Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/EIB


ticker: EIB document_type: bctn year: 2024 page_count: 173 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BÓ THỔNG TIN DỊNH KỶ REGULAR INFORMATION DISCLOSURE

Kinh giỏiTo: - Ủy ban Chứng khoản Nhà nước/State Securities Commission

  • Số Giao dịch Chứng khoản TP HCM/HCMC Stock Exchange
  1. Tên tổ chức: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Bank's name: Vietnam Export Import Commercial US Bank
  • Mã chứng kể dẫn Stock code: EUR
  • Dịa chỉ trụ sở chính: Tổng 8, Văn phòng số L8-01-11+16, Tòa nhà Vincom Cemer, 72 Lê Thành Tôn, Phường Bên Nghè, Quận 1, Tp. HCM

Head Office address: Floor 8, Suite No, L8-01-11+16 Vincom Center, 72 Lê Thành Tôn, Ben Nghè Ward, District I, HCMC

  • Dizin thogel/Tel: (028) 3821 0056

Fax (028) 3821 6913

Website: https://edmbank.com.vn

  1. Nội dung thông tin công bố/Details of disclosure: Báo cáo Thường niên năm 2024 của Ngân hàng TMCP Xút Nhập Khẩu Việt Nam / Annual Report 2024 of Vietnam Export Import Commercial JS Bank
  1. Thông tin này dựp cộng bổ trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng vào ngày 16/04/2025 tại đường dẫn https://eximbank.com.vn/nha-dau-tu.

The disclosure is published on the Bank's website on 16/4/2025 at http://crimbank.com.vn/nha-dan-ru

Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên dây là dùng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố / We hereby undertake that the information disclosed above is true and correct, and assume full responsibility to law therein.

Tại Bộ Đại Đại Linh Attachment

  • Bản video Thường của năm 2024

Annual Report 2024

Not abja Reprun

  • She then came.

NGUỒI DUỐC ỦY QUYẾN CÔNG BỘ THÔNG TÍN/

PERSON AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION

PHOTO FONG KRAM DOCIDEPUTY CEO

  • Lina TT Marketing & TT/Koper on PM & Marketing Center



  1. Bộ phận Hộ Hoàng Vũ

EXIMBANK 2024 | BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

ĐỘI MỚI HỒM NAY DẪN ĐẦU NGAY MAI

CÁC THUẬT NGỮ VIỆT TẮT

STTTHUẬT NGỮĐINH NGHĨA
01APE (Annual Premium Equivalent)Chỉ phi Bảo hiểm nhân tho tinh theo năm
02BCTCBảo cáo tài chính
03BCTNBảo cáo thuờng niên
04BDHBan diêu hành
05BKSBan kiểm soat
06CARTý lệ an toàn vốn
07CBNVCần bộ nhận viên
08CBQLCần bộ quản lý
09CBTTCông bổ thông tin
10CNTTCông nghệ thông tin
11CMCNCách mạng công nghệ
12CPPTCó phần phổ thông
13CPUDCó phần ưu đãi
14CSKHChăm sóc khách hàng
15CSPTChính sách phát triển
16DPRRDự phòng rủi ro
17DWH-MISHệ thống bảo cáo thông tin quản lý
18ĐHĐại học
19ĐHDCDĐại hội đồng Có đồng
20DKKDĐảng ký kinh doanh
21DVTĐơn vị tinh
22EBITThu nhập trước Lãi vay và Thuế
23EBITDAThu nhập trước Lãi vay, Thuế và Khấu hao
24EIBNgân hàng thuờng mai có phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam
25EPSTỷ suất thu nhập trên có phần
26ESGMôi trường, Xã hội và Quản trị Công ty
27ESOPPhát hành có phần theo chương trình lúa chọn cho người lao động
28EximbankNgân hàng thường mai có phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam
29FDI (Foreign Direct Investment)Đầu tư trực tiếp nước ngoài
30GDCKGiao dịch chứng khoản
31GRITổ chức Sáng kiến Bảo cáo toàn cấu
32JCB (Japan Credit Bureau)Loại the thanh toàn quốc tế có nguồn gốc Nhật Bản, được liên kết với các ngân hàng trên thế giới
33KYC/eKYCĐình danh khách hàng
34HDQTHội đồng Quản trị
35HĐVHuy đồng vốn
36HOSE/HSXSố Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
37KHCNKhách hàng cá nhân
38KHDNKhách hàng doanh nghiệp
39KSNBKiểm soát nội bộ
40KTNBKiểm toán nội bộ
41KQKDKết quả kinh doanh
42LNTTLợi nhuận trước thuế
43LSCVLãi suất cho vay
44LOS-BPMHệ thống quản lý khoản vay và số hóa quy trình
45M&AMua bản và sắp nhập
46MTTQVNMặt trận Tổ quốc Việt Nam
47MT-XHMỗi trường - Xã hội
48MXHMạng xã hội
49NCCNhà cung cấp
50NBTNhà đầu tư
51NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam
52NHTMNgân hàng thường mai
53PTBVPhát triển bền vững
54QLRRQuản lý rủi ro
55QTGDQuyến Tổng Giám đốc
56ROAKhả năng sinh lợi trên Tổng tải sản
57ROEKhả năng sinh lợi trên Vốn chủ sở hữu
58RRHDRủi ro hoạt động
59RRTDRủi ro tin dụng
60SMEKhách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
61SPDVSản phẩm, dịch vụ
62SGDCKSố giao dịch chứng khoán
63SWIFTTổ chức Viễn thông Tại chính liên Ngân hàng Toàn cấu
64TCKTTổ chức kinh tế
65TCTDTổ chức tin dùng
66TGDTổng Giám đốc
67TKTTTại khoản thanh toán
68THCPThương mại có phần
69THHHTrách nhiệm hữu hạn
70TPThành phố
71TP.HCMThành phố Hồ Chí Minh
72TPDNTrái phịu đoanh nghiệp
73TSBDTại sản bảo đảm
74TSCTài sản có
75TSNTại sản nó
76TTCKThị trường chứng khoán
77TTSThực tập sinh
78UBCKNNỦy ban Chứng khoán Nhà nước
79UBKTỦy ban Kiểm toán
80UBNDỦy ban nhân dân
81USDĐô la Mỹ
82VATThuế giá trị gia tăng
83VCSHVốn chủ sở hữu
84VDLVốn diêu lệ
85VHDNVăn hóa doanh nghiệp
86VNDViệt Nam đồng

THÔNG ĐIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

006

01. TỔNG QUAN VỀ EXIMBANK

Giới thiệu về Eximbank

Tấm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh

Lịch sử hình thành và phát triển

Các giải thường đạt được trong năm 2024

Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức

Nhan sự chủ chốt

Lĩnh vực kinh doanh và địa bàn hoạt động

  • Những con số ăn tương chặng đường 5 năm

Định hướng phát triển

Quàn trị rủi ro

02. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tình hình hoạt động kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Đầu tư dự án

Công ty con, công ty liên kết

Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

03. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

Kết quả công tác điều hành năm 2024

Công tác hoạt động

Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2025

04. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của HĐQT về mọi mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc

Các kế hoạch, định hướng chính của Hội đồng quản trị trong năm 2025

QUẬN TRỊ CÔNG TY

Hoạt động của HĐQT năm 2024

Hoạt động của BKS năm 2024

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát

05. PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Thông điệp của BLD về phát riển bền vững

  • Chiến lược phát triển bền vững

085

Hoạt động hướng đến môi trường xã hội

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

• Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường trách nhiệm với môi trường

Báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh

06. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Báo cáo của Ban Tổng giám đốc

Báo cáo Kiểm toán độc lập

Báo cáo Tài chính hợp nhất đã được kiểm toán

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

Bàn thuyết minh báo cáo Tài chính hợp nhất

PHỤ LỤC

Phát triển bên vũng

NGUYỄN HOÀNG HÀI

Q. TỔNG GIÁM ĐỐC

Báo cáo tài chính

THÔNG ĐIỆP CỦA Q. TỔNG GIÁM ĐỐC

KÍNH GỮI: QUỐY CỔ ĐÔNG, ĐỐI TÁC VÀ KHÁCH HÀNG

Năm 2024 đánh dấu hành trình 35 năm hình thành và phát triển của Eximbank. Đây là cột mốc ý nghĩa để chúng tôi nhìn lại chặng đường đã qua với niềm tự hào và quan trọng hơn là hướng đến tương lai với tâm thể sản sàng đối mối, thích ứng và bút phá.

Kính tế toàn cầu vẫn còn nhiều biến động, đặc biệt là lạm phát kéo dài, xung đột địa chính trị và sự bất định trong chính sách tiến tệ của các nền kinh tế lớn. Trong nước, thị trường bắt động sản và trái phiếu doanh nghiệp vẫn ghi nhận những rủi ro mang tính nhất thời xuất phát từ chu kỳ điều chỉnh và quá trình hoàn thiện khung pháp lý, giá vàng tăng mạnh ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng. Các yếu tố này tạo sức ép lớn lên dòng vốn, thanh khoản và niềm tin thị trường.

Trước bối cảnh đó, Eximbank đã chủ động đấy nhanh tiến trình chuyển đổi: tinh gọn bộ máy xân hành, nâng cao chất lượng tín dụng, tái cơ cấu danh mục tài sản, cùng có nền tàng công nghệ và tăng cường trải nghiệm khách hàng trong hệ sinh thái số. Nhờ đó, ngân hàng đã hoàn thành và vượt các chỉ tiêu trong yếu của kế hoạch năm 2024. Cụ thể: tổng tài sản tăng 19%; huy động vốn tăng 12,6%; dư nợ tín dụng tăng 19,7% - mức tăng cao nhất trong 5 năm gần đây; CASA bình quân tăng 24,8% so với năm 2023. Lợi nhuận trước thuế đạt 4.188 tỷ đồng, tăng 54% so với năm 2023, đây cũng là mức lợi nhuận kỹ lực trong 35 năm phát triển của ngân hàng. Các chỉ số an toàn hoạt động tiếp tục được kiểm soát chất chế trong giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Uy tín và thương hiệu của Eximbank ngày càng được cùng cổ trên thị trường trong và ngoài nước.

Bước sang năm 2025, Eximbank xác định “tập trung cùng cố nền tảng, thúc đẩy chuyển đổi toàn diện, tạo đà tăng trưởng bền vững” là kim chỉ nam và động lực cho mọi hoạt động, trên tính thần đó, ngân hàng sẽ tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Phát triển nền tàng khách hàng, định vị theo phân khúc mục tiêu, nâng cao hiệu quả và gia tăng năng lực canh tranh.
  1. Đây nhanh chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng công nghệ lõi, hoàn thiện hệ sinh thái số, nâng cao trải nghiệm khách hàng và hiệu suất hoạt động.
  1. Tái cấu trúc tài chính và danh mục tài sản, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, phát huy mô hình xử lý nợ tập trung.
  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cải thiện các chỉ số sinh lời, tăng cường năng lực tài chính và khả năng ứng phó rủi ro.
  1. Cấu trúc lại nguồn lực và phát triển văn hóa tổ chức, phát triển đội ngũ nhân sự có tư duy đổi mới, tinh thần học hỏi nhanh, sản sàng động hành cùng chiến lược phát triển của ngân hàng.
  1. Đầy mạnh công tác marketing và truyền thông, định vị thương hiệu khác biệt, truyền thông có chiều sâu, khối dây nội lực và niềm tự hào thương hiệu, nâng cao nhận diện trên thị trường trong và ngoài nước, góp phần đưa Eximbank trở lại nhóm ngân hàng dần đầu.

Với sự cản trọng trong hành động, nhanh mà không với, cùng sự tinh tế, thấu hiểu trong phục vụ và khát vọng vươn lên trong chiến lược, chúng tôi tin rằng Eximbank sẽ tiếp tục khảng định vị thế là một ngân hàng minh bạch, chuyên nghiệp, an toàn và hiệu quả.

Người Eximbank nhận thức hành trình phát triển bền vững là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng nghỉ. Trên cơ sở kiên định với nền tàng là sự chính trực, tận tụy và sự từ tế, cùng phương châm hành động “Tân tâm, tận lực, tận cùng”, chúng tôi cam kết tăng cường năng suất hoạt động, tối ưu hóa hiệu quả quàn trị và không ngừng đối mối để mang lại giá trị vượt trội cho khách hàng. Đồng thời, chúng tôi mong muốn sự hợp tác, hỗ trợ, đồng hành cùng Quý cổ đồng, đối tác, khách hàng và cộng đồng để cùng kiến tạo tương lai thịnh vượng, bền vững.

Một lần nữa, chúng tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý cổ đông, đối tác, khách hàng và toàn thể cán bộ nhân viên - những người đã luôn tin tưởng, đồng hành và góp phần tạo nên hành trình phát triển bền vững của Eximbank.

Chúng tôi cũng đặc biệt cảm ơn gia đình của các cán bộ nhân viên - những hậu phương thẩm lặng đã luôn chia sẻ, cảm thông và tiếp thêm nguồn động lực quý giá cho Anh Chị Em chúng tôi, để mỗi bước tiến của Eximbank hôm nay đều mang dấu ấn của sự đồng lòng và gắn kết.

Kính chúc Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công.

Q. TỔNG GIÁM ĐỐC



NGUYỄN HOÀNG HÀI

01

TỔNG QUAN VỀ EXIMBANK

Giới thiệu về Eximbank

Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh

Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức

Nhân sự chủ chốt

Lĩnh vực kinh doanh và địa bàn hoạt động

Những con số ăn tượng chặng đường 5 năm

Lịch sử hình thành và phát triển

Các giải thưởng đạt được trong năm 2024

Định hướng phát triển

Quản trị Rủi ro



EXIMBANK 35 Bút Phá xử pháp GIỚI HÀN

GIỚI THIỆU:

Tên Đăng ký Tiếng ViệtNgân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Tên Đăng ký Tiếng AnhVietnam Export Import Commercial Joint stock Bank (Vietnam Eximbank)
Địa chỉ trụ sở chínhTầng 8, Văn phòng số L8-01-11 + 16, Tòa nhà VINCOM CENTER Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghê, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại(84-28) 38.210.056
Fax(84-28) 38.216.913
Websitehttp://www.eximbank.com.vn
Giấy Phép hoạt độngSố 0011
Ngày cấp06/04/1992
Đơn vị cấpNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Sản giao dịch chứng khoánSở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
Tên cố phiếuCổ phiếu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)
Mã cố phiếuEIB
Vốn điều lệ18.688.106.070.000 đồng
Tổ chức xếp hạng tín nhiệmS&P Global Ratings



TÂM NHÌN

Trở thành Ngân hàng thương mại cổ phân chất lượng hàng đầu tại Việt Nam dẫn đất bởi tính chuyên nghiệp và liêm chính.

Eximbank tận dụng các cơ hội thị trường để duy trì tốc độ tăng trưởng bên vững, cùng có và mở rộng nên tàng khách hàng, nâng tâm vị thế và xảy dụng Eximbank trở thành ngân hàng thương mại có phân hiện đại, là nơi các có đông, nhà đấu tư, khách hàng và các đối tác luôn yên tâm về hiệu quả đấu tư và an toàn vốn, là ngân hàng cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng cao, là một thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và có nhiều đóng góp cho công đóng, cho xã hội.

SÚ MÊNH

EXIMBANK

Trở thành điểm đến đáng tin cậy, đáp ứng kỹ vọng khách hàng bằng việc cung cấp các dịch vụ và giai pháp tài chính toàn diện, vượt trội với mục tiêu lấy khách hàng làm trọng tâm.

Tạo dựng môi trường làm việc lý tưởng mà ở đó các nhân viên đều được tôn trọng, phát huy hết khả năng bằng việc khuyến khích và khen thưởng cho những nhân viên có năng lực và nhiệt huyết.

Tối ưu hóa giá trị cho các bên liên quan bao gồm khách hàng, cổ đông, nhân viên và công đồng thông qua sự tăng trưởng ổn định trong hoạt động kinh doanh.

GIÁ TRỊ CỐT LỒI

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ MINH BẠCH

Xuất phát từ TÂM - toàn bộ nhân sự tại Eximbank đặt cao những giá trị đạo đức cơ bản, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, hướng đến sự minh bạch trong các hoạt động kinh doanh và tôi đa hóa giá trị mang lại cho khách hàng.

KHÁCH HÀNG TRÊN HẾT VÀ DỊCH VỤ TIN CẤY

Tại Eximbank, chúng tôi luôn đặt những nhu cầu dùng nhỏ nhất của khách hàng là mục tiêu phát triển các sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả đáng tin cậy. Những sản phẩm, dịch vụ của Eximbank đều hướng tới sự phát triển bên vững trong mối tương quan với khách hàng.

SÁNG TẠO VÀ CẢI TIẾN

Dem lại giá trị dài hạn bằng các chiến lược kinh doanh sáng tạo, mang tính cải tiến đi liên với sự phát triển của thời đại.

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

NGÀY THÀNH LẬP

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đấu tiến được thành lập tại Việt Nam vào ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.

Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chính thức đi vào hoạt động tử ngày 17/01/1990 và nhận được Giấy phép hoạt động số 11/NH-GP ký ngày 06/04/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng (tương đương 12,5 triệu đô la Mỹ tại thời điểm thành lập ngân hàng) đồng thời có tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (gọi tất là "Eximbank").


19911995KHỐI ĐẦU199720032007CHUYÊN MINH TẶNG TỐC2008 - 2011
Năm 1991: Được Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính tin nhằm giao thức hiện một phần chương trình tài trợ không hoàn lại của Thụy Biên, danh cho các doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa tư Thuy Điển.Tham gia tố chức S�ít (Tổ Chức Viện Thông Tài Chính Liên Ngân Hàng Toàn Câu). Được chọn là 1 trong 6 ngàn hàng Việt Nam tham gia Đu án hiến đai hóa ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tố chức với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới - World Bank.Năm 1997: Trở thành thành viên chính thức của tổ chức từ quốc tế Mastercard.Năm 2003: Triên khai hệ thông thanh nói hàng trực tuyên toán hệ thôngKỹ kết hợp tác chiến dưới 17% đối tác trong nước và các đối tác đầu tư nước ngoài, dực biết là kỹ kết thừa thuần hợp tác chiến lược với ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) của Nhật Bản.
Năm 1993: Tham gia hệ thông thanh toàn diện từ của Ngân hàng Nhà nước Việt NamĐược chọn là 1 trong 6 ngàn hàng Việt Nam thơm gia tố chợ cưỡi ở Việt Nam từ chức với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới - World Bank.Năm 1998: Trở thành thành viên chính thức của tổ chức từ quốc tế Visa. Năm 2005: Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành từ ghi ngữ được Tổ Visa DebitSumitomo CorporationNăm 2008: Tổng vốn điều lệ lên 7,220 tỷ đồng.
Năm 2016: Eximbank vinh dự nhân giải thưởng "Chất lương thành toàn quốc tế xuất sắc năm 2016" do Ngân hàng JPMorgan (Mý) trao tăng.Được tap chí Asian Banker trao giải thưởng Ngân hàng Tài trợ Thương mại Tót nhật năm 2015 (Best Trade Finance Bank); được Tap Chỉ Asiamoney - Hong Kong trao tăng danh hiệu "Best Local Cash Management Bank in Vietnam 2015" (tam dịch là "Ngân hàng Quân lý Tiên mất Nội địa Tổ Nội nhất Việt Nam năm 2015") hoặc doanh nghiệp quy mô nhỏ có doanh sổ hàng năm dưới 100 triệu USD bình chọn.2012Năm 2010: Tổng vốn điều lệ lên 10,560 tỷ đồng.
Năm 2017: Mercedes-Benz và FUSO chính thức ra mắt. Dịch vụ Tài chính Daimler cung ngăn hàng Eximbank tại Việt Nam. Eximbank chính thức ra mắt thì tủng được tế Eximbank - JCB Platinum Travel Cash Back.Eximbank và Infosys Kỹ kết triển khai giải pháp phần mềm Infosys Finance Core Banking, tao bước đợt phợ trong việc khai thơc va phạt triển thêm nhiều sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại.Ra mắt bộ nhận diễn thưởng hiệu mdi năm 2012, đánh dấu điều tượng của Eximbank trong một khách hàng và đối tác. Eximbank là một trong những ngân hàng đấu tiến gia nhập thành viên phát hành được tế mang đường hiệu JCB tại Việt Nam. Được Tap Chỉ Asian Banker trao giải thưởng "Ngân hàng được quản lý tổ nhất tại Việt Nam năm 2013". Tap chí EuroMoney trao giải thưởng "Ngân hàng tổ nhất Việt Nam năm 2013 - 2014". Eximbank vinh dự nhiều năm liên tiếp đứng trong bảng xếp hàng Top 1000 ngân hàng lớn nhất thì gợi đỏ tap chí The Banker xếp hàng. Tap chí EuroMoney trao giải thưởng "Ngân hàng tổ nhất Việt Nam năm 2014".
2016Năm 2018: Ra mắt hàng loạt các thế Visa Platinum cash back, JCB Young và triển khai không bảo hiểm nhạ/ cản hộ online (Hệ thống Merimen), đánh dấu sự thành công của hàng loạt sản phẩm, dịch vụ hướng đến các hệ khách hàng mdi.2020BÊN VỤNG PHÁT TRIỂN2019Tháng 4/2020: Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) cấp hạn mục tài trợ thương mại và hạn mục từ đin tùng tuần hoàn cho Eximbank với tổng giá liên 31 triệu USD (tương đương 725 tỷ đồng).Tháng 1/2019: Ký kết với Tranglo cùng phát triển kênh thanh toán trực tuyên cho khác hàng hàng nhiều hỏi.
Tháng 01/2021 : Giải thưởng "Chất lương Thanh toán Quốc tế xuất sắc của JP Morgan.Tháng 9/2020: Hãng đánh giá tin nhiệm quốc tế Standard & Poor's Global Ratings công bố mục từ标准及国际规则 (Standard & Poor's Global Rating) (Standard & Poor's) tác diệt hạn của Eximbank được giữ nguyên B+ với triển vọng "ôn đình".Kỹ kết Biên Bản Tổ ở Tây Đức Thắng, Phường Bên Nghe, Quận I.
Tháng 02/2021: Giải thưởng "Ngân hàng Nông ở Nông hộ trưởng doanh số chấp nhận thanh toán quả tầng năm 2020" và "Ngân hàng dần dấu số lương thẻ ghi nơi JCB đang lưu hành năm 2020" từ Tổ chức thẻ Quốc tế JCB của Nhật Bản.Tháng 01/2022: "Ngân hàng dân dấu tăng trưởng doanh số chấp nhận thanh toán phạt mất và "Ngân hàng dân dấu số lương thẻ ghi nhờ chọn JCP Morgan - Mô tả trong những ngân hàng quốc tế hàng đầu đa trao giải thưởng Chất lương Thanh toán Quốc tế Xuất Sắc (2021 Elite Quality Recognition Award) by JP Morgan) cho Eximbank.
Tổng mức vốn điều lệ được năng lên 17,4 nghìn tỷ đồng thông qua các đợt phạt hạn có phù trợ của tốc độ.Tháng 02/2022: Ngân hàng Nợ Mươi (2021) là Hội đồng Chính là Hội Lợi Thương mạn Mở (2022) Eximbank nhân danh hiệu "Top 20 nhìn hiệu hàng dấu, sàn phạm Vàng Việt Nam năm 2022" với ứng dụng Eximbank Mobile Banking.
Tiếp tục khăng định viết của Eximbank trước thi trường trong nước và liên tục được hiện bằng những giải thưởng, bình chọn tức tốc tốc mục ngơi uy tín.Tháng 12/2022: Eximbank được vinh danh tại Lê trao chứng nhận Nhân hiệu nói tiếng - Nhân hiệu canh tranh Việt Nam năm 2022 do Hội Sơ hữu triệu Việt Nam tốc chục. Eximbank được vinh danh tại Dương hàng Việt Nam xuất sắc 2022 do Hiệp Hội Công nghiệp Hỗ trợ Việt Nam chứng nhận. Eximbank nhận bảng khen tụ UBDN TPCHM và đi có thành tích xuất sắc trong công tác chị đạo, quản lý thụ và nộp Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố năm 2022.
2024BÊN VỤNG PHÁT TRIỂNNỘIĐỊM YẾT
Tổng mức vốn điều lệ được năng lên 18,7 nghìn tỷ đồng thống quả các đợt phạt hạn có phù trợ của tốc độ.Eximbank được Số Giao dịch Chương khoán TP.Hó Chỉ Minh chấp thuận cho niệm yết có phí tiết ngày 20/10/2009 theo Quyết định số 128/QD-SCDHCM.
Tiếp tục khăng định viết của Eximbank trước thi trường trong nước và liên tục được hiện bằng những giải thưởng, bình chọn tức tốc chục. Eximbank nhận bảng khen tụ Độ chọn tức tốc chục.Tiên có phí tụ: Có phí tụ ở Gần Hồng Thương mại Có phận Xuất Nhập Khâu Việt Nam
Tổng quảnHạt rươngĐánh giá củaĐánh giá củaPhát triểnBảo cáo2024 EVE1

CÁC GIẢI THƯỜNG ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2024

EXIMBANK

BỘT PHÁ XƯỚNG GIỚI HÀN



Tháng 01/2024

Eximbank STP award 2023 do BNY Mellon trao tặng.




Tháng 01/2024

Eximbank nhận Chứng nhận Nhân hiệu TOP 10 Hàng đầu VN SP vàng, DV vàng VN 2023 do Hội Sở hữu trí tuệ VN trao tặng.




Tháng 03/2024

Ngân hàng có Khối lượng giao dịch ngoại hối lớn nhất Việt Nam 2023 - Most Volume Traded" và "Ngân hàng Năng động nhất thị trường ngoại hối Việt Nam 2023 - Most Active Bank" do Sở Giao dịch chứng khoán London (London Stock Exchange Group - LSEG) trao tặng.



Tháng 04/2024

Giải thưởng Sao Khuê 2024 - về lĩnh vực ngân hàng số do Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) bình chọn.




Tháng 06/2024

Sản phẩm Công nghệ và Chuyển đổi số tiêu biểu 2024" do Báo Đầu tư và Cộng đồng Có vấn Tài chính Việt Nam trao tặng.



Tháng 09/2024

Top 10 Doanh nghiệp tiên phong triển khai Công nghệ số xuất sắc Việt Nam 2024 do Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) bình chọn.




CÁC GIẢI THƯỜNG ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2024 (tiếp theo)

EXIMBANK 35 BỘT PHÁC HƠNG GIỚI HÀN

Tháng 09/2024

Chất lượng Thanh toán Quốc tế xuất sắc - STP Award" do các ngân hàng đối tác hàng đầu thế giới trao tặng gồm: Bank of New York Mellon, Wells Fargo, JP Morgan và City bank.



cit

The quick brown fox jumps over the lazy dog.



Tháng 09/2024

Top 10 "The Best of Viet Nam" năm 2024 do Liên hiệp Khoa học Doanh nhân Việt Nam và tập chí Sở Hữu Trí Tuệ & Sáng Tạo bình chọn.

Tháng 10/2024

Giải thưởng Doanh nghiệp Châu Á suất sắc - Asia Pacific Enterprise Awards (APEA) 2024 do Tổ chức Enterprise Asia (EA) trao tặng.

EXIMBANK

COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (COMMERCIAL)




Tháng 10/2024

Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2024, hạng mục Phát triển bền vững, do Tập chí Kinh tế Việt Nam – VnEconomy – Vietnam Economic Times tổ chức.

EXIMBANK

NGÀM HÀNG TMỤP

XUẤNG HẢP KHẨU VIỆT NAM

Tháng 10/2024

Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam do Viện Sáng tạo và chuyển đổi số bình chọn.




MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ

Cơ cấu tổ chức quản lý của Eximbank bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Luật Doanh nghiệp hiện hành.

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất với các thành viên được bầu theo quyết định của ĐHĐCD.

Ban kiểm soát là cơ quan giảm sát các hoạt động của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc với các thành viên được bầu theo quyết định của ĐHĐCD.




EXIMBANK

Bút PHÁ KHÔNG GIỚI HÀN

Ông Nguyễn Cảnh Anh

Chủ tịch HĐQT

Thành viên HĐQT Eximbank tử tháng 09/2023 và giữ chức danh Chủ tịch HĐQT Eximbank tử tháng 04/2024 đến nay.

Ông từng công tác tại Công ty TNHH Price Waterhouse Coopers Việt Nam; Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam); Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt Nam; Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội; Công ty CP Đầu tư Quốc tế Viettel; Công ty TNHH Giải pháp và Dịch vụ Công nghệ VinConnect; Công ty Cổ phân Hàng không Vinpearl Air; Công ty Cổ phân Tập đoàn Vĩngroup; Công ty Tài chính Cổ phân Điện lực;





Ông tốt nghiệp Thạc sĩ - Đại học Aix - Marseille 3; Cử nhân - Đại học Aix - Marseille 2.

EXIMBANK

Bà Đỗ Hà Phương Phó Chủ tịch HĐQT

Thành viên HĐQT Eximbank từ tháng 02/2022; giữ chức danh Chủ tịch HĐQT từ tháng 06/2023 đến tháng 04/2024; giữ chức danh Phó Chủ tịch HĐQT từ tháng 04/2024 đến nay.

Từng công tác tại Ernst&Young USA & Việt Nam; Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam; Công ty TNHH Tài chính Lotus; Công ty TNHH VNInvest Partners.

Tốt nghiệp Thạc sỹ Tài chính quốc tế trường Đại học Westminster Anh Quốc và Cử nhân Kế toán trường Đại học George Mason Hoa Kỳ.



Ông Trần Tấn Lộc Phó Chủ tịch HĐQT

Thành viên HĐQT Eximbank tử tháng 09/2023; giữ chức danh Phó Chủ tịch HĐQT Eximbank từ tháng 01/2024 đến nay. Công tác tại Eximbank từ năm 1994 và đã trải qua các vị trí/chức danh: Phó phòng kế toán giao dịch, Trường phòng phụ trách thẻ tín dụng, Trợ lý TGD kiêm Phó ban Dự án phát triển, Thủ ký HĐQT kiểm Phó Chánh VP HĐQT, Quyến Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc thương trực, Tổng Giám Đốc. Ông cũng từng làm việc tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Tốt nghiệp Tiến sĩ Trường Đại học Kinh tế TPHCM; Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế TPHCM và Cử nhân Trường Đại học Kinh tế TPHCM.

Ông Phạm Quang Dũng Thành viên HĐQT

Thành viên HĐQT Eximbank từ tháng 02/2023 đến nay.

Từng công tác tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam; Ngân hàng TMCP Đông Nam Á; Công ty CP Đầu tư BDS Filmore; Công ty TNHH Đầu tư BDS Phú Mỹ.

Tốt nghiệp Cử nhân Ngân Hàng - Tài Chính - Đại học Kinh tế Quốc Dân.



Ông Trần Anh Thắng Thành viên HĐQT độc lập

Thành viên HĐQT độc lập Eximbank từ tháng 02/2023 đến nay.

Từng công tác tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS); Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest (EVS); Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt; Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Amber.

Hiện Ông đang là Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Chứng Khoán Nhất Việt.

Tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học LaTrobe - Úc; Cử nhân Tài Chính Trường Đại học LaTrobe - Úc.



Bà Phạm Thị Mai Phương - Thành viên Ban Kiểm soát

Bà Phạm Thị Mai Phương sinh năm 1982 tại Nha Trang. Bà đã tốt nghiệp Cử nhân kế toán, Cử nhân Kinh tế Đối ngoại, chứng chỉ Bởi dưỡng Kế toán trưởng, chứng chỉ Giám đốc Kinh doanh, chứng chỉ Giám đốc Tài chính.

Bà đã từng làm nhân viên kế toán tổng hợp Công ty XNK Thủy sản Thái Bình Dương; Chuyên viên kế toán tổng hợp, chuyên viên Corebanking, Giám đốc Trung tâm dịch vụ khách hàng, Giám đốc PGD Bến Thành, Chuyên viên văn phòng Ban Tổng giám đốc, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ khách hàng – Đặc phái viên Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Nam Á.




Bà Doãn Hồ Lan - Thành viên Ban Kiểm soát ()

Bà Doãn Hồ Lan sinh năm 1981 tại Hà Nội. Bà đã tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế, Thạc sĩ Quản trị điều hành cao cấp (EMBA) - Đại học Kinh tế quốc dân.

Bà đã từng đảm nhiệm nhiều vị trí khác nhau tại các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán cũng như công ty quản lý nợ của các tổ chức tín dụng; Bà đã đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp cao tại Công ty quản lý quỹ cũng như các doanh nghiệp niềm yết tại thị trường Việt Nam. Bà được ĐHDCĐ bầu làm Thành viên Ban Kiểm soát Eximbank nhiệm kỷ VII (2020 - 2025).

() Bà Doãn Hồ Lan được bầu làm Trường BKS từ ngày 05/03/2025




Ông Nguyễn Hoàng Hải - Quyền Tổng giám đốc

Ông Hài tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế Đối ngoại – Trường Đại học Ngoại thương, Cử nhân chuyên ngành Marketing – Trường Saxion Hogeschool IJseeland (Hà Lan), Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Quốc tế - Trường Đại học Radboud Nijmegen (Hà Lan).

Ông từng công tác tại những vị trí chủ chốt của các Tổ chức tài chính, cụ thể: Thành viên HĐ Đầu tư; Phó TGD Công ty TNHH MTV Quản lý nợ & Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP An Bình; Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực.

Ông Đào Hồng Châu - Phó Tổng giám đốc

Ông Châu tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế Ngoại thương và Thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế TPHCM.

Ông đảm nhận vị trí Phó Tổng giám đốc của Eximbank từ năm 2004 đến nay, hiện phụ trách mảng Kinh doanh Tiến tệ, Pháp chế và Tuân thủ và tham gia các Hội đồng, Ủy ban, sáng kiến chiến lược của Eximbank.




Ông Nguyễn Hồ Hoàng Vũ - Phó Tổng giám đốc kiểm Giám đốc tài chính

Ông Vũ tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Ngân hàng và Thạc sỹ Kinh tế tại Trường Đại học Ngân hàng TPHCM.

Ông đảm nhận vị trí Phó Tổng giám đốc của Eximbank từ năm 2013 đến nay. Ông Vũ hiện phụ trách các mảng Kế hoạch và Tài chính, Văn phòng và dịch vụ nội bộ, Xử lý nợ và tham gia các Hội đồng, Ủy ban, sáng kiến chiến lược của Eximbank.

Ông Nguyễn Hương Minh - Phó Tổng giám đốc

Ông Minh tốt nghiệp Cử nhân Tài chính Ngân hàng - Trường Đại học Thắng Long, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Ông từng công tác tại những vị trí quản lý cấp cao, chủ chốt tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương.

Ông Minh đảm nhận vị trí Phó Tổng giám đốc của Eximbank từ năm 2018 đến nay. Ông Minh hiện phụ trách Khối Công nghệ Thông tin, Khối Vận hành và tham gia các Hội đồng, Ủy ban, sáng kiến chiến lược của Eximbank.



Ông Lã Quang Trung - Kế toán trường

Ông Trung tốt nghiệp Cử nhân ngành Tin học - Trường Đại học Ngoại Ngữ Tin học TPHCM, Cử nhân Tài chính Ngân hàng - Trường Đại học Ngân hàng TPHCM, Thạc sỹ Kế toán - Trường Đại học Công nghệ TPHCM.

Ông có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng và 10 năm đảm nhận vai trò Kế toán trưởng tại các tổ chức tài chính. Ông Trung đảm nhận vị trí Kế Toán trưởng tại Eximbank từ tháng 05/2020 đến nay.



Các hoạt động kinh doanh của Eximbank bao gồm các lĩnh vực chủ yếu

EXIMBANK

Huy dòng văn

Huy dòng văn ngắn,

trung, di hạn cha

doanh nghiệp.




Dich vy Thê

Dich vy thê nói dia và quốc tế

tên lợi cho khách hàng



Quần lý Đầu tư

Quần lý đầu tư helpu quà và an toán cho khách hàng.



Giao dịch Quốc tế

Giao dịch quốc tế thuận lợi

về an toàn cho doanh

nghiêu.

Dich vu Tu sân

Dich vu tu sân su chín

cháp nóng hà sân tàn tàn



Địa Bàn Hoạt Động

Eximbank có trụ sở chính đặt tại Tầng 8, Văn phòng số L8-01-11+16, tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP.Hỗ Chí Minh, Việt Nam. Ngân hàng có một (1) hội sở chính, bốn mươi tám (48) chi nhánh, một trăm sáu mươi bảy (167) phòng giao dịch và một (1) văn phòng đại diện đặt tại Hà Nội.

Tính đến ngày 31/12/2024, Eximbank có 215 điểm giao dịch hiện diện tại 26 tỉnh thành trên toàn quốc, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Bình Định, Bắc Ninh, Bắc Giang Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đặc Lắc, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP.Hồ Chí Minh, Long An, An Giang, Tiên Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Bạc Liêu và Kiên Giang.



01

HỘI SỞ CHÍNH

48 CHI NHÁNH

167

PHÒNG GIAO DÍCH

01

VĂN PHỒNG ĐẠI DIỆN TẠI HÀ NỘI



DANH SÁCH ĐVKD EXIMBANK ĐỀN NGÀY 20/02/2025

Tên ĐVKDĐịa chỉ
MIÊN BẮC
Chỉ nhánh Hà Nội19 Trần Hưng Đạo, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiểm, Tp. Hà Nội
Chỉ nhánh Ba Đình(Tăng 1 + 3) Tòa nhà NHS Center, số 214 Hào Nam, P. Cát Linh, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội
Chỉ nhánh Long Biển558 Nguyễn Văn Cử, P. Gia Thuy, Q. Long Biển, Tp. Hà Nội
Chỉ nhánh Thù Đô(Tăng 1 + 5) Tòa nhà số 257 Giải Phóng, P. Phương Mai, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội
Chỉ nhánh Câu Giấy(Tăng 1+3) số 24 Hoàng Quốc Việt, Tố 46, P. Nghĩa Đồ, Q. Cấu Giấy, Tp. Hà Nội
Chỉ nhánh Đống Đa(Tăng 1 + 2) Tòa nhà số 292 Tây Sơn, P. Trung Liệt, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội
Chỉ nhánh Bắc GiangLố số 71-72-73 (Lố, đường Nguyễn Thị Lưu 2, P. Ngô Quyên, Tp. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Chỉ nhánh Bắc Ninh34 Lý Thái Tổ, P. Tiến Ninh Về, Tp. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Chỉ nhánh Hải Phòng(Tăng 1 + 2) Tòa nhà số 01 Lớ 3A, KDT mới Ngã 5 Sản bay Cát Bỉ, P. Đồng Khê, Q. Ngô Quyên, Tp. Hải Phòng
Chỉ nhánh VinhTăng trét Tòa nhà CT21 - Trung Đồ Tower, số 42 Đại Iô Lê Nín, Khu đô thời mới Nam Nguyễn Sỹ Sách, P. Hùng Dũng, Tp. Vinh, tỉnh Nghệ An
Chỉ nhánh Quảng Ninh14 - 16 Trần Hưng Đạo, P. Trần Hưng Đạo, Tp. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
MIÊN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN
Chỉ nhánh Quảng Ngãi20-22 Phan Chu Trinh, P. Nguyễn Nghiễm, Tp. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Chỉ nhánh Đà Nẵng48 Trần Phú, P. Hải Châu 1, Q. Hải Châu, Tp. Đà Nẵng
Chỉ nhánh Nam Đà Nẵng181-183 Nguyễn Phước Lan, P. Hòa Xuân, Q. Cẩm Lê, Tp. Đà Nẵng
Chỉ nhánh Hue6A Lý Thường Kiệt, P. Vinh Ninh, Tp. Hue, tỉnh Thừa Thiên Hue
Chỉ nhánh Quảng Nam226 - 228 Phan Chu Trinh, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Chỉ nhánh Khánh Hòa63 Yersin, P. Phương Sài, Tp. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Chỉ nhánh Đắk Lắk310 Nguyễn Tất Thành, P. Tân Lập, Tp. Buôn Ma Thuốt, tỉnh Đắklăm
Chỉ nhánh Lâm Đồng18-20 Khu Hòa Bình, P.1, Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Chỉ nhánh Bình ĐịnhMột phần (Tăng 1+2) TTTM An Phú Thịnh, số 52A Tầng Bạt Hồ, P. Thị Nai, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
MIÊN ĐỒNG NAM BỘ
Chỉ nhánh Đồng Nai223 Hà Huy Giáp, Kp4, P. Trung Đồng, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Chỉ nhánh Bình Dương244 Đại Iô Bình Dương, P. Phú Hòa, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Chỉ nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu43 Trần Hưng Đạo, P. 1, Tp. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Chỉ nhánh Bình Phước(Tăng trết 1 + 2) Trung tâm Thương mại (TC Đồng Xoài, số 1029 Phú Riêng Đồ, Tp. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
TP.HCM
Chỉ nhánh Tp. HCM116-124 Nguyễn Công Trữ, P.Nguyễn Thái Bình, Quận 1
Chỉ nhánh Chợ Lôn141 Nguyễn Chỉ Thanh, P. 9, Q. 5, Tp. HCM
Chỉ nhánh Hòa Bình78 Nguyễn Trãi, P. 3, Q. 5, Tp.HCM
Chỉ nhánh Tân Định78 Trần Quang Khải, P.Tần Định, T.T. HCM
Chỉ nhánh Sài Gòn(Tăng trét + lùng) Tòa nhà số 87A-89/9-89/11-89/13-89/15 Hàm Nghỉ, P. Nguyễn Thái Bình, Tp. HỘT HCM
Chỉ nhánh Thù Đức147A Vô Văn Ngân, P. Linh Chiếu, Tp. Thủ Đức, Tp. HCM
Chỉ nhánh Công Hòa(Tăng trét + lùng) số 141 Công Hòa, T.P., Q. Tân Bình, Tp. HCM
Chỉ nhánh Tân Sơn NhấtSố 307 Nguyễn Văn Trãi, T.P., T. HCM
Chỉ nhánh Bình Phú110-112-114 Chơ Lôn, T.P., T. HCM
Chỉ nhánh Bình Tân10 Kinh Dương Vương, T.P., T. HCM
Chỉ nhánh Phú Mỹ Hưng(Một phần tăng trét + Một phần tăng lững) Vinamilk Tower - số 10 Tân Trào, P. Tân Phú, Tp. HCM
Chỉ nhánh Quận 3(Tăng 1 - Tăng 3) Tòa nhà số 21 Kỹ Đồng, T.P., T. HCM
Chỉ nhánh Quận 4Cao ốc Hồ Đường Hoàng Diệu, T.P., B. 4, Tp. HCM
Chỉ nhánh Nam Sài Gòn849 Huyển Tân Phát, T. Phụ Thuận, T. T. HCM
Chỉ nhánh Quận 1065-65A & 63/6 Dương 3/2, P. T. H., T. H. Ph. HCM
Chỉ nhánh Quận 1131-33-27/1 Ảu Co, P. 14, T. H., T. HCM
MIÊN TÂY NAM BỘ
Chỉ nhánh Cân Thơ08 Phan Định Phủng, T. P. Tân An, T. Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ
Chỉ nhánh Tây Đồ53-55 Trân Văn Khảo, P. Cái Khế, T. Cần Thơ
Chỉ nhánh Long An42 Trà Quý Bình, T. P., T. Tân An, T. Linh Long An
Chỉ nhánh Đống Tháp103-105-107 Hùng Vương, T. P., T. Cao Lãnh, tỉnh Đống Tháp
Chỉ nhánh An Giang38 Hai Bà Trưng, T. Mỹ Long, Tp. Long Xuyên, tỉnh An Giang
Chỉ nhánh Tiên Giang01A Hùng Vương, T. P., T. Mỹ Thọ, tỉnh Tiên Giang
Chỉ nhánh Bạc Liêu477 Trân Phú, T. P., T. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Chỉ nhánh Kiên Giang02-04 Phạm Hồng Thái, T. Vinh Thanh Văn, Tp. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

EXIMBANK AMC

Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank AMC)

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: số 0310280974 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 24/08/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 14/02/2025

Địa chỉ trụ sở chính: 24B Trường Định, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ (các lần thay đổi vốn điều lệ): 300 tỷ đồng

Thông tin về chủ sở hữu: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam sở hữu 100% vốn



24B Trường Định, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh



Quá trình hình thành

Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 157/2010/EIB/QĐ-HĐQT ngày 21/04/2010 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam; Quyết định số 754/QĐ-NHNN ngày 01/4/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.



NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Hoạt động trung gian tiến tệ khác

Tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tổn động của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam bao gồm: (Nợ có tài sản bảo đảm và nợ không có tài sản bảo đảm) và tài sản bảo đảm nợ vay (tài sản thế chấp, cấm cố; tài sản gán nợ; Tài sản Tòa án giao ngân hàng) liên quan đến các khoản nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất.

Chủ động bán các tài sản bảo đảm nợ vay thuộc quyền định đoạt của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam theo giá thị trường (giá bán tài sản có thể cao hoặc thấp hơn giá trị nợ tồn động) theo hình thức sau: Tự bán công khai trên thị trường; Bán qua Trung tâm dịch vụ mua bán đấu giá tài sản; Bán cho Công ty mua bán nợ của Nhà nước (khi được thành lập).




Có cấu lại nợ tồn động bằng các biện pháp:

Giān nợ, miễn giảm lãi suất, đấu tư thêm, chuyển đổi nợ thành vốn góp. Mua, bán nợ tốn động của các tổ chức tín dụng khác, của các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của Ngân hàng thương mại khác theo quy định của pháp luật.

  • Thực hiện các hoạt động khác theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật, chi tiết: kiểm tra, tư vấn, giám sát tài sản trong hệ thống Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.

Xử lý tài sản bảo đảm nợ vay bằng các biện pháp thích hợp: cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản để bán, cho thuê, khai thác kinh doanh, góp vốn, liên doanh bằng tài sản để thu hỏi nợ, chi tiết: Cho thuê văn phòng, cho thuê tài sản đảm bảo trong hệ thống Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.

Những con số ấn tượng chặng đường 5 năm

TỔNG TÀI SĂN / TỶ VND

239.768



VỐN CHỦ SỐ HỮU / TỶ VND 25.099




TIẾN GŨI KHÁCH HÀNG / TỶ VND 167.448




DU NÓ TÍN DUNG / TỶ VND 168.230

DOANH THU / TY VND

8.558

LỐI NHUÂN TRƯỚC THUẾ / TỶ VND

4.188







ROE 13.99%

ROA

↓↑1.51%



ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

Để hướng tới sự phát triển bền vững, Eximbank xác định các mục tiêu cụ thể như sau:

Năng lực tài chính lành mạnh đáp ứng các yêu cầu an toàn hoạt động theo quy định và thông lệ tốt, làm nên tàng tăng trưởng quy mô hoạt động, gia tăng thị phần và danh tiếng trên thị trường.

Hiệu quả hoạt động bền vững trên cơ sở nâng cao chất lượng tài sản, cơ cấu lại nguồn thu, nâng dân tỷ trọng thu nhập phi tính dụng và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng - tài chính - bảo hiểm tốt nhất cho khách hàng.

Kế hoạch kinh doanh năm 2025: Chỉ tiêu kinh doanh chính


Quản trị điều hành minh bạch, hiệu quả theo thông lệ trên thị trường chứng khoán.

Phát triển về công nghệ thông tin và ứng dụng ngân hàng số tại Việt Nam trong hoạt động kinh doanh và quản trị điều hành, thích ứng được với sự thay đổi của thời đại.

Đội ngũ nhân sự chất lượng cao đảm bảo yêu cầu phát triển của ngành ngân hàng trong xu thế hội nhập và CMCN 4.0; Phát triển văn hóa doanh nghiệp, xây dựng và duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, học hỏi, sáng tạo, trách nhiệm xã hội.

Đơn vị: tỷ đồng, %


STTChỉ tiêuNăm 2024Giá trị+/- so với 2024% +/- so với 2024
1Tổng tài sản239.768265.50025.73210,7%
2Huy động vốn ()178.312206.00027.68815,5%
3Dự nợ tín dụng168.230195.50027.27016,2%
4Tỷ lệ nợ xấu/Dự nợ tín dụng2,53%1,99%-0,54%
5Lợi nhuận trước thuế4.1885.1881.00023,8%

() Huy động vốn bao gồm huy động vốn tổ chức kinh tế - dân cư và phát hành GTCG.

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng)

  • Nghiên cứu, phát triển sản phẩm huy động và cho vay hướng đến các ngành sản xuất và tiêu dùng ít các-bon để góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, năng lượng.

Đấy mạnh ứng dụng công nghệ nhằm cung ứng sản phẩm dịch vụ thân thiện với môi trường, phát triển các kênh giao dịch điện tử, xây dựng thói quen cho khách hàng.

Quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng, chủ trọng đánh giá tác động của dự án, phương án vay vốn với mục tiêu hạn chế rủi ro phát sinh tối môi trường và xã hội, nâng dần tỷ trọng cấp tín dụng xanh.

Xây dựng môi trường làm việc xanh, thực hiện các biện pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước, giấy in, điện, nhiên liệu tại từng chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ thống của ngân hàng.

Tổ chức các khóa đào tạo, tăng cường năng lực quản lý rủi romôi trường và xã hội, tăng cường nhận thức cho nhân viên về phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, tín dụng xanh, ngân hàng xanh.



Tác động Môi trường



Xây dựng nền tàng quản trị, vận hành hiệu quả

Eximbank thực hiện hoạt động kiểm soát theo nguyên tắc 03 tuyến bảo vệ độc lập, đảm bảo tuân thủ yêu cầu của NHỦN tại Thông tư 13/2018/TT-NHỦN, thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Hội đồng rủi ro để hỗ trợ, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong giám sát của quản lý cấp cao với hoạt động quản trị rủi ro của ngân hàng.

Eximbank luôn chú trọng công tác nâng cao năng lực quản trị rủi ro, nghiên cứu, áp dụng các mô hình, phương pháp để đáp ứng yêu cầu, định hướng của Có quan quản lý, các chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro trên cơ sở phù hợp với thực tế hoạt động của ngân hàng. Xây dựng và phát huy văn hóa quản trị rủi ro trong toàn hệ thống, đảm bảo phát triển kinh doanh hiệu quả và an toàn.

Bên cạnh đó, Eximbank cũng chú trong đầu tư xây dựng các công cụ, mô hình đo lường rủi ro theo các phương pháp tiên tiến và xây dựng lộ trình, kế hoạch đấu tư, nâng cấp các hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ tốt nhất yêu cầu quản trị rủi ro.

Trong năm 2024, Eximbank tiếp tục duy trì tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ an toàn đảm bảo trong hoạt động ngân hàng đáp ứng với khẩu vị rủi ro cũng như nguỒng quy định của pháp luật; triển khai các hoạt động quản lý các loại rủi ro trọng yếu đáp ứng yêu cầu theo chính sách, chiến lược quản lý rủi ro mà Ngân hàng đã xây dựng.





Đồng thời, Eximbank đã triển khai Quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn (ICAAP theo Basel II, qua đó đảm bảo ngân hàng có thể chủ động đáp ứng các yêu cầu về vốn ngay cả trong các điều kiện hoạt động bất lợi.

Bên cạnh đó, Eximbank cũng đang nghiên cứu, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cũng như rà soát, nâng cao chất lượng dữ liệu để có tiến để tiến đến đáp ứng Basel II theo phương pháp nâng cao hoặc Basel III theo chủ trương của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại để án cơ cấu lại ngân hàng gần với xử lý nợ xấu cho giai đoạn đến 2025.

Eximbank thực hiện quản trị rủi ro thông qua mô hình 03 tuyến bảo vệ độc lập tuân thủ quy định của NHNN, cụ thể:



Tuyến bảo vệ thủ nhất có chức năng nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro.

Tuyến bảo vệ thủ hai có chức năng xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, đo lường, theo dõi rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật.






Eximbank đã xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng và có chính sách ưu tiên, chủ trọng phát triển tín dụng cho một số ngành phù hợp với chính sách phát triển kinh tế và thị trường mục tiêu của ngân hàng. Chiến lược QLRRTD bao gồm:

Tỷ lệ nợ xấu mục tiêu, tỷ lệ cấp tính dụng xấu mục tiêu theo đổi tương khách hàng, ngành, lĩnh vực kinh tế.

Nguyên tắc xác định chi phí bù đắp rủi ro tín dụng trong phương pháp tính lãi suất, định giá sản phẩm tín dụng (pricing) theo mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng.

Nguyên tắc áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng (bao gồm cả thẩm quyền phê duyệt các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng).

Quản lý Rủi ro tín dụng được Eximbank đặc biệt chú trọng và kiểm soát liên tục, xuyên suốt từ Hội đồng quản trị, Ban Tổng giảm đốc đền các đơn vị trực tiếp kinh doanh. Công tác xây dựng chính sách tín dụng, khẩu vị rủi ro, công tác theo dõi, báo cáo, kiểm soát được thực hiện thường xuyên, độc lập.

Eximbank đã cải tiến, nâng cấp, hoàn thiện quy trình cấp tính dụng tối ưu hóa về thời gian giải quyết hỗ sở vay vốn của khách hàng, đáp ứng môi trường cạnh tranh trong kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu quản trị rủi ro. Việc giao thẩm quyền cho từng cấp phê duyệt tại Hội sở, Đơn vị kinh doanh được áp dụng theo các tiêu chí cụ thể và đánh giá lại định kỳ hàng năm.

Quản lý rủi ro tín dụng được vận hành theo nguyên tắc độc lập và tập trung hóa, đảm bảo nguyên tắc khách quan, minh bạch, tuân thủ quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định pháp luật khác có liên quan, và các quy định nội bộ của Eximbank; Công tác kiểm tra, giảm sát được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình cấp tính dựng và được duy trì thường xuyên, liên tục.

Trong năm 2024, Eximbank tiếp tục nâng cấp, cải tiến hệ thống, cụ thể thực hiện kiểm định và cải tiến mộ hình chấm điểm, xếp hạng tính dụng và ước lượng xác suất vỡ nợ của khách hàng nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị rủi ro trong khâu phê duyệt tính dụng. Đồng thời Eximbank đang trong quá trình xây dựng phương pháp luận, thu thập dữ liệu để xây dựng mộ hình tỷ lệ tồn thất (LGD) và số dữ khoản phải đòi tại thời điểm vỡ nợ (EAD).

QUẬN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG

Eximbank đã xây dựng Khung quản lý rủi ro hoạt động và triển khai thực hiện công tác quản lý rủi ro hoạt động đầy đủ, đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN và theo tiêu chuẩn Basel II. Trong đó nêu rõ chiến lược quản lý rủi ro hoạt động bao gồm:

Nguyên tắc cốt lõi phải tuân thủ theo mô hình ba tuyến bảo vệ độc lập, tổ chức nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động trong tất cả các sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống.

Nguyên tắc sử dụng hoạt động thuê ngoài, mua bảo hiểm, ứng dụng công nghệ.

Các trường hợp xây dựng kế hoạch duy trì kinh doanh liên tục.

