Báo cáo thường niên 2024/EVS
ticker: EVS document_type: bctn year: 2024 page_count: 66 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỮNG KHOÁN EVEREST
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 198/2025/TB-EVS
Hà Nội, ngày ..03.. tháng ..04.. năm 2025
CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN EVEREST ("Công ty") Mã chứng khoán/Mã thành viên: EVS/040
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3, 6, 9 Số 2A Phố Đại Cồ Việt, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại liên hệ: 024. 3772 6699
Fax: 024. 3772 6763
E-mail: congbothongtin@eves.com.vn
Loại thông tin công bố: Định kỳ □ Bất thường □ Yêu cầu □ Khác
- Nội dung thông tin công bố: Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024 (Nội dung chi tiết vui lòng xem tại tài liệu đã được đính kèm).
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 03.104/2025 tại đường dẫn: https://www.eves.com.vn/ve-chung-toi/cong-bo-thong-tin/
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
- Báo cáo thường niên năm 2024.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
Người được ủy quyền CBTT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyên Phi Long
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN EVEREST
SECURITIES
Trụ sở chính: Tàng 3, 6, 9 số 2A phổ Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3772 6699 - Fax: (84-24) 3772 6763
Website: www.eves.com.vn
Chi nhánh:
Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest - Chi nhánh Sài Gòn
Địa chỉ: Lầu 4, Tòa nhà Central Park, 117 Nguyễn Du, phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-28) 6290 6296 - Fax: (84-28) 6290 6399
Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest - Chi nhánh Bà Triệu
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Minexport, số 28C, D Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3936 6866
Công ty Cô phản Chứng khoán Everest - Chi nhánh Nguyễn Trãi
Địa chỉ: Tầng 2, 3, Tòa nhà VNT Tower, số 19 Nguyễn Trãi, phường Khuông Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3772 6699
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG.....2
- Thông tin khái quát.....2
- Quá trình hình thành và phát triển.....3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....5
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....6
- Định hướng phát triển.....8
- Các rủi ro.....9
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024.....11
- Tổng quan tình hình kinh tế và thị trường chứng khoán năm 2024.....11
- Tổ chức và nhân sự.....16
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....22
- Tình hình tài chính.....22
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....23
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty.....29
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC.....30
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.....30
- Tình hình tài chính.....31
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....32
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....32
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.....34
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....35
- Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....35
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty.....36
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....36
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....37
- Hội đồng quản trị.....37
- Ủy ban Kiểm toán.....50
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty.....50
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....52
- Ý kiến kiểm toán.....52
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.....54
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Tên Tiếng Anh: EVEREST SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: EVS.,JSC
Giấy chứng nhận đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015027 do Sở kinh doanh/Giấy phép thành Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 22/12/2006;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102121331 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 14/02/2025.
Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 48/UBCK-GPHDKD cấp lần đầu ngày 29/12/2006, giấy phép điều chỉnh số 209/UBCK-GP ngày 16/03/2009, giấy phép điều chỉnh số 222/UBCK-GP ngày 25/03/2009, giấy phép điều chỉnh số 296/UBCK-CP ngày 21/01/2010, giấy phép điều chỉnh số 11/GPDC-UBCK ngày 26/3/2013, giấy phép điều chỉnh số 17/GPDC-UBCK ngày 10/4/2013, giấy phép điều chỉnh số 27/GPDC-UBCK ngày 20/10/2014, giấy phép điều chỉnh số 10/GPDC-UBCK ngày 20/5/2016, giấy phép điều chỉnh số 25/GPDC-UBCK ngày 27/03/2018, giấy phép điều chỉnh số 59/GPDC-UBCK ngày 8/8/2018, giấy phép điều chỉnh số 21/GPDC-UBCK ngày 05/4/2019, giấy phép điều chỉnh số 86/GPDC-UBCK ngày 28/12/2020, giấy phép điều chỉnh số 14/GPDC-UBCK ngày 01/04/2021, giấy phép điều chỉnh số 78/GPDC-UBCK ngày 13/09/2021, giấy phép điều chỉnh số 97/GPDC-UBCK ngày 29/10/2021, giấy phép điều chỉnh số 111/GPDC-UBCK ngày 11/11/2022, giấy phép điều chỉnh số 78/GPDC-UBCK ngày 28/09/2023, giấy phép điều chỉnh số 87/GPDC-UBCK ngày 07/11/2023, giấy phép điều chỉnh số 83/GPDC-UBCK ngày 14/11/2024, và giấy phép điều chỉnh số 04/GPDC-UBCK ngày 24/01/2025 do Ủy ban Chứng khoán nhà nước cấp.
Người đại diện theo Pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Hải – Tổng Giám đốc
Vốn điều lệ: 1.648.006.180.000 đồng (Một nghìn sáu trăm bốn mươi tám tỷ
Địa chỉ: Tầng 3, 6, 9 số 2A phố Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội
Số điện thoại: (84 - 24) 3772 6699
Số fax: (84 - 24) 3772 6763
Website: www.eves.com.vn
Mã cổ phiếu: EVS
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest ("Công ty" hoặc "EVS") tiền thân là Công ty Cổ phần Chứng khoán Đại Dương, được thành lập và hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103015027 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 22 tháng 12 năm 2006 và Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 48/UBCK-GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 29/12/2006, với vốn điều lệ ban đầu là 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng). Kế từ đó đến nay, Công ty cổ phần Chứng khoán Everest đã liên tục phát triển và trải qua nhiều mốc sự kiện quan trọng:
| Năm | Sự kiện |
| 2007 | Trở thành thành viên thứ 40 của Sở GDCK Hà Nội và thành viên thứ 56 của Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh |
| 2009 | Vốn điều lệ của EVS tăng từ 50 tỷ đồng lên 150 tỷ đồng |
| Tham gia giao dịch trực tuyến tại Sở GDCK Hà Nội | |
| Công ty chuyển trụ sở chính về số 4 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội | |
| 2010 | Chi nhánh Sài Gòn chính thức được thành lập và đi vào hoạt động |
| Vốn điều lệ của EVS tăng từ 150 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng | |
| Tham gia giao dịch trực tuyến tại Sở GDCK Hà Nội | |
| Trở thành thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ chuyên biệt của Sở GDCK Hà Nội | |
| Trở thành công ty chứng khoán thứ 13 được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) chấp thuận đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến | |
| Tham gia giao dịch trực tuyến thị trường đăng ký giao dịch (UPCOM) | |
| 2011 | Được cấp phép cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán ký quỹ |
| 2013 | Công ty chuyển trụ sở chính về: Tầng 1 & 7 – Tòa nhà Trung Yên Plaza Lô O17 – Khu đô thị mới Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội |
| 2014 | Công ty tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 600 tỷ đồng |
| 2016 | Công ty chuyển trụ sở chính về: Tầng 2, Tòa nhà VNT Tower - Số 19 Nguyễn Trãi, phường Khuông Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội |
| 2018 | Công ty đã đổi tên từ Công ty Cổ phần Chứng khoán Đại Dương thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest theo Giấy phép điều chỉnh số 25/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 27/03/2018, đồng thời thay đổi bộ nhận diện thương hiệu phù hợp với tên mới; Ngày 26/04/2018, Ủy Ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng của Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest. Công ty đăng ký giao dịch trên hệ thống UpCom với phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 01/08/2018; Chi nhánh Bà triệu chính thức được thành lập và đi vào hoạt động. |
| 2019 | Công ty tăng vốn điều lệ từ 600 tỷ đồng lên 600,004 tỷ đồng; Công ty đã đăng ký niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 26/06/2019. |
| 2021 | Trong năm 2021, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ hai lần: từ 600,004 tỷ đồng lên 630,004 tỷ đồng và từ 630,004 tỷ đồng lên 1.030,004 tỷ đồng. |
| 2022 | Công ty chuyển trụ sở chính về: Tầng 3, 6, 9 số 2A phố Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội. Công ty được cấp phép cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bản chứng khoán. Chi nhánh Nguyễn Trãi chính thức được thành lập và đi vào hoạt động. |
| 2023 | Công ty nhận được Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phải sinh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phải sinh. Công ty phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu tăng vốn điều lệ lên 1.648.006.180.000 tỷ đồng. |
| 2024 | Công ty được chấp thuận tư cách thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. |
Năm 2024, trong bối cảnh kinh tế nhiều khó khăn và thách thức, Công ty đã tập trung vào các yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Theo đó, Công ty chủ trọng nghiên cứu thị trường, nắm bắt xu hướng tài chính để định hướng phát triển, đồng thời, ưu tiên cải thiện chất lượng dịch vụ, tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động trên cơ sở định vị rõ ràng khách hàng mục tiêu, cung cấp các sản phẩm dịch vụ EVS có lợi thế cạnh tranh và phù hợp với tình hình thực tế thị trường. Để tăng hiệu quả hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh, EVS cũng tiến hành kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực nhân sự, tập trung đầu tư vào cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin. Song song đó, công tác kiểm soát chi phí chặt chẽ, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực và tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, quản trị rủi ro các hoạt động nghiệp vụ đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật cũng được cứu trọng.
Kế từ những ngày đầu thành lập cho tới nay, EVS đã xây dựng nền tăng vững chắc dựa trên cam kết đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, coi đó là kim chỉ nam cho mọi hoạt động. Sự tin tưởng của khách hàng được vun đắp từ chất lượng dịch vụ vượt trội mà EVS cung cấp. Không chỉ dừng lại ở các dịch vụ cơ bản và phục vụ trực tiếp lợi ích của các nhà đầu tư trên thị trường vốn như như môi giới, lưu ký, tư vấn đầu tư chứng khoán, EVS còn khẳng định vị thế là đối tác đáng tin cậy của các doanh nghiệp trong lĩnh vực tư vấn tài chính với các dịch vụ như phát hành chứng khoán huy động vốn, cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán, tái cơ cấu, sáp nhập doanh nghiệp,...
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
a) Ngành nghề kinh doanh
EVS đã đăng ký và được phép thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, cụ thể:
+ Môi giới chứng khoán
+ Tự doanh chứng khoán
+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán
+ Tư vấn đâu tư chứng khoán
+ Ngoài ra, Công ty còn cung cấp các dịch vụ lưu ký chứng khoán, tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Địa bàn kinh doanh
Công ty tập trung phát triển các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Hội sở
Tàng 3, 6, 9 số 2A Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội.
Chi Nhánh Bà Triệu:
Tầng 1, Tòa nhà Minexport, số 28C, D Bà Triệu, phường Hàng
Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Chỉ nhánh Sài Gòn:
Lầu 4, Tòa nhà Central Park, 117 Nguyễn Du, phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Chỉ nhánh Nguyễn Trãi
Tầng 2, 3, Tòa nhà VNT Tower, số 19 Nguyễn Trãi, phường
Khuong Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
a) Mô hình quản trị
Công ty được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, đứng đầu là Đại Hội Đồng Cổ động, Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc.
Hội đồng quản trị Công ty thành lập Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị và bổ nhiệm các thành viên của Ủy ban Kiểm toán tại Nghị quyết Hội đồng quản trị số 10/2021/NQ-HĐQT ngày 05/04/2021.
Ngoài ra, để tăng hiệu quả hoạt động trong các công việc thuộc thẩm quyền và mang lại lợi ích tối đa cho Công ty, bên cạnh Ủy ban Kiểm toán, Hội đồng Quản trị đã thành lập các Tiểu ban/Hội đồng/Đơn vị trực thuộc Hội đồng Quản trị với vai trò là các cơ quan hỗ trợ cho Hội đồng Quản trị trong công tác điều hành Công ty, bao gồm: Thường trực Hội đồng Quản trị, Hội đồng Đầu tư, Ủy ban Tổ chức nhân sự, Ủy ban Quản lý rủi ro, Tiểu ban Công nghệ, Tiểu ban Phát triển kinh doanh.
b) Co cấu bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty tại thời điểm hiện tại:
Nguồn: EVS
Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
5. Định hướng phát triển
a) Mục tiêu, chiến lược phát triển của Công ty
Công ty đặt mục tiêu phần đấu trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu của Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, Công ty đã và đang thực hiện các chiến lược sau:
- Tái cấu trúc tinh gọn cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nhân sự; xây dựng quy định, văn hóa làm việc tại Công ty để nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ nhân viên;
Tập trung đầy mạnh hoạt động kinh doanh mảng Môi giới chúng khoán và Dịch vụ Ngân hàng đầu tư, nâng cao giá trị chất lượng dịch vụ để cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ có giá trị tốt nhất;
Đây mạnh đầu tư cải tiến hệ thống và công nghệ, mang lại nhiều tiến ích và nâng cao trải nghiệm của khách hàng cũng như các đối tác khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty;
- Tăng cường bảo mật thông tin; xây dựng đầy đủ quy trình, quy định; tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật cũng như của các cơ quan quản lý Nhà nước; đáp ứng yêu cầu đầy mạnh hoạt động kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo yếu tố hoạt động bền vững, an toàn và hiệu quả.
b) Các mục tiêu đối với xã hội và cộng đồng của Công ty
Công ty cam kết thực hiện các mục tiêu đối với xã hội và công đồng một cách toàn diện và bền vững, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Xây dựng và thúc đẩy môi trường văn hóa doanh nghiệp văn minh, chuyên nghiệp, có uy tín và trách nhiệm cao
Công ty đặt mục tiêu xây dựng một môi trường làm việc mà ở đó sự tôn trọng, minh bạch và công bằng là nền tảng. Điều này bao gồm việc thiết lập các quy tắc ứng xử rõ ràng, thúc đẩy sự đa dạng và hòa nhập, và đảm bảo rằng mọi nhân viên đều được đối xử công bằng. Bên cạnh đó, Công ty cũng khuyến khích sự đối mới và sáng tạo bằng cách tạo ra một không gian làm việc mở, nơi ý tưởng được chia sẻ và đánh giá cao cũng như đầu tư vào việc phát triển kỹ năng và kiến thức của nhân viên, giúp họ phát huy tối đa tiềm năng của mình.
Liên kết với các tổ chức kinh tế xã hội khác tham gia các chương trình từ thiện, khuyến khích phát triển giáo dục, các dự án vì cộng đồng
Công ty luôn đề cao và tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng, nâng cao trách nhiệm với xã hội vì mục tiêu chung phát triển tương lai đất nước với tính thần sự hợp tác là chia khóa để tạo ra những thay đổi tích cực trong xã hội. Trên cơ sở đó, Công ty tích cực chủ động tìm kiếm và liên kết với các đối tác là các tổ chức kinh tế, các tổ chức phi chính phủ, các quỹ từ thiện và các tổ chức cộng đồng khác để triển khai và đồng hành trong các dự án, chương trình thiện nguyên, các chương trình khuyến khích phát triển giáo dục, chăm sóc sức khỏe... Đồng thời, luôn khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động tình nguyện, đóng góp sức lực và thời
gian của mình cho cộng đồng. Với những hoạt động này, Công ty mong muốn tạo ra những giá trị bền vững cho cả doanh nghiệp và cộng đồng.
6. Các rủi ro
Biết rõ tầm quan trọng của tuân thủ và quân trị rũi ro được nêu tại Quyết định 105/QĐ-UBCK về việc ban hành quy chế hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rũi ro cho công ty chứng khoán, EVS đã chủ động phát hiện và quản trị rũi ro các mảng hoạt động của công ty. Điều này giúp EVS hạn chế tối đa những rũi ro tiềm tàng có thể xây ra.
