Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/FRC


ticker: FRC document_type: bctn year: 2024 page_count: 15 source: PaddleOCR-VL-1.6


Phụ lục IV BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CÔNG TY CỔ PHẦN LẦM ĐẶC SẦN XK QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CÔNG TY

D.C HẨU QUẢNG NAM

SẢN XUẤT

KHẨU

QUẢNG NAM

Digitally signed by CÔNG TY CỐ PHẦN LẦM ĐẶC SẢN XUẤT

DH: C=VN, S=QUẢNG NAM, L=ĐIỆN BAN, CN=CÔNG TY CỐ PHẦN LẦM ĐẶC SẢN XUẤT

KẾA HẪU QUẢNG NAM,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=

MST:4000101608

Reason: I am the author of this document

Location:

Date:2025.03.31 16:34:17+07'00'

Foxit PDF Reader Version:

2024.4.0

Điện Bàn, ngày 28 tháng 03 năm 2025.

BÁO CÁO

Thường niên năm 2024

Kính gửi: ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN HÀ NỘI

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: Công ty cô phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam.

FOREST PRODUCTS EXPORT JOINT – STOCK COMPANY OF QUANG NAM

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4000101608 do Sở kê hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp lần đầu ngày 30/12/2005, thay đổi lần thứ 12 ngày 14/01/2025.



  • Vốn điều lệ: 30.000.000.000 ( Ba mươi tỷ đồng )
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
  • Địa chỉ: Khối phổ Câu Hà - Phường Điện Ngọc - Thị xã Điện Bàn - Tỉnh Quảng Nam.
  • Số điện thoại: 0235.3843668.
  • Website: www.forexco.com.vn.
  • Mã cổ phiếu (nếu có): FRC.

Quá trình hình thành và phát triển:

Thành lập ngày 29/11/1986 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp liên hiệp lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam Đà Nẵng. Năm 1997: đổi tên thành Công ty lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam.

+ Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phần theo quyết định số 5084/QĐ-UB ngày 09/12/2004 của UBND tinh Quảng Nam về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam.

Ngày 01/01/2006 chính thức chuyên thành Công ty cổ phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam.

Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số: 3303070165 ngày 30/12/2005; đăng ký thay đổi lần thứ 12, số đăng ký kinh doanh 4000101608 ngày 14/01/2025 do Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Quảng Nam cấp.

+ Niêm yết: Công ty đại chúng đã niêm yết.

+ Các sự kiện khác:

  • Công ty đã chính thức gia nhập Mạng lưới kinh doanh lâm sản Việt Nam ( VFTN ) từ ngày 06/12/2006. Hiện nay công ty đã có chứng chi COC, ISO 9001-2008, hàng năm được đánh giá BSCI, kết quả : đạt.
  • Sau nhiều năm theo đuổi thực hiện chương trình quản lý rừng bền vững theo các nguyên tắc và tiêu chí FSC, Công ty đã chính thức được Hội đồng quản trị rừng thể giới cấp chứng nhận FSC cho 1.500 ha rừng trồng (Forest Stewardship Council) vào ngày 18/09/2012.

+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm đặc sản.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh :
  • Ngành nghê kinh doanh:

+ Thiết kế, trồng rừng và chăm sóc rừng, khai thác rừng trồng

+ Sản xuất điện mật trời, truyền tải và phần phối điện.

  • Địa bàn kinh doanh: xuất khẩu và nội địa (xuất sang các nước Châu Âu, Hoa Kỳ)
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý :
  • Mô hình quản trị bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng Quản trị; Ban kiểm soát; Ban Điều hành, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, dưới Giám đốc có 04 Phó Giám đốc (trong đó có 02 Phó Giám đốc kiểm Trường phòng), tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty. Dưới Ban điều hành có các Phòng nghiệp vụ và các Xí nghiệp, đứng đầu phòng nghiệp vụ và Xí nghiệp là các Trường phòng và Giám đốc Xí nghiệp.

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các khối chức năng công việc, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Giám đốc Công ty quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể.

  • Cơ cấu bộ máy quản lý :



4. Định hướng phát triển

4.1- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty :

Tập trung hoàn thành việc đầu tư theo chiều sâu, nâng cao năng lực chế biến gỗ, đáp ứng được yêu cầu của thị trường xuất khẩu đồ gỗ. Duy trì sản xuất ổn định, bền vững trên các lĩnh vực hoạt động: sản xuất công nghiệp và lâm sinh của Công ty. Phần đấu có tăng trưởng cao trong sản xuất công nghiệp, bảo đảm việc làm thường xuyên trong năm, tăng thu nhập cho người lao động, kinh doanh có lợi nhuận. Quản lý, giữ được diện tích đất rừng và rừng trồng nguyên liệu do Công ty đâu tư.

4.2- Chiên lược phát triển trung và dài hạn.

4.2.1. Các chỉ tiêu cơ bản:

Anh hưởng tình hình kinh tế, chính trị thế giới tại thị trường Châu Âu và Mỹ, các đơn hàng, khách hàng truyền thống của Công ty, cũng như khách hàng mới có dấu hiệu xấu. Kỳ vọng đơn hàng không cao, doanh thu năm 2025 có khả năng sụt giảm mạnh.

Trong điều kiện trên, Công ty đặt mục tiêu Doanh thu, Lợi nhuận năm 2025, như sau:

  • Doanh thu năm 2025 đạt : 170 tỷ đồng
  • Lợi nhuận: Phần đấu năm 2025 đạt : 15 tỷ đồng.

4.2.2. Về việc chọn ngành hàng chủ lực và hướng tập trung đầu tư:

  • Xác định ngành hàng chủ lực vẫn là hàng xuất khẩu gỗ ngoài trời; Từng bước nâng cao sản lượng sản xuất hàng trong nhà một cách vững chắc theo chiều hướng phát triển thay thế hàng trong nhà thành ngành hàng chủ lực, trong những năm tối.
  • Tiếp tục kinh doanh khâu lâm sinh (nhựa thông, khai thác rừng, dịch vụ lâm sinh) dựa trên những cải tiến và cơ chế hợp lý. Phát triển trồng rừng liên doanh liên kết, duy trì phát triển rừng chứng chi FSC, trồng rừng gỗ lớn, nâng tỷ lệ cây gỗ lớn phục vụ nhu cầu SX của Doanh nghiệp.
  • Tiếp tục đâu từ và phát triển việc sản xuất, phân phối nguồn điện mặt trời, phục vụ sản xuất, mua bán điện.

