Báo cáo thường niên 2024/FT1
ticker: FT1 document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tư do - Hạnh phúc
Số: A0 /CB2025-FT1
Sống công, ngày 2.6 tháng 03 năm 2025
CÔNG BỆ THÔNG TIN
Kính gửi:
- Uỷ Ban chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên tổ chức: Công ty cổ phần Phụ tùng máy số 1 (FUTU1)
Mã chứng khoán: FT1
Địa chỉ: Đường 3/2, tổ 10, Phường Mở Chè, Thành phố Sông công, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
Điện thoại (0208)3862-396
Loại thông tin công bố: Định kỳ
Người thực hiện công bố thông tin: Ông Nguyễn Đức Giang - Người được uỷ quyền công bố thông tin, Số điện thoại: 0963467111
- Nội dung:
FUTU1 Công bố báo cáo thường niên năm 2024.
- Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 2.0/03/2025 tại đường dẫn http://futul.com.vn
Chúng tôi xin cam kết những thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
Báo cáo thường niên năm 2024.
Đại diện tổ chức
Người được UQCBTT
CO PHU TUNG WAY
Nguyên Đức Giang
CÔNG TY CP PHỤ TỦNG MÁY SỐ 1
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
Sông công
Tháng 03/2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tư do - Hạnh phúc
Số: 30./BC-FT1
Sông công, ngày 1.9 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Phụ tùng Máy số 1 (FUTU1)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4600358468 được cấp lần đầu ngày 31/12/2008 do Sở Kê hoạch và Đầu tư tinh Thái Nguyên cấp và thay đổi lần thứ 5 ngày 01/11/2022.
- Vốn điều lệ: 70.798.530.000VND
(Bảy mươi tỷ, bảy trăm chín mươi tám triệu, năm trăm ba mươi nghìn đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Địa chỉ: Đường 3/2, Tổ 10, P. Mở Chè, Tp. Sông Công, tinh Thái Nguyên
- Số điện thoại: (+84) 208 386 2396 - Website: www.futul.com.vn
- Mã cổ phiếu: FT1
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Ngày 25/03/1968, FUTU1 được thành lập tại Chương Mỹ - Hà Tây, tiền thân là Nhà máy Phụ từng ô tô số 1.
+ Ngày 19/08/1991, Nhà máy Phụ tùng ô tô số 1 chuyển thành Nhà máy Phụ tùng Máy động lực và Máy nông nghiệp số 1 theo Quyết định số 381/QĐ-CNNGTC của Bộ Cộng nghiệp năng.
+ Ngày 25/03/1995, Nhà máy Phụ tùng Máy động lực và Máy nông nghiệp số 1 chuyển thành Công ty Phụ tùng máy số 1 theo Quyết định số 245 QĐ/ TCCBDT của Bộ Công nghiệp năng.
+ Ngày 26/04/2004, Công ty Phụ tùng máy số 1 chuyển thành Công ty TNHH một thành viên Phụ tùng máy số 1 theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BCN Bộ Công nghiệp.
+ Ngày 28/07/2008, Công ty TNHH một thành viên phụ tùng máy số 1 được phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển thành FUTU1. Ngày 31/12/2008, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần.
+ Ngày 31/05/2017, UBCKNN đã chấp thuận hồ sơ đăng ký Công ty đại chúng cho FUTU1. Ngày 18/09/2017, Công ty được chấp thuận đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, mã chứng khoán FT1.
2. Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất, mua bán vật tư, thiết bị, phụ tùng máy động lực và máy nông nghiệp;
Sản xuất, mua bán các sản phẩm cơ khí, công cụ lao động phục vụ các ngành
nông, lâm, ngư nghiệp và giao thông vận tải;
Sản xuất, lắp ráp, mua bán, hàng điện tử, điện máy; Sản xuất phụ tùng;
Sản xuất phụ tùng, lắp ráp, sửa chữa ô tô, xe máy.
- Địa bàn kinh doanh
FUTU1 sản xuất và cung cấp phụ tùng, linh kiện ô tô, xe máy và các sản phẩm cơ khí khác cho các công ty liên doanh, doanh nghiệp nội địa và xuất khẩu. Năm 2024 tại lãnh thổ Việt Nam doanh thu chiếm 90%, xuất khẩu chiếm 10%.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý
4. Định hướng phát triển
Định hướng thị trường và sản phẩm:
FUTU1 đang đổi mặt với áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các nhà sản xuất trong và ngoài nước. Đặc biệt trong những năm gần đây thị trường xe máy trong nước có dấu hiệu bão hòa và suy giảm (thị trường chuyển đổi sang dùng xe máy điện nhiều hơn), ảnh hưởng của tình hình thể giới (chiến tranh, bất ổn ở nhiều quốc gia) dẫn đến sự ảnh hưởng của lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của các tập đoàn trên thế giới, khu vực và ở Việt Nam do đó đòi hỏi công ty phải có chiến lược phát triển linh hoạt và bền vững.
- Duy trì và mở rộng thị phần còn dư địa trong lĩnh vực linh kiện, phụ tùng xe máy: bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh. Giúp công ty duy trì và tăng doanh thu sản phẩm truyền thống, cạnh tranh trực tiếp với các nhà cung cấp trong nước và quốc tế (HVN, Musashi, VAP, Piagio...).
- Phát triển các sản phẩm cơ khí ngoài truyền thống và có lợi thế cạnh tranh: Đầy mạnh hợp tác và phát triển với các doanh nghiệp trong và ngoài nước (Shaeffler, EKD, KB...) để tăng doanh thu và sản lượng đối với các sản phẩm cơ khí khác (ngoài sản phẩm truyền thống), tiến tới cân bằng với cơ cấu sản phẩm truyền thống (cơ khí chế tạo, máy móc thiết bị công nghiệp đặc biệt là trực và bánh răng - những là những linh kiện yêu cầu độ chính xác cao và hiệu quả, thể mạnh của FUTU1).
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới: Chủ động nghiên cứu và triển khai các sản phẩm mới có tính định hướng, chiến lược: phụ tùng và linh kiện xe máy điện, ô tô...của các tập đoàn hiện đang hợp tác với FUTU1 và VEAM: Honda, Toyota, Ford. Ngoài ra tìm hiểu, nghiên cứu và tham gia chuỗi nhà cung ứng các phụ kiện cho lĩnh vực đường sắt, điện gió...
- Mở rộng thị trường xuất khẩu: Tranh thủ các cơ hội trên thị trường thể giới và khu vực (Mỹ tăng thuế nhập khẩu các nước như : China...) và tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP, v.v.) nhằm gia tăng thị phần tại các thị trường tiềm năng như châu Á, châu Âu, Mỹ và Nam Mỹ. Việc này không chỉ giúp giảm sự phụ thuộc vào thị trường nội địa mà còn nâng cao vị thế FUTU1 trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu FUTU1: nâng cao nhận diện trên thị trường trong nước và quốc tế, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong dài hạn.
Định hướng nhân sự
- Trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng, trong khi độ tuổi bình quân của lao động FUTU1 trên 40, công ty cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn nhằm đảm bảo tính bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao: Tập trung đào tạo chuyên môn, nâng cao kỹ năng và khả năng thích ứng với công nghệ mới, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả vận hành.
Thu hút nhân sự trẻ, có trình độ cao: Tạo sự cân bằng trong cơ cấu lao động, đảm bảo tính kế thừa và thúc đẩy đối mới sáng tạo trong doanh nghiệp.
- Chế độ phúc lợi toàn diện: Không ngừng cải thiện chế độ đãi ngộ, đảm bảo thu nhập ổn định và nâng cao phúc lợi cho người lao động thông qua chính sách lương, thưởng, bảo hiểm và hỗ trợ đời sống.
- Môi trường làm việc an toàn, thân thiện: Tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn lao động, cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo sức khỏe cho toàn thể nhận viên.
Định hướng công nghệ và kỹ thuật
Công nghệ là yếu tố then chốt giúp FUTU1 nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Đấy mạnh nghiên cứu và phát triển (R&D), tập trung vào các sản phẩm có yếu cầu kỹ thuật cao, từng bước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Đầu tư vào máy móc, thiết bị công nghệ cao, đặc biệt là các công nghệ sản xuất tiên tiến, nhằm nâng cao độ chính xác, giảm hao phí và tăng năng suất. Việc đầu tư được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm trên cơ sở tối ưu hóa nguồn lực và điều kiện thực tế, hướng đến việc tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khát khe. Đồng thời, xây dựng lợi thể cạnh tranh bền vững, tạo ra những sản phẩm có độ chính xác và chất lượng vượt trội mà ít doanh nghiệp có thể đạt được, khẳng định vị thế FUTU1 trên thị trường.
- Tăng cường tự động hóa trong sản xuất, ứng dụng công nghệ số và các hệ thống quản lý hiện đại để tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí và nâng cao hiệu suất.
- Cải tiến quy trình sản xuất, nâng cấp trang thiết bị nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng.
- Ứng dụng công nghệ xanh, giảm thiểu tác động đến môi trường và hướng đến phát triển bền vững, phù hợp với xu thế chuyển đổi sang kinh tế tuần hoàn và các chính sách của Nhà nước.
Với chiến lược trên, FUTU1 không chỉ duy trì vị thế hiện tại mà còn từng bước mở rộng sang các lĩnh vực mới, nâng cao giá trị sản phẩm và tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong dài hạn.
5. Các rủi ro
Cạnh tranh kinh tế giữa các nền kinh tế lớn ngày càng gay gắt, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại và đầu tư. Các doanh nghiệp Việt Nam chịu áp lực lớn từ các nhà sản xuất nước ngoài, đặc biệt là Trung Quốc, trong lĩnh vực linh kiện, phụ tùng xe máy. Trong khi đó, thị trường trong nước đang suy giảm do nhu cầu bão hòa và sự phát triển mạnh mẽ của xe điện, tạo ra những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành.
Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do, đặc biệt là EVFTA, mang lại lợi thế về thuế quan, giúp hàng hóa xuất khẩu của FUTU1 vào EU có tính cạnh tranh cao hơn. Công ty cũng đang mở rộng tim kiểm cơ hội tại các thị trường Mỹ và Nam Mỹ nhằm giảm thiểu rủi ro từ sự phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống. Tuy nhiên, chỉ phí sản xuất cao tiếp tục ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh về giá so với các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là các công ty Trung Quốc, trong khi năng lực máy móc, thiết bị và nguồn nhân lực vẫn còn hạn chế trong việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao.
Trước những thách thức này, FUTU1 đang tích cực tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, tần dụng các lợi thể từ hội nhập để mở rộng thị trường xuất khẩu. Đồng thời, công ty đầu tư có trọng điểm vào thiết bị, công nghệ và tập trung phát triển các sản phẩm có thể mạnh nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với xu hướng thị trường.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
+ Giá trị sản xuất công nghiệp: 889,24 tỷ đồng
+ Tổng doanh thu: 923,48 tỷ đồng
+ Lợi nhuận sau thuế: 69,43 tỷ đồng
- Kết quả thực hiện so với kế hoạch 2024 và các chỉ tiêu năm 2023
| Chỉ tiêu | ĐV tính | TH 2023 | KH 2024 | Thực hiện 2024 | ||||
| Giá trị | Sơ với TH 2023 | Sơ với KH 2024 | ||||||
| GT | % | GT | % | |||||
| Giá trị sản xuất CN | tỷ đồng | 864,40 | 870 | 889,24 | 24,84 | 2,87 | 19,24 | 2,21 |
| Tổng doanh thu | tỷ đồng | 910,15 | 910 | 923,48 | 13,33 | 1,46 | 13,48 | 1,48 |
| Lợi nhuận sau thuế | tỷ đồng | 59,55 | 52 | 69,43 | 9,88 | 16,59 | 17,43 | 33,52 |
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2024 đạt 889,24 tỷ đồng, bằng 102,21% kế hoạch 2024 và 102,87% so với thực hiện năm 2023.
Giá trị tổng doanh thu năm 2024 đạt 923,48 tỷ đồng, bằng 101,48% kế hoạch 2024 và 101,46% so với thực hiện năm 2023.
Giá trị lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 69,43 tỷ đồng, bằng 133,52% kế hoạch 2024 và 116,59% so với thực hiện năm 2023.
- Nguyên nhân:
Năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp tục đối mặt với những thách thức trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, nhưng cũng có những cơ hội để phát triển. Thuận lợi lớn nhất đến từ việc tham gia các hiệp định thương mại tự do, giúp doanh nghiệp tận dụng lợi thế thuế quan đề nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu tạo điều kiện mở rộng thị trường và gia tăng hợp tác với các đối tác quốc tế.