Hoạt động quản trị rủi ro (QTRR) tại EVS được thực hiện như sau:
| Nhận diện rối ro | Đo lường và phân tích rũi ro | Xác định hạn mức rũi ro | Đánh giá và xử lý rúi ro | Giảm sát rũi ro | Báo cáo rúi ro |
| Nhận diện rũi ro | Xác định rõ khẩu vị rủi ro của công ty và khả năng chấp nhận rủi ro bằng cách xây dựng thêm các tiêu chí do lường từ đó tập trung làm rõ lý do tại sao và khi nào có thể xảy ra rủi ro đó để ngăn chặn một cách triệt để. | ||||
| Đo lường và phân tích rũi ro | Đánh giá tác động, khả năng ảnh hưởng và tần suất rủi ro có thể xảy ra. | ||||
| Xác định hạn mức rủi ro | Tần suất rủi ro có thể xảy ra và mức độ trọng yếu | ||||
| Đánh giá và xử lý | Tùy thuộc vào hậu quả của rủi ro mà xác định nguyên nhân. Đánh giá và chọn các phương pháp xử lý phù hợp. Xây dựng kế hoạch để hành động và phòng ngừa rủi ro. | ||||
| Giám sát rũi ro | Theo dõi định kỳ và đánh giá hiệu quả biện pháp. Phòng ngừa rủi ro từ các bộ phận nghiệp vụ, bộ phận tuân thủ (pháp chế, quản trị rủi ro, pháp chế). | ||||
| Báo cáo rũi ro | Báo cáo kết quả trạng thái, tiến độ xử lý rủi ro định kỳ nhằm xây dựng và cải thiện các biện pháp phòng tránh. | ||||
a) Rủi ro thị trường
Bước vào năm 2024, nên kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức khi áp lực từ giá gia tăng do các Ngân hàng Trung ương lớn vẫn duy trì lãi suất ở mức cao. Bên cạnh đó, tiến trình giảm lãi suất của Fed chậm hơn kỳ vọng, trong khi căng thẳng địa chính trị leo thang từ xung đột Nga - Ukraine, chiến sự Israel - Hamas đến bất ổn tại Biển Đô làm gián đoạn chuỗi cung ứng và đầy giá năng lượng lên cao. Ngoài ra, chủ nghĩa bảo hộ thương mại ngày càng gia
tăng, trong khi nhu cầu tiêu dùng và đầu tư tại các nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc và EU suy yếu, tạo thêm áp lực lên tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Mặc dù năm 2024 đánh dấu sự phục hồi tích cực của nền kinh tế Việt Nam nhưng thị trường chứng khoán vẫn chưa thực sự bút phá do nhiều yếu tố cản trở như (i) áp lực tỷ giá gia tăng; (ii) tiến độ giải ngân đầu tư công không đạt kỳ vọng; (iii) dòng vốn ngoại tiếp tục rút ròng mạnh; (iv) tâm lý nhà đầu tư vẫn thận trọng sau giai đoạn 2021-2022 với nhiều vụ việc vi phạm bị xử lý; và (v) yếu tố tâm lý đám đông chi phối, đặc biệt với nhà đầu tư cá nhân, khiến thị trường thiếu sự ổn định. Tuy vậy, năm 2024 vẫn được coi là một cột mốc quan trọng, tạo nên tăng cho sự hồi phục bền vững và phát triển của thị trường chứng khoán trong những năm tối.
Nghiệp vụ đầu tư cổ phiếu niêm yết và cho vay ký quỹ
Trước những rủi ro khách quan của thị trường, EVS đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm bảo vệ danh mục đầu tư, bao gồm (i) tập trung vào các doanh nghiệp có nền tăng tài chính vững mạnh, thuộc ngành thiết yếu với tiềm năng tăng trưởng ở đỉnh; (ii) nâng cao chất lượng đội ngũ phân tích, theo sát diễn biến thị trường để đưa ra dự báo ngắn hạn chính xác, đánh giá chặt chẽ các yếu tố vĩ mô, chính sách của Chính phủ và thay đổi pháp lý, từ đó kịp thời điều chỉnh chiến lược đều tư và hoạt động cho vay ký quỹ; (iii) thực hiện quản trị rủi ro chặt chẽ thông qua hệ thống xếp hạng chất lượng tài sản của khách hàng, giúp nhận diện sớm biến động giá cổ phiếu có thể ảnh hưởng đến danh mục cho vay ký quỹ; (iv) chủ động rút ngắn thời gian nắm giữ, tối ưu hóa chi phí nguồn vốn và linh hoạt cơ cấu danh mục khi thị trường xuất hiện dấu hiệu bất ồn, đảm bảo hiệu quả đều tư và tối đa hóa lợi nhuận.
Nghiệp vụ đầu tư kinh doanh trái phiếu
Thị trường trái phiếu doanh nghiệp năm 2024 đang quay trở lại đúng hướng dánh dấu bằng sự giảm đi đáng kể các trường hợp chậm trả trái phiếu lần đầu. Tâm lý thị trường hồi phục thể hiện ở phát hành mới tăng trưởng mạnh và thanh khoản trên thị trường thứ cấp được cải thiện. Do đó, EVS đã luôn nâng cao các biện pháp phòng ngừa rủi ro bằng cách nghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng về các yếu tố có ảnh hưởng tới thị trường trái phiếu như lãi suất tiền gửi, khả năng trả gốc và lãi trái phiếu của các tổ chức phát hành lớn cũng như tác động từ thị trường quốc tế. Qua đó, đưa ra các quyết định đầu tư trái phiếu cũng như tái cơ cấu kịp thời các khoản trái phiếu có rủi ro cao.
b) Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra chủ yếu từ hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ: đầu tư trái phiếu; Đối tác không thanh toán hết nghĩa vụ nợ cho EVS khi đến hạn.
Nghiệp vụ đầu tư cổ phiếu
Đây là nghiệp vụ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cả yếu tố vĩ mô và tình hình nội tại của doanh nghiệp, đẫn đến sự sụt giám mạnh của giá cổ phiếu. Vì vậy, doanh nghiệp luôn duy trì việc giám sát chặt chẽ tỷ lệ ký quỹ, đánh giá cần trọng chất lượng tài sản thế chấp và kiểm soát hạn mức tính dụng cho từng khách hàng. Bên cạnh đó, EVS cũng thực hiện việc đánh giá lại cổ phiếu hàng
tháng hoặc ngay khi có sự kiện phát sinh, nhằm kịp thời cấp nhất danh mục đầu tư, chủ động ứng phó với các rủi ro và bảo vệ sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.
Cho vay giao dịch ký quỹ
Cho vay giao dịch ký quỹ là hình thức cho vay dựa trên tài sản thế chấp là danh mục cổ phiếu do khách hàng sở hữu, được EVS và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho vay ký quỹ. Rủi ro phát sinh khi EVS không thể thu hồi đủ khoản vay ngay cả sau khi đã xử lý tài sản đảm bảo, hoặc khi cổ phiếu mất thanh khoản, bị đình chỉ hoặc hủy niêm yết, làm gia tăng nguy cơ nợ xấu. Để đảm bảo hoạt động cho vay ký quỹ an toàn, hiệu quả và giảm thiểu rũi ro, EVS áp dụng nhiều biện pháp kiểm soát như (i) đánh giá danh mục cho vay theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo cổ phiếu đáp ứng các tiêu chí về thanh khoản, giá trị, hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp; (ii) thiết lập hạn mức và tỷ lệ cho vay phù hợp với chất lượng từng cổ phiếu, kết hợp đánh giá điểm tín dụng và giá trị tài sản đảm bảo của từng khách hàng; (iii) triển khai hệ thống cảnh báo sớm để kịp thời ứng phó khi thị trường biến động; (iv) thường xuyên báo cáo tình hình giao dịch ký quỹ để Ban Lãnh đạo có cơ sở điều chỉnh chính sách phù hợp với diễn biến thị trường.
Hoạt động đấu tư trái phiếu
Hoạt động đầu tư trái phiếu luôn đi kèm với rủi ro khi tổ chức phát hành không thể thanh toán đúng hạn hoặc xuất hiện các yếu tố tiêu cực khiến trái phiếu mất thanh khoản. Nhận thức rõ điều này, EVS tập trung nguồn lực vào việc thẩm định kỹ lưỡng tình hình tài chính, năng lực pháp lý và mức độ tín nhiệm của tổ chức phát hành trước khi ra quyết định đầu tư, nhằm giảm thiếu rũi ro và đảm bảo an toàn danh mục.
c) Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi doanh nghiệp không thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính đến hạn, bao gồm chi trả nợ hoặc giải ngân vốn vay ký quỹ cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, EVS luôn chủ động kiểm soát và quản lý chặt chẽ dòng tiền, đảm bảo tách bạch giữa tài sản khách hàng và tài sản công ty nhằm duy trì tính minh bạch và an toàn tài chính. Đồng thời, Công ty duy trì nguồn dự trữ thông qua việc giám sát định kỳ hàng tháng hoạt động kinh doanh trái phiếu, do Bộ phận Nguồn vốn đảm trách, nhằm tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và phòng ngừa nguy cơ mất thanh khoản. Ngoài ra, EVS thường xuyên theo dõi các chi số tài chính quan trọng như (i) tỷ lệ tổng nợ/vốn chủ sở hữu (≤ 5) và (ii) tỷ lệ nợ ngắn hạn/tài sản ngắn hạn (≤ 1), đảm bảo tuân thủ giới hạn pháp lý và nâng cao khả năng quản trị rũi ro, hướng tới hoạt động bền vững.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tổng quan tình hình kinh tế và thị trường chứng khoán năm 2024
a) Kinh tế thế giới:
Năm 2024, thế giới tiếp tục đối mặt với những biến động lớn khi các xung đột kéo dài, đặc biệt là tại Gaza và Ukraine, gây ra khủng hoảng nhân đạo nghiêm trọng và đầy các khu vực này vào nguy cơ chiến tranh toàn diện. Sự sụp đổ của chính quyền Syria vào cuối năm đã làm trầm
trọng thêm bất ổn khu vực, ảnh hưởng mạnh đến quan hệ giữa các cường quốc. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, nền kinh tế toàn cầu vẫn duy trì nhịp tăng trưởng ổn định trong năm 2024, với dự báo GDP toàn cầu tăng 3,2%, cao hơn so với năm 2023. Trong đó, tăng trưởng kinh tế Mỹ và các nền kinh tế mới nổi như Ấn Độ sẽ bù đắp cho triển vọng kém tươi sáng của Trung Quốc và châu Âu.
Tăng trưởng GDP của một số nền kinh tế
Nguồn: Investing.com
Chính sách tiền tệ thất chặt ở các nền kinh tế lớn đã giúp giám lạm phát, đặc biệt ở các nền kinh tế phát triển. Năm 2024, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất cao ở mức 5,25%-5,5% để kiểm chế lạm phát, nhưng đã bắt đầu giám nhẹ vào cuối năm khi lạm phát giám xuống còn 5,8%. Dự báo trong năm 2025, Fed sẽ tiếp tục giám lãi suất nhưng mức giám sẽ hạn chế. Ngoài ra, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã thực hiện bốn lần cắt giám lãi suất trong năm, đưa lãi suất cơ bản từ 4,5% xuống còn 3%. Tuy nhiên, lạm phát tại eurozone vẫn ở mức cao, với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 2,4% trong tháng 12/2024, cao hơn mức tiêu 2% của ECB.
Tại Trung Quốc, trong tháng 11/2024, đã thông qua gói kích thích tài khóa trị giá 10.000 tỷ nhân dân tệ (khoảng 1.400 tỷ USD) để hỗ trợ các chính quyền địa phương tái cơ cấu nợ. Còn về Nhật Bản, sau hai thập kỷ duy trì chính sách lãi suất âm, đã chuyển sang chính sách tiền tệ thất chặt hơn. Tháng 3/2024, BoJ chính thức chấm dứt chính sách lãi suất âm và nâng lãi suất ngắn hạn lên 0,25% vào tháng 7/2024. Tuy nhiên, đồng Yên mất giá so với đồng USD, xướng mức thấp nhất trong 38 năm, gây áp lực tăng giá hàng nhập khẩu.
Nguồn: Investing.com
b) Kinh tế Việt Nam:
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam phục hồi mạnh mẽ, dù chưa hoàn toàn ổn định. GDP cả năm 2024 tăng 7,09% so với năm trước, vượt qua mức tăng 5,05% của 2023 và vượt mục tiêu đề ra từ 6-6,5%. Mặc dù bị ảnh hưởng bởi thiên tai, khu vực nông nghiệp vẫn tăng 3,27%, công nghiệp tăng 8,24%, và dịch vụ tăng 7,38%.
Tăng trưởng GDP vượt xa các dự báo đầu năm
Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài Chính
Lạm phát (CPI) trung bình năm 2024 tăng 3,63% so với 2023, vẫn trong phạm vi mục tiêu dưới 4% mà Quốc hội đề ra. Tuy nhiên, tỷ giá USD/VND lại tăng 5%, mặc dù FED đã giảm lãi suất 3 lần trong năm, giúp làm giảm sự chênh lệch lãi suất giữa USD và VND. Để duy trì sự ổn định cho tỷ giá, Ngân hàng Nhà nước đã phải bán 9,3 triệu USD. Một yếu tố tác động là chiến thắng của Tổng thống Donald Trump trong cuộc bầu cử, điều này đã cùng cố niềm tin vào đồng USD, ảnh hưởng đến tâm lý giao dịch và tỷ giá.
Nguồn: Fiin Pro X
Xuất khẩu hàng hóa tiếp tục đạt những kỷ lục mới, đặc biệt là sự tăng trưởng mạnh mẽ trong kim ngạch từ các doanh nghiệp trong nước, với mức tăng 19,8% so với 12,3% của các doanh nghiệp FDI, chủ yếu nhờ vào các mặt hàng chủ lực như nông lâm thủy sản. Tổng xuất siêu đạt 24,3 tỷ USD, giảm 14,4% so với mức xuất siêu cao kỷ lực của năm 2023. Một điểm sáng trong năm 2024 là giải ngân vốn FDI, đạt khoảng 25,3 tỷ USD, tăng 9,36% so với cùng kỳ, đặc biệt nhờ vào các doanh nghiệp lớn trong ngành bán dẫn và công nghệ.
VN-Index trong năm 2024 đã có xu hướng đi ngang nhưng vẫn duy trì đà tăng trưởng. Sau khi phục hồi mạnh mẽ trong Quý I/2024 từ mức 1.130 điểm lên 1.300 điểm, chỉ số này tiếp tục dao động trong khoảng từ 1.200 đến 1.300 điểm trong ba quý tiếp theo, với các đấy dần dần cao hơn. Kết thúc năm 2024, VN-Index đạt 1.266 điểm, ghi nhận mức tăng 12,11% so với đầu năm, một kết quả khá ấn tượng trong bối cảnh thế giới đầy bất ổn và áp lực từ các yếu tố như căng thẳng địa chính trị và tỷ giá. Vốn hóa thị trường đạt 288 tỷ USD, chiếm 60% GDP năm 2024. Mặc dù có sự suy giảm mạnh vào cuối năm, thanh khoản thị trường vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định, với giá trị giao dịch bình quân phiên đạt khoảng 21 nghìn tỷ đồng, tăng 19,8% so với năm trước.
Ngoài mục tiêu nâng hạng thị trường chứng khoán từ cận biên lên mới nổi vào năm 2025. Bộ Chính Trị cũng đã đề ra quyết tâm thúc đẩy công nghệ số vào cuối tháng 12/2024 qua nghị quyết 57-NQ/TW, trong đó bao gồm các chỉ tiêu về phát triển khoa học, công nghệ, đời mới sáng tạo và chuyển đổi số cho đến năm 2030.