Việc triển khai công tác QLRRHĐ thông qua mô hình cán bộ điều phối quản lý rủi ro hoạt động tại các đơn vị giúp Eximbank triển khai đồng bộ và hiệu quả trên phạm vi toàn hệ thống.

Trong năm 2024, Eximbank đã ban hành quy định về quản lý rủi ro gian lận và Bộ tiêu chí hướng dẫn EVKD nhận diện các dấu hiệu nghi ngờ gian lận, lửa đảo, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, Đơn vị chấp nhận thanh toán và các biện pháp kiểm soát rủi ro.

Đồng thời tiếp tục triển khai các công cụ để nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động trong hoạt động của Ngân hàng như Thu thập và báo cáo sự kiện dữ liệu rủi ro hoạt động (LDC); Tự đánh giá kiểm soát rủi ro (RCSA); Theo dõi chỉ số rủi ro trọng yếu (KRI); Hoàn thành việc xây dựng kế hoạch kinh doanh liên tục tại các Đơn vị trong hệ thống Eximbank; Tham gia rà soát, đánh giá rủi ro đối với chính sách, quy định, quy trình, sản phẩm, dịch vụ mới, hoạt động thuê ngoài.

Đấy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật, Ngân hàng Nhà nước, tích cực đào tạo, nâng cao nhận thức, kiến thức chuyên môn quy định, quy trình nội bộ của Eximbank và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, nâng cao ý thức về vai trò trách nhiệm của từng CBNV trong công tác quản trị rủi ro, hiểu rõ tâm quan trọng của việc quản lý rủi ro, chung sức xây dựng văn hóa, công tác quản trị rủi ro hiệu quả và vững mạnh.

Quy định chế tài xử lý các lỗi vi phạm trong quá trình tác nghiệp với tính thần quán triệt tính tuân thủ đến toàn thể cán bộ nhân viên, góp phần hạn chế rủi ro, động thời răn đe và chấn chỉnh đối với các hành vi vi phạm. Tất cả các sai sót không tuân thủ quy định dẫn đến rủi ro tổn thất được phát hiện cẩn báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền để khác phục và chấn chỉnh ngay.

Eximbank đã và đang áp dụng cơ chế thưởng phạt phân minh, ghi nhận lỗi chế tài, đánh giá xếp hạng khen thưởng... thể hiện sự quyết tâm của Ban lãnh đạo trong công tác quản trị rủi ro tại Eximbank.

Bên cạnh các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và giảm thiếu rủi ro hoạt động, Eximbank cũng đã xây dựng chính sách chuyển giao rủi ro hoạt động thông qua các gói bảo hiểm rủi hoạt động đổi với tài sản của ngân hàng như một biện pháp bổ sung, giúp bảo vệ ngân hàng trong trường hợp phát sinh các tồn thất nghiêm trọng.



QUẬN LÝ RỦI RO LẠI SUẤT:

Rủi ro lãi suất thị trưởng được quản lý thông qua việc kiểm soát giá trị PV01 (price value of a basic point), một phương pháp đánh giá mức độ nhạy cảm của công cụ tài chính (thông thường là có thu nhập ổn định, vd: trái phiếu,...) khi lãi suất thay đổi, cụ thể, đo lường giá công cụ thay đổi bao nhiêu khi lãi suất thay đổi 1 điểm cơ bản (basis point). PV01 càng cao, độ nhạy cảm với thay đổi lãi suất của danh mục/công cụ càng lớn. Ngoài ra, rủi ro lãi suất thị trưởng còn được đánh giá thông qua giá trị chịu tốn thất tối đa ước tính (VaR) và kiểm tra sức chịu đựng (Stressed VaR) cho các danh mục/công cụ tài chính thuộc số kinh doanh chịu rủi ro lãi suất thị trưởng.

QUẬN LÝ RỦI RO NGOẠI HỐI:

Rủi ro ngoại hối được quàn lý thông qua việc giám sát việc tuần thù các quy định về hạn mức, bao gồm hạn mức giao dịch, hạn mức dùng lỗ, hạn mức đối tác, hạn mức về tổng trạng thái cuối ngày,... đảm bảo Ngân hàng luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của cơ quan nhà nước và quy định nội bộ. Ngoài ra, Ngân hàng còn triển khai các mô hình do lường đánh giá rủi ro, định giá các công cụ tài chính hàng ngày để ước lượng tốn thất nhằm kiểm soát rủi ro nằm trong khẩu vị mà Ngân hàng có thể chấp nhận được. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn sử dụng các sản phẩm phải sinh nhằm mục đích ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro tỷ giá có thể phát sinh.

QUẬN LÝ RỦI RO GIÁ ĐẦU TỬ:

Để quản lý rủi ro giá đấu tư, Eximbank đã triển khai các phương pháp đo lường, đánh giá danh mục đấu tư theo giá thị trường, thiết lập các giới hạn rủi ro giá đấu tư (hạn mức đấu tư trái phiếu, hạn mức dùng lỗ, ...) phù hợp với quy định của NHNN và mục tiêu, chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ.







QUẬN LÝ RỦI RO THANH KHOẠN:

Để ngăn ngừa và xử lý các vấn đề về rủi ro thanh khoàn, Eximbank đã xây dựng hệ thống các quy định, quy trình nội bộ đầy đủ về quản lý rũi ro thanh khoàn bắt kịp với tiêu chuẩn chung của toàn ngành, tuân thủ quy định của cơ quan nhà nước. Công tác quản lý rũi ro thanh khoàn được thực hiện hàng ngày thông qua việc đo lường, theo dõi, giám sát việc tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn thanh khoàn trong hoạt động của Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và quy định nội bộ của Eximbank trên cơ sở tham mưu, để xuất của Hội đồng Quân lý Tài sản Nợ - Tài sản Có (Hội đồng ALCO);

Ngoài ra, rủi ro thanh khoản còn được đo lường thông qua công tác đánh giá và theo dõi khe hở chênh lệch dòng tiến hàng ngày, được thực hiện cho các dòng tiến vào, ra theo kỹ han hợp đồng và theo hành vi thực tế của khách hàng nhằm đo lường mức độ thắng dư hoặc thẩm hụt ròng của dòng tiến tích lũy tại các kỹ hạn khác nhau. Bên cạnh đó, Eximbank thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản (Stress-test) nhằm đánh giá khả năng đáp ứng thanh khoản của Ngân hàng trong các kịch bản căng thẳng khác nhau, để có các phương án xử lý dự phòng tới ưu nhất, đảm bảo Ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả.

Hơn nữa, trong năm qua, Ngân hàng cũng đã nghiên cứu và tiến hành đo lường, theo dõi RRTK theo chuẩn Basel III thông qua các tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh khoản (LCR) và tỷ lệ Nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) nhằm nâng cao hơn nữa năng lực quản lý rủi ro thanh khoản của Ngân hàng.

QUẬN LÝ RỬI RO LẠI SUẤT TRÊN SỐ NGÂN HÀNG:

Ngân hàng quản lý rủi ro này thông qua việc phân tích trạng thái chênh lệch kỹ định lại lãi suất của Tài Sản Có nhạy lãi (RSA) và Nợ Phái Trà nhạy lãi (RSL); Thiết lập các hạn mức về tỷ lệ chênh lệch tích lũy của (RSA-RSL)/tổng tài sản tại các kỹ hạn trong thang kỹ hạn; Phân tích sự thay đổi của thu nhập lãi thuần (∆NII) và sự thay đổi của giá trị kinh tế của vốn chủ sở hữu (∆EVE) khi lãi suất thay đổi để đánh giá tổn thất về thu nhập và giá trị vốn kinh tế của Ngân hàng theo các kịch bản lãi suất khác nhau trong khoảng thời gian đo lường nhất định (thông thường là một năm).

Ngoài ra, Ngân hàng còn thực hiện kiểm tra sức chịu đựng RRLSTSNH theo các kịch bản cú sốc lãi suất khác nhau để đánh giá mức tác động (tổn thất) lớn nhất có thể lên thu nhập và giá trị vốn kinh tế của Ngân hàng để Ngân hàng có các biện pháp điều chỉnh kịp thời các khoản mục TSC, TSN nhạy lãi tại các thang ký hạn khác nhau nhằm tối ưu hóa thu nhập và hạn chế tổn thất (nếu có) cho Ngân hàng.



Kiểm soát tuân thủ:

Eximbank đã thành lập và triển khai bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ trực thuộc tuyến bảo vệ thủ hai để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật và các chính sách, quy chế, quy trình, quy định nghiệp vụ, quy định nội bộ của Eximbank tại các Đơn vị kinh doanh, Đơn vị nghiệp vụ tại Hội sở.

I trong nam 2024, nham nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động kiểm tra giám sát trong nội bộ ngân hàng của tuyến bảo về thử hai bên cạnh việc triển khai các giải pháp nhằm tối ưu hóa chi phí, ngân sách hoạt động theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước đã để ra trong các nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngân hàng. Eximbank đã thực hiện chuyển đối mô hình tổ chức vận hành các hoạt động kiểm tra theo hướng tập trung tăng cường vào công tác giám sát dữ liệu từ xa (thông qua việc thu thập, xử lý và giám sát các thông tin, dữ liệu hoạt động của ngân hàng được lưu trữ trên các hệ thống thông tin) kết hợp việc triển khai các hoạt động kiểm tra chuyên để định hướng rủi ro, tập trung xử lý vào các vấn đề tôn tại, hạn chế, các văn đề tiêm ăn rủi ro trọng yếu được phát hiện thông qua hoạt động giám sát từ xa... thay vì chỉ tập trung triển khai các hoạt động kiểm tra định kỳ tại các Đơn vị như trước đây.

Qua công tác giảm sát tử xa, Eximbank đã kịp thời khoanh vùng, cành báo sớm các dấu hiệu rủi ro, các tốn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh, vận hành tại các Đơn vị và đưa ra các kiến nghị để các Đơn vị khác phục, chính sửa (bao gồm việc chỉnh sửa bổ sung các thiếu sót trong hỗ sở, chứng từ giao dịch; rà soát, cải tiến các kiểm soát trên hệ thống hoặc trong các văn bản, quy trình nội bộ, chính sửa các bắt cập trong quy trình, quy định nhằm ngăn ngừa, hạn chế các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng...). Theo đó, trong năm 2024 bộ phận kiểm tra, kiểm soát của Eximbank đã triển khai các Đoàn kiểm tra chuyên để rủi ro về hoạt động tín dụng tại 48 Đơn vị kinh doanh trong hệ thống, kiểm tra 02 mỗ hình vận hành tập trung tại Hội sở bao gồm thanh toán, thẩm định giá và một số chuyên để khác theo chỉ đạo của Tổng giám đốc liên quan đến việc áp dụng ưu đãi phí dịch vụ; việc tuân thủ điều kiện phê duyệt cấp tín dụng tại các Đơn vị kinh doanh; bán ngoại tệ mặt; phát hành thẻ quốc tế...



Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Hiện Eximbank đã chủ động nghiên cứu và từng bước triển khai áp dụng quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tính dụng như: Xây dựng Hệ thống Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMS) cho Nghiệp vụ Tài trợ Thương mại tại Eximbank, ban hành Quy định quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tính dụng dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc của Thông tư 17/2022/TT-NHNN ngày 23/12/2022.

Khi thẩm định cấp tính dụng cho các dự án, Eximbank đánh giá các rủi ro môi trường và xã hội tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ của khác hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và xã hội. Định kỹ kiểm tra giám sát việc quản lý rủi ro môi trường và xã hội đối với các khoản cấp tín dụng đã cấp cho khách hàng. Trong thời gian tối, Eximbank sẽ tiếp tục nghiên cứu để xây dựng chương trình, sản phẩm ưu đãi lãi suất đối với những doanh nghiệp đấu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường “xanh và sạch”, đấy manh truyền thông để nâng cao nhận thức của khách hàng và cán bộ nhân viên Eximbank, hướng đến “ngân hàng xanh” bảo vệ môi trường “xanh và sạch”.

EXIMBANK






Trong những năm qua, hoạt động của tội phạm rủa tiến diễn ra vô cùng phức tạp với thủ đoạn tinh vi và có tổ chức khiến công tác kiểm tra, rà soát để nhận diện và phát hiện các dấu hiện đáng ngờ ngày càng khó khăn. Rửa tiến gây tác động tiêu cực đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và khối lượng giao dịch tài chính tại Việt Nam tăng nhanh chóng, công tác Phòng, chống rủa tiến (PCRT) đã trở thành yêu cầu cấp bách.

Eximbank luôn đặt công tác PCRT lên hàng đầu, đồng thời cam kết không ngừng cải tiến và triển khai các biện pháp nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý rủi ro rửa tiến, góp phần xây dựng môi trường tài chính ổn định và bền vững. Eximbank thực hiện đấy đủ các quy định pháp luật hiện hành về PCRT, bao gồm:

Luật Phòng, chống rủa tiền số 14/2022/QH15 ngày 15/11/2022.

  • Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28/4/2023 v/v quy định chi tiết một số điều của luật PCRT.

Quyết định số 11/2023/QĐ-TTg ngày 27/4/2023 quy định mục giao dịch có giá trị lớn cần báo cáo.

Thông tư số 09/2023/TT-NHNN 28/7/2023 hướng dẫn thực hiện một số điều của luật PCRT.

Nhằm đảm bảo việc thực thi có hiệu quả công tác PCRT và tuân thủ quy định của pháp luật, Eximbank đã thành lập Ban PCRT với nhiệm vụ cụ thể như sau:

Định hướng chiến lược và triển khai các chính sách, quy trình PCRT trên toàn hệ thống Ngân hàng.

  • Giám sát việc thực hiện hiệu quả các quy định pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế về PCRT.

Để tối ưu hóa hiệu quả công tác PCRT, từ năm 2011 Eximbank đã triển khai hệ thống phần mềm PCRT tiên tiến với các tính năng nổi bật gồm :

Giám sát giao dịch tự động đảm bảo quá trình theo dõi diễn ra liên tục và chính xác.

Rà soát thông tin khách hàng ngay từ giai đoạn đầu tiên khi thiết lập mối quan hệ với khách hàng đảm bảo tuân thủ chính sách chấp nhận khách hàng của Eximbank.

Sử dụng dữ liệu WorldCheck do công ty Refinitiv cung cấp tích hợp vào phần mềm PCRT để tăng cường khả năng giám sát và quản lý rủi ro.

Trong năm 2024, Eximbank đã tổ chức 10 khóa đào tạo về PCRT với sự tham gia của hơn 1.500 cán bộ nhân viên. Nội dung chương trình đào tạo nhằm trang bị cho cán bộ, nhân viên Eximbank các kiến thức về nghiệp vụ PCRT bao gồm:

Quy định của pháp luật và quy định nội bộ về PCR.

Trách nhiệm khi không thực hiện các quy định của pháp luật và quy định nội bộ về PCR.

Phương thức, thủ đoạn rủa tiến.

Rùi ro về rửa tiến liên quan đến sản phẩm, dịch vụ.

  • Nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ nhân viên được giao thực hiện các công việc có liên quan đến công tác PCR.

Eximbank đã thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các báo cáo theo yêu cầu của pháp luật, bao gồm:

Báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo.

Báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử.

Báo cáo giao dịch đáng ngờ.

Báo cáo đánh giá rủi ro rửa tiến.

Các báo cáo khác phát sinh theo yêu cầu từng thời kỳ.

Eximbank luôn thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các biện pháp PCR, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, bảo vệ Eximbank và khách hàng của Eximbank khỏi các rủi ro về rửa tiễn. Nhờ vậy, Eximbank đã xây dựng được niềm tin và sự tín nhiệm vững chắc từ khách hàng.

02

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tình hình hoạt động kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Dâu tư dư án

Công ty con, công ty liên kết

Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Kết quả hoạt động kinh doanh của EIB đến 31/12/2024 cụ thể như sau:


Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024% THKH năm 2024
Giá trị+/- so với 2023% +/- so với 2023
1Tổng tài sản201.417223.500239.76838.35119,0%107,2%
2Huy động vốn cuối kỹ ()158.329175.000178.31219.98312,6%101,9%
3Dư nơ cấp tín dụng (bao gồm TPDN)140.524161.000168.23027.70619,7%104,5%
4Tỷ lệ nơ xấu nội bảng (nhóm 3 - nhóm 5)2,71%1,80%2,53%-0,18%
5Lợi nhuận trước thuế2.7205.1804.1881.46854,0%80,8%

Ghi chú: () Bao gồm phát hành giấy tờ có giá



EXIMBANK

HOẠT ĐỘNG KHỐI NGÂN HÀNG BÁN LỄ

TÍN DỤNG CÁ NHÂN

Hoạt động tín dụng cá nhân năm 2024 gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng chung của kinh tế vi mô, những bất ổn về chính trị, kinh tế thế giới gặp khó khăn, tổng cấu phục hồi yếu, chuỗi cung ứng thiếu ổn định, đã ảnh hưởng đến nên kinh tế trong nước chậm lại, cấu tín dụng không cao như những năm trước.

Các khách hàng kinh doanh trong một số lĩnh vực như đệt may, da giày, diện tử, gỗ,...gặp khó khăn do đơn hàng giảm, thị trường xuất khẩu thu hẹp trong khi chi phí đấu vào tăng cao. Bên cạnh đó, thị trường Bất động sản có dấu hiệu động bằng, các giao dịch trầm lắng hơn, các điều kiện thanh khoản bị thất chặt, mức giá bất động sản vẫn đang ở mức cao so với mặt bằng chung thu nhập

Mặc dù ảnh hưởng khó khăn nhưng dư nợ cho vay KHCN cũng đạt tốc độ tăng trưởng khả quan tăng trưởng 11% so với đấu năm và tỷ lệ nợ xấu cũng được kiểm soát theo quy định của NHNN và Eximbank

Để có những tăng trưởng ăn tượng, Eximbank tập trung vào phân khúc khách hàng mục tiêu:


Người có nhu cầu vay mua nhà ở thực: Nhân viên văn phòng, công chức nhà nước, người có thu nhập trung bình muốn sở hữu nhà ở xã hội hoặc nhà thương mại giá rẻ.

Chủ doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh cá thể tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp theo định hướng của Chính phủ, sản xuất cẩn vốn lưu động hoặc đấu tư mở rộng.

Khách hàng cá nhân có nhu cầu tiêu dùng nhỏ lẻ có khả năng tài chính ổn định

Bám sát định hướng lấy khách hàng làm trong tâm, Eximbank thiết kế giải pháp sản phẩm cho từng phân khúc khách hàng nhằm tăng trái nghiệm sản phẩm dịch vụ đồng thời kiểm soát rủi ro cho tăng nhóm: nhóm Khách hàng tiêm năng, Khách hàng tốt có nguồn thu nhập minh bạch và khách hàng thông thường

Bên cạnh đó, Eximbank liên tục ban hành các chương trình ưu đãi lãi suất, gói tin dùng ưu đãi cho trong lĩnh vực sản xuất, nông nghiệp, nông thôn, hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn nhằm hỗ trợ khách hàng tiếp cận với giá vốn hợp lý góp phần vào giải pháp tăng trưởng tín dụng theo định hướng của NHNNN và Chính phủ.




TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

HUY ĐỘNG VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN TRONG NƯỚC

Huy động vốn cá nhân:

Trong tình hình khó khăn chung của toàn hệ thống ngân hàng năm 2024 trong công tác huy động vốn chỉ tăng hơn 9% (thấp hơn mức tăng 2023 là 11%); thì Eximbank đã lấy khách hàng làm trọng tâm, xây dựng phân khúc khách hàng, xây dựng sản phẩm xung quanh phân khúc khách hàng từ đó đáp ứng như cấu của khách hàng. Kết quả tăng trưởng huy động vốn khách hàng cá nhân trong năm 2024 là hơn 13%.

Cụ thể, đến 31/12/2024 số dư huy động vốn cá nhân đạt 113.520 tỷ đồng, chiếm 68% tổng vốn huy động toàn hệ thống, chiếm đến 96% tổng lượng khách hàng của Eximbank.

Để đạt được kết quả như trên, Eximbank đã kịp thời triển khai các chính sách huy động vốn, đấy mạnh nguồn huy động vốn ổn định từ dân cư, phù hợp với định hướng của Ngân hàng Nhà nước và với xu hướng thị trường. Bên cạnh đó, Eximbank tích cực triển khai các chương trình, sản phẩm, công nghệ mới hướng đến đáp ứng như câu của khách hàng, nhằm gia tăng nền tầng khách hàng và đạt được sự hài lòng của khách hàng khi giao dịch tại Eximbank.

Điểm sáng trong công tác phát triển sản phẩm 2024 là Eximbank đã triển khai đẩy mạnh phát triển các sản phẩm phù hợp với thị hiệu khách hàng:

Tiết kiệm online, quà hay đến nhà: Khách hàng gửi online, nhận ngay quà tặng tại nhà với nhiều loại quà hấp dẫn, quà tặng được thay đổi thường xuyên trong suốt cả năm.

Đa dạng các Combo tài khoản thanh toán: trọn gói mở tài khoản và sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử, thể.

  • Mở tài khoản thanh toán trực tuyến (eKYC) trên ứng dụng Eximbank EDigi: khách hàng có thể mở mối tài khoản thanh toán trực tuyến mà không cần phải đến các điểm giao dịch của Eximbank.

Gói chi lương ưu đãi: là gói sản phẩm ưu đãi dành cho khách hàng doanh nghiệp mới thực hiện chi lương tại Eximbank và ưu đãi cho cả các khách hàng cá nhân là nhân viên của công ty có mở tài khoản, nhân lượng tại Eximbank

Tăng trưởng huy động vốn và phát triển sản phẩm của Eximbank năm 2024




Ngoài ra, từ cuối năm 2024 đầu 2025 Eximbank đã thực hiện chuẩn hóa, định vị lại phân khúc khách hàng cá nhân đồng nhất theo các phân hạng: Silver, Gold, Platinum và Infinite, để từ đó cung ứng các sản phẩm trọn gói cho từng phân khúc khách hàng.


Dịch vụ chuyển tiền trong nước:

Bên cạnh dịch vụ chuyển tiền trong nước ngoài hệ thống theo kênh truyền thống, Eximbank đã tập trung mở rộng kết nối các ngân hàng tham gia Dịch vụ chuyển tiền nhanh 24/7 nhằm tăng tốc độ xử lý lệnh chuyển tiền cho khách hàng. Năm 2024, Eximbank đã kết nối dịch vụ chuyển tiền nhanh với 53 ngân hàng, hạn mức chuyển tiền lên đến dưới 500 triệu đồng/giao dịch.

Trong năm 2024, dịch vụ chuyển tiền của Eximbank tiếp tục tăng 23% số lượng giao dịch và doanh số tăng tương đương năm 2023.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

DỊCH VỤ KIỀU HỐI VÀ CHUYỄN TIỀN ĐI NƯỚC NGOÀI

Dịch vụ chi trả kiểu hối:

Trong năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, bất ổn chính trị ở nhiều nơi, nhưng kiểu bào văn nỗ lực thích ứng, ổn định cuộc sống và tiếp tục đóng góp cho quê hương đất nước. Lượng tiến kiểu hơi gửi về đã góp phần quan trọng giúp Việt Nam tăng nguồn ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu trong nước. Từ đó, Việt Nam có thêm nguồn lực để duy trì chính sách tỷ giá hối đoái ổn định và gia tăng dự trữ ngoại hối quốc gia

Trong tổng lượng kiểu hối chuyển về Việt Nam hàng năm, Mỹ là quốc gia dẫn đầu do có số lượng người Việt nhập cứ và sinh sống nhiều nhất; tiếp đó là Anh, Úc, Canada. Với lượng lao động người Việt tại các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc)... đã chiếm phần lớn trong dòng kiểu hối với nhu cầu gửi tiền về cho gia đình và người thân

Để hỗ trợ kiểu bào, Eximbank đã đấy mạnh kết nối hợp tác đối tác kiểu hối uy tín trên toàn cầu, không ngừng nghiên cứu để xây dựng và cải tiến hệ thống, phát triển mạnh các dịch vụ tài chính, tạo thuận lợi cho khách hàng nhận tiến quốc tế nhanh chóng, an toàn, tiện ích. Qua đó thu hút và tạo điều kiện để lượng kiểu hối về Việt Nam ngày càng tăng. Đặc biệt, Eximbank đã luôn đồng hành với các đối tác hiện hữu tại các thị trường: Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc.... triển khai các chương trình ưu đãi, khuyến mãi tại Việt Nam nhằm nâng cao nhận diện và phục vụ khách hàng tốt hơn. Nhờ vào việc đa dạng hóa các dịch vụ và hợp tác với các đối tác chiến lược, doanh thu phí dịch vụ kiểu hối tại Eximbank đã đạt 51% so với cùng kỳ năm 2023 và vượt 150% kế hoạch năm 2024. Dịch vụ kiểu hối của Eximbank sẽ hứa hẹn một năm mới đầy khỏi sắc với chất lượng vượt trội, mang đến cho khách hàng những trải nghiệm dịch vụ nhận tiền hiện đại với mang tính an toàn, nhanh chóng và tiện lợi, đáp ứng đúng như câu thực tế của khách hàng khi giao dịch tại Eximbank



Dịch vụ chuyển tiền nước ngoài:

Trong năm qua, thị trường dịch vụ chuyên tiến quốc tế tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ với sự gia tăng nhu cầu từ người dùng cá nhân và doanh nghiệp. Với phần khúc khách hàng cá nhân chiếm 60% tổng giao dịch với nhu cầu gửi tiến cho gia đình, học phí và các chỉ phí sinh hoạt khác trong khi khách hàng doanh nghiệp chiếm 40% tổng giao dịch với nhu cầu thanh toán cho đối tác, nhà cung cấp, và các hoạt động kinh doanh khác. Bên cạnh tình hình thay đổi liên tục của tỉ giá ngoại tệ đã gây ảnh hưởng đến chi phí chuyên tiến và lợi nhuận cũng như các quy định pháp lý khất khe tại một số quốc gia làm tăng độ phức tạp của quy trình chuyển tiến. Eximbank đã chú trọng vào việc nắm bắt xu hướng này bằng cách không ngừng cải tiến và đa dang hóa các dịch vụ chuyên tiến. Từ đó, Eximbank đã tập trung nghiên cứu và phát triển các kênh thanh toán mới nhầm đem lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng:

QR Pay Song Phương Việt Nam - Thái Lan:

Kênh thanh toán này sẽ được triển khai từ cuối 2024 đầu năm 2025, mang lại sự tiến lợi và nhanh chóng trong giao dịch quốc tế

Visa Direct:

Kênh chuyển tiền mới này dự kiến sẽ được triển khai từ ngày 25/02/2025, góp phần nâng cao sự đa dạng và linh hoạt trong các dịch vụ thanh toán quốc tế

Việc không ngừng da dang hóa các kênh chuyên tiến quốc tế là một phần trong cam kết của Eximbank nhằm mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất, thuận tiện, chuyên nghiệp và an toàn khi sử dụng dịch vụ chuyên tiến/thanh toán quốc tế. Đến cuối năm, kết quả kinh doanh đã vượt mục tiêu với mức tăng trưởng đạt 23%. Đây là một thành tựu đáng kể, thế hiện sự nổ lực của Eximbank trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, lấy khách hàng làm trong tâm phục vụ và phát triển. Với sự tăng trưởng vượt bậc và việc triển khai các kênh thanh toán mới, Eximbank tự tin rằng sẽ tiếp tục gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong các năm tối.

HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN ĐỐI TÁC

Phòng Phát triển Đối tác - động lực thúc đẩy tăng trưởng bền vững: được thành lập vào cuối tháng 6/2024 theo Quyết định số 142/2024/EIB/QD-HĐQT, Phòng Phát triển Đối tác mang sử mệnh mở rộng hợp tác chiến lược, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động của Khối Ngân hàng Bán lẻ. Chỉ trong 6 tháng cuối năm 2024, phòng đã đạt được những kết quả ăn tương, tạo nên tàng vững chắc cho sự phát triển dài hạn.

Trong 6 tháng cuối năm 2024, phòng đã đạt được những kết quả nổi bật :

Mở rộng mạng lưới hợp tác: Ký kết hợp tác với hơn 140 đối tác trong các lĩnh vực bất động sản, ô tô và dịch vụ tài chính, gia tăng cơ hội tiếp cận khách hàng mục tiêu.

Chuẩn hóa quy trình: Ban hành các chính sách hợp tác, giúp nâng cao tính nhất quán, minh bạch và hiệu quả trong quản lý đối tác

  • Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng: Tăng cường cấp tín dụng và hỗ trợ tài chính, góp phần nâng cao dư nợ cho vay trong các phân khúc khách hàng cá nhân.

Kết quả triển khai theo từng lĩnh vực :

Bất động sản

Hợp tác với nhiều dự án lớn và uy tín trên thị trường.

Các dự án tiêu biểu trải tài nhiều khu vực trọng điểm, mở ra cơ hội sở hữu nhà ở cho nhiều khách hàng.

Ô tô

Hợp tác và mở rộng mạng lưới đến 121 showroom, nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng mua xe, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sở hữu phương tiện theo nhu cầu.

Hợp tác chiến lược khác

Mở rộng hợp tác với các đối tác chiến lược triển khai các sản phẩm tài chính liên quan đến cho vay BDS số đồ, chuyển tiền nước ngoài, giáo dục, kết nối doanh nghiệp.

Tạo nên tàng hợp tác vững chắc giữa ngân hàng và các tổ chức hỗ trợ tài chính - giáo dục uy tín trên thị trường, giúp gia tăng giá trị dịch vụ cho khách hàng

Dù chỉ mới hoạt động trong 6 tháng đầu tiên, Phòng Phát triển Đối tác đã thể hiện vai trò đầu mối chiến lược, kết nối và mở rộng mạng lưới hợp tác, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Những kết quả đạt được không chỉ đóng góp vào thành công chung của Khối Ngân hàng Bán lẻ mà còn khẳng định tâm quan trọng của phát triển đối tác trong chiến lược mở rộng thị phần và gia tăng giá trị bền vững.

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM

Bancassurance không chỉ là một mảng dịch vụ trọng tâm tại Eximbank mà còn là cấu nối giúp khách hàng tiếp cận những giải pháp tài chính và bảo vệ vững chắc. Qua từng năm, hoạt động này không ngừng được mở rộng, đáp ứng đa dạng như câu của khách hàng ở mọi phần khúc, đồng thời trở thành nguồn thu nhập ngoài lãi quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Năm 2024 bên cạnh triển khai các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ thông qua hợp đồng đại lý (hiệu lực 01 năm) với General, Eximbank đã mở rộng danh mục bảo hiểm phi nhân thọ (nhà, ô tô, hàng hóa...) và bảo hiểm sức khỏe với các đối tác hàng đầu trên thị trường. Nhờ chiến lược đúng đắn và sự tin tưởng của khách hàng, Eximbank ghi nhận kết quả kinh doanh ăn tượng: doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt 214,6 tỷ đồng, trong khi bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe mang về 218,9 tỷ đồng.

Tấm nhìn 2025, Eximbank đặt mục tiêu nâng tấm Bancassurance lên một giai đoạn phát triển mới. Ngân hàng sẽ chủ động tìm kiếm, gửi lời mời hợp tác và thưởng thảo với các đối tác bảo hiểm nhân thọ tiễm năng để có thể tiến đến ký kết hợp đồng độc quyền dài hạn, đảm bảo mang đến những giải pháp bảo vệ tối ưu và giá trị bên vững hơn cho khách hàng. Song song đó, Eximbank tiếp tục đầy mạnh phân phối các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, nâng cao chất lượng đổi ngũ nhân sự tư vấn, mở rộng phạm vi phục vụ cùng với tích hợp công nghệ hiện đại trong các khâu bán hàng nhằm mang đến sự tin tưởng và hài lòng cho khách hàng.





Với định hướng chiến lược rõ ràng và sự cam kết mạnh mẽ, Eximbank không chỉ đồng hành cùng khách hàng trên hành trình tài chính vững vàng mà còn tạo dựng một hệ sinh thái dịch vụ đa dạng, gia tăng giá trị dài hạn cho cả khách hàng và ngân hàng.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

SẢN PHẦM, DỊCH VỤ SỐ:

1. Eximbank EDigi

Ngân hàng số Eximbank EDigi đã triển khai hàng loạt tính năng, tiến ích mới, đáp ứng như cầu ngày càng cao của khách hàng, tiêu biểu như :

Triển khai nickname tài khoản: khách hàng thỏa sức sáng tạo với tên riêng cho tài khoản thanh toán.

Tụ động tách lệnh giao dịch chuyển khoản nhanh Napas: khách hàng không còn phải thực hiện riêng lẻ các giao dịch dưới 500 triệu đồng để được chuyển ngay đến người nhận.

Kích hoạt và cài đặt PIN thẻ ngay trên ngân hàng số, không cần sử dụng PIN giấy truyền thống.

Mở số tiết kiệm online 24/7 với ưu đãi công thêm lãi suất vào cuối tuần.

Chia tiến hóa đơn, tạo ngay mã QR nhận tiền theo số tiền hóa đơn đã chia để gửi đến người cần chuyển.

Cải tiến UIUX, gia tăng trải nghiệm giao dịch số...

Theo đó, Eximbank EDigi vượt gần 30% kế hoạch về số lượng người dùng đăng ký và phát sinh giao dịch tài chính.




2. Tuân thủ

Eximbank thuộc nhóm ngân hàng tiên phong đáp ứng các quy định từ cơ quan chức năng, Ngân hàng Nhà nước. Trong năm 2024, Eximbank đã triển khai các dự án tuần thủ lớn như sau:

Quyết định 06/QĐ-TTg vv Phê duyệt Để án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” & Quyết định 2345/QĐ-NHNN của NHNN về Triển khai các giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng

  • Eximbank đã thực hiện xác thực CCCD gắn chip và sinh trực học theo để án 06. Tính đến tháng 02/2025, Eximbank đã thu thập sinh trực học của trên 400.000 khách hàng trên cả hai kênh online và quây giao dịch

Từ tháng 7/2024, Eximbank đã thực hiện xác thực sinh trắc học các giao dịch trực tuyến giá trị cao

  • Eximbank đã triển khai dùng VNeID để kiểm tra thông tin khách hàng tại quầy giao dịch.

Eximbank đã chuẩn bị điều kiện cần thiết để triển khai tích hợp ứng dụng VNeID nhằm phục vụ công tác xác thực/định danh khách hàng trong năm 2025.

Nghị định 13/2023/NĐ-CP của Chính phủ về Bảo vệ dữ liệu cá nhân

Tháng 6/2024 Eximbank triển khai thu thập sự đồng ý của khách hàng cá nhân trên ngân hàng số Eximbank EDigi.

  • Eximbank phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện rà soát, cải tiến hệ thống, hoạt động để tuân thủ yêu cầu Nghị định 13.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

SẢN PHẦM, DỊCH VỤ SỐ:

3. Eximbank Loyalty

Bước tiến mới của Eximbank Loyalty - Gần kết bền vững, tri ân xứng tâm

Đầu năm 2024, chương trình Khách hàng thân thiết Eximbank Loyalty chính thức được Cục Sở hữu Trí tuệ bảo hộ nhẫn hiệu, khẳng định dấu ăn riêng và cam kết lâu dài của Eximbank trong việc tri âm khách hàng. Không ngừng phát triển, chương trình đã mang lại những lợi ích thiết thực, với gần 300.000 khách hàng tích lũy điểm thường trong năm, dễ dàng đối quà và tận hưởng ưu đãi tại tất cả các điểm giao dịch của Eximbank.

Đánh dấu cột mốc mối, tháng 10/2024, Eximbank Loyalty ra mắt diện mạo hiện đại hơn và mở rộng kho quà tặng ngay trên nền tàng ngân hàng số Eximbank EDigi. Sự đổi mới này không chỉ nâng cao trải nghiệm mà còn khẳng định sự tận tâm của Eximbank trong hành trình đồng hành cùng khách hàng, mang đến những giá trị thiết thực và bền vững hơn mỗi ngày.



4. Eximbank Soundbox

Tháng 12/2024 Eximbank triển khai giải pháp thanh toán QRcode gắn với thiết bị thông báo giao dịch (Eximbank Soundbox) cho khách hàng có kinh doanh thực tế. Với giải pháp này, người mua hàng có thể quét mã QR hiện thị trên thiết bị Eximbank Soundbox để chuyển khoản cho người bán (là khách hàng có tài khoản thanh toán tại Eximbank), và khi giao dịch thành công, thiết bị sẽ phát âm thanh thông báo số tiền đã thực nhận.

Hiệu quả triển khai thể hiện rõ qua những con số ăn tượng: 933 thiết bị vận hành ổn định, ghi nhận 603.062 giao dịch với tổng doanh số lên đến 499,7 tỷ VND. Những kết quả này không chỉ khẳng định tính hiệu quả của giải pháp mà còn phản ánh sự tin tưởng và mức độ sử dụng ngày càng cao từ khách hàng.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

HOẠT ĐỘNG THỂ

1. Sản phẩm/dịch vụ/tiện ích mối

• Triển khai tính năng thanh toán E-Wallet: Apple Pay, Google Pay, Samsung Pay, Garmin Pay

• Triển khai chuẩn hóa lại hình ảnh Thẻ tuân thủ TT18/2024

  • Triển khai dịch vụ thanh toán giao thông công cộng Metro bằng hình thức không tiếp xúc cho Thẻ quốc tế Mastercard, Napas




3. Hoạt động triển khai mở rộng mạng lưới EVCNT

Triển khai hợp tác phát triển mảng thanh toán thẻ với các đối tác lớn như Payoo, VNPAY, Gpay, Onefin... đẩy mạnh tăng trưởng doanh số thanh toán thẻ tăng 23% so với năm 2023

Tổng số lượng máy POS đang hoạt động toàn hàng: 20.961 máy POS. Trong đó, số lượng máy POS phát triển mới: tăng trưởng 6.063 máy POS.

Tổng doanh số: đạt 21.500 tỷ. Doanh số bình quân/Tháng đất 11.000 tỷ/Tháng và định hướng sẽ tăng trưởng ổn định Tháng tiếp theo duy trì từ 15.000 - 17.000 tỷ/Tháng

  1. Triển khai thường xuyên và trải đều qua tương thắng các chương trình khuyến mãi




Ký hợp tác với các đối tác ưu đãi & trả góp có thương hiệu lớn trên thị trường: PNJ, Điện Máy Chợ Lớn, Shopee, Tiki, CellphoneS, Grab, BE, Trung tâm anh ngữ ILA, LG Electronic, Bảo Việt, CGV, Nhà hàng A Mà, Khách sản Mường Thanh và hơn 180 đối tác với hơn 10,000 điểm chấp nhận thanh toán ưu đãi & trả góp qua thẻ Eximbank.

Chương trình chăm sóc KH:

"Quẹt thẻ thả ga, hoàn tiến bao la" hoàn tiến đến 2 triệu đồng dành cho chủ thẻ phát sinh giao dịch trong thời gian diễn ra chương trình từ 20/4/2024 - 15/7/2024

Bảo hiểm du lịch toàn cầu cho chủ thể tín dụng cao cấp hàng Platinum trở lên

Chương trình quà tăng 03 iPhone 15 pro max dành cho chủ thể mở mối & hoàn tiến giao dịch “Mừng 35 năm Eximbank - Tri âm dành tăng Chủ Thế tín dụng Eximbank”

Tăng lượt sử dụng miễn phí phòng chờ sân bay dành cho chủ thẻ Platinum trở lên nếu thỏa điều kiện doanh số chi tiêu

Chạm JCB, vi vu Nhật Bản miễn phí từ ngày 01/11/2024 đến 28/2/2025.

  • Triển khai các chương trình giảm giá đến 100.000đ tại hơn 180 thương hiệu mua sắm và giải trí khi thanh toán thẻ như: Shopee, CGV, Be, Grab, Lazada, PNJ, Điện Máy Chợ Lớn,...

• Uu đãi giảm giá 1,5 triệu khi mua iPhone 16 tại Tiki và CellphoneS

Chương trình ưu đãi giảm giá:

Tổng doanh số sử dụng thẻ năm 2024 đạt 6,894 tỷ đồng

Tổng doanh thu từ phí: thu 232 tỷ. Doanh thu từ phí bình quân/Tháng đất 116 tỷ/Tháng. Định hướng sẽ thúc đẩy tăng trưởng doanh số giao dịch để tăng doanh thu từ phí. (Đây là số liệu cấp nhất từ Tháng 01/01/2025 đến thời điểm báo cáo - 12/03/2025).



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

HOẠT ĐỘNG KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

TÍN DỤNG

Năm 2024, nền kinh tế chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như áp lực lạm phát, chi phí mặt bằng tăng cao, biến động thị trường xuất khẩu do tình hình kinh tế toàn cầu. Trong bối cảnh đó, Eximbank đã thực hiện các biện pháp như tiết giảm chi phí, đơn giản hóa thủ tục vay và giảm lãi suất để hỗ trợ khách hàng.

Kết quả, dư nợ tín dụng của KHDN tăng 30% so với năm trước. Eximbank đã triển khai nhiều chương trình cho vay ưu đãi với tổng hạn mức lên đến 23.500 tỷ đồng, giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn lưu động với lãi suất cạnh tranh chỉ từ 3,4%/năm (USD) và 4,5%/năm (VND). Đồng thời, ngân hàng miễn, giảm các loại phí dịch vụ để hỗ trợ doanh nghiệp giảm thiếu chi phí hoạt động.

Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt, duy trì dưới 3%, trong đó nhóm KHDN Lớn & FDI có tỷ lệ cực thấp, chỉ 0,073%, cho thấy chất lượng tín dụng của phân khúc này rất ổn định.

Bên cạnh việc tập trung vào mảng KHDN Lớn & FDI, Eximbank cũng chủ trong đến KHDN vừa và nhỏ (SME). Phân khúc SME có nhu cầu tiếp cận vốn nhanh và linh hoạt hơn. Trong năm 2024, Eximbank đã triển khai sản phẩm EFAST, giúp doanh nghiệp SME vay tủ 3 - 15 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi chỉ tủ 5,25%/hăm, đặc biệt phê duyệt hạn mức chỉ trong 8 giờ. Điều này giúp doanh nghiệp nhanh chóng có nguồn vốn để vận hành hoạt động kinh doanh.


Ngân hàng cũng có các gói vay trung dài hạn với lãi suất cổ định chỉ từ 6,49%/năm, giúp doanh nghiệp ổn định tài chính trong thời gian dài.

Đối với những doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi thiên tại, cụ thể là bão Yagi tháng 9/2024, Eximbank đã đưa ra các chính sách hỗ trợ đặc biệt:

Vay ngắn hạn: Giảm thêm 1% lãi suất trong tháng đầu tiên.

Vay trung dài hạn: Miễn lãi 2 tháng đầu, sau đó áp dụng lãi suất có định 7,49%/năm trong 10 tháng tiếp theo.

Tổng dư nợ tín dụng của SME năm 2024 đạt 44.434 tỷ đồng, tăng 1.099 tỷ đồng so với năm 2023.

HUY ĐỘNG VỐN

Tổng số tiến gửi huy động từ nhóm KHDN đạt 54.301 tỷ đồng, chiếm 32% tổng huy động của toàn hệ thống. Trong đó, doanh nghiệp FDI và KHDN Lớn đóng góp 64% (34.924 tỷ đồng).

Eximbank đã triển khai nhiều sản phẩm và chương trình ưu đãi để thu hút nguồn tiền tử khác hàng doanh nghiệp:

Tiền gửi online: Lãi suất hấp dẫn cho doanh nghiệp gửi tiền trực tuyến.

  • Combo 5 in 1: Gói dịch vụ trọn gói bao gôm tài khoản thanh toán, ngân hàng điện tử, thẻ, thanh toán thuế.

Reactive account: Miễn phí các loại phí tài khoản, phí số tài khoản đẹp, phí chuyển tiền trong nước và quốc tế.

  • Dịch vụ tài khoản định danh - Virtual Account: Giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiến hiệu quả bằng cách phân loại và ghi nhận giao dịch theo từng tài khoản định danh.

Eximbank đã điều chỉnh lãi suất bậc thang đối với tiền gửi thanh toán, giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí trả lãi mà vẫn tăng được quy mô tiến gửi từ khách hàng doanh nghiệp SME.

DỊCH VỤ CHUYẾN TIỀN

  • Dịch vụ chuyển tiền trong nước tiếp tục tăng trưởng mạnh: Số lượng giao dịch tăng 23% so với năm 2023, doanh số chuyển tiền tăng 26%.
  • Eximbank đã mở rộng kết nối với 53 ngàn hàng để triển khai dịch vụ chuyển tiền nhanh 24/7, với hạn mức giao dịch lên đến 500 triệu đồng/lần.

Riêng chuyển tiền qua ngân hàng số có mức tăng trưởng đột phá:

Số lượng giao dịch tăng 56%.

Doanh số tăng 147%.

Bổ sung thêm nhiều tiến ích thanh toán như:

Chuyến tiến bằng QR code.

Chuyến khoản qua số điện thoại.

Tài khoản nickname thay vì số tài khoản truyền thống.

  • Eximbank triển khai các chương trình miễn giảm phí để khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thanh toán không tiến mặt.



THANH TOÁN QUỐC TẾ & TÀI TRỘ THƯƠNG MẠI

Doanh số thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại đạt 3,07 tỷ USD, tăng 36%.

Hỗ trợ xuất khẩu cho ngành cao su, nông sản với chính sách giá ưu đãi.

Chương trình E-One & I-One giúp giảm lãi suất 1,5% - 3,4% cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Ra mất gói EFEE, giảm 90% phí chuyển tiền quốc tế.

Uu đãi 1 USD/giao dịch cho khách hàng mối.

Miễn phí tra soát/hủy/điều chỉnh lệnh chuyển tiến.

NGÂN HÀNG SỐ

Nâng cấp dịch vụ ký số, xác nhận tiền gửi online, tự động hóa chuyển tiền nhanh 24/7.

DỊCH VỤ BÀO LĂNH

Eximbank áp dụng bảo lãnh điện tử SWIFT MT 760 thay vì bản giấy cho khách hàng là đại lý của Hiệp hội Hàng không Quốc tế (IATA), giúp tăng tốc độ xử lý hỗ sở.

Triển khai bảo lãnh trực tuyến qua Eximbank Ebiz.

Miễn phí bảo lãnh đự thấu online cho doanh nghiệp SME.

Giảm 40% phí bảo lãnh thục hiện hợp đồng và bảo lãnh bảo hành khi giao dịch online.

Giới thiệu sản phẩm BFAST - bảo lãnh “0 đồng”, phát hành chỉ trong 2 giờ.



EXIMBANK

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

HOẠT ĐỘNG KHỐI KINH DOANH NGOẠI TỆ

Năm 2024 đánh dấu một năm đấy khó khăn và thách thức khi kinh tế toàn cầu tăng trưởng châm lai do môi trường lãi suất cao, cẳng thẳng địa chính trị và chuỗi cung ứng bất ốn. Bên cạnh đó, xu hướng mạnh lên của động USD quốc tế sau chiến thắng tuyệt đối của Tổng thống Donald Trump và Đàng Cộng hòa trong kỷ bầu cử Tổng thống Mỹ cuối năm 2024 cũng đã tạo thêm nhiều áp lực lên thị trường ngoại hối trong nước, góp phần tạo nên sự đào chiều mạnh mẽ của mặt bằng lãi suất VND trên thị trường.

Trước những biến động liên tục của thị trường tài chính toàn cầu và của thị trường ngoại hối trong và ngoài nước, hoạt động kinh doanh ngoại hối của Eximbank thực sự đã trái qua một năm “vượt sóng, đạp gió” với nhiều kết quả tích cực. Bằng những nổ lực không ngừng nghỉ, Eximbank đã luôn cải tiến, đa dạng hóa các sản phẩm, đưa ra các giải pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh, hạn chế rủi rọ đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam, động thời cải tiến công nghệ để đáp ứng cho mọi nhu cầu của khách hàng.

Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh ngoại hối của Eximbank vẫn giữ vững vai trò nhà tao lập trên thì trường ngoại hối Việt Nam khi vinh dự nhân được hai giải thường quan trong, bao gồm “Ngân hàng có khối lượng giao dịch ngoại hối lớn nhất Việt Nam 2023 – Most Volume Traded” và “Ngân hàng Năng động nhất thị trường ngoại hối Việt Nam 2023 – Most Active Bank” (do LSEC trao tặng).


Kết quả trên là minh chứng cho sự nhảy bén với thay đổi thị trường và những nỗ lực không ngừng của tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Eximbank trong hoạt động kinh doanh ngoại hỏi - một thế mạnh truyền thông của Eximbank.

Hoạt động kinh doanh vàng

Trong năm 2024, giá vàng đạt mức cao kỳ lục, thu hút sự quan tâm đáng kể từ khách hàng. Hoạt động kinh doanh vàng tiếp tục được triển khai như một sản phẩm bổ trợ hiệu quả phục vụ như cấu cho các khách hàng cá nhân.

Đồng thời, Eximbank luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan quản lý, đảm bảo hoạt động kinh doanh vàng diễn ra mình bạch, an toàn và bền vững.


Hoạt động đấu tư tài chính

Với mục tiêu tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn đồng thời đảm bảo an toàn thanh khoản cho hệ thống, quy mô hoạt động đấu tư tài chính của Eximbank trong năm 2024 tăng mạnh. Danh mục đấu tư trái phiếu tăng lên 23.800 tỷ, trong đó danh mục đấu tư Trái phiếu Chính phủ đặt 14.164 tỷ.



Giá trị ghi số danh mục đầu tư tài chính đến thời điểm 31/12/2024:


Đơn vị tính: Tỷ đồng


31/12/202331/12/2024Tăng / giảm
1. Trái phiếu4.66423.800410%
1.1. Trái phiếu Chính phủ2.56414.164452%
1.2. Trái phiếu Tổ chức Tín dụng2.1009.636359%
2. Chứng chỉ tiến gửi2.2006.100177%
3. Góp vốn, mua cổ phân512512-

Trong năm 2024, Eximbank cũng đã tăng cường phát hành các loại Giấy tờ có giá ra thị trường nhằm gia tăng nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh. Năm 2024 ghi dấu lần đầu tiên Eximbank phát hành thành công trái phiếu riêng lẻ; và phát hành thành công giấy tờ có giá cho các đối tác định chế tài chính nước ngoài, kỹ hạn có định 5 năm. Số dư phát hành GTCG đạt mức 10.880 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay.



HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH

Hoạt động quan hệ với các định chế tài chính trong nước và quốc tế

Hoạt động quan hệ giao dịch, hợp tác của Eximbank với các định chế tài chính trong và ngoài nước tiếp tục được cùng có và tăng cường thông qua việc mở rộng hạn mức giao dịch, gia tăng doanh số giao dịch cũng như chủ động khai thác, tiếp cận các đối tác mới nhằm kiến tạo không gian giao dịch thức đấy hoạt động kinh doanh tiến tệ, tài trợ thương mại.

Trong năm 2024, uy tín và thương hiệu của Eximbank được cùng có và nâng cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Sự kiện Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tăng hạn mức tài trợ thương mại từ 75 triệu USD lên 115 triệu USD trong năm 2024 không chỉ khẳng định uy tín của Eximbank trên thị trường tài chính quốc tế mà còn mở ra cơ hội để Eximbank tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế. Đặc biệt trong quý IV/2024, Eximbank đã thành công gọi vốn quốc tế gần 1600 tỷ đồng thông qua việc phát hành trái phiếu cấp 1 theo hình thức riêng lẻ, kỹ hạn 5 năm cho các định chế tài chính quốc tế hàng đầu - điều này tiếp tục khẳng định sự tin tưởng của nhà đầu tư vào sự minh bạch thông tin, năng lực tài chính, khả năng quản trị cũng như chiến lược phát triển dài hạn của Eximbank.



Hoạt động quan hệ ngân hàng đại lý của Eximbank tiếp tục được duy trì và quản lý tốt, đồng thời chủ động tiếp xúc với những đối tác mới nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh, cũng như hỗ trợ tích cực cho các khách hàng của Eximbank. Eximbank hiện có quan hệ đại lý với khoảng 600 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại 68 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thể giới, Eximbank tiếp tục tăng cường hơn nữa hoạt động quốc tế của mình để ngày càng khẳng định và nâng cao vị thế, thường hiệu Eximbank.

Trong năm 2024, các ngân hàng hàng đầu thế giới như JP Morgan, Bank of New York Mellon, Wells Fargo, CitiBank tiếp tục trao tặng cho Eximbank các giải thưởng chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc.

Ngày 23/07/2024, S&P Global công bố cấp nhất tín nhiệm đối tác dài hạn của Eximbank được giữ nguyên ở mức B+, ngắn hạn B, triển vọng ổn định. Kết quả xếp hạng này phần ánh uy tín và tình hình kinh doanh khả quan của Eximbank.



Hoạt động kinh doanh vốn

Mặc dù mối trưởng kinh doanh đấy biến động những năm gần đây tạo ra nhiều thách thức đối với hiệu quả hoạt động nói chung và mảng kinh doanh liên ngân hàng nói riêng, nhưng với chiến lược linh hoạt, thích ứng nhanh nhạy trước các thay đổi của thị trường tiến tệ, hoạt động kinh doanh vốn tiếp tục giữ vai trò quan trong trong đảm bảo thanh khoản và tới ưu hóa lợi nhuận của Eximbank, không ngừng đối mới và hoàn thiện trong hoạt động quản lý và kinh doanh vốn.



Hoạt động Tài chính của Eximbank

Tại Eximbank, con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển, là nhân tố quyết định sự thành công và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Với tầm nhìn trở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam được dẫn đất bởi tính chuyên nghiệp và liêm chính, Eximbank cam kết xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi mỗi cá nhân đều có cơ hội phát triển và thắng tiến.

TỔNG SỐ NHÂN SỰ

Tổng số nhân sự của Eximbank tính đến ngày 31/12/2024 là 6.366 người, tăng 202 người (tương đương 3,2%) so với cuối năm 2023. Trong đó, Cán bộ nhân viên nữ chiếm 57,92%; Cán bộ nhân viên có trình độ đại học trở lên chiếm 85,69%, Cán bộ nhân viên có trên 05 năm kinh nghiệm làm việc tại Eximbank chiếm 45,68% và Cán bộ quản lý từ cấp Phó phòng trở lên chiếm 13,51%.

