Báo cáo thường niên 2024/EVG
ticker: EVG document_type: bctn year: 2024 page_count: 69 source: PaddleOCR-VL-1.6
EVERLAND GROUP
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN EVERLAND
Tầng 3, Tòa nhà 97 - 99 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tel: (+84 - 24) 6666 8080
Fax: (+84 - 24) 3200 1234
CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN EVERLAND
Web: www.everland.vn
Email info@everland.vn
MÃ CHÚNG KHOÁN EVG (HOSE)
MỤC LỤC
HÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ___05___ HẦN MỘT: GIỚI THIỆU VỀ ÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN EVERLAND ___06___ I. THÔNG TIN CỢ BẢN ___07___
- Khái quát về doanh nghiệp ___07___
- Quá trình hình thành và phát triển ___08___
- Ngành nghề kinh doanh chính và địa bàn kinh doanh ___10___
- Sơ đồ tổ chức bộ máy và cơ cấu tổ chức quản lý ___11___
- Các công ty con, công ty liên kết ___14___
II. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN ___20___
- Tấm nhìn ___20___
- Sứ mệnh ___20___
- Giá trị cốt lõi ___20___
- Triết lý kinh doanh ___20___
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty ___21___
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn ___22___
- Các mục tiêu phát triển bên vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty ___23___
III. QUẢN TRỊ RỦI RO ___28___
- Rủi ro về kinh tế vĩ mô ___28___
- Rủi ro về kinh tế ngành ___28___
- Rủi ro về pháp lý ___28___
- Rủi ro về môi trường ___29___
- Rủi ro đặc thù ___29___
IV. CÁC LỄNH VỰC KINH DOANH CỐT LỖI ___30___ V. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TỪ ___32___
HÂN HAI: TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ OẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024 ___38
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỂ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC ___39
- Tinh hình thế giới ___39
- Tại Việt Nam ___39
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024 ___40
- Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất năm 2024 ___40
- Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ Everland năm 2024 ___40
- Kết quả của từng lĩnh vực cụ thể ___41
- Chiến lược phát triển thương hiệu ___43
- Tình hình đầu tư các dự án ___46
- Tình hình tài chính Công ty ___50
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty ___52
III. CỐC CẤU CỐ ĐÔNG VÀ THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU ___57
IV. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ ___61
V. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ___62
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ___62
- Phân tích nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc đối với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh ___62
- Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh) ___63
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ ___64
- Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay ___64
- Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán ___64
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty ___65
VI. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỐNG QUẢN TRỊ ___66
MỤC LỤC
PHẦN BA: QUẢN TRỊ CÔNG TY ___ 68 I. CỢ CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ ___ 69
- Số lượng và cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị ___ 69
- Các tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị: Không có. ___ 74
- Hoạt động của Hội đồng quản trị ___ 74
II. CỢ CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT ___ 76
- Số lượng và cơ cấu thành viên Ban kiểm soát: ___ 76
- Hoạt động của Ban kiểm soát ___ 76
- Các cuộc họp của Ban kiểm soát ___ 77
- Tóm tắt nội dung và kết quả các cuộc họp của Ban Kiểm soát: ___ 77
III. CÁC GIAO DỊCH, TIỀN LUỒNG, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH KHÁC CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT ___ 78
- Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích ___ 78
- Thông tin về các giao dịch/chuyển nhượng cổ phiếu của thành viên HĐQT, Ban Tổng giảm đốc, Ban kiểm soát và những người liên quan: ___ 78
- Hợp đồng và giao dịch với người nội bộ ___ 79
- Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty ___ 83
PHẦN BỘN: MỤC TIỀU, NHỈM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRỘNG TÂM NĂM 2025 ___ 84 I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ___ 85 II. CÁC CHỈ TIỀU TÀI CHÍNH, KINH DOANH CỐ BẢN NĂM 2025 ___ 85 III. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỘNG TÂM NĂM 2025 ___ 86 PHẦN NĂM: BÁO CÁO TÀI CHÍNH ___ 90
THÔNG ĐIỆP Của CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi Quý Cổ đông, Khách hàng, Đối tác,
Năm 2024 mặc dù tình hình trong nước và thế giới vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn vững vàng cán dịch thành công với mức tăng trưởng GDP đạt 7,09%. Đó là mình chứng cho sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, đồng thời là nỗ lực to lớn của Chính phủ, người dân và sự đóng góp của cộng đồng doanh nghiệp trên mọi miền đất nước, trong đó có Tập đoàn Everland.
Hòa nhịp cùng đất nước, năm 2024 Tập đoàn Everland cũng ghi những dấu ấn đệm nét trên hành trình phát triển. Nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Ban lãnh đạo và sự chung sức đồng lòng của toàn thể CBNV và người lao động, kết thúc năm 2024 các chỉ tiêu tài chính, kinh doanh tổng hợp của Tập đoàn đều ghi nhận mức tăng trưởng khả quan.
Trong lĩnh vực bất động sản, dự án Tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn đang được đẩy mạnh thi công, với mục tiêu hoàn thành, bàn giao và đưa vào vận hành Giai đoạn 1 trong Quý III/2025. Các dự án bất động sản khác cũng được triển khai đúng kế hoạch và cam kết của chủ đấu tư. Trong lĩnh vực du lịch, thương hiệu Crystal Holidays tiếp tục bút tốc mạnh mẽ, khẳng định vị thế tiên phong xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh “all-in-one” tại Việt Nam. Các lĩnh vực SXKD khác của Tập đoàn cũng đều chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ và có được những thành công ăn tượng.
Năm 2025 là thời điểm cả đất nước bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên phát triển thịnh vượng, hùng cường. Với khát vọng “Vương mình cùng đất nước”, Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBNV Tập đoàn Everland đang sẵn sàng chính phục những mục tiêu cao hơn ở phía trước. Tất cả đều quyết tâm, đồng lòng triển khai các nhiệm vụ SXKD và các dự án đấu tư với tính thần “Nhanh - Tinh gọn - Hiệu quả”. Năm 2025 sẽ là năm hứa hẹn đột phá thành công đối với Tập đoàn Everland.
Thay mặt Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo Tập đoàn, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới Quý khách hàng, đối tác, cổ đông đã tin tưởng, đồng hành cùng chúng tôi trong hành trình phát triển, trở thành Tập đoàn đa lĩnh vực có uy tín và thương hiệu trên thị trường.
Kính chức Quý vị thật nhiều sức khỏe, thành công và thịnh vượng!
Trân trọng.
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2025.
Chủ tịch HĐQT
Lê Đình Vinh
PHÂN 1
GIÓI THIỆU VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN EVERLAND
I. THÔNG TIN CỔ BẢN
1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN EVERLAND
Tên tiếng Anh: EVERLAND GROUP JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOÀN EVERLAND
Tên viết tắt: EVERLAND GROUP., JSC
Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà 97-99 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại: (84-24) 6666 8080.
Fax: (84-24) 3200 1234.
Website: www.everland.vn
Mã cổ phiếu: EVG (HSX).
Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0104228175 do Sở KH-ĐT thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 27/10/2009, cấp thay đổi lần thứ 25 ngày 09/06/2023.
Vốn điều lệ: 2.152.498.360.000 đồng (Hai nghìn một trăm năm mươi hai tỷ, bốn
trăm chín mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi nghìn đồng).
Lĩnh vực kinh doanh: Bất động sản, Du lịch, Xây dựng, Thương mại.
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
GIAI DOẠN 2011 - 2014
Công ty mở rộng kinh doanh các sản phẩm đá ốp lát, gạch, ngói, vật liệu nội ngoại thất cao cấp nhập khẩu từ thị trường Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu và Nam Mỹ... thông qua hệ thống siêu thị Luxury Houses tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Bên cạnh đó, Công ty cũng trở thành nhà thầu uy tín, chuyên thi công hoàn thiện các công trình dân dụng, trụ sở làm việc các cơ quan, doanh nghiệp.
GIAI DOẠN 2017-2018
Ngày 19/2/2017, Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận hỗ sở đăng ký công ty đại chúng với số vốn điều lệ 300 tỷ đồng. Ngày 26/5/2017, 30 triệu cổ phiếu của Công ty cổ phân Đầu tư Everland (Mã chứng khoán: EVG) được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Đây là dấu mốc quan trọng nâng cao vị thế của Công ty và tăng cường năng lực quản trị theo hướng mình bạch và chuyên nghiệp.
Công ty cổ phân Đầu tư Everland được thành lập năm 2009 với lĩnh vực kinh doanh chính là cung ứng vật liệu xây dựng, tư vấn, môi giới và kinh doanh bất động sản. Năm 2010, Sàn Giao dịch Bất động sản Everland chính thức đi vào hoạt động.
Công ty bắt đầu chuyển hướng sang lĩnh vực bất động sản bằng việc hợp tác với các đối tác triển khai dự án tại Hà Nội, Bắc Ninh và một số địa phương khác. Cũng trong giai đoạn này, quy mô vốn, tài sản và nhân sự của Công ty có sự tăng trưởng mạnh; uy tín và thương hiệu của Everland được biết đến rộng rãi trên thị trường.
GIAI DOẠN 2021 - 2022
Đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn thế giới, gây tác động sâu sắc về kinh tế - xã hội đối với các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Các biện pháp phòng chống dịch nghiêm ngặt của Chính phủ được áp dụng. Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Everland vẫn nỗ lực duy trì hoạt động kinh doanh, chăm lo sức khỏe và đời sống cho người lao động. Tuy nhiên, cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Tập đoàn Everland đã phải điều chỉnh chiến lược đấu tư, kinh doanh trong giai đoạn này theo hướng tái cấu trúc ngành nghề và mô hình hoạt động, thu hẹp quy mô các lĩnh vực, giản tiến độ triển khai một số dự án, v.v... để thích ứng với tình hình và giảm thiểu các thiệt hại, rủi ro.
2019 - 2020
Công ty cổ phân Đầu tư Everland đối tên thành Công ty cổ phân Tập đoàn Everland (theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đối ngày 03/6/2020), hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Quy mô vốn, tài sản và nhân sự của Tập đoàn Everland tiếp tục gia tăng, các lĩnh vực hoạt động không ngừng được mở rộng. Đặc biệt là lĩnh vực bất động sản với hàng loạt dự án được xúc tiến đấu tư trên cả nước. Lĩnh vực du lịch dịch vụ có bước đột phá với nhiều thương hiệu mới ra đời như Crystal Holidays Hospitality (quản lý khách sạn), Crystal Holidays Marina (cảng biển), Crystal Holidays Cruise (du thuyền), Active Travel Asia (du lịch mạo hiểm),...
GIAI DOAN 2023 - HIÊN NAY
Bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19, một mặt Tập đoàn Everland tiếp tục quá trình tái cấu trúc nhằm tối ưu hóa mô hình quản trị và kinh doanh; mặt khác tăng cường mở rộng quy mô đâu tư, tăng tốc triển khai các dự án bất động sản, đẩy mạnh hoạt động M&A trên toàn quốc nhằm định vị vững chắc thương hiệu Tập đoàn Everland là “Nhà phát triển bất động sản bền vững”. Bên cạnh đó, Tập đoàn Everland đấy mạnh phát triển các thương hiệu về du lịch, dịch vụ và tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác uy tín trong các lĩnh vực xây dựng, công nghệ, điện tử, du lịch, quản lý khách sạn... trong và ngoài nước.
3. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHÍNH VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
3.1. Ngành nghề kinh doanh chính
Kinh doanh bất động sản;
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp;
Kinh doanh vật liệu xây dựng;
• Xuất nhập khẩu và kinh doanh thương mại vật tư và thiết bị cho lĩnh vực xây dựng.
3.2. Địa bàn kinh doanh
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Đông Nai, An Giang, Đông Tháp, TP. Hồ Chí Minh.
4. SỰ ĐỔ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CỔ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Tập đoàn Everland
4.2. Cấu trúc mô hình công ty mẹ Tập đoàn Everland và các công ty con, công ty liên kết
4.3. Cơ cấu tổ chức, quản trị
(I) Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. ĐHĐCĐ thường niên hợp mỗi năm một lần trong thời hạn 04 (bốn) tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Hội đồng quản trị quyết định gia hạn hợp ĐHĐCĐ thường niên trong trường hợp cân thiết, nhưng không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ngoài các cuộc họp thường niên, ĐHĐCĐ có thể hợp bất thường theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát hoặc theo yêu cầu của các cổ đồng.
(II) Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty, từ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Công ty thông qua Ban Tổng giám đốc và các phòng, ban khác. Thành viên HĐQT do ĐHĐCĐ bầu với nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế, riêng đối với thành viên độc lập HĐQT không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.
(III) Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát thực hiện giám sát HDQT, Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành Công ty. Ban Kiểm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; kiểm tra tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập Báo cáo tài chính; thẩm định tính đẩy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, Báo cáo tài chính hàng năm và 06 tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HDQT và trình bày tại cuộc hợp ĐHĐCĐ thường niên; rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và quản lý rủi ro của Công ty. Thành viên Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên) do ĐHĐCĐ bầu với nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
(IV) BỘ PHẦN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Kiểm toán nội bộ là bộ phận hoạt động chuyên trách của Công ty nhằm đảm bảo, tư vấn mang tính khách quan, độc lập về tình hình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát trong doanh nghiệp, góp phần giúp Công ty đạt được các mục tiêu đặt ra. Bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn được quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ.
(IV) Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc gồm có Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng. Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty. Tổng giám đốc chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc.
(V) Các Phòng, Ban chức năng
Có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho HĐQ I và Ban doanh của Công ty theo kê hoạch đã được ĐHĐCB Tổng giám đốc trong các lĩnh vực liên quan và trực và HĐQT thông qua hoặc phê duyệt. tiếp triển khai thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh
5. CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
5.1. Công ty con:
- 5.1.1. CÔNG TY CỔ PHẦN EVERLAND VẦN ĐỔN
| Địa chỉ trụ sở chính: | Tòa nhà Mai Quyền Paradise, thôn 1, xã Hạ Long, huyện Vân Đốn, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam. |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: | 5701987961, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 22/4/2019, cấp thay đổi lần thứ 5 ngày 17/7/2024. |
| Lĩnh vực kinh doanh chính: | Kinh doanh bất động sản; xây dựng nhà các loại; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; dịch vụ lưu trú; đầu tư, quản lý và khai thác các sản phẩm bất động sản. |
| Vốn điều lệ: | 1.200.000.000.000 VND (Một nghìn hai trăm tỷ đồng). |
| Tỷ lệ sở hữu của CTCP Tập đoàn Everland: | 60% vốn điều lệ. |
| Tóm tắt về tình hình hoạt động và tình hình tài chính: | Về tình hình hoạt động: Công ty cổ phần Everland Vân Đốn là nhà đầu tư dự án Tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đốn tại Lô M1, Khu đô thị Du lịch và Bến cảng cao cấp Ao Tiên, xã Hạ Long, huyện Vân Đốn, tỉnh Quảng Ninh. Dự án có quy mô sử dụng đất 2,6 ha, tổng vốn đầu tư 5.643 tỷ đồng. Dự án đã hoàn thiện đầy đủ các thủ tục và hỗ sở pháp lý về quy hoạch, đấu tư, xây dựng, đất đai theo quy định của pháp luật và khởi công từ tháng 4/2022. Phần ngầm (2 tầng hầm) của dự án đã hoàn thành. Tòa tháp A, B (cao 33 và 34 tầng) đã hoàn thành toàn bộ phần kết cấu và xây tường, hoàn thành lắp đặt thang máy và điều hòa, hiện đang lắp đặt kính mặt dụng, hệ thống cơ điện, cấp thoát nước, PCCC, thiết bị và đồ nội thất để hoàn thiện và đưa vào khai thác từ Quý III/2025. Tòa tháp C, D (cao 32 tầng) đã xây thô đến tầng 17. Các tòa còn lại đang thi công phần thô. Về tình hình tài chính: Theo Báo cáo tài chính ("BCTC") năm 2024, tổng tài sản của Công ty cổ phần Everland Vân Đốn là 2.501.421.391.353 VND, lợi nhuận trước thuế đat 3.354.475.500 VND. |
- 5.1.2. CÔNG TY CỔ PHẦN EVERLAND PHÚ YÊN
| Địa chỉ trụ sở chính: | Tầng 3 Tòa nhà 97-99 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam. |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: | 0107514311, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 21/7/2016, cấp thay đổi lần thứ 10 ngày 15/10/2024. |
| Lĩnh vực kinh doanh chính: | Kinh doanh bất động sản; xây dựng nhà các loại; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; dịch vụ lưu trú; đầu tư, quản lý và khai thác các sản phẩm bất động sản. |
| Vốn điều lệ: | 400.000.000.000 VND (Bốn trăm tỷ đồng). |
| Tỷ lệ sở hữu của CTCP Tập đoàn Everland: | 91,25% vốn điều lệ. |
| Tóm tắt về tình hình hoạt động và tình hình tài chính: | Về tình hình hoạt động: Công ty cổ phần Everland Phú Yên là nhà đầu tư dự án Khu nghề đường Vũng Lắm (Crystal Holidays Marina Phú Yên) tại phường Xuân Đài, thị xã Sông Câu, tỉnh Phú Yên. Dự án có quy mô sử dụng đất 24,36 ha và 5,02 ha mặt nước. Dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Nhà đầu tư đã đến bù, giải phóng mặt bằng được trên 60% tổng diện tích dự án và đang hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai xây dựng. |
| Về tình hình tài chính: Theo BCTC năm 2024, tổng tài sản của Công ty cổ phần Everland Phú Yên là 412.215.372.431 VND, lợi nhuận trước thuế đạt 6.790.296.844 VND. |
- 5.1.3. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ XUẬN ĐÀI BAY
| Địa chỉ trụ sở chính: | Tâng 3 Tòa nhà 97 - 99 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam. |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: | 0106800084, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 26/3/2015, cấp thay đổi lần thứ 10 ngày 25/11/2024. |
| Lĩnh vực kinh doanh chính: | Kinh doanh bất động sản; xây dựng nhà các loại; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; dịch vụ lưu trú; đấu tư, quản lý và khai thác các sản phẩm bất động sản. |
| Vốn điều lệ: | 250.000.000.000 VND (Hai trăm năm mươi tỷ đồng). |
| Tỷ lệ sở hữu của CTCP Tập đoàn Everland: | 90% vốn điều lệ. |
| Tóm tắt về tình hình hoạt động và tình hình tài chính: | Về tình hình hoạt động: Công ty cổ phân Đầu tư Xuân Đài Bay là nhà đầu tư dự án Tổ hợp Thương mại dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng Xuân Đài Bay tại phường Xuân Đài, thị xã Sông Câu, tỉnh Phú Yên. Dự án có quy mô sử dụng đất 7,3 ha, tổng vốn đầu tư 786 tỷ đồng. Dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, quyết định giao đất và cho thuê đất, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép xây dựng và đã khởi công xây dựng ngày 01/4/2025. |
| Về tình hình tài chính: Theo BCTC năm 2024, tổng tài sản của Công ty cổ phấn Đầu tư Xuân Đài Bay là 257.709.497.806 VND, lợi nhuận trước thuế đạt 4,608.167.339 VND. |
- 5.1.4. CÔNG TY CỔ PHẦN META TOUR
| Địa chỉ trụ sở chính: | Tâng 3 Tòa nhà 97 - 99 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đông Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam. |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: | 0110017006, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 01/6/2022, cấp thay đổi lần thứ 6 ngày 16/5/2024. |
| Lĩnh vực kinh doanh chính: | Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế, dịch vụ lưu trú, vận tải hành khách. |
| Vốn điều lệ: | 10.000.000.000 VND (Mười tỷ đồng). |
| Tỷ lệ sở hữu của CTCP Tập đoàn Everland: | 90% vốn điều lệ. |
| Tóm tắt về tình hình hoạt động và tình hình tài chính: | Về tình hình hoạt động: Công ty cổ phân Meta Tour có hoạt động kinh doanh chính là dịch vụ lữ hành, đại lý du lịch, dịch vụ lưu trú, vé máy bay, vận tải hành khách. |
| Về tình hình tài chính: Theo BCTC năm 2024, tổng tài sản của Công ty cổ phân Meta Tour là 30.602.267.381 VND, tổng doanh thu trong kỳ là 47.356.429.761 VND, lợi nhuận trước thuế đạt 2.368.633.535 VND. |
- 5.1.5. CÔNG TY CỔ PHẦN KINGSUN VIỆT NAM
| Địa chỉ trụ sở chính: | Tâng 3 Tòa nhà 97 - 99 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam. |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: | 0105285472, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 28/4/2011, cấp thay đổi lần thứ 8 ngày 19/8/2024. |
| Lĩnh vực kinh doanh chính: | Kinh doanh thương mại. |
| Vốn điều lệ: | 10.000.000.000 VND (Mười tỷ đồng). |
| Tỷ lệ sở hữu của CTCP Tập đoàn Everland: | 60% vốn điều lệ. |
| Tóm tắt về tình hình hoạt động và tình hình tài chính: | Về tình hình hoạt động: Công ty cổ phần Kingsun Việt Nam có hoạt động kinh doanh chính là bán buôn nông lâm sản, thực phẩm. |
| Về tình hình tài chính: Theo BCTC năm 2024, tổng tài sản của Công ty cổ phần Kingsun Việt Nam là 22.214.436.366 VND, tổng doanh thu trong kỳ là 63.627.743.071 VND, lợi nhuận trước thuế đạt 801.524.926 VND. |
CÔNG TY CỔ PHẦN EVERLAND AN GIANG
| Địa chỉ trụ sở chính: | Tâng 5, Tòa nhà 47 - 49 đường Trương Định, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: | 0317140817, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 26/01/2022, cấp thay đổi lần thứ 2 ngày 25/02/2025. |
| Lĩnh vực kinh doanh chính: | Kinh doanh bất động sản; xây dựng nhà các loại; kinh doanh thương mại; đầu tư, quản lý và khai thác các sản phẩm bất động sản. |
| Vốn điều lệ: | 1.200.000.000.000 VND (Một nghìn hai trăm tỷ đồng). |
| Tỷ lệ sở hữu: | Trước ngày 17/6/2024, tỷ lệ sở hữu của Công ty cổ phân Tập đoàn Everland tại Công ty cổ phân Everland An Giang là 45,83% vốn điều lệ. Kế từ ngày 17/6/2024 (ngày Công ty cổ phân Tập đoàn Everland hoàn thành việc chuyển nhượng một phân vốn góp cổ phân tại Công ty cổ phân Everland An Giang), tỷ lệ sở hữu của Everland tại Công ty cổ phân Everland An Giang là 16,67%, do vậy hiện tại Công ty cổ phân Everland An Giang không còn là công ty liên kết của Công ty cổ phân Tập đoàn Everland. |
| Tóm tắt về tình hình hoạt động và tình hình tài chính: | Về tình hình hoạt động: Công ty cổ phân Everland An Giang là nhà đầu tư thứ cấp thực hiện dự án tại Lô số 13 và Lô số 14 Khu đô thị Đại Phước (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đông Nai) trên cơ sở nhận chuyển nhượng một phân dự án Khu đô thị Đại Phước từ Tổng công ty cổ phân Đầu tư Phát triển Xây dựng. Dự án đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận cho phép đấu tư và được phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Nhà đầu tư của dự án Khu đô thị Đại Phước đã được Nhà nước giao đặt để thực hiện dự án, đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Về tình hình tài chính: Theo BCTC năm 2024, tổng tài sản của Công ty cổ phân Everland An Giang là 3.956.842.803.369 đồng, lợi nhận trợ trưởng thuế là 361.901.604 đồng. |
II. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
- Tầm nhìn
Đến năm 2030, Tập đoàn Everland trở thành tập đoàn da lĩnh vực có uy tín tại Việt Nam, có tiêm lực tài chính vững mạnh, đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, hệ thống quản trị và kinh doanh hiện đại, di đầu về ứng dụng công nghệ thông tin.
- Sứ mệnh
Tiên phong phát triển bắt động sản bền vững; đón đầu xu hướng về xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, du lịch; kiến tạo những dự án, công trình hiện đại, khác biệt, tiến tích, thân thiện môi trường; đem đến không gian sống, nghỉ đường, vui chơi giải trí đằng cấp cho khách du lịch và công đồng.
4. Triết lý kinh doanh
Với triết lý “Khác biệt để thành công”, Tập đoàn Everland luôn để cao sự sáng tạo, đối mới trong tư duy, hành động, chiến lược và giải pháp kinh doanh để tạo nên sự khác biệt, độc đáo. Coi yếu tố khác biệt về sản phẩm, dịch vụ, chiến lược và giải pháp kinh doanh là lợi thế cạnh tranh trên thị trường và là bổ quyết thành công của Tập đoàn. Giữ vững tôn chỉ “Cộng hưởng giá trị, chia sẻ lợi ích”, Tập đoàn Everland không ngừng nổ lực kiến tạo các giá trị bên vững cho doanh nghiệp, cổ đông, xã hội và cộng đồng. Đồng thời tăng cường hợp tác với các đối tác để cộng hưởng giá trị và cùng chia sẻ lợi ích, đem đến những sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng, vì tương lai phát triển của đất nước.
5. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
5.1. Mục tiêu kinh tế
Trong những năm tối, Tập đoàn Everland phần đấu hoàn thành các chỉ tiêu tài chính, SXKD hàng năm được ĐHDCĐ thông qua; triển khai các dự án bất động sản theo đúng tiến độ được phê duyệt, đảm bảo hiệu quả đấu tư; phần đấu kết quả SXKD đạt tăng trưởng ổn định, năm sau cao hơn năm trước; góp phần gia tăng nguồn lực một cách vững chắc để tạo đà cho sự phát triển nhanh, mạnh, bên vững của Tập đoàn và các công ty thành viên, đồng thời đóng góp ngày càng nhiều nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
5.2. Mục tiêu xã hội
Tập đoàn Everland sẽ đẩy mạnh hoạt động truyền thông thương hiệu Everland là “Nhà phát triển bất động sản bền vững” và thương hiệu các công ty thành viên trong từng lĩnh vực về du lịch, dịch vụ, xây dựng...; định hướng phát triển, marketing và đưa các sản phẩm, dịch vụ do Tập đoàn và các công ty thành viên kinh doanh đến với động đảo khách hàng trong nước và từng bước vươn ra thị trường thể giới. Thông qua đó thúc đẩy và hỗ trợ hoạt động đấu tư kinh doanh của Tập đoàn, tạo việc làm và thu nhập lớn định cho CBNV và người lao động, tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, vì sự phát triển công động.
5.3. Mục tiêu chính trị
Thông qua các hoạt động SXKD và triển khai các dự án bất động sản và du lịch tại các địa phương, Tập đoàn Everland phần đấu xây dựng hình ảnh một nhà đầu tư có trách nhiệm, uy tín, thân thiện và xây dựng mối quan hệ hợp tác, đối tác sâu rộng với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng như với công đồng cư dân bản địa. Đồng thời, bằng năng lực và kinh nghiệm của mình, Tập đoàn Everland sẽ tích cực tham gia và có những đóng góp thiết thực, hiệu quả vào công cuộc xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước cũng như của các địa phương nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thể chế, pháp luật, thúc đẩy kinh tế - xã hội không ngừng phát triển.
5.4. Mục tiêu sản phẩm & khách hàng
Tập đoàn Everland và các công ty thành viên sẽ tập trung xây dựng và cung ứng sản phẩm cốt lõi là bất động sản nghỉ đường và đô thị phân khúc trung và cao cấp, gắn với việc kiến tạo các không gian sống, không gian làm việc, du lịch, nghỉ đường, giải trí tiến ích thông minh “all-in-one”, gần gũi với thiên nhiên và mang tính kết nối cao. Bên cạnh đó, Tập đoàn Everland sẽ nghiên cứu phát triển và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ khác có giá trị gia tăng cao gắn với lĩnh vực hoạt động cốt lõi của Tập đoàn và phù hợp với nhu cầu của thị trường tại từng thời điểm nhằm tối ưu hóa nguồn lực và tạo thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Cùng với mục tiêu phát triển sản phẩm, Tập đoàn Everland cũng không ngừng phần đấu mở rộng và gia tăng mạng lưới khách hàng, nhất là những khách hàng thân thiết, thường xuyên sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Tập đoàn. Đồng thời không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ để gia tăng trải nghiệm và giá trị thụ hưởng cho khách hàng; thường xuyên đối mới, cấp nhất và cải tiến chính sách kinh doanh, marketing và khuyến mại để giữ chân khách hàng.
5.5. Mục tiêu quản trị
Tập đoàn Everland phấn đấu từng bước xây dựng và hoàn thiện mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại, thông minh trên nền tảng số hóa, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các khâu của quy trình SXKD và quản lý doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Tập đoàn Everland cũng chú trọng đấu tư, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và xây dựng hình ảnh, thương hiệu Everland gắn liền với môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và để cao tính hiệu quả.
