Báo cáo thường niên 2024/DTC
ticker: DTC document_type: bctn year: 2024 page_count: 51 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIGLACERA ĐỒNG TRIỆU
Độc lập - Tự do - Hanh phúc
Số: 24 /BCTN - DTC
Đông Triều, ngày 12 tháng 02 năm 2025
Người ký: CÔNG TY
CÔ PHẦN
VIGLACERA ĐỒNG
TRIỀU
Thời gian ký:
13.02.2025 10:23:08
+07:00
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA ĐỒNG TRIỆU
NĂM BÁO CÁO: 2024
A.THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin chung
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA ĐỒNG TRIỆU
Tên tiếng Anh : DONG TRIEU VIGLACERA JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : DTC
Mã chúng khoán : DTC
Giao dịch trên sàn : HNX
Logo
Vốn điều lệ đăng ký : 100.000.000.000 (Một trăm tỷ đồng)
Vốn điều lệ thực góp : 100.000.000.000 (Một trăm tỷ đồng)
Người đại diện theo : Vương Văn Sáng - chức vụ: Giám đốc
Trụ sở chính : Phường Xuân Sơn, Thành phố Đông Triều, Tình Quảng Ninh
Số điện thoại : (84) 203 3671 011
Số fax : (84) 203 3670 067
| VIGLACERA | Công ty cổ phần Viglacera Đông TriềuAdd: Xuân Sơn – Đông Triều – Quảng NinhTel: 0202 3870 613 Fax: 0203 3670 067Email: Dongtrieu.dtc@gmail.com Website: http://viglaceradtc.com.vn |
| Website | : Viglaceradtc.com.vn |
| Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | Số 5700486105 (số cũ 2203000226) do Sở Kế hoạch và Đầu tư: tinh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 01/03/2004, cấp thay đổi lần 13 ngày 19/11/2024 |
| Ngành nghề kinh doanh chính | : Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét |
| Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu | : Gạch ngói đất sét. |
2. Quá trình hình thành, phát triển
Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động là doanh nghiệp nhà nước có tên gọi là Công ty gốm xây dựng Đông Triều. Năm 2004 Công ty được cổ phần hóa chuyển đổi hoạt động từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số 90/QĐ-BXD ngày 14/01/2004 của Bộ xây dựng có quá trình hình thành và phát triển như sau:
Từ năm 1965 đến năm 1971
Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp gạch ngói Đông Triều được bàn giao từ Ban kiến thiết - Ty kiến trúc Quảng Ninh tháng 1 năm 1965, có trụ sở đóng trên địa bàn xã Hồng Phong, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Dây chuyền công nghệ gồm: 1 hệ máy sản xuất gạch EG2 và 1 máy ép ngói thủ công với công suất thiết kế là 5.000.000 viên gạch và 350.000 viên ngói lợp/năm.
Từ năm 1971 đến năm 1978
Theo Quyết định số 1014/BKT-TCCB ngày 21 tháng 6 năm 1971 của Bộ trưởng Bộ kiến trúc, Xí nghiệp được chuyển giao từ Ty Kiến trúc Quảng Ninh sang Bộ Kiến trúc quản lý với nhiệm vụ sản xuất 7.000.000 viên gạch và 800.000 viên ngói/năm.
Theo Quyết định số 122/BKT-KH ngày 25 tháng 10 năm 1972 của Bộ kiến trúc cho phép Xí nghiệp được đầu tư mở rộng, lắp đặt hệ sản xuất Gạch 4 máy và xây dựng 1 hệ thống hàm sấy gạch 8 buồng.
Năm 1974, Xí nghiệp gạch ngói Đông Triều được chuyển về Công ty Gạch ngói sành sứ xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và nay là Tổng Công ty Viglacera.
Từ năm 1978 đến năm 1980
Thực hiện Quyết định số 1190/BXD thành lập Nhà máy Gạch Đông Triều (Xí nghiệp Gạch ngói Đông Triều sáp nhập với Nhà máy Gạch Silicat Đông Triều) nhiệm vụ sản xuất không thay đổi nhưng quy mô tổ chức ở giai đoạn này chỉ còn gọi là Phân xưởng Gạch Đông Triều với sản lượng 5.000.000 viên gạch và 500.000 viên ngói/năm và là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc Nhà máy Gạch Đông Triều.
Từ năm 1980 đến năm 1993
Theo yêu cầu của mô hình tổ chức, thực hiện Quyết định số 953/BXD-TCCB ngày 1 tháng 7 năm 1980 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc tách Xưởng Gạch ngói Đông Triều trước thuộc Nhà máy Gạch Đông Triều trả lại là Xí nghiệp Gạch ngói Đông Triều hạch toán kinh tế độc lập từ ngày 01 tháng 8 năm 1980.
Ngày 24 tháng 3 năm 1993, Bộ Xây dựng ra Quyết định số 093A/QĐ-BXD-TCLD thành lập lại Xí nghiệp Gạch ngói Đông Triều theo Nghị định số 388/HDBT ngày 7 tháng 5 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng. Ngày 21 tháng 4 năm 1993, Bộ Xây dựng ra Quyết định số 181/QĐ-BXD-TCLD sáp nhập Nhà máy Gạch lát hoa Đông Triều (Nhà máy Gạch Silicat Đông Triều cũ) vào Xí nghiệp Gạch ngói Đông Triều.
Từ năm 1993 đến nay
- Ngày 2 tháng 1 năm 1996, Bộ Xây dựng ra Quyết định số 07/QĐ-BXD-TCLĐ đời tiên Xí nghiệp Gạch ngói Đông Triều thành Công ty Gốm xây dựng Đông Triều.
- Ngày 14 tháng 1 năm 2004, Bộ Xây dựng ra Quyết định số 90/QĐ-BXD chuyển đổi Công ty Gốm Xây dựng Đông Triều thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng thành Công ty cổ phần với tên gọi là Công ty Cổ phần Đông Triều – Viglacera
- Ngày 1 tháng 3 năm 2004, Công ty Cô phân Đông Triệu - Viglacera chính thức đi vào hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 22.03.000226 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Quảng Ninh cấp, vốn điều lệ đăng ký là 4.500.000.000 đồng, trong đó tỷ lệ vốn Nhà nước là 51%.
- Ngày 9 tháng 8 năm 2006, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Quảng
Ninh cấp Giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh lần 1 số 22.03.000226 tăng vốn điều lệ lên 5.000.000.000 đồng.
- Ngày 25 tháng 12 năm 2006 Cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
- Ngày 13 tháng 5 năm 2008, Công ty đã được Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 2 đổi tên Công ty từ : Công ty cổ phần Đông Triều Viglacera thành Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều.
- Ngày 11 tháng 12 năm 2008 Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 3 tăng vốn điều lệ Công ty từ 5.000.000.000 đồng lên 10.000.000.000 đồng (Giấy chứng nhận kinh doanh số 22.03.000226 do Sở KHẾT Quảng Ninh cấp)
- Ngày 28 tháng 8 năm 2012 Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 6 tăng vốn điều lệ Công ty từ 20.000.000.000 đồng lên 40.000.000.000 đồng.
- Ngày 08 tháng 9 năm 2017 Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 11 tăng vốn điều lệ Công ty từ 40.000.000.000 đồng lên 100.000.000.000 đồng.
Hiện nay Công ty đã có 2 nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng với công suất thiết kế
132 triệu viên gạch, ngói QTC/năm.
- Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Hình 1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Công ty
Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều thiết lập cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm tình hình kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần trên cơ sở tuân thủ Điều lệ Công ty, tuần thủ quy định của Luật doanh nghiệp và quy định pháp lý có liên quan.
3.1. Đại Hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCD) gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. ĐHĐCD hợp thường niên mỗi năm một lần, ngoài cuộc hợp thường niên, ĐHĐCD có thể hợp bất thường. ĐHĐCD có quyền và nghĩa vụ được quy định trong Luật pháp và Điều lệ của công ty quy định. ĐHĐCD thông qua các số liệu Báo
cáo tài chính (BCTC) hàng năm của Công ty và kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo. Ngoài ra, ĐHDCD có nhiệm vụ chính là bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị (HDQT), thành viên Ban kiểm soát (BKS) của Công ty.
3.2. Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD.
Quyền và nghĩa vụ của HDQT do Luật pháp và Điều lệ của Công ty quy định. HDQT bao gồm 07 thành viên trong đó có 02 thành viên điều hành và 03 thành viên không điều hành, 02 thành viên độc lập.
3.3. Ban kiểm soát
BKS do ĐHĐCD bầu ra, thay mặt cổ đông kiểm soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Quyền và nghĩa vụ của BKS do Luật pháp và Điều lệ của Công ty quy định. BKS hoạt động với 3 thành viên, độc lập với HDQT và Ban điều hành.
3.4. Giám đốc điều hành công ty
Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty; chịu sự giảm sát của HĐQT; chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng, ngoài ra giúp việc cho Giám đốc còn có các phòng/ban chức năng của Công ty. Quyền và nghĩa vụ của Ban Giám đốc do Luật pháp và Điều lệ của công ty quy định. Ban Giám đốc bao gồm 3 thành viên.
3.5. Các phòng ban
Các phòng ban/đơn vị trong Công ty thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo chức năng chuyên môn, được xây dựng theo cơ cấu tinh giản, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo cho việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo chỉ đạo của Ban điều hành đạt hiệu quả và năng suất cao, cụ thể như sau:
Phòng tài chính - kế toán
Thực hiện các công việc về tài chính - kế toán liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng cơ bản và kinh doanh của Công ty. Kế toán trường chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực phần ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Ban Giám đốc. Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty. Tư vấn, tham mưu cho lãnh đạo Công ty về các chiến lược tài chính ngắn, trung và dài hạn trên cơ sở các dự án đang và sẽ triển khai. Kiểm tra, giám sát tình hình, công tác tài chính kế toán để đảm bảo tuân thủ quy chế của Công ty và các quy định liên quan của Pháp luật.
