Báo cáo thường niên 2024/DVM
ticker: DVM document_type: bctn year: 2024 page_count: 91 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CÔ PHÀN DƯỚC LIỆU VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……
Số: 01/2025/DLVN-BCTN
Phú Thọ, ngày 17 tháng 04 năm 2025
V/v: Công bố Báo cáo thường niên năm 2024
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Tên tổ chức : Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam
Mã chứng khoán/Mã thành viên : DVM
Trụ sở chính : Khu 8, Xã Phù Ninh, Huyên Phù Ninh, Tinh Phú Thọ, Việt Nam
- (84-24) 3984 1255
Điện thoại
Người thực hiện CBTT : Vũ Thành Trung
Loại thông tin công bố : □ 24h □ Yêu cầu □ Bất thường ☑ Định kỳ
Nội dung thông tin công bố:
Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam trân trọng công bố Báo cáo thường niên năm 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 1.04/2025 tại đường dẫn https://duoclieuvietnam.com.vn/vi
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu đính kèm:
Báo cáo thưởng niên năm 2024.
Noi nhân:
- Như trên.
- Luru: VT, PC.
ĐẠI DIỆN CÔNG TY CP DƯỚC LIỆU VIỆT NAM
NGƯỚI ĐƯỚC UỸ QUYỀN CÔNG BÓ THÔNG TIN
NOV 05 1965 95
Vũ Thành Trung
VIETMEC
Vì sức khỏe người tiêu dùng
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM (VIETMEC) BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
MỤC LỤC
THỒNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
I. THÔNG TIN CHUNG 07
- Thông tin khái quát
08
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
12
- Sơ đồ tổ chức
14
- Định hướng phát triển
20
- Các rủi ro
21 II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2023
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch tăng trưởng, phát triển sản xuất kinh doanh trong năm 2024
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đổi với ý kiến kiểm toán
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRẠI VẾ CÁC MẮT HOẠT ĐỒNG CỦA CỔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
V. QUẬN TRẠI CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
- Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
VI. BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BẾN VŨNG
- Định hướng phát triển bền vững
- Các chỉ tiêu phát triển bền vững
VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi Quý cổ đông, đối tác, khách hàng cùng toàn thể CBNV!
Ngành Dược trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng
chậm trong năm 2024.
Nhìn lại chặng đường năm 2024, 06 tháng đầu năm đa phần doanh nghiệp ngành được vẫn đang chặt vật để vượt qua cơn "bỉ cục". Có doanh thu nhưng lợi nhuận khiêm tổn chưa có đà bút phá. Bên cạnh một số doanh nghiệp tạm thời thoát khỏi mức nền âm thì nhiều "ông lớn" trong ngành vẫn báo lỗ do các chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh tăng cao. Biến động giá nguyên liệu đấu vào, sức mua sụt giảm do bị giới hạn bởi xu hướng thắt chặt chi tiêu của người dân, một số sản phẩm hỗ trợ chống dịch chậm luân chuyển và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến thị trường nói chung có phần kém thuận lợi hơn trong những tháng đầu năm.
Mặc khác, Báo cáo thị trường việc làm quy II/2024 của JobsGO (nền tảng tuyển dụng & tim việc làm hàng đầu Việt Nam) ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về số lượng việc làm ở nhiều ngành nghề. Trong đó, ngành Dược phẩm đứng ngôi á quân với mức tăng 142% so với cùng kỳ năm trước. Ngành Y tế cũng đạt con số ăn tượng 59%, cho thấy nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe đang ngày càng lớn.
Đến quý III và IV, chúng kiến sự khởi sắc cũng như phần hóa lợi nhuận giữa các doanh nghiệp. VietstockFinance thống kê, trong số 31 công ty ngành được công bố BCTC quý 3/2024, có 19 cái tên đạt lợi nhuận tăng trưởng (gồm 2 doanh nghiệp chuyển lỗ thành lãi); 12 đơn vị giảm lãi, và chỉ 1 doanh nghiệp thua lỗ.
Kênh phân phối thuộc ở các bệnh viện (ETC) vốn chiếm ưu thế trong doanh thu của ngành, được kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì và chúng kiến sự tăng trưởng nhờ chính sách bảo hiểm y tế toàn dân và các quy chế đấu thầu thuộc trong bệnh viện được nói lòng và thông thoáng hơn, cùng với đó là sự gia tăng nhu cầu về các sản phẩm được phẩm chuyên biệt, đặc biệt là những loại thuộc hiểm, thuộc sinh học và thuộc điều trị các bệnh hiểm nghèo. Trong khi đó, kênh phân phối qua nhà thuộc (OTC) dù tăng trưởng doanh thu không quá ăn tượng trong 10 tháng qua, cũng được đưa số doanh nghiệp kỳ vọng có nhiều chuyển biến tích cực hơn trong năm 2025.
Tiềm năng xen lẫn khó khăn
Ngành được văn được đánh giá là còn tiễm năng tăng trưởng. IQVIA - một trong những đơn vị ngành được nắm số liệu ngành lớn nhất thế giới - đưa ra nhận định tăng trưởng ngành được dự báo có tổc độ CAGR 6-8% trong giai đoạn 2023-2028.
Theo Tổng cục Dân số, đến năm 2036, Việt Nam sẽ bước vào thời kỳ dân số giả, nhóm người trên 65 tuổi có thể chiếm 14% tổng dân số. Trong dài hạn, điều này đồng nghĩa như cầu sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cũng như được phẩm sẽ gia tăng, cũng là thuận lợi với ngành được nói chung.
Công ty cổ phần Dược Liệu Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ năm 2024:
Doanh thu thuần: 1.579,97 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế: 47,88 tỷ đồng
Lãi cơ bản trên cổ phiếu là: 1.119 đồng/cp
Con đường phía trước còn dài và nhiều thứ thách. Nhưng với sự sẻ chia cùng phát triển, chiến lược kinh doanh, quyết định đúng đắn, giải pháp sáng tạo và kịp thời của Ban lãnh đạo cũng như sự đồng thuận của các cổ đồng cùng với tính thần đoàn kết của toàn thể cán bộ nhân viên, chúng tôi tin tưởng rằng Công ty Cổ phần Dược Liệu Việt Nam sẽ phát triển bền vững trong thị trường Việt Nam và phát triển ra thế giới, bảo toàn vốn cho các Cổ đồng của Công ty, hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025-2026 và các năm tiếp theo. Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin trân trọng cảm ơn sự tin nhiệm và ứng hộ của Quý vị cổ đồng, cảm ơn sự hợp tác tích cực của khách hàng, đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên đã chung sức, đồng lòng cùng chúng tôi hoàn thành kế hoạch trong năm 2024 vừa qua.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chủ tịch HĐQT
NGUYỄN VĂN CÁI
PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
| Tên giao dịch quốc tế | VIET NAM MEDICINAL MATERIALS JOINT STOCK COMPANY |
| Tên viết tắt | VIETMEC., JSC |
| Giấy CNDKDN | 0105196582 |
| Vốn điều lệ | 427.799.160.000 đồng |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 427.799.160.000 đồng |
| Địa chỉ trụ sở chính | Khu 8, Xã Phù Ninh, Huyện Phù Ninh Tĩnh Phú Thọ, Việt Nam |
| Địa chỉ văn phòng đại diện | Số 139 Đường Hồng Tiến, P. Bổ Đế, Quận Long Biên, Hà Nội |
| Số điện thoại | (84-24) 3984 1255 |
| Fax | (84-24) 3668 6891 |
| Website | www.duoclieuvietnam.com.vn |
| Logo | |
| Mã cổ phiếu | DVM |
| Sản giao dịch | Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) |
GIÁ TRỊ CỔT LỐI
VIETMEC xây dựng cho mình 5 nguyên tắc không bao giờ thay đổi, là kim chi nam cho mọi hành động của Công ty và gọi đó là "5 giá trị cốt lõi"
TÂM NHÌN
Trở thành công ty chuyên sản xuất các sản phẩm chăm sóc sức khoẻ từ nguồn nguyên liệu quý trong nước; Xây dựng thành công thương hiệu VIETMEC nổi tiếng và tin cậy, đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty.
SỬ MỆNH
Mang sức khỏe đến với mọi người. Gìn giữ và bảo tổn giá trị y học cổ truyền, kết hợp tinh hoa cổ truyền trên nền khoa học - công nghệ hiện đại vì sức khỏe con người.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2. NGÀNH NGỆ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHÍNH CỦA CÔNG TY BAO GÔM
CÁC SẢN PHẦM DƯỢC
LIỆU DO CÔNG TY TỰ
SẢN XUẤT
DỊCH VỤ GIA CÔNG CẮC
SẢN PHẦM CAO DƯỢC
LIỆU VÀ THỰC PHẦM BÀO
VỆ SỨC KHỎE
KINH DOANH CÁC SẢN
PHẦM TẦN DƯỢC, CÁC
THIẾT BỊ Y TẾ, VẬT TƯ
TIỀU HAO TRONG
NGÀNH Y.
KINH DOANH CÁC SẢN PHẦM DƯỚC LIỆU DO CÔNG TY TỰ SẢN XUẤT
Các sản phẩm được liệu do Công ty tự sản xuất có thể được chia thành 03 nhóm sản phẩm chính: (01) nhóm được liệu sau số chế, (2) nhóm các sản phẩm cao được liệu và (3) nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
NHÓM DƯỢC LIỆU SAU SỐ CHẾ:
Nguyên liệu đấu là các cây được liệu do Công ty tự trồng trọt hoặc nhập khẩu và thu mua trong và ngoài nước, đảm bảo nguồn gốc trồng trọt và chất lượng theo quy định của Bộ Y tế. Nguyên liệu thô sẽ được Công ty sơ chế, bán dưới dạng thành phẩm sơ chế cho các đơn vị y tế trong và ngoài nước. Một số thành phẩm sơ chế tiêu biểu như Đại táo, Quế, Cam Thất
NHÓM SẢN PHẦM CAO DƯỢC
Nguyên liệu là các được liệu đã qua sở chế của Công ty, được Công ty tiếp tục chiết xuất thành các sản phẩm cao được liệu để cung ứng ra thị trường, đồng thời sử dụng làm nguyên liệu đấu vào tiếp tục sản xuất các thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Một số sản phẩm cao được liệu tiêu biểu của Công ty như cao đường quy, xuyên khung, cả gai leo, giảo cổ lam, thực địa. Sản phẩm cao được liệu giữ nguyên tác dụng của được liệu, có thể pha uống trực tiếp hoặc làm nguyên liệu đấu vào cho các nhà máy sản xuất đông dược. Các loại sản phẩm này được ua chuộng sử dụng vì nó không những có tác dụng chữa bệnh tốt, mà còn các tác dụng điều hòa, cần bằng sự hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể để duy trì sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống.
NHÓM THỰC PHẦM BẢO VỆ SỨC KHỎE
Công ty sử dụng các sản phẩm cao được liệu làm nguyên liệu chính kết hợp với một số hoạt chất phụ trợ để sản xuất ra các sản phẩm cổm có lợi thể giữ nguyên được tính, hương vị, dễ bảo quản và sử dụng thuận tiện như đồ uống hàng ngày, có tác dụng tốt trong việc nâng cao sức khỏe. Sản phẩm tiêu biểu kể đến như bột cổm của gai leo, hoạt huyết dưỡng não, citiboo
DỊCH VỤ GIA CÔNG CÁC SẢN PHẦM CAO DƯỢC LIỆU VÀ THỨC PHẦM BẢO VỆ SỨC KHỎE
Công ty cung cấp dịch vụ gia công trong chiết xuất cao được liệu và sản phẩm bảo vệ sức khỏe cho các đơn vị khác. Tùy theo nhu cầu đặt hàng của từng đối tượng mà Công ty sẽ sử dụng nguồn nguyên vật liệu của Công ty hay nguồn nguyên vật liệu do chính khách hàng cung cấp, thực hiện sản xuất trên các dây chuyển và công nghệ sản có tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng đồng thời tuân thủ đúng quy trình sản xuất của Công ty.
KINH DOANH CÁC SẢN PHẦM TÂN DƯỢC, CÁC THIẾT BỊ Y TẾ, VẬT TỪ TIỀU HAO TRONG NGÀNH Y
Ngoài các mặt hàng chủ đạo là các sản phẩm từ được liệu, Công ty còn đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu đồng thời tim kiểm thu mua đối với các mặt hàng tân được, các thiết bị y tế, vật tư tiêu hao trong ngành y tư các đối tác có sản phẩm chất lượng, đạt tiêu chuẩn để phục vụ mục đích thương mại cho các kênh phân phối của Công ty.
Địa Bản KINH DOANH
Công ty cổ phần Dược liệu Việt Nam đặt trụ sở chính tại Khu 8, Xã Phù Ninh, Huyên Phù Ninh, Tinh Phú Thọ, xây dựng hệ thống bán hàng rộng kháp Bắc, Trung, Nam với với 03 chỉ nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh. Công ty đã và đang triển khai hệ thống bán hàng khối thấu, khối nhà thuốc, khối OTC với các trình dược viên, các đối tác liên kết có mặt rất nhiều tinh thần trong cả nước.
Cho đến thời điểm cuối năm 2024, hệ thống phân phối của Công ty bao gồm 19 nhà thuộc, cung cấp sản phẩm được và thuộc cho các bệnh viện nổi tiếng như Bệnh viện đa khoa tinh Phú Thọ.
03 CHI NHÁNH
HÀ NỘI
HẢI PHÒNG
TP. HỒ CHÍ MINH
BẮC
TRUNG
NAM
19
NHÀ THUỐC
3. SỐ ĐỒ TỔ CHỨC
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông NGUYỄN VĂN CÀI Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân luật/Dược sỹ cao đẳng
Chức vụ hiện nay:
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Không có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: Không có
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1979 - 1990
Nhân viên tại Xí nghiệp Dược Cửu Long
1991 - 1994
Nhân viên tại Chi nhánh Công ty Dược và Vật tư y tế Cửu Long
tại Hà Nội
1994 - 1997
Phó Giám đốc tại Chi nhánh Công ty Dược và Vật tư y tế
Cửu Long tại Hà Nội
1998 - 2020
Giám đốc tại Chi nhánh Công ty Dược và Vật tư y tế Cửu Long
tại Hà Nội
01/2021 - 06/2021
Phó Tổng Giám đốc tại CTCP Dược liệu Việt Nam
07/2021 - nay
Chủ tịch HĐQT tại CTCP Dược liệu Việt Nam
Ông Vũ THÀNH TRUNG Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nay:
Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ:
8.580.000 cổ phiếu (20,06% cổ phần)
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
2004 - 2014
Nhân viên kinh doanh tại CTCP Dược Trung Ương Mediplantex
2011 - 2014
Giám đốc tại CTCP Dược liệu Việt Nam
2015 - 06/2021
Chủ tịch HĐQT kiểm TGB tại CTCP Dược liệu Việt Nam
07/2021 - nay
Thành viên HĐQT kiêm TGB tại CTCP Dược liệu Việt Nam
Bà NGUYỄN THỊ HÀ Thành viên HĐQT độc lập
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân ngân hàng tài chính
Chức vụ hiện nay:
Thành viên HĐQT độc lập
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần chiết suất được liệu Amera
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 50.000 cổ phiếu (0,14%)
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
07/2020 - nay
Công ty cổ phần chiết xuất được liệu Amera
03/2022 - nay
Ngân hàng đầu tư CTCP Chúng khoán Rồng Việt
chi nhánh Hà Nội
05/2024 - nay
Thành viên HĐQT độc lập Công ty cổ phần Dược liệu Việt Nam
BAN KIỂM SOÁT
Bà NGUYỄN DIỆP KHÁNH LINH Trường Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế luật
Chức vụ hiện nay: Trường Ban Kiểm soát
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phiếu (0 % cổ phân)
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
2019 - 2021
Chuyên viên quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP
Tiên Phong
2021 – 2023
Chuyên viên Đầu tư tại Công ty CP Casla
2023 - 2024
Chuyên viên Quan hệ cổ đông tại Công ty cổ phần Dược Liệu Việt Nam
05/2024 - nay
Trường ban Kiểm soát Công ty cổ phần Dược liệu Việt Nam
Ông BỜI CÔNG TUẤN Thành viên Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Dược sĩ đại học
Chức vụ hiện nay: Thành viên Ban Kiểm soát
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 109 cổ phiếu (0.0003% cổ phần)
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
03/2019 - 05/2024
Phó phòng NCPT Công ty cổ phần Dược liệu Việt Nam
05/2024 - nay
Thành viên ban Kiểm soát Công ty cổ phần Dược liệu Việt Nam
Bà ĐẠNG THỊ KHÁNH NGÂN Thành viên Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Dược sĩ đại học
Chức vụ hiện nay: Thành viên ban Kiểm soát
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phiếu (0 % cổ phần)
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
02/2014 - 06/2019
Dược sỹ Công ty cổ phần trung tâm Y khoa Việt Đức
08/2019 - 08/2020
Nhân viên CTCP Xây lắp và Thương mại Thiên Phú
09/2020 - 05/2024
Nhân viên Công ty cổ phần Dược liệu Việt Nam
05/2024 - nay
Thành viên ban Kiểm soát Công ty Dược liệu Việt Nam
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Ông Vũ THÀNH TRUNG Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ:
8.580.000 cổ phiếu (20,06% cổ phần)
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
2004 - 2014
Nhân viên kinh doanh tại CTCP Dược Trung Uống Mediplantex
2011 - 2014
Giám đốc tại CTCP Dược liệu Việt Nam
2015 - 06/2021
Chủ tịch HĐQT kiểm TGB tại CTCP Dược liệu Việt Nam
07/2021 - nay
Thành viên HĐQT kiểm TGB tại CTCP Dược liệu Việt Nam
Ông NGUYỄN MẠNH THẰNG Kế toán trưởng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính ngân hàng
Chức vụ hiện nay: Kế toán trưởng
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phiếu (0 % cổ phần)
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
2023-nay
Kế toán trưởng tại Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam
2022-2023
Công ty Luật Timelaw
2021-2022
GD kinh doanh -Tạp đoàn Kim Nam
2020-2021
Chuyên viên Shinhanfinance
2018-2020
GD tài chính Công ty CP ĐT TM DV Hải Lợi
2006-2018
Cán bộ Agribank
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Hiện nay, Công ty cổ phần Dược liệu Việt Nam không có công ty con và có 01 công ty liên kết với thông tin như sau:
| TẾN CÔNG TY | ĐỊA CHI | HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH | VỐN ĐIỀU LỆ (ĐỒNG) | TỶ LỆ SỐ HỮ CỦA DVM |
| Công ty Cổ phân VIBFA | Hà Nội | Phôi phối sản phẩm | 50.000.000.000 | 40,00% |
4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIỀU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Trở thành một trong những công ty phát triển vững mạnh toàn diện trong lĩnh vực được phẩm và lợt vào top 10 công ty sản xuất được phẩm uy tín tại Việt Nam trong tương lai.
Trở thành công ty đi đầu trong lĩnh vực Thuốc YHCT (dạng cỡm vị thuốc YHCT) vào hệ thống thuốc Bảo hiểm của Việt Nam.
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Nâng cao năng lực sản xuất, vận hành tối ưu hiệu quả sản xuất các dây chuyển nhà máy GMP-WHO: Dây chuyển sản xuất cổm vị thuốc YHCT; Dây chuyển sản xuất viên đặt; Dây chuyển sản xuất thuốc nước và nang mềm và các dây chuyển sản xuất mới đang được công ty đầu tư và đi vào hoạt động.
Đầu tư và phát triển thương hiệu nhà thuốc Vietmec Pharmacy lớn mạnh và bao phủ toàn thị trưởng 63 tỉnh thành của Việt Nam.
Tuyển dụng nhân sự có trình độ cao, đào tạo phát triển nhân tài.
Đảm bảo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư, tài chính được công khai, minh bạch.
CÁC MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Liên tục cải tiến và đối mới kỹ thuật sản xuất, cùng cổ năng lực quản trị và quản lý kinh doanh, xây dựng hệ thống quản trị rủi ro... để tăng năng lực cạnh tranh và phát triển trên thị trường.
Mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho lao động địa phương.
Tham gia các hoạt động cộng đồng tại địa phương: quyền góp, tài trợ các chương trình, các hoạt động thiện nguyên để xây dựng xã hội văn minh, giàu đẹp.
Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn năng lượng như điện, nước, chất đốt.... trong quá trình vận hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, bảo vệ cảnh quan trong và ngoài công ty.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Cải tiến quy trình sản xuất, quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng chặt chẽ theo đúng quy định của công ty và đảm bảo hệ thống tiêu chuẩn của Bộ Y tế, nâng cao tay nghề, trình độ của CBNV để nâng cao chất lượng sản phẩm, giá thành giảm, lợi nhuận tăng.
Tập trung nghiên cứu và đăng ký thành công số thuộc cổm vị thuộc YHCT cũng như nghiên cứu chính sách, quy định của pháp luật liên quan để đưa được Cổm vị thuộc YHCT vào hệ thống khám chữa bệnh trong các bệnh viện, phòng khám của Việt Nam được ghi nhận trên hệ thống thuốc bảo hiểm.
Tập trung đầu tư dây chuyển sản xuất thuốc điều trị ung thư, dịch tiêm truyền và nghiên cứu các sản phẩm thuốc đặc trị để dây chuyển sản xuất đạt hiệu quả cao khi được cấp phép và đi vào hoạt động.
Phát triển các vùng trồng nguyên liệu Dược liệu theo tiêu chuẩn GACP, mở rộng mạng lưới các đối tác trong và ngoài nước để chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào, đảm bảo nguồn cung đấu vào không bị đút gãy cũng như việc phát triển mạng lưới xuất khẩu ra nước ngoài.
Phát triển lớn mạnh mạnh lưới bán hàng trong nước và mở rộng thị trường ra nước ngoài.
Nghiên cứu và tung ra sản phẩm chiến lược của VIETMEC để phủ sóng ra thị trường ghi nhận thương hiệu VIETMEC.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn, kỹ thuật cao.
Sử dụng phần mềm hệ thống để quản trị doanh nghiệp.
Luôn ý thức được việc "Vì sức khỏe người tiêu dùng".
5. CÁC RỮI RO
RỦI RO VỀ TỐC ĐỘ TẰNG TRƯỞNG KINH TẾ
Trong năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phải đối mặt với nhiều thách thức do áp lực lạm phát, sự suy giảm trong tổng cầu, và những bất ổn kinh tế toàn cầu. Tuy vậy Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, trong năm 2024, GDP của Việt Nam ước đạt 476,3 tỷ USD, tăng trưởng 7,09% so với năm 2023, vượt mục tiêu 6,5-7% do Quốc hội đặt ra. GDP bình quân đầu người năm 2024 ước đạt 4,622,5 USD/người. Mức tăng trưởng này cao hơn so với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới, phân ánh sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam sau những thách thức toàn cầu.
Với sản phẩm chủ lực của Công ty là các sản phẩm cao được liệu chăm sóc sức khỏe, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân và mức độ chi tiêu của người dân. Dự báo trong năm 2024, Việt Nam tiếp tục phải đối diện với áp lực lạm phát, làm chậm lại tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung. Vì vậy, Công ty luôn có bộ phận chuyên môn nghiên cứu cũng như bám sát môi trường kinh tế vĩ mô để đưa ra tư vấn cho ban điều hành xu hướng trong tương lai và những tác động kinh doanh trọng yếu, từ đó đưa ra quyết sách và chiến lược phù hợp.
