Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/EVS


ticker: EVS document_type: bctn year: 2024 page_count: 66 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN

CHỮNG KHOÁN EVEREST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2025/TB-EVS

Hà Nội, ngày ..03.. tháng ..04.. năm 2025

CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN Kính gửi:

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN EVEREST ("Công ty") Mã chứng khoán/Mã thành viên: EVS/040

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3, 6, 9 Số 2A Phố Đại Cồ Việt, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại liên hệ: 024. 3772 6699

Fax: 024. 3772 6763


E-mail: congbothongtin@eves.com.vn

Loại thông tin công bố: Định kỳ □ Bất thường □ Yêu cầu □ Khác

  1. Nội dung thông tin công bố: Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024 (Nội dung chi tiết vui lòng xem tại tài liệu đã được đính kèm).
  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 03.104/2025 tại đường dẫn: https://www.eves.com.vn/ve-chung-toi/cong-bo-thong-tin/

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Tài liệu định kèm:

  • Báo cáo thường niên năm 2024.

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC

Người được ủy quyền CBTT



PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyên Phi Long

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN EVEREST

SECURITIES

Trụ sở chính: Tàng 3, 6, 9 số 2A phổ Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội

Điện thoại: (84-24) 3772 6699 - Fax: (84-24) 3772 6763

Website: www.eves.com.vn

Chi nhánh:

Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest - Chi nhánh Sài Gòn

Địa chỉ: Lầu 4, Tòa nhà Central Park, 117 Nguyễn Du, phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84-28) 6290 6296 - Fax: (84-28) 6290 6399

Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest - Chi nhánh Bà Triệu

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Minexport, số 28C, D Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội

Điện thoại: (84-24) 3936 6866

Công ty Cô phản Chứng khoán Everest - Chi nhánh Nguyễn Trãi

Địa chỉ: Tầng 2, 3, Tòa nhà VNT Tower, số 19 Nguyễn Trãi, phường Khuông Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Điện thoại: (84-24) 3772 6699



MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG.....2

  1. Thông tin khái quát.....2
  2. Quá trình hình thành và phát triển.....3
  3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....5
  4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....6
  5. Định hướng phát triển.....8
  6. Các rủi ro.....9

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024.....11

  1. Tổng quan tình hình kinh tế và thị trường chứng khoán năm 2024.....11
  2. Tổ chức và nhân sự.....16
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....22
  4. Tình hình tài chính.....22
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....23
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty.....29

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC.....30

  1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.....30
  2. Tình hình tài chính.....31
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....32
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai.....32
  5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.....34

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....35

  1. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....35
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty.....36
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....36

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....37

  1. Hội đồng quản trị.....37
  2. Ủy ban Kiểm toán.....50
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty.....50

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....52

  1. Ý kiến kiểm toán.....52
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán.....54

I. THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Tên Tiếng Anh: EVEREST SECURITIES JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: EVS.,JSC

Giấy chứng nhận đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015027 do Sở kinh doanh/Giấy phép thành Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 22/12/2006;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102121331 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 14/02/2025.

Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 48/UBCK-GPHDKD cấp lần đầu ngày 29/12/2006, giấy phép điều chỉnh số 209/UBCK-GP ngày 16/03/2009, giấy phép điều chỉnh số 222/UBCK-GP ngày 25/03/2009, giấy phép điều chỉnh số 296/UBCK-CP ngày 21/01/2010, giấy phép điều chỉnh số 11/GPDC-UBCK ngày 26/3/2013, giấy phép điều chỉnh số 17/GPDC-UBCK ngày 10/4/2013, giấy phép điều chỉnh số 27/GPDC-UBCK ngày 20/10/2014, giấy phép điều chỉnh số 10/GPDC-UBCK ngày 20/5/2016, giấy phép điều chỉnh số 25/GPDC-UBCK ngày 27/03/2018, giấy phép điều chỉnh số 59/GPDC-UBCK ngày 8/8/2018, giấy phép điều chỉnh số 21/GPDC-UBCK ngày 05/4/2019, giấy phép điều chỉnh số 86/GPDC-UBCK ngày 28/12/2020, giấy phép điều chỉnh số 14/GPDC-UBCK ngày 01/04/2021, giấy phép điều chỉnh số 78/GPDC-UBCK ngày 13/09/2021, giấy phép điều chỉnh số 97/GPDC-UBCK ngày 29/10/2021, giấy phép điều chỉnh số 111/GPDC-UBCK ngày 11/11/2022, giấy phép điều chỉnh số 78/GPDC-UBCK ngày 28/09/2023, giấy phép điều chỉnh số 87/GPDC-UBCK ngày 07/11/2023, giấy phép điều chỉnh số 83/GPDC-UBCK ngày 14/11/2024, và giấy phép điều chỉnh số 04/GPDC-UBCK ngày 24/01/2025 do Ủy ban Chứng khoán nhà nước cấp.

Người đại diện theo Pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Hải – Tổng Giám đốc

Vốn điều lệ: 1.648.006.180.000 đồng (Một nghìn sáu trăm bốn mươi tám tỷ

Địa chỉ: Tầng 3, 6, 9 số 2A phố Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội

Số điện thoại: (84 - 24) 3772 6699

Số fax: (84 - 24) 3772 6763

Website: www.eves.com.vn

Mã cổ phiếu: EVS

2. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest ("Công ty" hoặc "EVS") tiền thân là Công ty Cổ phần Chứng khoán Đại Dương, được thành lập và hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103015027 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 22 tháng 12 năm 2006 và Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 48/UBCK-GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 29/12/2006, với vốn điều lệ ban đầu là 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng). Kế từ đó đến nay, Công ty cổ phần Chứng khoán Everest đã liên tục phát triển và trải qua nhiều mốc sự kiện quan trọng:


NămSự kiện
2007Trở thành thành viên thứ 40 của Sở GDCK Hà Nội và thành viên thứ 56 của Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh
2009Vốn điều lệ của EVS tăng từ 50 tỷ đồng lên 150 tỷ đồng
Tham gia giao dịch trực tuyến tại Sở GDCK Hà Nội
Công ty chuyển trụ sở chính về số 4 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội
2010Chi nhánh Sài Gòn chính thức được thành lập và đi vào hoạt động
Vốn điều lệ của EVS tăng từ 150 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng
Tham gia giao dịch trực tuyến tại Sở GDCK Hà Nội
Trở thành thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ chuyên biệt của Sở GDCK Hà Nội
Trở thành công ty chứng khoán thứ 13 được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) chấp thuận đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến
Tham gia giao dịch trực tuyến thị trường đăng ký giao dịch (UPCOM)
2011Được cấp phép cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán ký quỹ
2013Công ty chuyển trụ sở chính về: Tầng 1 & 7 – Tòa nhà Trung Yên Plaza Lô O17 – Khu đô thị mới Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội


2014Công ty tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 600 tỷ đồng
2016Công ty chuyển trụ sở chính về: Tầng 2, Tòa nhà VNT Tower - Số 19 Nguyễn Trãi, phường Khuông Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội
2018Công ty đã đổi tên từ Công ty Cổ phần Chứng khoán Đại Dương thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest theo Giấy phép điều chỉnh số 25/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 27/03/2018, đồng thời thay đổi bộ nhận diện thương hiệu phù hợp với tên mới; Ngày 26/04/2018, Ủy Ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng của Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest. Công ty đăng ký giao dịch trên hệ thống UpCom với phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 01/08/2018; Chi nhánh Bà triệu chính thức được thành lập và đi vào hoạt động.
2019Công ty tăng vốn điều lệ từ 600 tỷ đồng lên 600,004 tỷ đồng; Công ty đã đăng ký niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 26/06/2019.
2021Trong năm 2021, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ hai lần: từ 600,004 tỷ đồng lên 630,004 tỷ đồng và từ 630,004 tỷ đồng lên 1.030,004 tỷ đồng.
2022Công ty chuyển trụ sở chính về: Tầng 3, 6, 9 số 2A phố Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội. Công ty được cấp phép cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bản chứng khoán. Chi nhánh Nguyễn Trãi chính thức được thành lập và đi vào hoạt động.
2023Công ty nhận được Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phải sinh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phải sinh. Công ty phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tăng vốn điều lệ lên 1.648.006.180.000 tỷ đồng.
2024Công ty được chấp thuận tư cách thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.

Năm 2024, trong bối cảnh kinh tế nhiều khó khăn và thách thức, Công ty đã tập trung vào các yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Theo đó, Công ty chủ trọng nghiên cứu thị trường, nắm bắt xu hướng tài chính để định hướng phát triển, đồng thời, ưu tiên cải thiện chất lượng dịch vụ, tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động trên cơ sở định vị rõ ràng khách hàng mục tiêu, cung cấp các sản phẩm dịch vụ EVS có lợi thế cạnh tranh và phù hợp với tình hình thực tế thị trường. Để tăng hiệu quả hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh, EVS cũng tiến hành kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực nhân sự, tập trung đầu tư vào cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin. Song song đó, công tác kiểm soát chi phí chặt chẽ, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực và tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, quản trị rủi ro các hoạt động nghiệp vụ đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật cũng được cứu trọng.

Kế từ những ngày đầu thành lập cho tới nay, EVS đã xây dựng nền tăng vững chắc dựa trên cam kết đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, coi đó là kim chỉ nam cho mọi hoạt động. Sự tin tưởng của khách hàng được vun đắp từ chất lượng dịch vụ vượt trội mà EVS cung cấp. Không chỉ dừng lại ở các dịch vụ cơ bản và phục vụ trực tiếp lợi ích của các nhà đầu tư trên thị trường vốn như như môi giới, lưu ký, tư vấn đầu tư chứng khoán, EVS còn khẳng định vị thế là đối tác đáng tin cậy của các doanh nghiệp trong lĩnh vực tư vấn tài chính với các dịch vụ như phát hành chứng khoán huy động vốn, cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán, tái cơ cấu, sáp nhập doanh nghiệp,...

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

a) Ngành nghề kinh doanh

EVS đã đăng ký và được phép thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, cụ thể:

+ Môi giới chứng khoán

+ Tự doanh chứng khoán

+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán

+ Tư vấn đâu tư chứng khoán

+ Ngoài ra, Công ty còn cung cấp các dịch vụ lưu ký chứng khoán, tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Địa bàn kinh doanh

Công ty tập trung phát triển các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Hội sở

Tàng 3, 6, 9 số 2A Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội.

Chi Nhánh Bà Triệu:

Tầng 1, Tòa nhà Minexport, số 28C, D Bà Triệu, phường Hàng

Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.


Chỉ nhánh Sài Gòn:

Lầu 4, Tòa nhà Central Park, 117 Nguyễn Du, phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.


Chỉ nhánh Nguyễn Trãi

Tầng 2, 3, Tòa nhà VNT Tower, số 19 Nguyễn Trãi, phường

Khuong Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.


Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

a) Mô hình quản trị

Công ty được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, đứng đầu là Đại Hội Đồng Cổ động, Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc.

Hội đồng quản trị Công ty thành lập Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị và bổ nhiệm các thành viên của Ủy ban Kiểm toán tại Nghị quyết Hội đồng quản trị số 10/2021/NQ-HĐQT ngày 05/04/2021.

Ngoài ra, để tăng hiệu quả hoạt động trong các công việc thuộc thẩm quyền và mang lại lợi ích tối đa cho Công ty, bên cạnh Ủy ban Kiểm toán, Hội đồng Quản trị đã thành lập các Tiểu ban/Hội đồng/Đơn vị trực thuộc Hội đồng Quản trị với vai trò là các cơ quan hỗ trợ cho Hội đồng Quản trị trong công tác điều hành Công ty, bao gồm: Thường trực Hội đồng Quản trị, Hội đồng Đầu tư, Ủy ban Tổ chức nhân sự, Ủy ban Quản lý rủi ro, Tiểu ban Công nghệ, Tiểu ban Phát triển kinh doanh.

b) Co cấu bộ máy quản lý

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty tại thời điểm hiện tại:




Nguồn: EVS

Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

5. Định hướng phát triển

a) Mục tiêu, chiến lược phát triển của Công ty

Công ty đặt mục tiêu phần đấu trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu của Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, Công ty đã và đang thực hiện các chiến lược sau:

  • Tái cấu trúc tinh gọn cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nhân sự; xây dựng quy định, văn hóa làm việc tại Công ty để nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ nhân viên;

Tập trung đầy mạnh hoạt động kinh doanh mảng Môi giới chúng khoán và Dịch vụ Ngân hàng đầu tư, nâng cao giá trị chất lượng dịch vụ để cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ có giá trị tốt nhất;

Đây mạnh đầu tư cải tiến hệ thống và công nghệ, mang lại nhiều tiến ích và nâng cao trải nghiệm của khách hàng cũng như các đối tác khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty;

  • Tăng cường bảo mật thông tin; xây dựng đầy đủ quy trình, quy định; tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật cũng như của các cơ quan quản lý Nhà nước; đáp ứng yêu cầu đầy mạnh hoạt động kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo yếu tố hoạt động bền vững, an toàn và hiệu quả.

b) Các mục tiêu đối với xã hội và cộng đồng của Công ty

Công ty cam kết thực hiện các mục tiêu đối với xã hội và công đồng một cách toàn diện và bền vững, trong đó tập trung vào các nội dung sau:

Xây dựng và thúc đẩy môi trường văn hóa doanh nghiệp văn minh, chuyên nghiệp, có uy tín và trách nhiệm cao

Công ty đặt mục tiêu xây dựng một môi trường làm việc mà ở đó sự tôn trọng, minh bạch và công bằng là nền tảng. Điều này bao gồm việc thiết lập các quy tắc ứng xử rõ ràng, thúc đẩy sự đa dạng và hòa nhập, và đảm bảo rằng mọi nhân viên đều được đối xử công bằng. Bên cạnh đó, Công ty cũng khuyến khích sự đối mới và sáng tạo bằng cách tạo ra một không gian làm việc mở, nơi ý tưởng được chia sẻ và đánh giá cao cũng như đầu tư vào việc phát triển kỹ năng và kiến thức của nhân viên, giúp họ phát huy tối đa tiềm năng của mình.

Liên kết với các tổ chức kinh tế xã hội khác tham gia các chương trình từ thiện, khuyến khích phát triển giáo dục, các dự án vì cộng đồng

Công ty luôn đề cao và tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng, nâng cao trách nhiệm với xã hội vì mục tiêu chung phát triển tương lai đất nước với tính thần sự hợp tác là chia khóa để tạo ra những thay đổi tích cực trong xã hội. Trên cơ sở đó, Công ty tích cực chủ động tìm kiếm và liên kết với các đối tác là các tổ chức kinh tế, các tổ chức phi chính phủ, các quỹ từ thiện và các tổ chức cộng đồng khác để triển khai và đồng hành trong các dự án, chương trình thiện nguyên, các chương trình khuyến khích phát triển giáo dục, chăm sóc sức khỏe... Đồng thời, luôn khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động tình nguyện, đóng góp sức lực và thời

gian của mình cho cộng đồng. Với những hoạt động này, Công ty mong muốn tạo ra những giá trị bền vững cho cả doanh nghiệp và cộng đồng.

