSE, các loại rủi ro trọng yếu được nhận diện bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro pháp lý, và rủi ro hoạt động. DNSE đã thiết lập các biện pháp quản trị và
RỐI RO THỊ TRƯỜNG
kiểm soát nhằm giảm thiểu tác động của những rủi ro này đến kết quả hoạt động kinh doanh và bảo vệ lợi ích của khách hàng, cổ động và các bên liên quan.
Rủi ro thị trường phát sinh từ biến động giá trị tài sản mà DNSE đang sở hữu hoặc cung cấp dịch vụ liên quan. Các biến động này có thể đến từ những thay đổi của tình hình kinh tế vĩ mô, chính sách tiến tệ hoặc sự thay đổi trong cung cầu thị trường. Danh mục tài sản mà DNSE sở hữu bao gồm những không hạn chế các loại tài sản sau:
Danh mục chứng khoán mà DNSE nhận làm tài sản đảm bảo khi cung cấp các dịch vụ tài chính và các sản phẩm khác;
Danh mục chứng khoán mà DNSE đấu tư;
Danh mục các tài sản khác mà DNSE nắm giữ, đầu tư;
Các biện pháp quản trị:
Đối với nghiệp vụ đầu tư tiền gửi: DNSE xây dựng hệ thống đánh giá định kỳ định mức tín nhiệm đối với các ngân hàng, định chế tài chính;
Đối với nghiệp vụ cho vay giao dịch ký quỹ:
- Danh mục cho vay giao dịch ký quỹ được xây dựng theo nguyên tắc mình bạch và điều chỉnh theo điều kiện của thị trường và của cổ phiếu nói riêng để xác định tỷ lệ cho vay giao dịch ký quỹ. Việc xây dựng và phê duyệt danh mục cho vay độc lập với hoạt động kinh doanh để đảm bảo tính độc lập và minh bạch, tuy nhiên vẫn tham khảo ý kiến từ bộ phận kinh doanh để đảm bảo tính cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu kinh doanh;
- Xây dựng các chỉ số hạn mức rủi ro, chỉ số an toàn, chỉ số cảnh báo, chỉ số xử lý đối với từng danh mục tài sản và tổng thể cài đặt trên hệ thống công nghệ;
- Giám sát sự biến động giá và thanh khoản của các cổ phiếu danh mục dư nợ theo mã chứng khoán. Xây dựng hệ thống phát hiện và xử lí tự động khi xảy ra rủi ro thanh khoản;
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO CÁC LOẠI RỦI RO VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ 2024
RỦI RO TÍN DỤNG
Rủi ro tín dụng xảy ra khi các khách hàng của DNSE không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đúng hạn, không có khả năng thanh toán đầy đủ (gốc và lãi) hoặc không chuyển giao tài sản đúng cam kết, tài sản không thanh khoản. Rủi ro này phát sinh trong lĩnh vực tiền gửi với các định chế tài chính ngân hàng hay hoạt động cho vay giao dịch ký quý. Vì vậy, DNSE chủ trọng việc tuân thủ các hạn mức cho vay đối với từng khách hàng, hạn mức tiền gửi ở các tổ chức tín dụng được đánh giá mình bạch và tính rủi ro thấp.
Các biện pháp quản trị: Đối với hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ:
Xây dựng hạn mức cho vay phù hợp theo đối tượng khách hàng, khung phê duyệt theo trách nhiệm và tín nhiệm của khách hàng, đảm bảo cho vay an toàn đúng người, đúng thời điểm;
Xây dựng mô hình đánh giá cổ phiếu để phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp; Đối với từng sản phẩm có quy trình để xuất, đánh giá thẩm định và phê duyệt phù hợp;
Chuẩn hóa tính pháp lý của các sản phẩm, hợp đồng, biểu mẫu tín dụng;
Báo cáo theo dõi tài sản đảm bảo hàng ngày, theo dõi các biến động bất thường để có hướng xử lý kịp thời;
- Giám sát dư nợ theo khách hàng, theo mã cổ phiếu; Xây dựng mô hình đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng;
- Nghiệp vụ xử lý call margin được tách bạch khỏi bộ phận kinh doanh để đảm bảo tính minh bạch và xử lý kịp thời;
Xây dựng Tổng hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ, hạn mức tối đa trên một khách hàng, hạn mức tối đa trên một mã cổ phiếu;
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO CÁC LOẠI RỦI RO VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ 2024
RỦI RO THANH KHOẠN
Rủi ro thanh khoản xuất hiện khi DNSE không thể thanh toán các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn do thiếu hụt nguồn vốn ngắn hạn.
Các biện pháp quản trị:
Xây dựng kế hoạch nguồn vốn hàng năm cho từng hoạt động, nghiệp vụ và xác định hạn mức rủi ro cho từng hoạt động;
Tăng cường kiểm soát dòng tiến, đảm bảo thanh khoản ổn định và duy trì hạn mức thấu chi tại các ngân hàng đối tác;
Xây dựng kế hoạch dự phòng thanh khoản và tìm kiếm các nguồn tài chính thay thế khi cần thiết;
RỦI RO PHÁP LÝ
Rủi ro pháp lý phát sinh khi DNSE không tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động chứng khoán và tài chính dẫn đến DNSE bị áp dụng các chế tài xử lý của các cơ quan có thẩm quyền hoặc khách hàng khiếu kiện gây tổn thất cho DNSE (tài sản, con người, danh tiếng, thương hiệu).
Các biện pháp quản trị
- Liên tục giám sát hoạt động kinh doanh để đảm bảo dòng tiền không bị gián đoạn, giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động của công ty;
- Có bộ phận pháp chế hoạt động nhằm theo dõi, nghiên cứu, bình luận các thông tin pháp luật liên quan; phổ biến kịp thời các thông tin pháp luật và tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận trong việc xây dựng các quy chế, quy định trong công ty;
- Cân khớp dòng tiễn hàng ngày, tháng, quý, năm. Theo dõi sát tính thanh khoản của tài sản để có thể xử lý kịp thời;
• Tuân thủ nghiêm túc các quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng được chỉ tiêu an toàn tài chính;
Liên tục cập nhật các quy định mới từ cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan chức năng liên quan;
Xây dựng hệ thống tuân thủ pháp lý chặt chẽ, kiểm tra định kỳ để đảm bảo DNSE luôn tuân thủ mọi quy định của pháp luật;
Thiết lập các quy trình xử lý nhanh các vấn đề pháp lý, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ lợi ích của công ty;
Định kỳ thực hiện rà soát tính pháp lý của các sản phẩm, hợp đồng biểu mẫu của công ty;
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO CÁC LOẠI RỦI RO VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ 2024
RỐI RO HOẠT ĐỘNG
Rủi ro hoạt động phát sinh từ các vấn đề kỹ thuật, hệ thống, hoặc lỗi do con người trong quá trình vận hành, gây gián đoạn dịch vụ hoặc tổn thất tài chính.
Các biện pháp quản trị:
Tăng cường đầu tư vào công nghệ hiện đại, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và hiệu quả;
Đào tạo nhân viên định kỳ để nâng cao kỹ năng, đảm bảo thực hiện đúng quy trình vận hành;
Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ nhằm giảm thiểu rủi ro từ hoạt động hàng ngày;
- Công ty thường xuyên kiểm tra hệ thống cốt lõi, hệ thống đặt lệnh... nhằm đảm bảo tính ổn định, thông suốt của hệ thống; mọi quy trình nghiệp vụ đều thực hiện theo nguyên tắc kiểm tra chéo để đảm bảo tính độc lập giữa người thực hiện và người kiểm soát. Nguyên tắc này được áp dụng trong mọi quy trình nghiệp vụ và hoạt động của các phòng ban/ bộ phận;
KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO NĂM 2025
Năm 2025, DNSE tiếp tục thực hiện chính sách quản trị rủi ro cẩn trọng nhưng vẫn hỗ trợ phát triển kinh doanh, mở rộng thị phần giao dịch chứng khoán phái sinh, tiếp tục hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm giao dịch và giao dịch ký quỹ đa dạng nhưng đồng thời quản trị rủi ro hiệu quả, nhận diện các rủi ro tiêm ẩn kịp thời, tránh các tổn thất tài chính cho công ty.
Uu tiên hàng đầu tại DNSE là đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả song song với việc duy trì quản trị rủi ro chặt chẽ, không phát sinh nợ xấu và tổn thất tài chính. Việc xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, được đào tạo bài bản về chuyên môn nghiệp vụ và hỗ trợ bởi hệ thống công nghệ quản trị tự động tiên tiến sẽ là yếu tố then chốt giúp DNSE nâng cao hiệu quả quản lý rũi ro, đảm bảo an toàn tài chính và đáp ứng kịp thời các biến động của thị trường trong năm 2025.
THÔNG TIN CỔ PHIẾU DSE & CỔ CẤU CỔ ĐÔNG TẠI 31/12/2024
Hình 24: Diễn biến giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch năm 2024
Mã chủng khoán niêm yết: DSE
Sàn niêm yết: Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE)
Số lượng cổ phiếu phổ thông
(Tại thời điểm 31/12/2024): 330.000.000 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành (Tại thời điểm 31/12/2024): 330.000.000 cổ phần
Số lượng cổ phiếu quỹ
(Tại thời điểm 31/12/2024): 0 cổ phần
Giá giao dịch
(Tại thời điểm 31/12/2024): 26.500 VND
Chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt: 5% (1 cổ phiếu nhận được 500 VND)
Ngày chốt danh sách: 03/05/2024
• Ngày thực hiện thanh toán: 20/05/2024
THÔNG TIN CỔ PHIẾU DSE & CỔ CẤU CỔ ĐÔNG TẠI 31/12/2024
Tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt: 5% (1 cổ phiếu nhận được 500 VND)
Ngày đăng ký cuối cùng: 29/11/2024
Ngày thực hiện thanh toán: 19/12/2024
Hình 25: Cơ cấu cổ đông tại ngày 31/12/2024
THÔNG TIN CỔ ĐÔNG LỖN (Sở hữu từ 5% trở lên)
| Stt | Cổ đông | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu () |
| 01 | CÔNG TY CỔ PHẦNÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH | Số 46 phố Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 168.300.000 | 51,00% |
| 02 | PYN ELITE FUND(NON-UCITS) | C/O PYN Fund Management LTD, PL 139 00101, Helsinki, Finland | 36.492.600 | 11,06% |
| 03 | CÔNG TY CỔ PHẦN HOLDINGS | Số 46 phố Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội | 33.000.000 | 10,00% |
| Tổng cộng | 237.792.600 | 72,06% | ||
() Tỷ lệ tính trên tổng vốn điều lệ tương ứng tổng số 330.000.000 cổ phiếu. Số liệu tại ngày 31/12/2024.
ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
Trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô và thị trường tài chính trong nước lẫn quốc tế không ngừng biến động, DNSE vẫn giữ vững tầm nhìn chiến lược, kiên định với các mục tiêu thách thức và tham vọng. Ban lãnh đạo công ty xác định rằng con người là yếu tố cốt lõi, đóng vai trò quyết định trong việc thực đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững và thích ứng linh hoạt với mọi thay đổi của thị trường.
Năm 2024, các hoạt động nhân sự của DNSE tập trung vào những mục tiêu chính sau:
Thu hút và
giữ chân nhân tài
Tăng cường tuyển dụng nhân sự chất lượng cao, xây dựng chính sách phúc lợi hấp dẫn, đồng thời đầu tư vào việc đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ.
Thúc đẩy sáng tạo
và gắn kết đội ngũ
Tạo ra môi trường làm việc
sáng tạo và khích lệ gắn kết
đội ngũ.
Ứng dụng công nghệ
vào hoạt động vận hành
Đẩy mạnh số hóa các quy trình
vận hành, tối ưu hóa hiệu suất
công việc và giảm thiểu chi phí
quản lý.
Những định hướng này không chỉ giúp DNSE cũng cổ đôi ngũ nhân sự hiện tại mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc để phát triển nguồn nhân lực bền vững trong tương lai.
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THU HÚT VÀ GIỮ CHÂN NHÂN TÀI
Trong năm 2024, DNSE tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên thị trường tài chính bằng việc đẩy mạnh kế hoạch tuyển dụng, tìm kiếm nhân tài đồng hành và đã thu hút hơn 80 nhân sự chất lượng cao; trong đó đội ngũ Công nghệ chiếm hơn 40% số lượng nhân sự được tuyển mới. Việc tuyển dụng đội ngũ Công nghệ không chỉ để phục vụ các dự án hiện tại mà còn nhằm phát triển các sản phẩm tài chính đột phá, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khác hàng và thực hiện cam kết mạnh mẽ trong việc ứng dụng công nghệ vào vận hành, đổi mới.
Không chỉ dùng lại ở việc tuyển dụng, DNSE còn tập trung đều tự vào phát triển nguồn nhân lực dài hạn thông qua các chương trình đào tạo xuyên suốt trong năm. Mỗi nhân sự mới đều được tham gia chương trình định hướng và đào tạo hội nhập nhằm đảm bảo nhân sự nhanh chóng hòa nhập và phát triển cùng công ty. Năm 2024 công ty đã tổ chức 13 khóa đào tạo chuyên môn và chia sẻ kiến thức nghiệp vụ; 04 khóa kỹ năng mềm; 02 khóa dành cho lãnh đạo và các buổi chia sẻ nội bộ được tổ chức hàng tháng nhằm khuyến khích CBNV tiếp thu kiến thức và kỹ năng mới. DNSE cũng khuyến khích nhân viên học tập suốt đời bằng cách hỗ trợ chi phí học và thi các chứng chỉ chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Với mục tiêu giữ chân nhân tài, DNSE xây dựng chính sách phúc lợi hấp dẫn không chỉ dùng lại ở mức lượng cạnh tranh mà còn phải đáp ứng được các nhu cầu thực tế của nhân viên.
- Có chế lương thưởng lĩnh hoạt và cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu, với mức lượng luôn được cấp nhật theo xu hướng thị trường và cơ chế thưởng hiệu suất minh bạch, công bằng. Điều này không chỉ đảm bảo sự hài lòng của nhân viên mà còn khuyến khích nhân sự cổng hiến nhiều hơn.
Ngoài ra, DNSE cũng triển khai các gói phúc lợi toàn diện như bảo hiểm sức khỏe; tổ chức khám sức khỏe cho cán bộ nhân viên; các chế độ thăm hỏi ốm đau ...
Trong năm 2024, tìm kiếm nhân tài đồng hành và đã thu hút hơn
Đội ngũ Công nghệ chiếm hơn
40 %
số lượng nhân sự được tuyển mới
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC XẪY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC THÚC ĐẦY SÁNG TẠO VÀ KHÍCH LỆ GĂN KẾT ĐỘI NGŨ
DNSE tự hào sở hữu một đội ngũ nhân sự trẻ trung, năng động, nơi công ty không chỉ tạo dựng một môi trường làm việc thoải mái mà còn khuyến khích sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống (work-life balance). Đây là những yếu tố quan trọng, được thể hệ Gen Z và 9x đặc biệt coi trọng trong môi trường làm việc, góp phần gia tăng sự gắn bó và tính thần đoàn kết trong đội ngũ.
Không gian làm việc truyền cảm hứng: DNSE trang bị các khu vực giải trí hiện đại như bản bi-a, máy chơi game PS, pantry thư giãn, và tổ chức thường xuyên các hoạt động nội bộ sôi động như Team Building, Year-End Party, hay sinh nhất nhân viên hàng tháng.
Khuyến khích hoạt động nhóm và tôn trọng khác biệt cá nhân: Công ty tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho các câu lạc bộ thể thao, chuyên môn, sở thích như CLB bóng đá, CLB chạy bộ, CLB đan móc, CLB games... Các câu lạc bộ này không chỉ giúp nhân viên gắn kết thông qua các hoạt động chung mà còn thúc đẩy tinh thần thể thao, duy trì sức khỏe và nâng cao thể lực để hoàn thành công việc hiệu quả.
Thúc đẩy sáng tạo và cải tiến không ngừng trên tinh thần “Luôn làm tốt hơn”: DNSE luôn khuyến khích tinh thần sáng tạo và chủ động trong các nhóm Công nghệ và Marketing, trao quyền cho mỗi nhóm phát triển sản phẩm linh hoạt nhằm mang đến những giải pháp đột phá, đáp ứng nhu cầu khác hàng nhanh nhất. Năm 2024, cuộc thi Hackathon với chủ đề “Reinvent the wheel” đã trở thành dấu ấn trong văn hóa sáng tạo của DNSE, nơi các đội thi được tự thành lập đội, tự chọn vấn đề và tự đưa ra giải pháp. Chỉ trong 24 giờ, tại không gian tách biệt hoàn toàn với thành phố, 7 đội thi với 60 thành viên không chỉ để xuất những giải pháp công nghệ hữu ích, bám sát nhu cầu thực tế mà còn phải thực hiện các hình thức trình bày thú vị. Đặc biệt, phần trao đổi và phần biện từ Ban giám khảo, khách mời, đội thi đều đem đến những góc nhìn thiết thực.
