Báo cáo thường niên 2024/EVE
ticker: EVE document_type: bctn year: 2024 page_count: 91 source: PaddleOCR-VL-1.6
MỤC LỤC
CHÂN TRỐI MỚI
01 NỆN TẶNG VÀ KHÁT VỘNG
Giới thiệu Công ty
Triết lý hoạt động
Lịch sử hình thành và phát triển
Chỉ số tài chính năm 2024
Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Hệ thống phân phối
Quy mô hoạt động sản xuất và kinh doanh
Sơ đồ tổ chức Công ty
Quá trình tăng vốn điều lệ
Cơ cấu cổ phần, cổ đông
24
25
02 LỆ TRÌNH CHO TƯƠNG LÀI
Định hướng chiến lược
Kế hoạch hành động
04 ĐƯỜNG ĐẾN MỤC TIÊU
Giới thiệu các thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát
Báo cáo Quản trị công ty
Kế hoạch hoạt động quản trị công ty của HĐQT
30
44
Báo cáo Ban Kiểm soát
Nhận diện và quản lý rủi ro
Phương pháp quản trị tổng thể
Báo cáo đánh giá của Ban điều hành
Báo cáo đánh giá của Hội đồng quản trị
05 VỮNG MỘT NIỆM TIN
Môi trường bền vững
liên tạo giá trị kinh tế
03 KHÁM PHÁ VÀ ĐỔI MÓI
Trách nhiệm xã hội
Bảng mục lục GRI
06 MINH BẠCH VÀ CẢN TRỘNG
Thông tin chung
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
148 Bảng cân đối kế toán hợp nhất
151 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
152 Bảng lưu chuyển tiền tệ
154 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
"Chân trời mới không phải là điểm đến, mà là hành trình chúng ta cùng viết nên từ hôm nay. Mỗi bước đi, mỗi quyết định dũng cảm, và cả những thách thức vượt qua sẽ là những nét vẽ tạo nên bức tranh tương lai tươi sáng cho Everpia. Năm 2025 không chỉ là cột mốc phục hồi, mà là khởi đầu của một câu chuyện mới - nơi chúng ta chứng minh rằng từ gian khó, những giá trị bền vững và sáng tạo sẽ được sinh ra. Hãy cùng nhau mở ra chân trời mới, với niềm tin rằng không có giới hạn nào không thể chạm tới khi chúng ta đồng lòng!"
Kính gửi Quý cổ đông,
Bối cảnh kinh tế vĩ mô biến động, sức mua trong nước suy giảm, cùng với tác động tiêu cực từ thiên tai trong năm 2024 đã tạo ra không ít khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Everpia. Sự sụt giảm đáng kể về doanh thu và lợi nhuận đã khiến tôi và toàn thể Ban Lãnh đạo không khỏi trăn trở và suy ngẫm.
1. THAY ĐỐI ĐỀ TÁI SINH
Chính trong gian khó, bản lĩnh và giá trị cốt lõi của Everpia được khẳng định mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Công ty đã dũng cảm loại bỏ những cấu phần kém hiệu quả và kiên định giữ gìn, phát huy những gì là nên tầng của sự bền vững. Một trong những quyết định mang tính bước ngoặt là dừng sản xuất ngành hàng Khăn - một lựa chọn đầy cân nhắc khi phải hy sinh doanh thu ngắn hạn. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thức sâu sắc rằng đây là bước đi chiến lược không thể tri hoãn để tập trung nguồn lực vào các ngành hàng cốt lõi, cùng có nền tầng tài chính vững chắc.
Năm qua cũng đánh dấu hành trình cải tổ mạnh mẽ nhất trong lịch sử công ty, với mục tiêu đưa từng ngành hàng, từng kênh phân phối trở lại mức lợi nhuận mục tiêu. Everpia đã tiến hành đánh giá toàn diện cơ cấu sản phẩm, chiến lược giá, chính sách bán hàng và cất giảm chi phí không hiệu quả. Những thay đổi này có thể khiến doanh thu giảm trong ngắn hạn, nhưng là nền tầng quan trọng để Everpia từng trường bền vững trong tương lai. Đằng sau mỗi quyết định ấy là tầm nhìn dài hạn, sự dũng cảm chấp nhận thay đổi, và trên hết, là cam kết không ngừng vì lợi ích của cổ đông và khách hàng.
2. SỰC MẠNH ĐỀN TỪ GIÁ TRỊ CỐT LỐI
Lịch sử hoạt động của Everpia đã chỉ ra rằng tinh thần kinh doanh bản lĩnh, vượt qua thách thức sẽ đặc biệt dâng cao trong những thời điểm khó khăn. Tinh thần ấy – được hun đúc qua nhiều thế hệ – thúc đẩy Everpia không ngừng tìm kiếm cơ hội ngay giữa những biến động, biến khủng hoàng thành động lực, lấy thách thức làm chất xúc tác cho đối mới và phát triển. Giữa những xoay vần của thị trường, chúng tôi luôn tự hào về những giá trị cốt lõi đã làm nên Everpia trong suốt hành trình hơn ba thập kỹ. Everpia không đơn thuần là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh Chăn ga gối đệm và Bông tấm – Everpia đã trở thành một phần gần bó với đời sống của hàng triệu gia đình Việt Nam và đối tác được lựa chọn của hơn 250 nhăn hàng thời trang toàn cầu. Với chất lượng đáng tin cậy, sự chỉnh chu trong từng sản phẩm, chúng tôi đã, đang và sẽ luôn là người bạn đồng hành trong hành trình chăm sóc sức khỏe giấc ngủ và phong cách sống thanh lịch.
3. CHÂN TRỐI MỚI - TƯƠNG LAI ĐƯỢC KIỆN TẠO TỪ HÔM NAY
Năm qua, Everpia đã tiếp tục nâng tầm trải nghiệm khách hàng thông qua các sản phẩm đệm bản sắc Everon - nơi công nghệ hiện đại hòa quyện cùng tinh hoa truyền thống. Mỗi sản phẩm không chỉ là kết quả của kỹ thuật tiên tiến, mà còn là sự kết tinh của tâm huyết, sự thấu hiểu và bản sắc riêng biệt mà Everpia đã dày công nghiên cứu trong suốt những năm qua. Chúng tôi tin rằng giá trị thực sự của một sản phẩm không chỉ nằm ở hình thức hay công năng, mà còn ở khả năng chạm đến cầm xúc và tạo nên kết nối bền vững với người sử dụng. Đó là lý do Everpia luôn nỗ lực kiến tạo những trải nghiệm vượt lên trên giá trị vật chất - những trải nghiệm góp phần nâng cao chất lượng sống, nuôi dưỡng sự an yên, và để lại dấu ấn tích cực không chỉ cho khách hàng hôm nay, mà còn truyền cảm hứng cho các thế hệ mai sau.
Bên cạnh những cải tiến về sản phẩm, Everpia còn từng bước tự chủ xây dựng một hệ sinh thái số toàn diện và bền vững, kết nối chặt chẽ từ khâu sản xuất, phân phối đến bán hàng và tương tác trực tiếp với hệ thống đại lý, người tiêu dùng. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hiệu quả hoạt động, mang đến trải nghiệm vượt trội cho khách hàng, và cùng cổ vị thế dẫn đầu trong ngành Chăn ga gối đệm.
Với thị trường trong trước, Công ty đã chú trọng xây dựng chính sách bán hàng và chuyển đổi số phù hợp với tính hình cạnh tranh, đồng thời cải tiến phương thức tiếp thị để gia tăng độ phủ cho các sản phẩm mới và niềm tin của người tiêu dùng với các sản phẩm truyền thống.
Song song với tăng trưởng kinh doanh, Everpia tiếp tục kiên định với lộ trình trung hòa carbon vào năm 2030. Trong năm 2024, nhà máy Giang Điền chính thức đạt chứng chỉ EDGE Advance và đang trên lộ trình trở thành nhà máy Net Zero Carbon vào năm 2026. Đây là thành quả của tự duy bền vững được thể hiện ngay từ khâu thiết kế, xây dựng, vận hành và cải tiến liên tục. Chúng tôi tin rằng phát triển bền vững không chỉ là trách nhiệm với mọi trường mà còn là yếu tố then chốt tạo nên lợi thế cạnh tranh dài hạn.
Everpia hôm nay không đơn thuần là phục hồi mà là sự chuyển mình tới một "chân trời mới", nơi mỗi quyết định đều gắn với tầm nhìn dài hạn, sự minh bạch và khát vọng tạo ra giá trị bền vững. Nhìn lại chặng đường đã qua, tôi xin gửi lời tri ăn sâu sắc đến tập thể cán bộ nhân viên, quý khách hàng, đối tác và quý cổ đông đã luôn tin tưởng và ứng hộ Evrepia. Tôi tin rằng với sự hợp tác, đồng lòng và niềm tin của Quý vi, Everpia sẽ bước vào chu kỳ tăng trưởng mới, tiếp tục hành trình kiến tạo các giá trị bền vững cho công đồng, xã hội và tương lai.
Kính chức Quý Cổ đông sức khoẻ và thành công!
CHO YONG HWAN
Chủ tịch Hội đồng quản trị
C
01 | NÊN TẢNG VÀ KHÁT VỘNG
08 Giới thiệu Công ty 09 Triết lý hoạt động 10 Lịch sử hình thành và phát triển 14 Chỉ số tài chính năm 2024 14 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 15 Hệ thống phân phối 16 Quy mô hoạt động sản xuất và kinh doanh 18 Sơ đồ tổ chức Công ty 19 Quá trình tăng vốn điều lệ 20 Cơ cấu cổ phân, cổ đông
Trong suốt 32 năm, Everpia không ngừng đối mới công nghệ và quản lý chất lượng từng bước khẳng định vị thế hàng đầu tại cả hai ngành hàng kinh doanh chính Chắn ga gối đệm và Bông tấm. Chúng tôi tự hào về thương hiệu và độ tin cậy mà Công ty đã xây dựng được trong thời gian qua. Để đạt được thành tựu này, Everpia luôn đặt tiêu chí chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, xây dựng uy tín thương hiệu, và cam kết mang đến dịch vụ tận tâm. Với tính thần đối mới và sáng tạo, Everpia luôn hướng tới tương lai, hướng đến sự phát triển bền vững cho xã hội.
CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA - EVE
| Tên công ty | Tên viết tắt |
| Công ty Cổ phần Everpia | Everpia JSC |
| Chủ tịch HDQT | Mã chứng khoán |
| Cho Yong Hwan | EVE |
| Trụ sở chính | Điện thoại |
| Cụm dân cư Nội Thương, Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội, Việt Nam | (+84-24) 3827 6490 |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: | Website |
| 0101402121 | www.everpia.vn |
| Fax | |
| (+84-24) 3678 2030 | info@everon.com |
| Vốn điều lệ |
TÂM NHỊN
Trở thành công ty toàn cầu có trách nhiệm với xã hội và môi trường, mang đến giá trị gia tăng cho cổ đông, người lao động và công đồng.
SỰ MỆNH
Tạo ra những sản phẩm có tác động tích cực tới con người và môi trường thông qua thực hành sản xuất có trách nhiệm.
Kiến tạo môi trường làm việc lý tưởng với đội ngũ nhân viên tận tâm và sáng tạo.
Cam kết chất lượng
Dung hòa lợi ích
TRIỆT LÝ KINH DOANH
Cải thiện môi trường
Hỗ trợ xã hội
GIÁ TRÍ CỐT LỐI
Uy tín: Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu và trách nhiệm với môi trường-xã hội
Minh bạch: Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu và trách nhiệm với môi trường xã hội
Tâm huyết: Sự nhiệt tình, đam mê và chân thành của toàn thể cán bộ nhân viên là động lực thúc đẩy doanh nghiệp vượt qua khó khăn và đạt thành công
Linh hoạt: Chủ động nắm bắt và thay đổi để phù hợp với những xu hướng trọng yếu trong kinh doanh và thích nghi với bối cảnh biến động
Tuân thủ: Tuân thủ theo các quy định của pháp luật, quy tắc, quy định trong nước và quốc tế
3. LÍCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên gọi Everpia không chỉ là sự kết hợp của hai từ “forEVER” và “utoPIA” - một thế giới tươi đẹp trường tồn, mà còn đến chứa trong ba chữ cái đầu EVE ý nghĩa về một khối đầu mới mở ra chân trời rực rỡ với niềm hy vọng và vô vàn cơ hội. Để trường tồn, mỗi hành trình phát triển đòi hỏi sự đối mới và không ngừng phát triển. Trên con đường chăm lo đời sống gia đình Việt và tiên phong thực hiện các hoạt động bền vững, Everpia luôn nỗ lực vương xa để khám phá và chính phục những “chân trời mới”. Bốn thập kỷ qua, mỗi giai đoạn phát triển của Everpia đều được khắc họa bởi những “chân trời” mang ý nghĩa sâu sắc và dấu ấn đặc biệt.
EVE OF GROWTH - CHUYẾN MÌNH VÀ VƯƠN XA
2003 - Công ty TNHH Everpia Việt Nam chính thức trở thành công ty độc lập theo Giấy phép đầu tư số 195/GP-HN ngày 04/09/2003.
Hai ngành nghề hoạt động chính là sản xuất và kinh doanh Bông tấm và Chăn ga gối đệm. Các hoạt động trong những năm đầu chủ yếu là tại thị trường phía Bắc Việt Nam.
2005 - Tháng 10/2005, chi nhánh Tp Hồ Chí Minh được thành lập, bắt đầu việc mở rộng kinh doanh sản xuất tới thị trường miền Nam
2006 - Được cấp phép sản xuất và kinh doanh sản phẩm bông THERMOLITE của Công ty Invista Hoa Kỳ
1990 s
2007 - Công ty chuyển đổi sang công ty cổ phần và đổi tên thành Everpia Việt Nam
2008 - Công ty cũng cổ triết lý kinh doanh "Cam kết chất lượng" với Chứng chỉ ISO 9001:2000 (nay là ISO 9001:2015).
Ra mắt thương hiệu Bông tấm độc quyền đầu tiên - Dexfil dành cho các sản phẩm bông low denier nhẹ và mỏng và thương hiệu chăn ga gối đệm cao cấp - ARTEMIS.
EVE OF POSSIBILITY - BÌNH MINH CỦA CỢ HỘI
1993 - Khởi nguyên của Everpia là chi nhánh Công ty TNHH Viko Moolsan, công ty Hàn Quốc chuyên về sản xuất và kinh doanh Bông tấm được thành lập năm 1993, với vai trò chính là chuyên sản xuất nguyên vật liệu đầu vào cho các công ty may xuất khẩu.
1995 - Mở rộng thêm ngành hàng Chăn - ga - gối - đệm
1999 - Thương hiệu EVERON - thương hiệu Chăn ga gối đệm Hàn Quốc đầu tiên tại Việt Nam chính thức ra mắt thị trường
EVE IN TRANSITION - ĐỊNH HÌNH TƯƠNG LAI
2000s
2010s
2020 - Ra mất dòng sản phẩm chăn ga K-Bedding dành riêng cho kênh Online
2020 - Ra mat dòng sai phạm chăn ga K-bedung danh heng cho Reinh Online
2021 - 2020-2021: Giải thưởng Báo cáo thưởng niên tốt nhất, Giải thưởng tiến bộ vượt trội Báo cáo phát triển bền vững
2022 - Top 5 Doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất - Nhóm vốn hóa nhỏ
EVEOLUTION - CỦNG CỐ VI THỂ THƯƠNG HIỆU
2010 - Tháng 12/2010, cổ phiếu CTCP Everpia Việt Nam niêm yết trên Sàn giao dịch HOSE với mã chứng khoán: EVE.
Top 3 Doanh nghiệp niêm yet ( ( có hoạt động IR xuất sắc nhất - Nhóm ( ) ( ) ) hóa nhỏ
2011 - Thành lập nhà máy thứ 02 tại Đồng Nai
Top 100 sản phẩm và dịch vụ dành cho gia đình
2012 - Top 50 doanh nghiệp niêm yet kinh doanh hiệu quả nhất tại Việt Nam
Logo & Slogan ăn tương năm 2012
Thương hiệu vàng năm 2012
2013 - Thành lập nhà máy thứ 03 tại Hưng Yên
Top 500 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
2016-2023: Top 100 Doanh nghiệp bền vững
2023 - Tháng 07/2023, nhà máy mới rộng 3 ha tại KCN Giang Điều đi vào hoạt động - 1 trong 8 nhà máy được chứng chứng nhận EDGE ADVANCED - công trình xanh. Với tâm thể vững vàng, công ty tiếp tục tích hợp và triển khai ESG trong Chiến lược, Quản trị, Điều hành hướng đến phát triển bền vững lâu dài trong tương lai.
Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất năm 2012
Top 5 Doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất - Nhóm vốn hóa nhỏ
2015 - Đối tên thành Công ty cổ phần Everpia
Công ty con Everpia Korea tại Hàn Quốc được thành lập, mở ra những chương mới mang tính bước ngoặt, hứa hẹn sẽ gia tăng thêm nguồn lực và doanh thu cho Everpia trên hành trình bước ra thế giới.
2016 - Giải thưởng Trách nhiệm Xã hội dành cho các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam
2018 - Nhận giải phép sản xuất và phân phối độc quyền thương hiệu đệm lò xo sổ 1 thế giới Kingkoil trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Ra mất thương hiệu EVERON Mành rèm
2020s
2024
ON THE EVE OF NEW HORIZONS - KHAI PHÁ CHÂN TRỔI MỚI
Everpia thực hiện nhiều cải tổ mạnh mẽ: thay đổi chiến lược kinh doanh, tái cấu trúc danh mục sản phẩm, mở rộng hoạt động xuất khẩu nhằm chuẩn bị tiền đề cho những phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
Top 3 Doanh nghiệp niêm yet có hoạt động IR xuất sắc nhất - Nhóm vốn hóa nhỏ
Top 5 Doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất - Nhóm vốn hóa nhỏ
Top 20 Báo cáo thường niên - nhóm ngành Phi Tài chính.
EVERON - 25 NĂM Giá trị di sản
Từ năm 1999, Everon đã đồng hành với hàng triệu gia đình Việt Nam. Đến nay, hệ thống danh mục sản phẩm Everon đa dạng từ chăn ga, gối, đệm đến mành rèm, khăn, phụ kiện làm từ vài được phân phối tại hơn 300 cửa hàng trên toàn quốc. Là thương hiệu chăn ga gối đệm đầu tiên ra mắt trên thị trường, chúng tôi chứng kiến nhiều khách hàng đã đồng hành cùng những chiếc chăn, tấm đệm Everon trong từng giấc ngủ từ thưởng đấu thơ cho đến tuổi trường thành. Chúng tôi đã tạo nên Everon là di sản đầy chất lượng và đáng tin cậy, đã, đang và sẽ tiếp tục là thương hiệu sản phẩm không thể thiếu của mọi nhà.
CHẤT LIỆU - CAO CẤP VÀ BỂN VỮNG
Trước sự phát triển của các loại xơ, sợi nhân tạo, Everon luôn nỗ lực tìm về tự nhiên với các loại vài sinh học từ các nhà cung cấp chính hãng như Tencel, Modal, Bamboo... Độ mềm mại, thoáng khí và lành tính luôn được đảm bảo cho mọi loại da của từng nhóm khách hàng.
HỘA TIẾT - TINH TẆ VƯỜT THỜI GIẢN
Họa tiết được thiết kế độc quyền là một trong những nét đặc trưng mang tính di sản của Everon, tạo sự khác biệt cho người sở hữu. Theo thời gian, các đường nét, phối màu trên các sản phẩm Everon dẫn được cách điệu tinh tế, chỉn chu hơn để đáp ứng gồm mỹ thời đại.
KỶ THUẬT - TỈ MỆ VÀ ĐỐI MỚI
Công nghệ in và xử lý và luôn được Everon nghiên cứu và cải tiến qua từng năm để tạo ra những bộ chăn ga có họa tiết sắc nét, màu sắc lâu phai. Trong dòng sần phẩm chăn ga, thương hiệu Everon luôn đi đầu trong việc áp dụng các kỹ thuật xử lý và mới.
BỆN VỮNG - PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG LÀ KIM CHÍ NAM
Hướng tới mô hình kinh tế tuần hoàn, Everpia ưu tiên lựa chọn nguyên vật liệu có nguồn gốc tự nhiên hoặc ít gây tác động tới môi trường trong suốt vòng đời. Quá trình sản xuất của các nhà máy Everpia đạt nhiều chứng chỉ quốc tế về bền vững.
Các yếu tố khách quan, từ quá trình đồ thị hóa cho đến biến động về kinh tế - chính trị, đã làm thay đổi quan điểm về “Nhà” trong chính khách hàng của chúng tôi. Đối với nhiều khách hàng, nhà không chỉ là nơi để an dưỡng mà còn là một không gian chung để tạo cảm hứng, kết nối, làm việc và khám phá. Với những khách hàng hàng khác, nhà là nơi trú ấn an toàn, nơi mọi người tìm thấy cảm xúc bình yên trong thế giới luôn thay đổi. Giữa những biến chuyển về văn hóa, xã hội, nhân khẩu và công nghệ, nhiệm vụ của chúng tôi là hiểu biết sâu sắc về cách thức khách hàng tạo dựng và cảm nhận trong chính tổ ấm của mình từ đó cung cấp các sản phẩm và dịch vụ giá trị để khách hàng được tập hưởng một cuộc sống chất lượng cao.
2024 là năm Everon làm mới chính mình nhằm tiếp cận sâu hơn đến từng phần khác khách hàng. Bộ sưu tập Everon hàng năm được tách thành bộ sưu tập Xuân Hè và Thu Đông, gồm các mẫu thiết kế thể hiện giá trị cốt lõi của Everon và các mẫu thiết kế phù hợp với xu hướng và thị hiểu của khách hàng thế hệ mới. Đối với các sản phẩm đệm, chúng tôi đã loại bỏ những sản phẩm kém hiệu quả, tập trung vào 3 dòng sản phẩm chính là đệm tiêu chuẩn Everon, đệm Everon Top Plus và đệm tiêu chuẩn Artemis. Bên cạnh đó, phát triển Đệm cao su 100% thiên nhiên than hoạt tính - Natural Charcoal Latex - nhằm điện đày các phân khúc đệm. Các sản phẩm phụ kiện phòng ngủ, phòng khách cũng lần lượt được ra mặt nhằm đa dạng danh mục sản phẩm, tiếp cận tối ưu mọi phân khúc khách hàng.
Everon tự hào trở thành thương hiệu lâu đời phục vụ hàng triệu khách hàng Việt Nam trong 25 năm qua. Hình thành trên nền tảng chất lượng và tin tưởng, Everon cam kết tiếp tục phát triển các sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng giác ngủ, mang đến sự thoải mái, tiện nghi cho mọi gia đình.
4. CHÍ SỐ TÀI CHÍNH 2024
5. NGÀNH NGHĨ SĂN XUẤT KINH DOANH
Everpia là đơn vị sản xuất và phân phối sản phẩm với hai ngành hàng chính như sau:
| Sản phẩm Bông | Sản phẩm Chăn Bông | |
| Hơn 8,7 triệu yard bông được bán raơn 161 Tỷ đồng doanh thu | DEXFIL | EVERFIZ MICROFIBER ^® WOOL BLEND |
6. HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
Everpia đã xây dựng và mở rộng hệ thống phân phối tại cả thị trường trong nước và toàn cầu với các kênh chính như sau:
THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
Trong 32 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam, Everpia đã khẳng định tên tuổi của mình với mạng lưới kinh doanh trải dài trên khắp các địa bàn cả nước và được biết đến là một doanh nghiệp có hệ thống phân phối sâu rộng tại Việt Nam.
B2C - HỆ THỐNG ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI TRÊN TOÀN QUỐC
Tính hết năm năm 2024, Everpia có 329 đại lý hiện diện trên khắp cả nước từ thành thị đến nông thôn, cho phép Everpia tiếp cận người tiêu dùng một cách trực tiếp, thuận tiện và nhanh chóng.
Bên cạnh mô hình đại lý độc quyền, Everpia còn phát triển mô hình kinh doanh cộng sinh cùng chuỗi các hệ thống của hàng như Con cứng, Thế Giới Nệm nhằm tăng độ hiện diện của thương hiệu trên thị trường.
KÊNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Website thương mại điện tử www.everon.com dần trở thành địa chỉ mua hàng quen thuộc của các tín đồ mua sắm qua mạng. Nhằm tăng doanh số cho đại lý cũng như phát huy lợi thế của chuỗi bán hàng rộng khắp cả nước, Everpia đã xây dựng phần mềm điểm bán cho phép đại lý tiếp nhận và xử lý các đơn đặt hàng tại website.
Bên cạnh đó, Everpia còn kết hợp cùng các trang thương mại điện tử nhằm gia tăng sự tiện lợi cho người tiêu dùng với dòng sản phẩm được thiết kế trẻ trung mạng thương hiệu K-Bedding.
D2C - TRỰC TIẾP PHÂN PHỐI SẢN PHẦM TỐI KHÁCH HÀNG
Thông qua hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại tại các thành phố lớn, đồng thời mở rộng số lượng showroom mặt bằng lớn, thiết kế bắt mất là địa điểm bán trực tiếp các sản phẩm do Everpia sản xuất cũng như là mô hình kinh doanh, trung bày và giới thiệu sản phẩm kiểu mẫu để các đại lý tham khảo và học hỏi.
B2B - KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
Đối với ngành hàng Chăn ga: Doanh thu từ khách hàng doanh nghiệp và khách sạn đóng góp một phần không nhỏ trong tỉ trọng doanh thu ngành hàng. Với lợi thế vượt trội về chất lượng, Everpia dẫn trở thành nhà cung cấp chính của các khách sạn quốc tế, các khách sạn 5 sao tại Việt Nam. Sự gia tăng của các cơ sở lưu trú cũng như số lượng khách du lịch trong và ngoài nước mỗi năm mở ra tiêm năng tăng trưởng dài hạn tại kênh bán hàng này.
Đối với ngành hàng Bông tấm: khách hành các công ty đệt may trong nước, cơ sở sản xuất đồ dùng bằng vài có sử dụng vài không đệt.
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
Trong hành trình phát triển, Everpia không ngừng khẳng định uy tín trên thị trường quốc tế. Nhờ việc luôn chú trọng tới chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng, Everpia đã nhận được nhiều đơn hàng từ các khách hàng lớn và các đơn hàng chuyển tiếp từ các nhà cung cấp tại nhiều quốc gia.
ĐỖI VỚI SẢN PHẦM BÔNG TẪM
Hầu hết doanh thu đến từ các đơn hàng xuất khẩu, chủ yếu là các đơn hàng từ Hàn Quốc.
ĐỖI VỚI SẢN PHẦM CHẦN - GA - GỐI - ĐỆM
Hàn Quốc, UAE, Dubai, Mỹ là những thị trường chủ lực xuất khẩu sản phẩm Chăn - ga - gối - đệm. Với mục tiêu trở thành công ty toàn cầu, công ty không ngừng nghiên cứu những sản phẩm có chất lượng vượt trội và xuất khẩu nhận hiệu tối các thị trường có yêu cầu cao như Châu Âu và Mỹ.
Everpia hiện có:
Cùng với quy trình vận hành hiệu quả và đội ngũ giàu kinh nghiệm, Everpia không ngừng mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh, mang đến những giá trị bền vững cho khách hàng và công đồng.
7.1 DANH SÁCH NHÀ MÁY
Cả ba nhà máy của Everpia đều đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất khắt khe, được kiểm chứng và cấp chứng nhận bởi các tổ chức đánh giá độc lập uy tín như ISO 14001, BSCI, và Higg FEM, khẳng định cam kết về chất lượng, trách nhiệm xã hội và phát triển bằng vững. Đặc biệt, nhà máy tại Đồng Nai đã nhận được chứng nhận nhà máy đạt chuẩn công trình xanh EDGE ADVANCE do Tổ chức Tài chính Thế giới (IFC - International Finance Corporation) - một thành viên của Nhóm Nạn hànq Thế giới phát triển.
NHÀ MÁY HÀ NỘI
Cụm dân cư Nội Thương, Dương Xá - Gia Lâm - Hà Nội
Diện tích: 15.000m²
Tel: (84-24) 3827 6490
Fax: (84-24) 3827 6492
Hoạt động chính: Sản xuất và kinh doanh Bông tấm, Chân bông
Công suất hoạt động trung bình đạt: 15 triệu yards / năm
NHÀ MÁY HƯNG YÊN
Khu công nghiệp Tân Quang - Tân Quang - Văn Lâm - Hưng Yên
Diện tích: 17.670m²
Tel: (84-221) 3791 777
Fax: (84-221) 3791 999
Hoạt động chính: Sản xuất và kinh doanh Chăn - ga - gối - đệm
Công suất hoạt động trung bình đạt: 3 triệu sản phẩm Chăn - ga - gối - đệm
NHÀ MÁY ĐỒNG NAI
Khu công nghiệp Giang Điền - Tam Phước - Biên Hòa - Đồng Nai
Diện tích: 37.726m²
Tel: (84-251) 8869 161
Fax: (84-251) 8869 151
Hoạt động chính: Sản xuất và kinh doanh Bông tấm, Chăn - ga - gối - đệm, các sản phẩm Khăn
Công suất sản xuất trung bình đạt: 10 triệu yard Bông tấm,
1 triệu sản phẩm Chăn - ga - gối
- đệm.
7.2 CHI NHÁNH VÀ DANH SÁCH CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| CHI NHÁNH GIAO DỊCH | |
| Chi nhánh giao dịch Hồ Chí Minh | Địa chỉ: G26-G27 đường số 3A, KDC Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, TP Hồ Chí Minh: (84-28) 36 22 1233 |
| Chi nhánh giao dịch Đà Nẵng | Địa chỉ: Số 439 đường Hoàng Diệu, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.: (84-236) 381 5579 Fax: (84-236) 381 5679 |
| Chi nhánh giao dịch Hòa Bình | Địa chỉ: Xã Lâm Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình |
| Chi nhánh giao dịch Bình Dương | Địa chỉ: Lô L3-03, tầng L3, Trung tâm thương mại Vincom, tòa nhà Vincom Plaza Dĩ An, khu phố Thống Nhất, phường Dĩ An, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương |
| Chi nhánh giao dịch Khánh Hòa | Địa chỉ: Lô số 1, ô CL5, khu tái định cư Hòn Rớ II, xã Phước Đồng, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa |
| CÔNG TY CON | Công ty Cổ phần Everpia Korea |
| Tỷ lệ sở hữu | 100% |
| Ngành nghề kinh doanh | 1. Kinh doanh, thực hiện quyền xuất nhập khẩu, tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm và không đệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi sách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp luật;2. Thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu các sản phẩm: Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ trang trí nội thất, đồ dùng gia đình và/hoặc đồ dùng cho các mục đích tương tự; Đồ nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác; |
| Vốn điều lệ | 34.000.000.000 VNĐ |
| Địa chỉ | A-408, 3, Godeung-ro, Sujeong-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc. |
CỔ CẤU LAO ĐỘNG
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lao động của công ty là 1.000 người, giảm 20% so với cùng kỳ năm 2023. Nguyên nhân chính là do công ty điều chỉnh chiến lược kinh doanh, thu hẹp hoạt động sản xuất và kinh doanh ngành hàng Khăn. Bên cạnh đó, việc tái cơ cấu dây chuyên sản xuất và đầu tư vào máy móc tự động giúp tối ưu hóa quy trình, giảm nhu cầu về nhân công so với trước đây.
Quá trình tăng vốn điều lệ từ sau cổ phần hóa được diễn ra trong các năm như sau:
9. QUÁ TRÌNH TĂNG VỖN ĐIỀU LỆ
| Thời gian phát hành | Đối tượng phát hành | Số cổ phiếu phát hành | Vốn điều lệ sau phát hành |
| 06/2007 | Quỹ đầu tư mạo hiểm Mirae Asset | 480.000 | 52.800.000.000 |
| 10/2007 | Quỹ đầu tư Dream No.7 | 200.000 | 54.800.000.000 |
| 08/2008 | Cổ phiếu thưởng tỷ lệ 2:1 | 2.740.000 | 82.200.000.000 |
| 06/2009 | Phát hành riêng lẻ cho cổ đông chiến lược CK Bảo Việt Chứng khoán NHNN&PTNT Việt Nam Ông Trần Ngọc Bê | 2.500.000 | 107.200.000.000 |
| 06/2010 | Cổ tức bằng cổ phiếu (tỷ lệ 15%) | 1.607.996 | 123.279.960.000 |
| 07/2010 | Phát hành riêng lẻ cho cổ đông chiến lược River Holdings Quỹ thành viên Việt Nhật Quản lý quỹ FPT TNHH Đầu tư FC | 3.000.000 | 153.279.960.000 |
| 07/2011 | Cổ tức bằng cổ phiếu (tỷ lệ 50%) | 7.663.990 | 229.919.860.000 |
| 11/2011 | Phát hành cổ phiếu ưu đãi cho chủ chốt | 410.000 | 234.019.860.000 |
| 07/2012 | Cổ tức bằng cổ phiếu (tỷ lệ 20%) | 4.584.532 | 279.865.180.000 |
| 07/2016 | Cổ tức bằng cổ phiếu (tỷ lệ 50%) | 13.993.255 | 419.797.730.000 |
Trong năm 2024, Công ty không tiến hành bất kỳ đợt phát hành nào để tăng vốn điều lệ.
THÔNG TIN CỔ PHẦN
Tổng số cổ phần của Công ty Cổ phần Everpia là 41.979.773 cổ phần và tất cả đều đang được lưu hành trên thị trường. Tất cả các cổ phần này đều là cổ phần phổ thông và không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Năm 2024, công ty không thực hiện bất kỳ giao dịch cổ phiếu quỹ nào.
Cơ cấu cổ đông
Theo danh sách cổ đông chốt ngày 14/03/2025, Công ty cổ phần Everpia có 2.465 nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong và ngoài nước.
Cổ đông là Nhà đâu tư chứng khoán chuyên nghiệp
| STT | ĐỔI TƯỢNG | Số lượng cổ phiếu | Tỉ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông lớn sở hữu từ 5% vốn CP trở lên không phải là NĐTCKCN | 7.567.344 | 18% | 1 | 0 | 1 |
| Trong nước | 0 | 0% | 0 | 0 | 0 | |
| Nước ngoài | 7.567.344 | 18% | 1 | 0 | 1 | |
| 2 | NĐTCKCN là cổ đông lớn sở hữu từ 5% vốn CP trở lên | 10.125.675 | 24% | 3 | 3 | 0 |
| Trong nước | 0 | 0% | 0 | 0 | 0 | |
| Nước ngoài | 10.125.675 | 24% | 3 | 3 | 0 | |
| 3 | NĐTCKCN là cổ đông sở hữu < 5% vốn CP | 771.478 | 2% | 29 | 29 | 0 |
| Trong nước | 671.799 | 1,6% | 16 | 16 | 0 | |
| Nước ngoài | 99.679 | 0,4% | 13 | 13 | 0 | |
| Tổng cộng | 18.464.497 | 44% | 33 | 32 | 1 | |
| Cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng cổ phiếuạn chế chuyển nhưng |
| LEE Jae Eun | 7.567.344 | 18% | - |
| AFC VF LIMITED | 4.893.300 | 12% | - |
| NH Investment & Securities Co., Ltd. | 3.072.510 | 7% | - |
| KOREA INVESTMENT & SECURITIES CO., LTD. | 2.159.865 | 5% | - |
| Tổng | 18.834.126 | 42% | - |
Danh sách cổ đông lớn
Loại hình sở hữu
| Đối tượng | Số lượng cổ phảnạn chế chuyển nhượng | Số lượng cổ phảnển nhượng tự do | Tổng cộng | Tỷ lệ sởữu(%) |
| I. Cổ đông đặc biệt | 0 | 8.348.074 | 8.348.074 | 19,9% |
| 1. Hội đồng quản trị | 0 | 8.164.704 | 8.164.704 | 19,4% |
| 2. Ban Giám đốc | 0 | 8.164.704 | 8.164.704 | 19,4% |
| 3. Ban Kiểm soát | 0 | 20.120 | 20.120 | 0,0% |
| 4. Giám đốc Tài chính | 0 | 135.600 | 135.600 | 0,3% |
| 5. Kế toán trưởng | 0 | 27.008 | 27.008 | 0,1% |
| 6. Người được ủy quyền | 0 | 135.600 | 135.600 | 0,3% |
| 7. Chức danh do HĐQT bổệm | 0 | 136.242 | 136.242 | 0,3% |
| II. Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 | 0,0% |
| III. Công đoàn công ty | 0 | 8.000 | 8.000 | 0,0% |
| IV. Cổ đông sở hữu cổ phiếu | 0 | 0 | 0 | 0,0% |
| V. Cổ đông khác | 0 | 33.623.699 | 33.623.699 | 80,1% |
| 1. Trong nước | 0 | 13.990.823 | 13.990.823 | 33,3% |
| 1.1 Cá nhân | 0 | 13.327.024 | 13.327.024 | 31,7% |
| 1.2 Tổ chức | 0 | 663.799 | 663.799 | 1,6% |
| Trong đó nhà nước: | 0 | 0 | 0 | 0,00% |
| 2. Nước ngoài | 0 | 19.632.876 | 19.632.876 | 46,8% |
| 2.1 Cá nhân | 0 | 9.407.522 | 9.407.522 | 22,4% |
| 2.2 Tổ chức | 0 | 10.225.354 | 10.225.354 | 24,4% |
| TỔNG CỘNG | 0 | 41.979.773 | 41.979.773 |
02 | LỘ TRÌNH CHO TƯỚNG LAI 24 Định hướng chiến lược 25 Kế hoạch hành động
LỘ TRÌNH CHO TƯƠNG LAI
“ Bước vào năm 2025, Công ty đặt quyết tâm vực dạy bằng cách cứng cổ nên tầng kinh doanh cốt lõi, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả vận hành và tăng cường các giá trị bền vững. Kế hoạch năm 2025 không chỉ là một lộ trình hành động mà còn thể hiện tính thần đối mới, sẵn sàng thích nghỉ và hướng tới sự phục hồi và phát triển bền vững.
I. ĐỊNH HƯƠNG CHIẾN LƯỢC TỪ PHÂN TÍCH SWOT
Phân tích SWOT chính là la bàn định hướng cho Everpia trên hành trình kiến tạo "chân trời mới". Qua đó, Công ty không chỉ nhận diện rõ nội lực vững mạnh cùng những hạn chế cần khác phục, mà còn nhận diện cơ hội cần nắm bắt và thách thức phải vượt qua. Đây chính là nền tảng để Everpia đưa ra những quyết định chiến lược tạo nên hành trình chuyển mình mạnh mẽ.
03 nhà máy (hai nhà máy tại miền Bắc và một nhà máy tại miền Nam) trong đó Nhà máy tại Đồng Nai đạt chứng chỉ Edge Advance, trên lộ trình đạt chứng chỉ Net Zero Carbon vào năm 2026
Everon - thương hiệu Chăn ga gối đệm có độ nhận biết tốt nhất trên thị trường
Hệ thống điểm bán hiện diện tại tất cả các tỉnh thành của Việt Nam
Đối tác cung cấp Bông tấm cho các nhãn hàng thời trang hàng đầu thế giới
Chất lượng sản phẩm ổn định với đầy đủ các chứng chỉ về môi trường mang tối lợi thể trong việc tiếp cận thị trường khó tính như Nhật Bản, Hoa Kỳ và Châu Âu
Đội ngũ công nhân có năng lực và tay nghề cao, cùng với các hệ thống máy móc hiện đại
Doanh nghiệp niêm yết có hoạt động Quản trị công ty tốt nhất
Nhu cầu mua sắm đồ dùng gia đình
tăng cao cùng sự tăng trưởng của
ngành Bất động sản
ĐIỂM MẨNH
Tăng doanh số từ các dòng sản phẩm đệm và ruột mới khi người tiêu dùng ngày càng quan tâm tới các sản phẩm liên quan đến sức khỏe giấc ngủ
Năm bắt cơ hội phát triển từ việc sử dụng các nguồn nguyên liệu xanh, nguyên liệu tái chế không gây hại cho môi trường hoặc nguyên liệu tự nhiên.
Ứng dụng AI trong dự báo nhu cầu, tối ưu chuỗi cung ứng Hoạt động dự báo thị trường chưa hiệu quả dẫn tới mất cơ hội thị trường và/hoặc gia tăng áp lực tồn kho và chi phí sản xuất
Chỉ phí sản xuất chưa tôi ưu dẫn tới sức cạnh tranh yếu tại các phần khúc sản phẩm Online
Các FTA giúp giảm rào cản thuế quan, tạo điều kiện thâm nhập thị trường quốc tế, đặc biệt với các sản phẩm bền vững
Thiết kế đi theo lối mòn, không theo kịp xu hướng thị trường, chưa tiếp cận được rộng rãi nhóm đối tượng tiêu dùng mới
Hệ thống quản lý đại lý chưa sổ hóa, thiếu dữ liệu khách hàng để cá nhân hóa dịch vụ
Cơ HỘI
Chưa có biện pháp triệt để và quyết liệt để ngăn ngừa hàng giả, hàng nhái tràn lan trên thị trường
DIỆM YÊU
THÁCH THỨC
Tình hình chính trị và kinh tế thế giới phức tạp, ảnh hưởng của lạm phát, người tiêu dùng vẫn thắt chặt chi tiêu gây, dẫn đến doanh thu chưa cao và các loại chi phí tăng đáng kể
Thị trường có tính cạnh tranh ngày càng gay
gạt, với nhiều đơn thu mặn ca trong hước lan quốc tế
Để tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu cần tuân thủ các tiêu chuẩn của thị trường đích đặc biệt là các tiêu chuẩn về ESG đòi hỏi Công ty cần đầu tự nhiều không chỉ về sản phẩm, quy trình sản xuất mà cả các hoạt động môi trường và xã hội
II. KẾ HOẶCH HÀNH ĐỘNG
1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẦN DỰNG ĐIỂM MẠNH VÀ CỔ HỘI
Tái cấu trúc danh mục sản phẩm dựa trên cấu trúc thương hiệu trong dài hạn
Rà soát chất lượng sản phẩm và tối ưu quy trình ra mắt sản phẩm mới
Cải thiện cơ cấu giá, quy cách bao bì theo từng kênh và từng vùng miền nhằm tối ưu hóa cấu trúc sản phẩm dựa trên như cầu của thị trường và khả năng tăng trưởng trong tương lai
Xây dựng danh mục sản phẩm mới chuẩn bị cho việc mở rộng danh mục giai đoạn 5 năm tiếp theo
Khởi tạo cơ hội kinh doanh mới: tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại tham gia triển lãm quốc tế, kết nối với các đối tác tiềm năng để mở rộng thị trường xuất khẩu
KHẮC PHỤC ĐIỂM YẾU VÀ TẬN DỰNG CỔ HỘI
Xây dựng cơ chế và chính sách khuyến khích đại lý sử dụng đầy đủ các tính năng của phần mềm POS, nhằm kết nối dữ liệu real-time với nhà máy để quản lý tồn kho hiệu quả, đồng thời thu thập thông tin khách hàng phục vụ cho việc triển khai các chương trình chăm sóc cá nhân hóa
Đa dạng nguồn cung nguyên vật liệu để giảm giá thành
Hướng dẫn khách hàng xác minh nguồn gốc sản phẩm qua tem chống hàng giả và truyền thông việc mua hàng tại các đại lý chính hãng
2. HOẠT ĐỘNG NGHIỆN CỨU PHÁT TRIỂN
GIẢI QUYẾT ĐIỂM YẾU VÀ THÁCH THỨC
Tăng cường năng lực dự báo thị trường thông qua các nghiên cứu định kỳ kết hợp phần tích dữ liệu bán hàng và xương tiêu dùng, từ đó nâng cao độ chính xác trong lập kế hoạch sản xuất, giảm tồn kho và tối ưu hóa chuỗi cung ứng
Đối mới thiết kế, cấp nhất xu hướng tiêu dùng để mở rộng tập khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ
Tiếp tục tinh gọn cơ cấu tổ chức nhân sự và hệ thống phục vụ sản xuất theo hướng hiệu quả
Triển khai sản xuất ổn định, đảm bảo số lượng, chất lượng sản phẩm, tiến độ đơn hàng
ĐIỂM MẠNH VÀ THÁCH THỨC
Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường, đón đầu các yêu cầu của thị trường và các nhãn hàng về xu hướng tiêu dùng xanh
Cái tiến bao bì theo hướng bao bì bền vững nhưng vẫn đảm bảo tối ưu chi phí
Giao tiếp xanh: loại bỏ hoàn toàn dấu chân carbon trong quá trình tiêu thụ sản phẩm - các hoạt động marketing, bán hàng, hậu mãi được thực hiện trên nền tảng trực tuyến cùng phương thức giao hàng thân thiện với môi trường
3. CHUYỄN ĐỔI SỐ TRONG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
5. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
CÁC YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC TẮNG TRƯỜNG
03 | KHÁM PHÁ VÀ ĐỔI MỚI
30 Báo cáo đánh giá của Ban điều hành
44 Báo cáo đánh giá của Hội đồng quản trị
A. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
I - TỔNG QUAN NGÀNH DỰT MAY NĂM 2024
Năm 2024, ngành dệt may Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều biến động trong bối cảnh kinh tế toàn cầu chưa thực sự ổn định. Theo báo cáo của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 36,7 tỷ USD, tăng 10,5% so với năm 2023. Sự phục hồi chủ yếu đến từ nhu cầu gia tăng tại các thị trường lớn như Mỹ và EU, khi các doanh nghiệp quốc tế bắt đầu khôi phục chuỗi cung ứng sau giai đoạn suy giảm kéo dài.
Tuy nhiên, không phải tất cả mặt hàng trong ngành dệt may đều có sự tăng trưởng đồng đều. Đơn hàng từ các nhân hàng áo jacket và thời trang ngoài trời - một trong những lĩnh vực quan trọng của ngành - chỉ đạt 5,4 tỷ USD, giảm 6,2% so với năm trước. Xu hướng tiết giảm chi phí, tái cơ cấu chuỗi cung ứng của các thương hiệu thời trang lớn, cùng với cạnh tranh từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc, Bangladesh và ẤN Độ đã ảnh hưởng đáng kể đến ngành hàng này. Bên cạnh đó, thị trường nội địa dù có dấu hiệu phục hồi nhưng vẫn chịu tác động từ áp lực làm phát và tâm lý thần trọng trong chi tiêu của người tiêu dùng. Các thương hiệu trong nước phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ cả doanh nghiệp nội địa lẫn các thương hiệu quốc tế. Ngoài ra, chi phí sản xuất tiếp tục gia tăng do biến động giá nguyên liệu đầu vào như bông, sợi, phụ liệu và năng lượng.
Như vậy, dù có sự phục hồi nhất định, ngành dệt may Việt Nam năm 2024 vẫn đang trong giai đoạn điều chỉnh để thích nghi với bối cảnh thị trường mới, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược linh hoạt và chủ động hơn trong việc ứng phó với biến động kinh tế toàn cầu.
II - TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẬT KINH DOANH
Năm 2024 đánh dấu một bước lùi chưa từng có của Everpia kể từ khi cổ phần hóa vào năm 2007, khi công ty ghi nhận sự sụt giảm đáng kể về doanh thu và đặc biệt lần đầu tiên ghi nhận lợi nhuận âm. Everpia đã trải qua một năm đầy khó khăn khi thị trường nội địa và xuất khẩu đều chịu áp lực lớn. Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm công ty thể hiện quyết tâm cải tổ mạnh mẽ nhất, với mục tiêu đưa từng ngành hàng, từng kênh phân phối trở lại mức lợi nhuận mục tiêu.
Công ty đã thực hiện các đánh giá toàn diện và chuyên sâu về
- KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH đặc thù kinh doanh, cơ cấu sản phẩm, cũng như cấu phần và tỷ trọng chi phí theo nhóm hàng và kênh phần phối. Trên cơ sở đó, Everpia đã có những điều chỉnh chiến lược về sản phẩm, chính sách giá, chính sách bán hàng và ngân sách hoạt động nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Những thay đổi này có thể khiến doanh thu giảm trong ngắn hạn, nhưng sẽ tạo nên tầng vững chắc cho tăng trưởng bền vững trong dài hạn, đặc biệt là đạt được mục tiêu lợi nhuận bền vững.
Đvt: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Mục tiêu 2024 | Thực hiện 2024 | Thực hiện 2023 | +/- (%) |
| Doanh thu thuẩn | 1.000.000 | 741.241 | 786.853 | -6% |
| Lợi nhuận gộp | 233.084 | 251.082 | -7% | |
| Lợi nhuận sau thuế | 60.000 | -30.186 | 17.825 | -269% |
Doanh thu hợp nhất của toàn công ty đạt 741 tỷ đồng, giảm 6% so với năm 2023, tuy nhiên lợi nhuận giảm mạnh, xuống dưới mức âm 30 tỷ. So với với mục tiêu doanh thu 1.000 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 60 tỷ đồng do ĐHĐCĐ giao phó, Everpia chỉ hoàn thành 74% mục tiêu doanh thu, trong khi lợi nhuận không đạt kỳ vọng và ghi nhận kết quả kém tích cực.
Lợi nhuận giảm sâu trong năm 2024 chịu tác động lớn từ quyết định thu hẹp hoạt động sản xuất và kinh doanh ngành hàng Khăn từ ngày 30/09/2024, theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 007/2024/HĐQT/NQ. Quyết định này được đưa ra nhằm bảo toàn nguồn lực, tập trung vào những ngành hàng có lợi nhuận cao hơn và tiềm năng phát triển tốt hơn.
Ngành hàng Khăn đã đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trong nhiều năm, khi khách hàng ngày càng ưu tiên các đối thủ có giá thành thấp hơn. Doanh số ngành này liên tục sụt giảm trong ba năm qua, kéo theo tình trạng thua lỗ kéo dài và trở thành một điểm yếu lớn của Everpia. Dù Ban điều hành đã nổ lực cải tiến quy trình sản xuất, đảm phán với nhà cung cấp và kiểm soát chi phí, tỷ lệ giá vốn hàng bán vẫn duy trì ở mức xấp xỉ 90%, khiến lợi nhuận ngành hàng Khăn liên tục âm từ giữa năm 2023.
Cơ cấu doanh thu năm 2024 theo ngành hàng
Việc dừng kinh doanh ngành hàng Khăn sẽ tác động đến doanh thu và lợi nhuận của Everpia trong ngắn hạn do mất đi một ngành hàng. Tuy nhiên, về dài hạn, đây là bước đi cản thiết để cùng cố nền tảng tài chính, tập trung phát triển các ngành hàng cốt lõi có tiêm năng sinh lợi tốt hơn, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.
Cơ cấu doanh thu ngành hàng Chăn ga gối đệm theo kênh phân phối
2. NGÀNH HÀNG CHẦN GA GỐI ĐỀM
Từ kết quả của cuộc khảo sát chuyên sâu với hơn 5.000 khách hàng trên toàn quốc được thực hiện giai đoạn 2022-2023 nhằm đo lường sức khỏe thương hiệu Everon, phân tích khoảng cách giữa hoạt động thương hiệu và hành vi mua sắm thực tế của khách hàng, Everpia đã triển khai loạt chiến lược tái cấu trúc sản phẩm, hệ thống phân phối và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Những thay đổi này đòi hỏi sự thực hiện có lộ trình và sự đồng hành chặt chẽ của hệ thống đại lý. Những bước đi đầu tiên trong năm 2024 đã mang lại tính hiệu tích cực cho hoạt động bán lẻ trong nước. Ngành hàng chăn ga gối đệm đạt doanh thu 547 tỷ đồng, tăng 3% so với cùng kỳ. Trong đó, kênh bán lẻ (B2C) đạt 361 tỷ đồng, tăng 3%, kênh bán online tiếp tục duy trì đã tăng trưởng với doanh thu 39 tỷ đồng, tăng 15%. Đặc biệt, hoạt động xuất khẩu có sự phục hồi mạnh vào cuối năm, đạt 62 tỷ đồng, tăng 13%. Tuy nhiên, ở chiều ngược lại, phân khúc khách sạn (B2B) đối mặt với nhiều thách thức khi doanh thu giảm 9% so với cùng kỳ, đạt 85 tỷ đồng.
KẾT QUẢ NĂM 2024
| doanh nghiệp (B2B) | ➢ Điều chính chính sách bán hàng để hỗ trợ hễ thưởng đại lý hoạt động hiệu quả hơn, tập trung vào hai vấn đề cốt lối tối ưu hóa tồn kho và thực đầy tăng trưởng doanh số bền vững. Công ty triển khai các chương trình kích câu hướng đến người tiêu dùng, đồng thời phối hợp cùng đại lý tổ chức các chương trình bán hàng ngắn hơn, giúp xử lý hàng hóa tồn kho ngay tại của hàng của đại lý. ➢ Tái cấu trúc danh mục sản phẩm chân ga: bộ sưu tập chân ga mỗi năm sẽ gồm Bộ sưu tập Xuân Hề và Bộ sưu tập Thu Đông, trong đó sẽ gồm các mẫu thiết kế thể hiện giá trị cốt lối của Everon và các mẫu thiết kế thể hiện định hướng mới của Everon - hợp xử hướng và thị hiểu của khách hàng thể hệ mới. ➢ Tái cấu trúc danh mục sản phẩm đếm: loại bỏ những sản phẩm kém hiệu quả, tập trung vào bỏ dòng sân phẩm chính - đệm tiêu chuẩn Everon, đệm Everon Top Plus và đệm tiêu chuẩn Artemis. Từ đó, nghiên cứu và cải tiến chất lượng cho từng dòng sản phẩm. ➢ Phát triển và phần phối các sản phẩm mới: Đệm cao su thiên nhiên than hoạt tính, ruột chăn làm từ vô đấu nành, serie các sân phẩm gối trang trí, chăn trải ghế sofa... ➢ Tăng cường kênh truyền thông, đầy mạnh hình ảnh thương hiệu, tiếp cận sâu rộng nhóm khác ở mức độ đơn hàng. | ➢ Khai trương flagship store tại TP. HCM vào quý 2/2025, đánh dấu bước tiến quan trọng trong lộ trình làm mới thương hiệu Everon. Không gian này không chỉ là nơi truyền tài triết lý cốt lỗi của thương hiệu mà còn tạo kết nổi cảm xúc sâu sắc với khách hàng, đồng thời mở rộng mạng lưới phần phối và thúc đẩy tăng trưởng tại thị trường phía Nam. ➢ Triên khai hệ thống quản lý đại lý trực tuyến nhằm giúp cả Everon và đại lý theo dõi doanh số để dàng, đánh giá định kỳ tỷ lệ hoàn thành mục tiêu từ đốt tối ưu quản lý kinh doanh. Hệ thống này cũng giúp rút ngân thơier gian xử lý đơn hàng, hỗ trợ quản lý tồn kho hiệu quả và nâng cao sự phối hợp giữa Everon với các đại lý. ➢ Lập đặt hệ thống camera AI tại tất cả các showroom để có thể lập bản đồ hành trình khách hàng, những điểm mốc cần điều chỉnh để khách hàng có trải nghiệm mua sầm tốt hơn. Từ đó, thực hiện thay đổi cách trung bày và xây dựng các tài liệu đào tạo nhân viên bán hàng cho cả hệ thống showroom và đại lý. Quyết liệt để ngân ngừa hàng giả, hàng nhải tròn lan trên thị trường: bên cạnh truyền thông và hướng dẫn người tiêu dùng cách phân biệt và nhân biết sản phẩm, Everpia sẽ phối hợp với các bộ/ban/ngành liên quan để giải quyết tân gốc các cơ sở sản xuất và phân phối các sản phẩm Everon giải trên thị trường. |
| doanh nghiệp (B2B) | ➢ Tiếp tục đóng vai trò là nhà cung cấp cho nhiều dự án khách sản cao cấp văn hành theo tiêu chuẩn quốc tế như Da Nang Milkazki Japanese resorts & spa, Central point Da Nang, Khách Sơn Lotte Hà Nội, chuối khách sạn nghỉ dưỡng Wyndham tại khắp các tỉnh thành Việt Nam... ➢ Mở rộng tập khách hàng quả tăng doanh nghiệp: đã tiếp cận và thiết lập quan hệ với nhiều doanh nghiệp tiềm năng, xảy dụng chính sách ưu đãi và giải pháp quả tăng phù hợp, năng cao tính cạnh tranh và sân sáng cho tăng trưởng doanh số. Đào tạo nhân viên: Tổ chức các buổi đào tạo về kỹ năng bán hàng B2B, tư vấn sản phẩm và chăm sóc khách hàng; cặp nhà kiến thức về thị trường; đầy mạnh chia sẻ kinh nghiệm thực tế, cải thiện khả năng đảm phán và chốt đơn hàng. | ➢ Thực hiện đánh giá chúng chỉ mỗi trường Ecovadis, tạo tiền đề cho việc cung cấp đơn hàng cho tập đoàn khách sạn quốc tế Cũng có mối quan hệ với khách hàng hiện tại, duy trì sự gắn kết, tạo nên tầng để mở rộng mạng lưới khách hàng mới. ➢ Theo đổi, đánh giá hiệu quả từ từng nhóm khách hàng để tối ưu chiến lượng sản phẩm, chiến lượng cản phẩm, chiến lượng tiếp cận và thúc đẩy tăng trưởng doanh số. ➢ Xây dựng các kênh marketing, triển khai hoạt động quảng bả để hoạt động đơn hàng khách sạn, quả tăng được biết đến rộng rãi hơn. ➢ Tôi ưu hóa quy trình vận hành, quản lý ngân sách hợp lý nhằm đạt được sự cân bằng giữa tăng trưởng doanh số và kiểm soát chi phí hướng tới hoàn thành lợi nhuận mục tiêu |
| doanh nghiệp (B2B) | ➢ Xây dựng nên tăng công nghệ dữ liệu khách hàng (CDP - Customer Data Platform) nhằm tăng sự gắn kết khách hàng cũng như tôi ưu hiệu quả bán hàng. ➢ Ra mất thành công website everon.com phiên bản mới. Với hơn 5,5 triệu lượt truy cập, website đã thành công chuyển đổi các đơn hàng online về hệ thống đại lý chính hửng; tăng trải nghiệm khác hàng và hỗ trợ đại lý trong lần sống O2O (Online to Offline). ➢ Liên tục năm trong Top 3 những Shopee Mall bán chạy nhất của ngành chăn ga gối nếm. Điều này giúp tăng độ phủ thương hiệu và tiếp cận nhiều hơn đến nhóm khách hàng trẻ. | ➢ Tập trung mạnh mẽ vào các kênh bán hàng do Công ty số hữu như Zalo Official Account, Facebook và Website nhằm giảm chi phí vận hành và gia tăng hiệu quả kinh doanh. Các kênh này không chỉ có chí phí thấp hơn nhiều so với các sản thương mới điện tử mà còn giúp Công ty duy trì sự kiện soát về thương hiệu và dịch vụ khách hàng. ➢ Kết hợp với các KOLS, nhằm tạo sự tương tác mạnh mẽ và nâng cao khả năng tiếp cận khác hàng. ➢ Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chủ lực dành riêng cho kênh bán Online. |
| doanh nghiệp (B2B) | ➢ Khách hàng đánh giá cao về sự ổn định của chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. ➢ Tiếp cận các thị trường xuất khẩu mới tại khu vực Châu Mỹ và Đông Á | ➢ Phát huy lợi thế nhà máy xanh Giang Điền, thực hiện các đánh giá chứng chỉ mới trường và sản phẩm nhằm nâng cao tính bền vững, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi để thẩm nhập vào các thị trường mới. ➢ Đẩy mạnh hoạt động xây dựng thương hiệu, gia tăng lợi thế cạnh tranh để khẳng định vị trên thị trường toàn cầu. ➢ Mục tiêu quan trọng là tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu, khai thác tối đa tiễm năng từ các đối tác quốc tế và thực đẩy tăng trưởng doanh thu bền vững. |
HƯƠNG HÀNH ĐỘNG NĂM 2025
3. NGÀNH HÀNG BÔNG TẪM
Doanh thu năm 2024 của ngàng hàng Bông tấm đạt doanh thu lũy kế đạt 161 tỷ đồng, giảm 9% so với cùng kì. Các nguyên nhân đẫn đến sự sụt giảm liên tiếp này gồm i) đối mặt với cạnh tranh cao với bông giá rẻ nhập khẩu từ Trung Quốc và những quốc gia sản xuất có chi phí sản xuất thấp như Myanmar hoặc Bangladesh; ii) sự thay đổi về chính sách thuế của Việt Nam đối với các công ty may mặc nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam: các công ty phải chịu thêm chi phí thuế kho bảo thuế và chi phí vận chuyển, vì vậy khách hàng đang chuyển sản xuất sang các nước khác; iii) trong nước có thêm ngày càng nhiều đơn vị gia công giá rẻ.