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
Năm 2024 đánh dấu sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam, tuy nhiên vẫn chưa thực sự bền vững, trong khi VN-Index duy trì trạng thái đi ngang trong xu hướng tăng, tâm lý nhà đầu tư khá thận trọng cũng khiến hoạt động môi giới và tự doanh không đạt được những kết quả tích cực. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt trong ngành và chi phí hoạt động của Công ty chưa được tiết giảm mạnh cũng khiến kết quả kinh doanh đạt được trong năm 2024 ở mức không như kỳ vọng. Cụ thể, tổng doanh thu hoạt động trong năm 2024 đạt 251.595 triệu đồng, trong khi lợi nhuận sau thuế ghi nhận ở mức 17.177 triệu đồng.
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch (KH) 2024 | Thực hiện (TH) 2024 | TH/KH 2024 |
| 1 | Doanh thu hoạt động | 271.000 | 251.595 | 92,81% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 107.100 | 17.177 | 16,04% |
Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong năm 2024 so với năm 2023 của Công ty như sau:
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng trưởng (%) |
| 1 | Doanh thu hoạt động | 251.595 | 382.991 | -34,3% |
| 2 | Chỉ phí hoạt động | 143.355 | 258.470 | -44,5% |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 10.223 | 12.312 | -16,9% |
| 4 | Chi phí tài chính | 33.105 | 32.518 | 1,8% |
| 5 | Chi phí quản lý công ty chứng khoán | 63.999 | 61.331 | 4,3% |
| 6 | Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 21.324 | 42.773 | -50,1% |
| 7 | Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 17.177 | 33.313 | -48,4% |
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024
Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty năm 2024 giảm mạnh so với năm 2023: Doanh thu hoạt động năm 2024 giảm 34,3% so với số cùng kỳ năm 2023, lợi nhuận sau thuế 2023 giảm 48,4% so với số cùng kỳ năm 2023.
Cơ cấu doanh thu hoạt động năm 2024 chủ yếu đến từ lãi phát sinh từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL), lãi từ các khoản cho vay và phải thu, cùng với doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán. Cụ thể, doanh thu từ lãi của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) trong năm 2024 đạt 201,3 tỷ đồng, giảm 37,2% so với năm 2023, chiếm 80,1% trong tổng doanh thu hoạt động của Công ty năm 2024. Tiếp theo, lãi từ các khoản cho vay và phải thu ghi nhận ở mức 26,6 tỷ đồng, trong khi doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán đạt 20,6 tỷ đồng. Phần còn lại bao gồm doanh thu từ lãi của các khoản đầu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn, doanh thu từ hoạt động bảo lãnh và đại lý phát hành chứng khoán, doanh thu từ dịch vụ lưu ký chứng khoán, doanh thu từ hoạt động tự vấn tài chính, cùng với thu nhập từ các hoạt động khác.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành
| TT | Họ tên | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Thanh Hải | Tổng Giám đốc Công ty () |
| 1 | Phạm Hồng Minh | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty () |
| 2 | Ngô Thị Thu Hương | Phó Tổng Giám đốc Công ty () |
| 3 | Lê Minh Khuê | Phó Tổng Giám đốc Công ty () |
| 4 | Nguyễn Phi Long | Phó Tổng Giám đốc Công ty |
| 5 | Vũ Thị Thanh Hằng | Giám đốc Tài chính |
| 6 | Nguyễn Thị Bích Hằng | Kế toán trưởng |
() Ngày 10/01/2025, Hội đồng Quản trị Công ty đã miễn nhiệm chức danh Tổng Giám đốc Công ty đối với Ông Phạm Hồng Minh theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐQT, đồng thời cùng ngày, bổ nhiệm Ông Nguyễn Thanh Hải giữ chức danh Tổng Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật của Công ty theo Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐQT, Nghị quyết số 06/2025/NQ-
HĐQT, và đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận theo Giấy phép điều chỉnh số 04/GPDC-UBCK ngày 24/01/2025.
() Ngày 15/05/2024, Hội đồng Quản trị Công ty đã miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty đối với bà Ngô Thị Thu Hương theo Nghị quyết số 15/2024/QĐ-HĐQT.
() Ngày 24/03/2025, Hội đồng Quản trị Công ty đã miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty đối với ông Lê Minh Khuê theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐQT.
Ông Nguyễn Thanh Hải - Tổng Giám đốc Công ty
Họ và tên: Nguyễn Thanh Hải
Giới tính: Nam
Ngày sinh: ___ 23/11/1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty
+ Sở hữu đại diện theo ủy quyền: 0 cổ phiếu
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không của Công ty:
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Ông Phạm Hồng Minh – Thành viên HĐQT, Nguyên Tổng Giám đốc Công ty
Họ và tên: Phạm Hồng Minh
Giới tính: Nam
Ngày sinh: ___ 14/09/1971
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính ngân hàng, Cử nhân anh văn
Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty
+ Sở hữu đại diện theo ủy quyền: 0 cổ phiếu
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Bà Ngô Thị Thu Hương - Nguyên Phó Tổng Giám đốc Công ty
Họ và tên: Ngô Thị Thu Hương
Giới tính: Nữ
Ngày sinh: ___ 14/07/1973
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 15/05/2024:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty
+ Sở hữu đại diện theo úy quyền: 0 cổ phiếu
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Ông Lê Minh Khuê – Nguyên Phó Tổng Giám đốc Công ty
Họ và tên: Lê Minh Khuê
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 22/04/1978
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Luật
Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty
+ Sở hữu đại diện theo úy quyền: 0 cổ phiếu
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không của Công ty:
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Ông Nguyễn Phi Long - Phó Tổng Giám đốc
Họ và tên: Nguyễn Phi Long
Giói tính: Nam
Ngày sinh: 08/02/1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế
Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty
+ Sở hữu đại diện theo úy quyền: 0 cổ phiếu
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không của Công ty:
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Bà Vũ Thị Thanh Hằng - Giám đốc Tài chính
Họ và tên: Vũ Thị Thanh Hằng
Giới tính: Nữ
Ngày sinh: ___ 20/12/1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty
+ Sở hữu đại diện theo ủy quyền: 0 cổ phiếu
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không của Công ty:
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Bà Nguyễn Thị Bích Hằng - Kế toán trưởng
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Hằng
Giới tính: Nữ
16/12/1981
Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính – ngân hàng
Sở hữu cổ phiếu Công ty tính đến ngày 31/12/2024:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ Công ty
+ Sở hữu đại diện theo ủy quyền: 0 cổ phiếu
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Không của Công ty:
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Thay đổi nhân sự chủ chốt trong năm 2024:
Miễn nhiệm chức vụ Thành viên Hội đồng Quản trị đối với bà Lê Thảo Anh theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25/04/2024 của Đại hội đồng cổ đồng Công ty.
Miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Chi nhánh Nguyễn Trãi đối với bà Ngô Thị Thu Hương theo Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐQT ngày 15/01/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.
Bồ nhiệm chức vụ Giám đốc Chi Nhánh Nguyễn Trãi đối với Ông Lê Minh Khuê theo Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐQT ngày 15/01/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.
Miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Chi nhánh Sài Gòn đối với ông Phạm Hồng Minh theo Nghị quyết số 04/2024/NQ-HDQT ngày 15/01/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.
Bồ nhiệm chức vụ Giám đốc chi nhánh Sài Gòn đối với ông Tạ Minh Anh theo Nghi quyết số 05/2024/NQ- HDQT ngày 15/01/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.
Miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Chi nhánh Bà Triệu đối với ông Lê Mạnh Dân theo Nghị quyết số 09/2024/NQ-HDQT ngày 01/04/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.
Bồ nhiệm chức vụ Giám đốc chi nhánh Bà Triệu đối với bà Vũ Thị Thanh Hằng theo Nghị quyết số 11/2024/QĐ-HDQT ngày 01/04/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.
Miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest đối với bà Ngô Thị Thu Hương theo Nghị quyết số 15/2024/NQ-HDQT ngày 15/05/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.
c) Số lượng cán bộ, nhân viên Công ty tính đến ngày 31/12/2024: 137 người, trong đó số lượng cán bộ nhân viên nghiệp vụ đã có đủ chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp là 38 người.
d) Chính sách đối với người lao động:
Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8 giờ/ngày, 05 ngày/tuần, nghỉ vào thứ bảy và chủ nhật. Khi có yêu cầu về tiến độ công việc, cán bộ nhân viên có thể làm thêm giờ và được hưởng chế độ đãi ngộ thỏa đáng. Người lao động được nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm và thai sản theo đúng quy định của Nhà nước và có tối thiểu 12 ngày nghỉ phép/01 năm làm việc tại Công ty.
Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện hiện đại cho nhân viên sử dụng làm việc và luôn cố gắng tạo điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất cho người lao động. Văn phòng, môi trường làm việc được thiết kế khang trang, ngăn nắp và đảm bảo về sinh an toàn.
- Chính sách tuyên dụng: Với phương châm nhân lực là nền tảng quan trọng nhất tạo nên thành công cho Công ty, EVS đã xây dựng một mối trường làm việc thân thiện và chuyên nghiệp cùng với những chính sách đãi ngộ, đề bạt thỏa đáng để thu hút nhân sự có năng lực cũng như xây dựng được một tập thể vững mạnh.
Người lao động được sắp xếp, bổ trí, phân công công việc phù hợp với nhu cầu của Công ty và trình độ, năng lực chuyên môn của từng người. Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ động sắp xếp lại nhân sự, điều chuyển và bổ trí nhân sự phù hợp với mong muốn của cá nhân cũng như nhu cầu công việc của Công ty. EVS cũng xây dựng hệ thống quy chế tuyển
dụng tạo ra khung cơ bản nhằm góp phần tuyển chọn những người thực sự có tài góp sức xây dựng doanh nghiệp.
Chính sách đào tạo: Với phương châm luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, EVS tổ chức nhiều khóa học về chuyên môn, kỹ năng do đội ngũ giảng viên dày kinh nghiệm đứng lớp. Bên cạnh đó EVS cũng xây dựng được đội ngũ giảng viên nội bộ chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm thực tế tới toàn thể cán bộ nhân viên. EVS thực hiện chính sách cử cán bộ nhân viên đi học tập, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của Công ty. EVS luôn khuyến khích, tạo điều kiện thời gian để cán bộ nhân viên tự học tập nâng cao kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết về xã hội.
Chính sách lượng thưởng và phúc lợi: Công ty luôn đảm bảo lợi ích cho người lao động về lương, phụ cấp công việc, và các khoản phúc lợi khác cũng như thực hiện tốt các chế độ chính sách Nhà nước quy định đối với người lao động về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp..., tạo điều kiện cho người lao động yên tâm làm việc và gắn bó lâu dài với Công ty. Việc trả lương, thường cho người lao động trong Công ty được thực hiện theo Quy chế lượng thường của Công ty. Người lao động được hưởng lương theo vị trí công việc, hiệu suất công việc và thành tựu đóng góp, cải tiến cho Công ty. Tùy vào mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh và hiệu suất lao động, hàng năm Công ty sẽ có thưởng cho người lao động vào các dịp lễ, tết và hết năm tài chính,... Ngoài ra, hàng năm Công ty có tổ chức các đợt thăm quan, du lịch hàng năm cho người lao động, mua thẻ bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ nhân viên Công ty, thăm hỏi chia sẻ và hỗ trợ kịp thời đối với cán bộ nhân viên và người nhà của cán bộ nhân viên khi ốm đau... Những chính sách khen thưởng, phúc lợi đãi ngộ đó có ảnh hưởng tích cực giúp người lao động hãng say làm việc và có tính thần gắn bó lâu dài với Công ty.
Thay đổi trong chính sách đối với người lao động trong năm
Bên cạnh việc duy trì các chính sách với người lao động trong Công ty như đã nêu trên, để tạo động lực cho cán bộ nhân viên hoàn thành nhiệm vụ, cùng nhau góp sức trong sự nghiệp phát triển của Công ty, tạo sự gắn bó và nâng cao vai trò của cán bộ nhân viên, cùng nhau chia sẻ thành công của Công ty, đồng thời thu hút lao động có trình độ cao, trong năm 2024, Công ty có một số chính sách mới với người lao động như:
- Chính sách thưởng tuyển dụng cho CBNV giới thiệu ứng viên thành công.
- Chính sách đào tạo được chủ trọng, EVS tổ chức các lớp chuyên môn về kiến thức, kỹ năng do giảng viên thuê ngoài cũng như giảng viên nội bộ đứng lớp và chia sẻ.
Tạo điều kiện, hỗ trợ kinh phí cho cán bộ nhân viên tham gia các chương trình/ khóa đào tạo chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán.
