Báo cáo thường niên 2024/DXG
ticker: DXG document_type: bctn year: 2024 page_count: 77 source: PaddleOCR-VL-1.6
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2025
HCM City, April 18, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
To: - State Securities Commission of Vietnam
- Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức/Name of organization: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh/ Dat Xanh Group Joint Stock Company
- Mã chứng khoán/ Stock code: DXG
- Địa chỉ/Address: Số 2W Ung văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh/No. 2W Ung Van Khiem Street, Ward 25, Binh Thanh District, HCM City
- Điện thoại liên hệ/Tel.: 028 62 52 52 52
- E-mail: ir@datxanh.com.vn
- Nội dung công bố thông tin/Contents of disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024.
Annual Report 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày ..18../ 04/2025 tại đường dẫn https://ir.datxanh.vn /This information was published on the company's website on April 18... 2025, as in the link https://ir.datxanh.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Noi nhân/ Recipients:
- SSC, HOSE;.
- Luru Archived: VT, TC.
NGUỒI DUỐC ỦY QUYỀN CBTT
Person authorized to disclose information
CÔNG TY
C PH N
T P OẢN
TXANH
— CHU KÝ MỚI — VẬN MỆNH MỐI BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
MỤC LỤC
THÔNG ĐIỆP TỪ NHÀ SÁNG LẬP, CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG CHIẾN LƯỢC
01 GIÓI THIỆU DXG
Thông tin chung Tấm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi Quá trình hình thành và phát triển Lĩnh vực và địa bàn hoạt động Mô hình Tổ chức quản lý và hoạt động
02 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
03 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Chiến lược quản trị rủi ro 52 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 56 Đánh giá kết quả điều hành của Ban điều hành trong năm 2024 60 Chỉ đạo kế hoạch 2025 62
Tình hình vĩ mô và thị trường 30 bất động sản năm 2024 Thị trường bất động sản 36 Việt Nam 2024-2025 Kết quả hoạt động kinh doanh Tập đoàn năm 2024
04 QUẢN TRÍ CÔNG TY
Cơ cấu cổ đông và cổ phiếu 66 Hội đồng quản trị (HĐQT) 70 Ủy ban Kiểm toán (UBKT)
05 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Các Mục tiêu Phát triển Bến vững (SDGs) tại Tập Đoàn Đất Xanh Nguyên tắc phát triển bến vững 82 Phương thức tiếp cận, ghi nhận ý kiến phản hồi của các bên liên quan Quản trị Bến vững theo Thế điểm Quản trị Châu Á 85 Vai trò và trách nhiệm của các cấp quản lý trong triển khai phát triển bến vững
06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024
Thông tin chung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Phụ lục 1 - Danh sách công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Kính thừa Quý Cổ đông, Quý
Khách hàng và Đối tác!
Đầu tiên, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành đến Quý cổ đông, Quý đối tác cùng Quý khách hàng đã tín nhiệm và đồng hành cùng Tập đoàn Đất Xanh trong suốt thời gian vừa qua. Năm 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng của Tập đoàn Đất Xanh trước mọi biến động của thị trường. Với kết quả kinh doanh ấn tượng, Đất Xanh không chỉ hoàn thành xuất sắc các mục tiêu chiến lược, khẳng định bản lĩnh và sức mạnh mà còn thành công tạo dựng nền tầng vững chắc để Tập đoàn bút phá trong chu kỳ phát triển mới.
Thưa quý vị!
Năm vừa qua, Tập đoàn đã ghi lại nhiều dấu ấn nổi bật trên thị trường khi tiếp tục bàn giao sản phẩm và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thuộc dự án Opal Skyline (Thuận An, Bình Dương) đến khách hàng; đấy mạnh thi công đại dự án Khu đô thị thương mại giải trí Gem Sky World (Long Thành, Đồng Nai). Song song đó, hoàn thiện pháp lý các dự án trọng điểm quy mô lớn, chuẩn bị nguồn sản phẩm tại các khu vực đồng dân cư như TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, là tiến để cho các kế hoạch kinh doanh của Tập đoàn Đất Xanh trong trung và dài hạn.
Bước sang năm 2025, Tập đoàn Đất Xanh sẽ tiếp tục tập dùng những thành tựu đã đạt được, tạo động lực sẵn sàng cho Chu kỳ mới - Vận mệnh mới, mở ra một kỷ nguyên bút phá của Tập đoàn Đất Xanh.
Theo đó, công ty sẽ tiếp tục tập trung vào hai mảng ngành kinh doanh cốt lõi là phát triển dự án và dịch vụ bất động sản. Năm 2025, Đất Xanh sẽ giới thiệu đến thị trường những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ở thực thuộc phân khúc trung và cao cấp nhằm phục vụ nguồn cấu cao tại các thị trường lớn và kiến tạo không gian sống đằng cấp, cộng đồng văn minh, hiện đại. Đối với mảng dịch vụ, Đất Xanh sẽ áp dụng công nghệ hiện đại, đổi mới sáng tạo, xây dựng hệ sinh thái dịch vụ bất động sản toàn diện, vượt trội, hướng đến mục tiêu mở rộng thị phấn và giữ vững vị thế tiến phong trong lĩnh vực ngành. Để hiện thực hóa những mục tiêu này, Đất Xanh sẽ tập trung vào ba trụ cột chiến lược: hoàn thiện nền tảng công nghệ quản trị, phát triển nguồn nhân lực tinh hoa và xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc riêng.
Theo đó, việc triển khai hệ thống ERP không chỉ là công cụ quản trị mà còn là vũ khí sắc bên giúp Đất Xanh tăng tốc và tối ưu hiệu quả trong giai đoạn phát triển mới. Tuy nhiên, công nghệ chỉ là nền tăng, con người mới là yếu tố quan trọng để vận hành và tối ưu hóa mọi bước tiến mới trong thời đại 4.0. Năm 2025, Đất Xanh sẽ tập trung đẩy mạnh công tác đào tạo, xây dựng đội ngũ nhân sự bản lĩnh, tài năng, luôn sẵn sàng đón đầu mọi thủ thách để thích ứng với dòng chảy công nghệ cũng như sự phát triển của thị trường, không ngừng cải thiện hiệu suất làm việc.
Vận hội mới, cơ hội mới, duy chỉ có mục đích vấn không bao giờ thay đổi: tất cả nỗ lực của Đất Xanh đều vì sự phát triển bền vững của Tập đoàn, tiến tới xây dựng giá trị thịnh vượng chung cho Quý cổ đông, Quý khách hàng, Quý đối tác cùng toàn thể nhân viên và cộng đồng xã hội. Cảm ơn sự đồng hành, niềm tin vững chắc của Quý Cổ Đông và những nỗ lực phi thường của toàn thể cán bộ nhân viên.
Trân trọng,
01 THÔNG TIN CHUNG
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẶT XANH
Tên tiếng Anh: DATXANH GROUP JOINT STOCK COMPANY
Giấy CNDKDN số: 0303104343 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 23/11/2007, thay đổi lần thứ 29 ngày 28/03/2025
Địa chỉ: 2W Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Website: www.datxanh.vn
Quan hệ Nhà đầu tư: www.ir.datxanh.vn
Email: ir@datxanh.com.vn
Số điện thoại: 028.6252 5252 - 028.6285 3896
Vốn điều lệ ngày 28/02/2025 (): 8.725.974.690.000 VNĐ
Vốn chủ sở hữu 31/12/2024: 15.202.281.281.177 VND
() Công ty triển khai phương án phát hành cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu, đợt phát hành kết thúc ngày 28/02/2025. Ủy ban chứng khoán nhà nước xác nhận kết quả phát hành trong tháng 03/2025 vì vậy, sở lượng cổ phiếu mới phát hành chưa được ghi nhận tại Báo cáo tài chính kiểm toán thời điểm 31/12/2024.
Ngành nghề kinh doanh chính
Đầu tư phát triển bất động sản, Dịch vụ phân phối, môi giới bất động sản, Dịch vụ xây dựng,...
Địa bàn kinh doanh
Đối với mảng Đẩu tự phát triển Bất động sản, Tập đoàn Đất Xanh tập trung đấu tự tại TP. Hổ Chí Minh và các tỉnh, thành phố về tỉnh như Đống Nai, Bình Dương,... Ngoài ra, Tập đoàn Đất Xanh còn đấu tự phát triển dự án tại các địa phương có triển vọng phát triển cao như Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Hậu Giang, ...
Đối với mảng phân phối, môi giới Bất động sản: Tập đoàn tự hào là đơn vị hàng đầu và tiên phong trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm bất động sản với hệ thống phân phối vững mạnh và rộng khắp 63 tỉnh thành cả nước.
Thông tin niêm yết
Mã cổ phiếu: DXG
Sàn giao dịch: HOSE
Ngày niêm yết có hiệu lực: 14/12/2009
Số lượng cổ phiếu niêm yết: 872.597.469 cổ phiếu
Ngày chính thức giao dịch: 22/12/2009
Số lượng cổ phiếu lưu hành: 870.849.983 cổ phiếu
Giá trị vốn hóa tại 31/03/2025: 13.759.429.731.400 VND
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Công ty Kiểm toán
Địa chỉ: 02 Hải Triệu, Phường Bến Nghệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Website: www.ey.com/vn/en/home/ey-vietnam
Điện thoại: 028 3915 7888
02
TÂM NHÌN SỬ MỆNH GIÁ TRÍ CỐT LỐI
GIÁ TRỊ CỐT LỐI:
Khát vọng;
Chính trực;
Chuyên nghiệp;
Nhân văn;
SỰ MỆNH:
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ ưu tiêu việt, nâng cao giá trị cuộc sống cho con người.
Trở thành tập đoàn kinh tế toàn cầu.
TÂM NHÌN:
Đa ngành nghề - Đa sở hữu Đa quốc gia.
TRIỆT LÝ XẪY DỰNG DOANH NGHIỆP:
Hiệu quả - Trường tôn - Ví đại
MỤC TIÊU - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGĂN HẠN 2025
Nếu 2024 là năm mà thị trường Bất động sản chỉ mới bắt đầu có những tính hiệu phục hồi khả quan thì 2025 được dự báo sẽ là năm hứa hẹn tăng trưởng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đấu tư, kinh doanh Bất động sản. Kỳ vọng tăng trưởng được thúc đẩy bởi các yếu tố tích cực sau:
Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ
Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP đạt trên 8% trong năm 2025, tạo nền tăng vững chắc cho sự phát triển của thị trường bất động sản.
Đầu tư công và phát triển hạ tầng
Việc đẩy mạnh các dự án hạt bằng giao thông và đô thị, với mức đấu tư công tương đương khoảng 7-8% GDP, sẽ nâng cao kết nối và thúc đẩy giá trị bất động sản tại các khu vực liên quan.
Hành lang pháp lý hoàn thiện
Việc ban hành và thực thi các luật mới như Luật Đất đai, Luật Kinh doanh Bất động sản và Luật Nhà ở đã tạo ra khung pháp lý rõ ràng, minh bạch hơn, thúc đẩy thị trường phát triển bền vững.
Ổn định kinh tế vĩ mô và chính sách tài chính linh hoạt
Việc kiểm soát lạm phát, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô cùng với chính sách tiền tệ linh hoạt và lãi suất cho vay hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người mua và nhà đấu tư bất động sản.
Nhu cầu nhà ở và bất động sản thương mại gia tăng
Kinh tế trên đà tăng trưởng tích cực và thu hút đẩu tư nước ngoài sẽ tiếp tục thúc đẩy nhu cầu về nhà ở, văn phòng và các dự án bất động sản thương mại, giúp giá trị bất động sản gia tăng và tạo ra lợi nhuận hấp dẫn cho nhà đẩu tư.
Phát triển bất động sản công nghiệp
Dòng vốn đấu tư nước ngoài tiếp tục đổ vào Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất, dẫn đến nhu cầu về bất động sản công nghiệp tăng cao, tạo động lực cho sự phát triển của thị trường.
Tổng hợp các yếu tố trên cho thấy, thị trường bắt động sản Việt Nam năm 2025 đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển mạnh mẽ và bến vững. Năm 2025, Tập đoàn Đất Xanh trong đặt mình trong “Chu kỳ mới” đón lấy “Vận mệnh mới”, Người Đất Xanh mang “Tinh thần mới - Tâm thế mới” sẵn sàng “Hành động mới”, chúng tôi đặt ra mục tiêu phát triển toàn diện cho năm 2025 xoay quanh các trực chính:
Phát triển dự án The Privé
- Dự án chiến lược, mang tính biểu tượng
Đấy nhanh tiến độ triển khai dự án The Privé - một trong những dự án hiểm hoi và giá trị tại TP.HCM năm 2025.
Tối ưu hóa lợi nhuận, dự báo mang lại doanh thu và biên lợi nhuận cao, góp phần củng cố vị thế Đất Xanh trên thị trường bất động sản cao cấp.
Nâng tầm mảng
dịch vụ, khẳng định
vị thế số 1 thị trường
Ứng dụng công nghệ mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả hoạt động và trải nghiệm khách hàng.
Tham vọng chiếm lĩnh thị phần, xây dựng thương hiệu dịch vụ bất động sản hàng đầu, không có đối thủ tại Việt Nam.
Tăng trưởng tài chính và giá trị vốn hóa
Hoàn thành mục tiêu đạt vốn điều lệ hơn 10.000 tỷ VND và vốn hóa thị trường 25.000 tỷ VND vào cuối năm 2025.
Đảm bảo hiệu quả kinh doanh thông qua tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận bền vững và duy trì chính sách cổ tức hấp dẫn.
MỤC TIÊU - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐỀN NĂM 2035
Với hơn hai thập kỷ hình thành và phát triển, Tập đoàn Đất Xanh không ngừng khẳng định vị thế của mình trên thị trường bất động sản Việt Nam, hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế đa ngành, đa sở hữu và đa quốc gia.
Tập đoàn với định hướng đa ngành nghề, đa dạng hóa các lĩnh vực hoạt động trên cơ sở khai thác thế mạnh, tận dụng các mảng hoạt động cốt lõi hiện có, làm bản đập để xâm nhập vào thị trường mới ngoài Bất động sản.
Lấn sân sang lĩnh vực kinh doanh khác tạo ra sự đa dạng và tăng cường tỷ trọng doanh thu, nâng cao chất lượng lợi nhuận. Thay đổi tư duy tử phát triển sản phẩm đơn lẻ sang xây dựng hệ sinh thái toàn diện, khép kín để tăng cường khả năng phục vụ khách hàng hiện hữu và khai thác các lĩnh vực tăng trưởng có sự cộng hưởng với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại.
Hài hoà từ những mục tiêu trên, Tập đoàn sẽ tăng trưởng mạnh mẽ để đạt vốn hóa 10 tỷ USD vào năm 2035.
03
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2003
Ngày 13/11/2003,
Công ty TNHH Dịch vụ và
Xây dựng Địa ốc Đất Xanh được
thành lập
Vốn điều lệ 0,8 tỷ đồng
và 10 nhân viên
2004-2006
Khai sinh mô hình “Siêu thị chung
cư” và giới thiệu phương thức bán
hàng tập trung
2007
Chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần -
Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh.
Mở rộng sang lĩnh vực đầu tư.
2008
Đánh dấu việc trở thành Nhà phát triển dự án với Sunview 1-2, Phú Gia Hưng
2009
Đất Xanh được niêm yết, trở thành công ty đại chúng
Mã chủng khoán DXG
Thành lập Đất Xanh Miền Nam
Khởi nghiệp
2010 - 2012
Trở thành công ty BDS có hệ thống phân phối lớn mạnh nhất Việt Nam.
Thành lập Đất Xanh Miền Bắc Đất Xanh Miền Trung Dat Xanh Services.
Mở rộng lĩnh vực hoạt động sang lĩnh vực Đầu tư, Tài chính
Đại chúng
2013 - 2014
Công bổ dự án Sunview Town
Thành lập liên minh G5 lớn
mạnh nhất miền Bắc
Thay đổi nhận diện thương hiệu
DATXANH GROUP
2015 - 2016
Công bổ loạt dự án Lux City, Opal Riverside, Opal Garden
2017
Công bổ dự án Lux Garden
2018
Chuyển đổi thành Công ty cổ phần Tập đoàn Đất Xanh.
Thành lập Đất Xanh Miền Tây
Khai trương tòa nhà trụ sở Tập đoàn 2W Ung Văn Khiêm, Bình Thạnh, TP.HCM
2019
Công bổ dự án Opal Boulevard
2020
Công bổ loạt dự án trọng điểm
St. Moritz, Opal Skyline, Gem
Sky World
2021
Tổng tài sản 1 tỷ USD
Niêm yết Dat Xanh Services,
mã chứng khoán DXS
2022
Hoàn thiện chiến lược 10 năm đa dạng ngành nghề hoạt động
Tiến hành chuyển đổi số toàn diện
2023
Hoàn thiện hệ sinh thái dịch vụ BDS
Kỷ niệm 20 năm thành lập Tập đoàn Đất Xanh
2024
Hoàn thiện điều kiện pháp lý các dự án & chuẩn bị cho chu kỳ phát triển mới
2025
Khởi đấu & chào đón Vận hội mới với 16 dự án - 52.000 sản phẩm đủ điều kiện, sẵn sàng tung ra thị trường giai đoạn 2025 - 2030. Công bố dự án THE PRIVÉ
Kỷ nguyên bút phá và vươn mình
04 LỆNH VỰC VÀ ĐIỆA BÀN HOẠT ĐỘNG
Định hướng chiến lược dài hạn 2025 - 2035, Tập đoàn Đất Xanh hoạt động đấu tư và kinh doanh trên 5 mảng trụ cột chiến lược, tử nền tảng lựa chọn Bất động sản là ngành nghề kinh doanh cốt lõi.
Mạng lưới công ty con cả nước:
Tính đến 31/12/2024, cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Đất Xanh bao gồm 8 công ty con trực tiếp và 74 công ty con gián tiếp (xem phụ lục danh sách công ty con phẩn VI - Báo cáo tài chính)
NHÓM NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỐT LỐI
MẢNG PHÁT TRIỂN BẮT ĐỘNG SẢN
• Phát triển BDS Nhà ở
• Phát triển BDS Thương mại
MẢNG DỊCH VỤ BẮT ĐỘNG SẢN
- Dịch vụ Phát triển dự án
- Dịch vụ Môi giới
- Dịch vụ Hệ sinh thái BDS
NHÓM NGÀNH TIẾP TỰC PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
MĂNG XẤY DỰNG
Xây dựng Dân dụng
Xây dựng Hạ tầng
Xây dựng Khu
công nghiệp
MĂNG ĐẦU TỬ
Đầu tư Mở rộng quy mô ngành BDS
Đầu tư Tài chính
Giải pháp đầu tư BDS cho nhà đầu tư trong và ngoài nước
MẢNG CÔNG NGHỆ
Công nghệ Tài chính
Công nghệ BDS
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Giới thiệu nhân sự Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán và Ban điều hành Tập đoàn Đất Xanh.
Cơ cấu Hội đồng quản trị công ty gồm 05 thành viên: Chủ tịch Hội đồng quản trị, 01 Thành viên độc lập Hội đồng quản trị, 01 Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành và 02 Thành viên Hội đồng quản trị điều hành.
Thành viên Hội đồng quản trị được phân công, phân nhiệm rõ ràng, phụ trách quản trị, định hướng mảng hoạt động phù hợp với chuyên môn và kinh nghiệm quản trị của mình. Hầu hết các thành viên hội đồng quản trị đều gắn bó với công ty từ những ngày đầu thành lập Tập đoàn, với năng lực chuyên môn và kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực Bất động sản, bản lĩnh kiên cường của từng thành viên được rèn giữa qua nhiều chu kỳ biến động của thị trường.
Trong bối cảnh sự suy thoái của nền kinh tế thế giới đang ảnh hưởng rõ nét đến nền kinh tế trong nước, đặc biệt ngành Bất động sản trong ngắn hạn cần vượt qua vô vàn thách thức từ biến động lãi suất, khó khăn trong huy động vốn, tình trạng thiếu nguồn cung, kém thanh khoản trên toàn thị trường Bất động sản,... Hội đồng quản trị vẫn luôn kiên tâm, đoàn kết phát huy năng lực bản lĩnh, chung tay đưa Tập đoàn vững bước tương lai.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Lương Ngọc Huy Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Lương Ngọc Huy, sinh năm 1970 tại Hưng Yên, là gương mặt sáng giá, được tin tưởng giao trọng trách Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn Đất Xanh - một trong những tập đoàn bất động sản hàng đầu Việt Nam.
Trước khi đồng hành cùng Đất Xanh, Ông Lương Ngọc Huy đã có hơn 25 năm công tác tại Trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh, đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng. Tháng 9/2023, Ông Lương Ngọc Huy chính thức gia nhập Tập đoàn Đất Xanh - nơi hội tụ những khát vọng lớn.
Tháng 7 năm 2024, đánh dấu cột mốc quan trọng khi Ông được tín nhiệm bầu làm Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Đất Xanh, kế nhiệm Ông Lương Trí Thìn - Nhà sáng lập Tập đoàn
Trên cương vị mới, Ông Lương Ngọc Huy mang trong mình khát vọng đưa Đất Xanh bước vào kỷ nguyên phát triển bút phá. Với tinh thần đổi mới, tầm nhìn chiến lược và khả năng quản trị xuất sắc, Ông cam kết sẽ tiếp tục phát huy những giá trị cốt lõi, đồng thời mở ra chu kỳ tăng trưởng mới, giúp Đất Xanh chinh phục những đỉnh cao mới trên hành trình vươn tầm quốc tế.
Ông Lương Trí Thìn Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Chủ tịch Hội đồng Chiến lược
Năm 2003, Ông sáng lập nên Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh, tiền thân của Tập đoàn Đất Xanh ngày nay.
Với hơn 25 năm kinh nghiệm quản trị cùng những quyết định táo bạo, tâm nhìn xa và nắm bắt cơ hội kinh doanh, Ông đã xây dựng nên thương hiệu Đất Xanh trở thành một thương hiệu bất động sản uy tín và lớn mạnh. Trong suốt hơn 20 năm qua, Ông là người chịu trách nhiệm về định hướng tâm nhìn, quản trị chiến lược cũng như trực tiếp chỉ đạo, đưa Tập đoàn Đất Xanh lần lượt vượt qua những sóng gió của thị trường và gặt hái nhiều thành công.
Được đánh giá là chuyên gia am hiểu và nhạy bén với thị trường tài chính và bất động sản, Ông Lương Trí Thìn không chỉ là một nhà quản trị giới, có tầm nhìn chiến lược, mà còn là biểu tượng của niềm đảm mê công việc, của hoài bão lớn và ý chí kiên cường, quyết tâm không ngừng nghỉ.
Ông Bùi Ngọc Đức Thành viên Hội đồng quản trị, kiêm Tổng Giám đốc
Ông tốt nghiệp ngành kỹ sư xây dựng của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM, tốt nghiệp thạc sỹ (MBA) tại Trường Đại học Mở Malaysia.
Ông có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, xây dựng các dự án quy mô lớn. Ông từng quản lý và tham gia phát triển nhiều dự án có quy mô lớn, được phát triển bởi các tập đoàn quốc tế lớn tại Singapore, Úc, Hàn Quốc, Indonesia.
Trong quá trình làm việc tại Tập đoàn Đất Xanh, Ông Bùi Ngọc Đức đã có nhiều đóng góp quan trọng cho Đất Xanh trong việc triển khai các mục tiêu trọng tâm của công ty, góp phần phát triển thương hiệu Đất Xanh trong lĩnh vực phát triển dự án.
Ông Hà Đức Hiếu Thành viên Hội đồng quản trị
Năm 2021, Ông Bùi Ngọc Đức đảm nhiệm thêm vị trí Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đấu tự Kinh doanh Bất động sản Hà An, phụ trách mảng ngành Phát triển Bất động sản của Tập đoàn.
Ông Hà Đức Hiếu là Thạc sĩ ngành Tài chính ngân hàng, có gần 18 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán. Gắn bó với Đất Xanh từ những ngày đấu, Ông đã đảm nhận nhiều chức vụ quan trọng tại Tập đoàn Đất Xanh: Phó Giám đốc Tài chính, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Tài chính cắp cao và Phó Tổng Giám đốc Tài chính.
Tham gia Hội đồng quản trị DGX từ năm 2021, phụ trách kết nối khối Đầu tư và khối Tài chính để Tập đoàn Đất Xanh có thể nắm bắt được nhiều cơ hội đầu tư mới, nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Ông Nguyễn Phạm Anh Tài
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập; Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán
Ông Nguyễn Phạm Anh Tài được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị Tập đoàn Đất Xanh từ năm 2022. Với bằng cấp chuyên môn là Thạc sỹ Kế Toán Kiểm Toán, hiện Ông đang là Thành viên độc lập Hội đồng quản trị kiểm Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán của Tập đoàn Đất Xanh.
Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kiểm toán, Tài chính và phát triển Bất động sản, Ông Nguyễn Phạm Anh Tài là mảnh ghép hoàn thiện các chức năng hoạt động của HĐQT Tập đoàn, hướng đến hoạt động quản trị công ty luôn minh bạch, hiệu quả, cân bằng giữa lợi ích cổ đồng và các bên liên quan khác, hướng đến sự phát triển bên vững của Tập đoàn.
ÚY BAN KIỂM TOÁN
Với vai trò là tuyến phòng thủ cuối cùng trong mô hình Quản trị rủi ro 03 tuyến phòng thủ, Ủy ban Kiểm toán là “cánh tay nối dài” của Hội đồng quản trị, thực hiện chức năng chủ yếu là đảm bảo tính độc lập của kiểm toán trong phạm vi Công ty, hỗ trợ đặc lực cho Hội đồng quản trị trong việc lựa chọn và đảm bảo chất lượng kiểm toán, đảm bảo thông tin tài chính tin cậy được gửi đến tay cổ đông.
Ủy Ban kiểm toán DXG hiện có 02 thành viên, trong đó Ông Nguyễn Phạm Anh Tài - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị đảm nhiệm vai trò Chủ tịch và Ông Hà Đức Hiếu - Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành tham gia với vai trò thành viên Ủy ban. Các Thành viên Ủy ban kiểm toán đều là những người có chuyên môn cao, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực Tài chính, đã thể hiện vai trò không thể thay thế trong việc hỗ trợ Hội đồng quản trị thực hiện công tác kiểm soát tính minh bạch trong hoạt động Tài chính của công ty.
Ông Nguyễn Phạm Anh Tài
Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán
Ông Hà Đức Hiếu
Thành viên Ủy Ban kiểm toán
Ông Nguyễn Phạm Anh Tài được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị Tập đoàn Đất Xanh từ năm 2022. Với bằng cấp chuyên môn là Thạc sỹ Kế toán Kiểm toán, hiện Ông đang là Thành viên độc lập Hội đồng quản trị kiểm Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán của Tập đoàn Đất Xanh.
Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kiểm toán, Tài chính và Phát triển Bất động sản, Ông Nguyễn Phạm Anh Tài là mảnh ghép hoàn thiện các chức năng hoạt động của Hội đồng quản trị Tập đoàn, hướng đến hoạt động quản trị công ty luôn minh bạch, hiệu quả, cân bằng giữa lợi ích cổ đông và các bên liên quan khác, hướng đến sự phát triển bền vững của Tập đoàn.
Ông Hà Đức Hiếu là Thạc sĩ ngành Tài chính ngân hàng, có gần 18 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán. Gắn bó với Đất Xanh từ những ngày đầu, Ông đã đảm nhận nhiều chức vụ quan trọng tại Tập đoàn Đất Xanh: Phó Giám đốc Tài chính, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Tài chính cắp cao và Phó Tổng Giám đốc Tài chính.
Tham gia Hội đồng quản trị DXG từ năm 2021, phụ trách kết nối khối Đầu tư và khối Tài chính để Tập đoàn Đất Xanh có thể nắm bắt được nhiều cơ hội đầu tư mới, nhanh chóng và hiệu quả hơn.
BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY
Ông Bùi Ngọc Đức
Tổng Giám đốc
Ông Lương Ngọc Huy
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Trường Sơn
Phó Tổng Giám đốc
Trong quá trình làm việc tại Tập đoàn Đất Xanh, Ông Bùi Ngọc Đức đã có nhiều đóng góp quan trọng cho Đất Xanh trong việc triển khai các mục tiêu trọng tâm của công ty, góp phần phát triển thương hiệu Đất Xanh trong lĩnh vực phát triển dự án.
Ông tốt nghiệp ngành kỹ sư xây dựng của Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM, tốt nghiệp thạc sỹ (MBA) tại Trường Đại học Mở Malaysia.
Ông có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, xây dựng các dự án quy mô lớn. Ông từng quản lý và tham gia phát triển nhiều dự án có quy mô lớn, được phát triển bởi các tập đoàn quốc tế lớn tại Singapore, Úc, Hàn Quốc, Indonesia.
Năm 2021, Ông Bùi Ngọc Đức đảm nhiệm thêm vị trí Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Hà An, phụ trách mảng ngành Phát triển Bất động sản của Tập đoàn.
Bà Bùi Thanh Thảo
Kế Toán trưởng
Ông Lương Ngọc Huy, sinh năm 1970 tại Hưng Yên, là gương mặt sáng giá, được tin tưởng giao trọng trách Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn Đất Xanh - một trong những tập đoàn bất động sản hàng đầu Việt Nam.
Ông Lê Đặng Quốc Hùng
Giám đốc Tài Chính
Trước khi đồng hành cùng Đất Xanh, Ông Lương Ngọc Huy đã có hơn 25 năm công tác tại Trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh, đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng. Tháng 9/2023, Ông Lương Ngọc Huy chính thức gia nhập Tập đoàn Đất Xanh - nơi hội tụ những khát vọng lớn.
Tháng 7 năm 2024, đánh dấu cột mốc quan trọng khi Ông được tín nhiệm bầu làm Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Đất Xanh, kế nhiệm Ông Lương Trí Thìn - người sáng lập tập đoàn.
Trên cương vị mới, Ông Lương Ngọc Huy mang trong mình khát vọng đưa Đất Xanh bước vào kỷ nguyên phát triển bút phá. Với tinh thần đổi mới, tầm nhìn chiến lược và khả năng quản trị xuất sắc, Ông cam kết sẽ tiếp tục phát huy những giá trị cốt lõi, đồng thời mở ra chu kỳ tăng trưởng mới, giúp Đất Xanh chính phục những định cao mới trên hành trình vươn tầm quốc tế.
Bà Đỗ Thị Thái
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Trường Sơn tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh trưởng Đại học Thương mại Hà Nội và MBA trưởng Maastricht Hà Lan. Ông đã có hơn 16 năm kinh nghiệm thực tế về phân tích, thẩm định và đấu tư phát triển dự án bất động sản. Ông gia nhập Đất Xanh từ năm 2011 và đã đảm nhiệm nhiều vị trí quản lý khác nhau. Hiện tại, Ông Sơn đang đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc phụ trách mạng Dịch vụ bất động sản.
Năm 2021, với vai trò được bổ nhiệm mới là Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phấn Dịch vụ Bất động sản Đất Xanh (DXS) sau nhiều năm điều hành DXS với vai trò Tổng Giám đốc. Với kinh nghiệm tích lũy, am hiểu về bất động sản, bề dày kinh nghiệm quản trị điều hành cũng như thấu hiểu tấm nhìn, chiến lược của DXS, Ông được ký vọng sẽ kể thừa nền tàng mà DXS đã gây dựng, cùng với đội ngũ hiện tại tiếp tục phát huy lợi thế, khẳng định vững chắc vị trí số 1 Việt Nam về dịch vụ bất động sản.
Bà Đỗ Thị Thái đã đồng hành cùng Đất Xanh từ năm 2004 và đảm nhiệm vị trí Kế toán Trưởng, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động kế toán của Công ty và các thành viên trong Tập đoàn.
Với trình độ chuyên môn cao, tinh thần trách nhiệm và hơn 16 năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kế toán, Bà đã tích cực cổng hiến không một mối góp phần xây dựng bộ máy kế toán của Tập đoàn ngày càng vững mạnh, phục vụ tốt cho công tác quản trị, công bố thông tin và báo cáo với các cơ quan nhà nước. Ông Lê Đặng Quốc Hùng có trình độ chuyên môn Thạc sỹ Tài chính và hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài Chính - Ngân hàng.
Ông gia nhập Tập đoàn Đất Xanh từ năm 2010 và đã đảm nhiệm nhiều vị trí quản lý khác nhau thuộc Khối Tài chính, tập trung vào mảng huy động vốn của Tập đoàn. Tháng 05/2023, Ông được bổ nhiệm vào vị trí Giám đốc Tài chính, với trọng trách tối ưu hệ thống tài chính Tập đoàn, đảm bảo nguồn lực và cấu trúc tài chính của Tập đoàn khỏe mạnh, bến vững, sẵn sàng cho mọi cơ hội đầu tư trong tương lai.
Bà Bùi Thanh Thảo tốt nghiệp ngành Tài chính, có hơn 15 năm làm việc trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
Với năng lực và trình độ chuyên môn cao, Bà có nhiệm vụ tổ chức điều hành bộ máy kế toán, thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính chính xác, kịp thời và luôn tuân thủ quy định pháp luật.
II. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
794 135 51 5 39511
4566 22 156 4461
ABM Z RO OLV KK LMJL
TÌNH HÌNH VỖ MÔ VÀ THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN NĂM 2024
BỚC TRANH KINH TẾ VĨ MÔ NĂM 2024
Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn phục hồi mạnh mẽ và toàn diện của nền kinh tế Việt Nam, với nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội vượt kỳ vọng, bất chấp bối cảnh thể giới vấn còn nhiều bất ổn địa chính trị, suy thoái cục bộ và xu hướng bảo hộ gia tăng.
GDP tăng
7,09%
Tăng trưởng kinh tế vượt mục tiêu, khẳng định nền tăng vĩ mô ởn định. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2024 ước tính tăng 7,09%, vượt xa mức mục tiêu 6,5% được Quốc hội thông qua, tiếp nối đã hồi phục từ năm trước. Đây là mức tăng trưởng năm trong nhóm cao hàng đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương, phần ánh sự linh hoạt trong điều hành vĩ mô, khả năng thích ứng nhanh và độ mở lớn của nền kinh tế.
Tổng quy mô
GDP đạt
476,3ᵗʰ USD
Tổng quy mô GDP danh nghĩa đạt khoảng 476,3 tỷ USD, trong khi GDP bình quân đấu người đạt 4.700 USD, tiệm cận ngưỡng các quốc gia có thu nhập trung bình cao. Mức cải thiện này không chỉ cứng có vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu, mà còn tạo dự địa thức đẩy tiêu dùng nội địa và mở rộng không gian thị trường.
Chỉ số giá tiêu dùng năm 3,45%
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2024 tăng 3,45%, nằm dưới ngưỡng kiểm soát 4% do Chính phủ để ra, bắt chấp áp lực giá cả từ bên ngoài. Kết quả này phần ánh sự phối hợp nhịp nhàng giữa chính sách tiến tệ thần trọng nhưng linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước và chính sách tài khóa chủ động, mở rộng có chọn lọc của Chính phủ.
Tỷ giá VND/USD được duy trì ở mức ổn định trong biên độ hợp lý, vừa hỗ trợ xuất khẩu, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đấu tư và ổn định tâm lý thị trường, góp phần nâng cao sức hấp dẫn của Việt Nam trong mất nhà đầu tư quốc tế.
Năm 2024 ghi nhận mức giải ngân vốn FDI cao nhất từ trước đến nay, đạt 25,35 tỷ USD, cho thấy Việt Nam tiếp tục là điểm đến chiến lược trong quá trình dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu. Nhiều tập đoàn đã quốc gia mở rộng đầu tư, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, năng lượng tái tạo và logistics hiện đại.
Bên cạnh đó, tổng vốn đấu tư toàn xã hội ước đạt 3.692,1 nghìn tư đồng, tăng 7,5% so với cùng kỳ, với điểm nhấn là tiến độ giải ngân đấu tư công được cải thiện rõ rệt, tập trung vào các dự án hạ tầng trọng điểm như cao tốc Bắc - Nam, vành đai đô thị, sân bay quốc tế, từ đó tạo hiệu ứng lan tỏa sang khu vực tự nhân và kích thích tổng cấu nội địa.
Chính phủ tiếp tục triển khai các cải cách hành chính quy mô lớn, bao gồm tinh gọn bộ máy, tái cấu trúc cơ quan trung ương, nhằm nâng cao hiệu quả điều hành và cải thiện môi trường đấu tư, tạo thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và phát triển thị trường.
CHÍNH SÁCH TIẾN TỆ
NHNN tiếp tục duy trì chính sách tiến tệ thận trọng nhưng linh hoạt, điều chỉnh lãi suất điều hành phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng và kiểm soát lạm phát.
GIẢI NGÂN ĐẦU TỬ CÔNG
Chính phủ đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, tập trung vào các công trình hạ tầng trọng điểm, tạo hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy khu vực tự nhân. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2024 ước đạt 3.692,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm 2023.
CẢI CÁCH THỂ CHẾ VÀ HÀNH CHÍNH
Năm 2024 ghi nhận những bước tiến quan trọng trong cải cách hành chính và tài cấu trúc bộ máy nhà nước. Việc tính gọn các cơ quan trung ương, bao gồm sáp nhập, cắt giảm đầu mối và tổ chức lại bộ máy truyền thông công lập, được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả điều hành và cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh.
TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN NĂM 2024
Sự ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là kiểm soát lạm phát, tỷ giá ổn định và lãi suất giảm đã giúp giảm chi phí vốn, tạo điều kiện cho cả nhà đầu tư và người mua nhà tiếp cận thị trường dễ dàng hơn.
Lãi suất cho vay hạ nhiệt đã góp phần khơi thông thanh khoản, đặc biệt ở phần khúc bất động sản trung cấp và nhà ở xã hội - nơi có nhu cầu thực lớn.
Việc giải ngân đấu tư công tập trung vào hạ tầng đã thúc đẩy thị trường bất động sản tại các vùng ven đô, các khu kinh tế trọng điểm và các tỉnh thành hướng lợi từ các dự án giao thông lớn. Đồng thời, dòng vốn FDI tăng cao cũng kéo theo nhu cầu phát triển bất động sản công nghiệp và bất động sản dịch vụ gia tăng rõ nét.
Tuy nhiên, thị trường vẫn còn chịu áp lực nhất định từ nguồn cung hạn chế, do các quy định pháp lý ngày càng siết chặt, đặc biệt sau khi Luật Đất đai và Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi được thông qua những chưa có thời gian hiệu lực đẩy đủ.
TRIỂN VỘNG KINH TẾ VIỆT NAM 2025
Bước sang năm 2025, nền kinh tế Việt Nam dự báo tiếp tục đối mặt với những thách thức trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều bất định. Tuy nhiên, với nền tảng vĩ mô ở nền định, Việt Nam vẫn được kỳ vọng giữ vững đà tăng trưởng.
MỤC TIỀU TẶNG TRƯỜNG
Quốc hội đã thông qua mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2025 ở mức 8% trở lên tương đương quy mô GDP năm 2025 đạt mốc 500 triệu USD; chỉ số CPI được kiểm soát ở mức 4,5-5%, trong đó tập trung đẩy mạnh cải cách thể chế, nâng cao năng lực nội tại và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
ĐẦU TỬ CÔNG VÀ FDI
Năm 2025, đầu tư công và FDI tiếp tục là hai động lực tăng trưởng then chốt của nền kinh tế Việt Nam. Trong đó, đầu tư công động vai trò dẫn đất, tạo lực đẩy cho tổng cấu và mở rộng không gian phát triển thông qua hàng loạt dự án hạ tầng trọng điểm.
lại khu vực pnia Nam, các con trinn như dương Vann dai 2 TP.HCM, cấu Nguyễn Khoái, cải tạo rạch Xuyên Tâm, và các tuyến cao tốc kết nối Cảng hàng không quốc tế Long Thành đang được đẩy nhanh tiến độ, giúp tăng tính liên kết vùng, kích hoạt chuỗi đô thị - công nghiệp về tinh, đồng thời tạo nên tầng phát triển cho các ngành sản xuất và dịch vụ liên quan.
Song song đó, FDI tiếp tục duy trì đã tăng trưởng mạnh, nhờ xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu và chính sách thu hút đấu tư ổn định. Dòng vốn ngoại tập trung vào sản xuất công nghệ cao, năng lượng sạch và bất động sản công nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
KINH TẾ SỐ VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ MỚI
Kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn và thương mại điện tử được xác định là động lực tăng trưởng mới và đã được lồng ghép vào các chương trình hành động của Chính phủ.
HỢP TÁC QUỐC TẾ
Việt Nam tiếp tục khẳng định vai trò trong chuỗi cung ứng toàn cầu, tích cực triển khai các cam kết thương mại tự do và đẩy mạnh hợp tác chiến lược với các nền kinh tế lớn. Đây là nền tảng để tăng cường xuất khẩu, thu hút đầu tự và nâng cao vị thế quốc tế.
Với định hướng điều hành linh hoạt, chiến lược phát triển đồng bộ và sự đồng thuận cao giữa Chính phủ, doanh nghiệp và người dân, kinh tế Việt Nam năm 2025 kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì ổn định và phát triển bền vững.
TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN NĂM 2025
Triển vọng tăng trưởng mạnh mẽ, cùng với quy mô kinh tế mở rộng, sẽ góp phần gia tăng nhu cầu nhà ở, văn phòng, thương mại và công nghiệp. Sự trở lại của niềm tin thị trường cùng các yếu tố vĩ mô ở định sẽ là cú hích mạnh mẽ cho thị trường bất động sản phục hồi toàn diện.
Các dự án hạ tầng lớn được triển khai sẽ tiếp tục mở rộng không gian phát triển đô thị và gia tăng giá trị bất động sản tại các khu vực về tinh. Bên cạnh đó, các chính sách pháp lý đi vào thực thi (sau khi Luật Đất đai, Luật Kinh doanh BĐS sửa đổi có hiệu lực) kỳ vọng sẽ chuẩn hóa và mình bạch hóa quy trình đầu tư, mở ra chu kỳ phát triển mới bền vững và lành mạnh hơn cho thị trường bất động sản.
THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN 2024 - 2025
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG NĂM 2024 GIẢI ĐOẠN "CHUYẾN MÌNH"
Năm 2024 đánh dấu bước ngoặt quan trọng đối với thị trường bất động sản Việt Nam, khi thị trường chính thức rời khỏi vùng đáy và bước vào giai đoạn tích lũy, phục hồi. Tăng trưởng kinh tế tích cực, chính sách lãi suất thấp, hoạt động giải ngân đấu tự công mạnh mẽ, cùng với việc hàng loạt văn bản pháp luật quan trọng chính thức có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 (gồm Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh BĐS 2023, Luật Các tổ chức tín dụng 2024) đã tạo nên tăng pháp lý minh bạch, vững chắc hơn cho thị trường.
Nguồn cung sơ cấp mới tăng mạnh, đạt hơn 53.200 sản phẩm, gấp 2,2 lần so với năm trước. Tỷ lệ hấp thụ toàn thị trường đạt 30-35%, tăng 125% so với năm 2023. Lượng giao dịch tăng gấp 2,5 lần, phần ánh sự cải thiện rõ rệt về niểm tin thị trường. Giá bán sơ cấp tăng ở hầu hết các phần khúc, với mức tăng cao nhất ghi nhận tại Hà Nội và các tỉnh lần cận (tăng 40-55%).
Cải cách hành chính và pháp lý tháo gỡ điểm nghên thủ tục dự án;
Tuy nhiên, đà phục hồi vẫn diễn ra theo hướng chọn lọc, tập trung vào các độ thị lớn và các dự án có pháp lý mình bạch, tiến độ rõ ràng.
TRIỂN VỘNG THỊ TRƯỜNG NĂM 2025 SẵN SÀNG BƯỚC VÀO CHU KỸ TẶNG TRƯỜNG MỚI
Bước sang năm 2025, thị trường bất động sản Việt Nam được dự báo sẽ phục hồi rõ nét hơn, nhờ môi trường vị mô ổn định, tăng trưởng GDP mục tiêu ở mức 8%, cùng với quyết tâm của Chính phủ trong tháo gỡ vướng mắc pháp lý và thúc đẩy nguồn cung.
Theo dự báo từ Viện Nghiên cứu Kinh tế - Tài chính - Bất động sản DXS (FERI), năm 2025 sẽ là thời điểm thị trường bước vào chu kỳ "trước bình minh", chuẩn bị cho một giai đoạn tăng trưởng bên vững. Các yếu tố thuận lợi bao gồm:
Pháp lý ổn định và đi vào thực thi: Các Luật mới bắt đầu phát huy hiệu lực thực tế, giúp khơi thông dòng vốn và đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án.
Nguồn cung mối dự kiến tăng 30-50%, với khoảng 43.300 sản phẩm, tập trung chủ yếu tại miền Nam, miền Bắc và các độ thị vệ tinh.
Tỷ lệ hấp thụ kỳ vọng đạt 35-45%, tùy theo kịch bản vĩ mô, lãi suất và niềm tin thị trường.
Giá bán sơ cấp dự kiến tiếp tục tăng 10-15%; giá thuê và giao dịch thứ cấp phục hồi ổn định, không còn tình trạng bán cắt lỗ.
Thị trường nhà ở cho thuê và bất động sản công nghiệp tiếp tục là điểm sáng, nhờ nhu cầu tăng cao từ dòng vốn FDI dịch chuyển khỏi Trung Quốc sang Việt Nam và xu hướng tiêu dùng mới của giới trẻ, lao động thành thị.
Cùng với sự gia tăng trong hoạt động marketing, mở bản và khôi phục lực lượng môi giới, thị trường BDS được đánh giá đã hoàn tất giai đoạn "phòng thủ" và đang chuyển sang giai đoạn "tấn công", sẵn sàng đón nhận làm sóng tăng trưởng mới từ năm 2025 trở đi.
O2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẬP ĐOÀN NĂM 2024
Năm 2024 đánh dấu giai đoạn chuyển mình của thị trường bất động sản Việt Nam sau hai năm suy giảm sâu. Nhờ nên tăng kinh tế vĩ mô ổn định, chính sách pháp lý được tháo gỡ đồng bộ, cùng mặt bằng lãi suất duy trì ở mức hợp lý, thị trường bắt đầu ghi nhận những tính hiệu phục hồi tích cực. Nhu cầu nhà ở thực gia tăng trở lại, tỷ lệ hấp thụ cải thiện rõ nét và nguồn cung có xu hướng mở rộng, đặc biệt tại các độ thị lớn và khu vực vùng ven được hướng lợi từ hệ thống hạ tầng đang phát triển mạnh.
Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Đất Xanh đã chủ động tái cấu trúc danh mục đầu tư, từng bước phục hồi hoạt động kinh doanh và chuẩn bị sẵn sàng cho một chu kỳ tăng trưởng mới.
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tổng giá trị tài sản | 23.311.433 | 28.254.061 | 30.320.666 | 28.786.441 | 29.183.374 |
| Vốn chủ sở hữu | 9.084.041 | 13.381.475 | 14.084.932 | 14.186.368 | 15.202.281 |
| Doanh thu thuẩn | 2.890.654 | 10.089.385 | 5.511.715 | 3.724.826 | 4.795.471 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | -4.209 | 2.522.117 | 775.133 | 437.362 | 679.558 |
| Lợi nhuận trước thuế | 26.890 | 2.516.019 | 767.818 | 453.153 | 730.246 |
| Lợi nhuận sau thuế | -174.070 | 1.595.056 | 533.707 | 150.240 | 453.428 |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ (PATMI) | -495.745 | 1.157.260 | 214.869 | 171.983 | 255.935 |
Năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Tập đoàn ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực, phần ánh hiệu quả của các chiến lược tái cấu trúc, tiết giảm chi phí và tập trung nguồn lực cho các dự án trọng điểm:
Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2024 đạt 29.183 tỷ đồng, tăng nhẹ 1,38% so với đầu năm.
Vốn chủ sở hữu đặt 15.202 tỷ đồng, tăng 7,16% so với cuối năm 2023, chiếm 52,09% tổng nguồn vốn, cho thấy Tập đoàn tiếp tục duy trì cơ cấu tài chính an toàn và ổn định.
Doanh thu thuần đặt 4.795 tỷ đồng, tăng 28,74% so với năm trước, nhờ tiến độ bán hàng được cải thiện và tỷ lệ hấp thụ tốt hơn ở một số dự án chủ lực.
Lợi nhuận sau thuế tăng gấp 3 lần, đạt 454 tỷ đồng, phản ánh khả năng phục hồi lợi nhuận bền vững trong điều kiện thị trường BDS dẫn hồi phục.
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ (PATMI) đạt gần 256 tỷ đồng, tăng 48,81% so với năm 2023.
Bên cạnh đó, tính đến cuối tháng 2/2025, vốn điều lệ của Tập đoàn đạt 8.726 tỷ đồng, tăng hơn 20% so với cùng kỳ năm trước. Việc gia tăng quy mô vốn cho thấy định hướng chiến lược của Ban lãnh đạo trong việc nâng cao năng lực tài chính, mở rộng quy mô đấu tư và chuẩn bị nguồn lực cho chu kỳ tăng trường mới.
CÓ CẤU DOANH THU CÁC NĂM
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |||||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |
| Bán căn hộ, đất nền | 385.286 | 13,61% | 7.163.756 | 71,42% | 2.792.810 | 50.67% | 601,529 | 16.15% | 3.319.166 | 69,21% |
| Dịch vụ môi giới | 1.931.623 | 66,82% | 2.541.284 | 25,19% | 2.017.951 | 36.61% | 2,819,389 | 75.69% | 1.190.717 | 24,83% |
| Xây dựng và Dịch vụ khác | 530.010 | 18,34% | 275.800 | 2.73% | 490.236 | 8.89% | 95,135 | 2.55% | 35,206 | 0.73% |
| Dịch vụ quản lý, cho thuê và BDS đấu tư | 43,735 | 1,51% | 108,544 | 1.08% | 254,821 | 4.62% | 208,772 | 5.60% | 250,383 | 5.22% |
| Doanh thu thuấn | 2.890.654 | 100% | 10.089.385 | 100% | 5,511,715 | 100% | 3,724,825 | 100% | 4.795.471 | 100% |
Sau năm 2023 đầy thách thức, thị trường bất động sản Việt Nam trong năm 2024 bắt đầu ghi nhận những tín hiệu phục hồi rõ nét, đặc biệt từ cuối Quý II. Mặt bằng lãi suất dần ổn định, các quy định pháp lý mới bắt đầu có hiệu lực và niềm tin thị trường có xu hướng cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể tham gia thị trường khôi phục hoạt động.
Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Đất Xanh đã chủ động cơ cấu lại danh mục đầu tư, tinh gọn bộ máy vận hành và tập trung nguồn lực vào các dự án trọng điểm. Các biện pháp này đã giúp Tập đoàn nâng cao hiệu quả hoạt động, từ đó cải thiện kết quả kinh doanh trong năm.
Doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 đạt 4.795 tỷ đồng, tăng 28,74% so với năm 2023 và hoàn thành 123% kế hoạch năm. Cơ cấu doanh thu ghi nhận những chuyển dịch đáng chú ý:
Doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản tiếp tục giữ vai trò động lực tăng trưởng chính, đạt 3.319 tỷ đồng, chiếm 69,21% tổng doanh thu thuần, chủ yếu đến từ việc bàn giao các sản phẩm thuộc dự án Opal Skyline trong Quý IV/2024. Sự đóng góp mạnh mẽ của mảng này cho thấy tiến độ dự án được kiểm soát tốt và khả năng chuyển hóa tài sản thành dòng tiến được cải thiện.
Dịch vụ môi giới bất động sản đạt doanh thu 1.191 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm 2023 nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với giai đoạn trước đó (chỉ bằng 59% so với năm 2022). Mảng môi giới chiếm 24,83% doanh thu thuần, phần ánh sự phục hồi thận trọng của nhu cầu giao dịch thứ cấp, cũng như độ trễ của chu kỳ phục hồi đối với lĩnh vực dịch vụ.
Mảng xây dựng, dịch vụ quản lý, cho thuê và bất động sản đấu tư đóng góp tổng cộng 285,6 tỷ đồng, tương đương 5,96% tổng doanh thu thuần, trong đó dịch vụ cho thuê và BĐS đấu tư chiếm tỷ trọng lớn. Đây là nhóm hoạt động mang tính hỗ trợ, ổn định dòng tiến và tối ưu hiệu quả khai thác tài sản hiện hữu trong giai đoạn chưa có tăng trưởng đột phá từ thị trường.
Cơ cấu doanh thu năm 2024 cho thấy Tập đoàn đã từng bước phục hồi được hoạt động kinh doanh cốt lõi, đồng thời duy trì hiệu quả vận hành ở các mảng hỗ trợ. Việc chuyển đổi linh hoạt giữa các mảng kinh doanh cùng với chiến lược tập trung vào các dự án có tỷ lệ sinh lời cao là tiến đề để Đất Xanh bước vào chu kỳ tăng trưởng bền vững trong giai đoạn tối.