5.6. Mục tiêu tài chính
Tập đoàn Everland hướng đến mục tiêu quản trị tài chính minh bạch, an toàn và bến vững; huy động và sử dụng các vốn một cách hợp lý, hiệu quả nhằm tối ưu hóa nguồn lực đấu tư để đáp ứng tốt nhất như cầu đấu tư, kinh doanh của Tập đoàn và các công ty thành viên, đồng thời tăng cường khả năng thích ứng linh hoạt với các diễn biến của thị trường.
6. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Về trung và dài hạn, Tập đoàn Everland hướng đến mục tiêu trở thành một tập đoàn kinh tế tư nhân hoạt động đa lĩnh vực, trong đó trọng tâm là bất động sản và du lịch, có tiêm lực tài chính mạnh, có đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, hệ thống quản trị hiện đại, tiên phong về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin, có sức cạnh tranh mạnh mẽ trong nước và quốc tế.
Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, Tập đoàn Everland định vị vững chắc thương hiệu là “Nhà phát triển bất động sản bên vững”, tiên phong đón đấu các xu hướng mới của thế giới về phát triển bất động sản, xây dựng, kiến trúc, cảnh quan theo định hướng xanh và thân thiện với môi trường; kiến tạo những dự án, công trình hiện đại và khác biệt; mang đến không gian sống, làm việc, vui chơi giải trí đằng cắp cho cư dân và cộng đồng.
Trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, Tập đoàn Everland và các công ty thành viên tiên phong khai mở những vùng đất giàu tiêm năng về du lịch, phát triển những dự án bất động sản nghỉ dưỡng đằng cấp, kết hợp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, tiện ích du lịch thông minh "all-in-one". Qua đó làm tăng trải nghiệm cho du khách, góp phần đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn về du lịch, xứng tâm khu vực và thế giới.
Chiến lược phát triển bao trùm và xuyên suốt của Tập đoàn Everland là “Phát triển bên vững”. Trong kinh doanh, Tập đoàn Everland luôn đặt yếu tố an toàn pháp lý, tính tuân thủ, chuẩn mực và hiệu quả lên hàng đầu, không theo đuổi mục tiêu tăng trưởng bằng mọi giá. Tập đoàn luôn lấy lợi ích của cổ đông, khách hàng, các giá trị lịch sử, văn hóa xã hội, môi trường và phát triển cộng đồng, đất nước bên vững làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của mình.
7. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
7.1. Tổng quan về phát triển bên vững
Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học”. Đến năm 1987, trong Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED đã đưa ra quan điểm: Phát triển bền vững là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai...”. Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, các cơ quan chính quyền, các tổ chức xã hội... đặc biệt là các doanh nghiệp phải cùng nhau hành động nhằm mục đích dung hòa cả ba yếu tố: Kinh tế - Xã hội - Môi trường
Về kinh tế, mục tiêu là đảm bảo tăng trưởng lớn định và lâu dài, tạo nên tăng cho sự thịnh vượng bên vững. Về xã hội, phát triển bên vững nhấn mạnh vào việc xóa đói giảm nghèo, tạo ra sự công bằng và nâng cao chất lượng cuộc sống, với trọng tâm là cải thiện dịch vụ cơ bản như giáo dục và y tế cho mọi người. Về môi trường, các hoạt động phát triển cần bảo vệ và phục hồi tài nguyên thiên nhiên, giảm thiếu ô nhiễm và bảo tồn đa dạng sinh học, từ đó duy trì sự sống bên vững cho các thế hệ tương lai.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới thì đi kèm đó cũng có nhiều thách thức đặt ra với loài người như: tình trạng biến đổi khí hậu, tình hình chính trị bất ổn, bất bình đẳng giới và đối nghèo... Thúc đẩy phát triển bên vững về kinh tế, xã hội và môi trường chính là con đường duy nhất để giải quyết tổng hòa những thách thức này. Do vậy, phát triển bên vững sẽ không còn là vấn đề lựa chọn đối với doanh nghiệp mà trở thành yêu cầu của thị trường và là một yếu tố mà mọi doanh nghiệp không thể bỏ qua.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, xây dựng và du lịch, Tập đoàn Everland cũng không thể nằm ngoài xu thế đó. Tập đoàn xác định “Phát triển bên vững” là phương châm, chiến lược dài hạn, bao trùm và xuyên suốt trong hành trình phát triển của mình, là phương thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và là hành động thiết thực chung tay cùng Chính phủ thực hiện mục tiêu NET ZERO vào năm 2050.
7.2. Mục tiêu, chiến lược và giải pháp
- 7.2.1. Mục tiêu
Mục tiêu Phát triển bến vững của Tập đoàn Everland là hướng đến nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD và sức cạnh tranh, không ngừng nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, giúp Tập đoàn xây dựng hệ giá trị bên vững lâu dài, đồng thời, tạo ra những tác động tích cực cho môi trường và xã hội, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bến vững quốc gia của Việt Nam và của Liên hợp quốc.
- 7.2.2. Chiến lược và giải pháp
Chiến lược và giải pháp phát triển bến vững của Tập đoàn Everland là xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí hoạt động kinh tế bến vững dựa trên tiêu chuẩn ESG (Environment - môi trường, Social - xã hội và Governance - quản trị doanh nghiệp) gắn với việc thực hiện trách nhiệm xã hội (Corporate Social Responsibility - CSR) của doanh nghiệp.
Về hoạt động kinh tế
• Những năm qua, Tập đoàn Everland đang từng bước thực hiện mục tiêu phát triển bến vững bằng việc hướng đến hiệu quả SXKD bến vững với mức tăng trưởng ổn định về doanh thu, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Điều này được phản ánh qua kết quả SXKD hàng năm của Tập đoàn trong giai đoạn 2020 - 2024 như sau:
• Những kết quả hoạt động SXKD tích cực trên đây đã góp phần tích lũy giá trị và làm gia tăng nguồn lực cho Tập đoàn Everland. Từ đó giúp cho Tập đoàn và các công ty thành viên có thêm nguồn lực tài chính để triển khai các hoạt động SXKD, từng bước mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động, đầy nhanh tiến độ các dự án đấu tư và thực hiện các nhiệm vụ khác.
• Hiệu quả hoạt động SXKD nói trên không chỉ đóng góp vào sự gia tăng nguồn lực cho Tập đoàn Everland mà còn mang lại những giá trị kinh tế trực tiếp cho các doanh nghiệp đối tác. Đó là đóng góp vào việc tạo ra doanh thu, lợi nhuận cho các nhà thầu tư vấn, cung cấp vật tư, thiết bị, thi công xây lắp công trình tại các dự án do Tập đoàn và các công ty thành viên làm chủ đấu tư và các doanh nghiệp kinh doanh thương mại là đối tác của Tập đoàn.
• Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt động SXKD của Tập đoàn Everland còn mang lại giá trị kinh tế gián tiếp cho các địa phương, như góp phần tạo công ăn, việc làm và sinh kế bền vững cho người dân nơi có các dự án bắt động sản do Tập đoàn đấu tư. Các dự án này cũng góp phần làm thay đổi diện mạo về hạ tầng đô thị, hạ tầng du lịch dịch vụ, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
b) Về xã hội
Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động:
Tập đoàn Everland đã và đang trực tiếp hoặc gián tiếp tạo công ăn việc làm ổn định cho hàng nghìn CBNV và người lao động làm việc tại Tập đoàn và các công ty thành viên. Con số này sẽ tiếp tục gia tăng qua từng năm khi quy mô đầu tư kinh doanh của Tập đoàn ngày càng mở rộng. Người lao động được Tập đoàn trả lương theo thỏa thuận và được đảm bảo chế độ phức lợi đầy đủ theo quy định, qua đó người lao động yên tâm gắn bó lâu dài và toàn tâm toàn ý đóng góp cho sự phát triển của Tập đoàn. Người lao động còn được Tập đoàn chăm lo đấy đủ về các điều kiện an toàn, về sinh lao động, được tổ chức khám sức khỏe định kỳ, được đào tạo, bởi đường về chuyên môn nghiệp vụ và tạo các điều kiện tốt nhất để phát triển bản thân.
• Xay dụng mơi quan hệ gan ket voi chính quyền, đoàn thể và cộng đồng địa phương:
Qua việc triển khai các hoạt động SXKD và thực hiện các dự án bắt động sản, Tập đoàn Everland và các công ty thành viên đã xây dựng được mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với chính quyền, các đoàn thể và cộng đồng cư dân địa phương. Qua đó gây dựng được uy tín và hình ảnh về một nhà đầu tư dự án chuyên nghiệp, thân thiện, có trách nhiệm và đáng tin cậy. Thông qua các hoạt động đầu tư kinh doanh và thực hiện trách nhiệm xã hội vì công động,
Tập đoàn Everland và các công ty thành viên còn góp phần bảo tồn, gìn giữ và quảng bá các giá trị lịch sử, văn hóa đặc sắc của từng địa phương đến với du khách trong và ngoài nước, qua đó góp phần làm thay đổi thói quen, tập quán sinh hoạt và sinh kế của người dân bản địa theo hướng bên vững.
• Về trách nhiệm sản phẩm:
Trong chiến lược đấu tư, kinh doanh của mình, Tập đoàn Everland luôn chú trọng xây dựng các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh cốt lõi của mình và các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh bổ trợ nhằm hướng đến phục vụ nhu cầu thiết thực của khách hàng và công chúng tại từng thời điểm. Các sản phẩm, dịch vụ do Tập đoàn kinh doanh và cung ứng đều đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật về ngành nghề kinh doanh, về an toàn về sinh thực phẩm, về chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
Trong hoạt động đấu tư bất động sản và xây dựng, Tập đoàn Everland luôn coi trọng yếu tố chất lượng sản phẩm. Tập đoàn luôn lựa chọn những nhà thầu thiết kế, thi công có thương hiệu và uy tín hàng đầu trong nước và nước ngoài tham gia thiết kế, thi công các dự án. Công tác thi công luôn được giám sát chặt chẽ bởi chủ đấu tư và các đơn vị tư vấn giám sát chuyên nghiệp để đảm bảo chất lượng công trình, sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng. Trong hoạt động kinh doanh du lịch, các sản phẩm, dịch vụ du lịch được Tập đoàn Everland xây dựng và cung ứng cho khách hàng đều được nghiên cứu kỹ lưỡng, đảm bảo an toàn, chất lượng và tiện ích tối ưu để mang đến những trải nghiệm hoàn hảo nhất cho du khách.
Trong hoạt động kinh doanh sản phẩm bất động sản, Tập đoàn Everland luôn đáp ứng đầy đủ các điều kiện đưa sản phẩm bất động sản vào kinh doanh theo quy định của pháp luật. Thông tin về dự án và sản phẩm cung cấp cho khách hàng rõ ràng, minh bạch, đảm bảo đầy đủ hỗ sở pháp lý. Công tác truyền thông, tiếp thị bán sản phẩm bất động sản đều được thực hiện công khai, minh bạch và có trách nhiệm. Tập đoàn luôn coi trọng chữ tín, giữ đúng cam kết về chất lượng sản phẩm và các thỏa thuận với khách hàng.
Trong công tác vận hành, khai thác các dự án nghỉ dưỡng, đô thị, Tập đoàn Everland luôn ưu tiên lựa chọn các đơn vị quản lý, vận hành chuyên nghiệp, uy tín để quản lý, vận hành các dự án. Tập đoàn cũng quan tâm và khuyến khích việc ứng dụng các giải pháp công nghệ mới trong quản lý, vận hành dự án bất động sản để đảm bảo an toàn, giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa chất lượng dịch vụ cho khách hàng.
c) Về môi trường
• Về kiểm soát nguyên vật liệu, chất thải và nước thải:
Tập đoàn Everland luôn ưu tiên tìm kiếm, sử dụng các nguồn nguyên vật liệu mới được sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài, đặc biệt là các vật liệu tái tạo, thân thiện với môi trường trong thi công xây dựng các công trình.
Trong hoạt động thi công xây dựng, Tập đoàn Everland luôn yêu cầu các nhà thầu phải có các giải pháp kiểm soát nước thải và chất thải, đặc biệt là các chất thải rắn, chất thải độc hại. Các nguồn nước thải và chất thải đều được quan trắc, thu gom, xử lý theo đúng quy trình, quy định để đảm bảo an toàn trước khi thải ra môi trường.
Tại công trường các dự án của Tập đoàn Everland đều lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường, đo lường mức độ khí thải, nước thải nhằm đánh giá tình hình, kiểm soát rủi ro về ô nhiễm môi trường.
Tập đoàn Everland và các công ty thành viên cũng luôn tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về môi trường trong hoạt động SXKD và thi công xây dựng công trình.
• Về kiểm soát năng lượng, phát thải:
Tập đoàn Everland luôn chú trọng giải pháp tiết kiệm năng lượng trong quá trình hoạt động SXKD, trong công tác thiết kế và thi công xây dựng các dự án; ưu tiên sử dụng các công nghệ hiện đại để tối ưu hóa hiệu suất sử dụng điện và các nguồn năng lượng khác; thường xuyên kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế đối với các thiết bị hư hỏng.
Các dự án do Tập đoàn Everland đầu tư đều ưu tiên sử dụng các nguồn năng lượng xanh, năng lượng sạch, không gây hiệu ứng nhà kính, không phát thải CO2 trong quá trình vận hành.
• Về kiểm soát tài nguyên nước:
Tập đoàn Everland luôn chú trọng việc sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước. Tại các dự án đầu tư của Tập đoàn đều có giải pháp để sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn nước thi công, nguồn nước sinh hoạt, thu gom để sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm, không gây ô nhiễm nguồn nước.
• Về kiểm soát tài nguyên đất đai, rừng, biển:
• ve kien soat tar nguyen dat dai, tung, bien.
Trong hoạt động SXKD và đầu tư các dự án, Tập đoàn Everland luôn có kế hoạch sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên đất dai, chống lãng phí.
Bên cạnh đó, Tập đoàn Everland còn chung tay với chính quyền các địa phương trong việc bảo vệ tài nguyên đất đai, rừng, biển; tích cực ngăn chặn tình trạng tàn phá, hủy hoại đất đai, ngăn chặn nạn phá rừng, ngăn chặn các hành động gây ô nhiễm môi trường biển...
III. QUẢN TRỊ RỦI RO
1. RỦI RO VỀ KINH TẾ VỖ MÔ
Rủi ro về kinh tế là loại rủi ro phát sinh từ những thay đổi của thị trường hoặc từ các biến số kinh tế vĩ mô như tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh hoặc đấu tư của doanh nghiệp. Rủi ro kinh tế là một yếu tố song hành với hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp ở mọi quốc gia.
Tại Việt Nam, một nền kinh tế đang phát triển và hội nhập quốc tế mạnh mẽ, có độ mở cao, những năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, giải pháp nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thực hiện chính sách tiến tệ và tài khóa linh hoạt để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, vì các lý do khách quan và chủ quan, nên kinh tế vẫn Để kiểm soát rủi ro về kinh tế vĩ mô, Ban lãnh đạo Tập đoàn Everand luôn chú trọng công tác nghiên cứu, dự báo các thay đổi về kinh tế vĩ mô, đánh giá mức độ tác động của những thay đổi đó đối với doanh nghiệp. Từ đó để ra các chiến lược đấu tư, kinh doanh dài hạn và hàng năm của Tập đoàn có tính đến các yếu tố thuận lợi cũng như dự báo những tác động tiêu cực của các yếu tố kinh tế vĩ mô và đề ra các giải pháp ứng phó linh hoạt nhằm hạn chế rủi ro.
còn tiêm ẩn nhiều mức độ rủi ro về kinh tế vĩ mô, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đâu tư, kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có Tập đoàn Everland.
2. RỦI RO VỀ KINH TẾ NGÀNH
Ngoài các rủi ro về yếu tố kinh tế vĩ mô, các doanh nghiệp hoạt động trên thương trường còn phải đối mặt với những rủi ro về kinh tế ngành. Đặc biệt trong một số lĩnh vực kinh doanh đặc thù như bất động sản, xây dựng, du lịch... nơi chịu nhiều tác động bởi các yếu tố vĩ mô và vi mô hơn so với các lĩnh vực khác thì rủi ro về kinh tế ngành lại càng nổi rõ. Chẳng hạn, yếu tố về tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, lại suất tín dụng sẽ tác động nhanh nhất và rõ ràng nhất đối với thị trường bất động sản, xây dựng và du lịch hơn bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào khác. Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, xây dựng và du lịch luôn phải đối mặt với những rủi ro từ yếu tố kinh tế ngành, dẫn đến nguy cơ hoạt động kém hiệu quả, thậm chí nguy cơ thua lỗ và phá sản luôn thường trực.
Để quản trị rủi ro về kinh tế ngành, Tập đoàn Everand thường xuyên theo dõi sát sao diễn biến của thị trường, những biến động về kinh tế - xã hội, các yếu tố vĩ mô và vi mô có tác động tiêu cực đến ngành bất động sản, xây dựng và du lịch, từ đó để ra các giải pháp ngăn ngừa và ứng phó linh hoạt nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro và thiệt hại phát sinh.
3. RỦI RO VỀ PHÁP LÝ
Hệ thống pháp luật của Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, các quy định pháp luật thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Trong năm 2023 và đầu 2024, lần lượt các Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tính dụng, cùng hàng loạt nghị định hướng dẫn các luật trên đã được ban hành và có hiệu lực thi hành. Những sửa đổi, bổ sung này một mặt góp phần tháo gỡ những vướng mắc pháp lý cho các doanh nghiệp trong thực tiễn hoạt động, giúp cho môi trường đầu tư, kinh doanh ngày càng thông thoáng, nhưng mặt khác, sự thay đổi thường xuyên của pháp luật cũng khiến cho môi trường đầu tư kinh doanh nói chung và môi trường pháp lý nói riêng trở nên bất ổn, đặt các doanh nghiệp và nhà đầu tư trước những rủi ro về pháp lý rất lớn.
Để quản trị rủi ro pháp lý, Tập đoàn Everland đã chủ động theo dõi chặt chẽ hoạt động lập pháp, nắm chắc các quy định pháp luật được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn. Ban Pháp chế và Quan hệ cổ động của Tập đoàn có trách nhiệm thường xuyên rà soát, hoàn thiện các quy trình, quy chế nội bộ, các hỗ sợ pháp lý dự án đâu tư và các hỗ sợ kinh doanh của công ty mẹ Everland và các công ty con, đảm bảo luôn cập nhất các quy định mới của pháp luật, giảm thiểu tới đa những rủi ro có thể nảy sinh từ những thay đổi của pháp luật.
4. RỦI RO VỀ MÔI TRƯỜNG
Rủi ro về môi trường là các mối đe dọa thực tế hoặc tiêm ấn tác động đến môi trường thông qua nguồn nước thải, khí thải, chất thải, hoặc gây suy giảm tài nguyên thiên nhiên, biến đổi khí hậu. Những năm gần đây, đặc biệt là trong năm 2024, Chính phủ hàng loạt nước trong đó có Việt Nam đã và đang có những chính sách, giải pháp quyết liệt và ban hành những quy định nghiêm ngặt để kiểm soát tình trạng phát thải khí CO2 và các nguồn phát thải khác gây nguy hại đến môi trường, đồng thời nâng cao trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trong việc kiểm soát phát thải, khắc phục sự cố về môi trường. Điều này khiến cho chi phí về bảo vệ môi trường ngày càng gia tăng, dễ nặng lên các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực về bất động sản, xây dựng, du lịch.
5. RỦI RO ĐẶC THỦ
5.1. Rủi ro về tiến độ triển khai dự án
Đặc thù của lĩnh vực đấu tư bất động sản là nhu cầu về vốn rất lớn, tiến độ thi công các dự án thường kéo dài, thời gian thu hồi vốn chậm, nhất là trong bối cảnh thị trường bất động sản vẫn phục hồi chưa bền vững như hiện nay. Điều này có thể gây ra rủi ro tăng chi phí, giảm lợi nhuận, thậm chí mất cân đối dòng tiến của doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Để kiểm soát rủi ro này, Tập đoàn Everland chú trọng xây dựng phương án tài chính linh hoạt và hiệu quả cho từng dự án, trong đó chủ yếu sử dụng vốn tự có và các nguồn vốn thặng dư để phục vụ triển khai các dự án. Nguồn vốn tính dụng ngân hàng và trái phiếu doanh nghiệp chỉ được huy động khi cần thiết, với một tỷ lệ an toàn và có kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo khả năng trả nợ.
Để giảm thiểu rủi ro về môi trường, Tập đoàn Everland luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường trong các hoạt động đấu tư, xây dựng, du lịch và dịch vụ. Đối với các dự án đấu tư bất động sản và xây dựng, Tập đoàn luôn chấp hành nghiêm chỉnh quy trình lập, xin phê duyệt và thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM), tuân thủ đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường, phòng chống ô nhiễm. Bên cạnh đó, Tập đoàn luôn săn sàng các giải pháp ứng phó và khắc phục sự cố về môi trường để ngăn ngừa và giảm thiếu các thiệt hại xảy ra.
5.2. Rủi ro về giải phóng mặt bằng
Công tác giải phóng mặt bằng luôn là khó khăn, vướng mắc, cản trở lớn nhất đối với hầu hết các dự án bất động sản hiện nay. Việc chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng có thể dẫn đến chậm tiến độ triển khai dự án, làm đội chi phí đấu tư, làm phát sinh các vấn đề pháp lý phức tạp, tranh chấp, khiếu kiện kéo dài, thậm chí có thể khiến dự án bị đổ vỡ, gây thiệt hại lớn cho chủ đấu tư.
Để kiểm soát rủi ro về giải phóng mặt bằng, Tập đoàn Everland luôn chú trọng việc xây dựng phương án đền bù, hỗ trợ tái định cư các dự án, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở thực hiện; xây dựng các chính sách đến bù, hỗ trợ linh hoạt, đảm bảo hài hòa lợi ích người dân và doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng, tạo động thuận cao để người dân tự nguyện nhận đền bù và hỗ trợ chủ đấu tự triển khai dự án.
IV. CÁC LỆNH VỰC KINH DOANH CỐT LỐI
1. KINH DOANH BÁT ĐỘNG SẦN
Bất động sản là lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của Tập đoàn Everland. Với việc định vị thương hiệu là “Nhà phát triển bất động sản bên vững”, Tập đoàn Everland đang theo đuổi chiến lược đấu tư dài hạn, tham gia cùng lúc vào nhiều phần khác bất động sản khác nhau như: Bất động sản đô thị, bất động sản nghỉ dưỡng, nhà ở, văn phòng và trung tâm thương mại.
Thương hiệu Everland đã và đang được nhận diện rộng rãi trên thị trường bất động sản thông qua hàng loạt các dự án đô thị và du lịch nghỉ đường đang được triển khai trên cả nước như. Tổ hợp Du lịch, nghỉ đường và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn (Quảng Ninh); Tổ hợp Du lịch văn hóa di sản Lý Sơn (Quảng Ngãi); Tổ hợp Du lịch, nghỉ đường Crystal Holidays Marina Phú Yên; Tổ hợp Thương mại dịch vụ và Du lịch nghỉ đường Xuân Đài Bay (Phú Yên); Tổ hợp Vui Chơi giải trí và nghỉ đường Everland Park (Khánh Hòa); Tổ hợp Đô thị - Du lịch Flower World Sa Đéc (Đồng Tháp). Ngoài ra, Tập đoàn Everland và các công ty thành viên cũng đang xúc tiến đấu tư một số dự án bất động sản tại các địa phương khác như Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Đồng Nai, An Giang, v.v...
Hiện tại, Tập đoàn Everland và các công ty thành viên đang tập trung phát triển và cung ứng sản phẩm cốt lõi là bất động sản nghỉ đường và đô thị phân khúc trung và cao cấp, gắn với việc kiến tạo các không gian sống, không gian làm việc, du lịch, nghỉ đường, giải trí tiến tích thông minh “all-in-one”, gần gũi với thiên nhiên và mang tính kết nối cao.
2. KINH DOANH DU LICH
Du lịch là một trong những lĩnh vực kinh doanh cốt lõi đóng vai trò là động lực tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của Tập đoàn Everland và các công ty thành viên. Với lợi thế của một đơn vị tiên phong phát triển bất động sản nghỉ đường, Tập đoàn Everland hiện có khả năng cung ứng quỹ phòng lưu trú (khách sạn, villa, bungalow) với số lượng lớn để phục vụ khai thác du lịch, và số lượng này sẽ liên tục được bổ sung trong những năm tới khi các dự án của Tập đoàn liên tục được đấu tư xây dựng và đưa vào vận hành, khai thác. Đầu tư hạ tầng lưu trú du lịch kết hợp tổ chức các hoạt động du lịch và cung ứng dịch vụ du lịch cũng nằm trong chiến lược phát triển bên vững của của Tập đoàn Everland và là điểm khác biệt so với các đơn vị kinh doanh bất động sản khác trên thị trường.
Hiện tại, thông qua các công ty con và công ty liên kết, Tập đoàn Everland sở hữu hàng loạt thương hiệu uy tín về du lịch như: Crystal Holidays, Active Travel Asia, Mekong Tour, Meta Tour, Indochina Tour, Blue Diamond... Các thương hiệu này hiện nay đang trực tiếp quản lý, vận hành các khu du lịch, nghỉ dưỡng do Tập đoàn Everland đấu tư, khai thác trên cả nước, đồng thời đang khai thác hơn 300 tour du lịch in-bound, out-bound và nội địa, kết nối hàng trăm điểm đến tại Việt Nam và trên toàn thế giới. Chiến lược của Tập đoàn Everland và các công ty thành viên là lựa chọn con đường phát triển du lịch bền vững, xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh “all-in-one”. Tập đoàn luôn nỗ lực sáng tạo, đối mới không ngừng, đón đấu xu thế phát triển về công nghệ và nhu cầu của thị trường mang lại những sản phẩm du lịch chất lượng, đa dạng, mang tầm quốc tế nhưng vẫn bảo tồn nguyên vẹn các nét đẹp văn hóa bản địa và di sản địa phương.
3. THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
Thương mại - Dịch vụ là những lĩnh vực kinh doanh đóng vai trò duy trì động lực tăng trưởng, nhằm tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn Everland và các công ty thành viên. Theo chiến lược của Tập đoàn Everland, hoạt động thương mại chủ yếu nhằm mục tiêu gắn kết và tương hỗ cho các lĩnh vực xây dựng và bất động sản, do đó sẽ tập trung vào mảng nhập khẩu và cung ứng vật liệu xây dựng, nguyên liệu, thiết bị công trình. Các mặt hàng kinh doanh chủ đạo của Tập đoàn gồm: xi măng, sắt thép, đá ốp lát, gạch ngói nhập khẩu, thiết bị vệ sinh, thép định hình, khung nhôm, kính xây dựng, v.v... Trong khi đó, hoạt động dịch vụ sẽ tập trung chủ yếu vào các nhóm dịch vụ gia tăng nhằm khai thác hiệu quả và tăng thêm tiến ích cho các dự án bất động sản đô thị, nghỉ dưỡng, cơ sở lưu trú, hạ tầng du lịch do Tập đoàn đấu tư, gồm: Quản lý khách sạn, nhà hàng, ăn uống (F&B), trung tâm thương mại, outlet, mua sắm, vui chơi giải trí, du thuyền, sân golf, khai thác hạ tầng dịch vụ du lịch (bến cảng, bãi tắm...).
V. CÁC DỰ AN ĐẦU TỰ
Tổ hợp Du lịch,
nghỉ dưỡng và
giải trí
Crystal Holidays
Harbour Vân Đốn
Năm trong quân thế Khu đô thị Du lịch và Bến cảng cao cấp Ao Tiên tại trung tâm thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đốn, tỉnh Quảng Ninh, Crystal Holidays Harbour Vân Đốn là tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng - giải trí - giao thương cao cấp quy mô lớn, đồng bộ và hiện đại bậc nhất tại Vân Đốn, và là một trong những dự án động lực cho sự phát triển của thành phố du lịch Vân Đốn trong tương lai. Tọa lạc tại vị trí 2 mặt tiến tiếp giáp vĩnh Bái Tử Long, dự án cách bến cảng cao cấp Ao Tiên chỉ 5 phút đi bộ, cách cảng hàng không quốc tế Vân Đốn 7 km, cách tuyến đường cao tốc Hạ Long - Vân Đốn - Móng Cái 5 km. Quy mô dự án gồm 05 tòa khách sạn và căn hộ du lịch cao 28-34 tầng, 01 tòa trung tâm hội nghị quốc tế 1.500 chỗ ngồi cao 04 tầng, cùng các công trình phụ trợ cao cấp về nghỉ dưỡng, thể thao, giải trí, mua sắm.