- Chính sách đăng ký ca làm việc linh hoạt cho cán bộ nhân viên, phù hợp với tính chất công việc, địa điểm làm việc.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Các khoản đầu tư: Đã được thuyết minh tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng trưởng 2024 với 2023 % |
| 1 | Tổng tài sản | 2.466.957 | 2.356.497 | 4,69% |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 1.967.562 | 1.952.051 | 0,79% |
| 3 | Vốn điều lệ | 1.648.006 | 1.648.006 | 0% |
| 4 | Doanh thu hoạt động | 251.595 | 382.991 | -34,31% |
| 5 | Kết quả hoạt động | 21.359 | 42.985 | -50,31% |
| 6 | Kết quả hoạt động khác | -35 | -212 | 83,54% |
| 7 | Lợi nhuận kế toán trước thuế | 21.324 | 42.773 | -50,15% |
| 8 | Lợi nhuận kế toán sau thuế | 17.177 | 33.313 | -48,44% |
| 9 | Tỷ lệ an toàn vốn (Tỷ lệ vốn khả dụng) | 215,75% | 215,85% | -0,05% |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của EVS
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu tài chính cơ bản | Đơn vị tính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:(Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn) | lần | 4,82 | 5,60 |
| + Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản lưu động - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | lần | 4,82 | 5,60 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | lần | 0,20 | 0,17 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | lần | 0,25 | 0,21 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động |
| + Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu hoạt động/Tổng tài sản bình quân) | vòng | 0,10 | 0,16 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu hoạt động | % | 6,83% | 8,70% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 0,88% | 1,72% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 0,71% | 1,38% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ HDKD/Doanh thu hoạt động | % | 8,49% | 11,22% |
Nguồn: EVS
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần:
164.800
- Loại cổ phần đang lưu hành: 164.800.618 cổ
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 164.800.618 cổ phần
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông:
| STT | Thành phần | Số cổ phần | Giá trị cổ phần theo mệnh giá (đồng) | Tỷ lệ so với vốn điều lệ (%) |
| Phân theo tỷ lệ sở hữu | ||||
| 1 | Cổ đông lớn | 16.000.000 | 16.000.000.000 | 9,71% |
| 2 | Cổ đông khác | 148.800.618 | 148.800.618.000 | 90,29% |
| Tổng | 164.800.618 | 164.800.618.000 | 100,00% | |
| Phân theo cơ cấu nội bộ | ||||
| 1 | Cổ đông tổ chức | 18.897.752 | 18.897.752.000 | 11.47% |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 145.902.866 | 145.902.866.000 | 88.53% |
| Tổng | 164.800.618 | 164.800.618.000 | 100,00% | |
| Phân theo nguồn vốn hình thành | ||||
| 1 | Nhà nước | 0 | 0 | 0% |
| 2 | Cổ đông khác | 164.800.618 | 164.800.618.000 | 100,00% |
| Tổng | 164.800.618 | 164.800.618.000 | 100,00% | |
| Phân theo địa bàn | ||||
| 1 | Cổ đông trong nước | 164.745.678 | 164.745.678.000 | 99.97% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 54.940 | 54.940.000 | 0.03% |
| Tổng | 164.800.618 | 164.800.618.000 | 100,00% | |
(Nguồn: Danh sách cô đông Công ty tại ngày 24/03/2025 do VSDC lập)
Theo Điều lệ Công ty và văn bản số 1848/UBCK-QLKD ngày 07/04/2022 của UBCKNN xác nhận về việc nhận được đầy đủ tài liệu thông báo về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của EVS, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty là 100%.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Quá trình tăng vốn của Công ty:
| Thời gian | Vốn điều lệ Tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng) | Hình thức phát hành | Cơ sở pháp lý |
| Năm 2006Khi thành lập | 50.000.000.000 | 50.000.000.000 | Thành lập Công ty | - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015027 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 22/12/2006.- Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 48/UBCK-GPHDKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp lần đầu ngày 29/12/2006. |
| Tháng 12/2008 | 100.000.000.000 | 150.000.000.000 | Phát hành riêng lẻ cho các cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ 1:2 | - Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 04/NQ-DHDCD ngày 15/12/2008.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 07/NQ-HDQT ngày 15/12/2008.- Giấy phép điều chỉnh số 209/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 16/03/2009. |
| Thời gian | Vốn điều lệ Tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng) | Hình thức phát hành | Cơ sở pháp lý |
| Tháng 9/2009 - Tháng 10/2009 | 150.000.000.000 | 300.000.000.000 | Phát hành riêng lẻ cho các cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ 1:1 | - Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 05/NQ-DHDCD ngày 01/09/2009.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 16B/2009/NQ-HDQT ngày 03/09/2009.- Giấy phép điều chỉnh số 296/UBCK-CP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 21/01/2010. |
| Tháng 08/2014 - Tháng 10/2014 | 300.000.000.000 | 600.000.000.000 | Phát hành riêng lẻ cho các cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ 1:1 | - Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 01/2014/NQ-DHDCD ngày 16/04/2014.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 04/2014/NQ-HDQT ngày 19/05/2014.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 12/2014/NQ-HDQT ngày 28/08/2014.- Báo cáo kết quả chảo bán cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đồng hiện hữu ngày 03/10/2014.- Giấy phép điều chỉnh số 27/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 20/10/2014. |
| Tháng 11/2018 - Tháng 03/2019 | 4.000.000 | 600.004.000.000 | Phát hành ra công chúng cho các cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ 3:2 | - Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng bất thường số 02/2018/NQ-DHDCD ngày 20/04/2018.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 10/2018/NQ-HDQT ngày 20/08/2018. |
| Thời gian | Vốn điều lệ Tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng) | Hình thức phát hành | Cơ sở pháp lý |
| - Nghị quyết Hội đồng quản trị số 11/2018/NQ-HDQT ngày 21/08/2018.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 16/2018/NQ-HDQT ngày 02/11/2018.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 18/2018/NQ-HDQT ngày 27/12/2018.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 01/2019/NQ-HDQT ngày 08/1/2019.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 04/2019/NQ-HDQT ngày 01/3/2019.- Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu ra công chúng ngày 01/03/2019.- Công văn xác nhận kết quả chào bán số 1690/UBCK-QLKD ngày 15/03/2019 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.- Giấy phép điều chỉnh số 21/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 05/4/2019. | ||||
| Tháng 07/2021 – Tháng 08/2021 | 30.000.000.000 | 630.004.000.000 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động | - Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/2021/NQ-DHDCĐ ngày 02/03/2021;- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 20/2021/NQ-HDQT ngày 21/06/2021;- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 31/2021/NQ-HDQT ngày 16/08/2021; |
| Thời gian | Vốn điều lệ Tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng) | Hình thức phát hành | Cơ sở pháp lý |
| - Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty số 395/2021/EVS-BC ngày 16/08/2021;- Công văn số 4895/UBCK-QLKD ngày 26/08/2021 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động của Công ty;- Giấy phép điều chỉnh số 78/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 13/9/2021. | ||||
| Tháng 09/2021 – Tháng 10/2021 | 400.000.000.000 | 1.030.004.000.000 | Chào bán cổ phiếu riêng lẻ | - Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/2021/NQ-ĐHDCĐ ngày 02/03/2021.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 33/2021/NQ-ĐHQT ngày 23/08/2021.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 34/2021/NQ-ĐQT ngày 23/08/2021.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 44/2021/NQ-ĐQT ngày 12/10/2021.- Báo cáo kết quả đợt chảo bán cổ phiếu riêng lẻ số 480/2021/EVS-BC ngày 12/10/2021.- Công văn số 6311/UBCK-QLKD ngày 15/10/2021 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo |
| Thời gian | Vốn điều lệ Tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng) | Hình thức phát hành | Cơ sở pháp lý |
| kết quả phát hành cổ phiếu riêng lẻ của Công ty.- Giấy phép điều chỉnh số 97/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 29/10/2021. | ||||
| Tháng 06/2023 – Tháng 09/2023 | 618.002.180 | 1.648.006.180.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu | - Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thưởng niên số 01/2023/NQ-DHDCD ngày 27/04/2023.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 12/2023/NQ-HDQT ngày 21/06/2023- Công văn số 4614/UBCK-QLKD ngày 13/07/2023 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu riêng lẻ của Công ty.- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 17/2023/NQ-HDQT ngày 17/07/2023- Báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ số 495/2023/EVS-BC ngày 14/08/2023- Thông báo số 504/2023/TB-EVS ngày 15/08/2023 về thay đổi số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết.- Công văn số 5616/UBCK-QLKD ngày 13/07/2023 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu theo |
| Thời gian | Vốn điều lệ Tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau khi tăng vốn (đồng) | Hình thức phát hành | Cơ sở pháp lý |
| Báo cáo số 495/2023/EVS-BC ngày 14/08/2023.- Công văn số 9485/VSDC-DK.NV ngày 06/09/2023 của Tổng cộng ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam về thay đổi giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán bổ sung –mã EVS.- Giấy phép điều chỉnh số 78/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 28/09/2023. |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 cổ phần.
- Giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm 2024: Không có.
e) Các chủng khoán khác: Không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.2. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động: 137 người
- Mức lượng bình quân của cán bộ nhân viên EVS năm 2024 là 21 triệu đồng/người/tháng.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Công ty tuân thủ và đảm bảo cho người lao động được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước và có các chế độ khen thưởng phúc lợi, các chương trình chăm sóc sức khỏe và đời sống tinh thần hàng năm cho người lao động.
Môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn minh, lịch sự và tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Số giờ đào tạo trung bình:
Cán bộ nhân viên thuộc nhóm Kinh doanh: 70 giờ/năm
Cán bộ nhân viên thuộc nhóm Hỗ trợ: 50 giờ/năm
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp:
Bên cạnh việc khuyến khích, tạo điều kiện cho các cán bộ nhân viên được tham gia các lớp đào tạo/hội thảo do Trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo chứng khoán, UBCKNN, HNX, HSX và VSD tổ chức, EVS còn chủ động tổ chức các buổi hội thảo/đào tạo nội bộ nâng cao kỹ năng và chuyên môn cho cán bộ nhân viên như:
+ Kỹ năng thuyết trình, giảng dạy
+ CM01: Kiến thức về phân tích nhân định thị trường
+ CM02: Kiến thức về phân tích tài chính
+ CM03: Kỹ năng bán hàng, đảm phán giải pháp Khách hàng
+ CM04: Kiến thức về quản lý chất lượng dịch vụ
+ CM05: Kỹ năng chăm sóc khách hàng
6.3. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
Tham gia đầy đủ các chương trình ứng hộ, từ thiện của địa phương.
6.4. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Chưa có.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2024, kinh tế Việt Nam có dấu hiệu phục hồi nhưng còn tiêm ấn nhiều thách thức. Giá trị thị trường của các cổ phiếu, số lượng nhà đầu tư mở mới tài khoản cũng như dòng tiền vẫn duy trì ở mức thấp. Trước những biến động của môi trường kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty dù chưa đạt được kế hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ động để ra nhưng đã có được những kết quả nhất định:
Đơn vị: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch (KH) 2024 | Thực hiện (TH) 2024 | TH/KH 2024 |
| 1 | Doanh thu hoạt động | 271.100 | 251.595 | 92,81% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 107.100 | 17.177 | 16,04% |
Nguồn: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục đầy mạnh tiết giảm các chi phí hoạt động, phát triển mở rộng tập khách hàng. Bên cạnh đó, Công ty chủ trọng duy trì và phát triển các công việc cụ thể như sau:
- Duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, các tỷ lệ an toàn luôn được đảm bảo theo quy định pháp luật;
Đầu tư và phát triển chuyên sâu vào đội ngũ nghiên cứu phân tích chất lượng cao, mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm nghiên cứu phân tích áp dụng vào hoạt động tự doanh, tư vấn đều tư cho khách hàng hiệu quả;
- Nghiên cứu và xây dựng thành công phần mềm tổ chức Đại hội đồng cổ động trực tuyến E-Voting và phần mềm tổ chức hội nghị người sở hữu trái phiếu trực tuyến B-Voting.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản:
Tại thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty là 2.466,96 tỷ đồng tăng 4,69% so với thời điểm cuối năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn là 2.409,37 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2024 tăng 7,14% so với con số 2.248,86 tỷ đồng tại 31/12/2023, chủ yếu do trong năm 2024, Công ty tăng mạnh các khoản phải thu ngắn hạn. Tài sản dài hạn của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 57,59 tỷ đồng, giảm 46,50% so với con số cùng kỳ năm 2023 do Công ty giảm toàn bộ các khoản phải thu dài hạn trong năm 2024.
b) Tình hình nợ phải trả:
Tính đến hết năm 2024, tình hình nợ phải trả của Công ty như sau:
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| I | Nợ ngắn hạn | 499.395 | 401.628 |
| 1 | Vay và nợ thuê tài sản tài chính ngắn hạn | 461.211 | 291.197 |
| 2 | Trái phiếu phát hành ngắn hạn | 0 | 75.000 |
| 3 | Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 518 | 618 |
| 4 | Phải trả người bán ngắn hạn | 1.803 | 1.444 |
| 5 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 435 | 530 |
| 6 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 2.558 | 9.044 |
| 7 | Phải trả người lao động | 602 | 606 |
| 8 | Các khoản trích nộp phức lợi nhân viên | 318 | 232 |
| 9 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 22.800 | 12.107 |
| 10 | Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 1.270 | 1.275 |
| 11 | Quỹ khen thưởng, phức lợi | 7.880 | 9.575 |
| II | Vay và nợ dài hạn | 0 | 2.818 |
| 1 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 0 | 2.818 |
| Tổng | 499.395 | 404.446 | |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Công ty thực hiện tái cấu trúc tinh gọn cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nhân sự phục vụ cho nhu cầu và chiến lược kinh doanh mới;
- Công ty thực hiện bầu/bổ nhiệm/tuyển dụng nhân sự phù hợp với sự thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu các Khối/Phòng ban sau khi thay đổi;
- Xây dựng đầy đủ quy trình, quy định; quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ chặt chẽ; tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật cũng như các Cơ quan quản lý nhà nước. Đảm bảo yếu tố hoạt động bền vững, an toàn và hiệu quả; tăng cường bảo mật thông tin;
- Trong năm, Công ty cũng đã tạo điều kiện hỗ trợ chi phí đào tạo cũng như sắp xếp thời gian làm việc để cán bộ nhân viên tham gia hoàn tất các khóa học liên quan chúng chỉ hành nghề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Thường xuyên tổ chức các khoá học nội bộ nâng cao chuyên môn và các kỹ năng cần thiết để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025 của Công ty như sau:
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2025 |
| 1 | Vốn Điều lệ | 1.648.006 |
| 2 | Doanh thu hoạt động | 174.770 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 11.700 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 9.360 |
Năm 2025, dự báo vĩ mô quốc tế tiếp tục sẽ có nhiều biến động với những kỳ vọng về lạm phát tiếp tục hạ nhiệt. Đối với kinh tế trong nước, với những tín hiệu tích cực từ Chính phủ về việc duy trì chính sách tài khóa và tiền tệ theo hướng mở rộng, linh hoạt, cùng với mặt bằng lãi suất, lạm phát đang neo ở mức thấp, GDP dự kiến sẽ có nhiều động lực tăng trưởng đột phá hơn so với 2024.
Đê khôi phục lại niêm tin của nhà đâu tự trong nước vào thị trường chứng khoán, Công ty đưa ra kế hoạch kinh doanh năm 2025 với các nhiệm vụ trọng yếu sau: tiếp tục đầy mạnh các sản phẩm truyền thống của Công ty như môi giới, tự doanh, hoạt động cho vay, dịch vụ ngân hàng đầu tư; thực hiện cải tiến về cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực quản lý và chất lượng nhân sự.
Cụ thể, các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025 của Công ty như sau:
a) Hoạt động Môi giới chủng khoán:
Tập trung đầy mạnh hoạt động kinh doanh Môi giới chứng khoán, nâng cao giá trị chất lượng dịch vụ để cung cấp cho các khách hàng các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất;
- Mở rộng mạng lưới môi giới và tập khách hàng;
Mở rộng kết nối hệ sinh thái khách hàng từ các Đối tác chiến lược;
Xây dựng, thiết kế các sản phẩm đa dạng để phục vụ nhu cầu của khách hàng.
Hoạt động Nguồn vốn - Đầu tư tự doanh:
Bám sát thị trường, nắm bắt cơ hội đầu tư, đưa ra các quyết định đầu tư nhanh chóng, linh hoạt;
Tái cơ cấu lại danh mục đầu tư, xây dựng lộ trình và kế hoạch thoái các khoản phải thu có thanh khoản thấp để tạo nguồn cho hoạt động kinh doanh năm 2025;
- Mở rộng hoạt động nguồn vốn: đầy mạnh huy động vốn; đồng thời tăng cường quy mô cho vay margin để đem lại lợi nhuận.
c) Hoạt động Dịch vụ ngân hàng đầu tư:
Đầu tư vào đội ngũ nhân sự về cả số lượng và chất lượng với năng lực phân tích đầu tư, đánh giá hiệu quả các cơ hội đầu tư, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chất lượng cao;
Tập trung quản lý việc cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Hội sở, đầy mạnh và đa dạng hóa các sản phẩm như: Tư vấn niêm yết, tư vấn phát hành cổ phiếu ra công chúng, dịch vụ tổ chức đại hội đồng cổ đông, thoái vốn, tái cấu trúc, cổ phần hóa...
d) Giải pháp về vận hành:
Tôi ưu hóa các quy trình nghiệp vụ nhằm tiết kiệm và sử dụng chi phí hiệu quả;
Thực hiện rà soát quy định nghiệp vụ, hồ sơ lưu trữ định kỳ tháng/quý/năm đảm bảo tuân thủ đúng quy định vận hành;
Tái cấu trúc lại các chi nhánh (chuyển địa điểm hoạt động và bổ trí lại nhân sự vận hành) nhằm tiết giảm chi phí hoạt động của Công ty.
e) Giải pháp về công nghệ thông tin
Đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, tuân thủ quy định về an toàn thông tin mạng, không để phát sinh lỗi giao dịch;
Đầu tư xây dựng và cải tiến hệ thống Core, ứng dụng số hóa vào hoạt động kinh doanh và quản trị, chuyển đổi số toàn diện hướng tới gia tăng tiến tích và trải nghiệm cho khách hàng;
Xây dựng hệ thống chống cháy tự động, hệ thống điện dự phòng đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống Core.
f) Công tác quản trị:
Tiếp tục hoàn thiện các quy trình, quy chế nhằm phục vụ công tác quản trị hiệu quả và nâng cao tính chuyên nghiệp trong quá trình phục vụ khách hàng;
- Chú trọng công tác giảm sát, kiểm tra, quản trị rủi ro các hoạt động nghiệp vụ đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật cũng như quy trình nội bộ;
Đấy mạnh hoạt động truyền thống nội bộ và bên ngoài, xây dựng thương hiệu, quản lý và đảm bảo công tác an toàn thông tin.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Ban lãnh đạo Công ty cùng các cán bộ công nhân viên luôn nỗ lực để theo sát kế hoạch kinh doanh được Đại hội đồng cổ động thông qua. Bên cạnh đó, Công ty cũng cổ gắng tạo điều kiện tối đa để người lao động được nâng cao trình độ chuyên môn và được tham gia các chương trình phúc lợi của Công ty đầy đủ.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: EVS luôn tích cực, chủ động tham gia các hoạt động cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm và sẽ chia đối với những hoàn cảnh khó khăn. Trong năm 2024, nhiều hoạt động thiện nguyện đã được Công ty triển khai như:
Hướng ứng chương trình “Ngày vì cộng đồng”, EVS khuyến khích các cán bộ nhân viên trong toàn thể Công ty tham gia mua sách để gây quỹ từ thiện, từ đó góp một phần tấm lòng từ ái,
sẽ chia vào Quỹ Từ thiện xã hội Hành trình Xanh, gửi trao yêu thương tới các mảnh đời khó khăn trong các hoạt động thiện nguyện của Quỹ này.