CÓ CẤU CHI PHÍ VÀ HIỆU QUẢ VĂN HÀNH
Trong bối cảnh thị trường phục hồi chưa đồng đều, sức cấu còn yếu và biên lợi nhuận suy giảm, Tập đoàn Đất Xanh đã triển khai quyết liệt các giải pháp kiểm soát chi phí và tinh gọn bộ máy ngay từ đầu năm 2024. Chiến lược điều hành linh hoạt, tập trung vào hiệu quả vận hành và tối ưu chi phí đã góp phần quan trọng vào việc cải thiện năng lực tài chính và tăng trưởng lợi nhuận.
Tổng chi phí hoạt động năm 2024 đạt 4.215 tỷ đồng, tương đương 87,89% doanh thu thuần - mức tối ưu nhất trong 5 năm gần đây. So với năm 2022, tổng chi phí đã giảm hơn 20%, phần ảnh nỗ lực rõ rệt trong quản trị chi phí và tái cấu trúc hoạt động.
CÓ CẤU CHI PHÍ
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |||||
| Giá trị | %/DTT | Giá trị | %/DTT | Giá trị | %/DTT | Giá trị | %/DTT | Giá trị | %/DTT | |
| Giá vốn hàng bán | 1.016.048 | 35,15% | 4.491.592 | 44,52% | 2.541.687 | 46,11% | 2.014.444 | 54,08% | 2.489.823 | 51,92% |
| Chỉ phí bán hàng | 488.536 | 16,90% | 1.887.483 | 18,71% | 1.056.802 | 19,17% | 585.675 | 15,72% | 734.577 | 15,32% |
| Chỉ phí QLDN | 594.046 | 20,55% | 997.632 | 9,89% | 1.083.003 | 19,65% | 390.860 | 10,49% | 430.768 | 8,98% |
| Chỉ phí tài chính | 858.284 | 29,69% | 543.612 | 5,39% | 521.090 | 9,45% | 593.253 | 15,93% | 470.095 | 9,80% |
| Chỉ phí khác | 78.471 | 2,71% | 76.151 | 0,75% | 79.505 | 1,44% | 92.544 | 2,48% | 89.405 | 1,86% |
| Tổng chỉ phí | 3.035.385 | 105% | 7.996.470 | 79,26% | 5.282.087 | 95,83% | 3.676.777 | 98,71% | 4.214.667 | 87,89% |
Một số điểm nổi bật trong cơ cấu chi phí năm 2024:
Tổng chi phí hoạt động trên doanh thu thuần giai đoạn 2020-2024 cho thấy xu hướng giảm rõ nét, phần ánh nỗ lực quản trị chi phí hiệu quả và chủ động thích ứng của Tập đoàn trong bối cảnh thị trường còn nhiều thách thức.
Giá vốn hàng bán đặt 2.490 tỷ đồng chiếm 51,92% doanh thu thuần, giảm nhẹ so với mức 54,08% của năm 2023, cho thấy biên lợi nhuận gộp có dấu hiệu phục hồi, nhờ cơ cấu danh mục sản phẩm hợp lý hơn và cải thiện hiệu quả vận hành.
Chỉ phí bán hàng đặt 734,6 tỷ đồng, tương ứng 15,32% doanh thu thuần, duy trì ở mức hợp lý và ổn định, phù hợp với chiến lược bán hàng thần trọng trong bối cảnh thị trường hồi phục chưa đồng đều.
Chi phí quản lý doanh nghiệp ghi nhận 430,8 tỷ đồng, chiếm 8,98% doanh thu thuần, giảm đáng kể so với mức 10,49% năm 2023 và 19,65% năm 2022. Xu hướng giảm này cho thấy Tập đoàn đang triển khai hiệu quả các biện pháp tinh gọn tổ chức, số hóa quy trình và nâng cao kỹ luật chi phí, từ đó cải thiện năng suất hoạt động và hiệu quả quản trị nội bộ.
Chi phí tài chính giảm còn 470 tỷ đồng, tương đương 9,80% doanh thu thuần, thấp hơn đáng kể so với năm 2023. Kết quả này phần ảnh chiến lược kiểm soát đòn bảy tài chính thận trọng trong năm vừa qua. Chi phí bán hàng đạt 730,6 tỷ đồng, giảm hơn 30% so với giai đoạn đỉnh điểm năm 2021 và giữ tỷ trọng hợp lý (15,4%), phù hợp với tốc độ phục hồi từng phần của thị trường và định hướng bán hàng thận trọng trong năm.
CÓ CẤU TÀI SẦN
ĐVT: Triệu đồng
| Khoản mục | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| TÀI SẢN NGẤN HẠN | 19.723.042 | 25.255.041 | 27.370.931 | 26.229.757 | 26.133.344 |
| Tiến và các khoản tương đương tiến | 1.779.631 | 2.737.677 | 918.979 | 276.069 | 1.249.079 |
| Các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn | 205.684 | 285.928 | 181.166 | 97.175 | 77.871 |
| Các khoản phải thu | 7.213.288 | 10.795.975 | 11.947.519 | 11.422.613 | 11.089.555 |
| Hàng tốn kho | 10.251.681 | 11.238.341 | 14.030.956 | 14.139.059 | 13.406.215 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 272.757 | 197.120 | 292.311 | 294.842 | 310.624 |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 3.588.391 | 2.999.020 | 2.949.736 | 2.556.684 | 3.050.031 |
| Các khoản phải thu dài hạn | 670.602 | 516.496 | 147.128 | 149.201 | 804.376 |
| Tài sản cố định | 355.094 | 426.593 | 393.870 | 372.209 | 369.744 |
| Bắt động sản đấu tư | 127.683 | 115.007 | 132.235 | 110.315 | 152.633 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 645.337 | 662.694 | 711.409 | 722.515 | 735.268 |
| Các khoản đấu tư tài chính dài hạn | 106.500 | 353.361 | 506.494 | 394.226 | 442.902 |
| Tài sản dài hạn khác | 1.683.175 | 924.870 | 1.058.600 | 808.218 | 545.107 |
| TỔNG TÀI SẢN | 23.311.433 | 28.254.061 | 30.320.666 | 28.786.441 | 29.183.374 |
CỐ CẤU NGUỒN VỐN
ĐVT: Triệu đồng
| Khoản mục | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| NỢ PHẢI TRẢ | 14.227.392 | 14.872.586 | 16.235.735 | 14.600.073 | 13.981.093 |
| Nợ ngắn hạn | 10.318.521 | 13.256.722 | 12.254.999 | 11.617.575 | 10.466.308 |
| Người mua trả tiền trước | 2.922.869 | 2.187.000 | 2.382.744 | 1.751.433 | 1.074.124 |
| Vay ngắn hạn | 2.068.948 | 2.962.806 | 2.022.884 | 2.590.756 | 3.230.367 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 3.247.543 | 4.624.139 | 4.667.612 | 4.608.604 | 3.922.980 |
| Nợ ngắn hạn khác | 2.079.161 | 3.482.777 | 3.181.758 | 2.666.782 | 2.238.838 |
| Nợ dài hạn | 3.908.871 | 1.615.864 | 3.980.736 | 2.982.498 | 3.514.785 |
| Vay dài hạn | 3.876.368 | 1.517.105 | 3.748.480 | 2.698.544 | 3.325.422 |
| Nợ dài hạn khác | 32.503 | 98.759 | 232.256 | 283.955 | 189.363 |
| NGUỔN VỐN CHỦ SỐ HỦU | 9.084.041 | 13.381.475 | 14.084.932 | 14.186.368 | 15.202.281 |
| Vốn Điều lệ | 5.200.347 | 5.977.730 | 6.117.790 | 6.117.790 | 7.224.509 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 841.362 | 2.669.077 | 2.308.311 | 1.736.225 | 1.487.271 |
| Lợi ích cổ đông thiểu số | 2.929.858 | 4.611.993 | 4.839.780 | 4.783.209 | 4.735.163 |
| Vốn chủ sở hữu khác | 112.474 | 122.674 | 819.051 | 1.549.143 | 1.755.338 |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 23.311.433 | 28.254.061 | 30.320.666 | 28.786.441 | 29.183.374 |
CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN | |||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1,91 | 1,91 | 2,23 | 2,26 | 2,50 |
| Hệ số thanh toán nhanh | 0,92 | 1,06 | 1,09 | 1,04 | 1,22 |
| CHÍ TIÊU VỀ CẢO CẤU VỐN | |||||
| Chỉ số nợ/Tổng tài sản | 61,03% | 52,64% | 53,55% | 50,72% | 47,91% |
| Chỉ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 156,62% | 111,14% | 115,27% | 102,92% | 91,97% |
| CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG | |||||
| Vòng quay hàng tốn kho | 0,12 | 0,42 | 0,20 | 0,17 | 0,18 |
| Vòng quay các khoản phải thu | 0,34 | 1,05 | 0,47 | 0,32 | 0,41 |
| Vòng quay tổng tài sản | 0,13 | 0,39 | 0,19 | 0,13 | 0,17 |
| CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI | |||||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuẫn (ROS) | -6,02% | 15,81% | 9,68% | 4,03% | 9,46% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) | -6,45% | 12,96% | 1,90% | 1,46% | 2,08% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | -2,30% | 4,49% | 0,73% | 0,58% | 0,88% |
| Hệ số lợi nhuận HDKD/ Doanh thu thuần | -0,15% | 25,00% | 14,06% | 11,74% | 14,17% |
Các Hệ số thanh toán được cải thiện: DXG không có nguy cơ mất khả năng chi trả ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn trên 2.0 cho thấy DXG đủ vốn lưu động để hoạt động ổn định, khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn ngày càng vững chắc.
Tỷ lệ nợ/tổng tài sản: Giảm từ 61,03% trong năm 2020 xuống 47,91% trong năm 2024 trong năm 2024 phần ảnh DGX đang giám dần nợ vay, tăng mức độ an toàn tài chính phần ảnh hiệu quả của việc tái cấu trúc.
Tỷ lệ nợ/VCSH: Giảm từ 156,62% trong năm 2020 xuống 91.97% trong năm 2024 cho thấy DXG đã giảm đáng kể mức độ đòn bẩy tài chính, mở ra nhiều cơ hội huy động vốn.
Vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản phải thu tuy có biến động trong giai đoạn vừa qua những đã ghi nhận xu hướng phục hồi nhẹ trong năm 2024, lần lượt đạt mức 0,18 và 0,41. Đồng thời, vòng quay tổng tài sản cũng cải thiện từ mức thấp 0,13 năm 2020 lên 0,17 năm 2024. Diễn biến tích cực này phần ảnh nổ lực nâng cao hiệu quả khai thác tài sản và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, từ đó tạo nên tăng thúc đẩy hiệu suất hoạt động trong tương lai.
Các chỉ số về khả năng sinh lời giai đoạn 2023-2024 tuy chỉ đạt mức thấp, nhưng vẫn cho thấy xu hướng phục hồi tích cực, phần ảnh hiệu quả bước đầu từ quá trình tái cấu trúc danh mục đầu tư, tối ưu vận hành và kiểm soát chi phí.
III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
01 CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ RỦI RO
Năm 2024, mặc dù nền kinh tế Việt Nam ghi nhận nhiều điểm sáng như tăng trường GDP cao hơn kỹ vọng, lạm phát được kiểm soát và mặt bằng lãi suất duy trì ở mức hợp lý, thị trường bất động sản vẫn đối mặt với nhiều thách thức tiêm ẩn. Nhận thức rõ tính chu kỳ và tính nhạy cảm của ngành, Tập đoàn Đất Xanh đã chủ động xây dựng hệ thống quản trị rủi ro toàn diện, theo dõi sát các yếu tố biến động và triển khai động bộ các biện pháp kiểm soát nhằm bảo vệ ổn định hoạt động và hướng đến tăng trường bên vững.
RỦI RO TỪ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ VĨ MÔ
Hoạt động của Tập đoàn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ diễn biến kinh tế trong nước và quốc tế. Dù GDP Việt Nam năm 2024 tăng 7,09%, vượt kế hoạch để ra, nên kinh tế vẫn tiêm ẩn rủi ro trước xu hướng suy giảm cấu toàn cấu, biến động địa chính trị và giá cả hàng hóa.
Tác động: Tăng trưởng toàn cầu chậm lại, áp lực địa chính trị và biến động giá hàng hóa ảnh hưởng đến sức mua và quyết định đầu tư, qua đó tác động gián tiếp đến doanh số, dòng tiến và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bất động sản.
Biện pháp quản lý: Tập đoàn xây dựng nhiều kịch bản kinh doanh linh hoạt theo chu kỳ thị trường; liên tục rà soát danh mục đấu tư, ưu tiên các sản phẩm phù hợp nhu cầu ở thực và dòng tiến ổn định.
RỦI RO LẠM PHÁT
Lạm phát ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của dự án, đồng thời làm giảm sức mua khi chi phí sinh hoạt và lãi vay tăng cao. CPI bình quân năm 2024 tăng 3,45% - mức ổn định, song vấn cần kiểm soát chặt chẽ trong điều hành kế hoạch tài chính.
Tác động: Làm phát làm gia tăng chi phí xây dựng, nguyên vật liệu, nhân công, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đấu tư, biên lợi nhuận và khả năng định giá cạnh tranh.
Biện pháp quản lý: Tối ưu thiết kế kỹ thuật, lựa chọn vật liệu thay thế phù hợp, kiểm soát quy trình đấu thầu và thi công để duy trì hiệu quả tài chính dự án.
RỦI RO LẠI SUẤT VÀ TÍN DỤNG
Lãi suất là yếu tố nhạy cảm ảnh hưởng đến cả doanh nghiệp và khách hàng mua nhà. Mặc dù lãi suất trong nước đã hạ nhiệt trong năm 2024, nhưng rủi ro đảo chiều vẫn hiện hữu trong bối cảnh lạm phát toàn cầu chưa ổn định.
Tác động: Mặc dù lãi suất trong nước hạ nhiệt, nhưng xu hướng tăng trở lại có thể gây áp lực lên chi phí tài chính và khả năng vay vốn của khách hàng cá nhân.
Biện pháp quản lý: Đa dạng hóa kênh huy động (ngân hàng, đối tác chiến lược, khách hàng), đồng thời thiết lập kế hoạch dòng tiến cho từng dự án để đảm bảo tính thanh khoản và chủ động kiểm soát chi phí vốn.
RỦI RO PHÁP LÝ VÀ THỂ CHẾ
Tác động: Việc ban hành các đạo luật mới (Luật Đất đai, Luật Kinh doanh BĐS, Luật Nhà ở) là bước tiến quan trọng, nhưng thực tiễn triển khai có thể gặp khó khăn do thiếu hướng dẫn thi hành đồng bộ, gây ảnh hưởng đến tiến độ pháp lý và kế hoạch triển khai dự án.
Biện pháp quản lý: Tập đoàn duy trì bộ phận pháp chế chuyên sâu, chủ động cấp nhất chính sách và phối hợp chất chẽ với cơ quan chức năng tử giai đoạn chuẩn bị pháp lý đến triển khai dự án.
RỦI RO CUNG - CẦU THỊ TRƯỜNG
Tác động: Sự phục hồi chữa đồng đều giữa các khu vực và phân khúc khiến một số dự án gặp khó khăn trong tiêu thụ, ảnh hưởng đến động tiến và hiệu quả tài chính.
Biện pháp quản lý: Đất Xanh tăng cường nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm đúng như câu ở thực, linh hoạt trong chính sách giá - thanh toán và lựa chọn thời điểm tung hàng hợp lý.
RỦI RO TỪ TIẾN ĐỘ TRIỆN KHAI DỰ AN
Tác động: Các yếu tố như chậm giải phóng mặt bằng, biến động giá nguyên liệu, hoặc chậm cấp phép xây dựng có thể làm chậm tiến độ triển khai, ảnh hưởng đến kế hoạch bản giao và thu hồi vốn.
Biện pháp quản lý: Thiết lập kế hoạch đấu tư từ sớm, sử dụng hệ thống kiểm soát tiến độ nội bộ và lựa chọn nhà thầu uy tín nhằm đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ cam kết.
RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Tác động: Đặc thù ngành bất động sản yêu cầu vốn lớn, thời gian thu hồi dài. Trong điều kiện thị trường vốn còn chặt chẽ và yêu cầu cao hơn về minh bạch tài chính, việc huy động vốn có thể bị gián đoạn hoặc chi phí vốn tăng.
Biện pháp quản lý: Duy trì cơ cấu vốn lành mạnh, tăng cường vốn chủ sở hữu, kiểm soát hệ số đòn bảy hợp lý, đồng thời ưu tiên các dự án có chu kỳ ngắn, khả năng quay vòng dòng tiến cao.
RỐI RO CANH TRANH
Tác động: Cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước về sản phẩm, giá bán, dịch vụ và thương hiệu, gây áp lực lên thị phấn và lợi nhuận.
Biên pháp quản lý: Tập trung phát triển lợi thế cạnh tranh về quy mô, hệ sinh thái dịch vụ khép kín, chuyển đổi số trong bán hàng - vận hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
RỦI RO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Tác động: Bao gồm các rủi ro liên quan đến nhân sự cấp cao, quyền biểu quyết cổ động, công bố thông tin, và xung đột lợi ích.
Biện pháp quản lý: Đất Xanh áp dụng khung quản trị hiện đại theo chuẩn mực quốc tế, tách bạch chức năng điều hành - giảm sát, công bố thông tin minh bạch và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả.
RỦI RO MÔI TRƯỜNG VÀ YẾU TỐ BẮT KHẢ KHÁNG
Tác động: Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh hoặc xung đột địa chính trị có thể làm gián đoạn thi công, bàn giao, vận hành và khai thác bất động sản.
Biện pháp quản lý: Lồng ghép tiêu chuẩn xanh và yếu tố bền vững vào thiết kế - xây dựng, đánh giá tác động môi trường ngay từ giai đoạn đầu tư, và thiết lập các quy trình ứng phó rủi ro cấp hệ thống.
02 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
KẾT QUẢ TÀI CHÍNH KINH DOANH KHỔI SẮC, VƯỢT KẾ HOẶCH LỘI NHUẬN
Năm 2024 là năm bản lễ, đánh dấu quá trình tái định vị chiến lược và phục hồi hoạt động kinh doanh sau giai đoạn tái cấu trúc toàn diện. Trong bối cảnh thị trường bất động sản vẫn còn nhiều thách thức, nhưng đã bắt đầu có những tin hiệu khởi sắc, Hội đồng Quản trị đánh giá cao nỗ lực điều hành linh hoạt, kiên định và hiệu quả của Ban Điều hành trong việc từng bước cùng cổ nên tăng tài chính, tối ưu hóa nguồn lực và định hình chiến lược phát triển bên vững trong chu kỳ mới.
Doanh thu thuần năm 2024 đạt 4.795 tỷ đồng, tăng 28,74% so với năm 2023, phần ảnh sự cải thiện của hoạt động bán hàng và khả năng tận dụng các tín hiệu phục hồi từ thị trường.
TÁI CẦU TRÚC DANH MỤC ĐẦU TỬ VÀ HỆ SINH THÁI KINH DOANH
Tổng chi phí hoạt động được kiểm soát ở mức 4.214 tỷ đồng, tương đương 8,89% doanh thu thuần - tỷ lệ tốt nhất trong 5 năm trở lại đây. Các chỉ tiêu nhựi chi phí quản lý, chi phí bán hàng và chi phí tài chính đều được tiết giảm đáng kể so với giai đoạn định điểm 2021-2022.
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt hơn 453 tỷ đồng, tăng trưởng 202% so với năm trước và vượt 109% kế hoạch năm - minh chứng cho sự trở lại của hiệu quả vận hành và năng lực kiểm soát chi phí sau giai đoạn tái cơ cấu.
Cơ cấu tài chính tiếp tục được cứng cố, với vốn chủ sở hữu tăng 7,2%, hệ số nợ trên tổng tài sản giảm còn 47,91%, phần ảnh nền tăng tài chính ổn định, an toàn và chủ động hơn trước biến động thị trường.
CHIẾN LƯỢC ĐIỀU HÀNH HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHI PHÍ CHẬT CHỒ
Tập đoàn đã triển khai hiệu quả các biện pháp tinh gọn bộ máy, chuẩn hóa quy trình và chuyển đổi số trong điều hành, góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và hiệu quả quản lý.
Năm 2024, Tập đoàn ưu tiên cơ cấu lại danh mục dự án theo hướng tập trung vào các sản phẩm phù hợp như cấu ở thực và có khả năng chuyển hóa động tiến nhanh, động thời tái khởi động các dự án trọng điểm có tiêm năng tạo đột phá trong giai đoạn tới.
Các hoạt động môi giới, dịch vụ quản lý và bất động sản đấu tư từng bước phục hồi, tiếp tục đóng vai trò bổ trợ động tiến và giữ vững hệ sinh thái dịch vụ bất động sản khép kín - nền tảng cho chiến lược phát triển bền vững dài hạn.
NẦNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO
Trước những biến động khó lường của thị trường, Đất Xanh đã chủ động nâng cao năng lực quản trị rủi ro với hệ thống cảnh báo sớm, xây dựng kịch bản ứng phó đa tầng và kiểm soát chặt chẽ từng giai đoạn phát triển dự án.
Việc duy trì cơ cấu vốn lành mạnh, kiểm soát đòn bảy tài chính, cùng chiến lược huy động vốn thận trọng đã giúp Tập đoàn vững vàng trước các rủi ro lãi suất, tín dụng và pháp lý kéo dài.
ĐINH HƯƠNG TẶNG TRƯỜNG VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO
Hội đồng Quản trị đánh giá năm 2024 là năm chuyển tiếp quan trọng, đặt nền móng cho chu kỳ tăng trưởng mới, trong đó Tập đoàn sẽ tiếp tục tập trung vào:
Thúc đẩy triển khai các dự án trọng điểm đặc biệt là các dự án tại TP.HCM và vùng ven hưởng lợi từ hạ tầng.
Đầu tư chiều sâu vào công nghệ và chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh trong bán hàng - vận hành - chăm sóc khách hàng.
Mở rộng hệ sinh thái dịch vụ và phát triển đội ngũ nhân sự kế thừa nhằm gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông và các bên liên quan.
Trên cơ sở đánh giá toàn diện các chỉ tiêu tài chính - vận hành, cùng với kết quả tái cấu trúc tích cực trong năm qua, Hội đồng Quản trị ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực của Ban Điều hành trong việc duy trì sự ổn định, từng bước phục hồi hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn. Đây là tiền đề quan trọng để Tập đoàn Đất Xanh bước vào chu kỳ phát triển mới với tâm thể chủ động, bền vững và khác biệt.
03 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU HÀNH CỦA BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024
Trong năm 2024, Ban Điều hành Tập đoàn Đất Xanh đã thực hiện tốt vai trò chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh thị trường bất động sản dân phục hồi nhưng vẫn còn tiêm ẩn nhiều rủi ro và biến động khó lường. Hội đồng Quản trị ghi nhận và đánh giá cao tính thần trách nhiệm, sự chủ động, linh hoạt và nỗ lực vượt khó của Ban Điều hành trong việc triển khai các quyết sách chiến lược, bảo vệ hiệu quả tài chính và chuẩn bị nền tảng cho chu kỳ phát triển mới.
Trước sức ép kép từ thị trường và nội tại ngành bất động sản, Ban Điều hành đã chủ động điều hành linh hoạt, tập trung vào hiệu quả và quản trị động tiến:
Chủ động điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợp với diễn biến thực tế, không chạy theo tăng trưởng mà ưu tiên tính bền vững và an toàn tài chính;
Kết quả, năm 2024 Tập đoàn đạt lợi nhuận sau thuế 453 tỷ đồng đồng thời duy trì cơ cấu tài chính lành mạnh và năng lực thanh khoản ổn định.
Triển khai quyết liệt các biện pháp kiểm soát chi phí, tối ưu vận hành, tinh gọn bộ máy và tăng hiệu suất lao động;
Quản trị chất chẽ dòng tiến và danh mục đầu tư, tập trung vào các dự án có tỷ lệ sinh lời cao, khả năng triển khai nhanh và phù hợp với nhu cầu thị trường.
Ban Điều hành đã triển khai thành công chiến lược tái cấu trúc và cứng cố năng lực lõi, thực hiện hiệu quả việc:
Tái thiết lại hệ sinh thái kinh doanh, trong đó các đơn vị môi giới, dịch vụ quản lý, đầu tư BDS từng bước khôi phục vai trò hỗ trợ động tiền và nâng cao giá trị chuỗi;
Rà soát và cơ cấu lại danh mục dự án trên toàn hệ thống, ưu tiên những dự án có pháp lý minh bạch, khả năng triển khai nhanh và phù hợp với nhu cầu ở thực;
Tăng cường chuyển đổi số trong bán hàng, vận hành và chăm sóc khách hàng - giúp tiết giảm chi phí, rút ngắn thời gian xử lý và cải thiện trái nghiệm khách hàng.
HĐQT ghi nhận đầy là bước đi đúng đắn, đặt nên móng cho chiến lược “phát triển bền vững - hệ sinh thái khép kín - lấy khách hàng làm trung tâm” trong giai đoạn tới.
Năm 2024 vẫn là giai đoạn bất định với nhiều yếu tố khó kiểm soát như lãi suất, pháp lý, cung - cấu thị trường và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh đó, Ban Điều hành thể hiện năng lực quản trị rủi ro và ứng biến thị trường tốt. Chủ động nhận diện và xây dựng hệ thống quản trị rủi ro toàn diện;
Lồng ghép các kịch bản rủi ro vào kế hoạch tài chính - đầu tư;
Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ linh hoạt và bám sát diễn biến thực tế từ cấp công ty mẹ đến các đơn vị thành viên.
Nhờ đó, Tập đoàn giữ vững ổn định hoạt động, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và vận hành, đồng thời cũng cổ uy tín với đối tác tài chính và khách hàng.
Ngoài ra, Ban Điều hành đã duy trì việc công bố thông tin đầy đủ, đúng hạn và minh bạch theo quy định, đồng thời thực hiện đầy đủ các báo cáo định kỳ và tham vấn kịp thời ý kiến Hội đồng Quản trị trong các vấn đề trọng yếu như: điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, cơ cấu danh mục đấu tư, kế hoạch vốn và dòng tiến.
HĐQT đánh giá cao tinh thần trách nhiệm, tính chuyên nghiệp và sự phối hợp hiệu quả giữa Ban Điều hành và các Tiểu ban thuộc HĐQT trong năm qua.
Hội đồng Quản trị đánh giá Ban Điều hành đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024, không chỉ ở khía cạnh tài chính - kinh doanh, mà còn ở năng lực điều hành, đối mới tư duy quản trị và khả năng thích ứng với thị trường. Những kết quả đạt được trong năm qua không chỉ phần ánh hiệu quả vận hành, mà còn là nên tăng vững chắc để Đất Xanh tự tin bước vào giai đoạn tăng trưởng mới, với định hướng phát triển bên vững, minh bạch và khác biệt.