Trước những thách thức từ sự suy giảm nhu cầu trong một số lĩnh vực truyền thống và áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp đã chủ động đầy mạnh phát triển nhóm sản phẩm xuất khẩu và các sản phẩm mới không phụ thuộc vào thị trường nội địa. Nhờ chiến lược đúng đắn này, tăng trưởng xuất khẩu đạt mức khả quan, góp phần bù đắp sự sự giảm của các sản phẩm truyền thống.
Bên cạnh việc mở rộng thị trường, công tác quản lý chỉ phí cũng được chủ trọng. Kế hoạch chỉ phí được triển khai chặt chẽ, giúp kiểm soát tốt chi phí theo từng giai đoạn, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận. Đồng thời, các biện pháp tiết giảm chi phí, đặc biệt là tối ưu hóa tồn kho, đã mang lại hiệu quả tích cực. Ngoài ra, việc tiếp tục mở rộng áp dụng các giải pháp thay thế nguyên vật liệu hợp lý cũng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.
Nhờ những nỗ lực trong điều hành và quản lý, cùng với diễn biến thuận lợi của giá nguyên vật liệu, doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn thành vượt kế hoạch năm, khắng định sự chủ động và linh hoạt trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành
+ Ông Trần Đức Hung - Giám đốc
Sinh năm: 1973.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,08%
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 01/1998-04/2002 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Kỹ sư P. Kỹ thuật |
| 04/2002-03/2004 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Phó phòng P. Kỹ thuật |
| 04/2004-12/2008 | Công ty TNHH MTV phụ tùng Máy số 1 | Phó phòng P. Kỹ thuật |
| 01/2009-01/2012 | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Phó phòng P. Kỹ thuật |
| 02/2012-04/2019 | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Trường phòng P. Kỹ thuật |
| 05/2019-10/2019 | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Quản đốc phân xưởng lắp ráp |
| 11/2019-05/2020 | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Thành viên HDQT |
| 06/2020-10/2022 | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Thành viên HDQT – Phó giám đốc |
| 11/2022-05/2023 | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Thành viên HDQT – Q.Giám đốc |
| 06/2023 đến nay | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Thành viên HDQT – Giám đốc |
+ Ông Nguyễn Đức Dũng - Phó Giám đốc
Sinh năm: 1973
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 11/2001-09/2003 | Công ty Cơ khí Trần Hưng Đạo, Hà nội | Kỹ sư |
| 09/2003-03/2008 | Phòng Thị trường Kinh doanh của VEAM | Chuyên viên |
| 03/2008-06/2008 | Phòng Xuất Nhập khẩu Nhà máy ô tô Veam | Trường Phòng |
| 06/2008-06/2009 | Phòng Vật tự Nhà máy ô tô Veam | Trường Phòng |
| 06/2009-12/2010 | Phòng Kinh doanh Nhà máy ô tô VEAM | Trường Phòng |
| 12/2010-05/2011 | Phòng Cơ điện Nhà máy ô tô VEAM | Trường Phòng |
| 05/2011-06/2012 | Nhà máy ô tô VEAM | Phó Giám đốc |
| 06/2012-08/2019 | Công ty CP Cơ khí cổ loa | Giám đốc |
| 09/2019-10/2021 | Chi nhánh Nhà Máy ô tô VEAM | Giám đốc |
| 11/2021-10/2022 | VP HĐQT VEAM | Phó chánh văn phòng |
| 12/2022 đến nay | Công ty CP Phụ tùng máy số 1 | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc |
+ Ông Vũ Duy Hải - Phó giám đốc (từ tháng 06/2023)
Sinh năm: 1972
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí Chế tạo máy
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,05%.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 08/1992-03/1993 | Nhà máy y cụ II | Công nhân nguội sửa chữa |
| 04/1993-08/1998 | Nhà máy y cụ II | Công nhân nguội mài |
| 04/2003-09/2004 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Nhân viên kỹ thuật |
| 10/2004-01/2012 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Kỹ sư cơ khí |
| 02/2012-01/2014 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Phó Quản đốc Phân xưởng Dụng cụ |
| 02/2014-10/2015 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Phó Phòng Kế hoạch |
| Thời gian | Noi làm việc | Chức vụ |
| 11/2015-12/2022 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Trường Phòng Kế hoạch |
| 12/2022 - 06/2023 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Trường Phòng Kỹ thuật |
| 06/2023 - 04/2024 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Phó Giám đốc |
| 04/2024 đến nay | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Thành viên HDQT, Phó Giám đốc |
+ Bà Lê Thị Minh Thư - Kế toán trưởng
Sinh năm: 1971
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,09%.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 10/1993-02/1995 | Nhà máy phụ tùng Máy động lực và Máy nông nghiệp số 1 | Kế toán |
| 03/1995-06/2003 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Kế toán |
| 07/2003-03/2004 | Công ty Phụ tùng Máy số 1 | Thủ quỹ |
| 04/2004-05/2006 | Công ty TNHH MTV Phụ tùng Máy số 1 | Thủ quỹ |
| 06/2006-12/2008 | Công ty TNHH MTV Phụ tùng Máy số 1 | P. Trưởng phòng P. Tài vụ |
| 01/2009-04/2016 | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Phó Trưởng phòng P. Tài vụ, TV Ban kiểm soát |
| 05/2016-05/2016 | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Trường Ban kiểm soát |
| 06/2016-12/2016 | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Trường phòng P. Tài vụ |
| 01/2017 đến nay | Công ty CP Phụ tùng Máy số 1 | Kế Toán trưởng |
- Những thay đổi trong ban điều hành
- Số lượng cán bộ nhân viên, tóm tắt chính sách và thay đổi chính sách lao động với người lao động:
Tổng số cán bộ công nhân viên Công ty tính đến ngày 31/12/2024 là 1.097 người.
Tăng mức đóng BHXH đối với người quản lý, người lao động từ 01/07/2024 trong thang lương, bảng lương động BHXH.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn
Trong năm 2024, FUTU1 tiếp tục tập trung vào việc bổ sung và thay thế máy móc, thiết bị đã hết khấu hao, hiệu quả thấp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty đã đầu tư mua sắm máy gia công cơ khí, thiết bị kiểm tra, hệ thống khí nén và xe nâng để thay thế các thiết bị cũ, hỏng, lạc hậu. Việc này không chỉ giúp duy trì hoạt động sản xuất ở định mà còn từng bước đối mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Các thiết bị mới được đưa vào vận hành đúng thời điểm, hỗ trợ tích cực cho việc hoàn thành và vượt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024. Hoạt động đầu tư được triển khai theo lộ trình hợp lý, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực, tối ưu hóa vận hành và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong những năm tiếp theo. Tổng giá trị mua sắm hình thành tài sản cố định là 27,976 tỷ đồng.
b) Công ty con, Công ty liên kết
Giá trị đậu tư góp vốn vào Công ty cô phần Cơ khí Vinh là 958.800.000đ.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng /giảm(-) |
| Tổng giá trị tài sản | 320,28 | 343,31 | 7,19 |
| Doanh thu thuần bán hàng hoá dịch vụ | 908,72 | 920,49 | 1,30 |
| Doanh thu từ hoạt động tài chính | 1,37 | 2,69 | 96,35 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 75,07 | 88,18 | 17,46 |
| Lợi nhuận khác | -0,02 | -0,32 | 1.600,00 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 75,05 | 87,87 | 17,08 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 59,55 | 69,43 | 16,59 |
Dựa trên bảng số liệu trên, ta có thể thấy được sự thay đổi giữa năm 2023 và năm 2024 của các chỉ tiêu tài chính của Công ty như sau:
+ Tổng giá trị tài sản năm 2024 đạt 343,31 tỷ đồng tăng 7,19% so với năm 2023.
+ Doanh thu thuần bán hàng hoá dịch vụ 2024 đạt 920,49 tỷ đồng tăng 1,3% so với năm 2023.
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2024 đạt 2,69 tỷ đồng tăng 96,35% so với năm 2023.
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2024 đạt 88,18 tỷ đồng tăng 17,46% so với năm 2023.
+ Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024 đạt 87,87 tỷ đồng tăng 17,08% so với năm 2023.
+ Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2024 đạt 69,43 tỷ đồng tăng 16,59% so với năm 2023.
Vì vậy, kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty đã tăng trưởng so với năm 2023.
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạnTài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 1,40 | 1,44 | |
| + Hệ số thanh toán nhanhTài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn | 0,62 | 0,68 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,57 | 0,57 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,33 | 1,33 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 4,37 | 5,20 | |
| Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân | |||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 2,54 | 2,78 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,07 | 0,08 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,41 | 0,49 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,17 | 0,21 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,082 | 0,095 |
Trong năm 2024, tình hình tài chính của FUTU1 tiếp tục ổn định với một số cải thiện so với năm 2023.
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,40 lên 1,44, hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,62 lên 0,68, phần ánh khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn được cải thiện.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản và Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 0,57 và 1,33, cho thấy cơ cấu vốn không thay đổi đáng kể so với năm trước.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho cải thiện từ 4,37 lên 5,20, cho thấy hiệu quả quản lý hàng tồn kho được nâng cao, góp phần tối ưu hóa vốn lưu động. Tỷ số Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân tăng từ 2,54 lên 2,78, phần ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh có xu hướng cải thiện.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu lợi nhuận của FUTU1 tiếp tục tăng trưởng. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần tăng từ 0,07 lên 0,08, hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,41 lên 0,49, và hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản tăng từ 0,17 lên 0,21. Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần tăng từ 0,082 lên 0,095, phần ánh hiệu quả kinh doanh tiếp tục được cải thiện.
Nhìn chung, các chỉ tiêu tài chính cho thấy FUTU1 tiếp tục duy trì sự ổn định và cải thiện hiệu quả hoạt động trong năm 2024.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần
- Vốn điều lệ: 70.798.530.000 đồng.
- Số cô phiếu đang lưu hành: 7.079.853 cô phiếu.
- Loại cô phần: phổ thông.
- Chuyến nhượng tự do: 7.079.853 cổ phiếu.
b) Cơ cấu cổ đông FUTU1(ngày đăng ký cuối cùng 19/08/2024)
Tổng số cổ đông: 978 cổ đông.
+ Cổ đông cá nhân: 973 cổ đông.
+ Cổ đông tổ chức: 5 cổ đông.
+ Cổ đông nước ngoài: 08 cổ đông.
+ Cổ đông lớn: 01 cổ đông.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của FUTU1 năm 2024
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng khí phát thải nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp:
- Tổng lượng phát thải quy đổi ra CO2 của Công ty là 15.012 tấn, trong đó chủ yếu là phát thải gián tiếp thông qua sử dụng năng lượng điện (14.626 tấn).
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:
- Công ty đã triển khai nhiều biện pháp để giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Các biện pháp này bao gồm cải tiến công nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm điện năng và dầu diesel, cải thiện quy trình xử lý và sử dụng hóa chất để giảm lượng phát thải từ quá trình sản xuất. Ngoài ra, công ty đã áp dụng các biện pháp tái sử dụng và tái chế để giảm lượng chất thải và tiêu thụ nguyên liệu. Các biện pháp tiết kiệm năng lượng như cung cấp điện hiệu quả và sắp xếp hợp lý trong vận chuyển cũng đã được thực hiện.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
Trong năm 2024, tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm của FUTU1 ước tính khoảng 9.600 tấn. Nguồn vật liệu đầu vào chủ yếu bao gồm gang và thép, được cung cấp bởi các đối tác lâu năm của công ty. Toàn bộ nguyên vật liệu đầu vào đều được kiểm soát chặt chẽ thông qua quy trình kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho, đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản xuất.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính:
Tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu tái chế trong sản xuất, đạt mức 15-17%, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và phát triển bền vững.
6.3. Tiêu thụ năng lượng
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
- Tiêu thụ điện năng năm 2024 là 22.224.321 kWh.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
Năm 2024 nhờ áp dụng các cải tiến, bảo dưỡng thưởng xuyên thiết bị, duy trì hoạt động kiểm tra, khác phục các điện rò rí khí nén và sử dụng khí hiệu quả và tăng cường công tác quản lý, nâng cáo ý thức công nhân viên toàn công ty trong sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả. Lượng điện tiết kiệm năm 2024: 420.547kWh tương dương tiết kiệm được: 883 triệu đồng.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: sử dụng ảnh sáng tự nhiên, kiểm soát rõ ri khí nén, sử dụng tài phù hợp công suất thiết bị điện, bảo dưỡng các thiết bị điện theo kế hoạch...