Tổ chức chương trình “Trao trọn nghĩa tình – Thắp lửa trái tim”: Tập thể EVS cùng nhau đến thăm và chia sẻ với các bệnh nhân tại Bệnh viện E. Đây không chỉ là một hoạt động thiện nguyện mà còn là hành trình của mỗi thành viên EVS trong việc kết nối trái tim, mang đến niềm tin và hy vọng cho những hoàn cảnh khó khăn.
Đồng hành cùng Quỹ Hành trình xanh trong hoạt động cứu trợ tại Tình Yên Bái, góp phần hỗ trợ các nhu yếu phẩm cần thiết gửi trực tiếp tới bà con vùng lũ.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
a) Môi giới chủng khoán
Hoạt động môi giới chúng khoán vẫn là một trong số các mảng kinh doanh truyền thống của EVS, doanh thu nghiệp vụ môi giới chúng khoán chiếm hơn 8,2% tổng doanh thu hoạt động năm 2024 (2023: 7%). Tính đến 31/12/2024, số lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch tại EVS là 15.323 tài khoản, số lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch mới trong năm 2024 là 340 tài khoản, giá trị khối lượng giao dịch chúng khoán của nhà đầu tư thực hiện trong năm 2024 là 18.614 tỷ đồng, giảm 50,8% so với con số cùng kỳ năm 2023.
b) Phân tích và Tư vấn đầu tư
Những nhận định nhanh chóng và kịp thời trong phiên giao dịch cùng các bản tin chứng khoán hàng ngày đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, hỗ trợ hiệu quả cho Phòng Môi giới cũng như khách hàng cá nhân và tổ chức. EVS đặc biệt chủ trọng xây dựng các báo cáo chiến lược hàng tuần, phân tích ngành và mã cổ phiếu với tính thực tiễn cao, đảm bảo sự linh hoạt và kịp thời để đáp ứng như cầu đặc thù của từng nhóm khách hàng. Trong năm qua, công ty đã tập trung đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển đội ngũ nghiên cứu phân tích chuyên sâu, đồng thời mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm nghiên cứu, từ đó tối ưu hóa hoạt động tự doanh và tư vấn đều tư, mang lại giá trị thiết thực cho khách hàng.
c) Hoạt động đấu tư (tự doanh)
Công ty tiến hành tự doanh theo nguyên tắc thận trọng, dựa trên nghiên cứu kỹ về thị trường và doanh nghiệp. Trong năm 2024, lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) đạt 201,3 tỷ đồng giảm 37,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Họat động cung cấp các dịch vụ tài chính
Bên cạnh việc đa dạng hoá các sản phẩm tài chính, cung cấp các sản phẩm linh hoạt đáp ứng như cầu khác hàng, EVS tiếp tục chủ trọng mở rộng và xây dựng quan hệ hợp tác với các ngân hàng thương mại, các tổ chức và cá nhân để có phương án sử dụng nguồn hiệu quả nhất cho các sản phẩm tài chính. Các khoản cho vay hoạt động chứng khoán đến thời điểm 31/12/2024 là 210,8 tỷ đồng, trong đó các khoản cho vay hoạt động margin là 203,4 tỷ đồng, các khoản cho vay hoạt động ứng trước tiền bán là 7,5 tỷ đồng. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu là 26,5 tỷ đồng.
đồng, giảm 16,4 % so với số cùng kỳ năm 2023, đóng góp đáng kể vào doanh thu hoạt động năm 2024 của Công ty. Cùng với đó, kỳ luật quản trị rủi ro giúp Công ty quản trị các rủi ro trong hoạt động cho vay margin.
e) Hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư
EVS tiếp tục cùng cố và hoàn thiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư, tập trung triển khai hiệu quả các hợp đồng đã ký kết. Bên cạnh việc duy trì và chăm sóc khách hàng truyền thống, công ty tích cực đẩy mạnh mở rộng mạng lưới đối tác mới, đặc biệt là các tổ chức nước ngoài đến từ Trung Quốc và Singapore. Đồng thời, EVS chú trọng xây dựng danh mục khách hàng doanh nghiệp đa dạng ngành nghề, tạo nền tàng cho sự phát triển bền vững của mảng dịch vụ ngân hàng đầu tư. Trong năm 2024, các dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm tư vấn chào bán cổ phiếu, thoái vốn doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức đại hội đồng cổ động cho công ty niêm yết, đăng ký công ty đại chúng và niêm yết giao dịch. Tuy nhiên, bối cảnh thị trường chứng khoán khó khăn trong năm qua đã tác động không nhỏ đến hoạt động này. Kết thúc năm 2024, doanh thu từ dịch vụ ngân hàng đầu tư của EVS đạt 1,8 tỷ đồng.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Trong năm 2024, thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều biến động và chịu áp lực lớn từ diễn biến phức tạp bởi các chính sách tiền tệ trong và ngoài nước, cũng như chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế và thị trường chứng khoán quốc tế. Trong bối cảnh đó, HĐQT Công ty đã phối hợp làm việc trên tinh thần trách nhiệm cao để đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời, từng bước tháo gỡ các khó khăn mà Công ty gặp phải. Theo đó, HĐQT đóng vai trò định hướng, chỉ đạo, giám sát tinh hình triển khai các chủ trương, quyết định và hỗ trợ hiệu quả cho Ban Tổng Giám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Dù đứng trước những khó khăn trong tình hình chung, trên cơ sở các chi đạo, chính sách được ĐHĐCĐ và ĐHĐT đề ra, Ban Tổng Giám đốc Công ty và các cán bộ quản lý đã có nhiều cố gắng nỗ lực trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty. Ban Tổng Giám đốc của Công ty đã có sự chỉ đạo, điều hành sát sao các mặt hoạt động của Công ty, đảm bảo mục tiêu mà HĐQT đưa ra là phát triển bền vững, từng bước duy trì, cùng cố hoạt động và đưa Công ty vượt qua những thách thức. Bên cạnh đó, Ban Tổng Giám đốc đã có những báo cáo kịp thời lên HĐQT để đưa ra các điều chỉnh về chiến lược khi tình hình thị trường có sự chuyển biến và dấu hiệu tích cực mới trong năm 2025. Toàn bộ các hoạt động của Công ty được báo cáo đầy đủ lên HĐQT, cung cấp thông tin cần thiết, hỗ trợ tối đa cho hoạt động của Ủy ban Kiểm toán cũng như các đơn vị trực thuộc của HĐQT.
Từ những cơ sở trên, Hội đồng Quản trị đánh giá cao vai trò và sự chủ động của Ban Tổng Giám đốc Công ty trong việc đưa ra và thực thi nhiều giải pháp và những cố gắng nhất định trong vận hành doanh nghiệp để phù hợp với những khó khăn, thách thức trong năm 2024.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Để từng nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động, thực hiện hóa các mục tiêu kinh doanh, trong năm 2025, Hội đồng Quản trị tập trung chủ yếu vào các mục tiêu trọng tâm như sau:
Tăng cường giám sát và quản trị rũi ro
Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra và quản trị rủi ro đối với các hoạt động nghiệp vụ, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.
Nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới, nghiên cứu và tư vấn
Tích cực nghiên cứu và thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới, nghiên cứu và tư vấn, tập trung vào việc xác định rõ khách hàng mục tiêu, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có lợi thế cạnh tranh, phù hợp với tính hình thị trường.
Phát triển các sản phẩm và hệ thống giao dịch
Tiếp tục triển khai các sản phẩm và hệ thống giao dịch trái phiếu, đồng thời đầy mạnh triển khai kinh doanh chứng khoán phải sinh sau khi được ĐHĐCD phê duyệt.
Đầu tư vào cơ sở vật chất và công nghệ
Tập trung đầu tư vào cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin để nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc, cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng và năng lực cạnh tranh.
Đầu tư hiệu quả và giảm thiểu rũi ro
Tiếp tục tập trung nghiên cứu kỹ lưỡng về tình hình kinh tế nói chung và tình hình thị trường chứng khoán nói riêng, các yếu tố cơ bản và điều kiện thực tế của Công ty để đưa ra các đề xuất, quyết định hợp lý và hiệu quả trong tình hình nhiều trở ngại và thách thức. Đồng thời, đa dạng hóa danh mục đầu từ để giảm thiểu rủi ro cũng như tuần thủ kỹ luật đầu tư và quản lý rủi ro chặt chẽ.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| TT | Họ tên | Chức vụ | Sở hữu cổ phiếu có quyền biểu quyết tính đến ngày 31/12/2024 | Chức danh quản lý tại các công ty khác | |
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu | ||||
| 01 | Nguyễn Hải Châu | Chủ tịch HĐQT | 6.503.840 | 3,94% | - CT HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Chia sẻ cho tới ngày 24/07/2024.- PCT HĐQT Công ty Cổ phần Tập đoàn Gami cho tới ngày 19/07/2024.- TV HĐQT Công ty Cổ phần Bến xe Quảng Ninh.- TV HĐQT Công ty cổ phần Công nghiệp chế tạo ô tô Hồng Đức. |
| TT | Họ tên | Chức vụ | Sở hữu cổ phiếu có quyền biểu quyết tính đến ngày 31/12/2024 | Chức danh quản lý tại các công ty khác | |
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu | ||||
| - TV HDQT Công ty Cổ phần sản xuất Ô tô Hồng Đức.- PCT HDQT Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Trí tuệ Việt Nam. | |||||
| 02 | Phạm Hồng Minh | Thành viên HDQT | 0 | 0% | Không |
| 03 | Đỗ Thị Hồng Hải | Thành viên độc lập HDQT | 0 | 0% | - TV góp vốn Công ty TNHH KY Consultant cho tới ngày 30/08/2024.- Giám đốc Công ty Cổ phần Điện tử - Ảnh màu Nha Trang. |
| 04 | Vũ Mạnh Tiến | Thành viên HDQT | 16.000.000 | 9,71% | - Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Trí tuệ Việt Nam. |
| 05 | Vũ Hải Anh | Thành viên HDQT | 8.010.400 | 4.86% | Không |
| 06 | Nguyễn Thành Chung | Thành viên HDQT | 32.376 | 0.000196% | Không |
| 07 | Hoàng Đôn Hùng | Thành viên độc lập HDQT | 0 | 0% | - Người đại diện theo pháp luật của Công ty Luật TNHH MTV M&A.- CT HDQT Công ty Cổ phần Tơ Lụa B'Lao.- Trường Ban kiểm soát Công ty cổ phần Xây Lắp SRE. |
| 08 | Ngô Thanh Tùng | Thành viên HDQT | 0 | 0% | - Giám đốc Công ty Cổ phần Truyền thống Vọng Đức. |
| 09 | Trần Đình Cường | Thành viên độc lập HDQT | 0 | 0% | - TV HDQT, TGD Công ty Cổ phần Sản xuất Ô tô Hồng Đức cho tới ngày 18/03/2024.- TV góp vốn, Chủ tịch Hội đồng thành viên kiểm Giám đốc Công ty TNHH |
| TT | Họ tên | Chức vụ | Sở hữu cổ phiếu có quyền biểu quyết tính đến ngày 31/12/2024 | Chức danh quản lý tại các công ty khác | |
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu | ||||
| KY Consultant cho tói ngày 30/08/2024.- TV HDQT Công ty Cổ phần Gami Hospitality.- Chủ sở hữu, Người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH Đầu tư G-Holding. | |||||
| 10 | Nguyễn Xuân Hà | Thành viên HDQT | 0 | 0% | - TV HDQT Công ty cổ phần Thương mại và Công nghệ Phú Bình.- CT HDQT, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Viện Phát Triển trí tuệ Toàn Diện.- CT HDQT Công ty Cổ phần Gami Hội An cho tới ngày 29/11/2024, tuy nhiên vẫn giữ chức danh TV HDQT của Công ty này.- Giám đốc, Người Đại diện theo pháp luật Công ty TNHH Ký Ức Hội An.- TV HDQT kiêm Phó TGĐ Công ty Cổ phần Gami Hospitality.- Cổ đông lớn Công ty Cổ phần Khách sạn Fusion Suites Sài Gòn. |
| 11 | Lê Thảo Anh () | Thành viên HDQT | 0 | 0% | Không |
(*) Ngày 25/04/2024, Đại hội đồng cô đông thường niên năm 2024 của Công ty đã miễn nhiệm chức vụ Thành viên Hội đồng Quản trị đối với bà Lê Thảo Anh theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ.