Được quy hoạch bài bản và thiết kế, thi công, giám sát và quản lý bởi các thương hiệu uy tín trong và ngoài nước, Crystal Holidays Harbour Vân Đồn được đánh giá là một điểm nhấn kiến trúc giữa kỳ quan Vịnh Bái Tử Long, một điểm đến hội tụ tinh hoa thế giới trong lòng di sản đẩy hấp dẫn và khác biệt dành cho du khách, thương gia, nhà đầu tư trong nước và quốc tế đến với Vân Đồn.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN | 2024
Tổ hợp Du lịch văn hóa di sản
Lý Sơn
(Crystal Holidays Heritage Lý Sơn)
Dự án Tổ hợp Du lịch văn hóa di sản Lý Sơn (Crystal Holidays Heritage Lý Sơn) nằm tại huyện đảo Lý Sơn - nơi được mệnh danh là thiên đường biến xanh của tỉnh Quảng Ngãi. Với mong muốn cùng chung tay xây dựng Lý Sơn thành đô thị biến xanh, sạch, đẹp, bảo tôn và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, các giá trị địa chất và văn hóa độc đáo của khu vực, Crystal Holidays Heritage Lý Sơn được đấu tư xây dựng và khai thác theo tiêu chuẩn khu du lịch nghỉ đường cao cấp 5 sao đấu tiên của huyện đảo Lý Sơn và được quản lý vận hành bởi thương hiệu chuyên nghiệp hàng đầu thế giới về du lịch.
Khi dự án đi vào hoạt động, nơi đây sẽ trở thành điểm đến du lịch, nghỉ dưỡng hấp dẫn dành cho du khách trong và ngoài nước, là nơi khám phá về đẹp kỳ bí của di sản địa chất miệng núi lửa dưới lòng biển độc đáo có một không hai trên thế giới; đồng thời, là không gian văn hóa đặc sắc phục vụ khách tham quan tìm hiểu về huyện đảo Lý Sơn và nên văn hóa Sa Huỳnh, qua đó góp phần giữ gìn, bảo tôn kho tàng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể quý giá của quốc gia và nhân loại.
V. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TỬ
Tổ hợp Du lịch,
nghỉ dưỡng Crystal
Holidays
Marina Phú Yên
(Khu nghỉ dưỡng
Vũng Lắm)
Nằm cách trung tâm thị xã Sông Cầu 12 km về phía Nam, Crystal Holidays Marina Phú Yên tọa lạc tại vị trí vô cùng đắc địa, bám dọc theo tuyến Quốc lộ 1A, sở hữu tâm nhìn hướng biến Vịnh Xuân Đài và ôm trọn Khu di tích lịch sử đặc biệt Vũng Lắm - nơi ghi dấu sự kiện giao thương đấu tiên giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong thế kỷ 19. Vị trí dự án cũng nằm ở trung tâm vùng di sản văn hóa và danh thắng nổi tiếng của tỉnh Phú Yên và cả vùng Nam Trung Bộ.
Lấy cảm hứng từ “Vùng đất của các vị thần”, nơi đây sẽ hình thành quân thể các cụm nghỉ dưỡng cao cấp được đặt tên theo các vị thần trong thân thoại Hy Lạp, với các biệt thự nghỉ dưỡng mặt biển, bungalow trên mặt nước, các tòa lâu đài trên đảo Cù lao Ông Xá, khu phố thương mại (shophouse) và 01 khách sạn cao 25 tầng với 520 phòng ngủ tiêu chuẩn 5 sao. Dự án cũng sở hữu đầy đủ các công trình dịch vụ tiện ích như hỗ bơi nước mặn, bến du thuyền, bãi tắm, đường dạo ven biển, nhà hàng, spa, khu mua sắm, các câu lạc bộ thể thao,... Crystal Holidays Marina Phú Yên sẽ tái hiện khung cảnh làng chài Santorini của vùng Địa Trung Hải, pha trộn với những nét tinh hoa kiến trúc và văn hóa bản địa tạo thành một kiệt tác kiến trực tráng lệ, một điểm nhấn về cảnh quan và tiện ích đằng cấp phục vụ khách du lịch trong nước và quốc tế đến với thị xã Sông Câu nói riêng và tỉnh Phú Yên nói chung.
Tổ hợp Thương
mại dịch vụ và
Du lịch nghỉ dưỡng
Xuân Đài Bay
Tổ hợp Thương mại dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng Xuân Đài Bay tọa lạc tại vị trí cửa ngõ di tích thắng cảnh quốc gia vĩnh Xuân Đài - một trong những vĩnh biển đẹp nhất Việt Nam, nơi được ví như “thiên đường ngủ quên” đang chờ được đánh thức. Nằm ở độ cao 90-120m so với mặt nước biển, với địa thế tựa sơn hướng vĩnh, từ nơi đây du khách có thể phóng tâm mắt chiêm ngưỡng toàn cảnh vĩnh Xuân Đài và các danh thắng thiên nhiên như Hòn Gió, Bãi Ôm, Gành Đỏ, Gành Đá Đĩa,...
Từ ý tưởng tôn trọng và bảo tồn tự nhiên, tận dụng lợi thế về địa hình, cảnh quan và các giá trị văn hóa bản địa, dự án Xuân Đài Bay được thiết kế mô phỏng khung cảnh làng chài Châu Á, với các khu biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp và bungalow giữa lưng chủng núi, khu phố thương mại (shophouse), hồ bơi, nhà hàng 360° và một khách sạn 5 sao cao 9 tầng, đi kèm các công trình tiện ích như công viên nước, vườn hoa, cây cảnh, đường dạo bộ, bãi biển... Khi đi vào khai thác, Tổ hợp Thương mại dịch vụ và Du lịch nghỉ dưỡng Xuân Đài Bay cùng với Tổ hợp Du lịch nghỉ dưỡng Crystal Holidays Marina Phú Yên sẽ tạo thành một quân thể dư lịch nghỉ dưỡng đồng bộ 4 - 6 sao độc nhất vô nhị tại Phú Yên.
5. Tổ hợp vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng Everland Park
Nằm ở phía Bắc tỉnh Khánh Hòa, cách trung tâm thành phố Nha Trang 15 km và cách Khu kinh tế Vân Phong 20km dọc theo Quốc lộ 1A, Tổ hợp vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng Everland Park được ví như một dải lụa xanh vắt qua sườn núi chạy về hướng biển, kết nối với đảm Nha Phu và vịnh Nha Trang xinh đẹp.
Nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và mua sắm của khách du lịch tại thành phố biển. Nha Trang, Everland Park được quy hoạch bao gồm quần thể các công trình: Khu biệt thự nghị dưỡng trên núi, biệt thự hướng biển, khu phố mua sắm, outlet, khu leo núi, công viên cây xanh, bến du thuyền, thể thao và dịch vụ trên biển,... Tất cả đều được thiết kế theo phong cách mở, hiện đại, chú trọng các tiện ích phục vụ mọi nhu cầu của khách du lịch nhưng vẫn tôn trọng bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan môi trường.
6. Tổ hợp Đô thị - Du lịch Flower World Sa Đéc
Tổ hợp Đô thị - Du lịch Flower World Sa Đéc nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố Sa Đéc, đóng vai trò là dự án động lực về phát triển đô thị và du lịch của Đồng Tháp nói riêng và khu vực Tây Nam Bộ nói chung.
Lấy cảm hứng từ danh xưng “Khu vườn của Nam Bộ” mà người Pháp đặt cho mảnh đất này, Tổ hợp Đô thị - Du lịch Flower World Sa Đéc tái hiện khung cảnh khu nhà vườn Đông Dương thơ mộng, kết hợp chức năng du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí nhằm khai thác giá trị cảnh quan và về đẹp của các làng hoa cố có tuổi đời hàng trăm năm. Dự án bao gôm sản phẩm đa dạng: resort, khách sạn, nhà vườn, biệt thự, khu phố thương mại, shophouse, vườn hoa, công viên cây xanh, hỗ nước, khu cắm trại, khu trải nghiệm trống và thu hoạch hoa tươi, v.v... Điểm nhấn trung tâm của dự án là bảo tàng hoa có quy mô lớn nhất cả nước, quảng trường và các khu chuyên để dành cho các hoạt động giao lưu văn hóa, thương mại, tổ chức festival hoa, triển lãm hoa và các làng nghề truyền thống của địa phương.
Dự án được kỳ vọng sẽ biến thành phố Sa Đéc trở thành một điểm đến mới hấp dẫn, qua đó góp phần nâng tầm thương hiệu du lịch của thủ phủ hoa Sa Đéc nói riêng và tỉnh Đồng Tháp nói chung.
NHÀ PHÁT TRIỂN
BẮT ĐỘNG SẢN BỆN VŨNG
PHÂN 2
TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THỂ GIÓI VÀ TRONG NƯỚC
- TỔNG QUAN THẾ GIỚI
Năm 2024, nền kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi và tăng trưởng ở mức 3,2%. Tình trạng lạm phát tiếp tục hạ nhiệt ở nhiều quốc gia, tạo tiền đề để các ngân hàng trung ương hạ lãi suất, từng bước nói lồng chính sách tiên tệ nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, tình hình thế giới vẫn còn diễn biến phức tạp, căng thẳng, địa chính trị ở Trung Đông tiếp tục leo thang, xung đột Nga - Ukraine chưa kết thúc, cuộc chiến về thương mại - công nghệ toàn cầu có nguy cơ lan rộng, chủ nghĩa bảo hộ thương mại trồi dậy mạnh mẽ đặc biệt là tại Hoa Kỳ, rũi ro an ninh năng lượng, lượng thực, an ninh mạng và thiên tại, khí hậu cực đoan vấn thường trực... Tình hình đó khiến cho nên kinh tế và thương mại toàn cầu vấn đối mặt với rất nhiều rủi ro, thách thức, sự phục hồi vẫn còn bấp bênh, chưa bên vững.
2. TẠI VIỆT NAM
Nên kinh tế Việt Nam năm 2024 đạt mức tăng trưởng GDP 7,09%, dẫn đầu khu vực ASEAN. Bức tranh toàn cảnh nên kinh tế cũng có rất nhiều điểm sáng. Đảng và Nhà nước quyết tâm thực hiện cuộc cách mạng về tinh gọn bộ máy, tháo gỡ điểm “nghen” về thể chế, pháp luật để thực đẩy đấu tư kinh doanh phát triển, động thời tiếp tục ổn định các cân đối vĩ mô của nên kinh tế, kiểm soát lạm phát và ổn định mặt bằng lãi suất tín dụng. Hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh. Tính đến hết năm 2024, Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với 19 quốc gia trên thế giới (trong đó có 12 nước là đối tác chiến lược toàn diện), ký kết và thực thi 17 hiện định thương mại tự do (FTA) với nhiều đối tác lớn trên thế giới, trong đó có nhiều FTA thể hệ mới. Qua đó góp phần nâng cao vị thế, uy tính quốc tế của Việt Nam, tạo cơ hội thức đẩy hợp tác thương mại, đầu tư và du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài vào những lĩnh vực mới như kinh tế số, kinh tế xanh, khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghiệp bán dẫn.
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
Trước những thuận lợi và khó khăn, thách thức của nền kinh tế trong nước và thế giới, Ban Tổng giám đốc Tập đoàn Everland, dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị đã nỗ lực thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch và nhiệm vụ SXKD đã được ĐHĐCD thường niên 2024 thông qua với kết quả của thể như sau:
1. Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất năm 2024
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Công ty đã kiểm toán)
| STT | Danh mục chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 (VND) | So với kế hoạch năm 2024 | So sánh với năm 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.192.725.945.703 | Đạt 72,29% | Tăng 9,45% |
| 2 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 58.684.498.345 | Đạt 36,79% | Tăng 22,02% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 46.472.698.151 | Đạt 34,08% | Tăng 38.271.766.248 VND |
| 4 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 12.778.388.134 | Đạt 46,86% | Tăng 41,44% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 33.747.100.605 | Đạt 30,94% | Tăng 34.637.446.804 VND |
| 6 | Tổng tài sản | 4.858.702.923.298 | Đạt 120,71% | Tăng 35,95% |
| 7 | Vốn chủ sở hữu | 2.812.691.336.629 | Đạt 103,03% | Tăng 8,31% |
2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ Everland năm 2024
(Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024 của Công ty đã kiểm toán)
| STT | Danh mục chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 (VND) | So với kế hoạch năm 2024 | So sánh với năm 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 815.139.721.185 | Đạt 65,21% | Tăng 20,26% |
| 2 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 46.352.403.253 | Đạt 34,18% | Tăng 14,08% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 30.841.606.606 | Đạt 26,00% | Tăng 29.788.955.152 VND |
| 4 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 8.941.627.836 | Đạt 37,70% | Tăng 14,67% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 21.899.978.770 | Đạt 23,08% | Tăng 28.644.701.696 VND |
| 6 | Thu nhập bình quân người lao động (theo tháng) | 24.600.000 | Đạt 123,00% | Tăng 23% |
() Trong kỳ kiểm toán BCTC năm 2024, Công ty điều chỉnh hạch toán đối với chi phí đi vay từ vốn hóa dự án sang chi phí SXKD trong kỳ, nên một số khoản mục trên BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất năm 2023 của Công ty được trình bày lại, dẫn đến có sự khác nhau giữa kết quả kinh doanh của Công ty trong năm 2023 so với năm 2024 như trên.
3. Kết quả của từng lĩnh vực cụ thể
3.1. Lĩnh vực kinh doanh thương mại, du lịch, dịch vụ
Năm 2024 lĩnh vực kinh doanh thương mại, du lịch, dịch vụ tiếp tục phát triển ổn định, góp phần tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn Everland. Trong đó, doanh thu từ kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng, nông lâm sản vẫn được duy trì, bên cạnh một số lĩnh vực kinh doanh mới như cung cấp thực phẩm, vật tư, nguyên liệu đầu vào cho các khu nghỉ dưỡng, các doanh nghiệp về du lịch... Doanh thu từ hoạt động lưu trú du lịch, cung ứng dịch vụ du lịch cũng có sự tăng trưởng khá so với năm 2023, song hành cùng với đà phục hồi của thị trường du lịch trong nước và quốc tế.
3.2. Lĩnh vực đấu tư bất động sản
Trong năm 2024, Tập đoàn Everland tập trung triển khai thi công dự án Tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn (huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh), phần đấu mục tiêu hoàn thành và đưa vào khai thác các tòa tháp A, B, F của dự án trong Quý III/2025 và dự kiến hoàn thành toàn bộ dự án trong năm 2027. Song song với đó công tác truyền thông, marketing bán sản phẩm của dự án Crystal Holidays Harbour Vân Đồn cũng được đẩy mạnh và đạt kết quả khả quan. Bên cạnh đó, Tập đoàn và các công ty thành viên tích cực hoàn thiện thủ tục pháp lý về đấu tư để khởi công, thi công xây dựng một số dự án trong năm 2025, trong đó có dự án Tổ hợp văn hóa di sản Lý Sơn (huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi), dự án Tổ hợp thương mại, dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng Xuân Đài Bay (thị xã Sông Câu, tỉnh Phú Yên). Đồng thời tiếp tục xúc tiến thủ tục đấu tư các dự án mới tại Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Đồng Tháp, v.v...
3.3. Lĩnh vực tài chính và phát triển nguồn vốn Kết thúc năm 2024, tổng tài sản của Công ty mẹ Tập đoàn Everland tăng thêm 58,89 tỷ đồng (tương ứng tăng 2,03%) so với năm 2023, tổng tài sản hợp nhất tăng 1,285 tỷ đồng (tương ứng tăng 35,95%) so với năm 2023. Tình hình thanh toán công nợ cho các nhà thầu, nhà cung cấp và đối tác thương mại luôn đảm bảo đúng tiến độ.
Về phát triển nguồn vốn, Tập đoàn Everland cũng chú trọng mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác tính dụng với các ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam như Agribank, Vietinbank, VPBank, HDBank,... nhằm đảm bảo nhu cầu về nguồn vốn phục vụ cho đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí vốn tới ưu nhất, thời hạn vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn và kế hoạch đấu tư kinh doanh. Tính đến hết năm 2024, dư nợ tính dụng trung và dài hạn của Tập đoàn ở mức 1.004 tỷ đồng, chủ yếu là để phục vụ nhu cầu vốn đấu tư và triển khai các dự án bất động sản. Tình hình thanh toán công nợ với ngân hàng được đảm bảo, không phát sinh nợ xấu. Đặc biệt, Tập đoàn và các công ty thành viên chưa huy động vốn trái phiếu, vốn vay nước ngoài và các công cụ tài chính phải sinh khác.
Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị của Công ty cổ phần Tập đoàn Everland và các công ty thành viên tiếp tục được sắp xếp, tối ưu hóa, trong đó có việc sáp nhập, chia tách và thành lập mới một số phòng, ban.
Hệ thống nhân sự của các công ty thành viên trong Tập đoàn được tăng cường nhiều vị trí quản lý cấp trung và cấp cao, có trình độ và kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu phát triển của Tập đoàn trong giai đoạn mới.
3.4. Lĩnh vực quản trị và nhân sự
Hệ thống quy trình, quy chế quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn Everland tiếp tục được kiện toàn. Năm 2024, Tập đoàn đã hoàn thành xây dựng áp dụng hệ thống KPI và đánh giá nhân sự đến từng phòng, ban, đơn vị và cá nhân, bước đầu tạo chuyển biến tích cực về hiệu quả công việc.
Năm 2024, thu nhập bình quân của người lao động đạt trên 24,6 triệu đồng/tháng. Tiến lương, bảo hiểm và phúc lợi của người lao động luôn được Tập đoàn thanh toán đầy đủ, đòi sống tinh thần của cán bộ nhân viên và người lao động được chăm lo chu đáo.
3.4. Các thay đổi, biến động lón về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp
Trong năm 2024, Tập đoàn Everland và các công ty thành viên tiếp tục duy trì chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên ba lĩnh vực cốt lõi là Bất động sản, Du lịch, Thương mại - Dịch vụ. Các lĩnh vực này tiếp tục được duy trì ổn định và tăng trưởng một cách bên vững. Do vậy, trong năm 2024, Công ty cổ phần Tập đoàn Everland và các công ty thành viên không có các thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp.
3.5. Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và các năm liền kế
Mặc dù trong năm 2024, các chỉ tiêu tổng hợp và hợp nhất về doanh thu và lợi nhuận sau thuế chưa đạt so với kế hoạch để ra, nhưng doanh thu thuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty mẹ vẫn tăng 20,26%, doanh thu hợp nhất tăng 9,45% so với cùng kỳ năm 2023, đồng thời tăng lợi nhuận sau thuế lần lượt là 28.644.701.696 VND và 34.637.446.804 VND.
Lý do không đạt được các chỉ tiêu kế hoạch: Đầu năm 2024, Tập đoàn Everland xây dựng chỉ tiêu kế hoạch năm trong đó cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm (i) Doanh thu bất động sản; (ii) Doanh thu xây dựng; (iii) Doanh thu thương mại và (iv) Doanh thu dịch vụ. Năm 2024, mặc dù công tác bán sản phẩm bất động sản tại dự án Crysrtal Holidays Harbour Vân Đồn được triển khai mạnh và đạt kết quả khả quan, nhưng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán hiện hành thì chủ đấu tư vấn chưa được ghi nhận doanh thu bất động sản trong kỳ do dự án chưa đến thời điểm bàn giao căn hộ cho khách hàng. Bên cạnh đó, việc triển khai một số dự án bất động sản khác cũng bị chậm tiến độ do nhiều nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng đến kế hoạch mở bán sản phẩm và doanh thu bất động sản từ các dự án này. Vì vậy chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận của Công ty đạt thấp hơn so với kế hoạch được ĐHDCD thường niên 2024 thông qua.
4. Chiến lược phát triển thương hiệu
Định vị thương hiệu là “Nhà phát triển bất động sản bền vững” uy tín tại Việt Nam, Tập đoàn Everland đã xây dựng chiến lược và lộ trình phát triển thương hiệu một cách rõ ràng, bài bản. Theo đó, mục tiêu đến năm 2030, Thương hiệu Everland sẽ trở thành thương hiệu nhà phát triển bất động sản có uy tín và giá trị thương hiệu cao trên thị trường.
ĐỀN 2026 Nhà phát triển BDS bên vững, có uy tín trên thị trường
Riêng trong năm 2024, Tập đoàn Everland đã nổ lực triển khai chiến lược truyền thông, quảng bá thương hiệu Tập đoàn Everland và các thương hiệu thành viên thuộc Tập đoàn. Các hoạt động truyền thông được thực hiện liên tục thông qua nhiều hình thức, nội dung, sản phẩm và phương thức khác nhau, gắn liên với định vị thương hiệu, tâm nhìn, sử mệnh và các giá trị cốt lõi của Tập đoàn Everland. Qua đó giúp cùng cố, tăng cường định vị và lan tỏa thương hiệu Tập đoàn Everland và các thương hiệu thành viên đến với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa phương, đến khách hàng, đối tác, người tiêu dùng
Lộ trình phát triển Thương hiệu của Tập đoàn Everland đến năm 2030.
Trong suốt những năm qua, Tập đoàn Everland luôn nỗ lực bên bị khắng định vị thế, uy tín của thương hiệu Everland trên thị trường thông qua việc triển khai các hoạt động SXKD, các dự án đấu tự trên cả nước và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đa dạng, phong phú, chất lượng tốt đến với khách hàng, đồng thời tích cực thực hiện trách nhiệm xã hội, chung tay đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và đất nước.
và công chúng cả nước, góp phần hỗ trợ tích cực cho các hoạt động đấu tư, kinh doanh của Tập đoàn nói chung và đóng góp vào kết quả SXKD năm 2024 nói riêng.
Hoạt động truyền thông nội bộ và xây dựng văn hóa doanh nghiệp cũng luôn được Ban lãnh đạo Tập đoàn chủ trọng và quan tâm chỉ đạo sát sao. Qua đó truyền tải một cách kịp thời, hiệu quả các chủ trương, định hướng lớn và mọi diễn biến về hoạt động SXKD của Tập đoàn đến từng CBNV và người lao động, góp phần tạo sự an tâm, tin tưởng, gắn bó lâu dài của người lao động với Tập đoàn.
Sơ đồ cấu trúc thương hiệu
5. Tình hình đấu tự các dự án
5.1. Các khoản đầu tư lớn
(I) Dự án Tổ hợp Du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn
(II) Dự án Khu nghỉ dưỡng Vũng Lắm (Crystal Holidays Marina Phú Yên)
Dự án có quy mô 2,6 ha, gồm 05 tòa khách sạn và căn hộ du lịch cao 28-34 tầng và 01 Trung tâm hội nghị quốc tế cao 04 tầng có sức chứa 1.500 chỗ ngồi. Tổng mức đấu tư dự án là 5.643 tỷ đồng. Hiện chủ đấu tư là Công ty cổ phấn Everland Vân Đồn đang tập trung đấy nhanh tiến độ thi công dự án, dự kiến các Tòa tháp A, B, F sẽ hoàn thành và đưa vào khai thác trong Quý III/2025 và dự kiến toàn bộ dự án sẽ hoàn thành trong năm 2027.
Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc không đạt tiến độ đã công bố và cam kết:
Sau khi được cấp phép xây dựng, mặc dù chủ đâu tư đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai dự án, tuy nhiên do chịu tác động bởi nhiều nguyên nhân khách quan (địa chất công trình phức tạp, thiên tại dịch bệnh, biến động thị trường, thay đổi chính sách pháp luật...) nên các hạng mục thi công xây dựng của dự án chậm hơn so với tiến độ đã được công bố trước đó (hoàn thành toàn bộ dự án vào năm 2025). Chủ đấu tư đã làm thủ tục để nghị điều chỉnh dự án đấu tư để điều chỉnh tiến độ hoàn thành và được UBND tỉnh Quảng Ninh chấp thuận điều chỉnh chủ trương đấu tư.
Dự án có quy mô sử dụng đất 24,36 ha và 5,02 ha mặt nước, trong đó, phần diện tích trên đất liên khoảng 12,17 ha và phần diện tích trên đảo Cù lao Ông Xá khoảng 12,19 ha. Dự án đã có quyết định chủ trương đấu tư, quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Chủ đấu tư là Công ty cổ phân Everland Phú Yên đã đến bù, giải phóng mặt bằng được trên 60% tổng diện tích dự án và đang hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai xây dựng.
Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc không đạt tiến độ đã công bố và cam kết:
Sau khi có Quyết định chủ trương đấu tư, mặc dù chủ đấu tư đã rất nỗ lực trong việc đến bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thiện các thủ tục về đất đai, xây dựng của dự án, nhưng đến nay dự án vẫn đang bị triển khai chậm so với tiến độ được phê duyệt. Nguyên nhân là công tác thỏa thuận đến bù giải phóng mặt bằng phần còn lại của dự án gặp vương mắc chưa thể giải quyết. Các thủ tục thấm định thiết kế, xin cấp phép xây dựng chưa hoàn thành theo kế hoạch do phải chờ cấp có thẩm quyền phê duyệt Đỗ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Sông Câu đến năm 2025 và Đỗ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực dự án.
(III) Dự án Tổ hợp thương mại dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng Xuân Đài Bay
(IV) Dự án Tổ hợp du lịch văn hóa di sản Lý Sơn
Dự án đã hoàn thiện đầy đủ các thủ tục và hỗ sở pháp lý về quy hoạch, đấu tư, xây dựng, đất đai, môi trường... theo quy định của pháp luật đã khởi công trong tháng 4/2025.
Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc không đạt tiến độ đã công bố và cam kết:
Trong quá trình triển khai dự án, do vướng mắc về thủ tục đến bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, trở ngại trong đợt giãn cách xã hội để phòng chống dịch Covid-19 khiến cho thời gian hoàn thiện các thủ tục của dự án bị kéo dài hơn so với kế hoạch. Bên cạnh đó, trong quá trình hoàn thiện thiết kế, chủ đấu tư cũng có những điều chỉnh cần thiết để tối ưu chi phí xây dựng và nâng cao hiệu quả khai thác vận hành dự án. Hiện nay, chủ đấu tư đang tập trung thi công xây dựng để hoàn thành và đưa dự án vào khai thác theo đúng tiến độ được gia hạn.
Dự án đã có Quyết định chủ trương đấu tư, Công ty cổ phân Đầu tư phát triển Anh Thu (chủ đấu tư Dự án) đã hoàn thành toàn bộ công tác đến bù GPM Bư tử cuối năm 2021, hoàn thiện hỗ sở thiết kế từ đầu năm 2022.
Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc không đạt tiến độ đã công bố và cam kết:
Trong giai đoạn từ 2022-2024 do Đỗ án điều chỉnh phải chờ đợi các cấp có thẩm quyên lập và phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất và Đỗ án quy hoạch phân khu xây dựng đô thị Lý Sơn, nên việc hoàn thành các thủ tục pháp lý để khởi công dự án bị kéo dài. Hiện nay, Công ty cố phân Đẩu tư phát triển Anh Thu đang tập trung hoàn thành nốt các thủ tục pháp lý còn lại để khởi công dự án dự kiến trong Quý II/2025.
6. Tình hình tài chính Công ty
6.1. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp:
(Đơn vị tính: VND)
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Kết quả của năm 2024 so với năm 2023 | Kết quả của năm 2024 so với kế hoạch |
| Tổng giá trị tài sản | 2.900.634.147.435 | 2.959.528.044.882 | Tăng 2,03% | Đạt 93,80% |
| Doanh thu thuần | 677.810.959.556 | 815.139.721.185 | Tăng 20,26% | Đạt 65,21% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.703.479.624 | 35.087.032.191 | Tăng 32.383.552.567 VND | Đạt 29,58% |
| Lợi nhuận khác | (1.650.828.170) | (4.245.425.585) | Giảm 2.594.597.415 VND | |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.052.651.454 | 30.841.606.606 | Tăng 29.788.955.152 VND | Đạt 26,00% |
| Lợi nhuận sau thuế | (6.744.722.926) | 21.899.978.770 | Tăng 28.644.701.696 VND | Đạt 23,08% |
() Trong kỳ kiểm toán BCTC năm 2024, Công ty điều chỉnh hạch toán đối với chi phí đi vay từ vốn hóa dự án sang chi phí SXKD trong kỳ nên một số khoản mục trên BCTC tổng hợp và hợp nhất năm 2023 của Công ty được trình bày lại, đẫn đến có sự khác nhau giữa kết quả kinh doanh của Công ty trong năm 2023 so với năm 2024 như trên
6.2. Các chỉ tiêu tài chính chỉ tiết:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | ||
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 6,39 | 5,92 |
| + Hệ số thanh toán nhanh | ||
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 5,79 | 5,83 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,23 | 0,24 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,30 | 0,32 |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động. | ||
| + Vòng quay hàng tồn kho | ||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 0,99 | 1,04 |
| + Vòng quay tổng tài sản | ||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,26 | 0,28 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,002 | 0,038 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,001 | 0,014 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,001 | 0,010 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,004 | 0,043 |
- 7. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty 7.1. Tác động lên môi trường
- 7.1.1. Khí thải
Đối với khí thải từ các phương tiện vận chuyển, công cụ lao động: Tập đoàn Everland mua sắm, trang bị các phương tiện vận chuyển, công cụ lao động đáp ứng các tiêu chuẩn về khí thải, được đăng kiểm định kỳ theo đúng quy định. Ngoài ra, Tập đoàn Everland thường xuyên kiểm tra, đánh giá các phương tiện nhằm phát hiện, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế kịp thời, đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu và chất lượng phương tiện, hạn chế tối đa lượng khí thải ra môi trường.
