Báo cáo thường niên 2024/FSO
ticker: FSO document_type: bctn year: 2024 page_count: 58 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ ĐÓNG TÀU - THUỂ SẵN VIỆT NAM
Digitally signed by CÔNG TY
CỔ PHẦN CỔ KHÍ ĐỘNG
TẦU - THUY SẦN VIỆT NAM
DN: C=VN, S=Hái Phòng,
O=CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ
KHÍ ĐỘNG TẦU - THUY SẦN VIỆT NAM, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ ĐỘNG TẦU - THUY SẦN VIỆT NAM, VIỆT NAM, VIỆT NAM, VIỆT NAM, VIỆT NAM, VIỆT NAM, VIỆT NAM, VIỆT NAM, VIỆT NAM,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:0200140967
Reason: I am the author of this document Location: Date: 2025-03-21 16:45:45
Foxit Reader Version: 9.0.0
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CP CỖ KHÍ ĐÓNG TÀU THỦY SẢN VIỆT NAM
“FSO”
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN CỐ KHÍ ĐÓNG TÀU THỦY SĂN VIỆT NAM
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Cơ khí Đóng tàu Thủy sản Việt Nam (FISHIPCO)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200140967
- Vốn điều lệ: 56.249.660.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 56.249.660.000 đồng
- Địa chỉ: Số 2 Phan Đình Phùng - Phường Thượng Lý - Quận Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng - Việt Nam
- Website: www.dongtauthuysan.vn
- Mã cổ phiếu: FSO
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Cơ khí Đóng tàu Thủy sản Việt Nam tiền thân là DNNN, thành viên của Tổng công ty Thủy sản Việt Nam, đã thực hiện chuyển đổi sang mô hình Công ty Cổ phần theo Quyết định số: 613/QĐ-BTS ngày 11/08/2006 của Bộ Thủy sản và chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần từ ngày 01/01/2007.
Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư TP Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0200140967 lần đầu ngày 11/12/2006 và thay đổi lần thứ 6 ngày 05/5/2015.
Công ty đã đăng ký Công ty đại chúng tháng 11 năm 2007.
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
+ Đóng tàu và cấu kiện nổi;
+ Sửa chữa các loại phương tiện thủy;
+ Sản xuất, gia công giấy vàng mã xuất khẩu;
+ Cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà xưởng, kho bãi;
+ Trông giữ xe ô tô...
- Địa bàn kinh doanh:
+ Số 02 Phan Đình Phùng, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng (Khu đất Thượng Lý);
+ Tổ dân phố Khánh Thịnh, phường An Hồng, quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng (Khu đất Vật Cách).
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
4.1 Mô hình quản trị:
SỐ ĐỔ TỐ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ ĐÓNG TÀU THỦY SẢN VIỆT NAM
4.2 Co cấu bộ máy quản lý:
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định định hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban kiểm soát (BKS).
a) Hội đồng quản trị:
HĐQT có 03 thành viên trong đó có 01 Chủ tịch và 02 Thành viên. HĐQT là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD.
Ban kiếm soát:
Thay mặt cho Cổ đông kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty. Ban kiểm soát gồm 03 Thành viên trong đó có 01 Trường ban và 02 Thành viên.
Ban Tổng giám đốc và Kế toán trường:
Ban Tổng giám đốc gồm 02 Thành viên (Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc); 01 Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm. Tổng giám đốc Công ty là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch, quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHDCĐ về trách nhiệm quản lý điều hành Công ty. Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Công ty là người giúp việc cho Tổng giám đốc công ty theo sự phân công.
Các bộ phận chức năng và bộ phận trực thuộc:
Các phòng ban chức năng hỗ trợ cho ban Tổng giám đốc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty được vận hành tốt. Công ty có các phòng ban chức năng và bộ phận trực thuộc như sau: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh tổng hợp.
e) Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
5. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Trước tình hình hiện tại, về mặt bằng tại khu đất Thượng Lý, Công ty tiếp tục duy trì các khách hàng đang thuê nhà xưởng, kho và dịch vụ trông coi xe ô tô và sẽ duy tu, sửa chữa một số gian Kiot xuống cấp để tiếp tục cho thuê, triển khai, khảo sát và quy hoạch mặt bằng còn trống để khai thác triệt để theo hiện trạng sẵn có. Còn về mặt bằng tại khu đất Vật Cách, Công ty sẽ tiếp tục duy trì những khách hàng đang thuê nhà xưởng, tìm kiếm khách hàng cho thuê khu vực mặt bằng bãi đóng tàu, cầu càng và mặt sân bê tông trước khu nhà điều hành..., tiếp tục đôn đốc đôi tác đang thuê mặt bằng đóng tàu khu vực bãi triển dọc 6.500DWT giải phóng tàu đang đóng đở dang để bàn giao lại mặt bằng, Công ty sẽ tìm kiếm đối tác khác có tiềm năng hơn.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng):
Đây cũng là mục tiêu, là chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty góp phần bảo vệ lợi ích cho người lao động và các cổ đông.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Đơn vị tính: VND
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | (%) 2024/2023 | Ghi chú |
| 1. | Tổng tài sản | 57.765.706.121 | 56.457.361.770 | 102,32% | |
| 2. | Doanh thu thuần | 6.306.498.265 | 14.738.995.129 | 42,79% | |
| 3. | Giá vốn hàng bán | 1.355.637.312 | 10.620.004.785 | 12,76% | |
| 4. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 1.303.414.105 | (815.281.528) | 259,87% | |
| 5. | Lợi nhuận khác | (853.955) | (15.428.717) | 5,53% | |
| 6. | Lợi nhuận trước thuế | 1.302.560.150 | (830.710.245) | 256,8% | |
| 7. | Lợi nhuận sau thuế | 1.302.560.150 | (830.710.245) | 256,8% | |
| 8. | Tỷ lệ chi trả cỗ tức | - | - | - |
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Theo Nghị quyết cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 16/2024/NQ-DTTS-DHDCĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc thông qua một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, tình hình thực hiện kế hoạch năm 2024 như sau:
Đơn vị tính: VND
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % TH 2024/KH 2024 |
| 1. | Tổng doanh thu | 6.500.000.000 | 8.382.740.136 | 128,96% |
| 2. | Lợi nhuận trước thuế | 800.000.000 | 1.302.560.150 | 162,82 |
- Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách Ban điều hành
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1. | Ông Lương Thế Long | Tổng giám đốc | |
| 2. | Ông Vũ Hồng Trường | Phó Tổng giám đốc | |
| 3. | Bà Ngô Thị Thu Hà | Kế toán trưởng |
Tóm tắt lý lịch của Ban điều hành:
- Ông Lương Thế Long: Tổng Giám đốc
- Giới tính: Nam,
- Sinh ngày: 22/8/1978,
- Quốc tịch: Việt Nam,
- Dân tộc: Kinh,
- CCCD: 031078016408 - Ngày cấp: 01/03/2022 - Nơi cấp: Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Quê quán: Thôn Vân Tra, xã An Đồng, huyện An Dương, Hải Phòng,
- Nơi ở hiện này: Thôn Vân Tra, xã An Đồng, huyện An Dương, Hải Phòng,
- Trình độ văn hóa: 12/12,
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư,
- Chức vụ tại Công ty: Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc,
- Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác: Giám đốc công ty TNHH Khoáng sản và Thương mại Gia Hưng
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 6/2001 – 12/2001 | Nhà máy đóng tàu Sông Cẩm | Cán bộ kỹ thuật |
| 01/2002 – 06/2003 | Nghĩ ở nhà để liên hệ xin chuyển cơ quan khác | |
| 06/2003 – 10/2004 | Công ty vận tải Biển Bắc | Ban đóng mới |
| 10/2004 – 10/2015 | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Cán bộ kỹ thuật |
| 10/2015 – 7/2017 | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Phó trường phòng kế hoạch sản xuất |
| 7/2017 – 9/2019 | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Phó trường phòng kế hoạch sản xuất Thành viên BKS |
| 09/2019 – 10/12/2020 | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Phó trường phòng – Phụ trách phòng kế hoạch vật trừ Thành viên BKS |
| Từ 10/12/2020 đến 14/8/2023 | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Phó tổng giám đốc |
| Từ 14/8/2023 đến nay | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Tổng giám đốc |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có,
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không có,
- Thù lao và các khoản lợi ích khác: Thù lao HĐQT, Lương.
- Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có,
- Số cô phần nắm giữ: 880.000 CP chiếm tỷ lệ 15,64% VĐL,
+ Sở hữu cá nhân: 36.000 CP chiếm tỷ lệ 0,64%,
+ Đại diện sở hữu: 844.000 CP (Đại diện cổ phần của Tổng công ty thủy sản Việt Nam - CTCP) chiếm tỷ lệ 15% VDL.
2. Ông Vũ Hồng Trường: Phó Tổng Giám đốc
- Giói tính: Nam.