6.4. Tiêu thụ nước
6.4.1. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
Nguồn cung cấp nước: Từ nguồn nước mặt Sông Công do Chi nhánh xí nghiệp nước sạch Sông Công - Công ty cô phần Nước sạch Thái Nguyên cấp.
Lượng nước sử dụng năm 2024 là 35.134 m³.
6.42. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:
- Lượng nước tái chế và tái sử dụng năm 2024: 2.022 m³, tỷ lệ so với lượng nước tiêu thụ năm 2024 là ~ 5.75%
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
6.5.1. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
6.5.2. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
6.6.1. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động Số lao động bình quân của FUTU1 năm 2024 là 1.097 người.
Thu nhập bình quân người lao động đặt: 15,56 triệu đồng/người/tháng
6.6.2. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phức lợi của người lao động.
FUTU1 luôn chú trọng đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người lao động. Hàng năm, công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ và các đợt kiểm tra sức khỏe theo quy định, nhằm theo dõi và nâng cao thế trạng cho cán bộ, công nhân viên. Ngày 29/05/2024, FUTU1 đã được cấp chứng chi ISO 45001:2018, khẳng định sự tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
Công tác an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy (PCCC) được triển khai nghiêm túc, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật. Công ty thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ, đo kiểm các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và điều kiện làm việc, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp.
Toàn bộ cán bộ, công nhân viên được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp với đặc thù công việc, góp phần tạo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và hiệu quả.
Bên cạnh việc đảm bảo an toàn lao động, FUTU1 cũng quan tâm đến đời sống tinh thần của người lao động thông qua các chương trình tham quan, nghi mát hàng năm.
- 6.6.3. Hoạt động đào tạo người lao động
FUTU1 luôn chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho người lao động thông qua việc xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm. Công ty tổ chức đào tạo cho nhân viên mới tuyển dụng, đồng thời triển khai các chương trình đào tạo định kỳ về an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, hệ thống quản lý chất lượng và chuyên môn nghề nghiệp.
Bên cạnh đó, FUTU1 cũng cứ nhân viên tham gia các khóa đào tạo bên ngoài nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng quản lý. Trong năm, tổng số lượng người tham gia đào tạo đặt 1.687 lượng, với tổng thời lượng đào tạo khoảng 12.854 giờ, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
FUTU1 luôn chú trọng thực hiện trách nhiệm xã hội, tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng nhằm góp phần xây dựng môi trường sống tốt đẹp hơn. Công ty phối hợp chặt chẽ với Công đoàn để triển khai nhiều chương trình an sinh xã hội tại địa phương, hướng đến các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và những người có công với đất nước.
Hằng năm, FUTU1 tham gia ủng hộ các quỹ xã hội như Quỹ vì người nghèo, Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ nhân đạo, Quỹ người cao tuổi, Quỹ thương bình liệt sĩ, Quỹ khuyến học... Bên cạnh đó, công ty còn đồng hành cùng chính quyền địa phương trong các chương trình hỗ trợ giáo dục, chăm sóc sức khỏe và phát triển công đồng.
Những hoạt động này không chỉ thể hiện tinh thần trách nhiệm của FUTU1 đối với xã hội mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ gắn kết với cộng đồng, tạo ra giá trị bền vững cho sự phát triển chung của địa phương và doanh nghiệp.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024
| Chỉ tiêu | ĐV tính | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | TH 2024/kế hoạch 2024 | TH 2024/thực hiện 2023 |
| Giá trị sản xuất công nghiệp | tỷ đồng | 864,40 | 870,00 | 889,24 | 102,21% | 102,87% |
| Tổng doanh thu | tỷ đồng | 910,15 | 910,00 | 923,48 | 101,48% | 101,46% |
| Lợi nhuận sau thuế | tỷ đồng | 59,55 | 52,00 | 69,43 | 133,52% | 116,59% |
| Thu nhập bình quân | (triệu.d/người/tháng) | 14,44 | 14,21 | 15,56 | 109,50% | 107,76% |
| Nộp ngân sách nhà nước | % | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
- Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Năm 2024, FUTU1 tiếp tục duy trì sự tăng trưởng so với năm 2023 trên hầu hết các chi tiêu.
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 889,24 tỷ đồng, tăng 2,87% so với năm trước và vượt 2,21% so với kế hoạch. Tổng doanh thu đạt 923,48 tỷ đồng, tăng 1,46% so với năm 2023 và vượt kế hoạch 1,48%.
Lợi nhuận sau thuế đạt 69,43 tỷ đồng, tăng 16,59% so với năm trước và cao hơn 33,52% so với kế hoạch đề ra. Thu nhập bình quân đạt 15,56 triệu đồng/người/tháng, tăng 7,76% so với năm trước. Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước tiếp tục được thực hiện đầy đủ.
Nhìn chung, FUTU1 đã hoàn thành và vượt kế hoạch năm 2024, duy trì sự ổn định và cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Tình hình Tài chính
2.1. Tình hình tài sản
Đơn vị tính: triệu đồng.
| Chỉ tiêu | Số dư tại 31/12/2024 (Cuối năm) | Số dư tại 01/01/2024 (Đầu năm) | Chênh lệch (cuối năm-đầu năm) | Chênh lệch cơ cấu | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | % | % | |
| A. Tài sản ngắn hạn | 281.517 | 82,00% | 256.069 | 79,95% | 25.448 | 9,94% | 2,05% |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 15.554 | 4,53% | 17.793 | 5,56% | -2.239 | -12,58% | -1,03% |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 1.703 | 0,5% | 0 | 1.703 | 0,5% | ||
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 114.679 | 33,40% | 94.408 | 29,48% | 20.271 | 21,47% | 3,92% |
| IV. Hàng tồn kho | 149.000 | 43,40% | 143.421 | 44,78% | 5.579 | 3,89% | -1,38% |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 582 | 0,17% | 446 | 0,14% | 136 | 30,49% | 0,03% |
| B. Tài sản dài hạn | 61.788 | 18,00% | 64.214 | 20,05% | -2.426 | -3,78% | -2,05% |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 0 | 0 | |||||
| II. Tài sản cổ định | 59.445 | 17,32% | 61.443 | 19,18% | -1.998 | -3,25% | -1,86% |
| III. Bất động sản đầu tư | |||||||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | |||||||
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 2.000 | 0,62% | -2.000 | -100,00% | -0,62% | ||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 2.343 | 0,68% | 771 | 0,24% | 1.572 | 203,89% | 0,44% |
| Tổng tài sản | 343.305 | 320.283 | 23.022 | 7,19% | |||
Tại thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản của FUTU1 đạt 343.305 triệu đồng, tăng 23.022 triệu đồng (tăng 7,19%) so với đầu năm.
Tài sản ngắn hạn đạt 281.517 triệu đồng, tăng 25.448 triệu đồng (tăng 9,94%), chiếm 82% tổng tài sản, cao hơn mức 79,95% của đầu năm. Sự thay đổi chủ yếu đến từ:
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 20.271 triệu đồng (tăng 21,47%).
Hàng tồn kho tăng 5.579 triệu đồng (tăng 3,89%).
Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 2.239 triệu đồng (giảm 12,58%).
Tài sản dài hạn giảm 2.426 triệu đồng (giảm 3,78%), còn 61.788 triệu đồng, chiếm 18% tổng tài sản. Trong đó:
Tài sản cố định giảm 1.998 triệu đồng (giảm 3,25%).
Tài sản dài hạn khác tăng 1.572 triệu đồng (tăng 203,89%).
Nhìn chung, tài sản của FUTU1 tiếp tục tăng trưởng, với sự gia tăng của tài sản ngắn hạn giúp nâng cao khả năng thanh khoản, trong khi tài sản dài hạn có sự điều chỉnh cơ cấu để tối ưu hiệu quả sử dụng vốn.
2.2 Tình hình nợ phải trả
Đơn vị tính: triệu đồng.
| Chỉ tiêu | Số dư tại 31/12/2024 (cuối năm) | Số dư tại 01/01/2024 (đầu năm) | Chênh lệch (cuối năm - đầu năm) | Chênh lệch cơ cấu | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | % | ||
| Nợ phải trả | 195.997 | 57,09% | 182.859 | 57,09% | 13.138 | 7,18% | 0,00% |
| Nợ ngắn hạn | 195.997 | 57,09% | 182.859 | 57,09% | 13.138 | 7,18% | 0,00% |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 62.000 | 18,06% | 55.136 | 17,21% | 6.864 | 12,45% | 0,85% |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 70 | 0,02% | 132 | 0,04% | -62 | -46,97% | -0,02% |
| Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 20.239 | 5,90% | 14.346 | 4,48% | 5.893 | 41,08% | 1,42% |
| Phải trả người lao động | 67.370 | 19,62% | 64.686 | 20,20% | 2.684 | 4,15% | -0,58% |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 1.355 | 0,39% | 1.324 | 0,41% | 31 | 2,34% | -0,02% |
| Phải trả ngắn hạn khác | 6.153 | 1,79% | 6.504 | 2,03% | -351 | -5,40% | -0,24% |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 0 | 0,00% | 0 | 0,00% | 0 | 0,00% | |
| Quỹ khen thường phúc lợi | 38.810 | 11,30% | 28.367 | 8,86% | 10.443 | 36,81% | 2,44% |
| Nợ dài hạn | 0 | 0,00% | 0 | 0,00% | 0 | 0,00% | |
| Vốn chủ sở hữu | 147.308 | 42,91% | 137.424 | 42,91% | 9.884 | 7,19% | 0,00% |
| Vốn chủ sở hữu | 147.308 | 42,91% | 137.424 | 42,91% | 9.884 | 7,19% | 0,00% |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 70.799 | 20,62% | 70.799 | 22,11% | 0 | 0,00% | -1,49% |
| Quỹ đầu tư phát triển | 7.080 | 2,06% | 7.080 | 2,21% | 0 | 0,00% | -0,15% |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 69.430 | 20,22% | 59.546 | 18,59% | 9.884 | 16,59% | 1,63% |
| Chỉ tiêu | Số dư tại 31/12/2024 (cuối năm) | Số dư tại 01/01/2024 (đầu năm) | Chênh lệch (cuối năm - đầu năm) | Chênh lệch cơ cấu | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | % | ||
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 0 | 0,00% | 0 | 0,00% | 0 | 0,00% | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 69.430 | 20,22% | 59.546 | 18,59% | 9.884 | 16,59% | 1,63% |
| Tổng cộng nguồn vốn | 343.305 | 100,00% | 320.283 | 100,00% | 23.022 | 7,19% | |
Tại thời điểm 31/12/2024, tổng cộng nguồn vốn đạt 343.305 triệu đồng, tăng 23.022 triệu đồng (tăng 7,19%) so với đầu năm. Trong đó:
Nợ phải trả cuối năm đạt 195.997 triệu đồng, tăng 13.138 triệu đồng (tăng 7,18%) so với đầu năm. Trong đó:
- Phải trả người bán ngắn hạn tăng 6.864 triệu đồng (tăng 12,45%).
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 5.893 triệu đồng (tăng 41,08%).
- Phải trả người lao động tăng 2.684 triệu đồng (tăng 4,15%).
- Chi phí phải trả ngắn hạn tăng 31 triệu đồng (tăng 2,34%).
- Phải trả ngắn hạn khác giảm 351 triệu đồng (giảm 5,40%).
- Người mua trả tiền trước ngắn hạn giám 62 triệu đồng (giảm 46,97%).
- Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 10.443 triệu đồng (tăng 36,81%).
Vốn chủ sở hữu cuối năm đạt 147.308 triệu đồng, tăng 9.884 triệu đồng (tăng 7,19%) so với đầu năm.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 9.884 triệu đồng (tăng 16,59%) so với đầu năm.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
FUTU1 đặt mục tiêu duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng bền vững, tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng tăng trưởng. Công ty tiếp tục giữ vững thị phấn trong lĩnh vực cung cấp linh kiện, phụ tùng, động thời mở rộng nhóm sản phẩm hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mới và phát triển thị trường xuất khẩu.
Bên cạnh đó, FUTU1 không ngừng tìm kiếm các nguồn cung cấp vật liệu đảm bảo chất lượng với giá thành cạnh tranh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa chị phí. Công ty cũng chủ trọng đầy mạnh phát triển các sản phẩm ngoài nhóm phụ tùng xe máy, từng bước đa dạng hóa danh mục sản phẩm để giảm thiểu rủi ro từ sự biến động của thị trường truyền thống.
