Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/FTS


ticker: FTS document_type: bctn year: 2024 page_count: 130 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số/No: 243 – 2025/CV/FPTS-FAD

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Hanoi, March 29th, 2025

CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOÁN FPT

Digitally signed by CÔNG TY CÔ PHẠN

CHỮNG KHOẠN FPT

DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Quân Tây Hồ,

CN=CÔNG TY CÔ PHẠN CHỦNG KHOẠN

FPT, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:

0102324187

Reason: I am the author of this document

Location: your signing location here

Date: 2025-03-29 16:05:53

Foxit Reader Version: 10.0.1

CÔNG BỆ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GDCK DISCLOSURE OF INFORMATION ON THE STATE SECURITIES COMMISSION'S PORTAL AND STOCK EXCHANGE'S PORTALS

Kính gửi/To: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ The State Securities Commission;

  • Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam/ Vietnam Exchange;
  • Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh/ Hochiminh Stock Exchange



  • Tên tổ chức/ Name of organization
Công ty Cổ Phần Chứng khoán FPT/

FPT Securities Joint Stock Company


  • Mã chứng khoán/ Stock code : FTS


  • Địa chỉ trụ sở chính/ Address
Số 52, Đường Lạc Long Quân, P.Buổi, Q.Tây Hồ, Tp. Hà Nội/ No. 52 Lac Long Quan, Buoi Ward, Tay Ho District, Hanoi City


  • Điện thoại/ Telephone
  • Fax

(0243)773 9058

  • Người thực hiện công bố thông tin/ : Trịnh Thanh Hằng Submitted by

Chức vụ/ Position

Chánh Văn phòng, Người ủy quyền CBTT/

Chief of Administrative Officer, Person authorized to disclose information

Loại thông tin công bố : ☑ định kỳ ☐ bất thường ☐ 24h ☐ theo yêu cầu

Information disclosure type: ☑ Periodic ☐ Irregular ☐ 24 hours ☐ On demand

Nội dung thông tin công bố/ Content of disclosure:

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT.

Annual Report 2024 of FPT Securities Joint Stock Company.

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 29/3/2025 tại đường dẫn: http://www.fpts.com.vn/quan-he-co-dong/cong-bo-thong-tin/

This information was published on FPTS's website on March 29 ^th , 2025, as in the link: https://www.fpts.com.vn/investor-relations/information-disclosure/

Tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

Tài liệu đính kèm/ Attached documents:

  • Báo cáo thường niên năm 2024.
  • Annual Report 2024.

Đại diện tổ chức/ Organization representative

Người đại diện theo pháp luật/Người UQ CBTT

Legal representative / Person authorized to disclose information





NGƯỜI ỦY QUYỀN CÔNG BỘ THÔNG TIN Trình Thanh Hằng



BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 20 24

CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOÁN FPT

Mục lục

CHƯƠNG PHẦN MỒ ĐẦU

01

  1. Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
  1. Các chỉ số tài chính nổi bật 2024
  1. Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi
  1. Sự kiện nổi bật năm 2024

THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin chung về doanh nghiệp
  1. Quá trình hình thành và phát triển
  1. Ngành nghề kinh doanh
  1. Mạng lưới giao dịch
  1. Mô hình quản trị
  1. Các công ty con, công ty liên kết
  1. Định hướng phát triển
  1. Thông tin cổ phân
  1. Rủi ro và quản trị rủi ro

CHƯƠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

03

  1. Tổng quan ngành chứng khoán Việt Nam năm 2024 và triển vọng năm 2025
  1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
  1. Tổ chức và nhân sự
  1. Tình hình đầu tư và thực hiện dự án

HƯƠNG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

04

  1. Đánh giá tình hình hoạt động của FPTS năm 2024
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
  1. Triển vọng kinh doanh năm 2025
  1. Kế hoạch kinh doanh năm 2025

CHƯƠNG BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

05

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
  1. Hoạt động chung của Hội đồng quản trị
  1. Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban điều hành
  1. Thù lao của Hội đồng quản trị năm 2024
  1. Phương hướng hoạt động
  1. Tổng kết


CHƯƠNG QUẢN TRỊ CÔNG TY

06

  1. Hội đồng quản trị
  1. Các cuộc họ Hội đồng quản trị
  1. Tổng kết hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
  1. Ủy ban kiểm toán
  1. Các giao dịch giữa Công ty với người liên quan của Công ty, hoặc giữa Công ty với Cổ đồng lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
  1. Các giao dịch, thù lao và lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc và Ủy ban kiểm toán
  1. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

  1. Mô hình phát triển bền vững
  1. Chiến lược về phát triển bền vững
  1. Hoạt động phát triển bền vững trong năm 2024 của FTPS

CHƯƠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỀM TOÁN NĂM 2024

08

CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
  1. Các chỉ số tài chính nổi bật 2024
  1. Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi
  1. Sự kiện nổi bật năm 2024

Thông điệp CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

"Trong bối cảnh có nhiều cơ hội và thách thức đan xen, FPTS vẫn sẽ tiếp tục mục tiêu phát triển bền vững, quản trị rủi ro tốt, tối ưu hóa lợi nhuận dựa trên các giá trị cốt lõi và thế mạnh của mình, không ngừng nâng cao vị thế là một trong những Công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam."

ÔNG NGUYỄN VĂN DỤNG

Chủ tịch Hội đồng quản trị CTCP Chứng khoán FPT

Thân gửi Quý cổ đông, Quý khách hàng, Quý Đối tác và Toàn thể Cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT!

Năm 2024, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với những biến động mạnh mẽ, khi suy thoái kinh tế tại nhiều khu vực kéo dài và căng thẳng địa chính trị leo thang. Sự trở lại của Tổng thống Donald Trump với các chính sách bảo hộ có thể kích hoạt một cuộc chiến tranh thương mại mới, đặc biệt với các biện pháp thuế quan áp lên Trung Quốc và các đối tác lớn khác, làm suy yếu thêm thương mại toàn cầu. Một số nền kinh tế lớn tại châu Âu và Nhật Bản ghi nhận tăng trưởng GDP thấp hơn dự kiến, trong khi làm phát vấn là mối lo ngại dù đã có dấu hiệu giảm nhiệt tử mức cao của các năm trước. Trong bối cảnh này, thị trường tài chính toàn cầu chứng kiến sự phục hồi không đồng đều, tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Tại Việt Nam, kinh tế năm 2024 dù còn nhiều khó khăn, nhưng đã cho thấy dấu hiệu ổn định hơn nhờ sự điều hành linh hoạt của Chính phủ và sức bật từ các ngành xuất khẩu chủ lực. GDP cả năm tăng trưởng 7,09% so với cùng kỳ năm trước, trong khi CPI tăng 3,63% so với năm trước, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Xuất nhập khẩu hàng hóa duy trì đã tăng trưởng tích cực với xuất siêu 24,77 tỷ USD. Thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận sự khởi sắc đáng kể: Chỉ số VN-Index tăng khoảng 12,11% (từ 1.129,93 điểm đầu năm lên 1.266,78 điểm cuối năm), chỉ số HNX-Index giảm nhẹ 1,56% (từ 231,04 điểm lên 227,43 điểm). Giá trị giao dịch bình quân đạt 21.098 tỷ đồng/phiên, tăng 20,02% so với bình quân năm trước, thanh khoản được cải thiện từ chính sách lãi suất thấp và niềm tin nhà đầu tư dân phục hồi.

tại HOSE là 2,75% (ngoài Top 10), tại HNX là 3% (đứng thứ 9), tại sản đăng ký giao dịch Upcom là 3,67% (đứng thứ 7) và FPTS đứng thứ 10 thị phản môi giới chứng khoán phải sinh với 2,06%. Năm qua là một năm chứng kiến sự cạnh tranh về khách hàng và thị phản diễn ra ngày càng khóc liệt giữa các công ty chứng khoán trên thị trường.


Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT trong năm 2024 vừa qua cũng tiếp tục ghi nhận số lượng lớn tài khoản mở mới 11.821 tài khoản giao dịch chứng khoán cơ sở và 2.977 tài khoản chứng khoán phải sinh cho nhà đầu tư. Số lượng tài khoản nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Công ty thời điểm 31/12/2024 là 229.172 tài khoản chứng khoán cơ sở và 34.211 tài khoản chứng khoán phải sinh. Năm 2024, thị phần môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền của công ty

Trong năm 2024, FPTS đạt lợi nhuận trước thuế đã thực hiện 512,67 tỷ đồng, vượt 122,07% so với kế hoạch đề ra và tăng nhẹ 0,52% so với năm 2023. Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của công ty ghi nhận 9.759,56 tỷ đồng, với vốn chủ sở hữu ở mức 4.117,97 tỷ đồng. Cũng trong năm này, FPTS đã hoàn tất việc nâng vốn điều lệ tử 2.145,65 tỷ đồng lên 3.059,19 tỷ đồng. Những thành tụy này thể hiện sự quyết tâm của Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong việc duy trì hiệu quả hoạt động, bất chấp sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường.


Nhìn về năm 2025, kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sáng sủa hơn so với năm 2024, dù vẫn tiêm ẩn những bất ổn từ biến động tỷ giá và tác động từ chính sách kinh tế toàn cầu, đặc biệt là các động thái của chính quyền Trump. Chính phủ tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất thấp và các chính sách kích thích tăng trưởng, tạo động lực cho thị trường chứng khoán duy trì đã tăng điểm và cải thiện thanh khoản. Hệ thống KRX được kỳ vọng chính thức vẫn hành trong năm 2025, tạo tiền đề cho sự ra đời của các sản phẩm mới trong các năm tiếp theo. Tuy nhiên, các công ty chứng khoán vẫn phải tiếp tục đối mặt với thách thức từ sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Đây vừa là khó khăn, vừa là cơ hội để FPTS khẳng định vị thế, đổi mới dịch vụ và đồng hành cùng nhà đầu tự trong một năm đầy tiềm năng nhưng không kém phần thử thách.

Trong bối cảnh có nhiều cơ hội và thách thức đan xen, FPTS vẫn sẽ tiếp tục mục tiêu phát triển bền vững, quản trị rủi ro tốt, tối ưu hóa lợi nhuận dựa trên các giá trị cốt lõi và thế mạnh của mình, không ngừng nâng cao vị thế là một trong những Công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam.

Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin gửi lời tri ấn đến Quý cổ đông, khách hàng và đối tác đã luôn đồng hành cùng Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể người lao động và cán bộ, nhân viên vì đã nỗ lực hết mình cho thành quả của Công ty trong suốt năm qua.

Kính chức Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công!

Trân trọng,

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Nguyễn Văn Dũng

CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH NỐI BẮT NĂM 2024

Các chỉ tiêuĐVT202220232024
Kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu hoạt độngTỷ đồng850,24944,171.147,75
Chỉ phí hoạt độngTỷ đồng335,30328,96405,56
Doanh thu tài chínhTỷ đồng1,379,108,83
Chỉ phí tài chínhTỷ đồng---
Chỉ phí quản lý công ty chứng khoánTỷ đồng76,6683,5889,84
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhTỷ đồng439,64540,73661,17
Lợi nhuận từ hoạt động khácTỷ đồng1,891,212,00
Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng441,53541,94663,17
Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng318,22444,92567,32
Bảng cân đối kế toán
Tổng tài sảnTỷ đồng5.288,008.234,689.759,56
Vốn điều lệTỷ đồng1.950,602.145,653.059,19
Vốn chủ sở hữuTỷ đồng3.348,033.643,944.117,97
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Thu nhập trên tổng tài sản (ROA)%4,326.586,31
Thu nhập trên vốn cổ phần (ROE)%10,0512.7314,62
Lãi cơ bản trên cổ phiếuĐồng1.456 2.074^ 1.869^''

() Chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu số năm 2023 đã được điều chỉnh lại do trích quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023 được trích vào năm 2024.

(*) Chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 đến thời điểm phát hành báo cáo thường niên này chưa trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2024 do chưa có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

TÂM NHÌN, SỰ MÊNH, GIÁ TRỊ CỐT LỐI

Tâm nhìn

FPTS mong muốn trở thành một định chế tài chính hùng mạnh, sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước, đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.

Sứ mệnh

Chú trọng đầu tư nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đề cao đạo đức nghề nghiệp, nhằm đạt được tối đa sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.

Không ngừng đầu tư nghiên cứu, tận dụng mọi thế mạnh công nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao nhất, cung cấp cho khách hàng một hệ thống giao dịch thuận tiện và an toàn, nhanh chóng và chính xác, công bằng và minh bạch.

Trở thành sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Giá trị cốt lõi

Con người

Xác định con người là sức mạnh cốt lõi, FPTS luôn chú trọng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động. Nhờ trọng dụng nhân tài, nỗ lực xây dựng đội ngũ nhân sự, đặc biệt quan tâm đào tạo cán bộ, đề cao đạo đức nghề nghiệp, hiện FPTS đã có đội ngũ cán bộ, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.

Công nghệ

FPTS đã đầu tư nhiều nguồn lực nhằm khai thác tối đa các thế mạnh về công nghệ, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng cũng như quy mô phát triển ngày càng cao của thị trường của hiện tại và trong tương lai.

Giải pháp công nghệ tiên tiến với các tính năng tối ưu luôn được cấp nhất, nâng cấp, có khả năng mở rộng, gia tăng nhanh chóng.

Các sản phẩm phần mềm giao dịch có thể phục vụ số lượng giao dịch rất lớn vừa an toàn, bảo mất lại đạt tốc độ cao, mọi lúc, mọi nơi qua các kênh dịch vụ trực tuyến hay giao dịch truyền thống: điện thoại, quầy giao dịch.

Giao dịch trực tuyến được bảo mật bằng nhiều phương thức, thiết bị xác thực người dùng có độ uy tín cao, đảm bảo an toàn về dữ liệu truy cập và dữ liệu truyền tải trên đường truyền.

Hệ thống điều hành, quản lý và quản trị công ty được nâng cấp tối đa, áp dụng các công nghệ tiên tiến, giảm thiểu quy trình xử lý thủ công, rượm rà, đem lại hiệu quả tối đa trong quản lý, quản trị ở các cấp.

SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024

FPTS ra mắt dịch vụ Sức mua

trong ngày



Cổ phiếu FTS của CTCP

Chứng khoán FPT được thêm

vào danh mục chỉ số Market-

Vector Vietnam Local Index




FPTS ra mất tiện ích mở tài khoản hoàn toàn trực tuyến



FPTS ra mắt tiện ích đăng

nhập sử dụng bảo mật 2 lớp

FPTS cùng cố vị trí trong Top 10 thị phần cả năm 2024 của sản HNX, Upcom, Phái sinh, và Top 10 tại HOSE trong 3 Quý (Quý 1, 3 và 4)

TÀI KHOẠN CHỨNG KHOÁN

cơ sở

229.172

DOANH THU HOẠT ĐỘNG

FPTS ra mắt phương thức xác

thực giao dịch Smart OTP

1.147,75 TỶ VNĐ



TÀI KHOẢN CHỨNG KHOẢN

PHÁI SINH

34.211

FPTS được vinh danh Mid Cap có hoạt động IR được Nhà đầu tư yêu thích nhất 2024

VỐN ĐIỀU LỆ

3.059,19 TỶ VND 42,6%



SỐ CÁN BỘ

NHÂN VIÊN

TỔNG TÀI SĂN

9.759,56 TỶ VNĐ

458

LỘI NHUÂN SAU THUÊ

567,32 TỶ VNĐ

27,5%

CHƯƠNG II THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin chung về doanh nghiệp
  1. Quá trình hình thành và phát triển
  1. Ngành nghề kinh doanh
  1. Mạng lưới giao dịch
  1. Mô hình quản trị
  1. Các công ty con, công ty liên kết
  1. Định hướng phát triển
  1. Thông tin cổ phần
  1. Rủi ro và quản trị rủi ro

THÔNG TIN CHUNG VÊ DOANH NGHIỆP

Thông tin khái quát

Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT - được cấp phép thành lập và hoạt động theo Giấy phép của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 13/7/2007. Trải qua gần 18 năm hình thành và phát triển, FPTS đã liên tục gặt hái được nhiều thành công, đạt được sự tin tưởng của khách hàng, khẳng định là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam.


Tên doanh nghiệpCÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT
Tên tiếng AnhFPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịchCông ty Cổ phần Chứng Khoán FPT
Tên viết tắtFPTS
Trụ sở chínhSố 52 đường Lạc Long Quân, phường Bưới, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội
Mã số ĐKKD0102324187
Websitehttps://www.fpts.com.vn
Số fax(84.24) 3773 9058
Số điện thoại1900 6446
Vốn điều lệ3.059.193.660.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu3.059.276.408.150 đồng
Mã cổ phiếuFTS
Emailfptsecurities@fpts.com.vn



Quá trình hình thành và phát triển

Năm 2007

FPTS được cấp phép thành lập và hoạt động; FPTS lập chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, tại Tòa nhà Citilight, số 45 Võ Thị Sáu, quận 1, TP. Hồ Chí Minh; FPTS tăng vốn điều lệ lên 440.000.000.000 đồng.



Năm 2011

FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 550.000.000.000 đồng.

Năm 2008

Năm 2013

FPTS hoàn thành mua trụ sở chi nhánh Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh; Ngày 30/12, chi nhánh Đà Nẵng chuyển trụ sở sang địa chỉ mới tại 100 Quang Trung, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

FPTS bồ sung nghiệp vụ bảo lãnh phát hành; FPTS lập chi nhánh Đà Nẵng, tại số 09 Nguyễn Văn Linh, phường Nam Dương, quân Hải Châu, TP. Đà Nẵng.




Năm 2012

Năm 2015

FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 733.323.900.000 đồng.



FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 806.648.700.000 đồng.



Năm 2014

Năm 2017

• FPTS chuyển về trụ sở chính số 52 Lạc Long Quân, phường Bưới, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ra Quyết định số 258/QĐ-UBCK chấp thuận việc thay đổi địa chỉ Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh của FPTS.


Năm 2016

Ngày 13/1, chính thức niêm yet tại Sở Giao

dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh với mã

chứng khoán FTS.

FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 903.437.270.000 đồng.




  • FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 993.769.520.000 đồng.



Năm 2018

Năm 2020

FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 1.093.136.880.000 đồng.

FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên

1.322.673.490.000 đồng.

Năm 2019

FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 1.202.440.510.000 đồng.



Năm 2022

FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên

1.950.599.510.000 đồng.

Năm 2021

FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên

3.059.193.660.000 đồng.



Năm 2024

FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 1.475.672.970.000 đồng.



Năm 2023

FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 2.145.649.870.000 đồng.

Ngành nghề kinh doanh Giao dịch chứng khoán

Giao dịch chứng khoán:

Giao dịch cổ phiếu.

Giao dịch trái phiếu.

Giao dịch chứng khoán phải sinh.

Giao dịch chứng chỉ quỹ ETF.

Giao dịch chứng quyền.

Lưu ký chứng khoán.

Dịch vụ tài chính

Nộp tiền vào tài khoản.

Giao dịch ký quỹ.

Ứng trước tiến bán chứng khoán.

Dịch vụ tư vấn đâu tư

Tư vấn doanh nghiệp

Tư vấn Quan hệ Nhà đầu tư:

Tư vấn Công bổ thông tin và Giải pháp EzIR

Tư vấn Tổ chức Đại hội đồng cổ đông và Giải pháp EzGSM

Tư vấn lập Báo cáo thương niên

Tư vấn lập Báo cáo phát triển bền vững

Tư vấn lập chính sách chi trả cổ tức

Tư vấn Quản lý cổ đông và Giải pháp EzLink

Tư vấn quản trị doanh nghiệp:

Tư vấn xây dựng, sửa đổi Điều lệ, các Quy chế quản trị công ty.

Từ vấn lập Báo cáo tình hình quản trị công ty

Từ vấn Hoàn thiện doanh nghiệp:

Tư vấn Lập kế hoạch kinh doanh

Tư vấn Dụ báo tài chính

Tư vấn Rà soát đặc biệt doanh nghiệp

Tư vấn Quản trị nhân sự và Giải pháp EzHRM

Dịch vụ Ngân hàng đầu tư:

Tư vấn tổ chức lại doanh nghiệp

Tư vấn chào bán và phát hành chứng khoán

Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp

Tư vấn đấu giá

Tư vấn thoái vốn cô phần/ vốn góp

Tư vấn khác:

Tư vấn đăng ký/ hủy tư cách Công ty đại chúng.

Tư vấn đăng ký chứng khoán.

Tư vấn đăng ký giao dịch chứng khoán, đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán.

Tư vấn giao dịch cổ phiếu quỹ.

Tư vấn thực hiện chào mua công khai cổ phiếu.

Từ vấn xác định và thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại doanh nghiệp.

Tư vấn cổ phần hóa.






o dịch nhiều thị trường chỉ với một chạm đàn lý tài sản toàn diện trong một màn hình. Đồng cụ và thống kê thị trường đã dạng. Liên Tiên ích (widget) bằng giá ngay trên màn hình.






Trụ sở chính

Địa chỉ: Số 52 đường Lạc Long Quân, Phường Bưởi, Quận Tây Hồ, TP. Hà Nội.

Điện thoại: 19006446.

Fax: (84-24) 3773 9058.

Phòng giao dịch Hàn Thuyên

Địa chỉ: Tầng 2, Số 21 Hàn Thuyên, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.

Điện thoại: 19006446.

Fax: (84-24) 3933 6168.

Chỉ nhánh Đà Nẵng

Địa chỉ: Số 100 Quang Trung,

Phường Thạch Thang, Quận

Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Điện thoại: 19006446

Fax: (84-236) 3553 888

Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 136-138 Lê Thị Hồng Gấm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Phòng giao dịch Phan Xích Long

Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà 462 Phan Xích Long, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 19006446.

Fax: (84-28) 3995 6997.

• Phòng giao dịch Kỳ Đồng

Địa chỉ: Lầu 2, Số 14B Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 19006446

Diện thoại: 19006446.

Fax: (84-28) 6269 8587.

• Phòng giao dịch Trần Bình Trọng

Địa chỉ: Số 299 Trần Bình Trọng, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.

Diện thoại: 19006446.

Fax: (84-28) 3830 8028.

• Phòng giao dịch Sương Nguyệt Ánh

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà 10B Sương Nguyệt Ánh, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Diện thoại: 19006446.

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

Mô hình quản trị

Năm 2024, FPTS hoạt động theo mô hình được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán, Ban Tổng giám đốc.

Đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, FPTS hiện có các khối nghiệp vụ (Khối Tư vấn đầu tư, Khối Tư vấn tài chính doanh nghiệp, Khối Phân tích đầu tư, Khối chức năng). Công ty không có công ty con, không có công ty liên kết.



HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ

ÔNG NGUYỄN VĂN DỮNG

CHỦ TÍCH HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ KIỆM PHÓ TỔNG GIÁM ĐÓC

Năm sinh: 1976

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán Ngân hàng, Cử nhân Ngoại ngữ (Chuyên ngành Tiếng Anh)

Quá trình công tác:

1996 – 1998: Cán bộ tín dụng, Cán bộ quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Châu Á – Thái Bình Dương

1998 - 2006: Cán bộ Tài trợ thương mại, Trợ lý giám đốc Ngân hàng Mizuho

Corporate Bank, chi nhánh Hà Nội

2006 - 2007: Phụ trách nghiệp vụ Tài trợ thương mại Ngân hàng HSBC, chỉ nhánh Hà Nội

2007 - 3/2021: Giám đốc tư vấn đậu tư Công ty cổ phần chứng khoán FPT

4/2018 – 7/2020: Thành viên HĐQT CTCP Chứng khoán FPT

4/2019 - nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Chứng khoán FPT

8/2020 - nay: Chủ tịch HĐQT CTCP Chứng khoán FPT



ÔNG NGUYỄN ĐIỆP TỦNG

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ KIỆM TỔNG GIÁM ĐỐC

Năm sinh:1968

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính kế toán

Quá trình công tác:

1991 - 1993: Cán bộ Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần FPT

1993 – 2004: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần FPT

2004 - 2007: Thành viên HĐQT, Trường Ban Kế hoạch - Tài chính, Kế toán trưởng Công ty Cổ phần FPT

2007 - 2010: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần FPT, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT

2010 - 7/2020: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT

8/2020 - nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT



ÔNG ĐỒ SƠN GIANG

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ KHÔNG ĐIỀU HÀNH

Năm sinh: 1973

Nam sinh: 1973

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Quá trình công tác:

1997 - 2000: Kế toán viên Công ty Cổ phần FPT

2003 - 2010: Kế toán trưởng, Trưởng ban kế toán tài chính Công ty hệ thống thông tin FPT (FIS)

2001 - 2003: Phó ban kế hoạch tài chính Công ty Cổ phần FPT

2010 - 2017: Phó Tổng Giám đốc, Trường ban kế toán tài chính Công ty hệ thống thông tin FPT (FIS); Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT

2017 - 5/2024: Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT (FIS); Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT

5/2024 - nay: Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH FPT IS; Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT



ÔNG TRẦN THANH TỦNG

Năm sinh: 1978

THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Quá trình công tác:

12/2001 - 11/2004: Kiểm toán viên Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn

11/2004 - 4/2007: Kế toán trưởng Công ty TNHH Trung tâm Văn hóa Thể thao Giải trí Hà Nội

4/2007 – 4/2008: Chuyên viên tư vấn tài chính Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT

4/2008 – 9/2017: Kế toán trưởng kiêm trưởng ban kiểm soát và Giám đốc tài chính Công ty Cổ phần Thế Giới số Trần Anh

1/2018 – 8/2021: Trường phòng tài chính kiêm trưởng phòng Sales Operation Công ty Cổ phần Tập đoàn Điện lạnh Điện máy Việt Úc

1/2022 - nay: Kiểm toán viên Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam

3/2022 - nay: Thành viên độc lập HĐQT kiêm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán và Trường bộ phận kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT



THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

ÔNG KENJI NAKANISHI

Năm sinh: 1966

Quốc tịch: Nhật Bản

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật

Quá trình công tác:

4/1992 – 11/2021: Giám đốc điều hành của công ty chứng khoán thuộc Tập đoàn chứng khoán Daiwa

7/2022 - 4/2023: Quản lý tại Phòng quản trị kinh doanh nước ngoài - Tập đoàn SBI Holdings Inc

5/2023 - nay: Giám đốc điều hành - SBI Royal Securities Plc (Cambodia), SBI Holdings Inc

3/2024 - nay: Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT



CÔNG TY CỐ PHÂN CHƯNG KHOÁN FPT

ÚY BAN KIỂM TOÁN

Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị của Công ty có 02 thành viên.



ÔNG TRẦN THANH TỦNG

CHỦ TÍCH ỦY BAN KIỂM TOÁN KIỄM THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Năm sinh: 1978

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

(Đã được giới thiệu tại mục Thành viên HDQT)



ÔNG ĐỔ SƠN GIANG

THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TOÁN KIỂM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ KHÔNG ĐIỀU HÀNH

Năm sinh: 1973

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

(Đã được giới thiệu tại mục Thành viên HĐQT)

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

ÔNG NGUYỄN ĐIỆP TỦNG TỔNG GIÁM ĐÓC KIỀM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

(Đã được giới thiệu tại mục Thành viên HĐQT)



ÔNG NGUYỄN VĂN DỤNG

PHÓ TÔNG GIÁM ĐÓC

KIÊM CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(Đã được giới thiệu tại mục Thành viên HDQT)



BÀ NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

PHÓ TÔNG GIÁM ĐÓC KIÊM KÉ TOÁN TRƯỜNG

Năm sinh: 1974

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán

Quá trình công tác:

1994 - 2003: Kế toán Công ty Phát triển đầu tư Công nghệ FPT

2003 - 2004: Kế toán tổng hợp Công ty TNHH Phân phối FPT

2004 - 2006: Kế toán trưởng Công ty TNHH Giải pháp phần mềm FPT

01/2007 - 06/2007: Kế toán Công ty Phát triển đầu tư Công nghệ FPT

07/2007 - nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT

04/2019 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT

CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Tính đến 31/12/2024, Công ty không có các công ty con, không có công ty liên kết.

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

FPTS tiếp tục thận trọng trong các hoạt động đầu tư, lựa chọn danh mục chứng khoán cho vay; lựa chọn áp dụng các giải pháp bảo mật trong các giao dịch chứng khoán với nhà đầu tư; công bố thông tin minh bạch tạo niềm tin cho khách hàng và cổ đông FPTS; tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ dựa trên hai giá trị cốt lõi là con người và công nghệ.



VÊ CON NGƯỜI


FPTS tiếp tục với định hướng mở rộng đội ngũ nhân sự đi đôi với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Bên cạnh việc đầu tư nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên, FPTS đề cao đạo đức nghề nghiệp, nhằm đạt được sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.




VỀ CÔNG NGHỆ


FPTS tiếp tục kiên định với định hướng: Không ngừng đầu tư nghiên cứu, tận dụng mọi thế mạnh công nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao nhất, cung cấp cho khách hàng một hệ thống giao dịch thuận tiện và an toàn, nhanh chóng và chính xác, công bằng và minh bạch và trở thành sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước.







THÔNG TIN CỔ PHẦN

Thông tin cổ phiếu Công ty

Đến hết ngày 31/12/2024, Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT đã phát hành 305.919.366 cổ phiếu. Trong đó:


Tổng số cổ phần305.919.366 cổ phần
Loại cổ phần đang lưu hànhPhổ thông
Mệnh giá cổ phần10.000 đồng/cổ phần
Cổ phiếu quỹ0 cổ phần
Số lượng cổ phần đang lưu hành305.919.366 cổ phần
Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng5.529.950 cổ phần
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do300.389.416 cổ phần

Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024: Trong năm Công ty không phát sinh nghiệp vụ có liên quan.

Giá trị cổ phiếu quỹ đậu kỳ: 0 đồng

Số lượng mua: 0 cổ phiếu

Giá trị cổ phiếu quỹ tăng thêm: 0 đồng

Số lượng bán: 0 cổ phiếu

Giá trị cổ phiếu quỹ giảm đi: 0 cổ phiếu

Giá trị cổ phiếu quỹ cuối kỳ: 0 đồng

Các chủng khoán khác

Trong năm Công ty không có các đợt phát hành chứng khoán khác và không có các cam kết chưa thực hiện của Công ty với cá nhân, tổ chức khác liên quan đến việc phát hành chứng khoán.

Cơ cấu cổ đông

Đối tượngSL Cổ phiếuTỷ lệ %Số lượngCơ cấu cổ đông (người)
Tổ chứcCá nhân
Cổ đông Nhà nước-----
Cổ đông sáng lập61.711.60420,17312
- Trong nước ^ 61.711.60420,17312
- Nước ngoài-----
Cổ đông lớn127.183.68341,5722-
- Trong nước ^ 53.778.34417,5811-
- Nước ngoài73.405.33923,9911-
Cổ đông khác170.802.42355,8312.8065812.748
- Trong nước151.752.64249,6112.4303112.399
- Nước ngoài19.049.7816,2337627349


Công doàn Công ty-----
Cổ phiếu quỹ-----
TỔNG CỘNG305.919.36610012.8106012.750
- Trong nước213.464.24669,7812.4333212.401
- Nước ngoài92.455.12030,2237728349

Công ty Cổ phần FPT là cổ đông sáng lập động thời là cổ đông lớn

Nguồn: Tổng hợp đến thời điểm 31/12/2024

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: Ngày 17/2/2017, FPTS có nhận được công văn số 852/UBCK-QLKD của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT. Theo đó, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa đối với mã chứng khoán FTS là 100%.

Danh sách cô đông lớn

Trong năm 2024, không có sự thay đổi trong tỷ lệ sở hữu của các cổ đông lớn tại Công ty. Cụ thể như sau:


STTTênGCNĐKKD/MSGD của nhà đấu tưTrụ sở (cổ đông tổ chức)Số lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/VĐL tại 31/12/2024 (%)
1Công ty Cổ phần FPT0101248141Số 10 phổ Phạm Văn Bạch, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội53.778.34417,58
2SBI Financial Services Co., Ltd010401100313Izumi Garden Tower 20F, 1-6-1 Roppongi, Minato Ward, Tokyo, Japan73.405.33923,99



Tình hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu


Thời điểmVốn điều lệ (đồng)Nội dungĐơn vị cấp
13/7/2007200.000.000.000Thành lập Công ty.UBCKNN
12/2007440.000.000.000Tăng vốn từ phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1 và phát hành cổ phiếu cho CBNV.UBCKNN
4/2011550.000.000.000Tăng vốn từ phát hành 11.000.000 cổ phiếu riêng lẻ cho SBI Securities.UBCKNN
6/2012733.323.900.000Tăng vốn từ chia thường tỷ lệ 3:1 cho cổ đông hiện hữu.UBCKNN
6/2015806.648.700.000Tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệ 10:1, cho cổ đông hiện hữu.UBCKNN
6/2016903.437.270.000Phát hành cổ phiếu đễ trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 12%.UBCKNN
6/2017993.769.520.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 10%.UBCKNN
6/20181.093.136.880.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 10%.UBCKNN
6/20191.202.440.510.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 10%.UBCKNN
7/20201.322.673.490.000Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ 10%.UBCKNN
8/20211.454.930.970.000Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ 10%.UBCKNN
8/20211.475.672.970.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty năm 2021.UBCKNN
9/20221.950.599.510.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty năm 2022UBCKNN và Sở Kế hoạch và Đầu tư
6/20232.145.649.870.000Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ 10%.UBCKNN và Sở Kế hoạch và Đầu tư
6/20243.003.894.160.000Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ 40%UBCKNN và Sở Kế hoạch và Đầu tư
6/20243.059.193.660.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty năm 2024UBCKNN và Sở Kế hoạch và Đầu tư



01

NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ RỦI RO

Hoạt động quản trị rủi ro được thực hiện thông suốt từ trên xuống dưới, khởi nguồn từ HĐQT có nhiệm vụ xây dựng chiến lược kinh doanh cũng như đề ra hạn mức chấp nhận rủi ro cho từng loại rủi ro tới từng bộ phận nghiệp vụ, cụ thể như sau:

một phần quan trọng của việc ban hành bất kỳ quyết định nào liên quan đến hoạt động của Công ty;

Quản trị rủi ro phải dựa trên những thông tin hiện hữu đáng tin cậy. Các yếu tố đầu vào của quá trình quản lý rủi ro phải dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy về số lượng và chất lượng, từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm dữ liệu đã được lưu trữ, kinh nghiệm, thông tin phản hồi của các bên liên quan, sự quan sát, dự báo và phán đoán;

Hệ thống quản trị rủi ro bao gồm các bộ phận và nhân sự phục vụ công tác quản trị rủi ro, được tích hợp trong cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Công ty, vận hành song song, phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động của Công ty;

Các chính sách và quy trình quản trị rủi ro được thực hiện liên tục, thường xuyên cấp nhất, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với phạm vi, quy mô hoạt động, điều kiện của công ty và bối cảnh thị trường.

02

RỐI RO THỊ TRƯỜNG

Các hoạt động kinh doanh chính của FPTS có tiềm ẩn rủi ro thị trường là các hoạt động đầu tư trái phiếu, cổ phiếu, đầu tư tiến gửi, cho vay ký quỹ, phát hành chứng quyền có bảo đảm và sản phẩm chứng khoán phái sinh. Doanh thu từ các hoạt động này bị ảnh hưởng

bởi những biến động về lãi suất, giá cổ phiếu, có thể do tình hình thị trường, những thay đổi về chính sách tiền tệ, chính sách vĩ mô của Chính phủ Việt Nam hoặc của các nước liên quan khác, cũng như những quy định pháp lý khác. Khi lãi suất và giá cổ phiếu biến động ngoài dự kiến, có thể dẫn tới việc giảm sút doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Để giảm thiểu các rủi ro này, FPTS đảm bảo duy trì công tác quản trị rủi ro mang tính chuyên sâu, tách bạch theo từng loại rủi ro và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan với bộ phận quản trị rủi ro từ việc theo dõi, đánh giá, nhận định, dự báo thị trường, chiến lược đấu tư, chiến lược phân tán rủi ro, đến hệ thống hạn mức, cảnh báo và quy trình xử lý rủi ro.

