Báo cáo thường niên 2024/EIC
ticker: EIC document_type: bctn year: 2024 page_count: 30 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin về Doanh nghiệp:
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch:
Công ty cổ phần EVN Quốc tế
- Tên giao dịch tiếng Anh: EVN International Joint Stock Company
- Tên viết tắt:
EVN International
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp và mã số thuế:
0102379203 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp: Đăng ký thay đổi lần thứ 08: ngày 08/01/2025.
MST: 0102379203
- Vốn điều lệ:
366.771.450.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
366.771.450.000 đồng
- Địa chỉ trụ sở chính:
Lô 91, Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
- Điện thoại:
(84) 236.6255656
- Fax:
(84) 236.3633991
- Email:
admin@evni.vn
- Website: www.evni.vn
- Mã chứng khoán: ___ EIC
- Sàn giao dịch: UpCom
2. Quá trình hình thành và phát triển:
31.05.2007
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các đối tác như Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Tập đoàn Viễn thông Quân đội, Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam, Tổng Công ty cổ phần XNK và XD Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình, Công ty cổ phần đầu tư Bắc Hà và một số đơn vị trong EVN.... đã xúc tiến thành lập Công ty cổ phần EVN Campuchia. (tiền thân của Công ty Cổ phần EVN Quốc tế).
12.09.2007 Đại hội đồng cổ đồng thông qua việc thành lập Công ty cổ phần EVN Campuchia với số vốn điều lệ 2.400 tỷ đồng.
Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần EVN Quốc tế (EVNI) và trong tháng 09/2008 Công ty tiến hành chuyển trụ sở vào thành phố Đà Nẵng ngày 01/10/2008.
02.05.2008
Công ty được Sở Kế hoạch – Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay là chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp) số 25.09.2008 3203002232. Cho đến hiện nay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được điều chỉnh 8 lần và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 08/01/2025 với mã số doanh nghiệp 0102379203.
Công ty cổ phần EVN Quốc tế được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận hồ sơ đăng ký Công ty đại chúng theo Công văn số 2035/UBCK-QLPH.
22.07.2010
Công ty cổ phần EVN Quốc tế được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Chứng khoán lần đầu số 22.06.2011
43/2011/GCNCP-VSD ngày 22/06/2011, với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là 36.572.145 cổ phiếu.
Công ty được VSD cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Chứng khoán số 01.03.2012 43/2011/GCNCP-VSD-1 thay đổi lần thứ 01 do đăng ký chứng khoán bổ sung với số lượng chứng khoán đăng ký thay đổi là 36.677.145 cổ phần
Công ty thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ Công ty theo số vốn thực góp. Sở Kế hoạch - Đầu tư Tp. Đà Nẵng đã cấp đổi (lần 6) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho EVNI, trong đó đã điều chỉnh vốn điều lệ về đúng bằng số vốn thực góp là 366.771.450.000 đồng.
Công ty được chấp thuận giao dịch cổ phiếu trên thị trường UpCom với 20.02.2017 đã chứng khoán EIC, ngày giao dịch chính thức của cổ phiếu là 28/02/2017; Số lượng cổ phiếu lưu hành: 36.677.145 cổ phiếu.
EVNI hoạt động theo mô hình công ty cổ phân thành lập tại Việt Nam, có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam, thực hiện đầu tư các dự án năng lượng tại nước ngoài, chủ yếu là tại Campuchia và Lào. Đối với mỗi dự án, Công ty tham gia góp vốn cùng các đối tác trong và ngoài nước, để trực tiếp thực hiện đầu tư và điều hành dự án.
Việc EVNI tham gia đầu tư các dự án điện tại Lào và Campuchia sẽ giúp thúc đẩy việc triển khai sớm các dự án hợp tác đã được Chính phủ Việt Nam thoả thuận với Chính phủ Lào và Campuchia, là yếu tố thuận lợi thúc đẩy chương trình hợp tác đầu tư, trao đổi năng lượng điện, tạo điều kiện để Ngành điện Việt Nam trở thành đối tác của Tổng Công ty Điện lực Lào và Tổng Công ty Điện lực Campuchia, đồng thời có thể hỗ trợ nước Bạn trong vận hành nhà máy điện, quản lý hệ thống điện quốc gia và thúc đẩy hơn nữa quan hệ hợp tác đặc biệt giữa 3 nước.
3. Ngành nghề kinh doanh:
3.1 Sản xuất, truyền tải và phân phối điện.
Chỉ tiết: Sản xuất, truyền tải, kinh doanh mưa bán điện trong và ngoài nước. Xây dựng
vận hành công trình thủy điện Hạ Sê San 1/Sê San 5, Hạ Sê San 2 và các dự án điện lực khác tại Campuchia. Kinh doanh điện năng trong và ngoài nước.
3.2 Day nghê
Chi tiết: Đào tạo nguồn nhân lực về quản lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện.
3.3 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
Chi tiết: Phát triển và kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp trong và ngoài nước.
3.4 Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác
Giám sát thi công xây dựng. Hoàn thiện công trình năng lượng (đường dây và trạm biến áp đến 500 kV). Tư vấn các hoạt động chuẩn bị sản xuất cho nhà máy điện. Giám sát thi công xây dựng. Hoàn thiện công trình thủy điện.
3.5 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan khác
Chi tiết: Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công trình năng lượng, công trình hạ tầng kỹ thuật.
3.6 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công trình năng lượng, công trình hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng và vận hành các công trình điện.
3.7 Quản lý dự án. Kinh doanh lâm nghiệp, khai thác mở tại Campuchia. Dịch vụ quản lý vận hành các nhà máy điện trong và ngoài nước. Sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị, công trình của các nhà máy điện trong và ngoài nước. Thí nghiệm điện. Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị điện. Xây dựng, vận hành các công trình điện. Khai thác làm sản, khai thác mở. Xuất khẩu, nhập khẩu điện năng. Nhập khẩu nhiên liệu, nguyên liệu phục vụ sản xuất điện. Khai thác và sản xuất đá, cát, xi măng, gạch các loại, sắt thép.
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Mô hình quản trị doanh nghiệp bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Tổng giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổng Giám đốc quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể thông qua Phó Tổng Giám đốc.
- Công ty liên kết:
Công ty TNHH Thủy điện Hạ Sê San 2 (HLSS2) được thành lập tại Vương quốc Campuchia vào ngày 16 tháng 12 năm 2011 theo Giấy đăng ký số 2955E/2011 và là một công ty TNHH có địa chỉ đăng ký tại số 246, Monivong Boulevard, Sangkat Boeung Raing, Khan Daun, Phnom Penh.
Hoạt động kinh doanh của Công ty chỉ bao gồm thực hiện đầu tư dự án thủy điện Hà Sê San 2 (400MW) tại tỉnh Stung Treng, Vương quốc Campuchia và đường dây truyền tải 230kV từ dự án thủy điện Hà Sê San 2 đến trạm biến điện 230kV Stung Treng tại Campuchia theo hình thức Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao ("BOT").
Vốn điều lệ: 1.000.000 USD
Tỷ lệ sở hữu của EVNI tại Công ty TNHH Thủy điện Ha Sê San 2: 10%
5. Định hướng phát triển:
Các mục tiêu chủ yếu của EVNI:
(i) Thực hiện các thủ tục quản lý, theo dõi việc bảo toàn phần vốn đã góp tại Công ty TNHH thủy điện Sê San 2, Vương quốc Campuchia. Phối hợp với các cổ đông trong HLSS2 để xem xét phê duyệt kế hoạch SXKD, tài chính và phân phối lợi nhuận hàng năm thông qua HĐQT và ĐHĐCD.
(ii) Tìm kiếm đối tác để chuyển giao dự án hoặc góp vốn đầu tư đối với các dự án thủy điện Hạ Se San 1/ Se San 5; thủy điện Sekong; thủy điện Nậm Mô 1.
(iii) Thực hiện công tác tư vấn QLDA và TVGS, chủ động để hoàn thiện năng lực Tư vấn giám sát và đặt mục tiêu phát triển bền vững, tạo nguồn thu nhập ổn định trong khi chờ kết quả kinh doanh của các dự án EVNI đang thực hiện.
(iv) Phần đấu trở thành doanh nghiệp tiêu biểu - Vì lợi ích của nhà đầu tư.
6. Các rủi ro:
EVNI là Cổ đông thiểu số (10%) trong Công ty liên kết, việc kiểm soát các quyết định trong ĐHDCĐ, HĐQT gần như không thể thực hiện được, mặt khác việc không được tham gia trong ban điều hành Công ty TNHH thủy điện Hạ Sê San 2 phần nào ảnh hưởng đến việc giám sát thực hiện dự án.