Trong thời gian tối, FUTU1 tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu, tập trung vào các nước trong khu vực, tận dụng các cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do để nâng cao năng lực cạnh tranh. Những định hướng này sẽ giúp công ty duy trì sự tăng trưởng ổn định, nâng cao vị thế trên thị trường và tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển dài hạn.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:
Báo cáo tài chính được kiểm toán chấp nhận toàn phần.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.
6.1 Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Về môi trường Công ty tuân thủ và thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2015.
Về năng lượng Công ty tuân thủ và thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn Hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2018.
Các chất thải (chất thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại) trong Công ty đều được thu gom, phân loại và chuyển giao cho các đơn vị có chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
Nước thải: Kết quả quan trắc nước thải 04 đợt năm 2024 của Công ty xả ra môi trường sau khi qua hệ thống Trạm xử lý nước thải đạt yêu cầu, không có chỉ tiêu nào vượt giá trị C, cột B, QCVN 40:2011/BTNMT.
Khí thải: Kết quả quan trắc 04 đợt năm 2024 chất lượng không khí tại nơi làm việc mặt bằng 2 phần xưởng Đức của Công ty đạt yêu cầu, không có chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn QCVN 02:2019/BYT, QCVN 03:2019/BYT.
6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Chính sách phúc lợi và môi trường làm việc
- FUTU1 luôn chú trọng đến việc đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, đồng thời duy trì việc làm và thu nhập ở đỉnh. Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ theo quy định pháp luật, bao gồm ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và đảm bảo các quyền lợi theo hợp đồng lao động.
- Tiền lương được chi trả đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật và quy chế nội bộ. Công ty cũng triển khai các chương trình đào tạo, huấn luyện định kỳ, trang cấp đầy đủ và nâng cao chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân nhằm đảm bảo an toàn lao động.
- Trong năm 2024, FUTU1 tiếp tục cải thiện điều kiện làm việc, bao gồm nâng cấp hệ thống chiếu sáng, tăng cường thông thoáng nhà xưởng, lắp đặt hệ thống hút mùi, sử dụng hóa chất thân thiện với môi trường, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật.
Công tác an toàn lao động và bảo vệ môi trường
- FUTU1 đặc biệt chủ trọng đến công tác an toàn về sinh lão động (ATVSLĐ), phòng cháy chữa cháy (PCCC) và bảo vệ môi trường (BVMT). Trong năm, Công ty đã phối hợp với các đơn vị đào tạo chuyên trách đế tổ chức huấn luyện cho:
+ Nhóm ATVSLĐ: 190 người thuộc các nhóm 1, 2, 4, 5.
+ Lực lượng sơ cấp cứu: 81 người.
+ Diễn tập phương án PCCC & cứu nạn cứu hộ (CNCH): 33 người.
+ Ứng phó sự cố hóa chất: 17 người.
Công ty cũng thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân theo đúng quy định tại Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, đảm bảo đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cho người lao động.
Bên cạnh đó, FUTU1 đã tiến hành quan trắc môi trường lao động với tổng số 522 mẫu, trong đó 406 mẫu đạt tiêu chuẩn, 106 mẫu chưa đạt. Trên cơ sở kết quả đo kiểm, Công ty đã lập kế hoạch cải thiện điều kiện làm việc nhằm giảm thiểu rũi ro, nâng cao an toàn lao động và sức khỏe cho người lao động.
Nhờ những nỗ lực trong công tác quản lý và chăm lo đời sống, người lao động luôn an tâm gắn bó với FUTU1, góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Trong năm 2024, FUTU1 luôn tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật về an toàn về sinh lạo động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. Nhờ thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm soát và quản lý rủi ro, Công ty không để xảy ra sự cố môi trường, hóa chất hay cháy nổ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động, cộng đồng dân cư xung quanh và tuân thủ các yêu cầu của chính quyền địa phương.
FUTU1 luôn chú trọng thực hiện đầy đủ các chính sách an sinh xã hội tại địa phương. Công ty phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể để tham gia và đóng góp cho các chương trình xã hội, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đồng hành cùng sự phát triển bền vững của cộng đồng.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Năm 2024, FUTU1 tiếp tục duy trì sự ổn định và phát triển trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động. Ban điều hành đã chủ động triển khai các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thành các chi tiêu doanh thu, lợi nhuận cũng như các mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ động thông qua. Thành công này có được nhờ vào sự điều hành linh hoạt, hiệu quả của Ban Giám đốc và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, phân xưởng sản xuất trong toàn Công ty.
Hội đồng quản trị luôn theo sát diễn biến hoạt động, kịp thời đưa ra các chỉ đạo và định hướng chiến lược, đảm bảo Công ty vận hành ổn định, tối ưu hóa nguồn lực và phát triển bền vững. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã giúp FUTU1 duy trì vị thế trên thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.
FUTU1 cam kết phát triển bền vững, tuân thủ nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ. Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý tài nguyên hiệu quả, cải tiến công nghệ để giảm thiểu tác động đến môi trường và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng. Động thời, FUTU1 cũng không ngừng nâng cao điều kiện làm việc, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, FUTU1 tích cực tham gia vào các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ cộng đồng địa phương thông qua các hoạt động từ thiện, quỹ phúc lợi và chương trình hỗ trợ người lao động. Những nỗ lực này thể hiện trách nhiệm của FUTU1 trong việc phát triển doanh nghiệp gắn liền với lợi ích chung của xã hội.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Hội đồng quản trị đánh giá cao sự lãnh đạo của Ban Giám đốc trong năm 2024. Đươi sự điều hành linh hoạt của Giám đốc và Ban điều hành, FUTU1 đã không chỉ hoàn thành mà còn vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Ban Giám đốc đã tập trung nâng cao hiệu quả vận hành và tối ưu hóa nguồn lực, góp phần quan trọng vào việc duy trì sự tăng trưởng của Công ty. Đồng thời, Ban điều hành luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, Điều lệ Công ty cũng như các quy chế nội bộ, đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch, hiệu quả và đúng định hướng phát triển dài hạn.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục thực hiện đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm theo Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp, đồng thời tăng cường phối hợp với Ban Kiểm soát và Ban Điều hành để nâng cao hiệu quả quản trị.
Mục tiêu trọng tâm là phát triển FUTU1 bền vững, hiệu quả trên cơ sở tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng lực quản trị, quản lý tài chính và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa cổ đông, người lao động và Công ty. HĐQT sẽ giảm sát chặt chẽ việc thực hiện các nghị quyết, tuân thủ pháp luật và các quy chế nội bộ.
Công ty sẽ tập trung đầy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển khách hàng mới. Đồng thời, FUTU1 sẽ tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, thúc đẩy cải tiến Kaizen và phát triển nhân sự chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu đối mới và tăng trưởng.
HĐQT cũng sẽ tăng cường hợp tác, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, mở rộng thị trường xuất khẩu, động thời hỗ trợ Ban Điều hành triển khai các chiến lược phát triển phù hợp với định hướng trung và dài hạn.
V. Quản trị Công ty
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên hội đồng quản trị:
Ông Ngô Văn Thái - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Sinh năm: 1975
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,014%
Ông Trần Đức Hưng - Thành viên Hội đồng quản trị - Giám đốc (từ tháng 06/2023)
Sinh năm: 1973
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,085%
Ông Nguyễn Đức Dũng - Thành viên Hội đồng quản trị
Sinh năm 1973
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0%
Ông Vũ Duy Hải – Thành viên Hội đồng quản trị
Sinh năm: 1972
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,051%.
Ông Hồ Ngọc Vinh – Thành viên Hội đồng quản trị
Sinh năm: 1975
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ điện
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,81%.
1.2. Các tiêu ban thuộc hội đồng quản trị: không có
1.3. Hoạt động của hội đồng quản trị.
Năm 2024, Hội đồng quản trị (HĐQT) FUTU1 tiếp tục thực hiện đầy đủ chức năng, quyền hạn theo Điều lệ Công ty và các quy định pháp luật, chủ động chỉ đạo, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), góp phần giúp Công ty duy trì ổn định và phát triển trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.
Tại Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024, FUTU1 đã tổ chức bầu HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029. Các thành viên trúng cử có đầy đủ tiêu chuẩn, năng lực và kinh nghiệm để tiếp tục lãnh đạo Công ty trong giai đoạn phát triển mới, đảm bảo tính kế thừa và đối mới trong quản trị doanh nghiệp. Sau khi kiện toàn bộ máy lãnh đạo, HĐQT đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đảm bảo hoạt động quản trị diễn ra hiệu quả.
Trong năm, HĐQT đã tổ chức 21 phiên hợp định kỳ và đột xuất, ban hành 51 Nghị quyết và 16 Quyết định nhằm kịp thời chi đạo, điều hành các hoạt động quan trọng của Công ty, bao gồm:
- Tổ chức thành công ĐHĐC Dường niên 2024.
- Chỉ đạo triển khai kế hoạch SXKD năm 2024, theo dõi sát sao tình hình sản xuất, kinh doanh, đảm bảo các chỉ tiêu tài chính và tăng trưởng.
- Xem xét và phê duyệt các hợp đồng, giao dịch với bên liên quan theo đúng quy định pháp luật và quy chế nội bộ, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tài chính.
- Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ, chỉ trả cổ tức năm 2023 theo Nghị quyết của ĐHĐCD, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa cổ đông và Công ty.
- Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT cũng như tình hình thực hiện chiến lược phát triển của Công ty.
- Thông qua kế hoạch đầu tư năm 2024, phê duyệt chủ trương đầu tư và các nội dung liên quan đến quản lý hoạt động đầu tư.
Danh sách các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT ban hành trong năm 2024 đã được lập mục riêng trên Báo cáo tinh hình quản trị năm 2024. Báo cáo này đã được đăng tải tại mục Quan hệ cổ đông trên trang thông tin điện tử của FUTU1 tại địa chỉ http://futul.com.vn/ từ ngày 23/01/2025 và trên các hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Công ty không có thành viên hội đồng quản trị độc lập.
1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty.
2. Ban kiểm soát
Năm 2024, Ban kiểm soát Công ty tiếp tục thực hiện nhiệm kỳ của mình với 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên chuyên trách và 02 thành viên không chuyên trách.
Trong năm, Ban kiểm soát đã thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm theo quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, cụ thể:
2.1. Thành viên, cơ cấu Ban kiểm soát.
Bà Đồng Thị Thanh Ngân - Trường ban
Sinh năm: 1982
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Không
Ông Nguyễn Thị Thanh Bình - Thành viên
Sinh năm: 1983
Trình độ chuyên môn: Cử nhân QTKD
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Không
Ông Bùi Tuấn Anh - Thành viên
Sinh năm: 1992
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Không
2.2. Hoạt động của ban kiểm soát
Tại Đại hội đồng Cổ Đông thường niên 2024 tổ chức ngày 25/4/2024, Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2019-2024 đã hoàn thành nhiệm kỳ. Đại hội đã tiến hành bầu Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ Công ty. Ban Kiểm soát mới gồm ba thành viên, trong đó bà Đồng Thị Thanh Ngân tiếp tục giữ chức Trường ban, cùng hai thành viên mới là bà Nguyễn Thị Thanh Bình và ông Bùi Tuấn Anh.
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 07 cuộc hợp, kết hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến. Nội dung các cuộc hợp tập trung vào công tác giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật và các quy định của công ty. Các thành viên Ban Kiểm soát đã tham gia đầy đủ các cuộc hợp, trao đổi thông tin thường xuyên và kịp thời thông qua nhiều hình thức như hợp nội bộ, trao đổi trực tuyến, điện thoại, email.
Ban Kiểm soát đã thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban Giám đốc điều hành trong việc triển khai các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính. HĐQT đã phối hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát để tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thường niên, ban hành các Nghị quyết quan trọng và theo dõi tiến độ thực hiện. Ban Kiểm soát nhận thấy HĐQT đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, giám sát công tác quản lý tài chính, kiểm soát các giao dịch với bên liên quan và thực hiện các điều chỉnh cần thiết để phù hợp với thực tế hoạt động của Công ty.
Về hoạt động điều hành, năm 2024 diễn ra trong bối cảnh thị trường có nhiều khó khăn do nhu cầu sử dụng xe máy giảm, áp lực từ xu hướng tiêu dùng xe điện, cũng như các tác động từ tình hình kinh tế vĩ mô. Trước những thách thức này, Ban Giám đốc đã nỗ lực duy trì hoạt động sản xuất ổn định, tập trung cải tiến công nghệ, tối ưu chi phí và mở rộng thị trường. Công ty đã đầu tư thay thế máy móc thiết bị cũ, lạc hậu hết khấu hao bằng công nghệ hiện đại hơn, cải tiến quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh.