Phòng kế hoạch kỹ thuật
- Chịu trách nhiệm thẩm định dự án, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn - trung dài hạn, kế hoạch đầu tư, hoàn tất các thủ tục đầu tư, quản lý và phát triển dự án, tổ chức và triển khai thực hiện các dự án đầu tư.
- Tư vấn, tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác kế hoạch.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác kế hoạch.
- Theo dõi, kiểm tra các quy trình công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm. Thiết kế chế thử các mẫu mã sản phẩm.
Lập, quản lý hồ sơ khai thác mỏ, mốc giới đất dai và tài nguyên môi trường.
Phòng tổ chức lao động
- Theo dõi việc thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội - y tế cho CBCNV của Công ty, lập bảng lương hàng tháng và thực hiện các chính sách nhân sự, lao động khác.
- Xây dựng kế hoạch, đề xuất các chương trình vui chơi giải trí tập thể cho CBCNV trong công ty, đảm bảo sử dụng quỹ phúc lợi hợp lý và có hiệu quả nhất.
- Tìm kiếm, tuyển dụng các ứng cử viên có năng lực và các vị trí theo yêu cầu của Ban Giám đốc.
- Tư vấn cho Ban Giám đốc về các chính sách, chủ trương mới trong lĩnh vực lao động.
- Xây dựng, đề xuất các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho các phòng ban.
Nhà máy ngói Đông Triều
Địa chỉ: Phường Hồng Phong, Thành phố Đông Triều, Tinh Quảng Ninh.
Thực hiện sản xuất ngói trang trí theo kế hoạch về sản lượng, chủng loại sản phẩm theo nhiệm vụ và nhu cầu của thị trường. Công suất thiết kế nhà máy 80.000.000 viên QTC sản phẩm ngói trang trí.
Nhà máy Đảm Hà
Địa chỉ: Thị trấn Đảm Hà, Huyện Đảm Hà, Tỉnh Quảng Ninh.
Công suất thiết kế nhà máy 52.000.000 viên QTC gạch xây hiện đang tạm ngừng sản xuất.
4. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
+ Ngành nghề kinh doanh : Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đất sét nung và các vật liệu xây dựng khác ngoài ra Công ty còn đăng ký kinh doanh trong các lĩnh vực: Đầu tư hạ tầng, xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng; Chuyển giao công nghệ kỹ thuật sản xuất gạch ngói đất sét nung; Kinh doanh vận tải; Kinh doanh dịch vụ thương mại và du lịch; Kinh doanh đầu tư bất động sản; Khai thác, chế biến nguyên nhiên vật liệu sản xuất vật liệu xây dựng; Kinh doanh xuất nhập khẩu; Kinh doanh đại lý xăng dầu.
+ Địa bàn kinh doanh:
Từ trước đến hết tháng 05/2014, Công ty vẫn duy trì bộ phận kinh doanh triển khai tập trung các biện pháp để giữ vững các thị trường truyền thống sẵn có (khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Hưng Yên) và đã từng bước mở rộng phát triển thị trường, đi sâu khai thác các thị trường tiềm năng là các khu đô thị, khu kinh tế tại khu vực Đông bắc bộ, từng bước thâm nhập và mở rộng thị trường vào khu vực miền trung như : Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Huế, Quảng Bình, khu vực thị trường phía Tây Bắc; khu vực Đông Bắc tiếp tục cùng cố và vững thị trường các tỉnh dân cận: Hải Dương, Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng...
Từ tháng 06/2014, Công ty đã thay đổi phương thức tổ chức hoạt động kinh doanh. Công ty ký hợp đồng nguyên tắc với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại Viglacera Hạ Long (là đơn vị thành viên với 100% vốn góp của công ty cổ phần Viglacera Hạ Long) về việc bao tiêu sản phẩm do công ty cổ phần Viglacera Đông Triều sản xuất; Hội đồng quản trị đã hợp và đồng ý cho công ty bán toàn bộ sản phẩm và bản giao toàn bộ cán bộ phòng kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại Viglacera Hạ Long. Theo đó, toàn bộ sản phẩm sản xuất ra của công ty được bảo tiêu bởi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại Viglacera Hạ Long.
5. Định hướng phát triển:
Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều có định hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng bằng việc đầu tư phát triển theo chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng. Cụ thể:
- Thực hành tiết kiệm triệt để trong sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển, tiếp tục hoàn thiện Quy chế khoán nhằm giảm thiểu chí phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm. Triên khai thực hiện Quy chế khoán đến từng tổ, đội sản xuất và các bộ phận trong Công ty;
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý nguồn nguyên, nhiên liệu đấu vào đảm bảo chất lượng phục vụ sản xuất;
- Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm, thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chuyển từ các sản phẩm gạch ngói truyền thống có giá trị thấp sang các sản phẩm gạch ngói trang trí có giá trị cao với sản phẩm mũi nhọn là ngói lợp và ngói trang trí cao cấp; Đầu tư phát triển mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường của Công ty
- Thường xuyên bám sát diễn biến thị trường để xây dựng và triển khai các chính sách bán hàng linh hoạt nhằm khai thác triệt để thời cơ kinh doanh;
- Thường xuyên rà soát việc bổ trí sử dụng lao động tại các tồ, các bộ phận trong Công ty để bổ trí hợp lý lao động trong dây chuyên sản xuất, phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị, nâng cao năng suất lao động;
- Rà soát, phân loại các khoản nợ phải thu đế có kế hoạch và thành lập ban thu hồi công nợ để đưa ra những biện pháp thu hồi nợ hợp lý;
- Đặc biệt quan tâm đến công tác đầu tư phát triển nguồn nhân lực như ký kết hợp đồng đào tạo với các trường để tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên và nâng cao năng lực, trình độ quản lý cho Ban lãnh đạo Công ty.
- Định hướng này phù hợp với lộ trình phát triển của thị trường vật liệu xây dựng trong các năm tối, là yêu cầu cấp thiết mở rộng quy mô sản xuất và chiếm lĩnh thị trường của ban lãnh đạo Công ty nói riêng và định hướng chung của Tổng Công ty Viglacera.
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của công ty: Không ngừng đổi mới và cải thiện môi trường làm việc cho người lao động, đảm bảo môi trường trong sạch đôi với cộng đồng và xã hội
- Các nhân tố rũi do
6.1. Rủi ro về kinh tế:
Tình hình tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào tình hình tăng trưởng kinh tế vĩ mô. Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2024 đã chứng kiến những khởi sắc mạnh mẽ nhờ vào nội lực mạnh về tài nguyên, vị trí địa kinh tế và chính trị cũng như nâng cao năng lực quản lý, lao động, sản xuất. Bên cạnh đó, những quyết sách, chủ trương của Đảng và Chính phủ từ chính sách tài khóa đến chính sách tiền tệ đều có sự linh hoạt với biến động cụ thể trong từng giai đoạn để giúp nền kinh tế giữ vững đà tăng trưởng và tạo tiền đề cho các thành phần kinh tế phát triển cũng như mở rộng thương mại ra các khu vực quốc tế.
Theo Tổng cục Thống kê, kinh tế Việt Nam trong năm 2024 ước đạt mức tăng trưởng 7,09%, vượt chỉ tiêu 6,5-7% do Quốc hội đặt ra, trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Với bối cảnh kinh tế vĩ mô như vậy, Ban lãnh đạo Công ty chủ trương ứng phó linh động, có đường hướng, chỉ đạo kịp thời và phù hợp để đạt được những mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn tới đảm bảo phát triển bền vững.
6.2. Rủi ro lạm phát
Lạm phát là một trong những chỉ báo quan trọng đo lường tính ổn định về giá cả và đồng tiền của một nền kinh tế. Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định cần phải được kiểm soát ở mức ổn định và đầy cũng là mục tiêu mà Quốc Hội đã đề ra. Có thể thấy rằng, trong giai đoạn từ năm 2014 đến nay, ti lệ lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát hiệu quả. CPI bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, dưới mức mục tiêu Quốc hội đề ra.
6.3. Rủi ro lãi suất
Lãi suất là một trong những nhân tố cơ bản nhất quyết định đến nhiều yếu tố như định hướng kinh tế đối với kinh tế vĩ mô, về chi phí, quyết định đầu tư sản xuất đối với kinh tế doanh nghiệp. Xu hướng vận động của lãi suất bám sát xu hướng vận động của lạm phát. Theo Tổng cục Thống kê, tính đến 30/11/2024, mặt bằng lãi suất cho vay tiếp tục giảm
0,44%/năm so với cuối năm 2023. Trước đó, lãi suất cho vay đã giảm khoảng 2,5% trong năm 2023. Lãi suất cho vay bình quân bằng đồng Việt Nam của ngân hàng thương mại đối với các khoản vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 6,7-9,0%/năm.
Công ty sẽ chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lại của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty sẽ có những điều chỉnh phù hợp về tí lệ đòn bảy cũng như cơ cấu nợ vay trên vốn chủ sở hữu, đồng thời phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được mức lãi suất có lợi nhất nhằm hạn chế tối đa những rủi ro về biến động lãi suất cũng như tối thiểu hóa chi phí vốn bình quân.
6.4. Rủi ro pháp luật
Các rủi ro từ luật pháp là rủi ro mang tính hệ thống không thể tránh khỏi đối với bất cứ doanh nghiệp nào tại Việt Nam. Các thanh đổi từ định hướng vĩ mô cho đến các quy định chỉ tiết trong các bộ luật sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu và tính hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Là một công ty đại chúng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng mà chủ yếu là vật liệu xây dựng từ đất sét nung, Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Luật đầu tư số 61/2020/QH14, Luật chứng khoán số 54/2019/QH14,... và các Nghị định, Thông tư, Văn bản đường dẫn dưới luật. Hệ thống pháp luật ở Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện và sửa đổi liên tục theo thực tế diễn biến và đặc điểm của từng ngành nghề, lĩnh vực. Vì vậy, rủi ro pháp lý trong thực tiễn quản lý và sản xuất sẽ xảy ra nếu Công ty vận dụng không phù hợp và không kịp thời những điều chỉnh của luật, đặc biệt là đối với quy trình giảm sát, đảm bảo và kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như các dự án cần cấp phép đầu tư mà Công ty tham gia. Việc chủ động nghiên cứu, nắm bắt và áp dụng các quy định hiện hành để đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp sẽ giúp công ty hạn chế được những rủi ro này.