Đối mặt với tình hình, bộ phận Marketing đã điều chỉnh kế hoạch hành động nhằm đưa ngành hàng Bông tấm phục hồi mạnh mẽ.
Doanh thu ngành Bông Tấm
| KẾT QUẢ NĂM 2024 | HƯƠNG HÀNH ĐỘNG NĂM 2025 |
| Số lượng khách hàng mới đã tăng 58%, tương đương 192 khách hàng mới. | Chốt đơn thành công các đơn hàng từ khách hàng mới. Đưa doanh số Bông tấm tăng trường mạnh mẽ trở lại. |
| Nghiên cứu thành công 02 dòng sản phẩm Bông mới: Bông kháng nước và Bông có thể tự tiêu hủy trong môi trường tự nhiên. Đây là những sản phẩm tiên phong tại Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khất khe từ các nhân hàng quốc tế | Tăng doanh số từ các sản phẩm mới với lợi thể sản xuất trong nước, chất lượng quốc tế Ra mắt thị trường sản phẩm mới - Bông co giản Ever-Flex được thiết kế dành riềng cho các loại áo jacket phục vụ hoạt động mạnh như đi rùng, đã ngoại, thể thao. Sản phẩm này hứa hẹn sẽ tạo ra bước đột phá mới trên thị trường. |
| Đơn hàng từ Bông Sorona - dòng sản phẩm được phép gắn hangtag và label của thương hiệu Sorona (Mỹ) - đã có sự tăng trưởng rõ rệt từ lợi thế giá thành và chất lượng sản phẩm | Cải tiến quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm từ việc lưu mẫu của khách hàng với từng công đoạn sản xuất, đảm bảo đồng nhất về chất lượng sản phẩm. |
| Ra mặt website Bông tấm www.everpia.com, giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng, tới ưu hóa việc giới thiệu sản phẩm và tiếp cận khách hàng của riêng ngành hàng này. |
4. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Doanh số sụt giảm trong năm 2024 khiến nhà máy không thể vận hành hết công suất, trong khi nhiều khoản chi phí cố định thuộc chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp không thể cắt giảm đã làm tỷ lệ lợi nhuận hoạt động giảm đáng kể so với năm 2023.
Chỉ phí bán hàng và Quản lý doanh nghiệp
Ngoài ra, việc đóng cửa ngành hàng Khăn kéo theo chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho và lỗ ước tính từ thanh lý máy móc lên đến 30 tỷ đồng. Những yếu tố này đã góp phần khiến lợi nhuận sau thuế cả năm 2024 ghi nhận khoản lỗ tương ứng 30 tỷ đồng.
Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
5. SO SÁNH VÓI CÁC DOANH NGHIỆP CỦNG NGÀNH
Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may năm 2024 cho thấy sự phân hóa rõ rệt. Nhóm gia công và xuất khẩu áo thu, áo sơ mi, bộ quần áo ghi nhận mức tăng trưởng doanh số ăn tượng, trong khi nhóm cung cấp nguyên liệu đầu vào hoặc sản xuất các sản phẩm liên quan đến đồ thể thao ngoài trời lại chứng kiến sự sụt giảm. Dù năm trong nhóm doanh nghiệp có doanh thu suy giảm, Everpia vẫn duy trì tỷ lệ biên lợi nhuận gộp ở mức cao và ổn định, trung bình 33%, vượt xa mức 15% của các doanh nghiệp cùng ngành, kể cả những doanh nghiệp có doanh thu tăng trưởng mạnh.
| ĐVT | EVE | TNG | GIL | KMR | |
| Chỉ số định giá | |||||
| Thu nhập trên mỗi cổ phần của 4 quý gần nhất (EPS) | VND | (719) | 2,568 | 374 | 103 |
| Cơ cấu chi phí | |||||
| Giá vốn hàng bán/ Doanh thu | % | 69% | 85% | 79% | 86% |
| Chỉ số sinh lời | |||||
| Biên lợi nhuận gộp | % | 31% | 15% | 21% | 14% |
| Biên lợi nhuận thuần | % | -4% | 5% | 0% | 3% |
| ROS | % | -4% | 4% | 4% | 2% |
| ROA | % | -2% | 5% | 1% | 1% |
| ROE | % | -3% | 17% | 1% | 1% |
| Chỉ số đòn bảy tài chính | |||||
| Tỷ số Nợ phải trả/ Tổng tài sản | % | 26% | 67% | 22% | 25% |
| Tỷ số Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản | % | 74% | 33% | 78% | 75% |
| Tỷ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | % | 35% | 207% | 27% | 33% |
Mặc dù lợi nhuận âm do cắt giảm một ngành hàng, EVE vẫn duy trì các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính ở mức an toàn và hợp lý so với mặt bằng chung của ngành đệt may. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản ở mức thấp, giúp công ty giảm áp lực tài chính và tăng khả năng chống chịu trước những biến động của thị trường. Đồng thời, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản cao, phần ánh nền tăng tài chính ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phục hồi và phát triển bền vững.
Trong khi đó, một số doanh nghiệp cùng ngành có tỷ lệ nợ cao, điều này có thể mang lại lợi thế trong giai đoạn tăng trưởng khi doanh nghiệp tận dụng đòn bảy tài chính để mở rộng hoạt động. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường xuất khẩu dệt may còn nhiều thách thức, chi phí lãi vay gia tăng có thể tạo áp lực lớn lên dòng tiền và khả năng thanh toán. Nếu doanh thu không đủ bù đắp chi phí tài chính, rủi ro mất cân đối dòng tiền và nguy cơ mất khả năng thanh toán có thể xây ra. Do đó, việc duy trì cơ cấu vốn hợp lý như EVE đang làm sẽ giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong chiến lược tài chính, hạn chế rủi ro từ biến động lãi suất và suy giảm nhu cầu thị trường.
III. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỰ VÀ TRIỂN KHÁI DỰ ẢN
1. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH NGẦN HẠN
Đvt: triệu đồng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 299.099 | 299.099 | 223.236 | 223.236 |
| TỔNG CỘNG | 299.099 | 299.099 | 223.236 | 223.236 |
Đây là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn từ 3 tháng đến 1 năm hướng lãi suất từ 2,8%/năm đến 6,1%/năm và các khoản trái phiếu đáo hạn trong năm 2025 với lãi suất 8,675%. Tổng lãi tiền gửi thu được là 15 tỷ, đóng góp 56% vào doanh thu tài chính trong kỳ
2. ĐẦU TỪ GÓP VỐN VÀO ĐƠN VI KHÁC
Dvt: VND
| Số lượng cổ phản | Tỷ lệ sở hữu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty cổ phần Dược phẩm Bắc Ninh | 309.600 | 4,7% | 4.014.200.000 | 4.014.200.000 |
| Công ty Cổ phần Hyojung Soft Tech | 96.000 | 5,7% | 4.992.000.000 | 5.382.000.000 |
| Công ty Kalon Investment Asset | 30.000 | 19,2% | 960.000.000 | 960.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 9.966.200.000 | 10.356.200.000 |
Everpia đầu tư vào Dược phẩm Bắc Ninh từ giữa năm 2009, hàng năm công ty đều đặn nhận được cổ tức bằng tiền với tỷ lệ trung bình là 12%. Tỷ lệ hoàn vốn trên tổng giá trị đầu tư đến cuối năm 2024 là 61%.
Công ty Cổ phần Hyojung Soft Tech và Công ty Kalon Investment Asset là hai khoản đầu tư phát sinh trong năm 2020 với mục tiêu đầu tư tài chính và hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh cốt lõi của Everpia. Số tiền thu được từ việc bán cổ phần cùng với số tiền cổ tức bằng tiền tỷ lệ 200% nhận được năm 2021 đã nhận giúp Everpia thu hồi toàn bộ giá trị đầu tư tại Công ty Cổ phần Hyojung Soft Tech.
IV. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CON
Everpia triển khai hoạt động tại Hàn Quốc thông qua công ty con có tên: Công ty cổ phần Everpia Korea - một mắt xích quan trọng trong chiến lược phát triển, tập trung vào hai nhiệm vụ cốt lõi:
1. PHÁT TRIỂN KINH DOANH
Tìm kiếm đơn hàng xuất khẩu bông tấm và chăn ga gối đệm, giúp Everpia tiếp cận các khách hàng tiêm năng lớn tại Hàn Quốc một cách chủ động, chuyên nghiệp và hiệu quả hơn. Điều này cũng góp phần đấy mạnh doanh thu, đặc biệt khi phần lớn khách hàng xuất khẩu của Everpia là các doanh nghiệp Hàn Quốc.
2. PHÁT TRIỂN SẦN PHẦM
Mở rộng hệ thống nhà cung cấp, nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm mới. Đặc biệt, Everpia Korea đóng vai trò quan trọng trong việc làm việc trực tiếp với các nhà cung cấp với. Việc sở hữu các mẫu vài độc quyền không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn giúp Everpia bắt kịp xu hướng khi chăn ga gối đệm cũng là ngành hàng mang tính thời trang. Tuy nhiên, quy trình phát triển với có thể kéo dài để đảm bảo chất lượng và mẫu mã đáp ứng yêu cầu. Do đó, sự hiện diện của Everpia Korea tại Hàn Quốc giúp quá trình này diễn ra suôn sẻ hơn.
Năm 2024, doanh thu của Everpia Korea giảm mạnh xuống còn 70 tỷ đồng, giảm 30% so với cùng kỳ năm 2023. Lợi nhuận của công ty ở mức bằng không. Tuy nhiên, sau thời gian dài tập trung nghiên cứu và phát triển sản phẩm, mở rộng mạng lưới khách hàng cho cả ngành hàng Bông tấm và xuất khẩu Chăn ga, cùng với những phần hồi tích cực từ khách hàng, Everpia Korea kỳ vọng sẽ cải thiện hiệu quả hoạt động, tạo ra lợi nhuận và đóng góp vào kết quả kinh doanh chung của Everpia trong năm 2025.
V. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. TÀI SĂN
Tài sản dài hạn của công ty đạt 543 tỷ đồng, giảm 7% so với năm 2023. Cơ cấu tài sản cố định hữu hình không có nhiều biến động so với năm trước, với nguyên giá ghi nhận mức giảm nhẹ trong năm 2024. Trong năm, Công ty đã đầu tư một số thiết bị mới cho dây chuyên sản xuất đệm lò xo, nhằm nâng cao năng suất và đẩy mạnh tự động hóa. Đồng thời, một số máy móc mới cũng được bổ sung cho các chuyên sản xuất bông tấm tại nhà máy Hà Nội.
Bên cạnh đó, công ty đã thanh lý gần 3 tỷ đồng phương tiện vận tải và 2,8 tỷ đồng thiết bị văn phòng. Ngoài việc loại bỏ các tài sản đã cũ, công ty cũng tái cơ cấu hoạt động khi chuyển một văn phòng từ Hà Nội về chi nhánh Hưng Yên để tối ưu chi phí và nguồn lực, dẫn đến việc thanh lý một số thiết bị văn phòng tại Hà Nội.
Cơ cấu tài sản ngắn hạn
Cơ cấu tài sản
Tài sản dài hạn đặt 543 tỷ đồng, giảm 7% so với năm 2023. Cơ cấu tài sản cố định hữu hình không có sự thay đổi đáng kể so với năm trước. Trong năm 2024, nguyên giá tài sản cố định hữu hình ghi nhận mức giảm nhẹ so với năm 2023. Công ty đã đầu tư 10 tỷ đồng vào máy móc, bao gồm hệ thống thiết bị mới cho bộ phận sản xuất đệm lò xo nhằm nâng cao năng suất, tăng
Cơ cấu tài sản cổ định hữu hình
Cơ cấu tài sản dài hạn
cường tự động hóa để đáp ứng như cầu ngày càng cao của khách hàng và một số máy móc mới cho các chuyên sản xuất bông tấm tại nhà máy Hà Nội. Ngoài ra, công ty đã thanh lý 9 tỷ đồng máy móc sản xuất cùng gần 3 tỷ đồng phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng.
2. NGUỒN VỐN
Cơ cấu nguồn vốn vẫn duy trì ổn định so với năm 2023. Tuy nhiên, giá trị vốn chủ sở hữu giảm do ảnh hưởng từ khoản lỗ trong hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn từ nợ ngắn hạn và dài hạn cũng được giữ ở mức tương đương với các năm trước. Trong năm 2024, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 69 tỷ đồng, giảm so với mức 148 tỷ đồng của năm 2023. Mặc dù công ty vẫn ghi nhận khoản lỗ trong năm, dòng tiền dương chủ yếu nhờ vào việc tối ưu hóa cơ cấu vốn lưu động, bao gồm giảm hàng tồn kho và cái thiện tính hình thụ hỏi công nợ từ khách hàng.
3. TÌNH HÌNH DÒNG TIẾN
Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm 56 tỷ đồng. Trong năm, công ty tiếp tục tái đầu tư vào các khoản tiền gửi ngân hàng sau khi nhận lãi và cổ tức, cũng như đáo hạn các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng. Ngoài ra, công ty đã chi 2.6 tỷ đồng để thay mới tài sản cố định, trong khi chỉ thu về 1.4 tỷ đồng từ việc thanh lý tài sản.
Về hoạt động tài chính, công ty đã thanh toán 310 tỷ đồng nợ vay dài hạn, đồng thời huy động thêm 297 tỷ đồng từ nguồn vay ngắn hạn. Ngoài ra, công ty cụ chỉ trả cổ tức với tổng giá trị 21 tỷ đồng, dẫn đến dòng tiền thuần tử hoạt động tài chính âm gần 35 tỷ đồng.
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm đạt 19.5 tỷ đồng, giảm 25% so với năm trước. Dù có sự sụt giảm, công ty vẫn duy trì dòng tiền dương từ hoạt động kinh doanh, phần ánh nỗ lực quản lý dòng tiền hiệu quả để đảm bảo sự ổn định tài chính và tạo tiền đề cho việc phát triển kinh doanh bền vững của Công ty.
| Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 148.248 | 68.891 |
| Tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (70.951) | -56.317 |
| Tiền thuần từ hoạt động tài chính | (92.782) | -34,777 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 40.858 | 19.500 |
- CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH
| CÁC CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ | 2022 | 2023 | 2024 |
| Khả năng thanh khoản | ||||
| Khả năng thanh toán ngắn hạn | Lần | 3,4 | 3,3 | 3,2 |
| Khả năng thanh toán nhanh | Lần | 2,2 | 1,9 | 2,1 |
| Năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho | Lần | 1,8 | 1,6 | 1,8 |
| Vòng quay các khoản phải thu | Lần | 4,9 | 3,8 | 4,4 |
| Vòng quay các khoản phải trả | Lần | 12,2 | 11,9 | 12,1 |
| Vòng quay tổng tài sản | Lần | 0,7 | 0,6 | 0,6 |
| Khả năng sinh lời | ||||
| Biên lợi nhuận gộp | % | 38% | 32% | 31% |
| Biên lợi nhuận trước thuế | % | 11% | 3% | -4% |
| Biên lợi nhuận ròng (ROS) | % | 9% | 2% | -3% |
| LNST/VCSH (ROE) | % | 9% | 2% | -2% |
| LNST/Tổng tài sản (ROA) | % | 6% | 1% | -4% |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | VND | 2,215 | 425 | -750 |
| Đòn bấy tài chính | ||||
| Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,42 | 0,36 | 0,35 |
| Hệ số Nợ / Tổng tài sản | Lần | 0,29 | 0,26 | 0,26 |
KHẢN NĂNG THANH KHOẠN
Tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn của Công ty được duy trì ổn định qua các năm, phần ánh rủi ro mất thanh khoản thấp. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, công ty cũng duy trì tỷ lệ cao đối với những khoản có tính thanh khoản cao (tiên mặt, tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn và không kỳ hạn) giúp đảm bảo sự chủ động trong kinh doanh và đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ tài chính. Ngoài ra, điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng cơ hội đầu tư ngắn hạn khi thi trường có tiến triển tích cực.
NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Chỉ số hàng tồn kho tuy đã có cải thiện so với năm trước nhưng vẫn chưa đạt mức tối ưu. Ban Điều hành cùng các bộ phận kinh doanh luôn chú trọng đánh giá như cầu và triển vọng thì trường để lập kế hoạch mua nguyên liệu và sản xuất phù hợp. Đặc biệt, Công ty tập trung xử lý hàng tồn kho, bao gồm tồn kho thành phẩm quá 3 năm và tồn kho vài quá 2 năm. Các chỉ tiêu tồn kho này được đưa vào KPI để các bộ phận kinh doanh được biệt lưu ý.
Chỉ số vòng quay các khoản phải thu đã được cải thiện, giảm từ 96 ngày xuống còn 83 ngày. Tỷ lệ giá trị khoản phải thu trên doanh thu năm 2024 là 21%. Cụ thể, khoản phải thu ngắn hạn giảm 16% so với cùng kỳ, cao hơn mức giảm 6% của tổng doanh thu. Dự phòng phải thu ngắn hạn chiếm 19% tổng khoản phải thu ngắn hạn, tăng so với mức 16% đầu kỳ.
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả giữ ổn định so với năm ngoái, duy trì ở mức 30-31 ngày.
KHẢN NĂNG SINH LỜI
Các chỉ số thể hiện khả năng sinh lời đều ở mức âm, có thể thấy rõ từ việc ghi nhận lợi nhuận âm năm 2024.
ĐỘN BẠY TÀI CHÍNH
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu và trên tổng tài sản không thay đổi so với kỳ trước. Công ty đã hạn chế sự phụ thuộc vào vốn vay, góp phần tăng cường sự ổn định tài chính.
5. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ VÀ LÃI VAY
Ngoài việc có sẵn nguồn ngoại tệ tử các hoạt động xuất khẩu hàng hóa, công ty còn thực hiện điều tiết việc thanh toán chi phí nguyên liệu qua việc vay USD từ các ngân hàng thương mại để chủ động việc nhập khẩu nguyên liệu trong kỳ. Với hoạt động doanh thu xuất khẩu diễn ra tại các ngành hàng: Bông tấm, Chăn gà cùng với biện pháp quản lý rủi ro tỷ giá hiệu quả, Everpia đã ghi nhận khoản lãi tỷ giá giá trị 4,9 tỷ đồng.
| CHỈ TIỀU | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu tài chính | 18.713 | 49,447 | 27.902 |
| Lãi tiền gửi | 8.084 | 30.886 | 21.491 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 3.981 | 7.687 | 5.956 |
| Hoàn nhập dự phòng chứng khoán kinh doanh | 0 | 10.308 | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 745 | 556 | 455 |
| Chi phí tài chính | 39.728 | 22.642 | 16.235 |
| Chi phí tiền vay | 6.739 | 14.494 | 11.221 |
| Lỗ từ hoạt động đầu tư | 17.435 | 453 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 11.862 | 7.670 | 4.581 |
| Chi phí tài chính khác | 3.693 | 25 | 433 |
VI. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ TRONG NĂM
1. QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỤC
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Năm 2024 các chính sách quản trị nhân sự tiếp tục được duy trì và phát huy, tạo ra nguồn nhân lực ổn định, chất lượng cao, đáp ứng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các kết quả chính trong năm 2024 như sau:
Đảm bảo thực hiện các chính sách lương, thưởng, phúc lợi xã hội, BHYT theo đúng quy định pháp luật cho CBCNV
Xây dựng hình ảnh nhà tuyển dụng chuyên nghiệp, chủ trọng công tác tuyển dụng đảm bảo cả về chất và lượng
Tiếp tục điều chỉnh, cải tiến khung năng lực cán bộ, xây dựng bộ chỉ tiêu KPI theo từng vị trí, thực hiện đánh giá mình bạch, công khai hiệu quả công việc của CBCNV
Triển khai các chương trình đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực lãnh đạo, đào tạo đội ngũ lãnh đạo kế cận
CỔ CẤU NHÂN SỰ
Sau khi thu hẹp hoạt động ngành hàng Khăn, Công ty đã tinh giản bộ máy, sắp xếp lại nhân sự khối nhà máy - đơn vị sử dụng nguồn lực lao động nhiều nhất, chiếm hơn 66% tổng số lượng nhân sự của Công ty. Đồng thời tổ chức lại sản xuất và chuyển đổi vị trí nhằm tối ưu hiệu quả sử dụng lao động, nâng cao năng suất sản xuất.
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Năm 2024, Everpia tập trung lan tỏa ba giá trị cốt lõi: Tôn trọng - Chất lượng - Rõ ràng, hướng đến việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, chuyên nghiệp và hiệu quả. 27 sáng kiến cải tiến từ nhân viên đã được áp dụng thực tế, góp phần nâng cao đáng kể năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Everpia không chỉ tạo ra một nơi làm việc mà còn khơi dậy cảm hứng, thúc đẩy sáng tạo và tối ưu hiệu suất cho toàn thể CBCNV.
2. CHUYỄN ĐỐI SỐ TRONG QUẬN TRỊ
TỪ ĐỘNG HÓA QUY TRÌNH ĐẶT VÀ XUẤT HÀNG
Thực hiện tích hợp tự động hệ thống quản lý tồn kho EverPop và hệ thống điểm bán POS, giúp tối ưu hóa quy trình từ đặt hàng đến giao nhận. Khi đại lý đặt hàng, đơn hàng sẽ tự động chuyển đến nhân viên kho, giúp rút ngắn thời gian xử lý. Nhân viên kho chỉ cần thao tác trên hệ thống để thực hiện xuất hàng, đồng thời doanh thu cũng được ghi nhận tự động, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý.
TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH LIÊN PHÒNG
Thay vì trao đổi thông tin qua email hoặc in ăn tài liệu giữa các phòng ban, Everpia đã triển khai hệ thống quản trị thông tin nội bộ với các chuyên mục riêng biệt cho từng hoạt động. Các thông tin quan trọng như kế hoạch giao hàng, kế hoạch sản xuất, kết quả kiểm tra mẫu với, kết quả giật vài, tiến độ ra mắt bộ sưu tập mới lịch hợp được cấp nhất liên tục, giúp các bộ phận liên quan phối hợp hiệu quả hơn, đảm bảo tiến độ công việc. Đặc biệt, việc số hóa tài liệu không chỉ tiết kiệm chi phí, mà còn góp phần bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu giấy in.
3. QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO
TẦNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
Việc quản lý chi phí hiệu quả đòi hỏi sự giảm sát chặt chẽ và phân tích chi tiết trên từng bộ phận kinh doanh. Everpia đã triển khai hệ thống theo dõi năng suất sản xuất và chi phí theo từng xưởng, đồng thời bóc tách chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng theo từng đơn vị kinh doanh. Hằng tháng, bộ phận Kế toán tổng hợp và báo cáo doanh thu và chi phí theo từng bộ phận tới quản lý các bộ phận và Ban Giám đốc, giúp công ty kịp thời điều chỉnh và tối ưu hiệu quả vận hành. Bên cạnh đó, việc đưa chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động vào KPI của các nhóm kinh doanh khuyến khích các bộ phận xây dựng kế hoạch ngân sách và chiến lược kinh doanh một cách chặt chẽ hơn.
CẢI TIẾN QUY TRÌNH NHẬP KHO NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ MÁY MÓC
Đối mới quy trình nhập kho để đảm bảo nguyên vật liệu và máy móc đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng, đúng tiến độ và đúng số lượng. Trong trường hợp có nghi ngờ về chất lượng, công ty đã thiết lập quy trình xử lý nội bộ rõ ràng, đồng thời xây dựng cơ chế làm việc hiệu quả với nhà cung cấp nhằm đảm bảo nguồn hàng ổn định và kiểm soát rủi ro tốt hơn.
ĐÁNH GIÁ TUẦN THỦ QUY TRÌNH VÀ QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Bộ phận Kiểm soát nội bộ rà soát và đánh giá định kỳ việc tuân thủ quy trình vận hành nhằm đảm bảo các bộ phận thực hiện đúng quy định nội bộ. Việc này giúp phát hiện kịp thời các sai sót hoặc bất cập, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
VII. ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
1. TRÁCH NHIỆM TRONG SẢN XUẤT
Phát triển bền vững: Nhà máy Everpia Giang Điền đặt chứng nhận EDGE Advance chính thức, đánh dấu việc hoàn thành ½ chặng đường Net Zero tại nhà máy khu vực phía Nam.
Sản phẩm thân thiện môi trường: Ra mắt Bông Ever Bio - sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, làm từ xơ phân hủy sinh học.
Kiểm soát chất lượng và hiệu suất: Kiểm định, hiệu chuẩn máy móc định kỳ; cải tiến quy trình sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, tối ưu tiến độ giao hàng và giảm khiếu nại từ khách hàng.
Tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế: Để đáp ứng các tiêu chuẩn về xuất khẩu tại các thị trường phát triển, các nhà máy tiếp tục duy trì tuân thủ tiêu chuẩn của các hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường quốc tế như ISO 14001:2015, Higg FEM, BSCI.
Tuân thủ quy định pháp luật: Không có sai phạm về môi trường trong năm. Thực hiện quan trắc môi trường hàng quý, đảm bảo các chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng năm trong kế hoạch, không xảy ra sự cố môi trường.
2. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Dù phải đối mặt với khó khăn từ môi trường kinh doanh, Công ty vẫn duy trì việc làm và thu nhập ổn định cho 1000 lao động.
Chủ động đóng góp cho các chương trình thiện nguyên như: ủng hộ đồng bào các vùng chịu ảnh hưởng của bão Yagi, trao học bổng và trang bị chăn ga gối đệm cho một số trường dân tộc nội trú phía Bắc, quà thưởng tế đặc biệt cho các cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn
➤ Hợp tác với trường đại học: Everpia tạo điều kiện cho sinh viên các trường kinh tế tại TP. HCM đến tham quan nhà máy, trực tiếp quan sát dây chuyển và quy trình sản xuất, nơi hàng triệu bộ chăn ga được tạo ra mỗi năm. Không chỉ tìm hiểu về công nghệ sản xuất, các bạn sinh viên còn có cơ hội tiếp cận văn hóa doanh nghiệp và môi trường làm việc thực tế tại một công ty Hàn Quốc.
10 THÀNH TỰU TRONG NĂM 2024
ĐÀO TẠO
123.024 giờ đào tạo cho cá nhân viên văn phòng và công nhân xưởng. Chương trình đào tạo được thiết kế tập trung vào ba nội dung chính: kỹ năng nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn và an toàn lao động.
CẢI TIẾN SẢN XUẤT
Áp dụng các cải tiến từ chính đề xuất của người lao động, giúp tối ưu quy trình và nâng cao năng suất như tái bổ trí layout sản xuất đệm lò xo túi; tối ưu quy trình lòng vỏ đệm, quy trình may topper xuất khẩu; sáng chế bản treo cắt vài tự động, dụng cụ hỗ trợ xỏ chỉ, cử quây lé & quả lô trợ lực.
TỐI ƯỚU CHÍ PHÍ
Phân tích chi phí sản xuất theo từng xưởng, phân tích chi phí giá vốn, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp theo từng bộ phận kinh doanh để nhận diện các khoản mục chưa hợp lý, tối ưu lợi nhuận.
AN TOÀN LAO ĐỘNG
Xây dựng văn hóa an toàn với các chương trình đào tạo định kỳ, diễn tập tình huống khẩn cấp và biện pháp phòng ngừa tai nạn. Hệ thống thiết bị an toàn được kiểm tra, bảo trì thường xuyên, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và bền vững.
QUẬN LÝ CHẤT LƯỢNG
lại cơ cấu bộ phận QC, áp dụng công nghệ
tiên tiến và phương pháp kiểm soát chất lượng
sáng tạo. Nhờ đó, quy trình kiểm tra được tối ưu
hóa, giảm thiểu sai sót và nâng cao độ chính xác, đảm bảo
chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất.
TỪ ĐỘNG HÓA
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Nâng cấp hệ thống quản lý tồn kho nội bộ, cho phép theo dõi chi tiết đến từng phụ liệu. Tích hợp tự động EverPop & POS, rút ngắn thời đã hàng.
Xây dựng nền tảng văn hóa vững chắc với 3 giá trị cốt lõi: Tôn trọng - Nuôi dưỡng sự tôn trọng trong mọi mối quan hệ, Chất lượng - Cam kết chất lượng không chỉ trong sản phẩm mà cả môi trường làm việc, Rõ ràng - Đề cao minh bạch, trách nhiệm và chuyên nghiệp.
TRÁCH NHIỄM SẦN XUẤT
Đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn sức khỏe cho nhân viên sản xuất làm việc trong nhà máy, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường với các chúng nhận ISO 14001, EDGE Advance, Higg.
QUẬN TRỊ DOANH NGHIỆP
Cải tiến quy trình quản trị nội bộ, tối ưu hóa
vận hành nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt trong
điều hành.
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Trong năm 2024, Everpia đã đóng góp 2 tỷ đồng cho các hoạt động xã hội, bao gồm cứu trợ thiên tai, trao học bổng học sinh và trang bị chăn ga gối đêm cho các trường dân tộc nội trú. Những đóng góp này thể hiện cam kết mạnh mẽ của Everpia trong việc xây dựng một công đồng phát triển bền vững, nơi mọi cá nhân đều có cơ hội vương lên và cải thiện chất lượng cuộc sống.
B. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
I. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. TRIỀN KHÁI NHỊM VỤ KINH DOÁNH
Năm 2024 là một giai đoạn đầy thử thách đối với Everpia khi công ty đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng về doanh thu và lợi nhuận rơi vào mức âm - Cột mốc suy giảm đáng kể nhất trong lịch sử hoạt động của công ty. Cả thị trường trong nước và xuất khẩu đều chịu áp lực năng nề, đòi hỏi công ty phải có những thay đổi quyết liệt để thích ứng và phục hồi. Từ những dữ liệu thực tiễn, công ty đã điều chỉnh chiến lược về sản phẩm, giá bán, chính sách kinh doanh và quản lý chỉ phí nhằm gia tăng lợi nhuận. Dù những điều chỉnh này có thể chưa mang lại kết quả ngay lập tức, nhưng chúng sẽ đặt nên móng cho sự tăng trưởng bên vững trong dài hạn, đưa Everpia trở lại quỹ đạo ổn định và hiệu quả hơn. Công ty đặt Kết quả kinh doanh năm 2024 với các chỉ tiêu chính như sau:
Tổng tài sản đặt 1.283 tỷ đồng, giảm 5% so với năm 2023, cơ cấu tài sản cần đối với 57% tài sản ngắn hạn và 43% tài sản dài hạn.
Tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 318 tỷ đồng, tương đương mức tăng 21% so với cùng kỳ.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 330 tỷ đồng, giảm
14% so với năm 2023
Chỉ số thanh khoản duy trì ở mức an toàn, khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh lần lượt là 3,2 và 2,1 lần.
2. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ & KIỂM SOÁT RỦI RO
Kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành:
Everpia đã triển khai hệ thống giám sát chi tiết năng suất sản xuất và chi phí theo từng xưởng, đảm bảo mình bạch trong quản lý và tối ưu hóa nguồn lực. Báo cáo tháng về doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo từng bộ phận kinh doanh cho phép các bộ phận và Ban giám đốc đưa ra quyết định kị phơi, điều chỉnh chiến lược linh hoạt nhằm tối đa hóa hiệu quả hoạt động.
Nâng cao tính tuân thủ và minh bạch: Bộ phận Kiểm soát nội bộ định kỳ rà soát quy trình vận hành nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót. Các biện pháp giảm sát chặt chẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong quản lý hàng tồn kho, mua sắm nguyên vật liệu và vận hành sản xuất.
Cải tiến quy trình nhập kho và kiểm soát chất lượng:
Hệ thống đánh giá chất lượng nguyên vật liệu và máy móc được cải thiện, giúp giảm thiểu nguy cơ gián đoạn sản xuất.
Các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng tại mọi công đoạn được siết chặt nhằm đảm bảo sản phẩm đầu ra đáp ứng yêu cầu về chất lượng và tiến độ giao hàng.
Tích hợp quản trị rủi ro vào chiến lược kinh doanh:
Bằng cách đưa chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động vào KPI của các bộ phận kinh doanh, Everpia đã thúc đẩy văn hóa quản trị rủi ro chủ động, giúp các đơn vị phòng ban nâng cao trách nhiệm trong việc kiểm soát chi phí và tối ưu nguồn lực.
3. HOẠT ĐỘNG ĐỐI MỚI VÀ CẢI TIẾN
Tiếp tục lộ trình chuyển đổi số, năm 2024, Everpia đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tại các xưởng sản xuất, từ tự động hóa hệ thống quản lý tồn kho và POS để rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng, đến số hóa các báo cáo ngày. Sự tham gia của các xưởng sản xuất không chỉ thúc đẩy hiệu suất vận hành mà còn tạo nên tầng để đội ngũ nhân sự tại các xưởng sản xuất quen dân với công nghệ, mở đường cho những cải tiến và chuyển đổi số sâu rộng hơn trong tương lai.
Triển khai các công cụ phân tích dữ liệu khách hàng nhằm cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm, từ đó tối ưu hóa danh mục sản phẩm và chiến lược tiếp cận thị trường. Hệ thống chăm sóc khách hàng cũng được nâng cấp, tích hợp các kênh phần hồi tự động để xử lý nhanh chóng các yêu cầu và góp ý từ khách hàng.
4. VỀ MỤC TIẾU MÔI TRƯỜNG
➤ Ngày 24/07/2024, Nhà máy Everpia tại Giang Điên nhận được chứng nhận EDGE ADVANCED chính thức do Tổ chức Tài chính Thế giới, Ngân hàng Thế giới trao chứng nhận. Theo báo cáo đánh giá chi tiết, hiệu suất tiết kiệm đạt 47% năng lượng, 34% nước và 46% vật liệu giúp giảm lượng phát thải so với xây dựng thông thường là 407.36 tCO2/năm.
Công ty tiếp tục thực hiện các biện pháp cải tiến chất lượng sản xuất đồng thời giảm mức tác động đến môi trường xung quanh từ tiết kiệm năng lượng tiêu thụ, nước, giảm lượng khí thải và quản lý tốt chất lượng rác thải, nước thải. Everpia không ghi nhận bất cứ vi phạm hoặc bị nhắc nhở về việc vi phạm môi trường.
Từ sự thành công của dòng sẵn phẩm bông từ xơ Sorona và bông WOOL, công ty tiếp tục phát triển 02 sản phẩm Bông mới thân thiện với môi trường là Bông tự hủy và Bông chống thấm nước.
5. VỀ MỤC TIẾU XÃ HỘI
Công ty đảm bảo đầy đủ quyền lợi và chế độ phúc lợi cho người lao động theo quy định hiện hành và các cam kết đã đề ra. Trong năm 2024, tổng chi phí lượng và phúc lợi đạt 176 tỷ đồng, bao gồm 137 tỷ đồng tiền lương (chiếm 78%) và 39 tỷ đồng cho các khoản hỗ trợ tự nguyện (22%). Bên cạnh đó, Công ty đã đóng góp hơn 10 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước và tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện với tổng giá trị 2 tỷ đồng.
II. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH
Năm 2024 là một giai đoạn đầy thử thách đối với Everpia khi công ty đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng về doanh thu và lợi nhuận rơi vào mức âm - cột mốc suy giảm đáng kể nhất trong lịch sử hoạt động. Cả thị trường trong nước và xuất khẩu đều chịu áp lực nặng nề, đòi hỏi công ty phải có những thay đổi quyết liệt để thích ứng và phục hồi.
Trước bối cảnh đó, Ban giám đốc đã tiến hành rà soát toàn diện hoạt động kinh doanh, đánh giá lại danh mục sản phẩm, cấu trúc chi phí và hiệu quả của từng kênh phân phối. Từ những đữ liệu thực tiễn, Ban giám đốc đã điều chỉnh chiến lược về sản phẩm, giá bán, chính sách kinh doanh và quản lý chi phí nhằm tái thiết lợi nhuận. Dù những điều chỉnh này có thể chưa mang lại kết quả ngay lập tức, nhưng chúng sẽ đặt nên móng cho sự tăng trưởng bền vững trong dài hạn, đưa Everpia trở lại quỹ đạo ổn định và hiệu quả hơn.
VỀ NGÀNH HÀNG
Đánh giá toàn diện hiệu quả từng ngành hàng và trình HDQT kế hoạch phục hồi, phát triển 2024 - 2025 với mục tiêu: (i) Thúc đẩy tăng trưởng doanh thu thông qua mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu chăn ga, (ii) Kiểm soát giá vốn, tối ưu chi phí bán hàng và quản lý để đảm bảo lợi nhuận tối thiểu cho từng ngành hàng.
Đóng cửa ngành hàng Khăn theo Nghị quyết số 007/2024/HĐQT/NQ ngày 30/09/2024 về việc thu hẹp hoạt động sản xuất và kinh doanh ngành hàng Khăn nhằm bảo toàn nguồn lực, tập trung vào những ngành hàng có lợi nhuận cao hơn và tiêm năng phát triển tốt hơn.
KÊNH PHÂN PHỐI
Bán lẻ trong nước: Điều chỉnh chính sách bán hàng nhằm hỗ trợ đại lý hoạt động hiệu quả hơn, tập trung vào tối ưu tồn kho và tăng trưởng doanh số bền vững. Chuyển trọng tâm từ giảm giá hàng bán sang nâng cao trải nghiệm và quyền lợi khách hàng.
Xuất khẩu: Đấy mạnh xuất khẩu chăn ga tại khu vực phía Nam nhằm bù đắp sự sụt giảm doanh số của khăn, đồng thời tăng công suất cho nhà máy Giang Điện.
VỀ SẢN PHẦM
Công ty đã tái cấu trúc danh mục sản phẩm, giải quyết những điểm yếu của các bộ sưu tập trước và tránh tình trạng chồng chéo sản phẩm giữa các thương hiệu.
Nâng cấp các sản phẩm hiện hữu và phát triển các sản phẩm mới có giá trị độc đáo và khác biệt so với sản phẩm cạnh trên thị trường.
Mở rộng và đa dạng hóa sản phẩm: các sản phẩm ruột và đồ trang trí bằng vải đóng góp 14% tỷ trọng doanh số năm 2024 của hoạt động bán lẻ trong nước. Công ty đã cho ra mắt danh mục phong phú các sản phẩm đồ trang trí theo mùa nhằm tận dụng sở thích thay đổi trang trí nhà cửa của người tiêu dùng. Đây là các loại phụ kiện dệt may gia đình gồm rèm, thảm, khăn trải bàn và các đồ trang trí.
SẢN XUẤT TIÊU DỰNG XANH
Kiến tạo các trải nghiệm tiêu dùng xanh thông qua chuỗi hoạt động từ sản xuất xanh tới ý thức xanh của khách hàng
Giao tiếp xanh: loại bỏ hoàn toàn dấu chân carbon trong quá trình tiêu thụ sản phẩm - các hoạt động marketing, bán hàng, hậu mãi được thực hiện trên nền tảng trực tuyến cùng phương thức giao hàng thân thiện với môi trường.
Xanh hóa nhà máy thông qua các nỗ lực cải tiến, nâng cấp máy móc; tăng cường bảo dưỡng cho các thiết bị; thay đổi phương thức vận hành; phối hợp cùng các đơn vị tư vấn để tăng hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên.
Xanh hóa sản phẩm thông qua việc sử dụng các nguyên liệu tự nhiên
2. KẾT QUẢ GIÁM SÁT ĐỐI VỚI TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm 2024, trước tình hình kinh doanh sụt giảm, Ban Giám đốc, đặc biệt là Tổng Giám đốc, đã thể hiện sự quyết đoán trong điều hành, mạnh dạn loại bỏ những yếu tố cần trở lại nhuận dài hạn và chủ động tìm kiếm hướng đi mới nhằm đưa Công ty trở lại quỹ đạo tăng trưởng. Đồng thời, vẫn nỗ lực duy trì sự ổn định, bảo vệ các nguồn lực cốt lõi như nhân sự, tài chính, công nghệ và triển khai các giải pháp thích ứng linh hoạt với biến động thị trường, tạo tiền đề cho giai đoạn phát triển bèn vững tiếp theo.
3. KẾT QUẢ GIÁM SÁT ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐIỀU HÀNH KHÁC
Trước thực trạng kinh doanh khó khăn, các thành viên trong Ban Điều hành đã nổ lực thực hiện vai trò của mình, điều phối hoạt động giữa các bộ phận nhằm duy trì sự ổn định và tối ưu hóa nguồn lực của Công ty. Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức, Ban Điều hành vẫn tập trung vào các mục tiêu dài hạn, đảm bảo tính minh bạch trong quản lý và giữ vững niềm tin từ người lao động, đối tác, khách hàng và các bên liên quan.
HĐQT đánh giá cao những nỗ lực của Ban Điều hành trong việc:
Chủ động rà soát, báo cáo tình hình triển khai các Nghị quyết của HĐQT, kịp thời điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với diễn biến thị trường.
Tăng cường kiểm soát tài chính, tối ưu chi phí và bảo toàn các nguồn lực quan trọng như nhân sự, công nghệ và hệ thống phân phối.
Định hướng phát triển sản phẩm mới và mở rộng thị trường, đặc biệt là thực đẩy xuất khẩu chăn ga, tạo nên tăng cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo.
Dù đối mặt với nhiều thách thức, Ban Giám đốc văn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và quy chế hoạt động của Công ty, duy trì bảo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao và các khó khăn, thuận lợi trong công tác điều hành. HĐQT ghi nhận sự chủ động của Tổng Giám đốc trong việc ứng phó với biến động thị trường và tin tưởng rằng những nền tăng được duy trì trong giai đoạn khó khăn này sẽ tạo tiền đề cho sự phục hồi và phát triển bền vững trong tương lai.
Kiên trì theo đuổi lộ trình chuyển đổi nhà máy Giang Điền theo mô hình Net Zero Carbon không chỉ thể hiện cam kết phát triển bền vững mà còn tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho Everpia.
Duy trì tính minh bạch trong công tác quản trị, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận để đảm bảo vận hành hiệu quả.
Tuân thủ nghiêm túc các quy định về quản trị và điều hành theo Điều lệ, Quy chế quản trị nội bộ. Các hoạt động công bố thông tin, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị công ty được thực hiện kịp thời, minh bạch và hiệu quả, đảm bảo sự tin cậy và tuân thủ các quy định pháp luật
Mặc dù kết quả kinh doanh năm 2024 chưa đạt kỳ vọng, HĐQT tin tưởng rằng những biện pháp cải tổ mạnh mẽ và định hướng chiến lược đúng đắn sẽ giúp Công ty từng bước lấy lại đà tăng trưởng, cùng cổ vị thế trên thị trường và phát triển bền vững trong tương lai.
III. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm 2024 đánh dấu một năm đầy thách thức trong nhiệm kỳ 2022-2026 của HĐQT. Trước những biến động lớn của thị trường trong nước và quốc tế, Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã chủ động thích ứng, thực hiện các biện pháp giám sát chặt chẽ, đồng hành cùng Ban Điều hành để đảm bảo sự ổn định và từng bước tái thiết cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
1. CÔNG TÁC HOẶCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ GIÁM SÁT HOẶT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH
Căn cứ Điều lệ Công ty và Quy chế Quản tri, HDQT đã thực hiện đầy đủ vai trò giám sát, kiểm tra hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong việc triển khai các Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và HDQT. HDQT tham gia tích cực vào các cuộc họp định kỳ hàng quý, các cuộc họp lấy ý kiến để nắm bắt tinh hình, đánh giá và kịp thời chỉ đạo Ban Giám đốc triển khai các kế hoạch kinh doanh phù hợp với tinh hình thực tế.
Công tác hoạch định chiến lược tiếp tục được cứng cố, với các mục tiêu trung và dài hạn được rà soát định kỳ trong các cuộc họ HĐQT cùng Ban Giám đốc. Điều này đảm bảo Công ty không chỉ thích ứng với bối cảnh hiện tại mà còn có lộ trình rõ ràng cho sự phục hồi và tăng trưởng trong tương lai. Định hướng chiến lược cũng được phổ biến đến toàn thể CBCNV, tạo sự nhất quán trong hành động ở mọi cấp.
2. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ VÀ KIỂM SOÁT TUẦN THỦ
HĐQT đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng quản tri, từng bước tiệm cận các thông lệ quản trị doanh nghiệp tốt nhất. Công ty đã kiện toàn chức năng kiểm toán nội bộ theo mô hình ba tuyến phòng thủ, giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro.
Việc giảm sát hoạt động của Ban Điều hành được thực hiện thông qua các hoạt động cụ thể sau:
Theo dõi việc triển khai các kế hoạch kinh doanh, đầu tư theo đúng định hướng đã đề ra.
Kiểm tra tiến độ thực hiện các Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCĐ và HĐQT.
Giám sát và chỉ đạo việc thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tài chính định kỳ.
Giám sát việc công bố thông tin theo quy định, đảm bảo tính minh bạch và kịp thời.
Theo dõi việc triển khai các sáng kiến cải tổ nhằm tối ưu hóa hoạt động, tìm kiếm cơ hội tăng trưởng trong bối cảnh thị trường khó khăn.
Phối hợp với Ban Kiểm soát và Bộ phận Kiểm toán nội bộ để đánh giá, kiểm tra và đưa ra các quyết sách nhằm giảm thiếu rủi ro cho Công ty.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
1. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
Trong bối cảnh kinh doanh nhiều thách thức, HĐQT đã thể hiện vai trò lãnh đạo vững chắc, định hướng chiến lược rõ ràng và giám sát chặt chẽ hoạt động của công ty. Các quyết định quan trọng được đưa ra dựa trên phân tích dữ liệu và đánh giá kỹ lưỡng, đảm bảo sự cần bằng giữa kiểm soát rủi ro và khai thác cơ hội tăng trưởng. Đồng thời, HĐQT luôn tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ quốc tế, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu nành.
quả điệu hành
Với tâm nhìn dài hạn, HĐQT không chỉ đảm bảo sự ổn định trong hoạt động của công ty mà còn kiến tạo nên tầng phát triển bền vững cho giai đoạn tiếp theo của Everpia. Sự điều hành nhất quán, minh bạch và hiệu quả đã giúp công ty duy trì lợi ích hài hòa giữa cổ đông và các bên liên quan, cũng cổ vị thế trên thị trường.
2. CHẤT LƯỢNG THẢO LUẬN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
HĐQT đã làm việc tận tâm và hiệu quả trong việc giám sát, định hướng và tham vấn Ban Điều hành. Sự phối hợp chặt chẽ giữa HĐQT và Ban Giám đốc thể hiện qua tinh thần lăng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, cũng như giải trình thỏa đáng đối với những đề xuất chưa thể áp dụng. Các yêu cầu giải trình từ thành viên độc lập luôn được chản hồi đầy đủ, cụ thể và kịp thời, tạo ra một môi trường làm việc minh bạch và hiệu quả.
Trong các cuộc thảo luận về tình hình kinh doanh, xu hướng tiêu dùng toàn cầu hay cơ cấu tổ chức nhân sự, mỗi thành viên HĐQT đều thể hiện quan điểm đã chiều và kiến thức chuyên sâu, giúp đưa ra những quyết định tối ưu cho công ty. HĐQT cũng duy trì nguyên tắc công bằng và chính trực trong việc hợp tác với các bên liên quan, bao gồm cổ đông, nhà cung cấp và khách hàng, góp phần xây dựng các mối quan hệ bền chặt, tạo tiền đề cho sự phát triển dài hạn của Everpia.
3. QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ TUẦN THỦ
HĐQT luôn chú trọng giảm sát hệ thống kiểm soát nội bộ, đảm bảo công ty vận hành theo các tiêu chuẩn cao về minh bạch tài chính và đạo đức kinh doanh. Các rủi ro chiến lược, vận hành và thị trường được đánh giá định kỳ, đi kèm với các kế hoạch ứng phó phù hợp, giúp công ty chủ động thích ứng với môi trường kinh doanh đầy biến động.
4. KIỄN NGHI CẢI THIỆN
Để tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động, thành viên HĐQT độc lập đề xuất đẩy mạnh vai trò giám sát đối với các sáng kiến phát triển bền vững, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số. Đồng thời, cần khuyến khích các thành viên HĐQT độc lập tham gia sâu hơn vào việc phân tích chiến lược và đề xuất các giải pháp thực tiễn, nhằm giúp công ty không chỉ duy trì sự ổn định mà còn tạo ra động lực tăng trưởng bền vững trong dài hạn.
V. ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
1. BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG
Năm 2025 được dự báo sẽ tiếp tục là một năm đầy thách thức khi kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm, bối cảnh kinh tế chính trị phức tạp. Tại Việt Nam, chính sách tiền tệ nói lỏng giúp duy trì lãi suất thấp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn. Tuy nhiên, áp lực làm phát, biến động tỷ giá và sức mua suy giảm có thể ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dùng, đặt ra nhiều thách thức cho hoạt động kinh doanh.
đã thực hiện đánh giá các thách thức từ thị trường và lợi thế cạnh tranh của công ty để xây dựng kế hoạch kinh doanh linh hoạt, vừa tận dụng cơ hội, vừa đối phó với các rủi ro nhằm quay lại với chu kỳ tăng trưởng, tạo lợi nhuận cho cổ đông.
5 THÁCH THỨC LƠN NHẬT TỪ THỊ TRƯỜNG
Suy giảm nhu cầu tiêu dùng: Khả năng chi tiêu của khách hàng bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế không ổn định.
Cạnh tranh khốc liệt: Nhiều thương hiệu mới xuất hiện, gia tăng áp lực về giá và chất lượng.
Biến động giá nguyên vật liệu: Giá xơ, vải và các nguyên liệu sản xuất khác không ổn định, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận
Xu hướng tiêu dùng bền vững: Khách hàng đòi hỏi sản phẩm có chứng nhận xanh, bước doanh nghiệp phải đấu tư vào công nghệ sản xuất thân thiện môi trường.
Chuyển dịch sang thương mại điện tử: Hành vi tiêu dùng thay đổi, yêu cầu công ty phải đầu tư mạnh vào nền tảng số.
5 LỢI THẾ LƠN NHẤT CỦA EVERPIA
1
Vị thế thương hiệu mạnh và mạng lưới phân phối rộng
2
Mỗi quan hệ lâu dài bền chặt chủ đại lý, các nhãn hàng
nổi tiếng toàn cầu
3
Khả năng thích ứng linh hoạt, tiềm năng mở rộng thị
trường quốc tế
4
Nhà máy đặt chúng nhận EDGE ADVANCED, BSCI, GRS,
HIGGFEM
5
TOP 10 thương hiệu có Doanh thu Chăn ga gối đệm cao
nhất trên sàn thương mại điện tử
2. ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
2.1. Cũng cổ thị trường nội địa
Tôi ưu hóa hệ thống showroom và đại lý để nâng cao hiệu suất bán hàng.
Cải thiện trải nghiệm mua sắm trực tuyến thông qua đầu tư vào các kênh bán hàng online cho Everpia sở hữu
Phát triển các sản phẩm có công nghệ hỗ trợ giác ngủ và các sản phẩm có thiết kế tiện dụng, thân thiện môi trường.
Ứng phó với thách thức: Cạnh tranh mạnh mẽ từ các thương hiệu nội địa và quốc tế.
Tần dụng lợi thế: Mạng lưới phân phối rộng và thương hiệu mạnh.
2.2. Đây mạnh xuất khẩu
Tiếp tục thương lượng với các khách hàng đã chào hàng và sản xuất mẫu để chốt đơn, ghi nhận doanh số.
Thiết lập quan hệ với đối tác chiến lược để gia tăng đơn hàng dài hạn.
Hoàn thiện và đặt thêm các chứng chỉ quốc tế như FAMA, Ecovadis, Higg, nâng cao tiêu chuẩn bền vững để mở rộng thị trường xuất khẩu.
Đấy mạnh hoạt động xây dựng thương hiệu, gia tăng lợi thế cạnh tranh để khẳng định vị thế trên thị trường toàn cầu.
Ứng phó với thách thức: Biến động giá nguyên vật liệu và áp lực cạnh tranh.
Tận dụng lợi thế: Tiềm năng xuất khẩu cao và chủ động kiểm soát chất lượng.
2.3. Cải thiện hiệu suất sản xuất và kinh doanh
Tăng cường tự động hóa để giảm chi phí nhân công.
Khuyến khích các sáng kiến cải tiến sản xuất trong nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm
Tần dụng AI và dữ liệu lớn để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng, nâng cao hiệu suất bán hàng.
Giám sát định kỳ hàng tháng tỷ trọng giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng hướng tới hoàn thành lợi nhuận mục tiêu
Ứng phó với thách thức: Biến động giá nguyên vật liệu.
Tận dụng lợi thế: Chủ động sản xuất và kiểm soát chất lượng tốt.
2.4. Tăng cường phát triển bền vững và quản trị doanh nghiệp
Cải tiến hệ thống quản lý nội bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Áp dụng các tiêu chuẩn ESG để nâng cao uy tín thương hiệu.
Đào tạo nhân sự về chiến lược phát triển bền vững.
Ứng phó với thách thức: Xu hướng tiêu dùng bền vững.
Tần dụng lợi thế: Khả năng thích ứng linh hoạt.
Mục tiêu hoàn thành kế hoạch kinh doanh và lợi nhuận cho năm 2025
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | % DT | Kế hoạch 2025 | % DT | Tăng |
| Doanh thu | 741.2 | 950 | 28% | ||
| Lợi nhuận sau thuế | -30.2 | -4,1% | 47.5 | 5,0% | 257% |
3. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Tiếp tục phát huy vai trò của Ủy ban Hành động vì Phát triển Bền vững dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc, đảm bảo quản lý, giám sát và thúc đẩy các sáng kiến bền vững.
Cập nhất xu hướng, thông lệ và chiến lược hành động trong ngành thông qua việc tham gia hiện hội, sáng kiến trong nước và quốc tế, đồng thời tìm kiểm các gói hỗ trợ tài chính phù hợp.
Khuyến khích toàn thể CBCNV đề xuất sáng kiến nhằm nâng cao năng suất, tối ưu hóa sản xuất và thúc đẩy phát triển bền vững.
4. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Rà soát và nâng cấp các thực hành quản trị công ty theo Bộ Nguyên tắc quản trị tốt, đảm bảo cải tiến liên tục.
Đấy mạnh quan hệ nhà đầu tư và công bố thông tin, đảm bảo minh bạch và công bằng.
- Tăng cường chia sẻ thông tin, khuyến khích HĐQT độc lập tham gia đánh giá và đề xuất chiến lược có tính thực tiễn.
- Cải thiện năng lực quản trị theo tiêu chuẩn quốc tế, tôi ưu hóa nguồn lực để tạo giá trị bền vững dài hạn.
- Tăng cường quản trị chiến lược, tài chính, hoạt động và kiểm soát rủi ro theo các thông lệ tốt nhất.
Tối ưu hóa dòng tiến và sử dụng nguồn vốn hiệu quả.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua đầu tư tự động hóa, ứng dụng CNTT trong vận hành, sản xuất và kinh doanh.
Hiện đại hóa máy móc, thu hẹp khoảng cách công nghệ với các công ty hàng đầu thế giới.
Đấy mạnh chuyển đổi số, tôi ưu hóa công nghệ trong mọi hoạt động.
- Khuyên khích sáng kiến tôi ưu hóa chi phí, nâng cao năng suất và tạo động lực cho người lao động thông qua chính sách đãi ngộ hợp lý.
- Tăng trách nhiệm của quản lý các cấp, đẩy mạnh đào tạo nội bộ và bên ngoài về quản trị, lãnh đạo, công nghệ và các kỹ năng hỗ trợ.
