Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/EID


ticker: EID document_type: bctn year: 2024 page_count: 66 source: PaddleOCR-VL-1.6


Công Ty Cổ Phần

Đầu Tư Và Phát

Triển Giáo Dục Hà

Nội

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội

Năm báo cáo 2024

MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG ..... 3 I.1. Thông tin khái quát ..... 3 I.2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: ..... 3 I.3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 3 I.4. Định hướng phát triển ..... 4 I.5. Các rủi ro ..... 6 II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ..... 8 II.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 8 II.2. Tổ chức và nhân sự ..... 9 II.3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 15 II.4. Tình hình tài chính ..... 15 II.5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 17 II.6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty ..... 17 III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC ..... 18 III.1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 19 III.2. Tình hình tài chính ..... 20 III.3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lí ..... 20 III.4. Kế hoạch phát triển trong tương lai ..... 21 IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY ..... 21 IV.1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty ..... 21 IV.2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty ..... 22 IV.3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị ..... 22 V. QUẢN TRỊ CÔNG TY ..... 23 V.1. Hội đồng quản trị ..... 23 V.2. Ban Kiểm soát ..... 25 V.3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát ..... 26 VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..... 27

I. THÔNG TIN CHUNG

I. 1. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội (HEID).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0102222393 (thay đổi lần 05) ngày 08/5/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

Vốn điều lệ: 150.000.000.000 đồng.

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 150.000.000.000 đồng.

  • Địa chỉ văn phòng: Tòa nhà VP HEID, ngõ 12 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.

Số điện thoại: 024.3512.39.39

Website: www.heid.vn

  • Mã cổ phiếu: EID.
  • Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay):

+ Năm 2007: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 80.000.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu số 0103016836 ngày 17/4/2007.

+ Năm 2009: Cổ phiếu của Công ty có mã chứng khoán EID và được niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội từ ngày 11/8/2009.

+ Năm 2010: Tháng 6/2010, vốn điều lệ của Công ty được tăng lên 150.000.000.000 đồng.

I. 2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

  • Ngành nghề kinh doanh chính: Tổ chức bản thảo và phát hành sách giáo khoa, sách bổ trợ, sách tham khảo.

Địa bàn kinh doanh chủ yếu: trên lãnh thổ Việt Nam.

I. 3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

  • Mô hình quản trị : Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội hoạt động theo Luật doanh nghiệp và mô hình Công ty Mẹ - Công ty con - Công ty cổ phần thành viên.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy:



  • Các công ty con, công ty liên kết:


STTTên Công tyNgành nghề kinh doanh chínhVốn điều lệ (tỷ đồng)Tỉ lệ sở hữu (%)
ICông ty con
1Công ty TNHH MTV Hồng Hà - Thành CôngCho thuê văn phòng110100
2Công ty CP Sách dịch và Từ điển Giáo dụcTổ chức dịch thuật, biên soạn, khai thác bản quyền và xuất bản - phát hành các loại từ điển, sách tra cứu, sổ tay và các loại sách tham khảo giáo dục0389
3Công ty CP Sách - TBTH Lạng SơnKinh doanh Sách Giáo khoa, Sách Tham khảo; bán buôn sách, báo, văn phòng phẩm tổng hợp các loại.0366
IICông ty liên kết
1Công ty CP Sách và Thiết bị trường học Hà TâyKinh doanh sách giáo khoa; sản xuất kinh doanh thiết bị đồ dùng dạy học và đồ dùng học sinh; in ấn và phát hành các xuất bản phẩm giáo dục, văn hóa v.v.20,546,34

1.4. Định hướng phát triển

          1. I. 4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
  • Thực hiện nhiệm vụ, vai trò được NXBGDVN phân công về tổ chức bản thảo, tổ chức phát hành SGK, SBT, SGV.
  • Tổ chức sản xuất, cung ứng sản phẩm phục vụ giảng dạy, học tập ở bậc học phổ thông, bậc học mầm non, mẫu giáo.
  • Phát triển ổn định, bền vững, bảo toàn được nguồn vốn và mang lại lợi ích cho cổ đông, đảm bảo tiền lương, thu nhập cho cán bộ nhân viên – NLD.
          1. 1.4.2. Quan điểm phát triển trung và dài hạn

Tuân thủ nghiêm Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoản (cùng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn), Quy chế của Sở Giao dịch Chứng khoản HNX, các quy định về Thuế, luật liên quan khác và Điều lệ Công ty; tổ chức thực hiện Nghị quyết của ĐHCD, của HĐQT.

Giữ vững và phát triển thương hiệu HEID và thương hiệu NXBGDVN thông qua chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh tranh, trách nhiệm xã hội và sự đồng hành với các đối tác.

Duy trì bộ máy và đội ngũ cần thiết để đảm bảo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chính trị và kinh doanh của công ty đã được ĐHCD thông qua; Thiết lập mô hình quản trị Công ty linh hoạt, thích ứng nhanh với những biến động; tổ chức định vị và cơ cấu lại tổ chức bộ máy theo hướng tinh giản, bốt các lớp trung gian; xác định lại các chiến lược, giá trị cốt lỗi... của HEID một cách đồng bộ, toàn diện, phù hợp với bối cảnh mới và định hướng của NXBGDVN.

Quan tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ phát hành SGK của NXBGDVN; triển khai sản xuất làm giàu kho học liệu số, các sản phẩm nội dung số để khai thác trên các nền tảng LMS; hợp tác với các tổ chức giáo dục, các doanh nghiệp công nghệ để cùng nhau phát triển, khai thác hiệu quả sản phẩm mới, vừa giảm thiểu rủi ro, vừa nâng cao chất lượng đội ngũ, vừa tăng trưởng doanh thu.

Đầu tư và phát triển động bộ các sản phẩm, phần mềm, công cụ, giải pháp hỗ trợ dạy và học, khảo thí tiếng Anh đáp ứng CTGDPT 2018, chuẩn quốc gia và chuẩn quốc tế.

Thực hiện đa dạng hoá kênh bán hàng theo cả hình thức truyền thống và cả hình thức ứng dụng công nghệ. Thường xuyên khảo sát, lắng nghe ý kiến của khách hàng để liên tục cải tiến sản phẩm, dịch vụ theo hướng phù hợp với thị trường.

Nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành, đảm bảo tính minh bạch và chuyên nghiệp; trách nhiệm trong xử lý công việc.

Thực hiện chính sách lương thưởng theo hiệu quả

Thực hiện chuyển đổi số toàn diện các hoạt động của công ty. Ứng dụng công nghệ,

đặc biệt là ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao hiệu quả công tác điều hành, sản xuất và kinh doanh, phù hợp với xu hướng chung của xã hội, của ngành giáo dục và đào tạo, của NXBGDVN.

I.4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.

  • Tập trung phát triển những ngành nghề chủ đạo của Công ty.
  • Tuân thủ và áp dụng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của Nhà nước, ưu tiên sử dụng các sản phẩm, vật liệu tự nhiên, tiết kiệm nguyên vật liệu và tích cực khuyến khích cán bộ nhân viên sử dụng các sản phẩm tái chế nhằm giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Thực hiện tốt trách nhiệm đối với xã hội và công đồng, chung tay chung sức cùng chính quyền thực hiện chương trình hỗ trợ tủ sách thư viện trường học; trao tặng quà và sách vở cho con em các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, ủng hộ ngành giáo dục, ủng hộ các quỹ khuyến học và hỗ trợ các chương trình Giáo dục khác...
  • Cấp phát, hỗ trợ tài liệu miễn phí hoặc với giá thấp cho giáo viên.
  • Ứng hộ các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn.

I. 5. Các rủi ro:

          1. I. 5.1. Rủi ro về môi trường

Quá trình tổ chức sản xuất hình thành sản phẩm của HEID không gây tác động tiêu cực đến môi trường. Tuy nhiên, nguyên liệu đầu vào của quá trình in xuất bản phẩm là giấy và mực in, đây là hai loại nguyên liệu cần sử dụng một lượng lớn các hóa chất để xử lí, qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến môi trường. Ngoài ra, trong quá trình sản xuất cũng cần đến một lượng lớn nhiên liệu như điện, nước, xăng, dầu... Với nhu cầu ngày càng cao thì nhu cầu sử dụng các nguồn năng lượng trên càng lớn.

Ý thức được vấn đề bảo vệ môi trường, đồng thời hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, HEID ưu tiên sử dụng các nguyên liệu từ sản phẩm tái chế, được đơn vị sản xuất áp dụng các biện pháp tiết kiệm nguyên liệu, ít ảnh hưởng đến môi trường.

          1. I. 5.2. Rủi ro về thiên tai, dịch bệnh

Dịch bệnh đã và đang có nhiều tác động tiêu cực đến các hoạt động kinh tế xã hội.

Covid 19 đã ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu, gây gián đoạn chuỗi cung ứng nhiều sản phẩm hàng hóa của thế giới, đình trệ trong sản xuất kinh doanh.

Đối với ngành Giáo dục Việt Nam nói riêng, trong giai đoạn cách ly phòng chống dịch Covid 19 là lần đầu tiên mà học sinh không được đến trường để học trực tiếp trong thời gian dài... việc sản xuất và kinh doanh của Công ty cũng bị ngừng trệ, gián đoạn. Do đó, cần chuẩn bị sẵn sàng các phương án để ứng phó kịp thời đối với các tỉnh trạng tương tự có thể xảy ra trong tương lai.

Hậu quả nghiêm trọng từ bão lũ, thiên tai khiến nhiều tỉnh phía Bắc thiệt hại lớn về cơ sở vật chất, kho sách bị ngập nước, hư hỏng nặng, gây ra sự gián đoạn trong công tác phân phối dẫn đến việc thiếu hụt sách giáo khoa và tài liệu học tập.

          1. 1.5.3. Rủi ro về kinh tế

Năm 2024, kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng từ lạm phát toàn cầu, giá nhiên liệu tăng, và chi phí vận chuyển leo thang ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất – kinh doanh... Sự cạnh tranh gay gắt tại mảng Sách Tiếng Anh (sản phẩm chủ lực của Công ty), cũng như SGK, STK... Tình trạng sách giả, sách lậu vẫn chưa được kiểm soát đất điểm và tỷ lệ sử dụng sách cũ cao.

          1. 1.5.4. Rủi ro về luật pháp

Công cuộc sắp xếp, tinh gọn bộ máy đang được Trung ương triển khai khản trương, quyết liệt, nhằm xây dựng hệ thống gọn nhẹ, hiệu quả, tránh chồng chéo và lãng phí. Sự thay đổi địa giới hành chính và cơ cấu quản lý tại các địa phương sẽ ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và phân phối các sản phẩm của công ty.

Việc các chính sách, quy định liên tục có sự thay đổi khiến cho HEID thường xuyên phải điều chỉnh về kế hoạch sản xuất, kinh doanh và phải luôn chủ động nắm bắt thông tin, có chiến lược và quyết sách phù hợp để đáp ứng được nhu cầu của thị trường nhằm giữ được sự ổn định và phát triển được bền vững.

          1. I. 5.4. Rủi ro về ngành nghề đặc thù
  • Tình trạng in lậu trái phép những xuất bản phẩm giấy đã gây thiệt hại lớn tới uy tín, và sản lượng phát hành của HEID trong năm 2024. Ngoài việc phối hợp với các cơ quan chức năng để phát hiện và ngăn chặn các hành vi in lậu trái phép, HEID cũng tham gia, tổ chức các Hội nghị, Hội thảo chuyên đề về công tác phòng, chống in lậu,

in trái phép, vi phạm bản quyền nhằm trao đổi, thảo luận, tìm kiếm những giải pháp phù hợp, hiệu quả.