6. Các rủi ro

Biết rõ tầm quan trọng của tuân thủ và quân trị rũi ro được nêu tại Quyết định 105/QĐ-UBCK về việc ban hành quy chế hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rũi ro cho công ty chứng khoán, EVS đã chủ động phát hiện và quản trị rũi ro các mảng hoạt động của công ty. Điều này giúp EVS hạn chế tối đa những rũi ro tiềm tàng có thể xây ra.

Hoạt động quản trị rủi ro (QTRR) tại EVS được thực hiện như sau:


Nhận diện rối roĐo lường và phân tích rũi roXác định hạn mức rũi roĐánh giá và xử lý rúi roGiảm sát rũi roBáo cáo rúi ro
Nhận diện rũi roXác định rõ khẩu vị rủi ro của công ty và khả năng chấp nhận rủi ro bằng cách xây dựng thêm các tiêu chí do lường từ đó tập trung làm rõ lý do tại sao và khi nào có thể xảy ra rủi ro đó để ngăn chặn một cách triệt để.
Đo lường và phân tích rũi roĐánh giá tác động, khả năng ảnh hưởng và tần suất rủi ro có thể xảy ra.
Xác định hạn mức rủi roTần suất rủi ro có thể xảy ra và mức độ trọng yếu
Đánh giá và xử lýTùy thuộc vào hậu quả của rủi ro mà xác định nguyên nhân. Đánh giá và chọn các phương pháp xử lý phù hợp. Xây dựng kế hoạch để hành động và phòng ngừa rủi ro.
Giám sát rũi roTheo dõi định kỳ và đánh giá hiệu quả biện pháp. Phòng ngừa rủi ro từ các bộ phận nghiệp vụ, bộ phận tuân thủ (pháp chế, quản trị rủi ro, pháp chế).
Báo cáo rũi roBáo cáo kết quả trạng thái, tiến độ xử lý rủi ro định kỳ nhằm xây dựng và cải thiện các biện pháp phòng tránh.

a) Rủi ro thị trường

Bước vào năm 2024, nên kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức khi áp lực từ giá gia tăng do các Ngân hàng Trung ương lớn vẫn duy trì lãi suất ở mức cao. Bên cạnh đó, tiến trình giảm lãi suất của Fed chậm hơn kỳ vọng, trong khi căng thẳng địa chính trị leo thang từ xung đột Nga - Ukraine, chiến sự Israel - Hamas đến bất ổn tại Biển Đô làm gián đoạn chuỗi cung ứng và đầy giá năng lượng lên cao. Ngoài ra, chủ nghĩa bảo hộ thương mại ngày càng gia

tăng, trong khi nhu cầu tiêu dùng và đầu tư tại các nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc và EU suy yếu, tạo thêm áp lực lên tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Mặc dù năm 2024 đánh dấu sự phục hồi tích cực của nền kinh tế Việt Nam nhưng thị trường chứng khoán vẫn chưa thực sự bút phá do nhiều yếu tố cản trở như (i) áp lực tỷ giá gia tăng; (ii) tiến độ giải ngân đầu tư công không đạt kỳ vọng; (iii) dòng vốn ngoại tiếp tục rút ròng mạnh; (iv) tâm lý nhà đầu tư vẫn thận trọng sau giai đoạn 2021-2022 với nhiều vụ việc vi phạm bị xử lý; và (v) yếu tố tâm lý đám đông chi phối, đặc biệt với nhà đầu tư cá nhân, khiến thị trường thiếu sự ổn định. Tuy vậy, năm 2024 vẫn được coi là một cột mốc quan trọng, tạo nên tăng cho sự hồi phục bền vững và phát triển của thị trường chứng khoán trong những năm tối.

Nghiệp vụ đầu tư cổ phiếu niêm yết và cho vay ký quỹ

Trước những rủi ro khách quan của thị trường, EVS đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm bảo vệ danh mục đầu tư, bao gồm (i) tập trung vào các doanh nghiệp có nền tăng tài chính vững mạnh, thuộc ngành thiết yếu với tiềm năng tăng trưởng ở đỉnh; (ii) nâng cao chất lượng đội ngũ phân tích, theo sát diễn biến thị trường để đưa ra dự báo ngắn hạn chính xác, đánh giá chặt chẽ các yếu tố vĩ mô, chính sách của Chính phủ và thay đổi pháp lý, từ đó kịp thời điều chỉnh chiến lược đều tư và hoạt động cho vay ký quỹ; (iii) thực hiện quản trị rủi ro chặt chẽ thông qua hệ thống xếp hạng chất lượng tài sản của khách hàng, giúp nhận diện sớm biến động giá cổ phiếu có thể ảnh hưởng đến danh mục cho vay ký quỹ; (iv) chủ động rút ngắn thời gian nắm giữ, tối ưu hóa chi phí nguồn vốn và linh hoạt cơ cấu danh mục khi thị trường xuất hiện dấu hiệu bất ồn, đảm bảo hiệu quả đều tư và tối đa hóa lợi nhuận.

Nghiệp vụ đầu tư kinh doanh trái phiếu

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp năm 2024 đang quay trở lại đúng hướng dánh dấu bằng sự giảm đi đáng kể các trường hợp chậm trả trái phiếu lần đầu. Tâm lý thị trường hồi phục thể hiện ở phát hành mới tăng trưởng mạnh và thanh khoản trên thị trường thứ cấp được cải thiện. Do đó, EVS đã luôn nâng cao các biện pháp phòng ngừa rủi ro bằng cách nghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng về các yếu tố có ảnh hưởng tới thị trường trái phiếu như lãi suất tiền gửi, khả năng trả gốc và lãi trái phiếu của các tổ chức phát hành lớn cũng như tác động từ thị trường quốc tế. Qua đó, đưa ra các quyết định đầu tư trái phiếu cũng như tái cơ cấu kịp thời các khoản trái phiếu có rủi ro cao.

b) Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng xảy ra chủ yếu từ hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ: đầu tư trái phiếu; Đối tác không thanh toán hết nghĩa vụ nợ cho EVS khi đến hạn.

Nghiệp vụ đầu tư cổ phiếu

Đây là nghiệp vụ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cả yếu tố vĩ mô và tình hình nội tại của doanh nghiệp, đẫn đến sự sụt giám mạnh của giá cổ phiếu. Vì vậy, doanh nghiệp luôn duy trì việc giám sát chặt chẽ tỷ lệ ký quỹ, đánh giá cần trọng chất lượng tài sản thế chấp và kiểm soát hạn mức tính dụng cho từng khách hàng. Bên cạnh đó, EVS cũng thực hiện việc đánh giá lại cổ phiếu hàng

tháng hoặc ngay khi có sự kiện phát sinh, nhằm kịp thời cấp nhất danh mục đầu tư, chủ động ứng phó với các rủi ro và bảo vệ sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Cho vay giao dịch ký quỹ

Cho vay giao dịch ký quỹ là hình thức cho vay dựa trên tài sản thế chấp là danh mục cổ phiếu do khách hàng sở hữu, được EVS và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho vay ký quỹ. Rủi ro phát sinh khi EVS không thể thu hồi đủ khoản vay ngay cả sau khi đã xử lý tài sản đảm bảo, hoặc khi cổ phiếu mất thanh khoản, bị đình chỉ hoặc hủy niêm yết, làm gia tăng nguy cơ nợ xấu. Để đảm bảo hoạt động cho vay ký quỹ an toàn, hiệu quả và giảm thiểu rũi ro, EVS áp dụng nhiều biện pháp kiểm soát như (i) đánh giá danh mục cho vay theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo cổ phiếu đáp ứng các tiêu chí về thanh khoản, giá trị, hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp; (ii) thiết lập hạn mức và tỷ lệ cho vay phù hợp với chất lượng từng cổ phiếu, kết hợp đánh giá điểm tín dụng và giá trị tài sản đảm bảo của từng khách hàng; (iii) triển khai hệ thống cảnh báo sớm để kịp thời ứng phó khi thị trường biến động; (iv) thường xuyên báo cáo tình hình giao dịch ký quỹ để Ban Lãnh đạo có cơ sở điều chỉnh chính sách phù hợp với diễn biến thị trường.

Hoạt động đấu tư trái phiếu

Hoạt động đầu tư trái phiếu luôn đi kèm với rủi ro khi tổ chức phát hành không thể thanh toán đúng hạn hoặc xuất hiện các yếu tố tiêu cực khiến trái phiếu mất thanh khoản. Nhận thức rõ điều này, EVS tập trung nguồn lực vào việc thẩm định kỹ lưỡng tình hình tài chính, năng lực pháp lý và mức độ tín nhiệm của tổ chức phát hành trước khi ra quyết định đầu tư, nhằm giảm thiếu rũi ro và đảm bảo an toàn danh mục.

c) Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản xảy ra khi doanh nghiệp không thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính đến hạn, bao gồm chi trả nợ hoặc giải ngân vốn vay ký quỹ cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, EVS luôn chủ động kiểm soát và quản lý chặt chẽ dòng tiền, đảm bảo tách bạch giữa tài sản khách hàng và tài sản công ty nhằm duy trì tính minh bạch và an toàn tài chính. Đồng thời, Công ty duy trì nguồn dự trữ thông qua việc giám sát định kỳ hàng tháng hoạt động kinh doanh trái phiếu, do Bộ phận Nguồn vốn đảm trách, nhằm tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và phòng ngừa nguy cơ mất thanh khoản. Ngoài ra, EVS thường xuyên theo dõi các chi số tài chính quan trọng như (i) tỷ lệ tổng nợ/vốn chủ sở hữu (≤ 5) và (ii) tỷ lệ nợ ngắn hạn/tài sản ngắn hạn (≤ 1), đảm bảo tuân thủ giới hạn pháp lý và nâng cao khả năng quản trị rũi ro, hướng tới hoạt động bền vững.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

1. Tổng quan tình hình kinh tế và thị trường chứng khoán năm 2024

a) Kinh tế thế giới:

Năm 2024, thế giới tiếp tục đối mặt với những biến động lớn khi các xung đột kéo dài, đặc biệt là tại Gaza và Ukraine, gây ra khủng hoảng nhân đạo nghiêm trọng và đầy các khu vực này vào nguy cơ chiến tranh toàn diện. Sự sụp đổ của chính quyền Syria vào cuối năm đã làm trầm

trọng thêm bất ổn khu vực, ảnh hưởng mạnh đến quan hệ giữa các cường quốc. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, nền kinh tế toàn cầu vẫn duy trì nhịp tăng trưởng ổn định trong năm 2024, với dự báo GDP toàn cầu tăng 3,2%, cao hơn so với năm 2023. Trong đó, tăng trưởng kinh tế Mỹ và các nền kinh tế mới nổi như Ấn Độ sẽ bù đắp cho triển vọng kém tươi sáng của Trung Quốc và châu Âu.

Tăng trưởng GDP của một số nền kinh tế



Nguồn: Investing.com

Chính sách tiền tệ thất chặt ở các nền kinh tế lớn đã giúp giám lạm phát, đặc biệt ở các nền kinh tế phát triển. Năm 2024, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất cao ở mức 5,25%-5,5% để kiểm chế lạm phát, nhưng đã bắt đầu giám nhẹ vào cuối năm khi lạm phát giám xuống còn 5,8%. Dự báo trong năm 2025, Fed sẽ tiếp tục giám lãi suất nhưng mức giám sẽ hạn chế. Ngoài ra, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã thực hiện bốn lần cắt giám lãi suất trong năm, đưa lãi suất cơ bản từ 4,5% xuống còn 3%. Tuy nhiên, lạm phát tại eurozone vẫn ở mức cao, với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 2,4% trong tháng 12/2024, cao hơn mức tiêu 2% của ECB.

Tại Trung Quốc, trong tháng 11/2024, đã thông qua gói kích thích tài khóa trị giá 10.000 tỷ nhân dân tệ (khoảng 1.400 tỷ USD) để hỗ trợ các chính quyền địa phương tái cơ cấu nợ. Còn về Nhật Bản, sau hai thập kỷ duy trì chính sách lãi suất âm, đã chuyển sang chính sách tiền tệ thất chặt hơn. Tháng 3/2024, BoJ chính thức chấm dứt chính sách lãi suất âm và nâng lãi suất ngắn hạn lên 0,25% vào tháng 7/2024. Tuy nhiên, đồng Yên mất giá so với đồng USD, xướng mức thấp nhất trong 38 năm, gây áp lực tăng giá hàng nhập khẩu.



Nguồn: Investing.com

b) Kinh tế Việt Nam:

Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam phục hồi mạnh mẽ, dù chưa hoàn toàn ổn định. GDP cả năm 2024 tăng 7,09% so với năm trước, vượt qua mức tăng 5,05% của 2023 và vượt mục tiêu đề ra từ 6-6,5%. Mặc dù bị ảnh hưởng bởi thiên tai, khu vực nông nghiệp vẫn tăng 3,27%, công nghiệp tăng 8,24%, và dịch vụ tăng 7,38%.

Tăng trưởng GDP vượt xa các dự báo đầu năm



Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài Chính


Lạm phát (CPI) trung bình năm 2024 tăng 3,63% so với 2023, vẫn trong phạm vi mục tiêu dưới 4% mà Quốc hội đề ra. Tuy nhiên, tỷ giá USD/VND lại tăng 5%, mặc dù FED đã giảm lãi suất 3 lần trong năm, giúp làm giảm sự chênh lệch lãi suất giữa USD và VND. Để duy trì sự ổn định cho tỷ giá, Ngân hàng Nhà nước đã phải bán 9,3 triệu USD. Một yếu tố tác động là chiến thắng của Tổng thống Donald Trump trong cuộc bầu cử, điều này đã cùng cố niềm tin vào đồng USD, ảnh hưởng đến tâm lý giao dịch và tỷ giá.



Nguồn: Fiin Pro X

Xuất khẩu hàng hóa tiếp tục đạt những kỷ lục mới, đặc biệt là sự tăng trưởng mạnh mẽ trong kim ngạch từ các doanh nghiệp trong nước, với mức tăng 19,8% so với 12,3% của các doanh nghiệp FDI, chủ yếu nhờ vào các mặt hàng chủ lực như nông lâm thủy sản. Tổng xuất siêu đạt 24,3 tỷ USD, giảm 14,4% so với mức xuất siêu cao kỷ lực của năm 2023. Một điểm sáng trong năm 2024 là giải ngân vốn FDI, đạt khoảng 25,3 tỷ USD, tăng 9,36% so với cùng kỳ, đặc biệt nhờ vào các doanh nghiệp lớn trong ngành bán dẫn và công nghệ.