04 | ĐƯỜNG ĐỀN MỊC TIÊU
54 Giới thiệu các thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát
56 Báo cáo Quản trị công ty
70 Kế hoạch hoạt động quản trị công ty của HĐQT
76 Báo cáo Ban Kiểm soát
81 Nhận diện và quản lý rủi ro
ÔNG CHO YONG HWAN
Chủ tịch HĐQT
Phó Tổng Giám đốc
ÔNG LEE JAE EUN
Chủ tịch HĐQT
Phó Tổng Giám đốc
ÔNG YU SUNG DAE
Thành viên HĐQT
Phó Tổng Giám đốc
ÔNG LÊ KHẢ TUYÊN
Thành viên độc lập
Hội đồng quản trị
THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẬN TRÍ
Quốc tịch: Hàn Quốc
Năm sinh: 1965
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Công nghệ Hóa học
Kinh nghiệm:
Gần bó với Everpia từ những ngày đầu thành lập, ông đã thể hiện một tăm nhìn đúng đắn và dẫn đất Everpia gặt hái được nhiều thành công. Tận dụng tôi đưa các ưu điểm về kỹ thuật, quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm, ông đã đóng góp rất lớn trong việc ra mắt và khẳng định vị thế của thương hiệu chăn ga gối đệm Everpan trong hơn ba thập kỷ qua. Kế từ năm 2018, trực tiếp điều hành chi nhánh Hồ Chí Minh ông đã đạt được những thành tựu đáng kể. Doanh số khu vực miền Nam đã tăng trưởng ổn định và thương hiệu chăn ga gối K-Bedding dành riêng cho nên tăng thương mại điện tử và chuỗi siêu thị cũng trở thành một nguồn doanh thu quan trong đóng góp vào sự tăng trưởng tổng thể của công ty.
Không chỉ là một nhà lãnh đạo xuất sắc, ông còn được biết đến là một người đồng hành đáng tin cậy và tập tâm với sự phát triển và hạnh phúc của nhân viên. Với khẩu hiệu, "I can't but we can", ông chính là người truyền lửa, tạo động lực và khuyến khích nhân viên cố gắng mỗi ngày; luôn sẵn sàng lắng nghe mọi ý kiến của nhân viên để thay đổi công ty tốt hơn, xây dựng một môi trường làm việc năng động, đối mới.
Chức danh thành viên HĐQT tại các công ty khác: Không có
Cổ phiếu sở hữu: 461.760 cổ phiếu EVE, tỷ lệ 1,1%
Quốc tịch: Hàn Quốc
Năm sinh: 1964
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Tài chính - Đầu tư
Kinh nghiệm:
Là linh hồn, là người tập hợp lực lượng và là một chiến lược gia, ông Lee Jae Eun đã đưa ra những định hướng chiến lược quan trọng giúp Everpia xây dựng và phát triển và đạt được vị thế như ngày hôm nay. Ông không ngừng đưa ra những ý tưởng đột phá, bắt kịp những xu hướng, thay đổi và biến động của thị trường, hướng Everpia tới sự phát triển bền vững lâu dài.
Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính và Đầu tư tại Hàn Quốc, sự kết hợp giữa tầm nhìn lãnh đạo xuất sắc, kinh nghiệm quốc tế và khả năng thích ứng nhanh của ông đã đưa Everpia từ một công ty đang trên bờ vực phá sản lần thứ 2 trở thành một công ty sản xuất chăn ga gối đệm hàng đầu trên thị trường.
Thành công và những đổi mới trong suốt chặng đường 32 năm hoạt động của Everpia là minh chứng cho sự dẫn đất tài tình, khả năng lãnh đạo tài ba và sự cam kết không ngừng nâng cao chất lượng và đổi mới của ông.
Chức danh thành viên HĐQT tại các công ty khác: Công ty cổ phần Texpia
Cổ phiếu sở hữu: 7.567.344 cổ phiếu EVE, tỷ lệ 18,03%
Quốc tịch: Hàn Quốc
Năm sinh: 1965
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kế toán
Kinh nghiệm:
Với gần 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính – kế toán, trong đó có thời gian dài làm việc tại công ty kiểm toán hàng đầu thế giới PwC và là thành viên Hiệp hội Kiểm toán Hàn Quốc trong 28 năm, Ông mang đến cho Everpia một nền tảng chuyên môn vững chắc và tư duy quản trị hiện đại.
Hiện tại, ông là thành viên Hội đồng Quản trị điều hành, kiêm Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối Quân lý. Trong vai trò này, ông đã luôn đặt ưu tiên hàng đầu cho việc chuẩn hóa và hiện đại hóa quy trình làm việc nội bộ. Dưới sự dẫn đất của ông, Công ty đã từng bước xây dựng được hệ thống kiểm soát chi phí và quản lý hàng tồn kho chặt chẽ, hiệu quả. Ông cũng là người đã tiến phong trong việc cải cách toàn diện hệ thống báo cáo tài chính của công ty theo chuẩn mực IFRS, góp phần nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy trong việc công bố thông tin tài chính tới cổ đông và các bên liên quan.
Chức danh thành viên HĐQT tại các công ty khác: Không có
Cổ phiếu sở hữu: 135.600 cổ phiếu EVE, tỷ lệ 0,32%
Quốc tịch: Việt Nam
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Ngân hàng, Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Kinh nghiệm:
Với hơn 20 năm kinh nghiệm đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp cao trong lĩnh vực đầu tư và chứng khoán, ông Tuyên hiểu biết sâu rộng về thị trường tài chính và các hoạt động kinh doanh chiến lược.
Trong vai trò là Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập, ông đã tích cực giám sát hoạt động của Ban Giám đốc, theo dõi việc thực thi các chiến lược kinh doanh, đánh giá hiệu quả sản xuất và hỗ trợ xây dựng hệ thống quản trị công ty một cách bài bản và minh bạch.
Không chỉ giới hạn trong vai trò giám sát, ông còn chủ động cấp nhất các xu hướng mới, chuyển động nổi bật của thị trường và ngành hàng tại Việt Nam, từ đó tham vấn cho công ty trong việc định hướng chiến lược trung và dài hạn. Đồng thời, với kinh nghiệm và mối quan hệ sâu rộng trong lĩnh vực tài chính - đầu tư, ông cũng đóng vai trò cầu nổi hiệu quả giữa công ty và các cơ hội đầu tư tài chính.
Chức danh thành viên HĐQT tại các công ty khác: Không có
Cổ phiếu sở hữu: Không
Quốc tịch: Hàn Quốc
Năm sinh: 1965
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ quản trị kinh doanh ngành
Marketing - Trường kinh doanh Han Yang
Kinh nghiệm:
Với hơn 30 năm kinh nghiệm lãnh đạo trong lĩnh vực tiếp thị và phát triển kinh doanh, ông đã đảm nhiệm các vị trí quan trọng tại nhiều doanh nghiệp hàng đầu. Chuyên môn sâu rộng của ông bao gồm thương mại điện tử, hoạch định chiến lược truyền thông và tiếp thị đa kênh.
Nhờ nền tảng kiến thức vững chắc và tầm nhìn chiến lược, ông được đánh giá cao trong vai trò thành viên Hội đồng Quản trị độc lập. Ông thường xuyên đóng góp các phân tích sắc bén, giám sát hiệu quả hoạt động và đề xuất giải pháp để hỗ trợ Công ty đạt được mục tiêu dài hạn.
Chức danh thành viên HĐQT tại các công ty khác: Không có
Cổ phiếu sở hữu: Không
CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT:
ÔNG TRƯƠNG TUẤN NGHĨA
Trường Ban Kiểm soát
Kinh nghiệm:
• Trước khi gia nhập Ban kiểm soát công ty, ông Nghĩa đã có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính - Đầu tư và Kế toán - Kiểm toán. Sự hiểu biết sâu rộng về các quy tắc và quy định kế toán, cùng với khả năng phân tích tài chính và quản lý rủi ro của ông góp đáng kể vào việc giám sát các hoạt động của HĐQT và Ban giám đốc, đầy mạnh vai trò của Kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính trung thực và minh bạch của báo cáo tài chính, đánh giá và giám sát các rủi ro có thể ảnh hưởng đến các chi tiêu tại báo cáo tài chính.
Trong suốt các nhiệm kỳ ông Nghĩa đảm nhiệm vai trò Trường Ban Kiểm soát, những đóng góp của ông vô cùng quan trọng trong việc tạo lập nền tảng tài chính vững chắc và sự phát triển bền vững của Everpia.
Cổ phiếu sở hữu: 20.120 cổ phiếu EVE, tỷ lệ 0,05%
ÔNG KÓ TAE YEÓN
Thành viên Ban Kiểm soát
Quốc tịch: Hàn Quốc
Kinh nghiệm:
Với nhiều năm kinh nghiệm quản lý cấp cao tại LG Electronic và hiện đang giữ vị trí Giám đốc điều hành Chi nhánh Công ty điện tử Heesung Electronic tại Việt Nam, ông Ko Tae Yeon đã tích lũy và áp dụng những kiến thức và kinh nghiệm của mình, cung cấp những khuyên quan trọng và hữu ích cho những dự án liên quan đến việc quản lý rủi ro chuỗi cung ứng, và quản trị hiệu quả chi phí hoạt động từng xưởng sản xuất.
Ông Ko là một nguồn lực quan trọng trong việc tối ưu hóa chi phí hoạt động, việc quản lý hoạt động kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển và thành công của công ty.
Cổ phiếu sở hữu: Không
ÔNG NGUYỄN ĐẶC HƯƠNG
Thành viên Ban Kiểm soát
Quốc tịch: Việt Nam
Kinh nghiệm:
Những kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán và quản trị kinh doanh của ông Hướng đã góp phần thức đẩy công tác cải thiện hiệu quả hoạt động kế toán và quản trị tài chính của công ty.
Ông đảm bảo rằng hệ thống kế toán của Công ty tuân thủ đúng các chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật liên quan. Đồng thời, ông thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và theo dõi các quy trình kế toán và báo cáo tài chính của Công ty để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và đáng tin cậy.
Cổ phiếu sở hữu: Không
CHÚNG TÔI LUÔN DẦN ĐẦU
CHÍNH SÁCH QUẬN TRỊ CÔNG TY
Liên tục đặt nhiều thành tích cao trong hoạt động quản trị công ty trong những năm vừa qua là động lực giúp Everpia nỗ lực duy trì và hoàn thiện các hoạt động quản trị tại công ty. Công ty thường xuyên cấp nhất và tìm kiếm các giải pháp nhằm xây dựng hệ thống quản trị nội bộ tốt hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng quản trị, tạo tiền đề cho những bút phát trong hoạt động kinh doanh, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững từ đó lan tỏa và chia sẻ giá trị tốt đẹp tới cộng đồng.
Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, khuôn khổ pháp lý của Việt Nam và các quy chế quản trị cho các công ty niêm yết tại Việt Nam.
Áp dụng "Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty theo Thông lệ Tốt nhất" của G20/OECD và Thế điểm Quản trị Công ty của ASEAN.
Đảm bảo minh bạch trong mọi hoạt động của công ty, đảm bảo quyền lợi cổ đông.
Tích hợp ESG trong quản trị hướng đến Phát triển bền vững và bền bỉ.
Quản trị công ty tại Everpia được xây dựng dựa trên 05 giá trị cốt lõi:
CÔNG BẰNG
Everpia luôn đảm bảo tính công bằng về quyền lợi, không thiên vị, ưu tiên, không phân biệt đối xử với các cổ đông, bao gồm cổ đông thiểu số và cổ đông nước ngoài. Công ty tuân thủ các quy định pháp luật và đảm bảo sự minh bạch về quyền cho tất cả các cổ đông.
TRÁCH NHIỆM
Everpia công nhận và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, Công ty luôn coi trọng và khuyến khích sự hợp tác tích cực với các bên liên quan để tạo ra một môi trường đối tác chuyên nghiệp, công bằng và đáng tin cậy.
MINH BAỘCH
Everpia đặt mục tiêu hàng đầu là xây dựng một môi trường kinh doanh trung thực và minh bạch trong quá trình quản lý công ty. HĐQT cam kết cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và các sự kiện quan trọng khác cho tất cả các cổ đông và các bên liên quan.
TRÁCH NHIỄM GIẢI TRÌNH
Định hướng chiến lược là một phần quan trọng của quá trình quản trị của Everpia. HĐQT đảm nhiệm việc giám sát và đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động của Ban Điều hành để đảm bảo sự phát triển bền vững và lâu dài của Công ty.
BÊN VỮNG
Đảm bảo hài hòa lợi ích tài chính và phi tài chính nhằm mang lại các giá trị bền vững cho cổ đông
A. QUYỀN VÀ ĐỐI XỬ CÔNG BẰNG VỚI CỔ ĐÔNG
A.1. THIẾT LẬP KHUÔN KHỔ ĐỀ THỰC HIỆN HIỆU QUẢ QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG
Công ty công nhận và coi trọng quyền của các cổ đông, chủ sở hữu của Công ty, bao gồm cả cổ đông thiếu số và cổ đông nước ngoài. Quyền của Cổ đông được quy định cụ thể và rõ ràng trong Điều lệ Công ty, bao gồm các quyền cơ bản như quyền được: 1) bảo đảm các phương thức đăng ký quyền sở hữu; 2) chuyển nhượng cổ phần; 3) tiếp cận các thông tin liên quan và trọng yếu về công ty một cách kip thời và thường xuyên; 4) tham gia và biểu quyền tại đại hội đồng cổ đông; 5) bầu và bãi miễn các thành viên Hội đồng Quản trị; 6) hưởng lợi nhuận của công ty; và 7) bầu, bổ nhiệm, và phê duyệt kiểm toán độc lập.
Quyền và nghĩa vụ chi tiết của cổ đông/ nhóm cổ đông của cổ đông được nêu rõ ràng và minh bạch trong Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị công ty qua đó nhằm đảm bảo đối xử công bằng với tất cả các cổ đông. Mọi thông tin quan trọng về hoạt động của công ty, các thông tin có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu hoặc quyết định nắm giữ cổ phiếu của cổ đông đều được công bố đầy đủ, chính xác, kịp thời, minh bạch.
A.2. QUYỀN THAM GIA VÀ BỘ PHIỂU MỘT CÁCH HIỆU QUẢ TRONG CÁC CƯỚC HỢP ĐHĐỘC
Mọi quy trình và thủ tục liên quan đến việc tổ chức ĐHDCĐ của Công ty luôn được thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ, Quy chế quản trị nội bộ và Luật Doanh nghiệp. Công ty luôn thành công ngay từ lần tổ chức đầu tiên và không có bất kỳ khiếu kiện nào liên quan đến các kỳ hợp đã tổ chức. Điều này chứng tổ rằng công ty đã tuân thủ quy trình và quy định một cách nghiêm ngặt và đáp ứng đúng các yêu cầu, nghĩa vụ về công bố thông tin, cũng như tạo ra một môi trường công bằng và minh bạch cho cổ đông tham gia.
Các mốc thời gian cần chuẩn bị cho ĐHĐCD thường niên, bao gồm thông báo chốt danh sách cổ đông, gửi thư mời và tài liệu hợp đều được tuân thủ tuyệt đối, cụ thể như sau:
20 /02/2024
22 /03/2024
Nghi quyết
HĐQT số
001/2024/
HĐQT/NQ về kế hoạch tổ chức
ĐHĐCD thường
niên 2024
27 /03/2024
Ngày đăng ký cuối cùng tham dự ĐHĐCD
Ngay gửi thu
mời hợp và tài
liệp hợp
20 /02/2024
CBTT Tài liệu hợp ĐHĐCD thường niên 2024
24 /04/2024
ĐHĐCD thường niên năm 2024 được tổ chức thành công
A.2.1. Công ty khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tất cả các cổ đông có thể tham dự đầy đủ nhất tại các cuộc họp ĐHĐCD thường niên và bất thường của Công ty trong năm.
Cổ đông có quyền tham dự và phát biểu trong các cuộc họp ĐHĐCD và thực hiện quyền biểu quyết một cách trực tiếp tại ĐHĐCD hoặc thông qua Người được ủy quyền dự hợp hoặc thực hiện quyền biểu quyết từ xa. Theo đó, Cổ đông được quyền biểu quyết tất cả các nội dung biểu quyết thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD như quy định tại Điều 11 và Điều 14 Điều lệ công ty, bao gồm việc biểu quyết hàng năm cho nội dung về thù lao, thường và các lợi ích khác đối với ĐHĐT.
A.2.2. Công ty tạo điều kiện để cổ đông có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình hợp ngay tại Thư mời hợp.
Cổ đông và nhóm cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết có quyền yêu cầu triệu tập ĐHĐCD, yêu cầu Ban Kiểm soát rà soát các vấn đề cụ thể, kiểm tra danh sách các cổ đông và một số đặc quyền khác theo quy định.
Nhằm khuyến khích cổ đông thực hiện quyền lợi tối cao của mình, căn cứ vào Khoản 3 Điều 11 Điều lệ công ty, cổ đông (nhóm cổ đông) sở hữu từ 5% tổng số cổ phần phổ thông trở lên có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình hợp bằng cách lập kiến nghị bằng văn bản và gửi đến Công ty.
Địa chỉ tiếp nhận kiến nghị, thời hạn tiếp nhận và các hướng dẫn liên quan được thông tin ngay tại Giấy mời hợp gửi tới từng cổ đông.
Trong kỳ ĐHCD 2024, Công ty không ghi nhận yêu cầu này từ cổ đông
A.2.3. Công bổ thủ tục biểu quyết, đề cử và bầu cử trước ngày diễn ra ĐHDCĐ
Đăng ký
tham dự đại
hội hoặc ủy
quyền
Thảo luận tại đại hội
Nhắm tạo điều kiện thuận lợi cho Cổ đông thực hiện quyền biểu quyết và quyền đề cử và bầu cử, Công ty đã thực hiện công bố quy chế tổ chức ĐHĐCĐ thường niên tới thiểu ít nhất 21 ngày trước ngày khai mạc đại hội với các nội dung chính gồm:
Biểu quyết thông qua các vấn đề của đại hội
Quyền đề cử, ứng cử thành viên HĐQT/BKS
Cách thức và thủ tục bầu cử thành viên HĐQT/ BKS
Dự thảo Nghị quyết.
Quy định chi tiết về đề cử, ứng cử; cách thức bầu cử, kiểm phiếu được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 26, Điều 27 Quy chế nội bộ về quản trị công ty. Trong trường hợp đã xác định được ứng viên, thông tin chi tiết về kinh nghiệm, lý lịch các ứng viên HĐQT và Ban Kiểm soát đều được công bố đầy đủ và cụ thể trong tài liệu hợp.
- A.2.4. Thảo luận tại đại hội
Công ty thực hiện cơ chế tương tác minh bạch và cối mở. Theo đó, ngoài các kênh tương tác thường xuyên thì tại mỗi kỹ ĐHĐCĐ thường niên, Công ty luôn dành một khoảng thời gian phù hợp để tất cả các Cổ đông có thể đặt câu hỏi cho HĐQT, Ban điều hành và Ban Kiểm soát. Câu hỏi của Cổ đông không bị giới hạn phạm vi và có thể liên quan đến kết quả kinh doanh, báo cáo kiểm toán độc lập, công tác quản trị doanh nghiệp, quản lý rủi ro, tình hình hoạt động kinh doanh, góp ý cho công tác tổ chức và nội dung chương trình đại hội của Công ty.
Công ty luôn ghi nhận và đánh giá cao tất cả các câu hỏi và ý kiến đóng góp cho sự phát triển của Công ty. Nội dung câu hỏi và phần trả lời của HĐQT đều được ghi nhận trong biên bản hợp và được công bố công khai trong vòng 24 giờ kế từ khi kết thúc đại hội.
A.3. CHÍNH SÁCH CỔ TỰC CÔNG BẰNG VÀ NHẤT QUÁN
Chính sách chi trả cổ tức của Everpia luôn đảm bảo một cách bình đẳng và kịp thời cho tất cả Cổ đông. ĐHĐCĐ quyết định mức chi trả cổ tức và hình thức chi trả cổ tức hàng năm từ lợi nhuận của Công Ty.
Theo lịch sử chi trả cổ tức, Everpia luôn chi trả cổ tức bằng tiền trong vòng 50 ngày kể từ ngày kết thúc hợp cổ đông. Trong trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, Everpia sẽ chi trả trong vòng 90 ngày kể từ ngày công bố Nghị quyết.
ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty tổ chức vào ngày 24/04/2024 đã phê duyệt kế hoạch chỉ trả cổ tức bằng tiền năm 2023 là 500 đồng/cổ phần. HDQT đã thực hiện công bố ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông nhận cổ tức năm 2023 là ngày 06/06/2024 và thực hiện thanh toán cho toàn bộ cổ đông công ty ngày 14/06/2024.
A.4. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐƯỢC THÔNG QUẬA VIỆN HÀNH THÊO CÁCH THỨC ĐẦM BÀO CÁC XUNG ĐỘT LỘI ÍCH
Các giao dịch với bên liên quan được HĐQT kiểm soát và thực hiện nghiêm ngặt theo đúng phần quyền đã được quy định, đảm bảo lợi ích của công ty và cổ đông, tránh các xung đột lợi ích của người nội bộ và của các bên liên quan. Các giao dịch này được CBTT đều đủ và được báo cáo mỗi 06 tháng trong Báo cáo quản trị Công ty.
Mọi giao dịch với bên liên quan trong năm 2024 đã được thực hiện theo cách đảm bảo rằng những giao dịch đó là hợp lý và theo cơ chế thị trường, công khai, mình bạch. Tất cả giao dịch với các bên có liên quan đều được Hội đồng quản trị, Ban Kiểm toán nội bộ soát xét nhằm đảm bảo các nội dung trên và được trình bày tại thuyết minh của báo cáo tài chính được kiểm toán bán niên và cả năm 2024.
B. CÔNG BỔ THÔNG TIN VÀ MINH BẠCH
Website CBTT
Mọi thông tin được công bố đầy đủ tại website công ty và công CBTT của Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM
Toàn bộ các CBTT định kỳ và CBTT bất thường đều được
thực hiện song ngữ, tiếng Việt và tiếng Anh
Nội dung CBTT rõ
ràng, đầy đủ, dễ hiểu,
dễ tiếp cận
Là một doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, Everpia luôn cam kết tuần thủ đầy đủ các yêu cầu về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán theo quy định pháp luật hiện hành. Tất cả nội dung thông tin đều được công bố đồng thời, nhanh chóng và chính xác cho tất cả các cổ đông bằng cả tiếng Việt lẫn tiếng Anh. Khuôn khổ quản trị công ty bảo đảm việc công bố thông tin kịp thời và chính xác về mọi vấn đề quan trọng liên quan đến công ty, bao gồm tình hình tài chính, tình hình hoạt động, bền vững, sở hữu và quản trị công ty.
Các thông tin trọng yếu được công bố đầy đủ thông qua Cổng thông tin của Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM: https://www.hsx.vn/Modules/Listed/Web/SymbolView/295 và website chính thức của Công ty: www.everpia.vn
Bên cạnh đó các thông tin liên quan về phân tích kết quả kinh doanh định kỳ quý, các thông tin liên quan đến quyền của cổ động còn được Công ty cập nhất kịp thời cho cho toàn bộ cổ động thông qua hình thức gửi mail.
B.1. CÔNG BỘ THÔNG TIN TRỘNG YẾU
- B.1.1. Kết quả tài chính và hoạt động của công ty
Everpia thực hiện công bố Báo cáo tài chính soát xét trong vòng 60 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính và công bố Báo cáo tài chính kiểm toán năm trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Báo cáo tài chính bao gồm đầy đủ bằng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp cái nhìn toàn diện, rõ ràng và minh bạch về tình hình tài chính cũng như hiệu quả hoạt động của Công ty.
Ngoài ra, Báo cáo thường niên còn tích hợp phần phân tích chuyên sâu của Ban Điều hành về kết quả kinh doanh và các hoạt động trong năm, giúp nhà đầu tư, cổ đông và các bên liên quan hiểu rõ hơn về bức tranh vận hành của Everpia, từ đó có cơ sở đánh giá tiêm năng tăng trưởng và hiệu quả kinh tế trong tương lai.
Để cổ đông và các nhà đầu tư được cập nhất thường xuyên thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, định kỳ hàng quý, Công ty chủ động công bố tin tức về những sự kiện trọng yếu và Báo cáo phân tích chi tiết kết quả kinh doanh quý bằng cách gửi mail tới cổ đông và công bố trên website Công ty tại địa chỉ: https://everpia.vn/quan-he-co-dong/ket-qua-kinh-doanh-ct22.html. Qua đó, Công ty tạo dựng sự tin tưởng và tăng cường độ tin cậy trong cộng đồng đầu tư, góp phần vào sự phát triển bền vững của Công ty trong tương lai.
- B.1.2. Mục tiêu và thông tin liên quan đến bên vững của công ty
Ngoài các thông tin về tài chính, công ty lập và công bố Báo cáo phát triển bền vững với các chính sách và chỉ số kết quả trọng yếu liên quan tới các vấn đề môi trường và xã hội, như trình bày chi tiết tại Báo cáo phát triển bền vững tại trang 95
- B.1.3. Cơ cấu vốn và cơ chế kiểm soát
Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về nghĩa vụ công bố thông tin đối với công ty đại chúng, Everpia cùng với các Cổ đông lớn, Người nội bộ và các bên có liên quan có trách nhiệm thực hiện công bố minh bạch, đầy đủ thông tin về số lượng cổ phiếu và tỷ lệ sở hữu tại Công ty theo định kỳ sáu (06) tháng và hàng năm. Đồng thời, mọi giao dịch mua bán cổ phiếu EVE của các đối tượng này đều phải được công bố công khai trước và sau khi thực hiện giao dịch theo đúng quy định.
Cơ cấu sở hữu tại Everpia rõ ràng, không tồn tại các hình thức sở hữu chéo, cấu trúc sở hữu kiểu kim tự tháp hay cổ phiếu có quyền biểu quyết ưu đãi (nhiều quyền hoặc hạn chế quyền biểu quyết). Nhờ vậy, mọi cổ đông đều thực hiện quyền kiểm soát tương xứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình, đảm bảo tính công bằng, minh bạch và ngăn ngừa sự thao túng trong quản trị doanh nghiệp.
| Everpia hiện không có công ty mẹ. Danh sạch các công ty con, công ty liên đoạn/ liên kết và các chi nhánh của Công ty được trình bày đầy đủ trong Báo cáo tài chính và Báo cáo tình hình quản trị công ty và công bố mình bạch đến nhà đầu tư. | |
| B.1.4. Sở hữu cố phần kiểm soát, bao gồm chủ sở hữu hưởng lợi, và quyền biểu quyết | Công ty tuân thủ nghiêm túc các tiêu chí về công bố thông tin sở hữu cố phần kiểm soát, quyền biểu quyết và chủ sở hữu. Danh sách cổ đông lớn, cơ cấu cổ phần và loại hình sở hữu của cổ đông nội bộ, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp được trình bày minh bạch, chi tiết tại mục Cơ cấu cổ đông – Chương 1 của báo cáo này. Thông tin về sở hữu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ được công bố định kỳ mỗi sáu tháng tại Báo cáo Quản trị công ty. Các giao dịch cổ phiếu liên quan luôn được công bố thông tin kịp thời, chính xác và tuần thủ đúng các quy định hiện hành, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động quản trị doanh nghiệp. |
| B.1.5. Thông tin về cơ cấu và từng thành viên Hội đồng Quản trị, bao gồm trình độ, quy trình tuyển chọn, các vị trí đang năm giữ tại công ty khác, và liệu những thành viên đó có được Hội đồng Quản trị coi là độc lập hay không. | Everpia luôn tuân thủ nghiêm túc các quy định về minh bạch thông tin liên quan đến cơ cấu và từng thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát. Thông tin chi tiết về trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác, tỷ lệ sở hữu cố phần, cũng như các chức vụ đang năm giữ tại các tổ chức khác của từng thành viên đã được trình bày đầy đủ tại phần đầu của báo cáo này. Đối với các thành viên Hội đồng Quản trị độc lập, công ty đảm bảo các nhân này đáp ứng đầy đủ các tiêu chí độc lập theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 137 của Luật Doanh nghiệp 2020. Hiện tại, HĐQT của Everpia có 05 thành viên trong đó 02 thành viên là thành viên độc lập và không điều hành. Việc đánh giá tự cách độc lập được Hội đồng quản trị thực hiện định kỳ và công bố tại Báo cáo Quản trị công ty nhằm bảo đảm tính khách quan trong hoạt động quản trị và giảm thiểu xung đột lợi ích tiềm tàng. |
| B.1.6. Thù lao cho thành viên Hội đồng Quản trị và cán bộ điều hành chủ chốt | Công ty đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin liên quan đến thù lao của Hội đồng Quản trị và tiến lượng của Ban Giám đốc, nhằm minh bạch hóa chỉ phí quản trị và tạo điều hiện cho cổ đông đánh giá hiệu quả gắn kết giữa chính sách thù lao và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Mức thù lao cho HĐQT được Đại hội cổ đông thông qua tại kỹ hợp ĐHĐCD thường niên mỗi năm. Mức thù lao này có định từ năm 2013 đến nay. Mức chi trả thù lao của mỗi thành viên được căn cứ một cách khách quan, khoa học, minh bạch dựa trên năng lực, hiệu quả đóng góp vào công việc chung, và tạo động lực để HĐQT Công ty đạt được cả mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. Các thành viên HĐQT nằm giữ vị trí điều hành không nhận thù lao, chỉ nhận lượng tương ứng với chức vụ và trọng trách đảm nhiệm trong đó các chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng 70%, chỉ tiêu liên quan đến mục tiêu phát triển bền vững cần đạt được trong năm chiếm tỷ trọng 30%. Cơ cấu thù lao các thành viên HĐQT độc lập được chi trả dựa trên đóng góp của từng thành viên. Thông tin về thù lao của từng thành viên HĐQT được công bố chi tiết tại Báo cáo tài chính hàng quý và Báo cáo tài chính kiểm toán. Cụ thể, cơ cấu thù lao trước thuế của từng thành viên HĐQT năm 2024 như sau: |
| STT | THÀNH VIÊNĐQT | CHỤC DANH | THỦ LAOĐQT | LƯƠNG BAN ĐIỀUÀNH | THƯƠNG VÀẢC LỘI ICH KHẮC | TỔNG CỘNG |
| 01 | Cho Yong Hwan | Chủ tịch HĐQTó Tổng Giám đốc | 0 | 2,748.289.114 | 0 | 2,748.289.114 |
| 02 | Lee Jae Eun | Thành viênĐQT điều hành | 0 | 5.809.203.999 | 0 | 5.809.203.999 |
| 03 | Yu Sung Dae | Thành viênĐQT điều hành | 0 | 2.778.464.304 | 0 | 2.778.464.304 |
| 04 | Lê Khả Tuyên | Thành viênĐQT độc lập | 86.400.000 | 0 | 0 | 86.400.000 |
| 05 | Lê Khả Tuyên | Thành viênĐQT độc lập | 57.600.000 | 0 | 0 | 57.600.000 |
| TỔNG | 144.000.000 | 11.335.957.417 | 0 | 11.479.957.417 | ||
- B.1.7. Giao dịch bên liên quan
Everpia tôn trọng lợi ích và quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan được pháp luật công nhận hoặc được xác lập tại các hợp đồng giao dịch. Cam kết này được thể hiện rõ qua việc công ty tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành về giao dịch với bên liên quan, đồng thời áp dụng Bộ nguyên tắc đạo đức kinh doanh như một nền tảng trong quản trị và vận hành.
Việc công bố thông tin các giao dịch với bên liên quan, đặc biệt là các giao dịch trọng yếu, luôn được thực hiện kịp thời, đầy đủ và đúng quy định. Ngày 15/07/2024, HĐQT thông qua Nghị quyết số 005/2024/HDQT/NQ thông qua thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa Everpia với công ty con tại Hàn Quốc - Công ty cổ phần Everpia Korea. Chỉ tiết về các giao dịch được công bố đày tối Thuyết minh số 28 các báo cáo tài chính quý và báo cáo tài chính kiểm toán công ty mẹ. Đồng thời các giao dịch này cũng được báo cáo tại Báo cáo tình quản trị công ty bán niên và cả năm.
- B.1.8. Hợp đồng nợ và các yếu tố rủi ro có thể tiến liệu
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, Everpia luôn chủ động đánh giá và kiểm soát rủi ro nhằm bảo vệ lợi ích của cổ đông và đảm bảo phát triển bền vững. Ban Điều hành và Hội đồng Quản trị không chỉ tập trung vào mở rộng thi trường và phát triển chiến lược, mà còn tích hợp yếu tố quản trị rủi ro vào quá trình ra quyết định và giám sát vận hành. Các yếu tố như tỷ suất lợi nhuận/doanh thu, chỉ tiêu về hàng tồn kho, công ngữ phải thu, cũng như lòng ghép ESG vào chiến lược và quản trị được theo dõi và điều chỉnh định kỹ trong các cuộc hợp hàng quý. ĐHQT thường xuyên cấp nhất, rà soát và phê duyệt kế hoạch hành động nhằm bảo đảm tính linh hoạt và năng lực chống chịu trong trung và dài hạn. (Chi tiết vui lòng tham khảo Báo cáo Quản trị Rủi ro tại trang 81của báo cáo này).
Nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ, ngày 29/09/2023, Hội đồng Quản trị đã ban hành Nghị quyết số 008/2023/HĐQT/NQ thông qua “Quy chế Kiểm toán nói bộ” sửa đổi, đảm bảo tuân thủ Nghị định số 05/2019/NĐ-CP và Thông tư 66/2020/TT-BTC. Quy chế này xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và phạm vi hoạt động của Ban Kiểm toán nội bộ - được thiết lập như một tuyến phòng về thử hai trong hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty. Ban Kiểm toán nội bộ phối hợp chặt chẽ với Bộ phận Thanh tra nhằm giám sát và đánh giá mức độ tuân thủ các quy định nội bộ, đồng thời kiểm tra hiệu quả trong quy trình vận hành chung. Đặc biệt, quy trình bán hàng của bộ phận kinh doanh là một trong những trọng tâm giám sát, với các nội dung then chốt như việc tạm ứng và thu hồi công nợ đúng hạn. Quy chế này giúp tăng cường tính minh bạch, đảm bảo dòng tiền và hạn chế rủi ro tài chính phát sinh.
Song song với kiểm soát vận hành, Công ty cũng xây dựng các quy trình kiểm soát rủi ro trong các lĩnh vực liên quan đến công nghệ thông tin, môi trường, pháp lý và xã hội. Trong bối cảnh chuyển đổi số và áp lực an ninh mạng ngày càng cao, Everpia đã áp dụng Hệ thống Kiểm soát chung Công nghệ Thông tin (IT General Controls - ITGC) nhằm bảo vệ hạ tăng dữ liệu và bảo đảm tính liên tục trong hoạt động doanh nghiệp. Hệ thống ITGC bao gồm các nội dung:
i. Kiểm soát quản trị chung CNTT
ii. Rà soát việc quản lý các hệ thống và dữ liệu
ii. Kiểm soát vận hành hệ thống
iv. Kiểm soát thay đổi chương trình
v. Kiểm soát phát triển ứng dụng
Quy trình này cho phép Công ty có thể định hướng, triển khai, theo dõi và đánh giá các hoạt động bảo mật một cách có hệ thống và hỗ trợ cho việc triển khai các giải pháp an ninh mạng như mã hóa dữ liệu, xác thực, kiểm soát truy cập, giám sát và giảm thiếu các lỗ hổng bảo mật. Quy trình này được Everpia triển khai và áp dụng là một phần không thể thiếu trong hệ thống quản lý rủi ro tổng thể của Công ty.
B.1.9. Cơ cấu và chính sách quản trị, bao gồm mức độ tuân thủ với bộ quy tắc hoặc chính sách quản trị công ty và quy trình thực hiện
Everpia hiện đang áp dụng các nguyên tắc QTCT tốt của “Bộ Nguyên tắc QTCT theo Thông lệ tốt nhất” do UACKNN và IFC phát hành tháng 8/2019 dành cho công ty đại chúng tại Việt Nam, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Thế điểm QTCT ASEAN và các thông lệ tốt nhất của các tập đoàn toàn cầu đang niêm yết trong khu vực ASEAN. Trong đó, Everpia cam kết tuân thủ tốt nhất có thể “Bộ Nguyên tắc QTCT theo Thông lệ Tốt nhất” dành cho công ty đại chúng tại Việt Nam. Đồng thời, Công ty cũng ghi nhận và áp dụng thêm các nguyên tắc và lợi ích được khuyến nghị trong Thế điểm QTCT ASEAN. Các nguyên tắc QTCT này giúp cùng cổ niềm tin từ Cổ đồng, nhà đầu tự và tất cả các bên liên quan vào Công ty cũng như cho phép quản lý phù hợp, hiệu quả và thúc đẩy khả năng cạnh tranh của Công ty trên con đường hướng tới phát triển bền vững.
HĐQT đã giao cho Người phụ trách QTCT cập nhật các quí định pháp luật, các thông lệ quốc tế, giảm sát và tư vấn cho BĐH và HĐQT mọi khía cạnh hoạt động của QTCT để đạt được các chuẩn mực quốc tế, tuần thủ các luật, quí định và hướng dẫn hiện hành, phù hợp với điều kiện và định hướng kinh doanh của Công ty. Tất cả các tài liệu liên quan đến QTCT sẽ được xem xét và công bố đầy đủ tại chuyên mục “Quản trị” trên website của Công ty. Các thông tin QTCT khác được công bố định kỳ hằng năm trong báo cáo thường niên này.
- B.1.10. Công bổ thông tin phi tài chính
Bên cạnh việc CBTT liên quan đến hoạt động và cấu trúc quản trị công ty, Everpia còn lập và công bố thông tin về môi trường và xã hội tại Báo cáo phát triển bên vững theo chuẩn mực của Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRI). Thông qua báo cáo này, Everpia trình bày những cam kết bền vững, thông tin về quá trình thực hiện các cam kết và những hành động cụ thể nhằm duy trì mối quan hệ bền vững với các bên liên quan và bảo vệ môi trường. Các cam kết này là một phần quan trọng trong chiến lược quản trị và hiệu quả hoạt động của Công ty để thúc đẩy thành công bền vững trong dài hạn.
Các cam kết với môi trường, với các bên liên quan, hoạt động quản trị công ty được lập thành các chuyên mục chính và trình bày chi tiết tại website của công ty nhằm giúp các bên liên quan, như khách hàng, cổ đông và công động hiểu hơn về những nỗ lực của Everpia trong việc thúc đẩy phát triển bền vững và đóng góp tích cực cho xã hội và môi trường.
B.2. THÔNG TIN ĐƯỢC CHUẦN BỊ VÀ CÔNG BỔ THEO CÁC CHUẦN MỰC KẾ TOÁN VÀ CÔNG BỔ THÔNG TIN ĐƯỢC QUỐC TẾ CÔNG NHẬN
Công ty công bố Báo cáo thưởng niên đến HOSE, UACKNN và đăng tải trên web-site chính thức của Công ty trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày kể từ ngày công bố Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm. Trong quá trình xây dựng Báo cáo thường niên, Everpia luôn hướng tới các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất, không chỉ tuần thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam, mà còn tiên phong áp dụng các thông lệ quản trị tốt trong khu vực và quốc tế, dựa trên Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty theo thông lệ tốt của OECD và Thế điểm Quản trị Công ty khu vực ASEAN.
Thiết kế và bổ cục báo cáo được xây dựng cẩn trọng, với mục tiêu: (i) Cung cấp thông tin đầy đủ, công khai, minh bạch; (ii) Đảm bảo tính dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với tất cả cổ đông, nhà đầu tư và các bên quan tâm đến hoạt động kinh doanh của Everpia.
Song song đó, Công ty đang tích cực chuẩn bị cho lộ trình công bố Báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế IFRS. Trong hai năm qua, Everpia đã phối hợp với đơn vị kiểm toán độc lập – Ernst & Young Việt Nam – để từng bước xây dựng và hoàn thiện Báo cáo tài chính kiểm toán theo chuẩn IFRS. Đây là bước đi quan trọng thể hiện cam kết mạnh mẽ của Công ty trong việc nâng cao chất lượng công bố thông tin, hướng đến tính minh bạch, độ tin cậy và khả năng so sánh cao hơn trong báo cáo tài chính.
Everpia tin rằng việc áp dụng các chuẩn mực kế toán và công bố thông tin quốc tế, được xây dựng theo quy trình mở, độc lập và có sự tham gia của các bên liên quan như nhà đầu tư, hiệp hội nghề nghiệp và chuyên gia, sẽ giúp nâng cao năng lực giám sát của nhà đầu tư. Từ đó, tăng cường sự hiểu biết về hiệu quả hoạt động, rủi ro cũng như triển vọng phát triển của Công ty một cách rõ ràng và toàn diện hơn.
B.3. KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VÀ BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Khoản 1 Điều 14 Điều lệ Công ty quy định ĐHĐCĐ công ty phê duyệt và quyết định danh sách công ty kiểm toán độc lập. Dựa trên danh sách ĐHĐCĐ đã phê duyệt, HĐQT đã xây dựng các tiêu chí về chất lượng dịch vụ đảm bảo sự minh bạch và chuẩn mực của báo cáo để lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập phù hợp thực hiện soát xét và kiểm toán báo cáo tài chính. Từ năm 2009, Báo cáo tài chính của Everpia luôn được kiểm toán bởi một trong bốn công ty kiểm toán hàng đầu thế giới.
Khi lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, Ban Kiểm soát xem xét về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của ứng viên kiểm toán độc lập, thành tích được công nhận trong quá khứ và tính độc lập khi cung cấp dịch vụ kiểm toán mà không có quan hệ hay lợi ích với Công ty. Đồng thời, Ban Kiểm soát, với vai trò chuyên môn của mình cùng với sự hỗ trợ của bộ phận Kiểm toán nội bộ, cũng chịu trách nhiệm giám sát quá trình và đánh giá tính hiệu quả của đơn vị kiểm toán độc lập để đảm bảo chất lượng của hoạt động kiểm toán. Căn cứ vào khuyến nghị của Ban kiểm soát, HĐQT sẽ quyết định lựa chọn một đơn vị uy tín với mức chi phí hợp lý nhất, đảm bảo tính hiệu quả của quy trình kiểm toán. Việc ký kết hợp đồng kiểm toán được công bố thông tin đầy đủ trên website Công ty ngay tại ngày ký. Theo Nghị quyết ĐHĐCB số 01/ĐHĐCB2024/NQ ngày 24/04/2024 và Nghị quyết HĐQT số 005/2024/HĐQT/NQ ngày 15/07/2024, Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY) tiếp tục được lựa chọn là đơn vị kiểm toán độc lập cho Báo cáo tài chính năm 2024.
Định kỳ, căn cứ vào Báo cáo của bộ phận Kiểm toán nội bộ và công ty kiểm toán độc lập về hoạt động kiểm soát tài chính, vận hành, tuần thủ và công nghệ thông tin, HĐQT đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan và bảo vệ các tài sản quan trọng của Công ty khởi các hành vi gian lận. Trong năm 2024, Công ty không ghi nhận kiến nghị nào cần cải thiện của đơn vị kiểm toán độc lập.
B.4. SỰ ĐẦM BẢO VỀ TIẾP CẦN DỀ DÀNG, KỲP THỜI VÀ KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỦ VỚI CÁC THÔNG TIN ĐƯỢC CÔNG BỔ
Trang Quan hệ cổ đông
Everpia luôn cam kết thúc đẩy khả năng tiếp cận thông tin một cách minh bạch, hiệu quả và không phân biệt đối tượng. Công ty coi đấy là một phần quan trọng trong chiến lược xây dựng niềm tin với cổ đông và công đồng nhà đầu tư.
Bộ phận Quan hệ Nhà đâu tư (IR) đóng vai trò trung tâm trong việc quản lý, cấp nhất và công bố thông tin ra bên ngoài. Bộ phận này không chỉ đảm bảo tuần thủ các quy định pháp luật về công bố và lưu trữ thông tin, mà còn tiếp nhận, phần hồi đầy đủ và trung thực các câu hỏi từ cổ đông, nhà đấu tư và chuyên viên phân tích. Everpia duy trì việc công bố thông tin bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh để đảm bảo tính tiếp cận rộng rãi và công bằng cho các nhà đâu tư trong và ngoài nước.
Các buổi trao đổi này không chỉ giúp Công ty có cơ hội trình bày sâu hơn về định hướng chiến lược, kết quả hoạt động và kế hoạch phát triển trong tương lai, mà còn là dịp để lắng nghe các góc nhìn khách quan, chuyên sâu từ những chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành tài chính. Qua đó, Công ty có thể điều chỉnh các định hướng trung và dài hạn một cách phù hợp, cần bằng giữa lợi ích cổ đông và năng lực thực thi trong từng giai đoạn phát triển.
Thông tin liên hệ của Bộ phận Quan hệ Nhà đâu tư được trình bày rõ tại phần "Thông tin Nhà đâu tư" trong báo cáo thường niên này và luôn được cấp nhất thường xuyên trên mục "Quan hệ cổ đông" tại website chính thức của Công ty. Tất cả những nỗ lực trên đều nhằm hiện thực hóa cam kết của Everpia trong việc thức đẩy môi trường đầu tư lành mạnh, công bằng và lấy mình bạch làm nên tăng trong mọi hoạt động truyền thông doanh nghiệp.
Thông tin liên lạc của bộ phận Quan hệ Nhà đầu tư - Phòng Kế hoạch:
Công ty cổ phần Everpia, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng yên
(+84 - 221) 3791777 | Số nội bộ: 348
C.1. HĐQT XÁC ĐỊNH RỖ RÀNG VÀ CÔNG BỔ TOÀN BỘ CÁC VAI TRÒ, TRÁCH NHIỄM VÀ TRÁCH NHIỄM GIẢI TRÌNH CỦA MÌNH
Vai trò và trách nhiệm của HĐQT được cụ thể hóa trong Điều lệ, Quy chế nội bộ về Quản trị của Công ty và Quy chế hoạt động của HĐQT. Tất cả các văn bản này đều được ban hành song ngữ và được báo cáo lên ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, được công bố thông tin trên toàn thị trường và tại website công ty.
HĐQT đã giao cho Người phụ trách QTCT cập nhất các qui định pháp luật, các thông lệ quốc tế, giám sát và tư vấn cho BĐH và HĐQT mọi khía cạnh hoạt động của QTCT để đạt được các chuẩn mực quốc tế, tuân thủ các luật, qui định và hướng dẫn hiện hành, phù hợp với điều kiện và định hướng kinh doanh của Công ty. Tất cả các tài liệu liên quan đến QTCT sẽ được xem xét và công bố đầy đủ tại chuyên mục “Quản trị” trên trang điện từ của Công ty, gồm:
Điều lệ hoạt động
Quy chế nội bộ về QTCT
Quy chế hoạt động của HĐQT
Quy chế hoạt động của UBKT
Bộ Quy tắc ứng xử
Nguyên tắc đạo đức kinh doanh
Các thông tin quản trị công ty khác được công bố định kỳ hàng năm trong báo cáo thường niên này
Hàng năm HĐQT đều rà soát và xây dựng các mục tiêu cả về tài chính lẫn về môi trường và xã hội, nhận diện và đánh giá các rủi ro phi tài chính, đồng thời giám sát việc thực hiện bộ quy tắc đạo đức kinh doanh để xây dựng các nền móng cho sự phát triển bền vững của công ty. Các cam kết của Công ty với Môi trường và Các bên liên quan được công bố chi tiết tại website công ty.
C.1.2. Thành viên HĐQT cần phải hiểu biết đầy đủ về nghĩa vụ và trách nhiệm đủy thác của mình, làm việc trên cơ sở có đầy đủ thông tin, một cách trung thành, mẫn cán, cẩn trọng, và vì lợi ích cao nhất của công ty và cổ đông, đồng thời cũng quan tâm đến lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan của công ty.
Các thành viên HĐQT hiện tại đều là những thành viên nhiều kinh nghiệm, có hiểu biết đầy đủ về vai trò và trách nhiệm của họ trong HĐQT theo quy định của luật pháp và chính sách công ty. Thực hiện đúng theo yêu cầu tại Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ và Quy chế hoạt động của HĐQT, các thành viên HĐQT của Everpia luôn thực hiện mọi nhiệm vụ một cách trung thực, trung thành, cẩn trọng và vì lợi ích cao nhất của Công ty, không sử dụng những cơ hội kinh doanh có thể lại mang lại lợi ích cho Everpia vì mục đích cá nhân.
Đối với các cuộc họp quý, tài liệu họp cần thiết về những vấn đề sẽ được bàn bạc và biểu quyết luôn được gửi tới các thành viên HĐQT trước 07 ngày. Đối với trường hợp lấy ý kiến qua email, toàn bộ tài liệu liên quan luôn được gửi trước tối thiếu 03 ngày để HĐQT có đủ thời gian đọc, xem xét và đưa ra các ý kiến có giá trị cao. Tất cả các biên bản hợp cũng được gửi đày đủ tới tất cả thành viên HĐQT để ghi nhận lại tất cả nội dung đã hợp. Để chủ động trong lịch làm việc của các thành viên HĐQT, lịch hợp định kỳ hàng quý cùng các sự kiện quan trọng của Công ty được lập và gửi tới toàn bộ thành viên HĐQT tại cuộc họp Quý IV năm liên trước. Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 8 cuộc họp bao gồm 04 cuộc họp định kỳ hàng quý và 04 cuộc họp lấy ý kiến về các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT. Các thành viên HĐQT đều chủ động tham gia giám sát hoạt động của Công ty, tham gia thảo luận tại các cuộc họp, và tích cực đề xuất, kiến nghị những thay đổi cần thiết cho Công ty.
Báo cáo Quản trị công ty năm 2024 ghi nhận sự tham gia đầy đủ của tất cả các thành viên HĐQT tại tất cả các cuộc họp trong năm.
| STT | Thành viên HĐQT | Chức danh | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 01 | Ông Cho Yong Hwan | Chủ tịch | 8/8 | 100% |
| 02 | Ông Lee Jae Eun | Thành viên | 8/8 | 100% |
| 03 | Ông Yu Sung Dae | Thành viên | 8/8 | 100% |
| 04 | Ông Lê Khả Tuyên | Thành viên | 8/8 | 100% |
| 05 | Ông Yi Seung Mok () | Thành viên | 6/8 | 100% |
() Thành viên được bầu bổ sung vào ngày 24/04/2024;
Do rào cản ngôn ngữ, các thành viên HĐQT người Hàn Quốc chưa có chứng chỉ đào tạo về Quản trị công ty do UBCK nhà nước cấp. Để khác phục điều này, người phụ trách quản trị công ty không những có chứng chỉ đào tạo chuyên môn mà còn thường xuyên tham dự các hội thảo và cấp nhất các quy định về quản trị công ty từ đó truyền tải các thông tin về quản trị công ty tới toàn bộ các thành viên HĐQT tại cuộc họp thường kỳ quý 2.
C.1.3. Cùng với Ban Điều hành, HĐQT cần phải thức đẩy văn hóa quản trị công ty tốt trong công ty và liên tục giám sát tính hiệu quả của văn hoá đó
HĐQT có vị trí trung tâm trong hệ thống quản trị công ty và đóng vai trò giám sát quan trọng. Nhiệm vụ chính của HĐQT là đảm bảo sự thực hiện hiệu quả của chiến lược và mục tiêu kinh doanh của Công ty. Họ giám sát các hoạt động của ban điều hành, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức, và đảm bảo rằng công ty hoạt động theo cách có lợi cho cổ đông và các bên liên quan khác.
Bên cạnh việc giảm sát và quản lý, HĐQT cũng chịu trách nhiệm đảm bảo Quy chế nội bộ về quản trị công ty của Everpia được xây dựng và được cấp nhất thưởng xuyên dựa trên các thông lệ tốt nhất trong nước lẫn quốc tế góp phần thức đẩy niềm tin của cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan.
C.1.4. HĐQT cần phải có trách nhiệm bảo đảm và thông qua một chương trình quy hoạch kế cận hiệu quả cho các vị trí thành viên HĐQT, CEO, và thành viên Ban Điều hành chủ chốt để bảo đảm tăng trưởng và gia tăng liên tục giá trị của cổ đông
Kế hoạch nhân sự kế thừa đã được HĐQT triển khai từ năm 2019 và đặc biệt đẩy mạnh trong năm 2023 thông qua việc giao thêm nhiệm vụ và quyền hạn cho các các bổ quản lý trẻ, tuyển dụng thêm các nhân sự chất lượng bên ngoài đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp cao tại nhóm kinh doanh chủ lực. Bên cạnh việc bồi dưỡng trình độ chuyên môn theo từng ngành, các nhà lãnh đạo tương lai cũng được truyền thống về quản trị, năng lực lãnh đạo và những kỹ năng cần thiết để sẵn sàng đáp ứng như chịu phát triển của Công ty.
HĐQT cam kết việc giảm sát và thực hiện chính sách của Công ty một cách nghiêm túc, khách quan và mình bạch. Chính sách này bao gồm việc tìm kiếm, đào tạo, phát triển đội ngũ nhân sự kế thừa ở cấp Ban Điều hành và cấp quản lý chủ chốt khác của Công ty.
Thành viên HĐQT
tham dự các cuộc họp
Thành viên HĐQT có trình độ Thạc sĩ trở lên
8100%
Thành viên HĐQT là người nước ngoài
850%
880%
C.2. THIẾT LẬP MỘT HĐQT CÓ NĂNG LỰC VÀ CHUYẾN NGHIỆP
C.2.1 Tập thể HĐQT cần phải sở hữu
các quan điểm, chuyên môn, kỹ năng,
năng lực đa dạng và phù hợp
HĐQT xác định mục tiêu về tính đa dạng cao trong HĐQT như sau:
HĐQT bao gồm các thành viên có kiến thức, kinh nghiệm, hành vi khía cạnh văn hóa có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Everpia
HĐQT cần có thành viên HĐQT là nữ để tối ưu hóa của sự đa dạng về giới tính trong HĐQT
HĐQT cần phải bao gồm tối thiểu hai phần ba (2/3) thành viên không điều hành
Cơ cấu thành viên HĐQT hiện tại của Everpia hiện tại thể hiện sự đa dạng về chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm, quốc tịch, tạo nên một Hội đồng với cái nhìn đa chiều trên nhiều lĩnh vực với các đóng góp giá trị cho sự phát triển dài hạn của Công ty. Đây là những cá nhân được cố đông chọn lọc và tín nhiệm thông qua bằng cử chính thức theo Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, bầu thay thế thành viên HĐQT, được quy định rõ ràng tại Điều lệ và Quy chế quản trị nội bộ công ty. (Vui lòng xem thông tin giới thiệu từng thành viên HĐQT trong báo cáo này tại trang 54-55 của báo cáo này.)
| C.2.2 HDQT cản phải bao gồm tối thiểu hai phần ba (2/3) thành viên không điều hành | HDQT hiện tại có 05 thành viên, trong đó 02 thành viên là độc lập và không điều hành, tham gia một cách có hiệu quả và giúp HDQT luôn có các nhân định khách quan, độc lập về hoạt động của Công ty và đảm bảo có được cơ chế kiểm soát và cản bằng phù hợp. |
| Tại Thư mới tham dự ĐHCD hàng năm cũng như Quy chế bầu cử, ứng cử thành viên HDQT, công ty luôn nhân mạnh quyên của cố đóng và nhóm cố đóng trong việc đề cử ứng viên cho HDQT. Công ty liên tục tìm kiểm những ứng viên chất lượng và phù hợp cho vị trí thành viên HDQT độc lập và thành viên không điều hành, có thể cố vấn, bổ trợ và thức đẩy tốt cho chặng đường phát triển của Công ty, đồng thời tiến đền đến thông lệ quản trị tốt nhất. | |
| C.2.3 HDQT cần phải bổ nhiệm một Thư ký Công ty | Người phu trách quản trị công ty hiện tại được bổ nhiệm theo Nghị quyết số 005/2023/HDQT/NQ ngày 28/04/2023. Tiêu chí lựa chọn nhân sự đảm nhận trong trách này được quy định tại Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị nội bộ công ty. Người phu trách quản trị Công ty đã thực hiện đầy đủ vai trò, nhiệm vụ của Thư ký Công ty theo quy định, vì vậy Everpia không bổ nhiệm vị trí Thư ký Công ty. Nhiệm vụ chính của người phụ trách quản trị công ty là theo dõi, cấp nhất và đánh giá hiệu quả công tác quản trị công ty, cũng như đảm bảo việc tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực này. Thêm vào đó, cán bộ này đóng vai trò là câu nói giữa công ty với cổ đồng và các bên có quyền lợi liên quan. Những công việc then chốt khác mà cán bộ này đảm nhiệm bao gồm quản lý các quy trình liên quan đến hợp cổ đồng hàng năm; quản lý tất cả các vấn đề hậu cần cho các cuộc họp HDQT; cố vấn cho HDQT về vấn đề công bổ thông tin doanh nghiệp và tuần thủ các quy định đối với doanh nghiệp, chứng khoán và các yêu cầu về niêm yết. |
| C.2.4 Công ty cần phải quy định trong quy chế hoạt động của HDQT và Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty một chính sách phát triển liên tục đối với HDQT | Ngay trong giai đoạn tìm kiếm ứng viên, thành viên HDQT tương lai đã được định hướng phù hợp khi giam nhập HDQT để bảo đảm rằng họ nắm bắt được nhiệm vụ và có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ và trách nhiệm mà cố đồng giao phó. Dưới sự hỗ trợ của Người phụ trách quản trị công ty, các thành viên đường nhiệm, ngay sau khi chính thức trở thành thành viên HDQT, thành viên mới sẽ được định hướng về các chủ đề quan trọng về quản trị công ty, định hướng hoạt động kinh doanh, Điều lệ công ty và Bộ Quy tắc Đạo đức Kinh doanh. Về đào tạo, do hiện nay hầu hết các khóa đào tạo về Quản trị Công ty tại Việt Nam đều được thực hiện bằng tiếng Việt nên có rào càn không nhỏ cho các thành viên HDQT/Ban điều hành người nước ngoài tham gia đào tạo. Vì vậy, Công ty thường cử Người phụ trách Quản trị công ty tham dự và truyền đạt lại cho các thành viên HDQT tại các cuộc họp định kỳ hàng quý. |
| C.3. BẢO ĐẦM VAI TRỐ LẢNH ĐẠO HIỆU QUẢ VÀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA HĐQT | Ngay sau khi được bầu, tất cả các thành viên Hội đồng Quản trị đều cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với Công ty. Với tính thần trách nhiệm cao và sự tận tâm trong vai trò quản trị, các quyết định của Hội đồng Quản trị luôn bảo đảm tính khách quan, minh bạch và độc lập. Điều này giúp HDQT thực hiện hiệu quả chức năng giám sát và đánh giá hoạt động của Ban điều hành. Các thành viên HĐQT độc lập có quyền tiếp cận thông tin một cách độc lập thông qua các bộ phận chuyên môn như Kế hoạch và Kế toán. Đồng thời, tất cả thành viên HDQT đều được cung cấp đầy đủ, toàn diện và kịp thời các thông tin liên quan, tạo điều kiện để mỗi cá nhân có thể đưa ra quyết định sáng suốt và thực hiện tốt vai trò của mình. Nhằm bảo đảm tới đa tính độc lập và khách quan trong quá trình ra quyết định, các thành viên HDQT có mối quan hệ lợi ích hoặc tiêm ăn xung đột lợi ích đối với nội dung thảo luận sẽ không tham gia vào quá trình bản bạc, biểu quyết hay đưa ra quyết định về vấn đề liên quan. |
- C.3.3. Thành lập Ủy ban trước thuộc HDQT
Everpia không thành lập các Tiểu ban trực thuộc HĐQT do quy mô hoạt động của Công ty không quá lớn, vẫn nằm trong tầm kiểm soát của HĐQT. Hơn nữa, các bộ phận chuyên trách, bộ phận Kiểm toán nội bộ cũng như đơn vị kiểm toán độc lập đã trợ giúp đỡ lực cho HĐQT trong việc kiểm soát vận hành và quản trị rủi ro nội bộ.