  • HEID là đơn vị có trên 40% vốn góp của NXBGDVN, tham gia phát hành sách do NXBGDVN xuất bản, trong khi NXBGDVN vừa hoạt động như một doanh nghiệp nhà nước, vừa như một nhà xuất bản nên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đấu thầu, về quản lí xuất bản...đẫn đến bị động, bị chậm trong cung ứng sản phẩm, trong triển khai các công việc... làm ảnh hưởng lớn đến tiến độ và sự linh hoạt trong cung ứng sản phẩm và dịch vụ cho HEID và từ HEID đến các đối tác, khách hàng.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

II. 1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

TTChỉ tiêuKế hoạch 2024 (ti đồng)Thực hiện (Công ty mẹ) 2024 (ti đồng)TL % TH (Công ty mẹ so với KH)TL % TH (Công ty mẹ so với 2023)Thực hiện (hợp nhất) 2024 (đồng)
1Tổng doanh thu (DT thuần + DT TC+ TN khác)9361.131121 %107 %1.152
2Lợi nhuận trước thuế6485133 %98 %96
3Cổ tức14 %14100 %100 %
4Lãi cơ bản trên CP4.551

Duy trì đảm bảo các nguồn tích lũy, bổ sung vào các Quỹ đậu tư phát triển sản xuất v,v...

II. 2. Tổ chức và nhân sự

          1. II. 2.1. Danh sách Ban điều hành:

Ông: Lê Thành Anh - Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty

Họ và tên: Lê Thành Anh

Giới tính: Nam

Địa chỉ thường trú:

P. Mỹ Đình, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Tóm tắt quá trình công tác:

Từ năm 2005 đến năm 2021: Trường Ban Kế hoạch Tài chính; Trường Ban Kiểm soát; Kế toán trưởng; Phó Tổng Giám đốc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Từ năm 2021 đến nay:

Chủ tịch Công ty TNHH MTV Hồng Hà Thành

Công

Số cổ phần của cá nhân là 43.500 cổ phần, chiếm 0.29% vốn điều lệ

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không

Bà: Dương Thị Việt Hà - Ứy viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên:

Dương Thị Việt Hà

Giới tính:

Ngày sinh:

Địa chỉ thường trú:

Vinhomes Thăng Long, Nam An Khánh,

Hoài Đức, Hà Nội

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ văn hóa:

12/12

Tốt nghiệp ngành Kế toán - Đại học Tài

chính Kế toán Hà Nội

Trình độ chuyên môn:

Tốt nghiệp MBA Quản trị Kinh doanh -

Trường Đại học Quốc gia liên kết ĐH

Griggs Hoa Kỳ

Tóm tắt quá trình công tác:

Từ tháng 5/2007 đến tháng 4/2018:

Từ tháng 4/2018 đến nay:

Ủy viên HĐQT, Kế toán trưởng Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội

Ủy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển

Giáo dục Hà Nội

Số cổ phần:

Số cổ phần của cá nhân là 22.200 cổ phần, chiếm 0,15% vốn điều lệ.

Hành vi vi phạm pháp luật: Không Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không

Ông: Nguyễn Duy Hùng - Phó Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: Nguyễn Duy Hùng

Giới tính: Nam

Ngày sinh: 01/3/1976

Địa chỉ thường trú:

KĐT CN-XĐ Xuân Đinh, Bắc Từ Liêm,

Hà Nội

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ

Tóm tắt quá trình công tác:

01/2003 - 11/2015:

Giảng viên Khoa Nghệ thuật trường ĐH Sư phạm Hà Nội

10/2020 - 05/2021:

06/2021 - nay:

Số cổ phần của cá nhân là 0 cổ phần, chiếm

Số cổ phần nắm giữ:

0% vốn điều lệ

Hành vi vi phạm pháp luật: Không Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không

Ông: Phạm Quốc Cường - Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: Phạm Quốc Cường

Giới tính: Nam

Ngày sinh: 11/01/1981

Địa chỉ thường trú:

C4 Tập thể Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội

Quốc tích:

Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ

Tóm tắt quá trình công tác:

2006 - 2007

BTV, Chuyên viên bản quyền, Trung tâm

Sách dịch và Bản quyền, NXBGD

2008 đến nay:

Biên tập; Phó Giám đốc; Giám đốc Công ty

Cổ phần Sách và Từ điển Giáo dục

Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội

Số cổ phần nắm giữ:

Số cổ phần của cá nhân là 0 cổ phần, chiếm

0% vốn điều lệ

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không

Ông: Vũ Quang Thái - Phó Tổng Giám đốc

Phụ trách Kế toán; Kế toán trưởng Công ty

Cổ phần Sách Dân tộc

Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư và

Phát triển Giáo dục Hà Nội

Số cổ phần của cá nhân là 0 cổ phần, chiếm

0% vốn điều lệ

Không

01/2021 - nay:

Số cổ phần nắm giữ:

Hành vi vi phạm pháp luật: Không Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không

Bà: Nguyễn Thanh Bình - Kế toán trưởng

Họ và tên: Nguyễn Thanh Bình

Giới tính:

Nữ

Ngày sinh: 13/01/1983

Địa chỉ thường trú:

Tòa nhà Golden Palace - Mễ Trì Thượng -

Quận Nam Từ Liêm - Hà Nội

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh – Trường Kinh tế Quốc dân

Tóm tắt quá trình công tác:

Kê toán viên; Phó Phòng Kê toán tài vụ; Kê

11/2007 đến nay:

toán trưởng Công ty CP Đầu tư và Phát triển

Giáo dục Hà Nội

Số cổ phần:

Số cổ phần của cá nhân là 2.500 cổ phần,

chiếm 0,017% vốn điều lệ.

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không

II.2.2. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.

Tính đến ngày 31/12/2024, số lượng cán bộ của Công ty là 144 người. Trong đó:

Số nhân viên nam: 53 người.

Số nhân viên nữ: 91 người.

Độ tuổi lao động trung bình: 39,6 tuổi.

Co cấu lao động phân theo trình độ lao động như sau:

  • Tiến sĩ : 03 người
  • Thạc sĩ : 26 người
  • Đại học : 90 người
  • Khác : 25 người

II. 3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

II.3.1. Các khoản đấu tư lớn.

          1. II. 3.2. Các công ty con, công ty liên kết

Đầu tư vào Công ty con:

  • Công ty TNHH MTV Hồng Hà Thành Công: tỉ lệ sở hữu 100% vốn điều lệ (vốn điều lệ: 110 tỷ đồng), là đơn vị được giao nhiệm vụ kinh doanh và khai thác tòa nhà VP HEID. Năm 2024, Công ty TNHH MTV Hồng Hà Thành Công đã khai thác và cho thuê được 12/12 sản (đạt tỉ lệ 100% diện tích) với:

+ Tổng Doanh thu (DT thuần + DT Tài chính + TN khác) : 16,8 tỷ đồng + Lợi nhuận trước thuế : 6,5 tỷ đồng

  • Công ty CP Sách – TBTH Lạng Sơn: tỉ lệ sở hữu là 66% vốn điều lệ tương đương 1,98 tỷ đồng (vốn điều lệ là 3 tỷ đồng). Năm 2024:
  • Công ty Cổ phần Sách dịch và Từ điển Giáo dục: tỉ lệ sở hữu là 89% vốn điều lệ tương đương 2,670 tỷ đồng (vốn điều lệ là 3 tỷ đồng). Năm 2024:

+ Tổng Doanh thu (DT thuần + DT Tài chính + TN khác): 915 triệu đồng + Lợi nhuận trước thuế : 70 triệu đồng

Đầu tư vào Công ty liên kết:

Công ty CP Sách – Thiết bị trường học Hà Tây: hiện tại Công ty HEID đang sở hữu 46,34% số cổ phần tại công ty này. Năm 2024:

+ Tổng Doanh thu (DT thuần + DT Tài chính + TN khác) : 227,8 tỉ đồng

+ Lợi nhuận trước thuế : 8 tỉ đồng

+ Cổ tức : 13%

II.4. Tình hình tài chính


II.4.1. Tình hình tài chính


Đơn vị: đồng


Chỉ tiêu (BCTC hợp nhất)Năm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản636.421.904.312668.414.975.8505
Doanh thu thuần1.052.676.332.3041.131.644.313.7338
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh89.752.864.55295.943.103.7977
Lợi nhuận khác170.881.65762.998.526-63
Lợi nhuận trước thuế89.923.746.20996.006.102.3237
Lợi nhuận sau thuế71.852.271.75675.683.766.7465

II.4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn2,582,89
2,142,25
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,350,31
0,530,45
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân Doanh thu thuần/Tổng tài sản8,038,49
1,651,69
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ DT thuần0,0680,067
0,1720,164
0,1130,113
0,0850,085

II.5. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

          1. II. 5.1. Cổ phần:
  • Tổng số cổ phiếu phổ thông: 15.000.000 cổ phiếu.

Số lượng cổ phiếu lưu hành: 15.000.000 cổ phiếu.

Cổ phiếu thường: 15.000.000 cổ phiếu.

Cổ phiếu ưu đãi: 0 cổ phiếu.

Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu.

          1. II. 5.2. Cơ cấu cổ động:

Theo danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán đính kèm văn bản điện tử số V142/2025-EID/VSDC-DK ngày 12/3/2025 của Tổng công ty Lưu ký và bù trừ Chứng khoán Việt Nam để chốt danh sách tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025. Công ty có tổng số 1.217 cổ đông, cơ cấu như sau:


TTCổ đôngSố lượngSố CP sở hữuTỷ lệ(%)
ICổ đông trong nước1.18213.179.09887,9
1Tổ chức trong nước96.835.31445,6
2Cá nhân trong nước1.1736.343.78442,3
IICổ đông nước ngoài351.820.90212,1
1Tổ chức nước ngoài9924.5006,1
2Cá nhân nước ngoài26896.4026
IIICổ phiếu quỹ000
TỔNG CỘNG15.000.000100

Công văn số 1082/UBCK-PTTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngày 10/3/2023 thông báo ti lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục là 0% vốn điều lệ.

II.5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không.

II.5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.

II.5.5. Các chứng khoản khác: Không.

II.6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội.

          1. II. 6.1. Tác động đến môi trường

Bao vệ mỗi trường là mục tiêu phát triển bên vững của một quốc gia, việc sản xuất công nghiệp ngày càng làm cho lượng khí thải nhà kính tăng lên một cách nhanh chóng, để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, Công ty luôn ưu tiên sử dụng nguồn nhiên liệu sạch, sử dụng các thiết bị hiện đại (thiết bị văn phòng, phương tiện) nhằm hạn chế tối đa những tác hại xấu tới môi trường, đặc biệt là khí thải nhà kính.

          1. II. 6.2. Quản lí nguồn nguyên vật liệu

Hiện nay, mảng hoạt động chính của Công ty là phát hành các sản phẩm giáo dục (Sách giáo khoa, sách bổ trợ, sách tham khảo...) gắn với việc sử dụng giấy và mực in, tuy không phải là đơn vị trực tiếp thực hiện công tác in nhưng Công ty luôn ý thức được công tác bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng nguồn vật liệu (giấy in) từ những nhà cung cấp có uy tín, chất lượng đảm bảo cũng như lựa chọn những Nhà in sử dụng công nghệ, máy móc hiện đại nhằm hạn chế tối đa những tác hại xấu đến môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất.

          1. II. 6.3. Tiêu thụ năng lượng

Việc đảm bảo nguồn điện ổn định để vận hành máy móc, thiết bị tại văn phòng làm việc là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên, tập thể cán bộ nhân viên – người lao động Công ty luôn luôn ý thức về việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn điện để tránh lãng phí.