Bảng Số lượng lao động của Eximbank tại 31/12/2024:


STTLoại hình lao độngSố lượng (người)Tỷ lệ (%)
I.Phân chia theo giới tính
1Nam2,67942,08%
2Nữ3,68757,92%
II.Phân theo trình độ
1Trên Đại học3836,02%
2Đại học5,07279,67%
3Cao đằng, Trung cấp6219,75%
4Lao động phố thông2904,56%




Ban Điều hành:

Năm 2024, Ban Điều hành Eximbank có 07 thành viên và số lượng cổ phiếu của các TV BĐH nắm giữ tại ngày 31/12/2024 như sau:

Số lượng cổ phiếu của các TV BĐH:


STTHọ và tênChức danhSố CP sở hữuTỉ lệ (%)
1Ông Nguyễn Hoàng HảiQuyến Tổng Giám đốc
2Ông Đào Hồng ChâuPhó Tổng Giám đốc14.9550,0008%
3Bà Lê Thị Mai Loan ()Phó Tổng Giám đốc19.196.7371,03%
4Ông Nguyễn Hổ Hoàng VũPhó Tổng Giám đốc kiểm Giám Đốc Tài Chính43.0690,0023%
5Ông Nguyễn Hương MinhPhó Tổng Giám đốc
6Ông Phạm Đăng Khoa ('')Phó Tổng Giám đốc
7Ông Lã Quang TrungKế Toán Trưởng

() Bà Lê Thị Mai Loan không còn là Phó tổng giám đốc kế từ ngày 10/1/2025.

() Ông Phạm Đăng Khoa không còn là Phó tổng giám đốc kế từ ngày 10/1/2025.


CHÍNH SÁCH THU HỘT VÀ LƯU GIỚU NHÂN SỰ: Để thu hút và giữ chân nhân tài, Eximbank không ngừng hoàn thiện các chính sách dãi ngộ, tạo dụng văn hóa làm việc tích cực, khuyến khích sự đối mối và công hiến. Một số hoạt động nối bất trong năm 2024 bao gồm: • Chiến lược thu hút nhân tài trong điểm: Tập trung vào các nhóm nhân sự có chuyên môn cao trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, công nghệ, chuyên đổi số và quản trị rủi ro. • Chương trình gắn kết nhân sự: Tổ chức các hoạt động văn hóa nội bộ, năng cao trải nghiệm làm việc và tăng tính kết nối giữa các thành viên trong tổ chức. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỤC: Nhan thức rõ vai trò của nguồn nhân lực nội bộ trong sự phát triển dài hạn, trong năm 2024 Eximbank triển khai các chính sách nhằm nâng cao năng lực nhân sự, phát huy tối đa nguồn lực con người, tạo điểm tựa cho sự phát triển của ngân hàng: • Chương trình phát triển lãnh đạo kế cận: Đào tạo và bối dương đối ngũ cân bộ quản lý tương lai thông qua “Chương trình Cân bộ Quản lý Tiêm năng” và “Chương trình Phân cấp Chuyên viên”, giúp nhân viên có cơ hội phát triển theo hướng chuyên sâu và bền vững. CHÍNH SÁCH TIẾN LƯỢNG VÀ PHÚC LỘI: Eximbank cam kết xây dụng một chính sách tiến lương, chế độ dãi ngộ, phúc lợi mang tính canh tranh, tạo động lực để nhận viên gần bó và phát triển sự nghiệp: • Có chế lượng linh hoạt: Được thiết kế theo từng vị trí công việc và hiệu suất lao động, đặc biệt là chính sách trả lương theo mức đóng góp đối với nhân sự kinh doanh và hỗ trợ kinh doanh. CHÍNH SÁCH TỦUYỀN DỰNG: Trong năm 2024, Eximbank tiếp tục đối mối quy trình tuyến dụng nhầm thu hút nhân sự chất lượng cao, đồng thời nâng cao trải nghiệm ứng viên: • Tình gợn quy trình tuyến dụng; Áp dụng hệ thống kiểm tra tham chiếu (ref check), tối ưu hóa quy trình ký kết hợp đồng lao động và cấp quyền truy cấp hệ thống, giúp nâng cao hiệu quả tuyến dụng và trải nghiệm của nhân sự. HOẠT ĐỘNG ĐẠO TẠO – NẦNG CẢO NẶNG LỤC ĐỘI NGŨ: Đào tạo và phát triển nhân lực là một trong những ưu tiên hàng đầu của Eximbank nhằm đảm bảo mỗi cá nhân trong tổ chức đều có cơ hội được đào tạo, cấp nhất kiện thức và kỹ năng mới trong lĩnh vực chuyên môn, giúp nâng cao năng lực và đáp ứng yêu cầu công việc, cu thể: • Quy mô đào tạo mở rộng: Tổng số giữ đào tạo năm 2024 đạt 192.165 giờ, bình quân 32,27 giờ/người. Ở ứng dụng công nghệ trong đảo tạo: Đầu tư hệ thống LMS & E-learning, giúp nâng cao trải nghiệm

• Ứng dụng công nghệ trong đào tạo: Đầu tư hệ thống LMS & E-learning, giúp nâng cao trải nghiệm học tập và cá nhân hóa lộ trình phát triển của từng nhân viên.

Phát triển đội ngũ giảng viên nội bộ: Chú trọng xây dựng lực lượng giảng viên nội bộ tại các khu vực, đảm bảo công tác đào tạo sát với thực tế kinh doanh và yêu cầu nghiệp vụ.

Tăng cường đào tạo hội nhập và tuần thủ: Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo về quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, an toàn bảo mật, phòng chống rủa tiến, giúp nhân viên nắm vững các tiêu chuẩn hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Với chiến lược phát triển nguồn nhân lực toàn diện, Eximbank không ngừng đấu tư vào các chính sách thu hút, đào tạo và giữ chân nhân tài. Hướng tới xây dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh, chuyên nghiệp, sản sàng thích ứng với những thay đổi của thị trường và đóng góp vào sự phát triển bền vững của tổ chức.

AI

ĐẦU TỪ DỰ ÁN 2024

EXIMBANK

DỰ AN

HIỆU QUẢ MANG LẠI

Triển khai công nghệ Al cho hệ thống tổng đài chăm sóc khách hàng (Contact Center)

THỐI GIAN TRIỀN KHÁI

Áp dụng công nghệ Al vào tổng đại Contact Center mang lại dịch vụ hỗ trợ 24/7, trả lời ngay lập tức các yêu cầu từ khách hang như tra cứu số dư và tư vấn sản phẩm. Khách hàng luôn nhân được hỗ trợ kịp thời, mọi lúc, mọi nơi, tối ưu trải nghiệm và sự tiến lợi.

Tháng 04/2024


Mở rộng hệ thống khởi tạo khoản vay và quản lý quy trình (LOS/BPM)

Tối ưu hóa quy trình phê duyệt tín dung và cấp nhất biểu mẫu, sản phẩm mối giúp tăng tốc độ xử lý hỗ sở, năng cao hiệu suất làm việc, động thời tự động hóa và cải thiên hiệu quả nhằm đáp ứng tốt nhu cầu công việc mà còn giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức, mang lại trải nghiệm xử lý hỗ sở nhanh chóng và thuần tiện.


Mở rộng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM/ESale+)

Tháng 05/2024

Tích hợp quản lý chính sách KPI, bản tin truyền thông, danh mục các sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng nhằm xây dựng siêu ứng dụng để hỗ trợ cán bộ bán hàng giúp nâng cao trải nghiệm người dùng nội bộ, tới ưu hóa quy trình bán hàng, tạo điều kiện để tiếp cận khách hàng cung cấp các dịch vụ và sản phẩm phù hợp, góp phần cải thiện hiệu suất và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

Tháng 05/2024


Nâng cấp hệ thống báo cáo quản trí và kho dữ liệu (MIS/Datawarehouse)

Tích hợp dữ liệu từ các hệ thống CNTT để thu thập và quản lý tập trung, tạo ra các báo cáo quản trí hỗ trợ quyết định chiến lược một cách nhanh chóng và chính xác. Đóng thời, tự động cặp nhất các báo cáo văn hành và chuyên sâu (như báo cáo tổng hợp, báo cáo khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, phần tích nợ...) nhằm tiết kiệm thời gian và tôi ưu hóa nguồn lực.

Tháng 05/2024



Mở rộng hệ thống văn phòng điện tử Eximbank (E-Office)

ch hợp các tính năng đốt phá như truyền thông nội bộ, thụ đện Mobile, danh ba tư động, lịch làm việc 365 và xác thực 2 yếu qua Microsoft 365 nhằm tăng cường kết nối nội bộ và bảo đảm thông tin. Đóng thổi, ứng dụng giải pháp bảo mật và nông chống thất thoát dữ liệu (bao gồm gán watermark cho t cả tài liệu diễn tử, phân quyên hạn chế tài tài liệu, không cho nhập chụp màn hình) giúp bảo vệ các thông tin, tôi ưu hóa quy nh làm việc và nâng cao hiệu quả quàn trí CNTT.

Tháng 04/2024



Triến khai Trung tâm điều hành an ninh (SOC)

Triên khai SOC nhầm nâng cao năng lực phát hiện, ngăn chặn và ứng phó với các mối de dọa an ninh mạng đặc biệt trong bối cảnh các mối de dọa an ninh mạng ngày càng phức tạp. SOC hoạt động 24/7, giúp theo đối liên tục các hoạt động trên hệ thống mạng, phát hiện kịp thời các mối de dọa và đưa ra giải pháp xử lý nhanh chóng, giảm thiếu tác động của các cuộc tấn công mạng.

Tháng 05/2024



Xác thực căn cước công dân gắn chip

Áp dụng công nghệ thu thập dữ liệu sinh trắc học giúp xác thực giao dịch trực tuyến an toàn và nhanh chóng. Thông qua việc tích hợp chip điện tử trong căn cước công dân, quy trình xác minh danh tính trò nên chính xác, giảm thiếu nguy cơ giá mạo và tăng cường tính bảo mật. Bên cạnh đó, xác thực căn cước gần chip qua Trung tâm dữ liệu quốc gia đảm bảo thông tin khách hàng chính xác và luôn được cấp nhất liên tục.

Tháng 06/2024



Triên khai công nghệ nhân diện giọng nói (Voice Biometrics) cho hệ thống tông dài chăm sóc khách hàng (Contact Center)

Ap dung công nghệ nhân dạng giọng nói (Voice Biometrics) vào tông dài chăm sóc khách hàng giúp xác thực danh tính nhanh chóng và an toàn, nâng cao độ chính xác cũng như giảm thiếu rủi ro khi cung cấp thông tin. Đặc biệt giải pháp này càng trở nên căn thiết trong bối cảnh các hình thức lửa đào ngày càng tính vi.

Tháng 07/2024



Triến khai giải pháp phòng chống thất thoát dữ liệu (DLP)

Áp dung giải pháp DLP nhằm cứng cố hệ thống bảo mật thông tin, kiểm soát truy cấp và nhân diện các hành vi bất thường, từ đó giảm thiếu nguy cơ rõ ràng tín. Đồng thời, đảm bảo an toàn cho các truy cấp tự xa, tăng cường tính linh hoạt mà vẫn duy trì hiệu quả kiểm soát dữ liệu nội bộ.

Tháng 07/2024



AI

ĐẦU TỬ DỰ AN 2024EXIMBANK
DỰ ẢNHIỆU QUẢ MANG LẠITHỐI GIAN TRIỂN KHAI
Triến khai hệ thống quản lý tài liệu (ECM)Áp dung hệ thống ECM giúp lưu trữ và quản lý tài liệu một cách dòng bỏ, bao gồm lưu trữ tài liệu điện tử, quản lý tài liệu, tích hợp với các hệ thống văn bản điện tử khác nhằm tạo điều kiện thuần lợi cho việc tìm kiếm và truy cập thông tin.Tháng 10/2024
Đánh giá tuân thủ Nghi định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhânTuân thủ theo Nghi định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhằm đảm bảo đáp ứng đày đủ các yêu cầu của nghị định. Qua đó, nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu cá nhân và bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng, nhân viên và đối tác.Tháng 10/2024
Duy trì tái đánh giá chứng chỉ PCI DSSTuân thủ tiêu chuẩn PCI DSS nhằm đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thông tin cho hoạt động thê quốc tế, bảo vệ dữ liệu thê và cung cơ niệm tin của khách hàng Eximbank. Giải pháp này hỗ trợ duy trì hoạt động an toàn, liên tục cho hệ thống thê và giảm thiếu rũi rơi về phạm cung như rõ ràng liệu.Tháng 11/2024
Triến khai Copilot Gen AI từ Microsoft 365Áp dung Copilot vào công việc hàng ngày giúp giám thiệu thời gian thao tác, tăng năng suất và tới ưu hóa quy trình xử lý thông tin. Copilot hỗ trợ soạn thảo báo cáo, tóm tắt văn bản, tìm kiếm dữ liệu nhanh chóng, chính xác. Ngoài ra, Copilot đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu ngân hàng một cách hiệu quả.Tháng 11/2024
Triến khai SWIFT GPIEximbank trở thành thành viên của SWIFT GPI, đánh dấu bước chuyên mình trong công nghệ thanh toán toàn cầu giúp ngân hàng cấp nhất xu hướng mới, tăng tốc xử lý giao dịch và minh bạch về thời gian lần phí giao dịch.Tháng 11/2024
Thanh toán không tiếp xúc E-Wallet (Garmin Pay, SamsungPay)Thanh toán không tiếp xúc qua E-Wallet (Garmin Pay, SamsungPay) mang đến trải nghiệm liên mạch, tiến lợi và bảo mất tối ưu. Khách hàng được hưởng sự nhanh chóng, lĩnh hoạt, tiết kiệm thời gian và công sức.Tháng 11/2024
Mở rộng thanh toán qua QR xuyên biến giới (QR Thái)Thanh toán để dạng tại Thái Lan bằng mã QR. Thanh toán xuyên biến giới không tiến mắt, mở rộng tiến ích cho khách hàng du lịch và kinh doanh quốc tếTháng 11/2024
Ra mặt dịch vu chuyển tiến quốc tế Visa DirectÁp dung dịch vu chuyển tiến quốc tế Visa Direct, Eximbank mở rộng kênh giao dịch quốc tế thông qua chuyển tiến thời gian thực trên mang lưới toàn cầu của Visa. Giải pháp này mang đến giao dịch nhanh, an toàn và tiến lợi, dòng thời định nghĩa lại giao dịch xuyên biến giới, thực đầy đổi mới tài chính và góp phân phát triển nên kinh tế số tài Việt Nam.Tháng 12/2024
Giải pháp thu hối nợ (Debt Collection)Triển khai giải pháp thu hối nợ (Debt Collection) giúp quản lý nợ từ lúc phát sinh đến khi thu hối, giảm thiếu nợ xấu và rút ngân thối gian xử lý. Hệ thống tự động phân loại nợ, phân chia khách hàng và giao nhiệm vụ cho cán bộ thu hối, động thời theo dõi và kiểm soát kết quả, góp phân chuẩn hoa quy trình.Tháng 12/2024

CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank AMC từ năm 2020 đến năm 2024 như sau:


„024 nhu sau:Đơn vị tính: tỷ đồng
STT20202021202220232024
1Doanh thu52.4430.3038.6271.5587.15
2Lợi nhuận sau thuế23.174.07(2.92)18.8132.61

Diễn biến doanh thu - lợi nhuận sau thuế của Eximbank AMC:





Quy mô vốn:


STTChỉ tiêu202220232024 % TẢNG GIẢM SO VỚI 2023
1TỔNG TÀI SĂN185.056201.417239.76819,0%
2VỚN CHỦ SỐ HỮU20.48022.44525.09911,8%
3VỚN ĐIỂU LỆ12.35517.47018.6887,0%
4TỶ LỆ AN TOẦN VỚN (CAR)14,64%13,43%12,41%-1,0%

Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh chính:


STTChỉ tiêu20222023Năm 2024
Giá trị+/- so với 2023% +/- so với 2023
1DOANH SỐ CHO VAY (GIẢI NGÂN)261.994278.833364.65085.81730,0%
2DOANH SỐ THU NỢ246.163268.889321.15552.26619,0%
3DỰ NỘ CUỐI KỸ (KHỎNG GÔM TPDN)130.506140.449165.95525.50618,0%
4TỔNG THU NHẬP HOẶT ĐỘNG7.2336.5558.5582.00330,5%
5LỜI NHUẬN TRƯỚC THUẾ3.7102.7204.1881.46854,0%
6THUẾ VÀ CÁC KHOẶN PHAI NỘP-763-555-862-30755,3%
7LỰI NHUẬN SAU THUẾ2.9462.1653.3271.16253,6%
8ROA1,68%1,12%1,51%0.39%
9ROE15,40%10,09%13,99%3.91%
10TỶ LỆ NỘ XÂU1,80%2,71%2,53%-0,18%

Khả năng thanh khoản:

STTChỉ tiêuQuy định202220232024% TẢNG GIẢM VỚI 2023
1TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHÍ TRẢ TRONG 30 NGÀY TIẾP THEO
1,1VND≥ 50%265,84%(')68,78%-
1,2NGOẠI TỆ≥ 10%140,27%93,04%464,32%371,29%
2TỶ LỆ DỰ TRỬ THANH KHOẢN≥ 10%20,87%16,82%14,52%-2,30%
3TỶ LỆ DỰ NỘ CHO VAY SO VỚI TỐNG TIẾN GỦI (LDR)≤ 85%81,40%80,75%79,77%-0,98%
4TỶ LỆ NGUỒN VỚN NGẦN HẠN CHO VAY TRUNG DÀI HẠN≤ 30% ()18,72%14,44%24,22%9,78%

Ghi chú: Tại mục (), NHẬN quy định Tỷ lệ tối đa NVNH cv TDH theo lộ trình:

Từ 01/01/2020 đến 30/09/2021: 40%

Từ 01/10/2021 đến 30/09/2022: 37%

Từ 01/10/2022 đến 30/09/2023: 34%

Từ 01/10/2023: 30%

(*) : Tỷ lệ KNCT được tính bằng tài sản thanh khoản cao chia cho dòng tiến ra ròng trong 30 ngày tiếp theo, trong đó: dòng tiến ra ròng = dòng tiến ra - dòng tiến vào. NHNN chỉ quy định tỷ lệ KNCT trong 30 ngày trong trường hợp phát sinh dòng tiến ra ròng dương (tương ứng với dòng tiến ra > dòng tiến vào). Khi Ngân hàng có dòng tiến ra ròng âm, tức dòng tiến ra < dòng tiến vào, điều này có nghĩa là Ngân hàng có đủ năng lực tài chính để chi trả cho các nghĩa vụ đến hạn và sẽ không cân tài sản thanh khoản cao để tài trợ cho thanh khoản, trong trường hợp đó NHNN không yêu cấu Ngân hàng phải tính tỷ lệ này

CỐ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU:

Cổ phấn:


Tại thời điểm 31/12/2024, số lượng cổ phân:1.868.810.607 CP
Số lượng cổ phân tự do chuyển nhượng:1.868.488.514 CP
Số lượng cổ phiếu quỹ:6.090.000 CP
Số lượng cổ phân bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Eximbank và các quy định có liên quan khác cho đến khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợ cho Eximbank:322.093 CP






Có cấu cổ đông:






Loại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ %/vốn điều lệ
Cổ đông cá nhân trong nước20.1721.187.354.33063,54
Cổ đông tổ chức trong nước196635.275.33433,99
Cộng trong nước (1)20.3681.822.629.66497,53
Cổ đông cá nhân nước ngoài175518.6260,03
Cổ đông tổ chức nước ngoài3945.662.3172,44
Cộng nước ngoài (2)21446.180.9432,47
Tổng cộng (1) + (2)20.5821.868.810.607100,00

Thông tin chi tiết cổ đông lớn :

Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần của ngân hàng trở lên:


Tên cổ đông cá nhân:Không có cổ đông cá nhân sở hữu tử 5% tổng số cổ phân của ngân hàng trở lên.
Tên cổ đông pháp nhân sở hữu tử 5% tổng số cổ phân của ngân hàng trở lên:


STTTên cổ đông pháp nhânĐịa chỉQuốc tịchSố ĐKDNNgười đại diện phân vốn góp tại EximbankTỷ lệ sở hữu cổ phân phổ thông (%)Tỷ lệ sở hữu cổ phân ưu đãi cổ tức (%)
1CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GELEXSố 52, phố Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt NamViệt Nam0100100512Không có10,000

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU

Sự thay đổi về vốn cổ đông trong năm 2024 như sau:


Tại thời điểm ngày 31/12/2023:Vốn điều lệ tại thời điểm ngày 31/12/2023: 17.469.561.480.000 đống.
Tại thời điểm ngày 31/12/2024:Vốn điều lệ đến ngày 31/12/2024: 18.688.106.070.000 đống.
EIB đã niêm yết toàn bộ số cổ phiếu đã phát hành để trả cổ tức năm 2023 cho cổ đông (theo Thông báo số 1795/TB-SGDHCM ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM)

Giao dịch cổ phiếu quỹ:

• Kết quả bán cổ phiếu quỹ trong năm 2024 theo Nghị quyết ĐHĐCD thưởng niên Eximbank năm 2023 ngày 14/4/2023: Chưa thực hiện bán cổ phiếu quỹ do diễn biến thị trường không thuận lợi.

Ngân hàng tiếp tục thực hiện bán toàn bộ cổ phiếu quỹ theo Nghị quyết ĐHDCĐ thưởng niên Eximbank năm 2023 ngày 14/4/2023.



03

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

Kết quả công tác điều hành năm 2024

Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2025



KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH NĂM 2024

Năm 2024, mỗi trường kinh doanh vẫn đối mặt với nhiều thách thức, tăng trưởng kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi nhưng tốc độ còn chậm, lạm phát thế giới tuy giảm nhưng vẫn ở mức cao hơn mục tiêu của nhiều quốc gia. Mặt bằng lãi suất quốc tế duy trì ở mức cao nhưng áp lực đã giám nhờ động thái hạ lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Thị trường ngoại hỏi toàn cầu tiếp tục biến động mạnh. Đây là những diễn biến tác động trực tiếp và gián tiếp đến chính sách tiến tệ, tỷ giá tại Việt Nam, tuy nhiên nên kinh tế trong nước đã có sự cải thiện tăng trưởng phục hồi, đặc biệt đối với ngành Ngân hàng, những diễn biến trên các thị trường bắt động sản, trái phiếu doanh nghiệp, cùng tâm lý lo ngại của người dân trước giá vàng cao... cũng tác động đến hoạt động ngân hàng. Điều này đặt ra thách thức cho Eximbank phải điều hành linh hoạt để đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Cụ thể một số kết quả hoạt động chính như sau:

KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH NĂM 2024:


EVT: Tỷ động


STTChỉ tiêuNăm 2023Kế hoạch năm 202431/12/2024So đấu năm% HTKH năm 2024
+/-% +/-
1Tổng tài sản201.417223.500239.76838.35119,0%107%
2Huy động vốn cuối kỳ158.329175.000178.31219.98312,6%102%
3Dự nợ cấp tín dụng140.524161.000168.23027.70619,7%104%
4Tỷ lệ nợ xấu2,71%1,80%2,53%-0,18%
5Lợi nhuận trước thuế2,7205,1804,1881,46854,0%81%



CÁC KẾT QUẢ ĐẶT ĐƯỢC NĂM 2024

Về hoạt động kinh doanh:

Điều hành cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn theo hướng tăng trưởng hiệu quả, đảm bảo an toàn thanh khoản trong hoạt động ngân hàng. Kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh mẽ và đạt vượt mục tiêu kế hoạch để ra. Cụ thể: Tổng tài sản hoàn thành 107% kế hoạch năm; huy động vốn hoàn thành 102% kế hoạch năm; dư nợ tín dụng hoàn thành 104% kế hoạch năm, tăng trưởng tín dụng tại Eximbank đến cuối năm 2024 tăng 19,7% so với đầu năm (tương đương 27,706 tỷ đồng), đây là mục tăng trưởng cao nhất trong 5 năm qua, đạt mục tiêu 2 lần NHNN cho phép tăng trưởng tín dụng; các hoạt động dịch vụ như: thanh toán quốc tế, bảo hiểm, thẻ, kiểu hối đấu có sự tăng trưởng so với năm 2023; tăng cường nguồn vốn CASA với quy mô bình quân tăng trưởng 24,8% so với bình quân năm 2023.

Điều hành tăng trưởng tín dụng bám sát theo định hướng, chủ trương của NHNN cung ứng nguồn vốn tín dụng cho nền kinh tế, hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn, Eximbank đã ban hành các chương trình, sản phẩm dành cho từng phân khúc khách hàng, chính sách khuyến khích công tác bán hàng, tăng cường công tác bán chéo.

Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, từ khâu thẩm định tín dụng, phê duyệt tín dụng đến theo dõi giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm đảm bảo thu hối vốn, lãi đúng hạn, kịp thời phát hiện các trường hợp khách hàng khó khăn để có biện pháp xử lý hợp lý đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng, chất lượng tín dụng luôn được kiểm soát dưới mức 3%.

LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

4.188 TỶ ĐỒNG

↑54% so với 2023

Việc điều hành vốn hiệu quả đã mang lại lợi nhuận trước thuế 4.188 tỷ đồng, tăng 54% so với năm 2023, đây là mức đạt cao nhất trong 35 năm qua của Ngân hàng.

Công nghệ và số hóa:

Đáng chú ý, trong năm 2024, Eximbank được NHNN phê duyệt tăng vốn điều lệ lên 18.688 tỷ đồng. Đây là bước tiến quan trọng, giúp ngân hàng cùng cổ năng lực tài chính, mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vốn theo thông lệ quốc tế.

Eximbank đã kiểm soát tốt các chỉ số an toàn trong hoạt động theo quy định của NHNN, với tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung dài hạn luôn duy trì quanh mức 24% - 25%, thấp hơn so với mức giới hạn của NHNN tối đa 30%; tỷ lệ dư tín dụng trên số vốn huy động của ngân hàng (LDR) duy trì quanh mức 82% - 84% so với quy định NHNN là 85%; tỷ lệ an toàn vốn CAR dao động quanh ngưỡng 12%-13%, cao hơn mức quy định của NHNN là 8%.

Song song với mục tiêu phát triển kinh doanh, Eximbank đã đẩy mạnh đầu tư vào ứng dụng CNTT, đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện như một chiến lược cốt lõi nhằm thúc đẩy đối mối trong hoạt động kinh doanh, tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, cụ thể:

Chuyển đổi số và phát triển ngân hàng số: phát triển hệ sinh thái các nền tăng số Eximbank EDigi dành cho khách hàng cá nhân và Eximbank EBiz dành cho khách hàng doanh nghiệp, cho phép giao dịch mọi lúc mọi nơi với tiêu chuẩn bảo mật cao. Triển khai các phương thức thanh toán hiện đại như Apple Pay, Google Pay, Samsung Pay, Garmin Pay đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, góp phần giảm thiểu sử dụng tiến mặt và thúc đẩy kinh tế số.

  • Ủng dụng công nghệ vào việc quản trị và vận hành: Sau khi đưa vào hoạt động các nền tàng quản lý quan hệ khách hàng; hệ thống quản lý khoan vay và số hóa quy trình; hệ thống thông tin quản trị; hệ thống Văn phòng không giấy E-Office. Giai đoạn năm 2024-2025, Eximbank tiếp tục triển khai năng cấp mô hình “văn phòng di động”, phát triển các ứng dụng di động (Mobile App) trên nhiều nền tàng, hệ thống hỗ trợ quản lý bên hàng trực tiếp đến các ứng dụng phục vụ sau bên hàng, thu hối nợ, ... Triển khai mở rộng các hệ thống nền tàng chuyên đối số, ứng dụng công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa quy trình (RPA), ứng dụng công nghệ Sinh trắc học giọng nói (Voice Biometrics) giúp nâng cao bảo mật và tăng tính trải nghiệm của khách hàng, đơn giản hóa các quy trình, giảm thiếu rủi ro gian lận. Giảm sai sớt và tăng hiệu quả vận hành.... nhằm hiện đại hóa và thay đổi diện mạo ngân hàng, tạo môi trường làm việc linh hoạt tối ưu hóa hiệu suất làm việc và tiết giảm chi phí vận hành, tạo lợi thế cạnh tranh bên vững trên thị trường
  • Mở rộng hợp tác và phát triển hệ sinh thái số, như: hoàn thành triển khai SWIFT-GPI giúp Nâng cao tốc độ xử lý và minh bạch trong các giao dịch quốc tế. Mở rộng hợp tác chiến lược với các đối tác lớn như Viettel nhầm khai thác tối đa lợi, thúc đẩy đối mới và phát triển bến vững. Hợp tác với iHouzz, mở ra cơ hội khai thác công nghệ số trong lĩnh vực bất động sản, đặc biệt là ứng dụng Fintech vào các giải pháp đầu tư bất động sản hiệu quả, an toàn và dễ tiếp cận.


  • Tăng cường các giải pháp an toàn bảo mật, phòng ngừa rủi ro nhằm bảo vệ hệ thống CNTT, đảm bảo an toàn dữ liệu và duy trì sự tin cậy từ khác hàng, bảo vệ dữ liệu khách hàng, đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống, giảm thiểu các rủi ro bảo mật trong môi trường thanh toán điện tử; triển khai áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của Nghi định 13/2023/NĐ-CP, Eximbank thực hiện mã hóa dữ liệu; thực hiện ra soát kiểm tra, các giải pháp xử lý các sự cố an toàn thông tin mạng.



TỔ CHỨC, NHÂN SỰ

Trong năm 2024 Ngân hàng đã có những điều tiết linh hoạt trong cơ cấu nhân sự, hoàn thiện và tạo nhiều chính sách thu hút nhân tài, tạo động lực cho cán bộ nhân viên, cụ thể:

Cải tiến cơ chế chính sách đãi ngộ theo hiệu quả nhằm thức đẩy kinh doanh và giữ chân nhân sự có năng lực, đảm bảo chính sách chi trả lương của Eximbank được cấp nhất kịp thời phù hợp thị trường, điều chỉnh chế độ phúc lợi phù hợp đối với CBNV nhằm tăng động lực trong công tác bán hàng tại các đơn vị kinh doanh, gia tăng hiệu suất đối với đơn vị hỗ trợ vận hành.

  • Triển khai chuyển đổi mô hình hoạt động kinh doanh trong hệ thống; triển khai mạnh mẽ các chương trình chuẩn hóa và phát triển năng lực nhân sự.



Uy tín, thương hiệu

Uy tín, thương hiệu của Eximbank được cùng cổ và nâng cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Eximbank đã thành công gọi vốn quốc tế thông qua việc phát hành trái phiếu cấp 1 cho các định chế tài chính quốc tế hàng đầu, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước cũng đã tăng hạn mức tín dụng cho Eximbank.

Tiếp tục được các tổ chức trong và ngoài nước ghi nhận kết quả thông qua các giải thưởng: (1) Ứng dụng "Mobile Banking - Eximbank EBiz" được chứng nhận đạt Giải thưởng Sao Khuê 2024 do Hiệp hội Phân mềm và Dich vụ CNTT Việt Nam (VINASA) tổ chức; (2) Giải thưởng Sản phẩm Công nghệ và Chuyến đối số tiêu biểu 2024 do Báo Đẩu tư và Cộng đồng Có vấn Tài chính Việt Nam trao tặng; (3) Top 10 Doanh nghiệp Công nghệ số xuất sắc Việt Nam 2024 từ Hiệp hội phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam; (4) Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2024; Giải thưởng Doanh nghiệp xuất sắc châu Á 2024; (5) Giải thưởng Chất lượng Thanh toán Quốc tế xuất sắc.

Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật hiện đại với trụ sở giao dịch khang trang hiện đại, sang trọng, đồng nhất về nhận diện hình ảnh, thường hiệu của Eximbank. Dỉ dời chuyến đối trụ sở giao dịch sang các vị trí thuận tiện cho giao dịch, kết hợp đấu tư cơ sở vật chất chất lượng cao đã tạo ra một không gian giao dịch hiện đại đáp ứng những chuẩn mực về tính chuyên nghiệp phục vụ khách hàng. Trong năm 2024 đã di đời 7 điểm giao dịch và cải tạo 12 điểm giao dịch.



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CON

Công ty TNHH Một thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (gọi tất là Eximbank AMC) có vốn thực góp đến ngày 31/12/2024 là 300 tỷ đồng.

Tổng doanh thu đạt 87 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2023, lợi nhuận trước thuế đạt 40,8 tỷ đồng, tăng 76% so với năm 2023.

Kết quả thực hiện công tác xử lý thu hồi nợ theo ủy thác của Eximbank:

+ Tổng số nợ gốc thu hồi đạt 827 tỷ đồng (hoàn thành 108% kế hoạch).

+ Tổng thu lãi đạt 295 tỷ đồng (hoàn thành 113% kế hoạch).

Điều hành cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn theo hướng hiệu quả, đảm bảo an toàn thanh khoản trong hoạt động ngân hàng trước diễn biến phức tạp của nền kinh tế:

Cấu trúc các nguồn vốn huy động thị trường 1, thị trường 2, tài trợ thương mại hợp lý theo hướng tiết giảm chi phí vốn, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Điều chỉnh giảm dần lãi suất huy động và đóng góp huy động vốn từ thị trường 1 phù hợp với tăng trưởng tín dụng trong điều kiện khả năng hấp thụ vốn của nên kinh tế còn yếu.

Tăng trưởng quy mô hoạt động, kiểm soát chi phí, đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng:


12345
Cấu trúc Nguồn vốnổ chức nguồn vốn để giảm chi phíPhát hành Giấy tờ có giáát hành chứng chỉ tiến gửi để đa dạng hóa nguồn vốnĐảm bảo Tuân thủ Quy định trì các chỉ số an toàn để đáp ứng yêu cầu quy địnhKiểm soát Chất lượng Tín dụngám sát và quản lý danh mục cho vayĐiều chỉnh Chi phí Vốn Điều chỉnh lãi suất cho vay để phù hợp với điều kiện thị trường
Huy động vốn: chủ động cơ cấu nguồn vốn huy động với mức chỉ phí hợp lý trong điều kiện nên kinh tế hấp thụ vốn kém, nhằm tăng hiệu quả bằng cân đối.Phát hành thành công Giấy tờ có giá (Chứng chỉ tiến gửi) trên thị trường 2 sau nhiều năm không thực hiện nghiệp vụ này, góp phần đa dạng hóa nguồn vốn huy động, đồng thời cấu trúc lại nguồn vốn có tính khả dụng ổn định trong 12 tháng.Thực hiện kiểm soát tốt chi phí vốn từ đó điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp với tình hình thị trường và định hướng của NHNN.Kiểm soát chất chế chất lượng tin dụng.Kiểm soát tốt các chỉ số an toàn trong hoạt động theo quy định của NHNN trước diễn biến phức tạp của nên kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng.

Năm 2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong hành trình chuyển đổi số của Eximbank, khi ngân hàng không ngừng đấu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tới ưu hóa quy trình vận hành và cung cấp trải nghiệm vượt trội cho khách hàng.

Trong bối cảnh ngành tài chính - ngân hàng đối mặt với những thay đổi lớn về nhu cầu khách hàng và yêu cầu từ các cơ quan quản lý, Eximbank đã chủ động triển khai hàng loạt giải pháp công nghệ tiên tiến, và đầy mạnh chuyển đổi số toàn diện như một chiến lược cốt lõi nhằm thúc đẩy đối mới trong hoạt động kinh doanh, tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng. Các thành tụu nổi bật trong lĩnh vực CNTT như:



Đầu tư vào các công nghệ tiên tiến:

Ứng dụng AI và Gen AI:

Eximbank triển khai Copilot Gen AI từ hệ sinh thái Microsoft 365 nhằm tăng hiệu suất làm việc của nhân viên. Triển khai tích hợp AI và nhận diện giọng nói (Voice Biometrics) vào tổng đại chăm sóc khách hàng, tổng đại thông minh, trợ lý nào Voicebot, giúp hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Tụ động hóa bằng Robotics (RPA):

Eximbank triển khai áp dụng công nghệ tự động hóa quy trình bằng robot (RPA) cho gần 20 quy trình nghiệp vụ trọng yếu như thu nợ tự động, hạch đoán ATM, kiểm tra lệnh chuyển tiền, đối soát, tra soát, tiếp nhận khiếu nại và chi lương. Đặc biệt, kết hợp giữa RPA, AI và nhận diện ký tự quang học (OCR) trong nghiệp vụ chi lương đã chuyển đổi hoàn toàn quy trình thủ công sang tự động, giảm thiếu sai sót và tăng tốc độ xử lý.




Ứng dụng điện toán đám mây:

Eximbank đấy mạnh nghiên cứu và triển khai giải pháp điện toán đảm mây, chuyển dẫn các ứng dụng quan trọng như ngân hàng số, hệ thống văn phòng điện tử để quản lý và lưu trữ hổ số lên nền tảng đám mây nhằm giúp tăng tính linh hoạt, giảm chi phí vận hành và rút ngắn thời gian triển khai dịch vụ mối.

Phát triển hệ thống nên tàng cốt lõi

Eximbank đầu tư nâng cấp các hệ thống nền tàng cốt lõi để tạo nền tàng vững chắc cho chuyển đổi số, bao gồm:

(i) Nâng cấp hệ thống báo cáo quản trị và kho dữ liệu (MIS/Datawarehouse);

(ii) Mở rộng hệ thống khởi tạo khoản vay và quản lý quy trình (LOS/BPM) để tối ưu hóa quy trình phê duyệt tín dụng;

(iii) Mở rộng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM/ESale+) thành siêu ứng dụng hỗ trợ đội ngũ bán hàng quản lý KPI;

(iv) Thu thập dữ liệu sinh trắc học của khách hàng để xác thực khi giao dịch trực tuyến và thực hiện xác thực căn cước công dân gắn chip của khách hàng với Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư;

(v) Triển khai hệ thống quản lý tài liệu (ECM) nhằm hỗ trợ lưu trữ và quản lý tài liệu một cách đồng bộ, tạo thuận lợi trong việc tìm kiếm và truy cập thông tin;

(vi) Mở rộng hệ thống văn phòng điện tử (E-Office) với hàng loạt tính năng mới hỗ trợ cán bộ nhân viên tiếp cận thông tin truyền thông, thư viện nội bộ và quản lý lịch làm việc;

(vii) Triển khai giải pháp nhắc nợ (Debt Collection) nhằm xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản vay có vấn đề, theo dõi kết quả thu hồi nợ của nhân viên để ghi nhận KPI, và phân lương xử lý để có chiến lược thu hồi nợ hiệu quả hơn.

CÔNG TÁC CN TT

Mở rộng hệ sinh thái Ngân hàng số

Nên tàng số:

Eximbank hoàn thiện hệ sinh thái ngân hàng số với các ứng dụng chủ lực như Eximbank EDigi (khách hàng cá nhân), Eximbank EBiz (khách hàng doanh nghiệp), Giao dịch ngoại tệ Online, Giao dịch và Online và Teller App (hỗ trợ giao dịch tại quầy).

Các nền tảng này liên tục được nâng cấp nhằm đảm bảo giao diện thân thiện, bảo mật cao và đa dạng tiến ích, giúp khách hàng giao dịch linh hoạt mọi lúc, mọi nơi.

Hợp tác xây dựng hệ sinh thái tài chính số:

(i) Tham gia SWIFT GPI, Eximbank nâng cao tốc độ giao dịch, minh bạch thông tin và tiết kiệm chi phí.

(ii) Mở rộng hợp tác với các đối tác chiến lược để tận dụng công nghệ, phát triển sản phẩm - dịch vụ số, mở rộng hệ sinh thái tiến ích, đón đầu xu hướng chuyển đổi số toàn cầu.

(iii) Liên kết với các công ty công nghệ Fintech để tạo ra các giải pháp tài chính sáng tạo, phục vụ khách hàng và công đồng hiệu quả.

Thanh toán không dùng tiến mất:

Eximbank đấy mạnh xu hướng thanh toán không tiến mặt qua:

(i) Hợp tác với các ví dụ tiến tử như MoMo, ZaloPay, VNPay;

(ii) Triển khai thanh toán không tiếp xúc với Garmin Pay, Samsung Pay;

(ii) Mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới, phối hợp với NAPAS triển khai dịch vụ tại Thái Lan;

(iv) Phát triển chuyển tiền quốc tế qua Visa Direct hợp tác với VISA;

(v) Mở rộng kết nối song phương và kết nối với Kho bạc Nhà nước.






Tăng cường hạ tầng và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin

Eximbank thực hiện động bộ các giải pháp nhằm bảo vệ hệ thống CNTT, đảm bảo an toàn dữ liệu và duy trì sự tin cậy từ khách hàng. Hiện tại Eximbank áp dụng triển khai một số giải pháp phòng ngừa rủi ro như:

• Triển khai xác thực đa thành tố (MFA) theo chuẩn Microsoft cho các hệ thống CNTT quan trọng;

  • Triển khai giải pháp phòng chống thất thoát dữ liệu (DLP) và quản lý thiết bị di động (MDM) để bảo vệ dữ liệu và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thiết bị di động;

Vận hành Trung tâm Điều hành An ninh mạng (SOC) tích hợp giải pháp quản lý thông tin và sự kiện bảo mật (SIEM)/ tự động hóa và phản ứng bảo mật (SOAR) giúp nâng cao khả năng phòng ngừa và ứng phó với các cuộc tấn công mạng, tử đô tăng cường bảo vệ trước các mối đe dọa mạng và đảm bảo an toàn thông tin cho ngân hàng;

Hệ thống bảo mật được triển khai toàn diện với các giải pháp tiến triển như tương lừa (Firewall), tương lừa ứng dụng web (WAF), chuyển đổi hệ thống mạng (SDWAN), phát hiện và phản ứng điểm cuối (EDR), phát hiện và phản ứng mở rộng (XDR), hệ thống ngăn chặn xâm nhập (IPS), phòng chống tấn công có chủ đích (APT), và phòng chống tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDOS);

• Triển khai và áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân để tuân thủ theo quy định của Nghị định 13/2023/NĐ-CP;

Triển khai duy trì tuân thủ chuẩn bảo mật an ninh dữ liệu thẻ thanh toán (PCI DSS) giúp bảo vệ dữ liệu thẻ của khách hàng.

Nục Enuc da yếu tố

Trién khal MFA cho các hệ thống CNN quan trọng

Trung cảm văn hành an ninh



Tăng cuối phần đứng với các mối đỏ đọa mạng



Bilao và có luu cà

nhân

Tujin shù cǎo qà

dình wè dǔ liù cà

rình




Regin ngua mất

do lequ

Citi chụp vào và

do hầu và quản lý

trật tự.



He thong an ninh

toenن

Cali pháp cản tìm cho việc bảo vệ mạng.

Tụan thù PCT 055

Dám bảo an toàn cho dù lưu thù của khách hàng.





Năm 2025 sẽ là bước ngoặt quan trọng trong hành trình chuyển đổi số của Eximbank với chiến lược tập trung vào bốn (04) trụ cột chính bao gồm:



Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện:

Tăng cường chuyển đổi số toàn diện, nâng cao năng lực cạnh tranh của Eximbank thông qua các dự án trọng điểm như:

(i) Triển khai thành công hệ thống Core Thẻ mới;

(ii) Triển khai nền tàng ngân hàng số mới Omni Channel và Open Banking;

(iii) Tiếp tục mở rộng các dự án số hoá hiện có như LOS/BPM, E-Office, E-Invoice, ECM, RPA và ứng dụng Al - Gen Ai

Xây dựng Eximbank trở thành Ngân hàng xuất sắc trong khai thác và phần tích dữ liệu:

Áp dụng phương pháp "Data-driven" để phân tích, dự đoán và đưa ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu, sử dụng các mô hình phân tích, thống kê và học máy nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.

(i) Eximbank tiếp tục khai thác, cùng cổ và mở rộng hệ thống thông tin quản lý và kho đữ liệu (MIS/Datawarehouse) để cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho các cấp lãnh đạo;

(ii) Mở rộng dự án quản lý quan hệ khách hàng (CRM/ESale+) nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc khách hàng, tăng tỉ lệ giữ chân khách hàng và tăng doanh thu; Xây dựng nền tầng hạ tầng CNTT vững mạnh và an toàn:


(iii) Ứng dụng công nghệ Big Data và triển khai hỗ dữ liệu (Data Lake/Data Lakehouse) để khai thác và phân tích dữ liệu hiệu quả hơn, hỗ trợ quá trình ra quyết định, phân tích dữ liệu và xử lý giao dịch trên một nền tầng duy nhất;

(iv) Triển khai dự án xây dựng nền tảng dữ liệu khách hàng thống nhất (CDP), hỗ trợ tốt hơn cho việc tiếp thị và bán hàng.

(i) Chuyển đổi hạ tầng hệ thống CNTT sang nền tảng điện toán đám mây, đồng thời tiếp tục nâng cấp và kiện toàn hệ thống CNTT để đảm bảo tính ổn định, hiệu quả, linh hoạt và an toàn;


(ii) Ứng dụng công nghệ điện toán đảm mây (Cloud Computing) từ các nhà cung cấp hàng đầu thế giới như: Amazon Web Services (AWS), Microsoft Azure (Azure), Oracle Cloud.

(iii) Đầu tư vào các giải pháp công nghệ an ninh bảo mật như giải pháp phòng chống thất thoát dữ liệu (DLP), kiểm soát truy cập mạng (NAC), tưởng lửa cơ sở dữ liệu (Database Firewall), mã hóa cơ sở dữ liệu (Database Security) để nâng cao khả năng giám sát an ninh mạng, phần ứng nhanh đối với các vấn đề bảo mật, đảm bảo an toàn thông tin theo quy định.

Tuân thủ quy định & tiêu chuẩn trong nước và quốc tế:

(i) Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước:

Eximbank áp dụng tuân thủ đẩy đủ các Thông tư hiện hành và cấp nhất các quy định mới như Thông tư 15/2024/TT-NHNN, Thông tư 17/2024/TT-NHNN, Thông tư 18/2024/TT-NHNN, Thông tư 50/2024/TT-NHNN, Thông tư 64/2024/TT-NHNN,...;

(ii) Duy trì tiêu chuẩn quốc tế: Eximbank tiếp tục duy trì chuẩn PCI DSS để bảo vệ dữ liệu thẻ, đồng thời áp dụng tiêu chuẩn ISO 27001:2022 về quản lý an toàn thông tin và khung ITIL về quản lý dịch vụ CNTT nhằm đảm bảo hiệu quả và minh bạch trong vận hành.

CÔNG TÁC QUẬN TRI NGƯỜN NHÂN LỤC, THÚC ĐẦY NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

スロット

CÔNG TÁC MỒ RỘNG MẰNG LƯỚI

Q

CÔNG TÁC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN



CÔNG TÁC ĐÀO TẠO



Tái cấu trúc tỉnh gọn nhân sự tại Hội sở và EVKD; cùng cố đổi ngũ bán hàng, điều chỉnh EVKD kém hiệu quả; thiết lập Chuẩn đào tạo, tổ chức thi và đào tạo đồng bộ kiến thức nghiệp vụ theo Chuẩn; đào tạo nhân sự tiêm năng Ban GĐ ĐVKD; đào tạo nhận thức tuần thủ và ý thức phục vụ khách hàng. Từng bước cải tiến chính sách đãi ngộ, ưu tiên kinh doanh, triển khai cơ chế tăng/giảm lương theo mô hình EVKD; khảo sát chỉ số gắn kết đối với đội ngũ bán hàng và giao dịch viên, các giải pháp kiểm soát tiến độ chi phí lượng.

Trong năm 2024, Eximbank thực hiện di dời 07 ĐVKD sang địa điểm mới và cải tạo 12 điểm giao dịch.

Tính đến 31/12/2024 mạng lưới Eximbank có 215 điểm giao dịch hiện diện tại 26 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.

Công tác quản lý tài chính và kế toán tại ngân hàng được thực hiện một cách toàn diện và chặt chẽ, đảm bảo sự ổn định và hiệu quả cho hoạt động ngân hàng. Quản lý chi phí, nguồn vốn, kế toán, rủi ro, tuân thủ pháp luật, công nợ, và chế độ báo cáo nội bộ được thực hiện một cách chuyên nghiệp.

Việc chặt chẽ theo dõi và quản lý, tối ưu hóa chi phí giúp ngân hàng sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả. Đồng thời, quản lý nguồn vốn thông qua việc điều phối nguồn vốn và phát triển chiến lược tài chính làm đảm bảo thanh khoản đủ cho các hoạt động ngân hàng.

Năng cao việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, việc thực hiện các quy trình hàng ngày được đánh giá cao về sự minh bạch và chính xác. Báo cáo tài chính định kỹ cung cấp thông tin chỉ tiết và đầy đủ về tính hình tài chính và hoạt động của ngân hàng. Quân lý rủi ro tài chính được đánh giá tích cực, đặc biệt là việc áp dụng biện pháp hạn chế rủi ro để bảo vệ tài sản và lợi nhuận của ngân hàng. Ngân hàng cũng thể hiện sự chú trọng đặc biệt vào việc tuân thủ pháp luật và chuẩn mực ngành ngân hàng. Các chế độ quản lý công ngữ và bảo cáo nội bộ đều được xây dựng và duy trì một cách có tổ chức và chuyên nghiệp.

Công tác đào tạo đã được thực hiện theo đúng chủ trương và quy chế chung của Ngân hàng, tập trung vào việc đa dạng hóa, khuyến kích nâng cao năng lực của tập thể và cá nhân để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên mọi lĩnh vực. Eximbank hàng năm tổ chức các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển kỹ năng cho cán bộ nhân viên, đóng thời tạo điều kiện để CBNV tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước. Cùng với đó, Eximbank liên tục hỗ trợ và tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo và tập luận nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng làm việc.

CÔNG TÁC TAO NGƯỜN NHÂN SỰ

VÀ NHÂN VIÊN CHỦ CHỐT



CÔNG TÁC QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ



CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VÀ MARKETING

Eximbank tập trung vào việc tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao, cải thiện chế độ đãi ngộ và tăng cường phúc lợi để đảm bảo nguồn nhân lực là động lực thúc đẩy kinh doanh hiệu quả. Eximbank duy trì chính sách tim kiếm và thu hút nhân tài, đồng thời thúc đẩy môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và văn hóa doanh nghiệp lành mạnh.




Quan hệ với Nhà Đầu Tư (NĐT) là một khía cạnh quan trọng, đóng vai trò như một câu nối mang đến thông tin phân ánh chính xác và đầy đủ về giá trị của doanh nghiệp. Tại Eximbank, cam kết bảo vệ quyền lợi của NĐT và cổ đông là uu tiên hàng đầu, với mục tiêu duy trì sự đầy đủ và minh bạch trong các thông tin công bố, giúp nhà đầu tư và cổ đông hiểu sâu hơn về hoạt động của Eximbank và đánh giá chính xác về giá trị Eximbank. Bên cạnh đó, các báo cáo cập nhất các thông tin, hoạt động kinh doanh của Eximbank hàng quý (Bản tin IR) được cung cấp định kỳ tới cổ đông, các nhà đầu tư, góp phần quàng bả rộng rãi hình ảnh và tiêm năng phát triển của Ngân hàng tới các đối tượng công chúng.

Trong năm 2024, Eximbank đã tích cực và mình bạch trong việc công bố thông tin theo quy định của Thông tư 96/2020/TT-BTC, đồng thời liên tục cấp nhất và tuân thủ các quy định từ NHNN và các cơ quan quản lý nhà nước. Đại hội đồng có đồng (ĐHĐCE) thường niên 2024 đã được Eximbank tổ chức thành công, đáp ứng các quy định hiện hành nhằm tạo điều kiện cho cơ động kịp thời tiếp cận thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tại ĐHĐCE thường niên 2024, trên cơ sở các Báo cáo, Tờ trình được trình bày, các cơ động đã biểu quyết các văn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của Eximbank, đồng thời được trực tiếp chất văn và để xuất kiến nghị đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng. Sau Đại hội, các văn bản được nhất trí thông qua tại Đại hội đã được hoàn thiện đầy đủ và đăng tải lên chuyên trang Nhà đâu tư, đảm bảo cho tất cả cổ đông, kế cả các cổ đông không tham dự năm bắt được các nội dung quan trọng tại Đại hội.

Để đảm bảo quyến lợi của các cố đồng, đặc biệt với đặc thù số lượng cố đồng lón, đa dạng, Eximbank chủ trọng đặc biệt đến công tác quản lý cố đồng. Trong năm 2024, công tác Quan hệ cố đồng đã thể hiện cách tích cực bằng việc hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc, yêu cầu của các cố đồng và nhà đầu tư, đặc biệt là các cố đồng và nhà đầu tư cá nhân thông qua kênh tương tác như điện thoại, email... Việc điều chỉnh thông tin có đồng được thực hiện nhanh chóng, đúng quy định, đáp ứng yêu cầu và kỹ vọng của cố đồng, mang lại sự tin tưởng cho cố đồng và các nhà đầu tư tiêm năng của EIB.

Eximbank đa dạng hóa các kênh cung cấp thông tin cho NDT và cổ đông, bao gồm:

Cổng thông tin CBTT: Website Eximbank, công thông tin điện tử HOSE, SSC.

Bản tin hàng quý và email cấp nhất đến cổ đông.

Báo cáo định kỳ như Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên

Công tác truyền thông tại Eximbank được thực hiện một cách chuyên nghiệp và toàn diện. Minh bạch trong công bố thông tin, tập trung vào xây dựng hình ảnh và thương hiệu tích cực, cùng với khả năng tương tác trực tuyến năng động giúp Eximbank giao tiếp hiệu quả với khách hàng và công động.

Eximbank cũng chủ trọng vào quản lý khủng hoàng thông tin và tin đồn, chuẩn bị kế hoạch để xử lý tình huống khẩn cấp một cách chuyên nghiệp. Tăng cường giao tiếp nội bộ và tổ chức các sự kiện, hội nghị nhằm tạo cơ hội tương tác là những điểm mạnh của chiến lược truyền thông.

ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2025

1. Môi trường kinh doanh

Năm 2025, kinh tế thế giới có triển vọng khởi sắc tốt hơn mặc dù địa chính trị vẫn còn tồn tại nhiều bất ổn, nhiều diễn biến khó lường xung đột quân sự Nga - Ukraine vẫn tiếp diễn, một số xung đột trên thế giới tiếp tục đè nặng lên các hoạt động kinh tế, ... IMF dự báo GDP toàn cầu năm 2025 tăng trưởng ở mức 3,2% và lạm phát 4,3%.

Năm 2025 có ý nghĩa vô cùng quan trọng với nhiều dấu ấn kỷ niệm của Đất nước với kỹ nguyên vươn mình của dân tộc. Nên kinh tế trong nước khó khăn - thách thức - thuận lợi đan xen nhau. Trên tinh thần lấy ổn định làm tiến để thúc đẩy phát triển và phát triển để làm cơ sở cho ổn định, tập trung phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế “tăng tốc, bút phá”, tạo tiến để để giai đoạn 2021 - 2030 tăng trưởng 2 con số. Thù tướng Chính phủ đã đặt ra mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năm 2025, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP của nước năm 2025 đạt trên 8%; phấn đấu chỉ tiêu tăng trưởng GRDP của các địa phương tới thiếu ở mức 8-10%; chỉ số CPI 4,5%; xuất khẩu tăng 10%-12%; nhập khẩu tăng 11,6%-13,8% ... Đây mạnh giải ngân vốn đấu tư công ngay từ đầu năm 2025, nhất là các dự án, công trình quan trọng quốc gia, các chương trình mục tiêu quốc gia, lấy đầu tư công dân đất đầu tư tư, tăng cường hợp tác công tư; thúc đẩy sản xuất, bào đảm cung ứng đẩy đủ,...; đẩy nhanh chuyển đối số quốc gia một cách sâu rộng, toàn diện; tăng cường thu hút đấu tư vào các ngành, lĩnh vực mới, công nghệ cao và tăng tiêu dùng nội địa là mục tiêu trọng tâm của năm 2025.