6.5. Rủi ro đặc thù
• Rủi ro thị trường tiêu thụ sản phẩm
Rủi ro thị trường tiêu thụ sản phẩm bao hàm rủi ro liên quan đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của thị trường cũng như sự thay đổi các đặc tính của thị trường. Đối với mặt hàng vật liệu xây dựng, khả năng tiệu thụ sản phẩm của thị trường có thể bị ảnh hưởng bởi nhu cầu về xây dựng, đầu tư bất động sản cũng như xu hướng xây dựng bị chuyển dịch theo quá trình độ thị hóa hoặc các quy hoạch biến đổi mục đích sử dụng đất, quy hoạch đầu tư phát triển. Sản phẩm chủ lực của Công ty là gạch xây dựng và ngói trang trí phân khúc hàng bình dân có chất lượng trung bình chủ yếu dành cho khu vực nông thôn và các thành phố trực thuộc tính. Từ đầu năm 2024 thị trường bất động sản bị gián đoạn nên cũng tác động đến doanh số tiêu thụ sản phẩm, dù tác động từ phân khúc thị trường nông thôn và các thành phố trực thuộc tính là không mạnh mẽ bằng các thị trường độ thị hoặc bất động sản du lịch khác.
Trước thời điểm tháng 06/2014, các địa bàn kinh doanh truyền thống của Công ty là Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Hưng Yên bên cạnh các khu vực tiềm năng đã dần được khai thác như Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Huế, Quảng Bình, khu vực Tây Bắc, Đông Bắc. Tuy nhiên kể từ tháng 06/2014, Công ty ký hợp đồng nguyên tắc với Công ty TNHH MTV thương mại Viglacera Hạ Long (là công ty con của CTCP Viglacera Hạ Long) về việc bao tiêu toàn bộ sản phẩm do Công ty sản xuất đồng thời bàn giao toàn bộ cán bộ phòng kinh doanh cho Công ty TNHH MTV thương mại Viglacera Hạ Long. Hướng thay đổi này sẽ giúp Công ty đảm bảo đầu ra cho sản phẩm và tập trung hơn vào mảng sản xuất, nghiên cứu sản phẩm.
• Rũi ro cạnh tranh
Rủi ro cạnh tranh đến từ việc các đối thủ trực tiếp có được những lợi thế nhất định từ việc nắm giữ và chiếm lĩnh một phần thị trường tiêu thụ sản phẩm có thể ảnh hưởng đến khả năng định giá và tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Khả năng thâm nhập sâu hơn vào thị trường này là khá hạn chế do hầu hết các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường đã thiết lập được vị trí và chiếm lĩnh thị phần riêng.
Băng 1. Một số đối thủ cạnh tranh chính theo sản phẩm
| Sản phẩm | Các đối thủ cạnh tranh chính |
| Gạch xây QTC | Công ty Cổ phần Hạ Long I |
| Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Giếng Đáy | |
| Nhà máy gạch Hưng Long | |
| Công ty Cổ phần Gốm Liên doanh Hoàng Quế | |
| Gạch ngói | Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long, |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Giếng Đáy | |
| Gạch trang trí khác | Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long |
| Công ty Gốm Xây dựng Giếng Đáy |
Hơn nữa, việc tăng giá đối với nhóm sản phẩm này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng tiêu thụ và doanh thu của Công ty. Do đó, khi chi phí đầu vào tăng cao có ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, việc tăng giá bán được Công ty cân nhắc thận trọng để không ảnh hưởng đến doanh thu và giảm sút thị phần.
• Rủi ro biến động giá nguyên liệu và nhiên liệu
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, biến động giá nguyên, nhiên liệu đầu vào sẽ tác động lớn đến giá vốn hàng bán và qua đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh về chi phí và doanh thu của doanh nghiệp. Từ khi đại dịch COVID-19 diễn ra vào đầu năm 2020 cho đến nay, chuỗi cung ứng hàng hóa của thế giới bị đứt gãy nghiêm trọng khiến cho biến động giá các loại hàng hóa thiết yết có nhiều biến động tiêu cực. Ví dụ giá nhiên liệu đầu thô liên tục biến động thất thường trong bối cảnh như cầu di chuyển và vận chuyển trên toàn cầu giảm đột ngột khiến cho giá xăng trong nước cũng có những biến động cùng chiều và ảnh hưởng sang cả giá cả hàng hóa khiến các loại vật tư và nhiên liệu tăng mạnh. Công ty cần phải quản lý chi phí giá vốn để đưa ra được mức giá cạnh tranh trên thị trường.
Để ứng phó với điều kiện hiện nay, Công ty đã đưa ra giải pháp thực hiện tiến hành khảo sát thị trường nguyên liệu, vật tư đầu vào để lựa chọn cho mình những nhà cung cấp
uy tín nhất trên thị trường, tiến hành ký kết hợp đồng với giá cược vận tải tỉ lệ thuận với giá dầu trên cơ sở định mức tiêu thụ trong hợp đồng. Cùng với đó là việc tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu suất sản suất và hoàn thiện quy chế Khoán nhằm giảm chi phí đầu vào, hạ thấp giá thành sản phẩm.
• Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính của công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
• Rüri ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau. Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
• Rũi ro về quản lý nguồn nhân lực
Yếu tố về quản lí nguồn lực lao động là vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp trực tiếp sản xuất sản phẩm, mà ở đây là mặt hàng vật liệu xây dựng gạch ngói vốn có tính cạnh tranh rất cao do đặc thù sản phẩm. Việc quản lí, vận hành, duy trì và bảo trì dây chuyển, nhà máy đòi hỏi phải có lực lượng lao động, cán bộ, kỹ thuật viên vừa có kiến thức, tay nghề, vừa có thâm niên đủ lâu để nắm được hết đặc điểm các mặt hàng mà Công ty sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm. Rủi ro sẽ xảy ra nếu Công ty không đảm bảo được một số lượng lao động cần thiết trong Công ty và tại các nhà máy, dẫn đến những rủi ro về chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu Công ty và những rủi ro liên đới khác. Để quản lí rủi ro này, Công ty chủ trương đề ra các chính sách hợp lý, đãi ngộ tối và chăm sóc cho người lao động đồng thời thu hút nguồn lao động có trình độ cho Công ty.
6.6. Rủi ro khác
Bên cạnh các rủi ro thường gặp trên, các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh,... đều ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty. Bão lớn, hỏa hoạn có thể gây ảnh hưởng lớn đến nhà máy như làm chậm tiến độ hoặc gây thiệt hại (phá hủy một phần hoặc hoàn toàn). Đặc biệt là năm 2024 Công ty bị chịu nhiều ảnh hưởng từ con bão số 3 (Yagi) và ngập lụt kéo dài là một thách thức vô cùng lớn cho việc duy tri và phát triển của Công ty.
Ngoài ra, Công ty có thể gặp phải các rủi ro trong quá trình sản xuất như: Tai nạn lao động hay các sự cố máy móc, lò, hầm sấy trong quá trình lao động. Để hạn chế tối đa thiệt hại, Công ty luôn tham gia đóng phí bảo hiểm cho cán bộ công nhân và đề cao ý thức an toàn lao động trong các phân xưởng.
B. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Doanh thu thuần năm 2024 đạt: 141,522 tỷ đồng, giảm 39,817 tỷ đồng, đạt (78,04%) so với năm 2023, lợi nhuận trước thuế là -36,956 tỷ đồng so với năm 2023 là -43,605 tỷ đồng. Nguyên nhân là:
- Do tác động của dịch bệnh COVID - 19 những năm trước bùng phát đã ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế, trong đó khu vực Thành phố Đông Triều năm trong tâm dịch, cộng với sự đóng băng của ngành bất động sản nên Công ty đã phải dừng sản xuất từ 01/01/2024 đến hết 18/03/2024 mới đốt lại 1 lò. Đầu tháng 09/2024 do ảnh hưởng nặng nề của cơn bão số 3 ( Yagi) và ngập lụt nên Công ty một lần nữa phải dừng toàn bộ hoạt động sản xuất. Đến ngày 04/10/2024 mới đốt lại 1 lò. Từ 14/10/2024 đốt lại 2 lò sau bão, dẫn tới sản lượng sản xuất giảm, giá vốn tăng, mặt khác việc tiêu thụ sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn, đã dẫn đến năm 2024 lợi nhuận trước thuế là -36,956 tỷ đồng.