Nguồn cấp nước sử dụng của Công ty được lấy từ nguồn cấp nước của Thành phố Hà Nội. Lượng nước thải tại cơ quan văn phòng của Công ty được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo đầu ra đạt tiêu chuẩn an toàn với môi trường bằng hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn an toàn với môi trường.

          1. II. 6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Trong nhiều năm qua, phát huy tinh thần và trách nhiệm cao với môi trường và công đồng, Công ty đã tuân thủ tốt các quy định về môi trường, đảm bảo thu gom đầy đủ các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động.

          1. II. 6.5. Chính sách liên quan đến người lao động

Chính sách lương, khen thưởng và phúc lợi tuân thủ theo quy định của pháp luật và xây dựng căn bản phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp. Đảm bảo việc chi trả đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.

Thực hiện đầy đủ, đúng các chế độ BHXH, BHYT... cho người lao động.

Tổ chức khám sức khỏe định kì cho CBNV-NLD; Tổ chức đi tham quan học tập kết hợp tại các dịp sơ - tổng kết công tác.

Tổ chức nhiều hoạt động nhằm duy trì, cũng có sự tin tưởng, yêu mến và đoàn kết nội bộ của CBNV-NLĐ.

          1. II. 6.6. Chính sách liên quan đến trách nhiệm với cộng đồng địa phương

Công ty đã tham gia công tác xã hội, ủng hộ, đồng hành cùng ngành giáo dục các địa phương (tặng sách, thiết bị học tập, ủng hộ các thư viện nhà trường, hỗ trợ phần thường cho học sinh vượt khó có thành tích tốt trong học tập...) với tổng giá trị hơn 6,6 tỷ đồng.

          1. II. 6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN

Hiện tại, Công ty chưa có các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, HEID rất quan tâm theo đời các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có chỉ thị từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và phù hợp với đặc điểm của HEID.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

III. 1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Các chỉ tiêu tài chính năm 2024:


T TChỉ tiêuKế hoạch 2024 (tỷ đồng)Thực hiện (Công ty mẹ) 2024 (ti đồng)TL % TH (Công ty mẹ so với KH)TL % TH (Công ty mẹ so với 2023)Thực hiện (hợp nhất) 2025 (đồng)
1Tổng doanh thu (DT thuần + DT TC + TN khác)9361.131121 %107 %1.152
2Lợi nhuận trước thuế6485133 %98 %96
3Cổ tức14 %14 %100 %100 %
4Lãi cơ bản trên CP4.551

Duy trì đảm bảo các nguồn tích lũy, bổ sung vào các Quỹ đậu tư phát triển sản xuất v.v...

Đầu tư, kinh doanh khác:

Đầu tư vào Công ty con:

  • Công ty TNHH MTV Hồng Hà Thành Công (đơn vị được giao nhiệm vụ kinh và khai thác tòa nhà HEID).

+ Đầu tư : 125 tỷ đồng (100% vốn điều lệ)

+ Khai thác : 100% công suất

+ Doanh thu : 16,8 tỷ đồng (DT thuần + DT TC + TN khác)

+ Lợi nhuận TT : 6,5 tỷ đồng

  • Công ty CP Sách - TBTH Lạng Sơn:

+ Đầu tư : 1,980 tỷ đồng (66% vốn điều lệ)

+ Doanh thu : 46,1 tỷ đồng (DT thuần + DT TC + TN khác)

+ Lợi nhuận TT : 2,5 tỷ đồng

  • Công ty CP Sách Dịch và Từ điển Giáo dục:

+ Đầu tư : 2,6 tỷ đồng (89% vốn điều lệ)

+ Doanh thu : 915 triệu đồng (DT thuần + DT TC + TN khác)

+ Lợi nhuận TT : 70 triệu đồng

2.2 Đầu tư vào các Công ty liên kết:

Công ty CP Sách - TBTH Hà Tây (46,34% vốn điều lệ) Năm 2024, Công ty CP Sách - TBTH Hà Tây có: + Doanh thu : 227,8 tỉ đồng (DT thuần + DT TC + TN khác) + Lợi nhuận TT : 8 tỉ đồng + Cổ tức : 13%

2.3 Đầu tư khác:

  • Góp vốn vào Công ty CP Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội (ti lệ sở hữu 4,85% vốn điều lệ Công ty): cổ tức 12 %.

III. 2 Tình hình tài chính

          1. III. 2.1. Tình hình tài sản

Tổng tài sản trong năm 2024 của Công ty tăng 5% so với năm 2023. Các khoản phải thu trong năm là 27.431 triệu đồng giảm 14% so với năm 2023. Tổng Doanh thu trong năm 2024 tăng 7,9% so với năm 2023. Trong năm 2024 vẫn còn một số khoản nợ phải thu quá hạn nhưng chưa tính là nợ phải thu xấu, vì các đối tác nợ này vẫn còn khả năng thanh toán cao, đồng thời công ty cũng đã có biện pháp trích dự phòng an toàn cho các khoản nợ quá hạn.

          1. III. 2.2. Tình hình nợ phải trả

Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ. Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tí lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay.

  • Tình hình nợ hiện tại, có những biến động như sau :

+ Nợ ngắn hạn của Công ty thời điểm cuối năm 2024 là 206.609 triệu đồng giảm 11.913 triệu đồng (tương đương 5,4%) so với cùng kỳ năm 2023. Năm 2024, Công ty vẫn duy trì các khoản đầu tư tại một số đơn vị công ty liên kết và công ty con.

+ Nợ dài hạn của Công ty thời điểm cuối năm 2024 là 1.296 triệu đồng tăng gần 16 triệu đồng (tương đương 1,25%) so với cùng kỳ năm 2023.

III. 3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lí

Trong năm qua, Công ty đã duy trì cơ cấu tổ chức, nhân sự ổn định, giúp các bộ phận trong mô hình quản trị vận hành tron tru, hiệu quả. Các chính sách, quy chế, quy trình quản lý cũng được rà soát, cấp nhất, áp dụng chặt chẽ nhằm tiết giảm tối đa chi phí, hỗ trợ tích cực cho Ban Điều hành trong công tác điều hành hoạt động của Công ty.

III.4. Kế hoạch sản xuất – kinh doanh năm 2025


STTCHỈ TIÊUĐƠN VỊKẾ HOẠCH 2025TL% SO VỚI TH NĂM 2024
ISăn lượng
Phát hành xuất bản phẩm giáo dụctriệu bản52,61491,5 %
IIDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtỷ đồng942100,6 %
IIILợi nhuậntỷ đồng70109,4%
IVCổ tức%15%100 %

III. 5. Giải trình của Ban Điều hành đối với ý kiến của kiểm toán

Trong Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024, đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC đã có ý kiến chấp nhận, do đó Ban Điều hành HEID không có giải trình gì thêm.

III. 6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội

          1. III. 6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Năm 2024, HEID đã tuân thủ quy định của các cơ quan chức năng về trách nhiệm và các hoạt động nhằm bảo vệ môi trường.

          1. III. 6.2. Đánh giá liên quan đến các vấn đề người lao động

HEID luôn quan tâm, chú trọng và đảm bảo tốt nhất các điều kiện làm việc, thu nhập cho cán bộ nhân viên. Thực hiện dày đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ phúc lợi...tổ chức nhiều hoạt động tập thể giúp người lao động thêm gắn kết và gắn bó lâu dài với Công ty.

          1. III. 6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng

Trong năm 2024, HEID đã thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng, xã hội khi tham gia nhiều hoạt động thiện nguyên nhằm lan tỏa tinh thần tương thân tương ái, chia sẻ, giúp đỡ đến những hoàn cảnh khó khăn.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2024

IV. 1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Năm 2024 là năm Công ty gặp nhiều khó khăn do các khó khăn chung của cả nước và của ngành giáo dục, song với sự nỗ lực cố gắng của HĐQT, Ban điều hành và tập thể

người lao động, sự ứng hộ của quý cổ động, nên kết quả SXKD của Công ty vẫn đạt và vượt mức các chi tiêu mà Đại hội đồng cổ động thường niên 2024 đã thông qua.

IV. 2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành công ty

HĐQT đánh giá cao sự nỗ lực cố gắng, đoàn kết trong quản lí, điều hành của Tổng Giám đốc và các thành viên ban điều hành, đã chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong điều hành các hoạt động của Công ty trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, đã hoàn thành tất cả các chỉ tiêu kế hoạch mà Đại hội đồng cổ động đã thông qua.

Trong quá trình hoạt động, Ban Điều hành đã tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế Quản trị Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết HDQT, quy định của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN) đối với các đơn vị thành viên.

IV. 3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Cơ cấu, bộ máy quản lí, bổ trí lao động theo hướng chất lượng tinh gọn, hiệu quả.
  • Giữ vững và phát triển thị trường SGK ở các địa phương được phân công phụ trách, chú trọng giữ thị trường truyền thống và phát triển thị trường đối với các dòng sản phẩm chủ lực của Công ty.
  • Tập trung nguồn lực về tài chính, cùng với tăng cường nhân sự có trình độ chuyên môn cao, huy động đội ngũ tác giả, chuyên gia, công tác viên có kinh nghiệm để hoàn thành tốt việc tổ chức biên soạn sách giáo khoa, sách tham khảo thiết yếu được NXBGDVN phân công làm đầu mối tổ chức bản thảo và phát triển các dòng sản phẩm mới của Công ty đáp ứng theo nhu cầu của thị trường.
  • Hoàn thành chỉ tiêu sản lượng phát hành, chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, cổ tức theo kế hoạch được ĐHĐCD thông qua.
  • Đảm bảo lợi ích của người lao động, chi trả cổ tức cho cổ động và có nguồn tích lũy để tái cơ cấu mở rộng cho những năm tiếp theo.
  • Tiếp tục đâu tư nâng cấp hạ tàng CNTT, hoàn thiện hệ thống phần mềm, áp dụng triệt để công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo để phục vụ công tác quản lý và kinh doanh, nâng cao hiệu quả lao động, tạo ra các dòng sản phẩm mới được tích hợp với học liệu điện tử có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với nhu cầu, chống in lậu.
  • Chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh và thương hiệu, giữ gìn môi trường, thực hiện trách nhiệm xã hội.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

V.1. Hội đồng quản trị

V.1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


STTHọ tênChức danhNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm/ Ngày không còn là TV HDQTTỉ lệ sở hữu cổ phầnChức danh tại Công ty khác
1Nguyễn Chí BínhChủ tịch HDQT31/3/20220%- Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV NXBGDVN - Chủ tịch HDQT C.ty CP Sách và Thiết bị Trường học TP Hồ Chí Minh
2Lê Thành AnhỦy viên HDQT kiêm TGD31/3/20220,29%Chủ tịch Công ty TNHH MTV Hồng Hà Thành Công
3Dương Thị Việt HàỦy viên HDQT kiêm Phó TGD31/3/20220,15%
4Nguyễn Duy HùngỦy viên HDQT kiêm Phó TGD31/3/20220%
5Nguyễn Thị Ngọc LinhỦy viên HDQT21/4/20230%
          1. V. 1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
          1. V. 1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Trong năm 2024, đã tổ chức các cuộc họp định kì hàng quý và bất thường để triển khai kịp thời những chỉ đạo của HĐQT. Các nghị quyết của HĐQT ban hành đều được sự thống nhất và đồng thuận cao của các thành viên.