- Sinh ngày: 06/12/1971,
- Quốc tịch: Việt Nam,
- Dân tộc: Kinh,
- CCCD: 031071012702 - Ngày cấp: 28/06/2021 - Nơi cấp: Cục QLHC về TTXH,
- Quê quán: Số 186 Phố Tây Trung Hành, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
- Nơi ở hiện này: Số 186 Phố Tây Trung Hành, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng,
- Trình độ văn hóa: 12/12,
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
- Chức vụ tại Công ty: Phó Tổng giám đốc,
- Chức vụ nắm giữ ở các tổ chức khác: TGD Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Dầu khí VTT
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 5/2000 đến 7/2009 | Công ty cơ khí đóng tàu Thủy sản Hải Phòng | Nhân viên phòng kế hoạch |
| Từ 8/2009 đến 8/2012 | Công ty CP cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam | Phó phòng kế hoạch sản xuất; Tổ trưởng Tổ Công đoàn Phòng kế hoạch sản xuất; Ủy viên Ban chấp hành Công đoàn Công ty CP cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam - khóa V ( nhiệm kỳ 2009 - 2011); UV Chỉ bộ I - Đảng ủy |
| Từ 8/2012 đến 3/2013 | Công ty CP cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam | Phó Giám đốc Xí nghiệp - Phụ trách Xí nghiệp KDTH; Ủy viên Ban chấp hành Công đoàn Công ty CP cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam - khóa VI ( nhiệm kỳ 2012 - 2014) |
| Từ 3/2013 đến 11/2016 | Công ty CP cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam | Giám đốc Xi nghiệp kinh doanh tổng hợp; tháng 9/2015 kiểm nhiệm phô phòng KHSX; Chi ủy viên chi bộ văn phòng - Đảng ủy Công ty CP cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam (Khóa 11 nhiệm kỳ 2014-2017); tháng 4 năm 2015 Thư ký Hội đồng quản trị Công ty. |
| Từ 11/2016 đến 11/2017 | Công ty CP cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam | Phó Phòng Kế hoạch sản xuất; Thư ký Hội đồng Quản trị Công ty; Đảng Ủy viên Đảng bộ Công ty CP Cơ khí đóng tàu Thủy Việt Nam (Khóa XI, nhiệm kỳ 2015-2020); đến tháng 6/2017 Phố Bí thư chi bộ Văn Phòng (Khóa XII, nhiệm kỳ 2017-2020); tháng 8 năm 2017 Chủ tịch Công đoàn Công ty CP Cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam (Khóa VII, nhiệm kỳ 2017-2022) |
| Từ 11/2017 đến 12/2020 | Công ty CP cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam | Trường Phòng Tổ chức Hành chính; Thư ký Hội đồng Quản trị Công ty; Đảng Ủy viên Đảng bộ Công ty CP Cơ khí đóng tàu Thủy Việt Nam (Khóa XI, nhiệm kỳ 2015-2020); Phó Bí thư chi bộ Văn Phòng (Khóa XII, nhiệm kỳ 2017-2020); Chủ tịch Công đoàn Công ty CP Cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam (Khóa VII, nhiệm kỳ 2017-2022) |
| Từ 12/2020 đến 14/8/2023 | Công ty CP cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam | Trường Phòng Kinh Doanh Tổng Hợp; Người phụ trách quản trị Công ty kiểm nhiệm Thư ký Công ty; Chi Ủy viên Chi bộ Công ty CP Cơ khí đóng tàu Thủy Việt Nam (Khóa XII, nhiệm kỳ 2020-2025); Chủ tịch Công đoàn Công ty CP Cơ khí đóng tàu |
| Thủy sản Việt Nam (Khóa VII, Nhiệm kỳ 2017-2022); Chủ tịch Công đoàn Công ty CP Cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam (Khóa VIII, Nhiệm kỳ 2023-2028) | ||
| Từ 14/8/2023 đến nay | Công ty CP cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam | Phó Tổng Giám đốc Công ty; Người phụ trách quản trị Công ty kiểm nhiệm Thư ký Công ty; Chi Uy viên Chi bộ Công ty CP Cơ khí đóng tàu Thủy Việt Nam (Khóa XII, Nhiệm kỳ 2020-2025); Chủ tịch Công đoàn Công ty CP Cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam (Khóa VIII, Nhiệm kỳ 2023-2028) |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có,
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không có,
- Thù lao và các khoản lợi ích khác: Lương,
- Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có,
- Số cổ phần nắm giữ: 22.000 CP chiếm tỷ lệ 0,39%/VĐL.
- Bà Ngô Thị Thu Hà: Kế toán trường
- Giới tính: Nữ
- Sinh ngày: 22/10/1987,
- Quốc tịch: Việt Nam,
- Dân tộc: Kinh,
- CCCD: 031187008127 - Ngày cấp: 23/3/2022 - Nơi cấp: Cục QLHC về TTXH,
- Quê quán: Tam Cường, Vĩnh Bảo, Hải Phòng,
- Nơi ở hiện nay: Số 27 ngõ 580 Ngộ Gia Tự, Thành Tô, Hải An, Hải Phòng,
- Trình độ văn hóa: 12/12,
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế,
- Chức vụ tại Công ty: Kế toán trường,
- Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác: Không có,
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 7/2009 – 7/2011 | Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát | Trợ lý kiểm toán |
| 7/2011 – 7/2013 | CN Công ty CP xây lắp Hải Long | Kế toán tổng hợp |
| 7/2013 – 8/2015 | Công ty CP Quý Tùng Hương | Kế toán trưởng |
| 8/2015 - 1/2016 | Công ty CP Cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Phó phòng kế toán |
| 01/2016 - 6/2016 | Công ty CP Cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Trường phòng kế toán |
| 6/2016 đến nay | Công ty CP Cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Kế toán trưởng |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có,
- Các khoản nợ đối với công ty: Không có,
- Thù lao và các khoản lợi ích khác: Lương,
- Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có,
- Số cô phần nắm giữ: 0 CP chiếm tỷ lệ 0%/ VĐL.
2.2 Những thay đổi trong ban điều hành: Không có
2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên:
Tổng số lao động: 18 người
| STT | Loại lao động | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| I/ Phân loại theo giới tính | |||
| 1 | Nam | 15 | 83,3 |
| 2 | Nữ | 3 | 16,7 |
| Cộng | 18 | 100 | |
| II/ Phân loại theo trình độ | |||
| 1 | Số lao động có trình độ trên đại học | ||
| 2 | Số lao động có trình độ đại học | 9 | 50 |
| 3 | Số lao động có trình độ cao đẳng | 1 | 5,6 |
| 4 | Số lao động có trình độ trung cấp | 3 | 16,7 |
| 5 | Số lao động khác | 5 | 27,7 |
Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách tiến lương riêng, thực hiện trả lương cho người lao động theo quy chế trả lương của Công ty căn cứ vào mức độ hoàn thành và độ phức tạp của công việc và tiền lương khoán sản phẩm, đảm bảo cho người lao động hướng đầy đủ các chế độ theo Quy định của nhà nước. Hệ số lương được xác định dựa trên trình độ, cấp bậc và tay nghề của người lao động, đảm bảo phù hợp với năng lực và công việc của từng người, khuyến khích cán bộ công nhân viên của công ty làm việc hãng say, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chính sách thưởng: Cuối năm và các dịp lễ tết, Công ty đều tiến hành tổng kết đánh giá để thưởng cho những bộ phận, phòng ban, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sản xuất.
Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp các khoản bảo hiểm được công ty trích nộp theo đúng quy định hiện hành.
Chính sách đào tạo: Hàng năm, tùy theo yêu cầu công việc, công ty đều tiến hành cử cán bộ, công nhân viên đi học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao trình độ và tay nghề.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.2 Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
3.1 Các khoản đầu tư lớn: Không có.
- Tình hình tài chính
4.1 Tình hình tài chính: Đã được nêu tại mục II, khoản 1 trong báo cáo này.
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngăn hạn:Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn | 33,53333,33 | 30,1429,94 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,030,03 | 0,0310,032 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/+ Vòng quay hàng tồn kho/Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quânDoanh thu thuần/Tổng tài sản | 6,170,11 | 8,020,26 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,210,0230,230,21 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1 Cổ phần:
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 5.624.966. Trong đó:
- Số lượng cổ phần được chuyển nhượng tự do: 5.624.966 cổ phần;
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần.
5.2 Co cấu cổ đông:
| Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần sở hữu | Giá trị cổ phần | Tỷ lệ |
| Cổ đông trong nước | 182 | 5.624.966 | 56.249.660.000 | 100,00% |
| + Tổ chức | 02 | 3.612.841 | 36.128.410.000 | 64,23% |
| + Cá nhân | 180 | 2.012.125 | 20.121.250.000 | 35,77% |
| Tổng cộng | 182 | 5.624.966 | 56.249.660.000 | 100,00% |
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5 Các chủng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
Chính sách liên quan đến môi trường, xã hội:
Bên cạnh việc đóng góp tích cực về mặt kinh tế, tạo ra công ăn việc làm cho người
lao động, Công ty luôn quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường xung quanh Công ty và trong khu vực. Ý thức được vấn đề đó, Công ty có những biện pháp để bảo vệ môi trường:
- Trang bị các thùng để chứa rác thải công nghiệp sau khi đã phân loại, thu gom chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tuân thủ đúng các quy định về vận chuyển xử lý chất thải nguy hại và bảo vệ môi trường của Việt Nam. Công ty có ký hợp đồng thu gom vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại với Công ty CP Hòa Anh. Định kỷ 6 tháng/lần Công ty CP Hòa Anh bổ trí phương tiện đến thu gom chất thải nguy hại phát sinh: giẻ lau, găng tay dính dầu, mỡ công nghiệp, bao bì cứng thải, giẻ sắt, các loại chất thải khác,...
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Nguồn nguyên liệu đấu vào của Công ty được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. Sử dụng những vật liệu tái chế vừa tiết kiệm, có lợi cho môi trường và xã hội; có lợi cho Công ty: giảm giá vốn, hạn chế chi phí xử lý.
6.2. Tiêu thụ năng lượng
Công ty luôn chú trọng đến vấn đề tiết kiệm năng lượng; nâng cáo ý thức cán bộ công nhân viên trong việc sử dụng tiết kiệm điện; ưu tiên sử dụng bóng đèn compact tiết kiệm điện
6.3. Tiêu thụ nước:
Về vấn đề xử lý nước thải: Công ty thu gom và xử lý nước thải đúng quy định, đảm bảo không ảnh hưởng môi trường xung quanh
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty tuân thủ và chủ động nắm bắt các quy định của pháp luật về môi trường; phổ biến cán bộ công nhân viên nắm bắt và thực hiện.
6.5 Chính sách liên quan đến người lao động:
Công ty thực hiện chính sách đối với người lao động theo quy định của Luật Lao động, mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Người lao động của công ty được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ được quy định trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, được tham gia hoạt động công đoàn; đoàn thanh niên. Ngoài ra cán bộ công nhân viên trong Công ty còn được đào tạo, tham gia các khóa học tập huấn, trang bị kiến thức và thực hành về phòng chống chữa cháy.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam vận hành trong bối cảnh kinh tế thế giới dần phục hồi, song thương mại toàn cầu vẫn đối diện nhiều rủi ro và bất ổn. Căng thẳng địa chính trị và xung đột quân sự đã làm gia tăng biến động giá xăng dầu, nguyên vật liệu và cước vận tải, kéo theo tình trạng chậm trễ trong chuỗi cung ứng, tạo áp lực lên lạm phát và kìm hãm đã tăng trưởng toàn cầu. Bên cạnh đó, hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tại và biến đổi khí hậu tiếp tục gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành nông nghiệp và thủy sản, đồng thời gián đoạn sản xuất công nghiệp và xây dựng tại nhiều địa phương. Đặc biệt, khu vực Hải Phòng và Quảng Ninh chịu ảnh hưởng nặng nề khi cơn bão số 3 Yagi đồ bộ vào tháng 9/2024, gây ra nhiều tổn thất đáng kể.
Thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên 2024 và các Nghị quyết của HĐQT, ngay từ đầu năm, Ban điều hành Công ty đã chủ động chỉ đạo các phòng chức năng rõ soát những tồn động, khác phục yếu kém, xử lý công nợ khó đòi từ các năm trước. Đồng thời,
Công ty triển khai các biện pháp tối ưu hóa chi phí, tinh gọn bộ máy, mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới. Đặc biệt, trước những ảnh hưởng nghiêm trọng từ con bão số 3 Yagi và hỏa hoạn, Công ty đã nhanh chóng khác phục thiệt hại tài sản, hỗ trợ khách hàng thuê mặt bằng, nhà xưởng bị ảnh hưởng, đồng thời thực hiện trích lập dự phòng cho các khoản nợ khó thu hồi theo quy định. Dù phải đối mặt với không ít thách thức ngay từ đầu năm, nhưng với sự chỉ đạo quyết liệt của HĐQT cùng tinh thần nỗ lực của Ban điều hành và toàn thể CBCNV, Công ty đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, hoạt động SXKD năm 2024 của Công ty đã vượt các chi tiêu do ĐHĐCD giao. Cụ thể như sau:
Kết quả hoạt động tài chính năm 2024
| Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Thực hiện 2023 | % TH 2024/ KH 2024 | % TH 2024/ TH 2023 |
| 1- Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 6,5 | 8,38 | 15,58 | 128,92 | 53,79 |
| 1.1 - Sản xuất và gia công giấy VM xuất khẩu | Tỷ đồng | 9,59 | ||||
| 1.2 - Dịch vụ cho thuê mặt bằng, bến bãi, cầu càng, dịch vụ điện nước, trông coi xe ótô, cho thuê Kiot...... | Tỷ đồng | 4,7 | 6,30 | 5,15 | ||
| 1.3 - Doanh thu hoạt động tài chính | Tỷ đồng | 1,8 | 2,08 | 2,36 | ||
| 2- Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 0,80 | 1,30 | -0,83 | 162,5 | 256,62 |
- Tình hình tài chính:
2.1 Tình hình tài sản:
Tình hình tài sản trong năm biển động như sau:
Đơn vị tính: VND
| STT | Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | Chênh lệch |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 37.041.968.760 | 34.447.219.906 | 2.594.748.854 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 355.168.788 | 371.052.934 | (15.884.146) | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 34.500.000.000 | 31.000.000.000 | 3.500.000.000 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.955.417.710 | 2.844.784.710 | (889.367.000) | |
| Hàng tồn kho | 219.799.519 | 219.799.519 | - | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 11.582.743 | 11.582.743 | - | |
| 2 | Tài sản dài hạn | 20.723.737.361 | 22.010.141.864 | (1.286.404.503) |
| Phải thu dài hạn | ||||
| Tài sản cố định & BDS đầu tư | 19.900.702.574 | 21.252.710.061 | (1.352.007.487) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 265.842.539 | 265.842.539 | ||
| Tài sản dài hạn khác | 557.192.248 | 491.589.264 | 65.602.981 | |
| Tổng tài sản | 57.765.706.121 | 56.457.361.770 | 1.308.344.351 |
Tổng tài sản tăng so với đầu năm là 1.308.344.351 đồng. Nguyên nhân chính là do Đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty tăng 3,5 tỷ đồng. Các khoản phải thu ngắn hạn giám
889.367.000 đồng và tài sản dài hạn giảm 1.286.404.503 đồng do chi phí khấu hao phát sinh.
2.2 Tình hình nợ phải trả:
Công ty không có khoản nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Ban Tổng giám đốc Công ty luôn có sự điều chỉnh kịp thời chiến lược kinh doanh và hệ thống giải pháp tương ứng.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Thực hiện mục tiêu duy trì, ổn định SXKD và xác định hoạt động dịch vụ cho thuê mặt bằng, nhà xưởng, kho bãi là mảng chính.
- Nghiên cứu phát triển các loại hình SXKD mới, hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp có khả năng tài chính và năng lực sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có để đấu tư phát triển mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Bảo toàn và phát triển vốn, tạo việc làm, nâng cao đời sống thu nhập cho người lao động, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có
- 6.1 Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
Bảo vệ môi trường là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Trong những năm qua, Công ty luôn chú trọng sử dụng nhiều biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Hàng năm Công ty tiến hành bảo dưỡng, bảo trì trạm biến áp để tránh tồn hào điện, bảo vệ thiết bị máy móc và đảm bảo công tác trong phòng chống cháy nổ.
6.2 Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Công ty luôn chú trọng đến đời sống tinh thần, chăm lo sức khỏe cho người lao động. Công ty cấp tiền bồi dưỡng, hỗ trợ người lao động khi ốm đau, bệnh tật; có chính sách thưởng tết và mua túi quà tết cho người lao động. Khuyến khích cho con em của người lao động bằng cách phát quát cho những em có thành tích học tập tốt, phát quà cho các cháu nhân dịp quốc tế thiếu nhi và tết trung thu.
6.3 Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Công ty luôn có sự chia sẻ khó khăn đối với địa phương trong khu vực: Đóng góp một phần nhỏ vật chất cho địa phương trong khu vực, thực hiện động góp quỹ trong công cuộc xây dựng địa phương nói riêng và đất nước nói chung; tham gia động góp hỗ trợ động bào vùng lũ,...
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
1.1 Về nhân sự:
Trong năm 2024 Thành viên HĐQT Công ty không có sự thay đổi
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/ miễn nhiệm/ tái bổ nhiệm | Ghi chú |
| 1 | Ông Lê Vĩnh Hòa | Chủ tịch | Tái bổ nhiệm ngày 15/04/2022 | |
| 3 | Ông Lương Thế Long | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 15/04/2022 | |
| 4 | Ông Trần Hữu Hoàng | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 26/10/2023 |
1.2 Diễn biến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm:
Sản phẩm Công ty luôn cố gắng duy trì đáp ứng nhu cầu thị trường.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Ban điều hành thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, các Quy chế/Quy định nội bộ của Công ty cũng như các Nghị quyết ĐHDCĐ, các Nghị quyết/Quyết định của HDQT nhằm triển khai các giải pháp cần thiết trong công tác quản trị doanh nghiệp.
Trước tình hình khó khăn của nền kinh tế trong và ngoài nước, HĐQT Công ty đánh giá cao nỗ lực của Ban điều hành trong quá trình thực hiện kế hoạch SXKD, cố gắng tìm giải pháp khác phục khó khăn và tận dụng mọi cơ hội trong năm tài chính 2024. Trong quá trình điều hành, Ban điều hành đã nỗ lực vì sự phát triển của Công ty, thường xuyên xin ý kiến HĐQT. Các chủ trương, chỉ đạo mà HĐQT đưa ra đã được Ban điều hành triển khai đầy đủ, kịp thời và báo cáo chi tiết kết quả thực hiện với tính thần trách nhiệm cao và cố gắng hết sức nhằm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh trong năm 2024. Ban điều hành ghi nhận và triển khai các giải pháp cần thiết trong công tác quản trị doanh nghiệp và nhiệm vụ SXKD của Công ty theo chỉ đạo của HĐQT và các đề xuất của BKS Công ty để kiểm soát tình hình tài chính của Công ty. Tình hình tài chính của Công ty được kiểm soát, sử dụng hợp lý và đảm bảo an toàn vốn, tài sản.
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban điều hành Công ty được thực hiện đúng theo quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT. Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban điều hành được thực hiện thông qua các hình thức như: tổ chức các cuộc họp do HĐQT chủ trị, tham gia các cuộc họp định kỳ, thông qua các báo cáo của Ban điều hành. Ban điều hành thường xuyên lập báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động SXKD, đánh giá việc thực hiện mục tiêu kế hoạch hàng tháng/quý. Ngoài ra, Ban điều hành phối hợp tích cực với công tác kiểm tra giám sát của BKS giúp HĐQT theo dõi và nắm bắt tốt tình hình hoạt động của Công ty để có thể đề ra các Nghị quyết và quyết định kịp thời, đảm bảo duy trì và tăng cường quản trị rủi ro cho các hoạt động SXKD của Công ty.
Ban điều hành xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2024 sát với tình hình hoạt động kinh doanh thực tế và dự báo, đồng thời thực hiện tốt các giải pháp theo chỉ đạo của HĐQT nhằm hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2024, đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty và thu nhập ở định cho người lao động.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Ngay sau cuộc họp ĐHĐCD thường niên 2024, ĐHQT sẽ tiếp tục nghiên cứu định
hướng để phát triển Công ty theo nguyên tắc cần trọng, hiệu quả, tập trung vào một số mục tiêu nhiệm vụ chính như sau:
- Duy trì hoạt động kinh doanh đã và đang thực hiện, tập trung nghiên cứu phát triển mở rộng kinh doanh da dạng đáp ứng nhu cầu thị trường phù hợp với nhu cầu và xử hướng hội nhập; đảm bảo hiệu quả hoạt động tốt nhất, an toàn tài chính cho Công ty và vì quyền lợi của cổ động.
- Tận dụng mọi cơ hội về mặt bằng, nhà xưởng, kho tàng, bến bãi hiện có trên cả 02 khu đất Thượng Lý và Vật Cách để kinh doanh dịch vụ hoặc cho thuê nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty; tích cực tìm kiếm khách hàng để khai thác hiệu quả hơn các mặt bằng của Công ty; bám sát về việc thay đổi quy hoạch, đơn giá cho thuê của các mặt bằng để có giải pháp phù hợp, kịp thời.
- Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh trong mọi thời điểm; tăng cường công tác quản lý, giám sát thực hành tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp; quản lý đôn đốc thu hồi công nợ khó đòi, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch đặt ra; tích cực đôn đốc, thu hồi công nợ và quản lý chặt chẽ các công nợ, nguồn tiền.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của HĐQT trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, Điều lệ và các Quy chế/Quy định nội bộ của Công ty, đảm bảo tạo điều kiện tối đa và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý điều hành.
- Chỉ đạo Ban điều hành trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo an toàn về mặt tài chính, cân đối tiền vốn cho kinh doanh và đầu tư (nếu có); tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, kiểm soát và giảm thiểu các chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh; tiếp tục duy trì bộ máy tổ chức tinh gọn, tiết kiệm chi phí.
- Tiếp tục chỉ đạo Ban điều hành tập trung vào việc nghiên cứu thị trường để đưa ra phương án đầu tư, mở rộng ngành nghề kinh doanh và dịch vụ có hiệu quả, tìm kiếm khách hàng/đối tác để phối hợp và cung ứng các dịch vụ khai thác tài sản sẵn có hiệu quả hơn.
- Tiếp tục kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban điều hành trong quá trình thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD và của ĐHQT. ĐHQT sẽ liên hệ hợp tác tích cực với BKS của Công ty để thực hiện công tác kiểm tra định kỳ và thường xuyên, giám sát chéo lẫn nhau nhằm đảm bảo hiệu quả quản trị Công ty.