04 CHÍ ĐẠO KÊ HOẶCH 2025
MỤC TIÊU - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NĂM 2025
Bước sang năm 2025, Hội đồng Quản trị xác định đây là năm trọng yếu trong chu kỳ tăng trưởng mới của Tập đoàn, đồng thời là giai đoạn bản lễ để Đất Xanh khẳng định vị thế trong ngành bất động sản Việt Nam với chiến lược phát triển bền vững, quản trị chuẩn mực và hiệu quả dài hạn.
Hội đồng Quản trị chỉ đạo Ban Điều hành tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau:
Thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận từ các dự án trọng điểm, đặc biệt tại khu vực TP.HCM, Đông Nai, Bình Dương và các tỉnh hướng lợi từ đầu từ công và phát triển hạ tầng.
Khỏi động lại các dự án có pháp lý hoàn chỉnh và chuẩn bị nguồn lực cho các dự án lớn giai đoạn 2026-2027, trong đó The Privé được xác định là dự án chiến lược tạo bút phá lợi nhuận.
Đẩy mạnh tái cấu trúc hệ sinh thái dịch vụ, mở rộng thị phần môi giới và dịch vụ bất động sản bằng cách áp dụng công nghệ, chuyển đổi số toàn diện, hướng đến mục tiêu trở thành thương hiệu dịch vụ bất động sản dẫn đầu Việt Nam.
Quản trị rủi ro chặt chẽ, kiểm soát tài chính và nợ vay, đảm bảo dòng tiến đấu tư - vận hành được quản lý theo nguyên tắc an toàn, linh hoạt và minh bạch.
Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, chuẩn hóa hệ thống, phát triển đội ngũ nhân sự kế thừa, tăng cường tuân thủ, công bố thông tin minh bạch, hướng đến chuẩn mực quản trị tiên tiến theo thông lệ quốc tế.
KẾ HOẶCH HÀNH ĐỘNG NĂM 2025
| Chỉ tiêu trọng yếu | Định hướng |
| Tổng doanh thu hợp nhất | 7.000 tỷ đồng |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ (PATMI) | 368 tỷ đồng |
| Vốn hóa thị trường mục tiêu | 25.000 tỷ đồng |
| Vốn điều lệ dự kiến cuối năm | 10.200 tỷ đồng |
| Dự án triển khai trọng điểm | The Privé, Gem Sky World, Opal Luxury,... |
| Sản phẩm chiến lược | Chung cư cao cấp-trung cấp, nhà phổ vùng ven, dịch vụ môi giới số hóa |
| Công nghệ - chuyển đổi số | Hoàn tất vận hành hệ thống SAP-ERP |
| Nguồn vốn đầu tư | Đa dạng hoá các kênh huy động vốn, IPO 01 Công ty thành viên |
IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY
01 CÓ CẤU CỔ ĐÔNG VÀ CỔ PHIẾU TỔNG QUAN
| Vốn hóa thị trường ngày 31/03/2025 | 13.759.429.731.400 VNĐ |
| Vốn điều lệ | 8.725.974.690.000 VNĐ |
| KL CP niêm yết | 872.597.469 CP |
| KL CP lưu hành | 870.849.983 CP |
| Cổ phiếu quỹ | 1.747.486 CP |
| Giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài | 50,00% |
| Tỷ lệ sở hữu nước ngoài ngày 31/03/2025 | 20,15% |
| Cổ đông lớn | SLCP | Tỷ lệ (%) |
| Lương Trí Thin | 147.867.097 | 16,95% |
| Nhóm NDTNN có liên quan là cổ đông lớn () | 104.132.889 | 11,93% |
() số liệu căn cứ báo cáo giao dịch của nhóm NĐTNN có liên quan là cổ đông lớn tại từng thời điểm
Cơ cấu sở hữu ngày 31/03/2025
| Cổ đông lớn | SL CỔ ĐÔNG | SLCP SỔ HỮU | TỶ LỆ (%) |
| TRONG NƯỚC | 52.492 | 696.764.935 | 79,85% |
| Cá nhân | 52.381 | 606.162.819 | 69,47% |
| Tổ chức | 111 | 90.602.116 | 10,38% |
| NƯỚC NGOÀI | 477 | 175.832.534 | 20,15% |
| Cá nhân | 393 | 5.277.431 | 0,60% |
| Tổ chức | 84 | 170.555.103 | 19,55% |
| TỔNG CỘNG | 52.969 | 872.597.469 | 100% |
BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY 2024
Tập đoàn Đất Xanh (DXG) tự hào áp dụng một mô hình quản trị hiện đại, được thiết kế tính tế để phù hợp với các thông lệ quốc tế tiên tiến, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật Việt Nam. Hệ thống quản trị của DXG được xây dựng trên nền tăng vững chắc với các thành tố chính bao gồm: Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) - nơi tập hợp ý chí và quyền lực cao nhất của các cổ đông; Hội đồng quản trị (HĐQT) - bộ não chiến lược định hướng phát triển; Ban Tổng Giám đốc - cánh tay thực thi hiệu quả; cùng các tiểu ban chuyên môn trực thuộc HĐQT như Ủy ban Kiểm toán (UBKT), đảm bảo tính minh bạch và giảm sát chặt chẽ.
Năm 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng khi DXG chính thức thành lập Hội đồng Chiến lược, một cơ quan mới với sử mệnh hoạch định và triển khai các kế hoạch dài hạn giai đoạn 2025-2035. Hội đồng này không chỉ đóng vai trò kiến tạo tầm nhìn mà còn đặt nền móng cho sự phát triển bên vững, giúp DXG vươn tới những định cao mới trong bối cảnh thị trường bất động sản đầy thách thức và cơ hội.
02 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HĐQT) THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẦU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh bao gồm 5 thành viên, trong đó có 1 thành viên độc lập, đảm bảo tính đã dạng và cân bằng giữa các thành viên nội bộ và độc lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các nguyên tắc quản trị công ty tốt nhất.
Trong năm 2024, HĐQT chỉ duy trì Ủy ban Kiểm toán (UBKT) trực thuộc HĐQT, chưa thành lập thêm các tiểu ban khác như tiểu ban nhân sự hay tiểu ban quản trị rủi ro.
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Lý do: DXG ưu tiên tập trung nguồn lực vào UBKT để đảm bảo giám sát tài chính và tuân thủ pháp luật trong bối cảnh thị trường bất động sản biến động.
Tuy nhiên, việc thành lập Hội đồng Chiến lược (ngày 03/07/2024) được xem là bước tiến quan trọng, đóng vai trò tương tự tiểu ban chiến lược, hỗ trợ HĐQT hoạch định dài hạn.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Số lượng cuộc họp: HĐQT đã tổ chức 15 cuộc họp trong năm 2024 (tính đến 31/12/2024).
Nội dung và kết quả:
Ban hành 27 nghị quyết (xem chi tiết trong báo cáo), tất cả đều đạt tỷ lệ thông qua 100%, thể hiện sự đồng thuận cao trong HĐQT.
Các nội dung chính: Phê duyệt kế hoạch kinh doanh, phát hành cổ phiếu, bổ nhiệm nhân sự, điều chỉnh chiến lược sử dụng vốn, và thành lập Hội đồng Chiến lược.
Ông Lương Ngọc Huy
Chức vụ
Chủ tịch HĐQT
Nhiệm kỳ
Ngày bổ nhiệm
19/04/2024
2024 - 2029
Tỷ lệ sở hữu (tính đến 31/12/2024)
Số bưới hợp tham dự
550.000 CP (0.08%)
Tỷ lệ tham dự
9
60%
Lý do không tham dự Bổ nhiệm ngày 19/04/2024, chỉ tham dự từ Q2
Ông Lương Trí Thìn
Chức vụ
TV HĐQT kiêm Chủ tịch HĐCL
Nhiệm kỳ
2022 - 2027
Số bưới hợp tham dự
Ngày bổ nhiệm
01/12/2007
Tỷ lệ sở hữu (tính đến 31/12/2024)
122.372.771 CP (16,94%)
Tỷ lệ tham dự
100%
Ông Bùi Ngọc Đức
Chức vụ
TV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Nhiệm kỳ
2022-2027
Số bưới hợp tham dự
01/03/2018
15
Tỷ lệ sở hữu (tính đến 31/12/2024)
Ngày bổ nhiệm
Ông Hà Đức Hiếu
1.200.030 CP (0.16%)
Chức vụ
TV HĐQT
Tỷ lệ tham dự
100%
Nhiệm kỳ
Số bưới hợp tham dự
2021 - 2026
15
Ngày bổ nhiệm
26/06/2021
Tỷ lệ sở hữu (tính đến 31/12/2024)
650.083 CP (0.09%)
Tỷ lệ tham dự
100%
Ông Nguyễn Phạm Anh Tài
Chức vụ
TV HĐQT kiêm Chủ tịch HĐCL
Nhiệm kỳ
2022 - 2027
Số bưới hợp tham dự
Ngày bổ nhiệm
28/05/2022
Tỷ lệ sở hữu (tính đến 31/12/2024)
O CP (O%)
Tỷ lệ tham dự
15
100%
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HĐQT VÀ CÁC TIẾU BAN
Thành viên độc lập (Ông Nguyễn Phạm Anh Tài):
Tham dự đẩy đủ 15/15 cuộc họp, đóng góp tích cực vào việc giám sát tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số.
Đề xuất tăng cường áp dụng chuẩn mực ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) trong chiến lược phát triển của DGX.
Hoạt động của tiểu ban (UBKT): Xem chi tiết tại mục 2 dưới đây.
ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Chúng chỉ đào tạo: Không có thành viên HĐQT nào tham gia khóa đào tạo quản trị công ty trong năm 2024 do đã hoàn thành các khóa học trước đó theo yêu cầu của HOSE và SSC.
Để xuất cải tiến: DXG dự kiến tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro và ESG trong năm 2025 để nâng cao năng lực HĐQT theo chuẩn ASEAN Corporate Governance Scorecard.
03 ỦY BAN KIẾM TOÁN (UBKT)
THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẤU CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN
UBKT trực thuộc HĐQT, gồm 2 thành viên đều có trình độ Thạc sĩ, đảm bảo năng lực chuyên môn cao trong giám sát tài chính:
Nguyễn Phạm Anh Tài
Hà Đức Hiếu
| Chức vụ | Chủ tịch UBKT | Chức vụ | Thành viên UBKT |
| Ngày bổ nhiệm | 21/06/2022 | Ngày bổ nhiệm | 09/12/2021 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ | Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ |
| Tỷ lệ sở hữu cổ phấn | O CP | Tỷ lệ sở hữu cổ phấn | 650.083 CP (0,09%) |
| Sổ buổi hợp tham dự | 2 | Sổ buổi hợp tham dự | 2 |
| Tỷ lệ tham dự | 100% | Tỷ lệ tham dự | 100% |
| Tỷ lệ biểu quyết | 100% | Tỷ lệ biểu quyết | 100% |
Số lượng cuộc họp: UBKT tổ chức 2 cuộc họp trong năm 2024, tập trung vào:
Đánh giá báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023.
Giám sát việc lựa chọn đơn vị kiểm toán EY Việt Nam cho năm 2024.
Hoạt động giảm sát:
UBKT giám sát chặt chẽ hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và cổ đông lớn, đảm bảo tuân thủ Điều lệ Công ty, Nghị quyết ĐHĐCD và các quy định pháp luật.
Phối hợp hiệu quả với HĐQT và Tổng Giám đốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, rà soát các giao dịch nội bộ và liên quan.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC VÀ UBKT, LƯƠNG THƯỜNG THỪ LAO VÀ CÁC LỘI ÍCH KHÁC
Căn cứ vào những đóng góp và năng lực điều hành của Ban lãnh đạo Tập đoàn Đất Xanh, Đại hội đồng cổ đồng thông qua quyết định về việc chi trả mức thù lao trung bình cho Hội đồng quản trị và Hội đồng quản trị quyết định mức thu nhập cho Ban Tổng giám đốc. Tuy nhiên, thực hiện chính sách thất chặt chi phí, Ban lãnh đạo cùng toàn thể người lao động chia sẻ khó khăn chung của Tập đoàn Đất Xanh, tổng thu nhập của các thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý khác tiếp tục sụt giảm đáng kể trong năm 2024. Cụ thể tổng mức thu nhập năm 2023 là 12.650.371.604 đồng giảm còn 10.246.913.164 đồng trong năm 2024, tương đương mức giảm 19%.
Chi tiết thu nhập của các Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các thành viên quản lý chủ chốt kính mời Quý Nhà đấu tư, Quý cổ đông vui lòng xem chi tiết tại thuyết minh báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 theo đúng quy định và được đăng tải tại đây: https://ir.datxanh.vn/
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc cùng cán bộ quản lý và người có liên quan có thực hiện giao dịch cổ phiếu công ty. Đặc biệt giai đoạn cuối năm, người nội bộ công ty thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu. Các giao dịch nêu trên đều được người nội bộ hoàn thành nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và với Tập đoàn Đất Xanh. Đồng thời, các giao dịch trên được tổng hợp tại Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 và đã được Công ty Công bố thông tin tại trang thông tin điện tử của Công ty, báo cáo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và báo cáo với Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh vào ngày 30/01/2025 theo đúng quy định pháp luật.
Quý Nhà đầu tư, Quý cổ đông vui lòng xem chi tiết tại đây:
GIAO DICH VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Chi tiết nội dung giao dịch giữa DXG với các bên liên quan được trình bày Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024. Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 đã được Công ty công bố thông tin tại trang thông tin điện tử của Công ty, báo cáo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và báo cáo với Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh vào ngày 30/01/2025 theo đúng quy định pháp luật.
VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Ngoài ra, chi tiết nghiệp vụ với các bên liên quan được thuyết minh chi tiết tại thuyết minh số 34 Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Tập đoàn Đất Xanh. Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 sẽ được đế trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Tập đoàn Đất Xanh.
Quý Nhà đậu tư, Quý cổ đông vui lòng xem chi tiết tại đây: https://ir.datxanh.vn/
Công tác Quản trị Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật, Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ và các tiêu chí nhằm đảm bảo mọi hoạt động của Tập đoàn Đất Xanh luôn minh bạch và suôn sẻ. Đồng thời, việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản trị còn tạo điều kiện thuận lợi giúp Tập đoàn Đất Xanh giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả, khuyến khích Tập đoàn Đất Xanh sử dụng mọi nguồn lực một cách hiệu quả nhất, từ đó giúp Tập đoàn đã dàng theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích của Tập đoàn và cổ đông.
Trong nhiều năm qua, Tập đoàn luôn tăng cường kiến thức quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc thông qua việc cử các bổ đi đào tạo theo thông báo của UBCKNN, các cơ quan liên quan và các lớp học quản trị công ty. Nhờ vậy, hiệu quả kinh doanh và khả năng tiếp cận nguồn vốn của Tập đoàn ngày càng được nâng cao, từ đó giúp gây dựng lòng tin của cổ đông, nhà đầu tư đối với Tập đoàn thêm vững chắc.
Trong năm 2024, mặc dù Tập đoàn không có các khóa đào tạo về quản trị công ty để các thành viên HĐQT, Thành viên Ủy ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác và Thư ký Tập đoàn tham gia tuy nhiên, các thông tin, quy định mới, thông lệ tốt về hoạt động quản trị Công ty luôn được Ban lãnh đạo Tập đoàn và các nhân sự có liên quan cấp nhất liên tục và áp dụng phù hợp vào thực tế hoạt động của công ty.
V. BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Tập đoàn Đất Xanh cam kết thực hiện chiến lược phát triển bền vững, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường. Lấy cảm hứng từ Chương trình Nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc (được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh từ ngày 25-27/09/2015 tại New York), DXG đã tích hợp 17 Mục tiêu Phát triển Bên vững (SDGs) vào chiến lược kinh doanh, đồng thời quốc gia hóa thành 115 mục tiêu cụ thể phù hợp với bối cảnh Việt Nam theo Kế hoạch Hình đông Quốc gia.
Báo cáo này trình bày cách DXG nhận diện các ưu tiên trọng yếu, triển khai các sáng kiến bên vững và gắn kết lợi ích của doanh nghiệp với công đồng, cổ đông, đối tác và các bên liên quan. Chúng tôi áp dụng các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến, bao gồm Thế điểm Quản trị Châu Á, đế đảm bảo tính mình bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả trong mọi hoạt động.
01 CÁC MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (SDGS) TẠI TẬP ĐOÀN ĐẤT XANH
Tập đoàn Đất Xanh nhận diện và tích hợp các mục tiêu ưu tiên trọng yếu dựa trên mức độ tác động đến tổng thể hoạt động kinh doanh, đảm bảo hài hòa giữa chiến lược phát triển bên vững và lợi ích của cán bộ công nhân viên.
Tập đoàn Đất Xanh tập trung vào các mục tiêu ưu tiên dựa trên mức độ tác động đến hoạt động kinh doanh và công động, bao gồm:
| SDG 1ấm dứt nghèo đói | Hỗ trợ cộng đồng thông qua các chương trình giảm nghèo và cải thiện sinh kế. | |
| 2 | SDG 2óa đói và an ninh lương thực | Thúc đẩy nông nghiệp bền vững thông qua các dự án phát triển đô thị - nông thôn. |
| SDG 3ức khỏe và phúc lợi | Đảm bảo môi trường sống an toàn, lành mạnh cho cư dân và nhân viên. | |
| SDG 4áo dục chất lượng | Tạo cơ hội học tập và phát triển cho nhân viên và cộng đồng. | |
| SDG 5ình đẳng giới | Tăng cường quyền lợi và cơ hội cho phụ nữ trong tổ chức và xã hội. | |
| 6 | SDG 6ước sạch và vệ sinh | Quản lý bền vững tài nguyên nước trong các dự án bất động sản. |
| 7 | SDG 7ăng lượng sạch | Ứng dụng giải pháp năng lượng tái tạo trong các dự án. |
| SDG 8ông việc tốt và tăng trưởng kinh tế | Tạo việc làm bền vững và môi trường làm việc chuyên nghiệp. | |
| 9 | SDG 9ông nghiệp, đổi mới và cơ sở hạ tầng | Phát triển cơ sở hạ tầng chống chịu cao và thúc đẩy đổi mới. |
SDG 10 Giảm bất bình đẳng
Đảm bảo phân phối công bằng lợi ích kinh tế - xã hội.
SDG 11
Đô thị bền vững
Xây dựng các khu đô thị an toàn, xanh và thông minh.
SDG 12
Tiêu dùng và sản xuất bền vững
Áp dụng quy trình thân thiện môi trường trong hoạt động kinh doanh.
SDG 13
Hành động vì khí hậu
Ứng phó biến đổi khí hậu và giảm phát thải carbon.
DG 14
3ảo vệ đại dương và biển
SDG 15
Hệ sinh thái đất liền
DG 16
lòa bình, công lý và
hề chế mạnh mẽ
SDG 17 Hợp tác với các bên liên quan để đạt mục tiêu
Quan hệ đối tác toàn cầu bền vững.
02 NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Phát triển nhanh nhưng bền vững
Tập đoàn Đất Xanh đặt mục tiêu tăng trưởng nhanh, nhưng luôn đảm bảo an toàn và hiệu quả, hướng tới sự trưởng tồn. Nguyên tắc này đã giúp Tập đoàn vượt qua những thách thức lớn, diễn hình như đại dịch Covid-19, đồng thời duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành bất động sản.
03 PHƯƠNG THỨC TIẾP CẦN, GHI NHẬN Ý KIỆN PHẢN HỒI CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Tập trung vào yếu tố con người
Khách hàng: Tạo lập cuộc sống ưu việt với sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao.
Nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi mỗi cá nhân là “tri kỷ” của doanh nghiệp và được coi là nguồn hạnh phúc.
Cộng đồng: Gắn kết lợi ích kinh doanh với sự phát triển của địa phương và xã hội.
Hơn hai thập kỷ hoạt động, DXG không chỉ xây dựng một thương hiệu vững mạnh mà còn đóng góp tích cực vào cộng đồng thông qua các sáng kiến như hỗ trợ nhà ở, giáo dục và bảo vệ môi trường
Gắn kết lợi ích doanh nghiệp với sự phát triển của địa phương và công đồng
Xác định các bên liên quan
Đất Xanh xác định các bên liên quan là cá nhân, tổ chức chịu ảnh hưởng đáng kể từ các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của mình; những hành động của họ có thể có ảnh hưởng và tác động theo một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến Tập đoàn.
Tập đoàn tiếp cận và trao đổi thông tin với các bên liên quan với nhiều hình thức và phương tiện đa dạng. Quá trình đó mang đến cái nhìn tổng thể về hoạt động cũng như kế hoạch và định hướng tương lai của Tập đoàn.
Người sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Đất Xanh.
Cổ đông, nhà đầu tư:
Cá nhân, tổ chức nắm giữ cổ phần, có sự quan tâm đầu tư; có quyền và nghĩa vụ gắn liền với kết quả hoạt động của Tập đoàn.
Cộng đồng:
Mối liên hệ giữa Tập đoàn và xã hội.
Người lao động:
Cá nhân có đóng góp vào hoạt động của Tập đoàn.
Cơ quan quản lý nhà nước:
Cơ quan Thuế, Chính quyền địa phương, Sở Kế hoạch Đầu tư, Ủy ban Chứng Khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán, ...
Nhà thầu, cung ứng, đối tác:
Đơn vị cung cấp giải pháp liên quan đến phát triển dự án.
Tổ chức tín dụng:
Đơn vị cung cấp giải pháp tài chính.
Cơ quan truyền thông:
Cơ quan có hoạt động về báo chí, truyền thông
Gần kết minh bạch giữa các bên liên quan
DXG duy trì đôi thoại cối mở với các bên liên quan thông qua nhiều kênh như hội nghị khách hàng, hợp cổ đồng, báo cáo minh bạch và các chương trình cộng đồng. Bảng dưới đây tóm tắt mối quan tâm và hành động tương ứng:
| Bên liên quan | Mối quan tâm | Hoạt động của Đất Xanh |
| Khách hàng | Uy tín, chất lượng, dịch vụ, giá cả | Giám sát chất lượng, chính sách giá cạnh tranh, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp |
| Cổ đông, nhà đầu tư | Minh bạch, lợi nhuận, chiến lược | Công bố thông tin kịp thời, tổ chức gặp gỡ nhà đầu tư, quản trị rủi ro hiệu quả Tạo kênh liên lạc với cổ đông, Nhà đầu tư, kịp thời cung cấp thông tin, giải đáp thắc mắc. |
| Hoạt động giao dịch với các bên liên quan được đảm bảo minh bạch, bảo vệ lợi ích cổ đông thiểu số. | ||
| Cộng đồng | Phát triển kinh tế, môi trường | Tài trợ nhà ở, trồng cây xanh, xử lý chất thải thân thiện môi trường |
| Người lao động | Phúc lợi, đào tạo, môi trường làm việc | Đào tạo thường xuyên, chính sách thường cạnh tranh, môi trường làm việc tiêu chuẩn |
| Cơ quan quản lý Nhà nước | Tuân thủ pháp luật về bất động sản, chứng khoán, quản trị doanh nghiệp và nghĩa vụ thuế | Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, hợp tác trong các chương trình cộng đồng |
| Nhà thầu, cung ứng, đối tác | Tôn trọng, hợp tác lâu dài | Bảo mật thông tin, duy trì quan hệ đối bên cùng có lợi |
| Tổ chức tín dụng | Minh bạch tài chính, quản trị rủi ro | Đảm bảo dòng tiến ổn định, cung cấp thông tin chính xác |
| Cơ quan truyền thông | Thông tin minh bạch, kịp thời | Cập nhất thông tin đầy đủ, xử lý khủng hoảng truyền thông chuẩn mực |
04 QUẢN TRỊ BỂN VỮNG THEO THẺ DIỂM QUẢN TRỊ CHÂU Á
DXG áp dụng các tiêu chí từ Thế điểm Quản trị Châu Á để nâng cao hiệu quả quản trị:
Quyền của cổ đông
Bảo vệ lợi ích cổ đông thông qua hoạt động công bố thông tin minh bạch và tổ chức đại hội đồng cổ đông định kỳ.
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban quản lý cam kết tuần thủ pháp luật, điều lệ công ty và chiến lược bền vững.
Minh bạch và Công bổ thông tin
Công khai báo cáo tài chính, báo cáo bền vững và thông tin hoạt động theo quy định pháp luật.
Quản trị rủi ro
Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro chặt chẽ.
Trách nhiệm xã hội
Tích hợp SDGs vào hoạt động kinh doanh, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các bên liên quan.
05 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ TRONG TRIỂN KHÁI PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Ban quản lý Tập đoàn Đất Xanh đóng vai trò định hướng và giám sát việc triển khai chiến lược phát triển bền vững
Minh bạch
Điều hành hoạt động Tập đoàn Đất Xanh theo các quy định pháp luật và Điều lệ công ty.
Hiệu quả
Đặt hiệu quả làm thức đo cho mọi hoạt động, phối
hợp chặt chẽ với đội ngũ nhân viên.
Xây dựng văn hóa “Tiên phong - Chuyển đổi - Hiệu quả”, hướng tới mục tiêu “Hiệu quả - Trường tổn - Vĩ đại.”
Văn hóa doanh nghiệp
Tập đoàn Đất Xanh cam kết tiếp tục hành trình phát triển bền vững, không chỉ vì lợi ích kinh doanh mà còn vì một tương lai tốt đẹp hơn cho cộng đồng và đất nước. Với sự đồng hàn của các bên liên quan và sự chỉ đạo của Ban quản lý, DXG sẽ duy trì vị thế tiên phong, đảm bảo tăng trưởng bền vững và đóng góp tích cực vào việc hiện thực hóa Chương trình Nghị sự 2030 tại Việt Nam.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh ("GCNĐKKD") số 0303104343 do Sở Kế hoạch và Đầu tư ("SKHĐT") Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 11 năm 2007, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") theo Quyết định số 161/QĐ-SGDHCM ngày 14 tháng 12 năm 2009.