II. Tình hình hoạt động SXKD trong năm:
1. Công tác quản lý dự án:
1.1 Dự án thủy điện Hạ Sê San 2:
- Về sản xuất điện: Đến 31/12/2024, nhà máy phát điện hòa lưới 1.771 triệu kWh đạt 97,2% kế hoạch năm 2024 và đạt 89% cùng kỳ năm 2023; sản lượng điện sản xuất lũy kế đạt 12,29 tỷ kính.
- Phân phối lợi nhuận: Công ty TNHH thuyết điện Hạ Sê San (HLSS2) đã thực hiện việc phân phối lợi nhuận hàng năm từ năm 2020. Trong năm 2024, HLSS2 đã thực hiện việc phân phối lợi nhuận cho EVNI từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối năm 2023 với giá trị là 2,5 triệu USD.
1.2. Dự án thủy điện Hạ Sê San 1/Sê San 5; Sê Kông và Nậm Mô 1:
Tiếp tục tìm kiếm đối tác để chuyển giao dự án: Công ty đã nỗ lực tìm kiếm đối tác nhưng đến nay vẫn chưa có kết quả và gặp nhiều khó khăn.
2. Công tác tư vấn TVGS:
Trong năm 2024, Công ty tổ chức thực hiện dịch vụ TVGS cho 22 gói thầu với giá trị 17,30 tỷ đồng (04 gói thầu đầu thầu mới năm 2024 và 18 gói thầu chuyển tiếp các năm trước). Trong đó, Công ty đã cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát cho công trình trọng điểm Quốc gia - dự án đường dây 500kV mạch 3 (giám sát các gói thầu: ĐZ500kV Quỳnh Luu - Thanh Hoá; lắp MBA 500kV tại TBA 500kV Thanh Hoá; kháng điện 500kV tại TBA 500kV Thanh Hóa và TBA 500kV Phố Nối; NCS TBA 220kV Nông Cống) và góp phần cho sự thành công dự án hoàn thành đúng tiến độ.
Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán:
Công ty đã xây dựng kế hoạch, chủ động thực hiện nghiệm thu thanh toán và quyết toán kịp thời các gói thầu/dự án hoàn thành, đáp ứng quy định của hợp đồng để tăng hiệu quả sử dụng vốn.
- Đã hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh toán/quyết toán 18 gói thầu (bao gồm đã hoàn thành và đang thực hiện dở dang), với giá trị đã nghiệm thu thanh toán là 9,97 tỷ đồng (giá trị trước thuế) đạt 98% kế hoạch năm 2024.
Công tác đấu thầu tìm kiếm việc làm:
Công ty đã trúng thầu 07 gói thầu TVGS (NCS TBA 220kV Nông Cống; ĐZ 500kV Quỳnh Lưu - Thanh Hoá; lắp MBA 500kV tại TBA 500kV Thanh Hoá; kháng điện 500kV tại TBA 500kV Thanh Hóa và TBA 500kV Phố Nối; NCS TBA 220kV Hà Tĩnh; TBA 220kV Chân Mây và đấu nối; TBA 220kV Sầm Sơn và đấu nối), với tổng giá trị: 17,29 tỷ đồng (trước thuế VAT) đạt vượt mục tiêu kế hoạch đặt ra.
Công tác thu hồi công nợ đối với hoạt động dịch vụ:
Trong năm 2024, Công ty đã tích cực làm việc, đôn đốc các Chủ đầu tự thanh toán
công nợ và đã thu hồi (bao gồm khoản tạm ứng) được 10,93 tỷ đồng. Đến 31/12/2024, Số dư công nợ phải thu là 6,2 tỷ đồng (trong đó số công nợ giữ lại 5% theo Hợp đồng là 1,3 tỷ đồng).
3. Công tác quản trị, văn phòng:
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo mô hình gọn nhẹ, linh hoạt với 03 Phòng chức năng, biên chế nhân sự 32 người; thực hiện sắp xếp, bổ trí nhân sự phù hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty trên cơ sở nhiệm vụ công tác năm 2024 nhằm tối ưu hóa chi phí.
- Rà soát, sửa đổi bộ sung kịp thời và quán triệt, tổ chức thực hiện tuân thủ các Quy chế, Quy định và Quy trình quản lý nội bộ của Công ty.
- Công tác công bố thông tin được thực hiện kịp thời và đúng quy định (BCTC, Báo cáo quản trị, Báo cáo thường niên...).
- Công tác quản lý vốn, tài chính:
+ Quản lý chi phí hoạt động chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD. Qua đó, đã tiết kiệm chi phí hoạt động 515 triệu đồng, tương ứng 4,4% so với kế hoạch năm 2024 và tương ứng 10,1% chi phí (trừ lượng, phụ cấp và các khoản có tính chất lượng, các khoản đóng góp cho người lao động theo quy định).
+ Thường xuyên, chủ động kiểm soát, cân đối dòng tiến để có phương án gửi tiền có kỳ hạn phù hợp. Qua đó, làm tăng doanh thu hoạt động tài chính từ hoạt động gửi tiết kiệm 2,63 tỷ đồng.
+ Tình hình tài chính của Công ty được duy trì an toàn và ổn định, công tác thanh toán được thực hiện đúng quy định.
+ Các chỉ tiêu tài chính luôn đảm bảo, vốn chủ sở hữu được bảo toàn và phát triển: Nợ phải trả/VCSH (<1); Hệ số bảo toàn vốn (≥ 1); Khả năng thanh toán ngắn hạn (>2).
- Công tác nghiệm thu thanh quyết toán:
+ Chủ động xây dựng kế hoạch nghiệm thu thanh quyết toán để đôn đốc các đơn vị thi công nghiệm thu khối lượng đã thực hiện, làm cơ sở để EVNI nghiệm thu thanh quyết toán chi phí TVGS.
+ Thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán kịp thời giá trị Hợp đồng các gói thầu do Công ty cung cấp dịch vụ Tư vấn.
- Hoàn thành công tác tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên EVNI năm 2024;
- Duy trì dịch vụ cho thuê văn phòng tại nhà làm việc của EVNI: 10 đơn vị thuê văn phòng 61,3 triệu đồng/1 tháng; 02 đơn vị thuê đất 26,7 triệu đồng/1 tháng (tổng cộng: 88,0 triệu/1 tháng, tương ứng 1,05 tỷ/1 năm).
- Kiện toàn bộ máy nhân sự phù hợp đảm bảo công tác quản lý các dự án và duy trì năng lực thực hiện TVGS các gói thầu chuyên ngành điện lực (cấp mới giấy phép hoạt động điện lực và giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn giám sát PCCC, cấp lại chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát cho CBGS). Tiết kiệm tối đa chi phí hoạt động đảm bảo đạt lợi nhuận tối thiểu 15% từ công tác TVQLDA, TVGS.
- Thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 10% và tạm ứng cổ tức năm 2024 với tổng tỷ lệ 13%.
- Thực hiện rà soát, ban hành mới cũng như sửa đổi bộ sung một số quy chế quản lý nội bộ nhằm hoàn thiện hệ thống quy chế áp dụng tại đơn vị như Quy chế đấu thầu; Quy chế
quản lý chi tiêu; Quy chế công bố thông tin... Ban hành các hướng dẫn, quy định nội bộ liên quan công tác đấu thầu.
- Trang bị mới xe ô tô 7 chỗ phục vụ hoạt động SXKD của Công ty.
4. Công tác lao động, tiền lương và đào tạo:
- Lao động:
Tổng số lượng CBNV Công ty đến 31/12/2024 là 32 người.
- Tiên lương: thu nhập bình quân của người lao động trong năm 2024 đạt 16,6 triệu đồng/tháng.
- Đào tạo: Tổ chức và tạo điều kiện để cán bộ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, các lớp đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn.
+ Bố trí 32 cán bộ tham gia lớp an toàn về sinh lao động và huấn luyện công tác phòng cháy chữa cháy tại chỗ.
+ Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ công tác tư vấn giám sát PCCC.
5. Công tác an sinh xã hội, chăm lo đòi sống vật chất và tinh thần cho Người lao động:
- Quan tâm, tạo điều kiện và tích cực tham gia thực hiện tốt công tác an sinh xã hội như: hiến máu nhân đạo, ủng hộ nhân dân các tỉnh bị ảnh hưởng trong các đợt mưa lũ; thăm hỏi người có công với cách mạng nhân ngày thương binh liệt sỹ; ...
- Phối hợp chặt chẽ với Công đoàn thực hiện tuyên truyền, vận động người lao động tích cực hướng ứng các phong trào thi đua tạo khí thế trong lao động sản xuất, bảo đảm đời sống, việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Tiếp tục thực hiện tốt các chế độ chính sách với người lao động như: 100% CBCNV được đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNLD và bảo hiểm sức khỏe; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV, riêng đối với lao động nữ 01 năm được khám 02 lần.
- Tổ chức ngày hội gia đình cho CBCNV Công ty và người thân.
- Tổ chức tham quan, học tập và nghỉ mát cho CBCNV tại Trung Quốc.
