Báo cáo thường niên 2024/FID
ticker: FID document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CP ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 4.5 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Năm báo cáo 2024
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM
Digitally signed by CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIEP VIỆT NAM
DN: C=VN, S=Há Nới, O=CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ PHẦT TRIỆN DOANH NGHIEP VIỆT NAM, CN=CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ PHẦT TRIỆN DOANH NGHIEP VIỆT NAM, OID:0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:0104782792
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.04.15 17:33:52+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.3.0
I. THÔNG TIN CHUNG
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam
0104782792 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/08/2010 và đăng ký thay đổi lần 17 ngày 11/07/2022
247.159.580.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi bảy tỷ một trăm năm mươi chín triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- 247.159.580.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi bảy tỷ một trăm năm mươi chín triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng)
- Địa chỉ trụ sở chính : VP24, Tầng 4, Khu văn phòng, tòa nhà Stellar Garden, số 35 Lê Văn Thiêm, Phường Thanh Xuân Trung, Quân Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Số điện thoại : (84-024) 39 741 739
Fax: (84-024) 39 741 740
- Website : www.vndi.vn
- Email : infovndi@gmail.com
Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Việt Nam, được thành lập ngày 03/08/2010, theo Giấy đăng ký doanh nghiệp số 0104782792 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Cổ đông sáng lập Công ty là những Lãnh đạo, chuyên gia cao cấp từ Bộ xây dựng; các Tổng Công ty Xây dựng Nhà nước; các Tổ chức, định chế tài chính uy tín và các Tổ chức bảo hiểm hàng đầu tại Việt Nam.
Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội chấp thuận Công ty tăng Vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng lên 109.999.990.000 đồng ngày 03/11/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104782792 đăng ký thay đổi lần 6.
Ngày 27/04/2015 Công ty nhận được quyết định của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc chấp thuận cho Công ty CP Đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên sản giao dịch HNX.
Ngày 20/05/2015 Công ty CP Đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Việt Nam chính thức giao dịch trên sàn chứng khoán HNX.
- Năm 2016, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ 109.999.990.000 đồng lên 218.999.980.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104782792 đăng ký thay đổi lần 7 ngày 31/05/2016.
- Năm 2017, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ 218.999.980.000 đồng lên 235.399.580.000 đồng theo Giấy chúng nhận tăng ký doanh nghiệp số 0104782792 đăng ký thay đổi lần 9 ngày 08/03/2017.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
2.1. Ngành nghề kinh doanh:
- Đầu tư tài chính: Mua bán cổ phần, góp vốn vào các doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh đầu tư vào các doanh nghiệp Việt Nam, nhận ủy thác đầu tư từ các cá nhân – doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Sàn giao dịch Bất động sản: Dịch vụ môi giới, thẩm định giá, quản lý, quảng cáo Bất động sản và Đầu tư kinh doanh Bất động sản.
Thương mại: Mua bán các loại khoáng sản: Quặng Sắt, đá hạt Quatz...; Mua bán vật liệu xây dựng: Gạch, xi măng, sắt thép...
- Tư vân tư vân tái câu trúc và quản trị Doanh nghiệp: Tư vân tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, tư vân quản trị doanh nghiệp, tư vấn tổ chức ĐHDCĐ, tư vấn xây dựng phương án CPH, tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tư vấn M&A, tư vấn thu xếp đối tác chiến lược, tư vấn hoàn thiện các điều kiện để huy động vốn và niêm yết Doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.
- Dịch vụ phát triển thương hiệu Doanh nghiệp: Tư vấn tổ chức hội nghị khách hàng của doanh nghiệp, tư vấn PR, truyền thông khai trương, động thổ, khởi công các cửa hàng, showroom, dự án đầu tư, công trình xây dựng. Xây dựng và phát triển thương hiệu thông qua tờ rơi, profile company, quảng cáo trên truyền hình, báo viết, báo mạng và công đồng internet.
2.2. Địa bàn kinh doanh:
Tỉnh Yên Bái, tỉnh Lào Cai, tỉnh Thái Nguyên.
TP. Hà Nội, TP. Hải Phòng, TP. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Tỉnh Hải Dương, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Quảng Ninh.
Tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Ninh Bình.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1. Mô hình quản trị
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam được tổ chức theo mô hình Công ty Cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban Kiểm soát; Ban Tổng Giám đốc.
3.2. Co cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty con:
Ngày 20/04/2023, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2600377146 của Công ty Cổ phần Gang thép Công nghiệp Việt Nam do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Thọ cấp, trong đó Công ty Cổ phần Gang thép Công nghiệp Việt Nam giảm vốn điều lệ từ 480.000.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi tỷ đồng) xuống 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng), đẫn đến tỷ lệ sở hữu của FID tại Công ty Cổ phần Gang thép Công nghiệp Việt Nam tăng từ 32,01% lên 76,82%, CTCP Gang thép Công nghiệp Việt Nam trở thành công ty con của Công ty.
Thông tin cụ thể:
CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP CÔNG NGHIEỆP VIỆT NAM
Tên tiếng Anh: VIET NAM INDUSTRY STEEL AND IRON JOINT STOCK COMPANNY
- Trụ sở chính: Xóm Chòi Hãn, Xã Cự Thắng, Huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng
- Tỷ lệ sở hữu: 76,82%
- Ngành nghề kinh doanh:
Khai thác lâm sản, chế biến hàng nông lâm sản, thực phẩm Đầu tư, khai thác, chế biến kinh doanh khoáng sản Sản xuất gang thép.
Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành khai thác khoáng sản, công nghiệp, nông nghiệp, hàng kim khí.
Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng.
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, đường dây tài điện đến 110KV.
Kinh doanh hóa chất(trù nhà nước cầm kinh doanh), nhựa PP,PE,...;
Sản xuất sắt, thép, gang; Khai thác gỗ; Khai thác và thu gom than cứng; Khai thác và thu gom than non; Khai thác dầu thô; Khai thác khí đốt tự nhiên; Khai thác; quặng sắt; Khai thác quặng uranium và quặng thorium; Khai thác quặng kim loại quí hiếm;
Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt; Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản; Chế biến và bảo quản rau quả; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Chi tiết: Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ (không báo gồm kinh doanh quán ba phòng hát Karaoke, vũ trường); Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu; Chi tiết: Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp; Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp);
Bán buôn chất đẻo dạng nguyên sinh, cao su; Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Chi tiết: Kinh doanh nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quán ba phòng hát Karaoke, vũ trường);
Xây dựng nhà các loại; Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ; (Chính) Xây dựng công trình công ích; Chi tiết: Xây dựng đường dây tải điện đến 110KVA;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Chi tiết: Bán buôn vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành khai thác khoáng sản, công nghiệp, hàng kim khí....
Công ty liên kết: Không có
3.3. Chức năng, vai trò của bộ máy quản lý các phòng ban
Đai hôi đồng cổ đông (ĐHĐCĐ):
Đại hội đồng Cổ đồng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đồng hợp thường niên hoặc bắt thường; ít nhất mỗi năm hợp một lần.
Hội đồng quản tri:
Hội đồng Quản trị do Đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự giám sát và chỉ đạo của Đại Hội đồng cổ đồng. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đồng.
- Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;
- Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý cũng như quyết định lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan đến các thủ tục pháp lý đối với cán bộ quản lý đó; Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành từng loại;
Đề xuất việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá định trước;
- Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu, và các chứng khoán chuyển đổi trong trường hợp được Đại hội đồng cổ động ủy quyền;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành, cán bộ quản lý khác, người đại diện của Công ty. Việc bãi nhiệm nêu trên không được trái với các quyền theo hợp đồng của những người bị bãi nhiệm (nếu có);
Báo cáo Đại hội đồng cổ đông việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành;
Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm ứng; tổ chức việc chi trả cổ tức;
- Đề xuất việc tổ chức lại hoặc giải thế Công ty;
- Các quyền khác được quy định tại điều lệ.