Một số sáng kiến xuất sắc đã được triển khai và chứng minh hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hiệu suất công việc. Những nỗ lực này không chỉ giúp DNSE trở thành môi trường làm việc lý tưởng mà còn khơi dậy tinh thần đổi mới, thúc đẩy mỗi cá nhân đóng góp vào sự phát triển bền vững của công ty.
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ƯNG DỤNG CÔNG NGHỆ VÀO HOẠT ĐỘNG VẬN HÀNH
Để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và nâng cao hiệu quả hoạt động, DNSE đã đưa ra các giải pháp công nghệ hiện đại nhằm cải tiến vận hành nội bộ, góp phần tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu suất lao động như: tự động hóa toàn bộ các quy trình tuyển dụng, quản lý data nhân sự; tiến hành đào tạo trên hệ thống E-learning; tự động hóa các tác vụ tài chính, kế toán, và báo cáo; các dự án Công nghệ được quản lý thông qua nền tăng số hóa giúp theo dõi tiến độ và báo cáo hiệu quả theo thời gian thực; ứng dụng hợp trực tuyến tốc độ cao giúp DNSE đã rút ngắn khoảng cách giữa các đội ngũ và nâng cao sự linh hoạt trong làm việc... Việc áp dụng công nghệ vào vận hành nội bộ không chỉ giúp DNSE tăng hiệu quả hoạt động mà còn thúc đẩy văn hóa đối mới sáng tạo trong toàn bộ đội ngũ.
Tháng 9 năm 2024, DNSE tự hào đón nhận Chứng nhận Great Place To Work tại Việt Nam trên cá 5 năm phương diện: Tin cậy, Tôn trọng, Công bằng, Gắn bó và Tự hào; ghi dấu mốc quan trọng trong hành trình xây dựng và phát triển môi trường làm việc lý tưởng. Việc đạt chứng nhận này không chỉ phân tính sự cam kết của DNSE đối với nhân viên mà còn khẳng định công ty là một trong những điểm đến hấp dẫn, nơi mọi nhân viên đều cảm nhận rõ giá trị và niềm tự hào khi trở thành một phần của DNSE.
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI XÃ HỘI, NHÀ NƯỚC VÀ CỔ ĐÔNG
Với nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt các chính sách, Pháp luật của Nhà nước và chuẩn mực đạo đức kinh doanh, DNSE luôn minh bạch, kịp thời trong công tác công bố thông tin, thực hiện trách nhiệm tài chính đối với Nhà nước và duy trì mới quan hệ tốt đẹp với cổ đông. Những nỗ lực này không chỉ góp phần đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế và xã hội Việt Nam. DNSE cam kết tạo ra những giá trị thiết thực cho xã hội thông qua việc cung cấp cơ hội việc làm, chăm lo, đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên và gia đình, cũng như hỗ trợ các bạn trẻ trên hành trình nghề nghiệp thông qua chương trình Thực tập sinh, Cộng tác viên, các sự kiện gặp gỡ sinh viên tại trường Đại học, đồng thời tham gia đóng góp cho các hoạt động xã hội một cách ý nghĩa, thiết thực.
Hoạt động thiện nguyện vì trẻ em
Chương trình Tết âm vùng cao 2024 (Tháng 1/2024) DNSE đã đồng hành cùng Đoàn Thanh niên UACK Nhà nước ủng hộ các em nhỏ là học sinh tiểu học, học sinh mầm non, thầy cô tại điểm trường Đình Lùng và thăm hỏi, tặng quà trạm biên phòng Lũng Cú nhân dip năm mới.
Chương trình Mái trưởng cho em (Tháng 7/2024)
DNSE đã chung tay cùng Đoàn Thanh niên UBCK Nhà nước để xây dựng những phòng học khang trang, đầy đủ trang thiết bị của Trường PTDT bán trú Tiểu học Mường Lống 2 đóng tại bản Sa Lấy. Qua chương trình, DNSE hy vọng có thể tạo động lực để các em nhỏ của bản Sa Lấy vương lên trong học tập, kiên trì theo đổi một tương lai tươi sáng hơn và đặc biệt là tiếp sức cho các thầy cô trên hành trình bám bản gieo con chữ.
Chương trình Mùa xuân cho em (Tháng 3/2024)
Với tinh thần lan tỏa niềm yêu thương tới mọi miền Tổ quốc, CLB Móc Máy - EnCrochet của DNSE đã tổ chức chương trình thiện nguyện, thăm hỏi và tặng quà cho các em nhỏ của Điểm trường Mầm non Bản Trò B - Tà Xùa.
Chương trình Ủng hộ người dân vùng bão lũ (Tháng 9/2024)
Hướng về người dân chịu ảnh hưởng nặng nề bởi bão Yagi, tập thể DNSE đã phát động chương trình quyên góp cũng như dùng sự kiện Trung thu, dành một phần ngân sách tổ chức để chung tay hỗ trợ khác phục hậu quả thiên tai. Số tiền ủng hộ được chuyển trực tiếp đến các gia đình bị thiệt hại, giúp người dân ổn định cuộc sống sau bảo.
Hoạt động động hành cùng sinh viên ngành tài chính
Nhằm mục tiêu hỗ trợ cho sinh viên, thế hệ trẻ làm quen và phát huy khả năng trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán, năm 2024, DNSE đồng hành, tài trợ Cuộc thi S - Financial Investment Competition của CLB Chứng khoán (SCUE), Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Xuyên suốt chuỗi hoạt động, hội thảo, các vòng thi gay cấn, các chuyên gia DNSE đã mang đến những kiến thức chuyên môn và kỹ năng cần thiết, giúp các bạn sinh viên có được góc nhìn đa chiếu về xu hướng tương lai của ngành tài chính. Đây sẽ là những hành trang quan trọng giúp các bạn tự tin, vững vàng hơn trên hành trình theo đổi lĩnh vực đầu tư tài chính, chúng khoán.
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI XÃ HỘI, NHÀ NƯỚC VÀ CỔ ĐÔNG
Đồng tổ chức Giải bơi - chạy DNSE Aquaman 2024
Lựa chọn gắn bó, thúc đẩy bộ môn bơi - chạy (aquathlon) tại Việt Nam, năm 2024 là năm thứ hai liên tiếp DNSE đồng hành cùng đối tác VnExpress Marathon đồng tổ chức Giải bơi - chạy DNSE Aquaman Vietnam.
Đây là giải hai môn phối hợp bơi - chạy đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam. Với chất lượng chuyên môn cao, cùng nhiều hoạt động bên lề thú vị, DNSE Aquaman Vietnam đã trở thành một giải đấu biểu tượng của bộ môn bơi - chạy tại Việt Nam.
Giải đấu 2024 được tổ chức tại Hồ Tràm, Vũng Tàu, thu hút 1.000 vận động viên, lan tổ của mạnh mẽ những thông điệp tích cực về rèn luyện sức khỏe và tinh thần dần thân, bền bỉ, nỗ lực chính phục những mục tiêu mới, vươn tới ước mơ của mỗi người.
Báo cáo tài chính
Thông tin về Công ty
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Báo cáo tình hình tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu
Thuyết minh báo cáo tài chính
THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
| Giấy phép Thành lập và Hoạt động | 62/UBCK-GP ngày 30 tháng 10 năm 2007 |
| Giấy phép Thành lập và Hoạt động do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Giấy phép điều chỉnh mới nhất số 13/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 6 tháng 3 năm 2024. | |
| Quyết định Thành lập Chi nhánh | 132/QĐ-UBCK ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
| Quyết định Thành lập Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh - Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, điều chỉnh mới nhất số 339/QĐ-UBCK ngày 27 tháng 3 năm 2024. | |
| Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp | 0102459106 ngày 30 tháng 10 năm 2007 |
| Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp thay đổi lần thứ 10 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 17 tháng 1 năm 2025. | |
| Hội đồng Quản trị | Ông Nguyễn Hoàng Giang Chủ tịch |
| Ông Lê Anh Tuấn Phó Chủ tịch | |
| Bà Phạm Thị Thanh Hoa Thành viên | |
| Bà Nguyễn Thị Hà Ninh Thành viên | |
| Ông Bùi Anh Dũng Thành viên độc lập | |
| Ban Kiểm soát | Bà Nguyễn Quỳnh Mai Trương ban |
| Ông Nguyễn Quang Sơn Thành viên | |
| Ông Trần Vĩnh Cửu Thành viên | |
| Ban Tổng Giám đốc | Bà Phạm Thị Thanh Hoa |
| Ông Nguyễn Hoàng Việt Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 9/7/2024) | |
| Ông Phan Nguyễn Hữu Phương Giám đốc Chỉ thành Thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 13 tháng 3 năm 2024) | |
| Ông Lê Anh Tuấn Phó Chí Minh (từ ngày 13 tháng 3 năm 2024) | |
| Trụ sở đăng ký | Tầng 6, Tòa nhà Pax Sky |
| 63 - 65 Ngô Thì Nhậm, Phường Phạm Đình Hổ Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam | |
| Chỉ nhánh Thành phố Hổ Chí Minh | C-00.01, C-00.02, C-00.03, Lô C1 |
| Khu nhà thấp tầng Khu III (Khu chung cư Sarina) | |
| Số 62 Đường Hoàng Thế Thiện, Phường An Lợi Đông Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hổ Chí Minh, Việt Nam | |
| Công ty kiểm toán | Công ty TNHH KPMG Việt Nam |
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính định kèm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 210") do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chúng khoán và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210 và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Công ty:
báo cáo tài chính được trình bày từ trang 6 đến trang 65 đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210 và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
- tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng Công ty sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính định kèm.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc Công ty
Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi các Cổ đông
Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính định kèm của Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE (“Công ty”), bao gồm báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 25 tháng 2 năm 2025, được trình bày từ trang 6 đến trang 65.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 (“Thông tư 210”) do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210 và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210 và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty TNHH KPMG
Việt Nam
Báo cáo kiểm toán số: 24-02-00268-25-1
Doan Thanh Toàn
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số: 3073-2024-007-1
Phó Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2025
Phạm Thị Thùy Linh
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số: 3065-2024-007-1
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B01 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| TÀI SẢN | ||||
| A. TÀI SẢN NGẤN HẠN (100 = 110 + 130) | 100 | 8.172.043.402.888 | 6.597.764.367.356 | |
| I. Tài sản tài chính | 110 | 8.165.535.289.615 | 6.568.700.001.482 | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 111 | 5 | 1.093.162.138.811 | 505.275.910.457 |
| 1.1. Tiền | 111.1 | 943.162.138.811 | 505.275.910.457 | |
| 1.2. Các khoản tương đương tiễn | 111.2 | 150.000.000.000 | - | |
| 2. Các tài sản tài chính ("TSTC") ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 112 | 7(a) | 167.084.604.843 | 298.584.681.685 |
| 3. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 113 | 7(b) | 2.774.750.000.000 | 2.765.500.000.000 |
| 4. Các khoản cho vay | 114 | 7(c) | 3.881.585.476.070 | 2.483.068.630.247 |
| 6. Dự phòng suy giảm giá trị các TSTC và tài sản thế chấp | 116 | 7(d) | (42.162.233.378) | (44.556.698.543) |
| 7. Các khoản phải thu | 117 | 8 | 279.408.951.492 | 550.334.911.418 |
| 7.1. Phải thu bán các TSTC | 117.1 | 543.380.024 | 345.150.124.150 | |
| 7.2. Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 117.2 | 278.865.571.468 | 205.184.787.268 | |
| 7.2.2. Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận | 117.4 | 278.865.571.468 | 205.184.787.268 | |
| 8. Trả trước cho người bán | 118 | 9 | 5.398.019.316 | 2.512.503.804 |
| 9. Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp | 119 | 8 | 1.776.882.726 | 1.114.284.104 |
| 12. Các khoản phải thu khác | 122 | 8 | 4.619.337.217 | 6.928.554.633 |
| 13. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | 129 | (87.887.482) | (62.776.323) | |
| II. Tài sản ngắn hạn khác | 130 | 6.508.113.273 | 29.064.365.874 | |
| 1. Tạm ứng | 131 | 10 | 1.786.932.505 | 23.635.074.373 |
| 3. Chi phí trả trước ngắn hạn | 133 | 11(a) | 4.610.307.968 | 5.402.291.501 |
| 4. Cảm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 134 | 110.872.800 | 27.000.000 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B01 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| TÀI SẢN | ||||
| B. TÀI SẢN DÀI HẢN(200 = 210 + 220 + 240 + 250) | 200 | 2.465.208.715.384 | 848.298.327.765 | |
| I. Tài sản tài chính dài hạn | 210 | 2.328.606.423.400 | 729.681.708.989 | |
| 2. Các khoản đầu tư | 212 | 2.328.606.423.400 | 729.681.708.989 | |
| 2.1. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 212.1 | 7(b) | 2.328.606.423.400 | 729.681.708.989 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 96.209.664.181 | 84.720.317.580 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình- Nguyên giá | 221 | 12 | 11.829.030.347 | 12.279.282.510 |
| - Giá trị hảo mòn lũy kế | 222 | 23.334.856.971 | 19.518.941.767 | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính- Nguyên giá | 224 | 13 | 44.713.526.577 | 19.884.750.722 |
| - Giá trị hảo mòn lũy kế | 225 | 51.823.316.600 | 20.991.823.600 | |
| - Giá trị hảo mòn lũy kế | 226a | (7.109.790.023) | (1.107.072.878) | |
| 3. Tài sản cố định vô hình- Nguyên giá | 227 | 14 | 39.667.107.257 | 52.556.284.348 |
| - Giá trị hảo mòn lũy kế | 228 | 77.273.623.614 | 74.754.292.000 | |
| IV. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 229a | (37.606.516.357) | (22.198.007.652) | |
| V. Tài sản dài hạn khác | 240 | 512.000.000 | - | |
| 1. Cảm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn | 250 | 39.880.627.803 | 33.896.301.196 | |
| 2. Chi phí trả trước dài hạn | 251 | 4.570.199.721 | 2.926.278.681 | |
| 4. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 252 | 11(b) | 8.697.526.654 | 7.166.402.836 |
| 5. Tài sản dài hạn khác | 254 | 15 | 16.576.642.324 | 13.789.036.252 |
| 5.1. Quỹ Bù trừ chứng khoán phải sinh | 255 | 10.036.259.104 | 10.014.583.427 | |
| TỔNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 10.036.259.104 | 10.014.583.427 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B01 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| TÀI SẢN | ||||
| C. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 340) | 300 | 6.607.451.933.915 | 4.140.717.286.256 | |
| I. Nợ phải trả ngắn hạn | 310 | 6.589.049.715.018 | 4.126.428.950.224 | |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 311 | 6.505.929.479.835 | 3.643.056.054.047 | |
| 1.1. Vay ngắn hạn | 312 | 16 | 6.494.297.154.123 | 3.643.056.054.047 |
| 1.2. Nợ thuê tài chính ngắn hạn | 313 | 21 | 11.632.325.712 | - |
| 6. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 318 | 17 | 7.136.073.928 | 3.032.653.338 |
| 8. Phải trả người bán ngắn hạn | 320 | 1.797.067.584 | 531.808.131 | |
| 10. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 322 | 18 | 25.652.481.098 | 30.277.977.003 |
| 11. Phải trả người lao động | 323 | 18.553.360.015 | 16.149.415.347 | |
| 12. Các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 324 | 1.053.140.363 | 526.339.935 | |
| 13. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 325 | 19 | 24.101.558.414 | 17.582.968.619 |
| 17. Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 329 | 20 | 4.826.335.385 | 415.271.515.408 |
| 19. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 331 | 218.396 | 218.396 | |
| II. Nợ phải trả dài hạn | 340 | 18.402.218.897 | 14.288.336.032 | |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 341 | 18.342.547.231 | 14.227.038.282 | |
| 1.2. Nợ thuê tài chính dài hạn | 343 | 21 | 18.342.547.231 | 14.227.038.282 |
| 14. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 356 | 22 | 59.671.666 | 61.297.750 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B01 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| Mă số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| TÀI SẢN | ||||
| D. VỐN CHỦ SỐ HỮU (400 = 410) | 400 | 4.029.800.184.357 | 3.305.345.408.865 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.029.800.184.357 | 3.305.345.408.865 | |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 3.872.725.725.300 | 3.000.041.575.300 | |
| 1.1. Vốn góp của chủ sở hữuổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411.1411.1a | 23 | 3.300.000.000.0003.300.000.000.000 | 3.000.000.000.0003.000.000.000.000 |
| 1.2. Thặng dư vốn cổ phần | 411.2 | 572.725.725.300 | 41.575.300 | |
| 4. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 414 | 2.598.930.256 | 2.598.930.256 | |
| 5. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ | 415 | 3.234.930.256 | 3.234.930.256 | |
| 7. Lợi nhuận chưa phân phối | 417 | 151.240.598.545 | 299.469.973.053 | |
| 7.1. Lợi nhuận đã thực hiện | 417.1 | 185.698.569.156 | 305.663.728.982 | |
| 7.2. Lỗ chưa thực hiện | 417.2 | (34.457.970.611) | (6.193.755.929) | |
| TỔNG NỢ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỮU(440 = 300 + 400) | 440 | 10.637.252.118.272 | 7.446.062.695.121 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B01 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| A. TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOẢN VÀ TÀI SẢN QUẢN LÝ THEO CAM KẾT | ||||
| 6. Cổ phiếu đang lưu hành (số lượng cổ phiếu) | 006 | 330.000.000 | 300.000.000 | |
| 8. TSTC niêm yết/đăng ký giao dịch tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (“VSDC”) của CTCK | 008 | 24(a) | 285.955.300.000 | 35.758.920.000 |
| a. TSTC giao dịch tự do chuyển nhượng | 008.1 | 135.418.200.000 | 35.758.870.000 | |
| c. TSTC giao dịch cẩm cố | 008.3 | 150.000.000.000 | - | |
| e. TSTC chờ thanh toán | 008.5 | 537.100.000 | 50.000 | |
| 9. TSTC đã lưu ký giao dịch tại VSDC và chưa giao dịch của CTCK | 009 | 24(b) | 1.000.000 | 180.000 |
| a. TSTC đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 009.1 | 1.000.000 | 180.000 | |
| 10. Tài sản tài chính chờ về của CTCK | 010 | 24(c) | 124.900.000 | - |