03

RỐI RO THANH KHOẢN

Rủi ro thanh khoản xảy ra khi FPTS mất khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán một phần hoặc toàn bộ các khoản nợ đến hạn, không đáp ứng được nhu cầu thanh toán tiền mua chứng khoán của nhà đầu tư sử dụng vốn vay ký quỹ (margin) và chậm trễ hoặc không đáp ứng được yêu cầu trong hoạt động thanh toán của các nhà đầu tư trên tài khoản họ duy trì tại FPTS. FPTS đã mở mới 11.821 tài khoản giao dịch chứng khoán cơ sở và 2.977 tài khoản chứng khoán phải sinh cho nhà đầu tư trong năm 2024. Số lượng tài khoản nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Công ty thời điểm 31/12/2024 là 229.172 tài khoản chứng khoán cơ sở và 34.211 tài

khoản chứng khoán phải sinh. Với số lượng khách hàng ngày càng tăng qua các năm và hàng trăm yêu cầu thanh toán mỗi ngày, FPTS phải bảo đảm vận hành hoạt động thanh toán cho nhà đầu tư một cách nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí nhất. Công ty vẫn linh hoạt cao độ trong việc cân đối dòng tiền hàng ngày giữa giải ngân (cho vay ký quỹ) kịp thời và sử dụng hiệu quả dòng tiền vào khi Nhà đầu tư trả nợ vay ký quỹ. Năm 2024 tiếp tục là năm an toàn tuyệt đối của FPTS về quản lý thanh khoản, không phát sinh bất kỳ sự cố rũi ro nào.

04

RÚI RO PHÁP LÝ

FPTS hoạt động dưới sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, và các văn bản pháp luật có liên quan. Việc thay đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của Công ty. Rủi ro luật pháp tại FPTS là rủi ro liên quan đến việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định, quy trình của Công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty thường xuyên cấp nhất các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến thị trường chứng khoán và các lĩnh vực liên quan. Đảm bảo việc phổ biến các chế độ, chính sách của Nhà nước; quy định, quy trình của Công ty cho tất cả các đơn vị, cán bộ

có liên quan. Nhờ đó giúp Công ty hạn chế những rủi ro liên quan đến vấn đề về pháp luật. Công ty cũng đã ban hành các quy trình nghiệp vụ quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ, các quy định, quy trình nghiệp vụ cụ thể cho từng phòng ban nghiệp vụ và thực hiện phổ biến đến từng cán bộ nhân viên trong Công ty giúp Công ty hạn chế những rủi ro luật pháp trong hoạt động.

05

RÚI RO THANH TOÁN

Rủi ro thanh toán là rủi ro khi một/ một số khách hàng hoặc đối tác không thể thanh toán đầy đủ/ đúng hạn hoặc không thể chuyển giao tài sản đầy đủ/ đúng hạn như cam kết. Để hạn chế tối đa các ảnh hưởng/ thiệt hại của rủi ro thanh toán đối với hoạt động và hiệu quả hoạt động của Công ty, FPTS thực hiện các biện pháp sau:

Thực hiện phân cấp thẩm quyền đề xuất và phê duyệt hạn mức cung ứng, hỗ trợ vốn tôi đa cho một Khách hàng theo Quy định Quản lý rủi ro

hoạt động hỗ trợ vốn cho khách hàng của FPTS nhằm đảm bảo an toàn cho FPTS dựa trên việc cấp nhất liên tục về năng lực tài chính, tài sản đảm bảo của khách hàng.

Hợp đồng giao dịch ký quỹ của FPTS phải quy định rõ ràng các điều khoản để thực hiện việc bán thanh lý. Khi giá trị tài sản đảm bảo cho các khoản vay giao dịch ký quỹ xuống đến một mức nhất định/đến thời điểm đáo

hạn hợp đồng giao dịch ký quỹ thì FPTS phải thực hiện việc bán thanh lý tài sản đảm bảo để đảm bảo việc thu hồi vốn vay, lãi vay, các loại phí (nếu có) của FPTS.

Sử dụng phần mềm EzMargin để quản lý trạng thái các giao dịch ký quỹ, thực hiện cảnh báo và lệnh xử lý bán tư động trong các giao dịch ký quỹ giúp FPTS thực hiện quản lý và bán chứng khoán là tài sản đảm bảo ngay khi giá chứng khoán xuống đến một mức nhất định để đảm bảo an toàn cho FPTS.

06

RỦI RO

NHÂN LỰC

Do đặc thù của ngành, nguồn nhân lực trên TTCK luôn đòi hỏi có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, đạo đức kinh doanh. Đảm bảo đủ nguồn nhân lực chất lượng cao là sống còn với các công ty chứng khoán. Khi TTCK tăng trưởng, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính, công ty chứng khoán trong việc thu hút nhân lực là rất gay gắt. Ngược lại khi TTCK sụt giảm thì hiện tượng chảy máu chất xám ở Ất từ lĩnh vực chứng khoán sang các lĩnh vực khác làm cho các doanh nghiệp chứng khoán thiếu hụt nhân sự trầm trọng. Tuy nhiên xác định con người là sức mạnh cốt lõi, FPTS luôn chú trọng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, mang đậm văn hóa FPT. Nhờ những nỗ lực trong việc xây dựng đội ngũ nhân sự, trọng dụng nhân tài, chủ trọng đầu tư đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đề cao đạo đức nghề nhiếp, hiện FPTS đã và đang tạo ra được sự ổn định về mặt nhân sự, đặc biệt là nhân sự cấp cao. Hiện nay, FPTS đang có hơn 450 cán bộ, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm làm việc ở cả môi trường trong nước và quốc tế. Sự ổn định về nguồn nhân lực chính là sức mạnh để FPTS thực hiện mục tiêu đã đề ra, xác lập được vị thế của Công ty trên thị trường.





CHƯƠNG III

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

  1. Tổng quan ngành chứng khoán Việt Nam năm 2024 và triển vọng năm 2025
  1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
  1. Tổ chức và nhân sự
  1. Tình hình đầu tư và thực hiện dự án

TỔNG QUAN NGÀNH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2024 VÀ TRIỂN VỘNG NĂM 2025

Mặc dù có nhiều tác động từ tình hình kinh tế, thường mọi, địa chính trị thể giới, nhưng năm 2024, thị trường chứng khoán Việt Nam về cơ bản giữ được sự ổn định, an toàn, phát triển, tiếp tục khẳng định được vai trò là kênh dẫn vốn trung, dài hạn quan trọng của nền kinh tế. Thị trường duy trì sự ổn định, thanh khoản tốt, kỹ luật kỹ cương được cùng cố, gia tăng tính minh bạch, bền vững.

Đến cuối năm 2024, VN-Index tăng khoảng 12,11% (từ 1.129,93 điểm đầu năm lên 1.266,78 điểm cuối năm), HNX-Index giảm nhẹ 1,56% (từ 231,04 điểm lên 227,43 điểm). Giá trị giao dịch bình quân đạt 21.098 tỷ đồng/ phiên, tăng 20,02% so với bình quân năm trước. Quy mô vốn hóa của thị trường cổ phiếu trên ba sàn HOSE, HNX, và UPCoM đạt khoảng 7.200 nghìn tỷ đồng, tăng 20% so với cuối năm 2023, tương đương khoảng 70% GDP. Năm 2024 cũng chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ trong số lượng tài khoản chứng khoán có sở, hơn 2 triệu tài khoản cá nhân trong nước được mở mới, nâng tổng số tài khoản lên 9,30 triệu, đạt hơn 9,17% dân số Việt Nam.

Thị trường phái sinh tiếp tục khăng định vai trò quan trọng với khôi lượng giao dịch năng trưởng mạnh mẽ, đạt 300.000 hợp đồng/ngày, tăng 15% so với năm trước. Sự đa dạng hóa sản phẩm giúp nhà đâu tự có thêm công cụ quản lý rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận. Thị trường trái phiếu cũng có sự phục hồi ấn tượng, đặc biệt sau các chính sách tháo gỡ khó khăn của Chính phủ. Giá trị giao dịch bình quân phiên đạt 12.000 tỷ đồng, tăng 80% so với năm 2023. Quy mô thị trường trái phiếu đạt 2.350 nghìn tỷ đồng, chiếm 23% GDP.

Nhìn lại hoạt động cả năm 2024, có thể điểm lại một số sự kiện, vấn đề nổi bật của thị trường chứng khoán Việt Nam như sau:

Thông tư 68/2024/TT-BTC được ban hành gỡ nút thất quan trọng, giúp chúng khoán Việt Nam tiên gần đến mục tiêu nâng hạng

Ngày 18/9/2024, Thông tư 68/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung 4 thông tư đã chính thức được Bộ Tài chính ban hành. Cùng với việc quy định lộ trình cụ thể áp dụng công bố thông tin bằng tiếng Anh, điểm mới khác biệt của Thông tư 68/2024/TT-BTC chính là việc cho phép nhà đầu tư tổ chức nước ngoài được đặt lệnh mua cổ phiếu mà không cần đủ 100% tiền (non-prefunding).

Quốc hội thông qua Luật Chứng khoán sửa đổi

Ngày 29/11/2024, Quốc hội chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; nội dung được sửa đổi theo hướng nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động phát hành, chào bán chứng khoán, tăng cường công tác giám sát, xử lý nghiêm các hành vi gian lận, lửa đào trong hoạt động phát hành, chào bán chứng khoán, quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan, bảo đảm hiệu quả phòng ngừa, xử lý vi phạm trên thị trường chứng khoán và cơ sở pháp lý để thực hiện được hoạt động bù trừ, thanh toán các giao dịch chứng khoán trên thị trường theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.

Thị trường chủng khoán chịu tác động từ nhiều yếu tố ngoại biên

Năm 2024, thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 12,11% trên VN-Index nhưng phần lớn đã tăng diễn ra trong quý I. Cả 3 quý còn lại thị trường gần như chỉ dao động với nhiều lần không vượt qua được ngưỡng 1.300 điểm. Diễn biến thị trường kém tích cực tương phản với mức tăng trưởng kinh tế vĩ mô, tăng rất ấn tượng với GDP năm 2024 tăng 7,09%. Nguyên nhân chủ yếu đến từ đà tăng giá của đồng USD khiến tỷ giá trong nước tăng mạnh và Ngân hàng nhà nước phải nhiều đợt phát hành tín phiếu và bán USD can thiệp. Kết quả bầu cử Tổng thống Mỹ cũng đem lại nhiều bất định trong hoạt động thương mại toàn cầu.


Tin tắc tấn công Công ty Chứng khoán VNDirect, PVOIL

Ngày 24/3/2024 hệ thống công nghệ thông tin của Công ty Chương khoán VNDirect bị tin tắc tấn công và mã hóa dữ liệu, khiến hệ thống giao dịch bị ngắt kết nối với các Sở giao dịch, đến ngày 01/4/2024 mới được kết nối lại, nhưng quá trình khôi phục hoạt động của cà hệ thống đã phải diễn ra từng bước, theo một lộ trình. Ngay sau đó, ngày 02/4/2024, hệ thống của Tổng công ty Dầu Việt Nam - CTCP (PVOIL) cũng bị tấn công mã hóa dữ liệu ảnh hưởng tới một số hoạt động nghiệp vụ, trong đó có hệ thống phát hành hóa đơn điện tử, website và các ứng dụng khác.

Làn sóng tăng vốn của các công ty chứng khoán

Thống kê trong năm 2024 đã có khoảng 22 công ty chứng khoán phát hành tăng vốn với gần 25.000 tỷ đồng được huy động thêm. Việc các công ty chứng khoán đầy mạnh tăng vốn cho thấy sự chủ động nguồn lực để đón cơ hội mới từ hệ thống công nghệ thông tin mới vận hành, nâng hạng... sẽ tạo ra bước ngoặt phát triển mới của thị trường chứng khoán 2025.

Số doanh nghiệp lên sản thấp kỷ lực

Với 2 doanh nghiệp chuyển cổ phiếu từ sàn UPCoM sang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (mã cổ phiếu PTX, CAR) và 8 doanh nghiệp lên niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (mã cổ phiếu RYG, DSE, MCM, HNA, QNP, TCI, NAB, VTP), năm 2024, toàn thị trường niêm yết Việt Nam có vốn vẹn 10 doanh nghiệp niêm yết mới và 1 đợt IPO thành công (mã cổ phiếu DSE).

Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng kỳ lục

Năm 2024 chứng kiến làn sóng bán ròng kỳ lục của nhóm nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường cổ phiếu Việt Nam. Thống kê năm 2024, tổng giá trị bán ròng đã lên tới hơn 93.000 tỷ đồng, gấp 4 lần năm 2023. Không chỉ riêng Việt Nam, dòng vốn đầu tư khắp châu Á và các thị trường mới nổi cũng bị rút về các thị trường phát triển, đặc biệt là Mỹ trong bối cảnh các đồng nội tệ sự giảm giá trị mạnh mẽ.

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp phục hồi tích cực

Sau những biến động lớn trong năm 2022 - 2023, thị trường trái phiếu doanh nghiệp ghi nhận sự phục hồi tích cực của về số lượng và chất lượng trong năm 2024. Theo đó, tính đến ngày 25/12/2024, tổng lượng trái phiếu doanh nghiệp phát hành đạt hơn 455 nghìn tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2023. Trong đó, tổng giá trị quy mô phát hành trái phiếu ra công chúng là 46,4 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 30% so với cùng kỳ năm 2023. Cùng với đó, thị trường ghi nhận sự cải thiện về chất khi có thêm nhiều tổ chức phát hành mới, đa dạng lĩnh vực hoạt động và đặc biệt xuất hiện sản phẩm trái phiếu xanh.

Bước vào kỳ nguyên mới - kỳ nguyên vườn mình mạnh mẽ, thị trường chứng khoán Việt Nam hứa hẹn có nhiều bước tiến đột phá trong năm 2025. Lý do quan trọng nhất chính là sự phục hồi của nền kinh tế nhờ tiếp tục có những giải pháp quyết liệt từ phía Chính phủ trong việc điều hành kinh tế vĩ mô. Về phía thị trường chứng khoán, nội lực thị trường chứng khoán Việt Nam được kỳ vọng phát triển mạnh mẽ hơn cả về "lượng" và "chất" khi doanh nghiệp niêm yết đang nỗ lực tập trung nâng cao chất lượng về công bố thông tin và quản trị doanh nghiệp tốt. Theo đó, Thông tư Thông tư 68/2024/TT-BTC và Luật Chứng khoán sửa đổi đã thảo gỡ những nút thắt quan trọng về công bố thông tin bằng tiếng Anh, áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS và gỡ vương non-prefunding dành cho nhà đầu tư nước ngoài, giúp giải quyết bài toán nâng hạng thị trường và mở rộng cánh của đón dòng vốn

ngoại. Về cơ bản, thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt được các tiêu chí nâng hàng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi theo yêu cầu FTSE Russell. Ngoài ra, khi triển khai vận hành hệ thống công nghệ thông tin KRX cho thị trường chứng khoán, nhà đầu tư, công ty chứng khoán, các thành viên trên thị trường sẽ có nhiều cơ hội để triển khai các sản phẩm mới và qua đó hỗ trợ tăng trưởng và thanh khoản của thị trường một cách mạnh mẽ hơn so với năm 2024. Trên cơ sở các yếu tố tích cực kể trên, thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2025 được kỳ vọng sẽ phát triển của về quy mô và chất lượng, tiếp tục khẳng định là kênh huy động vốn trung và dài hạn hiệu quả cho nền kinh tế và là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng của Chính phủ.



KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024

Kết quả kinh doanh năm 2024 so với kế hoạch

Trong năm 2024, FPTS ghi nhận lợi nhuận trước thuế đã thực hiện 512,67 tỷ đồng, hoàn thành 122,07% kế hoạch và tăng 0,52% so với năm 2023. Tại ngày 31/12/2024, tổng tài sản của FPTS đạt 9.759,56 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 4.117,97 tỷ đồng. Trong năm, Công ty cũng đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ tử 2.145,65 tỷ đồng lên đến 3.059,19 tỷ đồng. Kết quả trên đã phân ánh nỗ lực tăng doanh thu và tiết giảm chi phí của Ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng khóc liệt để đạt được kết quả của năm tăng trưởng so với năm 2023 và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra.


Chỉ tiêuThực hiện Năm 2024 (Tỷ đồng)Kế hoạch Năm 2024 (Tỷ đồng)Thực hiện Năm 2023 (Tỷ đồng)% Thực hiện 2024 so với Kế hoạch% Thực hiện 2024 so với Năm 2023
Doanh thu đã thực hiện1.006,07845,00921,37119,06%109,19%
Lợi nhuận trước thuế đã thực hiện512,67420,00510,04122,07%100,52%

Các vấn đề khác:

Tổ chức, nhân sự:

Trong năm 2024 về cơ bản Công ty giữ nguyên cơ cấu, tổ chức, nhân sự. Nhân sự đầu năm 505 người, cuối năm 458 người.

Công nghệ, sản phẩm dịch vụ:

Uú tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ, gia tăng năng lực hệ thống và đảm bảo hệ thống được vận hành an toàn, ổn định để phục vụ khách hàng.

Tiếp tục hoàn thiện các tiện ích dành cho nhà đầu tư và cho khách hàng doanh nghiệp.

» Phát triển, nâng cấp hệ thống Core và Mobile App.

Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn đấu tư.

Quàn trị rủi ro:

Chủ động nhận dạng, đánh giá rủi ro để giảm thiểu rủi ro. Đảm bảo không phát sinh nợ xấu trong hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ.

Khác:

Hoàn thành việc chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt cho cổ đông với tỷ lệ 5%. Hoàn thành phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 40% và phát hành cổ phiếu ESOP cho cán bộ quản lý theo nghị quyết ĐHCD 2024 đã thông qua.

Thực hiện công bố thông tin đầy đủ, kịp thời, minh bạch.

Hoàn thiện hệ thống quy trình, vận hành theo quy trình và thực hiện đánh giá chất lượng.

Trong hoạt động của mình, Công ty luôn gắn liền mục tiêu lợi nhuận với bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội. Công ty cũng đã phối hợp với Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức nhiều hội thảo để tăng sự hiểu biết của cộng đồng đấu tư, cộng đồng doanh nghiệp nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán nói chung. Đối với người lao động, Công ty luôn quan tâm chăm lo sức khỏe thể chất và tinh thần cho người lao động thông qua hoạt động khám bệnh định kỳ, chướng trình bảo hiểm sức khỏe, phòng tập thể thao, ...

Kết quả kinh doanh qua các năm

Đơn vị: Tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng trưởng
DOANH THU HOẬT ĐỘNG944,171.147,7521,56%
Lãi tử các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)155,20245,4958,18%
Lãi tử các khoản cho vay và phải thu443,22589,2732,95%
Doanh thu mỗi giới chứng khoán297,41250,44(15,79%)
Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán---
Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán4,0713,22224,65%
Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán11,1012,5613,15%
Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính32,7736,5011,37%
Thu nhập hoạt động khác0,390,28(29,00%)
CHI PHÍ HOẬT ĐỘNG328,96405,5623,29%
Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL)2,880,91(68,45%)
Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay116,14179,0054,13%
Chỉ phí hoạt động tự doanh0,110,42286,88%
Chỉ phí nghiệp vụ mỗi giới chứng khoán174,88180,563,25%
Chỉ phí hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán---
Chỉ phí nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán3,7712,09220,29%
Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán16,6218,018,36%
Chỉ phí hoạt động tư vấn tài chính14,5714,580,11%
Chỉ phí các dịch vụ khác---
DOANH THU HOẬT ĐỘNG TÀI CHÍNH9,118,83(3,07%)
Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi không cố định9,118,83(3,07%)
CHI PHÍ QUẢN LỰ CÔNG TY CHỦNG KHOẠN83,5889,847,49%


KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG540,73661,1722,27%
THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC1,212,0065,03%
Thu nhập khác48,6858,1019,36%
Chi phí khác47,4656,1018,20%
TỔNG LỢI NHUẬN KÉ TOÁN TRƯỚC THUẾ541,94663,1722,37%
LỢI NHUẬN KÉ TOÁN SAU THUẾ TNDN444,92567,3227,51%

Năm 2024, FPTS ghi nhận doanh thu đến từ hoạt động môi giới chứng khoán giảm 15,79% so với năm 2023, doanh thu đến từ các hoạt động còn lại đều tăng trưởng đáng kể. Trong đó, lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL), lãi từ các khoản cho vay và phải thu và doanh thu nghiệp vụ tư vấn đều tư chứng khoán giữ các mức tăng trưởng đến tượng lần lượt là 58,18%, 32,95% và 224,65% so với năm 2023, đóng góp quan trọng vào tổng doanh thu hoạt động của năm.

Tình hình tài chính và các chỉ số tài chính

CÓ CẤU TÀI SĂN


(Đơn vị: Tỷ đồng)


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng trưởng
TÀI SẢN NGẨN HẠN8.045,929.580,1619,07%
Tài sản tài chính8.041,279.574,6119,07%
Tài sản ngắn hạn khác4,645,5519,60%
TÀI SẢN DÀI HẠN188,77179,40(4,96%)
Tài sản cố định155,49142,60(8,29%)
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang ----
Tài sản dài hạn khác33,2836,8010,60%
Dự phòng suy giảm giá trị tài sản dài hạn---
TỔNG TÀI SẢN8.234,689.759,5618,52%

Tổng tài sản của Công ty tăng từ 8.234,68 tỷ đồng lên 9.759,56 tỷ đồng, tăng mạnh 18,52% số với năm 2023, nguyên nhân chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng đáng kể. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, các khoản cho vay và các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) có tác động mạnh nhất đến cơ cấu tổng tài sản. Tài sản dài hạn giảm nhẹ 4,96% nguyên nhân chủ yếu do ghi nhận khấu hao tài sản cố định (từ nhà cửa, vật kiến trúc và thiết bị, dụng cụ quản lý), nhìn chung không ảnh hưởng nhiều đến tổng tài sản.

Tình hình tài chính và các chỉ số tài chính

CỐ CẤU NGƯỜN VỐN


(Đơn vị: Tỷ động)


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng trưởng
NỢ PHÀI TRẢ4.590,755.641,5922,89%
NỢ phải trả ngắn hạn4.590,755.641,5922,89%
NỢ phải trả dài hạn---
VỐN CHỦ SỐ HỮU3.643,944.117,9713,01%
Vốn chủ sở hữu3.643,944.117,9713,01%
Nguồn kinh phí và quỹ khác---
TỔNG CỘNG NỢ PHÀI TRẢ VÀ VÓN CHỦ SỐ HỮU8.234,689.759,5618,52%

Tương ứng với tài sản, nguồn vốn trong năm 2024 cũng tăng mạnh 18,52% so với năm 2023, trong đó nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng lần lượt 22,89% và 13,01%. Công ty đã tăng vốn chủ sở hữu 2 lần trong năm 2024 bằng cách phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty. Trong cơ cấu nợ ngắn hạn, vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 97% và có tăng trưởng nhiều nhất tương đương mức tăng 74% so với năm 2023.

Năm 2024, Công ty cũng không có các khoản nợ quá hạn và không chịu sự ảnh hưởng của tác động tỷ giá hối đoái lên các tài sản của Công ty.

CHÍ SỐ TÀI CHÍNH

Các chỉ tiêuĐơn vịNăm 2022Năm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần2,621,751,70
Hệ số thanh toán tức thờiLần0,140,270,10
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số nợ/ tổng tài sản bình quân%26,3267,9062,70
Hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu bình quân%61,29131,31145,37
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Doanh thu hoạt động/ Vốn chủ sở hữu bình quânLần0,270,270,30
Doanh thu hoạt động/ Tổng tài sản bình quânLần0,120,140,13
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu hoạt động%37,4347,1249,43


Hệ số lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân (ROA)%4,326,586,31
Hệ số lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)%10,0512,7314,62

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Do tiến và các khoản tương đương tiến giảm, nợ phải trả tăng dẫn đến hệ số thanh toán tức thời giảm đáng kể so với năm 2023. Đồng thời, tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn trong năm 2024 nên hệ số thanh toán ngắn hạn giảm nhẹ so với năm 2023 nhưng vẫn được duy trì ở mức an toàn.

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: Nợ và vốn chủ sở hữu năm 2024 đều tăng so với năm 2023 với tỷ lệ lần lượt là 22,89% và 13,01%, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu bình quân tăng nhẹ so với năm trước nhưng hệ số nợ trên tồng tài sản bình quân giảm nhẹ so với năm 2023. Hiện tại cơ cấu vốn của Công ty bao gồm 57,8% là nguồn nợ phải trả, và toàn bộ đều là nợ phải trả ngắn hạn, không có nợ phải trả dài hạn; và 42,2% là nguồn vốn chủ sở hữu. Việc gia tăng tỷ lệ vốn chủ trong cơ cấu nguồn vốn giúp giám bất rủi ro cho doanh nghiệp.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: Trong năm 2024, doanh thu hoạt động tăng nhanh hơn so với tăng trưởng vốn chủ sở hữu dẫn tới hệ số doanh thu hoạt động trên vốn chủ sở hữu bình quân tăng nhẹ so với năm 2023. Ngược lại, hệ số doanh thu hoạt động trên tổng tài sản bình quân giảm nhẹ, cho thấy Công ty cần khai thác tài sản để tạo ra doanh thu hiệu quả hơn.

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Trong năm 2024, lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng 27,51% đạt 567,32 tỷ đồng. Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu hoạt động tăng cho thấy khả năng kiểm soát chi phí tốt. ROE vẫn giữ đà tăng mặc dù doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu 2 lần trong năm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ ngày càng được nâng cao. Tuy ROA giảm nhẹ, nhưng việc khai thác tài sản để tạo lợi nhuận của Công ty vẫn ở mức hiệu quả.



Đơn vị: Người


STTTiêu chíNăm 2023Năm 2024
ITheo trình độ lao động
1Trình độ Đại học và trên Đại học479431
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp1712
3Lao động phổ thông915
IITheo giới tính
1Nam268233
2Nữ237225
Tổng cộng505458

Chính sách tuyển dụng: Công ty luôn đề cao năng lực của từng người lao động và chào đón những ứng viên muốn đóng góp và gắn bó lâu dài với Công ty, có kiến thức, năng lực, trình độ chuyên môn cũng như tác phong làm việc chuyên nghiệp, năng động. Để thu hút nhân tài, Công ty có chính sách lượng thương rõ ràng, hợp lý, đặc biệt là đối với những nhân viên xuất sắc, có đóng góp lớn. Mặt khác, Công ty cũng luôn tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu pháp luật về sử dụng lao động, thực hiện đúng các tiêu chuẩn giờ làm việc. Tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu công việc và phù hợp với quy định của pháp luật.

Chính sách đào tạo Cán bộ: Cán bộ, nhân viên tuyển dụng sẽ được Công ty hỗ trợ đào tạo chuyên môn để nâng cao nghiệp vụ nhằm phục vụ cho hoạt động của Công ty.

Chính sách lương thưởng:

Chính sách trả lương: Để đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong tiền lương, Công ty đã xây dựng Quy chế tiền lương, thưởng được quy định theo từng cấp bậc công việc đang đảm nhiệm.

Lương ngoài giờ: Công ty hỗ trợ và trả lương ngoài giờ theo đúng quy định của Bộ Luật lao động hiện hành và thỏa ước lao động tập thể.

Chính sách thưởng: Hàng năm, Công ty tiến hành đánh giá, xếp loại lao động và có chế độ khen thưởng theo hình thức lương tháng thứ 13. Ngoài ra, căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm Công ty thực hiện chính sách thưởng hiệu quả kinh doanh cho cán bộ, nhân viên của Công ty theo năng lực, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và mức độ động góp vào kết quả hoạt động kinh doanh chung của Công ty.

Chính sách phúc lợi xã hội: Công ty đảm bảo các chế độ cho người lao động theo quy định (BHXH, BHYT, v.v...). Đặc biệt, Công ty có thực hiện chính sách mua bảo hiểm sức khỏe toàn diện FPT Care cho toàn thể cán bộ, nhân viên. Hàng năm Công ty có chính sách khen thưởng đối với nhân viên xuất sắc, tổ chức cho cán bộ, nhân viên của Công ty tham gia các hoạt động tập thể, teambuilding... Ngoài ra Công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi khác theo quy định của Luật lao động và thỏa ước lao động tập thể của Công ty (hiểu hỏi, kết hôn, thăm hỏi ốm đau, sinh nhất cán bộ, nhân viên, ...).

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN DỰ AN KHÔNG CÓ

FPTS - Nơi bạn đặt

niềm tin




CHƯƠNG IV

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

  1. Đánh giá tình hình hoạt động của FPTS năm 2024
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
  1. Triển vọng kinh doanh năm 2025
  1. Kế hoạch kinh doanh năm 2025

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA FPTS NĂM 2024

Trong năm 2024, Công ty đã không ngừng nỗ lực tăng doanh thu và tiết giảm chi phí để đạt được kết quả tăng trưởng so với năm 2023 và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra. Nhờ đó, hoạt động kinh doanh của FPTS vẫn đảm bảo an toàn, chắc chắn; lợi nhuận trước thuế là 663,17 tỷ đồng (trong đó lợi nhuận đã thực hiện là 512,67 tỷ đồng, lợi nhuận chưa thực hiện là 150,50 tỷ đồng) đạt 122,07%, doanh thu đã thực hiện đạt 119,06% so với mức kế hoạch Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 đã đưa ra.


Chỉ tiêuThực hiện Năm 2024 (Tỷ đồng)Kế hoạch Năm 2024 (Tỷ đồng)Thực hiện Năm 2023 (Tỷ đồng)% Thực hiện 2024 so với Kế hoạch% Thực hiện 2024 so với Năm 2023
Doanh thu đã thực hiện1.006,07845,00921,37119,06%109,19%
Lãi trước thuế đã thực hiện512,67420,00510,04122,07%100,52%










BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Trách nhiệm về môi trường

Mặc dù đặc thù doanh nghiệp không sử dụng nhiều điện và nước trong việc vận hành hệ thống nhưng FPTS luôn ý thức được tầm quan trọng của hai nguồn tài nguyên hữu hạn này đối với nhu cầu chung của xã hội. Công ty luôn cố gắng kiểm soát và sử dụng tiết kiệm điện, nước, tạo dựng một văn hóa nội bộ hướng đến môi trường xanh, sạch, đẹp như một nỗ lực không ngừng nghỉ.

FPTS áp dụng thực hiện chương trình tiết kiệm điện, nước trong toàn Công ty và phổ biến đến từng cán bộ, nhân viên ý thức được việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn năng lượng này:

Không mở cửa sổ, cửa ra vào khi đang bất điều hòa;

Tất các thiết bị điện khi không sử dụng;

Vòi nước được lắp đặt với cơ chế nhấn hơi tiết kiệm nước;

Từ năm 2019, FPTS đã thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, nước, để duy trì và phát huy hiệu quả lâu dài của hoạt động này, trong các năm sau đó, FPTS đã đầy mạnh việc tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm đến tương cán bộ, nhân viên trong Công ty.

Năm 2022, Công ty đã thực hiện đản film chống nhiệt mặt kinh tòa nhà để tiết kiệm năng lượng tối đa.

Trách nhiệm với cộng đồng và xã hội

Việc tuân thủ các luật định về Môi trường, Kinh tế, Xã hội thể hiện trách nhiệm cơ bản của doanh nghiệp đối với các tác động của mình. FPTS luôn đảm bảo mức độ tuân thủ của mình ở mức cao nhất. Điều đó giúp FPTS khẳng định năng lực quản lý của mình, hạn chế các nghĩa vụ khắc phục, tạo thế mạnh cho hồ sơ doanh nghiệp.

Bộ phận văn phòng, nhân sự và các bộ phận nghiệp vụ có trách nhiệm cấp nhất các yêu cầu pháp luật liên quan để đảm bảo sự tuân thủ và điều chỉnh tương ứng các hoạt động của Công ty. Công ty lập một danh mục các văn bản luật và các yêu cầu của sự thể đế áp dụng với toàn thể các bộ phận viên.

Bảo mật thông tin khách hàng

Trong bối cảnh bùng nổ cuộc cách mạnh công nghiệp 4.0, vấn đề về bảo mật thông tin trở thành vấn đề mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm. FPTS luôn cố gắng duy trì sự riêng tư của khách hàng sử dụng dịch vụ của Công ty nhằm đảm bảo lợi ích của khách hàng và bản thân doanh nghiệp. Cam kết bảo mật này được quy định trong các thỏa thuận ràng buộc trong hợp đồng mà doanh nghiệp ký kết với từng đối tác cụ thể.

FPTS quản trị vấn đề bảo mật thông tin khách hàng thông qua một hệ thống được phân quyền theo các lớp module, phân quyền đến từng user. Các thông tin về bảo mật thông tin khác hàng được cấp nhất đến Ban lãnh đạo thưởng xuyên hoặc theo thời điểm phát sinh vấn đề.

Hoạt động trách nhiệm xã hội

Trải qua gần 18 năm xây dựng và phát triển, FPTS đã liên tục gặt hái được rất nhiều thành công, đạt được sự tin tưởng của khách hàng, khẳng định vị trí là công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam. Trong nỗ lực không ngừng với mong muốn trở thành một định chế tài chính hùng mạnh, liên tục các năm qua FPTS đã đóng góp không nhỏ vào ngân sách của Nhà nước và địa phương; đảm bảo việc làm với thu nhập ổn định cho hàng trăm lao động; cung cấp ra thị trường các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao nhất; cung cấp cho khách hàng hệ thống giao dịch an toàn, thuận tiện, chính xác, nhanh chóng và công bằng, từ đó dân thay đổi bộ mặt thị trường chứng khoán, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cả nước và kinh tế địa phương.

Trách nhiệm với người lao động

Ngoài việc cung cấp các phúc lợi như lương, thường cho nhân viên, FPTS còn muốn trao quyền cho nhân viên để có thể cải thiện con đường sự nghiệp của họ trong tương lai và chuẩn bị cho họ đối mặt với những thách thức toàn cầu của thị trường lao động. Vì vậy, Công ty chủ trọng việc đào tạo cho các cấp độ nhân viên và lãnh đạo khác nhau của mình bằng nhiều hình thức. Bên cạnh đó, việc giáo dục và đào tạo nhân viên cũng góp phần giúp doanh nghiệp đảm bảo được yêu cầu ngày càng cao của thị trường về chất lượng lao động và dịch vụ khách hàng.

FPTS quản trị vấn đề giáo dục và đào tạo của mình thông qua một hệ thống các chương trình đào tạo nhân viên mới và đào tạo nghiệp vụ nội bộ. Báo cáo kết quả đào tạo được phòng Nhân sự báo cáo Ban Tổng giám đốc một năm một lần hoặc theo từng sự kiện diễn ra trong năm.

Ngoài ra định kỳ hàng tháng, Công ty cũng trao thưởng cho chuyên viên tư vấn đậu tư có thành tích tốt nhất và vinh danh những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhất hàng năm nhằm tạo động lực phấn đấu, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

TRIỆN VONG KINH DOANH NĂM 2025

Bước vào năm 2025, các tổ chức quốc tế (IMF, World Bank, OECD) dự báo kinh tế toàn cầu duy trì tăng trưởng đồn định ở mức 2,8% - 3,3%, tương đương năm 2024. Tuy nhiên, bối cảnh địa chính trị căng thẳng, đặc biệt với chính sách bảo hộ của Tổng thống Donald Trump như áp thuế cao lên hàng hóa Trung Quốc và các nước xuất khẩu lớn sang Mỹ, có thể làm gia tăng bất ổn thương mại toàn cầu. Dự báo tăng trưởng GDP cho các khu vực chính bao gồm: Mỹ khoảng 2,5% nhờ sức tiêu dùng mạnh và chính sách nổi lòng tiền tệ, châu Âu khoảng 1,3% -1,5%, và Trung Quốc khoảng 4,5% khi đối mặt với suy giảm như cầu nội địa và áp lực từ thuế quan Mỹ. Làm phát toàn cầu dự kiến giảm dần xuống mức 3,5% - 4,5%, nhưng rủi ro từ giá hàng hóa và chi phí dịch vụ tăng cao vẫn tiêm ẩn, khiến các ngân hàng trung ương như FED duy trì chính sách tiền tệ thần trọng.