Về định hướng chính sách tiến tệ năm 2025 của NHNN là kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiến, đảm bảo những cân đối lớn của nên kinh tế, bảo đảm nguồn vốn cho nên kinh tế; điều hành lại suất ổn định đảm bảo phù hợp với lãi suất chung của nền kinh tế, chỉ đạo các ngân hàng thương mại tiếp tục giàm lãi suất bằng cách tiết giàm chi phí, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ...; điều hành hạn mức tín dụng với mục tiêu đặt ra 16%; điều hành tỷ giá ổn định, linh hoạt, duy trì thị trường ngoại tệ ổn định; ứng dụng công nghệ để giảm bớt chỉ phí nhằm giảm lãi suất để hỗ trợ cho doanh nghiệp.

2. Kế hoạch kinh doanh năm 2025

2.1. Chỉ tiêu kinh doanh chính


Đơn vị: tỷ đồng, %


STTChỉ tiêuNăm 2024Kế hoạch năm 2025
Giá trị+/- so với 2024% +/- so với 2024
1Tổng tài sản239.768265.50025.73210,7%
2Huy động vốn ()178.312206.00027.68815,5%
3Dự nợ tín dụng168.230195.50027.27016,2%
4Tỷ lệ nợ xấu/Dự nợ tín dụng2,53%1,99%-0,54%
5Lợi nhuận trước thuế4.1885.1881.00023,8%

() Huy động vốn bao gồm huy động vốn tổ chức kinh tế - dân cư và phát hành GTCG.



CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025

Để đạt được mục tiêu kế hoạch để ra như trên, Eximbank tập trung triển khai các giải pháp trọng tâm như sau:

Phát triển kinh doanh:

Tăng trưởng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động theo định hướng bền vững - an toàn - hiệu quả;

Cải thiện NIM cho Ngân hàng thông qua đấy mạnh phân khúc ngân hàng bán lẻ, SME, phát triển khai thác hệ sinh thái của hệ khách hàng doanh nghiệp lớn và FDI.

  • Gia tăng nguồn vốn không kỳ hạn (CASA) với chi phí rẻ, thông qua cải tiến nền tàng công nghệ, gia tăng tiện ích, nâng cao trải nghiệm khách hàng; tiếp tục thực hiện các giải pháp kết nối với các khách hàng lớn; đấy mạnh triển khai kết nối các dịch vụ thanh toán; các chương trình sản phẩm tin dụng với cam kết dòng tiến.

Đa dạng hóa nguồn vốn thông qua các chương trình, sản phẩm huy động vốn có kỹ hạn, bám sát diễn biến thị trường, tận dụng cơ hội có được để tăng nguồn vốn trung dài hạn tạo nguồn vốn bền vững lâu dài. Nâng cao thường hiệu của Eximbank trên thị trường trong và ngoài nước nhằm tăng hạn mức tiến gửi từ các đối tác, mở rộng đối tác phát hành trái phiếu, từng bước đầy mạnh thu hút các khoản vay hợp vốn.

Tập trung tăng trưởng tín dụng đi đôi với phát triển đội ngũ nhân sự bán hàng một cách mạnh mẽ. Đa dạng hóa danh mục tín dụng đối với khách hàng bán lẻ, SME và doanh nghiệp lớn, phát triển sản phẩm cho vay theo nhóm khách hàng mục tiêu, theo từng phân khúc khách hàng cụ thể.

Đảm bảo an toàn hoạt động, kiểm soát chặt chẽ nợ xấu phát sinh, nguy cơ từ nợ cơ cấu; xây dựng mô hình xử lý nợ tập trung, tiếp tục đặt xử lý nợ là một trụ cột kinh doanh cho năm 2025.

Đấy mạnh văn hóa tuân thủ, vai trò các chốt chặn, hệ thống cảnh báo sớm; nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của tất cả cán bộ trong toàn hệ thống. Tăng cường sử dụng công cụ, công nghệ trong các chốt chặn, các khẩu kiểm soát, nâng cao hiệu quả trong việc thực thi tuân thủ. Xây dựng danh mục tín dụng, khẩu vị rủi ro theo Thông tư 13 và các hệ số rủi ro theo quy định NHNN, phù hợp với định hướng kinh doanh của Ngân hàng trong năm 2025.




Tập trung chuyển đổi số, ngân hàng số toàn diện:

Tiếp tục đấy mạnh quá trình chuyển đổi số nhằm cung cấp các sản phẩm tài chính số hiện đại cho khách hàng; tập trung phát triển nền tảng ngân hàng số, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt ("TTKDTM") và xây dựng hệ sinh thái ngân hàng số toàn diện. Đầu tư vào các công nghệ tiên tiến như AI, tự động hóa, phân tích dữ liệu và các giải pháp TTKDTM để tới ưu hóa quy trình và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Tăng cường triển khai các dịch vụ thanh toán hiện đại. Mở rộng hợp tác với Viettel trong triển khai các dịch vụ tài chính hiện đại, tích hợp các dịch vụ thanh toán.

Đấy mạnh nền tàng công nghệ số tập trung vận hành để nâng cao trải nghiệm khách hàng, cải thiện mạnh mẽ về năng suất, hiệu suất làm việc. Đầu tư vào các hệ thống nền tàng hạ tầng, bảo mật, tăng cường tự động hóa, cải tiến hệ thống.

Tổ chức - nhân sự:

Thực hiện tổ chức cơ cấu chuyển động mạnh mẽ nền tảng hoạt động tại Hội sở nhằm tối ưu hiệu quả và tăng năng suất vận hành trong hoạt động của hệ thống. Tăng hiệu quả sử dụng nhân sự, sắp xếp nhân sự phù hợp năng lực trong toàn hệ thống.

Xây dựng chính sách chi lương theo hiệu quả, theo năng suất và không giới hạn đối với các bộ đóng góp nhiều hiệu quả, tăng động lực gia tăng kết quả công việc của CBNV.

Xây dựng chương trình đào tạo gắn với thực chất nhu cầu thực tế cho cán bộ một cách hiệu quả. Phát triển năng lực nhân sự theo chuẩn đào tạo.

Kiến tạo văn hóa tổ chức, văn hóa con người một cách tích cực. Phát triển Văn hóa Thích ứng nhanh và Cập nhật liên tục.

Tăng cường công tác Marketing và truyền thông thương hiệu thông qua chuẩn hóa thương hiệu trong toàn hệ thống đi cùng với chiến lược; tăng cường công tác tiếp thị quảng bá sản phẩm qua kênh số hóa, điện tử. Xây dựng các chiến dịch quảng bả hình ảnh Eximbank có trọng tâm, trọng điểm và có bản sắc, không đơn điệu, tăng nhận diện và nâng cao hình ảnh thương hiệu Eximbank với công động, thu hút được nhiều khách hàng.

CÔNG TÁC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

Kế hoạch cho năm 2025 về Công tác quản lý tài chính và kế toán tại Eximbank bao gồm các mục tiêu và hoạch định sau:



Quản lý chi phí

Áp dụng biện pháp tiết kiệm chi phí một cách chặt chẽ và hiệu quả.

  • Đieu chính các quy trình nội bộ để giảm thiểu tổn thất và tối ưu hóa chi phí hoạt động.

Đàm phán và đối thoại với các đối tác để đạt được điều kiện và giá cả tốt nhất.



Quản lý nguồn vốn

  • Duy trì và cải thiện các chiến lược tài chính đáp ứng nhu cầu vay mượn và đấu tư của ngân hàng. Ngân hàng đã xây dựng thành công hệ thống xếp hàng tin dụng nội bộ để tăng khả năng đánh giá và quản lý rủi ro, cấp hạn mức giao dịch thị trường liên ngôn hàng để đáp ứng nhu cầu vay mượn và đấu tư của ngân hàng.
  • Nghiên cứu và triển khai các giải pháp mới để tối ưu hóa nguồn vốn và thanh khoản: Ngân hàng đã cố cấu lại kỳ han huy động để tiết giảm chi phí nhằm tạo dư địa giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ nên kinh tế theo định hướng của NHNN. Ngân hàng cũng đã dạng hóa nguồn vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng trong nước, vay tài trợ thương mại cũng như phát hành GTCG để tối ưu nguồn vốn và luôn duy tri ổn định thanh khoản theo quy định của NHNN.



Kế toán và báo cáo

Tôi ưu hóa quy trình kế toán hàng ngày để tăng cường sự minh bạch và chính xác trong bảng cân đối kế toán.

Mở rộng và cấp nhất hệ thống báo cáo tài chính để cung cấp thông tin chi tiết và dễ hiểu.



Quản lý rủi ro tài chính

Tăng cường đánh giá và quản lý rủi ro tài chính, đặc biệt là liên quan đến biến động thị trường, lãi suất, và nọ xấu.

Thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro dễ bảo vệ tài sản và lợi nhuận của ngân hàng.



Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực

  • Duy trì một hệ thống chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ đẩy đủ các quy định pháp luật và chuẩn mực ngành ngân hàng.
  • Liên tục cấp nhật và điều chỉnh các chính sách tài chính theo các thay đổi về pháp luật và chuẩn mực.



Quản lý công nợ

Nâng cao quản lý công nợ khách hàng, đảm bảo thu hồi nhanh chóng và hiệu quả.

Tổ chức đào tạo cho nhân viên về các biện pháp xử lý nợ xấu để giảm thiểu ảnh hưởng đến tình hình tài chính.



Chế độ báo cáo nội bộ

Cải thiện và mở rộng hệ thống báo cáo nội bộ để theo dõi nguồn vốn và dòng tiến.

Tổ chức các cuộc họ định kỳ để thông tin ban lãnh đạo và đưa ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu kịp thời.



Đàm phán và quan hệ đối ngoại

Tăng cường đảm phán với các đối tác tài chính và ngân hàng để đảm bảo mối quan hệ tốt và điều kiện vay mượn thuận lợi.

Tham gia các sự kiện và hội nghị ngành để cùng cổ mới quan hệ và đảm phán.

CÔNG TÁC NHÂN SỰ VÀ QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ

CÔNG TÁC QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ

Duy trì hoạt động công bố thông tin đấy đủ và đúng đắn, đặc biệt qua việc cấp nhất thưởng xuyên trên website của Eximbank theo đúng quy định đồng thời giúp tạo ăn tượng tích cực về giá trị và hoạt động của Ngân hàng với nhà đầu tư và cổ đông.

Thực hiện công bố thông tin đúng quy định, đảm bảo sự minh bạch và cung cấp thông tin chính xác, lành mạnh cho nhà đầu tư, cổ đông.

Tích cực tham gia các hội thảo, chương trình đào tạo của ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán nhằm cải tiến hoạt động quản trị ngân hàng và hiểu rõ hơn về yêu cầu của thị trường.

Quản lý hình ảnh, uy tín, và thương hiệu là một ưu tiên, đặc biệt với cơ quan quản lý, đối tác, và nhà đầu tư. Duy trì thương hiệu tích cực trong cộng đồng nhà đầu tư, giữ vững vị thế trên thị trường.

Gần kết cổ đông, khách hàng tham gia tích cực trong công tác an sinh xã hội và trách nhiệm xã hội nhằm đóng góp cho công động và đồng thời nâng cao vị thế và thương hiệu của Eximbank.

EXIMBANK

Tối ưu hóa Quản lý Nhân sự tại Eximbank

CÔNG TÁC NHÂN SỰ

Trong năm 2025, tập trung tối ưu hóa quản trị, nâng cao chất lượng nhân sự, và đảm bảo hiệu suất làm việc toàn diện của Eximbank.

Số hóa quản trị doanh nghiệp

Tăng cường ứng dụng các hệ thống quản lý tiên tiến (iHRPs, E-Hiring, E-Office) để nâng cao hiệu quả quản trị và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

Chất lượng quản lý nhân sự

Tăng cường chiến lược tuyển dụng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng.

Xây dựng chương trình đào tạo đa dạng cho cán bộ nhân viên, tập trung vào cả kiến thức chuyên nghiệp và kỹ năng mềm.

Phát triển văn hóa doanh nghiệp tích cực và khuyến khích sự phát triển cá nhân.

Kiện toàn bộ máy tổ chức nhân sự

Tôi ưu hóa tổ chức bằng sắp xếp nhân sự dựa trên năng lực và chuyên môn.

Xây dựng chính sách và cơ chế hợp lý

Rà soát, cấp nhật chính sách và cơ chế mới nhằm đảm bảo thu nhập công bằng và tăng cường năng suất làm việc.



CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VÀ MARKETING

Hình ảnh và Thương hiệuXây dựng và duy trì hình ảnh và thương hiệu tích cực của ngân hàng. Tăng cường nhận thức đối với khách hàng và công đống.
Thông tin và Sự kiệnTruyền thông về chiến lược, thành tụu của ngân hàng, và sự kiện của ngân hàng. Quảng bá để tăng cường hình ảnh và giao tiếp với công đống.
Duy trì và phát triển các kênh truyền thông nội bộ để cung cấp thông tin đến cán bộ nhân viên. Tổ chức các buổi hợp, hội thao, và sự kiện nội bộ để tạo cơ hội tương tác và gắn kết. Quản lý và phát triển các kênh truyền thông trực tuyến như trang website, facebook, và email để tạo điểm tiếp xúc với khách hàng và công đống.
Quản lý Khủng hoảngChuẩn bị kế hoạch để đối mặt với tình huống khẩn cấp và xử lý khủng hoảng truyền thông. Xử lý thông tin sai lệch và tin đồn một cách nhanh chóng và hiệu quả để bảo vệ uy tín ngân hàng.
Quảng cáo và Tiếp thịTriên khai chiến lược quảng cáo và tiếp thị để tăng cường nhận thức thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Theo đối và đánh giá hiệu suất của các chiến dịch quảng cáo để điều chỉnh chiến lược tiếp theo.
Hoạt động Cộng đồngTổ chức các hoạt động từ thiện và xã hội để gắn kết với công động và tăng cường trách nhiệm xã hội.









04

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VÀ QUẬN TRỊ CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của HĐQT về mọi mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc

Các kế hoạch, định hướng chính của Hội đồng quản trị trong năm 2025

QUẬN TRI CÔNG TY

Các hoạt động của HĐQT trong năm 2024

• Hoat động của BKS năm 2024

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát



EXIMBANK



Hoạt động điều hành trong năm 2024 được Hội đồng Quản trị đánh giá là thận trọng, kỷ luật và phù hợp với mục tiêu chiến lược dài hạn của Ngân hàng

  1. Tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ: Eximbank duy trì sự tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật, quy định của Ngân hàng Nhà nước cũng như các chính sách nội bộ. Công tác rà soát, cấp nhất văn bản pháp lý và hoàn thiện hệ thống quy trình, quy chế nội bộ được thực hiện thường xuyên, góp phần kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả vận hành.
  1. Kết quả kinh doanh: mặc dù lợi nhuận trước thuế đạt 81% kế hoạch (4.188 tỷ đồng so với mục tiêu 5.180 tỷ đồng), kết quả này vẫn được đánh giá cao trong bối cảnh áp lực lãi suất cao và chi phí quản lý rủi ro tăng. HĐQT nhận định rằng, với sự linh hoạt và quyết tâm cao, Eximbank đã vượt qua nhiều khó khăn và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, tạo tiền để vững chắc cho sự phát triển bền vững trong năm 2025.
  1. Quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ: Có chế quản trị rủi ro tiếp tục được cùng cố, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Hội đồng Quản trị đánh giá cao việc triển khai các biện pháp giám sát, kiểm tra, đảm bảo hoạt động ngân hàng tuân thủ và minh bạch.
  1. Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ: Hội đồng Quản trị ghi nhận những bước tiến trong công tác chuyển đổi số, đặc biệt là việc đấu tư vào hạ tầng công nghệ, cải tiến sản phẩm dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
  1. Quản trị doanh nghiệp và phát triển bền vững: Mô hình quản trị tiếp tục được hoàn thiện theo thông lệ tốt, đảm bảo mình bạch, hiệu quả. Các yếu tố môi trường, xã hội và quản trị (ESG) dân được tích hợp vào hoạt động ngân hàng, tạo nền tàng cho sự phát triển bền vững.
  1. Nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp: Hội đồng Quản trị đánh giá cao nỗ lực xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển và thích ứng với thay đổi. Văn hóa doanh nghiệp tiếp tục được gìn giữ và phát huy, tạo động lực cho sự gắn kết và đối mối sáng tạo.



ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Tổng giám đốc và Ban Điều hành được thực hiện theo đúng quy định của Luật các TCTD, pháp luật khác có liên quan và quy định của Eximbank. Trong phạm vi thẩm quyền của HĐQT, HĐQT thực hiện giám sát dựa trên:

(i) Quy định tại Điều lệ của Eximbank;

(ii) Quy chế quản trị nội bộ của Eximbank, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT;

(iii) Các quy định có liên quan đến thẩm quyền, quản lý rủi ro, các mục tiêu kinh doanh, chất lượng tín dụng, công tác tái cấu trúc, nhận diện thương hiệu, chính sách đối với Cán bộ nhân viên.

Trong năm 2024, hoạt động giám sát của HĐQT đã được triển khai một cách toàn diện, sát sao và hiệu quả thông qua nhiều hình thức đa dạng, cụ thể:

  • Giám sát thông qua các phiên hợp thường ký/chuyên để giữa HĐQT/Thành viên HĐQT với Ban điều hành để đánh giá kết quả tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, phân tích tình hình kinh tế và rủi ro diễn biến thị trường, từ đó quyết định những chủ trương, định hướng chỉ đạo kịp thời, sát thực tiễn hoạt động của Eximbank.

Giám sát thông qua việc xem xét và xử lý các kết luận, phát hiện từ báo cáo do Ban kiểm soát, Ban kiểm soát nội bộ lập, qua đó HĐQT/Thành viên HĐQT có đầy đủ thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác để giám sát Ban điều hành và các đơn vị chuyên môn trong tổ chức thực hiện, triển khai các nhiệm vụ liên quan theo chỉ đạo của HĐQT, đảm bảo sự phát triển an toàn và bền vững của Eximbank.




  • Giám sát thông qua các báo cáo định kỳ và báo cáo/để xuất phát sinh từ Ban điều hành đến HĐQT/Thành viên HĐQT để kịp thời xử lý các công việc, hỗ sở và các vấn đề phát sinh từ hoạt động kinh doanh thuộc thẩm quyền, chức năng của HĐQT.

Giám sát thông qua việc triển khai thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ, các Nghị quyết/Quyết định do HĐQT ban hành, đảm bảo đúng quy định về tiến độ thực hiện và kết quả thực hiện. Trong năm 2024, Tổng giám đốc/Ban điều hành đã thực hiện báo cáo việc triển khai Nghị quyết của ĐHĐCĐ, các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT kịp thời theo quy định nội bộ của Eximbank.

  • Giám sát đối với các hoạt động thuộc thẩm quyền xem xét và quyết định khác của HDQT, Ban điều hành lập báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện đối với các chỉ đạo của HDQT thông qua đấu mối giúp việc là Văn phòng HDQT - đơn vị tham mưu, giúp HDQT trong việc tổ chức, triển khai thực hiện hoạt động giám sát của HDQT. Trên cơ sở đó, HDQT đưa ra các quyết định kịp thời cho Tổng giám đốc/Ban điều hành triển khai thực hiện.



CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CHỈNH CỦA HĐQT TRONG NAM 2025

Năm 2025 được dự báo tiếp tục là một năm đầy biến động đối với nền kinh tế toàn cầu và trong nước. Các yếu tố như lãi suất, tỷ giá và rủi ro từ thị trường tài chính quốc tế sẽ tiếp tục tạo ra những thách thức không nhỏ cho ngành ngân hàng. Cụ thể:

  • Lãi suất và tỷ giá: Dự báo lãi suất toàn cầu sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao, trong khi tỷ giá có thể biến động mạnh do những tác động từ chính sách tiến tệ của các nền kinh tế lớn như Mỹ, EU và Trung Quốc. Điều này đòi hỏi Eximbank phải có chiến lược quản lý rủi ro lãi suất và tỷ giá một cách linh hoạt và hiệu quả.
  • Rủi ro thị trường tài chính: Các biến động chính trị, xung đột địa chính trị và sự bất ổn của thị trường năng lượng toàn cầu có thể gây ra những tác động tiêu cực đến thị trường tài chính quốc tế, từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của Eximbank.
  • Tình hình kinh tế trong nước: Mặc dù nền kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sẽ tiếp tục phục hồi và tăng trưởng ổn định, các ngành xuất nhập khẩu và sản xuất công nghiệp vẫn phải đối mặt với những khó khăn từ thị trường quốc tế. Đồng thời, thị trường bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp cũng cần được theo dõi sát sao để hạn chế rủi ro.

Tuy nhiên, với nên tàng kinh tế vì mô ổn định, lợi thế trong thu hút vốn dấu tư nước ngoài và đặc biệt là năm bắt đầu thực hiện “Kỷ nguyên vườn mình phát triển giàu mạnh, văn minh và thịnh vượng” của dân tộc, Eximbank sẽ tiếp tục tận dụng các cơ hội để phát triển bến vững. Sự phục hồi dân của nên kinh tế toàn cấu và trong nước, cùng với xu hướng chuyên đối số và phát triển công nghệ, sẽ mở ra những hướng đi mới cho ngành ngân hàng. Eximbank sẽ tiếp tục tận dụng các cơ hội này để cùng cố vị thế cạnh tranh, đồng thời làm bảo sự ổn định và an toàn trong hoạt động kinh doanh. Tiếp tục bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ theo chiến lược phát triển kinh doanh đến năm 2025 và tấm nhìn đến năm 2030, toàn bộ hệ thống Eximbank tiếp tục đoàn kết, đồng lòng, chủ động, sáng tạo, nỗ lực phấn đấu hoàn thành Kế hoạch kinh doanh năm 2025.

Theo đó, HDQT Eximbank xác định các định hướng trọng tâm nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của Ngân hàng trong năm 2025 cụ thể như sau:

  • Chỉ đạo và kiểm soát thực hiện kế hoạch hoạt động: Giám sát chất chẽ việc triển khai kế hoạch hoạt động của Ban Điều hành để đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh và chiến lược quan trọng đã được ĐHĐCD thông qua.

- Nâng cấp hệ thống quản trị theo chuẩn quốc tế:

  • Tiếp tục cấp nhất và áp dụng các thông lệ quốc tế về quản trị doanh nghiệp, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động quản trị ngân hàng.

Hoàn thiện mô hình quản trị theo hướng chuyên nghiệp, tăng cường trách nhiệm và quyền hạn của các Ủy ban trực thuộc HĐQT.

Đấy mạnh ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số:

Đấy nhanh tiến độ các dự án công nghệ thông tin, tích hợp vào hệ thống sản phẩm và dịch vụ ngân hàng số để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Tập trung số hóa các quy trình hoạt động, cất giản chỉ phí vận hành, tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

Phát triển các nền tàng số để tiếp cận và mở rộng tập khách hàng, đồng thời tăng cường an toàn bảo mật thông tin.

  • Quản trị chi phí và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động: Triển khai các biện pháp quản trị chi phí chặt chẽ, tiết giảm các khoản chi không cản thiết nhưng vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ. Tăng cường hiệu suất sử dụng vốn, tối ưu hóa lợi nhuận và cải thiện các chỉ số tài chính quan trọng.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp: Triển khai đồng bộ các giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; cơ cấu lại nguồn lực lãnh đạo, đổi mới, hoàn thiện các cơ chế tiến lương, chính sách để tạo động lực cho người lao động; đối mới tác phong giao dịch.

- Tăng cường vai trò giám sát và quản trị chuyên môn:

Phát huy hiệu quả hoạt động của các Ủy ban, Hội đồng trực thuộc HĐQT trong việc tham mưu và giám sát các lĩnh vực quan trọng như tín dụng, đấu tư, kinh doanh tiến tệ, quản lý rủi ro, nhân sự và công nghệ thông tin.

Thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro chặt chẽ, đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.

  • Đảm bảo công tác quản trị và điều hành theo hướng mình bạch, rõ ràng, tuân thủ các quy định pháp luật và hướng đến lợi ích chung của cộng đồng, xã hội.

QUẬN TRỊ CÔNG TY

HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT TRONG NĂM 2024

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị

STTHọ và tênChức vụSố lượng cổ phân của cá nhân ngày 31/12/2024Tỷ lệ sở hữu
1Nguyễn Cảnh AnhChủ tịch HĐQT00,00%
2Đỗ Hà PhươngPhó Chủ tịch HĐQT00,00%
3Trấn Tấn LộcPhó Chủ tịch HĐQT00,00%
4Pham Quang DũngThành viên HĐQT00,00%
5Trần Anh ThắngThành viên HĐQT độc lập00,00%

b) Các Hội đồng/Ủy ban/Ban trực thuộc Hội đồng quản trị

Hội đồng Xử lý rủi ro:

STTThành viênChức danh tại HĐ/UB/Ban trực thuộc HĐQT
1Ông Trấn Anh Thắng Thành viên HĐQT độc lậpChủ tịch
2Bà Đỗ Hà Phương Phó Chủ tịch HĐQTThành viên
3Ông Phạm Quang Dũng Thành viên HĐQTThành viên
4Ông Trấn Tấn Lộc Phó Chủ tịch HĐQTThành viên
5Tống giám đốc/ Quyền Tổng giám đốcThành viên

Ủy ban quản lý rủi ro:

STTThành viênChức danh tại HĐ/UB/Ban trực thuộc HĐQT
1Ông Trấn Anh Thắng Thành viên HĐQT độc lậpChủ tịch
2Bà Đỗ Hà Phương Phó Chủ tịch HĐQTThành viên
3Ông Phạm Quang Dũng Thành viên HĐQTThành viên
4Ông Trấn Tấn Lộc Phó Chủ tịch HĐQTThành viên

Hội đồng mua bán nợ trung ương:

STTThành viênChức danh tại HD/UB/Ban trực thuộc HDQT
1Ông Trấn Anh Thắng Thành viên HDQT độc lậpChủ tịch
2Ông Phạm Quang Dũng Thành viên HDQTThành viên
3Ông Trấn Tấn Lộc Phó Chủ tịch HDQTThành viên
4Tổng giám đốc/ Quyền Tổng giám đốcThành viên

Ủy ban Chiến lược và Tái cấu trúc:


STTThành viênChức danh tại HĐ/UB/Ban trực thuộc HĐQT
1Bà Đỗ Hà Phươngó Chủ tịch HĐQTChủ tịch
2Ông Trấn Tấn Lộcó Chủ tịch HĐQTThành viên
3Tổng giám đốc/ Quyền Tổng giám đốcThành viên

Ban Chỉ đạo phòng, chống tham những, tiêu cực và tội phạm:


STTThành viênChức danh tại HĐ/UB/Ban trực thuộc HĐQT
1Ông Nguyễn Cảnh Anh Chủ tịch HĐQTTrường Ban
2Ông Trấn Tấn Lộc Phó Chủ tịch HĐQTThành viên
3Bà Doãn Hồ Lan Thành viên BKSThành viên
4Tổng giám đốc/ Quyền Tổng giám đốcThành viên

Hội đồng Đầu tư hệ thống Công nghệ thông tin (CNTT):

STTThành viênChức danh tại HB/UB/Ban trực thuộc HDQT
1Ông Trấn Anh Thắng Thành viên HDQT độc lậpChủ tịch
2Bà Đỗ Hà Phương Phó Chủ tịch HDQTThành viên
3Ông Trấn Tấn Lộc Phó Chủ tịch HDQTThành viên
4Ông Phạm Quang Dũng Thành viên HDQTThành viên
5Tổng giám đốc/ Quyền Tổng giám đốcThành viên

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT TRONG NĂM 2024

Hội đồng Thi đua - khen thưởng:

STTThành viênChức danh tại HĐ/UB/Ban trực thuộc HĐQT
1Ông Nguyễn Cảnh Anhủ tịch HĐQTChủ tịch
2Ông Trấn Anh Thắngành viên HĐQT độc lậpThành viên
3Tổng giám đốc/Quyền Tổng giám đốcThành viên
4Chủ tịch Công đoànThành viên

Ủy ban nhân sự:


STTThành viênChức danh tại HĐ/UB/Ban trực thuộc HĐQT
1Ông Nguyễn Cảnh Anh Chủ tịch HĐQTChủ tịch
2Ông Trấn Anh Thắng Thành viên HĐQT độc lậpThành viên
3Bà Đỗ Hà Phương Phó Chủ tịch HĐQTThành viên
4Tổng giám đốc/Quyền Tổng giám đốcThành viên

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Trong năm 2024, HĐQT tổng cộng có 14 cuộc hợp và 242 lần tổ chức lấy ý kiến HĐQT bằng văn bản để quyết định các nội dung, công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của HĐQT cũng như một số chuyên để cụ thể khác, chi tiết như sau:

Thống kê cuộc họ HĐQT:


STTThành viên HDQTSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợpGhi chú
1Ông Nguyễn Cảnh Anh14/14100%
2Bà Lương Thị Cẩm Tú10/10100%Bà Lương Thị Cẩm Tú, không còn là Thành viên HDQT Eximbank nhiệm kỷ VII (2020 - 2025) từ ngày 28/11/2024 nên chỉ tham gia 10 cuộc hợp.
3Ông Trấn Tấn Lộc14/14100%
4Bà Đỗ Hà Phương14/14100%
5Bà Lê Thị Mai Loan04/04100%Bà Lê Thị Mai Loan không còn là Thành viên HDQT Eximbank nhiệm kỷ VII (2020 - 2025) từ ngày 26/4/2024 nên chỉ tham gia 04 cuộc hợp.
6Ông Nguyễn Hổ Nam06/06100%Ông Nguyễn Hổ Nam được bầu làm Thành viên HDQT Eximbank nhiệm kỷ VII (2020 - 2025) từ ngày 26/4/2024 và không còn là Thành viên HDQT Eximbank nhiệm kỷ VII (2020 - 2025) từ ngày 28/11/2024 nên chỉ tham gia 06 cuộc hợp.
7Ông Phạm Quang Dũng14/14100%
8Ông Trấn Anh Thắng14/14100%

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT TRONG NĂM 2024

Thống kê tổ chức lấy ý kiến HĐQT bằng văn bản


STTThành viên HDQTSố lần tham gia lấy ý kiến bằng văn bảnTỷ lệ tham gia lấy ý kiến bằng văn bảnLý do không tham gia lấy ý kiến bằng văn bảnGhi chú
1Ông Nguyễn Cảnh Anh241/24299,59%
2Bà Lương Thị Cẩm Tú201/20598,05%Bà Lương Thị Cẩm Tú không còn là Thành viên HDQT Eximbank nhiệm kỷ VII (2020 - 2025) từ ngày 28/11/2024 nên chỉ tham gia lấy ý kiến bằng văn bản 205 lần.
3Ông Trấn Tấn Lộc240/24299,17%
4Bà Đỗ Hà Phương237/24297,93%
5Bà Lê Thị Mai Loan70/7198,59%Bà Lê Thị Mai Loan không còn là Thành viên HDQT Eximbank nhiệm kỷ VII (2020 - 2025) từ ngày 26/4/2024 nên chỉ tham gia lấy ý kiến bằng văn bản 71 lần.
6Ông Nguyễn Hồ Nam125/13493,28%Ông Nguyễn Hồ Nam được bầu làm Thành viên HDQT Eximbank nhiệm kỷ VII (2020 - 2025) từ ngày 26/4/2024 và không còn là Thành viên HDQT Eximbank nhiệm kỳ VII (2020 - 2025) từ ngày 28/11/2024 nên chỉ tham gia lấy ý kiến bằng văn bản 134 lần.
7Ông Trấn Anh Thắng240/24299,17%
8Ông Phạm Quang Dũng241/24299,59%

Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng Quản trị năm 2024 (theo phụ lục định kèm):

Với vai trò chỉ đạo, định hướng chiến lược và giám sát hoạt động của Ngân hàng, HĐQT Eximbank đã không ngừng nổ lực để đảm bảo sự vận hành hiệu quả và bên vững của hệ thống. Trên nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, HĐQT thường xuyên tổ chức các cuộc hợp và lấy ý kiến từ các thành viên để thống nhất các quyết định quan trọng liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng. Những định hướng chiến lược này đã giúp Ban Điều hành triển khai hiệu quả các nhiệm vụ kinh doanh, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và đạt được các mục tiêu để ra.

Với chức trách và nhiệm vụ được quy định của pháp luật và Điều lệ Eximbank, HĐQT đã thực hiện đầy đủ các chức năng của mình, hỗ trợ kịp thời và hiệu quả cho hoạt động của Ngân hàng. Trong năm 2024, HĐQT đã ban hành nhiều văn bản, quyết định quan trọng về chính sách và quản trị, bao gồm:

Liên quan đến công tác tổ chức ĐHĐCD:

  • Tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên ngày 26/4/2024 và ĐHĐCĐ bắt thường ngày 28/11/2024 trong năm 2024 để thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của ĐHĐCĐ bao gồm việc phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu và bằng tiến mặt cho cổ đông, miễn nhiệm/bầu bổ sung thành viên HĐQT và Ban kiểm soát đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Ngân hàng;
  • Ban hành Quy chế tổ chức ĐHĐCD trực tuyến và biểu quyết, bỏ phiếu bằng phương thức điện tử.

Điều chỉnh mô hình cơ cấu tổ chức và công tác nhân sự:

Nhắm tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả quân trị, HDQT đã chỉ đạo thực hiện các thay đổi quan trọng về cơ cấu tố chức, bao gồm việc di dời trụ sở chính, sắp xếp lại hệ thống chỉ nhánh và phòng giao dịch, tuyến dụng và bổ nhiệm các nhân sự chủ chốt phù hợp với nhu cầu thực tế. Bên cạnh đó, HDQT cũng thông qua việc thành lập các bộ phận chuyên trách như Ban An ninh chính trị nội bộ, Ban Chỉ đạo xử lý khủng hoàng truyền thông để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao. Đóng thời, Ngân hàng cũng tiến hành tái cấu trúc một số khối kinh doanh nhằm đáp ứng tốt hơn như cấu của khách hàng và xu hướng phát triển thị trường.

Ban hành và điều chỉnh các quy chế liên quan đến hoạt động nghiệp vụ:

Trong năm qua, HĐQT đã tập trung rà soát, hoàn thiện và ban hành nhiều quy chế liên quan đến quản trị rủi ro, tín dụng, tài chính và an toàn hoạt động. Các quy chế quan trọng được thông qua bao gồm: Quy chế quản lý rủi ro danh tiếng, Quy chế xử lý vi phạm trong quá trình tác nghiệp, Quy chế tín dụng nội bộ, Quy chế hoạt động cho vay, Quy chế mua bán giấy tờ có giá và các quy định về cấp tín dụng không có bảo đảm. Ngoài ra, HĐQT cũng phê duyệt các chính sách quan trong về tài chính, bao gồm việc thiết lập nguyên tắc quản lý hạn mức giao dịch đối tác và xây dựng cơ chế đánh giá nội bộ về mức đủ vốn (ICAAP).

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT TRONG NĂM 2024

Bên cạnh đó, HĐQT đã thông qua phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2024 nhằm đảm bảo nguồn vốn hoạt động ổn định và nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng. Các chính sách về quản lý tài sản, xử lý nợ và đảm bảo an toàn vốn cũng được cấp nhất nhằm phù hợp với bối cảnh kinh tế và yêu cầu của các cơ quan quản lý.

Về báo cáo và công bố thông tin về quản trị:

Định kỳ 06 tháng đầu năm và kết thúc năm dương lịch, HĐQT thực hiện báo cáo chi tiết và công bố thông tin về tình hình quản trị công ty. Các báo cáo được công bố công khai tại mục Quản trị ngân hàng trên Website của Eximbank theo đường dẫn: https://eximbank.com.vn/nha-dau-tu, đảm bảo tuần thù đầy đủ theo quy định của pháp luật chứng khoán về công bố thông tin.

Ngoài việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chung, các thành viên HĐQT còn được phân công tham gia vào các Hội đồng, Ủy ban trực thuộc để thực hiện vai trò định hướng, giám sát và tham mưu cho các nội dung thuộc thẩm quyền. Thông qua các phiên hợp định kỳ hàng tháng/quý và các cuộc trao đổi thưởng xuyên, các Ủy ban chuyên môn đã đóng góp tích cực vào việc tham mưu cho HĐQT trong việc ra quyết định về các lĩnh vực cụ thể, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.

Với kinh nghiệm dày dặn và sự am hiểu sâu sắc về các lĩnh vực được phân công, các thành viên HĐQT đã không ngừng nổ lực, chủ động đưa ra những đánh giá, phân tích chuyên sâu về các vấn đề chuyên môn. Điều này không chỉ tạo ra một môi trường làm việc mình bạch, hiệu quả mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của Eximbank trong bối cảnh thị trường đầy biến động.

d) Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập và hoạt động của các Hội đồng/Ủy ban/Ban trực thuộc HĐQT

Ông Trần Anh Thắng là Thành viên HĐQT độc lập, đã thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Eximbank. Ngoài ra, Ông Trần Anh Thắng đã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định khi là Chủ tịch/thành viên tại các Hội đồng, Ủy ban trực thuộc HĐQT gồm: Chủ tịch Ủy ban Quản lý rủi ro; Chủ tịch Hội đồng xử lý rủi ro; Chủ tịch Hội đồng mua bán nợ trung ương; Chủ tịch Hội đồng đấu tư hệ thống CNTT; Thành viên Ủy ban Nhân sự; Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

Đến thời điểm ngày 31/12/2024, Eximbank hiện có 08 Hội đồng/Ủy ban và Ban trực thuộc HĐQT. Báo cáo hoạt động cụ thể của các Hội đồng, Ủy ban và Ban trực thuộc HĐQT trong năm 2024 như sau:

I) Hội đồng Xử lý rủi ro:

Hội đồng xử lý rủi ro thực hiện: (i) Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hỏi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; (ii) Phê duyệt việc phân loại nợ, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong toàn hệ thống đối với khoản nợ sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; (iii) Phê duyệt các biện pháp thu hỏi nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong toàn hệ thống.

Trong năm 2024, Hội đồng Xử lý rủi ro đã tổ chức 01 cuộc hợp, lấy ý kiến bằng văn bản 16 lần để thông qua 17 nội dung liên quan đến phân loại nợ, trích lập rủi ro và xử lý các khoản nợ xấu.

II) Hội đồng mua bán nợ trung ương:

Hội đồng mua bán nợ trung ương thực hiện xem xét, quyết định việc mua, bán các khoản nợ trong toàn hệ thống Eximbank phù hợp với quy định nội bộ của Eximbank và quy định của pháp luật.

Trong năm 2024, Hội đồng mua bán nợ trung ương đã tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản 1 lần và thông qua 01 nội dung thuộc thẩm quyền.

III) Ủy ban Chiến lược và Tái cấu trúc:

Trong năm 2024, Ủy ban Chiến lược và Tái cấu trúc ("UBCL&TCT") đã tổ chức 04 phiên hợp để thảo luận và thông qua 8 nội dung để tham mưu cho HĐQT liên quan đến nhân sự cấp cao; thành lập các Tiểu ban trực thuộc UBCL&TCT và phân công thành viên tham gia các Tiểu ban trực thuộc UBCL&TCT.

IV) Ủy ban quản lý rủi ro:

Uy ban quàn lý rủi ro ("UBQLRR") thực hiện: (i) Tham mưu cho HĐQT trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thăm quyến của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Eximbank; (ii) Phản tích, đưa ra những cảnh bảo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiêm ăn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn; (iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản lý rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, để xuất đối với HĐQT về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động; (iv) Tham mưu cho HĐQT thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thường mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do HĐQT giao.

Trong năm 2024, UBQLRR đã tổ chức 07 cuộc họp và 06 lần lấy ý kiến bằng văn bản để thảo luận và phê duyệt 24 nội dung liên quan trong phạm vi thẩm quyền được HĐQT giao.

V) Ủy ban nhân sự:

Uy ban Nhân sự thực hiện: (i) Tham mưu cho HĐQT về quy mô và cơ cấu HĐQT, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng; (ii) Tham mưu cho HĐQT xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Eximbank; (iii) Tham mưu cho HĐQT trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của HĐQT về chế độ tiến lương, thù lao, tiến thưởng, quy chế tuyến chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của Eximbank; (iv) Các nhiệm vụ khác do HĐQT giao.

Trong năm 2024, Ủy ban Nhân sự đã tổ chức 11 cuộc họp để thảo luận về 70 nội dung liên quan đến công tác nhân sự, trong đó 64 nội dung được thông qua. Đồng thời, Ủy ban cũng lấy ý kiến bằng văn bản về 63 nội dung và tất cả đều được phê duyệt

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT TRONG NĂM 2024

VI) Ban chỉ đạo phòng, chống tham những, tiêu cực và tội phạm:

Trong năm 2024, Ban chỉ đạo phòng chống tham những, tiêu cực và tội phạm đã thực hiện xem xét, thông qua 07 nội dung báo cáo về công tác phòng, chống tham những, tiêu cực và tội phạm theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Có quan Thanh tra, giảm sát Ngân hàng.

VII) Hội đồng Đầu tư hệ thống Công nghệ thông tin (CNTT):

Trong năm 2024, Hội đồng đấu tư Hệ thống CNTT đã tổ chức 04 cuộc hợp để thảo luận và thông qua 15 nội dung thuộc thẩm quyền.

VIII) Hội đồng Thi đua - khen thưởng:

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tham mưu cho HĐQT các vấn đề liên quan công tác thi đưa, khen thưởng ngành Ngân hàng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của Eximbank, bao gồm các nội dung về đối tượng thi đưa, khen thưởng; trách nhiệm tổ chức phong trào thi đưa; tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đưa của Ngân hàng Nhà nước, hình thức khen thưởng Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giấy khen, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”; và các vấn đề khác phát sinh có liên quan.

e) Các chương trình về quản trị công ty trong năm:

Trong năm 2024, HDQT, BKS và Ban Điều hành tại Eximbank đã thường xuyên tham dự các khoá học, chương trình hội nghị, hội thảo do các đơn vị trong nước và quốc tế, các đối tác chiến lược tổ chức bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến để trao đổi kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm về quản trị Ngân hàng, triển khai các dự án nâng cao năng lực hoạt động và điều hành Ngân hàng theo các thông lệ quốc tế tốt nhất, quản trị rủi ro, chuyên đổi số, phát triển văn hóa doanh nghiệp đã dạng, sáng tạo, từ đó tìm giải pháp, định hướng trong hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kế hoạch để ra.

Một số chương trình Ban lãnh đạo của Eximbank đã tham dự trong năm 2024:


STTTên chương trình/hội thảo/khoá đào tạoThời gian
1Tập huấn thưởng niên 2024 Ban kiểm soát - Kiểm toán nội bộTháng 2/2024
2Đào tạo nghiệp vụ Giám đốc Đơn vị kinh doanhTháng 3/2024
3Chứng chỉ kiểm toán viên nội bộ thực hành chuẩn quốc tế - IAP - Đợt 1,2Tháng 5/2024
4Chương trình đào tạo Cán bộ quản lý ngân hàng SECO/Thụy Sĩ niên khóa 2024 - 2025Tháng 6/2024
5Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024Tháng 6/2024
6Chứng chỉ kiểm toán viên nội bộ thực hành chuẩn quốc tế - IAP - Đợt 3,4Tháng 7/2024
7Dự án chuyển đổi và lập Báo cáo tài chính theo IFRSTháng 7/2024
8Chương trình đào tạo Cán bộ quản lý ngân hàng SECO/Thụy Sĩ niên khóa 2024 - 2025Tháng 7/2024
9Chương trình đào tạo Cán bộ quản lý ngân hàng SECO/Thụy Sĩ niên khóa 2024 - 2025Tháng 8/2024
10Chương trình đào tạo Cán bộ quản lý ngân hàng SECO/Thụy Sĩ niên khóa 2024 - 2025Tháng 9/2024
11Chương trình đào tạo Cán bộ quản lý ngân hàng SECO/Thụy Sĩ niên khóa 2024 - 2025Tháng 10/2024
12Chương trình đào tạo Cán bộ quản lý ngân hàng SECO/Thụy Sĩ niên khóa 2024 - 2025Tháng 11/2024

Trong thời gian tối, Eximbank sẽ tiếp tục tổ chức và thu xếp để đăng ký cho các Thành viên HĐQT, BKS, Ban Điều hành tham gia thêm các khóa học về quản trị Ngân hàng do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các đơn vị đào tạo có uy tín trên thế giới tổ chức.



HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024

Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát:

Danh sách Thành viên BKS và Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Thành viên BKS:


STTHọ và tênChức vụ đang nắm giữ tại TCTDTỷ lệ sở hữu cổ phần của cá nhân (%)Số lượng cổ phần của cá nhân ngày 31/12/2024Tên cổ đông là tổ chức mà mình là đại diện (nếu có)Số lượng cổ phần của tổ chức mà mình là đại diện ngày 31/12/2024Tỷ lệ sở hữu cổ phần của tổ chức (%)
1Bà Phạm Thị Mai PhươngThành viên (Chuyên trách)0,000---
2Bà Doãn Hồ LanThành viên (Không chuyên trách)0,000---
3Ông Ngo Tony ()Nguyên Trường ban (Chuyên trách) – miễn nhiệm ngày 28/11/20240,00---

Ghi chú

() Ông Ngo Tony không còn là thành viên BKS nhiệm kỳ VII (2020-2025) theo Nghị quyết ĐHĐCD bất thường năm 2024 ngày 28/11/2024.

Thông tin Thành viên BKS:

Bà Phạm Thị Mai Phương - Thành viên Ban Kiểm soát

Bà Phạm Thị Mai Phương sinh năm 1982 tại Nha Trang. Bà đã tốt nghiệp Cử nhân kế toán, Cử nhân Kinh tế Đối ngoại, chứng chỉ Bối dương Kế toán trưởng, chúng chỉ Giám đốc Kinh doanh, chứng chỉ Giám đốc Tài chính. Bà đã từng làm nhân viên kế toán tổng hợp Công ty XNK Thủy sản Thái Bình Dương; Chuyên viên kế toán tổng hợp, chuyên viên Corebanking, Giám đốc Trung tâm dịch vụ khác hàng, Giám đốc PGD Bến Thành, Chuyên viên văn phòng Ban Tổng giám đốc, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ khách hàng - Đặc phải viên Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Nam Á.

Bà được ĐHĐCĐ bầu làm Thành viên Ban Kiểm soát Eximbank nhiệm kỳ VI (2015-2020) và nhiệm kỳ VII (2020 - 2025).

Bà Doãn Hồ Lan - Thành viên Ban Kiểm soát

Bà Doãn Hồ Lan sinh năm 1981 tại Hà Nội. Bà đã tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế, Thạc sĩ Quản trị điều hành cao cấp (EMBA) - Đại học Kinh tế quốc dân.

Bà đã từng đảm nhiệm nhiều vị trí khác nhau tại các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán cũng như công ty quản lý nợ của các tổ chức tín dụng; Bà đã đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp cao tại Công ty quản lý quỹ cứng như các doanh nghiệp niêm yet tại thị trường Việt Nam.

Bà được ĐHĐCD bầu làm Thành viên Ban Kiểm soát Eximbank nhiệm kỳ VII (2020 - 2025).

Hoạt động của BKS:

Trong năm 2024 BKS có tổng cộng 103 cuộc họp bao gồm 13 cuộc thảo luận trực tiếp và 90 cuộc lấy ý kiến bằng văn bản (chưa bao gồm các cuộc họp với Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Hội đồng/Ủy ban/Ban thuộc HĐQT, TGD) để định hướng, chỉ đạo hoạt động KTNB và quyết định các nội dung, công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của BKS.

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS

BKS đã triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyển hạn quy định tại Điều lệ Eximbank và Quy chế tổ chức và hoạt động của BKS. BKS thực hiện giám sát HĐQT, BĐH trong việc thực hiện các định hướng và mục tiêu kinh doanh năm 2024 đã được ĐHĐCD thông qua, giám sát thưởng xuyên, liên tục việc tuân thủ quy định pháp luật, Điều lệ Ngân hàng trong công tác quản trị, điều hành, thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD, thông qua hoạt động cụ thể sau:

Các Thành viên BKS tham gia đẩy đủ các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của HĐQT, BĐH, các Hội đồng/Ủy ban thuộc HĐQT, TGD. Thông qua các cuộc họp này và các báo cáo quản lý nội bộ, các chính sách của BĐH cũng như kết quả kiểm toán/rà soát của Ban KTNB, BKS đã đưa ra nhiều khuyến nghị/cảnh báo đối với HĐQT, Tổng giám đốc nhằm đảm bảo hoạt động của Eximbank tuần thủ quy định pháp luật và Điều lệ.

  • Giám sát tính trung thực kết quả hoạt động tài chính thông qua việc phân công nhân sự thực hiện thẩm định báo cáo tài chính 6 tháng và hàng năm (bao gồm cả báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập).
  • Giám sát các chỉ số tài chính, các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn thông qua giám sát từ xa, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank thông qua các báo cáo độc lập của KTNB thực hiện hàng tháng, quý, 6 tháng, năm.

Giám sát việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ...

Giám sát việc chấp hành quy định nội bộ về chi tiêu, huy động vốn, sử dụng vốn, chất lượng tín dụng, ...

  • Giam sat việc lập danh sách cô đông lớn, cô đông sở hữu từ 1% VDL trở lên của ngân hàng và những người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên BKS, Tổng Giám đốc, cổ đông sở hữu từ 1% VDL trở lên; lưu giữ và cập nhất danh sách này khi có thay đổi đồng thời giám sát việc công bố thông tin đối với các thay đổi nền.
  • Giám sát việc thực hiện khác phục chỉnh sửa các kiến nghị nêu tại Kết luận của CQ TTGSNH, khuyến nghị của BKS, KTNB; giám sát công tác tổ chức ĐHDCĐ của Eximbank; giám sát việc xây dựng và thực hiện Phương án cơ cấu lại hoạt động gần với xử lý nợ xấu tại Eximbank đến năm 2025;...
  • Tham gia Ban chỉ đạo phòng, chống tham những, tiêu cực và tội phạm của Ngân hàng.

Giám sát công tác phòng, chống rủa tiến.

Giám sát theo các yêu cầu của NHNN từng thời kỳ.

Giám sát việc thông qua và thực hiện hợp đồng, giao dịch của Eximbank với các bên có liên quan.

  • Giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD, HĐQT, giảm sát thực hiện tăng vốn điều lệ để chi trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông.

Về phối hợp hoạt động của BKS với HĐQT, BĐH:

Sự phối hợp của BKS với ĐĐT, BĐH luôn đảm bảo nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật, Điều lệ Eximbank và vì lợi ích chung của ngân hàng, cụ thể:

Các phiên hợp định kỳ của HĐQT, Hội đồng/Ủy ban thuộc HĐQT, BĐH, Hội đồng thuộc TGD đều có sự tham dự của đại diện BKS/Lãnh đạo KTNB

BKS được HĐQT, BĐH cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu, báo cáo theo yêu cầu để BKS thực hiện nhiệm vụ.

  • Thông qua kết quả kiểm tra của các đoàn kiểm toán trong năm, BKS đưa ra các ý kiến, kiến nghị, để xuất với HĐQT, BĐH về các biện pháp tăng cường kiểm soát, giảm thiếu rủi ro, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ và quy định nội bộ. Các kiến nghị, để xuất của BKS/KTNB được HĐQT, TGĐ chỉ đạo các đơn vị liên quan nghiêm túc thực hiện, bao gồm khác phục chính sửa lỗi vi phạm và rút kinh nghiệm, tránh lặp lại các sai sót đã được KTNB kiến nghị, lưu ý.

Hoạt động kiểm toán nội bộ và hoạt động khác của Ban Kiểm soát:

BKS định hướng, chỉ đạo và giám sát việc triển khai công tác Kiểm toán nội bộ theo kế hoạch, chú trọng giám sát các chỉ số an toàn hoạt động, công tác quản trị rủi ro và đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Eximbank.

Tính đến 3/12/2024: Ban KTN Bộ hoàn thành 7 đoàn kiểm đoán thuộc Kế hoạch KTN năm 2023, triển khai 40/40 đoàn kiểm đoán theo kế hoạch KTN năm 2024 (gồm 22 đoàn kiểm đoán tại Hội sở và 18 đoàn kiểm đoán tại các Chi nhánh/PGD), trong đó, 27/40 đoàn đã hoàn thành, 5/40 đoàn đang hoàn tất thú tục phát hành báo cáo, 8/40 đoàn đang triển khai. Thông qua các đoàn kiểm đoán đã hoàn thành trong năm 2024, Ban KTN Bộ ghi nhận 712 phát hiện giám 41 phát hiện rủi ro rất cao, 426 phát hiện rủi ro cao, 243 phát hiện rủi ro trung bình, 02 phát hiện rủi ro trấp, đưa ra đưa ra 2.293 kiểm nghị để đơn vị được kiểm hoàn khắc phục/chỉnh sửa/bổ sung các sai sót nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động.

Bên cạnh công tác kiểm toán thực địa, KTNB còn thực hiện giám sát đối với hoạt động trọng yếu của Ngân hàng thông qua 18 tiêu chí và giám sát rủi ro tại các EVKD thông qua 48 tiêu chí, có báo cáo định kỳ hàng quý cho BKS. Kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ và các để xuất, kiến nghị của KTNB, BKS đều được gửi đến các cấp lãnh đạo ngân hàng.

BKS cũng đã thực hiện vai trò giám sát quản lý cấp cao đối với KTNB thông qua công tác giám sát Đoàn kiểm toán, qua đó kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán, đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cũng như đánh giá điểm đạt được hoặc mặt hạn chế của KTNB để rút kinh nghiệm kịp thời qua mỗi đoàn kiểm toán.

Việc cải tiến quy trình kiểm toán, đưa ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng vào hoạt động kiểm toán, nâng cao năng lực đội ngũ KTNB được BKS chủ trọng và thực hiện thưởng xuyên.

ao cao của BKS trình ĐHĐCD, Ke hoạch KINB hàng năm đều co tham khao qua y kien của HĐQI, IGD.

BKS phối hợp chặt chẽ với HĐQT, TGD tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên năm 2024 (ngày 26/04/2024) và ĐHĐCD bắt thường (ngày 28/11/2024).

BKS phối hợp chặt chẽ với HĐQT, TGD trong việc khác phục chính sửa các kiến nghị của Thanh tra NHNN.

Nhìn chung, sự phối hợp hoạt động giữa BKS với HĐQT, BĐH và các cán bộ quản lý khác của Eximbank trong năm 2024 được thực hiện thông suốt, phù hợp với quy định pháp luật, Điều lệ và quy định nội bộ của Eximbank.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Lượng, thường, thù lao, các khoản lợi ích:

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc và Ban kiểm soát.