VN-Index trong năm 2024 đã có xu hướng đi ngang nhưng vẫn duy trì đà tăng trưởng. Sau khi phục hồi mạnh mẽ trong Quý I/2024 từ mức 1.130 điểm lên 1.300 điểm, chỉ số này tiếp tục dao động trong khoảng từ 1.200 đến 1.300 điểm trong ba quý tiếp theo, với các đấy dần dần cao hơn. Kết thúc năm 2024, VN-Index đạt 1.266 điểm, ghi nhận mức tăng 12,11% so với đầu năm, một kết quả khá ấn tượng trong bối cảnh thế giới đầy bất ổn và áp lực từ các yếu tố như căng thẳng địa chính trị và tỷ giá. Vốn hóa thị trường đạt 288 tỷ USD, chiếm 60% GDP năm 2024. Mặc dù có sự suy giảm mạnh vào cuối năm, thanh khoản thị trường vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định, với giá trị giao dịch bình quân phiên đạt khoảng 21 nghìn tỷ đồng, tăng 19,8% so với năm trước.



Ngoài mục tiêu nâng hạng thị trường chứng khoán từ cận biên lên mới nổi vào năm 2025. Bộ Chính Trị cũng đã đề ra quyết tâm thúc đẩy công nghệ số vào cuối tháng 12/2024 qua nghị quyết 57-NQ/TW, trong đó bao gồm các chỉ tiêu về phát triển khoa học, công nghệ, đời mới sáng tạo và chuyển đổi số cho đến năm 2030.

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024

Năm 2024 đánh dấu sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam, tuy nhiên vẫn chưa thực sự bền vững, trong khi VN-Index duy trì trạng thái đi ngang trong xu hướng tăng, tâm lý nhà đầu tư khá thận trọng cũng khiến hoạt động môi giới và tự doanh không đạt được những kết quả tích cực. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt trong ngành và chi phí hoạt động của Công ty chưa được tiết giảm mạnh cũng khiến kết quả kinh doanh đạt được trong năm 2024 ở mức không như kỳ vọng. Cụ thể, tổng doanh thu hoạt động trong năm 2024 đạt 251.595 triệu đồng, trong khi lợi nhuận sau thuế ghi nhận ở mức 17.177 triệu đồng.

ĐVT: Triệu đồng


TTChỉ tiêuKế hoạch (KH) 2024Thực hiện (TH) 2024TH/KH 2024
1Doanh thu hoạt động271.000251.59592,81%
2Lợi nhuận sau thuế107.10017.17716,04%

Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong năm 2024 so với năm 2023 của Công ty như sau:


TTChỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Tăng trưởng (%)
1Doanh thu hoạt động251.595382.991-34,3%
2Chỉ phí hoạt động143.355258.470-44,5%


3Doanh thu hoạt động tài chính10.22312.312-16,9%
4Chi phí tài chính33.10532.5181,8%
5Chi phí quản lý công ty chứng khoán63.99961.3314,3%
6Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN21.32442.773-50,1%
7Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN17.17733.313-48,4%

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024

Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty năm 2024 giảm mạnh so với năm 2023: Doanh thu hoạt động năm 2024 giảm 34,3% so với số cùng kỳ năm 2023, lợi nhuận sau thuế 2023 giảm 48,4% so với số cùng kỳ năm 2023.

Cơ cấu doanh thu hoạt động năm 2024 chủ yếu đến từ lãi phát sinh từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL), lãi từ các khoản cho vay và phải thu, cùng với doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán. Cụ thể, doanh thu từ lãi của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) trong năm 2024 đạt 201,3 tỷ đồng, giảm 37,2% so với năm 2023, chiếm 80,1% trong tổng doanh thu hoạt động của Công ty năm 2024. Tiếp theo, lãi từ các khoản cho vay và phải thu ghi nhận ở mức 26,6 tỷ đồng, trong khi doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán đạt 20,6 tỷ đồng. Phần còn lại bao gồm doanh thu từ lãi của các khoản đầu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn, doanh thu từ hoạt động bảo lãnh và đại lý phát hành chứng khoán, doanh thu từ dịch vụ lưu ký chứng khoán, doanh thu từ hoạt động tự vấn tài chính, cùng với thu nhập từ các hoạt động khác.

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành

TTHọ tênChức vụ
1Nguyễn Thanh HảiTổng Giám đốc Công ty ()
1Phạm Hồng MinhThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty ()
2Ngô Thị Thu HươngPhó Tổng Giám đốc Công ty ()
3Lê Minh KhuêPhó Tổng Giám đốc Công ty ()
4Nguyễn Phi LongPhó Tổng Giám đốc Công ty
5Vũ Thị Thanh HằngGiám đốc Tài chính
6Nguyễn Thị Bích HằngKế toán trưởng

() Ngày 10/01/2025, Hội đồng Quản trị Công ty đã miễn nhiệm chức danh Tổng Giám đốc Công ty đối với Ông Phạm Hồng Minh theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐQT, đồng thời cùng ngày, bổ nhiệm Ông Nguyễn Thanh Hải giữ chức danh Tổng Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật của Công ty theo Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐQT, Nghị quyết số 06/2025/NQ-

HĐQT, và đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận theo Giấy phép điều chỉnh số 04/GPDC-UBCK ngày 24/01/2025.

() Ngày 15/05/2024, Hội đồng Quản trị Công ty đã miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty đối với bà Ngô Thị Thu Hương theo Nghị quyết số 15/2024/QĐ-HĐQT.

() Ngày 24/03/2025, Hội đồng Quản trị Công ty đã miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty đối với ông Lê Minh Khuê theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐQT.

Ông Nguyễn Thanh Hải - Tổng Giám đốc Công ty

Họ và tên: Nguyễn Thanh Hải

Giới tính: Nam

Ngày sinh: ___ 23/11/1975

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty

+ Sở hữu đại diện theo ủy quyền: 0 cổ phiếu

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không của Công ty:

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Ông Phạm Hồng Minh – Thành viên HĐQT, Nguyên Tổng Giám đốc Công ty

Họ và tên: Phạm Hồng Minh

Giới tính: Nam

Ngày sinh: ___ 14/09/1971

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính ngân hàng, Cử nhân anh văn

Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty

+ Sở hữu đại diện theo ủy quyền: 0 cổ phiếu

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Bà Ngô Thị Thu Hương - Nguyên Phó Tổng Giám đốc Công ty

Họ và tên: Ngô Thị Thu Hương

Giới tính: Nữ

Ngày sinh: ___ 14/07/1973

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 15/05/2024:

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty

+ Sở hữu đại diện theo úy quyền: 0 cổ phiếu

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Ông Lê Minh Khuê – Nguyên Phó Tổng Giám đốc Công ty

Họ và tên: Lê Minh Khuê

Giới tính: Nam

Ngày sinh: 22/04/1978

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Luật

Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty

+ Sở hữu đại diện theo úy quyền: 0 cổ phiếu

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không của Công ty:

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Ông Nguyễn Phi Long - Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: Nguyễn Phi Long

Giói tính: Nam

Ngày sinh: 08/02/1980

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế

Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty

+ Sở hữu đại diện theo úy quyền: 0 cổ phiếu

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không của Công ty:

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Bà Vũ Thị Thanh Hằng - Giám đốc Tài chính

Họ và tên: Vũ Thị Thanh Hằng

Giới tính: Nữ

Ngày sinh: ___ 20/12/1975

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty

+ Sở hữu đại diện theo ủy quyền: 0 cổ phiếu

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không của Công ty:

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Bà Nguyễn Thị Bích Hằng - Kế toán trưởng

Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Hằng

Giới tính: Nữ

16/12/1981

Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính – ngân hàng

Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty

+ Sở hữu đại diện theo ủy quyền: 0 cổ phiếu

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không của Công ty:

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Thay đổi nhân sự chủ chốt trong năm 2024:

Miễn nhiệm chức vụ Thành viên Hội đồng Quản trị đối với bà Lê Thảo Anh theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25/04/2024 của Đại hội đồng cổ đồng Công ty.

Miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Chi nhánh Nguyễn Trãi đối với bà Ngô Thị Thu Hương theo Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐQT ngày 15/01/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.

Bồ nhiệm chức vụ Giám đốc Chi Nhánh Nguyễn Trãi đối với Ông Lê Minh Khuê theo Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐQT ngày 15/01/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.

Miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Chi nhánh Sài Gòn đối với ông Phạm Hồng Minh theo Nghị quyết số 04/2024/NQ-HDQT ngày 15/01/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.

Bồ nhiệm chức vụ Giám đốc chi nhánh Sài Gòn đối với ông Tạ Minh Anh theo Nghi quyết số 05/2024/NQ- HDQT ngày 15/01/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.

Miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Chi nhánh Bà Triệu đối với ông Lê Mạnh Dân theo Nghị quyết số 09/2024/NQ-HDQT ngày 01/04/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.

Bồ nhiệm chức vụ Giám đốc chi nhánh Bà Triệu đối với bà Vũ Thị Thanh Hằng theo Nghị quyết số 11/2024/QĐ-HDQT ngày 01/04/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.

Miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest đối với bà Ngô Thị Thu Hương theo Nghị quyết số 15/2024/NQ-HDQT ngày 15/05/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.

c) Số lượng cán bộ, nhân viên Công ty tính đến ngày 31/12/2024: 137 người, trong đó số lượng cán bộ nhân viên nghiệp vụ đã có đủ chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp là 38 người.

d) Chính sách đối với người lao động:

Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8 giờ/ngày, 05 ngày/tuần, nghỉ vào thứ bảy và chủ nhật. Khi có yêu cầu về tiến độ công việc, cán bộ nhân viên có thể làm thêm giờ và được hưởng chế độ đãi ngộ thỏa đáng. Người lao động được nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm và thai sản theo đúng quy định của Nhà nước và có tối thiểu 12 ngày nghỉ phép/01 năm làm việc tại Công ty.

Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện hiện đại cho nhân viên sử dụng làm việc và luôn cố gắng tạo điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất cho người lao động. Văn phòng, môi trường làm việc được thiết kế khang trang, ngăn nắp và đảm bảo về sinh an toàn.

  • Chính sách tuyên dụng: Với phương châm nhân lực là nền tảng quan trọng nhất tạo nên thành công cho Công ty, EVS đã xây dựng một mối trường làm việc thân thiện và chuyên nghiệp cùng với những chính sách đãi ngộ, đề bạt thỏa đáng để thu hút nhân sự có năng lực cũng như xây dựng được một tập thể vững mạnh.

Người lao động được sắp xếp, bổ trí, phân công công việc phù hợp với nhu cầu của Công ty và trình độ, năng lực chuyên môn của từng người. Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ động sắp xếp lại nhân sự, điều chuyển và bổ trí nhân sự phù hợp với mong muốn của cá nhân cũng như nhu cầu công việc của Công ty. EVS cũng xây dựng hệ thống quy chế tuyển

dụng tạo ra khung cơ bản nhằm góp phần tuyển chọn những người thực sự có tài góp sức xây dựng doanh nghiệp.

Chính sách đào tạo: Với phương châm luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, EVS tổ chức nhiều khóa học về chuyên môn, kỹ năng do đội ngũ giảng viên dày kinh nghiệm đứng lớp. Bên cạnh đó EVS cũng xây dựng được đội ngũ giảng viên nội bộ chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm thực tế tới toàn thể cán bộ nhân viên. EVS thực hiện chính sách cử cán bộ nhân viên đi học tập, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của Công ty. EVS luôn khuyến khích, tạo điều kiện thời gian để cán bộ nhân viên tự học tập nâng cao kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết về xã hội.

Chính sách lượng thưởng và phúc lợi: Công ty luôn đảm bảo lợi ích cho người lao động về lương, phụ cấp công việc, và các khoản phúc lợi khác cũng như thực hiện tốt các chế độ chính sách Nhà nước quy định đối với người lao động về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp..., tạo điều kiện cho người lao động yên tâm làm việc và gắn bó lâu dài với Công ty. Việc trả lương, thường cho người lao động trong Công ty được thực hiện theo Quy chế lượng thường của Công ty. Người lao động được hưởng lương theo vị trí công việc, hiệu suất công việc và thành tựu đóng góp, cải tiến cho Công ty. Tùy vào mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh và hiệu suất lao động, hàng năm Công ty sẽ có thưởng cho người lao động vào các dịp lễ, tết và hết năm tài chính,... Ngoài ra, hàng năm Công ty có tổ chức các đợt thăm quan, du lịch hàng năm cho người lao động, mua thẻ bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ nhân viên Công ty, thăm hỏi chia sẻ và hỗ trợ kịp thời đối với cán bộ nhân viên và người nhà của cán bộ nhân viên khi ốm đau... Những chính sách khen thưởng, phúc lợi đãi ngộ đó có ảnh hưởng tích cực giúp người lao động hãng say làm việc và có tính thần gắn bó lâu dài với Công ty.

Thay đổi trong chính sách đối với người lao động trong năm

Bên cạnh việc duy trì các chính sách với người lao động trong Công ty như đã nêu trên, để tạo động lực cho cán bộ nhân viên hoàn thành nhiệm vụ, cùng nhau góp sức trong sự nghiệp phát triển của Công ty, tạo sự gắn bó và nâng cao vai trò của cán bộ nhân viên, cùng nhau chia sẻ thành công của Công ty, đồng thời thu hút lao động có trình độ cao, trong năm 2024, Công ty có một số chính sách mới với người lao động như:

  • Chính sách thưởng tuyển dụng cho CBNV giới thiệu ứng viên thành công.
  • Chính sách đào tạo được chủ trọng, EVS tổ chức các lớp chuyên môn về kiến thức, kỹ năng do giảng viên thuê ngoài cũng như giảng viên nội bộ đứng lớp và chia sẻ.

Tạo điều kiện, hỗ trợ kinh phí cho cán bộ nhân viên tham gia các chương trình/ khóa đào tạo chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán.

