Báo cáo thường niên 2024/DVP
ticker: DVP document_type: bctn year: 2024 page_count: 66 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 77/CBTT-DVP
No.: 77/CBTT-DVP
CÔNG BỘ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
DISCLOSURE OF PERIODIC INFORMATION
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
To: The State Securities Commission;
Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Ho Chi Minh City Stock Exchange.
- Công ty Cô phản Đầu tư và Phát triển Cảng Định Vũ
- Dinhvu Port Investment & Development Joint Stock Company
- Mã chứng khoán: DVP
- Stock symbol: DVP
- Địa chỉ: Càng Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP. Hải Phòng
- Address: Dinh Vu Port, Dong Hai 2 Ward, Hai An District, Hai Phong City
- Điện thoại liên hệ: 0225.3769.992
Fax: 0225.3769.992
- Tel: 0225.3769.992
Fax: 0225.3769.992
- Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024.
- Information disclosure content: Annual Report 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 20/3/2025 tại đường dẫn:
https://dinhvuport.com.vn/vn/quan-he-co-dong/cong-bo-thong-tin/2025
- This information was published on the Company's website on March 20 ^th , 2025 at the link:
https://dinhvuport.com.vn/vn/quan-he-co-dong/bao-cao-thuong-nien/2025
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/
We hereby commit that the information published above is true and take full legal responsibility for the content of the published information.
Tài liệu kèm theo:
TÔNG GÓNG TY DOẠC CÔNG TY
Attached documents:
- Báo cáo thường niên năm 2024.
General Director
- Annual Report 2024.
Cao Văn Tỉnh
Cao Van Tinh
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
Kính gửi : Ủy ban chúng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200511481;
- Vốn điều lệ: 400.000.000.000 đồng (Bốn trăm tỉ đồng);
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 400.000.000.000 đồng (Bốn trăm tỉ đồng);
- Địa chỉ: Cảng Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng
- Số điện thoại: 0225.3.769.992;
- Số fax : 0225.3.769.992;
- Website: dinhvuport.com.vn;
- Mã cổ phiếu: DVP;
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ được thành lập theo Quyết định số 990/QĐ-TGF ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Hàng hải Việt Nam;
+ Ngày 19 tháng 12 năm 2002 Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Ngày 14/01/2003 Công ty Cổ phần Đầu từ và Phát triển Cảng Đình Vũ chính thức đi vào hoạt động;
+ Ngày niêm yết: Ngày 01 tháng 12 năm 2009 Cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh theo Quyết định số 147/QĐ-SGDHCM ngày 24 tháng 11 năm 2009 theo nội dung sau:
+ Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông;
+ Mã chúng khoán: DVP;
+ Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đ/cổ phiếu;
+ Số lượng cổ phiếu niêm yết: 40.000.000 cổ phiếu;
+ Tổng giá trị cổ phiếu niệm yết theo mệnh giá: 400.000.000.000 đồng (Bốn trăm tỉ đồng).
- Các sự kiện khác:
Ngày 25/02/2005 Công ty được Cục Hàng Hải Việt nam cấp giấy phép đưa cầu càng số 1 vào khai thác tại Quyết định số 87/QĐ CHHVN cho phép tàu có trọng tài 20.000 DWT ra vào khai thác. Cảng Đình Vũ chính thức được đưa vào khai thác;
Ngày 13/06/2008 Công ty được Cục Hàng Hải Việt Nam cấp giấy phép đưa cầu càng số 2 vào khai thác tại Quyết định số 377/QĐ CHHVN cho phép tàu có trọng tài 20.000 DWT ra vào khai thác. Tổng số chiều dài Cảng hiện nay là 425m;
- Các thành tích đạt được trong năm 2024:
| Stt | Danh hiệu | Tổ chức trao/ bình chọn | Số QĐ |
| 1 | Giấy khen đã có thành tích tuân thủ chính sách, pháp luật thuế năm 2023 | Cục Thuế TP Hải Phòng | QĐ số 3460/QĐ-CTHPH ngày 02/10/2024 |
| 2 | Top 500 doanh nghiệp Lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2024 (PROFIT500) | Công ty CP Báo cáo đánh giá VN (VietnamReport) | Chứng nhận số 261/PROFIT-2024 ngày 24/10/2024 |
| 3 | Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam năm 2024 | Công ty CP Báo cáo đánh giá VN (VietnamReport) | Chứng nhận số 26124/PROFIT-2024 ngày 24/10/2024 |
| 4 | Bằng khen thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố HP năm 2024 | Chủ tịch UBND thành phố HP | QĐ số 130/QĐ-UBND ngày 15/01/2025 |
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy | 5222 |
| 2 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ | 5225 |
| 3 | Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn | 3311 |
| 4 | Kiếm tra và phân tích kỹ thuật | 7120 |
| 5 | Cung ứng lao động tạm thời | 7820 |
| 6 | Bốc xếp hàng hóa | 5224 |
| 7 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê:
| 6810 |
| 8 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải:
| 5229 |
M^2
| - Dịch vụ đại lý tàu biển (bao gồm dịch vụ cung ứng tàu biển)- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển- Dịch vụ vận tải đa phương thức (không bao gồm dịch vụ vận chuyển hàng không và kinh doanh hàng không chung) | ||
| 9 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu:- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá | 8299 |
| 10 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng:- Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến- Bán buôn xi măng (bao gồm phụ gia xi măng, clinker)- Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi- Bán buôn kính xây dựng- Bán buôn sơn, vếcni- Bán buôn gạch áp lất và thiết bị vệ sinh- Bán buôn đô ngũ kim, hàng kim khí, tôn mạ màu | 4663 |
| 11 | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | 0810 |
| 12 | Chuẩn bị mặt bằng:- San lắp mặt bằng | 4312 |
| 13 | Phá dỡ | 4311 |
| 14 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | 5210 |
| 15 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày:- Khách sạn- Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày | 5510 |
| 16 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (trừ quầy bar) | 5610 |
| 17 | Đại lý du lịch | 7911 |
| 18 | Điều hành tua du lịch | 7912 |
| 19 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 20 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 21 | Xây dựng công trình điện tiết: Thi công, lắp đặt đường dây và trạm biến áp đến 35KV | 4221 |
| 22 | Xây dựng công trình cấp, thoát nước tiết: Xây dựng công trình thủy lợi | 4222 |
| 23 | Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc | 4223 |
| 24 | Xây dựng công trình chế biến, chế tạo tiết: Xây dựng công trình công nghiệp | 4293 |
| 25 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tiết: Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị | 4299 |
| 26 | Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch | 7990 |
| 27 | Xây dựng công trình đường sắt tiết: Xây dựng công trình giao thông | 4211 |
| 28 | Xây dựng công trình đường bộ | 4212 |
| Chi tiết: Xây dựng công trình giao thông | ||
| 29 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hoá; Cho thuê thiết bị vận tải đường thuỷ không kèm người điều khiển | 7730 |
| 30 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan:- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan | 4661 |
| 31 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác:- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy thuỷ- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện) | 4659 |
| 32 | Cho thuê xe có động cơ | 7710 |
| 33 | Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)ận tải hành khách bằng taxi | 4931 |
| 34 | Vận tải hành khách đường bộ khác:- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tính, liên tỉnh- Vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định và theo hợp đồng | 4932 |
| 35 | Vận tải hành khách đường thủy nội địa | 5021 |
| 36 | Vận tải hành khách ven biển và viễn dương | 5011 |
| 37 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 38 | Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương | 5012 |
| 39 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa | 5022 |
| 40 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại:- Bán buôn sắt, thép- Bán buôn quặng kim loại- Bán buôn đồng, chì, nhôm, inox | 4662 |
| 41 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu:- Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại | 4669 |
| 42 | Tái chế phế liệu:- Phá hủy tàu | 3830 |
- Địa bàn kinh doanh: Cảng Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1 Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc.
3.2 Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Tổng giám đốc Công ty.
3.3 Co cấu bộ máy quản lý:
3.4 Công ty liên kết: Công ty TNHH tiếp vận SITC- Đình Vũ
- Địa chỉ: Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, Hải Phòng.
- Lĩnh vực kinh doanh chính:
+ Dịch vụ giao nhận;
+ Đại lý tàu, giao thông vận tải đa phương thức;
+ Vận tải đường bộ;
+ Bãi container và kho;
+ Container hàng hóa đóng gói, khai thác kho CFS;
+ Khai thác kho bãi và lưu trữ hàng hóa;
+ Giao nhận vận tải bằng đường biển, đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không;
+ Dịch vụ sửa chữa container;
+ Dịch vụ Hải quan;
- Vốn điều lệ thực góp: 103.027.411.229 đồng.
- Tỷ lệ sở hữu của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ tại Công ty TNHH tiếp vận SITC- Đình Vũ: 49%.
- Định hướng phát triển
- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, cùng cố phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu mạnh để giữ vững và mở rộng thị phần của Công ty.
- Phối hợp với các hãng tàu/ khách hàng tăng cường công tác tiếp thị để phát triển các tuyến dịch vụ và phát triển nguồn hàng để nâng cao sản lượng thông qua càng.
- Tập trung tìm kiếm các cơ hội để đầu tư cơ sở hạ tầng kho bãi và depot ở khu vực ngoài càng.
- Về nhân lực, tập trung tuyển nhân sự trẻ, chất lượng cao để tối đa hóa khả năng tìm người phù hợp và đạt được hiệu quả cao nhất cho Công ty.
5. Các nhân tố rủi ro
5.1 Rủi ro về kinh tế
Môi trường kinh tế với những nhân tố cơ bản như tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số lạm phát, lãi suất... là yếu tố khách quan nhưng tác động trực tiếp đến sự phát triển của mọi ngành sản xuất, dịch vụ cũng như mọi doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những biến động vị mô nói trên của nền kinh tế, đặc biệt là kinh tế thế giới do Công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác càng và cung cấp dịch vụ kho bãi, logistics.
a) Kết thúc năm 2024, tăng trưởng kinh tế đạt 7,09% trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%; công nghiệp, xây dựng tăng 8,24% và dịch vụ tăng cao nhất với 7,38%, như vậy, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2024 vượt mục tiêu Quốc hội đề ra từ đầu năm (tăng trưởng GDP năm 2024 khoảng 6 - 6,5%)
Là Công ty hoạt động trong ngành dịch vụ cảng biển, kho bãi và logistics, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty chịu tác động trực tiếp bởi tình hình sản xuất công nghiệp và thương mại trong nước và quốc tế. Do đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế là một chỉ báo quan trọng không những phần ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là công cụ quan trọng để Công ty dự báo các chiến lược phát triển trung và dài hạn.
b) Bình quân năm 2024, lạm phát cơ bản tăng 3,63% so với năm 2023, đạt mục tiêu CPI 2024 (Chỉ số giá tiêu dùng - Consumer Price Index) do Quốc hội đề ra.
Đối với doanh nghiệp dịch vụ cảng, chỉ số lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua chi phí đầu vào, đặc biệt là giá xăng dầu, điện và giá nhân công. Bên cạnh đó, tình hình lạm phát cũng ảnh hưởng đến khối doanh nghiệp sản xuất hàng xuất nhập khẩu - những khách hàng sử dụng dịch vụ của Công ty. Để giảm thiểu ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn chủ động tăng cường các hoạt động kiểm soát định mức chi phí và quản lý biến động giá cả đầu vào.
5.2 Rủi ro về Pháp luật
Rủi ro về luật pháp là rủi ro mang tính hệ thống, có ảnh hưởng chung đến toàn ngành. Những thay đổi trong chính sách quản lý vĩ mô của Chính phủ đều có
những tác động nhất định đến hoạt động của Công ty. Hoạt động dưới sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam. Bất kỳ điều chỉnh nào trong những quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và quy định khác liên quan đến ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty đều có ảnh hưởng và tác động đến hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty. Để giảm thiểu rủi ro về luật pháp, Công ty luôn duy trì việc cấp nhất các quy định Pháp luật mới đối với toàn bộ công nhân viên, đồng thời sẽ tham khảo thêm với các tổ chức tự vấn luật pháp khi cần thiết.
5.3 Rúi ro đặc thù ngành
a) Rúi ro ngành
Năm 2024, kinh tế Thế giới tiếp tục gặp nhiều khó khăn, lạm phát mặc dù đã hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao, nhiều nền kinh tế lớn duy trì chính sách tiền tệ thất chất; thương mại và đầu tư toàn cầu tiếp tục thu hẹp; hàng rào bảo hộ, phòng vệ thương mại gia tăng đã khiến nhiều quốc gia tăng trưởng chậm lại. Theo IMF, tăng trưởng thương mại thế giới năm 2024 đạt 3,2%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 4,9% của giai đoạn 2000-2019.
Tuy nhiên hai thị trường xuất nhập khẩu chính của Việt Nam 2024 vẫn có sự tăng trưởng cụ thể: Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu với kim ngạch đạt 119,6 tỷ USD tăng 23,5% so với năm 2023 (96,8 tỷ). Trung Quốc là thị trường nhập khẩu với kim ngạch đạt 144,3 tỷ USD tăng 29,3% so với năm 2023 (111,6tỷ). (nguồn: Tổng Cục Thống kê).