Tại Việt Nam, Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2025 đạt trên 8%, một trong những mức cao nhất khu vực, nhờ động lực từ sản xuất công nghiệp và đầu tư nước ngoài, dù chịu ảnh hưởng từ biến động kinh tế toàn cầu. Chỉ số CPI được dự báo dưới 4,5%, phần ánh nỗ lực kiểm soát lạm phát trong bối cảnh tỷ giá USD/VND có thể biến động khó lường do sức mạnh động USD và chính sách Trump. Chiến lược “Kỷ nguyên vương mình” của Việt Nam tập trung vào chuyển đổi số, phát triển bền vững và tận dụng các hiệp định thương mại tự do để thúc đẩy xuất khẩu, nhưng chính sách thuế quan của Trump có thể gây khả năng cho hàng hóa Việt Nam tại thị trường Mỹ.

Về thị trường chứng khoán Việt Nam, thanh khoản dự kiến được cải thiện nhờ lãi suất thấp, hệ thống KRX dự kiến chính thức vận hành trong năm 2025 và kỹ vọng vào nâng hạng thị trường, giúp nâng cao hiệu quả giao dịch và niềm tin nhà đầu tư. Tuy nhiên, thị trường có thể đối mặt với biến động tỷ giá do áp lực từ đồng USD mạnh lên, cùng với việc thiếu hụt sản phẩm mới và số lượng cổ phiếu niềm yết/đăng ký giao dịch hạn chế. Các công ty chứng khoán sẽ tiếp tục đẩy mạnh giảm phí giao dịch và lãi suất vay margin để thu hút khách hàng, gia tăng cạnh tranh với các nền tàng giao dịch miễn phí. Trong bối cảnh này, Công ty đặt mục tiêu tận dụng hệ thống KRX để tối ưu hóa dịch vụ, đồng thời phát triển các giải pháp đầu tư sáng tạo nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh và hỗ trợ nhà đầu tư tận dụng cơ hội từ thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng không ít thách thức của năm 2025.

KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025

Căn cứ vào kết quả kinh doanh năm 2024 và dự báo tình hình thị trường năm 2025, Ban Tổng giám đốc FPTS dự kiến kế hoạch kinh doanh của Công ty năm 2025 như sau:


Chỉ tiêuThực hiện năm 2024(Tỷ đồng)Kế hoạch năm 2025(Tỷ đồng)Tăng trưởng (%)
Doanh thu đã thực hiện1.006,071.000,00-0,60%
Lãi trước thuế đã thực hiện512,67500,00-2,47%

Các vấn đề khác:

Nhan sư:

Tiếp tục đầy mạnh đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên.

Công nghệ, sản phẩm dịch vụ:

Thay đổi hệ thống để đảm bảo kết nối với hệ thống công nghệ mới của các Sở Giao dịch chứng khoán.

Tiếp tục chuyển đổi công nghệ để đảm bảo hệ thống vận hành an toàn với số lượng giao dịch lớn

» Phát triển và cho ra đời sản phẩm/ tiện ích mới dành cho khách hàng.




CHƯƠNG V

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
  1. Hoạt động chung của Hội đồng quản trị
  1. Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban điều hành
  1. Thù lao của Hội đồng quản trị năm 2024
  1. Phương hướng hoạt động
  1. Tổng kết

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục quá trình phục hồi với tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 3,2%, mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức từ xung đột địa chính trị và biến động thị trường. Làm phát toàn cầu có xu hướng giảm, cho phép các ngân hàng trung ương lớn bắt đầu hạ lãi suất trong nửa cuối năm 2024, tạo điều kiện nối lòng các điều kiện tài chính. Tuy nhiên, nợ công toàn cầu tiếp tục gia tăng, ước tính đạt 100 nghìn tỷ USD, tương đương 93% GDP toàn cầu.

Tại Việt Nam, năm 2024 ghi nhận mức tăng trưởng GDP ấn tượng 7,09%, vượt chỉ tiêu 6,50-7,00% do Quốc hội để ra. Quy mô GDP đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD, với GDP bình quân đấu người đạt 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Làm phát cơ bản bình quân năm 2024 tăng 2,71%, thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung là 3,63%, cho thấy sự ổn định trong kiểm soát giá cả.

Nhìn chung, kinh tế Việt Nam năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, với các chỉ số kinh tế - xã hội đạt kết quả tích cực, tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển trong những năm tiếp theo.

Năm 2024, FPTS ghi nhận lợi nhuận trước thuế đã thực hiện 512,67 tỷ đồng, hoàn thành 122,07% kế hoạch và tăng 0,52% so với năm 2023. Tại ngày 31/12/2024, tổng tài sản của FPTS đạt 9.759,56 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 4.117,97 tỷ đồng. Trong năm 2024, Công ty cũng đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ tử 2.145,65 tỷ đồng lên đến 3.059,19 tỷ đồng. Kết quả trên đã phản ánh nỗ lực của Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ, nhân viên trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng khóc liệt.

Về hoạt động dịch vụ giao dịch chứng khoán: FPTS đã mở mới 11.821 tài khoản giao dịch chứng khoán cơ sở và 2.977 tài khoản chứng khoán phải sinh cho nhà đầu tư trong năm 2024. Số lượng tài khoản nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Công ty thời điểm 31/12/2024 là 229.172 tài khoản chứng khoán cơ sở và 34.211 tài khoản chứng khoán phải sinh. Năm 2024, thị phần môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền tại HOSE là 2,75% (ngoài Top 10), tại HNX là 3,00% (đứng thứ 9), tại sản đăng ký giao dịch Upcom là 3,67% (đứng thứ 7) và FPTS đứng thứ 10 thị phần môi giới chứng khoán phải sinh với 2,06%.

Về màng tư vấn tài chính doanh nghiệp: Công ty đã tập trung nâng cao trình độ của chuyên viên tư vấn, mở rộng thêm nhiều khách hàng doanh nghiệp. Cả năm 2024, doanh thu màng này đã đạt 36,50 tỷ đồng.

Về công nghệ: Công ty tiếp tục ưu tiên vấn đề nghiên cứu, hoàn thiện, phát triển các sản phẩm công nghệ và đảm bảo vận hành hệ thống công nghệ ổn định, an toàn, phục vụ hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Ngoài việc tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, phát triển khách hàng, Công ty cũng đã dành sự quan tâm đáng kể đến đội ngũ người lao động và các trách nhiệm xã hội khác. Một vài hoạt động có thể kể đến là:

Chăm lo sức khỏe thể chất và tinh thần cho người lao động thông qua hoạt động khám bệnh định kỳ, chướng trình bảo hiểm sức khỏe, phòng tập thể thao, ...

Tổ chức các bảo hộ thảo giới thiệu về cơ hội đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam và trang bị kiến thức đầu tư tới động đảo cộng đồng nhà đầu tư, góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường.

HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HĐQT luôn xác định trách nhiệm và nghĩa vụ trong việc chỉ đạo, giảm sát hoạt động của Công ty tuân thủ Pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị Công ty và Nghị quyết ĐHĐCD. Đồng thời, HĐQT tiếp tục hoàn thiện năng lực quản trị Công ty, phù hợp với những thông lệ và chuẩn mực trên thế giới.

Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 6 cuộc hợp dưới hình thức trực tiếp / trực tuyến hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Các thành viên HĐQT tham dự và cho ý kiến ở tất cả các cuộc hợp. HĐQT đã thông qua 7 Nghị quyết để triển khai quyết định của Đại hội đồng cổ đông và thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền của HĐQT.

Chi tiết các Nghị quyết của HĐQT trong năm 2024


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dung
101-2024/NQ/HDQT/FPTS31/1/2024Thông qua Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 và Kế hoạch kinh doanh năm 2024;ông qua Chương trình hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024.
202-2024/NQ/HDQT/FPTS28/3/2024Thống nhất triển khai thực hiện phương án phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty (ESOP), đồng thời giao cho Chủ tịch HDQT triển khai thực hiện.
303-2024/NQ/HDQT/FPTS28/3/2024Chấp thuận việc thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa FPTS với người có liên quan quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật doanh nghiệp.
404-2024/NQ/HDQT/FPTS23/4/2024Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý I năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý II năm 2024;ông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán Báo cáo tài chính và Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong năm 2024;ông qua phương án trả cổ tức năm 2023 bằng tiền.
505-2024/NQ/HDQT/FPTS31/5/2024Thông qua việc thay đổi tên và địa điểm Phòng giao dịch Phan Đăng Lưu thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
606-2024/NQ/HDQT/FPTS25/7/2024Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý II năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý III năm 2024.
707-2024/NQ/HDQT/FPTS24/10/2024Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý III năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý IV năm 2024;ễn nhiệm bà Trần Thu Hà, Bổ nhiệm bà Ngô Thị Minh Huệ - Thành viên Bộ phận Kiểm toán Nội bộ.

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ ĐỐI VỚI BAN ĐIỀU HÀNH

Căn cứ Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị công ty, HĐQT thực hiện giám sát Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, của HĐQT và điều hành công việc hàng ngày của Công ty. Việc giám sát của HĐQT được duy trì thường xuyên, chặt chẽ, đồng thời việc điều hành kinh doanh của Ban điều hành không bị cản trở.

HĐQT đánh giá rằng Tổng Giám đốc và Ban điều hành đã thực hiện đúng, đầy đủ các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Pháp luật hiện hành, Điều lệ công ty và Nghị quyết ĐHĐCD. Tổng Giám đốc và Ban điều hành đã thực hiện các quyết định cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, an toàn, hướng tới sự phát triển bền vững cho Công ty. Các thành viên HĐQT, Ban điều hành thực hiện quản trị công ty theo các chuẩn mực quản trị hiện đại, đề cao đạo đức nghề nghiệp và luôn hành động và quyền lợi của cổ đông Công ty.

Trong năm Tổng Giám đốc đã thực hiện trách nhiệm báo cáo, giải trình, công bố thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh một cách đầy đủ, minh bạch. Tổng Giám đốc đã tuân thủ các yêu cầu về trình và xin ý kiến các nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT tại các cuộc họp HĐQT.

Các hoạt động kinh doanh, nghiệp vụ hàng ngày đều được tuần thủ theo quy trình tác nghiệp và quản lý. Năm 2024, các hoạt động kinh doanh của Công ty đảm bảo tuần thủ theo các quy định của luật pháp hiện hành.

Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT đã thể hiện trách nhiệm cao trong việc điều hành, đã chủ động các phương án thực hiện. Nhờ đó, hoạt động kinh doanh của FPTS vẫn đảm bảo sự an toàn, chắc chắn; doanh thu đã thực hiện đạt 119,06% và lợi nhuận trước thuế đã thực hiện đạt 122,07% so với mức kế hoạch Nghị quyết ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024 đã đưa ra.

THỦ LAO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024

Năm 2024, ông Trần Thanh Tùng - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị nhận mức thù lao là 96.000.000 đồng/năm (Chín mươi sáu triệu đồng). Các thành viên còn lại của Hội đồng quản trị không nhận thù lao.

PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG

Kế hoạch hoạt động của HĐQT trong dài hạn

HĐQT thực hiện nghiêm túc công việc quản trị công ty theo đúng các quy định về Quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng và Điều lệ, Quy chế quản trị của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT. Các thành viên HĐQT thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của một thành viên HĐQT theo đúng Điều lệ, Quy chế quản trị của Công ty và sự phân công của HĐQT một cách trung thực; tuân thủ các chuẩn mực hành vi, đạo đức nghề nghiệp của thành viên HĐQT; luôn hành động vì quyền lợi của Công ty và các cổ đông của Công ty.

HĐQT lãnh đạo và giám sát mọi hoạt động của Ban điều hành trên cơ sở tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ chế, chính sách, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất để giúp Ban điều hành hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả của bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT.

HĐQT, kiểm toán nội bộ và Ban điều hành tiếp tục phối hợp chặt chẽ trong quan hệ công tác theo các nguyên tắc sau:

Luôn vì lợi ích chung của Công ty, của cổ đông;


Tuân thủ nghiêm túc các quy định có liên quan của Pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị công ty;

Thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch;

Kế hoạch kinh doanh năm 2025

Phối hợp công tác với tinh thần trách nhiệm cao nhất, trung thực, hợp tác và thường xuyên chủ động phối hợp tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn.

Căn cứ kết quả kinh doanh năm 2024 và dự báo tình hình thị trường năm 2025, HĐQT dự kiến kế hoạch kinh doanh năm 2025 như sau:


Chỉ tiêuThực hiện năm 2024(Tỷ đồng)Kế hoạch năm 2025(Tỷ đồng)Tăng trưởng (%)
Doanh thu đã thực hiện1.006,071.000,00-0,60%
Lãi trước thuế đã thực hiện512,67500,00-2,47%

TÔNG KẾT

Trong năm 2024, Công ty đã đạt được lợi nhuận trước thuế là 663,17 tỷ đồng (trong đó lợi nhuận đã thực hiện là 512,67 tỷ đồng, lợi nhuận chưa thực hiện là 150,50 tỷ đồng).

HĐQT Công ty đã tuân thủ nghiêm túc các quy định về Quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 và thông tư 116/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/12/2020 và Điều lệ, Quy chế quản trị của Công ty Cổ phần chứng khoán FPT. HĐQT đã thực hiện quản trị công ty theo các chuẩn mực quản trị hiện đại.



Năm 2025 và các năm tối, Công ty sẽ tiếp tục phát huy thế mạnh về con người và công nghệ, lường trước khó khăn, mở rộng phát triển khách hàng và nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

CHƯƠNG VI QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị
  1. Các cuộc họ Hội đồng quản trị
  1. Tổng kết hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
  1. Ủy ban kiểm toán
  1. Các giao dịch giữa Công ty với người liên quan của Công ty, hoặc giữa Công ty với Cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
  1. Các giao dịch, thù lao và lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc và Ủy ban kiểm toán
  1. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTThành viên HĐQTChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viênTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Nguyễn Văn DũngChủ tịch HĐQT10/4/20180,05%
2Ông Nguyễn Điệp TùngThành viên HĐQTểm Tổng Giám đốc19/7/20071,79%
3Ông Đỗ Sơn GiangThành viên HĐQTồng điều hành19/3/20100,24%
4Ông Taro UenoThành viên HĐQTồng điều hành07/4/202028/3/20240%
5Ông Kenji NakanishiThành viên HĐQTồng điều hành28/3/20240%
6Ông Trần Thanh TùngThành viên độc lập HĐQT29/3/20220%

CÁC CUỘC HỢP HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ


STTThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Nguyễn Văn Dũng6/6100%
2Ông Nguyễn Điệp Tùng6/6100%
3Ông Đỗ Sơn Giang6/6100%
4Ông Taro Ueno1/6100%Không còn là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023-2028 kể từ ngày 28/3/2024
5Ông Kenji Nakanishi5/6100%Là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023-2028 kể từ ngày 28/3/2024
6Ông Trần Thanh Tùng6/6100%

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua (%)
101-2024/QD/ HDQT/FPTS29/1/2024Ban hành Chính sách quản trị rủi ro FPTS năm 2024.100%
201-2024/NQ/ HDQT/FPTS31/1/2024Thông qua Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 và Kế hoạch kinh doanh năm 2024; Thông qua Chương trình hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.100%


302-2024/NQ/ HDQT/FPTS28/3/2024Thống nhất triển khai thực hiện phương án phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty (ESOP), đồng thời giao cho Chủ tịch HDQT triển khai thực hiện.100%
403-2024/NQ/ HDQT/FPTS28/3/2024Chấp thuận việc thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa FPTS với người có liên quan quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật doanh nghiệp.100%
504-2024/NQ/ HDQT/FPTS23/4/2024Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý I năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý II năm 2024; Thông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán Báo cáo tài chính và Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong năm 2024; Thông qua phương án trả cổ tức năm 2023 bằng tiến.100%
602-2024/QĐ/ HDQT/FPTS26/4/2024Ngày ĐKCC để thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2023 bằng tiền và cổ phiếu phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu.100%
703-2024/QĐ/ HDQT/FPTS03/5/2024Về việc vay vốn VCB và cầm cố thế chấp tài sản để vay vốn tại VCB.100%
805-2024/NQ/ HDQT/FPTS31/5/2024Thông qua việc thay đổi tên và địa điểm Phòng giao dịch Phan Đăng Lưu thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.100%
904-2024/QĐ/ HDQT/FPTS04/6/2024Tăng vốn điều lệ công ty do phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu.100%
1005-2024/QĐ/ HDQT/FPTS07/6/2024Sửa đổi Phụ lục 01 Điều lệ Công ty cập nhật vốn điều lệ.100%
1106-2024/QĐ/ HDQT/FPTS18/6/2024Tăng vốn điều lệ công ty do phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động.100%
1207-2024/QĐ/ HDQT/FPTS25/6/2024Sửa đổi Phụ lục 01 Điều lệ Công ty cập nhật vốn điều lệ.100%
1308-2024/QĐ/ HDQT/FPTS01/7/2024Ban hành lại hệ thống thang lương, bảng lương FPTS.100%
1406-2024/NQ/ HDQT/FPTS25/7/2024Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý II năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý III năm 2024.100%
1508-2024/QĐ/ HDQT/FPTS19/9/2024Về việc vay vốn VIB và cầm cố thế chấp tài sản để vay vốn tại VIB.100%
1609-2024/QĐ/ HDQT/FPTS22/10/2024Về việc vay vốn ACB và cầm cố thế chấp tài sản để vay vốn tại ACB.100%
1707-2024/NQ/ HDQT/FPTS24/10/2024Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý III năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý IV năm 2024; Miễn nhiệm bà Trần Thu Hà, Bộ nhiệm bà Ngô Thị Minh Huệ - Thành viên Bộ phận Kiểm toán Nội bộ.100%

ÚY BAN KIỀM TOÁN

Danh sách thành viên Ủy ban kiểm toán


STTThành viên Uỷ ban Kiểm toánChức vụNgày bổ nhiệmTrình độ chuyên mônTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1Ông Trần Thanh TùngChủ tịch27/4/2022Cử nhân0%
2Ông Đỗ Sơn GiangThành viên22/4/2021Cử nhân0,24%

Cuộc họp của Uỷ ban Kiểm toán


STTThành viên Ủy ban Kiểm toánSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Trần Thanh Tùng2/2100%100%
2Đỗ Sơn Giang2/2100%100%

Uỷ ban kiểm toán cho rằng, Uỷ ban kiểm toán không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động của các thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT.

Uỷ ban kiểm toán cho rằng các cán bộ quản lý của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT đã thể hiện trách nhiệm cao trong việc điều hành, đã chủ động các phương án thực hiện nhằm mang lại kết quả kinh doanh hiệu quả. Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT trong năm qua đã tiếp tục chỉ đạo thực hiện xây dựng và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho các nhà đầu tư, cung cấp cho khách hàng một hệ thống giao dịch thuận tiện và an toàn, nhanh chóng và chính xác, công bằng và minh bạch.

Trong năm 2025, thị trường chứng khoán có thể vẫn diễn biến khó lường, vì vậy Hội đồng Quân trị tiếp tục cần có cái nhìn thận trọng, không chủ quan, cần đánh giá kỹ các tác động của các chính sách vĩ mô đến thị trường chứng khoán, lường trước các rủi ro để xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro và có các hành động phòng ngừa phù hợp, kịp thời, tránh các tổn thất có thể xây ra trong tương lai.

CÁC GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỐI NGƯỜI LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY, HOẶC GIỮA CÔNG TY VỐI CÔ ĐÔNG LÓN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTTên tổ chức/cánhMối quan hệ liên quan với Công tySố Nghi quyết/ Quyết định của HĐQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1Công ty TNHH FPT ISNgười có liên quan của người nội bộ Đỗ Sơn Giang03-2024/NQ/HĐQT/ FPTSDịch vụ chữ ký số, phần mềm, dịch vụ tin học. Giá trị giao dịch 2.771.854.540 đồng.


2Công ty TNHH Dịch vụ tài chính SBICổ đông lớn03-2024/NQ/HDQT/ FPTSPhi lưu ký, phi chuyên tiến. Giá trị giao dịch 41.593.671 đồng. Dịch vụ tư vấn công bố thông tin và cung cấp công Quan hệ nhà đầu tư trực tuyến EzIR; Quản lý, trả hộ cổ tức.
3Công ty Cổ phần FPTCổ đông lớn03-2024/NQ/HDQT/ FPTS

CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ LỘI ÍCH KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN

Năm 2024, ông Trần Thanh Tùng - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị nhận mức thù lao là 96.000.000 đồng/năm (Chín mươi sáu triệu đồng). Các thành viên còn lại của Hội đồng quản trị không nhận thù lao.

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Năm 2024, Công ty đã tuân thủ nghiêm túc các quy định về Quân trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 và thông tư 116/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/12/2020 và Điều lệ, Quy chế quản trị của Công ty Cổ phần chứng khoán FPT. Công ty đã thực hiện quản trị công ty theo các chuẩn mực quản trị hiện đại.

Các thành viên HĐQT, Ban điều hành, Thư ký Công ty và các bộ phận liên quan đã được đào tạo và thường xuyên cấp nhất các quy định mới về quản trị công ty. HĐQT, Ban điều hành đã cứ đại diện tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về công tác quản trị công ty, các thông lệ tốt về quản trị công ty trong khu vực và thế giới, cấp nhất các quy định mới về Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các nghị định, thông tư hướng dẫn,... do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, Deloitte, VIOD,... phối hợp tổ chức.



CHƯƠNG VII

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

  1. Mô hình phát triển bền vững
  1. Chiến lược về phát triển bền vững
  1. Hoạt động phát triển bền vững trong năm 2024 của FTPS

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Định hướng chiến lược phát triển bền vững chung cho toàn bộ Công ty

Các chương trình hành động chung



BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Định hướng, chỉ đạo chung về Phát triển bền vững của Công ty

Phê duyệt mục tiêu và các kế hoạch hành động



CÁC BỘ PHẬN, PHÒNG BAN CHỨC NĂNG

Xây dựng và trình Ban Tổng Giám đốc các mục tiêu kế hoạch và hành động cụ thể.

Triển khai, hướng dẫn các cấp dưới thực hiện, giám sát các kế hoạch, hành động đã được Ban Tổng giám đốc phê duyệt.



CHIẾN LƯỢC VỀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Phát triển bền vững gắn với 3 mũi nhọn: Tăng trưởng kinh tế - Trách nhiệm xã hội - Bảo vệ môi trường:

Tác động tới kinh tế

Hướng đến tăng trưởng ổn định và bền vững hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Đóng góp cho sự phát triển của kinh tế các địa phương mà Công ty hoạt động.

Chất lượng lợi nhuận để đóng góp các nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước.

Tạo ra giá trị cho cổ đông thông qua tăng trưởng giá trị doanh nghiệp và chính sách cổ tức hiệu quả.

Tác động với sự phát triển của xã hội

Tạo công ăn việc làm và môi trường phát triển toàn diện cho người lao động.

Hướng các hoạt động kinh doanh đến sự phát triển bền vững và lành mạnh của thị trường tài chính và chứng khoán Việt Nam.

Cung cấp các giải pháp tài chính cho thị trường: hệ thống giao dịch chứng khoán hiệu quả, dịch vụ chứng khoán kèm theo, tư vấn cho doanh nghiệp.

Trở thành doanh nghiệp niêm yết với hiệu quả hoạt động tích cực, đóng góp cho sự phát triển chung của sản chứng khoán niêm yết.

Đàm bảo quyền lợi cho khách hàng, đặc biệt là cộng đồng nhà đầu tư non trẻ trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bằng quy trình quản trị chất chế.

Đóng góp tích cực cho cộng đồng bằng các hoạt động quyên góp, thiện nguyện và chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về tài chính và chứng khoán cho cộng đồng.

Tác động với môi trường

Định hướng phát triển các sản phẩm và dịch vụ tài chính nhằm phát triển thị trường vốn xanh.

Kiến tạo môi trường làm việc thân thiện với người lao động.

Giảm thiểu tác động của xã thải khí carbon cũng như các chất thải khác. Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và văn phòng phẩm. Thực hành tiết kiệm các nguồn tài nguyên hữu hạn như điện, nước, xăng.

Hướng đến sử dụng các phương tiện thiết bị, máy móc, đồ dùng văn phòng thân thiện với môi trường và con người hơn.

Nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường đối với người lao động trong Công ty cũng như cộng động.

Tạo điều kiện cho các ý tưởng, sáng kiến về bảo vệ môi trường được thực hiện.

HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG TRONG NĂM 2024 CỦA FPTS

Tiêu thụ nước và năng lượng khác

ty luôn cố gắng kiểm soát và sử dụng tiết kiệm điện, nước, tạo dựng một văn hóa nội bộ hướng đến môi trường xanh, sạch, đẹp như một nỗ lực không ngừng nghỉ.

Mặc dù đặc thù doanh nghiệp không sử dụng nhiều điện và nước trong việc vận hành hệ thống nhưng FPTS luôn ý thức được tầm quan trọng của hai nguồn tài nguyên hữu hạn này đối với nhu cầu chung của xã hội. Công FPTS áp dụng thực hiện chương trình tiết kiệm điện, nước trong toàn Công ty và phổ biến đến từng cán bộ, nhân viên ý thức được việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn năng lượng này:


Tất các thiết bị điện khi không sử dụng

Không mở cửa sổ, cửa ra vào khi đang bất điều hòa

Vòi nước được lắp đặt với cơ chế nhấn hơi tiết kiệm nước

Từ năm 2019, FPTS đã thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, nước, để duy trì và phát huy hiệu quả lâu dài của hoạt động này, trong các năm sau đó, FPTS đã đẩy mạnh việc tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm đến tương cán bộ, nhân viên trong Công ty. Năm 2022, Công ty đã thực hiện dân film chống nhiệt mật kính tòa nhà để tiết kiệm năng lượng tối đa.

Đối với các chỉ tiêu sử dụng điện nước văn phòng phẩm, có thể thấy đáng kể nhất là việc sử dụng giảm lượng giấy in do thực hành tiết kiệm giấy cũng như thay mối, bổ sung các máy in nhằm hạn chế in sai, in lỗi.


Số điện (kWh)Tiền điện (Đồng)Chỉ phí xăng xe và di chuyển (Đồng)Chỉ phí giấy in (Đồng)Chỉ phí rác thải (Đồng)
Trụ sở805.4402.752.750.138213.662.53935.024.40219.604.948
Đà Nẵng22.42382.408.8565.104.0376.500.0002.415.276
TP.HCM336.0881.331.860.282236.234.42457.737.880-
Tổng cộng1.163.9514.167.019.276455.001.00099.262.28222.020.224


Nhà cung cấp nướcLượng nước sử dụng (m3)Tiền nước (VND)Lượng nước tái chế và tái sử dụngTỷ lệ phần trăm tái chế và tái sử dụng nước
Trụ sởCông ty TNHH Nước sạchà Nội2.66252.972.450--
Đà NẵngCTCP Cấp nướcĐà Nẵng2924.745.422--
TP.HCMCTCP Cấp nướcợ Lớn/CTCPấp nước Gia Định142039.033.195--
Tổng cộng-4.37496.751.067--

Trong năm 2024, FPTS sử dụng nước từ các nhà cung cấp nước sạch uy tín trên thị trường, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động. Tuy nhiên, hoạt động tái chế và tái sử dụng nước chưa được triển khai tại doanh nghiệp.

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Trong năm 2024, FPTS không vi phạm luật pháp và các quy định về môi trường.

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Trong năm 2024, FPTS không phải nộp tiền phạt do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.

Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

FPTS hiện có 458 nhân viên, mức lượng trung bình đối với người lao động tại FPTS là 17.800.000đ/người/tháng.

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

Ban lãnh đạo FPTS hiểu rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực, đặc biệt là đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán. Môi trường làm việc ở cả 3 miền đều đạt tiêu chuẩn, được trang bị đầy đủ, hiện đại, hỗ trợ tối đa cho công việc. Ngoài ra, trụ sở chính còn tổ chức bữa ăn trưa cho cán bộ nhân viên, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng. Công ty cũng bổ trí khu vực giải trí riêng với không gian cafe, thư viện, phòng tập cũng nhiều tiện ích khác dành cho người lao động.

Hàng tháng, Công ty bình bầu ra các broker xuất sắc trên các địa bàn của Công ty và trao giải thưởng nhằm động viên, khuyến khích và lan rộng phong trào thi đua, sáng tạo trong toàn thể Công ty. Cuối mỗi năm, Công ty cũng trao giải cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhất.

Công ty đảm bảo các chế độ cho người lao động theo quy định (BHXH, BHYT, v.v...). Đặc biệt, Công ty có thực hiện chính sách mua bảo hiểm sức khỏe toàn diện FPT Care cho toàn thể cán bộ, tổ chức các hoạt động tập thể, teambuilding... Ngoài ra Công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi khác theo quy định của Luật lao động và thỏa ước lao động tập thể của Công ty (hiểu hì, kết hôn, thăm hỏi ốm đau, sinh nhất cán bộ, nhân viên, ...).

Hoạt động đào tạo người lao động:

Đối với công tác bồi dưỡng, Công ty thường xuyên có những buổi đào tạo, trao đổi nội bộ nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của từng phòng ban cũng như là cơ hội chia sẻ góc nhìn, kinh nghiệm đối với tình hình kinh doanh, lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ từng phòng ban.

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương

Tài trợ cho giáo dục:

Trong năm 2024, FPTS tài trợ cho 2 chương trình, cuộc thi của sinh viên ngành tài chính trong khuôn khổ chương trình của các trường Đại học. Việc tài trợ cho các cuộc thi và chương trình tại trường đại học thể hiện cam kết mạnh mẽ của Công ty đối với trách nhiệm xã hội, góp phần thúc đẩy giáo dục và phát triển thế hệ trẻ. Thông qua những hoạt động này, Công ty không chỉ tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận thực tiễn ngành tài chính, mà còn lan tỏa giá trị tri thức và tinh thần sáng tạo, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Đây là mình chứng cho nỗ lực của Công ty trong việc kết nối doanh nghiệp với xã hội, xây dựng một tương lai thịnh vượng hơn cho các tài năng trẻ và đất nước.

Chương trình chào tân sinh viên của Khoa Tài

FPTS là nhà tài trợ Bạc cho chương trình chào tân sinh viên Khoa Tài chính - Học viên Ngân hàng diễn ra vào tháng 9-10/2024. Ông Nguyễn Trung Hòa - Trường ban Nhân sự Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT đã có mặt tại Học viên Ngân hàng vào đêm 28/10/2024 để cùng với Đàng Ủy - Ban Giám đốc, Hội đồng trường Học viên Ngân hàng Khoa Tài Chính chào đón những tân sinh viên bắt đầu hành trình học tập tại học viên.



Cuộc thi Ez invest - Đầu tư tài chính cùng FPTS Ver. 1:

“EZ Invest - Đầu tư tài chính cùng FPTS” là cuộc thi trải nghiệm kiến thức cơ bản về lý thuyết, thực tế trong lĩnh vực đầu tư tài chính, do Bộ môn Kinh doanh chứng khoán, khoa Tài chính Học viện Ngân hàng phối hợp với FPTS triển khai, nhằm giúp nâng cao năng lực hiểu biết của các nhà đầu tư trong lĩnh vực đầu tư tài chính trên thị trường, với trọng tâm là các bạn sinh viên đang theo học tại các trường đại học tại Việt Nam.




Đóng góp vào ngân sách nhà nước của Công ty:

Trong giai đoạn 2014 - 2024, đóng góp vào ngân sách nhà nước của FPTS nhìn chung có xu hướng tăng, đặc biệt trong năm 2021 khi thị trường chứng khoán bùng nổ. Năm 2024, tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của FPTS tăng trưởng dưỡng và đạt mức tăng trưởng cao nhất trong 3 năm trở lại đây.

Phát triển kinh tế địa phương:

Hoạt động tại 3 khu vực kinh tế lớn của cả nước là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh với 1 trụ sở chính, 2 chỉ nhánh và 5 phòng giao dịch cùng hơn 450 cán bộ, nhân viên, FPTS đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế địa phương cũng như là một đối tác uy tín đối với các nhà cung cấp địa phương, tạo ra công ăn việc làm ổn định cho người lao động.

Đóng góp vào sự phát triển của thị trường chứng khoán:

Trong năm 2024, FPTS đã mở mới 11.821 tài khoản giao dịch chứng khoán có sở và 2.977 tài khoản chứng khoán phải sinh cho nhà đầu tư trong năm 2024, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng nhà đầu tư tham gia vào thi trường. Công ty cũng cung cấp địa dạng các dịch vụ chứng khoán có nhân như EzTrade, EzMargin, phục vụ từ nhu cầu giao dịch đến cho vay ký quỹ, ... Ngoài ra, FPTS cũng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp, từ các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư đến quản trị doanh nghiệp, đặc biệt có thể kế đến EzGSM là giải pháp tiên phong về Đại hội đồng cổ động trực tuyến, hỗ trợ rất lớn cho doanh nghiệp đại chúng trong thời kỳ công nghệ 4.0. Công ty cũng có đội ngũ phân tích với kinh nghiệm và sự am hiểu với nhiều ngành nghề cũng như kinh tế vĩ mô, tạo ra nhiều báo cáo phân tích có chất lượng được thị trường đánh giá cao. Công ty cũng thường xuyên có các buổi livestream, hội thảo chia sẻ về kiến thức, kinh nghiệm và góc nhìn cho cộng đồng nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân. FPTS được vinh danh Mid Cap có hoạt động IR được Nhà đầu tư yêu thích nhất 2024, thường xuyên xuất hiện trong Top 10 công ty chứng khoán có thị phần lớn nhất. Cổ phiếu FTS của Chứng khoán FPT được thêm vào danh mục chỉ số MarketVector Vietnam Local Index vào ngày 09/3/2024.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỆM TOÁN NĂM 2024

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc và Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN FPT Báo cáo tài chính Năm 2024

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VĂN TÀI CHÍNH KỆ TOẠN VÀ KIỂM TOẠN PHÍA NAM (AASCS)

Được kiểm toán bởi:

NỘI DUNG Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Báo cáo tình hình tài chính riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 Báo cáo kết quả hoạt động riêng năm 2024 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng năm 2024 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu năm 2024 Bản thuyết minh báo cáo tài chính riêng năm 2024 Trang 03 - 04 05 - 06



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 59/UBCK-GP ngày 13 tháng 7 năm 2007; Giấy phép điều chính số 90/UBCK-GPDCCTCK ngày 04 tháng 12 năm 2007; Giấy phép điều chính số 127/UBCK-GP ngày 09 tháng 5 năm 2008; Giấy phép điều chính số 26/UBCK-GP ngày 13 tháng 4 năm 2011; Giấy phép điều chính số 94/GPDC-UBCK ngày 18 tháng 6 năm 2012; Giấy phép điều chính số 31/GPDC-UBCK ngày 23 tháng 6 năm 2015; Giấy phép điều chính số 16/GPDC-UBCK ngày 08 tháng 6 năm 2016; Giấy phép điều chính số 01/GPDC-UBCK ngày 06 tháng 1 năm 2017; Giấy phép điều chính số 21/GPDC-UBCK ngày 06 tháng 6 năm 2017; Giấy phép điều chính số 41/GPDC-UBCK ngày 08 tháng 6 năm 2018; Giấy phép điều chính số 34/GPDC-UBCK ngày 05 tháng 6 năm 2019; Giấy phép điều chính số 38/GPDC-UBCK ngày 08 tháng 7 năm 2020; Giấy phép điều chính số 36/GPDC-UBCK ngày 02 tháng 6 năm 2021; Giấy phép điều chính số 69/GPDC-UBCK ngày 16 tháng 8 năm 2021; Giấy phép điều chính số 72/GPDC-UBCK ngày 30 tháng 8 năm 2021; Giấy phép điều chính số 90/GPDC-UBCK ngày 26 tháng 9 năm 2022; Giấy phép điều chính số 50/GPDC-UBCK ngày 20 tháng 6 năm 2023; Giấy phép điều chính số 40/GPDC-UBCK ngày 07 tháng 06 năm 2024; Giấy phép điều chính số 47/GPDC-UBCK ngày 25 tháng 6 năm 2024 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam cấp. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần đăng ký lần đầu ngày 13 tháng 07 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 09 tháng 08 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: Chứng Khoản

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

Môi giới chúng khoán

Hoạt động tự doanh chứng khoán

  • Tư vấn đâu tư chứng khoán

Báo lãnh phát hành chứng khoán

Lưu ký và quàn lý cổ đông.

