Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/FCM


ticker: FCM document_type: bctn year: 2024 page_count: 61 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 0415/2025/CBTT.FCM

No: 0415/2025/CBTT.FCM

Hà Nam, ngày 15 tháng 04 năm 2025

Ha Nam, 15/04/2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

To: - State Securities Commission

  • Ho Chi Minh Stock Exchange
  1. Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN FECON FECON MINING JOINT STOCK COMPANY
  • Mã chứng khoán/Mã thành viên/ Stock code/ Broker code: FCM
  • Địa chỉ/Address: Cụm công nghiệp Thi Sơn, phường Thi Sơn, thị xã Kim Bảng, tỉnh Hà Nam/Thi Sơn Industrial Cluster, Thi Sơn Ward, Kim Bang Town, Ha Nam Province
  • Điện thoại/Tel: 0226 3533038
  • Email: info@feconmining.com.vn
  • Website: feconmining.com.vn
  1. Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cô phần khoáng sản FECON/Annual report 2024

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 15/04/2025 tại đường dẫn http://feconmining.com.vn/This information was published on the company's website on 15/04/2025(date), as in the link http://feconmining.com.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

Tài liệu đỉnh kèm/Attached documents:

ĐẠI DIỆN CÔNG TY CP KHOẢNG SĂN FECON

Organization representative

Người được UQ CBTT

Person authorized for disclose information




Nguyễn Hữu Thiếu

BÁO CÁO Thường niên năm 2024

I. Thông tin chung

Thông tin khái quát

  • Tên công ty: Công ty cổ phần khoáng sản FECON
  • Tên viết tắt: FECON MINING J.S.C
  • Giấy chứng nhận Công ty cổ phần khoáng sản FECON với mã số thuế 0700252549 đăng ký doanh do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tinh Hà Nam cấp lần đầu ngày nghiệp: 03/09/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 16/12/2024.
  • Vốn điều lệ: 462.266.260.000 đồng
  • Địa chỉ: Cụm công nghiệp Thi Sơn, Phường Thi Sơn, Thị xã Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
  • Điện thoại: 0226 3 533.038

Email: info@feconmining.com.vn

  • Website: Feconmining.com.vn
  • Mã cổ phiếu: FCM

Quá trình hình thành và phát triển

  • Công ty cổ phần khoáng sản FECON tiền thân là Công ty TNHH cọc bê tổng dự ứng lực FECON (Công ty con của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON) thành lập ngày 03/09/2007 với vốn điều lệ là 30 tỷ đồng.

Ngày 05/05/2010, Công ty TNHH Cọc bề tổng dự ứng lực FECON chuyển đổi thành Công ty cổ phần, nâng vốn điều lệ lên thành 150 tỷ đồng. Vốn đầu tư huy động thêm được dùng để xây dựng dây chuyển 2 với thiết bị sản xuất cọc từ D400 đến D1000 dài tối đa 27m.

  • Ngày 20/02/2013 phát hành thêm vốn cho cổ đông hiện hữu lần 1, nâng vốn chủ sở hữu lên 268 tỷ đồng.
  • Ngày 08/8/2014 phát hành thêm vốn cho cổ đông hiện hữu lần thứ hai, nâng vốn chủ sở hữu lên 410 tỷ đồng.

Vốn huy động được đầu tư thêm máy móc thiết bị cho dây chuyền sản xuất cọc để mở rộng sản xuất, một phần để bổ sung vốn lưu động. Một phần vốn đầu tư vào công ty Cổ phần Fecon Nghi Sơn và một phần đầu tư vào Công ty Cổ phần khoáng sản FECON Hải Đăng.

  • Ngay từ khi thành lập, với định hướng trở thành công ty hàng đầu về chất lượng cọc, Công ty đã đầu tư vào công nghệ, không ngừng nghiên cứu cải tiến công nghệ và cấp phối để có chất lượng ổn định.

Công ty quan tâm rất nhiều đến công tác đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý những kiến thức cơ bản về quản lý theo phương pháp quản lý sản xuất của Nhật Bản. Lấy quản lý 5S và cải tiến liên tục để đẩy mạnh sản xuất và nâng cao chất lượng của sản phẩm cọc.

  • Năm 2011 Công ty đã tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia. Đây là giải thưởng dựa trên 7 tiểu chí đánh giá Doanh nghiệp của Mỹ. Mặc dù lần đầu tiên tham gia giải thưởng này, nhưng hệ thống quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, và chất lượng sản phẩm cọc của nhà máy đạt được những tiêu chí đánh giá đã đặt ra. Ngày 28 tháng 12 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định trao Giải vàng Chất lượng Quốc gia năm 2011 cho công ty (tại Quyết định số 2468/QĐ-TTg).

Từ ngày 20/02/2013, Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần khoáng sản FECON.

Ngày 08 tháng 5 năm 2013, SG DCK TP. HCM đã có quyết định số 173/2013/QĐ-SGDHCM về việc chấp thuận đăng ký niêm yết cổ phiếu cho Công ty cổ phần khoáng sản FECON. Ngày 15 tháng 5 năm 2013 giao dịch cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOES) - Mã chứng khoán: FCM.

Ngày 30/6/2018 Công ty cổ phần khoáng sản FECON đã thoái toàn bộ vốn tại công ty cổ phần khoáng sản FECON Hải Đăng.

  • Ngày 29/9/2018 Công ty cổ phần đầu tư Phan Vũ đã chính thức nắm giữ 51% CP - FCM và trở thành công ty mẹ của Công ty CP khoáng sản FCON.

Thang 10/2019 Công ty có phần khoáng sản FECON mua và sở hữu 99,9% CP công ty CP bê tông Thái Hà và trợ thành công ty mẹ của Công ty CP bê tông Thái Hà.

Tháng 12/2021 Công ty cổ phần khoáng sản FECON nâng vốn chủ sở hữu lên 450.999.690.000 đồng (phát hành thêm cổ phiếu để chia cổ tức năm 2020).

Tháng 6/2024 Công ty cô phần khoáng sản FECON đã hoàn thành việc thoái toàn bộ vốn tại công ty cổ phần FECON Nghi Sơn.

Tháng 12/2024 Công ty cô phản khoáng sản FECON nâng vốn chủ sở hữu lên 462.266.260.000 đồng (phát hành thêm cô phiếu để chia cổ tức năm 2023).

Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị:

- Tầm nhìn:

Trở thành công ty hàng đầu cung cấp sản phẩm bê tông đúc sẵn đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển hạ tầng cơ sở đất nước theo hướng công nghiệp hiện đại.

- Sứ mệnh:

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố thần chốt để FECON Mining nỗ lực hết mình không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm & dịch vụ cung cấp nhằm mang lại giá trị gia tăng tối đa cho khách hàng.

- Giá trị:

+ Giá trị cốt lõi của mọi sản phẩm và dịch vụ là làm hài lòng khách hàng;

+ Giá trị cốt lõi của công ty là con người, lòng nhiệt tình và quyết tâm cùng tạo lập;

+ Gia tăng giá trị và phát triển hài hòa, bền vững là tôn chỉ của mọi hành động;

+ Chất lượng, hiệu quả, đúng hẹn để khác ghi ấn tượng chuyên nghiệp trong tâm thức khách hàng;

+ Văn hóa doanh nghiệp là nhân tố quan trọng gắn kết người lao động và gia tăng niềm tin với Khách hàng;

+ Đối mới để thích nghi là nhận thức và trách nhiệm của mọi thành viên FECON Mining.

Văn hóa doanh nghiệp:

  • Luôn tạo điều kiện và cơ hội để nhận viên được học tập rèn luyện và nâng cao khả năng của bản thân;
  • Luôn học hỏi áp dụng khoa học kỹ thuật tiến tiến nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm đậu ra;
  • Luôn thấu hiểu, thực hiện tốt nhất các yêu cầu mà khách hàng đặt ra, đem lại cho khách hàng sản phẩm chất lượng với mức giá tốt nhất.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
  • Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;

+ Khai thác quặng sắt, khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt, khai thác quặng kim loại quí hiểm; khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

+ Thi công xây dựng: Nên móng và công trình ngầm phục vụ xây dựng nhà cao tầng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và đô thị, thi nghiệm cọc công nghệ cao;

  • Địa bàn kinh doanh của Công ty cổ phần khoáng sản FECON trải dài các tỉnh từ miền Trung tới miền Bắc và hoạt động xuất khẩu ra thị trường nước ngoài tập trung chủ yếu ở các nước khu vực động nam á...

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Công ty cổ phần khoáng sản FECON đang áp dụng theo mô hình tổ chức của công ty Cổ phần. Mô hình quản trị này được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển chiến lược kinh doanh của Công ty. Qua quá trình phát triển và ngày càng kiện toàn bộ máy quản lý, hiện bộ máy quản lý của công ty có cơ cấu tổ chức như sau:

Sơ đồ tổ chức:



Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội cổ đông có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thường niên thường niên hằng năm, trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Pháp luật và Điều lệ Công ty quy định. Các cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chính.

cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm Soát của Công ty.

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ động. Hiện tại Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Khoáng sản FECON có 05 thành viên.

HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những cán bộ quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và Điều lệ Công ty, Các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHDCĐ quy định.

Ban kiếm soát

Là cơ quan trực thuộc Đại hội cổ đông do Đại hội cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của HĐQT, hoạt động điều hành kinh doanh của Ban Giám đốc, trong ghi chép số sách kế toán và Báo cáo tài chính của Công ty. Hiện tại, Ban kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên do ĐHĐCD bầu ra.

Ban Giám đốc

Ban Giám đốc của Công ty gồm có 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc.

Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng quản trị về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng Điều lệ và Quy chế quản trị của Công ty.

Giám đốc là người đại diện pháp luật của Công ty.

Các công ty con:

+ Công ty cổ phần bê tông Thái Hà có mã số doanh nghiệp: 0700775193 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cấp lần đầu ngày 23/6/2016; đăng ký thay đổi lần 7 ngày 10/01/2025; (tỷ lệ sở hữu chiếm 99,9% vốn điều lệ).

+ Ngày 29/6/2024, Công ty CP khoáng sản FECON đã hoàn thành việc thoái vốn tại công ty CP FECON Nghi Sơn (tỷ lệ sở hữu của công ty CP khoáng sản FECON tại công ty CP FECON Nghi Sơn là: 0%).

4. Định hướng phát triển

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Trở thành công ty hàng đầu về cọc Bê tông ly tâm trên thị trường cọc miền Bắc để cung cấp cọc cho các công trình xây dựng cao tầng, nhà máy, căng biển, đường bộ và cầu đường...
  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn: FECON Mining xác định sẽ trở thành công ty hàng đầu trong việc cung cấp các sản phẩm bê tông hiện đại, đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển hạ tầng trong thời kỳ hội nhập của đất nước. Các công nghệ mà Công ty áp dụng không chỉ nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, khách hàng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững, bởi một trong các phương châm hoạt động của FECON Mining là mọi hoạt động của công ty đều hướng tới mục tiêu dài hạn là ích nước lợi nhà.

Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty:

Cái thiện môi trường làm việc: Xanh - Sạch - đẹp. Lãnh đạo Công ty luôn quan tâm, cái thiện môi trường làm việc như:

+ Phân loại các chất thải độc hại để tiêu hủy đúng nơi quy định.

+ Xử lý bụi thải của lò hơi trước khi thải vào môi trường.

+ Xử lý nước thải trước khi xả vào môi tường.

+ Trồng nhiều cây xanh trong nhà máy.

+ Xây dựng công trình thể thao, tạo điều kiện rèn luyện sức khỏe, tăng cường khả năng giao lưu tính thần đoàn kết cho CBCNV.

Tham gia các phong trào địa phương, thực hiện trách nhiệm với xã hội.