Về hoạt động kinh doanh, Ban Giám đốc đã thực hiện nhiều biện pháp để phát triển khách hàng mới cả trong và ngoài nước, đặc biệt tập trung vào các dự án trọng điểm. Công tác kiểm soát tài chính cũng được thực hiện chặt chẽ nhằm tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và đảm bảo lợi ích của cổ đông.
Ban Kiểm soát nhận thấy quyền lợi của cổ đông đã được đảm bảo thông qua việc tham dự Đại hội đồng cổ đông, thực hiện quyền bầu cử, góp ý vào các báo cáo, kế hoạch của Công ty, và nhận cổ tức theo đúng quy định. Trong năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận được kiến nghị nào từ cổ đông liên quan đến hoạt động quản trị Công ty.
Sự phối hợp giữa Ban Kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các phòng ban chuyên môn tiếp tục được duy trì chặt chẽ. Ban Kiểm soát tham gia các cuộc hợp mở rộng của HĐQT, đóng góp ý kiến về các nội dung quản trị doanh nghiệp trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật và thực tế hoạt động. Đồng thời, đại diện Ban Kiểm soát cũng tham gia các cuộc hợp sản xuất định kỳ để đánh giá tình hình hoạt động của Công ty, qua đó đảm bảo việc thực hiện các chí tiêu được Đại hội đồng cổ đông giao.
Trong năm tối, Ban Kiểm soát sẽ tiếp tục thực hiện tốt vai trò giám sát, tăng cường phối hợp với HĐQT và Ban điều hành để đảm bảo Công ty hoạt động minh bạch, hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển bền vững và lợi ích của cổ đông.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, ban kiểm soát
3.1. Lương, thương, thù lao, các khoản lợi ích:
Lương, thưởng, thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành được công khai minh bạch, tuân thủ theo quy định của Điều lệ Công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Thông tin chi tiết về các khoản thù lao, lương, thưởng của các thành viên quản lý đã được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán. Báo cáo này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của FUTU1 tại địa chỉ http://futul.com.vn/ từ ngày 11/03/2025, đồng thời đăng tải trên hệ thống công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
3.2. Giao dịch cổ phiếu người nội bộ:
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định quản trị Công ty:
Năm 2024, Công ty đã tuân thủ các quy định về quản trị doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ Công ty. Các hoạt động quản trị, điều hành được thực hiện minh bạch, đảm bảo quyền lợi của cô động và các bên liên quan.
Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã triển khai đầy đủ các nghị quyết của Đại hội đồng cô đông, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ và công bố thông tin đúng quy định. Các cuộc hợp được tổ chức đúng kế hoạch, đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý và giám sát.
Ban Kiểm soát đánh giá Công ty đã thực hiện tốt các quy định về quản trị doanh nghiệp, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả hoạt động.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyên tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. (định kèm báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán)
GIÁM ĐỐC
Trân Lúc Hung
CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ TỦNG MÁY SỐ 1
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
BẢO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC
02 - 03
BẢO CẢO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
04 - 05
BẢNG CẢN ĐỐI KỆ TOÁN
06 - 07
BẢO CẢO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
08
BẢO CẢO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ
09
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
10 - 34
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Chúng tôi, các thành viên Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 (gọi tất là "Công ty") trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập báo cáo này, gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Ngô Văn Thái
Ông Trần Đức Hưng Thành viên
Ông Nguyễn Đức Dũng Thành viên
Ông Vũ Duy Hải Thành viên (Bộ nhiệm từ ngày 25/4/2024)
Ông Hồ Ngọc Vinh Thành viên (Bổ nhiệm từ ngày 25/4/2024)
Ông Nguyễn Đức Hiền Thành viên (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024)
Ông Lê Văn Hùng Thành viên (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024)
Ban Giám đốc
Ông Trần Đức Hưng
Ông Nguyễn Đức Dũng
Ông Vũ Duy Hài
Phó Giám đốc
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tinh hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính. Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ TỦNG MÁY SỐ 1
GLÁM ĐỐC
Trần Đức Hung Giám đốc
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Số: 0302.02 -25/BC-TC/VAE
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi : Các cỗ động, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 ("gọi tắt là Công ty") được lập ngày 20 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 34 bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
228
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Trần Quốc Tuấn
Tổng Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán: 0148-2023-034-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Phạm Thị Hiền
Kiểm toán viên
Số Giáy CN ĐKHỆ kiểm toán: 2449-2023-034-1
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
Mẫu số B 01 - DN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Đơn vị tính: VND 01/01/2024 |
| A TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 281.517.348.023 | 256.068.753.685 | |
| I Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 15.553.572.124 | 17.793.072.205 |
| 1 Tiền | 111 | 5.553.572.124 | 2.793.072.205 | |
| 2 Các khoản tương đương tiền | 112 | 10.000.000.000 | 15.000.000.000 | |
| II Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 1.703.000.000 | - | |
| 1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.9 | 1.703.000.000 | - |
| III Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 114.679.204.850 | 94.408.178.356 | |
| 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 110.283.880.921 | 91.559.935.759 |
| 2 Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 3.367.928.130 | 1.929.783.649 |
| 3 Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 951.097.345 | 830.107.389 |
| 4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.2 | - | (79.373.844) |
| 5 Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | V.8 | 76.298.454 | 167.725.403 |
| IV Hàng tồn kho | 140 | V.6 | 148.999.514.006 | 143.421.408.485 |
| 1 Hàng tồn kho | 141 | 148.999.514.006 | 143.421.408.485 | |
| 2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 582.057.043 | 446.094.639 | |
| 1 Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.7 | 582.057.043 | 446.094.639 |
| B TÀI SĂN ĐÀI HẢN | 200 | 61.787.749.135 | 64.214.263.974 | |
| I Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II Tài sản cố định | 220 | 59.444.848.316 | 61.443.013.979 | |
| 1 Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.10 | 58.193.248.316 | 60.191.413.979 |
| - Nguyên giá | 222 | 654.723.412.323 | 627.577.348.797 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (596.530.164.007) | (567.385.934.818) | |
| 2 Tài sản cố định vô hình | 227 | V.11 | 1.251.600.000 | 1.251.600.000 |
| - Nguyên giá | 228 | 3.502.565.540 | 3.502.565.540 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (2.250.965.540) | (2.250.965.540) | |
| III Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| V Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.9 | - | 2.000.000.000 |
| 1 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 958.800.000 | 958.800.000 | |
| 2 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (958.800.000) | (958.800.000) | |
| 3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | 2.000.000.000 | |
| VI Tài sản dài hạn khác | 260 | 2.342.900.819 | 771.249.995 | |
| 1 Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.7 | 2.342.900.819 | 771.249.995 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200) | 270 | 343.305.097.158 | 320.283.017.659 |
Mẫu số B 01 - DN
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Đơn vị tính: VND 01/01/2024 |
| C NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 195.997.055.753 | 182.858.557.651 | |
| I Nợ ngắn hạn | 310 | 195.997.055.753 | 182.858.557.651 | |
| 1 Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 62.000.191.803 | 55.135.757.370 |
| 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.13 | 70.030.280 | 132.030.280 |
| 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 20.238.720.533 | 14.346.108.423 |
| 4 Phải trả người lao động | 314 | 67.370.154.341 | 64.686.353.352 | |
| 5 Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.16 | 1.355.202.425 | 1.324.477.094 |
| 6 Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.15 | 6.152.818.311 | 6.503.980.264 |
| 7 Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | V.18 | - | 12.363.341.591 |
| 8 Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 38.809.938.060 | 28.366.509.277 | |
| II Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| D VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 147.308.041.405 | 137.424.460.008 | |
| I Vốn chủ sở hữu | 410 | V.19 | 147.308.041.405 | 137.424.460.008 |
| 1 Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 70.798.530.000 | 70.798.530.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 70.798.530.000 | 70.798.530.000 | |
| 2 Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 7.079.853.000 | 7.079.853.000 | |
| 3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 69.429.658.405 | 59.546.077.008 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | - | - | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 69.429.658.405 | 59.546.077.008 | |
| II Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 343.305.097.158 | 320.283.017.659 |
Người lập
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHÀN PHỤ TỦNG MÁY SỐ 1
rồng Giám đốc
Kế toán trưởng
Lê Thị Minh Thư
Lê Thị Minh Thư
Tran Đức Hung
Mẫu số B 02 - DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND (Trình bày lại) |
| 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 920.904.275.141 | 909.849.625.366 |
| 2 Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 412.599.238 | 1.129.920.668 |
| 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | VI.3 | 920.491.675.903 | 908.719.704.698 |
| 4 Giá vốn hàng bán | 11 | VI.4 | 760.111.252.542 | 755.255.390.083 |
| 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 160.380.423.361 | 153.464.314.615 | |
| 6 Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.5 | 2.691.019.694 | 1.374.729.561 |
| 7 Chỉ phí tài chính | 22 | VI.6 | 728.929.862 | 2.660.256.695 |
| Chỉ phí lãi vay | 23 | 363.771.965 | 2.218.495.669 | |
| 8 Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.7 | 17.555.386.685 | 16.869.462.600 |
| 9 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.8 | 56.604.813.885 | 60.243.136.071 |
| 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | 88.182.312.623 | 75.066.188.810 | |
| 11 Thu nhập khác | 31 | VI.9 | 295.163.333 | 50.710.000 |
| 12 Chỉ phí khác | 32 | VI.1 | 610.501.270 | 71.154.760 |
| 13 Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (315.337.937) | (20.444.760) | |
| 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 87.866.974.686 | 75.045.744.050 | |
| 15 Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.12 | 18.437.316.281 | 15.499.667.042 |
| 16 Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 69.429.658.405 | 59.546.077.008 | |
| 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.13 | 9.806.65 | 3.700.00 |
| Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025 | ||||
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHÀN PHỤ TỦNG MẶY SỐ 1
Kế toán trưởng Giám đốc
Lê Thị Minh Thư
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND Năm 2023 (Trình bày lại) |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 87.866.974.686 | 75.045.744.050 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khấu hao TSCD và Bất động sản đầu tư | 02 | 29.973.892.936 | 25.574.611.315 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (12.442.715.435) | 242.566.463 | |
| - Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (215.396.253) | (575.187) | |
| - Lải, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (613.621.399) | (229.520.393) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 363.771.965 | 2.218.495.669 | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 104.932.906.500 | 102.851.321.917 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (20.060.538.858) | 45.376.765.364 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (5.578.105.521) | 59.075.573.848 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 23.056.773.771 | (60.914.122.180) | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (1.707.613.228) | (10.730.990) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (363.771.965) | (2.218.495.669) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (14.899.068.855) | (18.720.367.988) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 90.910.000 | 50.710.000 | |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (22.907.192.125) | (31.905.347.760) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 62.564.299.719 | 93.585.306.542 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (39.540.937.560) | (33.992.067.632) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 205.900.000 | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (1.703.000.000) | - | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 2.000.000.000 | - | |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 429.913.399 | 229.520.393 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (38.608.124.161) | (33.762.547.239) | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ di vay | 33 | 30.949.589.540 | 77.332.076.566 | |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (30.949.589.540) | (94.131.624.307) | |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (26.195.456.100) | (28.319.412.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (26.195.456.100) | (45.118.959.741) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 50 | (2.239.280.542) | 14.703.799.562 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 17.793.072.205 | 3.089.156.096 | |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | (219.539) | 116.547 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) | 70 | V.1 | 15.553.572.124 | 17.793.072.205 |
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025 CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ TỦNG MÁY SÓ 1
Kế toán trường
Lê Thị Minh Thư
TỔNG.TỰ Trân Đức Hưng
Mẫu số B 09- DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
I. Đặc điểm hoạt động của Công ty
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 (gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là Công ty TNHH Một thành viên Phụ tùng máy số 1 được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 1703000438 ngày 31/12/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Thái Nguyên cấp. Công ty đã có 05 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 5 số 4600358468 ngày 01/11/2022 về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty thì Vốn điều lệ của Công ty là: 70.798.530.000 đồng (Bảy mươi tỷ, bảy trăm chín mươi tám triệu, năm trăm ba mươi nghìn đồng Việt Nam).
Cổ phiếu của Công ty được niêm yet trên sản Upcom tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội với mã chứng khoán là FT1.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
3. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất, mua bán vật tư, thiết bị, phụ tùng máy động lực và máy nông nghiệp;
Sản xuất, mua bán các sản phẩm cơ khí, công cụ lao động phục vụ các ngành nông lâm, ngư nghiệp và giao thông vận tải;
Sản xuất, lắp ráp, mua bán hàng điện tử, điện máy; Sản xuất phụ tùng;
Sản xuất phụ tùng, lắp ráp, sửa chữa ôtô, xe máy;
Lắp ráp và chuyển giao dây truyền công nghệ;
Xây dựng và lắp đặt hệ thống cung cấp điện dưới 35KV;
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, giao thông, thủy lợi; Trang trí nội thất.