C.4. BẢO ĐẦM HOẠT ĐỘNG HIỆU QUẢ CỦA HĐQT
- C.4.1. HĐQT cần thực hiện tự đánh giá hàng năm đối với kết quả công việc của mình
Trong năm 2024, HĐQT công ty đã tiến hành 8 phiên hợp bao gồm các phiên hợp định kỳ và đột xuất. Tất cả các cuộc hợp đều được thực hiện theo đúng các quy trình thủ tục với sự tham gia tích cực, đóng góp ý kiến và biểu quyết thông qua của các thành viên HĐQT. Các nghị quyết, quyết định của HĐQT được thông qua dựa trên sự nhất trí cao của các thành viên nhằm đảm bảo lợi ích cao nhất của các cổ đồng và sự phát triển bền vững của Công ty. Ngoài các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT theo thông lệ, các cuộc hợp trong năm 2024 chủ yếu tập trung vào chiến lược phát triển mảng kinh doanh bán lẻ; bám sát diễn biến của kết quả kinh doanh trong từng quý để có những quyết sách, chỉ đạo kịp thời phù hợp với các biến động của thị trường.
Các nghị quyết của HĐQT trong năm 2024:
| STT | Số Nghị quyết/ QĐ | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 001/2024/HDQT/NQ | 20/02/2024 | Nghi quyết HDQT về kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thưởng niên năm 2024 | 100% |
| 02 | 002/2024/HDQT/NQ | 20/02/2024 | Nghi quyết HDQT về Kế hoạch kinh Doanh năm 2024 và tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 03 | 003/2024/HDQT/NQ | 13/05/2024 | Nghi quyết HDQT về việc triển khai Kế hoạch chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt | 100% |
| 04 | 005/2024/HDQT/NQ | 15/07/2024 | Nghi quyết HDQT về việc lựa chọn Công ty Kiểm toán và giao dịch với công ty con | 100% |
| 05 | 006/2024/HDQT/NQ | 19/07/2024 | Nghi quyết HDQT về việc thay đổi và bổ nhiệm nhân sự Bộ phận Kiểm toán nội bộ | 100% |
| 06 | 007/2024/HDQT/NQ | 30/09/2024 | Nghi quyết HDQT về việc thay đổi chiến lược kinh doanh | 100% |
Tại cuộc hợp quý 4 hàng năm, HĐQT thực hiện rà soát kết quả công việc và đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch công việc trong năm của từng thành viên, đồng thời thống nhất mục tiêu và kế hoạch hành động cho năm tới. Kết quả đánh giá này được tổng hợp và được đại diện thành viên HĐQT, thành viên HĐQT độc lập trực tiếp báo cáo tới cổ đông tại ĐHĐCD thường niên hàng năm.
C.4.2. HĐQT cần phải thiết lập một hệ thống để quy định, ở mức tối thiểu, các tiêu chí và quy trình để xác định hiệu quả công việc của HĐQT, và từng thành viên HĐQT. Việc đánh giá thành viên HĐQT đều được thực hiện theo hướng dẫn đánh giá hoạt động được quy định rõ tại Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT. Những tiêu chí để đánh giá bao gồm các chỉ số hiệu suất kinh doanh, các chỉ số phi tài chính, và việc tuần thủ các bộ quy tắc và quy định pháp lý. Việc đánh giá này được thực hiện một cách công bằng và mình bạch, đảm bảo sự khách quan và chính xác; sau đó được tổng hợp và báo cáo tới Cổ Đông tại ĐHDCĐ thường niên.
- C.4.3. Cam kết bảo đảm tính toàn vện của hệ thống báo cáo và kiểm soát nội bộ
Everpia cam kết tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quản trị công ty theo chuẩn mực, đặc biệt trong việc bảo đảm tính trung thực, minh bạch và toàn vẹn của hệ thống báo cáo tài chính và kiểm soát nội bộ. Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty luôn được xây dựng trên nền tầng tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), đồng thời được kiểm soát bán niên và hành năm bởi đơn vị kiểm soát được lập có uy tín theo đúng quy định pháp luật.
Để bảo đảm vai trò giám sát rủi ro và tăng cường hiệu quả quản trị, Hội đồng Quản trị Everpia đã thiết lập hệ thống kiểm toán nội bộ, theo đó, xác lập rõ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm và phạm vi hoạt động của bộ phận Kiểm toán nội bộ. Bộ phận này trực tiếp báo cáo lên Hội đồng Quản trị và Ủy ban Kiểm toán, bảo đảm tính độc lập và khách quan trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và tính tuần thủ. Hội đồng Quản trị thực hiện vai trò giám sát toàn diện thông qua các cuộc họp định kỳ và báo cáo từ Ban Kiểm toán nội bộ, bao gồm cả việc rà soát các chính sách nền tăng làm cơ sở lập báo cáo tài chính, các rủi ro tài chính - phi tài chính, cũng như việc tuần thủ pháp luật và các chuẩn mực có liên quan.
C.4.4. Minh bạch trong công bố thông tin và thiết lập cơ chế quan hệ nhà đầu tư
Tại Everpia, Hội đồng Quản trị đã phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành trong việc công bố và phổ biến thông tin tối cổ đồng, nhà đầu tư và các bên liên quan. Cơ chế công bố thông tin được thực hiện nhất quán và đầy đủ theo quy định tại Luật Chứng khoán, Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Thông tư 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Hội đồng Quản trị đã thông qua và triển khai quy chế công bố thông tin nội bộ, trong đó quy định rõ vai trò của từng bộ phận và cá nhân liên quan, bảo đảm rằng mọi thông tin công bố ra thị trường đều được kiểm soát chặt chẽ, minh bạch, chính xác và kịp thời. Ban Điều hành có trách nhiệm thực hiện việc thu thập, kiểm tra, tổng hợp và truyền đạt thông tin, trong khi Hội đồng Quản trị giữ vai trò giám sát và phê duyệt các nội dung công bố theo thẩm quyền.
Nhằm tăng cường đối thoại và xây dựng niềm tin với cổ đông và nhà đầu tư, Ever-pia đã bổ nhiệm cán bộ phụ trách Quan hệ nhà đầu tư (IR), đóng vai trò cầu nối giữa Công ty với thị trường. Vị trí này có chức năng cấp nhất thông tin, lắng nghe phần hồi từ nhà đầu tư và định kỳ báo cáo trực tiếp lên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát. Đây là một trong những bước đi cụ thể nhằm tiệm cận thông lệ tốt của các công ty đại chúng quốc tế.
Thông qua các kênh công bố thông tin chính thức như Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), website công ty và các ấn phẩm báo cáo định kỳ, Everpia bảo đảm rằng các cổ đông và nhà đầu tư luôn được tiếp cận thông tin một cách công bằng, công khai và mình bạch. Ngoài ra, các buổi gặp gỡ trực tiếp, hội nghị nhà đầu tư và sự kiện IR thường niên cũng được tổ chức nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác, tin cậy và dài hạn với công đồng nhà đầu tư.
C.5. THIỆT LẬP VÀ DUY TRỊ VĂN HÓA ĐẠO ĐỨC CÔNG TY
C.5.1 HĐQT ban hành và bảo đảm triển khai Bộ Quy tắc Đạo đức kinh doanh
Năm 2017, HĐQT Everpia cùng Ban điều hành đã ký quyết định ban hành bộ Nguyên tắc đạo đức kinh doanh nhằm thiết lập một văn hoá kinh doanh với chuẩn mực cao trong toàn Công ty. Tại đây, bộ Nguyên tắc quy định 05 điều cần ứng xử với các bên liên quan trọng yếu gồm:
(1) Tôn trọng khách hàng;
(2) Coi trọng cổ đông;
(3) Tôn trọng CBCNV;
(4) Đồng hành phát triển cùng đối tác;
(5) Cam kết với quốc gia và xã hội.
Theo đó, các điều khoản và quy định cũng được xây dựng trên nền tảng trách nhiệm, công bằng và minh bạch. Bộ Nguyên tắc này được HĐQT đảm bảo phổ biến và triển khai phù hợp với đội ngũ lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty, đồng thời theo dõi việc tuân thủ Bộ Nguyên Tắc xuyên suốt quá trình hoạt động của Công ty.
Bộ Nguyên tắc đạo đức kinh doanh được đăng trên website của Công ty tại mục Quản trị:
Thêm vào đó, một đường dây nóng về đạo đức kinh doanh kết nối trực tiếp với bộ phận Kiểm toán nội bộ cũng được thành lập, khuyến khích người nội bộ và các bên liên quan lên tiếng về các hành vi không đúng chuẩn mực và nêu cao tinh thần tuần thủ, góp phần xây dựng một Everpia mình bạch và bền vững. Vào đầu mỗi năm tài chính, bộ phận Pháp chế công ty sẽ gửi cho toàn bộ các nhà cung cấp và chủ các đại lý của công ty "Phương án thực hiện Đạo đức Kinh doanh" để các đối tác của công ty biết về chính sách đảm bảo mình bạch của Everpia. Bộ phận Kiểm soát nội bộ và bộ phận Pháp chế không chỉ là bộ phận thực thi các chốt kiểm soát nhằm đảm bảo Bộ quy tắc được thực thi mà còn có trách nhiệm bảo mật thông tin để người lên tiếng không lo ngại bị trả thù.
Bộ Nguyên tắc này sẽ liên tục được cấp nhất, sửa đổi, và bổ sung nhằm phù hợp với những thay đổi của môi trường lao động - xã hội, qua đó thống nhất và bổ trợ cho việc triển khai các nguyên tắc văn hóa của Everpia.
C.5.2 HĐQT là đầu mối và chju trách nhiệm tập thể về quản trị, thành công trong dài hạn của công ty và việc mang lại giá trị bền vững cho các bên có quyền lợi liên quan của công ty.
HĐQT và Ban Điều hành của Công ty luôn hành động một cách đạo đức, trung thực và liêm chính trong mọi quan hệ. Đồng thời, hai bên luôn đảm bảo tuân thủ mọi luật pháp, quy định, chuẩn mực và các quy chế, quy định nội bộ tại Everpia. Mọi thảo luận và nghị quyết của HĐQT đều được ban hành dựa trên giá trị cốt lối gồm trách nhiệm, công bằng và minh bạch; đảm bảo rằng công ty tuân thủ mọi luật pháp, quy định, chuẩn mực và các quy chế, quy định nội bộ tại Everpia. HĐQT luôn là tấm gương cho Ban Điều hành và nhân viên trong Công ty.
C.6. KẾ HOẶCH HOẶT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA HĐQT
Với kết quả đánh giá tình hình Quản trị công ty dựa trên Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty theo Thông lệ Tốt nhất và Thế điểm Quản trị Công ty của ASEAN, HĐQT Everpia khuyến nghị và đặt ra một số mục tiêu cần tập trung triển khai và hoàn thiện để ngày càng nâng cao chất lượng quản trị, đáp ứng các thay đổi của mục tiêu mới.
MỤC TIẾU NGĂN HẠN
Duy trì và triển khai rộng rãi hơn các hoạt động quan hệ Nhà đầu tư và Công bổ thông tin, đảm bảo tính minh bạch, công bằng.
Sửa đổi, bổ sung và ban hành Quy chế Quản trị nội bộ theo các chuẩn mức mới được quy định tại Bộ nguyên tắc Quản trị Công ty của G20/OECD (sửa đổi) năm 2023.
Liên tục nâng cao năng lực và chuyên môn cho các thành viên HĐQT, Ban điều hành, Người phụ trách quản trị Công ty và các vị trí lãnh đạo chủ chốt khác thông qua việc kết hợp đào tạo nội bộ và tham gia các khóa đào tạo về quản trị Công ty do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các đơn vị uy tín tổ chức.
Triển khai chiến lược gắn kết các bên liên quan một cách mạnh mẽ, thu thập phản hồi từ các cổ đông, nhân viên, khách hàng và công đồng nhằm đảm bảo sự liên kết trong hoạt động của công ty với lợi ích của các bên liên quan.
Duy trì đánh giá dấu chân môi trường và xác định các cơ hội để giảm lượng khí thải carbon, giảm thiểu phát sinh chất thải và bảo tồn tại nguyên.
MỤC TIẾU DÀI HẢN
Nâng cao năng lực quản trị công ty trên cơ sở đáp dụng tối đa các thông lệ Quốc tế tốt nhất để đảm bảo khai thác các nguồn lực hiệu quả, tạo ra các giá trị bền vững trong dài hạn.
Tim kiểm và bổ nhiệm các thành viên HĐQT mới với tầm nhìn lãnh đạo, tư duy đột phá đưa Công ty có những bước đối mới mạnh mẽ trong tương lai. Đồng thời, tăng cường sự tham gia của các thành viên HĐQT độc lập, khuyến khích họ có những đánh giá, phân tích chuyên sâu các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT, cung cấp những đề xuất có tính thực tiễn và khả thi trong chương trình nghị sự để HĐQT thảo luận và quyết định.
Thường xuyên cấp nhất các kiến thức, thông lệ quốc tế về quản trị công ty trong và ngoài nước, đồng thời chủ động chia sẻ các thông tin liên quan đến quản trị doanh nghiệp và mô hình tổ chức bộ máy với các cổ đông lớn là các quỹ đầu tư nước ngoài để tận dụng kinh nghiệm trong việc phát triển mô hình quản trị doanh nghiệp theo chuẩn mực quản trị quốc tế.
Đấy mạnh tích hợp ESG trong quản trị hướng đến phát triển bền vững thông qua lộ trình chuyển đổi để hiện thực hóa các mục tiêu, cam kết đã đã ra. Hợp tác với các nhà cung cấp để thực tế bằng tính bền vững trong toàn bộ chuỗi cung ứng, nhân mạnh các hoạt động tìm nguồn cung ứng có trách nhiệm, đảm bảo quyền lợi người lao động và giảm tác động môi trường.
Xây dựng lộ trình chuyển đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo, như năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió, để giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm thiểu lượng khí thải carbon.
D. PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG VÀ BỂN BỊ
D.1 VỀ MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Bên cạnh việc xem xét các ảnh hưởng hai chiều từ các yếu tố tài chính, HĐQT và Ban điều hành Everpia còn đặc biệt quan tâm tới mối tương quan của các yếu tố phi tài chính bao gồm các vấn đề môi trường và xã hội có thể ảnh hưởng đến giá trị tài sản của của Everpia, khả năng tạo doanh thu và lợi nhuận dài hạn cũng như tác động mà Everpia tạo ra cho xã hội và môi trường, chẳng hạn như trách nhiệm về lượng phát thải khí nhà kính, chính sách về nhân quyền, các chương trình đào tạo và phát triển nguồn lực... Những rủi ro về tính bền vững có về như không quan trọng về mặt tài chính trong ngắn hạn nhưng lại là vấn đề tài chính quan trọng trong dài hạn, do đó, Everpia đã xây dựng các kênh đối thoại với người lao động, các cổ đông và các bên liên quan nhằm xác định rõ vai trò thiết yếu trong việc trao đổi thông tin cho quá trình ra quyết định của ban quản lý và xây dựng niềm tin trong chiến lược kinh doanh dài hạn.
Dựa trên những thay đổi về bối cảnh tác động tới Everpia, nhu cầu lợi ích của các bên liên quan để xác định các vấn đề trọng yếu và đánh giá về nguồn lực thực tiễn của công ty, Bộ tiêu chuẩn GRÍ và 17 mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam, Everpia trình bày và công bố tại Báo cáo phát triển bền vững các mục tiêu phát triển bền vững trung và dài hạn.
Báo cáo phát triển bền vững được Everpia lập từ năm 2018 với việc cung cấp hàng năm các số liệu bền vững có liên quan, các biện pháp duy trì và cải thiện công ty đã thực hiện. Là một phần của Báo cáo thường niên, Báo cáo này được công bố toàn văn tại website công ty, cổng CBTT của UACK và Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh để mọi nhà đầu tư có thể tiếp cận, đánh giá độ tin cậy và theo dõi tiến độ đạt được mục tiêu, chỉ tiêu đã công bố. (Vui lòng tham khảo chi tiết Báo cáo phát triển bền vững tại trang 95-141)
D.2 VỆ QUẢN TRỊ
D.2.1. Công ty triển khai các hoạt động đối thoại giữa công ty với cổ đông và các bên liên quan về vấn đề bền vững phù hợp với chiến lược phát triển của công ty
Báo cáo phát triển bền vững hằng năm của Everpia nhận diện các bên liên quan và công bố danh sách thành viên phụ trách chương trình PTBV của Công ty để cho tất cả các bên liên quan bền trong và bên ngoài có thể dễ dàng và thuận tiện tương tác hiệu quả các mối quan tâm của họ về các vấn đề ESG/PTBV của Công ty. Công ty thiết lập các kênh tương tác để thường xuyên tiếp nhận và phần hồi các mối quan tâm của nhà đầu tư và các bên liên quan về hoạt động phát triển bền vững gồm: hôm mail công ty và hotline. Trong năm 2024, các cổ đông là các quỹ đầu tư nước ngoài thường xuyên yêu cầu cập nhất các thông tin liên quan đến các chứng chỉ về mối trường xã hội như BSCI, GRS, Higg và Edge Advance. Mọi yêu cầu và câu hỏi của cổ đông và các bên liên quan luôn được Công ty ghi nhận và phúc đáp.
Về gia tăng quyền lợi cho cổ đông, công ty dự kiến trong thời gian tới sẽ bổ sung vào Quy chế quản trị công ty các cơ chế phù hợp nhằm xem xét thích đáng các quyền của cổ đông bắt động quan điểm bao gồm việc yêu cầu sự đồng ý của cổ đông đa số hoặc trao quyền bán lại cổ phần của họ cho công ty với giá hợp lý.
Với người lao động, Hội nghị người lao động định kỳ hàng quý là nơi để mọi người lao động đánh giá các vấn đề môi trường trọng yếu, nêu quan điểm về các vấn đề bền vững, đề xuất Công ty thực hiện các cải thiên nhằm cải thiện môi trường làm việc, thực hiện các hoạt động hướng tới công động và bảo vệ môi trường.
D.2.2. HĐQT đảm bảo tích hợp đầy đủ các rủi ro và cơ hội bền vững trọng yếu trong quá trình hoạch định chiến lược, quản trị doanh nghiệp, giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ và công bố thông tin - bao gồm cả rủi ro khí hậu vật lý và rủi ro chuyển đổi.
HĐQT thực hiện giảm sát toàn diện thông qua các báo cáo định kỳ hàng quý từ Người phụ trách quản trị công ty, Bộ phận Kiểm toán Nội bộ và Ủy ban Phát triển bền vững. Các thông tin này giúp HĐQT đánh giá việc tuần thủ quy trình quản trị và kiểm soát nội bộ, từ đó tăng cường độ tin cậy trong công tác quản lý rủi ro và mình bạch hóa thông tin, đặc biệt là các nội dung liên quan đến phát triển bền vững.
Định kỳ, HDQT tiến hành thảo luận các định hướng chiến lược trung và dài hạn trước các rủi ro do biến đổi khí hậu - cụ thể là tác động của nhiệt độ gia tăng đối với hai ngành hàng chính là Chăn ga gối đệm và Bông tấm. Đồng thời, HDQT cũng đánh giá khả năng thích ứng của Everpia trước các biến động môi trường bên
trong và bên ngoài, nhằm đảm bảo tiến trình giảm phát thải khí nhà kính và thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang sử dụng năng lượng tái tạo.
Nhằm đảm bảo sự phát triển tài chính lành mạnh và bền vững, HĐQT xem xét và phê duyệt các dự án đầu tư có giá trị từ 35% tổng tài sản trở lên. Các dự án này chủ yếu tập trung vào phát triển nhà máy theo định hướng “nhà máy xanh” và các mô hình sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn bền vững trong dài hạn.
D.2.3. Quy tắc quản trị công ty cần xem xét quyền, vai trò và lợi ích của các bên liên quan và khuyến khích sự hợp tác tích cực giữa công ty, cổ đông và các bên liên quan trong việc tạo ra giá trị, việc làm có chất lượng và giúp công ty phát triển bền vững và kiên cường.
Thành công và khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp không chỉ đến từ chiến lược kinh doanh đúng đắn mà còn là kết quả của sự đồng hàn và đóng góp từ các bên liên quan - bao gồm nhà đầu tư, người lao động, nhà cung cấp, khách hàng và công động. Việc xây dựng một hệ sinh thái hợp tác hiệu quả giữa các bên sẽ tạo nên nguồn lực quý giá giúp công ty triển khai các chiến lược cạnh tranh vượt trội và mang lại lợi ích bền vững cho toàn bộ hệ thống.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của yếu tố này, Everpia không chỉ tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật và cam kết song phương, mà còn chủ động triển khai nhiều chính sách và hành động cụ thể nhằm tăng cường mối quan hệ hợp tác với các bên liên quan. Tiêu biểu như: ban hành và công bố rộng rãi trên website công ty Bộ quy tắc ứng xử và Quy tắc đạo đức kinh doanh; thực hiện công khai quy chế lượng và Thỏa ước lao động tập thể; xây dựng và áp dụng quy chế dân chủ tại nơi làm việc, thiết lập cơ chế trao đổi thông tin và đối thoại định kỳ với người lao động; thành lập Công đoàn cơ sở và tạo điều kiện để Công đoàn hoạt động hiệu quả; ban hành Nguyên tắc đạo đức và chính sách phòng chống tham những; tích cực tham gia vào các chương trình phát triển công động và hoạt động và xã hội. Mọi bên liên quan đều được tiếp cận đầy đủ, kịp thời và mình bạch các chính sách, quy định liên quan, qua đó tăng cường niềm tin, thúc đẩy hợp tác và cùng hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
PHỤ LỤC 1: CÔNG TY TỰ ĐÁNH GIÁ DANH MỤC ĐIỂM THƯỜNG THEO THỂ ĐIỂM QTCT ASEAN
| Ký hiệu | Điểm thưởng theo Thề điểm QTCT ASEAN | Thực hành tại Everpia |
| (B)A.1.1 | Công ty có cho phép sử dụng biểu quyết vắng mặt bằng phương thức điện tử có đảm bảo tại Đại hội cổ đông không? | Có. Cổ đông có thể biểu quyết trực hay vắng mặt và việc biểu quyết trực hay vắng mặt đều có hiệu lực ngang nhau. Vui lòng xem chỉ tiết tại mục A2 |
| (B)B.1.1 | Công ty có thông báo về việc tổ chức ĐHĐCD (có chương trình chỉ tiết và thông báo giải thích) như thông báo cho Sở Giao dịch, tối thiểu 28 ngày trước ngày hợp? Công ty có công bố cách quản lý rủi ro và cơ hội liên quan đến khí hậu không? | - Công ty công bố thông tin về thời gian, địa điểm và nội dung hợp ĐHĐCD trước 64 ngày - Công ty gửi thư mới tới cổ đông trước 28 ngày - Công ty công bố chi tiết tài liệu hợp trước 22 ngày Có. Vui lòng xem Báo cáo quản lý rủi ro của Công ty tại trang xxxx của báo cáo này. |
| (B)C.1.2 | Công ty có công bố báo cáo phát triển bền vững được đảm bảo bởi đơn vị độc lập bền ngoài không? | Không. Báo cáo bền vững của Công ty không được đảm bảo bởi đơn vị kiểm toán đốc lập, tuy nhiên các số liệu tại báo cáo được đảm bảo bởi các bên thứ ba như thông tin môi trường, xã hội được xác nhận bối đơn vị đánh giá BSCI, Oekotex100, ISO; thông tin tài chính được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán Ernst & Young. |
| (B)C.1.3 | Công ty có công bố kênh tương tác với các nhóm bền liên quan và cách công ty phản hồi những lo ngại về ESG của các bên liên quan không? | Có. Vui lòng xem nội dung tại mục Tham vấn các bên liên quan, Báo cáo phát triển bền vững, trang 97 - 98 |
| (B)C.1.4 | Công ty có đơn vị/bộ phận/ủy ban nào chịu trách nhiệm cụ thể trong việc quản lý các vấn đề phát triển bền vững không? | Có. Vui lòng tham khảo tại mục Phương pháp quản trị tổng thể, Báo cáo phát triển bền vững, trang 95 |
| (B)C.1.5 | Công ty có công bố hoạt động giám sát của Hội đồng quần trị đối với các rủi ro và cơ hội liên quan đến tính bền vững không? | Có. Vui lòng tham khảo tại mục Quản trị rủi to, trang 81 |
| (B)C.1.6 | Công ty có công bố mối liên hệ giữa thù lao của Giám đốc điều hành và Ban quản lý cấp cao cũng như hiệu suất phát triển bền vững trong năm trước không? | Chưa có |
| (B)C.1.6 | Hệ thống tổ cáo sai phạm của công ty có được quản lý bởi các bên/tổ chức độc lập không? | Không. Công ty giao nhiệm vụ này cho bộ phận Thanh tra và bộ phận Kiểm toán nội bộ phụ trách. |
| (B)D.1.1 | Bảo cáo tài chính hàng năm được kiểm toán có được công bố công khai trong vòng 60 ngày kế từ khi kết thúc năm tài chính? | Báo cáo tài chính hàng năm được kiểm toán và được công bố công khai trong vòng 90 ngày kế từ khi kết thúc năm tài chính theo quy định pháp luật. |
| (B)E.1.1 | Công ty có tới thiếu một thành viên HĐQT độc lập là nữ? | Chưa có |
| (B)E.1.2 | Công ty có công bố chính sách và các mục tiêu có thể đo lường để thực thi sự đa dạng của HĐQT và bảo cáo tiến độ đạt được? | Có. Nội dung này được trình bày tại mục C.2.1 |
| (B)E.2.1 | UBNS có bao gồm toàn bộ các Thành viên Độc lập không? | Do quy mô nhỏ, công ty không có UBNS |
| (B)E.2.2 | UBNS có thực hiện quy trình xác định chất lượng của ứng viên bầu cử thành viên HĐQT phù hợp với định hướng chiến lược của công ty không? | Do quy mô nhỏ, công ty không có UBNS. Hoạt động này do HĐQT và BKS phụ trách. |
| (B)E.3.1 | Công ty có sử dụng các đơn vị tìm kiếm chuyên nghiệp hay các nguồn ứng viên bên ngoài khác (như cơ sở đữ liệu thành viên HĐQT do tổ chức bên ngoài lập) khi tìm kiếm ứng viên HĐQT không? | Có. Công ty tham khảo danh sách ứng viên tại hồ sơ do Phòng thương mại và công nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam cung cấp. |
| (B)E.4.1 | Chủ tịch HĐQT là Thành viên Độc lập và số lượng Thành viên Độc lập và không điều hành có chiếm 50% tổng số lượng thành viên HĐQT không? | Trong 5 thành viên HĐQT có 2 thành viên độc lập và 2 thành viên không điều hành. |
| (B)E.5.1 | Công ty có công bố rằng HĐQT đã xác định được rủi ro chính liên quan đến công nghệ thông tin bao gồm gián đoạn, an ninh mạng và phục hồi sau thăm họa, để đảm bảo rằng những rủi ro đó được quản lý và tích hợp vào khuôn khổ quân lý rủi ro tổng thể không? | Có. Vui lòng xem chi tiết tại mục Quản trị rủi ro, trang 81 |
| (B)E.6.1 | Công ty có Ủy ban quản lý rủi ro riêng biệt? | HĐQT phần công UBKT thực hiện chức năng QTRR. |
PHỤ LỤC 2: CÔNG TY TỰ ĐÁNH GIÁ DANH MỤC ĐIỂM PHẠT THEO THỂ ĐIỂM QTCT ASEAN
| Ký hiệu | Điểm thưởng theo Thẻ điểm QTCT ASEAN | Thực hành tại Everpia |
| (P)A.1.1 | Công ty đã không thực hiện hoặc bỏ qua việc đối xử bình đẳng khi mua lại cổ phiếu cho tất cả các Cổ đông? | Không có. Công ty luôn đối xử công bằng đối với tất cả các Cổ đông. Công ty không có phát sinh giao dịch này trong kỳ báo cáo. |
| (P)A.2.1 | Có bằng chứng gì về rào cản đối với việc cổ đồng không được trao đổi thông tin hoặc tham khảo ý kiến các cổ đồng khác? | Không có |
| (P)A.3.1 | Công ty có đưa thêm nội dung chương trình nghi sự nào chưa được công bố vào thông báo hợp ĐHDCĐ/ĐHDCĐ bắt thường không? | Không có. Tất cả nội dung chương trình hợp thì Công ty đều có công bố trước ngày hợp theo qui định. |
| (P)A.3.2 | Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch các ủy ban thuộc HĐQT và Tổng giám đốc có vắng mặt tại ĐHDCĐ mới nhất không? | Các thành viên HĐQT và thành viên Ban giám đốc tham dự ĐHDCĐ thường niên 2024 được ghi nhận theo Biên bản hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024 |
| (P)A.4.1/2/3 | Những nội dung có tồn tại mà Công ty không có công bố về: • Thỏa thuận với Cổ đồng • Giới hạn quyền biểu quyết • Có nhiều quyền biểu quyết | Không có. Công ty chỉ có tồn tại duy nhất một (01) loại cổ phiếu hổ thông với quyền và nghĩa vụ như nhau đối với tất cả các Cổ đông. Công ty không có tồn tại thỏa thuận với Cổ đồng và không có giới hạn quyền biểu quyết hoặc có nhiều quyền biểu quyết |
| (P)A.5.1 | Cấu trúc sở hữu kim tự tháp và/hoặc Cấu trúc sở hữu chéo có tồn tại không? | Không có. Cơ cấu sở hữu của Cổ đông tại Everpia là rỡ ràng, minh bạch và không có sở hữu chéo. Cơ cấu cổ đồng và danh sách cổ đồng lớn được công bố tại mục “Cơ cấu cổ phần, cổ đông” tại trang 20-21 của bảo cáo này. |
| (P)B.1.1 | Công ty có bị kết luận vi phạm nào về giao dịch nội gián liên quan đến thành viên HĐQT, Ban điều hành và nhân viên công ty trong ba năm qua? | Không có |
| (P)B.2.1 | Có trường hợp nào không tuần thủ luật pháp, quy tắc và quy định liên quan đến giao dịch bên liên quan đáng kể hoặc trọng yếu trong ba năm trước không? | Không có |
| (P)B.2.2 | Có bắt kỳ giao dịch bên liên quan nào có thể được phân loại là hỗ trợ tài chính (nghĩa là không được thực hiện hợp lý trên cơ sở thị trường) cho các đơn vị không phải là công ty con? | Không có |
| (P)C.1.1 | Có vi phạm luật pháp nào về các vấn đề lao động/việc làm/người tiêu dùng/phá sản/thương mại/cạnh tranh hay mỗi trường? | Không có |
| (P)C.2.1 | Công ty có phải chịu bất kỳ lệnh trừng phạt nào từ cơ quan quản lý vì không thông báo trong thời hạn quy định đối với các sự kiện quan trọng không? | Không có |
| (P)C.2.2 | Có bằng chứng nào cho thấy công ty đang tham gia vào các hoạt động tẩy xanh không? | Không có |
| (P) D.1.1 | Công ty có nhận được “Ý kiến loại trừ” trong Báo cáo Kiểm toán độc lập? | Không có. Kiểm toán độc lập đã phát hành ý kiến “chấp nhận toàn phản” cho Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Everpia. |
| (P) D.1.2 | Công ty có nhận được “Ý kiến không chấp nhận” trong Báo cáo Kiểm toán độc lập? | |
| (P) D.1.3 | Công ty có nhận được “Từ chối đưa ra ý kiến” trong Báo cáo Kiểm toán độc lập? | |
| (P) D.1.4 | Trong năm qua, công ty có sửa đổi báo cáo tài chính vì lý do nào khác ngoài việc thay đổi chính sách kế toán không? | Không có |
| (P) E.1.1 | Có bằng chứng nào cho thấy công ty đã không tuân thủ bất kỳ quy định nào về niềm yết trong năm qua ngoài các quy định về công bố thông tin? | Không có |
| (P) E.1.2 | Có trường hợp nào mà thành viên HDQT không điều hành đã từ nhiệm và nêu ra bất kỳ lo ngại nào liên quan đến quản trị? | Không có |
| (P) E.2.1 | Công ty có bắt kỳ Thành viên Độc lập HDQT nào đã làm việc hơn chín năm hoặc hai nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ năm năm (tùy theo thời gian nào dài hơn) ở cùng một vị trí không? | Không có. Thời gian công tác của 02 thành viên độc lập như sau: Ông Lê Khả Tuyên: thời gian đường nhiệm 7 năm và đang ở nhiệm kỳ thứ 2 Ông Yi Seung Mok: thời gian đường nhiệm 1 năm |
| (P) E.2.2 | Công ty đã không xác định rõ ai là thành viên HDQT độc lập không điều hành và Điều hành? | Không có. Vui lòng xem mục Giới thiệu thành viên HDQT tại trang 54 - 55 |
| (P) E.2.3 | Công ty có bắt kỳ viên HDQT không điều hành/ độc lập nào phục vụ trong tổng cộng hơn năm HDQT tại các công ty niềm yết khác không? | Không có. Vui lòng xem mục Giới thiệu thành viên HDQT tại trang 54 - 55 |
| (P) E.3.1 | Trong hai năm qua, có thành viên HDQT hay lãnh đạo điều hành cấp cao nào từng là nhân viên hoặc thành viên hợp danh của Công ty Kiểm toán độc lập hiện tại? | Không có |
| (P) E.4.1 | Chủ tịch HDQT có phải là TGĐ của công ty trong 3 năm qua không? | Không có |
| (P) E.4.2 | Các thành viên HDQT không điều hành có nhận được quyền chọn, có phiêu thương hay tiền thường không? | Không có |
3.1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024
Năm 2024, Ban kiểm soát đã triển khai thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát. Cụ thể:
THỰC HIỆN VAI TRÒ GIÁM SÁT THÔNG QUẠ CÁC PHƯƠNG THỰC SAU:
2028
Theo dõi hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họp, trao đổi với các thành viên, tham dự các phiên họp thường kỳ và lấy ý kiến khác của HĐQT, qua đó đưa ra các kiến nghị với HĐQT;
Giám sát Ban điều hành thông qua trao đổi trực tiếp để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ do ĐHDCĐ giao phó cũng như các Nghi quyết của HDQT;
Giám sát thông qua kênh báo cáo của Kiểm toán độc lập.
PHẠM VI GIÁM SÁT BAO GỒM:
Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và người điều hành khác;
Giám sát tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính Công ty;
Giám sát việc công bố thông tin và giao dịch với bên liên quan;
Giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro tuân thủ.
Ngoài ra, trên cơ sở kết quả giảm sát, Ban kiểm soát cũng đề xuất các khuyến nghị và tư vấn cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành các nội dung liên quan đến quản trị chi phí, truyền đổi số trong sản xuất và hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho và tăng cường vai trò của bộ phận Kiểm soát nội bộ.
3.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT
- 3.2.1. Đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức các phiên hợp định kỳ và bất thường để thảo luận và đưa ra các quyết định quan trọng đối với công ty. Các thành viên HĐQT làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, phát huy kinh nghiệm và năng lực lãnh đạo để điều hành công ty trong bối cảnh đầy thách thức.
Qua công tác giảm sát, Ban Kiểm soát nhận thấy:
HĐQT đã hoạt động đúng quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và Quy chế quản trị nội bộ.
HĐQT đã triển khai thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên.
Các Nghị quyết do HĐQT ban hành phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo yêu cầu quản trị và định hướng phát triển của công ty.
Trong các phiên hợp HĐQT nói riêng và hoạt động của HĐQT nói chung, các thành viên HĐQT đã tham gia đầy đủ, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao. Tất cả các vấn đề quan trọng đều được thảo luận công khai, dân chủ trong HĐQT. Các vấn đề được đánh giá, thảo luận thấu đáo, cẩn trọng để đi đến quyết định thống nhất trước khi ra Nghị quyết.
Chủ tịch HĐQT phát huy vai trò trong việc triển khai hiệu quả các hoạt động của HĐQT, khuyến khích thành viên HĐQT tham gia ý kiến vào các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT. Do đó, các nghị quyết của HĐQT đạt được sự nhất trí cao của tất cả các thành viên.
HĐQT đã thực hiện tốt vai trò chỉ đạo, giảm sát và hỗ trợ Ban Giám đốc điều hành trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban Kiểm soát ghi nhận không có điều gì bất thường trong hoạt động của các thành viên HĐQT.
Quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông được thực hiện đầy đủ, minh bạch và đúng quy định.
3.2.2. Đánh giá về hoạt động của Ban giám đốc và Tổng giám đốc
VIỆC THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ
Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn đầy thử thách khi Everpia đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng về doanh thu và lợi nhuận rơi vào mức âm - cột mốc suy giảm đáng kể nhất trong lịch sử hoạt động. Cả thị trường trong nước và xuất khẩu đều chịu áp lực lớn, đòi hỏi công ty phải có những thay đổi quyết liệt để thích ứng và phục hồi.
Trước bối cảnh đó, Ban Giám đốc đã triển khai nhiều biện pháp quan trọng:
Rà soát toàn diện hoạt động kinh doanh, đánh giá lại danh mục sản phẩm, cấu trúc chi phí và hiệu quả của từng kênh phân phối.
Điều chỉnh chiến lược về sản phẩm, giá bán, chính sách kinh doanh và quản lý chi phí nhằm tái thiết lợi nhuận.
Dù những điều chỉnh này chưa mang lại kết quả ngay lập tức, nhưng đây là nền móng quan trọng cho sự tăng trưởng bền vững trong dài hạn, giúp Everpia dẫn lấy lại sự ổn định và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh, Tổng giám đốc và Ban giám đốc thường xuyên báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh trong quý và kế hoạch dự kiến cho quý tiếp theo tới HĐQT và Ban Kiểm soát. Các hoạt động của công ty được triển khai tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật và điều lệ công ty, không nhận thấy dấu hiệu bất thường hay vi phạm trong quá trình điều hành Công ty của Tổng giám đốc và Ban giám đốc.
VIỆC THỰC HIỆN CÁC MỤC TIẾU MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Ngày 24/07/2024, Nhà máy Everpia Giang Điền nhận được chứng nhận EDGE ADVANCED chính thức do Tổ chức Tài chính Thế giới, Ngân hàng Thế giới trao chứng nhận. Theo báo cáo đánh giá chi tiết, hiệu suất tiết kiệm đạt 47% năng lượng, 34% nước và 46% vật liệu giúp giảm lượng phát thải so với xây dựng thông thường là 407.36 tCO2/năm.
Các hoạt động đánh giá 5S, báo cáo cải tố tiếp tục được Ban giám đốc chỉ đạo thực hiện hàng tháng, cuộc thi cải tố được tổ chức mỗi 6 tháng. Nhờ những nỗ lực này, ý thức tự giác cải tiến của người lao động đã được nâng cao rõ rệt, góp phần tăng năng suất lao động, kiểm soát hiệu quả chi phí, động thời tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên như năng lượng, nước và nguyên vật liệu. Những kết quả này không chỉ mang lại lợi ích trước mặt mà còn hướng đến mục tiêu phát triển bền vững lâu dài, cần bằng giữa hiệu quả kinh tế, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường.
- 3.2.3. Tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông
Doanh thu hợp nhất của toàn công ty đạt 741 tỷ đồng, giảm 6% so với năm 2023, tuy nhiên lợi nhuận giảm mạnh, xưởng dưới mức âm 30 tỷ. So với với mục tiêu doanh thu 1.000 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 60 tỷ đồng do ĐHDCĐ giao phó, Everpia chỉ hoàn thành 74% mục tiêu doanh thu, trong khi lợi nhuận không đạt kỹ vọng và ghi nhận kết quả kém tích cực.
tỷ lệ 5%/cổ phiếu cho toàn bộ cổ đông công ty vào ngày 6/6/2024 với số tiền là 21 tỷ đồng. Trích 5% lợi nhuận sau thuế năm 2023 vào Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu với số tiền 891 triệu đồng.
Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền Việt lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cho toán báo cáo tài chính, thù lao cho thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát đã được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông.
- 3.2.4. Đánh giá về hoạt động thực hiện chế độ Kế toán và Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm 2024 (bao gồm báo cáo quý, báo cáo soát xét bán niên và báo cáo kiểm toán cả năm) được lập và trình bày trung thực, phù hợp với chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành, phần ánh trung thực tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tất cả các báo cáo tài chính đều được lập và công bố song ngữ Việt - Anh giúp nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng tiếp cận và nắm bắt kịp thời kết quả hoạt động của Công ty, qua đó nâng cao tính minh bạch và tăng cường niềm tin từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Ban Kiểm soát không phát hiện có các giao dịch bất thường, sai sót trọng yếu, gian lận hoặc rủi ro gian lận tiêm tàng tại báo cáo tài chính.
Mặc dù doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh nhưng các thông số tài chính như khả năng thanh khoản, đòn bảy tài chính vẫn nằm trong ngưỡng an toàn.
Dịch vụ kiểm toán độc lập: Công ty kiểm toán độc lập Ernst & Young Việt Nam và Kiểm toán viên có đủ năng lực và tính độc lập, đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính một cách công tâm, khách quan, hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng kiểm toán đã ký kết và tuần thủ các tiêu chuẩn kiểm toán và kế toán hiện hành.
- 3.2.5. Công bổ thông tin & Giao dịch với bên liên quan
Không vi phạm hay bị nhắc nhở về nghĩa vụ công bố thông tin trong năm 2024.
Các giao dịch với các bên liên quan được kiểm soát chặt chẽ và tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ, quy định của Công ty, không phát hiện xung đột lợi ích trong giao dịch với các bên liên quan.
Không phát sinh các giao dịch giữa Everpia, công ty con của Everpia với thành viên HĐQT, Tổng giám đốc, người điều hành khác của doanh nghiệp và những người có liên quan của đối tượng này
- 3.2.6. Kiểm toán nội bộ
Không phát sinh giao dịch giữa Everpia với công ty trong đó thành viên HĐQT, Tổng giám đốc, người điều hành khác của doanh nghiệp là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch.
Trong năm 2024, Kiểm toán nội bộ tiếp tục là tầng phòng về hiệu quả trong hệ thống Quản trị rủi ro doanh nghiệp tại Everpia. Phương pháp tiếp cận và các thủ tục kiểm toán trong thực hành của phòng KTNB tiệm cận với những thông lệ tốt và chuẩn mực quốc tế về KTNB, phù hợp với các quy định và hướng dẫn pháp luật về KTNB.
Bộ phận Kiểm toán nội bộ đã thực hiện tốt các vai trò kiểm tra và rà soát sự tuân thủ các quy trình nội bộ, kiểm soát rủi ro, phát hiện các điểm yếu và đề xuất biện pháp cải thiện cho toàn bộ các hoạt động vận hành tại Công ty.
HĐQT, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc hoạt động độc lập song luôn có sự phối hợp chặt chẽ trong hoạt động, đảm bảo thực thi quyền và nghĩa vụ của mình với tính thần trách nhiệm cao, trung thực, mẫn cán vì lợi ích cao nhất của Công ty và cổ đông.
3.3. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BAN KIỂM SOÁT VỚI HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CỔ ĐÔNG
Trong quá trình thực thi quyền hạn và nhiệm vụ của mình, Ban Kiểm soát luôn phối hợp với HĐQT, Ban Giám đốc, các cán bộ quản lý và các cổ đông với mục tiêu vì lợi ích cao nhất
cùng nhau phần tích, đánh giá đưa ra những quyết định tối ưu nhất vừa tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành vừa tối ưu hóa lợi ích cho các bên liên quan.
của Công ty và cổ đồng. Sự phối hợp hoạt động đã đạt được các kết quả như sau:
Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, Ban Kiểm soát đã nhận được sự phối hợp chặt chẽ của HĐQT thông qua việc được cung cấp đầy đủ và rõ ràng những thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như quản trị doanh nghiệp. Qua các cuộc họp cùng HĐQT, Ban Kiểm soát đã đóng góp ý kiến một cách thắng thắn để BKS ghi nhận sự cối mở và mình bạch về thông tin tài chính do BĐH cung cấp, ghi nhận sự phối hợp chặt chẽ cùng HĐQT và Ban Điều hành trong việc triển khai các hoạt động chuyên môn trong năm.
Đối với cổ đông: năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận được kiến nghị hoặc khiếu nại nào của Cổ đông theo quy định tại Điều lệ công ty và Pháp luật hiện hành.
3.4. TỔNG KẾT CÁC CƯỢC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT VÀ CÁC KẾT LUẬN, KIỆN NGHỊ CỦA BAN KIỀM SOÁT
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành 02 cuộc họp thường kỳ với sự tham gia đầy đủ của các thành viên và thực hiện trao đổi các nội dung thuộc thẩm quyền được giao:
| STT | NGÀY HỢP | NỘI DUNG HỢP | KẾT LUẬN & KIỂN NGHỊ |
| 01 | 27/03/2024 | 1. Đánh giá kết quả kiểm soát năm 20232. Kế hoạch hoạt động năm 20243. Chuẩn bị cho Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | Đánh giá kết quả kiểm soát năm 2023ạt động của HĐQT & Ban Giám đốcình hình hoạt động kinh doanhình hình tài chínhạt động kiểm toán độc lậpế hoạch hoạt động năm 2024ân công chi tiết công việc của từng thành viên BKSối hợp cùng Bộ phận Kiểm toán nội bộ, xây dựng kế hoạch hành động chungên cứu, cấp nhật các cơ chế chính sách mới ban hành; giảm sát, kiến nghị sửa đối bổ sung những vấn đề còn chưa phù hợp tại Công ty nhằm đảm bảo tuần thứ đầy đủ, kịp thời các quy định của Pháp luật.ẩn bị cho Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 xét các tài liệu chuẩn bị cho ĐHDCĐ 2024 do HĐQT và Ban điều hành chuẩn bịống nhất nội dung báo cáo của BKS dự kiến sẽ trình ĐHDCĐ thường niên |
| 02 | 27/12/2024 | 1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh 11 tháng năm 20242. Đánh giá việc thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ3. Đánh giá việc thực hiện Nghị quyết HĐQT4. Kết quả giảm sát đối với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và người điều hành khác của Công ty5. Đánh giá hiệu quả các hoạt động kiểm soát nội bộ | Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh 11 tháng năm 2024 xét và thảo luận về số liệu tài chính Quý 3, số liệu doanh thu và lợi nhuận 11 tháng năm 2024. xét các báo cáo giải trình và dự kiến hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh của Ban Giám đốc.Đánh giá tình hình tài chính của công ty.Đánh giá việc thực hiện nghị quyết ĐHDCĐ |
STT NGÀY HỢP NỘI DUNG HỢP
02 27/12/2024
- Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh 11 tháng năm 2024
- Đánh giá hiệu quả các hoạt động kiểm soát nội bộ
KẾT LUẬN & KIỆN NGHĨ
3 Đánh giá việc thực hiện nghị quyết HĐQT
Các nghị quyết HĐQT ban hành trong 11 tháng năm 2024 đã được Công ty thực hiện và hoàn thành.
4. Kết quả giảm sát đối với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và người điều hành khác của Công ty
Đánh giá hoạt động của Hội đồng Quản trị
Đánh giá hoạt động của Ban Giám đốc và các cấp quản lý
5 Đánh giá hiệu quả các hoạt động kiểm toán nội bộ
Bộ phận Kiểm toán nội bộ đã thực hiện tốt các vai trò kiểm tra và rà soát sự tuân thủ các quy trình nội bộ, kiểm soát rủi ro, phát hiện các điểm yếu và đề xuất biện pháp cải thiện cho toàn bộ các hoạt động vận hành tại Công ty.
- Các Báo cáo quản lý rủi ro được Bộ phận Kiểm toán nội bộ cấp nhất định kỳ hàng quý, giúp BKS và HĐQT theo dõi sát sao các rủi ro hiện hữu cũng như những rủi ro mới phát sinh, từ đó kịp thời đưa ra các biện pháp ứng phó hiệu quả.
- Trong năm 2024, ngoài các hoạt động giám sát định kỳ như quản lý thanh toán, bán hàng, mua sắm vật tư, và theo dõi công ngữ nhằm đảm bảo vận hành được thông suốt, kiểm soát chi phí hợp lý và phòng ngừa gian lận, Bộ phận Kiểm soát nội bộ còn triển khai các giám sát đặc biệt đối với quá trình thu hẹp hoạt động ngành hàng khăn và theo dõi sát sao tiến độ các giải pháp bù đắp doanh số bị thiếu hụt do việc thu hẹp gây ra, đảm bảo hiệu quả hoạt động chung toàn công ty
3.5. KẾ HOẶCH HOẶT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025
| Tên thành viên | Chức vụ | Thù lao BKS (trước thuế) | Chỉ phí hoạt động & các lợi ích khác |
| Ông Trương Tuấn Nghĩa | Trường Ban | 86.400.000 | 0 |
| Ông Ko Tae Yeon | Thành viên | 86.400.000 | 0 |
| Ông Nguyễn Đắc Hướng | Thành viên | 86.400.000 | 0 |
| Tổng cộng | 259.200.000 | 0 |
3.6. KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025
Trên cơ sở vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn, Ban kiểm soát xác định kế hoạch hoạt động trong năm 2025 như sau:
Giám sát việc thực hiện các nghị quyết được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại kỳ ĐHĐCD thường niên 2025. BKS coi đây là nhiệm vụ trọng tâm đảm bảo quyền lợi tối ưu nhất cho các cổ đông Công ty.
Giám sát việc tuần thủ pháp luật, Điều lệ công ty và các quy chế/ quy định trong hoạt động quản lý điều hành.
Phối hợp cùng Bộ phận Kiểm toán nội bộ, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp; tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, cùng xây dựng kế hoạch hành động chung để đánh giá, xử lý kịp thời các sự vụ phát sinh và giám sát việc xử lý trong và sau thanh kiểm tra.
Phối hợp với bộ phận Tài chính kế toán làm việc sâu sát hơn với đơn vị kiểm toán và tư vấn thuế nhằm nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán.
Nghiên cứu, cấp nhật các cơ chế chính sách mới ban hành; giảm sát, kiến nghị sửa đổi bổ sung những vấn đề còn chưa phù hợp tại Công ty nhằm đảm bảo tuần thủ đầy đủ, kịp thời các quy định của Pháp luật.
4. NHẬN DIỆN VÀ QUẢN LÝ RỬI RO
4.1. MỤC TIẾU
Bảo vệ giá trị và tài sản
Tạo ổn định cho hoạt động kinh doanh, giảm thiểu các tác động tiêu cực của các biến cổ không mong muốn đối với mục tiêu và hoạt động của công ty
Tôi ưu hóa cơ hội
Tận dụng các cơ hội có thể phát sinh từ môi trường rủi ro, tận dụng các tình huống có lợi và tối ưu hóa lợi ích từ chúng
Xây dựng lòng tin từ các bên liên quan
Tạo lòng tin từ các bên liên quan như cổ đông, đối tác, và khách hàng từ các kế hoạch dự phòng, kiểm soát và giảm thiểu các rủi ro
Tăng cường hiệu suất hoạt động
Tăng cường hiệu suất và hiệu quả của hoạt động thông qua giảm thiểu các rủi ro gây ra sự cố và gián đoạn
Đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy định
Tuân thủ các quy định pháp lý và tiêu chuẩn ngành, tránh các hậu quả pháp lý không mong muốn
Tăng tính linh hoạt và sẵn sàng đối phó
Linh hoạt đối phó với biến động và thay đổi trong môi trường kinh doanh, thích nghi nhanh chóng với các tình huống bất ngờ và đảm bảo sự liên tục trong hoạt động
4.2. HỆ THỐNG QUẢN TRỊ RỦI RO
Bên cạnh việc xây dựng ma trận rủi ro và biện pháp quản trị theo tiêu chuẩn của đạo luật Sarbanes-Oxley với 10 quy trình chính nhằm đảm bảo các số liệu tại báo cáo tài chính là chuẩn xác và tin cậy, mô hình “Ba tầng phòng vệ” (3 lines of defense model) được triển khai từ năm 2018 luôn được áp dụng và hoàn thiện nhằm xây dựng hệ thống quản trị phù hợp và hiệu quả cho toàn bộ các quy trình hoạt động của công ty.
Phòng ngừa
Đặt trọng tâm vào việc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro thông qua việc đánh giá rủi ro một cách cẩn trọng và thiết lập các phương pháp kiểm soát phòng ngừa
Phát hiện
Tăng phòng vệ này có 2 mục tiêu chính:
+ Giảm khả năng/ xác suất xảy ra rủi ro thông qua việc phát hiện sớm bằng các chỉ số cảnh báo
+ Giảm thiểu mức độ tác động hoặc thiệt hại
Khắc phục/Đối phó
Tăng phòng vệ này hướng đến mục tiêu là giảm thiểu tác động/thiệt hại khi rủi ro thực tế xảy ra.
3 TẬNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT - TUYỄN CHÍ HUY CAO NHẤT
Xác lập kỳ vòng và cam kết của tổ chức với quản trị rủi ro
Chịu trách nhiệm với các bên liên quan trong việc giám sát tổ chức, đảm bảo rằng mọi rủi ro được nhận diện, đánh giá và kiểm soát kịp thời
Đảm bảo sự chính trực, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong mọi hoạt động
Xác định trách nhiệm, ủy quyền và đảm bảo các nguồn lực cho Ban Điều hành
Thành lập và giám sát chức năng kiểm toán nội bộ, đảm bảo sự độc lập khách quan và năng lực chuyên môn
TGD VÀ QUẢN LÝ PHÒNG BAN
Xây dựng ma trận rủi ro cho từng quy trình hoạt động của công ty
Đánh giá và xếp hạng rủi ro sau khi đã nhận diện theo mức độ ảnh hưởng đến Công ty
Định kỳ đánh giá tính tuần thủ và xây dựng các biện pháp cải tiến nhằm hạn chế rủi ro trong từng hoạt động
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Theo dõi, kiểm soát hoạt động của các phòng ban nhằm đảm bảo tính tuân thủ
Kịp thời ngăn chặn và xử lý khi có sai phạm hoặc các nguy cơ rủi ro tiêm tàng
THANH TRA LƯỢ ĐỘNG
Kiểm tra bất chợt hoạt động sản xuất tại các xưởng
Đảm bảo an toàn nhà máy sau giờ làm việc
Cùng với Ban Kiểm soát, tuyến phòng về số 2 giúp cùng cổ và gia tăng các hoạt động trong việc tham gia hỗ trợ và tư vấn để Công ty quản lý rủi ro một cách hiệu quả.