Ban kiếm soát:
Ban kiểm soát do ĐHĐCD bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như:
- Kiểm tra sổ sách kế toán và các Báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;
- Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của ĐHQT và Ban Tổng Giám đốc;
Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCD bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Ban Tổng Giám đốc:
Ban Tổng Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết của ĐHĐCD, quyết định của ĐHQT, Điều lệ Công ty và tuần thủ pháp luật;
- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;
Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD, HĐQT và Pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty;
Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng;
- Ký kết, thực hiện các hợp đồng theo quy định của pháp luật;
Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCD, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCD thông qua;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.
Các phòng ban chức năng:
Phòng Hành chính - Tổ chức:
Phòng Hành chính - Tổ chức có các nhiệm vụ và chức năng sau:
- Xây dựng các quy định, quy chế về tổ chức nhân sự, hành chính, chế độ chính sách, ... trình Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt;
- Tiếp nhận, bảo mật và chuyển giao công văn, giấy tờ gửi đến và đi; quản lý văn bản, lưu trữ công văn đi và đến Tổng Giám đốc ký;
Tiếp và hướng dẫn khách đến Công ty liên hệ công việc;
- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy trình, thủ tục hồ sơ về tuyển dụng, hợp đồng lao động theo quy định của Công ty;
Tổ chức quản lý, lưu trữ, cấp nhất hồ sơ, lý lịch của cán bộ, công nhận viên; xác nhận lý lịch cán bộ, công nhận viên;
Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng để trình Tổng Giám đốc phê duyệt;
Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành ngân sách năm, kế hoạch công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ;
Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban điều hành;
- Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động Công ty;
Lập kế hoạch đào tạo cán bộ công nhân, thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tổ cáo xuất hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động và giải quyết các việc liên quan khác với chính quyền sở tại khi được yêu cầu.
Phòng Tài chính Kế toán:
Là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp việc cho HĐQT, BTGD về công tác tài chính kế toán, cụ thể là:
Theo dõi, phần ánh sự lưu chuyển nguồn vốn kinh doanh của Công ty và tham mưu cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan đảm bảo việc luân chuyển vốn, sử dụng vốn của công ty hiệu quả nhất;
Kiểm tra, tính toán phân tích tài chính các hợp đồng, dự án của Công ty;
- Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính kế toán trước Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các Cơ quan hữu quan. Theo dõi phản ánh đúng tình hình tài chính của công ty;
Xây dựng kế hoạch tài chính năm, kế hoạch trung hạn, dài hạn của Công ty trình BTGD, HDQT phê duyệt;
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh. Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán phù hợp với công tác tổ chức sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của Công ty;
Tổ chức ghi chép tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty;
Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm kê tài sản hàng kỳ. Đề xuất xử lý các khoản hao hụt, mất mát, hư hỏng (nếu có);
- Xét duyệt các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc. Lập, tổng hợp đầy đủ và gửi đúng hạn báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán tài chính của Công ty theo chế độ qui định;
Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ Công ty;
- Nghiên cứu các chế độ chính sách trong lĩnh vực thuế, tài chính, thống kê, luật doanh nghiệp... của Nhà nước liên quan đến hoạt động của Công ty nhằm đưa ra cách thực hiện phù hợp;
Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán, thống kê hiện hành cho nội bộ bộ phận cũng như các bộ phận liên quan;
Quản lý việc chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu của Công ty; phát hành sổ cổ động Công ty;
Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán của công ty.
Phòng Dư án đấu tư:
Là phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho HDQT/Ban Tổng Giám đốc ra quyết định các vấn đề thuộc lĩnh vực Quản lý đầu tư, xúc tiến đầu tư. Phòng Dự án đầu tư có nhiệm vụ cụ thể như sau:
Lên kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hiệu quả các hoạt động đầu tư của Công ty;
Làm việc với các đơn vị, phòng ban khác trong Công ty để hoàn thành các công việc HDQT đề ra;
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quản lý kinh tế, tài chính, chế độ báo cáo của Công ty;
- Mọi hoạt động của Phòng Dự án đầu tư phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
4. Định hướng phát triển của Công ty
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận và thắng dư cho các Cổ đồng của Công ty;
Đây mạnh phát triển về lĩnh vực hoạt động, năng lực tài chính, năng lực quản trị Doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty;
Thiết lập nền tảng vũng chắc để Công ty CP Đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Việt Nam để trở thành doanh nghiệp năng động và hoạt động hiệu quả tại Việt Nam.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án là thế mạnh của Công ty đã được ĐHĐCD và HĐQT phê duyệt;
- Xây dựng cơ chế gắn chặt quyền lợi của người lao động với kết quả kinh doanh, nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả công việc của cán bộ, nhân viên.
Tiếp tục thu hút và phát triển đội ngũ nhân sự có chất lượng cao.
Tạo môi trường làm việc thuận lợi để Cán bộ, nhân viên phát huy năng lực của các cá nhân;
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững
- Tìm kiếm, tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội, tích cực tham gia vào các hoạt động tài trợ, từ thiện cho những người nghèo, vùng nghèo và vùng bị thiên tai, dịch bệnh,...
- Công ty luôn đóng góp tích cực vào các hoạt động hướng về cộng đồng, thể hiện tính thần trách nhiệm đối với đất nước và coi đó là truyền thống văn hóa tốt đẹp của Công ty;
- Tích cực đóng góp cho Ngân sách nhà nước thông qua việc nộp đầy đủ thuế.
- Khách hàng là trung tâm, là đồi tượng phục vụ quan trọng nhất;
- Chất lượng, tiến độ, giá thành là ưu tiên số 1 của Công ty;
Đoàn kết, hợp tác trong mọi công việc, tin tưởng và tôn trọng tạo lên sức mạnh tập thể;
- Mở rộng các đối tác chiến lược trong và ngoài nước trên các lĩnh vực cốt lõi để dẫn đến thành công.
5.1. Rủi ro kinh tế
- Các rủi ro:
Sự phát triển của nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái,... Các yếu tố này tác động mang tính hệ thống tới nền kinh tế. Sự biến động bất thường của các yếu tố này có thể gây ra những rủi ro cho các chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói chung và Công ty nói riêng.
Theo số liệu mới nhất của Tổng Cục thống kê, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và năm 2022. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Hình 1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2024 (%)
Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê
Năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn đối với nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng khi phải đối mặt đối mặt với những thách thức lớn. Cạnh tranh chiến lược, địa chính trị giữa các nước lớn, xung đột quân sự, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, mưa bão, hạn hán... đã làm gia tăng rùi ro đến thị trường tài chính, tiền tệ, an ninh năng lượng, an ninh lượng thực toàn cầu. Với quyết tâm phục hồi và phát triển kinh tế, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo bộ, ngành, địa phương triển khai quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp nhằm khôi phục và phát triển nền kinh tế.
Nhận thức được những rủi ro về ảnh hưởng từ tăng trưởng kinh tế chung, Công ty đã chủ động chuẩn bị các phương án hoạt động kinh doanh và phương án tài chính, cũng như nguồn lực cần thiết phù hợp theo những kịch bản khác nhau của nền kinh tế.
Lãi suất
Đối với một doanh nghiệp thì rùi ro lãi suất xảy ra khi chi phí lãi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rùi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành với nhau tùy theo cơ cấu nợ vay. Làm phát thấp là cơ sở để Ngân hàng Nhà nước giảm lãi suất cho vay, nói lòng chính sách tiền tệ, khuyến khích người dân và doanh nghiệp vay tiền ngân hàng, đáp ứng nhu cầu trong hầu hết mọi lĩnh vực và kích thích tiêu dùng. Bên cạnh đó, khi lãi suất huy động và lãi suất cho vay đều giảm sẽ tạo điều kiện khuyến khích người tiêu dùng nhiều hơn, từ đó có tác động tích cực đến sản xuất và tăng trưởng.