b) Các Tiểu ban/Hội đồng/Đơn vị trực thuộc Hội đồng quản trị:
Để tăng hiệu quả hoạt động trong các công việc thuộc thẩm quyền và mang lại lợi ích tối đa cho Công ty, Hội đồng Quản trị đã thành lập Ủy ban Kiểm toán và các Tiểu ban/Hội đồng/Đơn vị trực thuộc Hội đồng Quản trị với vai trò là các cơ quan hỗ trợ cho Hội đồng Quản trị trong
công tác điều hành Công ty. Các Tiểu ban/Hội đồng/Đơn vị trực thuộc Hội đồng Quản trị và thành viên của từng đơn vị tính đến thời điểm hiện tại cụ thể như sau:
| TT | Họ tên | Chức vụ |
| I | Ủy ban Kiểm toán | |
| 1 | Bà Đỗ Thị Hồng Hải | Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán |
| 2 | Ông Nguyễn Hải Châu | Thành viên Ủy ban Kiểm toán |
| II | Thường trực Hội đồng Quản trị | |
| 1 | Ông Nguyễn Hải Châu | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Ông Vũ Mạnh Tiến | Thành viên HĐQT |
| 3 | Ông Phạm Hồng Minh | Thành viên HĐQT |
| 4 | Bà Đỗ Thị Hồng Hải | Thành viên HĐQT độc lập |
| 5 | Ông Trần Đình Cường | Thành viên HĐQT độc lập |
| 6 | Ông Hoàng Đôn Hùng | Thành viên HĐQT độc lập |
| 7 | Bà Vũ Hải Anh | Thành viên HĐQT |
| III | Hội đồng Đầu tư | |
| 1 | Ông Nguyễn Hải Châu | Chủ tịch Hội đồng Đầu tư |
| 2 | Ông Vũ Mạnh Tiến | Thành viên Hội đồng Đầu tư |
| 3 | Ông Nguyễn Thành Chung | Thành viên Hội đồng Đầu tư |
| 4 | Bà Ngộ Thị Thu Hương | Thành viên Hội đồng Đầu tư |
| IV | Ủy ban Tổ chức nhân sự | |
| 1 | Ông Nguyễn Hải Châu | Trường ban Ủy ban Tổ chức nhân sự |
| 2 | Ông Phạm Hồng Minh | Thành viên Ủy ban Tổ chức nhân sự |
| 3 | Ông Ngô Thanh Tùng | Thành viên Ủy ban Tổ chức nhân sự |
| 4 | Bà Vũ Hải Anh | Thành viên Ủy ban Tổ chức nhân sự |
| V | Ủy ban Quản lý rủi ro | |
| 1 | Ông Vũ Mạnh Tiến | Trường ban Ủy ban Quản lý rủi ro |
| 2 | Bà Đỗ Thị Hồng Hải | Thành viên Ủy ban Quản lý rủi ro |
| 3 | Ông Hoàng Đôn Hùng | Thành viên Ủy ban Quản lý rủi ro |
| 4 | Bà Ngô Thị Thu Hương | Thư ký Ủy ban Quản lý rủi ro |
| VI | Tiểu ban Công nghệ | |
| TT | Họ tên | Chức vụ |
| 1 | Ông Nguyễn Hải Châu | Trường ban Tiểu ban Công nghệ |
| 2 | Ông Phạm Hồng Minh | Thành viên Tiểu ban Công nghệ |
| VII | Tiểu ban Phát triển kinh doanh | |
| 1 | Ông Phạm Hồng Minh | Trường ban Tiểu ban Phát triển kinh doanh |
| 2 | Bà Đỗ Thị Hồng Hải | Thành viên Tiểu ban Phát triển kinh doanh |
| 3 | Ông Nguyễn Thành Chung | Thành viên Tiểu ban Phát triển kinh doanh |
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Nhin chung, hoạt động của HĐQT trong năm 2024 đã tuân thủ Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông, Điều lệ và Quy chế Quản trị Nội bộ Công ty, thể hiện sự cam kết HĐQT trong việc đảm bảo hoạt động của Công ty diễn ra một cách rõ ràng và minh bạch. Mặc dù chưa đạt được kết quả kinh doanh như mong đợi theo kế hoạch đã được đề ra trước đó, xong trong tình hình khó khăn chung với đầy rẫy những thách thức, HĐQT đã có những nỗ lực nhất định trong việc duy trì hoạt động ổn định của Công ty, tập trung vào các mục tiêu dài hạn nhằm dần cải thiện và nâng cao năng lực của Công ty để chuẩn bị sẵn sàng cho những cơ hội tiềm năng trong những năm tối.
Tất cả các thành viên HĐQT đã thể hiện sự tận tâm và chuyên nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình với tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện đúng vai trò của mình để đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật. HĐQT cũng đã thực hiện hiệu quả chức năng định hướng phát triển của Công ty thông qua việc hoạch định, kiểm soát và điều chỉnh các quyết định chiến lược. Các quyết sách của Ban Tổng Giám đốc luôn được HĐQT xem xét và đánh giá một cách kỹ lưỡng, nhằm đảm bảo tối ưu hóa lợi ích của Công ty trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế khách quan. Những nỗ lực của HĐQT trong năm 2024 không chỉ giúp Công ty từng bước vượt qua giai đoạn khó khăn mà còn tạo nền tăng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.
Các cuộc hợp Hội đồng quản trị trong năm 2024:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Hải Châu | 18 | 18/18 | |
| 2 | Nguyễn Thành Chung | 15 | 15/18 | Vắng mặt vì lý do sức khỏe |
| 3 | Đỗ Thị Hồng Hải | 18 | 18/18 | |
| 4 | Vũ Mạnh Tiến | 18 | 18/18 | |
| 5 | Vũ Hải Anh | 18 | 18/18 | |
| 6 | Trần Đình Cường | 18 | 18/18 | |
| 7 | Hoàng Đôn Hùng | 18 | 18/18 | |
| 8 | Ngô Thanh Tùng | 18 | 18/18 | |
| 9 | Nguyễn Xuân Hà | 18 | 18/18 | |
| 10 | Phạm Hồng Minh | 18 | 18/18 | |
| 11 | Lê Thảo Anh | 02 | 02/18 | Miễn nhiệm TV HĐQT kể từ ngày 25/04/2024 |
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị trong năm 2024:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT | 04/01/2024 | Phê duyệt phương án cơ cấu lại Sơ đồ tổ chức, bố trí lại lao động toàn Công ty | 82% |
| 2 | 02/2024/QĐ-HĐQT | 15/01/2024 | Miễn nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chính Nghị Nhiệm Trại Thư Hương | 100% |
| 3 | 03/2024/QĐ-HĐQT | 15/01/2024 | Bổ nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chính Nghị Nhiệm Trại Thư Hương Lê Minh Khuê | 100% |
| 4 | 04/2024/QD-HBDQT | 15/01/2024 | Miễn nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chỉ nhánh Sài Gòn đối với Ông Phạm Hồng Minh | 100% |
| 5 | 05/2024/QD-HBDQT | 15/01/2024 | Bổ nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chỉ nhánh Sài Gòn đối với Ông Tạ Minh Anh | 100% |
| 6 | 06/2024/QD-HBDQT | 01/03/2024 | Thông qua việc giao dịch giữa Công ty và Người nội bộ Công ty – Ông Ngô Thanh Tùng | 100% |
| 7 | 07/2024/QD-HBDQT | 05/03/2024 | Triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HBDQT | 27/03/2024 | Thông qua hợp đồng/giao dịch giữa Công ty và Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai (DBFC) - Người có liên quan của Người nội bộ Công ty | 100% |
| 9 | 09/2024/QD-HBDQT | 01/04/2024 | Miễn nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chỉ nhánh Bà Triệu đối với Ông Lê Mạnh Dân | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HBDQT | 04/04/2024 | Quyết định thời gian và địa điểm hợp và thông qua chương trình, dự thảo tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty | 100% |
| 11 | 11/2024/QD-HBDQT | 01/04/2024 | Quyết định bộ nhiệm chức danh Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest – Chỉ nhánh Bà Triệu đối với Bà Nguyễn Thị Thanh Hằng | 100% |
| 12 | 11A/2024/NQ-HBDQT | 05/04/2024 | Thông qua phương án gia hạn kỳ hạn thanh toán gốc và lãi đối với trái phiếu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Cam Lâm | 100% |
| 13 | 12/2024/QD-HBDQT | 08/04/2024 | Thông qua việc mời cổ vấn tư vấn các vấn đề liên quan đến quản trị, điều hành | 90% |
| cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành của Công ty | ||||
| 14 | 14/2024/NQ-HDQT | 23/04/2024 | Thông qua sửa đổi tài liệu hợp ĐHĐCD | 100% |
| 15 | 15/2024/NQ-HDQT | 15/05/2024 | Thông qua việc miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest đối với Bà Ngô Thị Thu Hương | 100% |
| 16 | 15A/2024/NQ-HDQT | 15/05/2024 | Thông qua việc mời Bà Ngô Thị Thu Hương làm cố vấn Ủy ban kiểm toán EVS – trực thuộc Hội đồng quản trị | 100% |
| 17 | 16/2024/NQ-HDQT | 16/05/2024 | Thông qua phương án giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ | 100% |
| 18 | 17/2024/NQ-HDQT | 20/05/2024 | Thành lập Ủy ban tổ chức nhân sự trực thuộc Hội đồng quản trị | 100% |
| 19 | 18/2024/NQ-HDQT | 20/05/2024 | Thành lập Ủy ban quản lý rủi ro trực thuộc Hội đồng quản trị | 100% |
| 20 | 19/2024/NQ-HDQT | 20/05/2024 | Thành lập Tiểu ban công nghệ trực thuộc Hội đồng quản trị | 100% |
| 21 | 20/2024/NQ-HDQT | 20/05/2024 | Thành lập Tiểu ban phát triển kinh doanh trực thuộc Hội đồng quản trị | 100% |
| 22 | 21/2024/NQ-HDQT | 30/09/2024 | NQ thông qua việc điều chỉnh Hạn mức chi phí tiếp khách và Chế độ phụ cấp công tác quy định tại mục II và mục III của Phụ lục số 02 Quy chế Tài chính của EVS | 100% |
| 23 | 21A/2024/NQ-HDQT | 09/10/2024 | Thông qua việc ban hành Quy chế Quản trị rủi ro EVS | 100% |
| 24 | 22/2024/NQ-HDQT | 24/10/2024 | NQ thông qua Phương án đầu tư vào Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Mai Viên và Công ty Cổ phần G-AutoMobile | 100% |
| 25 | 24/2024/NQ-HDQT | 24/12/2024 | NQ thông qua Phương án chuyển nhượng Trái phiếu LACCH2124001 do CTCP TMDV Hoa Lâm An phát hành | 100% |
| 26 | 25/2024/NQ-HDQT | 25/12/2024 | NQ thông qua phương án tái cấp hạn mức tín dụng tại NCB năm 2025 và các nội dung có liên quan | 100% |
| 27 | 26/2024/NQ-HDQT | 26/12/2024 | Bổ nhiệm ông Nguyễn Thanh Hải giữ chức vụ cổ vấn HDQT | 100% |
Hoạt động của Thành viên độc lập Hội đồng quản trị
Trong cơ cấu thành viên HĐQT của EVS hiện nay có 3/10 thành viên HĐQT đủ tiêu chuẩn thành viên độc lập HĐQT, phù hợp với quy định của Nghị định 155/2020/ND-CP ban hành ngày 31/12/2020. Danh sách thành viên độc lập HĐQT như sau:
Bà Đỗ Thị Hồng Hải – Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị
Ông Trần Đình Cường – Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị
Ông Hoàng Đôn Hùng - Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị
Căn cứ các quy định pháp luật, Điều lệ cũng như các quy định nội bộ khác của Công ty, trong năm 2024, các Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện đầy đủ các quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ của mình theo quy định trong việc điều hành và giám sát Công ty thông qua hoạt động của HĐQT, góp phần vào sự minh bạch, khách quan và hiệu quả trong quá trình hoạt động của Công ty. Theo đó, với tư cách độc lập của mình, các Thành viên đã đưa ra những ý kiến, đóng góp và đánh giá khách quan, giúp HĐQT đưa ra các quyết sách đúng đắn, trên cơ sở cân nhắc nhiều khía cạnh.
Bên cạnh việc tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT trong năm cũng như tích cực tham gia xem xét và tham vấn cho các hoạt động khác của Công ty, các Thành viên HĐQT độc lập cũng thể hiện vai trò quan trọng trong việc đánh giá và giám sát các hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc cũng như toàn thể các hoạt động của Công ty để đảm bảo tính tuân thủ và lợi ích của các cổ đông, giúp hạn chế, giải quyết các xung đột và hài hòa lợi ích.
Hoạt động của các Tiểu ban/Hội đồng/Đơn vị trực thuộc Hội đồng quản trị
Hoạt động của Ủy ban Kiểm toán
Hoạt động của Ủy ban Kiểm toán bao gồm các nội dung chính sau:
- Giám sát, thẩm định của báo cáo tài chính của Công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của Công ty, rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro;
Rà soát các giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng Quản trị;
- Giám sát nhằm bảo đảm Công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của Công ty;
Xây dựng và kiến nghị các chính sách phát hiện và quản lý rủi ro; Đề xuất với Hội đồng Quản trị các giải pháp xử lý rủi ro phát sinh trong hoạt động của Công ty;
- Các hoạt động khác theo quy định tại Điều lệ Công ty và pháp luật.
Các cuộc họp của Ủy ban Kiểm toán trong năm 2024:
| STT | Thành viên UBKT | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Đỗ Thị Hồng Hải | 3 | 3/3 | 100% | |
| 2 | Nguyễn Hải Châu | 3 | 3/3 | 100% |
Nội dung chi tiết của các cuộc họp Ủy ban Kiểm toán trong năm 2024 như sau:
Hoàn thiện tổ chức, hoạt động của Ủy ban Kiểm toán;
Xem xét sổ sách kế toán, thẩm tra Báo cáo tài chính của Công ty;
Kết quả kiểm tra toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và việc tuân thủ pháp luật của Công ty trong năm 2024;
Kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty năm 2024.
Hoạt động của Thường trực Hội đồng Quản trị
Hoạt động của Thường trực Hội đồng Quản trị bao gồm các nội dung chính sau:
Thay mặt HĐQT để giải quyết một số vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT liên quan đến nhân sự, bao gồm việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyết định mức lượng, lợi ích... đối với các chức danh theo các quy định nội bộ của Công ty.
Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quyết định, chỉ đạo của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị.
Theo dõi, chỉ đạo và kiểm tra, giảm sát bộ máy điều hành của Công ty trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công, khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tuân thủ các quy định nội bộ của Công ty, Điều lệ Công ty và các quy định hiện hành của pháp luật.
Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác được HĐQT giao/ùy quyền phát sinh trong quá trình hoạt động và báo cáo lại cho HĐQT tại các cuộc họp về các quyết định, phê duyệt liên quan đến các vấn đề trên.
Các cuộc hợp của Thường trực Hội đồng Quản trị trong năm 2024:
| STT | Thành viên Thường trực HĐQT | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Hải Châu | 1 | 1/1 | 100% | |
| 2 | Vũ Mạnh Tiến | 1 | 1/1 | 100% | |
| 3 | Phạm Hồng Minh | 1 | 1/1 | 100% | |
| 4 | Đỗ Thị Hồng Hải | 1 | 1/1 | 100% | |
| 5 | Trần Đình Cường | 1 | 1/1 | 100% | |
| 6 | Hoàng Đôn Hùng | 1 | 1/1 | 100% | |
| 7 | Vũ Hải Anh | 1 | 1/1 | 100% |
Hoạt động của Hội đồng Đầu tư
Hoạt động của Hội đồng Đầu tư bao gồm các nội dung chính sau:
Hội đồng đầu tư trực thuộc Hội đồng quản trị, chuyên trách và giúp việc cho HDQT về công tác đầu tư nhằm mục đích định hướng, thúc đẩy và phát triển hoạt động đầu tư của Công ty đạt hiệu quả cao nhất.
Tham mưu và đưa ra khuyến nghị cho HĐQT trong việc xây dựng, điều chính, bỏ sung định hướng, chiến lược hoạt động đầu tư, chính sách đầu tư, các cơ chế hoạt động, quản lý đầu tư, các quy chế, quy trình, quy định... và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động đầu tư phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh tại EVS và chủ trương, chính sách của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quy định của pháp luật.
Đề xuất các cơ hội, phương án đầu tư trình HĐQT thông qua.
Quyết định các khoản đấu tư trong phạm vi ủy quyền/phân công của HĐQT theo Quy chế đầu tư, các văn bản có liên quan của Công ty và quy định của pháp luật.
Rà soát, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, cơ chế hoạt động đầu tư của EVS để đưa ra các khuyến nghị, đề xuất với HĐQT về những yêu cầu cần thay đổi.
- Giám sát việc tuân thủ các quy định, quy trình, chính sách đầu tư của Ban Tổng Giám đốc;
- Giám sát hoạt động đều tư do Tổng Giám đốc thực hiện.
- Các hoạt động khác theo phân công của Hội đồng quản trị, quy định của Công ty và pháp luật.