4.3. QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỬI RO
4.4. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO NĂM 2024
Ban Giám đốc đánh giá và xác định các rủi ro trọng yếu năm 2024 các tác động từ bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như tác động giữa các hoạt động cốt lõi của Công ty với môi trường:
| NHẬN DIỆN RỦI RO | QUẢN TRỊ RỦI RO |
| Chất lượng sản phẩmKhông đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của khách hàng | Tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng từ nguyên liệu, thành phẩm trước khi nhập kho và thành phẩm xuất khoĐịnh kỳ đánh giá chất lượng nhà cung cấpTự động hóa ở một số khâu sản xuất để giảm bớt thao tác thủ công |
| Tôn khoHư hỏng, lỗi thời khi lưu trữ quá lâu trong kho | Tuân chủ chặt chẽ yêu cầu về tồn kho tối thiểuĐối với sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng: chỉ sản xuất khi nhận được ít nhất 50% giá trị hợp đồngĐối với sản phẩm bán lẻ B2C: thực hiện tốt khảo sát nhu cầu thị trường, nhu cầu của đại lý để việc lưu trữ với và chăn ga thành phẩm được tối ưu nhất |
| Sản phẩm mớiKhông phù hợp với nhu cầu thị trường, doanh thu không như kỳ vọng | Tuân thủ đầy đủ quy trình đánh giá và triển khai sản phẩm mớiHỗ trợ đại lý trong việc trứng bày sản phẩm, đào tạo về sản phẩm cho nhân viên bán hàng |
Xây dựng các kênh truyền thông phù hợp
| NHẦN DIỆN RỦI RO | QUẢN TRỊ RỦI RO |
| Sử dụng nguyên liệu không bền vữngNVL chính công ty sử dụng là vải và xơ, NVL phuy là túi polyester và nhân mác những sản phẩm mà việc sản xuất có thể gây ô nhiễm môi trường và suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên. | · Tiếp tục duy trì việc sử dụng 100% vài chính là vài có nguồn gốc tự nhiên· Thay thế dần túi và nhãn mác được làm bằng polyester bằng các nguyên liệu tự nhiên hoặc có khả năng tái chế, tái sử dụng cho các mục đích khác. |
| Tiêu thụ năng lượng và khí thảiTrong quá trình sản xuất và hoạt động của Công ty có thể gây ra tác động đến môi trường như các chất thải rắn và lỏng, khí thải, nước thải; việc sử dụng điện năng liên tục 24 tiếng/ngày cũng có thể gây tăng lượng khí thải nhà kính ra môi trường. | · Tối ưu hóa quy trình sản xuất và vận chuyển để tiết kiệm năng lượng và tài nguyên· Đối với nước thải: có hệ thống thu gom nước thải để xử lý trước khí đưa vào môi trường· Đối với chất thải độc hại và không độc hại: phân loại và thu gom tập trung tại nơi quy định cho từng loại chất thải· Công ty đang trong quá trình xin cấp phép để lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái cho nhà máy tại Đông Nai |
| 4.5. NHẦN DIỆN RỦI RO VÀ XẪY DỰNG BIỆN PHÁP PHỔNG NGỮAThông qua các phân tích đánh giá, Ban lãnh đạo Công ty đã nhận diện hai khía cạnh rủi ro cơ bản có thể phát sinh trong quá trình theo đuổi mục tiêu dài hạn, đó là Rủi ro chiến lược và Rủi ro hoạt động. Trong đó, Rủi ro chiến lược liên quan đến những biến động trong môi trường kinh tế vĩ mô và những thay đổi đột ngột trong quá trình phát triển của thị trường có thể gây trở ngại hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến lược kinh doanh. Rủi ro hoạt động để cập đến những sự không chắc chắn trong việc vận hành kinh doanh hàng ngày do sự không đầy đủ hoặc không hợp lý trong hệ thống, chính sách hoặc quy trình. Để tăng cường sức mạnh của hệ thống quản trị rủi ro, dưới sự giảm sát của Ban Kiểm soát, Everpia xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro nhằm theo dõi tính khả và nhà khả năng tác động. Hệ thống kiểm soát rủi ro cấp nhất bất kỳ chuyển động đăng kế nào trong mỗi trường vĩ mô cũng như hoạt động nội bộ, từ đó giúp Công ty kịp thời điều chỉnh chiến lược hoặc đưa ra giải pháp ứng phó. | |
| Tác động | Biện pháp phòng ngừa |
| Rủi ro chiến lược | |
| Rủi ro về chiến lược đầu tư | |
| Các chiến lược đều tư không phù hợp và thiếu hiệu quả sẽ gây tốn thất cho công ty về nhân lực, nguồn vốn, và dòng tiền. Các dự án đều tư vào công ty con hoặc mua bán sát nhập tiêm ăn nhiều rủi ro về tính hiệu quả khí khó xác định được chính xác các giá trị công hướng sẽ mang lại sau khoản đâu tư. Bên cạnh rủi ro từ khoản đâu tư góp vốn dài hạn, các khoản đâu tư tài chính ngân hạn cũng tiêm ăn các rủi ro liên quan tới biến động của thị trường. | Các quyết định đầu tư đều được Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị đánh giá và thẩm tra kĩ lưỡng thông qua các bản báo cáo phân tích chuyên sâu đưa trên tình hình thị trường và tiêm năng của doanh nghiệp. Mỗi dự án đều tự phải có giá trị về mặt tài chính, hoặc có ý nghĩa về mặt chiến lược trong việc mở rộng ngành hàng kinh doanh, xây dựng hệ sinh thái cho Everton. Ngoài ra, công ty cũng có kế hoạch dự phòng nhằm phân ứng kịp thời với những trường hợp xấu nhất có thể xảy ra. |
| Rủi ro về chiến lược thị trường | |
| Trong hoạt động kinh doanh, việc nắm bắt được các thay đổi của thị trường để kịp thời điều chỉnh, đáp ứng có thể xem là một trong các yếu tố thần chốt quyết định thành công của một doanh nghiệp. Việc đánh giá sai về thị hiệu, như cầu của khác hàng mục tiêu sẽ đẫn đến các quyết định sai về chiến lược giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược truyền thông kéo theo suy giảm doanh số, đánh mặt lợi thể cạnh tranh, tồn khoảng cao, không tận dụng được lợi thể quy mô. | Các bộ phận bán hàng, marketing thực hiện nghiên thị trường hàng năm nhằm cấp nhất định kỹ các thay đổi của thị trường, như cầu của các phân khúc khác hàng cung như các kênh truyền thông đang có ảnh hưởng lớn nhất từ đó ra mặt sản phẩm chất lượng cao, thiết kế bắt mất với các chiến lược truyền thông, quảng bả, chăm sóc khác hàng phù hợp. Ngoài ra, Công ty cũng đầy mạnh việc linh hoạt xây dựng các chính sách bán hàng nhằm thích ứng với từng giai đoạn, gia tăng thị phần cũng như tôi ưu hóa chi phí. |
| Tác động | Biện pháp phòng ngừa |
| Rủi ro vẽ chiến lược phát triển ngành hàng mới | |
| Để tạo ra nét khác biệt trong sản phẩm cũng như gia tăng tính cạnh tranh về định vị thương hiệu, Công ty phải liên tục cải tiến và dựạng hóa danh mục sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc triển khai ngành hàng mới phát sinh các rủi ro như chiến lược phát triển ngành hàng mới không phù hợp với nhu cầu của thị trường tại thời điểm ra mất; nguồn nhân lực, chuỗi cung ứng, tài chính chưa đáp ứng đủ để hỗ trợ và duy tri phát triển một cách hiệu quả trong dài hạn. | |
| Rủi ro vận hành | |
| Rủi ro kinh doanh | |
| Là một công ty sản xuất đệt may, việc kiểm soát ngữ xấu và hàng tồn kho là cực kỳ quan trong trong kết quả hoạt động của công ty. Các rủi ro về nợ xấu và hàng tồn kho tăng cao sẽ gây ảnh hưởng đến dòng tiến và nguồn vốn lưu động. | Xây dựng hợp đồng nguyên tắc về chính sách công ngữ, sử dụng hệ thống ERP trong thống kê các chỉ tiêu công nợ, lên quy trình chuẩn để đánh giá trước khi thực hiện dự án, quản lý sát sao công ngữ của kích thống sau khi hoàn thành, trích dữ phòng nợ phải thu khó đòi. Ngoài ra, công ty cũng đã nổ lực quần lý hệ thống hàng tồn kho qua bằng việc đưa ra các chính sách sản xuất và phân loại hợp lý, đưa chỉ tiêu về hàng tồn kho là trong yếu trong việc xét duyệt KPIs. |
| Rủi ro vẽ chất lượng sản phẩm | |
| Tại Everpia, chất lượng sản phẩm luôn là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của công ty. Việc chất lượng sản phẩm không đạt không chỉ ảnh hưởng lớn đến khách hàng, mà còn làm tổn hại tối uy tín và hình ảnh của thương hiệu. Chất lượng sản phẩm có thể bị xử lý hỏng hướng từ các nguồn nguyên phụ liệu đấu vào, lỗi trong quy trình sản xuất. | Công ty đã thiết lập các tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đấu vào và thành phẩm đấu ra, ứng dụng công nghệ và các công ty quản lý để đảm bảo các yếu cầu mọi về chất lượng sản phẩm của khác kế chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, Công ty cũng liên tục nâng cấp nên tầng công nghệ, tự động hóa ở một số khâu sản xuất để giảm bớt thao tác thú công. |
| Rủi ro vẽ hàng giả, hàng nhái và truyền thông | |
| Hàng giả, hàng nhái, các thông tin bắt lợi trên mạng xã hội và các trang thông tin điện tử đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnh thương hiệu, chất lượng sản phẩm và uy tín của Công ty. Các rủi ro này sẽ suy giảm lòng tin của khách hàng, cổ đông, đối tác, công động đắn đến những thiệt hại về tài chính. | Bộ phận marketing của Công ty đã phối hợp cùng lực lượng Quản lý thi trường các tính, thành phố xử lý nhiều cơ sở kinh doanh, sản xuất hàng giả, hành nhái Everon. Bên cạnh đó, công ty còn thường xuyên cải tiến tem mác chống hàng giả, lập hệ thống trả cứu, kiểm tra hàng thất quả mỹ vạch đặc trưng và mọi điện tử, công ty thực hiện phần hồi tối các đơn vị chủ quản nhằm chặn và đóng của các trang bên hàng này. Để ngăn chặn các thông tin bất lợi trên mạng xã hội và các trang thông tin điện tử, bộ phận truyền thông thường xuyên kiểm tra các trang mạng xã hội, thông tin điện tử để nhận diện các thông tin bắt lợi và có hướng xử lý kịp thời, bảo đảm giữ vững hình ảnh thương hiệu, uy tín của Công ty. |
| Rủi ro tỷ giá | |
| Nguyên vật liệu của Công ty phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là xơ polyester và vài đều được nhập khẩu từ các đối tác nước ngoài bằng đồng USD. Vì vậy biến động về tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất trong ký. | Thường xuyên cấp nhất, dự báo biến động tỷ giá thông qua các mối quan hệ với các Ngân hàng, thực hiện các hợp đồng mua nguyên vật liệu qua L/C nhằm phòng ngừa rủi ro khan hiểm ngoại tệ, có kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, chủ động trong việc tích trữ nguyên vật liệu nhằm hạn chế những thay đổi tỷ giá bất thường. |
| Rủi ro pháp lý | |
| Ở Việt Nam, luật và các văn bản dưới luật thường xuyên thay đổi, chưa đồng bộ đến đến kết quả kinh doanh nhiều khi cũng bị ăn hương không nhỏ. Ngoài ra, các rủi ro về nguy cơ bị kiện tụng, tranh chấp và bị phạt bối các cơ quan quản lý cũng hoàn toàn có thể xảy ra. | Bộ phận Pháp chế và Kiểm soát tuần thủ có trách nhiệm cập nhật các thay đổi về luật pháp và các ảnh hưởng pháp lý đối với hoạt động kinh doanh để kịp thời tư vấn cho HDQT và Ban điều hành; gửi mail cập nhật quy định mới cho các phòng ban liên quan. Ngoài ra, các bộ phận này cũng xây dựng các Hợp đồng nguyên tắc để hạn chế các rủi ro pháp lý liên quan. |
Tác động
Biện pháp phòng ngừa
Rủi ro nguồn nhân lực
Với đặc thù của ngành dệt may - một lĩnh vực có cường độ lao động cao và đòi hỏi nhiều công nhân kỹ thuật - Everpia phải đối mặt với thách thức lớn về nguồn nhân lực trong bối cảnh thị trường lao động biến động và tỷ lệ thay thế nhân sự cao. Việc tuyến dụng công nhân mới mỗi năm với trình độ không đồng đều, thiếu kinh nghiệm hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu về năng suất, đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và làm tăng chi phí đào tạo nội bộ. Ngoài ra, công tác quản trị nhân sự nếu không hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân sự vào mùa cao điểm hoặc dự thừa nhân sự vào mùa thấp điểm, gây mất cân đối trong vận hành, giảm hiệu quả hoạt động và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm - dịch vụ của công ty.
Nhận thức rõ tầm quan trọng chiến lược của nguồn nhân lực trong việc duy trì năng lực sản xuất ổn định và bền vững, Ban Giám đốc công ty luôn đề cao công tác quy hoạch nhân sự dài hạn, gắn với chiến lược phát triển tổng thể của doanh nghiệp. Công ty thường xuyên rà soát, đánh giá nhu cầu và năng lực nội tại, bảo đảm sự cân bằng giữa các bộ phận và khả năng cạnh tranh về thu hút nhân lực với thị trường bên ngoài. Bên cạnh đó, công ty tổ chức định kỳ các khóa đào tạo nội bộ chuyên sâu nhằm nâng cao trình độ tay nghề, kiến thức và kỹ năng làm việc của đội ngũ lao động, động thời mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp và giữ chân nhân tài, từ đó xây dựng một nền tầng nhân sự vững chắc và ổn định cho tương lai.
Rủi ro vệ hệ thống IT
Hệ thống công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt trong toàn bộ quy trình quản trị và vận hành doanh nghiệp, từ sản xuất, bán hàng, tài chính – kế toán đến quản trị nhân sự và kiểm soát nội bộ. Bất kỳ rủi ro nào xảy ra đối với hệ thống IT – như mất dữ liệu, tấn công virus, lỗi phần mềm, lỗ hổng bảo mật, hay rò rỉ thông tin nhạy cảm – đều có thể gây gián đoạn quy trình vận hành, làm thất thoát thông tin quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như uy tín của Công ty. Đặc biệt, trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ, việc không kịp thời nâng cấp và bảo vệ hệ thống IT có thể khiến doanh nghiệp tụt lại phía sau, giảm năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công ty đã thiết lập các chính sách an toàn thông tin nghiêm ngặt, đồng thời thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ hàng ngày nhằm tránh rủi ro mất mất dữ liệu quan trọng. Các phần mềm cốt lỗi đang được sử dụng đều được lựa chọn kỹ lưỡng để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về bảo mật và yêu cầu quản trị linh hoạt. Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên cập nhật, kiểm tra và nâng cấp hệ thống phần mềm, tăng cường các biện pháp phòng chống virus và mở độc, phần quyền truy cập hợp lý, từ đó đảm bảo tính liên tục trong vận hành, giảm thiếu rủi ro và nâng cao năng lực bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp.
Rủi ro vẽ môi trường và biến đổi khí hậu
Các sự cố về môi trường không chỉ gây ra các khoản phát lớn mà còn ảnh hưởng rất lớn tới thương hiệu, uy tín của Công ty.
Về quản trị tổng thể, công ty tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của Luật Môi trường và các tiêu chuẩn quốc tế liên quan như Higg FEM, GRS và ISO 14001.
Ô nhiễm
Hiện nay, trong quá trình vận hành sản xuất, một số máy móc như máy phát điện, xe nâng và phương tiện vận tải nội bộ của Công ty vẫn sử dụng nhiên liệu hóa thạch như dầu diesel, gây ra lượng khí thải nhà kính đáng kể. Bên cạnh đó, quy trình sản xuất cũng phát sinh nhiều loại chất thải, từ khí thải, nước thải, đến rác thải rắn và chất thải nguy hại - nếu không được xử lý đúng quy trình có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh. Việc tiêu thụ nhiều năng lượng hóa thạch, thiếu các giải pháp xử lý chất thải hiệu quả còn đẫn đến nguy cơ làm suy giảm đa dạng sinh học và thúc đẩy biến đổi khí hậu toàn cầu.
Công ty liên tục tới ưu hóa quá trình sản xuất để tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu. Công ty đầu tư xây dựng nhà máy mới đạt tiêu chuẩn nhà máy xanh. Bên cạnh đó, Everpia thực hiện quan trắc môi trường định kỳ và lập báo cáo bằng văn bản, theo đó các chỉ số về nước thải, khí thải, độ ồn, bụi, ánh sáng... đều đạt theo tiêu chuẩn quy định hiện hành.
Bên cạnh đó, Công ty cũng đã ban hành các chính sách cụ thể nhằm ngăn ngừa và kiểm soát các rủi ro về ô nhiễm môi trường, thành lập Ban ISO và thực hiện đánh giá tuân thủ định kỹ. Ngoài ra, các chương trình đào tạo nội bộ, tuyên truyền nâng cao nhận thức, và các cuộc thi cải tiến kỹ thuật được tổ chức thường xuyên nhằm khuyến khích sáng kiến giảm phát thải khí nhà kính, tái sử dụng nguyên vật liệu và xử lý hiệu quả chất thải rắn, đặc biệt là nhựa và các vật liệu khó phân hủy.
Tác động
Biện pháp phòng ngừa
Tác động đến nguồn nước
Mặc dù quy trình sản xuất chính của Everpia không bao gồm các hoạt động nhuộm và đệt - vốn tiêu tốn nhiều nước và xả thải trực tiếp - nhưng Công ty vẫn phải sử dụng một lượng nước nhất định cho các hoạt động về sinh thiết bị, làm mất, và phục vụ nhu cầu sinh hoạt. Trong bối cảnh khan hiểm nguồn nước sạch ngày càng nghiêm trọng tại nhiều địa phương, việc sử dụng nước không hợp lý hoặc thời ra môi trường khi chưa xử lý đạt chuẩn có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến công đồng xung quanh cũng như tạo ra rủi ro pháp lý, môi trường cho doanh nghiệp.
Để hạn chế tới đã rủi ro liên quan đến tài nguyên nước, Công ty áp dụng các giải pháp quản lý và giám sát chặt chẽ nguồn nước sử dụng tại các nhà máy. Toàn bộ lượng nước đều ra đều được xử lý đạt chuẩn trước khi thải trở lại môi trường theo đúng quy định của pháp luật. Công ty không sử dụng nguồn nước ngầm hay xả thải trực tiếp ra sông suối mà tuần thủ nghiêm ngặt quy trình xử lý tại khu công nghiệp, dưới sự kiểm tra định kỳ của cơ quan quản lý môi trường. Bên cạnh đó, Everpia cũng tích cực tìm kiếm các giải pháp thay thế như tái sử dụng nước trong sản xuất, áp dụng các công nghệ tiết kiệm nước và nâng cao ý thức sử dụng nước hiệu quả trong toàn thể cán bộ, nhân viên.
Kiểm soát khí thải nhà kính (GHG)
Việc khai thác và sử dụng các nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất góp phần làm suy giảm tài nguyên. Thêm vào đó, khí thải từ quá trình sản xuất và vận chuyển tạo ra lượng lớn khí thải nhà kính từ việc đốt cháy nhiên liệu.
Để giảm phát thải khí nhà kính trong phạm vi 1 và 2, Công ty đã triển khai đồng bộ các giải pháp:
i. loại bỏ sử dụng nguyên liệu hóa thạch trong quá trình sản xuất,
ii. cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng bằng cải thiện quy trình và thiết bị.
ii. tôi ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiệu rác thải và chất thải,
iv. thúc đẩy tái chế và tái sử dụng,
v. làm việc với các nhà thầu về việc lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái cho nhà máy Đồng Nai, vi) tối ưu hóa lộ trình vận chuyển,
vi. bổ sung tiêu chuẩn bền vững vào tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp.
Ứng phó với các sự cố khẩn cấp
Các sự cố bắt ngờ như cháy nổ, lũ lụt, rò rỉ hóa chất hay hóa hoạn đều có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, bao gồm thiết bị máy móc, hàng hóa, cơ sở hạ tăng cũng như làm gián đoạn toàn bộ chuỗi sản xuất và phần phối của doanh nghiệp. Những sự cố này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, gây tốn thất tài chính mà còn làm suy giảm uy tín thương hiệu trên thị trường. Bên cạnh đó, các tại nạn như vậy còn kéo theo nhiều hệ lụy đối với môi trường - gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất đai và ảnh hưởng đến hệ sinh thái tự nhiên, sức khỏe con người và công động dân cư dân cận.
Nhằm chủ động phòng tránh và sẵn sàng ứng phó hiệu quả với các tình huống khẩn cấp có thể xảy ra do thiên tại hoặc sự cố kỹ thuật, Công ty luôn coi trọng công tác phòng ngừa rủi ro và xây dựng hệ thống ứng phó toàn diện. Hàng năm, Công ty triển khai các chương trình tập huấn, diễn tập phương án phòng cháy chữa cháy (PCCC), cứu họ - cứu nạn, ứng phó sự cố hóa chất, tràn dàu, động đất... dành cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Các hoạt động này không chỉ giúp nâng cao nhận thức, mà còn trang bị kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp một cách chủ động, kịp thời và đúng quy trình. Tân suất thực hiện tối thiểu là một lần mỗi năm tại tất cả nhà máy sản xuất và văn phòng chính.
Đặc biệt, tại mỗi khu vực sản xuất, Công ty đều bổ trí Số tay Kế hoạch Ứng phó khẩn cấp được thiết kế ngắn gọn, dễ hiểu, giúp nhân viên dễ dàng tra cứu, ghi nhớ và thực hiện các bước xử lý đúng theo quy định trong các tình huống cụ thể. Các kế hoạch này được cấp nhất định kỳ để phù hợp với thực tiễn vận hành và yêu cầu pháp lý.
05 | VŨỒNG MỘT NIỀM TIN
95 Phương pháp quản trị tổng thể
104 Kiến tạo giá trị kinh tế
108 Môi trường bền vững
122 Trách nhiệm xã hội
137 Bảng mục lục GRI
王维
Lee Bang Hyun Trường Ban phát triển bên vững
Năm 2024 đi qua để lại trong chúng tôi dấu ấn không thể quên một năm mà bóng tối của khó khăn tưởng như bao phủ, nhưng cũng chính từ đó, ánh sáng của niềm tin, sự bền bỉ và quyết tâm không ngừng đã thắp lên con đường phía trước. Kết quả kinh doanh thấp nhất kể từ khi cổ phần hóa như một lời nhắc nhở sâu sắc rằng chỉ có kiên tâm tạo dựng giá trị bền vững, chúng tôi mới có thể vượt qua thử thách và vươn tới những chân trời mới.
cho sự đầu tư và cam kết của Everpia trên lộ trình này. Dù đối mặt với nhiều thách thức, chúng tôi vẫn đặt người lao động vào trọng tâm của mọi quyết định. Năm 2024, công ty đã dành 176 tỷ cho các chế độ phúc lợi, trong đó 39 tỷ là khoản chi tự nguyện nhằm đảm bảo đời sống người lao động. Không chỉ vậy, các chương trình đào tạo được triển khai rộng khắp, từ văn phòng đến các xưởng sản xuất, mang lại cơ hội phát triển và nâng cao tay nghề cho mọi cán bộ công nhân viên. Xa hơn, chúng tôi mang tình yêu thương đến với cộng đồng thông qua những chuyến đi từ thiện đến các trường bán trú vùng vào, nơi những mầm non tương lai đang cần được chấp cánh.
Chúng tôi luôn tâm niệm rằng sự bền vững không chỉ là trách nhiệm của hiện tại mà còn là di sản quý báu cho các thế hệ mai sau. Là thương hiệu hàng may mặc gia đình hàng đầu Việt Nam và nhà cung cấp được tính到 (đặt) mục và ngành công nghiệp ngoài trời toàn cầu, Everpia đặt mục tiêu cắt giảm một nửa tác động môi trường và hướng đến trung hòa carbon vào năm 2030. Nhà máy Giang Điền đặt chuẩn chứng nhận EDGE Advance chính thức là minh chứng rõ nét Liên tiếp nằm trong top 5 doanh nghiệp niêm yết vốn hóa nhỏ có hoạt động quản trị công ty xuất sắc và được vinh danh trong danh sách VNCG50 - top 50 doanh nghiệp tiến phong về thực hành quản trị tốt, Everpia khẳng định vị thế tiên phong trong trong các hoạt động quản trị. Đây là chiếc cầu nối vững chắc giúp chúng tôi tích hợp các tiêu chí ESG vào chiến lược phát triển bèn vững bởi chữ khi quản trị được thực hiện hiệu quả, các giá trị về môi trường và xã hội mới có thể lan tỏa và tạo nên những giá trị bền vững lâu dài.
Phát triển bền vững, vốn đã là một phần trong chính tên gọi của chúng tôi, Ever-pia. Ấn sâu bên trong cái tên là tầm nhìn và khát vọng về một thế giới tươi đẹp trường tồn. Đó cũng chính là kim chỉ nam cho mọi quyết định của chúng tôi, và sẽ tiếp tục dẫn lối cho Everpia trên hành trình phía trước. Chúng tôi biết rằng, bóng tối khó khăn chưa thể sớm tan, nhưng với sự kiên tâm, niềm tin và những giá trị bền vững đã gieo trồng, Everpia sẽ không chỉ phục hồi, mà còn hồi sinh mạnh mẽ, sẵn sàng đón nhận những cơ hội mới và viết tiếp những chương mới đầy tự hào.
Hành trình xây dựng một Everpia bền vững và có đạo đức bắt đầu từ việc lựa chọn nguyên vật liệu. Chúng tôi ưu tiên sử dụng các vật liệu ít gây tác động tới môi trường và xã hội trong toàn bộ vòng đời, từ sản xuất đến thời bỏ. Đồng thời, chúng tôi hợp tác chặt chẽ với chuỗi cung ứng để thực đẩy việc sử dụng các nguyên liệu được chứng nhận thân thiện với môi trường, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ vật liệu bền vững. Everpia tập trung vào những yếu tố có thể đo lường và kiểm soát, đồng thời triển khai kế hoạch phát triển bền vững giai đoạn 2020-2025 với các tiêu chí rõ ràng dành cho bên thứ ba.
HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
KIẾN TẠO GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI TỪ CAM KẾT HIỆN TẠI
Năm 2023 đánh dấu cốt mốc quan trọng trong hành trình phát triển bền vững của Everpia – Nhà máy Everpia Giang Điền chính thức đạt chứng nhận chính thức về EDGE Advance, hoàn thành ½ chặng đường Net Zero Carbon tại nhà máy có quy mô sản xuất lớn nhất của Everpia. Với việc tái định vị thương hiệu và sử mệnh nâng cao chất lượng giấc ngủ cho mọi nhà thông qua những sản phẩm tốt nhất, Everpia không chỉ khẳng định vị thế là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành hàng Chăn ga gối đệm và Bông tấm mà còn thức đẩy cam kết và hành động đối với phát triển bền vững ngày càng sâu và rộng hơn.
Là một trong những doanh nghiệp Hàn Quốc tiêu biểu, Everpia không chỉ mong muốn là công ty tuân thủ đầy đủ các quy định về Môi trường - Xã hội - Quản trị, kiến tạo môi trường làm việc hạnh phúc cho nhân viên, góp phần hoàn thành mục tiêu quốc gia của Chính phủ Việt Nam mà còn là doanh nghiệp dẫn đầu về phát triển bền vững thông qua việc liên tục hỗ trợ các sáng kiến nhằm thúc đẩy sự thay đổi.
MỤC TIÊU HÀNH ĐỘNG VỀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG GIÁI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NĂM 2024
| Lĩnh vực | Chủ đề | Đường cơ sở tại năm 2019 | Mục tiêu | Năm hoàn thành | SDG | Kết quả năm 2024 |
| Môi trường | Mục tiêu cơ bản | Giảm một nửa tác động môi trường của doanh nghiệp | 2025 | - Khảo sát và ký hợp đồng lắp đặt hệ thống điện mặt trời cho nhà máy tại Giang Điền, Đồng Nai.- Khảo sát và ký hợp đồng nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy Hà Nội và Hưng Yên. | ||
| Phát thải | Tính toán lượng phát thải khí nhà kính Cấp độ 1 và Cấp độ 2 | 2020 | 12, 13 | Bắt đầu tính toán và công bố từ năm 2020 | ||
| Tính toán lượng phát thải khí nhà kính Cấp độ 3 | 2025 | Tìm hiểu về cách thức triển khai thông qua đào tạo với CAC và tự nghiên cứu | ||||
| Năng lượng | 7,70 MJ/kg | Giảm tiêu thụ năng lượng trên mỗi đơn vị sản phẩm bông 10% | 2025 | 12, 13 | Giảm 4% Thông qua các giải pháp tiết giảm năng lượng | |
| Tiếp cận nguồn năng lượng tái tạo | 2025 | 12, 13 | Toàn bộ lò hơi đã chuyển sang sử dụng năng lượng tái tạo.ệc lắp đặt điện mặt trời mái nhà cho nhà máy tại Đồng Nai sẽ được hoàn thành vào tháng 4/2025. | |||
| 67% tổng năng lượng | Giảm tỷ trọng năng lượng từ dầu diesel và LPG xướng 50% | 2025 | 12, 13 | 66% Chưa đầu tư mới về công nghệ | ||
| Nước | Level 1 | Đạt level 2 theo Higg Index | 2025 | 12 | Higg score 2023: level 1 | |
| Môi trường | Nước thải | Mức A | Duy trì chất lượng nước thải ở mức A | 2020 | 12 | Đạt mức A theo kết quả quan trắc định kỳ |
| Hóa chất | Chưa hoàn thiện level 1 | Hoàn thiện level 1 theo Higg Index | 2020 | 12 | Hoàn thiện level 1 theo Higg score 2020 | |
| Nguyên liệu sản xuất chăn ga | 53% vài tự nhiên | Tăng tỷ trọng với tự nhiên lên 70% | 2025 | 12 | 57% vài tự nhiên100% BST mới sử dụng với tự nhiên | |
| Bao bì sản phẩm | 0% | Tăng tỷ lệ nhựa tái chế trong bao bì nhựa lên 30% | 2025 | 12 | 10%ếp tục tìm kiếm nhà cung cấp phù hợp | |
| 0% | Thay 20% lượng sử dụng bao bì nhựa bằng vật liệu khác thân thiện môi trường | 2025 | 12 | 5%Đã thử nghiệm nhưng chưa tìm được giải pháp phù hợp để có thể áp dụng rộng hơn | ||
| Tái chế | 47% | Tăng tỷ lệ sử dụng xơ tái chế lên 80% tổng lượng xơ đầu vào | 2023 | 12 | 76% xơ tái chế | |
| Xã hội | Mục tiêu cơ bản | Cải thiện đời sống cộng đồng địa phương và toàn xã hội Việt Nam | 2020 | 8 | Mỗi năm công ty đều thực hiện các chương trình trao học bằng và từ thiện xã hội | |
| Bình đẳng giới | 39% lãnh đạo cấp cao là nữ | Tăng tỷ lệ thành viên nữ trong bộ máy lãnh đạo | 2025 | 5 | Các hoạt động teambuilding, các chế độ phức lợi được duy trì và thường xuyên bổ sung thêm | |
| Phát triển sự nghiệp | 4,9 giờ đào tạo | Thiết kế các chương trình phát triển kỹ năng cho các cấp độ nhân viên | 2022 | 8 | 50% | |
| Sự đa dang và cơ hội bình đẳng | Lập chế độ ưu tiên người dân tộc thiểu số trong quá trình tuyến dụng | 2020 | 8,10 | 123.024 giờ đào tạo Cho 932 cán bộ công nhân viên | ||
| Phát triển công đồng | Cam kết dành 1-2% lợi nhuận cho các hoạt động phát triển công đồng | 2020 | 10 | Đã ban hành chính sách tuyển dựng bình đẳng | ||
CÁC THÀNH TỰU NỐI BẮT NĂM 2024
Đánh giá
GRS & HIGG
độc lập tại nhà máy
Hà Nội và Đồng Nai
Đánh giá BSCI độc lập tại nhà máy Hưng Yên
Nhà máy đặt tiêu chuẩn
EGDE ADVANCE
tại KCN Giang Điền,
Đồng Nai
TUẦN HOÀN VÀ TÁI CHỒ
Tỷ lệ xơ tái chế sử dụng
Tỷ lệ vài tự nhiên
Dự án đo kiểm chất lượng
bữa ăn
57%
tương đương tái sử dụng
112.072.469 vô chai 500ml
6,040
khối lượng CO2-eq quy đổi (kg)
MÔ HÌNH KINH TẾ TUẦN HOÀN HƯƠNG TỐI PTBV CỦA EVERPIA
Tái chế, tái sử dụng
Tái sử dụng pallet container dùng làm pallet để hàng
Tái sử dụng ván gỗ container để làm lót sàn
Tái sử dụng bao bì trong lưu trữ hàng hóa
Gián tiếp tái chế chai nhựa nhờ vào tăng tiêu thụ xơ tái chế
Bán hàng và phần phối
Giảm hàng tồn kho và sản xuất dưới tù các phân tích dữ liệu để dự đoán nhu cầu chính xác hơn
Luân chuyển việc sắp xếp xe giao hàng và các tuyến vận chuyển
Sản xuất
Sản xuất hiệu quả, giảm tiêu hao nguồn năng lượng điện, nước
Giảm tỷ lệ phế phẩm bảo vệ môi trường.
Tôi ưu hóa sử dụng nguồn năng lượng tái tạo trong sản xuất.
Giảm phát thải khí nhà kính (CO₂).
Nghiên cứu và phát triển
Phát triển sản phẩm Bông nhiều tính năng thân thiện môi trường.
Tăng tỷ lệ xơ tái chế trong sản xuất
Sáng kiến tiết kiệm năng lượng, nước sử dụng.
Đầu tư của Everpia
Nhà máy tại Giang Điền đặt Chứng chỉ xanh EDGE Advanced với hiệu suất tiết kiệm đặt
47% năng lượng, 34% nước và 46% vật liệu
Sử dụng nguyên liệu tái chế
Nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
Liên tục nghiên cứu để phát triển sản phẩm mới thân thiện với môi trường như Bông tiêu hủy trong môi trường tự nhiên, Bông kháng nước
PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ TỔNG THỂ
1. PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ CÁC VĂN ĐỀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Với niềm tin phát triển bền vững là chia khóa cho sự phát triển thịnh vượng cho chính doanh nghiệp và toàn xã hội, từ năm 2022 chúng tôi thực hiện tái thiết lập cấu trúc quản trị các vấn đề phát triển bền vững cũng như phần định rõ quyền hạn và nghĩa vụ ở từng cấp nhằm đảm bảo phát triển bền vững luôn là trọng tâm trong mỗi quyết định đầu tư và gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Everpia.
Hội đồng quản trị
» Phê duyệt các mục tiêu, chiến lược và chỉ đạo chung về phát triển bền vững của công ty;
» Phê duyệt phương án đầu tư và dự án đầu tư;
Gắn kết với các bên liên quan.
Ủy ban Phát triển bền vững
Xây dựng mục tiêu, chiến lược phát triển bền vững trung và dài hạn của công ty;
Giám sát việc thực hiện chiến lược phát triển bền vững;
Báo cáo việc thực hiện chiến lược phát triển bền vững trước Hội đồng quản trị;
Gắn kết với các bên liên quan.
Hệ thống quản trị rủi ro
Tích hợp quản trị rủi ro ESG vào khung quản trị rủi ro của công ty;
Theo dõi, kiểm soát hoạt động của các phòng ban nhằm bảo đảm tuân thủ và tính hiệu quả của quy trình quản trị rủi ro.
Các bộ phận chức năng
Tuan thủ quy trình hoạt động của các phòng ban;
Thực hiện các mục tiêu, chiến lược phát triển bền vững được phê duyệt;
Cùng Ủy ban Phát triển bền vững nghiên cứu và xây dựng phương án cải tiến.
Cán bộ nhân viên
Thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày liên quan tới chiến lược, mục tiêu phát triển bền vững;
Đề xuất các phương án cải tiến.
Để đảm bảo rằng Hội đồng quản trị, các cán bộ phụ trách được cấp nhất thường xuyên các kiến thức và kỹ năng về phát triển bền vững, Everpia luôn cử đại diện tham dự các buổi tập luân liên quan đến phát triển bền vững do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, IFC, VCCI và Hiệp hội Dệt may tổ chức. Bên cạnh đó, các bộ phận chuyên môn cũng luôn chủ động tìm hiểu và cấp nhất các quy định và bộ tiêu chuẩn mới nhất từ cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội ngành.
09 Năm chuẩn hóa hoạt động bằng bộ chỉ số CSI
thực hiện báo cáo phát triển
bền vững theo chuẩn GRI
là thành viên Tổ chức chống
biến đổi khí hậu (CAC)
PHƯƠNG PHÁP “HOẶCH ĐỊNH - THỰC HIỆN - KIỂM TRA - HÀNH ĐỘNG”
HÀNH ĐỘNG
Tích hợp đánh giá rủi ro ESG vào hoạt động quản trị rủi ro;
Tăng cường gần kết với các bên liên quan;
Đặt mục tiêu hành động giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2030.
THỰC HIỆN
Xây dựng quy trình hoạt động dựa theo bảng nhận diện rủi ro;
Lập kế hoạch hành động, chuẩn bị nguồn nhân lực và vật lực;
Thực hiện theo quy trình và kế hoạch hành động.
KIỆM TRA
Thực hiện đo lường và theo dõi định kỳ;
Thẩm định kết quả thực hiện hàng năm bởi một bên thú ba:
Đánh giá ISO 14001:2015 cho nhà máy Hưng Yên và nhà máy Đồng Nai bởi NQA;
Đánh giá Higg FEM tại nhà máy Hà Nội và nhà máy Đồng Nai, thẩm định bởi đánh giá viên thuộc SGS;
Đánh giá ISO 14001:2015 cho nhà máy Hưng Yên và nhà máy Đồng Nai bởi NQA;
Đánh giá Higg FEM tại nhà máy Hà Nội và nhà máy Đồng Nai, thẩm định bởi đánh giá viên thuộc SGS;
Chứng nhận Oeko-Tex Standard 100 xác nhận sự an toàn về mặt sinh thái và con người cho mặt hàng bông tấm;
Kiểm định chất lượng KOTITI Hàn Quốc đối với dòng vài Modal sử dụng cho trẻ em;
HÀNH ĐỘNG
Xây dựng quy trình hoạt động dựa theo bảng nhận diện rủi ro;
Lập kế hoạch hành động, chuẩn bị nguồn nhân lực và vật lực;
Thực hiện theo quy trình và kế hoạch hành động.
MỘT SỐ TỐ CHỨC VÀ SÁNG KIỆN HIỆN EVERPIA ĐANG THAM GIA
Higg Index Modules (SAC)
Tiêu chuẩn tái chế
toàn cấu (GRS)
Bộ tiêu chuẩn đánh giá
tuần thủ trách nhiệm
xã hội trong kinh doanh
(BSCI)
Neu chuan
đánh giá đạo đức
và trách nhiệm xã
hội trong kinh doanh
(SMETA)
Hiệp hội bệnh cột
sống và xương khớp
2. THAM VĂN CÁC BÊN LIÊN QUAN
Các bên liên quan
Bất cứ bên nào có lợi ích liên quan, ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi hoạt động của Everpia đều được coi là bên liên quan. Từ nhận định, chúng tôi phân tích toàn bộ chuỗi giá trị của doanh nghiệp để xác định chính xác các bên liên quan trọng yếu. Đối với Everpia, duy trì đối thoại hai chiều với các bên liên quan thông qua các kênh trao đổi giúp chúng tôi nhận định những rủi ro liên quan tới hoạt động doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn, dùng hòa lợi ích của các bên và đồng thời, truyền đạt những nỗ lực phát triển bền vững của chính chứng tôi.
Climate Action Corps
điều phối bởi Outdoor Industry Association
Hoa Kỳ
Phương thức trao đổi
ISO 14001
Mối quan tâm
Tổ chức thực hiện
Nhà đầu tư
Kết quả mang lại
Đại hội đồng cổ đông
Phương tiện truyền thống/Điện thoại
Báo cáo định kỳ
Kênh công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Tăng trưởng bền vững
Minh bạch thông tin
Đảm bảo quyền lợi
cổ đông
Quản trị công ty tiên tiến
Khách hàng
Phần mềm
Omicall
Phương tiện
truyền thông
Tham vấn qua • ĐHĐCD thường niên
Tuân thủ đầy đủ các quy định về công bố thông tin
Tuân thủ đạo luật
Sarbanes-Oxley và
xây dựng mô hình
"Ba tăng phòng vệ"
để quản trị rủi ro
Chủ động cấp nhất
tình hình hoạt động
của công ty thông
qua báo cáo phân
tích định kỳ hàng quý
và các bài tin tức
Giá thành sản phẩm
Chất lượng sản phẩm
Chế độ ưu đãi,
chăm sóc hậu mãi
Trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp
ĐHDCD thường niên được tổ chức vào tháng 4/2023
Đạt Top 5 quản
trị công ty dành
cho nhóm vốn
hóa nhỏ
Xây dựng chiến lược giá hiệu quả
Đảm bảo chất lượng sản phẩm từ nguồn nguyên liệu đâu vào cho tới tay người tiêu dùng
Phát triển các chương trình ưu đãi và dịch vụ hậu mãi Chỉ số hài lòng của khách hàng - CSAT đạt 97% 100% mẫu chăn ga thuộc bộ sưu tập được làm từ vừa có nguồn gốc tự nhiên
Tích hợp yếu tố ESG vào hoạt động kinh doanh hàng ngày
Đối thoại định kỳ
Đào tạo nhân viên
Người lao động
Website nội bộ của
công ty
Lương, thưởng và
phúc lợi
Môi trường lao động an toàn
Nhân viên được
công nhận và tôn
trọng
- Cơ hội thăng tiến
- Xây dựng chính
- Hội nghị người lao sách lương, thưởng, động hàng năm
phúc lợi minh bạch
- 27 nhân viên và công bằng
- Xây dựng môi trường
- thưởng nhân lao động theo tiêu chuẩn BSCI
- Khuyến khích
- 100% nhân viên người lao động tham gia Công đoàn, đổi thoại định kỳ
- Thực hiện đánh giá nhân viên xuất sắc hàng năm
- Đào tạo chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp
Nhà cung cấp
- Tham quan,
thẩm định doanh
nghiệp
Trao đổi qua
email/điện thoại
Khảo sát
Hợp tác để cung
cấp sản phẩm và
dịch vụ chất lượng
Xây dựng mối
quan hệ hợp tác
lâu dài
Khả năng thanh
toán theo đúng
tiến độ cam kết
Tuân thủ quy trình
mua hàng và tiêu
chuẩn lựa chọn
nhà cung cấp
Số lượng nhà
cung cấp mới
tăng 18%
Đảm bảo lợi ích
chung của các bên
Nhà Nước
Thông qua các
cuộc họ, thanh tra
Nguyên tác đạo
đức kinh doanh
được tuần thủ
nghiêm ngặt
Thông qua các báo cáo định kỳ
Tuân thủ các quy định của pháp luật
Tuân thủ theo các quy định của pháp luật
Thường xuyên theo dõi và cấp nhất các quy định của pháp luật
Không có quyết định xử phạt nào trong kỳ
Cộng đồng
Các hoạt động
cộng đồng
Phương tiện
truyền thông
Thực hiện trách
nhiệm môi trường
xã hội
Giải quyết vấn đề việc làm
Tích hợp yếu tố ESG vào hoạt động kinh doanh hàng ngày
Hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương
Xây dựng chính sách tuyển dụng phù hợp, ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương
8 năm liên tiếp thuộc Top 100
doanh nghiệp phát triển bền vững tại Việt Nam
- Tham gia các hoạt động từ thiện và các hoạt động hỗ trợ cộng đồng khác
3. XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ TRỘNG YẾU QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH CÁC CHỦ ĐỀ TRỘNG YẾU
Lập danh sách
Lập danh sách các chủ đề trọng yếu có khả năng tác động tới Everpia trên các phương diện: kinh tế, môi trường, xã hội
Thu thập thông tin
Nghiên cứu bối cảnh
tác động tới phát
triển bền vững của
Everpia
Đối thoại để hiểu
quan điểm của các
bên liên quan
Sắp xếp thứ tự ưu tiên
Dựa trên các thông tin đã thu thập và phân tích, Everpia đánh giá mức độ ưu tiên các vấn đề trọng yếu theo mức độ ảnh hưởng tới doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng tới các bên liên quan
BẰNG MA TRẦN TRỘNG YẾU
4. MỤC TIẾU HÀNH ĐỘNG VỀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG GIÁI ĐOẠN 2021-2025, TÂM NHỦN 2030
Để hiện thực hóa cam kết phát triển bền vững, Everpia đặt ra những mục tiêu hành động rõ ràng, tập trung vào ba trụ cột: Môi trường, Xã hội và Quản trị. Giai đoạn 2021-2025, công ty ưu tiên giảm phát thải, tới ưu hóa sử dụng tài nguyên, nâng cao phức lợi nhân viên và thúc đẩy quản trị mình bạch. Xa hơn, tâm nhìn đến năm 2030 hướng đến những bước tiến đột phá, từ sử dụng năng lượng tái tạo, giảm mạnh khí nhà kính đến cải thiện đời sống cộng đồng. Những mục tiêu dưới đây thể hiện quyết tâm của Everpia trong việc kiến tạo một tương lai bền vững, hài hòa giữa tăng trưởng và trách nhiệm xã hội.
TÂM NHỊN 2030
Sử dụng điện mặt trời mái nhà để cung cấp cho hoạt động cho nhà máy Hưng Yên và Đồng Nai
Giảm 50% lượng phát thải khí nhà kính trên phạm vi 1 và phạm vi 2 của công ty
Loại bỏ hóa chất trong quy trình sản xuất Bông tấm
Tăng tỷ lệ sử dụng bao bì thân thiện môi trường lên mức 30%
Cải thiện đời sống cộng đồng địa phương
MỤC TIẾU GIẢI ĐOẠN 2021-2025
MÔI TRƯỜNG
Phát thải
Giảm 30% phát thải khí nhà kính trên phạm vi 1 và phạm vi 2 mục tiêu đến năm 2025, tính từ năm cơ sở 2019
Tiến hành kiểm kê và công bố báo cáo khí nhà kính từ năm 2025
Năng lượng
• Đạt chứng nhận EDGE Advanced cho nhà máy Everpia - Giang Điền trước năm 2025
Giảm 10% tiêu thụ năng lượng trên mỗi đơn vị sản phẩm bông mục tiêu đến năm 2025, tính từ năm cơ sở 2019
Giảm 50% tỷ trọng sử dụng diesel và LPG xương mục tiêu đến năm 2025, tính từ năm cơ sở 2019
Nước và nước thải
Giảm 10% lượng nước tiểu thụ mục tiêu đến năm 2025, tính từ năm cơ sở 2021
Duy trì chất lượng nước thải ở mức A
Rác thải
Giảm 10% lượng rác thải nguy hại mục tiêu đến năm 2025, tính từ năm cơ sở 2021
Giảm 50% lượng rác thải không nguy hại mục tiêu đến năm 2025, tính từ năm cơ sở 2021
Hóa chất
• Tuân thủ quản lý hóa chất theo quy định của pháp luật, Higg FEM và yêu cầu từ phía khách hàng
Nguyên vật liệu
Tăng tỷ trọng vàt tự nhiên lên 70% mục tiêu đến năm 2025
Tăng tỷ lệ sử dụng xơ tái chế lên mức 90% mục tiêu đến năm 2025
Tăng tỷ lệ sử dụng bao bì thân thiện môi trường lên mức 30% mục tiêu đến năm 2025
XÃ HỘI
Bình đẳng giới
Duy trì mức chênh lệch giữa lãnh đạo cấp cao nam và nữ không quá 10%
Phát triển sự nghiệp
Thiết kế các chương trình phát triển kỹ năng, bao gồm nâng cao kỹ năng chuyên môn và đào tạo kỹ năng mới cho các cấp độ nhân viên
Tỷ lệ thôi việc
Giảm mức tỷ lệ nghỉ việc còn 10% mục tiêu đến năm 2025
An toàn sức khỏe lao động
Tăng cường và quản lý sức khỏe thể chất và tinh thần của người lao động
Đóng góp cộng đồng
Cam kết dành 1~2% lợi nhuận hàng năm cho các hoạt động phát triển công đồng
QUẬN TRỊ
Văn hóa doanh nghiệp
Duy trì văn hóa doanh nghiệp lấy con người làm trọng tâm
Đa dạng trong Hội đồng quản trị
Đảm bảo tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, thành viên HĐQT không điều hành và cần bằng giới
Quản trị rủi ro
Xác định, đánh giá, theo dõi và thực thi chiến lược giảm thiểu rủi ro, bao gồm rủi ro ESG
Tuân thủ quy định
• Tuân thủ đầy đủ các quy định về Quản trị công ty áp dụng cho doanh nghiệp niềm yết
• Áp dụng các nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ tốt vào hoạt động quản trị công ty
Thông lệ mua sắm
• Lựa chọn nhà cung cấp đặt tiêu chuẩn quy định theo Quy trình mua hàng của công ty, trong đó có yếu tố tuân thủ và
thực hiện tốt các khía cạnh môi trường - xã hội
5. CÁCH THỰC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỊNH HƯƠNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG ĐỀ RA
Xác định mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể
Toàn bộ quá trình này được Giám sát bởi Ban Giám đốc và Ủy ban Phát triển bền vững nhằm đảm bảo tuân thủ theo định hướng phát triển bền vững Công ty đặt ra.
Mục tiêu PTBV Kinh tế
Mục tiêu PTBV
môi trường
Mục tiêu PTBV
Lao động - Xã hội
Kết quả bán hàng trong tháng về doanh thu, lợi nhuận.
Số lượng khách hàng và thị trường mới.
Quy trình sản xuất và chính sách môi trường.
Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng.
Thực hiện tiết kiệm điện, nước.
Mức xả thải rác thải, nước thải, khí thải.
» Chi phí xử lý nước thải, rác thải.
» Quy trình sản xuất và chính sách nhân sự.
» Kết quả tuyển dụng.
» Tỷ lệ đáp ứng lao động.
» Kết quả thực hiện đào tạo.
» Quản lý chí phí đào tạo.
» Tỷ lệ biến động nhân sự.
» Quản lý chí phí lương, phúc lợi.
» Quản lý tuần thủ các chính sách an toàn - về sinh.
» Quản lý tuần thủ các chính sách về lao động.
» Quản lý chí phí xây dựng quỹ học bổng, phúc lợi
» Ban Giám đốc
» Trưởng nhóm kinh doanh
» Phòng Kế hoạch
QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHUỒI GIÁ TRỊ BÊN VỮNG
Lòng ghép các yếu tố phát triển bền vững trong hoạt động của công ty
Phát triển Kinh tế
Bố trí máy móc sản xuất để tối ưu hiệu quả theo từng loại sản phẩm.
» Đảm bảo máy chạy ổn định, tránh ngừng máy, đổi máy, tiết kiệm chi phí.
Sắp xếp hàng hoá, tối ưu hoá kho bãi và nhà kho, tiết kiệm chi phí.
Bảo vệ Môi trường
Đàm phán giá hiệu quả.
Lập kế hoạch tái sử dụng vật liệu, nguyên liệu, phế phẩm.
Thiết kế định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, nước cho 1 đơn vị sản phẩm.
Xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện, nước và nhiên liệu sử dụng.
Máy móc được bảo trì định kỳ.
» Nâng cao tỷ lệ chất lượng sản phẩm.
» Đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng đáp ứng tiêu chí trách nhiệm môi trường, xã hội.
» Trang bị an toàn lao động cho công nhân
Đào tạo tay nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn cho người lao động.
Nghịệm thu chất lượng và nguồn gốc của nguyên vật liệu.
Giảm tỷ lệ hàng phế phẩm.
» Phát triển sản phẩm mới có giá trị gia tăng.
Phát triển
Lao động - xã hội
Sử dụng nguồn cung ứng nguyên vật liệu, lao động địa phương
Sửa chữa và tái sử dụng công cụ, dụng cụ
Tránh lãng phí nguồn nguyên vật liệu sử dụng.
Sử dụng nguồn năng lượng hiệu quả.
Bồi dưỡng kiến thức cho nhân viên thu mua, cung ứng.
Tiết kiệm điện, nước sử dụng.
Sử dụng dịch vụ vận chuyển địa phương.
» Đàm phán giá cả với các đơn vị vận chuyển, tối ưu hoá chi phí vận chuyển.
Tạo cơ hội thắng tiến trong công việc, nâng lượng.
Bố trị nguồn nhân sự phù hợp.
Xây dựng môi trường làm việc an toàn.
Xây dựng văn hóa ứng xử tốt.
Đảm bảo công bằng, bình đẳng.
Kết hợp kế hoạch vận chuyển
hàng, sử dụng phương tiện vận
chuyển hiệu quả.
Cung cấp hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
Tái sử dụng pallet để giao hàng.
» Đào tạo nghiệp vụ bán hàng, xuất nhập khẩu.
Xây dựng chính sách thưởng
khích lệ khi đạt KPIs.
Tăng thu nhập cho lao động địa phương.
Chúng tôi hiểu rằng hiệu quả kinh tế là thước đo định lượng cơ bản nhất phần ánh tầm ảnh hưởng và trách nhiệm của doanh nghiệp tối các bên liên quan. Tác động của hiệu quả kinh tế tới mỗi bên liên quan được đo lường thông qua các chỉ số về doanh thu, cấu phần chi phí, giá trị cổ tức, thuế nộp ngân sách Nhà nước, đóng góp xã hội,... Những chỉ số này là hàn thử biểu quan trọng, luôn được Everpia theo dõi sát sao nhằm duy trì những tác động tích cực đến các bên liên quan.
Everpia quản lý hiệu quả kinh tế thông qua 03 nhóm hành động:
Thiết lập chỉ số đo lường hiệu quả công việc
Ban hành các chính sách nhằm
thúc đẩy hiệu quả kinh doanh
Kiểm soát tính chính xác của dữ
liệu kế toán
Việc thực hiện quản trị tốt về Hiệu quả kinh tế giúp Công ty luôn xác định rõ vị trí và hướng đi của mình, từng bước hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững trong dài hạn.
ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP QUẬN TRỊ
Dưới bối cảnh thị trường đầy thách thức do suy giảm kinh tế và những biến động địa chính trị phức tạp trên toàn cầu, Everpia đã kiên định theo đuổi mục tiêu tăng trưởng bền vững, đảm bảo cân bằng tài chính và tạo điều kiện để các hoạt động phát triển dài hạn được duy trì liên tục. Trong năm 2024, dù đối mặt với nhiều khó khăn, Công ty vẫn nổ lực duy trì chiến lược kinh doanh, tới ưu hóa phương pháp tiếp cận khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo chất lượng sản phẩm và từng bước giữ vững thị phần trong nước cũng như xuất khẩu. Mặc dù doanh số giảm 6%, lợi nhuận lần đầu tiên đạt mức âm nhưng Everpia luôn duy trì chế độ lương, thường, phúc lợi được chi trả đúng hạn và đúng theo cam kết với người lao động. Các hoạt động liên hoan và thường tết được tổ chức tại trụ sở chính và toàn bộ các chi nhánh của công ty. Tổng chi phí lượng và phúc lợi công ty đã chi trả cho người lao động là 176 tỷ đồng. Bên cạnh đó, trong năm 2024, công ty đã thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền tỷ lệ 5%/cơ phiếu cho toàn bộ cổ đồng công ty vào ngày 14/6/2024 với số tiền là 21 tỷ đồng.
CÁC CẤU PHẦN CỦA PHƯƠNG PHÁP QUẬN TRỊ
Chính sách
Mục tiêu doanh thu và lợi nhuận, Kế hoạch kinh doanh, Chính sách bán hàng
Bảng KPI cho các bộ phận
Chính sách trả lương theo KPI
Cam kết
Kế hoạch định kỳ báo cáo hoạt động cải tỗ nhà máy
Cạnh tranh lành mạnh, mọi hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế đều tuân thủ theo pháp luật hiện hành
Tuân thủ đúng các quy định về chính sách lượng, thưởng
Mục tiêu
Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận theo kế hoạch kinh doanh
Thực hiện thành công kế hoạch tái định vị thương hiệu Everon
Hoạt động cải tổ giúp tăng năng suất và giảm chi phí
Trách nhiệm
Tổng Giám đốc, Ban điều hành
Nguồn lực
Toàn bộ các phòng ban trong công ty, với chức năng và nhiệm vụ của mình, cùng nổ
lực và đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu doanh thu và lợi nhuận toàn công ty.
Các hành động cụ thể
Thực hiện báo cáo bán hàng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng
Lãnh đạo cấp cao hợp hàng tuần để cấp nhất kết quả kinh doanh và đưa ra quyết sách tương ứng
Các chính sách thúc đẩy bán và chương trình khuyến mại theo sát mục tiêu kinh doanh
1. GIÁ TRỊ KINH TẾ TẠO RA VÀ ĐƯỢC PHÂN BỔ
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu tạo ra | 1.046.148 | 835.384 | 760.771 |
| Doanh thu được phân bổ | 956.566 | 817.609 | 792.614 |
| Chỉ phí hoạt động | 657.321 | 522.015 | 572.268 |
| Chỉ phí lương & phức lợi nhân viên | 204.596 | 217.470 | 176.092 |
| Chỉ phí vốn | 51.515 | 60.650 | 32.639 |
| Nộp Ngân sách nhà nước | 43.113 | 17.473 | 10.063 |
| Đầu tư cộng đồng | 20 | 1.552 | |
| Doanh thu tạo ra chưa phân bổ | 89.583 | 17.775 | -31.843 |
617 tỷ đồng
21
tỷ đồng
10
tỷ đồng
176 tỷ đồng
Giá trị chia sẻ với nhà cung cấp
Nguyên vật liệu,
các sản phẩm
và dịch vụ mua ngoài
Giá trị chia sẻ với
cổ đông
Giá trị chia sẻ với
cộng đồng địa phương
Cổ tức bằng tiền tỷ lệ 5%, tương đương 5% Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Giá trị chia sẻ với người
lao động
Nộp thuế vào
Ngân sách
nhà nước
Toàn bộ các chi phí công ty đã trả liên quan đến người lao động
Tổng tiến lương thưởng đã chi trả
cho người lao động năm 2023
Tổng tiền thuế đã đóng năm 2023
Trải qua 32 năm hoạt động, chúng tôi thấy hiểu mối tương quan sâu sắc giữa thành công của mỗi cá nhân và thành tựu chung của tổ chức. Những nỗ lực bền bị của mỗi cá nhân đã góp phần xây dựng một Everpia bèn vững như ngày hôm nay. Vì vậy, chúng tôi vẫn luôn nỗ lực cải tiến chính sách lượng, ban hành nhiều chương trình thường sáng kiến, nâng cao chất lượng làm việc nhằm tạo và duy trì động lực phân đấu cho cán bộ nhân viên. Chúng tôi muốn đảm bảo người lao động được hướng những quyền lợi và phúc lợi vượt trên ngưỡng cơ bản theo quy định của pháp luật.
