Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/FT1


ticker: FT1 document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tư do - Hạnh phúc

Số: A0 /CB2025-FT1

Sống công, ngày 2.6 tháng 03 năm 2025

CÔNG BỆ THÔNG TIN

Kính gửi:

  • Uỷ Ban chứng khoán Nhà nước
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
  1. Tên tổ chức: Công ty cổ phần Phụ tùng máy số 1 (FUTU1)

Mã chứng khoán: FT1

Địa chỉ: Đường 3/2, tổ 10, Phường Mở Chè, Thành phố Sông công, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Điện thoại (0208)3862-396

Loại thông tin công bố: Định kỳ

Người thực hiện công bố thông tin: Ông Nguyễn Đức Giang - Người được uỷ quyền công bố thông tin, Số điện thoại: 0963467111

  1. Nội dung:

FUTU1 Công bố báo cáo thường niên năm 2024.

  1. Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 2.0/03/2025 tại đường dẫn http://futul.com.vn

Chúng tôi xin cam kết những thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã công bố.

Tài liệu định kèm:

Báo cáo thường niên năm 2024.

Đại diện tổ chức

Người được UQCBTT



CO PHU TUNG WAY

Nguyên Đức Giang

CÔNG TY CP PHỤ TỦNG MÁY SỐ 1




BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024

Sông công

Tháng 03/2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tư do - Hạnh phúc

Số: 30./BC-FT1

Sông công, ngày 1.9 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

I. Thông tin chung

1. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Phụ tùng Máy số 1 (FUTU1)
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4600358468 được cấp lần đầu ngày 31/12/2008 do Sở Kê hoạch và Đầu tư tinh Thái Nguyên cấp và thay đổi lần thứ 5 ngày 01/11/2022.
  • Vốn điều lệ: 70.798.530.000VND

(Bảy mươi tỷ, bảy trăm chín mươi tám triệu, năm trăm ba mươi nghìn đồng)

  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
  • Địa chỉ: Đường 3/2, Tổ 10, P. Mở Chè, Tp. Sông Công, tinh Thái Nguyên
  • Số điện thoại: (+84) 208 386 2396 - Website: www.futul.com.vn
  • Mã cổ phiếu: FT1
  • Quá trình hình thành và phát triển:

+ Ngày 25/03/1968, FUTU1 được thành lập tại Chương Mỹ - Hà Tây, tiền thân là Nhà máy Phụ từng ô tô số 1.

+ Ngày 19/08/1991, Nhà máy Phụ tùng ô tô số 1 chuyển thành Nhà máy Phụ tùng Máy động lực và Máy nông nghiệp số 1 theo Quyết định số 381/QĐ-CNNGTC của Bộ Cộng nghiệp năng.

+ Ngày 25/03/1995, Nhà máy Phụ tùng Máy động lực và Máy nông nghiệp số 1 chuyển thành Công ty Phụ tùng máy số 1 theo Quyết định số 245 QĐ/ TCCBDT của Bộ Công nghiệp năng.

+ Ngày 26/04/2004, Công ty Phụ tùng máy số 1 chuyển thành Công ty TNHH một thành viên Phụ tùng máy số 1 theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BCN Bộ Công nghiệp.

+ Ngày 28/07/2008, Công ty TNHH một thành viên phụ tùng máy số 1 được phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển thành FUTU1. Ngày 31/12/2008, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần.

+ Ngày 31/05/2017, UBCKNN đã chấp thuận hồ sơ đăng ký Công ty đại chúng cho FUTU1. Ngày 18/09/2017, Công ty được chấp thuận đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, mã chứng khoán FT1.

2. Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất, mua bán vật tư, thiết bị, phụ tùng máy động lực và máy nông nghiệp;

Sản xuất, mua bán các sản phẩm cơ khí, công cụ lao động phục vụ các ngành

nông, lâm, ngư nghiệp và giao thông vận tải;

Sản xuất, lắp ráp, mua bán, hàng điện tử, điện máy; Sản xuất phụ tùng;

Sản xuất phụ tùng, lắp ráp, sửa chữa ô tô, xe máy.

  • Địa bàn kinh doanh

FUTU1 sản xuất và cung cấp phụ tùng, linh kiện ô tô, xe máy và các sản phẩm cơ khí khác cho các công ty liên doanh, doanh nghiệp nội địa và xuất khẩu. Năm 2024 tại lãnh thổ Việt Nam doanh thu chiếm 90%, xuất khẩu chiếm 10%.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc.

  • Cơ cấu bộ máy quản lý



4. Định hướng phát triển

Định hướng thị trường và sản phẩm:

FUTU1 đang đổi mặt với áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các nhà sản xuất trong và ngoài nước. Đặc biệt trong những năm gần đây thị trường xe máy trong nước có dấu hiệu bão hòa và suy giảm (thị trường chuyển đổi sang dùng xe máy điện nhiều hơn), ảnh hưởng của tình hình thể giới (chiến tranh, bất ổn ở nhiều quốc gia) dẫn đến sự ảnh hưởng của lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của các tập đoàn trên thế giới, khu vực và ở Việt Nam do đó đòi hỏi công ty phải có chiến lược phát triển linh hoạt và bền vững.

  • Duy trì và mở rộng thị phần còn dư địa trong lĩnh vực linh kiện, phụ tùng xe máy: bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh. Giúp công ty duy trì và tăng doanh thu sản phẩm truyền thống, cạnh tranh trực tiếp với các nhà cung cấp trong nước và quốc tế (HVN, Musashi, VAP, Piagio...).
  • Phát triển các sản phẩm cơ khí ngoài truyền thống và có lợi thế cạnh tranh: Đầy mạnh hợp tác và phát triển với các doanh nghiệp trong và ngoài nước (Shaeffler, EKD, KB...) để tăng doanh thu và sản lượng đối với các sản phẩm cơ khí khác (ngoài sản phẩm truyền thống), tiến tới cân bằng với cơ cấu sản phẩm truyền thống (cơ khí chế tạo, máy móc thiết bị công nghiệp đặc biệt là trực và bánh răng - những là những linh kiện yêu cầu độ chính xác cao và hiệu quả, thể mạnh của FUTU1).
  • Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới: Chủ động nghiên cứu và triển khai các sản phẩm mới có tính định hướng, chiến lược: phụ tùng và linh kiện xe máy điện, ô tô...của các tập đoàn hiện đang hợp tác với FUTU1 và VEAM: Honda, Toyota, Ford. Ngoài ra tìm hiểu, nghiên cứu và tham gia chuỗi nhà cung ứng các phụ kiện cho lĩnh vực đường sắt, điện gió...
  • Mở rộng thị trường xuất khẩu: Tranh thủ các cơ hội trên thị trường thể giới và khu vực (Mỹ tăng thuế nhập khẩu các nước như : China...) và tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP, v.v.) nhằm gia tăng thị phần tại các thị trường tiềm năng như châu Á, châu Âu, Mỹ và Nam Mỹ. Việc này không chỉ giúp giảm sự phụ thuộc vào thị trường nội địa mà còn nâng cao vị thế FUTU1 trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Xây dựng và phát triển thương hiệu FUTU1: nâng cao nhận diện trên thị trường trong nước và quốc tế, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong dài hạn.

Định hướng nhân sự

  • Trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng, trong khi độ tuổi bình quân của lao động FUTU1 trên 40, công ty cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn nhằm đảm bảo tính bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao: Tập trung đào tạo chuyên môn, nâng cao kỹ năng và khả năng thích ứng với công nghệ mới, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả vận hành.

Thu hút nhân sự trẻ, có trình độ cao: Tạo sự cân bằng trong cơ cấu lao động, đảm bảo tính kế thừa và thúc đẩy đối mới sáng tạo trong doanh nghiệp.

  • Chế độ phúc lợi toàn diện: Không ngừng cải thiện chế độ đãi ngộ, đảm bảo thu nhập ổn định và nâng cao phúc lợi cho người lao động thông qua chính sách lương, thưởng, bảo hiểm và hỗ trợ đời sống.
  • Môi trường làm việc an toàn, thân thiện: Tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn lao động, cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo sức khỏe cho toàn thể nhận viên.

Định hướng công nghệ và kỹ thuật

Công nghệ là yếu tố then chốt giúp FUTU1 nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

  • Đấy mạnh nghiên cứu và phát triển (R&D), tập trung vào các sản phẩm có yếu cầu kỹ thuật cao, từng bước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng ngành công nghiệp hỗ trợ.
  • Đầu tư vào máy móc, thiết bị công nghệ cao, đặc biệt là các công nghệ sản xuất tiên tiến, nhằm nâng cao độ chính xác, giảm hao phí và tăng năng suất. Việc đầu tư được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm trên cơ sở tối ưu hóa nguồn lực và điều kiện thực tế, hướng đến việc tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khát khe. Đồng thời, xây dựng lợi thể cạnh tranh bền vững, tạo ra những sản phẩm có độ chính xác và chất lượng vượt trội mà ít doanh nghiệp có thể đạt được, khẳng định vị thế FUTU1 trên thị trường.
  • Tăng cường tự động hóa trong sản xuất, ứng dụng công nghệ số và các hệ thống quản lý hiện đại để tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí và nâng cao hiệu suất.
  • Cải tiến quy trình sản xuất, nâng cấp trang thiết bị nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng.
  • Ứng dụng công nghệ xanh, giảm thiểu tác động đến môi trường và hướng đến phát triển bền vững, phù hợp với xu thế chuyển đổi sang kinh tế tuần hoàn và các chính sách của Nhà nước.

Với chiến lược trên, FUTU1 không chỉ duy trì vị thế hiện tại mà còn từng bước mở rộng sang các lĩnh vực mới, nâng cao giá trị sản phẩm và tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong dài hạn.

5. Các rủi ro

Cạnh tranh kinh tế giữa các nền kinh tế lớn ngày càng gay gắt, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại và đầu tư. Các doanh nghiệp Việt Nam chịu áp lực lớn từ các nhà sản xuất nước ngoài, đặc biệt là Trung Quốc, trong lĩnh vực linh kiện, phụ tùng xe máy. Trong khi đó, thị trường trong nước đang suy giảm do nhu cầu bão hòa và sự phát triển mạnh mẽ của xe điện, tạo ra những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành.

Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do, đặc biệt là EVFTA, mang lại lợi thế về thuế quan, giúp hàng hóa xuất khẩu của FUTU1 vào EU có tính cạnh tranh cao hơn. Công ty cũng đang mở rộng tim kiểm cơ hội tại các thị trường Mỹ và Nam Mỹ nhằm giảm thiểu rủi ro từ sự phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống. Tuy nhiên, chỉ phí sản xuất cao tiếp tục ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh về giá so với các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là các công ty Trung Quốc, trong khi năng lực máy móc, thiết bị và nguồn nhân lực vẫn còn hạn chế trong việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao.

Trước những thách thức này, FUTU1 đang tích cực tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, tần dụng các lợi thể từ hội nhập để mở rộng thị trường xuất khẩu. Đồng thời, công ty đầu tư có trọng điểm vào thiết bị, công nghệ và tập trung phát triển các sản phẩm có thể mạnh nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với xu hướng thị trường.

II. Tình hình hoạt động trong năm 2024

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024

+ Giá trị sản xuất công nghiệp: 889,24 tỷ đồng

+ Tổng doanh thu: 923,48 tỷ đồng

+ Lợi nhuận sau thuế: 69,43 tỷ đồng

  • Kết quả thực hiện so với kế hoạch 2024 và các chỉ tiêu năm 2023


Chỉ tiêuĐV tínhTH 2023KH 2024Thực hiện 2024
Giá trịSơ với TH 2023Sơ với KH 2024
GT% GT%
Giá trị sản xuất CNtỷ đồng864,40870889,2424,842,8719,242,21
Tổng doanh thutỷ đồng910,15910923,4813,331,4613,481,48
Lợi nhuận sau thuếtỷ đồng59,555269,439,8816,5917,4333,52

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2024 đạt 889,24 tỷ đồng, bằng 102,21% kế hoạch 2024 và 102,87% so với thực hiện năm 2023.

Giá trị tổng doanh thu năm 2024 đạt 923,48 tỷ đồng, bằng 101,48% kế hoạch 2024 và 101,46% so với thực hiện năm 2023.