Lượng, thường, thù lao và các khoản lợi ích:

Theo Điều 7 Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 ngày 26/04/2024, mức thù lao cố định của BKS năm 2024 là 0,25% Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2024 nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng.

Kết thúc năm tài chính 2024, thù lao của BKS đã chi là 10 tỷ đồng, được phân bổ cho từng thành viên theo mức độ động góp về thời gian và công việc tại BKS.

Ngoài thù lao, BKS không có khoản lương, thường hay lợi ích khác.

Giao dịch với các bên liên quan

Các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan phát sinh trong năm tài chính bao gồm:



20242023
Triệu đốngTriệu đống
Cổ đống lớn và các bên liên quan với cổ đống lớn ()
Chi phí lãi tiến gửi2691.142
Thu nhập lãi tiến vay-866
Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các bên liên quan đến các cá nhân này
Chi phí
- Lãi tiền gửi4.4836.231
- Dịch vụ thanh toản183135
Thu nhập
- Lãi thẻ tín dụng56217
- Dịch vụ thanh toản4935
Lưỡng, thường và thù lao (*)49.37060.848
- Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng17.86921.381
- Hội đồng Quản trị22.50130.467
- Ban Kiểm soát9.0009.000

() Công ty Cổ phần Tập đoàn Gelex trở thành cổ động lớn từ ngày 12 tháng 8 năm 2024. Sumitomo Mitsui Banking Corporation là cổ động lớn đến ngày 13 tháng 1 năm 2023.

() Chi tiết các khoản lượng, thường cho Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường:


Họ và tênChức vụ2024ệu đống2023ệu đống
Ông Nguyễn Hoàng HảiQuyền Tổng Giám đốc (tái bổ nhiệm ngày 3 tháng 10 năm 2024)4.5921.453
Ông Nguyễn Hướng MinhPhó Tổng Giám đốc3.6524.165
Ông Đào Hồng ChâuPhó Tổng Giám đốc3.5173.849
Ông Nguyễn Hồ Hoàng VũPhó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính2.7003.400
Bà Lê Thị Mai LoanPhó Tổng Giám đốc (đến ngày 10 tháng 1 năm 2025)1.663-
Ông Phạm Đăng KhoaPhó Tổng Giám đốc (từ ngày 11 tháng 10 năm 2024 đến ngày 10 tháng 1 năm 2025)428-
Ông Lã Quang TrungKế toán Trường (tái bổ nhiệm ngày 4 tháng 5 năm 2024)1.3171.385
Ông Trấn Tấn LộcTổng Giám đốc (đến ngày 2 tháng 10 năm 2023)-4.872
Bà Đình Thị Thu ThảoPhó Tổng Giám đốc (đến ngày 8 tháng 5 năm 2023)-2.257
17.86921.381

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

() Chi tiết các khoản thù lao cho Hội đồng Quản trị :


Họ và tênChức vụ2024ệu đống2023ệu đống
Ông Nguyễn Cảnh AnhChủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)ành viên (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)3.3071.113
Bà Đỗ Hà PhươngPhó Chủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)ủ tịch (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)3.4095.580
Ông Trấn Tấn LộcPhó Chủ tịch (từ ngày 25 tháng 1 năm 2024)ành viên (đến ngày 25 tháng 1 năm 2024)3.307995
Ông Trấn Anh ThắngThành viên độc lập3.3074.351
Ông Phạm Quang DũngThành viên3.3074.351
Bà Lương Thị Cẩm TúPhó Chủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024 đến ngày 28 tháng 11 năm 2024)ành viên (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)2.9325.830
Ông Nguyễn Hồ NamPhó Chủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024 đến ngày 28 tháng 11 năm 2024)1.911-
Bà Lê Thị Mai LoanThành viên (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)1.0214.351
Ông Nguyễn HiếuThành viên (đến ngày 14 tháng 4 năm 2023)-1.415
Ông Nguyễn Thanh HùngThành viên (đến ngày 14 tháng 4 năm 2023)-1.415
Ông Đào Phong Trúc ĐạiThành viên (đến ngày 14 tháng 2 năm 2023)-533
Bà Lê Hồng AnhThành viên (đến ngày 14 tháng 2 năm 2023)-533
22.50130.467

Số dư cuối năm với các bên liên quan :


31.12.2024ệu đồng31.12.2023ệu đồng
Cổ đông lớn và các bên liên quan với cổ đông lớn
Tiến gửi thanh toán của cổ đông lớn tại Ngân hàng6-
Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các bên liên quan đến các cá nhân này
Tiến gửi của khách hàng51.28865.590
Tài sản Có khác
- Dự thu lãi thẻ tín dụng51
Các khoản Nợ khác
- Lãi phải trả tiền gửi9191.649
Dự nợ thẻ tín dụng2.1231.519

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ:


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đâu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, ban, chuyển đổi, thường)/
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Trân Thị Thanh NhãVợ của ông Ngo Tony - Trường BKS Eximbank123.2980,006%00,0%Bán cổ phiếu

Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đồng nội bộ:


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính /Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/Quyết định của HĐCĐ/HĐQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1Phạm Đăng KhoaPhó Tổng giám đốc Eximbank079083001733 ngày cấp29/07/2022ơi cấp Cụcành sát quản lý hành chính và trật tự xã hộiSố 28, đường 32, phường An Khánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí MinhTháng 11.2024Nghị quyết HĐQT số 361/2024/EIB/NQ-HĐQT ngày 04/11/2024- Giao dịch cấp hạn mức thẻ tín dụng.- Hạn mức: 400 triệu đồng.- Thời hạn: 36 tháng (Thông tin chỉ tiết vế số lượng và tổng giá trị giao dịch được bảo mật theo điều khoản bảo mật thông tin)
    • Ghi chú: Căn cứ Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT thông qua hợp đồng cấp hạn mức thê tín dụng cho các cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật các TCTD trong năm 2024.

Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Tuân thủ theo quy định



05

PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG

Thông điệp của BLD về Phát Triển Bên Vững

Chiến lược phát triển bền vững

Hoạt động hướng đến môi trường xã hội

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường trách nhiệm với môi trường

Báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh



THÔNG ĐIỆP CỦA BAN LĂNH ĐẠO VỀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Mục tiêu bền vững

• Với 35 năm hoạt động, Eximbank không chỉ là doanh nghiệp tập trung vào phát triển kinh doanh và lợi nhuận, mà còn đặt trách nhiệm đối với môi trường, xã hội và người lao động làm trọng tâm không thể thiếu. Chúng tôi tin rằng phát triển bền vững không chỉ là một mục tiêu mà là một triết lý căn phải thực hiện. Chúng tôi cam kết thúc đẩy sự phát triển bên vững thông qua việc áp dụng các giải pháp xanh, sử dụng năng lượng tái tạo và tạo điều kiện làm việc tốt cho nhân viên, mang lại lợi ích cho có động, khách hàng và động góp vào sự phát triển của công động.

Các báo cáo và đánh giá về mức độ tác động của Eximbank đối với các bên liên quan trong các lĩnh vực hoạt động trọng yếu, cũng như cam kết với công động, xã hội và các bên có liên quan, là cách chúng tôi thể hiện sự trách nhiệm và cam kết của mình. Chúng tôi xem xét kỹ lưỡng mọi khía cạnh của hoạt động kinh doanh để đảm bảo rằng chúng ta đang làm việc hướng tới một tương lai bền vững.

Eximbank không chỉ tận dụng tới đa nguồn lực và cơ hội mới, mà còn đặc biệt chủ trọng vào việc thực hiện các mục tiêu Phát triển Bên vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc. Chúng tôi nhận thức rằng việc đó không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn góp phần vào sự phát triển của cộng đồng và xã hội.





Eximbank cam kết xây dựng báo cáo Phát triển Bến vững (SDGs) để minh bạch hoạt động của chúng tôi và thể hiện rõ ràng những nỗ lực của chúng tôi trong việc tạo ra giá trị cho ngân hàng, cổ đông, công động và môi trường. Thêm vào đó, Eximbank cũng tuân thủ và thực hiện các nguyên tắc và hướng dẫn của GRI (Global Reporting Initiative) để đảm bảo báo cáo về phát triển bến vững được thực hiện một cách minh bạch và đáng tin cậy.

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

SỰ MỆNH VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG:

Sứ mệnh:

Eximbank đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, cổ đông, và người lao động, đóng góp vào cộng đồng, và giảm thiểu tác hại đến môi trường.

Mục tiêu:

Tập trung và ưu tiên việc vay vốn cho các dự án xanh, đặc biệt là các dự án liên quan đến năng lượng tái tạo. Hướng tới việc xây dựng khung quản trị rủi ro môi trường - xã hội và quản lý tín dụng xanh nhằm tạo điều kiện hỗ trợ cho các dự án có tính chất phát triển bền vững với công động, đất nước.



Lợi ích cho Khách hàng, Cổ đông và Nhân viên

Uu tiên lợi ích cho các bên liên quan chính



Đóng góp vào Cộng đồng

Tích cực tham gia và phát triển cộng đồng



Giảm thiểu Tác động

Môi trường

Giảm thiếu tác động tiêu cực đến môi trường



Tài trợ Dự án Xanh

Tập trung vào các dự án bên vũng



Khung Quản trị Rủi ro

Thiết lập các biện pháp quản lý rủi ro




QUẬN TRỊ PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG

Mục đích và mục tiêu

Eximbank xây dựng và hoàn thiện có cấu quần trị theo hướng ngày càng vững mạnh và hướng tới các chuẩn mực quốc tế. Trong đó, xây dựng một khung quản trị doanh nghiệp hướng đến Phát triển bền vững bao gồm Điều lệ, các quy chế, quy định và văn bản pháp quy nội bộ Ngân hàng nhằm tạo ra một hệ thống quản trị chuyên nghiệp, xuyên suốt, minh bạch và hiệu quả. Từ đó, Eximbank không chỉ đảm bảo được nguyên tắc quản trị cao nhất của mình là đảm bảo lợi ích của các cổ đông, đồng thời hài hòa được các mục tiêu phát triển bền vững và thể hiện trách nhiệm với xã hội và môi trường.

Tại Eximbank, Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm cao nhất về chiến lược phát triển bền vững của Eximbank. Ban điều hành chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện các mục tiêu và kế hoạch, đồng thời chia sẻ và đảm bảo các vấn đề phát triển bền vững được hiểu và thống nhất thực hiện trên toàn hàng, từ các Khối và Bộ phận nghiệp vụ cho tối tượng nhân viên Eximbank và các Công ty thành viên.

Một trong những hành động thiết thực hướng đến quản trị bến vững mà Eximbank đã thực hiện trong năm 2023 là hoàn thiện và sử dụng hiệu quả chính sách “Hệ thống môi trường và xã hội tại Eximbank” với sự hỗ trợ của Ngân hàng ADB. Đây là chính sách nhằm quản lý rủi ro danh tiếng và hướng đến mục tiêu tài trợ thương mại cho các dự án phát triển bến vững của Ngân hàng. Một số nội dung chính của chính sách như sau:

Mục đích: kiểm soát rủi ro và phát triển bến vững đối với các dự án do EIB cấp tín dụng để tăng mức độ uy tín của Ngân hàng khi thực hiện vay vốn từ các tổ chức tín dụng nước ngoài.

Nguyên nhân cần phải phát triển chính sách: Đối với các bên để nghị vay vốn, việc sản xuất kinh doanh từ nguồn tài trợ thương mại đều liên quan trực tiếp đến môi trường và công động thông qua việc sử dụng và cung cấp các nguyên vật liệu, tài nguyên. Các ảnh hưởng tiêu cực đến Môi trường & Xã hội này có thể chuyển thành một dạng rủi ro tín dụng do tác động đến khả năng thực hiện việc trả nợ hoặc các nghĩa vụ theo hợp đồng của bên để nghị vay vốn. Do đó, Eximbank đã xây dựng Hệ thống Quân lý Môi trường và Xã hội (ESMS) nhằm phòng tránh và/hoặc giảm thiếu các rủi ro MT&XH đi kèm với các sản phẩm tài trợ thương mại của Ngân hàng, bao gồm (nhưng không giới hạn): Cho vay bổ sung vốn lưu động, Phát hành cam kết bảo lãnh, Phát hành thư tín dụng.




Mục tiêu: hỗ trợ các cán bộ liên quan của Ngân hàng nhận diện rủi ro đối với các hoạt động sau đây:

Xác định các rủi ro MT&XH gắn liền với bên để nghị vay vốn, khách hàng, đơn vị cung cấp sản phẩm - hàng hóa, Người dùng cuối;

Xác định và đánh giá các hệ quả tài chính có thể xảy ra liên quan đến rủi ro MT&XH;

Giảm thiểu mức độ gánh chịu rủi ro tài chính gắn liền với các rủi ro MT&XH đã xác định;

  • Giảm thiểu khả năng xảy ra ảnh hưởng MT&XH bất lợi (chẳng hạn như ô nhiễm hoặc tai nạn) gắn liền với hàng hóa;

Bảo vệ Eximbank và các đối tác tài trợ của Ngân hàng không phải chịu rủi ro tín dụng gắn liền với bên để nghị/khách hàng và/hoặc người dùng cuối có lịch sử quản lý rủi ro MT&XH yếu kém;

Bảo vệ Eximbank và các đối tác tài trợ của Ngân hàng không phải chịu rủi ro danh tiếng đi kèm với việc cung cấp các sản phẩm tài trợ thương mại liên quan đến bên để nghị, đơn vị cung cấp hàng hóa, đơn vị sản xuất, và/hoặc người dùng cuối có lịch sử quản lý MT&XH yếu kém.

Bên cạnh sự hỗ trợ của ADB về việc xây dựng và triển khai chính sách MT-XH, Eximbank cũng thường xuyên nhân được sự hỗ trợ từ các ngân hàng đại lý quốc tế như Citibank, JP Morgan, Wells Fargo, Standard Chartered Bank... theo đó, Eximbank cứ các cán bộ tham gia các hỏi thảo do các ngân hàng đại lý tổ chức cũng như tham dự các hội nghị của các định chế phát triển nước ngoài, NHNN và các ban ngành tổ chức để năng cao năng lực và kiến thức về mảng phát triển bên vững, phát triển xanh và trách nhiệm xã hội. Khối quân lý rủi ro của Eximbank cũng thường xuyên có các buổi đào tạo, cặp nhất kiến thức và nâng cao nhận thức cho CBNV về lĩnh vực phát triển bền vững.



Quản lý và Đánh giá

Thiết lập các quy trình để quản lý và đánh giá hiệu quả các nỗ lực phát triển bền vững.

3

Thực hiện và Báo cáo

Thực hiện các kế hoạch và báo cáo tiến độ và kết quả.

Xây dựng các quy trình quản lý và đánh giá

2

Phát triển Kế hoạch

Tạo và hoàn thiện các kế hoạch hành động và cơ chế giảm sát.

Thiết lập các mục tiêu và hướng đi chiến lược cho phát triển bền vững.

Định hướng Chiến lược

Thực hiện và báo cáo

Xây dựng và hoàn chỉnh các kế hoạch, chương trình hành động, cơ chế giảm sát

Định hướng chiến lược PTBV



Chính sách liên quan đến người lao động

Lực lượng lao động: số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động

MỤC THU NHẤP BÌNH QUÂN NĂM 2024 23,6 VND Triệu / người / tháng

Quan hệ lao động hình thành và hướng đến sự hài hòa ổn định; vấn đề an sinh xã hội, nhất là việc bảo đảm ổn định cuộc sống của người lao động của Eximbank.Vì thế việc xây dựng chính sách tiến lương, thường, phúc lợi, bảo hiểm ... cho CBNV luôn phù hợp và đảm bảo đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu phát triển ngày một cao của người lao động Công ty.

Lao động của Eximbank đến thời điểm 31/12/2024 là 6.366 người. Mức thu nhập bình quân năm 2024 là 23,6 triệu đồng/người/tháng (tính trên số lao động của EIB, không bao gồm Eximbank AMC).

Chính sách lượng thưởng và chế độ đại ngộ cho người lao động

Người lao động làm việc trong công ty Eximbank được hưởng chế độ lương, thường và đại ngộ như sau:

Trả lương theo vai trò trách nhiệm đảm nhận của từng vị trí công việc, theo năng lực cá nhân, và theo kết quả thực hiện của từng cá nhân và phòng ban (KPIs).

Được khẳng định năng lực để đế bạt, bổ nhiệm, đánh giá để thưởng thành tích.

  • Công ty ban hành chế độ khen thưởng: thưởng tháng 13, thưởng trên hiệu quả công việc, mức độ động góp vào kết quả kinh doanh của Ngân hàng. Việc trả lương gắn với vị trí và hiệu quả công việc của từng người lao động tạo động lực, nâng cao năng suất lao động. Ngoài ra công ty cũng sẽ thường các dịp lễ, tết (Tết Dương lịch, Âm lịch, 30/4, 1/5...).
  • Được nghỉ các ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương như tết âm lịch, dương lịch, giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Quốc Khánh, Quốc tế lao động... và các sự kiện đặc biệt như kết hôn, tang lễ của người thân. Ngoài ra, người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên được hưởng 12 ngày nghỉ phép năm theo quy định của Công ty, người lao động được công thêm 01 ngày phép cho mỗi 05 năm làm việc liên tục tại Công ty.

• Được hướng chế độ bảo hiểm theo quy định của Nhà nước Việt Nam, đảm bảo quyền lợi của người lao động khi nghỉ hứu, ốm đau, thai sản, được khám tổng quát hàng năm. Ngoài chế độ bảo hiểm theo quy định của Nhà nước, Công ty cũng mua thêm bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tại nạn cho người lao động.

• Được hưởng các chế độ phúc lợi: tham quan, nghỉ mất, trợ cấp khi gia đình hoặc bản thân ổm đau, có hiểu hủ, thiên tai, dịch bệnh... Eximbank thực hiện chính sách cho Cán bộ nhân viên vay với lãi suất ưu đãi, giúp người lao động có điều kiện sửa nhà, mua sắm phương tiện đi lại, tiến nghi sinh hoạt,...

Chính sách lương thưởng và chế độ đãi ngộ cho người lao động

Chăm sóc sức khỏe

Bào hiếm xã hội

Bào hiếm y tế

Bào hiểm sức khỏe

Bảo hiểm tai nan 24/24

Khám sức khoẻ định kỳ

Bảo hiểm thất nghiệp

Trợ cấp và khen thưởng

Phụ cấp ăn trưa

Phụ cấp đi lại

Phụ cấp chỗ ở

Phụ cấp điện thoại

Chỉ thưởng theo kết quả công việc

Chính sách cho lao động nữ

Chương trình ngày lễ 8/3; 20/10

Chính sách nghị/ hỗ trợ thai sản




QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

Công đoàn Eximbank với nhiệm vụ trọng tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho Công đoàn viên Eximbank:

Chương trình hoạt động Công đoàn Eximbank được xây dựng gắn kết các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn, ngày thành lập Eximbank, tích cực phát huy truyền thống đoàn kết, năng động và sáng tạo trong hoạt động Công đoàn. Năm 2023, Công đoàn Eximbank hoàn thành tốt công tác quan tâm chăm lo đến đối sổng cán bộ nhân viên, đảm bảo quyền lợi của người lao động, tạo được không khí phần khởi, ý thức trách nhiệm trong cán bộ nhân viên.

Công đoàn Eximbank triển khai nhiều hoạt động hiệu quả trên toàn hệ thống:

Hiện nay Công đoàn Eximbank có 50 Công đoàn thành viên trực thuộc, với 6.153 Công đoàn viên. Hoạt động Công đoàn Eximbank đảm bảo về chất và lượng, hình thức triển khai hoạt động Công đoàn phong phú, đáp ứng kịp thời cho Công đoàn viên, một số hoạt động chăm lo đời sống vật chất dành cho Công đoàn viên vào các ngày lễ lớn như: Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày Gia đình Việt Nam 28/6, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10,... với chương trình hội thi cấm hoa, nấu ăn và quà tăng thiết thực phục vụ đối sổng hàng ngày. Song song hoạt động chăm lo đời sống vật chất, Công đoàn Eximbank đấy mạnh triển khai các hoạt động chăm lo đời sống tính thần, gắn kết toàn thể Công đoàn viên như: Hội thao toàn hệ thống với giai Câu lòng, giai Bóng bàn, giải Quấn vật, giải Kéo co,...Đặc biệt vào dịp Tết Nguyên Đản, Công đoàn Eximbank triển khai chương trình chăm lo Tết với mức hỗ trợ 600.000 đồng/Công đoàn viên.



Công tác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của Công đoàn viên:

Công đoàn Eximbank áp dụng chính sách chăm lo mọi mặt cho người lao động về vật chất và tinh thần, Cán bộ nhân viên Eximbank luôn được Cán bộ Công đoàn các cấp quan tâm. Triển khai thỏa ước lao động tập thể, giảm sát việc thực hiện Thỏa ước lao động tập thể và chế độ chính sách đối với người lao động; tổ chức đối thoại tại doanh nghiệp.

Công tác phát triển đoàn viên và nâng cao chất lượng hoạt động công đoàn:

100% Cán bộ, nhân viên Eximbank có hợp đồng lao động chính thức tham gia vào tổ chức Công đoàn. Cán bộ Công đoàn được tham gia đào tạo các lớp huyến luyện về chuyên đề Công đoàn, văn hóa, nghệ thuật, công tác tổ chức giúp nâng cao chất lượng cán bộ chủ chốt.

Hoạt động Công đoàn Eximbank luôn được Đảng Ủy, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc quan tâm hỗ trợ:

Chủ tịch Công đoàn thành viên là Cán bộ lãnh đạo tử Hội sở đến chi nhánh, hệ thống mạng nội bộ máy tính thông suốt nên hoạt động thông tin tuyên truyền, vận động, phát động mọi phong trào của Công đoàn có nhiều thuận lợi. Lực lượng cán bộ nhân viên, hầu hết có trình độ văn hóa, trình độ nghiệp vụ, được hoạt động trong môi trường hội nhập, phát triển đã tác động cán bộ nhân viên phần đấu học tập, nâng cao trình độ, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ ... Cần bộ Công đoàn được cấp nhất kiến thức tử hoạt động thực tiễn, tài liệu học tập, tập huấn nghiệp vụ.



TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Phát triển kinh doanh gần liền với trách nhiệm xã hội, đó là tôn chỉ hoạt động trong hơn 3 thập kỷ qua của Eximbank kể từ ngày thành lập. Eximbank rất tự hào và hạnh phúc khi những thành công của chúng tôi được gắn liền với sự phát triển của xã hội, tạo dựng giá trị cho cộng đồng. Trong năm 2024, Eximbank đã trích ngân sách hơn 38.121.560.303 đồng cho các hoạt động an sinh xã hội, cộng đồng.

Eximbank đã đóng góp 15 tỷ đồng cho chương trình “Chung tay xóa nhà tạm, nhà đột nát” do Chính phủ và Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam phát động.

Chương trình đặt mục tiêu xóa bỏ hơn 153.000 căn nhà tạm, nhà đột nát trên toàn quốc trước năm 2025 nhằm giúp đỡ các hộ nghèo và cận nghèo có nơi ở ổn định, an toàn và bền vững, đặc biệt tại các khu vực vùng sâu, vùng xa. Theo đó, tình Bạc Tỉnh được hỗ trợ 10 tỷ đồng, Huyên Nhà Bè TPHCM được hỗ trợ 5 tỷ đồng.

Không chỉ đóng góp tài chính, Eximbank hy vọng sự hỗ trợ này sẽ tạo ra những thay đổi thiết thực trong cuộc sống của người dân. Một ngôi nhà không chỉ là nơi ở mà còn là nền tảng cho sự ổn định và phát triển của mỗi gia đình. Mong rằng những đóng góp của Eximbank sẽ là bước khối đấu để các hộ gia đình an tâm vươn lên, cải thiện cuộc sống và an cứ lạc nghiệp.

Eximbank chung tay cùng ngành ngân hàng ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 gây ra.





Theo đó, Eximbank đã đóng góp 2 tỷ đồng nhằm chung tay hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng sau bão số 3 vượt qua khó khăn và ổn định cuộc sống.

Không chỉ đóng góp về mặt tài chính, hiện nay, đoàn cán bộ nhân viên của Eximbank tại Hà Nội cũng đang gấp rút chuẩn bị lương thực, thuốc men và nhu yếu phẩm cần thiết để khẩn trường lên đường tối Thái Nguyên và Yên Bái hỗ trợ người dân. Đây là 2 tỉnh chịu thiệt hại nặng nề bởi bão số 3 gây ra. Từng phần quà được chuẩn bị chu đáo gồm các nhu yếu phẩm cần thiết nhằm đảm bảo người dân vùng lũ vượt qua giai đoạn khó khăn.

Những phần quà tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa về mặt tinh thần, động viên của tập thể Eximbank đến với đồng bào miền Bắc trong lúc khó khăn. Eximbank mong muốn lan tỏa tinh thần này nhiều hơn nữa trong cộng đồng để người dân vùng bão lũ nhận thêm được nhiều sự hỗ trợ để sớm tái thiết cuộc sống.

TRÁCH NHIỄM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Eximbank thăm và tặng quà 3 trung tâm tiếp nhận trẻ em từ Mái ấm Hoa Hồng

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) phối hợp cùng báo Thanh Niên tổ chức chuyên thăm và tặng quà tại 3 Trung tâm Bảo trợ xã hội công lập tại TP.HCM. Đây là những cơ sở đang tiếp nhận và chăm sóc hơn 80 trẻ em từ Mái ấm Hoa Hồng - nơi xảy ra vụ việc gây bức xúc trong dự luận thời gian qua.

Với truyền thống tương thân, tương ái, sẻ chia yêu thương và lan tòa những giá trị tốt đẹp trong cộng đồng, đại diện Ban Tổng giảm đặc và cán bộ nhân viên Eximbank đã có mặt tại 3 Trung tâm Bảo trợ trẻ em gồm: Trung tâm Nuôi đường Bảo trợ trẻ em Gò Vấp (Q. Gò Vấp); Làng Thiếu niên Thủ Đức và Trung tâm Bảo trợ trẻ em Tam Bình (TP. Thủ Đức) để thăm hỏi và trao quà hỗ trợ cho các cơ sở hiện đang chăm sóc các em nhỏ được tiếp nhận từ Mái ấm Hoa Hồng.

Theo đó, Eximbank trao tặng mỗi trung tâm 200 triệu đồng nhằm hỗ trợ chăm sóc và nuôi dưỡng các em nhỏ, giúp các em bước đầu ổn định cuộc sống.

Chuyến thăm và tặng quà của Eximbank là một phần trong chuỗi hoạt động cộng đồng hướng đến kỳ niệm 35 năm ngày thành lập Ngân hàng. Đây là hoạt động có ý nghĩa thiết thực, góp phần lan toàn tính thần tương thân tương ái, khẳng định vai trò của Eximbank trong các hoạt động cộng đồng, đặc biệt là việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em - những mầm non tương lai của đất nước.



Eximbank tổ chức ngày hội hiến máu vì cộng đồng năm 2024

Với thông điệp "Kết nối cộng đồng, lan tỏa yêu thương", ngày hội hiến máu nhân đạo do Đoàn Thanh Niên Eximbank tổ chức được đồng đào cán bộ nhân viên tại 04 khu vực Hà Nội, TP. HCM, Miến Đông Nam bộ và khu vực Miến Trung hướng ứng nhiệt tình.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh, những hoạt động hướng về cộng đồng và vì cộng đồng đã trở thành một trong những nét văn hóa được duy trì và phát huy mạnh mẽ tại Eximbank trong suốt những năm qua và được Ban lãnh đạo cùng động đảo cán bộ nhân viên ngân hàng ủng hộ. Ngân hàng mong muốn thông qua chương trình lan toả nhiều hơn nữa giá trị nhân văn đến cộng đồng xã hội.



Eximbank đồng hành cùng chương trình Liên hoan Âm nhạc Quốc tế TP.HCM - HOZO 2024

Eximbank tiếp tục khảng định vị thế tiên phong trong việc hỗ trợ các sự kiện văn hóa, giải trí nội địa mang tầm quốc tế, khi trở lại với vai trò nhà đồng hành của HOZO 2024.

Eximbank trở thành đối tác ngân hàng độc quyền thanh toán và giao dịch cho tất cả các gian hàng trong khu ẩm thực và mua sắm quốc tế tại HOZO 2024, đồng hành cùng sự kiện trong việc thúc đẩy các giá trị văn hóa, kết nối cộng đồng và quảng bả hình ảnh Việt Nam đến với bạn bè quốc tế.

Với HOZO, sự đồng hành của Eximbank góp phần vào thành công và cùng cố vị thế của sự kiện. Còn với Eximbank, đây là cơ hội để thể hiện trách nhiệm xã hội, hỗ trợ văn hóa nghệ thuật, qua đó làm phong phú đời sống tinh thần cho cộng đồng.

TRÁCH NHIỄM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Eximbank Trao học bổng cho sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (HUB) và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP. Hồ Chí Minh (USSH)

Tại Lễ khai giảng năm học mới (2024 - 2025) của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (HUB), Eximbank đã tham gia và trao tặng học bổng trị giá 50 triệu đồng cho các sinh viên có thành tích xuất sắc của trường. Đây không chỉ là hoạt động cộng đồng mang tính truyền thống của Eximbank mà còn là một phần quan trọng trong chuỗi giá trị mà ngân hàng luôn theo đuổi, hướng tới tương lai của thế hệ trẻ và nền giáo dục nước nhà.

Tại Ngày hội chào đón tân sinh viên của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP. Hồ Chí Minh (USSH), Eximbank cũng trao tặng 10 suất học bổng, với tổng giá trị 50 triệu đồng cho các sinh viên có thành tích xuất sắc. Đây không chỉ là sự hỗ trợ thiết thực về mặt tài chính vào đấu năm học mới, mà còn thể hiện rõ cam kết lâu dài của Eximbank trong việc đồng hành cùng thế hệ trẻ, khuyến khích thế hệ trẻ yên tâm theo đuổi ước mơ và vườn xa trên con đường học vấn.

Eximbank đã tài trợ cho Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH) học bổng “Phát triển tài năng - Eximbank” trị giá 300 triệu đồng.

Học bống “Phát triển tài năng - Eximbank” là một trong những hoạt động ý nghĩa, nằm trong chuối các chương trình hướng đến kỳ niệm 35 năm ngày thành lập Eximbank. Gói học bống được trao cho sinh viên của UEH lần này cũng nằm trong thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa Eximbank và UEH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo, cung ứng nguồn nhân sự chất lượng cao, đồng hành với sinh viên thông qua hạng mục học bống “Ướm mầm tài năng”



Eximbank không chỉ đồng hành cùng sinh viên các trường qua những suất học bóng, mà còn mở rộng hợp tác đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và tạo cơ hội thực tập dài hạn cho các bạn sinh viên. Thông qua sự kết nối này, Eximbank mong muốn đóng góp vào sự phát triển của thế hệ trẻ, mang lại cho sinh viên cơ hội tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, từ đó giúp họ tự tin và sẵn sàng cho con đường sự nghiệp.



Eximbank tổ chức Giải Golf Tournament 2024: Gặp gỗ, tri ân và cùng nhau bất phá

Ngày 06/01/2024, Eximbank đã tổ chức thành công Giải Eximbank Golf Tournament 2024 lần thứ nhất tại Sân golf Tân Sơn Nhất, Gò Vấp, TP.HCM.

Ngày 12/10/2024, Giải “Eximbank Golf Tournament 2024 - Lần thứ 2” chính thức diễn ra tại sân Heron Lake Golf Course & Resort, tỉnh Vĩnh Phúc.

Đây là sự kiện thể thao đặc biệt nằm trong chuỗi hoạt động hướng đến kỷ niệm 35 năm thành lập Eximbank (17/1/1990 - 17/1/2025), một cột mốc quan trọng trong hành trình phát triển và khẳng định vị thế của ngân hàng.

Sự kiện không chỉ là dịp đế các golfers gặp gỡ, giao lưu trong không khí thoải mái và năng động, mà còn là khoảnh khắc để Eximbank gửi lời tri âm chân thành đến những đối tác, khách hàng đã đóng hành cùng ngân hàng trong suốt 35 năm qua.

TRÁCH NHIỄM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Eximbank kí kết hợp tác toàn diện cùng học viên Ngân Hàng

Eximbank đã chính thức ký kết biên bản thỏa thuận hợp tác với Học viện Ngân hàng (HVNH), mở ra giai đoạn hợp tác chiến lược từ năm 2024 đến năm 2029. Sự kiện này đánh dấu bước tiến quan trọng trong mối quan hệ hợp tác giữa Eximbank và HVNH, nhằm tăng cường sự gắn kết giữa doanh nghiệp và nhà trường, đồng thời phục vụ sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng

Eximbank luôn coi trọng tẩm nhìn chiến lược trong việc đấu tư vào con người và tri thức xã hội. Hợp tác với Học viện Ngân hàng lần này không chỉ là bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn lực cho ngành tài chính - ngân hàng, mà còn là nền tàng vững chắc giúp Eximbank hiện thực hóa tẩm nhìn “Trở lại vị trí dẫn đấu trong hệ thống ngân hàng TMCP tại Việt Nam trong tương lai”.



Eximbank tổ chức Giải chạy đêm Ho Chi Minh City Night Run Eximbank 2024

Ho Chi Minh City Night Run là giải chạy được tổ chức theo chủ trương của UBND TPHCM, Công ty TNHH ĐT-TM-DV UNIQUE phối hợp cùng Liên đoàn Điển kinh TPHCM triển khai tổ chức, dưới sự chủ trị của Sở Văn hóa và Thế thao TPHCM. Giải đấu nhằm hướng tới kỷ niệm 134 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2024).

Giải chạy đêm Ho Chi Minh City Night Run Eximbank năm 2024 không chỉ quy tụ nhiều gương mặt nổi bật trong giới chạy bộ mà còn thu hút gần 5000 vận động viên (VĐV) trong và ngoài nước tham dự thi đấu ở ba cụ ly 5km, 10km, 21km.

Bên cạnh đó, giải còn nhằm vận động cộng đồng xã hội thường xuyên tập luyện, thi đấu các môn thể thao, nâng cao sức khỏe, chất lượng lối sống, góp phần quảng bá hình ảnh TPHCM về đêm năng động cùng những nét đẹp tuyệt vời đến với du khách và công dân nước ngoài đang làm việc và sinh sống tại Việt Nam.



Eximbank và Viettel kí thỏa thuận hợp tác toàn diện giai đoạn 2024 - 2028

Ngày 10/05/2024, tại trụ sở Tập đoàn Viettel, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) cùng Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) tổ chức “Lễ ký thỏa thuận hợp tác toàn diện”. Sự kiện đánh dấu bước tiến quan trọng trong mối quan hệ hợp tác chiến lược giữa hai bên, mở ra những triển vọng trong tương lai và khẳng định nỗ lực thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ của Eximbank trong hành trình bất phải giai đoạn mối, hướng đến một mức 35 năm hình thành và phát triển.

Thoả thuận hợp tác toàn diện giai đoạn 2024 – 2028 khẳng định mong muốn quan hệ hợp tác bền chặt, hiệu quả nhằm khai thác và phát huy tối đa thế mạnh, tiểm năng của mỗi bên, thúc đẩy phát triển toàn diện, bền vững, đồng thời góp phần mang đến những giá trị mới cho cộng đồng và xã hội.

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG

Công tác quản lý trách nhiệm môi trường tại EXIMBANK

Với mục tiêu phát triển bên vững, Eximbank không những theo đuổi mục tiêu kinh doanh hiệu quả và tăng trưởng lợi nhuận mà còn hướng tới việc đem lại lợi ích to lớn hơn là gần sự phát triển của công ty với kinh tế - xã hội của đất nước. Ngân hàng đặt mục tiêu chung tay thực hiện cải thiện môi trường xã hội, thúc đẩy tăng trưởng bền vững, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, thực hiện nghĩa vụ với công động, triển khai các dự án xanh, bảo vệ môi trường, xây dựng nhà xã hội, có sở hạ tăng hướng tới mục tiêu phát triển bên vững.

NGÂN HÀNG LUÔN TUÂN THỦ NGHIÊM NGẬT CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH ĐẢM BẢO KIỂM SOÁT CHẤT THẢI RA MÔI TRƯỜNG.

Trong năm 2023, nhiệm vụ quản lý nước thải và chất thải phát sinh được theo dõi giám sát chặt chẽ, Exmbank luôn thực hiện nhiều biện pháp nhằm kiểm soát lượng nước thải và chất thải từ các văn phong, Chi nhánh, PGD, dự án. Đầu tư cho đối mới công nghệ, sử dụng tài nguyên và năng lượng hiệu quả để tạo ưu thế cạnh tranh và góp phần bảo vệ môi trường là con đường phát triển tất yếu, thực hiện mục tiêu phát triển xanh, phát triển bền vững.

Trong năm 2023, Eximbank luôn tuân thủ và không vi phạm pháp luật và các quy định về môi trường, do đó tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường là KHÔNG.

Việc tuân thủ các luật định về Môi trường thể hiện trách nhiệm cơ bản của Eximbank đối với các tác động của mình đến môi trường. Eximbank luôn đảm bảo mức độ tuân thủ của mình ở mức cao nhất. Tại Eximbank, Ban điều hành chịu trách nhiệm triển khai và xử lý các vấn đề về môi trường.

Quản lý nguồn nguyên vật liệu và tiêu thụ năng lượng

Eximbank là đơn vị cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng, vì vậy, nguyên vật liệu chính cho quá trình kinh doanh chủ yếu là giấy in, mực in, văn phòng phẩm,... Tổng chỉ phí sử dụng vật liệu của Eximbank hàng năm tăng theo quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tuy nhiên như những biện pháp tiết kiệm hiệu quả, chi phí sử dụng vật liệu trên đầu cán bộ luôn được kiểm soát ở mức thấp.

Một số biện pháp quản lý và tiết kiệm nguyên vật liệu được Ngân hàng để ra:

Phát triển các sản phẩm, dịch vụ công nghệ, giảm thiểu quy trình thủ tục bằng giấy.

  • Triển khai các cuộc họp trực tuyến với công nghệ quản lý tài liệu online, giảm thiểu in ấn các tài liệu, nâng cao hiệu suất làm việc trực tuyến.

Truyền thông nâng cao nhận thức của cán bộ nhân viên Ngân hàng về việc sử dụng tiết kiệm giấy in, văn phòng phẩm...

Nâng cao nhận thức và văn hóa không sử dụng đồ nhựa như sử dụng ly ương cá nhân bằng sứ...




BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG

Quản lý tiêu thụ điện

Năng lượng sử dụng cho quá trình hoạt động kinh doanh tại Eximbank chủ yếu là điện năng cho việc thấp sáng, duy trì hoạt động của máy tính, điều hòa nhiệt độ, xăng dấu phục cho xe ô tô nghiệp vụ của Ngân hàng,... Trước những tác động tiêu cực từ biến đối khí hậu gây ra ảnh hưởng không chỉ hiện tại mà còn đến thế hệ tương lai, Eximbank đã và đang luôn chủ trọng giám sát việc sử dụng nguồn năng lượng và tài nguyên thiên nhiên qua đó góp phần giảm thiếu cường độ phát thải khí nhà kính và các tác động đến môi trường.

Tại Eximbank, chúng tôi luôn nâng cao nhận thức của cán bộ nhân viên trong việc sử dụng tiết kiệm điện, tất các thiết bị điện khí không sử dụng. Các thiết bị chiếu sáng tại Ngân hàng được lựa chọn để tiết kiệm năng lượng; điều hòa không khí giảm thiểu khí thải ra môi trường...

Năm 2023, toàn thể CBNV Eximbank đã tích cực hướng ứng các hoạt động trong Giờ thế giới như:

Tất toàn bộ các thiết bị điện không sử dụng và không thực sự cần thiết trong tòa nhà làm việc từ 17h00-18h00.

Chỉ sử dụng đèn pin từ thiết bị điện thoại để chiếu sáng trong việc đi lại.

Không sử dụng thang máy khi di chuyển dưới 3 tầng

Quản lý tiêu thụ nước

Eximbank sử dụng nước chủ yếu dùng cho hoạt động sinh hoạt của toàn thể cán bộ nhân viên và các tòa nhà, văn phòng làm việc như nước ống, về sinh, lau rửa sàn nhà, công cụ lao động,... nằm trong chi phí thuê văn phòng, tòa nhà. Nước thải sinh hoạt được đưa về một nơi tập trung để xử lý theo quy định của tòa nhà.

Chỉ phí nước ương cho cán bộ, nhân viên và tiếp khách do Eximbank chỉ trả với tinh thần tiết kiệm cao nhất như nước rót vừa đủ ương, sử dụng bình nước nhỏ trong các cuộc họp nội bộ, tiến đản đến việc thay thế chai nước nhựa bằng chai nước thủy tinh dùng được nhiều lần. Với các cuộc họp, tiếp khách bên ngoài, Ngân hàng trang bị các chai nước có dung tích nhỏ để tránh lãng phí.



Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường:

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường:

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN THI TRƯỜNG VỐN XANH

Eximbank luôn kiểm soát an toàn, bền vững khi tài trợ các dự án. Các dự án phải đáp ứng được các điều kiện khất khe theo tiêu chuẩn quốc tế và trong nước về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên.

Nhận thức rõ hệ thống ngân hàng đóng vai trò như một xích trung gian có tác động đến môi trường thông qua hoạt động của khách hàng, Eximbank đã xanh hóa dòng vốn đầu tư thông qua việc hướng các nguồn lực tài chính vào những lĩnh vực xanh như doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các dự án năng lượng tái tạo, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp nông thôn, các dự án thủy điện nhỏ và vừa, sinh khối, xử lý nước thải, rác thải... nhằm tăng dẫn tỷ trong tín dụng xanh trong cơ cấu danh mục đấu tư tín dụng, góp phần thức đấy khách hàng vay vốn chuyển đổi dự án và mục đích sử dụng vốn vay sang các dự án thân thiện với môi trường.

Eximbank luôn kiểm soát an toàn, bến vững khi tài trợ các dự án. Các dự án phải đáp ứng được các điều kiện khất khe theo tiêu chuẩn quốc tế và trong nước về bào về môi trường, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên. Vì vậy, khi đánh giá các dự án, chúng tôi dựa vào các bộ công cụ đánh giá rủi ro môi trường xã hội do các tổ chức uy tín về môi trường ban hành. Theo đó, với việc ra quyết định tín dụng, EIB sẽ thường bổ sung trong hợp đồng vay vốn: trách nhiệm và cam kết của khách hàng trong việc cải thiện quản lý rủi ro môi trường xã hội, một kế hoạch hành động và thời gian biểu đế giảm thiểu rủi ro trước hoặc sau khi giải ngân khoản vay, những hành động của Ngân hàng để giới hạn trách nhiệm liên quan tới môi trường xã hội do các giao dịch gây ra.


Chúng tôi tin tưởng rằng, khi Ngân hàng tăng cường quân lý rủi ro môi trưởng trong hoạt động cho vay sẻ tạo động lực cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất theo hướng sạch hơn. Từ đó, nâng cao nhận thức của khách hàng về tài chính và dịch vụ ngân hàng, các vấn đề về bảo vệ môi trưởng, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển bến vững. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp, hộ nông thôn mở rộng hoạt động kinh doanh, thúc đẩy phát triển các ngành nông nghiệp, lĩnh vực năng lượng tái tạo, năng lượng hiệu quả tại Việt Nam. Đồng thời kết nối các doanh nghiệp theo chuối giá trị từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ, xuất khẩu; tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.



06

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Thông tin về ngân hàng

Báo cáo của Ban Tổng giám đốc

Báo cáo Kiểm toán độc lập

Báo cáo Tài chính hợp nhất đã được kiểm toán

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Bản thuyết minh báo cáo Tài chính hợp nhất

Báo cáo Lưu chuyển tiền tê hợp nhất



Giấy phép thành lập và hoạt động

Số 0011/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ("NHNN") cấp ngày 6 tháng 4 năm 1992 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng là 99 năm kể từ ngày cấp của giấy phép.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Số 0301179079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 23 tháng 7 năm 1992 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần nhất lần thứ 32 ngày 10 tháng 5 năm 2024.

Hội đồng Quản trị

Ông Nguyễn Cảnh AnhChủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)
Thành viên (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)


Bà Đỗ Hà PhươngPhó Chủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)
Chủ tịch (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)


Ông Trần Tấn LộcPhó Chủ tịch (từ ngày 25 tháng 1 năm 2024)
Thành viên (đến ngày 25 tháng 1 năm 2024)

Ông Trần Anh Thắng Thành viên độc lập

Ông Phạm Quang Dũng Thành viên


Bà Lê Thị Mai LoanThành viên (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)


Bà Lương Thị Cẩm TúPhó Chủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024 đến ngày 28 tháng 11 năm 2024)
Thành viên (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)

Ông Nguyễn Hồ Nam Phó Chủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024 đến ngày 28 tháng 11 năm 2024)

Ban Kiếm soát

Bà Doãn Hồ LanTrường ban (từ ngày 5 tháng 3 năm 2025) Thành viên (đến ngày 5 tháng 3 năm 2025)

Ông Ngo Tony Trường ban (đến ngày 28 tháng 11 năm 2024)

Bà Phạm Thị Mai Phương Thành viên

Ông Lâm Nguyễn Thiện Nhơn Thành viên (từ ngày 26 tháng 2 năm 2025)


Ông Nguyễn Trí TrungThành viên (từ ngày 26 tháng 2 năm 2025)


Bà Trần Thị Minh LýThành viên (từ ngày 26 tháng 2 năm 2025)

THÔNG TIN VỀ NGÂN HÀNG (TIẾP THEO)

Ban Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Hoàng HảiQuyển Tổng Giám đốc (tái bổ nhiệm ngày 3 tháng 10 năm 2024)
Ông Đào Hồng ChâuPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Hồ Hoàng VũPhó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc tài chính
Ông Nguyễn Hương MinhPhó Tổng Giám đốc
Bà Lê Thị Mai LoanPhó Tổng Giám đốc (đến ngày 10 tháng 1 năm 2025)
Ông Phạm Đăng KhoaPhó Tổng Giám đốc (từ ngày 11 tháng 10 năm 2024 đến ngày 10 tháng 1 năm 2025)
Ông Lã Quang TrungKế toán trưởng (tái bổ nhiệm ngày 4 tháng 5 năm 2024)

Người đại diện theo pháp luật

Ông Nguyễn Cảnh AnhChủ tịch Hội đồng Quản trị (từ ngày 10 tháng 5 năm 2024)
Bà Đỗ Hà PhươngChủ tịch Hội đồng Quản trị (đến ngày 10 tháng 5 năm 2024)

Trụ sở chính

Tầng 8, Văn phòng số L8-01-11+16 Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Đường Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Công ty kiểm toán

Công ty TNHH PwC (Việt Nam)

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng đối với báo cáo tài chính hợp nhất

Ban Tổng Giám đốc của Ngân hàng Thương mại Có phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ("Ngân hàng") chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất thế hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhất quán;

Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và

Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở Ngân hàng và công ty con hoạt động liên tục trừ khi giả định Ngân hàng và công ty con hoạt động liên tục là không phù hợp.

Ban Tổng Giám đốc của Ngân hàng chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các số sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tinh hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chế độ kế toán được trình bày ở Thuyết minh 2 của báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc của Ngân hàng cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Ngân hàng và công ty con và thực hiện các biện pháp hợp lý để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận hoặc nhắm lẫn.

Phê chuẩn Báo cáo tài chính hợp nhất

Người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho Quyền Tổng Giám đốc của Ngân hàng để phê duyệt và ký báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Giấy ủy quyền số 01/2024/UQ-EIB ngày 8 tháng 8 năm 2024.

Theo đây, chúng tôi phê chuẩn báo cáo tài chính hợp nhất định kèm từ trang 104 đến trang 163. Báo cáo tài chính hợp nhất này phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nếu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc



Nguyên Hoàng Hài

Quyền Tổng Giám đốc

Chữ ký được ủy quyền

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 28 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ("Ngân hàng") và công ty con được lập ngày 31 tháng 12 năm 2024, và được Ban Tổng Giám đốc của Ngân hàng phê chuẩn ngày 28 tháng 3 năm 2025. Báo cáo tài chính hợp nhất này bao gồm: bảo cáo tình hình tài chính hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu, từ trang 104 đến trang 163.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc của Ngân hàng chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhấm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Ngân hàng liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Ngân hàng và công ty con. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tống thế báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất của Ngân hàng và công ty con cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

Thay mất đai diện cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam)





Nguyễn Hoàng Nam

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:

0849-2023-006-

Chữ ký được ủy quyền



Mai Trần Bảo Anh

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:

4166-2022-006-1

Số hiệu báo cáo kiểm toán: HCM16503

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT


Thuyết minh31.12.202431.12.2023
Triệu đóngTriệu đóng
TÀI SẢN
Tiến mặt, vàng bạc, đá quý32.095.9732.257.426
Tiến gửi tại NHNN44.335.5344.058.527
Tiến gửi tại các tổ chức tín dụng ("TCTD") khác29.829.63843.026.893
Tiến gửi tại các TCTD khác529.829.63843.026.893
Chứng khoán kinh doanh63.031.363-
Chứng khoán kinh doanh3.031.363-
Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác7291.886-
Cho vay khách hàng8163.385.744138.913.150
Cho vay khách hàng165.154.897140.448.924
Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng(1.769.153)(1.535.774)
Hoạt động mua nợ9794.000-
Mua nợ800.000-
Dự phòng rủi ro hoạt động mua nợ(6.000)-
Chứng khoán đấu tư29.119.1806.983.290
Chứng khoán đấu tư sản sàng để bán10.113.506.5983.712.868
Chứng khoán đấu tư giữ đến ngày đảo hạn10.215.849.7623.438.770
Dự phòng rủi ro chứng khoán đấu tư10.6(237.180)(168.348)
Tài sản cố định3.775.8473.681.740
Tài sản cố định hữu hình11.11.109.1541.109.933
Nguyên giá2.573.0082.509.785
Giá trị hao mòn lũy kế(1.463.854)(1.399.852)
Tài sản cố định vô hình11.22.666.6932.571.807
Nguyên giá3.069.8982.921.773
Giá trị hao mòn lũy kế(403.205)(349.966)
Tài sản Có khác3.108.8292.495.809
Các khoản phải thu12.11.364.5591.318.563
Các khoản lãi, phí phải thu12.21.540.576805.637
Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") hoãn lại1820.72720.549
Tài sản Có khác12.3648.947817.031
Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác12.5(465.980)(465.971)
TỔNG TÀI SẢN239.767.994201.416.835

Các thuyết minh từ trang 104 đến trang 163 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Thuyết minh31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
NỢ PHÀI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
Các khoản nợ Chính phủ và NHỦN132.079.51019.870
Tiến gửi và vay Chính phủ, NHỦN2.079.51019.870
Tiến gửi và vay các TCTD khác29.670.33016.363.869
Tiến gửi của các TCTD khác14.122.067.86316.363.869
Vay các TCTD khác14.27.602.467-
Tiến gửi của khách hàng15167.447.644156.329.168
Các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác7-230.822
Phát hành giấy tờ có giá1610.864.5032.000.000
Các khoản nợ khác4.606.6014.028.107
Các khoản lãi, phí phải trả17.12.119.3532.552.457
Các khoản phải trả và công nợ khác17.22.487.2481.475.650
TỔNG NỢ PHÀI TRẢ214.668.588178.971.836
Vốn chủ sở hữu1925.099.40622.444.999
Vốn của TCTD18.781.55117.563.006
Vốn điều lệ18.688.10617.469.561
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản15.39615.396
Thặng dư vốn cổ phấn156.322156.322
Cổ phiếu quỹ(78.273)(78.273)
Quỹ của TCTD3.562.2092.896.986
Lợi nhuận chưa phân phối2.755.6461.985.007
TỔNG VỐN CHỦ SỐ HỦU25.099.40622.444.999
TỔNG NỢ PHÀI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỦU239.767.994201.416.835

Các thuyết minh từ trang 104 đến trang 163 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Thuyết minh31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Cam kết giao dịch hối đoái34.1102.756.003103.163.887
- Cam kết mua ngoại tệ3.679.5967.010.818
- Cam kết bán ngoại tệ3.919.3788.004.778
- Cam kết giao dịch hoán đổi95.157.02988.148.291
Cam kết trong nghiệp vụ L/C34.12.252.2241.226.057
Bảo lãnh khác34.13.234.1912.819.202
Các cam kết khác34.13.981.7831.655.576
Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được34.23.417.1573.529.436
Nợ khó đòi đã xử lý34.311.147.62312.647.688
Tài sản và chứng từ khác34.4362.093358.413

Các thuyết minh từ trang 104 đến trang 163 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.



Trương Hoàng Tín

Người lập

Lã Quang Trung Kế toán trường



Nguyễn Hoàng Hải

Quyền Tổng Giám đốc

Chữ ký được ủy quyền

Ngày 28 tháng 3 năm 2025

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm


Nam lan Chính Ket trực ngày 31 tháng 12 năm
20242023
Thuyết minhTriệu đồng
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự2013.234.075
Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự21(7.310.550)
Thu nhập lãi thuẩn5.923.525
Thu nhập tử hoạt động dịch vụ222.165.867
Chi phí tử hoạt động dịch vụ23(1.085.567)
Lãi thuẩn tử hoạt động dịch vụ1.080.300
Lãi thuẩn tử hoạt động kinh doanh ngoại hối24673.796
(Lỗ)/lãi thuẩn tử mua bán chứng khoán đấu tử25(68.479)
Thu nhập tử hoạt động khác1.079.063
Chi phí hoạt động khác(131.955)
Lãi thuẩn tử hoạt động khác26947.108
Thu nhập tử góp vốn, mua cổ phân1.385
Chi phí hoạt động27(3.400.146)
Lợi nhuận thuẩn tử hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng5.157.489
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng28(969.072)
Tổng lợi nhuận trước thuế4.188.417
Chi phí thuế TNDN - hiện hành(861.791)
Thu nhập thuế TNDN - hoãn lại178
Chi phí thuế TNDN29(861.613)
Lợi nhuận sau thuế3.326.804
Lãi cơ bản trên cơ phiếu (VND/cổ phiếu)19.21.786

Các thuyết minh từ trang 104 đến trang 163 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.



