Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/DXG


ticker: DXG document_type: bctn year: 2024 page_count: 77 source: PaddleOCR-VL-1.6


Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2025

HCM City, April 18, 2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM

To: - State Securities Commission of Vietnam

  • Hochiminh Stock Exchange
  1. Tên tổ chức/Name of organization: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh/ Dat Xanh Group Joint Stock Company
  • Mã chứng khoán/ Stock code: DXG
  • Địa chỉ/Address: Số 2W Ung văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh/No. 2W Ung Van Khiem Street, Ward 25, Binh Thanh District, HCM City
  • Điện thoại liên hệ/Tel.: 028 62 52 52 52
  • E-mail: ir@datxanh.com.vn
  1. Nội dung công bố thông tin/Contents of disclosure:

Báo cáo thường niên năm 2024.

Annual Report 2024.

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày ..18../ 04/2025 tại đường dẫn https://ir.datxanh.vn /This information was published on the company's website on April 18... 2025, as in the link https://ir.datxanh.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

Noi nhân/ Recipients:

  • SSC, HOSE;.
  • Luru Archived: VT, TC.

NGUỒI DUỐC ỦY QUYỀN CBTT

Person authorized to disclose information



CÔNG TY

C PH N

T P OẢN

TXANH

— CHU KÝ MỚI — VẬN MỆNH MỐI BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

MỤC LỤC

THÔNG ĐIỆP TỪ NHÀ SÁNG LẬP, CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG CHIẾN LƯỢC

01 GIÓI THIỆU DXG

Thông tin chung Tấm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi Quá trình hình thành và phát triển Lĩnh vực và địa bàn hoạt động Mô hình Tổ chức quản lý và hoạt động

02 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

03 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Chiến lược quản trị rủi ro 52 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 56 Đánh giá kết quả điều hành của Ban điều hành trong năm 2024 60 Chỉ đạo kế hoạch 2025 62

Tình hình vĩ mô và thị trường 30 bất động sản năm 2024 Thị trường bất động sản 36 Việt Nam 2024-2025 Kết quả hoạt động kinh doanh Tập đoàn năm 2024



04 QUẢN TRÍ CÔNG TY

Cơ cấu cổ đông và cổ phiếu 66 Hội đồng quản trị (HĐQT) 70 Ủy ban Kiểm toán (UBKT)

05 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Các Mục tiêu Phát triển Bến vững (SDGs) tại Tập Đoàn Đất Xanh Nguyên tắc phát triển bến vững 82 Phương thức tiếp cận, ghi nhận ý kiến phản hồi của các bên liên quan Quản trị Bến vững theo Thế điểm Quản trị Châu Á 85 Vai trò và trách nhiệm của các cấp quản lý trong triển khai phát triển bến vững

06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024

Thông tin chung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Phụ lục 1 - Danh sách công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024



Kính thừa Quý Cổ đông, Quý

Khách hàng và Đối tác!

Đầu tiên, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành đến Quý cổ đông, Quý đối tác cùng Quý khách hàng đã tín nhiệm và đồng hành cùng Tập đoàn Đất Xanh trong suốt thời gian vừa qua. Năm 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng của Tập đoàn Đất Xanh trước mọi biến động của thị trường. Với kết quả kinh doanh ấn tượng, Đất Xanh không chỉ hoàn thành xuất sắc các mục tiêu chiến lược, khẳng định bản lĩnh và sức mạnh mà còn thành công tạo dựng nền tầng vững chắc để Tập đoàn bút phá trong chu kỳ phát triển mới.

Thưa quý vị!


Năm vừa qua, Tập đoàn đã ghi lại nhiều dấu ấn nổi bật trên thị trường khi tiếp tục bàn giao sản phẩm và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thuộc dự án Opal Skyline (Thuận An, Bình Dương) đến khách hàng; đấy mạnh thi công đại dự án Khu đô thị thương mại giải trí Gem Sky World (Long Thành, Đồng Nai). Song song đó, hoàn thiện pháp lý các dự án trọng điểm quy mô lớn, chuẩn bị nguồn sản phẩm tại các khu vực đồng dân cư như TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, là tiến để cho các kế hoạch kinh doanh của Tập đoàn Đất Xanh trong trung và dài hạn.

Bước sang năm 2025, Tập đoàn Đất Xanh sẽ tiếp tục tập dùng những thành tựu đã đạt được, tạo động lực sẵn sàng cho Chu kỳ mới - Vận mệnh mới, mở ra một kỷ nguyên bút phá của Tập đoàn Đất Xanh.


Theo đó, công ty sẽ tiếp tục tập trung vào hai mảng ngành kinh doanh cốt lõi là phát triển dự án và dịch vụ bất động sản. Năm 2025, Đất Xanh sẽ giới thiệu đến thị trường những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ở thực thuộc phân khúc trung và cao cấp nhằm phục vụ nguồn cấu cao tại các thị trường lớn và kiến tạo không gian sống đằng cấp, cộng đồng văn minh, hiện đại. Đối với mảng dịch vụ, Đất Xanh sẽ áp dụng công nghệ hiện đại, đổi mới sáng tạo, xây dựng hệ sinh thái dịch vụ bất động sản toàn diện, vượt trội, hướng đến mục tiêu mở rộng thị phấn và giữ vững vị thế tiến phong trong lĩnh vực ngành. Để hiện thực hóa những mục tiêu này, Đất Xanh sẽ tập trung vào ba trụ cột chiến lược: hoàn thiện nền tảng công nghệ quản trị, phát triển nguồn nhân lực tinh hoa và xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc riêng.

Theo đó, việc triển khai hệ thống ERP không chỉ là công cụ quản trị mà còn là vũ khí sắc bên giúp Đất Xanh tăng tốc và tối ưu hiệu quả trong giai đoạn phát triển mới. Tuy nhiên, công nghệ chỉ là nền tăng, con người mới là yếu tố quan trọng để vận hành và tối ưu hóa mọi bước tiến mới trong thời đại 4.0. Năm 2025, Đất Xanh sẽ tập trung đẩy mạnh công tác đào tạo, xây dựng đội ngũ nhân sự bản lĩnh, tài năng, luôn sẵn sàng đón đầu mọi thủ thách để thích ứng với dòng chảy công nghệ cũng như sự phát triển của thị trường, không ngừng cải thiện hiệu suất làm việc.


Vận hội mới, cơ hội mới, duy chỉ có mục đích vấn không bao giờ thay đổi: tất cả nỗ lực của Đất Xanh đều vì sự phát triển bền vững của Tập đoàn, tiến tới xây dựng giá trị thịnh vượng chung cho Quý cổ đông, Quý khách hàng, Quý đối tác cùng toàn thể nhân viên và cộng đồng xã hội. Cảm ơn sự đồng hành, niềm tin vững chắc của Quý Cổ Đông và những nỗ lực phi thường của toàn thể cán bộ nhân viên.

Trân trọng,


01 THÔNG TIN CHUNG

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẶT XANH

Tên tiếng Anh: DATXANH GROUP JOINT STOCK COMPANY

Giấy CNDKDN số: 0303104343 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 23/11/2007, thay đổi lần thứ 29 ngày 28/03/2025

Địa chỉ: 2W Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Website: www.datxanh.vn

Quan hệ Nhà đầu tư: www.ir.datxanh.vn

Email: ir@datxanh.com.vn

Số điện thoại: 028.6252 5252 - 028.6285 3896

Vốn điều lệ ngày 28/02/2025 (): 8.725.974.690.000 VNĐ

Vốn chủ sở hữu 31/12/2024: 15.202.281.281.177 VND

() Công ty triển khai phương án phát hành cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu, đợt phát hành kết thúc ngày 28/02/2025. Ủy ban chứng khoán nhà nước xác nhận kết quả phát hành trong tháng 03/2025 vì vậy, sở lượng cổ phiếu mới phát hành chưa được ghi nhận tại Báo cáo tài chính kiểm toán thời điểm 31/12/2024.


Ngành nghề kinh doanh chính

Đầu tư phát triển bất động sản, Dịch vụ phân phối, môi giới bất động sản, Dịch vụ xây dựng,...

Địa bàn kinh doanh

Đối với mảng Đẩu tự phát triển Bất động sản, Tập đoàn Đất Xanh tập trung đấu tự tại TP. Hổ Chí Minh và các tỉnh, thành phố về tỉnh như Đống Nai, Bình Dương,... Ngoài ra, Tập đoàn Đất Xanh còn đấu tự phát triển dự án tại các địa phương có triển vọng phát triển cao như Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Hậu Giang, ...

Đối với mảng phân phối, môi giới Bất động sản: Tập đoàn tự hào là đơn vị hàng đầu và tiên phong trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm bất động sản với hệ thống phân phối vững mạnh và rộng khắp 63 tỉnh thành cả nước.


Thông tin niêm yết

Mã cổ phiếu: DXG

Sàn giao dịch: HOSE

Ngày niêm yết có hiệu lực: 14/12/2009

Số lượng cổ phiếu niêm yết: 872.597.469 cổ phiếu

Ngày chính thức giao dịch: 22/12/2009

Số lượng cổ phiếu lưu hành: 870.849.983 cổ phiếu

Giá trị vốn hóa tại 31/03/2025: 13.759.429.731.400 VND

Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Công ty Kiểm toán

Địa chỉ: 02 Hải Triệu, Phường Bến Nghệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Website: www.ey.com/vn/en/home/ey-vietnam

Điện thoại: 028 3915 7888



02

TÂM NHÌN SỬ MỆNH GIÁ TRÍ CỐT LỐI

GIÁ TRỊ CỐT LỐI:

Khát vọng;

Chính trực;

Chuyên nghiệp;

Nhân văn;

SỰ MỆNH:

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ ưu tiêu việt, nâng cao giá trị cuộc sống cho con người.

Trở thành tập đoàn kinh tế toàn cầu.

TÂM NHÌN:

Đa ngành nghề - Đa sở hữu Đa quốc gia.

TRIỆT LÝ XẪY DỰNG DOANH NGHIỆP:

Hiệu quả - Trường tôn - Ví đại



MỤC TIÊU - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGĂN HẠN 2025

Nếu 2024 là năm mà thị trường Bất động sản chỉ mới bắt đầu có những tính hiệu phục hồi khả quan thì 2025 được dự báo sẽ là năm hứa hẹn tăng trưởng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đấu tư, kinh doanh Bất động sản. Kỳ vọng tăng trưởng được thúc đẩy bởi các yếu tố tích cực sau:



Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ

Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP đạt trên 8% trong năm 2025, tạo nền tăng vững chắc cho sự phát triển của thị trường bất động sản.



Đầu tư công và phát triển hạ tầng

Việc đẩy mạnh các dự án hạt bằng giao thông và đô thị, với mức đấu tư công tương đương khoảng 7-8% GDP, sẽ nâng cao kết nối và thúc đẩy giá trị bất động sản tại các khu vực liên quan.



Hành lang pháp lý hoàn thiện

Việc ban hành và thực thi các luật mới như Luật Đất đai, Luật Kinh doanh Bất động sản và Luật Nhà ở đã tạo ra khung pháp lý rõ ràng, minh bạch hơn, thúc đẩy thị trường phát triển bền vững.



Ổn định kinh tế vĩ mô và chính sách tài chính linh hoạt



Việc kiểm soát lạm phát, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô cùng với chính sách tiền tệ linh hoạt và lãi suất cho vay hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người mua và nhà đấu tư bất động sản.

Nhu cầu nhà ở và bất động sản thương mại gia tăng

Kinh tế trên đà tăng trưởng tích cực và thu hút đẩu tư nước ngoài sẽ tiếp tục thúc đẩy nhu cầu về nhà ở, văn phòng và các dự án bất động sản thương mại, giúp giá trị bất động sản gia tăng và tạo ra lợi nhuận hấp dẫn cho nhà đẩu tư.



Phát triển bất động sản công nghiệp

Dòng vốn đấu tư nước ngoài tiếp tục đổ vào Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất, dẫn đến nhu cầu về bất động sản công nghiệp tăng cao, tạo động lực cho sự phát triển của thị trường.

Tổng hợp các yếu tố trên cho thấy, thị trường bắt động sản Việt Nam năm 2025 đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển mạnh mẽ và bến vững. Năm 2025, Tập đoàn Đất Xanh trong đặt mình trong “Chu kỳ mới” đón lấy “Vận mệnh mới”, Người Đất Xanh mang “Tinh thần mới - Tâm thế mới” sẵn sàng “Hành động mới”, chúng tôi đặt ra mục tiêu phát triển toàn diện cho năm 2025 xoay quanh các trực chính:




Phát triển dự án The Privé

  • Dự án chiến lược, mang tính biểu tượng

Đấy nhanh tiến độ triển khai dự án The Privé - một trong những dự án hiểm hoi và giá trị tại TP.HCM năm 2025.



Tối ưu hóa lợi nhuận, dự báo mang lại doanh thu và biên lợi nhuận cao, góp phần củng cố vị thế Đất Xanh trên thị trường bất động sản cao cấp.

Nâng tầm mảng

dịch vụ, khẳng định

vị thế số 1 thị trường


Ứng dụng công nghệ mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả hoạt động và trải nghiệm khách hàng.

Tham vọng chiếm lĩnh thị phần, xây dựng thương hiệu dịch vụ bất động sản hàng đầu, không có đối thủ tại Việt Nam.



Tăng trưởng tài chính và giá trị vốn hóa

Hoàn thành mục tiêu đạt vốn điều lệ hơn 10.000 tỷ VND và vốn hóa thị trường 25.000 tỷ VND vào cuối năm 2025.

Đảm bảo hiệu quả kinh doanh thông qua tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận bền vững và duy trì chính sách cổ tức hấp dẫn.



MỤC TIÊU - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐỀN NĂM 2035

Với hơn hai thập kỷ hình thành và phát triển, Tập đoàn Đất Xanh không ngừng khẳng định vị thế của mình trên thị trường bất động sản Việt Nam, hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế đa ngành, đa sở hữu và đa quốc gia.

Tập đoàn với định hướng đa ngành nghề, đa dạng hóa các lĩnh vực hoạt động trên cơ sở khai thác thế mạnh, tận dụng các mảng hoạt động cốt lõi hiện có, làm bản đập để xâm nhập vào thị trường mới ngoài Bất động sản.

Lấn sân sang lĩnh vực kinh doanh khác tạo ra sự đa dạng và tăng cường tỷ trọng doanh thu, nâng cao chất lượng lợi nhuận. Thay đổi tư duy tử phát triển sản phẩm đơn lẻ sang xây dựng hệ sinh thái toàn diện, khép kín để tăng cường khả năng phục vụ khách hàng hiện hữu và khai thác các lĩnh vực tăng trưởng có sự cộng hưởng với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại.

Hài hoà từ những mục tiêu trên, Tập đoàn sẽ tăng trưởng mạnh mẽ để đạt vốn hóa 10 tỷ USD vào năm 2035.

03

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2003

Ngày 13/11/2003,

Công ty TNHH Dịch vụ và

Xây dựng Địa ốc Đất Xanh được

thành lập

Vốn điều lệ 0,8 tỷ đồng

và 10 nhân viên

2004-2006

Khai sinh mô hình “Siêu thị chung

cư” và giới thiệu phương thức bán

hàng tập trung



2007

Chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần -

Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh.

Mở rộng sang lĩnh vực đầu tư.



2008

Đánh dấu việc trở thành Nhà phát triển dự án với Sunview 1-2, Phú Gia Hưng



2009

Đất Xanh được niêm yết, trở thành công ty đại chúng

Mã chủng khoán DXG

Thành lập Đất Xanh Miền Nam

Khởi nghiệp



2010 - 2012

Trở thành công ty BDS có hệ thống phân phối lớn mạnh nhất Việt Nam.

Thành lập Đất Xanh Miền Bắc Đất Xanh Miền Trung Dat Xanh Services.

Mở rộng lĩnh vực hoạt động sang lĩnh vực Đầu tư, Tài chính



Đại chúng

2013 - 2014

Công bổ dự án Sunview Town

Thành lập liên minh G5 lớn

mạnh nhất miền Bắc

Thay đổi nhận diện thương hiệu



DATXANH GROUP



2015 - 2016

Công bổ loạt dự án Lux City, Opal Riverside, Opal Garden




2017

Công bổ dự án Lux Garden



2018

Chuyển đổi thành Công ty cổ phần Tập đoàn Đất Xanh.

Thành lập Đất Xanh Miền Tây

Khai trương tòa nhà trụ sở Tập đoàn 2W Ung Văn Khiêm, Bình Thạnh, TP.HCM



2019

Công bổ dự án Opal Boulevard



2020

Công bổ loạt dự án trọng điểm

St. Moritz, Opal Skyline, Gem

Sky World



2021

Tổng tài sản 1 tỷ USD

Niêm yết Dat Xanh Services,

mã chứng khoán DXS

2022




Hoàn thiện chiến lược 10 năm đa dạng ngành nghề hoạt động

Tiến hành chuyển đổi số toàn diện



2023

Hoàn thiện hệ sinh thái dịch vụ BDS

Kỷ niệm 20 năm thành lập Tập đoàn Đất Xanh



2024

Hoàn thiện điều kiện pháp lý các dự án & chuẩn bị cho chu kỳ phát triển mới

2025

Khởi đấu & chào đón Vận hội mới với 16 dự án - 52.000 sản phẩm đủ điều kiện, sẵn sàng tung ra thị trường giai đoạn 2025 - 2030. Công bố dự án THE PRIVÉ




Kỷ nguyên bút phá và vươn mình

04 LỆNH VỰC VÀ ĐIỆA BÀN HOẠT ĐỘNG

Định hướng chiến lược dài hạn 2025 - 2035, Tập đoàn Đất Xanh hoạt động đấu tư và kinh doanh trên 5 mảng trụ cột chiến lược, tử nền tảng lựa chọn Bất động sản là ngành nghề kinh doanh cốt lõi.

Mạng lưới công ty con cả nước:

Tính đến 31/12/2024, cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Đất Xanh bao gồm 8 công ty con trực tiếp và 74 công ty con gián tiếp (xem phụ lục danh sách công ty con phẩn VI - Báo cáo tài chính)

NHÓM NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỐT LỐI

MẢNG PHÁT TRIỂN BẮT ĐỘNG SẢN

• Phát triển BDS Nhà ở



• Phát triển BDS Thương mại

MẢNG DỊCH VỤ BẮT ĐỘNG SẢN

  • Dịch vụ Phát triển dự án
  • Dịch vụ Môi giới
  • Dịch vụ Hệ sinh thái BDS



NHÓM NGÀNH TIẾP TỰC PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

MĂNG XẤY DỰNG

Xây dựng Dân dụng

Xây dựng Hạ tầng

Xây dựng Khu

công nghiệp



MĂNG ĐẦU TỬ

Đầu tư Mở rộng quy mô ngành BDS

Đầu tư Tài chính

Giải pháp đầu tư BDS cho nhà đầu tư trong và ngoài nước



MẢNG CÔNG NGHỆ

Công nghệ Tài chính

Công nghệ BDS




HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Giới thiệu nhân sự Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán và Ban điều hành Tập đoàn Đất Xanh.

Cơ cấu Hội đồng quản trị công ty gồm 05 thành viên: Chủ tịch Hội đồng quản trị, 01 Thành viên độc lập Hội đồng quản trị, 01 Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành và 02 Thành viên Hội đồng quản trị điều hành.

Thành viên Hội đồng quản trị được phân công, phân nhiệm rõ ràng, phụ trách quản trị, định hướng mảng hoạt động phù hợp với chuyên môn và kinh nghiệm quản trị của mình. Hầu hết các thành viên hội đồng quản trị đều gắn bó với công ty từ những ngày đầu thành lập Tập đoàn, với năng lực chuyên môn và kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực Bất động sản, bản lĩnh kiên cường của từng thành viên được rèn giữa qua nhiều chu kỳ biến động của thị trường.

Trong bối cảnh sự suy thoái của nền kinh tế thế giới đang ảnh hưởng rõ nét đến nền kinh tế trong nước, đặc biệt ngành Bất động sản trong ngắn hạn cần vượt qua vô vàn thách thức từ biến động lãi suất, khó khăn trong huy động vốn, tình trạng thiếu nguồn cung, kém thanh khoản trên toàn thị trường Bất động sản,... Hội đồng quản trị vẫn luôn kiên tâm, đoàn kết phát huy năng lực bản lĩnh, chung tay đưa Tập đoàn vững bước tương lai.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ông Lương Ngọc Huy Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ông Lương Ngọc Huy, sinh năm 1970 tại Hưng Yên, là gương mặt sáng giá, được tin tưởng giao trọng trách Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn Đất Xanh - một trong những tập đoàn bất động sản hàng đầu Việt Nam.

Trước khi đồng hành cùng Đất Xanh, Ông Lương Ngọc Huy đã có hơn 25 năm công tác tại Trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh, đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng. Tháng 9/2023, Ông Lương Ngọc Huy chính thức gia nhập Tập đoàn Đất Xanh - nơi hội tụ những khát vọng lớn.

Tháng 7 năm 2024, đánh dấu cột mốc quan trọng khi Ông được tín nhiệm bầu làm Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Đất Xanh, kế nhiệm Ông Lương Trí Thìn - Nhà sáng lập Tập đoàn

Trên cương vị mới, Ông Lương Ngọc Huy mang trong mình khát vọng đưa Đất Xanh bước vào kỷ nguyên phát triển bút phá. Với tinh thần đổi mới, tầm nhìn chiến lược và khả năng quản trị xuất sắc, Ông cam kết sẽ tiếp tục phát huy những giá trị cốt lõi, đồng thời mở ra chu kỳ tăng trưởng mới, giúp Đất Xanh chinh phục những đỉnh cao mới trên hành trình vươn tầm quốc tế.

Ông Lương Trí Thìn Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Chủ tịch Hội đồng Chiến lược

Năm 2003, Ông sáng lập nên Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh, tiền thân của Tập đoàn Đất Xanh ngày nay.

Với hơn 25 năm kinh nghiệm quản trị cùng những quyết định táo bạo, tâm nhìn xa và nắm bắt cơ hội kinh doanh, Ông đã xây dựng nên thương hiệu Đất Xanh trở thành một thương hiệu bất động sản uy tín và lớn mạnh. Trong suốt hơn 20 năm qua, Ông là người chịu trách nhiệm về định hướng tâm nhìn, quản trị chiến lược cũng như trực tiếp chỉ đạo, đưa Tập đoàn Đất Xanh lần lượt vượt qua những sóng gió của thị trường và gặt hái nhiều thành công.

Được đánh giá là chuyên gia am hiểu và nhạy bén với thị trường tài chính và bất động sản, Ông Lương Trí Thìn không chỉ là một nhà quản trị giới, có tầm nhìn chiến lược, mà còn là biểu tượng của niềm đảm mê công việc, của hoài bão lớn và ý chí kiên cường, quyết tâm không ngừng nghỉ.



Ông Bùi Ngọc Đức Thành viên Hội đồng quản trị, kiêm Tổng Giám đốc

Ông tốt nghiệp ngành kỹ sư xây dựng của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM, tốt nghiệp thạc sỹ (MBA) tại Trường Đại học Mở Malaysia.

Ông có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, xây dựng các dự án quy mô lớn. Ông từng quản lý và tham gia phát triển nhiều dự án có quy mô lớn, được phát triển bởi các tập đoàn quốc tế lớn tại Singapore, Úc, Hàn Quốc, Indonesia.

Trong quá trình làm việc tại Tập đoàn Đất Xanh, Ông Bùi Ngọc Đức đã có nhiều đóng góp quan trọng cho Đất Xanh trong việc triển khai các mục tiêu trọng tâm của công ty, góp phần phát triển thương hiệu Đất Xanh trong lĩnh vực phát triển dự án.

Ông Hà Đức Hiếu Thành viên Hội đồng quản trị

Năm 2021, Ông Bùi Ngọc Đức đảm nhiệm thêm vị trí Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đấu tự Kinh doanh Bất động sản Hà An, phụ trách mảng ngành Phát triển Bất động sản của Tập đoàn.

Ông Hà Đức Hiếu là Thạc sĩ ngành Tài chính ngân hàng, có gần 18 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán. Gắn bó với Đất Xanh từ những ngày đấu, Ông đã đảm nhận nhiều chức vụ quan trọng tại Tập đoàn Đất Xanh: Phó Giám đốc Tài chính, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Tài chính cắp cao và Phó Tổng Giám đốc Tài chính.




Tham gia Hội đồng quản trị DGX từ năm 2021, phụ trách kết nối khối Đầu tư và khối Tài chính để Tập đoàn Đất Xanh có thể nắm bắt được nhiều cơ hội đầu tư mới, nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Ông Nguyễn Phạm Anh Tài

Thành viên Hội đồng quản trị độc lập; Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán

Ông Nguyễn Phạm Anh Tài được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị Tập đoàn Đất Xanh từ năm 2022. Với bằng cấp chuyên môn là Thạc sỹ Kế Toán Kiểm Toán, hiện Ông đang là Thành viên độc lập Hội đồng quản trị kiểm Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán của Tập đoàn Đất Xanh.

Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kiểm toán, Tài chính và phát triển Bất động sản, Ông Nguyễn Phạm Anh Tài là mảnh ghép hoàn thiện các chức năng hoạt động của HĐQT Tập đoàn, hướng đến hoạt động quản trị công ty luôn minh bạch, hiệu quả, cân bằng giữa lợi ích cổ đồng và các bên liên quan khác, hướng đến sự phát triển bên vững của Tập đoàn.

ÚY BAN KIỂM TOÁN

Với vai trò là tuyến phòng thủ cuối cùng trong mô hình Quản trị rủi ro 03 tuyến phòng thủ, Ủy ban Kiểm toán là “cánh tay nối dài” của Hội đồng quản trị, thực hiện chức năng chủ yếu là đảm bảo tính độc lập của kiểm toán trong phạm vi Công ty, hỗ trợ đặc lực cho Hội đồng quản trị trong việc lựa chọn và đảm bảo chất lượng kiểm toán, đảm bảo thông tin tài chính tin cậy được gửi đến tay cổ đông.

Ủy Ban kiểm toán DXG hiện có 02 thành viên, trong đó Ông Nguyễn Phạm Anh Tài - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị đảm nhiệm vai trò Chủ tịch và Ông Hà Đức Hiếu - Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành tham gia với vai trò thành viên Ủy ban. Các Thành viên Ủy ban kiểm toán đều là những người có chuyên môn cao, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực Tài chính, đã thể hiện vai trò không thể thay thế trong việc hỗ trợ Hội đồng quản trị thực hiện công tác kiểm soát tính minh bạch trong hoạt động Tài chính của công ty.



Ông Nguyễn Phạm Anh Tài

Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán

Ông Hà Đức Hiếu

Thành viên Ủy Ban kiểm toán

Ông Nguyễn Phạm Anh Tài được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị Tập đoàn Đất Xanh từ năm 2022. Với bằng cấp chuyên môn là Thạc sỹ Kế toán Kiểm toán, hiện Ông đang là Thành viên độc lập Hội đồng quản trị kiểm Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán của Tập đoàn Đất Xanh.

Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kiểm toán, Tài chính và Phát triển Bất động sản, Ông Nguyễn Phạm Anh Tài là mảnh ghép hoàn thiện các chức năng hoạt động của Hội đồng quản trị Tập đoàn, hướng đến hoạt động quản trị công ty luôn minh bạch, hiệu quả, cân bằng giữa lợi ích cổ đông và các bên liên quan khác, hướng đến sự phát triển bền vững của Tập đoàn.

Ông Hà Đức Hiếu là Thạc sĩ ngành Tài chính ngân hàng, có gần 18 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán. Gắn bó với Đất Xanh từ những ngày đầu, Ông đã đảm nhận nhiều chức vụ quan trọng tại Tập đoàn Đất Xanh: Phó Giám đốc Tài chính, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Tài chính cắp cao và Phó Tổng Giám đốc Tài chính.




Tham gia Hội đồng quản trị DXG từ năm 2021, phụ trách kết nối khối Đầu tư và khối Tài chính để Tập đoàn Đất Xanh có thể nắm bắt được nhiều cơ hội đầu tư mới, nhanh chóng và hiệu quả hơn.

BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY

Ông Bùi Ngọc Đức

Tổng Giám đốc



Ông Lương Ngọc Huy

Phó Tổng Giám đốc



Ông Nguyễn Trường Sơn

Phó Tổng Giám đốc

Trong quá trình làm việc tại Tập đoàn Đất Xanh, Ông Bùi Ngọc Đức đã có nhiều đóng góp quan trọng cho Đất Xanh trong việc triển khai các mục tiêu trọng tâm của công ty, góp phần phát triển thương hiệu Đất Xanh trong lĩnh vực phát triển dự án.

Ông tốt nghiệp ngành kỹ sư xây dựng của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM, tốt nghiệp thạc sỹ (MBA) tại Trường Đại học Mở Malaysia.

Ông có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, xây dựng các dự án quy mô lớn. Ông từng quản lý và tham gia phát triển nhiều dự án có quy mô lớn, được phát triển bởi các tập đoàn quốc tế lớn tại Singapore, Úc, Hàn Quốc, Indonesia.

Năm 2021, Ông Bùi Ngọc Đức đảm nhiệm thêm vị trí Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Hà An, phụ trách mảng ngành Phát triển Bất động sản của Tập đoàn.



Bà Bùi Thanh Thảo

Kế Toán trưởng

Ông Lương Ngọc Huy, sinh năm 1970 tại Hưng Yên, là gương mặt sáng giá, được tin tưởng giao trọng trách Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn Đất Xanh - một trong những tập đoàn bất động sản hàng đầu Việt Nam.

Ông Lê Đặng Quốc Hùng

Giám đốc Tài Chính



Trước khi đồng hành cùng Đất Xanh, Ông Lương Ngọc Huy đã có hơn 25 năm công tác tại Trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh, đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng. Tháng 9/2023, Ông Lương Ngọc Huy chính thức gia nhập Tập đoàn Đất Xanh - nơi hội tụ những khát vọng lớn.

Tháng 7 năm 2024, đánh dấu cột mốc quan trọng khi Ông được tín nhiệm bầu làm Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Đất Xanh, kế nhiệm Ông Lương Trí Thìn - người sáng lập tập đoàn.



Trên cương vị mới, Ông Lương Ngọc Huy mang trong mình khát vọng đưa Đất Xanh bước vào kỷ nguyên phát triển bút phá. Với tinh thần đổi mới, tầm nhìn chiến lược và khả năng quản trị xuất sắc, Ông cam kết sẽ tiếp tục phát huy những giá trị cốt lõi, đồng thời mở ra chu kỳ tăng trưởng mới, giúp Đất Xanh chính phục những định cao mới trên hành trình vươn tầm quốc tế.

Bà Đỗ Thị Thái

Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Trường Sơn tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh trưởng Đại học Thương mại Hà Nội và MBA trưởng Maastricht Hà Lan. Ông đã có hơn 16 năm kinh nghiệm thực tế về phân tích, thẩm định và đấu tư phát triển dự án bất động sản. Ông gia nhập Đất Xanh từ năm 2011 và đã đảm nhiệm nhiều vị trí quản lý khác nhau. Hiện tại, Ông Sơn đang đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc phụ trách mạng Dịch vụ bất động sản.

Năm 2021, với vai trò được bổ nhiệm mới là Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phấn Dịch vụ Bất động sản Đất Xanh (DXS) sau nhiều năm điều hành DXS với vai trò Tổng Giám đốc. Với kinh nghiệm tích lũy, am hiểu về bất động sản, bề dày kinh nghiệm quản trị điều hành cũng như thấu hiểu tấm nhìn, chiến lược của DXS, Ông được ký vọng sẽ kể thừa nền tàng mà DXS đã gây dựng, cùng với đội ngũ hiện tại tiếp tục phát huy lợi thế, khẳng định vững chắc vị trí số 1 Việt Nam về dịch vụ bất động sản.

Bà Đỗ Thị Thái đã đồng hành cùng Đất Xanh từ năm 2004 và đảm nhiệm vị trí Kế toán Trưởng, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động kế toán của Công ty và các thành viên trong Tập đoàn.

Với trình độ chuyên môn cao, tinh thần trách nhiệm và hơn 16 năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kế toán, Bà đã tích cực cổng hiến không một mối góp phần xây dựng bộ máy kế toán của Tập đoàn ngày càng vững mạnh, phục vụ tốt cho công tác quản trị, công bố thông tin và báo cáo với các cơ quan nhà nước. Ông Lê Đặng Quốc Hùng có trình độ chuyên môn Thạc sỹ Tài chính và hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài Chính - Ngân hàng.


Ông gia nhập Tập đoàn Đất Xanh từ năm 2010 và đã đảm nhiệm nhiều vị trí quản lý khác nhau thuộc Khối Tài chính, tập trung vào mảng huy động vốn của Tập đoàn. Tháng 05/2023, Ông được bổ nhiệm vào vị trí Giám đốc Tài chính, với trọng trách tối ưu hệ thống tài chính Tập đoàn, đảm bảo nguồn lực và cấu trúc tài chính của Tập đoàn khỏe mạnh, bến vững, sẵn sàng cho mọi cơ hội đầu tư trong tương lai.

Bà Bùi Thanh Thảo tốt nghiệp ngành Tài chính, có hơn 15 năm làm việc trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.


Với năng lực và trình độ chuyên môn cao, Bà có nhiệm vụ tổ chức điều hành bộ máy kế toán, thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính chính xác, kịp thời và luôn tuân thủ quy định pháp luật.

II. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

794 135 51 5 39511

4566 22 156 4461

ABM Z RO OLV KK LMJL

TÌNH HÌNH VỖ MÔ VÀ THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN NĂM 2024

BỚC TRANH KINH TẾ VĨ MÔ NĂM 2024

Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn phục hồi mạnh mẽ và toàn diện của nền kinh tế Việt Nam, với nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội vượt kỳ vọng, bất chấp bối cảnh thể giới vấn còn nhiều bất ổn địa chính trị, suy thoái cục bộ và xu hướng bảo hộ gia tăng.

GDP tăng

7,09%

Tăng trưởng kinh tế vượt mục tiêu, khẳng định nền tăng vĩ mô ởn định. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2024 ước tính tăng 7,09%, vượt xa mức mục tiêu 6,5% được Quốc hội thông qua, tiếp nối đã hồi phục từ năm trước. Đây là mức tăng trưởng năm trong nhóm cao hàng đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương, phần ánh sự linh hoạt trong điều hành vĩ mô, khả năng thích ứng nhanh và độ mở lớn của nền kinh tế.


Tổng quy mô

GDP đạt

476,3ᵗʰ USD

Tổng quy mô GDP danh nghĩa đạt khoảng 476,3 tỷ USD, trong khi GDP bình quân đấu người đạt 4.700 USD, tiệm cận ngưỡng các quốc gia có thu nhập trung bình cao. Mức cải thiện này không chỉ cứng có vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu, mà còn tạo dự địa thức đẩy tiêu dùng nội địa và mở rộng không gian thị trường.


Chỉ số giá tiêu dùng năm 3,45%

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2024 tăng 3,45%, nằm dưới ngưỡng kiểm soát 4% do Chính phủ để ra, bắt chấp áp lực giá cả từ bên ngoài. Kết quả này phần ánh sự phối hợp nhịp nhàng giữa chính sách tiến tệ thần trọng nhưng linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước và chính sách tài khóa chủ động, mở rộng có chọn lọc của Chính phủ.


Tỷ giá VND/USD được duy trì ở mức ổn định trong biên độ hợp lý, vừa hỗ trợ xuất khẩu, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đấu tư và ổn định tâm lý thị trường, góp phần nâng cao sức hấp dẫn của Việt Nam trong mất nhà đầu tư quốc tế.






Năm 2024 ghi nhận mức giải ngân vốn FDI cao nhất từ trước đến nay, đạt 25,35 tỷ USD, cho thấy Việt Nam tiếp tục là điểm đến chiến lược trong quá trình dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu. Nhiều tập đoàn đã quốc gia mở rộng đầu tư, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, năng lượng tái tạo và logistics hiện đại.



Bên cạnh đó, tổng vốn đấu tư toàn xã hội ước đạt 3.692,1 nghìn tư đồng, tăng 7,5% so với cùng kỳ, với điểm nhấn là tiến độ giải ngân đấu tư công được cải thiện rõ rệt, tập trung vào các dự án hạ tầng trọng điểm như cao tốc Bắc - Nam, vành đai đô thị, sân bay quốc tế, từ đó tạo hiệu ứng lan tỏa sang khu vực tự nhân và kích thích tổng cấu nội địa.

Chính phủ tiếp tục triển khai các cải cách hành chính quy mô lớn, bao gồm tinh gọn bộ máy, tái cấu trúc cơ quan trung ương, nhằm nâng cao hiệu quả điều hành và cải thiện môi trường đấu tư, tạo thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và phát triển thị trường.

CHÍNH SÁCH TIẾN TỆ

NHNN tiếp tục duy trì chính sách tiến tệ thận trọng nhưng linh hoạt, điều chỉnh lãi suất điều hành phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng và kiểm soát lạm phát.

GIẢI NGÂN ĐẦU TỬ CÔNG

Chính phủ đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, tập trung vào các công trình hạ tầng trọng điểm, tạo hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy khu vực tự nhân. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2024 ước đạt 3.692,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm 2023.

CẢI CÁCH THỂ CHẾ VÀ HÀNH CHÍNH

Năm 2024 ghi nhận những bước tiến quan trọng trong cải cách hành chính và tài cấu trúc bộ máy nhà nước. Việc tính gọn các cơ quan trung ương, bao gồm sáp nhập, cắt giảm đầu mối và tổ chức lại bộ máy truyền thông công lập, được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả điều hành và cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh.






TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN NĂM 2024

Sự ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là kiểm soát lạm phát, tỷ giá ổn định và lãi suất giảm đã giúp giảm chi phí vốn, tạo điều kiện cho cả nhà đầu tư và người mua nhà tiếp cận thị trường dễ dàng hơn.

Lãi suất cho vay hạ nhiệt đã góp phần khơi thông thanh khoản, đặc biệt ở phần khúc bất động sản trung cấp và nhà ở xã hội - nơi có nhu cầu thực lớn.

Việc giải ngân đấu tư công tập trung vào hạ tầng đã thúc đẩy thị trường bất động sản tại các vùng ven đô, các khu kinh tế trọng điểm và các tỉnh thành hướng lợi từ các dự án giao thông lớn. Đồng thời, dòng vốn FDI tăng cao cũng kéo theo nhu cầu phát triển bất động sản công nghiệp và bất động sản dịch vụ gia tăng rõ nét.

Tuy nhiên, thị trường vẫn còn chịu áp lực nhất định từ nguồn cung hạn chế, do các quy định pháp lý ngày càng siết chặt, đặc biệt sau khi Luật Đất đai và Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi được thông qua những chưa có thời gian hiệu lực đẩy đủ.

TRIỂN VỘNG KINH TẾ VIỆT NAM 2025

Bước sang năm 2025, nền kinh tế Việt Nam dự báo tiếp tục đối mặt với những thách thức trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều bất định. Tuy nhiên, với nền tảng vĩ mô ở nền định, Việt Nam vẫn được kỳ vọng giữ vững đà tăng trưởng.

MỤC TIỀU TẶNG TRƯỜNG

Quốc hội đã thông qua mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2025 ở mức 8% trở lên tương đương quy mô GDP năm 2025 đạt mốc 500 triệu USD; chỉ số CPI được kiểm soát ở mức 4,5-5%, trong đó tập trung đẩy mạnh cải cách thể chế, nâng cao năng lực nội tại và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

ĐẦU TỬ CÔNG VÀ FDI

Năm 2025, đầu tư công và FDI tiếp tục là hai động lực tăng trưởng then chốt của nền kinh tế Việt Nam. Trong đó, đầu tư công động vai trò dẫn đất, tạo lực đẩy cho tổng cấu và mở rộng không gian phát triển thông qua hàng loạt dự án hạ tầng trọng điểm.

lại khu vực pnia Nam, các con trinn như dương Vann dai 2 TP.HCM, cấu Nguyễn Khoái, cải tạo rạch Xuyên Tâm, và các tuyến cao tốc kết nối Cảng hàng không quốc tế Long Thành đang được đẩy nhanh tiến độ, giúp tăng tính liên kết vùng, kích hoạt chuỗi đô thị - công nghiệp về tinh, đồng thời tạo nên tầng phát triển cho các ngành sản xuất và dịch vụ liên quan.

Song song đó, FDI tiếp tục duy trì đã tăng trưởng mạnh, nhờ xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu và chính sách thu hút đấu tư ổn định. Dòng vốn ngoại tập trung vào sản xuất công nghệ cao, năng lượng sạch và bất động sản công nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

KINH TẾ SỐ VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ MỚI

Kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn và thương mại điện tử được xác định là động lực tăng trưởng mới và đã được lồng ghép vào các chương trình hành động của Chính phủ.

HỢP TÁC QUỐC TẾ

Việt Nam tiếp tục khẳng định vai trò trong chuỗi cung ứng toàn cầu, tích cực triển khai các cam kết thương mại tự do và đẩy mạnh hợp tác chiến lược với các nền kinh tế lớn. Đây là nền tảng để tăng cường xuất khẩu, thu hút đầu tự và nâng cao vị thế quốc tế.

Với định hướng điều hành linh hoạt, chiến lược phát triển đồng bộ và sự đồng thuận cao giữa Chính phủ, doanh nghiệp và người dân, kinh tế Việt Nam năm 2025 kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì ổn định và phát triển bền vững.

TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN NĂM 2025

Triển vọng tăng trưởng mạnh mẽ, cùng với quy mô kinh tế mở rộng, sẽ góp phần gia tăng nhu cầu nhà ở, văn phòng, thương mại và công nghiệp. Sự trở lại của niềm tin thị trường cùng các yếu tố vĩ mô ở định sẽ là cú hích mạnh mẽ cho thị trường bất động sản phục hồi toàn diện.

Các dự án hạ tầng lớn được triển khai sẽ tiếp tục mở rộng không gian phát triển đô thị và gia tăng giá trị bất động sản tại các khu vực về tinh. Bên cạnh đó, các chính sách pháp lý đi vào thực thi (sau khi Luật Đất đai, Luật Kinh doanh BĐS sửa đổi có hiệu lực) kỳ vọng sẽ chuẩn hóa và mình bạch hóa quy trình đầu tư, mở ra chu kỳ phát triển mới bền vững và lành mạnh hơn cho thị trường bất động sản.

THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN 2024 - 2025

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG NĂM 2024 GIẢI ĐOẠN "CHUYẾN MÌNH"

Năm 2024 đánh dấu bước ngoặt quan trọng đối với thị trường bất động sản Việt Nam, khi thị trường chính thức rời khỏi vùng đáy và bước vào giai đoạn tích lũy, phục hồi. Tăng trưởng kinh tế tích cực, chính sách lãi suất thấp, hoạt động giải ngân đấu tự công mạnh mẽ, cùng với việc hàng loạt văn bản pháp luật quan trọng chính thức có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (gồm Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh BĐS 2023, Luật Các tổ chức tín dụng 2024) đã tạo nên tăng pháp lý minh bạch, vững chắc hơn cho thị trường.

Nguồn cung sơ cấp mới tăng mạnh, đạt hơn 53.200 sản phẩm, gấp 2,2 lần so với năm trước. Tỷ lệ hấp thụ toàn thị trường đạt 30-35%, tăng 125% so với năm 2023. Lượng giao dịch tăng gấp 2,5 lần, phần ánh sự cải thiện rõ rệt về niểm tin thị trường. Giá bán sơ cấp tăng ở hầu hết các phần khúc, với mức tăng cao nhất ghi nhận tại Hà Nội và các tỉnh lần cận (tăng 40-55%).




Cải cách hành chính và pháp lý tháo gỡ điểm nghên thủ tục dự án;



Tuy nhiên, đà phục hồi vẫn diễn ra theo hướng chọn lọc, tập trung vào các độ thị lớn và các dự án có pháp lý mình bạch, tiến độ rõ ràng.

TRIỂN VỘNG THỊ TRƯỜNG NĂM 2025 SẵN SÀNG BƯỚC VÀO CHU KỸ TẶNG TRƯỜNG MỚI

Bước sang năm 2025, thị trường bất động sản Việt Nam được dự báo sẽ phục hồi rõ nét hơn, nhờ môi trường vị mô ổn định, tăng trưởng GDP mục tiêu ở mức 8%, cùng với quyết tâm của Chính phủ trong tháo gỡ vướng mắc pháp lý và thúc đẩy nguồn cung.

Theo dự báo từ Viện Nghiên cứu Kinh tế - Tài chính - Bất động sản DXS (FERI), năm 2025 sẽ là thời điểm thị trường bước vào chu kỳ "trước bình minh", chuẩn bị cho một giai đoạn tăng trưởng bên vững. Các yếu tố thuận lợi bao gồm:


Pháp lý ổn định và đi vào thực thi: Các Luật mới bắt đầu phát huy hiệu lực thực tế, giúp khơi thông dòng vốn và đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án.

Nguồn cung mối dự kiến tăng 30-50%, với khoảng 43.300 sản phẩm, tập trung chủ yếu tại miền Nam, miền Bắc và các độ thị vệ tinh.

Tỷ lệ hấp thụ kỳ vọng đạt 35-45%, tùy theo kịch bản vĩ mô, lãi suất và niềm tin thị trường.

Giá bán sơ cấp dự kiến tiếp tục tăng 10-15%; giá thuê và giao dịch thứ cấp phục hồi ổn định, không còn tình trạng bán cắt lỗ.

Thị trường nhà ở cho thuê và bất động sản công nghiệp tiếp tục là điểm sáng, nhờ nhu cầu tăng cao từ dòng vốn FDI dịch chuyển khỏi Trung Quốc sang Việt Nam và xu hướng tiêu dùng mới của giới trẻ, lao động thành thị.

Cùng với sự gia tăng trong hoạt động marketing, mở bản và khôi phục lực lượng môi giới, thị trường BDS được đánh giá đã hoàn tất giai đoạn "phòng thủ" và đang chuyển sang giai đoạn "tấn công", sẵn sàng đón nhận làm sóng tăng trưởng mới từ năm 2025 trở đi.



O2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẬP ĐOÀN NĂM 2024

Năm 2024 đánh dấu giai đoạn chuyển mình của thị trường bất động sản Việt Nam sau hai năm suy giảm sâu. Nhờ nên tăng kinh tế vĩ mô ổn định, chính sách pháp lý được tháo gỡ đồng bộ, cùng mặt bằng lãi suất duy trì ở mức hợp lý, thị trường bắt đầu ghi nhận những tính hiệu phục hồi tích cực. Nhu cầu nhà ở thực gia tăng trở lại, tỷ lệ hấp thụ cải thiện rõ nét và nguồn cung có xu hướng mở rộng, đặc biệt tại các độ thị lớn và khu vực vùng ven được hướng lợi từ hệ thống hạ tầng đang phát triển mạnh.

Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Đất Xanh đã chủ động tái cấu trúc danh mục đầu tư, từng bước phục hồi hoạt động kinh doanh và chuẩn bị sẵn sàng cho một chu kỳ tăng trưởng mới.

ĐVT: Triệu đồng


Chỉ tiêu20202021202220232024
Tổng giá trị tài sản23.311.43328.254.06130.320.66628.786.44129.183.374
Vốn chủ sở hữu9.084.04113.381.47514.084.93214.186.36815.202.281
Doanh thu thuẩn2.890.65410.089.3855.511.7153.724.8264.795.471
Lợi nhuận thuần từ HĐKD-4.2092.522.117775.133437.362679.558
Lợi nhuận trước thuế26.8902.516.019767.818453.153730.246
Lợi nhuận sau thuế-174.0701.595.056533.707150.240453.428
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ (PATMI)-495.7451.157.260214.869171.983255.935

Năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Tập đoàn ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực, phần ánh hiệu quả của các chiến lược tái cấu trúc, tiết giảm chi phí và tập trung nguồn lực cho các dự án trọng điểm:

Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2024 đạt 29.183 tỷ đồng, tăng nhẹ 1,38% so với đầu năm.

Vốn chủ sở hữu đặt 15.202 tỷ đồng, tăng 7,16% so với cuối năm 2023, chiếm 52,09% tổng nguồn vốn, cho thấy Tập đoàn tiếp tục duy trì cơ cấu tài chính an toàn và ổn định.

Doanh thu thuần đặt 4.795 tỷ đồng, tăng 28,74% so với năm trước, nhờ tiến độ bán hàng được cải thiện và tỷ lệ hấp thụ tốt hơn ở một số dự án chủ lực.

Lợi nhuận sau thuế tăng gấp 3 lần, đạt 454 tỷ đồng, phản ánh khả năng phục hồi lợi nhuận bền vững trong điều kiện thị trường BDS dẫn hồi phục.

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ (PATMI) đạt gần 256 tỷ đồng, tăng 48,81% so với năm 2023.

Bên cạnh đó, tính đến cuối tháng 2/2025, vốn điều lệ của Tập đoàn đạt 8.726 tỷ đồng, tăng hơn 20% so với cùng kỳ năm trước. Việc gia tăng quy mô vốn cho thấy định hướng chiến lược của Ban lãnh đạo trong việc nâng cao năng lực tài chính, mở rộng quy mô đấu tư và chuẩn bị nguồn lực cho chu kỳ tăng trường mới.

CÓ CẤU DOANH THU CÁC NĂM

ĐVT: Triệu đồng


Chỉ tiêu20202021202220232024
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Bán căn hộ, đất nền385.28613,61%7.163.75671,42%2.792.81050.67%601,52916.15%3.319.16669,21%
Dịch vụ môi giới1.931.62366,82%2.541.28425,19%2.017.95136.61%2,819,38975.69%1.190.71724,83%
Xây dựng và Dịch vụ khác530.01018,34%275.8002.73%490.2368.89%95,1352.55%35,2060.73%
Dịch vụ quản lý, cho thuê và BDS đấu tư43,7351,51%108,5441.08%254,8214.62%208,7725.60%250,3835.22%
Doanh thu thuấn2.890.654100%10.089.385100%5,511,715100%3,724,825100%4.795.471100%

Sau năm 2023 đầy thách thức, thị trường bất động sản Việt Nam trong năm 2024 bắt đầu ghi nhận những tín hiệu phục hồi rõ nét, đặc biệt từ cuối Quý II. Mặt bằng lãi suất dần ổn định, các quy định pháp lý mới bắt đầu có hiệu lực và niềm tin thị trường có xu hướng cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể tham gia thị trường khôi phục hoạt động.

Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Đất Xanh đã chủ động cơ cấu lại danh mục đầu tư, tinh gọn bộ máy vận hành và tập trung nguồn lực vào các dự án trọng điểm. Các biện pháp này đã giúp Tập đoàn nâng cao hiệu quả hoạt động, từ đó cải thiện kết quả kinh doanh trong năm.

Doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 đạt 4.795 tỷ đồng, tăng 28,74% so với năm 2023 và hoàn thành 123% kế hoạch năm. Cơ cấu doanh thu ghi nhận những chuyển dịch đáng chú ý:

Doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản tiếp tục giữ vai trò động lực tăng trưởng chính, đạt 3.319 tỷ đồng, chiếm 69,21% tổng doanh thu thuần, chủ yếu đến từ việc bàn giao các sản phẩm thuộc dự án Opal Skyline trong Quý IV/2024. Sự đóng góp mạnh mẽ của mảng này cho thấy tiến độ dự án được kiểm soát tốt và khả năng chuyển hóa tài sản thành dòng tiến được cải thiện.

Dịch vụ môi giới bất động sản đạt doanh thu 1.191 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm 2023 nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với giai đoạn trước đó (chỉ bằng 59% so với năm 2022). Mảng môi giới chiếm 24,83% doanh thu thuần, phần ánh sự phục hồi thận trọng của nhu cầu giao dịch thứ cấp, cũng như độ trễ của chu kỳ phục hồi đối với lĩnh vực dịch vụ.

Mảng xây dựng, dịch vụ quản lý, cho thuê và bất động sản đấu tư đóng góp tổng cộng 285,6 tỷ đồng, tương đương 5,96% tổng doanh thu thuần, trong đó dịch vụ cho thuê và BĐS đấu tư chiếm tỷ trọng lớn. Đây là nhóm hoạt động mang tính hỗ trợ, ổn định dòng tiến và tối ưu hiệu quả khai thác tài sản hiện hữu trong giai đoạn chưa có tăng trưởng đột phá từ thị trường.

Cơ cấu doanh thu năm 2024 cho thấy Tập đoàn đã từng bước phục hồi được hoạt động kinh doanh cốt lõi, đồng thời duy trì hiệu quả vận hành ở các mảng hỗ trợ. Việc chuyển đổi linh hoạt giữa các mảng kinh doanh cùng với chiến lược tập trung vào các dự án có tỷ lệ sinh lời cao là tiến đề để Đất Xanh bước vào chu kỳ tăng trưởng bền vững trong giai đoạn tối.

CÓ CẤU CHI PHÍ VÀ HIỆU QUẢ VĂN HÀNH

Trong bối cảnh thị trường phục hồi chưa đồng đều, sức cấu còn yếu và biên lợi nhuận suy giảm, Tập đoàn Đất Xanh đã triển khai quyết liệt các giải pháp kiểm soát chi phí và tinh gọn bộ máy ngay từ đầu năm 2024. Chiến lược điều hành linh hoạt, tập trung vào hiệu quả vận hành và tối ưu chi phí đã góp phần quan trọng vào việc cải thiện năng lực tài chính và tăng trưởng lợi nhuận.

Tổng chi phí hoạt động năm 2024 đạt 4.215 tỷ đồng, tương đương 87,89% doanh thu thuần - mức tối ưu nhất trong 5 năm gần đây. So với năm 2022, tổng chi phí đã giảm hơn 20%, phần ảnh nỗ lực rõ rệt trong quản trị chi phí và tái cấu trúc hoạt động.

CÓ CẤU CHI PHÍ


ĐVT: Triệu đồng


Chỉ tiêu20202021202220232024
Giá trị%/DTTGiá trị%/DTTGiá trị%/DTTGiá trị%/DTTGiá trị%/DTT
Giá vốn hàng bán1.016.04835,15%4.491.59244,52%2.541.68746,11%2.014.44454,08%2.489.82351,92%
Chỉ phí bán hàng488.53616,90%1.887.48318,71%1.056.80219,17%585.67515,72%734.57715,32%
Chỉ phí QLDN594.04620,55%997.6329,89%1.083.00319,65%390.86010,49%430.7688,98%
Chỉ phí tài chính858.28429,69%543.6125,39%521.0909,45%593.25315,93%470.0959,80%
Chỉ phí khác78.4712,71%76.1510,75%79.5051,44%92.5442,48%89.4051,86%
Tổng chỉ phí3.035.385105%7.996.47079,26%5.282.08795,83%3.676.77798,71%4.214.66787,89%

Một số điểm nổi bật trong cơ cấu chi phí năm 2024:

Tổng chi phí hoạt động trên doanh thu thuần giai đoạn 2020-2024 cho thấy xu hướng giảm rõ nét, phần ánh nỗ lực quản trị chi phí hiệu quả và chủ động thích ứng của Tập đoàn trong bối cảnh thị trường còn nhiều thách thức.

Giá vốn hàng bán đặt 2.490 tỷ đồng chiếm 51,92% doanh thu thuần, giảm nhẹ so với mức 54,08% của năm 2023, cho thấy biên lợi nhuận gộp có dấu hiệu phục hồi, nhờ cơ cấu danh mục sản phẩm hợp lý hơn và cải thiện hiệu quả vận hành.

Chỉ phí bán hàng đặt 734,6 tỷ đồng, tương ứng 15,32% doanh thu thuần, duy trì ở mức hợp lý và ổn định, phù hợp với chiến lược bán hàng thần trọng trong bối cảnh thị trường hồi phục chưa đồng đều.

Chi phí quản lý doanh nghiệp ghi nhận 430,8 tỷ đồng, chiếm 8,98% doanh thu thuần, giảm đáng kể so với mức 10,49% năm 2023 và 19,65% năm 2022. Xu hướng giảm này cho thấy Tập đoàn đang triển khai hiệu quả các biện pháp tinh gọn tổ chức, số hóa quy trình và nâng cao kỹ luật chi phí, từ đó cải thiện năng suất hoạt động và hiệu quả quản trị nội bộ.

Chi phí tài chính giảm còn 470 tỷ đồng, tương đương 9,80% doanh thu thuần, thấp hơn đáng kể so với năm 2023. Kết quả này phần ảnh chiến lược kiểm soát đòn bảy tài chính thận trọng trong năm vừa qua. Chi phí bán hàng đạt 730,6 tỷ đồng, giảm hơn 30% so với giai đoạn đỉnh điểm năm 2021 và giữ tỷ trọng hợp lý (15,4%), phù hợp với tốc độ phục hồi từng phần của thị trường và định hướng bán hàng thận trọng trong năm.

CÓ CẤU TÀI SẦN


ĐVT: Triệu đồng


Khoản mục20202021202220232024
TÀI SẢN NGẤN HẠN19.723.04225.255.04127.370.93126.229.75726.133.344
Tiến và các khoản tương đương tiến1.779.6312.737.677918.979276.0691.249.079
Các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn205.684285.928181.16697.17577.871
Các khoản phải thu7.213.28810.795.97511.947.51911.422.61311.089.555
Hàng tốn kho10.251.68111.238.34114.030.95614.139.05913.406.215
Tài sản ngắn hạn khác272.757197.120292.311294.842310.624
TÀI SẢN DÀI HẠN3.588.3912.999.0202.949.7362.556.6843.050.031
Các khoản phải thu dài hạn670.602516.496147.128149.201804.376
Tài sản cố định355.094426.593393.870372.209369.744
Bắt động sản đấu tư127.683115.007132.235110.315152.633
Tài sản dở dang dài hạn645.337662.694711.409722.515735.268
Các khoản đấu tư tài chính dài hạn106.500353.361506.494394.226442.902
Tài sản dài hạn khác1.683.175924.8701.058.600808.218545.107
TỔNG TÀI SẢN23.311.43328.254.06130.320.66628.786.44129.183.374

CỐ CẤU NGUỒN VỐN


ĐVT: Triệu đồng


Khoản mục20202021202220232024
NỢ PHẢI TRẢ14.227.39214.872.58616.235.73514.600.07313.981.093
Nợ ngắn hạn10.318.52113.256.72212.254.99911.617.57510.466.308
Người mua trả tiền trước2.922.8692.187.0002.382.7441.751.4331.074.124
Vay ngắn hạn2.068.9482.962.8062.022.8842.590.7563.230.367
Phải trả ngắn hạn khác3.247.5434.624.1394.667.6124.608.6043.922.980
Nợ ngắn hạn khác2.079.1613.482.7773.181.7582.666.7822.238.838
Nợ dài hạn3.908.8711.615.8643.980.7362.982.4983.514.785
Vay dài hạn3.876.3681.517.1053.748.4802.698.5443.325.422
Nợ dài hạn khác32.50398.759232.256283.955189.363
NGUỔN VỐN CHỦ SỐ HỦU9.084.04113.381.47514.084.93214.186.36815.202.281
Vốn Điều lệ5.200.3475.977.7306.117.7906.117.7907.224.509
Lợi nhuận chưa phân phối841.3622.669.0772.308.3111.736.2251.487.271
Lợi ích cổ đông thiểu số2.929.8584.611.9934.839.7804.783.2094.735.163
Vốn chủ sở hữu khác112.474122.674819.0511.549.1431.755.338
TỔNG NGUỒN VỐN23.311.43328.254.06130.320.66628.786.44129.183.374

CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH

Chỉ tiêu20202021202220232024
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Hệ số thanh toán ngắn hạn1,911,912,232,262,50
Hệ số thanh toán nhanh0,921,061,091,041,22
CHÍ TIÊU VỀ CẢO CẤU VỐN
Chỉ số nợ/Tổng tài sản61,03%52,64%53,55%50,72%47,91%
Chỉ số nợ/Vốn chủ sở hữu156,62%111,14%115,27%102,92%91,97%
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Vòng quay hàng tốn kho0,120,420,200,170,18
Vòng quay các khoản phải thu0,341,050,470,320,41
Vòng quay tổng tài sản0,130,390,190,130,17
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuẫn (ROS)-6,02%15,81%9,68%4,03%9,46%
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)-6,45%12,96%1,90%1,46%2,08%
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)-2,30%4,49%0,73%0,58%0,88%
Hệ số lợi nhuận HDKD/ Doanh thu thuần-0,15%25,00%14,06%11,74%14,17%

Các Hệ số thanh toán được cải thiện: DXG không có nguy cơ mất khả năng chi trả ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn trên 2.0 cho thấy DXG đủ vốn lưu động để hoạt động ổn định, khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn ngày càng vững chắc.

Tỷ lệ nợ/tổng tài sản: Giảm từ 61,03% trong năm 2020 xuống 47,91% trong năm 2024 trong năm 2024 phần ảnh DGX đang giám dần nợ vay, tăng mức độ an toàn tài chính phần ảnh hiệu quả của việc tái cấu trúc.

Tỷ lệ nợ/VCSH: Giảm từ 156,62% trong năm 2020 xuống 91.97% trong năm 2024 cho thấy DXG đã giảm đáng kể mức độ đòn bẩy tài chính, mở ra nhiều cơ hội huy động vốn.

Vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản phải thu tuy có biến động trong giai đoạn vừa qua những đã ghi nhận xu hướng phục hồi nhẹ trong năm 2024, lần lượt đạt mức 0,18 và 0,41. Đồng thời, vòng quay tổng tài sản cũng cải thiện từ mức thấp 0,13 năm 2020 lên 0,17 năm 2024. Diễn biến tích cực này phần ảnh nổ lực nâng cao hiệu quả khai thác tài sản và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, từ đó tạo nên tăng thúc đẩy hiệu suất hoạt động trong tương lai.

Các chỉ số về khả năng sinh lời giai đoạn 2023-2024 tuy chỉ đạt mức thấp, nhưng vẫn cho thấy xu hướng phục hồi tích cực, phần ảnh hiệu quả bước đầu từ quá trình tái cấu trúc danh mục đầu tư, tối ưu vận hành và kiểm soát chi phí.










III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

01 CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ RỦI RO

Năm 2024, mặc dù nền kinh tế Việt Nam ghi nhận nhiều điểm sáng như tăng trường GDP cao hơn kỹ vọng, lạm phát được kiểm soát và mặt bằng lãi suất duy trì ở mức hợp lý, thị trường bất động sản vẫn đối mặt với nhiều thách thức tiêm ẩn. Nhận thức rõ tính chu kỳ và tính nhạy cảm của ngành, Tập đoàn Đất Xanh đã chủ động xây dựng hệ thống quản trị rủi ro toàn diện, theo dõi sát các yếu tố biến động và triển khai động bộ các biện pháp kiểm soát nhằm bảo vệ ổn định hoạt động và hướng đến tăng trường bên vững.

RỦI RO TỪ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ VĨ MÔ

Hoạt động của Tập đoàn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ diễn biến kinh tế trong nước và quốc tế. Dù GDP Việt Nam năm 2024 tăng 7,09%, vượt kế hoạch để ra, nên kinh tế vẫn tiêm ẩn rủi ro trước xu hướng suy giảm cấu toàn cấu, biến động địa chính trị và giá cả hàng hóa.

Tác động: Tăng trưởng toàn cầu chậm lại, áp lực địa chính trị và biến động giá hàng hóa ảnh hưởng đến sức mua và quyết định đầu tư, qua đó tác động gián tiếp đến doanh số, dòng tiến và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bất động sản.

Biện pháp quản lý: Tập đoàn xây dựng nhiều kịch bản kinh doanh linh hoạt theo chu kỳ thị trường; liên tục rà soát danh mục đấu tư, ưu tiên các sản phẩm phù hợp nhu cầu ở thực và dòng tiến ổn định.



RỦI RO LẠM PHÁT

Lạm phát ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của dự án, đồng thời làm giảm sức mua khi chi phí sinh hoạt và lãi vay tăng cao. CPI bình quân năm 2024 tăng 3,45% - mức ổn định, song vấn cần kiểm soát chặt chẽ trong điều hành kế hoạch tài chính.

Tác động: Làm phát làm gia tăng chi phí xây dựng, nguyên vật liệu, nhân công, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đấu tư, biên lợi nhuận và khả năng định giá cạnh tranh.

Biện pháp quản lý: Tối ưu thiết kế kỹ thuật, lựa chọn vật liệu thay thế phù hợp, kiểm soát quy trình đấu thầu và thi công để duy trì hiệu quả tài chính dự án.

RỦI RO LẠI SUẤT VÀ TÍN DỤNG

Lãi suất là yếu tố nhạy cảm ảnh hưởng đến cả doanh nghiệp và khách hàng mua nhà. Mặc dù lãi suất trong nước đã hạ nhiệt trong năm 2024, nhưng rủi ro đảo chiều vẫn hiện hữu trong bối cảnh lạm phát toàn cầu chưa ổn định.

Tác động: Mặc dù lãi suất trong nước hạ nhiệt, nhưng xu hướng tăng trở lại có thể gây áp lực lên chi phí tài chính và khả năng vay vốn của khách hàng cá nhân.

Biện pháp quản lý: Đa dạng hóa kênh huy động (ngân hàng, đối tác chiến lược, khách hàng), đồng thời thiết lập kế hoạch dòng tiến cho từng dự án để đảm bảo tính thanh khoản và chủ động kiểm soát chi phí vốn.

RỦI RO PHÁP LÝ VÀ THỂ CHẾ

Tác động: Việc ban hành các đạo luật mới (Luật Đất đai, Luật Kinh doanh BĐS, Luật Nhà ở) là bước tiến quan trọng, nhưng thực tiễn triển khai có thể gặp khó khăn do thiếu hướng dẫn thi hành đồng bộ, gây ảnh hưởng đến tiến độ pháp lý và kế hoạch triển khai dự án.

Biện pháp quản lý: Tập đoàn duy trì bộ phận pháp chế chuyên sâu, chủ động cấp nhất chính sách và phối hợp chất chẽ với cơ quan chức năng tử giai đoạn chuẩn bị pháp lý đến triển khai dự án.



RỦI RO CUNG - CẦU THỊ TRƯỜNG

Tác động: Sự phục hồi chữa đồng đều giữa các khu vực và phân khúc khiến một số dự án gặp khó khăn trong tiêu thụ, ảnh hưởng đến động tiến và hiệu quả tài chính.

Biện pháp quản lý: Đất Xanh tăng cường nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm đúng như câu ở thực, linh hoạt trong chính sách giá - thanh toán và lựa chọn thời điểm tung hàng hợp lý.

RỦI RO TỪ TIẾN ĐỘ TRIỆN KHAI DỰ AN

Tác động: Các yếu tố như chậm giải phóng mặt bằng, biến động giá nguyên liệu, hoặc chậm cấp phép xây dựng có thể làm chậm tiến độ triển khai, ảnh hưởng đến kế hoạch bản giao và thu hồi vốn.

Biện pháp quản lý: Thiết lập kế hoạch đấu tư từ sớm, sử dụng hệ thống kiểm soát tiến độ nội bộ và lựa chọn nhà thầu uy tín nhằm đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ cam kết.

RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

Tác động: Đặc thù ngành bất động sản yêu cầu vốn lớn, thời gian thu hồi dài. Trong điều kiện thị trường vốn còn chặt chẽ và yêu cầu cao hơn về minh bạch tài chính, việc huy động vốn có thể bị gián đoạn hoặc chi phí vốn tăng.

Biện pháp quản lý: Duy trì cơ cấu vốn lành mạnh, tăng cường vốn chủ sở hữu, kiểm soát hệ số đòn bảy hợp lý, đồng thời ưu tiên các dự án có chu kỳ ngắn, khả năng quay vòng dòng tiến cao.

RỐI RO CANH TRANH

Tác động: Cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước về sản phẩm, giá bán, dịch vụ và thương hiệu, gây áp lực lên thị phấn và lợi nhuận.

Biên pháp quản lý: Tập trung phát triển lợi thế cạnh tranh về quy mô, hệ sinh thái dịch vụ khép kín, chuyển đổi số trong bán hàng - vận hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

RỦI RO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Tác động: Bao gồm các rủi ro liên quan đến nhân sự cấp cao, quyền biểu quyết cổ động, công bố thông tin, và xung đột lợi ích.

Biện pháp quản lý: Đất Xanh áp dụng khung quản trị hiện đại theo chuẩn mực quốc tế, tách bạch chức năng điều hành - giảm sát, công bố thông tin minh bạch và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả.

RỦI RO MÔI TRƯỜNG VÀ YẾU TỐ BẮT KHẢ KHÁNG

Tác động: Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh hoặc xung đột địa chính trị có thể làm gián đoạn thi công, bàn giao, vận hành và khai thác bất động sản.

Biện pháp quản lý: Lồng ghép tiêu chuẩn xanh và yếu tố bền vững vào thiết kế - xây dựng, đánh giá tác động môi trường ngay từ giai đoạn đầu tư, và thiết lập các quy trình ứng phó rủi ro cấp hệ thống.

02 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

KẾT QUẢ TÀI CHÍNH KINH DOANH KHỔI SẮC, VƯỢT KẾ HOẶCH LỘI NHUẬN

Năm 2024 là năm bản lễ, đánh dấu quá trình tái định vị chiến lược và phục hồi hoạt động kinh doanh sau giai đoạn tái cấu trúc toàn diện. Trong bối cảnh thị trường bất động sản vẫn còn nhiều thách thức, nhưng đã bắt đầu có những tin hiệu khởi sắc, Hội đồng Quản trị đánh giá cao nỗ lực điều hành linh hoạt, kiên định và hiệu quả của Ban Điều hành trong việc từng bước cùng cổ nên tăng tài chính, tối ưu hóa nguồn lực và định hình chiến lược phát triển bên vững trong chu kỳ mới.

Doanh thu thuần năm 2024 đạt 4.795 tỷ đồng, tăng 28,74% so với năm 2023, phần ảnh sự cải thiện của hoạt động bán hàng và khả năng tận dụng các tín hiệu phục hồi từ thị trường.

TÁI CẦU TRÚC DANH MỤC ĐẦU TỬ VÀ HỆ SINH THÁI KINH DOANH

Tổng chi phí hoạt động được kiểm soát ở mức 4.214 tỷ đồng, tương đương 8,89% doanh thu thuần - tỷ lệ tốt nhất trong 5 năm trở lại đây. Các chỉ tiêu nhựi chi phí quản lý, chi phí bán hàng và chi phí tài chính đều được tiết giảm đáng kể so với giai đoạn định điểm 2021-2022.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt hơn 453 tỷ đồng, tăng trưởng 202% so với năm trước và vượt 109% kế hoạch năm - minh chứng cho sự trở lại của hiệu quả vận hành và năng lực kiểm soát chi phí sau giai đoạn tái cơ cấu.

Cơ cấu tài chính tiếp tục được cứng cố, với vốn chủ sở hữu tăng 7,2%, hệ số nợ trên tổng tài sản giảm còn 47,91%, phần ảnh nền tăng tài chính ổn định, an toàn và chủ động hơn trước biến động thị trường.

CHIẾN LƯỢC ĐIỀU HÀNH HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHI PHÍ CHẬT CHỒ

Tập đoàn đã triển khai hiệu quả các biện pháp tinh gọn bộ máy, chuẩn hóa quy trình và chuyển đổi số trong điều hành, góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và hiệu quả quản lý.

Năm 2024, Tập đoàn ưu tiên cơ cấu lại danh mục dự án theo hướng tập trung vào các sản phẩm phù hợp như cấu ở thực và có khả năng chuyển hóa động tiến nhanh, động thời tái khởi động các dự án trọng điểm có tiêm năng tạo đột phá trong giai đoạn tới.


Các hoạt động môi giới, dịch vụ quản lý và bất động sản đấu tư từng bước phục hồi, tiếp tục đóng vai trò bổ trợ động tiến và giữ vững hệ sinh thái dịch vụ bất động sản khép kín - nền tảng cho chiến lược phát triển bền vững dài hạn.

NẦNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO

Trước những biến động khó lường của thị trường, Đất Xanh đã chủ động nâng cao năng lực quản trị rủi ro với hệ thống cảnh báo sớm, xây dựng kịch bản ứng phó đa tầng và kiểm soát chặt chẽ từng giai đoạn phát triển dự án.

Việc duy trì cơ cấu vốn lành mạnh, kiểm soát đòn bảy tài chính, cùng chiến lược huy động vốn thận trọng đã giúp Tập đoàn vững vàng trước các rủi ro lãi suất, tín dụng và pháp lý kéo dài.

ĐINH HƯƠNG TẶNG TRƯỜNG VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO

Hội đồng Quản trị đánh giá năm 2024 là năm chuyển tiếp quan trọng, đặt nền móng cho chu kỳ tăng trưởng mới, trong đó Tập đoàn sẽ tiếp tục tập trung vào:

Thúc đẩy triển khai các dự án trọng điểm đặc biệt là các dự án tại TP.HCM và vùng ven hưởng lợi từ hạ tầng.

Đầu tư chiều sâu vào công nghệ và chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh trong bán hàng - vận hành - chăm sóc khách hàng.

Mở rộng hệ sinh thái dịch vụ và phát triển đội ngũ nhân sự kế thừa nhằm gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông và các bên liên quan.

Trên cơ sở đánh giá toàn diện các chỉ tiêu tài chính - vận hành, cùng với kết quả tái cấu trúc tích cực trong năm qua, Hội đồng Quản trị ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực của Ban Điều hành trong việc duy trì sự ổn định, từng bước phục hồi hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn. Đây là tiền đề quan trọng để Tập đoàn Đất Xanh bước vào chu kỳ phát triển mới với tâm thể chủ động, bền vững và khác biệt.



03 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU HÀNH CỦA BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024

Trong năm 2024, Ban Điều hành Tập đoàn Đất Xanh đã thực hiện tốt vai trò chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh thị trường bất động sản dân phục hồi nhưng vẫn còn tiêm ẩn nhiều rủi ro và biến động khó lường. Hội đồng Quản trị ghi nhận và đánh giá cao tính thần trách nhiệm, sự chủ động, linh hoạt và nỗ lực vượt khó của Ban Điều hành trong việc triển khai các quyết sách chiến lược, bảo vệ hiệu quả tài chính và chuẩn bị nền tảng cho chu kỳ phát triển mới.

Trước sức ép kép từ thị trường và nội tại ngành bất động sản, Ban Điều hành đã chủ động điều hành linh hoạt, tập trung vào hiệu quả và quản trị động tiến:

Chủ động điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợp với diễn biến thực tế, không chạy theo tăng trưởng mà ưu tiên tính bền vững và an toàn tài chính;

Kết quả, năm 2024 Tập đoàn đạt lợi nhuận sau thuế 453 tỷ đồng đồng thời duy trì cơ cấu tài chính lành mạnh và năng lực thanh khoản ổn định.