Giá trị lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 69,43 tỷ đồng, bằng 133,52% kế hoạch 2024 và 116,59% so với thực hiện năm 2023.

  • Nguyên nhân:

Năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp tục đối mặt với những thách thức trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, nhưng cũng có những cơ hội để phát triển. Thuận lợi lớn nhất đến từ việc tham gia các hiệp định thương mại tự do, giúp doanh nghiệp tận dụng lợi thế thuế quan đề nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu tạo điều kiện mở rộng thị trường và gia tăng hợp tác với các đối tác quốc tế.

Trước những thách thức từ sự suy giảm nhu cầu trong một số lĩnh vực truyền thống và áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp đã chủ động đầy mạnh phát triển nhóm sản phẩm xuất khẩu và các sản phẩm mới không phụ thuộc vào thị trường nội địa. Nhờ chiến lược đúng đắn này, tăng trưởng xuất khẩu đạt mức khả quan, góp phần bù đắp sự sự giảm của các sản phẩm truyền thống.

Bên cạnh việc mở rộng thị trường, công tác quản lý chỉ phí cũng được chủ trọng. Kế hoạch chỉ phí được triển khai chặt chẽ, giúp kiểm soát tốt chi phí theo từng giai đoạn, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận. Đồng thời, các biện pháp tiết giảm chi phí, đặc biệt là tối ưu hóa tồn kho, đã mang lại hiệu quả tích cực. Ngoài ra, việc tiếp tục mở rộng áp dụng các giải pháp thay thế nguyên vật liệu hợp lý cũng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.

Nhờ những nỗ lực trong điều hành và quản lý, cùng với diễn biến thuận lợi của giá nguyên vật liệu, doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn thành vượt kế hoạch năm, khắng định sự chủ động và linh hoạt trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.

  1. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành

+ Ông Trần Đức Hung - Giám đốc

Sinh năm: 1973.

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,08%

Quá trình công tác:


Thời gianNơi làm việcChức vụ
01/1998-04/2002Công ty Phụ tùng Máy số 1Kỹ sư P. Kỹ thuật
04/2002-03/2004Công ty Phụ tùng Máy số 1Phó phòng P. Kỹ thuật
04/2004-12/2008Công ty TNHH MTV phụ tùng Máy số 1Phó phòng P. Kỹ thuật
01/2009-01/2012Công ty CP Phụ tùng Máy số 1Phó phòng P. Kỹ thuật
02/2012-04/2019Công ty CP Phụ tùng Máy số 1Trường phòng P. Kỹ thuật
05/2019-10/2019Công ty CP Phụ tùng Máy số 1Quản đốc phân xưởng lắp ráp
11/2019-05/2020Công ty CP Phụ tùng Máy số 1Thành viên HDQT
06/2020-10/2022Công ty CP Phụ tùng Máy số 1Thành viên HDQT – Phó giám đốc
11/2022-05/2023Công ty CP Phụ tùng Máy số 1Thành viên HDQT – Q.Giám đốc
06/2023 đến nayCông ty CP Phụ tùng Máy số 1Thành viên HDQT – Giám đốc

+ Ông Nguyễn Đức Dũng - Phó Giám đốc

Sinh năm: 1973

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:

Quá trình công tác:


Thời gianNơi làm việcChức vụ
11/2001-09/2003Công ty Cơ khí Trần Hưng Đạo, Hà nộiKỹ sư
09/2003-03/2008Phòng Thị trường Kinh doanh của VEAMChuyên viên
03/2008-06/2008Phòng Xuất Nhập khẩu Nhà máy ô tô VeamTrường Phòng
06/2008-06/2009Phòng Vật tự Nhà máy ô tô VeamTrường Phòng
06/2009-12/2010Phòng Kinh doanh Nhà máy ô tô VEAMTrường Phòng
12/2010-05/2011Phòng Cơ điện Nhà máy ô tô VEAMTrường Phòng
05/2011-06/2012Nhà máy ô tô VEAMPhó Giám đốc
06/2012-08/2019Công ty CP Cơ khí cổ loaGiám đốc
09/2019-10/2021Chi nhánh Nhà Máy ô tô VEAMGiám đốc
11/2021-10/2022VP HĐQT VEAMPhó chánh văn phòng
12/2022 đến nayCông ty CP Phụ tùng máy số 1Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc

+ Ông Vũ Duy Hải - Phó giám đốc (từ tháng 06/2023)

Sinh năm: 1972

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí Chế tạo máy

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,05%.

Quá trình công tác:


Thời gianNơi làm việcChức vụ
08/1992-03/1993Nhà máy y cụ IICông nhân nguội sửa chữa
04/1993-08/1998Nhà máy y cụ IICông nhân nguội mài
04/2003-09/2004Công ty Phụ tùng Máy số 1Nhân viên kỹ thuật
10/2004-01/2012Công ty Phụ tùng Máy số 1Kỹ sư cơ khí
02/2012-01/2014Công ty Phụ tùng Máy số 1Phó Quản đốc Phân xưởng Dụng cụ
02/2014-10/2015Công ty Phụ tùng Máy số 1Phó Phòng Kế hoạch


Thời gianNoi làm việcChức vụ
11/2015-12/2022Công ty Phụ tùng Máy số 1Trường Phòng Kế hoạch
12/2022 - 06/2023Công ty Phụ tùng Máy số 1Trường Phòng Kỹ thuật
06/2023 - 04/2024Công ty Phụ tùng Máy số 1Phó Giám đốc
04/2024 đến nayCông ty Phụ tùng Máy số 1Thành viên HDQT, Phó Giám đốc

+ Bà Lê Thị Minh Thư - Kế toán trưởng

Sinh năm: 1971

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,09%.

Quá trình công tác:


Thời gianNơi làm việcChức vụ
10/1993-02/1995Nhà máy phụ tùng Máy động lực và Máy nông nghiệp số 1Kế toán
03/1995-06/2003Công ty Phụ tùng Máy số 1Kế toán
07/2003-03/2004Công ty Phụ tùng Máy số 1Thủ quỹ
04/2004-05/2006Công ty TNHH MTV Phụ tùng Máy số 1Thủ quỹ
06/2006-12/2008Công ty TNHH MTV Phụ tùng Máy số 1P. Trưởng phòng P. Tài vụ
01/2009-04/2016Công ty CP Phụ tùng Máy số 1Phó Trưởng phòng P. Tài vụ, TV Ban kiểm soát
05/2016-05/2016Công ty CP Phụ tùng Máy số 1Trường Ban kiểm soát
06/2016-12/2016Công ty CP Phụ tùng Máy số 1Trường phòng P. Tài vụ
01/2017 đến nayCông ty CP Phụ tùng Máy số 1Kế Toán trưởng
  • Những thay đổi trong ban điều hành
  • Số lượng cán bộ nhân viên, tóm tắt chính sách và thay đổi chính sách lao động với người lao động:

Tổng số cán bộ công nhân viên Công ty tính đến ngày 31/12/2024 là 1.097 người.

Tăng mức đóng BHXH đối với người quản lý, người lao động từ 01/07/2024 trong thang lương, bảng lương động BHXH.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn

Trong năm 2024, FUTU1 tiếp tục tập trung vào việc bổ sung và thay thế máy móc, thiết bị đã hết khấu hao, hiệu quả thấp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty đã đầu tư mua sắm máy gia công cơ khí, thiết bị kiểm tra, hệ thống khí nén và xe nâng để thay thế các thiết bị cũ, hỏng, lạc hậu. Việc này không chỉ giúp duy trì hoạt động sản xuất ở định mà còn từng bước đối mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Các thiết bị mới được đưa vào vận hành đúng thời điểm, hỗ trợ tích cực cho việc hoàn thành và vượt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024. Hoạt động đầu tư được triển khai theo lộ trình hợp lý, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực, tối ưu hóa vận hành và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong những năm tiếp theo. Tổng giá trị mua sắm hình thành tài sản cố định là 27,976 tỷ đồng.

b) Công ty con, Công ty liên kết

Giá trị đậu tư góp vốn vào Công ty cô phần Cơ khí Vinh là 958.800.000đ.

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính

Đơn vị tính: tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng /giảm(-)
Tổng giá trị tài sản320,28343,317,19
Doanh thu thuần bán hàng hoá dịch vụ908,72920,491,30
Doanh thu từ hoạt động tài chính1,372,6996,35
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh75,0788,1817,46
Lợi nhuận khác-0,02-0,321.600,00
Lợi nhuận kế toán trước thuế75,0587,8717,08
Lợi nhuận sau thuế TNDN59,5569,4316,59

Dựa trên bảng số liệu trên, ta có thể thấy được sự thay đổi giữa năm 2023 và năm 2024 của các chỉ tiêu tài chính của Công ty như sau:

+ Tổng giá trị tài sản năm 2024 đạt 343,31 tỷ đồng tăng 7,19% so với năm 2023.

+ Doanh thu thuần bán hàng hoá dịch vụ 2024 đạt 920,49 tỷ đồng tăng 1,3% so với năm 2023.

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2024 đạt 2,69 tỷ đồng tăng 96,35% so với năm 2023.

+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2024 đạt 88,18 tỷ đồng tăng 17,46% so với năm 2023.

+ Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024 đạt 87,87 tỷ đồng tăng 17,08% so với năm 2023.

+ Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2024 đạt 69,43 tỷ đồng tăng 16,59% so với năm 2023.

Vì vậy, kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty đã tăng trưởng so với năm 2023.

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạnTài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn1,401,44
+ Hệ số thanh toán nhanhTài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn0,620,68
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,570,57
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu1,331,33
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho4,375,20
Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân
+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân2,542,78
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,070,08
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,410,49
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,170,21
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,0820,095

Trong năm 2024, tình hình tài chính của FUTU1 tiếp tục ổn định với một số cải thiện so với năm 2023.

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,40 lên 1,44, hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,62 lên 0,68, phần ánh khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn được cải thiện.

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Hệ số Nợ/Tổng tài sản và Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 0,57 và 1,33, cho thấy cơ cấu vốn không thay đổi đáng kể so với năm trước.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho cải thiện từ 4,37 lên 5,20, cho thấy hiệu quả quản lý hàng tồn kho được nâng cao, góp phần tối ưu hóa vốn lưu động. Tỷ số Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân tăng từ 2,54 lên 2,78, phần ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh có xu hướng cải thiện.

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Các chỉ tiêu lợi nhuận của FUTU1 tiếp tục tăng trưởng. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần tăng từ 0,07 lên 0,08, hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,41 lên 0,49, và hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản tăng từ 0,17 lên 0,21. Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần tăng từ 0,082 lên 0,095, phần ánh hiệu quả kinh doanh tiếp tục được cải thiện.

Nhìn chung, các chỉ tiêu tài chính cho thấy FUTU1 tiếp tục duy trì sự ổn định và cải thiện hiệu quả hoạt động trong năm 2024.

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần

  • Vốn điều lệ: 70.798.530.000 đồng.
  • Số cô phiếu đang lưu hành: 7.079.853 cô phiếu.
  • Loại cô phần: phổ thông.
  • Chuyến nhượng tự do: 7.079.853 cổ phiếu.

b) Cơ cấu cổ đông FUTU1(ngày đăng ký cuối cùng 19/08/2024)

Tổng số cổ đông: 978 cổ đông.

+ Cổ đông cá nhân: 973 cổ đông.

+ Cổ đông tổ chức: 5 cổ đông.

+ Cổ đông nước ngoài: 08 cổ đông.

+ Cổ đông lớn: 01 cổ đông.

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của FUTU1 năm 2024

6.1. Tác động lên môi trường

Tổng khí phát thải nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp:

  • Tổng lượng phát thải quy đổi ra CO2 của Công ty là 15.012 tấn, trong đó chủ yếu là phát thải gián tiếp thông qua sử dụng năng lượng điện (14.626 tấn).