Trụ sở chính tại Hà Nội: Số 52, Đường Lạc Long Quản, Phường Bưói, Quận Tây Hồ, TP. Hà Nội.

Công ty có 02 chi nhánh:

Chi nhánh Thành Phố Hồ Chi Minh: Tầng 3, tòa nhà 136 - 138 Lê Thị Hồng Gám, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

  • Chi nhánh Đà Nẵng: Số 100 Quang Trung, Phường Thạch Thang, TP. Đà Nẵng.

Các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính:

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính.

Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc

Các thành viên của Hội đồng Quân trị bao gồm:

Ông Nguyễn Văn Dũng

Ông Kenji Nakanishi Thành viên

Ông Nguyễn Điệp Tùng Thành viên

Ông Đỗ Sơn Giang Thành viên

Ông Trần Thanh Tùng Thành viên

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc bảo gồm:

Ông Nguyễn Điệp Tùng Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Dũng Phó Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Thu Hương Phó Tổng Giám đốc

Các thành viên của Ủy ban kiểm toán bao gồm:

Ông Trần Thanh Tùng Chủ tịch Ông Đỗ Sơn Giang Thành viên

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện vọng làm công tác kiểm toán cho Công ty.

Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đài với Bảo cáo tài chính

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phân ánh trung thực, hợp lý tính hình thu nhập toàn diện riêng, tính hình tài chính riêng, tính hình lưu chuyển tiền tệ riêng và tính hình biến động vốn chủ sở hữu riêng của Công ty trong năm 2024. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Lựa chọn các chính sách kế toàn thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
  • Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng:
  • Các chuẩn mực kế toán được áp dụng theo quy định hiện hành, không có những sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính;
  • Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
  • Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng, kết quả hoạt động riêng, lưu chuyển tiền tệ riêng và tình hình biến động vốn chủ sở hữu riêng của Công ty trong năm 2024, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuần thù các quy định hiện hành có liên quan.

TP. Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025

TM. Ban Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc



Nguyên Văn Dũng

S0:83/BCKT/TC/2025/AASCS

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

(Về Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT)

Kinh gửi: - Các cổ đông

  • Hội đồng Quản trị Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT
  • Ban Tổng Giám đốc Công ty Cô Phần Chứng Khoản FPT

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 kèm theo của Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT được lập ngày 17 tháng 01 năm 2025 từ trang 07 đến trang 46, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động riêng năm 2024; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng năm 2024; Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu năm 2024 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính riêng năm 2024.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc:

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm đoán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có cản sai sốt trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo các tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công ty kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tương rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, bảo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khia canh trọng yếu tinh hình tài chính riêng của Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT cho năm 2024 kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động riêng, lưu chuyển tiền tệ riêng và tính hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.



Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2025

Công ty TNHH Dich Vụ Tư Văn Tài Chính Kế Toán và K�m Toán Phía Nam (AASCS)



Đinh Thế Dương

Số Giấy CN DKHN kiểm toán: 0342-2023-142-1

Kiểm toán viên



Chu Thế Binh

Số Giấy CN ĐKH N kiểm toán: 1858-2023-142-1



BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH RIỆNG Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Dom vi tinh: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
ABC12
A. TÀI SĂN NGĂN HAN (100 = 110 + 130)1009.580.161.791.6158.045.915.032.712
L. Tài sản tài chính1109.574.610.342.4868.041.273.538.191
1. Tiền và các khoản tương đương tiền111A.7.1565.564.523.9961.253.357.329.782
1.1. Tiền111.1155.685.498.972415.357.329.782
1.2. Các khoản tương đương tiền111.2409.879.025.024838.000.000.000
2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL)112A.7.3.11.914.035.124.6471.349.313.180.030
4. Các khoản cho vay114A.7.3.27.068.146.259.9455.394.079.820.504
6. Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp116A.7.4(10.885.616.176)(10.885.616.176)
7. Các khoản phải thu11732.363.945.07448.274.630.935
7.2. Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính117.2A.7.5.132.363.945.07448.274.630.935
7.2.1. Phải thu cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận117.372.835.969228.058.732
7.2.2. Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận117.432.291.109.10548.046.572.388
8. Trả trước cho người bán1182.241.349.2332.730.598.820
9. Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp119A.7.5.22.257.938.6242.855.246.992
12. Các khoản phải thu khác122A.7.5.41.060.292.1431.706.672.284
13. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu ()129A.7.6(173.475.000)(158.325.000)
II. Tài sản ngắn hạn khác1305.551.449.1294.641.494.521
1. Tam ứng131
2. Vật tư văn phòng, công cụ, dụng cụ132A.7.71.334.990.0491.375.215.648
3. Chỉ phí trả trước ngắn hạn133A.7.8a3.143.226.0892.171.336.167
4. Cảm cổ, thế chấp, kỹ quỹ, kỹ cược ngắn hạn13480.800.00049.800.000
5. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ135519.111715.665
6. Thuế và các khoản phải thu Nhả nước136991.913.8801.044.427.041
B. TÀI SĂN DÀI HẢN (200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 - 260)200179.399.308.818188.768.086.129
II. Tài sản có định220142.596.719.735155.492.017.000
1. Tài sản có định hữu hình221A.7.10122.365.384.893137.156.301.693
- Nguyên giá222262.174.298.013258.195.310.629
- Giá trị hao mòn lũy kế ()223a(139.808.913.120)(121.039.008.936)
2. Tài sản cổ định thuê tài chính224
3. Tài sản cổ định vô hình227A.7.1120.231.334.84218.335.715.313
- Nguyên giá22844.912.945.43842.878.650.238
- Giá trị hao mòn lũy kế ()229a(24.681.610.596)(24.542.934.925)
IV. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang240
V. Tài sản dài hạn khác25036.802.589.08333.276.069.123
1. Cảm cổ, thế chấp, kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn2511.221.270.5701.181.270.570
2. Chỉ phí trả trước dài hạn252A.7.8b5.525.991.2662.059.648.764
4. Tiền nộp quỹ Hỗ trợ thanh toán254A.7.930.055.327.24730.035.149.789
VI. Dự phòng suy giảm giá trị tài sản dài hạn260
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)2709.759.561.100.4338.234.683.118.841

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH RIÊNG Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
ABC12
C. NỘ PHẠI TRẦ (300 = 310 + 340)3005,641,592,000,5424,590,747,359,986
L. NỘ phải trả ngắn hạn3105,641,592,000,5424,590,747,359,986
1. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn311A.7.275,475,933,586,0283,148,101,835,693
1.1. Vay ngắn hạn3125,475,933,586,0283,148,101,835,693
6. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán3187,371,171,602
8. Phải trả người bán ngắn hạn320A.7.25971,133,640442,083,967
9. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3214,079,400,0004,107,218,000
10. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước322A.7.2330,681,520,77732,533,739,831
11. Phải trả người lao động32321,214,075,31320,687,018,572
12. Các khoản trích nộp phục lợi nhân viên3242,031,858,4271,747,928,245
13. Chỉ phí phải trả ngắn hạn325A.7.249,246,767,30511,635,008,140
17. Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn329A.7.266,242,575,2061,306,139,631,095
18. Dự phòng phải trả ngắn hạn330
19. Quỹ khen thưởng, phức lợi33183,819,912,24465,352,896,445
II. Nợ phải trả dài hạn340
D. VỘN CHỦ SỐ HỦU (400 = 410 + 420)4004,117,969,099,8913,643,935,758,855
I. Vốn chủ sở hữu4104,117,969,099,8913,643,935,758,855
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu4113,059,276,408,1502,145,732,618,150
1.1. Vốn góp của chủ sở hữu411.13,059,193,660,0002,145,649,870,000
a. Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411.1a3,059,193,660,0002,145,649,870,000
b. Cổ phiếu ưu đãi411.1b
1.2. Thắng dư vốn có phần411.282,748,15082,748,150
1.3. Quyền chọn chuyên đổi trái phiếu-Cầu phần vốn411.3
1.4. Vốn khác của chủ sở hữu411.4
1.5. Cổ phiếu quỹ ()411.5
2. Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý412
3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái413
4. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ414
5. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ảo nghiệp vụ415
6. Các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu416
7. Lợi nhuận chưa phân phối417A.7.311,058,692,691,7411,498,203,140,705
7.1. Lợi nhuận đã thực hiện417.1573,193,957,9271,163,209,696,838
7.2. Lợi nhuận chưa thực hiện417.2485,498,733,814334,993,443,867
II. Ngườn kính phí và quỹ khác420
TỔNG CỘNG NỘ PHẠI TRẦ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỦU (440=300+400)4409,759,561,100,4338,234,683,118,841

Dom vi tinh: VND

CÁC CHÍ TIẾU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH RIỆNG


Chỉ tiêuMã SốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
ABC12
A. TÀI SĂN CỦA CTCK VÀ TÀI SẢN QUẢN LỰ THEO CAM KÊT1. Tài sản có định thuê ngoài2. Chứng chỉ có giá nhận giữ hộ3. Tài sản nhận thẻ chấp4. Nợ khó đòi đã xử lý5. Ngoại tệ các loại6. Cổ phiếu đang lưu hành (số lượng)7. Cổ phiếu quỹ (số lượng)8. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của CTCK9. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch của CTCK10. Tài sản tài chính chờ về của CTCK12. Tài sản tài chính chưa lưu kỳ tại VSD của CTCK13. Tài sản tài chính được hưởng quyền của CTCKB. TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẠN PHÁI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LỰ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG1. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tưa. Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng b. Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượngc. Tài sản tài chính giao dịch cấm cód. Tài sản tài chính phong tòa, qạm giữe. Tài sản tài chính chờ thanh toánf. Tài sản tài chính chờ cho vay2. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tua3. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượngb. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượngc. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch, cầm cód. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch, phong tòa, tạm giữ3. Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tua4. Tài sản tài chính sửa lỗi giao dịch của Nhà đầu tue5. Tài sản tài chính chưa lưu kỳ tại VSD của Nhà đầu tue6. Tài sản tài chính được hưởng quyền của Nhà đầu tue001002003004005005006007008009010012013014021.521.4021.5021.6022.1022.2022.2022.3022.4022.5022.1022.2022.3022.4022.5022.6022.1022.2022.3022.4022.5022.6022.7022.8022.9022.1022.2022.3022.4022.5022.6022.7022.8022.9022.1022.2022.3022.4022.5022.6022.7022.8022.9022.1022.2022.3022.4



CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH RIÊNG


Chỉ tiêuMã SốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
ABC12
7. Tiền gửi của khách hàng0262,775,500,118,8013,448,263,948,398
7.1. Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý027A.7.202,773,603,471,0013,447,888,429,448
7.2. Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng028
7.3. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán029
a. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tư trong nước029.1
b. Tiền gửi Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tư nước ngoài029.2
7.4. Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán030A.7.211,896,647,8003,755,518,950
8. Phải trả Nhà đầu tư về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý031A.7.282,773,603,471,0013,447,888,429,448
8.1. Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý031.12,727,014,848,8533,400,773,902,339
8.2. Phải trả Nhà đầu tư nước ngoài về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý031.246,588,622,14847,114,527,109
9. Phải trả Tổ chức phát hành chứng khoán032
10. Phải thu của khách hàng về lỗi giao dịch các tài sản tài chính033
11. Phải trả của khách hàng về lỗi giao dịch các tài sản tài chính034
12. Phải trả cổ tức, gốc và lãi trại phiếu0351,896,647,8003,755,518,950

Người lập biểu


Kế toàn trường



Nguyễn Thị Son



Nguyễn Thị Thu Hương

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025

01 Phó Tổng Giám đốc



Nguyên Văn Dũng

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG RIỆNG Năm 2024


Dom vi tinh: VND


CHÍ TIẾUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
ABC12
I. DOANH THU HOAT ĐỘNG
1.1. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)01245.487.971.843155.200.027.146
a. Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL01.1B7.32.12.517.884.6552.195.179.792
b. Chênh lệch tăng đánh giá lại các TSTC thông qua lãi/lỗ 01.2B7.32.2150.503.304.47031.907.355.060
c. Có tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL01.3B7.32.3.192.466.782.718121.097.492.294
d. Chênh lệch giảm do đánh giá lại phải trả chứng quyền đang lưu hành01.4
1.2. Lãi từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)02
1.3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu03B7.32.3.3589.269.375.765443.223.851.448
1.4. Lãi từ các tài sản tài chỉnh sản sàng để bán (AFS)04
1.5. Lãi từ các công cụ phải sinh phòng ngừa rủi ro05
1.6. Doanh thu môi giới chúng khoản06250.438.462.655297.411.518.437
1.7. Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoản07
1.8. Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoản0813.221.047.4414.072.394.303
1.9. Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoản0912.561.057.59211.101.682.372
1.10. Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính1036.495.235.76432.769.403.782
1.11. Thu nhập hoạt động khác11B7.32.4275.380.000387.833.150
Cộng doanh thu hoạt động (20 = 1->11)201.147.748.531.060944.166.710.638
II. CHÍ PHỐ HOAT ĐỘNG
2.1. Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL)21910.110.0232.884.211.665
a. Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL21.1B7.32.1912.095.5002.882.849.538
b. Chênh lệch giảm đánh giá lại các TSTC FVTPL.21.2B7.32.2(1.985.477)1.362.127
2.4. Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tôn thất các khoản phải thu khó đổi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay24B7.34178.997.567.556116.135.328.039
2.6. Chi phí hoạt động tự doanh26416.058.645107.540.724
2.7. Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoản27B7.34180.559.800.828174.877.326.740
2.9. Chi phí nghiệp vụ tư vấn điều tư chứng khoản29B7.3412.090.861.9323.774.996.554
2.10. Chi phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoản30B7.3418.007.016.13416.617.027.466
2.11. Chi phí hoạt động tư vấn tài chính31B7.3414.583.323.09514.567.429.345
2.12. Chi phí các dịch vụ khác32
Công chi phí hoạt động (40 = 21->32)40405.564.738.213328.963.860.533

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG RIỆNG Năm 2024


Dom vi tinh: VND


CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
ABC12
II. DOANH THU HOẬT ĐỘNG TÀI CHỦNH3.1. Chênh lệch lãi tỷ giá hối doái đã và chưa thực hiện3.2. Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi không cố địnhCộng doanh thu hoạt động tài chính (50 = 41->44)IV. CHI PHÍ TÀI CHỦNH4.1. Chênh lệch lỗ tỷ giá hối doái đã và chưa thực hiện4.2. Chỉ phí lãi vay4.4. Chỉ phí tài chính khácCông chi phí tài chính (60 = 51->55)V. CHI PHÍ BẢN HÀNGVI. CHI PHÍ QUẬN LÝ CÔNG TY CHÚNG KHOẶNVI. KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG (70 = 20+50-40-60-61-62)VII. THU NHẬP KHẮC VÀ CHI PHÍ KHẮC8.1. Thu nhập khác8.2. Chỉ phí khácCông kết quả hoạt động khác (80 = 71-72)IX. TÔNG LỘI NHUẬN KỐ TOÁN TRƯỚC THUỂ (90=70 + 80)9.1. Lợi nhuận đã thực hiện9.2. Lợi nhuận chưa thực hiệnX. CHI PHÍ THUỂ TĐN10.1. Chỉ phí thuế TĐN N hiện hành10.2. Chỉ phí thuế TĐN N hoàn lạiXI. LỘI NHUẬN KỐ TOÁN SAU THUỂ TĐN (200 = 90 - 100)XII. THU NHẬP (LỘ) TOẠN ĐIỆN KHẮC SẨU THUỂ TĐN12.1. Lãi (LỘ) từ đánh giá lạ các tài sản tài chính sẵn sàng để bán12.2. Lãi (LỘ) chênh lệch tỷ giá của hoạt động tại nước ngoài12.3. Lãi (lỘ) đánh giá lại tài sản cố định theo mô hình giá trị hợp lý công ty12.4. Lãi (LỘ) toàn diện khácTổng thu nhân toàn diện414250515255606161627070B7.338.827.691.6788.827.691.6789.107.268.1269.107.268.126




BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG RIỆNG Năm 2024


Dom vi tinh: VND


CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
ABC12
XII. THU NHẬP THUẬN TRÊN CỐ PHIỆU PHỐ THÔNG500
13.1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu)501B7.391.8692.074
13.2. Thu nhập pha loảng trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu)5021.8692.074

Người lập biểu



Nguyễn Thị Son

Kế toán trường

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025



Nguyễn Thị Thu Hương

01 Phố Tổng Giám đốc



Nguyên Văn Dũng



(1) FINGONG

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ RIỆNG (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024


Don vi tinh: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
ABC12
1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước Thuế Thu nhập doanh nghiệp01663.173.267.145541.944.640.753
2. Điều chỉnh cho các khoản:0234.859.019.826(9.964.711.684)
- Khẩu hao TSCD0319.145.813.75519.920.006.367
- Các khoản dự phòng0415.150.00040.185.000
- Chỉ phí lãi vay06
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư07(57.407.407)(33.109.092)
- Dự thu tiền lãi0815.755.463.478(29.891.793.959)
- Các khoản điều chỉnh khác09
3. Tăng các chi phí phi tiền tệ10(1.985.477)1.362.427
- Lỗ đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL11(1.985.477)1.362.427
4. Giảm các doanh thu phi tiền tệ18(150.503.304.470)(31.907.355.060)
- Lãi đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ FVTPL19(150.503.304.470)(31.907.355.060)
5. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động30(3.505.326.135.568)(1.243.551.140.320)
- Tăng (giảm) tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ31(414.216.654.670)(245.819.526.243)
- Tăng (giảm) các khoản cho vay33(1.674.066.439.441)(1.658.505.867.333)
- Tăng giảm phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính36155.222.403(109.650.483)
- Tăng giảm các khoản phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp37597.308.368(1.404.607.661)
- Tăng giảm các khoản phải thu khác391.188.339.443(2.033.770.721)
- Tăng giảm các tài sản khác4040.225.5991.460.028.741
- Tăng giảm chí phí phải trả (không bao gồm lãi vay)414.982.930.767485.582.590
- Tăng giảm chí phí trả trước42(4.438.232.424)907.451.764
- Thuế TNDN đã nộp43(99.881.896.967)(97.625.047.281)
- Lãi vay đã trả44
- Tăng giảm các khoản phải trả cho người bán45529.049.673(696.904.295)
- Tăng giảm các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên46283.930.182176.349.588
- Tăng giảm thuế và các khoản phải nộp nhà nước (Không bao gồm Thuế TNDN đã nộp)472.173.905.105(9.910.886.819)
- Tăng giảm phải trả người lao động48527.056.7412.365.131.183
- Tăng giảm phải trả phải nộp khác50(1.300.275.558.889)796.925.042.822
- Tiền thu tử các hoạt động kinh doanh51251.000.00015.000.000
- Tiền chí từ các hoạt động kinh doanh52(23.176.321.458)(29.779.466.172)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh60(2.957.799.138.544)(743.477.204.184)



BÁO CÁO LƯỢ CHUYẾN TIỀN TỆ RIỆNG (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024


Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
ABC12
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD, BDSDT và các tải sản khác2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD, BDSDT và các tải sản khácLưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tưIII. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tải chính1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu2. Tiền chỉ trả vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu phát hành3. Tiền vay gốc3.1. Tiền vay Quỹ Hỗ trợ thanh toán3.2. Tiền vay khác4. Tiền chỉ trả nợ gốc vay4.1. Tiền chỉ trả gốc vay Quỹ Hỗ trợ thanh toán4.2. Tiền chỉ trả nợ gốc vay tàu sàn tài chính4.3. Tiền chỉ trả gốc nợ vay khác5. Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính6. Có tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữuLưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chínhIV. Tăng/giám tiến thuần trong kỹV. Tiền và các khoản tương tương thưởng tiến đầu kỳ - Tiền- Các khoản tương tương tiếnVI. Tiền và các khoản tương tương tiến cuối kỳ - Tiền- Các khoản tương tương tiến- Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tế61627071717273373.173.274.174.274.3757680901011012103103.2104(6.250.516.484)57.407.407(6.193.109.077)55.299.500.00014.160.228.112.82114.160.228.112.821(11.832.396.362.486)(11.832.396.362.486)(106.931.808.500)2.276.199.441.835(687.792.805.786)1.253.357.329.782415.357.329.782838.000.000.000565.564.523.996155.685.498.972409.879.025.024(8.713.037.827)33.109.092(8.679.928.735)11729.000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000

PHẦN LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỆ HOẠT ĐỘNG MỘI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
ABC12
I. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng
1. Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng1146.823.476.127.761123.060.030.047.960
2. Tiền chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng2(147.264.955.221.619)(117.099.281.049.740)
7. Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng7(218.022.068.369)(5.027.995.630.398)
11. Chỉ trả phí lưu kỳ chứng khoán của khách hàng11(14.783.796.220)(13.488.906.058)
12. Thu lỗi giao dịch chứng khoán12
13. Chỉ lỗi giao dịch chứng khoán13
14. Tiền thu của Tổ chức phát hành chứng khoán141.671.520.938.3371.735.081.188.003
15. Tiền chi trả Tổ chức phát hành chứng khoán15(1.669.999.809.487)(1.734.882.219.028)
Tăng/giảm tiền thuần trong kỳ20(672.763.829.597)919.463.430.739
II. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ của khách hàng303.448.263.948.3982.528.800.517.659
Tiền gửi ngắn hàng đầu kỳ:31
- Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý323.447.888.429.4482.528.623.967.684
Trong đó có kỳ hạn
- Tiền gửi của Tổ chức phát hành35375.518.950176.549.975
Trong đó có kỳ hạn
Các khoản tương đương tiền36
Anh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ37
III. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ của khách hàng (40 = 20 + 30)402.775.500.118.8013.448.263.948.398
Tiền gửi ngắn hàng cuối kỳ:41
- Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý42C7.402.773.603.471.0013.447.888.429.448
Trong đó có kỳ hạn
- Tiền gửi của Tổ chức phát hành45C7.401.896.647.8003.75.518.950
Trong đó có kỳ hạn
Các khoản tương đương tiền46
Anh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ47

Người lập biểu



Kế toàn trường


Nguyễn Thị Sơn

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025



Nguyễn Thị Thu Hương

Phê Tông Giám đốc



H6. Nguyen Văn Dũng

Lão tình hình biến động vốn chủ sở hữu giữa niên độ


CHI TIÊUTMSố dư dầu nămSố tầng/ giảm trong nămSố dư cuối năm
Năm trướcNăm nayNăm trướcNăm nayNăm trướcNăm nay
TầngGiámTầngGiám
AB12345678
1. Biến đạng vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu1.950.682.258.1502.145.732.618.150195.050.360.000913.543.790.0002.145.732.618.1503.059.276.408.150
1.1. Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết ()1.950.599.510.0002.145.649.870.000195.050.360.000913.543.790.0002.145.649.870.0003.059.193.660.000
1.2. Có phiếu u dữ
1.3. Thắng dữ vốn có phần82.748.15082.748.15082.748.15082.748.150
1.4. Quyền chọn chuyên đổi trái phiếu - cấu phần vốn
1.5. Vốn khác của chủ sở hữu
1.6.Cơ phiếu quỹ
2. Quỹ dự trữ vốn điều lệ
3. Quỹ dự phòng tài chính và rủ rọ nghiệp vụ
4. Chênh lệch dành giá lại tài sản theo giá trị hợp lý
5. Chênh lệch tỷ gửi hồi đôi
6. Các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
7. Lợi nhuận chưa phần phối1.397.347.485.0731.498.203.140.705513.185.990.079412.330.334.447576.884.281.0281.016.394.729.9921.498.203.140.7051.058.692.691.741
7.1. Lợi nhuận sau thuế đả thực hiện ('')1.094.260.034.1391.163.209.696.838413.011.598.016344.061.935.317416.812.204.3901.006.827.943.3011.163.209.696.838573.193.957.927
7.2. Lợi nhuận chưa thực hiện303.087.450.934334.993.443.867100.174.392.06368.268.399.130160.072.076.6389.566.786.691334.993.443.867485.498.733.814
Công3.348.029.743.2233.643.935.758.855708.236.350.079412.330.334.4471.490.428.071.0281.016.394.729.9923.643.935.758.8554.117.969.099.891
II. Thu nhập toàn diện khác
Công

AYH

Ghi chú:
() Khoản tăng của cơ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết bao gồm:
- Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chú sở hữu(Số lượng CP: 85,824,429)858,244,290,000 đồng
- Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động(Số lượng CP: 5,529,950)55,299,500,000 đồng
913,543,790,000
() Khoản giám của lợi nhuận sau thuế đã thực hiện chưa phân phối trong kỳ bao gồm:
- Trích lập quý khen thương phúc lợi theo Nghi Quyết và Biên bản hợp DHCD thường niên năm 202441,301,159,801 đồng
- Cổ tốc 2023 chia cho cổ đồng bằng tiền mất107,282,493,500 đồng
- Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chú sở hữu858,244,290,000 đồng
1,006,827,943,301 đồng
Người lập biểu1 năm 2025
Nguyễn Thị Soning

2.2. Đơn vị tiền tệ sự dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

3. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

3.1. Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán CTCK ban hành theo Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC.

3.2. Tuyển bổ về việc tuôn thù Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Thực hiện kế toán CTCK trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan và Chế độ kế toán CTCK ban hành theo Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

3.3. Hình thức kế toán áp dụng: Nhất kỹ chung

4. Các chính sách kế toán áp dụng

4.1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

          1. 4.1.1. Ghi nhận vốn bằng tiến:

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm toàn bộ số tiền hiện có của công ty (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng), các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiền xác định và không có rút ro trong chuyến đối thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm bảo cáo.

Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, tiến gửi của tổ chức phát hành được phân ánh tại các chi tiêu ngoại báo cáo tinh hình tại chính.

4.1.2. Phương pháp chuyển đổi các động tiến khác ra động tiến sử dụng trong kế toán:

Thực hiện theo quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch ti giá trong việc quy đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.

4.2. Nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ, các khoản đấu từ nắm giữ đến ngày đảo iạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sản sàng để bán, nợ tài chính:

4.2.1. Nguyên tắc phân loại tài sản tài chính và nợ tài chính thuộc Danh mục đầu tư của CTCK (tuần thu Chuẩn mục kế toàn, Chế độ kế toàn và các quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoán):

4.2.1.1 Nguyên tắc phân loại tài sản tài chính: (FVTPL, HTM, Các khoản cho vay, AFS)

Việc phân loại Tài sản tại chính thức hiện theo Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC.

4.2.1.2 Nguyên tắc phân loại nợ tài chính: (Nợ vay, nợ vay tài sản tài chính, trái phiếu chuyên đổi, trái phiếu phát hành, nợ thuế tài sản tài chính, phải trả người bán, các khoản nợ phải trả phát sinh trong hoạt động kinh doanh chứng khoán)

Tuân thù Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán Công ty chứng khoán theo Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC.

4.2.2. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp kế toàn ghi nhận giá trị đành giá lại các khoản điều tự theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường) (tuần thủ các quy định hiện hành của pháp luật chứng khoán) hoặc giá góc:

Luật kế toán số 88/2015, QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, theo đó đưa ra quy định về việc áp dụng nguyên tắc giá hợp lý đối với một số loại tài sản và nợ phải trả mà giá trị của chúng biến động thường xuyên theo giá thị trường và có thể xác định một cách đáng tin cậy.

4.2.2.1 Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL. được ghi nhận ban đầu theo giá góc (giá mua không bao gồm các chỉ phí phát sinh trực tiếp từ việc mua tài sản tài chính này). Các chỉ phí mua



2.2. Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

3. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

3.1. Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán CTCK ban hành theo Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC.

3.2. Tuyên bố về việc tuôn thú Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Thực hiện kế toán CTCK trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan và Chế độ kế toán CTCK ban hành theo Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

3.3. Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

4. Các chính sách kế toán áp dụng

          1. 4.1.1. Ghi nhận vốn bằng tiến:

4.1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm toàn bộ số tiền hiện có của công ty (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng), các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyến đổi thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đồ tại thời điểm báo cáo.

Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, tiến gửi của tổ chức phát hành được phân ánh tại các chi tiêu ngoài báo cáo tính hình tài chính.

          1. 4.1.2. Phương pháp chuyển đổi các động tiến khác ra động tiến sử dụng trong kế toàn:

Thực hiện theo quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch ti giá trong việc quy đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.

4.2. Nguyên tắc và phương pháp kế toàn tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ, các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo iạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sản sàng để bán, nợ tài chính:

4.2.1. Nguyên tắc phân loại tài sản tài chính và nợ tài chính thuộc Danh mục đầu tư của CTCK (tuần thu Chuẩn mục kế toán. Chế độ kế toán và các quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoán):

4.2.1.1 Nguyên tắc phân loại tài sản tài chính: (FVTPL, HTM, Các khoản cho vay, AFS)

Việc phân loại Tài sản tại chính thức hiện theo Thống tư 210/2014/TT-BTC và Thống tư 334/2016/TT-BTC.

4.2.1.2 Nguyên tắc phân loại nợ tài chính: (Nợ vay, nợ vay tài sản tài chính, trái phiếu chuyên đổi, trái phiếu phát hành, nợ thuế tài sản tài chính, phải trả người bán, các khoản nợ phải trả phát sinh trong hoạt động kinh doanh chứng khoán)

Tuân thù Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Công ty chứng khoán theo Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC.

4.2.2. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp kế toán ghi nhận giá trị đánh giá lại các khoản đấu từ theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường) (tuần thú các quy định hiện hành của pháp luật chứng khoản) hoặc giá gốc:

Luật kế toán số 88/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, theo đó đưa ra quy định về việc áp dụng nguyên tắc giá hợp lý đối với một số loại tài sản và nợ phải trả mà giá trị của chúng biến động thường xuyên theo giá thị trường và có thể xác định một cách đáng tin cậy.

4.2.2.1 Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL được ghi nhận ban đầu theo giá góc (giá mua không bao gồm các chi phí phát sinh trực tiếp từ việc mua tải sản tải chính này). Các chi phí mua




(phi mỗi giới, phi giao dịch...) được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của Báo cáo kết quả hoạt động riêng ngay khi phát sinh.

Cuối ký kế toán, các tài sản tài chính FVTPL được đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý. Số chênh lệch tăng hoặc giam do đánh giá lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động riêng ở khoản mục "Chênh lệch tăng do đánh giá lại các TSTC thông qua lãi/lỗ" và khoản mục "Chênh lệch giam do đánh giá lại các TSTC thông qua lãi/lỗ".

4.2.2.2 Tài sản tài chính năm giữ đến ngày đáo hạn HTM: được xác định giá trị ban đầu theo giá trị công các chí phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua hoặc phát sinh các tài sản tài chính này. Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính HTM được xác định theo chí phí phân bổ sử dụng phương pháp lại suất thực và được xem xét khá năng suy giảm giá trị tại ngày lập bảo cáo tài chính. Việc đánh giá khả năng suy giảm giá trị cuối ký kế toán được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động riêng trên khoản mục "Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay".

4.2.2.3 Các khoản cho vay: được xác định giá trị ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị các khoản cho vay được xác định theo giá trị phần bổ sử dụng phương pháp lại suất thực và được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập bảo cáo tài chính. Dự phòng suy giảm các khoản cho vay được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động riêng trên khoản mục “Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khô đời, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay”.

4.2.2.4 Tài sản tài chính sản sàng để bán AFS: được xác định giá trị ban đầu theo giá mua cộng các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến việc mua tài sản tài chính này. Cuối kỹ kế toàn, tài sản tài chính AFS được xác định lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý. Mọi khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản tải chính sản sàng để bán AFS theo giá thị trường hoặc giá hợp lý được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu (Kết quả hoạt động riêng khác) tại chi tiêu “Lãi/(Lỗ) từ đánh giá lại các tài sản tài chính sản sàng để bán”.

          1. 4.2.3. Nguyên tắc bù trừ sài sám tài chính và nợ tài chính
          1. 4.2.4. Nguyên tắc dìng ghi nhận tài sản tại chính và nợ tài chính

TSTC được dùng ghi nhấn khi quyền nhận được luồng tiền tử TSTC hết hạn hoặc khi chuyển giao TSTC cùng với phần lớn rùi ro và lợi ích từ quyền sở hữu tài sản đó cho đơn vị khác. Nợ tài chính được dùng ghi nhận khi và chỉ khi nghĩa vụ của đơn vị đã được miễn, hủy hoặc hết hạn.

4.2.5. Nguyên tắc ghi nhận và trình bày về dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính

Tại ngày lập Báo cáo tình hình, đơn vị thực hiện đánh giá các dấu hiệu liên quan đến suy giảm giá trị một tài sản hoặc một nhóm các khoản đầu từ để thực hiện lập dự phòng theo quy định tại Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC.

Đối với các khoản cho vay giao dịch ký quỹ. Công ty thực hiện trích lập dự phòng cho những khoản vay giao dịch ký quỹ có giá trị tài sản đảm bảo nhỏ hơn nợ góc.

Dự phòng cụ thể được xác định = (Số dư các khoản cho vay - Giá trị tài sản đảm bảo) x 100%.

Giá trị tài sản đảm bảo được xác định = Số lượng chứng khoán đảm bảo khoản vay x giá thị trường của chứng khoản tại thời điểm lập dự phòng.

Trong đó giá thị trường của chứng khoán được trình bày tại điểm 4.2.6.

4.2.6. Giả trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ tài chính

Giá trị hợp lý/giá trị thị trọng của tài sản tài chính được xác định theo quy định như sau:

  • Đối với chứng khoán niệm yet tại Số Giao dịch chứng khoán, giá chứng khoán thực tế trên thị trường là giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán đăng ký giao dịch (có phiếu đăng ký giao dịch tại UPCOM), giá chứng khoán thực tế trên thị trường là giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá trị chứng khoán.



  • Đối với chứng khoán niêm yết bị hủy hoặc bị đình chỉ giao dịch, bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi, chứng khoán không có giao dịch thực tế phát sinh trong khoản thời gian trên, giá chứng khoán thực tế là giá trị số sách tại ngày lập báo cáo tinh hình tải chính.
  • Giá trị thị trường của chứng khoản cho mục đích trích lập dự phòng (nếu có) được xác định theo quy định của Thống tư 48/2019/TT/BTC.
          1. 4.2.7. Nguyên tắc kế toán ghi nhận các khoản đầu tư đem đi thế chấp: Không phát sinh

4.2.8. Nguyên tắc ghi nhấn và trình bày về tình hình Dự phòng phải thu khô đòi với các khoản đấu tư của CTCK có phát sinh cổ túc, tiền lãi

Đơn vị thực hiện đánh giá khả năng bị tồn thất không thể thu hồi và mức độ rủi ro để lập dự phòng theo quy định. Việc lập dự phòng phải thu khó đòi sẽ thực hiện theo hướng dẫn của nhóm phải thu trình bày tại điểm 4.10.3.

4.2.9. Nguyên tắc kế toán ghi nhận các khoản đấu tư nhận thế chấp (Tài khoản không trình bày trên Bảo cáo tình hình tài chính): Không phát sinh.

4.3. Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư: Không phát sinh

4.4. Nguyên tắc ghi nhận tài sản cổ định hữu hình và tài sản cổ định vô hình:

Chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đối mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài sản. Các chi phí bảo trì, sửa chữa được học hoàn vào chi phí sửa chữa tài sản cố định.

Tài sản cố định (TSCD hữu hình, TSCD vô hình) được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hào lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động riêng.

4.5. Khẩu hao và hao mòn:

Khẩu hao và hao mòn tại sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khẩu hao đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính như sau:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc: 6-25 năm
  • Máy móc thiết bị: 3 năm
  • Phương tiện vận chuyển: 6 năm
  • Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3-7 năm
  • Phần mềm: 3-5 năm
  • Quyền sử dụng đất:

+ Quyền sử dụng đất: lâu dài: không có khả hảo

+ Quyền sử dụng đất: thuê có thời hạn: khẩu hảo theo thời gian được phép sử dụng đất.