Đối với khâu Công nghiệp:

  • Rà soát đánh giá các nhà cung ứng vật tư, đơn vị gia công chặt chẽ. Kiên quyết loại bỏ những đơn vị không đáp ứng yêu cầu.
  • Tăng cường khâu quản lý nguyên liệu, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm, là tiêu chí bắt buộc, tăng định mức sử dụng nguyên liệu; xây dựng kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí trong toàn công ty, kết hợp triển khai việc ứng dụng chương trình quản lý trong toàn Công ty.
  • Tiếp tục duy trì kỷ cương, hiệu lực trong quản lý điều hành, phân bố kế hoạch mặt hàng tập trung, tăng cường sự điều hành linh hoạt, sự hỗ trợ về nguyên liệu, công suất, sự chia sẻ trong quản lý giữa các đơn vị thành viên.
  • Hoàn thành công tác hệ thống hồ sơ lưu trữ thông tin kỹ thuật cho công tác đảm phán, quản lý chất lượng kỹ thuật.
  • Áp dụng các xu thế mới trong thiết kế, trong công nghệ và sản xuất.

Đối với khâu lâm sinh:

  • Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các giải pháp toàn diện để công tác đầu tư trồng rừng phát triển bền vững: kiểm soát giống đầu vào, hoàn thiện quy trình trồng cây lấy gỗ công nghiệp chủ lực, từng bước tiến tới khai thác trực tiếp nhựa thông. Mở rộng diện tích chứng chỉ FSC cùng với hộ liên kết, phát triển việc trồng cây gỗ lớn phục vụ nhu cầu SX Doanh nghiệp.

4.2.3. Về việc cơ cấu lại mô hình Công ty, cơ chế quản lý chung:

  • Trước mắt, vẫn giữ nguyên mô hình công ty như hiện tại, tăng cường công tác quản lý.
  • Tiếp tục tinh giảm bộ máy gián tiếp, sắp xếp lại công ty, giảm đầu mối quản lý.
  • Cái tỏ, sắp xếp lại các đơn vị sản xuất theo hướng mỗi đơn vị chuyên sâu về một nhóm sản phẩm nhất định để thuận tiện trong bổ trí sản xuất, giảm sát kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ sản xuất và nâng cao năng suất lao động.
  • Duy trì bộ phận kỹ thuật thành 2 khâu: thiết kế, phát triển sản phẩm mẫu và bộ phận kiểm tra, giám sát kỹ thuật, quy trình gia công chế biến.
  • Tiếp tục duy trì, mở rộng quyền tự chủ trong điều hành cho giám đốc các đơn vị, làm rõ trách nhiệm – quyền hạn, mối quan hệ giữa Công ty và đơn vị trong việc xây dựng và thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng năm, cho phép giao khoán cho các đơn vị.

4.2.4. Về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý:

  • Hướng tới việc sử dụng công nghệ thông tin làm công cụ quản lý toàn diện hoạt động của Công ty và các đơn vị thành viên.
  • Xây dựng phạm vi, lĩnh vực, nội dung ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, hoàn thiện và tiến tới quản trị mạng trong toàn hệ thống.

4.3- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty

Tiếp tục duy trì và phát triển rừng trồng bên vững, chứng chỉ FSC, duy trì việc cung cấp nguồn gỗ sản xuất cho Công ty.

Tiếp tục đều tư, phát triển hệ thống điện mặt trời, cung cấp nguồn năng lượng sạch cho sản xuất và phân phối điện Công ty.

  1. Các rủi ro:



+ Do lịch sử để lại nên bộ máy tổ chức của Công ty hiện nay gồm 4 đơn vị trực thuộc, năm rải rác ở nhiều địa bàn khác nhau, mức độ qui mô thấp, khó khăn cho công tác đầu tư, chi phí quản lý cao, kém cạnh tranh, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

+ Tình hình kinh tế, chính trị Thế giới, ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu Công ty. Rủi ro về việc cắt giảm đơn hàng tại các nước Mỹ, Châu Âu, ảnh hưởng doanh thu, hiệu quả đơn vị xuất khẩu.

II. Tình hình hoạt động trong năm

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:


ttCác chi tiêuĐVTKH 2024TH 2024TH2024/KH2024 (%)
Doanh thuTỷ đồng23514059,6%
Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng714.96213%
Tổng mức đầu tưTỷ đồng51.5130,2%
  • Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Chỉ tiêu doanh thu đạt 59,6 % kế hoạch, nhưng chỉ tiêu lợi nhuận tăng 213%, Về Doanh thu không đạt như ký vọng, nhưng hiệu quả doanh nghiệp lại tăng.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 giảm so với 2023 và KH 2024 đẻ ra.

  1. Tổ chức và nhân sự:

Danh sách Ban điều hành:


THọ và tênChức vụNăm sinhĐịa chỉTrình độ chuyên mônSố CP sở hữuSố CP đại diện NNTổng số CPTỷ lệ
1Quảng Thanh BìnhGiám đốc Cty(Từ T1 đến T9)1963K27/7 Thái Phiên – TP Đà NẵngCử nhân kinh tế5.0005.0000.17 %
2Phan Anh TuấnGiám Đốc Cty(Từ T10 đến T12)1977Tổ 8, Mỹ An, Quận Ngũ Hành Sơn, Đà NẵngCử nhân kinh tế000%
3Đặng Công QuangP.Giám Đốc Cty1975Lô M3-27KDC An Hòa, An Hải Bắc, Sơn Trà – Đà NẵngKỹ sư cơ khí000%
4Trịnh Tuấn Nguyên KhuôngP.Giám Đốc Cty197819/5 Hà Huy Tập, Tổ 48, Xuân Hà, Quận Thanh Khê, Đà NẵngKỹ sư làm sinh6.1506.1500.21 %
5Ngô Phú VinhP.Giám đốc (Từ ngày 02/10/24)19791368 Phan Thúc Diện, TT Vĩnh Điện, Điện Bàn, Quảng Nam.Kỹ sư Cơ khí000%
6Lê Thị ThảoP.Giám đốc (Từ ngày 02/10/24)198371 Dương Bá Trạc, Hoà Cường Nam, Hải Châu, Đà Nẵng.Cử nhân kinh tế.000%