Năm 2024, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã thực hiện nhiều biện pháp linh hoạt trên thị trường liên ngân hàng (thị trường 2) nhằm ổn định tỷ giá và duy trì thanh khoản hệ thống ngân hàng. Cụ thể, trong các giai đoạn tỷ giá chịu áp lực tăng cao, như tháng 5-6/2024 và cuối năm, NHNN đã tập trung vào hoạt động hút ròng thòng qua phát hành tín phiếu, nhằm giảm lượng tiền đồng trong lưu thông và kiểm soát áp lực mất giá của VND. Trên thị trường, đầu năm 2024, lãi suất huy động tiếp tục xu hướng giảm từ năm 2023 và chạm mức đáy, thấp hơn cả giai đoạn đáy lãi suất trong thời kỳ COVID-19. Tuy nhiên, lãi suất bắt đầu ghi nhận tăng tại các ngân hàng kế từ tháng 4, mức tăng đáng kể đặc biệt là với các kỳ hạn ngắn, trong khi nhóm ngân hàng quốc doanh không có sự thay đổi nhiều về lãi suất huy động trong cả năm 2024.
Theo dự báo, năm 2025, NHNN sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ nói lòng, giữ lãi suất ở mặt bằng thấp dễ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (với mục tiêu Quốc hội đặt ra là 6,5-7%). Do vậy lãi suất huy động thị trường 1 có thể tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức thấp, dự báo tăng 30-100 điểm cơ bản (tuy nhóm ngân hàng). Mức tăng lãi suất huy động sẽ có sự phân hoá giữa các ngân hàng. Tại nhóm Ngân hàng quốc doanh, lãi suất huy động có thể tăng 30-50 điểm cơ bản từ mức hiện tại. Mức tăng này vẫn thấp hơn nhóm ngân hàng thương mại tự nhân do có sự hỗ trợ từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước nên vấn đề thanh khoản không quá lo ngại. Nhóm ngân hàng thương mại còn lại sẽ có sự phân hoá và mức tăng cũng sẽ lớn hơn (50-100 điểm cơ bản). Những ngân hàng quy mô nhỏ, không có lợi thế về CASA sẽ chịu áp lực nhiều hơn trong việc tăng lãi suất huy động.
Hiện nay, Công ty không phát sinh nợ vay, vì vậy rủi ro lãi suất được đánh giá là không ảnh hưởng tới Công ty.
Lam phát
Các rủi ro trong tài chính doanh nghiệp thường gắn liền với hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế.
Lạm phát ổn định sẽ không gây sức ép lên mặt bằng lãi suất, tỷ giá qua đó khiến chính sách tiền tệ có nhiều dự địa hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong các năm tối. Trong năm 2024, CPI
5 tháng đầu năm 2024 so với cùng kỳ năm trước có xu hướng tăng cao dần, từ mức 3,37% của tháng Một lên mức cao nhất 4,44% vào tháng Năm. Từ tháng Bảy đến nay, CPI có xu hướng giảm dần, từ mức tăng 4,36% của tháng 7/2024 xuống 2,94% vào tháng 12/2024. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối; thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế giá trị gia tăng với một số nhóm hàng hóa và dịch vụ từ 10% xuống 8%; trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản; công tác an sinh xã hội được quan tâm thực hiện.; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay; miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, tiền sử dụng đất, hỗ trợ doanh nghiệp; gia hạn visa cho khách du lịch; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của thị trường. Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được bảo đảm. Vì vậy, năm 2024 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế nói chung và ngành kinh doanh thường mọi nơi riêng, lạm phát tăng cao có thể làm tăng các chi phí đầu vào ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Để giảm thiểu các rủi ro tăng giá và chi phí, Công ty tiếp tục hợp tác lâu dài với các đơn vị đối tác lâu năm để được đảm bảo giá cả được điều chỉnh hợp lý.
Như vậy, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát ổn định là nhân tố thúc đẩy hoạt động của Công ty, giúp cho các doanh nghiệp cũng như Công ty giảm thiểu được những rủi ro từ việc gia tăng các chi phí khác. Tuy nhiên, lạm phát không cao cũng khiến nhiều doanh nghiệp lo ngại về sức cầu của nền kinh tế. Do đó, các doanh nghiệp cần có những biện pháp hợp lý để duy trì sản lượng, doanh thu của mình.
5.2. Rủi ro về luật pháp
Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp trong mọi hoạt động của mình. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, mọi hoạt động của Công ty đều chịu ảnh hưởng của bối các quy định của pháp luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Chứng khoán, các luật về thuế... và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Hầu hết các Luật và văn bản dưới luật hướng dẫn các Luật này đều được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong những năm qua. Hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện để phù hợp với nền kinh tế luôn không ngừng phát triển, vì thế, các luật và văn bản hướng dẫn sẽ luôn được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển của đất nước. Những thay đổi của hệ thống pháp luật, chính sách trong nước có thể ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động kinh doanh của Công ty. Mặt khác, do đặc thù trong ngành nghề kinh doanh nên việc thay đổi các chính sách pháp luật về thuế sẽ luôn ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty quản trị và giảm thiểu rũi ro phụ thuộc vào các thay đổi luật pháp bằng cách thường xuyên theo sát việc dự báo, dự thảo các luật mới, điều chỉnh luật cũ, để từ đó Công ty kịp thời đưa ra các giải pháp phù hợp cũng như có sự chuẩn bị tốt nhất đối với những thay đổi trong chính sách
về luật.
5.3. Rủi ro hoạt động kinh doanh
Rui ro vê canh tranh:
Cùng với tốc độ phát triển cao trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh thương mại, trong thời gian qua, sự cạnh tranh giữa các công ty trong lĩnh vực này đang diễn ra ngày càng gay gắt, quyết liệt. Cạnh tranh tất yếu dẫn đến sự giảm giá sản phẩm nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng để giữ vững uy tín với khách hàng. Do đó, để thu hút được khách hàng, mở rộng thị trường, ngoài việc tích cực đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, Công ty luôn trú trọng và tập trung nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày một cao của khách hàng.
Rũi ro về biến động giá cả hàng hóa đầu vào:
Giá cả hàng hóa đầu vào là nhân tố có ảnh hưởng tiên quyết đến kết quả kinh doanh của các Công ty trong lĩnh vực thương mại. Nguyên nhân của việc biến động giá cả hàng hóa phần phối trong nước là do biến động phức tạp của thị trường nhập khẩu và tỷ giá ngoại tệ. Thêm vào đó là giá nhiên liệu thế giới không ổn định, ảnh hưởng đến việc vận chuyển hàng hóa đã đến bằng chi phí hàng hóa đầu vào. Do đó, để hạn chế rủi ro biến động mạnh của giá cả hàng hóa đầu vào, Công ty duy trì hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp lâu năm, đồng thời thường xuyên tìm kiếm những nhà cung cấp tiền năng với nguồn hàng có chất lượng mà giá cả cạnh tranh để nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của Công ty.
5.4. Rủi ro quản trị công ty
Rủi ro xuất phát từ quản trị công ty yếu kém là rủi ro tiêm ẩn, nhưng có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển lâu dài và bền vững của một doanh nghiệp, gây thiệt hại cho cổ đông và các nhà đầu tư.
Trong bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào, lựa chọn cơ cấu quản trị là nền tăng cần thiết đối với chiến lược quản trị rũi ro của doanh nghiệp. Để có thể đạt hiệu quả cao nhất, khung quản trị rũi ro của doanh nghiệp cần được thiết kế phù hợp với văn hóa và chiến lược của công ty. Đánh giá đúng vai trò của quản trị công ty và quan tâm đến quản trị công ty từ những vấn đề cơ bản nhất là giải pháp hữu hiệu để phòng ngừa rũi ro.