5. Các rủi ro:

5.1. Rúi ro thị trường

Thị trường tài chính chịu ảnh hưởng trực tiếp của các chính sách vĩ mô, mức độ tăng trưởng của nền kinh tế, các yếu tố khác của nền kinh tế như: lạm phát, lãi suất, chính sách tài chính... Việc biến động trong các yếu tố như tốc độ tăng trưởng, tỷ giá hối đoái, mức độ thanh khoản của thị trường, chi phí vốn..., sẽ tác động trực tiếp đến thị trường từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

5.2. Rủi ro về nguồn nguyên liệu

  • Là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm bê tông công nghiệp, chi phí nguyên vật liệu đậu vào là rất lớn. Thị trường vật liệu biến động phức tạp, giá sắt biến động nhanh đặc biệt là thép chủ nhập khẩu. Giá xăng dầu và xi măng cũng biến động tăng, không ổn định gây khó khăn rất nhiều cho công ty.
  • Vật liệu xây dựng rời là cát và đá có chất lượng không ổn định gây khó khăn cho việc quản lý chất lượng để cho ra sản phẩm cọc có chất lượng ổn định.

Với đặc thù của ngành như vậy, nên Công ty rất quan tâm và cần trọng trong ký kết các hợp đồng cung ứng nguyên vật liệu, tập dụng tới đa nguồn nguyên liệu tại địa phương và lựa chọn những đối tác cung cấp vật liệu uy tín, chất lượng.

4.3. Rủi ro về thời gian thanh toán

Trong hoạt động thi công xây dựng thì thời gian thi công trong công trình thường bị kéo dài hơn so với dự kiến ban đầu, việc nghiệm thu, bản giao, quyết toán với chủ đầu từ và nhà thầu thường chậm. Vì vậy, việc thu hồi nợ phải thường xuyên được đối chiếu, đốc thúc khách hàng trả nợ, theo dõi sát sao việc thu hồi công nợ đồng thời vẫn duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác của Công ty.

4.4. Rủi ro khác:

Ngoài những rũi ro nêu trên, các rũi ro khác như thiên tai, dịch họa,... là những rũi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Năm 2024, Chính phủ có nhiều giải pháp kích thích nền kinh tế trong đó đầy mạnh đầu tư công vào lĩnh vực hạ tầng giao thông, nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn cho

lình vực Bạt động sân và từ giữa năm một loạt các dự án BDS của các tập đoàn lớn để triển khai như dự án Sun Hà Nam, Vin Cổ Loa, Vin Đan Phượng, Vin Vũ Yên..., có sự chuyển dịch mạnh mẽ nguồn vốn FDI từ các doanh nghiệp TQ và Đài Loan sang Việt Nam... FCM Cung cấp ra thị trường hơn 1,7 triệu m đãi cọc, phục vụ cho hơn 100 dự án trong cả nước.

  • Kinh tế trong nước phục hồi tốt, tăng trưởng năm 2024 đạt 7,09% nhưng vẫn tiêm ấn nhiều rủi ro do độ mở của nền kinh tế rất lớn và dễ bị tác động bởi thị trường quốc tế. Ngành xây dựng đã phục hồi và tăng trưởng khoảng 8%. Tuy nhiên sự phát triển không đồng đều giữa các vùng trong cả nước.

Về nhu cầu cọc: Miền Bắc bùng nổ do một số dự án bất động sản của các Tập đoàn lớn như Vin Group/Sun Group/Sunshine... và thị trường công nghiệp phát triển ổn định. Mặt bằng giá trên thị trường đã được nâng lên một bậc, điều kiện thanh toán được cải thiện theo hướng tốt hơn cho người bán.

2. Tổ chức và nhân sự:

Danh sách Ban điều hành:

STTHọ và tênChức vụSố lượng cổ phiếu nắm giữ (CP)Ghi chú
Đại diệnCá nhânĐơn vị được đại diện
1Phạm Trung ThànhGiám đốc031.006
2Cao Văn TháiPhó Giám đốc00
3Lương Anh KiêmPhó Giám đốc00
Kế toán trưởng
1Ngô Thị ThanhKế toán trưởng00

b) Sơ yếu lý lịch Ban giám đốc, kế toán trưởng

b.1 Phạm Trung Thành - Giám đốc Công ty

Giới tính : Nam

Ngày tháng năm sinh : 21/11/1977

Nơi sinh : Yên Phú - Ý Yên - Nam Định

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Hóa học

Quá trình công tác:


Thời gianChức vụ
Từ 6/2008 – 10/2009Trường phòng Cung ứng vật tư Công ty TNHH cọc bề tông dự ứng lực FECON
Từ 10/2009 – 4/2010Quản đốc xưởng Công ty TNHH cọc bề tông dự ứng lực FECON
Từ 5/2010 – 31/12/2014Phó Giám đốc Công ty CP khoáng sản FECON
Từ 01/01/2015-nayGiám đốc Công ty CP Khoáng sản FECON

Chức vụ hiện nay: Giám đốc Công ty cổ phần khoáng sản FECON.

Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác (nếu có): TV HĐQT Công ty cổ phần khoáng sản FECON.

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không.

Các khoản nợ đối với công ty: Không.

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 31.006 cổ phần, chiếm 0,07% vốn điều lệ.

Trong đó:

  • Sở hữu cá nhân: 31.006 cổ phần (tương ứng 0,07% vốn điều lệ)
  • Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người có liên quan: Không

b.2 Cao Văn Thái - Phó Giám Công ty

☑ Giới tính : Nam

Ngày tháng năm sinh: 28/6/1982

Noi sinh : Thanh Hóa

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng.

Quá trình công tác :


Thời gianChức vụ
Từ tháng 10/2008 – 3/2014Đội trưởng đội thi công Công ty cổ phần FECON
Từ tháng 04/2016 – nayPhó Giám đốc công ty CP khoáng sản FECON

Chức vụ hiện nay: Phó giám đốc Công ty CP khoáng sản FECON.

Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác: Không.

Hành vi vi phạm pháp luật: Không.

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không.

Các khoản nợ đối với Công ty: Không.

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.

Trong đó:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần (tương ứng 0% vốn điều lệ).

Được ủy quyền đại diện: 0 cổ phần (tương ứng 0% vốn điều lệ).

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người có liên quan: Không

b.3 Lương Anh Kiêm - Phó Giám Công ty

Giới tính : Nam

Ngày tháng năm sinh: 16/6/1979

Nơi sinh : Thái Bình

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh.

Quá trình công tác :


Thời gianChức vụ
Tháng 10/2001-3/2004Kế toán tổng hợp – Công ty TNHH Phú Nam
Tháng 4/2004-11/2007Chuyên viên phụ trách đầu tư – BQL Đầu tư Phát triển Nhà – Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Xuân Mai
Tháng 12/2007-12/2014Trường phòng KD – Công ty cổ phần bê tông Vinaconex Phan Vũ
Tháng 1/2015-Tháng 2/2020Trường phòng KD – Công ty cổ phần đấu tư Phan Vũ (Khối Phan Vũ Miền Bắc)
Từ tháng 3/2020 – nayPhó Giám đốc Công ty CP khoáng sản FECON

Hành vi vi phạm pháp luật: Không.

Các khoản nợ đối với Công ty: Không.

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không.

Chức vụ hiện nay: Phó giám đốc Công ty CP khoáng sản FECON.

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.

Trong đó:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần (tương ứng 0% vốn điều lệ).

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người có liên quan: Không

b.4 Ngô Thị Thanh - Kế toán trưởng

Giới tính : Nữ

Ngày tháng năm sinh: 05/11/1986

Noi sinh : Hà Nam

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.

Quá trình công tác :


Thời gianChức vụ
Từ tháng 11/2009 – Tháng 11/2022NV Kế toán Công ty CP khoáng sản FECON
Từ 01/2018 – 04/2020Kế toán trưởng Công ty TNHH Xuyên Việt
Từ tháng 11/2022 – nayKế toán trưởng Công ty CP khoáng sản FECON

Chức vụ hiện nay: Kế toán trường Công ty CP khoáng sản FECON.

Hành vi vi phạm pháp luật: Không.

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không.

Các khoản nợ đối với Công ty: Không.

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.

Trong đó:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần.

Được ủy quyền đại diện: 0 cổ phần.

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người có liên quan: Không

c. Những thay đổi trong ban điều hành: Không có

d. Số lượng cán bộ, nhân viên, tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:

  • Số lượng CBCNV: tính riêng công ty CP khoáng sản FECON tại ngày 31/12/2024 có 267 người.
  • Chế độ làm việc:

Về thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày; 5,5-6 ngày/ tuần. Người lao động được nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ Tết, ốm đau thai sản thực hiện theo quy định của bộ luật Lao động.

Văn phòng làm việc, nhà xưởng được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị phục vụ cho công việc. Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt.

  • Chính sách lương, thưởng và phúc lợi:

Người lao động trong công ty ngoài tiền lương được thưởng theo hợp đồng cổ định cồn được trả lương căn cứ theo trình độ, năng lực và hiệu quả công việc được giao.

Ngoài chế độ tiền lương Công ty thực hiện đầy đủ công bằng các chế độ chính sách khuyến khích người lao động như tiền ăn ca, tiền lễ Tết, thưởng hoàn thành kế hoạch. Luôn tạo cho người lao động yên tâm, phấn khởi thi đua trong lao động sản xuất. Công ty thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương,

Bảo hiểm, xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên, nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.

Công ty có chính sách khen thưởng xứng đáng với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có đóng góp sáng kiến về giải pháp kỹ thuật giúp đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Đồng thời, Công ty áp dụng các biện pháp, quy định xử lý, xử phạt đối với các cán bộ có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động và sản xuất của Công ty.

Các tổ chức quần chúng được tạo điều kiện hoạt động và nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo. Ngoài chế độ thăm hỏi, hiểu hẳ, ốm đau đối với người lao động cũng như người thân luận được công ty quan tâm thực hiện.

Chính sách tuyên dụng đào tạo:

Mục tiêu tuyển dụng của công ty là thu hút được lao động có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp vào làm việc tại Công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động của Công ty. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đưa ra những tiêu chuẩn riêng, song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cứ bản về trình độ, kinh nghiệm và ý thức trong công việc. Đối với các vị trí quan trọng, việc tuyển dụng chặt chẽ hơn với các yêu cầu về kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích, tác nghiệp độc lập.

Công ty có chính sách lượng, thưởng và những chế độ đãi ngộ cao dành cho các nhân viên giỏi, có trình độ học vấn cao và có kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan đến ngành nghề hoạt động của Công ty nhằm một mặt tạo tâm lý đốn định cho nhân viên và thu hút nguồn nhân lực chất lượng về làm việc cho Công ty.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

Các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm 2024

Năm 2024, Công ty cổ phần khoáng sản FECON tiếp tục triển khai thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh các sản phẩm bê tông tại xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, tinh Hà Nam.

b) Các công ty con, công ty liên kết:

Công ty CP bê tông Thái Hà: (Chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hiện tại công ty đang tiếp tục tiến hành thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đền bù, giải phóng mặt bằng và triển khai các bước tiếp theo của dự án xây dựng nhà máy máy sản xuất kinh doanh các sản phẩm bê tông)

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính

Số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.


