Báo cáo thường niên 2024/DTL
ticker: DTL document_type: bctn year: 2024 page_count: 52 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN BẮT THƯỜNG
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
- Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THIÊN LỘC
- Mã chứng khoán: DTL
- Địa chỉ: Lô CN8, Đường CN5, KCN Sóng Thần 3, Phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Tinh Bình Dương.
- Điện thoại liên hệ: 0274.3719999. Fax: 0274.3849111
- E-mail: sales@daithienloc.com.vn
- Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 19/04/2025 tại đường dẫn: www.daithienloc.com.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
Báo cáo thường niên năm 2024
Đại diện tổ chức
Người dai điện theo pháp luật
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dầu)
NGUYỄN THANH NGHĨA
Số: 02/BC-DTL/2025
No: 02/BC-DTL/2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Bình Dương, ngày 19 tháng 04 năm 2025
Bình Dương, April 19th 2025
BÁO CÁO / ANNUAL REPORT Thường niên năm /2024
Kính gửi: - Ủy Ban Chứng khoán nhà nước
- Sở Giao Dịch Chứng khoán TP.HCM
To: - The State Securities Commission;
- The Stock Exchange.
I. Thông tin chung/General information
- Thông tin khái quát/General information
- Tên giao dịch/Trading name: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THIÊN LỘC/
DAI THIEN LOC CORPORATION
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/Business Registration Certificate No.: 3700381282
- Vốn điều lệ/Charter capital: 614.356.040.000VND
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu/Owner's capital: 759.474.770.394VND
- Địa chỉ/Address: Lô CN8, Đường CN5, KCN Sóng Thần 3, Phường Phú Tân, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương/ Block CN8, Road CN5, Song Than 3 Industrial Park, Phu Tan Ward, Thu Dau Mot City, Binh Duong Province.
- Số điện thoại/Telephone: 0274.3719999/1800.1149
- Số fax/Fax: 0274.3849111
- Website: www.daithienloc.com.vn
- Mã cổ phiếu/Securities code: DTL
- Quá trình hình thành và phát triển/Establishment and development process:
11 /07/2001
Thành lập Công ty TNHH Thép Đại Thiên Lộc (Giấy Chứng nhận ĐKKD số 4602000250 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp ngày 11/07/2001) với số vốn điều lệ là 6 tỷ đồng và đội ngũ nhân viên 30 người. Công ty chuyên kinh doanh
| thép cán nóng, cán nguội; thép lá mạ kẽm, mạ hợp kim nhôm - kẽm, mạ màu; thép tấm; thép hình; xà gồ thép; thép xây dựng v.v... Dai Thien Loc Limited Company (Certificate of business registration no. 4602000250 issued by Binh Duong Department of Planning and Investment dated 11/07/2001) with an initial charter capital of VND 6 billion, 30 employees. The company specialized in trading Hot roll coil, Cold roll coil, Galvanized steel coil, Galvalume steel coil, Prepainted steel coil, Steel plate, Purlin, Section steel, Structural steel, etc.... | |
| 03/2003 | Lắp đặt và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng liên tục có công suất 60.000 tấn/năm (DC thứ nhất) tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, Bình Dương. up and put The 60.000MT/year continuous Galvanized line (the fisrt line) in production at Song Than 2 Industrial Park, Di An town, Binh Duong province. |
| 12/04/2007 | Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc (Giấy Chứng nhận ĐKKD số 4603000334 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp lần đầu ngày 12/04/2007). Thực sự hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tử tháng 01/06/2007. to Dai Thien Loc Corporation (Certificate of business registration no. 4603000334 issued by Binh Duong Department of Planning and Investment dated 12/04/2007). Operating under Joint stock company from 01/06/2007. |
| 06/2008 | Lắp đặt và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ màu liên tục với công suất 45.000 tấn/năm (DC thứ nhất) tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, Bình Dương up and put 45.000MT/year continuous color coating line (the first line) into operation at Song Than 2 Industrial Park, Di An town, Binh Duong province. |
| 22/12/2008 | Thành lập 3 công ty con chuyên sản xuất và kinh doanh thép. 3 subsidiary companies specialized in manufacturing and trading steel products. |
| 23/12/2008 | Thành lập Khu liên hợp Sản xuất Thép Đại Thiên Lộc tại KCN Sóng Thần 3, Tinh Bình Dương với diện tích đất 105.285m ^2 (Giấy chứng nhận đầu tư số 46221000622 do UBND Tinh Bình Dương cấp ngày 23/12/2008) Dai Thien Loc Steel Manufacturing Complex at |
| Song Than 3 Industrial park, Binh Duong province which its land area is 105.285m^2 (Investment Registration Certificate no. 46221000622 issued by The people's committee of Binh Duong province dated 23/12/2008) | |
| 04/06/2010 | Niêm yết 38,8 triệu cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM. Listed 38,8 million shares at Hochiminh Stock Exchange. |
| 08/2010 | Lắp đặt và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng liên tục có công suất 60.000 tấn/năm (DC thứ hai) Set up and put 60.000MT/year continuous hot dip galvanized line into operation (the second line). |
| 10/2010 | Lắp đặt và đưa vào hoạt động dây chuyền xả băng, công suất 60.000 tấn/năm Set up and put 60.000MT/year slitting line into operation. |
| 11/2010 | Lắp đặt và đưa vào hoạt động 04 dây chuyền sản xuất ống thép với tổng công suất 30.000 tấn/năm. Put into operation four pipe lines with capacity of 30.000MT/year. |
| 12/2011 | Lắp ráp hoàn chỉnh và chạy thử thành công các dây chuyển : dây chuyển tẩy ri, dây chuyển thép lá cán nguội 12 trực. Completed assembly and test run of the lines: pickling line, 12Hi Cold rolling line. |
| 04/2012 | Lắp đặt và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ hợp kim nhôm kẽm số 01. Assembled and put into operation Galvalume line no. 01. |
| 12/2012 | Lắp ráp hoàn chỉnh dây chuyển thép lá cán nguội 06 trực. Completed assembly and test run of 6Hi Cold rolling line. |
| 12/2016 | Bắt đầu đầu tư dự án mới với việc lắp ráp lần lượt 04 dây chuyển cán ống. Nâng tổng số dây chuyển sản xuất của công ty lên 10 dây chuyển. Started investment of new project by assembling 04 pipe lines. Increased total number of production lines to 10 lines. |
| 12/2018 | Đã hoàn tất việc lắp đặt dây chuyển cán nguội số 4 và số 5. Completed assembly 4Hi Cold Rolling Line no.04 and no.05. |
| 12/2019 | Đã đưa dây chuyển cán nguội số 4 và số 5 vào vận hành với tổng công suất 400.000tấn/năm Put into operation 4Hi Cold Rolling line no.4 and no.5 with total capacity of 400.000MT/year. |
Quá trình tăng vốn điều lệ (kề từ khi Công ty hoạt động theo hình thức cô phần)/ Authorized Capital raising process (since the company operated as joint stock company):
| Thời gian Period | Vốn điều lệ (VND) Authorized capital (VND) | Giá trị tăng (VND) Increased value (VND) | |
| 12/04/2007 | Khi thành lập Established | 99.000.000.000 | |
| 31/03/2008 | Tăng đợt 1 Stage 1 | 152.000.000.000 | 53.000.000.000 |
| 25/07/2008 - 10/08/2008 | Tăng đợt 2 Stage 2 | 192.000.000.000 | 40.000.000.000 |
| 10/11/2008 - 15/11/2008 | Tăng đợt 3 Stage 3 | 230.000.000.000 | 38.000.000.000 |
| 16/12/2008 - 31/12/2008 | Tăng đợt 4 Stage 4 | 253.000.000.000 | 23.000.000.000 |
| 31/07/2009 | Tăng đợt 5 Stage 5 | 350.000.000.000 | 97.000.000.000 |
| 11/09/2009 - 30/09/2009 | Tăng đợt 6 Stage 6 | 388.000.000.000 | 38.000.000.000 |
| 24/06/2010 | Tăng đợt 7 Stage 7 | 484.974.700.000 | 96.974.700.000 |
| 12/01/2012 | Tăng đợt 8 Stage 8 | 501.360.900.000 | 16.386.200.000 |
| 03/06/2014 | Tăng đợt 9 Stage 9 | 614.356.040.000 | 112.995.140.000 |
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Business lines and locations of the business:
- Ngành nghề kinh doanh/Business lines: Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc-chuyên sản xuất thép cán nguội, thép mạ kẽm, thép mạ hợp kim nhôm-kẽm, thép mạ màu, ống thép, xà gồ thép và Kinh doanh thép cán nóng, thép tấm, thép hình, thép xây dựng.../ Dai Thien Loc Corporation specialize in manufacturing Cold Roll coil, Galvanized steel coil, Galvalume steel coil, Prepainted galvanized/galvalume steel coil, Steel pipe, purlin and trading Hot roll coil, steel plate, section steel, structural steel, etc.
- Các sản phẩm tiêu biểu/ Typical products:
+ Thép mạ hợp kim nhôm kẽm (Tôn lạnh)/ Galvalume steel coil
Tiêu chuẩn/ Specification :JIS G3321; ASTM A792-A972M
Độ bền kéo/ Tensile strength :≥ 270 (N/mm2)
Khối lượng lớp mạ/Coating weight :AZ50-AZ200
Độ dày thép nền/ Thickness of base material :0,13 – 1,5 (mm)
Chiều rộng khổ tôn/ Width
Trọng lượng cuộn/ Coil weight :3,5 - 5,0 tấn/ 3,5 - 5,0 Mt
Độ bền và đập/ Impact :500gr x 500m, không bông tróc/ non peel-off
Độ uốn/ T-bend :≤2T
Thép mạ màu/ Prepainted Steel coil
Tiêu chuẩn/ Specification :JIS G3322; ASTM A792-A972M
Khối lượng lớp mạ nhôm kẽm/ Coating weight :50-70-100-150gr/m²/2 mặt
Hệ son/ Painting type :Polyester/ Super Polyester
Độ dày lớp son/ Color layer thickness :20-35 micron/4 lớp
Độ dày thép nền/ Thickness of base material :0,17–1,5 (mm)
Chiều rộng khổ tôn/ Width :740 - 1250 (mm)
- Địa bàn kinh doanh/Location of business:
Hệ thống phân phối trong nước của công ty trải dài từ Nam ra Bắc, được chia thành ba kênh bao gồm/ Domestic distribution system covers from South to North, divided into three channels:
+ Kênh Xưởng cán/ Residential.
+ Kênh Thương mại/ Commercial.
+ Kênh Đại lý/ Agency.
Ngoài ra, sản phẩm của công ty còn xuất khẩu sang các nước Asean, Tây Á, Bắc Á, Trung Đông, Châu Phi, Nam Mỹ, Châu Âu,.../ Beside that, Dai Thien Loc's products have exported to Asean, Western Asia, Northern Asia, Middle East, Africa, South Africa, EU, etc.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and managerial apparatus
- Mô hình quản trị/ Governance model: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị/ General meeting of shareholders, Board of Directors, General Director and Audit committee directly under the Board of Directors.
- Bộ máy quản lý/ Managerial apparatus:
- Co cấu bộ máy quản lý/ Managerial apparatus structure
Sơ đồ 1: Cơ cấu công ty/ Company structure:
b) Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty/ Company managerial apparatus structure
Khối Tổ chức - Hành chính gồm Phòng Nhân sự, Phòng Hành chính/ Human Resource and Administrator Division including Human Resource Department and Administrator Department:
- Xây dựng và triển khai các chính sách, quy định về nhân sự: chiến lược nhân sự, bổ trí nhân sự, tuyền dụng đào tạo, đánh giá khen thưởng, phúc lợi xã hội,.../ Develop and implement HR policies and regulations: HR strategy, personnel arrangement, recruitment and training, performance evaluation and rewards, social welfare, etc.
- Xây dựng, ban hành quy chế về an toàn lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ.../ Establish and issue regulations on occupational
safety, labor protection, industrial hygiene, and fire prevention and control.
- Tổ chức và triển khai các hoạt động nhân sự: tuyển dụng, đào tạo, bổ trí, đánh giá nhân sự, lương thưởng, quan hệ lao động/ Organize and execute HR activities: recruitment, training, staff assignment, performance evaluation, salary and bonus distribution, labor relations.
- Hỗ trợ các hoạt động khác của doanh nghiệp: thực hiện công tác văn thư lưu trữ, lễ tân, tổ chức sự kiện,.../ Support other business activities: document and archive management, reception, event organization, etc.
Khói tổng hợp/ General Affairs Division:
- Nghiên cứu, xây dựng văn hóa doanh nghiệp/ Research and develop corporate culture.
- Xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu/ Build, develop, and protect the brand;
- Hoạt động đối ngoại, xây dựng mối quan hệ đại chúng (trong và ngoài nước), tiến hành các hoạt động PR, IR/ External relations and public affairs (domestic and international), conduct PR and investor relations (IR) activities.
Khói vận tải / Transportation Division:
- Đội xe vận chuyển, giao nhận hàng hóa đến khách hàng/ Fleet for transporting and delivering goods to customers;
- Đội xe ô tô/ Automobile fleet.
- Khai thác và kinh doanh dịch vụ vận tải/ Operate and provide transportation services.
Phòng cung ứng vật tư / Materials Supply Department:
- Chuyên thu mua các loại vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất và các nhu cầu khác trong Công ty/ Specialize in purchasing materials and goods for production and other company needs.
Phòng bảo vệ/ Security Department:
- Đảm bảo vấn đề an ninh trật tư, an toàn tài sản, thực hiện phòng chống cháy nổ tại Công ty và các đơn vị trực thuộc/ Ensure security, asset safety, and implement fire prevention measures at the company and its subsidiaries.