5.5. Rủi ro khác
Ngoài những nhân tố rủi ro trên, một số nhân tố rủi ro khác mang tính bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo trên quy mô lớn. Những rủi ro này hiếm khi xảy ra nhưng nếu xảy ra sẽ để lại những hậu quả thực sự nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và phát triển của Công ty. Bên cạnh đó, sự thay đổi của chính sách tiền tệ, cơ chế thanh toán, lãi vay, phí và các điều kiện ràng buộc của ngân hàng, kho bạc Nhà nước cũng tạo nên các rủi ro bắt khả kháng cho doanh nghiệp.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất trong năm 2024 của Công ty:
Đơn vị: triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ so với Kế hoạch (%) |
| 1 | Tổng doanh thu | 120.000 | 56.129 | 46,77 |
| 2 | Vốn điều lệ | 247.159 | 247.159 | 100 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 1.200 | 7.950 | 662,50 |
| 5 | Cổ tức | 0% | 0% | / |
Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2024
Năm 2024, Vốn điều lệ của Công ty duy trì ở mức là 247,16 tỷ đồng. Tổng doanh thu hợp nhất năm 2024 là 56,129 tỷ đồng đồng, đạt 46,77% so với kế hoạch đề ra. Lợi nhuận sau thuế của Công ty là 7,950 tỷ đồng.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
| STT | Ban điều hành | Chức vụ | Ghi chú |
| I | Ban Tổng Giám đốc | ||
| 1 | Bà Bùi Thùy Linh | Tổng Giám đốc | |
| 2 | Ông Hà Xuân Trường | Phó Tổng Giám đốc | |
| II | Kế toán trưởng | ||
| 1 | Ông Ngô Văn Khánh | Kế toán trưởng |
- Giới tính: Nữ
Bà Bùi Thùy Linh - Tổng Giám đốc
Ngày tháng năm sinh: 09/01/1984
- Số CMND: 001184001723 Ngày cấp: 16/12/2016 Noi cấp tại: Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
- Nơi sinh: Hà Nội
- Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: 12 ngách 25B/1 Cát Linh, Q Đống Đa, Thành phố Hà Nội
- Chỗ ở hiện tại: 12 ngách 25B/1 Cát Linh, Q. Đống Đa, Thành phố Hà Nội
- Trình độ văn hoá: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Đại học.
- Chức vụ nắm giữ ở tổ chức khác: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không
- Các khoản nợ đối với Công ty (nếu có): Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác: theo quy định về chế độ thù lao, lương, thưởng của Công ty.
Lợi ích liên quan đối với công ty (nếu có): Không
Số cô phần nắm giữ cá nhân: 0 cô phần của Công ty.
Ông Hà Xuân Trường - Phó Tổng Giám đốc
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 16/03/1961
- Số CMND: 011702046 Ngày cấp: 17/02/2006 Noi cấp tại: CA TP Hà Nội.
- Nơi sinh: Thái Bình
- Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: Số 47, Đại Cồ Việt, P. Lê Đại Hành- Q. Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội.
- Chỗ ở hiện tại: Số 47 - Đại Cồ Việt - P. Lê Đại Hành- Q. Hai Bà Trung - Thành phố Hà Nội.
- Trình độ văn hoá: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Đại học.
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ công tác, nơi công tác |
| Trước 1998 | Giám đốc chi nhánh Hà Nội - Công ty XNK thuộc LH SX dịch vụ thương mại Tổng hợp HTX Việt nam |
| 1998-2005 | Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc công ty CP Thương mại Đông Phương Hồng |
| 2005-2007 | Chủ tịch HĐQT công ty CP thép Thái bình |
| 2007 – 2016 | Tổng giám đốc công ty CP Gang thép Công nghiệp Việt Nam. |
| Từ 1/2017 – nay | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Việt Nam |
| 4/2024 - nay | Chủ tịch HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc CTCP Đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Việt Nam |
- Chức vụ nắm giữ ở tổ chức khác: Không
Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không
- Các khoản nợ đối với Công ty (nếu có): Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác: theo quy định về chế độ thù lao, lương, thưởng của Công ty.
Lợi ích liên quan đối với công ty (nếu có): Không
Số cô phần nắm giữ của cá nhân: 0 cô phần của Công ty.
Ngô Văn Khánh - Kê toán trưởng
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 19/07/1993
- Số CCCD: 025093006733 Ngày cấp: 04/05/2021 Nơi cấp tại: Cục QLHC về TTXH
- Nơi sinh: Hải Lộc, Hải Hậu, Nam Định
- Dân tộc: Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: Khu 9, Thạch Sơn, Lâm Thao, Phú Thọ
- Chỗ ở hiện tại: Số 1, ngách 292 ngõ Chợ Khâm Thiên, P. Khâm Thiên, Q. Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Trình độ văn hoá: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Đại học.
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ công tác, nơi công tác |
| 2018-2021 | Kế toán tổng hợp Công ty TNHH Đại Lý Thuế Bình An |
| 2021-2023 | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Bất động sản và Xây dựng King Bắc |
| Từ T11/2023 đến nay | Kế toán trưởng của Công ty CP Đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Việt Nam |
- Chức vụ nắm giữ ở tổ chức khác: Không
Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không
- Các khoản nợ đối với Công ty (nếu có): Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác: theo quy định về chế độ thù lao, lương, thưởng của Công ty.
Lợi ích liên quan đối với công ty (nếu có): Không
Số cô phần nắm giữ của cá nhân: 0 cổ phần của Công ty.
2.2. Những thay đổi trong Ban điều hành:
Trong năm 2024, Công ty không có sự thay đổi về nhân sự trong Ban điều hành.
2.3. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
a. Cơ cấu lao động
Tổng số lượng lao động của Công ty đến thời điểm 31/12/2024 là 6 người.
- Cơ cấu trình độ lao động tại Công ty:
| TT | Tiêu chí | Số lượng | Tỷ trọng % |
| Theo trình độ: | |||
| 1 | Trên đại học | 1 | 16.7% |
| 2 | Đại học và Cao đẳng | 3 | 50% |
| 3 | Trung + Sơ cấp | 2 | 33,3% |
| Tổng cộng | 6 | 100% | |
| Theo giới tính: | |||
| 1 | Nam | 4 | 66,7% |
| 2 | Nữ | 2 | 33,3% |
| Tổng cộng | 6 | 100% | |
b. Chính sách đối với người lao động
Công ty luôn khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết về xã hội ...
Công ty đã cố gắng tạo việc làm cho lao động với mức thu nhập ởn định, thực hiện các chế độ chính sách Nhà nước, đóng góp vào ngân sách Nhà nước;
Chính sách nguồn nhân lực: Công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực với các chính sách đào tạo, tuyển dụng người tài nhằm chọn những cá nhân tốt nhất và xây dựng được một tập thể vững mạnh. Khuyến khích việc tham gia học tập các lớp học, khóa học do các trường đảo tạo;
Tuyển dụng: Với hệ thống quy chế tuyển dụng được ban hành đã tạo ra khung cơ bản nhằm góp phần tuyển chọn những người thực sự có tài góp sức xây dựng doanh nghiệp;
3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án:
3.1. Các khoản đầu tư lớn
Không có
3.2. Tình hình hoạt động tài chính của các công ty con, công ty liên kết
Khoản đấu tư tại công ty con:
Công ty Cô phân Gang thép Công nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực đầu tư, khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản. Theo báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Gang thép Công nghiệp Việt Nam, lợi nhuận sau thuế đạt được là 15.499.178.950 đồng. Tại ngày 31/12/2024, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là (67.821.221.887) đồng, vốn đầu tư của chủ sở hữu là 200.000.000.000 đồng, vốn chủ sở hữu là 200.000.000.000 đồng.
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch, Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là đồng Việt Nam (VND).