Do đó năm 2024 sản lượng hàng hóa từ Trung Quốc về thông qua khu vực Hải phòng và Cảng Đình Vũ có sự tăng trưởng so với năm 2023. Trong thời gian vừa qua, hoạt động SXKD của Công ty chịu sự ảnh hưởng lớn của thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu từ Trung Quốc. Công ty luôn theo sát và cấp nhật tình hình từ thị trường chính này để có thể ứng phó trong mọi tình huống.
b) Rủi ro giá nhiên liệu
- Do hoạt động trong ngành giao thông vận tải và giao nhận hàng hóa nên Công ty chịu ảnh hưởng bởi tăng giảm giá nhiên liệu. Tuy nhiên xăng dầu phụ thuộc hoàn toàn vào tình hình cung cầu trên Thế giới và sự điều hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên Công ty chỉ có thể điều chỉnh giá dịch vụ một cách tương ứng và phù hợp với thị trường.
c) Rúi ro cạnh tranh
Tình tranh cạnh tranh giữa các cảng trong khu vực Hải Phòng, các doanh nghiệp cùng ngành: Quý I/2025 bến 5,6 của cảng Hateco, bến 3,4 của cảng Hải Phòng tại khu vực Lạch Huyên - Cát Hải đi vào khai thác và một số cảng trong khu vực có lợi thế về độ sâu lưỡng -8,5m, độ sâu trước bến -9,5m với thiết bị đầu tư đồng bộ để khai thác hàng container... sẽ thu hút các tuyến dịch vụ của các Hãng tàu đang sử dụng dịch vụ tại khu vực phía trong như Cảng Tân Vũ, Cảng Đình Vũ. Thị trường khu vực Hải Phòng sẽ định hình và phân chia lại thị phận về khai thác hàng container. Đây chính là những thách thức lớn và rủi ro trong cạnh tranh đối với cảng Đình Vũ trong giai đoạn hiện nay. Ban Điều hành Công ty đã thấy rõ các
thách thức này và đã chủ động tăng cường hợp tác chặt chẽ với các hãng tàu/ khách hàng, có những chính sách linh hoạt, phù hợp, kết hợp với đầu tư chiều sâu như nâng cấp cải tạo cầu tầu, đầu tư thiết bị cần trực giàn, kết hợp nào vết lường hành hải vào cảng.. nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ, duy trì các tuyến dịch vụ nhằm đảm bảo nguồn hàng, ổn định hoạt động SXKD của Công ty.
Hoạt động kinh doanh khai thác Depot của Công ty tại khu công nghiệp Minh Phương cung cấp các dịch vụ lưu container rỗng, lưu hàng hóa, bảo dưỡng sửa chữa container... khép kín quy trình cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng và hàng tàu với giá cả cạnh tranh nhằm tăng tính gắn kết với khách hàng, hãng tàu có sử dụng dịch vụ xếp dỡ tại Cảng.
d) Rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh
Cập nhất kịp thời các thay đổi về môi trường, khí hậu, thời tiết, dịch bệnh để lập phương án ứng phó kịp thời.
Thành lập các ban Chỉ huy phòng chống thiên tai, An ninh cảng biển; Đội Phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn; Hội đồng BHLĐ; Đoàn kiểm tra công tác ATVSLĐ...
Xây dựng các phương án Phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn; Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu... tổ chức diễn tập định kỳ theo quy định của Pháp luật.
Kiểm tra định kỳ các thiết bị an toàn, PCCC, hệ thống điện, nước, .. việc tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn về sinh lão động.
Tuân thủ nghiêm mọi quy định về Phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
Thực hiện ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định.
Đầu tư thiết bị sử dụng công nghệ tái tạo năng lượng, hướng đến sử dụng năng lượng sạch.
Thực hiện ký hợp đồng bảo hiểm cho các phương tiện, thiết bị xếp dỡ chính của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
| Các chỉ tiêu | KH năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % so KH năm 2024 | % so thực hiện 2023 |
| Sản lượng container (teu) | 599.900 | 573.124 | 95,54 | 116,5 |
| Tương đương (tấn) | 8.998.500 | 8.596.860 | 95,54 | 116,5 |
| - Doanh thu (tỷ đồng) | 700 | 848,45 | 121,21 | 101,04 |
| - LN trước thuế (tỷ đồng) | 345 | 403,03 | 116,82 | 101,15 |
1.2 Những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, thị trường
Tình hình kinh tế chính trị Thế giới, khu vực Châu Á gặp nhiều biến động; chiến tranh giữa Nga và Ucraina vẫn tiếp diễn; xung đột Israel và Hamas trên dài Gaza làm ảnh hưởng đến sản xuất lưu thông hàng hóa trên toàn cầu.
Tuyến lương Bạch Đăng vào Cảng (-7m) hạn chế về độ sâu đã gây khó khăn cho Công ty trong việc tiếp nhận, khai thác tàu có trọng tài lớn.
Con Bão số 3 - Yagi đồ bộ vào Hải Phòng ngày 07/9/2024 đã gây thiệt hại về phương tiện thiết bị, cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp càng biến tại khu vực Đình Vũ. Trong đó Công ty cũng chịu thiệt hại đối với 02 cần trực giàn STS phải dùng khai thác gây khó khăn cho công tác bổ trí cầu bến, tiếp nhận và khai thác tàu trong thời gian sau bảo (cuối năm 2024).
1.3 Tình hình thực hiện so với kế hoạch
- Sản lượng: Kế hoạch 599.900 teu - Thực hiện 573.124 teu.
- Doanh thu: Kế hoạch 700 tỷ đồng - Thực hiện 848,45 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế: Kế hoạch 345 tỷ đồng - Thực hiện 403,03 tỷ đồng.
1.4 Đánh giá chỉ tiêu sản lượng:
Chỉ tiêu sản lượng năm 2024 thực hiện đạt 95,54% kế hoạch, bằng 116,5% so thực hiện 2023.
Do hạn chế về độ sâu lương hàng hải vào đến Cảng nên tháng 8/2024 Hãng tàu SITC đã chuyển 01 tuyến dịch vụ ra khai thác tại Cảng Nam Đình Vũ.
1.5 Đánh giá chỉ tiêu doanh thu:
Chỉ tiêu doanh thu năm 2024 thực hiện đạt 121,21% kế hoạch, bằng 101,04% so thực hiện 2023.
1.6 Đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế:
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2024 thực hiện đạt 116,82% kế hoạch, bằng 101,15% so thực hiện 2023.
- Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách Ban điều hành
2.1.1 Tổng Giám đốc Công ty: Ông Cao Văn Tĩnh
- Sinh ngày 23/05/1969. Dân tộc Kinh. Quốc tịch: Việt nam;
- Trình độ chuyên môn: Đại học hàng hải-Kỹ sư máy xếp dỡ, Đại học Bách khoa- Kỹ sư QTDN;
- Quá trình công tác:
+ Từ 09/1986-12/1989: Học trường sỹ quan kỹ thuật vũ khí đạn;
+ Từ 01/1990- 01/1992: Trung úy- Đại đội trưởng đại đội bảo quản kho KV2-
Cục vũ khí;
+ Từ 08/1992- 07/1997: Học trường Đại học Hàng hải;
+ Từ 06/1998- 05/1999: Cán bộ kỹ thuật- Xí nghiệp xếp dõi container/ Cảng Hải phòng;
+ Từ 05/1999- 08/2004: Cán bộ kỹ thuật, trưởng phòng kỹ thuật Công ty CP dịch vụ kỹ thuật/ Cảng Hải phòng;
+ Từ 09/2004-2/2009: Trường phòng kỹ thuật Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình vũ;
+ Từ 02/2009- 06/2017: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ;
+ Từ tháng 7/2017 đến nay: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ;
+ Từ tháng 6/2018 đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ;
- Đại diện phần vốn của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng với 18,5% vốn điều lệ tương đương 7.400.000 cổ phần có quyền biểu quyết;
- Số cô phần sở hữu cá nhân 3.600 cổ phần có quyền biểu quyết, tương đương 0,009% vốn điều lệ;
Tổng số cổ phần sở hữu và đại diện: 7.403.600 cổ phần có quyền biểu quyết tương đương 18,509% vốn điều lệ.
2.1.2 Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: Ông Triệu Thế Thuận
- Sinh ngày 11/6/1971. Dân tộc Kinh. Quốc tịch: Việt Nam;
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân ngoại ngữ Trung - Anh, Cử nhân kinh tế;
- Quá trình công tác:
+ Từ 6/1993 – 5/1996: Hướng dẫn viên Công ty Du lịch Dịch vụ Hải Phòng;
+ Từ 6/1993 - 5/2002: Hướng dẫn viên Chi nhánh Công ty Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Thắng Lợi Hà Nội tại Hải Phòng;
+ Từ 6/2002 – 9/2002: Trường Phòng xuất khẩu lao động – Công ty cung ứng lao động Hải Phòng;
+ Từ 10/2002 - 9/2004: Đại lý viên Công ty dịch vụ hàng hải Phương Đông, Đại lý hàng hải Việt Nam;
+ Từ 10/2004 – 6/2009: Nhân viên chi nhánh Công ty TNHH China Shipping Việt Nam tại Hải Phòng;
+ Từ 7/2009 – 12/2009: Trường Phòng Kế hoạch thị trường, Công ty Cổ phần vận tải Container Đông Đô - Cảng Hải Phòng;
+ Từ 01/2010 - 8/2011: Phó Giám đốc Công ty Cổ phần vận tải Container Đông Đô - Cảng Hải Phòng;
+ Từ 9/2011 – 11/2013: Phó Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ;
+ Từ 12/2013 - 8/2014: Phụ trách Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ;
+ Từ 9/2014 – 11/4/2019: Trường Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ;
+ 12/4/2019 - đến nay: Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ.
Tổng số cổ phần sở hữu: 4.000 cổ phần có quyền biểu quyết tương đương 0,01% vốn điều lệ.
2.1.3 Kế toán trường: Ông Đoàn Minh Trung
- Sinh ngày 10/07/1971. Dân tộc Kinh. Quốc tịch: Việt Nam;
- Trình độ chuyên môn: Đại học kế toán tài chính - cử nhân kế toán tài chính thương mại;
- Quá trình công tác:
+ Từ 10/1992-03/1993: Nhân viên kế toán Cảng Hải Phòng;
+ Từ 04/1993- 12/1994: Nhân viên kế toán – Xí nghiệp II/Cảng Hải Phòng;
+ Từ 01/1995- 09/1997: Nhân viên kế toán - Xí nghiệp Container/Cảng Hải
Phòng;
+ Từ 10/1997- 01/2003: Chuyên viên phòng kế toán- Cảng Hải Phòng;
+ Từ 02/2003- Nay: Kế toán trưởng, trưởng phòng Tài chính kế toán- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ;
- Số cô phần sở hữu: 60.000 cô phiếu tương ứng 0,15% vốn điều lệ.
2.2 Những thay đổi trong ban điều hành: Không có
2.3 Số lượng CBCNV tính đến ngày 31/12/2024: 414 người.
2.4 Tóm tắt chính sách đối với người lao động:
a) Mục tiêu:
Chăm lo đòi sổng vật chất và tinh thần cho người lao động theo hướng ngày càng được cải thiện, làm cho người lao động luôn tin tưởng, gắn bó và tận tâm vì sự phát triển của Công ty
b) Hành động:
Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động
Đảm bảo chăm sóc y tế, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, thực hiện tốt chế độ ốm đau, thai sản đối với người lao động.
Người lạo động được tham gia đầy đủ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Người lao động được đào tạo, được nâng cao tay nghề thích hợp với vị trí chức danh công việc. Thực hiện chế độ nâng lương, nâng bậc hàng năm.
Chú trọng công tác an toàn - vệ sinh lao động đảm bảo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh.
Tuân thủ và thực hiện tốt các quy định của pháp luật về chế độ chính sách đối với người lao động. Trong điều kiện cho phép Công ty áp dụng chế độ chính sách có lợi cho người lao động được pháp luật khuyến khích. Người lao động được bảo đảm mọi quyền lợi quy định trong Pháp luật Lao động, Luật BHXH, Luật BHTN của nước CHXHCN Việt Nam.
c) Thay đổi trong năm 2024:
Năm 2024 tình hình kinh tế, chính trị diễn biến phức tạp do chiến sự Nga -
Ukraine tiếp diễn, xung đột Israel và Hamas trên dài Gaza... làm ảnh hưởng lớn đến kinh tế chính trị toàn cầu nói chung và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các
doanh nghiệp và cảng Đình Vũ nói riêng, Ban lãnh đạo Công ty đặt mục tiêu giữ vững việc làm và thu nhập người lao động là nhiệm vụ hàng đầu. Mặc dù gặp nhiều khó khăn, thu nhập của người lao động giữ được ổn định và cao hơn với năm 2023. Trong năm 2024, Công ty điều chỉnh, bổ trí phân công lao động hợp lý, giúp tăng thu nhập cho người lao động, điều chỉnh Hệ thống thang bản lương, phụ cấp lương tăng mức đóng bảo hiểm xã hội nhằm đảm đảm bảo tuân thủ quy định của Pháp luật và quyền lợi cho người lao động khi nghỉ hữu, tổ chức khám sức khỏe định kỳ đầy đủ cho người lao động, thay đổi cách thức tổ chức tạo điều kiện cho nhiều người lao động được thăm quan du lịch...
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các dự án đã hoàn thành
- Đầu tư 03 xe nâng hàng container Reachstacker 45T: đã bàn giao đưa vào sử dụng trong tháng 4/2024.
- Đầu tư 01 xe ô tô MPV 7 chỗ: đã bàn giao đưa vào sử dụng trong tháng 7/2024.
- Phần mềm quản lý, khai thác container theo thời gian thực tại Bãi container Càng Đình Vũ: đã hoàn thành trong tháng 7/2024.
- Một số dự án nhỏ, đột xuất: đầu tư hệ thống màn hình LED - Hội trường Công ty, máy tính công nghiệp cho 02 xe nâng hàng 45 tấn, máy điều hòa cho nhà ăn ca.
Trong đó, dự án đầu tư lớn là Dự án đầu tư xe nâng hàng container Reachstacker 45T:
- Nguồn vốn : Vốn tự có
- Tổng mức đậu tư : 45.860.000.000 VND
- Tổng giá trị thực hiện : 45.860.000.000 VND
- Thực hiện năm 2024 : 45.860.000.000 VND
3.2 Các dự án đang thực hiện đồ dang
- Hệ thống chữa cháy tự động kho chứa hàng tại Cảng Đình Vũ: đang trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng trong tháng 06/2025.