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:

  • Công ty đã triển khai nhiều biện pháp để giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Các biện pháp này bao gồm cải tiến công nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm điện năng và dầu diesel, cải thiện quy trình xử lý và sử dụng hóa chất để giảm lượng phát thải từ quá trình sản xuất. Ngoài ra, công ty đã áp dụng các biện pháp tái sử dụng và tái chế để giảm lượng chất thải và tiêu thụ nguyên liệu. Các biện pháp tiết kiệm năng lượng như cung cấp điện hiệu quả và sắp xếp hợp lý trong vận chuyển cũng đã được thực hiện.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:

Trong năm 2024, tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm của FUTU1 ước tính khoảng 9.600 tấn. Nguồn vật liệu đầu vào chủ yếu bao gồm gang và thép, được cung cấp bởi các đối tác lâu năm của công ty. Toàn bộ nguyên vật liệu đầu vào đều được kiểm soát chặt chẽ thông qua quy trình kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho, đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản xuất.

b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính:

Tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu tái chế trong sản xuất, đạt mức 15-17%, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và phát triển bền vững.

6.3. Tiêu thụ năng lượng

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

  • Tiêu thụ điện năng năm 2024 là 22.224.321 kWh.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:

Năm 2024 nhờ áp dụng các cải tiến, bảo dưỡng thưởng xuyên thiết bị, duy trì hoạt động kiểm tra, khác phục các điện rò rí khí nén và sử dụng khí hiệu quả và tăng cường công tác quản lý, nâng cáo ý thức công nhân viên toàn công ty trong sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả. Lượng điện tiết kiệm năm 2024: 420.547kWh tương dương tiết kiệm được: 883 triệu đồng.

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: sử dụng ảnh sáng tự nhiên, kiểm soát rõ ri khí nén, sử dụng tài phù hợp công suất thiết bị điện, bảo dưỡng các thiết bị điện theo kế hoạch...

6.4. Tiêu thụ nước

6.4.1. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

Nguồn cung cấp nước: Từ nguồn nước mặt Sông Công do Chi nhánh xí nghiệp nước sạch Sông Công - Công ty cô phần Nước sạch Thái Nguyên cấp.

Lượng nước sử dụng năm 2024 là 35.134 m³.

6.42. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:

  • Lượng nước tái chế và tái sử dụng năm 2024: 2.022 m³, tỷ lệ so với lượng nước tiêu thụ năm 2024 là ~ 5.75%

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

6.5.1. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

6.5.2. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

6.6.1. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động Số lao động bình quân của FUTU1 năm 2024 là 1.097 người.

Thu nhập bình quân người lao động đặt: 15,56 triệu đồng/người/tháng

6.6.2. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phức lợi của người lao động.

FUTU1 luôn chú trọng đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người lao động. Hàng năm, công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ và các đợt kiểm tra sức khỏe theo quy định, nhằm theo dõi và nâng cao thế trạng cho cán bộ, công nhân viên. Ngày 29/05/2024, FUTU1 đã được cấp chứng chi ISO 45001:2018, khẳng định sự tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.

Công tác an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy (PCCC) được triển khai nghiêm túc, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật. Công ty thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ, đo kiểm các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và điều kiện làm việc, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp.

Toàn bộ cán bộ, công nhân viên được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp với đặc thù công việc, góp phần tạo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và hiệu quả.

Bên cạnh việc đảm bảo an toàn lao động, FUTU1 cũng quan tâm đến đời sống tinh thần của người lao động thông qua các chương trình tham quan, nghi mát hàng năm.

          1. 6.6.3. Hoạt động đào tạo người lao động

FUTU1 luôn chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho người lao động thông qua việc xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm. Công ty tổ chức đào tạo cho nhân viên mới tuyển dụng, đồng thời triển khai các chương trình đào tạo định kỳ về an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, hệ thống quản lý chất lượng và chuyên môn nghề nghiệp.

Bên cạnh đó, FUTU1 cũng cứ nhân viên tham gia các khóa đào tạo bên ngoài nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng quản lý. Trong năm, tổng số lượng người tham gia đào tạo đặt 1.687 lượng, với tổng thời lượng đào tạo khoảng 12.854 giờ, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

FUTU1 luôn chú trọng thực hiện trách nhiệm xã hội, tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng nhằm góp phần xây dựng môi trường sống tốt đẹp hơn. Công ty phối hợp chặt chẽ với Công đoàn để triển khai nhiều chương trình an sinh xã hội tại địa phương, hướng đến các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và những người có công với đất nước.

Hằng năm, FUTU1 tham gia ủng hộ các quỹ xã hội như Quỹ vì người nghèo, Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ nhân đạo, Quỹ người cao tuổi, Quỹ thương bình liệt sĩ, Quỹ khuyến học... Bên cạnh đó, công ty còn đồng hành cùng chính quyền địa phương trong các chương trình hỗ trợ giáo dục, chăm sóc sức khỏe và phát triển công đồng.

Những hoạt động này không chỉ thể hiện tinh thần trách nhiệm của FUTU1 đối với xã hội mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ gắn kết với cộng đồng, tạo ra giá trị bền vững cho sự phát triển chung của địa phương và doanh nghiệp.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024


Chỉ tiêuĐV tínhThực hiện 2023Kế hoạch 2024Thực hiện 2024TH 2024/kế hoạch 2024TH 2024/thực hiện 2023
Giá trị sản xuất công nghiệptỷ đồng864,40870,00889,24102,21%102,87%
Tổng doanh thutỷ đồng910,15910,00923,48101,48%101,46%
Lợi nhuận sau thuếtỷ đồng59,5552,0069,43133,52%116,59%
Thu nhập bình quân(triệu.d/người/tháng)14,4414,2115,56109,50%107,76%
Nộp ngân sách nhà nước%100%100%100%100%100%

- Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

Năm 2024, FUTU1 tiếp tục duy trì sự tăng trưởng so với năm 2023 trên hầu hết các chi tiêu.

Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 889,24 tỷ đồng, tăng 2,87% so với năm trước và vượt 2,21% so với kế hoạch. Tổng doanh thu đạt 923,48 tỷ đồng, tăng 1,46% so với năm 2023 và vượt kế hoạch 1,48%.

Lợi nhuận sau thuế đạt 69,43 tỷ đồng, tăng 16,59% so với năm trước và cao hơn 33,52% so với kế hoạch đề ra. Thu nhập bình quân đạt 15,56 triệu đồng/người/tháng, tăng 7,76% so với năm trước. Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước tiếp tục được thực hiện đầy đủ.

Nhìn chung, FUTU1 đã hoàn thành và vượt kế hoạch năm 2024, duy trì sự ổn định và cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Tình hình Tài chính

2.1. Tình hình tài sản

Đơn vị tính: triệu đồng.


Chỉ tiêuSố dư tại 31/12/2024 (Cuối năm)Số dư tại 01/01/2024 (Đầu năm)Chênh lệch (cuối năm-đầu năm)Chênh lệch cơ cấu
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trị%%
A. Tài sản ngắn hạn281.51782,00%256.06979,95%25.4489,94%2,05%
I. Tiền và các khoản tương đương tiền15.5544,53%17.7935,56%-2.239-12,58%-1,03%
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn1.7030,5%01.7030,5%
III. Các khoản phải thu ngắn hạn114.67933,40%94.40829,48%20.27121,47%3,92%
IV. Hàng tồn kho149.00043,40%143.42144,78%5.5793,89%-1,38%
V. Tài sản ngắn hạn khác5820,17%4460,14%13630,49%0,03%
B. Tài sản dài hạn61.78818,00%64.21420,05%-2.426-3,78%-2,05%
I. Các khoản phải thu dài hạn00
II. Tài sản cổ định59.44517,32%61.44319,18%-1.998-3,25%-1,86%
III. Bất động sản đầu tư
IV. Tài sản dở dang dài hạn
V. Đầu tư tài chính dài hạn2.0000,62%-2.000-100,00%-0,62%
VI. Tài sản dài hạn khác2.3430,68%7710,24%1.572203,89%0,44%
Tổng tài sản343.305320.28323.0227,19%

Tại thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản của FUTU1 đạt 343.305 triệu đồng, tăng 23.022 triệu đồng (tăng 7,19%) so với đầu năm.

Tài sản ngắn hạn đạt 281.517 triệu đồng, tăng 25.448 triệu đồng (tăng 9,94%), chiếm 82% tổng tài sản, cao hơn mức 79,95% của đầu năm. Sự thay đổi chủ yếu đến từ:

Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 20.271 triệu đồng (tăng 21,47%).

Hàng tồn kho tăng 5.579 triệu đồng (tăng 3,89%).

Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 2.239 triệu đồng (giảm 12,58%).

Tài sản dài hạn giảm 2.426 triệu đồng (giảm 3,78%), còn 61.788 triệu đồng, chiếm 18% tổng tài sản. Trong đó:

Tài sản cố định giảm 1.998 triệu đồng (giảm 3,25%).

Tài sản dài hạn khác tăng 1.572 triệu đồng (tăng 203,89%).

Nhìn chung, tài sản của FUTU1 tiếp tục tăng trưởng, với sự gia tăng của tài sản ngắn hạn giúp nâng cao khả năng thanh khoản, trong khi tài sản dài hạn có sự điều chỉnh cơ cấu để tối ưu hiệu quả sử dụng vốn.

2.2 Tình hình nợ phải trả

Đơn vị tính: triệu đồng.


Chỉ tiêuSố dư tại 31/12/2024 (cuối năm)Số dư tại 01/01/2024 (đầu năm)Chênh lệch (cuối năm - đầu năm)Chênh lệch cơ cấu
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trị%
Nợ phải trả195.99757,09%182.85957,09%13.1387,18%0,00%
Nợ ngắn hạn195.99757,09%182.85957,09%13.1387,18%0,00%
Phải trả người bán ngắn hạn62.00018,06%55.13617,21%6.86412,45%0,85%
Người mua trả tiền trước ngắn hạn700,02%1320,04%-62-46,97%-0,02%
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước20.2395,90%14.3464,48%5.89341,08%1,42%
Phải trả người lao động67.37019,62%64.68620,20%2.6844,15%-0,58%
Chỉ phí phải trả ngắn hạn1.3550,39%1.3240,41%312,34%-0,02%
Phải trả ngắn hạn khác6.1531,79%6.5042,03%-351-5,40%-0,24%
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn00,00%00,00%00,00%
Quỹ khen thường phúc lợi38.81011,30%28.3678,86%10.44336,81%2,44%
Nợ dài hạn00,00%00,00%00,00%
Vốn chủ sở hữu147.30842,91%137.42442,91%9.8847,19%0,00%
Vốn chủ sở hữu147.30842,91%137.42442,91%9.8847,19%0,00%
Vốn góp của chủ sở hữu70.79920,62%70.79922,11%00,00%-1,49%
Quỹ đầu tư phát triển7.0802,06%7.0802,21%00,00%-0,15%
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối69.43020,22%59.54618,59%9.88416,59%1,63%


Chỉ tiêuSố dư tại 31/12/2024 (cuối năm)Số dư tại 01/01/2024 (đầu năm)Chênh lệch (cuối năm - đầu năm)Chênh lệch cơ cấu
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trị%
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước00,00%00,00%00,00%
- LNST chưa phân phối kỳ này69.43020,22%59.54618,59%9.88416,59%1,63%
Tổng cộng nguồn vốn343.305100,00%320.283100,00%23.0227,19%

Tại thời điểm 31/12/2024, tổng cộng nguồn vốn đạt 343.305 triệu đồng, tăng 23.022 triệu đồng (tăng 7,19%) so với đầu năm. Trong đó:

Nợ phải trả cuối năm đạt 195.997 triệu đồng, tăng 13.138 triệu đồng (tăng 7,18%) so với đầu năm. Trong đó:

  • Phải trả người bán ngắn hạn tăng 6.864 triệu đồng (tăng 12,45%).
  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 5.893 triệu đồng (tăng 41,08%).
  • Phải trả người lao động tăng 2.684 triệu đồng (tăng 4,15%).
  • Chi phí phải trả ngắn hạn tăng 31 triệu đồng (tăng 2,34%).
  • Phải trả ngắn hạn khác giảm 351 triệu đồng (giảm 5,40%).
  • Người mua trả tiền trước ngắn hạn giám 62 triệu đồng (giảm 46,97%).
  • Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 10.443 triệu đồng (tăng 36,81%).