Hoạt động kinh doanh chính trong năm hiện tại của Công ty là xây dựng, kinh doanh bất động sản, dịch vụ môi giới bất động sản và các dịch vụ khác.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Số 2W, Đường Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
| HỘI ĐÔNG | Các thần viên Hội dòng Quan trị trong Hàm và vào ngày lập bảo Cào Này | ||
| QUẬN TRỊ | như sau: | ||
| Ông Lương Ngọc Huy | Chủ tịch | bổ nhiệm ngày 3 tháng 7 năm 2024 | |
| Thành viên | bổ nhiệm ngày 19 tháng 4 năm 2024 | ||
| Ông Lương Trí Thìn | Chủ tịch | miễn nhiệm ngày 3 tháng 7 năm 2024 | |
| Thành viên | bổ nhiệm ngày 3 tháng 7 năm 2024 | ||
| Ông Nguyễn Phạm Anh Tài | Thành viên độc lập | ||
| Ông Bùi Ngọc Đức | Thành viên | ||
| Ông Hà Đức Hiếu | Thành viên | ||
| ÚY BAN KIỂM TOÁN | Các thành viên Ủy ban kiểm toán trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau: | ||
| Ông Nguyễn Phạm Anh Tài | Chủ tịch | ||
| Ông Hà Đức Hiếu | Thành viên | ||
| BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau: | ||
| Ông Bùi Ngọc Đức | Tổng Giám đốc | ||
| Ông Lương Ngọc Huy | Phó Tổng Giám đốc | bổ nhiệm ngày 7 tháng 6 năm 2024 | |
| Bà Đỗ Thị Thái | Phó Tổng Giám đốc | ||
| Ông Nguyễn Trường Sơn | Phó Tổng Giám đốc | ||
| Bà Bùi Thanh Thảo | Kế toán Trưởng | ||
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Bùi Ngọc Đức.
KIỂM TOÁN VIÊN
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cẩn phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BỐ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc:
(Đã ký)
Bùi Ngọc Đức
Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 28 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Bất Xanh ("Công ty") và các công ty con (sau đầy gọi chung là "Tập đoàn") được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 5 đến trang 59, bao gồm bằng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cẩn thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhấm lẫn.
TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý KIỂN CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
(Đã ký)
(Đã ký)
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
VND
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đấu năm |
| 100 | A. TÀI SẢN NGẨN HẠN | 26.133.343.597.946 | 26.229.757.136.504 | |
| 110 | I. Tiến và các khoản tương đương tiến | 5 | 1.249.079.279.225 | 276.068.570.931 |
| 111 | 1. Tiến | 361.642.199.820 | 173.639.210.935 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiến | 887.437.079.405 | 102.429.359.996 | |
| 120 | II. Đầu tư ngắn hạn | 77.870.684.561 | 97.174.701.710 | |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 6 | 77.870.684.561 | 97.174.701.710 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 11.089.555.145.173 | 11.422.613.052.922 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 7 | 1.601.265.690.444 | 1.374.609.567.888 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 8 | 3.279.350.947.058 | 2.891.992.572.021 |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 9 | 236.633.335.227 | 747.220.660.005 |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 10 | 6.402.292.299.331 | 6.773.205.051.353 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 11 | (429.987.126.887) | (364.414.798.345) |
| 140 | IV. Hàng tốn kho | 12 | 13.406.214.592.820 | 14.139.058.524.281 |
| 141 | 1. Hàng tốn kho | 13.406.214.592.820 | 14.139.058.524.281 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 310.623.896.167 | 294.842.286.660 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 13 | 125.529.531.185 | 130.026.838.018 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 22 | 144.384.995.061 | 159.353.377.307 |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 22 | 40.709.369.921 | 5.462.071.335 |
VND
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đấu năm |
| 200 | B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 3.050.030.578.129 | 2.556.683.717.813 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 804.376.257.651 | 149.201.063.614 | |
| 212 | 1. Trả trước cho người bán dài hạn | 101.925.000 | 101.925.000 | |
| 215 | 2. Phải thu về cho vay dài hạn | 16.625.000.000 | 13.931.175.222 | |
| 216 | 3. Phải thu dài hạn khác | 10 | 787.649.332.651 | 135.167.963.392 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 369.744.124.860 | 372.208.514.879 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 14 | 298.730.468.439 | 310.299.781.883 |
| 222 | Nguyên giá | 473.028.537.944 | 474.584.784.481 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (174.298.069.505) | (164.285.002.598) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 15 | 71.013.656.421 | 61.908.732.996 |
| 228 | Nguyên giá | 122.747.574.869 | 102.295.811.346 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (51.733.918.448) | (40.387.078.350) | |
| 230 | III. Bất động sản đấu tư | 16 | 152.632.721.113 | 110.314.929.617 |
| 231 | 1. Nguyên giá | 301.915.307.837 | 249.970.598.250 | |
| 232 | 2. Giá trị khẩu hao lũy kế | (149.282.586.724) | (139.655.668.633) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 735.268.167.727 | 722.514.780.999 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 17 | 735.268.167.727 | 722.514.780.999 |
| 250 | V. Đấu tư tài chính dài hạn | 18 | 442.902.357.570 | 394.226.360.202 |
| 252 | 1. Đấu tư vào công ty liên kết | 417.041.140.128 | 368.847.348.190 | |
| 253 | 2. Đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | 879.012.012 | 379.012.012 | |
| 254 | 3. Dự phòng đấu tư tài chính dài hạn | (17.794.570) | - | |
| 255 | 4. Đấu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 25.000.000.000 | 25.000.000.000 | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 545.106.949.208 | 808.218.068.502 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 13 | 323.855.292.892 | 483.852.883.858 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 33.3 | 103.035.545.195 | 179.821.747.563 |
| 269 | 3. Lợi thế thương mại | 19 | 118.216.111.121 | 144.543.437.081 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 29.183.374.176.075 | 28.786.440.854.317 |
VND
| Mã số | NGUỔN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẢ | 13.981.092.894.898 | 14.600.072.946.676 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 10.466.308.212.838 | 11.617.574.716.082 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 20 | 728.691.315.032 | 767.204.833.546 |
| 312 | 2. Người mua trả tiến trước ngắn hạn | 21 | 1.074.123.560.540 | 1.751.432.609.619 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 22 | 575.367.634.585 | 840.687.200.623 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 98.901.245.575 | 99.454.289.293 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 23 | 556.913.028.541 | 636.878.043.063 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 24 | 75.524.956.006 | 114.721.546.764 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 25 | 3.922.979.589.809 | 4.608.603.836.210 |
| 320 | 8. Vay ngắn hạn | 26 | 3.230.367.385.594 | 2.590.756.019.445 |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 203.439.497.156 | 207.836.337.519 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 3.514.784.682.060 | 2.982.498.230.594 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 25 | 2.832.389.000 | 128.204.035.990 |
| 338 | 2. Vay dài hạn | 26 | 3.325.421.884.628 | 2.698.543.683.373 |
| 341 | 3. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 33.3 | 186.530.408.432 | 155.750.511.231 |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 15.202.281.281.177 | 14.186.367.907.641 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 27.1 | 15.202.281.281.177 | 14.186.367.907.641 |
| 411 | 1. Vốn cổ phấn | 7.224.509.210.000 | 6.117.790.020.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 7.224.509.210.000 | 6.117.790.020.000 | |
| 412 | 2. Thặng dư vốn cổ phấn | 283.153.338.806 | 80.398.440.806 | |
| 414 | 3. Vốn khác thuộc chủ sở hữu | 1.360.256.242.131 | 1.360.256.242.131 | |
| 415 | 4. Cổ phiếu quỹ | (2.500.560.000) | (2.500.560.000) | |
| 418 | 5. Quỹ đấu tư phát triển | 114.428.847.040 | 110.989.181.256 | |
| 421 | 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1.487.270.873.697 | 1.736.225.362.990 | |
| 421a | • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 1.231.335.871.892 | 1.564.242.073.759 | |
| 421b | • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 255.935.001.805 | 171.983.289.231 | |
| 429 | 7. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 4.735.163.329.503 | 4.783.209.220.458 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 29.183.374.176.075 | 28.786.440.854.317 | |
| (Đã ký) | (Đã ký) | (Đã ký) |
Nguyễn Nhật Thiên
Người lập
Bùi Thanh Thảo
Kế toán trưởng
Bùi Ngọc Đức
Tổng Giám đốc
VND
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 10 | 1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 28.1 | 4.795.471.317.826 | 3.724.825.944.342 |
| 11 | 2. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 29 | (2.489.822.897.505) | (2.014.444.091.532) |
| 20 | 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 2.305.648.420.321 | 1.710.381.852.810 | |
| 21 | 4. Doanh thu hoạt động tài chính | 28.2 | 47.770.698.279 | 409.150.647.017 |
| 22 | 5. Chỉ phí tài chính | 30 | (470.094.545.225) | (593.252.985.005) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | (420.300.072.166) | (536.714.234.843) | |
| 24 | 6. Phần lỗ trong công ty liên kết | 18.1 | (38.421.103.226) | (112.382.121.820) |
| 25 | 7. Chỉ phí bán hàng | 31 | (734.577.364.641) | (585.675.082.461) |
| 26 | 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 31 | (430.767.842.398) | (390.860.153.660) |
| 30 | 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 679.558.263.110 | 437.362.156.881 | |
| 31 | 10. Thu nhập khác | 32 | 140.092.198.937 | 108.335.337.626 |
| 32 | 11. Chỉ phí khác | 32 | (89.404.813.087) | (92.544.416.700) |
| 40 | 12. Lợi nhuận khác | 32 | 50.687.385.850 | 15.790.920.926 |
| 50 | 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 730.245.648.960 | 453.153.077.807 | |
| 51 | 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 33.1 | (169.251.445.590) | (171.914.882.384) |
| 52 | 15. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 33.3 | (107.566.099.569) | (130.998.156.825) |
| 60 | 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 453.428.103.801 | 150.240.038.598 | |
| 61 | 17. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 255.935.001.805 | 171.983.289.231 | |
| 62 | 18. Lợi nhuận (lỗ) sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 197.493.101.996 | (21.743.250.633) | |
| 70 | 19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 27.4 | 352 | 276 |
| 71 | 20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 27.4 | 352 | 276 |
Nguyễn Nhật Thiên
Người lập
Bùi Thanh Thảo
Kế toán trưởng
Bùi Ngọc Đức
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VND
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. LƯU CHUYỄN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 730.245.648.960 | 453.153.077.807 | |
| Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| 02 | Khẩu hao và hao mòn | 14, 15, 16, 19 | 58.297.921.063 | 81.825.108.390 |
| 03 | Dự phòng | 65.590.123.112 | 21.568.940.156 | |
| 04 | LỒ (lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 189.782.000 | (168.272.500) | |
| 05 | Lãi tử hoạt động đấu tư | (8.824.747.215) | (295.137.626.896) | |
| 06 | Chỉ phí đi vay và phát hành trái phiếu | 30 | 420.300.072.166 | 548.921.048.799 |
| 08 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 1.265.798.800.086 | 810.162.275.756 | |
| 09 | (Tăng) giảm các khoản phải thu | (981.837.954.322) | 192.470.742.904 | |
| 10 | Giảm (tăng) hàng tổn kho | 710.262.979.883 | (669.535.802.351) | |
| 11 | Giảm các khoản phải trả | (1.728.929.303.404) | (589.070.046.940) | |
| 12 | Giảm chỉ phí trả trước | 152.113.413.355 | 145.513.984.315 | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (382.916.474.728) | (542.665.294.643) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 22 | (412.793.567.661) | (183.690.068.376) |
| 17 | Tiền chí khác cho hoạt động kinh do-anh | (10.356.178.608) | (13.168.182.308) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động kinh doanh | (1.388.658.285.399) | (849.982.391.643) | |
| II. LƯU CHUYỄN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | Tiền chí để mua sắm tài sản cố định ("TSCĐ") | (70.352.919.094) | (129.280.999.485) | |
| 22 | Tiền thu do thanh lý TSCĐ | 7.999.178.644 | 19.794.296.983 | |
| 23 | Tiền chí cho vay, gửi tiết kiệm | (176.732.024.947) | (1.274.629.317.857) | |
| 24 | Tiền thu hối cho vay và tất toán tiến gửi tiết kiệm | 703.929.542.096 | 860.882.641.306 | |
| 25 | Tiền chí đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | (732.120.863.682) | (17.406.708.490) | |
| 26 | Tiền thu hối đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | 68.272.500.000 | 780.284.844.838 | |
| 27 | Tiền thu lãi cho vay, tiến gửi | 84.926.211.213 | 28.784.984.716 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần (sử dụng vào) tư hoạt động đấu tư | (114.078.375.770) | 268.429.742.011 |
VND
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. LƯU CHUYỂN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 31 | Tiến thu từ phát hành cổ phiếu và nhận vốn góp từ cổ đông không kiểm soát | 1.225.924.088.000 | 28.990.500.001 | |
| 33 | Tiến thu từ đi vay | 26 | 4.051.764.956.240 | 3.299.733.557.392 |
| 34 | Tiền trả nợ gốc vay | 26 | (2.791.589.645.284) | (3.314.068.301.762) |
| 36 | Tiền chi trả cổ tức | 27.2 | (10.352.029.493) | (76.013.361.343) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ (sử dụng vào) hoạt động tài chính | 2.475.747.369.463 | (61.357.605.712) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 973.010.708.294 | (642.910.255.344) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiến đấu năm | 276.068.570.931 | 918.978.826.275 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiến cuối năm | 5 | 1.249.079.279.225 | 276.068.570.931 |
(Đã ký)
(Đã ký)
Nguyễn Nhật Thiên
Người lập
Bùi Thanh Thảo
Kế toán trưởng
Bùi Ngọc Đức
Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 28 tháng 3 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh ("GCNĐKKD") số 0303104343 do Sở Kế hoạch và Đầu tư ("SKHĐT") Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 11 năm 2007, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") theo Quyết định số 161/QĐ-SGDHCM ngày 14 tháng 12 năm 2009.
Hoạt động kinh doanh chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con ("Tập đoàn") là xây dựng, kinh doanh bất động sản ("BDS"), dịch vụ môi giới BDS và các dịch vụ khác.
Tập đoàn có trụ sở chính đăng ký tại Số 2W, Đường Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Số lượng nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.516 (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 2.468).
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm 8 công ty con trực tiếp và 74 công ty con gián tiếp được trình bày tại Phụ lục 1.
2. CÓ SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Tập đoàn là Nhật ký chung.
2.3 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Tập đoàn áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Tập đoàn là VND.
2.5 Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tập đoàn nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tập đoàn chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.
Báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.
Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt trong phần vốn chủ sở trên bảng cần đối kế toán hợp nhất.
Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
3.2 Hàng tôn kho
Hàng hóa bất động sản
Bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Tập đoàn, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng hóa bắt động sản theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá thành của hàng hóa bất động sản bao gồm:
- Chi phí tiến sử dụng đất và tiến thuê đất;
- Chi phí xây dựng trả cho nhà thầu; và
- Chi phí lãi vay, chi phí tư vấn, thiết kế, chi phí san lấp, đền bù giải phóng mặt bằng, phí tư vấn, thuế chuyển nhượng đất, chi phí quản lý xây dựng chung, và các chi phí liên quan khác.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng hóa bất động sản trong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá thị trường vào ngày báo cáo và được chiết khấu cho giá trị thời gian của dòng tiền, nếu đáng kể, và trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Giá vốn của bất động sản đã bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất dựa trên các chi phí trực tiếp tạo thành bất động sản đó và chi phí chung được phân bổ trên cơ sở diện tích tương ứng của bất động sản đó.
Hàng tồn kho khác
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tổn kho với giá trị được xác định như sau:
| Hàng hóa | - | chi phí mua theo phương pháp thực tế đích danh |
| Công cụ dụng cụ | - | chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyển |
| Nguyên vật liệu cho hợp đồng xây dựng- | - | chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyển |
| Chi phí các công trình | ||
| xây dựng dở dang | - | giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp công chi phí sản xuất chung có liên quan theo phương pháp bình quân gia quyển |
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tổn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với hàng tổn kho dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tổn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tổn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tổn kho đã trích lập và giá gốc hàng tổn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng ngữ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tập đoàn dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản ngữ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.4 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được ghi nhận như tài sản cố định vô hình, thể hiện giá trị của quyền sử dụng đất đã được Tập đoàn mua.
3.6 Khấu hao và hao mòn
Khấu hao tài sản cổ định hữu hình và hao mòn tài sản cổ định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà cửa và vật kiến trúc | 5 - 30 năm |
| Máy móc, thiết bị | 3 - 11 năm |
| Phương tiện vận tải | 5 - 10 năm |
| Thiết bị văn phòng | 3 - 6 năm |
| Phần mềm máy tính, trang web | 3 - 6 năm |
Tập đoàn không phần bổ giá trị quyền sử dụng đất khi quyền sử dụng đất có thời gian sử dụng lâu dài
3.7 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá, Tập đoàn không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.
Các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào giá trị còn lại của bất động sản đầu tư khi Tập đoàn có khả năng thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất động sản đầu tư đó.
Khẩu hao bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp khẩu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản như sau:
Nhà cửa và vật kiến trúc
25-30n a m
Bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng cần đối kế toán hợp nhất sau khi đã bán hoặc sau khi bắt động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bất động sản đầu tư đó. Chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm thanh lý.
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho thành bất động sản đấu tự chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tự sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tổn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tự sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
3.8 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản đở dang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đấu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cố định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khấu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đồ dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định.
3.9 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiến vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Tập đoàn.
Chỉ phí đi vay được hạch toán như chi phí trong năm khi phát sinh ngoại trừ các khoản được vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cẩn có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó.
3.10 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần từ 2 đến 3 năm hoặc ghi nhận phù hợp với doanh thu vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
- Công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn và được sử dụng trên một năm;
Nhà mẫu; và
- Chi phí hoa hồng môi giới.
3.11 Hợp nhất kinh doanh, mua tài sản và lợi thế thương mại
Tập đoàn mua các công ty con sở hữu tài sản và có các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm mua, Tập đoàn sẽ xác định việc mua công ty con có phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh hay không. Giao dịch này được coi là hoạt động hợp nhất kinh doanh nếu công ty con có các hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với tài sản được mua.
Nếu việc mua lại công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, giao dịch đó được hạch toán như là một giao dịch mua một nhóm các tài sản và nợ phải trả. Giá phí mua được phân bổ vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả, và không có lợi thế thương mại hay thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận.
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản ngữ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là mười (10) năm. Định kỳ công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm phát sinh.
3.12 Đầu tư vào công ty liên kết
Các khoản đấu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Tập đoàn. Thông thường, Tập đoàn được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đấu tư.
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đấu tư được ghi nhận ban đấu trên bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thể thương mại phát sinh từ việc đấu tư vào công ty liên kết được phần ánh trong giá trị còn lại của khoản đấu tư. Tập đoàn không phần bổ lợi thể thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thể thương mại có bị suy giảm giá trị hay không. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết sau khi mua.
Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phần ảnh trên
báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được tư công ty liên kết được cấn trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.
3.13 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đấu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đấu tư này vào ngày kết thúc năm tài chính. Tăng hoặc giảm số dư dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đấu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đấu tư nấu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong năm trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đấu tư.
3.14 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Tập đoàn đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.15 Trái phiếu thưởng
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, trái phiêu thương được xác định theo giá gốc bao gồm khoản tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu trừ đi chi phí phát hành. Các khoản chiết khấu, phụ trội và chi phí phát hành được phân bổ dẫn theo phương pháp đường thẳng trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
3.16 Các khoản dự phòng
Tập đoàn ghi nhận dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) là kết quả của một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và Tập đoàn có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
3.17 Vốn góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khẩu trừ từ thắng dữ vốn cổ phấn.
Thăng dư vốn cổ phân
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.
Cổ phiếu quỹ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Tập đoàn mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Tập đoàn không ghi nhận các khoản lãi hay lỗ khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.
3.18 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm các khoản lãi từ giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Tập đoàn trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên:
Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Tập đoàn.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
3.19 Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lāi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức hoặc các khoản khác liên quan đến cổ phiếu phổ thông tiêm năng) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.20 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Tập đoàn có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán nhà phổ và căn hộ
Đối với các nhà phổ và căn hộ mà Tập đoàn bán sau khi đã xây dựng hoàn tất, doanh thu và giá vốn được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến nhà phổ và căn hộ đã được chuyển giao sang người mua.
Doanh thu bán lỗ đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng
Doanh thu bán lô đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng được xác định là tổng số tiền được nhận theo hợp đồng khi đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng được bàn giao cho khách hàng.
Doanh thu dịch vụ môi giới bất động sản và dịch vụ khác
Doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.
Hợp đồng xây dựng
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy và được xác nhận bởi khách hàng, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính được khách hàng xác nhận trên hóa đơn.
Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn. Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong năm khi các chi phí này đã phát sinh.
Doanh thu từ tiến lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Doanh thu cho thuê
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
Thuế thu nhập hiện hành
3.21 Thuế
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
- Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đấu tự vào các công ty con và công ty liên kết khi Tập đoàn có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán. Tài sản thuế thuận hoãn lại cẩn được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
- Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu tư vào các công ty con và công ty liên kết, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế hoặc Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
3.22 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Tập đoàn nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tập đoàn và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
3.23 Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác. Các bộ phận chính theo hoạt động kinh doanh của Tập đoàn bao gồm dịch vụ môi giới bất động sản, đấu tư và phát triển dự án bắt động sản và các lĩnh vực khác.
4. CÁC SỰ KIỆN QUAN TRỘNG TRONG NĂM
Phát hành 9.000.000 cổ phiếu cho người lao động theo chương trình lựa chọn người lao động ("ESOP") trong Công ty
Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị ("HĐQT") số 10/2023/NQ-DXG/HĐQT ngày 21 tháng 6 năm 2023, HĐQT của Công ty đã thông qua việc phát hành 9.000.000 cổ phiếu ESOP cho người lao động từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Công ty.
Vào ngày 8 tháng 1 năm 2024, Công ty đã nhận được Công văn số 177/UBCK-QLCB ban hành bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu nói trên. Theo đó, vốn điều lệ đăng ký của Công ty tăng từ 6.117.790.020.000 VND lên 6.207.790.020.000 VND, được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt thông qua việc cấp GCNĐKKD lần thứ 27 vào ngày 15 tháng 1 năm 2024.
Phát hành 101.671.919 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
Theo Nghị quyết ĐHQT số 10/2023/NQ-DXG/ĐHQT ngày 21 tháng 6 năm 2023, ĐHQT của Công ty đã thông qua việc chào bán 101.671.919 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá chào bán là 12.000 VND/cổ phiếu.
Vào ngày 1 tháng 2 năm 2024, Công ty đã nhận được Công văn số 842/UBCK-QLCB ban hành bởi Ủy ban Chương khoán Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu nói trên. Theo đó, vốn điều lệ đăng ký của Công ty tăng tử 6.207.790.020.000 VND lên 7.224.509.210.000 VND, được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt thông qua việc cấp GCNĐKKD lần thứ 28 vào ngày 28 tháng 2 năm 2024.
Mua thêm phần vốn góp tại Saigon Riverside
Vào ngày 16 tháng 10 năm 2024, Hội An Invest, công ty con trong Tập đoàn đã mua thêm 25% vốn góp tại Saigon Riverside từ Công ty TNHH Đấu tư và Tư vấn Quản lý Biển Đông, với giá trị là 616.532.125.712 VND theo hợp đồng 01/2024/HĐCNPVG/BD-HAI ngày 9 tháng 10 năm 2024 và theo Nghị quyết Hội đồng Quản lý số 0910/2024/NQ-HAI/ĐHĐCĐ ngày 9 tháng 10 năm 2024. Theo đó, Tập đoàn đã tăng tỷ lệ sở hữu trong Saigon Riverside từ 75% lên 100% tại ngày này.
Chênh lệch giữa giá phí và giá trị ghi sổ, tương ứng với phần sở hữu giá trị tài sản thuần của Saigon Riverside mua thêm vào ngày giao dịch là 379.083.828.639 VND đã được ghi nhận lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán hợp nhất (Thuyết minh số 271).
5. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiến mặt | 4.763.644.509 | 4.115.000.344 |
| Tiến gửi ngân hàng | 356.878.555.311 | 169.524.210.591 |
| Các khoản tương đương tiền | 887.437.079.405 | 102.429.359.996 |
| TỔNG CỘNG | 1.249.079.279.225 | 276.068.570.931 |
Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi ngắn hạn có kỳ hạn gốc không quá ba (3) tháng tại các ngân hàng thương mại và hướng lãi suất từ 2 đến 6%/ năm.
Một phần số dư tiến gửi ngân hàng và tương đương tiến được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng (Thuyết minh số 26.1). Ngoài ra, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư tiến gửi ngân hàng và tương đương tiến trị giá 5.270.595.429 VND được tạm khóa bởi ngân hàng theo mục đích sử dụng của dự án bất động sản.
6. ĐẦU TỪ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN
| Sổ cuối năm | Sổ đầu năm | |
| Tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn | 77.870.684.561 | 97.174.701.710 |
Các khoản tiền gửi ngắn hạn có kỳ hạn gốc từ ba (3) đến mười hai (12) tháng tại các ngân hàng thương mại và hướng lãi suất từ 3,3 đến 7,3%/ năm. Các khoản tiền gửi ngân hàng này được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay ngân hàng (Thuyết minh số 26.1).
7. PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
VND
| Số cuối năm | Số đấu năm | |
| Phải thu từ bên khác | 1.597.448.744.833 | 1.372.965.060.329 |
| - Các khách hàng cá nhân mua căn hộ, nhà phổ và đất nền | 1.220.338.187.813 | 1.035.521.356.098 |
| - Các khách hàng khác | 377.110.557.020 | 337.443.704.231 |
| Phải thu từ bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 3.816.945.611 | 1.644.507.559 |
| TỔNG CỘNG | 1.601.265.690.444 | 1.374.609.567.888 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh số 11) | (103.059.438.831) | (107.045.563.536) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 1.498.206.251.613 | 1.267.564.004.352 |
Các khoản phải thu trị giá 585.000.000.000 VND được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay ngắn hạn (Thuyết minh số 26.1).
8. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trả trước cho bên khác | 3.150.000.614.230 | 2.873.169.009.669 |
| - Các đối tác cá nhân | 1.358.622.426.725 | 1.344.285.303.925 |
| - Công ty TNHH Đầu tư Xuất Nhập Khẩu Tổng hợp Đức Mai | 319.586.662.384 | - |
| - Công ty Cổ phấn Địa ốc Sài Gòn | 274.017.150.000 | 182.231.750.000 |
| - Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư và Thương mại Thắng Long | 205.514.610.011 | 205.514.610.011 |
| - Các nhà cung cấp khác | 992.259.765.110 | 1.141.137.345.733 |
| Trả trước cho liên quan (Thuyết minh số 34) | 129.350.332.828 | 18.823.562.352 |
| TỔNG CỘNG | 3.279.350.947.058 | 2.891.992.572.021 |
| Dự phòng trả trước cho người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 11) | (120.299.214.209) | (119.713.224.326) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 3.159.051.732.849 | 2.772.279.347.695 |
9. PHẢI THU VỀ CHO VAY NGĂN HẠN
VND
| Số cuối năm | Số đấu năm | |
| Cho vay bên khác | 190.702.160.005 | 733.139.484.783 |
| - Nguyễn Khắc Vinh | 78.200.000.000 | 78.200.000.000 |
| - Công ty Cổ phần In Nông nghiệp | 33.000.000.000 | 29.890.000.000 |
| - Khác | 79.502.160.005 | 625.049.484.783 |
| Cho vay bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 45.931.175.222 | 14.081.175.222 |
| TỔNG CỘNG | 236.633.335.227 | 747.220.660.005 |
Đây là các khoản cho vay tín chấp, kỳ hạn từ 3 đến 12 tháng và hướng lãi suất theo mức thị trường từ 5% đến 10,8%/năm.