Đối với văn phòng làm việc, Tập đoàn Everland trang bị máy điều hòa không khí, quạt gió, quạt hút của các hàng uy tín, thực hiện bảo trì bảo dưỡng, vệ sinh định kỳ nhằm tăng chất lượng không khí sạch lưu thông trong văn phòng làm việc, giảm thiếu khí thải và tiếng ổn, thân thiện với môi trường. Kịp thời sửa chữa, thay thế các thiết bị, máy móc đã hỏng học, không đáp ứng tiêu chuẩn nhằm tiết kiệm nhiên liệu và gia tăng hiệu suất sử dụng.
Tại các công trường dự án, chủ đấu tư và các nhà thầu đều lắp đặt và vận hành hệ thống quan trắc môi trường theo đúng quy định. Kết quả quan trắc môi trường về không khí tại các công trường luôn đạt chứng chỉ ISO/IEC 17025:2017 do Văn phòng Công nhận Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
Tập đoàn Everland luôn nỗ lực giảm phát thải ra môi trường bằng cách phân loại, xử lý chất thải rắn, rác thải văn phòng, rác thải công trường đúng quy định; ứng dụng công nghệ thông tin nhằm giảm thiếu giấy in văn phòng; tái sử dụng các vật dụng, công cụ, máy móc, hạn chế thay mới.
- 7.1.2. Chất thải rắn
- 7.1.3. Nước thải
Toàn bộ CBNV và người lao động làm việc tại Tập đoàn Everland đều được tập huấn và yêu cầu sử dụng nước sạch tiết kiệm, chống lãng phí. Kết quả quan trắc môi trường về nước thải tại các công trường dự án luôn đạt chứng chỉ ISO/IEC 17025:2017 do Văn phòng Công nhận Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
- 7.1.4. Tiếng ồn
Tập đoàn Everland lựa chọn các thiết bị, máy móc sử dụng phục vụ công việc tại văn phòng và công trường có chất lượng cao, luôn thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa đúng quy định nhằm giảm thiếu lượng tiếng ồn phát ra môi trường. Đảm bảo môi trường làm việc yên tĩnh, văn minh cho người lao động, đảm bảo tiếng ồn công trường ở mức tối hiệu, hạn chế tối đa việc ảnh hưởng tiếng ồn tới khu vực lần cận.
7.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng khối lượng nguyên liệu vật liệu sử dụng trong xây dựng công trình dự án Tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn là 59,197 m³ bề thông; 8,208,760 tấn cốt thép; 1,122 tấn xi măng; 3,958 m³ cát; 3,687,572 viên gạch. Số lượng và chủng loại nguyên vật liệu sử dụng cho dự án đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
7.3. Tiêu thụ năng lượng
Năm 2024, Tập đoàn Everland đã tiêu thụ 771,717 kw điện, bao gồm điện phục vụ các văn phòng làm việc và công trường thi công dự án, không tiêu thụ năng lượng gián tiếp. Trong năm 2024, Tập đoàn Everland chưa áp dụng các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
7.4. Tiêu thụ nước
Năm 2024, Tập đoàn Everland tiêu thụ 920 m³ nước sinh hoạt. Tập đoàn luôn chú trọng quán triệt, nhắc nhở và yêu cầu CBNV sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước sạch. Trong năm 2024, Tập đoàn Everland chưa có kế hoạch sử dụng nước tái chế, nước tái sử dụng.
7.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Tập đoàn Everland luôn tuân thủ đúng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Các đối tác và nhà thầu của công ty đều phải cam kết đảm bảo các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện các gói thầu. Trong năm 2024, Tập đoàn Everland không có bất kì vi phạm gì trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
7.6. Chính sách liên quan đến người lao động
7.6.1. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động
Năm 2024, tổng số CBVN làm việc tại Công ty mẹ Tập đoàn Everland là 86 người, mức lượng trung bình là 24.600.000 VND/người/tháng.
Ngoài ra còn có hàng nghìn lao động làm việc thường xuyên hoặc làm việc theo thời vụ tại các chi nhánh, văn phòng đại diện, ban quản lý dự án, các công ty thành viên của Tập đoàn Everland và tại các khu nghỉ dưỡng, phương tiện vận tải (tàu du lịch) và các công trường xây dựng.
- 7.6.2. Tuyển dụng
Tập đoàn Everland tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy bình đẳng trong môi trường lao động, ưu tiên tuyển dụng nhân sự đa dạng về giới tính, độ tuổi, quê quán, giúp xây dựng môi trường làm việc hòa nhập và công bằng. Ngoài ra, Tập đoàn Everland cũng góp phần tạo việc làm cho người lao động tại các địa phương nơi có các dự án đấu tư. Việc tuyển dụng lao động địa phương giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương đó. Bên cạnh đó, chính sách tuyển dụng công bằng, minh bạch cũng giúp nâng cao đạo đức doanh nghiệp và tạo dựng niềm tin với người lao động, góp phần vào sự phát triển bên vững của xã hội.
7.6.3. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Tập đoàn Everland thu hút và giữ chân nhân tài bằng nhiều chế độ phúc lợi cạnh tranh, từ đó giúp người lao động có điều kiện làm việc tốt hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống. Tại Tập đoàn Everland, người lao động được hưởng mức lương thưởng công bằng, hỗ trợ đào tạo và phát triển kỹ năng, tạo cơ hội thăng tiến bình đẳng. Ngoài ra, các phúc lợi như hỗ trợ làm việc từ xa hoặc không gian làm việc thân thiện với môi trường giúp đảm bảo sức khỏe cho người lao động, đồng thời giảm tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội.
Tập đoàn Everland xây dựng chế độ phúc lợi hấp dẫn cho người lao động như: mức lượng cạnh tranh so với thị trường, chế độ ốm đau, hiểu hổ, nghỉ mát, teambuilding, chế độ bảo hiểm xã hội, quà tặng các dịp lễ, tết. Đối với cán bộ nhân viên nữ, Tập đoàn Everland luôn quan tâm đặc biệt, có thể kế đến các chế độ riêng như thai sản, quà tặng Ngày Quốc tế Phụ nữ (08/3), Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10).
7.6.4. Hoạt động đào tạo người lao động
Xác định đội ngũ nhân sự làm việc tại Tập đoàn Everland không chỉ đòi hỏi có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm vững vàng mà còn phải có ý thức tổ chức, kỹ luật cao và thái độ nghiêm túc với công việc nên công tác đào tạo luôn được chủ trọng. Thông qua các chương trình đào tạo kỹ năng và phát triển chuyên môn, người lao động có cơ hội nâng cao trình độ, cải thiện thu nhập và chất lượng cuộc sống, điều này góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao năng suất lao động của toàn xã hội. Việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực không chỉ giúp Tập đoàn Everland phát triển bền vững mà còn thức đẩy sự tiến bộ chung của xã hội thông qua việc nâng cao tri thức và kỹ năng cho người lao động.
- 7.6.5. Môi trường làm việc
Tập đoàn Everland luôn chú trọng xây dựng môi trường làm việc minh bạch, văn minh và trọng dụng nhân tài. Cán bộ nhân viên của Tập đoàn Everland được làm việc trong môi trường văn minh, được tạo điều kiện tối đa để phát triển năng lực chuyên môn, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. Tại Tập đoàn Everland, mỗi cá nhân đều được tôn trọng, từ đó nâng cao tính thần làm việc một cách tích cực hơn, lan tỏa những giá trị tốt đẹp tới công động.
- 7.6.6. Sức khỏe và an toàn lao động
Tập đoàn Everland luôn thực hiện nghiêm túc các biện pháp an toàn lao động một cách nghiêm ngặt, giúp bảo vệ và sức khỏe và tính mạng của người lao động. Việc chăm lo sức khỏe thể chất và tinh thần cho người lao động, chế độ bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kỳ luôn được Tập đoàn Everland chú trọng, từ đó giúp người lao động yên tâm làm việc, nâng cao đời sống, đóng góp tích cực vào sự phát triển của doanh nghiệp cũng như nên kinh tế và phúc lợi xã hội.
- 7.6.7. Nhân quyền
Tại Tập đoàn Everland mỗi cá nhân đều được đối xử công bằng, chống lao động cường bức, ép buộc, không sử dụng lao động trẻ em và thượng tôn pháp luật góp phần xây dựng một xã hội công bằng và nhân văn. Tập đoàn Everland thực hiện tuyển dụng và đãi ngộ công bằng, không phân biệt giới tính, độ tuổi, xuất thân hay tôn giáo và tạo ra một môi trường làm việc hòa nhập, thúc đẩy bình đẳng xã hội.
7.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm với công động địa phương
Tập đoàn Everland nhiều năm liên tham gia tài trợ các hoạt động lễ hội, quảng bá du lịch tại các địa phương trên cả nước. Năm 2024 Tập đoàn tiếp tục đồng hành tổ chức Đường hoa Xuân thành phố Cao Lãnh (Đồng Tháp) Tết Ất Tụ 2025 với chủ đề “Sen hồng bút phá - Vươn tới tương lai” cùng nhiều sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch tại một số địa phương khác. Để cao lòng tự hào dân tộc, tinh thần tương thân tương ái, Tập đoàn Everland đã tổ chức cho Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên cùng quyên góp và đến tặng quà cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, chịu thiệt hại nặng nề do bảo Yagi tại Quảng Ninh.
Với mục tiêu đẩy mạnh triển khai các dự án bắt động sản trên cả nước, Tập đoàn Everland đang góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cấp hạ tầng dịch vụ du lịch và đô thị, tạo sinh kế lâu dài cho người dân và tăng thu cho ngân sách nhà nước.
7.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Trong năm 2024, Tập đoàn Everland chưa sử dụng tới nguồn vốn xanh cho các hoạt động đầu tư phát triển dự án.
III. CỐ CẤU CỐ ĐÔNG VÀ THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
1. CỔ PHẦN
Tổng số cổ phân: 215.249.836 cổ phân
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông, tự do chuyển nhượng
2. CỖ CẤU CỔ ĐÔNG
(cập nhất theo Danh sách cổ đông chất ngày 27/3/2024)
| STT | Danh mục | Số cổ phân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ đông trong nước, nước ngoài | ||
| 1 | Trong nước | 213.852.334 | 99,35% |
| 1.1 | Nhà nước | 0 | 0,00% |
| 1.2 | Tổ chức | 27.791.527 | 12,91% |
| 1.3 | Cá nhân | 186.060.807 | 86,44% |
| 2 | Nước ngoài | 1.397.502 | 0,65% |
| 2.1 | Tổ chức | 977.521 | 0,45% |
| 2.2 | Cá nhân | 419.981 | 0,20% |
| Tổng cộng (1 + 2) | 215.249.836 | 100,00% | |
| II | Cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông khác | 0,00% | |
| 1 | Cổ đông sáng lập | 61.204.025 | 28,43% |
| 2 | Cổ đông lớn | 84.497.850 | 39,26% |
| 3 | Cổ đông nắm giữ dưới 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyết | 130.751.986 | 60,74% |
| Tổng cộng (2 + 3) | 215.249.836 | 100% |
- THAY ĐỔI VỀ VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỮU
| STT | Nội dung | Vốn điều lệ tăng thêm (VND) | Vốn điều lệ ban đầu/ sau khi tăng (VND) | Hình thức tăng vốn | Văn bản |
| 1 | Thành lập công ty năm 2009 | 6.000.000.000 | Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lấn đấu ngày 27/10/2009. | ||
| 2 | Tăng vốn lần thứ 1: 25/10/2011 | 54.000.000.000 | 60.000.000.000 | Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu. | Giấy chứng nhận ĐKD Nổ số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 6 ngày 01/11/2011. |
| 3 | Tăng vốn lần thứ 2: 21/01/2013 | 30.000.000.000 | 90.000.000.000 | Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu. | Giấy chứng nhận ĐKD Nổ số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 11 ngày 31/01/2013. |
| 4 | Tăng vốn lần thứ 3: 18/12/2013 | 90.000.000.000 | 180.000.000.000 | Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu. | Giấy chứng nhận ĐKD Nổ số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 13 ngày 27/12/2013. |
| 5 | Tăng vốn lần thứ 4: 12/4/2016 | 120.000.000.000 | 300.000.000.000 | Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu. | Giấy chứng nhận ĐKD Nổ số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp thay đổi lần 18 ngày 15/4/2016. |
| STT | Nội dung | Vốn điếu lệ tăng thêm (VND) | Vốn điếu lệ ban đầu/ sau khi tăng (VND) | Hình thức tăng vốn | Văn bản |
| 6 | Tăng vốn lần thứ 5: 10/8/2018 | 300.000.000.000 | 600.000.000.000 | Chào bán cổ phiếu ra công chúng. | Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng số 31/GCN-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 25/6/2018. Văn bản số 4952/UBCK-QLCB ngày 10/8/2018 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước v/v báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu ra công chúng của EVG. Giấy chứng nhận ĐKDN số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 19 ngày 17/8/2018. |
| 7 | Tăng vốn lần thứ 6: 26/02/2021 | 450.000.000.000 | 1.050.000.000.000 | Chào bán cổ phiếu ra công chúng. | Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng số 333/GCN-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 30/12/2020. Văn bản số 646/UBCK-QLCB ngày 26/02/2021 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước v/v báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu ra công chúng của EVG. Giấy chứng nhận ĐKDN số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 21 ngày 02/03/2021. |
| STT | Nội dung | Vốn điều lệ tăng thêm (VND) | Vốn điều lệ ban đầu/ sau khi tăng (VND) | Hình thức tăng vốn | Văn bản |
| 8 | Tăng vốn lần thứ 7: 27/01/2022. | 52.498.360.000 | 1.102.498.360.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông. | Văn bản số 561/UBCK-QLCB ngày 27/01/2022 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước v/v báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức của EVG. Giấy chứng nhận ĐKDN số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 22 ngày 28/01/2022. |
| 9 | Tăng vốn lần thứ 8: 25/02/2022 | 1.050.000.000.000 | 2.152.498.360.000 | Chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng. | Giấy chứng nhận đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chứng số 319/GCN-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày ngày 28/12/2021. Văn bản số 964/UBCK-QLCB ngày 25/02/2022 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước v/v báo cáo kết quả chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của EVG. Giấy chứng nhận số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 23 ngày 02/03/2022. |
- GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: KHÔNG CÓ.
- CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: KHÔNG CÓ.
IV. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1. BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Trình độ chuyên môn | Số lượng cổ phiếu nắm giữ |
| 1 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | Tổng giám đốc | 1972 | Cử nhân Kinh tế - Quản trị kinh doanh. | 16.143.750 cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu: 7,5 % vốn điều lệ của Công ty cổ phân Tập đoàn Everland. |
| 2 | Ông Lê Đình Tuấn | Phó Tổng giám đốc | 1978 | Cử nhân Tài chính - Kế toán. | 6.514.525 cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu: 3,03 % vốn điều lệ của Công ty cổ phân Tập đoàn Everland. |
| 3 | Ông Phạm Văn Trọng | Kế toán trưởng | 1978 | Cử nhân Kế toán. Cử nhân Quản trị kinh doanh. | 0. |
(Tóm tắt sơ yếu lý lịch của thành viên Ban điều hành được trình bày tại mục I Phần Ba của Báo cáo thường niên).
2. NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH
Ngày 13/4/2024, Hội đồng quản trị Công ty miễn nhiệm chức danh Kế toán trưởng đối với bà Nguyễn Tâm Bằng.
• Ngày 16/4/2024, Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm ông Phạm Văn Trọng giữ chức vụ Kế toán trưởng của Công ty cổ phần Tập đoàn Everland.
3. SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN, TÓM TẮT CHÍNH SÁCH VÀ THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Là doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, địa bàn khác nhau, Tập đoàn Everland có các chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý dự án tại nhiều địa phương. Hiện tại, quy mô nhân sự làm việc tại Công ty mẹ Tập đoàn Everland là 86 người, quy mô nhân sự làm việc tại các chi nhánh, văn phòng đại diện, Ban quản lý dự án và các công ty thành viên trong Tập đoàn lên đến gần 500 người (chưa kể lao động thời vụ và lao động phổ thông ký hợp đồng lao động ngắn hạn làm việc tại các công trường thi công và tại các khu du lịch, nghỉ dưỡng, tàu du lịch của Tập đoàn và các công ty thành viên). Trong năm 2024, Tập đoàn Everland và các công ty thành viên đã nổ lực duy trì hoạt động kinh doanh để đảm bảo việc làm cho CBNV và người lao động với mức thu nhập ổn định, ngày càng được cải thiện và các chế độ phức lợi, đãi ngộ hấp dẫn khác. Tại Tập đoàn Everland, người lao động thường xuyên được đào tạo, bối đường năng lực chuyên môn và nâng cao tay nghề. Tập đoàn cũng chú trọng xây dựng môi trường làm việc để cao tính nguyên tắc và kỹ luật nhưng vẫn tôn trọng sự tự do sáng tạo và sáng kiến cá nhân. Bên cạnh đó, đời sống văn hóa, tinh thần và môi trường văn hóa doanh nghiệp cũng thường xuyên được cải thiện, nâng cao để người lao động yên tâm công hiến, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
V. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, trước những khó khăn thách thức của nền kinh tế trong nước và thế giới, Ban Tổng giám đốc và tập thể CBNV Tập đoàn Everland đã có nhiều giải pháp linh hoạt, kịp thời trong việc triển khai các hoạt động SXKD được ĐHĐCĐ thường niên 2024 thông qua và theo chủ trương, định hướng của Hội đồng quản trị.
Các mục tiêu, nhiệm vụ SXKD năm 2024 của Tập đoàn cơ bản được triển khai theo đúng kế hoạch và ghi nhận sự tăng trưởng khả quan. Các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, quy mô tổng tài sản đều đạt cao hơn cùng kỳ 2023, góp phần gia tăng nguồn lực cho Tập đoàn; tình hình tài chính, tính dạng được kiểm soát tốt, không có các khoản nợ xấu hoặc nợ trái phiếu; đời sống vật chất, tinh thần của người lao động được quan tâm chăm lo chu đáo; bộ máy nhân sự được kiện toàn và tăng cường cả về số lượng và chất lượng, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu phát triển của Tập đoàn trong giai đoạn mới.
2. Phân tích nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc đối với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh
2.1. Về kết quả kinh doanh của Tập đoàn trong năm 2024
Kết quả SXKD năm 2024 của Tập đoàn Everland chưa đạt các chỉ tiêu kế hoạch được ĐHDCĐ thường niên 2024 thông qua, cụ thể tổng doanh thu trong năm 2024 là 815 tỷ đồng (đạt 65,21% kế hoạch) và lợi nhuận sau thuế là 21,90 tỷ đồng (đạt 23,08% kế hoạch). Việc kết quả SXKD chưa đạt chỉ tiêu bất nguồn từ những nguyên nhân sau:
Đầu năm 2024, Tập đoàn Everland xây dựng chỉ tiêu kế hoạch năm trong đó cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu bất động sản, doanh thu xây dựng, doanh thu thương mại và doanh thu dịch vụ. Kết thúc năm 2024, mặc dù công tác bán sản phẩm bất động sản tại dự án Crystal Holidays Harbour Vân Đồn được triển khai mạnh và đạt kết quả khả quan, nhưng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán hiện hành thì chủ đấu tư vấn chưa được ghi nhận doanh thu bất động sản trong kỹ do dự án chưa đến thời điểm bàn giao căn hộ cho khách hàng. Bên cạnh đó, việc triển khai một số dự án bất động sản khác cũng bị chậm tiến độ do nhiều nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng đến kế hoạch mở bán sản phẩm và doanh thu bất động sản từ các dự án này. Vì vậy chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận của Công ty đạt thấp hơn so với kế hoạch được ĐHĐCD thường niên 2024 thông qua.
Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch ở miền Bắc chịu tác động nặng nề của con bảo Yagi xảy ra cuối năm 2024 khiến hoạt động kinh doanh du lịch tại một số địa bàn trọng điểm như Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nội bị gián đoạn đúng vào mùa cao điểm du lịch nên doanh thu của các doanh nghiệp lữ hành cũng bị giảm sút trong năm 2024.
2.2. Về trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc đối với kết quả kinh doanh của Tập đoàn
Việc Tập đoàn Everland không đạt các chỉ tiêu SXKD năm 2024 ngoài những nguyên nhân khách quan nêu trên thì còn có trách nhiệm của Ban Tổng giảm độc trong công tác điều hành, cụ thể như sau:
Công tác dự báo, phân tích, đánh giá diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô mặc dù đã có nhiều cải thiện so với trước đây nhưng vẫn chưa sát với thực tiễn. Do vậy, khi xây dựng và trình kế hoạch SXKD năm 2024 để ĐHĐCĐ thông qua, Ban Tổng giám đốc chưa lường hết được các khó khăn, diễn biến bất lợi của tình hình và mức độ ảnh hưởng của chúng lên hoạt động của doanh nghiệp.
Việc xử lý các tình huống phát sinh chưa kịp thời, linh hoạt. Ban Tổng giám đốc chưa kịp thời để xuất điều chỉnh kế hoạch SXKD năm 2024 khi tình hình thực tế diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến việc hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm.
Đội ngũ nhân sự quản lý cấp trung, cấp cao còn thiếu và chưa được kiện toàn, bổ sung kịp thời, nên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của Tập đoàn trong giai đoạn mới.
Ban Tổng giám đốc thắng thắn nhìn nhận và rút kinh nghiệm về những thiếu sót trên để có giải pháp khác phục trong năm 2025.
3. Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh)
Quy mô tổng tài sản của Công ty mẹ Tập đoàn Everland đều tăng trưởng qua các năm, cụ thể từ năm 2022 đến năm 2024 đã tăng từ 2.294 tỷ đồng lên 2.960 tỷ đồng. Tính đến năm 2024, tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trên tổng tài sản của Công ty mẹ Tập đoàn Everland lần lượt là 37,19% và 62,81%.
Trong năm 2024, Công ty mẹ Tập đoàn Everland không có các khoản nợ phải thu quá hạn; các khoản phải thu ngắn hạn, khoản đấu tự tài chính ngắn hạn, hàng tổn kho chiếm tỷ trọng trên tổng tài sản ngắn hạn lần lượt là 86,47%, 6,24% và 1,52%.
Tài sản dài hạn, trong đó tài sản dở dang dài hạn là 7,90 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng nhỏ trên tài sản dài hạn (0,43%) chủ yếu là khoản đấu tư đóng mới 02 tàu khách du lịch biến có quy mô 99 chỗ ngôi/tàu, dự kiến sẽ hoàn thành và phục vụ khai thác du lịch trên Vĩnh Hạ Long và Vĩnh Bái Tử Long (tỉnh Quảng Ninh) từ Quý II/2025.
4. Tình hình nợ hiện tại, biến động lón về các khoản nợ
Năm 2024, cơ cấu nguồn vốn có hệ số nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của Công ty cố phân Tập đoàn Everland lần lượt là 24,15% và 75,85%. Cơ cấu nợ phải trả của Tập đoàn Everland bao gồm: 185,88 tỷ đồng (chiếm 26,01%) tạo vốn lưu động phục vụ SXKD thường xuyên và 528,89 tỷ đồng (chiếm 73,99%) để đặt cọc nhận chuyển nhượng dự án Sky Lumiere Center tại ô đất HH5 thuộc khu đô thị mới Bắc An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Vốn chủ sở hữu của Công ty cố phân Tập đoàn Everland năm 2024 duy trì ổn định ở mức 2.152,5 tỷ đồng.
5. Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay
Trong năm 2024, Công ty mẹ Tập đoàn Everland không có khoản nợ phải trả nào qua hạn, không có phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ do đó không có chênh lệch tỷ giá hối đoái và không có khoản chênh lệch lãi vay nào làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
6. Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán:
Không có. Lý do: Tổ chức kiểm toán đã có ý kiến chấp nhận toàn phần đối với BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất năm 2024 của Công ty cổ phần Tập đoàn Everland.
7. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
7.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải)
Công ty cổ phân Tập đoàn Everland và các công ty thành viên trong Tập đoàn thực hiện đầy đủ các biện pháp về quản lý năng lượng tiêu thụ và lượng phát thải tại văn phòng làm việc và các công trường dự án. Trong năm 2024, các đơn vị không có vi phạm bị xử phạt về bảo vệ môi trường.
7.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Trong năm 2024, công tác nhân sự tại Tập đoàn Everland vẫn còn một số bất cập như: việc phân công công việc cho một số vị trí, bộ phận trong Công ty còn chống chéo, bất hợp lý, chưa đúng người đúng việc, đúng chức năng nhiệm vụ được quy định. Cùng với việc tăng cường nhiều vị trí quản lý cấp trung và cấp cao, có năng lực và kinh nghiệm, thời gian tới Tập đoàn sẽ tiếp tục rà soát, đánh giá, sàng lực và bổ trí, sắp xếp lại hệ thống nhân sự một cách khoa học, hợp lý để nâng cao năng lực thực thi và hiệu quả công việc trong toàn hệ thống Tập đoàn.
Về chế độ phúc lợi và đảm bảo quyền lợi của người lao động, trong năm 2024 Tập đoàn tiếp tục duy trì và cải thiện chính sách chăm sóc sức khỏe, chăm lo điều kiện về sinh, an toàn lao động, môi trường làm việc, tiến lương và thu nhập của CBNV và người lao động để đảm bảo công bằng và giữ chân nhân sự.
7.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
Thông qua các hoạt động đầu tư kinh doanh và thực hiện trách nhiệm xã hội vì cộng đồng, Tập đoàn Everland và các công ty thành viên đã góp phần bảo tồn, gìn giữ và quảng bác cá cứ giá trị lịch sử, văn hóa đặc sắc của từng địa phương đến với du khách trong và ngoài nước, qua đó góp phần làm thay đổi thói quen, tập quán sinh hoạt và sinh kế của người dân bản địa theo hướng bên vững.
VI. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024 cộng đồng doanh nghiệp tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức của nên kinh tế thế giới và trong nước. Trong bối cảnh đó, Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBNV Công ty cổ phân Tập đoàn Everland đã kiên trì, nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng tốt cơ hội để duy trì hoạt động SXKD và đạt được những kết quả khả quan. Doanh thu và lợi nhuận khả quan, tình hình tài chính ổn định, quan hệ tính dụng với các ngân hàng được khoi thông, quy mô vốn chủ sở hữu, tổng tài sản không ngừng gia tăng, các nghĩa vụ với Nhà nước đều hoàn thành, đời sống vật chất, tinh thần của người lao động được chăm lo chu đáo. Thế và lực cùng uy tín, thương hiệu của Tập đoàn Everland và các công ty con, công ty liên kết không ngừng được củng cố, tăng cường, tạo nên móng vững chắc cho sự phát triển ổn định, bên vững của Tập đoàn trong tương lai.
Bên cạnh việc tập trung phát triển sản xuất kinh doanh, Tập đoàn Everland cũng quan tâm thực hiện trách nhiệm môi trường và xã hội qua các hoạt động thiết thực và cụ thể, được thể hiện qua các chế độ, chính sách với người lao động và các đóng góp, hỗ trợ tại các địa phương mà Tập đoàn có hoạt động đầu tư kinh doanh.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc
HĐQT luôn chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, phối hợp cùng Ban Tổng giám đốc giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT. Nhờ đó, công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc đã đạt được những kết quả sau:
• Triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, kịp thời đưa ra các giải pháp khác phục khó khăn, thách thức để đảm bảo hoạt động ổn định;
• Triển khai thi công xây dựng dự án Tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn đúng kế hoạch, quản lý tốt về chi phí, đảm bảo chất lượng công trình;
• Tập trung đẩy mạnh công tác hoàn thiện thủ tục pháp lý các dự án đầu tư tại Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Phú Yên, Đồng Nai, Đồng Tháp;
• Kiện toàn và phát triển đội ngũ nhân sự quản lý, nhân lực chất lượng cao; duy trì việc làm ổn định, thường xuyên và chăm lo tốt đời sống vật chất, tính thần cho người lao động;
Thực hiện tốt công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán với khách hàng, đảm bảo không để xảy ra tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu; hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, và các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty cổ phân Tập đoàn Everland với Nhà nước.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Trong năm 2025, Hội đồng quản trị sẽ tập trung chỉ đạo Ban Tổng giám đốc và các phòng, ban, đơn vị thuộc Công ty cổ phân Tập đoàn Everland và các công ty thành viên trong Tập đoàn triển khai thực hiện và hoàn thành các nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2025 của Tập đoàn Everland, gồm:
• Hoàn thành xây dựng để bàn giao vận hành Giai đoạn 1 dự án Tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn (Tòa A, B, F).