6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024, mặc dù gặp không ít khó khăn, thách thức như:
(i) Cổ tức từ dự án Công ty TNHH thuyết điện Hạ Sê San 2 (HLSS2) cao hơn năm 2023 nhưng vẫn thấp hơn năm 2022 do Công ty cân đối dòng tiền để trả nợ gốc + lãi vốn vay Ngân hàng và dự phòng vốn lưu động cho hoạt động SXKD.
(ii) Tỷ lệ sở hữu vốn của EVNI tại HLSS2 thấp (10%) nên Người đại diện không chủ động được trong việc quyết định tỷ lệ và thời gian phân phối cổ tức.
(iii) Việc tìm kiếm đối tác để chuyển giao dự án hoặc góp vốn đầu tư tương tự như dự án Hà Sê San 2 đối với các dự án thủy điện Hạ Sê San 1/5, Sê Kông và Nậm Mô 1 vẫn chưa có kết quả.
(iv) Công tác Tư vấn: Doanh thu đối với lĩnh vực năng lượng tái tạo (điện gió và điện mặt trời) giảm mạnh từ năm 2022 do đến nay chưa có cơ chế, chính sách phát triển nguồn; tiến độ các dự án chậm trễ do vương mắc công tác giải phóng mặt bằng; Tỷ suất lợi nhuận ngày càng giảm do sự cạnh tranh của các đơn vị cùng lĩnh vực ngày càng lớn và ảnh hưởng từ việc đấu thầu cạnh tranh; làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty cô phần EVN Quốc tế, cũng như đời sống của CBCNV.
Tuy nhiên, tập thể người lao động Công ty đã cổ gắng khác phục khó khăn, tìm biện
pháp nhằm đảm bảo điều hành có hiệu quả hoạt động và vượt kế hoạch đề ra của đơn vị; Kết quả đạt được cụ thể như sau:
ĐVT: đồng
| TT | Nội dung | Kế hoạch năm 2024 | Kế hoạch điều chỉnh năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % TH 2024/ KH 2024 ĐC |
| A | Kế hoạch nguồn thu | 62.527.541.000 | 74.527.541.000 | 79.043.018.366 | 106% |
| A.1 | Doanh thu hoạt động trực tiếp từ Công ty | 14.527.541.000 | 14.527.541.000 | 17.003.503.062 | 117% |
| I | Doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính, cho thuê đất và văn phòng Công ty | 4.265.000.000 | 4.265.000.000 | 7.037.967.378 | |
| 1 | Doanh thu từ hoạt động tài chính | 3.365.000.000 | 3.365.000.000 | 5.991.849.741 | |
| 2 | Doanh thu từ cho thuê đất và văn phòng của Công ty, khác | 900.000.000 | 900.000.000 | 1.046.117.637 | |
| II | Doanh thu từ hoạt động Tư vấn (QLDA, Giám sát...) | 10.262.541.000 | 10.262.541.000 | 9.965.535.684 | |
| A.2 | Doanh thu từ Dự án Thủy điện Hạ Sê San 2 | 48.000.000.000 | 60.000.000.000 | 62.039.515.304 | 103% |
| B | Kế hoạch chi phí hoạt động | 27.152.566.000 | 28.832.566.000 | 28.560.012.973 | 99% |
| B.1 | Chỉ phí hoạt động, duy trì và quản lý dự án các dự án của Công ty | 11.709.566.000 | 11.709.566.000 | 11.247.351.878 | 96% |
| 1 | Chỉ phí hoạt động, duy trì và QLDA các dự án của Công ty | 11.269.566.000 | 11.269.566.000 | 10.886.992.846 | |
| 2 | Chỉ phí khẩu hao TSCD, nhà làm việc/văn phòng cho thuê | 440.000.000 | 440.000.000 | 360.359.032 | |
| B.2 | Chỉ phí hoạt động cho công tác Tư vấn (QLDA, Giám sát...) | 8.723.000.000 | 8.723.000.000 | 8.500.052.411 | 97% |
| B.3 | Phí chuyển tiền cổ tức HSS2 về Việt Nam | 6.720.000.000 | 8.400.000.000 | 8.812.608.684 | 105% |
| C | Kế hoạch lợi nhuận | ||||
| 1 | Lợi nhuận trước thuế | 35.374.975.000 | 45.694.975.000 | 50.483.005.393 | 110% |
| 2 | Tỷ lệ chia cổ tức (%) | 10 | 13,0 | 13 | |
| 3 | Lợi nhuận phân phối cho cổ đông | 36.677.145.000 | 47.680.288.500 | 47.680.288.500 | 100% |
| TT | Nội dung | Kế hoạch năm 2024 | Kế hoạch điều chỉnh năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % TH 2024/ KH 2024 DC |
| D | Kế hoạch chi mua sắm mới | ||||
| 1 | Mua ô tô | 1.600.000.000 | 1.600.000.000 | 1.559.720.344 | 97% |
III. Tổ chức và nhân sự:
1. Hội đồng quản trị:
a. Thành viên Hội đồng quản trị:
| STT | Tên | Chức vụ |
| 1 | Trương Quang Minh | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Lê Vũ Ninh | Thành viên HĐQT |
| 3 | Nguyễn Quang Huy | Thành viên HĐQT |
| 4 | Nguyễn Thị Hương | Thành viên HĐQT |
| 5 | Lê Duy Thanh | Thành viên HĐQT |
b. Tóm tắt lý lịch cá nhân các thành viên HĐQT
b.1. Ông Trương Quang Minh Chủ tịch HĐQT
Ngày tháng năm sinh: 04/01/1971
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng thủy lợi thủy điện
Sở hữu cổ phần:
+ Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân: 107.077 cổ phần - tỷ lệ 0,29%
+ Đại diện phần vốn: 5.732.761 cp - tỷ lệ: 15,63% (Tổng công ty phát điện 1)
+ Chức vụ tại công ty khác: Ủy viên HĐQT Công ty TNHH thủy điện Hạ Sê San 2
- Campuchia (Công ty liên kết)
Quá trình công tác:
+ Tháng 09/1989 - 06/1994: Sinh viên trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng
+ Tháng 08/1994 - 06/2008: Chuyên viên phòng Kỹ thuật - Ban QLDA các công trình điện Miền Trung
+ Tháng 06/2008 - 09/2008: Phó phòng Đấu thầu - Ban QLDA các công trình điện Miền Trung
+ Tháng 09/2008 - 12/2009: Phó phòng Kỹ thuật EVNI.
+ Tháng 12/2009 - 07/2011: Trường phòng Kỹ thuật EVNI.
+ Tháng 07/2011 - 04/2013: Phó Tổng Giám đốc EVNI.
+ Tháng 04/2013 - 01/2015: Phó Bí thư chi bộ, Ủy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc EVNI
+ Tháng 01/2015 - 07/2020: Bí thư chi bộ, Ủy viên HĐQT, Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc EVNI
+ Tháng 07/2020 đến nay: Bí thư chi bộ, Ủy viên HĐQT, Chủ tịch HĐQT EVNI
b.2. Ông Lê Vũ Ninh Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh: 29/5/1979
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng thủy lợi thủy điện
Sở hữu cổ phần:
+ Đại diện phần vốn: 3.821.801 cp - tỷ lệ: 10,42% (Tổng công ty phát điện 1)
Quá trình công tác:
+ Từ 08/2003 đến 03/2006: Chuyên viên Phòng Kỹ thuật, Công ty Cổ phần Sông Ba (SBA) - Tổng Công ty Điện lực Miền Trung
+ Từ 03/2006 đến 05/2007: Tổ trưởng Tổ giám sát xây dựng 1 - Phòng Kỹ thuật, Công ty Cổ phần Sông Ba (SBA) - Tổng Công ty Điện lực Miền Trung
+ Từ 05/2007 đến 07/2008: Phó ban giám sát thi công xây dựng, Công ty Cổ phần Sông Ba (SBA) – Tổng Cộng ty Điện lực Miền Trung
+ Từ 07/2008 đến 02/2011: Trường ban giám sát thi công xây dựng, Công ty Cổ phần Sông Ba (SBA) - Tổng Công ty Điện lực Miền Trung
+ Từ 03/2011 đến 05/2013: Chuyên viên Phòng Kỹ thuật, EVNI
+ Từ 05/2013 đến 08/2013: Phó Trưởng Phòng Kỹ thuật, EVNI
+ Từ 08/2013 đến 11/2017: Trường Phòng Kỹ thuật, EVNI
+ Từ 11/2017 đến 10/2020: Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc, EVNI
+ Từ 10/2020 đến nay: Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc, EVNI
b.3. Ông Nguyễn Quang Huy Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh: 13/01/1973
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán doanh nghiệp, Thạc sĩ quản trị kinh doanh quốc tế
Sở hữu cổ phần:
+ Đại diện phần vốn: 7.080.000 cp - tỷ lệ: 19,3% (Cty CP Nhiệt điện Phả lại)
Chức vụ tại công ty khác: Phó trưởng phòng Tài chính - Kế toán, Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Quá trình công tác:
+ Từ 1994 - 1997: Kế toán viên phòng Tài vụ - Công ty vật liệu xây dựng (nay là Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Bạch Đằng 8) - Tổng Công ty xây dựng Bạch Đằng
+ Từ 1997 - 2003: Kế toán viên phòng Tài chính - Kế toán - Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
+ Từ 2003 - 2017: Phó trưởng phòng Tài chính - Kế toán - Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
+ Từ 2017 - 2021: Trường ban kiểm soát - Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
+ Từ 2021 đến nay: Phó trưởng phòng Tài chính - Kế toán - Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
b.4. Bà Nguyễn Thị Hương
Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh: 03/08/1973
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế thương mại, Thạc sỹ kinh tế phát triển Sở hữu cổ phần:
+ Đại diện phần vốn: 3.780.000 cp - tỷ lệ: 10,31% (ABB)
Chức vụ tại công ty khác:
+ Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình (ABB)
+ Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP An Bình
+ Thành viên HĐQT Công ty cô phần đầu tư điện lực 3
+ Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần thông tin tín dụng Việt Nam
Quá trình công tác:
+ Từ 9/1994 - 7/1997: Chuyên viên thanh toán thuộc Hội đồng thanh toán ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
+ Từ 7/1997-5/2001: Chuyên viên, Phòng nghiên cứu kinh tế nước ngoài, Vụ Chính sách tiền tệ, NHNN.