- Phần mềm quản lý nhân sự và tiền lương kết nối với phần mềm quản lý khai thác container tại Cảng: đã đưa vào sử dụng trong tháng 12/2024 và dự kiến nghiệm thu trong quý II/2025.
3.3 Các dự án đã phê duyệt nhưng chưa thực hiện trong năm 2024
Do yếu tố khách quan, một số dự án chưa thực hiện trong năm 2024 và sẽ tiếp tục nghiên cứu triển khai thực hiện trong năm 2025, bao gồm các dự án: Đầu tư kho bãi tại khu vực Lạch Huyên; Đầu tư 01 khung cấu tự động dự phòng cho các cần trực giàn RTG (Dùng cho các cần trực RTG01, 02, 03, 04); Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phòng máy chủ tại Cảng Đinh Vũ, Dự án đầu tư hệ thống chữa cháy tự động kho chứa hàng tại Cảng Đinh Vũ.
3.4 Các công ty con, công ty liên kết:
a) Công ty liên kết: Công ty TNHH tiếp vận SITC-DinhVu
- Bắt đầu hoạt động từ Quý I/2011
- Kết quả sản xuất kinh doanh 2024:
Doanh thu: 634.498.324.552 đồng tăng 31,14% so với năm 2023.
Lợi nhuận trước thuế: 168.984.467.060 đồng tăng 9,13% so với năm 2023.
- Tình hình tài chính:
Tổng tài sản tính đến 31/12/2024: 506.304.451.493 đồng tăng 7,39% so với năm 2023;
Tổng nợ phải trả tính đến 31/12/2024: 127.982.172.402 đồng tăng 239,23% so với năm 2023.
Nguồn vốn chủ sở hữu tính đến 31/12/2024: 378.322.279.091 đồng giảm 9,48% so với năm 2023
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.635.776.002.494 | 1.639.149.377.286 | 0,21% |
| Doanh thu thuần | 549.212.097.848 | 694.341.855.567 | 26,43% |
| Lợi nhuận từ HĐKD | 313.986.098.308 | 377.168.425.953 | 20,12% |
| Lợi nhuận khác | 84.470.760.578 | 25.865.924.258 | -130,62% |
| Lợi nhuận trước thuế | 398.456.858.886 | 403.034.350.211 | 1,15% |
| Lợi nhuận sau thuế | 330.679.107.837 | 336.224.822.010 | 1,68% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | |||
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 4,80 | 8,60 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh | |||
| Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho | 1,237,945,783,943 | 1,278,623,799,502 | |
| Nợ ngắn hạn | 259,763,124,591 | 150,211,677,373 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0,16 | 0,09 | |
| Hệ số nợ/Vốn chỉ sở hữu | 0,19 | 0,10 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | |||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 71,53 | 33,23 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,34 | 0,42 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số LNST/Doanh thu thuần | 0,60 | 0,48 | |
| Hệ số LNST/Vốn CSH | 0,24 | 0,23 | |
| Hệ số LNST/Tổng tài sản | 0,20 | 0,21 | |
| Hệ số lợi nhuận từ HDKD/DTT | 0,57 | 0,54 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần: 40.000.000 cổ phần (cổ phần phổ thông), cụ thể:
Công ty Cô phân Cảng Hải Phòng: 20.400.000 cô phân tương ứng 51%;
America LLC: 3.211.610 cô phần, tương ứng 8,029%;
Công ty Cổ phần vật tư nông sản: 7.480.000 cô phần tương ứng 18,7%;
Các cổ đông khác: 8.908.390 cổ phần tương ứng 22,27%.
b) Cơ cấu cổ đông:
| Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỉ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | ||||
| Cổ đông lớn | 31.091.610 | 77,73 | 3 | 3 | |
| Trong nước | 27.880.000 | 69,70 | 2 | 2 | |
| Nước ngoài | 3.211.610 | 8,03 | 1 | 1 | |
| Cổ đông khác | 8.908.390 | 22,27 | 1.392 | 38 | 1.354 |
| - Trong nước | 6.426.578 | 16,07 | 1.277 | 12 | 1.265 |
| - Nước ngoài | 2.481.812 | 6,20 | 115 | 26 | 89 |
| Tổng cộng | 40.000.000 | 100 | 1.395 | 41 | 1.354 |
| Trong đó: | |||||
| - Trong nước | 34.306.578 | 85,77 | 1.279 | 14 | 1.265 |
| - Nước ngoài | 5.693.422 | 14,23 | 116 | 27 | 89 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Năm | Vốn điều lệ (đồng) | Ghi chú |
| 2003 | 55.877.500.000 | |
| 2004 | 101.064.600.000 | |
| 2005 | 103.554.650.000 | |
| 2006 | 155.599.533.625 | |
| 2007 | 193.515.483.625 | |
| 2008 | 200.000.000.000 | |
| 2009 đến 2012 | 200.000.000.000 | |
| 2013 | 400.000.000.000 | Cổ phiếu thưởng |
| 2014 đến 2024 | 400.000.000.000 |
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có.
e. Các chứng khoán khác: không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:
6.1 Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:
Tăng cường bảo dưỡng sửa chữa các phương tiện, phân công sản xuất hợp lý để giảm lượng tiêu thụ dầu diesel;
Thay thế các đèn chiếu sáng bằng đèn LED đế giảm lượng tiêu thụ điện năng;
Tuyên truyền toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty nâng cao ý thức tiết kiệm sử dụng điện năng hợp lý trong việc sử dụng các thiết bị điện văn phòng, hệ thống chiếu sáng, điều hòa...
6.2 Tiêu thụ năng lượng:
Hoạt động của Công ty là khai thác Cảng biển nên năng lượng tiêu thụ chủ yếu của Công ty chủ yếu là phục vụ các thiết bị nâng hạ và vận chuyển container trong đó bao gồm 02 loại năng lượng chính là năng lượng điện và dầu DO.
Điện năng tiêu thụ:
Năm 2024 Cảng Đình Vũ tiêu thụ 4.544.000 KWh, điện năng tiêu thụ chủ yếu là phục vụ các thiết bị nâng hạ container ngoài cầu tầu và trong bãi, phần còn lại cấp điện cho hệ thống điện văn phòng, chiếu sáng bãi... hoạt động.
Cảng Đình Vũ nằm trong danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm vì vậy Công ty luôn chú trọng công tác bảo vệ môi trường, ban hành các biện pháp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cụ thể:
- Các thiết bị của Công ty được đầu tư, nâng cấp đều sử dụng công nghệ mới (hãm tái sinh, lắp đặt biến tần...) tăng năng suất xếp dỡ hàng hóa giảm tiêu hao, tiết kiệm 8% ±10% điện năng tiêu thụ trong quá trình hoạt động.
- Lắp đặt timer, cảm biến cho hệ thống chiếu sáng bãi, điều chỉnh thời gian bật tắt các giàn đền hợp lý theo mùa đảm bảo sử dụng ánh sáng hợp lý.
- Để bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng Công ty đã tiến hành thay thế và lắp mới toàn bộ các bóng đèn phục vụ chiếu sáng văn phòng, nhà xưởng bằng hệ thống đèn sừ dụng công nghệ Led giúp tiết kiệm điện năng đến 50%. Năm 2025 Công ty có kế hoạch thay thế các bóng đèn chiếu sáng bãi sử dụng công nghệ cũ (bóng halogen) bằng bóng đèn sử dụng công nghệ LED giúp tiết kiệm 50% điện năng sử dụng, giảm tổn hảo điện năng do sử dụng các loại bóng chiếu sáng công nghệ cũ.
- Tuyên truyền toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty nâng cao ý thức tiết kiệm sử dụng điện năng hợp lý trong việc sử dụng các thiết bị điện văn phòng, hệ thống chiếu sáng, điều hòa...
6.3 Tiêu thụ nhiên liệu dầu DO:
Dầu DO tiêu thụ chủ yếu cho các thiết bị nâng hạ và vận chuyển trong bãi hoạt động, năm 2024 tiêu thụ 610.800 lít dầu DO.
Để giảm thiểu tiêu thụ dầu DO giúp thân thiện với môi trường Công ty cũng đã áp dụng một số biện pháp cụ thể:
- Tăng cường công tác bảo dưỡng sửa chữa các phương tiện.
- Đầu tư các thiết bị nâng hạ sử dụng năng lượng điện thay thế các thiết bị sử dụng đầu DO giảm khí thải, thân thiện với môi trường.
- Ban hành các định mức sử dụng nhiên liệu áp dụng vào hoạt động sản xuất của Công ty.
6.4 Tiêu thụ nước:
Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước sạch của thành phố - Công ty CP cấp nước Hải Phòng.
Lượng nước tiêu thụ năm 2024: 9.500 m³.
Lượng nước tái chế và sử dụng: Do lượng nước Công ty tiêu thụ chủ yếu phục vụ sinh hoạt không tái chế, Công ty đã lắp đặt hệ thống thu gom xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường.
6.5 Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường:
Cảng Đình Vũ tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường theo Luật bảo vệ môi trường và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành; đánh giá tác động môi trường, quản lý chất thải, phế liệu bảo vệ môi trường với chất thải rắn, lỏng.
6.6 Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng người lao động tính đến 31/12/2024: 414 người. Mức lượng bình quân: trên 25.000.000 đ/người/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động, bao gồm:
- Tham gia đày đủ bảo hiểm y tế cho người lao động
- Trích quỹ phúc lợi hỗ trợ cho CBCNV Công ty xét nghiệm máu toàn diện, tầm soát ung thư.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, trong đó nhóm lao động nặng nhọc nguy hiểm 2 lần/năm và mở rộng đối tượng đối với nhóm lao động kỹ thuật khác. Tổ chức mời các chuyên gia y tế hàng đầu Việt Nam tư vấn về sức khỏe, phòng tránh các bệnh từ thói quen sinh hoạt ăn uống, giúp cho CBCNV Công ty có kiến thức về chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình.
- Trích quỹ phúc lợi tổ chức các hoạt động, phong trào văn nghệ, TDTT, hỗ trợ các trường hợp CBCNV có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức nhiều chuyến tham quan du lịch cho CBCNV.
c) Hoạt động đào tạo
Năm 2024 Công ty đã tổ chức đào tạo nội bộ và cử CBCNV tham gia 16 khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức cho 1020 lượt CBCNV tham dự. Tổng số giờ đào tạo là 820 giờ.
Công ty tổ chức đào tạo nâng bậc nghề cho CBCNV để đảm bảo nâng cao tay nghề hỗ trợ người lao động phát triển nghề nghiệp và thu nhập. Năm 2024 Công ty tổ chức đào tạo nâng bậc cho 20 công nhân viên; đào tạo nghề bổ sung cho 93 công nhân viên; bổ sung kiến thức pháp luật, kiến thức quản trị, điều hành sản xuất, an toàn lao động, công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ công việc cho 978 CBCNV.
6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
| TT | Nội dung | Mức tiền (đồng) |
| 1 | Ủng hộ người nghèo phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP. Hải Phòng - Chương trình Tết 2024 | 10.000.000 |
| 2 | Ủng hộ xóa đói giảm nghèo quận Hải An, TP. Hải Phòng | 10.000.000 |
| 3 | Tài trợ Lễ hội hoa phượng đỏ năm 2024 TP. Hải Phòng | 50.000.000 |
| 4 | Giải thưởng giải chạy 30/4 của Công ty | 69.500.000 |
| 5 | Ủng hộ Quỹ bảo trợ trẻ em TP. Hải Phòng | 10.000.000 |
| 6 | Tặng quả 1/6/2024 cho con CBCNV Công ty | 149.700.000 |
| 7 | Tặng quả học sinh giỏi cho con CBCNV Công ty | 216.600.000 |
| 8 | Tặng quả 27/7 CBCNV Công ty là con của Thương binh, Liệt sĩ | 9.500.000 |
| 9 | Tặng quả Ông Xứng CNBX nghỉ hưu | 3.000.000 |
| 10 | Ủng hộ tỉnh Cao Bằng khác phục hậu quả con bão số 3 | 100.000.000 |
| 11 | Tổ chức hoạt động và tặng quả nữ CBCNV Công ty ngày 20/10/2024 | 80.000.000 |
| 12 | Bồi dưỡng CBCNV Công ty hiến máu tình nguyện | 21.000.000 |
| 13 | Tặng quả và kỹ niệm chương CBCNV Công ty có 20 năm cổng hiến | 10.000.000 |
| 14 | Giải thưởng giải chạy 19/12 của Công ty | 66.500.000 |
| 15 | Tổ chức và giải thưởng cuộc thi ảnh chào mừng 19/12 | 19.300.000 |
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Năm 2024 tình hình kính tế chính trị Thế giới, khu vực Châu Á diễn biến phức tạp; kinh tế Thế giới phục hồi chưa vững chắc, còn nhiều rủi ro; bất ổn làm ảnh hưởng đến sản xuất và lưu thông hàng hóa trên toàn cầu; giá dầu thô, hàng hóa cơ bản, dịch vụ vận tải biến động mạnh...
- Sự thay đổi một số quy định trong quản lý khai thác càng của cơ quan quản lý Nhà nước, tuyến lương Bạch Đằng vào Cảng (-7m) hạn chế về độ sâu đã gây khó khăn cho việc tiếp nhận, khai thác tàu có trọng tài lớn, gia tăng áp lực cho Ban Điều hành Công ty do phải giải quyết nhiều công việc phát sinh.
- Hoạt động trong lĩnh vực cảng biển, dịch vụ kho bãi, mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của tình hình thị trường, cạnh tranh diễn biến phức tạp, ảnh hưởng của con bão Yagi, khó khăn vướng mắc trong SXKD. Năm 2024 Công ty đã nổ lực phấn đấu hoàn thành được hai (02) chỉ tiêu quan trọng; doanh thu và lợi nhuận, giữ vững sự ồn định về việc làm, thu nhập của người lao động, điều này thể hiện sự quyết tâm cao của Ban điều hành và toàn thể CBNV Công ty.