Khối Xuất Nhập khẩu gồm Phòng Nhập khẩu và Phòng Xuất khẩu / Import-Export Division (includes Import Department and Export Department):
- Nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Import of materials, machinery, equipment, and raw materials for production and business operations.
- Tìm hiểu thông tin thị trường thép thế giới, nhận định về diễn biến giá cả, nắm vững biểu thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam và các nước khác, thông báo chính xác và kịp thời cho Tổng Giám đốc đế đưa ra định hướng kinh doanh phù hợp trong từng thời kỳ nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Công ty/ Research the global steel market, forecast price trends, understand import-export tariffs of Vietnam and other countries, and promptly
inform the General Director to set suitable business directions for maximum economic efficiency;
- Xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa của Công ty sang các nước/ Export the company's products and goods to other countries;
- Thực hiện các thủ tục Hải quan, bộ chứng từ XNK, giao nhận hàng hóa tại các cảng biển, cảng hàng không, của khẩu đường bộ/ Handle customs procedures, import-export documentation, and goods delivery at seaports, airports, and land border checkpoints.
Khối Sản xuất - Kỹ thuật gồm các Nhà máy Sản xuất, Phòng Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm, Phòng Kế hoạch - Thống kê - Điều độ Sản xuất và Phòng Cơ điện/ Production - Technical Division (includes Manufacturing Plants, Product Quality Control Department, Planning - Statistics - Production Coordination Department, and Electromechanical Department):
- Nghiên cứu, tiếp cận, ứng dụng công nghệ tiên tiến đề cải tiến sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm mức tiêu hảo nguyên nhiên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh/ Research, access, and apply advanced technology to improve production, enhance product quality, reduce material consumption, lower production costs, and increase competitiveness;
- Thiết kế, chế tạo các loại máy móc thiết bị phục vụ sản xuất; theo dõi, quản lý sử dụng dây chuyên thiết bị và thiết bị kiểm tra, đo lường/ Design and manufacture machinery and equipment for production; monitor and manage production lines and measuring equipment;
- Thi công lập dựng nhà xưởng, nhà kho, máy móc thiết bị/ Install workshops, warehouses, machinery, and equipment;
- Quản lý toàn bộ hệ thống điện - tự động hoá/ Manage the entire electrical and automation system;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm và giải quyết các khiếu nại về chất lượng (nếu có)/Inspect product quality and resolve quality-related complaints (if any);
- Huấn luyện, đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề công nhân kỹ thuật/ Train and upskill technical workers;
- Lập kế hoạch sản xuất, điều hành và quản lý sản xuất bảo đảm đúng tiến độ giao hàng, đạt chất lượng sản phẩm/ Plan, operate, and manage production to ensure timely delivery and product quality.
Khối Kinh doanh gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Tiếp thị, Phòng Kế hoạch Tổng hợp - Giao nhận - Gia công/ Business Division (includes Sales Department, Marketing Department, and General Planning – Logistics – Processing Department):
- Xây dựng chiến lược kinh doanh, marketing, phát triển hệ thống bán hàng/ Develop business strategy, marketing, and sales network expansion;
- Phối hợp với Phòng Kế hoạch – Thống kê – Điều độ sản xuất để lập kế hoạch sản xuất, gia công, theo dõi tiến độ, tổ chức giao nhận hàng sản xuất, gia công và thực hiện các
biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, giải quyết các khiếu nại về chất lượng (nếu có)/Coordinate with the Planning – Statistics – Production Coordination Department to plan and follow up on production and processing progress, organize delivery of products and services, and implement quality control and complaint resolution measures;
- Thực hiện dịch vụ bán hàng, hậu mãi, chăm sóc khách hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dịch vụ bán hàng, hậu mãi/ Provide sales services, after-sales care, customer service, and resolve issues arising from sales and after-sales services.
Khối tài vụ gồm Phòng Kế toán, Phòng Tài chính, Ban Kiểm toán nội bộ/ Finance Division (includes Accounting Department, Finance Department, and Internal Audit Committee):
- Lập kế hoạch tài chính - đầu tư và tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn; Xây dựng các quy chế lưu trữ chứng từ, luân chuyển chứng từ nội bộ, thanh toán nội bộ/ Plan financial - investment - credit operations in the short, medium, and long term; establish internal documentation policies and payment processes;
- Thực hiện công tác quản lý tài sản và sử dụng vốn/ Manage assets and capital usage;
- Phối hợp với Phòng Kế hoạch – Thống kê – Điều độ sản xuất để tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm/ Coordinate with the Planning – Statistics – Production Coordination Department to calculate production costs and product pricing;
- Phối hợp với phòng Hành chánh - Nhân sự tính tiền lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, y tế, tại nạn và các chế độ khác cho nhân viên/ Collaborate with the Administration - HR Department to calculate salaries, and process social insurance, health insurance, accident insurance, and other employee benefits;
- Lập báo cáo thuế, quyết toán thuế, báo cáo tài chính và các loại báo cáo khác theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của Công ty/ Prepare tax reports, tax finalization, financial statements, and other statutory and company-specific reports;
Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ để bảo đảm tính chính xác và trung thực về số liệu nhằm hạn chế tối đa những sai sót có thể xảy ra/ Conduct internal audits to ensure data accuracy and integrity and minimize potential errors.
- Các công ty con, công ty liên kết/ Subsidiary company, affiliated company:
+ Công ty con/ Subsidiary company: Công ty TNHH Một thành viên Thép Đại Thiên Lộc (Thành lập ngày 22/12/2008)/ Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company (established on 22/12/2008).
Địa chỉ/ address: Ô 13D, Lô CN 8, đường CN5, KCN Sóng Thần 3, Phường Phú Tân, TP. Thủ Dầu Một, Tinh Bình Dương/ Lot 13D, Block CN8, Road CN5, Song Thân 3 Industrial Park, Phu Tan Ward, Thu Dau Mot City, Binh Duong Province.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính/ Main business sectors : Sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại/ Industrial manufacturing and commercial trading.
Vốn điều lệ thực góp/ Contributed authorized capital: 795.000.000.000 VNĐ
Tỷ lệ sở hữu/ Ownership ratio: 100%.
+ Công ty con/ Subsidiary company: Công ty TNHH Một thành viên Tôn Đại Thiên Lộc (Thành lập ngày 22/12/2008). Công ty đã tạm ngừng hoạt động từ năm 2013/ Dai Thien Loc Steel Sheet One Member Limited Company (established ən 22/12/2008). The company has been enterprised suspension since 2013.
Địa chỉ/ Address: Ô 2, Lô A, Đường số 22, KCN Sống Thần, Phường Dĩ An, Thị xã Dĩ An, Tinh Bình Dương/ Lot 2, Block A, Road 22, Song Than Industrial Part, Di An Ward, Di An Town, Bình Dương Province.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính/ Main business sectors: Sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại/ Industrial manufacturing and commercial trading.
Vốn điều lệ thực góp/ Contributed authorized capital: 9.194.000.000 VND
Tỷ lệ sở hữu/ Ownership ratio: 100%.
- Định hướng phát triển/Development orientations
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Với nguồn lực hiện có của công ty cùng với sự nhận định, đánh giá về tình hình chung của ngành thép và xu hướng phát triển hiện nay, Công ty cổ phần Đại Thiên Lộc đã đề ra 5 mục tiêu lớn nhằm phát triển bền vững trong ngành thép, cụ thể như sau/ Based on the company's existing resources and its assessment of the overall situation of the steel industry and current development trends, Dai Thien Loc Corporation has set out five major objectives to achieve sustainable growth in the steel sector, specifically as follows:
+ Một là, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả và sức cạnh tranh: Đảm bảo tăng trưởng cao và bền vững, đồng thời gia tăng giá trị cho cổ đông. Đây là mục tiêu trọng tâm để duy trì sự phát triển ổn định và tạo dựng niềm tin từ các nhà đầu tư/ One is, enhancing production capacity, product quality, efficiency, and competitiveness: Ensure strong and sustainable growth while increasing shareholder value. This is the core objective to maintain stable development and build trust among investors.
+ Hai là, xây dựng hệ thống quản lý toàn diện: Phát huy những lợi thế hiện có và khác phục các yếu điểm còn tồn tại trong quy trình quản lý để tối ưu hóa hoạt động của công ty/ Second is, Developing a comprehensive management system: Leverage existing advantages and overcome current weaknesses in the management process to optimize company operations.
+ Ba là, xây dựng và phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường: Đầy mạnh xuất khẩu, phát triển thị trường trong nước, đồng thời nâng cao vị thế của Đại Thiên Lộc trong cả thị trường nội địa và quốc tế/ Third is, building and developing the brand, expanding the market: Promote exports, developing the domestic market, and strengthening Dai Thien Loc's position in both local and international markets.
+ Bốn là, nắm bắt xu hướng công nghiệp xanh và phát triển năng lượng tái tạo: Đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, công ty chú trọng vào việc áp dụng công nghệ tiên tiến và phát triển năng lượng tái tạo trong sản xuất/ Fourth
is, embracing green industry trends and renewable energy development: To meet the demands of sustainable development and environmental protection, the company focuses on applying advanced technologies and incorporating renewable energy into its production processes.
+ Năm là ổn định và phát triển đời sống của Cán bộ công nhân viên: Tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên phát triển nghề nghiệp và đóng góp cho cộng đồng xã hội. Công ty cũng chủ trọng đến trách nhiệm xã hội và sự phát triển bền vững của cộng đồng/ Final is, ensuring stability and development of employee welfare: Create the best conditions for employees to develop their careers and contribute to society. The company also prioritizes social responsibility and the sustainable development of the community.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn/ Development strategies in medium and long term:
Ngành thép Việt Nam tiếp tục duy trì vai trò then chốt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Với sự hậu thuẫn của đầu tư công, phát triển hạ tầng và nhu cầu xây dựng tăng cao, ngành tôn mạ nói riêng có nhiều dự địa tăng trưởng trong trung và dài hạn/ Vietnam's steel industry continues to play a key role in the country's industrialization and modernization. Backed by public investment, infrastructure development, and increasing construction demand, the coated steel segment in particular holds significant potential for medium- and long-term growth.
Đồng thời, việc Trung Quốc - thị trường xuất khẩu tôn mạ lớn - đang đối mặt với nhiều rào cản thương mại (chống bán phá giá, tự vệ thương mại,…) tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị phần quốc tế/ At the same time, as China—a major exporter of coated steel—faces increasing trade barriers (such as anti-dumping measures and trade defense actions), new opportunities are opening up for Vietnamese enterprises to expand their international market share.
Trong trung và dài hạn, Tôn Đại Thiên Lộc đề ra mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất, giữ vững thị phản tại thị trường nội địa, tăng trưởng xuất khẩu và chuyển mình thành một doanh nghiệp sản xuất tôn mạ xanh – hiện đại – có thương hiệu mạnh trong khu vực/ In the medium and long term, Dai Thien Loc Steel Sheet aims to expand production capacity, maintain its domestic market share, boost exports, and transform into a green, modern coated steel manufacturer with a strong regional brand presence.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty / Corporate objectives with regard to Corporate environment, society and community Sustainability:
+ Mục tiêu & chương trình về MÔI TRƯỜNG: Giảm thiếu lượng phát thải CO₂/tần sản phẩm, tăng cường sử dụng nguồn điện tử năng lượng tái tạo trong hoạt động sản xuất, nâng cấp dây chuyển mạ sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm khí thải trong sản xuất, đạt chứng nhận ISO 14001 và tiến đến kiểm kê phát thải theo tiến chuẩn quốc tế
Environmental Goals & Programs: Reduce CO_2 emissions per ton of product, increase the use of renewable energy sources in production activities, upgrade
coating lines with energy-efficient technologies, minimize emissions in the manufacturing process, achieve ISO 14001 certification and progress toward international-standard emission inventory and reporting.
+ Mục tiêu & chương trình về XÃ HỘI (CON NGƯỜI - NHÂN LỰC): thiết lập hệ thống đánh giá - phát triển năng lực của cán bộ công nhân viên trong công ty, tạo môi trường làm việc cạnh tranh - sáng tạo trong nội bộ công ty, định kỳ tổ chức hoặc cử đi tham dự các khóa đào tạo chuyên sâu về kiến thức, kỹ năng và quy định pháp luật.
Social Goals & Programs (People – Workforce): Establish a system for evaluating and developing employee competencies across the company, foster a competitive and innovative working environment, regularly organize or nominate staff to attend intensive training courses on knowledge, skills, and legal regulations.
+ Mục tiêu & chương trình về CỘNG ĐỒNG: Bên cạnh mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh thì việc đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường cũng được quan tâm và ưu tiên hàng đầu, vì đây là cơ sở nên tăng của sự phát triển bền vững; đảm bảo chất lượng cuộc sống cho xã hội. Song song đó, công tác chăm sóc, quan tâm giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn trong xã hội và tài trợ các hoạt động xã hội cộng đồng cũng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà doanh nghiệp đặt ra.
Community Goals & Programs: Alongside business development, ensuring environmental safety and hygiene is a top priority, forming the foundation for sustainable development and contributing to quality of life. At the same time, caring for and supporting disadvantaged individuals and sponsoring social and community initiatives are also key commitments of the company.