TỐC ĐỘ TẰNG TRƯỞNG GDP NĂM 2011 - 2024
RỦI RO LẠM PHÁT
Năm 2024 dự báo sẽ tiếp tục là một năm đầy thách thức khi các rủi ro bất ổn chính trị trên toàn cầu vẫn còn hiện hữu. Việc nhiều ngân hàng trung ương lớn có thể hạ lãi suất quá sớm tiềm ẩn nguy cơ làm gia tăng lạm phát trên toàn thế giới.
TỸ LỆ LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2024
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Tại Việt Nam, mặc dù Chính phủ đã nổ lực kiểm soát lạm phát trong năm 2024, dự báo năm 2025 áp lực lạm phát sẽ tăng lên, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá cả hàng hóa. Đặc biệt, với ngành được phẩm, sự phụ thuộc khoảng 90% vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài khiến chi phí sản xuất dễ bị tác động bởi biến động giá nguyên liệu trên thị trường quốc tế.
Điều này có thể làm tăng giá thành sản phẩm đầu ra của Công ty, từ đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời, khi lạm phát trong nước tăng cao, người tiêu dùng có xu hướng thắt chặt chi tiêu, đặc biệt đối với các sản phẩm không thiết yếu như được phẩm chăm sóc sức khỏe. Sự suy giảm như cầu này sẽ gây áp lực lớn lên doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
Do đó, lạm phát tiếp tục là một chỉ số vĩ mô mà Công ty cần theo dõi sát sao. Việc đưa ra các điều chỉnh kịp thời trong hoạt động sản xuất, quản lý chỉ phí và chiến lược kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc ứng phó với những thách thức này và đảm bảo sự ổn định, phát triển trong bối cảnh kinh tế khó khăn.
RỪI RO VỀ LẠI SUẤT
Lãi suất là một biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất có thể tác động lớn đến hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Đối với doanh nghiệp, rủi ro lãi suất xuất hiện khi chi phí đi vay vượt quá khả năng tạo lợi nhuận, và mức độ rủi ro này phụ thuộc vào cơ cấu nợ vay của tùng ngành. Trong năm 2024, mặc dù Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể duy tri chính sách tiến tệ hỗ trợ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng áp lực lạm phát toàn cầu và những bất ổn kinh tế có thể dẫn đến nguy cơ lãi suất tăng trở lại.
Đối với công ty được phẩm, việc tiếp cận nguồn vốn vay với lãi suất hợp lý văn là yếu tố quan trọng để triển khai các dự án mở rộng sản xuất và phát triển kênh phân phối. Tuy nhiên, sự biến động lãi suất có thể làm gia tăng chi phí tài chính, gây áp lực lên lợi nhuận của Công ty. Do đó, để giảm thiếu rủi ro từ lãi suất, ban lãnh đạo đang nghiên cứu các phương án huy động vốn thay thế, chẳng hạn như phát hành cổ phiếu hoặc hợp tác đấu tư chiến lược, nhằm đảm bảo sự ổn định tài chính và tăng trưởng bến vững.
RỪI RO VỀ PHÁP LUẬT
Rủi ro pháp luật liên quan đến các thay đổi trong hệ thống văn bản pháp luật trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh hoạt động của Công ty. Mọi hoạt động kinh doanh của Công ty được phẩm đều chịu sự điều chỉnh bời các luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Dược, Luật Chứng khoản, Luật Thuế, và các quy định liên quan đến an toàn, chất lượng sản phẩm. Năm 2024, dự kiến hệ thống văn bản pháp luật sẽ tiếp tục có những điều chỉnh nhằm đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế và ngành y tế, điều này có thể tạo ra những thách thức trong việc đảm bảo tính tuân thủ của Công ty.
Việc không kịp thời cấp nhất hoặc chuẩn bị đẩy đủ để thích nghi với các thay đổi pháp lý có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, phân phối và các dự án đầu tư của Công ty. Để giảm thiếu rủi ro này, Công ty duy trì một bộ phận pháp lý chuyên trách nhằm theo dõi, cấp nhất và đánh giá các thay đổi pháp luật. Ngoài ra, Công ty cũng tập trung đào tạo đội ngũ nhân sự âm hiểu pháp luật và hợp tác với các đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp để đảm bảo quản trị doanh nghiệp và các dự án đầu tư luôn tuân thủ đúng quy định pháp luật, góp phần duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.
RỦI RO VỀ ĐẶC THỦ NGÀNH RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ NGUYỄN VẬT LIỆU
Nguyên vật liệu, đặc biệt là được liệu, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm của Công ty. Do đó, sự biến động về giá nguyên vật liệu sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận khi giá bán sản phẩm không thể điều chỉnh kịp thời. Với đặc thù ngành được phẩm, chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 70%-80% tổng chi phí và khoảng 60% doanh thu. Hiện nay, Công ty vẫn phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu từ Trung Quốc, dẫn đến rủi ro lớn khi giá cả biến động do tinh hình kinh tế toàn cầu, lạm phát và biến động tỷ giá trong năm 2024. Trong khi đó, giá bán các sản phẩm được liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe thường bị ràng buộc bởi các chính sách bình ổn giá và mục tiêu xã hội, khiến việc điều chỉnh giá bán theo chi phí sản xuất gặp nhiều hạn chế, từ đó có thể ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
RỪI RO NGUỒN CUNG VÀ CHẤT LƯỢNG NGUYỄN LIỆU
Nguồn cung được liệu là yếu tố cốt lỗi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Các nguyên liệu nhập khẩu cản có giấy chứng nhận nguồn gốc và chất lượng (CO-CQ), nhưng rủi ro từ chính sách xuất nhập khẩu, quy định pháp luật nước sở tại, hoặc thay đổi từ nhà cung cấp có thể làm giản đoạn nguồn cung ứng. Đối với nguyên liệu trong nước, các yếu tố như tính mùa, điều kiện khi hậu, và phương pháp nuôi trống, chế biến cũng tạo ra rủi ro đút gây chuỗi cung ứng. Điều này buộc Công ty phải tăng cường phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, vốn thường đi kèm rủi ro về giá cả biến động mạnh.
RỪI RO HÀNG NHÁI, HÀNG KÉM CHẤT LƯỢNG
Tinh trạng hàng nhái, hàng kém chất lượng, vi phạm quyến sở hữu trí tuệ đang ngày càng phổ biến trong lĩnh vực được phẩm. Một số sản phẩm của Công ty, sau nhiều năm xây dựng uy tín trên thị trường, đã trở thành mục tiêu sao chế công thức và sản xuất hàng giả. Vấn nạn này có thể gây tổn hại đến thương hiệu, uy tín và lòng tin của người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu. Để giảm thiếu rùi rơ, Công ty đã tăng cường đăng ký bản quyến sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm và triển khai sử dụng tem chống hàng giả trên toàn bộ các dòng sản phẩm, góp phần bảo vệ thương hiệu và khách hàng.
RỪI RO KHÁC
Một số rủi ro mang tính bất khả kháng như thiên tai (hạn hán, bảo lụt, động đất...), dịch bệnh trên quy mô lớn, mặc dù có xác suất xảy ra thấp nhưng nếu xảy ra, sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Các hiện tượng này có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến sản xuất và phân phối sản phẩm. Để giảm thiếu tác động của các rủi ro này, Công ty luôn theo đổi sát sao tinh hình thời tiết, dịch bệnh và nhanh chóng thực hiện các biện pháp phòng ngựa khi cần thiết. Đồng thời, Công ty đã mua bảo hiểm cho toàn bộ máy móc và tài sản cổ định tại các nhà máy sản xuất được liệu, nhằm giảm thiếu tổn thất tài chính nếu xảy ra sự cố bất khả kháng.
QUẬN TRỊ RỮI RO
Chính sách quản lý rủi ro của Công ty được xây dựng nhằm hỗ trợ đạt được các mục tiêu chiến lược, đồng thời đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả và bến vững. Hội đồng quản trị giữ vai trò chủ chốt trong việc xây dựng và giám sát các chính sách quản trị rủi ro, đồng thời định hướng cho các bộ phận chuyên môn thực hiện đúng trách nhiệm của mình trong việc xác định, đánh giá, và ứng phó với rủi ro.
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì và nâng cao vai trò của các bộ phận chuyên môn trong việc thu thập dữ liệu, phân tích thông tin và đánh giá rủi ro trên từng khía cạnh hoạt động. Những phương án phòng ngừa rủi ro hiệu quả và kịp thời được để xuất nhằm giảm thiếu các tác động tiêu cực lên hoạt động kinh doanh. Công ty cũng chủ trọng việc tổ chức các buổi đào tạo định kỳ để nâng cao nhận thức và kỹ năng về quản lý rủi ro cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đảm bảo sự tuân thủ chặt chẽ trong toàn tổ chức.
Hội đồng quản trị cam kết thưởng xuyên cập nhất và điều chỉnh chính sách quản trị rủi ro để phù hợp với tính hình thị trường và các yêu cầu pháp lý. Ngoài việc giám sát hoạt động hàng ngày, Hội đồng quản trị cũng thực hiện các biện pháp khác phục và chế tài nghiêm ngặt đối với các trường hợp vi phạm, đặc biệt là tại các khâu trọng yếu như sản xuất. Việc này nhằm hạn chế tối đa rủi ro tiêm ăn từ các sự cố như cháy nổ, hồng hóc thiết bị hoặc gián đoạn chuỗi cung ứng, đảm bảo duy trì ổn định các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
PHẦN II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM
| CHI TIÊU | ĐƠN VI | NĂM 2023 | NĂM 2024 | |
| Giá trị | Thay đổi (%) | |||
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 1.532,92 | 1.634,570 | 6,63% |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 688,67 | 736,55 | 6,95% |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.481,72 | 1.579,97 | 6,63% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 43,16 | 47,88 | 10,92% |
| EPS | Đổng/CP | 1.211 | 1.119 | - |
Tại thời điểm cuối năm 2023, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của Công ty đều chúng kiến mục tăng trưởng lần lượt là 6,63% và 6,95%. Doanh thu thuần của Công ty cũng phục hồi ổn định, đạt mức 1.579,97 tỷ đồng trong năm 2024, tăng 6,63% so với năm 2023. Theo đó, lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng mạnh, đạt mức 47,88 tỷ đồng, tăng 10,92% so với năm 2023. Nguyên nhân là do năm 2024 Công ty đã tăng cường bán hàng tồn kho và thực hiện cơ cấu lại cơ chế bán hàng, từ đó giúp giảm thiếu các loại chi phí bán hàng.
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm được triển khai thực hiện thường xuyên liên tục: 100% nguyên vật liệu khi nhập kho đều được lấy mẫu, kiểm tra và chỉ những nguyên vật liệu đạt chuẩn mới được xem xét tiến hành nhập kho đưa vào sản xuất; 100% thành phẩm sản xuất được kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký, kết quả kiểm tra đạt yêu cầu về chất lượng mới được xuất xưởng.
Trong năm 2024, nhà máy GMP WHO đã thực hiện số chế chế biến 2.300 tấn được liệu; chiết suất 110,2 tấn cao; sản xuất 7 triệu gói cổm/vị thuốc YHCT.... Điều này đã thể hiện được công suất sản xuất lớn mà nhà máy của Công ty cổ phần được liệu Việt Nam (VIETMEC) có thể đáp ứng được hàng năm và còn nâng cao hơn nữa theo yêu cầu của khách hàng.
Việc làm cho người lao động tại nhà máy được sắp xếp hợp lý, các phân xưởng sản xuất tổ chức làm thêm giỏ tùy tính hình sản xuất thực tế tại mỗi thời điểm để đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho kinh doanh;
Nhà máy cũng bổ trí người lao động tham gia đấy đủ các buổi đào tạo GMP, các SOP và đào tạo về an toàn về sinh lao động, phòng chống cháy nổ; đặc biệt là chủ trọng đào tạo vận hành thiết bị cho công nhân tại các vị trí sản xuất đảm bảo có đủ nhân sự thay thế khi có nhân sự nghĩ việc.
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN SẢN PHẦM
Công tác nghiên cứu, phát triển, đăng ký sản phẩm vẫn luôn là lĩnh vực được Công ty ưu tiên hàng đầu với mục tiêu không ngừng cải tiến, nâng cao năng lực và cung cấp ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao nhất.
Ngoài ra, các hổ sơ sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, các sản phẩm thuốc Y học cổ truyền theo hợp đồng gia công với các đơn vị đối tác; Công ty đã nghiên cứu thành công 646 các sản phẩm là cao khô, cấm vị thuốc, thuốc được liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc YHCT, sửa.... Tại Sở Y tế Phú Thọ, Công ty đã tự công bố và công bố cho 337 sản phẩm. Tại Cục ATTP; Cục YDCT; Cục Quân lý được, Công ty đã đăng ký 563 sản phẩm và hiện đã được phê duyệt 265 sản phẩm, các sản phẩm còn lại đang trong quá trình hoàn thiện thủ tục đăng ký.
| STT | LOẠI SẢN PHẦM | CÔNG BỎ TẠI SYT PHÚ THỘ | ĐẰNG KÝ TẠI CẮC CỤC | ||||||
| TỪ CÔNG BỐ | CÔNG BỐ | CỘNG | ĐẰNG KÝ | PHỆ DUYỆT | |||||
| CỤC ATTP | CỤC YDCT | CỤC QL DUỢC | CỤNG | ||||||
| 1 | Vị thuốc YHCT | 208 | 208 | 163 | |||||
| 2 | Cao khô | 170 | 170 | 15 | 15 | - | |||
| 3 | Cốm vị thuốc YHCT | 150 | 150 | 189 | 189 | 4 | |||
| 4 | Thực phẩm BVSK | 95 | 95 | 93 | |||||
| 5 | Thuốc dược liệu (đông dược) | 19 | 19 | - | |||||
| 6 | Thuốc cổ truyền | 37 | 37 | 5 | |||||
| 7 | Sửa | 5 | 5 | ||||||
| 8 | Thực phẩm | 12 | 12 | ||||||
| Cộng | 332 | 5 | 337 | 95 | 397 | 71 | 563 | 265 | |
MỘT SỐ SỐ ĐỀ TÀI KHOA HỌC PHÒNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN 2024:
Nghiên cứu quan sát, nhăn mở, cố nhóm chủng đánh giá tính hiệu quả và an toàn của phương pháp ứng dụng cỡm vị thuốc trong điều trị bệnh nhân bằng thuốc Y học cổ truyền theo công thức được kê đơn
Đơn vị phối hợp
Viện Y được học dân tộc
Dự án:
Sản xuất viên nang chứa collagen
từ vây cá và dầu giàu omega-3,6,9
từ hạt cây sachi (plukenetia volubilis)
Đơn vị phối hợp
Viện Kỹ thuật nhiệt đới
(VIỆN HÀN LÂM KHCNVN)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SO VỚI KẾ HOẠCH
| STT | CHI TIÊU | ĐƠN VI | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024/KH 2024 (%) |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.200 | 1.579,97 | 131,66% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 59,7 | 55,40 | 92,80% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 49,5 | 47,88 | 96,73% |
So với kế hoạch năm 2024 để ra doanh thu đạt 1,200 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế là 49,5 tỷ đồng, hết năm 2024, Công ty đã hoàn thành vượt mức 131,66% kế hoạch doanh thu và hoàn thành được 96,73% kế hoạch lợi nhuận đã để ra. Nguyên nhân chính là do công ty đã thực hiện tái cơ cấu cơ chế bán hàng dẫn đến sự giảm mạnh trong tổng chi phí bán hàng từ mức 25,67 tỷ trong năm 2023 xuống còn 11,25 tỷ trong năm 2024, tương đương mức giảm 56,17%. Ngoài ra, việc quản lý hiệu quả các khoản vay cũng góp phần giúp chi phí tài chính của Công ty trong năm 2024 cũng đã giảm 20,6% so với năm 2023.
2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Ban Điều hành của Công ty bao gồm 03 thành viên, gồm 01 Tổng Giám đốc và 01 Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng, thực hiện các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty.
| STT | HỢ VÀ TÊN | CHỨC VỤ |
| 1 | Vũ Thành Trung | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc |
| 2 | Nguyễn Mạnh Thắng | Kế toán trưởng |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH:
| STT | HỢ VÀ TÊN | NGÀY THÁNG NĂM SINH | TRÌNH ĐỘ CHUYỄN MÔN | NGÀY BỘ NHIỆM/MIỆN NHIỆM THÀNH VIỆN BAN ĐIỀU HÀNH |
| 1 | Bà Đoàn Thị Thu Hoài | 01/11/1980 | Cứ nhân kinh tế | Miễn nhiệm ngày 10/05/2024 |
| 2 | Ông Trần Bình Duyên | Dược sỹ CK II | Miễn nhiệm ngày 10/05/2024 |
CỐ CẤU NHẬN SỰ
(Nguồn: CTCP Dược liệu Việt Nam)
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày và 48h/tuần, nghỉ trưa 1h, đối với các trường hợp người lao động làm việc bình thường.
-Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại nhà máy tổ chức chế độ ngày làm việc 3 ca, mỗi ca tối đa 8h và được nghĩ ít nhất 12h đồng hồ. Công ty tổ chức làm đủ 3 ca hoặc giảm bớt số ca làm việc tùy vào tính hình thực tế mỗi thời điểm đồng thời tuân thủ thời gian làm việc nghỉ ngơi theo quy định của nhà nước đối với các trường hợp người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hai.
Thời gian nghỉ ổm, nghỉ thai sản, nghỉ phép, nghỉ lễ đảm bảo đúng quy định của Bộ luật lao động.
Người lao động được trang bị đầy đủ phương tiện để làm việc như đồ bảo hộ, máy móc, thiết bị...
CHÍNH SÁCH TUYỀN DỤNG, ĐÀO TẠO
Công ty có chính sách tuyển dụng riêng đối với người lao động trong từng lĩnh vực (nhân viên văn phòng, công nhân trực tiếp sản xuất, cán bộ quản lý...).
Nhân sự mới được đào tạo văn hóa công ty, kiến thức an toàn về sinh lao động, phòng chống cháy nổ, kiến thức GMP (đối với công nhân) trước khi vào làm việc.
Trong quá trình làm việc, người lao động được hướng dẫn đào tạo kiến thức chuyên môn để nâng cao tay nghề.
Công ty cũng thường xuyên phối hợp tuyển sinh, tuyển dụng trong các lĩnh vực thông qua hình thức tài trợ học bổng cho sinh viên; hợp tác với các trường đại học, cao đẳng thực hiện các để tài nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ để tìm kiếm nhân sự chất lượng cao.
CHÍNH SÁCH LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Công ty có hệ thống lương, thường, đóng bảo hiểm, phúc lợi, đãi ngộ cho người lao động phù hợp; theo quy định hiện hành của nhà nước gắn với tiêu chí đánh giá hiệu quả công khai, minh bạch.
Hàng quý đều đánh giá xếp loại nhân viên để có hình thức khen thưởng kịp thời; các ngày lễ, tết người lao động đều được thưởng tùy vào tính hình kinh doanh tại mỗi thời điểm. Cuối năm, thành lập hội đồng khen thưởng để thực hiện chính sách thưởng cả năm theo tiêu chí bình bầu A+, A, B, C đảm bảo công bằng cho người lao động.
3. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỤ ẤN CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LỚN
NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC LIỆU
TRANG TRẠI TRỔNG DƯỢC LIỆU
Mục tiêu phát triển các vùng trưởng cây được liệu của Công ty nhằm đảm bảo sự ổn định của nguồn cung nguyên vật liệu của về giá cả, chất lượng và số lượng. Ngoài mục tiêu vùng trưởng ở tỉnh Phú Thọ, Công ty dự kiến sẽ kiểm nghiệm độ hiệu quả và có kế hoạch phát triển các vùng trưởng khác tại các vùng lân cận.
| Thông tin nhà máy | : GMP-WHO VIETMEC |
| Địa chỉ | : Khu 8 xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; |
| Quy mô | : 3 ha |
| Tổng vốn đầu tư | : 550 tỷ đồng |
| Thời gian | : Đã hoàn thiện Giai đoạn 1, 2, 3 |
| Tiến độ dư án | : Giai đoạn 4 đang đầu tư |
| Thông tin dự án | : Trống cây được liệu dưới tán rừng tại Phú Thọ |
| Địa chỉ | : tỉnh Phú Thọ |
| Quy mô | : 86Ha |
| Tổng vốn đầu tư | : 100 tỷ đồng |
| Thời gian | : Dự kiến hoàn thiện vào năm 2026 |
| Tiến độ dự án | : Đang trong giai đoạn hoàn thiện |
CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ LÓN ĐƯỢC THỰC HIỆN TRONG NĂM 2024
Trong năm 2024, Công ty đã hoàn tất xây dựng toàn bộ hệ thống cơ sở của nhà máy sản xuất được liệu tại Phú Thọ với tổng vốn đầu tư hơn 400 tỷ đồng. Bên cạnh đó, dự án trưởng cây được liệu dưới tán rùng tại Phú Thọ đang dẫn được hoàn thiện và dự kiến sẽ đi vào khai thác trong năm 2026.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY LIÊN KẾT:
CÔNG TY CỔ PHẢN VIBFA
Doanh thu
134.508.524.933
Lợi nhuận sau thuế
332.040.917
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| CHI TIÊU | ĐƠN VI | NĂM 2023 | NĂM 2024 | TẰNG/GIẢM CỦA NĂM 2024 SO VỚI NĂM 2023 (%) |
| Tống giá trị tài sản | Tỷ đồng | 1.532,92 | 1.634,570 | 6,63% |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.481,72 | 1.579,97 | 6,63% |
| Lợi nhuận thuần từ HDKD | Tỷ đồng | 48,99 | 57,82 | 18,01% |
| Lợi nhuận (Lỗ) khác | Tỷ đồng | 0,50 | (2,414) | - |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 49,50 | 55,40 | 11,93% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 43,16 | 47,88 | 10,92% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) | Tỷ đồng | 10% | 00 | - |
Tổng tài sản năm 2024 của Công ty tăng trưởng 6,63% so với năm trước, chủ yếu gia tăng về các khoản phải thu ngắn hạn, tài sản cổ định vô hình và đầu tư tài chính ngắn hạn. Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm các khoản công nợ từ khách hàng tổ chức như doanh nghiệp, bệnh viện đặt hàng từ Công ty. Do đặc thù ngành, các đơn vị này sẽ thực hiện thanh toán theo từng đợt.
Năm 2024 chúng kiến sự tăng trưởng tích cực đối với doanh thu thuần khi khoản mục này tăng trưởng 6,63% so với năm trước, đạt 1.579,97 tỷ đồng. Theo đó, lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh đã được cải thiện đáng kể, tăng 18,01% so với năm 2023, đạt gần 57,82 tỷ đồng trong năm 2024. Nguyên nhân đến từ sự giảm mạnh của các khoản chi phí tài chính và chi phí bán hàng của Công ty trong năm 2024.
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 theo đó cũng tăng 10,92%, đạt hơn 47,88 tỷ đồng.