Các cuộc hợp của Hội đồng Đầu tư trong năm 2024:
| STT | Thành viên Hội đồng Đầu tư | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Hải Châu | 1 | 1/1 | 100% |
| STT | Thành viên Hội đồng Đầu tư | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 2 | Vũ Mạnh Tiến | 1 | 1/1 | 100% | |
| 3 | Nguyễn Thành Chung | 1 | 1/1 | 100% | |
| 4 | Ngô Thị Thu Hương | 1 | 1/1 | 100% |
Hoạt động của Ủy ban Tổ chức nhân sự
Hoạt động của Ủy ban Tổ chức nhân sự bao gồm các nội dung chính sau:
Tham mưu cho Hội đồng quản trị về cơ cấu tổ chức cho HĐQT.
Tham mưu cho Hội đồng quản trị về chiến lược phát triển và quản trị nguồn nhân lực.
- Tư vấn, hỗ trợ, giám sát thực hiện kế hoạch đào tạo bao gồm: các chương trình đào tạo, chi tiêu đào tạo, lịch đào tạo, kinh phí đào tạo.
Các cuộc hợp của Ủy ban Tổ chức nhân sự trong năm 2024:
| STT | Thành viên Ủy ban Tổ chức nhân sự | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Hải Châu | 1 | 1/1 | 100% | |
| 2 | Phạm Hồng Minh | 1 | 1/1 | 100% | |
| 3 | Ngô Thanh Tùng | 1 | 1/1 | 100% | |
| 4 | Vũ Hải Anh | 1 | 1/1 | 100% |
Hoạt động của Ủy ban Quản lý rũi ro
Hoạt động của Ủy ban Quản lý rủi ro bao gồm các nội dung chính sau:
- Tham mưu cho Hội đồng Quản trị trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban Quản lý rủi ro liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật và quy định của Công ty.
Phân tích, đưa ra những cánh báo về mức độ an toàn vốn của Công ty trước những nguy cơ, tiềm ấn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro trong ngắn hạn, dài hạn.
Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rũi ro hiện hành để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng Quản trị về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Tham mưu cho Hội đồng Quản trị trong việc quyết định phê duyệt các khoản đầu tư, các giao dịch có liên quan, chính sách quản trị và phương án xử lý rủi ro trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao.
Các cuộc hợp của Ủy ban Quản lý rủi ro trong năm 2024:
| STT | Thành viên Ủy ban Quản lý rũi ro | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Vũ Mạnh Tiến | 1 | 1/1 | 100% | |
| 2 | Đỗ Thị Hồng Hải | 1 | 1/1 | 100% | |
| 3 | Hoàng Đôn Hùng | 1 | 1/1 | 100% | |
| 4 | Ngô Thị Thu Hương | 1 | 1/1 | 100% |
Hoạt động của Tiểu ban Công nghệ
Hoạt động của Tiểu ban Công nghệ bao gồm các nội dung chính sau:
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị về kế hoạch, định mức, định hướng chiến lược phát triển công nghệ nhằm nâng cao năng lực quản trị điều hành và năng lực cạnh tranh trong quản lý hoạt động chứng khoán.
- Nghiên cứu, xây dựng và thẩm định trước khi trình HĐQT ban hành các chính sách liên quan đến vấn đề công nghệ thuộc thẩm quyền HĐQT.
Các cuộc hợp của Tiểu ban Công nghệ trong năm 2024:
| STT | Thành viên Tiểu ban Công nghệ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Hải Châu | 1 | 1/1 | 100% | |
| 2 | Phạm Hồng Minh | 1 | 1/1 | 100% |
Hoạt động của Tiểu ban Phát triển kinh doanh
Hoạt động của Tiểu ban Phát triển kinh doanh bao gồm các nội dung chính sau:
- Tham mưu cho HDQT để định hướng phát triển sản phẩm của EVS trong từng giai đoạn nhất định;
Đánh giá và phê duyệt các sản phẩm/chương trình sản phẩm của EVS dựa trên nhu cầu thị trường, doanh thu dự kiến, mức độ rủi ro và chi phí đầu tư liên quan đến từng sản phẩm cụ thể;
- Giám sát việc thực hiện các sản phẩm/chương trình sản phẩm đảm bảo những rủi ro liên quan đến sản phẩm được xác định, đánh giá và kiểm soát một cách phù hợp, tuân thủ các chính sách và phê duyệt liên quan;
Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành thiết lập các khâu kiểm soát và phân định trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan trong công tác phát triển sản phẩm khi cần thiết;
Đánh giá và phê duyệt những sửa đổi, điều chỉnh có rủi ro lớn với sản phẩm hiện có và các giao dịch phức tạp có liên quan.
Các cuộc họp của Tiểu ban Phát triển kinh doanh trong năm 2024:
| STT | Thành viên Tiểu ban Phát triển kinh doanh | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết- | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Phạm Hồng Minh | 1 | 1/1 | 100% | |
| 2 | Đỗ Thị Hồng Hải | 1 | 1/1 | 100% | |
| 3 | Nguyễn Thành Chung | 1 | 1/1 | 100% |
h) Đào tạo về quản trị công ty:
Các Thành viên HDQT, thành viên Ủy ban kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty được khuyến khích tham dự các khóa đào tạo để nâng cao kiến thức và kỹ năng quản trị Công ty. Các khóa học đã tham gia bao gồm:
- Các khóa đào tạo hội nhập, văn hóa Công ty;
Các khóa đào tạo kiến thức cơ bản bắt buộc về thị trường chứng khoán, giao dịch;
- Các khóa học chuyên môn về chứng khoán, chứng chỉ hành nghề;
Đào tạo về quản trị doanh nghiệp theo mục tiêu;
Quản lý dự án;
Quản trị triển khai dự án;
Đào tạo nghiệp vụ lưu ký TPDNRL;
Đào tạo kỹ năng thuyết trình, giảng dạy;
Đào tạo kỹ năng chăm sóc khách hàng;
Đào tạo kiến thức quản lý chất lượng dịch vụ;
Đào tạo kỹ năng bán hàng;
Đào tạo kiến thức phân tích, nhận định thị trường;
Đào tạo kiến thức phân tích tài chính.
- Ủy ban Kiểm toán
Như đã được nêu chi tiết tại điểm g, mục V/1 của Báo cáo thường niên này.
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của thành viên HĐQT, Ủy ban kiểm toán, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý
Chế độ lương, thưởng, thù lao của các thành viên HDQT, Ủy ban kiểm toán theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông. Ban Tổng Giám đốc được hưởng lương, thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và phù hợp với chính sách lương, thường của Công ty, cụ thể Quỹ
lương, thương, thù lao của các thành viên HĐQT và Ban Tổng Giám đốc trong năm 2024 là 16.084.432.384 đồng.
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, cổ đông lớn và người có liên quan tới các đối tượng này trong năm 2024:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ, cổ đông lớn/Chức vụ tại Công ty | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Thành Chung | Là Người nội bộ của Công ty | 432.376 | 0,262% | 232.376 | 0,141% | - Bán cổ phiếu (ngày 10/01/2024): 200.000 cổ phiếu |
| 2 | Nguyễn Thành Chung | Là Người nội bộ của Công ty | 232.376 | 0,141% | 32.376 | 0.000196% | - Bán cổ phiếu (ngày 08/03/2024): 200.000 cổ phiếu |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch giữa Công ty với người nội bộ hoặc người có liên quan của người nội bộ:
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Giao dịch |
| 1 | Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai | Ông Lê Minh Khuê (Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Chứng khoán Everest) hiện là thành viên HDQT Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai | Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn hỗ trợ thủ tục tổ chức Đại hội đồng Cổ đồng thường niên 2024 cho Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai (DBFC). Giá trị hợp đồng (chưa bao gồm thuế VAT): 55.000.000 VND |
| 2 | Ngô Thanh Tùng | Là Người nội bộ của Công ty | Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest ký kết hợp đồng lao động với ông Ngô Thanh Tùng |
Công ty tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán
S6: 100325.021/BCTC.KT2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đồng, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest được lập ngày 10 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 48, bao gồm: Báo cáo tính hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tính hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Thuyết mình Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tại chính của Công ty theo Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tải chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tải chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lặn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các tước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tồng thế Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Bảo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yêu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng đối với công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính.
Công ty TNH Hồng Kiểm toán AASC
Vũ Xuân Biển
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 0743-2023-002-1
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Đỗ Hoàng Hải
Kiểm toán viên
Giấy chúng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 5220-2025-002-1
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
a) Báo cáo tình hình tài chính
CÔNG TY CỖ PHẦN CHỨNG KHOẢN EVEREST
Tầng 3, 6, 9 - Số 2A phổ Đại Cổ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mã số TÀI SĂN Thuyết minh 31/12/2024 (Đã điều chỉnh) VND VND 100 A. TÀI SĂN NGĂN HĂN 2,409,371,761.105 2,248,864,756.038 110 I. Tài sản tài chính 2,403,226,562.625 2,246,133,529.090 111 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 4 108,953,346.950 120,456,160,950 111.1 I. Tiền 108,953,346.950 120,456,160,950 112 2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời lẽ (FVTPL) 5 825,915,640.750 1,608,753,818,546 114 3. Các khoản cho vay 210,791,738.976 158,241,038,523 115 4. Tài sản tài chính sản sàng dề bán (AFS) 5 30,310,000,000 30,310,000,000 116 5. Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp 6 (8,814,893,936) (8,958,251,636) 117 6. Các khoản phải thu 7 1,233,361,473,184 331,442,223,732 117.1 6.1 Phải thu bán các tài sản tài chính 1,233,361,360.184 206,743,333,039 117.2 6.2 Phải thu và dự thu cổ túc, tiền lãi các tài sản tài chính 113,000 124,698,890,693 117.3 6.2.1 Phải thu cổ túc, tiền lãi đến ngày nhận 113,000 124,698,890,693 118 7. Trả trước cho người bán 5,436,028,690 8,727,538,000 119 8. Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoản cung cấp 7 2,426,236,898 1,523,194,456 122 9. Các khoản phải thu khác 7 58,991,113 3,806,519 129 10. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu 8 (5,212,000,000) (4,366,000,000) 130 II. Tài sản ngắn hạn khác 6,145,198,480 2,731,226,948 131 I. Tạm ứng 3,962,574,264 274,711,100 133 2. Chỉ phí trả trước ngắn hạn 9 1,517,672,129 2,425,515,848 134 3. Cảm cổ, thế chấp, ký quý, ký cược ngắn hạn 10 65,000,000 31,000,000 136 4. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 11 599,952,087 200 B. TÀI SĂN DÀI HẢN 57,585,427,191 107,632,005,536 210 I. Tài sản tài chính dài hạn 50,883,161,094 211 I. Các khoản phải thu dài hạn 7 50,883,161,094 220 II. Tài sản cổ định 25,929,153,951 25,834,335,385 221 I. Tài sản cổ định hữu hình 12 17,454,864,326 15,551,052,651 222 - Nguyên giả 43,010,768,731 37,648,963,176 223a - Giá trị hảo mòn lợi kế (25,555,904,405) (22,097,910,525) 227 2. Tài sản cổ định vô hình 13 8,474,289,625 10,283,282,734 228 - Nguyên giả 25,280,008,497 25,082,208,497 229a - Giá trị hảo mòn lợi kế (16,805,718,872) (14,798,925,763) 250 V. Tài sản dài hạn khác 31,656,273,240 30,914,509,057 251 I. Cảm cổ, thế chấp, ký quý, ký cược dài hạn 10 2,853,090,040 2,236,160,228 252 2. Chỉ phí trả trước dài hạn 9 7,673,967,715 7,688,123,483 253 3. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 40,2 1,129,215,485 20,990,225,346 254 4. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán 14 20,000,000,000
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024(Đã điều chỉnh) | VND |
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẢ | 499,394,898.126 | 404,445,856,038 | ||
| 310 | I. Nợ phải trả ngắn hạn | 499,394,898.126 | 401,627,992,702 | ||
| 311 | I. Vay và nợ thuê tải chính ngắn hạn | 15 | 461,210,935,801 | 291,197,117,273 | |
| 312 | I.1 Vay ngắn hạn | 461,210,935,801 | 291,197,117,273 | ||
| 316 | 2. Trái phiếu phát hành ngắn hạn | - | 75,000,000,000 | ||
| 318 | 3. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 16 | 518,070,657 | 617,552,794 | |
| 320 | 4. Phải trả người bán ngắn hạn | 17 | 1,803,107,336 | 1,444,272,553 | |
| 321 | 5. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 434,500,000 | 529,500,000 | ||
| 322 | 6. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 19 | 2,558,490,628 | 9,043,780,874 | |
| 323 | 7. Phải trả người lao động | 601,637,868 | 605,747,198 | ||
| 324 | 8. Các khoản trích nộp phức lợi nhân viên | 318,388,222 | 232,241,022 | ||
| 325 | 9. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 20 | 22,799,566,166 | 12,107,179,960 | |
| 329 | 10. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 21 | 1,270,165,525 | 1,275,391,523 | |
| 331 | 11. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 7,880,035,923 | 9,575,209,505 | ||
| 340 | II. Nợ phải trả dài hạn | - | 2,817,863,336 | ||
| 356 | 1. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 40.2 | - | 2,817,863,336 | |
| 400 | D. VÓN CHỦ SỐ HỰU | 1,967,562,290,170 | 1,952,050,905,536 | ||
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 22 | 1,967,562,290,170 | 1,952,050,905,536 | |
| 411 | 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1,648,006,180,000 | 1,648,006,180,000 | ||
| 411.1 | 1.1 Vốn góp của chủ sở hữu | 1,648,006,180,000 | 1,648,006,180,000 | ||
| 411.1a | a. Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 1,648,006,180,000 | 1,648,006,180,000 | ||
| 417 | 2. Lợi nhuận chưa phân phối | 319,556,110,170 | 304,044,725,536 | ||
| 417.1 | 2.1 Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 326,017,771,915 | 294,718,071,991 | ||
| 417.2 | 2.2 Lợi nhuận chưa thực hiện | (6,461,661,745) | 9,326,653,545 | ||
| 440 | TỔNG CỘNG NỘ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỰU | 2,466,957,188,296 | 2,356,496,761,574 |
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Mã số CHÍ TIÊU A. TÀI SĂN CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOẠN VÀ TÀI SẢN QUẢN LÝ THEO CAM KẾT 006 1. Cổ phiếu đang lưu hành
- Tài sản tài chính niệm yếu đáng ký giao dịch tại VSD của công ty chứng khoán
23 164.800.618 412.267.100.000 283.578.310.000 009 3. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của công ty chứng khoán 24 1.530.000 2.344.000.000 010 4. Tài sản tài chính chờ về của công ty chứng khoán 25 012 5. Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của công ty chứng khoán 26 209.680.270.000 1.266.950.270.000 013 6. Tài sản tài chính được quyền hướng của công ty chứng khoán 27 280.000 B. TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẶN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỐI KHÁCH HÀNG 021 1. Tài sản tài chính niệm yếu đáng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tư 28 5.044.932.850.000 021.1 a. Tài sản tài chính giao dịch dự do chuyển nhượng 28 4.115.674.120.000 3.906.263.100.000 71.291.000.000 61.291.000.000 021.2 b. Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượng 28 826.078.300.000 1.049.126.800.000 021.3 c. Tài sản tài chính giao dịch cảm có 28 5.687.260.000 530.890.000 021.4 d. Tài sản tài chính phong thoa, tam giữ 28 26.202.170.000 14.386.950.000 021.5 e. Tài sản tài chính chờ thanh toán 28 18.136.520.000 18.152.520.000 022 2. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tư 29 17.986.520.000 18.002.520.000 022.1 a. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng 28 150.000.000 150.000.000 023 d. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, phong thoa, tam giữ 28 24.719.800.000 70.564.810.000