7Nguyễn Thị LiễuKế toán trưởng Cty (Từ T1-T9)197847 Thanh Hải, Thành Phố Đà nặng Tổ 82, Hoà Khánh Bắc, Liên Chiểu, Đà Nẵng.Cử nhân kinh tế000%
8Trần Thị Thanh NhiKế toán trưởng Cty (Từ T10-T12)1992Tổ 82, Hoà Khánh Bắc, Liên Chiếu, Đà Nẵng.Cử nhân kế toán000%
  • Những thay đổi trong ban điều hành: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm):

+ Ngày 01/10/2024 : Bộ nhiệm bà Trần Thị Thanh Nhi giữ chức vụ Kế toán trưởng, kiểm Trưởng phòng Tài chính-Kế toán công ty.

+ Ngày 02/10/2024 : Bộ nhiệm ông Ngô Phú Vinh giữ chức vụ Phó Giám đốc công ty.

+ Ngày 02/10/2024 : Bộ nhiệm bà Lê Thị Thảo giữ chức vụ Phó Giám đốc công ty.

+ Ngày 22/10/2024 : Bộ nhiệm ông Phan Anh Tuấn giữ chức vụ Giám đốc công ty.

  • Số lượng cán bộ, nhân viên- Tóm tắt chính sách, thay đổi trong chính sách đối với người lao động. Số lượng lao động bình quân 386 người, mức thu nhập bình quân 5.395.000 đồng/người/tháng.

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Ngoài việc thực hiện tốt chính sách BHXH, BHYT, BHTN theo qui định của pháp luật cho lao động. Công ty còn thực hiện chính sách An toàn về sinh lao động, khám sức khỏe định kỳ, mua bảo hiểm rủi ro 24/24....

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:

a) Các khoản đầu tư lớn:

Năm 2024 Công ty không có các khoản đầu tư lớn, chủ yếu các khoản đầu tư cho máy móc thiết bị sản xuất hàng mộc, nâng cấp nhà xưởng cần thiết phục vụ sản xuất.

Tổng mức đấu tư thực hiện năm 2024: 1,51 tỷ đồng / KH 2024: 5 tỷ đồng, đạt 30,2 % so với kế hoạch (Tính trên những tài sản đã hoàn thành bản giao đưa vào sử dụng)

b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính


STTCHỈ TIÊUNăm 2023Năm 2024Tăng giảm
1Tổng giá trị tài sản223.138.722.413260.442.108.84137.303.386.428
2Doanh thu thuần150.089.936.813140.099.328.067(9.990.608.746)
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh421.309.09219.193.372.61218.772.063.520
4Lợi nhuận khác315.049.438(656.034.595)(971.084.033)
5Lợi nhuận trước thuế736.358.53018.537.338.01717.800.979.487
6Lợi nhuận sau thuế366.057.07314.967.083.90714.601.026.834
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tứcKhông chiaKhông chia
  • Các chi tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất).

b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu:



STTCÁC CHÍ TIÊUNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn: (lần)2,051,96
TSLĐ/Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán nhanh (lần)1,451.57
TSLĐ- Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán tức thời (lần)1.181.13
Tiền / Nợ ngắn hạn


2Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:
+ Hệ số: Nợ / Tổng tài sản (lần)0.340.38
+ Hệ số: Nợ / Vốn chủ sở hữu (lần)0.510.60
3Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho (vòng)1.912.76
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
+ Doanh thu thuần / Tổng tài sản (%)67%54%
+ Doanh thu thuần/TSCĐ393%589%
4Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
+ Hệ số LNST/ Doanh thu thuần (%)0.24%10.7%
+ Hệ số LNST/ Vốn chủ sở hữu (%)0.25%9.2%
+ Hệ số LNST/ Tổng tài sản (%)0.16%5.7%
+ Hệ số LN từ HDKD/Doanh thu thuần (%)0.28%13.7%
  1. Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

a- Cổ phần: Tổng số cổ phần của Công ty hiện nay là 3.000.000 cổ phần; số cổ phần được phép chuyển nhượng là 2.998.069 cổ phần và số cổ phần hạn chế chuyển nhượng 1.931 cổ phần.

( Theo Danh sách cô động Công ty được VSD chốt vào ngày 06/05/2024 )

Cơ cấu cô đông:


sttLoại cổ đôngTổng số cổ phầnSố lượng cổ đôngTỷ lệ CP/TSCP
1Vốn Nhà Nước000
2Cổ đông có cổ phần tự do chuyển nhượng2.998.06919498,42%
3Cổ đông có cổ phần HCCN1.93130,064%
4Cổ đông nước ngoài000%
Tổng cộng3.000.000197100%

b) Cơ cấu cổ đông: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa ( Theo báo cáo giao dịch cổ đông lớn chốt đến 31/12/2024)


sttTên cá nhânSố lượng CP năm giữTỷ lệ CP nắm giữ (%)Ghi chú
12345
ICổ đông lớn2.520.83584,03%
1Đông Thị Thắm1.951.60065,05%
2TỔNG CỘNG TY VẬN TÀI THUỂ - CTCP569.23518,97%
IICổ đông nhỏ479.16515,97%
TỔNG CỘNG3.000.000100,00%

c- Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không

d- Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không

h- Các chứng khoán khác: Không

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường:

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu :

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm : 2.728 m³ TC x 4.0 m³ gỗ tròn/m3 TC = 10.092 m³ gỗ tròn.

b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: 10%.