STTChỉ tiêuNăm 2023 (VND)Năm 2024 (VND)Tăng, giảm (+,-)
1Tổng giá trị tài sản807.561.235.493631.739.686.153-175.821.549.340
2Doanh thu thuần458.971.576.519469.074.237.334+10.102.660.815


3Lợi nhuận từ hoạt động KD20.139.329.5514.528.645.126-15.610.684.425
4Lợi nhuận khác228.505.723-1.773.002.426-2.001.508.149
5Lợi nhuận trước thuế20.367.835.2742.755.642.700-17.612.192.574
6Lợi nhuận sau thuế15.652.456.6011.005.253.302-14.647.203.299

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Các chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn – hàng tồn khoợ ngắn hạn3,065,78
2,674,87
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:+ Hệ số nợ/ Tổng tài sản+ Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu0,280,15
0,380,18
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bánàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản4,094,75
0,570,74
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản+ Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần3,4%0,21%
2,7%0,19%
1,9%0,16%
4,4%0,97%
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Cổ phần:

  • Tổng số cổ phần đang lưu hành: 46.226.626 cổ phần.
  • Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật: 0 cổ phần.
  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 46.226.626 cổ phần
  • Số lượng cổ phiếu quỹ: Không có

Danh sách hạn chế chuyển nhượng: Không có.

b) Cơ cấu cổ đông:

Căn cứ danh sách cổ đông được Tổng công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam lập (đã được chốt vào ngày 26/3/2024).

Mệnh giá: 10.000 đồng/CP


STTCổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữu (%)
1.Trong nước3.62544.883.07497,09
1.1Tổ chức1523.598.55651,05
1.2Cá nhân3.61021.284.51846,04
2.Nước ngoài361.343.5522,91
2.1Tổ chức644.8430,10
2.2Cá nhân301.298.7092,81
3.Cổ phiếu quỹ---
Tổng cộng3.66146.226.626100

Trong đó:


STTCổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữu (%)
1.Cổ đông lớn123.576.02551
1.1Tổ chức123.576.02551
1.2Cá nhân000

c) Tinh hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: năm 2024, Công ty cô phần khoáng sản FECON đã phát hành thêm cổ phiếu để chia cổ tức năm 2023, nâng vốn chủ sở hữu lên 462.266.260.000 đồng.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

e) Các chứng khoán khác: Không có.

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:

6.1 Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Bao gồm nhiều loại nguyên vật liệu đầu vào khác nhau, khối lượng phụ thuộc vào các đơn hàng sản xuất từng thời điểm cụ thể.

Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:

Tro bay của các nhà máy nhiệt điện được sử dụng thay thế từ 10% đến 12% cho xi măng; Xi lò cao của các nhà máy luyện kim được xử dụng thay thế từ 25-40% cho xi măng. Đây là thành công rất lớn vừa giải quyết phế thải ra môi trường, vừa giảm giá thành và tăng chất lượng Bê tông.

Dùng nguyên liệu trấu để đốt lò (thay than đá) phục vụ việc cấp hơi để dưỡng hộ cọc.

Dùng 100% cát nhân tạo sản xuất Bê tông ly tâm → vừa hạ giá thành sản phẩm vừa bảo vệ môi trường tự nhiên.

6.2 Tiêu thụ năng lượng:

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

Điện: 4.151.350 KWh

Dầu DO: 268.654 Lít

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không đo lường.

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo): Không có

6.3 Tiêu thụ nước:

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nước máy và nước giếng khoan.

b) Tỷ lệ phân trăm và tổng lượng nước tái chế và sử dụng: Không đo lường, tuy nhiên trong quá trình sản xuất Công ty đã tái sử dụng lại nước thải trong quá trình rửa bường trộn bằng hệ thống xử lý bằng bề lắng ba ngăn, khi nước được lắng cặn ở bề 1 và bề 2 và sang bề 3. Nước từ bề số 3 sẽ được bơm lên tải sử dụng lại dùng để trộn bề tông. Cách làm này tiết kiệm rất nhiều nước và đảm bảo môi trường trong quá trình sản xuất.

6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Công ty luôn quan tâm và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Bộ phận về sinh môi trường thường xuyên duy trì, triển khai quét dọn, thu gom rác thải. Các loại rác thải được phân loại và tập kết về kho chứa. Công ty đã ký các hợp đồng thu gom, vận chuyển xử lý chất thải nguy hại, chất thải sinh hoạt và công nghiệp thông thường với các đơn vị có chức năng. Đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.

Đối với nước thải trong sản xuất, công ty đã đều tự hệ thống xử lý thông qua các bề lăng và lượng nước này được đưa vào tái sử dụng trong sản xuất, không thải ra môi trường.

6.5 Chính sách liên quan đến người lao động:

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

  • Số lao động bình quân năm 2024: 266 người
  • Mức thu nhập bình quân: 13 triệu đồng/người

b) Chính sách lao động nhằm bảo vệ sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

  • Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động.
  • Huấn luyện định kỳ công tác ATLD theo quy định của pháp luật.
  • Có ban ATLD, có phòng y tế với 02 cán bộ y tế có trình độ đại học và trung cấp.
  • Lập hồ sơ về sinh lao động cơ sở.
  • Tổ chức đo kiểm môi trường định kỳ theo quy định
  • Cấp phát đầy đủ trang thiết bị BHLĐ cho người lao động khi tham gia làm việc.
  • Đảm bảo chế độ ăn ca.

c) Hoạt động đào tạo người lao động:

Ngoài các khóa đào tạo bắt buộc theo quy định trong năm, công ty tập trung chủ yếu thực hiện công tác đào tạo nội bộ, cụ thể:

Trong năm 2024, các phòng ban/bộ phận tích cực đào tạo nội bộ; đào tạo hội nhập đối với 100% công nhân viên mới.

Tổ chức các khóa đào an toàn lao động các nhóm 2, 3, 6 và đào tạo công tác PCCC, sơ cấp cứu;

Đào tạo về các kỹ thuật chính trong sản xuất cọc bề tông ly tâm; đào tạo vận hành cấu trúc, xe nâng đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất cọc bề tông;

6.6 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Trong năm, công ty đã cùng địa phương tham gia tặng quà cho các gia đình thuộc diện chính sách, hộ nghèo của địa phương, ủng hộ các cháu thiếu nhi dịp Tết Trung thu... trên địa bàn Phường Thi Sơn, thị xã Kim Bảng.

6.7 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả đã đạt được:


STTChỉ tiêuNăm 2024 (tỷ đồng)% tăng giảm so với năm 2023% so với kế hoạch
1Doanh thu thuần469+2%117%
2Lợi nhuận trước thuế2,755-86%
3Lợi nhuận sau thuế1,005-94%6,7%
4Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu0,21%

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản


STTChỉ tiêuNăm 2023 (đồng)Năm 2024 (đồng)So với năm 2023 (%)
1Tài sản ngắn hạn682.187.734.636557.644.884.47681,7%
2Hàng tồn kho88.528.875.42788.488.498.446100%
3Tài sản ngắn hạn khác3.912.925.2805.760.226.265147,2%
4Tài sản dài hạn125.373.500.85774.094.801.67759,1%
5Tài sản cố định75.184.705.33323.198.641.74230,9%
6Tài sản dài hạn khác966.079.085964.831.54299,9%
7Tổng tải sản807.561.235.493631.739.686.15378,2%

b) Tình hình nợ phải trả


STTChỉ tiêuNăm 2023 (ĐVT: Đồng)Năm 2024 (ĐVT: Đồng)So với năm 2023 (%)
ANỢ NGẦN HẠN222.663.267.35396.416.717.47843,3%
Trong đó: + Vay ngắn hạn111.426.508.935-
+ Phải trả người bán ngắn hạn86.352.286.82077.399.978.47289,6%
BNỢ DÀI HẠN286.000.000287.000.000100,3%
Trong đó: + Vay dài hạn
CTỔNG NỢ PHẢI TRẢ222.949.267.35396.703.717.47843,4%

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Công tác cải tiến:

Đây là công việc được tiến hành thường xuyên với sự tham gia của động đảo người lao động. Việc cải tiến được tiến hành ở hầu khắp các khâu trong quá trình sản xuất. từ việc bổ trí cải tạo mặt bằng sản xuất cho khoa học, đến việc cải tạo máy móc thiết bị để nâng cao năng lực thiết bị và cải tiến quy trình sản xuất, quy trình kỹ thuật.

Tổng số sáng kiến được áp dụng thành công trong năm: 61 sáng kiến.

  • Các sáng kiến đã góp phần trực tiếp vào phục vụ sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm sức lao động của con người, hạ giá thành sản phẩm → Nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chất lượng sản phẩm:

“Uy tín, chất lượng, hiệu quả” là giá trị cốt lõi xuyên suốt của Tập đoàn Phan Vũ nói chung và phương châm “Không gì đánh đổi được chất lượng sản phẩm” của công ty cổ phần khoáng sản FECON nói riêng, hàng năm công ty luôn quan tâm tới hoạt động cải tiến đặc biệt là các sáng kiến cải tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, cải thiện môi trường làm việc cho người lao động. Kết quả chất lượng sản phẩm của công ty luôn được đảm bảo ngay cả trong những thời điểm điều kiện sản xuất khác nghiệt.

Năng suất lao động:

Năng suất lao động là chỉ tiêu luôn được quan tâm đánh giá từng ngày, từng tuần, từng tháng. Năng suất lao động đạt 619m³/người/năm và đạt trên 1,7 triệu mdọc trong năm 2024.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2024:


STTChỉ tiêuĐơn vị tínhNăm 2024Kế hoạch Năm 2025
1Doanh thu hợp nhấtTỷ đồng469420
2Lợi nhuận sau thuế hợp nhấtTỷ đồng1,00516,8

5. Biện pháp thực hiện kế hoạch trong tương lai:

Tiếp tục duy trì, phát huy tốt các ưu điểm và khác phục các mặt còn hạn chế trong năm 2024, nâng cao năng lực quản trị để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty; Tập trung thực hiện các cải tiến giảm chi phí lãng phí, tăng năng suất lao động.

Triển khai các biện pháp giữ chân người lao động giúp công ty có nguồn nhân lực đồn định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo làm tốt công tác chuẩn bị nguồn hàng, công ty xây dựng kế hoạch phù hợp với tình hình biến động của thị trường và kiểm soát chất lượng đảm bảo giao hàng đúng cam kết với khách hàng.

Đào tạo cán bộ, nhân viên kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu về công tác kỹ thuật cho sản xuất, làm việc trực tiếp với khách hàng...

6. Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:

Trong năm 2024, Công ty thực hiện việc đo kiểm soát môi trường theo đúng cam kết trong “Báo cáo đánh giá tác động môi trường” của dự án đầu tư nhà máy sản xuất cọc bề tông ly tâm dự ứng lực của công ty cổ phần khoáng sản FECON đã được phê duyệt.

Kết quả các lần đo kiểm định kỳ, hầu hết các chỉ tiêu đánh giá năm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

  • Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện đo kiểm môi trường lao động tác động đến sức khỏe người lao động. Trong đó có các mẫu do về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tốc độ gió,... năm trong ngưỡng, tiêu chuẩn cho phép của Bộ y tế.
  • Có quy chế trích thương cho các ngày lễ tết, hoạt động tập thể như nghi mát, văn hóa, thể thao... đảm bảo quy định.

Quan tâm đến việc cải thiện môi trường làm việc của người lao động đảm bảo trang thiết bị làm việc an toàn, thuận tiện trong công việc.

Quan tâm đến đời sống tinh thần của CBCNV

  • Chế độ Bảo hiểm xã hội: 100% CBCNV trong diện quy định tham gia BHXH theo đúng quy định của pháp luật nhà nước.
  • Chế độ thăm hỏi: Kết hợp với Ban chấp hành công đoàn thăm hỏi CBCNV trong Công ty và người thân (Từ thân phụ mẫu, vợ-chồng-con) trong các trường hợp: ốm đau, thai sản, hiếu, hỷ....

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương:

Hàng năm, công ty luôn có trách nhiệm với công động địa phương, tham gia tăng quả cho các gia đình thuộc diện chính sách, hộ nghèo của địa phương dip Tết Nguyên đán...

  • Tích cực tham gia công tác ANTT địa phương và xây dựng, duy trì, giữ vững doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

Đánh giá của hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Nhìn chung, năm 2024 kinh tế trong nước phục hồi, tăng trưởng năm 2024 đạt 7,09% nhưng vẫn tiêm ẩn nhiều rủi ro do độ mở của nền kinh tế rất lớn và dễ bị tác động bởi thi



trường quốc tế. Ngành xây dựng đã phục hồi và tăng trưởng khoảng 8%. Tuy nhiên sự phát triển không đồng đều giữa các vùng trong cả nước.