+ Từ 5/2001-12/2005: Phó trưởng phòng Nghiên cứu kinh tế nước ngoài, Vụ Chính sách tiến tệ, NHN.
+ Từ 12/2005 - 10/2007: Phó trưởng phòng Chính sách tín dụng và lãi suất, Vụ Chính sách tiến tệ, NHỦN.
+ Từ 10/2007- 6/2008: Trưởng phòng quản lý rủi ro, Ngân hàng TMCP An Bình, Thành viên Ban tín dụng.
+ Từ 6/2008 - 3/2010: Phó Giám đốc Khối Nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ, ngoại hối, Ngân hàng TMCP An Bình.
+ Từ 3/2010 - 01/2016: Giám đốc Khối Nguồn vốn và Đầu tư, Ngân hàng TMCP
An Bình, Thành viên Hội đồng quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO), Thành viên Hội đồng đầu tư (từ 12/2013 - nay)
+ Từ 1/2016 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP An Bình; Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP An Bình; Thành viên HĐQT Công ty cổ phần đầu tư điện lực 3; Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần thông tin tính dung Việt Nam.
b.5. Ông Lê Duy Thanh Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh: 25/07/1986
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân QTKD
Sở hữu cổ phần:
+ Đại diện phần vốn: 4.320.000 cp - tỷ lệ: 11,78% (Tập đoàn cao su Việt Nam)
Chức vụ tại công ty khác: -Chuyên viên ban Kế hoạch đầu tư - Tập đoàn cao su Việt Nam
Quá trình công tác:
+ Từ tháng 02/2012 đến tháng 12/2020: Chuyên viên Ban Kế hoạch Đầu tư – Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam;
+ Từ tháng 12/2020 đến nay: Phó Trưởng Ban Kế hoạch Đầu tư - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
2. Ban điều hành:
2.1 Thành viên Ban điều hành:
| STT | Tên | Chức vụ |
| 1 | Trương Quang Minh | Chủ tịch HDQT |
| 2 | Lê Vũ Ninh | Tổng Giám đốc |
| 3 | Lê Thanh Khoa | Phó Tổng Giám đốc |
| 4 | Phạm Thị Thủy | Kế toán trưởng |
2.2 Tóm tắt lý lịch cá nhân các thành viên Ban điều hành:
a. Ông Trương Quang Minh Chủ tịch HĐQT
Thông tin cá nhân ông Trương Quang Minh như trình bày tại mục III.1.b.1.
b. Ông Lê Vũ Ninh Tổng Giám đốc
Thông tin cá nhân ông Lê Vũ Ninh như trình bày tại mục III.1.b.2.
c. Ông Lê Thanh Khoa - Phó Tổng Giám đốc
Ngày tháng năm sinh: 19/12/1974
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Mạng và Hệ thống điện Sở hữu cổ phần:
+ Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân: 1.000 cổ phần - tỷ lệ 0,003%
Quá trình công tác:
+ Từ 08/1998 đến 3/2008: Chuyên viên Phòng Kỹ thuật, Ban quản lý dự án các công trình điện Miền Trung;
+ Từ 04/2008 đến 02/2009: Chuyên viên Phòng Kỹ thuật, EVNI;
+ Từ 3/2009 đến 11/2018: Phó Trưởng phòng Kỹ thuật, EVNI;
+ Từ 12/2018 đến 11/2021: Trường phòng Kỹ thuật, EVNI;
+ Từ tháng 12/2021 đến 09/2023: Phó Tổng giám đốc kiểm Trưởng phòng Kỹ thuật, EVNI;
+ Từ tháng 09/2023 đến nay: Phó Tổng giám đốc, EVNI.
d. Bà Phạm Thị Thủy - Kế toán trưởng
Ngày tháng năm sinh: 22/08/1988
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Sở hữu cổ phần:
+ Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân: 1.600 cổ phần - tỷ lệ 0,004%
Quá trình công tác:
+ Từ 02/2010 đến 06/2011: Kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Sơn Hải
+ Từ 07/2011 đến T11/2017: Chuyên viên Phòng Tài chính kế toán EVNI
+ Tháng 11/2017 đến 11/2018: Phụ trách kế toán EVNI
+ Tháng 11/2018 đến nay: Kế toán trường EVNI
3. Ban kiểm soát:
3.1. Thành viên Ban kiểm soát:
| STT | Tên | Chức vụ |
| 1 | Đỗ Quang Minh | Trường BKS |
| 2 | Vũ Hương Trà | Kiểm soát viên |
| 3 | Nguyễn Thị Huyền | Kiểm soát viên |
3.2. Tóm tắt lý lịch cá nhân các thành viên Ban kiểm soát:
a. Ông Đỗ Quang Minh - Trưởng Ban kiểm soát
Ngày tháng năm sinh: 01/01/1980
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Sở hữu cổ phần: 0
Quá trình công tác:
+ Từ tháng 12/2002 - tháng 11/2007: Chuyên viên phòng KTKH, Ban QLDA TĐ 2
+ Từ tháng 12/2007 - tháng 10/2011: Phó trưởng phòng, phòng KTKH, Ban QLDA TĐ Trung Sơn
+ Từ tháng 11/2011 - tháng 6/2013: Trường phòng, phòng KTKH, Ban QLDA TĐ Trung Sơn
+ Từ tháng 7/2013 - tháng 9/2017: Phó trưởng phòng, phòng Thẩm định, Công ty TNHH MTV TĐ Trung Sơn
+ Từ tháng 10/2017 đến nay: Chuyên viên, Ban KTGS Tổng công ty Phát điện 1
b. Bà Vũ Hương Trà - Kiểm soát viên
Ngày tháng năm sinh: 30/04/1983
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài Chính Ngân hàng, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Sở hữu cổ phần: 0
Quá trình công tác:
+ Từ 07/2005 - 03/2006: Kế toán tổng hợp - Sở giao dịch 1 - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
+ Từ 04/2006 - 12/2007: Trường nhóm Phân tích phòng Phân tích thiết kế - Công ty Giải Pháp Ngân Hàng và Tài Chính (HIBF- HIPT Group).
+ Từ 01/2008 - 03/2011: Quản lý - Phòng Phân tích nghiệp vụ - Ngân hàng TMCP Bảo Việt
+ Từ 04/2011 - 11/2016: Phó Phòng Quản lý hoạt động Nguồn Vốn- Khối Nguồn vốn và Đầu tư, Ngân hàng TMCP An Bình.
+ Từ 12/2016 đến nay: Trường Phòng Quản lý hoạt động Nguồn Vốn- Khối Nguồn vốn và Đầu tư, Ngân hàng TMCP An Bình.
c. Bà Nguyễn Thị Huyền - Kiểm soát viên
Ngày tháng năm sinh: 19/8/1983
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán tổng hợp
Sở hữu cổ phần: 0
Quá trình công tác:
+ Từ ngày 21/8/2006 đến tháng 6/2008: làm việc Tại công ty cổ phần lắp máy điện nước, Phường Bộ Đề, Quận Long Biên, Hà Nội.
+ Từ tháng 6/2008 đến nay: Chuyên viên Phòng tài chính kế toán, Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại.