Vốn chủ sở hữu cuối năm đạt 147.308 triệu đồng, tăng 9.884 triệu đồng (tăng 7,19%) so với đầu năm.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 9.884 triệu đồng (tăng 16,59%) so với đầu năm.

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

FUTU1 đặt mục tiêu duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng bền vững, tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng tăng trưởng. Công ty tiếp tục giữ vững thị phấn trong lĩnh vực cung cấp linh kiện, phụ tùng, động thời mở rộng nhóm sản phẩm hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mới và phát triển thị trường xuất khẩu.

Bên cạnh đó, FUTU1 không ngừng tìm kiếm các nguồn cung cấp vật liệu đảm bảo chất lượng với giá thành cạnh tranh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa chị phí. Công ty cũng chủ trọng đầy mạnh phát triển các sản phẩm ngoài nhóm phụ tùng xe máy, từng bước đa dạng hóa danh mục sản phẩm để giảm thiểu rủi ro từ sự biến động của thị trường truyền thống.

Trong thời gian tối, FUTU1 tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu, tập trung vào các nước trong khu vực, tận dụng các cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do để nâng cao năng lực cạnh tranh. Những định hướng này sẽ giúp công ty duy trì sự tăng trưởng ổn định, nâng cao vị thế trên thị trường và tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển dài hạn.

5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:

Báo cáo tài chính được kiểm toán chấp nhận toàn phần.

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.

6.1 Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Về môi trường Công ty tuân thủ và thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2015.

Về năng lượng Công ty tuân thủ và thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn Hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2018.

Các chất thải (chất thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại) trong Công ty đều được thu gom, phân loại và chuyển giao cho các đơn vị có chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

Nước thải: Kết quả quan trắc nước thải 04 đợt năm 2024 của Công ty xả ra môi trường sau khi qua hệ thống Trạm xử lý nước thải đạt yêu cầu, không có chỉ tiêu nào vượt giá trị C, cột B, QCVN 40:2011/BTNMT.

Khí thải: Kết quả quan trắc 04 đợt năm 2024 chất lượng không khí tại nơi làm việc mặt bằng 2 phần xưởng Đức của Công ty đạt yêu cầu, không có chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn QCVN 02:2019/BYT, QCVN 03:2019/BYT.

6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Chính sách phúc lợi và môi trường làm việc

  • FUTU1 luôn chú trọng đến việc đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, đồng thời duy trì việc làm và thu nhập ở đỉnh. Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ theo quy định pháp luật, bao gồm ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và đảm bảo các quyền lợi theo hợp đồng lao động.
  • Tiền lương được chi trả đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật và quy chế nội bộ. Công ty cũng triển khai các chương trình đào tạo, huấn luyện định kỳ, trang cấp đầy đủ và nâng cao chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân nhằm đảm bảo an toàn lao động.
  • Trong năm 2024, FUTU1 tiếp tục cải thiện điều kiện làm việc, bao gồm nâng cấp hệ thống chiếu sáng, tăng cường thông thoáng nhà xưởng, lắp đặt hệ thống hút mùi, sử dụng hóa chất thân thiện với môi trường, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật.

Công tác an toàn lao động và bảo vệ môi trường

  • FUTU1 đặc biệt chủ trọng đến công tác an toàn về sinh lão động (ATVSLĐ), phòng cháy chữa cháy (PCCC) và bảo vệ môi trường (BVMT). Trong năm, Công ty đã phối hợp với các đơn vị đào tạo chuyên trách đế tổ chức huấn luyện cho:

+ Nhóm ATVSLĐ: 190 người thuộc các nhóm 1, 2, 4, 5.

+ Lực lượng sơ cấp cứu: 81 người.

+ Diễn tập phương án PCCC & cứu nạn cứu hộ (CNCH): 33 người.

+ Ứng phó sự cố hóa chất: 17 người.

Công ty cũng thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân theo đúng quy định tại Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, đảm bảo đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cho người lao động.

Bên cạnh đó, FUTU1 đã tiến hành quan trắc môi trường lao động với tổng số 522 mẫu, trong đó 406 mẫu đạt tiêu chuẩn, 106 mẫu chưa đạt. Trên cơ sở kết quả đo kiểm, Công ty đã lập kế hoạch cải thiện điều kiện làm việc nhằm giảm thiểu rũi ro, nâng cao an toàn lao động và sức khỏe cho người lao động.

Nhờ những nỗ lực trong công tác quản lý và chăm lo đời sống, người lao động luôn an tâm gắn bó với FUTU1, góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

Trong năm 2024, FUTU1 luôn tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật về an toàn về sinh lạo động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. Nhờ thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm soát và quản lý rủi ro, Công ty không để xảy ra sự cố môi trường, hóa chất hay cháy nổ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động, cộng đồng dân cư xung quanh và tuân thủ các yêu cầu của chính quyền địa phương.

FUTU1 luôn chú trọng thực hiện đầy đủ các chính sách an sinh xã hội tại địa phương. Công ty phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể để tham gia và đóng góp cho các chương trình xã hội, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đồng hành cùng sự phát triển bền vững của cộng đồng.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Năm 2024, FUTU1 tiếp tục duy trì sự ổn định và phát triển trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động. Ban điều hành đã chủ động triển khai các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thành các chi tiêu doanh thu, lợi nhuận cũng như các mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ động thông qua. Thành công này có được nhờ vào sự điều hành linh hoạt, hiệu quả của Ban Giám đốc và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, phân xưởng sản xuất trong toàn Công ty.

Hội đồng quản trị luôn theo sát diễn biến hoạt động, kịp thời đưa ra các chỉ đạo và định hướng chiến lược, đảm bảo Công ty vận hành ổn định, tối ưu hóa nguồn lực và phát triển bền vững. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã giúp FUTU1 duy trì vị thế trên thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.

FUTU1 cam kết phát triển bền vững, tuân thủ nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ. Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý tài nguyên hiệu quả, cải tiến công nghệ để giảm thiểu tác động đến môi trường và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng. Động thời, FUTU1 cũng không ngừng nâng cao điều kiện làm việc, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, FUTU1 tích cực tham gia vào các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ cộng đồng địa phương thông qua các hoạt động từ thiện, quỹ phúc lợi và chương trình hỗ trợ người lao động. Những nỗ lực này thể hiện trách nhiệm của FUTU1 trong việc phát triển doanh nghiệp gắn liền với lợi ích chung của xã hội.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty

Hội đồng quản trị đánh giá cao sự lãnh đạo của Ban Giám đốc trong năm 2024. Đươi sự điều hành linh hoạt của Giám đốc và Ban điều hành, FUTU1 đã không chỉ hoàn thành mà còn vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

Ban Giám đốc đã tập trung nâng cao hiệu quả vận hành và tối ưu hóa nguồn lực, góp phần quan trọng vào việc duy trì sự tăng trưởng của Công ty. Đồng thời, Ban điều hành luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, Điều lệ Công ty cũng như các quy chế nội bộ, đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch, hiệu quả và đúng định hướng phát triển dài hạn.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục thực hiện đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm theo Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp, đồng thời tăng cường phối hợp với Ban Kiểm soát và Ban Điều hành để nâng cao hiệu quả quản trị.

Mục tiêu trọng tâm là phát triển FUTU1 bền vững, hiệu quả trên cơ sở tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng lực quản trị, quản lý tài chính và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa cổ đông, người lao động và Công ty. HĐQT sẽ giảm sát chặt chẽ việc thực hiện các nghị quyết, tuân thủ pháp luật và các quy chế nội bộ.

Công ty sẽ tập trung đầy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển khách hàng mới. Đồng thời, FUTU1 sẽ tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, thúc đẩy cải tiến Kaizen và phát triển nhân sự chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu đối mới và tăng trưởng.

HĐQT cũng sẽ tăng cường hợp tác, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, mở rộng thị trường xuất khẩu, động thời hỗ trợ Ban Điều hành triển khai các chiến lược phát triển phù hợp với định hướng trung và dài hạn.

V. Quản trị Công ty

1. Hội đồng quản trị

1.1. Thành viên hội đồng quản trị:

Ông Ngô Văn Thái - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Sinh năm: 1975

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,014%

Ông Trần Đức Hưng - Thành viên Hội đồng quản trị - Giám đốc (từ tháng 06/2023)

Sinh năm: 1973

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,085%

Ông Nguyễn Đức Dũng - Thành viên Hội đồng quản trị

Sinh năm 1973

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0%

Ông Vũ Duy Hải – Thành viên Hội đồng quản trị

Sinh năm: 1972

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,051%.

Ông Hồ Ngọc Vinh – Thành viên Hội đồng quản trị

Sinh năm: 1975

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ điện

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,81%.

1.2. Các tiêu ban thuộc hội đồng quản trị: không có

1.3. Hoạt động của hội đồng quản trị.

Năm 2024, Hội đồng quản trị (HĐQT) FUTU1 tiếp tục thực hiện đầy đủ chức năng, quyền hạn theo Điều lệ Công ty và các quy định pháp luật, chủ động chỉ đạo, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), góp phần giúp Công ty duy trì ổn định và phát triển trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.

Tại Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024, FUTU1 đã tổ chức bầu HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029. Các thành viên trúng cử có đầy đủ tiêu chuẩn, năng lực và kinh nghiệm để tiếp tục lãnh đạo Công ty trong giai đoạn phát triển mới, đảm bảo tính kế thừa và đối mới trong quản trị doanh nghiệp. Sau khi kiện toàn bộ máy lãnh đạo, HĐQT đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đảm bảo hoạt động quản trị diễn ra hiệu quả.

Trong năm, HĐQT đã tổ chức 21 phiên hợp định kỳ và đột xuất, ban hành 51 Nghị quyết và 16 Quyết định nhằm kịp thời chi đạo, điều hành các hoạt động quan trọng của Công ty, bao gồm:

  • Tổ chức thành công ĐHĐC Dường niên 2024.
  • Chỉ đạo triển khai kế hoạch SXKD năm 2024, theo dõi sát sao tình hình sản xuất, kinh doanh, đảm bảo các chỉ tiêu tài chính và tăng trưởng.
  • Xem xét và phê duyệt các hợp đồng, giao dịch với bên liên quan theo đúng quy định pháp luật và quy chế nội bộ, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tài chính.
  • Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ, chỉ trả cổ tức năm 2023 theo Nghị quyết của ĐHĐCD, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa cổ đông và Công ty.
  • Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT cũng như tình hình thực hiện chiến lược phát triển của Công ty.
  • Thông qua kế hoạch đầu tư năm 2024, phê duyệt chủ trương đầu tư và các nội dung liên quan đến quản lý hoạt động đầu tư.

Danh sách các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT ban hành trong năm 2024 đã được lập mục riêng trên Báo cáo tinh hình quản trị năm 2024. Báo cáo này đã được đăng tải tại mục Quan hệ cổ đông trên trang thông tin điện tử của FUTU1 tại địa chỉ http://futul.com.vn/ từ ngày 23/01/2025 và trên các hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Công ty không có thành viên hội đồng quản trị độc lập.

1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty.

2. Ban kiểm soát

Năm 2024, Ban kiểm soát Công ty tiếp tục thực hiện nhiệm kỳ của mình với 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên chuyên trách và 02 thành viên không chuyên trách.

Trong năm, Ban kiểm soát đã thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm theo quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, cụ thể:

2.1. Thành viên, cơ cấu Ban kiểm soát.

Bà Đồng Thị Thanh Ngân - Trường ban

Sinh năm: 1982

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Không

Ông Nguyễn Thị Thanh Bình - Thành viên

Sinh năm: 1983

Trình độ chuyên môn: Cử nhân QTKD

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Không

Ông Bùi Tuấn Anh - Thành viên

Sinh năm: 1992

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Không

2.2. Hoạt động của ban kiểm soát

Tại Đại hội đồng Cổ Đông thường niên 2024 tổ chức ngày 25/4/2024, Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2019-2024 đã hoàn thành nhiệm kỳ. Đại hội đã tiến hành bầu Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ Công ty. Ban Kiểm soát mới gồm ba thành viên, trong đó bà Đồng Thị Thanh Ngân tiếp tục giữ chức Trường ban, cùng hai thành viên mới là bà Nguyễn Thị Thanh Bình và ông Bùi Tuấn Anh.