Triển khai quyết liệt các biện pháp kiểm soát chi phí, tối ưu vận hành, tinh gọn bộ máy và tăng hiệu suất lao động;

Quản trị chất chẽ dòng tiến và danh mục đầu tư, tập trung vào các dự án có tỷ lệ sinh lời cao, khả năng triển khai nhanh và phù hợp với nhu cầu thị trường.

Ban Điều hành đã triển khai thành công chiến lược tái cấu trúc và cứng cố năng lực lõi, thực hiện hiệu quả việc:

Tái thiết lại hệ sinh thái kinh doanh, trong đó các đơn vị môi giới, dịch vụ quản lý, đầu tư BDS từng bước khôi phục vai trò hỗ trợ động tiền và nâng cao giá trị chuỗi;

Rà soát và cơ cấu lại danh mục dự án trên toàn hệ thống, ưu tiên những dự án có pháp lý minh bạch, khả năng triển khai nhanh và phù hợp với nhu cầu ở thực;

Tăng cường chuyển đổi số trong bán hàng, vận hành và chăm sóc khách hàng - giúp tiết giảm chi phí, rút ngắn thời gian xử lý và cải thiện trái nghiệm khách hàng.

HĐQT ghi nhận đầy là bước đi đúng đắn, đặt nên móng cho chiến lược “phát triển bền vững - hệ sinh thái khép kín - lấy khách hàng làm trung tâm” trong giai đoạn tới.


Năm 2024 vẫn là giai đoạn bất định với nhiều yếu tố khó kiểm soát như lãi suất, pháp lý, cung - cấu thị trường và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh đó, Ban Điều hành thể hiện năng lực quản trị rủi ro và ứng biến thị trường tốt. Chủ động nhận diện và xây dựng hệ thống quản trị rủi ro toàn diện;

Lồng ghép các kịch bản rủi ro vào kế hoạch tài chính - đầu tư;

Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ linh hoạt và bám sát diễn biến thực tế từ cấp công ty mẹ đến các đơn vị thành viên.

Nhờ đó, Tập đoàn giữ vững ổn định hoạt động, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và vận hành, đồng thời cũng cổ uy tín với đối tác tài chính và khách hàng.

Ngoài ra, Ban Điều hành đã duy trì việc công bố thông tin đầy đủ, đúng hạn và minh bạch theo quy định, đồng thời thực hiện đầy đủ các báo cáo định kỳ và tham vấn kịp thời ý kiến Hội đồng Quản trị trong các vấn đề trọng yếu như: điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, cơ cấu danh mục đấu tư, kế hoạch vốn và dòng tiến.

HĐQT đánh giá cao tinh thần trách nhiệm, tính chuyên nghiệp và sự phối hợp hiệu quả giữa Ban Điều hành và các Tiểu ban thuộc HĐQT trong năm qua.

Hội đồng Quản trị đánh giá Ban Điều hành đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024, không chỉ ở khía cạnh tài chính - kinh doanh, mà còn ở năng lực điều hành, đối mới tư duy quản trị và khả năng thích ứng với thị trường. Những kết quả đạt được trong năm qua không chỉ phần ánh hiệu quả vận hành, mà còn là nên tăng vững chắc để Đất Xanh tự tin bước vào giai đoạn tăng trưởng mới, với định hướng phát triển bên vững, minh bạch và khác biệt.

04 CHÍ ĐẠO KÊ HOẶCH 2025

MỤC TIÊU - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NĂM 2025

Bước sang năm 2025, Hội đồng Quản trị xác định đây là năm trọng yếu trong chu kỳ tăng trưởng mới của Tập đoàn, đồng thời là giai đoạn bản lễ để Đất Xanh khẳng định vị thế trong ngành bất động sản Việt Nam với chiến lược phát triển bền vững, quản trị chuẩn mực và hiệu quả dài hạn.

Hội đồng Quản trị chỉ đạo Ban Điều hành tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau:

Thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận từ các dự án trọng điểm, đặc biệt tại khu vực TP.HCM, Đông Nai, Bình Dương và các tỉnh hướng lợi từ đầu từ công và phát triển hạ tầng.

Khỏi động lại các dự án có pháp lý hoàn chỉnh và chuẩn bị nguồn lực cho các dự án lớn giai đoạn 2026-2027, trong đó The Privé được xác định là dự án chiến lược tạo bút phá lợi nhuận.

Đẩy mạnh tái cấu trúc hệ sinh thái dịch vụ, mở rộng thị phần môi giới và dịch vụ bất động sản bằng cách áp dụng công nghệ, chuyển đổi số toàn diện, hướng đến mục tiêu trở thành thương hiệu dịch vụ bất động sản dẫn đầu Việt Nam.

Quản trị rủi ro chặt chẽ, kiểm soát tài chính và nợ vay, đảm bảo dòng tiến đấu tư - vận hành được quản lý theo nguyên tắc an toàn, linh hoạt và minh bạch.

Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, chuẩn hóa hệ thống, phát triển đội ngũ nhân sự kế thừa, tăng cường tuân thủ, công bố thông tin minh bạch, hướng đến chuẩn mực quản trị tiên tiến theo thông lệ quốc tế.

KẾ HOẶCH HÀNH ĐỘNG NĂM 2025

Chỉ tiêu trọng yếuĐịnh hướng
Tổng doanh thu hợp nhất7.000 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ (PATMI)368 tỷ đồng
Vốn hóa thị trường mục tiêu25.000 tỷ đồng
Vốn điều lệ dự kiến cuối năm10.200 tỷ đồng
Dự án triển khai trọng điểmThe Privé, Gem Sky World, Opal Luxury,...
Sản phẩm chiến lượcChung cư cao cấp-trung cấp, nhà phổ vùng ven, dịch vụ môi giới số hóa
Công nghệ - chuyển đổi sốHoàn tất vận hành hệ thống SAP-ERP
Nguồn vốn đầu tưĐa dạng hoá các kênh huy động vốn, IPO 01 Công ty thành viên

IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY

01 CÓ CẤU CỔ ĐÔNG VÀ CỔ PHIẾU TỔNG QUAN

Vốn hóa thị trường ngày 31/03/202513.759.429.731.400 VNĐ
Vốn điều lệ8.725.974.690.000 VNĐ
KL CP niêm yết872.597.469 CP
KL CP lưu hành870.849.983 CP
Cổ phiếu quỹ1.747.486 CP
Giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài50,00%
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài ngày 31/03/202520,15%


Cổ đông lớnSLCPTỷ lệ (%)
Lương Trí Thin147.867.09716,95%
Nhóm NDTNN có liên quan là cổ đông lớn ()104.132.88911,93%

() số liệu căn cứ báo cáo giao dịch của nhóm NĐTNN có liên quan là cổ đông lớn tại từng thời điểm

Cơ cấu sở hữu ngày 31/03/2025


Cổ đông lớnSL CỔ ĐÔNGSLCP SỔ HỮUTỶ LỆ (%)
TRONG NƯỚC52.492696.764.93579,85%
Cá nhân52.381606.162.81969,47%
Tổ chức11190.602.11610,38%
NƯỚC NGOÀI477175.832.53420,15%
Cá nhân3935.277.4310,60%
Tổ chức84170.555.10319,55%
TỔNG CỘNG52.969872.597.469100%



BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY 2024

Tập đoàn Đất Xanh (DXG) tự hào áp dụng một mô hình quản trị hiện đại, được thiết kế tính tế để phù hợp với các thông lệ quốc tế tiên tiến, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật Việt Nam. Hệ thống quản trị của DXG được xây dựng trên nền tăng vững chắc với các thành tố chính bao gồm: Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) - nơi tập hợp ý chí và quyền lực cao nhất của các cổ đông; Hội đồng quản trị (HĐQT) - bộ não chiến lược định hướng phát triển; Ban Tổng Giám đốc - cánh tay thực thi hiệu quả; cùng các tiểu ban chuyên môn trực thuộc HĐQT như Ủy ban Kiểm toán (UBKT), đảm bảo tính minh bạch và giảm sát chặt chẽ.

Năm 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng khi DXG chính thức thành lập Hội đồng Chiến lược, một cơ quan mới với sử mệnh hoạch định và triển khai các kế hoạch dài hạn giai đoạn 2025-2035. Hội đồng này không chỉ đóng vai trò kiến tạo tầm nhìn mà còn đặt nền móng cho sự phát triển bên vững, giúp DXG vươn tới những định cao mới trong bối cảnh thị trường bất động sản đầy thách thức và cơ hội.




02 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HĐQT) THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẦU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh bao gồm 5 thành viên, trong đó có 1 thành viên độc lập, đảm bảo tính đã dạng và cân bằng giữa các thành viên nội bộ và độc lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các nguyên tắc quản trị công ty tốt nhất.

Trong năm 2024, HĐQT chỉ duy trì Ủy ban Kiểm toán (UBKT) trực thuộc HĐQT, chưa thành lập thêm các tiểu ban khác như tiểu ban nhân sự hay tiểu ban quản trị rủi ro.

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Lý do: DXG ưu tiên tập trung nguồn lực vào UBKT để đảm bảo giám sát tài chính và tuân thủ pháp luật trong bối cảnh thị trường bất động sản biến động.

Tuy nhiên, việc thành lập Hội đồng Chiến lược (ngày 03/07/2024) được xem là bước tiến quan trọng, đóng vai trò tương tự tiểu ban chiến lược, hỗ trợ HĐQT hoạch định dài hạn.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Số lượng cuộc họp: HĐQT đã tổ chức 15 cuộc họp trong năm 2024 (tính đến 31/12/2024).

Nội dung và kết quả:

Ban hành 27 nghị quyết (xem chi tiết trong báo cáo), tất cả đều đạt tỷ lệ thông qua 100%, thể hiện sự đồng thuận cao trong HĐQT.

Các nội dung chính: Phê duyệt kế hoạch kinh doanh, phát hành cổ phiếu, bổ nhiệm nhân sự, điều chỉnh chiến lược sử dụng vốn, và thành lập Hội đồng Chiến lược.

Ông Lương Ngọc Huy

Chức vụ

Chủ tịch HĐQT

Nhiệm kỳ

Ngày bổ nhiệm

19/04/2024

2024 - 2029

Tỷ lệ sở hữu (tính đến 31/12/2024)

Số bưới hợp tham dự

550.000 CP (0.08%)

Tỷ lệ tham dự

9

60%

Lý do không tham dự Bổ nhiệm ngày 19/04/2024, chỉ tham dự từ Q2

Ông Lương Trí Thìn

Chức vụ

TV HĐQT kiêm Chủ tịch HĐCL

Nhiệm kỳ

2022 - 2027

Số bưới hợp tham dự

Ngày bổ nhiệm

01/12/2007

Tỷ lệ sở hữu (tính đến 31/12/2024)

122.372.771 CP (16,94%)

Tỷ lệ tham dự

100%

Ông Bùi Ngọc Đức

Chức vụ

TV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Nhiệm kỳ

2022-2027

Số bưới hợp tham dự

01/03/2018

15

Tỷ lệ sở hữu (tính đến 31/12/2024)

Ngày bổ nhiệm

Ông Hà Đức Hiếu

1.200.030 CP (0.16%)

Chức vụ

TV HĐQT

Tỷ lệ tham dự

100%

Nhiệm kỳ

Số bưới hợp tham dự

2021 - 2026

15

Ngày bổ nhiệm

26/06/2021

Tỷ lệ sở hữu (tính đến 31/12/2024)

650.083 CP (0.09%)

Tỷ lệ tham dự

100%

Ông Nguyễn Phạm Anh Tài

Chức vụ

TV HĐQT kiêm Chủ tịch HĐCL

Nhiệm kỳ

2022 - 2027

Số bưới hợp tham dự

Ngày bổ nhiệm

28/05/2022

Tỷ lệ sở hữu (tính đến 31/12/2024)

O CP (O%)

Tỷ lệ tham dự

15

100%

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HĐQT VÀ CÁC TIẾU BAN

Thành viên độc lập (Ông Nguyễn Phạm Anh Tài):

Tham dự đẩy đủ 15/15 cuộc họp, đóng góp tích cực vào việc giám sát tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số.

Đề xuất tăng cường áp dụng chuẩn mực ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) trong chiến lược phát triển của DGX.

Hoạt động của tiểu ban (UBKT): Xem chi tiết tại mục 2 dưới đây.

ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Chúng chỉ đào tạo: Không có thành viên HĐQT nào tham gia khóa đào tạo quản trị công ty trong năm 2024 do đã hoàn thành các khóa học trước đó theo yêu cầu của HOSE và SSC.

Để xuất cải tiến: DXG dự kiến tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro và ESG trong năm 2025 để nâng cao năng lực HĐQT theo chuẩn ASEAN Corporate Governance Scorecard.

03 ỦY BAN KIẾM TOÁN (UBKT)

THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẤU CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN

UBKT trực thuộc HĐQT, gồm 2 thành viên đều có trình độ Thạc sĩ, đảm bảo năng lực chuyên môn cao trong giám sát tài chính:

Nguyễn Phạm Anh Tài

Hà Đức Hiếu


Chức vụChủ tịch UBKTChức vụThành viên UBKT
Ngày bổ nhiệm21/06/2022Ngày bổ nhiệm09/12/2021
Trình độ chuyên mônThạc sĩTrình độ chuyên mônThạc sĩ
Tỷ lệ sở hữu cổ phấnO CPTỷ lệ sở hữu cổ phấn650.083 CP (0,09%)
Sổ buổi hợp tham dự2Sổ buổi hợp tham dự2
Tỷ lệ tham dự100%Tỷ lệ tham dự100%
Tỷ lệ biểu quyết100%Tỷ lệ biểu quyết100%

Số lượng cuộc họp: UBKT tổ chức 2 cuộc họp trong năm 2024, tập trung vào:

Đánh giá báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023.

Giám sát việc lựa chọn đơn vị kiểm toán EY Việt Nam cho năm 2024.

Hoạt động giảm sát:

UBKT giám sát chặt chẽ hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và cổ đông lớn, đảm bảo tuân thủ Điều lệ Công ty, Nghị quyết ĐHĐCD và các quy định pháp luật.

Phối hợp hiệu quả với HĐQT và Tổng Giám đốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, rà soát các giao dịch nội bộ và liên quan.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC VÀ UBKT, LƯƠNG THƯỜNG THỪ LAO VÀ CÁC LỘI ÍCH KHÁC

Căn cứ vào những đóng góp và năng lực điều hành của Ban lãnh đạo Tập đoàn Đất Xanh, Đại hội đồng cổ đồng thông qua quyết định về việc chi trả mức thù lao trung bình cho Hội đồng quản trị và Hội đồng quản trị quyết định mức thu nhập cho Ban Tổng giám đốc. Tuy nhiên, thực hiện chính sách thất chặt chi phí, Ban lãnh đạo cùng toàn thể người lao động chia sẻ khó khăn chung của Tập đoàn Đất Xanh, tổng thu nhập của các thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý khác tiếp tục sụt giảm đáng kể trong năm 2024. Cụ thể tổng mức thu nhập năm 2023 là 12.650.371.604 đồng giảm còn 10.246.913.164 đồng trong năm 2024, tương đương mức giảm 19%.

Chi tiết thu nhập của các Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các thành viên quản lý chủ chốt kính mời Quý Nhà đấu tư, Quý cổ đông vui lòng xem chi tiết tại thuyết minh báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 theo đúng quy định và được đăng tải tại đây: https://ir.datxanh.vn/

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc cùng cán bộ quản lý và người có liên quan có thực hiện giao dịch cổ phiếu công ty. Đặc biệt giai đoạn cuối năm, người nội bộ công ty thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu. Các giao dịch nêu trên đều được người nội bộ hoàn thành nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và với Tập đoàn Đất Xanh. Đồng thời, các giao dịch trên được tổng hợp tại Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 và đã được Công ty Công bố thông tin tại trang thông tin điện tử của Công ty, báo cáo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và báo cáo với Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh vào ngày 30/01/2025 theo đúng quy định pháp luật.

Quý Nhà đầu tư, Quý cổ đông vui lòng xem chi tiết tại đây:

https://ir.datxanh.vn/



GIAO DICH VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Chi tiết nội dung giao dịch giữa DXG với các bên liên quan được trình bày Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024. Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 đã được Công ty công bố thông tin tại trang thông tin điện tử của Công ty, báo cáo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và báo cáo với Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh vào ngày 30/01/2025 theo đúng quy định pháp luật.

VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Ngoài ra, chi tiết nghiệp vụ với các bên liên quan được thuyết minh chi tiết tại thuyết minh số 34 Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Tập đoàn Đất Xanh. Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 sẽ được đế trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Tập đoàn Đất Xanh.

Quý Nhà đậu tư, Quý cổ đông vui lòng xem chi tiết tại đây: https://ir.datxanh.vn/

Công tác Quản trị Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật, Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ và các tiêu chí nhằm đảm bảo mọi hoạt động của Tập đoàn Đất Xanh luôn minh bạch và suôn sẻ. Đồng thời, việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản trị còn tạo điều kiện thuận lợi giúp Tập đoàn Đất Xanh giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả, khuyến khích Tập đoàn Đất Xanh sử dụng mọi nguồn lực một cách hiệu quả nhất, từ đó giúp Tập đoàn đã dàng theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích của Tập đoàn và cổ đông.

Trong nhiều năm qua, Tập đoàn luôn tăng cường kiến thức quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc thông qua việc cử các bổ đi đào tạo theo thông báo của UBCKNN, các cơ quan liên quan và các lớp học quản trị công ty. Nhờ vậy, hiệu quả kinh doanh và khả năng tiếp cận nguồn vốn của Tập đoàn ngày càng được nâng cao, từ đó giúp gây dựng lòng tin của cổ đông, nhà đầu tư đối với Tập đoàn thêm vững chắc.

Trong năm 2024, mặc dù Tập đoàn không có các khóa đào tạo về quản trị công ty để các thành viên HĐQT, Thành viên Ủy ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác và Thư ký Tập đoàn tham gia tuy nhiên, các thông tin, quy định mới, thông lệ tốt về hoạt động quản trị Công ty luôn được Ban lãnh đạo Tập đoàn và các nhân sự có liên quan cấp nhất liên tục và áp dụng phù hợp vào thực tế hoạt động của công ty.

V. BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Tập đoàn Đất Xanh cam kết thực hiện chiến lược phát triển bền vững, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường. Lấy cảm hứng từ Chương trình Nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc (được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh từ ngày 25-27/09/2015 tại New York), DXG đã tích hợp 17 Mục tiêu Phát triển Bên vững (SDGs) vào chiến lược kinh doanh, đồng thời quốc gia hóa thành 115 mục tiêu cụ thể phù hợp với bối cảnh Việt Nam theo Kế hoạch Hình đông Quốc gia.

Báo cáo này trình bày cách DXG nhận diện các ưu tiên trọng yếu, triển khai các sáng kiến bên vững và gắn kết lợi ích của doanh nghiệp với công đồng, cổ đông, đối tác và các bên liên quan. Chúng tôi áp dụng các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến, bao gồm Thế điểm Quản trị Châu Á, đế đảm bảo tính mình bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả trong mọi hoạt động.


01 CÁC MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (SDGS) TẠI TẬP ĐOÀN ĐẤT XANH

Tập đoàn Đất Xanh nhận diện và tích hợp các mục tiêu ưu tiên trọng yếu dựa trên mức độ tác động đến tổng thể hoạt động kinh doanh, đảm bảo hài hòa giữa chiến lược phát triển bên vững và lợi ích của cán bộ công nhân viên.

Tập đoàn Đất Xanh tập trung vào các mục tiêu ưu tiên dựa trên mức độ tác động đến hoạt động kinh doanh và công động, bao gồm:


SDG 1ấm dứt nghèo đóiHỗ trợ cộng đồng thông qua các chương trình giảm nghèo và cải thiện sinh kế.
2SDG 2óa đói và an ninh lương thựcThúc đẩy nông nghiệp bền vững thông qua các dự án phát triển đô thị - nông thôn.
SDG 3ức khỏe và phúc lợiĐảm bảo môi trường sống an toàn, lành mạnh cho cư dân và nhân viên.
SDG 4áo dục chất lượngTạo cơ hội học tập và phát triển cho nhân viên và cộng đồng.
SDG 5ình đẳng giớiTăng cường quyền lợi và cơ hội cho phụ nữ trong tổ chức và xã hội.
6SDG 6ước sạch và vệ sinhQuản lý bền vững tài nguyên nước trong các dự án bất động sản.
7SDG 7ăng lượng sạchỨng dụng giải pháp năng lượng tái tạo trong các dự án.
SDG 8ông việc tốt và tăng trưởng kinh tếTạo việc làm bền vững và môi trường làm việc chuyên nghiệp.
9SDG 9ông nghiệp, đổi mới và cơ sở hạ tầngPhát triển cơ sở hạ tầng chống chịu cao và thúc đẩy đổi mới.




SDG 10 Giảm bất bình đẳng

Đảm bảo phân phối công bằng lợi ích kinh tế - xã hội.



SDG 11

Đô thị bền vững



Xây dựng các khu đô thị an toàn, xanh và thông minh.

SDG 12

Tiêu dùng và sản xuất bền vững

Áp dụng quy trình thân thiện môi trường trong hoạt động kinh doanh.




SDG 13

Hành động vì khí hậu

Ứng phó biến đổi khí hậu và giảm phát thải carbon.



DG 14

3ảo vệ đại dương và biển



SDG 15

Hệ sinh thái đất liền



DG 16

lòa bình, công lý và

hề chế mạnh mẽ



SDG 17 Hợp tác với các bên liên quan để đạt mục tiêu

Quan hệ đối tác toàn cầu bền vững.

02 NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Phát triển nhanh nhưng bền vững

Tập đoàn Đất Xanh đặt mục tiêu tăng trưởng nhanh, nhưng luôn đảm bảo an toàn và hiệu quả, hướng tới sự trưởng tồn. Nguyên tắc này đã giúp Tập đoàn vượt qua những thách thức lớn, diễn hình như đại dịch Covid-19, đồng thời duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành bất động sản.

03 PHƯƠNG THỨC TIẾP CẦN, GHI NHẬN Ý KIỆN PHẢN HỒI CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Tập trung vào yếu tố con người



Khách hàng: Tạo lập cuộc sống ưu việt với sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao.

Nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi mỗi cá nhân là “tri kỷ” của doanh nghiệp và được coi là nguồn hạnh phúc.

Cộng đồng: Gắn kết lợi ích kinh doanh với sự phát triển của địa phương và xã hội.



Hơn hai thập kỷ hoạt động, DXG không chỉ xây dựng một thương hiệu vững mạnh mà còn đóng góp tích cực vào cộng đồng thông qua các sáng kiến như hỗ trợ nhà ở, giáo dục và bảo vệ môi trường

Gắn kết lợi ích doanh nghiệp với sự phát triển của địa phương và công đồng

Xác định các bên liên quan

Đất Xanh xác định các bên liên quan là cá nhân, tổ chức chịu ảnh hưởng đáng kể từ các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của mình; những hành động của họ có thể có ảnh hưởng và tác động theo một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến Tập đoàn.

Tập đoàn tiếp cận và trao đổi thông tin với các bên liên quan với nhiều hình thức và phương tiện đa dạng. Quá trình đó mang đến cái nhìn tổng thể về hoạt động cũng như kế hoạch và định hướng tương lai của Tập đoàn.

Người sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Đất Xanh.

Cổ đông, nhà đầu tư:

Cá nhân, tổ chức nắm giữ cổ phần, có sự quan tâm đầu tư; có quyền và nghĩa vụ gắn liền với kết quả hoạt động của Tập đoàn.

Cộng đồng:

Mối liên hệ giữa Tập đoàn và xã hội.

Người lao động:

Cá nhân có đóng góp vào hoạt động của Tập đoàn.

Cơ quan quản lý nhà nước:

Cơ quan Thuế, Chính quyền địa phương, Sở Kế hoạch Đầu tư, Ủy ban Chứng Khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán, ...

Nhà thầu, cung ứng, đối tác:

Đơn vị cung cấp giải pháp liên quan đến phát triển dự án.

Tổ chức tín dụng:

Đơn vị cung cấp giải pháp tài chính.