2. NGHĨA VỤ THEO CHẾ ĐỘ PHÚC LỘI ĐĂ QUY ĐỊNH
Thực hiện theo Nghị định 73/2024/NB-CP ngày 30/6/2024, Công ty đã quyết định tăng lương cơ bản cho các CBCNV, theo đó, mức lượng cơ bản dành cho người lao động đã tăng 6% so với năm 2023. Đối với công nhân đạt tay nghề may và nhân viên Cơ điện còn được nhận thêm các mức phụ cấp hàng thắng là 700.000VND, 1.000.000VND hoặc 1.300.000VND phụ thuộc vào tay nghề và thầm niên công tác. Công nhân bốc xếp làm việc tại Kho được nhận thêm 200.000VND/tháng. Tính trung bình lương và phúc lợi dành cho người lao động năm 2024 là 15 triệu đồng/tháng.
| Khoản mục | 2022 | 2023 | 2024 |
| Số lượng CBCNV | 1.206 | 1.201 | 1.000 |
| Tổng lượng trước thuế | 106.555 | 107.731 | 88.664 |
| Phúc lợi | 16.421 | 19.066 | 18.084 |
| Giá trị bảo hiểm chi trả bời công ty | 24.294 | 20.110 | 21.024 |
| TỔNG | 147.270 | 146.907 | 127.772 |
Công ty xem xét tỷ lệ của mức lượng khởi điểm so với mức lượng tối thiểu vùng dựa trên địa bàn hoạt động của Công ty tại nhà máy Hà Nội, Hưng Yên và Đồng Nai.
| Mức Lương | Khu vực Hà Nội | Khu vực Hưng Yên | Khu vực Đồng Nai |
| Lương tối thiểu vùng | 4.680.000 | 4.160.000 | 4.680.000 |
| Mức lương thấp nhất tại Everpia | 7.200.000 | 7.750.000 | 7.950.000 |
3. CHỒNG THAM NHỮNG
Nhắm đảo bảo sự phát triển bền vững về kinh tế và môi trường làm việc trong sạch, Ban kiểm soát nội bộ và Bộ phận thanh tra công ty giám sát mọi hoạt động thanh toán, xuất hàng; tổ chức các công việc phòng chống, tuyên truyền, điều tra, phát hiện và kiến nghị xử lý các trường hợp gian lận, tham những, xung đột lợi ích và các hành vi khác đi ngược lại với Quy tắc ứng xử và các Giá trị cốt lỗi của Công ty, giúp phát huy và nâng cao tính minh bạch, bình đẳng, cạnh tranh công bằng lành mạnh cho các bên liên quan trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Everpia coi trọng sự minh bạch và đạo đức kinh doanh, nên việc chống lại gian lận và tham những cũng như ngăn chặn xung đột lợi ích luôn được xem xét với tâm quan trọng cao nhất. Điều này được cụ thể hóa thông qua Nguyên tắc đạo đức kinh doanh, đảm bảo lợi ích hợp pháp của tất cả các bên và tạo dựng một môi trường kinh doanh trong sạch, công bằng, và cạnh tranh khỏe mạnh cho các đối tác, nhà cung cấp và khách hàng, đồng thời mang lại lợi ích lớn nhất cho các bên liên quan.
| Các kiểm soát | Hoạt động phòng chống | Các kênh tiếp nhận | Xử lý và báo cáo |
| » Nguyên tắc Đạo đức kinh doanh» Quy chế Phòng chống gian lần - tham những» Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại tố cáo» Quy trình tuyển dụng - Cam kết minh bạch | » Công bố Nguyên tắc Đạo đức kinh doanh tại website công ty và gửi Nguyên tắc này tới toàn bộ các nhà cung cấp» Đào tạo nhận thức» Mail gửi cho các ứng viên Đào tạo hòa nhập cho nhân viên mới | » Gặp trực tiếp người có trách nhiệm (Quản lý, Giám đốc, Ban điều hành) để phần ảnh.» Gọi điện, gửi thư cho các thành viên Hội đồng» Đường dây nóng: 18001215» Hợp thư điện tử: info@everon.com» Gửi thư, tài liệu trực tiếp đến trừ số Công ty.» Kiểm toán nội bộ. | » Điều tra gian lần» Báo cáo định kỳ |
Trong kỳ, không có vụ việc tham những nào được ghi nhận và xử lý. Các khuyến nghị của Ban kiểm soát nội bộ và Bộ phận thanh tra được các bộ phận liên quan tiếp thu và triển khai nghiêm túc, kịp thời.
III - MÔI TRƯỜNG BẾN VŨNG
Hội nghị Liên hợp quốc vệ Thương mại và Phát triển (UNCTAD) đã nhận mạnh rằng Đệt may được xếp hàng là ngành gây ô nhiễm lớn thứ hai thế giới về lượng nước thải và khí thải. Riêng tại Việt Nam, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) ước tính ngành này thải ra khoảng 5 triệu tấn CO₂ mỗi năm. Trước thách thức của biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và những yêu cầu ngày càng khắt khe từ khách hàng đối với sản phẩm bên vững, các doanh nghiệp bước phải chuyển đổi sang mô hình sản xuất có trách nhiệm. Là một mặt xích trong chuỗi cung ứng đặt may toàn cầu, Everpia ý thức sâu sắc về tính cấp bách của phát triển bên vững. Sản xuất có trách nhiệm không chỉ là một trong những nguyên tắc có lối mà còn là cam kết lâu dài của chúng tôi. Đây không chỉ là trách nhiệm xã hội mà còn là đạo đức kinh doanh mà Everpia luôn theo đuổi.
CÁC CẦU PHẦN CỦA PHƯƠNG PHÁP QUẬN TRỊ
Chúng tôi quản trị các vấn đề môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015, cụ thể:
HO A CH D I NH
Xác định các rủi ro và cơ hội thông qua đánh giá các khía cạnh môi trường tại từng địa điểm, quy trình hoạt động và sản xuất tại khối văn phòng và 3 nhà máy của công ty;
Đặt mục tiêu hành động về môi trường giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2030.
THỰC HIỆN
Xây dựng quy trình hoạt động dựa theo bảng đánh giá khía cạnh môi trường;
Lập kế hoạch hành động và chỉ định các cán bộ phụ trách từng chủ đề, bao gồm năng lượng, phát thải, nước và nước thải, chất thải và hóa chất tại từng nhà máy
KIỆM TRA
Thực hiện đánh giá định kỳ thông qua đánh giá nội bộ và đánh giá độc lập để đảm bảo phương pháp quản trị được thực hiện một cách hiệu quả:
Thực hiện các phương pháp, biện pháp để định lượng mức độ tiêu thụ các nguồn tài nguyên;
Đánh giá nội bộ: Ủy ban phát triển bền vững tiến hành hợp cập nhật tình hình thực hiện tất cả các vấn đề định kỳ hàng quý, và hàng năm báo cáo Ban Giám đốc vào cuộc họp đầu năm
Đánh giá độc lập: thực hiện báo cáo theo module về môi trường của Higg Index cùng các đánh giá tiêu chuẩn GRS, ISO 14001:2015, Oeko-Tex, BSCI và thuê bên thứ 3 độc lập để thực hiện đánh giá và xác nhận; thông qua các đợt kiểm tra nhà máy của khách hàng
HÀNH ĐỘNG
Thực hiện việc cải tiến liên tục thông qua:
Dự án đầu tư xanh
Các sáng kiến cải tổ nhà máy;
Các sáng kiến được đề xuất trong đợt đánh giá độc lập năm 2020 về tiêm năng cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên (RECP) bởi đơn vị tự vấn - Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam (VNCPC) cho cả 03 nhà máy.
ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP QUẬN TRỊ
| Tuần hoàn và tái chế | Sáng kiến cải tổ sản xuất | ||
| Tỷ lệ xơ tái chế sử dụng 76% | Tương đương tái sử dụng 112,072,469 vỏ chai nhựa | Tiêu thụ điện 9% | Tiêu thụ dầu diesel 23% |
Không ghi nhận bất kỳ sự cố tràn đổ hoặc rò rỉ nước thải và rác thải.
Các kết quả chỉ số đánh giá quan trắc và tác động tới môi trường của Công ty cũng ghi nhận sự tuân thủ và nắm trong giới hạn cho phép theo quy định hiện hành của cơ quan nhà nước về môi trường
1. LỰA CHỘN NGUYỄN LIỆU BẾN VỮNG
Hành trình phát triển bền vững của Everpia bắt đầu từ việc lựa chọn nguyên liệu - yếu tố quan trọng mà chúng tôi có thể kiểm soát ngay từ đầu. Chúng tôi thực hiện kiểm nghiệm hàm lượng hóa chất tại Việt Dệt may và đánh giá theo tiêu chuẩn OEKO-TEX Standard 100, đảm bảo rằng không sản phẩm nào có hàm lượng hóa chất vượt người gợi phép được nhập kho. Điều này giúp bảo về sức khỏe người tiêu dùng, đặc biệt là trẻ nhỏ. Đồng thời, chúng tôi tích cực hợp tác với chuỗi cung ứng để thực đẩy việc sử dụng nguyên vật liệu được chứng nhận thân thiện với môi trường, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu bền vững trong từng danh mục sản phẩm chính.
Trách nhiệm với nguyên liệu từ khâu đầu vào không chỉ đảm bảo an toàn cho người sử dụng mà còn góp phần kéo dài vòng đời sản phẩm. Việc lựa chọn nguyên liệu cẩn trọng giúp tăng độ bền, duy trì chất lượng trong suốt quá trình sử dụng, qua đó giảm thiểu chất thải dệt may và thúc đẩy tái chế, hướng tới một nền kinh tế tuần hoàn bền vững.
Số lượng các nguyên vật liệu chính
| Nguyên vật liệu | ĐVT | 2022 | 2023 | 2024 |
| Vải | M | 13,183,829 | 10.499.252 | 7.521.298 |
| Xơ | Kg | 11.740.359 | 9.117.051 | 8.546.996 |
| Resin | Kg | 1.254.643 | 9.117.051 | 73.412 |
| Túi poly | Chiếc | 1.028.885 | 892.280 | 728.430 |
| Túi PVC | Chiếc | 1.241.113 | 954.533 | 991.256 |
| Túi vải | Chiếc | 191.545 | 221.936 | 206.079 |
| Nhăn mác, catalogue | Chiếc | 12.381.125 | 11.368.894 | 13.269.983 |
| Thùng carton | Chiếc | 141.204 | 104.117 | 185.785 |
1.1. VÀI
Do đặc thù sản phẩm và cơ cấu doanh thu, vài là nguyên liệu có giá trị mua vào cao nhất trong tổng số nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ.
Trong ngành hàng Chăn ga, việc kết hợp giữa vài tự nhiên và với nhân tạo không chỉ giúp tối ưu độ bên sân phẩm mà còn giảm chi phí nguyên liệu cho từng mẫu thiết kế. Hướng đến mục tiêu “Kết nổi con người với thiên nhiên”, Everpia đang từng bước gia tăng tỷ trọng với tự nhiên có nguồn gốc bền vững trong các sản phẩm Chăn ga. Mỗi họa tiết trên với không chỉ mang đến cầm giác hòa mình vào thiên nhiên mà còn giúp người dùng trải nghiệm sự gần gũi với thiên nhiên qua từng sợi vải.
Toàn bộ vài chính trong bộ sưu tập Everon và Artemis đều có nguồn gốc 100% từ thiên nhiên, mang lại cảm giác mềm mại và thân thiện với người dùng. Trong khi đó, thương hiệu K-Bedding, dòng chăn ga dành riêng cho kênh bán hàng online, được thiết kế phù hợp với thói quen mua sắm giá rẻ của khách hàng trên nền tảng số. Vì vậy, với sử dụng cho K-Bedding thường có tỷ lệ 60% với tự nhiên và 40% với tổng hợp, giúp cân bằng giữa chất lượng và giá thành.
Ngoài ra, vài Polyester và CVC được sử dụng làm lớp lót và vỏ ruột chăn, ruột gối nhằm giữ phom đáng sản phẩm, hạn chế nhăn trong quá trình sử dụng và tăng độ bền khi giặt máy, đảm bảo trải nghiệm tiện lợi và lâu dài cho người dùng.
Nhuộm sợi trước khi đệt, tiết kiệm tài nguyên, giúp vải bền màu.
Không chứa nguyên tố Clo, an toàn cho da.
Sợi vài mềm mịn tinh tế, thấm hút tốt, độ bền cao.
Để tiêu chuẩn hóa chất lượng vải đấu vào, Everpia áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng hóa chất trong sản phẩm. Theo đó, 100% vải sử dụng cho chăn ga, đệm, khăn lau và các mặt hàng rèm của Everpia là với không chứa chất hóa học thuộc Danh sách các chất bị hạn chế trong sản xuất. Everpia ưu tiên lựa chọn các loại vải đặt chứng nhận như Oeko-Tex, Bluesign, Greenguard hoặc các nhà cung cấp đạt chứng nhận tuân thủ về quản lý chất lượng ISO 9001, thực hiện đánh giá Higg Index. Đối với những loại vải chưa đáp ứng được những tiêu chí trên, chúng tôi đưa sản phẩm sau sản xuất đi kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn Fiti về độ an toàn sản phẩm trước khi giao đến tay người tiêu dùng.
Everon là thương hiệu chăn ga gối đệm duy nhất tại Việt Nam được Tập đoàn Lenzing AG (Áo) cấp phép chính thức sử dụng vài TENCEL™ trong các sản phẩm của mình. Điều này không chỉ khẳng định chất lượng vượt trội của vải TENCEL™ do Everon sử dụng mà còn thể hiện vị thế độc quyền và uy tín của thương hiệu trên thị trường. Vải TENCEL™ là dòng sợi Lyocell cao cấp, được sản xuất từ cellulose tự nhiên, nổi bật với độ mềm mại, khả năng thấm hút vượt trội và đặc tính thần thiện với môi trường. Sự hợp tác trực tiếp giữa Everon và Lenzing AG đảm bảo rằng mỗi sợi vài TENCEL™ trong sản phẩm Everon đều là hàng nhập khẩu chính hãng, mang đến trải nghiệm tính tế và thoải mái tối đa cho người dùng. Trên trang chủ của Lenzing AG, Everon được vinh danh là đối tác trực tiếp, một vị trí chỉ dành cho những doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn khất khe của tập đoàn. Đây là mình chứng rõ nét cho sự cam kết của Everon trong việc mang đến các sản phẩm chất lượng cao, đồng thời cũng có sử mệnh kết nối con người với thiên nhiên qua từng sợi vài.
Một trong những ngành hàng chính của Everpia là sản xuất Bông tấm. Sản phẩm được hình thành chủ yếu từ xơ nguyên sinh và xơ tái chế.
1.2. XO
• Xơ nguyên sinh: sợi xơ nguyên sinh 100% được hình thành từ quá trình hóa dầu
• Xơ tái chế: sợi xơ tái chế có nguồn gốc các chai, hộp
đụng nhựa thải bỏ sau quá trình sử dụng
Năm 2024, lượng xơ tái chế được sử dụng trong sản xuất của chúng tôi tương đương với việc tái chế 112.072.469 vô chai nhựa 500ml. Nhằm đảm bảo tính minh bạch và cam kết với các tiêu chuẩn bền vững, chúng tôi áp dụng Tiêu chuẩn Tái chế Toàn cầu (GRS) - một trong những tiêu chuẩn quốc tế uy tín nhất, được Control Union đánh giá và chứng nhận. GRS không chỉ xác nhận nguồn gốc tái chế của nguyên liệu mà còn kiểm soát nghiêm ngặt quy trình sản xuất, quản lý hóa chất và các tác động đối với môi trường - xã hội, giúp chúng tôi đáp ứng các yêu cầu khất khe từ thị trường xuất khẩu và góp phần vào xu hướng “xanh hóa” ngành dệt may toàn cầu.
1.3. BAO BI SĂN PHẦM
Bao bì là nguyên liệu quan trọng trong việc bảo quản các sản phẩm của Everpia khởi hư hỏng do độ ẩm, nắm mốc và giữ sản phẩm ở trạng thái tốt khi vận chuyển tới các đại lý và khách hàng. Hiện nay, polyethylene (PE) và nylon là chất liệu phù hợp với yêu cầu chúng tôi vì độ bền cao và bảo quản tốt sản phẩm.
Tuy nhiên, chúng tôi hiểu rằng việc sử dụng bao bì nhựa đặt ra những thách thức lớn về môi trường, do đó Everpia luôn chủ động kiểm soát, điều chỉnh để giảm thiểu tác động này. Từ năm 2022, chúng tôi đã đặt ra mục tiêu tăng tỷ trọng bao bì thân thiện môi trường lên 30% vào năm 2025. Trong năm 2024, 20% túi PVC đã được thay thế bằng túi vài, đánh dấu bước tiến trong lộ trình chuyển đổi. Tuy nhiên, việc tìm ra vật liệu thay thế phù hợp không chỉ đòi hỏi khả năng bảo vệ sản phẩm khỏi ở vàng hay hư hỏng mà còn cần đảm bảo đủ độ bền để tránh rách, thưởng khi vận chuyển. Đây là quá trình đòi hỏi nhiều nghiên cứu và thử nghiệm, và chúng tôi đang tích cực hợp tác với các nhà cung cấp và khách hàng để tìm ra giải pháp hiệu quả nhất. Hiện tại, chúng tôi ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có quy trình sản xuất bền vững. Toàn bộ túi poly được chúng tôi lựa chọn từ những nhà cung cấp đạt chứng nhận ISO 9001 về hệ thống quản lý chất lượng.
ĐỖI MỚI BAO BỊ - GIẢM RÁC THẢI, TẶNG GIÁ TRỊ XANH
| Giảm tác hại đến môi trường (Reduce) | » Giảm độ phức tạp của bao bì: phát triển sản phẩm theo bộ thay vi đóng lẻ từng sản phẩm |
| » Cắt giảm nhựa nguyên sinh trong sản xuất: Sử dụng nhựa tái chế trong các thành phần bao bì (tay cầm túi, dây kéo, nhãn mác). | |
| Tái sử dụng (Reuse & Refill) | » Tái sử dụng pallet container dùng làm pallet để hàng |
| » Tái sử dụng vấn gỗ container để làm lót sàn | |
| » Tái sử dụng bao bì trong lưu trữ hàng hóa | |
| » Mở rộng việc tái sử dụng bao bì trong chuỗi cung ứng: Khuyến khích đại lý lưu trữ hàng bằng bao bì tái sử dụng thay vì vứt bỏ sau mỗi lần nhập hàng | |
| Thiết kế lại (Redesign) | » Thiết kế lại túi PVC để giảm trọng lượng túi, tiết kiệm chi phí và giảm nhựa nguyên sinh |
| » Bỏ túi nilon bọc sản phẩm | |
| » Thiết kế lại bao bì chuyển sang dùng túi interlining | |
| Tái chế (Recycle) | » Gián tiếp tái chế chai nhựa nhờ vào tăng tiêu thụ xơ tái chế |
| » Tần dụng chất thải sản xuất: Thu hồi và tái chế vài vụn, bông thừa từ quá trình sản xuất để bán lại cho các công ty gia công có nhu cầu. | |
| Thay đổi thái độ (Rethink Behaviors) | » Nâng cao nhận thức nội bộ: Tổ chức các buổi đào tạo cho nhân viên về tác động môi trường của bao bì và khuyến khích nhân viên tham gia vào sáng kiến giảm thiểu rác thải. |
| » Khuyến khích khách hàng tái sử dụng bao bì: Hướng dẫn khách hàng cách sử dụng lại túi canvas hoặc bao bì đựng sản phẩm thay vì vứt bỏ sau khi nhận hàng. | |
| » Truyền thông và quảng bá: Sử dụng kênh truyền thông của công ty để chia sẻ về các sáng kiến xanh hóa bao bì, từ đó tác động đến thái độ của người tiêu dùng và đối tác. |
2. THỰC HÀNH SẢN XUẤT CÓ TRÁCH NHIỆM
Mỗi dây chuyền sản xuất tại các nhà máy lại đặt ra những vấn đề khác nhau trên khía cạnh về tiêu thụ năng lượng, nước, quản lý hóa chất và kiểm soát chất thải, nước thải. Do đó, các thành viên thuộc Ủy ban phát triển bền vững của Everpia luôn phối hợp chặt chẽ nhằm nỗ lực đảm bảo sản xuất bền vững một cách hài hòa tại cả 03 nhà máy Hà Nội, Hưng Yên và Đồng Nai.
Thực hiện đánh giá kỹ lưỡng tác động của hoạt động sản xuất kinh doanh tới môi trường xung quanh trước khi đưa vào vận hành, và theo dõi, đo đạc, phân tích các yếu tố môi trường thông qua quan trắc định kỳ hàng quý.
Chứng nhận quản lý môi trường theo tiêu chuẩn BS EN ISO 14000:2015 bởi NQA cho cả 03 nhà máy. Tất cả nhà máy sản xuất bông tấm thực hiện đánh giá hàng năm theo chỉ số Higg. Thông qua đánh giá, Ủy ban phát triển bên vững đang bắt đầu triển khai xây dựng những chiến lược
2.1. NĂNG LƯỢNG
Duy trì hoạt động kinh doanh đòi hỏi lượng lớn năng lượng tiêu thụ. Tại Everpia, điện năng, gas hóa lỏng (LPG), dầu diesel và xăng là các nguồn năng lượng được sử dụng trong sản xuất và phân phối. Trong đó, LPG được sử dụng cho dây chuyên sản xuất bông tấm và chăn ga là nguồn năng lượng được tiêu thụ nhiều nhất. Trong những năm qua, chúng tôi liên tục tìm kiếm những giải pháp để hoạt động sản xuất và sản phẩm của chúng tôi sử dụng năng lượng ngày càng hiệu quả hơn.
➤ Tiếp tục triển khai rộng rãi các chương trình Cải tổ nhà máy và sáng kiến giảm thiểu tác động môi trường nhằm đạt mục tiêu tăng nguồn năng lượng tái tạo, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tiêu thụ nước và phát thải, xả thải.
| Lượng tiêu thụ 2022 | Lượng tiêu thụ 2023 | Lượng tiêu thụ 2024 | Tỷ trọng | |
| Điện | 17.347.921 | 15.504.300 | 14.108.566 | 28% |
| Năng lượng không tái tạo | 46.225.606 | 33.530.874 | 36.118.684 | 72% |
| TỔNG | 63.573.527 | 49.035.174 | 50.227.250 | 100% |
trên các phương diện giảm thiểu tổng thể phát thải khí nhà kính, tái chế rác thải và hình thành một hệ thống quản trị môi trường cho toàn bộ chuỗi cung ứng.
Tiếp tục áp dụng các sáng kiến được đưa ra trong đợt đánh giá độc lập năm 2020 về tiêm năng cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên (RECP) bởi đơn vị tự vấn – Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam (VNCPC) cho cả 03 nhà máy.
Nhờ sự quản lý sát sao từ Ủy ban phát triển bền vững, trong năm 2024, Everpia không phát sinh bất kỳ vi phạm tuần thủ nào về môi trường.
Từ năm 2021, Ủy ban phát triển bền vững đã thay đổi cách thức theo dõi nguồn năng lượng tiêu thụ. Cụ thể:
Từng dây chuyên sản xuất và từng phân xưởng đều được gắn động hồ theo dõi lượng điện tiêu thụ riêng
LPG, dầu diesel và xăng được theo dõi dựa vào mã phân xưởng sử dụng
Bộ phận kế toán theo dõi chi phí sản xuất theo từng phân xưởng
Việc theo dõi sát hiệu quả hoạt động của từng dây chuyền sản xuất giúp chúng tôi đưa ra những khuyến nghị với giảm đốc nhà máy và quản đốc từng phân xưởng về những phương án tối ưu hóa nguồn nhiên liệu.
Trong năm 2024, năng lượng tiêu thụ đã giảm 26% so với năm cơ sở 2019, tuy nhiên, tăng 3% so với năm 2023 do lượng xăng tiêu thụ đã tăng 39%. Nguyên nhân chính là việc Nhà máy tại Đồng Nai chuyển từ KCN Biên Hòa về KCN Giang Điền, làm tăng quăng đường vận chuyển hàng hóa cũng như đưa đón nhân viên. Để giảm lượng xăng tiêu thụ, chúng tôi đã và đang thực hiện một số biện pháp như: tối ưu hóa lộ trình vận chuyển nhằm rút ngắn quăng đường và giảm số chuyển xe, tăng cường sử dụng xe tải có tải trọng lớn hơn để giảm số chuyển vận chuyển...
Nỗ lực cải tiến - Tối ưu Năng lượng và Hiệu suất
Những nỗ lực cải tiến giảm thiểu tiêu thụ nặng lượng xuất phát từ những hành động nhỏ nhất như thói quen sử dụng thiết bị tiêu thụ nặng lượng hợp lý hàng ngày, từ khối sản xuất đến khối văn phòng. Việc hiểu rõ về cơ cấu, cách vận hành máy cho phép chúng tôi tới ưu hóa việc tiêu thụ nặng lượng cho hệ thống máy móc, thông qua các công tác bảo dưỡng định kỳ và có lựa chọn các máy có hiệu suất cao.
Không dùng lại ở đó, chính đội ngũ công nhân lành nghề của Everpia đã chủ động sáng tạo ra nhiều công cụ hỗ trợ, giúp giảm thời gian lao động, nâng cao năng suất và tiết kiệm nguyên liệu tiêu hảo. Những sáng kiến nổi bật bao gồm:
Giảm thời gian xỏ chỉ xuống còn 8 giây/lần, tăng tốc độ sản xuất.
Cữ quây lé & quả lô trợ lực
Giảm 3 phút khi may vỏ ruột chăn 200x220, nâng cao hiệu suất đáng kể.
Chân vịt bánh xe đa năng
Khi may vỏ đệm topper xuất khẩu 100x140, giúp giảm 1,5 phút/cái (~20%), cải thiện chất lượng đường may.
Chân vịt bè lái
Khi may đáp tấm trang trí 35x140, giảm 50 giây/ cái (~25%), tăng tốc độ hoàn thiện sản phẩm.
2.2. RẤC THẢI
Trong quá trình hoạt động, phát sinh rác thải là điều không thể tránh khỏi. Nhận thức được tiềm năng rác thải của doanh nghiệp, chúng tôi luôn cần trọng trong việc giảm thiểu lượng rác thải tại mỗi công đoạn. Chúng tôi thực hiện phần loại và quản lý chất thải theo đúng tiêu chuẩn ISO 14001:2015 trên cơ sở các hợp đồng thu mua và xử lý chất thải với các đơn vị được cấp phép. Chất thải được phân loại thành 03 nhóm chính:
Nhóm chất thải sinh hoạt: chiếm 78%, bắt nguồn phần lớn từ rác thải khối văn phòng, nhà ăn, khu vệ sinh được thu gom hàng ngày để phân loại và giao cho các đơn vị xử lý đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
Nhóm chất thải công nghiệp không nguy hại: chiếm 11%, hầu hết là nguyên phụ liệu trong quá trình sản xuất như vài thừa, chỉ, đại bước, giấy thải và bia carton. Các loại rác này được thu gom, phân loại hàng ngày và bán cho các đơn vị thu gom chất thải công nghiệp hàng tuần để tái chế hoặc xử lý.
Nhóm chất thải công nghiệp nguy hại: chiếm 1%, bao gồm bóng đèn hủynh quang, hợp mực in, dầu máy và giề lau dính dầu. Toàn bộ chất thải được phân loại, đánh dấu và lưu trữ tại khu có khóa, tách biệt với chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp không nguy hại, và sẽ được thu gom, vận chuyển bởi những đơn vị có thẩm quyền xử lý theo phương án thích hợp.
NHÓM CHẤT THẢI
SINH HOẠT
78 %
NHÓM CHẤT THẢI
CÔNG NGHIỆP
KHÔNG NGUY HẠI
11 %
NHÓM CHẤT THẢI
CÔNG NGHIỆP
NGUY HẠI
1%
| Loại chất thải | Hà Nội | Hưng Yên | Đồng Nai | Everpia |
| Chất thải nguy hại | 140 | 299 | 118 | 557 |
| Chất thải không nguy hại | 300 | 1.020 | 3.484 | 4.804 |
| Chất thải sinh hoạt | 1.380 | 3.250 | 30.660 | 35.290 |
| Chất thải rắn công nghiệp | - | 1.650 | 3.051 | 4.701 |
| Tổng | 1.820 | 6.219 | 37.313 | 45.352 |
Sáng kiến cải tổ giúp hạn chế lượng rác thải
Lắp đặt chắn bụi xơ cho máy giúp giảm đáng kể lượng bột xơ phát tán, đồng thời tôi ưu hóa nhân lực khi cắt giảm được 2 vị trí về sinh máy.
Bổ sung 2 quạt thông gió công suất cao giúp hút bớt bụi bông ra ngoài, tạo môi trường làm việc trong lành, giảm tác động đến sức khỏe nhân viên.
Đầu tư máy rửa sàn đa năng với chế độ lau và hút nước, giúp sàn nhà sạch hơn, hạn chế bụi bay, từ đó bảo vệ chất lượng hàng hóa trong kho.
Thay thế băng tải nhựa bằng lưới có lỗ thông gió nhỏ, giúp giảm bụi phát tán, tăng độ thông thoáng và nâng cao hiệu suất vận hành.
2.3. PHƯƠNG AN QUẢN LÝ HÓA CHẤT
Everpia nhận thức rõ rằng việc sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất sẽ độc hại và nguy hiểm tới môi trường và sức khỏe con người nếu không được quản lý một cách có hệ thống và phù hợp.
100% Resin sử dụng tại Everpia có chứng chỉ Oeko-Tex đảm bảo tiêu chí an toàn sức khỏe. Các nhà cung cấp được yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết, hướng dẫn cụ thể về thành phần hóa chất, cách thức sử dụng, bảo quản, phương pháp ứng phó với sự cố về hóa chất theo tiêu chuẩn về Hệ thống hài hòa toàn cầu về phần loại và ghi nhận hóa chất (GHS) và tham vấn các thông lệ quốc tế tiên tiến như RSL/MRSL về danh mục hóa chất hạn chế của ZDHC.
Tất cả thông tin về hóa chất được sử dụng như loại hóa chất, nhà cung cấp, lượng sử dụng, tuân thủ MRSL ngày hết hạn được chúng tôi theo dõi qua Bản kê hóa chất.
Hóa chất được phân loại, lưu trữ và bảo quản trong kho riêng, có gỡ chống tràn và chỉ người phụ trách mới được tiếp cận. Lượng hóa chất cần thiết cho sản xuất trong ngày được tính toán và chuyển đến khu vực lưu trữ tạm, gần khu trộn hóa chất. Tại những khu vực này, toàn bộ thông tin liên quan đến hóa chất tương ứng sẽ được biểu thị rõ ràng để nhân viên trực tiếp sử dụng nắm được, và có rào chắn quanh khu trộn, nắp đầy cho thùng trộn.
Người lao động làm việc trực tiếp với hóa chất được đào tạo kiến thức liên quan và diễn tập ứng phó sự cố tràn hóa chất định kỳ hàng năm, hoặc trước khi làm việc đối với nhân viên mới và được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động như khẩu trang, găng tay, kính, quần áo bảo hộ.
Để hạn chế việc người lao động tiếp xúc với hóa chất và đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng tốt hơn, chúng tôi đã chế tạo thành công máy trọn Resin. Chúng tôi không cần nhân lực dùng gây để khuấy trộn bằng tay và Resin được trộn đều và kỹ hơn, không còn tình trạng thường xuyên bị lắng động.
Chúng tôi đang tiến hành nghiên cứu để giảm thiểu lượng Resin chứa formaldehyde sử dụng trong quá trình sản xuất bông tấm và tái sử dụng phần keo thừa giúp hạn chế xã thải ra môi trường. Trong năm 2024, chúng tôi không ghi nhận bất kỳ sự cố tràn hóa chất nào.
2.4. NƯỚC VÀ NƯỚC THÀI
Mặc dù trong chu trình sản xuất tại Everpia không có công đoạn nhuộm và hoàn thiện sản phẩm - hai công đoạn tiêu thụ nhiều nguồn tài nguyên nước nhất trong ngành công nghiệp dệt may, điều đó không đồng nghĩa chúng tôi bỏ qua việc quản lý việc tiêu thụ tài nguyên nước và nước thải phát sinh từ nhà máy.
Everpia sử dụng nước từ hai nguồn là nước máy từ các nhà cung cấp tại địa phương và nguồn nước ngầm được xử lý qua giếng khoan tại chỗ. Tổng lượng nước đầu vào của chúng tôi năm 2024 là 25.990 m³, trong đó, nước máy chiếm 56%.
Do tất cả các nhà máy của Everpia đều nằm trong khu công nghiệp nên việc đánh giá tác động môi trường của nguồn nước tại địa phương được thực hiện sát sao hơn. Việc khai thác nước ngầm của Everpia tuân thủ theo Giấy phép khai thác nước ngầm được Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương cấp phép cho từng nhà máy.
Việc quản lý chất lượng nước thải cũng là một khía cạnh quan trọng thể hiện trách nhiệm trong sản xuất của chúng tôi:
Đối với nhà máy Hà Nội và Hưng Yên: Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đảm bảo nước thải từ các nhà máy không gây ảnh hưởng đến môi trường nước mặt tại các điểm xả thải của Everpia. Hệ thống của chúng tôi đã đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước thải quốc gia số QCVN 14:2008/BTNMT theo kết quả quan trắc của Viện nghiên cứu Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường và Trung tâm kỹ thuật đo lường chất lượng số 1.
Đối với nhà máy Đồng Nai: Đơn vị phụ trách hạ tầng khu công nghiệp thực hiện việc xử lý nước thải thông qua hợp đồng xử lý nước thải.
Thực hiện theo Giấy phép xả thải và Đề án bảo vệ Môi trường được Cơ quan Nhà nước phê duyệt, Everpia thực hiện quan trắc nước thải sinh hoạt với tần suất 4 lần/năm để đảm bảo các chỉ tiêu trong nước thải không vượt quá giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra môi trường. Theo kết quả quan trắc gần nhất tại 03 nhà máy của Everpia, không có chỉ tiêu nào vượt ngưỡng quy định theo QCVN 14:2008 BTNMT. Trong năm 2024, Everpia không phát sinh bất cứ vi phạm nào về nước và nước thải.
Tỷ lệ nước sử dụng năm 2024
Kết quả quan trắc nước thời sinh hoạt
| TT | Thông số | Phương pháp thử | Đơn vị | 24.803/899/NT/1393 | QCVN 14:2008/BTNMT (A ^ ) |
| 1 | pH | TCVN 6492:2011 | - | 8,55 | 5 9 |
| 2 | BOD _5 (20°C) | TCVN 6001-1:2021 | mg/L | <3,0 (a) | 30 |
| 3 | COD | SMEWW 5220C:2023 | mg/L | 16,0 | - |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng | TCVN 6625:2000 | mg/L | 14 | 50 |
| 5 | (TSS) | SOP - 1.14 | mg/L | 280 | 500 |
| 6 | Tổng chất rắn hòa tan | TCVN 6202:2008 | mg/L | 0,82 | 6 |
| 7 | Phosphat (PO _4 ^3- ) (tính theo P) | TCVN 6637:2000 | mg/L | <0,038 | 1 |
| 8 | Sunfua (tính theo H _2 S) | TCVN 6179-1:1996 | mg/L | <0,05 | 5 |
| 9 | Amoni (tính theo N) | SMEWW 5520B&F:2023 | mg/L | <0,6 | 10 |
| 10 | Dầu mỡ động, thực vật Coliform | SMEWW 9221B:2023 | MPN/100mL | <2 | 3 |
| 11 | Tổng các chất hoạt động bề mặt | SMEWW 5540B&C:2023 | mg/L | 0,090 | 5 |
2.5. PHÁT THÀI
Phát thải khí nhà kính
Phát thải khí nhà kính là một trong những tác động lớn của công nghiệp sản xuất tới môi trường. Dựa theo mục tiêu hạn chế sự gia tăng nhiệt độ dưới mức 1.5 độ C theo Thỏa thuận Paris và cam kết đặt “phát thải ròng băng 0” của Chính phủ, Everpia đặt mục tiêu “phát thải ròng băng 0” vào năm 2030 đối với phạm vi 1 và phạm vi 2. Áp dụng phương pháp đo lường theo Chuẩn mực tính toán và báo cáo phát thải Khí nhà kính cho Doanh nghiệp, chúng tôi thực hiện tính toán phát thải khí nhà kính như sau.
Xác định phạm vi hoạt động để tìm nguồn phát thải:
Phạm vi 1: Lượng phát thải trực tiếp được tính toán dựa trên dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của Everpia phục vụ cho các mục đích sản xuất và vận tải, gồm: dầu DO, khí gas hóa lỏng (LPG) phục vụ sản xuất bông tấm, dầu DO và xăng phục vụ công tác vận tải, cộng thêm phần phát thải của khí làm mất cho điều hòa R-22 và R-40.
Phạm vi 2: Phát thải gián tiếp từ lượng điện năng
Everpia sử dụng.
Phạm vi 3: Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu và tham gia đào tạo cùng với Hiệp hội Dệt may, Tổ chức chống biến đổi khí hậu (CAC) để xác định và tính toán các nguồn phát thải gián tiếp khác.
Everpia sử dụng hệ số phát thải theo hướng dẫn của IPCC về kiểm kê khí nhà kính phiên bản năm 2019 và hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam để đo lường mức phát thải.
Kết quả đo lượng phát thải khí nhà kính theo Phạm vi 1 và Phạm vi 2 tại 3 nhà máy sản xuất của Everpia như sau:
Lượng phát thải phạm vi 1 và phạm vi 2 năm 2024 đã giảm 3% so với cùng kỳ. Sau khi phân tích dữ liệu, chúng tôi nhận thấy quy trình sản xuất bông tấm tạo ra lượng phát thải CO2 lớn nhất, chiếm 51% tổng lượng phát thải của chúng tôi theo Phạm vi 1 và Phạm vi 2. Do đó, chúng tôi tập trung vào việc theo dõi và quản lý mức độ phát thải chi tiết cho mảng này. Với dây chuyên padding, chúng tôi tối ưu hóa hoạt động sản xuất bằng việc giảm thiểu dây chuyên sản xuất chạy không tải, giúp tiết kiệm lượng tiêu thụ điện, gas và thường xuyên kiểm tra ống dẫn khí để tránh rò rỉ.
| Phạm vi | 2022 | 2023 | 2024 |
| Phạm vi 1 | 2.664 | 2.201 | 2.350 |
| Phạm vi 2 | 4.078 | 3.932 | 3.578 |
| Phạm vi 1&2 | 6.742 | 6.133 | 5.928 |
Phát thải khí nhà kính gián tiếp từ năng lượng
Trên thực tế, Công ty không có phát sinh khí thải do không sử dụng lò hơi hay than đá trong hoạt động sản xuất.
Định kỳ 3 tháng/lần, Công ty thực hiện đo kiểm khí thải tại khu vực ngoài trời và các khu vực sản xuất để có biện pháp khác phục ngay khi có ô nhiễm về khí thải.
Kiểm soát các loại xe hoạt động trong Công ty như xe container, xe tải, xe nâng, xe con của Công ty trong việc phát thải khói bụi.
Bảo trì thường xuyên đối với những xe cộ, máy móc, thiệt bị sử dụng xăng, dầu DO để giảm thiểu ô nhiễm về khí thải
Khí thải
Một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu khi thực hiện quan trắc môi trường là quan trắc hơi khí độc. Chúng tôi nhận thức rõ rằng nòng độ hơi khí độc vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những thiệt hại cho cả người lao động lẫn Công ty: môi trường ô nhiễm tổn hại tới sức khỏe của người lao động, Công ty suy giảm năng suất và uy tín. Vì vậy, chúng tôi thực hiện quan trắc với tần suất định kỳ 4 lần/năm.
Nguồn khí thải chủ yếu của Everpia
Bụi phát sinh từ quá trình nhập hàng, vận chuyển, nạp liệu, tập kết nguyên liệu, sản phẩm...
Quá trình vận hành của các lò hơi sử dụng trong sản xuất bông tấm làm phát sinh bụi và các khí ô nhiễm như SO2, NOx, CO...
Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải ra vào khuôn viên công ty
Khí thải
Một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu khi thực hiện quan trắc môi trường là quan trắc hơi khí độc. Chúng tôi nhận thức rõ ràng nòng độ hơi khí độc vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những thiệt hại cho cả người lao động lẫn Công ty: môi trường ô nhiễm tổn hại tới sức khỏe của người lao động, Công ty suy giảm năng suất và uy tín. Vì vậy, chúng tôi thực hiện quan trắc với tần suất định kỳ 4 lần/năm.
Nguồn khí thải chủ yếu của Everpia
Bụi phát sinh từ quá trình nhập hàng, vận chuyển, nạp liệu, tập kết nguyên liệu, sản phẩm...
Quá trình vận hành của các lò hơi sử dụng trong sản xuất bông tấm làm phát sinh bụi và các khí ô nhiễm như SO2, NOx, CO...
Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải ra vào khuôn viên công ty
Kết quả quan trắc các loại hơi khí độc trong khu vực lao động tại nhà máy
| STT | Chỉ tiêu | Phương phápử nghiệm | Kết quả | Đơn vị | QCVN26:2016/BYT | ||||
| KK1 | KK2 | KK3 | KK4 | KK5 | |||||
| 1 | Nhiệt độ | QCVN 46:2012/BTNMT | 31.6 | 30.9 | 30.9 | 31.8 | 31.8 | oC | 18-32 |
| 2 | Độ ẩm | QCVN 46:2012/BTNMT | 51.8 | 57.9 | 55.7 | 60.3 | 48.8 | % | 40-80 |
| 3 | Tốc độ gió | CEECS/01 | 0.27 | 0.31 | 0.63 | 0.39 | 0.31 | m/s | 0,2-1,5 |
| 4 | Độ ồn | TCVN 7878-2: 2010 | 67.8 | 81.2 | 84.6 | 83.9 | 71.6 | dBA | 85 |
| 5 | CO | CEECS/04 | <1.16 | <1.16 | <1.16 | <1.16 | <1.16 | Mg/m^3 | 40 |
| 6 | SO_2 | TCVN 5971:1995 | <0.27 | <0.27 | <0.27 | <0.27 | <0.27 | Mg/m^3 | 10 |
| 7 | NO_2 | TCVN 6137:2009 | <0.19 | <0.19 | <0.19 | <0.19 | <0.19 | Mg/m^3 | 10 |
| 8 | Bụi toàn phần không chứa silic | QCVN 02:2019/BYT | 0.237 | 0.187 | 0.319 | 0.332 | 0.241 | Mg/m^3 | 8 |
Các biện pháp chúng tôi kiểm soát khí thải
Lắp đặt thông gió và tủ hút khí độc để kiểm soát chất lượng không khí bên trong xưởng sản xuất bông tấm. Hệ thống được bảo trì hàng năm từ đội ngũ bảo trì của Công ty.
Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, máy móc
Đối với các phương tiện bốc dỡ và các xe tải vận chuyển tiến hành bảo dưỡng định kỳ, vận hành đúng tải trọng để giảm thiểu các loại khí thải
HÀNH TRÌNH HƯỚNG TỐI TRUNG HÒA CARBON
Biến đổi khí hậu không chỉ tạo ra thách thức cho nên kinh tế và ngành sản xuất mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tiêu dùng. Trong hai ngành hàng Bông tấm và Chăn ga gối đệm, Everpia nhận thấy rõ sự thay đổi này khi nhiệt độ trung bình tăng, nhu cầu đối với các sản phẩm mùa lạnh giảm, kéo theo doanh thu sụt giảm.
Thay vì chỉ đối mặt với rủi ro, chúng tôi chủ động thích ứng.
Everpia cam kết giảm một nửa lượng phát thải khí nhà kính vào năm 2030 và đạt mức phát thải ròng băng 0 vào năm 2050 - ngay cả khi doanh nghiệp tiếp tục phát triển.
Đến cuối năm 2024, chúng tôi đã cắt giảm 28% lượng phát thải GHG ròng so với mức cơ sở năm 2019. Đồng hành cùng cam kết quốc gia, Everpia tiếp tục tối ưu hóa sản xuất, đầu tư vào các dự án xanh và hợp tác với đối tác đáp ứng tiêu chuẩn bền vững, góp phần giảm thiểu tối đa lượng carbon thải ra môi trường
1. Nhà máy Chăn ga gối đệm đầu tiên đạt Net Zero Carbon
Ngày 24/07/2024, Nhà máy Everpia tại Lô số 16, đường 10 và 12, Khu công nghiệp Giang Điền, xã Giang Điền, huyện Tràng Bom, tỉnh Đồng Nai nhận được chứng nhận EDGE ADVANCED chính thức do Tổ chức Tài chính Thế giới, Ngân hàng Thế giới trao chứng nhận.
Tận dụng phương pháp thiết kế đơn giản nhằm tăng tính bền vững tổng thể của cả dự án, nhà máy Everpia Giang Điền được định hướng đạt chứng chỉ công trình xanh EDGE Advance ngay tại công đoạn thiết kế công trình nhằm mang lại hiệu suất tối ưu cho nhà máy trên ba hạng mục gây tác động lớn tới môi trường, bao gồm Năng lượng, nước và vật liệu công trình. Theo báo cáo đánh giá chi tiết, hiệu suất tiết kiệm đạt 47% năng lượng, 34% nước và 46% vật liệu giúp giảm lượng phát thải so với xây dựng thông thường là 407.36 tCO2/năm.
Khác với tiêu chuẩn nhà máy thông thường, Everpia Giang Điền có mức hiệu quả năng lượng cao nhờ lắp đặt các tấm tường với lớp cách nhiệt XPS cũng như sợi thủy tinh cách nhiệt cho các tấm mái và sử dụng đèn LED tiết kiệm năng lượng. Bên cạnh đó, các thiết bị về sinh lưu lượng thấp cũng giúp giảm lượng tiêu thụ nước.
Hiện tại, chúng tôi đang làm việc với đơn vị cung cấp để lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái với sản lượng điện đạt 1,040kWp/năm. Đưa lượng carbon thải ra đạt cân bằng Net Zero Carbon. Nhà máy Giang Điền là một hoạt động với tầm nhìn chiến lược dài hạn và liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực bền bỉ trong 5 năm của Nhà máy để thực hiện thành công mục tiêu Net Zero Carbon.
Tiết kiệm năng lượng
Nhà máy được thiết kế để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng thông qua các giải pháp như giảm tỷ lệ của số trên tường nhằm hạn chế thất thoát nhiệt, lắp đặt thiết bị che nắng bên ngoài giúp giảm tác động của bức xạ mặt trời, và sử dụng bóng đèn Led tiết kiệm năng lượng để giảm tiêu thụ điện.
Tiết kiệm vật liệu
Kết cấu sàn được thi công bằng bề tông cốt thép tại chỗ, mái sử dụng tấm thép trên dăm thép để tăng độ bền. Tường bên trong làm từ gạch bề tăng khí chứng áp giúp cái thiện khả năng cách nhiệt. Hoàn thiện sàn bằng bề tông và gạch men kết hợp với khung cửa sổ nhôm góp phần tối ưu hóa hiệu suất sử dụng vật liệu.
Hệ thống xã hai chế độ cho bồn cầu giúp hạn chế lăng phí nước, bồn tiểu tiết kiệm nước góp phần giảm lượng nước sử dụng. Ngoài ra, bộ sục khí cho vòi nước và vòi nước tự động ngắt giúp kiểm soát dòng chảy, giúp giảm tiêu thụ nước.
2. DỰ ĐẦN XỖ TÁI CHỒ
Everpia đã từng bước sử dụng xơ nguyên sinh bằng xơ tái chế từ năm 2020. Trong năm 2024, tỷ trọng xơ tái chế đã dùng đạt 76%. Thông qua việc sử dụng sơ tái chế Công ty đã tái sử dụng 112 triệu chai nhựa, góp phần bảo vệ đại dương khối rác thải chai nhựa vốn đang là một trong những vấn đề môi trường đang được báo động khẩn cấp trên toàn cầu.
3. DỰ ĂN ĐO KIỂM CHẤT LƯỢNG BỀA ĂN - AI FOOD SCANNER IN CANTEEN
Vào tháng 7 năm 2023, Everpia đã hợp tác với công ty Nuvilab - nhà cung cấp giải pháp chăm sóc sức khỏe của Hàn Quốc, và lắp đặt các thiết bị AI food scanner tại căng tin của nhà máy.
Qua việc ghi hình các bữa ăn, thiết bị AI food scanner có thể đo lường giá trị dinh dưỡng trong từng món ăn và phân tích khẩu phần, thói quen và tốc độ ăn uống của các CBCNV. Đây là một giải pháp hữu hiệu trong việc điều chỉnh khẩu phần ăn để cân bằng dinh dưỡng, qua đó đảm bảo sức khỏe cho người lao động. Ngoài ra, AI food scanner còn có thể phân tích và quản lý lượng thức ăn thừa, giúp công ty tối ưu hóa thời gian chế biến lượng thực phẩm, đồng thời góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính.
Trong năm 2024, với số lượng thức ăn không thừa, Everpia đã giảm thành công 6.040kg CO2-eq nhà kính.
EVERFT
Sản phẩm Bông với nguyên liệu 100% từ PET tái chế
S sorona
Từ năm 2021, Everpia đã thay thế một phần xơ truyền thống bằng xơ Sorona. Sorona với thành phần chính là Bio-PDO một loại nhựa được tạo ra thông qua quá trình lên men đường có chiết xuất từ bắp ngô. Quy trình lên men tự nhiên giúp giảm 40% mức tiêu thụ năng lượng và hạn chế lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính khoảng 20% so với dùng nguyên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ.
WOOL ECO được làm từ lông cừu kết hợp với xơ tái chế. Wool Eco có độ giữ nhiệt cao, độ bền tốt, an toàn cho da, là nguyên liệu đầu vào cho các sản phẩm thời trang cao cấp, thân thiện với môi trường.
lượt không thức ăn thừa 23.689 lần
Khối lượng CO2-eq quy đổi (kg) 6.040 kg CO_2-eq
Quãng đường của xe ô tô
LƯỢNG KHÍ THÀI NHÀ KÍNH ĐĂ GIẢM TƯƠNG ĐƯỜNG VỚI
30.112 km
Số lượng chai nhựa
324.739 chai
Cải tiến logistics: Kết hợp đơn hàng nhằm giảm số chuyển vận chuyển, lựa chọn đối tác có phương tiện phát thải thấp dễ hạn chế khí nhà kính trong khâu phân phối.
4. TẦN DỰNG SỰC MẠNH THƯƠNG HIỆU VÀ SẢN PHẦM
Chúng tôi tin rằng hành trình hướng tới phát thải ròng băng không không chỉ là trách nhiệm của riêng chúng tôi mà còn cần sự đồng hành của khách hàng và đối tác. Bằng cách tập dụng sức mạnh thương hiệu và cải tiến sản phẩm, chúng tôi không chỉ giảm dấu chân carbon mà còn nâng cao trải nghiệm bền vững cho người tiêu dùng. Cụ thể, chúng tôi thực hiện các hành động sau:
Tối ưu hóa chuỗi cung ứng: Hợp tác với các nhà cung cấp cam kết giảm phát thải, ưu tiên sử dụng nguyên liệu tái chế và năng lượng tái tạo trong sản xuất.
Số cây
917 cây
Lượng điện tử sử dụng kWh
12,878 kWh
Đối mới bao bì: Loại bỏ hoặc thay thế bao bì nhựa bằng vật liệu tái chế, sinh học, giảm tác động môi trường từ rác thải nhựa.
Hướng dẫn khách hàng tiêu dùng bền vững: Cung cấp thông tin về cách giặt giũ tiết kiệm nước, năng lượng, giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm và giảm phát thải trong quá trình sử dụng.
Thông qua những hoạt động này, chúng tôi không chỉ giảm thiểu tác động đến môi trường mà còn truyền cảm hứng cho khách hàng và đối tác cùng chung tay xây dựng một tương lai xanh hơn.
IV TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Bên cạnh trụ cột quần trị và môi trường, xã hội là trụ cột quan trọng thứ ba để định hướng Everpia tới sự phát triển bền vững. Trách nhiệm xã hội không chỉ thể hiện những giá trị mà chúng tôi mang lại mà còn thể hiện sự tôn trọng của chúng tôi dành cho người lao động, nhà cung cấp, người tiêu dùng và cộng đồng. Bên cạnh những chuẩn mực đạo đức kinh doanh đối với các bên liên quan, chúng tôi áp dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ trách nhiệm xã hội (BSCI) trong phạm vi doanh nghiệp. Chúng tôi kiến tạo môi trường làm việc cùng các cơ hội để người lao động có thể phát huy tới đa năng lực và đạt hiệu quả cao nhất trong công việc, chúng tôi không chỉ đơn thuần quản lý người lao động, chúng tôi đảm bảo người lao động cảm thấy gắn bó, được khích lệ và truyền cảm hứng trong công việc.
Các cấu phần của phương pháp quản trị
CHÍNH SÁCH
Chế độ lương, thường
Quy chế khen thưởng
Đề xuất tuyển dụng từ các phòng ban
Kế hoạch đào tạo cho nhân viên mới và nâng cao tay nghề cho nhân viên may
Chính sách an toàn - vệ sinh - lao động theo tiêu chuẩn GRS 4.0
Quy định về an toàn lao động theo nghị định 44/2016/NĐ-CP
Quy trình và chính sách của hệ thống GRS, OEKO - TEX 100, BSCI
CAM KẾT
Cam kết chính sách chi trả tiền lương, phúc lợi tuân thủ theo
Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lượng tối thiểu vùng
Cam kết tạo thu nhập ở định cho người lao động
Công ty cam kết minh bạch trong quá trình tuyển dụng và đảm bảo môi trường làm việc công bằng, minh bạch với người ứng tuyển
Cam kết xây dựng môi trường làm việc an toàn và thoải mái nhất đối với người lao động
Cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng và an toàn tuyệt đối đến khách hàng
Cam kết thực hiện trách nhiệm động góp vào sự phát triển của công động địa phương
MỤC TIẾU
Tăng trưởng bên vững
Duy trì nguồn nhân lực ổn định cho toàn Công ty
» Phát triển nguồn nhân lực ổn định có tay nghề cao
Giảm thiếu rủi ro về an toàn lao động cho người lao động
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng và nâng cao uy tín trên thị trường
Nâng cao mức thu nhập, trình độ dân trí và điều kiện sống của người lao động địa phương
TRÁCH NHIỄM
Tổng Giám đốc, Ban điều hành
NGUỒN LỰC
Ban Giám đốc, Công đoàn, phòng Hành chính - Nhân sự, phòng Chăm sóc khách hàng, phòng Chăm sóc khách hàng, Ban Phát triển bền vững
CÁC HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ
Công bổ rộng rãi chế độ lượng, thường tại group Everpian
Minh bạch trong tuyến dụng
Thực hiện đào tạo nội bộ cho 932 nhân viên
Thúc đẩy các cấp lãnh đạo quan tâm hơn đến các vấn đề của nhân viên và hoạt động của công ty bên cạnh hoạt động kinh doanh bằng việc khuyến khích người lao động đóng góp ý kiến thông qua trao đổi với quản lý trực tiếp/ Bộ phận Nhân sự/ Ban Giám đốc, gọi điện tối đường dây nóng, gửi thư tối hòm thư góp ý.
Phối hợp cùng đơn vị đánh giá, đánh giá việc tuân thủ và nhận được chứng chỉ GRS, BSCI, OEKO - TEX 100 cho năm hoạt động 2024
Triển khai nhiều hoạt động nhằm ngăn chặn và bảo vệ người tiêu dùng trước vấn nạn hàng giả Everon
Đánh giá về phương pháp quản trị
Chính sách về lượng thưởng, phức lợi tuân thủ đúng các quy định.
Cập nhất chính sách thưởng KPI, thưởng theo hiệu suất công việc dành cho nhân viên văn phòng.
Số giờ làm thêm giảm đáng kể nhờ vào việc quản lý hiệu quả chi phí theo từng phòng ban/xưởng sản xuất.
Khuyến khích các cán bộ công nhân viên phần hồi, góp ý và đóng góp ý kiến của mình để giúp tăng cường sự hiệu quả và đối mới trong công ty thông qua các buổi đối thoại người lao động.
Cấp học bổng và hỗ trợ cơ sở vật chất cho các trường dân tộc nội trú tại Điện Biên và Thanh Hóa. Cấp học bổng cho một số sinh viên trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh.
1. KẾT NỘI VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
1.000 LAO ĐỘNG
TỶ LỆ LAO ĐỘNG NỮ
NHÂN VIÊN THAM GIA THỔA
ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
NHÂN VIÊN NỮ QUAY LẠI LÀM
VIỆC SAU NGHỈ THAI SẢN
TỔNG CÁC KHOẢN PHÚC LỘI TỰ NGUYỄN ĐÃ CHI TRONG KÝ
NHÂN VIÊN THAM GIA VÀO HỆ THỐNG AN TOÀN SỰC KHỎE VÀ NGHỆ NGHIỆP
3 nguyên tắc cơ bản của văn hóa Everpia
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, văn hóa luôn là tài sản quý giá mà Công ty không ngừng xây dựng và gìn giữ. Văn hóa Everpia được kết tinh từ lịch sử, truyền thống, các giá trị cốt lõi và chính mỗi Everpian.
Hướng đến các “Chân trời mới”, Everpia xác định tầm quan trọng của việc tăng cường sức mạnh tập thể và thích ứng kịp thời với định hướng mới. Vì vậy, Công ty đã chính thức xây dựng Văn hóa hành vi Everpia, đóng vai trò kim chỉ nam cho toàn thể cán bộ, nhân viên.
TÔN TRỘNG
Everpia nuôi dưỡng sự tôn trọng - đối với bản thân mỗi người, động nghiệp, công ty, và đối tác - như một phần của văn hóa hợp tác của chúng tôi.
CHẤT LƯỢNG
Everpia duy trì và đảm bảo chất lượng không chỉ trong sản phẩm mà trong mọi lĩnh vực, từ quy trình sản xuất đến phúc lợi nhân viên, nhằm tạo ra sự khác biệt và khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành.
RỐ RÀNG
Chúng tôi kiên định với sự liêm chính và trung thực trong mọi hoạt động, không ngừng nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm và sự chuyên nghiệp.
Bộ Quy tắc Ứng xử của chúng tôi đã được ban hành rộng rãi đến Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và toàn thể nhân viên, đồng thời được công bố minh bạch trên website công ty nhằm khẳng định cam kết của chúng tôi với sự chính trực và xuất sắc trong mọi hoạt động.
1.1 VÒNG ĐỘI NHÂN VIÊN
Khả năng giữ chân nhân viên quyết định tới tình trạng sức khỏe và sự phát triển của Everpia. Chúng tôi hiểu rằng tỉ lệ nhân viên thôi việc cao sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả hoạt động và danh tiếng của công ty. Vì vậy, chiến lược giữ chân nhân viên được chúng tôi thực hiện qua việc gia tăng trải nghiệm tích cực của nhân viên, tương tác và kết nối của nhân viên đối với Everpia tại mỗi giai đoạn vòng đời nhân viên, bắt đầu từ khâu tuyến dụng cho tới thời điểm chấm dứt lao động.
Đăng tải thông tin tuyển dụng của chúng tôi công khai, minh bạch trên mục tuyển dụng tại website "everpia.vn" và trang "Everion tuyển dụng" trên nền tầng Facebook.
TUYỀN DỤNG
Chúng tôi cũng tìm kiếm nhân viên từ chính nhân viên nội bộ hoặc từ giới thiệu của nhân viên. Tuy nhiên, điều đó không động nghĩa chúng tôi sẽ ưu tiên những thí sinh đó và bỏ qua bất cứ bước tuyển dụng nào.
Xây dựng cơ chế và nội dung tuyển dụng phù hợp với yêu cầu của từng vị trí chuyên môn, từng nhóm đối tượng và từng bộ phận.
Các đối tượng thuộc gia đình chính sách hoặc dân tộc thiểu số phần lớn là những nhóm người có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt về mặt kinh tế và thiếu thốn về cơ sở vật chất. Nhằm giúp đỡ những nhóm đối tượng này có được quyền lợi bình đẳng với những đối tượng khác trong xã hội và tạo điều kiện để họ có cơ hội tham gia thị trường lao động, tháng 12/2021, Bộ phận Nhân sự đã trình Ban Giám đốc phê duyệt trong cuộc họ toàn Công ty. Theo đó, chúng tôi sẽ có tiêu chí chấm điểm đối với mỗi ứng viên trên thang điểm 100 và tiêu chí ứng viên thuộc gia đình chính sách hoặc người dân tộc thiểu số được công điểm ưu tiên 3-5 điểm.