V. Quản trị công ty:
- Hội đồng quản trị
1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chí |
| 1 | Ông Lê Vĩnh Hòa | Chủ tịch HĐQT | Thành viên HĐQT không điều hành |
| 2 | Ông Lương Thế Long | Thành viên HĐQT - Tổng giám đốc từ ngày 14/8/2023 | Thành viên HĐQT điều hành |
| 3 | Ông Trần Hữu Hoàng | Thành viên HĐQT từ ngày 26/10/2023 | Thành viên HĐQT không điều hành |
1.1.1 Ông Lê Vĩnh Hòa - Chủ tịch HĐQT
- Giới tính: Nam,
- Sinh ngày: 12/11/1982,
- Quốc tịch: Việt Nam,
- Dân tộc: Kinh,
- CCCD: 048082006750 - Ngày cấp: 10/02/2022 - Nơi cấp: CCS QLHC về TTXH,
- Quê quán: Đà Nẵng,
- Nơi ở hiện nay: Căn hộ 7.04, Block B, Chung cư Ehome 5, 167 Trần Trọng Cung, Quận 7, TP Hồ Chí Minh
- Trình độ văn hóa: 12/12,
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Công nghệ thông tin, Cử nhân Tài chính doanh nghiệp,
- Chức vụ tại Công ty: Chủ tịch Hội đồng quản trị,
- Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác:
+ Phó chủ tịch HĐQT CTCP Thủy sẵn số 4.
+ Chủ tịch HĐQT CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung.
+ Thành viên HĐQT CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Năm Căn.
+ Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - CTCP.
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2007 – Tháng 09/2007 | Công ty TNHH Minh Thông | Nhân viên kinh doanh. |
| Tháng 10/2007 – 02/2012 | Công ty CP Chứng khoán Đà Nẵng – CN TP Hồ Chí Minh | Chuyên viên môi giới Trường phòng Môi giới Phó giám đốc Chi nhánh |
| Tháng 11/2012 – Tháng 8/2015 | Tổng công ty thủy sản Việt Nam | Chuyên viên Phòng Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác |
| Tháng 8/2015 – Tháng 6/2017 | Tổng công ty thủy sản Việt Nam | Phó trường Phòng Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác |
| Tháng 6/2017 – Tháng 01/2020 | Tổng công ty thủy sản Việt Nam | Phó trường Phòng Tài chính Kế toán |
| Tháng 02/2020 – Tháng 10/2020 | Tổng công ty thủy sản Việt Nam | Trường Phòng Tài chính Kế toán |
| Tháng 10/2020 – Nay | Tổng công ty thủy sản Việt Nam | Phó Tổng giám đốc |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có,
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không có,
- Thù lao và các khoản lợi ích khác: Thù lao HĐQT,
- Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có,
- Số cô phần nắm giữ: 1.539.400 CP chiếm tỷ lệ 27,37%/ VDL,
+ Sở hữu cá nhân: 0 CP chiếm tỷ lệ 0%/ VDL,
+ Đại diện sở hữu: 1.539.400 CP (Đại diện cổ phần của Tổng công ty thủy sản Việt Nam-CTCP) chiếm tỷ lệ 27,37%/VDL.
- 1.1.2. Ông Lương Thế Long – Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc
- Giói tính: Nam.
- Sinh ngày: 22/8/1978,
- Quốc tịch: Việt Nam,
- Dân tộc: Kinh,
- CCCD: 031078016408 - Ngày cấp: 01/03/2022 - Nơi cấp: Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Quê quán: Thôn Vân Tra, xã An Đồng, huyện An Dương, Hải Phòng,
- Nơi ở hiện này: Thôn Vân Tra, xã An Đồng, huyện An Dương, Hải Phòng,
- Trình độ văn hóa: 12/12,
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư,
- Chức vụ tại Công ty: Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc,
- Chức vụ nắm giữ ở các tổ chức khác: Giám đốc công ty TNHH Khoáng sản và Thương mại Gia Hưng
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 6/2001 – 12/2001 | Nhà máy đóng tàu Sông Cẩm | Cán bộ kỹ thuật |
| 01/2002 – 06/2003 | Nghi ở nhà để liên hệ xin chuyển cơ quan khác | |
| 06/2003 – 10/2004 | Công ty vận tải Biển Bắc | Ban đóng mới |
| 10/2004 – 10/2015 | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Cán bộ kỹ thuật |
| 10/2015 – 7/2017 | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Phó trường phòng kế hoạch sản xuất |
| 7/2017 – 9/2019 | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Phó trường phòng kế hoạch sản xuất Thành viên BKS |
| 09/2019 – 10/12/2020 | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Phó trường phòng – Phụ trách phòng kế hoạch vật trừ Thành viên BKS |
| Từ 10/12/2020 đến 14/8/2023 | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Phó tổng giám đốc |
| Từ 14/8/2023 đến nay | Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu thủy sản Việt Nam | Tổng giám đốc |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có,
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không có,
- Thù lao và các khoản lợi ích khác: Thù lao HĐQT, Lương.
- Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có,
- Số cô phần nắm giữ: 880.000 CP chiếm tỷ lệ 15,64% VDL,
+ Sở hữu cá nhân: 36.000 CP chiếm tỷ lệ 0,64%,
+ Đại diện sở hữu: 844.000 CP (Đại diện cổ phần của Tổng công ty thủy sản Việt Nam - CTCP) chiếm tỷ lệ 15% VDL.
1.1.3 Ông Trần Hữu Hoàng - Thành viên HĐQT
- Giới tính: Nam,
- Sinh ngày: 15/06/1979,
- Quốc tịch: Việt Nam,
- Dân tộc: Kinh,
- CCCD: 060079000032 - Ngày cấp: 10/07/2021 - Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
- Địa chỉ thường trú: Căn hộ B5.03, Chung cư Thủ Thiêm Lô P, Phường Bình Trung Đông, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh,
- Nơi ở hiện nay: Căn hộ B5.03, Chung cư Thù Thiêm Lô P, Phường Bình Trung Đông, TP. Thù Đức, TP. Hồ Chí Minh,
- Trình độ văn hóa: 12/12,
- Trình độ chuyên môn: Đại học - Cử nhân Tài chính doanh nghiệp; Chứng chỉ kế toán trường,
- Chức vụ tại Công ty: Thành viên Hội đồng quản trị,
- Chức vụ nắm giữ ở các tổ chức khác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 03/2021 - nay | Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - CTCP | Trường phòng Quản lýDanh mục đầu tư |
| 09/2016 - nay | CTCP Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phú Mỹ | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 06/2020 - nay | CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung | Thành viên Ban kiểm soát |
| 05/2021 - nay | CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Năm Căn | Trường Ban kiểm soát |
| 06/2021 - nay | CTCP Đồ hộp Hạ Long | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 10/2021 - nay | CTCP Vật tư Thủy sản Việt Nam | Thành viên Hội đồng quản trị |
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 07/2003 - 02/2007 | Công ty Seaprodex Sài Gòn - XN Kho Vận | Nhân viên, Phó Phòng Kế toán |
| 02/2007 - 10/2008 | CTCP Chứng khoán Quốc Tề Việt Nam - CN TP.HCM | Quyền Kế toán trưởng |
| 11/2008 - 11/2011 | Công ty Seaprodex Đà Nẵng - CN TP.HCM | Phó Phòng Kế toán |
| 05/2012 – 10/2016 | Tổng công ty Thủy sản Việt Nam | Phó Phòng Tài chính kế toán |
| 04/2013 – 04/2017 | CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Năm Căn | Trường Ban kiểm soát |
| 04/2015 – 05/2016 | CTCP Đồ Hộp Hạ Long | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 09/2016 – nay | CTCP Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phú Mỹ | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 11/2016 – 09/2018 | Công ty TNHH MTV Dịch vụ Khai thác Hải sản Biển Đông | Kế toán trường |
| 12/2019 – 02/2021 | Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – CTCP | Phó Phòng Kế hoạch tổng hợp |
| 04/2020 – 04/2021 | Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – CTCP | Thành viên Ban kiểm soát |
| 06/2020 – nay | CTCP Cơ khí đóng tàu Thủy sản Việt Nam | Trường Ban kiểm soát |
| 06/2020 – nay | CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung | Thành viên Ban kiểm soát |
| 03/2021 – nay | Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – CTCP | Trường phòng Quản lý Danh mục Đầu tư |
| 05/2021 – nay | CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Năm Căn | Trường Ban kiểm soát |
| 06/2021 – nay | CTCP Đồ hộp Hạ Long | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 10/2021 – nay | CTCP Vật tư Thủy sản Việt Nam | Thành viên Hội đồng quản trị |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có,
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không có,
- Thù lao và các khoản lợi ích khác: Thù lao HĐQT,
- Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có,
- Số cô phần nắm giữ: 1.124.800 CP chiếm tỷ lệ 19,99%/ VDL,
+ Sở hữu cá nhân: 0 CP chiếm tỷ lệ 0%/ VDL,
+ Đại diện sở hữu: 1.124.800 CP (Đại diện cổ phần của Tổng công ty thủy sản Việt Nam-CTCP) chiếm tỷ lệ 19,99% /VDL..
1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Thư ký Công ty (kiểm nhiệm) đã thực hiện tốt các công việc giúp Chủ tịch HĐQT lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp HĐQT; tham dự đầy đủ các cuộc họp HĐQT. Dự thảo các Biên bản họp HĐQT, Nghị quyết HĐQT, các văn bản thuộc HĐQT ban hành; Kiểm tra các Tờ trình, các dự thảo văn bản của Ban Điều hành trình HĐQT đảm bảo theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Tổ chức hoạt động Công ty...