Lã Quang Trung Kế toán trường

Nguyễn Hoàng Hải

Quyền Tổng Giám đốc

Chữ ký được ủy quyền

Ngày 28 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp trực tiếp)

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm


Thuyết minh20242023
Triệu đóngTriệu đóng
LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được12.911.20714.882.415
Chi phí lãi và các chi phí tương tự đã trả(7.731.193)(9.957.447)
Thu nhập tử hoạt động dịch vụ nhân được680.300514.300
Chênh lệch số tiến thực thu tử hoạt động kinh doanh (ngoại tệ, vàng bạc và chứng khoản)649.959543.415
Thu nhập/(chi phí) khác346.806(21.703)
Tiến thu các khoản nợ đã được xử lý, bù đắp bằng nguồn dự phòng rủi ro26834.202854.461
Tiến chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ(3.147.755)(3.237.111)
Tiến thuế TNDN thực nộp trong năm32(690.214)(488.166)
LƯU CHUYẾN TIẾN THUẬN TỪ HOAT ĐỘNG KINH DOANH TRƯỜC NHỮNG THẦY ĐỐI VỀ TÀI SĂN VÀ VỐN LƯU ĐỘNG3.853.3123.090.164
Những thay đổi về tài sản hoạt động
(Tăng)/giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán(24.200.443)2.067.087
(Tăng)/giảm các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác(291.886)120.182
Tăng các khoản cho vay khách hàng và hoạt động mua nợ(25.505.973)(9.943.310)
Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tốn thất các khoản8.8(729.693)(468.071)
(Tăng)/giảm khác về tài sản hoạt động(122.779)2.023
Những thay đổi về công nợ hoạt động
Tăng/(giảm) các khoản nợ Chính phủ và NHỦN2.059.640(4.391)
Tăng các khoản tiến gửi và vay các TCTD khác13.306.4614.470.843
Tăng tiến gửi của khách hàng11.118.4767.714.597
Tăng phát hành giấy tờ có giá8.864.5032.000.000
(Giảm)/tăng các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác(230.822)230.822
Tăng/(giảm) khác về công nợ hoạt động649.231(54.040)
Chi từ các quỹ của TCTD(137)-
LƯU CHUYẾN TIẾN THUẬN TỪ HOAT ĐỘNG KINH DOANH(11.230.110)9.225.906

Các thuyết minh từ trang 104 đến trang 163 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (tiếp theo) (Theo phương pháp trực tiếp)

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm


Thuyết minh20242023
Triệu đốngTriệu đống
LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỰ
Mua sắm tài sản có định ("TSCĐ") và tài sản dài hạn khác(300.268)(660.423)
Tiến thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ5.19419.009
Tiến thu cố tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đấu tư, góp vốn dài hạn1.3851.148
LƯU CHUYẾN TIẾN THUẤN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỰ(293.689)(640.266)
LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Cố tức trà cho cố đông19.1(522.260)-
LƯU CHUYẾN TIẾN THUẤN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH(522.260)-
LƯU CHUYẾN TIẾN THUẤN TRONG NĂM(12.046.059)8.585.640
TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾN TẠI THỜI ĐIỂM ĐẦU NĂM3049.342.84640.757.206
TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾN TẠI THỜI ĐIỂM CUỐI NĂM3037.296.78749.342.846

Các thuyết minh từ trang 104 đến trang 163 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.



Trương Hoàng Tín Người lập

Lã Quang Trung Kế toán trường

Nguyễn Hoàng Hải

Quyền Tổng Giám đốc

Chữ ký được ủy quyền

Ngày 28 tháng 3 năm 2025

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ("Ngân hàng") là một ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập ở nước CHXHCN Việt Nam. Ngân hàng được NHNN cấp giấy phép thành lập và hoạt động số 0011/NH-GP ngày 6 tháng 4 năm 1992 với thời gian hoạt động là 99 năm từ ngày của giấy phép. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Vốn điều lệ của Ngân hàng là 18.688.106.070.000 Đồng theo Quyết định số 2570/QĐ-NHNN.

Ngân hàng được niềm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch cổ phiếu là ElB.

Ngân hàng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301179079 cấp ngày 23 tháng 7 năm 1992 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh và bắt đầu hoạt động từ ngày 17 tháng 1 năm 1990. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh gần nhất lần thứ 32 được cấp ngày 10 tháng 5 năm 2024 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là huy động và nhận tiến gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ; các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá ("GTCC") khác; cung cấp dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác được NHỦ cho phép.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Cổ phần Tập đoàn Gelex là cổ đông lớn do năm giữ 186.924.306 cổ phiếu tương đương với 10,00% vốn điều lệ của Ngân hàng.

Ngân hàng có trụ sở chính tại Tầng 8, Văn phòng số L8-01-11+16 Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghê, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng có 1 Hội số, 1 văn phòng đại diện đặt tại Hà Nội, 48 chi nhánh, 167 phòng giao dịch (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: Ngân hàng có 1 Hội số, 1 văn phòng đại diện đặt tại Hà Nội, 48 chi nhánh, 167 phòng giao dịch) tại các tỉnh và thành phố trên cả nước.

Điều lệ mới nhất của Ngân hàng có hiệu lực thi hành kế từ ngày 3 tháng 3 năm 2025.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng và công ty con có 6.437 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 6.234 nhân viên).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Ngân hàng có 1 công ty con. Chi tiết như sau:


Tên công tyGiấy phép thành lập và hoạt độngLĩnh vực kinh doanhTỷ lệ số hữu và tỷ lệ quyến biểu quyết
31.12.202431.12.2023
Công ty TNHH Một thành viênQuản lý Nợ và Khai thác Tài sản – Ngân hàng Thường mại Có phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam0310280974Quản lý nợ và khai thác tài sản100%100%

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

2.1 Có sở của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng cho các TCTD hoạt động tại Việt Nam. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo nguyên tắc giá gốc.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thế chế khác ngoài Việt Nam. Các nguyên tắc và thông lệ kế toán sử dụng tại Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thế chế khác.

2.2 Năm tài chính

Năm tài chính của Ngân hàng và công ty con bất đẳu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.

2.3 Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đống Việt Nam ("VND" hoặc "Đồng"). Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng Đồng Việt Nam và được làm tròn đến hàng triệu và trình bày theo đơn vị triệu đồng Việt Nam ("triệu đồng"). Ngân hàng và công ty con xác định đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan hiện hành.

Tất cả các nghiệp vụ phát sinh của Ngân hàng và công ty con được hạch toán theo nguyên tệ. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đối theo tỷ giá áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Tài sản và nợ phải trả bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối tháng được quy đối theo tỷ giá áp dụng vào ngày cuối tháng. Chênh lệch do đánh giá lại hàng tháng được ghi nhận vào khoản mục chênh lệch tỷ giá hối đoái trên báo cáo tinh hình tài chính hợp nhất cuối mỗi tháng và được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất vào thời điểm cuối năm.

2.4 Có sở hợp nhất báo cáo tài chính

Công ty con là doanh nghiệp mà Ngân hàng có quyền chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó, thường đi kèm là việc nắm giữ hơn một nửa quyền biểu quyết. Sự tồn tại và tính hữu hiệu của quyền biểu quyết tiêm tàng đang được thực thi hoặc được chuyển đổi sẽ được xem xét khi đánh giá liệu Ngân hàng có quyền kiểm soát doanh nghiệp hay không. Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày quyền kiểm soát đã chuyển giao cho Ngân hàng. Việc hợp nhất chấm dút kế từ lúc quyền kiểm soát không còn.

Giao dịch, công nợ và các khoản lãi, các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh giữa Ngân hàng và công ty con được loại trừ khi hợp nhất.

Báo cáo tài chính của công ty con sở dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với chính sách kế toán đang được Ngân hàng và công ty con áp dụng.

2.5 Tiền và các khoản tương đương tiến

Trên báo cáo lưu chuyển tiến tệ hợp nhất, tiến và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt, vàng, tiến gửi tại NHN, tiến gửi tại các TCTD khác bao gồm không kỹ hạn và có kỹ hạn không quá 3 tháng kể từ ngày gửi và chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

2.6 Tiến gửi và cho vay các TCTD khác

Tiền gửi tại các TCTD khác bao gồm tiến gửi không ký hạn, tiến gửi có ký hạn gốc không quá ba tháng tại các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong nước và tiến gửi tại các TCTD nước ngoài. Cho vay các TCTD khác là các khoản cấp tín dụng các tổ chức tín dụng có ký hạn gốc dưới 1 năm.

Tiền gửi và cho vay các TCTD khác được ghi nhận theo số dữ nợ gốc trừ đi dự phòng rủi ro tín dụng.

Trước ngày 1 tháng 7 năm 2024, việc phân loại nợ và lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với các khoản tiến gửi và cho vay các TCTD khác được thực hiện theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN do NHNN ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2021 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài ("Thông tư 11") tương tự như chính sách áp dụng đối với các khoản cho vay khách hàng như được trình bày trong Thuyết minh 2.7.

Từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, đối với các khoàn tiến gửi và cho vay các TCTD khác, việc phân loại nợ được thực hiện theo Thông tư số 31/2024/TT-NHNN do NHNN ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2024 quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thường mại, TCTD phi ngân hàng, chỉ thành ngân hàng nước ngoài ("Thông tư 31") và việc lập dự phòng được thực hiện theo Nghị định số 86/2024/ND-CP do Chính phủ ban hành ngày 11 tháng 7 năm 2024 quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro, việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chỉ nhận ngân hàng nước ngoài và trưởng hợp TCTP phân bố lãi phải thu phải thoái ("Nghị định 86"); tương tự như chính sách áp dụng đối với các khoản cho vay khách hàng như được trình bày trong Thuyết mình 2.7.

Theo quy định của Nghi định 86, Ngân hàng không trích lập dự phòng chung đối với các khoản sau:

(a) Tiến gửi tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(b) Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

(c) Khoản mua chứng chỉ tiến gửi, trái phiếu do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước;

(d) Khoản mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên thị trường chứng khoán;

(đ) Các khoản nợ khác phát sinh từ hoạt động giữa các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 86.

2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)

2.7 Các khoản cho vay khách hàng và hoạt động mua nợ

2.7.1 Kế toán đối với cho vay khách hàng

Đo lường và ghi nhận các khoản cho vay khách hàng

Các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có kỳ hạn đến 1 năm kể từ ngày giải ngân; các khoản cho vay trung hạn có kỳ hạn từ trên 1 năm đến 5 năm kể từ ngày giải ngân; các khoản cho vay dài hạn có kỳ hạn trên 5 năm kể từ ngày giải ngân.

Các khoản cho vay khách hàng được ghi nhận theo số dư nợ gốc trừ dự phòng rủi ro tín dụng.

Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 18 tháng 1 năm 2024 và Thông tư 21/2024/TT-NHNN do NHNN ban hành ngày 28 tháng 6 năm 2024 quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng, nghiệp vụ thư tín dụng được xác định là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán và hoàn trả thư tín dụng. Thay đổi này được áp dụng phi hồi tổ kế từ ngày 1 tháng 7 năm 2024.

Phân loại các khoản cho vay khách hàng

Trước ngày 1 tháng 7 năm 2024, việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện theo Thông tư II.

Từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, việc phân loại nợ, bao gồm các khoản cho vay khách hàng, nợ phát sinh tử nghiệp vụ phát hành thư tín dụng, thương lượng thanh toán thư tín dụng, hoàn trả thư tín dụng (gọi chung là "các khoản nợ"), được thực hiện theo Thông tư số 31; và việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện theo Nghị định 86.

Theo quy định của Thông tư 31, phần loại các khoản cho vay khách hàng được chia thành năm nhóm nợ cắn cứ vào tình hình trả nợ và các yếu tố định lượng như sau:

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn

(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; hoặc

(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; hoặc

(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 do đáp ứng tiêu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn.

Nhóm 2: Nợ cản chủ ý

(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm (ii) của Nợ đủ tiêu chuẩn và khoản nợ phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc

(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ đáp ứng tiêu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn và khoản nợ phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc

(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 do đáp ứng tiêu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn hoặc do khoản nợ phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định.

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc

(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ đáp ứng tiêu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn và khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc

(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc

(iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:

Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (từ ngày 1 tháng 7 năm 2024) hoặc theo các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024); hoặc

Khoan nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (từ ngày 1 tháng 7 năm 2024) hoặc theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024); hoặc

Khoan nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5, 9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (từ ngày 1 tháng 7 năm 2024) hoặc theo các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024).

(v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra; hoặc

(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của Ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc

(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 do đáp ứng tiêu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn hoặc do khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc

(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo yêu cầu NHHN phù hợp với mức độ rủi ro của khoản nợ đó căn cứ kết quả thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan.

2. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)

Mẫu B05/TCTD-HN

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

(i) Khoan nợ quá hạn tư 181 ngày đến 360 ngày, trữ khoan nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc

(ii) Khoan nợ có cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được có cấu lại lần đầu, trữ khoan nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc

(iii) Khoản nợ có cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2 còn trong hạn, trừ khoản nợ đáp ứng tiêu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn và khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc

(iv) Khoản nợ quy định tại điểm (iv) của Nợ dưới tiêu chuẩn chưa thu hỏi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hỏi; hoặc

(v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được; hoặc

(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của Ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc

(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 do đáp ứng tiêu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn và khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc

(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo yêu cầu NHHN phù hợp với mức độ rủi ro của khoản nợ đó căn cứ kết quả thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan.

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

(i) Khoản nợ quá han trên 360 ngày; hoặc

(ii) Khoản nợ cổ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; hoặc

(iii) Khoản nợ cổ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; hoặc

(iv) Khoản nợ cổ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ đáp ứng tiêu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn theo quy định; hoặc

(v) Khoản nợ quy định tại điểm (iv) của Nợ dưới tiêu chuẩn chưa thu hỏi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hỏi; hoặc

(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được; hoặc

(vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của Ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc

(viii) Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản; hoặc

(ix) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 do đáp ứng tiêu chí được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo quy định; hoặc (x) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo yêu cầu của NHNN phù hợp với mức độ rủi ro của khoản nợ đó căn cứ kết quả thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan.

Nợ được phần loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi:

Đối với nọ quá han

  • Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo (nếu có) trong thời gian tối thiểu 3 (ba) tháng đối với nợ trung và dài hạn, 1 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn, và
  • Ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

Đối với nọ cơ cấu lại thời han trả nợ

  • Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại (nếu có) trong thời gian tối thiểu 3 tháng đối với nợ trung và dài hạn, 1 tháng đối với nợ ngắn hạn, kế từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; trường hợp gốc và lãi có cùng một kỹ hạn trả nợ thì tính kế từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi; và

-Ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

Nợ được phần loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn khi:

  • Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiến đản đến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 3 lần đánh giá hoặc phân loại nợ liên tục; hoặc
  • Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu. Ngân hàng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; hoặc
  • Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 từ 1 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn; hoặc
  • Khoản nợ mà hành vi cấp tính dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Nợ xấu là nợ thuộc các Nhóm 3, 4 và 5.

Ngân hàng được yêu cầu sử dụng kết quả phần loại rủi ro tín dụng do Trung tâm Thông tin tín dụng thuộc NHẦN ("CIC") cung cấp để phân loại các khoản cho vay khách hàng của Ngân hàng vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn giữa nhóm nợ được đánh giá bởi Ngân hàng và nhóm nợ do CIC cung cấp.

Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại Ngân hàng được phân loại vào cùng một nhóm nợ và là nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất trong các nhóm nợ của các khoản nợ của khách hàng đó.

Khi Ngân hàng tham gia cho vay hợp vốn, Ngân hàng thực hiện phần loại tất cả các khoản nợ (bao gồm cả khoản cho vay hợp vốn) của khách hàng đó vào nhóm rủi ro cao nhất theo kết quả phân loại nợ của các thành viên tham gia cấp tính dụng hợp vốn.

Phân loại khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng

Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bằng là số tiến. Ngân hàng trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán. Ngày quá hạn của các cam kết trả thay được tính ngay từ ngày Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.

Theo quy định của Thông tư 31, khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng được phân loại như sau:

Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn: nếu quá hạn dưới 30 ngày;

Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ: nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;

Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn: nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên.

Trường hợp khoản trả thay được phân loại vào nhóm rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngoại bảng được trả thay đã được phân loại thì Ngân hàng chuyển vào nhóm mà cam kết ngoại bảng đó đã phân loại.

Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng:

Dự phòng rủi ro tín dụng bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.

Du phòng cu thế

Việc tính dự phòng cụ thể được căn cứ trên các tỷ lệ áp dụng cho nợ được phân loại từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 5 như sau:


Tỷ lệ dự phòng
Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn0%
Nhóm 2 - Nợ cản chú ý5%
Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn20%
Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ50%
Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn100%

Dự phòng cụ thể được tính theo số dư các khoản cho vay từng khách hàng tại ngày kết thúc năm tài chính trừ đi giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm.

Theo quy định của Nhi định 86. t.v lệ khấu trừ tối đa đối với từng loại tài sản bảo đảm được xác định như sau:


Loại tài sản bảo đảmTỷ lệ khẩu trừ tối đa
(a) Số dư tiến gửi, chứng chỉ tiến gửi bằng Đồng Việt Nam tại chính Ngân hàng100%
(b) Trái phiếu Chính phủ, vàng miếng theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh vàng; số dư tiến gửi, chứng chỉ tiến gửi bằng ngoại tệ tại chính Ngân hàng95%
(c) Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; công cụ chuyển những, trái phiếu do chính Ngân hàng phát hành; số dư tiến gửi, chứng chỉ tiến gửi, do TCTD, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành:

• Có thời hạn còn lại dưới 1 năm • Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm

• Có thời hạn còn lại trên 5 năm
95%

85%

80%
(d) Chứng khoán do các TCTD khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán ("SGDCK").70%
(đ) Chứng khoán được niêm yết trên SGDCK do doanh nghiệp (trừ TCTD) phát hành65%
(e) Chứng khoán chưa được niêm yết trên SGDCK, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy định tại điểm (c), do TCTD khác có niêm yết cổ phiếu trên SGDCK phát hành; Chứng khoán chưa được niêm yết trên SGDCK, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy định tại điểm (c), do TCTD khác chưa niêm yết cổ phiếu trên SGDCK phát hành;50% 30%
(g) Chứng khoán chưa được niêm yết trên SGDCK, giấy tờ có giá do doanh nghiệp có đăng ký niêm yết cổ phiếu trên SGDCK phát hành; Chứng khoán chưa được niêm yết trên SGDCK, giấy tờ có giá do doanh nghiệp chưa niêm yết cổ phiếu trên SGDCK phát hành30% 10%
(h) Bất động sản50%
(i) Các loại tài sản bảo đảm khác30%

2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)

Mẫu B05/TCTD-HN

Tài sản bảo đảm là động sản, bất động sản và các tài sản bảo đảm không phải là vàng miếng, trái phiếu Chính phủ được niềm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, chứng khoán do doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng khác phát hành có giá trị tư 50 tỷ VND trở lên đối với khoản nợ của khách hàng là người có liên quan của Ngân hàng và các đối tượng khác theo quy định tại Điều 135 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 và tài sản bảo đảm có giá trị để tính khẩu trừ tử 200 tỷ VND phải được định giá bởi tổ chức có chức năng thấm định giá. Đối với các trường hợp khác, tài sản bảo đảm được định giá theo quy định và quy trình nội bộ của Ngân hàng.

Tài sản bảo đảm nào không đáp ứng đấy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4, khoản 4, khoản 5 của Nghị định 86 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024: áp dụng Điều 12, Khoản 3 của Thông tư 11) thì giá trị của tài sản bảo đảm đó xem như bằng không.

Dù phòng chung

Theo quy định của Nghị định 86, số tiến dự phòng chung phải trích tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ được phân loại từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 4 tại ngày kết thúc năm tài chính, trừ các khoản được nêu tại Thuyết minh 2.6.

Xử lý nợ xấu

Các khoản nợ xấu có thể được xử lý bằng dự phòng trong các trường hợp sau:

  • Khách hàng là tổ chức bị giải thế, phá sản theo quy định của pháp luật, cá nhân bị chết, mất tích; hoặc
  • Các khoản nợ được phân loại vào nợ nhóm 5.

Sau thời gian tối thiểu 5 năm, kế từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi đã thực hiện tất cả các biện pháp của Hội đồng xử lý rủi ro để thu hối nợ nhưng không thu hối được, khoản nợ có thể được xuất toán ra khỏi ngoại bảng theo quyết định của Hội đồng xử lý rủi ro của Ngân hàng.

2.7.2 Có cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

Từ ngày 17 tháng 5 năm 2021, việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 được thực hiện theo quy định của Thông tư 03/2021/TT-NHNN ("Thông tư 03/2021") có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 5 năm 2021 và Thông tư 14/2021/TT-NHNN ("Thông tư 14/2021") có hiệu lực thi hành từ ngày 7 tháng 9 năm 2021.

Đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2023, Ngân hàng đã thực hiện trích 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung đối với khách hàng có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Thông tư 03/2021.

2.7.3 Có cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khách hàng gặp khó khăn trả nợ vay phục vụ nhu cầu đổi sống, tiêu dùng

Từ ngày 24 tháng 4 năm 2023, việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khách hàng gặp khó khăn trả nợ vay phục vụ nhu cầu đời sống và tiêu dùng được thực hiện theo quy định của Thông tư 02/2023/TT-NHNN ("Thông tư 02/2023") và Thông tư 06/2024/TT-NHNN ("Thông tư 06/2024") do NHNN ban hành lần lượt ngày 23 tháng 4 năm 2023 và ngày 18 tháng 6 năm 2024, trên cơ sở để nghị của khách hàng, khả năng tài chính của Ngân hàng.

Ngân hàng thực hiện việc cổ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ và đáp ứng các điều kiện sau:

• Dự nợ gốc phát sinh trước ngày 24 tháng 4 năm 2023 từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính;

• PnaỴ sinh ngnia vụ tra nợ góc va/hoạc lai trong khoảng thời gian từ ngày 24 tháng 4 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024;

Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận;

Khách hàng được Ngân hàng đánh giá không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm so với doanh thu, thu nhập tại phương án trả nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận;

Khách hàng có để nghị được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và được Ngân hàng đánh giá có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại;

Ngân hàng không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật;

Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) được xác định phù hợp với mức độ khó khăn của khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ;

Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định tại Thông tư 02/2023 và Thông tư 06/2024 được thực hiện từ ngày 24 tháng 4 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Chỉ tiết phần loại nợ và giữ nguyên nhóm nợ:

Ngân hàng giữ nguyên nhóm nợ đối với khoản nợ có số dư nợ gốc và/hoặc lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ ("khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ") tại thời điểm gần nhất trước khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Đối với khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn theo thời hạn cơ cấu lại, Ngân hàng không phải áp dụng nguyên tắc điều chỉnh, phân loại lại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn theo quy định tại Thông tư 31 (từ ngày 1 tháng 7 năm 2024) và Thông tư 11 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024);

Đối với khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn theo thời hạn cơ cấu lại mà không được Ngân hàng tiếp tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư 02/2023 và Thông tư 06/2024, Ngân hàng thực hiện phân loại nợ theo Thông tư 31 (từ ngày 1 tháng 7 năm 2024) và Thông tư 11 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024).

Đôi với số lãi phải thu của các khoản nợ đang được tái cơ cấu theo quy định tại Thông tư 02/2023 và Thông tư 06/2024, Ngân hàng không hạch toán thu nhập (dự thu) mà thực hiện theo dõi ngoại bằng để đôn đốc thu và chỉ ghi nhận thu nhập lãi vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất khi thu được.

2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)

2.7.4 Trích lập dự phòng đối với khách hàng có số dư nợ và/hoặc lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư 02/2023 và Thông tư 06/2024

Từ ngày 24 tháng 4 năm 2023, Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng đối với khách hàng có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư 02/2023 và Thông tư 06/2024 như sau:

Số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung theo công thức sau:

Số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung = A - B

Trong đó:

  • A: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đổi với toàn bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ theo Thông tư 31 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024: theo quy định tại Thông tư 11).
  • B: Số tiền dự phòng cụ thể đối với toàn bộ dự nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ theo Thông tư 02/2023 và Thông tư 06/2024.

Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung được xác định theo công thức nêu trên là dương, Ngân hàng thực hiện trích bổ sung dự phòng cụ thể như sau:

  • Đến thời điểm ngày 31.12.2023: Tôi thiếu 50% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung;
  • Đến thời điểm ngày 31.12.2024: 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bố sung.

Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng chung đối với toàn bộ dự nợ của khách hàng theo kết quả phần loại nợ được xác định theo Thông tư 31 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024: theo quy định tại Thông tư 11).

2.7.5 Kế toán hoạt động mua nợ

Nguyên tắc ghi nhận khoản mua nợ

Các khoản nợ mua được trình bày dưới hình thức số dư nợ góc trừ đi dự phòng rủi ro tín dụng.

Giá trị khoản nợ mua được ghi nhận ban đầu là giá mua khoản nợ theo hợp đồng. Nếu thu được tiến lãi của khoản nợ bao gồm cả tiến lãi từ trước khi tổ chức tín dụng mua khoản nợ đó, tổ chức tín dụng phải phân bổ số tiến lãi theo nguyên tắc: (i) ghi giảm giá trị của khoản mua nợ số tiến lãi trước khi mua; (ii) ghi nhận là thu nhập số tiến lãi của kỹ sau khi tổ chức tín dụng mua nợ.

Phân loại và trích lập dự phòng cho các khoản nợ mua

Ngân hàng thực hiện phân loại và trích lập dự phòng cho các khoản mua nợ tương tự như đối với các khoản cho vay khách hàng được trình bày ở Thuyết minh 2.71.

Ngân hàng phần loại số tiền đã thanh toán để mua nợ vào nhóm có mức độ rủi ro không thấp hơn nhóm mà khoản nợ đó đã được phân loại tại thời điểm gần nhất trước khi mua và tiếp tục thực hiện phân loại số tiền mua nợ như khoản nợ tại chính Ngân hàng.

2.8 Các khoản cam kết ngoại bảng

Cam kết ngoại bảng bao gồm các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và các cam kết cho vay không hủy ngang và cam kết khác phát sinh rủi ro tín dụng.

Từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, các khoản cam kết ngoại bảng được phân loại theo quy định của Thông tư 31 như sau:

Nhóm 1: Các cam kết mà Ngân hàng đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết.

Nhóm 2: Các cam kết mà Ngân hàng đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết.

Nhóm 3 và các nhóm có rủi ro cao hơn: Các cam kết thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng có quyết định thu hồi:

  • Các cam kết vi phạm các quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024: áp dụng theo các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và theo quy định của Thông tư 11); hoặc
  • Các cam kết vi phạm các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024: áp dụng theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và theo quy định của Thông tư 11); hoặc
  • Các cam kết vi phạm các quy định tại các khoản 1, 2, 5, 9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024: áp dụng theo các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và theo quy định của Thông tư 11).

Dự phòng rủi ro các cam kết ngoại bảng

Theo Nghi định 86 (từ ngày 11 tháng 7 năm 2024) và Thông tư 11 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024), các cam kết ngoại bảng chỉ được phân loại nợ để quản lý, giám sát chất lượng tín dụng. Do đó không cần thực hiện trích lập dự phòng rủi ro.

2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)

2.9 Đầu tư chủng khoán

Ngân hàng phân loại đấu tư chứng khoán theo Công văn số 2601/NHNN-TCKT do NHNN ban hành ngày 14 tháng 4 năm 2009: i) chứng khoán kinh doanh, ii) chứng khoán đấu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc iii) chứng khoán đấu tư sản sàng để bán. Ngân hàng phải phân loại chứng khoán ngay tại thời điểm mua.

2.9.1 Chứng khoán kinh doanh

Phân loại và ghi nhận

Chúng khoán kinh doanh là chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn được mua và nắm giữ chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian không quá một năm nhằm thu lợi nhuận ngắn hạn.

Chúng khoán kinh doanh được ghi nhận vào thời điểm Ngân hàng trở thành một bên đối tác của hợp đồng mua các chứng khoán kinh doanh này, cụ thể như sau:

Chứng khoán niêm yet được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh;

Chúng khoán chưa niềm yet được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Đo lường

Chúng khoán kinh doanh là chứng chỉ tiến gửi hoặc trái phiếu chưa niêm yết được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng rủi ro tin dụng. Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của các chứng khoán này được thực hiện tương tự như các khoàn “Cho vay khách hàng” được trình bày tại Thuyết minh 2.7. Theo quy định của Nghị định 86 (từ ngày 11 tháng 7 năm 2024) và Thông tụ 11 (trước ngày 1 tháng 7 năm 2024), Ngân hàng không trích lập dự phòng chung đối với trái phiếu và chứng chỉ tiến gửi do các TCTD, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài khác trong nước phát hành.

Các chủng khoán kinh doanh khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá. Dự phòng giảm giá được trích lập khi giá trị thị trường thấp hơn giá trị ghi sổ của các chủng khoán kinh doanh này. Theo đó

Đối với chủng khoán vốn đã niêm yết: giá chủng khoán vốn trên thị trường là giá đóng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm ngày kết thúc năm tài chính.

Đối với chúng khoán nọ đã niêm yết, đăng ký giao dịch: giá chứng khoán nọ trên thị trường là giá giao dịch gần nhất tại SGDCK trong vòng 10 ngày tính đến ngày kết thúc năm tài chính.

Ngân hàng không thực hiện trích lập dự phòng đối với trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu Chính phủ bảo lãnh.

Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong năm. Dự phòng sẽ được hoàn nhập khi việc tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi của chứng khoán là do sự kiện khách quan xảy ra sau khi khoản dự phòng được ghi nhận. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi số ban đầu.

Lãi hoặc lỗ từ việc thanh lý, nhường bán chúng khoán kinh doanh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên khoản mục “Lãi thuần từ mua bán chúng khoán kinh doanh” trong năm. Giá vốn được xác định theo phương pháp thực tế đích danh.

Số tiền lãi thu được trong thời gian nắm giữ chúng khoán kinh doanh được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất khi được thực nhận.

Dùng ghi nhận

Chúng khoán kinh doanh được dùng ghi nhận khi các quyền lợi nhận các lưỡng tiến từ các chứng khoán này đã chấm dút hoặc Ngân hàng đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữu các chứng khoán này.

2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)

2.9.2 Chứng khoán đấu tư sản sàng để bán

Phân loại và ghi nhận

Chứng khoán đấu tư sản sàng để bán bao gồm các chứng khoán nọ và chứng khoán vốn được Ngân hàng nắm giữ với mục đích đầu tư và sản sàng để bán, không thuộc loại chứng khoán mua vào bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi.

Chúng khoán đầu tư sản sàng để bán được ghi nhận vào thời điểm Ngân hàng trở thành một bên đối tác của hợp đồng mua các chứng khoán này.

Đo lường

Chúng khoán đầu tư sẵn sàng để bán là chúng chỉ tiến gửi hoặc trái phiếu chưa niêm yết được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng rủi ro tín dụng.

Chúng khoán đầu tư sẵn sàng để bán khác được ghi nhận theo giá trị ghi số trừ đi dự phòng giảm giá. Dự phòng giảm giá chúng khoán đầu tư sẵn sàng để bán được lập dự phòng giảm giá khi giá trị ghi số cao hơn giá thị trường.

Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và dự phòng giảm giá cho Chứng khoán đấu tư sản sàng để bán tương tự như nguyên tắc áp dụng cho chứng khoán kinh doanh như được trình bày tại Thuyết minh 2.9.1.

Chứng khoán nọ đấu tự sẵn sàng để bán được ghi nhận ban đấu theo mệnh giá vào ngày giao dịch. Lãi dốn tích của chứng khoán trước khi mua (đối với chứng khoán nọ trà lãi sau) hoặc lãi nhận trước chờ phân bố (đối với chứng khoán nọ trà lãi trước) được phản ánh trên một tài khoản riêng. Phần chiết khấu/phụ trội là chênh lệch âm/dương giữa giá gốc với giá trị của khoản tiến gồm mệnh giá cộng (+) lãi dốn tích trước khi mua (nếu có) hoặc trừ (-) lãi nhận trước chờ phân bố (nếu có), cũng được phản ánh trên một tài khoản riêng.

Trong khoảng thời gian nắm giữ chứng khoán tiếp theo, các chứng khoán nợ được ghi nhận theo mệnh giá và giá trị chiết khấu/phụ trội (nếu có) của chứng khoán nợ được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian còn lại ước tính của chứng khoán.

Số tiền lãi dồn tích trước khi mua được ghi giảm giá trị của tài khoản lãi dự thu khi nhận được. Lãi sau thời điểm mua được ghi nhận vào thu nhập của Ngân hàng trên cơ sở dốn tích. Số tiền lãi nhận trước được hạch toán phân bổ vào thu nhập lãi đầu tư chứng khoán theo phương pháp đường thẳng cho khoảng thời gian đấu tư chứng khoán.

Lãi hoặc lỗ từ việc bán chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên khoản mục “Lãi thuần tù mua bán chứng khoán đầu tư”. Giá vốn được xác định theo phương pháp thực tế đích danh.

Dùng ghi nhận

Chúng khoán đầu tư sản sàng để bán được dùng ghi nhận khi các quyền lợi nhận các lượng tiến tử các chứng khoán này đã chấm dứt hoặc Ngân hàng đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữu các chứng khoán này.

2.9.3 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

Chứng khoán đấu tư giữ đến ngày đáo hạn là các chứng khoán nợ được Ngân hàng mua hẳn với mục đích đấu tư để hưởng lãi và Ngân hàng có ý định và có khả năng giữ các chứng khoán này đến ngày đáo hạn, trong đó bao gồm trái phiếu đặc biệt được phát hành bởi Công ty Mua bán nợ và Tài sản tốn động của doanh nghiệp ("DATC").

Theo Công văn số 2601/NHNN-TCKT do NHNN ban hành ngày 14 tháng 4 năm 2009, Ngân hàng được phép phân loại lại tối đa một lần sau khi mua đối với chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn.

Chúng khoán nọ giữ đến ngày đáo hạn (bao gồm trái phiếu DATC) được ghi nhận và đo lường tương tự như chứng khoán nọ sẵn sàng để bán được trình bày tại Thuyết minh 2.9.2.

2.10 Các hợp đồng bán và mua lại

Chứng khoán được bán đồng thời được cam kết sẽ mua lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai vẫn được ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất. Khoản tiền nhận được theo thỏa thuận này được ghi nhận như một khoản đi vay trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua được phân bổ theo phương pháp đường thẳng theo lãi suất hợp đồng vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng.

2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)

2.11 TSCD

TSCD hữu hình và TSCD vô hình

TSCĐ được phần ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế. Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí hoạt động trong năm.

Kháu hao

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần giá trị phải khấu hao trong suốt thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản như sau:


Nhà của, vật kiến trúc5 - 50 năm
Máy móc thiết bị5 - 10 năm
Phương tiện vận tải3 - 10 năm
Thiết bị văn phòng3 - 10 năm
TSCD hữu hình khác5 - 10 năm
Phần mềm vi tính5 - 10 năm

Quyển sử dụng đất bao gồm quyển sử dụng đất do Nhà nước giao có thu tiến sử dụng đất, quyển sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp và tiến sử dụng đất đã trả trước cho các hợp đồng thuê đất có hiệu lực trước ngày hiệu lực của Luật đất đại 2003 (tức là ngày 1 tháng 7 năm 2004) và được cấp Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất. Quyển sử dụng đất không có thời hạn được ghi nhận theo nguyên giá và không khẩu hao.

Thanh lý

Lãi hoặc lỗ do thanh lý, nhượng bán TSCD được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của TSCD và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang thể hiện giá trị của các tài sản trong quá trình lắp đặt hoặc xây dựng phục vụ mục đích kinh doanh, cho thuê hoặc quản trị, hoặc cho bất kì mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm toàn bộ chi phí cẩn thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và chi phí tư văn đấu tư xây dựng. Khâu hao của những tài sản này, cũng giống như các loại TSCD khác, sẽ bắt đầu được trích khí tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.

2.12 Các khoản phải thu khác

Các khoản phải thu khác, ngoài các khoản phải thu từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng và công ty con, được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá gốc trù đi dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng các khoản phải thu khác được lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu hoặc theo dự kiến tồn thất có thể xảy ra. Chi phí dự phòng phát sinh được ghi nhận trên khoản mục “Chi phí hoạt động” của báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong năm.

2.13 Chi phí trả trước

Chi phí trả trước phần ánh số tiến trả trước để được cung cấp dịch vụ, hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điệu kiện ghi nhận TSCD trong khoảng thời gian hoặc một chu kỳ kinh doanh nhất định kể từ ngày trả trước. Các khoản chỉ phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phần bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

2.14 Tiến gửi và vay các TCTD khác, tiến gửi của khách hàng, phát hành giấy tờ có giá

Các khoản tiến gửi và vay của các TCTD khác, tiến gửi của khách hàng và phát hành giấy tờ có giá được trình bày theo số dư gốc tại thời điểm kết thúc năm tài chính. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành giấy tờ có giá được ghi giảm số dư gốc của giấy tờ có giá. Sau đó, Ngân hàng thực hiện phân bổ dẫn các chi phí này vào khoản mục “Chi phí lãi và các chi phí tương tự” theo phương pháp đường thẳng dựa theo kỹ hạn của giấy tờ có giá.

2.15 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng sau khi được Đại Hội đồng Cổ đông phê duyệt và được ghi nhận là một khoản phải trả trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất. Ngân hàng sử dụng Quỹ khen thưởng phúc lợi theo mục đích được quy định tại Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ("Nghi định 93") do Chính phủ ban hành ngày 7 tháng 8 năm 2017.

2.16 Các công cụ tài chính phải sinh

Các công cụ tài chính phải sinh được ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất theo giá trị hợp đồng vào ngày ký kết và sau đó được đánh giá lại hàng ngày. Lợi nhuận hoặc lỗ đã thực hiện được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất. Lợi nhuận hoặc lỗ chưa thực hiện được ghi nhận vào khoản mục chênh lệch tỷ giá hối đoái trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất vào cuối năm.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)

2.17 Thuê hoạt động

Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyển sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

2.18 Các khoản dự phòng

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Ngân hàng và công ty con có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới, phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; việc thanh toán nghĩa vụ nợ có thể dẫn đến sự giảm sút những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.

Dụ phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiến là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiến và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí tài chính. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập chưa sử dụng ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí hoạt động trong năm.

2.19 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế góp của các cổ đông và được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu.

Thăng dư vốn cổ phần là khoản chênh lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu; chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phần ảnh giá trị các khoản vốn khác tại thời điểm báo cáo.

Cổ phiếu quỹ bao gồm:

  • Cổ phiếu quỹ mua trước ngày hiệu lực của Luật Chứng khoán (ngày 1 tháng 1 năm 2021) là cổ phiếu do Ngân hàng phát hành và được mua lại bởi chính Ngân hàng nhưng chưa bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong tương lai theo quy định pháp luật về chứng khoán.
  • Cổ phiếu quỹ mua sau ngày hiệu lực của Luật Chứng khoán (ngày 1 tháng 1 năm 2021) sẽ được hủy bỏ và điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu.

2.20 Các quỹ dự trữ bắt buộc

Lợi nhuận chưa phân phối phần ảnh kết quả hoạt động (lại) sau thuế TNDN của Ngân hàng và công ty con tại thời điểm báo cáo.

Trước ngày 1 tháng 7 năm 2024, theo quy định của Nghị định 93 và Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2010 có hiệu lực đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, Ngân hàng trích lập các quỹ nhự sau trước khi phân phối lợi nhuận :


Tỷ lệ trích lập hàng nămSố dư tối đa
Quỹ dự trữ bỏ sung vốn điều lệ5% lợi nhuận sau thuế
Quỹ dự phòng tài chính10% lợi nhuận sau thuế

Từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 18 tháng 1 năm 2024 và Nghị định 93, Ngân hàng trích lập các quỹ nhự sau trước khi phân phối lợi nhuận:


Tỷ lệ trích lập hàng nămSố dư tối đa
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ10% lợi nhuận sau thuếVốn điều lệ
Quỹ dự phòng tài chính10% lợi nhuận sau thuếKhông quy định mức tối đa

Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tồn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiến bối thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tồn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí; sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Các quỹ dự trữ bắt buộc này không được phép phân phối và được ghi nhận như một phần của vốn chủ sở hữu.

Các quỹ dự trữ của công ty con

Theo Thông tư số 27/2002/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2002 hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại, việc phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ và mục đích sử dụng các quỹ của công ty được thực hiện theo các quy định hiện hành áp dụng đối với ngân hàng thương mại thành lập công ty.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THEO)

2.21 Phân chia lợi nhuận

Cổ tức của Ngân hàng và công ty con được ghi nhận là một khoản phải trả trong báo cáo tình hình tài chính hợp nhất của năm tài chính mà cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng Cổ đông.

Lợi nhuận sau thuế TNDN có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo điều lệ của Ngân hàng và công ty con và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Các quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu được phân bổ từ lợi nhuận sau thuế. Việc phân bổ từ lợi nhuận sau thuế và việc sử dụng các quỹ khác phải được Đại Hội đồng Cổ động phê duyệt. Các quỹ này không được quy định bởi luật pháp và được phép phân phối hết.

2.22 Lãi trên cổ phiếu

Ngân hàng và công ty con trình bày lãi có bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cổ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy số lợi nhuận thuần phân bố cho các cổ động phổ thông của Ngân hàng, sau khi trừ đi phần quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích lập trong năm, chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng cách điều chỉnh lãi hoặc lỗ thuộc về cổ động phổ thông và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành có tính đến các ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông tiêm năng.

2.23 Thu nhập và chi phí

Thu nhập lại

Thu nhập lãi được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên cơ sở dốn tích, theo thời gian và lãi suất thực tế từng kỹ khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: (i) có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và (ii) thu nhập lãi được xác định tương đối chắc chắn. Khi một khoản nợ không được phân loại là Nợ đủ tiêu chuẩn như được trình bày trong Thuyết minh 2.7.1, hoặc thuộc đối tượng được áp dụng theo Thông tư 01/2020, Thông tư 03/2021, Thông tư 14/2021 như được trình bày trong thuyết minh 2.7.2, hoặc thuộc đối tượng được áp dụng theo Thông tư 02/2023 và Thông tư 06/2024 như được trình bày trong thuyết minh 2.7.4, thì số lãi dự thu được xuất toàn và được ghi nhận ngoại bảng. Thu nhập lãi của các khoản nợ này được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất khi thu được.

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ bao gồm phí nhận được từ dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và các dịch vụ khác, được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên cơ sở dốn tích kì dịch vụ đã được cung cấp, theo kết quả phần công việc đã hoàn thành, dựa trên cơ sở đánh giá tổ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:

  • Thu nhập được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập báo cáo tình hình tại chính hợp nhất; và
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Thu nhập từ hoạt động đầu tư

Lãi lỗ từ mua bán chứng khoán được xác định dựa trên mức chênh lệch giữa giá bán và giá vốn của chứng khoán.

Cổ tức bằng tiến nhận được từ hoạt động đầu tư được ghi nhận là thu nhập khi quyền nhận cổ tức của Ngân hàng và công ty con được xác lập. Cổ tức bằng cổ phiếu và các cổ phiếu thường nhận được không được ghi nhận là thu nhập của Ngân hàng mà chỉ cập nhất số lượng cổ phiếu.

Thu nhập khác

Thu nhập khác được ghi nhận trên cơ sở dẫn tích khi có thể xác định được kết quả công việc đã hoàn thành một cách chắc chắn.

Chỉ phí lãi

Chỉ phí lãi được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên cơ sở dẫn tích.

Chỉ phí hoạt động dịch vụ

Chỉ phí hoạt động dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất khi phát sinh.

2. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)

2.24 Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại

Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế TNDN. Chỉ phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp hoặc thu hối được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chỉ phí khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của năm phát sinh, ngoại trừ trưởng hợp thuế TNDN phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng năm hay một năm khác

Thuế TNDN hoàn lại, sử dụng phương thức công nợ, được tính đấy đủ dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất và cơ sở tính thuế TNDN của các khoản mục này. Thuế TNDN hoàn lại không được ghi nhận khi nợ thuế TNDN hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế TNDN tại thời điểm phát sinh giao dịch. Thuế TNDN hoàn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong năm mà tài sản được thu hỏi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của báo cáo tính hình tài chính hợp nhất.

Tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế TNDN trong tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

2.25 Các bên liên quan

Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay giản tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Ngân hàng và công ty con hoặc chịu sự kiểm soát của Ngân hàng và công ty con, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Ngân hàng và công ty con, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty trong cùng tập đoàn là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Ngân hàng và công ty con mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Ngân hàng và công ty con, những cá nhân quản lý chủ chốt bao gồm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng và những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, Ngân hàng và công ty con cắn cứ vào bản chất của mối quan hệ chú không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.26 Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Ngân hàng và công ty con tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Ban Tổng Giám đốc của Ngân hàng và công ty con xác định rằng rủi ro và tỷ suất sinh lợi của Ngân hàng bị tác động chủ yếu do Ngân hàng và công ty con hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do vậy báo cáo bộ phận chính yếu của Ngân hàng và công ty con là dựa theo bộ phận chia theo khu vực địa lý.

2.27 Ước tính kế toán trọng yếu

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng cho các TCTD hoạt động tại Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các khoản nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về thu nhập và chi phí trong suốt năm tài chính. Ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:

• Phân loại và dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (Thuyết minh 2.7);

Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác (Thuyết minh 2.12).

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con và được Ban Tổng Giám đốc đánh giá là hợp lý.

2.28 Các khoản mục không có số dư

Các khoản mục không được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất này theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 4 năm 2007 và Thông tư 49/2014/TT-NHNN về chế độ báo cáo tài chính đối với các TCTD do NHNN ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2014 là các khoản mục không có số dư.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

3. TIÊN MẮT, VÀNG BẠC, ĐÁ QUÝ

Mẫu B05/TCTD-HN


31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Tiến mất bằng VND917.181923.897
Tiến mất bằng ngoại tệ1.120.6731.242.991
Vàng tiến tệ58.11990.538
2.095.9732.257.426

4. TIẾN GỮI TẠI NHỰN

31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Bằng VND3,576.9903,510.984
Bằng ngoại tệ758.544547.543
4,335.5344,058.527

Tiến gửi tại NHẨN bao gồm dự trữ bắt bước và tiến gửi thanh toán.

Theo quy định của NHNN về dự trữ bất bước, Ngân hàng được phép duy trì một số dưới trong tháng cho khoản dự trữ bắt buộc. Số dư bình quân dự trữ bắt buộc hàng tháng phải không được thấp hơn tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhân với số dư tiến gửi bình quân của từng loại tiến gửi phải dự trữ bắt buộc trong tháng trước tại Ngân hàng.


Các tỷ lệ dự trữ bắt buộc trên số dư tiến gửi bình quân của tháng trước như sau:31.12.202431.12.2023
%%
Tiến gửi khách hàng:
- Tiến gửi bằng VND không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng3,003,00
- Tiến gửi bằng VND có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên1,001,00
- Tiến gửi bằng ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng8,008,00
- Tiến gửi bằng ngoại tệ có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên6,006,00
Tiến gửi của TCTD nước ngoài:
- Tiến gửi bằng ngoại tệ1,001,00


Mức lãi suất hàng năm được áp dụng cho số dư tại ngày:31.12.202431.12.2023
%%
Trong dự trữ bắt bước bằng VND0,500,50
Trong dự trữ bắt bước bằng ngoại tệ0,000,00
Vượt dự trữ bắt bước bằng VND0,000,00
Vượt dự trữ bắt bước bằng ngoại tệ0,000,00

5. TIÊN GỮI TẠI CÁC TCTD KHÁC

Mẫu B05/TCTD-HN


5.1 Tiến gửi tại các TCTD khác31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Tiến gửi không kỳ hạn
- Bằng VND596.950830.691
- Bằng ngoại tệ7.184.45520.415.342
7.781.40521.246.033
Tiến gửi có kỳ hạn
- Bằng VND16.887.77013.695.200
- Bằng ngoại tệ5.160.4638.085.660
22.048.23321.780.860
Tống cộng29.829.63843.026.893
5.2 Mức lãi suất hàng năm được áp dụng cho số dư tại ngày:31.12.202431.12.2023
%%
Tiến gửi không kỳ hạn bằng VND0,00 - 0,500,00 - 0,10
Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ0,00 - 4,260,00 - 5,05
Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND3,80 - 5,800,70 - 3,50
Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ4,40 - 4,755,05 - 5,40
5.3 Phân tích chất lượng dư nợ tiễn gửi tại các TCTD khác:31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Nợ đủ tiêu chuẩn (không bao gồm tiễn gửi không kỳ hạn)22.048.23321.780.860

6. CHÚNG KHOÁN KINH DOANH

Mẫu B05/TCTD-HN


6.1 Chứng khoán nợ:31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Trái phiếu Chính phủ1.995.721-
Trái phiếu do các TCTD khác trong nước phát hành1.035.642-
3.031.363-


31.12.202431.12.2023
6.2 Phân tích chất lượng chứng khoán kinh doanh được phân loại là tài sản có rủi ro tin dụng:Triệu đồngTriệu đồng
Nợ đủ tiêu chuẩn (không bao gồm trái phiếu Chính phủ)1.035.642-


6.3 Thuyết minh về tinh trạng niêm yết của các chứng khoán kinh doanh:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Chứng khoán nợ
Đà niêm yết1.995.721-
Chưa niêm yết1.035.642-
3.031.363-


6.4 Mức lãi suất hàng năm được áp dụng cho số dư chứng khoán nợ tại ngày:31.12.202431.12.2023
%%
Trái phiếu Chính phủ2,30 - 3,60Không áp dụng
Trái phiếu do các TCTD khác trong nước phát hành bằng VND6,50Không áp dụng

7. CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH KHÁC

Tổng giá trị của hợp đồng(theo tỷ giá ngày hiệu lực hợp đồng)Tổng giá trị ghi số kếán (theo tỷ giá ngày lập báo cáo)
Tài sảnCông nợ
Triệu đồngTriệu đồngTriệu đồng
Tại ngày 31.12.2024
Công cụ tài chính phải sinh tiền tệ
- Giao dịch kỳ hạn tiến tệ13.269.073-14.664
- Giao dịch hoán đổi tiến tệ46.334.463318.435-
Công cụ tài chính phải sinh khác
- Giao dịch hoán đối lãi suất tiến tệ chéo1.892.313-11.885
61.495.849318.43526.549
Số thuần291.886
Tại ngày 31.12.2023
Công cụ tài chính phải sinh tiền tệ
- Giao dịch kỳ hạn tiến tệ12.512.50779.493-
- Giao dịch hoán đối tiến tệ43.908.286-295.178
Công cụ tài chính phải sinh khác
- Giao dịch hoán đối lãi suất tiến tệ chéo730.932-15.137
57.151.72579.493310.315
Số thuần230.822

8. CHO VAY KHÁCH HÀNG

8.1 Theo loại hình cho vay:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Cho vay các tố chức kinh tế, cá nhân trong nước163.247.486138.881.721
Cho vay thấu chi và thẻ tín dụng941.160944.257
Cho vay chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá966.251621.777
Các khoản trả thay khách hàng-1.169
165.154.897140.448.924


8.2 Theo đối tượng khách hàng:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Hộ kinh doanh và cá nhân89.861.88081.047.699
Công ty trách nhiệm hữu hạn ("TNHH")47.563.04340.547.545
Công ty cổ phản24.424.46314.038.104
Doanh nghiệp Nhà nước1.956.3553.557.163
Doanh nghiệp tư nhân347.492429.325
Doanh nghiệp có vốn đấu tư nước ngoài267.399223.098
Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã108.42488.776
Các đối tượng khác625.841517.214
165.154.897140.448.924


8.3 Theo chất lượng nợ cho vay:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Nợ đủ tiêu chuẩn159.302.560134.883.009
Nợ cẩn chú ý1.671.5281.839.055
Nợ dưới tiêu chuẩn450.668446.225
Nợ nghi ngờ758.2371.412.553
Nợ có khả năng mất vốn2.971.9041.868.082
165.154.897140.448.924

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm trong số dư nợ cho vay là 1.451.274 triệu đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 2.832.523 triệu đồng) tống số dư nợ vay của khách hàng thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 02/2023 và Thông tư 06/2024; trong đó có 699.566 triệu đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.192.702 triệu đồng) là số dư nợ thuộc các khoản giải ngân đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khách hàng gặp khó khăn trả nợ vay phục vụ nhu cầu đối sổng, tiêu dùng, được thực hiện theo Thông tư 02/2023 và Thông tư 06/2024. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng đã ghi nhận ngoại bằng số tiến 199.923 triệu đồng lại dự thu của các khoản cho vay này (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 105.037 triệu đồng).

8. CHO VAY KHÁCH HÀNG (TIẾP THÊO)

Mẫu B05/TCTD-HN


8.4 Theo kỳ hạn:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Nợ ngắn hạn100.977.722100.281.143
Nợ trung hạn10.853.2502.103.507
Nợ dài hạn53.323.92538.064.274
165.154.897140.448.924


8.5 Theo loại tiến tệ:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Bằng VND151.981.254126.568.061
Bằng ngoại tệ13.173.64313.880.863
165.154.897140.448.924


8.6 Theo mục đích sử dụng vốn:31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác53.078.31450.226.337
Cho vay cá nhân để mua nhà để ở, nhận quyến sử dụng đất để xây nhà ở26.724.80517.105.295
Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình18.658.00919.397.375
Sản xuất và gia công, chế biến15.693.59818.534.986
Xây dựng13.126.60113.223.694
Hoạt động kinh doanh bất động sản9.333.6662.538.319
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm6.445.3991.913.784
Vận tải, kho bãi4.993.7171.754.909
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản4.834.4455.832.431
Dịch vụ lưu trú và ăn uống1.303.2781.087.397
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí1.271.7971.340.075
Thông tin và truyền thông702.627313.662
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải307.104277.268
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ248.776174.366
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội223.542217.490
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ221.982207.983
Giáo dục và đào tạo138.78492.109
Khác7.848.4536.211.444
165.154.897140.448.924

8. CHO VAY KHÁCH HÀNG (TIẾP THÊO)

Mẫu B05/TCTD-HN


8.7 Mức lãi suất hàng năm được áp dụng cho số dư tại ngày:31.12.202431.12.2023
%%
Thẻ tín dụng33,0033,00
Các khoản cho vay bằng VND
- Ngắn hạn0,30 - 15,500,30 - 16,00
- Trung hạn3,30 - 15,005,00 - 16,50
- Dài hạn3,30 - 15,505,00 - 17,50
Các khoản cho vay bằng ngoại tệ
- Ngắn hạn3,40 - 7,002,90 - 7,50
- Trung hạnKhông áp dụngKhông áp dụng
- Dài hạn7,035,00 - 8,00


Dự phòng chungDự phòng cụ thể ()Tổng cộng
8.8 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng:Triệu đốngTriệu đốngTriệu đống
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023966.555342.8911.309.446
Trích lập trong năm (Thuyết minh 28)72.801621.598694.399
Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong năm-(468.071)(468.071)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20231.039.356496.4181.535.774
Trích lập trong năm (Thuyết minh 28)173.835789.237963.072
Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong năm-(729.693)(729.693)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20241.213.191555.9621.769.153

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm trong số dư dự phòng cụ thể của Ngân hàng là 139.651 triệu đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 72.995 triệu đồng) dự phòng bổ sung cho số dư nợ của các khách hàng có nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khách hàng gặp khó khăn trả nợ vay phục vụ nhu cầu đổi sống, tiêu dùng, được thực hiện theo Thông tư 02/2023 và Thông tư 06/2024.