  • Chính sách đăng ký ca làm việc linh hoạt cho cán bộ nhân viên, phù hợp với tính chất công việc, địa điểm làm việc.
  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
  • Các khoản đầu tư: Đã được thuyết minh tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty.
  • Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính

ĐVT: Triệu đồng


TTChỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Tăng trưởng 2024 với 2023 %
1Tổng tài sản2.466.9572.356.4974,69%
2Vốn chủ sở hữu1.967.5621.952.0510,79%
3Vốn điều lệ1.648.0061.648.0060%
4Doanh thu hoạt động251.595382.991-34,31%
5Kết quả hoạt động21.35942.985-50,31%
6Kết quả hoạt động khác-35-21283,54%
7Lợi nhuận kế toán trước thuế21.32442.773-50,15%
8Lợi nhuận kế toán sau thuế17.17733.313-48,44%
9Tỷ lệ an toàn vốn (Tỷ lệ vốn khả dụng)215,75%215,85%-0,05%

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của EVS

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêu tài chính cơ bảnĐơn vị tínhNăm 2024Năm 2023
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:(Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn)lần4,825,60
+ Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản lưu động - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạnlần4,825,60
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sảnlần0,200,17
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữulần0,250,21
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động


+ Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu hoạt động/Tổng tài sản bình quân)vòng0,100,16
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu hoạt động%6,83%8,70%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân%0,88%1,72%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân%0,71%1,38%
+ Hệ số Lợi nhuận từ HDKD/Doanh thu hoạt động%8,49%11,22%

Nguồn: EVS

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần:

Tổng số cổ phần:

164.800

  • Loại cổ phần đang lưu hành: 164.800.618 cổ

Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 164.800.618 cổ phần

Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần

b) Cơ cấu cổ đông:


STTThành phầnSố cổ phầnGiá trị cổ phần theo mệnh giá (đồng)Tỷ lệ so với vốn điều lệ (%)
Phân theo tỷ lệ sở hữu
1Cổ đông lớn16.000.00016.000.000.0009,71%
2Cổ đông khác148.800.618148.800.618.00090,29%
Tổng164.800.618164.800.618.000100,00%
Phân theo cơ cấu nội bộ
1Cổ đông tổ chức18.897.75218.897.752.00011.47%
2Cổ đông cá nhân145.902.866145.902.866.00088.53%
Tổng164.800.618164.800.618.000100,00%
Phân theo nguồn vốn hình thành
1Nhà nước000%
2Cổ đông khác164.800.618164.800.618.000100,00%


Tổng164.800.618164.800.618.000100,00%
Phân theo địa bàn
1Cổ đông trong nước164.745.678164.745.678.00099.97%
2Cổ đông nước ngoài54.94054.940.0000.03%
Tổng164.800.618164.800.618.000100,00%

(Nguồn: Danh sách cô đông Công ty tại ngày 24/03/2025 do VSDC lập)

Theo Điều lệ Công ty và văn bản số 1848/UBCK-QLKD ngày 07/04/2022 của UBCKNN xác nhận về việc nhận được đầy đủ tài liệu thông báo về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của EVS, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty là 100%.

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Quá trình tăng vốn của Công ty:


Thời gianVốn điều lệ Tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng)Hình thức phát hànhCơ sở pháp lý
Năm 2006Khi thành lập50.000.000.00050.000.000.000Thành lập Công ty- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015027 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 22/12/2006.- Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 48/UBCK-GPHDKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp lần đầu ngày 29/12/2006.
Tháng 12/2008100.000.000.000150.000.000.000Phát hành riêng lẻ cho các cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ 1:2- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 04/NQ-DHDCD ngày 15/12/2008.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 07/NQ-HDQT ngày 15/12/2008.- Giấy phép điều chỉnh số 209/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 16/03/2009.



Thời gianVốn điều lệ Tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng)Hình thức phát hànhCơ sở pháp lý
Tháng 9/2009 - Tháng 10/2009150.000.000.000300.000.000.000Phát hành riêng lẻ cho các cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ 1:1- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 05/NQ-DHDCD ngày 01/09/2009.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 16B/2009/NQ-HDQT ngày 03/09/2009.- Giấy phép điều chỉnh số 296/UBCK-CP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 21/01/2010.
Tháng 08/2014 - Tháng 10/2014300.000.000.000600.000.000.000Phát hành riêng lẻ cho các cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ 1:1- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 01/2014/NQ-DHDCD ngày 16/04/2014.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 04/2014/NQ-HDQT ngày 19/05/2014.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 12/2014/NQ-HDQT ngày 28/08/2014.- Báo cáo kết quả chảo bán cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đồng hiện hữu ngày 03/10/2014.- Giấy phép điều chỉnh số 27/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 20/10/2014.
Tháng 11/2018 - Tháng 03/20194.000.000600.004.000.000Phát hành ra công chúng cho các cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ 3:2- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng bất thường số 02/2018/NQ-DHDCD ngày 20/04/2018.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 10/2018/NQ-HDQT ngày 20/08/2018.



Thời gianVốn điều lệ Tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng)Hình thức phát hànhCơ sở pháp lý
- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 11/2018/NQ-HDQT ngày 21/08/2018.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 16/2018/NQ-HDQT ngày 02/11/2018.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 18/2018/NQ-HDQT ngày 27/12/2018.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 01/2019/NQ-HDQT ngày 08/1/2019.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 04/2019/NQ-HDQT ngày 01/3/2019.- Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu ra công chúng ngày 01/03/2019.- Công văn xác nhận kết quả chào bán số 1690/UBCK-QLKD ngày 15/03/2019 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.- Giấy phép điều chỉnh số 21/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 05/4/2019.
Tháng 07/2021 – Tháng 08/202130.000.000.000630.004.000.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/2021/NQ-DHDCĐ ngày 02/03/2021;- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 20/2021/NQ-HDQT ngày 21/06/2021;- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 31/2021/NQ-HDQT ngày 16/08/2021;


Thời gianVốn điều lệ Tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng)Hình thức phát hànhCơ sở pháp lý
- Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty số 395/2021/EVS-BC ngày 16/08/2021;- Công văn số 4895/UBCK-QLKD ngày 26/08/2021 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động của Công ty;- Giấy phép điều chỉnh số 78/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 13/9/2021.
Tháng 09/2021 – Tháng 10/2021400.000.000.0001.030.004.000.000Chào bán cổ phiếu riêng lẻ- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/2021/NQ-ĐHDCĐ ngày 02/03/2021.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 33/2021/NQ-ĐHQT ngày 23/08/2021.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 34/2021/NQ-ĐQT ngày 23/08/2021.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 44/2021/NQ-ĐQT ngày 12/10/2021.- Báo cáo kết quả đợt chảo bán cổ phiếu riêng lẻ số 480/2021/EVS-BC ngày 12/10/2021.- Công văn số 6311/UBCK-QLKD ngày 15/10/2021 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo


Thời gianVốn điều lệ Tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng)Hình thức phát hànhCơ sở pháp lý
kết quả phát hành cổ phiếu riêng lẻ của Công ty.- Giấy phép điều chỉnh số 97/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 29/10/2021.
Tháng 06/2023 – Tháng 09/2023618.002.1801.648.006.180.000Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu- Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thưởng niên số 01/2023/NQ-DHDCD ngày 27/04/2023.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 12/2023/NQ-HDQT ngày 21/06/2023- Công văn số 4614/UBCK-QLKD ngày 13/07/2023 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu riêng lẻ của Công ty.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 17/2023/NQ-HDQT ngày 17/07/2023- Báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ số 495/2023/EVS-BC ngày 14/08/2023- Thông báo số 504/2023/TB-EVS ngày 15/08/2023 về thay đổi số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết.- Công văn số 5616/UBCK-QLKD ngày 13/07/2023 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu theo


Thời gianVốn điều lệ Tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng)Hình thức phát hànhCơ sở pháp lý
Báo cáo số 495/2023/EVS-BC ngày 14/08/2023.- Công văn số 9485/VSDC-DK.NV ngày 06/09/2023 của Tổng cộng ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam về thay đổi giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán bổ sung –mã EVS.- Giấy phép điều chỉnh số 78/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 28/09/2023.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:

Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 cổ phần.

  • Giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm 2024: Không có.

e) Các chủng khoán khác: Không có.

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

6.2. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động: 137 người

  • Mức lượng bình quân của cán bộ nhân viên EVS năm 2024 là 21 triệu đồng/người/tháng.

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

Công ty tuân thủ và đảm bảo cho người lao động được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước và có các chế độ khen thưởng phúc lợi, các chương trình chăm sóc sức khỏe và đời sống tinh thần hàng năm cho người lao động.

Môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn minh, lịch sự và tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

c) Hoạt động đào tạo người lao động:

Số giờ đào tạo trung bình:

Cán bộ nhân viên thuộc nhóm Kinh doanh: 70 giờ/năm

Cán bộ nhân viên thuộc nhóm Hỗ trợ: 50 giờ/năm

  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp:

Bên cạnh việc khuyến khích, tạo điều kiện cho các cán bộ nhân viên được tham gia các lớp đào tạo/hội thảo do Trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo chứng khoán, UBCKNN, HNX, HSX và VSD tổ chức, EVS còn chủ động tổ chức các buổi hội thảo/đào tạo nội bộ nâng cao kỹ năng và chuyên môn cho cán bộ nhân viên như:

+ Kỹ năng thuyết trình, giảng dạy

+ CM01: Kiến thức về phân tích nhân định thị trường

+ CM02: Kiến thức về phân tích tài chính

+ CM03: Kỹ năng bán hàng, đảm phán giải pháp Khách hàng

+ CM04: Kiến thức về quản lý chất lượng dịch vụ

+ CM05: Kỹ năng chăm sóc khách hàng

6.3. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương

Tham gia đầy đủ các chương trình ứng hộ, từ thiện của địa phương.

6.4. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Chưa có.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2024, kinh tế Việt Nam có dấu hiệu phục hồi nhưng còn tiêm ấn nhiều thách thức. Giá trị thị trường của các cổ phiếu, số lượng nhà đầu tư mở mới tài khoản cũng như dòng tiền vẫn duy trì ở mức thấp. Trước những biến động của môi trường kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty dù chưa đạt được kế hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ động để ra nhưng đã có được những kết quả nhất định:

Đơn vị: Triệu đồng


TTChỉ tiêuKế hoạch (KH) 2024Thực hiện (TH) 2024TH/KH 2024
1Doanh thu hoạt động271.100251.59592,81%
2Lợi nhuận sau thuế107.10017.17716,04%

Nguồn: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục đầy mạnh tiết giảm các chi phí hoạt động, phát triển mở rộng tập khách hàng. Bên cạnh đó, Công ty chủ trọng duy trì và phát triển các công việc cụ thể như sau:

  • Duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, các tỷ lệ an toàn luôn được đảm bảo theo quy định pháp luật;

Đầu tư và phát triển chuyên sâu vào đội ngũ nghiên cứu phân tích chất lượng cao, mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm nghiên cứu phân tích áp dụng vào hoạt động tự doanh, tư vấn đều tư cho khách hàng hiệu quả;

  • Nghiên cứu và xây dựng thành công phần mềm tổ chức Đại hội đồng cổ động trực tuyến E-Voting và phần mềm tổ chức hội nghị người sở hữu trái phiếu trực tuyến B-Voting.

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản:

Tại thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty là 2.466,96 tỷ đồng tăng 4,69% so với thời điểm cuối năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn là 2.409,37 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2024 tăng 7,14% so với con số 2.248,86 tỷ đồng tại 31/12/2023, chủ yếu do trong năm 2024, Công ty tăng mạnh các khoản phải thu ngắn hạn. Tài sản dài hạn của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 57,59 tỷ đồng, giảm 46,50% so với con số cùng kỳ năm 2023 do Công ty giảm toàn bộ các khoản phải thu dài hạn trong năm 2024.

b) Tình hình nợ phải trả:

Tính đến hết năm 2024, tình hình nợ phải trả của Công ty như sau:

ĐVT: Triệu đồng


TTChỉ tiêu31/12/202431/12/2023
INợ ngắn hạn499.395401.628
1Vay và nợ thuê tài sản tài chính ngắn hạn461.211291.197
2Trái phiếu phát hành ngắn hạn075.000
3Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán518618
4Phải trả người bán ngắn hạn1.8031.444
5Người mua trả tiền trước ngắn hạn435530
6Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước2.5589.044
7Phải trả người lao động602606
8Các khoản trích nộp phức lợi nhân viên318232
9Chỉ phí phải trả ngắn hạn22.80012.107
10Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác1.2701.275
11Quỹ khen thưởng, phức lợi7.8809.575
IIVay và nợ dài hạn02.818
1Thuế thu nhập hoãn lại phải trả02.818
Tổng499.395404.446

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

  • Công ty thực hiện tái cấu trúc tinh gọn cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nhân sự phục vụ cho nhu cầu và chiến lược kinh doanh mới;
  • Công ty thực hiện bầu/bổ nhiệm/tuyển dụng nhân sự phù hợp với sự thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu các Khối/Phòng ban sau khi thay đổi;
  • Xây dựng đầy đủ quy trình, quy định; quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ chặt chẽ; tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật cũng như các Cơ quan quản lý nhà nước. Đảm bảo yếu tố hoạt động bền vững, an toàn và hiệu quả; tăng cường bảo mật thông tin;
  • Trong năm, Công ty cũng đã tạo điều kiện hỗ trợ chi phí đào tạo cũng như sắp xếp thời gian làm việc để cán bộ nhân viên tham gia hoàn tất các khóa học liên quan chúng chỉ hành nghề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Thường xuyên tổ chức các khoá học nội bộ nâng cao chuyên môn và các kỹ năng cần thiết để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự.

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025 của Công ty như sau:

ĐVT: Triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2025
1Vốn Điều lệ1.648.006
2Doanh thu hoạt động174.770
4Lợi nhuận trước thuế11.700
5Lợi nhuận sau thuế9.360

Năm 2025, dự báo vĩ mô quốc tế tiếp tục sẽ có nhiều biến động với những kỳ vọng về lạm phát tiếp tục hạ nhiệt. Đối với kinh tế trong nước, với những tín hiệu tích cực từ Chính phủ về việc duy trì chính sách tài khóa và tiền tệ theo hướng mở rộng, linh hoạt, cùng với mặt bằng lãi suất, lạm phát đang neo ở mức thấp, GDP dự kiến sẽ có nhiều động lực tăng trưởng đột phá hơn so với 2024.

Đê khôi phục lại niêm tin của nhà đâu tự trong nước vào thị trường chứng khoán, Công ty đưa ra kế hoạch kinh doanh năm 2025 với các nhiệm vụ trọng yếu sau: tiếp tục đầy mạnh các sản phẩm truyền thống của Công ty như môi giới, tự doanh, hoạt động cho vay, dịch vụ ngân hàng đầu tư; thực hiện cải tiến về cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực quản lý và chất lượng nhân sự.

Cụ thể, các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025 của Công ty như sau:

a) Hoạt động Môi giới chủng khoán:

Tập trung đầy mạnh hoạt động kinh doanh Môi giới chứng khoán, nâng cao giá trị chất lượng dịch vụ để cung cấp cho các khách hàng các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất;

  • Mở rộng mạng lưới môi giới và tập khách hàng;

Mở rộng kết nối hệ sinh thái khách hàng từ các Đối tác chiến lược;

Xây dựng, thiết kế các sản phẩm đa dạng để phục vụ nhu cầu của khách hàng.