6.3. Tiêu thụ năng lượng :

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp : 1.976 KW/năm.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không

Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nước giếng khoan, đơn vị tự khai thác.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

b) Tổng tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 đồng.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

Số lượng lao động bình quân 386 người, mức thu nhập bình quân 5.395.000 đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Ngoài việc thực hiện tốt chính sách BHXH, BHYT, BHTN theo qui định của pháp luật cho lao động. Công ty còn thực hiện chính sách An toàn về sinh lao động, khám sức khỏe định kỳ, mua bảo hiểm rủi ro 24/24....

c) Hoạt động đào tạo người lao động:

Trong hoạt động SXKD Công ty thường xuyên luân chuyên người lao động, giao việc để người lao động có điều kiện học hỏi nâng cao tay nghề, nghiệp vu.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Các hoạt động đều tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng

Đóng góp tài chính cho các hoạt động phong trào tại địa phương như hoạt động của Hội nông dân, hoạt động của Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội người cao tuổi.....

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN

Lưu ý/Note: (Mục 6 phần II -Phụ lục này, công ty có thể lập riêng thành Báo cáo phát triển bền vững, trong đó các mục 6.1, 6.2 và 6.3 không bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm).

Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực báo cáo quốc tế trong việc báo cáo Phát triển bền vững.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kết quả sản xuất - kinh doanh năm 2024 của Công ty không đạt mức kế hoạch 2024 đề ra, do doanh thu sụt giảm. Cụ thể:


SttCác chỉ tiêuĐVTTH 2022KH 2023TH 2023KH 2024TH 2024TH 2024/K H2024 (%)TH 2024/T H 2023 (%)
1Doanh thuTỷ đồng229.218015023514059,6%93,33%
2Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng21.3590.366714.96213%408%
3Tổng mức đầu tưTỷ đồng14.24251.8651.5130,2%81,2%



Nguyên nhân Doanh thu giảm, Lợi nhuận đạt mức độ như biểu trên:

Doanh thu năm 2024 giám 7,1 % so với năm 2023 và giám 38,9 % so với năm 2022, đặc biệt là doanh thu xuất khẩu. Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan : trong đó ảnh hưởng lớn nhất là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát tăng cao dẫn đến nhu cầu mua sắm của người dân sự giảm, người dân rêu tiên mua sắm thực phẩm thay vì các vật dụng chưa cần thiết như bản ghế, đồ nội ngoại thất,...

Một nguyên nhân khác làm doanh thu năm 2024 sụt giảm là lượng hàng tồn kho còn nhiều do năm 2021-2022 khách hàng mua một lượng hàng rất lớn.

Nguyên nhân chính đẫn đến lợi nhuận năm 2024 tăng mạnh là do năm 2023 công ty đã lập quỹ tích dự phòng toàn bộ giá trị hàng xuất và lượng hàng tồn kho cũng như nguyên liệu sản xuất của khách hàng Noble House sau khi khách hàng này phá sản, Nhưng đến Quý I năm 2024 Công ty Giga sau khi mua lại Công ty Noble House theo Luật phá sản của nước Mỹ đã mua lại các sản phẩm tồn kho của khách Noble House nên Công ty hoàn nhập những khoản dự phòng gần 8 tỷ VND theo đúng quy định.

Nhưng khách hàng Noble House phá sản đã để lại cho Công ty một khoản nợ tiền hàng không thể thu hồi xấp xỉ 18 tỷ VND, Công ty đã phải lập dự phòng toàn bộ cho khoản phải thu hầu như không thu được này

a. Sản xuất công nghiệp:

Những mặt làm được:

  • Đảm bảo nguồn vốn, không thua lỗ trong điều kiện nhiều khó khăn năm 2024.
  • Kiểm soát chặt chẽ chi phí, tiến độ giao hàng, quản lý tốt lao động, sắp xếp, tinh gọn bộ máy trong điều kiện sụt giảm đơn hàng, giữ ổn định hoạt động của Công ty trong tình hình khó khăn chung của thị trường thế giới.
  • Thực hiện sát sao công tác kiểm kê, sắp xếp nguyên vật liệu, công cụ, hàng hoá tồn kho, đánh giá chất lượng, phân loại hàng hoá, nguyên vật liệu tồn kho, đưa vào tận dụng, sử dụng. Mùa hàng 2023-2024 hàng tồn kho nguyên liệu và vật tư giảm đáng kể.
  • Đã đẻ ra nhiều giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả SXKD, như: Tăng cường tỷ lệ thu mua phôi; Kiểm soát chặc chẽ kế hoạch cung ứng/ mua bán vật tư chủ yếu, có phân kỳ, phù hợp với lịch giao hàng.
  • Công tác kỹ thuật đã được kiện toàn, bồ sung cán bộ có năng lực thực tế, đã góp phần ổn định trong đảm phán với khách hàng.
  • Công ty đã thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ người lao động về tiền lương, chế độ BHYT khi ngừng việc, động viên hỗ trợ người lao động cùng Công ty vượt qua thời kỳ khó khăn.

Những tồn tại

  • Chưa thực hiện kiên quyết giải pháp tập trung mua phôi đạt được tỷ lệ trên 60% trong cơ cấu thu mua nguyên liệu. Quản lý nguyên liệu vẫn còn là khâu yếu hiện nay, các định mức sử dụng nguyên liệu qua các khâu đều không đạt được yêu cầu. Chất lượng nguyên liệu kém dẫn đến tỉ lệ tạo phối cho các sản phẩm của khách hàng có yêu cầu chất lượng cao không đạt tỉ lệ mong muốn.
  • Sự hỗ trợ của công tác kỹ thuật nói chung trong xây dựng quy trình công nghệ, hợp lý hóa sản xuất; công tác đánh giá sản xuất thử đế đưa ra quy trình sản xuất tối ưu nhằm giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất chưa đạt như yêu cầu.
  • Còn nhiều lô hàng phải tái kiểm và xin khách hàng điều chỉnh thời gian giao hàng.
  • Công tác tham mưu đề xuất các giải pháp trong quản lí điều hành ở một số khâu của một số cán bộ nghiệp vụ thuộc phòng chức năng như kế hoạch, tổ chức còn hạn chế, chưa linh hoạt, bị động, lúng túng trước các vấn đề diễn ra trong thực tế sản xuất kinh doanh.
  • Việc xây dựng, kiểm tra phân tích định kỳ kế hoạch tổng chi phí sản xuất trong toàn Công ty, của xí nghiệp, từng khâu, phòng ban đã triển khai thực hiện nhưng kết quả chưa như mong đợi và xác định



con số dự kiến ban đầu việc thực hiện, giám sát, phân tích làm chưa toàn diện, chưa sâu và chưa kỹ. Do vậy chưa có nhiều tác động tích cực cho nền quản trị chung trong toàn Công ty.