CÁC CHỈ TIỀU TÀI CHÍNH CHỮ YẾU CHỈ TIỀU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
| CHI TIÊU | ĐƠN VI | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | lần | 1,03 | 1,08 |
| Hệ số thanh toán nhanh | lần | 0,74 | 0,81 |
Khả năng thanh toán của DVM tăng nhẹ so với năm 2023 đạt mức 1,08 lần, đảm bảo an toàn khi chỉ số về hệ số thanh toán ngắn hạn văn duy trí trên 1, cho thấy Công ty vấn đảm bảo thanh toán đủ cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Hai hệ số thanh toán tăng chủ yếu do mức tăng của các khoản phải thu ngắn hạn, từ mức gần 390,4 tỷ đồng trong năm 2023 lên 498,3 tỷ đồng trong năm 2024. Đây đều là các khoản phải thu ngắn hạn từ Ngân hàng và tổ chức cho thuê tài chính nhằm mục đích tài trợ vốn lưu động của Công ty trong năm.
CHỈ TIÊU VỀ CỐ CẤU VỐN
| CHI TIÊU | ĐƠN VI | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Tổng ngữ/Tổng tài sản | lần | 0,55 | 0,55 |
| Tổng ngữ/Vốn chủ sở hữu | lần | 1,23 | 1,22 |
Trong năm 2024, chỉ số Tổng nợ/Tổng tài sản của Công ty văn duy tri ở mức ổn định 0,55 và chỉ số Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu giảm nhẹ đạt mức 1,22 cho thấy khả năng cơ cấu vốn tương đối an toàn của DVM so với các doanh nghiệp trong cùng ngành. Việc duy trí các khoản nợ ở mức tương đối ổn định và an toàn giúp DVM có được khả năng tiếp cận các nguồn vốn khác một cách hiệu quả để tài trợ cho các dự án vườn trồng được liệu dài hạn của mình.
CHỈ TIỀU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
| CHI TIÊU | ĐƠN VI | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Vòng quay hàng tồn kho | vòng | 5,09 | 6,14 |
| Vòng quay tổng tài sản | vòng | 1,02 | 1,00 |
Tuy vòng quay tổng tài sản của DVM trong năm 2024 có sự giảm nhẹ từ 1,02 vòng xuống còn 1,00 vòng nhưng vòng quay hàng tổng kho vẫn thể hiện mức tăng rõ rệt từ 5,09 vòng lên 6,12 vòng. Việc tăng trưởng vòng quay hàng tổng kho thể hiện mức cải thiện tương đối tốt đối với hoạt động kinh doanh được liệu khi khả năng bán hàng nhanh và tiến ít bị động vốn tại hàng tổn kho. Đối với một doanh nghiệp sản xuất và phân phối được liệu trực tiếp như DVM, việc các chỉ số này cải thiện được đánh giá là tin hiệu tích cực trong khâu quản trị hàng tổn và khả năng bán hàng của doanh nghiệp.
CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
| Chỉ Tiều | ĐON VỊ | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS) | % | 2,91 | 3,03 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 6,46 | 6,72 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 2,98 | 3,02 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 3,31 | 3,66 |
Trong năm 2024, Công ty thực hiện tái cơ cấu hệ thống bán hàng và tối ưu hoá việc quản lý tài chính nên các chi phí bán hàng và chi phí tài chính của DVM được giảm đáng kể, dẫn đến lợi nhuận sau thuế gia tăng và các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi đã được cải thiện. Theo đó, chỉ số ROS, ROE và ROA của DVM trong năm 2024 đã có sự phục hồi, lần lượt đạt 3,03%, 6,72% và 3,02%. DVM đang có chiến lược trung và dài hạn trong việc tự chủ nguồn cung được liệu thô nhằm hạn chế tối đa sự biến động của giá cả đấu vào. Cộng thêm việc nền kinh tế sẽ bước vào chu kỳ tăng trưởng mới, DVM kỳ vọng trong các năm tiếp theo khả năng sinh lợi của doanh nghiệp sẽ tiếp tục được cải thiện và đảm bảo khả năng tăng trưởng tốt trong dài hạn.
5. CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
| Tổng số cổ phần | 42.779.916 cổ phần |
| Tổng số cổ phần đang lưu hành | 42.779.916 cổ phần |
| Cổ phần chuyển nhượng tự do | 42.779.916 cổ phần |
| Cổ phần hạn chế chuyển nhượng | 0 (không) cổ phần |
| Mệnh giá cổ phần | 10.000 đồng/cổ phần |
| Loại cổ phần | Có phần phó thông |
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG TẠI THỜI ĐIỂM 14/10/2024 (NGÀY CHỔT DANH SÁCH CỔ ĐÔNG
GÂN NHẤT)
| STT | NHỐM CỔ ĐỒNG | SỐ LƯỢNG CỔ ĐỒNG | SỐ LƯỢNG SỐ HỪU (CỔ PHIỀU) | TỪ LỆ (%) |
| I | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0 | 0 |
| II | Cổ đông sáng lập/cổ đông FDI | 1 | 8.579.972 | 20% |
| III | Cổ đông trong nước | 3.013 | 34.199.944 | 80% |
| - Cổ đông tổ chức | 4 | 134.130 | 1% | |
| - Cổ đông cá nhân | 3.009 | 34.065.814 | 79% | |
| IV | Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 0 |
| - Cổ đông tổ chức | 0 | 0 | 0 | |
| - Cổ đông cá nhân | 0 | 0 | 0 | |
| Tổng cộng | 3.014 | 42.779.916 | 100% |
CỐ CẤU SỞ HỮU CỦA CỔ ĐÔNG LÓN
Ông Vũ THÀNH TRUNG
Số lượng sở hữu (cổ phiếu): 8.579.972
Tỷ lệ: 20%
TỸ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA
Theo công văn số 3167/UBCK-PTTT ngày 27/05/2022 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của CTCP Dược liệu Việt Nam theo quy định của pháp luật là 0%.
TÌNH HÌNH THAY ĐỒI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU TÌNH HÌNH THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU TÍNH ĐẾN 31/12/2024
Đơn vị: tỷ đồng
| THỜI GIẢN | GIÁ TRỊ VĂN TẮNG/GIẢM | VĂN DIỆU LỆ SAU KHI TẮNG/GIẢM | HÌNH THỰC PHÁT HÀNH |
| Tháng 03/2021 | - | 3,1 | Góp vốn của các cổ đồng sáng lập |
| Tháng 07/2014 | 12,9 | 16 | Chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu |
| Tháng 08/2016 | 4 | 20 | Chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu |
| Tháng 12/2016 | 16 | 36 | Tăng vốn để nhận sáp nhập 01 công ty (CTCP được Mepha-MSDN 2600348402) |
| Tháng 08/2017 | 14 | 50 | Chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu |
| Tháng 03/2019 | 40 | 90 | Chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu |
| Tháng 01/2020 | 60 | 150 | Chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu và chào bán riêng lẻ cho NBT khác |
| Tháng 06/2021 | 120 | 270 | Chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu và chào bán riêng lẻ cho NBT khác |
| Tháng 05/2022 | 86,5 | 356,5 | Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng |
| Tháng 07/2024 | 71,299 | 427,799 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỐ
Đến thời điểm 31/12/2024, Công ty không có cổ phiếu quỹ.
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ.
CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC
Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam không sở hữu bất kỳ chúng khoán nào khác.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Trong năm 2024, giá nguyên liệu đấu vào cho ngành được liệu tại Việt Nam đã trải qua những biến động đáng kể. Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo bao gồm ngành được phẩm tăng 3,79% so với năm 2023. Với đặc thù của một doanh nghiệp được, hệ số lợi nhuận trên vốn chủ và lợi nhuận trên doanh thu thuần vốn đã rất mỏng do chi phí để tự sản xuất được liệu cao, DVM luôn nổ lực cải thiện hiệu quả hoạt động và quản lý hiệu quả chi phí của Công ty. Theo đó, chỉ số ROS, ROE và ROA của DVM trong năm 2024 đang dẫn cải thiện, lần lượt đạt 3,15%, 6,97% và 3,14% cho thấy DVM đã có những bước tiến tích cực trong việc nâng cao hiệu suất kinh doanh, tối ưu hóa chi phí và đang từng bước thích ứng với biến động giá nguyên liệu đấu vào. Trong năm 2024, DVM tiếp tục đẩy mạnh mực tiêu tự chủ nguồn cung được liệu thô, nâng cao tính ổn định trong sản xuất và giảm thiểu tác động từ biến động giá nguyên liệu đấu vào.
| STT | CHI TIÊU | ĐƠN VI | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024/KH 2024 (%) |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.200 | 1.579,97 | 131,66% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 59,7 | 55,40 | 92,80% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 49,5 | 47,88 | 96,73% |
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐẠ ĐẠT ĐƯỚC TRONG NĂM:
CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH TÁC ĐỘNG TIỀU CỤC ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH:
2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
| STT | TÀI SẢN | ĐƠN VỊ | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| I | Tài sản ngắn hạn | Đổng | 823.096.744.588 | 940.864.723.951 |
| 1 | Tiến và các khoản tương đương tiến | Đổng | 104.847.984.669 | 85.716.381.492 |
| 2 | Các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn | Đổng | 94.772.592.688 | 118.906.968.745 |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn | Đổng | 390.417.788.408 | 497.612.779.269 |
| 4 | Hàng tồn kho | Đổng | 230.958.857.434 | 238.256.494.183 |
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác | Đổng | 2.099.521.389 | 372.100.262 |
| II | Tài sản dài hạn | Đổng | 709.823.774.029 | 693.705.321.666 |
| 1 | Các khoản phải thu dài hạn | Đổng | 85.559.448.274 | 93.577.326.528 |
| 2 | Tài sản cố định | Đổng | 337.035.999.196 | 369.926.562.095 |
| 3 | Tài sản dở dang dài hạn | Đổng | 264.582.844.889 | 207.741.675.127 |
| 4 | Đầu tư tài chính dài hạn | Đổng | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| 5 | Tài sản dài hạn khác | Đổng | 2.645.481.670 | 2.459.757.916 |
| Tổng tài sản | Đổng | 1.532.920.518.617 | 1.634.570.045.617 |
(Nguồn: BCTC năm 2024 được kiểm toán của CTCP Dược liệu Việt Nam)
Tổng tài sản tại thời điểm cuối năm 2024 tăng 6,63% so với thời điểm cuối năm 2023 từ hơn 1.532,92 từ đồng lên 1.634,570 đồng. Tài sản của công ty tập trung chủ yếu ở tài sản cổ định, tài sản dở dang dài hạn (là các nhà máy sản xuất được liệu của Công ty), khoản phải thu ngắn hạn và hàng tổn kho. Trong đó, chiếm tỷ trọng nhiều nhất là khoản phải thu ngắn hạn 497,612 tỷ đồng. Đây đều là các khoản phải thu từ các khách hàng tổ chức như doanh nghiệp, bệnh viện đặt hàng từ Công ty. Do đặc tính của ngành mà các đơn vị đặt hàng sẽ thanh toán theo từng đợt. Công ty đánh giá đầy đều là các khoản phải thu có thể thu hồi.
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
| STT | CHI TIÊU | ĐƠN VI | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| I | Nợ ngắn hạn | Đống | 799.144.132.464 | 869.787.379.806 |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn | Đống | 94.164.743.608 | 92.564.402.663 |
| 2 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | Đống | 452.739.347 | 67.689.020 |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Đống | 10.875.617.933 | 5.735.111.838 |
| 4 | Phải trả người lao động | Đống | 2.083.967.591 | 2.981.715.656 |
| 5 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | Đống | 1.371.080.529 | 961.039.745 |
| 6 | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | Đống | 4.775.314.745 | 2.791.437.590 |
| 7 | Phải trả ngắn hạn khác | Đống | 505.312.702 | 20.119.620.050 |
| 8 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | Đống | 679.477.174.315 | 740.666.281.550 |
| 9 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Đống | 5.438.181.694 | 3.900.081.694 |
| II | Nợ dài hạn | Đống | 45.104.263.682 | 28.235.658.684 |
| 1 | Phải trả dài hạn khác | Đống | 42.480.951.782 | 2.349.412.900 |
| 2 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | Đống | 2.623.311.900 | 25.886.245.784 |
| Tống cộng | Đống | 844.248.396.146 | 898.023.038.490 |
(Nguồn: BCTC năm 2024 được kiểm toán của CTCP Dược liệu Việt Nam)
3. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Quy hoạch và hoàn thiện bộ máy tổ chức của Công ty có đầy đủ các phòng ban/bộ phận chức năng để vận hành hệ thống một cách bài bản, chuyên nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu tăng cao của việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh & các dự án ngày một nhiều, VIETMEC không ngừng tuyển dụng người tài vào các vị trí mới để đảm đương công việc quan trọng trong Công ty. Thực hiện phân công nhân sự quản lý chung hệ thống bán hàng thuộc khối kinh doanh nhà thuốc và khối kinh doanh OTC với mục đích giúp đội ngũ kinh doanh phát triển năng lực, đảm bảo nguồn nhân lực ổn định và bền vững, hoàn thành các kế hoạch chỉ tiêu kinh doanh Ban lãnh đạo đã để ra.
Tăng cường việc quản trị nhân sự bằng chuyển đổi số với phần mềm Base.vn: Sau 12 tháng triển khai đã tiến hành số hóa toàn bộ dữ liệu, định hình và thiết lập hệ thống, hướng dẫn 100% nhân sự khối văn phòng, khối nhà máy và khối kinh doanh làm quen với nền tảng Base.
HIỆU QUẢ CHUYẾN ĐỐI SỐ ĐEM LẠI
NẬNG CAO HIỆU SUẤT
CÔNG VIỆC
Hệ thống hóa các quy trình
nội bộ, tăng hiệu suất và
giảm rủi ro vận hành.
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP
Hệ thống hóa thông tin, kết nối nhân viên trong tổ chức, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh.
Trong cơ cấu nọ phải trả của Công ty, các khoản vay và nọ thuê tài chính chiếm tỷ trọng nhiều nhất. Tại thời điểm cuối năm 2024, tổng dữ nọ vay của Công ty là gần 740,66 tỷ đồng, chiếm 82,47% tổng nọ phải trả của Công ty. Đây đều là các khoản vay của Công ty từ các Ngân hàng để tài trợ cho dòng vốn lưu động và vốn để đấu từ các dự án trang trại được liệu của Công ty nhằm mục đích mở rộng hoạt động kinh doanh. Công ty vẫn luôn chú trọng quản lý dòng tiến từ hoạt động kinh doanh để trả các khoản vay. Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty không có các khoản phải trả quá hạn nào và đảm bảo các chi số thanh toán của Công ty giữ ở mức lạnh mạnh.
Hiện tại, Công ty không có bất cứ khoản vay bằng ngoại tệ nào nên việc ảnh hưởng của tỷ giá đối hoái đến chi phí đi vay của DVM là không có. Ngoài ra, việc biến động lãi vay trong nước cũng ảnh hưởng đến chi phí của Công ty khi trong năm 2024, chi phí lãi vay của Công ty là gần 47,70 tỷ đồng. Việc quản trị rủi ro lãi vay biến động là một phần ưu tiên của Ban điều hành Công ty khi thường xuyên theo dõi, đưa ra đánh giá để tiếp cận nguồn vốn vay phù hợp với bối cảnh hoạt động của Công ty trong năm.
TỐI UU QUẢN TRỊ
NHÂN SỰ
Hỗ trợ phát triển nhân sự
toàn diện, thi đua khen
thường, tăng nội lực doanh
nghiệp làm đòn bẩy cho lợi
thế cạnh tranh.
4. KẾ HOẠCH TẰNG TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2025
Trên cơ sở những kết quả đạt được của năm 2024, trước tình hình dự báo đẩy biến động của nền kinh tế Việt Nam và thế giới, cùng với năng lực con người, thương hiệu, uy tín của Công ty, Ban lãnh đạo xây dựng kế hoạch năm 2025 với những mục tiêu cụ thể như sau:
Nhằm đạt được kế hoạch trên, Công ty dự kiến tập trung vào: Công ty tập trung vào bán hàng sản xuất thông qua hệ thống nhà thuốc và đấu thầu; hoàn thiện dự án dây chuyển để đưa vào sản xuất.
5. GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỄN KIỄM TOÁN
Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến giải trình. (Tại Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, ý kiến của kiểm toán là chấp thuận toàn phần).
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẮT
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẮT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Trên cơ sở đánh giá những thuận lợi và khó khăn, cũng như dựa trên tinh hình thực tế, Hội đồng quân trị và Ban Tổng Giám đốc đã kịp thời thống nhất và đưa ra kế hoạch hoạt động và kinh doanh. Trong năm 2024, Công ty đã gần hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ động thường niên để ra như sau:
Theo đó, HĐQT, BKS và Tổng giám đốc đã phối hợp thực hiện công việc theo đúng Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ một cách nhịp nhàng và hiệu quả đảm bảo việc điều hành sản xuất kinh doanh của Tổng giám đốc không bị cản trở, việc giám sát của HĐQT và BKS được duy trì thường xuyên, chặt chẽ, đảm bảo hoạt động của Công ty được thực hiện đúng theo quy định.
HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
Năm 2024 cũng là năm Công ty tiếp tục tăng cường các kênh quảng cáo; tích cực trong công tác phân phối tiêu thụ sản phẩm và đạt được những kết quả đáng khích lệ (doanh thu, lợi nhuận đều tăng so với năm trước, hoàn thành 100% kế hoạch doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoàn thành 92,80 % kế hoạch lợi nhuận trước thuế).
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU SẢN PHẦM
Tính đến 31/12/2024, phòng nghiên cứu phát triển đã nghiên cứu và hoàn thiện hồ sơ nộp xin số lên các bộ, ban, ngành với số lượng cụ thể như sau:
| STT | LOAḷ SẢN PHẦM | CÔNG BỎ TẠI SYT PHÚ THỘ | ĐẪNG KỶ TẠI CÁC CỤC | ||||||
| TỰ CÔNG BỎ | CÔNG BỎ | CỘNG | ĐẪNG KỶ | PHỤ DUYẾT | |||||
| CỤC ATTP | CỤC YHCT | CỤC QL DƯỢC | CỤNG | ||||||
| 1 | Vị thuốc YHCT | 208 | 208 | 172 | |||||
| 2 | Cao khô | 170 | 170 | 15 | 15 | - | |||
| 3 | Cốm vị thuốc YHCT | 150 | 150 | 189 | 189 | 5 | |||
| 4 | Thực phẩm BVSK | 95 | 95 | 93 | |||||
| 5 | Thuốc dược lệu (động dược) | 19 | 19 | - | |||||
| 6 | Thuốc cổ truyền | 37 | 37 | 5 | |||||
| 7 | Sữa | 5 | 5 | ||||||
| 8 | Thực phẩm | 12 | 12 | ||||||
| Cộng | 162 | 5 | 167 | 95 | 189 | 56 | 340 | 103 | |
ĐỀ TÀI KHOA HỌC
Nghiên cứu quan sát, nhăn mở, có nhóm chúng đánh giá tính hiệu quả và an toàn của phương pháp ứng dụng cỡm vị thuốc trong điều trị bệnh nhân bằng thuốc Y học cổ truyền theo công thức được kê đơn
Viện Y được học dân tộc
Dự án: Sản xuất viên nang chứa collagen từ vây cá và dầu giàu omega-3,6,9 từ hạt cây sachi (plukenetia volubilis)
Viện Kỹ thuật nhiệt đới (VIỆN HÀN LÂM KHCNVN)
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY
Kiểm tra 100% nguyên vật liệu, hàng hóa nhập kho và thành phẩm xuất xưởng; thực hiện nghiêm túc đẩy đủ quy trình sản xuất đồng thời thường xuyên giám sát thực hiện để kiên trì theo đuổi chiến lược sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có chất lượng tốt, nguồn gốc nguyên liệu rõ ràng, giá cả hợp lý tạo niềm tin cho khách hàng.
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Công tác hạch toán kế toán luôn đảm bảo kịp thời và chính xác là cơ sở để lập các bảo cáo quản trị giúp Tổng giám đốc ra các quyết định phù hợp trong điều hành sản xuất kinh doanh hiệu quả.
Công ty tuân thủ nghiêm chỉnh quy định của Nhà nước về chế độ kế toán áp dụng đồng thời thực hiện đầy đủ kiểm toán báo cáo tài chính soát xét 6 tháng và báo cáo tài chính năm, báo cáo kịp thời các cơ quan quản lý theo quy định và Nghi quyết của ĐHĐCĐ để ra.
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Công ty cổ phần Dược liệu Việt Nam đã thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh; định kỳ thực hiện quan trắc môi trường cũng như chủ động báo cáo và nộp cho cơ quan chức năng theo quy định; xử lý chất thải được phân loại và xử lý phù hợp.
Công ty luôn để cao tính thần tương thân tương ái giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện mục tiêu góp phần phát triển công đồng thông qua các hoạt động thiết thực như tặng quà cho bệnh nhân nghèo, ủng hộ tiền cho các em thiếu nhi có hoàn cảnh đặc biệt, trao học bổng cho sinh viên ngành được, ủng hộ xây dựng nghĩa trang liệt sĩ...
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam là 1 trong 5 doanh nghiệp có đóng góp tích cực nhất và tài trợ cao nhất cho "Mùa xuân cho em" lần thứ 18 với số tiền tài trợ là 5 tỷ đồng. Năm 2024, Vietmec cũng là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu có những đóng góp tích cực cho các hoạt động vì trẻ em. Vào chiều 19/02/2024, đại diện công ty cùng đại diện các doanh nghiệp tiêu biểu đã tham gia chương trình "Tri ân những tấm lòng vàng" tại Phủ Chủ tịch và được trao tặng bằng khen.
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ẤN
Hoạt động đầu tư và thực hiện các dự án được Công ty thực hiện đầy đủ, bảo đảm tiến độ và các bước theo quy định; hoàn thành xây dựng ... để hỗ trợ nâng cao hiệu quả các hoạt động bán hàng.
TUYỂN DỤNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân sự luôn bám sát tình hình thực tế đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính sách đối với người lao động (lương, thường, phúc lợi, giò giắc làm việc, đào tạo chuyên môn, an toàn lao động...) luôn được thực hiện đầy đủ theo quy định của luật lao động và pháp luật hiện hành.
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, Tổng giám đốc đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm báo cáo, giải trình, công bố thông tin đầy đủ theo đúng các quy định của Pháp luật. Ban Tổng Giám đốc điều hành đã phân giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, khả năng phối hợp tốt và thống nhất trong điều hành, hướng đến mục tiêu chung mà Hội đồng quản trị giao phó.
Ban Tổng Giám đốc đã thường xuyên chủ động báo cáo tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình điều hành. Hội đồng quản trị đã phối hợp với Ban Tổng giám đốc để thảo luận, để ra các phương án tháo gỡ khó khăn một cách nhanh chóng, linh hoạt và kịp thời phù hợp với bối cảnh kinh doanh của ngành được trong năm. Đồng thời, Ban Tổng Giám đốc cũng thực hiện nghiêm chỉnh các Nghi quyết của ĐHĐCP, Nghi quyết của Hội đồng quản trị, tiếp tục đóng vai trò lãnh đạo dẫn đất, đọc thúc đội ngũ cán bộ công nhân viên vượt qua khó khăn để triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, phát triển thị trường, đảm bảo việc làm cho người lao động, tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.