Vốn điều lệ thời điểm 31/12/2024: 247.159.580.000 đồng. Toàn bộ vốn điều lệ và vốn kinh doanh của Công ty được sử dụng cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
Đơn vị: triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm | |||
| Riêng | Hợp nhất | Riêng | Hợp nhất | Riêng | Hợp nhất | ||
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 187.803 | 346.711 | 200.742 | 361.272 | 6,89 | 4,20 |
| 2 | Doanh thu thuần | 84.083 | 84.083 | 56.129 | 56.129 | (33,25) | (33,25) |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ HDKD | (46.998) | (15.142) | 12.049 | 9.244 | 125,64 | 161,05 |
| 4 | Lợi nhuận khác | 17 | (2.611) | (23) | (1.294) | (235,29) | 50,44 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | (46.981) | (17.753) | 12.026 | 7.950 | 125,60 | 144,78 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | (46.981) | (17.774) | 12.026 | 7.950 | 125,60 | 144,73 |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức | / | 0% | / | 0% | / | / |
Nguôn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất kiểm toán nam 2024 của Công ty
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Riêng | Hợp nhất | Riêng | Hợp nhất |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:Đ/Nợ ngắn hạn | Lần | 8,85 | 0,30 | 7,96 | 0,53 |
| + Hệ số thanh toán nhanh:(TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 8,85 | 0,30 | 7,96 | 0,53 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||||
| + Hệ số Nợ/ổng nợ/ Tổng tài sản | % | 1,76 | 28,62 | 2,10 | 29,30 |
| + Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữuợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | % | 1,79 | 40,09 | 2,15 | 41,43 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||||
| + Vòng quay hàng tồn kho/HTK bình quân | Vòng | / | / | / | / |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | % | 38,54 | 28,25 | 28,89 | 15,86 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu | % | (55,87) | (21,14) | 21,43 | 14,16 |
| thuần | |||||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | (21,71) | (7,17) | 6,31 | 3,16 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | (21,53) | (5,97) | 6,19 | 2,25 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | (55,89) | (18,01) | 21,47 | 16,47 |
Nguồn: Tính toán theo số liệu tại BCTC riêng và hợp nhất kiểm toán năm 2024 của Công ty
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1. Co cấu và tỷ lệ cổ phần nắm giữ
| STT | Nội dung | Số lượng (Cố phần) |
| 1 | Số lượng cổ phần đang lưu hành | 24.715.958 |
| - | Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng | 24.715.958 |
| - | Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng | 0 |
| Tổng số | 24.715.958 |
5.2. Co cấu Cổ đông Công ty
Co cấu cổ đông Công ty
| TT | Cơ cấu cổ đông | Số lượng CD | CP tương ứng | Giá trị (VND) | Tỷ lệ/VDL thực góp (%) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 3.077 | 24.715.858 | 247.158.580.000 | 99,9996 |
| - | Cổ đông là tổ chức | 06 | 1.142 | 11.420.000 | 0,0046 |
| - | Cổ đông là cá nhân | 3.071 | 24.714.716 | 247.147.160.000 | 99,9950 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 01 | 100 | 1.000.000 | 0.0004 |
| - | Cổ đông là tổ chức | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - | Cổ đông là cá nhân | 01 | 100 | 1.000.000 | 0,0004 |
| Tổng Cộng | 3.078 | 24.715.958 | 247.159.580.000 | 100,00 | |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu
a. Tăng vốn từ 109.999.990.000 đồng lên 218.999.980.000 đồng.
Hình thức tăng: Phát hành tăng vốn tỷ lệ 1:1
- Co quan chấp thuận phát hành cổ phiếu: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Thời gian hạn chế chuyển nhượng:
Đối tượng phát hành: Cổ động hiện hữu
- Ngày chốt danh sách cổ đông: 28/03/2016
Số lượng cổ phần phát hành: 10.999.999 cổ phiếu
- Tỷ lệ phân bổ là 1:1 tức người sở hữu 1 cổ phiếu được quyền mua 1 cổ phiếu mới. Số lượng cổ phiếu lễ thập phân (nếu có phát sinh) sẽ được tiêu hủy.
- Số lượng cổ đông trước khi phát hành trả cổ tức: 294 cổ đông.
- Số lượng cổ đông sau khi phát hành trả cổ tức: 294 cổ đông.
- Ngày hoàn thành việc phát hành thêm: 03/06/2015
- Số cổ phần phát hành thành công: 10.999.999 cổ phiếu (Chín trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm chín mươi chín cổ phiếu)
- Tổng giá trị của đợt phát hành cổ phiếu: 109.999.990.000 (Một trăm lẻ chính tỷ chính trăm chính mươi chính triệu chính trăn chính mươi nghìn đồng).
Co sở pháp lý của đợt tăng vốn Điều lệ:
- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng bất thường số 0301/2016/NQ/ĐHDCĐ-VNDI ngày 03/01/2016, Thông qua Phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ Công ty theo tỷ lệ 1:1, Cổ đồng sở hữu 100 cổ phiếu sẽ có 100 quyền mua cổ phiếu mới giá 10.000 đồng/cổ phần.
- Nghị quyết của HĐQT Công ty số 0803.2/2016/NQ-HĐQT ngày 08/03/2016 về việc ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền mua cổ phiếu phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 1:1.
- Nghị quyết của HĐQT Công ty số 2005/2016/NQ-HĐQT ngày 20/05/2016 về việc thông qua phương án xử lý số cổ phiếu không chào bán hết.
- Quyết định số 531/QĐ-SGHN ngày 0806/2016 về việc chấp thuận niêm yet bỏ sung cổ phiếu FID.
- Công văn số 575/TB-HNX về ngày 10/06/2016 về ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu niêm yết bỏ sung.
b. Tăng vốn từ 218.999.980.000 đồng lên 235.399.580.000 đồng
Hình thức tăng: Phát hành trả cổ tức cho cổ động hiện hữu
- Cơ quan chấp thuận phát hành cổ phiếu để trả cổ tức: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Thời gian hạn chế chuyển nhượng: Không có
Đối tượng phát hành: Cổ động hiện hữu
Ngày chốt danh sách cô đông: 31/10/2017
Số lượng cổ phần phát hành: 1.539.960 cổ phiếu
- Tỷ lệ phân bố là 7%, tức người sở hữu 100 cô phiêu được nhận 7 cô phiêu mới. Số lượng cổ phiếu lễ thập phân (nếu có phát sinh) được trả bằng tiền mặt.
Số lượng cổ đông trước khi phát hành trả cổ tức: 223 cổ đông.
Số lượng cổ đông sau khi phát hành trả cổ tức: 223 cổ đông.
Ngày hoàn thành việc trả cổ tức: 29/11/2017
- Số cổ phần trả cổ tức thành công: 1.539.960 cổ phiếu (Một triệu năm trăm ba chín ngàn chính trăm sáu mươi cổ phiếu)
- Tổng giá trị của đợt phát hành trả cổ tức: 15.399.600.000 (Mười năm tỷ ba trăm chính chín ngàn sáu trăm ngàn đồng).
Co sở pháp lý của đợt tăng vốn Điều lệ:
- Nghị quyết của HĐQT Công ty số 1010/2017/NQ-ĐĐQT-VNDI ngày 10/10/2016 về việc thông quan phương án trả cổ tức bằng cổ phiếu cho Cổ đông theo tỷ lệ 7%, Cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận được nhận 07 cổ phiếu mới.
- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 0311/2016/NQ/HDQT-VNDI ngày 03/11/2016 về việc Thông qua chi tiết phương án trả cổ tức bằng Cổ phiếu năm 2015 với tỷ lệ 7% cho Cổ đồng hiện hữu.
- Giấy chứng nhận số 92/2014/GCNCP-VSD-3 ngày 29/11/2016 của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần thứ 03.
c. Tăng vốn từ 235.399.580.000 đồng lên 247.159.580.000 đồng
Hình thức tăng: Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP)
- Cơ quan chấp thuận phát hành cổ phiêu ESOP: Uy Ban Chứng khoán Nhà nước
Thời gian hạn chế chuyển nhượng: Không có
Đối tượng phát hành: Thành viên HDQT, BKS nội bộ và Nhân sự chủ chốt của Công ty theo danh sách do HDQT phê duyệt
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành: 1.176.000 cổ phiếu
Ngày bắt đầu phát hành: 30/11/2021
Ngày hoàn thành đợt phát hành: 02/12/2021
- Số lượng cổ phiếu phát hành đã được phân phối: 1.176.000 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 100% tổng số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành
Tổng giá trị của đợt phát hành Esop: 11.760.000.000 (Mười một tỷ bảy trăm sáu mươi nghìn đồng).