  • Việc duy trì các chương trình an sinh xã hội, chương trình xanh sạch đẹp, về sinh nhà xưởng còn hạn chế, mang tính hình thức phong trào, chưa đạt được mong muốn như kỳ vọng của Ban điều hành.

b. Khâu lâm sinh:

Những mặt làm được

  • Đã thực hiện phương thức đấu thầu giá cây đứng khi khai thác rừng mang lại hiệu quả.
  • Đã chủ động làm việc với hộ nhận khoán về việc phân chia tỷ lệ hướng lợi trong tròng rừng, theo hướng có lợi cho Doanh nghiệp

- * Những mặt tồn tại

  • Nhiều định hướng khi triển khai rất khó khăn hoặc không thực hiện được. Ví dụ: Tập trung diện tích giảm bớt số hộ dân, xây dựng quy chế cùng với lực lượng dân quân địa phương tham gia vào bảo vệ rừng, việc xây dựng lại các hệ thống định mức đầu tư, cơ chế để phối hợp với địa phương khi xây ra tranh chấp xâm lấn của người dân đối với đất rừng trong lâm phận.
  • Quản lý theo đòi diễn tiến quá trình đầu tư, chi phí cho cả chu kỳ đầu tư trồng rừng không được cản thận tỉ mỉ, dẫn đến cuối chu kỳ khai thác hiệu quả kém không xác định được nguyên nhân thấu đáo.

2. Tình hình tài chính:

a - Tình hình tài sản:

  • -Trong năm có sự biến động giảm về tài sản do đơn hàng sụt giảm, dòng tiền Công ty gửi tiết kiệm cũng giảm đáng kể so với năm 2023. Bên cạnh đó do đơn hàng ít, lượng hàng xuất sang đầu năm 2025 không nhiều nên Công ty không mua nguyên liệu, vật tư nhiều, đẫn đến lượng hàng tồn kho giảm đáng kể

b - Tình hình nợ phải thu, phải trả:

Đối với Nợ phải thu:

  • Hiện nay, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là chế biến hàng mộc xuất khẩu -tiêu thụ nội địa, trồng và chăm sóc rừng lâm phận, khai thác nhựa thông, các hoạt động dịch vụ lâm sinh khác. Các khách hàng trong nước của Công ty đều là các doanh nghiệp truyền thống, có uy tín và thanh toán sòng phảng như Công ty CP thông Quảng Ninh (nhựa thông), một số khách hàng nội địa khi ký Hợp đồng Công ty có yêu cầu mở thư bảo lãnh thanh toán ... nên nhìn chung không có rủi ro cao trong việc thanh toán.
  • Khách hàng đối với mảng chế biến hàng mộc xuất khẩu đa số là các nước Châu Âu, châu Mỹ, việc thanh toán tiền hàng theo hình thức mở L/C hoặc thanh toán T/T. Hiện nay do ảnh hưởng chung của tình hình suy thoái toàn cầu, việc bán hàng ở các nước gặp khó khăn nên cũng ảnh hưởng nhiều đến việc thanh toán: các khách hàng đa số đề nghị kéo dài thời hạn thanh toán ở cả 2 hình thức LC và T/T: thường từ 30 ngày lên đến 90-120 ngày. Điều này ảnh hưởng đáng kể đến dòng tiền luân chuyển trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đặc biệt trong năm 2023, một khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu-dòng tiền của Công ty là khách hàng Noble House đã tuyên bố phá sản, để lại khoản nợ tiền hàng ~ 18 tỷ không có khả năng thu hồi.

Công ty đã thực hiện lập trích dự phòng phải thu khó đòi cho tất cả các khoản công nợ phải thu khách hàng, trả trước cho người bán khó có khả năng thu hồi đến thời điểm hiện tại.

Đối với công nợ phải trả:

  • Do công ty có chính sách thanh toán linh hoạt, hợp lý nên hầu như toàn bộ các nhà cung cấp đều giữ mối quan hệ tốt với Công ty, tạo nguồn cung ổn định trong năm tài chính. Đồng thời nguồn cung ứng nguyên vật liệu của Công ty 100% từ nguồn cung ứng trong nước - không phải nhập khẩu, nên không bị ảnh hưởng thiếu hụt nguyên vật liệu do đút gây chuỗi cung ứng trên toàn cầu do khủng hoảng.
  • Trong năm 2024, tuy đơn hàng sụt giảm mạnh, dòng vốn Công ty luân chuyển chậm nhưng do Công ty có nguồn vốn dự trữ từ lợi nhuận sau thuế qua nhiều năm nên Công ty có động tiến để đối ứng

với nợ vay và dự trữ thông qua hoạt động gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Do đó mặc dù tình hình đơn hàng – thanh toán gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty không rơi vào tình trạng nợ quá hạn. Số dư nợ vay vẫn duy trì ổn định, ảnh hưởng tốt đến hiệu quả hoạt động SXKD và các hoạt động tín dụng của Công ty.

  • Ánh hưởng của biến động tỷ giá trên thị trường: Do Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất khẩu nên hầu hết các khoản tiền thu về là ngoại tệ. Hiện nay loại tiền ngoại tệ Công ty đang dùng để xuất hàng và thanh toán là đồng đô la Mỹ và đồng EURO (tỷ lệ khách hàng thanh toán bằng đồng EURO chiếm phần nhỏ so với tổng lượng tiền ngoại tệ). Do Công ty khi xuất khẩu sẽ thu về nguồn tiền ngoại tệ, nhưng nguồn nguyên vật liệu, chi phí đầu vào hầu hết là trong nước, nên phải dùng Việt Nam đồng để thanh toán. Do đó khi tỷ giá ngoại tệ càng giảm thì Công ty sẽ chịu rũi ro càng cao. Trong năm tài chính vừa qua, tại những thời điểm Công ty nhận được dòng tiền thanh toán từ khách hàng nước ngoài, tỷ giá đồng độ la Mỹ và đồng EURO sụt giảm đáng kể so với các thời điểm nghỉ mùa nên làm giảm phần nào thu nhập của Công ty.