5. Các rủi ro/Risks:
- Rũi ro về cạnh tranh: Sự gia tăng về số lượng, chất lượng và quy mô sản xuất của các nhà sản xuất tôn mạ trong nước và sự thâm nhập của sản phẩm nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc có thể ảnh hưởng đến thị phần và lợi nhuận của công ty/ Competitive Risk: The increasing number, quality, and production scale of domestic coated steel manufacturers, along with the influx of low-priced imported products from China, may negatively impact the company's market share and profitability.
- Rủi ro về giá nguyên liệu: Sự biến động về giá cả của nguyên vật liệu đầu vào cũng như việc áp thuế chống bán phá giá nguyên liệu thép cán nóng (HRC) nhập khẩu từ Trung Quốc gây ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sản xuất và biên lợi nhuận của công ty/ Raw Material Price Risk: Price fluctuations of input materials, as well as the imposition of anti-dumping duties on imported hot-rolled coil (HRC) from China, significantly affect production costs and profit margins.
- Rũi ro về chính sách và pháp lý: Các biện pháp phòng vệ thương mại từ các quốc gia nhập khẩu, như thuế chống bán phá giá, có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm tôn mạ Việt Nam trên thị trường quốc tế/ Policy and Legal Risk: Trade defense measures imposed by importing countries - such as anti-dumping duties - can undermine the competitiveness of Vietnamese coated steel products in international markets.
- Rũi ro về tài chính: Sự thay đổi của tỷ giá và lãi suất có thể ảnh hưởng đến chi
phí vay vốn và giá trị các khoản thanh toán bằng ngoại tệ/ Financial Risk: Exchange rate and interest rate fluctuations may impact borrowing costs and the value of foreign currency payments.
- Rũi ro về môi trường và thiên tai: Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán có thể gây gián đoạn sản xuất, hư hỏng cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng nguyên vật liệu/ Environmental and Natural Disaster Risk: Extreme weather events such as storms, floods, and droughts may disrupt production, damage infrastructure, and impact the supply chain of raw materials.
- Rủi ro về dịch bệnh: Sự bùng phát của các dịch bệnh như COVID-19 có thể dẫn đến gián đoạn sản xuất, giảm nhu cầu thị trường và ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động/ Pandemic Risk: The outbreak of diseases such as COVID-19 can lead to production disruptions, reduced market demand, and adverse effects on workers' health.
II. Tình hình hoạt động trong năm/ Operations in the Year
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/Situation of production and business operations
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm/ Results of business operations in the year:
Sản lượng tiêu thụ của năm đạt 106.674.715kg, tăng 50.542 kg so với năm 2023. Trong đó/ The total annual sales volume reached 106.674.715 kg, an increase of 50.542 kg compared to 2023. Of which:
DVT/ Unit: Kg
| Tên Hàng Name of commodity | Năm/
Year 2024 | Năm/
Year 2023 | % tăng giảm Percentage |
| Tôn Lạnh Galvalume steel product | 37.269.385 | 29.103.169 | 28,06% |
| Tôn Màu Color steel product | 23.673.303 | 26.005.862 | -8,97% |
| Tôn Kẽm Galvanized steel product | 3.081.472 | 191.088 | 1.512,59% |
| Ông + Hộp Steel pipe | 70.555 | 757.759 | -90,69% |
| Cán nguội Cold roll steel product | 1.967.421 | 1.428.511 | 37,73% |
| Cán Nóng Hot roll steel product | 34.017.971 | 41.925.581 | -18,86% |
| Khác Other | 6.594.608 | 7.212.203 | -8,56% |
| Tổng/ Total | 106.674.715 | 106.624.173 |
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch/Implementation situation/actual progress against the plan:
Kinh doanh nội địa/ Domestic business:
Doanh thu thuần thu được từ hoạt động bán hàng và dịch vụ năm 2024 đạt
1.966.791.543.526 đồng, giảm 0.24% so với năm 2023, nhưng lợi nhuận sau thuế đạt 4.252.561.514 đồng. Việc sản lượng và doanh thu giảm so với năm 2023 xuất phát từ các nguyên nhân sau/ The net revenue from sales of goods and services in 2024 reached VND 1.966.791.543.526, a decrease of 0,24% compared to 2023. However, profit after tax reached VND 4.252.561.514. The decline in sales volume and revenue compared to 2023 stemmed from the following reasons:
- Sự xuất hiện của nhiều đối thủ trong nước và từ Trung Quốc với đa dạng về chất lượng, quy cách hàng hóa, phân khúc giá và chính sách bán hàng. Lượng cung nhiều hơn lượng cầu và khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn. Điều này dẫn đến lượng khách hàng sử dụng hàng hóa của Công ty giảm 29,31% so với năm 2023/ The emergence of numerous competitors, both domestic and from China, offering a wide range of quality, specifications, pricing segments, and sales policies. Supply exceeded demand, giving customers more choices. As a result, the number of customers using the company's products decreased by 29,31% compared to 2023.
Đội ngũ kinh doanh còn mỏng, công tác thị trường chưa đủ mạnh, thiểu chính sách bán hàng cho từng nhóm khách hàng; đội ngũ Marketing yếu kém, thiếu chiến lược quảng bá thương hiệu/ The sales team remained small, market development activities were not strong enough, and the company lacked targeted sales policies for different customer segments. The marketing team was underperforming, with no clear brand promotion strategy.
- Về cơ cấu doanh thu: khu vực Đông Nam Bộ chiếm 34,86%, khu vực miền Tây chiếm 31,93%, khu vực Miền Bắc chiếm 27,97%, khu vực miền Trung - Tây Nguyên chiếm 5,23%/ Revenue structure by region: Southeast region: 34,86%, Mekong Delta: 31,93%, Northern region: 27,97%, Central and Central Highlands: 5,23%
Kinh doanh xuất khẩu/ Export business :
Năm 2024 là năm đầy thách thức đối với thị trường xuất khẩu khi liên tục có các vụ kiện tự vệ thương mại và chống bán phá giá từ các quốc gia nhập khẩu. Bên cạnh đó, công ty chưa có đầy đủ năng lực sản xuất để đáp ứng được các đơn hàng xuất khẩu như yêu cầu về độ dày, lớp mạ, cường độ và khẩu kiểm soát chất lượng sản phẩm/ The year 2024 was highly challenging for export markets due to a series of trade safeguard and anti-dumping cases from importing countries. In addition, the company lacked sufficient production capacity to meet export order requirements such as thickness, coating layers, tensile strength, and quality control standards.
- Năm 2025 được đánh giá sẽ là năm tăng trưởng xuất khẩu của Công ty khi Dự án cải tạo sửa chữa Dây chuyền mạ lạnh 1 được hoàn thiện vào Quý 2. Công ty phản đấu đạt 80.000 tấn xuất khẩu/ năm. Mặt hàng xuất khẩu chủ đạo là tôn kẽm/ However, 2025 is projected to be a growth year for exports, as the Cold Coating Line No.1 Renovation Project is expected to be completed in Quarter 2. The company aims to
achieve 80,000 tons of exports per year, with galvanized steel as the core export product.
- Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource
Danh sách Ban điều hành/List of the Board (đến ngày 31/12/2024):
| STT No. | Họ và tên Full name | Chức vụ Position |
| 1 | Nguyễn Thanh Nghĩa Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | Chủ tịch HĐQT Chairman of the Board of Directors |
| 2 | Nguyễn Thanh Dung Ms. Nguyen Thanh Dung | Phó Tổng Giám đốc Vice General Director |
| 3 | Lê Ngọc Khang Mr. Le Ngoc Khang | Q.Kế toán trưởng Chief Accountant |
Tóm tắt lý lịch/ Curriculum vitae:
+ Chủ tịch HĐQT/ Chairman of the Board of Directors
| Họ và tên/ Full name | Nguyễn Thanh Nghĩa/ Mr. Nguyen Thanh Nghĩa |
| Giới tính/ Sexual | Nam/ Male |
| Ngày tháng năm sinh/ Date of birth | 27/11/1963 |
| Trình độ văn hóa/ Academic standard | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn/ Qualification | Đại học/ University |
| Quá trình công tác/ working experience | |
| Từ 1987 - tháng 03/1992 | Công tác tại Công ty Tài chính Tín dụng |
| From 1987 to March, 1992 | Seaprodex/ Worked at Seaprodex Finance Company |
| Từ 1992 - 1993 | Nhân viên Công ty XNK Thủy sản Tp. HCM |
| From 1992 to 1993 | Staff of Hochiminh city Seafood Import – Export Company |
| Từ 1993 - 2001 | Phó Phòng, Trường phòng Nhập khẩu Công ty XNK Thủy sản Tp.HCM |
| From 1993 to 2001 | Deputy Manager, Import Manager of Hochiminh city Seafood Import – Export Company |
| Từ 2001 - tháng 05/2007 | Chủ tịch HĐTV Giám đốc Công tỷ TNHH Đại Thiên Lộc. |
| From 2001 to May, 2007 | Chairman of Board of Members of Dai Thien Loc Co., Ltd. |
| Từ tháng 06/2007 - tháng 07/2020 | Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CP Đại Thiên Lộc. |
| From June, 2007 to July, 2020 | Chairman of the Board of Directors, General |
| Từ tháng 08/2020 – 04/01/2022 | Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CPĐại Thiên Lộc |
| From August, 2020 to January 04, 2022 | Vice Chairman of the Board of Directors, General Director of Dai Thien Loc Corporation |
| Từ tháng 05/01/2022 đến nay From January 05, 2022 until now | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đại Thiên Lộc Chairman of the Board of Directors of Dai Thien Loc Corporation |
| Hành vi vi phạm pháp luật Illegal behavior Số cố phản sở hữu Number of shares owned Số cố phản của những người có liên quan/Number of shares of affiliated persons: Vợ: Nguyễn Thị Bích Liên Wife: Mrs. Nguyen Thi Bích Lien | No 29.220.313 cổ phần, chiếm 47,56% VDL 29.220.313 shares, Percentage of share ownership: 47,56% |
| Con ruột: Nguyễn Thanh Loan Daughter: Ms. Nguyen Thanh Loan | Number of shares of affiliated persons: 7.899.952 cổ phần, chiếm 12,86% VDL 7.899.952 shares, Percentage of share ownership: 12,86% |
| Con ruột: Nguyễn Thanh Dung Daughter: Ms. Nguyen Thanh Dung | 6.244.378 cổ phần, chiếm 10,16% VDL 6.244.378 shares, Percentage of share ownership: 10,16% |
| Con ruột: Nguyễn Thanh Trúc Daughter: Ms. Nguyen Thanh Truc | 2.573.990 cổ phần, chiếm 4,19% VDL 2.573.990 shares, Percentage of share ownership: 4,19% |
| Anh ruột: Nguyễn Quang Quảng Brother: Mr. Nguyen Quang Quang | 2.435.000 cổ phần, chiếm 3,96% VDL 2.435.000 shares, Percentage of share ownership: 3,96% |
| Anh ruột: Nguyễn Quang Quảng | 625 cổ phần, chiếm 0,001 % VDL |
| Brother: Mr. Nguyen Quang Quang | 625 shares, Percentage of share ownership: 0,001% |
+ Phó Tổng giám đốc/ Vice General Director
| Họ và tên/ Full name | Nguyễn Thanh Dung. Nguyen Thanh Dung |
| Giới tính/ Sexual | Nữ/ Female |
| Ngày tháng năm sinh/ Date of birth | 12/07/1994 |
| Trình độ văn hóa/ Academic standard | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn/ Qualification | Đại học/ University |
| Quá trình công tác/ working experience | |
| Từ tháng 03/2017 – tháng 05/2020 | Trợ lý TGD, Công ty CP Đại Thiên Lộc |
| From March, 2017 to May, 2020 | Assistant of General Director, Dai Thien Corporation. |
| Từ tháng 06/2020 – tháng 10/2020 | Thành viên HĐQT, Công ty CP Đại Thiên |
| From June, 2020 to October, 2020 | Lộc of The Board of Directors, Dai Loc Corporation |
| Từ tháng 11/2020 – nay | Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc |
| From November, 2020 until now | Công ty CP Đại Thiên Lộc |
| Member of The Board of Directors, Vice Director, Dai Thien Loc. | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Illegal behavior | No |
| Số cổ phần sở hữu | 2.573.990 cổ phần, chiếm 4,19% VDL |
| Number of shares owned | 2.573.990 shares, Percentage of share ownership: 4,19% |
| Số cổ phần của những người có liên quan/ Number of shares of affiliated persons: | 29.220.313 cổ phần, chiếm 47,56% VDL |
| Cha: Nguyễn Thanh Nghĩa | 29.220.313 shares, Percentage of share ownership: 47,56% |
| Father: Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | 7.899.952 cổ phần, chiếm 12,86% VDL |
| Mẹ: Nguyễn Thị Bích Liên | 7.899.952 shares, Percentage of share ownership: 12,86% |
| Mother: Nguyen Thi Bích Liên | 6.244.378 cổ phần, chiếm 10,16% VDL |
| Chị ruột: Nguyễn Thanh Loan | 6.244.378 shares, Percentage of share ownership: 10,16% |
| Sister: Ms. Nguyen Thanh Loan | 2.435.000 cổ phần, chiếm 3,96% VDL |
| Em ruột: Nguyễn Thanh Trúc | 2.435.000 shares, Percentage of share ownership: 3,96% |
| Young sister: Ms. Nguyen Thanh Truc | 2.435.000 shares, Percentage of share ownership: 3,96% |
+ Quyền Kế toán trưởng/ Chief Accountant
| Họ và tên/ Full name | Lê Ngọc Khang/ Mr. Le Ngọc Khang |
| Giới tính/ Sexual | Nam/ Male |
| Ngày tháng năm sinh/ Date of birth | 10/07/1987 |
| Trình độ văn hóa/ Academic standard | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn/ Qualification | Đại học/ University |
| Quá trình công tác/ working experience | |
| Từ 2010 – 2012 | Nhân Viên Kế Toán Công ty TNHH |
| From 2010 to 2012 |
| Proceeding | |
| Từ 2012- 2015: | Accountant at Proceeding Co., Ltd |
| From 2012 to 2015 | Nhân Viên Kế toán Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc |
| Từ 2016 - Đến nay: | Accountant of Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company Quyền Kế toán Trường Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc |
| Chief Accountant at Dai Thien Loc Corporation | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Illegal behavior | No |
| Số cố phần số hữu | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| Number of shares owned | 0 share, Percentage of share ownership:0% |
| Số cố phần của những người có liên quan/ Number of shares of affiliated persons: | 0 share, Percentage of share ownership:0% |
- Những thay đổi trong ban điều hành/ Changes in the Board of Management: Không/ no.