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | 31/12/2024 | (Đã điều chinh) | |
| 026 | 3. | Tiền gửi của khách hàng | 31 | 39,405.195.605 | 154.022.097.537 |
| 027 | 3.1 | Tiền gửi của Nhà dầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 39,404.195.605 | 65.279.279.037 | |
| 029 | 3.2 | Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | - | 88.741.818.500 | |
| 029.1 | a. | Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán Nhà dầu tư trong mức | - | 88.741.818.500 | |
| 030 | 3.3 | Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán | 1,000.000 | 1,000.000 | |
| 031 | 4. | Phải trả Nhà dầu tư về tiền giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 32 | 39,404.195.605 | 154.021.097.537 |
| 031.1 | 4.1 | Phải trả Nhà dầu tư trong mức về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 38,972.273.265 | 153.993.815.337 | |
| 031.2 | 4.2 | Phải trả Nhà dầu tư mức ngoài về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 431.922.340 | 27.282.200 | |
| 035 | 4. | Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu | 33 | 1,000.000 | 1,000.000 |
Bùi Thị Yên
Người lập
Nguyễn Thị Bích Hằng Kế toán trưởng
Vũ Thị Thanh Hãng Giám đốc tài chính
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Báo cáo kết quả hoạt động
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Năm 2024
Mã số CHÍ TIÊU Thuyết minh Năm 2024 VND Năm 2023 VND
I. DOANH THU HOẬT ĐỘNG
01.1.1. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
201.241.424.039 320.892.841.883
01.1.1. a. Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL 35.a) 256.313.509.442 35.835.999.344
01.2.1. b. Chênh lệch tăng về đánh giá lại các TSTC FVTPL 35.b) 64.987.940.406 105.770.561.366
01.3.1. c. Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL 35.c) (120.060.025.809) 179.286.281.173
02.1.2. Lãi từ các khoản đầu từ năm giữ đến ngày đảo hạn (HTM) 35.c) - 88.493.150
03.1.3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu doanh thu nghiệp vụ mỗi giới chứng khoản 35.c) 26.551.475.189 31.757.773.176
06.1.4. Doanh thu nghiệp vụ mỗi giới chứng khoản 20.556.069.731 26.627.240.435
07.1.5. Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoản - 800.000.000
09.1.6. Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoản 1.755.147.279 1.872.712.034
10.1.7. Doanh thu hoạt động từ vấn tài chính 1.270.827.058 613.409.126
11.1.8. Thu nhập hoạt động khác 35.d) 220.520.000 338.996.784
- Cộng doanh thu hoạt động 251.595.463.296 382.991.466.588
II. CHÍ PHÍ HOẶT ĐỘNG 21.1.2. Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) 87.252.709.518 191.148.900.329 21.1.2. a. Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL 35.a) 2.529.375.000 38.662.173.679 21.2.2. b. Chênh lệch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL 35.b) 84.723.334.518 152.486.726.650 24.2.2. Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay 702.642.300 (511.145.849) 26.2.3. Chỉ phí hoạt động tự doanh 2.793.994.342 2.555.736.727 27.2.4. Chỉ phí nghiệp vụ mỗi giới chứng khoản 31.635.578.032 35.263.519.858 28.2.5. Chỉ phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoản - 2.899.480.814 30.2.6. Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoản 1.873.070.660 1.888.720.842 31.2.7. Chỉ phí hoạt động tự vấn tài chính 5.890.427.647 11.903.690.264 32.2.8. Chỉ phí các dịch vụ khắc 36 13.206.656.005 13.320.977.322 40.3.9. Cộng chí phí hoạt động 143.355.078.504 258.469.880.307 III. DOANH THU HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH 37 42.3.1. Doanh thu, dự thu cổ túc, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định 500.492.487 1.579.080.697 44.3.2. Doanh thu khác về đầu tư 9.722.646.889 10.733.291.864
- Cộng doanh thu hoạt động tài chính 10.223.139.376 12.312.372.561
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Năm 2024
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| IV. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | 38 | |||
| 52 | 4.1 Chỉ phí lãi vay | 33,105,534,076 | 32,518,333,444 | |
| 60 | Cộng chỉ phí tài chính | 33,105,534,076 | ||
| 62 | VI. CHI PHÍ QUẬN LỰ CÔNG TY CHỦNG KHOẢN | 39 | 63,999,407,123 | 61,330,734,758 |
| 70 | VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG | 21,358,582,969 | 42,984,890,640 | |
| VIII. THU NHẬP KHẮC VÀ CHI PHÍ KHẮC | ||||
| 71 | 8.1 Thu nhập khác | 41,783,610 | 293,581,818 | |
| 72 | 8.2 Chỉ phí khác | 76,722,279 | 505,813,803 | |
| 80 | Cộng kết quả hoạt động khác | (34,938,669) | ||
| 90 | IX. TỔNG LỘI NHUẬN KỆ TOẠN TRƯỚC THUỂ | 21,323,644,300 | 42,772,658,655 | |
| 91 | 9.1 Lợi nhuận đã thực hiện | 41,059,038,412 | 89,488,823,939 | |
| 92 | 9.2 Lợi nhuận chưa thực hiện | (19,735,394,112) | (46,716,165,284) | |
| 100 | X. CHI PHÍ THUỂ TNDN | 40 | 4,146,609,213 | 9,459,649,588 |
| 100.1 | 10.1 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 40.1 | 8,093,688,035 | 18,802,882,645 |
| 100.2 | 10.2 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 40.2 | (3,947,078,822) | (9,343,233,057) |
| 200 | XI. LỘI NHUẬN KỆ TOẠN SAU THUỂ TNDN | 17,177,035,087 | 33,313,009,067 | |
| 500 | XIII. THU NHẬP THUẬN TRÊN CỐ PHIẾU PHỐ THÔNG | |||
| 501 | 13.1 Lãi cơ bản trên có phiếu (Đồng/1 cổ phiếu) | 43 | 202 |
Bài Thị Yên Người lập
Nguyễn Thị Bích Hằng Kế toán trường
Vũ Thị Thanh Hằng
Giám đốc tài chính
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Năm 2024
(Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 1. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 21.323.644.300 | 42.772.658.655 | |
| 02 | 2. Điều chỉnh cho các khoản | 39.024.135.686 | 40.531.601.021 | |
| 03 | 3. Khẩu hao tài sản cố định | 5.741.815.434 | 5.996.039.578 | |
| 04 | 4. Các khoản dự phòng | 702.642.300 | 3.830.854.151 | |
| 06 | 5. Chỉ phí lãi vay | 33.105.534.076 | 32.518.333.444 | |
| 07 | 6. Lại, lỗ từ hoạt động đầu tư | (525.856.124) | (1.813.626.152) | |
| 10 | 7. Tăng các chị phí phi tiền tệ | 84.723.334.518 | 152.486.726.650 | |
| 11 | 8. Lỗ đánh giá giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 84.723.334.518 | 152.486.726.650 | |
| 18 | 9. Giám các doanh thu phí tiền tệ | (64.987.940.406) | (105.770.561.366) | |
| 19 | 10. Lại đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | (64.987.940.406) | (105.770.561.366) | |
| 30 | 11. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | (185.082.180.922) | (121.876.655.741) | |
| 31 | 12. Tăng (giảm) tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 763.102.783.684 | 210.259.453.657 | |
| 32 | 13. Tăng (giảm) các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn (HTM) | - | 55.000.000.000 | |
| 33 | 14. Tăng (giảm) các khoản cho vay | (52.550.700.453) | 85.375.491.349 | |
| 35 | 15. Tăng, (+) giảm phải thu bán các tài sản tài chính | (1.026.618.027.145) | (206.743.333.039) | |
| 36 | 16. Tăng, (+) giảm phải thu và dự thu cố tức, tiền lỗi các tài sản tài chính | 175.581.938.787 | (137.642.832.828) | |
| 37 | 17. Tăng, (+) giảm các khoản phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp | (998.042.442) | 30.700.916 | |
| 39 | 18. Tăng, (+) giảm các khoản phải thu khác | (55.184.594) | 1.530.201 | |
| 40 | 19. Tăng (giảm) các tài sản khác | (2.697.637.818) | (285.152.574) | |
| 41 | 20. Tăng (giảm) chị phí trả (không bao gồm chị phí lãi vay) | 4.622.226.298 | (3.956.874.765) | |
| 42 | 21. Tăng (giảm) chị phí trả trước | 921.999.487 | 6.010.255.225 | |
| 43 | 22. Thực thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (14.812.048.066) | (23.504.607.344) | |
| 44 | 23. Lại vay đã trả | (27.035.374.168) | (37.548.143.476) | |
| 45 | 24. Tăng, (giảm) phải trả cho người bán | (142.808.079) | (45.587.269.669) | |
| 46 | 25. Tăng, (giảm) các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 86.147.200 | 35.319.582 | |
| 47 | 26. Tăng, (giảm) thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (không bao gồm thuế TNDN) | (366.882.302) | (564.948.728) | |
| 48 | 27. Tăng, (giảm) phải trả người lao động | (4.109.330) | (139.917.532) | |
| 49 | 28. Tăng, (giảm) phải trả, phải nộp khác | (104.708.135) | (20.509.888.382) | |
| 50 | 29. Tiền thư khác từ hoạt động kinh doanh | 499.105.108 | 6.430.000 | |
| 51 | 30. Tiền thư khác cho hoạt động kinh doanh | (4.510.858.954) | (2.112.868.334) | |
| 52 | 31. Tiền thư khác cho hoạt động kinh doanh | (104.999.006.824) | 8.143.769.219 | |
| 53 | 32. Tiền thư khác cho hoạt động kinh doanh | (104.999.006.824) | (104.999.006.824) |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ
Năm 2024
(Theo phương pháp giản tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 61 | II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | (2,043,481,828) | (442,342,400) | |
| 1. Tiền chi để mua sắm, xảy dụng tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản khác | 25,363,637 | 234,545,455 | ||
| 62 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD, BDSDT và các tài sản khác | 500,492,487 | 1,579,080,697 | |
| 65 | 3. Tiền thu về cố tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn | (1,517,625,704) | 1,371,283,752 | |
| 70 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | |||
| 73 | III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | 1,999,282,238,923 | 382,400,355,520 | |
| 3. Tiền vay gốc | 1,999,282,238,923 | 382,400,355,520 | ||
| 73.2 | 3. Tiền vay khác | (1,904,268,420,395) | (420,032,897,287) | |
| 74 | 4. Tiền chi trả nợ gốc vay | (1,904,268,420,395) | (420,032,897,287) | |
| 74.3 | 4.3. Tiền chi trả gốc nợ vay khác | 95,013,818,528 | (37,632,541,767) | |
| 80 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (11,502,814,000) | (28,117,488,796) | |
| 90 | IV. Tăng (giảm) tiền thuần trong năm | 120,456,160,950 | 148,573,649,746 | |
| 101 | V. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 120,456,160,950 | 148,573,649,746 | |
| 101.1 | - Tiền | |||
| 103 | VI. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | 4 | 108,953,346,950 | 120,456,160,950 |
| 103.1 | - Tiền | 108,953,346,950 | 120,456,160,950 |
PHẦN LƯỢU CHUYỀN TIẾN TỰ HOẠT ĐỘNG MỘI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG Năm 2024
Năm 2024
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng | ||||
| 01 | 1. Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng | 7,953,287,147,017 | 10,727,192,689,240 | |
| 02 | 2. Tiền chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng | (7,786,606,694,207) | (9,765,226,520,460) | |
| 07 | 3. Nhân tiền gửi đẻ thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng | 11,553,519,609,799 | 12,696,841,081,631 | |
| 08 | 4. Chỉ trả thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng | (11,834,816,964,541) | (13,658,800,071,219) | |
| 14 | 5. Tiền thu của Tổ chức phát hành chứng khoán | 34,670,516,718 | 33,711,028,201 | |
| 15 | 6. Tiền chị trả Tổ chức phát hành chứng khoán | (34,670,516,718) | (33,711,028,201) | |
| 20 | Tăng/giám tiễn thuần trong năm | (114,616,901,932) | 7,179,192 | |
| 30 | II. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm của khách hàng | 154,022,097,537 | 154,014,918,345 | |
| 31 | Tiền gửi ngân hàng đầu năm: | 154,022,097,537 | 154,014,918,345 | |
| 32 | - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 65,279,279,037 | 85,905,762,795 | |
| 34 | - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 88,741,818,500 | 68,108,155,550 | |
| 35 | - Tiền gửi của Tổ chức phát hành | 1,000,000 | 1,000,000 | |
| 40 | III. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm của khách hàng | 39,405,195,605 | 154,022,097,537 | |
| 41 | Tiền gửi ngân hàng cuối năm: | 39,405,195,605 | 154,022,097,537 | |
| 42 | - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 39,404,195,605 | 65,279,279,037 | |
| 44 | - Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | - | 88,741,818,500 | |
| 45 | - Tiền gửi của Tổ chức phát hành | 1,000,000 | 1,000,000 |
Nguyễn Thị Bích Hằng Kế toán trường
Bùi Thị Yên Người lập
Vũ Thị Thanh Hằng
Giám đốc tài chính
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu
CÔNG TY CỐ PHẦN CHÚNG KHOẠN EVEREST
Tầng 3, 6, 9 - Số 2A phổ Đại Cổ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỖN CHÚ SỐ HỘU
| Số dư dầu năm | Năm 2024 | Số dư cuối năm | |||||||
| CHỈ TIẾU | Thuyết minh | 01/01/2023 | 01/01/2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | 31/12/2023 | 31/12/2024 | ||
| VND | VND | Tầng | Giám | Tầng | Giám | ||||
| 1. | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1.270.004.000.000 | 1.648.006.180.000 | 618.002.180.000 | 240.000.000.000 | VND | VND | VND | VND |
| 1.1 | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 1.030.004.000.000 | 1.648.006.180.000 | 618.002.180.000 | - | - | - | 1.648.006.180.000 | 1.648.006.180.000 |
| 1.2 | Thăng dư vốn cổ phần | 240.000.000.000 | - | - | 240.000.000.000 | - | - | - | - |
| 2. | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 27.107.220.603 | - | - | 27.107.220.603 | - | - | - | - |
| 3. | Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ | 27.107.220.603 | - | - | 27.107.220.603 | - | - | - | - |
| 4. | Lợi nhuận chưa phân phối | 598.316.223.320 | 304.044.725.536 | 87.527.450.273 | 381.798.948.057 | 17.177.035.087 | 1.665.650.453 | 304.044.725.536 | 319.556.110.170 |
| 4.1 | Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 551.616.637.548 | 294.718.071.991 | 124.900.382.500 | 381.798.948.057 | 32.965.350.377 | 1.665.650.453 | 294.718.071.991 | 326.017.771.915 |
| 4.2 | Lợi nhuận chưa thực hiện | 46.699.585.772 | 9.326.653.545 | (37.372.932.227) | - | (15.788.315.290) | - | 9.326.653.545 | (6.461.661.745) |
| TỔNG CỘNG | 1.922.534.664.526 | 1.952.050.905.536 | 705.529.630.273 | 676.013.389.263 | 17.177.035.087 | 1.665.650.383 | 1.952.050.905.536 | 1.967.562.290.170 | |
| Bùi Thị Yến | Nguyễn Thị Bích Hằngế toán trưởng | Vũ Thị Thanh Hằngám dốc tài chính | |||||||
| Người lập | |||||||||
Thuyết minh Báo cáo tài chính: Chi tiết theo Báo cáo tài chính định kèm.
\| i \| \| o \| \| c \|< \| o \|
Hà Nội, ngày 03. tháng 04. năm 2025 CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN EVEREST NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Nguyễn Thanh Hải