2. Tổ chức và nhân sự:
2.1. Danh sách Thành viên HĐQT Công ty
| Họ và tên | Chức vụ |
| Trần Thành | Chủ tịch HDQT |
| Trần Duy Hưng | Thành viên HDQT |
| Trần Hồng Quang | Thành viên HDQT |
| Ngô Thành Tùng | Thành viên HDQT |
| Vương Văn Sáng | Thành viên HDQT – Giám đốc điều hành |
| Hoàng Minh Ngọc | Thành viên HDQT độc lập |
| Nguyễn Thế Việt | Thành viên HDQT độc lập |
- 2.1.1. Ông Trần Thành - Chủ tịch HĐQT
| - Họ và tên | Trần Thành |
| - Giới tính | Nam |
| - Năm sinh | 25/12/1978 |
| - Quê quán | Hồng Hải, Hạ Long, Quảng Ninh |
| - Quốc tịch | Việt Nam |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 022078001888 do cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 25/04/2021 |
| - Dân tộc | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú | 1202, Nhà 25T1, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ QTKD |
| - Quá trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 12/2002-01/2004 | Công ty gốm xây dựng Hà Long | Nhân viên phòng kinh doanh |
| 02/2004-08/2005 | Công ty gốm xây dựng Hà Long | Trường Chi nhánh Miền Namòng kinh doanh |
| 09/2005 | Công ty gốm xây dựng Hà Long | Trường phòng kinh doanh |
| 10/2005-12/2009 | Xí nghiệp kinh doanh – Công ty cổ phần Viglacera Hà Long | Phó Giám đốc xí nghiệp |
| 01/2010-04/2012 | Công ty cổ phần gồm Đất Việt | Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh |
| 05/2012-12/2013 | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Phó Giám đốc Công ty |
| 01/2014 - 12/2022 | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Thành viên HDQT, Giám đốc công ty |
| 01/2023 đến nay | Công ty cổ phần Viglacera Hà Long | Tổng Giám đốc Công ty |
| 01/2023 đến nay | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Chủ tịch HDQT |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Chủ tịch HDQT | |
| - Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | + Thành viên HDQT, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Viglacera Hà Long+ Chủ tịch HDTV Công ty TNHH MTV thương mại Viglacera Hà Long | |
| - Số cổ phần cá nhân nắm giữ | 0 cổ phần | |
| - Những người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu | + Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long sỡ hữu 4.000.000 cổ phần, chiếm 40% vốn điều lệ+Ông Vũ Đức Tỷ (bố vợ) sở hữu 515.040 cổ phần, chiếm 5,15% vốn điều lệ |
| - Số lượng cổ phần đại diện theo ủy quyền | 2.000.000 cổ phần (Đại diện sở hữu vốn của Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long), chiếm 20% vốn điều lệ |
| - Thù lao, tiễn lương và các lợi ích khác | Thù lao thành viên HĐQT |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
- 2.1.2. Ông Trần Duy Hưng - Thành viên HĐQT
| - Họ và tên | Trần Duy Hung | |
| - Giới tính | Nam | |
| - Năm sinh | 11/05/1975 | |
| - Quê quán | Hạ Long, Quảng Ninh | |
| - Quốc tịch | Việt Nam | |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 036075009550 do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 25/06/2022 | |
| - Dân tộc | Kinh | |
| - Địa chỉ thường trú | Tổ 8, Khu 7, Giếng Đáy, Hạ Long, Quảng Ninh | |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyển môn | Kỹ sư xây dựng | |
| - Quá trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 01/1999-10/1999 | Nhà máy gạch Tiêu Giao- Công ty xây dựng gốm Hạ Long | Đốc công Phân xưởng |
| 10/1999-03/2003 | Công ty xây dựng gốm Hạ Long | Phó phòng kỹ thuật công nghệ |
| 03/2003-05/2005 | Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy - Công ty xây dựng gốm Hạ Long | Phó giám đốc nhà máy |
| 05/2005-07/2010 | Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long | Bi thư đoàn thanh niên (chuyến trách) |
| 07/2010-05/2014 | Công ty cổ phần gạch Clinker Viglacera | Phó Tổng giám đốc Công ty |
| 05/2014-12/2014 | Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long | Giám đốc phòng quân lý công nghệ |
| 01/2015-12/2016 | Nhà máy gạch Tiêu Giao - Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long | Giám đốc nhà máy |
| 12/2016-03/2022 | Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long | Phó tổng giám đốc Công ty kiểm Giám đốc nhà máy gạch Tiêu Giao |
| 04/-2022-2022 | Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long | Phó tổng giám đốc thường trực |
| 2022 đến nay | Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long | Phó tổng giám đốc Công ty kiểm Giám đốc nhà máy gạch Tiêu Giao |
| 03/2017 đến nay | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Thành viên HĐQT |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Thành viên HĐQT | |
| - Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | + Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long+ Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần gốm xây dựng Hữu Hưng | |
| + Ủy viên HDQT Công ty cổ phần gạch Clinker Viglcera | |
| - Số cổ phần cá nhân nắm giữ | 30.000 cổ phần, chiếm 0,3% vốn điều lệ |
| - Những người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu | Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long sỡ hữu 4.000.000 cổ phần, chiếm 40% vốn điều lệ |
| - Số lượng cổ phần đại diện theo ủy quyền | 1.000.000 cổ phần (Đại diện sở hữu vốn của Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long), chiếm 10% vốn điều lệ |
| - Thù lao, tiến tương và các lợi ích khác | Thù lao Thành viên HDQT |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
- 2.1.3. Ông Trần Hồng Quang - Thành viên HĐQT
| - Họ và tên | Trần Hồng Quang | |
| - Giới tính | Nam | |
| - Năm sinh | 23/09/1970 | |
| - Quê quán | Ứng Hòa, Hà Nội | |
| - Quốc tịch | Việt Nam | |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 001070011522 do Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 16/03/2017 | |
| - Dân tộc | Kinh | |
| - Địa chỉ thường trú | Tổ 6, khu 1, phường Giếng Đáy, Hạ Long, Quảng Ninh | |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế; Thạc sỹ QTKD | |
| - Quá trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 1990-1994 | Nhà máy gạch Hạ Long | Công nhân |
| 1995- 06/1996 | Nhà máy gạch Tiều Giao - Công ty Gốm xây dựng Hà Long | Công nhân |
| 07/1996-01/1998 | Phòng kinh doanh Công ty Gốm xây dựng Hà Long | Nhân viên |
| 02/1998-12/2001 | Công ty Gốm xây dựng Hà Long | Phó phòng kinh doanh |
| 01/2002-12/2002 | Công ty Gốm xây dựng Hà Long | Trường phòng kinh doanh |
| 01/2003-04/2004 | Công ty Gốm xây dựng Hà Long | Phó phòng kinh doanh |
| 05/2004-03/2005 | Công ty Gốm xây dựng Hà Long | Trường phòng kinh doanh |
| 04/2005- 02/2006 | Công ty Gốm xây dựng Hà Long | Phó Giám đốc Công ty |
| 03/2006-12/2011 | Công ty CP Viglacera Hà Long | Phó Tổng Giám đốc |
| 01/2012-06/2012 | Công ty CP Viglacera Hà Long | Chủ tịch HĐQT |
| 07/2012 đến 04/2022 | Công ty CP Viglacera Hà Long | Ủy viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty |
| 04/2022 đến nay | Công ty CP Viglacera Hà Long | Chủ tịch HĐQT |
| 01/2011 đến nay | Công ty CP Viglacera Đông Triều | Chủ tịch HĐQT |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Thành viên HĐQT | |
| - Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | + Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Viglacera Hà Long+ Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần gạch Clinker Viglacera+ Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Viglacera Vân Hải | |
| - Số có phần cá nhân nắm giữ | 450.000 cổ phần, chiếm 4,5% vốn điều lệ |
| - Những người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu | + Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long sỡ hữu 4.000.000 cổ phần, chiếm 40% vốn điều lệ+ Ông Đào Bá Dong (bố vợ) sở hữu 899.402 cổ phần, chiếm 8,99% vốn điều lệ |
| - Số lượng cổ phần đại diện theo ủy quyền | Không |
| - Thù lao, tiến lượng và các lợi ích khác | Thù lao thành viên HDQT |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
- 2.1.4. Ông Ngô Thanh Tùng - Thành viên HĐQT
| - Họ và tên | Ngô Thanh Tùng | |
| - Giới tính | Nam | |
| - Năm sinh | 21/09/1978 | |
| - Quê quán | Hạ Long, Quảng Ninh | |
| - Quốc tịch | Việt Nam | |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 022078002245 do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 25/04/2018 | |
| - Dân tộc | Kinh | |
| - Địa chỉ thường trú | Anh Đào 10-8, Vinhomes Riverside Long Biên, Hà Nội | |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyển môn | Cử nhân kinh tế; Thạc sỹ QTKD | |
| - Quả trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2004-2005 | Công ty Vinatex | Kế toán viên |
| 2005-2011 | Công ty cổ phần Viglacera Hà Long | Phó Giám đốc Xí nghiệp kinh doanh kiêm Giám đốc chỉ nhánh Miền trung |
| 2011-2014 | Công ty cổ phần Viglacera Hà Long | Giám đốc Xí nghiệp kinh doanh |
| 2014 đến nay | Công ty TNHH MTV thương mại Viglacera Hà Long | Tổng Giám đốc Công ty |
| 03/2017 đến nay | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Thành viên HDQT |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Thành viên HDQT | |
| - Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | + Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Thương mại Viglacera Hà Long+ Thành viên HDQT Công ty cổ phần Viglacera Hà Long | |
| - Số cổ phần cá nhân nắm giữ | 156.000 cổ phần, chiếm 1,56% vốn điều lệ | |
| - Những người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu | Không | |
| - Số lượng cổ phần đại diện theo ủy quyền | Không | |
| - Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở công ty khác | Không | |
| - Thù lao, tiến lượng và các lợi ích khác | Thù lao thành viên HDQT | |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không | |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |
2.1.5. Ông Vương Văn Sáng - Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc điều hành
| - Họ và tên | Vương Văn Sáng | |
| - Giới tính | Nam | |
| - Năm sinh | 11/02/1976 | |
| - Quê quán | Hạ Long, Quảng Ninh | |
| - Quốc tịch | Việt Nam | |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 001076020253 do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/07/2021 | |
| - Dân tộc | Kinh | |
| - Địa chỉ thường trú | Thôn Phú Vinh, Xã Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội | |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ QTKD; Kỹ sư cơ khí | |