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động/ Number of staffs. Brief information and changes on the employee's policies.
+ Số lượng cán bộ, nhân viên đến ngày 31/12/2024/ Number of staffs (at 31/12/2024): 170 người/ 170 staffs.
+ Thu nhập bình quân: 9.934.718 đồng/tháng/người, tăng 19,14% so với năm 2023/VND 9.934.718/person/month, an increase of 19,14% compared to 2023.
+ Chế độ, chính sách lao động: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động như: BHXH, BHYT, các chế độ khác theo quy định của Nhà nước. Năm 2024 mặc dù tình hình kinh doanh không thuận lợi nhưng BLD công ty vẫn xem xét thưởng tốt với mức phù hợp cho người lao động/ Labor regimes and policies: The company fully complies with all regulations regarding employee benefits such as social insurance (SI), health insurance (HI), and other policies as prescribed by the State. Despite an unfavorable business situation in 2024, the company's leadership still considered and provided an appropriate Tet bonus for employees.
- Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án/investment activities, project implementation
a) Các khoản đầu tư lớn/Major investments:
Trong năm 2024, công ty đã hoàn thành việc cải tạo Hệ thống máy móc thiết bị
thuộc Dây chuyền tẩy rửa và nâng công suất dây chuyền. Trị giá của Dây chuyền sau khi cải tạo là 27.270.000.000 đồng/ In 2024, the company completed the upgrade of machinery and equipment in the Pickling Line and increased its production capacity. The value of the line after renovation was 27.270.000.000 dong.
Quý 4/2024, công ty tiến hành dự án cải tạo Dây chuyên mạ lạnh 1 bao gồm thay thế hệ thống chảo mạ (2 chảo - 3 vị trí), hệ thống lò NOF và các thiết bị khác trong dây chuyển. Dự án cải tạo này nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hảo nguyên vật liệu, tạo ra các sản phẩm phù hợp với yêu cầu chất lượng cao cho thị trường Châu Âu, Mỹ,... / In Quarter 4/2024, the company initiated the renovation project for Cold Galvanizing Line No.1, including the replacement of the zinc pot system (2 pots - 3 positions), the NOF furnace system, and other equipment within the line. This renovation project aims to enhance product quality, reduce raw material consumption, and produce products that meet high-quality standards for markets such as Europe, the U.S., and others.
b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies:
- Công ty TNHH Một thành viên Tôn Đại Thiên Lộc - Dai Thien Loc Steel Sheet One Member Limited Company
| Chỉ tiêu/ Article | Năm/ Year 2023 | Năm/ Year 2024 |
| Doanh thu thuần/ Net Revenue | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit After Tax | (9,119,719) | (9,119,719) |
| Lợi nhuận phân bổ cho Cty CP DTL | ||
| Profit Attributable to Dai Thien Loc | ||
| Corporation |
- Công ty TNHH Một thành viên Thép Đại Thiên Lộc - Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company
| Chi tiêu/ Article | Năm/ Year 2023 | Năm/ Year 2024 |
| Doanh thu thuần/ Net Revenue | 1.919.853.433.632 | 1.449.711.260.590 |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit After Tax | (128.395.143.281) | 16.627.943.245 |
| Lợi nhuận phân bổ cho Cty CP DTL Attributable to Dai Thien Loc | ||
- Tình hình tài chính/Financial situation
a) Tình hình tài chính/Financial situation
| Chỉ tiêu/ Indicators | Năm/ Year 2023 | Năm/ Year 2024 | % tăng giảm/ % change |
| Tổng giá trị tài sản/Total asset | 2.072.804.436.767 | 2.119.835.976.286 | 2,27% |
| Doanh thu thuần/Net revenue | 1.971.594.345.650 | 1.966.791.543.526 | -0,24% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Profit from business activities | (160.589.887.353) | (111.888.402.063) | -30,33% |
| Lợi nhuận khác/ Other profits | 30.133.482.788 | 112.849.714.667 | 274,50% |
| Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax | (130.456.404.565) | 961.312.604 | -100,74% |
| Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax | (156.135.433.221) | 4.252.561.514 | -102,72% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/Payout ratio |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/ Major financial indicators:
| Chỉ tiêu/ Indicators | Năm/ Year 2023 | Năm/ Year 2024 | Ghi chú/Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio: | 1,26 | 1,24 | |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (Short term Asset/Short term debt) | |||
| + Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio: | |||
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn term Asset - Inventories term Debt | 0,38 | 0,34 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/capital structure Ratio | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio) | 0,62 | 0,64 | |
| + Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio) | 1,60 | 1,74 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio |
| + Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover: | |||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory) | 1,40 | 1,70 | |
| + Vòng quay tổng tài Sản/Total asset turnover: | |||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân (Net revenue/ Average Total Assets) | 0,68 | 0,95 | |
| 4. Chi tiêu về khả năng sinh lời/ Profitability | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio) | (0,10) | (0,079) | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio) | (0,17) | (0,21) | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Total assets Ratio) | (0,06) | (0,08) | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Profit from business activities/ Net revenue Ratio) | (0,09) | (0,08) |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.
a) Cổ phần/ Shares:
Tổng số cổ phần/ Total number of shares: 61.435.604 cổ phiếu phổ thông.
Số lượng cổ phần đang lưu hành/ Number of freely transferable shares: 60.630.984 cổ phiếu - Cổ phần chuyển nhượng tự do.
Số lượng cổ phiếu quỹ/ Number of treasury shares: 804.620 cổ phiếu/ shares.
b) Cơ cấu cổ đông/ Shareholders Structure:
Thông tin về cơ cấu cổ đông (theo Danh sách cổ đông đăng ký cuối cùng ngày 27/02/2024)/ Information on shareholder structure (according to the final registered shareholder list as of February 27, 2024)
| Cổ đông/ Shareholder | Số lượng CD Number of shareholders | Số cổ phần sở hữu Number of shares owned | Tỷ lệ (%) Percentage |
| Trong nước/ Domestic | 251 | 61.435.309 | 100,00% |
| Cá nhân/ Individual Shareholders | 234 | 48.755.494 | 79,36% |
| Tổ chức/ Institutional Shareholders | 8 | 12.668.661 | 20,62% |
| Nhà đầu tư CK chuyên nghiệp là các Công ty CK/ Professional stock investors are securities companies | 9 | 11.154 | 0,02% |
| Nước ngoài/ Foreign | 3 | 295 | 0,00% |
| Cá nhân/ Individual Shareholders | 3 | 295 | 0,00% |
| Tổng cộng/ Total | 254 | 61.435.604 | 100% |
Thông tin về cỗ động lớn (sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên, theo Danh sách cổ động đăng ký cuối cùng ngày 27/02/2024)/ Information on major shareholder who owned 5% of authorized capital and over (according to the final registered shareholder list as of February 27, 2024)
| STT No. | Họ tên cổ đông Full name | Số cổ phần sở hữu Number of shares owned | Tỷ lệ % Percentage |
| 1 | Nguyễn Thanh Nghĩa Mr. Nguyen Thanh Nghia | 29.220.713 | 47,563% |
| 2 | Nguyễn Thị Bích Liên Mrs. Nguyen Thị Bích Lien | 7.899.952 | 12,859% |
| 3 | Nguyễn Thanh Loan Ms. Nguyen Thanh Loan | 6.244.378 | 10,164% |
| 4 | Công ty TNHH Sản xuất Thép Tâm Đức Tam Duc Steel Manufacturing Company Limited | 11.863.289 | 19,310% |
| Tổng cộng/ Total | 55.228.332 | 89,896% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Change in the owner's-equity: Không/ No.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không/ No.
e) Các chủng khoán khác/Other securities: Không/No.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp/Total direct and indirect GHG emission
- Sử dụng tài nguyên hiệu quả và có trách nhiệm/ Efficient and responsible use of resources.
- Sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường như khí nén thiên nhiên (CNG) và điện mặt trời nhằm giám lượng khí phát thải carbon, đồng thời hướng đến mục tiêu phát triển bền vững và tiết kiệm chi phí năng lượng lâu dài/ Utilization of environmentally friendly energy sources such as Compressed Natural Gas (CNG) and solar power to reduce carbon emissions, while aiming for sustainable development and long-term energy cost savings.
Hệ thống xử lý chất thải và nước thải được vận hành theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo các chất thải được thu gom, phân loại và xử lý an toàn, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước và không khí/ The waste and wastewater treatment systems are operated in accordance with technical standards, ensuring that all waste is collected, classified, and treated safely, thereby minimizing negative impacts on soil, water, and air environments.
- Sử dụng nguồn nước một cách tiết kiệm và hiệu quả, áp dụng các giải pháp tuần hoàn nước trong quy trình sản xuất, đồng thời thường xuyên giám sát chất lượng nước đầu vào và đầu ra nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định môi trường hiện hành/Water resources are used economically and efficiently, with water recycling solutions applied in the production process. In addition, the quality of incoming and outgoing water is regularly monitored to ensure compliance with current environmental regulations.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year.
Đơn vị tính/ Unit: Kg
| Hạng mục/ Item | Tên nguyên liệu/ Name of commodity | Tổng trọng lượng Total weight |
| Nguyên liệu chính để sản xuất Main raw materials | Thép cán nóng Hot roll steel product | 11.548.331 |
| Nguyên liệu để đóng gói sản phẩm Material for packing | 15.983 | |
| Nguyên liệu phụ khác Other material | Axit Clohidric (HCL 32%) | 221.830 |
| Dầu Cán và dầu bánh răng Rooling oil and gear oil | 19.743 |
| Dầu thủy lực Hydraulic oil | 9.396 |
| Dầu DO 0,05% và chất tây dầu DO 0,05% oil and degreasing oil | 35.340 |
| Dung môi/ Solvent | 34.868 |
| Hợp kim nhôm kẽm Al-Zn alloy ingot | 264.485 |
| Son các loại Painting | 187.601 |
b) Báo cáo ti lệ phân trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization: Tỷ lệ phần trăm được sử dụng tái chế làm lỗi là 5%/ The percentage of recycled materials used as core is 5%
6.3. Tiêu thụ năng lượng/Energy consumption:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/Energy consumption – directly and indirectly: Điện, Hơi nóng, Khí CNG/ Electricity, Steam, CNG Gas.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/Energy savings through initiatives of efficiently using energy: Không có/ None
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng; báo cáo kết quả của các sáng kiến này/The report on energy saving initiatives; report on the results of these initiatives: Không có/ None
6.4. Tiêu thụ nước (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/Water consumption (water consumption of business activities in the year)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/ Water supply and amount of water used.
- Nguồn cung cấp nước/ Water supply: Công ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Môi trường Bình Dương/ Binh Dương Water - Environment Co., Ltd
- Lượng nước sử dụng/ Amount of water: 398 m³.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử Percentage and total volume of water recycled and reused: 0%
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with the law on environmental protection:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/ Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment: Không/ No.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/the total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment: Không/ No
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động/Policies related to employees
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động/ Number of employees, average wages of workers
Tổng số lao động tính đến 31/12/2024 là 170 lao động, mức lượng trung bình là 9.934.718 đồng/tháng/lao động.
Number of employees (at 31/12/2024) are 170 employees, average income is VND9.934.718/month/employee.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers
Công ty đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách dành cho người lao động theo quy định của Nhà nước, bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và các quyền lợi khác/ The Company fully complies with all statutory employee benefits and entitlements, including social insurance, health insurance, unemployment insurance, and other policies mandated by the State.
Bên cạnh đó, Công ty duy trì các chế độ phúc lợi nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động, như: thưởng lương tháng 13, thưởng xếp loại (A, B, C) vào dịp Tết Nguyên Đán; tặng quà cho cán bộ, nhân viên nữ nhân ngày 8/3 và 20/10; tặng quà cho con em cán bộ, nhân viên vào dịp Tết Thiếu Nhi; hỗ trợ người lao động gặp khó khăn, tai nạn lao động hoặc có việc hiểu, hi trong gia đình/ In addition, the Company provides various welfare programs to enhance employee well-being, such as: 13th-month salary and performance-based bonuses (A, B, C) during the Lunar New Year; gifts for female employees on International Women's Day (March 8) and Vietnamese Women's Day (October 20); gifts for employees' children on International Children's Day; and support for employees facing difficult circumstances, workplace accidents, or family events such as weddings or funerals.
Ngoài ra, Công ty còn tổ chức các khóa đào tạo về an toàn lao động, vệ sinh lao động, nâng cao kỹ năng quản lý và các kỹ năng mềm khác cho nhân viên/ The Company also organizes training programs on occupational safety and hygiene (OSH), as well as skill-building courses to improve management and soft skills for employees.