- Kết quả sản xuất kinh doanh thực hiện năm 2024 của Công ty như sau:
| Các chỉ tiêu | KH năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % so KH năm 2024 | % so thực hiện 2023 |
| - Sản lượng container (teu) | 599.900 | 573.124 | 95,54 | 116,5 |
| Tương đương (tấn) | 8.998.500 | 8.596.860 | 95,54 | 116,5 |
| - Doanh thu (tỷ đồng) | 700 | 848,45 | 121,21 | 101,04 |
| -LN trước thuế (tỷ đồng) | 345 | 403,03 | 116,82 | 101,15 |
Chỉ tiêu sản lượng thực hiện đạt 95,54% kế hoạch do một nguyên nhân chính như sau:
+ Do hạn chế về độ sâu lương hàng hải vào đến Cảng nên tháng 8/2024 Hãng tàu SITC đã chuyển 01 tuyến dịch vụ ra khai thác tại Cảng Nam Đình Vũ.
Bằng sự nỗ lực phấn đấu của Ban điều hành, CBNV Công ty, kết quả năm 2024 Công ty đã đạt và vượt ở mức cao chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận, trong đó chỉ tiêu SXKD quan trọng nhất do Đại hội cổ đông giao cho là lợi nhuận trước thuế thực hiện đạt 116,8% so kế hoạch và vượt 1,15% so cùng kỳ 2023.
+ Những tiến bộ Công ty đạt được:
- Trong năm 2024 Công ty vẫn đảm bảo được việc làm cho người lao động, tổng thu nhập của người lao động tăng hơn so với năm 2023.
- Hoạt động khai thác hàng hóa tại Bãi container Cảng Đình Vũ - Khu công nghiệp Minh Phương đóng góp vào tổng doanh thu của Công ty năm 2024 là 48,4 tỷ đồng tăng 6,9% so với thực hiện năm 2023.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản:
Trong năm tài chính, tình hình tài sản của Công ty tăng 0,21% so với năm 2023, trong đó tình hình tài sản ngắn hạn của Công ty tăng 44tỷ.
Tình hình tài sản dài hạn của Công ty giảm do Công ty thanh lý 01 Cần cấu chân để số 3 Liebherr, Cần trực bánh lớp Mobile Crane mã hiệu
Gottwald và tang cấp điện và 03 xe nâng hàng 45T. Trong năm Công ty tăng mới 03 xe nâng hàng 45T Reachstacker.
a) Tình hình nợ phải trả:
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024 cơ cấu tổ chức Công ty không có thay đổi;
Công ty thuê Công ty kiểm toán chuyên nghiệp thực hiện việc kiểm toán nội bộ nhằm phát hiện và ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động của Công ty. Kết quả không có kiến nghị trọng yếu cần khác phục ngay.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Tiếp tục phát triển Công ty thành một Cảng container chuyên nghiệp và hiện đại trong khu vực;
Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động;
Mở rộng một số lĩnh vực kinh doanh phù hợp với năng lực và lợi thế của Công ty nhằm tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận;
Mở rộng thị trường, có chiến lược chăm sóc, gắn kết với khách hàng;
Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm kế thừa và nắm bắt, tiếp nhận chuyển giao các thiết bị công nghệ hiện đại;
Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin, trang thiết bị hiện đại cho hoạt động kinh doanh khai thác cảng, tăng năng suất xếp dỡ và chất lượng phục vụ khách hàng;
Tích cực tìm kiếm các cơ hội mở rộng lĩnh vực kinh doanh. Hợp tác với các hàng tàu và đối tác phối hợp nghiên cứu các dự án phát triển dịch vụ khác;
Chuẩn bị nguồn lực cho việc nghiên cứu mở rộng phương án kinh doanh/ hợp tác với các đối tác/ hãng tàu đầu tư tại khu vực cảng nước sâu Lạch Huyện.
5. Dự kiến kế hoạch năm 2025
Căn cứ tình hình thị trường, trên cơ sở năng lực hiện có Ban Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch năm 2025 với các chỉ tiêu chủ yếu (dự kiến) như sau:
Sản lượng : 500.000 teus.
Doanh thu : 690 tỷ đồng.
Lợi nhuận trước thuế: 302 tỷ đồng.
Cô tức dự kiến : 30%.
Các giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch như sau:
a) Về kinh doanh:
Tổ chức hợp tác với các hãng tàu/ khách hàng tăng cường công tác tiếp thị để phát triển các tuyến dịch vụ và phát triển nguồn hàng để nâng cao sản lượng thông qua càng.
Tập trung hỗ trợ cho các hàng tàu đang sử dụng dịch vụ Cảng nhằm giúp họ duy trì và phát triển tuyến dịch vụ.
Tăng cường công tác thị trường và chăm sóc khách hàng, kết hợp không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để đảm bảo duy trì ổn định hoạt động SXKD của Công ty.
b) Về quản lý:
Tiếp tục ổn định công tác nhân sự trong Công ty, tiếp tục tuyển dụng nhân lực có trình độ cao để có thể đáp ứng được yêu cầu hoạt động và nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.
c) Về đầu tư:
Đây nhanh tiến độ đầu tư các hàng mục theo kế hoạch, kịp thời đưa vào khai thác nâng cao năng lực xếp dỡ.
Chú trọng đậu tư, hoàn thiện dây chuyên xếp dỡ container, nâng cao năng lực xếp dỡ.
d) Về dịch vụ hậu cần càng và logistics:
Tiếp tục nghiên cứu thực hiện dự án đầu tư kho bãi, depot khu vực ngoài càng khi có cơ hội.
- Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Về nước thái sinh hoạt và công nghiệp:
Về nước thải sinh hoạt và công nghiệp: các nguồn nước xả thải được xử lý theo đúng quy định trước khi xả ra sông và đã được UBND TP. Hải Phòng cấp phép tại văn bản số 192/GP-UBND ngày 18/01/2021 và Công ty sẽ tiến hành định kỳ quan trắc nguồn nước thải với tần suất 3 tháng/lần.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Trong nhiều năm qua Công ty luôn đặt mục tiêu hàng đầu là chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động theo hướng ngày càng được cải thiện, làm cho người lao động luôn tin tưởng, gắn bó và tận tâm vì sự phát triển của Công ty. Trên thực tế, năm 2022 mặc dù gặp nhiều khó khăn do tinh thần kinh tế - chính trị và dịch bệnh trên toàn thế giới diễn biến phức tạp, Công ty vẫn đảm bảo được việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ ngân sách với nhà nước và thành phố, qua đó tạo ra sự ổn định đời sống của gia đình CBCNV của Công ty nói riêng và góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng nói chung.
c) Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Tuân thù các quy định về bảo vệ môi trường;
Huấn luyện diễn tập phòng cháy chữa cháy. Trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt;
Diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu;
Xây dựng hệ thống chống sét, chống rò điện;
Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc, nâng cấp làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền;
Thực hiện quan trắc môi trường;
Trồng và chăm sóc hệ thống cây xanh toàn Công ty;
Phòng chống dịch bệnh (phun thuộc diệt mối, muỗi, côn trùng);
Thông hút bề phốt thường xuyên;
Thuê đơn vị chuyên môn thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn và rác thải;
Thực hiện về sinh hàng ngày khu vực bãi Cảng và khu làm việc văn phòng;
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Với sự chỉ đạo và định hướng tốt của Hội đồng quản trị; sự năng động, nhạy bến và tận dụng thời cơ, cơ hội của Ban điều hành; tinh thần lao động mẫn cán của đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty, năm 2024 Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội đồng cổ động giao về chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận;
Hội đồng quản trị luôn bám sát Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ và các quy định khác của pháp luật có liên quan để điều hành, chỉ đạo Ban điều hành trong các hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh, đầu tư và mở rộng sản xuất;
Tăng cường sự quản lý của ban điều hành với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu chi, có biện pháp tiết kiệm, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; đầu tư theo hướng hiện đại các thiết bị, tính chuyên môn hóa cao, tạo sự phát triển ổn định lâu dài làm tiền đề để phát triển các dịch vụ sau cảng nhằm tăng cường năng lực khai thác cảng và nâng cao chất lượng dịch vụ;
Trong năm, Hội đồng quản trị đã thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên, Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị Công ty cũng đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định; phê duyệt các Nghị quyết, quyết định các phương án đầu tư, quyết toán các dự án đầu tư và các vấn đề thuộc thẩm quyền theo Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp;
Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt vai trò giám sát và chỉ đạo Ban Tổng giám đốc, phối hợp giúp Ban Tổng giám đốc chỉ đạo điều hành tốt công tác sản xuất kinh tế.
doanh đạt hiệu quả cao trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thử thách.
Công ty thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 là 60% đảm bảo lợi ích cho cổ đông và tuân thủ các quy định về pháp luật chứng khoán;
Chủ tịch Hội đồng quản trị là thành viên chuyên trách, do đó thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo Tổng giám đốc thực hiện các dự án đầu tư đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị phê duyệt. Phối hợp cùng với Ban điều hành tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngoài việc giữ được các khách hàng lớn, khách hàng truyền thống, Công ty còn tiếp thị thêm được một số khách hàng mới sử dụng dịch vụ của Cảng Đình Vũ;
Chỉ đạo Tổng giám đốc kiểm tra, rà soát lại toàn bộ quy chế, quy định của Công ty để bổ sung, sửa đổi để phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ và tình hình sản xuất thực tế của Công ty;
Chỉ đạo Ban điều hành tăng cường công tác kiểm tra hiện trường, đặc biệt quan tâm đến an toàn lao động, an ninh trật tự bến Cảng;
Thường xuyên đôn đốc ban điều hành quan tâm đến môi trường làm việc của người lao động, giữ gìn vệ sinh bến càng xanh - sạch - đẹp. Tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường theo luật định, duy trì và thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý môi trường theo ISO14001:2018;
Chỉ đạo và yêu cầu Tổng giám đốc Công ty thực hiện các quy định theo pháp luật chủng khoán đối với Công ty niệm yết;
Năm 2024, Hội đồng quản trị đã thường xuyên tổ chức hợp định kỳ, hợp đột xuất, tổng kết từng quý để thực hiện đúng chức năng, chỉ đạo kịp thời cho công tác đầu tư, sản xuất kinh doanh. Cùng với kiểm tra thực tế, Hội đồng quản trị đã bám sát tình hình sản xuất kinh doanh, công tác đầu tư để có những biện pháp điều chỉnh, chỉ đạo kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện chặt chẽ các bước thủ tục đầu tư đồng thời tăng cường công tác quản lý mọi mất các hoạt động của Công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty
Hội đồng quản trị đánh giá cao sự cố gắng, nỗ lực và nhạy bén của Ban Tổng giám đốc. Trong bối cảnh thị trường hàng hóa có sự cạnh tranh khốc liệt nhưng Ban Tổng giám đốc đã có những chiến lược và chính sách kịp thời để giữ được khách hàng truyền thống, ổn định sản xuất;
Năm 2024 các doanh nghiệp vận tải biển vẫn còn gặp nhiều khó khăn, lường vào cảng và trực giao thông bộ còn nhiều hạn chế, đặc biệt xung đột Nga – Ucraina đang hưởng trực tiếp đến nền kinh tế và chuỗi cung ứng toàn cầu... nhưng Ban Tổng giám đốc đã bám sát thị trường, chú trọng công tác chăm sóc khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ, điều hành Công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 về chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận;
Ban Tổng giám đốc đã tuân thủ và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty; Quy chế quản trị Công ty và các văn bản pháp luật liên quan. Thực hiện tốt các chức năng trong quản trị, điều hành Công ty;
Công tác quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh đã bám sát Nghị quyết đại hội đồng cổ động 2024, các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, các quy chế quản lý tài chính, tiền lương và các quy chế nội bộ khác của Công ty;
Thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản kịp thời, đúng tiến độ và kế hoạch đề ra, thực hiện quy trình đầu tư đúng thẩm quyền, đúng quy định, đúng luật... đảm bảo thiết bị đầu tư hiện đại, mang tính chuyên môn hóa cao về công nghệ, hiệu quả khai thác, tiết kiệm tối đa nguồn vốn đầu tư đã được phê duyệt;
Tổng giám đốc là thành viên Hội đồng quản trị nên tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị; do đó, công tác thu thập, tiếp nhận thông tin từ Hội đồng quản trị được kịp thời và giải quyết nhanh chóng;
Công tác báo cáo định kỳ của Ban Tổng giám đốc đã giúp Hội đồng quản trị xử lý và chỉ đạo kịp thời trong công tác chỉ đạo và hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh;
Yêu cầu Tổng Giám đốc thực hiện xin ý kiến bằng văn bản với các công tác đầu tư, tài chính, cơ cấu tổ chức và bộ nhiệm cán bộ trong thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị;
Các dự án đã được đầu tư trong năm 2024 phù hợp với kế hoạch và tuân thủ các quy định về đấu thầu, đầu tư mua sắm thiết bị của Công ty và pháp luật hiện hành, không để xảy ra tình trạng lãng phí và thất thoát vốn đầu tư;
Công ty tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo mối quan hệ tốt và bền vững với khách hàng truyền thống, tích cực tìm kiếm khách hàng mới nhằm đảm bảo duy trì hiệu suất hoạt động cho các phương tiện xếp dõ;
Công ty quan tâm đến chất lượng lao động, làm tốt công tác đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu công việc và sử dụng được các thiết bị tiên tiến, hiện đại;
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã phản ánh đầy đủ, hợp lý tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đúng theo các chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính ban hành;
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã được thể hiện kiểm toán theo đúng quy định. Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC được lựa chọn thực hiện việc kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty theo đúng nghị quyết Đại hội cổ đông năm 2024;
Trong công tác quản trị tài chính, Công ty đã tuân thủ các quy định về quản lý vốn và quy chế quản lý tài chính;
Bên cạnh công tác sản xuất kinh doanh, công ty thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, tham gia tài trợ và hỗ trợ cho các chương trình từ thiện...Tổ chức cho đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty đi thăm quan, du lịch, nâng cao đời sống tinh thần.