  • Tài sản cổ định vô hình: 2-3 năm

4.6. Nguyên tắc ghi nhận và trình bày về sự suy giảm giá trị của tài sản phi tiến tệ: Không phát sinh.

4.7. Nguyên tắc ghi nhận tài sản cổ định thuê tài chính: Không phát sinh.

4.8. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Công ty con, công ty liên doanh, liên kết): Không phát sinh.

4.9. Nguyên tắc ghi nhận và trình bày các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn



Theo dõi chi tiết tìm khoản tiền nhận kỹ quỹ, kỹ cược của từng khách hàng theo kỹ hạn và theo từng loại nguyên tệ. Các khoản nhận kỹ cược, kỹ quỹ phải trả có kỹ hạn còn lại không quá 12 tháng được trình bày là nợ ngần hạn, các khoản có kỹ hạn trên 12 tháng được trình bày là nợ dài hạn.

4.10. Nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn:

4.10.1. Nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản phải thu về tài sản tài chính:

Được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, ghi chép theo từng giao dịch và từng lần thanh toán.

4.10.2. Nguyên tắc và phương pháp kế toàn các khoản phải thu khác:

Được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.

Theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Công ty thực hiện trích lập dự phòng phải thu khô đòi khi:

4.10.3. Nguyên tắc và phương pháp kế toán dự phòng nợ phải thu khô đôi:

  • Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bán cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán tan đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên;
  • Nợ phải thu chưa đến thời han thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tinh trạng phá sản hoặc đang làm thú tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.

Mức trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán theo hướng dẫn của Thông tư số 48/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 08/08/2019 như sau:


Thời gian quá hạnMức trích dữ phòng
Từ trên sâu (6) tháng đến dưới một (1) năm30%
Từ một (1) năm đến dưới hai (2) năm50%
Từ hai (2) năm đến dưới ba (3) năm70%
Từ ba (3) năm trở lên100%

-Xử lý tài chính các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi:

Tồn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên số kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đến bù, do phát mại tài sản của đối tượng nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác).

Giá trị tồn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.

4.11. Nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn:

Các khoản nợ phải trả được theo đổi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là đời hạn hoặc ngắn hạn.

4.12. Nguyên tắc và phương pháp kế toán ghi nhận vốn chủ sở hữu của CTCK:

4.12.1. Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Vốn đầu tư của chủ sở hữu là số vốn góp theo Điều lệ công ty mà các thành viên góp vốn, cổ đông của công ty đã thực góp theo tiến độ, kế hoạch góp vốn đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua và số vốn huy động của các lần tiếp theo phú hợp với Điều lệ của Công ty.

4.12.2. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận CTCK:



a. Nguyên tắc ghi nhận lời nhuận đã thực hiện:

Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chi phí tính vào Báo cáo kết quả hoạt động riêng của công ty lũy kế phát sinh trong ký.

Là số chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lỗ đánh giá lại của các TSTC FVTPL hoặc TSTC khác tính vào báo cáo lại lỗ của Báo cáo kết quả hoạt động riêng thuộc danh mục TSTC lũy kế phát sinh trong kỳ.

b. Nguyên tắc ghi nhận lời nhuận chưa thực hiện:

4.12.3. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoài: Tuân thù quy định hiện hành của Bộ Tài chính về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch ti giá hối đoài.

4.12.4. Nguyên tắc phân phối lợi nhuận của CTCK: (cho có đóng hoặc thành viên góp vốn, các quỹ của CTCK).

Là chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ ghi số kế toán tại thời điểm cuối kỹ kế toán.

a. Chênh lệch tỷ giá hồi đôi thực hiện trong ký:

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích các quỹ theo Nghị quyết của Đại hội đồng có đồng. Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành.

Là chênh lệch phát sinh tỉ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ ghi số kế toán tại thời điểm phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ.

b. Chênh lệch tỷ giá hối đôi đánh giá lại cuối ký:

4.13. Nguyên tắc và phương pháp kế toán ghi nhận các khoản doanh thu, thu nhập CTCK:

Doanh thu, thu nhập được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế của các khoản được quyền nhận, không phần biết đã thu tiền hay chưa thu được tiền

Thực hiện ghi nhận doanh thu, thu nhập từ hoạt động tự doanh các TSTC, doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của các Chuẩn mực doanh thu và Chuẩn mực các công cụ tại chính có liên quan và các hướng dẫn tại Thông tư số 210/2014/TT-BTC và Thông tư số 334/2016/TT-BTC.

  • Lại bán các tài sản tài chính FVTPL: được xác định dựa trên mức chênh lệch giữa giá bán và giá vốn bình quân của chứng khoán.
  • Cô tức, tiền lại phát sinh từ tài sản tài chính:

Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập. Đối với cổ phiếu thường, Công ty chỉ ghi tăng số lượng cổ phiếu được hướng mà không ghi tăng doanh thu từ cổ tức.

Doanh thu tiền lãi từ các tài sản tài chính được ghi nhận trên cơ cở lãi đồn tích tính theo thời gian và lãi suất thực tế từng kỷ kế toán.

  • Doanh thu môi giới chứng khoán: Doanh thu từ dịch vụ môi giới chứng khoán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động riêng trên cơ sở phí môi giới mà Nhà đầu tư phải trả cho công ty khi giao dịch chứng khoán được thực hiện theo lệnh của Nhà đầu tư và các loại phí thu được từ các nghiệp vụ môi giới chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán.
  • Lại từ các khoản cho vay: Là khoản lãi phải thu từ khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay giao dịch kỹ quỹ, cho vay giao dịch ứng trước của công ty cung cấp trong kỹ.
  • Doanh thu hoạt động tự vấn: Bao gồm tự vấn đấu tự chứng khoán và doanh thu tự vấn quản trị doanh nghiệp, tự vấn tài chính và hoàn thiện doanh nghiệp (tư vấn niềm yết, phát hành, hoàn thiện doanh nghiệp ...) Doanh thu từ hoạt động tự vấn được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động riêng theo tỷ lệ hoàn thành giao dịch tại ngày lập báo cáo tình hình tại chính. Tỷ lệ hoàn thành được đánh giá trên cơ sở xem xét các công việc đã thực hiện.



  • Doanh thu lưu ký: Là khoản phi nghiệp vụ lưu ký chứng khoản thu được của khách hàng khi công ty cung cấp các dịch vụ về nghiệp vụ lưu ký chứng khoản như đăng ký, lưu ký, chuyên khoản, chuyên quyền sở hữu chứng khoản ...đã hoàn thành.

4.14. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tài chính, chi phí hoạt động tài chính:

Tuân thù Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán công ty chứng khoán theo Thông Tư 210/2014TT-BTC, Thông tư 334/2016/TT-BTC và quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoán.

4.15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí quản lý CTCK:

Chỉ phí thực tế đã phát sinh và các khoản dự chỉ (nếu có) có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý trong ký phủ hợp với quy định pháp luật hiện hành.

4.16. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác, chi phí khác:

a. Ghi nhận thu nhập khác:

Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động kinh doanh, đấu tư của CTCK phát sinh trong ký.

b. Ghi nhận chi phí khác:

Các khoản chỉ phí khác ngoài các khoản chỉ phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đấu tư các TSTC.

4.17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành:

Tuân thù Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán Doanh nghiệp, Chế độ kế toán công ty chứng khoán và quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoán.

4.18. Các nguyên tắc và chính sách kế toán khác:

Tuân thù Chuẩn mực kế toàn, Chế độ kế toàn Doanh nghiệp, Chế độ kế toàn công ty chứng khoán và quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoán.

4.19. Nguyên tác ghi nhận, quản lý và trình bày trên Báo cáo tài chính về tài sản và nợ phải trả khách hàng

Tuân thủ Chuẩn mực kế tuân, Chế độ kế tuân Doanh nghiệp, Chế độ kế tuân công ty chứng khoản và quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoản.

Công ty theo đòi doanh thu hoạt động kinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh chứng khoán (Hoạt động môi giới chứng khoán; Hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn; Hoạt động lưu ký chứng khoán; Hoạt động tư vấn;...), hoạt động tài chính.

4.20. Báo cáo bộ phận:

Công ty quản lý chi phí theo từng hoạt động kinh doanh và khoản mục chi phí.

Đối với tài sản, Công ty không phần bỏ theo từng lĩnh vực kinh doanh mà quản lý tập trung ở Trụ sở chính - Hà Nội. Đối với nợ phải trả, Công ty chịu trách nhiệm thanh toán và quản lý rũi ro chung.

5. Quản trị về rủi ro tài chính đối với CTCK

Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rủi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.

5.1. Thuyết minh chung định tính và định lượng về rủi ro tài chính đối với CTCK:

5.2. Rúi ro tín dụng:

Rui ro tin dụng xảy ra khí một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng đản đền các tôn thất tài chính cho Công ty. Việc cấp tin dụng, hỗ trợ vốn lớn cho một khách hàng có liên quan có thể đẫn đến việc không thu hồi đủ tiền vay, lại vay hoặc khá năng thanh thanh toán của FPTS khi khách hàng đó gặp vấn đề về khả năng thanh toán. Vì vậy FPTS đã ban hành quy định Hạn mức cung ứng, hỗ

trợ vốn tôi đa cho một khách hàng đảm bảo an toàn cho FPTS dựa trên cấp nhất liên tục về năng lực tài chính, tài sản đảm bảo của khách hàng.

Rui ro Mã chứng khoán. Khi các mã chứng khoán là tài sản đảm bảo cho các khoản vay giảm giá quá nhanh, thậm chí mất hết giá trị hoặc không đủ thanh khoản thì FPTS có thể không bán được chứng khoán để thu hồi đủ tiền vay và lỗi vay. Vì vậy các mã chứng khoán được dùng làm tài sản đảm bảo thực hiện theo quy định về giao dịch ký quý của các sở giao dịch chứng khoán.



5.3. Rúi ro thanh khoản:

Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tinh thần khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đổi với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong kỳ đó.

Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rúi ro khi có sự thay đổi về lãi suất, giá chứng khoản và thanh khoản thị trường.

Chính sách của Công ty là theo đổi thường xuyên các yếu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trí đủ mức dự phòng về tiền nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hơn và đổi hạn hơn.

5.4. Rủi ro thị trường:

Quản lý rủi ro lãi suất

Công ty chịu rũi ro lại suất do giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của một công cụ tại chính sổ biển động theo những thay đổi lại suất của thị trường khi công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có ký hạn, các khoản cho vay giao dịch ký quỹ. Để giảm thiểu rũi ro về lãi suất, thông qua phần tích tình hình và dự báo, Công ty đã lựa chọn các thời điểm và ký hạn thích hợp trong ký để đưa ra các quyết định hợp lý trong việc duy trì các khoản tiền gửi, hạn mức, lãi suất cho vay giao dịch ký quỹ để có được mức lãi suất hợp lý và có thể cạnh tranh trên thị trường.

Quan lý rủi ro về giá chứng khoán và thanh khoán thị trường

Các chứng khoán Công ty năm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư, lựa chọn danh mục đầu tư, phân cấp thẩm quyền xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư,...Do giá trị chứng khoán Công ty năm giữ không nhiều chủ yếu từ việc mua chứng khoán lỗ lè vi vây Công ty đánh giá rủi ro về giá cổng như thanh khoán thị trường đối với chứng khoán tự doanh là không đáng kể.

Công ty cũng chịu rũi ro về giá chứng khoán và thanh khoán thị trường đối với các khoản cho nhà đảm vay giao dịch ký quỹ. Khi các mã chứng khoán là tài sản đảm bảo cho các khoản vay liên tục giám giục có thể dẫn đến việc không thu hồi đủ tiền vay, lại vay của FPTS nếu chậm thu hồi vốn. Nếu thị trường không đủ thanh khoản hoặc mã chứng khoán đó không đủ thanh khoản thì FPTS có thể không bán được chứng khoán để thu hồi đủ tỉện vay và lại vay. Vì vậy FPTS đã xây dựng quy định quản lý rũi ro riêng cho các giao dịch ký quỹ, xác định tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo một cách hợp lý. Ngoài ra FPTS đã xây dựng phần mềm quản lý, quy định mức cánh báo, xử lý tự động trong các giao dịch Margin giúp FPTS thực hiện quản lý và bên chứng khoán là tài sản đảm bảo ngay khi giá chứng khoán xuống đến một mức nhất định để đảm bảo an toàn cho FPTS.

6. Các chính sách định giá các tài sản tài chính thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK

Tuân thù Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Doanh nghiệp, Chế độ kế toán công ty chứng khoản và quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoản.





7. Thông tin bộ sung cho các Báo cáo tài chính. Thuyết minh về Báo cáo tình hình tài chính.7.1. Tiền và các khoản tương đương tiềnSố cuối nămSố đầu năm
- Tiền mặt tại quỹ- Tiền gửi ngân hàng cho hoạt động CTCK- Các khoản tương đương tiền ()120.717.139155.564.781.833409.879.025.024125.693.709415.231.636.073838.000.000.000
Công565.564.523.9961.253.357.329.782

Ghi chú (): Toàn bộ khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng tại ngày 31/12/2024 hiện đang đùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng.

          1. A.7.2. Giá trị khối lượng giao dịch thực hiện trong năm


CHI TIÊUKhối lượng giao dịch thực hiện năm 2024Giá trị khối lượng giao dịch thực hiện trong năm 2024
a) Của CTCK
- Có phiếu18.738349.808.950
- Trái phiếu77.320.0009.242.394.610.000
- Chứng khoán ngăn quỹ
- Chứng khoán khác16.600199.543.000
b) Của Nhà dầu tư9.242.943.961.956
- Cổ phiếu12.681.240.892293.893.759.914.320
- Trái phiếu377.67141.702.206.420
- Chứng khoán khác859.600.290836.050.882.940
cộng13.541.218.853294.771.513.003.680
          1. A.7.3. Các loại tài sản tài chính

7.3.1 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL):

Tài sản FVTPL.Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị hợp lýGiá gốcGiá trị hợp lý
Cổ phiếu niệm yết, đăng ký GD14.571.814.929500.070.548.74314.376.456.824349.369.900.691
Cổ phiếu chưa niệm yet2.024.075.9042.024.075.9042.024.075.9042.024.075.904
Trái phiếu niệm yet559.940.500.000559.940.500.000474.157.500.000474.157.500.000
Trái phiếu chưa niệm yet ()120.000.000.000120.000.000.000120.000.000.000120.000.000.000
Tiền gửi có kỳ hạn có định, chứng chi tiến gửi (*)732.000.000.000732.000.000.000403.761.703.435403.761.703.435
Cộng1.428.536.390.8331.914.035.124.6471.014.319.736.1631.349.313.180.030

^): Trái phiếu chưa niềm yet có giá trị 120 tỷ tại ngày 31/12/2024 được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng.

(*)): Trong đó khoản tiền gửi có kỹ hạn có định có giá trị 722 tỷ tại ngày 31/12/2024 được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng.

7.3.2 Các khoản cho vay và phải thu

Khoản cho vay và phải thuSố cuối nămSố đầu năm
Giá gócGiá tri hợp lýGiá gócGiá tri hợp lý
Tổng các khoản7.068.146.259.9457.057.260.643.7695.394.079.820.5045.383.194.204.328
cho vay
Trong đó:
Cho vay hoạt động ký quỹ6.650.578.286.4596.639.692.670.2834.480.989.985.7894.470.104.369.613
Cho vay nghiệp vương417.567.973.486417.567.973.486912.872.796.723912.872.796.723

Giá trị hợp lý của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi số của khoản vay trừ đi dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay





STICác loại tái sản tài chínhSố cấu nămSố dầu năm
Giá muaGiá trị thì trưởng hoặc giá trị hợp lý nàyCl. danh giá ký nàyGiá trị danh giá lạiGiá muaGiá trị thì trưởng hoặc giá trị hợp lý trướcCl. danh giá ký trướcGiá trị danh giá lại
Chính lịch tăngChính lịch giámChính lịch tăngChính lịch giám
AB123=[2-1]4=[1-2]5=(1+3-4)678=[7-6]9=[6-7]10=(6+8-9)
IFVTP1
JCơ phíe16.595.890.833502.094.624.647485.503.022.0694.288.255502.094.624.64716.400.512.728351.191.976.595354.999.717.5996.273.732351.191.976.595
I.1Cá phía niệm yết, đăng ký GD14.571.814.979500.070.418.743485.503.022.0694.288.255500.070.548.74314.376.456.824349.369.900.691334.999.717.5996.273.732349.369.900.691
MSH- Công ty có phần Máy Sống Hồng13.454.983.050498.787.640.000485.332.656.950498.787.640.00013.454.983.050348.192.141.000334.737.157.950348.192.141.000
Cá phía niệm yết khác1.116.831.8791.282.908.743170.365.1194.288.2551.282.908.743921.473.7741.177.759.691262.559.6496.273.7321.177.759.691
1.2Cá phía chưa niệm yết2.024.075.9042.024.075.9042.024.075.9042.024.075.9042.024.075.9042.024.075.904
CICK - CTCPc diu tụ xây dựng số II2.000.000.0002.000.000.0002.000.000.0002.000.000.0002.000.000.0002.000.000.000
Cá phía chưa niệm yết khác24.075.90424.075.90424.075.90424.075.90424.075.90424.075.904
2Trai phía niệm yết559.940.500.000559.940.500.000559.940.500.000474.157.500.000474.157.500.000474.157.500.000
Trai phía chính phụ559.940.500.000559.940.500.000559.940.500.000474.157.500.000474.157.500.000474.157.500.000
3Trai phía khác120.000.000.000120.000.000.000120.000.000.000120.000.000.000120.000.000.000120.000.000.000
Trai phía của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam120.000.000.000120.000.000.000120.000.000.000120.000.000.000120.000.000.000120.000.000.000
Tên gọi có ký-hạn có đình, chống chí nền gọi732.000.000.000732.000.000.000732.000.000.000403.761.703.435403.761.703.435403.761.703.435
IIAFS
Cộng1.428.536.390.8331.914.035.124.647485.503.022.0694.288.2551.914.035.124.6471.014.319.736.1631.349.313.180.030334.999.717.5996.273.7321.349.313.180.030

Giá trị thượng của chứng khoán niên yết được xác định trên cơ sở theo giữ đồng của tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 trên sân giao dịch chứng khoán. Các tài sản tài chính chưa niêm yết tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 vì không có đủ thắng tận tận cây về giá thi trượng của các tài sản tài chính này, nên giá trị thượng được xác định là gái trị số sách tai ngày lập bao cao tái chính.



A. 7.4. Dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính và tài sản nhận thế chấpSố cuối nămSố đầu năm
Dự phòng giảm giá tải sản tài chính
Dự phòng suy giảm - Cho vay hoạt động ký quỹ(10.885.616.176)(10.885.616.176)
Cộng(10.885.616.176)(10.885.616.176)
A. 7.5. Các khoản phải thuSố cuối nămSố đầu năm
A. 7.5.1. Các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư
- Phải thu tiền lãi - giao dịch ứng trước tiền bản CK của nhà đầu tư72.835.969228.058.372
- Dự thu phí giao dịch ký quỹ và lãi các khoản tiền gửi có ký hạn32.291.109.10548.046.572.583
Cộng32.363.945.07448.274.630.955
A. 7.5.2. Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp2.257.938.6242.855.246.992
7.5.2.1 Phải thu phải mỗi giới chứng khoản qua các Sở GD424.805.7211.260.663.500
7.5.2.2 Phải thu phải mỗi giới chứng khoản không qua các Sở GD40.791.025
7.5.2.3 Phải thu hoạt động tư vấn đầu tư CK50.000.000
7.5.2.4 Phải thu hoạt động tư vấn khác1.544.050.0001.501.450.000
7.5.2.5 Phải thu hoạt động hư ký chứng khoản10.185.672
7.5.2.6 Phải thu dịch vụ khác278.897.2312.342.000.000
A. 7.5.3. Phải thu về lỗi giao dịch chứng khoản
A. 7.5.4. Phải thu khác1.060.292.1431.706.672.284

CTCK phải thuyết minh chi tiết về loại phải thu khó đòi phải lập dự phòng (chi tiết theo loại, nhóm, đổi tượng phải thu khó đòi)


STTLoại phải thu khó đòi phải lập dự phòngGiá trị phải thu khó đòiSố cuối nămSố đầu năm
Tham chiếuSố đầu nămSố trích lập trong nămSố hoàn nhập trong nămSố cuối năm
1Dự phòng khó đòi phải thu bán các tài sản tài chính
2Dự phòng khó đòi phải thu và dự thu cô túc, tiền lãi đến
3Dự phòng nợ phải thu các khoản đầu tư đạo han
4Dự phòng nợ phải thu khác khó đòi218.750.000158.325.00021.750.0006.600.000173.475.000158.325.000
Công ty CP Lixemco71.500.00071.500.00071.500.00071.500.000
Công ty CP May Phú Thành13.200.00013.200.00013.200.00013.200.000
Công ty CP Tập đoàn Đầu tư EDX16.500.00016.500.00016.500.00016.500.000
Công ty CP Thông Quảng Ninh7.700.0007.700.0007.700.0007.700.000
Công ty CP Thương mai Hà Tây13.200.00013.200.00013.200.00013.200.000
Công ty CP Anh ngữ APAX32.850.00016.425.0006.570.00022.995.00016.425.000
Công ty CP Tập đoàn Khách sản Đông Á13.200.0006.600.0002.640.0009.240.0006.600.000
Công ty CP Xây lập và San xuất Công Nghiệp13.200.0006.600.0007.040.00013.640.0006.600.000
Tổng công ty LICOGI-CTCP26.400.0006.600.0006.600.0006.600.000
Công ty CP Đầu tư và phát triển Công nghiệp Bảo Thư11.000.0005.500.0005.500.000
Công218.750.000158.325.00021.750.0006.600.000173.475.000158.325.000


A.7.7. Hàng tồn kho- Vật tư văn phòng
Công

A.7.8. Chi phí trả trước

a. Chi phí trả trước ngắn hạn

(bao gồm: CP đường truyền, quản lý thành viên và kết nối hai sở, bảo hành bảo tri phản mềm thiết bị...)

b. Chi phí trả trước dài hạn

(bao gồm: CP đường truyền, phản mềm ki sở, sữa chữa nhả cửa...)

A.7.9. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán

  • Tiền nộp ban đầu
  • Tiền nộp bổ sung
  • Tiền lãi phân bổ trong kỷ

Công


Số cuối nămSố đầu năm
1.334.990.0491.375.215.648
1.334.990.0491.375.215.648
Số cuối nămSố đầu năm
3.143.226.0892.171.336.167
5.525.991.2662.059.648.764
8.669.217.3554.230.984.931
Số cuối nămSố đầu năm
10.120.000.00010.120.000.000
14.482.731.82414.482.731.824
5.452.595.4235.432.417.965
30.055.327.24730.035.149.789

)

A.7.10. Tình hình tăng, giảm tài sản có định hữu hình:


Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trúcPhương tiện, vận tải truyền dẫnMáy móc, thiết bịThiết bị, dụng cụ quản lýTổng cộng
Nguyên giá TSCD hữu hình
Số dư dầu năm168.659.560.3631.659.266.2002.323.000.00085.553.484.066258.195.310.629
- Mua trong năm4.216.221.2844.216.221.284
- Đầu từ XDCB hoàn thành
- Tăng khác
- Chuyển sang bất động sản đầu tư
- Thanh lý, nhượng bản237.233.900237.233.900
- Giám khác
Số dư cuối năm168.659.560.3631.659.266.2002.323.000.00089.532.471.450262.174.298.013
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư dầu năm49.171.830.0631.624.612.1562.323.000.00067.919.566.717121.039.008.936
- Khẩu hao trong năm6.749.440.54534.654.04412.223.043.49519.007.138.084
- Tầng khác
- Chuyển sang bất động sản đầu tư
- Thanh lý, nhượng bản237.233.900237.233.900
- Giám khác
Số dư cuối năm55.921.270.6081.659.266.2002.323.000.00079.905.376.312139.808.913.120
Giá trị còn lại của TSCD hữu hình
- Tại ngày đầu năm119.487.730.30034.654.04417.633.917.349137.156.301.693
- Tại ngày cuối năm112.738.289.7559.627.095.138122.365.384.893
Đánh giá theo giá trị hợp lý



  • Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 59.783.205.206 đồng.



A.7.11. Tình hình tăng, giảm TSCD vô hình


Khoản mụcQuyền sử dụng đất ()Bản quyền, bằng sáng chếChương trình phần mềmTSCD vô hình khácTổng cộng
Nguyễn gia TSCD vô hình
Số dư đầu năm19.257.558.7967.217.666.01316.035.848.529367.576.90042.878.650.238
- Mua trong năm2.034.295.2002.034.295.200
- Đầu từ XDCB hoàn thành
- Tạo ra từ nội bộ Công ty
- Tăng do hợp nhất kinh doanh
- Tăng khác
- Thanh lý, nhượng bản
- Giám khác
Số dư cuối năm19.257.558.7967.217.666.01318.070.143.729367.576.90044.912.945.438
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm921.843.4837.217.666.01316.035.848.529367.576.90024.542.934.925
- Khẩu hao trong năm131.991.2406.684.431138.675.751
- Tầng khác
- Thanh lý, nhượng bản
- Giám khác
Số dư cuối năm1.053.834.7237.217.666.01316.042.532.960367.576.90024.681.610.596
Giá trị còn lại của TSCD vô hình
- Tại ngày đầu năm18.335.715.31318.335.715.313
- Tại ngày cuối năm18.203.724.0732.027.610.76920.231.334.842
Đánh giá theo giá trị hợp lý
  • Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 23.621.091.442 đồng.

Ghi chú (): Quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Giá trị quyền sử dụng đất nhà FPTS Chỉ nhánh Đà Nẵng - 100 Quang Trung, Tp. Đà Nẵng (diện tích 144m² theo hợp đồng mua bán quyền sở hữu nhà vũ chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 11/06/2013. Giá trị quyền sử dụng đất này được ghi nhận cần cứ theo thông báo nộp thuế TNCN số 1745/TB-TNCN của Cục thuế TP.Đà Nẵng đối với bên bán ngày 09/08/2013).
  • Giá trị quyền sử dụng đất nhà FFTS Chỉ nhánh Hồ Chí Minh - Tầng 3, tòa nhà 136-138 Lệ Thị Hồng Gỉm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh (bao gồm diện tích đất sử dụng chung là 944 m2 và diện tích tầng 3 sử dụng riêng là 620,7 m2, theo hợp đồng mua bán tài sản gần liền với đất số 66/HD-BTL ngày 17/12/2013 giữa Công ty CP Đầu tư Địa Ốc Bến Thành và Công ty CP Chông Khoán FPT).
  • Giá trị quyền sử dụng đất trụ sở FPTS Hà Nội - Số 52, đường Lạc Long Quân, phương Bưói, quận Tây Hồ, Hà Nội (tổng diện tích 941,73 m2, theo hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gần liên với đất ngày 13/07/2016 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gần liên với đất số CT 00587 cấp ngày 06/08/2014).

8.800.000.000


          1. A.7.12. Ngũ khó đòi đã xử lý


Nợ phải thu khó đòi đã xử lý
Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Shinnec
Cộng
          1. A.7.13. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch của CTCK Tài sản tài chính
  1. Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhuong
  1. Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyển nhuong
          1. A.7.14. Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của CTCK Tài sản tài chính

Tai san tai chính giao dịch tự do chuyên nhượng của CTCK - OTC

Tài sản tài chính giao dịch cảm có của CTCK - OTC

Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch nhưng chưa lưu ký của CTCK - Tự do chuyên nhượng

Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch nhưng chưa lưu ký của CTCK - Hạn chế chuyển nhượng

          1. A.7.15. Tài sản tài chính được hướng quyền của CTCK Tài sản tài chính
          1. A.7.16. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch của Nhà đầu tư Tài sản tài chính
  1. Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng
  1. Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyển nhượng
  1. Tài sản tài chính giao dịch cản cố
  1. Tài sản tài chính phong tòa, tạm giữ
  1. Tài sản tài chính chờ thanh toán
  1. Tài sản tài chính chờ cho vay

Công


Số cuối nămSố đầu năm
172.000.000172.000.000
172.000.000172.000.000
Số cuối nămSố đầu năm
463.004.470.000462.842.000.000
463.004.470.000462.842.000.000
Số cuối nămSố đầu năm
2.674.730.0002.674.730.000
120.000.000.000120.000.000.000
84.000.000.00084.000.000.000
206.674.730.000206.674.730.000
Số cuối nămSố đầu năm
10.00010.000
10.00010.000
Số cuối nămSố đầu năm
30.915.187.615.97527.268.783.294.159
111.405.300.000110.099.600.000
1.133.522.100.0001.034.294.920.000
10.715.400.00026.129.190.000
296.592.669.000598.067.036.300
32.467.423.084.97529.037.374.040.459


A.7.17. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tưTài sản tài chính
Số cuối nămSố đầu năm
1. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng2.662.400.0004.293.430.000
2. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng345.346.590.000266.037.310.000
3. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, cầm cổ
4. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, phong tòa, tạm giữ
Công348.008.990.000270.330.740.000
A.7.18. Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tưTài sản tài chínhSố cuối nămSố đầu năm
Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tư332.380.238.600544.582.770.000
Công332.380.238.600544.582.770.000
A.7.19. Tài sản tài chính được hướng quyền của Nhà đầu tưTài sản tài chínhSố cuối nămSố đầu năm
Tài sản tài chính được hướng quyền của Nhà đầu tư56.090.720.000140.201.130.000
Công56.090.720.000140.201.130.000



Số cuối nămSố đầu năm
2.773.603.471.0013.447.888.429.448
2.727.014.848.8533.400.773.902.339
46.588.622.14847.114.527.109
2.773.603.471.0013.447.888.429.448
Số cuối nămSố đầu năm
1.896.647.800375.518.950
1.896.647.800375.518.950



A.7.22. Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu- Phải trả cổ tức cho cổ đông hoặc lợi nhuận cho thành viên góp vốn CôngSố cuối năm 4.369.700.5004.369.700.500Số đầu năm 4.019.015.5004.019.015.500
A.7.23. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước- Thuế Thu nhập doanh nghiệp- Thuế Thu nhập cá nhân- Các loại thuế khácSố cuối năm 15.052.758.54414.257.605.8931.371.156.34030.681.520.777Số đầu năm 19.078.882.70312.383.724.4731.071.132.65532.533.739.831
CôngSố cuối năm 9.246.767.305Số đầu năm 11.635.008.140
A.7.24. Chi phí phải trảPhi GDCK, phí lưu ký và chuyển khoản, phí đại lý mở tài khoản, lãi vay cho giao dịch ký quỹSố cuối năm 2515.680.000250.000.80063.125.26046.980.000Số đầu năm 94.400.000
CôngSố cuối năm 35.346.50021.875.40017.250.0008.212.4004.223.7753.640.017Số đầu năm 10.540.80025.500.00085.322.500
A.7.25. Phải trả người bán Công ty TNHH Dịch Vụ Tín học FPT Công ty TNHH Phần mềm FPT Công ty TNHH FPT Smart Cloud Công ty CP Truyền Thống Tổng hợp 24 Công ty Cổ phản Viễn Thông FPT CN Công ty TNHH Lavie -Tại Hà Nội Công ty TNHH TM&DV Green Star Hà Nội Công ty Cổ Phần DV Công Nghệ TSC VN Công ty Cổ phản Thực phạm An toàn Tâm Thành Công ty Cổ Phần Hai Bốn Bảy Công ty TNHH Đầu tư Dầu khí Hà Nội Công ty TNHH Vận tải Công nghệ Mai Linh Hà Nội Chỉ nhánh Công ty TNHH MTV Viễn thông Quốc tế FPT Chỉ Nhánh Đà Nẵng - Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT Công ty TNHH Phần mềm Kỹ Nguyên Số Công ty TNHH Mai Linh Đà Nẵng Công ty TNHH Dịch Vụ Kho Văn Als Công ty Cổ Phần Xây dựng P.E N.T.H.O.U.S.E Chỉ nhánh Công ty CP Hai Bốn Bảy tại Hà Nội CôngSố đấu năm 4.369.700.5001.371.156.34030.681.520.777Số đầu năm 4.019.015.5001.300.000.0000.212.615.5951.306.139.631.095
A.7.26. Phải trả, phải nộp khác- Phải trả cổ tức cho cổ đồng hoặc lợi nhuận cho thành viên góp vốn - Phải trả các Ngân hàng (đặt cực thực hiện hợp đồng môi giới trái phiêu Chính phủ và các chứng chỉ tiến gửi)- Phải trả phải nộp khácSố cuối năm 1.872.874.7066.242.575.206Số đầu năm 4.019.015.5001.300.000.0000.212.615.595



CÔNG TY CỐ PHẦN CHỨNG KHOẢN FPT Số 52, Dương Lac Long Quân, Phương Bưói, Quân Tây Hồ, TP Hà Nội


A.7.27. Vay ngăn hạn (chi tiết theo các loại vay


Loại vay ngắn hạnLãi suất vaySố dư vay dầu nămSố vay trong nămSố trà trong nămSố dư cuối năm
Vay ngắn hàng trong nước3,092,000,000,00010,873,000,000,0009,425,000,000,0004,540,000,000,000
Ngân hàng TMCP Quốc Tế VN - VIB5,2%-6%400,000,000,0001,050,000,000,000800,000,000,000650,000,000,000
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam5,1%-6,1%755,000,000,000355,000,000,000400,000,000,000
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ Nhánh3,6%-6%800,000,000,0001,760,000,000,0001,830,000,000,000730,000,000,000
Nam Thắng Long
Ngân hàng TMCP Hàng Hài Việt Nam4,5%-6,2%500,000,000,0002,300,000,000,0002,000,000,000,000800,000,000,000
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng-VPBANK5,5%-7,3%300,000,000,0002,300,000,000,0002,000,000,000,000600,000,000,000
Ngân hàng TMCP Tiên Phong6,2%110,000,000,000110,000,000,000
Ngân hàng TMCP Á Châu4%-6%1,200,000,000,000700,000,000,000500,000,000,000
Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - CN Hoàn Kiểm3,65%-4,15%178,000,000,00098,000,000,000276,000,000,000
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN-CN Thanh Xuân3,4%-6%450,000,000,0001,000,000,000,0001,000,000,000,000450,000,000,000
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)4%-5%464,000,000,000300,000,000,000464,000,000,000300,000,000,000
Vay các tố chức, cá nhân khác trong nước2%-5,8%56,101,835,6933,287,228,112,8212,407,396,362,486935,933,586,028
Cộng3,148,101,835,69314,160,228,112,82111,832,396,362,4865,475,933,586,028



Số cuối nămSố đầu năm
424.805.7211.260.663.500
10.185.67250.000.000
434.991.3931.310.663.500
Số cuối nămSố đầu năm
A.7.30. Phải trả vay CTCK của Nhà đầu tư
Các khoản phải trả
1. Phải trả nghiệp vụ margin6.650.578.286.459
2. Phải trả gốc margin6.650.578.286.459
4. Phải trả lời margin14.843.382.524
9. Phải trả lời margin của Nhà đầu tư trong nước14.843.382.524
4. Phải trả lời margin của Nhà đầu tư nước ngoài417.640.809.455
913.100.855.095417.567.973.486
912.872.796.723417.567.973.486
72.835.969228.058.372
72.835.969228.058.372
7.083.062.478.4385.403.261.298.829
Số cưới nămSố đầu năm
573.193.957.9271.163.209.696.838
485.498.733.814334.993.443.867
1.058.692.691.7411.498.203.140.705


Số cuối nămSố đầu năm
2.773.603.471.0013.447.888.429.448
2.727.014.848.8533.400.773.902.339
46.588.622.14847.114.527.109
2.773.603.471.0013.447.888.429.448


A.7.32. Tinh hình phân phối thu nhập cho cổ đông hoặc các thành viên góp vốnNăm 2024Năm 2023
1. Lãi đã thực hiện chưa phân phối năm trước1.163.209.696.8381.094.260.034.139
2. Lỗ chưa thực hiện tình đến cuối năm416.812.204.390413.011.598.016
3. Lãi đã thực hiện năm nay
4. Cơ sở lợi nhuận phân phối cho cổ đông hoặc các thành viên góp vốn (4)=(1+2+3)1.580.021.901.2281.507.271.632.155
5. Số trích các quý từ lợi nhuận41.301.159.80151.481.599.817
5.1 Quỹ dự trữ điều lệ
5.2 Quỹ dự phòng tài chính và rút ro nghiệp vụ
5.3 Quỹ khen thưởng phúc lợi41.301.159.80151.481.599.817
6. Số lãi phân phối cho cổ đông hoặc các thành viên góp vốn trong năm theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông965.526.783.500292.580.335.500



CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒNG KHOẢN FPT Số 52, Dương Lac Long Quân, Phương Bản, Quân Tây Hồ TP Hà Nội


STTDanh mục các khoản đầu tưSố lượng bảnGiá bảnTổng giá trị bảnGiá vốn bình quân gia quyền tính đến cưới ngày giao dịchLại, lỗi bên chứng khoán kỳ nàyLại, lỗi bên chứng khoán lấy kế đến kỳ nàyLại, lỗi bên chứng khoán lấy kế đến kỳ trước
AB123=1245=3-467
1Trái phiêu chính phú38.660.0004.579.116.650.0004.577.494.960.0001.621.690.0001.621.690.000(216.500.000)
2Cò phiêu lệ18.546341.671.500357.572.345(15.900.845)(15.900.845)(471.169.746)
Tổng công38.678.5464.579.458.321.5004.577.852.532.3451.605.789.1551.605.789.155(687.669.746)
B7.32.2. Chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính
STTDanh mục các loại tài sản tài chínhGiá trị mua theo số kế toánGiá thị trường()Chênh lệch đánh giá lại kỳ nàyChênh lệch đánh giá lại kỳ trướcChênh lệch điều chính số kế toàn kỳ này
ABCDE=D-CFG=E-F
1Lợi FVTPL1.428.536.390.8331.914.035.124.647485.498.733.814334.993.443.867150.505.289.947
1Cổ phiêu niềm yết, dùng kỳ GD14.571.814.929500.070.548.743485.498.733.814334.993.443.867150.505.289.947
2Cổ phiêu chưa niềm yết2.024.075.9042.024.075.904
3Trái phiêu niềm yết559.940.500.000559.940.500.000
4Trái phiêu chưa niềm yết120.000.000.000120.000.000.000
5Công cụ thị trường tiền tệ732.000.000.000732.000.000.000
6Chứng quyền
7Các khoản dấu tư phải sinh niềm yết
8Các khoản dấu tư phải sinh chưa niềm yết
9Các khoản dấu tư cho vay
10Các khoản dấu tư đem thê chấp
11Các khoản dấu tư mua chưa chuyển quyền số hữu
IILợi HTM
IIILợi các khoản cho vay và phải thu
IVLợi AFS
Cộng1.428.536.390.8331.914.035.124.647485.498.733.814334.993.443.867150.505.289.947

() Giá trị thị trường của chứng khoản niềm yết được xác định trên cơ sở theo giá đóng cửa tại ngày 31/12/2024 trên sản giao dịch chứng khoản. Các tỉ sản tài chính chưa niềm yet tại thời điểm không có đủ thông tin tin cậy về giá thị trường của các tỉ sản tài chính này, nên giá trị trường được xác định là giá trị số sách tại ngày lập bảo cáo tỉ chính.