10. PHẢI THU KHÁC
VND
| Số cuối năm | Số đấu năm | |
| Ngắn hạn | 6.402.292.299.331 | 6.773.205.051.353 |
| Kỷ quỹ, kỷ cược và thanh toán hộ cho các hợp đồng tiếp thị và phân phối dự án bắt động sản | 3.362.619.087.883 | 3.134.691.421.685 |
| Đặt cọc đầu tư và nhận chuyển nhượng dự án | 2.412.489.181.848 | 2.335.596.112.213 |
| Góp vốn theo các hợp đồng hợp tác kinh doanh ("HĐHTKD") | 276.034.542.883 | 606.694.375.667 |
| Tạm ứng nhân viên | 116.889.379.937 | 432.003.768.864 |
| Phải thu lãi từ cho vay | 38.947.529.873 | 76.543.690.972 |
| Khác | 195.312.576.907 | 187.675.681.952 |
| Dài hạn | 787.649.332.651 | 135.167.963.392 |
| Góp vốn theo các HĐHTKD | 764.000.000.000 | 59.914.967.035 |
| - Công ty Cổ phần In Nông Nghiệp | 764.000.000.000 | - |
| - Công ty TNHH MTV Setia Lái Thiêu | - | 59.914.967.035 |
| Kỷ quỹ, kỷ cược | 16.566.398.900 | 26.576.669.218 |
| Khác | 7.082.933.751 | 48.676.327.139 |
| TỔNG CỘNG | 7.189.941.631.982 | 6.908.373.014.745 |
| Dự phòng phải thu khác (Thuyết minh số 11) | (206.628.473.847) | (137.656.010.483) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 6.983.313.158.135 | 6.770.717.004.262 |
| Trong đó: | ||
| Phải thu bên khác | 3.393.323.439.716 | |
| Phải thu bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 3.377.393.564.546 |
11. DỰ PHÒNG PHẢI THU NGĂN HÀN KHỐ ĐỐI
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dự phòng các khoản phải thu khác | 206.628.473.847 | 137.656.010.483 |
| Dự phòng trả trước cho người bán | 120.299.214.209 | 119.713.224.326 |
| Dự phòng các khoản phải thu của khách hàng | 103.059.438.831 | 107.045.563.536 |
| TỔNG CỘNG | 429.987.126.887 | 364.414.798.345 |
Chỉ tiết tình hình tăng giảm dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi:
VND
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đấu năm | 364.414.798.345 | 353.062.028.359 |
| Cộng: Dự phòng trích lập trong năm | 115.461.890.613 | 55.729.870.079 |
| Trừ: Giảm do thanh lý công ty con | - | (8.377.194.848) |
| Trừ: Hoàn nhập dự phòng trong năm | (49.889.562.071) | (35.999.905.245) |
| Số cuối năm | 429.987.126.887 | 364.414.798.345 |
12. HÀNG TỔN KHO
VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Bất động sản dở dang (i) | 9.095.651.944.381 | 10.768.639.605.019 |
| Bất động sản thành phẩm (ii) | 3.912.280.348.092 | 2.656.933.298.212 |
| Bất động sản hàng hóa (iii) | 385.039.937.186 | 698.955.365.447 |
| Hàng hóa | 9.623.434.449 | 11.959.272.608 |
| Công cụ, dụng cụ | 3.618.928.712 | 843.788.588 |
| Nguyên vật liệu xây dựng | - | 1.727.194.407 |
| TỔNG CỘNG | 13.406.214.592.820 | 14.139.058.524.281 |
(i) Bao gồm tiến sử dụng đất, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng và phát triển Dự án Gem Sky World, Gem Riverside, Home Park City, Bảo Ninh 1, Tấm Nhìn Xanh và các dự án khác. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với một số dự án được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng và phát hành trái phiếu (Thuyết minh số 26.2 và 26.3).
(ii) Bao gồm bất động sản để bán đã được xây dựng hoàn thành thuộc dự án Gem Sky World, Opal Skyline và các dự án khác.
(iii) Khoản này thể hiện giá trị các lỗ đất mà Tập đoàn đã mua nhằm mục đích bán lại trong tương lai.
Chỉ phí lãi vay vốn hóa
Trong năm, Tập đoàn đã vốn hóa chi phí đi vay với tổng số tiền là 128.911.113.500 VND (năm trước: 115.582.994.914 VND). Các khoản chi phí đi vay này liên quan đến các khoản vay nhằm tài trợ cho việc xây dựng và phát triển các dự án bất động sản đang triển khai của Tập đoàn.
13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 125.529.531.185 | 130.026.838.018 |
| Chỉ phí hoa hồng môi giới | 114.685.095.357 | 111.434.415.370 |
| Công cụ, dụng cụ | 1.985.269.151 | 1.143.487.339 |
| Chỉ phí thuê văn phòng | 539.658.816 | 1.005.946.989 |
| Khác | 8.319.507.861 | 16.442.988.320 |
| Dài hạn | 323.855.292.892 | 483.852.883.858 |
| Chỉ phí hoa hồng môi giới và nhà mẫu | 269.500.451.424 | 408.882.334.435 |
| Chỉ phí sửa chữa văn phòng | 5.033.219.520 | 6.339.583.698 |
| Công cụ, dụng cụ | 2.514.279.354 | 6.027.692.662 |
| Khác | 46.807.342.594 | 62.603.273.063 |
| TỔNG CỘNG | 449.384.824.077 | 613.879.721.876 |
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Phương tiện vận tải
Nhà cửa và vật kiến trúc
| Số dấu năm | 290.654.061.664 | 13.906.550.663 | 119.471.139.378 | 26.704.504.527 | 23.848.528.249 | 474.584.784.481 |
| Mua trong năm | 6.003.011.467 | 223.761.636 | 650.823.900 | 180.800.000 | 106.746.482 | 7.165.143.485 |
| Chuyển sang bất động sản đầu tư | (5.765.287.119) | - | - | - | - | (5.765.287.119) |
| Thanh lý | (1.321.366.266) | - | (1.191.654.546) | - | - | (2.513.020.812) |
| Giảm do thanh lý công ty con | - | (443.082.091) | - | - | - | (443.082.091) |
| Số cuối năm | 289.570.419.746 | 13.687.230.208 | 118.930.308.732 | 26.885.304.527 | 23.955.274.731 | 473.028.537.944 |
| Trong đó: | ||||||
| Đã khẩu hao hết | 360.363.636 | 527.211.952 | 16.963.346.050 | 6.589.174.486 | 1.018.181.818 | 25.458.277.942 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | ||||||
| Số dấu năm | (42.260.801.565) | (10.707.109.412) | (86.038.179.966) | (22.313.884.088) | (2.965.027.567) | (164.285.002.598) |
| Khẩu hao trong năm | 2.975.558.659 | (2.218.131.483) | (9.934.063.686) | (2.043.780.688) | (1.158.468.887) | (12.378.886.085) |
| Chuyển sang bất động sản đầu tư | 1.402.882.499 | - | - | - | - | 1.402.882.499 |
| Thanh lý | 165.170.787 | - | 645.479.549 | - | - | 810.650.336 |
| Giảm do thanh lý công ty con | - | 152.286.343 | - | - | - | 152.286.343 |
| Số cuối năm | (37.717.189.620) | (12.772.954.552) | (95.326.764.103) | (24.357.664.776) | (4.123.496.454) | (174.298.069.505) |
| Giá trị còn lại: | ||||||
| Số dấu năm | 248.393.260.099 | 3.199.441.251 | 33.432.959.412 | 4.390.620.439 | 20.883.500.682 | 310.299.781.883 |
| Số cuối năm | 251.853.230.126 | 914.275.656 | 23.603.544.629 | 2.527.639.751 | 19.831.778.277 | 298.730.468.439 |
| Trong đó: | ||||||
| Thế chấp để đảm bảo các khoản vay (Thuyết minh số 26.1 và 26.2) | - | - | 23.603.544.629 | - | - | 23.603.544.629 |
- TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Quyến sử dụng đất | Phấn mểm | Tài sản khác | Tổng cộng | |
| Nguyên giá: | ||||
| Số đầu năm | 35.386.299.368 | 65.399.187.373 | 1.510.324.605 | 102.295.811.346 |
| Đấu tư XDCB hoàn thành | - | 20.210.808.523 | - | 20.210.808.523 |
| Mua trong năm | - | 290.955.000 | - | 290.955.000 |
| Giảm do thanh lý công ty con | - | (50.000.000) | - | (50.000.000) |
| Số cuối năm | 35.386.299.368 | 85.850.950.896 | 1.510.324.605 | 122.747.574.869 |
| Trong đó: | ||||
| Đã hao mòn hết | 600.743.969 | - | 1.510.324.605 | 2.111.068.574 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||
| Số đầu năm | (600.743.969) | (38.307.535.336) | (1.478.799.045) | (40.387.078.350) |
| Hao mòn trong năm | - | (11.336.147.866) | (31.525.560) | (11.367.673.426) |
| Giảm do thanh lý công ty con | - | 20.833.328 | - | 20.833.328 |
| Số cuối năm | (600.743.969) | (49.622.849.874) | (1.510.324.605) | (51.733.918.448) |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Số đầu năm | 34.785.555.399 | 27.091.652.037 | 31.525.560 | 61.908.732.996 |
| Số cuối năm | 34.785.555.399 | 36.228.101.022 | - | 71.013.656.421 |
16. BẮT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
| Nhà của và vật kiến trúc | |
| Nguyên giá: | |
| Số đấu năm | 249.970.598.250 |
| Mua trong năm | 52.476.230.636 |
| Chuyển từ tài sản cố định hữu hình | 5.765.287.119 |
| Thanh lý | (6.296.808.168) |
| Số cuối năm | 301.915.307.837 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | |
| Số đấu năm | (139.655.668.633) |
| Khấu hao trong năm | (8.224.035.592) |
| Chuyển từ tài sản cố định hữu hình | (1.402.882.499) |
| Số cuối năm | (149.282.586.724) |
| Giá trị còn lại: | |
| Số đấu năm | 110.314.929.617 |
| Số cuối năm | 152.632.721.113 |
Thuyết minh bổ sung:
Các khoản doanh thu cho thuê và chi phí hoạt động liên quan đến bất động sản đầu tư được trình bày như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập cho thuê bất động sản đầu tư | 27.131.208.962 | 26.034.201.566 |
| Chỉ phí hoạt động kinh doanh trực tiếp của các bất động sản đầu tư tạo thu nhập cho thuê trong năm | 9.575.189.861 | 11.820.610.326 |
Các khoản tiền thuê thu được hàng năm trong tương lai được trình bày trong Thuyết minh số 35.
Giá trị hợp lý của bất động sản đấu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê thực tế và giá thị trường của tài sản, Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng giá trị hợp lý của bất động sản đấu tư lớn hơn giá trị còn lại tại ngày này.
17. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỔ DANG
| Số cuối năm | Số đấu năm | |
| Dự án Sản Golf và Khu Biệt thự sinh thái tại Nha Trang | 566.597.723.717 | 565.870.530.456 |
| Chi phí phần mềm | 122.800.873.434 | 98.163.463.601 |
| Chi phí dự án khác | 45.869.570.576 | 58.480.786.942 |
| TỔNG CỘNG | 735.268.167.727 | 722.514.780.999 |
18. ĐẦU TƯỜT ĐỈI CHÍNH ĐẠI HẠN
| Số cuối năm | Số đấu năm | |
| Đầu tư vào công ty liên kết(Thuyết minh số 18.1) | 417.041.140.128 | 368.847.348.190 |
| Đầu tư nằm giữ đến ngày đảo hạn(Thuyết minh số 18.2) | 25.000.000.000 | 25.000.000.000 |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 861.217.442 | 379.012.012 |
| TỔNG CỘNG | 442.902.357.570 | 394.226.360.202 |
18.1 Đầu tư vào công ty liên kết
Chỉ tiết khoản đầu tư vào công ty liên kết như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Tên công ty liên kết | Lĩnh vực kinh doanh | Tỷ lệ biểu quyết % | Giá trị ghi số VND | Tỷ lệ biểu quyết % | Giá trị ghi số VND |
| Công ty Cổ phần Đất Xanh Capital (i) | Kinh doanh BDS | 49 | 299.693.461.236 | 49 | 299.865.594.090 |
| Công ty TNHH Bất động sản Lan Anh (ii) | Kinh doanh và môi giới BDS | 30 | 49.392.989.526 | - | - |
| Công ty TNHH Đầu tư Lê Gia Newland (iii) | Kinh doanh và môi giới BDS | 50 | 39.255.468.825 | 40 | 31.589.491.209 |
| Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tadugo (iv) | Kinh doanh và môi giới BDS | 25 | 25.000.000.000 | - | - |
| Công ty TNHH Bất động sản Indochine | Kinh doanh và môi giới BDS | 27.77 | 2.396.895.164 | - | - |
| Công ty Cổ phần Nhà Ở Ngay Reco | Kinh doanh và môi giới BDS | 25 | 1.188.615.732 | - | - |
| Công ty Cổ phần Sight Realty | Kinh doanh và môi giới BDS | 45 | 83.159.021 | - | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miến Nam | Kinh doanh và môi giới BDS | 49 | - | 49 | 37.392.262.891 |
| Khác | Kinh doanh và môi giới BDS | 36 | 30.550.624 | - | - |
| TỔNG CỘNG | 417.041.140.128 | 368.847.348.190 | |||
(i) Công ty Cổ phần Đất Xanh Capital là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 0316541090 do SKHĐT Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 10 năm 2020, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó. Hoạt động kinh doanh chính hiện tại của Công ty này là kinh doanh bất động sản.
(ii) Công ty TNHH Bất động sản Lan Anh là một công ty TNHH được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 3702805498 do SKHĐT Tỉnh Bình Dương cấp ngày 30 tháng 8 năm 2019, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó. Hoạt động kinh doanh chính hiện tại của Công ty này là kinh doanh bắt động sản.
(iii) Công ty TNHH Đầu tư Lê Gia Newland là một công ty TNHH được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 4101464774 do SKHDT Tỉnh Bình Định cấp ngày 13 tháng 5 năm 2016, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó. Hoạt động kinh doanh chính hiện tại của Công ty này là kinh doanh bất động sản, kinh doanh và khai thác khoáng sản, xây dựng công trình.
(iv) Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tadugo là một công ty TNHH được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNĐKKD số 0202203309 do SKHĐT Thành phố Hải Phòng cấp ngày 7 tháng 6 năm 2023, và các GCNĐKKD điều chỉnh sau đó. Hoạt động kinh doanh chính hiện tại của Công ty này là kinh doanh bất động sản.
Chỉ tiết tăng giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết được trình bày như sau:
| Giá gốc khoản đấu tư | |
| Số đấu năm | 479.253.476.732 |
| Mua mới | 86.614.895.164 |
| Số cuối năm | 565.868.371.896 |
| Phấn lợi nhuận lũy kế sau khi mua công ty liên kết: | |
| Số đấu năm | (110.406.128.542) |
| Phần lỗ từ công ty liên kết trong năm | (38.421.103.226) |
| Số cuối năm | (148.827.231.768) |
| Giá trị còn lại: | |
| Số đấu năm | 368.847.348.190 |
| Số cuối năm | 417.041.140.128 |
18.2 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thể hiện các khoản trái phiếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam. Các trái phiếu này có thời hạn từ bảy (7) năm đến mười (10) năm và hướng lãi suất tham chiếu +1%/năm. Khoản trái phiếu trị giá 25.000.000.000 VND được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay dài hạn (Thuyết minh số 26.1).
19. LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
| Nguyên giá | |
| Số đấu năm và số cuối năm | 263.273.259.776 |
| Phân bổ lũy kế | |
| Số đấu năm | (118.729.822.695) |
| Phân bổ trong năm | (26.327.325.960) |
| Số cuối năm | (145.057.148.655) |
| Giá trị còn lại | |
| Số đấu năm | 144.543.437.081 |
| Số cuối năm | 118.216.111.121 |
20. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả cho bên khác | 728.557.174.842 | 728.557.174.842 | 767.204.833.546 | 767.204.833.546 |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Phước Thành | 113.268.990.928 | 113.268.990.928 | 133.998.273.356 | 133.998.273.356 |
| - Đối tượng khác | 615.288.183.914 | 615.288.183.914 | 633.206.560.190 | 633.206.560.190 |
| Phải trả cho các bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 134.140.190 | 134.140.190 | - | - |
| TỔNG CỘNG | 728.691.315.032 | 728.691.315.032 | 767.204.833.546 | 767.204.833.546 |
21. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỐC NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đấu năm | |
| Cá nhân mua căn hộ và đất nền trả tiền trước | 1.022.572.522.260 | 1.736.802.463.834 |
| Khách hàng khác trả tiền trước | 49.613.293.686 | 12.741.954.073 |
| Trả tiền trước từ bên liên quan(Thuyết minh số 34) | 1.937.744.594 | 1.888.191.712 |
| TỔNG CỘNG | 1.074.123.560.540 | 1.751.432.609.619 |
| Số dầu năm | Tầng trong năm | Giảm trong năm | Giảm do thanh lý công ty con | Số cuối năm | |
| Phải thu | 164.815.448.642 | 50.402.643.562 | (30.123.727.222) | - | 185.094.364.982 |
| Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 159.353.377.307 | 15.155.344.976 | (30.123.727.222) | - | 144.384.995.061 |
| Khác | 5.462.071.335 | 35.247.298.586 | - | - | 40.709.369.921 |
| Phải trả | 840.687.200.623 | 509.731.370.026 | (768.377.807.694) | (6.673.128.370) | 575.367.634.585 |
| Thuế giá trị gia tăng | 157.994.045.066 | 243.524.025.911 | (285.924.200.311) | (4.547.677.363) | 111.046.193.303 |
| Thuế TNDN | 572.255.123.163 | 169.251.445.590 | (412.793.567.661) | - | 328.713.001.092 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 12.840.141.855 | 65.896.070.531 | (66.660.740.415) | (2.124.981.327) | 9.950.490.644 |
| Khác | 97.597.890.539 | 31.059.827.994 | (2.999.299.307) | (469.680) | 125.657.949.546 |
| TỔNG CỘNG | 675.871.751.981 | 459.328.726.464 | (738.254.080.472) | (6.673.128.370) | 390.273.269.603 |
23. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGĂN HẠN
VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chi phí xây dựng dự án | 299.519.800.050 | 417.660.448.004 |
| Chi phí lãi vay | 151.414.328.512 | 114.030.731.074 |
| Phí môi giới | 46.737.521.531 | 36.199.778.997 |
| Chi phí tư vấn | 3.963.928.515 | 10.260.088.199 |
| Khác | 55.277.449.933 | 58.726.996.789 |
| TỔNG CỘNG | 556.913.028.541 | 636.878.043.063 |
24. DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN NGẤN HẠN
VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Doanh thu từ dịch vụ bất động sản | 66.564.152.528 | 97.619.605.835 |
| Doanh thu về phí quản lý | 8.960.803.478 | 17.101.940.929 |
| TỔNG CỘNG | 75.524.956.006 | 114.721.546.764 |
25. PHẢI TRẢ KHÁC
VND
| Số cuối năm | Số đấu năm | |
| Ngắn hạn | 3.922.979.589.809 | 4.608.603.836.210 |
| Nhận đặt cọc của khách hàng cá nhân mua căn hộ, nhà phớ | 1.900.038.933.301 | 2.285.599.642.953 |
| Nhận vốn góp theo các HĐHTKD | 1.196.689.564.412 | 1.395.801.523.942 |
| - Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Hà An SG ("Hà An SG") () | 1.080.000.000.000 | 1.080.000.000.000 |
| - Công ty TNHH Đầu tư Xuất Nhập Khẩu Tổng hợp Đức Mai | - | 151.050.194.678 |
| - Khác | 116.689.564.412 | 164.751.329.264 |
| Thu hộ tiến cho chủ đấu tư dự án | 438.912.853.897 | 415.110.252.311 |
| Phí bảo trì | 134.393.243.435 | 128.018.324.373 |
| Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 90.281.229.404 | 130.369.963.540 |
| Khác | 162.663.765.360 | 253.704.129.091 |
| Dài hạn | 2.832.389.000 | 128.204.035.990 |
| Nhận vốn góp theo các HĐHTKD | - | 126.566.646.990 |
| Khác | 2.832.389.000 | 1.637.389.000 |
| TỔNG CỘNG | 3.925.811.978.809 | 4.736.807.872.200 |
| Trong đó: | ||
| Phải trả bên khác | 3.816.983.337.268 | 4.552.694.838.893 |
| Phải trả bên liên quan (Thuyết minh số 34) | 108.828.641.541 | 184.113.033.307 |
() Số dư thể hiện giá trị của hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Phước Sơn, công ty con và Hà An SG. Theo đó, Hà An SG sẽ góp vốn đầu tư và nhận phân phối độc quyền các sản phẩm của dự án Đất Xanh Home Park City tọa lạc tại Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương với diện tích phân phối tổng cộng là 45.000 m².
26. VAY VÀ NỘ
VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 3.230.367.385.594 | 2.590.756.019.445 |
| Vay ngân hàng (Thuyết minh số 26.1) | 805.341.545.964 | 855.230.182.819 |
| Vay dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 26.2) | 1.472.022.997.023 | 1.192.087.480.318 |
| Trái phiếu dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 26.3) | 948.479.826.294 | 251.146.255.147 |
| Vay bên khác | 4.523.016.313 | 94.393.700.439 |
| Trái phiếu | - | 47.898.400.722 |
| Vay bên liên quan | - | 150.000.000.000 |
| Dài hạn | 3.325.421.884.628 | 2.698.543.683.373 |
| Vay ngân hàng (Thuyết minh số 26.2) | 2.869.171.236.115 | 1.531.954.848.160 |
| Trái phiếu (Thuyết minh số 26.3) | 441.250.648.513 | 1.150.868.835.213 |
| Vay bên khác | 15.000.000.000 | 15.720.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 6.555.789.270.222 | 5.289.299.702.818 |
Tình hình tăng giảm các khoản vay như sau:
VND
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đấu năm | 5.289.299.702.818 | 5.771.364.507.706 |
| Vay trong năm | 4.052.762.228.967 | 3.299.753.557.392 |
| Trả nợ gốc vay | (2.791.589.645.284) | (3.699.068.301.762) |
| Chi phí phát hành trái phiếu | (997.272.727) | (20.000.000) |
| Phân bổ chỉ phí phát hành trái phiếu | 6.314.256.448 | 12.206.813.956 |
| Giảm do thanh lý công ty con | - | (94.936.874.474) |
| Số cuối năm | 6.555.789.270.222 | 5.289.299.702.818 |
26.1 Các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng
Chỉ tiết các khoản vay ngân hàng như sau:
| Ngân hàng | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần ("TMCP")ông thương Việt Nam | 335.613.403.524 | 416.960.643.483 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | 166.178.379.813 | 143.174.626.967 |
| Ngân hàng liên doanh Việt Nga | 150.647.933.550 | 115.991.081.664 |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam | 76.100.000.000 | 50.352.520.000 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnệt Nam | 72.986.209.038 | 89.301.804.065 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 3.815.620.039 | 25.659.506.640 |
| Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phốồ Chí Minh | - | 12.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong | - | 1.790.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 805.341.545.964 | 855.230.182.819 |
Chi tiết các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng để bổ sung vốn lưu động và chịu lãi suất thị trường có thể áp dụng được trình bày như sau:
| Ngân hàng | Số cuối năm (VND) | Kỷ hạn trả gốc | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | |||
| Khoản vay 1 | 218.021.798.507 | Từ ngày 6 tháng 2 năm 2025 đến ngày 26 tháng 9 năm 2025 | Hợp đồng tiền gửi trị giá 48.500.000.000 VND và trái phiếu trị giá 25.000.000.000 VND.ển sử dụng đất của các lỗ đất thuộc dự án Tiến Hải và các lỗ đất khác trị giá 208.437.639.263 VND |
| Khoản vay 2 | 40.000.000.000 | Ngày 10 tháng 9 năm 2025 | Quyển sử dụng đất của các lỗ đất thuộc dự án Tiến Hải |
| Khoản vay 3 | 39.959.914.701 | Ngày 30 tháng 9 năm 2025 | Quyển sử dụng đất của dự án Tiến Hải trị giá 16.393.500.000 VND |
| Khoản vay 4 | 30.673.302.520 | Ngày 25 tháng 9 năm 2025 | Quyển sử dụng đất của dự án Tiến Hải trị giá 12.649.500.000 VND |
| Khoản vay 5 | 6.958.387.796 | Từ ngày 17 tháng 6 năm 2025 đến ngày 30 tháng 6 năm 2025 | Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn |
| 335.613.403.524 | |||
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương
| Khoản vay 1 | 119.309.839.478 | Từ ngày 11 tháng 1 năm 2025 đến ngày 19 tháng 7 năm 2025 | Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn trị giá 7.273.583.611 VNDền sử dụng đất của các lỗ đất thuộc dự án Tiến Hải, Long Châu, Lotus Bắc Giang trị giá 222.543.290.000 VND |
| Khoản vay 2 | 43.141.808.904 | Từ ngày 26 tháng 7 năm 2025 đến ngày 6 tháng 11 năm 2025 | Quyền sử dụng đất của 19 lỗ đất nền thuộc Khu nhà ở phía Đông đường Hùng Vương thuộc dự án La Maison Premium |
| Khoản vay 3 | 3.726.731.431 | Ngày 4 tháng 6 năm 2025 | Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của dự án Cara River Park |
| 166.178.379.813 |
Chi tiết các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng để bổ sung vốn lưu động và chịu lãi suất có thể áp dụng được trình bày như sau:
| Ngân hàng | Số cuối năm (VND) | Kỷ hạn trả gốc | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga | |||
| Khoản vay 1 | 150.647.933.550 | Ngày 30 tháng 11 năm 2025 | Quyển sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của dự án Khu đó thị Phú Mỹ An, Phường Hòa Hải, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng |
| Ngân hàng TMCP Đấu tư và Phát triển Việt Nam | |||
| Khoản vay 1 | 72.986.209.038 | Từ ngày 11 tháng 3 năm 2025 đến ngày 30 tháng 6 năm 2025 | Hợp đồng tiền gửi trị giá 9.400.000.000 VND và quyển sử dụng đất thuộc dự án Long Châu trị giá 60.318.500.000 VND |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam | |||
| Khoản vay 1 | 28.300.000.000 | Ngày 23 tháng 5 năm 2025 | Hợp đồng mua bán sản thương mại dự án Tecco Elite |
| Khoản vay 2 | 23.900.000.000 | Ngày 7 tháng 4 năm 2025 | Hợp đồng mua bán sản thương mại dự án Tecco Elite |
| Khoản vay 3 | 23.900.000.000 | Ngày 7 tháng 4 năm 2025 | Hợp đồng mua bán sản thương mại dự án Tecco Garden |
| 76.100.000.000 | |||
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | |||
| Khoản vay 1 | 3.815.620.039 | Ngày 20 tháng 12 năm 2025 | Phương tiện vận tải |
26.2 Vay dài hạn từ ngân hàng
Chỉ tiết các khoản vay dài hạn từ ngân hàng được trình bày như sau :
VND
| Ngân hàng | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương | 2.271.305.090.088 | 1.679.079.060.590 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội | 1.066.210.461.899 | - |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | 777.150.000.000 | 782.432.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam | 160.698.835.227 | 147.951.392.043 |
| Ngân hàng TMCP Đệ Nhất - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh | 37.916.666.666 | 50.555.555.556 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 14.946.000.000 | 15.146.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam | - | 44.568.809.751 |
| Ngân hàng khác | 12.967.179.258 | 4.309.510.538 |
| TỔNG CỘNG | 4.341.194.233.138 | 2.724.042.328.478 |
| Trong đó: | ||
| Vay dài hạn | 2.869.171.236.115 | 1.531.954.848.160 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 1.472.022.997.023 | 1.192.087.480.318 |
Các khoản vay dài hạn ngân hàng được tính theo lãi suất thị trường có thể áp dụng.