• Khỏi công, thi công xây dựng dự án Tổ hợp du lịch văn hóa di sản Lý Sơn và dự án Tổ hợp Thương mại dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng Xuân Đài Bay theo đúng kế hoạch.
Tập trung hoàn thiện thủ tục pháp lý và đền bù, giải phóng mặt bằng các dự án bất động sản mà Tập đoàn đang đấu tư.
Quản lý, khai thác các tài sản, tài nguyên và nguồn lực khác của Tập đoàn một cách hiệu quả, tiết kiệm.
Tiếp tục mở rộng các lĩnh vực kinh doanh, các sản phẩm, dịch vụ mới.
Nâng cao hiệu quả tài chính, huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển.
• Tiếp tục kiện toàn bộ máy, tăng cường đội ngũ nhân sự chất lượng cao.
Phương châm chỉ đạo xuyên suốt của Hội đồng quản trị trong năm 2025 và những năm tiếp theo là đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Everland đều phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, các chuẩn mực và thông lệ về quản trị công ty đại chúng niêm yết, các hoạt động tài chính, đấu tư, kinh doanh của Tập đoàn phải an toàn, hiệu quả, hướng đến sự phát triển bên vững, vì lợi ích của cổ động, người lao động và công động, đóng góp thiết thực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
PHÂN 3 QUẢN TRỊ CÔNG TY
I. CỢ CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Số lượng và cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị
Số lượng thành viên HĐQT: 05 người, gồm:
ÔNG LÊ ĐÌNH VINH Chủ tịch HĐQT
Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ Luật học - Trường Đại học Tổng hợp Kyushu (Nhật Bản)/Tiến sỹ Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học European University (Thụy Sỹ).
Quá trình công tác:
• Từ tháng 7/1995 - tháng 7/2008: Giảng viên Khoa Pháp luật Kinh tế - Trường Đại học Luật Hà Nội;
• Từ tháng 9/2011 - tháng 6/2020: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phân Đầu tư Everland;
• Từ tháng 8/2008 - tháng 9/2010: Phó Trưởng ban - Ban thứ ký Lãnh đạo Bộ Tư pháp;
• Từ tháng 6/2020 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Everland;
• Từ tháng 8/2010 - tháng 12/2013: Phó
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phân Tập đoàn FLC;
Phó Tổng giám đốc Công ty Luật TNHH SMiC;
• Từ 7/2019 - 6/2022: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư Everland (và Công ty cổ phần Tập đoàn Everland);
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
• Giám đốc Công ty Luật TNHH Vietthink.
Tổng giám đốc Công ty cổ phần Everland Vân Đồn.
Phó chủ tịch HĐQT Công ty cổ phân Vân Đôn Heritage Road.
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Heritage Holdings.
• Phó Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Vân Đồn Green Industrial Park
Số lượng cổ phiếu năm giữ
56.669.100 cổ phiếu;
tỷ lệ sở hữu: 26,33% vốn điều lệ.
ÔNG NGUYỄN THÚC CẢN Phó chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc
Năm sinh: 1972.
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
Quá trình công tác:
• Từ tháng 10/1998 - tháng 3/1999: Chuyên viên kinh doanh Xí nghiệp giao nhận - Kho vận và Vận tải, thuộc Công ty Xuất nhập khẩu Việt tư đường biển;
• Từ tháng 4/1999 - tháng 7/2008: Chuyên viên Xuất nhập khẩu, Phòng thương mại dịch vụ - Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư đường biển, thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam;
• Từ tháng 8/2008 - tháng 2/2009: Phó phòng Kế hoạch kinh doanh - Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM (Vetranco), thuộc Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp (VEAM) - Bộ Công thương;
• Từ tháng 3/2009 - tháng 2/2011: Trưởng phòng Kinh doanh 1 - Công ty cổ phân Vận tải và Thương mại VEAM (Vetranco), thuộc Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp (VEAM) - Bộ Công thương;
• Tư tháng 3/2011 - tháng 8/2014: Phó giám đốc Công ty cổ phân Vận tải và Thương mại VEAM (Vetranco), thuộc Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp (VEAM) - Bộ Công thương;
• Từ tháng 9/2014 - tháng 11/2014: Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phân Đầu tư Everland;
• Từ tháng 12/2014 - tháng 7/2019: Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư Everland;
• Từ tháng 7/2019 - tháng 6/2022: Phó chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư Everland (và Công ty cổ phần Tập đoàn Everland);
• Từ tháng 6/2022 - nay: Phó chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty cổ phân Tập đoàn Everland.
Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư Xuân Đài Bay.
Chủ tịch HĐQT CTCP Everland Phú Yên.
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT CTCP Everland Đông Sơn.
Số lượng cổ phiếu năm giữ
16.143.750 cổ phiếu,
tỷ lệ sở hữu: 7,50% vốn điều lệ.
ÔNG LÊ ĐÌNH TUẤN Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
• Chủ tịch HDQT CTCP Everland Vĩnh Phúc.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Thắng Long, Hà Nội.
Quá trình công tác:
• Từ tháng 1/2001 - tháng 8/2003: Chuyên viên Phòng Kinh doanh - Công ty TNHH Sữa Dutch Lady Việt Nam;
• Từ tháng 9/2006 - tháng 4/2011: Phụ trách Tổng đại lý phân phối gạch men ốp lát nhập khẩu của Viglacera tại Hải Phòng;
• Từ tháng 9/2003 - tháng 8/2006: Trưởng đại diện Phòng Kinh doanh tại Hải Phòng - Công ty Gạch ốp lát Hà Nội (thuộc Tổng công ty Viglacera - Bộ Xây dựng);
• Từ tháng 4/2011 - tháng 12/2014: Tổng giám đốc Công ty cổ phân Đầu tư Everland;
• Từ tháng 12/2014 - tháng 6/2020: Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phân Đầu tư Everland;
• Từ tháng 6/2020 - nay: Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Everland.
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ quốc tế CRH.
Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Anh Thu.
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phân Huỳnh Gia Huy.
Tổng giám đốc Công ty cổ phần DCP Châu Á
Số lượng cổ phiếu năm giữ
6.514.525 cổ phiếu,
tỷ lệ sở hữu: 3,03% vốn điều lệ.
BÀ DUONG THỊ VÂN ANH Thành viên HĐQT không điều hành
Quốc tịch: Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội/ Kỹ sư Thủy Lợi - Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội/ Cử nhân Luật - Trường Đại học Luật Hà Nội.
Quá trình công tác:
• Từ tháng 9/2007 - tháng 2/2016: Chuyên viên Tư vấn sở hữu trí tuệ - Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh;
• Từ tháng 12/2016 - tháng 6/2020: Thành viên HĐQT Công ty cổ phân Đầu tư Everland;
• Từ tháng 6/2020 - nay: Thành viên HĐQT
Công ty cổ phân Tập đoàn Everland.
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
Phó Giám đốc Công ty Luật TNHH Vietthink
ÔNG NGÔ VIỆT HUNG Thành viên độc lập HĐQT
Số lượng cổ phiếu năm giữ:
1.575.000 cổ phiếu,
tỷ lệ sở hữu: 0,73% vốn điều lệ
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật. Chuyên ngành
Luật Quốc tế - Trường Đại học Luật Hà Nội.
Quá trình công tác:
• Từ tháng 4/1998 - tháng 4/2002: Chuyên viên phụ trách công tác xuất nhập cảnh của Công ty Du lịch và Thương mại Giảng Vô (GTC).
• Từ tháng 4/2002 - tháng 8/2004: Chuyên viên nhân sự Công ty Viễn thông liên tỉnh (tại Đà Nẵng).
• Từ tháng 8/2004 - tháng 4/2016: Chuyên viên nhân sự Công ty Viễn thông liên tỉnh (tại Hà Nội).
• Từ tháng 5/2016 - nay: Chuyên viên nhân sự Tổng Công ty Hạ tầng mạng (VNPT Net).
• Từ tháng 4/2022 - nay: Thành viên HĐQT độc lập Công ty cổ phần Tập đoàn Everland.
Số lượng cổ phiếu năm giữ:
50 cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu: 0,00002% vốn điều lệ.
2. Các tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị: Không có
3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
3.1. Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, HĐQT đã chỉ đạo, đôn đốc Ban Tổng giám đốc để có sự chủ động trong việc điều hành, thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh của Tập đoàn. Những kết quả đạt được trên các lĩnh vực sau:
• Kiện toàn và phát triển đội ngũ nhân sự quản lý, nhân lực chất lượng cao; duy trì việc làm ổn định, thường xuyên và chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động;
• Triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, kịp thời đưa ra các giải pháp khác phục khó khăn, thách thức để đảm bảo hoạt động ổn định;
• Triển khai thi công xây dựng dự án Tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn đúng kế hoạch, quản lý tốt về chi phí, tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình;
• Thực hiện tốt công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán với khách hàng, đảm bảo không để xảy ra tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu; hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, và các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty cổ phân Tập đoàn Everland và các công ty thành viên trong Tập đoàn với Nhà nước.
Tập trung đẩy mạnh công tác hoàn thiện thủ tục pháp lý các dự án đầu tư tại Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Phú Yên, Đông Nai, Đông Tháp;
3.2. Các cuộc hợp Hội đồng quản trị:
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Lê Định Vinh | 13 | 100% | - |
| 2 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | 13 | 100% | - |
| 3 | Bà Dương Thị Vân Anh | 9 | 69% | Bận giải quyết công việc cá nhân, và lý do bất khả kháng |
| 4 | Ông Lê Định Tuấn | 13 | 100% | - |
| 5 | Ông Ngô Việt Hưng | 13 | 100% | - |
3.3. Nội dung và kết quả các cuộc họp của Hội đồng quản trị:
| STT | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 20/02/2024 | Thông qua việc Công ty cổ phấn Tập đoàn Everland góp vốn vào Công ty cổ phấn Kingsun Việt Nam và cử người đại diện theo ủy quyền tại Công ty cổ phấn Kingsun Việt Nam. | 100% |
| 2 | 06/03/2024 | Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% |
| 3 | 26/03/2024 | Chấp thuận các Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty cổ phấn Tập đoàn Everland với người có liên quan của Công ty. | 100% |
| 4 | 02/04/2024 | Thông qua việc triệu tập hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024, thông qua nội dung, chương trình và tài liệu hợp ĐHDCĐ. | 100% |
| 5 | 13/04/2024 | Thay đổi Kế toán trường của Công ty cổ phấn Tập đoàn Everland. | 100% |
| 6 | 19/04/2024 | Thông qua việc bổ sung chương trình, tài liệu hợp ĐHDCĐ thường niên 2024. | 100% |
| 7 | 20/05/2024 | Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty cổ phấn Tập đoàn Everland. | 100% |
| 8 | 04/06/2024 | Thông qua việc Công ty cổ phấn Tập đoàn Everland góp vốn điều lệ tăng thêm vào Công ty cổ phấn Everland Vân Đồn và chuyển nhượng một phần vốn góp cổ phấn tại Công ty cổ phấn Everland An Giang. | 100% |
| 9 | 15/07/2024 | Bổ nhiệm lại chức vụ Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phấn Tập đoàn Everland đối với ông Lê Đình Tuấn. | 100% |
| 10 | 30/10/2024 | Thông qua việc Công ty cổ phấn Tập đoàn Everland sử dụng vốn tín dụng của Vietinbank – Chi nhánh Tây Quảng Ninh để đấu tư đóng mới 02 tàu chở khách. | 100% |
| 11 | 15/11/2024 | Thông qua việc Công ty cổ phấn Tập đoàn Everland vay/nhận cấp tín dụng từ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). | 100% |
| 12 | 20/11/2024 | Thông qua việc vay vốn và thể chấp tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Phúc II. | 100% |
| 13 | 09/12/2024 | Ban hành Quy chế công bố thông tin của Công ty cổ phấn Tập đoàn Everland. | 100% |
3.4. Hoạt động của thành viên độc lập HĐQT
Trong năm 2024, thành viên độc lập HĐQT đã tham dự đẩy đủ các cuộc họp của HĐQT. Các nội dung hoạt động của thành viên độc lập HĐQT trong năm 2024 bao gồm:
• Giám sát tình hình thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng năm 2024. Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các hoạt động kinh doanh theo các Nghị quyết của ĐHĐCD.
• Giám sát hoạt động điều hành và quản lý của Ban Tổng giám đốc.
• Giám sát tình hình tài chính.
Giám sát quản trị rủi ro.
• Cho ý kiến biểu quyết về các vấn đề đưa ra tại cuộc họP HĐQT và có đề xuất các kiến nghị để phát triển Công ty.
3.5. Danh sách thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không có.
II. CỦ CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
1. Số lượng và cơ cấu thành viên Ban kiểm soát:
Số lượng thành viên Ban kiểm soát gồm 03 người, cụ thể như sau:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phân |
| 1 | Bà Cao Thị Hòa | Trưởng BKS | 0% |
| 2 | Ông Nguyễn Hà Nguyên | Thành viên BKS | 0% |
| 3 | Bà Vũ Minh Huệ | Thành viên BKS | 0% |
2. Hoạt động của Ban kiểm soát
Năm 2024, BKS đã tiến hành các hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, cụ thể như sau:
• Kiểm soát việc triển khai Kế hoạch kinh doanh năm 2024 của Công ty theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024;
• Giám sát hoạt động đầu tư, xây dựng các dự án, đảm bảo quản lý chi phí chặt chẽ, đúng tiến độ và đáp ứng yêu cầu về chất lượng;
• Xem xét, rà soát Báo cáo tài chính và công tác quản trị của Công ty;
• Đánh giá hiệu quả quản lý, hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Tổng giám đốc và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua Báo cáo tài chính và các báo cáo định kỳ của HĐQT, Ban Tổng giám đốc;
• Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHDCD, HĐQT;
Tổ chức các cuộc họp định kỳ của Ban kiểm soát theo quy định.
3. Các cuộc họp của Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Cao Thị Hòa | 2 | 100% | 100% | - |
| 2 | Ông Nguyễn Hà Nguyên | 2 | 100% | 100% | - |
| 3 | Bà Vũ Minh Huệ | 2 | 100% | 100% | - |
4. Tóm tắt nội dung và kết quả các cuộc họp của Ban Kiểm soát
| STT | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 29/3/2024 | Thẩm tra Báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty. Phương hướng, nhiệm vụ công việc năm 2024 của Ban Kiểm soát. | 100% |
| 2 | 10/9/2024 | Đánh giá công tác lập và soát xét Báo cáo tài chính bán niên năm 2024 của Công ty. Công tác kiểm tra, giám sát đối với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc. | 100% |
III. CÁC GIAO DỊCH, TIẾN LƯỢNG, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH KHÁC CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
- Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Lương/năm | Thù lao/năm | Lợi ích |
| 1 | Lê Đình Vinh | Chủ tịch HĐQT | Không có | 120.000.000 | Không có |
| 2 | Nguyễn Thúc Cẩn | Phó Chủ tịch HĐQT- kiêm TGD | 200.813.787 | 60.000.000 | Không có |
| 3 | Lê Đình Tuấn | Phó Tổng giám đốc | 171.265.128 | 60.000.000 | Không có |
| 4 | Dương Thị Vân Anh | Thành viên HĐQT | Không có | 60.000.000 | Không có |
| 5 | Ngô Việt Hưng | Thành viên HĐQT | Không có | 60.000.000 | Không có |
| 6 | Cao Thị Hòa | Trưởng BKS | Không có | 60.000.000 | Không có |
| 7 | Nguyễn Hà Nguyên | Thành viên BKS | Không có | 36.000.000 | Không có |
| 8 | Vũ Minh Huệ | Thành viên BKS | Không có | 36.000.000 | Không có |
| 9 | Nguyễn Tâm Băng | Kế toán trưởng | 40.809.228 | Không có | Không có |
| 10 | Phạm Văn Trọng | Kế toán trưởng | 63.854.000 | Không có | Không có |
- Thông tin về các giao dịch/chuyển nhượng cổ phiếu của thành viên HĐQT, Ban Tổng giảm đốc, Ban kiểm soát và những người liên quan:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Số cổ phiếu EVGở hữu đấu kỳ | Số cổ phiếu EVGở hữu cuối kỳ | Nội dung giao dịch | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |||
| 1 | Ông Lê Đình Tuấn | 4.534.925 | 2,1% | 6.514.525 | 3.03% | Mua cổ phiếu theo phương thức khóp lệnh. |
- Hợp đồng và giao dịch với người nội bộ:
3.1. Hợp đồng và giao dịch giữa Công ty cổ phần Tập đoàn Everland với người có liên quan của Công ty hoặc giữa Công ty với cổ đồng lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:
| STT | Tên người có liên quan của Công ty, cố đông lón, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ | Mối quan hệ với Công ty | Thời điểm ký hợp đồng/thực hiện giao dịch | Nội dung chính của hợp đồng/giao dịch | Giá trị thực hiện trong năm 2024 (VND) |
| 1 | Công ty Luật TNHH Vietthink | Tổ chức có liên quan của Công ty (có cùng người quản lý). | 30/6/2022 | Cho thuê xe ô tô. | 720.000.000 |
| 2 | Công ty Luật TNHH Vietthink | Tổ chức có liên quan của Công ty (có cùng người quản lý). | 01/7/2022 | Cho thuê văn phòng, cung cấp dịch vụ tiền ích liên quan đến việc sử dụng văn phòng. | 3.011.522.347 |
| 3 | Công ty cổ phần Everland Vân Đồn | Tổ chức có liên quan của Công ty (công ty con). | 01/7/2022 | Cho thuê văn phòng. | 827.358.488 |
| 4 | Công ty cổ phần Everland Phú Yên | Tổ chức có liên quan của Công ty (công ty con). | 01/7/2022 | Cho thuê văn phòng. | 481.287.821 |
| 5 | Công ty CP Đầu tư Xuân Đài Bay | Tổ chức có liên quan của Công ty (công ty con). | 01/7/2022 | Cho thuê văn phòng. | 549.368.623 |
| 6 | Công ty CP Everland Vĩnh Phúc | Tổ chức có liên quan của Công ty (công ty con). | 01/7/2022 | Cho thuê văn phòng. | 206.131282 |
| 7 | Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Quốc tế CRH | Tổ chức có liên quan của Công ty (có cùng người quản lý). | 10/8/2024 | Sử dụng dịch vụ lữ hành. | 148.500.000 |
| 8 | Công ty cổ phần Meta Tour | Tổ chức có liên quan của Công ty (công ty con). | 02/5/2024 | Cho thuê văn phòng. | 180.705.034 |
| 9 | Công ty cổ phần Kingsun Việt Nam | Tổ chức có liên quan của Công ty (công ty con). | 02/5/2024 | Cho thuê văn phòng. | 135.528.773 |
3.2. Hợp đồng và giao dịch giữa người nội bộ Công ty cổ phần Tập đoàn Everland, người có liên quan của người nội bộ với Công ty cổ phần Tập đoàn Everland, công ty con, công ty do Công ty cổ phần Tập đoàn Everland nắm quyền kiểm soát; hợp đồng và giao dịch giữa Công ty cổ phần Tập đoàn Everland với công ty trong đó thành viên HĐQT là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 3 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch
| STT | Tên người nội bộ/người có liên quan của người nội bộ | Tên công ty con, công ty do Everland nắm quyến kiếm soát | Thời điểm thực hiện giao dịch | Nội dung chính của hợp đồng/giao dịch | Giá trị thực hiện trong năm 2024 (VND) |
| 1 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | Công ty cố phấn Đầu tư Xuân Đài Bay | 10/1/2024 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn hoàn trả tiền tạm ứng cho Công ty cố phấn Đầu tư Xuân Đài Bay. | 9.850.000.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | Công ty cố phấn Đầu tư Xuân Đài Bay | 01/2/2024 | Công ty cố phấn Đầu tư Xuân Đài Bay chi tiến tạm ứng cho ông Nguyễn Thúc Cẩn. | 30.000.000.000 |
| 3 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | Công ty cố phấn Everland Phú Yên | 19/4/2024 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn trả tiền gốc cho Công ty cố phấn Đầu tư Xuân Đài Bay theo hợp đồng vay số 2012/HDVV/EVP-NTC ngày 20/12/2023. | 10.000.000.000 |
| 4 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | Công ty cố phấn Everland Phú Yên | 19/4/2024 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn trả tiền lãi cho Công ty cố phấn Everland Phú Yên theo hợp đồng vay số 2012/HDVV/EVP-NTC ngày 20/12/2023. | 45.205.479 |
| 5 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | Công ty cố phấn Everland Phú Yên | 01/6/2024 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn hoàn trả tiền tạm ứng cho Công ty cố phấn Everland Phú Yên. | 18.762.236.000 |
| 6 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | Công ty cố phấn Everland Phú Yên | 07/10/2024 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn hoàn trả tiền tạm ứng cho Công ty cố phấn Everland Phú Yên. | 20.000.000.000 |
| 7 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | Công ty cố phấn Everland Phú Yên | 25/10/2024 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn hoàn trả tiền tạm ứng cho Công ty cố phấn Everland Phú Yên. | 15.000.000.000 |
| STT | Tên người nội bộ/người cố liên quan của người nội bộ | Tên công ty con, công ty do Everland nắm quyền kiểm soát | Thời điểm thực hiện giao dịch | Nội dung chính của hợp đồng/giao dịch | Giá trị thực hiện trong năm 2024 (VND) |
| 8 | Ông Phạm Văn Trọng | Công ty cổ phấn Everland Vân Đốn | 22/7/2024 | Công ty cổ phấn Everland Vân Đốn chuyển tiến vay cho ông Phạm Văn Trọng theo hợp đồng vay số 2207/2024/HDV/EVD-PVT ngày 22/7/2024. | Số tiến vay đã chuyển là: 40.000.000.000 VND. Số tiến lãi vay phát sinh trong kỳ là: 383.123.288 VND. |
| 9 | Bà Phan Thanh Hà Mai | Công ty cổ phấn Everland Vân Đốn | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng | Bà Phan Thanh Hà Mai thanh toán tiến mua căn hộ du lịch cho Công ty cổ phấn Everland Vân Đốn theo Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch số A2816/HDMBCH/EVD ngày 18/12/2023. | 5.085.246.159 |
| 10 | Bà Phan Thanh Hà Mai | Công ty cổ phấn Everland Vân Đốn | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng | Bà Phan Thanh Hà Mai thanh toán tiến mua căn hộ du lịch cho Công ty cổ phấn Everland Vân Đốn theo Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch số A2817/HDMBCH/EVD ngày 18/12/2023. | 4.540.257.276 |
| 11 | Bà Nguyễn Thị Quyên | Công ty cổ phấn Everland Vân Đốn | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng | Bà Nguyễn Thị Quyên thanh toán tiến mua căn hộ du lịch cho Công ty cổ phấn Everland Vân Đốn theo Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch số D1409/HDMBCH/EVD ngày 26/12/2024. | 316.081.171 |
| STT | Tên người nội bộ/người có liên quan của người nội bộ | Tên công ty con, công ty do Everland nằm quyến kiểm soát | Thời điểm thực hiện giao dịch | Nội dung chính của hợp đồng/giao dịch | Giá trị thực hiện trong năm 2024 (VND) |
| 12 | Bà Phạm Thu Hiển | Công ty cổ phần Everland Vân Đốn | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng | Bà Phạm Thu Hiển thanh toán tiến mua căn hộ du lịch cho Công ty cổ phần Everland Vân Đốn theo Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch số D2101/HDBCH/EVĐ ngày 18/12/2024. | 2,344,734,911 |
| 13 | Bà Phạm Thu Hiển | Công ty cổ phần Everland Vân Đốn | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng | Bà Phạm Thu Hiển thanh toán tiến mua căn hộ du lịch cho Công ty cổ phần Everland Vân Đốn theo Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch số D2102/HDBCH/EVĐ ngày 08/12/2024. | 2,367,145,776 |
| 14 | Ông Bùi Cảnh Hoàng | Công ty cổ phần Meta Tour | 30/9/2024 | Công ty cổ phần Meta Tour chuyển tiến vay cho ông Bùi Cảnh Hoàng theo hợp đồng vay vốn số 260924/HĐV/META - BCH ngày 26/9/2024. | Số tiến vay đã chuyển là: 6,000,000,000 VND.ố tiến lãi phát sinh trong kỳ là: 75,616,438 VND. |
| 15 | Ông Bùi Cảnh Hoàng | Công ty cổ phần Meta Tour | 20/12/2024 | Công ty cổ phần Meta Tour chuyển tiến vay cho ông Bùi Cảnh Hoàng theo hợp đồng vay vốn số 171224/HĐV/META - BCH ngày 17/12/2024. | Số tiến gốc đã chuyển là: 5,700,000,000 VND.ố tiến lãi phát sinh trong kỳ là: 9,369,863 VND. |
| 16 | Ông Bùi Cảnh Hoàng | Công ty cổ phần Kingsun Việt Nam | 15/12/2024 | Công ty cổ phần Kingsun Việt Nam chuyển tiến vay cho ông Bùi Cảnh Hoàng theo hợp đồng vay vốn số 1512/HĐV/KINGSUN-BCH ngày 15/12/2024. | Số tiến gốc đã chuyển là: 1,000,000,000 VND.ố tiến lãi phát sinh trong kỳ là: 876,712 VND. |
4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Về cơ bản, Công ty cổ phần Tập đoàn Everland tuân thủ các quy định về quản trị công ty, thể hiện qua một số nội dung như sau:
• Công ty tổ chức ĐHĐCD thường niên 2024 để hợp và thông qua các vấn đề quan trọng theo đúng thời hạn quy định.
• Hoàn thiện quy chế, quy định về quản trị công ty: Công ty đã ban hành đầy đủ các quy chế, quy định về quản trị công ty. Trong năm 2024, Công ty đã ban hành mới Quy chế công bố thông tin để cấp nhất các quy định của pháp luật về công bố thông tin đối với công ty đại chúng niêm yết. Bộ phận Pháp chế của Công ty sẽ định kỳ rà soát quy định để có dễ xuất với Ban lãnh đạo Công ty ban hành điều lệ, quy chế sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành và đáp ứng yêu cầu quản trị của công ty trong từng thời kỳ.
• Hội đồng quản trị của Công ty đáp ứng yêu cầu về số lượng nhân sự, tỷ lệ thành viên độc lập và thành viên không điều hành trong cơ cấu tổ chức, số lượng cuộc hợp HĐQT trong năm 2024 đảm bảo số lượng theo quy định. Ban Kiểm soát của công ty đáp ứng yêu cầu về số lượng nhân sự, thành viên Ban kiểm soát có trình độ chuyên môn phù hợp và đáp ứng yêu cầu theo quy định.
• Về công tác công bổ thông tin, do các hoạt động đấu tư kinh doanh được thực hiện khẩn trương, linh hoạt nhằm thích ứng với biến động của thị trường và chính sách nên trong quá trình thực hiện công bổ thông tin tối cổ động không thể tránh khỏi một số thiếu sốt về mặt nội dung và thời hạn công bổ. Công ty sẽ tăng cường thêm nhân sự cho bộ phận quan hệ cổ động và bộ phận kiểm soát nội bộ để cửng cố và hoàn thiện các hoạt động công bổ thông tin, với tiêu chí đảm bảo thông tin mình bạch, kịp thời và dễ tiếp cận cho cổ động trong và ngoài nước. Thông tin về tình hình thực hiện các dự án, về giao dịch của Công ty với người có liên quan sẽ được cấp nhất thưởng xuyên hơn tới các cổ động thông qua các báo cáo quản trị, báo cáo thường niên, báo cáo tại Đại hội đồng cổ động, báo cáo tài chính và các bài tin truyền thông về tình hình hoạt động của công ty trên phương tiện đại chúng.
PHÂN 4
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
VÀ CÁC GIẢI PHÁP
TRỘNG TÂM NĂM 2025
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
Tình hình Thế giới
Năm 2025 được dự báo sẽ là một năm thế giới đầy biến động, song cũng không ít cơ hội khi nền kinh tế các quốc gia tiếp tục chịu tác động từ những nguy cơ, thách thức đã và đang tồn tại suốt nhiều năm qua, cùng lúc đan xen với nhiều trào lưu, xu hướng mới trong cấu trúc an ninh, chính trị và thương mại toàn cầu đang định hình. Cuộc cách mạng công nghệ và trí tuệ nhân tạo (Al) sẽ tiếp tục là nhân tố quan trọng định hình triển vọng phát triển kinh tế thế giới trong kỷ nguyên mới. Đặc biệt, sự dịch chuyển của các động vốn đấu tư, các chuỗi cung ứng toàn cầu, cuộc cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa các cường quốc sẽ góp phần về nên bức tranh kinh tế phức tạp, đầy màu sắc nhưng cũng không ít cơ hội.