thần cho người lao động nhằm động viên và tăng sự gắn kết, công hiến của người lao động với Công ty;
Thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện theo đúng Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024, chi tiết như sau:
- Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (bao gồm cả phụ trách quản trị Công ty không chuyên trách) năm 2024 đã được Đại hội cô đông thường niên năm 2024 thông qua: 2.000.000.000 đồng;
- Tổng mức thù lao thực hiện năm 2024: 2.000.000.000 đồng.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Tăng cường quản trị doanh nghiệp theo những thông lệ tiên tiến nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh;
Giữ vững và phấn đấu tăng trưởng ổn định các chỉ tiêu kinh tế (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, cổ tức);
Bảo toàn và phát triển vốn, thu hút được vốn đầu tư của các nhà đầu tư chiến lược, ưu tiên các đối tác là doanh nghiệp có lợi ích từ dịch vụ khai thác càng;
Xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh; có chính sách mềm dẻo trong quan hệ với khách hàng trên cơ sở hợp tác cùng có lợi và phát triển nhằm duy trì những khách hàng hiện có và tiếp cận những khách hàng mới;
Công ty định hướng tiếp tục thực hiện chủ trương xây dựng, đầu tư theo chiều sâu để trở thành một càng hiện đại, có trình độ quản lý tiên tiến, đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường, phát triển một cách bền vững, từng bước thay đổi công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến thân thiện với môi trường vào quản lý, sản xuất kinh doanh;
Đầu tư mở rộng sản xuất ra khu vực Lạch Huyện, Cát Hải;
Tập trung đầu tư, phát triển hệ thống CNTT theo hướng hiện đại hóa, đưa CNTT trở thành hoạt động xương sống trong hoạt động quản trị và khai thác càng, tạo lợi thế cạnh tranh cho Công ty;
Đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động;
Chú trọng công tác nhân lực, tổ chức đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời có kế hoạch để trẻ hóa nguồn nhân lực.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
- Đến 31/12/2024: Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là 05 thành viên, cơ cấu và danh sách như sau:
- Cơ cấu:
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị chuyên trách: 01;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị: 01;
+ Thành viên Hội đồng quản trị độc lập: 01;
+ Thành viên Hội đồng quản trị trực tiếp điều hành: 02;
+ Thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành: 03;
+ Số lượng thành viên Hội đồng quản trị nắm giữ thành viên Hội đồng quản trị tại các Công ty khác: 03 thành viên (Ông Nguyễn Tiến Dũng, Ông Chu Minh Hoàng và Ông Nguyễn Việt Hải).
- Danh sách thành viên Hội đồng quản trị:
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Vũ Tuấn Dương;
Đại diện phần vốn của Công ty Cổ phần Căng Hải Phòng với 20% vốn điều lệ tương đương 8.000.000 cổ phần có quyền biểu quyết.
+ Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Tiến Dũng
Đại diện phần vốn góp của Công ty Cổ phần Vật tư Nông sản với 18,7% vốn điều lệ tương đương 7.480.000 cổ phần có quyền biểu quyết.
+ Thành viên Hội đồng quản trị: Ông Cao Văn Tĩnh
Đại diện phần vốn của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng với 18,5% vốn điều lệ tương đương 7.400.000 cổ phần có quyền biểu quyết;
Số cổ phần sở hữu cá nhân 3.600 cổ phần có quyền biểu quyết, tương đương 0,009% vốn điều lệ;
Tổng số cổ phần sở hữu và đại diện: 7.403.600 cổ phần có quyền biểu quyết tương đương 18,509% vốn điều lệ.
+ Thành viên Hội đồng quản trị: Ông Chu Minh Hoàng
Đại diện phần vốn của Công ty Cổ phần Căng Hải Phòng với 12,5% vốn điều lệ tương đương 5.000.000 cổ phần có quyền biểu quyết.
+ Thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Ông Nguyễn Việt Hải
1.2 Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị hoạt động và thực thi nhiệm vụ theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị Công ty, các quy chế, quy định của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị hợp định kỳ một lần/một quý, ngoài ra có những cuộc hợp đột xuất hoặc xin ý kiến Hội đồng quản trị để chỉ đạo kịp thời công tác tổ chức quản lý sản xuất, đầu tư xây dựng cơ bản và các vấn đề khác.
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỉ lệ tham dự |
| 1 | Vũ Tuấn Dương | Chủ tịch HĐQT | 7/7 | 100% |
| 2 | Nguyễn Tiến Dũng | Phó CT HĐQT | 7/7 | 100% |
| 3 | Cao Văn Tĩnh | TV HĐQT | 7/7 | 100% |
| 4 | Chu Minh Hoàng | TV HĐQT | 7/7 | 100% |
| 5 | Nguyễn Việt Hải | TV HĐQT | 7/7 | 100% |
Các nghị quyết của HĐQT:
| Stt | Số Nghị quyết | Số Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 02/NQ-HDQT | 30/01/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh Quý IV/2023; Giao kế hoạch sản xuất kinh doanh Quý I/2024. | |
| 2 | 03/NQ-HDQT | 08/3/2024 | Về việc gia hạn và thời gian tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | |
| 3 | 04/NQ-HDQT | 09/4/2024 | Về việc chủ trương thực hiện quy trình bổ nhiệm lại Phó Tổng giám đốc Công ty | |
| 4 | 05/NQ-HDQT | 16/4/2024 | Về việc bổ nhiệm lại Phó TGH Công ty | |
| 5 | 06/NQ-HDQT | 16/4/2024 | Về việc các vấn đề trình Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 thông qua | |
| 6 | 07/NQ-HDQT | 16/4/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh Quý I/2024; Giao kế hoạch sản xuất kinh doanh Quý II/2024. | |
| 7 | 09/NQ-HDQT | 25/4/2024 | Về việc giảm vốn điều lệ tại Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ | |
| 8 | 17/NQ-HDQT | 17/6/2024 | Về việc chia cổ tức đợt 2 năm 2023 | |
| 9 | 21/NQ-HDQT | 19/7/2024 | Về việc kết quả SXKD Quý II và 6 tháng đầu năm, kế hoạch Quý III/2024 | |
| 10 | 31/NQ-HDQT | 25/10/2024 | Về việc kết quả SXKD Quý III/2024 và kế hoạch Quý IV/2024 | |
| 11 | 33/NQ-HDQT | 25/10/2024 | Về việc tạm ứng cổ tức năm 2024 | |
| 12 | 34/NQ-HDQT | 16/12/2024 | Về việc chấp thuận việc ký hợp đồng năm 2025 giữa Công ty với Người có liên quan là Công ty phần Cảng Hải Phòng và Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: Tham gia đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị; Thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ
của mình theo quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị Công ty và các văn bản pháp luật liên quan.
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Công ty giao thành viên Hội đồng quản trị độc lập phụ trách vấn đề lương thưởng và nhân sự.
- Ban Kiểm soát
2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
- Thành viên Ban kiểm soát: 03 thành viên
2.2 Co cấu Ban kiểm soát:
- Trường Ban kiểm soát: 01;
- Thành viên Ban kiểm soát: 02.
2.3 Danh sách thành viên Ban kiểm soát
- Trường Ban kiểm soát: Bà Trần Thị Thanh Hải
- Thành viên Ban kiểm soát: Ông Cao Xuân Hợp
- Thành viên Ban kiểm soát: Ông Vũ Hoàng Lâm, số cổ phần sở hữu cá nhân 7.600 cổ phần có quyền biểu quyết, tương đương 0,019% vốn điều lệ
2.4 Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát hoạt động và thực thi nhiệm vụ theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị Công ty, các quy chế, quy định của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
Trong năm 2024, ban kiểm soát đã tiến hành hợp 4 lần (01 lần/quý), đồng thời Trường ban kiểm soát được tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị Công ty. Do đó, việc nắm bắt thông tin, kiểm soát các hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các hoạt động khác của Công ty được kịp thời;
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tiến hành thực hiện giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các kế hoạch đề ra của Công ty.
- Thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
a) Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (đồng):
| Họ và tên | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Vũ Tuấn Dương - Chủ tịch HĐQT | 1.695.149.246 | 1.994.175.682 |
| Nguyễn Tiến Dũng - Phó Chủ tịch HĐQT | 320.000.000 | 320.000.000 |
| Chu Minh Hoàng - Ủy viên HĐQT | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Cao Văn Tĩnh - Ủy viên HĐQT, TGD | 2.000.282.623 | 2.295.762.809 |
| Nguyễn Việt Hải - Ủy viên HĐQT | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Trần Thị Thanh Hải - Trường BKS | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Cao Xuân Hợp - Thành viên BKS | 160.000.000 | 160.000.000 |
| Vũ Hoàng Lâm - Thành viên BKS | 160.000.000 | 160.000.000 |
Tiền lương của người quản lý, người điều hành (đồng):
| Nội dung | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tiền lương người quản lý, người điều hành Công ty | 2.005.101.337 | 2.169.377.061 |
d) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không có.
e) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không có.
f) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Tuân thủ Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ quản trị Công ty, pháp luật về chứng khoán và các quy định của pháp luật trong công tác quản trị Công ty;
Các thông tin liên quan đến lợi ích của cô động, các báo cáo định kỳ đều được công bố thông tin kịp thời đảm bảo tuân thủ quy định về pháp luật chứng khoán.
VI. Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán và ý kiến của kiểm toán được định kèm báo cáo thường niên này./họ
Noi nhận:
- Như k/g;
- HDQT, BKSS;
- Ban TGD, TCKT;
- Luru: VT, TK HĐQT.