Dù năm 2024 tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, Ban lãnh đạo vẫn nỗ lực cân đối và chi thường Tết ở mức hợp lý để động viên tinh thần người lao động/Despite facing business challenges in 2023, the Company's leadership made efforts to allocate a reasonable Tet bonus to motivate and appreciate its workforce.
c) Hoạt động đào tạo người lao động/Employee training
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên/The average number of training hours per year, according to the staff and classified staff
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp/The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/ Report on responsibility for local community.
Công tác xã hội, từ thiện là một trong những hoạt động được Công ty quan tâm và duy trì thường xuyên nhằm lan tỏa giá trị nhân văn, thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với
cộng đồng. Trong năm vừa qua, công ty đã dành ra số tiền là 63.731.000 đồng dành riêng cho các chương trình thiện nguyên như: ủng hộ đồng bào vùng thiên tai, xây dựng nhà tình thương, trao học bổng cho học sinh nghèo hiểu học, tặng quà cho người giả neo đơn, trẻ em mồ côi và các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn/ Social and charity work is one of the key activities that the Company consistently prioritizes and maintains, with the aim of spreading humanitarian values and demonstrating a strong sense of responsibility towards the community. Over the past year, the Company allocated a total amount of 63.731.000 VND specifically for charitable programs such as: supporting people affected by natural disasters, building compassionate homes, awarding scholarships to underprivileged yet hardworking students, and giving gifts to the elderly living alone, orphans, and families in especially difficult circumstances.
Ngoài ra, Công ty cũng khuyến khích và tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên tham gia các hoạt động xã hội, qua đó góp phần xây dựng một môi trường làm việc nhân ái, gắn kết và hướng đến sự phát triển bền vững cùng cộng đồng/ In addition, the Company encourages and creates favorable conditions for its employees to participate in social activities, thereby contributing to the development of a compassionate, cohesive working environment, and promoting sustainable growth together with the community.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN/Report on green capital market activities under the guidance of the ssc.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Reports and assessments of the Board of Management (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty / the Board of Management reports and assesses the Company's situation through every facet)
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau/The Board of Management's reports and assessments shall include at least the following contents:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Assessment of operating results
- Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thì nêu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đô với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có)/General analysis of company's operations against the previous operating targets and results. In case of failing to meet the operating results and targets, the Board of Management must clearly state the reasons and their responsibilities for such results (if any).
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024/ Operating results and targets in 2024:
• Về kết quả kinh doanh/About business targets:
| Chỉ tiêu/ Article | Năm/ Year 2023 | Năm/ Year 2024 | Kế hoạch/ Plan 2025 |
| - Doanh thu/ Revenue: | 1.971 tỷ đồng1.971 billion dong | 1.966 tỷ đồng1.966 billion dong | 2.587 tỷ đồng2.587 billion dong |
| Trong đó xuất khẩu/ Export | 1,159 triệu USD1,159 million USD | 31.006USD31.006USD | 5 triệu USD5 million USD |
| - Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax: | -156,135 tỷ đồng -156,135 billion dong | 4,252 tỷ đồng 4,252 billion dong | 73 tỷ đồng 73 billion dong |
| Dây chuyền Production line | Kế hoạch/ Plan (tấn/năm) (MT/year) | Thực hiện/ Goal (tấn/năm) (MT/year) | Tỷ lệ % Percentage % |
| Tầy rửa/ Pickling line | - | 11.548,331 | |
| Cán nguội 3/ Cold Roll line no. 3 | 108.000 | 8.310,110 | 7,69% |
| Cán nguội 4/ Cold Roll line no. 4 | 144.000 | 7.350,321 | 5,10% |
| Cán nguội 5/ Cold Roll line no. 5 | 144.000 | 317,865 | 0,22% |
| Mạ lạnh 2/ Galvalume line no. 2 | 90.000 | 13.942,010 | 15,49% |
| Mạ màu/ Color coating line | 55.000 | 7.721,595 | 14,04% |
| Nắn phẳng 1/ Tension leveller line no. 1 | - | 2.973,325 | |
| Nắn phẳng 2/ Tension leveller line no. 1 | - | 17.631,310 | |
| Cán ống/ Pipe line | - | 19,572 | |
| Xả băng, xén biên, cắt lá.../ Slitting line, Corrugation line,... | - | 524,413 | |
| TỔNG CỘNG/ TOTAL | 70,338.852 |
- Những tiến bộ công ty đã đạt được/The Company's achievements.
2. Tình hình tài chính/Financial Situation
a) Tình hình tài sản/Assets
Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh)/Analysis of assets and changes in assets (analysis and assessment of the efficiency of assets usage and bad receivable debts that affect operating results).
Tông tài sản năm 2024 tăng 2,22% so với năm 2023. Phần tài sản tăng chủ yếu xuất phát từ kế hoạch sửa chữa, thay thế, nâng cấp máy móc thiết bị đã hư hỏng lỗi thời và bất động sản đầu tư/ Total assets in 2024 increased by 2.22% compared to 2023. The asset growth mainly resulted from the company's plan to repair, replace, and upgrade outdated or damaged machinery and equipment, as well as from investments in real estate.
b) Tình hình nợ phải trả/Debt Payable
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ/ Current debts, major changes of debts.
- Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của ti lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay/Analysis of bad debts, impacts of the exchange rate changes on operating results of the Company and impacts of lending rate changes.
- Tổng nợ phải trả tính đến 31/12/2024 là 1.360.361.205.892 đồng, tăng 3,25% so với năm 2023. Nguyên nhân chính do các khoản phải trả người bán, thuê và các khoản phải nộp Nhà nước trong năm 2024 tăng/ Total liabilities as of December 31, 2024 amounted to VND 1,360,361,205,892, an increase of 3.25% compared to 2023. The main reason for this increase was the rise in payables to suppliers, taxes, and other obligations to the State in 2024.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policies, and management.
- Cùng cố bộ máy tổ chức điều hành, thúc đẩy tính tự chủ và trách nhiệm tại các phòng ban/ bộ phận sản xuất thông qua phân cấp và phân quyền rõ ràng/ Strengthen the organizational and executive structure, promote autonomy and accountability within departments and production units through clear delegation and decentralization.
- Rà soát và cấp nhật hệ thống quy chế, quy định phù hợp với các quy định pháp luật mới nhất/ Review and update internal regulations and policies to ensure compliance with the latest legal requirements.
- Ban hành các chính sách nhân sự linh hoạt hơn về chế độ lượng thường, thu hút và giữ chân nhân tài/ Implement more flexible HR policies regarding compensation and benefits to attract and retain talent.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các quy chế quản lý các hoạt động của công ty, xây dựng quy trình kiểm soát định mức nguyên vật liệu, quy trình kiểm tra trước trong và sau các đợt sản xuất, quy trình kiểm soát hoạt động sửa chữa bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị,.../ Continue to develop and improve management regulations across company operations, including establishing procedures for material consumption control, quality checks before, during, and after production cycles, as well as maintenance and repair procedures for machinery and equipment.
- Tuyển dụng nhiều cán bộ kỹ thuật có trình độ, có kinh nghiệm để tiếp nhận chuyển giao từ phía nước ngoài, vận hành và kiểm soát tốt các dây chuyển sản xuất/ Recruit qualified and experienced technical personnel to facilitate technology transfer from foreign partners, ensuring effective operation and supervision of production lines.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai/Development plans in future
- Mục tiêu chung/ General Objectives:
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh/ Enhance the efficiency of production and business operations.
+ Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bền vững/ Build a high-quality workforce as
a foundation for long-term development.
Cũng cố hệ thống quản trị, thúc đẩy chuyên đổi số và đổi mới sáng tạo/ Strengthen the governance system, promote digital transformation and innovation.
+ Xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, tạo nền tảng chỗ phát triển dài hạn/Build a high-quality workforce as a foundation for long-term development.
+ Thúc đẩy trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững/ Promote social responsibility and sustainable development.
- Mục tiêu cụ thể trong năm 2025/· Specific Objectives for 2025:
+ Trong Quý II/2025, Công ty sẽ hoàn tất Dự án cải tạo và sửa chữa Dây chuyên mạ lạnh số 1, với mục tiêu mở rộng chủng loại và quy cách sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thị trường xuất khẩu, đặc biệt là Hoa Kỳ và Châu Âu/In Q2/2025, the Company will complete the renovation and repair of Galvalume Line No. 1, with the aim of expanding product types and specifications to meet technical requirements of export markets, particularly the United States and Europe.
+ Dự án cải tạo Dây chuyền mạ lạnh số 2 sẽ được khởi động và hoàn thành trong Quý IV/2025/ The renovation project of Galvalume Line No. 2 will be initiated and completed in Q4/2025.
Công ty sẽ ký hợp đồng với chuyên gia nước ngoài để thực hiện công tác sửa chữa, nâng cấp Dây chuyên cán ngụi số 5, dự kiến triển khai trong Quý II/2025/ The Company will sign a contract with foreign experts to carry out the repair and upgrade of Cold Rolling Mill No. 5, scheduled for implementation in Q2/2025.
+ Song song đó, Công ty sẽ tiến hành kiểm tra tổng thể và thực hiện bảo trì, sửa chữa các dây chuyên sản xuất còn lại nhằm đảm bảo hoạt động ổn định và nâng cao hiệu suất vận hành/ At the same time, the Company will conduct comprehensive inspections and perform maintenance and repairs on the remaining production lines to ensure stable operations and improved efficiency.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)/Explanation of the Board of Management for auditor's opinions (if any) - (In case the auditor's opinions are not unqualified).
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)/ Assessment concerning the environmental indicators (water consumption, energy, emissions, etc.).
Tiêu thụ nước/ Water Consumption: Công ty thực hiện giám sát chặt chẽ lượng nước sử dụng, tái sử dụng nước tại một số công đoạn sản xuất nhằm tiết kiệm tài nguyên/ Water usage is strictly monitored, and water is reused in certain production stages to conserve resources.
Tiêu thụ năng lượng/ Energy Consumption: Áp dụng các giải pháp tiết kiệm điện
năng, đầu tư thay thế hệ thống chiếu sáng bằng đèn LED, sử dụng điện năng lượng mặt trời trong hoạt động sản xuất/ The Company has adopted energy-saving measures such as replacing traditional lighting with LED systems and using Solar Power in Production Activities
- Phát thải/ Emissions: Hệ thống xử lý khí thải và nước thải được vận hành đúng tiêu chuẩn. Các thông số về bụi, tiếng ồn, khí thải đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy định pháp luật/ Wastewater and exhaust treatment systems operate in compliance with regulatory standards. Key indicators such as dust, noise, and gas emissions remain within the permissible limits as prescribed by law.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/Assessment concerning the labor issues
- Thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định/ Fully complies with all legal requirements regarding social insurance, health insurance, and unemployment insurance.
- Duy trì chế độ lương, thưởng, phúc lợi rõ ràng và cạnh tranh; thường tháng 13, thường lễ tết, hỗ trợ nhân viên có hoàn cảnh khó khăn/ Maintains a transparent and competitive compensation and benefits system, including 13th-month salary, holiday bonuses, and financial support for employees in difficult situations.
Tổ chức định kỳ các chương trình đào tạo nội bộ, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng an toàn lao động/ Regularly organizes internal training programs to enhance professional skills and occupational safety awareness.
- Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thân thiện, tôn trọng quyền và tiếng nói của người lao động/ Ensures a safe, friendly, and respectful working environment that values employee voices and rights.
- Không có vụ việc đình công, tranh chấp lao động xảy ra trong kỳ báo cáo/ No labor strikes or disputes were recorded during the reporting period.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương/Assessment concerning the corporate responsibility for the local community
Đóng góp vào các quỹ từ thiện, hỗ trợ đồng bào vùng thiên tai, trao học bổng cho học sinh nghèo hiểu học/Contributes to charitable funds, supports disaster-affected areas, and provides scholarships for underprivileged yet diligent students.
- Tham gia các hoạt động môi trường, cải thiện cảnh quan khu vực lần cận nhà máy/Organizes gift-giving programs during national holidays and Tet for disadvantaged families in the local area.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cỗ phần)/ Assessments of the Board of Directors on the Company's operation (for joint stock companies)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/ Assessments of the Board of Directors on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị (HĐQT) đã tiến hành giám sát chặt chẽ và đồng hành cùng Ban điều hành trong việc triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện đúng chiến lược đã đề ra, thích ứng linh hoạt với các biến động thị trường và môi trường kinh doanh trong và ngoài nước. Dưới đây là các đánh giá cụ thể của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty/ In 2024, the Board of Directors (BoD) côlsely supervised and worked alongside the Executive Board to implement business operations in alignment with the Company's strategic objectives, while flexibly adapting to changes in both domestic and international markets. The BoD provides the following assessments of the Company's performance
Đối với hoạt động sản xuất – kinh doanh: Trong năm 2024, Công ty đối diện với nhiều khó khăn thách thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Dù đã nỗ lực duy trì sản lượng và doanh thu nhưng công ty vẫn chưa hoàn thành được kế hoạch đặt ra. Chất lượng sản phẩm mặc dù đã được cải thiện đáng kể và tỷ lệ phân hồi tiêu cực từ khách hàng giảm so với năm trước nhưng khâu kiểm soát chất lượng vẫn lòng lẽo.
Regarding production and business operations: In 2024, the Company faced numerous challenges and difficulties in its production and business activities. Despite efforts to maintain output and revenue, the Company was unable to achieve the set targets. Although product quality has significantly improved and the rate of negative customer feedback has decreased compared to the previous year, quality control remains weak.
Đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp: Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và chuẩn mực quản trị công ty hiện hành. Các thành viên HĐQT, đặc biệt là thành viên độc lập, đã phát huy vai trò giám sát và tư vấn trong nhiều quyết định chiến lược. Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro được cùng cố, giúp Công ty ứng phó hiệu quả với các rủi ro tiêm ẩn.
Regarding corporate governance: The Company has fully complied with legal regulations and current corporate governance standards. Members of the Board of Directors, especially independent members, have actively fulfilled their roles in supervising and advising on many strategic decisions. The internal control and risk management systems have been strengthened, enabling the Company to respond effectively to potential risks.
Trách nhiệm với môi trường: Công ty đã triển khai nhiều giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường như: xử lý khí thải đạt chuẩn, thu gom và phân loại chất thải nguy hại theo đúng quy định,...
Environmental responsibility: The Company has implemented various solutions to minimize negative environmental impacts, such as ensuring emissions are treated in accordance with standards, and collecting and classifying hazardous waste properly in line with regulations.
Trách nhiệm xã hội và công đồng: Công ty duy trì quỹ phúc lợi nội bộ, chăm lo đòi sống vật chất – tinh thần cho người lao động, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thân thiện. Các hoạt động thiện nguyện, hỗ trợ cộng đồng được triển khai thưởng xuyên: tài trợ giáo dục, xây nhà tinh thưởng, ủng hộ người nghèo, cứu trợ thiên tai...Cam kết phát triển bền vững gắn liền với lợi ích của cộng đồng địa phương.
góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực mà Công ty đang hoạt động.
Social and community responsibility: The Company maintains internal welfare funds to care for the physical and mental well-being of employees, ensuring a safe and friendly working environment. Charitable and community support activities are regularly carried out, including educational sponsorships, building charity houses, supporting the underprivileged, and providing disaster relief. The Company is committed to sustainable development that aligns with the interests of local communities, contributing to the socioeconomic development of the regions where it operates.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance
Trong năm tài chính 2024, Ban Giám đốc đã nỗ lực điều hành hoạt động sản xuất – kinh doanh trong bối cảnh có nhiều biến động và khó khăn từ thị trường trong nước và quốc tế. Hội đồng Quản trị ghi nhận sự cố gắng và linh hoạt của Ban Giám đốc trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược, duy trì ổn định hoạt động và kiểm soát chi phí hiệu quả.
In the fiscal year 2024, the Board of Management made significant efforts to manage production and business operations amid numerous fluctuations and challenges in both domestic and international markets. The Board of Directors acknowledges the Management's dedication and flexibility in implementing strategic goals, maintaining operational stability, and effectively controlling costs.
Tuy nhiên, một số chỉ tiêu sản xuất – kinh doanh chưa đạt được như kế hoạch đề ra, phần ánh những hạn chế trong công tác dự báo thị trường, xây dựng chính sách bán hàng, phát triển kênh phân phối, kiểm soát định mức tiêu hảo nguyên vật liệu sản xuất.
However, certain production and business targets were not achieved as planned, reflecting limitations in market forecasting, sales policy development, and distribution channel expansion. The Board of Directors has provided timely guidance for the Board of Management to make appropriate adjustments in the upcoming quarters.
Về mặt tổ chức và nhân sự, Ban Giám đốc đã thực hiện việc nâng cao hiệu quả quản lý, đồng thời tăng cường đào tạo nội bộ nhằm nâng cao năng lực đội ngũ. Hội đồng Quản trị đánh giá cao tinh thần chủ động và cầu thị của Ban Giám đốc trong việc hoàn thiện bộ máy điều hành.
In terms of organizational structure and human resources, the Board of Management carried out the restructuring of several departments to enhance management efficiency, while also strengthening internal training to improve staff capabilities. The Board of Directors highly appreciates the Management's proactiveness and willingness to improve the executive apparatus.
Tổng thể, Hội đồng Quản trị đánh giá Ban Giám đốc đã hoàn thành phần lớn nhiệm vụ được giao, đảm bảo vận hành doanh nghiệp trong bối cảnh nhiều thách thức và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong dài hạn.
Overall, the Board of Directors assesses that the Board of Management has fulfilled most of its assigned responsibilities, ensuring stable business operations under challenging circumstances and steering the Company toward long-term sustainable development.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri/Plans and orientations of the Board of Directors
- Hội đồng quản trị thực hiện nghiêm túc công việc quản trị công ty theo đúng quy định về Quản trị công ty áp dụng cho công ty niêm yết, Điều lệ công ty và quy chế quản trị công ty/ The Board of Directors has strictly carried out corporate governance in accordance with regulations applicable to listed companies, the Company's Charter, and the internal corporate governance regulations.
- Hội đồng quản trị lãnh đạo và giám sát hoạt động của Ban điều hành, tạo mọi điều kiện tốt nhất để Ban điều hành thực hiện nhiệm vụ được giao theo NQ ĐHĐCĐ và NQ ĐHQT đã đề ra/ The Board of Directors provides leadership and oversight for the Executive Board, creating the best possible conditions for the Executive Board to fulfill its assigned tasks based on the Resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors.
- HDQT có gắng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo thu nhập, ổn định cuộc sống cho người lao động/ The Board of Directors strives to maintain business and production activities to ensure income and stable livelihoods for employees.
V. Quản trị công ty/Corporate governance
1. Hội đồng quản trị/Board of Directors
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị/ Members and structure of the Board of Directors: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác/(The list of members of the Board of Directors, ownership percentages of voting shares and other securities issued by the company, the list of independent members and other members; the list of positions that a member of the Board of Directors at the Company hold at other companies).
| STT No | Thành viên HDQT of Directors' members | Chức vụ |
| 1 | Ông Nguyễn Thanh Nghĩa. Nguyen Thanh Nghĩa | Chủ tịch HDQT of the Board of Directors |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Bích Liên. Nguyen Thi Bích Lien | Phó Chủ tịch HDQT Chairman of the Board of Directors |
| 3 | Bà Nguyễn Thanh Dung. Nguyen Thanh Dung | Thành viên HDQT of the Board of Directors |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Sáu. Nguyen Van Sau | Thành viên HDQT độc lập- Miễn nhiệmày 26/06/2024 Director – Date of dismissal: 26/06/2024 |
| 5 | Bà Trần Thị Thanh Trúc. Tran Thi Thanh Truc | Thành viên HDQT độc lập- Bổ nhiệm ngày26/06/2024 Director – Date of appointment: 26/06/2024 |
- Ông Nguyễn Thanh Nghĩa: Chủ tịch HĐQT
Mr. Nguyen Thanh Nghĩa: Chairman of the Board of Directors
(Xem lý lịch Ban điều hành)/(see curriculum vitae of the list of the Board)
| Họ và tên/ Full name | Nguyễn Thị Bích Liên |
| Giới tính/ Sexual | Nữ/ Female |
| Ngày tháng năm sinh/ Date of birth | 08/06/1964 |
| Trình độ văn hóa/ Academic standard | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn/ Qualification | Kinh doanh/ Business |
| Quá trình công tác/ working experience | |
| Từ 1984 – 1988 | Làm việc tại Phân Viện Khoa học Kỹ |
| From 1984 to 1988 | thuật thuộc UBKHKT (số 49 Nguyễn Thị |
| Minh Khai, Q.1, TP HCM) | |
| Working at the Institute of Science and Technology under the Ministry of Science and Technology (49 Nguyễn Thị Minh | |
| Từ 1989 – 1999 | Nội trợ |
| From 1989 to 1999 | Homework |
| Từ 2000 – 2005 | Giám đốc Công ty TNHH SX TM Thép |
| From 2000 to 2005 | Thiên Lộc |
| Director of Thien Loc Manufacturing and Trading Co., Ltd. | |
| Từ 2006 – tháng 4/2011 | Thành viên HĐQT, Phó TGD Công ty CP |
| From 2006 to April, 2011 | Đại Thiên Lộc |
| Member of the Board of Directors, Vice General Director of Dai Thien Loc Corporation. | |
| Từ tháng 4/2011 – tháng 7/2020 | Thành viên HĐQT, Phó Chủ tịch HĐQT |
| From April, 2011 to July, 2020 | Công ty CP Đại Thiên Lộc. |
| Member of the Board of Directors, Vice Chairman of the Board of Directors of |
| From August, 2020 to January 04th | Lộc |
| 2022 | Chairman of the Board of Directors of Dai Thien Loc Corporation. |
| Từ tháng 05/01/2022 đến nay | Phó Chủ tịch HDQT Công ty CP Đại |
| From January 05th 2022 until now | Thiên Lộc Chairman of the Board of Directors of Dai Thien Loc Corporation. |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Illegal behavior | No |
| Số cổ phần sở hữu | 7.899.952 cổ phần, chiếm 12,86% VDL |
| Number of shares owned | 7.899.952 shares, Percentage of share ownership: 12,86%. |
| Số cổ phần của những người có liên quan/ Chồng: Nguyễn Thanh Nghĩa | Number of shares of affiliated persons: 29.220.313 cổ phần, chiếm 47,56% VDL |
| Husband: Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | 29.220.313 shares, Percentage of share ownership: 47,56%. |
| Con ruột: Nguyễn Thanh Loan | 6.244.378 cổ phần, chiếm 10,16 % VDL |
| Daughter: Ms. Nguyen Thanh Loan | 6.244.378 shares, Percentage of share ownership: 10,16%. |
| Con ruột: Nguyễn Thanh Dung | 2.573.990 cổ phần, chiếm 4,19 % VDL |
| Daughter: Ms. Nguyen Thanh Dung | 2.573.990 shares, Percentage of share ownership: 4,16%. |
| Con ruột: Nguyễn Thanh Trúc | 2.435.000 cổ phần, chiếm 3,96% VDL |
| Daughter: Ms. Nguyen Thanh Truc | 2.435.000 shares, Percentage of share ownership: 3,96%. |
| Công ty TNHH SX Thép Tâm Đức(Bà Nguyễn Thị Bích Liên là thành viên góp vốn) | 11.652.389 cổ phần, chiếm 18,97% VDL |
| Tam Duc Steel Manufacturing Company Limited(Mrs. Nguyen Thi Bích Lien is a capital contributing member) | 11.652.389 shares, Percentage of share ownership: 18,97%. |
- Bà Nguyễn Thanh Dung: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc (Xem lý lịch cá nhân Phó Tổng Giám đốc)
Ms. Nguyen Thanh Dung: Member of the Board of Directors doubles as Vice General Director
| (see curriculum vitae of Vice General Director) |
| 4. Thành viên HĐQT độc lập/ Outside Director | |
| Họ và tên/ Full name | Nguyễn Văn Sáu |
| Giới tính/ Sexual | Nam/ Male |
| Ngày tháng năm sinh/ Date of birth | 10/05/1972 |
| Trình độ văn hóa/ Academic standard | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn/ Qualification | Trung cấp Xây dựng – Cơ khí Intermediate level |
| Quá trình công tác/ working experience | |
| Từ 1997 – 1999 | Tổ trường Xí nghiệp Xây dựng số 2, Đồng Nai |
| From 1997 to 1999 | Team leader of Construction Enterprise No. 2, Dong Nai |
| Từ 1999 – 2001 | Công nhân Công ty Cơ Khi Cấu Trực TMC |
| From 1999 to 2001 | Worker at TMC Crane Mechanical Company |
| Từ 2001 – 2005 | Quản lý Cơ khí Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng DTL |
| From 2001 to 2005 | Mechanical Manager of DTL Engineering And Technical Services Company Limited |
| Từ 2006 – 2012 | Phó Giám đốc Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng DTL |
| From 2006 to 2012 | Vice Director of DTL Engineering And Technical Services Company Limited |
| Từ 2012 – T5/2021 | Giám đốc Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng DTL |
| From 2012 to May, 2021 | Director of DTL Engineering And Technical Services Company Limited |
| Từ T6/2021 đến nay From June, 2021 until now | Kinh doanh tự do Freelance Business |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Illegal behavior | No |
| Số cổ phần sở hữu | 0 cổ phần, chiếm 0% VDL |
| Number of shares owned | 0 share, Percentage of share ownership: 0% |
Số cổ phần của những người có liên
0 cổ phần, chiếm 0% VDL
| quan/ Number of shares of affiliated persons | 0 share, Percentage of share ownership: 0%. |
| 5. Thành viên HĐQT độc lập/ Outside Director | |
| Họ và tên/ Full name | Trần Thị Thanh Trúc |
| Giới tính/ Sexual | Nữ/ Female |
| Ngày tháng năm sinh/ Date of birth | 19/09/1989 |
| Trình độ văn hóa/ Academic standard | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn/ Qualification | Đại học – Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế – International Business |
| Quá trình công tác/ working experienceừ T12/2011-T6/2012 | Nhân viên Xuất Nhập khẩu – Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc |
| From December, 2011 to June, 2012 | Import – Export staff – Dai Thien Loc Corporation |
| Từ T7/2012-T11/2017 | Nhân viên Xuất Nhập khẩu – Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc |
| From July, 2012 to November, 2017 | Import – Export staff – Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company |
| Từ T12/2017-T03/2019 | Nhân viên Xuất Nhập khẩu – Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc |
| From December, 2017 to March, 2019 | Import – Export staff – Dai Thien Loc Corporation |
| Từ T04/2019-T12/2020 | Nhân viên Kinh doanh – Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc |
| From April, 2019 to December, 2022 | Salesman – Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company |
| Từ T1/2021-T03/2021 | Nhân viên Kinh doanh Công ty TNHH |
| From January, 2021 to March, 2021 | Sản xuất Thép Tâm Đức Salesman – Tam Duc Steel Manufacturing Company Limited |
| Từ T4/2021 đến nay From April, 2021 until now | Kinh doanh tự do Freelance Business |
| Hành vi vi phạm pháp luật Illegal behavior Số cổ phần số hữu | Không No0 cổ phần, chiếm 0% VDL |
| Number of shares owned | 0 share, Percentage of share ownership: 0%. |
| Số cổ phản của những người có liên quan/ Number of shares of affiliated persons | 0 cổ phản, chiếm 0% VDL 0 share, Percentage of share ownership: 0%. |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị/the committees of the Board of Directors: (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban/The list of the subcommittees of the Board of Directors and list of members of each subcommittee).