Hoạt động Nguồn vốn - Đầu tư tự doanh:

Bám sát thị trường, nắm bắt cơ hội đầu tư, đưa ra các quyết định đầu tư nhanh chóng, linh hoạt;

Tái cơ cấu lại danh mục đầu tư, xây dựng lộ trình và kế hoạch thoái các khoản phải thu có thanh khoản thấp để tạo nguồn cho hoạt động kinh doanh năm 2025;

  • Mở rộng hoạt động nguồn vốn: đầy mạnh huy động vốn; đồng thời tăng cường quy mô cho vay margin để đem lại lợi nhuận.

c) Hoạt động Dịch vụ ngân hàng đầu tư:

Đầu tư vào đội ngũ nhân sự về cả số lượng và chất lượng với năng lực phân tích đầu tư, đánh giá hiệu quả các cơ hội đầu tư, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chất lượng cao;

Tập trung quản lý việc cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Hội sở, đầy mạnh và đa dạng hóa các sản phẩm như: Tư vấn niêm yết, tư vấn phát hành cổ phiếu ra công chúng, dịch vụ tổ chức đại hội đồng cổ đông, thoái vốn, tái cấu trúc, cổ phần hóa...

d) Giải pháp về vận hành:

Tôi ưu hóa các quy trình nghiệp vụ nhằm tiết kiệm và sử dụng chi phí hiệu quả;

Thực hiện rà soát quy định nghiệp vụ, hồ sơ lưu trữ định kỳ tháng/quý/năm đảm bảo tuân thủ đúng quy định vận hành;

Tái cấu trúc lại các chi nhánh (chuyển địa điểm hoạt động và bổ trí lại nhân sự vận hành) nhằm tiết giảm chi phí hoạt động của Công ty.

e) Giải pháp về công nghệ thông tin

Đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, tuân thủ quy định về an toàn thông tin mạng, không để phát sinh lỗi giao dịch;

Đầu tư xây dựng và cải tiến hệ thống Core, ứng dụng số hóa vào hoạt động kinh doanh và quản trị, chuyển đổi số toàn diện hướng tới gia tăng tiến tích và trải nghiệm cho khách hàng;

Xây dựng hệ thống chống cháy tự động, hệ thống điện dự phòng đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống Core.

f) Công tác quản trị:

Tiếp tục hoàn thiện các quy trình, quy chế nhằm phục vụ công tác quản trị hiệu quả và nâng cao tính chuyên nghiệp trong quá trình phục vụ khách hàng;

  • Chú trọng công tác giảm sát, kiểm tra, quản trị rủi ro các hoạt động nghiệp vụ đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật cũng như quy trình nội bộ;

Đấy mạnh hoạt động truyền thống nội bộ và bên ngoài, xây dựng thương hiệu, quản lý và đảm bảo công tác an toàn thông tin.

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Ban lãnh đạo Công ty cùng các cán bộ công nhân viên luôn nỗ lực để theo sát kế hoạch kinh doanh được Đại hội đồng cổ động thông qua. Bên cạnh đó, Công ty cũng cổ gắng tạo điều kiện tối đa để người lao động được nâng cao trình độ chuyên môn và được tham gia các chương trình phúc lợi của Công ty đầy đủ.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: EVS luôn tích cực, chủ động tham gia các hoạt động cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm và sẽ chia đối với những hoàn cảnh khó khăn. Trong năm 2024, nhiều hoạt động thiện nguyện đã được Công ty triển khai như:

Hướng ứng chương trình “Ngày vì cộng đồng”, EVS khuyến khích các cán bộ nhân viên trong toàn thể Công ty tham gia mua sách để gây quỹ từ thiện, từ đó góp một phần tấm lòng từ ái,

sẽ chia vào Quỹ Từ thiện xã hội Hành trình Xanh, gửi trao yêu thương tới các mảnh đời khó khăn trong các hoạt động thiện nguyện của Quỹ này.

Tổ chức chương trình “Trao trọn nghĩa tình – Thắp lửa trái tim”: Tập thể EVS cùng nhau đến thăm và chia sẻ với các bệnh nhân tại Bệnh viện E. Đây không chỉ là một hoạt động thiện nguyện mà còn là hành trình của mỗi thành viên EVS trong việc kết nối trái tim, mang đến niềm tin và hy vọng cho những hoàn cảnh khó khăn.

Đồng hành cùng Quỹ Hành trình xanh trong hoạt động cứu trợ tại Tình Yên Bái, góp phần hỗ trợ các nhu yếu phẩm cần thiết gửi trực tiếp tới bà con vùng lũ.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

a) Môi giới chủng khoán

Hoạt động môi giới chúng khoán vẫn là một trong số các mảng kinh doanh truyền thống của EVS, doanh thu nghiệp vụ môi giới chúng khoán chiếm hơn 8,2% tổng doanh thu hoạt động năm 2024 (2023: 7%). Tính đến 31/12/2024, số lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch tại EVS là 15.323 tài khoản, số lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch mới trong năm 2024 là 340 tài khoản, giá trị khối lượng giao dịch chúng khoán của nhà đầu tư thực hiện trong năm 2024 là 18.614 tỷ đồng, giảm 50,8% so với con số cùng kỳ năm 2023.

b) Phân tích và Tư vấn đầu tư

Những nhận định nhanh chóng và kịp thời trong phiên giao dịch cùng các bản tin chứng khoán hàng ngày đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, hỗ trợ hiệu quả cho Phòng Môi giới cũng như khách hàng cá nhân và tổ chức. EVS đặc biệt chủ trọng xây dựng các báo cáo chiến lược hàng tuần, phân tích ngành và mã cổ phiếu với tính thực tiễn cao, đảm bảo sự linh hoạt và kịp thời để đáp ứng như cầu đặc thù của từng nhóm khách hàng. Trong năm qua, công ty đã tập trung đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển đội ngũ nghiên cứu phân tích chuyên sâu, đồng thời mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm nghiên cứu, từ đó tối ưu hóa hoạt động tự doanh và tư vấn đều tư, mang lại giá trị thiết thực cho khách hàng.

c) Hoạt động đấu tư (tự doanh)

Công ty tiến hành tự doanh theo nguyên tắc thận trọng, dựa trên nghiên cứu kỹ về thị trường và doanh nghiệp. Trong năm 2024, lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) đạt 201,3 tỷ đồng giảm 37,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Họat động cung cấp các dịch vụ tài chính

Bên cạnh việc đa dạng hoá các sản phẩm tài chính, cung cấp các sản phẩm linh hoạt đáp ứng như cầu khác hàng, EVS tiếp tục chủ trọng mở rộng và xây dựng quan hệ hợp tác với các ngân hàng thương mại, các tổ chức và cá nhân để có phương án sử dụng nguồn hiệu quả nhất cho các sản phẩm tài chính. Các khoản cho vay hoạt động chứng khoán đến thời điểm 31/12/2024 là 210,8 tỷ đồng, trong đó các khoản cho vay hoạt động margin là 203,4 tỷ đồng, các khoản cho vay hoạt động ứng trước tiền bán là 7,5 tỷ đồng. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu là 26,5 tỷ đồng.



đồng, giảm 16,4 % so với số cùng kỳ năm 2023, đóng góp đáng kể vào doanh thu hoạt động năm 2024 của Công ty. Cùng với đó, kỳ luật quản trị rủi ro giúp Công ty quản trị các rủi ro trong hoạt động cho vay margin.

e) Hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư

EVS tiếp tục cùng cố và hoàn thiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư, tập trung triển khai hiệu quả các hợp đồng đã ký kết. Bên cạnh việc duy trì và chăm sóc khách hàng truyền thống, công ty tích cực đẩy mạnh mở rộng mạng lưới đối tác mới, đặc biệt là các tổ chức nước ngoài đến từ Trung Quốc và Singapore. Đồng thời, EVS chú trọng xây dựng danh mục khách hàng doanh nghiệp đa dạng ngành nghề, tạo nền tàng cho sự phát triển bền vững của mảng dịch vụ ngân hàng đầu tư. Trong năm 2024, các dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm tư vấn chào bán cổ phiếu, thoái vốn doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức đại hội đồng cổ động cho công ty niêm yết, đăng ký công ty đại chúng và niêm yết giao dịch. Tuy nhiên, bối cảnh thị trường chứng khoán khó khăn trong năm qua đã tác động không nhỏ đến hoạt động này. Kết thúc năm 2024, doanh thu từ dịch vụ ngân hàng đầu tư của EVS đạt 1,8 tỷ đồng.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

Trong năm 2024, thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều biến động và chịu áp lực lớn từ diễn biến phức tạp bởi các chính sách tiền tệ trong và ngoài nước, cũng như chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế và thị trường chứng khoán quốc tế. Trong bối cảnh đó, HĐQT Công ty đã phối hợp làm việc trên tinh thần trách nhiệm cao để đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời, từng bước tháo gỡ các khó khăn mà Công ty gặp phải. Theo đó, HĐQT đóng vai trò định hướng, chỉ đạo, giám sát tinh hình triển khai các chủ trương, quyết định và hỗ trợ hiệu quả cho Ban Tổng Giám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Dù đứng trước những khó khăn trong tình hình chung, trên cơ sở các chi đạo, chính sách được ĐHĐCĐ và ĐHĐT đề ra, Ban Tổng Giám đốc Công ty và các cán bộ quản lý đã có nhiều cố gắng nỗ lực trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty. Ban Tổng Giám đốc của Công ty đã có sự chỉ đạo, điều hành sát sao các mặt hoạt động của Công ty, đảm bảo mục tiêu mà HĐQT đưa ra là phát triển bền vững, từng bước duy trì, cùng cố hoạt động và đưa Công ty vượt qua những thách thức. Bên cạnh đó, Ban Tổng Giám đốc đã có những báo cáo kịp thời lên HĐQT để đưa ra các điều chỉnh về chiến lược khi tình hình thị trường có sự chuyển biến và dấu hiệu tích cực mới trong năm 2025. Toàn bộ các hoạt động của Công ty được báo cáo đầy đủ lên HĐQT, cung cấp thông tin cần thiết, hỗ trợ tối đa cho hoạt động của Ủy ban Kiểm toán cũng như các đơn vị trực thuộc của HĐQT.

Từ những cơ sở trên, Hội đồng Quản trị đánh giá cao vai trò và sự chủ động của Ban Tổng Giám đốc Công ty trong việc đưa ra và thực thi nhiều giải pháp và những cố gắng nhất định trong vận hành doanh nghiệp để phù hợp với những khó khăn, thách thức trong năm 2024.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Để từng nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động, thực hiện hóa các mục tiêu kinh doanh, trong năm 2025, Hội đồng Quản trị tập trung chủ yếu vào các mục tiêu trọng tâm như sau:



Tăng cường giám sát và quản trị rũi ro

Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra và quản trị rủi ro đối với các hoạt động nghiệp vụ, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.

Nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới, nghiên cứu và tư vấn

Tích cực nghiên cứu và thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới, nghiên cứu và tư vấn, tập trung vào việc xác định rõ khách hàng mục tiêu, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có lợi thế cạnh tranh, phù hợp với tính hình thị trường.

Phát triển các sản phẩm và hệ thống giao dịch

Tiếp tục triển khai các sản phẩm và hệ thống giao dịch trái phiếu, đồng thời đầy mạnh triển khai kinh doanh chứng khoán phải sinh sau khi được ĐHĐCD phê duyệt.

Đầu tư vào cơ sở vật chất và công nghệ

Tập trung đầu tư vào cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin để nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc, cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng và năng lực cạnh tranh.

Đầu tư hiệu quả và giảm thiểu rũi ro

Tiếp tục tập trung nghiên cứu kỹ lưỡng về tình hình kinh tế nói chung và tình hình thị trường chứng khoán nói riêng, các yếu tố cơ bản và điều kiện thực tế của Công ty để đưa ra các đề xuất, quyết định hợp lý và hiệu quả trong tình hình nhiều trở ngại và thách thức. Đồng thời, đa dạng hóa danh mục đầu từ để giảm thiểu rủi ro cũng như tuần thủ kỹ luật đầu tư và quản lý rủi ro chặt chẽ.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

TTHọ tênChức vụSở hữu cổ phiếu có quyền biểu quyết tính đến ngày 31/12/2024Chức danh quản lý tại các công ty khác
Số cổ phiếuTỷ lệ sở hữu
01Nguyễn Hải ChâuChủ tịch HĐQT6.503.8403,94%- CT HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Chia sẻ cho tới ngày 24/07/2024.- PCT HĐQT Công ty Cổ phần Tập đoàn Gami cho tới ngày 19/07/2024.- TV HĐQT Công ty Cổ phần Bến xe Quảng Ninh.- TV HĐQT Công ty cổ phần Công nghiệp chế tạo ô tô Hồng Đức.