B7.32.3. Có tức và tiến lại phát sinh từ các tài sản tài chính FVTPL, các khoản cho vay, HTM, AFS
Các loại donh thu hoạt động khácNăm nayNăm trước
1. Từ tài sản tài chính FVTPL92,466,782,718121,097,492,294
1.1 Có tức và tài trị phiếu41,591,673,93432,127,783,778
1.2 Lại tiền gửi có ký han, chứng chi tiến gửi50,875,108,78488,969,708,516
2. Từ tài sản tài chính HTM
3. Từ các khoản cho vay589,269,375,765443,223,851,448
4. Từ AFS
Tổng cộng681,736,159,493564,321,343,742




          1. B7.32.4. Doanh thu ngoài thu nhập các tài sản tài chính


STTCác loại doanh thu hoạt động khácNăm nayNăm trước
1Doanh thu đại lý đầu giá20.613.150
2Doanh thu từ trả hộ gốc, lãi trải phiếu và cổ tức của TCPH91.500.00065.000.000
3Phí quản lý tài sản cầm cổ40.800.00071.200.000
4Doanh thu khác143.080.000231.020.000
Công275.380.000387.833.150

B7.33. Doanh thu hoạt động tài chính

STTLoại doanh thu hoạt động tài chínhNăm nayNăm trước
1Doanh thu lại tiền gửi không kỳ han8.827.691.6789.107.268.126
Công8.827.691.6789.107.268.126

B 7.34. Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ

STTLoại chi phiNăm nayNăm trước
1Chỉ phí nghiệp vụ nổi giới chứng khoán180.559.800.828174.877.326.740
2Chỉ phí nghiệp vụ tư vấn dầu tư chứng khoán12.090.861.9323.774.996.554
3Chỉ phí nghiệp vụ lưu kỳ chứng khoán18.007.016.13416.617.027.466
4Chỉ phí hoạt động tư vấn tài chính14.583.323.09514.567.429.345
5Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay178.997.567.556116.135.328.039
Công404.238.569.545325.972.108.144

B 7.35. Chi phi quản lý CTCK

STTLoại chi phi quản lý CTCKNăm nayNăm trước
1Chi phí lương và khác khoản khác theo lương46,669.376.69642,731.445.175
2BHXH, BHYT, KPCD, BHTN3,230.317.0003,025.564.500
3Chi phí đào tạo tuyển dụng288.663.640259.419.432
4Chi phí vật tư văn phòng2,910.192.3853,073.517.517
5Chi phí khẩu hao TSCD14,791.959.35814,696.932.391
6Chi phí thuế, phí về lễ phí20,936.08421,255.484
7Chi phí dịch vụ mua ngoài20,262.129.16018,162.538.885
8Chi phí khác1,664.244.3671,606.468.743
Cộng89,837.818.69083,577.142.127

B 7.36. Thu nhập khác

STTChỉ tiết thu nhập khácNăm nayNăm trước
1Thu nhập từ thanh lý TSCD57.407.40733.109.092
2Doanh thu bán Token card94.436.460408.739.100
3Thu nhập từ phi c.t.ên của NDT1.368.314.7371.577.817.67
4Thu nhập khác56.581.588.98846.656.357.75
Công58.101.747.59248.676.023.6203

B 7.37. Chỉ phí khác

STTChi tiết chi phi khácNăm nayNăm trước
1Phạt do vi phạm hành chính177.505.4007.200
2Chi phi Token card113.017.200455.814.260
3Phi chuyên tiền của NDT1.367.170.2621.138.556.021
4Chi phi khác54.444.453.42045.869.981.490
Cộng56.102.146.28247.464.358.971

B 7.38. Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp


STTChi tiết chi phi thuế TNDNNăm nayNăm trước
1Chi phi thuế thu nhập CTCK hiện hành
1.1- Chi phi thuế thu nhập CTCK tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành95.854.572.80897.027.049.804
1.2- Điều chinh chi phí Thuế thu nhập CTCK của các năm trước vào chi phí Thuế thu nhập hiện hành năm nay1.200.000
1.3- Tổng chí phí thuế thu nhập CTCK hiện hành95.855.772.80897.027.049.804
2Chi phí thuế thu nhập CTCK hoãn lại

B 7.39. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp567.317.494.337444.917.590.949
Lợi nhuận/(Lỗ) phân bổ chức cổ đông sở hữu CP phổ thông567.317.494.337444.917.590.949
Quỹ khen thương phức lợi41.301.159.801
CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ303.532.120214.564.987
Lải/(Lỗ) cơ bản trên cơ phục1.8691.881

Ghi chú: Chỉ tiêu lãi cơ bản trên có phiếu số năm trước đã điều chỉnh lại do trích quý khen thưởng, phức lợi năm 2023 được trích vào năm 2024, chỉ tiêu lãi cơ bản trên có phiếu năm 2024 đến thời điểm phát hành báo cáo tài chính này chưa trừ quý khen thưởng, phức lợi năm 2024 do chưa có Nghị quyết của Đại hội đồng có đóng.

C. Thuyết minh về Báo cáo lưu chuyên tiến tệ

C.7.40. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền do CTCK năm giữ nhưng không được sử dụng


STTCác giao dịch và các khoản tiềnNăm nayNăm trước
AB12
Tiền gửi ngắn hàng
-Tiền gửi của Nhà dầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý2.773.603.471.0013.447.888.429.448
-Tiền gửi của Tổ chức phát hành1.896.647.800375.518.950
Tổng2.775.500.118.8013.448.263.948.398

D. Thông tin bổ sung cho Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu: Không có

E. Những thông tin khác:

E.7.41.1. Thông tin so sánh: Số dự đầu năm trên Báo cáo tài chính năm 2024 là số dư cuối năm trên Báo cáo tài chính toán năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam (AASCNAM)

            1. E.7.41.2. Thông tin về các bên liên quan:

a. Các bên liên quan:


Tên đơn vịMối quan hệ
SBI FINANCIAL SERVICES CO., LTDCổ đồng lớn
Công ty Cổ Phần FPTCổ đồng lớn
Công ty TNHH FPT IS (trước đây là Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT)Bên có liên quan
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ủy ban kiểm toán, Kế toán trưởng, Người được ủy quyền công bố thông tinBan điều hành và các nhân sự chủ chốt

b. Trong năm 2024, Công ty phát sinh một số nghiệp vụ với các bên có liên quan. Các nghiệp vụ chủ yếu như sau:


STTCác bên liên quanGiao dịchSố đầu nămTăng trong nămGiám trong nămSố cuối năm
b.1 Phải thu (Doanh thu)13.200.000127.943.671141.143.671
1SBI FINANCIAL SERVICES CO., LTDPhí lưu kí, phí chuyển tiền41.593.67141.593.671
2Công ty CP FPTDịch vụ trá học cổ tức, dịch vụ tư vấn công bổ thông tin, tư vấn quản lý cổ đông13.200.00086.350.00099.550.000
b.2 Phải trá (Chi phí)2.771.854.5402.771.854.540
1Công ty TNHH FPT ISDV chữ kí số, phần mềm, DV tin học2.771.854.5402.771.854.540

c. Ngoài các giao dịch giữa các bên liên quan được trình bày ở mục E.7.41.2.b ở trên, trong năm Công ty phát sinh thêm thông tin với các bên liên quan khác như sau:


Giá trị (VND)
Năm nayNăm trước
Thù lao của HDQT
Ông Trần Thanh Tùng- Thành viên HDQT96.000.00096.000.000
Chú tịch HDQT và thành viên khác của Hội đồng quản trị không nhận thù lao
Lương của Ban Tổng Giám đốc
Thành viên của Ban Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Diệp Tùng- Tổng Giám đốc886.380.000756.690.000
Ông Nguyễn Văn Dũng- Phó Tổng Giám đốc680.580.000546.440.000
Bà Nguyễn Thị Thu Hương- Phó Tổng Giám đốc649.080.000511.790.000
2.216.040.0001.814.920.000

Mua cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty


TênChức danhNăm nayNăm trước
Số lượng (CP)Giá trị (VND)Số lượng (CP)Giá trị (VND)
Ông Nguyễn Diệp TùngTổng Giám đốc160.1501.601.500.00000
Ông Nguyễn Văn DũngPhó Tổng Giám đốc154.1001.541.000.00000
Bà Nguyễn Thị Thu HươngPhó Tổng Giám đốc324.3003.243.000.00000
Trịnh Thanh HằngNgười được ủy quyền CBTT110.7001.107.000.00000
            1. E. 7.41.3. Những thông tin khác:

Công ty không thực hiện nghiệp vụ hỗ trợ vốn ngoài nghiệp vụ giao dịch ký quỹ (Không có Hợp đồng hợp tác đầu tư, giao dịch mua có cam kết bán lại Reverse repo).

Nguyễn Thị Sơn

Người lập biểu



Kế toán trưởng



Hà Nội ngày 17 tháng 01 năm 2025

Pho Tông Giám đốc

Nguyễn Thị Thu Hương



CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2025



NGUYỄN ĐIỆP TỦNG



FPT Securities

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT

Địa chỉ: 52 đường Lạc Long Quân, phường Bưởi, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội

Điện thoại: 19006446

Fax: 024 3773 9058

Email: fptsecurities@fpts.com.vn

Website: fpts.com.vn



ANNUAL REPORT 2024

FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY

Table of Contents

01 06. Message from the Chairman of the Board of Directors

  1. Key indicators 2024
  1. Vision, mission and core values
  1. Highlights of 2024

CHAPTER 54. FPTS's business performance in 2024

  1. Assessment report on environmental and social responsibility
  1. Business prospects for 2025
  1. Business plan for 2025

REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS

  1. Remarks on the Company's activities
  1. General activities of the Board of Directors
  1. Activities of the Board of Directors on the Executive Board
  1. Remuneration of the Board of Directors in 2024
  1. Operating plan
  1. Conclusion



CHAPTER CORPORATE GOVERNANCE

06

  1. Board of Directors (BOD)
  1. Meetings of the Board of Directors
  1. Activities of the Board of Directors in 2024
  1. Audit Committee
  1. Transactions between the Company and its affiliated persons or between the Company and its major shareholders, internal persons and affiliated persons
  1. Transactions, remuneration, and other benefits of the Board of Directors, the Board of Management and the Audit Committee
  1. Evaluation of Compliance with Corporate Governance Regulations

CHAPTER 07 SUSTAINABILITY REPORT

  1. Sustainable development diagram
  1. Sustainable development strategy and solutions
  1. Sustainable development activities in 2024

CHAPTER AUDITTED FINANCIAL STATEMENTS 2024





CHAPTER I

PREAMBLE

  1. Message from the Chairman of the Board of Directors
  1. Key indicators 2024
  1. Vision, mission and core values
  1. Highlights of 2024

Message from CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS

"In a view with both opportunities and challenges, FPTS will stay committed to sustainable development, robust risk management and profit optimization based on its core values and strengths while continuously enhancing its position as one of the leading securities companies in Vietnam."

MR. NGUYEN VAN DUNG

Chairman of the Board of Directors - FPT Securities

Joint Stock Company

Dear valued shareholders, customers, partners and all the staff,

In 2024, the global economy was highly volatile amid continued economic recession in many regions and escalated geopolitical tensions. The comeback of President Donald Trump with protectionist policies could trigger a new trade war, especially with tariffs imposed on China and other major trade partners, thus further weakening global trade. Some major economies in the EU and Japan witnessed lower-than-expected GDP growth while inflation remained a concern despite more signs of easing from high levels in previous years. In this context, the global financial market saw an uneven recovery that posed both opportunities and challenges to Vietnamese businesses.

In Vietnam, although the economy still faced enormous challenges in 2024, more robust signals were recorded on the flexible management of Government and the resilience of key export-driven industries. Its GDP grew by 7.09% in the year while the CPI climbed 3.63%, as low as expected by the National Assembly. Merchandise import and export extended positive growth momentum and brought a trade surplus of 24.77 billion USD. The Vietnamese stock market performed quite well, with the VN-Index rising by 12.11% (from 1,129.93 points at the beginning of the year to 1,266.78 points at the end of the year) and the HNX-Index slipping 1.56% (from 231.04 points to 227.43 points). Daily trading value averaged 21,098 billion VND, 20.02% higher than that in 2023, largely boosted by the low interest rate policy and renewed investor confidence.

In 2024, FPT Securities Joint Stock Company continued to activate a large number of new accounts for investors, including 11,821 underlying securities trading accounts and 2,977 derivative securities trading accounts, totaling 229,172 underlying securities trading accounts and 34,211 derivative securities trading accounts as of December 31, 2024. In 2024, the company's market shares of stocks, fund certificates and covered warrants 2.75% on HOSE (outside Top 10), 3% on HNX (ranked 9th) and 3.67% on UPCOM (ranked 7th) and FPTS ranked 10th in derivative securities brokerage market share with 2.06%. Last year witnessed fiercer competition for customers and market share among securities companies in the market.

In 2024, FPTS made a pre-tax profit of 512.67 billion VND, 22.07% higher than the plan and 0.52% higher than that in 2023. As of December 31, 2024, the company's assets totaled 9,759.56 billion VND, with equity capital at 4,117.97 billion VND. Also in the year, FPTS increased its registered capital from 2,145.65 billion VND to 3,059.19 billion VND. These achievements illustrated the determination of the Board of Directors and all employees in maintaining business performance despite fiercer competition in the market.


Looking to 2025, Vietnam's economic picture is expected to be brighter than in 2024 despite lingering uncertainties caused by exchange rates fluctuations and global economic policies, especially the moves by the Trump administration. The government will continue to keep low interest rates and growth stimulus policies and sustain upward momentum for the stock and improved liquidity. The much-awaited official operation of the KRX system in 2025 is preconditioned for creating new products in subsequent years. Nonetheless, securities companies will continue to face radical challenges from fierce competition in the market. This is both a headwind and a tailwind for FPTS to affirm its position, innovate its services and accompany investors in a potential but challenging year.

In a view with both opportunities and challenges, FPTS will stay committed to sustainable development, robust risk management and profit optimization based on its core values and strengths while continuously enhancing its position as one of the leading securities companies in Vietnam.

On behalf of the Board of Directors, I would like to express my sincerest gratitude to all of our valued shareholders, customers and partners who have always trusted and supported FPT Securities Joint Stock Company. I also want to thank all the employees for their outstanding contributions to the Company's development over the past years.

Wish you all good health, happiness and success!

On behalf of the Board of Directors.

Chairman



KEY INDICATORS 2024

ItemsUnit202220232024
Business result
Operating revenueBillion VND850.24944.171,147.75
Operating expenseBillion VND335.30328.96405.56
Financial revenueBillion VND1.379.108.83
Financial expenseBillion VND---
Administrative expenseBillion VND76.6683.5889.84
Operating profitBillion VND439.64540.73661.17
Net profit from other activitiesBillion VND1.891.212.00
Profit before taxBillion VND441.53541.94663.17
Profit after taxBillion VND318.22444.92567.32
Balance sheet
Total assetsBillion VND5,288.008,234.689,759.56
Registered capitalBillion VND1,950.602,145.653,059.19
Owner's equityBillion VND3,348.033,643.944,117.97
Key financial indicators
Return on assets (ROA)%4.326.586.31
Return on equity (ROE)%10.0512.7314.62
Earnings per shareDong1,4562,074 ^ 1,869 ^''

() Earnings per share in 2023 were adjusted due to deductions for reward and welfare funds in 2023, deducted in 2024.

(*) Earnings per share in 2024 has not been deducted for reward and welfare funds in 2024 by the issue date of this annual report because the Resolution of the General Meeting of Shareholders has not made a provision on this.

VISION, MISSION AND CORE VALUES

Vision

FPTS wishes to become a powerful financial institution, the first choice of domestic and foreign businesses and investors, contributing to the sustainable development of Vietnam's stock market.

Mission

FPTS understands the significance of improving employees' working capabilities and endowing them with a clear Code of Conduct to win the satisfaction and trust of all customers.

FPTS conducts ongoing research and employs all available technological advantages to offer customers best products and services, giving them access to a convenient, safe, fast, accurate, fair and transparent transaction system.

The goal of FPTS is to become the first choice of both domestic and foreign investors and enterprises.

Core values

Personnel

Understanding that people are the core strength, FPTS always focuses on building a professional and capable workforce. Thanks to the use of talents, efforts to build a human resources team and special attention to staff training and promotion of professional ethics, FPTS now has a team of highly qualified officers and experts with rich experience in both domestic and international environments.

Technology

FPTS has invested significant resources in maximizing its technology strengths, constructed an information technology system that meets international standards, the increasing customer demands as well as the growing scale of development of both current and future markets.

Cutting-edge technological solutions with optimized features are consistently updated, upgraded and expandable.

• Trading software products can efficiently handle a large volume of transactions while ensuring safety and security, operating at high speeds via various channels such as online services, mobile phone and trading counters.

Online transactions are secured by multiple methods, including a highly reliable user authentication token, to ensure the safety and confidentiality of access and data in the network.

The operating, management and administration systems of the Company are maximally upgraded, furnished with state-of-the-art technologies to reduce cumbersome manual processes and bring in best performance at all-level administration.

HIGHLIGHTS OF 2024

FPTS launched Intraday Buying Power Service.



FTS stock of FPT Securities

Joint Stock Company was

added to the MarketVector

Vietnam Local Index.



FPTS launched an opening online account feature.



FPTS maintained its position in Top 10 market shares on HNX, UPCOM and Derivative Market in 2024 and stayed in the Top 10 on HOSE in the first, third and fourth quarters of 2024.



FPTS launched a login feature using two-factor authentication.

UNDERLYING SECURITIES

229,172

OPERATING REVENUE

1,147.74 Billion VND

DERIVATIVE SECURITIES

FPTS launches the Smart OTP transaction authentication method

34,211

21.56%



REGISTERED CAPITAL



3,059.19 Billion VND



FPTS honored as Mid Cap

Individual Investors' Best Choice

  1. 42.58%



NUMBER OF EMPLOYEES

458

TOTAL ASSETS

9,759.56 Billion VND

18.52%



PROFIT AFTER TAX

567.32 Billion VND

27.51%



CHAPTER II

GENERAL INFORMATION

  1. General Information
  1. Development history
  1. Business lines
  1. Business locations
  1. Governance model
  1. Affiliates and subsidiaries
  1. Development orientation
  1. Share information
  1. Risk and risk management

GENERAL INFORMATION

General information

FPT Securities Joint Stock Company was licensed to establish and operate under the License issued by the State Securities Commission of Vietnam on July 13, 2007. Over nearly 18 years of establishment and development, FPTS has continuously achieved many successes, gained the trust of customers and affirmed itself as one of the leading securities companies in Vietnam.


Name of the organizationFPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
Trading name of the organizationFPT Securities Joint Stock Company
AbbreviationFPTS
Head OfficeNo. 52 Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha
Noi City
Business registration certificate No.0102324187
Websitehttps://www.fpts.com.vn
Fax(84.24) 3773 9058
Telephone1900 6446
Registered capital3,059,193,660,000 VND
Owner's equity3,059,276,408,150 VND
Securities symbolFTS
Emailfptsecurities@fpts.com.vn



Development history

2007

FPTS is granted the Establishment and Operation Certificate; FPTS Ho Chi Minh City Branch is set up at Citilight Tower, No. 45 Vo Thi Sau Street, District 1, Ho Chi Minh City; FPTS increases registered capital of to VND 440,000,000,000.



2011

FPTS increases registered capital of the Company to VND550,000,000,000.

2008

FPTS is licensed to provide underwriting service; FPTS Da Nang Branch is set up at No. 09 Nguyen Van Linh Street, Nam Duong Ward, Hai Chau District, Da Nang City.

2013

FPTS completes the purchase of the working offices for FPTS Da Nang Branch and FPTS Ho Chi Minh City Branch. On December 30, FPTS Da Nang Branch is relocated to No. 100 Quang Trung Street, Thach Thang Ward, Hai Chau District, Da Nang City.




2012

FPTS increases registered capital of the Company to VND 733,323,900,000.

2015

FPTS increases registered capital of the Company to VND 806,648,700,000.

The State Securities Commission of Vietnam issues the Decision No. 258/QD-UBCK approving the change of FPTS Ho Chi Minh City Branch's address.





2014

2017

The Head office is relocated to No. 52 Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Hanoi City.

2016

• On January 13, FPTS officially lists the shares on HOSE with the stock ticker of FTS.

FPTS increases registered capital of the Company to VND 903,437,270,000.




• FPTS increases registered capital of the Company to VND993,769,520,000.

FPTS increases registered capital of the Company to VND 1,093,136,880,000.


2018

2019

2020

FPTS increases registered capital of the Company to VND 1,322,673,490,000. FPTS increases registered capital of the Company to VND 1,202,440,510,000.




2022

2021

FPTS increases registered capital of the Company to VND 1,950,599,510,000.

FPTS increases registered capital of the Company to VND 1,475,672,970,000.




FPTS increases registered capital of the Company to VND 3,059,193,660,000.

2024

2023

FPTS increases registered capital of the Company to VND 2,145,649,870,000.

Business lines

Securities trading

Securities trading:

• Stock trading

Bond trading

  • Derivatives trading

ETF trading

Warrant trading

• Securities custody

Financial services:

• Cash deposit into customer accounts

Margin trading

• Cash advance

Investment advisory service

Corporate advisory

Investor relations advisory:

Information Disclosure Advisory and EzIR Solution

Shareholder Meeting Advisory and EzGSM Solution

• Annual Report Advisory

• Sustainability Report Advisory

Dividend Policy Advisory.

Shareholder Management Advisory and EzLink Solution

Corporate governance advisory:

  • Advisory on Company Charter, Corporate Governance Regulations.

• Corporate Governance Reporting Advisory

Corporate performance improvement advisory:

Business Planning Advisory

• Financial Forecast Advisory

• Due Diligence Advisory

HR Management Advisory and EzHRM Solution Investment banking services:

• Corporate Restructuring Advisory

• Securities Offering/Issuance Advisory

Business Valuation Advisory

Auction Advisory

Divestment Advisory

Other advisories:

Public Company Registration/De-registration Advisory

• Securities Registration Advisory

• Securities Trading Registration Advisory, Securities Listing Registration Advisory

• Treasury Share Trading Advisory

Public Tendering Advisory

Foreign Ownership Room Advisory

• Equitization Advisory






o dịch nhiều thị trường chỉ với một chạm đàn lý tài sản toàn diện trong một màn hình. Động cụ và thống kê thị trường đã dạng. liên Tiên ích (widget) bằng giá ngay trên màn hình




  • Da Nang Branch

Address: No. 100 Quang

Trung Street, Thach Thang

Ward, Hai Chau District, Da Nang City.

Telephone: 19006446

Fax: (84-236) 3553 888



Head Office

Address: No. 52 Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Hanoi City.

Telephone: 19006446

Fax: (84-24) 3773 9058

Han Thuyen Transaction Office

Address: 2nd Floor, No. 21 Han Thuyen, Hai Ba Trung District, Hanoi City.

Telephone: 19006446

Fax: (84-24) 3933 6168

Ho Chi Minh City Branch

Address: 3rd Floor, 136-138 Le Thi Hong Gam Tower, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City.

Fax: (84-28) 6291 0607

• Phan Xich Long Transaction Office

Address: 6th Floor, 462 Phan Xich Long Tower, Ward 2, Phu Nhuan District, Ho Chi Minh City.

Telephone: 19006446

Fax: (84-28) 3995 6997

Fax: (84 28) 3333 0997

Ky Dong Transaction Office

Address: 2nd Floor, No. 14B Ky Dong Street, Ward 9, District 3, Ho Chi Minh City.

Telephone: 19006446

Fax: (84-28) 6269 8587

Tran Binh Trong Transaction Office

Address: No. 299 Tran Binh Trong, Ward 4, District 5, Ho Chi

Fax: (81-26) 8888 8820

Suong Nguyet Anh Transaction Office

Address: 100 Quang Trung Street, Thach Thang Ward, Hai

Chau District, Da Nang City.

Telephone: 19006446

Fax: (84-236) 3553 888

GOVERNANCE MODEL

Organization chart

In 2024, FPT operated under the organizational model stipulated in Point b, Clause 1, Article 137 of the 2020 Enterprise Law, including the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors, the Audit Committee and the Board of Management.

The professional divisions consist of Investment Advisory Division, Corporate Financial Advisory Division, Investment Analysis Division and Back Office Division. There are no subsidiaries or affiliates of the Company.



BOARD OF DIRECTORS

MR. NGUYEN VAN DUNG

CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS CUM DEPUTY GENERAL DIRECTOR

Qualification level: Bachelor of Accounting, Bachelor of English (Major in English)

Work experience:

  • 1996 – 1998: Credit officer, risk management officer - Asia Pacific Commercial Joint Stock Bank
  • 1998 – 2006: Trade finance officer, assistant to General Director – Mizuho Corporate Bank, Hanoi Branch

• 2006 – 2007: Trade finance officer - HSBC Bank, Hanoi Branch

2007 - March 2021: Director of Investment Advisory Department - FPT Securities Joint Stock Company

April 2018 - July 2020: Member of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company

April 2019 - present: Deputy General Director - FPT Securities Joint Stock Company



August 2020 - present: Chairman of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company

MR. NGUYEN DIEP TUNG

MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS CUM GENERAL DIRECTOR

Nationality: Viet Nam

Qualification level: Bachelor of Finance and Accounting

Work experience:

• 1991 – 1993: Officer at Finance and Accounting Department - FPT Corporation

• 1993 – 2004: Chief Accountant - FPT Corporation

• 2004 – 2007: Member of the Board of Directors, Head of Finance - Accounting Department, Chief Accountant - FPT Corporation

• 2007 – 2010: Member of the Board of Directors cum General Director - FPT Securities Joint Stock Company

• 2010 - July 2020: Chairman of the Board of Director cum General Director - FPT Securities Joint Stock Company

August 2020 - present: Member of the Board of Directors cum General Director - FPT Securities Joint Stock Company



MR. DO SON GIANG

NONEXECUTIVE MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS

Year of birth: 1973

Nationality: Viet Nam

Qualification level: Bachelor of Accounting

Work experience:

• 1997 – 2000: Accountant - FPT Securities Joint Stock Company

• 2001 – 2003: Deputy Head of Financial Planning Department - FPT Corporation

• 2003 – 2010: Chief Accountant, Head of Financial Accounting Department - FPT Information System Company (FIS)

• 2010 – 2017: Deputy General Director, Head of Financial Accounting Department

  • FPT Information System Company (FIS); Member of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company

• 2017 - May 2024: Deputy General Director - FPT Information System Company (FIS); Member of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company

May 2024 - present: Deputy General Director - FPT IS Company Limited; Member of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company



MR. TRAN THANH TUNG

INDEPENDENT MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS

Year of birth: 1978

Nationality: Viet Nam

Qualification level: Bachelor of Accounting

Work experience:

• December 2001 - November 2004: Auditor - Saigon Auditing and Financial Accounting Consulting Company

November 2004 - April 2007: Chief Accountant - Hanoi Entertainment Culture Sport Center Company Limited

April 2007 - April 2008: Financial Advisor - FPT Securities Joint Stock Company

April 2008 - September 2017: Chief Accountant cum Head of Supervisory Board and Chief Financial Officer - Tran Anh Digital World Joint Stock Company

January 2018 - August 2021: Finance Manager cum Sales Operation Manager - Viet Nam Australia Refrigeration Electrical Engineering Group Joint Stock Company

January 2022 - present: Auditor - AFC Vietnam Auditing Company Limited

March 2022 - present: Member of the Board of Directors cum Chairman of Auditing Committee and Head of Internal Audit Committee - FPT Securities Joint Stock Company



MR. KENJI NAKANISHI

MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS

Year of birth: 1966

Nationality: Japan

Qualification level: Bachelor of Laws

Work experience:

April 1992 - November 2021: Chief Executive Officer of a securities company under Daiwa Securities Group

  • July 2022 - April 2023: Manager at Overseas Business Management Department - SBI Holdings Inc.

May 2023 - present: Chief Executive Officer - SBI Royal Securities Plc (Cambodia), SBI Holdings Inc

March 2024 - present: Member of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company



CÔNG TY CỐ PHÂN CHƯNG KHOÁN FPT

AUDIT COMMITTEE

The Audit Committee under the Board of Directors of the Company consists of two members.



MR. TRAN THANH TUNG

CHAIRMAN OF THE AUDIT COMMITTEE CUM INDEPENDENT MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS

Year of birth: 1978

Nationality: Viet Nam

Qualification level: Bachelor of Accounting

(Introduced in Member of the Board of Directors section)



MR. DO SON GIANG

MEMBER OF THE AUDIT COMMITTEE CUM MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS

Year of birth: 1973

Nationality: Việt Nam

Qualification level: Bachelor of Accounting

(Introduced in Member of the Board of Directors section)

BOARD OF MANAGEMENT

MR. NGUYEN DIEP TUNG

GENERAL DIRECTOR CUM MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS



(Introduced in Member of the Board of Directors section)

MR. NGUYEN VAN DUNG

DEPUTY GENERAL DIRECTOR CUM CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS

(Introduced in Member of the Board of Directors section)



MS. NGUYEN THI THU HUONG

DEPUTY GENERAL DIRECTOR CUM CHIEF ACCOUNTANT

Year of birth: 1974

Nationality: Viet Nam

Qualification level: Bachelor of Financial - Accounting

Work experience:

  • 1994 – 2003: Accountant - Corporation for Financing and Promoting Technology (FPT)

2003 – 2004: Accountant - FPT Distribution Co., Ltd

2004 – 2006: Chief Accountant - FPT Software Solutions Co., Ltd.

January 2007 - June 2007: Accountant - the Corporation for Financing and Promoting Technology (FPT)

April 2019 - present: Deputy General Director - FPT Securities Joint Stock Company

AFFILIATES AND SUBSIDIARIES

As of December 31, 2024, there are no subsidiaries or affiliates of the Company.

DEVELOPMENT ORIENTATION

FPTS continues to keep prudent approach to investment and selection of securities portfolios; adopt and apply security solutions to securities transactions for investors; disclose transparent information to build up the confidence of the Company's customers and shareholders; and focus on improving product and service quality based on the two core values - personnel and technology.



PERSONNEL


FPTS will continue to expand its workforce, with a priority placed on higher quality and expertise. In addition to raising the qualifications for employees, FPTS upholds the code of conduct to gain the trust and satisfaction of customers.




TECHNOLOGY


FPTS will persist with the way it has chosen: Continuously investing in research and development and utilizing technological prowess to create best products and services and construct a convenient and secure, swift and accurate, fair and transparent system for customers, thus becoming the first choice of domestic and foreign companies and investors.







SHARE INFORMATION

Stock information of the Company

By December 31, 2024, FPT Securities Joint Stock Company has issued 305,919,366 shares. Of which:


Total shares305,919,366 shares
Type of shares outstandingOrdinary
Par value10,000 VND/share
Treasury shares0 shares
Outstanding shares305,919,366 shares
Restricted shares5,529,950 shares
Transferable shares300,389,416 shares

Treasury share transaction in 2024: No increase/decrease recorded.

• Opening treasury shares: 0 VND

• Number of shares purchased: 0 shares

• Value of treasury shares: 0 VND

• Number of shares sold: 0 shares

• Value of treasury shares: 0 shares

Closing treasury shares: 0 VND

Other securities

During the year, the Company did not conduct any other securities issuances and had no outstanding commitments with any individuals or organizations regarding securities issuance.

Shareholder structure

ShareholderNumber of sharesOwnership ratio (%)Number of shareholdersShareholder structure
OrganizationIndividual
State shareholders-----
Founding shareholders61,711,60420.17312
- Vietnamese ^ 61,711,60420.17312
- Foreigners-----
Major shareholders127,183,68341.5722-
- Vietnamese ^ 53,778,34417.5811-
- Foreigners73,405,33923.9911-
Other shareholders170,802,42355.8312,8065812,748
- Vietnamese151,752,64249.6112,4303112,399
- Foreigners19,049,7816.2337627349
^ FPT Corporation is both a founding shareholder and a major shareholder of the Company.


FPTS Trade Union-----
Treasury share-----
TOTAL305,919,366100.0012,8106012,750
- Vietnamese213,464,24669.7812,4333212,401
- Foreigners92,455,12030.2237728349

Source: Compiled as of December 31, 2024

Maximum foreign ownership ratio: On February 17, 2017, FPTS received Official Letter No. 852/UBCK-QLKD from the State Securities Commission of Vietnam (SSC) regarding the maximum foreign ownership ratio at FPT Securities Joint Stock Company. Accordingly, the maximum foreign ownership ratio for FTS stock is 100%.