Ban Giám đốc đã rất tích cực triển khai các giải pháp trên tinh thần trách nhiệm cao thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Trong năm, Ban Giám đốc tiếp tục quan tâm tổ chức cải tiến dây chuyển thiết bị, điều kiện làm việc cho người lao động và nâng cao năng suất lao động.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Hội đồng quản trị luôn theo sát, giảm sát hoạt động của Ban giám đốc thương xuyên và đầy đủ:

  • Ban điều hành luôn tuân thủ và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghị quyết ĐHĐCD, Nghị quyết ĐHQT. Ban điều hành luôn hoạt động tích cực, trách nhiệm, tận tụy, thông tin kịp thời, tổ chức các cuộc họp giao ban tuần, tháng định kỳ và các cuộc họp đột xuất để bản bạc và thống nhất các giải pháp, tổ chức thực hiện. Từng thành viên Ban điều hành luôn bám sát công việc, báo cáo kịp thời, phối hợp với nhau để giải quyết tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
  • Công tác quản lý của Ban giám đốc FCM đã luôn chủ động trong việc xây dựng kế hoạch ứng phó linh hoạt với tinh hình có nhiều khó khăn, đã có những chuyển hướng rất tích cực trong việc cải tiến công nghệ và quản lý sản xuất để nâng cao năng suất lao động, nâng cao và ổn định chất lượng sản phẩm.
  • Ban Giám đốc thượng xuyên theo sát tình hình thị trường, triển khai kế hoạch ứng phó linh hoạt các tình huống phát sinh trong năm 2024.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Chỉ đạo từng bước nghiên cứu áp dụng các sáng kiến cải tiến, nghiên cứu và sản xuất loại sản phẩm mới là cọc cù và cấu kiện bề tông đức sẵn... đảm bảo chất lượng cao, thân thiện với môi trường.

Không ngừng cải tiến để hướng đến công nghệ 4.0, tự động hoá từng phần dây chuyển cũ, đặc biệt áp dụng vào dây chuyển công nghệ mới.

Chú trọng đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, trọng tâm là đội ngũ cán bộ quản lý, lao động kỹ thuật có tay nghề cao nhằm đáp ứng yêu cầu ngày một cao hơn trong xu hướng hội nhập quốc tế và cạnh tranh ngày càng cao.

Nâng cao chất lượng để xuất khẩu vào được thị trường các nước Đông Nam Á, làm bản đập để xuất vào thị trường các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc theo định hướng phát triển chung của tập đoàn Phan Vũ.

Luôn chú ý chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, mức thu nhập của người lao động và các phong trào hoạt động văn hóa, xã hội. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh... nhằm tranh thủ ngày càng nhiều hơn sự ứng hộ của chính quyền, đoàn thể và nhân dân các địa phương thu hút được nhiều lao động chất lượng cao.

Tiếp tục triển khai các hoàn thành việc xây dựng nhà máy Bê tông Thái Hà để phát huy hết thế mạnh về vị trí địa lý (trung tâm vùng nguyên liệu, tiện vận chuyển thuỷ) để mở rộng thị trường vào sâu phía nam và thị trường xuất khẩu.

V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

Số lượng cổ phiếu năm giữ:


STTHọ và tênChức vụSố CP Đại diệnSố CP cá nhânĐại diện choGhi chú
1Phan Khắc LongChủ tịch23.576.0250Công ty CP đầu tư Phan Vũ
2Trần Vũ Anh TuấnTV HĐQT00
3Đặng Kiện HùngTV HĐQT00
4Hoàng Kim ÁnhTV HĐQTđộc lập00
5Phạm Trung ThànhTV HĐQTểm Giámđộc, người ĐDPL031.006

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Các cuộc họp HĐQT:


STTThành viên HĐQTChức vụSố buổi hợp tham dựTỷ lệGhi chú
1Phan Khắc LongChủ tịch8/8100%
2Trần Vũ Anh TuấnTV HĐQT8/8100%
3Đặng Kiện HùngTV HĐQT8/8100%
4Hoàng Kim ÁnhTV HĐQT độc lập8/8100%
5Phạm Trung ThànhTV HĐQT kiêm Giám đốc, người ĐDPL8/8100%

Nội dung các cuộc họp:


STTSố nghị quyết/ Quyết địnhNgày, thángNội dungTỷ lệ thông qua
1Số: 0126/2024/NQ-HDQTFCM26/01/2024V/v: Thông qua nội dung hợp HDQT Quý 4 năm 2023100%
2Số: 0304/2024/NQ-HDQTFCM04/03/2024V/v: Hợp đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024100%
3Số: 040401/2024/NQ-HDQTFCM04/04/2024V/v: Thông qua nội dung chương trình và tài liệu trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024100%



4Số: 040402/2024/NQ-HDQTFCM04/04/2024V/v: Thoái toàn bộ vốn tại công ty cổ phần FECON Nghi Sơn100%
5Số: 0415/2024/NQ-HDQTFCM15/04/2024V/v: Thông qua danh sách ứng viên để bầu thành viên HĐQT và thành viên BKS nhiệm kỳ 2024-2029100%
6Số: 042601/2024/NQ-HDQTFCM26/04/2024V/v: Bầu chủ tịch Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2024-2029100%
7Số: 0704/2024/NQ-HDQTFCM04/07/2024V/v: Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024100%
8Số: 0726/2024/NQ-HDQTFCM26/07/2024V/v: Thông qua kết quả hoạt động SXKD 6 tháng đầu năm 2024100%
9Số: 102201/2024/NQ-HDQTFCM22/10/2024V/v: Thông qua việc triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu chỉ trả cổ tức cho cổ đồng hiện hữu của công ty cổ phần khoáng sản FECON100%
10Số: 102202/2024/NQ-HDQTFCM22/10/2024V/v: Thông qua kết quả hoạt động SXKD 9 tháng đầu năm 2024100%
11Số: 111401/2024/NQ-HDQTFCM14/11/2024V/v: Thông qua thời điểm chốt danh sách cổ đồng để phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023100%
12Số: 121201/2024/NQ-HDQTFCM12/12/2024V/v: Tăng vốn Điều lệ và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp100%
13Số: 121201/2024/NQ-HDQTFCM20/12/2024Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ Giám đốc công ty CP khoáng sản FECON đối với ông Phạm Trung Thành100%
14Số: 121202/2024/NQ-HDQTFCM20/12/2024V/v: Thông qua chủ trương thực hiện các hợp đồng giao dịch năm 2025100%
  • Trong năm, Hội đồng quản trị hợp thường xuyên hàng quý, nghe báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, những khó khăn, những đế xuất của Ban giám đốc; phân công các thành viên hỗ trợ và giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của HĐQT, tạo điều kiện để Ban giám đốc hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu mà Đại hội đồng cổ động và HĐQT đã giao cho.

Hội đồng quản trị đã thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao đúng với Điều lệ Công ty quy định. Hội đồng quản trị hoạt động tích cực với tinh thần trách nhiệm cao nhằm mục tiêu để công ty ngày càng phát triển bền vững.

Các quyết định của Hội đồng quản trị trong năm đã thể hiện rõ vai trò định hướng phát triển chiến lược, giúp công ty tháo gỡ những khó khăn trước mắt và tiếp tục phát triển trong bối cảnh nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn.

  • Các hoạt động của HĐQT đảm bảo đã tuân thủ theo luật định, Điều lệ do Đại hội cổ động thông qua.

Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành

Thành viên HĐQT độc lập đã tham gia đóng góp các ý kiến tại các cuộc hợp HĐQT mà thành viên tham dự, trọng tâm đóng góp vào việc chỉ đạo hoạt động của công ty đảm bảo tuân thủ các quy định của Pháp luật hiện hành, phù hợp với định hướng phát triển của công ty cũng như định hướng chung của Công ty mẹ. Thành viên HĐQT độc lập đánh giá các quyết định của HĐQT đều sát với tình hình thực tế, đảm bảo mục tiêu phát triển công ty bền vững và phù hợp; không vi phạm chính sách pháp luật của nhà nước.

Thành viên HĐQT độc lập đã tích cực trong các hoạt động giám sát đảm bảo tính khách quan, minh bạch, các ý kiến đóng góp khách quan để dẫn đến các quyết định có lợi cho đa số cổ đồng.

Họat động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:

Các thành viên Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty đã tham gia chương trình đào tạo Quản trị công ty, cụ thể:

+ Ông Phan Khắc Long- Chủ tịch HĐQT đã tham dự các khóa đào tạo: Xây dựng hệ thống Kế toán quản trị (năm 2021); 4 nguyên tắc thực thi (4DX- năm 2022).

+ Ông Trần Vũ Anh Tuấn- TV HĐQT đã tham dự các khóa đào tạo: Xây dựng hệ thống Kế toán quản trị (năm 2021); 4 nguyên tắc thực thi (4DX- năm 2022).

+ Ông Đặng Kiện Hùng- TV HĐQT đã tham dự các khóa đào tạo: Xây dựng hệ thống Kế toán quản trị (năm 2021); 4 nguyên tắc thực thi (4DX- năm 2022).

+ Ông Phạm Trung Thành- TV HĐQT kiêm Giám đốc đã tham dự các khóa đào tạo: Xây dựng hệ thống Kế toán quản trị (năm 2021); 4 nguyên tắc thực thi (4DX- năm 2022); Quản trị tài chính doanh nghiệp và kinh nghiệm của doanh nghiệp Nhật Bản; Quản trị công ty cho các công ty cổ phần đại chúng (năm 2014).

2. Ban Kiểm soát

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:


STTHọ và tênChức vụSố lượng cổ phiếu nắm giữ (CP)Ghi chú
Đại diệnCá nhân
1Lê Thị AnhTrường BKS00
2Hà Thị Mỹ QuyênTV BKS00
4Nguyễn Hoàng Tâm QuyênTV BKS00

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát công ty nhiệm kỳ 2024-2029 gồm 3 thành viên; trong năm 2024, Ban kiểm soát đã kiện toàn và tiến hành các hoạt động sau:

  • Giám sát Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong việc quản lý và thực hiện các chi tiêu sản xuất kinh doanh, lợi nhuận năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

Tổ chức các cuộc họp định kỳ của BKS:

Cử người đại diện tham gia đầy đủ các phiên hợp Hội đồng quản trị;

  • Tham gia đóng góp các ý kiến trong việc xây dựng các Quy chế...

Đánh giá, đề xuất, lựa chọn công ty kiểm toán độc lập thực hiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính Công ty;

Thảo luận về tính chất, phạm vi với Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (đơn vị được chọn thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính) trước và trong quá trình kiểm toán các Báo cáo tài chính năm 2024; xem xét các ý kiến ngoại trừ ảnh hưởng đến chất lượng Báo cáo tài chính Công ty;

Thăm tra tính hợp lý, hợp lệ và cần trọng trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập các Báo cáo tài chính hàng quý và Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.

  • Trong năm 2024, Trong quá trình thực hiện quyền kiểm soát, Ban kiểm soát nhận thấy các hoạt động thực tiễn diễn ra tại Công ty vẫn diễn ra bình thường, không nhận được bất kỳ kiến nghị nào của cô động về sai phạm của Ban giám đốc công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

  • Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích: Tổng mức thù lao của HĐQT và Ban kiểm soát năm 2024 là: 810.000.000 đồng (Tám trăm mươi triệu đồng).


