Báo cáo thường niên 2024/EIN
ticker: EIN document_type: bctn year: 2024 page_count: 43 source: PaddleOCR-VL-1.6
Digitally signed by CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU
TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐIỂN LỤC
CÔNG TY CỐ PHẦN
DN: c=VN, l=TPHCM, cn=CÔNG TY GỐ PHẦN
TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VU ĐẦU TỰ - THƯƠNG MẠI - DỊCH
Số: 49/BC-EN-TGD
TP. HCM, ngày 18 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ - THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ ĐIỆN LỰC
- Tên tiếng Anh : ELECTRICITY INVESTMENT - SERVICE - TRADE JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : ECINVEST
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
- 0305128163 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 30/07/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 9 vào ngày 02/12/2024
Vốn điều lệ
841.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở : 454.071.610.000 đồng hữu
- Địa chỉ
Số 04, Nguyễn Siêu, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
- Số điện thoại : (028) 73007068
- Số fax : (028) 22103296
Website : www.ecinvest.vn
- Mã cổ phiếu : EIN
- Logo :
ECinvest co на TV có phán
Quá trình hình thành và phát triển:
Năm 2007, Được Tập đoàn Điện lực thông qua Phương án thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư - Thương mại - Địch vụ Điện lực tại Quyết định số 782/QĐ-EVN-TCCB&ĐT ngày 16 tháng 04 năm 2007 với cổ đồng sáng lập là Công ty Điện lực 2 và CB.CNV thuộc Công ty Điện lực 2.
Công ty Cổ phần Đầu tư - Thương mại - Dịch vụ Điện lực, được thành lập theo giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4103007426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 30/07/2007 với vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 835.000.000.000 đồng. Số vốn điều lệ thực góp lúc thành lập là 275.131.250.000 đồng.
Hoạt động kinh doanh đa dạng trong các lĩnh vực như: nhà hàng - khách sạn, dịch vụ lữ hành, kinh doanh bất động sản, các hoạt động đầu tư liên quan đến điện...
Năm 2009: Công ty đã thực hiện phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu, nâng vốn điều lệ thực góp từ 275.131.250.000 đồng lên 304.071.610.000 đồng.
Năm 2018, Công ty đầy mạnh hoạt động tài chính, hợp tác với Công ty Cổ phần Giải pháp thanh toán Điện lực để thực hiện thu hộ tiền diện. Đây là hoạt động mang tính chiến lược và mang lại doanh thu bền vững cho Công ty.
Năm 2020, Công ty thực hiện tăng vốn bằng hình thức chào bán cổ phiếu riêng lẻ, theo đó vốn điều lệ thực góp tăng lên từ 304.071.610.000 đồng lên 454.071.610.000 đồng.
Hiện tại Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305128163 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu 30/07/2007, thay đổi lần thứ 8 ngày 16/07/2020 với số vốn điều lệ là 841.000.000.000 đồng.
Song song đó, nắm bắt được xu hướng thời đại và nhu cầu tất yếu trong cuộc sống, Công ty cũng xác định mục tiêu lâu dài là chú trọng khai thác tiêm năng của lĩnh vực lữ hành - khách sạn - nhà hàng.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
a. Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động thương mại xuất nhập khẩu và dịch vụ điện; Thu hộ tiền điện ứng trước; Hoạt động dịch vụ lữ hành, bán vé máy bay:
- Thi công lắp đặt điện công trình dân dụng, công nghiệp và xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Khảo sát địa chất công trình xây dựng; Thiết kế điện công trình đường dây và trạm; Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng-công nghiệp; Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý dự án; thẩm tra thiết kế điện công trình đường dây và trạm diện.
b. Địa bàn kinh doanh:
Công ty chủ yếu hoạt động ở Thành phố Hồ Chí Minh
c. Sản phẩm, dịch vụ chính:
Hoạt động kinh doanh nhà hàng khách sạn:
Khách sản Du lịch Điện Lực:
Tọa lạc tại vị trí đặc địa của Thành phố Hồ Chí Minh, cách nhà hát Thành phố chỉ 500m, gần các điểm du lịch nổi tiếng như Dinh Thống Nhất, Chợ Bến Thành, Nhà Thờ Đức Bà,...
Khách sạn Du lịch Điện Lực Vũng Tàu:
Khách sạn Du lịch Điện lực Vũng Tàu được đi vào hoạt động từ khá sớm, từ năm 1992. Qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, Khách sạn đã không ngừng đổi mới trang thiết bị chính vì vậy Khách sạn đang trong quá trình cải tạo nâng cấp đế mang lại tầm vóc mới.
Hoạt động Kinh doanh bất động sản
- Dự án: Chung cư cao tầng An Dương Vương - Điện lực (Peridot building)
Địa điểm, vị trí: 226/51 An Dương Vương, Phường 16, Quận 8, TP HCM
Quy mô, diện tích: 1.801,8 m²
Tình trạng: Dự án được phê duyệt theo Nghị quyết số 106/NQ-PIST-HĐQT ngày 27/12/2013 của Hội đồng quản trị với tổng mức đầu tư là 153,505 tỷ VND. Tại thời điểm 31/12/2024 tồn kho 06 căn hộ và 03 sản thương mại.
Dự án: Khu khách sạn du lịch nghỉ dưỡng Điện lực tại Ninh Thuận
Địa điểm, vị trí: Khu quy hoạch du lịch bãi biển Bình Sơn - Ninh Chữ (Khu C), xã Mỹ Hải, Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Quy mô, diện tích: 3 ha
Tình trạng: Hồ sơ thiết kế hiện có từ năm 2011, trong khi địa phương đã thay đổi quy hoạch (đường nối từ Yên Ninh ra Biển Đồng) đã làm ảnh hưởng lớn đến Công trình. Trong năm 2019 - 2020 Công ty đã làm việc với đơn vị tư vấn nghiên cứu, đánh giá thị trường để thiết kế lại toàn bộ công trình đảm bảo tính kinh tế, phù hợp nhất với thị trường và quy hoạch địa phương.
- Dự án: Khu nhà vườn Cồn Khuo (đ (như (nhà vườn Cồn Khuo
Địa điểm, vị trí: Khu đất quy hoạch là một phần của quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà vườn Cồn Khương, Khu đất thuộc phường An Thới (Nay là phường Bùi Hữu Nghĩa), quận Bình Thụy, thành phố Cần Thơ.
Quy mô, diện tích: 140.499 m²
Tình trạng: Hiện tại công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đang ngưng từ năm 2012 đến nay.
- Dự án: Khu nghỉ dưỡng Điện lực tại Khu du lịch Bãi Thơm - Phú Quốc
Địa điểm, vị trí: Khu du lịch Bãi Thơm, xã Bãi Thơm, huyện Phú Quốc
Quy mô, diện tích: Khoảng 27 ha
Tình trạng: Dự án đã được Ban Quản lý kinh tế Phú Quốc chấp nhận chủ trương đều từ và cấp giấy chứng nhận đầu tư. Công ty đang tiến hành các thủ tục đầu tư như đánh giá tác động môi trường và xin điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
a. Mô hình quản trị
Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan:
Đại hội đồng cố đồng
Hội đồng quản trị
Ban kiếm soát
Tổng Giám đốc
b. Cơ cấu bộ máy quản lý:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, các thành viên Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông bầu ra, đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị của Công ty hiện nay gồm 04 thành viên:
- Ông Bùi Tuấn Anh Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ông Phùng Hoài Ngọc Thành viên Hội đồng quản trị
- Ông Nguyễn Văn Hiếu Thành viên Hội đồng quản trị
- Ông Trần Ngọc Thắng Thành viên Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban Kiểm soát Công ty hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc. Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng có động và pháp luật về những công việc thực hiện của mình.
Ban Kiểm soát của Công ty hiện nay gồm 03 thành viên:
- Bà Lê Ngọc Quỳnh Trường Ban Kiểm soát
- Bà Nguyễn Thị Cẩm Hà Kiểm soát viên
- Ông Nguyễn Long Hưng Kiểm soát viên
Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc chuyên trách, có trách nhiệm lãnh đạo hoạt động toàn Công ty. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trực thuộc sự quản lý của Hội đồng quản trị. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh đúng quy trình quy định.
Ban Tổng Giám đốc của Công ty hiện nay gồm 03 thành viên:
- Ông Hoàng Huy Hùng Tổng Giám đốc
- Ông Trần Ngọc Thắng Giám đốc Chi nhánh Hà Nội
- Ông Vũ Xuân Lai Phó Tổng Giám đốc
Kế toán trưởng: là người trực tiếp giúp Tổng Giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính của Công ty.