Tổng giảm đốc đã có nhiều cải tiến trong công tác điều hành đã ban hành xây dựng được các quy định trong công tác quản lý và sử dụng nhân lực, trong báo cáo thực hiện công việc, áp dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành tổ chức sản xuất, quản trị bộ máy, quản trị hệ thống bán hàng chuyên nghiệp, quản trị hệ thống tài chính kế toán công khai minh bạch.
TIẾP ĐOÀN NHẬT BÀN
TIẾP ĐOÀN HÀN QUỐC
TIẾP ĐOÀN ĐỨC
TIẾP ĐOÀN TRUNG QUỐC
TIẾP ĐOÀN ĐẠI LOẠN
HỘI THẢO KHOA HỌC
THAM DỤ TRIỂN LẪM Y DƯỢC THỂ GIỚI
GIẢI THƯỚNG-THIỆN NGUYỆN
3. CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Để tiếp tục hành trình phát triển bền vững theo chiều sâu trong năm 2024, Hội đồng quản trị sẽ tập trung đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư phục vụ sản xuất, mở rộng mạng lưới phân phối và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hội đồng quản trị phân đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2025 như sau:
Để hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện kế hoạch phát triển trong dài hạn, Hội đồng quản trị cùng Ban Tổng giám đốc xác định định hướng cụ thể trong năm 2024 như sau:
Tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị điều hành, phát triển nhân lực, xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín và minh bạch; xây dựng một hệ thống có nội lực mạnh mẽ nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của từng thành viên.
Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư có hiệu quả để năng cao năng lực sản xuất của Công ty; cải thiện năng suất lao động và quản tri hiệu quả hàng tồn kho.
Tăng cường đầu tư nghiên cứu các sản phẩm chiến lược có tiêm năng và giá trị cao, đẩy mạnh vị thế của Công ty trên thị trường trong nước và xúc tiến hoạt động xuất khẩu sang các thị trường mới.
Giám sát chặt chẽ và kịp thời chỉ đạo các hoạt động của Ban Tổng Giám đốc, duy trì tình hình tài chính lành mạnh, nghiên cứu và áp dụng các công cụ quản trị rủi ro tài chính.
PHẦN V QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THÀNH VIỆN VÀ CỐ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty gồm 06 thành viên, mỗi nhiệm kỳ là 05 năm do ĐHĐCD biểu quyết thông qua. Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu ra. Danh sách HĐQT bao gồm:
| STT | Họ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | NGÀY BỎ NHIỆM/ MIỄN NHIỆM | TỶ LỆ SỐ HỦU CỔ PHÂN |
| 1 | ÔNG NGUYỄN VĂN CÀI | Chủ tịch HĐQT | Bổ nhiệm ngày 10/05/2024 | 0% |
| 2 | ÔNG VỤ THÀNH TRUNG | Thành viên HĐQT | Bổ nhiệm ngày 19/07/2021 | 20,06% |
| 3 | BÀ NGUYỄN THỊ HÀ | Thành viên HĐQT độc lập | Bổ nhiệm ngày 31/05/2024 | 0,14% |
| 4 | ÔNG TRẦN BÌNH DUYÊN | Thành viên HĐQT | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 | 0,45% |
| 5 | ÔNG PHẠM HOÀNG LINH | Thành viên HĐQT độc lập | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 | 0% |
| 6 | BÀ ĐOÀN THI THU HOÀI | Thành viên HĐQT | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 | 12% |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Công ty không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị vì mỗi thành viên HĐQT đều được phân công chịu trách nhiệm về một lĩnh vực chuyên trách cụ thể.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thực hiện các quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ và Quy chế hoạt động của HĐQT, trong năm 2024 hội đồng quản trị đã tổ chức 34 cuộc hợp với sự thống nhất cao, ban hành 37 Nghi quyết để tập trung giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT. Các Nghi quyết được ban hành kịp thời trên cơ sở bám sát tinh hình thực tế, đảm bảo cho Công ty phát triển đúng định hướng và phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã được ĐHĐCB thông qua.
Tỷ lệ tham dự các phiên hợp của các thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2021-2026 trong năm 2024 như sau:
| STT | THÀNH VIÊN | SỐ BUỚI HỢP HĐQT THAM DỤ | TỸ LỆ THAM DỤ HỢP | LÝ DO KHÔNG THAM DỤ HỢP |
| 1 | ÔNG NGUYỄN VĂN CÀI | 33/33 | 100% | |
| 2 | ÔNG VỮ THÀNH TRUNG | 33/33 | 100% | |
| 3 | BÀ NGUYỄN THỊ HÀ | 29/33 | 88% | Tham dự các cuộc họp sau khi Bổ nhiệm ngày 31/05/2024 |
| 4 | ÔNG TRẦN BÌNH DUYÊN | 05/33 | 15% | Không tham dự các cuộc họp sau ngày miễn nhiệm 31/05/2024 |
| 5 | ÔNG PHẠM HOÀNG LINH | 05/33 | 15% | |
| 6 | BÀ ĐOÀN THI THU HOÀI | 05/33 | 15% |
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CƯỚC HỢP NHỮ SẤU:
| STT | SỐ NGHI QUYẾT | NGÀY | NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 03/04/2024 | Nghi quyết Thông qua Gia hạn thời gian tố chức ĐHĐCD thường niên 2024. |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 17/04/2024 | Nghi quyết Thông qua Lập danh sách cổ đông và tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024. |
| 3 | 02A/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 10/05/2024 | Nghi quyết Thông qua Miễn nhiệm PTGD phụ trách tài chính. |
| 4 | 03/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 10/05/2024 | Nghi quyết Thông qua Miễn nhiệm PTGD phụ trách sản xuất và công nghệ. |
| 5 | 04/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 10/05/2024 | Nghi quyết Thông qua Miễn nhiệm chức vụ chỉ tịch HĐQT. |
| 6 | 05/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 10/05/2024 | Nghi quyết Thông qua Bầu chức vụ HĐQT |
| 7 | 06/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 30/05/2024 | Nghi quyết Thông qua Thông qua danh sách ứng viên để cử TV HĐQT và BKS |
| 8 | 07/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 07/06/2024 | Nghi quyết Thông qua Việc ban hành điều lệ và thông qua triển khai phương án phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2022 |
| 9 | 08/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 18/06/2024 | Nghi quyết Thông qua Công tác kiểm toán nội bộ 2024-2025 |
| 10 | 09/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 24/06/2024 | Nghi quyết Thông qua Phương án thế chấp tài sản tại NH TMCP BIDV - CN Hà Nội |
| 11 | 10/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 24/06/2024 | Nghi quyết Thông qua Miễn nhiệm người quản trị nội bộ |
| 12 | 11/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 24/06/2024 | Nghi quyết Thông qua Bổ nhiệm người phụ trách quản trị công ty |
| 13 | 12/2024/NQ-HĐQT/DLVN | 26/06/2024 | Nghi quyết Thông qua Chủ trương thành lập Chi nhánh Công ty CP Dược liệu VN tại Thanh Hóa |
| 14 | 13/NQ HĐQT/DLVN | 08/07/2024 | Nghi quyết Thông qua Ngày đăng ký cuối cùng thực hiện phát hành cổ phiếu trả cổ tức 2022 |
| 15 | 14/NQ HĐQT/DLVN | 12/07/2024 | Nghi quyết Thông qua Việc tái cấp hạn mức tin dụng ngắn hạn tại NHTMCP BIDV |
| 16 | 15/NQ HĐQT/DLVN | 24/07/2024 | Nghi quyết Thông qua Việc Dùng tài sản sau để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ của Công ty tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội |
| 17 | 16/NQ HĐQT/DLVN | 25/07/2024 | Nghi quyết Thông qua Kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức 2022 |
| 18 | 17/NQ HĐQT/DLVN | 31/07/2024 | Nghi quyết Thông qua Việc Ký hợp đồng hạn mức thấu chi tại NH TMCP Thịnh Vượng và Phát triển - CN Khánh Hòa |
| 19 | 18/NQ HĐQT/DLVN | 02/08/2024 | Nghi quyết Thông qua Phương án nhận cấp tin dụng và các vấn đề liên quan đến việc nhận cấp tin dụng từ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) |
| 20 | 19/NQ HĐQT/DLVN | 13/08/2024 | Nghi quyết Thông qua Phương án nhận cấp tin dụng và các vấn đề liên quan đến việc nhận cấp tin dụng từ Ngân hàng TMCP An Binh - CN Hà Nội |
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT | NGÀY | NỘI DUNG VÀ KẾT QUÁ |
| 21 | 20/NQ HĐQT/DLVN | 14/08/2024 | Nghi quyết Thông qua Phương án thế chấp tài sản tại NH TMCP BIDV - CN Hà Nội |
| 22 | 21/NQ HĐQT/DLVN | 14/08/2024 | Nghi quyết Thông qua Phương án nhận cấp tín dụng và các vấn đề liên quan đến việc nhận cấp tín dụng từ Ngân hàng BIDV |
| 23 | 22/NQ HĐQT/DLVN | 18/08/2024 | Nghi quyết Thông qua Nhận cấp tín dụng từ VPBank |
| 24 | 23/NQ HĐQT/DLVN | 18/08/2024 | Nghi quyết Thông qua Giao dịch tín dụng tại Ngân hàng TNHH INDOVINA |
| 25 | 24/NQ HĐQT/DLVN | 20/08/2024 | Nghi quyết Thông qua Ký kết hợp đồng cho vay hạn mức giữa Công ty và NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Luu Xá |
| 26 | 25/NQ HĐQT/DLVN | 16/08/2024 | Nghi quyết Thông qua Nhận cấp tín dụng tại NH TMCP HDBank |
| 27 | 26/NQ HĐQT/DLVN | 23/08/2024 | Nghi quyết Thông qua Thế chấp tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ |
| 28 | 27/NQ HĐQT/DLVN | 30/08/2024 | Nghi quyết Thông qua Nhận cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hdbank |
| 29 | 28/NQ HĐQT/DLVN | 16/09/2024 | Nghi quyết Thông qua Sửa đổi điều lệ công ty |
| 30 | 29/NQ HĐQT/DLVN | 23/09/2024 | Nghi quyết Thông qua Thế chấp tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ tại NH INDOVINA |
| 31 | 30/NQ HĐQT/DLVN | 25/09/2024 | Nghi quyết Thông qua Thế chấp tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ cho BIDV |
| 32 | 31/NQ HĐQT/DLVN | 27/09/2024 | Nghi quyết Thông qua Thống nhất về việc rút các tài sản là các Hợp đồng tiến gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội và sử dụng để trả nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội |
| 33 | 32/NQ HĐQT/DLVN | 26/11/2024 | Nghi quyết Thông qua Phê duyệt tăng han mức tín dụng và cấp mới khoản vay trung hạn và dài hạn bởi Ngân hàng INDOVINA |
| 34 | 34/NQ HĐQT/DLVN | 03/12/2024 | Nghi quyết Thông qua Hợp tác đầu tư Dự án "Đấu tư, hỗ trợ phát triển vùng trống dược liệu quy" tại huyện Bắc Ái, tại tinh Ninh thuận |
| 35 | 35/NQ HĐQT/DLVN | 17/12/2024 | Nghi quyết Thông qua Nhận cấp tín dụng và các vấn đề liên quan đến nhận cấp tín dụng từ Ngân hàng VP |
| 36 | 36/NQ HĐQT/DLVN | 18/12/2024 | Nghi quyết Thông qua Nhận cọc chuyển nhượng quyển sử dụng đất của Công ty |
| 37 | 37/NQ HĐQT/DLVN | 30/12/2024 | Nghi quyết Thông qua Rút tài sản tại NH TMCP BIDV |
HĐQT đã thường xuyên kiểm tra tình hình, đôn đốc việc thực hiện các Nghi quyết của HĐQT, kịp thời phối hợp với Ban Tổng giám đốc để có các biện pháp phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, HDQT còn phối hợp với Ban kiếm soát Công ty tăng cường thực hiện chức năng giám sát, quản lý chỉ đạo tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên HĐQT được phân công cụ thể công việc theo từng lĩnh vực để thẩm tra các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT đồng thời giám sát, chỉ đạo và đôn đốc Tổng giám đốc triển khai thực hiện các Nghị quyết theo từng lĩnh vực đã được phân công.
Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị đã tham gia đấy đủ các cuộc họp hội đồng quản trị với tính thần trách nhiệm cao, trung thực, mẫn cán, phát huy năng lực lãnh đạo vì lợi ích của cổ đồng và sự phát triển bến vững của Công ty. Chủ tịch HĐQT đã hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch HĐQT theo luật doanh nghiệp, luật chứng khoản, điều lệ và quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị trong việc lập và thực hiện chương trình công tác năm, phân công nhiệm vụ giữa các thành viên Hội đồng quản trị, tổ chức hợp, lấy ý kiến bằng văn bản, ban hành các nghị quyết, thông báo của Hội đồng quản trị.
Thành viên hội đồng quản trị độc lập đã có những đóng góp tích cực trong quá trình hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ của Công ty, cùng Hội đồng quản trị quản lý, giám sát hoạt động điều hành kinh doanh.
Các thành viên Hội đồng quản trị được giao phụ trách các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty cũng đã nổ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIỆN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐÃ THAM GIA CÁC CHƯỚNG TRÌNH ĐÀO TÀO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ CÓ CHỮNG CHỈ ĐÀO TÀO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty thường xuyên cấp nhất các văn bản, quy định của pháp luật về quản trị công ty, với sự tham gia của các thành viên Hội đồng quản trị, bao gồm cả thành viên độc lập.
2. BAN KIỂM SOÁT
THÀNH VIỆN VÀ CỐ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
Ban Kiểm soát bao gồm 03 thành viên do ĐHDCĐ biểu quyết thông qua, Trường ban do các thành viên BKS bầu, cụ thể như sau:
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | NGÀY BẮT ĐẪU/NGÀY KHÔNG CÔN LÀ THÀNH VIỆN BKS | TỔ LỆ SỐ HỨU CỔ PHẠN |
| 1 | Nguyễn Thị Tuyết Mai | Trường ban kiểm soát | Miễn nhiệm 31/05/2024 | 0% |
| 2 | Dương Thị Ngọc | Thành viên BKS | Miễn nhiệm 31/05/2024 | 0,0001% |
| 3 | Trần Thị Thanh Tâm | Thành viên BKS | Miễn nhiệm 31/05/2024 | 0,001% |
| 4 | Nguyễn Diệp Khánh Linh | Trường ban kiểm soát | Bổ nhiệm 31/05/2024 | 0% |
| 5 | Bùi Công Tuấn | Thành viên BKS | Bổ nhiệm 31/05/2024 | 0,0003% |
| 6 | Đăng Thị Khánh Ngân | Thành viên BKS | Bổ nhiệm 31/05/2024 | 0% |
HOẠT ĐỒNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Tỷ lệ tham dự các phiên hợp của các thành viên Ban Kiểm soát trong năm 2024 như sau:
| STT | THÀNH VIÊN | SỐ BUỚI HOP HĐQT THAM DỤ | TY LỆ THAM DỤ HOP | LÝ DO KHÔNG THAM DỤ HOP |
| 1 | Nguyễn Diệp Khánh Linh | 5/7 | 72% | Tham dự các cuộc họp sau ngày bổ nhiệm 31/05/2024 |
| 2 | Bùi Công Tuấn | 5/7 | 72% | |
| 3 | Đăng Thị Khánh Ngân | 5/7 | 72% | |
| 4 | Nguyễn Thị Tuyết Mai | 2/7 | 28% | Không tham dự các cuộc họp sau ngày miễn nhiệm 31/05/2024. |
| 5 | Dương Thị Ngọc | 2/7 | 28% | |
| 6 | Trần Thị Thanh Tâm | 2/7 | 28% |
Đại diện Ban Kiểm soát tham dự đầy đủ các cuộc họp
HĐQT và theo yêu cầu để nắm tình hình hoạt động của
Công ty. Ban Kiểm soát thực hiện:
Giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
Tham gia góp ý và giám sát việc ban hành và thực hiện các quy chế quản lý của công ty phù hợp với Điều lệ công ty và pháp luật hiện hành.
Đẩy mạnh giám sát các hoạt động của HĐQT tuân thủ Điều lệ, tuân thủ Nghi quyết ĐHĐCD cũng như các quy định của pháp luật hiện hành.
Theo dõi kiểm tra việc thực hiện các quy chế quy định đã ban hành.
- Tham gia soát xét hồ sơ niêm yết cổ phiếu của Công ty tại Sở giao dịch chúng khoán Hà Nội.
- Tham gia cùng Ban điều hành thực hiện kiểm tra một số hoạt động tại nhà máy Phú Thọ đồng thời giảm sát việc tổ chức thực hiện các dự án đầu tư của Công ty (phát triển vùng trồng, dây chuyển sản xuất thuộc điều trị ứng thư...).
Phối hợp cùng các Phòng ban chức năng trong công tác phát triển nguồn nhân lực, siết chặt kỳ luật lao động, thúc đẩy bán hàng do công ty sản xuất.
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã nhận được sự phối hợp chặt chẽ từ HĐQT thông qua việc được cung cấp đấy đủ và rõ ràng những thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như quản tri doanh nghiệp trong các cuộc họp HĐQT. Qua các cuộc họp cùng HĐQT, Ban Kiểm soát đã đóng góp ý kiến một cách thắng thắn để cùng nhau phân tích, đánh giá đưa ra những quyết định tới ưu nhất vừa tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành vừa tới ưu hóa lợi ích cho tất cả các bên liên quan. Bên cạnh đó, trong quá trình giảm sát việc thực hiện hoạt động Công ty, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý đã nhiệt tình cung cấp các thông tin theo yêu cầu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để BKS hoàn thành nhiệm vụ của mình.
3. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
Thù lao của HĐQT và BKS năm 2024, đã thực hiện chi trả là 418 triệu đồng
Thù lao của Ban Tổng Giám đốc năm 2024 là 1.358.694.778 đồng
| STT | HỢ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | LUỢNG (VND) |
| 1 | Vũ Thành Trung | Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 19/07/2021) | 692.926.750 |
| 2 | Trần Bình Duyên | Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 10/05/2024) | 45.603.810 |
| 3 | Đoàn Thị Thu Hoài | Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 10/05/2024) | 222.204.218 |
| 4 | Nguyễn Mạnh Thắng | Kế toán trưởng (bổ nhiệm ngày 29/05/2023) | 397.960.000 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Không có.
HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Không có.
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIỆN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO NGƯỜI NỘI BỘ CỦA CÔNG TY NĂM QUYỀN KIỂM SOÁT
Không có.
4. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Trong năm 2024, tất cả các bộ phận đều thực hiện tốt công tác quản trị Công ty theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỔ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN:
Bộ phận phụ trách Công bổ thông tin của DVM thường xuyên cấp nhất thông tin và thực hiện tốt các quy định về công bố thông tin đối với công ty đại chúng được quy định tại Luật Chứng khoán, Nghi định 155/2020/NB-CP, Thông tư 96/2020/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
Công ty luôn công bố thông tin đẩy đủ và đúng hạn như: Báo cáo tài chính kiểm toán năm, Báo cáo tài chính hàng quý, Báo cáo thường niên, công bố thông tin về tổ chức ĐHĐCĐ, Nghị quyết HĐQT, ... và các thông tin theo quy định khác. Trong năm, Công ty không bị xử phạt vì vi phạm quy định công bố thông tin trên thị trường chúng khoản.
HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ (IR)
Ban lãnh đạo của Công ty luôn chú trọng việc minh bạch trong hoạt động đối với các nhà đầu tư như là một cách để quàng bá hình ảnh công ty cũng như xây dựng niềm tin từ cộng đồng. Công ty đang đẩy mạnh việc tiếp xúc với nhà đầu tư thông qua nhiều nguồn, từ trực tiếp đến gián tiếp thông qua website, thông cáo báo chí, ăn phẩm,...
NẨNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty chú trọng xây dựng, hoàn thiện và ban hành lộ trình chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ vào việc kiểm soát, vận hành hoạt động kinh doanh thường ngày của doanh nghiệp. Với mô hình kinh doanh bao gồm cả sản xuất và trực tiếp phân phối qua nhiều kênh, Ban lãnh đạo của Công ty nhận thức rõ tầm quan trọng của việc áp dụng hệ thống quản trị công nghệ thông tin để đồng bộ giữa phân tích dữ liệu, kiểm soát rủi ro hoạt động và tính nhanh chóng cho việc đưa ra quyết định.
Ngoài ra, công tác quản trị nhân sự cũng được Công ty quan tâm vì yêu tố con người là yêu tố quyết định thành hay bại của một doanh nghiệp. Ban lãnh đạo Công ty đã để ra các kế hoạch phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho các mục tiêu dài hạn của công ty. Công ty không ngừng hợp tác với các tổ chức đào tạo được sĩ có uy tín, kết hợp với các chính sách đãi ngộ minh bạch để thu hút nhân tài. Các chính sách về phát triển nguồn nhân lực, khuyến khích đối mới sáng tạo trong nội bộ đang được Công ty dân hoàn thiện và triển khai.
KẾ HOẠCH HỌC TẬP, ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ CÔNG TY
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải thường xuyên cập nhất các văn bản, quy định của pháp luật về quản trị công ty, tham gia các cuộc hội thảo về quản trị công ty do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Ủy ban Chứng khoản Nhà nước tổ chức (nếu có). Việc đảm bảo việc tuân thủ pháp luật về quản trị công ty đại chúng được coi là u tiến được đặt lên hàng đầu trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của Ban lãnh đạo Công ty.
PHẦN VI BẢO CẢO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Công ty luôn gắn chiến lược phát triển bền vững vào chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp để đảm bảo tăng trưởng trong dài hạn. Công ty mong muốn tạo ra thêm giá trị cho xã hội, môi trường và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Hội đồng quản trị đóng vai trò là cơ quan đưa ra định hướng, chính sách phát triển bền vững chung của toàn Công ty, đồng thời chỉ đạo để đảm bảo việc phát triển bền vững gần với lợi ích của cổ đông của Công ty. Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận chức năng của Công ty chịu trách nhiệm đánh giá, triển khai, bảo cáo với Hội đồng quản trị về việc tuân thủ chính sách phát triển bền vững mà HĐQT đưa ra trong năm.
KHÁCH HÀNG - ĐỐI TÁC
Đối với khách hàng:
DVM đặt uy tín và chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, đưa đến cho khách hàng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe tốt nhất với mong muốn cuộc sống của khách hàng luôn khỏe mạnh và vui vẻ.
Các ý kiến của khách hàng về chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ đều được Công ty ghi nhận và được Ban điều hành ưu tiên kiểm tra, giải quyết và để ra phương án thay đổi.
Đối với đối tác:
DVM hướng tới sự tin tưởng, uy tín và tôn trọng lợi ích lẫn nhau để cùng mang lại lợi ích cho xã hội.
Các vấn đề phát sinh trong quá trình hợp tác đều được Công ty hướng đến việc giải quyết đầy thiện chí, đảm bảo quyền lợi của các nhà cung cấp hoặc bệnh viện đối tác.
NGƯỚI LAO ĐỘNG
Xây dựng chính sách đãi ngộ minh bạch, công bằng đối với toàn bộ cán bộ công nhân viên, bao gồm cả khối sản xuất và khối văn phòng.
Thường xuyên tổ chức các sự kiện nhằm mục đích gắn kết tinh thần đời sống của nhân viên, lấy sự hài lòng của nhân viên làm trọng tâm trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp khỏe mạnh.