Chúng tôi cam kết không sử dụng lao động trẻ em
HỘI NHẤP - ĐÀO TẠO - GIỮ CHÂN
Kiến tạo một môi trường làm việc lý tưởng là cách thức để chúng tôi thu hút và giữ chân nhân tài. Toàn thể cán bộ công nhân viên được đối xử công bằng dựa trên hiệu suất và năng lực làm việc, bất kể giới tính, học vị và chức vụ. Tôn trọng sự đa dạng và cơ hội bình đẳng được khẳng định xuyên suốt từ văn hóa doanh nghiệp cho tới quá trình tuyển dụng, cách thức quản lý và vận hành nhân sự.
Chúng tôi vẫn luôn nỗ lực cải tiến chính sách lượng kinh doanh, ban hành nhiều chương trình thưởng sáng kiến, nâng cao chất lượng làm việc nhằm tạo và duy trì động lực phần đấu cho cán bộ nhân viên.
Chúng tôi luôn tạo điều kiện để cán bộ nhân viên được đào tạo chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp thông qua các bưởi đào tạo nội bộ, đào tạo chuyên sâu với chuyên gia. Từ ảnh hưởng của dịch Covid, chúng tôi mong muốn nâng cao tính thần tự học của cán bộ nhân viên thông qua chương trình học trực tuyến “Học viên Everon” và cải tiến phương thức đào tạo thông qua chương trình đào tạo mới “Người công nhân đa năng” - đào tạo một người có thể làm nhiều việc khác nhau.
Chúng tôi đặt ra các tiêu chuẩn an toàn về sinh lao động áp dụng cho toàn thể cán bộ nhân viên và định kỳ thực hiện việc đào tạo cán bộ nhân viên về quản lý an toàn về sinh lao động, kiểm tra và báo cáo tình trạng thực hiện các quy định về tiêu chuẩn nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động.
Hằng năm, thông qua hai hoạt động tập thể lớn là Đại hội tổng kết cuối năm vào cuối tháng 12 và Đại hội thể dục thể thao vào cuối tháng 3, chúng tôi mong muốn tạo dựng một sản chơi ý nghĩa để các cán bộ nhân viên cùng gia đình được hội tụ, chia sẻ và tham gia vào các hoạt động chung nhằm nâng cao tính thần đoàn kết và thấu hiểu nhau hơn.
CHẤM DỰT LAO ĐỘNG
Mỗi một nhân viên đều là một mảnh ghép của cộng đồng Everpian và dù khi họ rời đi, chúng tôi luôn cảm thấy biết ơn vì những nỗ lực và đóng góp của họ trong suốt quãng thời gian làm việc.
Đối với mỗi cá nhân nghỉ việc, chúng tôi đều tiến hành khảo sát ý kiến để làm cơ sở đưa ra những cải tiến nâng cao chất lượng môi trường làm việc.
Tại Everpia, người lãnh đạo còn đóng vai trò là “người cổ vấn trong công việc”. Họ sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ người lao động sắp nghỉ việc trong định hướng con đường tiếp theo.
Người lao động được hỗ trợ để thủ tục bàn giao được thực hiện một cách thuận lợi và được thanh toán đầy đủ các khoản nghĩa vụ của công ty đối với người lao động trước khi nghỉ việc.
Thông tin người lao động nghỉ việc và những ghi nhận về động góp của họ sẽ được đăng tải trên trang cộng đồng Everpians của chúng tôi.
Thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 007/2024/HĐQT/NQ về việc thu hẹp hoạt động sản xuất và kinh doanh ngành hàng Khăn đồng thời xây dựng kế hoạch phục hồi và phát triển 2024-2025. Năm 2024, Công ty đã đánh giá và sắp xếp lại nhân sự toàn công ty, ghi nhận 71 nhân viên tuyển mới, 272 nhân viên nghỉ việc.
Tổng số lượng lao động theo giới tính và nhóm tuổi
| Tiêu chí | Số lượng | ||||||
| Nam | Nữ | ||||||
| <30 | 30-50 | >50 | <30 | 30-50 | >50 | ||
| Khu vực miền Bắc | 3 | 2 | 1 | 7 | 2 | ||
| Khu vực miền Nam | 17 | 12 | 16 | 5 | 2 | ||
| Tổng theo độ tuổi | 20 | 14 | 1 | 23 | 7 | 2 | |
| Tổng theo giới tính | 35 | 36 | |||||
| TỔNG CỘNG | 71 | ||||||
Số lượng nhân viên nghỉ việc
| Tiêu chí | Số lượng | ||||||
| Nam | Nữ | ||||||
| <30 | 30-50 | >50 | <30 | 30-50 | >50 | ||
| Khu vực miền Bắc | 19 | 20 | 9 | 25 | 29 | 2 | |
| Khu vực miền Nam | 59 | 25 | 16 | 14 | 32 | 22 | |
| Tổng theo độ tuổi | 78 | 45 | 25 | 39 | 61 | 24 | |
| Tổng theo giới tính | 148 | 124 | |||||
| TỔNG CỘNG | 272 | ||||||
1.2. CHẾ ĐỘ PHÚC LỘI
Bên cạnh việc đảm bảo quyền lợi cơ bản cho người lao động theo quy định của pháp luật bao gồm tiền lương, các chế độ bảo hiểm và trợ cấp, Everpia còn chủ động đưa ra các chính sách đãi ngộ tương xứng cho cán bộ nhân viên của mình. Khi trở thành nhân viên chính thức của Everpia, các phúc lợi được hưởng ngoài chế độ lương cơ bản bao gồm:
i. Xe con đưa đón dành cho cán bộ cấp cao, xe con đưa đón phục vụ nhân viên đi công tác;
ii. Xe bus đón trả hàng ngày đối với nhân viên văn phòng và hỗ trợ phí gửi xe; phụ cấp đi lại 10.000 VND/đối với công nhân;
iii. Hỗ trợ tiền thuê nhà 30.000VND/ngày cho lao động ngoại tỉnh tủ 1/5/2022;
iv. Phụ cấp thâm niên;
V. Phụ cấp chuyên cản, Phụ cấp điện thoại;
vi. Hỗ trợ phí gửi trẻ cho các CBNV có con nhỏ dưới 06 tuổi 100.000 VND/tháng/cháu;
vii. Trợ cấp ốm đau, hiểu hỷ cho CBCNV và gia đình;
viii. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng cho các công việc lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
ix. Phụ cấp cho CBNV dưới điều kiện làm việc khác nghiệt: cung cấp đồ ăn nhẹ như bánh, sữa, đá lạnh,...để phục vụ công nhân ở các xưởng trong những ngày nắng nóng hay làm tăng ca.
Tỷ lệ nghỉ việc theo giới tính và vùng
| Loại phúc lợi | Tên phúc lợi | Giá trị |
| Bắt buộc | Bảo hiểm xã hội | 16.930.663.932 |
| Bắt buộc | Bảo hiểm y tế | 864.603.729 |
| Bắt buộc | Bảo hiểm thất nghiệp | 289.182.243 |
| Bắt buộc | Phí công đoàn | 1.593.981.170 |
| Bắt buộc | Khám sức khỏe | 148.519.500 |
| Tự nguyện | Trợ cấp ăn ca | 5.949.678.400 |
| Tự nguyện | Trợ cấp xe đưa đón | 2.899.973.718 |
| Tự nguyện | Trợ cấp nuôi con nhỏ | 286.450.000 |
| Tự nguyện | Sinh nhất | 163.800.000 |
| Tự nguyện | Hỗ trợ gửi xe | 36.186.000 |
| Tự nguyện | Thường nhân viên xuất sắc | 90.500.000 |
| Tự nguyện | Chuyên cần | 2.380.300.000 |
| Tự nguyên | Hỗ trợ xăng xe | 3.203.077.238 |
| Tự nguyên | Teambuilding | 1.596.029.308 |
| Tự nguyên | Hỗ trợ thuê nhà | 2.675.970.000 |
| TỔNG PHỨC LỘI | 39.108.915.238 |
Tổng tiền lượng và phúc lợi Công ty đã chi trả cho năm 2024 là 176 tỷ đồng, trong đó tổng lượng là 137 tỷ đồng chiếm 78%. Các khoản chi tự nguyện là 39 tỷ đồng. Trong năm công ty đã chi thêm phúc lợi cho nhân viên thông qua khoản chi phí hỗ trợ thuê nhà với tổng chi phí 2.7 tỷ đồng.
Chế độ thai sắn
Trong các chế độ phúc lợi xã hội, chế độ thai sản là một trong những vấn đề được quan tâm nhất. Trong năm 2024, trên toàn Công ty đã có 75 CBNV được hưởng chế độ thai sản, trong đó có 60 nhân viên nữ và 15 nhân viên nam. 95% nhân viên sau khi nghỉ thai sản được giữ lại làm việc.
| Tổng số nhân viên đã và đang nghỉ sinh con | 75 |
| Tổng số nhân viên đã quay lại làm việc trong năm sau khi kết thúc nghỉ sản | 67 |
| Tổng số nhân viên đã quay lại làm việc và được giữ lại, trong vòng 12 tháng, sau khi kết thúc nghỉ thai sản | 71 |
Hoạt động tập thể
Hàng năm, Everpia có thông lệ tổ chức 2 hoạt động tập thể lớn là Đại hội tổng kết cuối năm vào ngày 31/12 và Đại hội thể dục thể thao vào thứ 7 tuần đầu tiên của tháng 3. Đây là những sản chơi ý nghĩa để các cán bộ nhân viên cùng gia đình được hội tụ, chia sẻ và tham gia vào các hoạt động nhằm nâng cao tính thần đoàn kết và thấu hiểu nhau hơn.
Năm 2024, Everpia không tổ chức du lịch như các năm mà tập trung nhiều hơn vào các chương trình đào tạo. Thay vi những chuyến đi xa, Everpia đã linh hoạt kết hợp các hoạt động giải trí ngay trong các chương trình đào tạo. Các lớp học không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn được thiết kế với những trò chơi tương tác, thử thách nhóm và các hoạt động vận động nhẹ nhắm tạo không khí vui về, giảm bớt căng thẳng. Đây không chỉ là dịp để nhân viên phát triển bản thân mà còn giúp tăng cường tính thần đồng đội, thúc đẩy sự gần kết giữa các phòng ban. Dù không có những chuyến du lịch dài ngày, nhưng với cách tiếp cận sáng tạo này, Everpia vẫn mang đến cho nhân viên những trải nghiệm thú vị, giúp họ vừa tiếp thu kiến thức mới vừa có những giây phút thư giân ý nghĩa.
1.3. CỔ HỘI PHÁT TRIỂN CÁ NHÂN
Nhằm thu hút và phát triển nhân tài, Everpia định hướng thực hiện các hoạt động sau:
Nâng cao chất lượng tuyển dụng và thu hút nhân tài
Tạo ra nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp và sự gắn kết giữ chân nhân viên
Khuyến khích văn hóa học tập suốt đời
Với Everpia, con người phát triển đồng nghĩa với doanh nghiệp phát triển. Nhận thấy được tầm quan trọng trong việc nâng cao nguồn nhân lực, chúng tôi luôn tạo điều kiện để toàn CBNV được đào tạo chuyên môn, kỹ năng lao động và kỹ năng mềm thông qua các buổi đào tạo nội bộ, đào tạo chuyên sâu với chuyên gia từ các buổi hội thảo.
CHÀO ĐÓN NHÂN TÀI
Với sự cải tiến trong chương trình “Hội nhập”, Everpia đã mang đến những trải nghiệm tích cực cho nhân viên mới, giúp họ nhanh chóng hòa nhập và cảm nhận được niềm tự hào khi trở thành một phần của công ty. Không chỉ đơn thuần là một chương trình giới thiệu, “Hội nhập” còn là câu nổi giúp nhân viên hiểu sâu sắc về văn hóa doanh nghiệp, tăng cường sự gắn kết và khơi dậy tinh thần làm việc hứng khởi ngay từ những ngày đầu tiên.
Kể từ năm 2023, Everpia đã triển khai chương trình “Hội nhập” theo một lộ trình bài bản kéo dài trong hai tuần đầu nhận việc. Mỗi nhân viên mới sẽ nhận được email chào mừng ngay từ khi
PHÁT TRIỂN NGƯỜN LỬC
Chương trình không chỉ giúp nhân viên làm quen với công việc nhanh chóng mà còn tạo ra sự kết nối giữa con người và tổ chức, giúp họ hiểu rõ giá trị của mình trong bức tranh chung của Everpia. Đây chính là bước khởi đầu vững chắc để mỗi nhân viên mới sẵn sàng động hành và phát triển cùng công ty.
gia nhập, tham quan văn phòng và nhà máy, cũng như được giới thiệu trực tiếp đến các bộ phận, phòng ban liên quan. Đặc biệt, họ sẽ có cơ hội tham gia đào tạo thực tế tại các xưởng sản xuất, nơi họ tận mắt chứng kiến quy trình sản xuất và những điểm khác biệt làm nên chất lượng sản phẩm Everpia.
Everpia đầu tư mạnh mẽ cho đào tạo năm 2024 với 123.024 giờ đào tạo cho các đối tượng cả nhân viên văn phòng và công nhân trực tiếp tại các xưởng sản xuất. Chiến lược đào tạo được xây dựng dựa trên những nguyên tắc đáp ứng nhu cầu một cách toàn diện và hợp lý, đảm bảo tính hiệu quả, linh hoạt và đúng mục đích.
Như cầu đào tạo nhân viên được xác định một cách toàn diện, yêu cầu về năng lực và kỹ năng của vị trí công việc và định hướng phát triển của Công ty. Nội dung đào tạo được thiết kế bài bản, cấp nhất kiến thức mới nhất và chia thành các nội dung:
Đào tạo an toàn lao động/Tiêu chuẩn - hệ thống: Đảm bảo nhân viên tuân thủ các quy định về an toàn lao động.
Đào tạo chuyên môn: Nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ cho các lĩnh vực công việc.
Đào tạo kỹ năng: tạo nên những người công nhân đa năng, có thể làm việc tại nhiều vị trí công việc.
| STT | Nội dung đào tạo | Số buổi đào tạo | Số giờ đào tạo (giờ) | Số lượng tham gia (người) |
| 1 | Chính sách công ty | 4 | 16 | 113 |
| 2 | Phần mềm tin học văn phòng và ứng dụng AI | 3 | 12 | 103 |
| 3 | Phần mềm nhân sự HRIS và phần mềm quản trị ERP | 4 | 16 | 86 |
| 4 | Vải và tiêu chuẩn chất lượng | 1 | 4 | 42 |
| 5 | Quy trình sản xuất | 4 | 16 | 122 |
| 6 | Thành phẩm và chất lượng | 8 | 32 | 189 |
| 7 | Đào tạo an toàn lao động và tăng năng suất | 7 | 28 | 262 |
| 8 | Đào tạo công nhân may biết điều khiển dây chuyển thêu để khi cần các xưởng có thể hỗ trợ lẫn nhau | 2 | 8 | 15 |
| Tổng | 33 | 132 | 932 |
TINH THẦN TỰ HỌC
Thông qua chương trình học trực tuyến được triển khai từ năm 2021 mang tên “Học viên Everon” trên phần mềm nội bộ của Công ty, chúng tôi mong muốn xây dựng tính thần tự giác học tập trong toàn công đồng Everpia. Theo đó, nội dung bài giảng của các chuyên gia nước ngoài sẽ được ghi lại và đăng tải lên hệ thống cùng các tài liệu liên quan tới bài học. Phần lớn
KHẢI THÁC TIỀM NĂNG SÁNG TẠO
Tại Everpia, người lao động không chỉ là những người trước tiếp sản xuất mà còn là những người sáng tạo, đóng góp vào sự phát triển không ngừng của công ty. Trong năm 2024, nhiều sáng kiến đột phá đã được chính đội ngũ nhân viên đề xuất và triển khai, mang lại hiệu quả rõ rệt trong quá trình sản xuất:
Bàn treo cắt vài tự động: Thiết kế bàn treo có thể nâng hạ tự động giúp giảm sức lao động, tạo điều kiện làm việc thuận tiện hơn và nâng cao năng suất.
Cải tiến quy trình lồng vỏ đệm: Thời gian lồng vỏ đệm trước đây là 6 phút 46 giây, nay giảm xuống còn 2 phút 30 giây tương đương với mức giảm 62%, giúp tối ưu hóa đáng kể thời gian sản xuất.
Tái bổ trí layout khu vực sản xuất đệm lò xo túi:
Các công đoạn liên quan được sắp xếp gần nhau hơn,
CHẾ ĐỘ KHEN THƯỜNG
Đánh giá định kỳ kỹ năng tay nghề của công nhân may: hàng quý, công nhân tại xưởng may sẽ được đánh giá tay nghề, kỹ năng may bởi chính những cán bộ có kinh nghiệm lâu năm tại công ty. Nếu vượt qua bài thi test đánh giá, công nhân may sẽ được nhận mức phụ cấp từ 700.000VND - 1.300.000VND tương ứng mới mỗi cấp bậc lương theo tay nghề của mình.
Định kỳ mỗi 06 tháng, Everpia tổ chức Đại hội cải tỗ, theo đó, mỗi bộ phận trình bày sáng kiến cải tiến công việc của mình trước Ban Giám đốc. 05 sáng kiến được Ban Giám nội dung bài học liên quan tới quy trình và các phương án đối mới sáng tạo dành cho bộ phận sản xuất. Đối với các bộ phận chuyên môn khác, việc tự học còn được thực hiện qua những buổi đào tạo trực tuyến với chuyên gia và tham dự hội thảo của các tổ chức.
giảm thời gian di chuyển sản phẩm và nâng cao hiệu suất làm việc.
Cải tiến quy trình may vỏ đệm topper xuất khẩu (100x140 cm): Trước đây, sử dụng chân vít thưởng khiến đường may nhăn và mất 7,5 phút/cái. Khi chuyển sang chân vít bánh xe đa năng, thời gian may giảm còn 6 phút/cái - tương đương với mức giảm 20%, đồng thời cải thiện chất lượng đường may.
Tôi ưu hóa công đoạn may đáp tấm trang trí (35x140 cm): Việc thay thế chân vịt thường bằng chân vịt bề lái giúp giảm thời gian may từ 3 phút 20 giây xuống còn 2 phút 30 giây, tiết kiệm 50 giây/cái - tương đương mức giảm 25%.
độc chấm điểm cao nhất sẽ được trao thưởng và vinh danh như một cách ghi nhận sự cổ gắng liên tục của các bộ phận và cá nhân.
Cuối năm, toàn bộ cán bộ công nhân viên được đánh giá hiệu quả công việc, bình bầu nhân viên và phòng ban xuất sắc nhất một cách minh bạch và công bằng. Với cán bộ cấp quản lý được đánh giá 2 lần/năm, qua 02 bước:
(i) Tự đánh giá
(ii) Quản lý trực tiếp đánh giá và xếp hạng lao động.
1.4. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CÔNG BẰNG, VĂN MINH VÀ DÂN CHỦ
Kiến tạo một môi trường làm việc lý tưởng là yêu cầu cần thiết đối với Everpia vì đó là cách thức để chúng tôi thu hút và giữ chân nhân tài. Chúng tôi mong muốn mỗi nhân viên khi đặt chân tới Everpia, họ cảm nhận được đây là nơi mình thuộc về. Toàn thể cần bộ công nhân viên được đối xử công bằng dựa trên hiệu suất và năng lực làm việc, bất kể giới tính, học vị và chức vụ. Tôn trọng sự đã dạng và cơ hội bình đẳng được khẳng định xuyên suốt từ văn hóa doanh nghiệp cho tới quá trình tuyến dụng, cách thức quản lý và vận hành nhân sự.
Sự đa dạng của cấp quản lý và nhân viên
| Loại hình lao động | Nam | Nữ | ||||||
| <30 | 30-50 | >50 | Tổng nam | <30 | 30-50 | >50 | Tổng nữ | |
| Nhân viên | 46 | 202 | 66 | 314 | 99 | 384 | 78 | 561 |
| Quản lý | 0 | 28 | 16 | 44 | 0 | 42 | 4 | 46 |
| Quản lý cấp cao | 0 | 13 | 7 | 20 | 0 | 13 | 2 | 15 |
| TỔNG | 46 | 243 | 89 | 378 | 99 | 439 | 84 | 622 |
Do đặc thù Everpia thuộc ngành may mặc, đối với cấp nhân viên, tỷ lệ lao động nữ dưới 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao ở cấp nhân viên. Tuy nhiên, ở cấp quản lý (từ trường phòng trở lên) và cấp quản lý cấp cao (từ trường bộ phận trở lên), tỷ lệ nam và nữ khá cân bằng. Điều này phần ánh chính sách công bằng, minh bạch trong đánh giá và bổ nhiệm nhân sự của công ty. Everpia cũng áp dụng chính sách lượng và thù lao chung cho cả nam và nữ, đảm bảo không có sự phân biệt đối xử về thu nhập.
Chính sách và Chế độ dành cho lao động Nữ
Everpia thực hiện chính sách, quy định liên quan đến lao động nữ một cách công khai, minh bạch trên nguyên tắc đảm bảo cao nhất quyền lợi và lợi ích cho lao động nữ, đảm bảo mọi lao động nữ có môi trường làm việc thoải mái và phát triển toàn diện. Đồng thời, Everpia tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về lao động nữ, đảm bảo không có sự phân biệt đối xử về giới tính trong tuyến dụng, đào tạo và thăng tiến.
Lao động nữ tại Everpia được hưởng đầy đủ các chế độ thai sản theo quy định, đồng thời được tạo điều kiện thuận lợi để cân bằng giữa công việc và chăm sóc gia đình. Công ty áp dụng chính sách giờ làm việc linh hoạt và chế độ nghỉ phép đặc biệt dành riêng cho lao động nữ. Ngoài ra, nhằm gia tăng quyền lợi và thể hiện sự quan tâm đối với nhân viên nữ, Everpia còn hỗ trợ bởi dưỡng thai sản trong thời gian nghỉ thai sản và trợ cấp tiền gửi trẻ hàng tháng.
Chính sách bảo vệ quyền lợi người lao động
Everpia cam kết không sử dụng lao động dưới 18 tuổi và không có lao động cương bức. Điều này đã được xác nhận bởi các chuyên gia BSCI.
Đào tạo và nâng cao nhận thức: Phòng Nhân sự và Công đoàn thường xuyên tổ chức các hội thảo về quyền con người, giải đáp thắc mắc và chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao hiểu biết của người lao động về quyền lợi của họ.
Quy chế dân chủ và đối thoại tại nơi làm việc
Tại Everpia, người lao động được quan tâm và trao quyền dân chủ thông qua những quy định rõ ràng về Quy chế dân chủ cơ sở ở nơi làm việc.
Người lao động có quyền nêu ý kiến và quyết định nội dung thương lượng của thỏa ước lao động tập thể, và được khuyến khích tham gia tổ chức Công đoàn, tổ chức nghề nghiệp khác.
Đối thoại hàng quý giữa Ban quản trị và người lao động hoặc tổ chức Hội nghị người lao động để tổng hợp ý kiến. Những ý kiến về cấp nhất tình hình sản xuất kinh doanh, trao đổi về các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, điều kiện lao động và các yêu cầu khác của người lao động hoặc người sử dụng lao động sẽ được cấp nhất lên Công đoàn.
Trường hợp có vấn đề phát sinh mà một trong hai bên yêu cầu cuộc đối thoại đột xuất, hai bên sẽ phải thu xếp tiến hành hợp trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày được yêu cầu.
Duy trì Hợp thư góp ý và Đường dây nóng nổi bộ của Công ty.
1.5. AN TOÀN VÀ SỰC KHỎE LAO ĐỘNG
Everpia sẵn sàng làm mọi cách để tạo một môi trường an toàn và lành mạnh cho toàn thể cán bộ nhân viên. Chúng tôi đặt ra các tiêu chuẩn an toàn về sinh lão động áp dụng cho toàn thể CBNV Everpia.
SỰC KHỎE LAO ĐỘNG
Ngoài cán bộ phụ trách An toàn và sức khỏe lao động tổng thể trong Ủy ban phát triển bền vững, Công ty còn thành lập mạng lưới An toàn và sức khỏe cơ sở tại 03 nhà máy, trong đó mỗi xưởng cử 1-2 người đại diện tham gia nhằm đảm bảo công tác an toàn về sinh lão động được thực hiện và theo dõi sát sao.
Vào thứ 3 hàng tuần, các cán bộ phụ trách An toàn và sức khỏe cơ sở kết hợp cùng tổ Cải tiến nhà máy sẽ đi kiểm tra việc thực hiện về sinh 5S tại toàn nhà máy.
Định kỳ 06 tháng hoặc trong trường hợp khẩn cấp, mạng lưới này sẽ báo cáo tình hình tới Ban Giám đốc và Công đoàn và thông báo cho Ủy ban phát triển bền vững năm thống nhất tình hình thực hiện, thống nhất phương hướng và đưa ra giải pháp nhanh chóng, kịp thời.
Kiểm tra sức khỏe lao động định kỳ hàng năm, hoặc 2 lần mỗi năm đối với CBNV làm công việc nặng nhọc, độc hại. Hồ sơ sức khỏe bản gốc đực đơn vị khám gửi tận tay đến từng CBNV trong phong bì dân kín. Thông tin tổng hợp được chuyển bằng bản cứng đến bộ phận Hành chính nhân sự, và được bảo mật trong tủ tài liệu khóa kín, quản lý trực tiếp bởi Trưởng bộ phận.
AN TOÀN LAO ĐỘNG
Công đoàn xây dựng các điều khoản quy định tránh nhiệm và và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động về vấn đề an toàn lao động trong Thỏa ước lao động tập thể.
Khi có tại nạn phát sinh, Đoàn điều tra tại nạn lao động không thường trực, gồm Ban Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn, trưởng Bộ phận y tế, và Cán bộ chuyên trách Bảo hộ lao động sẽ tiến hành điều tra khai báo tại nạn lao động. Bộ phận y tế của chúng tôi sẽ hỗ trợ đối với nhân viên nhà thầu làm việc tại Everpia.
Thực hiện rà soát toàn bộ quy trình sản xuất và môi trường làm việc tại tất cả các xưởng, đánh giá tác động tiềm ẩn tới môi trường và người lao động, và phân loại rủi ro an toàn về sinh lao động.
Tiến hành truyền thông, đào tạo từng CBNV định kỳ hàng năm và trước khi vận hành công việc, đồng thời cấp phát dụng cụ bảo hộ lao động và nghiêm túc kiểm soát việc tuân thủ của người lao động.
Diễn tập sự cố phòng cháy chữa cháy và tập huấn về sơ cấp cứu.
Gần biểu thị cánh báo tại các khu vực cơ nguy cơ cao.
Sáng thứ bảy hàng tuần, trước khi bắt đầu công việc tập trung công nhân đào tạo, nhắc nhở việc thực hiện nội qui an toàn lao động.
TAI NẠN LAO ĐỘNG
Là một công ty sản xuất với 77% lao động trực tiếp, Everpia luôn đặt an toàn lao động lên hàng đầu và không ngừng thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động. Chúng tôi liên tục nhắc nhở, đào tạo và giám sát để đảm bảo mọi nhân viên tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn lao động.
Tuy nhiên, rất đáng tiếc, trong năm 2024, công ty đã ghi nhận một trường hợp tại nạn lao động xảy ra trong quá trình vệ sinh máy tại nhà máy Hà Nội, dẫn đến tỷ lệ thương tất 73%. Sự cố này là một lời nhắc nhở quan trọng, thúc đẩy chúng tôi tiếp tục nâng cao các biện pháp an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro lao động. Bên cạnh các biện pháp đã được triển khai từ nhiều năm như:
Cung cấp đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động, đảm bảo các khu vực làm việc luôn được về sinh sạch sẽ và an toàn.
Thường xuyên kiểm tra các thiết bị, công cụ làm việc để đảm bảo chúng hoạt động tốt và không gây nguy hiểm cho người lao động.
Phân tích và đánh giá rủi ro lao động để có các giải pháp phòng chống thích hợp.
Kiểm tra, giảm sát thương xuyên để đảm bảo công tác an toàn lao động được thực hiện đầy đủ và hiệu quả.
Nâng cao ý thức và trách nhiệm của người lao động, giáo dục và đào tạo nhân viên về an toàn lao động Chúng tôi đã triển khai bổ sung các biện pháp sau:
Tổ chức các buổi diễn tập xử lý tình huống nguy hiểm, giúp người lao động phản ứng nhanh khi xảy ra sự cố.
Tăng cường giám sát an toàn trong các ca làm việc, đảm bảo công nhân tuân thủ đúng quy trình vận hành thiết bị.
2. QUAN HỆ HỘP TÁC CHIẾN LƯỢC VỚI NHÀ CUNG CẤP
Nhằm lan tỏa các giá trị về phát triển bền vững hướng tới mục tiêu giảm phát thải nhà kính và xây dựng một hệ sinh thái đã dạng, cân bằng trong chuỗi cung ứng, từ năm 2022, Everpia đã bổ sung 02 tiêu chí trong lựa chọn nhà cung cấp gồm:
Tính đổi mới và phát triển: Nhà cung cấp cản có tính đổi mới và phát triển để cung cấp cho Everpia các sản phẩm và dịch vụ mới nhất, phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Tuân thủ quy định về môi trường và đạo đức kinh doanh: Nhà cung cấp cản tuân thủ các quy định về môi trường và đạo đức kinh doanh để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.
Bên cạnh đó là 04 tiêu chí cơ bản gồm:
Sự uy tín: Độ uy tín của nhà cung cấp được thể hiện qua tinh trạng pháp lý, sự kiểm soát về chính sách, quy trình, thủ tục và sự tuân thủ. Điều này được thể hiện qua hồ sơ pháp lý và lịch sử giao dịch với các đối tác khác của nhà cung cấp
Chất lượng, giá thành và vận chuyển: Chất lượng luôn là yếu tố hàng đầu trong việc lựa chọn nhà cung ứng của Everpia bởi nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp tới sản phẩm của chúng tôi. Giá thành hợp lý và giao hàng đúng lúc cũng là hai yếu tố quan trọng giúp chúng tôi giảm bớt gánh nặng chi phí đầu vào và đặc biệt, tránh rủi khan hiếm nguyên liệu.
Năng lực tài chính: Sự ổn định về mặt tài chính của nhà cung cấp giúp xác định liệu nhà cung cấp tiếp tục là đối tác đáng tin cậy của Everpia hay không và việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ sẽ không bị gián đoạn do những hậu quả từ rủi ro tài chính gây ra.
Mối quan hệ hợp tác lâu dài: Everpia cho rằng để xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, hai bên cần nổ lực đạt được mục tiêu chung đó là cung cấp các sản phẩm tốt nhất tối khách hàng, không chỉ bằng việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà còn thông qua những thông lệ tốt về phát triển bền vững cho chuỗi cung ứng.
Cách thức Everpia thu thập thông tin của nhà cung cấp?
Thông tin được thu thập thông qua trao đổi trực tiếp, tham khảo mạng lưới đối tác hiện hữu hoặc internet.
Các nội dung cơ bản về giá cả, thời gian giao hàng sẽ được đảm phán trước khi giao dịch, hoặc định kỳ mỗi năm đối với các hợp đồng nguyên tắc. Trường hợp có vấn đề phát sinh, hai bên sẽ trao đổi trực tiếp và thống nhất phương án xử lý trên nguyên tắc hài hòa lợi ích.
Việc truy xuất nguồn gốc của nguyên vật liệu chủ yếu được thực hiện thông qua hệ thống chủng chỉ như Oeko-Tek và phỏng vấn trực tiếp với nhà cung cấp.
Everpia ưu tiên nhà cung cấp Việt Nam hay nhà cung cấp nước ngoài?
Trong năm 2024, Everpia đã hợp tác với 240 nhà cung cấp, đảm bảo chuỗi cung ứng ổn định cho hoạt động sản xuất và kinh doanh. Trong đó, 85% là nhà cung cấp nội địa, thể hiện cam kết của chúng tôi trong việc đồng hành và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp phụ liệu tại Việt Nam.
Tổng giá trị giao dịch với các nhà cung cấp, bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm và dịch vụ mua ngoài, đạt 617 tỷ đồng. Tuy nhiên, do yêu cầu cao về chất lượng để đáp ứng các tiêu chuẩn khất khe của thị trường, toàn bộ nguyên vật liệu chính như và xơ vẫn được nhập khẩu từ Hàn Quốc và Trung Quốc. Đối với các phụ liệu như chung, chỉ, interlining và resin, nhà cung cấp Việt Nam đang chiếm ưu thế.
Everpia luôn tìm kiếm giải pháp tối ưu để vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm vừa nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong chuỗi cung ứng. Chúng tôi ưu tiên hợp tác với các nhà cung cấp trong nước đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng, nhằm tăng tính chủ động trong nguồn nguyên liệu và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành dệt may Việt Nam. Chúng tôi tin rằng, cùng với sự phát triển của chuỗi cung ứng nội địa, sự tham gia của các nhà cung cấp Việt Nam trong chuỗi giá trị của Everpia sẽ ngày càng rõ nét hơn.
3. TRÁCH NHIỆM VỚI NGƯỜI TIÊU DỤNG
Là một đơn vị sản xuất hàng tiêu dùng, việc đảm bảo an toàn và sức khỏe cho khách hàng không chỉ là nghĩa vụ mà còn là sức mệnh của chúng tôi. Đối với mỗi động sản phẩm của mình, Everpia nghiên cứu kỹ lưỡng tác động tới sức khỏe của khách hàng trong từng giai đoạn.
➤ Khâu kiểm soát ban đầu được chịu trách nhiệm bởi bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm của mỗi ngành hàng. Thông qua công tác nghiên cứu và phần tích nhu cầu thị trường, bộ phận này sẽ phát triển các tính năng mới cho sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu khác nhau của khách hàng. Sản phẩm cưới cùng sẽ được ra mắt sau nhiều lần thứ nghiệm và hiệu chỉnh.
Trong giai đoạn sản xuất và sau khi hoàn thiện, từ nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho đến sản phẩm đều được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn nhiệt độ, độ ẩm. Toàn bộ sản phẩm đầu ra phải đi qua khâu kiểm soát chất lượng cuối cùng trước khi lưu khở thành phẩm và giao cho khách hàng, bao gồm dò kim loại, mặt sắt trong bông, kiểm tra độ đàn hồi lò xo của đệm, cũng như các tiêu chuẩn chất lượng khác của loại sản phẩm. Riêng đối với mặt hàng rèm cửa, Everon là đơn vị sản xuất đầu tiên tại Việt Nam trang bị máy hấp rèm theo công nghệ Hàn Quốc, vừa tạo độ rủ và duy tri nếp sóng cho rèm, vừa có tác dụng diệt 99,9% vi khuẩn bao gồm tự cầu vàng và trực khuẩn.
Về khâu truyền tải thông tin sản phẩm tới khách hàng, 100% sản phẩm đầu ra của Everpia đáp ứng được tiêu chí này. Đối với bản thành phẩm là bông tấm, bông chăn và vải, chúng tôi thống nhất và tuần thủ về đặc tính sản phẩm trong mỗi hợp đồng và nhà sản xuất sẽ có đầy đủ thông tin để cung cấp cho người tiêu dùng cưới cùng. Đối với các sản phẩm chăn ga gối đệm, mành rèm và khăn được phân phối trực tiếp tới người dùng, ngoài việc ghi đầy đủ thông tin cần thiết trên nhân mác sản phẩm theo quy định, chúng tôi tạo ra các video, bài viết giới thiệu về công dụng của từng chất liệu vài, hoặc từng sản phẩm, cũng như hướng dẫn sử dụng và bảo quản đúng cách, và truyền tải rộng rãi qua mạng xã hội để cung cấp thêm thông tin cho khách hàng.
Ý kiến phần hồi của khách hàng là nguồn thông tin tin cậy và quý giá để chúng tôi đánh giá tác động sản phẩm và có những điều chỉnh hợp lý. Khách hàng được khuyến khích gửi phần hồi của họ sau khi trải nghiệm sản phẩm tới Everpia thông qua hệ thống của hàng, hotline, website hay các tài khoản mảng xã hội của chúng tôi.
| STT | Loại nhăn mác | Nội dung |
| 1 | Thông tin sản phẩm | (i) Tên sản phẩm (ii) Quy cách kỹ thuật: chất liệu, kích cỡ...; (iii) Hướng dẫn sử dụng và bảo quản; (iv) Tên, địa chỉ, điện thoại Công ty |
| 2 | Mác thương hiệu | Thông tin nhăn hiệu được in khổ lớn trên bao bì hoặc đính trên sản phẩm, phục vụ mục đích nhận diện thương hiệu và hạn chế hàng giả |
| 3 | Tem kiểm định chất lượng | Xác nhận hàng hóa đã vượt qua khâu kiểm định cuối cùng và đủ tiêu chuẩn lưu thông |
| 4 | Mã vạch sản phẩm | Gồm tên sản phẩm và mã code nội bộ, giá bán niêm yết |
| 5 | Tem chống hàng giả | Có logo Công ty, áp dụng công nghệ tem vỡ, cà đá lạnh 6.0 và cho phép nhận tin SMS để xác thực sản phẩm chính hang |
| 6 | Phiếu bảo hành | Có dấu đồ Công ty, và các trường thông tin cần cung cấp cho chế độ bảo hành |
BIỆN PHÁP NHẦM NGĂN CHẦN VÀ GIẢI QUYẾT TẬN GÓC VĂN NẠN HÀNG GIẢ, HÀNG NHÁI
Chăn ga gối đệm Everon là mặt hàng thường xuyên bị làm giả, làm nhái gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền lợi người tiêu dùng. Nhận thức về mức độ nghiêm trọng của vấn đề, công ty đã triển khai một loạt biện pháp nhằm ngăn chặn và giải quyết tận gốc vấn nạn hàng giả, hàng nhái:
- Truyền thông trên các kênh thuộc sở hữu của Everon: tích cực đăng các bài truyền thông giúp khách hàng nhận thức về hàng giả hàng nhái, tránh sa vào chiều trò của các đối tượng lửa đảo.
- Kêu gọi sự tham gia của báo chí: Các trường hợp bị pháp luật xử lý do sản xuất và mua bán hàng giả hàng nhái. Everon đều đã được một số cơ quan báo chí đưa tin rộng rãi đến công chúng.
- Làm việc với đại diện các sản thương mại điện tử: Everpia đã và đang làm việc với đại diện của trang TMDT Shopee để thường xuyên rà soát và xử lý các tài khoản đăng sản phẩm giả mạo, đạo nhái thương hiệu Everon.
- Phối hợp với cơ quan chức năng triệt phá tổ chức bán hàng giả, hàng nhái: Với các trường hợp bán hàng giả, hàng nhái có quy mô và tính toán tinh vi, Everpia đã phối hợp với cơ quan chức năng để kịp thời xử lý và răn đe.
- lịch cực tham gia các sự kiện ve chong hang gia, hang nhái: Vừa qua, đại diện của Everpia đã tham gia hội thảo “Thực trạng và giải pháp nhận diện hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ từ góc nhìn Doanh nghiệp Hàn Quốc” với mong muốn nêu lên thực trạng hàng giả, hàng nhái nước nhối, đồng thời kêu gọi sự vào cuộc đồng bộ và quyết liệt hơn nữa từ các cơ quan chức năng.
BẢO MẤT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
Số lượng khách hàng mua sắm tại các trang mua sắm trực tuyến của công ty không ngừng tăng, đến thời điểm hiện tại hơn 60.000 khách hàng đã tạo tài khoản và phát sinh giao dịch tại website bán hàng trực tuyến www.everon.com, facebook Everon có 147.000 người theo dõi, facebook K-Bedding có 30.000 người theo dõi, việc bảo mất thông tin khách hàng không chỉ là thực hiện đúng cam kết đã thực hiện với khách hàng mà còn tạo dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và bền vững. Để đảm bảo một thông tin khách hàng, Everpia triển khai đồng bộ các biện pháp sau:
- Sử dụng hệ thống bảo mật chặt chẽ để phòng tránh việc người không có thẩm quyền tiếp cận thông tin khách hàng
Đào tạo nhân viên về bảo mật thông tin để đảm bảo nhân viên hiểu rõ về tầm quan trọng của bảo vệ thông tin khách hàng và biết cách áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin hiệu quả.
- Kiểm tra và đánh giá chính sách bảo mật thông tin thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả của chính sách và nâng cao khả năng đáp ứng của doanh nghiệp trong việc bảo vệ thông tin khách hàng.
HỆ THỐNG ĐẠI LÝ
Everpia áp dụng quy trình đánh giá và giám sát chặt chẽ đối với từng nhà phân phối nhằm đảm bảo họ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của công ty. Cụ thể, các tiêu chí đánh giá bao gồm:
Chất lượng hàng hóa: Tất cả sản phẩm phân phối phải đảm bảo chính hãng, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và xuất xứ rõ ràng. Everpia cam kết không để hàng giả, hàng kém chất lượng xâm nhập vào hệ thống.
Năng lực tổ chức và quản lý: Everpia yêu cầu đối tác có hệ thống tổ chức, quản lý và điều hành nhân sự bài bản, đảm bảo vận hành ổn định và cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp đến khách hàng.
Dịch vụ khách hàng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Đại lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các chính sách dịch vụ, bảo hành và chăm sóc khách hàng của Everpia, bao gồm:
Cung cấp thông tin minh bạch về sản phẩm, chính sách đổi trả và bảo hành rõ ràng.
Đảm bảo quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại nhanh chóng, hiệu quả.
Hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm, tư vấn tận tình về cách bảo quản và sử dụng đúng cách.
Bảo vệ thông tin khách hàng: Everpia yêu cầu tất cả các đại lý phải bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng theo đúng quy định, không sử dụng dữ liệu vào mục đích thương mại mà chưa được khách hàng đồng ý.
Ngoài việc giảm sát chất lượng, Everpia còn triển khai nhiều chương trình đào tạo và hỗ trợ đại lý nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng. Các hoạt động này bao gồm: nâng cao kỹ năng tư vấn bán hàng, hướng dẫn xử lý tình huống khiếu nại, đảm bảo sản phẩm luôn có mặt trên kệ hàng với điều kiện bảo quản tốt nhất. Với những cam kết này, Everpia không ngừng hoàn thiện hệ thống phân phối để mang lại trải nghiệm mua sắm an toàn, tiện lợi và đáng tin cậy cho người tiêu dùng.
4. TRÁCH NHIỄM VỚI CỘNG ĐỒNG
Là một chủ thể kinh doanh trong xã hội, Everpia nhận thức được vai trò và trách nhiệm của mình đối với cộng đồng. Bằng cách đóng góp cho cộng đồng địa phương cũng như toàn xã hội Việt Nam, chúng tôi thể hiện vai trò tích cực trong việc thúc đẩy sự thịnh vượng và phát triển chung.
Trong năm 2024, Everpia đã đóng góp tổng cộng 2 tỷ đồng cho các hoạt động xã hội, bao gồm cứu trợ thiên tai, hỗ trợ giáo dục và chăm lo đời sống nhân viên. Những đóng góp này thể hiện cam kết mạnh mẽ của Everpia trong việc xây dựng một cộng đồng phát triển bền vững, nơi mọi cá nhân đều có cơ hội vươn lên và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Hỗ trợ thiên tại và cứu trợ khẩn cấp
Sau sự tàn phá của cơn bão số 3 - siêu bão Yagi tại các tỉnh miền Bắc, Everpia đã nhanh chóng phát động chiến dịch quyên góp nhằm hỗ trợ các địa phương bị ảnh hưởng. Với tính thần "tương thân tương ái," các nhân viên của Everpia đã cùng nhau quyên góp tiền mặt, lương thực, sửa và các nhu yếu phẩm thiết yếu như quần áo, chăn và đồ dùng học tập. Đại diện công ty đã trực tiếp đến thăm các hộ gia đình chịu thiệt hại do bão lũ, trao tặng những món quà tình nghĩa và động viên tính thần người dân vượt qua khó khăn.
Hỗ trợ giáo dục - Đầu tư vào thế hệ tương lai
Everpia tin rằng giáo dục là nền tảng quan trọng cho sự phát triển bền vững của xã hội. Do đó, công ty đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ giáo dục, bao gồm:
Trao học bổng và trang bị Chăn ga gối đệm cho Khu ký túc xá học sinh tại Trường PTDTBT THCS Phì Như (tỉnh Điện Biên), Trường THCS Nguyễn Chích, và Trường Dân tộc Nội trú Thanh Hóa nhằm hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn và giúp các em có điều kiện sống và học tập tốt hơn
Trao học bổng cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh để khuyến khích và tạo điều kiện cho các sinh viên có thành tích xuất sắc tiếp tục theo đổi con đường học vấn.
Quan tâm đến đời sống nhân viên
Vào dịp cuối năm, công đoàn công ty tại các chi nhánh đã tổ chức chương trình trao quà Tết đặc biệt cho 20 cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, giúp họ có một mùa Tết ấm áp và trọn vẹn hơn.
V. BẢNG MỤC LỤC GRI
Báo cáo phát triển bền vững này là một phương thức để Everpiathông tin với các bên liên quan về cách thức chúng tôi quản lý các vấn đề và các bước tiến của mình về phát triển bền vững.
Báo cáo Phát triển bền vững của Everpia được lập theo tiêu chuẩn GRI, phiên bản cốt lõi - tiêu chuẩn quốc tế được công nhận rộng rãi từ Tổ chức Sáng kiến Báo cáo toàn cầu (GRI), cho kỳ báo cáo 01/01/2024 đến 31/12/2024. Tiêu chuẩn tổng quát và công bố thông tin theo tiêu chuẩn chung được trình bày theo hướng dẫn tại GRI 2021 có hiệu lực từ 01/01/2023.
Khác với Báo cáo tài chính hợp nhất tại Chương 6 với phạm vi báo cáo bao gồm Công ty và Công ty con, phạm vi Báo cáo Phát triển bền vững bao gồm phạm vi toàn Công ty Cổ phần Everpia (không bao gồm Công ty con), nơi hoạt động sản xuất được diễn ra, gây tác động lớn tới môi trường và lao động - xã hội. Báo cáo này cũng thể hiện cam kết của Everpia trong việc đồng hành cùng các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc.
Everpia tuân thủ nguyên tắc trung thực, chính xác và minh bạch khi công bố các số liệu trong báo cáo bởi bên thứ ba:
Quy trình tác nghiệp, việc tuân thủ các quy định về môi trường lao động, chỉ số hoạt động (chính sách tuân thủ môi trường – an toàn – lao động, chính sách lao động, phúc lợi, lượng thường và các cam kết về trách nhiệm xã hội, số lượng recycle chip sử dụng, sản lượng recycle được sản xuất) được chuẩn hóa thành SOPs và đảm bảo bởi đơn vị đánh giá GRS, Higg Index.
Chỉ số trách nhiệm xã hội được đánh giá định kỳ theo tiêu chuẩn một số khách hàng là các thương hiệu thời trang hàng đầu trên thế giới.
Thông tin về sản phẩm và quy trình sản xuất không độc hại như nguồn gốc nguyên, vật liệu, số lượng nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất được đảm bảo bởi đơn vị đánh giá Oekotex100.
Thông tin về Kết quả đo kiểm tra môi trường lao động (chỉ số vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, nồng độ bụi, hơi khí độc) được đảm bảo bởi Trạm quan trắc và Phân tích môi trường lao động.
Thông tin về kết quả đo kiểm Môi trường bởi Trạm quan trắc và Phân tích môi trường lao động.
Thông tin về xử lý chất thải (khối lượng nước thải, rác thải và chi phí xử lý) được xác nhận bởi các Công ty dịch vụ xử lý nước thải và chất thải nguy hại.
Thông tin về tiết kiệm năng lượng (điện, nước và chi phí sử dụng) được căn cứ vào các thông tin tại hóa đơn điện nước
Thông tin về Kết quả đo kiểm tra môi trường lao động (chỉ số vi khí hậu, ảnh sáng, tiếng ồn, nồng độ bụi, hơi khí độc) được đảm bảo bởi Công ty Cổ phần Môi trường Đại Nam.
Thông tin tài chính (doanh thu, lợi nhuận, thuế, quỹ khen thưởng phúc lợi) được kiểm toán bởi Ernst & Young.
Trong bảng mục lục này, những phần đánh dấu () là những nội dung được cải tiến so với báo cáo năm 2023
| Tiêu chuẩn | Công bố thông tin | Trang |
| GRI 1 TIÊU CHUẪN TỔNG QUÁT 2021 | ||
| GRI 2 CÔNG BỚ THÔNG TIN THEO TIÊU CHUẪN CHUNG | ||
| 2 - 1 | Thông tin chi tiết tổ chức | 8-9 |
| 2 - 2 | Các đơn vị được bao gồm trong Báo cáo phát triển bền vững | 137 |
| 2 - 3 | Kỷ báo cáo, tần suất báo cáo và đầu mối liên hệ | 137 |
| 2 - 4 | Trình bày lại báo cáo | 137 |
| 2 - 5 | Bảo đảm độc lập của bên thứ ba | 137 |
| 2 - 6 | Hoạt động, chuỗi cung ứng và các quan hệ kinh doanh khác | 133 |
| 2 - 7 | Lao động | 124-132 |
| 2 - 8 | Thông tin về người lao động khác | 18 |
| 2 - 9 | Cơ cấu quản trị | 18, 54 |
| 2 -10 | Bổ nhiệm và lựa chọn thành viên của ban lãnh đạo cao nhất | 58 |
| 2 - 11 | Người đứng đầu trong ban lãnh đạo cao nhất | 54 |
| 2 - 12 | Vai trò của ban lãnh đạo cao nhất trong việc giám sát việc quản lý các tác động | 68, 82, 95 |
2 - 13 Giao trách nhiệm quản lý các tác động 82, 95 2 - 14 Vai trò của ban lãnh đạo cao nhất đối với báo cáo phát triển bền vững 95 2 - 15 Xung đột lợi ích 61, 69 2 - 16 Truyền đạt thông tin quan trọng 59 2 - 17 Hiểu biết của ban lãnh đạo cao nhất 54-55 2 - 18 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị 44 2 - 19 Chính sách thù lao 60 2 - 20 Quy trình để xác định thù lao 60 2 - 21 Tỷ lệ thù lao hàng năm 60 2 - 22 Tuyên bố về chiến lược phát triển bền vững 100-101 2 - 23 Chính sách cam kết 51, 70 2 - 24 Tích hợp chính sách cam kết 51, 70 2 - 25 Cơ chế để giảm thiếu các tác động tiêu cực 115, 112 2 - 26 Cơ chế để xin ý kiến tự vấn và khiếu nại 131 2 - 27 Tuần thủ luật pháp và quy định 122, 132 2 - 28 Quyền hội viên trong các hiệp hội 130 2 - 29 Phương pháp gắn kết các bên liên quan 131 2 - 30 Thỏa ước lao động tập thể 131 200 Hiệu quả kinh tế 103 - 1 Giải thích về chủ đề trọng yếu và các Phạm vi chủ đề 104-105 103 - 2 Phương pháp Quản trị và các hợp phần 104-105 103 - 3 Đánh giá về Phương pháp Quản trị 104-105 201 - 1 Giải trị kinh tế trực tiếp được tạo ra và phân bổ 31-39 201 - 3 Các nghĩa vụ theo chế độ phức lợi đã quy định và các chế độ hữu trí khác 127 204 Thông lệ mua sầm 204 - 1 Tỷ lệ chi tiêu cho các nhà cung cấp địa phương 133
Chống tham những()
205 - 1 Các hoạt động đã được đánh giá rủi ro liên quan đến tham những 102
205 - 2 Truyền thông và đào tạo về các chính sách và quy trình chống tham những 102
205 - 3 Các vu việc tham những đã xác nhận và các biện pháp xử lý 102
300 Bảo vệ môi trường
103 - 1 Giải thích về chủ đề trọng yếu và các Phạm vi chủ đề 108
103 - 2 Phương pháp Quản trị và các hợp phần 108
103 - 3 Đánh giá về Phương pháp Quản trị 109
301 Vật liệu
301 - 1 Vật liệu đã được sử dụng theo trọng lượng hoặc khối lượng 110
301 - 2 Vật liệu tái chế đã được sử dụng 111-112
301 - 3 Sản phẩm được tái chế và vật liệu đóng gói sản phẩm 111-112
302 Năng lượng
302 - 1 Tiêu thụ năng lượng trong tổ chức 113
302 - 3 Cường độ sử dụng năng lượng 113
302 - 4 Giảm tiêu hao năng lượng 114
303 Nước & nước thải
303 - 1 Lượng nước đầu vào theo nguồn 116
303 - 2 Những nguồn nước chịu ảnh hưởng đáng kể bởi lượng nước đầu vào 116
303 - 3 Tuần hoàn và tái sử dụng nước 116
305 Phát thải
305 - 1 Phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp (Phạm vi 1) 118-119
305 - 2 Phát thải khí nhà kính (GHG) gián tiếp từ năng lượng (Phạm vi 2) 118-119
305 - 4 Thẩm dụng phát thải khí nhà kính 120-121
305 - 5 Giảm phát thải khí nhà kính (GHG) 120-121
305 - 7 Nitrogen oxides (NOx), sulfur oxides (SOx), và các phát thải khí đáng kể khác 120-121
306 Rác thải
306 - 2 Tổng lượng chất thải theo loại và phương pháp xử lý 114-116 306 - 3 Sự cố tràn đáng kể 114-116 306 - 4 Vận chuyển chất thải nguy hại 114-116 307 Tuân thủ về môi trường 307 - 1 Không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường 108-109 401 Việc làm 401 - 1 Số lượng nhân viên thuế mới và tỷ lệ thời việc 126 401 - 2 Phúc lợi cung cấp cho nhân viên toàn thời gian không dành cho nhân viên tạm thời hoặc bán thời gian 127 401 - 3 Nghỉ thai sản 403 An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 403 - 1 Đại diện của người lao động trong các liên ủy ban an toàn và sức khỏe nghề nghiệp chính thức giữa ban lãnh đạo và người lao động 132 403 - 2 Loại thương tích và tỷ lệ thương tích, bệnh nghề nghiệp, ngày công bị mất, tình trạng vắng mặt và số vũ tử vong liên quan đến công việc 132 403 - 3 Phục vụ sức khỏe lao động 132 403 - 4 Các chủ đề về sức khỏe và an toàn được đề cập trong thỏa thuận chính thức với công đoàn 132 403 - 5 Đào tạo về sức khỏe và an toàn lao động 132 403 - 6 Tăng cường sức khỏe cho người lao động 132 403 - 7 Phòng ngừa và giảm thiếu những tác động trực tiếp liên quan an toàn và sức khỏe nghề nghiệp gây ra bởi các mối quan hệ kinh tế 132 403 - 8 Đối tượng người lao động được tham gia hệ thống quản lý về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 132 403 - 9 Tại nạn lao động 132 404 Giáo dục và đào tạo 404 - 1 Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm cho nhân viên 128-129 404 - 3 Tỷ lệ phần trăm nhân viên được đánh giá định kỳ hiệu quả công việc và phát triển nghề nghiệp 128-129 405 Sự Đa Dạng và Cơ hội Bình Đẳng 405 - 1 Sự đa dạng của cấp quản lý và nhân viên 130 405 - 2 Tỷ lệ lượng cơ bản và thù lao của phụ nữ so với nam giới 130
406 Không phân biệt đối xử 406 - 1 Các vụ việc phân biệt đối xử và hành động khác phục đã thực hiện 130-131 Tự do lập hội/ quyền tham gia công đoàn và thương lượng tập thể () 407 - 1 Các hoạt động và các nhà cung cấp mà ở đó quyền tự do lập hội/ quyền tham gia công đoàn và thương lượng tập thể có thể gặp rủi ro 131 Lao động trẻ em 408 - 1 Các hoạt động và nhà cung cấp có rủi ro đáng kể về các vụ việc lao động trẻ em 122-124 Lao động cương bức hoặc bất bước 409 - 1 Các hoạt động và nhà cung cấp có rủi ro đáng kể về các vụ việc lao động cương bức hoặc bất bước 122-124 Đánh giá quyền con người 412 - 1 Những hoạt động cần phải rà soát về quyền con người hoặc đánh giá tác động 122-124 Đào tạo nhân viên về các quy trình hoặc chính sách về quyền con người 125 Những hợp đồng và thỏa thuận đều tự quan trọng có bao gồm các điều khoản về quyền của con người 124-125 Cộng đồng Địa phương 413 - 1 Những hoạt động có sự tham gia của cộng đồng địa phương, đánh giá tác động và các chương trình phát triển 136 Sức khỏe và An toàn của khách hàng 416 - 1 Đánh giá tác động về sức khỏe và an toàn của các loại sản phẩm và dịch vụ 134-135 Các vụ việc không tuân thủ liên quan đến tác động sức khỏe và an toàn của các sản phẩm và dịch vụ 134-135 Tiếp thị và Nhân hiệu 417 - 1 Các yêu cầu đối với thông tin nhân hiệu, sản phẩm và dịch vụ 134-135 Các vụ việc không tuân thủ liên quan đến thông tin và nhân hiệu của sản phẩm và dịch vụ 134-135 Quyền bảo một thông tin khách hàng 418 - 1 Khiếu nại có cần cứ về việc vi phạm Quyền bảo một thông tin khác hàng và mất dữ liệu khách hàng 135 Tuân thủ về Kinh tế - Xã hội 419 - 1 Không tuân thủ luật pháp và các quy định trong lĩnh vực kinh tế và xã hội
06 | MINH BẠCH VÀ CẦN TRỘNG
145 Thông tin chung 146 Báo cáo của Ban Giám đốc 147 Báo cáo kiểm toán độc lập 148 Bảng cân đối kế toán hợp nhất 151 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 152 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 154 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
THÔNG TIN CHUNG
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Everpia (gọi tất là “Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp 100% vốn đầu từ nước ngoài, Công ty TNHH Everpia Việt Nam, theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu từ số 011033000055 do Sở Kế hoạch và Đầu từ thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 27 tháng 4 năm 2007 và các Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu từ điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu từ điều chỉnh lần thứ 21 được cấp ngày 28 tháng 4 năm 2022.
Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (Mã: EVE) kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2010.
Các hoạt động chính của Công ty là sản xuất, phân phối (bán buôn và bán lẻ), và xuất khẩu các sản phẩm liên quan đến chăn, ga và đệm, và các hoạt động khác theo giấy Chứng nhận Đầu tư.