- Hạch toán, kế toán, thanh toán cho các đối tượng;
Quản lý, sử dụng hóa đơn GTGT;
- Tổng hợp kê khai nộp thuế, hoàn thuế;
Báo cáo thống kê, quyết toán tài chính, thuế theo định kỳ của Nhà nước;
- Xử lý công nợ; Thông báo kịp thời về hàng tồn kho với Trung tâm kinh doanh của Công ty để có kế hoạch tiêu thụ;
- Mọi công việc điều hành và quản lý phải tuân thủ tuyệt đối hệ thống chuẩn mực Kế toán; pháp luật về thuế và những quy định quản lý tài chính - kế toán khác của Công ty và Nhà nước;
Kế toán trưởng công ty:
- Bà Lã Thị Vương Quý Kế toán trưởng
Các đơn vị/bộ phận chuyên môn: có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Tổng giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng giám đốc.
c. Các công ty con, công ty liên kết:
| STT | Tên Công ty con | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | VĐL thực góp (triệu đồng) | Tỷ lệ so hữu ena Công ty |
| I | Công ty Cổ phần TMDV Xuất nhập khẩu và Dư lịch Cuộc sống | 86-88 Nguyễn Hữu Cầu, Phường Tân Định, Q.1, | Du lịch lữ hành trong và ngoài nước. Đại lý bán vé máy bay. | 50.000 | 70% |
| Việt | TP.HCM | Dịch vụ vận chuyển. |
Công ty không có Công ty liên kết
Danh sách Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
| STT | Tên | Địa chỉ |
| 1 | Văn phòng Công ty | Số 4, Nguyễn Siêu, phường Bến Nghê, quận 1, TP. HCM |
| 2 | Khách sạn Du lịch Điện lực | Số 5/11, Nguyễn Siêu, phường Bến Nghê, quận 1, TP. HCM |
| 3 | Khách sạn Du lịch Điện lực Vũng Tàu | Số 147 Phan Chu Trinh, phường 2, TP Vũng Tàu |
| 4 | Chi nhánh Công ty Cổ Phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Điện Lực - Sản Giao dịch BDS Ngôi nhà Tương Lai | Số 25 - 25A Tăng Bạt Hồ, quận Bình Thạnh, TP. HCM |
| 5 | Công ty Cổ Phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Điện Lực - Chi nhánh Hà Nội | Số 89 Giang Văn Minh, quận Ba Đình, TP. Hà Nội |
4. Định hướng phát triển:
a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Với hoạt động chính là lĩnh vực đầu tư, để thực hiện được những dự án đang có và tiếp tục tìm kiếm những dự án mới đem lại hiệu quả đầu tư cao.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Đối với hoạt động đầu tư: Hợp tác phát triển dự án với các đối tác chiến lược toàn diện, tìm kiếm những cơ hội đầu tư, tái cơ cấu các dự án kém hiệu quả.
Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn: Đầu tư nâng cấp Khách sạn Điện lực Vũng Tàu để nâng cao chất lượng dịch vụ, hình thành chuỗi giá trị nhà hàng, khách sạn với tiêu chuẩn cao cấp.
5. Các rủi ro:
a. Rủi ro kinh tế
Hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp không chỉ chịu sự tác động từ những yếu tố bên trong mà còn chịu sự ảnh hưởng từ những yếu tố vĩ mô của nền kinh tế. Rúi ro về kinh tế được xác định là loại rủi ro có hệ thống, trong đó các yếu tố vĩ mô cơ bản tác động đến hoạt động kinh doanh bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, v.v. Sự biến động của các yếu tố này sẽ tác động một cách hệ thống tới đa số các ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế.
b. Rủi ro pháp luật
Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải chịu sự chi phối của pháp luật.
Pháp luật tạo ra hệ thống, cơ sở để thị trường thương mại, kinh doanh hoạt động một cách công bằng, hợp lý và có nguyên tắc. Mọi thay đổi trong chính sách của chính phủ đều có tác động tới quá trình hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Đầu tư – Thương mại – Dịch vụ Điện lực nói riêng.
Hiện nay, Công ty đang hoạt động dưới loại hình Công ty cổ phần do đó công ty chịu sự quản lý từ các quy định pháp luật bao gồm: Luật doanh nghiệp, các luật Luật thuế, Luật chứng khoán, các quy định riêng tại Sở giao dịch chứng khoán và các quy định khác có liên quan.
Ngoài ra, kinh doanh dịch vụ lưu trú, bất động sản là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên Công ty cũng chịu ràng buộc của các chính sách và các quy định của pháp luật điển hình như Luật Du lịch, Luật Kinh doanh Bất động sản, các thủ tục pháp lý về đất đai, môi trường,... Chính vì sự ràng buộc này đã dẫn đến nhiều khó khăn cho Công ty mỗi khi Luật lại áp dụng các quy định khác nhau. Đồng thời, Hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện.
c. Rúi ro cạnh tranh
Cùng với sự phát triển của du lịch Việt Nam, hệ thống cơ sở lưu trú ngày càng được đầu tư, đổi mới theo hướng hiện đại, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch trong nước ngày càng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách. Mức độ cạnh tranh ngành tương đối cao và đang có xu hướng tăng lên trước tình hình ngành du lịch và kinh doanh dịch vụ lưu trú ở Việt Nam đang ngày càng phát triển.
Hiện nay, có hàng nghìn doanh nghiệp đang kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn tại Việt Nam. Ngoài các tập đoàn lớn trên thế giới chuyên quản lý và điều hành khách sạn còn có sự tham gia lâu đời từ các công ty trong nước. Các Công ty này với tiềm lực tài chính đòi đào, bề dày kinh nghiệm đã chiếm lĩnh thị trường, gia tăng sức ép cạnh tranh đối với Công ty. Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ của các cơ sở lưu trú đều được tiêu chuẩn hóa bằng những quy định cụ thể nên các khách sạn cạnh tranh với nhau bằng giá phòng và chất lượng dịch vụ. Cạnh tranh khiến giá dịch vụ thấp trong bối cảnh giá thành ngày càng cao, làm hiệu quả kinh doanh của Công ty thấp, thời gian thu hồi vốn lâu.
Các chiến lược, chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh luôn được Công ty chủ trọng nhằm đảm bảo thị phần Công ty. Cụ thể, Công ty triển khai các ứng dụng công nghệ hiện đại để việc quản lý phòng, check-in, check-out nhanh chóng, gia tăng sự hài lòng cho khách hàng. Đồng thời, Công ty không ngừng đầu tư, phát triển, hoàn thiện cơ sở hạ tầng hướng đến thu hút nhiều khách du lịch.
d. Rủi ro môi trường
Biến đổi khí hậu là một vấn đề thời sự và đang có sức tác động mạnh mẽ hơn so với dự báo. Du lịch Việt Nam với thế mạnh tập trung vào biển đảo sẽ đứng trước thách thức vô cùng lớn và khó lường trước ảnh hưởng của triều cường, mực nước biển dâng, bảo, lũ lụt, lờ đất,... Thời tiết khác nghiệt đã tác động trực tiếp gây khó khăn, trở ngại tới ngành du
lịch nói chung và ngành dịch vụ lưu trú, bất động sản du lịch - nghi dưỡng nói riêng. Ngoài ra ô nhiễm môi trường cục bộ đang trở thành mối de dọa đối với điểm đến du lịch nếu chậm có giải pháp kiểm soát thích đáng, nhất là du lịch sinh thái, du lịch xanh đang trở thành một xu hướng phổ biến hiện nay.
Chính vì vậy, yếu tố môi trường luôn được Công ty quan tâm hàng đầu. Bảng kinh nghiệm hơn 10 năm, Công ty luôn chủ trọng đến phát triển du lịch bền vững, bảo vệ môi trường, bảo vệ tự nhiên, bảo tồn các giá trị văn hóa,... Khi triển khai dự án, Công ty luôn phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường.
e. Rủi ro nguồn nhân lực
Tính chất của ngành dịch vụ lưu trú là luôn cần một lực lượng lao động chuyên nghiệp. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực của Công ty vẫn còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ, hiệu quả của công tác quản lý điều hành, công tác xúc tiến quàng bá thu hút khách hàng. Đặc biệt, sự biến động về nguồn nhân lực luôn diễn ra ở mức độ cao, lực lượng lao động giới, người có khả năng điều hành còn thiếu so với nhu cầu thực tế.