-Xây dựng chính sách hỗ trợ đối với các cán bộ nhân viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn, tạo điều kiện cho họ được an tâm làm việc.
CỔ ĐÔNG
Xây dựng và duy trì chính sách quản trị minh bạch, hiệu quả
Công bổ thông tin đầy đủ, chính xác, tuân thủ quy định của pháp luật.
Chính sách cổ tức được Công ty duy trì ổn định qua các năm nhằm cùng cổ niềm tin của cổ động vào khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
CỘNG ĐỒNG
Gắn liền sự phát triển của Công ty với sự phát triển của các địa phương nội mà Công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tích cực tham gia các chương trình thiện nguyên nhằm giúp đỡ cộng đồng gặp hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
Đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ thuế và đóng góp cho Ngân sách Nhà nước.
MỘI TRƯỞNG
Công ty luôn tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường, đặc biệt là đối với hoạt động sản xuất tại nhà máy của Công ty.
Có chính sách để đảm bảo sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn tài nguyên.
2. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Nhận thức vai trò của môi trường đối với hoạt động sản xuất, Công ty liên tục đưa ra các chính sách nhằm đánh giá và kiểm soát nguồn phát thải (của cả nhà máy và văn phòng) đối với môi trường xung quanh. Trong năm 2024, Công ty luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
QUẬN LÝ NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Nguồn nguyên vật liệu chính của Công ty là cây được liệu được nhập khẩu từ Trung Quốc, đảm bảo đáp ứng đầy đủ quy định an toàn của Bộ Y tế.
Ngoài ra, Công ty có các quy trình và quy định sản xuất nhằm giảm thiểu tối đa các nguyên vật liệu hỏng trong quá trình sản xuất, tránh gây lãng phí và việc tiêu hủy ảnh hưởng đến môi trường.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Công ty chủ yếu sử dụng điện năng cho hoạt động sản xuất được liệu tại nhà máy.
Đối với nhà máy: Công ty luôn có hướng dẫn và chế tài xử phạt đối với các vi phạm liên quan đến không tiết kiệm điện, để xảy ra sự cổ điện gây mất an toàn, ...
Đối với khối văn phòng: Công ty luôn khuyến khích các cán bộ nhân viên của công ty thực hiện nghiêm túc các biện pháp tiết kiệm năng lượng như: tất các thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng điều hòa một cách hợp lý, uu tiên sử dụng bóng đèn LED để tiết kiệm điện ... Nhờ đó Công ty có thể giảm thiểu chi phí, vừa có thể góp phần giảm thiểu tác động gây hại lên môi trường
LƯỢNG ĐIỆN TIỀU THỦ CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2024
năm 2023
2,05 (kwh)
năm 2024
3 (kwh)
% Tăng/giảm
46,3%
Thành tiến điện
tiêu thụ năm 2024
1,6 tỷ
TIÊU THỤ NƯỚC
Việc quản lý tiêu thụ nước sạch cũng được Công ty chủ trọng như quản lý tiêu thụ điện. Trong năm 2024, Công ty thường xuyên đón đốc cán bộ công nhân viên khối văn phòng và khối sản xuất tự giác tiết kiệm nước, có những hoạt động kiểm tra nước rò rì và tái sử dụng nước cho các hoạt động của nhà máy.
LƯỢNG NƯỚC TIỀU THỦ CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2024
năm 2023
41m³/ngày
năm 2024
43m³/ngày
% Tăng/giảm
4,87%
CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Các bộ công nhân viên của Công ty được đảm bảo đóng BHYT và BHXH với tỷ lệ 100% đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
Định kỳ 1 năm/lần, Công ty tổ chức khám sức khỏe cho người lao động; tổ chức tham quan du lịch; tổ chức Hội thao nhằm tạo sản chơi lành mạnh, bổ ích dành cho CBNV có cơ hội giao lưu, luyện tập thể dục thể thao, nâng cao tính thần đoàn kết; thể hiện tính thần "làm việc tốt, vui chơi khỏe" của CBNV VIETMEC; tổ chức tập huấn nghiệp vụ PCCC cho CBNV; huấn luyện an toàn lao động; huấn luyện an toàn về sinh thực phẩm, an toàn diện hàng năm,... Ngoài ra Ban lãnh đạo rất chủ trọng việc tăng cường các chính sách phúc lợi khác để người lao động yên tâm công tác và gắn bó với Công ty.
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: CBNV được đào tạo tại nơi làm việc; đào tạo tập trung tại các khóa do Công ty tổ chức; cử tham gia các khóa học bên ngoài Công ty. Nhóm Chuyên viên/ Nhân viên được đào tạo tập trung/ tại chỗ theo quy hoạch (tất cả các modul như đào tạo định hướng, chuyên môn, năng lực lãnh đạo, đào tạo văn hóa, đào tạo về các vấn đề mới của Công ty...) tới thiếu 02h giờ/tháng. Nhóm Cán bộ Quân lý (cấp trung và cao cấp) Khối kinh doanh và Khối Nhà máy có trách nhiệm giảng dạy CBNV cấp dưới/giảng dạy chuyên môn tới thiếu 08h/tháng; các bộ phận còn lại tới thiếu 02h/tháng.
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: CBLĐ được đảo tạo về năng lực lãnh đạo, năng lực quản trị căn cứ trên danh mục các khóa học do Phòng HCN Sáp để đăng ký các khóa học phù hợp cho từng chức danh. Chuyên viên/ Nhân viên được đào tạo năng lực chuyên môn và kỹ năng cần thiết theo yêu cầu công việc và tham gia các kỹ thi/kiểm tra để xác định cấp độ năng lực và tay nghề chuyên môn, đảo tạo hội nhập, đảo tạo quy chế công ty, đảo tạo kỹ năng mềm, đào tạo nhân viên khối kinh doanh về kỹ năng sales, kiến thức sản phẩm, .... Ngoài ra Công ty cũng hoạch định và phát triển đội ngũ nhân sự kế cận cho các vị trí chủ chốt để đảm bảo nguồn nhân lực ổn định, tạo cơ hội cho người lao động phát triển sự nghiệp và gắn bó lầu dài với Công ty.
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỚNG
Đáp ứng lời kêu gọi ủng hộ của các cơ quan địa phương & đoàn thể, Công ty đã có các hoạt động với mục tiêu góp phần phát triển cộng đồng. Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam là 1 trong 5 doanh nghiệp có đóng góp tích cực nhất và tài trợ cao nhất cho “Mùa xuân cho em” lần thứ 18 với số tiền tài trợ là 5 tỷ đồng. Năm 2024, Vietmec cũng là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu có những đóng góp tích cực cho các hoạt động vì trẻ em. Vào chiều 19/02/2024, đại diện công ty cùng đại diện các doanh nghiệp tiêu biểu đã tham gia chương trình “Trí ân những tấm lòng vàng” tại Phủ Chủ tịch và được trao tặng bằng khen.
PHẦN VII BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẠN DƯỚC LIỆU VIỆT NAM
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
Trang
BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC 1 - 3
BẢO CẢO KIẾM TOẠN ĐỘC LẤP 4 - 5
BẢO CẢO TÀI CHÍNH ĐẠ DUỢC KIẾM TOẠN Bảng cản đối kế toán 6 - 7
Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8
Bảo cáo lưu chuyển tiền tệ 9
Thuyết minh Bảo cáo tài chính 10 - 54
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÔNG TIN CÔNG TY
Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam (gọi tất là "Công ty") là Công ty Cổ phần được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0105196582 đăng ký lần đầu ngày 16 tháng 03 năm 2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và được thay đổi lần thứ 27 ngày 20 tháng 09 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp.
CÁC THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng quản tri, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty trong năm tài chính và cho đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/Miễn nhiệm |
| Ông Trần Bình Duyên | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 10/05/2024 |
| Ông Nguyễn Văn Cải | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 10/05/2024 |
| Ông Vũ Thành Trung | Thành viên | |
| Ông Phạm Hoàng Linh | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 |
| Bà Đoàn Thị Thu Hoài | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 |
| Bà Nguyễn Thị Hà | Thành viên HĐQT độc lập | Bổ nhiệm ngày 31/05/2024 |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/Miễn nhiệm |
| Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai | Trường ban | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 |
| Bà Nguyễn Diệp Khánh Linh | Trường ban | Bổ nhiệm ngày 31/05/2024 |
| Ông Bùi Công Tuấn | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 31/05/2024 |
| Bà Đăng Thị Khánh Ngân | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 31/05/2024 |
| Bà Dương Thị Ngọc | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 |
| Bà Trần Thị Thanh Tâm | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/Miên nhiệm |
| Ông Vũ Thành Trung | Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 09/05/2024 |
| Ông Trần Bình Duyên | Phó Tổng Giám đốc | |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hoài | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 09/05/2024 |
Đại diện pháp luật
BÁO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (tiếp theo)
Đại diện pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm tài chính và cho đến thời điểm lập bảo cáo này là Ông Vũ Thành Trung – Tổng Giám đốc.
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THỨC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kế từ ngày kết thúc năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh Báo cáo tài chính.
KIỂM TOẠN VIỆN
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế được chỉ định là kiểm toán viện thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập bảo cáo tài chính phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính. Trong việc lập bảo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toàn thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tinh hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng bảo cáo tài chính tuần thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định phép lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.
PHỆ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính đỉnh kèm. Báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phú hợp với các chuẩn mực kế toàn, chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (tiếp theo)
CAM KẾT VỀ CỘNG BỘ THỒNG TIN
Ban Tổng Giám độc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghi định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoản và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoản.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Ông Vũ Thành TRUNG
Tổng Giám đốc
Phú Thọ, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Số: 1106/2024/BCTC/IAV
BẢO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đồng, Hội đồng quàn trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc CỔNG TY CỔ PHẠN DƯỚC LIỆU VIỆT NAM
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 31 tháng 03 năm 2025, từ trang 6 đến trang 54, bao gồm Bảng cân đối kế toàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên xét đoàn của kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toàn được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toàn mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
NGUYỄN HỮU HOÀN
Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán: 2417-2023-283-1
DƯƠNG VĂN THIỆU
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHẤN kiểm toán: 5353-2025-283-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
BẢNG CẤN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| A. | TÀI SẢN NGẠN HẢN | 100 | 940.864.723.951 | 823.096.744.588 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 85.716.381.492 | 104.847.984.669 |
| 1. | Tiền | 111 | 50.049.634.000 | 48.481.761.070 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | 35.666.747.492 | 56.366.223.599 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 118.906.968.745 | 94.772.592.688 | |
| 1. | Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 4.2 | 118.906.968.745 | 94.772.592.688 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 497.612.779.269 | 390.417.788.408 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 434.649.297.670 | 318.909.257.763 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 57.012.618.899 | 71.447.037.558 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 8.647.804.687 | 2.873.965.729 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (2.696.941.987) | (2.812.472.642) |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 4.7 | 238.256.494.183 | 230.958.857.434 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 238.256.494.183 | 230.958.857.434 | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 372.100.262 | 2.099.521.389 | |
| 1. | Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.8 | 372.100.262 | 427.403.281 |
| 2. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.9 | - | 1.672.118.108 |
| B. | TÀI SẢN DẠI HẢN | 200 | 693.705.321.666 | 709.823.774.029 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 93.577.326.528 | 85.559.448.274 | |
| 1. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.5 | 93.577.326.528 | 85.559.448.274 |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 369.926.562.095 | 337.035.999.196 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.10 | 137.783.362.447 | 153.064.091.477 |
| - Nguyên giá | 222 | 210.955.566.678 | 209.256.510.267 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (73.172.204.231) | (56.192.418.790) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | 4.11 | 25.151.899.997 | 26.115.600.252 |
| - Nguyên giá | 225 | 42.326.474.802 | 35.238.581.023 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (17.174.574.805) | (9.122.980.771) | ||
| 3. | Tài sản cố định võ hình | 227 | 4.12 | 206.991.299.651 | 157.856.307.467 |
| - Nguyên giá | 228 | 210.320.174.528 | 159.846.362.528 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (3.328.874.877) | (1.990.055.061) | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 207.741.675.127 | 264.582.844.889 | |
| 1. | Chỉ phí xây dụng cơ bản dở dang | 242 | 4.13 | 207.741.675.127 | 264.582.844.889 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 4.14 | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| 1. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 2.459.757.916 | 2.645.481.670 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.8 | 2.459.757.916 | 2.645.481.670 |
| TÔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 1.634.570.045.617 | 1.532.920.518.617 |
BÀNG CÂN ĐỒI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUÔN VÔN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số dầu năm VND |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 898.023.038.490 | 844.248.396.146 | |
| I. NỘ ngắn hạn | 310 | 869.787.379.806 | 799.144.132.464 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.15 | 92.564.402.663 | 94.164.743.608 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.16 | 67.689.020 | 452.739.347 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.9 | 5.735.111.838 | 10.875.617.933 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 2.981.715.656 | 2.083.967.591 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.17 | 961.039.745 | 1.371.080.529 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 4.18 | 2.791.437.590 | 4.775.314.745 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.19 | 20.119.620.050 | 505.312.702 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.20 | 740.666.281.550 | 679.477.174.315 |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 3.900.081.694 | 5.438.181.694 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 28.235.658.684 | 45.104.263.682 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.19 | 2.349.412.900 | 2.623.311.900 |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 4.20 | 25.886.245.784 | 42.480.951.782 |
| D. VÔN CHỮ SỞ HỮU | 400 | 736.547.007.127 | 688.672.122.471 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.21 | 736.547.007.127 | 688.672.122.471 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 427.799.160.000 | 356.500.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 427.799.160.000 | 356.500.000.000 | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phản | 412 | 159.200.000.000 | 159.200.000.000 | |
| 3. Quỹ dầu tư phát triển | 418 | 44.680.804.805 | 12.607.975.389 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuê chưa phản phối | 421 | 104.867.042.322 | 160.364.147.082 | |
| - LNST chưa phản phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 56.992.157.666 | 117.201.798.247 | |
| - LNST chưa phản phối năm nay | 421b | 47.874.884.656 | 43.162.348.835 | |
| II. Ngườn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TÔNG CÔNG NGUỒN VÔN (440=300+400) | 440 | 1.634.570.045.617 | 1.532.920.518.617 |
Người lập biểu
NGUYỄN THỊ HƯỚNG
Kế toán trưởng
NGUYỄN MẠNH THẢNG
Tổng Giám độc
VŨ THÀNH TRUNG
Phú Thọ, Việt Nam
Ngày 31 tháng 03 năm 2025
BẢO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 1. Doanh thu bản hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 1.580.015.291.142 | 1.482.341.922.333 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 5.2 | 46.032.000 | 622.238.801 |
| 3. Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 1.579.969.259.142 | 1.481.719.683.532 | |
| 4. Giá vốn hàng bản | 11 | 5.3 | 1.439.371.590.106 | 1.323.480.020.325 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 140.597.669.036 | 158.239.663.207 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.4 | 4.592.777.323 | 6.130.105.302 |
| 7. Chi phí tài chính | 22 | 5.5 | 47.700.455.832 | 58.874.378.815 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 47.700.455.832 | 58.596.999.362 | |
| 8. Chi phí bản hàng | 25 | 5.6 | 11.254.728.685 | 25.672.546.257 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.7 | 28.419.639.298 | 30.829.595.637 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | 30 | 57.815.622.544 | 48.993.247.800 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.8 | 764.986.315 | 655.912.019 |
| 12. Chi phí khác | 32 | 5.9 | 3.179.149.538 | 152.891.592 |
| 13. Lợi nhận (Lỗ) khác (40 = 31 - 32) | 40 | (2.414.163.223) | 503.020.427 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 55.401.459.321 | 49.496.268.227 | |
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | 7.526.574.665 | 6.333.919.392 |
| 16. Chi phí thuế TNDN hoản lai | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 47.874.884.656 | 43.162.348.835 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 5.11 | 1.119 | 1.211 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 5.11 | 1.009 |
Người lập biểu
NGUYỄN THỊ HƯỚNG
Kế toán trưởng
NGUYỄN MẠNH THẢNG
Tổng Giám độc
VŨ THÀNH TRUNG
Phú Thọ, Việt Nam
Ngày 31 tháng 03 năm 2025
BẢO CÁO LƯỚU CHUYỄN TIỀN TỆ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | Năm nay VND | Năm trước VND |
| I. LUỠ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 1.543.989.423.007 | 1.528.527.030.398 |
| 2. Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ | 02 | (1.490.181.136.832) | (1.262.823.691.484) |
| 3. Tiền chỉ trả cho người lao động | 03 | (40.379.537.699) | (38.697.029.950) |
| 4. Tiền lãi vay đã trả | 04 | (47.722.447.139) | (60.291.932.678) |
| 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | (821.533.514) | (16.913.867.803) |
| 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 27.866.622.877 | 4.578.289.194 |
| 7. Tiền chi khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh | 07 | (62.732.426.449) | (90.208.746.705) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (69.981.035.749) | 64.170.050.972 |
| II. LUỠ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (14.021.420.864) | (103.054.718.743) |
| 2. Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 250.000.000 |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (21.100.000.000) | (115.072.592.688) |
| 4. Thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 39.770.420.337 | 50.000.000.000 |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (20.000.000.000) |
| 6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 2.620.403.844 | 4.965.820.304 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 7.269.403.317 | (182.911.491.127) |
| III. LUỠ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TỪI CHÍNH | |||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 1.260.961.313.711 | 1.238.830.472.170 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (1.203.846.285.492) | (1.120.932.922.308) |
| 3. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (13.534.998.964) | (21.912.971.600) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 43.580.029.255 | 95.984.578.262 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | (19.131.603.177) | (22.756.861.893) |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 104.847.984.669 | 127.602.817.725 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | 2.028.837 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 85.716.381.492 | 104.847.984.669 |
Người lập biểu
NGUYỄN THỊ HƯỚNG
Kế toán trưởng
NGUYỄN MẠNH THẢNG
Tổng Giám độc
VỤ THÀNH TRUNG
Phú Thọ, Việt Nam
Ngày 31 tháng 03 năm 2025
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với các báo cáo tài chính kèm theo.
1. ĐẠC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam là Công ty Cổ phần được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0105196582 đăng ký lần đầu ngày 16 tháng 03 năm 2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và được thay đổi lần thứ 27 ngày 20 tháng 09 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Thọ cấp.
Vốn điều lệ của Công ty là: 427.799.160.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm hai mươi bảy tỷ bảy trăm chín mươi chín triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng). Tổng số cổ phần là 42.779.916 cổ phần.
Danh sách cổ đông [chủ sở hữu] tại ngày 31/12/2024 như sau:
| TT | Tên cổ đông | Số vốn góp | Số cổ phản | Tỷ lệ |
| VND | Cổ phản | % | ||
| 1. | Ồng Vũ Thành Trung | 85.800.000.000 | 8.580.000 | 20,06% |
| 2. | Các cổ đông khác | 341.999.160.000 | 34.199.916 | 79,94% |
| 427.799.160.000 | 42.779.916 | 100,00% |
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 212 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 229 người).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chính là Sản xuất và bán bướn được liệu.
Trong năm, ngành nghề hoạt động chính của Công ty là: Đại lý môi giới, đấu giá hàng hóa (Chi tiết: Đại lý bán hàng hóa; Môi giới mua bán hàng hóa); Bản buôn nông, làm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nửa) và động vật sống (trừ các loại Nhà nước cấm); Bản buôn thực phẩm (Chi tiết: Kinh doanh thực phẩm chức năng; Ban buôn đường, sửa và các sản phẩm sửa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột); Bản buôn đồ uống; Bản buôn đồ dùng khác cho gia đình (Chi tiết: Bản buôn dụng cụ y tế; Bản buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm về sinh; Doanh nghiệp bán buôn thuộc (không hoạt động tại trụ sở chính); Doanh nghiệp bán buôn được liệu, thuộc động y, thuộc từ được liệu); Bản buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác (Chi tiết: Bản buôn máy móc, thiết bị y tế); Bản buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (Chi tiết: Bản buôn hóa chất công nghiệp như: tinh dầu, chất màu, dầu thơm và hương liệu, sổ đa, muối công nghiệp; Bản buôn được phẩm (thuốc tân được, vắc xin, sinh phẩm y tế); Trồng cây gia vị, cây được liệu, cây hương liệu lâu năm; Trồng cây lâu năm khác; Nhân và chăm sốc giống cây hàng năm; Hoạt động dịch vụ trồng trọt; Hoạt động dịch vụ chăn nuôi; Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch; Xử lý hạt giống để nhân giống;
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại (trừ hợp báo); Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu (Chi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh); Giáo dục khác chưa được phân vào đâu; Dịch vụ hỗ trợ giáo dục; Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Chi tiết: Kinh doanh bắt động sản); Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất (Chi tiết: Tư vấn, môi giới bắt động sản); Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ; Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp; Quảng cáo (không bao gồm quảng cáo thuộc là); Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đầu (Chi tiết: Tư vấn chuyển giao công nghệ); Bản lệ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuộc lá, thuộc lão chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp; Bản lệ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh; Chế biến sửa và các sản phẩm từ sửa; Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đầu (Chi tiết: Sản xuất tính đầu tự nhiên); Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu (Chi tiết: Doanh nghiệp sản xuất thuốc; Sản xuất nguyên liệu làm thuốc tân dược; Sản xuất vắc xin và sinh phẩm y tế (Chế phẩm sinh học cho người dùng)); Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (không bao gồm kinh doanh bắt động sản); Bản lệ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm về sinh trong các cửa hàng chuyên doanh (Chi tiết: Cơ sở bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; Bản lẻ dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm về sinh trong các cửa hàng chuyên doanh).
1.4. Chu kỳ kinh doanh thông thường
1.5. Cấu trúc Doanh nghiệp
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng
| Tên công ty | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ phần sở hữu % | Tỷ lệ quyền biểu quyết năm giữ % | Hoạt động chính |
| Các Công ty liên doanh, liên kết | ||||
| Công ty Cổ phần VIBFA | TP. Hà Nội | 40,00% | 40,00% | Phân phối sản phẩm |
Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Tru sở CP Cổ phần Dược liệu Việt Nam | Khu 8, xã Phủ Ninh, huyện Phủ Ninh, tỉnh Phủ Thọ |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam tại Hà Nội | Số nhà 139, phố Hồng Tiến, phường Bồ Đế, quận Long Biên, TP. Hà Nội |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam tại Hải Phòng | Số SB.02 Khu đó thị Cầu Rào 2, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam tại Hồ Chí Minh | D9-04 đường D9 khu nhà phố Mahattan Vinhomes Grand Park, phường Long Binh, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh |
1.6. Tuyên bổ về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Số liệu trình bày trong Báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
2. CO SỐ LẬP BẢO CẢO TÀI CHÍNH VÀ KỸ KẾ TOẠN
2.1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toàn, chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Già định hoạt động liên tục
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
2.3. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU
3.1. Ước tính kế toán
Việc lập bảo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toàn, chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu bảo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập bảo cáo tài chính cũng như các số liệu bảo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toàn được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (USD) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toàn theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán;
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch; và
- Giao dịch mua sầm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toàn ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toàn theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toàn.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
- Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được hạch toàn theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thưởng xuyên có giao dịch; và
- Các khoản mục tiễn tế được phân loại là nợ phải trả được hạch toàn theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thương xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiến tệ có gốc ngoại tệ cuối kỹ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.