| B. TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG | ||||
| 1. TSTC niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của Nhà đầu tư | 021 | 24(d) | 16.734.762.040.000 | 11.700.477.370.000 |
| a. TSTC giao dịch tự do chuyển nhượng | 021.1 | 13.607.403.860.000 | 10.832.883.870.000 | |
| b. TSTC hạn chế chuyển nhượng | 021.2 | 2.491.165.540.000 | 3.149.520.000 | |
| c. TSTC giao dịch cẩm cố | 021.3 | 469.837.510.000 | 699.083.870.000 | |
| e. TSTC chờ thanh toán | 021.5 | 166.355.130.000 | 165.360.110.000 | |
| 2. TSTC đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của Nhà đầu tư | 022 | 24(e) | 491.384.660.000 | 1.301.366.710.000 |
| a. TSTC đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 022.1 | 33.898.400.000 | 844.296.140.000 | |
| b. TSTC đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng | 022.2 | 457.486.260.000 | 457.070.570.000 | |
| 3. Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tư | 023 | 24(f) | 193.294.460.000 | 193.516.650.000 |
Mẫu B01 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| 7. Tiền gửi của khách hàng | 026 | 1.384.800.822.128 | 877.334.497.982 | |
| 7.1. Tiền gửi của Nhà đầu tư về dịch chứng khoán theo phương thức quản lý | 027 | 24(g) | 941.995.361.434 | 698.351.886.798 |
| 7.1.1. Tiền gửi ký quỹ phái sinh của Nhà đầu tưại VSDC | 027.1 | 24(g) | 397.689.451.143 | 92.064.884.837 |
| 7.2. Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 028 | 24(g) | 7.102.118 | 7.066.607 |
| 7.3. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịchứng khoán | 029 | 24(g) | 45.108.907.433 | 86.910.659.740 |
| a. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịchứng khoán Nhà đầu tư trong nước | 029.1 | 41.230.123.230 | 83.279.527.507 | |
| b. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịchứng khoán Nhà đầu tư nước ngoài | 029.2 | 3.878.784.203 | 3.631.132.233 | |
| 8. Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịchứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031 | 24(h) | 1.384.800.822.128 | 877.334.352.382 |
| 8.1. Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiền gửi dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031.1 | 983.232.586.782 | 781.638.335.312 | |
| 8.2. Phải trả Nhà đầu tư nước ngoài về tiền gửi dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031.2 | 3.878.784.203 | 3.631.132.233 | |
| 8.3. Phải trả tiền gửi ký quỹ của Nhà đầu tư tại | 031.3 | 397.689.451.143 | 92.064.884.837 | |
| 12. Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu | 035 | - | 145.600 |
Ngày 25 tháng 2 năm 2025
Vũ Thị Thanh Tâm
Kế toán
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B02 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND | |
| I. DOANH THU HOẬT ĐỘNG | ||||
| 1.1. Lãi từ các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 01 | 47.867.656.597 | 157.859.157.924 | |
| a. Lãi bán các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 01.1 | 25(a) | 48.600.093.155 | 135.168.649.806 |
| b. Chênh lệch tăng về đánh giá lợi các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 01.2 | 25(b) | (8.130.419) | 305.587.898 |
| c. Cổ tức, tiến lãi phát sinh từ TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 01.3 | 25(c) | (724.306.139) | 22.384.920.220 |
| 1.2. Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 02 | 25(c) | 245.031.636.946 | 195.975.927.147 |
| 1.3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu | 03 | 25(c) | 360.548.475.343 | 286.223.721.868 |
| 1.6. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 06 | 25(d) | 144.838.599.511 | 67.645.377.330 |
| 1.7. Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 07 | 25(d) | - | 100.000.000 |
| 1.8. Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán | 08 | 25(d) | 682.848.455 | 558.959.844 |
| 1.9. Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 09 | 25(d) | 5.647.148.100 | 4.207.341.031 |
| 1.10. Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư tài chính | 10 | 25(d) | - | 200.000.000 |
| 1.11. Thu nhập hoạt động khác | 11 | 25(d) | 2.795.604.695 | 1.743.145.684 |
| Cộng doanh thu hoạt động | 20 | 807.411.969.647 | 714.513.630.828 | |
| II. CHI PHÍ HOẬT ĐỘNG | ||||
| 2.1. Lỗ từ các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 21 | 41.077.932.588 | (174.279.666) | |
| a. Lỗ bán các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 21.1 | 26 | 10.250.339.381 | 71.137.312.989 |
| b. Chênh lệch giảm đánh giá lợi các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 21.2 | 25(b) | 28.257.710.347 | (71.741.387.169) |
| c. Chỉ phí giao dịch mua các TSTC thông qua lãi/lỗ | 21.3 | 2.569.882.860 | 429.794.514 | |
| 2.4. Chỉ phí dự phòng TSTC, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm TSTC và chỉ phí đi vay của các khoản cho vay | 24 | 27 | 182.560.836.396 | 211.495.914.184 |
| 2.6. Chỉ phí hoạt động tự doanh | 26 | 60.494.071 | 122.293.335 | |
| 2.7. Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 27 | 28 | 174.827.949.700 | 111.115.541.840 |
| 2.8. Chỉ phí hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | 28 | 93.394.129 | 140.356.789 | |
| 2.9. Chỉ phí tư vấn, đầu tư chứng khoán | 29 | 2.477.929.071 | 2.515.735.142 | |
| 2.10. Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 30 | 29 | 10.877.141.831 | 4.904.893.885 |
| 2.12. Chỉ phí hoạt động khác | 32 | 30 | 7.501.862.484 | 3.883.841.382 |
| Cộng chỉ phí hoạt động | 40 | 419.477.540.270 | 334.004.296.891 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B02 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND | |
| III. DOANH THU HOẬT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 3.1. Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện | 41 | 31 | 600.001.345 | 896.049 |
| 3.2. Doanh thu lãi tiền gửi phát sinh trong năm | 42 | 31 | 4.943.889.910 | 3.457.413.905 |
| 3.4. Doanh thu khác về đầu tư | 44 | 31 | 21.698.630 | 2.981.903.200 |
| Cộng doanh thu hoạt động tài chính | 50 | 5.565.589.885 | 6.440.213.154 | |
| IV. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||||
| 4.1. Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái và chưa thực hiện | 51 | 917 | 579.312 | |
| 4.2. Chi phí lãi vay | 52 | 32 | 28.039.839.956 | 22.102.263.239 |
| 4.4. Chi phí tài chính khác | 55 | 11.262.863 | - | |
| Cộng chi phí tài chính | 60 | 28.051.103.736 | 22.102.842.551 | |
| VI. CHI PHÍ QUẢN LÝ CÔNG TY CHỦNG KHOẶN | 62 | 33 | 151.909.511.385 | 94.313.051.564 |
| VII. KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG(70 = 20 - 40 + 50 - 60 - 62) | 70 | 213.539.404.141 | 270.533.652.976 | |
| VIII. THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC | ||||
| 8.1. Thu nhập khác | 71 | 34 | 15.952.482.384 | 18.343.103.609 |
| 8.2. Chi phí khác | 72 | 1.990.401.520 | 3.240.699.072 | |
| Cộng kết quả hoạt động khác (80 = 71 - 72) | 80 | 13.962.080.864 | 15.102.404.537 | |
| IX. TỔNG LỘI NHUẬN KẾ TOẶN TRƯỚC THUỂ(90 = 70 + 80) | 90 | 227.501.485.005 | 285.636.057.513 | |
| 9.1. Lợi nhuận đã thực hiện | 91 | 255.767.325.771 | 213.589.082.446 | |
| 9.2. (Lỗ)/lợi nhuận chưa thực hiện | 92 | (28.265.840.766) | 72.046.975.067 | |
| X. CHI PHÍ THUỂ TNDN | 100 | 45.730.859.513 | 56.651.795.907 | |
| 10.1. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 100.1 | 35 | 45.732.485.597 | 56.590.678.327 |
| 10.2. (Lợi ích)/chi phí thuế TNDN hoãn lại | 100.2 | 35 | (1.626.084) | 61.117.580 |
| XI. LỘI NHUẬN KẾ TOẶN SAU THUỂ TNDN(200 = 90 - 100) | 200 | 181.770.625.492 | 228.984.261.606 | |
| XIII. THU NHẬP THUẦN TRÊN CỔ PHIẾU PHỐ THÔNG | 500 | |||
| 13.1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 501 | 36 | 556 | 763 |
Ngày 25 tháng 2 năm 2025
Vũ Thị Thanh Tâm
Kế toán
Nguyễn Thị Duyên
Kế toán trưởng
BÁO CÁO LỤU CHUYỄN TIỀN TỆ CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)
Mẫu B03b - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND | |
| I. LƯU CHUYỄN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 227.501.485.005 | 285.636.057.513 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | 02 | (81.873.953.603) | (56.241.857.414) | |
| - Khấu hao tài sản cố định | 03 | 25.938.672.289 | 16.249.206.641 | |
| - Các khoản dự phòng | 04 | (2.369.354.006) | 5.033.374.569 | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 28.039.839.956 | 22.102.263.239 | |
| - Lãi từ hoạt động đầu tư | 07 | (4.592.359.891) | (3.457.413.905) | |
| - Dự thu tiến lãi | 08 | (128.890.751.951) | (96.169.287.958) | |
| 3. Tăng/(giảm) các chi phí phi tiến tệ | 10 | 28.257.710.347 | (71.741.387.169) | |
| - Lỗ/(lãi) đánh giá lại giá trị TSTCìn nhận thông qua lãi/lỗ | 11 | 28.257.710.347 | (71.741.387.169) | |
| 4. Giảm/(tăng) các doanh thu phi tiền tệ | 18 | 8.130.419 | (305.587.898) | |
| - Lãi/(lỗ) đánh giá lại giá trị các TSTCỉ nhận thông qua lãi/lỗ | 19 | 8.130.419 | (305.587.898) | |
| 5. Thay đổi vốn lưu động | 30 | (2.962.332.569.552) | (890.641.596.157) | |
| - Giảm TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 31 | 103.234.236.076 | 349.062.996.536 | |
| - Tăng các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn | 32 | (1.608.174.714.411) | (671.696.076.362) | |
| - Tăng các khoản cho vay | 33 | (1.398.516.845.823) | (202.691.909.825) | |
| - Giảm/(tăng) phải thu bán các TSTC | 35 | 344.606.744.126 | (345.150.124.150) | |
| - Giảm các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các TSTC | 36 | 55.209.967.751 | 16.947.059.990 | |
| - Tăng các khoản phải thu về các dịch vụ CICK cung cấp | 37 | (662.598.622) | (114.986.407) | |
| - (Tăng)/giảm các khoản phải thu khác | 39 | (660.170.896) | 114.062.755.250 | |
| - Giảm các tài sản khác | 40 | 21.848.141.868 | 2.517.727.110 | |
| - Tăng chị phí phải trả (không bao gồm chị phí lãi vay) | 41 | 184.930.190.402 | 206.525.315.938 | |
| - Giảm chị phí trả trước | 42 | (739.140.285) | (6.668.660.131) | |
| - Thuế TNDN đã nộp | 43 | (61.873.991.382) | (42.984.523.518) | |
| - Lãi vay đã trả | 44 | (206.451.440.563) | (218.848.689.646) | |
| - Tăng phải trả cho người bán | 45 | 1.265.259.453 | 172.719.603 | |
| - Tăng các khoản trích lập phức lợi nhân viên | 46 | 526.800.428 | 263.169.506 |
BÁO CÁO LỤU CHUYỄN TIỀN TỆ CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)
Mẫu B03b - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND | |
| - Tăng thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (không bao gồm thuế TNDN đã nộp) | 47 | 11.516.009.880 | 435.921.169 | |
| - Tăng phải trả người lao động | 48 | 2.403.944.668 | 9.497.925.923 | |
| - Giảm phải trả, phải nộp khác | 50 | (406.341.759.433) | (88.322.732.718) | |
| - Tiến chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 52 | (4.453.202.789) | (13.649.484.425) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 60 | (2.788.439.197.384) | (733.294.371.125) | |
| II. LƯU CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiến chi mua sấm, xây dựng tài sản cố định | 61 | (16.127.020.068) | (44.027.637.328) | |
| 2. Tiến thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, bắt động sản đầu từ và các tài sản khác | 62 | 959.090.909 | - | |
| 5. Tiến thu về cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu từ tài chính dài hạn | 65 | 4.943.889.910 | 3.457.413.905 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu từ | 70 | (10.224.039.249) | (40.570.223.423) | |
| III. LƯU CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiến thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu | 71 | 872.684.150.000 | - | |
| 3. Tiến thu từ đi vay | 73 | 31.668.504.695.292 | 14.905.480.241.429 | |
| 3.2. Tiến vay khác | 73.2 | 31.668.504.695.292 | 14.905.480.241.429 | |
| 4. Tiến trả nợ gốc vay | 74 | (28.817.263.595.216) | (13.997.266.859.671) | |
| 4.3. Tiến chi trả gốc nợ vay khác | 74.3 | (28.817.263.595.216) | (13.997.266.859.671) | |
| 5. Tiến chi trả nợ gốc thuê tài chính | 75 | (7.375.785.089) | (1.008.988.238) | |
| 6. Cổ túc, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 76 | (330.000.000.000) | (60.000.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 80 | 3.386.549.464.987 | 847.204.393.520 | |
| IV. Lưu chuyển tiền thuần trong năm (90 = 60 + 70 + 80) | 90 | 587.886.228.354 | 73.339.798.972 | |
| V. Tiến và các khoản tương đương tiền đầu năm | 101 | 505.275.910.457 | 431.936.111.485 | |
| Tiến | 101.1 | 505.275.910.457 | 431.936.111.485 | |
| Các khoản tương đương tiền | 101.2 | - | - | |
| VI. Tiến và các khoản tương đương tiền cuối năm (103 = 90 + 101) | 103 | 5 | 1.093.162.138.811 | 505.275.910.457 |
| Tiến | 103.1 | 943.162.138.811 | 505.275.910.457 | |
| Các khoản tương đương tiền | 103.2 | 150.000.000.000 | - |
BÁO CÁO LỤU CHUYỄN TIỀN TỆ CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)
Mẫu B03b - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
PHẦN LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
| Mă số | 2024 | 2023 | |
| I. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng | |||
| 1. Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng | 01 | 74.694.636.947.976 | 41.690.278.902.160 |
| 2. Tiền chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng | 02 | (71.625.186.817.994) | (44.313.429.384.116) |
| 7. Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng | 07 | 150.629.816.581.129 | 80.257.589.853.960 |
| 8. Chi trả thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng | 08 | (153.185.390.494.643) | (77.046.964.378.246) |
| 11. Chi trả phí lưu ký chứng khoán của khách hàng | 11 | (6.409.746.722) | (3.864.953.471) |
| 14. Tiền thu của Tổ chức phát hành chứng khoán | 14 | 448.861.516.416 | 576.958.292.063 |
| 15. Tiền chi trả Tổ chức phát hành chứng khoán | 15 | (448.861.662.016) | (576.958.705.463) |
| Tăng tiền thuần trong năm | 20 | 507.466.324.146 | 583.609.626.887 |
| II. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm của khách hàng | 30 | 877.334.497.982 | 293.724.871.095 |
| Tiền gửi ngân hàng đầu năm: | 31 | 877.334.497.982 | 293.724.871.095 |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 32 | 698.351.886.798 | 251.035.496.978 |
| - Tiền gửi ký quỹ phái sinh của nhà đầu tư tại VSDC | 32.1 | 92.064.884.837 | - |
| - Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 33 | 7.066.607 | 7.022.034 |
| - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 34 | 86.910.659.740 | 42.682.352.083 |
BÁO CÁO LỤU CHUYỄN TIỀN TỆ CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)
Mẫu B03b - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
PHẦN LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
| Mă số | 2024 | 2023 | |
| III. Tiền và các khoản tương đương tiến cuối năm của khách hàng (40 = 20 + 30) | 40 | 1.384.800.822.128 | 877.334.497.982 |
| Tiền gửi ngân hàng cuối năm: | 41 | 1.384.800.822.128 | 877.334.497.982 |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 42 | 941.995.361.434 | 698.351.886.798 |
| - Tiền gửi ký quỹ phái sinh của nhà đầu tư tại VSDC | 42.1 | 397.689.451.143 | 92.064.884.837 |
| - Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 43 | 7.102.118 | 7.066.607 |
| - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 44 | 45.108.907.433 | 86.910.659.740 |
Ngày 25 tháng 2 năm 2025
Vũ Thị Thanh Tâm
Kế toán
Nguyễn Thị Duyên
Kế toán trưởng
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B04 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B04 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| Số dư đấu năm | 2023 | Số tăng/(giảm) | Số dư cuối năm | |||||
| 1/1/2023 VND | 1/1/2024 VND | Tăng VND | (Giảm) VND | Tăng VND | 2024 (Giảm) VND | 31/12/2023 VND | 31/12/2024 VND | |
| I. Biến động vốn chủ sở hữu | ||||||||
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 3.000.041.575.300 | 3.000.041.575.300 | - | - | 900.005.060.000 (i) | (27.320.910.000) (ii) | 3.000.041.575.300 | 3.872.725.725.300 |
| 1.1 Vốn góp của chủ sở hữu | 3.000.000.000.000 | 3.000.000.000.000 | - | - | 300.000.000.000 | - | 3.000.000.000.000 | 3.300.000.000.000 |
| 1.2 Thắng dư vốn cổ phản | 41.575.300 | 41.575.300 | - | - | 600.005.060.000 | (27.320.910.000) | 41.575.300 | 572.725.725.300 |
| 3. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 2.598.930.256 | 2.598.930.256 | - | - | - | - | 2.598.930.256 | 2.598.930.256 |
| 4. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ronghiệp vụ | 3.234.930.256 | 3.234.930.256 | - | - | - | - | 3.234.930.256 | 3.234.930.256 |
| 8. Lợi nhuận chưa phân phối | 130.485.711.447 | 299.469.973.053 | 228.984.261.606 | (60.000.000.000) | 210.034.840.174 | (358.264.214.682) | 299.469.973.053 | 151.240.598.545 |
| 8.1. Lợi nhuận đã thực hiện | 208.665.324.863 | 305.663.728.982 | 156.998.404.119 | (60.000.000.000) | 210.034.840.174 | (330.000.000.000) (iii) | 305.663.728.982 | 185.698.569.156 |
| 8.2. (Lỗ)/lợi nhuận chưa thực hiện | (78.179.613.416) | (6.193.755.929) | 71.985.857.487 | - | - | (28.264.214.682) | (6.193.755.929) | (34.457.970.611) |
| TỔNG CỘNG | 3.136.361.147.259 | 3.305.345.408.865 | 228.984.261.606 | (60.000.000.000) | 1.110.039.900.174 | (385.585.124.682) | 3.305.345.408.865 | 4.029.800.184.357 |
(i) Tăng vốn theo kết quả của đợt chào bán cổ phiếu lầu đầu ra công chúng.