D.N:0200511481 CONG TI
Cao Văn Tĩnh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG ĐÌNH VŨ
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
NỘI DUNG
Trang Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 02-03 Báo cáo kiểm toán độc lập 04-05 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 06-36 Bảng cân đối kế toán 06-07 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 08 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 09 Thuyết minh Báo cáo tài chính 10-36
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công Đình Vũ được thành lập theo Quyết định số 990/QĐ/TGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Hàng hài Việt Nam về việc phê duyệt phương án đầu tư khai thác Công Đình Vũ. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200511481 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 14 ngày 01 năm 2003 và sửa đổi lần thứ 07 ngày 12 tháng 7 năm 2017.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Cảng Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Vũ Tuấn Dương
Ông Nguyễn Tiến Dũng
Phó Chủ tịch
Ông Cao Văn Tĩnh Thành viên
Ông Chu Minh Hoàng Thành viên
Ông Nguyễn Việt Hải Thành viên
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Cao Văn Tĩnh
Ông Triệu Thế Thuận
Phó Tổng Giám đốc
Tái bộ nhiệm ngày 16 tháng 4 năm 2024
Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:
Bà Trần Thị Thanh Hài Trường ban
Ông Vũ Hoàng Lâm Thành viên
Ông Cao Xuân Hợp Thành viên
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính này là ông Cao Văn Tĩnh - Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy tri kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoản và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoản và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Cao Văn Tĩnh
Tổng Giám đốc
Hài Phòng, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Số: 030325.012/BCTC.KT2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Căng Đình Vũ
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công Đình Vũ được lập ngày 03 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 36, bao gồm: Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tải chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công Đình Vũ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
CTY HICAO
Vũ Xuân Biển
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 0743-2023-002-1
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Đỗ Hoàng Hải
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 5220-2025-002-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN
Mã số TÀI SĂN Thuyết minh 31/12/2024 VND 01/01/2024 VND 100 A. TÀI SĂN NGẤN HẢN
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền
- Từ 1. Tiền
- Đầu tư tài chính ngắn hạn
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Hàng tồn kho
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hàng tồn hạn
- Hãn 1. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Từ 1. Tiền
- Hãn 2. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 3. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 4. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 5. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 6. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 7. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 8. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 9. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 10. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 11. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 12. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 13. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 14. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 15. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 16. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 17. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 18. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 19. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 20. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 21. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 22. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 23. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 24. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 25. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 26. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 27. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 28. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 29. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 30. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 31. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 32. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 33. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 34. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 35. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 36. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 37. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 38. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 39. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 40. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 41. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 42. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 43. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 44. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 45. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 46. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 47. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 48. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 49. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 50. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 51. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 52. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 53. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 54. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 55. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 56. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 57. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 58. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 59. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 60. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 61. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 62. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 63. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 64. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 65. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 66. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 67. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 68. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 69. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 70. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 71. Tiền và các khoản tương đương tiền
- Hãn 72. Tiền và các khoản tương đương tiền
100 A. TÀI SĂN NGẤN HẢN
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn
- Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn
- Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn
- Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn
- Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn
- Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn
- Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn
100 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 101 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 102 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 103 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 104 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 105 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 106 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 107 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 108 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 109 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 110 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 111 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 112 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 113 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 114 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 115 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 116 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 117 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 118 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 119 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 120 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 121 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 122 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 123 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 124 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 125 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 126 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 127 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 128 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 129 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 130 Tiền và các khoản tương đương lớn và dài hạn 131 Tiền và các khoản tương đương lớn và d
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẢ | 150.211.677.373 | 259.763.124.591 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 150.211.677.373 | 259.763.124.591 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 13 | 14.423.577.198 | 36.180.089.439 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 765.166.793 | 203.431.343 | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 14 | 18.116.711.423 | 12.035.396.843 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 54.018.345.595 | 42.735.838.637 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 15 | 232.970.956 | 393.937.607 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 16 | 7.081.385.298 | 109.348.172.153 |
| 321 | 7. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 17 | 48.201.000.000 | 48.176.200.000 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 7.372.520.110 | 10.690.058.569 | |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỦU | 1.488.937.699.913 | 1.376.012.877.903 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 18 | 1.488.937.699.913 | 1.376.012.877.903 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 400.000.000.000 | 400.000.000.000 | |
| 411a | Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 400.000.000.000 | ||
| 414 | 2. Vốn khác của chủ sở hữu | 103.027.411.229 | 123.627.173.950 | |
| 418 | 3. Quỹ đầu tư phát triển | 526.245.533.286 | 505.645.770.565 | |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 459.664.755.398 | 346.739.933.388 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 123.439.933.388 | 116.060.825.551 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 336.224.822.010 | 230.679.107.837 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 1.639.149.377.286 | 1.635.776.002.494 |
Lê Thị Hải Thành
Người lập
Đoàn Minh Trung
Kế toán trưởng
Cao Văn Tĩnh
Tổng Giám đốc
Hài Phòng, ngày 03 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Mã số CHỈ TIÊU Thuyết minh Năm 2024 VND Năm 2023 VND 01 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 694.341.855.567 549.212.097.848 02 2. Các khoản giảm từ doanh thu 10 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 694.341.855.567 549.212.097.848 11 4. Giá vốn hàng bán 21 367.428.859.624 321.626.728.199 20 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 326.912.995.943 227.585.369.649 21 6. Doanh thu hoạt động tài chính 22 127.974.696.654 156.456.764.258 22 7. Chỉ phí tài chính 23 31.747.734 243.515.043 23 Trong đó: Chỉ phí lãi vay 25 8. Chỉ phí bán hàng 26 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 24 77.687.518.910 69.812.520.556 30 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 377.168.425.953 313.986.098.308 31 11. Thu nhập khác 25 26.141.833.804 134.071.264.381 32 12. Chỉ phí khác 26 275.909.546 49.600.503.803 40 13. Lợi nhuận khác 25.865.924.258 84.470.760.578 50 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 403.034.350.211 398.456.858.886 51 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 27 66.809.528.201 67.777.751.049 60 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 336.224.822.010 330.679.107.837 70 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 28 8.406 8.267
Lê Thị Hải Thành
Người lập
Đoàn Minh Trung
Kế toán trưởng
Cao Văn Tĩnh
Tổng Giám đốc
Hải Phòng, ngày 03 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ
Năm 2024
(Theo phương pháp trực tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Tiền thu tử bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 727.105.767.457 | 597.183.573.107 | |
| 02 | 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ | (236.144.429.412) | (189.851.029.851) | |
| 03 | 3. Tiền chi trả cho người lao động | (159.092.693.884) | (129.264.183.743) | |
| 05 | 4. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (62.478.615.888) | (74.537.334.060) | |
| 06 | 5. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 5.740.878.005 | 131.439.116.485 | |
| 07 | 6. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (83.557.773.071) | (89.337.979.455) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 191.573.133.207 | 245.632.162.483 | |
| II. LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (38.614.222.429) | (140.588.032.168) | |
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 24.770.787.889 | - | |
| 23 | 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (2.156.000.000.000) | (2.251.000.000.000) | |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 2.154.000.000.000 | 2.159.000.000.000 | |
| 26 | 5. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 24.798.900.000 | 19.124.640.000 | |
| 27 | 6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 91.967.620.953 | 144.508.203.946 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 100.923.086.413 | (68.955.188.222) | |
| III. LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 36 | 1. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (279.954.070.000) | (200.021.730.000) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (279.954.070.000) | (200.021.730.000) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 12.542.149.620 | (23.344.755.739) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 14.626.432.968 | 37.477.068.220 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 112.800.691 | 494.120.487 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 27.281.383.279 | 14.626.432.968 |
Yelena
Lê Thị Hải Thành
Người lập
Doàn Minh Trung
Kế toán trưởng
Tổng Giám đốc
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công Định Vũ được thành lập theo Quyết định số 990/QĐ/TGF ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam về việc phê duyệt phương án đầu tư khai thác Công Định Vũ. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200511481 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 14 ngày 01 năm 2003 và sửa đổi lần thứ 07 ngày 12 tháng 7 năm 2017.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Càng Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 400.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 400.000.000.000 đồng; tương đương 40.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 414 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là: 421 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Dịch vụ hàng hải và càng biến.
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa; Kinh doanh kho bãi;
Vận tải hàng hóa đa phương thức; Dịch vụ hàng hải;
- Dịch vụ kho vận, dịch vụ kho ngoại quan và dịch vụ hàng chuyển khẩu, quá cánh;
- Xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thương mại và dân dụng;
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn; Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ;
- Vận tải hành khách, hàng hóa, bề tông tươi đường bộ bằng ô tô;
Bốc xếp hàng hóa; Dịch vụ kho vận.
Thông tin về công ty liên kết của Công ty xem chi tiết tại Thuyết minh số 4.
2 . CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:
- Dự phòng phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Dự phòng phải trả;
- Ước tính phân bổ chi phí trả trước;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
- Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.4 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết mình thông tin đối với công cụ tài chính và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày báo cáo tài chính và thuyết mình thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.5 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tế trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
- Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thời điểm lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.6 . Tiên
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
2.7 . Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Khoản đậu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu trên số kế toán theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đậu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với các khoản đầu tư vào công ty liên kết: Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ, căn cứ vào Báo cáo tài chính của công ty liên kết tại thời điểm trích lập dự phòng.
Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.8 . Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.9 . Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.10 . Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cổ định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.
Khấu hao tài sản cố định được trích thẹo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 25 | năm |
| - | Máy móc, thiết bị | 07 - 15 | năm |
| - | Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 - 20 | năm |
| - | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 06 | năm |
| - | Phần mềm quản lý | 03 - 05 | năm |
2.11 . Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.12 . Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.13 . Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Chỉ phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kể cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và các chị phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chị phí này được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất.
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 01 đến 03 năm.
- Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 01 đến 03 năm.
2.14 . Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.15 . Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.
2.16 . Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả chi được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc năm tài chính.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Dự phòng phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm tài chính. Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở năm tài chính trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở năm báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
2.17 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bỏ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.18. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
2.19 . Giá vốn dịch vụ cung cấp
Giá vốn dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn dịch vụ cung cấp trong năm kể cả khi dịch vụ chưa được xác định là đã cung cấp.
2.20 . Chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm các khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.21 . Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
b) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.22 . Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thường, phúc lợi và Quỹ Khen thường Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.23 . Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.24 . Thông tin bộ phận
Do hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là xếp dỡ hàng hóa, kinh doanh kho bãi và chủ yếu diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam nên Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
3 . TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 153.883.880 | 374.490.356 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 27.127.499.399 | 14.251.942.612 |
| 27.281.383.279 | 14.626.432.968 |
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | ||
| Đầu tư ngắn | 1.147.000.000.000 | - | 1.145.000.000.000 | - |
| hạn | ||||
| Tiền gửi có kỳ | 1.147.000.000.000 | - | 1.145.000.000.000 | - |
| hạn | ||||
| 1.147.000.000.000 | - | 1.145.000.000.000 | - | |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là tiền gửi có kỳ hạn từ 06 tháng đến 09 tháng có giá trị 1.147.000.000.000 đồng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,3%/năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN CẰNG ĐỈNH VŨ Càng Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | |
| VND | VND | VND | |
| Đầu tư vào công ty liên kết | 103.027.411.229 | - | 123.627.173.950 |
| - Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ (1) | 103.027.411.229 | - | 123.627.173.950 |
| 103.027.411.229 | - | 123.627.173.950 | |
| - | |||
| Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng đẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý. | |||
| (1) Theo Hợp đồng liên doanh giữa Công ty và Công ty TNHH Vận tải Đường Thủy Châu Á (SITC) ký tháng 7 năm 2010, hai bên đã thống nhất góp vốn thành lập công ty liên doanh đồng kiểm soát là Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ với vốn điều lệ là 145.852.000.000 đồng, trong đó Công ty góp 74.384.520.000 đồng (tương đương 3.570.000 USD), chiếm 51% vốn điều lệ (tù lệ biểu quyết là 50%). Theo Nghi quyết số 11/SITC/NQ-HĐTV ngày 01 tháng 08 năm 2013 của Hội đồng thành viên Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ về việc tăng vốn điều lệ để đầu tư mở rộng sản xuất với số vốn góp tăng thêm là 5.000.000 USD, trong đó Công ty góp 51% (tương đương 2.550.000 USD). Tổng số vốn góp của Công ty là 128.672.013.800 đồng (tương đương 6.120.000 USD), chiếm 51% vốn điều lệ và 50% tỷ lệ quyền biểu quyết. Tại ngày 04 tháng 09 năm 2020, Công ty đã chuyển nhượng 2% vốn góp tại Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ theo Nghi quyết số 05/NQ-HĐQT ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Hội đồng quản trị. | |||
| Theo Nghi quyết số 01/2024/SITC/NQ-HĐTV ngày 17 tháng 04 năm 2024, Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ đã thực hiện giám một phần vốn góp với số tiền 2.000.000 USD để hoàn trả cho các thành viên góp vốn theo ti lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty này. Sau các giao dịch trên, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đang số hữu 49% vốn điều lệ của Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ với số tiền 4.900.000 USD (tương đương 103.027.411.229 đồng). Hoạt động chính của Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ là kinh doanh kho bãi, lưu giữ, bốc xếp và vận tải hàng hóa. | |||
5 . PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 517.917.878 | - | 2.485.089.396 | - |
| Công ty TNHH | 109.059.480 | - | 32.151.600 | - |
| Tiếp vận SITC - Đinh Vũ | ||||
| Công ty Vận tải | - | 30.890.051 | - | |
| biển VIMC - | ||||
| Chi nhánh Tổng | ||||
| Công ty Hàng | ||||
| hải Việt Nam - | ||||
| Công ty Cổ phần | ||||
| Dịch vụ hàng | 198.779 | - | 2.422.047.745 | - |
| hải Phương | ||||
| Đông | ||||
| (ORIMAS) - | ||||
| Chi nhánh Công | ||||
| ty Cổ phần Đại | ||||
| lý Hàng hải Việt | ||||
| Nam | ||||
| Công ty Cổ phần | 62.404.041 | - | - | - |
| Công Hải Phòng | ||||
| Công ty TNHH | 346.255.578 | - | - | - |
| MTV Càng | ||||
| Hoàng Diệu | ||||
| Bên khác | 49.482.036.367 | - | 38.637.390.584 | - |
| SITC Container | 38.657.905.546 | - | 32.427.170.314 | - |
| Lines Co., Ltd | ||||
| Công ty Cổ phần | - | - | 1.759.323.781 | - |
| Công dịch vụ | ||||
| Dầu khí Đinh | ||||
| Vũ | ||||
| Phải thu khách | 10.824.130.821 | - | 4.450.896.489 | - |
| hàng khác | ||||
| 49.999.954.245 | - | 41.122.479.980 | - | |
6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẨN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | - | - | 106.020.000 | - |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công trình hàng hải tại Hải Phòng | - | - | 106.020.000 | - |
| Bên khác | 1.037.427.243 | - | 561.459.000 | - |
| Cao Đức Ngọc | - | - | 394.459.000 | - |
| Công ty TNHH | 163.020.000 | - | - | - |
| Thương mại kỹ thuật tự động hóa Thành Đạt | ||||
| Công ty TNHH | 669.207.243 | - | - | - |
| Phòng cháy | ||||
| chữa cháy Phú An | ||||
| Trả trước cho người bán khác | 205.200.000 | - | 167.000.000 | - |
| 1.037.427.243 | - | 667.479.000 | - | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| a.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| Phải thu lợi 34.463.651.480 | - | - | - | |
| nhuận được chia | ||||
| Phải thu lãi tiền gửi 15.341.549.315 | - | 21.783.093.151 | - | |
| Phải thu người 1.388.459.975 | - | 109.601.881 | - | |
| lao động | ||||
| Phải thu về bảo 120.556.609 | - | 120.556.609 | - | |
| hiểm xã hội | ||||
| Phải thu về bảo 1.055.414 | - | 654.500 | - | |
| hiểm y tế | ||||
| Tạm ứng 3.413.103 | - | 37.423.393 | - | |
| Phải thu về cho - | - | 2.133.864.000 | - | |
| mượn vật tư | ||||
| 51.318.685.896 | - | 24.185.193.534 | - | |
| a.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Ngân hàng TMCP 7.299.856.164 | - | 8.889.438.356 | - | |
| Á Châu - Chỉ nhánh | ||||
| Hải Phòng | ||||
| Ngân hàng TMCP 1.988.602.740 | - | 9.630.652.055 | - | |
| Sài Gòn - Hà Nội - | ||||
| Chỉ nhánh Hải | ||||
| Phòng | ||||
| Công ty TNHH 34.463.651.480 | - | - | - | |
| Tiếp vận SITC - | ||||
| Đình Vũ | ||||
| Các đối tượng khác 7.566.575.512 | - | 5.665.103.123 | - | |
| 51.318.685.896 | - | 24.185.193.534 | - | |
| b) Dài hạn | ||||
| b.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| Phải thu người 92.986.000 | - | 122.986.000 | - | |
| lao động về bồi thường tồn thất | ||||
| 92.986.000 | - | 122.986.000 | - | |
| b.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Pham Ngọc Tiến 71.486.000 | - | 83.486.000 | - | |
| Hoàng Trường 21.500.000 | - | 39.500.000 | - | |
| 92.986.000 | - | 122.986.000 | - | |
| c) Trong đó: Phải thu khác là các bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần - | - | 2.133.864.000 | - | |
| Càng Hải Phòng | ||||
| Công ty TNHH 34.463.651.480 | - | - | - | |
| Tiếp vận SITC - | ||||
| Đình Vũ | ||||
| 34.463.651.480 | - | 2.133.864.000 | - | |
8 . HÀNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 735.134.801 | - | 940.744.386 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 12.386.318.166 | - | 8.052.258.567 | - |
| 13.121.452.967 | - | 8.993.002.953 | - | |
CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 647.554.630 | - |
| - Hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động kho chứa hàng số 1 | 137.592.593 | - |
| - Dự án kho bãi tại khu vực Lạch Huyện - Cát Hải | 327.222.222 | - |
| - Tư vấn, thẩm tra cầu tàu số 1 | 182.739.815 | - |
| Mua sắm tài sản cố định | 494.200.000 | 516.000.000 |
| - Phần mềm quản lý, khai thác container theo thời gian thực tại bãi container | - | 516.000.000 |
| - Phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương | 494.200.000 | - |
| 1.141.754.630 | 516.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN CẰNG ĐỈNH VŨ Cảng Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Báo cáo tại chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
10 . TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đần VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND | |
| uyên giá | |||||
| dư dầu năm | 471.525.905.399 | 800.346.656.133 | 125.591.167.427 | 19.579.265.995 | 1.417.042.994.954 |
| fua trong năm | - | - | 35.699.459.797 | 635.138.500 | 36.334.598.297 |
| đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 830.592.593 | - | - | - | 830.592.593 |
| hanh lý, phá dữ | (110.192.028) | (74.063.426.385) | (25.505.163.653) | (42.464.728) | (99.721.246.794) |
| dư cuối năm | 472.246.305.964 | 726.283.229.748 | 135.785.463.571 | 20.171.939.767 | 1.354.486.939.050 |
| đã trị hao mòn lũy kế | |||||
| dư dầu năm | 426.467.525.644 | 609.946.666.588 | 123.149.494.589 | 18.618.375.996 | 1.178.182.062.817 |
| chấu hao trong năm | 10.002.905.579 | 42.015.909.144 | 5.909.648.489 | 620.261.877 | 58.548.725.089 |
| hanh lý, phá dữ | (110.192.028) | (74.063.426.385) | (25.505.163.653) | (42.464.728) | (99.721.246.794) |
| dư cuối năm | 436.360.239.195 | 577.899.149.347 | 103.553.979.425 | 19.196.173.145 | 1.137.009.541.112 |
| đã trị còn lại | |||||
| Ở ngày đầu năm | 45.058.379.755 | 190.399.989.545 | 2.441.672.838 | 960.889.999 | 238.860.932.137 |
| Ở ngày cuối năm | 35.886.066.769 | 148.384.080.401 | 32.231.484.146 | 975.766.622 | 217.477.397.938 |
| ong dó: |
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 956.115.570.715 đồng.