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessing activities of the Board of Directors and specifying the number of Board of Directors meetings, their contents and results.
- Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2020-2025 tính đến thời điểm tháng 12/2024, gồm 4 thành viên/ The Board of Directors for the 2020-2025 term, as of December 2024, consists of four members:
+ Ông Nguyễn Thanh Nghĩa - Chủ tịch HĐQT/ Mr. Nguyen Thanh Nghĩa - Chairman of the Board of Directors;
+ Bà Nguyễn Thị Bích Liên - Phó Chủ tịch HĐQT/ Mrs. Nguyen Thị Bích Liên - Vice Chairman of the Board of Directors;
+ Bà Nguyễn Thanh Dung - Thành viên/ Ms. Nguyen Thanh Dung – Member of the Board of Directors;
+ Và Bà Trần Thị Thanh Trúc - Thành viên HĐQT độc lập. Bộ nhiệm ngày 26/06/2024/ and Ms. Tran Thi Thanh Truc – Outside Director. Date of appointment was 26/06/2024.
+ Ông Nguyễn Văn Sáu - Thành viên HĐQT độc lập vì lý do cá nhân đã xin từ nhiệm từ ngày 26/06/2024/ Mr. Nguyen Van Sau - Outside Director. Date of dismissal was 26/06/2024.
- Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 10 cuộc họp và ban hành 13 Nghị quyết với một số nội dung như sau/ In 2024, the Board of Directors held 10 meetings and issued 13 resolutions covering key matters such as:
| Stt No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/Decision No. | Ngày Date | Nội dung Content | Tỷ lệ thông qua Approval rate |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | 31/01/2024 | Thông qua chủ trương kỹ hợp đồng mua – bán giữa Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc với Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc (Công ty con của Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc) Approval of signing Sales contract | 100% |
| with Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company (Subsidiary of Dai Thien Loc Corporation) | ||||
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | 31/01/2024 | Thông qua chủ trương ký hợp đồng giữa Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc và Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc (Công ty con của Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc) với Công ty TNHH Sản Xuất Thép Tâm Đức (Công ty thuộc sở hữu cá nhân liên quan) of signing Sales contract with Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company (subsidiary of Dai Thien Loc Corporation), with Tam Duc Steel Manufacturing Company Limited (The company is owned by related person) | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT | 31/01/2024 | Thông qua giao dịch vay giữa Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc (Công ty con của Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc) với ông Nguyễn Thanh Nghĩa of loan transaction between Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company (Subsidiary of Dai Thien Loc Corporation) and Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT | 31/01/2024 | Thông qua giao dịch tạm mượn giữa Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc (Công ty con của Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc) với ông Nguyễn Thanh Nghĩa of temporary loan transaction between Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company (Subsidiary of Dai Thien Loc Corporation) and Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT | 05/02/2024 | Thông qua việc Chốt danh sách cổ đông tổ chức Đại hội Đồng cổ đông thường niên năm 2024 of confirmation the list of shareholders to hold the Annual General Meeting of Shareholders 2024 | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT | 08/04/2024 | Thông qua việc gia hạn hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 Approval of extending the Annual General Meeting of Shareholders 2024 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | 10/05/2024 | Thông qua giao dịch vay giữa Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Gò Vấp Approval of loan transaction with Sai Gon Thương Tin Commercial Joint Stock Bank - Go Vap Branch | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | 16/05/2024 | Thông qua việc thay đổi Chủ tịch của công ty con - Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc Approval of changing Chairman of Subsidiary company - Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 04/06/2024 | Thông qua giao dịch vay giữa Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc (Công ty con của Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc) với ông Nguyễn Thanh Nghĩa - Chủ tịch HDQT Approval of loan transaction between Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company (Subsidiary of Dai Thien Loc Corporation) and Mr. Nguyen Thanh Nghĩa - Chairman of Board of Directors. | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | 10/06/2024 | Thông qua việc thế chấp tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh KCN Sóng Thần Approval of mortgaging assets at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Song Than Industrial Park Branch. | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT | 13/06/2024 | Thông qua Phương án sản xuất kinh doanh sắt, thép, tôn cuộn, tôn mạ các loại và việc vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh KCN Sóng Thần Approval of project of manufacturing and trading iron, steel coil and borrowing capital at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - | 100% |
| Song Than Industrial Park Branch. | ||||
| 12 | 12/2024/NQ-HDQT | 26/06/2024 | Thông qua việc Bồ nhiệm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán of appointing Chairman of the Audit Committee | 100% |
| 13 | 13/2024/NQ-HDQT | 27/08/2024 | Thông qua giao dịch vay giữa Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc với ông Nguyễn Thanh Nghĩa – Chủ tịch HDQT. of loan transaction between Dai Thien Loc Corporation and Mr. Nguyen Thanh Nghĩa – Chairman of the Board of Directors. | 100% |
Hoạt động của HĐQT/ Activities of the Board of Directors:
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt vai trò quản trị và giám sát hoạt động của Công ty theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Hội đồng đã kịp thời đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến chiến lược phát triển, đầu tư, tổ chức bộ máy, quản trị rủi ro, tài chính, và nhân sự cấp cao. Bên cạnh đó, HĐQT cũng duy trì sự phối hợp chặt chẽ với Ban Điều hành nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và hiệu quả. Các cuộc họp được tổ chức định kỳ và đột xuất khi cần thiết, đảm bảo sự tham gia đầy đủ của các thành viên và tính minh bạch trong quá trình ra quyết định/ In 2024, the Board of Directors effectively fulfilled its governance and oversight responsibilities in accordance with legal regulations and the Company's Charter. The Board made timely and strategic decisions regarding corporate development, investment, organizational structure, risk management, finance, and senior personnel. In addition, the Board maintained close coordination with the Executive Management to ensure stable and efficient business operations. Meetings were held regularly and on an ad-hoc basis when necessary, with full participation of members and transparency in the decision-making process.
- Tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên 2024 vào ngày 26/06/2024/ Successfully organized the 2024 Annual General Meeting of Shareholders on June 26, 2024.
- Bên cạnh các hoạt động SXKD, công ty cũng thực hiện tốt chế độ báo cáo, công bố thông tin cho cơ quan chức năng và nhà đầu tư theo luật định/ In addition to business and production activities, the company also fully complied with reporting obligations and information disclosure requirements to regulatory authorities and investors in accordance with legal regulations.
- Các thông tin của công ty đều được công bố đầy đủ tại website của công ty và trên các phương tiện thông tin đại chúng/ All corporate information was publicly disclosed in full on the company's official website and through mass media channels.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/ Activities of the Board of
Directors independent members. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors' subcommittees: (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessing activities of the subcommittees of the Board of Directors, specifying the number of meetings of each subcommittee, their contents and results).
- Thành viên HĐQT độc lập đã tham gia vào quá trình giám sát, đánh giá, đưa ra ý kiến độc lập đối với các Nghị quyết, quyết định và các hoạt động khác của HĐQT/ The independent member of the Board of Directors participated in supervising, evaluating, and providing independent opinions on resolutions, decisions, and other activities of the Board.
- Trong năm tài chính 2024, HĐQT Công ty cổ phân Đại Thiên Lộc đã hoạt động theo đúng các nội dung của Nghị quyết ĐHĐCD, đảm bảo sự tuân thủ Luật doanh nghiệp, Điều lệ và các Quy chế quản trị nội bộ của Công ty, đảm bảo sự minh bạch và các thông lệ quản trị/ In the fiscal year 2024, the Board of Directors of Dai Thien Loc Joint Stock Company operated in accordance with the contents of the General Meeting of Shareholders' resolutions, ensuring compliance with the Law on Enterprises, the Company's Charter, and internal governance regulations, while maintaining transparency and adhering to good corporate governance practices.
- Các cuộc họP HĐQT luôn được tổ chức với kế hoạch, chương trình, nội dung, tài liệu hợp đã được chuẩn bị đầy đủ theo quy định/ Board meetings were always held with well-prepared plans, agendas, content, and meeting documents in accordance with regulations.
- Trong quá trình hoạt động, HĐQT đã hoàn thành tốt nhiệm vụ giám sát Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết của ĐHĐCD/HĐQT/ Throughout its operation, the Board effectively performed its supervisory role over the CEO and management team in the implementation of resolutions passed by the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors.
- Các thành viên HĐQT luôn thực hiện công việc với tinh thần trách nhiệm, tính chuyên nghiệp cao, đồng thời đảm bảo nguyên tắc cân trọng trong thực hiện vai trò thành viên HĐQT của mình/ All Board members fulfilled their responsibilities with a strong sense of duty and professionalism, while strictly adhering to principles of prudence in the execution of their roles as members of the Board of Directors.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/the list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. The list of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year.
2. Ban Kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Board of Supervisors/Audit Committee
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Members and structure of the Board of Supervisors/ Audit Committee: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành/The list of members of the Board of Supervisors, ownership percentages of voting
shares and other securities issued by the company).
| Stt No | Thành viên BKS/ Ůy ban Kiểm toán Members of Board of Supervisors/ Audit Committee | Chức vụ Position | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS/ Ůy ban Kiểm toán The date becoming/ceasing to be the member of the Board of Supervisors/ Audit Committee | Trinh độ chuyên môn Qualification |
| .1 | Ông Nguyễn Văn Sáu Mr. Nguyen Van Sau | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán Chairman of the Audit Committee | Ngày bổ nhiệm: 26/07/2023 Ngày miễn nhiệm: 26/06/2024 Date of appointment: 26/07/2023 Date of dismissal: 26/06/2024 | Trung cấp Intermediate level |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Bích Liên Mrs. Nguyen Thi Bích Lien | Thành viên Ủy ban kiểm toán Member of the Audit Committee | Ngày bổ nhiệm: 21/07/2021 Date of appointment: 21/07/2021 | Cử nhân Bachelor level |
| 3 | Bà Trần Thị Thanh Trúc Ms. Tran Thi Thanh Truc | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán Chairman of the Audit Committee | Ngày bổ nhiệm: 26/06/2024 Date of appointment: 26/06/2024 | Cử nhân Bachelor level |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/ Activities of the Board of Supervisors/ Audit Committee: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessing activities of the Board of Supervisors/ Audit Committee, specifying the number of Board of Supervisors'/ Audit Committee's meetings, their contents and results).
- Giám sát tính trung thực báo cáo tài chính của Công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của Công ty/ Supervised the accuracy and integrity of the Company's financial statements and the official disclosures related to its financial performance.
- Rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng có động và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng có động/ Reviewed related-party transactions under the approval authority of the Board of Directors or the General Meeting of Shareholders and made recommendations on transactions that require such approvals.
- Theo dõi và đánh giá sự độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của quá trình kiểm toán/ Monitored and assessed the independence and objectivity of the external auditor, as well as the effectiveness of the audit process.
- Giám sát nhằm bảo đảm Công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ
quan quản lý và quy định nội bộ khác của Công ty/ Oversaw compliance with legal regulations, requirements of regulatory authorities, and the Company's internal policies to ensure proper adherence.
| Stt No | Thành viên BKS/ Üy ban Kiểm toán Members of Board of Supervisors/ Audit Committee | Số buổi hợp tham dự Number of meetings attended | Tỷ lệ tham dự hợp Meeting attendance rate | Tỷ lệ biểu quyết Voting rate | Lý do không tham dự hợp Reason of absence |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Sáu Mr. Nguyen Van Sau | 1 | 50% | 50% | (Miễn nhiệm 26/06/2024) (Dimissal on 26/06/2024) |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Bích Liên Mrs. Nguyen Thi Bích Lien | 2 | 100% | 100% | |
| 3 | Bà Trần Thị Thanh Trúc Ms. Tran Thi Thanh Truc | 1 | 50% | 50% | (Bổ nhiệm 26/06/2024) (Appointment on 26/06/2024) |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors/ Audit Committee
a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích/Salary, rewards, remuneration and benefits; (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hoá bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ/Salary, rewards, remuneration and other benefits and expenses for each member of the Board of Directors, the Board of Supervisors/ Audit Committee, Director and General Director and managers. Values of such remuneration, benefits and expenses shall be disclosed in details for each person. Nonmaterial benefits which have not been/cannot be quantified by cash shall be listed and explained).