| - Quả trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 03/2000-04/2002 | Công ty gồm xây dựng Hạ Long | Nhân viên Phòng kỹ thuật |
| 05/2002-02/2003 | Công ty gồm xây dựng Hạ Long | Nhân viên BQL dự án Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy |
| 03/2003-08/2003 | Công ty gồm xây dựng Hạ Long | Nhân viên Phòng kỹ thuật |
| 09/2003-05/2006 | Công ty gồm xây dựng Hạ Long | Phó phòng KTCN |
| 06/2006-03/2010 | Công ty gồm xây dựng Hạ Long | Phó giảm đốc nhà máy Hoành Bồ |
| 04/2010-08/2012 | Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long | Giám đốc Phòng kế hoạch kỹ thuật |
| 09/2012-10/2012 | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Trường Phòng kế hoạch kỹ thuật |
| 11/2012-12/2012 | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Phó Giám đốc Công ty kiểm Trường phòng kế hoạch kỹ thuật |
| 01/2013 đến 12/2022 | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Phó giám đốc cổng ty kiểm Giám đốc Nhà máy Đông Triều I |
| 01/2023 đến nay | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Giám đốc cổng ty |
| 05/2015 đến nay | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Thành viên HĐQT |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Thành viên HĐQT kiểm Giám đốc Công ty | |
| - Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | Không có | |
| - Số cổ phần cá nhân nắm giữ | 10.100 cổ phần, chiếm 0,1% Vốn điều lệ | |
| - Những người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu | Bà Nguyễn Thị Quyên (vợ ông Sáng) năm giữ 72.800 cổ phần, chiếm 0,728% Vốn điều lệ | |
| - Số lượng cổ phần đại diện theo ủy quyền | 1.000.000 cổ phần (Đại diện sở hữu vốn của Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long), chiếm 10% vốn điều lệ | |
| - Thù lao, tiền lượng và các lợi ích khác | Thù lao thành viên HĐQT kiểm Giám đốc | |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không | |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |
- 2.1.6. Bà Hoàng Minh Ngọc - Thành viên HĐQT độc lập
| - Họ và tên | Hoàng Minh Ngọc |
| - Giới tính | Nữ |
| - Năm sinh | 05/06/1998 | |
| - Quê quán | Xóm Nương, Tiên Lăng, Tiên Yên, Quảng Ninh. | |
| - Quốc tịch | Việt Nam | |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 031198017280 do Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 15/11/2021 | |
| - Dân tộc | Kinh | |
| - Địa chỉ thường trú | Xóm Nương, Tiên Lăng, Tiên Yên, Quảng Ninh. | |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyên môn | Đại học Tài nguyên và môi trường | |
| - Quá trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 31/03/2022 đến nay | Công ty cổ phần ViglaceraĐông Triều | Thành viên HĐQT độc lập |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chứcát hành | Thành viên HĐQT độc lập | |
| - Thù lao, tiến lương và các lợiích khác | Thù lao Thành viên HĐQT | |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không | |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |
- 2.1.7. Ông Nguyễn Thế Việt – Thành viên HĐQT độc lập
| - Họ và tên | Nguyễn Thế Việt |
| - Giới tính | Nam |
| - Năm sinh | 22/02/1993 |
| - Quê quán | Thôn Chẩn Kỳ, Xã Trung Tú, Huyện Ưng Hòa, TP. Hà Nội. |
| - Quốc tịch | Việt Nam |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 001093011694 do Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về DC cấp |
| ngày 12/10/2016 | ||
| - Dân tộc | Kinh | |
| - Địa chỉ thường trú | Thôn Chẩn Kỳ, Xã Trung Tú, Huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. | |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Điện - Điện tử | |
| - Quá trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 06/2017 - 09/2017 | Công ty đầu tư phát triển Hạ tầng Truemoney Việt Nam | Nhân viên |
| 10/2017 - 03/2022 | Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera | Nhân viên |
| 31/03/2022 đến nay | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Thành viên HĐQT độc lập |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Thành viên HĐQT độc lập | |
| - Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác | Thù lao Thành viên HĐQT | |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không | |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |
2.2 Ban Kiểm soát
Bảng 2.2. Danh sách thành viên Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ |
| Phạm Phùng Dương | Trường Ban kiểm soát |
| Phạm Văn Quỳnh | Thành viên Ban kiểm soát |
| Bùi Hái Đăng | Thành viên Ban kiểm soát |
- 2.2.1. Ông Phạm Phùng Dương - Trường Ban Kiểm soát
| - Họ và tên | Phạm Phùng Dương | |
| - Giới tính | Nam | |
| - Năm sinh | 16/07/1978 | |
| - Quẻ quản | Quảng Ninh | |
| - Quốc tịch | Việt Nam | |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 022078001314 do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 07/03/2018 | |
| - Dân tộc | Kinh | |
| - Địa chỉ thường trú | Số 7 Lương Sử A, Văn Chương, Đống Đa, Hà Nội | |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ QTKD; Cử nhân kế toán | |
| - Quá trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 09/2000-09/2003 | Xí nghiệp thiết kế - Công ty CP phát triển công trình viễn thông | Kế toán viên |
| 10/2003-10/2007 | Xí nghiệp Xây lắp số 1 - Công ty CP phát triển công trình viễn thông | Phụ trách kế toán |
| 11/2007-12/2009 | Công ty CP Cáp Việt Nhật | Trường phòng kinh doanh |
| 02/2010 - 05/2014 | Xí nghiệp xây dung - Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long | Giám đốc chi nhánh khu IV |
| 06/2014 - 11/2021 | Công ty TNHH MTV thương mại Viglacera Hạ Long | Giám đốc thị trường khu 4 |
| 12/2021 đến nay | Công ty TNHH MTV thương mại Viglacera Hạ Long | Phó Tổng giám đốc |
| 03/2017 đến nay | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Trường Ban kiểm soát |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Trường Ban Kiểm soát | |
| - Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Thương mại Viglacera Hạ Long | |
| - Số cổ phần cá nhân nắm giữ | 60.000 cổ phần, chiếm 0,6% vốn điều lệ | |
| - Những người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu | 0 cổ phần | |
| - Số lượng cổ phần đại diện theo ủy quyền | 0 cổ phần | |
| - Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác | Thù lao Trường Ban kiểm soát | |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không | |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |
- 2.2.2. Ông Phạm Văn Quỳnh – Thành viên Ban Kiểm soát
| - Họ và tên | Phạm Văn Quỳnh |
| - Giới tính | Nam |
| - Năm sinh | 13/09/1978 |
| - Quê quán | Hạ Long, Quảng Ninh |
| - Quốc tịch | Việt Nam |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 034078001716 Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về DC cấp ngày 08/07/2015 |
| - Dân tộc | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú | Tổ 11C, Khu 4A, Phường Hùng Thắng, Hạ Long, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyển môn | Thạc sỹ QTKD; Kỹ sư cơ khí | |
| - Quá trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 02/2001 - 01/2002 | Công ty gốm xây dựng Hạ Long | Nhân viên phòng KTCN |
| 01/2002 - 02/2003 | Công ty gốm xây dựng Hạ Long | Nhân viên BQLDA NM Gạch Cotto Giếng Đáy |
| 03/2003 - 09/2004 | Công ty gốm xây dựng Hạ Long | Phó QDPX cơ điện NM Gạch Cotto Giếng Đáy |
| 10/2004 - 12/2006 | Công ty gốm xây dựng Hạ Long | QDPX cơ điện NM Gạch Cotto Giếng Đáy |
| 01/2007 - 12/2009 | Công ty gốm xây dựng Hạ Long | Phó QDPX cơ điện NM Gạch Cotto Giếng Đáy |
| 02/2010 - 06/2013 | Công ty CP gốm Đất Việt | Phó Giám đốc Công ty CP gồm Đất Việt |
| 08/2013 - 06/2014 | Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long | Phó Giám đốc Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy |
| 07/2014 đến nay | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Ủy viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty CP gạch Clinker |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Thành viên Ban Kiểm soát | |
| - Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | Ủy viên HĐQT kiểm Giám đốc Công ty CP gạch Clinker | |
| - Số cổ phần cá nhân nắm giữ | Không | |
| - Số lượng cổ phần đại diện theo ủy quyền | Không | |
| - Thủ lao, tiền lương và các lợi | Thủ lao thành viên Ban kiểm soát | |
| ích khác | |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
- 2.2.3. Ông Bùi Hải Đăng – Thành viên Ban Kiểm soát
| - Họ và tên | Bùi Hải Đăng | |
| - Giới tính | Nam | |
| - Năm sinh | 01/12/1978 | |
| - Quê quán | Đông Triều, Quảng Ninh | |
| - Quốc tịch | Việt Nam | |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 022078000268 do Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 26/01/2022 | |
| - Dân tộc | Kinh | |
| - Địa chỉ thường trú | Khu Bến Triều, Hồng Phong, Đông Triều, Quảng Ninh | |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyên môn | Kỹ sư kinh tế và QTDN | |
| - Quá trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 09/2000 - 04/2006 | Công ty sắt cao Bằng | Nhân viên kế hoạch |
| 05/2006 - 06/2007 | Công ty than Mạo Khê | Nhân viên |
| 07/2007 - 03/2010 | Công ty dịch vụ và thương mại Than Mạo Khê | Nhân viên kế hoạch |
| 04/2007 - 07/2010 | Công ty dịch vụ và thương mại Than Mạo Khê | Nhân viên PX đời Sống |
| 09/2010 - 02/2013 | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Nhân viên Phòng KHẳT |
| 03/2013 - 05/2013 | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Nhân viên Ban kinh tế Nhà máy |
| 06/2013 - 05/2019 | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Phó ban kinh tế Nhà máy |
| 06/2019 - 05/2023 | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Nhân viên Phòng KHẳT |
| 06/2023 đến nay | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Phó Phòng KHẳT |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Thành viên Ban Kiểm soát | |
| - Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | Không | |
| - Số cổ phần cá nhân nắm giữ | Không | |
| - Những người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu | Không | |
| - Số lượng cổ phần đại diện theo ủy quyền | Không | |
| - Thủ lao, tiền lương và các lợi ích khác | Thủ lao thành viên Ban kiểm soát | |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không | |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |
2.3. Ban giám đốc
Bảng 2.3. Danh sách thành viên Ban Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ |
| Vương Văn Sáng | Giám đốc |
| Trần Văn Thắng | Phó Giám đốc điều hành sản xuất |
| Lê Đình Việt | Kế toán trường |
- 2.3.1. Ông Vương Văn Sáng- Giám đốc điều hành
Xem sơ yếu lý lịch tại phần Hội đồng quản trị
- 2.3.2. Ông Trần Văn Thắng - Phó Giám đốc điều hành sản xuất
| - Họ và tên | Trần Văn Thắng | |
| - Giới tính | Nam | |
| - Năm sinh | 01/11/1977 | |
| - Quê quán | Đình Dù, Văn Lâm, Hưng Yên | |
| - Quốc tịch | Việt Nam | |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 022077008972 do CCS QLHC về TTXH cấp ngày 11/8/2021 | |
| - Dân tộc | Kinh | |
| - Địa chỉ thường trú | T7K2 Phường Giếng Đáy, TP Hạ Long, Tình Quảng Ninh | |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyên môn | Cử nhân QTKD, Kỹ sư Silicat | |
| - Quá trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 02/2001 -08/2001 | Công ty gồm xây dựng Hạ Long | Nhân viên Ban kinh tế, Nhà máy gạch Tiêu Giao |
| Từ 08/2001 - 10/2003 | Công ty gồm xây dựng Hạ Long | Nhân viên phòng Tổ chức lao động |
| Từ 11/2003 -02/2005 | Công ty Hạ Long 1 Viglacera | Giám đốc Tổ chức Hành chính |
| Từ 03/2005 -02/2006 | Công ty gốm xây dựng Hạ Long | Phó phòng Kế hoạch Kỹ thuật |
| Từ 03/2006 -01/2008 | Công ty CP Viglacera Hạ Long | Phó phòng Tổ chức lao động |
| Từ 02/2008 -04/2009 | Công ty CP Viglacera Hạ Long | Nhân viên Ban QLDA NM ngói Đông Triều |
| Từ 05/2009 -01/2012 | Công ty CP gốm Đất Việt | Giám đốc Tổ chức Hành chính |
| Từ 03/2013 -10/2013 | Công ty TNHH du thuyển Bhaya | Giám sát nhân sự |
| Từ 11/2013 -6/2014 | Công ty CP gốm Đất Việt | Giám đốc Tổ chức Hành chính |
| Từ 07/2014 -8/2014 | Công ty CP Viglacera Đông Triều | Phó phòng Tổ chức lao động |
| Từ 9/2014 -12/2022 | Công ty CP Viglacera Đông Triều | Trường phòng Tổ chức lao động |
| 01/2023- Nay | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Phó Giám đốc Công ty |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Phó Giám đốc Công ty | |
| - Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | Không | |
| - Số cổ phần cá nhân nắm giữ | Không | |
| - Những người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu | Không | |
| - Số lượng cổ phần đại diện theo ủy quyền | Không | |
| - Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác | Lương Phó Giám đốc | |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
- 2.3.3. Kế toán trường
| - Họ và tên | Lê Đình Việt | |
| - Giới tính | Nam | |
| - Năm sinh | 31/10/1980 | |
| - Quê quán | Xã Thanh Trạch, Huyện Bố Trạch, Tình Quảng Bình | |
| - Quốc tịch | Việt Nam | |
| - Số CCCD/ Hộ chiếu | 022080002357 do Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 15/04/2021 | |
| - Dân tộc | Kinh | |
| - Địa chỉ thường trú | Tổ 8, Khu 4 Trần Hưng Đạo, Hạ Long, Quảng Ninh | |
| - Trình độ văn hóa | 12/12 | |
| - Trình độ chuyển môn | Thạc sỹ Quản lý kinh tế | |
| - Quá trình công tác | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 10/2002 - 10/2003 | Công ty gồm xây dựng Hạ Long | Nhân viên kế toán |
| 10/2003 - 10/2004 | Công ty gồm xây dựng Hạ Long | Phụ trách Ban TCKT - Nhà máy gạch Cotto Bình Dương |
| 10/2004 - 10/2011 | Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long | Nhân viên kế toán |
| 10/2011 - 05/2024 | Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long | Phó Giám đốc phòng TCKT |
| 06/2024 - 08/2024 | Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều | Trường Phòng TCKT |
| 09/2024 đến nay | Công ty gồm xây dựng Đông Triều | Kế toán trường |
| - Chức vụ nắm giữ tại tổ chức phát hành | Kế toán trường | |
| - Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác | Không | |
| - Số cổ phần cá nhân nắm giữ | Không | |
| - Những người có liên quan nắm giữ cùng cổ phiếu | Không | |
| - Số lượng cổ phần đại diện theo ủy quyền | Không | |
| - Thủ lao, tiên lương và các lợi ích khác | Lương Kế toán trường | |
| - Các khoản nợ đối với công ty | Không | |
| - Hành vi vi phạm pháp luật | Không | |
3. Chính sách đối với người lao động
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động trong Công ty
| STT | Trinh độ | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Trinh độ Đại học | 38 | 8,9 |
| 2 | Trinh độ Cao đẳng, Trung cấp | 40 | 9,4 |
| 3 | Trinh độ Sơ cấp, Công nhân kỹ thuật | 271 | 63,6 |
| 4 | Công nhân phổ thông và lao động khác | 77 | 18,1 |
| Tổng số | 426 | 100 | |
- Mức lượng trung bình đổi với người lao động: 9.079.000 đồng/người/tháng
Số giờ lao động trung bình mỗi năm: 192 giờ/người/năm
- Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
+ Thực hiện công tác An toàn về sinh lão động, chế độ tại nạn lao động
+ Thực hiện định kỳ và đấy đủ công tác khám chữa bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe định kỳ
+ Thực hiện đầy đủ chế độ về BHXH; BHYT; BHTN
+ Chế độ bồi dưỡng đội hại, nước uống, nghỉ mát, trợ cấp hoàn cảnh khó khăn
+ Quan trắc môi trường lao động, môi trường xung quanh sản xuất.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp:
+ Các chương trình đào tạo nâng cao trình độ học vấn, tay nghề: đào tạo nâng bậc thơ. sơ cấp nghề, cao đẳng nghề cho công nhân
+ Các chương trình đào tạo bổ sung kiến thức, kỹ năng nghề cho cán bộ nhân viên phòng nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật: kiến thức kỹ năng nghề, nghiệp vụ lao động tiền lương, kỹ năng giao tiếp hội nhập quốc tế, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý công nghệ trình sản xuất, văn hóa doanh nghiệp.
+ Các chương trình đào tạo khác
4. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án:
Trong năm 2024 Công ty đã thực hiện triển khai đầu tư các hàng mục theo đúng kế hoạch đề ra và hoàn thành tiến độ để đưa vào hoạt động đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh.
Các công ty con, công ty liên kết: không có
5. Tình hình tài chính:
5.1 . Tình hình tài chính
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | 2024/2023% |
| Tổng giá trị tài sản | 197.239.298.272 | 261.981.666.693 | 75,29% |
| Doanh thu thuần | 141.521.957.080 | 181.338.816.804 | 78,04% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | (32.099.285.738) | (40.751.966.610) | |
| Lợi nhuận khác | (4.856.215.595) | (2.852.891.751) | |
| Lợi nhuận trước thuế | (36.955.501.333) | (43.604.858.361) | |
| Lợi nhuận sau thuế | (36.955.501.333) | (43.604.858.361) | |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - | - |
5.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 0,59 | 0,837 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: – Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 0,035 | 0,054 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,93 | 0,81 | |
| + Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | 13,82 | 4,21 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bánàng tồn kho bình quân | 1,60 | 1,43 | |
| + Doanh thu thuần / Tổng tài sản | 0,72 | 0,69 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | % | 0 | 0 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu | % | 0 | 0 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản | % | 0 | 0 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 0 | 0 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
6.1. Danh sách cổ đông năm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty
Bảng 6.1. Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty
| STT | Cổ đông | Số CMND/ Giấy DKKD | Địa chỉ | Ngày trở thành cổ đông lớn | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ nắm giữ |
| 1 | Vũ Đức Tỷ | 100630159 | Tổ 8 khu 8, phường Hồng Hải, Hạ Long, Quảng Ninh | 10/12/2016 | 515.040 | 5,15% |
| 2 | Nguyễn Xuân Sơn | 001082030085 | Trung Tú, Ứng Hòa, Hà Nội | 30/12/2016 | 897.000 | 8,97% |
| 3 | Phạm Thị Thu | 112509869 | Đồng Tâm, Ứng Hòa, Hà Nội | 30/12/2016 | 897.100 | 8,97% |
| 4 | Đào Bá Dong | 030043000003 | 37 ngõ 268 Đê La Thành, Thổ Quan, Đồng Đa, Hà Nội | 30/12/2016 | 899.402 | 8,99% |
| 5 | Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long | 5700101147 | Phường Hà Khẩu, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. | 22/09/2017 | 4.000.000 | 40% |
Nguồn: Danh sách cô động của Công ty chốt đền ngày 21/02/2024 do VSDC cung cấp
6.2. Danh sách cô đông sáng lập của Công ty
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 120 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020: “Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ động sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ động sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ động sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ động. Trường hợp này, cổ động sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó”. Đến thời điểm hiện tại, các quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông của các cổ động sáng lập đã hết hiệu lực. Do đó, danh sách cổ động sáng lập của Công ty sẽ không được liệt kê dưới đây.
6.3. Co cấu cổ đông của Công ty
Bảng 6.3. Co cấu cổ đông công ty
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần nắm giữ (cổ phần) | Giá trị cổ phần nắm giữ (đồng) | Tỷ lệ trên vốn điều lệ (%) |
| I | Trong nước | 447 | 9.837.859 | 98.378.590.000 | 98,37 |
| 1 | Tổ chức | 4 | 4.011.040 | 40.111.040.000 | 40,11 |
| 2 | Cá nhân | 443 | 5.826.819 | 58.268.190.000 | 58,26 |
| II | Nước ngoài | 16 | 162.141 | 1.621.410.000 | 1,63 |
| 1 | Tổ chức | 1 | 131 | 1.310.000 | 0,01 |
| 2 | Cá nhân | 15 | 162.010 | 1.620.100.000 | 1,62 |
| III | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 463 | 10.000.000 | 100.000.000.000 | 100 |
Nguồn: Danh sách cô động của Công ty chốt đền ngày 21/02/2024 do VSDC cung cấp
6.4. Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niệm yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niệm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, nhưng công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niệm yết
• Công ty mẹ: Không có
• Công ty con: Không có
Công ty liên doanh, liên kết: Không có
- Công ty mà tổ chức niêm yết đang nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối: Không có
Tổng số cổ phần : 10.000.000.
Loại cổ phần dang lưu hành: cổ phiếu phổ thông.