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 07 cuộc hợp, kết hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến. Nội dung các cuộc hợp tập trung vào công tác giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật và các quy định của công ty. Các thành viên Ban Kiểm soát đã tham gia đầy đủ các cuộc hợp, trao đổi thông tin thường xuyên và kịp thời thông qua nhiều hình thức như hợp nội bộ, trao đổi trực tuyến, điện thoại, email.

Ban Kiểm soát đã thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban Giám đốc điều hành trong việc triển khai các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính. HĐQT đã phối hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát để tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thường niên, ban hành các Nghị quyết quan trọng và theo dõi tiến độ thực hiện. Ban Kiểm soát nhận thấy HĐQT đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, giám sát công tác quản lý tài chính, kiểm soát các giao dịch với bên liên quan và thực hiện các điều chỉnh cần thiết để phù hợp với thực tế hoạt động của Công ty.

Về hoạt động điều hành, năm 2024 diễn ra trong bối cảnh thị trường có nhiều khó khăn do nhu cầu sử dụng xe máy giảm, áp lực từ xu hướng tiêu dùng xe điện, cũng như các tác động từ tình hình kinh tế vĩ mô. Trước những thách thức này, Ban Giám đốc đã nỗ lực duy trì hoạt động sản xuất ổn định, tập trung cải tiến công nghệ, tối ưu chi phí và mở rộng thị trường. Công ty đã đầu tư thay thế máy móc thiết bị cũ, lạc hậu hết khấu hao bằng công nghệ hiện đại hơn, cải tiến quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh.

Về hoạt động kinh doanh, Ban Giám đốc đã thực hiện nhiều biện pháp để phát triển khách hàng mới cả trong và ngoài nước, đặc biệt tập trung vào các dự án trọng điểm. Công tác kiểm soát tài chính cũng được thực hiện chặt chẽ nhằm tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và đảm bảo lợi ích của cổ đông.

Ban Kiểm soát nhận thấy quyền lợi của cổ đông đã được đảm bảo thông qua việc tham dự Đại hội đồng cổ đông, thực hiện quyền bầu cử, góp ý vào các báo cáo, kế hoạch của Công ty, và nhận cổ tức theo đúng quy định. Trong năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận được kiến nghị nào từ cổ đông liên quan đến hoạt động quản trị Công ty.

Sự phối hợp giữa Ban Kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các phòng ban chuyên môn tiếp tục được duy trì chặt chẽ. Ban Kiểm soát tham gia các cuộc hợp mở rộng của HĐQT, đóng góp ý kiến về các nội dung quản trị doanh nghiệp trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật và thực tế hoạt động. Đồng thời, đại diện Ban Kiểm soát cũng tham gia các cuộc hợp sản xuất định kỳ để đánh giá tình hình hoạt động của Công ty, qua đó đảm bảo việc thực hiện các chí tiêu được Đại hội đồng cổ đông giao.

Trong năm tối, Ban Kiểm soát sẽ tiếp tục thực hiện tốt vai trò giám sát, tăng cường phối hợp với HĐQT và Ban điều hành để đảm bảo Công ty hoạt động minh bạch, hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển bền vững và lợi ích của cổ đông.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, ban kiểm soát

3.1. Lương, thương, thù lao, các khoản lợi ích:

Lương, thưởng, thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành được công khai minh bạch, tuân thủ theo quy định của Điều lệ Công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Thông tin chi tiết về các khoản thù lao, lương, thưởng của các thành viên quản lý đã được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán. Báo cáo này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của FUTU1 tại địa chỉ http://futul.com.vn/ từ ngày 11/03/2025, đồng thời đăng tải trên hệ thống công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

3.2. Giao dịch cổ phiếu người nội bộ:

3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:

3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định quản trị Công ty:

Năm 2024, Công ty đã tuân thủ các quy định về quản trị doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ Công ty. Các hoạt động quản trị, điều hành được thực hiện minh bạch, đảm bảo quyền lợi của cô động và các bên liên quan.

Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã triển khai đầy đủ các nghị quyết của Đại hội đồng cô đông, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ và công bố thông tin đúng quy định. Các cuộc hợp được tổ chức đúng kế hoạch, đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý và giám sát.

Ban Kiểm soát đánh giá Công ty đã thực hiện tốt các quy định về quản trị doanh nghiệp, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả hoạt động.

VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyên tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. (định kèm báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán)

GIÁM ĐỐC




Trân Lúc Hung



CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ TỦNG MÁY SỐ 1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024



MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG BẢO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC 02 - 03 BẢO CẢO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 04 - 05 BẢNG CẢN ĐỐI KỆ TOÁN 06 - 07 BẢO CẢO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 08 BẢO CẢO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ 09 BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH 10 - 34

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Chúng tôi, các thành viên Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 (gọi tất là "Công ty") trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập báo cáo này, gồm:

Hội đồng quản trị

Ông Ngô Văn Thái

Ông Trần Đức Hưng Thành viên

Ông Nguyễn Đức Dũng Thành viên

Ông Vũ Duy Hải Thành viên (Bộ nhiệm từ ngày 25/4/2024)

Ông Hồ Ngọc Vinh Thành viên (Bổ nhiệm từ ngày 25/4/2024)

Ông Nguyễn Đức Hiền Thành viên (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024)

Ông Lê Văn Hùng Thành viên (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024)

Ban Giám đốc

Ông Trần Đức Hưng

Ông Nguyễn Đức Dũng

Ông Vũ Duy Hài

Phó Giám đốc

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tinh hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính. Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ TỦNG MÁY SỐ 1



GLÁM ĐỐC

Trần Đức Hung Giám đốc

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025

Số: 0302.02 -25/BC-TC/VAE

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi : Các cỗ động, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 ("gọi tắt là Công ty") được lập ngày 20 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 34 bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

228

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.



Trần Quốc Tuấn

Tổng Giám đốc

Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán: 0148-2023-034-1



Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

Phạm Thị Hiền

Kiểm toán viên

Số Giáy CN ĐKHỆ kiểm toán: 2449-2023-034-1

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN

Mẫu số B 01 - DN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/2024Đơn vị tính: VND 01/01/2024
A TÀI SĂN NGĂN HĂN100281.517.348.023256.068.753.685
I Tiền và các khoản tương đương tiền110V.115.553.572.12417.793.072.205
1 Tiền1115.553.572.1242.793.072.205
2 Các khoản tương đương tiền11210.000.000.00015.000.000.000
II Đầu tư tài chính ngắn hạn1201.703.000.000-
1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.91.703.000.000-
III Các khoản phải thu ngắn hạn130114.679.204.85094.408.178.356
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.2110.283.880.92191.559.935.759
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.33.367.928.1301.929.783.649
3 Phải thu ngắn hạn khác136V.4951.097.345830.107.389
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.2-(79.373.844)
5 Tài sản thiếu chờ xử lý139V.876.298.454167.725.403
IV Hàng tồn kho140V.6148.999.514.006143.421.408.485
1 Hàng tồn kho141148.999.514.006143.421.408.485
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V Tài sản ngắn hạn khác150582.057.043446.094.639
1 Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.7582.057.043446.094.639
B TÀI SĂN ĐÀI HẢN20061.787.749.13564.214.263.974
I Các khoản phải thu dài hạn210--
II Tài sản cố định22059.444.848.31661.443.013.979
1 Tài sản cố định hữu hình221V.1058.193.248.31660.191.413.979
- Nguyên giá222654.723.412.323627.577.348.797
- Giá trị hao mòn lũy kế223(596.530.164.007)(567.385.934.818)
2 Tài sản cố định vô hình227V.111.251.600.0001.251.600.000
- Nguyên giá2283.502.565.5403.502.565.540
- Giá trị hao mòn lũy kế229(2.250.965.540)(2.250.965.540)
III Bất động sản đầu tư230--
IV Tài sản dở dang dài hạn240--
V Đầu tư tài chính dài hạn250V.9-2.000.000.000
1 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253958.800.000958.800.000
2 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254(958.800.000)(958.800.000)
3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn255-2.000.000.000
VI Tài sản dài hạn khác2602.342.900.819771.249.995
1 Chỉ phí trả trước dài hạn261V.72.342.900.819771.249.995
TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200)270343.305.097.158320.283.017.659

Mẫu số B 01 - DN

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN

NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/2024Đơn vị tính: VND 01/01/2024
C NỢ PHẢI TRẢ300195.997.055.753182.858.557.651
I Nợ ngắn hạn310195.997.055.753182.858.557.651
1 Phải trả người bán ngắn hạn311V.1262.000.191.80355.135.757.370
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.1370.030.280132.030.280
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.1420.238.720.53314.346.108.423
4 Phải trả người lao động31467.370.154.34164.686.353.352
5 Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.161.355.202.4251.324.477.094
6 Phải trả ngắn hạn khác319V.156.152.818.3116.503.980.264
7 Dự phòng phải trả ngắn hạn321V.18-12.363.341.591
8 Quỹ khen thưởng, phức lợi32238.809.938.06028.366.509.277
II Nợ dài hạn330--
D VỐN CHỦ SỐ HỮU400147.308.041.405137.424.460.008
I Vốn chủ sở hữu410V.19147.308.041.405137.424.460.008
1 Vốn góp của chủ sở hữu41170.798.530.00070.798.530.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a70.798.530.00070.798.530.000
2 Quỹ đầu tư phát triển4187.079.853.0007.079.853.000
3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42169.429.658.40559.546.077.008
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a--
- LNST chưa phân phối năm nay421b69.429.658.40559.546.077.008
II Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400)440343.305.097.158320.283.017.659

Người lập

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025

CÔNG TY CỔ PHÀN PHỤ TỦNG MÁY SỐ 1

rồng Giám đốc

Kế toán trưởng



Lê Thị Minh Thư



Lê Thị Minh Thư



Tran Đức Hung

Mẫu số B 02 - DN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024Đơn vị tính: VND (Trình bày lại)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1920.904.275.141909.849.625.366
2 Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.2412.599.2381.129.920.668
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)10VI.3920.491.675.903908.719.704.698
4 Giá vốn hàng bán11VI.4760.111.252.542755.255.390.083
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)20160.380.423.361153.464.314.615
6 Doanh thu hoạt động tài chính21VI.52.691.019.6941.374.729.561
7 Chỉ phí tài chính22VI.6728.929.8622.660.256.695
Chỉ phí lãi vay23363.771.9652.218.495.669
8 Chỉ phí bán hàng25VI.717.555.386.68516.869.462.600
9 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.856.604.813.88560.243.136.071
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26)3088.182.312.62375.066.188.810
11 Thu nhập khác31VI.9295.163.33350.710.000
12 Chỉ phí khác32VI.1610.501.27071.154.760
13 Lợi nhuận khác (40=31-32)40(315.337.937)(20.444.760)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)5087.866.974.68675.045.744.050
15 Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51VI.1218.437.316.28115.499.667.042
16 Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)6069.429.658.40559.546.077.008
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.139.806.653.700.00
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025

CÔNG TY CỔ PHÀN PHỤ TỦNG MẶY SỐ 1

Kế toán trưởng Giám đốc



Lê Thị Minh Thư




Mẫu số B 03 - DN

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024Đơn vị tính: VND Năm 2023 (Trình bày lại)
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế0187.866.974.68675.045.744.050
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCD và Bất động sản đầu tư0229.973.892.93625.574.611.315
- Các khoản dự phòng03(12.442.715.435)242.566.463
- Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04(215.396.253)(575.187)
- Lải, lỗ từ hoạt động đầu tư05(613.621.399)(229.520.393)
- Chỉ phí lãi vay06363.771.9652.218.495.669
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08104.932.906.500102.851.321.917
- Tăng, giảm các khoản phải thu09(20.060.538.858)45.376.765.364
- Tăng, giảm hàng tồn kho10(5.578.105.521)59.075.573.848
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)1123.056.773.771(60.914.122.180)
- Tăng, giảm chi phí trả trước12(1.707.613.228)(10.730.990)
- Tiền lãi vay đã trả14(363.771.965)(2.218.495.669)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(14.899.068.855)(18.720.367.988)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh1690.910.00050.710.000
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17(22.907.192.125)(31.905.347.760)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2062.564.299.71993.585.306.542
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(39.540.937.560)(33.992.067.632)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác22205.900.000-
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(1.703.000.000)-
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác242.000.000.000-
5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27429.913.399229.520.393
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(38.608.124.161)(33.762.547.239)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ di vay3330.949.589.54077.332.076.566
2. Tiền trả nợ gốc vay34(30.949.589.540)(94.131.624.307)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(26.195.456.100)(28.319.412.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(26.195.456.100)(45.118.959.741)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40)50(2.239.280.542)14.703.799.562
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ6017.793.072.2053.089.156.096
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61(219.539)116.547
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61)70V.115.553.572.12417.793.072.205

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025 CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ TỦNG MÁY SÓ 1



Kế toán trường



Lê Thị Minh Thư



TỔNG.TỰ Trân Đức Hưng

Mẫu số B 09- DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

I. Đặc điểm hoạt động của Công ty

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 (gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là Công ty TNHH Một thành viên Phụ tùng máy số 1 được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 1703000438 ngày 31/12/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Thái Nguyên cấp. Công ty đã có 05 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 5 số 4600358468 ngày 01/11/2022 về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty thì Vốn điều lệ của Công ty là: 70.798.530.000 đồng (Bảy mươi tỷ, bảy trăm chín mươi tám triệu, năm trăm ba mươi nghìn đồng Việt Nam).