1.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Các cuộc họp: Trong năm HĐQT đã tiến hành 06 cuộc họp để quyết định một số vấn đề điều hành hoạt động của Công ty
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1. | Ông Lê Vĩnh Hòa | Chủ tịch HĐTQ | 6 | 100% | |
| 2. | Ông Lương Thế Long | Thành viên | 6 | 100% | |
| 3. | Ông Trần Hữu Hoàng | Thành viên | 6 | 100% |
- Các nghị quyết:
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1. | 03/2024/NQ-DTTS-HDQT | 18/01/2024 | - Thông qua việc chốt danh sách cổ đông Công ty để thực hiện quyền tham dự ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.- Giao Tổng giảm đốc Công ty chỉ đạo các bộ phận chuyên môn hoàn thiện thủ tục chốt danh sách cổ đông, gửi thông báo tới Trung tâm Lưu ký và bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) về việc chốt danh sách cổ đông theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty (dự kiến ngày 26/02/2024) và chuẩn bị các tài liệu để tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty vào ngày trình HĐQT xem xét phê duyệt. |
| 2. | 04/2024/NQ-DTTS-HDQT | 18/01/2024 | - Thống nhất ghi nhận số liệu kết quả hoạt động SXKD năm 2023 của Công ty, đề nghị Ban điều hành Công ty lưu ý trong Báo cáo HĐQT để trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Sau khi có kết quả chính thức được kiểm toán, Ban điều hành Công ty căn cứ tình hình thực tế để xây dựng kế hoạch hoạt động SXKD năm 2024 của Công ty trình HĐQT xem xét để chuẩn bị cho Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.- Thống nhất thông qua Báo cáo tài chính năm 2023- Thống nhất thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty. |
| 3. | 08/2024/NQ-DTTS-HDQT | 22/3/2024 | - Thông qua thời gian và địa điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty, cụ thể như sau:+ Thời gian: 16/4/2024;+ Địa điểm: Hội trường Cơ sở 02 - Công ty cổ phần Cơ khí Đóng tàu Thủy sản Việt Nam (Thôn Song Mai "nay là thôn Phạm Đùng", xã An Hồng, huyện An Dương, Hải Phòng).- Thông qua nội dung của Dự thảo Báo cáo hoạt động của HĐQT Công ty năm 2023 tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 để trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.- Thông qua nội dung của Dự thảo Tờ trình về việc thông qua Báo cáo tài chính năm 2023 đã được |
| kiểm toán đề trình ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024.- Thông qua nội dung của Dự thảo Tờ trình về việc Báo cáo thù lao HĐQT, BKS trong năm 2023 và kế hoạch chỉ trả thù lao HĐQT, BKS năm 2024 để trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024.- Thông qua nội dung của Dự thảo Tờ trình về việc thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 để trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024.- Thông qua nội dung của Dự thảo Tờ trình về việc thông qua một số chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2024 để trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024.- Giao Tổng giảm độc Công ty chỉ đạo các Phòng Ban nghiệp vụ soạn thảo và gửi tài liệu hợp tới cổ đồng theo thời gian quy định, công bố thông tin và triển khai các công việc cần thiết để chuẩn bị tổ chức cuộc hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty theo quy định pháp luật. | |||
| 4. | 18/2024/NQ-DTTS-HDQT | 16/4/2024 | - Thống nhất thông qua báo cáo tình hình hoạt động SXKD Quý 1 năm 2024 và dự kiến kế hoạch Quý 2 năm 2024.- Thống nhất thông qua Báo cáo tài chính Quý 1/2024. |
| 5. | 22/2024/NQ-DTTS-HDQT | 02/8/2024 | - Thống nhất thông qua báo cáo tình hình hoạt động và kết quả SXKD 06 tháng đầu năm 2024 và dự kiến kế hoạch hoạt động 06 tháng cuối năm 2024- Thống nhất thông qua Báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm 2024.- Thống nhất thông qua lựa chọn Công ty kiểm toán BCTC năm 2024 của Công ty theo văn bản đề nghị của BKS số 04/2024/DTTS-BKS ngày 26/6/2024- Thống qua Tờ trình số 42/2024/TTr ngày 29/7/2024 của Tổng Giám đốc Công ty V/v phê duyệt Quy định hệ thống thang bảng lương, phụ cấp lương và tiêu chuẩn chức danh công việc Công ty CP Cơ khí Đóng tàu - Thủy sản Việt Nam |
| 6. | 26/2024/NQ-DTTS-HDQT | 21/10/2024 | - Thống nhất ghi nhận số liệu tình hình hoạt động SXKD Quý III/2024 của Công ty tại Báo cáo số 69/2024/BC-DTTS ngày 15/10/2024. Bên cạnh đó, đề nghị Ban điều hành tích cực đôn độc thu hồi nợ, trích lập dự phòng nợ khó đòi (nếu có) theo đúng quy định, đầy mạnh việc tìm kiếm khách hàng để hợp tác, cho thuê kho bãi, phấn đấu đạt kết quả lợi nhuận tốt trong quý 4 năm 2024 và cũng chuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch hoạt động SXKD năm 2025.- Thống nhất thông qua Báo cáo tài chính Quý III/2024 của Công ty- Thống nhất thông qua việc Công ty nghiên cứu lập hồ sơ và chuẩn bị các điều kiện để thực hiện đánh giá năng lực cơ sở động tàu theo quy định |
| phù hợp với điều kiện của Công ty để từng bước khôi phục lại sản xuất ngành nghề cơ khí đóng tàu cũng như có đủ điều kiện để khai thác các bãi đóng tàu hiện hữu- Thống nhất giao cho Tổng giảm đốc xem xét, quyết định việc hợp tác, cho thuê các mặt bằng, bến bãi, nhà xưởng của Công ty với thời hạn tối đa là 07 năm, trên cơ sở đảm bảo hiệu quả và phù hợp với ngành nghề hoạt động SXKD của Công ty. Đối với các trường hợp thời hạn hợp tác, cho thuê trên 07 năm, đề nghị Tổng giảm đốc báo cáo, trình HĐQT xem xét, quyết định. |
1.4 Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập tuy không tham gia điều hành trực tiếp Công ty nhưng vẫn giữ chức năng giám sát các hoạt động của ban điều hành và tình hình của Công ty. Năm 2024, thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã thực hiện việc giám sát đúng và đầy đủ, yêu cầu xem xét báo cáo, đánh giá những vấn đề phát sinh, tham gia các cuộc họp đầy đủ của Hội đồng quản trị; thông qua đó việc giám sát vẫn được thực hiện thường xuyên và khách quan.
1.5 Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không có
2. Ban Kiểm soát
2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là Thành viên BKS | Trình độ chuyên môn |
| 1. | Ông Lưu Mạnh Cường | Trường ban | Bổ nhiệm Trường BKS từ ngày 26/10/2023 | Thạc sĩ Tài chính quốc tế và Quản trị Kinh doanh |
| 2. | Ông Trần Công Toại | Thành viên | Bổ nhiệm Thành viên BKS từ ngày 15/04/2022 | Cử nhân |
| 3. | Bà Lê Cao Thùy Linh | Thành viên | Bổ nhiệm Thành viên BKS từ ngày 26/10/2023 | Thạc sĩ Kế toán |
2.2 Cuộc họp của BKS Công ty:
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1. | Ông Lưu Mạnh Cường | 6/6 | 100% | 100% | |
| 2. | Ông Trần Công Toại | 6/6 | 100% | 100% | |
| 3. | Bà Lê Cao Thủy Linh | 6/6 | 100% | 100% |
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tiến hành 06 cuộc họp để thực hiện thông qua: Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát trình ĐHĐCD thường niên năm 2024; thẩm định BCTC năm 2023 đã được kiểm toán; kế hoạch làm việc chung của BKS trong năm 2024; lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán BCTC năm 2024; Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát Công ty trong 06 tháng đầu năm 2024, thẩm định BCTC 06 tháng đầu năm 2024;... và các cuộc họp khác nhằm đảm bảo thưởng xuyên kiểm tra và giám sát toàn bộ
tình hình hoạt động của Công ty.
Ban kiểm soát phối hợp chặt chẽ với HĐQT, Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong công tác kiểm tra, giảm sát; nhưng vẫn duy trì được sự độc lập của mình trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.3 Kết quả giảm sát đối với thành viên HĐQT, Tổng giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác
2.3.1 Đối với Hội đồng quản trị Công ty
- Số thành viên HĐQT trong năm 2024 hoạt động đầy đủ theo quy định là ba (03) thành viên. Trong năm HĐQT đã tiến hành 06 cuộc họp trực tiếp và xin ý kiến biểu quyết bằng văn bản để quyết định một số vấn đề điều hành hoạt động của Công ty. Các cuộc họp của HĐQT đã thông qua nhiều nội dung quan trọng phục vụ công tác quản trị của Công ty và đã được thể hiện đầy đủ tại Báo cáo của HĐQT trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.
Ban kiểm soát đồng ý với Báo cáo hoạt động của HĐQT trong năm 2024, báo cáo đã phản ánh đúng và đầy đủ các hoạt động chính của HĐQT trong năm 2024, HĐQT đã quan tâm và chỉ đạo quyết liệt Ban điều hành trong các công việc quản trị điều hành Công ty. HĐQT Công ty đã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ và các quy chế nội bộ của Công ty.
- Trong năm 2024, không có kiến nghị hay yêu cầu thực hiện việc kiểm tra nào đối với HĐQT Công ty hay cá nhân các thành viên HĐQT.
2.3.2 Đối với Tổng giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác
- Ban điều hành Công ty chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện đúng Điều lệ Công ty, Nghị quyết của ĐHĐCD, Nghị quyết/ Quyết định của ĐHQT; tiếp thu và triển khai kịp thời các giải pháp cần thiết trong công tác quản trị doanh nghiệp, quản lý điều hành, quản trị tài chính và quản lý lao động; triển khai thực hiện nhiệm vụ SXKD của Công ty tuân thủ theo đúng thẩm quyền được quy định, theo chỉ đạo của ĐHQT và các đề xuất của Ban kiểm soát Công ty.
- Trong năm 2024, không có kiến nghị hay yêu cầu thực hiện việc kiểm tra nào đối với Tổng giám đốc hay các cán bộ quản lý khác của Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
3.1 Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Don vi tính: Triệu đồng
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Lương, thưởng | Thù lao | Lợi ích khác | Tổng thu hấp |
| Thành viên Hội đồng quản trị | ||||||
| 1. | Ông Lê Vĩnh Hòa | Chủ tịch HĐQT | 18 | 18 | ||
| 2. | Ông Lương Thế Long | Thành viên HĐQT - Tổng giám đốc | 269,5 | 18 | 287,5 | |
| 3. | Ông Trần Hữu Hoàng | Thành viên HĐQT | 18 | 18 | ||
| Thành viên Ban kiểm soát | ||||||
| 4. | Ông Lưu Mạnh Cường | Trưởng Ban kiểm soát | 12 | |||
| 5. | Ông Trần Công Toại | Thành viên Ban kiểm soát | 12 | |||
| 6. | Bà Lê Cao Thùy Linh | Thành viên Ban kiểm soát | 12 | |||
3.2 Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ: Không có.
3.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có.
3.4 Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị của Công ty.
VI. Báo cáo tài chính:
BCTC năm 2024 bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh các BCTC đã được Công ty lập theo các chuẩn mực và chế độ kế toán các doanh nghiệp Việt Nam hiện hành. Hệ thống chứng từ kế toán, sở kế toán được lập, ghi chép theo quy định.