Nội dung các cuộc họp :


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
101/NQ-HĐQT31/01/2024- Thông qua ngày đăng kí cuối cùng chốt danh sách người sở hữu chứng khoán để thực hiện các quyền cho cổ đông. - Thông qua công tác tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024
202/NQ-HĐQT27/03/2024Thông qua dự thảo tài liệu ĐHĐCD thường niên năm 2024
304.1/NQ-HĐQT17/5/2024Thông qua chủ trương Công ty vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Thành phố Hà Nội để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
404.2/NQ-HĐQT17/5/2024Thông qua chủ trương Công ty vay vốn tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
505.1/NQ-HĐQT10/6/2024Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC để cung cấp dịch vụ kiểm toán, soát xét các Báo cáo tài chính trong năm 2024 của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội
605.2/NQ-HĐQT10/6/2024Thông qua mức thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Thư kí Công ty
7-23/7/2024Thảo luận về việc đăng kí đặt in sớm số lượng sách phục vụ năm học 2025 - 2026 (nhiệm vụ năm 2025) đáp ứng yêu cầu, chỉ đạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
8-06/11/2024- Sơ kết công tác 10 tháng năm 2024 của Công ty. - Thông qua phương án đặt hàng số lượng sách từ NXBGDVN cho kế hoạch phát hành phục vụ năm học 2025 - 2026 của HEID.
          1. V. 1.4. Hoạt động của Thành viên HĐQT độc lập

Trong năm 2024, thành viên độc lập HĐQT đều tham gia đầy đủ các cuộc họp HĐQT và gửi đúng hạn các phiếu biểu quyết về đưa ra quyết định/ vấn đề thuộc thẩm quyền HĐQT, đảm bảo tính minh bạch, khách quan, kiểm soát được xung đột lợi ích, bảo vệ được lợi ích của Công ty và các cổ đông góp vốn.

V. 2. Ban Kiểm soát

V.2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:


STTHọ và tênChức danhTỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1Nguyễn Công DũngTrưởng Ban Kiểm soát0%
2Tạ Thị Thanh HuyềnThành viên BKS0 %
3Phan Đức MinhThành viên BKS0 %
          1. V. 2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát:

Thành viên ban kiếm soát và các hoạt động:

  • Ban kiểm soát (BKS) gồm 03 thành viên hoạt động kiểm nhiệm:

+ Ông Nguyễn Công Dũng – Trưởng ban

+ Bà Tạ Thị Thanh Huyên – Thành viên

+ Ông Phan Đức Minh - Thành viên

  • BKS đã tiến hành các hoạt động :

+ Tổ chức hợp định kỳ và đột xuất.

+ Tham dự các cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị khi được mời.

+ Tham dự các cuộc họp sơ kết 6 tháng, 9 tháng và tổng kết năm 2024.

+ Tham gia kiểm kê tài sản, kiểm kê quỹ tiền mặt hàng tháng.

+ Xem xét các Báo cáo tài chính định kì hàng quý, các báo cáo tổng hợp hàng quý về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

+ Xem xét các thư trao đổi, báo cáo của đơn vị kiểm toán.

+ Thẩm định báo cáo tài chính năm 2024.

+ Giám sát việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo

các quy định của pháp luật.

+ Các hoạt động khác trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của BKS.

Tổng kết các cuộc họp của Ban kiểm soát

Ban kiểm soát đã tiến hành hợp:

+ Xem xét BCTC 6 tháng năm 2024 và các vấn đề liên quan.

+ Trao đổi, xem xét các ý kiến của kiểm toán độc lập và thẩm định BCTC 2024, thống nhất thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát trình ĐHĐCD thường niên 2025.

Ngoài ra, trong năm các thành viên Ban Kiểm soát luôn có sự trao đổi ý kiến thường xuyên về các hoạt động của Công ty nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

V.3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát

V.3.1. Thù lao:


STTCHỨC DANHMỨC THỪ LAO (đ/ tháng)
1Chủ tịch HDQT10.000.000
2Ủy viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc10.000.000
3Ủy viên HĐQT8.000.000
4Trưởng Ban Kiểm soát5.000.000
5Ủy viên Ban Kiểm soát3.000.000
6Thư kí HĐQT4.000.000
          1. V. 3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có
          1. V. 3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ động nội bộ:
  • Hợp đồng với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam:

Các hợp đồng liên kết xuất bản:

+ 165/HDLK/2023/NXBGD-HEID kí ngày 24/10/2023

+ 166/HDLK/2023/NXBGD-HEID kí ngày 24/10/2023

+ 38/HDLK/2023/NXBGDVN-HEID kí ngày 26/12/2023

+ 05/HDLK/2024/NXBGDVN-HEID kí ngày 25/01/2024

Hợp đồng số 17/HĐKT-2024 về việc thuê cơ sở vật chất.

Các Hợp đồng về việc mua bán SGK, SGV, SBT theo Chương trình GDPT 2018 phục vụ năm học 2024-2025:

+ Hợp đồng nguyên tắc số 01/2024/NXBGDHN-CTDTHN ngày 01/02/2024

+ Hợp đồng mua bán số 04/2024/NXBGDHN-CTDTHN ngày 15/03/2024 (mua sách theo giá cũ)

+ Hợp đồng mua bán số 06/2024/NXBGDHN-CTDTHN ngày 30/03/2024 (bán sách theo giá mới)

+ Hợp đồng kinh tế số 08/2024/NXBGDHN-ĐTHN ngày 14/05/2024

  • Hợp đồng với Công ty TNHH MTV Hồng Hà Thành Công: Hợp đồng số 012/2023/HD/HHTC-HEID ngày 01/02/2023 về việc: Thuê mặt bằng tầng 4, 5, 6, 8, 10 tại Tòa nhà văn phòng HEID, Ngõ 6A Phố Thành Công, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.
          1. V. 3.4. Đánh giá về việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

Đã hoạt động đúng pháp luật và các quy định về quản trị của Công ty.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN

GIÁO DỤC HÀ NỘI

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

(đã được kiểm toán)

NỘI DUNG

Trang Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 02 - 03 Báo cáo kiểm toán độc lập 04 Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán 05 - 38 Bảng cân đối kế toán hợp nhất 05 - 06 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 07 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 08 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất 09 - 38



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo của mình và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102222393 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 17 tháng 04 năm 2007 và các lần thay đổi, đến nay lần cấp thay đổi gần nhất (lần thứ 4) vào ngày 26 tháng 04 năm 2021 và xác nhận số 174890/23 ngày 08/05/2023 về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Địa chỉ đăng ký kinh doanh của Công ty tại: 187B Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa chỉ giao dịch của Công ty tại: Tòa nhà HEID, ngõ 12 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:


Ông Nguyễn Chí BínhChủ tịch
Ông Lê Thành AnhỦy viên
Bà Dương Thị Việt HàỦy viên
Ông Nguyễn Duy HùngỦy viên
Bà Nguyễn Thị Ngọc LinhỦy viên

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:


Ông Lê Thành AnhTổng Giám đốc
Bà Dương Thị Việt HàPhó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Quốc CườngPhó Tổng Giám đốc
Ông Vũ Quang TháiPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Duy HùngPhó Tổng Giám đốc

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này là Ông Lê Thành Anh - Tổng Giám đốc.

BAN KIỂM SOẠT

Các thành viên Ban Kiểm soát bao gồm:


Ông Nguyễn Công DũngTrường ban
Ông Phan Đức MinhThành viên
Bà Tạ Thị Thanh HuyềnThành viên

KIẾM TOÁN VIỆN

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.

CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuần thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

  • Lập và trình bày các bảo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kê toán, chế độ kê toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất;

Lập các báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phần ánh tình hình tài chính hợp nhất của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Cam kết khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghi định 155/2020/NB-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoản và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020, địa Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoản và Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 18 tháng 09 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.



JhāyhāṭīBārī lỚng Giám đốc

Lê Thanh Anh

Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội ("Công ty") được lập ngày 14 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 38, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế hoạt động chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc

Sống tụ tĩnh liễu liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Viết liễu kiểm tiến. Vi




Pham Anh Tuân

Pho Tổng Giám độc


Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 0777-2023-002-1

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2025



Hoàng Thúy Nga

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 0762-2023-002-1

BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốTÀI SẢNThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
100A. TÀI SẢN NGẤN HẠN597.231.337.319563.280.892.569
110I. Tiền và các khoản tương đương tiền3435.963.730.806222.437.786.607
1111. Tiền18.607.491.11413.437.786.607
1122. Các khoản tương đương tiền417.356.239.692209.000.000.000
120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn30.188.372.362208.303.165.440
1211. Chứng khoản kinh doanh97.000.00097.276.400
1222. Dự phòng giảm giá chứng khoản(90.540.000)(94.110.960)
123kinh doanh
130III. Các khoản phải thu ngắn hạn30.181.912.362208.300.000.000
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàng27.389.564.55131.529.406.848
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn31.990.448.46627.592.762.071
1363. Phải thu ngắn hạn khác10.753.986.63320.711.457.449
1374. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi3.992.180.9592.777.988.514
140IV. Hàng tồn kho(19.347.051.507)(19.552.801.186)
1411. Hàng tồn kho98.748.508.61395.020.707.013
1492. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho113.687.324.282109.171.040.492
150V. Tài sản ngắn hạn khác(14.938.815.669)(14.150.333.479)
1511. Chi phí trả trước ngắn hạn4.941.160.9875.989.826.661
1522. Thuế GTGT được khấu trừ4.544.336.5275.929.754.098
1533. Thuế và các khoản khác phải thu191.708.86753.658.533
Nhà nước205.115.5936.414.030
200B. TÀI SẢN DÀI HẠN71.183.638.53173.141.011.743
210I. Các khoản phải thu dài hạn42.000.000381.800.000
2161. Phải thu dài hạn khác42.000.000381.800.000
220II. Tài sản cố định5.922.532.4483.814.815.079
2211. Tài sản cố định hữu hình5.922.532.4483.814.815.079
222- Nguyên giá15.107.698.10813.986.725.263
223- Giá trị hao mòn lụy kế(9.185.165.660)(10.171.910.184)
230III. Bất động sản đầu tư42.749.941.11846.239.732.218
231- Nguyên giá87.244.777.64387.244.777.643
232- Giá trị hao mòn lụy kế(44.494.836.525)(41.005.045.425)
250IV. Đầu tư tài chính dài hạn21.093.696.05621.502.794.586
2521. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết19.881.196.05619.290.294.586
2532. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác1.212.500.0001.212.500.000
2553. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn-1.000.000.000
260V. Tài sản dài hạn khác1.375.468.9091.201.869.860
2611. Chi phí trả trước dài hạn1.341.934.369914.713.367
2622. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại33.534.540287.156.493
270TÔNG CỘNG TÀI SẢN668.414.975.850636.421.904.312

BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Tiếp theo)


NGUÒN VÓNThuyết31/12/202401/01/2024
sốminhVNDVND
300C. NỘ PHẢI TRẢ207.905.773.199219.802.959.658
310I. NỘ NGẤN HẠN206.609.094.499218.522.507.858
3111. Phải trả người bán ngắn hạn1332.448.056.11148.645.689.187
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn277.773.101355.437.157
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước147.642.520.66610.593.319.776
3144. Phải trả người lao động52.878.361.66057.673.645.880
3155. Chi phí phải trả ngắn hạn1568.717.620.56252.089.003.879
3186. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn167.672.7021.521.986.103
3197. Phải trả ngắn hạn khác16520.746.3074.211.482.099
3208. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn1719.279.648.62922.674.500.365
3229. Quỹ khen thưởng, phúc lợi24.676.694.76120.757.443.412
330II. Nợ dài hạn1.296.678.7001.280.451.800
3371. Phải trả dài hạn khác161.296.678.7001.280.451.800
400D. VÓN CHỦ SỞ HỮU460.509.202.651416.618.944.654
410I. Vốn chủ sở hữu18460.509.202.651416.618.944.654
4111. Vốn góp của chủ sở hữu150.000.000.000150.000.000.000
411a- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết150.000.000.000150.000.000.000
4122. Thăng dư vốn cổ phản1.934.655.9481.934.655.948
4183. Quỹ đầu tư phát triển187.387.060.155152.713.974.967
4204. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu33.897.303.86730.468.085.782
4215. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối85.166.313.31379.661.364.628
421a- LỊNST chưa phân phối lũy kế đến cuối30.260.880.76328.818.463.812
421bnăm trước
429- LỈNST chưa phân phối năm nay54.905.432.55050.842.900.816
4296. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát2.123.869.3681.840.863.329
440TỔNG CỘNG NGUỒN VỔN01/09/2024/9/75.850636.421.904.312