Cơ quan truyền thông:

Cơ quan có hoạt động về báo chí, truyền thông

Gần kết minh bạch giữa các bên liên quan

DXG duy trì đôi thoại cối mở với các bên liên quan thông qua nhiều kênh như hội nghị khách hàng, hợp cổ đồng, báo cáo minh bạch và các chương trình cộng đồng. Bảng dưới đây tóm tắt mối quan tâm và hành động tương ứng:


Bên liên quanMối quan tâmHoạt động của Đất Xanh
Khách hàngUy tín, chất lượng, dịch vụ, giá cảGiám sát chất lượng, chính sách giá cạnh tranh, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp
Cổ đông, nhà đầu tưMinh bạch, lợi nhuận, chiến lượcCông bố thông tin kịp thời, tổ chức gặp gỡ nhà đầu tư, quản trị rủi ro hiệu quả Tạo kênh liên lạc với cổ đông, Nhà đầu tư, kịp thời cung cấp thông tin, giải đáp thắc mắc.
Hoạt động giao dịch với các bên liên quan được đảm bảo minh bạch, bảo vệ lợi ích cổ đông thiểu số.
Cộng đồngPhát triển kinh tế, môi trườngTài trợ nhà ở, trồng cây xanh, xử lý chất thải thân thiện môi trường
Người lao độngPhúc lợi, đào tạo, môi trường làm việcĐào tạo thường xuyên, chính sách thường cạnh tranh, môi trường làm việc tiêu chuẩn
Cơ quan quản lý Nhà nướcTuân thủ pháp luật về bất động sản, chứng khoán, quản trị doanh nghiệp và nghĩa vụ thuếThực hiện đầy đủ nghĩa vụ, hợp tác trong các chương trình cộng đồng
Nhà thầu, cung ứng, đối tácTôn trọng, hợp tác lâu dàiBảo mật thông tin, duy trì quan hệ đối bên cùng có lợi
Tổ chức tín dụngMinh bạch tài chính, quản trị rủi roĐảm bảo dòng tiến ổn định, cung cấp thông tin chính xác
Cơ quan truyền thôngThông tin minh bạch, kịp thờiCập nhất thông tin đầy đủ, xử lý khủng hoảng truyền thông chuẩn mực

04 QUẢN TRỊ BỂN VỮNG THEO THẺ DIỂM QUẢN TRỊ CHÂU Á

DXG áp dụng các tiêu chí từ Thế điểm Quản trị Châu Á để nâng cao hiệu quả quản trị:

Quyền của cổ đông

Bảo vệ lợi ích cổ đông thông qua hoạt động công bố thông tin minh bạch và tổ chức đại hội đồng cổ đông định kỳ.



Trách nhiệm của Ban Điều hành

Ban quản lý cam kết tuần thủ pháp luật, điều lệ công ty và chiến lược bền vững.



Minh bạch và Công bổ thông tin

Công khai báo cáo tài chính, báo cáo bền vững và thông tin hoạt động theo quy định pháp luật.



Quản trị rủi ro

Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro chặt chẽ.



Trách nhiệm xã hội

Tích hợp SDGs vào hoạt động kinh doanh, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các bên liên quan.




05 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ TRONG TRIỂN KHÁI PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Ban quản lý Tập đoàn Đất Xanh đóng vai trò định hướng và giám sát việc triển khai chiến lược phát triển bền vững



Minh bạch

Điều hành hoạt động Tập đoàn Đất Xanh theo các quy định pháp luật và Điều lệ công ty.

Hiệu quả

Đặt hiệu quả làm thức đo cho mọi hoạt động, phối

hợp chặt chẽ với đội ngũ nhân viên.

Xây dựng văn hóa “Tiên phong - Chuyển đổi - Hiệu quả”, hướng tới mục tiêu “Hiệu quả - Trường tổn - Vĩ đại.”

Văn hóa doanh nghiệp

Tập đoàn Đất Xanh cam kết tiếp tục hành trình phát triển bền vững, không chỉ vì lợi ích kinh doanh mà còn vì một tương lai tốt đẹp hơn cho cộng đồng và đất nước. Với sự đồng hàn của các bên liên quan và sự chỉ đạo của Ban quản lý, DXG sẽ duy trì vị thế tiên phong, đảm bảo tăng trưởng bền vững và đóng góp tích cực vào việc hiện thực hóa Chương trình Nghị sự 2030 tại Việt Nam.



VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024

THÔNG TIN CHUNG

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh ("GCNĐKKD") số 0303104343 do Sở Kế hoạch và Đầu tư ("SKHĐT") Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 11 năm 2007, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó.

Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") theo Quyết định số 161/QĐ-SGDHCM ngày 14 tháng 12 năm 2009.

Hoạt động kinh doanh chính trong năm hiện tại của Công ty là xây dựng, kinh doanh bất động sản, dịch vụ môi giới bất động sản và các dịch vụ khác.

Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Số 2W, Đường Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.


HỘI ĐÔNGCác thần viên Hội dòng Quan trị trong Hàm và vào ngày lập bảo Cào Này
QUẬN TRỊnhư sau:
Ông Lương Ngọc HuyChủ tịchbổ nhiệm ngày 3 tháng 7 năm 2024
Thành viênbổ nhiệm ngày 19 tháng 4 năm 2024
Ông Lương Trí ThìnChủ tịchmiễn nhiệm ngày 3 tháng 7 năm 2024
Thành viênbổ nhiệm ngày 3 tháng 7 năm 2024
Ông Nguyễn Phạm Anh TàiThành viên độc lập
Ông Bùi Ngọc ĐứcThành viên
Ông Hà Đức HiếuThành viên
ÚY BAN KIỂM TOÁNCác thành viên Ủy ban kiểm toán trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Nguyễn Phạm Anh TàiChủ tịch
Ông Hà Đức HiếuThành viên
BAN TỔNG GIÁM ĐỐCCác thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Bùi Ngọc ĐứcTổng Giám đốc
Ông Lương Ngọc HuyPhó Tổng Giám đốcbổ nhiệm ngày 7 tháng 6 năm 2024
Bà Đỗ Thị TháiPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Trường SơnPhó Tổng Giám đốc
Bà Bùi Thanh ThảoKế toán Trưởng

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Bùi Ngọc Đức.

KIỂM TOÁN VIÊN

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

TRÁCH NHỈM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cẩn phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và

Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động.

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.

CÔNG BỐ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc:

(Đã ký)

Bùi Ngọc Đức

Tổng Giám đốc

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 28 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Bất Xanh ("Công ty") và các công ty con (sau đầy gọi chung là "Tập đoàn") được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 5 đến trang 59, bao gồm bằng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cẩn thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhấm lẫn.

TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý KIỂN CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam

(Đã ký)

(Đã ký)

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT

Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


VND


Mã sốTÀI SẢNThuyết minhSố cuối nămSố đấu năm
100A. TÀI SẢN NGẨN HẠN26.133.343.597.94626.229.757.136.504
110I. Tiến và các khoản tương đương tiến51.249.079.279.225276.068.570.931
1111. Tiến361.642.199.820173.639.210.935
1122. Các khoản tương đương tiến887.437.079.405102.429.359.996
120II. Đầu tư ngắn hạn77.870.684.56197.174.701.710
1231. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn677.870.684.56197.174.701.710
130III. Các khoản phải thu ngắn hạn11.089.555.145.17311.422.613.052.922
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàng71.601.265.690.4441.374.609.567.888
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn83.279.350.947.0582.891.992.572.021
1353. Phải thu về cho vay ngắn hạn9236.633.335.227747.220.660.005
1364. Phải thu ngắn hạn khác106.402.292.299.3316.773.205.051.353
1375. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi11(429.987.126.887)(364.414.798.345)
140IV. Hàng tốn kho1213.406.214.592.82014.139.058.524.281
1411. Hàng tốn kho13.406.214.592.82014.139.058.524.281
150V. Tài sản ngắn hạn khác310.623.896.167294.842.286.660
1511. Chỉ phí trả trước ngắn hạn13125.529.531.185130.026.838.018
1522. Thuế GTGT được khấu trừ22144.384.995.061159.353.377.307
1533. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước2240.709.369.9215.462.071.335

VND


Mã sốTÀI SẢNThuyết minhSố cuối nămSố đấu năm
200B. TÀI SẢN DÀI HẢN3.050.030.578.1292.556.683.717.813
210I. Các khoản phải thu dài hạn804.376.257.651149.201.063.614
2121. Trả trước cho người bán dài hạn101.925.000101.925.000
2152. Phải thu về cho vay dài hạn16.625.000.00013.931.175.222
2163. Phải thu dài hạn khác10787.649.332.651135.167.963.392
220II. Tài sản cố định369.744.124.860372.208.514.879
2211. Tài sản cố định hữu hình14298.730.468.439310.299.781.883
222Nguyên giá473.028.537.944474.584.784.481
223Giá trị khẩu hao lũy kế(174.298.069.505)(164.285.002.598)
2272. Tài sản cố định vô hình1571.013.656.42161.908.732.996
228Nguyên giá122.747.574.869102.295.811.346
229Giá trị hao mòn lũy kế(51.733.918.448)(40.387.078.350)
230III. Bất động sản đấu tư16152.632.721.113110.314.929.617
2311. Nguyên giá301.915.307.837249.970.598.250
2322. Giá trị khẩu hao lũy kế(149.282.586.724)(139.655.668.633)
240IV. Tài sản dở dang dài hạn735.268.167.727722.514.780.999
2421. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang17735.268.167.727722.514.780.999
250V. Đấu tư tài chính dài hạn18442.902.357.570394.226.360.202
2521. Đấu tư vào công ty liên kết417.041.140.128368.847.348.190
2532. Đấu tư góp vốn vào đơn vị khác879.012.012379.012.012
2543. Dự phòng đấu tư tài chính dài hạn(17.794.570)-
2554. Đấu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn25.000.000.00025.000.000.000
260VI. Tài sản dài hạn khác545.106.949.208808.218.068.502
2611. Chỉ phí trả trước dài hạn13323.855.292.892483.852.883.858
2622. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại33.3103.035.545.195179.821.747.563
2693. Lợi thế thương mại19118.216.111.121144.543.437.081
270TỔNG CỘNG TÀI SẢN29.183.374.176.07528.786.440.854.317

VND


Mã sốNGUỔN VỐNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
300C. NỢ PHẬI TRẢ13.981.092.894.89814.600.072.946.676
310I. Nợ ngắn hạn10.466.308.212.83811.617.574.716.082
3111. Phải trả người bán ngắn hạn20728.691.315.032767.204.833.546
3122. Người mua trả tiến trước ngắn hạn211.074.123.560.5401.751.432.609.619
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước22575.367.634.585840.687.200.623
3144. Phải trả người lao động98.901.245.57599.454.289.293
3155. Chỉ phí phải trả ngắn hạn23556.913.028.541636.878.043.063
3186. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn2475.524.956.006114.721.546.764
3197. Phải trả ngắn hạn khác253.922.979.589.8094.608.603.836.210
3208. Vay ngắn hạn263.230.367.385.5942.590.756.019.445
3229. Quỹ khen thưởng, phúc lợi203.439.497.156207.836.337.519
330II. Nợ dài hạn3.514.784.682.0602.982.498.230.594
3371. Phải trả dài hạn khác252.832.389.000128.204.035.990
3382. Vay dài hạn263.325.421.884.6282.698.543.683.373
3413. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả33.3186.530.408.432155.750.511.231
400D. VỐN CHỦ SỐ HỰU15.202.281.281.17714.186.367.907.641
410I. Vốn chủ sở hữu27.115.202.281.281.17714.186.367.907.641
4111. Vốn cổ phấn7.224.509.210.0006.117.790.020.000
411a- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết7.224.509.210.0006.117.790.020.000
4122. Thặng dư vốn cổ phấn283.153.338.80680.398.440.806
4143. Vốn khác thuộc chủ sở hữu1.360.256.242.1311.360.256.242.131
4154. Cổ phiếu quỹ(2.500.560.000)(2.500.560.000)
4185. Quỹ đấu tư phát triển114.428.847.040110.989.181.256
4216. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối1.487.270.873.6971.736.225.362.990
421a• Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước1.231.335.871.8921.564.242.073.759
421b• Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay255.935.001.805171.983.289.231
4297. Lợi ích cổ đông không kiểm soát4.735.163.329.5034.783.209.220.458
440TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN29.183.374.176.07528.786.440.854.317
(Đã ký)(Đã ký)(Đã ký)

Nguyễn Nhật Thiên

Người lập

Bùi Thanh Thảo

Kế toán trưởng

Bùi Ngọc Đức

Tổng Giám đốc

VND

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
101. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ28.14.795.471.317.8263.724.825.944.342
112. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp29(2.489.822.897.505)(2.014.444.091.532)
203. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2.305.648.420.3211.710.381.852.810
214. Doanh thu hoạt động tài chính28.247.770.698.279409.150.647.017
225. Chỉ phí tài chính30(470.094.545.225)(593.252.985.005)
23Trong đó: Chỉ phí lãi vay(420.300.072.166)(536.714.234.843)
246. Phần lỗ trong công ty liên kết18.1(38.421.103.226)(112.382.121.820)
257. Chỉ phí bán hàng31(734.577.364.641)(585.675.082.461)
268. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp31(430.767.842.398)(390.860.153.660)
309. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh679.558.263.110437.362.156.881
3110. Thu nhập khác32140.092.198.937108.335.337.626
3211. Chỉ phí khác32(89.404.813.087)(92.544.416.700)
4012. Lợi nhuận khác3250.687.385.85015.790.920.926
5013. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế730.245.648.960453.153.077.807
5114. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành33.1(169.251.445.590)(171.914.882.384)
5215. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại33.3(107.566.099.569)(130.998.156.825)
6016. Lợi nhuận sau thuế TNDN453.428.103.801150.240.038.598
6117. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ255.935.001.805171.983.289.231
6218. Lợi nhuận (lỗ) sau thuế của cổ đông không kiểm soát197.493.101.996(21.743.250.633)
7019. Lãi cơ bản trên cổ phiếu27.4352276
7120. Lãi suy giảm trên cổ phiếu27.4352276

Nguyễn Nhật Thiên

Người lập

Bùi Thanh Thảo

Kế toán trưởng

Bùi Ngọc Đức

Tổng Giám đốc

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


VND


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
I. LƯU CHUYỄN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế730.245.648.960453.153.077.807
Điều chỉnh cho các khoản:
02Khẩu hao và hao mòn14, 15, 16, 1958.297.921.06381.825.108.390
03Dự phòng65.590.123.11221.568.940.156
04LỒ (lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ189.782.000(168.272.500)
05Lãi tử hoạt động đấu tư(8.824.747.215)(295.137.626.896)
06Chỉ phí đi vay và phát hành trái phiếu30420.300.072.166548.921.048.799
08Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động1.265.798.800.086810.162.275.756
09(Tăng) giảm các khoản phải thu(981.837.954.322)192.470.742.904
10Giảm (tăng) hàng tổn kho710.262.979.883(669.535.802.351)
11Giảm các khoản phải trả(1.728.929.303.404)(589.070.046.940)
12Giảm chỉ phí trả trước152.113.413.355145.513.984.315
14Tiền lãi vay đã trả(382.916.474.728)(542.665.294.643)
15Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp22(412.793.567.661)(183.690.068.376)
17Tiền chí khác cho hoạt động kinh do-anh(10.356.178.608)(13.168.182.308)
20Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động kinh doanh(1.388.658.285.399)(849.982.391.643)
II. LƯU CHUYỄN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
21Tiền chí để mua sắm tài sản cố định ("TSCĐ")(70.352.919.094)(129.280.999.485)
22Tiền thu do thanh lý TSCĐ7.999.178.64419.794.296.983
23Tiền chí cho vay, gửi tiết kiệm(176.732.024.947)(1.274.629.317.857)
24Tiền thu hối cho vay và tất toán tiến gửi tiết kiệm703.929.542.096860.882.641.306
25Tiền chí đấu tư góp vốn vào đơn vị khác(732.120.863.682)(17.406.708.490)
26Tiền thu hối đấu tư góp vốn vào đơn vị khác68.272.500.000780.284.844.838
27Tiền thu lãi cho vay, tiến gửi84.926.211.21328.784.984.716
30Lưu chuyển tiền thuần (sử dụng vào) tư hoạt động đấu tư(114.078.375.770)268.429.742.011

VND


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
III. LƯU CHUYỂN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
31Tiến thu từ phát hành cổ phiếu và nhận vốn góp từ cổ đông không kiểm soát1.225.924.088.00028.990.500.001
33Tiến thu từ đi vay264.051.764.956.2403.299.733.557.392
34Tiền trả nợ gốc vay26(2.791.589.645.284)(3.314.068.301.762)
36Tiền chi trả cổ tức27.2(10.352.029.493)(76.013.361.343)
40Lưu chuyển tiền thuần từ (sử dụng vào) hoạt động tài chính2.475.747.369.463(61.357.605.712)
50Lưu chuyển tiền thuần trong năm973.010.708.294(642.910.255.344)
60Tiền và tương đương tiến đấu năm276.068.570.931918.978.826.275
70Tiền và tương đương tiến cuối năm51.249.079.279.225276.068.570.931

(Đã ký)

(Đã ký)

Nguyễn Nhật Thiên

Người lập

Bùi Thanh Thảo

Kế toán trưởng

Bùi Ngọc Đức

Tổng Giám đốc

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 28 tháng 3 năm 2025

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY

Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh ("GCNĐKKD") số 0303104343 do Sở Kế hoạch và Đầu tư ("SKHĐT") Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 11 năm 2007, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó.

Cổ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") theo Quyết định số 161/QĐ-SGDHCM ngày 14 tháng 12 năm 2009.

Hoạt động kinh doanh chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con ("Tập đoàn") là xây dựng, kinh doanh bất động sản ("BDS"), dịch vụ môi giới BDS và các dịch vụ khác.

Tập đoàn có trụ sở chính đăng ký tại Số 2W, Đường Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Số lượng nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.516 (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 2.468).

Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm 8 công ty con trực tiếp và 74 công ty con gián tiếp được trình bày tại Phụ lục 1.

2. CÓ SỐ TRÌNH BÀY

2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:

Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);

Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);

Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);

Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và

Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).

Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.

2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Tập đoàn là Nhật ký chung.

2.3 Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Tập đoàn áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Tập đoàn là VND.

2.5 Cơ sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tập đoàn nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tập đoàn chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.

Báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.

Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.

Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt trong phần vốn chủ sở trên bảng cần đối kế toán hợp nhất.

Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.

3.2 Hàng tôn kho

Hàng hóa bất động sản

Bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Tập đoàn, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng hóa bắt động sản theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá thành của hàng hóa bất động sản bao gồm:

  • Chi phí tiến sử dụng đất và tiến thuê đất;
  • Chi phí xây dựng trả cho nhà thầu; và
  • Chi phí lãi vay, chi phí tư vấn, thiết kế, chi phí san lấp, đền bù giải phóng mặt bằng, phí tư vấn, thuế chuyển nhượng đất, chi phí quản lý xây dựng chung, và các chi phí liên quan khác.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng hóa bất động sản trong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá thị trường vào ngày báo cáo và được chiết khấu cho giá trị thời gian của dòng tiền, nếu đáng kể, và trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.

Giá vốn của bất động sản đã bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất dựa trên các chi phí trực tiếp tạo thành bất động sản đó và chi phí chung được phân bổ trên cơ sở diện tích tương ứng của bất động sản đó.

Hàng tồn kho khác

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.

Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tổn kho với giá trị được xác định như sau:


Hàng hóa-chi phí mua theo phương pháp thực tế đích danh
Công cụ dụng cụ-chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyển
Nguyên vật liệu cho hợp đồng xây dựng--chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyển
Chi phí các công trình
xây dựng dở dang-giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp công chi phí sản xuất chung có liên quan theo phương pháp bình quân gia quyển

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tổn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với hàng tổn kho dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính.

Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tổn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tổn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tổn kho đã trích lập và giá gốc hàng tổn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.3 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.

Dự phòng ngữ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tập đoàn dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản ngữ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.


3.4 Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.

Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.5 Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.

Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được ghi nhận như tài sản cố định vô hình, thể hiện giá trị của quyền sử dụng đất đã được Tập đoàn mua.

3.6 Khấu hao và hao mòn

Khấu hao tài sản cổ định hữu hình và hao mòn tài sản cổ định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:


Nhà cửa và vật kiến trúc5 - 30 năm
Máy móc, thiết bị3 - 11 năm
Phương tiện vận tải5 - 10 năm
Thiết bị văn phòng3 - 6 năm
Phần mềm máy tính, trang web3 - 6 năm

Tập đoàn không phần bổ giá trị quyền sử dụng đất khi quyền sử dụng đất có thời gian sử dụng lâu dài

3.7 Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá, Tập đoàn không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.

Các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào giá trị còn lại của bất động sản đầu tư khi Tập đoàn có khả năng thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất động sản đầu tư đó.

Khẩu hao bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp khẩu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản như sau:

Nhà cửa và vật kiến trúc

25-30n a m 

Bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng cần đối kế toán hợp nhất sau khi đã bán hoặc sau khi bắt động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bất động sản đầu tư đó. Chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm thanh lý.

Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho thành bất động sản đấu tự chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tự sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tổn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tự sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.

3.8 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí xây dựng cơ bản đở dang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản đở dang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đấu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.

Chi phí xây dựng cơ bản đở dang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cố định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khấu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đồ dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định.

3.9 Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiến vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Tập đoàn.

Chỉ phí đi vay được hạch toán như chi phí trong năm khi phát sinh ngoại trừ các khoản được vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cẩn có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó.

3.10 Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần từ 2 đến 3 năm hoặc ghi nhận phù hợp với doanh thu vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:

  • Công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn và được sử dụng trên một năm;

Nhà mẫu; và

  • Chi phí hoa hồng môi giới.

3.11 Hợp nhất kinh doanh, mua tài sản và lợi thế thương mại

Tập đoàn mua các công ty con sở hữu tài sản và có các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm mua, Tập đoàn sẽ xác định việc mua công ty con có phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh hay không. Giao dịch này được coi là hoạt động hợp nhất kinh doanh nếu công ty con có các hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với tài sản được mua.

Nếu việc mua lại công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, giao dịch đó được hạch toán như là một giao dịch mua một nhóm các tài sản và nợ phải trả. Giá phí mua được phân bổ vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả, và không có lợi thế thương mại hay thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận.

Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản ngữ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.

Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là mười (10) năm. Định kỳ công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm phát sinh.

3.12 Đầu tư vào công ty liên kết

Các khoản đấu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Tập đoàn. Thông thường, Tập đoàn được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đấu tư.

Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đấu tư được ghi nhận ban đấu trên bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thể thương mại phát sinh từ việc đấu tư vào công ty liên kết được phần ánh trong giá trị còn lại của khoản đấu tư. Tập đoàn không phần bổ lợi thể thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thể thương mại có bị suy giảm giá trị hay không. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết sau khi mua.

Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phần ảnh trên

báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được tư công ty liên kết được cấn trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.

3.13 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.

Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư

Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đấu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đấu tư này vào ngày kết thúc năm tài chính. Tăng hoặc giảm số dư dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đấu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đấu tư nấu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong năm trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đấu tư.

3.14 Các khoản phải trả và chi phí trích trước

Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Tập đoàn đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

3.15 Trái phiếu thưởng

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, trái phiêu thương được xác định theo giá gốc bao gồm khoản tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu trừ đi chi phí phát hành. Các khoản chiết khấu, phụ trội và chi phí phát hành được phân bổ dẫn theo phương pháp đường thẳng trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.

3.16 Các khoản dự phòng

Tập đoàn ghi nhận dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) là kết quả của một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và Tập đoàn có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

3.17 Vốn góp của chủ sở hữu

Cổ phiếu phổ thông

Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khẩu trừ từ thắng dữ vốn cổ phấn.

Thăng dư vốn cổ phân

Thăng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.

Cổ phiếu quỹ

Các công cụ vốn chủ sở hữu được Tập đoàn mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Tập đoàn không ghi nhận các khoản lãi hay lỗ khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.

3.18 Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm các khoản lãi từ giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Tập đoàn trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên:

Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Tập đoàn.

Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.

3.19 Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

Lāi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức hoặc các khoản khác liên quan đến cổ phiếu phổ thông tiêm năng) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

3.20 Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Tập đoàn có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán nhà phổ và căn hộ

Đối với các nhà phổ và căn hộ mà Tập đoàn bán sau khi đã xây dựng hoàn tất, doanh thu và giá vốn được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến nhà phổ và căn hộ đã được chuyển giao sang người mua.

Doanh thu bán lỗ đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng

Doanh thu bán lô đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng được xác định là tổng số tiền được nhận theo hợp đồng khi đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng được bàn giao cho khách hàng.

Doanh thu dịch vụ môi giới bất động sản và dịch vụ khác

Doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.

Hợp đồng xây dựng

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy và được xác nhận bởi khách hàng, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính được khách hàng xác nhận trên hóa đơn.

Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn. Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong năm khi các chi phí này đã phát sinh.

Doanh thu từ tiến lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

Doanh thu cho thuê

Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.

Thuế thu nhập hiện hành

3.21 Thuế

Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc năm tài chính.

Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:

  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
  • Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đấu tự vào các công ty con và công ty liên kết khi Tập đoàn có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán. Tài sản thuế thuận hoãn lại cẩn được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:


  • Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và

Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu tư vào các công ty con và công ty liên kết, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế hoặc Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

3.22 Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan của Tập đoàn nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tập đoàn và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên một thiết trong gia đình của họ.

3.23 Thông tin bộ phận

Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác. Các bộ phận chính theo hoạt động kinh doanh của Tập đoàn bao gồm dịch vụ môi giới bất động sản, đấu tư và phát triển dự án bắt động sản và các lĩnh vực khác.

4. CÁC SỰ KIỆN QUAN TRỘNG TRONG NĂM

Phát hành 9.000.000 cổ phiếu cho người lao động theo chương trình lựa chọn người lao động ("ESOP") trong Công ty

Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị ("HĐQT") số 10/2023/NQ-DXG/HĐQT ngày 21 tháng 6 năm 2023, HĐQT của Công ty đã thông qua việc phát hành 9.000.000 cổ phiếu ESOP cho người lao động từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Công ty.