TTHọ tênChức vụSở hữu cổ phiếu có quyền biểu quyết tính đến ngày 31/12/2024Chức danh quản lý tại các công ty khác
Số cổ phiếuTỷ lệ sở hữu
- TV HDQT Công ty Cổ phần sản xuất Ô tô Hồng Đức.- PCT HDQT Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Trí tuệ Việt Nam.
02Phạm Hồng MinhThành viên HDQT00%Không
03Đỗ Thị Hồng HảiThành viên độc lập HDQT00%- TV góp vốn Công ty TNHH KY Consultant cho tới ngày 30/08/2024.- Giám đốc Công ty Cổ phần Điện tử - Ảnh màu Nha Trang.
04Vũ Mạnh TiếnThành viên HDQT16.000.0009,71%- Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Trí tuệ Việt Nam.
05Vũ Hải AnhThành viên HDQT8.010.4004.86%Không
06Nguyễn Thành ChungThành viên HDQT32.3760.000196%Không
07Hoàng Đôn HùngThành viên độc lập HDQT00%- Người đại diện theo pháp luật của Công ty Luật TNHH MTV M&A.- CT HDQT Công ty Cổ phần Tơ Lụa B'Lao.- Trường Ban kiểm soát Công ty cổ phần Xây Lắp SRE.
08Ngô Thanh TùngThành viên HDQT00%- Giám đốc Công ty Cổ phần Truyền thống Vọng Đức.
09Trần Đình CườngThành viên độc lập HDQT00%- TV HDQT, TGD Công ty Cổ phần Sản xuất Ô tô Hồng Đức cho tới ngày 18/03/2024.- TV góp vốn, Chủ tịch Hội đồng thành viên kiểm Giám đốc Công ty TNHH


TTHọ tênChức vụSở hữu cổ phiếu có quyền biểu quyết tính đến ngày 31/12/2024Chức danh quản lý tại các công ty khác
Số cổ phiếuTỷ lệ sở hữu
KY Consultant cho tói ngày 30/08/2024.- TV HDQT Công ty Cổ phần Gami Hospitality.- Chủ sở hữu, Người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH Đầu tư G-Holding.
10Nguyễn Xuân HàThành viên HDQT00%- TV HDQT Công ty cổ phần Thương mại và Công nghệ Phú Bình.- CT HDQT, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Viện Phát Triển trí tuệ Toàn Diện.- CT HDQT Công ty Cổ phần Gami Hội An cho tới ngày 29/11/2024, tuy nhiên vẫn giữ chức danh TV HDQT của Công ty này.- Giám đốc, Người Đại diện theo pháp luật Công ty TNHH Ký Ức Hội An.- TV HDQT kiêm Phó TGĐ Công ty Cổ phần Gami Hospitality.- Cổ đông lớn Công ty Cổ phần Khách sạn Fusion Suites Sài Gòn.
11Lê Thảo Anh ()Thành viên HDQT00%Không

(*) Ngày 25/04/2024, Đại hội đồng cô đông thường niên năm 2024 của Công ty đã miễn nhiệm chức vụ Thành viên Hội đồng Quản trị đối với bà Lê Thảo Anh theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ.

b) Các Tiểu ban/Hội đồng/Đơn vị trực thuộc Hội đồng quản trị:

Để tăng hiệu quả hoạt động trong các công việc thuộc thẩm quyền và mang lại lợi ích tối đa cho Công ty, Hội đồng Quản trị đã thành lập Ủy ban Kiểm toán và các Tiểu ban/Hội đồng/Đơn vị trực thuộc Hội đồng Quản trị với vai trò là các cơ quan hỗ trợ cho Hội đồng Quản trị trong

công tác điều hành Công ty. Các Tiểu ban/Hội đồng/Đơn vị trực thuộc Hội đồng Quản trị và thành viên của từng đơn vị tính đến thời điểm hiện tại cụ thể như sau:


TTHọ tênChức vụ
IỦy ban Kiểm toán
1Bà Đỗ Thị Hồng HảiChủ tịch Ủy ban Kiểm toán
2Ông Nguyễn Hải ChâuThành viên Ủy ban Kiểm toán
IIThường trực Hội đồng Quản trị
1Ông Nguyễn Hải ChâuChủ tịch HĐQT
2Ông Vũ Mạnh TiếnThành viên HĐQT
3Ông Phạm Hồng MinhThành viên HĐQT
4Bà Đỗ Thị Hồng HảiThành viên HĐQT độc lập
5Ông Trần Đình CườngThành viên HĐQT độc lập
6Ông Hoàng Đôn HùngThành viên HĐQT độc lập
7Bà Vũ Hải AnhThành viên HĐQT
IIIHội đồng Đầu tư
1Ông Nguyễn Hải ChâuChủ tịch Hội đồng Đầu tư
2Ông Vũ Mạnh TiếnThành viên Hội đồng Đầu tư
3Ông Nguyễn Thành ChungThành viên Hội đồng Đầu tư
4Bà Ngộ Thị Thu HươngThành viên Hội đồng Đầu tư
IVỦy ban Tổ chức nhân sự
1Ông Nguyễn Hải ChâuTrường ban Ủy ban Tổ chức nhân sự
2Ông Phạm Hồng MinhThành viên Ủy ban Tổ chức nhân sự
3Ông Ngô Thanh TùngThành viên Ủy ban Tổ chức nhân sự
4Bà Vũ Hải AnhThành viên Ủy ban Tổ chức nhân sự
VỦy ban Quản lý rủi ro
1Ông Vũ Mạnh TiếnTrường ban Ủy ban Quản lý rủi ro
2Bà Đỗ Thị Hồng HảiThành viên Ủy ban Quản lý rủi ro
3Ông Hoàng Đôn HùngThành viên Ủy ban Quản lý rủi ro
4Bà Ngô Thị Thu HươngThư ký Ủy ban Quản lý rủi ro
VITiểu ban Công nghệ


TTHọ tênChức vụ
1Ông Nguyễn Hải ChâuTrường ban Tiểu ban Công nghệ
2Ông Phạm Hồng MinhThành viên Tiểu ban Công nghệ
VIITiểu ban Phát triển kinh doanh
1Ông Phạm Hồng MinhTrường ban Tiểu ban Phát triển kinh doanh
2Bà Đỗ Thị Hồng HảiThành viên Tiểu ban Phát triển kinh doanh
3Ông Nguyễn Thành ChungThành viên Tiểu ban Phát triển kinh doanh

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Nhin chung, hoạt động của HĐQT trong năm 2024 đã tuân thủ Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông, Điều lệ và Quy chế Quản trị Nội bộ Công ty, thể hiện sự cam kết HĐQT trong việc đảm bảo hoạt động của Công ty diễn ra một cách rõ ràng và minh bạch. Mặc dù chưa đạt được kết quả kinh doanh như mong đợi theo kế hoạch đã được đề ra trước đó, xong trong tình hình khó khăn chung với đầy rẫy những thách thức, HĐQT đã có những nỗ lực nhất định trong việc duy trì hoạt động ổn định của Công ty, tập trung vào các mục tiêu dài hạn nhằm dần cải thiện và nâng cao năng lực của Công ty để chuẩn bị sẵn sàng cho những cơ hội tiềm năng trong những năm tối.

Tất cả các thành viên HĐQT đã thể hiện sự tận tâm và chuyên nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình với tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện đúng vai trò của mình để đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật. HĐQT cũng đã thực hiện hiệu quả chức năng định hướng phát triển của Công ty thông qua việc hoạch định, kiểm soát và điều chỉnh các quyết định chiến lược. Các quyết sách của Ban Tổng Giám đốc luôn được HĐQT xem xét và đánh giá một cách kỹ lưỡng, nhằm đảm bảo tối ưu hóa lợi ích của Công ty trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế khách quan. Những nỗ lực của HĐQT trong năm 2024 không chỉ giúp Công ty từng bước vượt qua giai đoạn khó khăn mà còn tạo nền tăng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.

Các cuộc hợp Hội đồng quản trị trong năm 2024:

SttThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Nguyễn Hải Châu1818/18
2Nguyễn Thành Chung1515/18Vắng mặt vì lý do sức khỏe
3Đỗ Thị Hồng Hải1818/18
4Vũ Mạnh Tiến1818/18
5Vũ Hải Anh1818/18
6Trần Đình Cường1818/18
7Hoàng Đôn Hùng1818/18
8Ngô Thanh Tùng1818/18
9Nguyễn Xuân Hà1818/18
10Phạm Hồng Minh1818/18
11Lê Thảo Anh0202/18Miễn nhiệm TV HĐQT kể từ ngày 25/04/2024

Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị trong năm 2024:

STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/NQ-HĐQT04/01/2024Phê duyệt phương án cơ cấu lại Sơ đồ tổ chức, bố trí lại lao động toàn Công ty82%
202/2024/QĐ-HĐQT15/01/2024Miễn nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chính Nghị Nhiệm Trại Thư Hương100%
303/2024/QĐ-HĐQT15/01/2024Bổ nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chính Nghị Nhiệm Trại Thư Hương Lê Minh Khuê100%



404/2024/QD-HBDQT15/01/2024Miễn nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chỉ nhánh Sài Gòn đối với Ông Phạm Hồng Minh100%
505/2024/QD-HBDQT15/01/2024Bổ nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chỉ nhánh Sài Gòn đối với Ông Tạ Minh Anh100%
606/2024/QD-HBDQT01/03/2024Thông qua việc giao dịch giữa Công ty và Người nội bộ Công ty – Ông Ngô Thanh Tùng100%
707/2024/QD-HBDQT05/03/2024Triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest100%
808/2024/NQ-HBDQT27/03/2024Thông qua hợp đồng/giao dịch giữa Công ty và Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai (DBFC) - Người có liên quan của Người nội bộ Công ty100%
909/2024/QD-HBDQT01/04/2024Miễn nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chỉ nhánh Bà Triệu đối với Ông Lê Mạnh Dân100%
1010/2024/NQ-HBDQT04/04/2024Quyết định thời gian và địa điểm hợp và thông qua chương trình, dự thảo tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty100%
1111/2024/QD-HBDQT01/04/2024Quyết định bộ nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chỉ nhánh Bà Triệu đối với Bà Nguyễn Thị Thanh Hằng100%
1211A/2024/NQ-HBDQT05/04/2024Thông qua phương án gia hạn kỳ hạn thanh toán gốc và lãi đối với trái phiếu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Cam Lâm100%
1312/2024/QD-HBDQT08/04/2024Thông qua việc mời cổ vấn tư vấn các vấn đề liên quan đến quản trị, điều hành90%


cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành của Công ty
1414/2024/NQ-HDQT23/04/2024Thông qua sửa đổi tài liệu hợp ĐHĐCD100%
1515/2024/NQ-HDQT15/05/2024Thông qua việc miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest đối với Bà Ngô Thị Thu Hương100%
1615A/2024/NQ-HDQT15/05/2024Thông qua việc mời Bà Ngô Thị Thu Hương làm cố vấn Ủy ban kiểm toán EVS – trực thuộc Hội đồng quản trị100%
1716/2024/NQ-HDQT16/05/2024Thông qua phương án giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ100%
1817/2024/NQ-HDQT20/05/2024Thành lập Ủy ban tổ chức nhân sự trực thuộc Hội đồng quản trị100%
1918/2024/NQ-HDQT20/05/2024Thành lập Ủy ban quản lý rủi ro trực thuộc Hội đồng quản trị100%
2019/2024/NQ-HDQT20/05/2024Thành lập Tiểu ban công nghệ trực thuộc Hội đồng quản trị100%
2120/2024/NQ-HDQT20/05/2024Thành lập Tiểu ban phát triển kinh doanh trực thuộc Hội đồng quản trị100%
2221/2024/NQ-HDQT30/09/2024NQ thông qua việc điều chỉnh Hạn mức chi phí tiếp khách và Chế độ phụ cấp công tác quy định tại mục II và mục III của Phụ lục số 02 Quy chế Tài chính của EVS100%
2321A/2024/NQ-HDQT09/10/2024Thông qua việc ban hành Quy chế Quản trị rủi ro EVS100%
2422/2024/NQ-HDQT24/10/2024NQ thông qua Phương án đầu tư vào Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Mai Viên và Công ty Cổ phần G-AutoMobile100%


2524/2024/NQ-HDQT24/12/2024NQ thông qua Phương án chuyển nhượng Trái phiếu LACCH2124001 do CTCP TMDV Hoa Lâm An phát hành100%
2625/2024/NQ-HDQT25/12/2024NQ thông qua phương án tái cấp hạn mức tín dụng tại NCB năm 2025 và các nội dung có liên quan100%
2726/2024/NQ-HDQT26/12/2024Bổ nhiệm ông Nguyễn Thanh Hải giữ chức vụ cổ vấn HDQT100%

Hoạt động của Thành viên độc lập Hội đồng quản trị

Trong cơ cấu thành viên HĐQT của EVS hiện nay có 3/10 thành viên HĐQT đủ tiêu chuẩn thành viên độc lập HĐQT, phù hợp với quy định của Nghị định 155/2020/ND-CP ban hành ngày 31/12/2020. Danh sách thành viên độc lập HĐQT như sau:

Bà Đỗ Thị Hồng Hải – Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị

Ông Trần Đình Cường – Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị

Ông Hoàng Đôn Hùng - Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị

Căn cứ các quy định pháp luật, Điều lệ cũng như các quy định nội bộ khác của Công ty, trong năm 2024, các Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện đầy đủ các quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ của mình theo quy định trong việc điều hành và giám sát Công ty thông qua hoạt động của HĐQT, góp phần vào sự minh bạch, khách quan và hiệu quả trong quá trình hoạt động của Công ty. Theo đó, với tư cách độc lập của mình, các Thành viên đã đưa ra những ý kiến, đóng góp và đánh giá khách quan, giúp HĐQT đưa ra các quyết sách đúng đắn, trên cơ sở cân nhắc nhiều khía cạnh.

Bên cạnh việc tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT trong năm cũng như tích cực tham gia xem xét và tham vấn cho các hoạt động khác của Công ty, các Thành viên HĐQT độc lập cũng thể hiện vai trò quan trọng trong việc đánh giá và giám sát các hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc cũng như toàn thể các hoạt động của Công ty để đảm bảo tính tuân thủ và lợi ích của các cổ đông, giúp hạn chế, giải quyết các xung đột và hài hòa lợi ích.

Hoạt động của các Tiểu ban/Hội đồng/Đơn vị trực thuộc Hội đồng quản trị

Hoạt động của Ủy ban Kiểm toán

Hoạt động của Ủy ban Kiểm toán bao gồm các nội dung chính sau:

  • Giám sát, thẩm định của báo cáo tài chính của Công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của Công ty, rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro;

Rà soát các giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng Quản trị;

  • Giám sát nhằm bảo đảm Công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của Công ty;

Xây dựng và kiến nghị các chính sách phát hiện và quản lý rủi ro; Đề xuất với Hội đồng Quản trị các giải pháp xử lý rủi ro phát sinh trong hoạt động của Công ty;

  • Các hoạt động khác theo quy định tại Điều lệ Công ty và pháp luật.

Các cuộc họp của Ủy ban Kiểm toán trong năm 2024:


STTThành viên UBKTSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Đỗ Thị Hồng Hải33/3100%
2Nguyễn Hải Châu33/3100%

Nội dung chi tiết của các cuộc họp Ủy ban Kiểm toán trong năm 2024 như sau:

Hoàn thiện tổ chức, hoạt động của Ủy ban Kiểm toán;

Xem xét sổ sách kế toán, thẩm tra Báo cáo tài chính của Công ty;

Kết quả kiểm tra toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và việc tuân thủ pháp luật của Công ty trong năm 2024;

Kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty năm 2024.

Hoạt động của Thường trực Hội đồng Quản trị

Hoạt động của Thường trực Hội đồng Quản trị bao gồm các nội dung chính sau:

Thay mặt HĐQT để giải quyết một số vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT liên quan đến nhân sự, bao gồm việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyết định mức lượng, lợi ích... đối với các chức danh theo các quy định nội bộ của Công ty.

Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quyết định, chỉ đạo của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị.

Theo dõi, chỉ đạo và kiểm tra, giảm sát bộ máy điều hành của Công ty trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công, khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tuân thủ các quy định nội bộ của Công ty, Điều lệ Công ty và các quy định hiện hành của pháp luật.

Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác được HĐQT giao/ùy quyền phát sinh trong quá trình hoạt động và báo cáo lại cho HĐQT tại các cuộc họp về các quyết định, phê duyệt liên quan đến các vấn đề trên.