Để tận dụng tối đa lợi ích từ chênh lệch tỷ giá mua vào của các ngân hàng, Công ty cũng đã theo dõi sát sao sự chênh lệch tỷ giá giữa các ngân hàng để luân chuyển ngoại tệ và bán ngoại tệ ở mức giá cao nhất. Nhưng xét trên tổng thể, sự sụt giảm tỷ giá của đồng độ la Mỹ và đồng EURO trên bình diện chung vẫn ảnh hưởng không ít đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm tài chính.

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  • Đã tiến hành sắp xếp lại bộ máy Văn phòng, kèm theo việc kiện toàn tổ chức, các chức danh lãnh đạo, phòng nghiệp vụ và các Xí nghiệp trực thuộc.
  • Phương thức giao giá cho Xí nghiệp dựa trên giá gia công m3 tinh chế trên thị trường cộng chi phí vật tư theo định mức đã đánh giá tại giá thành sản xuất thực tế của Đơn vị.
  • Từng bước giảm chi phí quản lý bằng cách sáp nhập các đầu mối quản lý
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Xác định ngành hàng chủ lực vẫn là hàng xuất khẩu gỗ ngoài trời; Từng bước nâng cao sản lượng sản xuất hàng trong nhà một cách vững chắc; mở rộng thêm đơn vị sản xuất hàng trong nhà.

Định hướng ĐTXD mới 1 đến 2 nhà máy chế biến gỗ, mục tiêu đạt doanh thu 2025: 20 triệu USD.

  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):

Hằng năm Công phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức đo đạc môi trường làm việc của người lao động ( bụi, tiếng ồn, không khí ..), giám sát môi trường và kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; thực hiện việc quản lý, sử dụng hóa chất đúng qui định, đúng qui trình. Hợp đồng với cơ quan thu gom chất thải nguy hại, rác thải sinh hoạt.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động :

Thực hiện tốt công tác An sinh, chế độ chính sách, bảo hộ lao động, thành lập hội đồng bảo hộ lao động, trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động.

Thường xuyên huấn luyện công tác an toàn về sinh lão động, khám sức khỏe định kỳ, thực hiện chế độ bồi dưỡng cho lao động có tiếp xúc với hoá chất, ngày nghỉ phép tăng so với chế độ phép bình thường đối với lao động làm công việc năng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:

Tham gia đày đủ các phong trào bảo vệ trật tự, an ninh, an toàn và các hoạt động khác tại địa phương nơi Công ty đóng trụ sở.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Năm 2024 Công ty đã tập trung xử lý những khó khăn do khủng hoảng của thị trường, khó khăn về

đơn hàng, khách hàng phá sản, hoạt động SXKD sản xuất kinh doanh sụt giảm, nhưng Công ty bảo toàn vốn, không thua lỗ.

Cùng với quá trình tổ chức sản xuất, Công ty cũng đã làm tổ công tác bảo vệ môi trường và tổ chức các hoạt động xã hội. Việc triển khai các chương trình an sinh xã hội, thường xuyên đánh giá tác động môi trường trong quá trình sản xuất đã thể hiện trách nhiệm của mình trong công tác bảo vệ môi trường trong sản xuất.

Trong các đợt kiểm tra của các ngành chức năng và khách hàng, kết quả kiểm tra Công ty luôn đạt yêu cầu về An sinh xã hội và môi trường.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:

Hoạt động của Ban giám đốc Công ty đã đi đúng định hướng theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị đề ra. Tập trung đầy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tim kiểm khách hàng, mở rộng thị trường, giải quyết được vấn đề việc làm, duy trì sản xuất, bảo tồn vốn cho doanh nghiệp. Tập hợp và lãnh đạo đội ngũ cán bộ giúp việc, đặc biệt là lãnh đạo các Xí nghiệp nâng cao được ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt mệnh lệnh sản xuất của Giám đốc Công ty. Các đơn vị đã có nhiều giải pháp đối mới phương pháp làm việc và điều hành, từng bước đưa hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, quản lý tốt tiến độ sản xuất và chất lượng sản phẩm.

Về công tác chất lượng và tiến độ đã khác phục được tình trạng ứng hàng, nợ hàng do vỡ kế hoạch tiến độ, các lô hàng đã xuất đi có chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu đặt ra.

Ban giám đốc cũng đã chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh có liên quan đến công tác quản lý bảo vệ rừng, đưa ra nhiều giải pháp để giải quyết những tồn động trong công tác quản lý bảo vệ rừng phát sinh trong những năm trước đó.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Kê hoạch Doanh thu- Sản lượng - Lợi nhuận năm 2024 của Công ty như sau:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:


SttCác chỉ tiêuĐVTTH 2024KH 2025KH2025/TH2024 (%)
1Doanh thuTỷ đồng140170121%
2Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng14.96960,2%
3Tổng mức đầu tưTỷ đồng1.518529%

Tại thời điểm báo cáo tình hình thị trường, đơn hàng sụt giảm, dự kiến khó phục hồi sớm. Tuy nhiên với dấu hiệu khách hàng yêu cầu báo giá, phát triển mẫu khá phong phú, Công ty dự kiến KH doanh thu năm 2025 khá quan hơn 2024, với mức lợi nhuận 9 tỷ đồng.

Để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trên HĐQT đề ra mục tiêu và giải pháp cụ thể sau:



Các giải pháp tổ chức thực hiện

Trước thách thức của tình hình thị trường, đơn hàng ngành gỗ năm 2025, Công ty vẫn ưu tiên mọi nguồn lực cho lĩnh vực sản xuất đồ gỗ trong nhà và ngoài trời xuất khẩu. Xác định lĩnh vực sản xuất đồ gỗ xuất khẩu vẫn là lĩnh vực chủ yếu và then chốt của Công ty hiện nay. Từng bước dịch chuyển ngành hàng chủ lực sang lĩnh vực hàng trong nhà.

Tích cực tim kiểm khách hàng, đơn hàng thông qua các kênh hội chợ, các trang thương mại điện tử. Đồng thời tim kiểm, mở rộng các ngành hàng, mặt hàng dùng nguyên liệu gỗ tạo sự phong phú và gia tăng sự lựa chọn cho khách hàng.