Chính vì vậy, Công ty luôn chuẩn bị sẵn sàng để giảm thiểu rũi ro này bằng cách chăm sóc tốt điều kiện làm việc và phúc lợi cho người lao động, thường xuyên chăm lo đào tạo nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ nhân viên. Tuyển dụng, phát hiện, bồi dưỡng và đào tạo các cấp quản lý trung gian. Bên cạnh đó, các cán bộ quản lý cấp cao của Công ty thường xuyên được đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao năng lực quản lý.
f. Rúi ro khác
Ngoài các rủi ro kề trên, một số rủi ro mang tính bất khả kháng tuy ít khả năng xảy ra, nhưng nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc duy trì hoạt động kinh doanh của Công ty. Các rủi ro khác có thể kề đến đó là: thiên tại, lũ lụt, cháy nồ, chiến tranh, dịch bệnh... Để giảm thiểu các thiệt hại khi xảy ra rủi ro bắt khả kháng Công ty đã có những phương án dự phòng như: lắp đặt các hệ thống báo cháy, chống cháy, lên các phương án dự phòng đối phó với các tình huống bất ngờ...
II. Tình hình hoạt động trong năm:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH năm 2023 | TH năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | %Tăng giảm so với năm trước | % TH 2024/KH năm 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 28.239 | 40.593 | 30.000 | 144% | 135,3% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | (44.178) | (31.675) | 1.000 | 72% | -3167,5% |
| 3 | Cổ tức | - | - | - | - | 0,0% |
Nhân xét:
Trong năm 2024, tổng doanh thu của Công ty đạt 40,6 tỷ đồng, tăng 12,6 tỷ đồng, tương ứng tăng 1.44% so với năm 2023.
Cơ cấu doanh thu
ĐVT:đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| 1 | Doanh thu dịch vụ nhà hàng khách sạn | 17.874 | 25.463 |
| 2 | Doanh thu kinh doanh bất động sản | ||
| 3 | Doanh thu bán hàng hóa | ||
| 4 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 9.216 | 15.130 |
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP số hữu | Tỷ lệ số hữu |
| 1 | Ông Hoàng Huy Hùng | Tổng Giám đốc | 0 | 0% |
| 2 | Ông Trần Ngọc Thắng | Giám đốc Chi nhánh Hà Nội | 0 | 0% |
| 3 | Ông Vũ Xuân Lai | Phó Tổng Giám đốc | 0 | 0% |
| 4 | Bà Lã Thị Vương Quý | Kế toán trường | 0 | 0% |
Lý lịch Ban điều hành:
- Ông HOÀNG HUY HỤNG - TỔNG GIÁM ĐỐC
▶ Ngày sinh : 26/12/1985
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
- 2007-2008 Nhân viên kinh doanh CTCP Hỏang Hảo
- 2008-2011 Quản lý kinh doanh CTCPmạng thanh toán Vina
- 2011 -nay
Phó Tổng Giám đốc kinh doanh CTCPgiải pháp thanh toán Điện lực và Viễn thông; Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư nông nghiệp Thuận Phát, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư – Thương mại – Dịch vụ Điện lực, Chủ tịch kiểm Tổng Giám đốc Công ty CP dịch vụ ECLIFE, Phó Tổng Giám đốc Công ty CP công nghệ và thiết bị điện Hà Nội, Tổng Giám đốc Công ty CP Giải pháp đầu tư Thái Sơn, Tổng Giám đốc Công ty CP giải pháp thanh toán Ecpay Global, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư – Thương mại – Dịch vụ Điện lực.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Phó Tổng Giám đốc kinh doanh Công ty Cổ phần giải pháp thanh toán Điện lực và Viễn thông;
Tổng Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư nông nghiệp Thuận Phát.
Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần công nghệ và thiết bị điện Hà Nội
- Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP dịch vụ ECLIFE
Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Giải pháp đấu tư Thái Sơn
Tổng Giám đốc Công ty cổ phần giải pháp thanh toán Ecpay Global
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Đại diện: 24.121.764 CP, chiếm 53.12% VĐL
- Cá nhân sở hữu: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Số cỗ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: CTCP Giải pháp Đầu tư Thái Sơn nơi ông Hoàng Huy Hùng làm TGD năm giữ 9.121.764 CP tương ứng 20.09% VDL, Công ty CP công nghệ và thiết bị điện Hà Nội nơi ông Hoàng Huy Hùng làm Phó Tổng Giám đốc năm giữ 15.000.000 CP tương ứng 33.03% VDL
- Ông TRÀN NGỘC THẢNG- THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIÊM GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH HÀ NỘI
♦ Ngày sinh : 28/01/1983
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công nghệ thông tin
Quá trình công tác:
- 2011 - 2012
Trợ lý TGĐCTCP Giải pháp thanh toán Điện lực và Viễn thông
| - 2013 - 3/2015 | Giám đốc công ty TNHH Đầu tư Nông nghiệp Thuận Phát |
| - 3/2015 - T7/2024 | Tổng Giám đốc công ty cổ phần Khách sạn Bến Du Thuyền. |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Giải pháp thanh toán Điện lực và viễn thông
Số có phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Đại diện: 0 CP, chiếm 0% VĐL
- Cá nhân sở hữu: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
- Ông Vũ Xuân Lai - PHÓ TÔNG GIÁM ĐỐC
▶ Ngày sinh :20/11/1975
Quá trình công tác:
Trình độ chuyên môn: Đại học
- 2020 - nay
Tổng Giám đốc Công ty cổ phần công nghệ và thiết bị điện Hà Nội; Phó Tổng Giám đốc Công ty CP DT - TM - DV Điện lực
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Tổng Giám đốc Công ty cổ phần công nghệ và thiết bị điện Hà Nội
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 15.000.000 CP, chiếm 0% VĐL
Đại diện Công ty cổ phần công nghệ và thiết bị điện Hà Nội sở hữu: 15.000.000 CP, chiếm 33.03% VDL
- Cá nhân sở hữu: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
- Bà LÀ THỊ VƯƠNG QUỐ - KỆ TOÁN TRƯỜNG
➔ Ngày sinh : 01/05/1986
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Quá trình công tác:
- 2010 - 2017
Kế toán tổng hợp tại CTCP công nghệ di động Thuận Phát
- 2017 - 2020
Kế toán tổng hợp tại CTCP Giải pháp Đầu tư Thái Sơn
Kế toán trưởng CTCP Đầu tư - Thương mại - Dịch vụ Điện lực
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 CP, chiếm 0% VDL
Đại diện: 0 CP, chiếm 0% VĐL
- Cá nhân sở hữu: 0 CP, chiếm 0% VDL
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
a. Những thay đổi trong ban điều hành trong năm 2024:
| STT | Họ tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Phùngài Ngọc | Tổng Giám đốc Công ty CP BT-TM - DV-DL kiêm Giám đốc CN Công ty CP BT-TM - DV-DL - Khách sạn Du lịch Điện lực - kiểm Giám đốc CN Công ty CP BT-TM - DV-DL - Giám Đốc Khách sạn DL Điện lực Vũng Tàu - kiểm Giám đốc CN Công ty CP BT-TM - DV-DL - Khách sạn Du lịch Điện lực - kiểm Giám đốc CN Công ty CP BT-TM - DV-DL - Diểm Thương Thần | Miễn nhiệm từ ngày 16/12/2024 |
| 2 | Hoàng Huyùng | Tổng Giám đốc Công ty CP BT-TM - DV-DL kiểm Giám đốc CN Công ty CP BT-TM - DV-DL - Khách sạn Du lịch Điện lực - kiểm Giám đốc CN Công ty CP BT-TM - DV-DL - Diểm Thương Thần Sản Điện lực - kiểm Giám đốc CN Công ty CP BT-DL - Diểm Thương Thần Sản | Bổ nhiệm từ ngày 16/12/2024 |
| 3 | Lai Hoàngương | Phó Tổng Giám đốc Công ty CP BT-TM - DV-DL | Miễn nhiệm từ ngày 16/12/2024 |
| 4 | Vũ Xuân | Phó Tổng Giám đốc Công ty CP BT-TM - DV-DL | Bổ nhiệm từ ngày 16/12/2024 |
b. Số lượng cán bộ, nhân viên:
| STT | Tinh chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ |
| A | Theo trình độ lao động | 100% | |
| Báo cáo thường niên 2024 | 12 | ||
| 1 | Trình độ trên đại học | ||
| 2 | Trình độ đại học, cao đẳng | 12 | 92% |
| 3 | Tình độ THPT | 01 | 8% |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 100% | |
| 1 | Hợp đồng không thời hạn | 12 | 92% |
| 2 | Hợp đồng xác định từ 1-3 năm | 01 | 8% |
| C | Theo giới tính | 100% | |
| 1 | Nam | 01 | 8% |
| 2 | Nữ | 12 | 92% |
Chính sách nhân sự
- Môi trường công việc Công ty bổ trí văn phòng làm việc cho CBCNV khang trang, thoáng mát.