Trụ sở công ty tại: Đường 3/2, Tổ 10, phường Mở Chè, TP. Sông Công, tinh Thái Nguyên, Việt Nam.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
5. Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính
Các thông tin, dữ liệu, số liệu tương ứng trong Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 là các thông tin, dữ liệu, số liệu mang tính so sánh.
6. Số lượng nhân viên
Số lượng nhân viên tại ngày 31/12/2024 là 1.097 người (tại ngày 31/12/2023: 1.124 người).
Π. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1. Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Mẫu số B 09- DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)
2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
IV. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
1. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Tỷ giá để quy đổi các giao dịch phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công tại thời điểm phát sinh..
Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bổ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công tại thời điểm lập báo cáo tài chính, trong đó:
Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản là tỷ giá mua vào của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả là tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Các khoản Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Trái phiếu
Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lã hàng kỳ và các khoản đầu từ năm giữ đến ngày đảo hạn khác. Trái phiếu được theo dõi theo từng kỳ hạn. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại (dưới
Mẫu số B 09- DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)
12 tháng hay từ 12 tháng trở lên kế từ thời điểm báo cáo) để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn.
Trái phiếu lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, và đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, được ghi nhận số tồn thất vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp số tồn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, có thể không ghi giảm khoản đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khoản đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập tại thời điểm lập báo cáo tài chính khi các khoản đầu tư có sự suy giảm so với giá gốc thì Công ty thực hiện trích lập dự phòng như sau:
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm bảo cáo, dự phòng được trích lập với mức trích bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn thu hồi của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra do đối tượng nợ khó có khả năng thanh toán vì bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự dẫn đến khả năng không thu hồi được đúng hạn.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Mẫu số B 09- DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền tháng và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có sự suy giảm giá trị (giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được). Tăng, giảm số dự dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
Tại ngày 31/12/2024 Công ty không có hàng tồn kho cản trích lập dự phòng giảm giá.
6. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCD
6.1 Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phân ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chi tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế bao gồm giá thành thực tế của tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCD hữu hình được ghi năng nguyên giá của tài sản khi các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai. Các chi phí phát sinh không thoả măn được điều kiện trên được Công ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm.
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định hữu hình. Kế toán TSCD hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:
| Loại tài sản cố định | Thời gian khấu hao (năm) |
| - Nhà cửa vật kiến trúc | 05 - 20 |
| - Máy móc, thiết bị | 05 - 10 |
| - Phương tiện vận tải | 06 - 10 |
| - Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
6.2 Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp trích khẩu hao TSCĐ vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phân ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chi tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Mẫu số B 09-DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sáng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước ba... Quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.
Chương trình phần mềm
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 02 năm.
7. Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ các khoản chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước là giá trị công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ, chi phí sửa chữa tài sản cố định và các khoản chỉ phí trả trước khác, được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên. Các chí phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng ba năm theo các quy định kế toán hiện hành.
8. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua;
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và kỳ hạn phải trả
9. Nguyên tắc ghi nhận vay
Các khoản vay của Công ty bao gồm các khoản vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sông Công và Ngân hàng TNHH MTV Shinhan - Chi nhánh Thái Nguyên, được ghi nhận trên cơ sở các chứng từ ngân hàng, các hợp đồng vay, khế ước vay.
Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng, kỳ hạn.
Mẫu số B 09- DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
10. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chỉ phí phải trả của Công ty bao gồm các khoản: Chỉ phí tiền lương phép cho cán bộ công nhân viên và trích trước chi phí phải trả tiền điện kỳ 3 tháng 12 là các chi phí thực tế phát sinh trong năm báo cáo nhưng chưa chị trả do chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong năm, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.
11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả của Công ty bao gồm: Dự phòng sửa chữa lớn và bảo dưỡng tài sản cố định định kỳ.
Việc trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định theo định kỳ được căn cứ vào kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định. Nếu chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thực tế cao hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ vào chi phí hoặc phân bổ dân vào chi phí. Nếu chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí.
12. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Vốn khác của chủ sở hữu là vốn bổ sung từ các quỹ, từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận (lãi) từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TND của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố do sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính là các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán vật tư, doanh thu bán phụ tùng xe máy, doanh thu bán sản phẩm cơ khí, doanh thu khác và doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng.
Doanh thu bán vật tư, phụ tùng xe máy và sản phẩm cơ khí
Doanh thu bán vật tư, phụ tùng xe máy và sản phẩm cơ khí được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể
Mẫu số B 09- DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)
thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được nhận quyền cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức nhận được bằng cổ phiếu chi được theo dõi theo số lượng cổ phiếu tăng thêm, không được ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Thu nhập khác
14. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính
Thu nhập khác của Công ty là khoản thu nhập khác.
Chỉ phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính bao gồm chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá và dự phòng tổn thất đậu tư vào đơn vị khác.
15. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
Các nghĩa vụ về thuế
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Công ty áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành tại Việt Nam. Thuế suất thuế GTGT tùy theo từng mặt hàng mà mức thuế suất áp dụng là 0% với các mặt hàng bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất và xuất khâu, không chịu thuế đối với sản phẩm máy nông nghiệp và 10% đối với các mặt hàng là sản phẩm cơ khí và phụ tùng xe máy.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên lợi nhuận chịu thuế.
Thuế khác
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tụy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Mẫu số B 09-DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)
16. Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Giám đốc cho rằng Công ty hoạt động chủ yếu trong một bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là các sản phẩm cơ khí chính xác và hoạt động trong các bộ phận theo khu vực địa lý là trong nước và xuất khẩu. Báo cáo bộ phận sẽ được lập theo khu vực địa lý.
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền | 5.553.572.124 | 2.793.072.205 |
| Tiền mặt | 465.039.675 | 149.677.754 |
| Tiền gửi ngân hàng | 5.088.532.449 | 2.643.394.451 |
| Các khoản tương đương tiền | 10.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc 1 tháng () | 10.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| Cộng | 15.553.572.124 | 17.793.072.205 |
() Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn số 222/2024/86599 ngày 23/12/2024 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Nam Thái Nguyên với số tiền 10 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng, lãi suất 3,8%/năm, lãi trả cuối kỳ.
2. Phải thu của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| Công ty Honda Việt Nam | 30.609.030.994 | - | 21.939.380.475 | - |
| Công ty TNHH Atsumitec | 14.466.202.121 | - | 13.904.836.444 | - |
| Việt Nam | ||||
| Công ty TNHH Sản xuất phụ | 6.739.735.838 | - | 6.432.968.784 | - |
| tùng ô tô xe máy Việt Nam | ||||
| Công ty TNHH Piaggio Việt | 8.286.260.432 | - | 9.358.334.825 | - |
| Nam | 50.182.651.536 | - | 39.924.415.231 | (79.373.844) |
| Các đối tượng khác | 110.283.880.921 | - | 91.559.935.759 | (79.373.844) |
| Cộng | ||||
Phải thu của khách hàng là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
3. Trả trước cho người bán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Công ty TNHH Tuyết Nga | 921.090.000 | 514.940.000 |
| Công ty TNHH đầu tư và phát triển Lập Phương | - | 511.898.149 |
| Công ty Cổ Phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Hòa Phú | 2.110.639.500 | 222.420.000 |
Mẫu số B 09-DN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| Công ty CP thương mại và kỹ thuật M.D.Các đối tượng khác | -336.198.630 | 600.600.00079.925.500 | ||
| Cộng | 3.367.928.130 | 1.929.783.649 | ||
| 4. Phải thu khác | 31/12/2024VND | 01/01/2024VND | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | ||||
| Dư nợ Phải trả khác | 746.097.345 | - | 674.541.184 | - |
| Bảo hiểm Xã hội | 564.706.674 | - | 515.575.728 | - |
| Bảo hiểm Y tế | 110.867.274 | - | 95.412.720 | - |
| Bảo hiểm Thất nghiệp | 70.523.397 | - | 63.552.736 | - |
| Tạm ứng | 15.000.000 | - | 25.000.000 | - |
| Phải thu khác | 190.000.000 | - | 130.566.205 | - |
| Cộng | 951.097.345 | - | 830.107.389 | - |
| 5. Nợ xấu | 31/12/2024VND | 01/01/2024VND | ||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| Phải thu của khách hàng | - | - | 79.373.844 | - |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí Trần Hưng Đạo | - | - | 79.373.844 | - |
| Cộng | - | - | 79.373.844 | - |
| 6. Hàng tồn kho | 31/12/2024VND | 01/01/2024VND | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 37.297.699.021 | - | 34.573.445.442 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 7.051.763.804 | - | 5.289.063.612 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang | 73.291.290.312 | - | 70.282.107.360 | - |
| Thành phẩm | 31.358.760.869 | - | 33.276.792.071 | - |
| Cộng | 148.999.514.006 | - | 143.421.408.485 | - |
| 7. Chỉ phí trả trước | 31/12/2024VND | 01/01/2024VND | ||
| a) Ngắn hạn | 582.057.043 | 446.094.639 | ||
| b) Công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ | 582.057.043 | 446.094.639 | ||
| b) Dài hạn | 2.342.900.819 | 771.249.995 | ||
| Công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ | 2.342.900.819 | 771.249.995 | ||
| Cộng | 2.924.957.862 | 1.217.344.634 | ||
Mẫu số B 09-DN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
| 8. | Tài sản thiếu chờ xử lý | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| VND | VND | ||||||
| Đơn vị tính | Số lượng | Giá trị | Đơn vị tính | Số lượng | Giá trị | ||
| Hàng tồn kho | |||||||
| 11202-KWW-09 | Cái | - | - | - | Cái | 11.382 | 45.767.010 |
| 11202-KWN-9001-H1-09 | Cái | - | - | - | Cái | 3.943 | 31.065.652 |
| 2ND-F5442-00-00-80-79 | Cái | - | - | - | Cái | 381 | 25.020.315 |
| 28111-KWW-7400-19 | Cái | - | - | - | Cái | 963 | 21.643.551 |
| Bi kim NTN K19x23x13S | Cái | 1.242 | 15.226.050 | Cái | - | - | - |
| 097806595-0000-09 | Cái | 154 | 6.675.859 | Cái | - | - | - |
| 23801-KTM-9002-19 | Cái | 6.600 | 31.664.134 | Cái | - | - | - |
| Vòng đệm NTN BR23 | Cái | 1.076 | 1.965.944 | Cái | - | - | - |
| 1005LL92-09 | Cái | 7 | 2.844.453 | Cái | - | - | - |
| Các tài sản khác | 17.922.014 | 44.228.875 | |||||
| Cộng | 76.298.454 | 167.725.403 | |||||
| 9. | Các khoản đầu tư tài chính | Đơn vị tính: VND | |||||
| a) | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | ||||
| a.1) | Ngắn hạn | ||||||
| Tiền gửi có kỳ hạn | 1.703.000.000 | 1.703.000.000 | - | - | |||
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Nam Thái Nguyên () | 1.703.000.000 | 1.703.000.000 | - | - | |||
| Cộng | 1.703.000.000 | 1.703.000.000 | - | - | |||
() Hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn số 222/2024/81549 ngày 19/11/2024 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Nam Thái Nguyên với số tiền 1.703.000.000 đồng, kỹ hạn 12 tháng, lãi suất 4,2%/năm, lãi trả cuối kỹ.