Theo quy định của Luật doanh nghiệp, tính đến thời điểm hiện nay, cổ phiếu phổ thông của cổ động sáng lập đã hết thời gian bị hạn chế chuyển nhượng.
6.5. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không
6.6. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không
6.7. Các chủng khoán khác: không
7. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
7.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sản xuất
- Đất sét: Đất sét dùng để sàn xuất gạch, ngói của Công ty đảm bảo đúng tiêu chuẩn
- TCVN 4353-86. Đất sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ hoặc rác, không lẫn gạch, đá. sỏi sạn dạnh đá vôi, tạp chất có hại khác và phải đảm bảo được quy định về độ ẩm, kích thước theo yêu cầu về sản xuất của công ty.
- Ngoài đất sét là nguyên vật liệu chính trong quá trình sản xuất, các nguyên liệu còn lại bao gồm: than cám, than cục, cát rửa qua sàng làm phụ gia sản xuất ngói, các sản phẩm đồ diện nước, vòng bi, dây đai, que hàn, các loại van, các loại vật tư kim khí, bulong, máy móc, thiết bị máy mới và đã qua sử dụng. Các sản phẩm keo, bột chịu nhiệt, muối hàn nguyên, dây đai nhựa, bọ kẹp, ni lông. Các loại vật tư, thiết bị, gỗ tạp xẻ, palet gỗ, khay gố. Đồ dùng nhỏ lẻ phục vụ sản xuất, xăng và dầu nhọn các loại,...
Tiêu thụ nước
- Nước dùng cho sinh hoạt của CBCNV cung cấp bởi Xí nghiệp nước sạch Quảng Ninh cung cấp
- Nước sinh hoạt và mục đích khác: nước mưa và nước hồ lọc
Sự ổn định của các nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Với nguyên liệu đất sét - thành phần chính để sản xuất gạch, ngói được Công ty trực tiếp khai thác từ các mỏ của Công ty Đông Triều, Đảm Hà và từ nguồn cung bên ngoài thông qua việc ký kết các hợp đồng nguyên tắc với các đơn vị khai thác. Địa bàn tinh Quảng Ninh vốn được biết đến là khu vực giàu tài nguyên khoáng sản trong đó có đất sét là nguồn nguyên liệu tự nhiên, dễ khai thác và vận chuyển. Các nhà máy sản xuất của Công ty đều được đặt tại vị trí gần các mỏ sét để thuận lợi trong việc vận chuyển và khai thác nguyên liệu. Công ty nhận định nguồn nguyên liệu dự trữ để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong vòng tối thiểu 03 năm, góp phần không nhỏ vào sự ổn định trong sản xuất của Công ty.
Ănh hướng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận
Là một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, giá vốn hàng bán chiếm ti trọng rất lớn trong cơ cấu doanh thu, lợi nhuận. Đối với mặt hàng vật liệu xây dựng bằng đất nung, chi phí nguyên vật liệu đều vào sẽ cấu thành phần lớn giá vốn hàng bán và các tác động của giá nguyên vật liệu đất sét sẽ ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Công
ty cũng có ưu thế nhất định khi tự chủ một phần trong việc trực tiếp khai thác nguồn nguyên liệu đầu vào, qua đó kiểm soát được chi phí để có được nguyên vật liệu đất sét, giúp hạ giá thành sản phẩm. Mặc dù thị trường trong nước và thế giới trong thời gian vừa quá có nhiều biến động tương đối lớn về giá cả, chi phiếu nguyên, nhiên liệu (xăng dầu), chi phí vận chuyển, hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn tương đối ổn định và không bị ảnh hưởng quá lớn về giá cả và các chi phí khác.
7.2. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
7.3. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: 9.079.000 đồng/ người/ tháng
Chính sách lao động nhằm đảo bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
- Thực hiện công tác An toàn về sinh lão động, chế độ tại nan lao động
- Thực hiện định kỳ và đầy đủ công tác khám chữa bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe định kỳ
- Thực hiện đầy đủ chế độ về BHXH; BHYT; BHTN
- Chế độ bồi dưỡng độc hại, nước uống, nghi mát, trợ cấp hoàn cảnh khó khăn
- Quan trắc môi trường lao động, môi trường xung quanh sản xuất...
Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ lao động trung bình mỗi năm: 192 giờ/người/năm
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp:
+ Các chương trình đào tạo nâng cao trình độ học vấn, tay nghề: đào tạo nâng bậc thợ, sơ cấp nghề, cao đẳng nghề cho công nhân
+ Các chương trình đào tạo bổ sung kiến thức, kỹ năng nghề cho cán bộ nhân viên phòng nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật: kiến thức kỹ năng nghề, nghiệp vụ lao động tiền lương, kỹ năng giao tiếp hội nhập quốc tế, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý công nghệ trình sản xuất, văn hóa doanh nghiệp.
+ Các chương trình đào tạo khác...
7.4. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Tham gia tích cực các hoạt động của địa phương: Chương trình "xây dựng nông thôn mới", "Xây dựng phát triển đồ thị Thành phố Đông Triều"
Tham gia xây dựng các quỹ cứng như hoạt động cộng đồng của địa phương: Ứng hộ thiên tại bảo lũ, Quỹ vì người nghèo, Quỹ vì trẻ em có hoàn cảnh khó khăn...
- Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc:
8.1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong năm 2024 Công ty còn nhiều khó khăn về tình tình tài chính, chi phí tài chính còn ở mức cao, thị trường tiêu thụ sản phẩm chậm. Mặc dù vậy Ban giám đốc đã tích cực tìm mọi giải pháp về công nghệ sản xuất ổn định được quy trình sản xuất sản phẩm mỏng với giá trị kinh tế cao, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất sản lượng sản xuất của các nhà máy... Mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, ổn định việc làm, tăng thu nhập cho người lao động góp phần giúp công ty hoàn thành các chi tiêu kế hoạch mà kế hoạch năm 2024 của Công ty đề ra.
Kết quả Công ty đã đạt được như sau :
Đơn vị tính: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Doanh thu BH và CCDV | 141.521.957.080 | 181.338.816.804 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - |
| 3 | Doanh thu thuần về BH và CCDV | 141.521.957.080 | 181.338.816.804 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 154.241.433.166 | 196.519.174.249 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | (12.719.476.086) | (15.180.357.445) |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 76.056.924 | 243.601.861 |
| 7 | Chỉ phí tài chính | 12.905.016.192 | 17.356.073.894 |
| 8 | Chỉ phí bán hàng | 188.497.036 | 392.880.678 |
| 9 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 6.362.353.348 | 8.066.256.454 |
| 10 | Lợi nhuận thuần từ HĐKD | (32.099.285.738) | (40.751.966.610) |
| 11 | Thu nhập khác | 323.455.000 | 490.609.471 |
| 12 | Chỉ phí khác | 5.179.670.595 | 3.343.501.222 |
| 13 | Lợi nhuận khác | (4.856.215.595) | (2.852.891.751) |
| 14 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (36.955.501.333) | (43.604.858.361) |
8.2. Tình hình tài chính
Tình hình nợ phải trả :
Công ty đánh giá các khoản nợ phải trả với mức dư nợ là khá cao. Tuy nhiên khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến hoạt động kinh doanh trong năm là tương đối tốt, sang năm công ty tăng cường huy động các nguồn vốn tín dụng và sự hỗ trợ của các bên liên quan nhằm đảm bảo khả năng duy trì hoạt động phát triển ổn định của công ty.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý :
Về cơ cấu tổ chức:
- Hoàn thiện và tinh giám bộ máy phòng ban.
Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức tại các nhà máy.
• Về chính sách quản lý :
Ban hành và hoàn thiện các quy chế, quy định quản lý phân cấp chức năng trách nhiệm, quyền hạn cho các phòng ban đơn vị trực thuộc công ty.
- Kiểm soát kê hoạch sản xuất đề ra hàng tuần, hàng tháng; thường xuyên kiểm tra đồn đốc việc thực hiện các khoản chi phí trong giá thành nhằm tiết giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
- Công tác chất lượng sản phẩm được thực hiện nghiêm ngặt các quy trình công nghệ sản xuất đã từng bước nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm để mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
- Hàng tháng bộ phận tài chính kiểm tra đối chiếu các khoản chi phí và công nợ liên quan một cách đầy đủ và kịp thời
10. Kế hoạch phát triển trong tương lai :
- Năm 2025 Ban lãnh đạo công ty nhận định còn rất nhiều khó khăn phía trước, tinh hình thị trường còn chưa có nhiều khối sắc, lãi suất các ngân hàng còn cao, giá cả một số vật tư đầu vào có xu hướng biến động tăng. Do vậy đòi hỏi phải có định hướng đúng và chỉ đạo cương quyết thì mới khác phục được những khó khăn và phần đấu hoàn thành nhiệm vụ để ra.
- Tập trung cùng với đội ngũ cán bộ kĩ thuật, quyết tâm phần đấu hoàn thành mục tiêu về chất lượng sản phẩm ngói trang trí.
- Công tác thu hồi công nợ Công ty xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm cần phải tập trung đôn đốc thu hồi dứt điểm.
- Không ngừng chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên việc làm ổn định, trả lương đầy đủ và kịp thời.
Với mong muốn số liệu tài chính công bố được minh bạch, giúp các cổ đông, nhà đầu tư hiểu rõ hơn về số liệu đã công bố trên báo cáo tài chính đã được soát xét công ty cổ phần Viglacera Đông Triều xin được giải trình để quý cơ quan và các nhà đầu tư được biết.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty tiến hành quan trắc môi trường theo định kỳ để đánh giá thực trạng môi trường hiện tại, từ đó có biện pháp khác phục kịp thời. Các kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí, môi trường nước, môi trường lao động của đơn vị đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn quốc gia hiện hành.