- Nghi phép, nghi Lễ, Tết: CBCNV được nghi Lễ và Tết theo quy định của Luật Lao động. Những CBCNV có thời gian làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghi phép 12 ngày mỗi năm, những CBCNV có thời gian làm việc tại Công ty chưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghi phép trong năm được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Ngoài ra, cứ 5 năm làm việc tại Công ty, CBCNV được cộng thêm 1 ngày phép.
- Nghi ốm đau, thai sản: CBCNV Công ty khi nghi ốm sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau do quỹ Bảo hiểm xã hội chỉ trả theo Luật Lao động. Trong thời gian nghi thai sản (6 tháng) người lao động được nhận trợ cấp thai sản do quỹ Bảo hiểm xã hội chỉ trả theo quy định.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn:
Một số dự án lớn đang được thực hiện của EIN:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Dự án | Chủ đầu tư | Tổng vốn đầu tư | Chi phí xây đồ dang |
| 1 | Dự án Cồn Khương | ECINVEST | 213.000 | 31.182 |
| 2 | Dự án Bãi Thơm - Phú Quốc | ECINVEST | 1.084.000 | 1.610 |
| 3 | Dự án KSDL Đà Lạt - Lâm Đồng | ECINVEST | 330.000 | 184 |
| 4 | Dự án làng vườn và du lịch sinh thái huyện Củ Chi | ECINVEST | 137.500 | 5.640 |
| 5 | Dự án làng nghề hoa - cây cánh - | ECINVEST | 179.000 | 2.988 |
| cá kiềng huyện Củ Chi (36 ha) | ||||
| 6 | Dự án khách sạn Điện lực Phan Rang - Ninh Thuận | ECINVEST | 70.000 | 23.057 |
| 7 | Nhà máy điện mặt trời xã Cam Phước Tây - Nha Trang | ECINVEST | 1.200.000 | 376 |
| 8 | Nhà máy điện mặt trời xã Phước Hữu - tỉnh Ninh Thuận | ECINVEST | 1.500.000 | 20 |
| 9 | Dự án Thiên Đường nước Cần Thơ | ECINVEST | 1.200.000 | 3.850 |
| 10 | Cải tạo nâng cấp Khách sạn Vũng Tàu | ECINVEST | 113.226 | 68.558 |
| Tổng | 3.426.726 | 137.466 | ||
b. Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty Cổ phần TMDV Xuất nhập khẩu và Du lịch Cuộc sống Việt có đội ngũ nhân viên có thâm niên và kinh nghiệm trong ngành trên dưới 10 năm kết hợp với một bộ máy tổ chức có phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, VIETLIFE TRAVEL đã tổ chức thành công nhiều tour du lịch trong và ngoài nước cho nhiều đơn vị khách hàng.
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.226.794 | 1.197.632 | 98% |
| 2 | Doanh thu thuần | 27.090 | 40.593 | 150% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (44.063) | (31.674) | 72% |
| 4 | Lợi nhuận khác | (114) | (260) | 228% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | (44.466) | (31.936) | 72% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | (44.466) | (31.936) | 72% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | 0% |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn: | Lần | 1,23 | 1,19 |
| (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | |||
| Hệ số thanh toán nhanh: | Lần | 1,17 | 1,15 |
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | |||
| Vốn chủ sở hữu | 403.137 | 371.201 | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 0.58 | 1,12 |
| (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | |||
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,02 | 0,03 |
| (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | |||
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân | % | -11% | -8% |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | % | -164 | -79% |
| Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân | % | -4% | -3% |
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn: | Lần | 1,23 | 1,19 |
| (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | |||
| Hệ số thanh toán nhanh: | Lần | 1,17 | 1,15 |
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | |||
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 67% | 69% |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 204% | 223% |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Hệ số thanh toán ngắn hạn và Hệ số thanh toán nhanh năm 2024 của Công ty là 1.19 và 1.15 lần, giảm nhẹ so với năm 2023 lần lượt là 1,23 và 1,17 lần.
Chỉ tiêu năng lực hoạt động:
Trong năm 2024, vòng quay hàng tồn kho giám so với 2023 và vòng quay tổng tài sản không đổi.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Các chỉ tiêu về khá năng sinh lời của Công ty trong năm 2024 có tăng nhẹ so với 2023.
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a. Cổ phần:
Tổng số cổ phiếu đã phát hành:
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 45.407.161 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần
b. Cơ cấu cổ đông:
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phần | Giá tri (triệu đồng) | Tỷ lệ số hũu |
| I | Cổ đông trong nước | 45.391.441 | 453.914.410.000 | 99,97% |
| 1 | Cá nhân | 21.235.776 | 212.357.760.000 | 46,77% |
| 2 | Tổ chức | 24.155.665 | 241.556.650.000 | 53,20% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 15.720 | 157.200.000 | 0,03% |
| 1 | Cá nhân | 15.720 | 157.200.000 | 0,03% |
| 2 | Tổ chức | 0 | 0 | 0% |
| III | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0% |
| Tổng cộng (II+III) | 45.407.161 | 454.071.610.000 | 100% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%
c. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty
| STT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số giấy CN ĐKDN | Ngành nghề Kinh doanh | Số cổ phần nắm giữ (cổ phần) | Tỷ lệ/VDL (%) |
| 1 | Công ty Cổ Phần Công nghệ và Thiết bị điện Hã Nội | Tầng 8, tòa nhà VIT, Số 519 đường Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 0105295960 | Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển... | 15.000.000 | 33,03% |
| 2 | Công ty Cổ phản Giải pháp Đầu tư Thái Sơn | 25-25A Tăng Bạt Hồ, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 1101356741 | Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao... | 9.121.764 | 20,09% |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Từ thời điểm thành lập đến nay, Công ty Cô phần Đầu tư – Thương mại – Địch vụ Điện lực đã trái qua 3 đợt tăng vốn sau:
Đơn vị tính: Động
| Thời điểm | Giá trị tăng thêm | Vốn điều lệ thực góp | Hình thức tăng/giảm vốn | Ghi chú |
| 07/2007 | Thành lập công ty | 275.131.250.000 | Góp vốn bằng tiền mặt và tài sản | Giấy CNDKKD lần đầu số 4103007426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 30/07/2007. |
| 2009 | 28.940.360.000 | 304.071.610.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | NQ số 06/NQ- ĐHDCD-PIST ngày 14/05/2009; Công ty phát hành khi chưa nhận được giấy phép của UACKNN, đã nộp phạt và điều chỉnh số vốn đã phát hành theo đúng yêu cầu của UACKNN. |
| 2020 | 150.000.000.000 | 454.071.610.000 | Phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư | NQ số 15/NQ- EIN-DHDCD ngày 24/07/2019. Công văn số 3565/UBCK-QLCB ngày 28/05/2020 Vv báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ. |
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e. Các chủng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
a. Tác động lên môi trường:
Tổ chức Khí tượng Thế giới cành báo, với việc phát khí thái tiếp tục tăng cùng với nhiệt độ cao, con người sẽ phải hứng chịu thêm nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan. Dưới tác động của biến đổi khí hậu, quá trình diễn ra từ từ như nhiệt độ tăng và nước biển dâng, quá trình xảy ra nhanh là sự gia tăng của hiện tượng thời tiết cực đoan. Phát thải khí nhà kinh ngày càng tăng là nguyên nhân chủ yếu của xu thế ấm lên toàn cầu, tầng ozon bị phá
huy dẫn đến sự tăng cường độ bức xạ từ ngoại trên mặt đất, là nguyên nhân gây bệnh ung thư da và các bệnh về mất.