- Những thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024: Không
- Số lượng lao động và cơ cấu lao động:
5.1 Số lượng lao động:
| Năm | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Số lượng (người) | 17 | 17 | 24 | 30 | 33 | 32 | 32 | 32 |
5.2 Co cấu lao động:
| Tiêu chí | Số lượng | Tỷ trọng |
| I. Phân theo trình độ | 32 | 100% |
| 1. Trên đại học | 3 | 9,37% |
| 2. Đại học | 28 | 87,5% |
| 3. Cao đẳng/Trung cấp | 1 | 3,13% |
| II. Phân theo giới tính | 32 | 100% |
| 1. Nam | 25 | 78,13% |
| 2. Nữ | 7 | 21,87% |
- Tình hình tài chính:
6.1 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:TSNH/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:TSNH - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn | 11,75 | 3,25 | |
| 11,56 | 3,16 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,0240,024 | 0,0780,084 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho: |
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân + Vòng quay tổng tài sản thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 4,350,017 | 3,640,025 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 4,61,290,1194,6 |
6.2 Tình hình tài chính
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm năm 2024 so với năm 2023 |
| Tổng giá trị tài sản | 437.159.098.183 | 423.791.208.240 | -3,06 |
| Tổng doanh thu | 65.851.212.091 | 79.043.018.366 | +20,03 |
| Doanh thu thuần | 8.000.352.958 | 10.972.911.239 | +37,16 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 43.239.074.676 | 50.444.263.311 | +16,7 |
| Lợi nhuận khác | 38.742.082 | ||
| Lợi nhuận trước thuế | 43.230.289.855 | 50.483.005.393 | +16,7 |
| Lợi nhuận sau thuế | 42.608.737.568 | 50.480.655.447 | +18,5 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 10% | 13% (dự kiến) | +30% |
7. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
7.1 Cổ phần:
1 Cô phân:
Tổng số cổ phần: 36.677.145 cổ phần
+ Tổng số cổ phần đang lưu hành: 36.677.145 cổ phần
+ Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
+ Cổ phiếu quỹ: 0 cổ phần
+ Mệnh giá: 10.000 đồng
7.2 Co (or "Cơ"?) cấu cổ đông:
7.2.1 Theo tỷ lệ sở hữu:
| STT | Tên cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ |
| CỔ ĐÔNG LƠN |
| STT | Tên cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ |
| CỔ ĐỒNG LƠN | |||
| 1 | Tổng công ty Phát điện 1 | 9.554.500 | 26,05% |
| 2 | Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại | 7.080.000 | 19,30% |
| 3 | Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam | 4.320.000 | 11,78% |
| 4 | Ngân hàng TMCP An Bình | 3.780.000 | 10,31% |
| 5 | Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam | 2.822.200 | 7,69% |
| 6 | Tổng Công ty CP XNK và XD Việt Nam | 2.139.500 | 5,83% |
| CỔ ĐỒNG NHỒ | 6.980.945 | 19,04% | |
| Tổng | 36.677.145 | 100% |
7.2.2 Theo loại hình cổ đông:
| Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ |
| Cổ đông trong nước | |||
| Tổ chức | 18 | 34.814.988 | 94,92% |
| Cá nhân | 1.596 | 1.847.829 | 5,041% |
| Cổ đông nước ngoài | |||
| Tổ chức | 1 | 1.000 | 0,0027% |
| Cá nhân | 11 | 13.328 | 0,0363% |
| Tổng cộng | 1.626 | 36.677.145 | 100% |
7.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu trong năm 2023: Không phát sinh
7.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không phát sinh
7.5 Các chứng khoán khác: Không phát sinh
IV. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
EVNI tham gia đầu tư dự án thủy điện Hạ Sê San 2 tại Vương quốc Campuchia. Trong nước, EVNI không có các dự án nhà máy điện, chỉ tham gia công tác tư vấn giám sát.
1. Tiêu thụ năng lượng:
Điện sử dụng: EVNI tập trung làm việc tại tòa nhà 5 tầng với tổng số 32 cán bộ công nhân viên, trong đó, 2/3 số cán bộ đi công tác thường xuyên, phục vụ công tác từ vấn giám sát tại công trường các dự án. Ngoài ra, EVNI cho thuê 3 tầng với số lượng người làm việc 50 người. Do đó, lượng điện sử dụng không nhiều. Công ty luôn chú trọng công tác bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
EVNI sử dụng điện chiếu sáng cho các khu vực: nhà bảo vệ, phòng làm việc, hành
lang, khu vệ sinh. Công ty chủ yếu chủ yếu đèn Led giúp tiết kiệm điện năng.
- Tiêu thụ nước: Công ty sử dụng nguồn nước sinh hoạt do Công ty cấp nước thành phố Đà Nẵng cấp. Lượng nước tiêu thụ năm 2024 là 2.051 m³
Lượng nước tái chế và tái sử dụng: không có
3. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Công ty luôn tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không.
4. Chính sách liên quan đến người lao động:
a. Chính sách tiến lương, thưởng:
Công ty ban hành Quy chế phân phối tiền lương phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật. Người lao động được trả lương theo năng lực và hiệu quả công việc, hàng tháng đều tiến hành hợp Hội đồng lương để đánh giá. Người lao động được xét tăng lương theo đúng quy định, quy chế của công ty, khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả, tích cực. Ngoài các khoản tiền thưởng vào các ngày lễ lớn: Ngày Giải phóng miền Nam, Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày thành lập Công ty, Tết, ngày truyền thống ngành điện..., các tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc còn được khen thưởng vào cuối năm. Con em CBCNV có thành tích học tập tốt cũng được nhận phần thưởng vào dịp Quốc tế thiếu nhi.
Việc phản phối tiến lương được thực hiện công khai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Công ty. Công ty luôn thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động về tiến lương, tiến thưởng, chế độ bảo hiểm, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo Bộ luật lao động, nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể.
Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ 01 lần/01 năm cho toàn thể CBCNV. Đối với cán bộ nữ, được tổ chức khám định kỳ 02 lần/01 năm.
Công ty cũng chủ trọng công tác An toàn về sinh lão động, trang bị bảo hộ lao động, công tác phòng cháy chữa cháy, tủ thuốc theo đúng quy định của pháp luật.
c. Hoạt động đào tạo người lao động:
Để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tác phong chuyên nghiệp cho CBCNV, Công ty chủ trọng và xây dựng chính sách, quy định đào tạo. Thường xuyên cử cán bộ đi bồi đường, nâng cao trình độ lý luận chính trị, tham gia lớp đào tạo cán bộ quản lý, các lớp nghiệp vụ đào tạo chuyên môn. Ngoài ra, Công ty kết hợp với các trung tâm, cơ quan chức năng tại địa phương tổ chức các lớp tập huấn về an toàn, về sinh lão động, phòng cháy chữa cháy...
| TT | Khóa đào tạo | Chi phí | Số học viên | Thời gian |
| TT | Khóa đào tạo | Chi phí | Số học viên | Thời gian |
| 1 | Huấn luyện PCCC tại chỗ | 8.000.000 | 15 | Tháng 04/2023 |
| 2 | Nghiệp vụ cơ bản: quản lý dự án; đọc bản vẽ; dự toán công trình; tính kết cấu | 77.000.000 | 24 | Tháng 05/2023 |
| 3 | Bởi dưỡng Kiến thức Pháp luật và Nâng cao nghiệp vụ giám sát tài chính | 55.621.000 | 21 | Tháng 12/2023 |
| 4 | Cán bộ quản lý cấp 3 | 13.200.000 | 2 | Tháng 02/2023 |
| Tổng | 153.821.000 | |||
d. Số lao động và mức lượng bình quân:
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Số lượng (người) | 17 | 24 | 30 | 33 | 32 | 32 | 32 |
| Thu nhập bình quân NLĐ (triệu/tháng) | 12,154 | 13,977 | 13,977 | 17,416 | 19,2 | 18,9 | 16,66 |
5. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
EVNI trong các năm qua luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ thuế với địa phương.
Ngoài ra, Công ty đã tích cực tham gia công tác xã hội như: hiến máu nhân đạo, ủng hộ nhân dân các tỉnh bị ảnh hưởng trong các đợt mưa lũ; thăm hỏi người có công với cách mạng nhân ngày thương bình liệt sỹ; hỗ trợ trẻ em các tỉnh vùng cao...
V. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, dưới sự lãnh đạo của Tập thể HĐQT, Ban TGD và sự đoàn kết đồng lòng của tập thể CBCNV, Công ty đã thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu SXKD đã được Đại hội đồng cổ đông giao. Lợi nhuận đạt 50,483 tỷ đồng, đạt 110% kế hoạch; tỷ lệ cổ tức (dự kiến) 13%, đạt 100% kế hoạch.
- Tìm kiếm công việc, tạo công ăn việc làm: Trong năm 2024, EVNI đã đầy mạnh hoạt động tham gia đấu thầu các gói thầu Tư vấn giám sát thi công xây lắp công trình đường dây và TBA 220-500kV của ngành điện độ tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và ổn định đời sống CBCNV, chủ động để hoàn thiện năng lực Tư vấn giám sát và đặt mục tiêu phát triển bền vững, tạo nguồn thu nhập ổn định.