Công ty có trụ sở chính đặt tại xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội và bảy chi nhánh tại Hưng Yên, thành phố Hồ Chí Minh, Hòa Bình, Đồng Nai, Bình Dương, Đà Nẵng và Khánh Hòa.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Cho Yong Hwan
Ông Lee Jae Eun
Ông Yu Sung Dae
Ông Lê Khả Tuyên
Ông Yi Seung Mok
Chủ tịch
Thành viên
Thành viên
Thành viên độc lập
Thành viên độc lập
Bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Trương Tuấn Nghĩa Trưởng ban Ông Ko Tae Yeon Thành viên Ông Nguyễn Đắc Hướng Thành viên
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Lee Jae Eun Tổng Giám đốc
Ông Cho Yong Hwan Phó Tổng Giám đốc Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Ông Yu Sung Dae Phó Tổng Giám đốc
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Lee Jae Eun, Tổng Giám đốc Công ty.
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Everpia ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty và các công ty con. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
» thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
» nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty và các công ty con có được tuần thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục từ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuần thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và các công ty con và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BỘ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 24 tháng 3 năm 2025
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc:
Ông Lee Jae Eun Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông của Công ty Cổ phần Everpia
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Everpia ("Công ty") và các công ty con, được lập ngày 24 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 5 đến trang 46, bao gồm bằng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiêm toán bao gôm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Yong ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Nguyễn Mạnh Hùng
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2401-2023-004-1
Hà Nội, Việt Nam, Ngày 26 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Thu
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 5606-2020-004-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Tài sản | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SẢN NGẨN HẢN | 740.856.476.417 | 770.385.094.402 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 4 | 19.500.426.548 | 40.858.611.052 |
| 111 | 1. Tiền | 18.905.252.130 | 39.012.957.587 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiễn | 595.174.418 | 1.845.653.465 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 299.099.369.509 | 223.235.937.241 | |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 5 | 299.099.369.509 | 223.235.937.241 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 154.559.767.472 | 182.263.347.093 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 6.1 | 155.003.878.405 | 167.122.003.180 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6.2 | 8.630.730.843 | 9.806.656.928 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 7 | 20.603.115.713 | 34.081.683.482 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (29.677.957.489) | (28.746.996.497) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 9 | 253.459.104.730 | 318.859.392.606 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 307.370.576.767 | 350.972.238.074 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (53.911.472.037) | (32.112.845.468) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 14.237.808.158 | 5.167.806.410 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 13 | 3.164.429.740 | 3.171.222.115 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 11.073.378.418 | 1.996.584.295 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | Tài sản | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 200 | B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 543.331.520.296 | 585.485.974.868 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 2.863.666.309 | 3.114.021.409 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 7 | 2.863.666.309 | 3.114.021.409 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 315.335.836.967 | 352.165.213.136 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Giá trị khẩu hao lũy kế | 10 | 313.979.656.197 | 351.190.821.438 |
| 222 | 768.295.145.114 | 774.106.278.847 | ||
| 223 | (454.315.488.917) | (422.915.457.409) | ||
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế | 11 | 1.356.180.770 | 974.391.698 |
| 228 | 42.337.241.798 | 41.721.106.292 | ||
| 229 | (40.981.061.028) | (40.746.714.594) | ||
| 240 | III. Tài sản dở dang dài hạn | - | 1.019.733.800 | |
| 242 | 1. Chi phí xây dựng cơ bản đở dang | - | 1.019.733.800 | |
| 250 | IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 12 | 64.626.454.734 | 60.556.466.482 |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên kết | 11.590.390.000 | 11.590.390.000 | |
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 9.966.200.000 | 10.356.200.000 | |
| 254 | 3. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | (12.550.390.000) | (12.985.341.499) | |
| 255 | 4. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 55.620.254.734 | 51.595.217.981 | |
| 260 | V. Tài sản dài hạn khác | 160.505.562.286 | 168.630.540.041 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 13 | 138.196.114.161 | 146.002.881.797 |
| 262 | 1. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 26.3 | 22.309.448.125 | 22.627.658.244 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 1.284.187.996.713 | 1.355.871.069.270 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
B01-DN/HN
Đơn vị tính: VNĐ
| Mã số | Tài sản | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẢ | 335.689.501.995 | 355.899.753.750 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 232.635.718.734 | 233.682.771.214 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14.1 | 42.703.524.145 | 41.219.860.824 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 14.2 | 16.898.909.483 | 19.186.940.891 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 2.813.430.211 | 7.329.424.459 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 21.735.914.151 | 25.802.587.704 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 1.921.422.779 | 978.892.917 | |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 16 | 1.997.167.120 | 1.563.083.690 |
| 320 | 7. Vay ngắn hạn | 17 | 144.565.350.845 | 137.601.980.729 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 103.053.783.261 | 122.216.982.536 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 16 | 22.236.301.034 | 19.899.500.309 |
| 338 | 2. Vay dài hạn | 17 | 80.817.482.227 | 102.317.482.227 |
| 400 | D. Vốn CHỦ SỞ HỮU | 948.498.494.718 | 999.971.315.520 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 948.498.494.718 | 999.971.315.520 | |
| 411 | 1. Vốn cổ phần | 18 | 419.797.730.000 | 419.797.730.000 |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 419.797.730.000 | 419.797.730.000 | |
| 412 | 2. Thặng dư vốn cổ phần | 18.2 | 184.195.877.847 | 184.195.877.847 |
| 417 | 3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | (3.728.916.371) | (3.689.666.922) | |
| 420 | 4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 4.593.921.095 | 5.057.441.212 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 18.1 | 331.476.711.882 | 383.538.969.799 |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 361.662.776.799 | 365.713.574.357 | |
| 421b | -(Lỗ)/lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | (30.186.064.917) | 17.825.395.442 | |
| 429 | 6. Lợi ích cổ động không kiểm soát | 12.163.170.265 | 11.070.963.584 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỔN | 1.284.187.996.713 | 1.355.871.069.270 |
Hà Nội, Việt Nam, ngày 24 tháng 3 năm 2025
B02-DN/HN
Đơn vị tính: VNĐ
Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Người lập biểu
Nguyễn Thị Bảo Ngọc Kế toán trưởng
Yu Sung Dae
Phó Tổng Giám đốc
Phụ trách Tài chính
BẰNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Lee Jae Eun
Tổng Giám đốc
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng | 20.1 | 743.880.737.377 | 787.684.319.980 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 20.1 | (2.639.048.715) | (830.413.831) |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng | 20.1 | 741.241.688.662 | 786.853.906.149 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 21 | (508.146.070.624) | (535.771.595.934) |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng | 233.095.618.038 | 251.082.310.215 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 20.2 | 27.902.860.012 | 49.447.504.304 |
| 22 | 7. Chi phí tài chính | 22 | (16.234.798.414) | (22.641.932.270) |
| 23 | Trong đó: Chi phí lãi vay | (11.220.864.986) | (14.493.574.387) | |
| 25 | 8. Chi phí bán hàng | 23 | (176.095.588.564) | (167.439.134.031) |
| 26 | 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 23 | (94.936.293.601) | (92.954.672.832) |
| 30 | 10. (Lỗ)/lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | (26.268.202.529) | 17.494.075.386 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 24 | 1.649.801.593 | 7.709.837.988 |
| 32 | 12. Chi phí khác | (4.157.247.182) | (957.185.127) | |
| 40 | 13. (Lỗ)/lợi nhuận khác | (2.507.445.589) | 6.752.652.861 | |
| 50 | 14. Tổng (lỗ)/lợi nhuận kế toán trước thuế | (28.775.648.118) | 24.246.728.247 | |
| 51 | 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 26.1 | - | (5.654.976.192) |
| 52 | 16. (Chi phí)/thu nhập thuế TNDN hoãn lại | 26.3 | (318.210.119) | 50.020.587 |
| 60 | 17. (Lỗ)/lợi nhuận sau thuế TNDN | (29.093.858.237) | 18.641.772.642 | |
| 61 | 18. (Lỗ)/lợi nhuận sau thuế của cổ đồng công ty mẹ | (30.186.064.917) | 17.825.395.442 | |
| 62 | 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 1.092.206.680 | 816.377.200 | |
| 70 | 20. (Lỗ)/lỗi cơ bản trên cổ phiếu | 28 | (719) | 425 |
| 71 | 21. (Lỗ)/lỗi suy giảm trên cổ phiếu | 28 | (719) | 425 |
Hà Nội, Việt Nam, ngày 24 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Người lập biểu
Nguyễn Thị Bảo Ngọc Kế toán trưởng
Yu Sung Dae
Phó Tổng Giám đốc
Phụ trách Tài chính
Lee Jae Eun
Tổng Giám đốc
BẰNG LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHẤT
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | (Lỗ)/lợi nhuận trước thuế | (28.775.648.118) | 24.246.728.247 | |
| 02 | Khẩu hao tài sản cổ định hữu hình và hao mòn tài sản cổ định vô hình | 38.071.627.052 | 31.561.833.164 | |
| 03 | Các khoản dự phòng/(Hoàn nhập dự phòng) | 28.126.914.068 | (12.871.795.614) | |
| 04 | Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | (1.382.589.844) | (2.245.902.542) | |
| 05 | Lãi tử hoạt động đâu tư | (23.028.528.693) | (38.519.437.458) | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay | 22 | 11.220.864.986 | 14.493.574.387 |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 24.232.639.451 | 16.665.000.184 | |
| 09 | Giám các khoản phải thu | 15.231.183.534 | 35.765.060.712 | |
| 10 | Giảm hàng tồn kho | 37.769.383.301 | 42.207.945.772 | |
| 11 | Tăng/(giảm) các khoản phải trả | 317.009.903 | (17.220.755.262) | |
| 12 | Giảm/(tăng) chi phí trả trước | 7.813.560.011 | (8.563.514.471) | |
| 13 | Giảm chứng khoản kinh doanh | - | 108.759.627.374 | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (11.292.688.653) | (14.615.663.328) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (3.784.864.819) | (14.055.880.895) | |
| 17 | Tiền chí khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh | (1.395.617.449) | (693.847.464) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 68.890.605.279 | 148.247.972.622 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định (TSCĐ) | (2.618.840.264) | (141.327.210.278) | |
| 22 | Tiền thu do thanh lý, nhượng bán TSCĐ | 1.430.544.445 | 9.306.557.357 | |
| 23 | Tiền chí đầu tư ngắn hạn | (359.332.369.509) | (500.732.881.250) | |
| 24 | Tiền thu hỏi đầu tư ngắn hạn | 279.313.937.241 | 531.707.808.178 | |
| 27 | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 24.889.899.125 | 30.094.615.304 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư | (56,316,828,962) | (70.951.110.689) | |
BẰNG LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
B03-DN/HN
Đơn vị tính: VNĐ
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | Tiền thu từ đi vay | 296.880.493.381 | 506.335.490.719 | |
| 34 | Tiền trả nợ gốc vay | (310.672.123.265) | (552.985.647.857) | |
| 36 | Cố tức đã trả cho cố đông | (20.984.923.228) | (46.131.788.152) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động tài chính | (34.776.553.112) | (92.781.945.290) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (22.202.776.795) | (15.485.083.357) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 40.858.611.052 | 54.780.353.092 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 844.592.291 | 1.563.341.317 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 4 | 19.500.426.548 | 40.858.611.052 |
Hà Nội, Việt Nam, ngày 24 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Người lập biểu
Nguyễn Thị Bảo Ngọc Kế toán trưởng
Yu Sung Dae
Phó Tổng Giám đốc
Phụ trách Tài chính
Lee Jae Eun
Tổng Giám đốc
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
B09-DN/HN
1. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Everpia (gọi tất là “Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở chuyển đối hình thức sở hữu từ doanh nghiệp 100% vốn đầu từ nước ngoài, Công ty TNHH Everpia Việt Nam, theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu từ số 011033000055 do Sở Kế hoạch và Đầu từ thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 27 tháng 4 năm 2007 và các Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu từ điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu từ điều chỉnh lần thứ 21 được cấp ngày 28 tháng 4 năm 2022.
Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (Mã: EVE) kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2010.
Các hoạt động chính của Công ty là sản xuất, phân phối (bán buôn và bán lẻ), và xuất khẩu các sản phẩm liên quan đến chăn, ga và đệm, và các hoạt động khác theo giấy Chứng nhận Đầu tư.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
Công ty có trụ sở chính tại xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội và 7 chi nhánh tại Hưng Yên, Thành phố Hồ Chí Minh, Hòa Bình, Đồng Nai, Bình Dương, Đà Nẵng và Khánh Hòa.
Số lượng nhân viên của Công ty và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.006 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 1.205 người).
Cơ cấu tổ chức
lại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 2 công ty con (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 2 công ty con), trong đó:
| STT | Công ty | Tỷ lệ lợi ích | Quyền biểu quyết | Địa chỉ | Hoạt động chính |
| 1 | Công ty Cổ phần Everpia Korea | 100% | 100% | Số A408-Hyeondae Knowledge Industry, số 3 Godeung Ro, Sujeong Gu, Seongnam Si, Gyeonggi Do, thành phố Seoul, Hàn Quốc. | Kinh doanh các nguyên vật liệu để sản xuất chăn ga, gối và nệm. |
| 2 | Quỹ đầu tư cơ hội Mirae Asset Việt Nam ("MAOF") | 80% | 80% | Tại tầng 38, tòa Keangnam Landmark Hanoi, Khu E6, KĐT mới Cầu Giấy, phường Mễ Trì, quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | Đầu tư chứng khoán và quản lý đầu tư. |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 1 công ty liên kết như được trình bày tại Thuyết minh 12.1.
2. CỢ SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2); Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Công ty là hình thức Nhật ký chung.
2.3 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty là VND.
2.5 Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát các công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với các công ty con.
Các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách nhất quán.
Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa Công ty và các công ty con, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ và trong tài sản thuần của các công ty con không được nắm giữ bởi Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu của các công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
3.1 Tiên và các khoản tương đương tiên
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
3.2 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá
gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Công ty và các công ty con áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tồn kho cuối kỳ với giá trị được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa - Chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền.
Thành phẩm và chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang
- Giá gốc thành phẩm và chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồn kho khác thuộc quyền sở hữu của Công ty và các công ty con dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch đoán vào giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch đoán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty và các công ty con dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3.4 Tài sản cổ định hữu hình
B09-DN/HN
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giai trị khẩu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến, và chi phí để tháo dỡ, di dời tài sản và khôi phục hiện trường tại địa điểm đặt tài sản, nếu có.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Trong trường hợp Công ty là bên đi thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.
3.6 Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi gíá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.7 Khẩu hao và hao mòn
| Khấu hao tài sản cổ định hữu hình và hao mòn tài sản cổ định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau: Nhà xưởng, vật kiến trúc | 10 - 30 năm |
| Máy móc thiết bị | 5 - 15 năm |
| Thiết bị văn phòng | 6 - 8 năm |
| Phương tiện vận tải | 9 - 10 năm |
| Các tài sản cổ định hữu hình khác | 4 - 20 năm |
| Nhãn hiệu hàng hóa | 6 - 16 năm |
| Kênh phần phối | 5 năm |
| Phần mềm máy tính | 4 năm |
| Các tài sản cổ định vô hình khác | 4 - 10 năm |
3.8 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp.
Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm ngoại trừ các khoản được vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo.
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó.
3.9 Chi phí trá trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Tiền thuê đất trả trước
Khoản tiền thuê đất trả trước được ghi nhận là chi phí trả trước dài hạn và phân bổ vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất theo thời gian còn lại của hợp đồng thuê.
3.10 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh. Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là mười (10) năm. Định kỳ công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại các công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tốn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phần bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong kỹ phát sinh.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là các công ty con hay công ty liên doanh của Công ty. Thông thường, Công ty được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đầu tư.
3.11 Các khoản đầu tư
Đầu tư vào công ty liên kết
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên bằng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phần ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Công ty không phần bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Phần sở hữu của Công ty trong lợi nhuận/(lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phần ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Ngoài ra, khi có sự thay đổi được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu của công ty liên kết, Tập đoàn sẽ ghi nhận phần chia sẻ của mình tương ứng với các thay đổi đó trong vốn chủ sở hữu. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được/lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được cấn trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Công ty. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Công ty và các công ty con trong trường hợp cần thiết.
Chứng khoán kinh doanh và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Chứng khoán kinh doanh và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.
Dự phòng giảm giá trị cho các khoản đầu tư
B09-DN/HN
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
3.12 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty và các công ty con đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.13 Trợ cấp thôi việc phải trả
Công ty và MAOF
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỹ báo cáo cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại Công ty và MAOF. Mức trích lập được tính bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo Luật lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Mức lương bình quân thắng dùng để tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỹ báo cáo theo mức lượng bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất. Tăng hoặc giảm trong khoản trích trước này ngoại trừ phần thanh toán thực tế cho người lao động sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Khoản trợ cấp thôi việc trích trưở này được sử dụng để trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 46 của Bộ luật Lao động.
Công ty Cổ phần Everpia Korea
Trợ cấp thôi việc phải trả cho toàn bộ người lao động đang làm việc tại công ty được tính theo tỷ lệ một thắng lương cho mỗi năm làm việc tại công ty đến ngày kết thúc kỳ kế toán theo quy định của pháp luật nước sở tại.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3.14 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con dự kiến giao dịch;
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty (VND) được hạch toán theo từ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
Giao dịch góp vốn hoặc nhận vốn góp được hạch toán theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty và các công ty con mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư; và
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con chỉ định khách hàng thanh toán;
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con thực hiện thanh toán.
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con thưởng xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con thưởng xuyên có giao dịch. Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở hoạt động ở nước ngoài
Việc chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con mà việc ghi chép số sách được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là VND, cho mục đích hợp nhất báo cáo tài chính, được thực hiện như sau:
Tài sản và nợ phải trả được quy đổi tương ứng theo tỷ giá mua và bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
Doanh thu, thu nhập khác và các khoản chi phí được quy đổi theo tỷ giá tại ngày giao dịch, hoặc tỷ giá bình quân nếu tỷ giá bình quân chênh lệch không quá 2% so với tỷ giá tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con cho mục đích hợp nhất được ghi nhận vào khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi khoản đâu tư được thanh lý.
3.15 Vốn góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khấu trừ từ thặng dư vốn cổ phần.
Cổ phiếu phổ thông
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.
Thăng dư vốn cổ phần
Cổ phiếu ưu đài
Cổ phiếu ưu đã được phân loại là vốn chủ sở hữu nếu Công ty không có nghĩa vụ phải mua lại cổ phiếu ưu đã đó.
Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nếu bắt buộc Công ty phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai và nghĩa vụ mua lại cổ phiếu được ghi rõ ngay trong hồ sơ phát hành tại thời điểm phát hành cổ phiếu.
Cổ phiếu quỹ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Công ty mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.
3.16 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm các khoản lãi từ giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các cổ đông sau khi được đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các công ty con và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại đại hội đồng cổ đông thường niên.
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Quỹ này được trích lập để sử dụng cho các mục đích khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Cũng theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ Đông này, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc được ủy quyền quyết định sử dụng quỹ quản lý căn cứ vào nhu cầu hoạt động của Công ty nhằm đảm bảo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty đặt hiệu quả cao nhất.
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty và các công ty con có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý
3.17 Ghi nhận doanh thu
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiế
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa.
Doanh thu từ tiến lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
3.18 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty và các công ty con chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi công ty và các công ty con có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty và các công ty con dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời
điểm phát sinh giao dịch; và
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đấu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Công ty và các công ty con có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế thu nhập hoăn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty và các công ty con chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập công ty được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Công ty và các công ty con dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
3.19 Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.20 Thông tin theo bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
4. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Bộ phận theo hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu được xác định dựa trên việc bán các sản phẩm chăn, ga và đệm. Ban Giám đốc xác định bộ phận theo khu vực địa lý của Công ty dựa theo vị trí địa lý của khách hàng.
3.21 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty và các công ty con nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty, các công ty con và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu ty và các công ty con nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty, các công ty con và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 145.032.099 | 152.408.091 |
| Tiền gửi ngân hàng | 18.760.220.031 | 38.860.549.496 |
| Các khoản tương đương tiền | 595.174.418 | 1.845.653.465 |
| TỔNG CỘNG | 19.500.426.548 | 40.858.611.052 |
5. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH NGẦN HÀN
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Tiền gửi ngân hàng (i) | 294.944.369.509 | 294.944.369.509 | 210.235.937.241 | 210.235.937.241 |
| Các khoản đầu tư khác (ii) | 4.155.000.000 | 4.155.000.000 | 13.000.000.000 | 13.000.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 299.099.369.509 | 299.099.369.509 | 223.235.937.241 | 223.235.937.241 |
(i) Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn còn lại từ 1 tháng đến 10 tháng, hướng lãi suất từ 2,8%/năm đến 6,1%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 5,2%/năm đến 10,5%/năm).
(ii) Trái phiếu phát hành bởi Tập đoàn Vingroup không có tài sản đảm bảo, kì hạn 2 năm, đáo hạn ngày 31 tháng 8 năm 2025 và có lãi suất 8,675% (31 tháng 12 năm 2023: 14,5%). Tiền lãi được trả định kỳ nửa năm một lần.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẨN HÀN
6.1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Welcron Global Việt Nam | 4.025.444.362 | 4.098.926.010 |
| Công ty TNHH Essenlue | 2.760.867.506 | 4.085.420.563 |
| Công ty Cổ phần Du Lịch Oải Hương | 2.105.302.104 | 3.805.302.104 |
| Công ty TNHH MM Mega Market Việt Nam | 1.752.062.877 | 3.359.880.825 |
| Các khoản phải thu khách hàng khác | 144.360.201.556 | 151.772.473.678 |
| TỔNG CỘNG | 155.003.878.405 | 167.122.003.180 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (18.224.964.872) | (17.294.003.880) |
| 6.2 Trả trước cho người bán ngắn hạn | Đơn vị tính: VND | |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Nuri Flex Việt Nam | 4.017.600.000 | - |
| Công ty TNHH Guoxin Infu | - | 2.367.423.883 |
| Công Ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Nội Thất Hà Trang | - | 1.390.583.712 |
| Trả trước cho các đối tượng khác | 4.613.130.843 | 6.048.649.333 |
| TỔNG CỘNG | 8.630.730.843 | 9.806.656.928 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | ||
| Tài sản thiếu chờ xử lý | 11.452.992.617 | 11.452.992.617 |
| Thuế giá trị gia tăng chờ hoàn | - | 10.672.683.336 |
| Lãi tiền gửi | 6.557.287.803 | 9.500.694.874 |
| Tạm ứng cho nhân viên | 1.361.543.211 | 2.017.353.944 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 1.231.292.082 | 437.958.711 |
| TỔNG CỘNG | 20.603.115.713 | 34.081.683.482 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khác khó đòi | (11.452.992.617) | (11.452.992.617) |
| Dài hạn | ||
| Ký quỹ, ký cược dài hạn | 2.863.666.309 | 3.114.021.409 |
| TỔNG CỘNG | 2.863.666.309 | 3.114.021.409 |
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hỏi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hỏi | |
| Các khoản phải thu khách hàng | 22.632.753.448 | 4.407.788.576 | 26.477.342.223 | 9.183.338.343 |
| Tài sản thiếu chờ xử lý | 11.452.992.617 | - | 11.452.992.617 | - |
| TỔNG CỘNG | 34.085.746.065 | 4.407.788.576 | 37.930.334.840 | 9.183.338.343 |
| 9. HÀNG TỔN KHO | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi đường | 10.906.297.305 | - | 5.666.521.174 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 147.311.084.270 | (41.088.375.439) | 167.162.003.830 | (19.011.394.539) |
| Thành phẩm | 146.625.391.892 | (12.823.096.598) | 174.852.749.155 | (13.101.450.929) |
| Hàng hóa | 2.527.803.300 | - | 3.290.963.915 | - |
| TỔNG CỘNG | 307.370.576.767 | (53.911.472.037) | 350.972.238.074 | (32.112.845.468) |
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 32.112.845.468 | 29.027.131.064 |
| Cộng: Trích lập dự phòng trong năm | 27.630.904.575 | 8.145.326.452 |
| Trừ: Sử dụng dự phòng trong năm | (5.832.278.006) | (5.059.612.048) |
| Số cuối năm | 53.911.472.037 | 32.112.845.468 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
| Nhà xưởng vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phòng | Tài sản cổ định khác | Tổng cộng | |
| Nguyên giá: | ||||||
| Số đầu năm | 370.179.987.801 | 22.264.009.773 | 44.805.271.238 | 16.736.058.676 | 20.120.951.359 | 774.106.278.847 |
| - Mua trong năm | - | 1.661.970.808 | - | 235.590.000 | 53.836.456 | 1.951.397.264 |
| - Thanh lý, nhưng bán | - | (869.585.715) | (2.996.295.279) | (2.793.164.580) | - | (6.659.045.574) |
| - Chênh lệch tỉ giá phát sinh từ chuyển đổi báo cáo công ty con | (1.058.263.505) | - | - | (29.078.400) | (16.143.518) | (1.103.485.423) |
| Số cuối năm | 369.121.724.296 | 323.056.394.866 | 41.808.975.959 | 14.149.405.696 | 20.158.644.297 | 768.295.145.114 |
| Trong đó: | ||||||
| Đã khấu hao hết | 26.678.392.925 | 209.717.397.431 | 11.618.179.072 | 11.576.436.811 | 14.511.938.827 | 274.102.345.066 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | ||||||
| Số đầu năm | 89.978.661.619 | 273.238.413.848 | 26.312.336.475 | 15.111.067.411 | 18.274.978.056 | 422.915.457.409 |
| - Khẩu hao trong năm | 16.302.957.636 | 16.400.195.293 | 3.358.441.388 | 1.086.723.367 | 688.962.934 | 37.837.280.618 |
| - Thanh lý, nhưng bán | - | (662.189.285) | (2.855.183.903) | (2.793.164.580) | - | (6.310.537.768) |
| - Chênh lệch tỉ giá phát sinh từ chuyển đổi báo cáo công ty con | (86.494.136) | - | - | (26.075.172) | (14.142.034) | (126.711.342) |
| Số cuối năm | 106.195.125.119 | 288.976.419.856 | 26.815.593.960 | 13.378.551.026 | 18.949.798.956 | 454.315.488.917 |
| Giá trị còn lại: | ||||||
| Số đầu năm | 106.195.125.119 | 288.976.419.856 | 26.815.593.960 | 13.378.551.026 | 18.949.798.956 | 454.315.488.917 |
| Số cuối năm | 262.926.599.177 | 34.079.975.010 | 14.993.381.999 | 770.854.670 | 1.208.845.341 | 313.979.656.197 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, một số tài sản cổ định hữu hình đã được thể chấp cho các khoản vay của Công ty và các công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 17.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
| 11. TÀI SĂN CỔ ĐỊNH VỐ HỢNH | Đơn vị tính: VND | ||||
| Nhăn hiệu hàng hóa | Kênh phân phối | Phần mềm máy tính | Tài sản cổ định khác | Tổng cộng | |
| Nguyên giá: | |||||
| Số đầu năm | 24.566.385.000 | 7.831.500.000 | 7.928.284.189 | 1.394.937.103 | 41.721.106.292 |
| - Mua trong năm | - | - | 667.443.000 | - | 667.443.000 |
| - Chênh lệch tỉ giá phát sinh từ chuyển đổi bảo cáo công ty con | - | - | - | (51.307.494) | (51.307.494) |
| Số cuối năm | 24.566.385.000 | 7.831.500.000 | 8.595.727.189 | 1.343.629.609 | 42.337.241.798 |
| Trong đó: | |||||
| Đã hao mòn hết | 23.494.500.000 | 7.831.500.000 | 6.866.430.149 | 686.893.687 | 38.879.323.836 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||||
| Số đầu năm | 24.566.385.000 | 7.831.500.000 | 7.661.935.907 | 686.893.687 | 40.746.714.594 |
| - Hao mòn trong năm | - | - | 234.346.434 | - | 234.346.434 |
| Số cuối năm | 24.566.385.000 | 7.831.500.000 | 7.896.282.341 | 686.893.687 | 40.981.061.028 |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Số đầu năm | - | - | 266.348.282 | 708.043.416 | 974.391.698 |
| Số cuối năm | - | - | 699.444.848 | 656.735.922 | 1.356.180.770 |
12. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Đầu tư vào công ty liên kết(Thuyết minh số 12.1) | 11.590.390.000 | (11.590.390.000) | 11.590.390.000 | (11.590.390.000) |
| Đầu tư vào các đơn vị khác(Thuyết minh số 12.2) | 9.966.200.000 | (960.000.000) | 10.356.200.000 | (552.091.513) |
| Chứng khoán giữ đến ngày đảo hạn | 55.620.254.734 | - | 51.595.217.981 | (842.859.986) |
| TỔNG CỘNG | 77.176.844.734 | (12.550.390.000) | 73.541.807.981 | (12.985.341.499) |
12. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH ĐẦI HẠN (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, một số tài sản cổ định hữu hình đã được thể chấp cho các khoản vay của Công ty và các công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 17.
12.1 Đầu tư vào công ty liên kết
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, công ty có 1 công ty liên kết như sau:
| Công ty | Địa chỉ | Hoạt động chính | Tỷ lệ lợi ích của Công ty | Quyền biểu quyết của Công ty |
| Công ty Cổ phần Texpia | Khu Công nghiệp Biên Hòa1, Phương An Bình, thành phố Biên hòa, tỉnh Đông Nai | Sản xuất vài cotton, sợi và hàng dệt kim | 44 % | 44 % |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Cổ phần Texpia trong quá trình giải thể. Chi tiết giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết này trong kỳ hiện tại như sau:
| Công ty Cổ phần Texpia | |
| Giá trị đầu tư: | |
| Số đầu năm | 11.590.390.000 |
| Số cuối năm | 11.590.390.000 |
| Phần lũy kế lỗ sau khi mua công ty liên kết: | |
| Số đầu năm | (11.590.390.000) |
| Số cuối năm | (11.590.390.000) |
| Giá trị còn lại: | |
| Số đầu năm | - |
| Số cuối năm | - |
12.2 Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Bắc Ninh | 4.014.200.000 | 4.014.200.000 |
| Công ty Cổ phần Hyojung Soft Tech | 960.000.000 | 960.000.000 |
| Công ty Kalon Investment Asset Số | 4.992.000.000 | 5.382.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 9.966.200.000 | 10.356.200.000 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
12.3 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
B09-DN/HN
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | |
| Trái phiếu Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 (i) | 29.120.254.734 | 29.120.254.734 | () | 29.120.254.734 | 29.120.254.734 | () |
| Trái phiếu Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (ii) | 16.500.000.000 | 16.500.000.000 | 16.524.806.100 | - | - | - |
| Trái phiếu Công ty Cổ phần Kinh doanh F88 (iii) | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | () | - | - | - |
| Trái phiếu Tập đoàn Vingroup (iv) | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | |||
| Trái phiếu Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt | - | - | - | 10.010.034.247 | 9.208.329.000 | () |
| Trái phiếu Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt | - | - | - | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | 9.208.329.000 |
| Trái phiếu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam | - | - | - | 3.464.929.000 | 3.423.774.261 | 3.423.774.261 |
| TOTAL | 55.620.254.734 | 55.620.254.734 | 16.524.806.100 | 51.595.217.981 | 50.752.357.995 | 17.632.103.261 |
() Trái phiếu này không được niêm yết trên thị trường chứng khoán, do đó Ban Tổng Giám đốc Công ty chưa thể trình bày giá trị hợp lý của khoản đầu tư này.
(i) Trái phiếu chưa niêm yết có kỳ hạn 5 năm, đáo hạn ngày 19 tháng 5 năm 2027 và có lãi suất 10,7%/năm. Tiền lãi được trả định kỳ nửa năm một lần. Trái phiếu này được đảm bảo bằng cổ phiếu thường niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh của Tập đoàn PC1.
(ii) Trái phiếu niệm yết có tài sản đảm bảo, kỳ hạn 7 năm, đáo hạn ngày 28 tháng 2 năm 2029 và có lãi suất 9,6%/năm cho kì hạn thứ nhất. Tiền lãi được trả hàng năm.
(iii) Trái phiếu không niềm yết với kì hạn 7 năm, đáo hạn ngày 15 tháng 9 năm 2030 và có lãi suất 9,1%. Tiền lãi được trả hàng năm.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
B09-DN/HN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | ||
| Tiền thuế mặt bằng | 2.033.018.235 | 1.329.222.027 |
| Khác | 1.131.411.505 | 1.842.000.088 |
| TỔNG CỘNG | 3.164.429.740 | 3.171.222.115 |
| Dài hạn | ||
| Tiền thuế đất trả trước () | 112.647.990.776 | 116.148.113.508 |
| Tiền thuế mặt bằng | 8.568.104.906 | 8.211.669.244 |
| Phụ tùng máy móc, thiết bị sản xuất | 7.016.501.686 | 7.470.557.862 |
| Chi phí nội thất showroom | 4.442.292.839 | 3.938.749.652 |
| Chi phí cải tạo văn phòng | 4.168.848.865 | 7.537.998.071 |
| Khác | 1.352.375.089 | 2.695.793.460 |
| TỔNG CỘNG | 138.196.114.161 | 146.002.881.797 |
() Phần lớn là tiền thuê đất trả trước cho nhà máy tại Khu công nghiệp Giang Điền, tỉnh Đồng Nai và được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay dài hạn như được trình bày tại Thuyết minh số 17.
- PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN VÀ NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỚC NGĂN HÀN
14.1 Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Tongxiang Huibo | 5.323.928.750 | 5.323.928.750 | 2.983.616.136 | 2.983.616.136 |
| Công ty TNHH Osun | 2.605.830.928 | 2.605.830.928 | 2.675.327.372 | 2.675.327.372 |
| Phải trả đổi tượng khác | 34.773.764.467 | 34.773.764.467 | 35.560.917.316 | 35.560.917.316 |
| TỔNG CỘNG | 42.703.524.145 | 42.703.524.145 | 41.219.860.824 | 41.219.860.824 |
14.2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ Phần Công nghệ tổng hợp | 3.402.892.800 | - |
| Công ty TNHH KTD Vina | - | 1.100.003.000 |
| Công ty Cổ Phần Khoáng nóng Thanh Thủy | - | 2.484.512.816 |
| Các đối tượng khác | 13.496.016.683 | 15.602.425.075 |
| TỔNG CỘNG | 16.898.909.483 | 19.186.940.891 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | 2.081.565.965 | 9.641.143.038 | (10.172.330.584) | 1.550.378.419 |
| Thuế nhập khẩu | - | 2.779.225.029 | (2.779.225.029) | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 3.784.864.819 | - | (3.784.864.819) | - |
| Thuế thu nhập cả nhân | 1.364.654.612 | 9.783.206.884 | (10.053.148.897) | 1.094.712.599 |
| Các loại thuế khác | 98.339.063 | 1.127.903.947 | (1.057.903.817) | 168.339.193 |
| TỔNG CỘNG | 7.329.424.459 | 23.331.478.898 | (27.847.473.146) | 2.813.430.211 |
| 16. PHẢI TRẢ KHÁC | Đơn vị tính: VND | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Ngắn hạn | ||||
| Lãi vay phải trả | 147.715.939 | 219.539.606 | ||
| Kinh phí công đoàn | 201.311.392 | 178.522.088 | ||
| Phải trả ngắn hạn khác | 1.648.139.789 | 1.165.021.996 | ||
| TỔNG CỘNG | 1.997.167.120 | 1.563.083.690 | ||
| Dài hạn | ||||
| Dự phòng trợ cấp thôi việc | 20.626.298.034 | 19.389.500.309 | ||
| Phải trả dài hạn khác | 1.610.003.000 | 510.000.000 | ||
| TỔNG CỘNG | 22.236.301.034 | 19.899.500.309 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
B09-DN/HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VAY
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Số cuối năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | ||
| Ngắn hạn | |||||||
| Vay ngân hàng (Thuyết minh số 17.1) | 127.821.980.729 | 127.821.980.729 | 296.880.493.381 | (289.172.123.265) | - | 135.530.350.845 | 135.530.350.845 |
| Vay dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 17.2) | 9.780.000.000 | 9.780.000.000 | - | - | (745.000.000) | 9.035.000.000 | 9.035.000.000 |
| 137.601.980.729 | 137.601.980.729 | 296.880.493.381 | (289.172.123.265) | (745.000.000) | 144.565.350.845 | 144.565.350.845 | |
| Dài hạn | |||||||
| Vay ngân hàng (Thuyết minh số 17.2) | 102.317.482.227 | 102.317.482.227 | - | (21.500.000.000) | - | 80.817.482.227 | 80.817.482.227 |
| 102.317.482.227 | 102.317.482.227 | - | (21.500.000.000) | - | 80.817.482.227 | 80.817.482.227 | |
| TỔNG CỘNG | 239.919.462.956 | 239.919.462.956 | 296.880.493.381 | (310.672.123.265) | (745.000.000) | 225.382.833.072 | 225.382.833.072 |
17.1 Các khoản vay ngân hàng ngắn hạn
| Ngân hàng | Số cuối năm (VND) | Kỳ hạn trả gốc và lãi | Lãi suất/năm | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 111.543.643.560 | 6 tháng, đáo hạn lần cuối vào tháng 6 năm 2025. Lãi vay phải trả hàng tháng. | 3,7% - 4,6% | Tài sản cố định, máy móc thiết bị của nhà máy Hưng Yên và các khoản phải thu. |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 15.892.947.335 | 179 ngày, đáo hạn lần cuối vào tháng 3 năm 2025. Lãi vay phải trả hàng tháng. | 4,0% | Tín chấp |
| Ngân hàng Woori Việt Nam | 8.093.759.950 | 6 tháng, đáo hạn lần cuối vào tháng 2 năm 2025. Lãi vay phải trả hàng tháng. | 4,175% | Tín chấp |
| TỔNG CỘNG | 135.530.350.845 |
17.2 Các khoản vay ngân hàng dài hạn
Chỉ tiết các khoản vay dài hạn từ ngân hàng được trình bày như sau:
Đơn vị tính: VND
| Ngân hàng | Số cuối năm | Kỳ hạn trả gốc và lãi | Lãi suất/năm | Hình thức đảm bảo | |
| VND tương đương | Nguyên tệ | ||||
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 80.817.482.227 | VND80.817.482.227 | 7 năm, gốc vay đáo hạn vào tháng 11 năm 2029. Lãi vay phải trả hàng tháng. | 6,6% | Quyền sử dụng đất và tài sản cố định hình thành từ khoản vay tại nhà máy Giang Điền, Đồng Nai. |
| Ngân hàng KEB Hana | 9.035.000.000 | KRW 500.000.000 | Gốc vay đáo hạn vào tháng 3 năm 2025. Lãi vay được thanh toán hàng tháng. | 3,64% | Văn phòng Công ty Everpia Korea tại số A408-Hyeo-ndae knowledge Industry Centrer, số 3 Godeung Ro, Sujeong Gu, Seongnam Si, Gyeonggi Do, thành phố Seoul, Hàn Quốc. |
| TỔNG CỘNG | 89.852.482.227 | ||||
| Trong đó: | |||||
| Vay dài hạn đến hạn trả | 9.035.000.000 | ||||
| Vay dài hạn | 80.817.482.227 | ||||
() Vào ngày 3 tháng 3 năm 2025, ngày đáo hạn của khoản vay đã được gia hạn đến ngày 3 tháng 3 năm 2026
18. VON CHỦ SỬ HỘU
18.1 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính: VND
| Vốn cổ phản | Thằng dư vốn cổ phản | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | Tổng cộng | |
| Năm trước | |||||||
| Số đâu năm | 419.797.730.000 | 184.195.877.847 | (4.000.628.280) | 1.169.532.841 | 416.424.104.094 | 10.254.586.384 | 1.027.841.202.886 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | - | 17.825.395.442 | 816.377.200 | 18.641.772.642 |
| Trích lập quỹ từ lợi nhuận chưa phân phối | - | - | - | 4.578.741.723 | (4.578.741.723) | - | - |
| Cổ tức đã công bố | - | - | - | - | (46.131.788.014) | - | (46.131.788.014) |
| Chênh lệch tỷ giá tử chuyển đổi bảo cáo tài chính của các công ty con | - | - | 310.961.358 | 3.014.112 | - | - | 313.975.470 |
| Giảm khác | - | - | - | (693.847.464) | - | - | (693.847.464) |
| Số cuối năm | 419.797.730.000 | 184.195.877.847 | (3.689.666.922) | 5.057.441.212 | 383.538.969.799 | 11.070.963.584 | 999.971.315.520 |
| Năm nay | |||||||
| Số đâu năm | 419.797.730.000 | 184.195.877.847 | (3.689.666.922) | 5.057.441.212 | 383.538.969.799 | 11.070.963.584 | 999.971.315.520 |
| Lỗ trong năm | - | - | - | - | (30.186.064.917) | 1.092.206.681 | (29.093.858.236) |
| Trích lập quỹ từ lợi nhuận chưa phân phối () | - | - | - | 891.269.772 | (891.269.772) | - | - |
| Cổ tức đã công bố () | - | - | - | - | (20.984.923.228) | - | (20.984.923.228) |
| Chênh lệch tỷ giá tử chuyển đổi bảo cáo tài chính của các công ty con | - | - | (39.249.449) | 40.827.560 | - | - | 1.578.111 |
| Giảm khác | - | - | - | (1.395.617.449) | - | - | (1.395.617.449) |
| Số cuối năm | 419.797.730.000 | 184.195.877.847 | (3.728.916.371) | 4.593.921.095 | 331.476.711.882 | 12.163.170.265 | 948.498.494.718 |
(*) Theo Nghị quyết số 03/ĐHĐCĐ2024/NQ ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Đại hội đồng Cổ đông thường niên, Công ty đã được phê chuẩn (i) chia cổ tức bằng tiền bằng 5% mệnh giá (500 VND/ cổ phiếu) và (ii) trích 5% lợi nhuận sau thuế năm 2023 vào Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.
18.2 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Tổng số | Cổ phiếu thường | Tổng số | Cổ phiếu thường | |
| Vốn cổ phần | 419.797.730.000 | 419.797.730.000 | 419.797.730.000 | 419.797.730.000 |
| Thắng dư vốn cổ phần | 184.195.877.847 | 184.195.877.847 | 184.195.877.847 | 184.195.877.847 |
| TỔNG CỘNG | 603.993.607.847 | 603.993.607.847 | 603.993.607.847 | 603.993.607.847 |
18.3 Cổ tức
| Năm nay | Năm trước | |
| Cổ tức đã công bố trong năm | 20.984.923.228 | 46.131.788.014 |
| Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông | ||
| Cổ tức bằng tiền cho năm 2023: 500 VND/cổ phiếu (năm 2022: 1.100 VND/cổ phiếu) | 20.984.923.228 | 46.131.788.014 |
| Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm và chưa được ghi nhận là nợ phải trả vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 | - | - |
18.4 Cổ phiếu
Đơn vị tính: VND
| Số lượng | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 20.984.923.228 | 46.131.788.014 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 41.979.773 | 41.979.773 |
| Cổ phiếu phổ thông | 41.979.773 | 41.979.773 |
| Cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Cổ phiếu đang lưu hành | 41.979.773 | 41.979.773 |
| Cổ phiếu phổ thông | 41.979.773 | 41.979.773 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành trong năm là 10.000 VND/cổ phiếu (ngày 31 tháng 12 năm 2022: 10.000 VND/cổ phiếu).
19. CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
| Năm nay | Năm trước | |
| Đô la Mỹ (USD) | 278.432 | 272.069 |
| Euro (EUR) | 16.449 | 184.740 |
| Won Hàn Quốc (KRW) | 11,813.450 | 20,352.582 |
20. DOANH THU
20.1 Doanh thu bán hàng
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng doanh thu | 743.880.737.377 | 787.684.319.980 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu bán thành phẩm | 743.880.737.377 | 787.684.319.980 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Hàng bán bị trả lại | (2.639.048.715) | (830.413.831) |
| Doanh thu thuần | 741.241.688.662 | 786.853.906.149 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi, trái phiếu | 21.491.110.054 | 30.896.876.339 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 5.956.367.958 | 7.686.951.457 |
| Hoàn nhập dự phòng chứng khoán kinh doanh | - | 10.307.916.508 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 455.382.000 | 555.760.000 |
| TỔNG CỘNG | 27.902.860.012 | 49.447.504.304 |
| 21. GIÁ VỔN HÀNG BẢN | Đơn vị tính: VND | |
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn hàng bán | 508.146.070.624 | 535.771.595.934 |
| TỔNG CỘNG | 508.146.070.624 | 535.771.595.934 |
| 22. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | Đơn vị tính: VND | |
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền vay | 11.220.864.986 | 14.493.574.387 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 4.581.024.941 | 7.670.054.961 |
| Lỗ tử hoạt động đấu tư | - | 453.291.079 |
| Chi phí tài chính khác | 432.908.487 | 25.011.843 |
| TỔNG CỘNG | 16.234.798.414 | 22.641.932.270 |
| 23. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | Đơn vị tính: VND | |
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí bán hàng | ||
| Chi phí nhân công | 74.769.961.130 | 79.211.369.816 |
| Chi phí nguyên vật liệu | 2.532.487.045 | 2.918.467.966 |
| Chi phí khấu hao và hao mòn tài sản cố định | 1.280.587.511 | 1.056.217.964 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 68.505.238.556 | 60.715.407.183 |
| Chi phí khác | 29.007.314.322 | 23.537.671.102 |
| TỔNG CỘNG | 176.095.588.564 | 167.439.134.031 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chi phí nhân công | 52.308.187.491 | 59.664.655.151 |
| Chi phí dự phòng | 2.141.617.240 | 3.658.899.208 |
| Chi phí khấu hao và hao mòn tài sản cố định | 10.099.092.471 | 6.383.732.992 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 21.683.539.088 | 16.656.654.750 |
| Chi phí khác | 8.703.857.311 | 6.590.730.731 |
| TỔNG CỘNG | 94.936.293.601 | 92.954.672.832 |
24. THU NHẤP KHẮC
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập khác | ||
| Thanh lý tài sản cổ định | 1.082.036.639 | 7.066.801.119 |
| Các khoản thu nhập khác | 567.764.954 | 643.036.869 |
| Chỉ phí khác | ||
| Điều chỉnh giảm giá trị tài sản không sử dụng | 3.375.981.102 | - |
| Các khoản chỉ phí khác | 781.266.080 | 957.185.127 |
| TỔNG CỘNG | (2.507.445.589) | 6.752.652.861 |
25. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 369.607.413.453 | 405.745.037.451 |
| Chỉ phí nhân công | 199.789.241.497 | 231.308.624.762 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 103.346.835.167 | 87.439.470.693 |
| Chỉ phí khẩu hao và hao mòn tài sản cổ định | 38.071.627.052 | 31.561.833.164 |
| Chỉ phí khác | 40.135.478.357 | 31.220.559.209 |
| TỔNG CỘNG | 750.950.595.526 | 787.275.525.279 |
26. THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế Thu nhập Doanh nghiệp (thuế "TNDN") bằng 20% trên thu nhập chịu thuế.
Công ty Cổ phần Everpia Korea có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của nước sở tại bằng 9,9% lợi nhuận thu được.
Công ty MAOF ko thuộc đối tượng chịu thuế TNDN. Nhà đầu tư bị khẩu trừ 20% khi nhận cổ tức.
Các báo cáo thuế của Công ty và các công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
26. THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
26.1 Chi phí thuê TNDN
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | - | 5.654.976.192 |
| Chi phí/(thu nhập) thuế TNDN hoãn lại | 318.210.119 | (50.020.587) |
| TỔNG CỘNG | 318.210.119 | 5.604.955.605 |
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận thuần trước thuế | (28.775.648.118) | 24.246.728.247 |
| Thuế TNDN theo thuế suất 20% áp dụng cho Công ty | (5.755.129.624) | 4.849.345.649 |
| Các khoản điều chỉnh: | ||
| Các khoản chỉ phí không được khẩu trừ thuế TNDN | 4.293.281.241 | 1.016.159.635 |
| Chênh lệch thuế suất của các công ty con | (1.092.206.680) | (502.683.873) |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | (61.920.000) | (111.152.000) |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận liên quan đến lỗ tính thuế | 3.113.501.959 | 307.481.580 |
| Các khoản điều chỉnh khác | (179.316.777) | 45.804.614 |
| Chỉ phí thuế TNDN | 318.210.119 | 5.604.955.605 |
26.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty và các công ty con được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
26. THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
26.3 Thuế TNDN hoàn lại
Công ty và các công ty con đã ghi nhận một số tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả với các biến động trong năm báo cáo và năm trước như sau:
| Bảng cần đối kế toán hợp nhất | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Năm nay | Năm trước | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||||
| Dự phòng ngữ phải thu khó đòi | 10.121.498.799 | 12.205.275.684 | (2.083.776.885) | 253.410.693 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 7.321.305.289 | 6.422.569.094 | 898.736.195 | 617.142.880 |
| Trợ cấp thôi việc phải trả | 2.816.880.165 | 2.786.415.974 | 30.464.191 | (164.668.747) |
| Lợi nhuận chưa thực hiện | 1.166.583.562 | 1.287.451.290 | (120.867.728) | 15.371.198 |
| Các chi phí khác | 1.071.788.319 | 325.819.111 | 745.969.208 | (481.826.276) |
| 22.498.056.134 | 23.027.531.153 | (529.475.019) | 239.429.748 | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||||
| Lải chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện của tiền và các khoản phải thu | (188.608.009) | (399.872.909) | 211.264.900 | (189.409.161) |
| (188.608.009) | (399.872.909) | 211.264.900 | (189.409.161) | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại thuần | 22.309.448.125 | 22.627.658.244 | ||
| (Chi phí)/thu nhập thuế thu nhập hoãn lại tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | (318.210.119) | 50.020.587 | ||
26.4 Lỗ tính thuế được chuyển sang các kỳ sau
Công ty được phép chuyển các khoản lỗ tính thuế sang năm sau để bù trừ với lợi nhuận thu được trong vòng 5 năm kể từ sau năm phát sinh khoản lỗ đó. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, Công ty có các khoản lỗ tính thuế có thể sử dụng để bù trừ với lợi nhuận phát sinh trong trong tương lai. Chi tiết như sau:
| Năm phát sinh | Có thể chuyển lỗ đến năm | Lỗ tính thuế | Đã chuyển lỗ đến ngày 31/12/2024 | Không được chuyển lỗ | Chưa chuyển lỗ tại ngày 31/12/2024 |
| 2024 | 2029 | 14.271.197.835 | - | - | 14.271.197.835 |
| TỔNG CỘNG | 14.271.197.835 | - | - | 14.271.197.835 |
Lỗ tính thuế ước tính theo tờ khai thuế của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Công chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho phần lỗ tính thuế lũy kế tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 0 VND) do không thể dự tính được thu nhập chịu thuế trong tương lai tại thời điểm này.
27. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN
Công ty và công ty con lựa chọn các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận báo cáo chính yếu vì rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty và công ty con bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về địa điểm mà Công ty và công ty con xuất hàng bán.
- THÔNG TIN THEO BỘ PHẦN (tiếp theo)
Các hoạt động kinh doanh của Công ty và công ty con được tổ chức và quản lý theo địa điểm địa lý nơi Công ty và công ty con cung cấp với một bộ phận là một thị trường kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm khác nhau.
Thông tin về doanh thu, lợi nhuận, chi phí và một số tài sản và công nợ của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:
| Nội địa | Xuất khẩu | Tổng cộng | |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày | |||
| Doanh thu | |||
| Doanh thu bán hàng bộ phận | 580.426.806.986 | 160.814.881.676 | 741.241.688.662 |
| Giá vốn hàng bán bộ phận | (355.542.565.252) | (130.804.878.803) | (486.347.444.055) |
| Kết quả | |||
| Lợi nhuận gộp bộ phận | 224.884.241.734 | 30.010.002.873 | 254.894.244.607 |
| Chi phí không phân bổ | (283.669.892.725) | ||
| Lợi nhuận thuần trước thuế | (28.775.648.118) | ||
| Chi phí thuế TNDN | (318.210.119) | ||
| Lợi nhuận thuần sau thuế | (29.093.858.237) | ||
| Các thông tin bộ phận khác | |||
| Tài sản bộ phận | 101.798.544.520 | 23.527.376.396 | 125.325.920.916 |
| Tài sản không phân bổ | 1.158.862.075.797 | ||
| Tổng tài sản | 1.284.187.996.713 | ||
| Nợ phải trả không phân bổ | 335.689.501.995 | ||
| Tổng nợ phải trả | 335.689.501.995 | ||
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày | |||
| Doanh thu | |||
| Doanh thu bán hàng bộ phận | 569.099.050.810 | 217.754.855.339 | 786.853.906.149 |
| Giá vốn hàng bán bộ phận | (361.880.406.465) | (170.805.475.065) | (532.685.881.530) |
| Kết quả | |||
| Lợi nhuận gộp bộ phận | 207.218.644.345 | 46.949.380.274 | 254.168.024.619 |
| Lợi nhuận thuần trước thuế | 24.246.728.247 | ||
| Chi phí thuế TNDN | (5.604.955.605) | ||
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 18.641.772.642 | ||
| Các thông tin bộ phận khác | |||
| Tài sản bộ phận | 113.251.537.137 | 23.527.376.396 | 136.778.913.533 |
| Tài sản không phân bổ | 1.147.409.083.180 | ||
| Tổng tài sản | |||
| Nợ phải trả không phân bổ | 355.899.753.750 | ||
| Tổng nợ phải trả | 355.899.753.750 | ||
27. THÔNG TIN THEO BỘ PHẦN (tiếp theo)
Thu nhập và chi phí không phân bổ bao gồm trích lập và hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, thu nhập khác và chi phí khác
Toàn bộ tài sản của Công ty ngoài các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng được dùng chung cho các bộ phận theo khu vực địa lý nên không thể phân bổ theo bộ phận được.
28. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BẾN LIÊN QUAN
Thông tin về các bên liên quan là thành viên Hội đồng quản trị ("HDQT"), Ban kiểm soát và Ban điều hành được trình bày tại phần Thông tin chung.
Những giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan trong năm bao gồm:
Giao dịch với các bên liên quan khác
Thu nhập của các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát của Công ty:
| Tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước | |
| Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc | ||||
| Ông Cho Yong Hwan | Phó Tổng Giám đốc Chi nhánh Thành phòồ Chí Minh | Chủ tịch HĐQT2.748.289.114 | 2.643.781.770 | |
| Ông Lee Jae Eun | Thành viên HĐQTổng Giám đốc | 5.809.203.999 | 5.544.416.003 | |
| Ông Yu Sung Dae | Thành viên HĐQTó tổng Giám đốc | 2.778.464.304 | 2.651.815.208 | |
| Ông Lê Khả Tuyên | Thành viên HĐQT độc lập | 86.400.000 | 86.400.000 | |
| Ông Yi Seung Mok | Thành viên HĐQT độc lập | 57.600.000 | - | |
| Ban kiểm soát | ||||
| Ông Trương Tuấn Nghĩa | Trường ban | 86.400.000 | 86.400.000 | |
| Ông Ko Tae Yeon | Thành viên | 86.400.000 | 86.400.000 | |
| Ông Nguyễn Đắc Hướng | Thành viên | 86.400.000 | 86.400.000 | |
| TỔNG CỘNG | 11.739.157.417 | 11.185.612.981 | ||
29. LẠI TRÊN CỔ PHIỂU
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu.
| Năm nay | Năm trước | |
| (Lỗ)/lợi nhuận sau thuế phân bố cho cố đông sở hữu cố phiếu phổ thông | (30.186.064.917) | 17.825.395.442 |
| (Lỗ)/lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bố cho cố đông sở hữu cố phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | (30.186.064.917) | 17.825.395.442 |
| Bình quân gia quyền của sổ cố phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cố phiếu | 41.979.773 | 41.979.773 |
| Bình quân gia quyền của sổ cố phiếu phổ thông đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | 41.979.773 | 41.979.773 |
| (Lỗ)/lãi cơ bản trên cố phiếu | (719) | 425 |
| (Lỗ)/lãi suy giảm trên cố phiếu | (719) | 425 |
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất.
30. CÁC CAM KẾT
Cam kết thuê hoạt động
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo các hợp đồng thuê phòng trứng bày sản phẩm được trình bày như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đến 1 năm | 14.608.568.526 | 11.487.183.432 |
| Từ 1 đến 5 năm | 27.336.552.096 | 15.583.038.145 |
| Trên 5 năm | 4.894.769.379 | 6.397.028.760 |
| TỔNG CỘNG | 46.839.890.001 | 33.467.250.337 |
31. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KỸ TOÁN NĂM
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.
Hà Nội, Việt Nam, ngày 24 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Người lập biểu
Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Người lập biểu
Yu Sung Dae
Phó Tổng Giám đốc
Phụ trách Tài chính
Lee Jae Eun
Tổng Giám đốc
| 1 | B2B | Kinh doanh các đơn hàng doanh nghiệp |
| 2 | B2C | Kinh doanh bán lẻ trong nước |
| 3 | BCTC | Báo cáo tài chính |
| 4 | BKS | Ban Kiểm soát |
| 5 | CBCNV | Cán bộ công nhân viên |
| 6 | CBTT | Công bổ thông tin |
| 7 | ĐHĐCĐ | Đại hội đồng cổ đông |
| 8 | EPS | Lãi cơ bản trên cổ phiếu |
| 9 | GIR | Sáng kiến báo cáo toàn cầu |
| 10 | HĐQT | Hội đồng quản trị |
| 11 | HOSE | Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh |
| 12 | IFRS | Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực Quốc tế |
| 13 | LNST | Lợi nhuận sau thuế |
| 14 | OECD | Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế |
| 15 | QLRR | Quản lý rủi ro |
| 16 | UBCKNN | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 17 | VAS | Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam |
Lưu ý người độc
Mọi thông tin tài chính liên quan trong báo cáo này đều lấy nguồn từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty cổ phần Everpia
Các thông tin về thị trường, về năng lực sản xuất đều lấy nguồn nội bộ Công ty cổ phần Everpia. Các nhận định trong Báo cáo này được đưa ra dựa trên cơ sở phân tích chi tiết và cần thận, theo đánh giá chủ quan của chúng tôi là hợp lý trong thời điểm đưa ra Báo cáo
KING KOIL
MATTRESS CO.
DEXFIL ^ EVERFIL MICROFIBER ^ SOLARball ^ SOLARfil ^