Hiểu rõ được ảnh hưởng nghiêm trọng của vấn đề này, Công ty đặc biệt chủ ý khuyến khích sáng kiến, sáng tạo về tiết kiệm năng lượng, xây dựng những kế hoạch nhằm giảm thiếu lượng khí nhà kính thải ra môi trường. Công ty đẩy mạnh truyền thông về vấn đề bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức của từng CBCNV trong Công ty.
b. Tiêu thụ năng lượng:
Nhằm nâng cao ý thức báo vệ môi trường của cán bộ công nhân viên, việc truyền thông nội bộ được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc. Toàn thể nhân viên công ty luôn ý thức trong việc thực hành tiết kiệm năng lượng vì mục tiêu phát triển bền vững của công ty.
c. Tiêu thụ nước:
Các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến nguồn nước. Ở nhiều nơi đã và đang xảy ra tình trạng lượng nước cung cấp bị suy giảm nghiêm trọng đi đôi với hiện tượng lũ lụt, nước biển dâng, triều cường, xâm nhập mặn, ... Các hiện tượng này ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người dân và ảnh hưởng đến nguồn cung nước của công ty. Hiểu được vấn đề này, công ty chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro ô nhiễm nguồn nước bằng việc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường, bảo vệ môi trường sống, khuyến khích cán bộ công nhân viên sử dụng tiết kiệm nước.
d. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Kế từ khi chính thức hoạt động cho đến nay, Công ty luôn tuân thủ pháp luật và các quy định về bảo vệ môi trường, do đó chưa bị xử phạt về việc vi phạm liên quan đến môi trường.
e. Chính sách liên quan đến người lao động:
- Chế độ làm việc của Công ty luôn đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của Bộ Luật lao động và thực hiện các chế độ đãi ngộ phù hợp cho người lao động đảm bảo theo quy định của pháp luật về sử dụng lao động. Công ty luôn khuyến khích người lao động nghi phép và nghi lễ, tết theo đúng quy định.
f. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Công ty luôn thực hiện tốt trách nhiệm của mình đối với công động địa phương tại địa bản kinh doanh. Công ty luôn cam kết động góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây:
- Thuận lợi:
Các cán bộ công nhân viên Công ty tiếp tục gắn bó lâu dài; nỗ lực thực hiện các chi tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, tin tưởng vào định hướng phát triển lâu dài của Ban điều hành.
Khó khăn:
Tình hình kinh tế thế giới trong năm 2024 gặp nhiều khó khăn, GDP thế giới ghi nhận tăng trưởng âm. Nhiều doanh nghiệp lớn tuyên bố phá sản, hàng nghin người lao động trở thành thất nghiệp, dẫn đến các doanh nghiệp của Việt Nam gặp nhiều khó khăn; trong đó có EIN.
1. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản :
ĐVT: Triệu đồng
| Chí tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tàng giám so với năm trước |
| Tài sản ngắn hạn | 926.668 | 899.511 | -2,93% |
| Tài sản dài hạn | 300.126 | 298.121 | -0,67% |
| Tổng tải sản | 1.271.619 | 1.226.794 | -3,60% |
Tính đến 31/12/2024, tổng tài sản của ECINVEST đạt 1.226.794 tỷ đồng, giám 44.825 tỷ đồng so với 2023.
b.Tình hình nợ phải trả
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng giám so với năm trước |
| Nợ ngắn hạn | 752.137 | 754.911 | 0,37% |
| Nợ dài hạn | 71.520 | 71.520 | 0,00% |
| Tổng nợ phải trả | 823.657 | 826.431 | 0,37% |
Tổng nợ phải trả của ECINVEST cuối năm 2024 ghi nhận 826,431 tỷ đồng, tăng 2,774 tỷ đồng so với năm 2023.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Về cơ cấu tổ chức: Trong năm, công ty đã sắp xếp lại bộ máy tổ chức và nhân sự của các phòng ban cho phù hợp với thực tiễn hoạt động của công ty
Về chính sách:
Nhờ thực hiện chính sách bán hàng, phần phối hợp lý và linh hoạt, công ty vẫn giữ vững được thị phần của mình và có mối quan hệ tốt đẹp với những khách hàng thân thiết
Về quản lý
Công ty nhanh chóng áp dụng các cải tiến công nghệ thông tin trong quản trị kinh doanh, quan hệ cổ đông và quan hệ khách hàng.
Công ty xây dựng văn hoá, môi trường làm việc dựa trên cơ sở tất cả CBCNV đồng thuận và tôn trọng lẫn nhau; Các buổi hợp cũng được tổ chức nhằm chia sẻ những giá trị tính thần - vật chất, những khó khăn của cán bộ công nhân viên trong quá trình làm việc để Ban điều hành nắm tinh hình và đưa ra giải pháp.
3. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Trong tương lai hoạt động chiến lược trọng tâm của Công ty là khai thác hiệu quả lĩnh vực dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế, dịch vụ lưu trú, các dịch vụ ngành điện.
Song song với đầu tư vào dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế, dịch vụ lưu trú, các dịch vụ ngành điện. Công ty cũng lên kế hoạch duy tri hoạt động kinh doanh bất động sản và các dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu khác nhau, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt, đảm bảo duy trì việc làm ổn định cho người lao động, phát huy thương hiệu của mình, không ngừng tăng trưởng doanh số và lợi nhuận.
4. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (Không có)
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Về hoạt động kinh doanh
Năm 2024 có thể được xem như một năm khó khăn của Công ty, khiến các chi tiêu về doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong năm 2024 chưa đạt được kế hoạch do ĐHĐC/thường niên thông qua. Hội đồng quản trị đã có những cố gắng về việc đưa ra chính sách, phương hướng, chiến lược phát triển cho công ty. Bên cạnh đó còn có sự đóng góp của Ban điều hành và toàn thể cán bộ người lao động ở công ty đã đồng lòng chung sức với HDQT để vượt qua giai đoạn khó khăn nhất này.
- Về môi trường và xã hội
Thực hiện tốt trách nhiệm về môi trường và xã hội luôn là định hướng chiến lược cốt lõi của Hội đồng quản trị ECINVEST.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Hội đồng Quản trị thường xuyên giám sát hoạt động điều hành của Ban Tổng giám đốc, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng và Hội đồng Quản trị, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đấu tư đã được Đại hội đồng Cổ đồng và Hội đồng Quản trị thông qua.
Trong quá trình thực hiện quyền hạn và trách nhiệm, Hội đồng quản trị luôn tuân thủ Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, xem xét, khuyến nghị, chỉ đạo để Ban Tổng giám đốc điều hành một cách tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty và Cơ đông.
Ban Tổng giám đốc điều hành hoạt động của Công ty theo Nghị quyết của Hội đồng Quản trị, thường xuyên báo cáo, trao đổi với Hội đồng Quản trị và có những điều chỉnh kịp thời đảm bảo đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra.
2. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị sẽ có gắng về việc đưa ra chính sách, phương hướng, chiến lược phát triển cho công ty.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị:
a. Thành phần và cơ cấu HĐQT
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Bùi Tuấn Anh | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% |
| 2 | Ông Phùng Hoài Ngọc | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Hiếu | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
| 4 | Ông Trần Ngọc Thăng | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc chi nhánh Hà Nội | 0 | 0% |
- Ông BỘI TƯẠN ANH- CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
➤ Ngày sinh : 02/09/1975
Trình độ chuyên môn: Đại học
Quá trình công tác:
- 2023 - nay
Tổng Giám đốc công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Mirea, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư - Thương mại - Địch vụ Điện lực
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Tổng Giám đốc công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Mirea.
Số có phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Đại diện: 0 CP, chiếm 0% VĐL
- Cá nhân sở hữu: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
- Ông NGUYÊN VĂN HIỆU - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
➜ Ngày sinh : 06/05/1982
Trình độ chuyên môn: Đại học
Quá trình công tác:
- 2017 - 2022 Công ty cổ phần Đầu tư Skyland
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Phó Chủ tịch HDTV của công ty TNHH BNB Hà Nội.
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 CP, chiếm 0% VDL
Đại diện: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Cá nhân sở hữu: 0 CP, chiếm 0% VEL
Số có phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
- Ông PHỤNG HOÀI NGỘC - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
➔ Ngày sinh : 11/08/1985
Trình độ chuyên môn: Cử nhân ngoại ngữ
Quá trình công tác:
-2007-2010
- 2010 - nay
Làm việc tại CTCP Phần mềm Kim Long
Làm việc tại CTCP Giải pháp thanh toán Điện lực và Viễn thông; CTCP Giải pháp Đầu tư Thái Sơn; công ty TNHH Đầu tư công nghệ TMDV Hòa Bình; Công ty TNHH TM xăng dầu Hòa Bình; chi nhánh công ty TNHH Đầu tư nông nghiệp Thuận Phát; Công ty CP công nghệ và thiết bị điện Hà Nội; CTCP Đầu tư – Thương mại – Dịch vụ Điện lực
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
- Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Đầu tư công nghệ thương mại dịch vụ Hòa Bình;
- Giám đốc chỉ nhánh công ty TNHH Đầu tư nông nghiệp Thuận Phát
- Giám đốc công ty TNHH thương mại xăng dầu Hòa Bình
Thành viên HĐQT Công ty CP Vàng bạc đá quý Bến Thành
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Đại diện: 0 CP, chiếm 0% VDL
- Cá nhân sở hữu: 0 CP, chiếm 0% VDL
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm
Năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã bám sát triển khai thực hiện các nội dung được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 thông qua. Hội đồng quản trị với tình thần trách nhiệm cao, tập trung giải quyết khó khăn, chỉ đạo kíp thời, giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong mọi lĩnh vực. HĐQT đã tuân thủ đúng Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và tình hình thực tế của Công ty.