| Ngân hàng | Số cuối năm (VND) | Kỷ hạn trả gốc | Mục đích vay | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương | ||||
| Khoản vay 1 | 1.250.000.000.000 | Từ ngày 3 tháng 4 năm 2025 và ngày 3 tháng 10 năm 2026 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Quyền sử dụng đất của các lỗ đất tại huyện Long Thành, tính Đống Nai thuộc một phần dự án Gem Sky World ("GSW"); và quyền tài sản phát sinh tử dự án GSW |
| Khoản vay 2 | 800.000.000.000 | Ngày 25 tháng 9 năm 2026 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Quyền sử dụng đất của 242 lỗ đất tại huyện Long Thành, tính Đống Nai và các tài sản khác của Hội An Invest |
| Khoản vay 3 | 204.145.710.271 | Ngày 28 tháng 10 năm 2026 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Quyền sử dụng đất của 19 lỗ đất nên thuộc Khu nhà ở phía Đồng đường Hùng Vương thuộc dự án La Maison Premium |
| Khoản vay 4 | 17.100.000.000 | Từ ngày 3 tháng 1 năm 2025 và ngày 18 tháng 4 năm 2025 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Quyền sử dụng đất và tài sản gần liền với đất của dự án Cara River Park |
| Khoản vay 5 | 59.379.817 | Ngày 30 tháng 6 năm 2025 | Mua tài sản | Phương tiện vận tải |
| 2.271.305.090.088 | ||||
| Trong đó: | ||||
| Vay dài hạn đến hạn trả | 577.159.379.817 | |||
| Ngân hàng TMCP Quân Đội | ||||
| Khoản vay 1 | 956.210.461.899 | Từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 đến ngày 10 tháng 1 năm 2030 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Quyền sử dụng đất và tài sản gần liền với đất của dự án Gem Riverside |
| Khoản vay 2 | 110.000.000.000 | Ngày 28 tháng 12 năm 2028 | Bổ sung vốn lưu động | Quyền sử dụng đất và quyền sử dụng tài sản gần liền với đất của 20 lỗ đất thuộc dự án Khu đô thi Đất Quảng Riverside |
| 1.066.210.461.899 | ||||
| Trong đó: | ||||
| Vay dài hạn đến hạn trả | 11.000.000.000 | |||
Chi tiết các khoản vay dài hạn từ ngân hàng được trình bày như sau (tiếp theo):
| Ngân hàng | Số cuối năm (VND) | Kỳ hạn trả gốc | Mục đích vay | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | ||||
| Khoản vay 1 | 772.000.000.000 | Ngày 21 tháng 4 năm 2025 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của dự án Khu đô thị Bảo Ninh 1 tại Xã Bảo Ninh, Thành phố Đống Hối, Tình Quảng Bình |
| Khoản vay 2 | 5.150.000.000 | Ngày 29 tháng 10 năm 2026 | Mua tài sản | Phương tiện vận tải |
| 777.150.000.000 | ||||
| Trong đó: | ||||
| Vay dài hạn đến hạn trả | 773.032.768.813 | |||
| Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam | ||||
| Khoản vay 1 | 91.996.278.412 | Ngày 22 tháng 12 năm 2026 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trong tương lai của dự án Cara River Park thuộc số hữu của Đất Xanh Miến Tây |
| Khoản vay 2 | 68.702.556.815 | Từ ngày 27 tháng 1 năm 2025 đến 26 tháng 12 năm 2025 | Tài trợ các dự án đang triển khai | |
| 160.698.835.227 | ||||
| Trong đó: | ||||
68.702.556.815
Vay dài hạn đến hạn trả
| Ngân hàng | Số cuối năm (VND) | Kỳ hạn trả gốc | Mục đích vay | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Đệ Nhất - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh | ||||
| Khoản vay 1 | 37,916.666.666 | Từ ngày 30 tháng 6 năm 2025 đến ngày 30 tháng 8 năm 2025 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Quyền sử dụng đất và quyền sử dụng nhà ở của 10 lỗ đất thuộc dự án Khu nhà ở phía Đông đường Trấn Đăng Ninh (dự án Le Pavilion) và quyền sử dụng đất của 4 lỗ đất thuộc dự án Khu biệt thực ven sông Cổ Cò (dự án Phú Mỹ An One River) |
| Trong đó: | ||||
| Vay dài hạn đến hạn trả | 37,916.666.666 | |||
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | ||||
| Khoản vay 1 | 14.450.000.000 | Ngày 21 tháng 7 năm 2038 | Mua tài sản | Quyền sử dụng đất của dự án Tiến Hải trị giá 14.335.420.000 VND |
| Khoản vay 2 | 496.000.000 | Từ ngày 30 tháng 6 năm 2025 đến ngày 27 tháng 3 năm 2026 | Mua tài sản | Phương tiện vận tải |
| 14.946.000.000 | ||||
| Trong đó: | ||||
1.269.000.000
Vay dài hạn đến hạn trả
Chỉ tiết các khoản vay dài hạn từ ngân hàng được trình bày như sau (tiếp theo):
| Ngân hàng | Số cuối năm (VND) | Kỷ hạn trả gốc | Mục đích vay | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng khác | ||||
| Ngân hàng khác | 12.967.179.258 | Từ ngày 5 tháng 2 đến ngày 29 tháng 4 năm 2025 | Mua tài sản | Phương tiện vận tải |
| Trong đó: | ||||
| Vay dài hạn đến hạn trả | 2.942.624.912 |
26.3 Trái phiếu dài hạn
Chỉ tiết các khoản trái phiếu dài hạn được trình bày như sau
VND
| Tổ chức thu xếp phát hành | Số cuối năm | Số đấu năm |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | 748.636.905.822 | 945.649.056.242 |
| Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Alpha | 234.164.398.483 | - |
| Công ty TNHH Chứng khoán JB Việt Nam | 207.086.250.030 | 205.143.750.018 |
| Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam | 199.842.920.472 | 199.684.784.100 |
| Công ty Quản lý quỹ đấu tư MB | - | 51.537.500.000 |
| TỔNG CỘNG | 1.389.730.474.807 | 1.402.015.090.360 |
| Trong đó: | ||
| Nợ dài hạn đến hạn trả | 948.479.826.294 | 251.146.255.147 |
| Nợ dài hạn | 441.250.648.513 | 1.150.868.835.213 |
Khoản trái phiếu được tính theo lãi suất có thể áp dụng theo Hợp đồng đặt mua trái phiếu.
| Tổ chức thu xếp phát hành | Số cuối năm (VND) | Kỷ hạn trà gốc | Mục đích | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | ||||
| Ngày phát hành 29 tháng 4 năm 2022 | 450.000.000.000 | Ngày 29 tháng 4 năm 2025 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Quyến sử dụng đất và công trình trên khu đất tại An Phú, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương |
| Ngày phát hành 19 tháng 5 năm 2022 | 300.000.000.000 | Ngày 19 tháng 11 năm 2025 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Cổ phần của Phước Sơn, Hội An tại Hà An và quyến tài sản từ hợp đồng phần phối giữa Hà An và Hội An. |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu chứa phản bổ | (1.363.094.178) | |||
| 748.636.905.822 | ||||
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Alpha | ||||
| Ngày phát hành 22 tháng 7 năm 2024 | 235.000.000.000 | Ngày 28 tháng 6 năm 2027 | Tài trợ các dự án đang triển khai | Quyến sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại 2W đường Ung Văn Khiêm, Quận Bình Thanh, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu chứa phản bổ | (835.601.517) | |||
| 234.164.398.483 | ||||
Chỉ tiết các khoản trái phiếu dài hạn được trình bày như sau:
| Ngày phát hành 20 tháng 7 năm 2022 | 210.000.000.000 | Ngày 20 tháng 7 năm 2026 | Bổ sung vốn lưu động | 22.000.000 cổ phần phổ thông của thuộc sở hữu của DXG. Toàn bộ các quyền và lợi ích phát sinh từ/cô liên quan đến toàn bộ số cổ phiếu DXs nêu trên kể từ ngày cẩm cố (bao gốm và không giới hạn toàn bộ cố từ cứ được trả bằng cố phiếu, cố từ cứ được trả bằng tiền mặt, cố phiếu thường và quyền mua chứng khoán) |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu chưa phản bổ | (2.913.749.970) | |||
| 207.086.250.030 | ||||
| Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Ngân Hàng Công Thương Việt Nam | ||||
| Ngày phát hành 31 tháng 12 năm 2024 | 200.000.000.000 | Ngày 31 tháng 12 năm 2025 | Bổ sung vốn lưu động | 42.322.271 cổ phiếu DXs |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu chưa phản bổ | (157.079.528) | |||
| 199.842.920.472 | ||||
- VÔN CHỦ SỐ HỮU 27.1 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
| Vốn cổ phần | Thăng dư vốn cổ phản | Cổ phiều quỹ | Quỹ đấu tư phát triển | Von khác thuộc chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cô dong không kiêm soát | Tổng cộng | |
| Năm trước | ||||||||
| Số đấu năm | 6,117,790,020,000 | 80,398,440,806 | (2,500,560,000) | 106,673,070,652 | 634,480,052,599 | 2,308,311,063,143 | 4,839,779,563,252 | 14,084,931,650,452 |
| Thường bằng cổ phiếu của công ty con | - | - | - | - | 725,776,189,532 | (725,776,189,532) | - | - |
| Góp vốn của cổ dòng không kiểm soát | - | - | - | - | - | - | 28,990,500,001 | 28,990,500,001 |
| Cổ tức trả cho cổ đồng không kiểm soát | - | - | - | - | - | - | (80,339,052,386) | (80,339,052,386) |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 171,983,289,231 | (21,743,250,633) | 150,240,038,598 |
| Trích quỹ đấu tư phát triển | - | - | - | 4,297,383,804 | - | (4,297,383,804) | - | - |
| Trích quỹ khen thường, phúc lợi | - | - | - | - | - | (13,716,267,999) | (4,702,257,068) | (18,418,525,067) |
| Thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con | - | - | - | 18,726,800 | - | (279,148,049) | 2,241,632,766 | 1,981,211,517 |
| Thanh lý công ty con | - | - | - | - | - | - | 18,982,084,526 | 18,982,084,526 |
| Số cuối năm | 6,117,790,020,000 | 80,398,440,806 | (2,500,560,000) | 110,989,181,256 | 1,360,256,242,131 | 1,736,225,362,990 | 4,783,209,220,458 | 14,186,367,907,641 |
| Số đầu năm | 6.117.790.020.000 | 80.398.440.806 | (2.500.560.000) | 110.989.181.256 | 1.360.256.242.131 | 1.736.225.362.990 | 4.783.209.220.458 | 14.186.367.907.641 |
| Phát hành cổ phiêu (Thuyết minh số 4) | 1.016.719.190.000 | 202.754.898.000 | - | - | - | - | - | 1.219.474.088.000 |
| Phát hành cổ phiêu ESOP (Thuyết minh số 4) | 90.000.000.000 | - | - | - | - | (90.000.000.000) | - | - |
| Phát hành cổ phiêu ESOP ở công ty con () | - | - | - | - | - | (30.141.652.640) | 30.141.652.640 | - |
| Góp vốn của cổ đông không kiểm soát | - | - | - | - | - | - | 6.450.000.000 | 6.450.000.000 |
| Cổ tức trả cho cổ đông không kiểm soát | - | - | - | - | - | - | (6.644.524.073) | (6.644.524.073) |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 255.935.001.805 | 197.493.101.996 | 453.428.103.801 |
| Trích quỷ đấu tư phát triển | - | - | - | 3.439.665.784 | - | (3.439.665.784) | - | - |
| Trích quỷ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | - | (5.439.453.616) | - | (5.439.453.616) |
| Thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con | - | - | - | - | - | (375.736.871.035) | (275.486.121.518) | (651.222.992.553) |
| Khác | - | - | - | - | - | (131.848.023) | - | (131.848.023) |
| Số cuối năm | 7.224.509.210.000 | 283.153.338.806 | (2.500.560.000) | 114.428.847.040 | 1.360.256.242.131 | 1.487.270.873.697 | 4.735.163.329.503 | 15.202.281.281.177 |
() Trong năm, DXS, công ty con đã hoàn tất việc phát hành 5.000.000 cổ phiếu ESOP năm 2023 được trích từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối với tổng giá tri phát hành là 50.000.000.000 VND. Phần sở hữu tương ứng với phần lợi ích cổ đông không kiểm soát tăng thêm là 30.141.652.640 VND được điều chỉnh giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
27.2 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu
VND
| Năm nay | Năm trước | |
| Vốn đã góp của chủ sở hữu | ||
| Số đấu năm | 6.117.790.020.000 | 6.117.790.020.000 |
| Phát hành cổ phiếu | 1.016.719.190.000 | - |
| Phát hành cổ phiếu ESOP | 90.000.000.000 | - |
| Số cuối năm | 7.224.509.210.000 | 6.117.790.020.000 |
| Cổ tức đã công bố trong năm tài chính | ||
| Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông | ||
| Cổ tức bằng tiền đã trả cho cổ đông không kiểm soát | 10.352.029.493 | 76.013.361.343 |
27.3 Cổ phiếu phổ thông
| Số cuối năm | Số đấu năm | |
| Số cổ phiếu | Số cổ phiếu | |
| Cổ phiếu được phép phát hành | 722.450.921 | 611.779.002 |
| Cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đấy đủ | ||
| Cổ phiếu phổ thông | 722.450.921 | 611.779.002 |
| Cổ phiếu quỹ | ||
| Cổ phiếu phổ thông | (1.747.486) | (1.747.486) |
| Cổ phiếu đang lưu hành | ||
| Cổ phiếu phổ thông | 720.703.435 | 610.031.516 |
27.4 Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu được tính toán như sau:
| Năm nay | Năm trước(điều chính lại) | |
| Lợi nhuận sau thuế (VND) | 255.935.001.805 | 171.983.289.231 |
| Trừ: Quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND) (i) | (7.576.869.847) | (5.439.453.616) |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 248.358.131.958 | 166.543.835.615 |
| Ảnh hưởng suy giảm do chi phí lãi vay phát sinh từ trái phiếu chuyển đổi | - | 2.688.000.002 |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | 248.358.131.958 | 169.231.835.617 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân | 704.591.492 | 610.031.516 |
| Ảnh hưởng suy giảm do | ||
| Trái phiếu có thể chuyển đổi | - | 2.402.042 |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | 704.591.492 | 612.433.558 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 352 | 276 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) (ii) | 352 | 276 |
(i) Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được điều chỉnh giảm cho khoản dự tính trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận của năm 2024 được phê duyệt trong Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 01/2024/NQ-DXG/ĐHĐCĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024.
Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trước đây trong báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 để phần ánh khoản thực trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận để lại của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 01/2024/NQ-DXG/ĐHDCĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024.
(ii) Số lượng cổ phiếu bình quân của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại để phần ánh việc phát hành 9.000.000 cổ phiếu ESOP cho người lao động từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Công ty vào ngày 15 tháng 1 năm 2024 (Thuyết minh số 4).
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất này.
28. DOANH THU
28.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng doanh thu | 4.795.471.317.826 | 3.724.825.944.342 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu từ bán căn hộ, nhà phổ và đất nền | 3.319.165.511.979 | 2.819.389.513.742 |
| Doanh thu dịch vụ bất động sản | 1.190.716.710.157 | 601.529.617.203 |
| Doanh thu từ hợp đồng xây dựng | 35.206.014.014 | 95.134.530.841 |
| Doanh thu từ dịch vụ quản lý, cho thuê và các dịch vụ khác | 250.383.081.676 | 208.772.282.556 |
| DOANH THU THUẬN | 4.795.471.317.826 | 3.724.825.944.342 |
28.2 Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm nay | Năm trước | |
| Lāi cho vay, lāi tiến gửi | 47.330.050.114 | 75.581.272.041 |
| Thu nhập từ thanh lý khoản đấu tư | - | 329.333.896.577 |
| Khác | 440.648.165 | 4.235.478.399 |
| TỔNG CỘNG | 47.770.698.279 | 409.150.647.017 |
29. GIÁ VỐN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn bán căn hộ, nhà phổ và đất nền | 1.983.870.688.528 | 1.564.434.634.204 |
| Giá vốn dịch vụ bất động sản | 332.559.607.612 | 193.632.907.837 |
| Giá vốn hợp đồng xây dựng | 8.336.423.002 | 79.455.771.497 |
| Giá vốn dịch vụ quản lý, cho thuê và các dịch vụ khác | 165.056.178.363 | 176.920.777.994 |
| TỔNG CỘNG | 2.489.822.897.505 | 2.014.444.091.532 |
30. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí lãi vay | 413.985.815.718 | 536.714.234.843 |
| Chi phí phát hành trái phiếu | 6.314.256.448 | 12.206.813.956 |
| Lỗ tử thanh lý khoản đấu tư tài chính | 47.684.455 | 1.323.341.084 |
| Khác | 49.746.788.604 | 43.008.595.122 |
| TỔNG CỘNG | 470.094.545.225 | 593.252.985.005 |
31. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí bán hàng | 734.577.364.641 | 585.675.082.461 |
| Chi phí môi giới | 293.693.396.716 | 194.422.513.918 |
| Chi phí lương | 155.953.517.809 | 114.609.958.320 |
| Chi phí quảng cáo | 79.206.308.462 | 65.649.837.216 |
| Hỗ trợ lãi suất | 42.816.354.628 | 32.701.799.079 |
| Chi phí khấu hao và hao mòn | 10.581.655.918 | 14.861.331.369 |
| Chi phí khác | 152.326.131.108 | 163.429.642.559 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 430.767.842.398 | 390.860.153.660 |
| Chi phí lương | 203.863.313.208 | 202.168.352.334 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 62.803.545.879 | 38.364.028.219 |
| Chi phí dự phòng | 65.002.290.092 | 38.736.180.015 |
| Chi phí phân bổ lợi thế thương mại | 26.327.325.960 | 26.327.325.960 |
| Chi phí khấu hao và hao mòn | 22.267.451.152 | 28.279.170.124 |
| Chi phí khác | 50.503.916.107 | 56.985.097.008 |
| TỔNG CỘNG | 1.165.345.207.039 | 976.535.236.121 |
32. THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập khác | 140.092.198.937 | 108.335.337.626 |
| Thu nhập từ phạt vi phạm hợp đồng | 118.572.448.275 | 84.142.234.154 |
| Khác | 21.519.750.662 | 24.193.103.472 |
| Chi phí khác | 89.404.813.087 | 92.544.416.700 |
| Chi phí phạt chậm nộp thuế trích trước | 44.627.869.244 | 67.561.548.898 |
| Chi phí phạt thanh lý hợp đồng | 32.757.050.433 | 6.726.040.409 |
| Khác | 12.019.893.410 | 18.256.827.393 |
| LỢI NHUẬN KHÁC | 50.687.385.850 | 15.790.920.926 |
33. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("thuế TNDN") áp dụng cho Tập đoàn là 20% thu nhập chịu thuế.
Các báo cáo thuế của Tập đoàn sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
33.1 Chi phí thuế TNDN
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 169.233.062.593 | 180.089.768.499 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước | 18.382.997 | (8.174.886.115) |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 107.566.099.569 | 130.998.156.825 |
| TỔNG CỘNG | 276.817.545.159 | 302.913.039.209 |
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 730.245.648.960 | 453.153.077.808 |
| Thuế TNDN theo thuế suất 20% áp dụng cho Tập đoàn | 146.049.129.792 | 90.630.615.562 |
| Các khoản điều chỉnh: | ||
| Lỗ tử công ty liên kết | 7.684.220.645 | 22.476.424.364 |
| Lỗ thuế trong năm chưa ghi nhận thuế hoãn lại | 97.732.178.098 | 109.451.110.520 |
| Chỉ phí không được trừ | 33.856.888.086 | 74.077.042.683 |
| Phân bổ lợi thể thương mại | 5.265.465.192 | 5.265.465.192 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước | 18.382.997 | (8.174.886.115) |
| Lỗ tử năm trước chuyển sang | (13.949.834.991) | (2.644.959.228) |
| Khác | 161.115.340 | 11.832.226.231 |
| Chỉ phí thuế TNDN | 276.817.545.159 | 302.913.039.209 |
33.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Tập đoàn khác với thu nhập được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được trừ cho mục đích tính thuế trong các kỹ khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Tập đoàn được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc năm tài chính.
33.3 Thuế TNDN hoăn lại
Tập đoàn đã ghi nhận khoản tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả với các biến động trong năm nay và năm trước như sau:
VND
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Năm nay | Năm trước | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||||
| Lợi nhuận nội bộ chưa thực hiện | 82.229.519.927 | 137.073.388.105 | (54.843.868.178) | (41.377.136.960) |
| Chi phí phải trả | 14.270.708.837 | 14.359.126.101 | (88.417.264) | (42.396.450.553) |
| Thuế TNDN đã nộp từ các khoản tiền thanh toán theo tiến độ của khách hàng () | 5.010.450.602 | 26.799.367.528 | (21.788.916.926) | 10.647.658.136 |
| Khác | 1.524.865.829 | 1.589.865.829 | (65.000.000) | (355.482.899) |
| 103.035.545.195 | 179.821.747.563 | |||
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||||
| Dự phòng các khoản đầu tư | (184.064.051.262) | (147.720.321.584) | (36.343.729.678) | (51.303.906.545) |
| Khác | (2.466.357.170) | (8.030.189.647) | 5.563.832.477 | (6.212.838.003) |
| (186.530.408.432) | (155.750.511.231) | |||
| Chi phí thuế hoãn lại tình vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất | (107.566.099.569) | (130.998.156.825) | ||
(*) Đây là khoản tạm nộp thuế của các khoản tiền nhận được từ khách hàng mua bất động sản theo quy định của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 do Bộ Tài Chính ban hành và có hiệu lực từ ngày 2 tháng 8 năm 2014.