Lượng Ngọc Bích

Người lập biểu




Nguyễn Thanh Bình

Kế toán trưởng

Le Thành Anh

Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT Năm 2024


Mã sốCHỈ TIỀUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ201.139.938.529.0041.060.704.837.232
022. Các khoản giảm trừ doanh thu218.294.215.2718.028.504.928
103. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ1.131.644.313.7331.052.676.332.304
114. Giá vốn hàng bán22838.613.803.316762.984.849.346
205. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ293.030.510.417289.691.482.958
216. Doanh thu hoạt động tài chính2319.702.697.81315.046.764.090
227. Chi phí tài chính248.794.970.9784.847.049.519
23Trong đó: Chi phí lãi vay2.271.566.359470.061.212
248. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết590.901.470645.586.086
259. Chi phí bán hàng25112.558.219.536112.646.097.253
2610. Chi phí quản lý doanh nghiệp2696.027.815.38998.137.821.810
3011. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh95.943.103.79789.752.864.552
3112. Thu nhập khác27699.485.574198.257.326
3213. Chi phí khác28636.487.04827.375.669
4014. Lợi nhuận khác62.998.526170.881.657
5015. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế96.006.102.32389.923.746.209
5116. Chi phí thuế TNDN hiện hành2920.068.713.62418.880.093.082
5217. Chi phí thuế TNDN hoản lại30253.621.953(808.618.629)
6018. Lợi nhuận sau thuế TNDN75.683.766.74671.852.271.756
6119. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ75.127.790.17971.553.635.510
6220. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát555.976.567298.636.246
7021. Lãi cơ bản trên cổ phiếu314.5514.307



Lượng Ngọc Bích

Người lập biểu




Nguyên Thanh Bình

Kế toán trưởng

Lê Thành Anh

Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHÁT Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)


Mã sốCHỈ TIỂUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
01I. LƯU CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Lợi nhuận trước thuế 2. Điều chỉnh cho các khoản - Khấu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư - Các khoản dự phòng - Lãi, lỗ tư hoạt động đầu tư - Chỉ phí lãi vay 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động - Tăng, giảm các khoản phải thu - Tăng, giảm hàng tồn kho - Tăng, giảm các khoản phải trả - Tăng, giảm chi phí trả trước - Tăng, giảm chủng khoản kinh doanh - Tiền lãi vay đã trả - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh II. LƯU CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỰ 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và tài sản dài hạn khác 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư III. LƯU CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 1. Tiền thu từ đi vay 2. Tiền trả nợ gốc vay 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 Tiền và tương đương tiền đầu năm 70 Tiền và tương đương tiền cuối năm 3 222.437.786.607 222.437.786.607 CUNG TY 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437.786.607 222.437



Lương Ngọc Bích

Người lập biểu




Nguyễn Thanh Bình

Kế toán trưởng

Le Thành Anh

Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2025

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102222393 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 17 tháng 04 năm 2007 và các lần thay đổi, đến nay lần cấp thay đổi gần nhất (lần thứ 4) vào ngày 26 tháng 04 năm 2021 và xác nhận số 174890/23 ngày 08/05/2023 về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Địa chỉ đăng ký kinh doanh của Công ty tại: 187B Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa chỉ giao dịch của Công ty tại: Tòa nhà HEID, ngõ 12 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Vốn điều lệ của Công ty là 150.000.000.000 VND, tương đương 15.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.

Tổng số nhân viên của Công ty và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 149 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 151 người).

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh, phát hành sách và thiết bị giáo dục.

Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chính của Công ty và các công ty con là:

Khai thác đề tài, tổ chức xuất bản các sản phẩm giáo dục (bao gồm cả các sản phẩm số);

  • In và phát hành sách giáo khoa, sách bổ trợ sách giáo khoa, sách tham khảo chất lượng cao, các ấn phẩm giáo dục theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, tự học và các loại sản phẩm giáo dục khác:
  • Kinh doanh các sản phẩm và thiết bị, phần mềm giáo dục, thiết bị giáo dục, các dịch vụ giáo dục, đào tạo; cho thuê văn phòng,...;

Hợp tác, liên doanh với các cá nhân trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực xuất bản, in ăn và phát hành sản phẩm giáo dục...

  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.

Đặc điểm hoạt động trong năm có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất

Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phát hành sách và thiết bị giáo dục. Đặc thù ngành nghề kinh doanh này là mang tính thời vụ, các loại sách giáo khoa, sách bổ trợ sách giáo khoa và sách tham khảo chủ yếu được phát hành và phân phối trong giai đoạn Quý II và Quý III hàng năm. (là giai đoạn chuẩn bị cho năm học mới).

Giá bia của các bộ sách giáo khoa (Kết nối tri thức với cuộc sống và Chân trời sáng tạo dùng cho các lớp 1,2,3,4,6,7,8,10,11 thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018) áp dụng cho năm học 2024-2025 đã được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam điều chỉnh giảm sơ với các năm trước đây. Đồng thời, giá của các bộ sách lớp 5,9,12 (thuộc chương trình nêu trên được phát hành năm đầu tiên) cũng được xây dựng theo cơ cấu giá đã tiết giảm. Đối với một số sách khác do Công ty tổ chức in, phát hành cũng được điều chỉnh theo xu hướng giảm nhằm thực hiện chủ trương hạ giá bán cho người tiêu dùng và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Trong khi ổ, chi phí đầu vào trong kỹ không giảm và có xu hướng tăng lên, Công ty vẫn tăng cường các nhiệm vụ chi cho các hoạt động giới thiệu sách và tập huấn sử dụng sách cho người dùng. Vì vậy, mặc dù doanh thu bán hàng năm nay tăng do sản lượng phát hành nhưng tỷ suất lợi nhuận gộp giảm sơ với năm trước.

Cấu trúc tập đoàn

Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm:


Tên công tyTrụ sở chínhTỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyếtHoạt động kinh doanh chính
Công ty TNHH MTV Hồng HàHà Nội100%Kinh doanh Bất động sản
Thành Công Công ty CP Sách dịch và Từ điển Giáo dục Công ty CP Sách - Thiết bị trường học Lạng SơnHà Nội89,0%Dịch thuật, biên soạn và kinh doanh thiết bị giáo dục Kinh doanh sách, thiết bị trường học

2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sụ dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

2.2 Chuẩn mực và chế độ kê toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.

Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

2.3 Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất

Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích tư hoạt động của các công ty này.

Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quản với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quản trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.

Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kể cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất bảo cáo tài chính.

2.4 Uớc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:

  • Dự phòng phải thu khó đòi;
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
  • Uớc tính phân bổ chi phí trả trước;

Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;

Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;

  • Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tối báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

2.6 Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ được xác định là chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ (thời điểm công ty mẹ nắm giữ quyền kiểm soát công ty con). Lãi mua rẻ (nếu có) sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Lợi thế thương mại được phân bố vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là 10 năm.

2.7 Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Khi thanh lý hoặc nhượng bán, giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và trái phiếu được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.

Trong báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Tập đoàn không phản bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.

Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết từ sau ngày đầu tư đến đầu kỳ báo cáo, Công ty thực hiện như sau:

Đối với phần điều chỉnh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các năm trước, Công ty điều chỉnh vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo số đã điều chỉnh lũy kế thuần đến đầu năm báo cáo.

Đối với phần điều chỉnh do chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán của các năm trước, Công ty xác định điều chỉnh vào các khoản mục tương ứng trên Bảng cân đối kế toán theo số đã điều chỉnh lũy kế thuần.

Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết phát sinh trong năm, Công ty loại trừ phần cổ tức ưu đãi của các cổ đông khác (nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu); số dự kiến trích quý khen thưởng, phúc lợi của công ty liên kết; phần lãi liên quan tới giao dịch công ty liên kết góp vốn hoặc bán tài sản cho Công ty trước khi xác định phần sở hữu của Công ty trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên kết năm báo cáo. Sau đó Công ty điều chỉnh giá trị khoản đầu tư tưởng ứng với phần sở hữu trong lãi, lỗ của công ty liên kết và ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng năm với báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quản với Tập đoàn. Các điều chỉnh thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quản với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư này được được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:

Đối với các khoản đầu tư chứng khoản kinh doanh: căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.

Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh), và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng cần cứ vào báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.

Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.

2.8 Các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.

Dự phòng nợ phải thu khó đôi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được Công ty căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bổ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xây ra.

2.9 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập báo cáo tài chính nếu giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối năm đối với hoạt động kinh doanh sách: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được xác định theo giá trị nguyên vật liệu đã xuất và đang còn tồn tại các đơn vị nhận gia công.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

2.10 Tài sản có định

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Nếu phát sinh các khoản chi phí sau ghi nhận ban đầu làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.

Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.

Khẩu hao tài sản cổ định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:


- Nhà cửa, vật kiến trúc20 năm
- Phương tiện vận tải06 - 10 năm
- Thiết bị văn phòng03 - 05 năm

2.11 Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.

Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc

12 - 25 năm

2.12 Thuê hoạt động

Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

2.13 Chi phí trà trước

Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.

Các loại chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chị thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được. Đối với thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, Công ty thực hiện phân bổ vào giá vốn hàng bán theo tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán so với giá vốn hàng bán cộng với giá thành của hàng tồn kho.

Phí bản thảo, phí quản lý xuất bản được ghi nhận căn cứ theo hóa đơn tài chính của nhà xuất bản và được phân bổ vào giá thành căn cứ vào số lượng sách in nhập kho trong năm.

Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cổ định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 06 tháng đến 24 tháng.

Chỉ phí thuê văn phòng chờ phân bổ được ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê.

Chỉ phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích ước tính.

2.14 Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.

2.15 Vay

2.16 Chi phí đi vay

Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay.

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay". Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

2.17 Chi phí phải trả

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như chi phí lãi tiền vay phải trả, trích trước chi phí tổ chức bản thảo, chi phí bản quyền sách; trích trước chi phí tập huấn, giới thiệu sách... được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.

Việc hạch toán các khoản chỉ phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.

2.18 Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là số tiền khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho thuê tài sản. Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.

2.19 Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thăng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quý) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).

Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phần ảnh sở vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.

2.20 Doanh thu

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng

Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu cung cấp dịch vụ

  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Cỗ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cỗ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

2.21 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm gồm: chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại.

Các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, Công ty ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành bảo cáo tài chính thì Công ty ghi giảm doanh thu trên bảo cáo tài chính của năm lập bảo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành bảo cáo tài chính thì Công ty ghi giảm doanh thu của kỹ phát sinh (năm sau).

2.22 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

2.23 Chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm: chi phí đi vay vốn; chiết khẩu thanh toán, lãi bán hàng trả chạm; dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác,... được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.

2.24 Chi phí bán hàng

Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm: chi phí lương nhân viên bán hàng, chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ lao động, chi phí khẩu hao tài sản cổ định dùng cho hoạt động bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.