- Về chi phí hoạt động của EVNI: Từ đầu năm 2024, Tổng Giám đốc EVNI đã có nhiều chỉ đạo tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm tối ưu hóa chi phí. Với việc chủ động tạo nguồn thu tù công tác TVGS, tuyệt đối không sử dụng vào phần vốn các
cổ đông đã góp chưa sử dụng hết, Công ty đã đảm bảo hoàn thành mục tiêu kế hoạch nhiệm vụ trong năm 2024.
- Tiếp tục duy trì bộ máy tổ chức nhân sự gọn nhẹ.
2. Một số tồn tại và nguyên nhân:
- Đối với dự án Thủy điện Hạ Sesan 2: Tỷ lệ sở hữu vốn của EVNI tại Công ty TNHH thủy điện Hạ Sê San 2 (HLSS2) thấp (10%) nên Người đại diện khó chủ động trong việc kiểm soát các quyết định trong ĐHĐCĐ của HLSS2.
- Đối với dự án thủy điện Hạ Sê San 1/Sê San 5; Sê Kông tại Campuchia; Nâm Mô 1 tại Lào: Việc kiểm đối tác để chuyển giao dự án hoặc góp vốn đầu tư tương tự như dự án Hạ Sê San 2 chưa có kết quả và gặp nhiều khó khăn.
3. Tình hình tài chính:
3.1. Tình hình tài sản:
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1.Chỉ tiêu cơ cấu tài sản | |||
| Tổng tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 27,6 | 25,2 |
| Tổng tài sản dài hạn/Tổng tài sản | % | 72,4 | 74,8 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | % | 2,4 | 7,8 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn | % | 97,6 | 92,2 |
3.2. Tình hình nợ phải trả:
Số dư nợ phải trả của Công ty ngày 01/01/2024 là 10,29 tỷ đồng (bao gồm: cổ tức phải trả cho cổ đồng với giá trị là 5,85 tỷ đồng; các khoản người mua trả tiền trước 0,5 tỷ đồng; phải trả người lao động 1,68 tỷ đồng; quỹ khen thưởng phúc lợi 0,7 tỷ, thuế phải nộp Nhà nước 0,7 tỷ đồng...).
Đến ngày 31/12/2024 số dư nợ phải trả là 32,87 tỷ đồng, bao gồm: cổ tức phải trả cho cổ đồng với giá trị là 29,079 tỷ đồng; các khoản người mua trả tiền trước 0,24 tỷ đồng; phải trả người lao động 1,52 tỷ đồng; quỹ khen thưởng phúc lợi 0,7 tỷ, thuế phải nộp Nhà nước 0,5 tỷ đồng...
Hệ số thanh toán năm 2024 là 3,2 lần (>1), Công ty có khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn mà không gặp khó khăn nào trong việc chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt để thanh toán nợ. Mặt khác, hệ số tự tài trợ (nguồn vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn) năm 2024 là 92,24 % đã phản ánh được mức độc lập, tự chủ về vốn để trả nợ của Công ty.
Công ty không có nợ phải trả xấu trong năm 2024.
3.3 Kế hoạch phát triển trong năm 2025
- Tổng Doanh thu: 62.346 triệu đồng
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính, cho thuê: 4.100 triệu đồng
+ Doanh thu từ hoạt động TVGS: 10.246 triệu đồng
+ Doanh thu từ dự án TĐ Hạ Sê San 2: 48.000 triệu đồng
- Tổng Chi phí: 29.026 triệu đồng
- Lợi nhuận trước thuế 33.320 triệu đồng
- Cổ tức 10 %
Nộp ngân sách nhà nước theo qui định.
a. Đối với dự án Thủy điện Hạ Sê San 2:
- Thực hiện giảm sát và quản lý phần vốn góp vào Công ty TNHH thủy điện Hạ Sê San 2 (HLSS2) trên cơ sở pháp luật Campuchia, Hợp đồng cổ đông và theo nguyên tắc bảo toàn phần vốn đã góp.
- Quản lý, theo đổi chặt chẽ tình hình SXKD của Công ty TNHH thuyết điện Hạ Sê San 2, đôn đốc HLSS2 thực hiện các nội dung Nghi quyết của HĐQT và Đại hội đồng cổ đông; đảm bảo nhà máy thuyết điện Hạ Sê San 2 vận hành an toàn, ổn định và hiệu quả, hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2025.
- Phối hợp với các Cổ đông khác, đôn đốc Công ty TNHH thủy điện Hạ Sê San 2 thực hiện phân chia lợi nhuận năm 2024 trong năm 2025.
b. Đối với các dự án thủy điện như Hạ Sê San 1/Sê San 5; Sê Kông và Nậm Mô 1:
Tiếp tục thực hiện các giải pháp để chuyển giao dự án hoặc tham gia góp vốn đầu tư tương tự dự án Hà Sê San 2, cụ thể:
- Có ý kiến bằng văn bản đến Chính phủ Campuchia/Lào về việc trong trường hợp Chính phủ Campuchia/Lào chuyển giao dự án cho đối tác khác thì EVNI được thu hồi các chi phí đã thực hiện cho dự án hoặc tham gia góp vốn trong dự án tương tự như dự án thủy điện Hạ Sê San 2;
- Phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội các Nhà đầu tư Việt Nam sang Campuchia (AVIC), Hiệp hội các Nhà đầu tư Việt Nam sang Lào (AVIL) để thông qua Hiệp hội, giới thiệu các dự án của EVNI cho các Nhà đầu tư trong và ngoài nước;
- Làm việc, kiến nghị với Bộ kế hoạch và đầu tư Việt Nam trong việc hỗ trợ các thủ tục duy trì hiệu lực pháp lý của các dự án, cũng như thông tin đến các Nhà đầu tư về các dự án của EVNI;
- Thường xuyên liên hệ với Nhà đầu tư trong và ngoài nước để giới thiệu các dự án của EVNI cho các Nhà đầu tư để chuyển giao dự án.
c. Về đầu tư phát triển:
Nghiên cứu, tìm kiếm các dự án nguồn điện (dự án năng lượng tái tạo, điện sinh khối...) phù hợp với tình hình tài chính của đơn vị để trình cấp có thẩm quyền xem xét thông chủ trương đầu tư và thực hiện các thủ tục đầu tư để chuẩn bị thực hiện đầu tư.
d. Công tác Tư vấn giám sát:
- Tăng cường tìm kiếm thông tin thầu trên hệ thống đấu thầu quốc gia, làm việc với các đối tác để tham dự thầu các gói thầu phù hợp với năng lực, kinh nghiệm của Công ty.
- Duy trì và từng bước nâng cao năng lực, kinh nghiệm cho đơn vị và các cá nhân tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn như:
+ Duy trì hiệu lực giáp phép hoạt động điện lực, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với lĩnh vực Tư vấn giám sát thi công xây lắp các công trình;
+ Hoàn thiện, bổ sung chứng chỉ năng lực hoạt động cho tổ chức: Chứng chỉ giám sát công trình công nghiệp hạng I và chứng chỉ giám sát PCCC.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực, kinh nghiệm cho độ ngũ chuyên gia Tư vấn;
- Bố trí nhân sự thực hiện công tác tư vấn hợp lý, khoa học và hiệu quả; tổ chức thực hiện dịch vụ Tư vấn chuyên nghiệp, bảo đảm các dự án thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, an toàn và hiệu quả.
- Phối hợp, đôn đốc các đơn vị thi công xây lắp thực hiện nghiêm thu thanh toán/quyết toán các gói thầu, để EVNI thực hiện nghiêm thu thanh toán/quyết toán chi phí Tư vấn kịp thời, đáp ứng quy định của hợp đồng và nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn.
- Tiếp tục mở rộng thị trường dịch vụ Tư vấn, đặc biệt là công tác Tư vấn cho các dự án nguồn điện, công tác sửa chữa lớn các nhà máy điện.
- Hợp tác, liên danh với các đối tác có đủ năng lực, kinh nghiệm để từng bước nâng cao năng lực, kinh nghiệm cho EVNI đối với lĩnh vực, ngành nghề mở rộng theo kế hoạch.
- Áp dụng có hiệu quả ứng dụng quản lý đầu tư xây dựng IMIS2.0 trong hoạt động cung cấp dịch vụ Tư vấn.
- Thực hiện công tác Tư vấn giám sát đạt doanh thu 10,2 tỷ đồng.
e. Công tác khác:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ phù hợp với tình hình SXKD trong giai đoạn mới của Công ty.
- Hoàn thành công tác tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên EVNI năm 2025.
- Thực hiện chỉ trả cổ tức năm 2024 cho các cổ đông theo phương án do ĐHDCĐ thường niên EVNI năm 2025 thông qua.
- Duy trì dịch vụ cho thuê đất và văn phòng tại Trụ sở làm việc của Công ty.