33.4 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận đối với khoản mục sau do tính không chắc chắn của thu nhập chịu thuế trong tương lai:
34. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan có quan hệ kiểm soát và các bên liên quan có giao dịch trọng yếu với Tập đoàn trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
Những giao dịch trọng yếu của Tập đoàn với các bên liên quan trong năm nay và năm trước bao gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phấn Đất Xanh Capital | Công ty liên kết |
| Đất Xanh Miến Nam | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH Bất động sản Lan Anh | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH Đầu tư Lê Gia Newland | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tadugo | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phấn Bất động sản Indochine ("Indochine") | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phấn Nhà Ở Ngay Reco | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phấn Sight Realty | Công ty liên kết |
| Ông Lương Ngọc Huy | Chủ tịch |
| Ông Lương Trí Thìn | Thành viên HĐQT |
| Ông Hà Đức Hiếu | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Phạm Anh Tài | Thành viên HĐQT |
| Ông Bùi Ngọc Đức | Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc ("TGD") |
| Bà Đỗ Thị Thái | Phó TGD |
| Ông Nguyễn Trường Sơn | Phó TGD |
| Ông Lê Đặng Quốc Hùng | Giám đốc tài chính |
| Bà Bùi Thanh Thảo | Kế toán Trường |
| Ông Trấn Ngọc Thành | Thành viên Ban TGD của công ty con |
| Ông Trấn Ngọc Thái | Thành viên Ban TGD của công ty con |
| Ông Phạm Văn Viên | Thành viên Ban TGD của công ty con |
| Ông Trấn Hoài Nam | Thành viên Ban TGD của công ty con |
| Ông Nguyễn Hiến Ninh | Thành viên Ban TGD của công ty con |
| Ông Trấn Xuân Thông | Thành viên Ban TGD của công ty con |
| Cá nhân 1 | Nhân viên Tập đoàn |
| Cá nhân 2 | Nhân viên Tập đoàn |
| Cá nhân 3 | Nhân viên Tập đoàn |
| Cá nhân 4 | Nhân viên Tập đoàn (không còn là nhân viên Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024) |
| Cá nhân 5 | Nhân viên Tập đoàn |
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| Ông Lương Trí Thìn | Thanh toán gốc vay | 180.000.000.000 | - |
| Vay | 30.000.000.000 | 150.000.000.000 | |
| Thanh toán lãi vay | 4.990.684.931 | - | |
| Lãi đi vay | 3.119.826.966 | 3.348.233.598 | |
| Ông Trần Xuân Thông | Kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 117.322.059.989 | - |
| Tạm ứng | 52.160.385.764 | 4.000.000.000 | |
| Ông Trần Hoài Nam | Trả trước tiến mua đất | 90.440.887.879 | - |
| Tạm ứng | 9.843.583.676 | 63.951.788.584 | |
| Hoàn trả bất động sản đã mua | 6.375.925.836 | - | |
| Thu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 2.425.500.000 | - | |
| Doanh thu từ cho thuê | 126.104.354 | - | |
| Mua bất động sản thành phẩm | - | 20.977.805.670 | - |
| Ông Nguyễn Hiển Ninh | Kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 45.266.290.862 | 4.603.487.046 |
| Thu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 2.947.714.875 | - | |
| Ông Trần Ngọc Thành | Ứng tiến mua đất | 20.540.000.000 | - |
| Ông Trần Ngọc Thái | Kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 17.295.910.562 | - |
| Tạm ứng | 4.139.434.000 | 1.400.000.000 | |
| Mua bất động sản thành phẩm | - | 8.681.600.000 | |
| Ông Phạm Văn Viên | Tạm ứng | 11.545.000.000 | 3.188.000.000 |
| Cá nhân 1 | Thu hồi tiến ứng trước | 97.731.067.500 | - |
| Ứng tiến nhận chuyển nhượng đất | 81.000.000.000 | 3.618.380.428 | |
| Thu hồi tiến đặt cọc | 11.117.300.000 | - | |
| Cá nhân 2 | Hoàn trả khoản góp vốn HĐHT-KD | - | 17.000.000.000 |
| Cá nhân 3 | Hoàn ký quỹ dự án | 21.311.003.840 | 50.754.650.000 |
| Thanh toán khoản thu hộ | - | 27.293.646.160 | |
| Cá nhân 4 | Ứng tiến nhận chuyển nhượng đất | 28.583.944.000 | 121.454.256.000 |
VND
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| Đất Xanh Miến Nam | Doanh thu từ HĐHKD | 18.727.272.728 | - |
| Phí dịch vụ môi giới | 2.888.465.731 | 2.132.662.021 | |
| Lãi cho vay | 1.151.898.268 | 406.103.300 | |
| Doanh thu dịch vụ môi giới | 115.778.204 | 4.375.541.355 | |
| Kỷ quỹ môi giới | - | 81.261.175.222 | |
| Nhận kỷ quỹ môi giới | - | 63.000.000.000 | |
| Hoàn trả khoản đấu tư | - | 44.364.000.000 | |
| Thu hồi ký quỹ | - | 18.811.175.222 | |
| Cho vay | - | 13.931.175.222 | |
| Hoàn trả ký quỹ | - | 4.880.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Indochine | Doanh thu dịch vụ môi giới | 6.966.809.828 | - |
| Phí dịch vụ môi giới | 2.860.172.544 | - | |
| Tạm ứng phí dịch vụ | 2.038.780.132 | - |
Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản phải thu các bên liên quan như sau:
VND
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Số đấu năm |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | |||
| Indochine | Doanh thu từ HĐHKD | 3.011.786.958 | - |
| Đất Xanh Miến Nam | Cung cấp dịch vụ môi giới | 588.189.809 | 711.787.433 |
| Ông Trần Hoài Nam | Doanh thu từ cho thuê | 135.000.000 | - |
| Khác | Khác | 81.968.844 | 932.720.126 |
| TỔNG CỘNG | 3.816.945.611 | 1.644.507.559 | |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | |||
| Cá nhân 3 | Cho vay | 30.000.000.000 | - |
| Đất Xanh Miến Nam | Cho vay | 15.931.175.222 | 13.931.175.222 |
| Lê Gia Newland | Cho vay | - | 150.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 45.931.175.222 | 14.081.175.222 | |
| Ông Trấn Hoài Nam | Trả trước tiến mua đất | 90.440.887.879 | - |
| Ông Trấn Ngọc Thành | Trả trước tiến mua đất | 20.540.000.000 | - |
| Đất xanh Miến Nam | Phí dịch vụ | 18.354.444.949 | 18.823.562.352 |
| Ihouzz Agent | Phí dịch vụ | 15.000.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 129.350.332.828 | 18.823.562.352 |
Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản phải thu và phải trả các bên liên quan như sau
VND
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Số đấu năm |
| Phải thu khác | |||
| Cá nhân 3 | Kỷ quỹ thực hiện dự án | 621.397.096.160 | 642.708.100.000 |
| Cá nhân 5 | Ứng tiến nhận chuyển nhượng đất | 227.679.768.658 | 227.679.768.658 |
| Ông Nguyễn Hiến Ninh | Kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 202.368.530.652 | 157.102.239.790 |
| Cá nhân 1 | Ứng tiến nhận chuyển nhượng đất | 199.150.022.500 | 162.398.390.000 |
| Tạm ứng | - | 1.793.413.900 | |
| Ông Trấn Xuân Thông | Kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 192.372.991.981 | 75.050.931.992 |
| Ông Trấn Ngọc Thái | Kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 53.324.685.564 | 36.028.775.002 |
| Tạm ứng | - | 59.941.053.193 | |
| Ông Nguyễn Trường Sơn | Tạm ứng | 7.039.000.000 | 7.039.000.000 |
| Ông Trấn Hoài Nam | Tạm ứng | 6.375.925.836 | 143.917.060.611 |
| Đất Xanh Miến Nam | Vốn góp theo HDHTKD | 1.015.472.100 | 1.015.472.100 |
| Đặt cọc | 300.000.000 | 62.450.000.000 | |
| Khác | 1.559.097.458 | 406.103.300 | |
| Cá nhân 4 | Ứng tiến nhận chuyển nhượng đất | - | 1.799.863.256.000 |
| TỔNG CỘNG | 1.512.582.590.909 | 3.377.393.564.546 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | |||
| Indochine | Phí dịch vụ | 124.200.947 | - |
| Đất Xanh Miến Nam | Phí dịch vụ | 9.939.243 | - |
| TỔNG CỘNG | 134.140.190 | - | |
| Khách hàng ứng trước ngắn hạn | |||
| Ông Lê Đặng Quốc Hùng | Trả trước tiến mua căn hộ | 1.888.191.712 | 1.888.191.712 |
| Đất Xanh Miến Nam | Tạm ứng | 49.552.882 | - |
| TỔNG CỘNG | 1.937.744.594 | 1.888.191.712 | |
| Vay ngắn hạn | |||
| Lương Trí Thìn | Vay | - | 150.000.000.000 |
Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản phải trả các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Số cưới năm | Số đấu năm |
| Phải trả ngắn hạn khác | |||
| Ông Nguyễn Hiền Ninh | Thu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 42.161.269.908 | 56.123.872.607 |
| Ông Trấn Xuân Thông | Thu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 27.482.871.671 | 27.482.871.671 |
| Ông Trấn Ngọc Thái | Thu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 17.813.874.652 | 20.043.874.652 |
| Đất Xanh Miền Nam | Vốn góp theo HĐHTKD | 7.366.596.913 | 7.366.596.913 |
| Kỷ quỹ | 7.250.000.000 | 69.700.000.000 | |
| Khác | 417.147.545 | 417.147.545 | |
| Ông Trấn Hoài Nam | Thu hộ theo Hợp đồng kỷ quỹ cung cấp dịch vụ môi giới dự án | 2.425.500.000 | - |
| Indochine | Vốn góp theo HĐHTKD | 2.038.780.132 | - |
| Kỷ quỹ | 1.470.000.000 | - | |
| Bên liên quan khác | Khác | 402.600.720 | 2.978.669.919 |
| TỔNG CỘNG | 108.828.641.541 | 184.113.033.307 | |
Các giao dịch khác với các bên liên quan
Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các thành viên quản lý chủ chốt:
| Năm nay | Năm trước | |
| Ông Bùi Ngọc Đức | 4.125.957.500 | 2.775.746.516 |
| Bà Đỗ Thị Thái | 2.119.516.445 | 1.990.425.897 |
| Ông Lương Trí Thìn | 1.256.817.185 | 1.698.374.921 |
| Ông Lê Đặng Quốc Hùng | 1.140.561.313 | 919.365.360 |
| Bà Bùi Thanh Thảo | 831.676.191 | 818.646.400 |
| Ông Hà Đức Hiếu | 641.628.467 | 582.073.341 |
| Ông Lương Ngọc Huy | 98.666.915 | - |
| Ông Lê Văn Hưng | 18.630.000 | 1.628.291.666 |
| Ông Nguyễn Trường Sơn | 13.459.148 | 289.782.608 |
| Ông Lương Trí Thảo | - | 1.031.344.290 |
| Ông Dương Văn Bắc | - | 916.320.605 |
| TỔNG CỘNG | 10.246.913.164 | 12.650.371.604 |
35. CÁC CAM KẾT
Cam kết theo hợp đồng cho thuê hoạt động
Tập đoàn hiện đang cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản tiền thuê tối thiểu trong tương lai theo hợp đồng cho thuê hoạt động được trình bày như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đến 1 năm | 5.157.906.657 | 7.912.450.573 |
| Trên 1 đến 5 năm | 19.285.730.210 | 23.031.821.913 |
| Trên 5 năm | 102.153.782.825 | 107.047.870.506 |
| TỔNG CỘNG | 126.597.419.692 | 137.992.142.992 |
Cam kết theo hợp đồng thuê hoạt động
Tập đoàn thuê văn phòng theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc năm tài chính, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đến 1 năm | 10.211.562.242 | 13.449.190.548 |
| Trên 1 đến 5 năm | 34.500.881.112 | - |
| TỔNG CỘNG | 44.712.443.354 | 13.449.190.548 |
Cam kết khác
Theo Thông báo số 755/TB-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai ngày 31 tháng 12 năm 2024, Hà An, công ty con, có trách nhiệm hoàn trả lại số vốn đã huy động đối với một số khách hàng đã ký kết các hợp đồng chuyển nhượng các sản phẩm liên quan dự án Gem Sky World trước đây, kể từ ngày khách hàng đồng ý ký văn bản chấm dứt các hợp đồng chuyển nhượng nói trên.
Ngày 12 tháng 2 năm 2025, Hà An đã gửi công văn số 14/2025/CV-HA/PKD đến Ủy ban Nhân dân, Sở Xây Dựng và Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Đồng Nai, trong đó, tổng hợp danh sách gồm 73 khách hàng thuộc trường hợp phải hoàn trả tiền nói trên.
Tại ngày của báo cáo tài chính hợp nhất này, các khách hàng nói trên chưa thực hiện việc ký kết văn bản chấm dút các hợp đồng chuyển nhượng.
36. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN
Tập đoàn lựa chọn các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là bộ phận báo cáo chính yếu vì rủi ro và tỷ suất sinh lợi của Tập đoàn bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp. Các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận báo cáo thứ yếu. Các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau.
Tập đoàn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực là dịch vụ môi giới bất động sản, đấu tư và phát triển dự án bất động sản và dịch vụ xây dựng.
Giá áp dụng cho các giao dịch giữa các bộ phận được xác định trên cơ sở khách quan tương tự như với các bên thứ ba. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các bộ phận bao gồm các giao dịch giữa các bộ phận. Các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thông tin về doanh thu, lợi nhuận và một số tài sản và công nợ của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau:
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
| Dịch vụ bất đẳng sản | Đầu tư và phát triển dự án bất động sản | Dịch vụ xây dựng | Loại trừ | Tổng cộng | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||
| Doanh thu thuần | 1,861,580,748.559 | 3,169,369,149.081 | 44,563,400,736 | (280,041,980,550) | 4,795,471,317,826 |
| Doanh thu hoạt động kinh doanh | 1,861,580,748.559 | 3,169,369,149.081 | 44,563,400,736 | (280,041,980,550) | 4,795,471,317,826 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | |||||
| Lợi nhuận gộp của bộ phận | 1,162,100,331.557 | 1,155,502,232.761 | 785,197,008 | (12,739,341,005) | 2,305,648,420,321 |
| Chỉ phí không phần bổ | (1,165,345,207,039) | ||||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 1,140,303,213,282 | ||||
| Lỗ từ công ty liên kết | (38,421,103,226) | ||||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 47,770,698,279 | ||||
| Chỉ phí tài chính | (470,094,545,225) | ||||
| Lợi nhuận khác | 50,687,385,850 | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 730,245,648,960 | ||||
| Chỉ phí thuế TNDN | (169,251,445,590) | ||||
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | (107,566,099,569) | ||||
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 453,428,103,801 | ||||
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 197,493,101,996 | ||||
| Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ | 255,935,001,805 | ||||
| Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||
| Tài sản và công ngữ | |||||
| Tài sản bộ phận | 18,389,324,506,305 | 18,563,587,328,358 | 2,930,462,560 | (10,346,792,376,047) | 26,609,049,921,176 |
| Tài sản không phần bổ | 2,574,324,254,899 | ||||
| Tổng tài sản | 29,183,374,176,075 | ||||
| Công nợ bộ phận | 7,955,220,827,098 | 16,991,824,583,537 | 507,419,696 | (11,977,081,765,867) | 12,970,471,064,464 |
| Công nợ không phần bổ | 1,010,621,830,434 | ||||
| Tổng công nợ | 13,981,092,894,898 | ||||
| Dịch vụ bất đẳng sản | Đầu tư và phát triển dự án bất động sản | Dịch vụ xây dựng | Loại trừ | Tổng cộng | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| Doanh thu thuẩn | |||||
| Doanh thu hoạt động kinh doanh | 2.150.473.506.915 | 2.042.878.470.904 | 186.904.452.168 | (655.430.485.645) | 3.724.825.944.342 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | |||||
| Lợi nhuận gộp của bộ phận | 687.622.457.325 | 897.662.480.747 | 23.542.408.473 | 101.554.506.265 | 1.710.381.852.810 |
| Chỉ phí không phân bổ | (976.535.236.121) | ||||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 733.846.616.689 | ||||
| Lợi nhuận từ công ty liên kết | (112.382.121.820) | ||||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 409.150.647.017 | ||||
| Chỉ phí tài chính | (593.252.985.005) | ||||
| Lợi nhuận khác | 15.790.920.926 | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 453.153.077.807 | ||||
| Chỉ phí thuế TND | (171.914.882.384) | ||||
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | (130.998.156.825) | ||||
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 150.240.038.598 | ||||
| Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | (21.743.250.633) | ||||
| Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ | 171.983.289.231 | ||||
| Vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| Tài sản và công ngữ | |||||
| Tài sản bộ phận | 18.840.081.483.492 | 22.082.553.193.052 | 276.302.233 | (13.169.341.930.457) | 27.753.569.048.320 |
| Tài sản không phần bổ | 1.032.871.805.997 | ||||
| Tổng tài sản | 28.786.440.854.317 | ||||
| Công nợ bộ phận | 7.756.143.580.657 | 20.744.089.140.594 | 194.411.795 | (15.284.210.242.479) | 13.216.216.890.567 |
| Công nợ không phần bổ | 1.383.856.056.109 | ||||
| Tổng công nợ | 14.600.072.946.676 | ||||
37. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN NĂM
Theo Nghị quyết HĐQT số 08/2024/NQ-DXG/HĐQT ngày 31 tháng 5 năm 2024, HĐQT của Công ty đã thông qua việc chào bán 150.146.548 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá chào bán là 12.000 VND/cổ phiếu. Vào ngày 20 tháng 12 năm 2024, Công ty đã nhận được Giấy chứng nhận Đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng số 235/GCN-UBCK ban hành bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận việc chào bán cổ phiếu nêu trên.
Phát hành 150.146.548 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
Vào ngày 3 tháng 3 năm 2025, tổng số cổ phiếu là 150.146.548 đã được phát hành cho cổ đông hiện hữu với giá phát hành là 12.000 VND/cổ phiếu.
Vào ngày 7 tháng 3 năm 2025, Công ty đã nhận được Công văn số 98/UBCK-QLCB ban hành bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu nói trên. Theo đó, vốn điều lệ đăng ký của Công ty tăng từ 7.224.509.210.000 VND lên 8.725.974.690.000 VND. Vào ngày phát hành báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty đã đế trình hồ sơ đăng ký thay đổi vốn cổ phân cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xin chấp thuận việc tăng vốn này.
Ngoài sự kiện nêu trên, không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.
PHỤ LUC I: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON
Bùi Thanh Thảo
Kế toán trưởng
| SỰT | Tên công ty con | Tên viết tắt | Linh vực kinh doanh | Tinh trạng hoạt động quyết (%) | |
| 1 | Công ty Cổ phân Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Hà An | Hà An | Kinh doanh BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 2 | Công ty Cổ phân Vicco Sài Gòn | Vicco Saigon | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 99,99 |
| 3 | Công ty Cổ phân Hội An Invest | Hội An Invest | Kinh doanh BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 4 | Công ty TNHH Đầu tư Sài Gòn Riverside | Saigon Riverside | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 5 | Công ty Cổ phân Đầu tư Dấu khí Thăng Long | Thăng Long Petrol | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 6 | Công ty Cổ phân Đầu tư Phước Sơn | Phước Sơn | Kinh doanh BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 7 | Công ty Cổ phân Đầu tư Đất Viễn Đông | Vidoland | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 8 | Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Hà An Land | Hà An Land | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 9 | Công ty Cổ phân Đầu tư Bất động sản Tây Nam Bộ | BDS Tây Nam Bộ | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 10 | Công ty Cổ phân Đầu tư Dấu khí Nha Trang | Dấu khí Nha Trang | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 99,87 |
| 11 | Công ty TNHH Charm & CI Việt Nam | Charm & CI | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 12 | Công ty Cổ phân Đầu tư Kinh doanh Bất Động sản Đông Nam Bộ | BDS Đông Nam Bộ | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang làm thủ tục giải thể | 100 |
| 13 | Công ty Cổ phân Đầu tư Bất động sản Miến Đông | BDS Miến Đông | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang làm thủ tục giải thể | 100 |
| 14 | Công ty TNHH MTV Smart City | Smart City | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 15 | Công ty Cổ phân Bất động sản Bắc Miến Tây | BDS Bắc Miến Tây | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 51 |
| 16 | Công ty Cổ phân Bất Động Sản Bắc Bộ | BDS Bắc Bộ | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 51 |
| 17 | Công ty Cổ phân Đầu tư Bất động sản Miến Bắc | DXI | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 18 | Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Ngọc Lễ | Ngọc Lễ | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 82,29 |
| 19 | Công ty TNHH Patheon Holdings | Patheon | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 20 | Công ty TNHH Đầu tư DHG | DHG | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang hoạt động | 100 |
| 21 | Công ty Cổ phân Đầu tư Diamond Tower | Diamond | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang làm thủ tục giải thể | 100 |
| 22 | Công ty Cổ phân Đầu tư Ruby Tower | Ruby | Kinh doanh và môi giới BDS | Dang làm thủ tục giải thể | 100 |
| 23 | Công ty TNHH Nhà Ở Ngay Việt Nam | Nhà Ở Ngay | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 98,95 |
| 24 | Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Binh Phước | Bình Phước | Kinh doanh BDS | Đang làm thủ tục giải thế | 100 |
| 25 | Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Binh Thuận | Bình Thuận | Kinh doanh BDS | Đang hoạt động | 100 |
| 26 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản DMH Group | DMH Group | Kinh doanh BDS | Đang hoạt động | 76,92 |
| 27 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Đất Xanh | DXS | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 59 |
| 28 | Công ty TNHH MTV Đất Xanh Tech | Đất Xanh Tech | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang làm thủ tục giải thế | 100 |
| 29 | Công ty TNHH Đất Xanh Finance | Đất Xanh Finance | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang làm thủ tục giải thế | 100 |
| 30 | Công ty TNHH Athena Invest | Athena | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 100 |
| 31 | Công ty Cổ phần Regal Group | Đất Xanh Miến Trung | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 55 |
| 32 | Công ty Cổ phần Dịch vụ và Địa ốc Đất Xanh Miến Bắc | Đất Xanh Miến Bắc | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 63,5 |
| 33 | Công Ty Cổ Phần Cara Group | Đất Xanh Miến Tây | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 61 |
| 34 | Công ty Cổ phần Địa ốc Viethomes | Viethomes | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 55,79 |
| 35 | Công ty Cổ phần Phát Triển Địa ốc Đất Xanh Nam Trung Bộ | Đất Xanh Nam Trung Bộ | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 71 |
| 36 | Công ty Cổ phần Bất động sản Bắc Trung Bộ | BDS Bắc Trung Bộ | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 51 |
| 37 | Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Đất Xanh Miến Trung | Đất Xanh Đầu Nắng | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 51 |
| 38 | Công ty Cổ phần Bất động sản Nam Miến Trung | Đất Xanh Nam Miến Trung | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 56 |
| 39 | Công ty Cổ phần Bất động sản Duyên Hải | Đất Xanh Duyên Hải | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 51 |
| 40 | Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Emerald | Đất Xanh Emerald | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 59 |
| 41 | Công ty TNHH MTV Phát triển Đỗ thị Quảng Ngãi | Đất Xanh Quảng Ngãi | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 100 |
| 42 | Công ty Cổ phần DXMD Việt Nam | Đất Xanh Miến Đồng | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 61 |
| 43 | Công ty Cổ phần Bất động sản Chín Róng | BDS Cần Thơ | Kinh doanh và môi giới BDS | Đang hoạt động | 78 |
| STT | Tên công ty con | Tên viết tắt | Lĩnh vực kinh doanh | Tình trạng hoạt động | Tỷ lệ biểu quyết (%) |
| 44 | Công ty Cổ phấn Dịch vụ Bất động sản Nam Miến Tây | BDS Nam Miến Tây | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 51 |
| 45 | Công ty TNHH Phát triển Đô thị Quảng Bình | Đất Xanh Quảng Bình | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 100 |
| 46 | Công ty Cổ phấn Đầu tư Đồng Nai | Đầu tư Đồng Nai | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 100 |
| 47 | Công ty Cổ phấn Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Đồng Nai | BDS Đồng Nai | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 100 |
| 48 | Công ty Cổ phấn Bất động sản GPT | Đất Xanh Premium | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 59 |
| 49 | Công ty Cổ phấn Bất động sản Linkgroup | Linkgroup | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 80,47 |
| 50 | Công ty TNHH Đầu tư Linkland | Linkland Invest | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 100 |
| 51 | Công ty Cổ phấn Đầu tư Bất động sản Linkhouse | Linkhouse | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 51 |
| 52 | Công ty Cổ phấn Bất động sản Linkhouse Miến Trung | Linkhouse Miến Trung | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 51 |
| 53 | Công ty Cổ phấn Bất động sản Ecohome | Ecohome | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 100 |
| 54 | Công ty Cổ phấn Dịch vụ và Đầu tư Bất động sản Hùng Vương | Hùng Vương | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 54,26 |
| 55 | Công ty Cổ phấn Dịch vụ và Đầu tư Bất động sản Kinh Bắc | Kinh Bắc | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 83 |
| 56 | Công ty Cổ phấn Bất động sản S-Homes Group | S-Homes | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 87 |
| 57 | Công ty Cổ phấn Dịch vụ Bất động sản Duyên Hải Miến Tây | Duyên Hải Miến Tây | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 51 |
| 58 | Công ty Cổ phấn Tiptek | Tiptek | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 64,90 |
| 59 | Công ty Cổ phấn Propcom | Propcom | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 99 |
| 60 | Công ty Cổ phấn Đầu tư và Dich vụ DN Premium | DN Premium | Kinh doanh BDS | Đang hoạt động | 51 |
| 61 | Công ty Cổ phấn Bất động sản City Invest | City Invest | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 55 |
| 62 | Công ty Cổ phấn Địa Ốc Tây Nguyên | Địa Ốc Tây Nguyên | Kinh doanh và mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 51 |
| 63 | Công ty TNHH Đầu Tư Bất động sản Phúc Hưng Phát | Phúc Hưng Phát | Kinh doanh và mỏi giới BDS | Đang hoạt động | 100 |
| 64 | Công ty Cổ phân Đầu tư và Dịch vụ Bất động sản Tây Nam | Tây Nam | Kinh doanh và mỏi giới BDS | Đang hoạt động | 56,5 |
| 65 | Công ty Cổ phân Đầu tư Sapphire Tower | Sapphire | Kinh doanh và mỏi giới BDS | Đang làm thủ tục giải thế | 100 |
| 66 | Công ty Cổ phân đấu tư Emerald Tower | Emerald | Kinh doanh và mỏi giới BDS | Đang làm thủ tục giải thế | 100 |
| 67 | Công ty Cổ phân DAMC | DAMC | Kinh doanh và mỏi giới BDS | Đang làm thủ tục giải thế | 100 |
| 68 | Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Hà Thuận Hùng | Hà Thuận Hùng | Xây dựng | Đang hoạt động | 100 |
| 69 | Công ty Cổ phân Công Nghệ Bất động sản Việt Nam | Công Nghệ B ĐS | Phát triển công nghệ | Đang hoạt động | 50,99 |
| 70 | Công ty Cổ phân Công nghệ Ihouzz | Công nghệ Thông tin BDS | Phát triển công nghệ | Đang hoạt động | 53,54 |
| 71 | Công ty Cổ phân Dịch vụ Quản lý Tài sản và Đầu tư Asahi Japan | Asahi | Quản lý tài sản và đầu tư BDS | Đang hoạt động | 51 |
| 72 | Công ty Cổ phân Dịch vụ Tài chính Bất động sản Tulip | Tulip | Dịch vụ tài chính | Đang hoạt động | 60 |
| 73 | Công ty TNHH Nông nghiệp Lifarm | Lifarm | Nông nghiệp | Đang hoạt động | 100 |
| 74 | Công ty Cổ phân Tư vấn Đầu tư S-Advices | S-Advices | Tư vấn quản lý | Đang hoạt động | 98 |
| 75 | Công ty TNHH Tư vấn S-Media | S-Media | Quảng cáo | Đang hoạt động | 99 |
| 76 | Công ty TNHH S-O Farm | S-O Farm | Nông nghiệp | Đang hoạt động | 98,57 |
| 77 | Công ty TNHH Regal Food | Regal Food | Thực phẩm | Đang hoạt động | 100 |
| 78 | Công ty TNHH Công nghệ S-Tech | S-Tech | Phát triển công nghệ | Đang hoạt động | 100 |
| 79 | Công ty Cổ phân dịch vụ Asahi Luxstay | Asahi Luxstay | Tư văn quản lý | Đang hoạt động | 51 |
| 80 | Công ty TNHH MTV Regal Hotels&Resort | Regal Hotels | Cơ sở lưu trú du lịch | Đang hoạt động | 100 |
| 81 | Công Ty Cổ Phân Đất Xanh Commercial | Đất Xanh Commercial | Tư vấn, mỗi giới BDS | Đang hoạt động | 70 |
| 82 | Công ty Cổ phân Thương mại Dịch vụ Việt Nhật Cares | Việt Nhật Cares | Vệ sinh nhà cửa | Đang hoạt động | 51 |
| 83 | Công ty Cổ phân Dịch vụ Bất động sản Đông Bắc Bộ Homes | Đông Bắc Bộ Homes | Kinh doanh BDS | Đang hoạt động | 51 |