BCTC năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam. Đây là đơn vị nằm trong danh sách các công ty kiểm toán đủ điều kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận thực hiện kiểm toán BCTC của các đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định của pháp luật, và BCTC không có ý kiến loại trừ của Kiểm toán viên.
- Ý kiến của Kiểm toán viên về các BCTC năm 2024 của Công ty như sau:
"Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính."
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty được định kèm tại phụ lục.
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, BĐH Công ty;
- Ban kiểm soát (b/c);
- Lưu: VT, TK. HĐQT.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Lương Thế Long
CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ ĐÓNG TÀU - THỦY SẢN VIỆT NAM
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ ĐÓNG TÀU - THỦY SẢN VIỆT NAM
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỐ PHẦN CỐ KHÍ ĐÓNG TÀU - THỦY SẢN VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 02 Phan Đình Phùng, Phường Thượng Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Địa chỉ: Sơ 02 Phan Định Phung, Phương Thương Lý, Quận Hồng Bảng, Thanh pho Hai Phong, Việt Nam MỤC LỤC Trang BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC 1-2 BẢO CẢO KIỂM TOẦN ĐỘC LẬP 3-4 BẢO CẢO TÀI CHỈNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOẦN Bảng cần đối kế toán 5-6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 8 Bản thuyết minh báo cáo tài chính 9-29
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí Đóng tàu - Thủy sản Việt Nam (dưới đây gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc trong năm và tại ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
| Ông Lưu Mạnh Cường | Trường ban |
| Ông Trần Công Toại | Thành viên |
| Bà Lê Cao Thủy Linh | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc
| Tên | Chức vũ |
| Ông Lương Thế Long Ông Vũ Hồng Trường | Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty là ông Lương Thế Long, Tổng Giám đốc.
TRÁCH NHIỄM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phần ánh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian làm và vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP THỐO)
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM (Trụ sở chính: Số 142 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam; Điện thoại: (84) 0236.363.3333; Fax: (84) 0236.363.3338; Website: www.ecovis.com/vietnam/audit).
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty xác nhận rằng, báo cáo tài chính kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam. Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc
Lương Thê Long
Tổng Giám đốc
Hải Phòng, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Sô: 29/2025/BCKT-E.AFA
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ ĐÓNG TÂU - THỦY SẢN VIỆT NAM
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cơ khí Đóng tàu - Thủy sản Việt Nam (dưới đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 03 tháng 03 năm 2025 từ trang 5 đến trang 29, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo lại chính.
Trần Thị Như Phương
Giám đốc kiểm toán
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 2293-2023-240-1
Lê Văn Hoàng
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 5399-2025-240-1
Người được ủy quyền
Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Mẫu số B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 37.041.968.760 | 34.447.219.906 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 4.1 | 355.168.788 | 371.052.934 |
| 1. Tiền | 111 | 355.168.788 | 371.052.934 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 34.500.000.000 | 31.000.000.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 4.2 | 34.500.000.000 | 31.000.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 1.955.417.710 | 2.844.784.710 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 2.380.624.070 | 2.609.705.845 |
| 2. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.4 | 1.098.432.189 | 1.558.717.414 |
| 3. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.5 | (1.523.638.549) | (1.323.638.549) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 4.6 | 219.799.519 | 219.799.519 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 219.799.519 | 219.799.519 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 11.582.743 | 11.582.743 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | - | - | |
| 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.11 | 11.582.743 | 11.582.743 |
| B. TẠI SẢN ĐẠI HẠN | 200 | 20.723.737.361 | 22.010.141.864 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. Tải sản cố định | 220 | 1.719.216.685 | 21.252.710.061 | |
| 1. Tải sản cố định hữu hình | 221 | 4.8 | 1.719.216.685 | 21.252.710.061 |
| Nguyên giá | 222 | 20.461.608.184 | 55.068.413.393 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (18.742.391.499) | (33.815.703.332) | |
| 2. Tải sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | 4.9 | 18.181.485.889 | - |
| 1. Nguyên giá | 231 | 34.606.805.209 | - | |
| 2. Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (16.425.319.320) | - | |
| IV. Tải sản dở dang dài hạn | 240 | 265.842.539 | 265.842.539 | |
| 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chi phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 4.10 | 265.842.539 | 265.842.539 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. Tải sản dài hạn khác | 260 | 557.192.248 | 491.589.264 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 4.7 | 557.192.248 | 491.589.264 |
| 2. Tải sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TẠI SẢN | 270 | 57.785.706.121 | 56.457.361.770 |
Mẫu số B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THÊO) Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỔN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 1.734.801.062 | 1.729.016.861 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 1.104.751.062 | 1.143.016.861 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.11 | 119.130.725 | 119.130.725 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 12.169.895 | 2.919.895 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.12 | 197.621.081 | 195.607.668 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.13 | 384.358.077 | 379.289.385 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.14 | 25.779.900 | 24.988.420 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.15 | 327.981.328 | 336.295.708 |
| 7. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 37.710.056 | 84.785.060 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 630.050.000 | 586.000.000 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.15 | 630.050.000 | 586.000.000 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 56.030.905.059 | 54.728.344.909 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.16 | 56.030.905.059 | 54.728.344.909 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 56.249.660.000 | 56.249.660.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 56.249.660.000 | 56.249.660.000 | |
| Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | (83.050.000) | (83.050.000) | |
| 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 36.090.727 | 36.090.727 | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 3.194.299.043 | 3.194.299.043 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (3.366.094.711) | (4.668.654.861) | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | (4.668.654.861) | (3.837.944.616) | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 1.302.560.150 | (830.710.245) | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 57.765.706.121 | 56.457.361.770 |
Lương Thế Long
Tổng Giám đốc
Hải Phòng, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Ngô Thị Thu Hà Kê+cán trưởng
Hoàng Thị Minh Diệp Người lập
Mẫu số B 02 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 6.306.498.265 | 14.738.995.129 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ \ | 10 | 6.306.498.265 | 14.738.995.129 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 1.355.637.312 | 10.620.004.785 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 4.950.860.953 | 4.118.990.344 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 2.076.241.871 | 2.355.670.417 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 3.642.762 | 17.429.723 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | - | - | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.5 | - | 133.302.018 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 5.720.045.957 | 7.139.210.548 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 1.303.414.105 | (815.281.528) | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.7 | 7.879 | 33.751.253 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 5.8 | 861.834 | 49.179.970 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | (853.955) | (15.428.717) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 1.302.560.150 | (830.710.245) | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | - | - |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 1.302.560.150 | (830.710.245) | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.16.5 | 232 | (148) |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.16.6 | 232 | (148) |
Lương Thế Long
Tổng Giám đốc
Hải Phòng, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Ngô Thị Thu Hà Kê toán trưởng
Hoàng Thị Minh Diệp
Người lập
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Máố | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LUỦ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 1.302.560.150 | (830.710.245) | |
| 2. Điều chinh cho các khoản | ||||
| Khẩu hao TSCĐ và BDSĐT | 02 | 1.325.632.483 | 1.757.255.376 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | 200.000.000 | 483.401.503 | |
| Lãi, lỗ tử hoạt động đấu tử | 05 | (2.075.534.181) | (2.323.801.532) | |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 752.658.452 | (913.854.898) | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 222.427.275 | 312.520.926 | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | - | 2.208.976.160 | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 52.859.205 | (1.040.561.094) | |
| Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (65.602.984) | 128.560.678 | |
| Tiền chi khác tử hoạt động kinh doanh | 17 | (20.700.000) | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 20 | 941.641.948 | 695.641.772 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (34.500.000.000) | (30.200.000.000) | |
| 2. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các CC nợ của đơn vị khác | 24 | 31.000.000.000 | 27.200.000.000 | |
| 3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 2.542.473.906 | 1.934.531.394 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 30 | (957.526.094) | (1.065.468.606) | |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TẪI CHÍNH | ||||
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | - | - | |
| LUỦ CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG NĂM | 50 | (15.884.146) | (369.826.834) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 371.052.934 | 740.879.768 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI NĂM | 70 | 355.168.788 | 371.052.934 |
Lương Thế Long
Tổng Giám đốc
Hải Phòng, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Ngô Thị Thu Hà Kê toán trưởng
Hoàng Thị Minh Diệp
Người lập
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cơ khí Đông tàu – Thủy sản Việt Nam (dưới đây gọi tất là “Công ty”) được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Cơ khí Đông tàu Thủy sản Hải Phòng theo Quyết định số 613/QĐ-BTS ngày 11 tháng 06 năm 2006 của Bộ Thủy sản. Ngày 11 tháng 12 năm 2006, Công ty được chuyển đổi thành công ty cổ phần có tên gọi là Công ty Cổ phần Cơ khí Đông tàu – Thủy sản Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200140967 ngày 11 tháng 12 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 07 tháng 02 năm 2025.
Ngày 06 tháng 02 năm 2017, Công ty chính thức được giao dịch chứng khoán tại thị trường UPCOM theo Thông báo của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, mã chứng khoán là FSO.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 56.249.660.000 VND.
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Số 02 Phan Đình Phùng, Phường Thượng Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 18 (31/12/2023: 18).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại và dịch vụ.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Đóng tàu và cấu kiện nổi;
Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác). Chi tiết: Sửa chữa các loại phương tiện;
Sản xuất bột giấy, giấy và bìa. Chi tiết: Sản xuất, gia công giấy vàng mã xuất khẩu;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà xưởng, kho bãi;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ. Chi tiết: Trông giữ ô tô.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Trong các năm vừa qua, hoạt động đóng tàu của Công ty không tìm kiếm được khách hàng nên vẫn tiếp tục tam ngừng hoạt động. Ngày 12/07/2023, Hội đồng quản trị Công ty đã thông qua việc tam dùng sản xuất giấy vàng mã xuất khẩu và phương án giải quyết về người lao động tại Xưởng Giấy. Công ty đã điều chuyển nhân viên làm việc tại bộ phận đóng tàu sang các bộ phận khác của Công ty và sẽ tái cơ cấu lại bộ phận này sau khi tìm kiếm được khách hàng đóng tàu. Công ty cũng đã giải quyết chế độ cho nhân viên có đơn xin thôi việc theo đúng quy định pháp luật và tích cực tìm kiếm khách hàng để cho thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị của Xưởng Giấy trong thời gian tam dùng.
Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã tích cực mở rộng hoạt động cho thuê mặt bằng. Ngày 21/10/2024, Hội đồng quản trị thông qua phương án từng bước khôi phục lại sản xuất ngành nghề cơ khí đóng tàu theo Nghị quyết số 26/2024/NQ-DTTS-HĐQT. Công ty đã được UBND huyện An Dương ra quyết định công bố hoạt động bền thủy nội địa Đông tàu Thủy sản Việt Nam theo Quyết
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
định số 2992/QĐ-UBND ngày 20/09/2024. Hiện nay, Công ty cũng đang kết hợp với các đối tác, thực hiện đánh giá năng lực cơ sở đóng tàu theo quy định để đủ điều kiện đóng mối, sửa chữa tàu trong thời gian tới. Do đó, Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng báo cáo tài chính kèm theo được lập trên cơ sở hoạt động liên tục là phù hợp.
1.6. Cấu trúc doanh nghiệp
Các đơn vị trực thuộc tính đến 31 tháng 12 năm 2024 gồm:
| Tên | Địa chỉ |
| Xí nghiệp Cơ khí đóng tàu Vật Cách | Thôn Song Mai, Xã An Hồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng. |
| Xưởng Giấy | Thôn Song Mai, Xã An Hồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng. |
1.7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. Kỷ kế toán năm
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Bạn Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2. Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo từ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch từ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chỉ phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày lập bằng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm sau khi bù trừ tăng giảm được hoạch toán vào kết quả kinh doanh trong năm.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
3.4. Đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo han gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo han với mục đích thu lãi hàng năm, và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo han khác.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
3.5. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với các quy định hiện hành. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.6. Hàng tôn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
3.7. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh và chi phí lắp đặt, chạy thử trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
| Năm 2024 | |
| • Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 50 năm |
| • Máy móc, thiết bị | 05 - 12 năm |
| • Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 07 - 10 năm |
| • Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 08 năm |
3.8. Thuê tài sản
Phân loại thuê tài sản
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phân loại là thuê hoạt động.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
3.9. Cho thuê tài sản
Cho thuê hoạt động
Tài sản cho thuê hoạt động được ghi nhận trên bằng cân đối kế toán theo cách phân loại tài sản của Công ty.
Chỉ phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỹ khi phát sinh/phân bổ dẫn vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê theo thời hạn của hợp đồng thuê. Doanh thu cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.
Khâu hao tài sản cho thuê hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhất quán với chính sách khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự.
3.10. Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá, Công ty không trích khẩu hao mà xác định tồn thất do giảm giá trị.
Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư
Nguyên giá bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí bằng tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hình thành bất động sản đầu tư đó. Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu.
Phương pháp khấu hao bất động sản đấu tư
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không trích khấu hao mà xác định tồn thất do giảm giá trị.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm bất động sản như sau:
Năm 2024
Nhà cửa, vật kiến trúc
05 - 40 năm
3.11. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch đoán thử phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
3.12. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước được phân loại là chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn theo kỳ hạn gốc và chủ yếu là chi phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ; chi phí sửa chữa, bảo dưỡng... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh:
Công cụ, dụng cụ được phân bô dân từ 1 đến 3 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh;
Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phân bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
3.13. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán, phải trả nội bộ và phải trả khác theo nguyên tắc. Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Phải trả nội bộ là các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.14. Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.
3.15. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cô tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo qui định trong Điều lệ Công ty.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cỗ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.16. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rồi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cần đối kế toán của kỹ đô.
Lãi tiên gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
3.17. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỷ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.18. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu các khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.
3.19. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển...
Chi phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lượng, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
3.20. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
Tàu sông: 10%
Dich vụ cho thuê: 10%;
Các dịch vụ khác: 10%. Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với các hàng hóa dịch vụ kế từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Nghị định 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 và Nghị định 72/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.23. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Căn cứ vào thực tế hoạt động tại Công ty, Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng các lĩnh vực kinh doanh cũng như các môi trường kinh tế cụ thể theo khu vực địa lý không có sự khác biệt trong việc gánh chịu rũi ro và lợi ích kinh tế. Vì vậy, Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh chủ yếu là cung cấp dịch vụ và một khu vực địa lý chính là Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
3.24. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty đản đền có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
4. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |||
| Ngoại tệ | VND | Ngoại tệ | VND | |
| Tiền mặt tại quỹ (VND) | 300.547.815 | 98.291.808 | ||
| Tiền gửi ngân hàng | 54.620.973 | 272.761.126 | ||
| + VND | 54.620.973 | 265.075.219 | ||
| + USD | - # | - | 332,33 # | 7.685.907 |
| Cộng | 355.168.788 | 371.052.934 | ||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 34.500.000.000 | 34.500.000.000 | 31.000.000.000 | 31.000.000.000 |
| Cộng | 34.500.000.000 | 34.500.000.000 | 31.000.000.000 | 31.000.000.000 |
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cơ khí Thắng Lợi | 638.541.050 | 653.407.818 |
| Công ty TNHH Một thành viên Đóng tàu Bạch Đằng | 521.730.857 | 521.730.857 |
| Công ty TNHH Vạn Lợi | 254.136.972 | 254.136.972 |
| Ông Trần Việt Hưng | 248.689.500 | 248.689.500 |
| Các khách hàng khác | 717.525.691 | 931.740.698 |
| Cộng | 2.380.624.070 | 2.609.705.845 |
4.4. Phải thu ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Lãi dự thu | 1.072.023.289 | - | 1.538.963.014 | - |
| Phải thu khác | 26.408.900 | - | 19.754.400 | - |
| Cộng | 1.098.432.189 | - | 1.558.717.414 | - |
4.5. Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 1.523.638.549 | - | 1.323.638.549 | - |
| Cộng | 1.523.638.549 | - | 1.323.638.549 | - |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| VND | VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Công ty TNHH MTV Đóng tàu Bạch Đảng | 521.730.857 | - | Trên 3 năm | 521.730.857 | - | Trên 3 năm |
| Xí nghiệp Tàu hút sông 2 - Công ty Nạo vét và Xây dựng đường thủy 1 | 184.354.285 | - | Trên 3 năm | 184.354.285 | - | Trên 3 năm |
| Công ty TNHH Dịch vụ Xuất nhập khẩu Lực Hành | 162.220.003 | - | Trên 3 năm | 162.220.003 | Trên 3 năm | |
| Ông Trần Việt Hưng Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cơ khí Thắng Lợi | 248.689.500 | - | Trên 3 năm | 248.689.500 | Trên 3 năm | |
| 200.000.000 | - | Trên 3 năm | ||||
| Các đối tượng khác | 206.643.904 | - | Trên 3 năm | 206.643.904 | - | Trên 3 năm |
| Cộng | 1.523.638.549 | - | 1.323.638.549 | - | ||
4.6. Hàng tồn kho
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 141.755.623 | - | 141.755.623 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 12.030.538 | - | 12.030.538 | - |
| Hàng hóa | 66.013.358 | - | 66.013.358 | - |
| Cộng | 219.799.519 | - | 219.799.519 | - |
Không có hàng tồn kho ư động, mất phẩm chất, không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm.
Không có giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố, bảo đảm các khoản phải trả tại thời điểm cuối năm.
4.7. Chi phi trả trước dài hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Chỉ phí san lắp mặt bằng () | 375.541.740 | 399.529.992 |
| Chỉ phí sửa chữa | 110.151.871 | 92.059.272 |
| Công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 71.498.637 | - |
| Cộng | 557.192.248 | 491.589.264 |
(*) Chi phí san lắp mặt bằng để sử dụng thừa đất thuê tại Xã An Hồng, Huyện An Dương (thuê đất trả tiền hàng năm, thời hạn thuê đến 28/8/2040).
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.8. Tăng, giảm Tài sản cổ định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | P/tiện vận tải truyền dẫn VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 47.291.128.837 | 4.335.009.824 | 3.092.896.797 | 349.377.935 | 55.068.413.393(34.606.805.209) |
| Chuyển sang bất động sản đầu tư | (34.606.805.209) | - | - | - | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 12.684.323.628 | 4.335.009.824 | 3.092.896.797 | 349.377.935 | 20.461.608.184 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 26.728.964.204 | 3.667.252.318 | 3.070.108.875 | 349.377.935 | 33.815.703.332 |
| Khẩu hao trong năm | 1.081.184.220 | 248.035.345 | 22.787.922 | - | 1.352.007.487 |
| Chuyển sang bất động sản đầu tư | (16.425.319.320) | - | - | - | (16.425.319.320) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 11.384.829.104 | 3.915.287.663 | 3.092.896.797 | 349.377.935 | 18.742.391.499 |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 20.562.164.633 | 667.757.506 | 22.787.922 | - | 21.252.710.061 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.299.494.524 | 419.722.161 | - | - | 1.719.216.685 |
Không có TSCĐ hữu hình đã được dùng thể chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay tại thời điểm cuối năm.
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 13.329.050.992 VND.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.9. Tăng, giảm Bất động sản đầu tư
| Khoản mục | Tại ngày31/12/2024 | Tăng năm | Giảm năm | Tại ngày01/01/2024 |
| Bắt động sản đầu tư cho thuê:ên giá:àơ sở hạ tầng | 4.652.027.23629.954.777.973 | 4.652.027.23629.954.777.973 | - | - |
| Cộng | 34.606.805.209 | 34.606.805.209 | - | - |
| Giá trị hao mòn lũy kế:àơ sở hạ tầng | 3.729.137.29212.696.182.028 | 3.729.137.29212.696.182.028 | - | - |
| Cộng | 16.425.319.320 | 16.425.319.320 | - | - |
| Giá trị còn lại:àơ sở hạ tầng | 922.889.94417.258.595.945 | - | ||
| Cộng | 18.181.485.889 | - |
Không có bất động sản đầu tư được dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo cho các khoản vay.
Nguyên giá bất động sản đầu tư đã khấu hao hết nhưng vẫn cho thuê là 1.084.669.353 VND.
Tai ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư nắm giữ để cho thuê để thuyết minh trong báo cáo tài chính do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.