Co sở pháp lý của đợt tăng vốn Điều lệ:
- Nghị quyết của ĐHDCĐ thường niên năm 2021 của Công ty số 1106/2021/NQĐHĐCD ngày 11/06/2021 thông qua phương án phát hành cổ phần theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) theo Tờ trình số 07/2021/TTr-HĐQT-FID ngày 11/06/2021
- Nghị quyết Hội đồng quản trị số 1808/2021/FID/NQ-HĐQT ngày 18/08/2021 về việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP)
- Nghị quyết của HĐQT Công ty số 0912/2021/FID/NQ-HĐQT ngày 09/12/2021 về việc thông qua kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) của Công ty
- Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán thay đổi lần thứ 4 số 92/2014/GCNCP-VSD-4 ngày 15/12/2021 của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
5.5. Các chủng khoán khác: Không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Công ty luôn chú trọng việc tuyên truyền về cách thức bảo vệ môi trường từ những việc như phân loại rác thải để tái chế, sử dụng tiết kiệm năng lượng điện, nước, tất khi không sử dụng, hạn chế sử dụng túi nilon, lựa chọn sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường để thay thế... Từ những hành động, việc làm nhỏ sẽ góp phần hình thành lối sống tích cực trong cộng đồng CBCNV trong Công ty nói riêng và xã hội nói chung.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Công ty đã và đang tăng cường công tác quản lý nhằm kiểm soát các tác động ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo sử dụng và quản lý hiệu quả các nguồn hàng hóa đầu vào, áp dụng công nghệ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Công ty đặc biệt chú trọng đến việc tiết kiệm năng lượng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty luôn ý thức trong việc tuyên truyền trong hệ thống CBCNV ý thức sử dụng tiết kiệm điện, tất các thiết bị điện không sử dụng, sử dụng các nguồn năng lượng sạch, tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên và năng lượng tái chế.
6.4. Tiêu thụ nước
Tiết kiệm tiêu thụ nước cũng luôn là một trong những vấn đề luôn được Công ty chú trọng. CBCNV của Công ty cũng luôn có ý thức trong việc sử dụng và tái chế lượng nước đã sử dụng một cách hiệu quả.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động của Công ty: 06 người.
Mức lượng trung bình đối với người lao động: 35.500.000 đồng/người
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Công ty đã thực hiện chủ trương tăng cường chấp hành kỹ luật và nâng cao năng suất lao động. Đồng thời, luôn đảm bảo người lao động nhận được mức lượng công bằng và xứng đáng với công sức, sự đóng góp của mình. Ngoài ra, Công ty đảm bảo người lao động thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo hộ lao động và an toàn về sinh lao động. Tổ chức đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nâng lượng, nâng bậc cho người lao động. Giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ lễ, Tết, nghỉ phép, trợ cấp khó khăn và tổ chức khám sức khỏe toàn diện, định kỳ cho người lao động Công ty.
c. Hoạt động đào tạo người lao động
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: phụ thuộc vào từng chương trình đào tạo cụ thể của mỗi đơn vị Công ty thuê đào tạo hoặc tổ chức đào tạo dành cho các đối tượng.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tổ chức, quản lý, marketing...
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty tích cực tham gia các hoạt động, phong trào về hỗ trợ, phát triển cộng đồng trên các mặt kinh tế, xã hội và giáo dục; tham gia các cuộc vận động, các phong trào tương thân, tương ái, xây dựng nhà tinh nghĩa, ủng hộ người nghèo,...; góp phần giữ gìn trật tự trị an, an toàn xã hội nhằm đẩy mạnh phát triển xã hội văn minh và bền vững.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Phân tích tổng quan về hoạt động của Công ty:
Nhìn chung năm 2024 là một năm đầy khó khăn và thách thức với Công ty khi sự phát triển của các Doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh thường mọi ngày càng mạnh mẽ và ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch bệnh. Mặc dù chưa đạt được lợi nhuận như kế hoạch đề ra, nhưng Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Điều hành cùng toàn thể Cán bộ nhân viên Công ty đã từng bước tiếp cận và vượt qua khó khăn, thách thức để cơ cấu lại bộ máy Công ty và từng bước định hình mô hình kinh doanh của Công ty nhằm duy trì ổn định sản xuất kinh doanh, đồng thời tiếp tục
đầu tư sang một số ngành nghề, lĩnh vực mới tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của Công ty trong tương lai.
Những tiến bộ Công ty đã đạt được:
Công ty đã tập trung tái cơ cấu quản trị; thu hồi các khoản đầu tư không hiệu quả; bổ sung vốn cho hoạt động đầu tư dài hạn vào các lĩnh vực có tiềm năng. Ban lãnh đạo Công ty cũng đã nỗ lực xúc tiến mở rộng thị trường hoạt động, tìm kiếm các cơ hội đầu tư hiệu quả, từng bước đưa công ty ổn định và phát triển bền vững.
2. Tình hình tài chính tại thời điểm 31/12/2024:
2.1. Tình hình tài sản
Biến động tài sản của Công ty
Đơn vị: triệu đồng
| TÀI SĂN | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng giảm | |||
| Riêng | Hợp nhất | Riêng | Hợp nhất | Riêng | Hợp nhất | |
| Tài sản ngắn hạn | 29.254 | 30.252 | 33.574 | 56.578 | 14,77 | 87,02 |
| Tài sản dài hạn | 158.549 | 316.459 | 167.168 | 304.694 | 5,44 | (3,72) |
| Tổng tải sản | 187.803 | 346.711 | 200.742 | 361.272 | 6,89 | 4,20 |
(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2024 và BCTC riêng kiểm toán năm 2024)
Tổng tài sản Công ty hợp nhất trong năm 2024 là 361.272 tỷ đồng, tăng 6,9% so với năm 2023 (năm 2023 là 346,711 tỷ đồng). Trong đó, tài sản ngắn hạn của Công ty là 56,578 tỷ đồng, tăng 87,02% so với năm 2023 (năm 2023 là 30,252 tỷ đồng). Tài sản dài hạn của Công ty năm 2024 là 304,694 tỷ đồng, giảm 3,72% so với năm 2023. Đối với công ty mẹ, tổng tài sản năm 2024 đạt 200.742 tỷ đồng tăng 4,20% so với năm 2023 (187,803 tỷ đồng). Trong đó, tài sản ngắn hạn là 33.574 tỷ đồng tăng 14,77% so với năm 2023 (29.254 tỷ đồng) và tài sản dài hạn là 167.168 tỷ đồng tăng 5,44% so với năm 2023 (158.549 tỷ đồng).
2.2. Tình hình nợ phải trả
Đơn vị: triệu đồng
| TT | Nội dung | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % Tăng/giảm |
| Riêng | Hợp nhất | Hợp nhất |
| Các khoản nợ phải trả | 3.306 | 99.228 | 4.218 | 105.838 | 27,59 | 6,66 | |
| I | Nợ ngắn hạn | 3.306 | 99.228 | 4.218 | 105.838 | 27,59 | 6,66 |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn | 3.259 | 3.259 | 4.148 | 4.148 | 27,28 | 27,28 |
| 2 | Thuế và các khoản phải nộp NN | 0 | 22 | 0 | 22 | / | / |
| 3 | Chi phí phải trả ngắn hạn | 0 | 58.486 | 0 | 63.722 | / | 8,95 |
| 4 | Phải trả ngắn hạn khác | 47 | 539 | 70 | 1.025 | 48,94 | 90,2 |
| 5 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 0 | 36.922 | 0 | 36.922 | / | / |
| II | Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | / | / |
| 1 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | / | / |
(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2024 và BCTC riêng kiểm toán năm 2024)
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Trong năm 2024, Công ty CP Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam đã điều chỉnh cơ cấu nhân sự cũng như tổ chức, tinh giám gọn nhẹ theo định hướng của Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo Công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Ôn định nhân sự, cùng cố và tiếp tục xây dựng Công ty phát triển chắc chắn và hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh cũng như đầu tư.