Công ty không có chất thải nguy hại, nước thải công nghiệp sau xử lý qua phân tích kết quả cho thấy chất lượng xử lý nước thải khá tốt, các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động : Năm 2024 Công ty đã bám sát chi tiêu kế hoạch, tổ chức sản xuất, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong sản xuất, quan tâm đến việc làm và đời sống người lao động và hoàn thành tất cả các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương: tham gia đầy đủ tích cực các hoạt động đoàn thể, công tác xã hội của địa phương.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
- Năm 2024 Công ty đã đạt được những kết quả nhất định song văn cần có sự cố gắng của Ban điều hành công ty để chỉ đạo và thực hiện tốt những định hướng, chiến lược đề ra.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty :
Năm 2024 Ban giám đốc công ty đã chuẩn bị tốt các nội dung báo cáo hàng quý, năm trình Hội đồng quản trị xem xét và phê duyệt. Tổ chức và thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đã ban hành, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn trong việc lãnh đạo quản lý, điều hành theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
- Với chủ trương không ngừng mở rộng thị trường, tập trung đội ngũ cán bộ phát huy thế mạnh điều kiện sẵn có để nâng cao chất lượng mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
- Bảo toàn và phát triển vốn, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, duy trì tình hình tài chính lành mạnh. Dầu tư có hiệu quả nhằm đảm bảo an toàn tài chính và tối ưu hóa nguồn thu cho công ty.
- Quản trị công ty:
a. Hội đồng quản trị:
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị công ty gồm 07 thành viên.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: ông Trần Thành - Độc lập không điều hành. Tỷ lệ sở hữu cổ phần có biểu quyết tại ngày 21/02/2024: 2.000.000 cổ phiếu, chiếm 20 % tổng số cổ phiếu phát hành. Trong đó: sở hữu đại diện và theo ủy quyền: 2.000.000 cổ phiếu, sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu.
- Ủy viên Hội đồng quản trị: ông Trần Hồng Quang. Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại ngày 21/02/2024: 450.000.000 cổ phiếu, chiếm 4,5% tổng số cổ phiếu phát hành. Trong đó: sở hữu đại diện và theo ủy quyền: 0 cổ phiếu, sở hữu cá nhân: 450.000.000 cổ phiếu.
- Ủy viên Hội đồng quản trị: ông Trần Duy Hưng. Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại ngày 21/02/2024: 1.030.000 cổ phiếu, chiếm 10,3% tổng số cổ phiếu phát hành. Trong đó: sở hữu đại diện và theo ủy quyền: 1.000.000 cổ phiếu, sở hữu cá nhân: 30.000 cổ phiếu.
Ủy viên Hội đồng quản trị: ông Ngô Thanh Tùng-Độc lập không điều hành. Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết thời điểm 21/02/2024: 156.000 cổ phần, chiếm 1,56% tổng số cổ phiếu phát hành. Trong đó: sở hữu đại diện và theo ủy quyền: 0 cổ phiếu, sở hữu cá nhân: 156.000 cổ phiếu.
Ủy viên Hội đồng quản trị: ông Vương Văn Sáng - Giám đốc Công ty. Tỷ lệ sở hữu cổ phần có biểu quyết tại ngày 21/02/2024: 1.010.100 cổ phiếu, chiếm 10,1% tổng số cổ phiếu phát hành. Trong đó: sở hữu đại diện: 1.000.000 cổ phiếu, sở hữu cá nhân: 10.100 cổ phiếu.
- Ủy viên Hội đồng quản trị: ông Nguyễn Thế Việt - Độc lập không điều hành. Tỷ lệ sở hữu cổ phần có biểu quyết tại ngày 21/02/2024: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu phát hành.
- Ủy viên Hội đồng quản trị: Bà Hoàng Minh Ngọc - Độc lập không điều hành. Tỷ lệ sở hữu cổ phần có biểu quyết tại ngày 21/02/2024: 0 cổ phiếu, chiếm 0% tổng số cổ phiếu phát hành.
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Chưa có các tiểu ban ở trong hội đồng quản trị.
Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Các nghị quyết/ Quyết định của Hội đồng quản trị :
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 03/2024/NQ-HDQT | 29/02/2024 | V/v Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 2 | 05/2024/NQ-HDQT | 19/03/2024 | V/v Thông qua danh sách ứng cử viên bầu HDQT và BKS nhiệm kỳ 2024-2029 |
| 3 | 14/2024/NQ-HDQT | 28/03/2024 | V/v Bầu Chủ tịch HDQT nhiệm kỳ 2024-2029 |
| 4 | 18/2024/NQ-HDQT | 19/04/2024 | V/v Phê duyệt mức tiến lương và các khoản hỗ trợ bình quản của người quản lý chuyên trách Công ty và kế hoạch Quỹ tiền lương và các khoản hỗ trợ, khuyến khích năng suất của người lao động năm 2024. |
| 5 | 19/2024/QĐ-HDQT | 19/04/2024 | V/v Phê duyệt mức tiến lương và các khoản hỗ trợ bình quản của người quản lý chuyên trách Công ty và kế hoạch Quỹ tiền lương và các khoản hỗ trợ, khuyến khích năng suất của người lao động năm 2024. |
| 6 | 21/2024/NQ-HDQT | 21/05/2024 | V/v thời giữ chức vụ kế toán trưởng và thời là người công bố thông tin của Công ty. |
| 7 | 22/QĐ-HDQT | 21/05/2024 | V/v thời giữ chức vụ kế toán trưởng và thời là người công bố thông tin của Công ty. |
| 8 | 24/2024/NQ-HDQT | 14/06/2024 | Nghị quyết của HĐQT V/v Lựa chọn Công ty TNHH hàng kiểm toán AASC là đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024 của Công ty. |
| 9 | 28/2024/NQ-HDQT | 04/09/2024 | Nghị quyết của HĐQT thông qua việc bổ nhiệm chức danh kế toán trưởng đối với ông Lê Đình Việt. |
| 10 | 29/2024/QĐ-HDQT | 04/09/2024 | Quyết định của HĐQT về việc bổ nhiệm chức danh kế toán trưởng ông Lê Đình Việt. |
| 11 | 30/2024/NQ-HDQT | 04/09/2024 | Nghị quyết của HĐQT V/v cho thời giữ chức vụ phó giám đốc |
| công ty đối với ông Nguyễn Đức Hải. | |||
| 12 | 31/2024/NQ-HDQT | 04/09/2024 | Quyết định của HDQT V/v thôi giữ chức vụ phó giám đốc công ty đối với ông Nguyễn Đức Hải. |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và ban điều hành.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty.
+ Hội đồng quản trị: 4/7 thành viên
+ Giám đốc: 1/1 thành viên
b. Ban kiểm soát:
+ Ban kiểm soát: 1/3 thành viên.
Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát:
- Trường Ban kiểm soát: Ông Phạm Phùng Dương tỷ lệ năm giữ cổ phần có biểu quyết tại ngày 21/02/2024 là: 60.000 cổ phiếu, chiếm: 0,6% tổng số cổ phiếu phát hành. Trong đó: sở hữu đại diện: 0 cổ phiếu, sở hữu cá nhân: 60.000 cổ phiếu
Ủy viên ban kiểm soát: Ông Phạm Văn Quỳnh tỷ lệ năm giữ cổ phần có biểu quyết tại ngày 21/02/2024 là: 0 cổ phiếu, chiếm: 0% tổng số cổ phiếu phát hành. Trong đó: sở hữu đại diện: 0 cổ phiếu, sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
- Ủy viên ban kiểm soát: Ông Bùi Hải Đăng, tỷ lệ nắm giữ cổ phần có biểu quyết tại ngày 21/02/2024 là: 0 cổ phiếu, chiếm: 0% tổng số cổ phiếu phát hành. Trong đó: sở hữu đại diện: 0 cổ phiếu, sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Căn cứ vào quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát, trường ban kiểm soát đã thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, xây dựng kế hoạch công tác và tổ chức triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát. Thẩm định, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty.
Ban kiểm soát đã có sự kết hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các quy định, quy trình quản lý nội bộ và các công việc cụ thể liên quan khác.
- Hợp định kỳ (theo định kỳ hợp của HĐQT) đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát và công tác giám sát quản lý, điều hành công ty của HĐQT và Giám đốc điều hành.
c. Các giao dịch thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát :
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung(Tiền lương) | Số lượng(người) | Số chi năm 2024 |
| 1 | Hội đồng quản trị | ||
| - Chủ tịch HDQT | 01 | 0 | |
| - Thành viên HDQT làm giám đốc | 01 | 436.793.900 | |
| - Ủy viên HDQT | 05 | 0 | |
| - Thư ký HDQT | 01 | 0 | |
| 2 | Ban kiểm soát | ||
| - Trưởng BKS | 01 | 0 | |
| - Ủy viên BKS | 02 | 0 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ | Số CP sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | ||||
| 1 | Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long | Cổ đông lớn | 4.000.000 | 40 | 4.000.000 | 40 | |
| 2 | Trần Thành | Chủ tịch HDQT | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | Trần Hồng Quang | UVHDQT | 450.000 | 4,5 | 450.000 | 4,5 | |
| 4 | Trần Duy Hưng | UVHDQT | 30.000 | 0,3 | 30.000 | 0,3 | |
| 5 | Ngô Thanh Tùng | UVHDQT | 156.000 | 1,56 | 156.000 | 1,56 | |
| 6 | Vương Văn Sáng | UVHDQT | 10.100 | 0,1 | 10.100 | 0,1 | |
| 7 | Hoàng Minh Ngọc | UVHDQT | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 8 | Nguyễn Thế Việt | UVHDQT | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 9 | Pham Phùng Dương | Trường BKS | 60.000 | 0,6 | 60.000 | 0,6 | |
| 10 | Phạm Văn Quỳnh | BKS | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 11 | Bùi Hải Đăng | BKS | 0 | 0 | 0 | 0 | |
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không
Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty.
- Báo cáo tài chính:
Y kiến kiểm toán
Ý kiến kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu
chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính được kiểm toán
Toàn văn báo cáo tài chính năm 2024 đã được Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều công bố thông tin theo quy định của pháp luật, đồng thời đăng tải trên Website: http://viglaceradtc.com.vn/
CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA ĐỘNG TRIỆU GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Vương Văn Sáng