3.3. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
3.4. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đâu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn
Các khoản đâu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, ký phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng ký và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khô đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu từ nhưng không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này.
Công ty ghi nhận ban đầu khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết theo giá gốc. Công ty hạch toán vào thu nhập trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khoản được chia từ lợi nhuận thuần lũy kế của bên nhận đầu tư phát sinh sau ngày đầu tư. Các khoản khác mà Công ty nhận được ngoài lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết được trình bày trong Bảng cân đối kế toán theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng giảm giá (nếu có). Dự phòng giảm giá của các
khoản đầu tư được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
3.5. Các khoản phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đôi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đôi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
3.6. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện.
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bản hàng và phân phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toàn hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
3.7. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trị giá trị hào mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Nguyên giá tải sản cổ định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử. (nếu áp dụng)
| Năm nay [Số năm] | Năm trước [Số năm] | |
| Nhà xưởng và vật kiến trúc | 05 - 25 | 05 - 25 |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 10 | 03 - 10 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 04 - 07 | 04 - 07 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 04 - 06 | 04 - 06 |
| Tài sản cổ định hữu hình khác | 03 - 15 | 03 - 15 |
3.8. Thuê tài sản
Công ty ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản của Công ty theo giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiếu, nếu
giá trị này thấp hơn. Nợ phải trả bên cho thuê tương ứng được ghi nhận trên Bảng cần đối kế toán như một khoản nợ phải trả về thuê tài chính. Các khoản thanh toán tiền thuê được chia thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc nhằm đảm bảo tỷ lệ lãi suất định kỳ cổ định trên sở dữ nợ còn lại. Chi phí thuê tài chính được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh, trừ khi các chi phí này trực tiếp hình thành nền tài sản đi thuê, trong trường hợp đó sẽ được vốn hóa theo chính sách kế toán của Công ty về chi phí di vay (xem trình bày dưới đây).
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản. Chỉ phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê. Các khoản tiền nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.
Các tài sản đi thuê tài chính được khấu hao trên thời gian hữu dụng ước tính tương tự như áp dụng với tài sản thuộc sở hữu của Công ty. Tuy nhiên, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó:
| Số năm [Số năm] | |
| Mày móc và thiết bị | 05 - 10 |
3.9. Tài sản có định vô hình
Tài sản cổ định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hào mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sáng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cổ định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trừ khi các chi phí này gần liên với một tài sản cổ định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cổ định võ hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản có định võ hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chỉ ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chỉ ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ,...
Quyền sử dụng đất của Công ty được khấu hao như sau: Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất: được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian giao đất (581 tháng), quyền sử dụng đất không thời hạn không được tính khấu hao.
Chương trình phần mềm
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gần kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà
Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
3.10. Chi phi xây dựng cơ bản đồ đang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản phú hợp với chính sách kế toàn của Công ty.
3.11. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Tài sản đồng kiểm soát
Công ty ghi nhận trong Báo cáo tài chính các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát các nội dung sau:
Phần chia của Công ty trong tài sản đồng kiểm soát được phần loại theo tính chất của tài sản.
- Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của Công ty.
Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên tham gia góp vốn liên doanh khác từ hoạt động của liên doanh.
- Thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm/dịch vụ được chia từ liên doanh cùng với phần chỉ phí phát sinh được phần chia từ hoạt động của liên doanh.
- Các khoản chỉ phí của Công ty phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh.
Các tài sản có định, bất động sản đầu tư khi mang đi góp vốn vào hợp đồng hợp tác kinh doanh và không chuyển quyền sở hữu thành sở hữu chung của các bản liên doanh không được ghi giảm tài sản. Trường hợp Công ty nhận tài sản góp vốn liên doanh thì được theo dõi như tài sản nhận giữ hộ, không hạch toán tăng tài sản và nguồn vốn kinh doanh.
Các tài sản cổ định, bất động sản đầu tư mang đi góp vốn vào hợp đồng hợp tác kinh doanh cổ sự chuyển quyền sở hữu và đang trong quá trình xây dựng tài sản đồng kiểm soát được ghi giảm tài sản trên sổ kế toán và ghi nhận giá trị tài sản vào chí phí xây dựng cơ bản đồ dang. Sau khi tài sản đồng kiểm soát hoàn thành, bản giao đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá trị tài sản được chia Công ty ghi nhận tăng tài sản của mình phù hợp với mục đích sử dụng.
Hoạt động kinh doanh động kiểm soát
Công ty ghi nhận trong Báo cáo tài chính các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát các nội dung sau:
- Giá trị tài sản mà Công ty hiện sở hữu.
- Các khoản nợ phải trả mà Công ty phải gánh chịu.
Doanh thu được chia từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh.
Các khoản chỉ phí phải gánh chịu.
3.12. Chi phi trà trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm các chỉ phí sau:
Chỉ phi trước hoạt động
Chỉ phí trước hoạt động bao gồm các chi phí đào tạo, quảng cáo và khuyến mãi trước khi Công ty chính thức hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chi phí này được phân bỏ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 36 tháng kể từ khi Công ty bắt đầu đi vào hoạt động.
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 36 tháng.
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định
Chi phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 36 tháng.
Tiền thuê đất trả trước
Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Công ty đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê.
3.13. Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chỉ phí phải trả phần ảnh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghĩ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước. Khi các chi phí đó phát sinh thực tế, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiền hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chỉ phí tương ứng với phần chênh lệch.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp dịch vụ.
3.14. Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chỉ tiết theo nguyên tệ.
3.15. Chi phi đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chí phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toàn Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay". Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được công vào nguyên giá tài sản
cho đến khi tài sản đồ được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kẻ cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
3.16. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước cho một hay nhiều kỷ kế toàn chủ yếu bao gồm các khoản khách hàng trả trước tiền thuê tài sản cho nhiều kỷ. Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai. Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn, doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận vào bảo các kết quả hoạt động kinh doanh trong năm tương ứng với phần thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu đó.
3.17. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
3.18. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phản phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
3.19. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế tử giao dịch bản hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toàn. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu gia công
Doanh thu đối với hoạt động nhận gia công vật tư, hàng hoá là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên sổ dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
3.20. Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán bao gồm giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung cấp trong năm và được ghi nhận phù hợp với doanh thu đã tiêu thụ trong năm. Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chỉ phí nhân công, chỉ phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toàn phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
3.21. Chi phí bán hàng
Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Chủ yếu bao gồm các chi phí lượng nhân viên bộ phận bán hàng, chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo và hoa hồng bán hàng.
3.22. Chi phi quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Công ty chủ yếu bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng; chi phí khẩu hao; chi phí dự phòng; dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.
3.23. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Bác cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sở và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuê thu nhập hoàn lại và nợ thuê thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuê thu nhập hiện hành với thuê thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuê thu nhập hoàn lại và nợ thuê thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tới thuê thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuê và Công ty có dự định thanh toàn thuê thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tụy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
3.24. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tài ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sầm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính và các công cụ tài chính phải sinh.
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chi phí phải trả, các khoản nợ thuê tài chính, các khoản vay và công cụ tài chính phải sinh.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
3.25. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động. Các bên cũng được coi là bên liên quan nếu cùng được kiểm soát chung hoặc cùng chị sự ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý
- THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CẤN ĐỐI KẾ TOÁN
4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Tiền mất | 4.806.201.036 | 5.870.552.873 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ han | 45.243.432.964 | 42.611.208.197 |
| Các khoản tương dương tiền | 35.666.747.492 | 56.366.223.599 |
| 85.716.381.492 | 104.847.984.669 |
4.2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Ngân hạn | 118.906.968.745 | 118.906.968.745 | 94.772.592.688 | 94.772.592.688 |
| Tiền gửi ngân hàng có ký hạn (i) | 118.906.968.745 | 118.906.968.745 | 94.772.592.688 | 94.772.592.688 |
| Dài hạn | - | - | - | - |
| 118.906.968.745 | 118.906.968.745 | 94.772.592.688 | 94.772.592.688 | |
(i) Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam với kỹ hạn từ 03 đến 06 tháng, lãi suất từ 1,5%/năm đến 4,8%/năm.
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công ty Cổ phản Dược Hà Nội | 6.184.307.597 | 34.661.136.845 |
| Bệnh viên Y học cổ truyền (TP. Hồ Chí Minh) | 949.443.600 | 12.498.298.360 |
| Bệnh viên da khoa Tĩnh Phủ Tho | 15.825.677.084 | 32.012.799.910 |
| Công ty Cổ phản VITAMEC | 26.122.076.635 | 22.131.184.427 |
| Công ty Cổ phản DỊ EUPHAR | 8.060.656.290 | 11.060.656.290 |
| Công ty Cổ phản Bạc Liêu 333 | 45.876.419.693 | 20.358.841.235 |
| Công ty Cổ phản Expos | 39.501.416.797 | 19.074.640.651 |
| Công ty Cổ phản Romas | 53.779.839.068 | 6.125.353.966 |
| Công ty Cổ phản UNESCO | 42.660.512.694 | - |
| Công ty Cổ phản TW9 | 40.958.721.906 | - |
| Công ty Cổ phản Tung Uống 5 | 39.073.907.418 | 9.299.566.000 |
| Phải thu khách hàng khác | 115.656.318.888 | 151.686.780.079 |
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công ty Cổ phần Saigonfa | 3.738.385.509 | 10.584.381.546 |
| Công ty TNHH B.PHARMA (i) | 48.565.345.525 | 48.565.345.525 |
| Công ty TNHH MTV Viên ngọc Duy Phú Thọ | 2.405.906.860 | 2.405.906.860 |
| Trả trước cho người bán là các đối tượng khác | 2.302.981.005 | 9.891.403.627 |
| 57.012.618.899 | 71.447.037.558 |
(i) Theo các hợp đồng số VM10 giữa Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam (bên mua) và công ty TNHH B.Pharma (bên bán) kỹ ngày 10/05/2021 về việc mua bán máy móc thiết bị để phục vụ việc sản xuất các sản phẩm.
4.5. Phải thu khác
- 4.5.1. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Tạm ứng | - | - | 214.097.016 | - |
| Kỷ cược, kỷ quỹ | 2.450.745 | - | - | - |
| Phải thu về lãi tiền gửi | 788.731.065 | 1.126.013.552 | ||
| Thuế GTGT của tài sản thuê tài chính | 856.622.877 | - | 1.523.755.151 | - |
| Đặt cọc mua bất động sản | 7.000.000.000 | - | - | - |
| Phải thu khác | - | - | 10.100.010 | - |
| 8.647.804.687 | - | 2.873.965.729 | - | |
- 4.5.2. Phải thu dài hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Kỷ cước, kỷ quỹ | 2.257.076.528 | - | 4.239.198.274 | - |
| Công ty CP Dược liệu Trung ương Govamec (i) | 40.665.250.000 | - | 40.665.250.000 | - |
| Công ty CP Sinh học Tuyên Quang (ii) | 40.655.000.000 | - | 40.655.000.000 | - |
| Công ty CP Dược phẩm Dược liệu Minh Khang (iii) | 10.000.000.000 | - | - | - |
| Cộng | 93.577.326.528 | - | 85.559.448.274 | - |
(i) Khoản phải thu về Hợp đồng hợp tác đầu tư số 26/2023/HDHT/VIETMEC-GOVAMEC ngày 26/11/2023 giữa Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam và Công ty Cổ phần Dược liệu Trung ương Govamec về hợp tác đầu tư Dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng được liệu quý tại thị xã Sapa, tỉnh Lào Cai; Sổ vốn tham gia hợp tác là 81.330.500.000 đồng, chiếm 35% tổng mục đầu tư dự án; Phương thức phân chia lợi nhuận sau thuế.
(ii) Khoản phải thu về Hợp đồng hợp tác đầu tư số 25/2023/HDHT/VM-SHTQ ngày 25/10/2023 giữa Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam và Công ty Cổ phần Sinh học Tuyên Quang về hợp tác đầu tư Dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang; Số vốn tham gia hợp tác là 81.310.000.000 đồng, chiếm 35% tổng mức đầu tư dự án; Phương thức phân chia lợi nhuận sau thuế
(iii) Theo hợp đồng hợp tác đầu tư 0312/2024/HDDT/DLVN.MK về dự án " Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng được liệu quý" tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận ký ngày 03 tháng 12 năm 2024 giữa Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam (VIETMEC) (Bên A) và Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Minh Khang (Bên B):
- Mục tiêu chung: Hình thành hệ thống chuỗi giá trị phát triển được liệu quý; hình thành ý thức nuôi trồng được liệu theo chuỗi giá trị và bảo tồn nguồn gen được liệu đảm bảo các quy trình và tiêu chuẩn quản lý chất lượng; kết hợp bảo vệ và phát triển rùng bền vững.
Địa điểm thực hiện dự án: Các địa điểm thành phần bổ tại các xã Phước Tiến, Phước Tân, Phước Bình, Phước Hòa. Các khu vực này đầu tư, cải tạo để sản xuất các loại dược liệu quý trọng đơn.
Thời gian thực hiện dự án 25 năm tính từ khi nghiêm thu công trình đưa vào sử dụng (thời gian thực hiện đầu tư 01/2025; dự kiến đưa công trình vào sử dụng: 04/2025)
Tổng vốn đầu tư: 250.000.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi tỷ đồng)
Tỷ lệ góp vốn: Bên A đầu tư 50.000.000.000 (Năm mươi tỷ đồng chăn) tương ứng 27% tổng dưới; Bên B đầu tư 132.000.000.000 (Một trăm ba mươi hai tỷ đồng) tương ứng 73% tổng vốn góp dự án.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Nợ xấu
| Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Thời gian VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hỏi. | ||||||
| Bệnh viên da khoa Trường cao dạng y tế Quảng Nam Bệnh viên Đa khoa huyện Hương Khê Bệnh viên Đa khoa thị xã Bim Sơn Bệnh viên Thành phố Thủ Đức Trung tâm Y tế huyện Quế Sơn Bệnh viên Đa khoa tỉnh Quảng Nam Công ty TNH H Bệnh viên da khoa Phước Hạnh Công ty Cổ phần Bệnh viên da khoa Thắng Hoa Các đời tương khác | Trên 3 năm | 916.969.150 | (916.989.150) | Dưới 3 năm | 916.989.150 | (641.892.405) |
| Trên 3 năm | 306.218.650 | (306.218.650) | Dưới 3 năm | 306.218.650 | (213.458.455) | |
| Trên 3 năm | 375.879.000 | (375.879.000) | Dưới 3 năm | 375.879.000 | (263.115.300) | |
| Trên 3 năm | 203.733.600 | (203.733.600) | Dưới 3 năm | 203.733.600 | (142.613.520) | |
| Trên 3 năm | 221.851.350 | (221.851.350) | Dưới 3 năm | 161.221.620 | (112.855.134) | |
| Trên 3 năm | 516.108.130 | (344.764.930) | Dưới 3 năm | 618.465.280 | (407.807.176) | |
| Trên 3 năm | 358.621.200 | (2.268.000) | Dưới 3 năm | 454.707.750 | (278.339.355) | |
| Trên 3 năm | 359.276.400 | - | Dưới 3 năm | 303.918.930 | (91.175.679) | |
| Trên 1 năm | 1.127.455.893 | (325.237.307) | Trên 6 tháng | 1.044.999.393 | (661.215.618) | |
| - | 4.386.133.373 | (2.696.941.987) | - | 4.386.133.373 | (2.812.472.642) | |
4.7. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên vật liệu | 114.612.902.897 | - | 157.093.354.783 | - |
| Chi phí SXKD dở dang | 9.227.046.875 | - | 5.236.069.256 | - |
| Thành phẩm | 84.864.073.866 | - | 8.703.837.781 | - |
| Hàng hóa | 29.552.470.545 | - | 59.862.078.937 | - |
| Hàng gửi đi bản | - | - | 63.516.677 | - |
| 238.256.494.183 | - | 230.958.857.434 | - | |
4.8. Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
4.8.1. Chi phí trả trước ngắn hạn
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Chi phi công cụ dụng cụ xuất dùng | 714.587 | 116.479.287 |
| Chi phi bảo hiểm | 136.109.163 | 148.280.875 |
| Các khoản khác | 235.276.512 | 162.643.119 |
| 372.100.262 | 427.403.281 |
- 4.8.2. Chi phí trả trước dài hạn
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng | 1.091.620.763 | 1.315.779.575 |
| Chi phí mua bảo hiểm | 59.794.564 | 89.691.844 |
| Chi phí thuê đất | 371.821.477 | 420.209.702 |
| Các khoản khác | 936.521.112 | 819.800.549 |
| 2.459.757.916 | 2.645.481.670 |
CÔNG TY CÓ PHẠN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp VND | Phải thu VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Phải nộp VND | Phải thu VND | |
| Thuế GTGT hàng bản nội địa | 10.400.432.006 | - | 80.888.489.409 | 91.084.395.928 | 204.525.487 | - |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | - | 2.220.275.592 | 2.220.275.592 | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 1.672.118.108 | 7.526.574.665 | 821.533.514 | 5.032.923.043 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 475.185.927 | - | 939.885.522 | 917.408.141 | 497.663.308 | - |
| Thuế nhà đất | - | - | 4.958.200 | 4.958.200 | - | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 13.000.000 | 13.000.000 | - | - |
| 10.875.617.933 | 1.672.118.108 | 91.593.183.388 | 95.061.571.375 | 5.735.111.838 | - | |
Ghi chú: Công ty được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tư thực hiện dự án mới tại địa bản có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn với mức thuế suất 17% trong thời gian 10 năm kể từ năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế tư dự án đầu tư mới. Công ty được miễn 02 năm thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tư dự án đầu tư mới tại địa bản có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Năm tài chính 2024 là năm thứ 5 (năm) có thu nhập phát sinh tư dự án đầu tư mới.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Tình hình tăng giảm tài sản có định hữu hình
| Nguyên giá tải sân cổ định hữu hình đã khẩu khoa hết nhưng văn cổ sổ dụng: |
4.11. Tài sản cổ định thuê tài chính
| Máy móc, thiết bị | Tổng | |
| VND | VND | |
| NGUYỄN GIẢ | ||
| Số dầu năm | 35.238.581.023 | 35.238.581.023 |
| Tăng trong năm | 7.087.893.779 | 7.087.893.779 |
| - Thuế tài chính trong năm | 7.087.893.779 | 7.087.893.779 |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số cuối năm | 42.326.474.802 | 42.326.474.802 |
| GIẢ TRỊ HAO MỒN LỰY KỆ | ||
| Số dầu năm | 9.122.980.771 | 9.122.980.771 |
| Tăng trong năm | 8.051.594.034 | 8.051.594.034 |
| - Khâu hao trong năm | 8.051.594.034 | 8.051.594.034 |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số cuối năm | 17.174.574.805 | 17.174.574.805 |
| GIẢ TRỊ CỔN LẠI | ||
| - Tại ngày dầu năm | 26.115.600.252 | 26.115.600.252 |
| - Tại ngày cuối năm | 25.151.899.997 | 25.151.899.997 |
4.12. Tài sản cổ định vô hình
| Quyến sử dụng đất VND | Tài sản khác VND | Tổng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| Số dầu năm | 159.667.682.528 | 178.680.000 | 159.846.362.528 |
| Tăng trong năm | 50.473.812.000 | - | 50.473.812.000 |
| - Mua trong năm | 50.473.812.000 | - | 50.473.812.000 |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Số cuối năm | 210.141.494.528 | 178.680.000 | 210.320.174.528 |
| GIẢ TRỊ HAO MÔN LỬY KẾ | |||
| Số dầu năm | 1.882.409.652 | 107.645.409 | 1.990.055.061 |
| Tăng trong năm | 1.279.259.820 | 59.559.996 | 1.338.819.816 |
| - Khấu hao trong năm | 1.279.259.820 | 59.559.996 | 1.338.819.816 |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Số cuối năm | 3.161.669.472 | 167.205.405 | 3.328.874.877 |
| GIẢ TRỊ CÔN LẠI | |||
| - Tại ngày đầu năm | 157.785.272.876 | 71.034.591 | 157.856.307.467 |
| - Tại ngày cuối năm | 206.979.825.056 | 11.474.595 | 206.991.299.651 |
4.13. Chi phi xây dựng cơ bản đồ đang
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Máy móc, thiết bị hệ thống xưởng sản xuất thuốc điều trị Ung thư | 79.275.269.136 | 79.275.269.136 |
| Máy móc, thiết bị hệ thống nghiên cứu kiểm nghiệm Hệ thống hút khói nhà 05 tầng tại NM Phù Thọ | 9.408.670.786 | 9.022.226.690 |
| Chi phí mua đất cho Dự án Trung tâm bảo tôn nguồn được liệu qúy và phát triển được liệu dưới tân rừng (i) | 602.742.536 | 602.742.536 |
| Chi phí đầu tư dự án IPO | 13.982.407.027 | 13.601.005.583 |
| Chi phí đầu tư Nhà thuốc tại Ngô Gia Tụ | 424.468.000 | 424.468.000 |
| Chi phí san lắp tại Nhà máy Phú Thọ | 6.954.850.000 | 6.954.850.000 |
| Chi phí mua đất mở Chi nhánh tại Hải Phòng | - | 15.394.000.000 |
| Chi phí mua đất mở Chi nhánh tại Đà Nẵng | - | 50.473.812.000 |
| Chi phí đầu tư khác | 9.093.267.642 | 834.470.944 |
| 207.741.675.127 | 264.582.844.889 |
(i) Theo Nghị quyết số 05A/2022/NQ-HDQT/DLVN ngày 13/05/2022 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phân Dược liệu Việt Nam về việc phê duyệt Dự án thành lập Trung tâm bảo tồn nguồn dược liệu quý và phát triển dược liệu dưới rùng tại xã Yên Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Công ty đã mua 02 lỗ đất với tổng diện tích là 571.000 m2 tại xã Yên Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ với giá chuyển nhượng là 88.000.000.000 đồng; Mục đích sử dụng: RTs; Thời han sử dụng: Đến năm 2054, Công ty đang thực hiện chuyển đổi thời hạn sử dụng đất thành 50 năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỚC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
4.14. Đầu tư tài chính dài hạn
| Số cuối năm |
4.15. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Công ty TNHH Dược phẩm Hải Minh | 2.687.697.268 | 2.687.697.268 | 2.848.467.270 | 2.848.467.270 |
| Công ty CP Dược phẩm Benovas - CN | 4.054.183.839 | 4.054.183.839 | 4.093.285.581 | 4.093.285.581 |
| Hà Nội | 15.235.699.387 | 15.235.699.387 | 16.740.190.228 | 16.740.190.228 |
| Công ty CP Venzor | 3.248.491.802 | 3.248.491.802 | 1.803.455.950 | 1.803.455.950 |
| Phạm Thị Dương | 10.496.455.900 | 10.496.455.900 | - | - |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Nhất Minh | 4.350.691.776 | 4.350.691.776 | 9.737.184.624 | 9.737.184.624 |
| Các đối tượng khác | 52.491.182.691 | 52.491.182.691 | 58.942.159.955 | 58.942.159.955 |
| 92.564.402.663 | 92.564.402.663 | 94.164.743.608 | 94.164.743.608 | |
4.16. Người mua trả tiền trước ngăn hạn
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Công ty CP Dược phẩm Trung ương I | - | 244.545.000 |
| Các đối tượng khác | 67.689.020 | 208.194.347 |
| 67.689.020 | 452.739.347 |
4.17. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Chi phí lãi vay ngân hàng | 961.039.745 | 1.371.080.529 |
| 961.039.745 | 1.371.080.529 |
4.18. Doanh thu chưa thực hiện ngăn hạn
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Doanh thu nhân trước từ bên tài sản thuê tài chính | 2.791.437.590 | 4.706.314.745 |
| Doanh thu chưa thực hiện khác | - | 69.000.000 |
| 2.791.437.590 | 4.775.314.745 |
4.19. Phải trả khác
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Kinh phí công đoàn | 119.620.050 | 119.017.250 |
| Kho bạc Nhà nước tính Phủ Thọ | - | 86.575.452 |
| Thù lao Hội đồng quản trị | - | 250.000.000 |
| Phạm Thu Trang - Nhận đất cọc bản đất (i) | 20.000.000.000 | - |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | - | 49.720.000 |
| 20.119.620.050 | 505.312.702 |
- 4.19.1. Phải trả ngắn hạn khác
(i) là khoản đặt cọc giữa bà Phạm Thu Trang và Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam để đảm bảo cho việc chuyển nhượng thừa đất số 89; từ bản đồ số: 32; Địa chỉ: Tổ 10, phương Bộ Đề, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
- 4.19.2. Phải trả dài hạn khác
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Phải trả về thu hộ tiền mua cổ phần của CBCNV | 1.133.042.000 | 1.133.042.000 |
| Phải trả về tiền ràng buộc trách nhiệm của CBCNV | 1.216.370.900 | 1.490.269.900 |
| 2.349.412.900 | 2.623.311.900 |
CÔNG TY CÓ PHẠN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Vay và nợ thuê tài chính
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
582
IY
EN
EU
AM
FA
| Số dầu năm | Trong năm | Số cuối năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giả trị | Số có khả năng trả nợ VND | ||
| Vay ngắn hạn | 658.203.577.065 | 658.203.577.065 | 1.252.473.419.932 | 1.187.566.553.771 | 723.090.443.226 | 723.090.443.226 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (1) | 50.370.597.071 | 50.370.597.071 | 165.281.787.837 | 147.950.764.590 | 67.701.620.318 | 67.701.620.318 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2) | - | - | 42.041.700.891 | 2.050.000.000 | 39.991.700.891 | 39.991.700.891 |
| Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam (3) | 409.535.963.114 | 409.535.963.114 | 544.063.727.726 | 597.938.740.544 | 355.660.950.296 | 355.660.950.296 |
| Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển (4) | - | - | 8.000.000.000 | - | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 |
| Ngân hàng TNHH MTV INDOVINA (5) | - | - | 56.795.646.257 | - | 56.795.646.257 | 56.795.646.257 |
| Ngân hàng TMCP Kỹ thuong Việt Nam (6) | 13.907.775.707 | 13.907.775.707 | - | 13.907.775.707 | - | - |
| Ngân hàng Sinopac (7) | 69.748.839.194 | 69.748.839.194 | 107.653.880.122 | 132.529.523.110 | 44.873.196.206 | 44.873.196.206 |
| Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam (8) | 39.951.078.318 | 39.951.078.318 | 79.576.863.772 | 79.644.837.665 | 39.883.104.425 | 39.883.104.425 |
| Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam (9) | 69.956.399.977 | 69.956.399.977 | 79.261.907.116 | 119.917.036.595 | 29.301.270.498 | 29.301.270.498 |
| Ngân hàng TNHH MTV Huanan Việt Nam (10) | 4.732.923.684 | 4.732.923.684 | 152.016.644.650 | 83.767.968.560 | 72.981.599.774 | 72.981.599.774 |
| Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (11) | - | - | 7.901.354.561 | 9.879.907.000 | 7.901.354.561 | 7.901.354.561 |
| Đỗ Thị Nhưng | - | - | 9.879.907.000 | 9.879.907.000 | - | - |
| Nợ dài hạn đến hạn trả | 11.364.596.916 | 11.364.596.916 | 10.923.076.920 | 11.364.596.916 | 10.923.076.920 | 10.923.076.920 |
| Nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả | 9.909.000.334 | 9.909.000.334 | 12.759.522.857 | 16.015.761.787 | 6.652.761.404 | 6.652.761.404 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 679.477.174.315 | 679.477.174.315 | 1.276.156.019.709 | 1.214.966.912.474 | 740.666.281.550 | 740.666.281.550 |
CÔNG TY CÔ PHẠN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
1) Thủ nhất là các Là các khoản vay ngân hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương - Chi nhánh Thăng Long theo Hợp đồng hạn mức tin dụng số CLC-27890-01 ký ngày 01/10/2024, hạn mức tin dụng: 190.000.000.000 đồng, thời hạn cấp tin dụng 12 tháng. Khoản vay nhằm mục dịch bổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh, phát hành LC, phát hành bảo lãnh (dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh, tạm ứng, bảo lãnh thanh toán) phục vụ hoạt động kinh doanh được, thiết bị y tế và thực phẩm chức năng. Thôi hạn vay và lãi suất quy định trong từng khế ước nhận nợ. Khoản vay được đảm bảo bằng:
- Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liên với đất số DP 998201, số vào số cấp GCN: VP 02700 DO Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội cấp ngày 13/08/2024 tại Địa chỉ: TB-25, Khu biết thư kinh doanh, xã An Khánh, huyện Hoải Đức, TP HN; với giá trị là 24.971.274.252 ứng với diện tích là 297m2
- Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liên với đất số CO 250935, số vào số cấp GCN: VP 2872 DO Uy ban Nhân dân Thành phố Việt Trì cấp ngày 09/05/2019; 19/10/2020 ; Thừa đất số 122 Tổ bản đồ số 14 Địa chỉ: Khu 9, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tính Phú Thọ, với diện tích 91,4m2, vớ
Quyền sở hữu đất và quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gần liên với đất số CX 432394, số vào số cấp GCN: CT16020 do sở tài nguyên và Môn
Thủ hai là các khoản vay ngăn hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương - Chỉ nhánh Thăng Long theo Hợp đồng hạn mục tín dung số 020823-2751778-01-SME ký ngày 07/08/2023, hạn mục tín dung: 100.000.000.000 đồng, thời hạn cấp tín dung 12 tháng. Khoản vay nhằm mục đích bổ sung vấn lưu động, phát hành bảo lãnh, phát hành LC phục vụ hoạt động kinh doanh được, thiết bị y tế và thực phẩm chức năng. Thời hạn vay và lãi suất quy định trong
Quyền sử d.