STTHọ và tênChức danhTiền thù lao/tháng (vnd)Tổng thù lao/năm (vnd)Ghi chú
1Phan Khắc LongChủ tịch12.500.000150.000.000
2Trần Vũ Anh TuấnTV HĐQT8.000.00096.000.000
3Đặng Kiện HùngTV HĐQT8.000.00096.000.000
4Hoàng Kim ÁnhTV độc lập HĐQT8.000.00096.000.000
5Phạm Trung ThànhTV HĐQT8.000.00096.000.000
6Lê Thị AnhTrường BKS8.000.00096.000.000
7Hà Thị Mỹ QuyênTV BKS5.000.00060.000.000
8Nguyễn Hoàng Tâm QuyênTV BKS5.000.00060.000.000
9Nguyễn Hữu ThiềuThư ký HĐQT5.000.00060.000.000
Tổng810.000.000
  • Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán: Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty mẹ và hợp nhất được Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam chấp thuận toàn bộ, cụ thể như sau:

Đối với Báo cáo tài chính riêng năm 2024: “Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính riêng đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính riêng của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động



kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng".

Đối với báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024: “Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất”.

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán). Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024. Toàn bộ Báo cáo tài chính hợp nhất (định kèm theo báo cáo này) và báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã được đăng tài trên website của công ty tại địa chỉ: www.feconmining.com.vn.

XÁC NHẬN CỦA

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY



GIÁM ĐỐC Phạm Trung Chành

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Shape the future with confidence

Công ty Cô phản Khoáng sản FECON

Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024



Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

MỤC LỤC

Thông tin chung Báo cáo của Ban Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Công ty Cô phản Khoáng sản FECON

THÔNG TIN CHUNG

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 0700252549 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Hà Nam cấp vào ngày 3 tháng 9 năm 2007 và theo các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó.

Cổ phiếu của Công ty được niềm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK HCM") với mã FCM theo Quyết định số 54/2013/QĐ-SGDHCM do SGDCK HCM cấp ngày 15 tháng 5 năm 2013.

Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") là sản xuất và cung cấp cọc bề tông ly tâm dự ứng lực, sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng và cấu kiện bề tông đức sẵn.

Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Cụm Công nghiệp Thi Sơn, Xã Thi Sơn, Huyện Kim Bảng, Tình Hà Nam, Việt Nam.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các thành viên Hội đồng Quản trị ("HĐQT") trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Phan Khắc Long

Chủ tịch

Ông Trần Vũ Anh Tuấn

Thành viên

Ông Đặng Kiện Hùng

Thành viên

Ông Phạm Trung Thành

Thành viên

Ông Hoàng Kim Ánh

BAN KIỂM SOÁT

Các thành viên Ban kiểm soát ("BKS") trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:


Bà Lê Thị AnhTrường Ban
Bà Hà Thị Mỹ QuyênThành viên
Bà Nguyễn Hoàng Tâm QuyênThành viên

BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Ban Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Phạm Trung Thành Giám đốc

Ông Lương Anh Kiêm Phó Giám đốc

Ông Cao Văn Thái Phó Giám đốc

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Phạm Trung Thành.

KIỆM TOÁN VIÊN

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng Sản FECON ("Công ty") hàn hạnh trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc cần phải:

lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;

nêu rõ các chuẩn mực ké toán áp dụng có được tuần thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và

lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.

Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.

Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.

CÔNG BÓ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Theo ý kiến của Ban Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phú hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.




Phạm Trung Thành

Giám đốc

Tình Hà Nam, Việt Nam

Ngày 31 tháng 3 năm 2025

Số tham chiếu: 12821045/67735187-HN

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi chung là "Nhóm công ty") được lập ngày 31 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 5 đến trang 35, bao gồm bảng cần đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam

Maria Cristina M. Calimbas

Phó Tổng Giám đốc

Giấy CNDKHN kiểm toán

Số: 1073-2023-004-1

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam



Lý Hồng Mỹ

Kiểm toán viên

Giấy CNDKHN kiểm toán

Số: 4175-2022-004-1

Ngày 31 tháng 3 năm 2025

VND


Mã sốTÀI SĂNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
100A. TÀI SĂN NGĂN HĂN557.644.884.476682.187.734.636
110I. Tiền và các khoản tương đương tiến31.633.185.64060.276.416.254
1111. Tiền11.633.185.64041.576.416.254
1122. Các khoản tương đương tiền20.000.000.00018.700.000.000
120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn6.597.100.00026.597.100.000
1231. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn6.597.100.00026.597.100.000
130III. Các khoản phải thu ngắn hạn425.165.874.125502.872.417.675
1311. Phải thu ngắn hạn của
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn444.570.544.777522.488.419.659
1363. Phải thu ngắn hạn khác1.164.117.5101.051.653.598
1374. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi15.517.771.76213.223.956.729
140IV. Hàng tồn kho7(36.086.559.924)(33.891.612.311)
1411. Hàng tồn kho988.488.498.44688.528.875.427
1492. Dự phòng giảm giá98.291.043.22298.814.310.550
(9.802.544.776)(10.285.435.123)
150V. Tài sản ngắn hạn khác5.760.226.2653.912.925.280
1511. Chỉ phí trả trước ngắn hạn105.635.230.4303.780.316.582
1522. Thuế GTGT được khẩu trừ17123.213.957119.184.398
1533. Thuế phải thu Nhà nước171.781.87813.424.300
200B. TÀI SĂN DÀI HĂN74.094.801.677125.373.500.857
210I. Các khoản phải thu dài hạn2.518.051.9502.557.051.951
2161. Phải thu dài hạn khác82.518.051.9502.557.051.951
220II. Tài sản cố định23.198.641.74275.184.705.333
2211. Tài sản cố định hữu hình18.853.757.45170.661.545.843
222Nguyên giá402.625.026.527512.395.958.454
223Giá trị khẩu hảo lũy kế(383.771.269.076)(441.734.412.611)
2272. Tài sản cố định vô hình124.344.884.2914.523.159.490
228Nguyên giá7.003.276.1097.153.776.109
229Giá trị hảo môn lũy kế(2.658.391.818)(2.630.616.619)
230III. Bắt động sản đầu tư864.700.000864.700.000
2311. Nguyên giá864.700.000864.700.000
240IV. Tài sản dở dang dài hạn32.596.776.44331.849.164.488
2421. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang1332.596.776.44331.849.164.488
250V. Đầu tư tài chính dài hạn13.951.800.00013.951.800.000
2531. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác1413.951.800.00013.951.800.000
260VI. Tài sản dài hạn khác964.831.542966.079.085
2611. Chỉ phí trả trước dài hạn10964.831.542948.204.085
2692. Lợi thế thương mại-17.875.000
270TỔNG CỘNG TÀI SĂN631.739.686.153807.561.235.493

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

VND


Mă sốNGUỒN VỐNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
300C. NỢ PHẬI TRẢ96.703.717.478222.949.267.353
310I. Nợ ngắn hạn96.416.717.478222.663.267.353
3111. Phải trả người bán ngắn hạn1577.399.978.47286.352.286.820
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn164.964.765.7886.203.905.946
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước171.282.398.5605.651.364.166
3144. Phải trả người lao động4.176.202.5444.394.943.411
3155. Chỉ phí phải trả ngắn hạn184.026.838.8403.308.098.864
3196. Phải trả ngắn hạn khác19611.455.630751.264.733
3207. Vay ngắn hạn21-111.426.508.935
3228. Quỹ khen thưởng, phúc lợi203.955.077.6444.574.894.478
330II. Nợ dài hạn287.000.000286.000.000
3371. Phải trả dài hạn khác19287.000.000286.000.000
400D. VỐN CHỦ SỐ HỘU535.035.968.675584.611.968.140
410I. Vốn chủ sở hữu22535.035.968.675584.611.968.140
4111. Vốn cổ phần462.266.260.000450.999.690.000
411a- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết462.266.260.000450.999.690.000
4122. Thắng dữ vốn cổ phần(1.873.645.455)(1.873.645.455)
4143. Vốn khác của chủ sở hữu-946.684.088
4184. Quỹ đầu tư phát triển40.630.016.66838.282.148.178
4215. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối33.994.328.98147.947.535.676
421a- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lấy kế đến cuối năm trước32.454.802.39431.690.688.503
421b- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong năm1.539.526.58716.256.847.173
4296. Lợi ích cổ đông không kiểm soát19.008.48148.309.555.653
440TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN631.739.686.153807.561.235.493



Ngô Thị Thanh

Người lập kiểm Kế toán trường

Tình Hà Nam, Việt Nam

Aigay 3N Bang 3 ham 2026



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

VND


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nayNăm trước
011. Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ24.1469.074.237.334463.642.989.019(4.671.412.500)
022. Các khoản giảm trừ doanh thu24.1-
103. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ24.1469.074.237.334458.971.576.519(403.697.919.841)
114. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp25(420.429.399.543)
205. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ48.644.837.79155.273.656.6783.529.474.348
216. Doanh thu hoạt động tài chính24.21.585.323.760(11.722.854.411)(9.783.093.083)
227. Chỉ phí tài chính26(21.338.479.039)(2.509.396.125)
23Trong đó: Chỉ phí lãi vay
258. Chỉ phí bán hàng27(664.649.479)(919.041.396)
269. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp27(23.698.387.907)(26.021.905.668)
3010. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh4.528.645.12620.139.329.551
3111. Thu nhập khác208.622.939305.675.972
3212. Chỉ phí khác28(1.981.625.365)(77.170.249)
4013. (Lỗ) lợi nhuận khác(1.773.002.426)228.505.723
5014. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN2.755.642.70020.367.835.274
5115. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành30.1(1.750.389.398)(4.715.378.673)
6017. Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN1.005.253.30215.652.456.601
6118. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ1.539.526.58717.066.847.173
6219. Lỗ sau thuế của cổ đông không kiểm soát22.1(534.273.285)(1.414.390.572)
7020. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)2331335
7121. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)2331335



Tình Hà Nam, Việt Nam

Ngay 31Năng 3 hăm 2026



BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỰ HỢP NHẤT

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

VND


Mă sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nayNăm trước
01I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỬẶT ĐỘNG KINH DOANHổng lợi nhuận kế toán trước thuếĐiều chỉnh cho các khoản:ẩu hao và hao mòn tài sản cố định và lợi thế thương mạiự phòngỗ (lãi) từ hoạt động đều tư phí lãi vay262.755.642.70020.367.835.274
02Lợi nhuận tủ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động15.806.195.63223.342.715.556
03Giảm (tăng) các khoản phải thu9.473.549.6778.252.935.144
05(Tăng) giảm hàng tồn kho16.204.371.441(3.021.031.942)
06Tăng (giảm) các khoản phải trả2.509.396.1259.783.093.083
08Tiền lãi vay đã trả46.749.155.57558.725.547.115
09Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp41.377.259.986(21.370.326.968)
10Tiền thu khác từ hoạt động(32.675.134.558)20.672.432.315
11kinh doanh30.436.676.182(39.362.789.194)
12Tiền chi khác cho hoạt động(1.822.881.639)(346.357.485)
14kinh doanh(2.675.954.486)(9.781.064.810)
15Tiền chi khác thỏa thẳng thống doanh(3.278.575.395)(5.845.717.066)
16Tiền chi khác thỏa thẳng doanh-50.000.000
17Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động doanh(2.484.395.791)(1.452.353.547)
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh75.626.149.8741.289.370.360
21II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪẶT ĐỘNG ĐẦU TỪền chi để mua sắm tài sản cố định(779.611.955)(3.754.193.042)
23Tiền chi gửi tiền kỳ hạn-(20.000.000.000)
24Thu hồi tiền gửi kỳ hạn20.000.000.00019.000.000.000
26Tiền thuần từ thu hồi do thanh lýầu tư vào các công ty con (trừ đi tiến do các công ty con bị thanh lý này(23.700.844.049)-
27nắm giữ)1.725.254.9633.021.031.942
30Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư(2.755.201.041)(1.733.161.100)
33III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH2187.252.751.978
34Tiền thuật đi vay(188.766.931.425)(251.899.968.146)
40Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động tài chính(101.514.179.447)(145.548.823)



Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỰ HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

VND


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nayNăm trước
50Lưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong năm(28.643.230.614)(589.339.563)
60Tiền và tương đương tiền đầu năm60.276.416.25460.865.755.817
70Tiền và tương đương tiền cuối năm531.633.185.64060.276.416.254

〈icto〉

Ngô Thị Thanh

Người lập kiểm Kế toán trường

Tinh Hà Nam, Việt Nam

0100252549



Ngày 31 tháng 3 năm 2025

Phạm Trung Thành

Giám đốc

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

1. THÔNG TIN CÔNG TY

Công ty Cổ phần Khoáng Sản FECON ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 0700252549 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Hà Nam cấp vào ngày 3 tháng 9 năm 2007 và theo các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó.