(ii) Đây là chi phí phát sinh trực tiếp của đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
(iii) Đây là khoản chi trả cổ tức bằng tiền mặt theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thương niên năm 2024.
Ngày 25 tháng 2 năm 2025
Người lập
Vũ Thị Thanh Tâm
Kế toán
Nguyễn Thị Duyên
Kế toán trưởng
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính định kèm.
1. ĐƠN VỊ BÁO CÁO
Công ty Cổ phần Chứng khoán DNSE (“Công ty”) là công ty cổ phần được thành lập theo Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 62/UBCK-GP được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (“UBCKNN”) cấp lần đầu ngày 30 tháng 10 năm 2007 tại Việt Nam. Giấy phép điều chỉnh mới nhất số 13/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 6 tháng 3 năm 2024.
(a) Cơ sở thành lập
Công ty được công nhận niêm yết và cổ phiếu của Công ty được chính thức giao dịch tại Sở Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh lần lượt vào các ngày 21 tháng 6 năm 2024 và ngày 1 tháng 7 năm 2024, mã cổ phiếu là DSE.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Tầng 6, Tòa nhà Pax Sky, Số 63 - 65 Ngô Thì Nhậm, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có một (1) chi nhánh tại Thành phố Hổ Chí Minh (1/1/2024: một (1) chi nhánh).
Điều lệ hoạt động của Công ty được cấp nhất lần gần nhất vào ngày 16 tháng 4 năm 2024.
(b) Vốn điều lệ của Công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ của Công ty là 3.300.000.000.000 VND (1/1/2024: 3.000.000.000.000 VND).
(c) Hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty là: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán phải sinh, tự doanh chứng khoán phải sinh, tư vấn đầu tư chứng khoán phải sinh, dịch vụ bù trừ và thanh toán phải sinh.
(d) Số lượng nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 231 nhân viên (1/1/2024: 186 nhân viên).
2. CỐ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(a) Tuyên bố về tuân thủ
Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 210") do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán đáp dụng đối với công ty chứng khoán và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 ("Thông tư 334") do Bộ Tài chính ban hành về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và Phụ lục 04 của Thông tư 210 và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
(b) Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
2. CỐ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(c) Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
(d) Đơn vị tiền tệ kế toán
Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.
3. TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.
(a) Tài sản và nợ phải trả tài chính
(i) Ghi nhận
Các tài sản và nợ phải trả tài chính được ghi nhận trong báo cáo tình hình tài chính khi và chỉ khi Công ty trở thành một bên tham gia các điều khoản hợp đồng của tài sản và nợ phải trả tài chính này.
(ii) Phân loại và đo lường
Các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ: Xem Thuyết minh 3(c);
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Xem Thuyết minh 3(d);
Các khoản cho vay: Xem Thuyết minh 3(e).
(iii) Chấm dứt ghi nhận
Công ty chấm dứt ghi nhận một TSTC khi quyền lợi theo hợp đồng của Công ty đối với các dòng tiền phát sinh từ TSTC này chấm dứt, hay khi Công ty chuyển giao toàn bộ TSTC này bằng một giao dịch mà phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu TSTC này được chuyển giao hoặc một giao dịch mà trong đó Công ty không chuyển giao toàn bộ và cũng không giữ lại phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu tài sản và cũng không nắm quyền kiểm soát tài sản.
Công ty chấm dứt ghi nhận nợ phải trả tài chính khi các nghĩa vụ theo hợp đồng đã được dõ bỏ, hủy bỏ hoặc chấm dứt.
(iv) Cần trừ
Tài sản và nợ phải trả tài chính được cấn trừ và số dư thuần được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính khi và chỉ khi Công ty có quyền hợp pháp để cấn trừ các khoản mục với số tiền được ghi nhận và Công ty có ý định thực hiện các giao dịch trên cơ sở thuần hoặc thực hiện động thời việc bán tài sản và thanh toán nợ.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
3. TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
(v) Xác định và đánh giá suy giảm giá trị
Cuối kỳ kế toán năm, Công ty đánh giá liệu có các bằng chứng khác quan rằng các TSTC không thuộc nhóm TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ bị suy giảm giá trị hay không. Một TSTC hoặc một nhóm các TSTC được xem là suy giảm giá trị khi có các bằng chứng khác quan cho thấy có một sự kiện xảy ra sau khi tài sản được ghi nhận ban đầu và sự kiện này có ảnh hưởng đến các động tiến trong tương lai từ tài sản này có thể được tính một cách tin cậy.
Vi phạm hợp đồng, ví dụ như mất khả năng trả nợ hoặc không thanh toán lãi hoặc gốc đúng hạn;
Khó khăn trọng yếu về tài chính của tổ chức phát hành hoặc tổ chức giao ước;
Một số bằng chứng khách quan cho thấy các TSTC bị suy giảm giá trị bao gồm:
Bên cho vay, vì lý do kinh tế hoặc pháp luật liên quan đến khó khăn tài chính của bên đi vay, đã đưa ra một số ưu đãi nhượng bộ cho bên đi vay mà bên cho vay không thể xem xét hơn được;
Bên đi vay có khả năng phá sản hoặc tái cơ cấu tài chính;
Các dữ liệu thu thập được cho thấy có sự suy giảm về dòng tiền ước tính trong tương lai phát sinh từ một nhóm các TSTC kể từ khi ghi nhận ban đầu.
Nếu có bất kỳ bằng chứng khách quan nào về suy giảm giá trị của TSTC thì Công ty sẽ phải xác định giá trị của khoản lỗ do suy giảm giá trị (nếu có) của TSTC này và ghi nhận khoản lỗ suy giảm giá trị đó vào lãi/lỗ của báo cáo kết quả hoạt động.
Trong trường hợp nếu TSTC được đánh giá là đã khôi phục mức suy giảm giá trị trước đó, Công ty sẽ hoàn nhập khoản dự phòng suy giảm giá trị đã được trích lập trước đó.
(b) Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền gửi ngân hàng cho hoạt động của công ty chứng khoán, tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành và tiền gửi về bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Công ty. Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được hạch hoàn riêng biệt với số dư tài khoản tiền gửi của Công ty.
Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiến kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
(c) Các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ
TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ là một TSTC thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
TSTC được Ban Tổng Giám đốc phân loại vào nhóm được ghi nhận thông qua lãi/lỗ. TSTC được phân loại vào nhóm ghi nhận thông qua lãi/lỗ, nếu:
- TSTC được mua chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
- có bằng chứng về việc kinh doanh TSTC đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
- công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tải chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty chỉ định TSTC vào nhóm TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
3. TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ được ghi nhận ban đầu theo giá mua thực tế các TSTC (đối với chứng khoán chưa niêm yết) hoặc giá khớp lệnh tại các Sở giao dịch chứng khoán (đối với chứng khoán niêm yết), không bao gồm các chi phí giao dịch phát sinh liên quan đến việc mua các TSTC này.
Sau ghi nhận ban đầu, các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ được phản ánh theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Các khoản chênh lệch tăng/giảm về đánh giá lại các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ được hạch toán vào lãi/lỗ của báo cáo kết quả hoạt động.
Đối với các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ là các chứng khoán vốn không có giá niêm yết trên thị trường hoạt động hoặc không thể xác định được giá trị hợp lý một cách đáng tin cậy, thì các TSTC này sẽ được phản ánh theo giá gốc từ đi dự phòng suy giảm giá trị TSTC.
(d) Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các TSTC phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:
các TSTC mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được Công ty xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ;
các TSTC đã được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán; hoặc
các TSTC thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc hoặc giá mua công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua các khoản đầu tư đó như chi phí môi giới, chi phí giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng.
Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được hạch toán theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực tế, trừ đi dự phòng suy giảm giá trị TSTC.
Các TSTC sẽ không được tiếp tục phân loại là khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nếu trong kỳ hiện tại hoặc trong hai năm tài chính gần nhất đã được bán hoặc phân loại lại một số lượng đáng kể các TSTC giữ đến ngày đáo hạn trước thời hạn, từ khi việc bán hoặc phân loại lại thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Rất gần ngày đáo hạn mà việc thay đổi lãi suất thị trường không ảnh hưởng trọng yếu đến giá trị của TSTC;
- Được thực hiện sau khi Công ty đã thu được phần lớn tiền gốc của các TSTC này theo tiến độ thanh toán hoặc được thanh toán trước; hoặc
Do liên quan đến một sự kiện đặc biệt nào ngoài khả năng kiểm soát của Công ty và sự kiện này Công ty không thể dự đoán trước được.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
3. TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
(e) Các khoản cho vay
Các khoản cho vay là các TSTC với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường. Các khoản cho vay của Công ty bao gồm các khoản cho vay ký quỹ chứng khoản theo hợp đồng margin của khách hàng và hợp đồng ứng trước tiền bán chứng khoán.
Các khoản cho vay được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng suy giảm giá trị TSTC (nếu có).
Dự phòng suy giảm giá trị của các khoản cho vay ký quỹ được xác định bằng giá trị ghi số của các khoản vay trừ đi giá thị trường hoặc giá trị hợp lý của tài sản nhận thế chấp tương ứng tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
(f) Các khoản phải thu
Các khoản phải thu từ bán các TSTC, từ cung cấp dịch vụ và các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Công ty trích lập dự phòng phải thu khó đòi dựa trên ước tính về khả năng thu hồi của các khoản phải thu, nhưng không thấp hơn mức dự phòng dựa vào thời gian quá hạn như sau:
| Thời gian quá hạn | Mức trích dữ phòng |
| Từ trên sáu (06) tháng đến dưới một (01) năm | 30% |
| Từ một (01) năm đến dưới hai (02) năm | 50% |
| Từ hai (02) năm đến dưới ba (03) năm | 70% |
| Trên ba (03) năm | 100% |
(g) Tài sản cổ định hữu hình
(i) Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trong năm mà chi phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
(ii) Khấu hao
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
| Phương tiện vận chuyển | 6 năm |
| Thiết bị văn phòng | 3 - 5 năm |
(h) Thuê tài sản
(i) Tài sản thuê
Các hợp đồng thuê được phân loại là thuê tài chính nếu theo các điều khoản của hợp đồng, Công ty, với tự cách là bên thuê, đã nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu. Tài sản cố định hữu hình dưới hình thức thuê tài chính được thể hiện bằng số tiền tương đương với số thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản cố định và giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tối thiểu, tính tại thời điểm bắt đầu thuê, trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Khấu hao của tài sản thuê tài chính được hạch toán theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê và thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính trừ khi chắc chắn là Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê. Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính nhất quán với tài sản cố định hữu hình được nêu trong phần chính sách kế toán 3(g)(ii).
Các tài sản thuê theo các hợp đồng thuê khác được phân loại là thuê hoạt động và không được ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính của Công ty.
(ii) Các khoản thanh toán tiến thuê
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.
Các khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính được chia tách thành chi phí tài chính và khoản trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải được tính theo từng kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê để đạt tới một tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại.
(i) Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình của Công ty là phần mềm máy vi tính. Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình. Phần mềm máy vi tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 3 đến 8 năm.
(j) Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác
Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác được phản ánh theo giá gốc.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
(k) Các khoản vay
Các khoản vay được ghi nhận theo giá gốc.
(I) Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiến dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phần ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.
(m) Các quỹ dự trữ pháp định
Trước ngày 1 tháng 1 năm 2022, Công ty sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm để trích lập các quỹ dự trữ pháp định theo Thông tư số 146/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 6 tháng 10 năm 2014 ("Thông tư 146") như sau:
| Tỷ lệ trích lập hàng năm | Số dư tối đa | |
| Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: | 5% lợi nhuận sau thuế | 10% vốn điều lệ |
| Quỹ dự phòng tài chính: | 5% lợi nhuận sau thuế | 10% vốn điều lệ |
Với hiệu lực của Thông tư số 114/2021/TT-BTC ("Thông tư 114") ngày 17 tháng 12 năm 2021 do Bộ Tài chính ban hành thay thế Thông tư 146, các quy định về trích lập các quy trên bị bãi bỏ. Theo đó:
Số dư quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 146 được dùng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các quy định khác;
Số dư quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ có thể dùng bổ sung vốn điều lệ hoặc sử dụng theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Thành viên hoặc Chủ tịch Công ty theo quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các quy định khác.
Theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-DNSE-ĐHĐCĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông đã thông qua phương án về điều chỉnh và sử dụng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ. Theo đó, số dư của các quỹ này sẽ được sử dụng để thực hiện bổ sung vốn điều lệ của Công ty thông qua việc phát hành cổ phiếu thưởng theo chương trình lựa chọn dành cho người lao động để tăng vốn cổ phần. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty chưa sử dụng số dư của các quỹ này.
(n) Vốn cổ phần
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo mệnh giá. Phần chênh lệch giữa số tiền thu được từ phát hành cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu được ghi nhận vào thặng dư vốn cổ phần. Chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào thặng dư vốn cổ phần.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
3. TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
(o) Doanh thu và thu nhập
(i) Lãi/lỗ từ bán các TSTC
Lãi/lỗ từ bán các TSTC được ghi nhận khi Công ty nhận được Thông báo khớp lệnh của các giao dịch kinh doanh chứng khoán từ Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (đối với chứng khoán niêm yết) và thỏa thuận chuyển nhượng tài sản đã được hoàn tất (đối với chứng khoán chưa niêm yết).