Cổ phiếu của Công ty được niêm yet trên sản Upcom tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội với mã chứng khoán là FT1.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp.

3. Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất, mua bán vật tư, thiết bị, phụ tùng máy động lực và máy nông nghiệp;

Sản xuất, mua bán các sản phẩm cơ khí, công cụ lao động phục vụ các ngành nông lâm, ngư nghiệp và giao thông vận tải;

Sản xuất, lắp ráp, mua bán hàng điện tử, điện máy; Sản xuất phụ tùng;

Sản xuất phụ tùng, lắp ráp, sửa chữa ôtô, xe máy;

Lắp ráp và chuyển giao dây truyền công nghệ;

Xây dựng và lắp đặt hệ thống cung cấp điện dưới 35KV;

Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, giao thông, thủy lợi; Trang trí nội thất.

Trụ sở công ty tại: Đường 3/2, Tổ 10, phường Mở Chè, TP. Sông Công, tinh Thái Nguyên, Việt Nam.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

5. Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính

Các thông tin, dữ liệu, số liệu tương ứng trong Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 là các thông tin, dữ liệu, số liệu mang tính so sánh.

6. Số lượng nhân viên

Số lượng nhân viên tại ngày 31/12/2024 là 1.097 người (tại ngày 31/12/2023: 1.124 người).

Π. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1. Kỳ kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Mẫu số B 09- DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)

2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

IV. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu

1. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

Tỷ giá để quy đổi các giao dịch phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công tại thời điểm phát sinh..

Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bổ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công tại thời điểm lập báo cáo tài chính, trong đó:

Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản là tỷ giá mua vào của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả là tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.

3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Các khoản Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Trái phiếu

Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lã hàng kỳ và các khoản đầu từ năm giữ đến ngày đảo hạn khác. Trái phiếu được theo dõi theo từng kỳ hạn. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại (dưới

Mẫu số B 09- DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)

12 tháng hay từ 12 tháng trở lên kế từ thời điểm báo cáo) để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn.

Trái phiếu lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, và đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, được ghi nhận số tồn thất vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp số tồn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, có thể không ghi giảm khoản đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khoản đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập tại thời điểm lập báo cáo tài chính khi các khoản đầu tư có sự suy giảm so với giá gốc thì Công ty thực hiện trích lập dự phòng như sau:

Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm bảo cáo, dự phòng được trích lập với mức trích bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.

Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn thu hồi của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra do đối tượng nợ khó có khả năng thanh toán vì bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự dẫn đến khả năng không thu hồi được đúng hạn.

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Mẫu số B 09- DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền tháng và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có sự suy giảm giá trị (giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được). Tăng, giảm số dự dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

Tại ngày 31/12/2024 Công ty không có hàng tồn kho cản trích lập dự phòng giảm giá.

6. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCD

6.1 Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phân ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chi tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế bao gồm giá thành thực tế của tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử.

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCD hữu hình được ghi năng nguyên giá của tài sản khi các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai. Các chi phí phát sinh không thoả măn được điều kiện trên được Công ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm.

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định hữu hình. Kế toán TSCD hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:


Loại tài sản cố địnhThời gian khấu hao (năm)
- Nhà cửa vật kiến trúc05 - 20
- Máy móc, thiết bị05 - 10
- Phương tiện vận tải06 - 10
- Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 05

6.2 Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp trích khẩu hao TSCĐ vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phân ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chi tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Mẫu số B 09-DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sáng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước ba... Quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.

Chương trình phần mềm

Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 02 năm.

7. Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ các khoản chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước là giá trị công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ, chi phí sửa chữa tài sản cố định và các khoản chỉ phí trả trước khác, được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên. Các chí phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng ba năm theo các quy định kế toán hiện hành.

8. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả

Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua;

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và kỳ hạn phải trả

9. Nguyên tắc ghi nhận vay

Các khoản vay của Công ty bao gồm các khoản vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sông Công và Ngân hàng TNHH MTV Shinhan - Chi nhánh Thái Nguyên, được ghi nhận trên cơ sở các chứng từ ngân hàng, các hợp đồng vay, khế ước vay.

Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng, kỳ hạn.

Mẫu số B 09- DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

10. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Chỉ phí phải trả của Công ty bao gồm các khoản: Chỉ phí tiền lương phép cho cán bộ công nhân viên và trích trước chi phí phải trả tiền điện kỳ 3 tháng 12 là các chi phí thực tế phát sinh trong năm báo cáo nhưng chưa chị trả do chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.

Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong năm, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.

11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng phải trả của Công ty bao gồm: Dự phòng sửa chữa lớn và bảo dưỡng tài sản cố định định kỳ.

Việc trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định theo định kỳ được căn cứ vào kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định. Nếu chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thực tế cao hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ vào chi phí hoặc phân bổ dân vào chi phí. Nếu chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí.

12. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Vốn khác của chủ sở hữu là vốn bổ sung từ các quỹ, từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận (lãi) từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TND của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố do sai sót trọng yếu của các năm trước.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính là các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác

Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán vật tư, doanh thu bán phụ tùng xe máy, doanh thu bán sản phẩm cơ khí, doanh thu khác và doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng.

Doanh thu bán vật tư, phụ tùng xe máy và sản phẩm cơ khí

Doanh thu bán vật tư, phụ tùng xe máy và sản phẩm cơ khí được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể

Mẫu số B 09- DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)

thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu tiền lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.

Cổ tức và lợi nhuận được chia

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được nhận quyền cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức nhận được bằng cổ phiếu chi được theo dõi theo số lượng cổ phiếu tăng thêm, không được ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Thu nhập khác

14. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính

Thu nhập khác của Công ty là khoản thu nhập khác.

Chỉ phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính bao gồm chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá và dự phòng tổn thất đậu tư vào đơn vị khác.

15. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác

Các nghĩa vụ về thuế

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Công ty áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành tại Việt Nam. Thuế suất thuế GTGT tùy theo từng mặt hàng mà mức thuế suất áp dụng là 0% với các mặt hàng bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất và xuất khâu, không chịu thuế đối với sản phẩm máy nông nghiệp và 10% đối với các mặt hàng là sản phẩm cơ khí và phụ tùng xe máy.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.



Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên lợi nhuận chịu thuế.

Thuế khác

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tụy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Mẫu số B 09-DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)

16. Báo cáo bộ phận

Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Giám đốc cho rằng Công ty hoạt động chủ yếu trong một bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là các sản phẩm cơ khí chính xác và hoạt động trong các bộ phận theo khu vực địa lý là trong nước và xuất khẩu. Báo cáo bộ phận sẽ được lập theo khu vực địa lý.

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

Tiền và các khoản tương đương tiền

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền5.553.572.1242.793.072.205
Tiền mặt465.039.675149.677.754
Tiền gửi ngân hàng5.088.532.4492.643.394.451
Các khoản tương đương tiền10.000.000.00015.000.000.000
Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc 1 tháng ()10.000.000.00015.000.000.000
Cộng15.553.572.12417.793.072.205

() Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn số 222/2024/86599 ngày 23/12/2024 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Nam Thái Nguyên với số tiền 10 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng, lãi suất 3,8%/năm, lãi trả cuối kỳ.

2. Phải thu của khách hàng

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a) Ngắn hạn
Công ty Honda Việt Nam30.609.030.994-21.939.380.475-
Công ty TNHH Atsumitec14.466.202.121-13.904.836.444-
Việt Nam
Công ty TNHH Sản xuất phụ6.739.735.838-6.432.968.784-
tùng ô tô xe máy Việt Nam
Công ty TNHH Piaggio Việt8.286.260.432-9.358.334.825-
Nam50.182.651.536-39.924.415.231(79.373.844)
Các đối tượng khác110.283.880.921-91.559.935.759(79.373.844)
Cộng

Phải thu của khách hàng là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2

3. Trả trước cho người bán

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn
Công ty TNHH Tuyết Nga921.090.000514.940.000
Công ty TNHH đầu tư và phát triển Lập Phương-511.898.149
Công ty Cổ Phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Hòa Phú2.110.639.500222.420.000

Mẫu số B 09-DN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với báo cáo tài chính kèm theo)


Công ty CP thương mại và kỹ thuật M.D.Các đối tượng khác-336.198.630600.600.00079.925.500
Cộng3.367.928.1301.929.783.649
4. Phải thu khác31/12/2024VND01/01/2024VND
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Ngắn hạn
Dư nợ Phải trả khác746.097.345-674.541.184-
Bảo hiểm Xã hội564.706.674-515.575.728-
Bảo hiểm Y tế110.867.274-95.412.720-
Bảo hiểm Thất nghiệp70.523.397-63.552.736-
Tạm ứng15.000.000-25.000.000-
Phải thu khác190.000.000-130.566.205-
Cộng951.097.345-830.107.389-
5. Nợ xấu31/12/2024VND01/01/2024VND
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi
Phải thu của khách hàng--79.373.844-
Công ty TNHH MTV Cơ khí Trần Hưng Đạo--79.373.844-
Cộng--79.373.844-
6. Hàng tồn kho31/12/2024VND01/01/2024VND
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu37.297.699.021-34.573.445.442-
Công cụ, dụng cụ7.051.763.804-5.289.063.612-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang73.291.290.312-70.282.107.360-
Thành phẩm31.358.760.869-33.276.792.071-
Cộng148.999.514.006-143.421.408.485-
7. Chỉ phí trả trước31/12/2024VND01/01/2024VND
a) Ngắn hạn582.057.043446.094.639
b) Công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ582.057.043446.094.639
b) Dài hạn2.342.900.819771.249.995
Công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ2.342.900.819771.249.995
Cộng2.924.957.8621.217.344.634

Mẫu số B 09-DN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với Báo cáo tài chính kèm theo)


8.Tài sản thiếu chờ xử lý31/12/202401/01/2024
VNDVND
Đơn vị tínhSố lượngGiá trịĐơn vị tínhSố lượngGiá trị
Hàng tồn kho
11202-KWW-09Cái---Cái11.38245.767.010
11202-KWN-9001-H1-09Cái---Cái3.94331.065.652
2ND-F5442-00-00-80-79Cái---Cái38125.020.315
28111-KWW-7400-19Cái---Cái96321.643.551
Bi kim NTN K19x23x13SCái1.24215.226.050Cái---
097806595-0000-09Cái1546.675.859Cái---
23801-KTM-9002-19Cái6.60031.664.134Cái---
Vòng đệm NTN BR23Cái1.0761.965.944Cái---
1005LL92-09Cái72.844.453Cái---
Các tài sản khác17.922.01444.228.875
Cộng76.298.454167.725.403
9.Các khoản đầu tư tài chínhĐơn vị tính: VND
a)Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
a.1)Ngắn hạn
Tiền gửi có kỳ hạn1.703.000.0001.703.000.000--
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Nam Thái Nguyên ()1.703.000.0001.703.000.000--
Cộng1.703.000.0001.703.000.000--

() Hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn số 222/2024/81549 ngày 19/11/2024 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Nam Thái Nguyên với số tiền 1.703.000.000 đồng, kỹ hạn 12 tháng, lãi suất 4,2%/năm, lãi trả cuối kỹ.