- GCN: CT16020 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hải Phòng cấp
nọ.
- Động Vũ Thành Trung (Tổng Giám đốc Công ty);
(2) Hợp đồng cho vay Han mức số 01/2024-HDCVHM/NHCT224-VIETMEC Ngày 23/08/2024 giữa ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chỉ nhánh Lưu Xá nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Thời hạn vay là 12 tháng, lãi suất được quy định trong từng khế ước nhận ngữ, khoản vay được đảm bảo rằng Quyền sử dụng đất cùng toàn bộ tài sản khác gần liên với đất tại thừa đất số 10 thuộc từ bản đồ số 39, địa chỉ: số 324 phô Minh Khai, tổ 30A, phương Minh Khai, quân Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội, diện tích 102,6m2 theo Giaasy chủng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liên với đất số DB513041, số vào sổ cấp GCN: CS-HBT 14117 Do Sở Tài nguyên và mỗi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 17/02/2022,
(3) Là các khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội theo hợp đồng tin dụng hạn mức số 01/2023/3990765/HDTD ký ngày 08/08/2023 nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Hạn mức tin dụng là 450.000.000.000 đồng. Thời hạn vay và lãi suất quy định trong từng khế ước nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo bằng:
- Bất động sản tại Thừa đất số 1(6), tờ bản đồ số 03, địa chỉ tại Tổ 10, phương Bộ Để, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, diện tích 142,0 m2 được ghi nhận tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở va tai sản khác gần liên với đất số CN 999011, số vào số cấp GCN: CT-DA 01480 do Sở Tải nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 25/07/2018 cho Công ty Cổ phần Dược Liệu Việt Nam;
CÔNG TY CÓ PHẢN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Bắt động sản tại Thừa đất số 1(7), tờ băn đồ số 03, địa chỉ tại Tổ 10, phương Bồ Đế, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, diện tích 136,0 m2 được ghi nhận tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 999012, số vào sổ cấp GCN: CT-DA 01481 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 25/07/2018 cho Công ty Cổ phần Dược Liệu Việt Nam;
Bắt động sản tại Thừa số 15, tờ băn đồ số 03, địa chỉ tại Tổ 10, phương Bồ Đế, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, diện tích 175,8m2 được ghi nhận tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền số hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 858870, số vào sổ cấp GCN: CT-DA 00883 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 15/09/2016 cho Công ty Cổ phần Dược Liệu Việt Nam;
Bắt động sản tại Thừa số 124, tờ băn đồ số 111, địa chỉ Thôn Biểu Khế, Xã Thuy Lâm, Huyên Đông Anh, Thành phố Hà Nội, diện tích 300,0 m2 được ghi nhận tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền số hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ĐĐ 710372, số vào sổ cấp GCN: CS 66506 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 18/11/2021 cho ông Vũ Trung Thành (Tổng Giám đốc công ty);
Bắt động sản tại Thừa số 30, tờ băn đồ số 03-84/PA-CL, địa chỉ Thôn Sáp Mai, Xã Vọng La, Huyên Đông Anh, Thành phố Hà Nội, diện tích 80,0 m2 được ghi nhận tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền số hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 888523, số vào sổ cấp GCN: CS 66297 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 17/11/2021 cho ông Vũ Trung Thành (Tổng Giám đốc công ty);
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ AD09-76 Khu đô thị sinh thái Vinhomes Riverside, diện tích 304,0 m2 được ghi nhận nhận tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền số hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 742082, số vào sổ cấp GCN: CS 24966 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 01/05/2018 của bên thứ 3;
Hợp đồng tiền gửi có kỹ han của Công ty, ông Vũ Thành Trung (Tổng Giám đốc công ty) và Bên thù: 3;
(4) Là hợp đồng han mục thầu chi số 04 71/2024/HDHMTC/PGB ngày 31/07/2024 giữa Ngân hàng TMCP Thịnh Vương và Phát Triển và Công ty Cổ phản
Dược liệu Việt Nam với hạn mục thầu chi : 8.000.000.000 đồng, thời han 6 tháng tương ứng với lãi suất 12.4%/năm với mục đích thực hiện dịch vụ thanh
Là khoản vay ngắn hẹn tại Ngân hàng Indovina theo tùng giấy cam kết nhận nợ với hạn mức: 100.000,000,000 đồng, thời han vay không quá 8 tháng nhắm mục đích tài trợ vốn lưu động, phát hành và báo lãnh và mở Thư tin dụng của bên Vay. Khoản vay này được đảm bảo bồi các tài sản đảm bảo sau:
• Quyền sử dụng đất đối với thùa đất số 451, tò bản đỏ số 33 tại địa chỉ xã Trung Chánh, huyện Học Môn, thành phố Hồ Chí Minh theo“Giaasy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền vs Đất” số BE 711913, số vào số cấp GCN: CH 00740 do UBND Huyện Học Môn Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/11/2011, được sang tên cho ông Vũ Hoàng Anh và được Chỉ nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Học Môn xác nhận ngày 27/01/2022, trị giá là 56.602.000.000 VND( Bằng chữ: Năm mươi sáu tỷ sáu trăm linh hai triệu đồng) theo Biên bản định giá tài sản đảm bảo ngày 14/08/2024, xác lập bằng Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số công chứng 011517, quyển số 08/2024 TP/CC-SCC/HBGD ngày 20/08/2024, các phụ lục, hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp và các chứng từ khác có liên quan
• Quyền tài sản của Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam phát sinh từ Hợp đồng Mua Bản Nhà Ở số D9-04/VHG/HDBN0 ngày 07/08/2020 kỹ giữa bên Mua là bà Bùi Thị Mỹ Duyên và Bên Bản là Công ty Cổ phần Phát triển Thành phố Xanh (Sau đây gọi tất là “ Chủ đầu tư ”); Văn bản chuyên nhượng Hợp đồng Mua bán Nhà Ở Thương mại kỹ giữa Bên chuyển nhượng là Bà Bùi Thị Mỹ Duyên và Bên nhận chuyển nhượng là Bà Nguyễn Thị Hải đã được công chứng viên Văn phóng Công chứng Châu Á, TP Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 27/10/2020, số công chứng -26120, quyền số 10 TP/CC-SCC/HBDG, Xác nhận của Chủ đâu tư ngày 17/11/2020; Văn bản chuyển nhượng Hợp Đồng Mua bán Nhà Ở giữa bên Chuyển nhượng là bà Nguyễn Thị Hải và Bên Nhận Chuyển nhượng là Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam đã được Công chứng viên Văn Phòng Công Chúng Châu Á, TP HCM
CÔNG TY CÓ PHẠN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
hùng nhận ngày 11/07/2022, sổ công chủng 015956, quyền số 7/2022 TP/CC-SCC/HGD, Xác nhận của Chủ đầu tư ngày 26/07/2022, trị giá là
Các khoản tiền gửi tại Chỉ nhánh Ngân hàng Indovina Hà Nội
(6) Là các khoản vay ngắn han tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương VN theo hợp đồng tin dụng số DDA20231309798/HDTD ngày 24 tháng 10 năm 2023 nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động kinh doanh để mua nguyên vật liệu thô/ thuốc và thiết bị y tế và tài trợ hoạt động thanh toán quốc tế. Hạn mức tin dụng là 80 tỷ VND. Thời hạn vay và lãi suất quy định trong từng khế ước nhận ngơ, Khoản vay được đảm bảo bằng: Hợp đồng mua bán nhà ở số D9-04/VNGP/HĐMBNO ký ngày 07/08/2020; Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở thương mại số công chứng 026120, quyền số 20 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/10/2020 và Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở thương mại số công chứng 015956, quyền số 7/2022 TP/CC-SCC/HDGD ngày 11/7/2022 tại Nhà ở thương mại số D09-04 phương Long Binh, Quận 9, Thành phố Hà Nội Dự án Vinhomes Grand Park.
(7) Là các khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng Sinopac - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh theo hợp đồng tin dụng ngắn hạn số 221035 ngày 17 tháng 10 năm 2022 và bản sửa đổi hợp đồng tin dụng ngắn hạn số 221035-SDBS1 ngày 06/11/2023 về việc gia hạn thời gian cấp tin dụng đến 31/10/2024 và hẹn mức cấp tin dụng là 4.000.000 USD hoặc các khoản tiền tương đương bằng đồng Việt Nam nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động kinh doanh để mua nguyên vật liệu thô/lhuốc và thiết bị y tế và tài trợ hoạt động thanh toán quốc tế. Thời hạn vay và lải suất quy định trong từng khế ước nhận nợ, khoản vay này được đảm bảo bằng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn của Công ty tại Ngân hàng Sinopac CN Hồ Chí Minh.
(8) Là các khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Hoàn Kiểm theo hợp đồng cho vay hạn mức số VN123002314-001/2023-HDCVHM/WBVN101 ngày 31 tháng 03 nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động kinh doanh để mua nguyên vật liệu thô/ lhuốc và thiết bị y tế và tài trợ hoạt động thanh toán quốc tế. Hạn mức tin dụng là 40 TỔ VND. Thời hạn vay và lải suất quy định trong từng khế ước nhận nợ, khoản vay này được đảm bảo bằng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn của Công ty tại Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Hoàn Kiểm.
(9) Là các khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong - Chỉ nhánh Hà Nội theo hợp đồng tin dụng số HN/2023/04/BCB/HDTD ngày 05 tháng 05 năm 2023 nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động kinh doanh để mua nguyên vật liệu thô/ lhuốc và thiết bị y tế và tài trợ hoạt động thanh toán quốc tế. Hạn mức tin dụng là 70 TỔ VND. Thời hạn vay và lải suất quy định trong khế ước nhận nợ, khoản vay này được đảm bảo bằng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn của Công ty tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong - Cn Hà Nội.
(10) Là các khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng Hua Nan commercial, Ltd - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh theo hợp đồng tin dụng số HNHCMCFL-S/76/2023 ngày 23 tháng 10 năm 2023 nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động kinh doanh để mua nguyên vật liệu thô/ lhuốc và thiết bị y tế và tài trợ hoạt động thanh toán quốc tế. Hạn mức tin dụng là 3.000.000 USD. Thời hạn vay và lải suất quy định trong khế ước nhận nợ, khoản vay này được đảm bảo bằng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn của Công ty tại Ngân hàng Hua Nan commercial, Ltd - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh.
(11) Hợp đồng hạn mức số 27016/24MB/HBTD ngày 11/09/2024 giữa Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh chi nhánh Ba Đinh với hạn mức tin dụng là: 30.000.000.000 (Ba mươi tỷ đồng) với thời hạn vay là 12 tháng mục đích bổ sung vốn lưu động để chi lương cho CBNV qua HDBank.