2.25 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí quản lý chung của Công ty chủ yếu bao gồm: các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cổ định dùng cho quản lý doanh nghiệp, khoản lập dự phòng phải thu khó đôi, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.

2.26 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.

Tài sản thuế TNDN hoãn lại được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.

Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.

Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.

Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoăn lại.

Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành

Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty và các công ty con được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.

2.27 Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quý Khen thưởng, phúc lợi và Quý Khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

2.28 Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:

  • Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
  • Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
  • Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.29 Thông tin bộ phận

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh sách và thiết bị giáo dục và sách khác, các hoạt động khác chiếm tỷ trọng không đáng kể (dưới 10%) trong kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời toàn bộ hoạt động của Công ty diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam nên Công ty không trình bày Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý.

3 TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỂN

31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Tiền mất2.854.718.613475.417.582
Tiền gửi ngân hàng không kỳ han15.752.772.50112.962.369.025
Các khoản tương đương tiền (i)417.356.239.692209.000.000.000
435.963.730.806222.437.786.607

(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỹ han từ 01 tháng đến 03 tháng có giá trị 417.356.239.692 VND được gửi tại các Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Phạm Hùng với lãi suất từ 4,2%/năm đến 4,6%/năm.

4 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn


31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Đầu tư ngắn hạn Tiến gửi có kỳ hạn (i)30.181.912.362-208.300.000.000-
30.181.912.362-208.300.000.000-
Đầu tư dài hạn Trái phiếu--1.000.000.000-
--1.000.000.000-

(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn của Công ty là các khoản tiền gửi có ký hạn 06 tháng có tổng giá trị 30.181.912.362 VND được gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội, Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh sở giao dịch, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Phạm Hùng với lãi suất từ 4,1%/năm đến 4,6%/năm.

b) Chứng khoán kinh doanh

Mã CK31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDGiá trị hợp lý VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDGiá trị hợp lý VNDDự phòng VND
Cổ phiếu chưa niêm yết97.000.0006.460.000(90.540.000)97.000.0003.100.000(93.900.000)
- Công ty CP Sông Đà - Thắng LongSTL74.600.0001.500.000(73.100.000)74.600.0001.500.000(73.100.000)
- Công ty CP Hồng Hà Việt NamPHH22.400.0004.960.000(17.440.000)22.400.0001.600.000(20.800.000)
Cổ phiếu đã niêm yết
- Công ty CP Xi măng và Xây dựng Quảng NinhQNC---276.40065.440(210.960)
97.000.0006.460.000(90.540.000)97.276.4003.165.440(94.110.960)

Giá trị hợp lý của các cổ phiếu chưa niêm yết đang giao dịch trên sân chứng khoán UPCOM được xác định theo giá bình quân của cổ phiếu trên hệ thống, giá hợp lý của các cổ phiếu đã niêm yết được xác định theo giá đóng cửa của cổ phiếu trên sân giao dịch chứng khoán HNX tại ngày 29 tháng 12 năm 2023 và 31 tháng 12 năm 2024.

c) Đầu tư vào công ty liên kết

Địa chỉ31/12/202401/01/2024
Tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết %Giá trị ghi sở theo phương pháp vốn chủ sở hữu VNDTỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết %Giá trị ghi sở theo phương pháp vốn chủ sở hữu VND
Công ty CP Sách và Thiết bị trường học Hà TâyHà Nội46,3419.881.196.05646,3419.290.294.586
19.881.196.05619.290.294.586

Công ty CP Sách và Thiết bị trường học Hà Tây ("HTEC") hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0500235786 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12 tháng 04 năm 2006 và cấp thay đổi lần gần nhất (lần 4) vào ngày 12 tháng 05 năm 2023. Vốn điều lệ của HTEC là 20.500.000.000 VND. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là: kinh doanh sách giáo khoa; sản xuất kinh doanh thiết bị đồ dùng dạy học và đồ dùng gia đình; in ấn và phát hành các xuất bản phẩm giáo dục, văn hóa; cho thuê văn phòng, mua bán đại lý các xuất bản phẩm, văn hóa phẩm.

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Mã CK31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Hà NộiEPH1.212.500.000-1.212.500.000-
1.212.500.000-1.212.500.000-

Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Hà Nội ("EPH") hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0103488607 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 05 tháng 03 năm 2009. Vốn điều lệ của EPH là 25.000.000.000 VND. Trụ sở chính của EPH tại: Tầng 4, tòa nhà Diamond Flower, số 48 phó Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Hoạt động kinh doanh chính của EPH là: tổ chức biên soạn, biên tập, dịch thuật, thiết kế, minh họa chế bản sách. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết của Công ty tại EPH là 4,85%.

Do khoản đầu tư có ít giao dịch trên thị trường nên Công ty không xác định giá trị hợp lý theo giá giao dịch trên thị trường đối với khoản đầu tư nêu trên.

5 PHÁI THU NGẤN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG


31/12/202401/01/2024
Giá tríDự phòngGiá tríDự phòng
VNDVNDVNDVND
Bên liên quan14.633.860.861(1.014.716.400)4.084.596.265(1.131.867.480)
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam2.145.332.462(1.014.716.400)2.702.903.781(1.131.867.480)
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam12.488.528.399-2.607.799-
Công ty CP Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng--208.981.825-
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Bắc--860.574.121-
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam--309.528.739-
Bên khác17.356.587.605(13.505.383.042)23.508.165.806(13.234.981.641)
Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Sơn La9.825.764.612(9.825.764.612)9.827.532.512(9.827.532.512)
Các khách hàng khác7.530.822.993(3.679.618.430)13.680.633.294(3.407.449.129)
31.990.448.466(14.520.099.442)27.592.762.071(14.366.849.121)
TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HÀN
31/12/202401/01/2024
Giá tríDự phòngGiá tríDự phòng
VNDVNDVNDVND
Bên liên quan1.621.200.000-1.621.200.000-
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam1.621.200.000-1.621.200.000-
Bên khác9.132.786.633(4.826.952.065)19.090.257.449(5.185.952.065)
Nhà Máy in Bộ quốc phòng--2.685.105.401-
Công ty TNHH Dịch vụ sách Nam An4.826.952.065(4.826.952.065)5.185.952.065(5.185.952.065)
Công ty TNHH in Bao bỉ Hà Nội--2.909.275.900-
Công ty CP in Hà Nội--3.066.509.836-
Các người bán khác4.305.834.568-5.243.414.247-
10.753.986.633(4.826.952.065)20.711.457.449(5.185.952.065)

PHẠI THU KHÁC

31/12/202401/01/2024
Giá trí VNDDự phòng VNDGiá trí VNDDự phòng VND
a) Ngắn hạn

Phải thu về lãi tiền gửi Phải thu về tam ứng Ký cưcọc, ký quỹ

Phải thu khác
2.715.958.569

654.450.527 265.989.640

355.782.223
-1.641.026.575

489.050.527 302.911.400

345.000.012
-
3.992.180.959-2.777.988.514-
b) Dài hạn Ký cưcọc, ký quỹ42.000.000-381.800.000-
42.000.000-381.800.000-

8 NỘ XẤU

Các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi:


31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốc
VNDVNDVND
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Son La Công ty TNHH Dịch vụ Sách Nam An Các đời tương khác1.014.716.400-1.131.867.480
9.825.764.612-9.827.532.512
4.826.952.065-5.185.952.065
3.679.618.430-3.731.449.129
19.347.051.507-19.876.801.186

Giá trị có thể thu hồi nêu trên được xác định bằng giá gốc trừ đi phần dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập cho các đối tượng phải thu này. Ban Tổng Giám đốc Công ty vẫn đang thực hiện các biện pháp nhằm thu hồi toàn bộ các khoản nợ phải thu khó đòi này.

9 HÀNG TỔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Hàng mua đang đi16.208.640---
đường Nguyên liệu, vật liệu Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Thành phẩm Hàng hoá Hàng gửi đi bán23.393.189.687 2.157.754.724(368.004.990) - (8.136.503.387) (5.313.251.052) (1.121.056.240)48.129.299.606 3.929.956.132(10.216.612.449) (2.835.875.255) (1.097.845.775)
32.596.482.165 53.252.439.695 2.271.249.371(8.136.503.387) (5.313.251.052) (1.121.056.240)26.697.589.166 26.403.209.427 4.010.986.161(14.150.333.479)
113.687.324.282(14.938.815.669)109.171.040.492

10 CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC


31/12/2024 VND01/01/2024 VND
a) Ngắn hạn

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ chờ phân bổ Chi phí thuê của hàng, thuê kho chờ phân bổ Công cụ dụng cụ xuất dùng

Chi phí trả trước ngắn hạn khác
1.719.580.849

2.728.581.818 96.173.860

-
2.156.784.223

3.558.127.273 206.925.935

7.916.667
b) Dài hạn

Công cụ dụng cụ xuất dùng

Chi phí mua bản quyền in sách
4.544.336.5275.929.754.098
1.276.174.934 65.759.435849.445.367 65.268.000
1.341.934.369914.713.367

11 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà cửa, vật kiến trúc VNDPhương tiện vận tải, truyền VNDThiết bị, dụng cụ quản lý VNDCộng VND
Nguyên giá Số dư đâu năm351.270.73911.761.003.2221.874.451.30213.986.725.263
Mua trong năm-3.465.840.09168.545.4543.534.385.545
Thanh lý, nhượng bán Số dư cuối năm-(2.413.412.700)-(2.413.412.700)
351.270.73912.813.430.6131.942.996.75615.107.698.108
Giá trị hao mòn lụy kế Số dư đâu năm351.270.7398.303.507.9301.517.131.51510.171.910.184
Khẩu hao trong năm-1.169.921.358256.746.8181.426.668.176
Thanh lý, nhượng bán Số dư cuối năm-(2.413.412.700)-(2.413.412.700)
351.270.7397.060.016.5881.773.878.3339.185.165.660
Giá trị còn lại Tại ngày đầu năm-3.457.495.292357.319.7873.814.815.079
Tại ngày cuối năm-5.753.414.025169.118.4235.922.532.448

Nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 6.187.092.428 VND (tại ngày tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 8.221.150.946 VND).

12 BÁT ĐỒNG SẢN ĐẦU TỬ

Bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là Tòa nhà Văn phòng HEID tại K3B ngõ 12, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, có Nguyên giá là 87.244.777.643 VND; Hao mòn lũy kế là 44.494.836.525 VND; khấu hao trong năm là 3.489.791.100 VND.

Bất động sản đầu tư này đang được sử dụng để kinh doanh cho thuê văn phòng và được dùng để đảm bảo cho Hợp đồng vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội (Thuyết minh 17 (ii)).

Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Tuy nhiên, dựa trên tính hình cho thuê và giá thị trường của các tài sản này, Ban Tổng Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của tài sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên sổ tại ngày kết thúc năm tài chính.