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)Mẫu số B 09-DN
Giá gốc31/12/2024ự phòngGiá trị hợp lý ()Giá gốc01/01/2024ự phòngĐơn vị tính: VNDá trị hợp lý ()
a.2) Dài hạn---2.000.000.000--
Tổng giá trị trái phiếu---2.000.000.000--
Trái phiếu mua của Ngân hàng TMCPông thương Việt Nam---2.000.000.000--
Cộng---2.000.000.000--
Thông tin về Trái phiếu:
Mã số Trái phiếu: CTG2129T2-546
Đơn vị phát hành trái phiếu: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiểm, Hà Nội
Loại Trái phiếu: Trái phiếu phát hành ra công chúng năm 2021 đáo hạn năm 2029
Số lượng: 20.000 Trái phiếu tại ngày 18/11/2021
Mệnh giá Trái phiếu: 100.000 đồng/Trái phiếu
Kỷ hạn Trái phiếu: 08 năm từ ngày 18/11/2021 đến 18/11/2029
Lãi suất Trái phiếu: Lãi suất áp dụng cho toàn bộ thời hạn 08 năm là lãi suất thả nổi và bằng lãi suất tham chiếu + Biên độ 0,9%/năm
Phương thức thanh toán gốc, lãi:+ Tiền lãi Trái phiếu CTG2129T2-546 được trả định kỳ 01 năm một lần vào ngày Thanh toán lãi Trái phiếu CTG2129T2-546;+ Tiền lãi Trái phiếu CTG2129T2-546 được tổ chức phát hành mua lại vào ngày thực hiện quyền mua lại Trái phiếu CTG2129T2-546 thử 03 sẽ là ngày thanh toán lãi cuối cùng của Trái phiếu CTG2129T2-546 và Tiền lãi năm thứ 03 sẽ được thanh toán cùng tiền gốc Trái phiếu vào ngày thực hiện quyền mua lại Trái phiếu CTG2129T2-546.


CÔNG TY CỖ PHÀN PHỤ TỦNG MÁY SỐ 1BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Dịa chi: Dương 3/2, Tổ 10, phường Mô Chè, TP. Sông Công, tinh Thái Nguyên, Việt NamCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Mẫu số B 09-DN

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

Trình bày thông tin về các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được sử dụng để cầm cố, thể chấp, bảo lãnh theo hợp đồng cầm cố tài sản số 01.FUTU1/2021/HDBD/NHCT222 ngày 23/12/2021 giữa Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công. Tài sản cảm cố Trái phiếu do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phát hành ra công chúng năm 2021 đáo hạn năm 2029. Mã trái phiếu CTG2129T2-546. Giá trị cảm cố 2 tỷ đồng. Mục đích cảm cố phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Khoản trái phiếu mua của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã được Công ty tất toán bán trước kỳ hạn trong năm 2024.


Dầu tư góp vốn vào đơn vị khác31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Giá gốcDự phòngGiá trị hợp lý ()Giá gốcDự phòngGiá trị hợp lý ()
Dầu tư vào đơn vị khác958.800.000(958.800.000)958.800.000(958.800.000)
Công ty CP Cơ khí Vinh958.800.000(958.800.000)958.800.000(958.800.000)
Cộng958.800.000(958.800.000)958.800.000(958.800.000)

() Công ty CP Cơ khí Vinh đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí kim loại. Công ty hoạt động bình thường, không có sự thay đổi lớn so với năm trước. Khoản đầu tư này không xác định được giá trị hợp lý do không có đầy đủ thông tin cần thiết để đánh giá giá trị hợp lý.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09-DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


Chỉ tiêuNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị, dụng cụ quản lýĐơn vị tính: VND Cộng
Nguyên giá
Số dư ngày 01/01/2024107.490.741.994501.397.655.21315.842.735.4262.846.216.164627.577.348.797
Mua trong năm-27.975.727.273--27.975.727.273
Phân loại lại(1.515.000.000)1.515.000.000-
Thanh lý, nhượng bán--(829.663.747)-(829.663.747)
Số dư ngày 31/12/2024107.490.741.994529.373.382.48615.013.071.6792.846.216.164654.723.412.323
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư ngày 01/01/202499.094.328.066450.383.097.15115.062.293.4372.846.216.164567.385.934.818
Khẩu hao trong năm1.645.274.90428.041.338.776287.279.256-29.973.892.936
Phân loại lại(57.513.891)57.513.891-
Thanh lý, nhượng bán--(829.663.747)-(829.663.747)
Số dư ngày 31/12/2024100.739.602.970478.366.922.03614.577.422.8372.846.216.164596.530.164.007
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/20248.396.413.92851.014.558.062780.441.989-60.191.413.979
Tại ngày 31/12/20246.751.139.02451.006.460.450435.648.842-58.193.248.316
  • Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 2.013.072.481 VND ( tại ngày 31/12/2023 là 8.474.843.917 VND )
  • Nguyên giá của TSCD đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 517.976.823.962 VND (tại ngày 31/12/2023 là 530.508.037.582 VND).

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09-DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


Tăng, giảm tài sản cố định vô hìnhKhoản mụcPhần mềm kếtoán và Công nghệ đúcQuyền sử dụngđấtĐơn vị tính: VNDTổng cộng
Nguyên giá
Số dư ngày 01/01/20242.250.965.5401.251.600.0003.502.565.540
Mua trong năm---
Số dư ngày 31/12/20242.250.965.5401.251.600.0003.502.565.540
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư ngày 01/01/20242.250.965.540-2.250.965.540
Kháu hao trong năm---
Số dư ngày 31/12/20242.250.965.540-2.250.965.540
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/2024-1.251.600.0001.251.600.000
Tại ngày 31/12/2024-1.251.600.0001.251.600.000

Nguyên giá của TSCD đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là: 2.250.965.540 VND (tại ngày 31/12/2023 là 2.250.965.540 VND).

12. Phải trả người bán

Đơn vị tính: VND


31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
a) Ngắn hạnCông ty CP Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị công nghiệp14.303.288.28514.303.288.28512.256.620.89512.256.620.895
Công ty TNHH Honda Trading Việt Nam6.408.950.9886.408.950.9886.274.535.8156.274.535.815
Công ty TNHH Đức Nam Ninh4.159.209.5494.159.209.5492.432.550.9952.432.550.995
Công ty TNHH NN MTV Diesel Sông Công--243.614.342243.614.342
Công ty CP Vật tư và Thiết bị Toàn bộ642.510.000642.510.000--
Các đối tượng khác36.486.232.98136.486.232.98133.928.435.32333.928.435.323
Cộng62.000.191.80362.000.191.80355.135.757.37055.135.757.370

Phải trả người bán là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2


Người mua trả tiền trước31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn
Công ty TNHH Sản xuất thương mại mô tô Việt Nhật60.406.13060.406.130
Công ty TNHH Asahi Sangyo Việt Nam-70.000.000
Đinh Văn Hậu8.000.000-



BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09-DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


Công ty TNHH Phú Gia Nguyễn1.624.1501.624.150
Cộng70.030.280132.030.280


14.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nướcKhoản mục01/01/2024Số phải nộptrong nămSố đã nộptrong nămĐơn vị tính: VND31/12/2024
a)Phải nộpThuế GTGT hàng bánThuế TNDNThuế thu nhập cá nhânThuế nhà đất, tiền thuê đấtCác loại thuế khácPhi, lệ phí và các khoản phảinộp khác942.085.60612.946.611.612457.411.205-24.604.982.89518.437.316.2814.001.801.528.2.844.947.093.000.000345.048.77522.519.761.67014.899.068.8553.732.658.0692.844.947.093.000.000345.048.7753.027.306.83116.484.859.038726.554.664-
Cộng14.346.108.42350.237.096.57244.344.484.46220.238.720.533
15.Phải trả khác31/12/2024VND01/01/2024VND
Ngắn hạn
Tài sản thừa chở xử lýKinh phí công đoànCác khoản phải trả, phải nộp khácCộng95.941.7465.158.934.955897.941.6106.152.818.311114.448.7505.464.280.622925.250.8926.503.980.264
16.Chi phí phải trả31/12/2024VND01/01/2024VND
Ngắn hạn
Chi phí trích trước tiền lương phép phải trả cán bộ công nhân viênChi phí trích trước tiền điện kỳ 3 tháng 12Cộng307.573.2001.047.629.2251.355.202.425268.104.0001.056.373.0941.324.477.094

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

17. Vay và nợ thuê tài chính

31/12/2024Trong nămĐơn vị tính: VND 01/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
Ngắn hạn
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chính Ảnh Sông Công (1)--21.337.599.40521.337.599.405--
Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam - Chính Ảnh Thái Nguyên (2)--9.611.990.1359.611.990.135--
Cộng--30.949.589.54030.949.589.540--

(1) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công theo Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ, thời hạn vay 03 tháng, lãi suất được quy định trên từng giấy nhận nợ. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khoản vay được bảo đảm theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 01.FUTU1/2019/HDBD/NHCT222 ngày 11/7/2019, Hợp đồng thể chấp tài sản số 02.FUTU1/2019/HDBD/NHCT222 ngày 31/10/2019, Hợp đồng thể chấp tài sản số 01.FUTU1/2021/HDBD/NHCT222 ngày 23/12/2021 và các văn bản sửa đổi bổ sung. Khoản vay đã được tất toán trong năm 2024.

(2) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên theo Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ, thời hạn vay 03 tháng, lãi suất được quy định trên khế ước nhận nợ. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động. Khoản vay được bảo đảm theo Hợp đồng thể chấp số SHBVN/TN/2023/HDTC-10 ngày 10/02/2023. Khoản vay đã được tất toán trong năm 2024.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09-DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


Dự phòng phải trả31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn
Dự phòng chi phí sửa chữa lớn và bảo dưỡng tài sản cố định định kỳ-12.363.341.591
Cộng-12.363.341.591
  1. Vốn chủ sở hữu

Băng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Chỉ tiêuVốn góp của chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiĐơn vị tính: VND Cộng
Số dư 01/01/202370.798.530.00076.025.651.484146.824.181.484
Lãi trong năm trước-59.546.077.00859.546.077.008
Phân phối các quỹ-(47.706.239.484)(47.706.239.484)
Chỉ có từ cổ-(28.319.412.000)(28.319.412.000)
Số dư 01/01/202470.798.530.00059.546.077.008130.344.607.008
Lãi trong năm nay-69.429.658.40569.429.658.405
Phân phối các quỹ ()-(33.350.620.908)(33.350.620.908)
Chỉ có từ cổ ()-(26.195.456.100)(26.195.456.100)
Số dư 31/12/202470.798.530.00069.429.658.405140.228.188.405

() Công ty phân phối các quỹ và chia cổ tức theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024.

b) Chi tiết góp vốn của chủ sở hữu


31/12/202401/01/2024
VNDVND
TCT Máy động lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam-CTCP38.939.190.00038.939.190.000
Các cổ đông khác31.859.340.00031.859.340.000
Cộng70.798.530.00070.798.530.000

Các khoản giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, lợi nhuận


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vốn góp của chủ sở hữu70.798.530.00070.798.530.000
Vốn góp đầu năm70.798.530.00070.798.530.000
Vốn góp tăng trong năm--
Vốn góp giảm trong năm--
Vốn góp cuối năm70.798.530.00070.798.530.000
Cổ tức, lợi nhuận đã chia26.195.456.10028.319.412.000

BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09-DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo) d) Cổ phiếu


31/12/2024ổ phiếu01/01/2024ổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành7.079.8537.079.853
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng7.079.8537.079.853
- Cổ phiếu phổ thông7.079.8537.079.853
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành7.079.8537.079.853
- Cổ phiếu phổ thông7.079.8537.079.853
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/Cổ phiếu


e) Các quỹ của doanh nghiệpĐơn vị tính: VND
Khoản mục01/01/2024Tăng trong nămGiảm trong năm31/12/2024
Quỹ đầu tư phát triển7.079.853.000--7.079.853.000
Cộng7.079.853.000--7.079.853.000
  1. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán


Năm 2024Năm 2023
Ngoại tệ các loại
Tiền USD232,0115.363,31
Tiền EUR268,70-

VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

  1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



Năm 2024Năm 2023
VNDVND
a) Doanh thu
Doanh thu bán vật tư16.934.818.22235.032.288.600
Doanh thu bán phụ tùng xe máy747.449.421.532736.874.138.312
Doanh thu bán sản phẩm cơ khí142.303.156.087125.863.839.854
Doanh thu bán phế liệu14.216.879.30012.079.358.600
Cộng920.904.275.141909.849.625.366

Doanh thu bán hàng cho các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2

  1. Các khoản giảm trừ doanh thu


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chiết khấu thương mại:92.214.914860.611.701
Sản phẩm phụ tùng xe máy92.214.914860.611.701
Hàng bán bị trả lại:320.384.324269.308.967
Sản phẩm phụ tùng xe máy320.384.32477.305.633
Sản phẩm cơ khí-192.003.334
Cộng412.599.2381.129.920.668



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09-DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

Doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu thuần bán vật tư16.934.818.22235.032.288.600
Doanh thu thuần bán phụ tùng xe máy747.036.822.294735.936.220.978
Doanh thu thuần bán sản phẩm cơ khí142.303.156.087125.671.836.520
Doanh thu thuần bán phế liệu14.216.879.30012.079.358.600
Cộng920.491.675.903908.719.704.698
4. Giá vốn hàng bán
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn bán vật tư15.446.989.44932.129.474.355
Giá vốn bán phụ tùng xe máy635.062.039.260628.480.894.825
Giá vốn bán sản phẩm cơ khí109.602.223.83394.645.020.903
Cộng760.111.252.542755.255.390.083
5. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi ngân hàng, tiền cho vay429.913.399229.520.393
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm2.045.710.0421.145.092.621
Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm215.396.253116.547
Cộng2.691.019.6941.374.729.561
6. Chỉ phí tài chínhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí lãi vay363.771.9652.218.495.669
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm365.157.897243.647.250
Dự phòng đầu tư tài chính-198.113.776
Cộng728.929.8622.660.256.695
7. Chỉ phí bán hàng
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm
Chỉ phí nhân viên6.955.114.2206.426.393.817
Chỉ phí vật liệu, bao bì69.945.670167.478.345
Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng103.420.889177.272.658
Chỉ phí khẩu hao TSCD458.945.928253.062.461
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài và chị phí bằng tiền khác9.967.959.9789.845.255.319
Cộng17.555.386.68516.869.462.600



Mẫu số B 09-DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


8.Chi phí quản lý doanh nghiệpNăm 2024Năm 2023
VNDVND
a)Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm63.620.852.03560.327.899.975
Chi phí nhân viên quản lý46.288.341.33539.863.963.634
Chi phí vật liệu quản lý394.075.607450.930.541
Chi phí công cụ dụng cụ1.505.022.1821.512.220.781
Chi phí khẩu hao TSCD515.807.8251.989.271.030
Thuế, phí và lệ phí2.847.947.0932.892.141.912
Chi phí dự phòng-773.876.356
Chi phí dịch vụ mua ngoài10.064.187.43211.255.073.615
Chi phí bằng tiền khác2.005.470.5611.590.422.106
b)Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp7.016.038.15084.763.904
Hoàn nhập dự phòng sửa chữa tài sản cổ định định kỳ6.936.664.306-
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi79.373.84484.763.904
Cộng56.604.813.88560.243.136.071
9.Thu nhập khácNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Thanh lý tài sản cổ định185.833.333-
Thu từ tiền khen thưởng90.910.000-
Thu từ tiền bởi thường làm hỏng hàng18.420.000-
Thu nhập khác-50.710.000
Cộng295.163.33350.710.000
10.Chi phí khácNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Phạt chậm nộp, truy thu trong lĩnh vực thuế610.501.270-
Các khoản khác-71.154.760
Cộng610.501.27071.154.760
11.Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tốNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu408.205.463.698398.206.396.796
Chi phí nhân công241.353.989.852224.295.761.905
Chi phí khẩu hao tài sản cổ định29.973.892.93625.574.611.315
Chi phí dịch vụ mua ngoài18.928.711.66611.255.073.615
Chi phí khác bằng tiền59.120.933.15671.966.670.518
Cộng757.582.991.308731.298.514.149

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09-DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

12. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp87.866.974.68675.045.744.050
Chỉ phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp2.078.840.8552.187.314.160
Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp89.945.815.54177.233.058.210
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành20%20%
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành17.989.163.10815.446.611.642
Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay448.153.17353.055.400
Tổng chị phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành18.437.316.28115.499.667.042

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Năm 2024Năm 2023 (Trình bày lại)
VNDVND
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp69.429.658.40559.546.077.008 (33.350.620.908)
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông--
Các khoản điều chỉnh tăng--
Các khoản điều chỉnh giảm-(33.350.620.908)
+ Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quản lý ()-(33.350.620.908)
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông69.429.658.40526.195.456.100
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm7.079.8537.079.853
Lãi cơ bản trên cổ phiếu ('')9.806.653.700.00

() Giá trị Quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quân lý cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 là số liệu thực tế Công ty đã trích theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024. Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi trên lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Do đó lợi nhuận dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm 2024 chưa loại trừ số trích quỹ khen thưởng phúc lợi.

(**) Công ty thực hiện điều chỉnh hồi tố chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 do ảnh hưởng của việc trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quản lý theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:

Mẫu số B 09-DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


Năm 2023
Số trước điều chỉnh VNDSố điều chỉnh VNDSố sau điều chỉnh VND
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN59.546.077.008-59.546.077.008
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông-(33.350.620.908)(33.350.620.908)
Các khoản điều chỉnh tăng---
Các khoản điều chỉnh giảm-(33.350.620.908)(33.350.620.908)
+ Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quản lý, điều hành-(33.350.620.908)(33.350.620.908)
Lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông59.546.077.008(33.350.620.908)26.195.456.100
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm7.079.853-7.079.853
Lãi cơ bản trên cổ phiếu8.410.64(4.710.64)3.700.00

VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1. Số tiền đi vay thực thu trong năm

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Tiền thu tử di vay theo khế ước thông thường30.949.589.54077.332.076.566
2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong nămNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường30.949.589.54094.131.624.307

VIII. Những thông tin khác

1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Ban Giám đốc Công ty khảng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

2. Nghiệp vụ và số dư các bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

Danh sách các bên liên quan

Bên liên quanMối quan hệ
TCT Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam- CTCPCông ty mẹ, sở hữu 55% vốn điều lệ của Công ty
Công ty TNHH MTV Diesel Sông CôngCông ty con của Công ty mẹ
Công ty TNHH MTV Máy kéo và Máy nông nghiệpCông ty con của Công ty mẹ

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09-DN


(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy nông nghiệp miền NamCông ty con của Công ty mẹ
Công ty TNHH MTV Cơ khí Mê LinhCông ty con của Viện công nghệ
Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại VEAMCông ty con của Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ YênCông ty con của Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Vật tư thiết bị toàn bộCông ty con của Công ty mẹ
Công ty TNHH MTV Cơ khí Trần Hưng ĐạoCông ty con của Công ty mẹ
Viện Công nghệCông ty con của Công ty mẹ
Công ty CP Cơ khí Cổ LoaCông ty con của Công ty mẹ
Công ty Honda Việt NamCông ty liên kết của Công ty mẹ

Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bán hàng
Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công-17.212.158.000
Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy nông nghiệp miền Nam637.943.046265.600.570
Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên2.356.100.000-
Công ty Honda Việt Nam273.448.099.462265.495.038.485
Công ty TNHH MTV Cơ khí Trần Hưng Đạo18.420.00042.228.000
Mua hàng
Công ty TNHH MTV Cơ khí Mê Linh893.934.800783.803.900
Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công951.782.68118.214.478.430
TCT Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam-CTCP5.461.930.3995.771.513.470
Công ty CP Cơ khí Cổ Loa965.000.000777.830.000
Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên54.519.01026.385.000
Công ty TNHH MTV Cơ khí Trần Hưng Đạo-32.188.800
Công ty Cổ phần Vật tự thiết bị toàn bộ584.000.000-
Số dư với các bên liên quan31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải thu khách hàng
Công ty Honda Việt Nam30.609.030.99421.939.380.475
Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy nông nghiệp miền Nam226.962.41459.800.180
Công ty TNHH MTV Cơ khí Trần Hưng Đạo-79.373.844
Phải trả người bán
Công ty Cổ phần Vật tự thiết bị toàn bộ642.510.000-
Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công-243.614.342

2.2 Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hưởng trong năm như sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt9.915.379.53911.418.712.139
Thu nhập của các thành viên Ban kiểm soát444.408.586669.072.361
Cộng10.359.788.12512.087.784.500

BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09-DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hưởng trong năm như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Ngô Văn TháiChủ tịch HĐQT1.580.465.1072.136.485.440
Ông Trần Đức HungGiám đốc kiểm Thành viên HĐQT2.285.781.6332.275.444.500
Ông Nguyễn Đức DũngPhó Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT1.831.361.1371.169.788.078
Ông Vũ Duy HảiPhó Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT1.666.072.122486.997.200
Ông Nguyễn Đức HiềnGiám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/11/2022) Thành viên HĐQT (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024)209.054.737804.151.472
Ông Lê Văn HùngPhó Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/11/2023) Thành viên HĐQT (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024)523.364.5371.879.470.032
Ông Ngô Quang BìnhPhó Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/08/2023)30.698.200870.947.932
Ông Hồ Ngọc VinhThành viên HĐQT (Bổ nhiệm từ ngày 25/4/2024)87.300.000-
Bà Trần Thị HuyềnThành viên HĐQT (Miễn nhiệm từ ngày 18/11/2022)-114.078.353
Bà Lê Thị Minh Thu CộngKế toán trưởng1.701.282.0661.681.349.132
Thu nhập của Ban kiểm soát được hướng trong năm như sau:
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bà Đồng Thị Thanh NgânTrường Ban kiểm soát287.534.131414.091.620
Ông Bùi Tuấn AnhThành viên Ban kiểm soát (Bổ nhiệm từ ngày 25/4/2024)31.000.000-
Bà Nguyễn Thị Thanh BìnhThành viên Ban kiểm soát (Bổ nhiệm từ ngày 25/4/2024)31.000.000-
Ông Nguyễn Anh DũngThành viên Ban kiểm soát (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024)44.437.225125.490.416
Ông Phạm Công QuýThành viên Ban kiểm soát (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024)50.437.23072.451.239
Bà Lê Minh PhươngThành viên Ban kiểm soát (Miễn nhiệm từ ngày 18/11/2022)-57.039.086
Cộng444.408.586669.072.361

Mẫu số B 09-DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

3. Báo cáo bộ phận

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với báo cáo tài chính kèm theo)

Báo cáo bộ phận chính yếu: theo lĩnh vực địa lý

Công ty hoạt động trong các bộ phận theo khu vực địa lý là trong nước và xuất khẩu. Công ty lập báo cáo bộ phận theo hai khu vực địa lý này.

Công ty không thực hiện theo dõi các thông tin về tài sản cổ định và tài sản dài hạn khác cũng như các khoản nợ phải trả của bộ phận theo khu vực địa lý.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Năm 2024
Trong nướcXuất khẩuTổng cộng
Doanh thu thuần tử hoạt động kinh doanh815 777104.752.145.527920.491.675.903
Giá vốn từ hoạt động kinh doanh74.040760.111.252.542
Lợi nhuận gộp160.380.423.361
120%


VND
Trong nướcXuất khẩuTổng cộng
815.739.530.376104.752.145.527920.491.675.903
682.540.118.50277.571.134.040760.111.252.542
133.199.411.87427.181.011.487160.380.423.361
16,33%25,95%17,42%

Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu

Thông tin so sánh

Là số liệu lấy từ Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam.

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025 CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ TỦNG MÁY SỐ


Người lập



Lê Thị Minh Thư



Lê Thị Minh Thư

Trần Đức Hưng