CÔNG TY CÓ PHẠN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| Số dầu năm | Trong năm | Số cuối năm | ||||
| Vay dài hạn | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giả trị VND | Số có khả năng trả nợ VND |
| 46.634.259.555 | 46.634.259.555 | 1.400.000.000 | 13.920.626.982 | 34.113.632.573 | 34.113.632.573 | |
| Ngân hàng TMCP DT và PT Việt Nam (1) | 45.039.452.884 | 45.039.452.884 | - | 12.359.106.982 | 32.680.345.902 | 32.680.345.902 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh Vương (2) | 1.594.806.671 | 1.594.806.671 | 1.400.000.000 | 1.561.520.000 | 1.433.286.671 | 1.433.286.671 |
| Nợ thuê tài chính dài hạn | 17.120.289.477 | 17.120.289.477 | 7.087.893.779 | 14.859.731.721 | 9.348.451.535 | 9.348.451.535 |
| Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV (3) | 2.228.821.632 | 2.228.821.632 | - | 2.228.821.632 | - | - |
| Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease (4) | 14.891.467.845 | 14.891.467.845 | 7.087.893.779 | 12.630.910.089 | 9.348.451.535 | 9.348.451.535 |
| 63.754.549.032 | 63.754.549.032 | 8.487.893.779 | 28.780.358.703 | 43.462.084.108 | 43.462.084.108 | |
| Trong đó: Số phải trả trong vòng 12 tháng: Nợ dài hạn đến hạn trả Nợ thuê tài chính dài hạn Trái phiếu phát hành Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 21.273.597.250 | 21.273.597.250 | 17.575.838.324 | 17.575.838.324 | ||
| 11.364.596.916 | 11.364.596.916 | 10.923.076.920 | 10.923.076.920 | |||
| 9.909.000.334 | 9.909.000.334 | 6.652.761.404 | 6.652.761.404 | |||
| - | - | - | - | |||
| 42.480.951.782 | 42.480.951.782 | 25.886.245.784 | 25.886.245.784 | |||
CÔNG TY CÓ PHẠN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
hòng tin bỏ sung cho các khoan vay đai nạn:
(1) Là các khoản vay dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội theo Hợp đồng tín dụng hẹn mức số 02/2020/3990765/HDTD ký ngày 15 tháng 12 năm 2020 nhằm mục đích thanh toán chi phí hợp lý đấu tư dự án Nhà mấy sản xuất thuốc và các sản phẩm trong lĩnh vực y tế GMP- WHO giai đoạn 2 tại Khu 8, xã Phủ Ninh, huyện Phủ Ninh, tỉnh Phủ Thọ. Thời hạn vay 84 tháng, lãi suất cho vay bảng lãi suất tiết kiệm cá nhân lầu trả sau ký hạn 24 tháng công 3%/năm và được điều chỉnh 06 tháng/lần. Khảon vay được đảm bảo bằng:
• Toàn bộ số cổ phiếu và toàn bộ quyền lợi phát sinh tư số lượng cổ phiếu sở hữu, bao gồm: quyền nhận cổ tức bằng tiền mặt hay bằng cổ phiếu, quyền được mua cổ phiếu phát hành thêm với giá ưu đã và các quyền lợi khác, tổng số lượng cổ phiếu đảm bảo là 950.000 cổ phiếu của ông Vũ Thành Trung
Toàn bộ máy móc thiết bị hình thành trong tương lai của Dự án “Bầu tư nhà máy xản xuất thuốc và các sản phẩm trong lĩnh vực y tế GMP-WHO giai đoạn 2 tại Khu 8, xã Phú Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phủ Thọ” của Công ly Cổ phần Dược liệu Việt Nam;
TMCP Việt Nam Thịnh Vương - Chỉ nhánh Thăng Long:
Theo hợp đồng cho vay sổ 140720-2751778-01-SME ký ngày 15 tháng 7 năm 2020 nhằm mục đích thanh toán một phần tiền mua 01 xe 0 tô. Thời hạn vay 78 tháng, lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 8,8%/ năm và được điều chỉnh định ký đấu mỗi quý. Khoản vay được đảm bảo bảng xe ở tô nhân
Theo hợp đồng cho vay số CLC-7758-01 ký ngày 29 tháng 11 năm 2023 nhằm mục dịch thanh toán một phần tiền mua 01 xe ở tô. Thời hạn vay 60 thắng, lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 9,8%/ năm và được điều chỉnh định kỳ đầu mỗi quý. Khoản vay được đảm bảo bằng xe ở tô nhân hiệu lực đã lợi CARNIVAI KA4 23.5 AFHZ. BKS 30K-718.25 của Công ty;
4.20.3. Các khoản vay dài hạn được trả theo lịch sau:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Trong vòng 1 năm | 10.923.076.920 | 11.364.596.916 |
| Trong năm thứ hai | 11.364.596.916 | 10.187.930.249 |
| Từ năm thứ ba đến năm thứ năm | 11.825.958.737 | 25.081.732.390 |
| Sau năm năm | - | - |
| 34.113.632.573 | 46.634.259.555 | |
| Trừ: Số phải trả trong vòng 12 tháng | 10.923.076.920 | 11.364.596.916 |
| Số phải trả sau 12 tháng | 23.190.555.653 | 35.269.662.639 |
4.20.4. Các khoản nợ thuê tài chính được hoàn trả theo lịch sau:
| Các khoản tiền thuê tối thiểu | Giá trị hiện tại các kiểu tiến thuê tối thiểu | |||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Các khoản phải trả do nợ thuê tài chính: | ||||
| - Trong vòng 1 năm | 6.652.761.404 | 9.909.000.334 | 6.652.761.404 | 9.909.000.334 |
| - Từ năm thứ hai đến năm thứ năm | 2.695.690.131 | 7.211.289.143 | 2.695.690.131 | 7.211.289.143 |
| 9.348.451.535 | 17.120.289.477 | 9.348.451.535 | 17.120.289.477 | |
| Trữ: Các khoản phi tài chính trong tương lai | - |
| Giá trị hiện tại của các khoản thuê tài chính phải trả | 9.348.451.535 17.120.289.477 |
| Trữ: Số phải trả trong vòng 12 tháng | 6.652.761.404 9.909.000.334 |
| Số phải trả sau 12 tháng | 2.695.690.131 7.211.289.143 |
CÔNG TY CỔ PHẠN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Vốn chủ sở hữu
4.21. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Số dư đàu năm trước | |
| Tăng trong năm trước | |
| - Lãi trong năm trước | |
| - Phân phối lợi nhuân trong năm trụ | |
| Giảm trong năm trước | |
| - Trích quý đấu tư phát triển | |
| - Trích quý khen thưởng phúc lợi | |
| Số dư cuối năm trước | |
| Số dư đàu năm nay | |
| Tăng trong năm | |
| - Tăng vốn trong năm | |
| - Lãi trong năm | |
| - Phân phối lợi nhuân trong năm | |
| Giảm trong năm | |
| - Trích quý Đầu tư phát triển | |
| - Chia cổ phiếu bằng cổ tức | |
| Số dư cuối năm nay |
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dữ vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối | Tổng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| 356.500.000.000 | 159.200.000.000 | 7.166.452.294 | 125.364.082.889 | 648.230.535.183 | |
| - | - | 5.441.523.095 | 43.162.348.835 | 48.603.871.930 | |
| - | - | - | 43.162.348.835 | 43.162.348.835 | |
| - | - | 5.441.523.095 | - | 5.441.523.095 | |
| - | - | - | (8.162.284.642) | (8.162.284.642) | |
| - | - | - | (5.441.523.095) | (5.441.523.095) | |
| - | - | - | (2.720.761.547) | (2.720.761.547) | |
| 356.500.000.000 | 159.200.000.000 | 12.607.975.389 | 160.364.147.082 | 688.672.122.471 | |
| 356.500.000.000 | 159.200.000.000 | 12.607.975.389 | 160.364.147.082 | 688.672.122.471 | |
| 71.299.160.000 | - | 32.072.829.416 | 47.874.884.656 | 79.947.714.072 | |
| 71.299.160.000 | - | - | - | 71.299.160.000 | |
| - | - | - | 47.874.884.656 | 47.874.884.656 | |
| - | - | 32.072.829.416 | - | 32.072.829.416 | |
| - | - | - | (103.371.989.416) | (103.371.989.416) | |
| - | - | - | (32.072.829.416) | (32.072.829.416) | |
| - | - | - | (71.299.160.000) | (71.299.160.000) | |
| 427.799.160.000 | 159.200.000.000 | 44.680.804.805 | 104.867.042.322 | 736.547.007.127 | |
해외 온도 20
- 4.32.1. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Vốn thực góp VND | Tỷ lệ % | Vốn thực góp VND | Tỷ lệ % | |
| Ông Vũ Thành Trung | 85.800.000.000 | 20,06% | 71.500.000.000 | 20,06% |
| Vốn của các cổ đồng khác | 341.999.160.000 | 79,94% | 285.000.000.000 | 79,94% |
| 427.799.160.000 | 100,00% | 356.500.000.000 | 100,00% | |
4.21.2. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp tại ngày đầu năm | 356.500.000.000 | 356.500.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | 71.299.160.000 | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 427.799.160.000 | 356.500.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | - | - |
- 4.21.3. Cổ phiếu
| Sổ cuối năm Cổ phiếu | Sổ đầu năm Cổ phiếu | |
| - Sổ lượng cổ phiếu đăng kỳ phát hành | 42.779.916 | 35.650.000 |
| - Sổ lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng + Cổ phiếu phổ thông | 42.779.916 | 35.650.000 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| - Sổ lượng cổ phiếu được mua, bán lại + Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| - Sổ lượng cổ phiếu đang lưu hành | 42.779.916 | 35.650.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 42.779.916 | 35.650.000 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: | 10.000 đồng/Cổ phiếu | |
- 4.21.4. Phân phối lợi nhuận
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lợi nhuận đều năm chưa phân phối | 160.364.147.082 | 125.364.082.889 |
| Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm | 47.874.884.656 | 43.162.348.835 |
| Các khoản khác điều chỉnh giảm lợi nhuận | - | - |
| Các khoản khác điều chỉnh tăng lợi nhuận | - | - |
| Lợi nhuận được chia cổ tức và phân phối các quỹ trong năm | 208.239.031.738 | 168.526.431.724 |
| Phân phối các quỹ và chia cổ tức, trong đó: | (103.371.989.416) | (8.162.284.642) |
| - Trích quỹ đều tư phát triển | (32.072.829.416) | (5.441.523.095) |
| - Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | (2.720.761.547) |
| - Chia cổ tức bằng cổ phiếu | (71.299.160.000) | - |
| Lợi nhuận còn lại chưa phân phối cuối năm | 104.867.042.322 | 160.364.147.082 |
Công ty thực hiện phần phối lợi nhuận theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-DHDCĐ/DLVN ngày 31/05/2024 của Đại hội đồng Cổ đồng Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam trên lợi nhuận sau thuế chưa phần phối lấy kế của năm 2023, cụ thể như sau:
Trích quỹ Đầu tư phát triển (20%): 32.072.829.416 đồng
- Chia cổ tức bảng cổ phiếu : 71.300.000.000 đồng
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 1.491.547.994.994 | 811.322.634.419 |
| Doanh thu bán thành phẩm, dịch vụ gia công | 88.467.296.148 | 671.019.287.914 |
| 1.580.015.291.142 | 1.482.341.922.333 |
5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Giảm giá hàng bán | - | 323.628.175 |
| Hàng bán bị trả lời | 46.032.000 | 298.610.626 |
| 46.032.000 | 622.238.801 |
5.3. Giá vốn hàng bán
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Giá vốn hàng bán của hàng hóa | 1.372.613.961.292 | 754.144.547.783 |
| Giá vốn hàng bán của thành phẩm, gia công | 66.757.628.814 | 569.335.472.542 |
| 1.439.371.590.106 | 1.323.480.020.325 |
CÔNG TY CÔ PHẠN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| 5.4. | Doanh thu hoat động tài chính | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 4.592.777.323 | 5.709.940.411 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | - | 420.164.891 | |
| 4.592.777.323 | 6.130.105.302 | ||
5.5. Chỉ phí tài chính
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lãi tiền vay | 47.700.455.832 | 58.596.999.362 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | - | 277.379.453 |
| 47.700.455.832 | 58.874.378.815 |
5.6. Chi phi bán hàng
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chi phi nhân viên | 7.773.980.575 | 20.300.568.825 |
| Chi phi nguyên vật liệu, bao bì | 100.236.374 | 512.195.856 |
| Chi phi công cụ, dụng cụ, đồ dùng | 155.836.430 | 182.642.028 |
| Chi phi khâu hao tài sản cố định | 1.242.999.209 | 1.023.496.478 |
| Chi phi dịch vụ mua ngoài | 1.440.799.170 | 2.599.274.213 |
| Chi phi khác bằng tiền | 540.876.927 | 1.054.368.857 |
5.7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 14.178.030.712 | 12.599.004.990 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 127.792.759 | 73.588.692 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng | 870.739.003 | 1.055.720.488 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 2.176.365.561 | 3.831.843.840 |
| Thuế, phí và lệ phí | 47.775.512 | 120.621.484 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 5.428.572.458 | 5.412.837.572 |
| Chi phí khác bằng tiền | 5.590.363.293 | 4.923.505.929 |
| Dự phong/Hoàn nhập dự phòng tổn thất các khoản nợ phải thu khô đôi | - | 2.812.472.642 |
5.8. Thu nhập khác
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thu nhập từ các khoản phát | 140.550.248 | 168.269.532 |
| Thu nhập khác | 624.436.067 | 487.642.487 |
| 764.986.315 | 655.912.019 |
5.9. Chi phí khác
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chi phí thanh lý tài sản cổ định | 2.575.467.394 | 12.952.084 |
| Chi phát vi phạm hành chính, chậm nộp | 351.448.476 | 107.394.129 |
| Chi phí khác | 252.233.668 | 32.545.379 |
| 3.179.149.538 | 152.891.592 |
5.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chi phi thuê thu nhập doanh nghiệp tinh trên thu nhập chịu thuê năm hiện hành (i) | 7.526.574.665 | 6.333.919.392 |
| Tổng chi phi thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 7.526.574.665 | 6.333.919.392 |
(i) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm được tính như sau:
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 55.401.459.321 | 49.496.268.227 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 2.990.938.515 | 542.108.293 |
| +) Chi phi không được trừ | 2.990.938.515 | 542.108.293 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| +) Các khoản khác | - | - |
| Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 58.392.397.836 | 50.038.376.520 |
| Thu nhập từ HDKD được ưu đãi thuế suất 17% | 36.103.520.887 | 31.945.703.591 |
| Thu nhập từ HDKD chịu thuế suất 20% | 22.288.876.949 | 18.092.672.929 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | ||
| Chi phí thuế TNDN từ HDKD được ưu đãi (thuế suất 17%) và được giảm 50% | 3.068.799.275 | 2.715.384.805 |
| Chi phí thuế TNDN từ HDKD chịu thuế suất 20% | 4.457.775.390 | 3.618.534.587 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính phải nộp trong năm | 7.526.574.665 | 6.333.919.392 |
5.11. Lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước | |
| a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) | 47.874.884.656 | 43.162.348.835 |
| Các khoản điều chỉnh tăng/giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 47.874.884.656 | 43,162.348.835 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quản trong năm (cổ phiếu) | 42.779.916 | 35.650.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/ Cổ phiếu) | 1.119 | 1.211 |
| Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành thêm (cổ phiếu) | - | 7.130.000 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 1.119 | 1.009 |
Chỉ tiêu lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếu bị ảnh hưởng do Công ty thực hiện phần phối lợi nhuận theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-DHBCĐ/DLVN ngày 31/05/2024 của Đại hội đồng Cổ đồng Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam.
5.12. Chi phi sản xuất, kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chi phi nguyên liệu, vật liệu | 670.833.167.518 | 547.957.221.476 |
| Chi phi nhân công | 34.149.748.861 | 41.094.517.065 |
| Chi phi công cụ, dụng cụ, đồ dùng | 1.940.612.341 | 3.422.167.269 |
| Chi phi khâu hao tài sản cổ định | 24.790.285.112 | 25.973.381.329 |
| Thuế, phi và lệ phi | 47.775.512 | 33.773.206 |
| Chi phi dịch vụ mua ngoài | 8.499.332.924 | 12.211.140.649 |
| Chi phi khác bằng tiền | 6.139.730.220 | 3.972.508.296 |
| 746.400.652.488 | 634.664.709.290 |
- THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIẾN TỂ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm:
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Tiền thu tử di vay theo khế ước thông thường | 1.260.961.313.711 | 1.238.830.472.170 |
| 1.260.961.313.711 | 1.238.830.472.170 |
| 6.2. Số tiền đã thực trà gốc vay trong năm | |||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 1.203.846.285.492 | 1.142.845.893.908 | |
| 1.203.846.285.492 | 1.142.845.893.908 | ||
7. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
7.1. Quàn lý rủi ro vốn
Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu [các cổ đông] thông qua tối ưu hóa sở dữ nguồn vốn và công nợ.
Hệ sở đơn bảy tài chính
Hệ sở đòn bảy tài chính của Công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán như sau:
| Sổ cuối năm VND | Sổ đầu năm VND | |
| Các khoản vay | 766.552.527.334 | 721.958.126.097 |
| Trừ: Tiền và các khoản tương đương tiến | 85.716.381.492 | 104.847.984.669 |
| Nợ thuần | 680.836.145.842 | 617.110.141.428 |
| Vốn chủ sở hữu | 736.547.007.127 | 688.672.122.471 |
| Tỷ lệ nợ thuần trên vốn chủ sở hữu | 0,92 | 0,90 |
7.2. Các chính sách kế toán chủ yếu
Chi tiết các chính sách kể toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiểu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính, công ngữ tài chính.
7.3. Các loại công cụ tài chính
| Giả trị ghi số (1) | ||
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Tài sản tài chính | ||
| Tiền và tương đương tiền | 85.716.381.492 | 104.847.984.669 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 539.571.370.872 | 410.155.144.408 |
| Đầu tư ngần han | 118.906.968.745 | 94.772.592.688 |
| Đầu tư dải han | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| 764.194.721.109 | 629.775.721.765 | |
| Giả trị ghi số (i) | ||
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Công nợ tài chính | ||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 115.033.435.613 | 97.293.368.210 |
| Chi phí phải trả | 961.039.745 | 1.371.080.529 |
| Vay vừa nợ | 766.552.527.334 | 721.958.126.097 |
| 882.547.002.692 | 820.622.574.836 | |
Công ty chưa đánh giá giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc niên độ kế toàn do Thông tư số 210/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210") cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu áp dụng Chuẩn mực bảo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày bảo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực bảo cáo tài chính Quốc tế.
7.4. Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rủi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.
Rùi ro tài chính bao gồm rùi ro thị trường (bao gồm rùi ro tỷ giá, rùi ro lãi suất và rùi ro về giá), rùi ro tin dụng và rùi ro thanh khoản.
Rùi ro thị trưởng
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi rọ khi có sự thay đổi về tỷ giá hối đôi, lãi suất và giá. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rọ này do thiếu thị trường hoạt động giao dịch các công cụ tài chính này.
Quản lý rủi ro tỷ giá
Công ty thực hiện một số các giao dịch có gốc ngoại tệ, theo đó, Công ty sẽ chịu rủi rọ khi có biến động về tỷ giá.
Quản lý rủi ro lãi suất
Công ty chịu rủi ro lãi suất phát sinh tử các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rủi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tính hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.
Quàn lý rủi ro về giá hàng hóa
Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa.
Rùi ro tin dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng đến đến các tổn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tính hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Công ty không có bất kỳ rủi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản phải thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phân bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.
Quàn lý rủi ro thanh khoản
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong kỳ đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trí đủ mức dự phòng tiền mất, các khoản vay và đủ vốn mà chủ sở hữu cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.
Các bảng dưới đây trình bày chi tiết các mục đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với tài sản tài chính và công nợ tài chính phi phái sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên động tiến chưa chiết khẩu của tài sản tài chính và động tiến chưa chiết khẩu
của công nợ tài chính tính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quản lý rủi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công nợ và tài sản thuần.
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Trên 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày đầu năm Tiền và tương đương tiền | 104.847.984.669 | - | - | 104.847.984.669 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 318.970.750.850 | 85.559.448.274 | - | 404.530.199.124 |
| Đầu tư ngần hạn | 94.772.592.688 | - | - | 94.772.592.688 |
| Đầu tư dải hạn | - | - | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| 518.591.328.207 | 85.559.448.274 | 20.000.000.000 | 624.150.776.481 | |
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Trên 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày cuối năm Tiền và tương đương tiền | 85.716.381.492 | - | - | 85.716.381.492 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 440.600.160.370 | 93.577.326.528 | - | 534.177.486.898 |
| Đầu tư ngần hạn | 118.906.968.745 | - | - | 118.906.968.745 |
| Đầu tư dải hạn | - | - | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| 645.223.510.607 | 93.577.326.528 | 20.000.000.000 | 758.800.837.135 | |
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Sau 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày đầu năm | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 94.670.056.310 | - | - | 94.670.056.310 |
| Chi phí phải trả | 1.371.080.529 | - | - | 1.371.080.529 |
| Vay và nợ | 679.477.174.315 | 42.480.951.782 | 2.623.311.900 | 724.581.437.997 |
| 775.518.311.154 | 42.480.951.782 | 2.623.311.900 | 820.622.574.836 | |
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Sau 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày cuối năm | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 112.684.022.713 | 2.349.412.900 | - | 115.033.435.613 |
| Chi phí phải trả | 961.039.745 | - | - | 961.039.745 |
| Vay và nợ | 740.666.281.550 | 25.886.245.784 | - | 766.552.527.334 |
| 854.311.344.008 | 28.235.658.684 | - | 882.547.002.692 |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá rủi ro thanh khoản ở mức thấp. Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
8. CÁC THỒNG TIN KHÁC
8.1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết năm tài chính
Ban Giám đốc Công ty khảng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính làm ảnh hưởng đến tính hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính này.
8.2. Giao dịch và sổ dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
8.2.1. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc tài chính, kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
Tổng thu nhập Ban Điều hành và thù lao của Hội đồng Quản trị được hướng trong năm như sau:
| Chức danh | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Hội đồng Quản trị | |||
| Trần Bình Duyên | Chủ tích | - | 50.000.000 |
| Vũ Thành Trung | Thành viên | 16.000.000 | 40.000.000 |
| Nguyễn Văn Cải | Thành viên | 20.000.000 | 40.000.000 |
| Phạm Hoàng Linh | Thành viên | - | 40.000.000 |
| Lê Cao Hoàng | Thành viên | 23.200.000 | - |
| Đoàn Thị Thu Hoài | Thành viên | - | 40.000.000 |
| Ban kiểm soát | |||
| Nhữ Thị Thu Trang | Trường ban | - | 20.000.000 |
| Nguyễn Thị Tuyết Mai | Trường ban | - | - |
| Dương Thị Ngọc | Thành viên | - | 10.000.000 |
| Trần Thị Thanh Tâm | Thành viên | - | 10.000.000 |
| Nguyễn Thị Hà | Kiểm toàn độc lập | 16.000.000 | - |
| Nguyễn Diệp Khánh Linh | Trường ban | 16.000.000 | - |
| Đăng Thị Khánh Ngân | Thành viên | 10.000.000 | - |
| Bùi Công tuần | Thành viên | 10.000.000 | - |
| Ban Điều hành | |||
| Vũ Thánh Trung | Tổng Giám đốc | 659.491.750 | 690.855.785 |
| Trần Bình Duyên | Phó Tổng Giám đốc | 145.603.810 | 509.386.174 |
| Nguyễn Văn Cải | Phó Tổng Giám đốc | 230.200.000 | |
| Đoàn Thị Thu Hoài | Phó Tổng Giám đốc | 186.404.218 | 437.944.137 |
| Đoàn Thị Thu Hoài | Kế toàn trường | - | 248.365.082 |
| Nguyễn Mạnh Thắng | Kế toàn trường | 409.289.000 | 229.135.764 |
| 1 742 188 778 | 2 365 686 942 |
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công ty không phát sinh giao dịch về bản hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty không có số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
- 8.2.2. Giao dịch và sổ dư với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty bao gồm: các công ty con, các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên mật thiết trong gia đình của họ, các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên mật thiết trong gia đình của họ.
| Bên liên quan khác | Địa điểm | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần VIBFA | Hà Nội | Công ty liên kết |
Giao dịch với các bên liên quan khác
Trong năm tài chính, công ty không phát sinh giao dịch với bên liên quan.
Số dư các khoản phải thu/(phải trả) với các bên liên quan khác
Công ty không có số dư phải thu, phải trả với các bên liên quan trong năm tài chính 2024.
CÔNG TY CÓ PHẠN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Thông tin về bộ phận
Theo Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính v.v hướng dẫn thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QD-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ Tài chính. Việc ra các quyết định quản lý của công ty chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp chửi không dựa trên khu vực địa lý mà công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Do vậy bảo cáo chính yếu của Công ty là theo lĩnh vực kinh doanh.
Năm trước
| Chi tiêu | Kinh doanh dược phạm và vật tư y tư VND | Sản xuất và kinh doanh dược liệu VND | Hoạt động khác VND | Tổng bộ phận đã bảo cáo VND | Tổng bộ phận đã bảo cáo VND |
| Doanh thu thuần tư bản hàng ra bên ngoài | 810.905.415.465 | 562.435.003.171 | 114.509.370.196 | 1.487.849.788.834 | 1.487.849.788.834 |
| Doanh thu thuần tư bản hàng cho các bộ phận khác | 784.203.197.096 | 543.914.640.639 | 110.738.703.299 | 1.438.856.541.034 | 1.438.856.541.034 |
| Lợi nhuận tư hoạt động KD | 26.702.218.369 | 18.520.362.532 | 3.770.666.899 | 48.993.247.800 | 48.993.247.800 |
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua TSCD | 133.351.691.582 | 92.491.254.402 | 18.830.825.306 | 244.673.771.290 | 244.673.771.290 |
| Tài sản bộ phận cuối năm | 748.447.975.020 | 519.115.215.136 | 105.689.645.933 | 1.373.252.836.089 | 1.373.252.836.089 |
| Tài sản không phân bổ cuối năm | 748.447.975.020 | 519.115.215.136 | 105.689.645.933 | 1.532.920.518.617 | 1.532.920.518.617 |
| Tổng Tài sản cuối năm | 748.447.975.020 | 519.115.215.136 | 105.689.645.933 | 1.532.920.518.617 | 1.532.920.518.617 |
| Nợ phải trả bộ phận cuối năm | 457.166.946.927 | 317.085.924.376 | 64.557.343.149 | 838.810.214.452 | 838.810.214.452 |
| Nợ phải trả không phần bổ cuối năm | 457.166.946.927 | 317.085.924.376 | 64.557.343.149 | 844.248.396.146 | 844.248.396.146 |
| Tổng Nợ phải trả cuối năm | 457.166.946.927 | 317.085.924.376 | 64.557.343.149 | 844.248.396.146 | 844.248.396.146 |
CÔNG TY CÓ PHẠN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Năm nay
| Chi tiêu | Kinh doanh dược phạm và vật tụ y tô VND | Sản xuất và kinh doanh dược liệu VND | Hoạt động khác VND | Tổng bộ phận đã bảo cáo VND | Tổng bộ phận đã bảo cáo VND |
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 88.421.264.148 | 1.491.547.994.994 | 5.357.763.638 | 1.585.327.022.780 | 1.585.327.022.780 |
| Doanh thu thuần tử bán hàng cho các bộ phận khác | 85.153.943.642 | 1.436.432.685.387 | 5.159.784.892 | 1.526.746.413.921 | 1.526.746.413.921 |
| Lợi nhuận tử hoạt động KD | 3.267.320.506 | 55.115.309.607 | 197.978.746 | 58.580.608.859 | 58.580.608.859 |
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua TSCB | 14.136.715.695 | 238.467.411.140 | 856.594.644 | 253.460.721.479 | 253.460.721.479 |
| Tài sản bộ phận cuối năm | 79.447.187.467 | 1.340.167.371.691 | 4.813.991.931 | 1.424.428.551.089 | 1.424.428.551.089 |
| Tài sản không phân bổ cuối năm | 79.447.187.467 | 1.340.167.371.691 | 4.813.991.931 | 1.634.570.045.617 | 1.634.570.045.617 |
| Tổng Tài sản cuối năm | 49.869.510.207 | 841.231.672.913 | 3.021.773.676 | 894.122.956.796 | 894.122.956.796 |
| Nợ phải trả bộ phận cuối năm | 49.869.510.207 | 841.231.672.913 | 3.021.773.676 | 3.900.081.694 | 3.900.081.694 |
| Nợ phải trả bộ phận bổ cuối năm | 49.869.510.207 | 841.231.672.913 | 3.021.773.676 | 898.023.038.490 | 898.023.038.490 |
8.4. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế.
Người lập biểu
NGUYỄN THỊ HƯỚNG
Kế toàn trưởng
NGUYỄN MẠNH THẤNG
Tổng Giám độc
VŨ THÀNH TRUNG
Phú Thọ, Việt Nam
Ngày 31 tháng 03 năm 2025
VIETMEC
Vì sức khỏe người tiêu dùng
HÀNH TRÌNH
CHẤM SÓC
SỨC KHỎE
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỚC LIỆU VIỆT NAM (VIETMEC)
Nhà máy: Khu 8 xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
VPĐD: Số 139 Đường Hồng Tiến, phường Bồ Đế, quận Long Biên, Hà Nội
Email: headoffice@vietmec.vn
Điện thoại: 024 984 1255 | Hotline: 0915 358 358