- Công tác an sinh xã hội: Quan tâm, tạo điều kiện thực hiện tốt công tác an sinh xã hội.
- Thực hiện công tác chuyển đổi số đối với các lĩnh vực: Quản trị nội bộ; Đào tạo và truyền thống; phù hợp các chỉ tiêu kế hoạch SXKD của Công ty.
- Về mô hình tổ chức và chi phí hoạt động:
+ Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo mô hình gọn nhẹ, linh hoạt và sắp xếp, bổ trí nhân sự phù hợp đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty trên cơ sở nhiệm vụ công tác năm 2025 nhằm tối ưu hóa chi phí;
+ Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
VI. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024, mặc dù có nhiều khó khăn, thách thức, tuy nhiên, Công ty đã thực hiện
hoàn thành kế hoạch SXKD do Đại hội đồng cổ đông giao, lợi nhuận thực hiện đạt 110% kế hoạch điều chỉnh theo Nghị quyết số 57/NQ-HĐQT ngày 26/9/2024 của HĐQT EVNI. Đặc biệt là các nhiệm vụ: Theo dõi, quản lý nhằm bảo toàn phần vốn góp tại Dự án thủy điện Hạ Sê San 2; Triển khai tìm kiếm các công việc mới phù hợp với năng lực để tăng nguồn thu, giải quyết công ăn việc làm cho CBCNV; Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức đảm bảo các hoạt động SXKD của Công ty.
Về mục tiêu tìm kiếm đối tác để chuyển giao dự án hoặc góp vốn đầu tư tương tự như dự án Hà Sê San 2 đối với các dự án Sê Kong, Năm Mô 1 và Hà Sê San 1/5 vẫn chưa có kết quả, do nguyên nhân khách quan như: (i) Dự án đã hết hiệu lực MOU; (ii) Đặc điểm vị trí địa lý của dự án, tình hình chính trị, sự tác động của dự án đến môi trường và đầu ra giá bán điện của dự án nên chưa đủ thuyết phục các đối tác để hợp tác đầu tư hoặc chuyển giao dự án trong thời điểm hiện tại.
Kết thúc năm 2024, Công ty đã duy trì mức tăng trưởng về quy mô, doanh thu, lợi nhuận là nhờ sự năng động của Ban lãnh đạo Công ty, năm bắt kịp thời các cơ hội thực hiện dịch vụ TVGS các dự án năng lượng tái tạo đang phát triển trong thời gian qua và nhờ sự đoàn kết, nỗ lực cố gắng của tập thể HĐQT, Ban điều hành và CBCNV Công ty
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành Công ty
Ban điều hành đã thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ điều hành SXKD, báo cáo kịp thời các nội dung và trình HĐQT Công ty xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nội dung Nghi quyết của ĐHĐCD và HĐQT. Kết quả đã thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao.
Ban điều hành đã tổ chức thực hiện đúng quy định về việc thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp và quyền lợi khác đối với người lao động, người quản lý Công ty, điều hành luôn thực hiện tổng quán trị trong nước và quốc tế.
Ban điều hành đã thực hiện công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình hoạt động SXKD cho các cổ đông và cơ quan quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
Ban Điều hành đã duy trì giao ban hàng tháng để có những chỉ đạo sát, điều hành sát sao và kịp thời để có những giải pháp thực hiện hoàn thành các mục tiêu cụ thể, tổng thể trong từng tháng.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
HĐQT duy trì chế độ hợp định kỳ và bất thường để kịp thời chỉ đạo và giám sát các hoạt động của Ban điều hành Công ty, đảm bảo các hoạt động của Công ty tuân thủ pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản trị nội bộ Công ty.
Áp dụng các nguyên tắc và thông lệ quản trị tốt được chấp nhận rộng rãi vào công tác quản trị Công ty.
Nâng cao đời sống, phúc lợi và tạo điều kiện bảo vệ sức khỏe, an toàn lao động cho Người lao động chính là mục đích thiết thực để nâng cao năng suất lao động, tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn, đảm bảo thu hút nguồn nhân lực.
HĐQT tiếp tục tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, cùng Ban điều hành Công ty giải quyết linh hoạt, hiệu quả, phù hợp quy định; thực hiện các giải pháp trong hoạt động SXKD, tiết kiệm chống lãng phí để đảm bảo đạt/vượt chỉ tiêu lợi nhuận được ĐHĐCD giao
trong năm 2023.
VII. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
1.1. Về cơ cấu nhân sự của HĐQT:
Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên, Chủ tịch HĐQT làm việc chuyên trách, 01 thành viên là Tổng Giám đốc, 03 thành viên còn lại đều làm việc theo chế độ không chuyên trách.
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Tỷ lệ nắm giữ CP | Ghi chú | |
| Đại diện | Sở hữu | |||||
| 1 | Trương Quang Minh | Chủ tịch HDQT | 23/06/2023 | 15,63% | 0,29% | EVNGENCO1 |
| 2 | Lê Vũ Ninh | Thành viên HDQT. Tổng Giám đốc | 23/06/2023 | 10,42% | - | EVNGENCO1 |
| 3 | Nguyễn Quang Huy | Thành viên HDQT | 23/06/2023 | 19,30% | - | PPC |
| 4 | Nguyễn Thị Hương | Thành viên HDQT | 23/06/2023 | 10,31% | - | ABBank |
| 5 | Lê Duy Thanh | Thành viên HDQT | 23/06/2023 | 11,78% | - | VRG |
1.2. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
HĐQT đã thực hiện công tác quản lý Công ty theo quy định Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Quy chế hoạt động của HĐQT và quy định của Pháp luật nên mọi hoạt động của HĐQT Công ty đến Ban điều hành luôn được thực hiện thông suốt, kịp thời và hiệu quả. Các thành viên HĐQT luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, đã thực hiện tốt vai trò chỉ đạo trong mọi mặt hoạt động Công ty, vì sự phát triển của Công ty và lợi ích cổ đông.
Hội đồng quản trị đã xem xét thông qua Quy chế tài chính, sửa đổi bộ sung Quy chế quản lý chi tiêu, Quy chế đấu thầu phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế mô hình hoạt động của Công ty.
HĐQT đã tổ chức 05 phiên hợp định kỳ, tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản các thành viên HĐQT; ban hành 20 Nghi quyết và 23 Quyết định để Tổng Giám đốc và các thành viên Ban điều hành triển khai thực hiện nhiệm vụ SXKD năm 2024.
Các cuộc họP HĐQT đã được triệu tập và thực hiện theo các trình tự, thủ tục quy
định tại Điều lệ và Quy chế quản trị nội bộ Công ty. Các phiên hợp HĐQT đều mời Ban kiểm soát tham dự tất cả các cuộc họp. Thông báo mời họp, hồ sơ, tài liệu đã được gửi đầy đủ đến các Thành viên HĐQT, BKS dự hợp để tham khảo, nghiên cứu theo quy định. Các nội dung cuộc họp được các Thành viên HĐQT trao đổi, thảo luận, bàn bạc công khai, dân chủ, thắng thắn và đánh giá đầy đủ, cản trọng để đưa ra những định hướng, giải pháp tốt nhất cho Công ty.
Các quyết định của HĐQT tại các cuộc họ phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản trị nội bộ Công ty, Nghi quyết ĐHĐCĐ và phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được thông qua. Biên bản các cuộc họ HĐQT đã được lập đầy đủ, có chữ ký của các Thành viên HĐQT tham gia dự họp, đảm bảo đúng hình thức theo quy định pháp luật.
Trong năm 2024, các thành viên HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họ HĐQT, thực hiện nhiệm vụ của mình theo đúng chức trách, công việc được phân công với tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát mọi mặt hoạt động của Công ty theo đúng nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024, phù hợp với định hướng chiến lược, vì lợi ích của cổ đông và sự phát triển chung của Công ty. Các cuộc họ, nghị quyết, quyết định của HĐQT đều được thống nhất, chấp thuận của các thành viên HĐQT. Vì vậy, công tác chỉ đạo, điều hành được thực hiện kịp thời, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Công ty.
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát được Chủ tịch thông tin đầy đủ thông qua văn bản, email hoặc điện thoại, kịp thời các hoạt động của Công ty.