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích/ Salary, rewards, remuneration and other benefits:
| STT No | Họ và tên Full name | Chức vụ Position | Lương, thưởng, thù lao Salary, rewards, Remuneration |
| 1 | Ông Nguyễn Thanh Nghĩa Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | Chủ tịch HĐQT Chairman of the Board of Directors | 13.911.800 |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Bích Liên Mrs. Nguyen Thi Bích Lien | Phó Chủ tịch HDQT Vice Chairman of the Board of Directors | 123.575.600 |
| 3 | Bà Nguyễn Thanh Dung Ms. Nguyen Thanh Dung | Thành viên HDQT - Phó Tổng giám đốc Board Member – Deputy General Director | 376.980.800 |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Sáu Mr. Nguyen Van Sau | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán kiêm Thành viên HDQT (từ ngày 29/06/2023 đến ngày 26/06/2024) of the Audit Committee and Board Member (From 29/06/2023 to 26/06/2024) | 11.000.000 |
| 5 | Bà Đoàn Thị Bích Thúy Ms. Đoàn Thị Bích Thuy | Trường ban Kiểm toán nội bộ Head of Internal Audit Department | 176.929.700 |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Thu Thảo Ms. Nguyen Thị Thu Thao | Thành viên Ban kiểm toán nội bộ Member of the Internal Audit Department | 160.580.600 |
| 7 | Bà Nguyễn Thị Hồng Thu Ms. Nguyen Thị Hồng Thu | Thành viên Ban kiểm toán nội bộ Member of the Internal Audit Department | 172.696.100 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ/Share transactions by internal shareholders: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đồng lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên/Information about share transactions of members of Board of Directors, members of the Board of Supervisors/ Audit Committee, Director (General Director), Chief Accountant, the company's managers, secretaries, major shareholders and their affiliated persons).
| Stt No | Người thực hiện giao dịch Transaction executor | Quan hệ với người nội bộ Relationship with internal persons | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ Number of shares owned at the beginning of the period | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Number of shares owned at the end of the period | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) Reasons for increasing, decreasing (buying, selling, | ||
| Số cổ phiếu Number of shares | Tỷ lệ Percentage | Số cổ phiếu Number of shares | Tỷ lệ Percentage | ||||
| converting, rewarding, etc.) | |||||||
| 1 | Công ty TNHH SX Thép Tâm Đức Tam Duc Steel Manufacturing Company Limited | Nguyễn Thị Bích Liên là Thành viên góp vốn Công ty TNHH SX Thép Tâm Đức Mrs. Nguyen Thi Bích Lien is a capital contributing member | 11.863.289 | 19,31% | 11.652.389 | 18.97% | Bán Sell |
| 2 | Ông Nguyễn Thanh Nghĩa Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | Chủ tịch HDQT Chairman of the Board of Directors | 29.220.713 | 47,56% | 29.220.313 | 47,56% | Mua/ Bán Buy/Sell |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ/ Contracts or transactions with internal shareholders:
| STT | Tên tổ chức/cánh
Name of organization/ individual | Mối quan hệ
liên quan với công ty Relationship with the Company | Thông tin Information | Nội dung Content | Ghi
chú Note |
| 1 | Công ty
TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company | Công ty con
Subsidiary company | Nghị quyết HĐQT số
01/2024/NQ-HĐQT, ngày 31/01/2024 và Nghị quyết DHDCD số 01/NQ-ĐHĐCD/2024, ngày 26/06/2024 Resolution of The Board of Directors no. 01/2024/NQ-HĐQT, dated 31/01/2024 and Resolution of The General Meeting of Shareholders no. 01/NQ- DHDCD/2024, dated 26/06/2024 | Công ty CP Đại Thiên Lộc bán
hàng và cung cấp dịch vụ cho Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc. Tổng giá trị: 83.927.168.773 đ Dai Thien Loc Corporation sold products and supplied service to Dai Thien Loe Steel One Member Limited Company. Total amount: 83.927.168.773 dong |
| 2 | Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company | Công ty con Subsidiary company | Nghị quyết HDQT số 01/2024/NQ-HDQT, ngày 31/01/2024 và Nghị quyết ĐHDCD số 01/NQ-DHDCD/2024, ngày 26/06/2024 of The Board of Directors no. 01/2024/NQ-HDQT, dated 31/01/2024 and Resolution of The General Meeting of Shareholders no. 01/NQ-DHDCD/2024, dated 26/06/2024 | Công ty CP Đại Thiên Lộc mua hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc. Tổng giá trị: 219.157.844.868d Thien Loc Corporation bought products and service from Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company amount: 219.157.844.868 dong |
| 3 | Nguyễn Thanh Nghĩa Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | Chủ tịch HDQT Chairman of The Board of Directors | Nghị quyết HDQT số 03/2024/NQ-HDQT, ngày 31/01/2024 và Nghị quyết ĐHDCD số 01/NQ-DHDCD/2024, ngày 26/06/2024 of The Board of Directors no.03/2024/NQ-HDQT, dated 31/01/2024 and Resolution of The General Meeting of Shareholders of Shareholders no. 01/NQ-DHDCD/2024, dated 26/06/2024 | Nguyễn Thanh Nghĩa cho Công ty CP Đại Thiên Lộc vay. Trong kỷ cho vay:15.736.000.000d đã thu:15.736.000.000d. Cuối kỳ 31/12/2024 Công ty còn nợ ông Nghĩa:0dễn Thanh Nghĩa loaned to Dai Thien Loc Corporation. During the loan period:15.736.000.000 dong. Collected: 15.736.000.000 dong. the end of the period 31/12/2024: the Company still owes Mr. Nghĩa: 0 dong |
| 4 | Nguyễn Thanh Nghĩa Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | Chủ tịch HDQT Chairman of The Board of Directors | Nghị quyết HDQT số 03/2024/NQ-HDQT, ngày 31/01/2024 và Nghị quyết ĐHDCD số 01/NQ-DHDCD/2024, ngày 26/06/2024 of The Board of Directors no.03/2024/NQ-HDQT, dated 31/01/2024 and Resolution of The General Meeting of Shareholders of Shareholders no. 01/NQ-DHDCD/2024, dated 26/06/2024 | Nguyễn Thanh Nghĩa thanh toán tiền vay cho Công ty CP Đại Thiên Lộc.Đầu kỳ: 5.000.000d, trong kỳ đã trả: 5.000.000d Cuối kỳ 31/12/2024 Công ty còn nợ ông Nghĩa:0dễn Thanh Nghĩa paid the loan to Corporation. of term: 5.000.000 dong. during the period: 5.000.000 dong. the end of the period |
| 31/12/2024 The company still owes Mr. Nghia: 0 dong | |||||
| 5 | Công ty TNHH Sản Xuất Thép Tâm Đức Tam Duc Steel Manufacturing Company Limited | Bà Nguyễn Thị Bích Liên là thành viên góp vốn Mrs. Nguyen Thi Bích Lien is a capital contributing member | Nghị quyết HDQT số 02/2024/NQ-HDQT, ngày 31/01/2024 và Nghị quyết ĐHDCĐ số 01/NQ-ĐHDCĐ/2024, ngày 26/06/2024 of The Board of Directors no 02/2024/NQ-HDQT, dated 31/01/2024 and Resolution of The General Meeting of Shareholders no. 01/NQ-DHDCĐ/2024, dated 26/06/2024 | Công ty CP-Đại Thiên Lộc mua hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Sản Xuất Thép Tâm Đức Tổng giá trị: 1.100.387.774đ Thien Loc Corporation bought products and supplied services to Tam Duc Steel Manufacturing Company Limited. amount: 1.100.387.774 dong. | |
| 6 | Công ty TNHH Sản Xuất Thép Tâm Đức Tam Duc Steel Manufacturing Company Limited | Bà Nguyễn Thị Bích Liên là thành viên góp vốn Mrs. Nguyen Thi Bích Lien is a capital contributing member | Nghị quyết HDQT số 02/2024/NQ-HDQT, ngày 31/01/2024 và Nghị quyết ĐHDCĐ số 01/NQ-ĐHDCĐ/2024, ngày 26/06/2024 of The Board of Directors no 02/2024/NQ-HDQT, dated 31/01/2024 and Resolution of The General Meeting of Shareholders no. 01/NQ-DHDCĐ/2024, dated 26/06/2024 | Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho Công ty TNHH Sản Xuất Thép Tâm Đức Tổng giá trị: 1.641.103.388đ Thien Loc Steel One Member Limited Company bought products and supplied services to Tam Duc Steel Manufacturing Company Limited. amount: 1.641.103.388 dong. | |
| 7 | Bà Nguyễn Thị Bích Liên Mrs. Nguyen Thi Bích Lien | Phó Chủ tịch HDQT Vice Chairman of the Board of Directors | Hợp đồng vay Loan contract | Nguyễn Thị Bích Liên cho Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc vay. Cuối kỳ 31/12/2024 Công ty còn phải trả: 17.103.274đ. Nguyen Thi Bích Lien provided a loan to Dai Thien Loc Steel One Member Limited Company. of the end of the period on December 31, 2024, the Company still owes: 17.103.274 dong |
| 8 | Nguyễn Thanh Nghĩa Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | Chủ tịch HĐQT Chairman of The Board of Directors | Hợp đồng vay Loan contract | Nguyễn Thanh Nghĩa cho Công ty TNHH MTV Thép Đại Thiên Lộc vay. Đầu kỳ 01/01/2024 0đ, Trong kỳ Ông Nguyễn Thanh Nghĩa cho cty vay 224.020.000.000đ, Cty đã trả 176.472.000.000đ Cuối kỳ 31/12/2024 Công ty còn phải trả:47.548.000.000đ Mr. Nguyễn Thanh Nghĩa lent money to Dai Thien Steel One Member Limited Company. At the beginning of the period on January 1, 2024, the outstanding loan balance was 0 dong. During the period, Mr. Nguyen Thanh Nghĩa lent the Company 224.020.000.000 dong. The Company repaid 176.472.000.000 dong. As of December 31, 2024, the remaining amount payable by the Company was 47.548.000.000 dong. |
| 9 | Nguyễn Thanh Nghĩa Mr. Nguyen Thanh Nghĩa | Chủ tịch HĐQT Chairman of The Board of Directors | Hợp đồng vay Loan contract | Lãi vay Công ty còn phải trả cho ông Nguyễn Thanh Nghĩa đầu kỳ 01/01/2024: 3.756.870.903đ, chi phí lãi vay trích trước phát sinh trong kỳ: 2.708.093.534đ, chi phí lãi vay cuối kỳ 31/12/2024 cty còn phải trả ông Nguyễn Thanh Nghĩa: 6.464.934.437đ The interest payable by the Company to Mr. Nguyen Thanh Nghĩa at the beginning of the period on January 1, 2024, was 3.756.870.903 dong. Accrued interest expense incurred during the period was 2.708.093.534 dong. As of December 31, 2024, the interest payable by the Company to Mr. Nguyen Thanh Nghĩa was 6.464.934.437 dong. |
| 10 | Bà Nguyễn Thị Bích Liên Mrs. Nguyen Thi Bích Lien | Phó Chủ tịch HĐQT Vice Chairman of the Board of Directors | Hợp đồng vay Loan contract | Lãi vay Công ty còn phải trả cuối kỳ 31/12/2024: 7.552.082.184đ Interest payable by the Company as of December 31, 2024: 7.552.082.184 dong | |
| 11 | Bà Nguyễn Thanh Dung Ms. Nguyen Thanh Dung | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc Member of the Board of Directors doubles as Vice General Director | Hợp đồng vay Loan contract | Lãi vay Công ty còn phải trả cuối kỳ 31/12/2024: 170.892.291đ Interest payable by the Company as of December 31, 2024: 170.892.291 dong | |
| 12 | Bà Nguyễn Thanh Loan Ms. Nguyen Thanh Loan | Hợp đồng vay Loan contract | Lãi vay Công ty còn phải trả cuối kỳ 31/12/2024: 129.689.913đ Interest payable by the Company as of December 31, 2024: 129.689.913 dong |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/Assessing the Implementation of regulations on corporate governance: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khắc phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty/Specifying the contents which have not been implemented in accordance with the laws on corporate governance, specifying reasons and solutions to improve the efficiency of corporate governance).
Hiện tại, Công ty chưa thành lập được các tiểu ban chuyên trách đế hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT). Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn nhân lực có chuyên môn sâu về quản trị doanh nghiệp và khả năng đảm nhận vai trò tham mưu, hỗ trợ cho HĐQT còn hạn chế/ Currently, the Company has not yet established dedicated committees to support the operations of the Board of Directors (BoD). The primary reason is the limited availability of personnel with sufficient expertise in corporate governance and the capability to provide effective advisory support to the BoD.
Nhận thức được tâm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị, trong thời gian tới, Công ty định hướng sẽ từng bước thực hiện tái cấu trúc bộ máy tổ chức và nhân sự. Trên cơ sở đó, sẽ tiến hành thành lập các tiểu ban hỗ trợ HĐQT trong từng lĩnh vực cụ thể như kiểm toán nội bộ, quản trị rũi ro, lương thưởng và nhân sự, chiến lược phát triển... nhằm nâng cao tính chuyện nghiệp, hiệu quả và minh bạch trọng công tác quản trị công ty/ Based on this restructuring, the Company aims to establish supporting committees under the BoD in specific areas such as internal audit, risk management, remuneration and human resources, and strategic development. These committees will help improve professionalism, operational efficiency, and transparency in the Company's governance practices.
VI. Báo cáo tài chính/ Financial statements
- Ý kiến kiểm toán/Auditor's opinions
- Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial statements (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thưởng niên là Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp đồng thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ/ Audited annual financial statements include: Balance sheet; Income statement; Cash flow statement; Financial Statements Explanation. In case the company has to prepare consolidated or general Financial Statements in accordance with the law on accounting and audit, the Financial Statements presented in the Annual Reports shall be consolidated in accordance with the law on accounting and audit.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial statements (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thưởng niên là Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp đồng thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ/ Audited annual financial statements include: Balance sheet; Income statement; Cash flow statement; Financial Statements Explanation. In case the company has to prepare consolidated or general Financial Statements in accordance with the law on accounting and audit, the Financial Statements presented in the Annual Reports shall be consolidated in accordance with the law on accounting and audit.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial statements (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán.
Nơi nhận:
Recipients:
- Như trên/As above;
- Lưu/ Save: VT
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY
CONFIRMATION BY THE COMPANY'S LEGAL
REPRESENTATIVE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature, full name and seal)
Nguyễn Thanh Nghĩa