Sử dụng linh hoạt vốn góp, tối ưu hóa các nguồn lực để đem lại hiệu quả trong kinh doanh cũng như thực hiện các Dự án đầu tư của Công ty.
Hạn chế vốn ứ động và thanh khoản khoản kém của hàng mục đầu tư.
Sử dụng tối đa nguồn vốn chủ sở hữu, kết hợp với vốn tín dụng và các nguồn vốn khác, thu hồi các nguồn vốn nhàn rỗi để tái đầu tư.
Tiếp tục tham gia góp vốn, đầu tư và đầy mạnh hoạt động hợp tác, liên kết kinh doanh với các Doanh nghiệp khác có tiềm năng nhằm tăng cường hiệu quả đấu tư và hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh chính của Công ty.
Tăng cường mở rộng quan hệ và tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các Co quan nhà nước từ Trung ương đến các địa phương đối với các lĩnh vực đầu tư, kinh doanh của Công ty.
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty luôn luôn quan tâm, thực hiện đúng và đầy đủ những quy định pháp luật về việc bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành và sản xuất.
6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Trong năm, Công ty đã thực hiện chủ trương tăng cường chấp hành kỹ luật và nâng cao năng suất lao động. Đồng thời, luôn đảm bảo người lao động nhận được mức lượng công bằng và xứng đáng với công sức, sự đóng góp của mình. Ngoài ra, Công ty kết hợp với Công đoàn quan tâm và chủ trọng đến đời sống tình thần và sức khỏe của người lao động, đảm bảo việc khám sức khỏe đều đặn theo quy định của Công ty.
6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Trong năm 2024, Công ty đã tích cực tham gia các hoạt động xã hội, quyền góp ủng hộ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn và ủng hộ các vùng bão lụt, vùng biên cương hải đảo. Đồng thời tham gia các chương trình đào tạo, hội khuyến học, ủng hộ xây dựng nhà tình thương giúp nâng cao đời sống cho người dân và góp phần phát triển xã hội văn minh, bền vững.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trong năm qua, Công ty đã có những sự thay đổi mạnh mẽ và triệt để về con người, bộ máy và phương hướng kinh doanh. Trong năm 2024 doanh thu và lợi nhuận đã từng bước ổn định.
Các hoạt động trong Công ty được quan tâm theo đúng điều lệ Công ty, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty:
Ban Tổng Giám đốc Công ty dưới sự quản lý, chỉ đạo và giám sát của HĐQT đã điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ do HĐQT đề ra phù hợp với pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của ĐHĐCĐ.
Trong hoạt động điều hành Ban Tổng Giám đốc đã thường xuyên báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của HĐQT đồng thời tích cực, chủ động xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh hàng ngày đảm bảo việc điều hành thông suốt, linh hoạt, hiệu quả.
Năm 2024 được cho là một năm có nhiều khó khăn, thách thức đối với Doanh nghiệp, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã từng bước tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn để thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, có nhiều giải pháp, biện pháp để ổn định và đưa quản lý điều hành Công ty vào nền nếp.
Đây là sự cố gắng rất lớn của Ban Tổng Giám đốc cung toàn thể Cán bộ, nhân viên của Công ty để tiếp tục ổn định và phát triển trong những năm tối.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Chủ động, tích cực tìm kiếm các thị trường, phát huy tối đa các nguồn lực để tập trung đều tự phát triển kinh doanh mang lại lợi nhuận, từng bước ổn định sản xuất kinh doanh của Công ty theo mục tiêu “Ôn định, chắc chắn và hiệu quả”.
Chủ động tìm kiếm, tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty.
Ôn định nhân sự chất lượng cao, có trình độ chuyên môn phù hợp để triển khai hiệu quả kế hoạch kinh doanh của Công ty.
Với những biến động không ổn định của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới, HDQT tiếp tục chỉ đạo và giám sát Ban điều hành công ty để hoàn thành và vượt các chỉ tiêu đề ra cho năm 2024.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị:
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ của thành viên là 05 năm. Số thành viên độc lập là: 01 người, Chủ tịch HĐQT do Hội đồng quản trị bầu ra. Hội đồng quản trị gồm có:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần và các chứng khoán khác tại Công ty | Số lượng chức danh TV HĐQT, quản lý nắm giữ tại các tổ chức khác |
| 1 | Ông Hà Xuân Trường | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0 |
| 2 | Bà Bùi Thùy Linh | Thành viên HĐQT điều hành | 0% | 0 |
| 3 | Bà Vũ Thị Thúy | Thành viên HĐQT (bổ nhiệm ngày 19/07/2024) | 0% | 0 |
| 4 | Ông Phạm Tuấn Khanh | Thành viên HĐQT độc lập | 0% | 0 |
| 5 | Ông Nguyễn Đức Toàn | Thành viên HĐQT độc lập | 0% | 0 |
| 6 | Ông Phạm Hoàng Cầu | Thành viên HDQT (miễn nhiệm ngày 19/07/2024) | 1,51% | 0 |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
1.3. Các hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hoạt động kinh doanh và mọi hoạt động của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của HĐQT. HĐQT là cơ quan quản trị Công ty có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về ĐHĐCĐ. HĐQT hợp định kỳ để tổng kết công tác sản xuất kinh doanh và đưa ra phương hướng, kế hoạch cho thời gian tới.
Thành viên HĐQT chuyên trách tham gia các cuộc họp của Ban Tổng Giám đốc định kỳ hàng quý hoặc khi có phát sinh nếu cần. Việc giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám đốc được thực hiện qua báo cáo hoạt động của Tổng Giám đốc gửi các Thành viên HĐQT hàng tuần, tháng, quý. Do vậy, việc nắm bắt các hoạt động của Ban Tổng Giám đốc tương đối chính xác, đầy đủ và kịp thời.
HĐQT trực tiếp bàn bạc, chỉ đạo và góp ý đối với Ban Tổng Giám đốc đế đưa ra những biện pháp cụ thể tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc khi HĐQT Công ty tiếp quản Công ty.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành 07 cuộc họp, ban hành các Biên bản và Nghị quyết làm cơ sở cho Ban Tổng Giám đốc triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 1303/2024/FID/NQ-HĐQT | 13/03/2024 | Chốt danh sách cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 2 | 1004/2024/FID/NQ-HĐQT | 10/04/2024 | Miễn nhiệm và bầu thay thế Chủ tịch Hội đồng quản trị | 100% |
| 3 | 1104/2024/FID/NQ-HĐQT | 11/04/2024 | Thay đổi thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 4 | 0605/2024/FID/NQ-HĐQT | 06/05/2024 | Thay đổi đơn vị kiểm toán BCTC riêng và hợp nhất năm 2023 | 100% |
| 5 | 0606.1/2024/FID/NQ-HDQT | 06/06/2024 | Thông qua các nội dung hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 6 | 2407/2024/FID/NQ-HDQT | 24/07/2024 | Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh Quý 2/2024 | 100% |
| 7 | 1710/2024/FID/NQ-HDQT | 17/10/2024 | Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh Quý 3/2024 | 100% |
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Công ty hiện nay có 01 thành viên Hội đồng quản trị đáp ứng các tiêu chuẩn của thành viên độc lập theo quy định của pháp luật là Ông Nguyễn Đức Toàn . Đây làngưỡi có nhiều kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, kiến thức sâu rộng, phong phú trong các lĩnh vực như Kinh doanh, Đầu tư, Tài chính,... Trong năm 2024, thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã đóng góp tích cực vào việc đóng vai trò như người giám sát, tăng tính minh bạch và khách quan trong việc điều hành Công ty, góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của cổ đông và của Công ty.