13 PHÀI TRẢ NGUỒI BÁN NGẤN HẢN

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trị
VNDVNDVND
Bên liên quan Nhà xuất bản Giáo dục3.382.327.5893.382.327.58913.494.145.545
3.103.218.7243.103.218.72410.265.255.493
tại Hà Nội Công ty CP Dịch vụ279.108.865279.108.8652.126.276.501
Xuất bản Giáo dục Hà Nội Công ty CP Mĩ thuật và Truyên thông--1.102.613.551
Bên khác Các người bán khác29.065.728.52229.065.728.52235.151.543.642
29.065.728.52229.065.728.52235.151.543.642
32.448.056.11132.448.056.11148.645.689.187

14 THUẾ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số phải thu đậu năm VNDSố phải nộp đậu năm VNDSố phải nộp trong năm VNDSố đã thực nộp trong năm VNDSố phải thu cuối năm VNDSố phải nộp cuối năm VND
Thuế giá trị gia tăng1.571.0301.496.539.2983.567.640.3764.030.965.545-1.031.643.099
Thuế thu nhập doanh nghiệp-5.849.648.82620.068.713.62420.165.361.958-5.753.000.492
Thuế thu nhập cá nhân-3.247.131.64917.476.840.67820.066.367.848200.272.593857.877.072
Các loại thuế khác4.843.0003501.997.444501.997.4444.843.0003
6.414.03010.593.319.77641.615.192.12244.764.692.795205.115.5937.642.520.666

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

15 CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGẤN HẢN


31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Chi phí lãi vay Trich trước chi phí tổ chức bản thảo Trich trước chi phí bản quyền và dịch sách Chi phí phải trả nhà cung cấp Chi phí phải trả khác16.665.563 1.544.466.557 24.711.743.657 31.268.587.584 11.176.157.20120.342.999 4.386.498.640 29.453.917.228 5.818.888.905 12.409.356.107
68.717.620.56252.089.003.879
16 PHẢI TRẢ KHÁC
31/12/2024 VND01/01/2024 VND
a) Ngắn han Kinh phí công đoàn Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp Tiền thuế thu nhập cá nhân thu của người lao động Các khoản phải trả, phải nộp khác53.692.119 4.306.823 760.028 337.7901.002.685.560 4.306.823 760.028 337.790 2.018.779.431 1.184.612.467
461.649.547520.746.307 4.211.482.099
b) Dài hạn Nhận kỹ quỹ, kỹ cưỡc dài hạn1.296.678.7001.280.451.800
1.296.678.7001.280.451.800

17 VAY NGẤN HẢN

01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Ngân hàng TNHH MTV SHINHAN Việt Nam (i)22.674.500.36522.674.500.36573.871.922.39579.943.365.27916.603.057.48116.603.057.481
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (ii)--47.611.681.55944.935.090.4112.676.591.1482.676.591.148
22.674.500.36522.674.500.365121.483.603.954124.878.455.69019.279.648.62919.279.648.629

(i) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV SHINHAN Việt Nam theo Hợp đồng gia hạn, sửa đổi bổ sung hợp đồng số SHBHNC/HĐTD/790500000429/05 ngày 20 tháng 05 năm 2024 với hạn mức tín dụng 70 tỷ VND; thời hạn vay đến ngày 19 tháng 05 năm 2025 và được quy định cụ thể tại từng đơn rút vốn vay kiểm khế ước nhận nợ; lải vay thả nối theo từng khế ước; mục đích vay để đảm bảo nguồn vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh; hình thức bảo đảm cho khoản vay là khoản phải thu luân chuyển có giá trị tối thiểu 50 tỷ VND và tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng TNHH MTV SHINHAN Việt Nam với tổng giá trị tối thiểu 15 tỷ VND.

(ii) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội theo Hợp đồng số 01/2024-HĐC VHM/NHCT106-HEID ngày 20 tháng 05 năm 2024 với Hạn mức tín dụng 150 tỷ VND; thời hạn vay 01 năm và được quy định cụ thể tại từng đơn rút vốn vay kiểm khé ước nhận nợ; lãi vay thả nội theo từng khế ước; mục đích vay để đảm bảo nguồn vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh; khoản vay được bảo đảm bằng tài sản là tòa nhà Văn phòng HEID tại K3B ngõ 12, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Khoản vay nêu trên đã được bảo đảm bằng hợp đồng thế chấp/cảm có với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm đầy đủ.

18 VON CHỦ SỐ HẪU

Bàng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuThắng dư vốn cổ phầnQuỹ đầu tư phát triểnQuỹ khác thuộc vốn Chủ sở hữuLợi nhuận chưa phân phốiLợi ích cổ đông không kiểm soátCộng
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
Số dư đầu năm trước150.000.000.0001.934.655.948118.363.948.49526.992.414.85177.527.331.0601.781.201.619376.599.551.973
Lãi trong năm trước----71.553.635.510298.636.24671.852.271.755
Chia cổ tức----(21.000.000.000)(153.000.000)(21.153.000.000)
Trả cổ tức bằng cổ phiếu--27.398.684.609-(27.398.684.609)--
Trích lập quỹ khen thưởng phúc----(166.891.746)(85.974.536)(252.866.282)
lợi tại công ty con
Trích quỹ theo phương án phân--6.951.341.8633.475.670.931(10.427.012.794)--
phối lợi nhuận năm 2023
Trích lập Quỹ khen thưởng----(3.475.670.931)-(3.475.670.931)
Trích lập Quỹ phúc lợi----(3.475.670.931)-(3.475.670.931)
Trích lập Quỹ điều hành----(3.475.670.931)-(3.475.670.931)
Số dư cuối năm trước150.000.000.0001.934.655.948152.713.974.96730.468.085.78279.661.364.6281.840.863.329416.618.944.654
Lãi trong năm nay----75.127.790.179555.976.56775.683.766.746
Chia cổ tức----(21.000.000.000)(153.000.000)(21.153.000.000)
Trích quỹ đầu tư phát triển--27.814.649.019-(27.814.649.019)--
Trích lập quỹ khen thưởng phúc----(232.883.966)(119.970.528)(352.854.494)
lợi tại công ty con
Tạm trích lập các quỹ theo phương án phân phối lợi nhuận--6.858.436.1693.429.218.085(10.287.654.254)--
năm 2024
Tạm trích lập Quỹ khen thưởng theo phương án phân phối lợi nhuận năm 2024----(3.429.218.085)-(3.429.218.085)
Tạm trích lập Quỹ phúc lợi theo phương án phân phối lợi nhuận năm 2024
Tạm trích lập Quỹ điều hành theo phương án phân phối lợi nhuận năm 2024----(3.429.218.085)-(3.429.218.085)
Số dư cuối năm nay150.000.000.0001.934.655.948187.387.060.15533.897.303.86785.166.313.3132.123.869.368460.509.202.651

Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng số 03/NQ-DHĐCD ngày 17 tháng 04 năm 2024, Công ty mẹ thực hiện phần phối lợi nhuận năm 2023 như sau:


Tỷ lệSố tiền VND
Kết quả kinh doanh sau thuế năm 2023 trên Báo cáo tài chính riêng69.513.418.628
Đã phân phối trong năm 2023 theo Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2023 như sau:20.854.025.587
- Trích Quỹ đầu tư phát triển10%6.951.341.863
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu5%3.475.670.931
- Trích quỹ khen thưởng5%3.475.670.931
- Trích quỹ phúc lợi5%3.475.670.931
- Trích quỹ điều hành của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát5%3.475.670.931
Phân phối phần lợi nhuận năm 2023 còn lại trong năm48.659.393.041
- Trích quỹ đầu tư phát triển40%27.659.393.041
- Chỉ trả cổ tức14% vốn điều lệ21.000.000.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối còn lại

Các công ty con thực hiện phần phối lợi nhuận như sau:


Phân phối tai công ty con
Tổng cộngPhân thuộc về công ty mẹPhân thuộc về cổ đông không kiểm soát
VNDVNDVND
Trích quỹ đầu tư phát triển155.255.978155.255.978-
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi352.854.494232.883.966119.970.528
Chia cổ tức153.000.000-153.000.000

Công ty tạm phân phối lợi nhuận năm 2024 căn cứ theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông số 03/NQ-ĐHĐCĐ ngày 17 tháng 04 năm 2024:


Tỷ lệSố tiền VND
Kết quả kinh doanh sau thuế năm 2024 trên Báo cáo tài chính riêng67.489.832.074
Đã tạm phân phối như sau:20.575.308.509
- Trích Quý đấu tư phát triển10%6.858.436.169
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu5%3.429.218.085
- Trích quỹ khen thưởng5%3.429.218.085
- Trích quỹ phúc lợi5%3.429.218.085
- Trích Quỹ điều hành của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát5%3.429.218.085
Lợi nhuận năm 2024 còn lại chưa phân phối46.914.523.565

b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu


31/12/2024 VNDTỷ lệ01/01/2024 VNDTỷ lệ
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam60.246.000.00040,16%60.246.000.00040,16%
Lê Xuân Lương20.487.000.00013,66%12.040.000.0008,03%
Dennis Peter Eric8.433.000.0005,62%8.433.000.0005,62%
Các cổ đông khác60.834.000.00040,56%69.281.000.00046,19%
Cộng150.000.000.000100%150.000.000.000100%

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Vốn góp đầu năm - Vốn góp cuối năm150.000.000.000 150.000.000.000 150.000.000.000 14.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 14.000.00014.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 14.000.000
Cổ tức đã chia - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước - Cổ tức, lợi nhuận đã chi trả trong năm + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm14.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 14.000.000 21.153.000.000 14.000.00014.000.000 21.153.000.000 21.153.000.000 14.000.000 21.153.000.000 14.000.000 21.153.000.000 14.000.000 21.153.000.000 14.000.000 21.153.000.000 14.000.000

d) Cò phiếu


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành15.000.00015.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng15.000.00015.000.000
- Cổ phiếu phổ thông15.000.00015.000.000
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành15.000.00015.000.000
- Cổ phiếu phổ thông15.000.00015.000.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/ Cổ phiếu

e) Các quỹ của công ty


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Quỹ đầu tư phát triển187.387.060.155152.713.974.967
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu33.897.303.86730.468.085.782
221.284.364.022183.182.060.749

19 CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN VÀ CAM KẾT THUỆ HOẠT ĐỘNG

Tài sản cho thuê ngoài

Công ty hiện đang cho thuê văn phòng theo hợp đồng thuê hoạt động. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng cho thuê hoạt động không được hủy ngang theo các thời hạn được trình bày như sau:


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Từ 1 năm trở xuống5.839.862.7274.711.546.909
Từ 1 năm đến 5 năm6.160.618.7278.880.840.955

b) Tài sản thuê ngoài

Công ty mẹ và các công ty con có thuê địa điểm làm văn phòng, cửa hàng và các nhà kho theo hợp đồng thuê hoạt động. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số tiền thuê tối thiểu phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang theo các thời hạn được trình bày như sau:


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Từ 1 năm trở xuống1.523.236.3646.516.768.601
Từ 1 năm đến 5 năm1.296.000.0003.032.281.819


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Nợ khó đòi đã xử lý3.601.087.8013.601.087.801

20 TỔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán sách giáo khoa nhập mua464.527.958.575350.305.860.928
Doanh thu xuất bản phẩm khác, doanh thu khác668.102.486.728703.587.317.740
Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng7.308.083.7016.811.658.564
1.139.938.529.0041.060.704.837.232
Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 35)280.698.902.444224.561.495.477

21 CÁC KHOẠN GIẢM TRỪ DOẠNH THU


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chiết khấu thương mại Hàng bán bị trả lời8.257.725.189 36.490.0825.597.488.956 2.431.015.972
8.294.215.2718.028.504.928
22 GIÁ VÔN HÀNG BẢN
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn bán sách giáo khoa nhập mua Giá vốn xuất bản phẩm khác, giá vốn khác Giá vốn của dịch vụ cho thuê văn phòng Dự phòng giảm giá hàng tồn kho430.600.601.296 405.141.119.492 2.083.600.338 788.482.190325.944.380.303 444.557.210.215 3.900.938.785 (11.417.679.957)
838.613.803.316762.984.849.346
Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan Tổng giá trị mua vào: (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 35)612.552.194.333497.453.976.066
23 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi, tiền cho vay Cổ tức, lợi nhuận được chia Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm Lãi bán hàng trả chạm, chiết khấu thanh toán Doanh thu hoạt động tài chính khác9.840.298.812 1.392.625.000 288.386.005 8.174.699.746 6.688.2507.200.196.250 1.285.500.000 23.636.834 6.537.431.006
19.702.697.81315.046.764.090
Trong đó: Doanh thu tài chính từ các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 35)1.392.625.0001.285.500.000
24 CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền vay Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chạm Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư Chi phí tài chính khác2.271.566.359 5.859.014.412 667.728.159 (3.347.360)470.061.212 4.345.263.875 28.923.857 2.792.560
9.4088.015
8.794.970.9784.847.049.519