9. HOẠT ĐỘNG MUA NỘ

Mẫu B05/TCTD-HN


31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Mua nợ bằng VND800.000-
Dự phòng chung(6.000)-
794.000-
Giá trị nợ gốc, lãi của khoản nợ đã mua
Nợ gốc đã mua bằng VND800.000-


31.12.202431.12.2023
Phân tích chất lượng dư nợ của hoạt động mua nợ:Triệu đồngTriệu đồng
Nợ đủ tiêu chuẩn800.000-
  1. CHỦNG KHOÁN ĐẦU TỬ


10.1 Chứng khoán đấu tư sẵn sàng để bán:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Chứng khoán nợ
Trái phiếu do các TCTD khác trong nước phát hành7.100.0291.300.000
Chứng chỉ tiến gửi do các TCTD khác trong nước phát hành3.300.0002.200.000
Trái phiếu do các tố chức kinh tế ("TCKT") trong nước phát hành2.200.183-
Trái phiếu Chính phủ693.518-
13.293.7303.500.000
Chứng khoán vốn
Chứng khoán vốn do TCKT trong nước phát hành212.868212.868
13.506.5983.712.868
Dự phòng rủi ro chứng khoán đấu tư sẵn sàng để bán
Dự phòng chung trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết(16.501)-
Dự phòng giảm giá chứng khoán vốn(145.679)(152.785)
(162.180)(152.785)
13.344.4183.560.083

10. CHỦNG KHOÁN ĐẦU TỬ (TIẾP THEO)

10.2 Chứng khoán đấu tư giữ đến ngày đáo hạn:31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Chứng khoán nợ
Trái phiếu Chính phủ11.474.7622.563.770
Trái phiếu do các TCTD khác trong nước phát hành4.300.000800.000
Trái phiếu do các TCKT trong nước phát hành75.00075.000
- Trong đó: Trái phiếu do DATC phát hành75.00075.000
15.849.7623.438.770
Dự phòng rủi ro chứng khoán đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Dự phòng chung trái phiếu DATC-(563)
Dự phòng cụ thể trái phiếu DATC(75.000)(15.000)
(75.000)(15.563)
15.774.7623.423.207


10.3 Thuyết minh về tình trạng niêm yết của các chứng khoán đầu tư:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Chứng khoán nợ
Đả niêm yết ()12.168.2802.563.770
Chưa niêm yết16.975.2124.375.000
29.143.4926.938.770
Chứng khoán vốn
Chưa niêm yết212.868212.868
29.356.3607.151.638

() Tại ngày kết thúc năm tài chính, một số trái phiếu Chính phủ đang đưa đi thế chấp để được cấp hạn mức cho nghiệp vụ đi vay với các TCTD khác hoặc đưa đi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu (Thuyết minh 33.2).

10. CHỦNG KHOÁN ĐẦU TỬ (TIẾP THEO)

Mẫu B05/TCTD-HN


10.4 Mức lãi suất hàng năm được áp dụng cho số dư chứng khoán đấu tư tại ngày:31.12.202431.12.2023
%%
Chứng chỉ tiến gửi do các TCTD khác trong nước phát hành4,80 - 5,905,20 - 6,80
Trái phiếu do các TCTD khác trong nước phát hành3,90 - 6,686,10 - 7,23
Trái phiếu Chính phủ2,10 - 4,802,20 - 8,80
Trái phiếu do các TCKT trong nước phát hành8,90 - 12,008,90


10.5 Phân tích chất lượng chứng khoán đấu tư được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng:31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn (không bao gồm trái phiếu Chính phủ)16.900.2124.300.000
Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn-75.000
Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn75.000-
16.975.2124.375.000


Dự phòng chungDự phòng cụ thểDự phòng giảm giáTổng cộng
10.6 Dự phòng chủng khoán đấu tư:Triệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồng
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023--144.146144.146
Trích lập trong năm (Thuyết minh 25)56315.0008.63924.202
Tại ngày 31 tháng 12 năm 202356315.000152.785168.348
Trích lập/(hoàn nhập) trong năm (Thuyết minh 25)15.93860.000(7.106)68.832
Tại ngày 31 tháng 12 năm 202416.50175.000145.679237.180

Khác () Tổng cộng

Phương tiện vận tải


Nhà cửa, vật kiến trúc


11.1 TSCD hữu hình:Triệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồng
Nguyên giá
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024460.4111.018.835463.05941.592525.888
Mua trong năm1.54883.349-698110.175
Thanh lý, nhuợng bán(4.339)(12.866)(40.993)(1.335)(73.014)
Phân loại lại-(120)--120
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024457.6201.089.198422.06640.955563.169
Giá trị khẩu hao lũy kế
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024(107.287)(707.725)(195.522)(37.165)(352.153)
Khẩu hao trong năm(12.382)(72.897)(52.626)(1.420)(56.808)
Thanh lý, nhuợng bán4.27212.85340.8161.33472.856
Phân loại lại-120--(120)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024(115.397)(767.649)(207.332)(37.251)(336.225)
Giá trị còn lại
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024353.124311.110267.5374.427173.735
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024342.223321.549214.7343.704226.944

ây 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá TSCD hữu hình của Ngân hàng và công ty con đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng là 897.494 triệu đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2025) 653 triệu đồng

() TSCD khác chủ yếu bao gồm các công trình cải tạo, sửa chữa văn phòng tại các đơn vị kinh doanh.

  1. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ) (TIẾP THEO)


Mẫu B05/TCTD-HN


Quyến sử dụng đất không thời hạnPhấn mềm vi tínhTổng cộng
11.2 TSCD vô hình:Triệu đốngTriệu đốngTriệu đống
Nguyên giá
Tại ngày 1 tháng 1 năm 20242.349.062572.7112.921.773
Mua trong năm-149.854149.854
Thanh lý, nhượng bán(1.729)-(1.729)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20242.347.333722.5653.069.898
Giá trị khấu hao lũy kế
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024-(349.966)(349.966)
Khấu hao trong năm-(53.239)(53.239)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024-(403.205)(403.205)
Giá trị còn lại
Tại ngày 1 tháng 1 năm 20242.349.062222.7452.571.807
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20242.347.333319.3602.666.693

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá TSCD vô hình của Ngân hàng và công ty con đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng là 158.927 triệu đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 146.531 triệu đồng).

12. TÀI SẢN CÓ KHÁC

12.1 Các khoản phải thu:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Phải thu các cá nhân liên quan đến các vụ khiếu nại (i)402.380402.380
Tạm ứng mua sắm tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang (ii)379.143424.499
Các khoản phải thu từ hoạt động thanh toán thẻ199.122238.976
Đặt cọc thuê nhà và ký quỹ hoạt động khác96.82461.281
Tạm ứng hoạt động nghiệp vụ95.67946.263
Khác191.411145.164
1.364.5591.318.563

12. TÀI SẢN CÓ KHÁC (TIẾP THỔO)

(i) Khoản phải thu cá nhân liên quan đến các vụ khiếu nại bao gồm:

Vụ khiếu nại của một khách hàng về việc bị Nguyên Phó Giám đốc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ("Nguyên Phó Giám đốc") của Ngân hàng chiếm đoạt bằng cách rút tiến trái phép từ các số tiết kiệm của khách hàng. Vào ngày 23 tháng 11 năm 2018, Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Bản án số thấm yêu cầu Ngân hàng phải thanh toán cho khách hàng với số tiến gốc và lãi là 245.060 triệu đồng tính đến ngày 18 tháng 8 năm 2018 và thanh toán cho hai khách hàng khác liên quan là 20.298 triệu đồng. Ngân hàng đã thực hiện kháng cáo một phần Bản án số thấm yêu trên liên quan đến trách nhiệm dân sự giữa Ngân hàng và khách hàng này vào ngày 7 tháng 12 năm 2018. Đồng thời khách hàng đã thực hiện kháng cáo về việc chậm thanh toán lãi theo quyết định của bản án số thấm yêu trên. Vào ngày 19 tháng 4 năm 2019, Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Bản án phúc thẩm, theo đó, Tòa án không chấp nhận nội dung kháng cáo của Ngân hàng về việc buộc khách hàng này phải chịu một phần trách nhiệm dân sự đối với khoản tiến bị rút mất nêu trên, và đồng thời quyết định chấp nhận nội dung đơn kháng cáo của khách hàng này, bên cạnh đó yêu cầu Ngân hàng phải thanh toán số tiến lãi của thanh toán theo lãi suất áp dụng cho khách hàng bình thường, theo các thông báo lãi suất do Ngân hàng ban hành, và lãi phạt do chậm thanh toán tiến gửi, toàn bộ số tiến lãi này cho khách hàng là 115.409 triệu đồng. Tại ngày lập báo cáo, Ngân hàng đã thanh toán toàn bộ nghĩa vụ tiến gốc, tiến lãi và lãi phat cho khách hàng theo các Quyết định của Bản án số thấm và Bản án phúc thẩm này với tổng số tiến là 380.699 triệu đồng và Ngân hàng ghi nhận khoản phải thu đối với Nguyên Phó giám đốc và cũng đã trích lập dự phòng toàn bộ đối với khoản phải thu này. Trách nhiệm dân sự của Nguyên Phó Giám đốc liên quan đến nghĩa vụ bối thường cho Ngân hàng sẽ được xem xét khi bắt được Nguyên phó Giám đốc này.

Vụ khiếu nại của sáu khách hàng về việc bị rút mất số tiến gửi tiết kiệm tại Phòng Giao dịch Đô Lương - Chi nhánh Vĩnh của Ngân hàng. Theo Bản án số thấm số 86/2018/HS-ST ngày 16 tháng 7 năm 2018 và Bản án phúc thẩm số 648/2019/HS-PT ngày 23 tháng 10 năm 2019, Ngân hàng có nghĩa vụ tất toán các khoản tiến gửi tiết kiệm cho sáu khách hàng trong vụ khiếu nại là 41.259 triệu đồng và cụu nhân viên Phòng Giao dịch Đô Lương phải hoàn trả lại số tiến này cho Ngân hàng. Tại ngày lập báo cáo, Ngân hàng đã ghi nhận khoản phải thu đối với cụu nhân viên nói trên và đã trích lập dự phòng toàn bộ là 21.681 triệu đồng tương ứng cho các khoản tiến gốc, tiến lãi và lãi phạt mà Ngân hàng đã thanh toán cho sáu khách hàng trong vụ kiện (sau khi Ngân hàng thực hiện truy thu và kê biên tài sản của cụu nhân viên Phòng Giao dịch Đô Lương và các cá nhân khác có liên quan đến vụ khiếu nại).

(ii) Chi tiết tạm ứng mua sắm TSCĐ và chi phí xây dựng cơ bản đồ dang:


31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Chi phí xây dựng công trình259.428256.921
Phản mềm74.713100.143
Mua sắm nhà, trụ sở35.67935.679
Mua sắm tài sản khác9.32331.756
379.143424.499


12.2 Các khoản lãi, phí phải thu:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng614.481618.616
Lãi phải thu từ chứng khoán đấu tự429.311120.040
Phí phải thu từ nghiệp vụ đại lý bảo hiểm ^() 400.000-
Lãi phải thu từ tiến gửi27.74310.842
Lãi phải thu từ hoạt động mua nợ373-
Lãi và phí phải thu khác68.66856.139
1.540.576805.637

() Ngân hàng đã thu được toàn bộ khoản phí phải thu này trong tháng 2 và tháng 3 năm 2025.

12. TÀI SẢN CÓ KHÁC (TIẾP THÊO)

Mẫu B05/TCTD-HN


12.3 Tài sản Có khác:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Tài sản bảo đảm chờ xử lý (i)475.109712.399
Chi phí trả trước chờ phân bổ151.25488.935
Vật liệu, công cụ16.54213.511
Tài sản khác6.0422.186
648.947817.031

(i) Số dư thế hiện giá trị tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho Ngân hàng chờ xử lý. Ngân hàng đã có đầy đủ giấy tờ chúng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các tài sản này.


31.12.202431.12.2023
12.4 Phân tích chất lượng tài sản Có khác được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng:Triệu đồngTriệu đồng
Nợ đủ tiêu chuẩn1.970.5981.190.849
Nợ có khả năng mất vốn465.980465.971
2.436.5781.656.820


12.5 Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Các vụ khiếu nại lớn (Thuyết minh 12.1(i))402.380402.380
Khác63.60063.591
465.980465.971

13. CÁC KHOẠN NỘ CHÍNH PHỦ VÀ NHỰN

31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Giao dịch bán và mua lại Trái phiếu Chính phủ với NHNN2.064.679-
Vay khác14.83119.870
2.079.51019.870


31.12.202431.12.2023
Mức lãi suất hàng năm được áp dụng cho số dư tại ngày:%%
Các khoản vay từ NHNN bằng VND3,30 - 4,003,50

14. TIÊN GỮI VÀ VAY CÁC TCTD KHÁC

14.1 Tiến gửi của các TCTD khác:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Tiến gửi không kỹ hạn
- Bằng VND146.83578.732
- Bằng ngoại tệ299401
147.13479.133
Tiến gửi có kỳ hạn
- Bằng VND16.226.42512.168.400
- Bằng ngoại tệ5.694.3044.116.336
21.920.72916.284.736
22.067.86316.363.869


14.2 Vay các TCTD khác:31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Bằng VND990.465-
Trong đó:
- Vay chiết khấu, tái chiết khấu990.465-
Bằng ngoại tệ6.612.002-
7.602.467-


14.3 Mức lãi suất hàng năm được áp dụng cho số dư tại ngày:31.12.202431.12.2023
%%
Tiến gửi không kỷ hạn bằng VND và bằng ngoại tệ0,00 - 0,100,00 - 0,10
Tiến gửi có kỷ hạn bằng VND3,80 - 5,501,00 - 3,50
Tiến gửi có kỷ hạn bằng ngoại tệ4,35 - 4,755,00 - 5,35
Vay bằng VND4,80Không áp dụng
Vay bằng ngoại tệ4,90 - 5,89Không áp dụng

15. TIÊN GỮI CỦA KHÁCH HÀNG

15.1 Theo loại tiến gửi:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Tiến gửi không kỹ hạn
- Bảng VND18.619.47119.149.283
- Bảng ngoại tệ4.080.0004.398.601
Tiến gửi có kỳ hạn
- Bằng VND59.271.83051.365.544
- Bằng ngoại tệ259.138257.111
Tiến gửi tiết kiệm
- Bằng VND76.796.63976.722.739
- Bằng ngoại tệ6.400.6543.319.497
Tiến gửi ký quỹ
- Bằng VND1.322.675485.459
- Bằng ngoại tệ30.0674.274
Tiến gửi vốn chuyên dùng
- Bằng VND654.731611.599
- Bằng ngoại tệ12.43915.061
167.447.644156.329.168


15.2 Theo đối tượng khách hàng, loại hình doanh nghiệp:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Tiến gửi của cá nhân113.519.746100.536.124
Công ty cổ phản20.766.08821.586.260
Công ty TNHH20.762.97420.478.427
Doanh nghiệp Nhà nước6.814.7017.325.524
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài4.069.4375.386.948
Đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể và hiệp hội485.887300.570
Khác1.028.811715.315
167.447.644156.329.168

15. TIẾN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG (TIẾP THEO)

Mẫu B05/TCTD-HN


15.3 Mức lãi suất hàng năm áp dụng cho số dư tại ngày:31.12.202431.12.2023
%%
Tiến gửi không kỳ hạn bằng VND0,00 - 0,500,00 - 0,50
Tiến gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ0,000,00
Tiến gửi có kỳ hạn bằng VND0,20 - 9,500,20 - 11,70
Tiến gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ0,00 - 0,700,00 - 0,70
Tiến gửi tiết kiệm bằng VND0,10 - 11,000,20 - 11,70
Tiến gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ0,00 - 0,700,00 - 0,70
Tiến gửi ký quỹ bằng VND0,00 - 7,700,00 - 7,80
Tiến gửi ký quỹ bằng ngoại tệ0,000,00
Tiến gửi vốn chuyên dụng bằng VND0,05 - 0,500,20 - 0,50
Tiến gửi vốn chuyên dụng bằng ngoại tệ0,000,00

16. PHÁT HÀNH GIẤY TỖ CÓ GIÁ

31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Dưới 1 năm
- Chứng chỉ tiến gửi bằng VND7.200.0002.000.000
Từ 1 năm đến 5 năm
- Trái phiếu bằng VND3.680.000-
Chỉ phí phát hành giấy tờ có giá(15.497)-
10.864.5032.000.000


Mức lãi suất hàng năm được áp dụng cho số dư tại ngày:31.12.202431.12.2023
%%
Chứng chỉ tiến gửi dưới 1 năm bằng VND5,00 - 5,705,30 - 6,00
Trái phiếu tử 1 năm đến 5 năm bằng VND5,30 - 6,40Không áp dụng

17. CÁC KHOẠN NỘ KHÁC

17.1 Các khoản lãi, phí phải trả:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Lãi phải trả tiền gửi1.900.5712.497.548
Lãi phải trả phát hành giấy tờ có giá138.36223.218
Lãi phải trả tiền vay61.24959
Lãi phải trả các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi19.17131.632
2.119.3532.552.457

17. CÁC KHOẠN NỘ KHÁC (TIẾP THEO)

17.2 Các khoản phải trả và công nợ khác:31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Quỹ khen thưởng, phúc lợi (i)279.654322.523
Các khoản phải trả nhân viên156.521115.731
Các khoản phải trả cho bên ngoài
- Các khoản chờ thanh toán876.835269.704
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Thuyết minh 32)491.406236.170
- Phải trả liên quan đến dịch vụ thanh toán thẻ358.519265.581
- Phải trả liên quan đến nghiệp vụ L/C193.746186.742
- Phải trả liên quan đến hỗ trợ lãi suất29.82629.826
Doanh thu chưa thực hiện32.312-
Phải trả khác68.42949.373
2.487.2481.475.650


20242023
(i) Biến động của Quỹ khen thưởng phúc lợi trong năm như sau:Triệu đốngTriệu đống
Số đầu năm322.523181.063
Trích quỹ trong năm (Thuyết minh 19.1)150.000200.000
Sử dụng quỹ trong năm(192.869)(58.540)
Số dư cuối năm279.654322.523

18. THUẾ TNDN HOẵN LẠI

Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả được bù trừ khi Ngân hàng và công ty con có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế TNDN hiện hành với thuế TNDN hiện hành phải trả và khi thuế TNDN hoãn lại có liên quan đến cùng một cơ quan thuế.

Chi tiết tài sản thuế TNDN hoãn lại như sau:



31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Tài sản thuế TNDN hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trữ20.72720.549

Biến động gộp về tài sản thuế TNDN hoãn lại không tính bù trừ các số dư liên quan đến cùng một cơ quan thuế trong năm như sau:


cung một cơ quan thuê trong năm như sau:Triệu đồngTriệu đồng
Số dư đấu năm20.54920.548
Ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất1781
Số dư cuối năm20.72720.549

Quỹ của TCD


19.1 Tinh hình thay đổi vốn chủ sở hữu:Vốn điều lệThằng dư vốn có phầnCó phiếu quỹQuỹ dự phòng tài chínhQuỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệQuỹ đấu tư phát triểnTổng cộng Quỹ của TCDVon đau tư xây dựng cơ bảnLợi nhuận chưa phân phốiTổng cộng
Triệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồng
Tại ngày 1 tháng 1 năm 202312.355.229156.322(78.273)1.700.528871.3683262.572.22215.3965.459.00420.479.900
Phát hành cổ phiếu để trả cổ túc (i, ii)5.114.332-------(5.114.332)-
Lợi nhuận trong năm--------2.165.0992.165.099
Trích lập các quỹ trong năm ()---216.509108.255-324.764-(324.764)-
Trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Thuyết minh 17.2) (ii)--------(200.000)(200.000)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 202317.469.561156.322(78.273)1.917.037979.6233262.896.98615.3961.985.00722.444.999
Phát hành cổ phiếu để trả cổ túc (iii)1.218.545-------(1.218.545)-
Chi trả cổ tức bằng tiền (iii)--------(522.260)(522.260)
Lợi nhuận trong năm--------3.326.8043.326.804
Trích lập các quỹ trong năm ()---332.680332.680-665.360-(665.360)-
Trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Thuyết minh 17.2) (iii)--------(150.000)(150.000)
Sử dụng trong năm---(137)--(137)--(137)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 202418.688.106156.322(78.273)2.249.5801.312.3033263.562.20915.3962.755.64625.099.406


(i) Theo Nghị Quyết Đại hội đồng có đồng ngày 27 tháng 5 năm 2022 và Nghi quyết hội đồng quản trí số 342/2022/EIB/NQ-HDQ ngày 19 tháng 8 năm 2022 đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ thông của phương tính của phạm cố thiên để trá cực tức tư ngôn đai nhun năm 2024, 2021, cho cổ động hiện hữu theo từ lẽ 10020 (có phối được nhân 20 cư phối mỗi). Ngày 9 tháng 9 năm 2022, NHNN có công văn số 6381/NHNN-TTGSNH chấp thuận việc tăng vốn điều lệ dưới hình thức phát hành có phiêu dễ trá cớ tức tư. Theo đó, Ngân hàng đã phát hành thêm 245.881955 có phiêu theo danh sách có động chốt ngày 20 tháng 2 năm 2023.
(ii) Theo Nghị Quyết Đại hội đồng có động ngày 14 tháng 4 năm 2023, Nghị quyết Hội đồng quản trị số 180/2023/EIB/NQ HDQT ngày 26 tháng 5 năm 2023 và Nghị quyết Hội đồng quản trị số 248/2023/EIB/NQ HDQT ngày 21 tháng 7 năm 2023 đã thông quai:
• Mục trích Quỹ khen thưởng phúc lợi là 200.000 triệu đồng, tương đương gần 7% lợi nhuận sau thuế của năm 2022.
• Phương án tăng vốn điều lệ phòng qua phát hành có phối để trá cớ tức tư nguồn lợi nhuận con lại luyện trước (dẫn cuối năm 2021) và lợi nhuận của năm 2022 sau khi trích lập các quỹ cho cổ đồng hiện hữu theo từ lẽ 10018 (có đồng sở hiệu 100 có phối được nhận 18 có phiêu mối). Ngày 18 tháng 8 năm 2023, NHNN có công văn số 6507/NHNN-TTGSNH chấp thuận việc tăng vốn điều lệ dưới hình thức phát hành có phiêu dễ trá cớ tức tư. Theo đó, Ngân hàng đã phát hành thêm 265.551.289 có phiêu theo danh sách có động chốt ngày 25 tháng 9 năm 2023.
(iii) Theo Nghị Quyết Đại hội đồng có đồng ngày 26 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết Hội đồng quản trí số 156/2024/EIB/NQ HDQT ngày 30 tháng 5 năm 2024 thông qua:
• Mục trích Quỹ khen thưởng phúc lợi là 150.000 triệu đồng, tương đương gần 7% lợi nhuận sau thuế của năm 2023.
• Phương án trá cớ tư bằng tiến tư nguồn lợi nhuận chưa phân phối luyện kế đản năm 2023 sau khi trích lập các quỹ, mục chỉ là 3% trên mệnh giá (01 có phiêu được nhận 300 đồng). Ngân hàng đã hoàn tất việc chỉ trá có túc bằng tiến vào ngày 4 tháng 10 năm 2024 theo danh sách có động chốt ngày 20 tháng 9 năm 2024.
• Phương án tăng vốn điều lệ thông qua phát hành có phối để trá cớ tức tư nguồn lợi nhuận chưa phân phối luyện kế đến năm 2023 sau khi trích lập các quỹ cho cổ đồng hiện hữu theo từ lẽ 1007 (có đồng số hữu 100 có phiêu được nhận 7 có phiêu mối). Ngày 1 tháng 7 năm 2024, NHNN có công văn số 5402/NHNN-TTGSNH chấp thuận việc tăng vốn điều lệ dưới hình thức phát hành có phiêu để trá cớ tức tư. Theo đó, Ngân hàng đã phát hành thêm 121.854.459 có phiêu theo danh sách có đồng ngày 20 tháng 9 năm 2024.

() Ngân hàng và công ty con trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật Việt Nam (Thuyết minh 2.20).

19. VỐN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP THEO)

Mẫu B05/TCTD-HN


19.2 Có phiếu31.12.202431.12.2023
19.2.1 Số lượng cổ phiếu:Cổ phiếu phổ thôngCổ phiếu phổ thông
Số lượng cổ phiếu đăng ký1.868.810.6071.746.956.148
Số lượng cổ phiếu đã phát hành1.868.810.6071.746.956.148
Số lượng cổ phiếu đã mua lại(6.090.000)(6.090.000)
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành1.862.720.6071.740.866.148


19.2.2 Tinh hình biến động vốn cổ phản:Số lương cổ phiếu phổ thôngCổ phiếu phổ thông tính theo mệnh giá
Cổ phiếuTriệu đồng
Tại ngày 1 tháng 1 năm 20231.235.522.90412.355.229
Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức511.433.2445.114.332
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20231.746.956.14817.469.561
Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức121.854.4591.218.545
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20241.868.810.60718.688.106

Mệnh giá cổ phiếu phổ thông: 10.000 đồng trên một cổ phiếu.

19.2.3 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng hiệu số lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông và số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm, điều chỉnh cho cổ phiếu thưởng phát hành trong năm trừ đi cổ phiếu quỹ.


20242023
Trình bày lại (*)
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng (Triệu đồng)3.326.8042.165.099
Điều chỉnh giảm số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (Triệu đồng) ()-(150.000)
3.326.8042.015.099
Bình quân số cổ phiếu phố thông đang lưu hành (cổ phiếu)1.862.720.6071.862.720.607
Lãi cổ bản trên mỗi cổ phiếu (VND)1.7861.082

() Tại ngày phê chuẩn báo cáo tài chính hợp nhất, do chúa có Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông để thông qua mức trích quỹ từ nguồn lợi nhuận sau thuế cho năm nay, lợi nhuận dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm nay chưa được điều chỉnh giảm khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận của năm.

(') Lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được trình bày lại để điều chỉnh số lượng cổ phiếu đang lưu hành từ các đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức và trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi (Thuyết minh 19.1), cụ thể như sau:

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023


Chỉ tiêuSố liệu báo cáo trước đâyĐiều chỉnhSố liệu trình bày lại
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng (Triệu đồng)2,165,099(150,000)2,015,099
Bình quân gia quyền số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu)1,740,866,148121,854,4591,862,720,607
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VND)1,2441,082

19.2.4 Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Ngân hàng không có cổ phiếu phổ thông tiễm tàng có tác động suy giảm trong năm tài chính và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này. Do đó, lãi suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cổ bản trên cổ phiếu.

20. THU NHẤP LẠI VÀ CÁC KHOẢN THU NHẤP TƯƠNG TỰ

20242023
Triệu đốngTriệu đống
Thu nhập lãi cho vay11.402.31413.383.521
Thu nhập lãi tiến gửi1.085.950921.100
Thu nhập lãi tử chứng khoán đấu tư689.747311.571
Thu nhập tử nghiệp vụ bảo lãnh và thư tín dụng50.68881.086
Thu nhập lãi tử nghiệp vụ mua nợ373-
Thu nhập khác tử hoạt động tín dụng5.0031.914
13.234.07514.699.192

21. CHI PHÍ LẠI VÀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ TƯƠNG TỰ

20242023
Triệu đồngTriệu đồng
Chi phí lãi tiến gửi6.973.40310.045.815
Chi phí lãi phát hành giấy tờ có giá218.06823.218
Chi phí lãi tiền vay115.31323.318
Chi phí hoat động tín dụng khác3.7669.737
7.310.55010.102.088

22. THU NHẤP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ

20242023
Triệu đốngTriệu đống
Dịch vụ thẻ1.026.479908.762
Dịch vụ đại lý bảo hiểm và các phí hỗ trợ liên quan754.664151.201
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ261.784244.415
Các dịch vụ khác122.94089.236
2.165.8671.393.614

23. CHI PHÍ TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ

20242023
Triệu đồngTriệu đồng
Chi phí dịch vụ thẻ897.159699.850
Chi phí bưu chính viễn thông107.160102.593
Chi phí dịch vụ thanh toán và ngân quỹ71.55070.763
Các chi phí khác9.6986.108
1.085.567879.314

24. LẠI THUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOAI HỒI

Mẫu B05/TCTD-HN


20242023
Triệu đốngTriệu đống
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối:
- Thu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay7.430.8587.576.054
- Thu từ các công cụ tài chính phải sinh697.1071.702.192
- Thu từ kinh doanh vàng53.94838.332
8.181.9139.316.578
Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối:
- Chi về kinh doanh ngoại tệ giao ngay(6.701.709)(7.161.703)
- Chi về các công cụ tài chính phải sinh(792.326)(1.656.107)
- Chi về kinh doanh vàng(14.082)(12.848)
(7.508.117)(8.830.658)
Lãi thuẩn từ hoạt động kinh doanh ngoại hối673.796485.920
  1. (LỠ)/LẠI THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TỬ


20242023
Triệu đồngTriệu đồng
Lãi tử mua bán chứng khoán đấu tư5.402145.486
Lỗ tử mua bán chứng khoán đấu tư(5.049)(2)
Trích lập dự phòng rủi ro chứng khoán đấu tư (Thuyết minh 10.6)(68.832)(24.202)
(Lỗ)/lãi thuần tử hoạt động mua bán chứng khoán đấu tư(68.479)121.282

26. LẠI THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KHÁC

20242023
Triệu đốngTriệu đống
Thu nhập từ hoạt động khác
Thu nhập từ nợ đã xử lý rủi ro834.202854.461
Thu nhập từ thanh lý TSCD và tài sản gán nợ175.19719.009
Thu nhập từ công cụ tài chính phải sinh khác61.98135.529
Thu nhập khác7.68321.557
1.079.063930.556
Chi phí hoạt động khác
Chi phí công cụ tài chính phải sinh khác(76.509)(50.633)
Chi phí khác(55.446)(44.844)
(131.955)(95.477)
Lãi thuần từ hoạt động khác947.108835.079

27. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

Mẫu B05/TCTD-HN


20242023
Triệu đốngTriệu đống
Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí37.4216.016
Chi phí nhân viên:
- Lương và phụ cấp1.520.0531.426.668
- Các khoản chi đóng góp theo lương169.047156.353
- Chi phí khác cho nhân viên177.729148.411
Chi về tài sản:
- Chi phí thuê văn phòng365.151295.318
- Chi phí khấu hao TSCD249.372194.189
- Chi phí sửa chữa và nâng cấp tài sản119.279118.207
- Chi khác về tài sản36.00549.063
Chi phí tiếp tân, khánh tiết154.517197.336
Chi phí bảo hiểm tiến gửi150.047146.885
Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại95.37381.008
Chi phí điện nước68.84760.208
Chi phí dịch vụ bảo vệ67.76965.315
Khác189.536195.831
3.400.1463.140.808

28. CHI PHÍ DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỰNG

20242023
Triệu đốngTriệu đống
Trích lập dự phòng chung cho vay khách hàng (Thuyết minh 8.8)173.83572.801
Trích lập dự phòng cụ thể cho vay khách hàng (Thuyết minh 8.8)789.237621.598
Trích lập dự phòng chung cho hoạt động mua nợ (Thuyết minh 9)6.000-
969.072694.399

29. THUÊ TNDN

Số thuế TNDN trên lợi nhuận kế toán trước thuế của Ngân hàng và công ty con khác với số thuế khi được tính theo thuế suất phổ thông áp dụng 20% như sau:


20242023
Triệu đốngTriệu đống
Lợi nhuận kế toán trước thuế4,188.4172,719.626
Thuế tính ở thuế suất 20%837.683543.925
Điều chỉnh:
Chi phí không được khấu trừ19.6489.566
Lỗ tính thuế đã được sử dụng-(567)
Khác4.2821.603
Chi phí thuế TNDN861.613554.527
Chi phí/(thu nhập) thuế TNDN ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất:
Thuế TNDN – hiện hành861.791554.528
Thuế TNDN – hoãn lại(178)(1)
Chi phí thuế TNDN861.613554.527

Chỉ phí thuế TNDN cho năm tài chính được ước tính dựa vào thu nhập chịu thuế và có thể có những điều chỉnh tùy thuộc vào sự kiểm tra của cơ quan thuế.

30. TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý2.095.9732.257.426
Tiền gửi tại NHNN4.335.5344.058.527
Tiền gửi tại các TCTD khác (gốm không kỳ hạn và có kỳ hạn không quá 3 tháng)29.829.63843.026.893
Chứng khoán có thời hạn thu hối hoặc có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng kế từ ngày mua1.035.642-
37.296.78749.342.846

31. TÌNH HÌNH THU NHẤP CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN

20242023
Triệu đốngTriệu đống
Tổng số cán bộ, công nhân viên bình quân (người)6.3036.005
Thu nhập của cán bộ công nhân viên
Tổng quỹ lương1.520.0531.426.668
Thường khác186.40421.150
Thu nhập khác76.70671.281
1.783.1631.519.099
Tiền lương bình quân tháng (triệu đồng/người)20,119,8
Thu nhập bình quân tháng (triệu đồng/người)23,621,1

32. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC

Mẫu B05/TCTD-HN


Phát sinh trong năm
1.1.2024Số phải nộpSố đã nộp31.12.2024
Chỉ tiêuTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồngTriệu đồng
Phải trả
Thuế TNDN202.093861.791(690.214)373.670
Thuế Giá trị gia tăng23.014298.050(209.557)111.507
Thuế Thu nhập cá nhân11.063133.353(138.187)6.229
Khác-12.078(12.078)-
236.1701.305.272(1.050.036)491.406
Phải thu
Thuế TNDN57--57

33. TÀI SẢN, GTCG THẾ CHẤP, CÂM CỐ VÀ CHIẾT KHẤU, TÁI CHIẾT KHẤU

33.1 Tài sản, GTCG nhận thế chấp, cấm cố và chiết khấu, tái chiết khấu:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Bất động sản239.614.343232.854.665
Tiến gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá29.043.17025.405.910
Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và hàng hóa6.659.5706.090.875
Vàng bạc, đá quý1.497.983606.715
Tài sản khác20.843.4224.597.135
297.658.488269.555.300
33.2 GTCG đưa đi thế chấp, cấm cố và chiết khấu, tái chiết khấu:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Trái phiếu Chính phủ5.170.805450.000

34. NGHĨA VU NỘ TIẾM ĐẦN VÀ CÁC CAM KẾT

34.1 Các cam kết:

Tổng số tiền của các cam kết còn hiệu lực tại ngày của báo cáo tình hình tại chính hợp nhất như sau:


31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Cam kết giao dịch hối đoái102.756.003103.163.887
- Cam kết mua ngoại tệ3.679.5967.010.818
- Cam kết bán ngoại tệ3.919.3788.004.778
- Cam kết giao dịch hoán đổi95.157.02988.148.291
Cam kết trong nghiệp vụ L/C2.252.2241.226.057
- Thư tín dụng trả ngay725.793545.796
- Thư tín dụng trả chậm1.698.151776.507
- Trừ: Tiến ký quỹ(171.720)(96.246)
Bảo lãnh khác3.234.1912.819.202
- Cam kết bảo lãnh thanh toán1.252.3881.151.256
- Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng535.049417.236
- Cam kết bảo lãnh dự thấu170.594135.337
- Cam kết bảo lãnh khác1.482.8171.325.662
- Trừ: Tiến ký quỹ(206.657)(210.289)
Cam kết khác3.981.7831.655.576
- Hợp đồng hoán đối tiến tệ chéo3.796.5111.477.002
- Khác185.272178.574
112.224.201108.864.722


31.12.202431.12.2023
34.2 Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được:Triệu đôngTriệu đồng
Lãi cho vay chưa thu được3,120,1993,231,917
Phí phải thu chưa thu được296,958297,519
3,417,1573,529,436


34.3 Nợ khó đòi đã xử lý:31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Nợ gốc của khoản nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi5.888.5905.907.535
Nợ lãi của khoản nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi5.259.0336.740.153
11.147.62312.647.688

34. NGHĨA VỤ NỘ TIẾM AN VÀ CÁC CAM KẾT (TIẾP THEO)

34.4 Tài sản và chứng từ khác:31.12.202431.12.2023
Triệu đồngTriệu đồng
Vàng bạc, đá quý giữ hộ224.312216.036
Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý137.781137.781
Tài sản khác giữ hộ-4.596
362.093358.413

34.5 Cam kết thuê hoạt động:

Ngân hàng và công ty con phải trả mức tối thiểu cho các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang trong tương lai như sau:


31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Dưới 1 năm286.861238.847
Từ 1 đến 5 năm760.129442.399
Trên 5 năm124.847135.415
Tổng cộng các khoản thanh toán tới thiếu1.171.837816.661

34.6 Cam kết vốn:

Các cam kết về chi tiêu tạo lập TSCD đã ký hợp đồng tại ngày kết thúc năm tài chính nhưng chưa được hạch toán vào báo cáo tài chính hợp nhất như sau:


31.12.202431.12.2023
Triệu đốngTriệu đống
Phản mềm119.85867.158
Nhà cửa, vật kiến trúc71.84757.830
Khác14.1135.502
205.818130.490


Tiền gửi tại các TCTD khácCông cụ tài chính phải sinh (^)Chứng khoán kinh doanhCho vay khách hàngHoạt động mua nợĐầu tư chứng khoảnTiền gửi và vay các TCTD khácTiền gửi của khách hàngPhát hành giấy tờ có giáCác cam kết tin dụng
31.12.2024
Trong nước22.791.03861.474.1353.031.363165.154.897800.00029.356.36023.058.328165.811.34810.864.5035.864.792
Nước ngoài7.038.60021.714----6.612.0021.636.296--
29.829.63861.495.8493.031.363165.154.897800.00029.356.36029.670.330167.447.64410.864.5035.864.792
31.12.2023
Trong nước23.149.49257.102.083-140.448.924-7.151.63816.363.869153.654.1862.000.0004.351.794
Nước ngoài19.877.40149.642-----2.674.982--
43.026.89357.151.725-140.448.924-7.151.63816.363.869156.329.1682.000.0004.351.794

() Tổng giá trị hợp đồng theo tỷ giá hiệu lực hợp đồng.

36. THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan phát sinh trong năm tài chính bao gồm:


36.1 Giao dịch với các bên liên quan:20242023
Triệu đôngTriệu đông
Cổ đông lớn và các bên liên quan với cổ đông lớn ()
Chi phí lãi tiến gửi2691.142
Thu nhập lãi tiến vay-866
Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các bên liên quan đến các cá nhân này
Chi phí
- Lãi tiến gửi4.4836.231
- Dịch vụ thanh toán183135
Thu nhập
- Lãi thẻ tín dụng56217
- Dịch vụ thanh toán4935
Lương, thường và thù lao (*)49.37060.848
- Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường17.86921.381
- Hội đồng Quản trị22.50130.467
- Ban Kiểm soát9.0009.000

() Công ty Cổ phần Tập đoàn Gelex trở thành cổ đông lớn từ ngày 12 tháng 8 năm 2024. Sumitomo Mitsui Banking Corporation là cổ đông lớn đến ngày 13 tháng 1 năm 2023.

() Chi tiết các khoản lương, thường cho Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường:


Họ và tênChức vụ2024ệu đống2023ệu đống
Ông Nguyễn Hoàng HảiQuyền Tổng Giám đốc (tái bổ nhiệm ngày 3 tháng 10 năm 2024)4.5921.453
Ông Nguyễn Hướng MinhPhó Tổng Giám đốc3.6524.165
Ông Đào Hồng ChâuPhó Tổng Giám đốc3.5173.849
Ông Nguyễn Hồ Hoàng VũPhó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính2.7003.400
Bà Lê Thị Mai LoanPhó Tổng Giám đốc (đến ngày 10 tháng 1 năm 2025)1.663-
Ông Phạm Đăng KhoaPhó Tổng Giám đốc (từ ngày 11 tháng 10 năm 2024 đến ngày 10 tháng 1 năm 2025)428-
Ông Lã Quang TrungKế toán Trường (tái bổ nhiệm ngày 4 tháng 5 năm 2024)1.3171.385
Ông Trấn Tấn LộcTổng Giám đốc (đến ngày 2 tháng 10 năm 2023)-4.872
Bà Đinh Thị Thu ThảoPhó Tổng Giám đốc (đến ngày 8 tháng 5 năm 2023)-2.257
17.86921.381

36. THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP THEO)

Mẫu B05/TCTD-HN

() Chi tiết các khoản thù lao cho Hội đồng Quản trị:


Họ và tênChức vụ2024ệu đóng2023ệu đóng
Ông Nguyễn Cảnh AnhChủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)ành viên (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)3.3071.113
Bà Đỗ Hà PhươngPhó Chủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)ủ tịch (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)3.4095.580
Ông Trấn Tấn LộcPhó Chủ tịch (từ ngày 25 tháng 1 năm 2024)ành viên (đến ngày 25 tháng 1 năm 2024)3.307995
Ông Trấn Anh ThắngThành viên độc lập3.3074.351
Ông Phạm Quang DũngThành viên3.3074.351
Bà Lương Thị Cẩm TúPhó Chủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024 đến ngày 28 tháng 11 năm 2024)ành viên (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)2.9325.830
Ông Nguyễn Hồ NamPhó Chủ tịch (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024 đến ngày 28 tháng 11 năm 2024)1.911-
Bà Lê Thị Mai LoanThành viên (đến ngày 26 tháng 4 năm 2024)1.0214.351
Ông Nguyễn HiếuThành viên (đến ngày 14 tháng 4 năm 2023)-1.415
Ông Nguyễn Thanh HùngThành viên (đến ngày 14 tháng 4 năm 2023)-1.415
Ông Đào Phong Trúc ĐạiThành viên (đến ngày 14 tháng 2 năm 2023)-533
Bà Lê Hống AnhThành viên (đến ngày 14 tháng 2 năm 2023)-533
22.50130.467

Các khoản trên được trình bày trên cơ sở thực nhận sau khi đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.


36.2 Số dư cuối năm với các bên liên quan:31.12.2024 Triệu đồng31.12.2023 Triệu đồng
Cố đông lớn và các bên liên quan với cố đông lớn
Tiền gửi thanh toán của cố đông lớn tại Ngân hàng6-
Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các bên liên quan đến các cá nhân này
Tiền gửi của khách hàng51.28865.590
Tài sản Có khác
- Dự thu lãi thẻ tin dụng51
Các khoản Nợ khác
- Lãi phải trả tiến gửi9191.649
Dự nợ thẻ tin dụng2.1231.519

37. QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH

37.1 Chính sách quản lý rủi ro liên quan đến các công cụ tài chính

Rủi ro luôn luôn tiếm ăn trong hoạt động của Ngân hàng và công ty con, nhưng được quản lý thông qua các quy trình phát hiện, đánh giá và kiểm soát thưởng xuyên tùy thuộc vào giới hạn rủi ro và các kiểm soát khác. Quy trình quản lý rủi ro là then chốt đối với khả năng sinh lợi của Ngân hàng và mỗi cá nhân trong Ngân hàng và công ty con có trách nhiệm ngăn chặn các rủi ro liên quan đến quyền hạn công việc của họ. Ngân hàng và công ty con đối mặt với các loại rủi ro như: rủi ro tin dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường. Ngoài ra, Ngân hàng và công ty con cũng chịu rủi ro hoạt động.

Cơ cấu quản lý rủi ro

Hội đồng Quản trị:

  • chịu trách nhiệm giám sát quy trình quản lý rủi ro tổng quát trong Ngân hàng và công ty con.

Ủy ban Quản lý rủi ro:

  • tham mưu cho Hội đồng Quản trị trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động Ngân hàng và công ty con.
  • phân tích, đưa ra những cành báo về mức độ an toàn của Ngân hàng và công ty con trước những nguy cơ, tiêm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn.
  • xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của Ngân hàng và công ty con để đưa các khuyến nghị, để xuất đối với Hội đồng Quản trị về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động.

Ban Kiếm soát:

  • chịu trách nhiệm kiểm soát quy trình quản lý rủi ro tổng quát trong Ngân hàng và công ty con.

Kiếm toán nội bộ:

  • kiểm toán các quy trình hoạt động của Ngân hàng và công ty con theo kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, nhằm kiểm tra tính đẩy đủ và tính tuân thủ.
  • thảo luận kết quả đánh giá với Ban Tổng Giám đốc và báo cáo những phát hiện và để xuất lên Ban Kiểm soát.

Hệ thống báo cáo và đo lường rủi ro

Việc theo dõi và quân lý rủi ro chủ yếu được thực hiện dựa trên những hạn mục được thiết lập bởi Ngân hàng và công ty con và tuần thủ các quy định an toàn của NHNN. Những hạn mục này phần ảnh chiến lược kinh doanh và môi trường thị trường của Ngân hàng cũng như mức độ rủi ro mà Ngân hàng và công ty con sẵn sàng chấp nhận. Các thông tin kết hợp từ hoạt động của doanh được kiểm tra và xử lý để nhằm phân tích, kiểm soát và phát hiện sớm hơn các rủi ro. Ban lãnh đạo sẽ nhận được bảo cáo tổng hợp mỗi quý cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá và đưa ra kết luận về rủi ro của Ngân hàng.

Mức độ tập trung rủi ro

Sự tập trung rủi ro phát sinh khi một số lượng lớn các khách hàng của Ngân hàng và công ty con cùng liên quan đến một hoạt động kinh doanh, hoặc trên một khu vực địa lý, hoặc có cùng các đặc điểm kinh tế là những yếu tố có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn do ảnh hưởng của các thay đổi về kinh tế, chính trị hoặc các yếu tố khác.

Để có thể giảm thiếu các rủi ro tập trung, Ngân hàng và công ty con có các chính sách và thủ tục cẩn thiết bao gồm các hướng dẫn cụ thể nhằm đa dạng hóa các danh mục hoạt động. Theo đó mức độ tập trung rủi ro tín dụng sẽ được kiểm soát và quản lý. Ngân hàng và Công ty con cũng áp dụng các biện pháp phòng tránh rủi ro có chọn lọc đối với các ngành nghề và các yếu tố liên quan khác.

37. QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

37.2 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với Ngân hàng và công ty con. Trong đó, khách hàng (bao gồm cả TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) có quan hệ với Ngân hàng và công ty con trong việc nhận cấp tín dụng (bao gồm cả nhận cấp tín dụng thông qua ủy thác), nhận tiến gửi.

37.2.1 Các chính sách quản lý và giảm thiểu rủi ro tín dụng

Ngân hàng và công ty con kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng bằng cách thiết lập hạn mức tín dụng tương ứng với mức độ rủi ro mà Ngân hàng và công ty con có thể chấp nhận được đối với mỗi khách hàng và đối với mỗi lĩnh vực địa lý, ngành nghề, và bằng cách giám sát các rủi ro theo những hạn mức đó.

Ngân hàng và công ty con đã thiết lập quy trình soát xét chất lượng tín dụng cho phép dự báo sớm những thay đổi về mức độ tin cậy của khách hàng, bao gồm cả việc rà soát tài sản đảm bảo thưởng xuyên. Hạn mức tín dụng đối với mỗi khách hàng được thiết lập thông qua việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng, trong đó mỗi khách hàng được xếp loại ở một mức độ rủi ro. Mức độ rủi ro này có thể được sửa đổi, cấp nhất thưởng xuyên.

37.2.2 Tổng mục rủi ro tín dụng tối đa

Múc rủi ro tín dụng tối đa là giá trị ghi số trên báo cáo tinh hình tài chính hợp nhất cũng như trên các tài khoản ngoại bằng của các công cụ tài chính, mà chưa tính đến tài sản thế chấp hoặc biện pháp giảm thiếu rủi ro tín dụng khác. Đối với các khoản nợ tiêm tàng, mục rủi ro tín dụng tối đa là giá trị lớn nhất mà Ngân hàng và công ty con sẽ phải thanh toán trong trường hợp nghĩa vụ đối với các công cụ tài chính này hình thành. Đối với các cam kết ngoại bảng, mức rủi ro tín dụng tối đa là toàn bộ giá trị của các khoản cam kết chưa được thực hiện. Đối với các cam kết tín dụng, mức rủi ro tín dụng tối đa là toàn bộ giá trị của khoản tín dụng chưa được giải ngân cho khách hàng. Bảng dưới đây trình bày mức rủi ro tín dụng tối đa của Ngân hàng và công ty con không tính đến tài sản bảo đảm hoặc các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng, bao gồm:


31.12.2024ệu đống31.12.2023ệu đống
Mức rủi ro tín dụng của các tài khoản thuộc báo cáo tình hình tài chính hợp nhất:
Tiến gửi tại các TCTD khác29.829.63843.026.893
Chứng khoán kinh doanh (Thuyết minh 6.2)1.035.642-
Các công cụ tài chính phải sinh và tài sản tài chính khác291.886-
Cho vay khách hàng (Thuyết minh 8.3)165.154.897140.448.924
Mua nợ (Thuyết minh 9)800.000-
Chứng khoán đấu tư (Thuyết minh 10.5)16.975.2124.375.000
Các tài sản tài chính khác (Thuyết minh 12.4)2.436.5781.656.820
216.523.853189.507.637
Mức rủi ro tín dụng của các khoản mục ngoại bằng:
Các hợp đồng bảo lãnh tài chính3.440.8483.029.491
Các cam kết trong nghiệp vụ L/C2.423.9441.322.303
5.864.7924.351.794
222.388.645193.859.431

37.2.3 Tài sản thế chấp

Chỉ tiết tài sản thế chấp được trình bày tại Thuyết minh 33.1.

Đơn vị: Triệu đồng

Tại ngày 31.12.2024


Phân tích chất lượng tín dụng theo giá trị ghi số của các tài sản có rủi ro tín dụng tại ngày báo cáo như sau:


Tiến gửi tại các TCTD khácChứng khoán kinh doanhCông cụ tài chính phải sinhCho vay khách hàngHoạt động mua nợChứng khoán đầu tưCác tài sản tài chính khácTổng cộng
Chưa quá hạn và chưa bị giảm giá29,829,6381,035,642291,886157,889,922800,00016,900,2121,970,598208,717,898
Đã quá hạn nhưng chưa bị giảm giá---3,329,127---3,329,127
Bi giảm giá---3,935,848-75,000465,9804,476,828
29,829,6381,035,642291,886165,154,897800,00016,975,2122,436,578216,523,853
Trừ: dự phòng rủi ro
Dự phòng chung---(1,213,191)(6,000)(16,501)-(1,235,692)
Dự phòng cụ thể---(555,962)-(75,000)-(630,962)
Dự phòng rủi ro khác------(465,980)(465,980)
---(1,769,153)(6,000)(91,501)(465,980)(2,332,634)
Giá trị thuần29,829,6381,035,642291,886163,385,744794,00016,883,7111,970,598214,191,219
Tại ngày 31.12.2023
Thiên gửi tại các TCTD khác
Chưa quá hạn và chưa bị giảm giá43,026,893132,444,6754,300,0001,190,849180,962,417
Đã quá hạn nhưng chưa bị giảm giá-2,687,835--2,687,835
Bi giảm giá-5,316,41475,000465,9715,857,385
43,026,893140,448,9244,375,0001,656,820189,507,637
Trừ: dự phòng rủi ro
Dự phòng chung-(1,039,356)(563)-(1,039,919)
Dự phòng cụ thể-(496,418)(15,000)-(511,418)
Dự phòng rủi ro khác---(465,971)(465,971)
-(1,535,774)(15,563)(465,971)(2,017,308)
Giá trị thuần43,026,893138,913,1504,359,4371,190,849187,490,329


Ngày 31 tháng 12 năm 2024VNDUSDEURVàngKhácTổng cộng
Tài sản
Tiến mất, vàng bạc, đá quý917,181702,81176,12158,119341,7412,095,973
Tiến gửi tại NHNN3,576,990758,544---4,335,534
Tiến gửi tại các TCTD khác17,484,7207,496,23660,049-4,788,63329,829,638
Chứng khoán kinh doanh3,031,363----3,031,363
Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác3,877,422(361,752)52,949-(3,276,733)291,886
Cho vay khách hàng ()151,981,25413,146,66226,179802-165,154,897
Mua nợ ()800,000----800,000
Chứng khoán đầu tư ()29,356,360----29,356,360
TSCD3,775,847----3,775,847
Tài sản Có khác ()3,513,18758,070(47)-3,5993,574,809
Tổng tài sản218,314,32421,800,571215,25158,9211,857,240242,246,307
Nợ phải trả
Các khoản nợ Chính phù và NHNN2,079,510----2,079,510
Tiến gửi và vay các TCTD khác17,363,72512,306,55715-3329,670,330
Tiến gửi của khách hàng156,665,3469,824,933210,141-747,224167,447,644
Phát hành giấy tờ có giá10,864,503----10,864,503
Các khoản nợ khác3,534,683397,997400-673,5214,606,601
Vốn và các quỷ25,099,406----25,099,406
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu215,607,17322,529,487210,556-1,420,778239,767,994
Trạng thái tiền tệ nội bàng2,707,151(728,916)4,69558,921436,4622,478,313
Trạng thái tiền tệ ngoại bảng-195,399(1,061)-(434,120)(239,782)
Trạng thái tiền tệ nội, ngoại bảng2,707,151(533,517)3,63458,9212,3422,238,531

() Các mục này chưa bao gồm các giá trị dự phòng.

Đơn vị: Triệu đồng

37.3.1 Rủi ro tiễn tệ (tiếp theo)


Ngày 31 tháng 12 năm 2023VNDUSDEURVàngKhácTổng cộng
Tài sản
Tiến mất, vàng bạc, đá quý923.897881.17370.73990.538291.0792.257.426
Tiến gửi tại NHNN3.510.984547.543---4.058.527
Tiến gửi tại các TCTD khác14.525.89116.222.71741.677-12.236.60843.026.893
Cho vay khách hàng ()126.568.06113.805.47971.0981.4842.802140.448.924
Chứng khoán dầu tư ()7.151.638----7.151.638
TSCD3.681.740----3.681.740
Tài sản Có khác ()2.923.90137.8342335(193)2.961.780
Tổng tài sản159.286.11231.494.746183.74792.02712.530.296203.586.928
Nợ phải trả
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN19.870----19.870
Tiến gửi và vay các TCTD khác12.247.1324.116.66934-3416.363.869
Tiến gửi của khách hàng148.334.6247.161.079152.506-680.959156.329.168
Các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác(30.349.780)19.191.13027.023-11.362.449230.822
Phát hành giấy tờ có giá2.000.000----2.000.000
Các khoản nợ khác3.571.201265.2442.790-188.8724.028.107
Vốn và các quỷ22.444.999----22.444.999
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu158.268.04630.734.122182.353-12.232.314201.416.835
Trang thái tiến tệ nội bảng1.018.066760.6241.39492.027297.9822.170.093
Trạng thái tiến tệ ngoại bảng-(672.051)-(15.950)(305.959)(993.960)
Trạng thái tiến tệ nội, ngoại bảng1.018.06688.5731.39476.077(7.977)1.176.133
() Các mục này chưa bao gồm các giá trị dư phòng.

() Các mục này chưa bao gồm các giá trị dự phòng.