Thống kê các cuộc họp của HĐQT:
| TT | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Trương Quang Minh | 05 | 100% | |
| 2 | Ông Lê Vũ Ninh | 05 | 100% | |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Hương | 05 | 100% | |
| 4 | Ông Lê Duy Thanh | 05 | 100% | |
| 5 | Ông Nguyễn Quang Huy | 05 | 100% |
Thống kê các Nghị quyết, quyết định của HĐQT:
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| NGHỊ QUYẾT HĐQT 2024 | |||
| 1. | 08/NQ-HĐQT | 13/3/2024 | Thông qua sửa đổi bổ sung Quy chế quản lý chi tiêu áp dụng trong EVNI |
| 2. | 09/NQ-HĐQT | 13/3/2024 | Thông qua điều chỉnh kế hoạch năm 2023 của EVNI |
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 3. | 13/NQ-HDQT | 20/3/2023 | Thông qua sửa đổi, bổ sung Quy chế công tác cán bộ EVNI |
| 4. | 10/NQ-HDQT | 13/3/2023 | Thống nhất gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 chậm nhất đến ngày 30/6/2024 |
| 5. | 12/NQ-HDQT | 14/3/2023 | Thông qua quỹ tiền lương, thù lao thực hiện năm 2023 |
| 6. | 16/NQ-HDQT | 22/4/2023 | Thống nhất tổ chức phiên hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 vào ngày 23/5/2024 |
| 7. | 24/NQ-HDQT | 06/5/2024 | Thông qua các nội dung hợp HĐQT phiên I năm 2021 |
| 8. | 30/NQ-HDQT | 24/5/2024 | Thông qua chủ trương và dự toán mua sắm xe ô tô |
| 9. | 31/NQ-HDQT | 24/5/2024 | Thống nhất thanh toán cổ tức bằng tiền mặt năm 2023 |
| 10. | 38/NQ-HDQT | 10/6/2024 | Thông qua kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu mua sắm xe ô tô phụ cụ công tác của Công ty |
| 11. | 45/NQ-HDQT | 24/6/2024 | Thông qua E HSMT gói thầu mua sắm xe ô tô phục vụ công tác của Công ty |
| 12. | 52/NQ-HDQT | 06/8/2024 | Thông qua kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu mua sắm xe ô tô phục vụ công tác Công ty |
| 13. | 56/NQ-HDQT | 26/9/2024 | Thông qua tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 |
| 14. | 57/NQ-HDQT | 26/9/2024 | Thông qua điều chỉnh kế hoạch năm 2024 |
| 15. | 58/NQ-HDQT | 26/9/2024 | Thông qua chủ trương ký kết và thực hiện hợp đồng giao dịch giữa EVNI và người có liên quan |
| 16. | 59/NQ-HDQT | 26/9/2024 | Thông qua Quy chế công bố thông tin |
| 17. | 66/NQ-HDQT | 06/11/2024 | Sửa đổi bổ sung Quy chế về công tác đấu thầu áp dụng trong EVNI |
| 18. | 70/NQ-HDQT | 05/12/2024 | Tạm phê duyệt kế hoạch năm 2025 |
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 19. | 71/NQ-HDQT | 05/12/2024 | Sửa đổi bổ sung Quy chế quản lý chi tiêu EVNI |
| 20. | 72/NQ-HDQT | 05/12/2024 | Tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2024 |
| NGHỊ QUYẾT ĐHĐỊC DỊNH 2024 | |||
| 1 | 01/NQ-HDCD | 23/05/2024 | Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| QUYẾT ĐỊNH HĐQT 2024 | |||
| 1. | 07/QĐ-HDQT | 11/3/2024 | Cứ cán bộ tham quan, giao lưu trao đổi kinh nghiệm tại Nhật bản năm 2023 (bổ sung) |
| 2. | 13/QĐ-HDQT | 26/3/2024 | Ban hành Quy chế quản lý chi tiêu áp dụng trong EVNI |
| 3. | 08/QĐ-HDQT | 06/03/2023 | Cứ cán bộ đi tham quan, giao lưu trao đổi kinh nghiệm tại Nhật bản năm 2023 |
| 4. | 33/QĐ-HDQT | 27/5/2024 | Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu gói thầu – mua sắm xe ô tô phục vụ công tác của Công ty |
| 5. | 34/QĐ-HDQT | 27/5/2024 | Thành lập tổ thẩm định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu nội dung Mua sắm xe ô tô phục vụ công tác Công ty |
| 6. | 35/QĐ-HDQT | 27/5/2024 | Thành lập tổ thẩm định E – HSMT và KQLCNT gói thầu Mua sắm xe ô tô phục vụ công tác Công ty |
| 7. | 37/QĐ-HDQT | 06/06/2024 | Chi tiễn thưởng HĐQT, BKS và Ban điều hành Công ty năm 2023 |
| 8. | 39/QĐ-HDQT | 10/06/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Mua sắm xe ô tô phục vụ công tác của Công ty |
| 9. | 40/ QĐ-HDQT | 11/06/2024 | Thành lập Tổ thẩm định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của EVNI |
| 10. | 43/QĐ-HDQT | 21/06/2024 | Phê duyệt dự toán chi phí Kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của EVNI |
| 11. | 44/QĐ-HDQT | 21/06/2024 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 |
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| của EVNI | |||
| 12. | 46/QD-HDQT | 24/6/2024 | Phê duyệt E HDMT gói thầu Mua sắm xe ô tô phục vụ công tác của Công ty |
| 13. | 53/QD-HDQT | 06/8/2024 | Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu “Mua sắm xe ô tô phục vụ công tác của Công ty” |
| 14. | 54/QD-HDQT | 08/8/2024 | Cử cán bộ đi công tác nước ngoài |
| 15. | 60/QD-HDQT | 26/9/2024 | Ban hành Quy chế công bố thông tin |
| 16. | 61/QD-HDQT | 26/9/2024 | Điều chỉnh kế hoạch năm 2024 |
| 17. | 63/QD-HDQT | 14/10/2024 | Cử cán bộ đi công tác nước ngoài (Trung Quốc) |
| 18. | 67/QD-HDQT | 06/11/2024 | Ban hành Quy chế đấu thầu áp dụng trong EVNI |
| 19. | 68/QD-HDQT | 18/10/2024 | Cử cán bộ đi công tác nước ngoài (Campuchia) |
| 20. | 69/QD-HDQT | 29/11/2024 | Chi tiền thưởng Ban điều hành Công ty năm 2024 |
| 21. | 73/QD-HDQT | 05/12/2024 | Ban hành Quy chế quản lý chi tiêu tại EVNI |
| 22. | 74/QD-HDQT | 05/12/2024 | Tạm phê duyệt kế hoạch năm 2025 |
| 23. | 76/QD-HDQT | 30/12/2024 | Khen thưởng cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024 |
2. Ban kiểm soát:
2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ năm giữ CP | Ghi chú |
| 1 | Đỗ Quang Minh | Trường BKS | 0 | EVNGENCO1 |
| 2 | Vũ Hương Trà | Kiểm soát viên | 0 | ABB |
| 3 | Nguyễn Thị Huyền | Kiểm soát viên | 0 | PPC |
2.2 Hoạt động của Ban kiểm soát:
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Đỗ Quang Minh | 2 | 100% | |
| 2 | Bà Vũ Hương Trà | 2 | 100% | |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Huyền | 2 | 100% |
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Ban Kiểm soát đã kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty trên các khía cạnh trọng yếu. Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức cuộc họp định kỳ và tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị của Công ty.
- Thực hiện giảm sát việc chấp hành các quy định của pháp luật, tuân thủ điều lệ của công ty, các quy chế, quy định nội bộ; việc thực hiện Nghi quyết ĐHĐCĐ, Nghi quyết, Quyết định của ĐHQT và Ban TGH. BKS kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
- Tham dự đầy đủ các cuộc họp HĐQT, nắm bắt và giám sát tình hình, điều hành hoạt động của HĐQT, Ban TGD và đưa ra một số kiến nghị trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của công ty.
- Thực hiện: (i) Giám sát định kỳ, hoàn thành báo cáo cổ đông tại ĐHĐCD thường niên năm 2024 về kết quả giám sát hoạt động SXKD năm 2023; (ii) Trình ĐHĐCD thông qua kế hoạch hoạt động hoạt động của BKS năm 2024; (iii) Giám sát định kỳ hoạt động SXKD 6 tháng đầu năm 2024.
- Tiến hành: (i) Rà soát, thẩm định và thống nhất BCTC năm 2023 đã được kiểm toán và trình ĐHĐC Dương niên năm 2024 thông qua; (ii) Rà soát, thẩm định và thống nhất BTTC bán niên năm 2024 sau soát xét.
- Giám sát việc công bố thông tin.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
Lương, thương, thù lao, các khoản lợi ích
Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát được hướng thù lao theo Nghị quyết ĐHĐCD.
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không thực hiện
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
D) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty được thành lập và hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tử năm 2007, trở thành công ty đại chúng từ năm 2010 và cổ phiếu giao dịch trên sản UpCom từ năm 2017. Cơ cấu điều hành và quản trị Công ty được thiết lập và tuân thủ theo các quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các quy định pháp luật có liên quan.
Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công bố thông tin trong lĩnh vực chứng
khoán, hệ thống quản trị của Công ty được kiểm soát chặt chẽ, các hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT, BĐH luôn minh bạch và được giám sát một cách cẩn trọng.
VIII. Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kiểm toán: Được đăng trên website: www.evni.vn
Trân trọng/
Noi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TH.
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TRƯỜNG QUANG MINH