Majority shareholder list

In 2024, there was no change in the ownership ratio of major shareholders at the Company. Specifically as follows:


No.NameCertificate of Business registration/ Transaction code of investorAddress (organization shareholders)Number of sharesHolding ratio to Registered capital at December 31, 2024 (%)
1FPT Corporation0101248141No. 10 Pham Van Bach Street, Dich Vong Ward, Cau Giay District, Ha Noi53,778,34417.58
2SBI Financial Services Co., Ltd010401100313Izumi Garden Tower 20F, 1-6-1, Minato Ward, Tokyo, Japan73,405,33923.99



Changes in owner's equity

YearRegistered capital (Dong)ContentPlace of issue
July 13, 2007200,000,000,000IncorporationState Securities Commission of Vietnam
November 2007440,000,000,000Issue shares to outstanding shareholders and employees, ratio 1:1State Securities Commission of Vietnam
April 2011550,000,000,000Issue shares 11,000,000 shares in private placement to SBI SecuritiesState Securities Commission of Vietnam
June 2012733,323,900,000Issue bonus shares to outstanding shareholders at a 3-1 ratioState Securities Commission of Vietnam
June 2015806,648,700,000Issue shares to increase share capital at a 10-1 ratio, sourced from equity capitalState Securities Commission of Vietnam
June 2016903,437,270,000Issue dividend shares, rate 12%State Securities Commission of Vietnam
June 2017993,769,520,000Issue dividend shares, rate 10%State Securities Commission of Vietnam
June 20181,093,136,880,000Issue dividend shares, rate 10%State Securities Commission of Vietnam
June 20191,202,440,510,000Issue dividend shares, rate 10%State Securities Commission of Vietnam
July 20201,322,673,490,000Issue shares to increase capital from existing shareholders' equity, rate 10%State Securities Commission of Vietnam
July 20211,454,930,970,000Issue shares to increase capital from existing shareholders' equity, rate 10%State Securities Commission of Vietnam
August 20211,475,672,970,000Issue shares for employeesState Securities Commission of Vietnam
September, 20221,950,599,510,000Issue shares according to the Employee Stock Ownership Program (ESOP) in 2022 shares to increase capital from existing shareholders' equity, rate 20% shares to existing shareholders at 10,000 VND/share, rate 10%State Securities Commission of Vietnam and Hanoi Authority for Planning and Investment
June 20232,145,649,870,000Issue shares to increase capital from existing shareholders' equity, rate 10%State Securities Commission of Vietnam and Hanoi Authority for Planning and Investment
June 20243,003,894,160,000Issue shares to increase capital from existing shareholders' equity, rate 40%State Securities Commission of Vietnam and Hanoi Authority for Planning and Investment
June 20243,059,193,660,000Issue shares according to the Employee Stock Ownership Program (ESOP) in 2024State Securities Commission of Vietnam and Hanoi Authority for Planning and Investment



01

RISK MANAGEMENT PRINCIPLES

Risk management is performed seamlessly from top to bottom. The Board of Directors is responsible for developing business strategies and setting risk tolerance limits for each type of risk to each professional division:

  • Risk management must be aligned with the Company's goal and strategies and an important part of

any decision-making in respect of the Company's operations;

  • Risk management must be based on existing reliable information. The inputs to risk management must be based on various reliable resources of information about quantity and quality, including stored data, experience and feedback of stakeholders, observations, forecasts and judgments;
  • Risk management system is comprised of departments and personnel for risk management, integrated in the Company's organizational and management structure, operated in line with the size and scope of the Company's operations;
  • Risk management policies and procedures are continuously implemented, regularly updated and revised in line with the scope and scale of operations and conditions of the Company and the market context.

02

MARKET RISK

FPTS's main business is prone to market risks arising from bond and stock investment, deposit investment, margin lending, covered warrants and derivative products. Revenue from these activities is affected by fluctuations in interest rates, stock market risks arising from bond and stock investment, deposit investment, margin lending, covered warrants and derivative products.

prices, possibly due to market positions, changes in monetary policies and macro policies of the Government of Vietnam or related countries as well as other legal regulations. Unexpected volatility of interest rates and stock prices may lead to a decrease in the Company's revenue and profit. To mitigate these risks, FPTS ensures to maintain an in-depth, separate risk management by each type of risk and engages close coordination among related units and the Risk Management Department from monitoring, identifying, assessing and forecasting the market, investment strategy and risk distribution strategy to applying norms, risk warnings and settlement procedures.

03

LIQUIDITY RISK

The liquidity risk arises when FPTS loses the ability to fulfil partially or in full its payment obligations, fails to meet the payment needs for securities purchases of investors using margin loans and delays or fails to meet settlement requests of investors on their accounts at FPTS. FPTS opened 11,821 new underlying securities trading accounts and 2,977 derivative securities trading accounts for investors in 2024. As of December 31, 2024, the Company had 229,172 underlying securities trading accounts and 34,211 derivative securities trading accounts. With an increasing number of customers over the years and hundreds of payment requests.

daily, FPTS must ensure the payment activities for investors swiftly, securely and cost-effectively. The Company remains highly flexible in balancing daily cash flows between quick funding (margin lending) and effective use of cash inflows when investors repay their margin loans. In 2024, FPTS continued to have an exceptionally safe year in terms of liquidity management, with no liquidity risk incidents.

04

05

FPTS is governed by the Law on Enterprise, the Law on Securities, and other relevant laws. Legal changes directly affect the Company's operations. Legal risk at FPTS is associated with its compliance with laws, regulations and procedures in the course of doing business. The Company regularly updates State regimes and policies on stock market and related fields. FPTS disseminates State regimes and policies as well as its regulations and processes to all units and employees involved, thus helping it mitigate legal risks. The Company also issues risk management procedures, internal controls, operational regulations and procedures for each unit concerned, and disseminates them to every employee in an effort to minimize legal risks in the course of doing business.

SETTLEMENT RISK

Payment risk arises from a failure of one or a group of customers or partners in full/timely settlement or in transfer of assets in full/in time as pre-agreed. In order to minimize impacts/damage of payment risk for the Company's performance, FPTS has been taking the following measures:

The Company decentralizes the power of proposing and approving of financing limits for a customer according to the financing risk management process to ensure its soundness by continuously

updating such his/her financial capability and collaterals.

• FPTS's margin trading agreements must contain provisions specifying the liquidation of the collateral. When the value of the collateral for a margin loan falls to a given threshold or when a margin trading agreement matures, FPTS will sell the collateral to ensure the recovery of the principal, interest and fees (if any) receivable.

The EzMargin software is used to monitor the status of margin transactions and execute automatic sale orders in margin transactions to enable FPTS to manage and sell any collateralized securities when the price of such securities goes down to a specified threshold to ensure its soundness.

06

HUMAN RESOURCE RISK

Owing to industry characteristics, human resources on the stock market always require high professional qualifications and business ethics. Having sufficient high-quality human resources is vital to securities companies. As the stock market grows, competition in human resources among financial institutions and securities companies is very severe. In contrast, when the stock market goes down, massive brain drain from the securities sector to other sectors will send securities companies to serious personnel shortages. However, defining people as a core strength, FPTS always attaches great importance to building a professional, dynamic working environment imbued with the FPT culture. With its efforts to build human resources, use talent, attach importance to investing in training and improving employee qualifications and promote professional ethics, FPTS has built up a stable workforce, especially senior personnel. At present, the Company is staffed by more than 450 top-notched professionals and experts who have working experience in both Vietnam and the world. Personnel stability is the power for FPTS to achieve its objectives and establish its position in the market.




BUSINESS PERFORMANCE IN 2024

  1. Vietnam stock market in 2024 and prospects in 2025
  1. Business performance in 2024
  1. Organization and personnel
  1. Investment performance and project investment

VIETNAM STOCK MARKET IN 2024 AND PROSPECTS IN 2025

Despite being hit by world economic, trade and geopolitical developments in 2024, the Vietnamese stock market basically continued stable performance, safety and development and reaffirmed its role as an important medium and long-term capital channel for the economy. The market saw renewed strength, good liquidity, strengthened discipline and order, and enhanced transparency and sustainability.

In 2024, the VN-Index jumped 12.11% (from 1,129.93 points at the beginning of the year to 1,266.78 points at the end of the year) but the HNX-Index skidded 1.56% (from 231.04 points to 227.43 points). Daily trading value averaged 21,098 billion VND, 20.02% higher than a year earlier. The market capitalization of HOSE, HNX and UPCOM reached about 7,200 trillion VND, up 20% from the end of 2023 and equivalent to about 70% of GDP. 2024 also witnessed a boom in new underlying securities accounts, with more than 2 million new domestic individual accounts opened, bringing the total number of accounts to 9.30 million, equal to more than 9.17% of Vietnam's population.

The derivatives market continued to prove its important role with strong growth in trading volume, reaching 300,000 contracts a day, up 15% over the previous year. Product diversification helped investors with more tools to manage risks and seek profits. The bond market also had an impressive recovery, especially after the Government's troubleshooting policies. The average daily trading value was 12,000 billion VND, 80% higher than that in 2023. The bond market capitalization topped VND2,350 trillion, equivalent to 23% of GDP.

Remarkable events on the Vietnamese stock market in 2024 included:

Circular 68/2024/TT-BTC removing important bottlenecks and helping the Vietnamese stock market get closer to upgrading

On September 18, 2024, Circular 68/2024/TT-BTC that amends and supplements four circulars was officially issued by the Ministry of Finance, featured by a specific roadmap for information disclosure in English and non-prefunding service applied to foreign institutional investors.

The amended Securities Law passed by the National Assembly

On November 29, 2024, the National Assembly officially passed the Law amending and supplementing some articles of the Securities Law. The revised content aimed to enhance the transparency and efficiency of securities issuance and securities offering, strengthen supervision, strictly handle fraudulent and deceptive acts in securities issuance and offering, clearly define responsibilities of relevant organizations and individuals, ensure effective prevention and settlement of violations in the securities market and the legal basis for clearing and settlement of securities transactions in the market under the central clearing counterparty (CCP) mechanism.

The securities market affected by many external factors

The VN-Index climbed 12.11% in 2024 but largely gained in the first quarter while keeping volatile in the rest below the 1,300-point threshold. The market underperformance contrasted with macroeconomic performance, with the GDP impressively growing by 7.09%, largely because USD appreciated and the State Bank of Vietnam had to issue many rounds of treasury bills and sell USD to intervene the market. The result of the US presidential election also fueled uncertainties in global trade.

Cyberattacks on VNDirect Securities and PVOIL

On March 24, 2024, a cyberattack on the information technology system of VNDirect Securities Corporation, with its data being encrypted resulted in its disconnection with the Stock Exchanges until April 1, 2024. It took more time and effort to restore the entire system with a predefined roadmap. Shortly after that, on April 2, 2024, the system of PetroVietnam Oil Corporation - Joint Stock Company (PVOIL) was also attacked and its data was encrypted, thus disrupting its business activities, including the e-invoice system, website and other applications.

Massive capital increases by securities companies

In 2024, about 22 securities companies increased share capital by nearly 25,000 billion VND. The capital-raising wave of securities companies showed their active response to new opportunities from new information technology systems and market upgrading, which were expected to create a new turning point in market development in 2025.

New listings hit a record low

With two companies transferring their listed shares from UPCOM to HNX (tickers: PTX and CAR) and eight new listings on HOSE (tickers: RYG, DSE, MCM, HNA, QNP, TCI, NAB and VTP), in 2024, the Vietnamese listed market had only 10 newly listed companies and only one successful IPO (ticker: DSE).

Record foreign net selling

2024 witnessed a record wave of net selling by foreign investors in the Vietnamese stock market. Total net selling value exceeded 93,000 billion VND in the year, quadrupling it in 2023. Not only Vietnam, investment outflows across Asia and emerging markets were also redirected to developed markets, especially the US, amid strong depreciation of domestic currencies.

Positive recovery of corporate bond market

After major fluctuations in 2022-2023, the corporate bond market optimistically revived in both quantity and quality in 2024. Accordingly, as of December 25, 2024, the total amount of corporate bonds issued reached more than 455 trillion VND, an increase of 32% from 2023. Of the sum, VND46.4 trillion of bonds was offered to the public, up over 30% year on year. Besides, the market recorded a qualitative improvement as there were many new issuers from various industries. Especially, green bonds appeared on the market.

Entering a new era - the ascending era of the nation, the Vietnamese stock market promises to have many breakthroughs in 2025. Most importantly, economic recovery will be extended by the Government's continued drastic solutions to macroeconomic management. On the stock market side, the internal strength of the Vietnamese stock market is expected to grow more strongly in both "quantity" and "quality" when listed companies are making efforts to improve the quality of information disclosure and good corporate governance. Accordingly, Circular 68/2024/TT-BTC and the amended Securities Law remove imperative bottlenecks in information disclosure in English, adopt IFRS accounting standards and clear non-prefunding obstacles for foreign investors, thus easing concerns over market upgrading and opening the door to foreign capital flows. Basically, the Vietnamese stock market has met FTSE Russell's criteria for upgrading from a frontier market to an emerging market. In addition, the deployment of the KRX information technology system for the stock market

and investors will enable securities companies and market members to launch new products while supporting stronger market growth and higher liquidity than in 2024. As a result, the Vietnamese stock market is expected to grow in both size and quality in 2025 and reaffirm itself as an effective medium- and long-term fundraising channel for the economy and an important macro-management tool of the Government.



BUSINESS PERFORMANCE IN 2024

Business performance versus plan in 2024

In 2024, FPTS made a pre-tax profit of 512.67 billion VND, equal to 122.07% of the plan and up 0.52% from 2023. As of December 31, 2024, FPTS's total assets valued 9,759.56 billion VND, of which share equity was 4,117.97 billion VND. In the year, the Company completed increasing its registered capital from 2,145.65 billion VND to 3,059.19 billion VND. The above outcomes reflected the relentless efforts of the leadership and the staff to increase revenue and reduce costs amid stronger market competition to achieve high full-year growth and beat the set plan.


ItemResult in 2024 (Billion VND)Plan in 2024 (Billion VND)Result in 2023 (Billion VND)Result to plan in 2024 (%)Result in 2024 vs 2023 (%)
Realized revenue1,006.07845.00921.37119.06%109.19%
Realized profit before tax512.67420.00510.04122.07%100.52%

Other issues:

• Organization and personnel:

In 2024, the Company remained structure, organization and personnel. The number of employees started the year with 505 employees and ended the year with 458 employees.

• Technology, products and services:

Prioritized investment in developing technology infrastructure, increasing system capacity and ensuring the safe and stable operation of the system to serve customers. nhà đầu tư và cho khách hàng doanh nghiệp.

» Continued to improve utilities for investors and corporate customers.

» Developed and upgraded the core system and mobile application.

» Improved the quality of investment advisory services.

Risk management:

Proactively identified and assessed risks for remedial measures; ensured no bad debts in margin lending.

Others:

» Completed the 5% cash dividend payment to shareholders in 2024; completed the 100-to-40 share issue to increase capital from owner's equity and ESOP share issue program as per the resolution of the General Meeting of Shareholders 2024.

» Conducted complete, timely and transparent information disclosure.

Completed the process system in which operations are based, conducted performance assessments.

In its operations, the Company always aligned its profit goals with environmental protection and social responsibility. The Company coordinated with the State Securities Commission to organize many seminars to enhance the knowledge of investors and companies towards sustainable development of the stock market. For employees, it always cared about their physical and mental health through periodic medical examinations, health insurance programs and gym classes.

Business performance by year

Unit: Billion VND


ItemYear 2023Year 2024Growth
OPERATING REVENUE944.171,147.7521.56%
Profit/Loss from financial assets and liabilities at fair value through profit or loss (FVTPL)155.20245.4958.18%
Interests from loans and receivables443.22589.2732.95%
Revenue from securities brokerage297.41250.44(15.79%)
Revenue from underwriting service, agent brokerage service---
Revenue from securities investment advisory service4.0713.22224.65%
Revenue from securities depository service11.1012.5613.15%
Revenue from financial advisory service32.7736.5011.37%
Other incomes0.390.28(29.00%)
OPERATING EXPENSES328.96405.5623.29%
Loss of fair value through profit and loss (FVTPL)2.880.91(68.45%)
Provisional expense for financial assets, bad debts and impairment losses on financial assets and borrowing costs of loans116.14179.0054.13%
Expense for securities trading0.110.42286.88%
Expense for securities brokerage174.88180.563.25%
Expense for underwriting service, agent brokerage service---
Expense for securities investment advisory service3.7712.09220.29%
Expense for securities depository service16,6218,018,36%
Expense for financial advisory service14.5714.580.11%
Expense for other services---
FINANCIAL REVENUE9.118.83(3.07%)
Revenue, estimated dividend, deposit interests9.118.83(3.07%)


ADMINISTRATIVE EXPENSE83.5889.847.49%
OPERATING OUTCOME540.73661.1722.27%
OTHER INCOMES AND EXPENSES1.212.0065.03%
Other incomes48.6858.1019.36%
Other expenses47.4656.1018.20%
PROFIT BEFORE TAX541.94663.1722.37%
PROFIT AFTER CORPORATE INCOME TAX444.92567.3227.51%

In 2024, brokerage revenue declined by 15.79% from 2023 while revenue from other activities all grew significantly. In particular, interest from profit from financial assets and liabilities at fair value through profit or loss (FVTPL), interests from loans and receivables and revenue from securities investment advisory service impressively grew 58.18%, 32.95% and 224.65% respectively from to 2023, contributing significantly to the total operating revenue for the year.

Financial performance and financial indicators

Asset structure(Unit: Billion VND)
ItemYear 2023Year 2024Growth
CURRENT ASSETS8,045.929,580.1619.07%
Financial assets8,041,279,574,6119.07%
Other current assets4.645.5519.60%
NON-CURRENT ASSETS188.77179.40(4.96%)
Fixed assets155.49142.60(8.29%)
Construction in progress---
Other non-current assets33.2836.8010.60%
Provisions for depreciationasset--
TOTAL ASSETS8,234.689,759.5618.52%

The Company's total assets strongly expanded 18.52% year on year from 8,234.68 billion VND to 9,759.56 billion VND, mainly due to a significant increase in current assets. In the structure of current assets, loans and financial assets recorded at fair value through profit and loss (FVTPL) exerted the strongest impact on the assets structure. Long-term assets decreased slightly by 4.96% largely due to the depreciation of fixed assets (houses, architectural items, equipment, administrative items) and produced a marginal effect on total assets.

Financial performance and financial indicators

Capital structure


(Unit: Billion VND)


ItemYear 2023Year 2024Growth
LIABILITIES4,590.755,641.5922.89%
Short-term liabilities4,590.755,641.5922.89%
Long-term liabilities---
OWNER'S EQUITY3,643.944,117.9713.01%
Owner's equity3,643.944,117.9713.01%
Other funds---
TOTAL EQUITY AND OWNER'S EQUITY8,234.689,759.5618.52%

Likewise, capital sources also grew sharply by 18.52% in 2024, with liabilities and net worth rising by 22.89% and 13.01%, respectively. The Company's net worth doubled in 2024 after it issued shares to existing shareholders and offered shares under the ESOP Program. On short-term liabilities, short-term loans accounted for the largest share of 97% and grew most, 74%, from 2023.

In 2024, the Company also had no overdue debts. Its assets were also not impacted by foreign exchange rates.

FINANCIAL INDICATORS

ItemUnitYear 2022Year 2023Year 2024
1. Liquidity ratios
Current ratioTimes2.621.751.70
Quick ratioTimes0.140.270.10
2. Financial leverage ratios
Debt to total assets ratio%26.3267.9062.70
Debt to equity ratio%61.29131.31145.37
3. Performance indicators
Operating revenue to equity turnoverTimes0.270.270.30
Operating revenue to total asset turnoverTimes0.120.140.13
4. Profitability ratios
Return on sales (ROS)%37.4347.1249.43


Return on assets (ROA)%4.326.586.31
Return on equity (ROE)%10.0512.7314.62

Liquidity ratios: The decrease in cash and cash equivalents and the increase in liabilities led to a substantial decline in the quick ratio as compared to 2023. At the same time, the weaker growth of current liabilities than that of current assets in 2024 resulted in a slight fall in the current ratio but it still stayed in a safe territory.

Financial leverage ratios: Debt and equity respectively rose by 22.89% and 13.01% in 2024. The average debt to equity ratio grew slightly from the previous year but the average debt to total assets ratio marginally rose over 2023. The current capital structure of the Company was comprised of 57.8% of short-term liabilities, no long-term liabilities and 42.2% equity capital. Higher equity ratio in the capital structure helps reduce risks for the Company.

Performance indicators: In 2024, operating revenue grew faster than equity growth, resulting in slightly higher operating revenue to equity turnover as compared to that in 2023. In contrast, the minor decline in the operating revenue to total asset turnover indicated that the Company needed to harness assets to generate revenue more effectively.

Profitability ratios: In 2024, the Company's net profit jumped 27.51% to 567.32 billion VND. The increase in the return on sales (ROS) ratio showed effective cost control. ROE continued to look up although the company conducted two equity capital increases in a year, demonstrating better equity use. Although ROA dipped, the Company still effectively used its assets to generate profits.



ORGANIZATION AND PERSONNEL

Unit: Person


No.ItemYear 2023Year 2024
IBy degree
1University and above479431
2College1712
3Others915
IIBy gender
1Men268233
2Women237225
Total505458

Employment policy

The Company always highly values the work capacity of every employee and welcomes dynamic, professional candidates with knowledge, competence and qualifications seeking long-term career opportunities. To attract talent, the Company has a clear and reasonable salary and bonus policy, especially for outstanding employees with great contributions to the Company. Besides, the Company always strictly adheres to employment laws, stringently follows standards on working time, and employs workers according to business requirements and to the law.

Staff training policy

Employees will be provided with in-house training to improve their professional skills to better serve the Company's operations.

Salary, bonus and allowance policy

Salary policy: To ensure fairness and rationality in the payroll, the Company establishes a salary and bonus policy for every level of employee.

  • Overtime wage: The Company supports and pays overtime wages as per the current Labor Code and the Collective Bargaining Agreement. Bonus policy: The Company annually assesses and classifies employees and applies the 13th month salary, an extra month of income. In addition, based on its overall performance, the Company has compensations and remunerations for employees in relation to their performance and contributions to the Company.

Social welfare policy

All FPTS employees are entitled to all regulatory benefits such as social insurance and medical insurance. Particularly, they are also covered by FPT Care Health Insurance. Annually, the Company rewards employees on the occasion of public holidays, offers vacations for all employees, grants rewards to excellent employees, and organizes collective events for all employees like teambuilding and excursions. In addition, the Company abides by all other welfare regimes in accordance with the Labor Code and Collective Bargain Agreement of the Company (funeral, marriage, sickness visit and staff birthday).

INVESTMENT PERFORMANCE AND PROJECT INVESTMENT

NONE












CHAPTER IV

REPORT BY THE BOARD OF MANAGEMENT

  1. FPTS's business performance in 2024
  1. Assessment report on environmental and social responsibility
  1. Business prospects for 2025
  1. Business plan for 2025

FPTS'S BUSINESS PERFORMANCE IN 2024

In 2024, the Company made ongoing efforts to increase revenue and reduce costs to achieve higher growth results than 2023 and exceed its given plan. As a result, FPTS's business activities remained safe and secure. Its pre-tax profit was 663.17 billion VND (of which realized profit was 512.67 billion VND and unrealized profit was 150.50 billion VND) equal to 122.07% of the plan. Its realized revenue was equal to 119.06% of the plan set forth in the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders.


ItemResult in 2024 (Billion VND)Plan in 2024 (Billion VND)Result in 2023 (Billion VND)Result vs Plan in 2024 (%)Result in 2024 vs Result in 2023 (%)
Revenue1,006.07845.00921.37119.06%109.19%
Realized profit before tax512.67420.00510.04122.07%100.52%










ASSESSMENT REPORT ON ENVIRONMENTAL AND SOCIAL RESPONSIBILITY

Environmental responsibility

Although the Company doesn't rely much on electricity and water in its operations, FPTS is always aware of the importance of these two limited resources for the common needs of society. We consistently try to control and conserve electricity and water and create a pro-green corporate culture that relentlessly pursues a clean and beautiful environment for all.

FPTS applies electricity and water saving programs throughout the Company and educates its employees on the responsible and cost-effective use of these resources:

• Turn off all electrical devices when they are not in use;

  • Not open windows and doors when air conditioners are on;
  • Install time-delay automatic press basin faucets to save tap water;

Since 2019, FPTS has adopted measures to save electricity and water for better long-term effect of these activities. In the following years, FPTS boosted communications to raise awareness of economy among its employees.

In 2022, the Company used heat-resistant films for the building's windows to maximize energy savings.

Community and social responsibility

Our administrative and human resources departments and related departments are responsible for updating relevant legal requirements to ensure regulatory compliance and adapting the Company's regulations. The Company compiles a list of legal documents and specific requirements subject to all the employees.

Adhering to regulations on Environment, Economy and Society demonstrates the fundamental responsibility of the Company for its impacts. FPTS consistently ensures its highest compliance. The highest regulatory compliance helps us affirm our management capacity, limit remedial obligations and strengthen the Company profile.

Customer information security

In the era of the Fourth Industrial Revolution, information security becomes a matter of concern for every Company. FPTS strives to maintain customer privacy when customers use our services to make sure that their interests and the Company's interests are protected. This security commitment is stipulated in contractual agreements that the Company signs with each partner. FPTS manages the security of customer information with a module-layered user-based authentication system. Customer information security is updated to the Company's management regularly or from time to time when the problems arise.

Social responsibility

After nearly 18 years of construction and development, FPTS has continuously achieved a lot of success, gained the trust of customers, and affirmed its position as a leading securities Company in Vietnam. In its constant efforts to become a powerful financial institution, FPTS has constantly contributed significantly to State and local budgets; ensured decent jobs for its employees; supplied the best products and services to the market; provided customers with a safe, convenient, accurate, responsive and fair trading system, thus gradually changing the face of the stock market and boosting Vietnamese socioeconomic development and the local economy.

Employee responsibility

In addition to providing benefits such as salary and bonuses for employees, FPTS aims to empower its staff to improve their career paths in the future and stay ready to face global challenges on the labor market. Therefore, we emphasize training for different levels of staff and leadership through various forms. Education and training for employees also contribute to helping the Company catch up with higher market demands for labor quality and customer service.

FPTS manages education and training issues with new in-house employee training and professional training programs. The Human Resources Department reports training results to the Board of Management once a year or on specific event-based occasions in the year.

Additionally, on a monthly basis, the Company awards consultants and brokers with the best performance. Annually, it honors outstanding teams and individuals to motivate them to add more effort and enhance business efficiency.

BUSINESS PROSPECTS FOR 2025

Entering 2025, international organizations (IMF, World Bank and OECD) forecast global economic growth at 2.8-3.3%, unchanged from 2024. However, geopolitical tensions, especially with President Donald Trump's protectionist policies like imposing high tariffs on Chinese goods and major exporters to the US may disrupt global trade. GDP growth is forecast for major regions: The United States of America at 2.5% driven by strong consumption and easing monetary policies, Europe at 1.3-1.5%, and China at 4.5% amid declining domestic demand and tariff pressures from the US. Global inflation is expected to weaken to 3.5-4.5%, but risks from rising commodity prices and service costs remain looming, prompting central banks like the FED to maintain prudent monetary policies.

In Vietnam, the Government targeted GDP growth at at least 8% in 2025, among the highest in the region, boosted by industrial manufacturing and foreign investment in spite of global economic uncertainties. The CPI is projected to stay below 4.5% thanks to inflation-controlling efforts as the USD/VND exchange rate is volatile due to stronger USD and Trump's policies. Vietnam's Ascending Era Strategy focuses on digital transformation, sustainable development and harnessing of free trade agreements to boost exports, but Trump's tariff policy may hinder Vietnam's stateside merchandise shipments.

Liquidity in the Vietnamese stock market is hoped to pick up on low interest rates, much-awaited official operation of the KRX system in 2025 and market upgrading prospects, helping boost investing performance and investor confidence. Nevertheless, the market is likely to see exchange rate fluctuations due to a likely USD appreciation along with the absence of new products and new stock listings/registrations for trading. Securities companies will continue to slash trading fees and margin rates to woo customers and sharpen competition with free trading platforms. In this context, the Company aims to utilize the KRX system to optimize services while developing innovative investment solutions to maintain its competitive advantages and support investors to capture opportunities from the potential but also challenging market in 2025.

BUSINESS PLAN FOR 2025

Given business results in 2024 and market forecasts for 2025, the FPTS Board of Management estimates business performance for 2025 as follows:


ItemResult in 2024 (Billion VND)Plan in 2025 (Billion VND)Growth (%)
Realized revenue1,006.071,000.00-0.60
Realized profit before tax512.67500.00-2.47

Other issues:

Personnel:

» Continue to promote training and improve professional qualifications for employees.

• Technology, products and services:

» Update the system to ensure connection with the new systems of the Stock Exchanges.

Upgrade technology to ensure the smooth, secure system operation with a large number of transactions.

» Develop and launch new products/utilities for customers.




CHAPTER V

REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS

  1. Remarks on the Company's activities
  1. General activities of the Board of Directors
  1. Activities of the Board of Directors on the Executive Board
  1. Remuneration of the Board of Directors in 2024
  1. Operating plan
  1. Conclusion

REMARKS ON THE COMPANY'S ACTIVITIES

In 2024, the global economy extended recovery, featured by a nearly 3.2% growth, amid challenges from geopolitical conflicts and market volatility. Global inflation trended downwards, allowing major central banks to begin lowering interest rates from the second half of 2024 and relaxing financial conditions. However, global public debt continued to rise, estimated to reach 100 trillion USD, equivalent to 93% of global GDP.

In Vietnam, 2024 recorded an impressive GDP growth rate of 7.09%, surpassing the National Assembly's target of 6.5-7%. The GDP reached 11,511.9 trillion VND (approximately 476.3 billion USD) and the GDP per capita rose to 4,700 USD, an increase of 377 USD from 2023. The core inflation grew 2.71% in 2024, lower than the headline CPI growth of 3.63%, showing stable price controls.

Overall, the Vietnam's economy in 2024 renewed its recovery, driven by positive economic and social indicators, to provide a solid foundation for sustainable development in the years to come.

In 2024, FPTS recorded a pre-tax profit of 512.7 billion VND, or 122.07% of the target and rising by 0.52% from 2023. As of December 31, 2024, FPTS's total assets reached 9,760 billion VND, with owner's equity reaching 4,118 billion VND. Additionally, the company successfully increased its registered capital from 2,145 billion VND to 3,059 billion VND in 2024. These results illustrated the efforts of the Executive Board and employees amid an increasingly competitive market environment.

• Securities trading services: In 2024, FPTS opened 11,821 new underlying securities trading accounts and 2,977 derivatives securities trading accounts for investors, respectively totaling 229,172 underlying accounts and 34,211 derivatives accounts as of December 31, 2024. In 2024, in terms of market share, FPTS held 2.75% in brokerage market share of stocks, fund certificates and covered warrants on HOSE (outside the Top 10), 3% brokerage market share on HNX (ranked 9th) and 3.67% brokerage market share on the UPCOM (ranked 7th). Additionally, FPTS ranked 10th in the derivatives brokerage market, with a 2.06% market share.

• Margin loan: FPTS maintained a strict risk management approach, ensuring safety and preventing bad debts.

Corporate finance advisory: The Company focused on improving the qualifications of advisors and consultants and expanding more corporate customers. In 2024, this business brought revenue of VND36.5 billion.

Technology: The Company continued to prioritize research, improvement and development of technologically powered products and ensure stable and secure operation of the technological system for efficient business performance.

In addition to focusing on improving product and service quality and developing customers, the Company paid significant attention to its workforce as well as social responsibility. Remarkable activities included:

Taking care of physical and mental health of employees with periodic medical checks, health insurance programs, gym practicing and other activities.

Organizing seminars and workshops to introduce investment opportunities in the Vietnamese stock market and provide investment knowledge for investors, thus helping the sustainable development of the stock market.

GENERAL ACTIVITIES OF THE BOARD OF DIRECTORS

The Board of Directors (BOD) always upholds its responsibility and obligations of directing and overseeing the Company's activities in compliance with the Law, the Company Charter, the Regulations on Corporate Governance and Resolutions of the General Meeting of Shareholders. At the same time, it continues to improve the Company's governance capacity in accordance with international practices and standards.

In 2024, the BOD held six boardroom meetings in the form of in-person/online sessions or through written consultations. All BOD members attended and gave their opinions at all meetings. The BOD approved seven Resolutions to implement the decisions of the General Meeting of Shareholders and carry out other contents within its authority.

Resolutions of the Board of Directors in 2024


No.Resolution codeDateContent
101-2024/NQ/HDQT/FPTSJanuary 31, 2024Ratify the Report of business performance in 2023 and the business plan for 2024; ratify the contents and agenda of the Annual General Meeting of Shareholders 2024.
202-2024/NQ/HDQT/FPTSMarch 28, 2024Agree to implement the plan to increase capital owner's equity and the plan to issue shares according to the Employee Stock Ownership Plan (ESOP), at the same time authorize implementation to the Chairman of the Board of Directors.
303-2024/NQ/HDQT/FPTSMarch 28, 2024Agree on the implementation of contracts and transactions between FPTS and related persons specified in Clause 1, Article 167 of the Law on Enterprises.
404-2024/NQ/HDQT/FPTSApril 23, 2024Ratify the Report of business performance in the first quarter of 2024 and the business plan for the second quarter of 2024; ratify the selection of the auditing company for auditing the financial statements and financial safety ratio report in 2024; ratify the plan for cash dividend payment for FY 2023.
505-2024/NQ/HDQT/FPTSMay 31, 2024Ratify the renaming and relocation of Phan Dang Luu Transaction Office of FPT Securities Joint Stock Company - Ho Chi Minh City Branch.
606-2024/NQ/HDQT/FPTSJuly 25, 2024Ratify the Report of business performance in the second quarter of 2024 and the business plan for the third quarter of 2024.
707-2024/NQ/HDQT/FPTSOctober 24, 2024Ratify the Report of business performance in the third quarter of 2024 and the business plan for the fourth quarter of 2024; dismiss Ms. Tran Thu Ha and appoint Ms. Ngo Thi Minh Hue as a member of the Internal Audit Department.

ACTIVITIES OF THE BOARD OF DIRECTORS ON THE EXECUTIVE BOARD

According to the Charter and the Corporate Governance Regulations of the Company, the Board of Directors shall oversee the General Director and other executives in execution of resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors and in day-to-day operations of the Company. The BOD's supervision is conducted regularly and strictly while ensuring that the business operations of the Executive Board remain unobstructed.

The Board of Directors assesses that the General Director and the Executive Board have fully and properly exercised their rights and duties in accordance with applicable laws, the Company's Charter, and the Resolutions of the General Meeting of Shareholders. The General Director and the Executive Board made the necessary decisions to ensure efficient and secure business operations, aiming for the company's sustainable development. BOD members and the Executive Board uphold corporate governance in line with modern governance standards, emphasize professional ethics, and consistently act in the best interests of the company's shareholders.

During the year, the General Director fulfilled his duties of reporting, explaining and disclosing information on business operations in a complete and transparent manner. The General Director submitted and sought opinions of the Board of Directors on contents decided by the Board at its meetings.

Day-to-day business operations were subject to operational and managerial procedures. In 2024, all business activities met with applicable laws.

The General Director and other executives of FPT Securities Joint Stock Company showed a high sense of responsibility in business administration and actively took measures to achieve their tasks. Therefore, the Company's business operations were ensured safe and sound, with revenue and profit fulfilling 119.06% and 122.07% of the targets stated in the Resolution of the General Meeting of Shareholders 2024.

REMUNERATION OF THE BOARD OF DIRECTORS IN 2024

In 2024, Mr. Tran Thanh Tung, Independent Member of the Board of Directors, received a total remuneration of 96,000,000 VND (ninety-six million Vietnamese dong). Other members of the Board of Directors did not receive any remuneration.

OPERATING PLAN

Long-term operating plan of the Board of Directors

The Board of Directors strictly governs the Company in accordance with regulations on publicly traded companies, as well as the Charter and Regulations of Corporate Governance of FPT Securities Joint Stock Company. Members of the Board of Directors perform their duties and powers as per the Charter and the Corporate Governance Regulations of the Company as well as tasks assigned by the Board of Directors in an honest manner; comply with conduct standards and professional ethics subject to Board members; and always act in the best interests of the Company and its shareholders.