- Các cuộc họp Hội đồng quản trị:
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bùi Tuấn Anh | Chủ tịch HĐQT | 06 | 100% | Bồ nhiệm từ ngày 28/06/2024 |
| 2 | Phùng Hoài Ngọc | Thành viên HĐQT | 08 | 89% | |
| 3 | Trần Ngọc Thắng | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc CN Hà Nội | 09 | 100% | |
| 4 | Phạm Minh Khánh | Thành viên HĐQT | 08 | 89% | |
| 5 | Nguyễn Văn Hiếu | Thành viên HĐQT | 06 | 100% | Bồ nhiệm từ ngày 28/06/2024 |
| 6 | Hoàng Huy Hùng | Thành viên HĐQT | 01 | 50% | Miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024 |
| 7 | Hồ Quốc Cường | Thành viên HĐQT | 01 | 50% | Miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024 |
- Nội dung và kết quả của các cuộc họp.
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 06/NQ-EIN-HDQT | 26/04/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. |
| 2 | 07/QĐ-EIN-HDQT | 03/05/2024 | Quyết định Hội đồng quản trị về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 3 | 09/NQ-DHDCD | 28/06/2024 | Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 4 | 11/NQ-EIN-HDQT | 01/07/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm lại bà Lã Thị Vương Quý giữ chức Kế toán trường Công ty cổ phần Đầu tư – Thương mại – Địch vụ Điện lực |
| 5 | 13/NQ-EIN-HDQT | 04/07/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị về việc bầu ông Bùi Tuấn Anh là Chủ tịch Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2022-2024 thay cho ông Phạm Minh Khánh. |
| 6 | 17/NQ-EIN-HDQT | 30/07/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị về việc thống nhất chọn Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam (AASCs) là đơn vị soát xét BCTC 6 tháng và kiểm toán BCTC năm 2024 của Công ty CP Đầu tư – Thương mại – Dịch vụ Điện lực. |
| 7 | 19/NQ-EIN-HDQT | 04/11/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm ông Hoàng Huy Hùng giữ chức Tổng Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật Công ty cổ phần Đầu tư – Thương mại – Dịch vụ Điện lực kể từ ngày 04/11/2024. |
| 8 | 20/QD-EIN-HDQT | 04/11/2024 | Quyết định Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm ông Hoàng Huy Hùng giữ chức Tổng Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật Công ty cổ phần Đầu tư – Thương mại – Dịch vụ Điện lực kể từ ngày 04/11/2024. |
| 9 | 23/NQ-EIN-HDQT | 16/12/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị về việc miễn nhiệm và bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh – Giám đốc chi nhánh và Phó tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư – Thương mại – Dịch vụ Điện lực kể từ ngày 16/12/2024. |
| 10 | 24/NQ-EIN-HDQT | 16/12/2024 | Quyết định Hội đồng quản trị về việc miễn nhiệm và bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh – Giám đốc chi nhánh và Phó tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư – Thương mại – Dịch vụ Điện lực kể từ ngày 16/12/2024. |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Không có
e. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
Không có
- Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vũ | Số lượng CP số hũu | Tỷ lệ số hũu |
| 1 | Bà Lê Ngọc Quỳnh | Trường Ban Kiểm soát | 0 | 0% |
| 2 | Ông Nguyễn Long | Kiểm soát viên | 0 | 0% |
| Hung | ||||
| 3 | Bà Nguyễn Thị Cẩm Hà | Kiểm soát viên | 0 | 0% |
- Bà LÊ NGỘC QUỲNH- TRƯỜNG BAN KIỂM SOẠT
➤ Ngày sinh : 17/04/1989
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
- 2012 - 2015
Kế toán viên Công ty TNHH Đầu tư nông nghiệp Thuận Phát
- 2015 - nay
Kế toán trường Công ty TNHH Thảo Dược Hoàng Liên
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
- Kế toán trường công ty TNHH Tháo dược Hoàng Liên.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 CP, chiếm 0% VDL
Đại diện: 0 CP, chiếm 0% VĐL
- Cá nhân sở hữu: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
- Ông NGUYÊN LONG HƯNG - KIỂM SOÁT VIÊN
➤ Ngày sinh : 20/03/1988
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
→ Quá trình công tác:
- 2010 - 2019
Làm việc tại Trung tâm VH - TDTT huyện Vĩnh Thạnh
- 2022 - nay
Làm việc tại Công ty CP vàng bạc đá quý Bến Thành
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 CP, chiếm 0% VDL
Đại diện: 0 CP, chiếm 0% VĐL
- Cá nhân sở hữu: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
- Bà NGUYỄN THÍ CẢM HÀ - KIỂM SOÁT VIÊN
↔ Ngày sinh : 11/04/1984
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Quá trình công tác:
- Từ 2007 - 2011 Làm việc tại Công ty cổ phần Việt Nam Xanh
- Từ 2011–2013 Làm việc tại Công ty TNHH Nhật Huy
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Kế toán trường công ty cổ phần giải pháp thanh toán Điện lực và Viễn thông
Kế toán trường công ty CP Khách sạn Bến Du Thuyền
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 CP, chiếm 0% VDL
Đại diện: 0 CP, chiếm 0% VĐL
- Cá nhân sở hữu: 0 CP, chiếm 0% VĐL
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát trong năm
+ Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của HĐQT, giám sát việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Tổng giám đốc.
+ Xem xét thù tục pháp lý, trình tự thù tục ban hành các nghị quyết, quyết định của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc trong công tác quản lý Công ty.
+ Kiểm tra công tác xây dựng cơ bản, triển khai các dự án tại Công ty
+ HĐQT và Tổng Giám đốc đã thực hiện tốt công tác phối hợp với Ban kiểm soát, tạo mọi điều kiện để Ban kiểm soát thực hiện công tác kiểm tra giám sát.
Ban Kiểm soát được mời tham dự các cuộc hợp HĐQT, tham gia góp ý kiến một số nội dung liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác quản trị Công ty nhằm nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các Quyết định của HĐQT và Tổng Giám đốc, giúp cho công tác kiểm tra, giám sát kịp thời và thuận tiện hơn.
Nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Ban kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Chire vu | Số bưói hop tham dư | Tỷ lệ tham dư hop | Lý do không tham dư hop |
| 1 | Bà Lê Ngọc Quỳnh | Trường Ban Kiểm soát | 02 | 100% | |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Cẩm Hà | Kiểm soát viên | 02 | 100% | |
| 3 | Ông Nguyễn Long Hưng | Kiểm soát viên | 02 | 100% |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| STT | Tiền lương, thù lao | Chức danh | Năm nay |
| 1 | Ông Bùi Tuấn Anh | Chủ tịch HĐQT | 46.666.662 |
| 2 | Ông Phạm Minh Khánh | Thành viên HĐQT | 113.333.328 |
| 3 | Ông Phùng Hoài Ngọc | Thành viên HĐQT | 725.281.330 |
| 4 | Ông Trần Ngọc Thắng | Thành viên HĐQT | 93.333.330 |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Hiếu | Thành viên HĐQT | 33.333.330 |
| 6 | Ông Hồ Quốc Cường | Thành viên HĐQT | 60.000.000 |
| 7 | Ông Hoàng Huy Hùng | Thành viên HĐQT | 60.000.000 |
| 8 | Ông Lai Hoàng Chương | Phó Tổng giám đốc | 344.792.000 |
| 9 | Bà Lê Ngọc Quỳnh | Ban kiểm soát | 53.333.328 |
| 10 | Bà Nguyễn Thị Cẩm Hà | Ban kiểm soát | 33.333.330 |
| 11 | Ông Nguyễn Long Hưng | Ban kiểm soát | 33.333.330 |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
- Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với công ty lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ.