Cỗ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK HCM") với mã FCM theo Quyết định số 54/2013/QĐ-SGDHCM do SGDCK HCM cấp ngày 15 tháng 5 năm 2013.

Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") là sản xuất và cung cấp cọc bề tông ly tâm dự ứng lực, sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng và cấu kiện bề tông đức sẵn.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Cụm Công nghiệp Thi Sơn, Xã Thi Sơn, Huyện Kim Bảng, Tỉnh Hà Nam, Việt Nam.

Số lượng nhân viên của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 268 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 408 người).

Co cấu tổ chức

Chỉ tiết các công ty con của Công ty như sau:


Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023
Công tyĐịa điểmNgành nghề kinh doanhTỷ lệ sở hữuTỷ lệ biểu quyếtTỷ lệ sở hữuTỷ lệ biểu quyết
%%%%
Công ty con trực tiếp
Công ty Cổ phầnHà NamSản xuất bẻ tông và các sản phẩm từ xị măng và thạch cao99,999,999,999,9
Bề tông Thái Hà ("Thái Hà")
Công ty Cổ phầnThanhSản xuất bẻ tông thành phẩm--51,551,5
FECON Nghi Sơn ("FECON Nghi Sơn") (Thuyết minh số 4)
Công ty con giản tiếp
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Cơ khí Chế tạo và Bề tông FECON Nghi Sơn ("Cơ khí FECON Nghi Sơn") (Thuyết minh số 4)Thanh HóaSản xuất và bán cấu kiện bề tông đức sẵn--51,551,5

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY

2.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:

Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);

Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);

Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);

Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và

Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).

Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.

2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Nhóm Công ty là Nhật ký chung.

2.3 Kỷ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Nhóm Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Nhóm Công ty là VND.

2.5 Co sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty chăm dút quyền kiểm soát đối với công ty con.

Báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con sở dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỹ kế toán năm và được áp dụng các chính sách kế toán một cách nhất quán.

Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chỉ phí, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.

Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của Nhóm công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bằng cân đối kế toán hợp nhất.

Ănh hướng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn góc không quá ba (3) tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

3.2 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tập đoàn/Nhóm Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch đoàn vào chí phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch đoàn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.3 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá góc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.

Nhóm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tồn kho cưới năm với giá trị được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, công cụ, dụng - chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền. cụ và hàng hóa

Thành phẩm và chỉ phí xây dựng công trình đở đang - chỉ phí nguyên vật liệu và lao động trực tiếp công chi phí chung có liên quan đến công trình.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu và chỉ phí các công trình đở đang thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính.

Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.4 Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản sản sẵn sàng vào hoạt động như dự kiến.

Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.5 Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản sẵn sẵn sàng vào sử dụng như dự kiến.

Các chi phí nâng cấp và đối mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được ghi nhận như tài sản có định vô hình, thể hiện giá trị của quyền sử dụng đất đã được Công ty mua. Nguyên giá quyền sử dụng đất bao gồm tất cả những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa đất vào trạng thái sẵn sàng để sử dụng. Quyền sử dụng đất được phân bổ hao mòn theo thời gian sử dụng hữu ích, ngoại trừ quyền sử dụng đất có thời gian sử dụng vô thời hạn không được phân bổ hao mòn.

3.6 Khẩu hao và hao mòn

Khâu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc

5 - 25 năm

Máy móc, thiết bị

6 - 15 năm

Phương tiện vận tải

6 - 10 năm

Thiết bị văn phòng

6 - 8 năm

Quyền sử dụng đất

39 năm

Phân mềm máy tính

9 năm

Tài sản khác

3.7 Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm các chi phí giao dịch liên quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chở tăng giá, Nhóm Công ty không trích khẩu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.

3.8 Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Nhóm Công ty và được hạch toán như chi phí trong năm khi phát sinh.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.9 Xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí xây dựng cơ bản đở dang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đấu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản có định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khấu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khí các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đồ dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định.

3.10 Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chỉ phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chỉ phí này.

3.11 Các khoản đầu tư

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.

Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư

Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỳ kế toán.

Tăng hoặc giảm số dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.12 Thuê hoạt động

Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.

3.13 Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá góc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là mười (10) năm. Định kỳ, Công ty phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tồn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tồn thất ngay trong năm phát sinh.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.14 Mua tài sản

Nhóm Công ty mua các công ty con sở hữu tài sản và có các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm mua, Nhóm Công ty sẽ xác định việc mua công ty con có phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh hay không. Giao dịch này được coi là hoạt động hợp nhất kinh doanh nếu công ty con có các hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với tài sản được mua.

Nếu việc mua lại công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, giao dịch đó được hạch toán như là một giao dịch mua một nhóm các tài sản và nợ phải trả. Giá phí mua được phân bổ vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả, và không có lợi thế thương mại hay thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận.

3.15 Các khoản phải trả và chi phí trích trước

Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Nhóm Cộng ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

3.16 Các khoản phải trả và chi phí trích trước

Việc trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cổ định được thực hiện theo kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí hàng năm

3.17 Vốn có phần

Cô phiếu phổ thông

Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành từ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khấu trừ từ thắng dữ với phần.

Thăng dư vốn cổ phân

Thắng dữ vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.

3.18 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Nhóm Công ty (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:

Nghịp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty chỉ định khách hàng thanh toán; và

Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty dự kiến giao dịch.

Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ được đánh giá lại theo từ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cần đối kế toán theo nguyên tắc sau:

Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch; và

Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.19 Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông theo đề xuất của Hội đồng Quản trị được các cổ đông thông qua tại Đại hội Cổ Đông Thường niên và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ Đông Thường niên.

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Nhóm Công ty.

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phức lợi cho công nhân viên và được trình bày như một khoản phải trả trên bằng cân đối kế toán hợp nhất.

3.20 Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giã hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cấp và hoàn thành.

Tiền lãi

Thu nhập lại được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tại sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.21 Thuế

Thuế thu nhập hiện hành

Tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp cho các năm hiện hành và năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho hoặc được thu hồi từ cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, giá trị được khẩu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có thu nhập chịu thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ thu nhập chịu thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ thu nhập chịu thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ kế toán năm khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế.

3.22 Lại trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quy khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

Công ty Cô phản Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.23 Thông tin theo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.

Hoạt động chính của Nhóm Công ty là sản xuất và mua bán cấu kiện bề tông đức sản do đó được coi là mảng kinh doanh chính vì các hoạt động kinh doanh khác là không trọng yếu đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Ngoài ra, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhóm Công ty chủ yếu được thực hiện trong lĩnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Nhóm Công ty không bị tác động bởi những khác biệt về sản phẩm mà Nhóm Công ty sản xuất hoặc doanh không có hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Ban Giám đốc nhận định là Nhóm Công ty chỉ có một bộ phận theo hoạt động kinh doanh và khu vực địa lý, và theo đó, thông tin theo bộ phận không được trình bày.

3.24 Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan của Nhóm Công ty nêu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Nhóm Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.

4. SỰ KIỆN QUAN TRONG TRONG NĂM

Vào ngày 29 tháng 6 năm 2024, FECON Nghi Sơn đã mua lại 5.150.000 cổ phần của FECON Nghi Sơn, tương đương với 51,5% vốn điều lệ của FECON Nghi Sơn, do Công ty nắm giữ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng số 02/2024/QB-DHCP ngày 9 tháng 4 năm 2024 của FECON Nghi Sơn. Theo đó, FECON Nghi Sơn và công ty con của FECON Nghi Sơn, Cơ khí FECON Nghi Sơn, không còn là các công ty con của Nhóm Công ty kể từ ngày này. Khoản lỗ từ giao dịch chuyển nhượng trên với số tiền là 17.769.719.654 VND đã được ghi nhận vào chi phí tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Thuyết mình số 26). Việc chuyển nhượng này được Hội đồng Quản trị của Công ty phê duyệt thông qua phát hành Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 040402/2024/NQ-HDQTFCM ngày 4 tháng 4 năm 2024.

TIÊN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt3.214.832.9831.857.252.894
Tiền gửi ngân hàng8.418.352.65739.719.163.360
Các khoản tương đương tiền20.000.000.00018.700.000.000
TỔNG CỘNG31.633.185.64060.276.416.254

Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn gốc không quá ba (3) tháng và hướng lãi suất tiền gửi áp dụng.

ĐẦU TỪ NÁM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN NGÁN HẠN

Đây bao gồm các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn gốc từ sáu (6) tháng đến mười hai (12) tháng và hướng lãi suất 4,3%/năm.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

PHÁI THU NGÁN HẬN CỦA KHÁCH HÀNG

Số cuối nămVND Số đầu năm
Phải thu từ bên liên quan (Thuyết mình số 31)276.630.339.982331.073.389.705
Phải thu từ khách hàng khác167.940.204.795191.415.029.954
- Công ty TNHH Thương mại Hà Hải An98.930.271.97014.443.082.052
- Công ty Cổ phần Xây dựng Nền móng Hải Đăng14.618.009.18214.618.009.182
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình6.138.905.3736.138.905.373
- Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng Giza Việt Nam4.779.726.0555.579.771.221
- Công ty Cổ phần Vật tư và Xây dựng GL4.106.437.6686.106.437.668
- Công ty TNHH Thương mại Đầu tư An Phú Thịnh-36.209.609.372
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thương mại TDK-34.139.792.934
- Khác39.366.854.54774.179.422.152
TỔNG CỘNG444.570.544.777522.488.419.659
Dự phòng phải thu ngắn hạn của khách hàng khó đòi(35.594.907.895)(33.399.960.282)
GIẢ TRỊ THUẬN408.975.636.882489.088.459.377

Tình hình (tăng) giảm dự phòng phải thu ngắn hạn của khách hàng khó đòi.