(ii) Cổ tức và tiền lãi phát sinh từ các TSTC
Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập. Cổ tức không được ghi nhận đối với các cổ phiếu giao dịch từ ngày không hưởng quyền. Đối với cổ phiếu thường hay cổ tức bằng cổ phiếu, Công ty chỉ ghi tăng số lượng cổ phiếu được hưởng mà không ghi tăng doanh thu từ cổ tức.
Thu nhập tiền lãi bao gồm lãi tiến gửi ngân hàng, lãi tử các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ và từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, lãi tử các khoản cho vay giao dịch ký quỹ và ứng trước tiến bán chứng khoán. Các khoản thu nhập này được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trên cơ sở dồn tích, trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
(iii) Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán, doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, doanh thu đại lý phát hành chứng khoán, doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán và doanh thu nghiệp vụ tư vấn tài chính.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động khi dịch vụ được cung cấp, bằng cách tính mức độ hoàn thành của từng giao dịch, dựa trên cơ sở đánh giá tỷ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu.
(p) Chi phí lãi vay
Chỉ phí vay được ghi nhận là chỉ phí trong năm khi chỉ phí này phát sinh.
(q) Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ trong năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
3. TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
(r) Lãi trên cổ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) và lãi suy giảm cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty (sau khi đã trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi cho kỹ kế toán năm báo cáo) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng cách điều chỉnh lãi hoặc lỗ thuộc về cổ động phổ thông và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành có tính đến các ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông tiêm năng, bao gồm trái phiếu có thể chuyển đổi và quyền mua cổ phiếu.
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên gia định thân cần của các nhân được coi là liên quan.
(s) Các bên liên quan
(t) Số dư bằng không
Các khoản mục hay các số dư quy định trong Thông tư 334 không được thể hiện trên báo cáo tài chính này thì được hiểu là có số dư bằng không.
(u) Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận chính yếu của Công ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh.
(v) Thông tin so sánh
Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm trước.
4. QUẢN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH
(a) Tổng quan
Công ty nhận định nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro của Công ty để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Các loại rủi ro chính mà Công ty phải đối mặt do việc sử dụng các công cụ tài chính của mình bao gồm:
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- QUẢN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH
rủi ro tín dụng;
rủi ro thanh khoản; và
rủi ro thi trưởng.
Thuyết minh này cung cấp thông tin về từng loại rủi ro nêu trên mà Công ty có thể gặp phải và mô tả các mục tiêu, chính sách và các quy trình Công ty sử dụng để đo lường và quản lý rủi ro.
Ban Tổng Giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý những rủi ro này như sau:
(b) Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu của khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, các khoản cho vay, các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác.
Tài sản bảo đảm
Giá trị và loại tài sản bảo đảm yêu cầu phụ thuộc vào việc đánh giá rũi ro tín dụng của bên đối tác. Công ty ban hành các hướng dẫn về việc chấp nhận loại tài sản bảo đảm và đánh giá tài sản bảo đảm. Ban Tổng Giám đốc theo dõi giá thị trường của tài sản bảo đảm, yêu cầu cung cấp thêm tài sản bảo đảm theo điều khoản quy định trong hợp đồng khi cần thiết, và kiểm tra giá thị trường của tài sản bảo đảm thu được khi xem xét tính đầy đủ của dự phòng phải thu khó đòi.
Tổng giá trị ghi sổ của các TSTC thể hiện mức rủi ro tín dụng tối đa. Mức độ rủi ro tín dụng tối đa tại ngày báo cáo như sau:
| Thuyết minh | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiến | (i) | 1.093.162.138.811 | 505.275.910.457 |
| Các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | (ii) | 64.010.188.198 | 204.118.233.862 |
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn – ngắn hạn | (ii) | 2.774.750.000.000 | 2.765.500.000.000 |
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn – dài hạn | (ii) | 2.328.606.423.400 | 729.681.708.989 |
| Các khoản cho vay | (iii) | 3.881.585.476.070 | 2.483.068.630.247 |
| Các khoản phải thu | (iii) | 279.408.951.492 | 550.334.911.418 |
| Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | (iii) | 1.776.882.726 | 1.114.284.104 |
| Các khoản phải thu khác | (iii) | 4.531.449.735 | 6.865.778.310 |
| Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | (iv) | 16.576.642.324 | 13.789.036.252 |
| Quỹ Bù trừ chứng khoán phải sinh | (iv) | 10.036.259.104 | 10.014.583.427 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
4. QUẢN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH
(i) Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến của Công ty chủ yếu được gửi tại các tổ chức tín dụng/doanh nghiệp có uy tín. Ban Tổng Giám đốc không nhận thấy có rủi ro tín dụng trọng yếu nào từ các khoản tiền gửi này và không cho rằng các tổ chức tài chính này có thể mất khả năng trả nợ và gây tồn thất cho Công ty.
Công ty giới hạn mức rủi ro tín dụng bằng cách chỉ đấu tư vào các loại chúng khoán nợ có tính thanh khoản cao, ngoại trừ trưởng hợp đầu tư phục vụ mục đích chiến lược dài hạn, các đối tác có xếp hạng tín nhiệm tương đương hoặc cao hơn so với Công ty.
(ii) Các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
(iii) Các khoản cho vay và các khoản phải thu
Theo quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành, Công ty có thể cho khách hàng vay tiến để mua chứng khoán theo quy định về giao dịch ký quỹ chứng khoán theo hợp đồng ký quỹ. Công ty tuân thủ theo quy định về hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ tại Quyết định số 87/QĐ-UBCK ngày 25 tháng 1 năm 2017 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán. Công ty quản lý rủi ro tín dụng khách hàng thông qua các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng.
Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu chưa thu được của khách hàng và yêu cầu khách hàng thanh toán đầy đủ các khoản phải thu này theo đúng điều khoản trong hợp đồng. Bên cạnh đó, các khoản phải thu của khách hàng của Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau. Do đó, rủi ro tín dụng không bị tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.
(iv) Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán và Quỹ bù trừ chứng khoán phải sinh
Theo Quyết định số 45/QĐ-VSD ngày 22 tháng 5 năm 2014 của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (nay là Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam), Công ty phải ký quý một khoản tiền ban đầu là 120 triệu VND tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và hàng năm phải đóng thêm 0,01% trên doanh số giao dịch môi giới chứng khoán niệm yết tại các Sở Giao dịch Chứng khoán của năm liền trước với số tiền đóng góp hàng năm vào Quỹ hỗ trợ thanh toán không quá 2,5 tỷ VND.
Giới hạn tối đa về mức đóng góp của mỗi thành viên lưu ký vào Quỹ hỗ trợ thanh toán là 20 tỷ VND đối với thành viên lưu ký là công ty chứng khoán có nghiệp vụ tự doanh và môi giới.
Theo Quyết định số 97/QĐ-VSD ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (nay là Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam), Công ty phải đóng góp một khoản tiền tối thiểu ban đầu là 10 tỷ VND tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và hàng tháng Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam sẽ thực hiện đánh giá quy mô Quỹ bù trừ chứng khoán phải sinh và định giá lại giá trị tài sản đóng góp Quỹ bù trừ để xác định nghĩa vụ đóng góp của Công ty.
(c) Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro trong đó Công ty không thể thanh toán cho các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn. Phương thức quản lý thanh khoản của Công ty là đảm bảo ở mức cao nhất rằng Công ty luôn có đủ khả năng thanh khoản để thanh toán các khoản phải trả khi đến hạn, trong điều kiện bình thường cũng như trong điều kiện căng thẳng về mặt tài chính, mà không làm phát sinh các mức tồn thất không thể chấp nhận được hoặc có nguy cơ gây tồn hại đến danh tiếng của Công ty.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
4. QUẢN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH
Công ty giám sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiến mặt và các khoản tương đương tiến ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.
Các khoản nợ tài chính có khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định được bao gồm cả khoản thanh toán tiền lãi ước tính có thời gian đáo hạn theo hợp đồng như sau:
Tại ngày 31/12/2024
| Giá trị ghi sổ VND | Dòng tiến theo hợp đồng VND | Trong vòng 1 năm VND | Trong vòng 2-5 năm VND | |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 6.505.929.479.835 | 6.506.629.355.617 () | 6.506.629.355.617 () | - |
| Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 7.136.073.928 | 7.136.073.928 | 7.136.073.928 | - |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 1.797.067.584 | 1.797.067.584 | 1.797.067.584 | - |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 24.101.558.414 | 24.101.558.414 | 24.101.558.414 | - |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 4.826.335.385 | 4.826.335.385 | 4.826.335.385 | - |
| Nợ thuê tài chính dài hạn | 18.342.547.231 | 18.795.294.926 () | - () | 18.795.294.926 |
| 6.562.133.062.377 | 6.563.285.685.854 | 6.544.490.390.928 | 18.795.294.926 |
() Không bao gồm dòng tiến theo hợp đồng từ lãi dự trả liên quan tới các hợp đồng vay và thuê tài chính ngắn hạn, nợ thuê tài chính dài hạn do khoản lãi này đã bao gồm ở dòng tiến theo hợp đồng từ Chi phí phải trả ngắn hạn.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- QUẢN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH
Tại ngày 1/1/2024
| Giá trị ghi sổ VND | Dòng tiến theo hợp đồng VND | Trong vòng 1 năm VND | Trong vòng 2-5 năm VND | |
| Vay ngắn hạn | 3.643.056.054.047 | 3.658.500.591.482 () | 3.658.500.591.482 () | - |
| Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 3.032.653.338 | 3.032.653.338 | 3.032.653.338 | - |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 531.808.131 | 531.808.131 | 531.808.131 | - |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 17.582.968.619 | 25.832.968.619 | 25.832.968.619 | - |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 415.271.515.408 | 415.271.515.408 | 415.271.515.408 | - |
| Nợ thuê tài chính dài hạn | 14.227.038.282 | 14.904.013.689 () | - () | 14.904.013.689 |
| 4.093.702.037.825 | 4.118.073.550.667 | 4.103.169.536.978 | 14.904.013.689 |
() Không bao gồm dòng tiến theo hợp đồng từ dự thu lãi phải trả liên quan tới các hợp đồng vay và thuê tài chính ngắn hạn, do khoản lãi này đã bao gồm ở dòng tiến theo hợp đồng từ Chi phí phải trả ngắn hạn.
Công ty quản lý khả năng thanh toán các khoản chi phí hoạt động dự kiến và thanh toán các khoản nợ bằng cách đầu tư khoản tiền thặng dư vào các khoản đầu tư ngắn hạn và duy trì một số hạn mức tính dụng vay ngân hàng.
(d) Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà những biến động về giá thị trường, như tỷ giá hối đoái, lãi suất và giá cổ phiếu sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Công ty hoặc giá trị của các công cụ tài chính mà Công ty nắm giữ. Mục đích của việc quản lý rủi ro thị trường là quản lý và kiểm soát các rủi ro thị trường trong giới hạn có thể chấp nhận được, trong khi vẫn tối đa hóa lợi nhuận thu được.
Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phiếu.
(i) Rủi ro tỷ giá hối đoái
Rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động do thay đổi tỷ giá hối đoái.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 1 tháng 1 năm 2024, rủi ro tỷ giá hối đoái của Công ty là không trọng yếu do số dư cộng cụ tài chính bằng ngoại tệ là không trọng yếu.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- QUẢN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH
(ii) Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lưỡng tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động do sự thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng, các khoản phải thu khác, phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán, phải trả khác và các khoản vay và nợ ngắn hạn.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Tại ngày báo cáo, các công cụ tài chính chịu lãi suất của Công ty như sau:
| Giá trị ghi số | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Các công cụ tài chính có lãi suất cố định | ||
| Tài sản tài chính ngắn hạn | ||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.093.162.138.811 | 505.275.910.457 |
| Các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | - | 204.118.233.862 |
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 2.774.750.000.000 | 2.765.500.000.000 |
| Các khoản cho vay | 3.881.585.476.070 | 2.483.068.630.247 |
| Tài sản tài chính dài hạn | ||
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 2.328.606.423.400 | 729.681.708.989 |
| Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 16.576.642.324 | 13.789.036.252 |
| Quỹ Bù trừ chứng khoán phát sinh | 10.036.259.104 | 10.014.583.427 |
| Nợ phải trả tài chính | ||
| Vay ngắn hạn | (6.494.297.154.123) | (3.643.056.054.047) |
| Các công cụ tài chính có lãi suất không cố định | ||
| Tài sản tài chính ngắn hạn | ||
| Các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 64.010.188.198 | - |
| Nợ phải trả tài chính | ||
| Nợ thuê tài chính ngắn hạn | (11.632.325.712) | - |
| Nợ thuê tài chính dài hạn | (18.342.547.231) | (14.227.038.282) |
| 3.644.455.100.841 | 3.054.165.010.905 | |
Mỗi thay đổi 100 điểm cơ bản sẽ làm tăng hoặc giảm 272.282.522 VND lợi nhuận thuần của Công ty. (31/12/2023: 1.632.945.871 VND). Phân tích này dựa trên giả định là tất cả các biến số khác sẽ không thay đổi.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
4. QUẢN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH
(iii) Rủi ro về giá cổ phiếu
Rủi ro giá cổ phiếu phát sinh từ cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết do Công ty nắm giữ. Ban Tổng Giám đốc Công ty theo dõi các chứng khoán niêm yết trong danh mục đầu tư dựa trên các chỉ số thị trường. Các khoản đầu tư trọng yếu trong danh mục đầu tư được quản lý riêng rẽ và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Công ty tính rủi ro về giá cổ phiếu dựa trên giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán mà Công ty nắm giữ và mức biến động bình quân về các chỉ số giá thị trường của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sản giao dịch chứng khoán dành cho các công ty chưa niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán (Upcom) tại ngày kết thúc ký kế toán.
| Năm | Mức biến động bình quân về giá của các sàn giao dịch | Giá gốc của các cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết và Upcom VND | Giá trị thị trường của các cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết và Upcom VND | Mức tăng lợi nhuận sau thuế theo mức biến động có lợi về giá thị trường của cổ phiếu VND | Mức giảm lợi nhuận sau thuế theo mức biến động bất lợi về giá thị trường của cổ phiếu VND |
| 2024 | 3% | 137.472.715.590 | 106.453.684.339 | 2.554.888.424 | (2.554.888.424) |
| 2023 | 7% | 100.598.906.002 | 94.466.447.823 | 5.290.121.078 | (5.290.121.078) |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị hợp lý của các cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết và Upcom của Công ty là 106.453.684.339 VND (1/1/2024: 94.466.447.823 VND). Nếu giá thị trường của các chứng khoán này tăng hoặc giảm 3% tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với tất cả các biến số khác không thay đổi, lợi nhuận sau thuế của Công ty sẽ tăng hoặc giảm tương ứng 2.554.888.424 VND (1/1/2024: giá trị thị trường của các chứng khoán tăng hoặc giảm 7%, tương ứng 5.290.121.078 VND).
5. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tiền gửi ngân hàng | 861.280.535.751 | 378.886.430.250 |
| Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 81.881.603.060 | 126.389.480.207 |
| Các khoản tương đương tiền () | 150.000.000.000 | - |
| 1.093.162.138.811 | 505.275.910.457 |
() Số dư này phần ánh hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn ba tháng tại các ngân hàng thương mại và hướng lãi suất 4,7%/ năm, đã được dùng để thể chấp để bảo đảm cho khoản vay của Công ty tại chính ngân hàng này.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH THỰC HIỆN TRONG NĂM
| 2024 | 2023 | |||
| Khối lượng dịch thực hiệnĐơn vị | Giá trị giao dịchực hiện | Khối lượng dịch thực hiệnĐơn vị | Giá trị giao dịchực hiện | |
| Của Công ty | 263.288.376 | 48.286.320.335.460 | 70.277.784 | 23.853.464.971.336 |
| Cổ phiếu | 10.699.808 | 236.770.068.570 | 31.258.718 | 961.641.106.220 |
| Trái phiếu | 243.046.528 | 31.571.602.614.471 | 32.141.297 | 5.871.803.750.531 |
| Giấy tờ có giá | 9.541.906 | 16.477.946.141.599 | 6.784.269 | 17.019.003.081.485 |
| Chứng khoán khác | 134 | 1.510.820 | 93.500 | 1.017.033.100 |
| Của Nhà đầu tư | 7.250.243.209 | 146.682.401.982.926 | 4.920.579.293 | 86.483.904.845.946 |
| Cổ phiếu | 6.885.774.484 | 144.943.950.122.710 | 4.743.728.881 | 85.791.931.912.426 |
| Trái phiếu | 3.200.189 | 1.325.385.055.516 | 30.100 | 535.225.690.400 |
| Chứng khoán khác | 361.268.536 | 413.066.804.700 | 176.820.312 | 156.747.243.120 |
| 194.968.722.318.386 | 110.337.369.817.282 | |||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
- CÁC LOẠI TÀI SẦN TÀI CHÍNH
(a) TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ
| Giá gốc VND | 31/12/2024á trị hợp lý VND | Giá trị ghi sổ VND | Giá gốc VND | 1/1/2024á trị hợp lý VND | Giá trị ghi sổ VND | |
| Cổ phiếu niêm yết/đăng ký giao dịch | 135.468.827.029 | 104.307.358.219 | 104.307.358.219 | 99.593.677.139 | 93.177.032.823 | 93.177.032.823 |
| - Công ty Cổ phần Vinhomes | 42.925.920.000 | 40.000.000.000 | 40.000.000.000 | - | - | - |
| - Ngân hàng Thương mạiổ phần Sài Gòn Thương tín | - | - | - | 96.480.277.388 | 90.837.723.600 | 90.837.723.600 |
| - Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP | - | - | - | 2.661.668.410 | 1.902.830.000 | 1.902.830.000 |
| - Các cổ phiếu khác | 92.542.907.029 | 64.307.358.219 | 64.307.358.219 | 451.731.341 | 436.479.223 | 436.479.223 |
| Trái phiếu niêm yết | 64.010.188.198 | 60.630.920.504 | 60.630.920.504 | - | - | - |
| Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán | 2.003.888.561 | 2.146.326.120 | 2.146.326.120 | 1.005.228.863 | 1.289.415.000 | 1.289.415.000 |
| Chứng chỉ tiền gửi | - | - | - | 204.118.233.862 | 204.118.233.862 | 204.118.233.862 |
| - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam | - | - | - | 101.773.775.342 | 101.773.775.342 ^() | 101.773.775.342 |
| - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam | - | - | - | 102.344.458.520 | 102.344.458.520 ^() | 102.344.458.520 |
| 201.482.903.788 | 167.084.604.843 | 167.084.604.843 | 304.717.139.864 | 298.584.681.685 | 298.584.681.685 |
() Giá trị hợp lý không bao gồm phần lãi dự thu được trình bày tại Thuyết minh 8.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CÁC LOẠI TÀI SẦN TÀI CHÍNH
(b) Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Ngắn hạn | 2.774.750.000.000 | ^() | 2.765.500.000.000 | ^() |
| Tiền gửi có kỳ hạn gốc từ trên 3 tháng đến 1 năm (i) | 2.574.750.000.000 | 955.000.000.000 | ||
| Chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn gốc từ trên 3 tháng đến 1 năm (ii) | 200.000.000.000 | 1.810.500.000.000 | ||
| Dài hạn | 2.328.606.423.400 | ^() | 729.681.708.989 | ^() |
| Trái phiếu (iii) | 1.385.532.763.400 | 630.222.544.200 | ||
| Tiền gửi có kỳ hạn gốc trên 1 năm (iv) | 144.000.000.000 | - | ||
| Chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm (v) | 799.073.660.000 | 99.459.164.789 | ||
| 5.103.356.423.400 | 3.495.181.708.989 | |||
(i) Các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng hưởng lãi suất năm từ 4,40% đến 7,30% tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (1/1/2024: 4,40% đến 8,00%).
(ii) Các chủng chỉ tiền gửi do các ngân hàng phát hành này hưởng lãi suất năm từ 4,20% đến 5,00% tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (1/1/2024: 4,20% đến 7,50%).
(iii) Số dư này bao gồm các trái phiếu có kỳ hạn gốc từ 7 năm đến 10 năm có lãi suất năm từ 5,58% đến 11,00% tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (1/1/2024: kỳ hạn gốc từ 5 năm đến 8 năm có lãi suất năm từ 6,43% đến 11,00%).
(iv) Các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng này hướng lãi suất năm từ 4,70% đến 5,50%.
(v) Các chứng chỉ tiến gửi do các ngân hàng phát hành này hưởng lãi suất năm từ 4,40% đến 4,70% tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (1/1/2024: 4,25% đến 4,75%).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tiền gửi có kỳ hạn với tổng giá trị là 2.616.250.000.000 VND (1/1/2024: 955.000.000.000 VND), các chứng chỉ tiền gửi với tổng giá trị là 999.073.660.000 VND (1/1/2024: 1.760.500.000.000 VND) và các trái phiếu với tổng mệnh giá là 1.370.000.000.000 VND (1/1/2024: 420.000.000.000 VND) được dùng để cấm cố cho các khoản vay của Công ty tại các ngân hàng.
() Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính bởi vì không có giá niệm yết trên thị trường cho các công cụ tài chính này và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoản hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này có thể khác với giá trị ghi số.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CÁC LOẠI TÀI SẦN TÀI CHÍNH
(c) Các khoản cho vay
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Cho vay ký quỹ | 3.783.968.871.148 | () | 2.411.829.162.050 | () |
| Cho vay hoạt động ứng trước tiền bán chứng khoán | 97.616.604.922 | () | 71.239.468.197 | () |
| 3.881.585.476.070 | 2.483.068.630.247 | |||
() Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này bởi vì không có giá niệm yết trên thị trường cho các công cụ tài chính này và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này có thể khác với giá trị ghi sổ.
(d) Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay () | 42.162.233.378 | 44.556.698.543 |
() Toàn bộ các khoản cho vay bị suy giảm giá trị là các khoản cho vay đối với các cá nhân. Biến động dự phòng của các khoản cho vay trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 44.556.698.543 | 39.586.100.297 |
| (Hoàn nhập)/trích lập dự phòng trong năm (Thuyết minh 27) | (2.394.465.165) | 4.970.598.246 |
| Số dư cuối năm | 42.162.233.378 | 44.556.698.543 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
- CÁC KHOẠN PHẢI THU
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Các khoản phải thu | 279.408.951.492 | 550.334.911.418 |
| Phải thu bán các TSTC | 543.380.024 | 345.150.124.150 |
| - Phải thu từ bán cổ phiếu theo hợp đồng mua bán cổ phần số 06122023/HĐMBCP/DNSE-DTTT | - | 345.150.000.000 |
| - Khác | 543.380.024 | 124.150 |
| Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 278.865.571.468 | 205.184.787.268 |
| - Dự thu lãi tiền gửi - tiền gửi có kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi | 104.733.271.572 | 103.776.135.447 |
| - Dự thu lãi trái phiếu | 45.241.547.945 | 20.268.671.233 |
| - Dự thu lãi hoạt động cho vay ký quỹ | 128.854.072.055 | 81.119.353.339 |
| - Dự thu tiền lãi từ hoạt động ứng trước tiền bản chứng khoán | 36.679.896 | 20.627.249 |
| Các khoản phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 1.776.882.726 | 1.114.284.104 |
| - Phải thu hoạt động tư vấn | - | 100.000.000 |
| - Phải thu phí lưu ký của Nhà đầu tư | 1.776.882.726 | 1.014.284.104 |
| Các khoản thu khác | 4.619.337.217 | 6.928.554.633 |
| - Phải thu nhà đầu tư giao dịch phải sinh | 4.253.601.743 | 6.696.938.919 |
| - Phải thu phí giao dịch | 365.735.474 | 231.615.714 |
| 285.805.171.435 | 558.377.750.155 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Công ty TNHH Pax Sky Sài Gòn | 1.685.056.730 | - |
| Trả trước cho người bán khác | 3.712.962.586 | 2.512.503.804 |
| 5.398.019.316 | 2.512.503.804 | |
| 10. TẠM ỨNG | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tạm ứng cho nghiệp vụ tự doanh | - | 22.631.472.061 |
| Tạm ứng cho nghiệp vụ các hoạt động khác | 1.786.932.505 | 1.003.602.312 |
| 1.786.932.505 | 23.635.074.373 | |
| 11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC(a) Chi phí trả trước ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Chi phí mua sắm nội thất | 115.318.922 | 142.525.892 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 135.237.065 | 181.783.631 |
| Chi phí trả trước khác | 4.359.751.981 | 5.077.981.978 |
| 4.610.307.968 | 5.402.291.501 | |
| (b) Chi phí trả trước dài hạn | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Chi phí mua sắm nội thất | 3.377.036.546 | 3.231.990.700 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 1.538.656.205 | 2.782.633.793 |
| Chi phí trả trước khác | 3.781.833.903 | 1.151.778.343 |
| 8.697.526.654 | 7.166.402.836 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Phương tiện vận chuyển VND | Thiết bị văn phòng VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 5.822.050.000 | 13.696.891.767 | 19.518.941.767 |
| Mua trong năm | - | 5.387.815.204 | 5.387.815.204 |
| Thanh lý trong năm | (1.571.900.000) | - | (1.571.900.000) |
| Số dư cuối năm | 4.250.150.000 | 19.084.706.971 | 23.334.856.971 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 1.584.848.804 | 5.654.810.453 | 7.239.659.257 |
| Khẩu hao trong năm | 959.777.789 | 3.567.668.650 | 4.527.446.439 |
| Thanh lý trong năm | (261.279.072) | - | (261.279.072) |
| Số dư cuối năm | 2.283.347.521 | 9.222.479.103 | 11.505.826.624 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số dư đầu năm | 4.237.201.196 | 8.042.081.314 | 12.279.282.510 |
| Số dư cuối năm | 1.966.802.479 | 9.862.227.868 | 11.829.030.347 |
Trong tài sản cố định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 1.516 triệu VND đã khẩu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng (1/1/2024: 1.516 triệu VND).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
| Phương tiện vận chuyển VND | Thiết bị văn phòng VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 4.250.150.000 | 7.013.631.519 | 11.263.781.519 |
| Mua trong năm | 1.571.900.000 | 6.683.260.248 | 8.255.160.248 |
| Số dư cuối năm | 5.822.050.000 | 13.696.891.767 | 19.518.941.767 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 866.630.884 | 3.754.509.716 | 4.621.140.600 |
| Khẩu hao trong năm | 718.217.920 | 1.900.300.737 | 2.618.518.657 |
| Số dư cuối năm | 1.584.848.804 | 5.654.810.453 | 7.239.659.257 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số dư đầu năm | 3.383.519.116 | 3.259.121.803 | 6.642.640.919 |
| Số dư cuối năm | 4.237.201.196 | 8.042.081.314 | 12.279.282.510 |
- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
| Thiết bị máy chủ | ||
| 2024 | 2023 | |
| Nguyên giá | ||
| Số dư đầu năm | 20.991.823.600 | - |
| Tăng trong năm | 30.831.493.000 | 20.991.823.600 |
| Số dư cuối năm | 51.823.316.600 | 20.991.823.600 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Số dư đầu năm | 1.107.072.878 | - |
| Khấu hao trong năm | 6.002.717.145 | 1.107.072.878 |
| Số dư cuối năm | 7.109.790.023 | 1.107.072.878 |
| Giá trị còn lại | ||
| Số dư đầu năm | 19.884.750.722 | - |
| Số dư cuối năm | 44.713.526.577 | 19.884.750.722 |
Công ty thuê một số thiết bị máy chủ theo các hợp đồng thuê tài chính khác nhau. Đến cuối giai đoạn thuê của từng hợp đồng thuê, Công ty có quyền lựa chọn mua lại những thiết bị này với giá ưu đãi. Thiết bị thuê được dùng để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán tiền thuê.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Phân mềm máy vi tinh | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Nguyên giá | ||
| Số dư đầu năm | 74.754.292.000 | 44.737.612.000 |
| Mua trong năm | 2.519.331.614 | 30.016.680.000 |
| Số dư cuối năm | 77.273.623.614 | 74.754.292.000 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Số dư đầu năm | 22.198.007.652 | 9.674.392.546 |
| Khẩu hao trong năm | 15.408.508.705 | 12.523.615.106 |
| Số dư cuối năm | 37.606.516.357 | 22.198.007.652 |
| Giá trị còn lại | ||
| Số dư đầu năm | 52.556.284.348 | 35.063.219.454 |
| Số dư cuối năm | 39.667.107.257 | 52.556.284.348 |
Trong tài sản cố định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 9.061 triệu VND đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng (1/1/2024: 8.965 triệu VND).
15. TIẾN NỘP QUỶ HỒ TRỘ THANH TOÁN
Theo Quyết định số 45/QĐ-VSD ngày 22 tháng 5 năm 2014 của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (nay là Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam), Công ty phải ký quỹ một khoản tiền ban đầu là 120 triệu VND tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và hàng năm phải đóng thêm 0,01% trên doanh số giao dịch môi giới chứng khoán niêm yết tại các Sở Giao dịch Chứng khoán của năm liền trước với số tiền đóng góp hàng năm vào Quỹ hỗ trợ thanh toán không quá 2,5 tỷ VND.
Giới hạn tối đa về mức đóng góp của mỗi thành viên lưu ký vào Quỹ hỗ trợ thanh toán là 20 tỷ VND đối với thành viên lưu ký là công ty chứng khoán có nghiệp vụ tự doanh và môi giới.
Chi tiết khoản tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tiền nộp ban đầu | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Tiền nộp bổ sung | 11.129.231.918 | 9.266.952.068 |
| Tiền lãi phân bổ lũy kế | 5.327.410.406 | 4.402.084.184 |
| 16.576.642.324 | 13.789.036.252 |
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- VAY NGĂN HẠN
| 1/1/2024á trị ghi sổ | Biến động trong nămăng | Giảm | 31/12/2024á trị ghi sổ | |
| Vay ngân hàng (i) | ||||
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 1.920.799.999.253 | 7.957.624.065.318 | (7.321.531.877.771) | 2.556.892.186.800 |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | 398.000.000.000 | 2.228.000.000.000 | (1.861.000.000.000) | 765.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 200.000.000.000 | - | (200.000.000.000) | - |
| - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | - | 2.246.000.000.000 | (1.092.000.000.000) | 1.154.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam | 192.500.000.000 | 830.000.000.000 | (627.500.000.000) | 395.000.000.000 |
| - Các tổ chức tín dụng khác | 723.200.000.000 | 4.375.648.783.347 | (4.151.348.783.347) | 947.500.000.000 |
| Vay khác (ii) | ||||
| - Vay tổ chức | 106.500.000.000 | 10.796.137.239.833 | (10.534.174.397.627) | 368.462.842.206 |
| - Vay cá nhân | 102.056.054.794 | 3.235.094.606.794 | (3.029.708.536.471) | 307.442.125.117 |
| 3.643.056.054.047 | 31.668.504.695.292 | (28.817.263.595.216) | 6.494.297.154.123 |
(i) Các khoản vay thấu chi và khoản vay tín dụng từ các ngân hàng chịu lãi suất năm từ 2,40% đến 6,50%, có tài sản bảo đảm là các khoản tiền và tương đương tiền/tiền gửi có kỳ hạn/chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu các ngân hàng với tổng giá trị là 5.135.323.660.000 VND (1/1/2024: 3.135.500.000.000 VND).
(ii) Các khoản vay khác từ các tổ chức và cá nhân chịu lãi suất năm từ 0,20% đến 9,80%, không có tài sản bảo đảm (1/1/2024: 7,70% đến 12,10%).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- PHẢI TRẢ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Phải trả Sở Giao dịch chứng khoán | 5.934.002.572 | 2.350.774.234 |
| Phải trả Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam | 1.202.071.356 | 681.879.104 |
| 7.136.073.928 | 3.032.653.338 |
18. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 1/1/2024 | Số phải nộp năm | Số đã nộp/ấu trừ trong năm | 31/12/2024 | |
| Thuế giá trị gia tăng | 5.743.363 | 529.700.965 | (377.552.314) | 157.892.014 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 24.610.992.235 | 45.732.485.597 | (61.873.991.382) | 8.469.486.450 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 5.621.377.859 | 189.164.478.953 | (177.917.924.179) | 16.867.932.633 |
| Các loại thuế khác | 39.863.546 | 1.316.179.100 | (1.198.872.645) | 157.170.001 |
| 30.277.977.003 | 236.742.844.615 | (241.368.340.520) | 25.652.481.098 |
Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
| 1/1/2023 | Số phải nộp năm | Số đã nộp/ấu trừ trong năm | 31/12/2023 | |
| Thuế giá trị gia tăng | 89.801.325 | 268.039.357 | (352.097.319) | 5.743.363 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 11.004.837.426 | 56.590.678.327 | (42.984.523.518) | 24.610.992.235 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 5.110.895.473 | 79.390.431.115 | (78.879.948.729) | 5.621.377.859 |
| Các loại thuế khác | 30.366.801 | 325.866.558 | (316.369.813) | 39.863.546 |
| 16.235.901.025 | 136.575.015.357 | (122.532.939.379) | 30.277.977.003 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Lãi dự trả cho các hợp đồng vay | 24.065.558.414 | 15.508.270.431 |
| Lãi dự trả liên quan tới thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản | - | 2.038.698.188 |
| Chi phí phải trả ngắn hạn khác | 36.000.000 | 36.000.000 |
| 24.101.558.414 | 17.582.968.619 |
- CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Phải trả gốc liên quan tới thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản (i) | - | 414.765.255.208 |
| Các khoản phải trả khác | 4.826.335.385 | 506.260.200 |
| 4.826.335.385 | 415.271.515.408 |
(i) Phải trả gốc liên quan tới thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản là các khoản tiền của nhà đầu tư mà Công ty nhận quản lý theo thỏa thuận với các nhà đầu tư đó, kỳ hạn từ không kỳ hạn đến 3 tháng.