11 . TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Phần mềm máy tính | |
| Nguyên giá | |
| Số dư đầu năm | 6.235.104.700 |
| - Mua trong năm | 860.000.000 |
| Số dư cuối năm | 7.095.104.700 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |
| Số dư đầu năm | 6.175.265.990 |
| - Khấu hao trong năm | 184.677.415 |
| Số dư cuối năm | 6.359.943.405 |
| Giá trị còn lại | |
| Tại ngày đầu năm | 59.838.710 |
| Tại ngày cuối năm | 735.161.295 |
| Trong đó: |
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 6.235.104.700 đồng.
- CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| Chi phí mua bảo hiểm | 1.077.868.467 | 874.746.161 |
| Chi phí sửa chữa tài sản | 268.168.802 | 116.247.825 |
| Chi phí trả trước ngắn hạn khác | 640.311.570 | 171.248.000 |
| 1.986.348.839 | 1.162.241.986 | |
| b) Dài hạn | ||
| Chi phí thuê đất Khu công nghiệp MP Đinh Vũ () | 24.890.803.024 | 25.591.055.797 |
| Chi phí trả trước dài hạn khác | 38.610.701 | 59.229.004 |
| 24.929.413.725 | 25.650.284.801 |
() Công ty đã trả hết tiền thuê cho toàn bộ thời gian thuê và phân bổ dần vào chi phí theo thời hạn thuê. Thông tin chi tiết được trình bày tại Thuyết minh số 19a.
13 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẬN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 2.124.700.756 | 2.124.700.756 | 10.297.286.533 | 10.297.286.533 |
| Công ty Cổ phần | 1.895.368.676 | 1.895.368.676 | 10.017.296.533 | 10.017.296.533 |
| Công ty Cổ phần | 101.196.000 | 101.196.000 | 279.990.000 | 279.990.000 |
| Lai đất và Vận tải Công Hải Phòng | ||||
| Công ty TNHH | 91.550.000 | 91.550.000 | - | - |
| Một thành viên | - | - | - | - |
| Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ Công | - | - | - | - |
| Hải Phòng | ||||
| Dịch vụ hàng | 36.586.080 | 36.586.080 | - | - |
| hải Phương | ||||
| Đông | - | - | - | - |
| (ORIMAS) - Chỉ nhánh Công | - | - | - | - |
| tỷ Cơ phần Đại | - | - | - | - |
| lý Hàng hải Việt Nam | ||||
| Nam | ||||
| Bên khác | 12.298.876.442 | 12.298.876.442 | 25.882.802.906 | 25.882.802.906 |
| Công ty Cổ phần | - | - | 12.951.900.000 | 12.951.900.000 |
| Kết cấu thép và Thiết bị năng Việt Nam | ||||
| Công ty TNHH | 3.519.239.600 | 3.519.239.600 | 2.839.447.000 | 2.839.447.000 |
| Xây dựng Chấn Nam | ||||
| Công ty Cổ phần | 963.493.920 | 963.493.920 | 1.187.886.060 | 1.187.886.060 |
| Vạn Xuân | ||||
| Công ty Cổ phần | 1.832.239.440 | 1.832.239.440 | 2.260.043.640 | 2.260.043.640 |
| Kinh doanh đầu tư và phát triển Hà Linh | ||||
| Hà Linh | ||||
| Công ty Cổ phần | 1.202.688.000 | 1.202.688.000 | 1.257.638.400 | 1.257.638.400 |
| Dịch vụ tàu biển Đình Vũ | ||||
| Phải trả nhà cung cấp khác | 4.781.215.482 | 4.781.215.482 | 5.385.887.806 | 5.385.887.806 |
| 14.423.577.198 | 14.423.577.198 | 36.180.089.439 | 36.180.089.439 | |
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN CẰNG ĐỈNH VŨ Càng Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quân Hải An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
| Số phải thu đầu năm | Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | Số phải nộp cuối năm |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| Thuế Giá trị gia tăng () | - | - | 5.444.693.137 | 4.762.950.182 | - |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | - | 11.317.503.356 | 66.809.528.201 | 62.478.615.888 | - |
| Thuế Thu nhập cá nhân | - | 717.893.487 | 14.154.930.759 | 13.086.272.447 | - |
| Thuế Nhà đất, Tiền thuế đất | 2.190.188.400 | - | 7.300.627.000 | 5.110.437.600 | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - |
| 2.190.188.400 | 12.035.396.843 | 93.712.779.097 | 85.441.276.117 | - | |
| () Số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong năm được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ trong năm là 27.387.180.476 đồng. | |||||
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | |||||
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| 15 . CHI PHÍ PHAI TRA NGAN HẬN | |||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| - Cước dịch vụ viễn thông | 27.037.262 | 24.126.344 | |
| - Chi phí tiền diện | 159.554.284 | 211.644.596 | |
| - Chi phí quan trắc môi trường | - | 115.000.000 | |
| - Chỉ phí phải trả khác | 46.379.410 | 43.166.667 | |
| 232.970.956 | 393.937.607 | ||
| 16 . PHẢI TRẢ NGẦN HẬN KHẮC | |||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| - Kinh phí công đoàn | 262.914.518 | 246.554.834 | |
| - Bảo hiểm thất nghiệp | 12.905.158 | 12.905.158 | |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 1.810.869.350 | 101.764.939.350 | |
| - Phải trả tiền bảo hành cần trực Tukan | - | 2.852.959.583 | |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 4.994.696.272 | 4.470.813.228 | |
| 7.081.385.298 | 109.348.172.153 | ||
| 17 . DỰ PHỒNG PHẢI TRẢ NGẦN HẬN | |||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| - Dự phòng chị phí sửa chữa tải sản cố định | 21.702.000.000 | 22.737.200.000 | |
| + Dự phòng chị phí sửa chữa cần trực STS01 | 4.064.500.000 | 4.192.000.000 | |
| + Dự phòng chị phí sửa chữa tải sản cố định khác | 17.637.500.000 | 18.545.200.000 | |
| - Dự phòng chị phí nào vét trước bến | 8.399.000.000 | 9.421.000.000 | |
| - Dự phòng quỹ tiền lương | 18.100.000.000 | 16.018.000.000 | |
| 48.201.000.000 | 48.176.200.000 | ||
| Sống đối chiếu biến động của vốn cn. | |||||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Số dư dầu năm trước | 400.000.000.000 | 137.307.173.950 | 491.965.770.565 | 353.560.825.551 | 1.382.833.770.066 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 330.679.107.837 | 330.679.107.837 |
| Phân phối lợi nhuận | - | - | - | (237.500.000.000) | (237.500.000.000) |
| Tạm ứng cổ tức năm 2023 | - | - | - | (100.000.000.000) | (100.000.000.000) |
| Điều chính khác | - | (13.680.000.000) | 13.680.000.000 | - | - |
| Số dư cuối năm trước | 400.000.000.000 | 123.627.173.950 | 505.645.770.565 | 346.739.933.388 | 1.376.012.877.903 |
| Số dư đầu năm nay | 400.000.000.000 | 123.627.173.950 | 505.645.770.565 | 346.739.933.388 | 1.376.012.877.903 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 336.224.822.010 | 336.224.822.010 |
| Phân phối lợi nhuận () | - | - | - | (223.300.000.000) | (223.300.000.000) |
| Điều chỉnh khác (*) | - | (20.599.762.721) | 20.599.762.721 | - | - |
| Số dư cuối năm nay | 400.000.000.000 | 103.027.411.229 | 526.245.533.286 | 459.664.755.398 | 1.488.937.699.913 |
| () Theo Nghị quyết số 10/NQ-DHDCD ngày 13 tháng 05 năm 2024 của Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024, Công ty công bổ việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau: | |||||
| Tỷ lệ % VND | |||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 100 | ||||
| Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Ban điều hành | 9,69 | ||||
| Chi trả cổ tức (bằng 70% vốn điều lệ), trong đó: | 62,68 | ||||
| - Tạm ứng đột 1 năm 2023 (bằng 25% vốn điều lệ) | 22,38 | ||||
| - Cổ tức đợt 2 năm 2023 (bằng 45% vốn điều lệ) (*) | 40,29 | ||||
| Lợi nhuận chưa phân phối | 27,63 | ||||
| () Trong năm, Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đinh Vũ đã thực hiện giám một phần vốn góp với số tiền 2.000.000 USD để hoàn trả cho các thành viên theo từ lẽ phần vốn góp trong vốn điều lệ của Công ty (thông tin chi tiết được trình bày tại Thuyết mình số 4 - Các khoản đầu từ tài chính). Do nguồn hình thành khoản đầu từ được chuyển từ Quỹ đầu từ phát triển sang Vốn khác của chủ sở hữu, khi được hoàn trả lại vốn, Công ty kết chuyển giá trị tương ứng với phần vốn được hoàn trả từ Vốn khác của chủ sở hữu sang Quỹ đầu từ phát triển. | |||||
18 . VÓN CHỦ SỐ HỘU
a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN CẦNG ĐỈNH VŨ Càng Định Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 33/NQ-HĐQT ngày 05 tháng 12 năm 2024, Công ty thực hiện tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt, tỷ lệ tạm ứng cổ tức 30% vốn điều lệ (01 cổ phần nhận được 3.000 đồng), thời hạn đăng ký cuối cùng vào ngày 10 tháng 02 năm 2025.
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Tỷ lệ | Cuối năm | Tỷ lệ | Đầu năm | |
| (%) | VND | (%) | VND | |
| Công ty Cổ phần Công Hải Phòng | 51,00 | 204.000.000.000 | 51,00 | 204.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Vật tư nông sản | 18,70 | 74.800.000.000 | 18,70 | 74.800.000.000 |
| America LLC | 8,03 | 32.116.100.000 | 7,60 | 30.402.100.000 |
| Các cổ đồng khác | 22,27 | 89.083.900.000 | 22,70 | 90.797.900.000 |
| 100 | 400.000.000.000 | 100 | 400.000.000.000 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đầu năm | 400.000.000.000 | 400.000.000.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 400.000.000.000 | 400.000.000.000 |
| Cổ tức: | ||
| - Cổ tức phải trả đầu năm | 101.764.939.350 | 1.786.669.350 |
| - Cổ tức phải trả trong năm | 180.000.000.000 | 300.000.000.000 |
| + Cổ tức chia trên lợi nhuận năm trước | 180.000.000.000 | 200.000.000.000 |
| + Cổ tức tạm chia trên lợi nhuận năm nay | - | 100.000.000.000 |
| - Cổ tức đã chỉ trả bằng tiền | (279.954.070.000) | (200.021.730.000) |
| + Cổ tức chia trên lợi nhuận năm trước | (279.954.070.000) | (200.021.730.000) |
| - Cổ tức còn phải trả cuối năm | 1.810.869.350 | 101.764.939.350 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 40.000.000 | 40.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 40.000.000 | 40.000.000 |
| - Có phiếu phổ thông | 40.000.000 | 40.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đăng lưu hành | 40.000.000 | 40.000.000 |
| - Có phiếu phổ thông | 40.000.000 | 40.000.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đăng lưu hành (VND) | 10.000 | 10.000 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 526.245.533.286 | 505.645.770.565 |
| 526.245.533.286 | 505.645.770.565 |
19. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
a) Tài sản thuê ngoài
Theo hợp đồng số 03/HDTĐ ngày 09 tháng 01 năm 2006, UBND thành phố Hải Phòng cho Công ty thuê khu đất tại phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng với diện tích là 221.415 m² với thời hạn thuê là 40 năm (từ ngày 19 tháng 08 năm 2002 đến ngày 19 tháng 08 năm 2042). Căn cứ quyết định số 4120/QĐ - CT của Cục thuế thành phố Hải Phòng ngày 03 tháng 12 năm 2014, Công ty được miễn tiễn thuê đất của lỗ đất trên trong 15 năm (từ tháng 03 năm 2005 đến hết tháng 02 năm 2020). Sau thời gian được miễn giảm tiền thuê đất, Công ty nộp tiền thuê đất theo thông báo hàng năm.