Các cuộc hợp của Thường trực Hội đồng Quản trị trong năm 2024:


STTThành viên Thường trực HĐQTSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Nguyễn Hải Châu11/1100%
2Vũ Mạnh Tiến11/1100%
3Phạm Hồng Minh11/1100%
4Đỗ Thị Hồng Hải11/1100%
5Trần Đình Cường11/1100%
6Hoàng Đôn Hùng11/1100%
7Vũ Hải Anh11/1100%

Hoạt động của Hội đồng Đầu tư

Hoạt động của Hội đồng Đầu tư bao gồm các nội dung chính sau:

Hội đồng đầu tư trực thuộc Hội đồng quản trị, chuyên trách và giúp việc cho HDQT về công tác đầu tư nhằm mục đích định hướng, thúc đẩy và phát triển hoạt động đầu tư của Công ty đạt hiệu quả cao nhất.

Tham mưu và đưa ra khuyến nghị cho HĐQT trong việc xây dựng, điều chính, bỏ sung định hướng, chiến lược hoạt động đầu tư, chính sách đầu tư, các cơ chế hoạt động, quản lý đầu tư, các quy chế, quy trình, quy định... và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động đầu tư phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh tại EVS và chủ trương, chính sách của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quy định của pháp luật.

Đề xuất các cơ hội, phương án đầu tư trình HĐQT thông qua.

Quyết định các khoản đấu tư trong phạm vi ủy quyền/phân công của HĐQT theo Quy chế đầu tư, các văn bản có liên quan của Công ty và quy định của pháp luật.

Rà soát, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, cơ chế hoạt động đầu tư của EVS để đưa ra các khuyến nghị, đề xuất với HĐQT về những yêu cầu cần thay đổi.

  • Giám sát việc tuân thủ các quy định, quy trình, chính sách đầu tư của Ban Tổng Giám đốc;
  • Giám sát hoạt động đều tư do Tổng Giám đốc thực hiện.
  • Các hoạt động khác theo phân công của Hội đồng quản trị, quy định của Công ty và pháp luật.

Các cuộc hợp của Hội đồng Đầu tư trong năm 2024:


STTThành viên Hội đồng Đầu tưSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Nguyễn Hải Châu11/1100%


STTThành viên Hội đồng Đầu tưSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
2Vũ Mạnh Tiến11/1100%
3Nguyễn Thành Chung11/1100%
4Ngô Thị Thu Hương11/1100%

Hoạt động của Ủy ban Tổ chức nhân sự

Hoạt động của Ủy ban Tổ chức nhân sự bao gồm các nội dung chính sau:

Tham mưu cho Hội đồng quản trị về cơ cấu tổ chức cho HĐQT.

Tham mưu cho Hội đồng quản trị về chiến lược phát triển và quản trị nguồn nhân lực.

  • Tư vấn, hỗ trợ, giám sát thực hiện kế hoạch đào tạo bao gồm: các chương trình đào tạo, chi tiêu đào tạo, lịch đào tạo, kinh phí đào tạo.

Các cuộc hợp của Ủy ban Tổ chức nhân sự trong năm 2024:


STTThành viên Ủy ban Tổ chức nhân sựSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Nguyễn Hải Châu11/1100%
2Phạm Hồng Minh11/1100%
3Ngô Thanh Tùng11/1100%
4Vũ Hải Anh11/1100%

Hoạt động của Ủy ban Quản lý rũi ro

Hoạt động của Ủy ban Quản lý rủi ro bao gồm các nội dung chính sau:

  • Tham mưu cho Hội đồng Quản trị trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban Quản lý rủi ro liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật và quy định của Công ty.

Phân tích, đưa ra những cánh báo về mức độ an toàn vốn của Công ty trước những nguy cơ, tiềm ấn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro trong ngắn hạn, dài hạn.

Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rũi ro hiện hành để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng Quản trị về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động kinh doanh của Công ty.

  • Tham mưu cho Hội đồng Quản trị trong việc quyết định phê duyệt các khoản đầu tư, các giao dịch có liên quan, chính sách quản trị và phương án xử lý rủi ro trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao.

Các cuộc hợp của Ủy ban Quản lý rủi ro trong năm 2024:


STTThành viên Ủy ban Quản lý rũi roSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Vũ Mạnh Tiến11/1100%
2Đỗ Thị Hồng Hải11/1100%
3Hoàng Đôn Hùng11/1100%
4Ngô Thị Thu Hương11/1100%

Hoạt động của Tiểu ban Công nghệ

Hoạt động của Tiểu ban Công nghệ bao gồm các nội dung chính sau:

  • Tham mưu cho Hội đồng quản trị về kế hoạch, định mức, định hướng chiến lược phát triển công nghệ nhằm nâng cao năng lực quản trị điều hành và năng lực cạnh tranh trong quản lý hoạt động chứng khoán.
  • Nghiên cứu, xây dựng và thẩm định trước khi trình HĐQT ban hành các chính sách liên quan đến vấn đề công nghệ thuộc thẩm quyền HĐQT.

Các cuộc hợp của Tiểu ban Công nghệ trong năm 2024:


STTThành viên Tiểu ban Công nghệSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Nguyễn Hải Châu11/1100%
2Phạm Hồng Minh11/1100%

Hoạt động của Tiểu ban Phát triển kinh doanh

Hoạt động của Tiểu ban Phát triển kinh doanh bao gồm các nội dung chính sau:

  • Tham mưu cho HDQT để định hướng phát triển sản phẩm của EVS trong từng giai đoạn nhất định;

Đánh giá và phê duyệt các sản phẩm/chương trình sản phẩm của EVS dựa trên nhu cầu thị trường, doanh thu dự kiến, mức độ rủi ro và chi phí đầu tư liên quan đến từng sản phẩm cụ thể;

  • Giám sát việc thực hiện các sản phẩm/chương trình sản phẩm đảm bảo những rủi ro liên quan đến sản phẩm được xác định, đánh giá và kiểm soát một cách phù hợp, tuân thủ các chính sách và phê duyệt liên quan;

Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành thiết lập các khâu kiểm soát và phân định trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan trong công tác phát triển sản phẩm khi cần thiết;

Đánh giá và phê duyệt những sửa đổi, điều chỉnh có rủi ro lớn với sản phẩm hiện có và các giao dịch phức tạp có liên quan.

Các cuộc họp của Tiểu ban Phát triển kinh doanh trong năm 2024:


STTThành viên Tiểu ban Phát triển kinh doanhSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyết-Lý do không tham dự hợp
1Phạm Hồng Minh11/1100%
2Đỗ Thị Hồng Hải11/1100%
3Nguyễn Thành Chung11/1100%

h) Đào tạo về quản trị công ty:

Các Thành viên HDQT, thành viên Ủy ban kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty được khuyến khích tham dự các khóa đào tạo để nâng cao kiến thức và kỹ năng quản trị Công ty. Các khóa học đã tham gia bao gồm:

  • Các khóa đào tạo hội nhập, văn hóa Công ty;

Các khóa đào tạo kiến thức cơ bản bắt buộc về thị trường chứng khoán, giao dịch;

  • Các khóa học chuyên môn về chứng khoán, chứng chỉ hành nghề;

Đào tạo về quản trị doanh nghiệp theo mục tiêu;

Quản lý dự án;

Quản trị triển khai dự án;

Đào tạo nghiệp vụ lưu ký TPDNRL;

Đào tạo kỹ năng thuyết trình, giảng dạy;

Đào tạo kỹ năng chăm sóc khách hàng;

Đào tạo kiến thức quản lý chất lượng dịch vụ;

Đào tạo kỹ năng bán hàng;

Đào tạo kiến thức phân tích, nhận định thị trường;

Đào tạo kiến thức phân tích tài chính.

  1. Ủy ban Kiểm toán

Như đã được nêu chi tiết tại điểm g, mục V/1 của Báo cáo thường niên này.

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của thành viên HĐQT, Ủy ban kiểm toán, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý

Chế độ lương, thưởng, thù lao của các thành viên HDQT, Ủy ban kiểm toán theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông. Ban Tổng Giám đốc được hưởng lương, thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và phù hợp với chính sách lương, thường của Công ty, cụ thể Quỹ

lương, thương, thù lao của các thành viên HĐQT và Ban Tổng Giám đốc trong năm 2024 là 16.084.432.384 đồng.

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, cổ đông lớn và người có liên quan tới các đối tượng này trong năm 2024:


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộ, cổ đông lớn/Chức vụ tại Công tySố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Nguyễn Thành ChungLà Người nội bộ của Công ty432.3760,262%232.3760,141%- Bán cổ phiếu (ngày 10/01/2024): 200.000 cổ phiếu
2Nguyễn Thành ChungLà Người nội bộ của Công ty232.3760,141%32.3760.000196%- Bán cổ phiếu (ngày 08/03/2024): 200.000 cổ phiếu

c) Hợp đồng hoặc giao dịch giữa Công ty với người nội bộ hoặc người có liên quan của người nội bộ:

STTTên tổ chức/ cá nhânMối quan hệ liên quan với Công tyGiao dịch
1Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng NaiÔng Lê Minh Khuê (Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Chứng khoán Everest) hiện là thành viên HDQT Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng NaiCông ty Cổ phần Chứng khoán Everest ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn hỗ trợ thủ tục tổ chức Đại hội đồng Cổ đồng thường niên 2024 cho Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai (DBFC). Giá trị hợp đồng (chưa bao gồm thuế VAT): 55.000.000 VND
2Ngô Thanh TùngLà Người nội bộ của Công tyCông ty Cổ phần Chứng khoán Everest ký kết hợp đồng lao động với ông Ngô Thanh Tùng

Công ty tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán

S6: 100325.021/BCTC.KT2

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đồng, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest được lập ngày 10 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 48, bao gồm: Báo cáo tính hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tính hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Thuyết mình Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tại chính của Công ty theo Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tải chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tải chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lặn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các tước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tồng thế Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Bảo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yêu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính.

Công ty TNH Hồng Kiểm toán AASC



Vũ Xuân Biển

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Số: 0743-2023-002-1



Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025

Đỗ Hoàng Hải

Kiểm toán viên

Giấy chúng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Số: 5220-2025-002-1



2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

a) Báo cáo tình hình tài chính

CÔNG TY CỖ PHẦN CHỨNG KHOẢN EVEREST

Tầng 3, 6, 9 - Số 2A phổ Đại Cổ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Báo cáo tài chính

cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mã số TÀI SĂN Thuyết minh 31/12/2024 (Đã điều chỉnh) VND VND 100 A. TÀI SĂN NGĂN HĂN 2,409,371,761.105 2,248,864,756.038 110 I. Tài sản tài chính 2,403,226,562.625 2,246,133,529.090 111 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 4 108,953,346.950 120,456,160,950 111.1 I. Tiền 108,953,346.950 120,456,160,950 112 2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời lẽ (FVTPL) 5 825,915,640.750 1,608,753,818,546 114 3. Các khoản cho vay 210,791,738.976 158,241,038,523 115 4. Tài sản tài chính sản sàng dề bán (AFS) 5 30,310,000,000 30,310,000,000 116 5. Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp 6 (8,814,893,936) (8,958,251,636) 117 6. Các khoản phải thu 7 1,233,361,473,184 331,442,223,732 117.1 6.1 Phải thu bán các tài sản tài chính 1,233,361,360.184 206,743,333,039 117.2 6.2 Phải thu và dự thu cổ túc, tiền lãi các tài sản tài chính 113,000 124,698,890,693 117.3 6.2.1 Phải thu cổ túc, tiền lãi đến ngày nhận 113,000 124,698,890,693 118 7. Trả trước cho người bán 5,436,028,690 8,727,538,000 119 8. Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoản cung cấp 7 2,426,236,898 1,523,194,456 122 9. Các khoản phải thu khác 7 58,991,113 3,806,519 129 10. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu 8 (5,212,000,000) (4,366,000,000) 130 II. Tài sản ngắn hạn khác 6,145,198,480 2,731,226,948 131 I. Tạm ứng 3,962,574,264 274,711,100 133 2. Chỉ phí trả trước ngắn hạn 9 1,517,672,129 2,425,515,848 134 3. Cảm cổ, thế chấp, ký quý, ký cược ngắn hạn 10 65,000,000 31,000,000 136 4. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 11 599,952,087 200 B. TÀI SĂN DÀI HẢN 57,585,427,191 107,632,005,536 210 I. Tài sản tài chính dài hạn 50,883,161,094 211 I. Các khoản phải thu dài hạn 7 50,883,161,094 220 II. Tài sản cổ định 25,929,153,951 25,834,335,385 221 I. Tài sản cổ định hữu hình 12 17,454,864,326 15,551,052,651 222 - Nguyên giả 43,010,768,731 37,648,963,176 223a - Giá trị hảo mòn lợi kế (25,555,904,405) (22,097,910,525) 227 2. Tài sản cổ định vô hình 13 8,474,289,625 10,283,282,734 228 - Nguyên giả 25,280,008,497 25,082,208,497 229a - Giá trị hảo mòn lợi kế (16,805,718,872) (14,798,925,763) 250 V. Tài sản dài hạn khác 31,656,273,240 30,914,509,057 251 I. Cảm cổ, thế chấp, ký quý, ký cược dài hạn 10 2,853,090,040 2,236,160,228 252 2. Chỉ phí trả trước dài hạn 9 7,673,967,715 7,688,123,483 253 3. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 40,2 1,129,215,485 20,990,225,346 254 4. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán 14 20,000,000,000

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Mã sốNGUỒN VỐNThuyết minh31/12/202401/01/2024(Đã điều chỉnh)VND
300C. NỘ PHẬI TRẢ499,394,898.126404,445,856,038
310I. Nợ phải trả ngắn hạn499,394,898.126401,627,992,702
311I. Vay và nợ thuê tải chính ngắn hạn15461,210,935,801291,197,117,273
312I.1 Vay ngắn hạn461,210,935,801291,197,117,273
3162. Trái phiếu phát hành ngắn hạn-75,000,000,000
3183. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán16518,070,657617,552,794
3204. Phải trả người bán ngắn hạn171,803,107,3361,444,272,553
3215. Người mua trả tiền trước ngắn hạn434,500,000529,500,000
3226. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước192,558,490,6289,043,780,874
3237. Phải trả người lao động601,637,868605,747,198
3248. Các khoản trích nộp phức lợi nhân viên318,388,222232,241,022
3259. Chỉ phí phải trả ngắn hạn2022,799,566,16612,107,179,960
32910. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác211,270,165,5251,275,391,523
33111. Quỹ khen thưởng, phức lợi7,880,035,9239,575,209,505
340II. Nợ phải trả dài hạn-2,817,863,336
3561. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả40.2-2,817,863,336
400D. VÓN CHỦ SỐ HỰU1,967,562,290,1701,952,050,905,536
410I. Vốn chủ sở hữu221,967,562,290,1701,952,050,905,536
4111. Vốn đầu tư của chủ sở hữu1,648,006,180,0001,648,006,180,000
411.11.1 Vốn góp của chủ sở hữu1,648,006,180,0001,648,006,180,000
411.1aa. Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết1,648,006,180,0001,648,006,180,000
4172. Lợi nhuận chưa phân phối319,556,110,170304,044,725,536
417.12.1 Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện326,017,771,915294,718,071,991
417.22.2 Lợi nhuận chưa thực hiện(6,461,661,745)9,326,653,545
440TỔNG CỘNG NỘ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỰU2,466,957,188,2962,356,496,761,574

CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Mã số CHÍ TIÊU A. TÀI SĂN CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOẠN VÀ TÀI SẢN QUẢN LÝ THEO CAM KẾT 006 1. Cổ phiếu đang lưu hành

  1. Tài sản tài chính niệm yếu đáng ký giao dịch tại VSD của công ty chứng khoán

23 164.800.618 412.267.100.000 283.578.310.000 009 3. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của công ty chứng khoán 24 1.530.000 2.344.000.000 010 4. Tài sản tài chính chờ về của công ty chứng khoán 25 012 5. Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của công ty chứng khoán 26 209.680.270.000 1.266.950.270.000 013 6. Tài sản tài chính được quyền hướng của công ty chứng khoán 27 280.000 B. TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẶN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỐI KHÁCH HÀNG 021 1. Tài sản tài chính niệm yếu đáng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tư 28 5.044.932.850.000 021.1 a. Tài sản tài chính giao dịch dự do chuyển nhượng 28 4.115.674.120.000 3.906.263.100.000 71.291.000.000 61.291.000.000 021.2 b. Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượng 28 826.078.300.000 1.049.126.800.000 021.3 c. Tài sản tài chính giao dịch cảm có 28 5.687.260.000 530.890.000 021.4 d. Tài sản tài chính phong thoa, tam giữ 28 26.202.170.000 14.386.950.000 021.5 e. Tài sản tài chính chờ thanh toán 28 18.136.520.000 18.152.520.000 022 2. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tư 29 17.986.520.000 18.002.520.000 022.1 a. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng 28 150.000.000 150.000.000 023 d. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, phong thoa, tam giữ 28 24.719.800.000 70.564.810.000

CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minh31/12/2024(Đã điều chinh)
0263.Tiền gửi của khách hàng3139,405.195.605154.022.097.537
0273.1Tiền gửi của Nhà dầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý39,404.195.60565.279.279.037
0293.2Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán-88.741.818.500
029.1a.Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán Nhà dầu tư trong mức-88.741.818.500
0303.3Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán1,000.0001,000.000
0314.Phải trả Nhà dầu tư về tiền giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý3239,404.195.605154.021.097.537
031.14.1Phải trả Nhà dầu tư trong mức về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý38,972.273.265153.993.815.337
031.24.2Phải trả Nhà dầu tư mức ngoài về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý431.922.34027.282.200
0354.Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu331,000.0001,000.000



Bùi Thị Yên

Người lập



Nguyễn Thị Bích Hằng Kế toán trưởng



Vũ Thị Thanh Hãng Giám đốc tài chính

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025

Báo cáo kết quả hoạt động

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Năm 2024


Mã số CHÍ TIÊU Thuyết minh Năm 2024 VND Năm 2023 VND I. DOANH THU HOẬT ĐỘNG 01.1.1. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) 201.241.424.039 320.892.841.883 01.1.1. a. Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL 35.a) 256.313.509.442 35.835.999.344 01.2.1. b. Chênh lệch tăng về đánh giá lại các TSTC FVTPL 35.b) 64.987.940.406 105.770.561.366 01.3.1. c. Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL 35.c) (120.060.025.809) 179.286.281.173 02.1.2. Lãi từ các khoản đầu từ năm giữ đến ngày đảo hạn (HTM) 35.c) - 88.493.150 03.1.3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu doanh thu nghiệp vụ mỗi giới chứng khoản 35.c) 26.551.475.189 31.757.773.176 06.1.4. Doanh thu nghiệp vụ mỗi giới chứng khoản 20.556.069.731 26.627.240.435 07.1.5. Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoản - 800.000.000 09.1.6. Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoản 1.755.147.279 1.872.712.034 10.1.7. Doanh thu hoạt động từ vấn tài chính 1.270.827.058 613.409.126 11.1.8. Thu nhập hoạt động khác 35.d) 220.520.000 338.996.784

  1. Cộng doanh thu hoạt động 251.595.463.296 382.991.466.588

II. CHÍ PHÍ HOẶT ĐỘNG 21.1.2. Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) 87.252.709.518 191.148.900.329 21.1.2. a. Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL 35.a) 2.529.375.000 38.662.173.679 21.2.2. b. Chênh lệch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL 35.b) 84.723.334.518 152.486.726.650 24.2.2. Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay 702.642.300 (511.145.849) 26.2.3. Chỉ phí hoạt động tự doanh 2.793.994.342 2.555.736.727 27.2.4. Chỉ phí nghiệp vụ mỗi giới chứng khoản 31.635.578.032 35.263.519.858 28.2.5. Chỉ phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoản - 2.899.480.814 30.2.6. Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoản 1.873.070.660 1.888.720.842 31.2.7. Chỉ phí hoạt động tự vấn tài chính 5.890.427.647 11.903.690.264 32.2.8. Chỉ phí các dịch vụ khắc 36 13.206.656.005 13.320.977.322 40.3.9. Cộng chí phí hoạt động 143.355.078.504 258.469.880.307 III. DOANH THU HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH 37 42.3.1. Doanh thu, dự thu cổ túc, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định 500.492.487 1.579.080.697 44.3.2. Doanh thu khác về đầu tư 9.722.646.889 10.733.291.864

  1. Cộng doanh thu hoạt động tài chính 10.223.139.376 12.312.372.561



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Năm 2024


Mã sốCHỈ TIÊUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
IV. CHI PHÍ TÀI CHÍNH38
524.1 Chỉ phí lãi vay33,105,534,07632,518,333,444
60Cộng chỉ phí tài chính33,105,534,076
62VI. CHI PHÍ QUẬN LỰ CÔNG TY CHỦNG KHOẢN3963,999,407,12361,330,734,758
70VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG21,358,582,96942,984,890,640
VIII. THU NHẬP KHẮC VÀ CHI PHÍ KHẮC
718.1 Thu nhập khác41,783,610293,581,818
728.2 Chỉ phí khác76,722,279505,813,803
80Cộng kết quả hoạt động khác(34,938,669)
90IX. TỔNG LỘI NHUẬN KỆ TOẠN TRƯỚC THUỂ21,323,644,30042,772,658,655
919.1 Lợi nhuận đã thực hiện41,059,038,41289,488,823,939
929.2 Lợi nhuận chưa thực hiện(19,735,394,112)(46,716,165,284)
100X. CHI PHÍ THUỂ TNDN404,146,609,2139,459,649,588
100.110.1 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành40.18,093,688,03518,802,882,645
100.210.2 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại40.2(3,947,078,822)(9,343,233,057)
200XI. LỘI NHUẬN KỆ TOẠN SAU THUỂ TNDN17,177,035,08733,313,009,067
500XIII. THU NHẬP THUẬN TRÊN CỐ PHIẾU PHỐ THÔNG
50113.1 Lãi cơ bản trên có phiếu (Đồng/1 cổ phiếu)43202






Bài Thị Yên Người lập

Nguyễn Thị Bích Hằng Kế toán trường

Vũ Thị Thanh Hằng

Giám đốc tài chính

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Năm 2024

(Theo phương pháp gián tiếp)


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
1.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
011. Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp21.323.644.30042.772.658.655
022. Điều chỉnh cho các khoản39.024.135.68640.531.601.021
033. Khẩu hao tài sản cố định5.741.815.4345.996.039.578
044. Các khoản dự phòng702.642.3003.830.854.151
065. Chỉ phí lãi vay33.105.534.07632.518.333.444
076. Lại, lỗ từ hoạt động đầu tư(525.856.124)(1.813.626.152)
107. Tăng các chị phí phi tiền tệ84.723.334.518152.486.726.650
118. Lỗ đánh giá giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL84.723.334.518152.486.726.650
189. Giám các doanh thu phí tiền tệ(64.987.940.406)(105.770.561.366)
1910. Lại đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL(64.987.940.406)(105.770.561.366)
3011. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động(185.082.180.922)(121.876.655.741)
3112. Tăng (giảm) tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL763.102.783.684210.259.453.657
3213. Tăng (giảm) các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn (HTM)-55.000.000.000
3314. Tăng (giảm) các khoản cho vay(52.550.700.453)85.375.491.349
3515. Tăng, (+) giảm phải thu bán các tài sản tài chính(1.026.618.027.145)(206.743.333.039)
3616. Tăng, (+) giảm phải thu và dự thu cố tức, tiền lỗi các tài sản tài chính175.581.938.787(137.642.832.828)
3717. Tăng, (+) giảm các khoản phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp(998.042.442)30.700.916
3918. Tăng, (+) giảm các khoản phải thu khác(55.184.594)1.530.201
4019. Tăng (giảm) các tài sản khác(2.697.637.818)(285.152.574)
4120. Tăng (giảm) chị phí trả (không bao gồm chị phí lãi vay)4.622.226.298(3.956.874.765)
4221. Tăng (giảm) chị phí trả trước921.999.4876.010.255.225
4322. Thực thu nhập doanh nghiệp đã nộp(14.812.048.066)(23.504.607.344)
4423. Lại vay đã trả(27.035.374.168)(37.548.143.476)
4524. Tăng, (giảm) phải trả cho người bán(142.808.079)(45.587.269.669)
4625. Tăng, (giảm) các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên86.147.20035.319.582
4726. Tăng, (giảm) thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (không bao gồm thuế TNDN)(366.882.302)(564.948.728)
4827. Tăng, (giảm) phải trả người lao động(4.109.330)(139.917.532)
4928. Tăng, (giảm) phải trả, phải nộp khác(104.708.135)(20.509.888.382)
5029. Tiền thư khác từ hoạt động kinh doanh499.105.1086.430.000
5130. Tiền thư khác cho hoạt động kinh doanh(4.510.858.954)(2.112.868.334)
5231. Tiền thư khác cho hoạt động kinh doanh(104.999.006.824)8.143.769.219
5332. Tiền thư khác cho hoạt động kinh doanh(104.999.006.824)(104.999.006.824)



BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ

Năm 2024

(Theo phương pháp giản tiếp)


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
61II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư(2,043,481,828)(442,342,400)
1. Tiền chi để mua sắm, xảy dụng tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản khác25,363,637234,545,455
622. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD, BDSDT và các tài sản khác500,492,4871,579,080,697
653. Tiền thu về cố tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn(1,517,625,704)1,371,283,752
70Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
73III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính1,999,282,238,923382,400,355,520
3. Tiền vay gốc1,999,282,238,923382,400,355,520
73.23. Tiền vay khác(1,904,268,420,395)(420,032,897,287)
744. Tiền chi trả nợ gốc vay(1,904,268,420,395)(420,032,897,287)
74.34.3. Tiền chi trả gốc nợ vay khác95,013,818,528(37,632,541,767)
80Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính(11,502,814,000)(28,117,488,796)
90IV. Tăng (giảm) tiền thuần trong năm120,456,160,950148,573,649,746
101V. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm120,456,160,950148,573,649,746
101.1- Tiền
103VI. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm4108,953,346,950120,456,160,950
103.1- Tiền108,953,346,950120,456,160,950

PHẦN LƯỢU CHUYỀN TIẾN TỰ HOẠT ĐỘNG MỘI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG Năm 2024

Năm 2024


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
I. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng
011. Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng7,953,287,147,01710,727,192,689,240
022. Tiền chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng(7,786,606,694,207)(9,765,226,520,460)
073. Nhân tiền gửi đẻ thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng11,553,519,609,79912,696,841,081,631
084. Chỉ trả thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng(11,834,816,964,541)(13,658,800,071,219)
145. Tiền thu của Tổ chức phát hành chứng khoán34,670,516,71833,711,028,201
156. Tiền chị trả Tổ chức phát hành chứng khoán(34,670,516,718)(33,711,028,201)
20Tăng/giám tiễn thuần trong năm(114,616,901,932)7,179,192
30II. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm của khách hàng154,022,097,537154,014,918,345
31Tiền gửi ngân hàng đầu năm:154,022,097,537154,014,918,345
32- Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý65,279,279,03785,905,762,795
34- Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán88,741,818,50068,108,155,550
35- Tiền gửi của Tổ chức phát hành1,000,0001,000,000
40III. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm của khách hàng39,405,195,605154,022,097,537
41Tiền gửi ngân hàng cuối năm:39,405,195,605154,022,097,537
42- Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý39,404,195,60565,279,279,037
44- Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán-88,741,818,500
45- Tiền gửi của Tổ chức phát hành1,000,0001,000,000






Nguyễn Thị Bích Hằng Kế toán trường

Bùi Thị Yên Người lập

Vũ Thị Thanh Hằng

Giám đốc tài chính

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025

Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu

CÔNG TY CỐ PHẦN CHÚNG KHOẠN EVEREST

Tầng 3, 6, 9 - Số 2A phổ Đại Cổ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỖN CHÚ SỐ HỘU


Số dư dầu nămNăm 2024Số dư cuối năm
CHỈ TIẾUThuyết minh01/01/202301/01/2024Năm 2023Năm 202431/12/202331/12/2024
VNDVNDTầngGiámTầngGiám
1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu1.270.004.000.0001.648.006.180.000618.002.180.000240.000.000.000VNDVNDVNDVND
1.1Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết1.030.004.000.0001.648.006.180.000618.002.180.000---1.648.006.180.0001.648.006.180.000
1.2Thăng dư vốn cổ phần240.000.000.000--240.000.000.000----
2.Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ27.107.220.603--27.107.220.603----
3.Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ27.107.220.603--27.107.220.603----
4.Lợi nhuận chưa phân phối598.316.223.320304.044.725.53687.527.450.273381.798.948.05717.177.035.0871.665.650.453304.044.725.536319.556.110.170
4.1Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện551.616.637.548294.718.071.991124.900.382.500381.798.948.05732.965.350.3771.665.650.453294.718.071.991326.017.771.915
4.2Lợi nhuận chưa thực hiện46.699.585.7729.326.653.545(37.372.932.227)-(15.788.315.290)-9.326.653.545(6.461.661.745)
TỔNG CỘNG1.922.534.664.5261.952.050.905.536705.529.630.273676.013.389.26317.177.035.0871.665.650.3831.952.050.905.5361.967.562.290.170
Bùi Thị YếnNguyễn Thị Bích Hằngế toán trưởngVũ Thị Thanh Hằngám dốc tài chính
Người lập

Thuyết minh Báo cáo tài chính: Chi tiết theo Báo cáo tài chính định kèm.

\| i \| \| o \| \| c \|< \| o \| 

Hà Nội, ngày 03. tháng 04. năm 2025 CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN EVEREST NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Nguyễn Thanh Hải