Vào ngày 8 tháng 1 năm 2024, Công ty đã nhận được Công văn số 177/UBCK-QLCB ban hành bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu nói trên. Theo đó, vốn điều lệ đăng ký của Công ty tăng từ 6.117.790.020.000 VND lên 6.207.790.020.000 VND, được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt thông qua việc cấp GCNĐKKD lần thứ 27 vào ngày 15 tháng 1 năm 2024.

Phát hành 101.671.919 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

Theo Nghị quyết ĐHQT số 10/2023/NQ-DXG/ĐHQT ngày 21 tháng 6 năm 2023, ĐHQT của Công ty đã thông qua việc chào bán 101.671.919 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá chào bán là 12.000 VND/cổ phiếu.

Vào ngày 1 tháng 2 năm 2024, Công ty đã nhận được Công văn số 842/UBCK-QLCB ban hành bởi Ủy ban Chương khoán Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu nói trên. Theo đó, vốn điều lệ đăng ký của Công ty tăng tử 6.207.790.020.000 VND lên 7.224.509.210.000 VND, được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt thông qua việc cấp GCNĐKKD lần thứ 28 vào ngày 28 tháng 2 năm 2024.

Mua thêm phần vốn góp tại Saigon Riverside

Vào ngày 16 tháng 10 năm 2024, Hội An Invest, công ty con trong Tập đoàn đã mua thêm 25% vốn góp tại Saigon Riverside từ Công ty TNHH Đấu tư và Tư vấn Quản lý Biển Đông, với giá trị là 616.532.125.712 VND theo hợp đồng 01/2024/HĐCNPVG/BD-HAI ngày 9 tháng 10 năm 2024 và theo Nghị quyết Hội đồng Quản lý số 0910/2024/NQ-HAI/ĐHĐCĐ ngày 9 tháng 10 năm 2024. Theo đó, Tập đoàn đã tăng tỷ lệ sở hữu trong Saigon Riverside từ 75% lên 100% tại ngày này.

Chênh lệch giữa giá phí và giá trị ghi sổ, tương ứng với phần sở hữu giá trị tài sản thuần của Saigon Riverside mua thêm vào ngày giao dịch là 379.083.828.639 VND đã được ghi nhận lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán hợp nhất (Thuyết minh số 271).

5. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Số cuối nămSố đầu năm
Tiến mặt4.763.644.5094.115.000.344
Tiến gửi ngân hàng356.878.555.311169.524.210.591
Các khoản tương đương tiền887.437.079.405102.429.359.996
TỔNG CỘNG1.249.079.279.225276.068.570.931

Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi ngắn hạn có kỳ hạn gốc không quá ba (3) tháng tại các ngân hàng thương mại và hướng lãi suất từ 2 đến 6%/ năm.

Một phần số dư tiến gửi ngân hàng và tương đương tiến được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng (Thuyết minh số 26.1). Ngoài ra, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư tiến gửi ngân hàng và tương đương tiến trị giá 5.270.595.429 VND được tạm khóa bởi ngân hàng theo mục đích sử dụng của dự án bất động sản.

6. ĐẦU TỪ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN

Sổ cuối nămSổ đầu năm
Tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn77.870.684.56197.174.701.710

Các khoản tiền gửi ngắn hạn có kỳ hạn gốc từ ba (3) đến mười hai (12) tháng tại các ngân hàng thương mại và hướng lãi suất từ 3,3 đến 7,3%/ năm. Các khoản tiền gửi ngân hàng này được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay ngân hàng (Thuyết minh số 26.1).

7. PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG

VND


Số cuối nămSố đấu năm
Phải thu từ bên khác1.597.448.744.8331.372.965.060.329
- Các khách hàng cá nhân mua căn hộ, nhà phổ và đất nền1.220.338.187.8131.035.521.356.098
- Các khách hàng khác377.110.557.020337.443.704.231
Phải thu từ bên liên quan (Thuyết minh số 34)3.816.945.6111.644.507.559
TỔNG CỘNG1.601.265.690.4441.374.609.567.888
Dự phòng phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh số 11)(103.059.438.831)(107.045.563.536)
GIÁ TRỊ THUẬN1.498.206.251.6131.267.564.004.352

Các khoản phải thu trị giá 585.000.000.000 VND được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay ngắn hạn (Thuyết minh số 26.1).

8. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN

Số cuối nămSố đầu năm
Trả trước cho bên khác3.150.000.614.2302.873.169.009.669
- Các đối tác cá nhân1.358.622.426.7251.344.285.303.925
- Công ty TNHH Đầu tư Xuất Nhập Khẩu Tổng hợp Đức Mai319.586.662.384-
- Công ty Cổ phấn Địa ốc Sài Gòn274.017.150.000182.231.750.000
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư và Thương mại Thắng Long205.514.610.011205.514.610.011
- Các nhà cung cấp khác992.259.765.1101.141.137.345.733
Trả trước cho liên quan (Thuyết minh số 34)129.350.332.82818.823.562.352
TỔNG CỘNG3.279.350.947.0582.891.992.572.021
Dự phòng trả trước cho người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 11)(120.299.214.209)(119.713.224.326)
GIÁ TRỊ THUẬN3.159.051.732.8492.772.279.347.695

9. PHẢI THU VỀ CHO VAY NGĂN HẠN

VND


Số cuối nămSố đấu năm
Cho vay bên khác190.702.160.005733.139.484.783
- Nguyễn Khắc Vinh78.200.000.00078.200.000.000
- Công ty Cổ phần In Nông nghiệp33.000.000.00029.890.000.000
- Khác79.502.160.005625.049.484.783
Cho vay bên liên quan (Thuyết minh số 34)45.931.175.22214.081.175.222
TỔNG CỘNG236.633.335.227747.220.660.005

Đây là các khoản cho vay tín chấp, kỳ hạn từ 3 đến 12 tháng và hướng lãi suất theo mức thị trường từ 5% đến 10,8%/năm.

10. PHẢI THU KHÁC

VND


Số cuối nămSố đấu năm
Ngắn hạn6.402.292.299.3316.773.205.051.353
Kỷ quỹ, kỷ cược và thanh toán hộ cho các hợp đồng tiếp thị và phân phối dự án bắt động sản3.362.619.087.8833.134.691.421.685
Đặt cọc đầu tư và nhận chuyển nhượng dự án2.412.489.181.8482.335.596.112.213
Góp vốn theo các hợp đồng hợp tác kinh doanh ("HĐHTKD")276.034.542.883606.694.375.667
Tạm ứng nhân viên116.889.379.937432.003.768.864
Phải thu lãi từ cho vay38.947.529.87376.543.690.972
Khác195.312.576.907187.675.681.952
Dài hạn787.649.332.651135.167.963.392
Góp vốn theo các HĐHTKD764.000.000.00059.914.967.035
- Công ty Cổ phần In Nông Nghiệp764.000.000.000-
- Công ty TNHH MTV Setia Lái Thiêu-59.914.967.035
Kỷ quỹ, kỷ cược16.566.398.90026.576.669.218
Khác7.082.933.75148.676.327.139
TỔNG CỘNG7.189.941.631.9826.908.373.014.745
Dự phòng phải thu khác (Thuyết minh số 11)(206.628.473.847)(137.656.010.483)
GIÁ TRỊ THUẬN6.983.313.158.1356.770.717.004.262
Trong đó:
Phải thu bên khác3.393.323.439.716
Phải thu bên liên quan (Thuyết minh số 34)3.377.393.564.546

11. DỰ PHÒNG PHẢI THU NGĂN HÀN KHỐ ĐỐI

Số cuối nămSố đầu năm
Dự phòng các khoản phải thu khác206.628.473.847137.656.010.483
Dự phòng trả trước cho người bán120.299.214.209119.713.224.326
Dự phòng các khoản phải thu của khách hàng103.059.438.831107.045.563.536
TỔNG CỘNG429.987.126.887364.414.798.345

Chỉ tiết tình hình tăng giảm dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi:

VND


Năm nayNăm trước
Số đấu năm364.414.798.345353.062.028.359
Cộng: Dự phòng trích lập trong năm115.461.890.61355.729.870.079
Trừ: Giảm do thanh lý công ty con-(8.377.194.848)
Trừ: Hoàn nhập dự phòng trong năm(49.889.562.071)(35.999.905.245)
Số cuối năm429.987.126.887364.414.798.345

12. HÀNG TỔN KHO

VND


Số cuối nămSố đầu năm
Bất động sản dở dang (i)9.095.651.944.38110.768.639.605.019
Bất động sản thành phẩm (ii)3.912.280.348.0922.656.933.298.212
Bất động sản hàng hóa (iii)385.039.937.186698.955.365.447
Hàng hóa9.623.434.44911.959.272.608
Công cụ, dụng cụ3.618.928.712843.788.588
Nguyên vật liệu xây dựng-1.727.194.407
TỔNG CỘNG13.406.214.592.82014.139.058.524.281

(i) Bao gồm tiến sử dụng đất, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng và phát triển Dự án Gem Sky World, Gem Riverside, Home Park City, Bảo Ninh 1, Tấm Nhìn Xanh và các dự án khác. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với một số dự án được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng và phát hành trái phiếu (Thuyết minh số 26.2 và 26.3).

(ii) Bao gồm bất động sản để bán đã được xây dựng hoàn thành thuộc dự án Gem Sky World, Opal Skyline và các dự án khác.

(iii) Khoản này thể hiện giá trị các lỗ đất mà Tập đoàn đã mua nhằm mục đích bán lại trong tương lai.

Chỉ phí lãi vay vốn hóa

Trong năm, Tập đoàn đã vốn hóa chi phí đi vay với tổng số tiền là 128.911.113.500 VND (năm trước: 115.582.994.914 VND). Các khoản chi phí đi vay này liên quan đến các khoản vay nhằm tài trợ cho việc xây dựng và phát triển các dự án bất động sản đang triển khai của Tập đoàn.

13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Số cuối nămSố đầu năm
Ngắn hạn125.529.531.185130.026.838.018
Chỉ phí hoa hồng môi giới114.685.095.357111.434.415.370
Công cụ, dụng cụ1.985.269.1511.143.487.339
Chỉ phí thuê văn phòng539.658.8161.005.946.989
Khác8.319.507.86116.442.988.320
Dài hạn323.855.292.892483.852.883.858
Chỉ phí hoa hồng môi giới và nhà mẫu269.500.451.424408.882.334.435
Chỉ phí sửa chữa văn phòng5.033.219.5206.339.583.698
Công cụ, dụng cụ2.514.279.3546.027.692.662
Khác46.807.342.59462.603.273.063
TỔNG CỘNG449.384.824.077613.879.721.876

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH


Phương tiện vận tải


Nhà cửa và vật kiến trúc


Số dấu năm290.654.061.66413.906.550.663119.471.139.37826.704.504.52723.848.528.249474.584.784.481
Mua trong năm6.003.011.467223.761.636650.823.900180.800.000106.746.4827.165.143.485
Chuyển sang bất động sản đầu tư(5.765.287.119)----(5.765.287.119)
Thanh lý(1.321.366.266)-(1.191.654.546)--(2.513.020.812)
Giảm do thanh lý công ty con-(443.082.091)---(443.082.091)
Số cuối năm289.570.419.74613.687.230.208118.930.308.73226.885.304.52723.955.274.731473.028.537.944
Trong đó:
Đã khẩu hao hết360.363.636527.211.95216.963.346.0506.589.174.4861.018.181.81825.458.277.942
Giá trị khẩu hao lũy kế:
Số dấu năm(42.260.801.565)(10.707.109.412)(86.038.179.966)(22.313.884.088)(2.965.027.567)(164.285.002.598)
Khẩu hao trong năm2.975.558.659(2.218.131.483)(9.934.063.686)(2.043.780.688)(1.158.468.887)(12.378.886.085)
Chuyển sang bất động sản đầu tư1.402.882.499----1.402.882.499
Thanh lý165.170.787-645.479.549--810.650.336
Giảm do thanh lý công ty con-152.286.343---152.286.343
Số cuối năm(37.717.189.620)(12.772.954.552)(95.326.764.103)(24.357.664.776)(4.123.496.454)(174.298.069.505)
Giá trị còn lại:
Số dấu năm248.393.260.0993.199.441.25133.432.959.4124.390.620.43920.883.500.682310.299.781.883
Số cuối năm251.853.230.126914.275.65623.603.544.6292.527.639.75119.831.778.277298.730.468.439
Trong đó:
Thế chấp để đảm bảo các khoản vay (Thuyết minh số 26.1 và 26.2)--23.603.544.629--23.603.544.629
  1. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH


Quyến sử dụng đấtPhấn mểmTài sản khácTổng cộng
Nguyên giá:
Số đầu năm35.386.299.36865.399.187.3731.510.324.605102.295.811.346
Đấu tư XDCB hoàn thành-20.210.808.523-20.210.808.523
Mua trong năm-290.955.000-290.955.000
Giảm do thanh lý công ty con-(50.000.000)-(50.000.000)
Số cuối năm35.386.299.36885.850.950.8961.510.324.605122.747.574.869
Trong đó:
Đã hao mòn hết600.743.969-1.510.324.6052.111.068.574
Giá trị hao mòn lũy kế:
Số đầu năm(600.743.969)(38.307.535.336)(1.478.799.045)(40.387.078.350)
Hao mòn trong năm-(11.336.147.866)(31.525.560)(11.367.673.426)
Giảm do thanh lý công ty con-20.833.328-20.833.328
Số cuối năm(600.743.969)(49.622.849.874)(1.510.324.605)(51.733.918.448)
Giá trị còn lại:
Số đầu năm34.785.555.39927.091.652.03731.525.56061.908.732.996
Số cuối năm34.785.555.39936.228.101.022-71.013.656.421

16. BẮT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

Nhà của và vật kiến trúc
Nguyên giá:
Số đấu năm249.970.598.250
Mua trong năm52.476.230.636
Chuyển từ tài sản cố định hữu hình5.765.287.119
Thanh lý(6.296.808.168)
Số cuối năm301.915.307.837
Giá trị khẩu hao lũy kế:
Số đấu năm(139.655.668.633)
Khấu hao trong năm(8.224.035.592)
Chuyển từ tài sản cố định hữu hình(1.402.882.499)
Số cuối năm(149.282.586.724)
Giá trị còn lại:
Số đấu năm110.314.929.617
Số cuối năm152.632.721.113

Thuyết minh bổ sung:

Các khoản doanh thu cho thuê và chi phí hoạt động liên quan đến bất động sản đầu tư được trình bày như sau:


Năm nayNăm trước
Thu nhập cho thuê bất động sản đầu tư27.131.208.96226.034.201.566
Chỉ phí hoạt động kinh doanh trực tiếp của các bất động sản đầu tư tạo thu nhập cho thuê trong năm9.575.189.86111.820.610.326

Các khoản tiền thuê thu được hàng năm trong tương lai được trình bày trong Thuyết minh số 35.

Giá trị hợp lý của bất động sản đấu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê thực tế và giá thị trường của tài sản, Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng giá trị hợp lý của bất động sản đấu tư lớn hơn giá trị còn lại tại ngày này.

17. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỔ DANG

Số cuối nămSố đấu năm
Dự án Sản Golf và Khu Biệt thự sinh thái tại Nha Trang566.597.723.717565.870.530.456
Chi phí phần mềm122.800.873.43498.163.463.601
Chi phí dự án khác45.869.570.57658.480.786.942
TỔNG CỘNG735.268.167.727722.514.780.999

18. ĐẦU TƯỜT ĐỈI CHÍNH ĐẠI HẠN

Số cuối nămSố đấu năm
Đầu tư vào công ty liên kết(Thuyết minh số 18.1)417.041.140.128368.847.348.190
Đầu tư nằm giữ đến ngày đảo hạn(Thuyết minh số 18.2)25.000.000.00025.000.000.000
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác861.217.442379.012.012
TỔNG CỘNG442.902.357.570394.226.360.202

18.1 Đầu tư vào công ty liên kết

Chỉ tiết khoản đầu tư vào công ty liên kết như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Tên công ty liên kếtLĩnh vực kinh doanhTỷ lệ biểu quyết %Giá trị ghi số VNDTỷ lệ biểu quyết %Giá trị ghi số VND
Công ty Cổ phần Đất Xanh Capital (i)Kinh doanh BDS49299.693.461.23649299.865.594.090
Công ty TNHH Bất động sản Lan Anh (ii)Kinh doanh và môi giới BDS3049.392.989.526--
Công ty TNHH Đầu tư Lê Gia Newland (iii)Kinh doanh và môi giới BDS5039.255.468.8254031.589.491.209
Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tadugo (iv)Kinh doanh và môi giới BDS2525.000.000.000--
Công ty TNHH Bất động sản IndochineKinh doanh và môi giới BDS27.772.396.895.164--
Công ty Cổ phần Nhà Ở Ngay RecoKinh doanh và môi giới BDS251.188.615.732--
Công ty Cổ phần Sight RealtyKinh doanh và môi giới BDS4583.159.021--
Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miến NamKinh doanh và môi giới BDS49-4937.392.262.891
KhácKinh doanh và môi giới BDS3630.550.624--
TỔNG CỘNG417.041.140.128368.847.348.190

(i) Công ty Cổ phần Đất Xanh Capital là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 0316541090 do SKHĐT Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 10 năm 2020, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó. Hoạt động kinh doanh chính hiện tại của Công ty này là kinh doanh bất động sản.

(ii) Công ty TNHH Bất động sản Lan Anh là một công ty TNHH được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 3702805498 do SKHĐT Tỉnh Bình Dương cấp ngày 30 tháng 8 năm 2019, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó. Hoạt động kinh doanh chính hiện tại của Công ty này là kinh doanh bắt động sản.

(iii) Công ty TNHH Đầu tư Lê Gia Newland là một công ty TNHH được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 4101464774 do SKHDT Tỉnh Bình Định cấp ngày 13 tháng 5 năm 2016, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó. Hoạt động kinh doanh chính hiện tại của Công ty này là kinh doanh bất động sản, kinh doanh và khai thác khoáng sản, xây dựng công trình.

(iv) Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tadugo là một công ty TNHH được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 0202203309 do SKHĐT Thành phố Hải Phòng cấp ngày 7 tháng 6 năm 2023, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó. Hoạt động kinh doanh chính hiện tại của Công ty này là kinh doanh bất động sản.

Chỉ tiết tăng giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết được trình bày như sau:


Giá gốc khoản đấu tư
Số đấu năm479.253.476.732
Mua mới86.614.895.164
Số cuối năm565.868.371.896
Phấn lợi nhuận lũy kế sau khi mua công ty liên kết:
Số đấu năm(110.406.128.542)
Phần lỗ từ công ty liên kết trong năm(38.421.103.226)
Số cuối năm(148.827.231.768)
Giá trị còn lại:
Số đấu năm368.847.348.190
Số cuối năm417.041.140.128

18.2 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thể hiện các khoản trái phiếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam. Các trái phiếu này có thời hạn từ bảy (7) năm đến mười (10) năm và hướng lãi suất tham chiếu +1%/năm. Khoản trái phiếu trị giá 25.000.000.000 VND được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay dài hạn (Thuyết minh số 26.1).

19. LỢI THẾ THƯƠNG MẠI

Nguyên giá
Số đấu năm và số cuối năm263.273.259.776
Phân bổ lũy kế
Số đấu năm(118.729.822.695)
Phân bổ trong năm(26.327.325.960)
Số cuối năm(145.057.148.655)
Giá trị còn lại
Số đấu năm144.543.437.081
Số cuối năm118.216.111.121

20. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Phải trả cho bên khác728.557.174.842728.557.174.842767.204.833.546767.204.833.546
- Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Phước Thành113.268.990.928113.268.990.928133.998.273.356133.998.273.356
- Đối tượng khác615.288.183.914615.288.183.914633.206.560.190633.206.560.190
Phải trả cho các bên liên quan (Thuyết minh số 34)134.140.190134.140.190--
TỔNG CỘNG728.691.315.032728.691.315.032767.204.833.546767.204.833.546

21. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỐC NGẤN HẠN

Số cuối nămSố đấu năm
Cá nhân mua căn hộ và đất nền trả tiền trước1.022.572.522.2601.736.802.463.834
Khách hàng khác trả tiền trước49.613.293.68612.741.954.073
Trả tiền trước từ bên liên quan(Thuyết minh số 34)1.937.744.5941.888.191.712
TỔNG CỘNG1.074.123.560.5401.751.432.609.619


Số dầu nămTầng trong nămGiảm trong nămGiảm do thanh lý công ty conSố cuối năm
Phải thu164.815.448.64250.402.643.562(30.123.727.222)-185.094.364.982
Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ159.353.377.30715.155.344.976(30.123.727.222)-144.384.995.061
Khác5.462.071.33535.247.298.586--40.709.369.921
Phải trả840.687.200.623509.731.370.026(768.377.807.694)(6.673.128.370)575.367.634.585
Thuế giá trị gia tăng157.994.045.066243.524.025.911(285.924.200.311)(4.547.677.363)111.046.193.303
Thuế TNDN572.255.123.163169.251.445.590(412.793.567.661)-328.713.001.092
Thuế thu nhập cá nhân12.840.141.85565.896.070.531(66.660.740.415)(2.124.981.327)9.950.490.644
Khác97.597.890.53931.059.827.994(2.999.299.307)(469.680)125.657.949.546
TỔNG CỘNG675.871.751.981459.328.726.464(738.254.080.472)(6.673.128.370)390.273.269.603

23. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGĂN HẠN

VND


Số cuối nămSố đầu năm
Chi phí xây dựng dự án299.519.800.050417.660.448.004
Chi phí lãi vay151.414.328.512114.030.731.074
Phí môi giới46.737.521.53136.199.778.997
Chi phí tư vấn3.963.928.51510.260.088.199
Khác55.277.449.93358.726.996.789
TỔNG CỘNG556.913.028.541636.878.043.063

24. DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN NGẤN HẠN

VND


Số cuối nămSố đầu năm
Doanh thu từ dịch vụ bất động sản66.564.152.52897.619.605.835
Doanh thu về phí quản lý8.960.803.47817.101.940.929
TỔNG CỘNG75.524.956.006114.721.546.764

25. PHẢI TRẢ KHÁC

VND


Số cuối nămSố đấu năm
Ngắn hạn3.922.979.589.8094.608.603.836.210
Nhận đặt cọc của khách hàng cá nhân mua căn hộ, nhà phớ1.900.038.933.3012.285.599.642.953
Nhận vốn góp theo các HĐHTKD1.196.689.564.4121.395.801.523.942
- Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Hà An SG ("Hà An SG") ()1.080.000.000.0001.080.000.000.000
- Công ty TNHH Đầu tư Xuất Nhập Khẩu Tổng hợp Đức Mai-151.050.194.678
- Khác116.689.564.412164.751.329.264
Thu hộ tiến cho chủ đấu tư dự án438.912.853.897415.110.252.311
Phí bảo trì134.393.243.435128.018.324.373
Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược ngắn hạn90.281.229.404130.369.963.540
Khác162.663.765.360253.704.129.091
Dài hạn2.832.389.000128.204.035.990
Nhận vốn góp theo các HĐHTKD-126.566.646.990
Khác2.832.389.0001.637.389.000
TỔNG CỘNG3.925.811.978.8094.736.807.872.200
Trong đó:
Phải trả bên khác3.816.983.337.2684.552.694.838.893
Phải trả bên liên quan (Thuyết minh số 34)108.828.641.541184.113.033.307

() Số dư thể hiện giá trị của hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Phước Sơn, công ty con và Hà An SG. Theo đó, Hà An SG sẽ góp vốn đầu tư và nhận phân phối độc quyền các sản phẩm của dự án Đất Xanh Home Park City tọa lạc tại Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương với diện tích phân phối tổng cộng là 45.000 m².