VND
Năm nayNăm trước
Số đầu năm33.399.960.28225.123.445.694
Dự phòng trích lập trong năm9.364.649.9208.511.503.058
Giảm do thanh lý công ty con(7.169.702.307)-
Hoàn nhập dự phòng trong năm-(234.988.470)
Số cuối năm35.594.907.89533.399.960.282

PHÁI THU KHÁC

Số cuối nămVND Số đầu năm
Ngắn hạn15.517.771.76213.223.956.729
Tạm ứng cho nhân viên13.613.826.00012.754.456.774
Các khoản khác1.903.945.762469.499.955
Dài hạn2.518.051.9502.557.051.951
Khác18.035.823.71215.781.008.680
TỔNG CỘNG

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

9. HÀNG TÔN KHO

VND
Số cuối nămSố đầu năm
Thành phẩm79.699.046.65763.581.544.826
Nguyên liệu, vật liệu11.888.576.63324.077.344.676
Công cụ, dụng cụ4.331.573.7876.612.871.575
Hàng hóa2.224.833.9451.008.317.771
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang119.868.200119.868.200
Hàng mua đang đi đường27.144.0003.414.363.502
TỔNG CỘNG98.291.043.22298.814.310.550
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(9.802.544.776)(10.285.435.123)
GIÁ TRỊ THUẬN88.488.498.44688.528.875.427

Tình hình (tăng) giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho:


Năm nayVND
Số đầu năm10.285.435.12310.650.014.567
Dự phòng trích lập trong năm108.899.757-
Giảm do thanh lý công ty con(591.790.104)-
Hoàn nhập dự phòng trong năm-(364.579.444)
Số cuối năm9.802.544.77610.285.435.123

10. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC

VND
Số cuối nămSố đầu năm
Ngắn hạn5.635.230.4303.780.316.582
Chỉ phí vận chuyển trả trước5.264.606.1972.798.721.748
Phí bảo hiểm208.046.450247.093.754
Chỉ phí trả trước thuê hoạt động-519.932.272
Khác162.577.783214.568.808
Dài hạn964.831.542948.204.085
Sửa chữa lớn tài sản có định325.153.066341.671.939
Khác639.678.476606.532.146
TỔNG CỘNG6.600.061.9724.728.520.667

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhả cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị quản lýTài sản khácVND
Nguyên giả:
Số đầu năm Giảm do thanh lý công ty con161.153.542.824 (47.935.030.855)270.855.160.467 (55.680.592.426)77.678.990.155 (5.976.237.964)840.681.182 (179.070.682)1.867.583.826 -512.395.958.454 (109.770.931.927)
Số cuối năm
Trong đó:113.218.511.969215.174.568.04171.702.752.191661.610.5001.867.583.826402.625.026.527
Đã khẩu hao hết81.374.146.210134.714.485.27237.863.424.840221.005.5461.290.746.826255.463.808.694
Giá trị khẩu hao lũy kế:
Số đầu năm Khẩu hao trong năm Giảm do thanh lý công ty con(128.620.612.310) (4.913.213.121) 26.703.276.399(238.086.403.033) (7.717.015.319) 40.930.110.171(72.785.731.233) (2.835.944.875) 5.760.731.716(686.535.573) (71.767.493) 179.070.682(1.555.130.462) (72.104.625) -(441.734.412.611) (15.610.045.433) 73.573.188.968
Số cuối năm(106.830.549.032)(204.873.308.181)(69.860.944.392)(579.232.384)(1.627.235.087)
Giá trị còn lại:
Số đầu năm32.532.930.51432.768.757.4344.893.258.922154.145.609312.453.364
Số cuối năm6.387.962.93710.301.259.8601.841.807.79982.378.116240.348.739

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

12. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỖ HÌNH

Quyền sử dụng đấtPhần mềm máy tínhVND
Nguyên giá:
Số đầu năm6.722.430.109431.346.0007.153.776.109
Giảm do thanh lý công ty con(150.500.000)(150.500.000)
Số cuối năm6.722.430.109280.846.0007.003.276.109
Trong đó:
Đã hao mòn hết-247.846.000247.846.000
Giá trị hao mòn lũy kế:
Số đầu năm(2.202.937.243)(427.679.376)(2.630.616.619)
Hao mòn trong năm(174.608.575)(3.666.624)(178.275.199)
Giảm do thanh lý công ty con-150.500.000150.500.000
Số cuối năm(2.377.545.818)(280.846.000)(2.658.391.818)
Giá trị còn lại:
Số đầu năm4.519.492.8663.666.6244.523.159.490
Số cuối năm4.344.884.291-4.344.884.291

13. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỖ DANG

Số cuối nămVNDố đầu năm
Dự án nhà máy Thái Hà32.124.627.23031.576.437.215
Khác472.149.213272.727.273
TỔNG CỘNG32.596.776.44331.849.164.488



Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

14. ĐẦU TỪ GÓP VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC

Số đấu năm và số cuối năm


Số dầu nam và số cuốn nam
Tỷ lệ quyền biểu quyếtGiá gốc dầu tưDự phòngGiá trị thuần
%(VND)(VND)(VND)
Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Tân Cảng ("Tân Cảng")1013.951.800.000-13.951.800.000

Tân Cảng là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo GCNDKDN số 0304941312 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 9 tháng 4 năm 2007 và theo các GCNDKDN điều chỉnh sau đó.

Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, Nhóm Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu từ vào đơn vị khác để thuyết mình trên báo cáo tài chính hợp nhất, do khoản đầu tự này không có giá trị niềm yết trên thị trường. Giá trị hợp lý của khoản đầu tự này có thể khác giá trị ghi số.

15. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN

Số cuối nămVND Số đầu năm
Phải trả cho các bên khác62.289.314.70971.812.582.845
- Công ty TNHH Cơ Khí Thành Long7.224.472.2093.511.598.068
- Công ty TNHH Trường Hải7.215.635.33720.744.628.398
- Công ty Cổ phần Thương mại Thành Nam6.668.411.6137.520.427.298
- Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Quang Vinh4.984.360.0973.273.601.729
- Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Châu Sơn2.710.267.1431.732.276.415
- Các bên khác33.486.168.31035.030.050.937
Phải trả bên liên quan (Thuyết minh số 31)15.110.663.76314.539.703.975
TỔNG CỘNG77.399.978.47286.352.286.820

16. NGƯỜI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGÁN HẠN

Số cuối nămVND
Công ty TNHH MTV FLC Land2.871.000.0002.871.000.000
Công ty TNHH VĂN TÀI Thương Mại Mạnh Minh772.296.000772.296.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng P&P620.030.290620.030.290
Khác701.439.4981.940.579.656
TỔNG CỘNG4.964.765.7886.203.905.946

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

17. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Ngày 31 tháng 12 năm 2023Giảm do thanh lý công ty conTăng trong nămGiảm trong nămVND Ngày 31 tháng 12 năm 2024
Phải thu:
Thuế giá trị gia tăng119.184.398-31.467.114.423(31.463.084.864)123.213.957
Thuế khác13.424.300(13.424.300)1.781.878-1.781.878
TỔNG CỘNG132.608.698(13.424.300)31.468.896.301(31.463.084.864)124.995.835
Phải nộp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp1.804.103.959-1.750.389.398(3.278.575.395)275.917.962
Thuế giá trị gia tăng3.541.309.134(1.916.191.986)32.993.309.253(33.656.570.313)961.856.088
Thuế thu nhập cá nhân305.951.073(274.680.293)371.902.447(358.548.717)44.624.510
Thuế khác--625.010.845(625.010.845)-
TỔNG CỘNG5.651.364.166(2.190.872.279)35.740.611.943(37.918.705.270)1.282.398.560

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

17. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGĂN HÀN

Số cuối nămVNDố đầu năm
Chỉ phí thưởng4.026.838.8402.926.152.299
Chỉ phí khác-269.996.297
TỔNG CỘNG4.026.838.8403.196.148.596

19. PHÁI TRẢ KHÁC

Số cuối nămVND
Ngắn hạn611.455.630751.264.733
Kinh phí công đoàn537.124.752562.613.614
Khác74.330.878188.651.119
Dài hạn287.000.000286.000.000
Ký cược, ký quý898.455.6301.037.264.733
TỔNG CỘNG

20. QUỲ KHẾN THƯỜNG, PHÚC LỘI

Năm nayVND
Số đầu năm4.574.894.4782.857.440.044
Tăng trong năm1.878.294.7922.296.092.146
Phân bổ từ Công ty mẹ-50.000.000
Giảm do thanh lý công ty con(13.715.835)-
Sử dụng quỹ trong năm(2.484.395.791)(628.637.712)
Số cuối năm3.955.077.6444.574.894.478

21. VAY NGÁN HẢN

Chỉ tiết tình hình tăng, giảm các khoản vay như sau:


Chỉ tiết tình hình tăng, giảm các khoản vay như sau:VND
Số tiền
Số đầu năm111.426.508.935
Tiền nợ vay87.252.751.978
Tiền chỉ trả nợ góc vay(188.766.931.425)
Giảm do thanh lý công ty con(9.912.329.488)
Số cuối năm-

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

  1. VON CHU SỐ HỘU

22.1 Tình hình tăng giám nguồn vốn chủ sở hữu


Vốn cổ phảnThăng dư vốn cổ phảnVốn khác của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cổ đông không kiểm soátVND
Năm trước:
Số đầu năm450.999.690.000(1.873.645.455)946.684.08835.147.690.28037.121.238.54649.723.946.225572.065.603.684
Lợi nhuận thuần trong năm----17.066.847.173(1.414.390.572)15.652.456.601
Trích quỹ đầu tư phát triển---3.134.457.898(3.134.457.898)--
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi----(2.089.638.598)-(2.089.638.598)
Chi thường cho Ban điều hành----(206.453.547)-(206.453.547)
Thù lao Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát----(810.000.000)-(810.000.000)
Số cuối năm450.999.690.000(1.873.645.455)946.684.08838.282.148.17847.947.535.67648.309.555.653584.611.968.140

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

22. VÓN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)

22.1 Tình hình tăng giám nguồn vốn chủ sở hữu (tiếp theo)


Vốn cổ phảnThăng dư vốn cổ phảnVốn khác của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cổ đông không kiểm soátVND
Năm nay:
Số đầu năm450.999.690.000(1.873.645.455)946.684.08838.282.148.17847.947.535.67648.309.555.653584.611.968.140
Lợi nhuận thuần trong năm----1.539.526.587(534.273.285)1.005.253.302
Cổ tức công bố ()11.266.570.000---(11.266.570.000)--
Trích quỹ đấu tự phát triển---2.347.868.490(2.347.868.490)--
Trích quỹ khen thường, phức lợi----(1.565.245.660)-(1.565.245.660)
Chỉ thường cho Ban điều hành----(313.049.132)-(313.049.132)
Giảm do thanh lý công ty con--(946.684.088)--(47.756.273.887)(48.702.957.975)
Số cuối năm462.266.260.000(1.873.645.455)-40.630.016.66833.994.328.98119.008.481535.035.968.675

() Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên số 2604/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024, các cổ đông của Công ty đã thông qua việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023. Vào ngày 10 tháng 12 năm 2024, Công ty đã hoàn tất việc phát hành 1.126.657 cổ phiếu để trả cổ tức theo Công văn số 8000/UBCK-QLCB của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức. Theo đó, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 450.999.690.000 VND lên 462.266.260.000 VND và việc thay đổi này đã được Sở KH&ĐT Tỉnh Hà Nam cấp GCNĐKDN thay đổi lần thứ 9 vào ngày 16 tháng 12 năm 2024.