4.10. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Hệ xe triển 6.500 tấn Vật Cách | 265.842.539 | 265.842.539 |
| Cộng | 265.842.539 | 265.842.539 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.11. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty CP Tu vấn Thiết kế - Xây dựng Đại học Đản lập Hải Phòng Công ty TNHH Total Lubricant Việt Nam Nhà cung cấp khác | 69.090.909 | 69.090.909 | 69.090.909 | 69.090.909 |
| 41.299.097 | 41.299.097 | 41.299.097 | 41.299.097 | |
| 8.740.719 | 8.740.719 | 8.740.719 | 8.740.719 | |
| Cộng | 119.130.725 | 119.130.725 | 119.130.725 | 119.130.725 |
4.12. Thuế và các khoản phải thu/ phải nộp Nhà nước
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp/ẩu trừ | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế GTGT | - | 127.248.386 | 596.119.466 | 601.828.748 | - | 132.957.668 |
| Thuế TNDN | 11.452.550 | - | - | - | 11.452.550 | - |
| Thuế TNCN | - | 8.772.695 | 13.525.103 | 5.802.408 | - | 1.050.000 |
| Thuế nhà đất vàền thuế đất | - | 61.600.000 | 746.830.000 | 746.830.000 | - | 61.600.000 |
| Các loại thuế khác | 130.193 | - | 4.000.000 | 4.000.000 | 130.193 | - |
| Cộng | 11.582.743 | 197.621.081 | 1.360.474.569 | 1.358.461.156 | 11.582.743 | 195.607.668 |
4.13. Phải trả người lao động
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Lương | 384.358.077 | 379.289.385 |
| Cộng | 384.358.077 | 379.289.385 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.14. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Chi phí ăn ca | 15.120.000 | 15.690.000 |
| Khoản trích trước khác | 10.659.900 | 9.298.420 |
| Cộng | 25.779.900 | 24.988.420 |
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạn: phí công đoànông ty TNHH Vạn Lợi (tiền nước phải trả)ổ tức, lợi nhuận phải trảác khoản phải trả khác | 3.333.992289.021.6346.314.03029.311.672 | 11.648.372289.021.6346.314.03029.311.672 |
| Cộng | 327.981.328 | 336.295.708 |
| Dài hạn:ận ký quỹ, ký cược | 630.050.000 | 586.000.000 |
| Cộng | 630.050.000 | 586.000.000 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.16.1. Bàng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
4.16. Vốn chủ sở hữu
Các khoản mục thuộc Vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thặng dư vốn cổ phần VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Cộng VND |
| 56.249.660.000 | (83.050.000) | 36.090.727 | 3.194.299.043 | (3.837.944.616) | 55.559.055.154 |
| - | - | - | - | (830.710.245) | (830.710.245) |
| 56.249.660.000 | (83.050.000) | 36.090.727 | 3.194.299.043 | (4.668.654.861) | 54.728.344.909 |
| - | - | - | - | 1.302.560.150 | 1.302.560.150 |
| 56.249.660.000 | (83.050.000) | 36.090.727 | 3.194.299.043 | (3.366.094.711) | 56.030.905.059 |
Tại ngày 01/01/2023
Lỗ trong năm trước
Tại ngày 01/01/2024
Lãi trong năm nay
Tại ngày 31/12/2024
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.16.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam - CTCP | 35.082.000.000 | 35.082.000.000 |
| Vốn góp của các cổ đông khác | 21.167.660.000 | 21.167.660.000 |
| Cộng | 56.249.660.000 | 56.249.660.000 |
| 4.16.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu \ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Vốn góp đầu năm | 56.249.660.000 | 56.249.660.000 |
| Vốn góp từng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 56.249.660.000 | 56.249.660.000 |
| 4.16.4. Cổ phiếu | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 5.624.966 | 5.624.966 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 5.624.966 | 5.624.966 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 5.624.966 | 5.624.966 |
| - Cổ phiếu ưu đổi (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| - Cổ phiếu ưu đổi (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 5.624.966 | 5.624.966 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 5.624.966 | 5.624.966 |
| - Cổ phiếu ưu đổi (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000VND/cổ phần | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lãi/Lỗ sau thuế của cổ đông Công ty Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1.302.560.150 | (830.710.245) |
| Lãi/Lỗ sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.302.560.150 | (830.710.245) |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 5.624.966 | 5.624.966 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 232 | (148) |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.16.6. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi/Lỗ sau thuế của cổ đông Công ty | 1.302.560.150 | (830.710.245) |
| Trích quỹ khen thưởng, phức lợi | - | - |
| Lãi/Lỗ sau thuế để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 1.302.560.150 | (830.710.245) |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm | 5.624.966 | 5.624.966 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến phát hành thêm Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | - | - |
| 5.624.966 | 5.624.966 | |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 232 | (148) |
Năm 2024, Đại hội đồng cổ đông của Công ty chưa thông qua kế hoạch trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi. Theo đó, lợi nhuận sau thuế TNDN để tính lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 là toàn bộ lãi sau thuế của cổ đông Công ty do Công ty vẫn còn lỗ lũy kế.
- 4.16.7. Các quỹ của doanh nghiệp
| Quỹ đầu tư phát triển VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 3.194.299.043 |
| Trích trong năm | |
| Chi trong năm | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 3.194.299.043 |
4.17. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Ngoại tệ các loại:+ USD | - | 332,33 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu sản xuất vàng mả | - | 9.586.360.192 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 6.306.498.265 | 5.152.634.937 |
| Cộng | 6.306.498.265 | 14.738.995.129 |
| 5.2. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn sản xuất vàng mả | - | 9.219.906.228 |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 1.355.637.312 | 1.400.098.557 |
| Cộng | 1.355.637.312 | 10.620.004.785 |
| 5.3. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 2.075.534.181 | 2.323.801.532 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá trong thanh toán | 707.690 | 31.868.885 |
| Cộng | 2.076.241.871 | 2.355.670.417 |
| 5.4. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá trong thanh toán | 3.642.762 | 17.429.723 |
| Cộng | 3.642.762 | 17.429.723 |
| 5.5. Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | - | 133.302.018 |
| Cộng | - | 133.302.018 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.6. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 3.111.666.804 | 3.308.941.571 |
| Chỉ phí vật liệu, công cụ dụng cụ | 177.872.867 | 154.702.782 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 170.736.576 | 170.736.576 |
| Thuế, phí và lệ phí | 591.140.225 | 685.192.800 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.451.827.485 | 1.201.786.841 |
| Chỉ phí dự phòng nợ phải thu khó đòi | 200.000.000 | 483.401.503 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 16.802.000 | 1.134.448.475 |
| Cộng | 5.720.045.957 | 7.139.210.548 |
| 5.7. Thu nhập khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập từ thanh lý công cụ dụng cụ | - | 33.750.000 |
| Thu nhập khác | 7.879 | 1.253 |
| Cộng | 7.879 | 33.751.253 |
| 5.8. Chỉ phí khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Các khoản bị phạt | 859.697 | 49.178.696 |
| Các khoản khác | 2.137 | 1.274 |
| Cộng | 861.834 | 49.179.970 |
| 5.9. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 354.626.020 | 4.812.106.720 |
| Chỉ phí nhân công | 3.111.666.804 | 5.345.141.831 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 1.325.632.483 | 1.757.255.376 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.451.827.485 | 2.002.143.227 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 631.930.477 | 1.851.891.944 |
| Cộng | 6.875.683.269 | 15.768.539.098 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 1.302.560.150 | (830.710.245) |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 45.561.834 | 76.579.970 |
| - Chỉ phí không hợp lý | 9.561.834 | 55.579.970 |
| - Thù lao HĐQT không chuyên trách | 36.000.000 | 21.000.000 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Trừ: Lỗ năm trước chuyển sang | (1.348.121.984) | - |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | - | (754.130.275) |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | - | - |
6. THÔNG TIN VỀ BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan
Mói quan hè
- Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam - CTCP
- Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty mẹ
Nhân sự quản lý chủ chốt
Thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Vĩnh Hòa | Chủ tịch HĐQT | 18.000.000 | 18.000.000 |
| Ông Lương Thế Long | Thành viên HĐQT | 18.000.000 | 18.000.000 |
| Ông Trần Hữu Hoàng | Thành viên HĐQT | (Bổ nhiệm ngày 26/10/2023) | 18.000.000 |
| Ông Đăng Quang Hoàn | Thành viên HĐQT | (Miễn nhiệm ngày 26/10/2023) | - |
| Ông Lưu Mạnh Cường | Trưởng BKS | (Bổ nhiệm ngày 26/10/2023) | 12.000.000 |
| Ông Trần Hữu Hoàng | Trưởng BKS | (Miễn nhiệm ngày 26/10/2023) | - |
| Ông Trần Công Toại | Thành viên BKS | 12.000.000 | |
| Bà Lê Cao Thủy Linh | Thành viên BKS | (Bổ nhiệm ngày 26/10/2023) | 12.000.000 |
Tiền lương, thường và các khoản thu nhập khác của các thành viên Ban Tổng Giám đốc:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lương Thế Long | Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 14/08/2023) | 269.463.533 | 190.484.769 |
| Ông Vũ Hồng Trường | Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 14/08/2023) | 212.730.052 | 53.644.559 |
| Ông Đăng Quang Hoàn | Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 14/08/2023) | - | 192.206.846 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty là bên cho thuê
Công ty cho thuê mặt bằng, kho bãi, ki ốt (bao gồm cả dịch vụ điện, nước, gửi xe) theo các hợp đồng thuê hoạt động. Các hợp đồng cho thuê có kỳ hạn trung bình tử 1 năm đến 3 năm, với số tiền cho mỗi ký:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu cho thuê hoạt động ghi nhận trong năm 2024 | 6.306.498.265 | 5.152.634.937 |
| Cộng 2024 Hơn 2.79trẻ | 6.306.498.265 | 5.152.634.937 |
Công ty là bên đi thuê
Công ty thuê đất phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo các Hợp đồng thuê đất số 29/HĐ-TĐ ngày 25/04/2012 (Diện tích: 354,7 m²; địa chỉ tại số 2 phố Phan Đình Phùng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng; thời hạn thuê: từ ngày 18/10/1996 đến hết ngày 18/10/2026); Hợp đồng thuê đất số 106/HĐ-TĐ ngày 30/07/2013 (Diện tích: 2.594 m²; địa chỉ tại số 2 phố Phan Đình Phùng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng; thời hạn thuê: từ ngày 18/10/1996 đến hết ngày 18/10/2026); Hợp đồng thuê đất số 72/HĐ-TĐ ngày 07/07/2015 (Diện tích: 1.906,7 m²; địa chỉ tại Phương Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng; thời hạn thuê: từ ngày 5/10/1993 đến ngày 15/10/2043) và Hợp đồng thuê đất số 113/HĐTĐ ngày 30/11/2009 (Diện tích: 78.428 m²; địa chỉ tại Xã An Hồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng; thời hạn thuê: từ ngày 28/08/2000 đến 28/08/2040), với số tiền thuê mỗi ký:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 561.381.225 | 661.580.000 |
| Cộng | 561.381.225 | 661.580.000 |
8. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đến ngày phát hành báo cáo tài chính.
Lương Thế Long
Tổng Giám đốc
Hải Phòng, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Ngô Thị Thu Hà Kê toán trưởng
Hoàng Thị Minh Diệp
Người lập