26. VAY VÀ NỘ

VND


Số cuối nămSố đầu năm
Ngắn hạn3.230.367.385.5942.590.756.019.445
Vay ngân hàng (Thuyết minh số 26.1)805.341.545.964855.230.182.819
Vay dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 26.2)1.472.022.997.0231.192.087.480.318
Trái phiếu dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 26.3)948.479.826.294251.146.255.147
Vay bên khác4.523.016.31394.393.700.439
Trái phiếu-47.898.400.722
Vay bên liên quan-150.000.000.000
Dài hạn3.325.421.884.6282.698.543.683.373
Vay ngân hàng (Thuyết minh số 26.2)2.869.171.236.1151.531.954.848.160
Trái phiếu (Thuyết minh số 26.3)441.250.648.5131.150.868.835.213
Vay bên khác15.000.000.00015.720.000.000
TỔNG CỘNG6.555.789.270.2225.289.299.702.818

Tình hình tăng giảm các khoản vay như sau:

VND


Năm nayNăm trước
Số đấu năm5.289.299.702.8185.771.364.507.706
Vay trong năm4.052.762.228.9673.299.753.557.392
Trả nợ gốc vay(2.791.589.645.284)(3.699.068.301.762)
Chi phí phát hành trái phiếu(997.272.727)(20.000.000)
Phân bổ chỉ phí phát hành trái phiếu6.314.256.44812.206.813.956
Giảm do thanh lý công ty con-(94.936.874.474)
Số cuối năm6.555.789.270.2225.289.299.702.818

26.1 Các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng

Chỉ tiết các khoản vay ngân hàng như sau:


Ngân hàngSố cuối nămSố đầu năm
Ngân hàng Thương mại Cổ phần ("TMCP")ông thương Việt Nam335.613.403.524416.960.643.483
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng166.178.379.813143.174.626.967
Ngân hàng liên doanh Việt Nga150.647.933.550115.991.081.664
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam76.100.000.00050.352.520.000
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnệt Nam72.986.209.03889.301.804.065
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam3.815.620.03925.659.506.640
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phốồ Chí Minh-12.000.000.000
Ngân hàng TMCP Tiên Phong-1.790.000.000
TỔNG CỘNG805.341.545.964855.230.182.819

Chi tiết các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng để bổ sung vốn lưu động và chịu lãi suất thị trường có thể áp dụng được trình bày như sau:


Ngân hàngSố cuối năm (VND)Kỷ hạn trả gốcHình thức đảm bảo
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Khoản vay 1218.021.798.507Từ ngày 6 tháng 2 năm 2025 đến ngày 26 tháng 9 năm 2025Hợp đồng tiền gửi trị giá 48.500.000.000 VND và trái phiếu trị giá 25.000.000.000 VND.ển sử dụng đất của các lỗ đất thuộc dự án Tiến Hải và các lỗ đất khác trị giá 208.437.639.263 VND
Khoản vay 240.000.000.000Ngày 10 tháng 9 năm 2025Quyển sử dụng đất của các lỗ đất thuộc dự án Tiến Hải
Khoản vay 339.959.914.701Ngày 30 tháng 9 năm 2025Quyển sử dụng đất của dự án Tiến Hải trị giá 16.393.500.000 VND
Khoản vay 430.673.302.520Ngày 25 tháng 9 năm 2025Quyển sử dụng đất của dự án Tiến Hải trị giá 12.649.500.000 VND
Khoản vay 56.958.387.796Từ ngày 17 tháng 6 năm 2025 đến ngày 30 tháng 6 năm 2025Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn
335.613.403.524

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương

Khoản vay 1119.309.839.478Từ ngày 11 tháng 1 năm 2025 đến ngày 19 tháng 7 năm 2025Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn trị giá 7.273.583.611 VNDền sử dụng đất của các lỗ đất thuộc dự án Tiến Hải, Long Châu, Lotus Bắc Giang trị giá 222.543.290.000 VND
Khoản vay 243.141.808.904Từ ngày 26 tháng 7 năm 2025 đến ngày 6 tháng 11 năm 2025Quyền sử dụng đất của 19 lỗ đất nền thuộc Khu nhà ở phía Đông đường Hùng Vương thuộc dự án La Maison Premium
Khoản vay 33.726.731.431Ngày 4 tháng 6 năm 2025Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của dự án Cara River Park
166.178.379.813

Chi tiết các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng để bổ sung vốn lưu động và chịu lãi suất có thể áp dụng được trình bày như sau:


Ngân hàngSố cuối năm (VND)Kỷ hạn trả gốcHình thức đảm bảo
Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga
Khoản vay 1150.647.933.550Ngày 30 tháng 11 năm 2025Quyển sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của dự án Khu đó thị Phú Mỹ An, Phường Hòa Hải, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
Ngân hàng TMCP Đấu tư và Phát triển Việt Nam
Khoản vay 172.986.209.038Từ ngày 11 tháng 3 năm 2025 đến ngày 30 tháng 6 năm 2025Hợp đồng tiền gửi trị giá 9.400.000.000 VND và quyển sử dụng đất thuộc dự án Long Châu trị giá 60.318.500.000 VND
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Khoản vay 128.300.000.000Ngày 23 tháng 5 năm 2025Hợp đồng mua bán sản thương mại dự án Tecco Elite
Khoản vay 223.900.000.000Ngày 7 tháng 4 năm 2025Hợp đồng mua bán sản thương mại dự án Tecco Elite
Khoản vay 323.900.000.000Ngày 7 tháng 4 năm 2025Hợp đồng mua bán sản thương mại dự án Tecco Garden
76.100.000.000
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Khoản vay 13.815.620.039Ngày 20 tháng 12 năm 2025Phương tiện vận tải

26.2 Vay dài hạn từ ngân hàng

Chỉ tiết các khoản vay dài hạn từ ngân hàng được trình bày như sau :

VND


Ngân hàngSố cuối nămSố đầu năm
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương2.271.305.090.0881.679.079.060.590
Ngân hàng TMCP Quân đội1.066.210.461.899-
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam777.150.000.000782.432.000.000
Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam160.698.835.227147.951.392.043
Ngân hàng TMCP Đệ Nhất - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh37.916.666.66650.555.555.556
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam14.946.000.00015.146.000.000
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam-44.568.809.751
Ngân hàng khác12.967.179.2584.309.510.538
TỔNG CỘNG4.341.194.233.1382.724.042.328.478
Trong đó:
Vay dài hạn2.869.171.236.1151.531.954.848.160
Vay dài hạn đến hạn trả1.472.022.997.0231.192.087.480.318

Các khoản vay dài hạn ngân hàng được tính theo lãi suất thị trường có thể áp dụng.


Ngân hàngSố cuối năm (VND)Kỷ hạn trả gốcMục đích vayHình thức đảm bảo
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương
Khoản vay 11.250.000.000.000Từ ngày 3 tháng 4 năm 2025 và ngày 3 tháng 10 năm 2026Tài trợ các dự án đang triển khaiQuyền sử dụng đất của các lỗ đất tại huyện Long Thành, tính Đống Nai thuộc một phần dự án Gem Sky World ("GSW"); và quyền tài sản phát sinh tử dự án GSW
Khoản vay 2800.000.000.000Ngày 25 tháng 9 năm 2026Tài trợ các dự án đang triển khaiQuyền sử dụng đất của 242 lỗ đất tại huyện Long Thành, tính Đống Nai và các tài sản khác của Hội An Invest
Khoản vay 3204.145.710.271Ngày 28 tháng 10 năm 2026Tài trợ các dự án đang triển khaiQuyền sử dụng đất của 19 lỗ đất nên thuộc Khu nhà ở phía Đồng đường Hùng Vương thuộc dự án La Maison Premium
Khoản vay 417.100.000.000Từ ngày 3 tháng 1 năm 2025 và ngày 18 tháng 4 năm 2025Tài trợ các dự án đang triển khaiQuyền sử dụng đất và tài sản gần liền với đất của dự án Cara River Park
Khoản vay 559.379.817Ngày 30 tháng 6 năm 2025Mua tài sảnPhương tiện vận tải
2.271.305.090.088
Trong đó:
Vay dài hạn đến hạn trả577.159.379.817
Ngân hàng TMCP Quân Đội
Khoản vay 1956.210.461.899Từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 đến ngày 10 tháng 1 năm 2030Tài trợ các dự án đang triển khaiQuyền sử dụng đất và tài sản gần liền với đất của dự án Gem Riverside
Khoản vay 2110.000.000.000Ngày 28 tháng 12 năm 2028Bổ sung vốn lưu độngQuyền sử dụng đất và quyền sử dụng tài sản gần liền với đất của 20 lỗ đất thuộc dự án Khu đô thi Đất Quảng Riverside
1.066.210.461.899
Trong đó:
Vay dài hạn đến hạn trả11.000.000.000

Chi tiết các khoản vay dài hạn từ ngân hàng được trình bày như sau (tiếp theo):


Ngân hàngSố cuối năm (VND)Kỳ hạn trả gốcMục đích vayHình thức đảm bảo
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Khoản vay 1772.000.000.000Ngày 21 tháng 4 năm 2025Tài trợ các dự án đang triển khaiQuyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của dự án Khu đô thị Bảo Ninh 1 tại Xã Bảo Ninh, Thành phố Đống Hối, Tình Quảng Bình
Khoản vay 25.150.000.000Ngày 29 tháng 10 năm 2026Mua tài sảnPhương tiện vận tải
777.150.000.000
Trong đó:
Vay dài hạn đến hạn trả773.032.768.813
Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Khoản vay 191.996.278.412Ngày 22 tháng 12 năm 2026Tài trợ các dự án đang triển khaiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trong tương lai của dự án Cara River Park thuộc số hữu của Đất Xanh Miến Tây
Khoản vay 268.702.556.815Từ ngày 27 tháng 1 năm 2025 đến 26 tháng 12 năm 2025Tài trợ các dự án đang triển khai
160.698.835.227
Trong đó:

68.702.556.815


Vay dài hạn đến hạn trả


Ngân hàngSố cuối năm (VND)Kỳ hạn trả gốcMục đích vayHình thức đảm bảo
Ngân hàng TMCP Đệ Nhất - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh
Khoản vay 137,916.666.666Từ ngày 30 tháng 6 năm 2025 đến ngày 30 tháng 8 năm 2025Tài trợ các dự án đang triển khaiQuyền sử dụng đất và quyền sử dụng nhà ở của 10 lỗ đất thuộc dự án Khu nhà ở phía Đông đường Trấn Đăng Ninh (dự án Le Pavilion) và quyền sử dụng đất của 4 lỗ đất thuộc dự án Khu biệt thực ven sông Cổ Cò (dự án Phú Mỹ An One River)
Trong đó:
Vay dài hạn đến hạn trả37,916.666.666
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Khoản vay 114.450.000.000Ngày 21 tháng 7 năm 2038Mua tài sảnQuyền sử dụng đất của dự án Tiến Hải trị giá 14.335.420.000 VND
Khoản vay 2496.000.000Từ ngày 30 tháng 6 năm 2025 đến ngày 27 tháng 3 năm 2026Mua tài sảnPhương tiện vận tải
14.946.000.000
Trong đó:

1.269.000.000

Vay dài hạn đến hạn trả

Chỉ tiết các khoản vay dài hạn từ ngân hàng được trình bày như sau (tiếp theo):


Ngân hàngSố cuối năm (VND)Kỷ hạn trả gốcMục đích vayHình thức đảm bảo
Ngân hàng khác
Ngân hàng khác12.967.179.258Từ ngày 5 tháng 2 đến ngày 29 tháng 4 năm 2025Mua tài sảnPhương tiện vận tải
Trong đó:
Vay dài hạn đến hạn trả2.942.624.912

26.3 Trái phiếu dài hạn

Chỉ tiết các khoản trái phiếu dài hạn được trình bày như sau

VND


Tổ chức thu xếp phát hànhSố cuối nămSố đấu năm
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng748.636.905.822945.649.056.242
Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Alpha234.164.398.483-
Công ty TNHH Chứng khoán JB Việt Nam207.086.250.030205.143.750.018
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam199.842.920.472199.684.784.100
Công ty Quản lý quỹ đấu tư MB-51.537.500.000
TỔNG CỘNG1.389.730.474.8071.402.015.090.360
Trong đó:
Nợ dài hạn đến hạn trả948.479.826.294251.146.255.147
Nợ dài hạn441.250.648.5131.150.868.835.213

Khoản trái phiếu được tính theo lãi suất có thể áp dụng theo Hợp đồng đặt mua trái phiếu.


Tổ chức thu xếp phát hànhSố cuối năm (VND)Kỷ hạn trà gốcMục đíchHình thức đảm bảo
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Ngày phát hành 29 tháng 4 năm 2022450.000.000.000Ngày 29 tháng 4 năm 2025Tài trợ các dự án đang triển khaiQuyến sử dụng đất và công trình trên khu đất tại An Phú, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Ngày phát hành 19 tháng 5 năm 2022300.000.000.000Ngày 19 tháng 11 năm 2025Tài trợ các dự án đang triển khaiCổ phần của Phước Sơn, Hội An tại Hà An và quyến tài sản từ hợp đồng phần phối giữa Hà An và Hội An.
Chỉ phí phát hành trái phiếu chứa phản bổ(1.363.094.178)
748.636.905.822
Công ty Cổ phần Chứng khoán Alpha
Ngày phát hành 22 tháng 7 năm 2024235.000.000.000Ngày 28 tháng 6 năm 2027Tài trợ các dự án đang triển khaiQuyến sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại 2W đường Ung Văn Khiêm, Quận Bình Thanh, Thành phố Hồ Chí Minh
Chỉ phí phát hành trái phiếu chứa phản bổ(835.601.517)
234.164.398.483

Chỉ tiết các khoản trái phiếu dài hạn được trình bày như sau:


Ngày phát hành 20 tháng 7 năm 2022210.000.000.000Ngày 20 tháng 7 năm 2026Bổ sung vốn lưu động22.000.000 cổ phần phổ thông của thuộc sở hữu của DXG. Toàn bộ các quyền và lợi ích phát sinh từ/cô liên quan đến toàn bộ số cổ phiếu DXs nêu trên kể từ ngày cẩm cố (bao gốm và không giới hạn toàn bộ cố từ cứ được trả bằng cố phiếu, cố từ cứ được trả bằng tiền mặt, cố phiếu thường và quyền mua chứng khoán)
Chỉ phí phát hành trái phiếu chưa phản bổ(2.913.749.970)
207.086.250.030
Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Ngày phát hành 31 tháng 12 năm 2024200.000.000.000Ngày 31 tháng 12 năm 2025Bổ sung vốn lưu động42.322.271 cổ phiếu DXs
Chỉ phí phát hành trái phiếu chưa phản bổ(157.079.528)
199.842.920.472
  1. VÔN CHỦ SỐ HỮU 27.1 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu


Vốn cổ phầnThăng dư vốn cổ phảnCổ phiều quỹQuỹ đấu tư phát triểnVon khác thuộc chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cô dong không kiêm soátTổng cộng
Năm trước
Số đấu năm6,117,790,020,00080,398,440,806(2,500,560,000)106,673,070,652634,480,052,5992,308,311,063,1434,839,779,563,25214,084,931,650,452
Thường bằng cổ phiếu của công ty con----725,776,189,532(725,776,189,532)--
Góp vốn của cổ dòng không kiểm soát------28,990,500,00128,990,500,001
Cổ tức trả cho cổ đồng không kiểm soát------(80,339,052,386)(80,339,052,386)
Lợi nhuận thuần trong năm-----171,983,289,231(21,743,250,633)150,240,038,598
Trích quỹ đấu tư phát triển---4,297,383,804-(4,297,383,804)--
Trích quỹ khen thường, phúc lợi-----(13,716,267,999)(4,702,257,068)(18,418,525,067)
Thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con---18,726,800-(279,148,049)2,241,632,7661,981,211,517
Thanh lý công ty con------18,982,084,52618,982,084,526
Số cuối năm6,117,790,020,00080,398,440,806(2,500,560,000)110,989,181,2561,360,256,242,1311,736,225,362,9904,783,209,220,45814,186,367,907,641


Số đầu năm6.117.790.020.00080.398.440.806(2.500.560.000)110.989.181.2561.360.256.242.1311.736.225.362.9904.783.209.220.45814.186.367.907.641
Phát hành cổ phiêu (Thuyết minh số 4)1.016.719.190.000202.754.898.000-----1.219.474.088.000
Phát hành cổ phiêu ESOP (Thuyết minh số 4)90.000.000.000----(90.000.000.000)--
Phát hành cổ phiêu ESOP ở công ty con ()-----(30.141.652.640)30.141.652.640-
Góp vốn của cổ đông không kiểm soát------6.450.000.0006.450.000.000
Cổ tức trả cho cổ đông không kiểm soát------(6.644.524.073)(6.644.524.073)
Lợi nhuận thuần trong năm-----255.935.001.805197.493.101.996453.428.103.801
Trích quỷ đấu tư phát triển---3.439.665.784-(3.439.665.784)--
Trích quỷ khen thưởng, phúc lợi-----(5.439.453.616)-(5.439.453.616)
Thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con-----(375.736.871.035)(275.486.121.518)(651.222.992.553)
Khác-----(131.848.023)-(131.848.023)
Số cuối năm7.224.509.210.000283.153.338.806(2.500.560.000)114.428.847.0401.360.256.242.1311.487.270.873.6974.735.163.329.50315.202.281.281.177

() Trong năm, DXS, công ty con đã hoàn tất việc phát hành 5.000.000 cổ phiếu ESOP năm 2023 được trích từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối với tổng giá tri phát hành là 50.000.000.000 VND. Phần sở hữu tương ứng với phần lợi ích cổ đông không kiểm soát tăng thêm là 30.141.652.640 VND được điều chỉnh giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.

27.2 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu

VND


Năm nayNăm trước
Vốn đã góp của chủ sở hữu
Số đấu năm6.117.790.020.0006.117.790.020.000
Phát hành cổ phiếu1.016.719.190.000-
Phát hành cổ phiếu ESOP90.000.000.000-
Số cuối năm7.224.509.210.0006.117.790.020.000
Cổ tức đã công bố trong năm tài chính
Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông
Cổ tức bằng tiền đã trả cho cổ đông không kiểm soát10.352.029.49376.013.361.343

27.3 Cổ phiếu phổ thông

Số cuối nămSố đấu năm
Số cổ phiếuSố cổ phiếu
Cổ phiếu được phép phát hành722.450.921611.779.002
Cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đấy đủ
Cổ phiếu phổ thông722.450.921611.779.002
Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu phổ thông(1.747.486)(1.747.486)
Cổ phiếu đang lưu hành
Cổ phiếu phổ thông720.703.435610.031.516

27.4 Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu được tính toán như sau:


Năm nayNăm trước(điều chính lại)
Lợi nhuận sau thuế (VND)255.935.001.805171.983.289.231
Trừ: Quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND) (i)(7.576.869.847)(5.439.453.616)
Lợi nhuận thuần sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND)248.358.131.958166.543.835.615
Ảnh hưởng suy giảm do chi phí lãi vay phát sinh từ trái phiếu chuyển đổi-2.688.000.002
Lợi nhuận thuần sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm248.358.131.958169.231.835.617
Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân704.591.492610.031.516
Ảnh hưởng suy giảm do
Trái phiếu có thể chuyển đổi-2.402.042
Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm704.591.492612.433.558
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)352276
Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) (ii)352276

(i) Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được điều chỉnh giảm cho khoản dự tính trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận của năm 2024 được phê duyệt trong Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 01/2024/NQ-DXG/ĐHĐCĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024.

Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trước đây trong báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 để phần ánh khoản thực trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận để lại của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 01/2024/NQ-DXG/ĐHDCĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024.

(ii) Số lượng cổ phiếu bình quân của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại để phần ánh việc phát hành 9.000.000 cổ phiếu ESOP cho người lao động từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Công ty vào ngày 15 tháng 1 năm 2024 (Thuyết minh số 4).

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

28. DOANH THU

28.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm nayNăm trước
Tổng doanh thu4.795.471.317.8263.724.825.944.342
Trong đó:
Doanh thu từ bán căn hộ, nhà phổ và đất nền3.319.165.511.9792.819.389.513.742
Doanh thu dịch vụ bất động sản1.190.716.710.157601.529.617.203
Doanh thu từ hợp đồng xây dựng35.206.014.01495.134.530.841
Doanh thu từ dịch vụ quản lý, cho thuê và các dịch vụ khác250.383.081.676208.772.282.556
DOANH THU THUẬN4.795.471.317.8263.724.825.944.342

28.2 Doanh thu hoạt động tài chính

Năm nayNăm trước
Lāi cho vay, lāi tiến gửi47.330.050.11475.581.272.041
Thu nhập từ thanh lý khoản đấu tư-329.333.896.577
Khác440.648.1654.235.478.399
TỔNG CỘNG47.770.698.279409.150.647.017

29. GIÁ VỐN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP

Năm nayNăm trước
Giá vốn bán căn hộ, nhà phổ và đất nền1.983.870.688.5281.564.434.634.204
Giá vốn dịch vụ bất động sản332.559.607.612193.632.907.837
Giá vốn hợp đồng xây dựng8.336.423.00279.455.771.497
Giá vốn dịch vụ quản lý, cho thuê và các dịch vụ khác165.056.178.363176.920.777.994
TỔNG CỘNG2.489.822.897.5052.014.444.091.532

30. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
Chi phí lãi vay413.985.815.718536.714.234.843
Chi phí phát hành trái phiếu6.314.256.44812.206.813.956
Lỗ tử thanh lý khoản đấu tư tài chính47.684.4551.323.341.084
Khác49.746.788.60443.008.595.122
TỔNG CỘNG470.094.545.225593.252.985.005

31. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOÀNH NGHIỆP

Năm nayNăm trước
Chi phí bán hàng734.577.364.641585.675.082.461
Chi phí môi giới293.693.396.716194.422.513.918
Chi phí lương155.953.517.809114.609.958.320
Chi phí quảng cáo79.206.308.46265.649.837.216
Hỗ trợ lãi suất42.816.354.62832.701.799.079
Chi phí khấu hao và hao mòn10.581.655.91814.861.331.369
Chi phí khác152.326.131.108163.429.642.559
Chi phí quản lý doanh nghiệp430.767.842.398390.860.153.660
Chi phí lương203.863.313.208202.168.352.334
Chi phí dịch vụ mua ngoài62.803.545.87938.364.028.219
Chi phí dự phòng65.002.290.09238.736.180.015
Chi phí phân bổ lợi thế thương mại26.327.325.96026.327.325.960
Chi phí khấu hao và hao mòn22.267.451.15228.279.170.124
Chi phí khác50.503.916.10756.985.097.008
TỔNG CỘNG1.165.345.207.039976.535.236.121

32. THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC

Năm nayNăm trước
Thu nhập khác140.092.198.937108.335.337.626
Thu nhập từ phạt vi phạm hợp đồng118.572.448.27584.142.234.154
Khác21.519.750.66224.193.103.472
Chi phí khác89.404.813.08792.544.416.700
Chi phí phạt chậm nộp thuế trích trước44.627.869.24467.561.548.898
Chi phí phạt thanh lý hợp đồng32.757.050.4336.726.040.409
Khác12.019.893.41018.256.827.393
LỢI NHUẬN KHÁC50.687.385.85015.790.920.926

33. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("thuế TNDN") áp dụng cho Tập đoàn là 20% thu nhập chịu thuế.

Các báo cáo thuế của Tập đoàn sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

33.1 Chi phí thuế TNDN

Năm nayNăm trước
Chi phí thuế TNDN hiện hành169.233.062.593180.089.768.499
Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước18.382.997(8.174.886.115)
Chi phí thuế TNDN hoãn lại107.566.099.569130.998.156.825
TỔNG CỘNG276.817.545.159302.913.039.209

Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:


Năm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế730.245.648.960453.153.077.808
Thuế TNDN theo thuế suất 20% áp dụng cho Tập đoàn146.049.129.79290.630.615.562
Các khoản điều chỉnh:
Lỗ tử công ty liên kết7.684.220.64522.476.424.364
Lỗ thuế trong năm chưa ghi nhận thuế hoãn lại97.732.178.098109.451.110.520
Chỉ phí không được trừ33.856.888.08674.077.042.683
Phân bổ lợi thể thương mại5.265.465.1925.265.465.192
Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước18.382.997(8.174.886.115)
Lỗ tử năm trước chuyển sang(13.949.834.991)(2.644.959.228)
Khác161.115.34011.832.226.231
Chỉ phí thuế TNDN276.817.545.159302.913.039.209

33.2 Thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiện hành phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Tập đoàn khác với thu nhập được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được trừ cho mục đích tính thuế trong các kỹ khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Tập đoàn được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc năm tài chính.

33.3 Thuế TNDN hoăn lại

Tập đoàn đã ghi nhận khoản tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả với các biến động trong năm nay và năm trước như sau:

VND


Bảng cân đối kế toán hợp nhấtBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Số cuối nămSố đầu nămNăm nayNăm trước
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Lợi nhuận nội bộ chưa thực hiện82.229.519.927137.073.388.105(54.843.868.178)(41.377.136.960)
Chi phí phải trả14.270.708.83714.359.126.101(88.417.264)(42.396.450.553)
Thuế TNDN đã nộp từ các khoản tiền thanh toán theo tiến độ của khách hàng ()5.010.450.60226.799.367.528(21.788.916.926)10.647.658.136
Khác1.524.865.8291.589.865.829(65.000.000)(355.482.899)
103.035.545.195179.821.747.563
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Dự phòng các khoản đầu tư(184.064.051.262)(147.720.321.584)(36.343.729.678)(51.303.906.545)
Khác(2.466.357.170)(8.030.189.647)5.563.832.477(6.212.838.003)
(186.530.408.432)(155.750.511.231)
Chi phí thuế hoãn lại tình vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất(107.566.099.569)(130.998.156.825)

(*) Đây là khoản tạm nộp thuế của các khoản tiền nhận được từ khách hàng mua bất động sản theo quy định của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 do Bộ Tài Chính ban hành và có hiệu lực từ ngày 2 tháng 8 năm 2014.