Công ty Cô phản Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

22. VON CHU SỐ HỮU (tiếp theo)

22.2 Chi tiết vốn cổ phản

Số cuối nămSố đầu năm
Số lượngổ phiếuGiá trị (VND)Tỷ lệ sở hữu (%)Số lượngổ phiếuGiá trị sở hữu (VND)Tỷ lệ (%)
Công ty Cổ phản Đầu tư
Phan Vũ23.575.579235.755.760.0005123.001.000230.010.000.00051
Cổ đông khác22.651.047226.510.500.0004922.098.969220.989.690.00049
TỔNG CỘNG46.226.626462.266.260.00010045.099.969450.999.690.000100

22.3 Các giao dịch về vốn với các cổ đông và phần phối cổ tức


Năm nayVND
Vốn cổ phần đã phát hành
Số đầu năm và số cuối năm450.999.690.000450.999.690.000
Phát hành cổ phiếu dưới hình thức chia cổ tức bằng cổ phiếu11.266.570.000-
Số cuối năm462.266.260.000450.999.690.000
Cổ tức đã công bố và đã trả bằng tiền trong năm Cổ tức đã công bố bằng tiền-11.274.992.250
Cổ tức bằng cổ phiếu11.266.570.000-

22.4 Có phiếu

Số lượng cổ phân
Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu được phép phát hành46.226.62645.099.969
Số lượng cổ phiếu đã được phát hành và góp vốn đầy đủổ phiếu phổ thông46.226.62645.099.969
Số lượng cổ phiếu đang lưu hànhổ phiếu phổ thông46.226.62645.099.969

Mệnh giá cổ phần là 10.000 VND/cổ phần. Các cổ đồng nắm giữ cổ phần phổ thông của Công ty được quyền hưởng cổ tức do Công ty công bố. Mỗi cổ phần phổ thông thể hiện một quyền biểu quyết, không hạn chế.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

22. VON CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)

22.5 Lợi ích cổ đông không kiểm soát

Số cuối nămVNDố đầu năm
Vốn góp48.500.000.00048.500.000.000
Quỹ khác905.248.743905.248.743
Lỗ lũy kế(1.629.956.335)(1.095.693.090)
Giảm do thanh lý công ty con(47.756.273.887)-
TỔNG CỘNG19.018.52148.309.555.653

23. LẠI TRÊN CỔ PHIÊU

Nhóm Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:


Năm nayNăm trước(trình bàyước đây)Năm trước(trình bày lại)
Lợi nhuận thuần sau thuế phânổ cho cổ đông phổ thông (VND)Điều chỉnh giảm do tríchý khen thường, phức lợi ()1.539.526.58717.066.847.17317.066.847.173
(100.525.330)(1.565.245.660)(1.565.245.660)
Lợi nhuận thuần sau thuếân bổ cho cổ đông sở hữuổ phiếu phổ thông để tính lãiơ bản trên cổ phiếu1.439.001.25715.501.601.51315.501.601.513
Bình quân gia quyền của sốổ phiếu phổ thông ('')46.226.62645.099.96946.226.626
Lãi cơ bản và lãi suy giảm trênổ phiếu (VND/cổ phiếu)31344335

() Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh giảm cho khoản dự trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế sau chưa phân phối của năm 2023 theo Nghị quyết Đại Hội đồng Cổ đông Số 0426/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024.

Lợi nhuận dùng để tính lai trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được điều chỉnh giảm cho khoản dự tính trích quý khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2024 theo Nghị quyết Đại Hội đồng Cổ đông Số 0426/2024/NQ-DHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024.

(**) Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trước đây để phần ánh việc phát hành 1.126.657 cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2024.

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

24. DOANH THU VÊ BÁN HÀNG VÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ

24.1. Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ


VND
Năm nayNăm trước
Doanh thu:469.074.237.334463.642.989.019
Trong đó:
Doanh thu bán thành phẩm466.692.770.580459.956.495.417
Doanh thu bán hàng hóa, vật tư2.173.706.000734.375.272
Doanh thu cung cấp dịch vụ207.760.7542.952.118.330
Trừ:
Hàng bán bị trả lại-(4.671.412.500)
DOANH THU THUẦN469.074.237.334458.971.576.519
Trong đó:
Bên liên quan (Thuyết minh số 31)261.312.300.139300.438.599.106
Các bên khác207.761.937.195158.532.977.413
24.2.Doanh thu hoạt động tài chính
Năm nayVND
Lãi tiền gửi1.565.348.2133.021.031.942
Lãi chênh lệch tỷ giá19.975.547508.442.406
TỔNG CỘNG1.585.323.7603.529.474.348
25.GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẨP
Năm nayVND
Giá vốn bán thành phẩm418.107.655.339400.129.251.969
Giá vốn bán hàng hóa và vật tư2.125.770.434738.399.350
Giá vốn dịch vụ đã cung cấp195.973.7702.830.268.522
TỔNG CỘNG420.429.399.543403.697.919.841
26.CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm nayVND
Lỗ do thanh lý công ty con (Thuyết minh số 4)17.769.719.654-
Chỉ phí lãi vay2.509.396.1259.783.093.083
Lỗ chênh lệch tỷ giá1.059.363.2601.718.819.702
Chỉ phí tài chính khác-220.941.626
TỔNG CỘNG21.338.479.03911.722.854.411

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

27. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOÀNH NGHIỆP

VND
Năm nayNăm trước
Chỉ phí bán hàng
Chỉ phí nhân viên664.649.479919.041.396
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp23.698.387.90726.021.905.668
Chỉ phí nhân viên quản lý9.835.164.40010.290.418.924
Dự phòng nợ phải thu ngắn hạn khó đòi9.364.649.9208.617.514.588
Dịch vụ mua ngoài750.870.8271.167.739.100
Chỉ phí khấu hao và hao mòn507.462.930700.606.781
Chỉ phí khác3.240.239.8305.245.626.275
TỔNG CỘNG24.363.037.38626.940.947.064

28. CHI PHÍ KHÁC

Năm nayVND
Tiền phạt1.039.940.440-
Khác941.684.92577.170.249
TỔNG CỘNG1.981.625.36577.170.249

29. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ

VND
Năm nayNăm trước
Chỉ phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ322.957.002.807273.119.918.785
Chỉ phí nhân công66.420.634.92060.346.796.326
Dịch vụ mua ngoài47.301.298.08853.188.999.076
Chỉ phí kháu hao và hao mòn15.806.195.63223.342.715.556
Chỉ phí dự phòng9.585.749.4348.252.935.144
Chỉ phí khác5.363.523.7314.667.935.494
TỔNG CỘNG467.434.404.612422.919.300.381

30. THUỆ THU NHẤP DOANH NGHIỆP

Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") áp dụng cho Công ty và các công ty con là 20% thu nhập chịu thuế.

Các báo cáo thuế của Nhóm Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

30. THUÊ THU NHẤP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

30.1 Chi phí thuế TNDN

Năm nayVND Năm trước
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành1.750.389.3984.715.378.673

Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:


Năm nayVND Năm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế2.755.642.70020.367.835.274
Thuế TNDN theo thuế suất áp dụng cho Nhóm Công ty253.879.3454.317.571.710
Các khoản điều chỉnh:- Chỉ phí không được trừ thuế- Điều chỉnh bổ sung thuế TNDN- Lỗ không ghi nhận thuế TNDN hoãn lại của công ty con- Khác381.359.695974.471.426140.678.932175.518.14432.730.725187.839.2821.718.812
Chỉ phí thuế TNDN1.750.389.3984.715.378.673

30.2 Thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Nhóm Công ty khác với thu nhập được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Nhóm Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc năm tài chính.

30.3 Lỗ thuế chuyển sang từ năm trước

Nhóm Công ty được phép chuyển các khoản lỗ tính thuế sang năm sau để bù trừ với lợi nhuận thu được trong vòng 5 năm kế từ sau năm phát sinh khoản lỗ đó. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Nhóm Công ty có các khoản lỗ lũy kế với tổng giá trị là 44.498.291 VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.745.285.465 VND) có thể sử dụng để bù trừ với lợi nhuận phát sinh trong trong tương lai. Chi tiết như sau:


Năm phát sinhCó thể chuyển lỗ đến nămLỗ Đã chuyển lỗ đến ngày 31/12/2024Không được chuyển lỗGiảm do thanh lấy công ty conVND Chưa chuyển lỗ tại ngày 31/12/2024
20212026282.550.690--5.999.080
20222027523.538.365--3.066.675
20232028939.196.410--4.322.250
20242029703.394.660-31.110.286
TỔNG CỘNG2.448.680.125--44.498.291

Lỗ tính thuế ước tính theo các tờ khai thuế của công ty con cho các năm tài chính nêu trên chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.

Nhóm Công ty chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại cho phần lỗ lũy kế do không thể dự tính được lợi nhuận trong tương lai tại thời điểm này.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

31. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Danh sách các bên liên quan có quan hệ kiểm soát với Nhóm Cộng ty và các bên liên quan có giao dịch với Cộng ty trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:

Bên liên quan

Mối quan hệ


Công ty Cổ phần Đầu tư Phan Vũ ("Phan Vũ") Nghi SơnCông ty mẹông ty con trực tiếp đếnày 29 tháng 6 năm 2024
Cơ khí FECON Nghi SơnCông ty con gián tiếp đếnày 29 tháng 6 năm 2024
Thái HàCông ty con
Ông Phan Khắc LongChủ tịch HĐQT
Ông Trần Vũ Anh TuấnThành viên HĐQT
Ông Đăng Kiện HùngThành viên HĐQT
Ông Phạm Trung ThànhThành viên HĐQT, Giám đốc
Ông Hoàng Kím ÁnhThành viên HĐQT độc lập
Bà Lê Thị AnhTrường ban Ban kiểm soát
Bà Hà Thị Mỹ QuyênThành viên Ban kiểm soát
Bà Nguyễn Hoàng Tâm QuyênThành viên Ban kiểm soát
Ông Lương Anh KiêmPhó Giám đốc
Ông Cao Văn TháiPhó Giám đốc
Bà Ngô Thị ThanhKế toán trường

Những giao dịch trọng yếu với bên liên quan bao gồm:


Bên liên quanNội dung nghiệp vụNăm nayVND
Phan VũBán thành phẩmí dịch vụàng bán bị trả lại261.312.300.13993.020.000304.632.095.60617.758.7444.193.496.500
Các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:
Bên liên quanNội dung nghiệp vụSố cuối nămVND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh số 7)
Phan VũBán thành phẩm276.630.339.982331.073.389.705
Phải trả cho người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 15)
Phan VũMua hàng hóa15.110.663.76314.539.703.975

Công ty Cô phân Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

31. NGHIỆP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

Các giao dịch với các bên liên quan khác

Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị ("HĐQT"), Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát ("BKS") và người quản lý khác như sau:


TênChức vụVND
Thu nhập
Năm nayNăm trước
Ông Phan Khắc LongÔng Trần Vũ Anh TuầnÔng Đăng Kiện HùngÔng Hoàng Kim Ảnhà Lê Thị Anhà Hà Thị Mỹ Quyếnà Nguyễn Hoàng Tâm QuyếnÔng Phạm Trung ThànhChủ tịch HĐQT163.717.865150.000.000
Thành viên HĐQT107.663.399168.000.000
Thành viên HĐQT107.663.39996.000.000
Thành viên HĐQT độc lập107.663.39996.000.000
Trường ban BKS106.078.58796.000.000
Thành viên BKS66.191.50660.000.000
Thành viên BKS66.191.50660.000.000
Thành viên HĐQT701.544.016706.404.696
kiểm Giám đốcó Giám đốc383.309.167377.943.000
Ông Lương Anh KiêmÔng Cao Văn Tháià Ngô Thị ThanhPhó Giám đốcó Giám đốc381.692.253344.086.440
Kế toán trường316.432.224327.622.927
TỔNG CỘNG2.508.147.3212.482.057.063

32. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

Nhóm Công ty hiện đang thuê văn phòng, thuê đất theo các hợp đồng thuê hoạt động, với các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả trong tương lai được trình bày như sau:


VND
Số cưới nămSố đều năm
Đến 1 năm285.379.200865.122.752
Từ 1 năm đến 5 năm1.141.516.8001.141.516.800
Trên 5 năm7.657.675.2007.895.491.200
TỔNG CỘNG9.084.571.2009.902.130.752

33. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN

Như trình bày tại Thuyết minh 3.23, hoạt động chính của Nhóm Công ty là sản xuất và mua bán cấu kiện bề tông đức sẵn do đó được coi là mảng kinh doanh chính vì các hoạt động kinh doanh khác là không trọng yếu đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Ngoài ra, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhóm Công ty chủ yếu được thực hiện trong lĩnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Nhóm Công ty không bị tác động bởi những khác biệt về sản phẩm mà Nhóm Công ty sản xuất hoặc do Nhóm Công ty hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Ban Giám đốc nhận định là Nhóm Công ty chỉ có một bộ phận theo hoạt động kinh doanh và khu vực địa lý, và theo đó, thông tin theo bộ phận không được trình bày.

Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

34. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỶ KẾ TOÁN NĂM

Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty.

张tao

Ngô Thị Thanh

Người lập kiểm Kế toán trường

Tinh Hà Nam, Việt Nam



Ngày 31 tháng 9 năm 2025

Phạm Trung Thành

Giám đốc