Tình hình tại Việt Nam
Năm 2025 là dấu mốc kỷ niệm 50 năm ngày Giải phóng hoàn toàn miễn Nam, thống nhất đất nước và cũng là năm bản lề để bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên phát triển thịnh vượng, hùng cường của dân tộc. Mục tiêu tăng trưởng GDP từ 8% trở lên là cơ hội, và cũng là thách thức với nền kinh tế và cộng đồng doanh nghiệp. Chính phủ đặt kỳ vọng vào tăng trưởng tính dụng ngân hàng từ 18-20% để “bom” vốn cho nên kinh tế, cùng với tiến độ giải ngân vốn đâu tư công sẽ là những động lực tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng ban hành nhiều chính sách để tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, là yếu tố cân thiết để thị trường hoạt động hiệu quả.
Đối với Tập đoàn Everland
Trước những thời cơ, vận hội và thách thức của tình hình trong nước và quốc tế, Tập đoàn Everland xác định năm 2025 là năm tăng tốc, chuyển mình cùng đất nước, quyết tâm tận dụng tốt thời cơ và vượt qua mọi khó khăn, thử thách để tạo bước chuyển biến mạnh mẽ, thực chất, toàn diện trong hoạt động SXKD của Tập đoàn, tạo đà cho sự phát triển tăng tốc trong giai đoạn tiếp theo.
II. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH, KINH DOANH CỐ BẢN NĂM 2025
1. Các chỉ tiêu tài chính, kinh doanh hợp nhất
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 1.550.000.000.000 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 1 13.000.000.000 |
| 3 | Tổng tài sản | 5.500.000.000.000 |
Đơn vị tính: VND
2. Các chỉ tiêu tài chính, kinh doanh của Công ty mẹ Everland
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 582.500.000.000 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 35.000.000.000 |
| 3 | Tỷ lệ cổ tức dự kiến | 5% |
Đơn vị tính: VND
III. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỘNG TÂM NĂM 2025
Để hoàn thành các chỉ tiêu tài chính, kinh doanh nêu trên, Tập đoàn Everland sẽ triển khai động bộ, quyết liệt những nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm cho năm 2025 như sau:
1. Tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển bền vững
Trong năm 2025, Công ty cổ phần Tập đoàn Everland và các công ty thành viên trong Tập đoàn sẽ tiếp tục thực hiện chiến lược xây dựng thương hiệu “Nhà phát triển bất động sản bền vững”.
Theo lộ trình thực hiện các dự án và kế hoạch kinh doanh đã để ra, Ban lãnh đạo và toàn thể CBNV Tập đoàn Everland quyết tâm triển khai các nhiệm vụ SXKD một cách quyết liệt, đồng bộ nhưng thận trọng, bài bản, đảm bảo sự phát triển nhanh, hài hòa, an toàn và bên vững. Mọi hoạt động đấu tư kinh doanh đều tuân thủ pháp luật, được quản trị và kiểm soát một cách thận trọng, mình bạch, hiệu quả. Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo Tập đoàn luôn theo dõi sát sao các diễn biến thị trường, các chuyển động kinh tế vĩ mô, đánh giá đúng tình hình để chủ động đưa ra các quyết định nhằm chóp cơ hội, đồng thời để ra các giải pháp ứng phó linh hoạt, hiệu quả trước mọi tình huống.
Cùng với việc đấu tư phát triển bên vững, Tập đoàn cũng cam kết thực hiện và hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, bảo đảm hài hòa lợi ích của các cổ đồng, quan tâm thực hiện trách nhiệm xã hội và đóng góp cho sự phát triển công động.
- Đẩy mạnh triển khai các dự án bất động sản
Năm 2025, Tập đoàn Everland và các công ty thành viên quyết tâm triển khai đồng bộ các chương trình, dự án đầu tư sau:
• Tập trung tối đa nguồn lực để hoàn thành bàn giao giai đoạn 1 của dự án Tổ hợp du lịch, nghĩ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn trong Quý III/2025, đấy mạnh thi công xây dựng và hoàn thành giai đoạn 2 của dự án đúng tiến độ, cùng với việc đẩy mạnh công tác bán sản phẩm của dự án.
• Khởi công dự án Tổ hợp văn hóa di sản Lý Sơn (huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) trong Quý II/2025.
• Triển khai xây dựng Tổ hợp thương mại dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng Xuân Đài Bay (thị xã Sông Câu, tỉnh Phú Yên), tiếp tục đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng phần còn lại của dự án Khu nghỉ dưỡng Vũng Lắm (Crystal Holidays Marina Phú Yên).
- Phát triển các lĩnh vực kinh doanh, các sản phẩm, dịch vụ
• Hoàn thành thủ tục đầu tư và tham gia đấu giá, đấu thầu các dự án khu đô thị tại Hải Phòng, Đồng Tháp trong Quý II và Quý III/2025.
• Tiếp tục hoàn thiện thủ tục pháp lý về đấu tư xây dựng một số dự án mới tại Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Khánh Hòa, v.v...
• Về du lịch, Tập đoàn sẽ đẩy mạnh khai thác kinh doanh các sản phẩm land-tour, bao gồm các dịch vụ lưu trú, logistic, ẩm thực, vui chơi giải trí và tour tuyến du lịch tại Hạ Long, Vân Đồn, Mũi Né, Đồng Tháp, cộng hưởng với các công trình dự án của Tập đoàn đã và đang phát triển, khai thác.
• Các công ty thành viên là CRH, Crystal Holidays, Meta Tour đẩy mạnh phát triển các sản phẩm tour mới đến các địa danh như Sa Pa, Tràng An, Hạ Long, Vân Đốn, Đà Nẵng, Phú Yên, Nha Trang, Phan Thiết, Bảo Lộc, Vũng Tàu... Đồng thời tăng cường khai thác các tour du lịch trải nghiệm truyền thống như Active Travel Asia, Mekong Tour...
• CRH, Crystal Holidays, Meta Tour cũng sẽ tăng cường hợp tác với các đối tác lớn như Centara Hotels & Resorts, VietJet Air, Vietravel, Saigon Tourist... và các hãng lữ hành quốc tế uy tín để khai thác nguồn khách nước ngoài, tổ chức các tour in-bound, các chuyến bay charter đến Việt Nam.
Bên cạnh đó, Tập đoàn sẽ tiếp tục nghiên cứu mở rộng các lĩnh vực kinh doanh, các sản phẩm, dịch vụ mới phù hợp với tiềm năng, định hướng phát triển của Tập đoàn và nhu cầu của thị trường, trong đó có việc tận dụng lợi thế từ quan hệ hợp tác toàn diện với các đối tác trong và ngoài nước.
- Nâng cao hiệu quả tài chính, huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển
Trước nhu cầu nguồn vốn lón cho đầu tư phát triển trong bối cảnh thị trường tài chính còn nhiều khó khăn, Tập đoàn Everland sẽ triển khai chiến lược huy động tổng lực các nguồn vốn trong và ngoài nước thông qua các kênh, các hình thức phù hợp. Tập trung vào một số giải pháp sau:
• Mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác tính dụng với các ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam; sử dụng nguồn vốn tính dụng trung và dài hạn với lãi suất hợp lý để đầu tư các dự án bất động sản.
• Nghiên cứu phát hành trái phiếu công trình để huy động vốn cho các dự án bất động sản.
Tìm kiếm các đối tác nước ngoài, các quỹ đầu tư tài chính trong lĩnh vực đầu tư phát triển dự án.
Tái cấu trúc, luân chuyển các khoản đầu tư tài chính kém hiệu quả để tập trung nguồn lực đấu tư các dự án nhiều tiêm năng và hiệu quả hơn.
• Quản trị hiệu quả nguồn vốn đầu tư theo tiêu chí an toàn, minh bạch; tối ưu việc sử dụng vốn và tránh thất thoát, lãng phí.
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy, tăng cường đội ngũ nhân sự chất lượng cao
Để đảm bảo các nhiệm vụ đặt ra được hoàn thành đúng thời hạn và có chất lượng, công tác nhân sự được xác định là nhân tố then chốt quyết định thành công của Tập đoàn. Trong năm 2025, Tập đoàn sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau đây:
• Tiếp tục kiện toàn, bổ sung sắp xếp lại bộ máy nhân sự của toàn Tập đoàn theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đồng thời bổ sung nhân sự quản lý cấp cao để đáp ứng nhu cầu phát triển trong những năm tiếp theo. Ban lãnh đạo sẽ tiếp tục rà soát, đánh giá và sàng lọc tổng thể nhân sự để tạo môi trường làm việc tích cực, công bằng vì sự phát triển chung của Tập đoàn.
Không ngừng cải thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc để thu hút và giữ chân đội ngũ nhân sự chất lượng cao đến làm việc tại Tập đoàn.
Tăng cường công tác đào tạo hội nhập, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên và người lao động trong Tập đoàn.
• Nâng cao thu nhập và chế độ đãi ngộ cho người lao động gắn với tăng cường trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu suất lao động và hiệu quả công việc.
PHÂN 5 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOÀN EVERLAND
Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc này 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
| Trang | |
| BÁO CÁO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC | 02 - 03 |
| BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP | 04 - 05 |
| BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT | |
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất | 06 - 07 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | 08 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | 09 - 10 |
| Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất | 11 - 44 |
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
1. Thông tin chung
Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland là Công ty cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 27/10/2009, cấp đăng ký thay đổi lần thứ 25 ngày 09/6/2023.
Vốn điều lệ đăng ký của Công ty là 2.152.498.360.000 đồng.
Cổ phiếu của Công ty hiện đang được niêm yet trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu: EVG.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại: Tầng 3, Tòa nhà 97-99 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
2. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành hoạt động Tập đoàn trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
| Hôi đồng quản tri | |
| Ông Lê Đình Vinh | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Thúc Cần | Phó Chủ tịch |
| Ông Lê Đình Tuấn | Thành viên |
| Bà Dương Thị Vân Anh | Thành viên |
| Ông Ngô Việt Hưng | Thành viên độc lập |
| Ban Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Thúc Cản | Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Đình Tuấn | Phó Tổng Giám đốc |
| Ban Kiểm soát | |
| Bà Cao Thị Hòa | Trường ban |
| Ông Nguyễn Hà Nguyên | Thành viên |
| Bà Vũ Minh Huệ | Thành viên |
| Người đai diễn theo pháp luật | |
| Ông Lê Đình Vinh | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Nguyễn Thúc Cản | Tổng Giám đốc |
3. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và tình hình tài chính hợp nhất kết thúc cùng ngày được thể hiện trong Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
4. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Ban Tổng Giám đốc khảng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời điểm lập Báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)
5. Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tập đoàn.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để phần ảnh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đới với Báo cáo tài chính hợp nhất
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thủ hay không và tất cả các sai lệch trong yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
Lập các Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi giả thuyết Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động không còn phù hợp; và
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tài chính, tình hình hoạt động của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các quả định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán, Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
7. Phê duyệt báo cáo tài chính
Chúng tôi phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm được trình bày từ trang 06 đến trang 43, Báo cáo này đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cùng với bản thuyết minh hợp nhất cho kỹ kế toán kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tải chính hợp nhất.
Ảy mất và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc
Nguyễn Thúc Căn
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland (sau đây gọi tất là "Công ty") và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 31/3/2025, từ trang 06 đến trang 44, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Tập đoàn, và được lập phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)
Chúng tôi lưu ý người độc đến Thuyết minh 1.5 trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính, trong năm 2024 Công ty có các đặc điểm có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính như sau:
(ii) Khoản tạm ứng của Công ty cho bà Nguyễn Tâm Bằng (Kế toán trường đến ngày 12/4/2024) đế đi nộp thuế của Công ty, tuy nhiên đến thời điểm nghỉ việc (ngày 20/4/2024) bà Bằng chưa hoàn trả số tiền này. Căn cứ biên bản hợp ngày 28/12/2024, Tổng Giám đốc có trách nhiệm thu hồi khoản tiền trên cho Công ty. Theo đó, ngày 28/3/2025, Tổng Giám đốc Công ty đã hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng này cho Công ty, do đó Ban Tổng Giám đốc đánh giá khoản phải thu này đã được thu hồi và không trích lập dự phòng tại ngày 31/12/2024.
Ván đề cần nhấn mạnh
(i) Ngày 11/8/2023, Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland ký kết Hợp đồng đặt cọc để Chuyển nhượng một phần Dự án số HH5/2023/HĐDC/AK-EVG với Công Ty Liên doanh TNHH Phát triển Đô thị mới An Khánh để nhận chuyển nhượng một phần dự án Khu đô thị mới Bắc An Khánh tại Ô đất HH5 (dự án Sky Lumiere Center). Do tiến độ hoàn thiện việc chuyển nhượng một phần Dự án kéo dài hơn so với dự kiến, Công Ty Liên Doanh TNHH Phát triển Đô thị mới An Khánh đã đồng ý chi trả cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland chi phí vay vốn trong khoảng thời gian từ ngày 01/3/2024 đến 31/12/2024 theo Thỏa thuận chi trả chi phí vay vốn ngày 18/12/2024.
(iii) Hợp đồng hợp tác đầu tư số 99/2021/HĐHTĐT/EVG-THIENMINH ngày 01/4/2021 giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland và Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Bất động sản Thiên Minh để cùng hợp tác đầu tư dự án Khu đô thị The New City tại phương Núi Sam, thành phố Châu Đốc, tính An Giang. Vì một số nguyên nhân, tiến độ thực hiện Dự án chậm hơn so với kế hoạch được các bên thỏa thuận tại Hợp đồng hợp tác đầu tư. Ngày 12/3/2025, Hội đồng quản trị có Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐQT về thông qua việc Công ty chuyển nhượng vốn góp, các quyền, nghĩa vụ và lợi ích đối với Dự án phát sinh từ hợp đồng hợp tác đầu tư số 99/2021/HĐHTĐT/EVG-THIENMINH ngày 01/4/2021 cho đối tác.
Tại ngày lập Báo cáo tài chính này, Công ty đã thực hiện việc chuyển nhượng nêu trên và đã thu về số tiền 69.800.000.000 VND. Ban Tổng Giám đốc đánh giá giá trị khoản tiền góp hợp tác đầu từ nêu trên (số tiền 64.200.000.000 VND) nhỏ hơn số tiền đã thu được từ việc chuyển nhượng vốn góp, các quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh từ Hợp đồng hợp tác đầu từ số 99/2021/HĐHTĐT/EVG-THIENMINH nên không trích lập dự dự phòng cho khoản phải thu này.
Ý kiến kiểm toán của chúng tôi về Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 không bị ảnh hưởng bởi vấn đề nhân mạnh
NGUYỄN TRUNG THÀNH
Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỦN kiểm toán: 1673-2023-009-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ THÀNH
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2025
PHẠM QUANG KHẢI
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỦN kiểm toán: 4018-2022-009-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN HỢP NHẤT Tại ngày 31/12/2024
| TÀI SĂN | MÃ SÓ | THUYẾT MINH | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 4.227.992.529.494 | 2.692.306.760.031 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 464.198.442.713 | 129.089.188.082 |
| Tiền | 111 | 115.898.442.713 | 52.589.188.082 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 348.300.000.000 | 76.500.000.000 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 200.640.000.000 | - | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5.2 | 200.640.000.000 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 2.021.359.430.626 | 1.683.454.455.149 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.3 | 228.498.116.633 | 271.326.327.548 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.4 | 951.221.372.643 | 414.754.870.842 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 5.5 | 74.081.950.000 | 195.580.000.000 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.6 | 767.557.991.350 | 801.793.256.759 |
| Hàng tồn kho | 140 | 5.7 | 1.525.313.339.923 | 878.310.608.706 |
| Hàng tồn kho | 141 | 1.525.313.339.923 | 878.310.608.706 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 16.481.316.232 | 1.452.508.094 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5.9 | 194.911.808 | 86.718.525 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 16.286.404.424 | 1.365.789.569 |
| TÀI SĂN DÀI HAN | 200 | 630.710.393.804 | 881.509.903.747 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 65.962.873.950 | 66.235.372.150 | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 5.6 | 65.962.873.950 | 66.235.372.150 |
| Tài sản cổ định | 220 | 934.155.684 | 997.878.686 | |
| Tài sản cổ định hữu hình | 221 | 5.8 | 934.155.684 | 997.878.686 |
| - Nguyên giá | 222 | 5.798.235.364 | 5.530.785.364 | |
| - Giá trị hảo mòn lủy kế | 223 | (4.864.079.680) | (4.532.906.678) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 7.904.258.673 | 150.000.000 | |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 7.904.258.673 | 150.000.000 | |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5.2 | 459.500.700.000 | 811.124.454.878 |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | 551.623.754.878 | |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 444.500.700.000 | 244.500.700.000 | |
| Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn | 255 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 96.408.405.497 | 3.002.198.033 | |
| Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 5.9 | 94.640.405.497 | 3.002.198.033 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 1.768.000.000 | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 4.858.702.923.298 | 3.573.816.663.778 |
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT (Tiếp theo) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VÓN | MÃ SÓ | THUYẾT MINH | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 2.046.011.586.669 | 976.831.846.448 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 1.041.400.435.843 | 453.397.742.497 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.10 | 220.938.187.922 | 131.689.593.201 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5.11 | 650.133.233.510 | 204.186.831.231 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.12 | 21.568.748.426 | 25.400.335.612 |
| Phải trả người lao động | 314 | 1.357.007.540 | 957.847.628 | |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.13 | 11.325.209.490 | 6.452.944.191 |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.14 | 15.546.283 | 1.774.888.698 |
| Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 5.15 | 126.990.000.000 | 74.649.848.049 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 9.072.502.672 | 8.285.453.887 | |
| Nợ dài hạn | 330 | 1.004.611.150.826 | 523.434.103.951 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 5.14 | - | 377.400.000 |
| Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | 5.15 | 1.004.607.237.463 | 523.000.000.000 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 3.913.363 | 56.703.951 | |
| VÓN CHỦ SỞ HỰU | 400 | 2.812.691.336.629 | 2.596.984.817.330 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.16 | 2.812.691.336.629 | 2.596.984.817.330 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 2.152.498.360.000 | 2.152.498.360.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 2.152.498.360.000 | 2.152.498.360.000 | |
| Thăng dư vốn cổ phân | 412 | (706.800.000) | (706.800.000) | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 41.861.005.344 | 39.602.907.773 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 70.688.730.225 | 43.308.880.266 | |
| - L'NST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước | 421a | 39.279.733.910 | 44.876.177.734 | |
| - L'NST chưa phân phối kỹ này | 421b | 31.408.996.315 | (1.567.297.468) | |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 548.350.041.060 | 362.281.469.291 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 4.858.702.923.298 | 3.573.816.663.778 |
Người lập biểu
Kế toán trường
Nguyễn Thu Ngân
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Phạm Văn Trọng
Nguyên Thúc Cần
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | MÃ SÔ | THUYẾT MINH | NĂM 2024 | NĂM 2023 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 1.192.875.784.911 | 1.090.134.190.400 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 6.2 | 173.514.302 | 364.720.662 |
| Doanh thu thuần về bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 1.192.725.945.703 | 1.089.769.469.738 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 6.3 | 1.134.017.772.264 | 1.041.676.761.587 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 58.684.498.345 | 48.092.708.151 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.4 | 22.972.777.892 | 11.863.985.578 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 6.5 | 17.005.368.099 | 33.404.615.253 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 16.994.503.066 | 22.944.615.253 | |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | 2.167.496.612 | 980.516.956 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 6.6 | 3.613.940.537 | 6.746.781.687 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.7 | 11.395.213.200 | 11.229.860.409 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 51.810.251.013 | 9.555.953.336 | |
| Thu nhập khác | 31 | 1.715.443.679 | 1.617.351.897 | |
| Chỉ phí khác | 32 | 7.052.996.541 | 2.972.373.330 | |
| Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (5.337.552.862) | (1.355.021.433) | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 46.472.698.151 | 8.200.931.903 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.11 | 12.778.388.134 | 9.034.574.151 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | (52.790.588) | 56.703.951 | |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51) | 60 | 33.747.100.605 | (890.346.199) | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ | 61 | 31.408.996.315 | (1.567.297.468) | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 2.338.104.290 | 676.951.269 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.12 | 146 | (16) |
Người lập biểu
Kế toán trường
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thu Ngân
Phạm Văn Trọng
Nguyễn Thúc Cần
| CHÍ TIÊU | MÃ SÓ | THUYẾT MINH | NĂM 2024 | Đơn vị tính: VND NĂM 2023 |
| LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | 46.472.698.151 | 8.200.931.903 | ||
| Lơi nhuận trước thuế | 01 | |||
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| Khẩu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | 331.173.002 | 417.993.324 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | - | - | |
| Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá | 04 | - | - | |
| lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | ||||
| Lãi lỗ tử hoạt động đấu tư | 05 | (25.140.274.504) | (12.844.502.534) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 16.994.503.066 | 22.944.615.253 | |
| Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | ||
| Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | 08 | 38.658.099.715 | 18.719.037.946 | |
| trước thay đổi vốn lưu động | ||||
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (400.277.346.096) | (683.736.825.161) | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (647.002.731.217) | (62.299.326.294) | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 524.433.134.240 | 300.954.548.351 | |
| Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | (91.746.400.747) | (2.757.640.988) | |
| Tăng, giảm chứng khoản kinh doanh | 13 | - | - | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (70.642.674.831) | (16.725.930.321) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (12.346.704.071) | (3.903.763.804) | |
| Tiền thư khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 2.377.704.248 | 734.829.750 | |
| Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (934.800.000) | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (657.481.718.759) | (449.015.070.521) | |
| LUỪ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (15.168.755.513) | - | |
| Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | - | |
| Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (1.405.380.000.000) | (465.679.000.000) | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 1.326.238.050.000 | 522.699.000.000 | |
| Tiền chỉ đâu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (110.000.000.000) | |
| Tiền thu hồi đâu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 362.250.000.000 | - | |
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 10.704.289.489 | 3.661.661.985 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tư hoạt động đầu tư | 30 | 278.643.583.976 | (49.318.338.015) |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Tiếp theo) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ TIÊU | MÃ SỐ | THUYẾT MINH | NĂM 2024 | Đơn vị tính: VND NĂM 2023 |
| LUỬ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu | 31 | 180.000.000.000 | - | |
| Tiền thu tử đi vay | 33 | 7.1 | 741.834.891.584 | 600.630.624.714 |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 7.2 | (207.887.502.170) | (2.980.776.665) |
| Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | (509.366.250) | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | 713.947.389.414 | 597.140.481.799 | |
| LUỬ CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG KỶ (50 = 20+30+40) | 50 | 335.109.254.631 | 98.807.073.263 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 129.089.188.082 | 30.282.114.819 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỷ (70 = 50+60+61) | 70 | 5.1 | 464.198.442.713 | 129.089.188.082 |
Người lập biểu
Kế toán trường
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Tổng Giám đốc
Phạm Văn Trọng
Nguyễn Thúc Cần
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland (sau đây gọi tất là "Công ty") là Công ty cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104228175 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 27/10/2009, cấp đăng ký thay đổi lần thứ 25 ngày 09/6/2023.
Vốn điều lệ đăng ký của Công ty là 2.152.498.360.000 đồng.
Cổ phiếu của Công ty hiện đang được niêm yet trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu: EVG.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thương mại, dịch vụ và Bất động sản.
1.3. Ngành nghề kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế
- Từ vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Vận tải hành khách ven biển và viễn dưỡng;
Điều hành tua du lịch.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là trong vòng 12 tháng.
1.5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
(i) Ngày 11/8/2023, Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland ký kết Hợp đồng đặt cọc để Chuyển nhượng một phần Dự án số HH5/2023/HBDC/AK-EVG với Công Ty Liên doanh TNHH Phát triển Đỗ thị mới An Khánh để nhận chuyển nhượng một phần dư án Khu đó thị mới Bắc An Khánh tại Ô đất HH5 (dự án Sky Lumiere Center). Do tiến độ hoàn thiện việc chuyển nhượng một phần Dự án kéo dài hơn so với dự kiến, Công Ty Liên Doanh TNHH Phát triển Độ thị mới An Khánh đã đồng ý chi trả cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland chi phí vay vốn trong khoảng thời gian từ ngày 01/3/2024 đến 31/12/2024 theo Thỏa thuận chi trả chi phí vay vốn ngày 18/12/2024.
Thông tin của phần Dự án nhận chuyển nhượng:
Tên dự án:
Địa điểm:
Sky Lumiere Center
Tại Ô đất HH5 năm trong Dự án Khu đô thị mới Bắc An Khánh,
huyên Hoài Đức, thành phố Hà Nội
48.452 m²
Đất hồn hợp (công cộng, thương mại - dịch vụ - văn phòng và nhà ở)
194.592 m²
Tổng diện tích sản xây dựng theo quy hoạch:
Tình trạng của dự án:
Dự án đã có Giấy chứng nhân đầu tư và được phê duyệt đồ ăn quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Chủ đầu tư đã được Nhà nước giao đặt để thực hiện dự án, đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
(ii) Khoản tạm ứng của Công ty cho bà Nguyễn Tâm Băng (Kế toán trưởng đến ngày 12/4/2024) để đi nộp thuế của Công ty, tuy nhiên đến thời điểm nghỉ việc (ngày 20/4/2024) bà Băng chưa hoàn trả số tiền này. Căn cứ biên bản hợp ngày 28/12/2024, Tổng Giám đốc có trách nhiệm thu hỏi khoản tiền trên cho Công ty. Theo đó, ngày 28/3/2025, Tổng Giám đốc Công ty đã hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng này cho Công ty, do đó Ban Tổng Giám đốc đánh giá khoản phải thu này đã được thu hồi và không trích lập dự phòng tại ngày 31/12/2024.
(iii) Hợp đồng hợp tác đầu tư số 99/2021/HĐHTĐT/EVG-THIENMINH ngày 01/4/2021 giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland và Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Bất động sản Thiên Minh để cùng hợp tác đầu tư dự án Khu đô thị The New City tại phường Núi Sam, thành phố Châu Độc, tỉnh An Giang. VI một số nguyên nhân, tiến độ thực hiện Dự án chậm hơn so với kế hoạch được các bên thỏa thuận tại Hợp đồng hợp tác đầu tư. Ngày 12/3/2025, Hội đồng quản trị có Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐQT về thông qua việc Công ty chuyển nhượng vốn góp, các quyền, nghĩa vụ và lợi ích đối với Dự án phát sinh từ hợp đồng hợp tác đầu tư số 99/2021/HĐHTĐT/EVG-THIENMINH ngày 01/4/2021 cho đối tác.
Tai ngày lập Báo cáo tài chính này, Công ty đã thực hiện việc chuyển nhượng nêu trên và đã thu về số tiền 69.800.000.000 VND. Ban Tổng Giám đốc đánh giá giá trị khoản tiền góp hợp tác đầu từ nêu trên (số tiền 64.200.000.000 VND) nhỏ hơn số tiền đã thu được từ việc chuyển nhượng vốn góp, các quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh từ Hợp đồng hợp tác đầu từ số 99/2021/HĐHĐTĐT/EVG-THIENMINH nên không trích lập dự dự phòng cho khoản phải thu này.
1.6. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 05 công ty con (tại ngày 31/12/2023: 04 công ty con).
Số lượng các Công ty con được hợp nhất: 05 công ty
Số lượng các Công ty con không được hợp nhất: 0 công ty
b) Các công ty con được hợp nhất:
| STT | Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ của Công ty tại công ty con | |
| % quyền biểu quyết | % lợi ích | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Everland Phú Yên | Hà Nội | 91,25% | 91,25% |
| 2 | Công ty Cổ phần Đầu tư Xuân Đài Bay | Hà Nội | 90,00% | 90,00% |
| 3 | Công ty Cổ phần Everland Vân Đồn | Quảng Ninh | 60,00% | 60,00% |
| 4 | Công ty Cổ phần Meta Tour | Hà Nội | 90,00% | 90,00% |
| 5 | Công ty Cổ phần King sun Việt Nam | Hà Nội | 60,00% | 60,00% |
Các Chi nhánh và văn phòng đại diện tại ngày 31/12/2024, bao gồm
| STT | Tên chi nhánh | Địa chỉ |
| 1 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | Tòa nhà 47 - 49 Trương Định, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh |
| 2 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland - Văn phòng đại diện tại Phú Yên | Khu phố An Thạnh, Phường Xuân Đài, Thị xã Sông Cầu, Tỉnh Phú Yên |
| 3 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland - Chi nhánh Đồng Tháp | Số 167D Nguyễn Tất Thành, Khóm 3, Phường 1, Thành phố Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
| 4 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland - Chi nhánh Quảng Ninh | Số F43 Khu đô thị Cảng Ngọc Châu, Phường Tuần Châu, Thành phố Hạ Long, Tình Quảng Ninh |
| 5 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland - Chi nhánh Vĩnh Phúc | Số 66 Nguyễn Du, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, Tình Vĩnh Phúc |
Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC, và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và các thông tư hướng thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất là có thể so sánh được.