33.4 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận đối với khoản mục sau do tính không chắc chắn của thu nhập chịu thuế trong tương lai:

34. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quan có quan hệ kiểm soát và các bên liên quan có giao dịch trọng yếu với Tập đoàn trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:

Những giao dịch trọng yếu của Tập đoàn với các bên liên quan trong năm nay và năm trước bao gồm:



Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phấn Đất Xanh CapitalCông ty liên kết
Đất Xanh Miến NamCông ty liên kết
Công ty TNHH Bất động sản Lan AnhCông ty liên kết
Công ty TNHH Đầu tư Lê Gia NewlandCông ty liên kết
Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư TadugoCông ty liên kết
Công ty Cổ phấn Bất động sản Indochine ("Indochine")Công ty liên kết
Công ty Cổ phấn Nhà Ở Ngay RecoCông ty liên kết
Công ty Cổ phấn Sight RealtyCông ty liên kết
Ông Lương Ngọc HuyChủ tịch
Ông Lương Trí ThìnThành viên HĐQT
Ông Hà Đức HiếuThành viên HĐQT
Ông Nguyễn Phạm Anh TàiThành viên HĐQT
Ông Bùi Ngọc ĐứcThành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc ("TGD")
Bà Đỗ Thị TháiPhó TGD
Ông Nguyễn Trường SơnPhó TGD
Ông Lê Đặng Quốc HùngGiám đốc tài chính
Bà Bùi Thanh ThảoKế toán Trường
Ông Trấn Ngọc ThànhThành viên Ban TGD của công ty con
Ông Trấn Ngọc TháiThành viên Ban TGD của công ty con
Ông Phạm Văn ViênThành viên Ban TGD của công ty con
Ông Trấn Hoài NamThành viên Ban TGD của công ty con
Ông Nguyễn Hiến NinhThành viên Ban TGD của công ty con
Ông Trấn Xuân ThôngThành viên Ban TGD của công ty con
Cá nhân 1Nhân viên Tập đoàn
Cá nhân 2Nhân viên Tập đoàn
Cá nhân 3Nhân viên Tập đoàn
Cá nhân 4Nhân viên Tập đoàn (không còn là nhân viên Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024)
Cá nhân 5Nhân viên Tập đoàn


Bên liên quanNội dung nghiệp vụNăm nayNăm trước
Ông Lương Trí ThìnThanh toán gốc vay180.000.000.000-
Vay30.000.000.000150.000.000.000
Thanh toán lãi vay4.990.684.931-
Lãi đi vay3.119.826.9663.348.233.598
Ông Trần Xuân ThôngKỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án117.322.059.989-
Tạm ứng52.160.385.7644.000.000.000
Ông Trần Hoài NamTrả trước tiến mua đất90.440.887.879-
Tạm ứng9.843.583.67663.951.788.584
Hoàn trả bất động sản đã mua6.375.925.836-
Thu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án2.425.500.000-
Doanh thu từ cho thuê126.104.354-
Mua bất động sản thành phẩm-20.977.805.670-
Ông Nguyễn Hiển NinhKỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án45.266.290.8624.603.487.046
Thu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án2.947.714.875-
Ông Trần Ngọc ThànhỨng tiến mua đất20.540.000.000-
Ông Trần Ngọc TháiKỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án17.295.910.562-
Tạm ứng4.139.434.0001.400.000.000
Mua bất động sản thành phẩm-8.681.600.000
Ông Phạm Văn ViênTạm ứng11.545.000.0003.188.000.000
Cá nhân 1Thu hồi tiến ứng trước97.731.067.500-
Ứng tiến nhận chuyển nhượng đất81.000.000.0003.618.380.428
Thu hồi tiến đặt cọc11.117.300.000-
Cá nhân 2Hoàn trả khoản góp vốn HĐHT-KD-17.000.000.000
Cá nhân 3Hoàn ký quỹ dự án21.311.003.84050.754.650.000
Thanh toán khoản thu hộ-27.293.646.160
Cá nhân 4Ứng tiến nhận chuyển nhượng đất28.583.944.000121.454.256.000

VND


Bên liên quanNội dung nghiệp vụNăm nayNăm trước
Đất Xanh Miến NamDoanh thu từ HĐHKD18.727.272.728-
Phí dịch vụ môi giới2.888.465.7312.132.662.021
Lãi cho vay1.151.898.268406.103.300
Doanh thu dịch vụ môi giới115.778.2044.375.541.355
Kỷ quỹ môi giới-81.261.175.222
Nhận kỷ quỹ môi giới-63.000.000.000
Hoàn trả khoản đấu tư-44.364.000.000
Thu hồi ký quỹ-18.811.175.222
Cho vay-13.931.175.222
Hoàn trả ký quỹ-4.880.000.000
Công ty Cổ phần Bất động sản IndochineDoanh thu dịch vụ môi giới6.966.809.828-
Phí dịch vụ môi giới2.860.172.544-
Tạm ứng phí dịch vụ2.038.780.132-

Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản phải thu các bên liên quan như sau:

VND


Bên liên quanNội dung nghiệp vụSố cuối nămSố đấu năm
Phải thu ngắn hạn của khách hàng
IndochineDoanh thu từ HĐHKD3.011.786.958-
Đất Xanh Miến NamCung cấp dịch vụ môi giới588.189.809711.787.433
Ông Trần Hoài NamDoanh thu từ cho thuê135.000.000-
KhácKhác81.968.844932.720.126
TỔNG CỘNG3.816.945.6111.644.507.559
Phải thu về cho vay ngắn hạn
Cá nhân 3Cho vay30.000.000.000-
Đất Xanh Miến NamCho vay15.931.175.22213.931.175.222
Lê Gia NewlandCho vay-150.000.000
TỔNG CỘNG45.931.175.22214.081.175.222


Ông Trấn Hoài NamTrả trước tiến mua đất90.440.887.879-
Ông Trấn Ngọc ThànhTrả trước tiến mua đất20.540.000.000-
Đất xanh Miến NamPhí dịch vụ18.354.444.94918.823.562.352
Ihouzz AgentPhí dịch vụ15.000.000-
TỔNG CỘNG129.350.332.82818.823.562.352

Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản phải thu và phải trả các bên liên quan như sau

VND


Bên liên quanNội dung nghiệp vụSố cuối nămSố đấu năm
Phải thu khác
Cá nhân 3Kỷ quỹ thực hiện dự án621.397.096.160642.708.100.000
Cá nhân 5Ứng tiến nhận chuyển nhượng đất227.679.768.658227.679.768.658
Ông Nguyễn Hiến NinhKỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án202.368.530.652157.102.239.790
Cá nhân 1Ứng tiến nhận chuyển nhượng đất199.150.022.500162.398.390.000
Tạm ứng-1.793.413.900
Ông Trấn Xuân ThôngKỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án192.372.991.98175.050.931.992
Ông Trấn Ngọc TháiKỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án53.324.685.56436.028.775.002
Tạm ứng-59.941.053.193
Ông Nguyễn Trường SơnTạm ứng7.039.000.0007.039.000.000
Ông Trấn Hoài NamTạm ứng6.375.925.836143.917.060.611
Đất Xanh Miến NamVốn góp theo HDHTKD1.015.472.1001.015.472.100
Đặt cọc300.000.00062.450.000.000
Khác1.559.097.458406.103.300
Cá nhân 4Ứng tiến nhận chuyển nhượng đất-1.799.863.256.000
TỔNG CỘNG1.512.582.590.9093.377.393.564.546
Phải trả người bán ngắn hạn
IndochinePhí dịch vụ124.200.947-
Đất Xanh Miến NamPhí dịch vụ9.939.243-
TỔNG CỘNG134.140.190-
Khách hàng ứng trước ngắn hạn
Ông Lê Đặng Quốc HùngTrả trước tiến mua căn hộ1.888.191.7121.888.191.712
Đất Xanh Miến NamTạm ứng49.552.882-
TỔNG CỘNG1.937.744.5941.888.191.712
Vay ngắn hạn
Lương Trí ThìnVay-150.000.000.000

Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản phải trả các bên liên quan như sau:


Bên liên quanNội dung nghiệp vụSố cưới nămSố đấu năm
Phải trả ngắn hạn khác
Ông Nguyễn Hiền NinhThu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án42.161.269.90856.123.872.607
Ông Trấn Xuân ThôngThu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án27.482.871.67127.482.871.671
Ông Trấn Ngọc TháiThu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án17.813.874.65220.043.874.652
Đất Xanh Miền NamVốn góp theo HĐHTKD7.366.596.9137.366.596.913
Kỷ quỹ7.250.000.00069.700.000.000
Khác417.147.545417.147.545
Ông Trấn Hoài NamThu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án2.425.500.000-
IndochineVốn góp theo HĐHTKD2.038.780.132-
Kỷ quỹ1.470.000.000-
Bên liên quan khácKhác402.600.7202.978.669.919
TỔNG CỘNG108.828.641.541184.113.033.307

Các giao dịch khác với các bên liên quan

Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các thành viên quản lý chủ chốt:


Năm nayNăm trước
Ông Bùi Ngọc Đức4.125.957.5002.775.746.516
Bà Đỗ Thị Thái2.119.516.4451.990.425.897
Ông Lương Trí Thìn1.256.817.1851.698.374.921
Ông Lê Đặng Quốc Hùng1.140.561.313919.365.360
Bà Bùi Thanh Thảo831.676.191818.646.400
Ông Hà Đức Hiếu641.628.467582.073.341
Ông Lương Ngọc Huy98.666.915-
Ông Lê Văn Hưng18.630.0001.628.291.666
Ông Nguyễn Trường Sơn13.459.148289.782.608
Ông Lương Trí Thảo-1.031.344.290
Ông Dương Văn Bắc-916.320.605
TỔNG CỘNG10.246.913.16412.650.371.604

35. CÁC CAM KẾT

Cam kết theo hợp đồng cho thuê hoạt động

Tập đoàn hiện đang cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản tiền thuê tối thiểu trong tương lai theo hợp đồng cho thuê hoạt động được trình bày như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Đến 1 năm5.157.906.6577.912.450.573
Trên 1 đến 5 năm19.285.730.21023.031.821.913
Trên 5 năm102.153.782.825107.047.870.506
TỔNG CỘNG126.597.419.692137.992.142.992

Cam kết theo hợp đồng thuê hoạt động

Tập đoàn thuê văn phòng theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Đến 1 năm10.211.562.24213.449.190.548
Trên 1 đến 5 năm34.500.881.112-
TỔNG CỘNG44.712.443.35413.449.190.548

Cam kết khác

Theo Thông báo số 755/TB-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai ngày 31 tháng 12 năm 2024, Hà An, công ty con, có trách nhiệm hoàn trả lại số vốn đã huy động đối với một số khách hàng đã ký kết các hợp đồng chuyển nhượng các sản phẩm liên quan dự án Gem Sky World trước đây, kể từ ngày khách hàng đồng ý ký văn bản chấm dứt các hợp đồng chuyển nhượng nói trên.

Ngày 12 tháng 2 năm 2025, Hà An đã gửi công văn số 14/2025/CV-HA/PKD đến Ủy ban Nhân dân, Sở Xây Dựng và Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Đồng Nai, trong đó, tổng hợp danh sách gồm 73 khách hàng thuộc trường hợp phải hoàn trả tiền nói trên.

Tại ngày của báo cáo tài chính hợp nhất này, các khách hàng nói trên chưa thực hiện việc ký kết văn bản chấm dút các hợp đồng chuyển nhượng.

36. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN

Tập đoàn lựa chọn các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là bộ phận báo cáo chính yếu vì rủi ro và tỷ suất sinh lợi của Tập đoàn bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp. Các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận báo cáo thứ yếu. Các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau.

Tập đoàn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực là dịch vụ môi giới bất động sản, đấu tư và phát triển dự án bất động sản và dịch vụ xây dựng.

Giá áp dụng cho các giao dịch giữa các bộ phận được xác định trên cơ sở khách quan tương tự như với các bên thứ ba. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các bộ phận bao gồm các giao dịch giữa các bộ phận. Các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Thông tin về doanh thu, lợi nhuận và một số tài sản và công nợ của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau:


Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh


Dịch vụ bất đẳng sảnĐầu tư và phát triển dự án bất động sảnDịch vụ xây dựngLoại trừTổng cộng
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Doanh thu thuần1,861,580,748.5593,169,369,149.08144,563,400,736(280,041,980,550)4,795,471,317,826
Doanh thu hoạt động kinh doanh1,861,580,748.5593,169,369,149.08144,563,400,736(280,041,980,550)4,795,471,317,826
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận gộp của bộ phận1,162,100,331.5571,155,502,232.761785,197,008(12,739,341,005)2,305,648,420,321
Chỉ phí không phần bổ(1,165,345,207,039)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh1,140,303,213,282
Lỗ từ công ty liên kết(38,421,103,226)
Doanh thu hoạt động tài chính47,770,698,279
Chỉ phí tài chính(470,094,545,225)
Lợi nhuận khác50,687,385,850
Lợi nhuận trước thuế730,245,648,960
Chỉ phí thuế TNDN(169,251,445,590)
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại(107,566,099,569)
Lợi nhuận thuần sau thuế453,428,103,801
Lợi ích cổ đông không kiểm soát197,493,101,996
Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ255,935,001,805
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tài sản và công ngữ
Tài sản bộ phận18,389,324,506,30518,563,587,328,3582,930,462,560(10,346,792,376,047)26,609,049,921,176
Tài sản không phần bổ2,574,324,254,899
Tổng tài sản29,183,374,176,075
Công nợ bộ phận7,955,220,827,09816,991,824,583,537507,419,696(11,977,081,765,867)12,970,471,064,464
Công nợ không phần bổ1,010,621,830,434
Tổng công nợ13,981,092,894,898


Dịch vụ bất đẳng sảnĐầu tư và phát triển dự án bất động sảnDịch vụ xây dựngLoại trừTổng cộng
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Doanh thu thuẩn
Doanh thu hoạt động kinh doanh2.150.473.506.9152.042.878.470.904186.904.452.168(655.430.485.645)3.724.825.944.342
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận gộp của bộ phận687.622.457.325897.662.480.74723.542.408.473101.554.506.2651.710.381.852.810
Chỉ phí không phân bổ(976.535.236.121)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh733.846.616.689
Lợi nhuận từ công ty liên kết(112.382.121.820)
Doanh thu hoạt động tài chính409.150.647.017
Chỉ phí tài chính(593.252.985.005)
Lợi nhuận khác15.790.920.926
Lợi nhuận trước thuế453.153.077.807
Chỉ phí thuế TND(171.914.882.384)
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại(130.998.156.825)
Lợi nhuận thuần sau thuế150.240.038.598
Lợi ích cổ đồng không kiểm soát(21.743.250.633)
Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ171.983.289.231
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2023
Tài sản và công ngữ
Tài sản bộ phận18.840.081.483.49222.082.553.193.052276.302.233(13.169.341.930.457)27.753.569.048.320
Tài sản không phần bổ1.032.871.805.997
Tổng tài sản28.786.440.854.317
Công nợ bộ phận7.756.143.580.65720.744.089.140.594194.411.795(15.284.210.242.479)13.216.216.890.567
Công nợ không phần bổ1.383.856.056.109
Tổng công nợ14.600.072.946.676

37. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN NĂM

Theo Nghị quyết HĐQT số 08/2024/NQ-DXG/HĐQT ngày 31 tháng 5 năm 2024, HĐQT của Công ty đã thông qua việc chào bán 150.146.548 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá chào bán là 12.000 VND/cổ phiếu. Vào ngày 20 tháng 12 năm 2024, Công ty đã nhận được Giấy chứng nhận Đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng số 235/GCN-UBCK ban hành bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận việc chào bán cổ phiếu nêu trên.

Phát hành 150.146.548 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

Vào ngày 3 tháng 3 năm 2025, tổng số cổ phiếu là 150.146.548 đã được phát hành cho cổ đông hiện hữu với giá phát hành là 12.000 VND/cổ phiếu.

Vào ngày 7 tháng 3 năm 2025, Công ty đã nhận được Công văn số 98/UBCK-QLCB ban hành bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu nói trên. Theo đó, vốn điều lệ đăng ký của Công ty tăng từ 7.224.509.210.000 VND lên 8.725.974.690.000 VND. Vào ngày phát hành báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty đã đế trình hồ sơ đăng ký thay đổi vốn cổ phân cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xin chấp thuận việc tăng vốn này.

Ngoài sự kiện nêu trên, không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.

PHỤ LUC I: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON

Bùi Thanh Thảo

Kế toán trưởng


SỰTTên công ty conTên viết tắtLinh vực kinh doanhTinh trạng hoạt động quyết (%)
1Công ty Cổ phân Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Hà AnHà AnKinh doanh BDSDang hoạt động100
2Công ty Cổ phân Vicco Sài GònVicco SaigonKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động99,99
3Công ty Cổ phân Hội An InvestHội An InvestKinh doanh BDSDang hoạt động100
4Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn RiversideSaigon RiversideKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động100
5Công ty Cổ phân Đầu tư Dấu khí Thăng LongThăng Long PetrolKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động100
6Công ty Cổ phân Đầu tư Phước SơnPhước SơnKinh doanh BDSDang hoạt động100
7Công ty Cổ phân Đầu tư Đất Viễn ĐôngVidolandKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động100
8Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Hà An LandHà An LandKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động100
9Công ty Cổ phân Đầu tư Bất động sản Tây Nam BộBDS Tây Nam BộKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động100
10Công ty Cổ phân Đầu tư Dấu khí Nha TrangDấu khí Nha TrangKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động99,87
11Công ty TNHH Charm & CI Việt NamCharm & CIKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động100
12Công ty Cổ phân Đầu tư Kinh doanh Bất Động sản Đông Nam BộBDS Đông Nam BộKinh doanh và môi giới BDSDang làm thủ tục giải thể100
13Công ty Cổ phân Đầu tư Bất động sản Miến ĐôngBDS Miến ĐôngKinh doanh và môi giới BDSDang làm thủ tục giải thể100
14Công ty TNHH MTV Smart CitySmart CityKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động100
15Công ty Cổ phân Bất động sản Bắc Miến TâyBDS Bắc Miến TâyKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động51
16Công ty Cổ phân Bất Động Sản Bắc BộBDS Bắc BộKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động51
17Công ty Cổ phân Đầu tư Bất động sản Miến BắcDXIKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động100
18Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Ngọc LễNgọc LễKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động82,29
19Công ty TNHH Patheon HoldingsPatheonKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động100
20Công ty TNHH Đầu tư DHGDHGKinh doanh và môi giới BDSDang hoạt động100
21Công ty Cổ phân Đầu tư Diamond TowerDiamondKinh doanh và môi giới BDSDang làm thủ tục giải thể100
22Công ty Cổ phân Đầu tư Ruby TowerRubyKinh doanh và môi giới BDSDang làm thủ tục giải thể100


23Công ty TNHH Nhà Ở Ngay Việt NamNhà Ở NgayKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động98,95
24Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Binh PhướcBình PhướcKinh doanh BDSĐang làm thủ tục giải thế100
25Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Binh ThuậnBình ThuậnKinh doanh BDSĐang hoạt động100
26Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản DMH GroupDMH GroupKinh doanh BDSĐang hoạt động76,92
27Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Đất XanhDXSKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động59
28Công ty TNHH MTV Đất Xanh TechĐất Xanh TechKinh doanh và môi giới BDSĐang làm thủ tục giải thế100
29Công ty TNHH Đất Xanh FinanceĐất Xanh FinanceKinh doanh và môi giới BDSĐang làm thủ tục giải thế100
30Công ty TNHH Athena InvestAthenaKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động100
31Công ty Cổ phần Regal GroupĐất Xanh Miến TrungKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động55
32Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miến BắcĐất Xanh Miến BắcKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động63,5
33Công Ty Cổ Phần Cara GroupĐất Xanh Miến TâyKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động61
34Công ty Cổ phần Địa ốc ViethomesViethomesKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động55,79
35Công ty Cổ phần Phát Triển Địa ốc Đất Xanh Nam Trung BộĐất Xanh Nam Trung BộKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động71
36Công ty Cổ phần Bất động sản Bắc Trung BộBDS Bắc Trung BộKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động51
37Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Đất Xanh Miến TrungĐất Xanh Đầu NắngKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động51
38Công ty Cổ phần Bất động sản Nam Miến TrungĐất Xanh Nam Miến TrungKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động56
39Công ty Cổ phần Bất động sản Duyên HảiĐất Xanh Duyên HảiKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động51
40Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản EmeraldĐất Xanh EmeraldKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động59
41Công ty TNHH MTV Phát triển Đỗ thị Quảng NgãiĐất Xanh Quảng NgãiKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động100
42Công ty Cổ phần DXMD Việt NamĐất Xanh Miến ĐồngKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động61
43Công ty Cổ phần Bất động sản Chín RóngBDS Cần ThơKinh doanh và môi giới BDSĐang hoạt động78


STTTên công ty conTên viết tắtLĩnh vực kinh doanhTình trạng hoạt độngTỷ lệ biểu quyết (%)
44Công ty Cổ phấn Dịch vụ Bất động sản Nam Miến TâyBDS Nam Miến TâyKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động51
45Công ty TNHH Phát triển Đô thị Quảng BìnhĐất Xanh Quảng BìnhKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động100
46Công ty Cổ phấn Đầu tư Đồng NaiĐầu tư Đồng NaiKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động100
47Công ty Cổ phấn Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Đồng NaiBDS Đồng NaiKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động100
48Công ty Cổ phấn Bất động sản GPTĐất Xanh PremiumKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động59
49Công ty Cổ phấn Bất động sản LinkgroupLinkgroupKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động80,47
50Công ty TNHH Đầu tư LinklandLinkland InvestKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động100
51Công ty Cổ phấn Đầu tư Bất động sản LinkhouseLinkhouseKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động51
52Công ty Cổ phấn Bất động sản Linkhouse Miến TrungLinkhouse Miến TrungKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động51
53Công ty Cổ phấn Bất động sản EcohomeEcohomeKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động100
54Công ty Cổ phấn Dịch vụ và Đầu tư Bất động sản Hùng VươngHùng VươngKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động54,26
55Công ty Cổ phấn Dịch vụ và Đầu tư Bất động sản Kinh BắcKinh BắcKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động83
56Công ty Cổ phấn Bất động sản S-Homes GroupS-HomesKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động87
57Công ty Cổ phấn Dịch vụ Bất động sản Duyên Hải Miến TâyDuyên Hải Miến TâyKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động51
58Công ty Cổ phấn TiptekTiptekKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động64,90
59Công ty Cổ phấn PropcomPropcomKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động99
60Công ty Cổ phấn Đầu tư và Dich vụ DN PremiumDN PremiumKinh doanh BDSĐang hoạt động51
61Công ty Cổ phấn Bất động sản City InvestCity InvestKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động55
62Công ty Cổ phấn Địa Ốc Tây NguyênĐịa Ốc Tây NguyênKinh doanh và mỗi giới BDSĐang hoạt động51


63Công ty TNHH Đầu Tư Bất động sản Phúc Hưng PhátPhúc Hưng PhátKinh doanh và mỏi giới BDSĐang hoạt động100
64Công ty Cổ phân Đầu tư và Dịch vụ Bất động sản Tây NamTây NamKinh doanh và mỏi giới BDSĐang hoạt động56,5
65Công ty Cổ phân Đầu tư Sapphire TowerSapphireKinh doanh và mỏi giới BDSĐang làm thủ tục giải thế100
66Công ty Cổ phân đấu tư Emerald TowerEmeraldKinh doanh và mỏi giới BDSĐang làm thủ tục giải thế100
67Công ty Cổ phân DAMCDAMCKinh doanh và mỏi giới BDSĐang làm thủ tục giải thế100
68Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Hà Thuận HùngHà Thuận HùngXây dựngĐang hoạt động100
69Công ty Cổ phân Công Nghệ Bất động sản Việt NamCông Nghệ B ĐSPhát triển công nghệĐang hoạt động50,99
70Công ty Cổ phân Công nghệ IhouzzCông nghệ Thông tin BDSPhát triển công nghệĐang hoạt động53,54
71Công ty Cổ phân Dịch vụ Quản lý Tài sản và Đầu tư Asahi JapanAsahiQuản lý tài sản và đầu tư BDSĐang hoạt động51
72Công ty Cổ phân Dịch vụ Tài chính Bất động sản TulipTulipDịch vụ tài chínhĐang hoạt động60
73Công ty TNHH Nông nghiệp LifarmLifarmNông nghiệpĐang hoạt động100
74Công ty Cổ phân Tư vấn Đầu tư S-AdvicesS-AdvicesTư vấn quản lýĐang hoạt động98
75Công ty TNHH Tư vấn S-MediaS-MediaQuảng cáoĐang hoạt động99
76Công ty TNHH S-O FarmS-O FarmNông nghiệpĐang hoạt động98,57
77Công ty TNHH Regal FoodRegal FoodThực phẩmĐang hoạt động100
78Công ty TNHH Công nghệ S-TechS-TechPhát triển công nghệĐang hoạt động100
79Công ty Cổ phân dịch vụ Asahi LuxstayAsahi LuxstayTư văn quản lýĐang hoạt động51
80Công ty TNHH MTV Regal Hotels&ResortRegal HotelsCơ sở lưu trú du lịchĐang hoạt động100
81Công Ty Cổ Phân Đất Xanh CommercialĐất Xanh CommercialTư vấn, mỗi giới BDSĐang hoạt động70
82Công ty Cổ phân Thương mại Dịch vụ Việt Nhật CaresViệt Nhật CaresVệ sinh nhà cửaĐang hoạt động51
83Công ty Cổ phân Dịch vụ Bất động sản Đông Bắc Bộ HomesĐông Bắc Bộ HomesKinh doanh BDSĐang hoạt động51