Ngày 25 tháng 12 năm 2023, Công ty đã thông báo tới toàn bộ các khách hàng về việc dùng ký kết các thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản mới. Ngày 29 tháng 12 năm 2023, Công ty đã gửi Công văn số 2912/2023/CV-TGĐ đến UBCKNN báo cáo lộ trình về việc tất toán các khoản phải trả của các thỏa thuận đã phát sinh còn hiệu lực theo yêu cầu tại Công văn số 8975/UBCK-TT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của UBCKNN. Toàn bộ các thỏa thuận này đã được chấm dứt và không còn số dư từ ngày 31 tháng 3 năm 2024.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CÁC KHOẠN NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
Các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả cho các hợp đồng thuê tài chính như sau:
31/12/2024
| Tổng khoản thanh toán tiến thuê tài chính VND | Tiến lãi thuê VND | Nợ gốc VND | Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính VND | Tiền lãi thuê VND | Nợ gốc VND | |
| Trong vòng một năm | 12.429.747.597 | 797.421.885 | 11.632.325.712 | - | - | - |
| Từ trên một năm đến năm năm | 18.795.294.926 | 452.747.695 | 18.342.547.231 | 14.904.013.689 | 676.975.407 | 14.227.038.282 |
| 31.225.042.523 | 1.250.169.580 | 29.974.872.943 | 14.904.013.689 | 676.975.407 | 14.227.038.282 |
22. THUẾ THU NHẤP HOẵN LẠI PHẢI TRẢ
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả:ênh lệch tăng đánh giá lại các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 59.671.666 | 61.297.750 |
Biến động các chênh lệch tạm thời trong năm:
| 1/1/2024 | Được ghi nhận báo cáoết quả hoạt động năm | 31/12/2024 | |
| Chênh lệch tăng đánh giá lại các TSTC ghi nhậnông qua lãi/lỗ | 306.488.748 | (8.130.419) | 298.358.329 |
| 1/1/2023 | Được ghi nhận báo cáoết quả hoạt động năm | 31/12/2023 | |
| Chênh lệch tăng đánh giá lại các TSTC ghi nhậnông qua lãi/lỗ khác | 900.850 | 305.587.898 | 306.488.748 |
- VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU
(a) Vốn cổ phần
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Số cổ phiếu | VND | Số cổ phiếu | VND | |
| Vốn cổ phần được duyệt | 330.000.000 | 3.300.000.000.000 | 300.000.000 | 3.000.000.000.000 |
| Vốn cổ phần đã phát hànhổ phiếu phổ thông | 330.000.000 | 3.300.000.000.000 | 300.000.000 | 3.000.000.000.000 |
| Số cổ phiếu đang lưu hànhổ phiếu phổ thông | 330.000.000 | 3.300.000.000.000 | 300.000.000 | 3.000.000.000.000 |
Cổ phiếu phổ thông của Công ty có mệnh giá 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp cổ đông của Công ty. Các cổ đông được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự ưu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty.
(b) Biến động vốn cổ phần trong năm như sau
| 2024 | 2023 | |||
| Số cổ phiếu | VND | Số cổ phiếu | VND | |
| Số dư đầu năm | 300.000.000 | 3.000.000.000.000 | 300.000.000 | 3.000.000.000.000 |
| Cổ phiếu phát hành trong năm () | 30.000.000 | 300.000.000.000 | - | - |
| Số dư cuối năm | 330.000.000 | 3.300.000.000.000 | 300.000.000 | 3.000.000.000.000 |
() Phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo phương án phát hành cổ phiếu bằng hình thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng theo Nghị quyết số 02.1/2023/NQ-DNSE-ĐHDCĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Đại hội đồng cổ đông.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CÁC TÀI KHOẢN NGOẠI BẰNG
(a) TSTC niêm yết/đăng ký giao dịch tại Tổng Cộng ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ("VSDC") của Cộng ty chứng khoán
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | |
| TSTC giao dịch tự do chuyển nhượng | 13.541.820 | 135.418.200.000 | 3.575.887 | 35.758.870.000 |
| TSTC chờ thanh toán | 53.710 | 537.100.000 | 5 | 50.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch cảm cổ | 15.000.000 | 150.000.000.000 | - | - |
| 285.955.300.000 | 35.758.920.000 | |||
(b) TSTC đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của Công ty chứng khoán
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | |
| Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhưng | 100 | 1.000.000 | 18 | 180.000 |
| (c) TSTC chờ về của Công ty chứng khoán | 31/12/2024 | 1/1/2024 | ||
| Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | |
| Trái phiếu | 1.249 | 124.900.000 | - | - |
(d) TSTC niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của Nhà đầu tư
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | |
| TSTC giao dịch tự do chuyển nhượng | 1.360.740.386 | 13.607.403.860.000 | 1.083.288.387 | 10.832.883.870.000 |
| TSTC hạn chế chuyển nhượng | 249.116.554 | 2.491.165.540.000 | 314.952 | 3.149.520.000 |
| TSTC giao dịch cầm cổ | 46.983.751 | 469.837.510.000 | 69.908.387 | 699.083.870.000 |
| TSTC chờ thanh toán | 16.635.513 | 166.355.130.000 | 16.536.011 | 165.360.110.000 |
| 16.734.762.040.000 | 11.700.477.370.000 | |||
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CÁC TÀI KHOẢN NGOẠI BẰNG
(e) TSTC đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của Nhà đầu tư
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | |
| TSTC đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 3.389.840 | 33.898.400.000 | 84.429.614 | 844.296.140.000 |
| TSTC đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng | 45.748.626 | 457.486.260.000 | 45.707.057 | 457.070.570.000 |
| 491.384.660.000 | 1.301.366.710.000 | |||
| (f) TSTC chờ về của Nhà đầu tư | 31/12/2024 | 1/1/2024 | ||
| Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | Số lượng Đơn vị | Giá trị theo mệnh giá VND | |
| Dưới 1 năm | 19.329.446 | 193.294.460.000 | 19.351.665 | 193.516.650.000 |
| (g) Tiền gửi của khách hàng | 31/12/2024 | 1/1/2024 | ||
| 1. Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chúng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 941.995.361.434 | 698.351.886.798 | ||
| a. Tiền gửi của Nhà đầu tư trong nước về giao dịch chúng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 941.995.361.434 | 698.351.886.798 | ||
| 2. Tiền gửi ký quỹ phái sinh của nhà đầu tư tại VSDC | 397.689.451.143 | 92.064.884.837 | ||
| 3. Tiền gửi tổng hợp giao dịch chúng khoán cho khách hàng | 7.102.118 | 7.066.607 | ||
| 4. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chúng khoán của Nhà đầu tư | 45.108.907.433 | 86.910.659.740 | ||
| a. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chúng khoán của Nhà đầu tư trong nước | 41.230.123.230 | 83.279.527.507 | ||
| b. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chúng khoán của Nhà đầu tư nước ngoài | 3.878.784.203 | 3.631.132.233 | ||
| 1.384.800.822.128 | 877.334.497.982 | |||
| (h) Phải trả Nhà đầu tư | 31/12/2024 | 1/1/2024 | ||
| Phải trả Nhà đầu tư – Tiền gửi của Nhà đầu tư về tiến gửi giao dịch chúng khoán theo phương thức CTCK quản lý | ||||
| Của nhà đầu tư trong nước | 983.232.586.782 | 781.638.335.312 | ||
| Của nhà đầu tư nước ngoài | 3.878.784.203 | 3.631.132.233 | ||
| Phải trả tiến gửi ký quỹ của Nhà đầu tư tại VSDC | 397.689.451.143 | 92.064.884.837 | ||
| 1.384.800.822.128 | 877.334.352.382 | |||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
- DOANH THU HOẠT ĐỘNG
(a) Lãi bán các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ
| 2024 | Số lượng bán Đơn vị | Giá bán bình quân VND | Tổng giá trị bán VND | Giá vốn VND | Lai bán các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ VND |
| Cổ phiếu niêm yết | 1.713.661 | 29.575 | 50.681.883.420 | 47.936.891.334 | 2.744.992.086 |
| Chứng chỉ tiền gửi | 35.208.301 | 182.054 | 6.409.804.686.469 | 6.376.570.660.295 | 33.234.026.174 |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 5.800.300 | 457.322 | 2.652.602.467.420 | 2.641.505.059.590 | 11.097.407.830 |
| Trái phiếu niêm yết | 39.373.039 | 114.683 | 4.515.425.370.274 | 4.513.901.703.209 | 1.523.667.065 |
| 13.628.514.407.583 | 13.579.914.314.428 | 48.600.093.155 |
| 2023 | Số lượng bán Đơn vị | Giá bán bình quân VND | Tổng giá trị bán VND | Giá vốn VND | Lai ban các TSIC ghi nhận thông qua lãi/lỗ VND |
| Cổ phiếu niêm yết | 7.092.783 | 29.332 | 208.048.532.252 | 177.579.978.504 | 30.468.553.748 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết | 11.700.000 | 29.500 | 345.150.000.000 | 280.000.000.000 | 65.150.000.000 |
| Chứng chỉ tiền gửi | 1.046.212 | 2.833.591 | 2.964.536.626.478 | 2.946.104.294.402 | 18.432.332.076 |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 14.179.212 | 174.606 | 2.475.780.358.582 | 2.454.662.594.600 | 21.117.763.982 |
| 5.993.515.517.312 | 5.858.346.867.506 | 135.168.649.806 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
- DOANH THU HOẠT ĐỘNG
(b) Chênh lệch đánh giá lại các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ
| 2024 | Giá gốc VND | Giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý VND | Chênh lệch đánh giá lại năm nay VND | Chênh lệch đánh giá lại năm trước VND | Chênh lệch đánh giá lại các TSTC ghi nhận thông qua lãi/(lỗi) trong năm VND |
| Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | |||||
| Cổ phiếu niêm yết | 135.468.827.029 | 104.307.358.219 | (31.161.468.810) | (6.416.644.316) | (24.744.824.494) |
| Công ty Cổ phần Vinhomes | 42.925.920.000 | 40.000.000.000 | (2.925.920.000) | - | (2.925.920.000) |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín | - | - | - | (5.642.553.788) | 5.642.553.788 |
| Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP | - | - | - | (758.838.410) | 758.838.410 |
| Các cổ phiếu khác | 92.542.907.029 | 64.307.358.219 | (28.235.548.810) | (15.252.118) | (28.220.296.692) |
| Trái phiếu niêm yết | 64.010.188.198 | 60.630.920.504 | (3.379.267.694) | - | (3.379.267.694) |
| Chứng chỉ quỹ đấu tư chứng khoán | 2.003.888.561 | 2.146.326.120 | 142.437.559 | 284.186.137 | (141.748.578) |
| 201.482.903.788 | 167.084.604.843 | (34.398.298.945) | (6.132.458.179) | (28.265.840.766) | |
| Ghi nhận vào báo cáo hoạt động: | |||||
| Chênh lệch tăng về đánh giá lại các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | (8.130.419) | ||||
| Chênh lệch giảm về đánh giá lại các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 28.257.710.347 | ||||
| Lỗ chưa thực hiện trong năm | (28.265.840.766) |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
- DOANH THU HOẠT ĐỘNG
(b) Chênh lệch đánh giá lại các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ
| 2023 | Giá gốc VND | Giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý VND | Chênh lệch đánh giá lại năm nay VND | Chênh lệch đánh giá lại năm trước VND | Chênh lệch đánh giá lại các TSTC ghi nhận thông qua lãi/(lỗ) trong năm VND |
| Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ | |||||
| Cổ phiếu niêm yết | 100.598.906.002 | 94.466.447.823 | (6.132.458.179) | (78.179.433.246) | 72.046.975.067 |
| Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu | - | - | - | (64.999.289.400) | 64.999.289.400 |
| Tổng Công ty Dầu Việt Nam | 2.661.668.410 | 1.902.830.000 | (758.838.410) | (1.163.885.714) | 405.047.304 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín | 96.480.277.388 | 90.837.723.600 | (5.642.553.788) | (11.922.445.064) | 6.279.891.276 |
| Các cổ phiếu khác | 1.456.960.204 | 1.725.894.223 | 268.934.019 | (93.813.068) | 362.747.087 |
| Chứng chỉ tiến gửi | 204.118.233.862 | 204.118.233.862 | - | - | - |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 101.773.775.342 | 101.773.775.342 | - | - | - |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam | 102.344.458.520 | 102.344.458.520 | - | - | - |
| 304.717.139.864 | 298.584.681.685 | (6.132.458.179) | (78.179.433.246) | 72.046.975.067 | |
| Ghi nhận vào báo cáo hoạt động: | |||||
| Chênh lệch tăng về đánh giá lại các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | 305.587.898 | ||||
| Chênh lệch giảm về đánh giá lại các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | (71.741.387.169) | ||||
| Lợi nhuận chưa thực hiện trong năm | 72.046.975.067 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
- DOANH THU HOẠT ĐỘNG
(c) Cổ tức và tiền lãi phát sinh từ các TSTC
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| 2024 | 2023 | |
| Từ các TSTC ghi nhận thông qua lãi/lỗ | (724.306.139) | 22.384.920.220 |
| - Cổ tức | 11.450.601 | 7.355.612.850 |
| - Tiền lãi | (735.756.740) | 15.029.307.370 |
| Từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 245.031.636.946 | 195.975.927.147 |
| Từ các khoản cho vay | 360.548.475.343 | 286.223.721.868 |
| 604.855.806.150 | 504.584.569.235 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
(d) Doanh thu ngoài thu nhập từ các TSTC
| 2024 | 2023 | |
| Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 144.838.599.511 | 67.645.377.330 |
| Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | - | 100.000.000 |
| Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán | 682.848.455 | 558.959.844 |
| Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 5.647.148.100 | 4.207.341.031 |
| Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư tài chính | - | 200.000.000 |
| Thu nhập hoạt động khác | 2.795.604.695 | 1.743.145.684 |
| 153.964.200.761 | 74.454.823.889 |
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- LỠ BÁN CÁC TSTC GHI NHẬN THÔNG QUA LẠI/LỠ
2024
| Số lượng bán Đơn vị | Giá bán bình quân VND | Tổng giá trị bán VND | Giá vốn VND | Lỗ bán chúng khoản năm nay VND | |
| Cổ phiếu niêm yết | 1.761.581 | 28.880 | 50.874.574.820 | 52.391.915.228 | (1.517.340.408) |
| Chứng chỉ tiền gửi | 9.217.050 | 216.440 | 1.994.938.899.936 | 2.000.209.293.550 | (5.270.393.614) |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 74.179.462 | 108.801 | 8.070.827.089.987 | 8.074.289.695.346 | (3.462.605.359) |
| 10.116.640.564.743 | 10.126.890.904.124 | (10.250.339.381) |
2023
| Số lượng bán Đơn vị | Giá bán bình quân VND | Tổng giá trị bán VND | Giá vốn VND | Lỗ bán chứng khoán năm nay VND | |
| Cổ phiếu niêm yết | 5.978.223 | 36.644 | 219.065.257.015 | 285.981.372.563 | (66.916.115.548) |
| Chứng chỉ tiền gửi | 1.850.922 | 3.026.617 | 5.602.032.687.123 | 5.602.752.074.831 | (719.387.708) |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 4.043.284 | 150.080 | 606.816.497.474 | 610.318.307.207 | (3.501.809.733) |
| 6.427.914.441.612 | 6.499.051.754.601 | (71.137.312.989) |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CHI PHÍ DỰ PHÒNG TÀI SẢN TÀI CHÍNH, XỦ LÝ TỔN THẤT CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÓ ĐỐI VÀ LỠ SUY GIẢM TSTC VÀ CHI PHÍ ĐI VAY CỦA CÁC KHOẢN CHO VAY
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí đi vay của các khoản cho vay | 184.955.301.561 | 206.525.315.938 |
| (Hoàn nhập)/trích lập dự phòng (Thuyết minh 7(d)) | (2.394.465.165) | 4.970.598.246 |
| 182.560.836.396 | 211.495.914.184 |
| 2024 | 2023 | |
| Phí giao dịch chứng khoán môi giới | 56.274.089.044 | 24.369.914.749 |
| Chỉ phí hoa hồng môi giới | 52.796.100.635 | 37.867.290.174 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 23.493.142.282 | 15.465.732.842 |
| Chỉ phí quản lý hoạt động môi giới | 20.909.149.632 | 14.705.973.423 |
| Chỉ phí công cụ dụng cụ | 8.156.117.954 | 2.541.316.974 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 7.312.570.961 | 11.443.196.887 |
| Chỉ phí khác | 5.886.779.192 | 4.722.116.791 |
| 174.827.949.700 | 111.115.541.840 |
- CHI PHÍ NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỦNG KHOÁN
- CHI PHÍ NGHIỆP VỤ LƯỚU KÝ CHỦNG KHOÁN
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí lưu ký trả VSDC | 5.762.897.494 | 4.118.522.994 |
| Chi phí vị thế trả VSDC | 3.144.649.800 | 443.276.700 |
| Phí quản lý tài sản ký quỹ | 1.969.594.537 | 343.094.191 |
| 10.877.141.831 | 4.904.893.885 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 30. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KHẮC | 2024 | 2023 |
| VND | VND | |
| Chỉ phí trả hộ gốc, lãi trái phiếu và cổ tức cho tổ chức phát hành | 30.401.250 | 267.900.560 |
| Chỉ phí lương và các khoản khác theo lương | 6.062.527.963 | 3.207.753.324 |
| Chỉ phí khác | 1.408.933.271 | 408.187.498 |
| 7.501.862.484 | 3.883.841.382 | |
| 31. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | 2024 | 2023 |
| VND | VND | |
| Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện | 600.001.345 | 896.049 |
| Doanh thu lãi tiền gửi không kỳ hạn | 4.943.889.910 | 3.457.413.905 |
| Doanh thu khác về đầu tư | 21.698.630 | 2.981.903.200 |
| 5.565.589.885 | 6.440.213.154 | |
| 32. CHI PHÍ LẢI VAY | 2024 | 2023 |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi liên quan đến thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản | 7.212.494.287 | 17.973.526.183 |
| Chỉ phí lãi vay | 20.827.345.669 | 4.128.737.056 |
| 28.039.839.956 | 22.102.263.239 | |
| 33. CHI PHÍ QUẢN LỄ CÔNG TY CHỦNG KHOẶN | 2024 | 2023 |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lương và các khoản khác theo lương | 80.023.995.918 | 41.162.405.180 |
| Chỉ phí vật tư văn phòng và công cụ dụng cụ | 4.820.743.235 | 4.045.050.990 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 2.445.530.007 | 783.473.799 |
| Chỉ phí thuế, phí và lệ phí | 1.592.427.473 | 368.299.144 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 52.829.954.878 | 40.408.064.014 |
| Chỉ phí khác | 10.196.859.874 | 7.545.758.437 |
| 151.909.511.385 | 94.313.051.564 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- THU NHẤP KHÁC
| 2024 | 2023 | |
| Tiền phạt thu được từ đối tác | 14.846.600.000 | 18.239.346.573 |
| Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định | 959.090.909 | - |
| Các khoản khác | 146.791.475 | 103.757.036 |
| 15.952.482.384 | 18.343.103.609 |
(a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | ||
| Năm hiện hành | 45.730.615.901 | 56.589.208.327 |
| Điều chỉnh thuế TNDN phải nộp các năm trước | 1.869.696 | 1.470.000 |
| 45.732.485.597 | 56.590.678.327 | |
| (Lợi ích)/chi phí TNDN hoãn lại | ||
| Phát sinh từ chênh lệch tạm thời | (1.626.084) | 61.117.580 |
| Chi phí thuế TNDN | 45.730.859.513 | 56.651.795.907 |
35. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
(b) Đối chiếu thuế suất thực tế
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 227.501.485.005 | 285.636.057.513 |
| Thuế tính theo thuế suất của Công ty | 45.500.297.001 | 57.127.211.503 |
| Chi phí không được khấu trừ thuế | 230.982.936 | 994.236.974 |
| Thu nhập không bị tính thuế | (2.290.120) | (1.471.122.570) |
| Điều chỉnh thuế TNDN phải nộp các năm trước | 1.869.696 | 1.470.000 |
| 45.730.859.513 | 56.651.795.907 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
(c) Thuế suất áp dụng
Theo các điều khoản trong Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập bằng 20% trên lợi nhuận tính thuế. Việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào sự xem xét và chấp thuận của cơ quan thuế.
36. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu được dựa trên số lợi nhuận thuộc về cổ đông phổ thông và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền trong năm, chi tiết như sau:
(a) Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần trong năm | 181.770.625.492 | 228.984.261.606 |
(b) Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền
| 2024ổ phiếu | 2023ổ phiếu | |
| Cổ phiếu phổ thông phát hành năm trước mang sang | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Ảnh hưởng của số cổ phiếu phổ thông phát hành trong năm | 26.885.246 | - |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 | 326.885.246 | 300.000.000 |
(c) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| 2024 | 2023 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 556 | 763 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
- CÁC GIAO DỊCH CHỦ YẾU VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
| Số dư tại ngày | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Tài chính Encapital (Cổ đông nắm quyển kiểm soát) | ||
| Phải trả tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | 443.457.804 | 55.912.659 |
| Vốn cổ phần của bên liên quan tại Công ty | 1.683.000.000.000 | 1.683.000.000.000 |
| Phải thu phí lưu ký | 3.033.553 | - |
| Công ty Cổ phần Encapital Holdings (Cổ đông nắm quyển kiểm soát) | ||
| Phải trả tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | 7.335.629.357 | 34.001.429 |
| Vốn cổ phần của bên liên quan tại Công ty | 330.000.000.000 | 330.000.000.000 |
| Phải thu phí lưu ký | 617.333 | - |
| Quỹ Đầu tư PYN Elite (Cổ đông lớn) | ||
| Vốn cổ phần của bên liên quan tại Công ty | 364.926.000.000 | - |
| Thành viên HĐQT, Ban Tổng giám đốc và BKS | ||
| Phải trả tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | 834.879.919 | 215.925.278 |
| Phải trả gốc liên quan tới thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản | - | 22.153.895 |
| Vốn cổ phần của bên liên quan tại Công ty | 3.906.020.000 | 4.156.020.000 |
| Phải trả gốc lãi vay ngắn hạn | 2.043.058.579 | - |
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CÁC GIAO DỊCH CHỦ YẾU VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Giá trị giao dịch | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Tài chính Encapital (Cổ đông nắm quyền kiểm soát) | ||
| Thu nhập từ chiết khấu thanh toán mua phần mềm khác | - | 2.731.903.200 |
| Cổ tức đã trả | 168.300.000.000 | 39.000.000.000 |
| Chỉ phí cho các hợp đồng dịch vụ | 576.211.546 | - |
| Chỉ phí quản trị hệ thống | - | 9.000.000.000 |
| Chỉ phí mua phần mềm | - | 22.765.860.000 |
| Chỉ phí lãi cho thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản | - | 1.429.382.838 |
| Chỉ phí lãi tiền gửi về giao dịch chứng khoán | 25.497.438 | 14.980.755 |
| Doanh thu giao dịch và dịch vụ chứng khoán khác | 17.194.616 | - |
| Tăng tiền gửi vào tài khoản tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | 1.252.838.209.761 | 3.407.908.647.175 |
| Giảm tiền gửi vào tài khoản tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | 1.252.450.664.616 | 3.407.861.843.637 |
| Số tiền gốc đã nhận trong năm liên quan đến thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản từ tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | - | 1.580.472.843.637 |
| Số tiền gốc đã trả trong năm liên quan đến thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản từ tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | - | 1.582.496.859.047 |
| Hoàn đặt cọc từ bên liên quan về mua trái phiếu/cổ phiếu và phát triển phần mềm | - | 43.792.223.200 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CÁC GIAO DỊCH CHỦ YẾU VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Giá trị giao dịch | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Encapital Holdings (Cổ đông năm quyến kiểm soát) | ||
| Thu nhập khác | - | 1.430.136.986 |
| Cổ túc đã trả | 33.000.000.000 | 16.957.339.800 |
| Chỉ phí dịch vụ tư vấn | 23.876.370.000 | - |
| Chỉ phí lãi tiền gửi về giao dịch chứng khoán | 51.755.536 | 3.842.734 |
| Chỉ phí lãi cho thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản | - | 627.603.948 |
| Tăng tiền gửi vào tài khoản tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | 1.921.819.755.536 | 859.641.770.127 |
| Giảm tiền gửi vào tài khoản tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | 1.914.518.127.608 | 859.608.234.128 |
| Số tiền gốc đã nhận trong năm liên quan đến thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản từ tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | - | 406.535.234.128 |
| Số tiền gốc đã trả trong năm liên quan đến thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản từ tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | - | 406.535.234.128 |
| Doanh thu giao dịch và dịch vụ chứng khoán khác | 51.127.608 | - |
| Đặt cọc cho bên liên quan để mua trái phiếu | - | 100.000.000.000 |
| Hoàn đặt cọc từ bên liên quan về mua trái phiếu | - | 100.000.000.000 |
| Quỹ Đầu tư PYN Elite (Cổ đông lớn) | ||
| Cổ túc đã trả | 36.246.300.000 | - |
| Doanh thu giao dịch và dịch vụ chứng khoán khác | 40.433.552 | - |
| Thành viên HDQT, Ban Tổng giám đốc và BKS | ||
| Cổ túc đã trả | 390.602.000 | 90.120.400 |
| Chỉ phí lãi tiền gửi về giao dịch chứng khoán và lãi vay | 139.886.646 | 365.214 |
| Chỉ phí lãi cho thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản | - | 223.938 |
| Tăng tiền gửi vào tài khoản tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | 14.189.367.838 | 48.534.590.968 |
| Giảm tiền gửi vào tài khoản tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | 14.123.997.656 | 48.403.737.094 |
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CÁC GIAO DỊCH CHỦ YẾU VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Giá trị giao dịch | |||
| 2024 | 2023 | ||
| Số tiền gốc đã nhận trong năm liên quan đến thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản từ tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | - | 702.138.314 | |
| Số tiền gốc đã trả trong năm liên quan đến thỏa thuận quản lý và tối ưu tài sản từ tiền gửi về giao dịch chứng khoán của bên liên quan tại Công ty | 22.153.895 | 679.984.419 | |
| Doanh thu giao dịch và dịch vụ chứng khoán khác | 16.989.051 | 31.355.404 | |
| Thù lao của các thành viên Hội đồng Quản trị | |||
| Ông Nguyễn Hoàng Giang | Chủ tịch | 1.350.000.000 | 2.790.000.000 |
| Ông Lê Anh Tuấn | Phó Chủ tịch kiêmám đốc Chỉ nhánh | 1.350.000.000 | 2.790.000.000 |
| Bà Phạm Thị Thanh Hoa | Thành viên HĐQT kiêmổng Giám đốc | 100.000.000 | 200.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hà Ninh | Thành viên | 100.000.000 | 180.000.000 |
| Ông Bùi Anh Dũng | Thành viên độc lập | 100.000.000 | 40.000.000 |
| Lương thưởng của Ban Tổng Giám đốc | |||
| Bà Phạm Thị Thanh Hoa | Thành viên HĐQT kiêmổng Giám đốc | 1.969.000.000 | 1.887.000.000 |
| Ông Nguyễn Hoàng Việt | Phó Tổng Giám đốc | 988.818.182 | - |
| Ông Phan Nguyễn Hữu Phương | Giám đốc Chỉ nhánhành phố Hồ Chí Minh | 880.364.087 | - |
| Ông Lê Anh Tuấn | Giám đốc Chỉ nhánhành phố Hồ Chí Minh(đến ngày 13/3/2024) | 452.694.805 | 1.720.636.364 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
- BÁO CÁO BỘ PHẬN
(a) Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các bộ phận kinh doanh chính: Tự doanh, môi giới - lưu ký, bảo lãnh - tư vấn và kinh doanh nguồn vốn.
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Tự doanh VND | Môi giới – lưu ký VND | Bảo lãnh – tư vấn VND | Kinh doanh nguồn vốn VND | Không phân bổ VND | Tổng cộng VND | |
| Doanh thu thuần tử hoạt động kinh doanh chứng khoán | 47.867.656.597 | 150.485.747.611 | 682.848.455 | 611.145.702.174 | 2.795.604.695 | 812.977.559.532 |
| Chỉ phí hoạt động trực tiếp | 41.138.426.659 | 185.705.091.531 | 2.571.323.200 | 210.611.940.132 | 7.501.862.484 | 447.528.644.006 |
| Chỉ phí quản lý phân bổ cho các bộ phận | 8.944.345.683 | 28.119.123.489 | 127.594.143 | 114.196.073.328 | 522.374.742 | 151.909.511.385 |
| Lãi từ kết quả hoạt động khác | - | - | - | - | 13.962.080.864 | 13.962.080.864 |
| Lợi nhuận/(lỗ) thuần tử hoạt động kinh doanh trước thuế | (2.215.115.745) | (63.338.467.409) | (2.016.068.888) | 286.337.688.714 | 8.733.448.333 | 227.501.485.005 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Tự doanh VND | Môi giới - lưu ký VND | Bảo lãnh - tư vấn VND | Kinh doanh nguồn vốn VND | Không phân bổ VND | Tổng cộng VND | |
| Tài sản chia theo bộ phận | 167.627.984.867 | 1.776.882.726 | - | 10.314.807.376.371 | - | 10.484.212.243.964 |
| Tài sản không chia theo bộ phận | - | - | - | - | 153.039.874.308 | 153.039.874.308 |
| Tổng tài sản | 167.627.984.867 | 1.776.882.726 | - | 10.314.807.376.371 | 153.039.874.308 | 10.637.252.118.272 |
| Nợ phải trả chia theo bộ phận | - | 11.962.409.313 | - | 6.548.337.585.480 | - | 6.560.299.994.793 |
| Nợ phải trả không chia theo bộ phận | - | - | - | - | 47.151.939.122 | 47.151.939.122 |
| Tổng nợ phải trả | - | 11.962.409.313 | - | 6.548.337.585.480 | 47.151.939.122 | 6.607.451.933.915 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B09 - CTCK
(Ban hành theo Thông tư số 334/2016/TT-BTC
ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính)
- BÁO CÁO BỘ PHẦN
(a) Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
| Tự doanh VND | Môi giới - lưu ký VND | Bảo lãnh - tư vấn VND | Kinh doanh nguồn vốn VND | Không phân bổ VND | Tổng cộng VND | |
| Doanh thu thuần tử hoạt động kinh doanh chứng khoán | 157.859.157.924 | 71.852.718.361 | 858.959.844 | 488.639.862.169 | 1.743.145.684 | 720.953.843.982 |
| Chỉ phí hoạt động trực tiếp | (51.986.331) | 116.020.435.725 | 2.656.091.931 | 233.598.756.735 | 3.883.841.382 | 356.107.139.442 |
| Chỉ phí quản lý phân bổ cho các bộ phận | 20.650.668.591 | 9.399.560.302 | 112.366.589 | 63.922.422.915 | 228.033.167 | 94.313.051.564 |
| Lãi từ kết quả hoạt động khác | - | - | - | - | 15.102.404.537 | 15.102.404.537 |
| Lợi nhuận/(lỗ) thuần tử hoạt động kinh doanh trước thuế | 137.260.475.664 | (53.567.277.666) | (1.909.498.676) | 191.118.682.519 | 12.733.675.672 | 285.636.057.513 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023
| Tự doanh VND | Môi giới - lưu ký VND | Bảo lãnh - tư vấn VND | Kinh doanh nguồn vốn VND | Không phân bổ VND | Tổng cộng VND | |
| Tài sản chia theo bộ phận | 643.734.805.835 | 1.114.284.104 | - | 6.644.154.338.418 | - | 7.289.003.428.357 |
| Tài sản không chia theo bộ phận | - | - | - | - | 157.059.266.764 | 157.059.266.764 |
| Tổng tài sản | 643.734.805.835 | 1.114.284.104 | - | 6.644.154.338.418 | 157.059.266.764 | 7.446.062.695.121 |
| Nợ phải trả chia theo bộ phận | - | 418.304.168.746 | - | 3.674.830.060.948 | - | 4.093.134.229.694 |
| Nợ phải trả không chia theo bộ phận | - | - | - | - | 47.583.056.562 | 47.583.056.562 |
| Tổng nợ phải trả | - | 418.304.168.746 | - | 3.674.830.060.948 | 47.583.056.562 | 4.140.717.286.256 |
(b) Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
Tất cả hoạt động kinh doanh của Công ty được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam (là một bộ phận đơn lễ).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả cho các hợp đồng thuê hoạt động như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Trong vòng 1 năm | 11.449.986.360 | 10.052.091.360 |
| Từ 2 – 5 năm | 31.852.700.140 | 36.012.565.440 |
| 43.302.686.500 | 46.064.656.800 |
- PHÍ DỊCH VỤ ĐĂ TRẢ VÀ PHẢI TRẢ CHO CÔNG TY KIỂM TOÁN
| 2024 | 2023 | |
| Phí dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính năm | 268.000.000 | 230.000.000 |
| Phí cho các dịch vụ khác | 650.000.000 | 126.500.000 |
| 918.000.000 | 356.500.000 |
41. THÔNG TIN SO SÁNH
Thông tin so sánh tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính của Công ty tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Ngày 25 tháng 2 năm 2025
Người lập
Vũ Thị Thanh Tâm
Kế toán
Nguyễn Thị Duyên
Kế toán trưởng