| Công ty Cổ phần Giải pháp thanh toán Điện lực và Viễn Thông | Thu tiền | 45.711.890 |
| Công ty TNHH Mạnh Điền Phú Quốc | Cung cấp dịch vụ Thu tiền | 2.462.222 |
| Công ty Cổ phần Khách Sạn Bến Du Thuyền | Cung cấp dịch vụ | 63.717.224 |
| Thu tiền | 67.929.000 | |||
| Cho đến ngày lập Báo cáo tài chính, các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan như sẵn | ||||
| Bên liên quan | Nội dung | Giá trị | ||
| Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ TMDV Hòa Bình | Nợ phải thu | 183.681.415 | ||
| Nợ phải trả | 42.299.692.798 | |||
| Công ty TNHH Đầu tư nông nghiệp Thuận Phát | Nợ phải thuợ phải trả | 45.421.914.102435.311.335.294 | ||
| Công ty Cổ phần Giải pháp Đầu tư Thái Sơn | Nợ phải thuợ phải trả | 46.971.350.815 | ||
| Công ty CP Công nghệ và Thiết bị điện Hà Nội | Nợ phải thuợ phải trả | 5.772.264.36722.372.760.773 | ||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Ecliffe | Nợ phải thuợ phải trả | 36.743.000 | ||
| Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bến Thành Dubai | Nợ phải thuợ phải trả | 16.790.610.5744.773.760.002 | ||
| Công ty TNHH Mạnh Điền Phú Quốc | Nợ phải thuợ phải trả | 30.545.370 | ||
| 780.000.000 | ||||
| Công ty Cổ phần Giải pháp thanh toán Điện lực và Viễn Thông | Nợ phải thuợp tác đầu tư | 80.995.903.850796.312.950.911 | ||
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
- Việc quản trị Công ty luôn được Doanh nghiệp quan tâm, chủ trọng hàng đầu và đã thực thi theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản trị nội bộ của Công ty nhằm đảm bảo thực hiện các hoạt động của Công ty một cách hiệu quả nhất. Vì mục tiêu, lợi ích của Công ty và cổ đông, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảm sát hoạt động của Công ty một cách chặt chẽ, khuyến khích Công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất.
- Công ty đã ban hành hệ thống các quy chế quản lý nội bộ một cách chặt chẽ, cần trọng trên cơ sở thực tiễn doanh nghiệp và phù hợp với qui định của pháp luật. Thông qua các
các ý kiến đóng góp nhằm tạo ra một cơ chế quản trị thống nhất và xuyên suốt để kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp một cách minh bạch và hiệu quả, góp phần đảm bảo lợi ích hài hòa giữa cổ đồng và Công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính được kiểm toán
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TỔNG GIÁM ĐỐC
Hoàng Huy Hùng
Member of MSI Global Alliance
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN LỰC
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Don vi kiểm toán:
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS) THÀNH VIÊN CỦA TỐ CHỨC KIỂM TOÁN QUỐC TỐ MSI GLOBAL ALLIANCE 29 Võ Thị Sáu, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Tel: (028) 3820 5944 - 3820 5947; Fax: (028) 3820 5942
MỤC LỤC
Nội dung Trang BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 02 - 04 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 05 - 05 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất
06 - 09
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
10 - 10
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
11 - 12
- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
13 - 42
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tông Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại Dịch vụ Điện Lực (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
I. CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Điện Lực có tên giao dịch là Electricity Investment - Service - Trade Joint Stock Company và tên viết tắt là ECINVEST được hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần số 0305128163 ngày 30 tháng 7 năm 2007 và thay đổi lần thứ 9 vào ngày 02 tháng 12 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 841.000.000.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 : 454.071.610.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại: 04 Nguyễn Siêu, phường Bến Nghé, quận 1, TP. HCM.
Địa chỉ giao dịch : Tầng 2, Toà nhà BTJ, 86-88 Nguyễn Hữu Cầu, phường Tân Định, quận 1, TP. HCM.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại.
3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty như sau:
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn (không kinh doanh nhà hàng, khách sạn tại trụ sở);
Bán buôn sắt, thép, kim loại khác (trừ mua bán vàng miếng);
Kinh doanh dịch vụ lũ hành nội địa, quốc tế;
Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, kho bãi;
Dịch vụ môi giới, định giá, sản giao dịch bất động sản; tư vấn đấu thầu;
Cho thuê văn phòng, kho bãi. Kinh doanh dịch vụ vui chơi (không hoạt động tại trụ sở)
Đại lý bảo hiểm, đại lý thu đổi ngoại tệ, đại lý bán vé máy bay;
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch;
Bán buôn khác.
| 4. Cấu trúc doanh nghiệp | ||||||
| Tên | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công ty con:ông ty Cổ phần TMDV Xuất nhập khẩu và Du lịch Cuộc sống Việt | Tầng 2, Toà nhà BTJ, 86-88ễn Hữu Cầu, phường Tân | 100,0% | 100,0% | 100,0% | 100,0% | |
| Công ty liên kết: không cóơ sở đồng kiểm soát: không có | ||||||
| Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:ên | Địa chỉ | |||||
| Khách sạn Du lịch Điện lực | Số 5/11, Nguyễn Siêu, phường Bến Nghê, quận 1, TP. HCM. | |||||
| Khách sạn Du lịch Điện lực Vững Tàu | Số 147 Phan Chu Trinh, phường 2, TP Vũng Tàu. | |||||
| Chỉ nhánh Công ty Cổ Phần Đầu tư | Số 25 - 25A Tăng Bạt Hồ, quận Bình Thạnh, TP. HCM. | |||||
| Thương mại Dịch vụ Điện Lực - Sản dịch BDS Ngôi nhà Tương Lai | ||||||
| Công ty Cổ Phần Đầu tư Thương mạiịch vụ Điện Lực - Chỉ nhánh Hà Nội(hạch toán độc lập) | Số 89 Giang Văn Minh, quận Ba Đình, TP. Hà Nội. | |||||
| Công ty Cổ Phần Đầu tư Thương mạiịch vụ Điện Lực - Chỉ nhánh Ninh Thuận | 142/2/7 Trịnh Hoài Đức, khu phố 4, phường Mỹ Hải, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. | |||||
II. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KHOÁ SỐ KÉ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
III. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT VÀ ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Hội đồng Quản trị
| Ông | BỒI TUẤN ANH | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 04/07/2024 |
| Ông | PHẠM MINH KHÁNH | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 04/07/2024Đơn từ nhiệm thành viên ngày 31/12/2024 |
| Ông | PHỤNG HOÀI NGỌC | Thành viên | |
| Ông | TRẦN NGỌC THẤNG | Thành viên | |
| Ông | NGUYỄN VĂN HIỆU | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 28/06/2024 |
| Ông | HOÀNG HUY HỤNG | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 28/06/2024 |
| Ông | HỒ QUỐC CƯỜNG | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 28/06/2024 |
Ban Kiểm soát
| Bà | LÊ NGỐC QUỲNH | Trường ban |
| Bà | NGUYỄN THIỆ CÂM HÀ | Thành viên |
| Ông | NGUYỄN LONG HƯNG | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc
| Ông | HOÀNG HUY HỒNG | Tổng Giám đốc | Bô nhiệm ngày 04/11/2024 |
| Ông | PHỤNG HOÀI NGỮC | Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 04/11/2024 |
| Ông | LAI HOÀNG CHƯƠNG | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 06/12/2024 |
| Ông | VŨ XUÂN LAI | Phó Tổng Giám đốc | Bô nhiệm ngày 06/12/2024 |
| Ông | TRẦN NGỌC THẳNG | Giám đốc Chi nhánh Hà Nội |
Kế toán trưởng
Đại diện pháp luật
| Ông | HOÀNG HUY HỒNG |
Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc sử dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cổ phiếu như các cổ động khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
IV. KIỀM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) được bổ nhiệm thực hiện công tác kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.
V. CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất này;
Lập các báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm 2024, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thù các quy định hiện hành có liên quan.