1.5. Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: Không có.
Ban Kiểm soát:
2.5. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là Cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với HĐQT và Ban điều hành do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra và thay mặt ĐHDCĐ giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếp với ĐHDCĐ. Ban kiểm soát có chức năng nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong các báo cáo, các quyết toán tài chính của Công ty, đảm bảo lợi ích hợp pháp của các Cổ đông.
Cụ thể Ban kiểm soát nhu sau:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sơ hữu cổ phần và các chứng khoán khác tại Công ty |
| 1 | Hoàng Thị Tuyết Lan | Trường BKS | 0 |
| 2 | Nguyễn Hữu Thọ | Thành viên BKS | 0 |
| 3 | Nguyễn Thành Trung | Thành viên BKS | 0 |
2.6. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong thời gian hoạt động của năm 2024, Ban kiểm soát đã tiến hành 02 phiên hợp, tiến hành các hoạt động giám sát và đánh giá hoạt động Công ty qua báo cáo tài chính và thực hiện kiểm tra một số hồ sơ tài liệu. Nội dung giám sát gồm:
Ban kiểm soát đã có sự trao đổi thường xuyên nội bộ, cũng như với HĐQT theo dõi, giám sát các hoạt động của Ban Tổng giám đốc và các công việc quản lý điều hành khác, nhằm mục đích bảo đảm các hoạt động của Công ty là phù hợp và đáp ứng lợi ích của Cổ đông;
Tổ chức định kỳ và hợp khi có công việc đột xuất để triển khai công việc theo nhiệm vụ chức năng được giao, luôn bám theo Nghị quyết của ĐHDCĐ;
Xem xét các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh và chương trình kế hoạch của Công ty theo định kỳ;
Tham gia có ý kiến với HĐQT Công ty trong việc lựa chọn Đơn vị kiểm toán độc lập cho năm tài chính 2024.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tông Giám đốc và Ban kiểm soát:
3.5. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Thù lao và quyết toán Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát công ty năm 2024 được thực hiện theo Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024.
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Mức lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích (triệu đồng) |
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Ông Hà Xuân Trường | Chủ tịch HDQT | |
| 2 | Bà Bùi Thùy Linh | Thành viên HDQT | |
| 3 | Bà Vũ Thị Thúy | Thành viên HDQT (bổ nhiệm 19/7/2024) | |
| 4 | Ông Phạm Tuấn Khanh | Thành viên HDQT | |
| 5 | Ông Nguyễn Đức Toàn | Thành viên HDQT | |
| 6 | Ông Phạm Hoàng Cầu | Thành viên HDQT (miễn nhiệm 19/7/2024) | |
| II | Ban kiểm soát | 0 | |
| 1 | Bà Hoàng Thị Tuyết Lan | Trường BKS | 0 |
| 2 | Ông Nguyễn Hữu Thọ | Thành viên BKS | 0 |
| 3 | Ông Nguyễn Thành Trung | Thành viên BKS | 0 |
| III | Ban điều hành | 95 | |
| 1 | Bùi Thùy Linh | Tổng Giám đốc | 95 |
| 2 | Hà Xuân Trường | Phó Tổng Giám đốc | 0 |
3.6. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.
3.7. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.
3.8. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty:
HĐQT, BKS Công ty đã thực hiện tốt và đầy đủ các quy định của Pháp luật hiện hành về quản trị Công ty đại chúng, các nội dung theo quy định của Pháp luật được thực hiện đầy đủ.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT NĂM 2024
1. Đơn vị kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được lập ngày 29/03/2025, từ trang 06 đến trang 31 kèm theo, bao gồm: Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý. Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày. Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày. Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên các xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh
giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả kiểm soát của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ván đề cần nhấn mạnh
Như trình bày tại thuyết minh số 7 - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang, đến thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty Cổ phần Gang thép Công nghiệp Việt Nam - Công ty con của Công ty đang trong quá trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, đầu tư khai thác, chế biến mở sắt tại xóm Chòi Hãn, xã Cự Thắng, huyện Thanh Sơn, tinh Phú Thọ và gia hạn giấy phép khai thác quặng sắt tại mở Xóm Vì, xã Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Năm 2024, Công ty không phát sinh doanh thu từ hoạt động khai thác mở. Hiện tại, Quyền khai thác mở sắt và các quyền lợi phát sinh từ hai mô sắt này đang được dùng để đảm bảo cho khoản vay của Công ty Cổ phần Gang thép Công nghiệp Việt Nam tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - Chính Sở giao dịch. Các tài sản này đã được đăng ký giao dịch tài sản đảm bảo theo quy định.
Như đã nêu tại Thuyết minh số 30 - Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán và điều chỉnh hồi tổ. Nguyên nhân điều chỉnh do Công ty Cổ phần Gang thép Công nghiệp Việt Nam (Công ty Gang thép - Công ty con) nhận được thông báo nợ từ các Ngân hàng, trong đó có ghi nhận số lãi và phạt đến ngày 31/12/2023 với số tiền 58.486.219.516 đồng liên quan đến các khoản nợ của Công ty Gang thép tại các Ngân hàng này.
Việc điều chỉnh nêu trên dẫn đến Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2023 của Công ty Gang thép, chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 421) giảm đi 58.486.219.516 đồng, chỉ tiêu Chỉ phí phải trả ngắn hạn (Mã số 315) tăng lên tương ứng. Đồng thời, chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 của Công ty Gang thép giảm đi 5.631.775.450 đồng.
Theo đó, trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam, chỉ tiêu Lợi thế thương mại (Mã số 269) tăng thêm 38.558.038.927 đồng, chỉ tiêu Chỉ phí phải trả ngắn hạn (Mã số 315) tăng thêm 58.486.219.516 đồng, đồng thời chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 421) giảm đi 6.371.074.905 đồng.
Như đã được nêu trong Thuyết minh số 29 – Thông tin về hoạt động liên tục, lỗ lũy kế của Công ty trên Bảng cân đối kế toán tỉnh đến ngày 31/12/2024 là hơn 22 tỷ đồng (so với hơn 26 tỷ đồng vào ngày 01/01/2024). Nợ phải trả ngắn hạn của Công ty hiện vượt quá tài sản ngắn hạn hơn 49 tỷ đồng (vào ngày 01/01/2024 là 69 tỷ đồng). Thêm vào đó, Công ty cũng có khoản vay gốc và lãi vay quá hạn thanh toán tỉnh đến ngày 31/12/2024, lần lượt là hơn 36,9 tỷ đồng và hơn 63,7 tỷ đồng (so với 36,9 tỷ đồng và 58,4 tỷ đồng vào ngày 01/01/2024). Các yếu tố này tạo ra sự không chắc chắn đáng kể về khả năng duy trì hoạt động của Công ty trong tương lai. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc Công ty đang tích cực thực hiện các biện pháp cần thiết để cải thiện tình hình tài chính và cơ cấu lại các khoản nợ quả hạn. Đồng thời, Công ty Gang Thép (Công ty con) cũng đang hoàn tất thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác, chế biến mở sắt tại xóm Chòi Hãn, xã Cự Thắng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, cũng như gia hạn giấy phép khai thác quặng sắt tại mỏ Xóm Vì, xã Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, và dự kiến sẽ hoàn tất trong năm 2025. Vì vậy, Báo cáo tài chính của Công ty được lập dựa trên giả định hoạt động liên tục.
Vấn đề cần nhấn mạnh nêu trên không ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán đã trình bày. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán. (Xem chi tiết phần Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán).
Nơi nhận:
UBCKNN, HNX: đê b/c;
- HĐQT, Ban KS: đề b/c;
- CBTT
- Luru VT.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
BUI THUY LINH