25 CHI PHÍ BÁN HÀNG


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu50.667.28568.584.771
Chi phí nhân công57.231.081.26751.545.752.271
Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng1.885.941.522566.131.329
Chi phí khẩu hao tài sản cổ định123.175.080123.175.080
Chi phí dịch vụ mua ngoài30.456.418.81831.413.858.861
Chi phí khác bằng tiền22.810.935.56428.928.594.941
112.558.219.536112.646.097.253
26 CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu-209.863.993
Chi phí nhân công41.534.629.45347.177.582.680
Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng1.062.857.073851.181.032
Chi phí khẩu hao tài sản cổ định1.303.493.096986.345.229
Thuế, phí và lệ phí744.954.052579.566.413
Hoàn nhập dự phòng(205.749.679)(653.812.112)
Chi phí dịch vụ mua ngoài31.299.515.86031.223.710.862
Chi phí khác bằng tiền20.288.115.53417.763.383.713
96.027.815.38998.137.821.810
Trong đó: Chi phí mua của các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 35)2.603.394.5462.664.437.464
27 THU NHẬP KHẢC
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định468.181.818-
Thu nhập khác231.303.756198.257.326
699.485.574198.257.326
8 CHI PHÍ KHẢC
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Các khoản bị phát hành chính, thuế636.198.0344.736.090
Các khoản khác289.01422.639.579
636.487.04827.375.669

29 CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
17.836.904.767 2.231.808.85717.472.237.445 1.407.855.637
30Thuế Thu NHẬP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI
a)Tài sản thuế thu nhập hoản lại
31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Thuế suất Thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản Thuế thu nhập hoản lại20%
Tài sản Thuế thu nhập hoản lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ33.534.540
33.534.540287.156.493
b)Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp hoản lại
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại phát sinh từ việc hoản nhập tài sản thuế thu nhập hoản lại Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trữ287.156.493
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại phát sinh từ việc hoản nhập thuế thu nhập hoản lại phải trả(33.534.540)
253.621.953(808.618.629)

31 LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHÍEU

Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ động sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận thuần sau thuế75.127.790.17971.553.635.510
Các khoản điều chỉnh6.858.436.1706.951.341.862
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng6.858.436.1706.951.341.862
Ban điều hành Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông68.269.354.00964.602.293.648
Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm15.000.00015.000.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu4.5514.307

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cỗ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cỗ phiếu.

32 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TÓ

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu122.128.145.204121.223.171.432
Chi phí nhân công98.765.710.72098.906.532.276
Chi phí công cu, dụng cụ, đồ dùng2.948.798.5954.068.440.169
Chi phí khâu hao tài sản.cổ định4.916.459.2764.599.311.409
Thuế, phí và lệ phí747.194.178579.566.413
Chi phí dự phòng(205.749.679)(653.812.112)
Chi phí dich vụ mua ngoài204.110.559.406204.238.839.964
Chi phí khác bằng tiền55.656.973.02946.992.861.566
489.068.090.729479.954.911.117

33 THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

Số tiền đi vay thực thu trong năm

Toàn bộ số tiền vay nhận được phần ảnh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất là tiền thực thu từ đi vay theo khế ước thông thường.

Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm

Toàn bộ số tiền vay đã trả trong năm phần ánh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất là tiền thực trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường.

34 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên báo cáo tài chính hợp nhất này.

35 NGHỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BỘN LIÊN QUAN

Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt NamCổ đông lớn có ảnh hưởng đáng kể, công ty mẹ của Tập đoàn
Công ty CP Sách và Thiết bị trường học Hà Tây Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà NộiCông ty liên kết
Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Hà NộiCùng Tập đoàn (i)
Công ty CP Sách và Thiết bị trường học Thành phố Hồ Chí MinhCùng Tập đoàn (i)
Công ty CP Sách Dân tộcCùng Tập đoàn (i)
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà NẵngCùng Tập đoàn (i)
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương NamCùng Tập đoàn (i)
Công ty CP Sách và Thiết bị giáo dục Cửu LongCùng Tập đoàn (i)
Công ty CP Mĩ thuật và Truyền thôngCùng Tập đoàn (i)
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền BắcCùng Tập đoàn (i)
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền TrungCùng Tập đoàn (i)
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền NamCùng Tập đoàn (i)
Công ty CP Sách giáo dục tại thành phố Đà NẵngCùng Tập đoàn (i)


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty CP Sách Giáo dục tại thành phố Hà NộiCông ty CP Sách Đại học - Dạy nghềCông ty CP In Sách giáo khoa tại thành phố Hà NộiCông ty CP Sách và Thiết bị trường học Điện BiênCông ty CP Đầu tư và Xuất bản Giáo dụcCác thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, những người quản lý khác của Công tyCùng Tập đoàn (i)Cùng Tập đoàn (i)Cùng Tập đoàn (i)Cùng Tập đoàn (i)Cùng Tập đoàn (i)Cùng Tập đoàn (i)Thành viên quản lý chủ chốt của Công ty

(i) Các đơn vị trực thuộc hoặc công ty con, công ty liên kết của Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng280.698.902.444224.561.495.477
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam12.767.502.01212.910.001.562
Công ty CP Sách và Thiết bị trưởng học Hà Tây116.361.683.33395.446.784.571
Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội38.248.946.0039.901.829.128
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng37.660.018.04230.946.871.509
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương48.387.050.19944.878.513.601
Nam
Công ty CP Sách và Thiết bị giáo dục Cửu Long416.210.668153.654.190
Công ty CP Mĩ thuật và Truyền thông7.767.249.1287.161.361.014
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Bắc13.810.723.09514.475.587.400
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Trung819.549.343643.401.540
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam793.921.8372.759.052.503
Công ty CP Sách giáo dục tại thành phố Đà Nẵng-9.152.000
Công ty CP Sách Giáo dục tại thành phố Hà Nội-6.820.000
Công ty CP Sách và Thiết bị trưởng học Điện Biên3.666.048.7845.202.653.914
Công ty CP Đầu tư và Xuất bản Giáo dục-65.812.545
Mua hàng hóa, dịch vụ612.552.194.333497.453.976.066
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam28.187.952.10613.633.878.388
Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội563.298.404.195445.042.204.554
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Bắc499.900.3453.157.984.008
Công ty CP Sách Đại học - Dạy nghề6.786.0003.281.259.185
Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Hà Nội8.971.699.67416.632.867.518
Công ty CP Sách Dẫn tộc122.880.0002.571.997.825
Công ty CP Sách và Thiết bị trưởng học thành phố Hồ276.373.329484.651.347
Chỉ Minh
Công ty CP In sách giáo khoa tại thành phố Hà Nội895.499.905860.554.857
Công ty CP Mĩ thuật và Truyền thông3.082.875.9874.020.893.938
Công ty CP Sách và Thiết bị trưởng học Hà Tây314.294.999592.406.742
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng1.401.596.460730.002.240
Công ty CP Sách giáo dục tại thành phố Đà Nẵng21.049.00045.672.920
Công ty CP Sách và Thiết bị giáo dục Cửu Long84.309.390471.869.261
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam52.794.683890.714.213
Công ty CP Đầu tư và Phát triển giáo dục Phương4.902.252.7204.513.637.280
Nam
Công ty CP Sách Giáo dục tại thành phố Hà Nội433.525.540523.381.790


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí dịch vụ thuê kho, thuê địa điểm Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội Công ty CP In sách giáo khoa tại thành phố Hà Nội2.603.394.546 648.000.000 1.955.394.5462.664.437.464 1.003.500.001 1.660.937.463
Cổ tức đã trả Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Bắc8.434.440.000 8.434.440.000 8.960.0008.443.400.000 8.434.440.000 8.960.000
Cổ tức, lợi nhuận được chia Công ty CP Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Hà Nội Công ty CP Sách và Thiết bị trưởng học Hà Tây1.392.625.000 157.625.000 1.235.000.0001.285.500.000 145.500.000 1.140.000.000

Các điều kiện và điều khoản của giao dịch với bên liên quan

Các giao dịch với Công ty TNHH Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam ("NXBGDVN") chủ yếu là thực hiện hợp đồng mua bán SGK, SBT và các sản phẩm giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông. Theo hợp đồng, Công ty có kế hoạch đặt hàng, giao nhận hàng theo các đơn đặt hàng. Giá hợp đồng được căn cứ theo giá bìa của các bộ sách tương ứng. Theo hợp đồng, chi phí trong khâu lưu thông gồm phí về triển khai thị trường và phí phát hành, NXBGDVN khoản mức chỉ cho các công việc này theo mức cụ thể được quy định trong hợp đồng và Công ty có trách nhiệm thực hiện các công việc giới thiệu, tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng sản phẩm và các công việc liên quan đến phát hành, mức chi không được vượt quá mức quy định của NXBGDVN. Thời hạn thanh toán cho NXBGDVN thông thường là 80 ngày kể từ mốc thanh toán được quy định cụ thể cho từng bộ sách.

Tiến độ cung ứng hàng hóa thực tế (đồng bộ, tiến độ...): theo thực hiện của NXBGDVN.

Điều khoản quy định tại hợp đồng (Kế hoạch đặt hàng, giá bán, cơ chế thanh toán, thường, phạt...): theo văn bản, quy định của NXBGDVN.

Đối với các giao dịch còn lại với các bên liên quan khác được thực hiện theo các mức giá và các điều khoản như các giao dịch thông thường được ghi nhận trên hợp đồng.

Thù lao của thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát như sau:


Chức vụNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Ông Nguyễn Chí BínhChủ tịch HDQT (i)133.333.332133.333.332
Ông Lê Thành AnhThành viên HDQT kiêm133.333.332133.333.332
Tổng Giám đốc
Bà Dương Thị Việt HàThành viên HDQT kiêm Phó106.666.668106.666.668
Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Ngọc LinhThành viên HDQT106.666.66874.074.075
Ông Nguyễn Duy HùngThành viên HDQT kiêm Phó106.666.668106.666.668
Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Công DũngTrường Ban Kiểm soát66.666.66866.666.668
Ông Phan Đức MinhThành viên Ban Kiểm soát40.000.00040.000.000
Bà Tạ Thị Thanh HuyềnThành viên Ban Kiểm soát40.000.00040.000.000

(i) Công ty chuyển khoản thù lao này vào tài khoản của Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ("NXBGDVN") căn cứ Điều 12 Quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn của NXBGDVN đầu tư vào doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 715/QĐ-NXBGDVN ngày 29 tháng 12 năm 2023 của NXBGDVN.

Tiền lương của Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường như sau:


Chức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Thành AnhThành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc686.160.000632.774.363
Bà Dương Thị Việt HàThành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc593.094.000538.055.864
Ông Nguyễn Duy HùngThành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc519.824.000494.672.816
Ông Phạm Quốc CườngPhó Tổng giám đốc517.921.000489.602.816
Ông Vũ Quang TháiPhó Tổng giám đốc558.280.000498.776.816
Bà Nguyễn Thanh BìnhKế toán trưởng549.677.000512.837.816

Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.

36 SÓ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất chọn gợi chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng kiểm toán



Lượng Ngọc Bích

Người lập biểu



Nguyễn Thanh Bình

Kế toán trưởng

Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2025


XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

Lê Thành Anh