1.7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Số liệu so sánh là số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023.
1.8. Nhân viên
Tổng số nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31/12/2024 là 75 người (tại ngày 31/12/2023 là: 84 người).
2. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2.1 Năm tài chính
2.2 Đơn vị tiền tệ sự dụng trong kế toán và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Tập đoàn là Đồng Việt Nam ("VND") cũng là đơn vị tiền tệ sử dụng cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
3.1 Chế độ kế toán áp dụng
3. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC, và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và các thông tư hướng thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
4. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỰNG
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Tập đoàn áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này.
Những chính sách kế toán được Tập đoàn áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này nhất quán với các chính sách kế toán áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất.
4.1 Co sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con). Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các Công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Tập đoàn. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán áp dụng tại Tập đoàn.
Tất cả các nghiệp vụ và số dư chủ yếu giữa Công ty với các công ty con và giữa các công ty con do Công ty kiểm soát được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong kỳ được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.
Lợi ích cỗ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của Công ty. Lợi ích của cỗ động không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cỗ động không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cỗ động không kiểm soát vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty trừ khi cổ động không kiểm soát có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.
4.2 Hợp nhất kinh doanh
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp mua tai ngày mua, là ngày mà quyền kiểm soát được chuyển giao cho Công ty. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của đơn vị đó. Việc đánh giá quyền kiểm soát có xét đến quyền bổ phiếu tiễm năng có thể thực hiện được tại thời điểm hiện tại.
Giao dịch hợp nhất kinh doanh trong năm
Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐQT ngày 20 tháng 2 năm 2024, Hội đồng Quản trị quyết định thông qua việc Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland góp vốn vào Công ty Cổ phần Kingsun Việt Nam ("Công ty Kingsun Việt Nam").
Tháng 2 năm 2024, Công ty Cổ phân Tập đoàn Everland đã hoàn tất việc góp vốn vào Công ty Kingsun Việt Nam với giá trị vốn góp là 6.000.000.000 VND, tương ứng với 60% vốn điều lệ của Công ty Kingsun Việt Nam. Công ty Kingsun Việt Nam trở thành công ty con của Công ty Cổ phân Tập đoàn Everland.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bán thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Giao dịch này ảnh hưởng đến tài sản và nợ phải trả của Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland tại ngày mua như sau:
| Giả trị hợp lý được xác định tại ngày mua VND | |
| Tài sản | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 8.377.704.248 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 855.947.048 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 95.322.630 |
| 9.328.973.926 | |
| Nợ phải trả | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 2.805.228 |
| 2.805.228 | |
| Tổng tài sản thuần | 9.326.168.698 |
| Cổ đông không kiểm soát | 3.730.467.479 |
| Lợi thế thương mại | 404.298.781 |
| Giá phí hợp nhất kinh doanh | 6.000.000.000 |
| Thông tin lưu chuyển tiền tệ từ việc mua công ty con | |
| Tiền thu về từ công ty con | 8.377.704.248 |
| Tiền chi để mua công ty con | 6.000.000.000 |
| Tổng tiền thuần đã chỉ cho nghiệp vụ mua | (2.377.704.248) |
Trong giai đoạn từ ngày mua tới ngày 31 tháng 12 năm 2024, lãi trước thuế của Công ty King sun Việt Nam được công vảo kết quả kinh doanh của Tập đoàn là 801.524.926 VND.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và tiền đang chuyển.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
4.4 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn, trái phiếu doanh nghiệp nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại ngày báo cáo
Các khoản cho vay
Dự phòng các khoản cho vay khó đòi được lập cho từng khoản cho vay khó đòi căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc căn cứ vào mức tồn thất dự kiến có thể xảy ra.
Các khoản cho vay là các khoản cho vay theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được giao dịch mua, bán trên thị trường như chứng khoán.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này. Công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch hoàn giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng tập đoàn không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yet hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
4.5 Các khoản phải thu
Dự phòng tồn thất cho các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỹ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Tập đoàn.
Các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phần ảnh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Tập đoàn và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm các khoản phải thu giữa Tập đoàn và công ty liên kết).
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch có tính chất mua-bán.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phân loại là các khoản mục tiện tệ có góc ngoại tệ, được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại ngày báo cáo.
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Các khoản phải thu được phần loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
4.6 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỷ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Hàng tồn kho là bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng hóa bắt động sản theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá thành của hàng hóa bắt động sản bao gồm: Chỉ phí tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các chi phí phát triển đất; Chi phí xây dựng trả cho nhà thầu; và Chỉ phí lãi vay (nếu có), chi phí tư vấn, thiết kế, chi phí san lấp, đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí tư vấn, thuế chuyển nhượng đất, chi phí quân lý xây dựng chung, và các chi phí liên quan khác. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán nước tính của hàng tồn kho bắt động sản trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí bán hàng ước tính
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
4.7 Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm khoản chi phí hoa hồng đại lý, chi phí hỗ trợ lãi suất phát sinh trước khi Tập đoàn bán giao bắt động sản cho khách hàng, chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng và các khoản chi phí trả trước khác.
Chỉ phí hoa hồng đại lý, chỉ phí hỗ trợ lãi suất phát sinh trước khi Tập đoàn bàn giao bất động sản cho khách hàng được đánh giá là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Tập đoàn và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo doanh thu kinh doanh bất động sản khi bàn giao cho khách hàng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Các khoản chỉ phí trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Tập đoàn. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản chi phí trả trước và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.
4.9 Các khoản phải trả
4.8 Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh ("BCC") là thỏa thuận của hai hay nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. BCC có thể được thực hiện dưới hình thức cùng nhau xây dựng tài sản hoặc hợp tác trong một số hoạt động kinh doanh. Các bên tham giá trong BCC có thể thỏa thuận chia doanh thu, chia sản phẩm hoặc chia lợi nhuận sau thuế.
Tập đoàn tham gia BCC theo thỏa thuận chia lợi nhuận phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC.
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo ký hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Tập đoàn.
Các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa Tập đoàn và công ty liên kết);
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Phải trả người bán và các khoản phải trả khác được ghi nhận theo giá gốc. Phải trả người bán và các khoản phải trả khác được phân loại là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ, được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại ngày báo cáo.
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, kế toán ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
4.10 Chi phí phải trả
Các khoản chỉ phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất kinh doanh của kỹ báo cáo dựa trên điều khoản ghi trong các hợp đồng tương ứng. Chỉ phí phải trả bao gồm: lãi vay phải trả.
4.11 Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản tiền vay được phản ánh theo giá gốc, được theo dõi chi tiết theo kỹ hạn của từng khoản vay. Các khoản vay có thời hạn trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo tài chính được trình bày là vay dài hạn. Các khoản vay có thời hạn trả nợ trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo tài chính được trình bày là vay ngắn hạn.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Tất cả các chi phí lại vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
4.12 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu: Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sở sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu: Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
4.13 Phân phối lợi nhuận
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
4.14 Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cần đối kế toán của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đố;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(d) Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Doanh thu cho thuê
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỹ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.
Thu nhập từ tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Thu nhập từ có tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Tập đoàn được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
4.15 Chi phí
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong kỳ được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuần thù nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Chỉ phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm: chi phí đi vay vốn. Chi phí lãi vay (kế cả số trích trước) phát sinh trong kỳ tài chính được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ báo cáo.
4.16 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
4.17 Lãi trên cổ phiếu
Các báo cáo thuế của Công ty và các công ty con sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của báo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
lợi, trả thù lao Hội đồng Quản trị) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỹ.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong ký và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
4.18 Thông tin theo bộ phận
4.19 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động, hoặc có quyền được tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên kia, nhưng không kiểm soát các chính sách đó.
Các bên có liên quan bao gồm:
Các doanh nghiệp kề cả công ty mẹ, công ty con, các cá nhân trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung kiểm soát với Công ty;
Các bên liên kết:
Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, kế cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này;
Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp bảo cáo, bao gồm những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của công ty và các thành viên mất thiết trong gia đình của các nhân này;
Các doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đồng lớn của Công ty và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với Công ty.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| + | Tiền mặt | 9.111.353.669 | 2.072.080.601 |
| + | Tiền gửi ngân hàng không kỳ han | 106.787.089.044 | 50.517.107.481 |
| + | Các khoản tương đương tiền | 348.300.000.000 | 76.500.000.000 |
| Cộng | 464.198.442.713 | 129.089.188.082 |
(i) Số dư các khoản tương đương tiền tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 phần ảnh các khoản tiền gửi bằng VND có kỹ hạn gốc từ 01 đến 03 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
5.2. Các khoản đầu tư tài chính
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi sở VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi sở VND | |
| Ngắn hạn | 200.640.000.000 | 200.640.000.000 | - | - |
| Tiền gửi có kỳ hạn (i) | 200.640.000.000 | 200.640.000.000 | - | - |
| Dài hạn | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| Trái phiếu (ii) | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| Cộng | 215.640.000.000 | 215.640.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
- Tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland:
Số tiền gửi có kỹ hạn 7.000.000.000 VND, kỹ hạn 12 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Khoản tiền gửi này được dùng để bảo lãnh cho mục đích phát hành Bảo lãnh nghĩa vụ kỹ quỹ để bảo đảm thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Tổ hợp thương mại dịch vụ và dịch nghị dương Xuân Đài Bay của Công ty Cổ phần Đầu tư Xuân Đài Bay (bên được bảo lãnh - là công ty con) với Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Yên (bên nhận bảo lãnh);
Số tiền gửi có kỹ hạn 7.040.000.000 VND, kỹ hạn 02 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Khoản tiền gửi này được dùng để bảo lãnh cho mục đích phát hành Bảo lãnh nghĩa vụ kỹ quỹ để bảo đảm thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Tổ hợp thương mại dịch vụ và du lịch nghĩ đường Xuân Đài Bay của Công ty Cổ phần Đầu tư Xuân Đài Bay (bên được bảo lãnh - là công ty con) với Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Yên (bên nhận bảo lãnh).
(i) Số dư các khoản tiền gửi có kỹ hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 phần ảnh các khoản tiền gửi có kỹ hạn bằng VND, bao gồm:
Số tiền gửi có kỹ hạn 54.600.000.000 VND, kỹ hạn 06 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
- Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuân Đại Bay:
Số tiền gửi có kỹ hạn 30.000.000.000 VND, kỹ hạn 05 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
- Tại Công ty Cổ phần Everland Phú Yên:
Số tiền gửi có kỹ hạn 102.000.000.000 VND, kỹ hạn 05 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
(ii) Đầu tư trái phiếu dài hạn tại ngày 01/01/2024 và tại ngày 31/12/2024 là khoản đầu tư trái phiếu Agribank phát hành ra công chúng năm 2023 (AGRIBANK233101), số lượng: 150.000 trái phiếu, mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu, kỹ hạn 08 năm.
| BÀN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||||
| Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính | |||||||
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | |||||||
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 01/01/2024 | ||||||
| 31/12/2024 | Gia gốc VND | Gia trị ghi số VND | Gia gốc VND | Giá trị ghi số VND | Gia trị ghi số VND | ||
| Công ty Cổ phần Everland An Giang | - | - | - | 550.000.000.000 | 551.623.754.878 | ||
| Cộng | - | - | - | 550.000.000.000 | 551.623.754.878 | ||
| Đầu tư vào đơn vị khác | |||||||
| 31/12/2024 | Số lượng cổ phân | Số lượng cổ phân | Số lượng cổ phân | Gia gốc VND | Gia trị phong VND | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Quốc tế CRH | 11.350.070 | 113.500.700.000 | 131.000.000.000 | - | () | 11.350.070 | 113.500.700.000 |
| Công ty Cổ phần Everland Vĩnh Phúc | 20.000.000 | 200.000.000.000 | 444.500.700.000 | - | () | 13.100.000 | 131.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Everland An Giang | - | - | - | Năm 2024 VND | - | - | - |
| Chỉ tiết giá trị hợp lý khoản đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết | |||||||
| Năm 2024 VND | + 01/01/2024
+ Lãi phát sinh sau ngày đầu tư + Giám do thanh lý Số cuối kỷ | 1.623.754.878
2.167.496.612 (3.791.251.490) | |||||
| Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính | ||||
| Thông tin về các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tên Công ty | % quyền biểu quyết | % lợi ích | Hoạt động kinh doanh chính | Nơi thành lập, đăng ký hoạt động |
| + Đầu tư vào đơn vị khácCông ty Cổ phần Everland An Giang | 16,67% | 16,67% | Kinh doanh bắt động sản | Tảng 5, Tòa nhà 47-49 đường Trương Định, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh |
| + Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Quốc tếCRH | 18,92% | 18,92% | Kinh doanh dịch vụ lữ hành | Tảng 7, Tòa nhà Diamond Flower, Số 48 Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội |
| + Công ty Cổ phần Everland Vĩnh Phúc | 16,58% | 16,58% | Kinh doanh bắt động sản | Tảng 3, Tòa nhà 97-99 Láng Hạ, Phường Lạng Hạ, Quận Đồng Đa, Thành phố Hà Nội |
| (*) Tại ngày báo cáo, Tập đoàn chưa xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này để thuyết minh trong báo cáo tài chính bởi vì không có giá niệm yết trên thị trường cho các công cụ tài chính này và các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật đánh giá. Giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này có thể khác với giá trị ghi số. | ||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.3. Phải thu của khách hàng
| a) | Phải thu của khách hàng ngắn hạn | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| + | Công ty TNHH Thương mại Hà Vĩnh | 9.452.005.623 | 22.080.575.026 |
| + | Công ty Cổ Phần Thương Mại Mango Việt Nam | 49.124.271.766 | 259.955.596 |
| + | Công ty Cổ phần Quốc tế Phương Anh | 32.364.261.020 | 79.790.782.288 |
| + | Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô Thị VinaHud | 30.284.890.692 | 23.725.875.206 |
| + | Công ty Cổ phần Namha Indusone | - | 22.608.862.980 |
| + | Công ty TNHH Tập đoàn Xây dựng Delta | 42.828.307.890 | 103.280.543.642 |
| + | Các khoản phải thu khách hàng khác Cộng | 64.444.379.642 | 19.579.732.810 |
| 64.444.379.642 | 271.326.327.548 | ||
| b) | Phải thu của khách hàng là các bên liên quan | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| + | Công ty Luật TNHH Vietthink | 20.591.173 | 2.593.109.909 |
| + | Công ty Cổ phần Everland Vĩnh Phúc | 675.329 | 71.161.857 |
| + | Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Quốc tế CRH | 91.939.901 | 644.624.440 |
| + | Công ty Cổ phần Huỳnh Gia Huy Cộng | 7.246.783.577 | - |
| 7.359.989.980 | 3.308.896.206 | ||
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| + | Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Unicons (i) | 83.912.851.725 | 49.732.865.888 |
| + | Công ty TNHH Tập đoàn Xây dựng Delta (i) | - | 22.388.783.279 |
| + | Công ty CP Bắt động sản và Xây dựng Kinh Bắc | 90.457.566.700 | 63.381.515.788 |
| + | Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương mại An Thuận | 56.039.000.000 | 130.910.561.504 |
| + | Công Ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Hùng Quân (i) | 106.676.111.019 | 70.872.000.000 |
| + | Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Hoàng Nguyên (i) | 93.072.834.969 | 41.483.000.000 |
| + | Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hoàng (i) | 53.344.472.920 | 26.496.000.000 |
| + | Công ty TNHH Đầu tư - Thương mại và Xuất nhập khẩu Minh Phú (i) | 91.465.538.405 | - |
| + | Công ty TNHH Một Thành Viên Fonte Việt Nam | 108.322.872.680 | - |
| + | Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư EIG (i) | 93.271.447.423 | - |
| + | Trả trước cho người bán ngắn hạn khác Cộng | 174.658.676.802 | 9.490.144.383 |
| 951.221.372.643 | 414.754.870.842 | ||
| (i) | Đây là các khoản tiền Cộng ty Cổ phần Everland Văn Đốn (cộng ty con) tam ủng cho người bán theo các hợp đồng thì công xây lắp của các hàng mục thuộc dự án Tổ hợp du lịch, nghệ | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
dương và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn, tại Lô M1, Khu đô thị du lịch và Bến càng cao cấp Ao Tiên, Xã Hạ Long, huyện Vân Đồn. Các khoản tam ứng này sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị thanh toán của các lần nghiệm thu khối lượng. Tại ngày báo cáo, các hợp đồng đang được thực hiện.
5.5. Phải thu về cho vay ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| + Bà Lê Minh Nguyệt | - | 42.500.000.000 |
| + Ông Lê Văn Tiến | - | 40.000.000.000 |
| + Ông Trương Quang Thế | - | 33.000.000.000 |
| + Ông Trương Quang Mạnh | - | 25.000.000.000 |
| + Bà Phạm Hồng Anh | 8.600.000.000 | - |
| + Ông Bùi Cảnh Hoàng | 12.700.000.000 | - |
| + Ông Nguyễn Thúc Cần | - | 10.000.000.000 |
| + Công ty TNHH Kinh doanh và Phát triển Bắt động sản Phương Uyên | 40.000.000.000 | - |
| + Các cá nhân khác | 12.781.950.000 | 45.080.000.000 |
| Cộng | 74.081.950.000 | 195.580.000.000 |
() Số dư Phải thu về cho vay ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 bao gồm các khoản cho cá nhân vay với thời hạn cho vay từ 03 tháng đến 12 tháng và không ký hạn, lãi suất từ 2%/năm đến 5%/năm.
5.6. Phải thu khác
a) Ngăn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | ||||
| + Phải thu người lao động | 8.442.899 | - | 729.916.000 | - |
| + Tạm ứng cho các dự án (1) | 50.000.000.000 | - | 119.811.124.000 | - |
| + Lãi tiền gửi, lãi cho vay, trái phiếu | 4.432.897.281 | - | 1.298.216.458 | - |
| + Công ty Liên doanh TNHH Phát triển Đô thị mới An Khánh (2) | 690.115.232.876 | - | 637.500.000.000 | - |
| + Bà Nguyễn Tâm Băng (3) | 6.000.000.000 | - | 5.000.000.000 | - |
| + Phải thu khác Cộng | 17.001.418.294 | - | 37.454.000.301 | - |
| 767.557.991.350 | - | 801.793.256.759 | - | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
b) Dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | ||
| + | Ký cước, ký quỹ (4) | 1.262.873.950 | - | 1.535.372.150 | - |
| + | Công ty Có phân Tập Đoàn Đầu tư BDS Thiên Minh (5) | 64.200.000.000 | - | 64.200.000.000 | - |
| + | Dự án BT Phú Yên Cộng | 500.000.000 | - | 500.000.000 | - |
| 65.962.873.950 | - | 66.235.372.150 | - | ||
Đây là các khoản tạm ứng với mục đích thực hiện các thỏa thuận hỗ trợ, đền bù cho các dự án bắt động sản. Trong đó bao gồm khoản tạm ứng cho Ông Nguyễn Thúc Cẩn - Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Everland, số tiền 50.000.000.000 đồng, mục đích: thực hiện các thỏa thuận hỗ trợ, đền bù giải phóng mặt bằng cho các dự án tại Vĩnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên.
(2) Thông tin chi tiết khoản phải thu Công ty Liên doanh TNHH Phát triển Đô thị mới An Khánh ("Công ty An Khánh") tại ngày 31/12/2024, bao gồm:
(i) Khoản tiền Công ty đặt cọc theo Hợp đồng đặt cọc số: HH5/2023/HĐDC/AK-EVG ngày 11/08/2023 để nhận chuyển nhuyễn một phần Dự án Khu đô thị mới Bắc An Khánh tại Ô đất HH5. Số dư phải thu tại ngày 01/01/2024 và ngày 31/12/2024 là 637.500.000.000 VND.
Thông tin của phần Dự án nhận chuyển nhượng:
| Tên dự án:Địa điểm: | Sky Lumiere CenterTại Ô đất HH5 nằm trong Dự án Khu đô thị mới Bắc An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội |
| Diện tích:Chức năng sử dụng đất: | 48.452 m^2 Đất hồn hợp (công cộng, thương mại - dịch vụ - văn phòng và nhà ở) |
| Tổng diện tích sản xây dựng theo quy hoạch:Tình trạng của dự án: | 194.592 m^2 Dự án đã có Giấy chứng nhận đầu tư và được phê duyệt đồ án quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Chủ đấu tư đã được Nhà nước giao đặt để thực hiện dự án, đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
(ii) Khoản phải thu Công ty An Khánh theo thỏa thuận chi trả chi phí vay vốn ngày 18/12/2024. Số dư phải thu tại ngày 31/12/2024 là 52.615.232.876 VND.
(3) Đây là khoản tạm ứng cho bà Nguyễn Tâm Bằng (kế toán trưởng đến ngày 12/4/2024) để đi nộp thuế của Công ty nhưng đến thời điểm nghỉ việc bà Bằng chưa hoàn trả số tiền này. Ngày 28/3/2025, Tổng Giám đốc Công ty đã hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng này cho Công ty, do đó Ban Tổng Giám đốc đánh giá khoản phải thu này đã được thu hồi và không trích lập dự phòng tại ngày 31/12/2024.
(4) Khoản kỹ cược, kỹ quỹ dài hạn tại ngày 31/12/2024, là khoản đặt cọc cho Công ty Cổ phần Phát triển và Kinh doanh Bất động sản Đông Dương để đảm bảo cho việc thuê mặt bằng tàng 3, tòa nhà 97-99 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đồng Đa, thành phố Hà Nội theo hợp đồng số 0108/2019, thời hạn hợp đồng 5 năm từ 01/10/2019.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(5) Thông tin chi tiết khoản phải thu Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu tư Bất động sản Thiên Minh tại ngày 31/12/2024, số tiền 64.200.000.000 VND: Đây là khoản tiền Công ty đã góp theo thỏa thuận của Hợp đồng hợp tác đầu tư số: 99/2021/HĐHĐTĐT/EVG-THIENMINH ngày 01/4/2021 để hợp tác triển khai thực hiện Dự án Khu đô thị The New City tại phường Núi Sam, thành phố Châu Độc. tình An Giang.
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Tại ngày lập Báo cáo tài chính này, Công ty đã chuyển nhượng vốn góp và các quyền, nghĩa vu, lợi ích phát sinh từ hợp đồng hợp tác đầu từ nêu trên và đã thu về số tiền 69.800.000.000 VND. Ban Tổng Giám đốc đánh giá giá trị khoản tiền góp hợp tác đầu từ nêu trên (số tiền 64.200.000.000 VND) nhỏ hơn số tiền đã thu được từ việc chuyển nhượng góp vốn và các quyền, nghĩa vu, lợi ích phát sinh từ Hợp đồng hợp tác đầu từ và không trích lập dự phòng cho khoản phải thu này.
5.7. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | ||
| + | Nguyên liệu, vật liệu | - | - | - | - |
| + | Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang () | 1.512.219.158.063 | - | 791.414.580.021 | - |
| + | Hàng hóa | 13.094.181.860 | - | 67.357.793.530 | - |
| + | Hàng gửi bán | - | - | 19.538.235.155 | - |
| Cộng | 1.525.313.339.923 | - | 878.310.608.706 | - | |
| () | Chỉ tiết chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | ||
| - | Chỉ phí đầu tư xây dựng dự án bắt động sản để kinh doanh | (i) | 1.509.811.289.322 | 789.006.711.280 | |
| - | Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang liên quan đến việc cung cấp dịch vụ xây dựng Cộng | 2.407.868.741 | 2.407.868.741 | 2.407.868.741 | |
| 1.512.219.158.063 | 791.414.580.021 | ||||
(i) Chi phí đầu tư xây dựng dự án bắt động sản để kinh doanh (bán, cho thuê, khai thác...) chủ yếu bao gồm tiền sử dụng đất, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng và phát triển dự án:
- Dự án Tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn tại Lô M1, Khu đô thị du lịch và bến cảng Ao Tiên, Xã Hạ Long, Huyện Vân Đồn, Tỉnh Quảng Ninh do Công ty Cổ phần Everland Vân Đồn là nhà đầu tư.
Dự án có quy mô sử dụng đất là 2,6 ha, tổng vốn đầu tư là 5.643 tỷ đồng.
Tình trạng của dự án: hiện tại dự án đã hoàn thiện đầy đủ các thủ tục và hồ sơ pháp lý về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường,... theo quy định của pháp luật và khởi công từ tháng 4/2022. Phần ngầm (2 tăng hầm) của Dự án đã hoàn thành. Tòa tháp A+B (cao 33 và 34 tầng) đã hoàn thành toàn bộ phần kết cấu và xây tương, hoàn thành lắp đặt thang máy và điều hòa, hiện đang lắp đặt kính mặt dựng, hệ thống cơ điện, cấp thoát nước, PCCC, thiết bị và đồ nội thất để hoàn thiện và đưa vào khai thác từ Quý III/2025. Tòa tháp C+D (cao 32 tầng) đã xây thô đến tầng 17. Các tòa con lại đang thi công phần thô.
Tại ngày báo cáo tài chính này, giá trị đầu tư xây lắp đã hoàn thành được nghiệm thu là: 1.300.657.169.094 VND.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Dự án Tổ hợp Thương mại dịch vụ và du lịch nghĩ dưỡng Xuân Đài Bay tại Phường Xuân Đài, Thị xã Sông Cầu, Tỉnh Phú Yên, do Công ty Cổ phần Đầu tư Xuân Đài Bay là nhà đầu tư. Dự án có quy mô sử dụng đất là 7,32 ha, tổng vốn đầu tư là 786 tỷ đồng.
Tình trạng của dự án: hiện tại dự án đã hoàn thiện đầy đủ các thủ tục và hồ sơ pháp lý về quy hoạch, đấu tư, xây dựng, đất đai, môi trường,... theo quy định của pháp luật để khởi công xây dựng vào ngày 01/4/2025.
Tại ngày báo cáo tài chính này, giá trị đã hoàn thành được nghiệm thu là 97.442.962.717 đồng, bao gồm: chi phí đến bù giải phóng mặt bằng; chi phí thuê tư vấn lập quy hoạch chi tiết 1/500, thiết kế cơ sở; chi phí đo đạc, khảo sát địa hình địa chất, rà phá bom mìn; các chi phí khác...
Dự án Khu nghỉ dưỡng Vũng Lắm (Crystal Holidays Marina Phú Yên) tại Phường Xuân Đài, Thị xã Sông Cầu, Tỉnh Phú Yên, do Công ty Cổ phần Everland Phú Yên là nhà đầu tư. Dự án có quy mô là 24,36 ha mặt đất và 5,02 ha mặt nước.
Tình trạng của dự án: hiện tại dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Nhà đầu tư đã đến bù, giải phóng mặt bằng được trên 60% tổng diện tích dự án và đang hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai xây dựng.
Tại ngày báo cáo tài chính này, giá trị đã hoàn thành được nghiệm thu là 108.515.197.910 đồng, bao gồm: chi phí đền bù giải phóng mặt bằng; chi phí thuê tư vấn lập quy hoạch chi tiết 1/500, thiết kế cơ sở; chi phí đo đạc, khảo sát địa hình địa chất, rà phá bom min; các chi phí khác...