Theo hợp đồng thuê đất số 27/2015/HĐTĐ - MP ký ngày 12 tháng 06 năm 2015 giữa Công ty và Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Minh Phương, Công ty được thuê 44.417 m² tại Khu Công nghiệp MP Đình Vũ với thời hạn thuê là 43 năm tính từ ngày ký hợp đồng đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2057. Tổng giá trị tiền thuê cho toàn bộ thời gian thuê là 35.292.100.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Công ty đã thanh toán toàn bộ số tiền này như thông tin đã trình bày tại Thuyết minh số 12b.
| b) | Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 94.792,35 | 94.792,35 | ||
| - Đồng đô la Mỹ (USD) | 5,14 | 5,14 | |
| - Đồng Euro (EUR) | |||
| c) | Nợ khó đòi đã xử lý | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Các khoản nợ được xử lý theo quy chế tài chính | 1.786.179.934 | 1.786.179.934 | |
| 20 | . TỔNG DOANH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 694.341.855.567 | 549.212.097.848 | |
| 694.341.855.567 | 549.212.097.848 | ||
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan | 23.083.960.650 | 14.571.388.613 | |
| (Xem thông tin chỉ tiết tại thuyết minh số 32) | |||
| 21 | . GIÁ VỐN HÀNG BẢN | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 367.428.859.624 | 321.626.728.199 | |
| 367.428.859.624 | 321.626.728.199 | ||
| Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan | |||
| (Xem thông tin chỉ tiết tại thuyết minh số 32) | |||
| Tổng giá trị mua vào: | 50.665.929.226 | 30.214.427.022 | |
| Trong đó: | |||
| + Đã kết chuyển vào giá vốn hàng bán | 50.665.929.226 | 30.214.427.022 |
| 22 | . DOANH THU HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Lãi tiền giữ | 49.599.277.117 | 85.111.335.819 | |
| Lãi thu được từ công ty liên kết trả lại do giải thề | - | 5.444.640.000 | |
| Lãi thu được từ công ty liên kết do hoàn trả vốn góp | 4.199.137.279 | - | |
| Lợi nhuận được chia | 70.390.451.480 | 60.935.947.580 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 3.497.810.741 | 4.532.614.471 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 287.912.664 | 431.919.111 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | 107.373 | 307.277 | |
| 127.974.696.654 | 156.456.764.258 | ||
| Trong đó: Doanh thu hoạt động tài chính từ các bên liên quan | 74.589.588.759 | 60.935.947.580 | |
| (Xem thông tin chỉ tiết tại thuyết minh số 32) | |||
| 23 | . CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 31.747.734 | 243.515.043 | |
| 31.747.734 | 243.515.043 | ||
| 24 | . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 19.483.733 | 53.324.140 | |
| Chi phí nhân công | 52.716.380.793 | 43.180.416.830 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 2.524.114.141 | 2.279.618.416 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 22.427.540.243 | 24.299.161.170 | |
| 77.687.518.910 | 69.812.520.556 | ||
| 25 | . THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định | 24.770.787.889 | - | |
| Tiền đến bù sự cố tàu Tiger Maanshan va chạm vào cần trực STS 01 | - | 128.917.500.000 | |
| Khoản phạt chậm giao hàng | - | 5.130.208.295 | |
| Thu nhập khác | 1.371.045.915 | 23.556.086 | |
| 26.141.833.804 | 134.071.264.381 | ||
| 26 | . CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Chỉ phí phá đỡ tài sản cố định | 41.977.778 | - | |
| Chỉ phí sửa chữa và chỉ phí liên quan sự cố tàu Tiger Maanshan va chạm vào cần trực STS 01 | - | 49.591.562.852 | |
| Chỉ phí sửa chữa tài sản do ảnh hưởng của bão Yagi | 233.931.768 | - | |
| Chỉ phí khác | - | 8.940.951 | |
| 275.909.546 | 49.600.503.803 | ||
27 . CHI PHÍ THUỂ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 403.034.350.211 | 398.456.858.886 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 1.691.654.939 | 1.718.747.142 |
| - Chỉ phí không hợp lệ | 1.691.654.939 | 1.656.540.951 |
| - Lỗ đánh giá lại ngoại tệ cuối năm | - | 62.206.191 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | (70.678.364.144) | (61.430.072.882) |
| - Lợi nhuận được chia | (70.390.451.480) | (60.935.947.580) |
| - Lãi đánh giá lại ngoại tệ cuối năm | (287.912.664) | (494.125.302) |
| Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp | 334.047.641.006 | 338.745.533.146 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (thuế suất 20%) | 66.809.528.201 | 67.749.106.629 |
| Các khoản điều chỉnh chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành năm nay | - | 28.644.420 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đầu năm | 11.317.503.356 | 18.077.086.367 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp trong năm | (62.478.615.888) | (74.537.334.060) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cuối năm | 15.648.415.669 | 11.317.503.356 |
28 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỄU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 336.224.822.010 | 330.679.107.837 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 336.224.822.010 | 330.679.107.837 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 40.000.000 | 40.000.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 8.406 | 8.267 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
29. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 20.950.065.531 | 19.352.714.511 |
| Chi phí nhân công | 191.278.668.481 | 163.006.634.673 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 58.486.299.295 | 53.170.644.733 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 102.973.253.470 | 58.247.970.974 |
| Chi phí khác bằng tiền | 71.428.091.757 | 97.661.283.864 |
| 445.116.378.534 | 391.439.248.755 |
30 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như tỷ giá hối đoái và lãi suất.
Rùi ro về tỷ giá hối đọai:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị,...
Rủi ro về lãi suất:
Công ty chịu rũi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình đẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tin dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền | 27.127.499.399 | - | - | 27.127.499.399 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 101.318.640.141 | 92.986.000 | - | 101.411.626.141 |
| Các khoản cho vay | 1.147.000.000.000 | - | - | 1.147.000.000.000 |
| 1.275.446.139.540 | 92.986.000 | - | 1.275.539.125.540 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền | 14.251.942.612 | - | - | 14.251.942.612 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 65.307.673.514 | 122.986.000 | - | 65.430.659.514 |
| Các khoản cho vay | 1.145.000.000.000 | - | - | 1.145.000.000.000 |
| 1.224.559.616.126 | 122.986.000 | - | 1.224.682.602.126 |
Rũi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 21.504.962.496 | - | - | 21.504.962.496 |
| Chỉ phí phải trả | 232.970.956 | - | - | 232.970.956 |
| 21.737.933.452 | - | - | 21.737.933.452 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 145.528.261.592 | - | - | 145.528.261.592 |
| Chỉ phí phải trả | 393.937.607 | - | - | 393.937.607 |
| 145.922.199.199 | - | - | 145.922.199.199 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
31 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.
32 . NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Môi quan hệ |
| Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam - Công ty Cổ phần | Công ty mẹ tối cao |
| Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng | Công ty mẹ trực tiếp |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Đình Vũ (đã giải thế năm 2023) | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần VIMC Logistics | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cảng VIMC Đình Vũ | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hàng hải | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công trình hàng hải | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH Vận tải hàng Công nghệ Cao | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH Một thành viên Vận tải Biển Đông | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH Khai thác container Việt Nam | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Lai đất và Vận tải Căng Hải Phòng | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH Một thành viên Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH Một thành viên Trung tâm y tế Căng Hải Phòng | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH Một thành viên Công Hoàng Diệu | Công ty con cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô | Công ty liên kết của Công ty mẹ tối cao |
| Công ty Cổ phần Đại lý tàu biển và Logistics Vosco | Công ty liên kết của Công ty mẹ tối cao |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vosco | Công ty liên kết của Công ty mẹ tối cao |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại | Công ty liên kết của Công ty mẹ tối cao |
| Công ty Cổ phần HPH Logistics | Công ty liên kết của Công ty mẹ trực tiếp |
| Công ty TNHH Vận tải quốc tế Nhật - Việt | Công ty liên kết của Công ty mẹ tối cao |
| Công ty Cổ phần Vật tư nông sản | Ông Nguyễn Tiến Dũng - Phó Chủ tịchội đồng quản trị Công ty đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty này |
| Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Sân gôn Chí Linh | Ông Nguyễn Tiến Dũng - Phó Chủ tịchội đồng quản trị Công ty đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty này |
| Công ty TNHH Một thành viên Supe Lân Apromaco Lào Cai | Ông Nguyễn Tiến Dũng - Phó Chủ tịchội đồng quản trị Công ty đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty này |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại hàng hải Hái Phòng | Ông Chí Minh Hoàng - Thành viên Hội đồng quản trị Công ty đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty này |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Công Hải Phòng | Cùng chung Thành viên Hội đồng quản trị là Công tụ Quyền Việt-Nhiều Hội Cộng Quyền Triển Đủng |
| Công ty Cổ phần Vận tải container Đông Đô - Công Hải Phòng | Cùng chung Trường Ban kiểm soát là bỏ Trần Thị Thanh Hải |
| Các thành viên trong Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, người quản lý khác của Công ty và người có liên quan của các nhân này | |
| Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau: |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN CẰNG ĐỈNH VŨ
Cảng Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu | 23.083.960.650 | 14.571.388.613 |
| Công ty Cổ phần Căng Hái Phòng | 4.231.080.469 | - |
| Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ | 1.333.495.088 | 416.829.000 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Hàng hái | 1.719.875.000 | 227.155.000 |
| Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hái Việt Nam | 14.472.212.816 | 12.428.523.414 |
| Công ty Cổ phần VIMC Logistics | 680.340.000 | 998.766.000 |
| Tổng Công ty Hàng hái Việt Nam - CTCP | 118.490.058 | 291.712.563 |
| Công ty TNHH Vận tải hàng Công nghệ Cao | 95.320.000 | 71.480.000 |
| Công ty TNHH Khai thác container Việt Nam | 1.190.000 | 3.780.000 |
| Công ty TNHH Một thành viên Vận tải Biển Đông | 1.700.000 | - |
| Công ty Cổ phần HPH Logistics | 7.395.000 | 3.790.000 |
| Công ty Cổ phần Hàng hái Đông Đô | 1.090.000 | 12.050.000 |
| Công ty Cổ phần Đại lý tàu biển và Logistics Vosco | 12.640.000 | 23.625.000 |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vosco | - | 363.636 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại | 1.110.000 | 3.680.000 |
| Công ty TNHH Vận tải quốc tế Nhật - Việt | 62.295.202 | 71.009.000 |
| Công ty Cổ phần Vật tư nông sản | 23.600.000 | 18.625.000 |
| Công ty Cổ phần Căng VIMC Đình Vũ | 1.520.000 | - |
| Công ty TNHH Một thành viên Căng Hoàng Diệu | 320.607.017 | - |
| Mua dịch vụ | 50.665.929.226 | 30.214.427.022 |
| Công ty Cổ phần Căng Hải Phòng | 47.199.626.893 | 26.952.012.622 |
| Công ty Cổ phần Lai đất và Vận tải Căng Hải Phòng | 1.567.700.000 | 1.571.250.000 |
| Công ty TNHH MTV Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ Căng Hải Phòng | 278.050.000 | 69.300.000 |
| Công ty TNHH MTV Trung tâm y tế Căng Hải Phòng | 461.381.000 | 431.015.400 |
| Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam | 281.804.000 | 90.708.000 |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vosco | 447.534.000 | 1.100.141.000 |
| Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công trình hàng hải | 429.833.333 | - |
| Lợi nhuận được nhận | 70.390.451.480 | 60.935.947.580 |
| Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ | 70.390.451.480 | 60.935.947.580 |
| Lãi thu được từ công ty liên kết trả lại do giải thể | - | 5.444.640.000 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Đình Vũ | - | 5.444.640.000 |
| Lãi thu được từ công ty liên kết do hoàn trả vốn góp | 4.199.137.279 | - |
| Công ty TNHH Tiếp vận SITC - Đình Vũ | 4.199.137.279 | - |
| Nhận lại vật tư cho mượn | 1.975.800.000 | - |
| Công ty Cổ phần Căng Hải Phòng | 1.975.800.000 | - |
| Thu nhập của các thành viên trong Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác của Công ty: | 7.379.315.552 | 6.620.533.206 |
| Ông Vũ Tuấn Dương - Chủ tịch Hội đồng quản trị | 1.994.175.682 | 1.695.149.246 |
| Ông Nguyễn Tiến Dũng - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị | 320.000.000 | 320.000.000 |
| Ông Chu Minh Hoàng - Thành viên Hội đồng quản trị | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Ông Cao Văn Tĩnh - Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc | 2.295.762.809 | 2.000.282.623 |
| Ông Nguyễn Việt Hải - Thành viên Hội đồng quản trị | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Người quản lý và điều hành khác | 2.169.377.061 | 2.005.101.337 |
| Thu nhập của các thành viên trong Ban Kiểm soát | 620.000.000 | 620.000.000 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
33 . SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Yuan2
Lê Thị Hải Thành
Người lập
Đoàn Minh Trung
Kế toán trưởng
Cao Văn Tĩnh
Tổng Giám đốc
Hải Phòng, ngày 03 tháng 03 năm 2025