Ngày 31 tháng 12 năm 2024Đơn vị Triệu đồng
Quá hạnKhông chịu lãi suấtDưới lĩnhحậnTừ 1 - 3 thángTừ 3 - 6 thángTừ 6 - 12 thángTừ 1 - 5 nămTrên 5 năm
Tài sản
Tiền mặt vàng bạc, đá quý-2.095.973------
Tiên gửi tại NHNN--4.335.534-----
Tiên gửi tại các TCTD khác--23.901.0085.928.630----
Chứng khoán kinh doanh--1.035.642--1.995.721--
Các công cụ tại chính phái sinh và các tài sản tài chính khác-303.771(2.272)(5.252)(4.361)---
Cho vay khách hàng ()5.852.337-23.207.37350.244.40543.039.09014.709.79127.934.872167.029
Mua nợ ()-----800.000--
Chứng khoán đầu tư ()75.000212.868-610.0492.590.0485.700.0288.053.57512.114.792
TSCD-3.775.847------
Tài sản Có khác ()465.9803.108.829------
Tổng tài sản6.393.3179.497.28852.477.28556.777.83245.624.77723.205.54035.988.44712.281.821
Nợ phải trả
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN--2.064.679-14.831---
Tiền gửi và vay các TCTD khác--17.598.9678.448.8703.622.493---
Tiên gửi của khách hàng--60.792.95637.895.69646.280.85412.968.4349.509.704-
Phát hành giấy tờ có giá----500.0006.700.0003.664.503-
Các khoản nợ khác-4.606.601------
Tổng nợ phải trả-4.606.60180.456.60246.344.56650.418.17819.668.43413.174.207-
Mức chênh nhạy cảm với lãi suất nội bảng6.393.3174.890.687(27.979.317)10.433.266(4.793.401)3.537.10622.814.24012.281.821
Mức chênh nhạy cảm với lãi suất ngoại bảng--------
Mức chênh nhạy cảm với lãi suất6.393.3174.890.687(27.979.317)10.433.266(4.793.401)3.537.10622.814.24012.281.821

Đón vị: Triệu đồng

37.3.2 Rủi ro lāi suất (tiếp theo)


Ngày 31 tháng 12 năm 2023Quá hạnKhông chịu lãi suấtDưới lệ thángTừ 1 - 3 thángTừ 3 - 6 thángTừ 6 - 12 thángTừ 1 - 5 nămTrên 5 nămTổng cộng
Tài sản
Tiến mặt vàng bạc, đá quỷ-2.257.426------2.257.426
Tiến gửi tại NHNN--4.058.527-----4.058.527
Tiến gửi tại các TCTD khác--43.026.893-----43.026.893
Cho vay khách hàng ()5.565.915-32.112.76863.907.74030.211.9298.122.918447.79679.858140.448.924
Chứng khoán dầu tư ()75.000212.868-451.7291.000.0002.500.000800.0002.112.0417.151.638
TSCD-3.681.740------3.681.740
Tài sản Có khác ()465.9712.495.809------2.961.780
Tổng tài sản6.106.8868.647.84379.198.18864.359.46931.211.92910.622.9181.247.7962.191.899203.586.928
Nợ phải trả
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN---2.05417.816---19.870
Tiến gửi và vay các TCTD khác--16.363.869-----16.363.869
Tiến gửi của khách hàng--59.427.66132.191.91841.485.84521.098.9172.124.827-156.329.168
Các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác-215.685-5.01710.120---230.822
Phát hành giấy tờ có giá----500.0001.500.000--2.000.000
Các khoản nợ khác-4.028.107------4.028.107
Tổng nợ phải trả-4.243.79275.791.53032.198.98942.013.78122.598.9172.124.827-178.971.836
Mục chênh nhạy cảm với lãi suất nội bảng6.106.8864.404.0513.406.65832.160.480(10.801.852)(11.975.999)(877.031)2.191.89924.615.092
Mục chênh nhạy cảm với lãi suất ngoại bảng---------
Mục chênh nhạy cảm với lãi suất6.106.8864.404.0513.406.65832.160.480(10.801.852)(11.975.999)(877.031)2.191.89924.615.092

() Các mục này chưa bao gồm các giá trị dự phòng.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 37. QUẢN LÝ RỬI RO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

37.3.3 Rủi ro giá

Ngoại trừ các khoản mục tài sản, công nợ đã được thuyết minh ở phần trên, Ngân hàng và công ty con không có các rủi ro giá cả thị trường khác có mức độ rủi ro chiếm 5% lợi nhuận ròng hoặc giá trị khoản mục tài sản, công nợ chiếm 5% tổng tài sản.

37.4 Rùi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro trong đó Ngân hàng và công ty con không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn; hoặc Ngân hàng và công ty con có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn nhưng phải trả chi phí cao hơn mức chi phí bình quân của thị trường theo quy định nội bộ của Ngân hàng và công ty con.

Quản lý rủi ro thanh khoản

Mục đích của việc quản lý rủi ro thanh khoản là nhằm đảm bảo sự sẵn có của các nguồn quỹ để đáp ứng những nghĩa vụ tài chính.

Để giảm thiếu rủi ro thanh khoản, Ngân hàng và công ty con huy động từ nhiều nguồn đa dạng khác ngoài nguồn vốn cơ bản của Ngân hàng và công ty con. Đồng thời, Ngân hàng có chính sách quàn lý tài sản có tính thanh khoản linh hoạt, theo dõi dòng tiến tương lai và tính thanh khoản hàng ngày. Ngân hàng và công ty con cũng đánh giá dòng tiến dự kiến và khả năng sẵn có của tài sản đảm bảo hiện tại trong trường hợp cẩn huy động thêm nguồn vốn.

Rủi ro thanh khoản được hạn chế thông qua việc nắm giữ một số lượng lớn tiến mặt và các khoản tương đương tiến dưới dạng tài khoản thanh toán, các khoản tiến gửi tại NHNH, trái phiếu do Chính phủ phát hành hoặc được Chính phủ bảo lãnh thanh toán, các khoản tiến gửi và cho vay qua đêm các TCTD khác. Các tỷ lệ an toàn có tính đến yếu tố rủi ro cũng được sử dụng để quản lý rủi ro thanh khoản của Ngân hàng và công ty con.

Bảng dưới đây phân tích các tài sản tài chính và khoản nợ tài chính vào các nhóm đáo hạn có liên quan dựa trên kỳ hạn còn lại từ ngày lập báo cáo tình hình tài chính đến ngày đáo hạn theo hợp đồng. Các số tiến được trình bày trong bảng sau là các dòng tiến theo hợp đồng không chiết khấu.

Đơn vị: Triệu đồng

37.4 Rủi ro thanh khoản (tiếp theo)


Quả hạnTrong hạn
Ngày 31 tháng 12 năm 2024Trên 3 thángĐến 3 thángĐến 1 thángTừ 1 - 3 thángTừ 3 - 12 thángTừ 1 - 5 nămTrên 5 năm
Tài sản
Tiến mặt vảng bạc, đá quý--2.095.973----
Tiến gửi tại NHNN--4.335.534----
Tiến gửi tại các TCTD khác--23.901.0085.928.630---
Chứng khoán kinh doanh--1.035.642-1.995.721--
Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác--321.922(26.268)(3.768)--
Cho vay khách hàng ()4.180.8091.671.52811.754.71836.158.73054.040.43922.977.55634.371.117
Mua nợ ()---192.000192.000416.000-
Chứng khoán dầu tu ()75.000-212.868-6.100.0009.253.67213.714.820
TSCD--1915010.847633.9493.130.882
Tài sản Có khác ()465.980-870.274664.034635.046910.00329.472
Tổng tài sản4.721.7891.671.52844.527.95842.917.27662.970.28534.191.18051.246.291
Nợ phải trả
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN--2.064.679-14.831--
Tiến gửi và vay các TCTD khác--17.598.9678.448.8703.622.493--
Tiến gửi của khách hàng--60.792.95637.895.69659.249.2889.509.704-
Phát hành giấy tờ có giá----7.200.0003.664.503-
Các khoản nợ khác--2.461.404951.854936.446256.897-
Tổng nợ phải trả--82.918.00647.296.42071.023.05813.431.104-
Múc chênh thanh khoản ròng4.721.7891.671.528(38.390.048)(4.379.144)(8.052.773)20.760.07651.246.291

() Các mục này chưa bao gồm các giá trị dự phòng.

Đón vị: Triệu đồng

37.4 Rủi ro thanh khoản (tiếp theo)


Quả hạnTrong hạn
Ngày 31 tháng 12 năm 2023Trên 3 thángĐến 3 thángĐến 1 thángTừ 1 - 3 thángTừ 3 - 12 thángTừ 1 - 5 nămTrên 5 năm
Tài sản
Tiến mặt vàng bạc, đá quý--2.257.426----
Tiến gửi tại NHNN--4.058.527----
Tiến gửi tại các TCTD khác--43.026.893----
Cho vay khách hàng ()3.726.8601.839.05510.345.44034.538.11555.977.50013.176.21020.845.744
Chứng khoán đầu tư ()75.000-212.868451.7292.200.000800.0003.412.041
TSCD--303179.873624.8933.046.627
Tài sản Có khác ()465.971-834.846170.849303.3721.160.55726.185
Tổng tài sản4.267.8311.839.05560.736.03035.161.01058.490.74515.761.66027.330.597
Nợ phải trả
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN---2.05417.816--
Tiến gửi và vay các TCTD khác--16.363.869----
Tiến gửi của khách hàng--59.427.66132.191.91862.584.7622.124.827-
Các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác--287.396(65.350)8.776--
Phát hành giấy tờ có giá----2.000.000--
Các khoản nợ khác--1.539.7501.212.5261.047.932227.899-
Tổng nợ phải trả--77.618.67633.341.14865.659.2862.352.726-
Múc chênh thanh khoản ròng4.267.8311.839.055(16.882.646)1.819.862(7.168.541)13.408.93427.330.597

(*) Các mục này chưa bao gồm các giá trị dự phòng.

38. BÁO CÁO BỘ PHẦN

Ngân hàng và công ty con theo đổi thông tin chia theo các khu vực địa lý chính tại Việt Nam như sau:


Miến BắcMiến TrungMiến NamLoại trừTổng cộng
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tài sản35.428.79818.108.426192.669.173(6.438.403)239.767.994
Nợ phải trả34.817.32217.852.423168.437.246(6.438.403)214.668.588
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Lợi nhuận trước thuế611.476256.0033.320.938-4.188.417
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023
Tài sản34.236.33819.086.952161.191.454(13.097.909)201.416.835
Nợ phải trả33.930.26018.688.570139.450.915(13.097.909)178.971.836
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Lợi nhuận trước thuế306.078398.3822.015.166-2.719.626

39. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Không có các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính cần điều chỉnh hoặc cần phải trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất.

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng phê chuẩn ngày 28 tháng 3 năm 2025.



Trương Hoàng Tín

Người lập



PHỤ LỤC - THỐNG KÊ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ


TTSỐ NGHỊ QUYẾTNGÀY BAN HÀNHNỘI DUNGTỶ LỆ THÔNG QUA
101/2024/EIB/NQ-HDQT02/01/2024Điều chỉnh cấp bậc công việc (PC) của CBQL Khối tại Hội sở Eximbank100% (7/7)
202/2024/EIB/NQ-HDQT02/01/2024Tái đánh giá đối với Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
304/2024/EIB/NQ-HDQT03/01/2024Chấm dứt HĐLĐ đối với Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
406/2024/EIB/NQ-HDQT09/01/2024Đánh giá kết quả KPI ngân hàng 2023 và chi thường cho CBNV theo kết quả KPIs cá nhân năm 2023100% (7/7)
508/2024/EIB/NQ-HDQT10/01/2024Điều chuyển và bổ nhiệm nhân sự giữ chức danh Quyền Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
609/2024/EIB/NQ-HDQT10/01/2024Điều chỉnh lương Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
711/2024/EIB/NQ-HDQT15/01/2024Rà soát công tác quản lý và vận hành POS tại Eximbank100% (7/7)
812/2024/EIB/NQ-HDQT17/01/2024Phân công nhân sự giữ chức danh điều hành Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
913/2024/EIB/NQ-HDQT17/01/2024Phê duyệt dự toán chi phí cấp phát đống phục cho CBNV toàn hệ thống Eximbank năm 2024100% (7/7)
1014/2024/EIB/NQ-HDQT17/01/2024Tiếp nhận nhận sự theo đế xuất của Ủy ban Chiến lược và Tái cấu trúc100% (7/7)
1115/2024/EIB/NQ-HDQT19/01/2024Tạm ứng thủ lao và chi phí hoạt động năm 2024 cho HDQT, BKS100% (7/7)
1216/2024/EIB/NQ-HDQT19/01/2024Phương án chi thường cho căn bộ nhân viên Eximbank100% (7/7)
1216/2024/EIB/NQ-HDQT19/01/2024Xếp hàng Eximbank AMC86% (6/7)
1216/2024/EIB/NQ-HDQT19/01/2024Xếp hàng nhân sự cấp cao Eximabank AMC100% (7/7)
1317/2024/EIB/NQ-HDQT19/01/2024Kế hoạch kinh doanh năm 2024100% (7/7)
1317/2024/EIB/NQ-HDQT19/01/2024Có chế khen thường đặc biệt của năm 202471% (5/7)
1419/2024/EIB/NQ-HDQT23/01/2024Thay đổi tên gọi Eximbank Phòng giao dịch Nhật Tảo100% (7/7)
1520/2024/EIB/NQ-HDQT25/01/2024Tăng quả cho người nghèo trên toàn quốc - Chương trình "Góp năng xuân 2024" Tết nguyên đán Giáp Thìn100% (7/7)
1621/2024/EIB/NQ-HDQT25/01/2024Phê duyệt điều chỉnh mẫu Hợp đồng tư vấn đối với nhân sự thực hiện công việc tư vấn100% (7/7)
1722/2024/EIB/NQ-HDQT25/01/2024Bầu Thành viên HDQT giữ chức danh Phó Chủ tịch HDQT nhiệm kỳ VII (2020 - 2025)100% (7/7)
1824/2024/EIB/NQ-HDQT29/01/2024Thông qua nội dung báo cáo tình hình quản trị Công ty100% (7/7)
1926/2024/EIB/NQ-HDQT30/01/2024Phê duyệt kết quả đánh giá nội bộ về mức đủ vốn100% (7/7)
2027/2024/EIB/NQ-HDQT30/01/2024Xem xét giảm nhẹ hình thức chế tài đối với một số trường hợp đặc thù86% (6/7)
2128/2024/EIB/NQ-HDQT01/02/2024Điều chỉnh Điều lệ Eximbank AMC100% (7/7)
2229/2024/EIB/NQ-HDQT01/02/2024Chấp thuận để xuất của Eximbank AMC liên quan đến việc nâng cấp đơn vị thuộc Khu vực Miến Bắc100% (7/7)
2330/2024/EIB/NQ-HDQT01/02/2024Mô hình Khu vực quản lý Đơn vị kinh doanh100% (7/7)
2431/2024/EIB/NQ-HDQT01/02/2024Lựa chọn Công ty luật tư vấn rà soát một số quy định nội bộ Eximbank100% (7/7)
2532/2024/EIB/NQ-HDQT01/02/2024Thực hiện thủ tục công tác nhân sự cấp cao100% (7/7)

PHỤ LỤC - THỐNG KÊ NGHĨ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


TTSỐ NGHỊ QUYẾTNGÀY BAN HÀNHNỘI DUNGTỶ LỆ THÔNG QUA
2633/2024/EIB/NQ-HDQT01/02/2024Thông qua kế hoạch để cử nhân sự dự kiến bầu bổ sung vào HDQT Eximbank nhiệm kỷ VII (2020 - 2025)100% (7/7)
2734/2024/EIB/NQ-HDQT06/02/2024Tái bổ nhiệm Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
2835/2024/EIB/NQ-HDQT06/02/2024Tuyến dụng và bổ nhiệm Giám đốc Khối tại Hội sở Eximbank100% (7/7)
2936/2024/EIB/NQ-HDQT06/02/2024Bố nhiệm Giám đốc Khối tại Hội sở Eximbank100% (7/7)
3037/2024/EIB/NQ-HDQT06/02/2024Di đời địa điểm Eximbank Chỉ nhánh Tây Đô100% (7/7)
3138/2024/EIB/NQ-HDQT06/02/2024Lị xì đấu năm cho cán bộ nhân viên100% (7/7)
3244/2024/EIB/NQ-HDQT19/02/2024Thông qua việc tổ chức ĐHDCĐ thường niên 2024100% (7/7)
3345/2024/EIB/NQ-HDQT19/02/2024Thông qua việc thành lập Ban/Tiếu ban thực hiện công tác tổ chức sự kiện Eximbank100% (7/7)
3446/2024/EIB/NQ-HDQT22/02/2024Rà soát quy định liên quan giấy phép hoạt động của Eximbank theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024100% (7/7)
3547/2024/EIB/NQ-HDQT26/02/2024Thay đổi tên gọi Eximbank Chỉ nhánh Quận 7100% (7/7)
3648/2024/EIB/NQ-HDQT01/03/2024Thông qua cấp bậc công việc đối với chức danh của Giám đốc Khu vực Eximbank100% (7/7)
3749/2024/EIB/NQ-HDQT01/03/2024Phân công công tác đối với Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
3850/2024/EIB/NQ-HDQT01/03/2024Bổ nhiệm Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
3951/2024/EIB/NQ-HDQT01/03/2024Tuyến dụng và bổ nhiệm Giám đốc Khu vực Eximbank100% (7/7)
4052/2024/EIB/NQ-HDQT01/03/2024Phân công công tác đối với các Giám đốc Khu vực Eximbank100% (7/7)
4153/2024/EIB/NQ-HDQT01/03/2024Triến khai chính sách hỗ trợ người lao động từ vong86% (6/7)
4259/2024/EIB/NQ-HDQT04/03/2024Công tác nhân sự đối với Giám đốc Khối tại Hội sở Eximbank100% (7/7)
4362/2024/EIB/NQ-HDQT07/03/2024Công tác nhân sự cấp cao tại Eximbank AMC100% (7/7)
4463/2024/EIB/NQ-HDQT07/03/2024Ban hành Quy chế quản lý rủi ro danh tiếng100% (7/7)
4564/2024/EIB/NQ-HDQT07/03/2024Thông qua nội dung dự thảo Quy chế về chế tài xử lý vi phạm trong quá trình tác nghiệp100% (7/7)
4666/2024/EIB/NQ-HDQT07/03/2024Thông qua nội dung dự thảo Thông bảo của Tổng giám đốc về việc áp dụng Quy trình phê duyệt hồ sơ tín dụng thuộc thẩm quyền của HDQT100% (7/7)
4767/2024/EIB/NQ-HDQT07/03/2024Sửa đổi điều lệ Eximbank AMC100% (7/7)
4868/2024/EIB/NQ-HDQT07/03/2024Thông qua việc ban hành thay thế Quy chế tín dụng nội bộ100% (7/7)
4971/2024/EIB/NQ-HDQT12/03/2024Cách thức xử lý hỗ sở tín dụng nhằm kiểm soát ngữ xấu và đồng hành cùng khách hàng trong giai đoạn khó khăn100% (7/7)
5072/2024/EIB/NQ-HDQT13/03/2024Ban hành thay thế Quy chế nhận TSBD và tỷ lệ cấp tín dụng theo từng loại TSBD100% (7/7)
5174/2024/EIB/NQ-HDQT13/03/2024Ban hành thay thế Quy chế cấp tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản100% (7/7)
5276/2024/EIB/NQ-HDQT13/03/2024Ban hành Quy chế chấm điểm, xếp hạng tín dụng TCTD100% (7/7)
5380/2024/EIB/NQ-HDQT19/03/2024Tái ký HDLD với người lao động cao tuổi và tái bổ nhiệm Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
5481/2024/EIB/NQ-HDQT19/03/2024Tái bổ nhiệm Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
5584/2024/EIB/NQ-HDQT20/03/2024Tiếp nhận Chuyến gia cấp cao Ủy ban Chiến lược và tái cấu trúc trực thuộc HDQT100% (7/7)

PHỤ LỤC - THỐNG KÊ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ


TTSỐ NGHỊ QUYẾTNGÀY BAN HÀNHNỘI DUNGTỶ LỆ THÔNG QUA
5685/2024/EIB/NQ-HDQT20/03/2024Tuyến dụng và bổ nhiệm Giám đốc Chi nhánh Tây Đô100% (7/7)
5786/2024/EIB/NQ-HDQT21/03/2024Phương án xử lý khoản nợ của Khách hàng71% (5/7)
5888/2024/EIB/NQ-HDQT21/03/2024Thông qua danh sách dự kiến nhân sự cấp cao dự kiến trình NHNN100% (7/7)
5990/2024/EIB/NQ-HDQT22/03/2024Thay đổi cấp phê duyệt hồ số tín dung theo Nghị quyết số 71/2024/EIB/NQ-HDQT ngày 12/3/2024 của HDQT Eximbank71% (5/7)
6091/2024/EIB/NQ-HDQT22/03/2024Thông qua chủ trương bán nợ vay theo quy định của pháp luật100% (7/7)
6192/2024/EIB/NQ-HDQT27/03/2024Thông qua một số chủ trương liên quan vị trí Giám đốc ĐVKD và các chức danh thuộc thẩm quyền của HDQT và UBNS100% (7/7)
6293/2024/EIB/NQ-HDQT27/03/2024Chấp thuận chủ trương gửi hỗ sở đến NHNN xem xét chấp thuận việc bổ nhiệm nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm nhân sự cấp cao của Eximbank100% (7/7)
6394/2024/EIB/NQ-HDQT27/03/2024Gia hạn thuế lại một phần tòa nhà Văn phòng làm trụ sở giao dịch100% (7/7)
6495/2024/EIB/NQ-HDQT27/03/2024Phê duyệt và chấp thuận công bố Bảo cáo tài chính kiểm toán năm 2023100% (7/7)
6596/2024/EIB/NQ-HDQT28/03/2024Thay đổi tên gọi các Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Nam Sài Gòn100% (7/7)
6697/2024/EIB/NQ-HDQT28/03/2024Thuê địa điểm mới di đời trụ sở Eximbank Phòng giao dịch Bắc Tử Liêm100% (7/7)
6799/2024/EIB/NQ-HDQT01/04/2024Thông qua nội dung dự thảo Quy chế giao dịch vốn100% (7/7)
68101/2024/EIB/NQ-HDQT01/04/2024Thông qua nội dung dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Khối Kinh doanh tiến tệ100% (7/7)
69103/2024/EIB/NQ-HDQT03/04/2024Miễn, giảm lãi, phí khoản vay của khách hàng tại Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
70104/2024/EIB/NQ-HDQT03/04/2024Quy trình cấp tín dung đối với các khoản cho vay có TSBĐ là STK/TKTG/vàng miếng SJC gửi tại Eximbank và STK/TKTG tại TCTD khác thuộc thẩm quyền của Chuyến gia phê duyệt cấp A, B100% (7/7)
71105/2024/EIB/NQ-HDQT04/04/2024Thông qua chương trình và tài liệu ĐHDCĐ thường niên 2024100% (7/7)
72108/2024/EIB/NQ-HDQT09/04/2024Tuyến dụng và bổ nhiệm Quyến Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
73109/2024/EIB/NQ-HDQT09/04/2024Tái kỹ HDLĐ và tái bố nhiệm Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
74110/2024/EIB/NQ-HDQT09/04/2024Chấm dứt hiệu lực Nghị quyết tuyển dụng đối với một số nhân sự100% (7/7)
75111/2024/EIB/NQ-HDQT09/04/2024Tái kỹ HDLĐ và tái bố nhiệm Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
76112/2024/EIB/NQ-HDQT09/04/2024Tái kỹ HDLĐ và tái bố nhiệm Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
77113/2024/EIB/NQ-HDQT09/04/2024Điều chỉnh cơ cấu chức danh và định biên tối thiểu của ĐVKD100% (7/7)
78117/2024/EIB/NQ-HDQT11/04/2024Phương án xử lý nợ Khách hàng tại Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
79119/2024/EIB/NQ-HDQT16/04/2024Thông qua nội dung và công bố thông tin bảo cáo thưởng niên 2023100% (7/7)
80120/2024/EIB/NQ-HDQT17/04/204Thông qua danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm nhân sự cấp cao để trình NHNN chấp thuận100% (7/7)
81121/2024/EIB/NQ-HDQT17/04/204Thay đổi phương thức quản trị, điều hành đối với hoạt động của Eximbank AMC100% (7/7)
82122/2024/EIB/NQ-HDQT17/04/204Cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng100% (7/7)
83123/2024/EIB/NQ-HDQT19/04/2024Thuê một phần tòa văn phòng71% (5/7)
84124/2024/EIB/NQ-HDQT24/04/2024Tái kỹ Hợp đồng lao động và tái bổ nhiệm đối với Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
85125/2024/EIB/NQ-HDQT24/04/2024Bổ nhiệm Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)

PHỤ LỤC - THỐNG KÊ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


TTSố NGHỊ QUYẾTNGÀY BAN HÀNHNỘI DUNGTỶ LỆ THÔNG QUA
86128/2024/EIB/NQ-HDQT26/04/2024Miễn nhiệm chức danh Chủ tịch HDQT100% (7/7)
87129/2024/EIB/NQ-HDQT26/04/2024Bầu chức danh Chủ tịch HDQT100% (7/7)
88130/2024/EIB/NQ-HDQT26/04/2024Bầu các Phó Chủ tịch HDQT100% (7/7)
89131/2024/EIB/NQ-HDQT26/04/2024Thực hiện thủ tục tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Điều lệ Eximbank100% (7/7)
90135/2024/EIB/NQ-HDQT02/05/2024Cấp tín dụng cho khách hàng100% (7/7)
91136/2024/EIB/NQ-HDQT02/05/2024Bố nhiệm Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
92137/2024/EIB/NQ-HDQT03/05/2024Tái bố nhiệm Kế toán trường100% (7/7)
93143/2024/EIB/NQ-HDQT10/05/2024Ban hành Điều lệ Eximbank100% (7/7)
94144/2024/EIB/NQ-HDQT10/05/2024Ban hành Quy chế tổ chức ĐHDCD trực tuyến và biểu quyết, bỏ phiếu bằng phương thức điện tử100% (7/7)
95145/2024/EIB/NQ-HDQT14/05/2024Điều chỉnh loại chứng khoán của người nội bộ100% (7/7)
96147/2024/EIB/NQ-HDQT16/05/2024Phân công nhân sự tham gia các Hội đồng/ Ủy ban/ Ban trực thuộc HDQT100% (7/7)
97148/2024/EIB/NQ-HDQT16/05/2024Chính sách và quy trình cấp tín dụng đối với nhóm khách hàng tiểm nâng tại Eximbank100% (7/7)
98149/2024/EIB/NQ-HDQT17/05/2024Thực hiện thủ tục trình NHNN theo yêu cầu của cố đông71% (5/7)
99151/2024/EIB/NQ-HDQT17/05/2024Cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng100% (7/7)
100152/2024/EIB/NQ-HDQT17/05/2024Cấp tín dụng cho khách hàng100% (7/7)
101153/2024/EIB/NQ-HDQT17/05/2024Cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng100% (7/7)
102154/2024/EIB/NQ-HDQT20/05/2024Phê duyệt ban hành sản phẩm cho vay nhà hình thành trong tương lai dành cho KHCN100% (7/7)
103155/2024/EIB/NQ-HDQT21/05/2024Ban hành Quy chế mua, bán giấy tờ có giá do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành86% (6/7)
104156/2024/EIB/NQ-HDQT30/05/2024Triên khai phương án chia cố tức và phương án tăng vốn điều lệ năm 2024100% (7/7)
105157/2024/EIB/NQ-HDQT30/05/2024Thông qua dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động Khu vực Eximbank100% (7/7)
106159/2024/EIB/NQ-HDQT30/05/2024Thông qua việc điều chỉnh Quy chế tổ chức và hoạt động Khối tại Hội số100% (7/7)
107161/2024/EIB/NQ-HDQT04/06/2024Thông qua việc tái cấu trúc Khối tại Hội số86% (6/7)
108163/2024/EIB/NQ-HDQT04/06/2024Giải tòa, đến bù nhà đất tại Tình Thừa Thiên Huế100% (7/7)
109164/2024/EIB/NQ-HDQT05/06/2024Tái bố nhiệm Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
110165/2024/EIB/NQ-HDQT05/06/2024Áp thời hạn bỏ nhiệm đối với nhân sự hiện hữu100% (7/7)
111166/2024/EIB/NQ-HDQT05/06/2024Báo cáo kết quả thực hiện công việc của Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
112167/2024/EIB/NQ-HDQT05/06/2024Tái bố nhiệm chức danh Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
113171/2024/EIB/NQ-HDQT07/06/2024Tuyến dụng và bổ nhiệm Quyến Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
114172/2024/EIB/NQ-HDQT07/06/2024Sửa đổi, bổ sung và chấp thuận ban hành Điều lệ mối Eximbank AMC100% (7/7)
115174/2024/EIB/NQ-HDQT10/06/2024Thông qua cơ chế xử lý nợ theo đế xuất của Q.Tổng giảm đốc100% (7/7)
116175/2024/EIB/NQ-HDQT10/06/2024Truy thu thuế GTGT, kê khai, nộp thuế đối với hoạt động thu tín dụng (L/C) theo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ100% (7/7)
117178/2024/EIB/NQ-HDQT14/06/2024Điều chỉnh thành phần nhân sự phê duyệt tín dụng100% (7/7)
118180/2024/EIB/NQ-HDQT14/06/2024Thu nợ và giải chấp tài sản bảo đảm khách hàng tại Chi nhánh Eximbank57% (4/7)
119182/2024/EIB/NQ-HDQT18/06/2024Sửa đổi thông tin địa điểm thuê mới làm trụ sở Eximbank Phòng giao dịch Thốt Nốt100% (7/7)
120183/2024/EIB/NQ-HDQT18/06/2024Thiết lập bộ chỉ tiêu trọng tâm toàn hàng năm 2024100% (7/7)

PHỤ LỤC - THỐNG KÊ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


TTSỐ NGHỊ QUYẾTNGÀY BAN HÀNHNỘI DUNGTỶ LỆ THÔNG QUA
121184/2024/EIB/NQ-HDQT18/06/2024Cấp tín dung cho khách hàng tại Chi nhánh Eximbank86% (6/7)
122185/2024/EIB/NQ-HDQT20/06/2024Phương án xử lý toàn diện nợ thì tín dung quá hạn tại Eximbank86% (6/7)
123186/2024/EIB/NQ-HDQT21/06/2024Bố sung nhóm khách hàng tiểm năng tại Eximbank và triển khai các sản phẩm có liên quan86% (6/7)
124187/2024/EIB/NQ-HDQT24/06/2024Điều chỉnh chức danh Giám đốc Khối tại Hội số Eximbank86% (6/7)
125188/2024/EIB/NQ-HDQT25/06/2024Chấm dứt HDLD theo nguyên vọng đối với Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
126189/2024/EIB/NQ-HDQT25/06/2024Phân công công tác nhân sự100% (7/7)
127190/2024/EIB/NQ-HDQT25/06/2024Bố nhiệm Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
128191/2024/EIB/NQ-HDQT25/06/2024Để xuất nhân sự đảm nhiệm vị trí Kiểm soát viên Eximbank AMC100% (7/7)
129192/2024/EIB/NQ-HDQT25/06/2024Bố nhiệm Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
130199/2024/EIB/NQ-HDQT27/06/2024Điều chỉnh nguyên tắc thiết lập giới hạn hạn mức giao dịch đối tác100% (7/7)
131200/2024/EIB/NQ-HDQT27/06/2024Điều chỉnh Quy chế cấp tín dung không có bảo đảm bằng tài sản và Quy chế tổ chức và hoạt động của cấp phế duyệt tín dung86% (6/7)
132203/2024/EIB/NQ-HDQT28/06/2024Cấp hạn mức tín dung cho khách hàng86% (6/7)
133204/2024/EIB/NQ-HDQT01/07/2024Điều chỉnh, phần cấp, giao thấm quyền quyết định, phê duyệt một số công tác nhân sự tại Eximbank100% (7/7)
134205/2024/EIB/NQ-HDQT01/07/2024Thông báo cho cổ đồng Eximbank áp dụng quy định cung cấp, công bố công khai thông tin theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024100% (7/7)
135207/2024/EIB/NQ-HDQT01/07/2024Phân công nhân sự kiểm nhiệm Trợ lý Phó Chủ tịch HDQT100% (7/7)
136208/2024/EIB/NQ-HDQT01/07/2024Xử lý tài sản bị quy hoạch mở đường tại Thành phố Hà Nội100% (7/7)
137209/2024/EIB/NQ-HDQT02/07/2024Cấp tín dụng cho khách hàng71% (5/7)
138211/2024/EIB/NQ-HDQT04/07/2024Chuyến nhượng nhà, tại tình Nghệ An100% (7/7)
139213/2024/EIB/NQ-HDQT10/07/2024Bố sung phượng thức bán tài sản tại Eximbank AMC85% (6/7)
140214/2024/EIB/NQ-HDQT11/07/2024Chấm dứt HDLD theo nguyên vọng đối với Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
141215/2024/EIB/NQ-HDQT11/07/2024Để xuất danh mục giải thường năm 2024100% (7/7)
142216/2024/EIB/NQ-HDQT11/07/2024Nhân công trình xây dựng trên đất chưa hoàn công làm tài sản bảo đảm tại Eximbank85% (6/7)
143217/2024/EIB/NQ-HDQT11/07/2024Giải quyết để nghị trả nợ, miễn giảm lãi của khách hàng100% (7/7)
144218/2024/EIB/NQ-HDQT15/07/2024Cấp nhất, bổ sung và hoàn thiện hỗ số để nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nhận sự dự kiến bổ nhiệm làm nhân sự cấp cao của Eximbank100% (7/7)
145221/2024/EIB/NQ-HDQT15/07/2024Thông qua dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đơn vị kinh doanh100% (7/7)
146224/2024/EIB/NQ-HDQT23/07/2024Thông qua bảo cáo tỉnh hình quản trị công ty 06 tháng đầu năm 2024100% (7/7)
147226/2024/EIB/NQ-HDQT23/07/2024Thông qua nội dung dự thảo Quy chế Thi đua, khen thưởng100% (7/7)
148228/2024/EIB/NQ-HDQT23/07/2024Gia hạn thuê văn phòng làm việc của Eximbank100% (7/7)
149229/2024/EIB/NQ-HDQT24/07/2024Chấm dứt HDLD theo nguyên vọng đối với Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
150230/2024/EIB/NQ-HDQT24/07/2024Điều chỉnh Quy chế hoạt động bao thanh toán100% (7/7)
151232/2024/EIB/NQ-HDQT24/07/2024Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Xử lý rủi ro và Hội đồng Mua bán nợ100% (7/7)
152234/2024/EIB/NQ-HDQT26/07/2024Thay đổi tên gọi của PGD Eximbank 30/4100% (7/7)
153235/2024/EIB/NQ-HDQT29/07/2024Phê duyệt để cương và dự toán chi tiết dự án bảo trì phân mềm tại Eximbank100% (7/7)
154236/2024/EIB/NQ-HDQT30/07/2024Thành lập Ban chỉ đạo xử lý khủng hoảng truyền thông100% (7/7)

PHỤ LỤC - THỐNG KÊ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


TTSỐ NGH! QUYẾTNGÀY BAN HÀNHNỘI DUNGTỶ LỆ THÔNG QUA
155238/2024/EIB/NQ-HDQT30/07/2024Thông qua Quy chế tố chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thương100% (7/7)
156240/2024/EIB/NQ-HDQT30/07/2024Về tài sản bị quy hoạch mở đường tại Thành phố Hà Nội100% (7/7)
157244/2024/EIB/NQ-HDQT01/08/2024Công tác nhân sự cấp cao tại Ủy ban trực thuộc HDQT100% (7/7)
158245/2024/EIB/NQ-HDQT02/08/2024Chấp thuận phương án bán khoản nợ của khách hàng100% (7/7)
159246/2024/EIB/NQ-HDQT02/08/2024Cơ cấu nợ đối với khoản vay dài hạn của khách hàng100% (7/7)
160247/2024/EIB/NQ-HDQT06/08/2024Thay đổi địa điểm Eximbank PGD Phú Xuân trực thuộc CN Nam Sài Gòn100% (7/7)
161250/2024/EIB/NQ-HDQT09/08/2024Thông qua nội dung dự thảo Quy chế tín dụng nội bộ và Quy chế hoạt động cấp tín dụng100% (7/7)
162253/2024/EIB/NQ-HDQT09/08/2024Thuê địa điểm mới di dời trụ sở Eximbank TP.Hồ Chí Minh85% (6/7)
163254/2024/EIB/NQ-HDQT12/08/2024Phương án triển khai thực hiện kiến nghị của Cơ quan có thẩm quyền100% (7/7)
164256/2024/EIB/NQ-HDQT12/08/2024Điều chỉnh Quy chế Chính sách dự phòng rủi ro và ban hành mới Quy chế Phân loại tài sản có100% (7/7)
165259/2024/EIB/NQ-HDQT13/08/2024Phê duyệt và công bố thông tin BCTC soát xét giữa niên độ cho kỳ 06 tháng năm 2024100% (7/7)
166260/2024/EIB/NQ-HDQT13/08/2024Định chính thuyết minh “Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu” và “Tình hình biến động vốn có phần” tại Báo cáo tài chính năm 2023 đã kiểm toán100% (7/7)
167261/2024/EIB/NQ-HDQT14/08/2024Chấm dứt hiệu lực Nghị quyết HDQT về việc tiếp nhận nhận sự của Ủy ban Chiến lược và Tái cấu trúc100% (7/7)
168262/2024/EIB/NQ-HDQT14/08/2024Chấm dứt hiệu lực Nghị quyết HDQT về việc tiếp nhận nhận sự của Ủy ban Chiến lược và Tái cấu trúc100% (7/7)
169263/2024/EIB/NQ-HDQT14/08/2024Thông qua Quy chế đánh giá nội bộ về mức đủ vốn (ICAAP)100% (7/7)
170265/2024/EIB/NQ-HDQT14/08/2024Tái bỏ nhiệm Chánh Văn phòng HDQT kiểm Người phụ trách quản trị công ty100% (7/7)
171267/2024/EIB/NQ-HDQT16/08/2024Phê duyệt bảo cáo đấu tư dự án thê tài Eximbank85% (6/7)
172268/2024/EIB/NQ-HDQT19/08/2024Thông qua dự thảo Quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Eximbank100% (7/7)
173270/2024/EIB/NQ-HDQT26/08/2024Tái bổ nhiệm nhân sự giữ chức danh Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
174271/2024/EIB/NQ-HDQT26/08/2024Tái bổ nhiệm và tái kỹ Hợp đồng lao động đối với Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
175272/2024/EIB/NQ-HDQT26/08/2024Tái bổ nhiệm và tái kỹ Hợp đồng lao động đối với Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
176276/2024/EIB/NQ-HDQT29/08/2024Công tác nhân sự cấp cao tại Eximbank AMC71% (5/7)
177280/2024/EIB/NQ-HDQT04/09/2024Bổ nhiệm và tái kỹ HDLĐ với Quyền Giám đốc Khối Eximbank71% (5/7)
178281/2024/EIB/NQ-HDQT05/09/2024Thông qua việc chi trả có tức bảng cố phiếu và tiến từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến năm 2023100% (7/7)
179283/2024/EIB/NQ-HDQT09/09/2024Chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn và di dải Eximbank Bảy Hiến85% (6/7)
180285/2024/EIB/NQ-HDQT11/09/2024Thông qua Quy định Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và Quy tắc ứng xử của Eximbank100% (7/7)
181287/2024/EIB/NQ-HDQT13/09/2024Thuê một phần Tòa nhà làm trụ sở giao dịch Eximbank100% (7/7)
182288/2024/EIB/NQ-HDQT16/09/2024Thông qua dự thảo Quy chế giao dịch mua, bán trái phiếu doanh nghiệp85% (6/7)
183290/2024/EIB/NQ-HDQT17/09/2024Tái bổ nhiệm và tái kỹ HDLĐ đối nhận sự giữ chức danh Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
184291/2024/EIB/NQ-HDQT17/09/2024Tái bổ nhiệm và tái kỹ HDLĐ đối nhận sự giữ chức danh Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)

PHỤ LỤC - THỐNG KÊ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ


TTSỐ NGH! QUYẾTNGÀY BAN HÀNHNỘI DUNGTỶ LỆ THÔNG QUA
185296/2024/EIB/NQ-HDQT23/09/2024Điếu chỉnh tỷ lệ LTV và giao thẩm quyền phê duyệt cho sản phẩm cho vay mua Bắt động sản “Gân kết - Đóng hành57% (4/7)
186297/2024/EIB/NQ-HDQT23/09/2024Nâng cấp nhóm quyền lợi bảo hiểm cho lãnh đạo cấp cao tại Eximbank100% (7/7)
187298/2024/EIB/NQ-HDQT25/09/2024Thông qua nội dung dự thảo các Quy chế liên quan đến hoạt động xử lý nợ đã được cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung100% (7/7)
188305/2024/EIB/NQ-HDQT30/09/2024Điếu chuyến và bổ nhiệm nhân sự giữ chức danh Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank và phân công nhân sự giữ chức danh Phó Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
189306/2024/EIB/NQ-HDQT30/09/2024Tái bổ nhiệm Quyến Tổng giảm đốc Eximbank71% (5/7)
190307/2024/EIB/NQ-HDQT30/09/2024Chấp thuận chủ trương và trình Đại hội đồng có đồng thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của Eximbank71% (5/7)
191313/2024/EIB/NQ-HDQT03/10/2024Chấm dứt Hợp đồng lao động theo nguyên vọng đối với Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
192314/2024/EIB/NQ-HDQT03/10/2024Công tác luân chuyển nhân sự vị trí Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
193317/2024/EIB/NQ-HDQT05/10/2024Ởng hộ chương trình xóa nhà tạm, nhà đột nạt cho hộ nghèo và hộ cận nghèo100% (7/7)
194318/2024/EIB/NQ-HDQT07/10/2024Thực hiện đăng ký vốn điều lệ Eximbank với mức vốn điều lệ sau khi phát hành cổ phiêu để trả cức tức năm 2023100% (7/7)
195319/2024/EIB/NQ-HDQT07/10/2024Tổ chức ĐHDCĐ bắt thường của Eximbank71% (5/7)
196320/2024/EIB/NQ-HDQT07/10/2024Công tác phê duyệt cấp tín dụng các khoản cho vay tải tài trợ57% (4/7)
197322/2024/EIB/NQ-HDQT09/10/2024Thông qua nội dung bảo cáo gửi NHNN71% (5/7)
198325/2024/EIB/NQ-HDQT10/10/2024Tuyến dụng và bổ nhiệm Lãnh đạo cấp cao của Eximbank100% (7/7)
199328/2024/EIB/NQ-HDQT10/10/2024Điều chuyển và bổ nhiệm nhân sự giữ chức danh Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
200329/2024/EIB/NQ-HDQT14/10/2024Tái bổ nhiệm và tải ký hợp đồng lao động đối với Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
201332/2024/EIB/NQ-HDQT14/10/2024Thông qua kết luận của nhân sự quản lý cấp cao liên quan đến các văn đề về truyền thông100% (7/7)
202337/2024/EIB/NQ-HDQT15/10/2024Thông qua phương án xử lý truyền thông100% (7/7)
203338/2024/EIB/NQ-HDQT15/10/2024Công tác liên quan đến truyền thông100% (7/7)
204339/2024/EIB/NQ-HDQT15/10/2024Một số để nghị của quản lý cấp cao trong hoạt động kiểm soát71% (5/7)
205341/2024/EIB/NQ-HDQT17/10/2024Thông qua Phương án phát hành trái phiêu riêng lẻ năm 2024 lần 171% (5/7)
206342/2024/EIB/NQ-HDQT17/10/2024Sử dụng quỹ phúc lợi hỗ trợ chí phí tổ chức hội thi tại Eximbank100% (7/7)
207343/2024/EIB/NQ-HDQT17/10/2024Tái bổ nhiệm đối với nhân sự giữ chức danh Giám đốc Khu vực Eximbank100% (7/7)
208344/2024/EIB/NQ-HDQT17/10/2024Tái bổ nhiệm nhân sự giữ chức danh Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (7/7)
209348/2024/EIB/NQ-HDQT18/10/2024Xem xét, phê duyệt tài liệu gửi Có quan có thẩm quyền71% (5/7)
210350/2024/EIB/NQ-HDQT18/10/2024Điều chỉnh cơ chế phân luông nợ100% (7/7)
211351/2024/EIB/NQ-HDQT21/10/2024Thông qua dự thảo Quy chế tài chính của Eximbank85% (6/7)
212353/2024/EIB/NQ-HDQT22/10/2024Ởng hộ chương trình “Xóa nhà tạm, nhà đột nạt” trên địa bàn TPHCM100% (7/7)
213354/2024/EIB/NQ-HDQT23/10/2024Thông qua dự thảo tài liệu của Eximbank71% (5/7)
214356/2024/EIB/NQ-HDQT28/10/2024Điều chỉnh tỷ lệ cho vay/tài sản bảo đảm đối với phương tiện vận tải đường bộ (xe ở tỗ) mới và chính sách hoa hồng mỗi giới cấp tín dụng xe ó tô85% (6/7)
215358/2024/EIB/NQ-HDQT29/10/2024Điều chỉnh cơ cấu chức danh và định biên tối thiếu của Đơn vị kinh doanh71% (5/7)

PHỤ LỤC - THỐNG KÊ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


TTSỐ NGHỊ QUYẾTNGÀY BAN HÀNHNỘI DUNGTỶ LỆ THÔNG QUA
216360/2024/EIB/NQ-HDQT04/11/2024Tái bó nhiệm nhân sự giữ chức danh Giám đốc Khối Kinh Eximbank100% (7/7)
217361/2024/EIB/NQ-HDQT04/11/2024Cấp hạn mức thẻ tín dung cho khách hàng100% (7/7)
218363/2024/EIB/NQ-HDQT05/11/2024Thông qua Chương trình và Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đồng bất thường ngày 28/11/202471% (5/7)
219365/2024/EIB/NQ-HDQT06/11/2024Thông qua phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ Eximbank năm 2024 lấn 257% (4/7)
220366/2024/EIB/NQ-HDQT06/11/2024Chấp thuận đưa kiến nghị của nhóm cổ đồng vào chương trình hợp ĐHDCĐ bắt thường và cặp nhật, bổ sung chương trình hợp ĐHDCĐ bắt thường dự kiến tổ chức vào ngày 28/11/202471% (5/7)
221367/2024/EIB/NQ-HDQT08/11/2024Giao Chủ tịch HDQT - Người đại diện theo pháp luật hoàn thiện hổ sở để nghị NHNN sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép hoạt động của Eximbank100% (7/7)
222368/2024/EIB/NQ-HDQT08/11/2024Điều chỉnh lương đối với Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
223370/2024/EIB/NQ-HDQT12/11/2024Kế khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động thuế tin dụng (L/C) từ năm 2011 đến năm 2019100% (7/7)
224371/2024/EIB/NQ-HDQT13/11/2024Thông qua nội dung Công văn phân hồi nhân sự cấp cao57% (4/7)
225373/2024/EIB/NQ-HDQT14/11/2024Tái bỏ nhiệm ứng Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
226374/2024/EIB/NQ-HDQT14/11/2024Phê duyệt nội dung ban hành sản phẩm cho vay tái tại trợ dành cho Khách hàng cá nhân57% (4/7)
227377/2024/EIB/NQ-HDQT20/11/2024Tái bỏ nhiệm Giám đốc Khu vực Eximbank100% (7/7)
228378/2024/EIB/NQ-HDQT20/11/2024Tái bỏ nhiệm và tái ký HDLĐ đối với nhân sự giữ chức danh Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
229379/2024/EIB/NQ-HDQT20/11/2024Gia hạn thời hạn bổ nhiệm đối Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (7/7)
230380/2024/EIB/NQ-HDQT20/11/2024Gia hạn thời hạn bổ nhiệm và kỹ kết HDLĐ (lần 2) đối với Giám đốc Khối Eximbank100% (7/7)
231381/2024/EIB/NQ-HDQT20/11/2024Giao thăm quyền giảm giá bán tài sản gán xiết nợ sau khi đã đăng bán công khai nhưng không có người mua71% (5/7)
232382/2024/EIB/NQ-HDQT20/11/2024Điều chỉnh tỷ lệ cấp tin dụng theo từng loại TSBĐ danh cho KHDN SME100% (7/7)
233387/2024/EIB/NQ-HDQT25/11/2024Chấp thuận bổ sung kiến nghị của nhóm cổ đồng theo văn bản kiến nghị để ngày 19/11/2024 vào chương trình ĐHDCĐ bắt thường ngày 28/11/202457% (4/7)
234388/2024/EIB/NQ-HDQT26/11/2024Cấp nhất thông tin đính chính vào tài liệu hợp ĐHDCĐ bắt thường ngày 28/11/2024 theo kiến nghị của nhóm cổ đồng tại văn bản kiến nghị để ngày 18/11/202471% (5/7)
235389/2024/EIB/NQ-HDQT26/11/2024Cấp nhất, bổ sung chương trình hợp ĐHDCĐ bắt thường ngày 28/11/2024 theo Đơn kiến nghị của nhóm cổ đồng để ngày 15/11/202457% (4/7)
236394/2024/EIB/NQ-HDQT02/12/2024Phân công nhân sự tham gia các Hội đồng/ Ủy ban/ Ban trực thuộc HDQT100% (5/5)
237396/2024/EIB/NQ-HDQT02/12/2024Phê duyệt đấu tư bổ sung khối lượng trái phiếu chính phù thanh khoản đảm bảo tỷ lệ an toàn hoạt động100% (5/5)
238397/2024/EIB/NQ-HDQT03/12/2024Tổ chức ĐHDCĐ bắt thường của Eximbank100% (5/5)
239398/2024/EIB/NQ-HDQT03/12/2024Bổ nhiệm nhân sự giữ chức danh Quyền Giám đốc Chi nhánh Eximbank100% (5/5)
240401/2024/EIB/NQ-HDQT04/12/2024Sử dụng quỹ dự phòng tài chính xử lý số tiến còn phải thu liên quan đến khoản chuyển tiến của khách hàng tại Chi nhánh Eximbank100% (5/5)
241403/2024/EIB/NQ-HDQT05/12/2024Thuê địa điểm mới dưới trụ sở Eximbank Bình Dương100% (5/5)
242404/2024/EIB/NQ-HDQT05/12/2024Để nghị VSCD điều chỉnh thông tin loại chủng khoán cho cổ đồng100% (5/5)
243405/2024/EIB/NQ-HDQT06/12/2024Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai công tác thay đổi địa điểm đất trụ sở chính của Eximbank100% (5/5)

PHỤ LỤC - THỐNG KÊ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ


TTSỐ NGHỊ QUYẾTNGÀY BAN HÀNHNỘI DUNGTỶ LÊ THÔNG QUA
244406/2024/EIB/NQ-HDQT06/12/2024Thông qua việc xác định các hoạt động trọng yếu và danh mục rủi ro trọng yếu của Eximbank100% (5/5)
245409/2024/EIB/NQ-HDQT10/12/2024Điều chuyển và bổ nhiệm nhân sự giữ chức danh Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (5/5)
246410/2024/EIB/NQ-HDQT10/12/2024Bố nhiệm nhân sự giữ chức danh Quyền Giám đốc Khối Eximbank100% (5/5)
247411/2024/EIB/NQ-HDQT10/12/2024Báo cáo kết quả công việc và chấm dứt HDLĐ theo nguyện vọng của nhân sự100% (5/5)
248415/2024/EIB/NQ-HDQT10/12/2024Thông qua nội dung dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Xử lý rủi ro100% (5/5)
249417/2024/EIB/NQ-HDQT10/12/2024Thông qua nội dung dự thảo Quy chế tỷ lệ an toàn vốn100% (5/5)
250419/2024/EIB/NQ-HDQT12/12/2024Chấm dứt hoạt động của Phòng xử lý nơ và chuyển chức năng của Phòng xử lý nơ sang Eximbank AMC kế từ ngày 01/01/2025100% (5/5)
251421/2024/EIB/NQ-HDQT17/12/2024Điều chỉnh năng lương Phó Tổng giám đốc Eximbank100% (5/5)
252424/2024/EIB/NQ-HDQT24/12/2024Bố nhiệm nhận sự giữ chức danh Giám đốc Chỉ nhánh Eximbank100% (5/5)
253426/2024/EIB/NQ-HDQT24/12/2024Chấm dứt hiệu lực Nghị quyết số 493/2020/EIB/NQ-HDQT ngày 13/11/2020 về việc phê duyệt mẫu Hợp đồng lao động100% (5/5)
254427/2024/EIB/NQ-HDQT25/12/2024Thông qua việc điều chỉnh mô hình tổ chức Khối Ngân hàng Bản lẻ100% (5/5)
255429/2024/EIB/NQ-HDQT26/12/2024Điều chỉnh Quy chế tổ chức và hoạt động của cấp phê duyệt tín dụng và Quy chế nhận TSBĐ và tỷ lệ cấp tín dụng theo tủng TSBĐ100% (5/5)
256432/2024/EIB/NQ-HDQT26/12/2024Điều chỉnh nội dung phê duyệt cho khoản vay trung hạn của khách hàng100% (5/5)
257433/2024/EIB/NQ-HDQT26/12/2024Tái cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng100% (5/5)
258434/2024/EIB/NQ-HDQT27/12/2024Hợp tác triển khai sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ100% (5/5)
259435/2024/EIB/NQ-HDQT27/12/2024Thông bảo mời hợp Đại hội đồng cổ đồng bất thường ngày 26/02/2025100% (5/5)
260437/2024/EIB/NQ-HDQT27/12/2024Thành lập Ban An ninh chính trị nội bộ và thông qua nội dung dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban An ninh chính trị nội bộ100% (5/5)
261439/2024/EIB/NQ-HDQT30/12/2024Chọn công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán BCTC và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống KSNB Eximbank cho năm tài chính 2025100% (5/5)
262440/2024/EIB/NQ-HDQT30/12/2024Phương án xử lý khoản vay của khách hàng100% (5/5)
263441/2024/EIB/NQ-HDQT30/12/2024Rà soát, đánh giá theo yêu cầu của Có quan có thẩm quyền100% (5/5)
264442/2024/EIB/NQ-HDQT30/12/2024Mua một phần khoản nợ đủ tiêu chuẩn của khách hàng80% (4/5)
265443/2024/EIB/NQ-HDQT31/12/2024Chuyển nhượng nhà, đặt tại Thành phố Cần Thơ80% (4/5)

Tổng cộng HĐQT đã ban hành 265 Nghị quyết

Notes: Ngân hàng đã thực hiện nghĩa vụ CBTT đầy đủ theo các quy định về hoạt động CBTT lên trang thông tin điện tử website và công thông tin của Sở GD Chứng khoán HCM, UBCKNN




eximbank.com.vn

EXIMBANK

Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, mang đến cho khách hàng trải nghiệm tuyệt vời nhất.

HOTLINE 24/7: 1900 6655