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo) | Mẫu số B 09-DN | |||||
| Giá gốc | 31/12/2024ự phòng | Giá trị hợp lý () | Giá gốc | 01/01/2024ự phòng | Đơn vị tính: VNDá trị hợp lý () | |
| a.2) Dài hạn | - | - | - | 2.000.000.000 | - | - |
| Tổng giá trị trái phiếu | - | - | - | 2.000.000.000 | - | - |
| Trái phiếu mua của Ngân hàng TMCPông thương Việt Nam | - | - | - | 2.000.000.000 | - | - |
| Cộng | - | - | - | 2.000.000.000 | - | - |
| Thông tin về Trái phiếu: | ||||||
| Mã số Trái phiếu: CTG2129T2-546 | ||||||
| Đơn vị phát hành trái phiếu: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiểm, Hà Nội | ||||||
| Loại Trái phiếu: Trái phiếu phát hành ra công chúng năm 2021 đáo hạn năm 2029 | ||||||
| Số lượng: 20.000 Trái phiếu tại ngày 18/11/2021 | ||||||
| Mệnh giá Trái phiếu: 100.000 đồng/Trái phiếu | ||||||
| Kỷ hạn Trái phiếu: 08 năm từ ngày 18/11/2021 đến 18/11/2029 | ||||||
| Lãi suất Trái phiếu: Lãi suất áp dụng cho toàn bộ thời hạn 08 năm là lãi suất thả nổi và bằng lãi suất tham chiếu + Biên độ 0,9%/năm | ||||||
| Phương thức thanh toán gốc, lãi:+ Tiền lãi Trái phiếu CTG2129T2-546 được trả định kỳ 01 năm một lần vào ngày Thanh toán lãi Trái phiếu CTG2129T2-546;+ Tiền lãi Trái phiếu CTG2129T2-546 được tổ chức phát hành mua lại vào ngày thực hiện quyền mua lại Trái phiếu CTG2129T2-546 thử 03 sẽ là ngày thanh toán lãi cuối cùng của Trái phiếu CTG2129T2-546 và Tiền lãi năm thứ 03 sẽ được thanh toán cùng tiền gốc Trái phiếu vào ngày thực hiện quyền mua lại Trái phiếu CTG2129T2-546. | ||||||
| CÔNG TY CỖ PHÀN PHỤ TỦNG MÁY SỐ 1 | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| Dịa chi: Dương 3/2, Tổ 10, phường Mô Chè, TP. Sông Công, tinh Thái Nguyên, Việt Nam | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09-DN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
Trình bày thông tin về các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được sử dụng để cầm cố, thể chấp, bảo lãnh theo hợp đồng cầm cố tài sản số 01.FUTU1/2021/HDBD/NHCT222 ngày 23/12/2021 giữa Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công. Tài sản cảm cố Trái phiếu do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phát hành ra công chúng năm 2021 đáo hạn năm 2029. Mã trái phiếu CTG2129T2-546. Giá trị cảm cố 2 tỷ đồng. Mục đích cảm cố phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Khoản trái phiếu mua của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã được Công ty tất toán bán trước kỳ hạn trong năm 2024.
| Dầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | ||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý () | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý () | |
| Dầu tư vào đơn vị khác | 958.800.000 | (958.800.000) | 958.800.000 | (958.800.000) | ||
| Công ty CP Cơ khí Vinh | 958.800.000 | (958.800.000) | 958.800.000 | (958.800.000) | ||
| Cộng | 958.800.000 | (958.800.000) | 958.800.000 | (958.800.000) | ||
() Công ty CP Cơ khí Vinh đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí kim loại. Công ty hoạt động bình thường, không có sự thay đổi lớn so với năm trước. Khoản đầu tư này không xác định được giá trị hợp lý do không có đầy đủ thông tin cần thiết để đánh giá giá trị hợp lý.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09-DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Đơn vị tính: VND Cộng |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 107.490.741.994 | 501.397.655.213 | 15.842.735.426 | 2.846.216.164 | 627.577.348.797 |
| Mua trong năm | - | 27.975.727.273 | - | - | 27.975.727.273 |
| Phân loại lại | (1.515.000.000) | 1.515.000.000 | - | ||
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (829.663.747) | - | (829.663.747) |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 107.490.741.994 | 529.373.382.486 | 15.013.071.679 | 2.846.216.164 | 654.723.412.323 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 99.094.328.066 | 450.383.097.151 | 15.062.293.437 | 2.846.216.164 | 567.385.934.818 |
| Khẩu hao trong năm | 1.645.274.904 | 28.041.338.776 | 287.279.256 | - | 29.973.892.936 |
| Phân loại lại | (57.513.891) | 57.513.891 | - | ||
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (829.663.747) | - | (829.663.747) |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 100.739.602.970 | 478.366.922.036 | 14.577.422.837 | 2.846.216.164 | 596.530.164.007 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 8.396.413.928 | 51.014.558.062 | 780.441.989 | - | 60.191.413.979 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 6.751.139.024 | 51.006.460.450 | 435.648.842 | - | 58.193.248.316 |
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 2.013.072.481 VND ( tại ngày 31/12/2023 là 8.474.843.917 VND )
- Nguyên giá của TSCD đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 517.976.823.962 VND (tại ngày 31/12/2023 là 530.508.037.582 VND).
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09-DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| Tăng, giảm tài sản cố định vô hìnhKhoản mục | Phần mềm kếtoán và Công nghệ đúc | Quyền sử dụngđất | Đơn vị tính: VNDTổng cộng |
| Nguyên giá | |||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 2.250.965.540 | 1.251.600.000 | 3.502.565.540 |
| Mua trong năm | - | - | - |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 2.250.965.540 | 1.251.600.000 | 3.502.565.540 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 2.250.965.540 | - | 2.250.965.540 |
| Kháu hao trong năm | - | - | - |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 2.250.965.540 | - | 2.250.965.540 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 1.251.600.000 | 1.251.600.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 1.251.600.000 | 1.251.600.000 |
Nguyên giá của TSCD đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là: 2.250.965.540 VND (tại ngày 31/12/2023 là 2.250.965.540 VND).
12. Phải trả người bán
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a) Ngắn hạnCông ty CP Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị công nghiệp | 14.303.288.285 | 14.303.288.285 | 12.256.620.895 | 12.256.620.895 |
| Công ty TNHH Honda Trading Việt Nam | 6.408.950.988 | 6.408.950.988 | 6.274.535.815 | 6.274.535.815 |
| Công ty TNHH Đức Nam Ninh | 4.159.209.549 | 4.159.209.549 | 2.432.550.995 | 2.432.550.995 |
| Công ty TNHH NN MTV Diesel Sông Công | - | - | 243.614.342 | 243.614.342 |
| Công ty CP Vật tư và Thiết bị Toàn bộ | 642.510.000 | 642.510.000 | - | - |
| Các đối tượng khác | 36.486.232.981 | 36.486.232.981 | 33.928.435.323 | 33.928.435.323 |
| Cộng | 62.000.191.803 | 62.000.191.803 | 55.135.757.370 | 55.135.757.370 |
Phải trả người bán là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
| Người mua trả tiền trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Công ty TNHH Sản xuất thương mại mô tô Việt Nhật | 60.406.130 | 60.406.130 |
| Công ty TNHH Asahi Sangyo Việt Nam | - | 70.000.000 |
| Đinh Văn Hậu | 8.000.000 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09-DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| Công ty TNHH Phú Gia Nguyễn | 1.624.150 | 1.624.150 |
| Cộng | 70.030.280 | 132.030.280 |
| 14. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nướcKhoản mục | 01/01/2024 | Số phải nộptrong năm | Số đã nộptrong năm | Đơn vị tính: VND31/12/2024 |
| a) | Phải nộpThuế GTGT hàng bánThuế TNDNThuế thu nhập cá nhânThuế nhà đất, tiền thuê đấtCác loại thuế khácPhi, lệ phí và các khoản phảinộp khác | 942.085.60612.946.611.612457.411.205- | 24.604.982.89518.437.316.2814.001.801.528.2.844.947.093.000.000345.048.775 | 22.519.761.67014.899.068.8553.732.658.0692.844.947.093.000.000345.048.775 | 3.027.306.83116.484.859.038726.554.664- |
| Cộng | 14.346.108.423 | 50.237.096.572 | 44.344.484.462 | 20.238.720.533 | |
| 15. | Phải trả khác | 31/12/2024VND | 01/01/2024VND | ||
| Ngắn hạn | |||||
| Tài sản thừa chở xử lýKinh phí công đoànCác khoản phải trả, phải nộp khácCộng | 95.941.7465.158.934.955897.941.6106.152.818.311 | 114.448.7505.464.280.622925.250.8926.503.980.264 | |||
| 16. | Chi phí phải trả | 31/12/2024VND | 01/01/2024VND | ||
| Ngắn hạn | |||||
| Chi phí trích trước tiền lương phép phải trả cán bộ công nhân viênChi phí trích trước tiền điện kỳ 3 tháng 12Cộng | 307.573.2001.047.629.2251.355.202.425 | 268.104.0001.056.373.0941.324.477.094 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
17. Vay và nợ thuê tài chính
| 31/12/2024 | Trong năm | Đơn vị tính: VND 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | ||||||
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chính Ảnh Sông Công (1) | - | - | 21.337.599.405 | 21.337.599.405 | - | - |
| Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam - Chính Ảnh Thái Nguyên (2) | - | - | 9.611.990.135 | 9.611.990.135 | - | - |
| Cộng | - | - | 30.949.589.540 | 30.949.589.540 | - | - |
(1) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công theo Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ, thời hạn vay 03 tháng, lãi suất được quy định trên từng giấy nhận nợ. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khoản vay được bảo đảm theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 01.FUTU1/2019/HDBD/NHCT222 ngày 11/7/2019, Hợp đồng thể chấp tài sản số 02.FUTU1/2019/HDBD/NHCT222 ngày 31/10/2019, Hợp đồng thể chấp tài sản số 01.FUTU1/2021/HDBD/NHCT222 ngày 23/12/2021 và các văn bản sửa đổi bổ sung. Khoản vay đã được tất toán trong năm 2024.
(2) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên theo Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ, thời hạn vay 03 tháng, lãi suất được quy định trên khế ước nhận nợ. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động. Khoản vay được bảo đảm theo Hợp đồng thể chấp số SHBVN/TN/2023/HDTC-10 ngày 10/02/2023. Khoản vay đã được tất toán trong năm 2024.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09-DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| Dự phòng phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Dự phòng chi phí sửa chữa lớn và bảo dưỡng tài sản cố định định kỳ | - | 12.363.341.591 |
| Cộng | - | 12.363.341.591 |
- Vốn chủ sở hữu
Băng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Vốn góp của chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Đơn vị tính: VND Cộng |
| Số dư 01/01/2023 | 70.798.530.000 | 76.025.651.484 | 146.824.181.484 |
| Lãi trong năm trước | - | 59.546.077.008 | 59.546.077.008 |
| Phân phối các quỹ | - | (47.706.239.484) | (47.706.239.484) |
| Chỉ có từ cổ | - | (28.319.412.000) | (28.319.412.000) |
| Số dư 01/01/2024 | 70.798.530.000 | 59.546.077.008 | 130.344.607.008 |
| Lãi trong năm nay | - | 69.429.658.405 | 69.429.658.405 |
| Phân phối các quỹ () | - | (33.350.620.908) | (33.350.620.908) |
| Chỉ có từ cổ () | - | (26.195.456.100) | (26.195.456.100) |
| Số dư 31/12/2024 | 70.798.530.000 | 69.429.658.405 | 140.228.188.405 |
() Công ty phân phối các quỹ và chia cổ tức theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024.