VI. PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Chúng tôi, Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại Dịch vụ Điện Lực phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Duyệt, ngày 27 tháng 03 năm 2025
TM. Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
HOÀNG HUY HỒNG
Số: A.244./BCKT-TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị, và Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ THƯỜNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN LỰC
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại Dịch vụ Điện Lực, được lập ngày 27/03/2025, từ trang 06 đến trang 42, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhập từ của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đứng từ việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xử phạm định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do giám lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các băng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai số trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại Dịch vụ Điện Lực tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lưỡng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toàn và Kiểm toàn Phía Nam (AASCS)
D.N. CONG THU Tổng Giám đốc
Võ Thị Mỹ Hương
Số GCN ĐKHỆ Kiểm toán: 0858-2023-142-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025
Kiểm toán viên
Trần Nguyễn Hoàng Mai
Số GCN ĐKHỆ Kiểm toán: 1755-2023-142-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. TÀI SĂN NGẨN HẠN | 100 | 899.511.361.955 | 926.668.171.390 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền | 110 | V.1 | 278.523.477 | 258.499.889 |
| Các khoản tương đương tiền | 111 | 278.523.477 | 258.499.889 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 787.419.562.034 | 796.312.950.911 | |
| Chứng khoán kinh doanh | 121 | |||
| Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | (8.893.388.877) | ||
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.4 | 796.312.950.911 | 796.312.950.911 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 71.072.824.950 | 69.152.059.024 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 7.934.386.619 | 8.880.002.314 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 25.834.701.254 | 25.931.642.566 |
| Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | |||
| Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | |||
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | |||
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 121.924.323.082 | 119.917.276.649 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.7 | (104.765.120.802) | (85.576.862.505) |
| Tải sản thiếu chờ xử lý | 139 | V.6 | 20.144.534.797 | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.8 | 29.004.465.788 | 49.165.187.856 |
| Hàng tồn kho | 141 | 29.004.465.788 | 49.165.187.856 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | |||
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 11.735.985.706 | 11.779.473.710 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.13 | 8.879.169 | |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 10.217.279.691 | 10.251.888.526 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.17 | 1.518.706.015 | 1.518.706.015 |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | |||
| Tải sản ngắn hạn khác | 155 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 298.120.692.529 | 300.125.834.860 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 91.964.845.364 | 91.964.845.364 | |
| Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | |||
| Trá trước cho người bán dài hạn | 212 | |||
| Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | |||
| Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | |||
| Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | |||
| Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5 | 91.964.845.364 | 91.964.845.364 |
| Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | |||
| II. Tài sản cố định | 220 | 54.707.271.659 | 56.583.050.891 | |
| Tải sản cố định hữu hình | 221 | V.10 | 9.890.836.695 | 10.501.210.707 |
| - Nguyên giá | 222 | 28.425.894.089 | 30.261.121.365 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (18.535.057.394) | (19.759.910.658) | |
| Tải sản cố định thuê tài chính | 224 | |||
| - Nguyên giá | 225 | |||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | |||
| Tải sản cố định vô hình | 227 | V.11 | 44.816.434.964 | 46.081.840.184 |
| - Nguyên giá | 228 | 56.374.580.642 | 56.374.580.642 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (11.558.145.678) | (10.292.740.458) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | V.12 | 10.982.545.718 | 11.187.206.450 |
| - Nguyên giá | 231 | 13.984.236.454 | 13.984.236.454 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (3.001.690.736) | (2.797.030.004) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 137.466.029.788 | 137.390.732.155 | |
| Chỉ phí SXKD dở dang dài hạn | 241 | |||
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.9 | 137.466.029.788 | 137.390.732.155 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | |
| Đầu tư vào công ty con | 251 | |||
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | |||
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | V.4 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 |
| Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | |||
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | |||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | |||
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | |||
| Tải sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | |||
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | |||
| Tải sản dài hạn khác | 268 | |||
| Lợi thế thương mại | 269 | |||
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270=100+200) | 270 | 1.197.632.054.484 | 1.226.794.006.250 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 826.431.263.426 | 823.657.280.972 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 754.910.835.313 | 752.136.852.859 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.15 | 7.515.975.279 | 10.909.678.482 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.16 | 28.694.839.749 | 28.837.178.749 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.17 | 7.107.048.431 | 7.858.570.489 |
| Phải trả người lao động | 314 | 2.878.113.384 | 2.209.959.729 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.18 | 12.937.889.993 | 8.976.287.324 |
| Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | |||
| Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | |||
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | |||
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.19 | 599.435.570.720 | 597.003.780.329 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.13 | 96.132.456.167 | 96.132.456.167 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | |||
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 208.941.590 | 208.941.590 | |
| Quỹ bình ổn giá | 323 | |||
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | |||
| II. Nợ dài hạn | 330 | 71.520.428.113 | 71.520.428.113 | |
| Phải trả người bán dài hạn | 331 | |||
| Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | |||
| Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | |||
| Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | |||
| Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | |||
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | |||
| Phải trả dài hạn khác | 337 | |||
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.13 | 71.520.428.113 | 71.520.428.113 |
| Trái phiếu chuyền đổi | 339 | |||
| Cổ phiếu ưu đãi | 340 | |||
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | |||
| Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | |||
| Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | 343 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 371.200.791.058 | 403.136.725.278 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.20 | 371.200.791.058 | 403.136.725.278 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 454.071.610.000 | 454.071.610.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 454.071.610.000 | 454.071.610.000 | |
| - Cổ phiếu ưu đãi | 411b | |||
| Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 | |
| Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | |||
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | |||
| Cổ phiếu quỹ | 415 | |||
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | |||
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | |||
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 2.773.035.995 | 2.773.035.995 | |
| Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | |||
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | |||
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (86.643.854.937) | (54.707.920.717) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | (54.707.920.717) | (10.241.823.128) | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | (31.935.934.220) | (44.466.097.589) | |
| Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | |||
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | |||
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | |||
| Nguồn kinh phí | 431 | |||
| Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | |||
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 1.197.632.054.484 | 1.226.794.006.250 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
LẠ THỊ VƯƠNG QUỐ
Lập, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
LẠ THỊ VƯƠNG QUỐ
HOÀNG HUY HỤNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 40.592.641.745 | 27.090.455.033 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | |||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 40.592.641.745 | 27.090.455.033 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 32.473.935.103 | 23.660.538.667 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 8.118.706.642 | 3.429.916. | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 483.137 | 1.149.549. |
| Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 12.815.710.262 | 4.359.067. |
| - Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 3.922.321.385 | 4.359.067. | |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | |||
| Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.7 | 3.712.500 | 337.500 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7 | 26.974.727.844 | 44.283.086.235 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | (31.674.960.827) | (44.063.025.426) | |
| Thu nhập khác | 31 | VI.5 | 538.209.616 | 2.367.693 |
| Chỉ phí khác | 32 | VI.6 | 799.183.009 | 117.007.417 |
| Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (260.973.393) | (114.639.724) | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | (31.935.934.220) | (44.177.665.150) | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.9 | 288.432.439 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hoăn lại | 52 | |||
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | (31.935.934.220) | (44.466.097.589) | |
| Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 61 | (31.935.934.220) | (44.466.097.589) | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | |||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.11 | (703) | (979) |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Lập, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
LẠ THỊ VƯƠNG QUỐ
LẠ THỊ VƯƠNG QUỐ
HOÀNG HUY HỒNG
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanhợi nhuận trước thuế | 01 | (31.935.934.220) | (44.177.665.150) | |
| Điều chỉnh cho các khoản- Khấu hao TSCD và BDSDT | 02 | 2.080.439.964 | 2.080.439.964 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 28.081.647.174 | 35.825.5001398 | |
| - (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | |||
| - (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư- Chỉ phí lãi vay | 05 | (275.021) | (1.149.549.940) | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 06 | 3.922.321.385 | 4.359.060.740 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 07 | 2.148.199.282 | (3.062.136.731) | |
| - (Tăng)/giảm các khoản phải thu- (Tăng)/giảm hàng tổn kho | 09 | (21.629.970.944) | 6.862.326.102 | |
| - (Tăng)/giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 10 | 20.160.722.068 | 83.676.619 | |
| - (Tăng)/giảm chi phí trả trước | 11 | (1.137.391.031) | 3.925.204.648 | |
| - (Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh | 12 | 8.879.169 | 8.134.922 | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 13 | |||
| - Thuế TNDN đã nộp | 14 | (426.000.000) | ||
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 15 | |||
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 16 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 17 | (275.298.928) | ||
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tưền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 20 | (449.561.456) | 7.115.906.632 | |
| Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (75.297.633) | (335.430.385) | |
| Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 22 | 555.555.556 | ||
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | |||
| Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 24 | |||
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | |||
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 26 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 27 | 275.021 | 1.816.843.833 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 480.532.944 | 1.481.413.448 |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chínhền thu tử phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữuền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hànhền thu tử đi vayền trả nợ gốc vayền chỉ trả nợ thuê tài chínhổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữuưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 31323334353640 | 31323334353640 | 31323334353640 | (8,474,000,000)(10,947,900)(10,947,900)(32,534,400)(8,506,534,400) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40)ền và tương đương tiền đầu nămẢnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 506061 | V.1 | 20,023,588258,499,889 | 90,785,680167,714,209 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | V.1 | 278,523,477 | 258,499,889 |
Người lập biểu
LẠ THỊ VƯƠNG QUỐ
Kế toán trưởng
Lập, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
LẠ THỊ VƯƠNG QUỐ
T.P HỒ