5.8. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
| Khoản mục | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tổng cộng VND |
| Nguyên giá | ||||
| Số dư 01/01/2024 | 383.636.364 | 4.888.849.000 | 258.300.000 | 5.530.785.364 |
| Tăng trong năm | 267.450.000 | - | - | 267.450.000 |
| Số dư 31/12/2024 | 651.086.364 | 4.888.849.000 | 258.300.000 | 5.798.235.364 |
| Giá trị đã hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư 01/01/2024 | 383.636.364 | 3.912.401.506 | 236.868.808 | 4.532.906.678 |
| Khẩu hao trong kỳ | 37.804.136 | 285.768.870 | 7.599.996 | 331.173.002 |
| Thanh lý, nhượng bản | - | - | - | - |
| Số dư 31/12/2024 | 421.440.500 | 4.198.170.376 | 220.300.000 | 4.864.079.680 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 976.447.494 | 21.431.192 | 997.878.686 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 229.645.864 | 690.678.624 | 13.831.196 | 934.155.684 |
() Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCĐ hữu hình dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay: Không có
() Nguyên giá TSCD cuối kỹ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 3.030.425.364 đồng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.9. Chi phí trả trước
| Chỉ phí trả trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | ||
| + Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 26.126.952 | 40.849.246 |
| + Các khoản khác | 168.784.856 | 45.869.279 |
| Cộng | 194.911.808 | 86.718.525 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Dài hạn | ||
| + Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 13.333.867 | 31.997.816 |
| + Chỉ phí bán hàng liên quan đến các bất đỘng sản chưa bán giao | 94.625.294.354 | 2.967.110.579 |
| + Các khoản khác | 1.777.276 | 3.089.638 |
| Cộng | 94.640.405.497 | 3.002.198.033 |
5.10. Phải trả người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| + Công ty TNHH Tập đoàn Xây dựng Delta | 69.381.682.965 | 69.381.682.965 | 81.847.413.315 | 81.847.413.315 |
| + Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Unicons | 57.364.787.238 | 57.364.787.238 | 3.551.480.760 | 3.551.480.760 |
| + Công ty Có phần BKT | 7.461.700.070 | 7.461.700.070 | 17.085.819.765 | 17.085.819.765 |
| + Công ty Có phần Xây dựng & Dịch vụ Thương mại Phương Nam 135 | 6.882.036.550 | 6.882.036.550 | 8.290.892.670 | 8.290.892.670 |
| + Công ty Có phần Bề tông và Xây dựng Bắc Đô | 8.384.150.900 | 8.384.150.900 | 5.213.981.300 | 5.213.981.300 |
| + Công ty TNHH Thiết bị Hùng Phát | - | - | 196.268.904 | 196.268.904 |
| + Phải trả cho các đối tượng khác Cộng | 71.463.830.199 | 71.463.830.199 | 15.503.736.487 | 15.503.736.487 |
| 220.938.187.922 | 220.938.187.922 | 131.689.593.201 | 131.689.593.201 | |
| b) Phải trả của người bán là các bên liên quan | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | ||
| + Công ty Có phần Đầu tư và Dịch vụ Quốc tế CRH Cộng | 378.488.000 | - | ||
| 378.488.000 | - | |||
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
5.11. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| + Thanh toán theo các hợp đồng chuyểnương bất động sản | 647.083.309.310 | 204.186.831.231 | |
| + Khách hàng khác | 3.049.924.200 | - | |
| Cộng | 650.133.233.510 | 204.186.831.231 |
(i) Đây là số dư các khoản thanh toán theo tiến độ từ các khách hàng đã ký Hợp đồng mua bán cản hộ nghỉ dưỡng tại dự án Tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn, tại Lô M1, Khu đô thị du lịch và bến cảng cao cấp Ao Tiên, Xã Hạ Long, Huyện Vân Đồn, Tình Quảng Ninh. Tổng giá trị Hợp đồng mua bán cản hộ du lịch tại dự án tại ngày 31/3/2025 là 1.640 tỷ đồng.
5.12. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
| 01/01/2024 | Tăng do hợp nhất trong năm VND | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | 31/12/2024 | |
| + Thuế giá trị gia tăng đầu ra | 12.883.068.563 | - | 12.931.166.829 | 17.256.231.180 | 8.558.004.212 |
| + Thuế thu nhập doanh nghiệp | 12.448.668.434 | 2.805.228 | 12.778.388.134 | 12.346.704.071 | 12.883.157.725 |
| + Thuế thu nhập của nhân | 68.598.615 | - | 358.183.006 | 299.195.132 | 127.586.489 |
| + Các loại thuế khác | - | - | 58.446.650 | 58.446.650 | - |
| + Các khoản phải nộp khác | - | - | 2.247.076.347 | 2.247.076.347 | - |
| Cộng | 20.400.335.612 | 2.805.228 | 28.373.260.966 | 32.207.653.380 | 21.568.748.426 |
| 5.13. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | |||||
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | ||||
| + Chỉ phí lãi vay | 10.345.232.639 | 6.218.684.932 | |||
| + Các khoản trích trước khác | 979.976.851 | 234.259.259 | |||
| Cộng | 11.325.209.490 | 6.452.944.191 | |||
| 5.14. Phải trả khác | |||||
| a) Ngắn hạn | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |||
| + Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp | - | 132.860.500 | |||
| + Nhận ký quỹ, ký cưỡc ngắn hạn | - | 240.000.000 | |||
| + Các khoản phải trả, phải nộp khác | 15.546.283 | 1.402.028.198 | |||
| Cộng | 15.546.283 | 1.774.888.698 | |||
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
b) Dài hàn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| + Nhân kỳ quỹ, kỹ cược dài hạn+ Các khoản phải trả, phải nộp khácộng | - - | 377.400.000 |
| - | 377.400.000 |
| 5.15. Vay và nợ thuê tài chính | 31/12/2024 | Phát sinh trong năm | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | ||
| a) | Vay ngắn hạn | - | 1.578.500.000 | 3.228.500.000 | 1.650.000.000 | 1.650.000.000 | |
| + | Ngân hàng MB Bank - CN Hà Đông | ||||||
| + | Ngân hàng VP Bank - CN Chương Dương | (1) | 27.000.000.000 | 27.000.000.000 | 54.269.154.121 | 40.269.002.170 | 12.999.848.049 |
| + | Ngân hàng Agribank-C N Vĩnh Phúc II Cộng | (2) | 99.990.000.000 | 99.990.000.000 | 204.380.000.000 | 164.390.000.000 | 60.000.000.000 |
| 126.990.000.000 | 126.990.000.000 | 260.227.654.121 | 207.887.502.170 | 74.649.848.049 | |||
| 31/12/2024 | Phát sinh trong năm | 01/01/2024 | |||||
| Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Số có khả năng trả nợ VND | ||||
| b) | Vay dài hạn | ||||||
| + | Ngân hàng HD Bank - CN Hà Nam | (3) | 523.000.000.000 | 523.000.000.000 | - | - | 523.000.000.000 |
| + | Ngân hàng HD Bank - CN Quảng Ninh | (4) | 475.713.667.325 | 475.713.667.325 | 475.713.667.325 | - | - |
| + | Ngân hàng Vietn N Tây | (5) | 5.893.570.138 | 5.893.570.138 | 5.893.570.138 | - | - |
| 1.004.607.237.463 | 1.004.607.237.463 | 481.607.237.463 | - | 523.000.000.000 | |||
CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOẠN EVERLAND
Tầng 3, Tòa nhà 97-99 Láng Ha, Phường Lạng Ha, Quân Đống Đa, TP Hà Nội
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính(7) Chỉ tiết số dư các khoản vay dài hạn Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh được hoàn trả theo thời gian như sau:31/12/2024 VND 01/01/2024 VND + Từ 1 năm trở xuống + Trên 1 năm đến 5 năm + Trên 5 năm Cộng 998.713.667.325 - 998.713.667.325 - 523.000.000.000 -523.000.000.000(**) Thông tin chi tiết về khoản vay tại ngày 31/12/2024: (1) Đây là khoản vay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh Vương theo hợp đồng tin dùng hạn mức, hạn mức cho vay: 60.000.000.000 VND, thời hạn cho vay là 12 tháng, lỗi suất cho vay: thả nổi, mục đích sử dụng vốn vay: để thanh toán cho các nhà cung cấp của Công ty theo phương án tin dùng được ngân hàng phê duyệt, biện pháp bảo đảm: bảo đảm bằng tài sản bao gồm cổ phiêu của Ông Nguyên Thúc Cần (Tổng Giám đốc Công ty) và tài sản khác của bên thế chấp là bên thứ ba. Số dư nợ vay tại ngày 31/12/2024 là: 27.000.000.000 VND. (2) Đây là khoản vay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Vĩnh Phúc Il theo hợp đồng tin dùng hạn mức, hạn mức cho vay: 100.000.000 VND, thời hạn cho vay là 12 tháng, lỗi suất cho vay: cố định (5,8%/năm), mục đích sử dụng vốn vay: để thanh toán cho các nhà cung cấp của Công ty theo phương án tin dùng được ngân hàng phê duyệt, biện pháp bảo đảm: bảo đảm bằng tài sản là Trái phiếu Agribank 233101 của Công ty, Quyền sử dụng đất của Ông Lê Đinh Vĩnh (Chủ tịch HĐQT Công ty) và Căn hộ chung từ Cần Ông Nguyễn Thúc Cần (Tổng Giám đốc Công ty). Số dư nợ vay tại ngày 31/12/2024 là: 99.990.000.000 VND. (3) Đây là khoản vay Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) theo Hợp đồng cấp tin dùng số 12058/23MB/HDTD ký ngày 22/08/2023 giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland và Ngân hàng HDBank. Khoản vay có thời hạn cho vay là 36 tháng, lỗi suất cho vay: thả nổi, mục đích sử dụng vốn vay là: để Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland thanh toán tiền đặt cọc cho Công ty Liên doanh TNHH Phát triển đó thì mới An Khánh theo Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng một phần Dự án số HH5/2023/HDBC/AK-EVG ngày 11/8/2023 để nhận chuyển nhượng một phần Dự án Khu đô thị mới Bắc An Khánh tại Ô đất HH5, biện pháp bảo đảm: toàn bộ quyền, lợi ích của Công ty phát sinh từ Hợp đồng đặt cọc nhận chuyển nhượng một phần Dự án số HH5/2023/HDBC/AK-EVG. Số dư nợ vay tại ngày 31/12/2024 là: 523.000.000.000 VND. (4) Đây là khoản vay Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) theo Hợp đồng cấp tin dùng số 85/24MB/HDTD ngày 25/4/2024. Khoản vay có thời hạn cho vay là 38 - 42 tháng, lỗi suất cho vay: thả nổi, mục đích sử dụng vốn vay là: Thanh toán chi phí để thực hiện dự án Tổ hợp dư lịch, nghĩ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Văn Đồn, biển pháp bảo đảm: Toàn bộ tài sản, quyền tài sản và các quyền, lợi ích hiện hữu và phát sinh trong tương lai từ việc đầu tư, phát triển tại Dự án:, Số dư nợ vay tại ngày 31/12/2024 là: 475.713.667.325 VND. |
Đây là khoản vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Quảng Ninh theo Hợp đồng cấp tin dùng số 98/2024-HDCVDADT/NHCT306-05 kỹ ngày 12/11/2024. Khoản vay có thời hạn cho vay là 84 tháng, lãi suất cho vay: thả nổi, mục đích sử dụng vốn vay là: đầu tư động mới 02 tàu khách du lịch biển có quy mô 99 chỗ ngôi tàu, dự kiến hoàn thành và phục vụ khai thác du lịch trên Vinh Hạ Long và Vinh Bái Tư Long (tinh Quảng Ninh) từ Quý II/2025, biện pháp bảo đảm: bảo đảm bằng tài sản là 2 tàu du lịch hình thành trong tương lai của Công ty. Số dư nợ vay tại ngày 31/12/2024 là:
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dữ vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | LN sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư 01/01/2023 | 2.152.498.360.000 | (706.800.000) | 37.297.100.174 | 48.418.359.425 | 361.040.495.652 | 2.598.547.515.251 |
| Tăng vốn trong năm trước | - | - | - | |||
| Lỗ trong năm trước (điều | - | - | - | (1.567.297.468) | 676.951.269 | (890.346.199) |
| chỉnh lại) | ||||||
| Điều chỉnh lợi ích cổ đông | - | - | - | 408.829.708 | (408.829.708) | - |
| không kiểm soát | ||||||
| Mua mới các công ty con | - | - | - | - | 972.852.078 | 972.852.078 |
| Trích quỷ ĐTPT | - | - | 2.305.807.599 | (2.305.807.599) | - | - |
| Trích quỷ KTPL | - | - | - | (1.152.903.800) | - | (1.152.903.800) |
| Thường BDH | - | - | - | (492.000.000) | - | (492.000.000) |
| Giảm khác | - | - | - | (300.000) | - | (300.000) |
| Số dư 01/01/2024 | 2.152.498.360.000 | (706.800.000) | 39.602.907.773 | 43.308.880.266 | 362.281.469.291 | 2.596.984.817.330 |
| Tăng vốn trong Năm 2024 | 180.000.000.000 | 180.000.000.000 | ||||
| Lỗi trong Năm 2024 | - | - | - | 31.408.996.315 | 2.338.104.290 | 33.747.100.605 |
| Mua mới các công ty con | - | - | - | 3.730.467.479 | 3.730.467.479 | |
| Trích quỷ ĐTPT | - | - | 2.258.097.571 | (2.258.097.571) | - | - |
| Trích quỷ KTPL | - | - | - | (1.279.048.785) | - | (1.279.048.785) |
| Thường BDH | - | - | - | (492.000.000) | - | - |
| Số dư 31/12/2024 | 2.152.498.360.000 | (706.800.000) | 41.861.005.344 | 70.688.730.225 | 548.350.041.060 | 2.812.691.336.629 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| + | Ông Lê Đinh Vinh | 566.691.000.000 | 566.691.000.000 |
| + | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | 161.437.500.000 | 161.437.500.000 |
| + | Công ty TNHH Dream House Asia | 116.850.000.000 | 116.850.000.000 |
| + | Vốn góp của các cổ đông khác | 1.307.519.860.000 | 1.307.519.860.000 |
| Cộng | 2.152.498.360.000 | 2.152.498.360.000 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| - | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 2.152.498.360.000 | 2.152.498.360.000 |
| + | Vốn góp đầu năm | ||
| + | Vốn góp tăng trong kỷ | - | - |
| + | Vốn góp giảm trong kỷ | 2.152.498.360.000 | 2.152.498.360.000 |
| + | Vốn góp cuối kỳ | ||
| - | Cổ tức, lợi nhuận đã chia | - | - |
| d) | Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| - | Số lượng cổ phiếu đăng kỷ phát hành | 215.249.836 | 215.249.836 |
| - | Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | ||
| + | Cổ phiếu phổ thông | 215.249.836 | 215.249.836 |
| - | Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | ||
| + | Cổ phiếu phổ thông | 215.249.836 | 215.249.836 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành : 10.000 đồng/cỗ phiếu
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
6.1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| a) | Doanh thu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| + | Doanh thu bán hàng | 1.130.414.568.397 | 1.066.458.992.210 |
| + | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 62.484.891.608 | 23.675.198.190 |
| + | Doanh thu khác | - | - |
| Cộng | 1.192.875.784.911 | 1.090.134.190.400 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Doanh thu đối với các bên liên quan
| Nội dung giao dịch | Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| + | Công ty Có phần Everland Vĩnh Phúc | Cung cấp dịch vụ | VND 206.131.282 | VND 257.131.178 |
| + | Công ty Có phần Huỳnh Gia Huy | Bán hàng hóa, Cung cấp dịch vụ | 27.582.386.582 | - |
| + | Công ty Có phần Đầu tư và Dịch vụ Quốc tế CRH | Bán hàng hóa, Cung cấp dịch vụ | 5.001.605.735 | - |
| + | Công ty Luật TNHH Vietthink | Cho thuê văn phòng, Cung cấp dịch vụ | 4.079.763.898 | 4.913.654.979 |
| Cộng | 36.869.887.497 | 5.170.786.157 | ||
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | ||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| VND | VND | |||
| + | Giảm giá hàng bán | 173.514.302 | 364.720.662 | |
| Cộng | 173.514.302 | 364.720.662 | ||
| 3. Giá vốn hàng bán | ||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| VND | VND | |||
| + | Giá vốn của hàng hóa đã bán | 1.080.806.776.027 | 1.024.947.580.178 | |
| + | Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 53.234.671.331 | 16.729.181.409 | |
| + | Giá vốn khác | - | - | |
| Cộng | 1.134.041.447.358 | 1.041.676.761.587 | ||
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính | ||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| VND | VND | |||
| + | Lãi tiền gửi, tiền cho vay, lãi trái phiếu | 14.514.029.382 | 4.863.985.578 | |
| + | Lãi bán các khoản đầu tư | 8.458.748.510 | 7.000.000.000 | |
| Cộng | 22.972.777.892 | 11.863.985.578 | ||
| 5. Chỉ phí tài chính | ||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| VND | VND | |||
| + | Lãi tiền vay | 16.994.503.066 | 22.944.615.253 | |
| + | Lỗ chênh lệch tỷ giá | 10.865.033 | - | |
| + | Chỉ phí tài chính khác | 10.460.000.000 | ||
| Cộng | 17.005.368.099 | 33.404.615.253 | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
| 6.6. | Chi phí bán hàng | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| + | Chi phí nhân viên | 3.120.070.525 | 6.383.338.433 |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 336.290 | 450.000 | |
| + | Chi phí dịch vụ mua ngoài | 316.045.750 | 362.993.254 |
| + | Chi phí khác | 177.487.972 | - |
| Cộng | 3.613.940.537 | 6.746.781.687 | |
| 6.7. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| + | Chi phí nhân viên quản lý | 4.959.888.377 | 5.074.911.596 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 172.431.286 | 237.939.893 | |
| + | Chi phí khẩu hao TSCD | 293.368.866 | 281.195.548 |
| Thuế, phí và lệ phí | 94.974.221 | 26.707.450 | |
| + | Chi phí lợi thể thương mại | 404.298.781 | 244.331.296 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.805.085.718 | 4.946.382.142 | |
| + | Chi phí bằng tiền khác | 665.165.951 | 418.392.484 |
| Cộng | 11.395.213.200 | 11.229.860.40 | |
| 6.8. | Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| + | Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 974.134.735 | 96.158.469 |
| Chi phí nhân công | 10.008.893.591 | 11.458.250.029 | |
| + | Chi phí khẩu hao TSCD | 331.173.002 | 417.993.324 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 396.456.404.800 | 194.437.431.777 | |
| + | Chi phí khác bằng tiền | 50.934.517.304 | 909.627.973 |
| Cộng | 458.705.123.432 | 207.319.461.572 | |
| 6.9. | Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| + | Tiền phạt thu được | - | - |
| Các khoản khác | 1.715.443.679 | 1.617.351.897 | |
| Cộng | 1.715.443.679 | 1.617.351.897 | |
| 6.10. | Chi phí khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| + | Các khoản bị phạt | 2.322.851.082 | 302.944.297 |
| Các khoản khác | 4.730.145.459 | 2.669.429.033 | |
| Cộng | 7.052.996.541 | 2.972.373.330 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
| 6.11. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | ||
| + Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế kỷ hiện hành | 12.700.601.351 | 9.034.574.151 | |
| + Điều chỉnh chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các Năm 2023 vào chí phí thuế thu nhập hiện hành kỷ này | 77.786.783 | - | |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 12.778.388.134 | 9.034.574.151 | |
| 6.12. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 (trình bày lại) | |
| VND | VND | ||
| + Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông Công ty mẹ | 31.408.996.315 | (1.567.297.468) | |
| + Các khoản điều chỉnh giảm Trích quỷ khen thưởng, phúc lợi | - | (1.771.048.785) | |
| - | (1.279.048.785) | ||
| - | (492.000.000) | ||
| + Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu Cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỷ | 31.408.996.315 | (3.338.346.253) | |
| + Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 215.249.836 | 215.249.836 | |
| 146 | (16) | ||
| (i) | Lãi cơ bản trên cổ phiếu Năm 2023 được tính toán lại do từ sổ trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng ban điều hành khi xác định lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu và ảnh hưởng của các điều chỉnh tại thuyết minh 8.5. Việc tính toán lại lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu cùng kỳ năm 2023 giảm từ 141 đồng/cỗ phiếu xuống (16) đồng/cỗ phiếu. | ||
| 7. | THỔNG TIN BỘ SUNG VỀ BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊ NỘT TỘ HỢP NHẤT | ||
| 7.1 | Số tiền đi vay thực thu trong năm | ||
| + Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường Cộng | Năm 2024 | Năm 2023 VND | |
| 741.834.891.584 | 600.630.624.714 | ||
| 741.834.891.584 | 600.630.624.714 | ||
| 7.2 | Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| + Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường Cộng | Năm 2024 | Năm 2023 VND | |
| 207.887.502.170 | 2.980.776.665 | ||
| 207.887.502.170 | 2.980.776.665 | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Công ty Cổ phần Everland Vân Đồn (công ty con) đã ký kết một số thỏa thuận ba bên với các khách hàng mua căn hộ du lịch tại dự án Tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí Crystal Holidays Harbour Vân Đồn và ngân hàng cho các khách hàng mua các căn hộ này. Theo các thỏa thuận này, Công ty Cổ phần Everland Vân Đồn sẽ hỗ trợ khách một phần lãi suất vay của các hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng trong thời hạn quy định bởi các bên thỏa thuận.
8. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
8.1 Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác
Cam kết theo hợp đồng hỗ trợ lãi suất cho khách mua căn hộ tại dự án bắt động sản
8.2 Thông tin về các bên liên quan
Danh sách các bên liên quan của Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024: được trình bày tại phụ lục I, phụ lục III Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024 số 06/2025/BC-EVG ngày 23/01/2025 và đã được công bố thông tin đại chúng.
Giao dịch trọng yếu với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan
Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan bao gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trường và các thành viên mặt thiết trong gia đình các cá nhân này.
| TT | Bên liên quan | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Ông Lê Định Vinh | Chủ tịch HĐQT | 120.000.000 | 120.000.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | Phó Chủ tịch HĐQT/ Tổng Giám đốc | 260.813.787 | 293.880.000 |
| 3 | Ông Lê Định Tuấn | Thành viên HĐQT/ Phó Tổng Giám đốc | 231.265.128 | 258.465.000 |
| 4 | Bà Dương Thị Vân Anh | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| 5 | Ông Ngô Việt Hưng | Thành viên độc lập HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| 6 | Bà Cao Thị Hòa | Trường ban Kiểm soát | 60.000.000 | 60.000.000 |
| 7 | Bà Nguyễn Hà Nguyên | Thành viên BKS | 36.000.000 | 36.000.000 |
| 8 | Bà Vũ Minh Huệ | Thành viên BKS | 36.000.000 | 36.000.000 |
| 9 | Ông Phạm Văn Trọng | Kế toán trường (từ ngày 16/4/2024) | 63.854.000 | - |
| 10 | Bà Nguyễn Tâm Băng | Kế toán trường (đến ngày 13/4/2024) | 40.809.228 | 162.417.000 |
| Cộng | 968.742.143 | 1.086.762.000 |
Giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan năm 2024:
| TT | Bên liên quan | Giao dịch | Năm 2024 |
| 1 | Ông Nguyễn Thúc Cẩn | Thu hồi tiền tam ứngỉ tiền tam ứngả tiền góc vayả tiền lãi vay | VND78.612.236.000 |
| 2 | Ông Vũ Quang Hưng | Thu hồi tiền tam ứng | 225.816.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
| TT | Bên liên quan | Giao dịch | Năm 2024 |
| 3 | Ông Phạm Văn Trọng | Cho vay gốc vayãi cho vay | 40.000.000.00040.000.000.000383.123.288 |
| 4 | Ông Bùi Cảnh Hoàng | Cho vayãi cho vay | 12.700.000.00085.863.013 |
Giao dịch trọng yếu của Công ty và các Công ty con với các bên liên quan khác trong năm 2024:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Xem chi tiết tại thuyết minh số 6.1 | |||
| 2 | Mua hàng hóa, dịch vụ | ||
| + | Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Quốc tế CRH | 148.500.000 | - |
| 3 | Tài sản đảm bảo cho khoản vay của Công ty | ||
| + | Xem chi tiết tại thuyết minh số 5.14 |
Số dư chủ yếu với các bên liên quan tại ngày kết thúc năm tài chính
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| 1 Các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn | ||
| Xem chi tiết tại thuyết minh số 5.3 | ||
| 2 Phải trả người bán ngắn hạn | ||
| - Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Quốc tế CRH | 160.380.000 | - |
| 3 Phải thu về cho vay ngắn hạn | ||
| - Ông Nguyễn Thúc Cần | - | 10.000.000.000 |
| 4 Phải thu khác (chi tiết tạm ứng) | ||
| - Ông Nguyễn Thúc Cần | 50.000.000.000 | 98.612.236.000 |
8.3 Thông tin về bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh dựa trên cơ cấu tổ chức và quản lý nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính nội bộ của Tập đoàn do các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ cho các thị trường khác nhau do rủi ro và tỷ suất sinh lợi của Tập đoàn bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ Công ty cung cấp.
Tập đoàn có các hoạt động kinh doanh chính như sau:
Kinh doanh thương mại: Bán vật tư, hàng hoá.
Kinh doanh dịch vụ: cho thuê xe, thuê lại văn phòng, dịch vụ tàu du lịch.
Khu vực địa lý: Toàn bộ hoạt động của Công ty chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam
Ban Tổng Giám đốc xác định rằng, việc ra các quyết định quản lý của Tập đoàn chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà Tập đoàn cung cấp. Do vậy báo cáo bộ phận chính yếu của Tập đoàn là theo lệnh vực kinh doanh.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:
| Năm 2024 | Doanh thu theo bộ phận | Chi phí theo bộ phận | KQKD theo bộ phận |
| VND | VND | VND | |
| Kinh doanh thương mại | 1.130.414.489.949 | 1.080.806.776.027 | 49.607.713.922 |
| Kinh doanh dịch vụ | 62.287.780.660 | 53.210.996.237 | 9.076.784.423 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | |||
| Cộng | 1.192.702.270.609 | 1.134.017.772.264 | 58.684.498.345 |
| Năm 2023 | Doanh thu theo bộ phận | Chi phí theo bộ phận | KQKD theo bộ phận |
| VND | VND | VND | |
| Kinh doanh thương mại | 1.066.094.271.548 | 1.024.947.580.178 | 41.146.691.370 |
| Kinh doanh dịch vụ | 23.675.198.190 | 16.729.181.409 | 6.946.016.781 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | |||
| Cộng | 1.089.769.469.738 | 1.041.676.761.587 | 48.092.708.151 |
Công ty không thực hiện theo dõi các thông tin về tài sản và nợ phải trả theo lĩnh vực kinh doanh do đó không trình bày.
8.4 Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trong năm, Tập đoàn đã thực hiện đều chỉ lại một số khoản mục trên báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Everland (Công ty mẹ) do Ban Tổng Giám đốc phát hiện khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp năm 2023 chưa được phân ánh trên báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023 của Công ty và điều chỉnh khoản chi phí đi vay vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) năm 2023. Các điều chỉnh này như sau:
8.5 Thông tin so sánh
Điều chỉnh tăng Phải thu khác và tăng Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tại ngày 31/12/2023 đối với khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp với số tiền là 5.000.000.000 VND;
Điều chỉnh giảm Hàng tồn kho tại ngày 31/12/2023 và tăng Chi phí tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày đối với khoản chi phí đi vay vốn tại Ngân hàng HDBank với số tiền 32.325.698.631 VND.
Ảnh hưởng của các điều chỉnh này đối với báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 như sau:
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
| Mã số | Chỉ tiêu | 31/12/2023 (đã trình bày) | Điều chỉnh | 31/12/2023 (trình bày lại) |
| 136 | Phải thu ngắn hạn khác | 796.793.256.759 | 5.000.000.000 | 801.793.256.759 |
| 141 | Hàng tồn kho | 910.636.307.337 | (32.325.698.631) | 878.310.608.706 |
| 313 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 20.400.335.612 | 5.000.000.000 | 25.400.335.612 |
| 421b | LNST chưa phân phối kỹ này | 30.758.401.163 | (32.325.698.631) | (1.567.297.468) |
| Báo cáo | kết quả kinh doanh hợp nhất | |||
| Mã số | Chỉ tiêu | Năm 2023 (đã trình bày) | Điều chỉnh | Năm 2023 (trình bày lại) |
| 22 | Chỉ phí tài chính | 1.078.916.622 | 32.325.698.631 | 33.404.615.253 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 1.078.916.622 | 21.865.698.631 | 22.944.615.253 |
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
| Mã số | Chi tiêu | Năm 2023 (đã trình bày) | Điều chỉnh | Năm 2023 (trình bày lại) |
| 06 | Chỉ phí lãi vay | 1.078.916.622 | 21.865.698.631 | 22.944.615.253 |
| 09 | Tăng, giảm các khoản phải thu | (678.736.825.161) | (5.000.000.000) | (683.736.825.161) |
| 10 | Tăng, giảm hàng tồn kho | (94.625.024.925) | 32.325.698.631 | (62.299.326.294) |
| 11 | Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 302.173.233.283 | (1.218.684.932) | 300.954.548.351 |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (1.078.916.622) | (15.647.013.699) | (16.725.930.321) |
Ngoại trừ các số liệu được điều chỉnh lại nêu trên, các số liệu so sánh tại ngày 01/01/2024 và cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 được mang sang từ số liệu trình bày trong Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023.
Người lập biểu
Kế toán trường
Nguyễn Thu Ngân
Phạm Văn Trọng
Hà Nội, ngay 31 tháng 3 năm 2025
Tổng Giám đốc
010422 Nguyen Thúc Cần
EVERLAND
GROUP
NHÀ PHÁT TRIỂN
BẮT ĐỘNG SẢN BỆN VỮNG
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN EVERLAND
Tầng 3, Tòa nhà 97 - 99 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tel: (+84 - 24) 6666 8080
Fax: (+84 - 24) 3200 1234
Web: www.everland.vn
Email: info@everland.vn