b) Chi tiết góp vốn của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| TCT Máy động lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam-CTCP | 38.939.190.000 | 38.939.190.000 |
| Các cổ đông khác | 31.859.340.000 | 31.859.340.000 |
| Cộng | 70.798.530.000 | 70.798.530.000 |
Các khoản giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, lợi nhuận
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 70.798.530.000 | 70.798.530.000 |
| Vốn góp đầu năm | 70.798.530.000 | 70.798.530.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 70.798.530.000 | 70.798.530.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 26.195.456.100 | 28.319.412.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09-DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo) d) Cổ phiếu
| 31/12/2024ổ phiếu | 01/01/2024ổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 7.079.853 | 7.079.853 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 7.079.853 | 7.079.853 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 7.079.853 | 7.079.853 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 7.079.853 | 7.079.853 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 7.079.853 | 7.079.853 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/Cổ phiếu | ||
| e) Các quỹ của doanh nghiệp | Đơn vị tính: VND | |||
| Khoản mục | 01/01/2024 | Tăng trong năm | Giảm trong năm | 31/12/2024 |
| Quỹ đầu tư phát triển | 7.079.853.000 | - | - | 7.079.853.000 |
| Cộng | 7.079.853.000 | - | - | 7.079.853.000 |
- Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Ngoại tệ các loại | ||
| Tiền USD | 232,01 | 15.363,31 |
| Tiền EUR | 268,70 | - |
VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| a) Doanh thu | ||
| Doanh thu bán vật tư | 16.934.818.222 | 35.032.288.600 |
| Doanh thu bán phụ tùng xe máy | 747.449.421.532 | 736.874.138.312 |
| Doanh thu bán sản phẩm cơ khí | 142.303.156.087 | 125.863.839.854 |
| Doanh thu bán phế liệu | 14.216.879.300 | 12.079.358.600 |
| Cộng | 920.904.275.141 | 909.849.625.366 |
Doanh thu bán hàng cho các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
- Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chiết khấu thương mại: | 92.214.914 | 860.611.701 |
| Sản phẩm phụ tùng xe máy | 92.214.914 | 860.611.701 |
| Hàng bán bị trả lại: | 320.384.324 | 269.308.967 |
| Sản phẩm phụ tùng xe máy | 320.384.324 | 77.305.633 |
| Sản phẩm cơ khí | - | 192.003.334 |
| Cộng | 412.599.238 | 1.129.920.668 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09-DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
Doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu thuần bán vật tư | 16.934.818.222 | 35.032.288.600 |
| Doanh thu thuần bán phụ tùng xe máy | 747.036.822.294 | 735.936.220.978 |
| Doanh thu thuần bán sản phẩm cơ khí | 142.303.156.087 | 125.671.836.520 |
| Doanh thu thuần bán phế liệu | 14.216.879.300 | 12.079.358.600 |
| Cộng | 920.491.675.903 | 908.719.704.698 |
| 4. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn bán vật tư | 15.446.989.449 | 32.129.474.355 |
| Giá vốn bán phụ tùng xe máy | 635.062.039.260 | 628.480.894.825 |
| Giá vốn bán sản phẩm cơ khí | 109.602.223.833 | 94.645.020.903 |
| Cộng | 760.111.252.542 | 755.255.390.083 |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng, tiền cho vay | 429.913.399 | 229.520.393 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 2.045.710.042 | 1.145.092.621 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm | 215.396.253 | 116.547 |
| Cộng | 2.691.019.694 | 1.374.729.561 |
| 6. Chỉ phí tài chính | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Chỉ phí lãi vay | 363.771.965 | 2.218.495.669 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 365.157.897 | 243.647.250 |
| Dự phòng đầu tư tài chính | - | 198.113.776 |
| Cộng | 728.929.862 | 2.660.256.695 |
| 7. Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm | ||
| Chỉ phí nhân viên | 6.955.114.220 | 6.426.393.817 |
| Chỉ phí vật liệu, bao bì | 69.945.670 | 167.478.345 |
| Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | 103.420.889 | 177.272.658 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 458.945.928 | 253.062.461 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài và chị phí bằng tiền khác | 9.967.959.978 | 9.845.255.319 |
| Cộng | 17.555.386.685 | 16.869.462.600 |
Mẫu số B 09-DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| 8. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| a) | Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | 63.620.852.035 | 60.327.899.975 |
| Chi phí nhân viên quản lý | 46.288.341.335 | 39.863.963.634 | |
| Chi phí vật liệu quản lý | 394.075.607 | 450.930.541 | |
| Chi phí công cụ dụng cụ | 1.505.022.182 | 1.512.220.781 | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 515.807.825 | 1.989.271.030 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 2.847.947.093 | 2.892.141.912 | |
| Chi phí dự phòng | - | 773.876.356 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 10.064.187.432 | 11.255.073.615 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 2.005.470.561 | 1.590.422.106 | |
| b) | Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp | 7.016.038.150 | 84.763.904 |
| Hoàn nhập dự phòng sửa chữa tài sản cổ định định kỳ | 6.936.664.306 | - | |
| Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi | 79.373.844 | 84.763.904 | |
| Cộng | 56.604.813.885 | 60.243.136.071 | |
| 9. | Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Thanh lý tài sản cổ định | 185.833.333 | - | |
| Thu từ tiền khen thưởng | 90.910.000 | - | |
| Thu từ tiền bởi thường làm hỏng hàng | 18.420.000 | - | |
| Thu nhập khác | - | 50.710.000 | |
| Cộng | 295.163.333 | 50.710.000 | |
| 10. | Chi phí khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Phạt chậm nộp, truy thu trong lĩnh vực thuế | 610.501.270 | - | |
| Các khoản khác | - | 71.154.760 | |
| Cộng | 610.501.270 | 71.154.760 | |
| 11. | Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 408.205.463.698 | 398.206.396.796 | |
| Chi phí nhân công | 241.353.989.852 | 224.295.761.905 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 29.973.892.936 | 25.574.611.315 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 18.928.711.666 | 11.255.073.615 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 59.120.933.156 | 71.966.670.518 | |
| Cộng | 757.582.991.308 | 731.298.514.149 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09-DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
12. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 87.866.974.686 | 75.045.744.050 |
| Chỉ phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.078.840.855 | 2.187.314.160 |
| Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 89.945.815.541 | 77.233.058.210 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 17.989.163.108 | 15.446.611.642 |
| Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | 448.153.173 | 53.055.400 |
| Tổng chị phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 18.437.316.281 | 15.499.667.042 |
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm 2024 | Năm 2023 (Trình bày lại) | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 69.429.658.405 | 59.546.077.008 (33.350.620.908) |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Các khoản điều chỉnh tăng | - | - |
| Các khoản điều chỉnh giảm | - | (33.350.620.908) |
| + Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quản lý () | - | (33.350.620.908) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 69.429.658.405 | 26.195.456.100 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 7.079.853 | 7.079.853 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu ('') | 9.806.65 | 3.700.00 |
() Giá trị Quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quân lý cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 là số liệu thực tế Công ty đã trích theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024. Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi trên lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Do đó lợi nhuận dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm 2024 chưa loại trừ số trích quỹ khen thưởng phúc lợi.
(**) Công ty thực hiện điều chỉnh hồi tố chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 do ảnh hưởng của việc trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quản lý theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
Mẫu số B 09-DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| Năm 2023 | |||
| Số trước điều chỉnh VND | Số điều chỉnh VND | Số sau điều chỉnh VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 59.546.077.008 | - | 59.546.077.008 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | (33.350.620.908) | (33.350.620.908) |
| Các khoản điều chỉnh tăng | - | - | - |
| Các khoản điều chỉnh giảm | - | (33.350.620.908) | (33.350.620.908) |
| + Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quản lý, điều hành | - | (33.350.620.908) | (33.350.620.908) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 59.546.077.008 | (33.350.620.908) | 26.195.456.100 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 7.079.853 | - | 7.079.853 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 8.410.64 | (4.710.64) | 3.700.00 |
VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Tiền thu tử di vay theo khế ước thông thường | 30.949.589.540 | 77.332.076.566 |
| 2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 30.949.589.540 | 94.131.624.307 |
VIII. Những thông tin khác
1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Ban Giám đốc Công ty khảng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2. Nghiệp vụ và số dư các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
Danh sách các bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| TCT Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam- CTCP | Công ty mẹ, sở hữu 55% vốn điều lệ của Công ty |
| Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công | Công ty con của Công ty mẹ |
| Công ty TNHH MTV Máy kéo và Máy nông nghiệp | Công ty con của Công ty mẹ |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09-DN
| (Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo) | |
| Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy nông nghiệp miền Nam | Công ty con của Công ty mẹ |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí Mê Linh | Công ty con của Viện công nghệ |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM | Công ty con của Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên | Công ty con của Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Vật tư thiết bị toàn bộ | Công ty con của Công ty mẹ |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí Trần Hưng Đạo | Công ty con của Công ty mẹ |
| Viện Công nghệ | Công ty con của Công ty mẹ |
| Công ty CP Cơ khí Cổ Loa | Công ty con của Công ty mẹ |
| Công ty Honda Việt Nam | Công ty liên kết của Công ty mẹ |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán hàng | ||
| Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công | - | 17.212.158.000 |
| Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy nông nghiệp miền Nam | 637.943.046 | 265.600.570 |
| Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên | 2.356.100.000 | - |
| Công ty Honda Việt Nam | 273.448.099.462 | 265.495.038.485 |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí Trần Hưng Đạo | 18.420.000 | 42.228.000 |
| Mua hàng | ||
| Công ty TNHH MTV Cơ khí Mê Linh | 893.934.800 | 783.803.900 |
| Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công | 951.782.681 | 18.214.478.430 |
| TCT Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam-CTCP | 5.461.930.399 | 5.771.513.470 |
| Công ty CP Cơ khí Cổ Loa | 965.000.000 | 777.830.000 |
| Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên | 54.519.010 | 26.385.000 |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí Trần Hưng Đạo | - | 32.188.800 |
| Công ty Cổ phần Vật tự thiết bị toàn bộ | 584.000.000 | - |
| Số dư với các bên liên quan | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng | ||
| Công ty Honda Việt Nam | 30.609.030.994 | 21.939.380.475 |
| Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy nông nghiệp miền Nam | 226.962.414 | 59.800.180 |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí Trần Hưng Đạo | - | 79.373.844 |
| Phải trả người bán | ||
| Công ty Cổ phần Vật tự thiết bị toàn bộ | 642.510.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công | - | 243.614.342 |
2.2 Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hưởng trong năm như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt | 9.915.379.539 | 11.418.712.139 |
| Thu nhập của các thành viên Ban kiểm soát | 444.408.586 | 669.072.361 |
| Cộng | 10.359.788.125 | 12.087.784.500 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09-DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hưởng trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Ông Ngô Văn Thái | Chủ tịch HĐQT | 1.580.465.107 | 2.136.485.440 |
| Ông Trần Đức Hung | Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT | 2.285.781.633 | 2.275.444.500 |
| Ông Nguyễn Đức Dũng | Phó Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT | 1.831.361.137 | 1.169.788.078 |
| Ông Vũ Duy Hải | Phó Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT | 1.666.072.122 | 486.997.200 |
| Ông Nguyễn Đức Hiền | Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/11/2022) Thành viên HĐQT (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024) | 209.054.737 | 804.151.472 |
| Ông Lê Văn Hùng | Phó Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/11/2023) Thành viên HĐQT (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024) | 523.364.537 | 1.879.470.032 |
| Ông Ngô Quang Bình | Phó Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/08/2023) | 30.698.200 | 870.947.932 |
| Ông Hồ Ngọc Vinh | Thành viên HĐQT (Bổ nhiệm từ ngày 25/4/2024) | 87.300.000 | - |
| Bà Trần Thị Huyền | Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm từ ngày 18/11/2022) | - | 114.078.353 |
| Bà Lê Thị Minh Thu Cộng | Kế toán trưởng | 1.701.282.066 | 1.681.349.132 |
| Thu nhập của Ban kiểm soát được hướng trong năm như sau: | |||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Bà Đồng Thị Thanh Ngân | Trường Ban kiểm soát | 287.534.131 | 414.091.620 |
| Ông Bùi Tuấn Anh | Thành viên Ban kiểm soát (Bổ nhiệm từ ngày 25/4/2024) | 31.000.000 | - |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Bình | Thành viên Ban kiểm soát (Bổ nhiệm từ ngày 25/4/2024) | 31.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Anh Dũng | Thành viên Ban kiểm soát (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024) | 44.437.225 | 125.490.416 |
| Ông Phạm Công Quý | Thành viên Ban kiểm soát (Hết nhiệm kỳ từ ngày 25/4/2024) | 50.437.230 | 72.451.239 |
| Bà Lê Minh Phương | Thành viên Ban kiểm soát (Miễn nhiệm từ ngày 18/11/2022) | - | 57.039.086 |
| Cộng | 444.408.586 | 669.072.361 | |
Mẫu số B 09-DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
3. Báo cáo bộ phận
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với báo cáo tài chính kèm theo)
Báo cáo bộ phận chính yếu: theo lĩnh vực địa lý
Công ty hoạt động trong các bộ phận theo khu vực địa lý là trong nước và xuất khẩu. Công ty lập báo cáo bộ phận theo hai khu vực địa lý này.
Công ty không thực hiện theo dõi các thông tin về tài sản cổ định và tài sản dài hạn khác cũng như các khoản nợ phải trả của bộ phận theo khu vực địa lý.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Năm 2024 | |||
| Trong nước | Xuất khẩu | Tổng cộng | |
| Doanh thu thuần tử hoạt động kinh doanh | 815 777 | 104.752.145.527 | 920.491.675.903 |
| Giá vốn từ hoạt động kinh doanh | 74.040 | 760.111.252.542 | |
| Lợi nhuận gộp | 160.380.423.361 | ||
| 120% | |||
| VND | ||
| Trong nước | Xuất khẩu | Tổng cộng |
| 815.739.530.376 | 104.752.145.527 | 920.491.675.903 |
| 682.540.118.502 | 77.571.134.040 | 760.111.252.542 |
| 133.199.411.874 | 27.181.011.487 | 160.380.423.361 |
| 16,33% | 25,95% | 17,42% |
Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu
Thông tin so sánh
Là số liệu lấy từ Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Phụ tùng máy số 1 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2025 CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ TỦNG MÁY SỐ
Người lập
Lê Thị Minh Thư
Lê Thị Minh Thư
Trần Đức Hưng