Đối với mảng lâm sinh, Công ty thực hiện kiểm kê và tăng cường quản lý bảo vệ, giữ diện tích rừng Công ty đang quản lý, phòng chống cháy rừng, lâm tặc khai thác trộm, dân địa phương lấn chiếm,...

Một số giải pháp của khâu công nghiệp sản xuất xuất khẩu đồ gỗ Công ty đã đề ra cho những năm trước, Công ty kiên trì thực hiện.

Vói tình hình thị trường, đơn hàng đồ gỗ năm 2025, Công ty tập trung trọng tâm các giải pháp sau:

Một số giải pháp:

  1. Phân bổ lại nguồn lực sản xuất khi có đơn hàng mùa 24-25, giảm bớt đầu mối sản xuất, tập trung sản xuất tại 1-2 Xí nghiệp sản xuất đồ gỗ, để đảm bảo được sản lượng hòa vốn và hiệu quả trong sản xuất.
  1. Ôn định công tác tổ chức, lao động và tuyển dụng đào tạo bộ sung lại lao động thiếu hụt, tại các Xí nghiệp, sau thời gian dài ngừng sản xuất do bị cắt giảm đơn hàng.
  1. Tiếp tục hoàn thiện việc đầu tư XDCB tại các nhà máy, bão dưỡng MMTB, chuẩn bị cho sản xuất khi thị trường phục hồi.
  1. Tập trung tìm kiếm đơn hàng để tạo việc làm, hạn chế tối đa tinh trạng lao động ngừng việc và giải quyết chi phí quản lý khi không có đơn hàng.
  1. Rà soát đánh giá lại các nhà cung ứng vật tư, đơn vị gia công chặt chẽ. Kiên quyết loại bỏ những đơn vị không đáp ứng yêu cầu. Tìm thêm nhà cung cấp về phối sắt và nệm, xốp tại phía Bắc.
  1. Tiếp tục duy trì và tìm các giải pháp tăng cường khâu quản lý nguyên liệu, tăng được định mức sử dụng nguyên liệu. Chất lượng nguyên liệu đều vào là vấn đề cần tập trung quản lý, hạn chế được gỗ non, gỗ kém chất lượng, bảo quản lưu trữ kém,...Theo sát xu hướng diễn biến của giá nguyên liệu để có giải pháp thu mua hợp lý. Tập trung chỉ đạo sử dụng tối đa nguồn nguyên liệu còn tồn kho kéo dài qua các năm.
  1. Trọng tâm xây dựng kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí trong toàn công ty.
  1. Tiếp tục duy trì kỷ cương, hiệu lực trong quản lý điều hành, phân bố kế hoạch mặt hàng tập trung, tăng cường sự điều hành linh hoạt, sự hỗ trợ về nguyên liệu công suất, sự chia sẻ trong quản lý giữa các đơn vị thành viên.
  1. Áp dụng các xu thế mới trong thiết kế, trong công nghệ và sản xuất. Tìm kiếm đối tác và phát triển sản xuất, lắp đặt dự án nội thất công trình. Xây dựng Catalog mới và nâng cấp Showroom Công ty.
  1. Tách riêng chi phí khâu trồng rừng trên lâm phận và chi phí hoạt động của các công trình dịch vụ bên ngoài. Tiến hành khôi phục lại sản xuất khai thác nhựa thông.
  1. Tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh ( Nhà xưởng; Hệ thống lò sấy; Hệ thống hút bụi; Dây chuyền sơn) tại 2 đơn vị sản xuất công nghiệp: Xí nghiệp Mộc Việt Đức và Xí nghiệp Lâm đặc sản Tam Kỳ.
  1. Triển khai công tác đầu tư mới nhà máy chế biến đồ gỗ xuất khẩu tại Cụm Công nghiệp Chợ Lò - Huyện Phú Ninh, Quảng Nam. Qui mô: 3,2 ha.

Triển khai đậu tư hệ thống điện mặt trời áp mái ~1-2 MW tại các Xí nghiệp.

V. Quản trị công ty

  1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


SttThành viên HĐQT/Chức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVĐQT không điều hành)Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lậpSố cổ phần số hữuTỷ lệChức vụ tại Công ty khác
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Nguyễn Thủy NguyễnChủ tịch - thành viên HĐQT độc lập28/08/201800%Chủ tịch HĐQT - TỔNG CÔNG TY VẬN TẠI THUỂ - CTCP


2Ông Quảng Thanh BìnhThành viên HDQT28/08/20185,0000.17%
3Bà Bùi Thị Thanh ThúyThành viên HDQT, Nhân viên kế toán Công ty29/06/202200%

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:

Cơ cấu tổ chức Công ty gồm: Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát và Ban điều hành. Hội đồng quản trị phân công các thành viên Hội đồng quản trị thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản trị. Sự phân công đó theo đánh giá của Hội đồng quản trị là phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp và bản thân các thành viên được phân công nhiệm vụ đã làm tốt nhiệm vụ do Hội đồng quản trị đặt ra đặt hiệu quả tốt.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị

Năm 2024 là năm thứ tư thực hiện nhiệm vụ của HĐQT nhiệm kỳ IV (2021-2025), cũng là năm thứ 8 Công ty chính thức trở thành Công ty cổ phần 100% vốn tư nhân.

Năm 2024- Mô hình tổ chức và Cơ cấu nhân sự HĐQT không có thay đổi về số lượng ( Theo biểu trên).

Số lượng thành viên HĐQT 2024 là 3 thành viên, thông qua sau Đại hội đồng cổ đông thường niên 2022, bao gồm: 1 thành viên tham gia không điều hành, giữ vị trí Chủ tịch HĐQT và 2 Thành viên HĐQT còn lại trực tiếp làm công tác quản lý điều hành. Trong đó 1 thành viên tham gia điều hành từ đầu năm đến ngày 22/10/2024 thì lập thủ tục hưu trí, tiếp tục là thành viên HĐQT nhưng không tham gia điều hành từ ngày 22/10/2024.

Hoạt động của HĐQT trong năm qua tuần thù theo Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội cổ đông, bám sát theo tình hình thực tế của doanh nghiệp để chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong năm 2024 tập trung những nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Năm 2024, hoạt động của HĐQT thay đổi theo mục tiêu thiết thực, cụ thể, hiệu quả và đề cao kỹ cương trong quản lý điều hành. Trong hoạt động thường xuyên, cùng với Ban điều hành quan tâm đến việc phát triển thị trường mới, khách hàng mới, sản phẩm mới với mục tiêu có đơn hàng, đảm bảo đủ việc làm cho người lao động. Quan tâm việc duy trì kỹ cương nề nếp trong doanh nghiệp, thông qua công tác kiểm tra giám sát. Quan tâm và kịp thời giải quyết những khó khăn, đề xuất của Ban điều hành trong quá trình triển khai nhiệm vụ SXKD. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư XDCB phù hợp với qui định tại điều lệ và điều kiện sản xuất thực tế tại doanh nghiệp. Năm 2024, hoạt động SXKD Công ty sụt giám lớn, HĐQT trực tiếp chỉ đạo, bám sát hoạt động đầu tư, thực hiện đầu tư đạt 7% kế hoạch theo Nghị quyết ĐHCD. Năm qua chủ yếu đầu tư máy móc thiết bị, nâng cấp nhà xưởng phục vụ yêu cầu thiết thực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

sau:



SttSố Nghị quyết/ Quyết định.NgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1BB và NQ số : 01/HĐQT15/03/2024Thông qua bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty.100%
2BB và NQ số : 02/HĐQT20/04/2024Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên.100%
3BB và NQ số : 02/HĐQT12/10/2024Thông qua việc thay đổi nhân sự tại một số vị trí.100%
  1. Hội đồng quản trị đã mời Công ty TNHH kiểm toán CPA Việt nam thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán tình hình tài chính của Công ty trong năm 2024. Kết quả kiểm toán đã phân ảnh đầy đủ, trung thực các nội dung hoạt động của doanh nghiệp.

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:

Trên cơ sở Điều lệ và Qui chế Công ty, Thành viên HĐQT độc lập thường xuyên tham gia công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành Công ty của Ban Giám đốc. Thông qua các cuộc họp Hội đồng quản trị các thành viên HĐQT độc lập cùng các thành viên HĐQT khác thảo luận và thông qua chủ trương, phê duyệt các vấn đề trọng tâm, chiến lược về SXKD, cơ cấu nhân sự, mô hình tổ chức hoạt động của Công ty...

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không có

2. Ban Kiểm soát

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:


sttHọ và tênChức vụSố cổ phần sở hữuTỷ lệ cổ phần SHNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Nguyễn Thị Huyền TrangTrường Ban kiểm soát029/06/2022
2Võ thị Phương ThảoTV Ban kiểm soát2.2000,07%29/06/2022
3Phan Văn TuyềnTV Ban kiểm soát029/06/2022

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

Về hoạt động thường xuyên, các hoạt động của Ban kiểm soát được tiến hành theo đúng kế hoạch để ra, Ban đã tiến hành giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính, công tác quản lý ở đơn vị cơ sở và công ty; kiểm tra và thẩm định quyết toán tài chính năm các đơn vị cơ sở và toàn công ty; thực hiện các cuộc kiểm tra đột xuất tại các đơn vị cơ sở khi có vấn đề phát sinh. Nội dung, số liệu kiểm tra được thể hiện rõ ràng, góp ý chân tính, thắng thắn để đơn vị hoàn thiện hơn trong công tác quản lý, tài chính. Toàn bộ nội dung, số liệu kiểm tra, các phân tích về tài chính, quản lý đều được thông tin cụ thể cho Hội đồng quản lý, Ban giám đốc để làm cơ sở để ra giải pháp cho công tác quản lý.

Trong năm qua, Ban kiểm soát không nhận được ý kiến phản ánh nào của cổ động gửi đến.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích


S THỘ VÀ TÊNCHỮC VỤTHỜI ĐIỂM BỔỆMTHỜI ĐIỂMỐI CHỮC VỤTIẾN LUỘN ( Triệu đông)THỪ LAO ( Triệu đồng)TỔNG CỘNG
1NGUYỄN THỦY NGUYỄNCHỦ TỊCH HĐQT,ÀNH VIÊN HĐQT23/08/18000
2QUẬNG THANH BÌNHTHÀNH VIÊN HĐQT,ÁM ĐỐC CTY29/08/18448,10448,1
PHAN ANH TUẬNP.GIÁM ĐỐC CTY07/11/19229,80229,8
3BỜI THỊ THANH THUỵTHÀNH VIÊN HĐQT, KẾ TOÁN29/06/22121,08121,08
4ĐẶNG CÔNG QUANGP.GIÁM ĐỐC CTY25/05/18276,90276,9
5TRỊNH TUẬN NGUYỄN KHUỔNGP.GIÁM ĐỐC CTY11/05/20246,20246,2
6NGỒ PHÚ VINHP.GIÁM ĐỐC CTY15/07/79229,70229,7
LÊ THỊ THẢOP.GIÁM ĐỐC CTY01/02/83227,70227,7
Cộng1779,481.779,48
1NGUYỀN THỊ HUYỀN TRANGTRƯỞNG BAN KIỆM SOÁT29/06/22000


2VỔ THỊ PHƯƠNG THẢOTV BAN KS, PP-TCHC Xí nghiệp29/06/22128,30128,3
3PHẦN VĂN TUYỀNTV BAN KS-Phó GĐ Xí nghiệp29/06/22179,20179,2
Cộng BKS307,5307,5
TỔNG CỘNG1.987,581.987,58

b) Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên)

Trong năm 2024 không có các giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ.


SttNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cô phiếu sở hữu đầu kỳSố cô phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cô phiếuTỷ lệSố cô phiếuTỷ lệ

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên): Không có

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khác phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty)

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán:

Ý kiến của Kiểm toán viên.

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

Ván đề khác

Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán viên khác kiểm toán, kiểm toán viên này đã đưa ra Báo cáo kiểm toán vào ngày 26 tháng 03 năm 2025 với ý kiến chấp nhận toàn phần.

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán : Theo file định kèm.

Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty GIÁM ĐỐC



PHAN ANH TUẬN