The Board of Directors directs and monitors every activity of the Board of Management by providing the best conditions in mechanisms, policies, personnel and facilities to assist the Board of Management in fulfilling its assigned tasks.

The Board continues to maintain the effective operations of the affiliated Internal Audit Committee.


The Board of Directors, the Internal Audit Committee, and the Board of Management continue to work closely together with the following principles:

• Always act in the interests of the Company and shareholders;

Strictly adhere to relevant legal regulations, the Charter and the Regulations on Corporate Governance of the Company;

Work in the principle of centralization, democracy, publicity and transparency;

Work together with the highest sense of responsibility, honesty and cooperation, and actively work with each other to tackle emerging obstacles and hardships.

Based on business performances in 2024 and market forecasts for 2025, the Board of Directors estimated the business plan for 2025 as follows:

Business plan in 2025

ItemResult in 2024(Billion VND)Plan in 2025(Billion VND)Growth(%)
Operating revenue and financial investment revenue1,006.071,000.00-0.60
Realized profit before tax512.67500.00-2.47

CONCLUSION

In 2024, the Company achieved a pre-tax profit of 663.2 billion VND, of which realized profit was 512.7 billion VND and unrealized profit was 150.5 billion VND.

The Board of Directors strictly adhered to Corporate Governance regulations applicable to public companies specified in Decree No. 155/2020/ND-CP of the Government dated December 31, 2020 and Circular 116/2020/TT-BTC of the Ministry of Finance dated December 31, 2020, and the Charter and the Regulation on Corporate Governance of FPT Securities Joint Stock Company. The Board of Directors governed the Company with modern governance standards and practices.

In 2025, the Company will continue to bring its strengths in personnel and technology into full play, anticipate hardships, expand customer base and strive to achieve all planned targets.



CHAPTER VI

CORPORATE GOVERNANCE

  1. Board of Directors (BOD)
  1. Meetings of the Board of Directors
  1. Activities of the Board of Directors in 2024
  1. Audit Committee
  1. Transactions between the Company and its affiliated persons or between the Company and its major shareholders, internal persons and affiliated persons
  1. Transactions, remuneration, and other benefits of the Board of Directors, the Board of Management and the Audit Committee
  1. Evaluation of Compliance with Corporate Governance Regulations

BOARD OF DIRECTORS (BOD)

No.Member of the BODPositionDate of starting/terminating the Membership of the BODPercentage of voting shares owned
Date of appointmentEffective date of dismissal
1Mr. Nguyen Van DungChairman of the Board of DirectorsApril 10, 20180.05%
2Mr. Nguyen Diep TungMember of the Board of Directors cum General DirectorJuly 19, 20071.79%
3Mr. Do Son GiangNonexecutive member of the Board of DirectorsMarch 19, 20100.24%
4Mr. Taro UenoNonexecutive member of the Board of DirectorsApril 7, 2020March 28, 20240%
5Mr. Kenji NakanishiNonexecutive member of the Board of DirectorsMarch 28, 20240%
6Mr. Tran Thanh TungIndependent member of the Board of DirectorsMarch 29, 20220%

MEETINGS OF THE BOARD OF DIRECTORS


No.NameNumber of meetings attendedPercentage of attendanceReason for absence
1Mr. Nguyen Van Dung6/6100%
2Mr. Do Son Giang6/6100%
3Ông Đỗ Sơn Giang6/6100%
4Mr. Taro Ueno1/6100%Not being a member of the Board of Directors in the 2023-2028 term from March 28, 2024
5Mr. Kenji Nakanishi5/6100%Being a member of the Board of Directors in the 2023-2028 term from March 28, 2024
6Mr. Tran Thanh Tung6/6100%

ACTIVITIES OF THE BOARD OF DIRECTORS IN 2024


No.Number of Resolution/ DecisionDateContentApproval rate
101-2024/QD//FPTSJanuary 29,2024Issue FPTS Risk Management Policy in 2024100%


201-2024/NQ/ HDQT/FPTSJanuary 31, 2024Ratify the Report on business performance results in 2023 and the business plan for 2024; ratify the contents and agenda of the Annual General Meeting of Shareholders 2024100%
302-2024/NQ/ HDQT/FPTSMarch 28, 2024Ratify the implementation of the plan to increase capital from owner equity and the plan to issue shares according to the Employee Stock Ownership Program (ESOP), along with assigning the Chairman of the Board of Directors to implement this content100%
403-2024/NQ/ HDQT/FPTSMarch 28, 2024Ratify the execution of contracts and transactions between FPT Securities Joint Stock Company and related entities as specified in Clause 1 Article 167 of the Law on Enterprises100%
504-2024/NQ/ HDQT/FPTSApril 23, 2024Ratify the Report on business performance results in the first quarter of 2024 and the Plan on business performance in the second quarter of 2024; ratify the selection of the auditing company for auditing the financial statements and financial safety ratio report in 2024; ratify the cash dividend payment for FY 2023100%
602-2024/QD/ HDQT/FPTSApril 26, 2024Ratify the record date of exercising the right to receive cash dividends in 2023 and shares issued to increase capital from owner's equity100%
703-2024/QD/ HDQT/FPTSMay 3, 2024Borrow capital from VCB and mortgage assets to borrow capital from VCB100%
805-2024/NQ/ HDQT/FPTSMay 31, 2024Ratify the change of name and address of Phan Dang Luu Transaction Office of FPT Securities Joint Stock Company - Ho Chi Minh City Branch100%
904-2024/QD/ HDQT/FPTSJune 4, 2024Increase registered capital by issuing shares to increase share capital from owner's equity100%
1005-2024/QD/ HDQT/FPTSJune 7, 2024Amend Appendix 01 of the Company's Charter regarding the change in registered capital100%
1106-2024/QD/ HDQT/FPTSJune 18, 2024Increase registered capital by issuing shares according to the Employee Stock Ownership Program (ESOP)100%
1207-2024/QD/ HDQT/FPTSJune 25, 2024Amend Appendix 01 of the Company's Charter regarding the change in registered capital100%
1308-2024/QD/ HDQT/FPTSJuly 1, 2024Reissue FPTS salary scale and payroll system100%
1406-2024/NQ/ HDQT/FPTSJuly 25, 2024Ratify the Report on business performance results in the second quarter of 2024 and the Plan on business performance in the third quarter of 2024100%
1508-2024/QD/ HDQT/FPTSSeptember 19, 2024Regarding borrowings from VIB and mortgages for borrowings from VIB100%
1609-2024/QD/ HDQT/FPTSOctober 22, 2024Regarding borrowings from ACB and mortgages for borrowings from ACB100%
1707-2024/NQ/ HDQT/FPTSOctober 24, 2024Ratify the Report on business performance results in the third quarter of 2024 and the Plan on business performance in the fourth quarter of 2024; dismiss Ms. Tran Thu Ha and appoint Ms. Ngo Thi Minh Hue as the member of the Internal Audit Department100%

AUDIT COMMITTEE

Members of the Audit Committee


No.Member of the Audit CommitteePositionDate of appointmentProfessional qualificationsPercentage of voting shares owned
1Mr. Tran Thanh TungChairmanApril 27, 2022Bachelor0%
2Mr. Do Son GiangMemberApril 22, 2021Bachelor0.24%

Meetings of the Audit Committee


No.Member of the Audit CommitteeNumber of meetings attendedAttendance rateVoting rateReason for absence
1Mr. Tran Thanh Tung2/2100%100%
2Mr. Do Son Giang2/2100%100%

The Audit Committee did not find anything unusual in operation of members of the Board of Directors, members of the Board of Management and other executive managers of FPT Securities Joint Stock Company.

The Audit Committee thought that managers of FPT Securities Joint Stock Company showed high responsibility in administration and actively carried out approved plans to obtain good business performance. The Board of Management continued to direct the development and improvement of utility products and services for investors, thus providing customers with a convenient, accurate, secure, fair and transparent transaction system.

In 2025, the stock market may have unpredictable developments, so the Board of Directors will need to maintain a cautious, objective viewpoint, carefully assess how macro policies will affect the stock market, foresee risks to complete the risk management system and take appropriate and timely preventive actions to avoid possible losses in the future.

TRANSACTIONS BETWEEN THE COMPANY AND ITS AFFILIATED PERSONS OR BETWEEN THE COMPANY AND ITS MAJOR SHAREHOLDERS, INTERNAL PERSONS AND AFFILIATED PERSONS


No.Name of Individual/ CompanyRelation with the CompanyCode of Resolution/ Decision approved by the Board of DirectorsContent, quantity, total value of transaction
1FPT IS Company LimitedRelated to the insider Do Son Giang03-2024/NQ/HDQT/ FPTSDigital signature service, software, information service, Transaction value: 2,771,854,540 VND


2SBI Financial Services Co., LtdMajority shareholder03-2024/NQ/HDQT/ FPTSCustodial fee, money transfer fee value: 41,593,671 VND
3FPT CorporationMajority shareholder03-2024/NQ/HDQT/ FPTSInformation disclosure consulting services; Investor Relations Portal EzIR; Dividend management and payment service

Transaction value: 99,550,000 VND

TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND OTHER BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, THE BOARD OF MANAGEMENT AND THE AUDIT COMMITTEE

In 2024, Mr. Tran Thanh Tung, independent member of the Board of Directors, received a total numeration of 96,000,000 VND (Ninety-six million Vietnamese dong). Other members of the Board of Directors did not receive any remuneration

EVALUATION OF COMPLIANCE WITH CORPORATE GOVERNANCE REGULATIONS

In 2024, the company rigorously adhered to the regulations on corporate governance applicable to public companies, as stipulated in the Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020, the Circular No. 116/2020/TT-BTC of the Ministry of Finance dated December 31, 2020 and the Charter and Corporate Governance Regulation of FPT Securities Joint Stock Company. The company adopted modern corporate governance standards.

The members of the Board of Directors (BOD), the Board of Management, the Company Secretary and relevant departments received training and regularly updated themselves on new regulations regarding corporate governance. The BOD and the Board of Management appointed representatives to participate in training sessions and workshops on corporate governance, best practices in corporate governance in the region and globally. They kept abreast of new regulations related to corporate law, securities law, decrees, circulars and guidelines issued by the Hochiminh Stock Exchange, Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, Deloitte, VIOD and other relevant organizations.



CHAPTER VII

SUSTAINABILITY REPORT

  1. Sustainable development diagram
  1. Sustainable development strategy and solutions
  1. Sustainable development activities in 2024

SUSTAINABLE DEVELOPMENT DIAGRAM

BOARD OF DIRECTORS

  • Shape the overall sustainable development strategy of the Company

• General action programs



BOARD OF MANAGEMENT

• Orient and direct general sustainable development goals of the Company

  • Approve goals and action plans



DEPARTMENTS

  • Develop and submit specific goals, plans and actions to the Board of Management
  • Deploy and guide subordinates to implement and monitor plans and actions approved by the Board of Management



SUSTAINABLE DEVELOPMENT STRATEGY AND SOLUTIONS

Sustainable development is aligned with three key pillars: Economic Growth - Social Responsibility - Environmental Protection

Economic impacts

Achieve stable and sustainable business operations in the securities sector, contributing to the country's economic growth

  • Improve profit quality to pay more to the State coffers.
  • Contribute to local economic development where the company operates.

• Create value for shareholders through company value growth and effective dividend policies.

Social impacts

Create employment opportunities and foster a comprehensive development environment for employees.

  • Direct business activities toward sustainable and strong development of the Vietnamese financial and securities markets.
  • Provide financial solutions for the market: an efficient securities trading system with associated securities services and corporate advisory services

• Become an outperforming listed company, contributing to the overall development of listed stock exchanges.

Ensure the rights and interests of customers, especially young and new investors in the Vietnamese stock market, through stringent management processes.

  • Actively contribute to the community through donation activities, philanthropy, and sharing of financial and securities knowledge and experience with the community.

Environmental impacts

Aim to develop financial products and services to promote the green capital market.

Create a friendly working environment for employees.

  • Minimize impacts of carbon emissions and other waste; enhance the efficiency of energy and office supplies; practice resource conservation such as electricity, water and fuel.
  • Use eco-friendly and human-friendly equipment, machinery and office supplies.

Raise the awareness of energy conservation and environmental protection among employees and the community.

• Facilitate the implementation of environment ideas and initiatives.

SUSTAINABLE DEVELOPMENT ACTIVITIES IN 2024

Water and energy consumption

Despite typically not consuming much electricity and water for business, FPTS is always aware of the importance of these two limited resources for the common needs of society. We try to control and conserve electricity and water and create a pro-green corporate culture that relentlessly pursues a clean and beautiful environment for all.

FPTS applies electricity and water saving programs throughout the company and raises awareness of each employee of rational and economical use of these energy sources.


• Turn off all electrical appliances when they are not in use

  • Not open windows and doors when air conditioners are turned on
  • Install time-delay automatic press basin faucets to save tap water

Since 2019, FPTS has taken measures to save electricity and water for better long-term effect of this activity. In subsequent years, the company informed its employees to uphold this sense of responsibility. In 2022, the company installed heat-resistant films on windows to maximize energy efficiency.

Regarding metrics of office supply, electricity and water consumption, a notable reduction is observed in paper usage. This reduction is attributed to practices like paper-saving, no unnecessary printing and reduced wrong printing.


Power consumption (kWh)Expense (VND)Gasoline and travel expenses (VND)Printing paper (VND)Waste expense (VND)
Hanoi Head Office805,4402,752,750,138213,662,53935,024,40219,604,948
Danang22,42382,408,8565,104,0376,500,0002,415,276
HCM City336,0881,331,860,282236,234,42457,737,880-
Total1,163,9514,167,019,276455,001,00099,262,28222,020,224


Water suppliersAmount of water used(m3)Water fee(Dong)Amount of water recycled and reusedWater recycling and reuse percentage
Hanoi Head OfficeHanoi Water Co., Ltd2,66252,972,450--
DanangDanang Water Joint Stock Company2924,745,422--
HCM CityCho Lon Water Supply Joint Stock Company/ Dinh Water Joint Stock Company1,42039,033,195--
Total-4,37496,751,067--

In 2024, FPTS used water from reputable suppliers in the market to ensure health and safety for employees. However, water recycling and reuse were not adopted by FPTS.

Environmental compliance

Fines for environmental violations: In 2024, FPTS did not infringe environmental laws and regulations.

Total amount of fines for environmental violations: In 2024, FPTS did not have to pay any fine for environmental violations.

Employee policy

Salary:

FPTS currently has 458 employees, each of whom is paid an average of 17.8 million VND a month.

Labor policy for employee health, safety and welfare:

FPTS leadership comprehends the importance of human resources, especially for a company in the securities sector. The work environment in all business locations meets standards, furnished with enough equipment to enable maximum support for work done smoothly. Additionally, the kitchen in the main office offers lunch for employees with guaranteed safety and nutritional value of food. The Company also spares certain spaces for entertainment, including a cafe, library and gym, along with various other amenities for employees.

Every month, the Company praises outstanding brokers and present rewards and awards to motivate, encourage and spread the spirit of competition and creativity throughout the company. At the end of the year, the company also awards prizes to excellently outperforming teams and individuals.

All FPTS employees are entitled to all regulatory benefits such as social insurance and medical insurance. Particularly, they are also covered by FPT Care Health Insurance and engaged in collective and teambuilding activities. In addition, the Company abides by all other welfare regimes in accordance with the Labor Code and Collective Bargain Agreement of the Company (funeral, marriage, sickness visit and staff birthday).

Employee training:

The company regularly conducts in-house training sessions and internal exchanges to enhance the professional competence of each department and provides opportunities to share perspectives and experiences about current business and industry situations concerning its specific department.

COMMUNITY RESPONSIBILITY

Education funding

In 2024, FPTS sponsored two programs and competitions for university students majoring in finance. Sponsoring competitions and programs at universities demonstrated the Company's strong commitment to exercising social responsibility and promoting education and development of younger generations. Through these activities, the Company not only created opportunities for students to access practical finance but also spread the value of knowledge and creativity, hence making positive contributions to the sustainable development of the community. This was a testament to the Company's efforts in connecting businesses with society and building a more prosperous future for young talents and the country.

• 2024 Welcome Program for new students of

the Faculty of Finance - Banking Academy:

FPTS was the Silver sponsor for the Welcome Program for new students of the Faculty of Finance - Banking Academy in September-October 2024. Mr. Nguyen Trung Hoa, Director of Human Resources Department of FPT Securities Joint Stock Company, was present at the Banking Academy on the night of October 28, 2024 to join the Party Committee, the Board of Directors and the Education Council of the Banking Academy and its Faculty of Finance to welcome new students to start their study journey at the academy.



- Ez Invest Contest - Financial Investment with FPTS:

“Ez Invest Contest - Financial Investment with FPTS” was designed for students to experience basic theoretical and practical knowledge of financial investment, organized by the Department of Securities Business, the Faculty of Finance, the Banking Academy in collaboration with FPTS, helping them improve the understanding of financial investors in the market. The contest was devised for tertiary students in Vietnam.



Taxes and State Contributions



Contribution to the State Budget:

The company's contribution to the State Budget trended upwards between 2014 and 2024, particularly in 2021 with a spectacular market boom. The tax payable to the State Budget grew most in the last three years.

Local economic development

Operating in three major economic hubs of the country, namely Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City, with one headquarters, two branches, and five transaction offices, along with more than 450 employees, FPTS actively contributed to local economic development. The Company served as a reputable partner for local suppliers and provided decent employment opportunities.

Contributions to stock market development

In 2024, FPTS had 11,821 new underlying securities trading accounts and 2,977 derivative securities trading accounts, significantly contributing to investor growth in Vietnam. The company also provided a variety of securities services for personal investors such as EzTrade and EzMargin to meet their various needs like stock trading, margin trading and more. Additionally, FPTS offered support services for corporate customers, ranging from investment banking to corporate governance, notably EzGSM, a pioneering solution for the online Annual General Meeting organization and huge support for public companies in the Technology 4.0 era. The company also had a strong team of experienced analysts with rich expertise in various industries and macroeconomics who make high-quality analysis reports highly regarded by the market. FPTS frequently conducted livestreams and webinars to share knowledge, experiences and viewpoints with the investor community, particularly individual investors.

FPTS was honored as Mid Cap Individual Investors' Best Choice 2024 for its IR services. The company usually appeared on the list of Top 10 largest brokerage houses on HOSE and HNX. Company's stock, FTS, was also added to the MarketVector Vietnam Local Index on March 9, 2024.

CHAPTER VIII

AUDITTED FINANCIAL STATEMENTS 2024

Report of the Board of Management & Audited Financial Statements

FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY Audited Financial Statements For the year 2024

Audited by: 

SOUTHERN AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES COMPANY LIMITED (AASCS)

Address: No. 29 Vo Thi Sau, District 1, Ho Chi Minh City, Tel: (028) 38 205 944-8 205 947 Fax: 38 205 942

CONTENTS Report of the Board of Management Independent Auditors' Report Audited Financial Statements Separate Statement of Financial Position as at 31 ^st December 2024 Separate Income Statement for the year 2024 Separate Cash Flows Statement for the year 2024 Separate Statement of Changes in Owner's Equity for the year 2024 Notes to the Separate Financial Statement for the year 2024 Page 03 – 04 05 – 06 07 – 10 11 – 13 14 – 16 17 – 18 19 – 46



REPORT OF THE BOARD OF MANAGEMENT

The Board of Management of FPT Securities Joint Stock Company (hereinafter called the "Company") presents its report and the Company's financial statements for the year 2024.

FPT Securities Joint Stock Company was established under the Business Registration Certificate No. 59/UBCK-GP dated 13th July, 2007; Adjusted Business Registration Certificate No. 90/UBCK-GPDCCTCK dated 04th December, 2007; Adjusted Business Registration Certificate No. 127/UBCK-GP dated 09th May, 2008; Adjusted Business Registration Certificate No. 26/UBCK-GP dated 13th April, 2011; Adjusted Business Registration Certificate No. 94/GPDC-UBCK dated 18th June, 2012; Adjusted Business Registration Certificate No. 31/GPDC-UBCK dated 23rd June, 2015; Adjusted Business Registration No. 16/GPDC-UBCK dated 8th June, 2016; Adjusted Business Registration Certificate No. 01/GPDC-UBCK dated 6th January, 2017; Adjusted Business Registration Certificate No. 21/GPDC-UBCK dated 6th June, 2017; Adjusted Business Registration Certificate No. 41/GPDC-UBCK dated 8th June, 2018; Adjusted Business Registration Certificate No. 34/GPDC-UBCK dated 5th June, 2019; Adjusted Business Registration Certificate No. 38/GPDC-UBCK dated 8th July, 2020; Adjusted Business Registration Certificate No. 36/GPDC-UBCK dated 2nd June 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 69/GPDC-UBCK dated 16th August 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 72/GPDC-UBCK dated 30th August 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 90/GPDC-UBCK dated 26th September 2022; Adjusted Business Registration Certificate No. 50/GPDC-UBCK dated 20th June 2023; Adjusted Business Registration Certificate No. 47/GPDC-UBCK dated 25th June 2024 issued by State Security Commission of Vietnam. The Company operates under the Joint Stock Company Business Registration Certificate, first registered on 13th July 2007, registered for the fourth change on 09th August 2024 by Hanoi Authority For Planning and Investment.

The main of activities of company: Securities

The Company's main fields are:

Securities brokerage service:

Securities trading activities:

  • Securities investment advisory service;
  • Underwriting for share issues:

Shareholders management and custody service

Da Nang Branch: No.100 Quang Trung Street, Thach Thang Ward, Da Nang City, Viet Nam.

The company's head office is located at No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City.

The company's Branch: 02 branches

EVENTS SINCE THE BALANCE SHEET DATE:

Ho Chi Minh Branch: 3 ^rd Floor, Building No 136-138 Le Thi Hong Gam Street, District 1, Ho Chi Minh City, Viet Nam.

There have been no significant events occurring after the balance sheet date, which would require adjustment or disclosures in the financial statements.

BOARD OF DIRECTORS AND BOARD OF MANAGEMENT

Member of the Board of Directors:

Mr Nguyen Van Dung Chairman

Mr Kenji Nakanishi Member

Mr Nguyen Diep Tung Member

Mr Do Son Giang Member

Mr Tran Thanh Tung Member

Members of the Board of Management:

Mr Nguyen Diep Tung General Director

Mr Nguyen Van Dung Deputy General Director

Ms Nguyen Thi Thu Huong Deputy General Director

Member of the Audit Committee:

Mr Tran Thanh Tung Chairman

Mr Do Son Giang Member

AUDITORS

The auditors of Southern Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company (AASCS) have expressed their willingness to accept reappointment.

Statement of the Board of Management's responsibility in respect of the financial statements

The Board of Management is responsible for the financial statements which give a true and fair view of the state of affairs of the Company and of its separate income statement, separate statement of financial position, separate cash flow statement and separate statement of changes in owner's equity for the year 2024. In preparing those financial statements, management is required to:

  • Select suitable accounting policies and then apply them consistently;

State whether applicable accounting standards have been followed, subject to any material departures disclosed and explained in the financial statements;

  • Make judgments and estimates that are reasonable and prudent;
  • Prepare the financial statements on the basis of compliance with accounting standards and system and other related regulations;
  • Prepare the financial statements on going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Company will continue in business.

The Board of Management is responsible for ensuring that proper accounting records are kept which is disclosed, with reasonable accuracy at any time, the financial position of Company and to ensure that the accounting records comply with the registered accounting system. It is responsible for safeguarding the assets of the Company and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of fraud and other irregularities.

The Board of Management is responsible for ensuring that the financial statements for the year 2024 reflect adequate and fairly the financial position of the company accordance with the Vietnamese Accounting System and comply with relevant statutory requirements.

Ha Noi City, 17th January, 2025

On behalf of the Board of Management

Deputy General Director



NGuyien Van Dung

No:83/BCKT/TC/2025/AASCS

INDEPENDENT AUDITORS' REPORT

(On the financial statements of FPT Securities Joint Stock Company

for the year 2024)

To: - Shareholders

  • The Board of Directors of FPT Securities Joint Stock Company
  • The Board of Management of FPT Securities Joint Stock Company

We have audited the accompanying financial statements of FPT Securities Joint Stock Company, prepared on 17th January 2025, from page 07 to 46, which comprise the separate financial position as at 31st December 2024, and the separate income statement, separate cash flows statement, separate statement of changes in owner's equity for the year 2024 and notes to the financial statement for the year 2024.

Responsibility of Board of Management

The Board of Management is responsible for the preparation and fair presentation of these financial statements in accordance with the accounting standards, the Vietnamese accounting system and legal regulations. Internal controls are made by Board of Management to ensure that the financial statements is presented without material misstatement, due to fraud or error.

Auditor's Responsibility

Our responsibility is to express an opinion on these financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Auditing Standards. Those standards require us to comply with ethical requirements, to plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the financial statements are free from material misstatement.



An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the financial statements. The procedures selected depend on the auditor's judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the financial statements, due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditor considers internal control relevant to the entity's preparation and fair presentation of the financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the entity's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonable estimations made by the Board of Management, as well as evaluating the overall presentation of the financial statements.

We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.

Opinion's auditor

In our opinion, the financial statements of FPT Securities Joint Stock Company give a true and fair view, in all material respects, of the financial position of the Company as at 31 ^st December 2024, as well as the separate income statement, separate cash flow statement and separate statement of changes in owner's equity of the Company for the year 2024, in accordance with Vietnamese Accounting Standards and System and comply with relevant statutory requirements.

Southern Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company Limited (AASCS)

Deposity General Director





Dinh The Duong

Certificate of Registration Audit Practice

No: 0342-2023-142-1

Auditor



Chu The Binh

Certificate of Registration Audit Practice

No: 1858-2023-142-1



SEPARATE STATEMENT OF FINANCIAL POSITION As at 31 December 2024


Currency: VND


ItemsCodesNotesEnding balanceOpening balance
ABC12
A. CURRENT ASSETS (100 = 110 + 130)1009,580,161,791,6158,045,915,032,712
I. Financial assets1109,574,610,342,4868,041,273,538,191
1. Cash and cash equivalents111A.7.1565,564,523,9961,253,357,329,782
1.1. Cash on hand111.1155,685,498,972415,357,329,782
1.2. Cash equivalents111.2409,879,025,024838,000,000,000
2. Financial Assets at Fair Value through Profit and Loss (FVTPL)112A.7.3.11,914,035,124,6471,349,313,180,030
4. Loans114A.7.3.27,068,146,259,9455,394,079,820,504
6. Provision for impairment of financial and collateral assets116A.7.4(10,885,616,176)(10,885,616,176)
7. Receivables11732,363,945,07448,274,630,955
7.1. Receivable to sell the financial assets117.1
7.2. Receivables and accrual from dividend and interest income117.2A.7.5.132,363,945,07448,274,630,955
7.2.1. Receivables from dividend and interest on the date of receipt117.372,835,969228,058,872
7.2.2. Accrual from dividend and interest is not the date of receipt117.432,291,109,10548,046,572,683
8. Advances to suppliers1182,241,349,2332,730,598,820
9. Receivables from services provided by the Company119A.7.5.22,257,938,6242,855,246,992
12. Other receivables122A.7.5.41,060,292,1431,706,672,284
13. Provision for impairment of receivables ()129A.7.6(173,475,000)(158,325,000)
II. Other current assets1305,551,449,1294,641,494,521
1. Advance payment131
2. Office supplies, tools, instruments132A.7.71,334,990,0491,375,215,648
3. Short-term prepaid expenses133A.7.8a3,143,226,0892,171,336,167
4. Mortgages, collateral, short-term deposits13480,800,00049,800,000
5. Value-added tax deductible135519,111715,665
6. Taxes and receivables of the State136991,913,8801,044,427,041
B. NON-CURRENT ASSETS (200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 - 260)200179,399,308,818188,768,086,129
1. Long-term financial assets210
II. Fixed assets220142,596,719,735155,492,017,006
1. Tangible fixed assets221A.7.10122,365,384,893137,156,301,693
- Cost222262,174,298,013258,195,310,629
- Accumulated depreciation ()223a(139,808,913,120)(121,039,008,936)
2. Financial lease assets224
3. Intangible fixed assets227A.7.1120,231,334,84218,335,715,313
- Cost22844,912,945,43842,878,650,238
- Accumulated depreciation ()229a(24,681,610,596)(24,542,934,925)
IV. Construction in progress240
V. Other non-current assets25036,802,589,08333,276,069,123
1. Mortgages, collateral, long-term deposits2511,221,270,5701,181,270,570
2. Long-term prepaid expenses252A.7.8b5,525,991,2662,059,648,764
4. Payment for Settlement Assistance Fund254A.7.930,055,327,24730,035,149,789
VI. Provision for impairment of long-term assets260
TOTAL ASSETS (270 = 100 + 200)2709,759,561,100,4338,234,683,118,841

SEPARATE STATEMENT OF FINANCIAL POSITION As at 31 December 2024


Currency: VND


ItemsCodesNotesEnding balanceOpening balance
ABC12
C. LIABILITIES (300 = 310 + 340)3005,641,592,000.5424,590,747,359.986
1. Current liabilities3105,641,592,000.5424,590,747,359.986
1. Borrowings and short-term financial liabilities311A.7.275,475,933,586.0283,148,101,835.693
1.1. Short-term borrowings3125,475,933,586.0283,148,101,835.693
1.2. Short-term financial liabilities313
6. Payables to securities transaction3187,371,171,602
8. Short-term payment to suppliers320A.7.25971,133,640442,083,967
9. Short-term advance to customers3214,079,400,0004,107,218,000
10. Taxes and payables to the State322A.7.2330,681,520,77732,533,739,831
11. Payables to employees32321,214,075,31320,687,018,572
12. Employee benefits deductions3242,031,858,4271,747,928,245
13. Short-term accrued expenses325A.7.249,246,767,30511,635,008,140
17. Other short-term payables329A.7.266,242,575,2061,306,139,631,095
18. Provisions for short-term payables330
19. Bonus and welfare fund33183,819,912,24465,352,896,443
II. Non-current liabilities340
D. OWNERS' EQUITY(400 = 410 + 420)4004,117,969,099,8913,643,935,758,855
1. Owners' equity4104,117,969,099,8913,643,935,758,855
1. Paid-in capital4113,059,276,408,1502,145,732,618,150
1.1. Owners equity411.13,059,193,660,0002,145,649,870,000
a. Common stock with voting rights411.1a3,059,193,660,0002,145,649,870,000
b. Preferred stock411.1b
1.2. Share premium411.282,748,15082,748,150
1.3. Convertible bond - Equity component411.3
1.4. Owners' other equity411.4
1.5. Treasury shares ()411.5
2. Difference from revaluation of assets at fair value412
3. Foreign exchange differences413
4. Authorized capital reserve fund414
5. Financial reserve fund and operational risk415
6. Other funds under the owner's equity416
7. Undistributed profits417A.7.311,058,692,691,7411,498,203,140,705
7.1. Realized profits417.1573,193,957,9271,163,209,696,838
7.2. Unrealized profits417.2485,498,733,814334,993,443,867
II. Funding sources and other funds420
TOTAL LIABILITIES AND OWNERS' EQUITY(440 = 300 + 400)4409,759,561,100,4338,234,683,118,841



OFF-BALANCE SHEET ITEMS


ItemsCodesNotesEnding balanceOpening balance
ABC12
A. ASSETS OF THE COMPANY AND ASSETS
MANAGED UNDER AGREEMENTS
1. Leased fixed assets001
2. Valued certificate under trust002
3. Hypothecated assets003
4. Bad debts treated004A.7.12172,000,000172,000,000
5. Foreign currencies005
6. Outstanding shares006305,919,366214,564,987
7. Treasury stock007
8. Financial assets listed/registered transactions at
Vietnam Securities Depository of the Securities
Company008A.7.13463,004,470,000462,842,000,000
9. Financial assets have been deposited at Vietnam009
Securities Depository and have not transacted yet
10. Awaiting financial assets of the Company010
12. Financial assets which have not been deposited yet at
Vietnam Securities Depository of the Company012A.7.14206,674,730,000206,674,730,000
13. Financial assets are entitled of the Securities
Company013A.7.1510,000
B. ASSETS AND PAYABLES UNDER
AGREEMENT WITH CUSTOMERS
1. Financial assets listed/registered transactions of
Investors021A.7.1632,467,423,084,97529,037,374,040,459
a. Financial assets are traded and freely assignable021.130,915,187,615,97527,268,783,294,159
b. Financial assets are restrictedly assignable021.2111,405,300,000110,099,600,000
c. Mortgaged and traded financial assets021.31,133,522,100,0001,034,294,920,000
d. Financial asset are temporarily suspended and
isolated021.410,715,400,00026,129,190,000
e. Financial assets awaiting settlement021.5296,592,669,000598,067,036,300
f. Financial assets awaiting lending021.6
2. Financial assets have been deposited at Vietnam
Securities Depository and not transacted yet of Investor022A.7.17348,008,990,000270,330,740,000
a. Financial assets have been deposited at Vietnam
Securities Depository and not transacted, freely
transferred yet022.12,662,400,0004,293,430,000
b. Financial assets have been deposited at Vietnam
Securities Depository and not transacted yet, limited to
transfer022.2345,346,590,000266,037,310,000
c. Financial assets have been deposited at Vietnam
Securities Depository and not transacted and pledged
yet022.3
d. Financial assets have been deposited at Vietnam
Securities Depository and not transacted, blockaded or
temporarily held022.4
3. Awaiting financial assets of Investors023A.7.18332,380,238,600544,582,770,000
4. Financial assets correct transaction errors of Investors024.a

OFF-BALANCE SHEET ITEMS


ItemsCodesNotesEnding balanceOpening balance
ABC12
5. Financial assets have not been deposited yet at Vietnam Securities Depository by Investors024.b
6. Financial assets are entitled of Investors025A.7.1956,090,720,000140,201,130,000
7. Deposits of investors0262,775,500,118,8013,448,263,948,398
7.1. Deposits of investors on securities trading managed by the Securities Company027A.7.202,773,603,471,0013,447,888,429,448
7.2. Deposits from securities trading for customers028
7.3. Compensatory deposits and settlement of securities trading029
a. Compensatory deposits and settlement of securities trading of local Investors029.1
b. Compensatory deposits and settlement of securities trading of foreign Investors029.2
7.4. Deposit of the issuer of securities030A.7.211,896,647,800375,518,950
8. Payable to Investors on deposits of securities trading under the method managed by securities company031A.7.282,773,603,471,0013,447,888,429,448
8.1. Payable to local Investors on deposits of securities trading under the method managed by securities company031.12,727,014,848,8533,400,773,902,339
8.2. Payable to foreign Investors on deposits of securities trading under the method managed by securities company031.246,588,622,14847,114,527,109
9. Payable to the issuer of securities032
10. Receivables of Customers on financial asset trading errors033
11. Payables of customers on financial assets trading errors034
12. Payable dividends, bond principal and interest0351,896,647,800375,518,950

PREPARER


Ha Noi City, 17th January, 2025



CHIEF ACCOUNTANT



Nguyen Thi Thu Huong

DEPUTY GENERAL DIRECTOR




Nguyen Van Dung

SEPARATE INCOME STATEMENT For the year 2024


Currency: VND


ItemsCodesNotesThis yearPrevious year
ABC12
I. OPERATING INCOME
1.1. Gain from Financial assets at Fair Value through Profit and Loss (FVTPL)01245.487.971.843155.200.027.146
a. Gain from selling financial assets at FVTPL01.1B7.32.12.517.884.6552.195.179.792
b. Gain from re-evaluation of financial assets at FVTPL01.2B7.32.2150.503.304.47031.907.355.060
c. Dividends, interests income from financial assets at FVTPL01.3B7.32.3.192.466.782.718121.097.492.294
1.2. Interests from the holding investments to maturity date02
1.3. Interests from loans and receivables03B7.32.3.3589.269.375.765443.223.851.448
1.4. Gain from available for sale (AFS) financial assets04
1.5. Gains from hedging derivatives05
1.6. Revenue from brokerage services06250.438.462.655297.411.518.437
1.7. Revenue from guarantee, securities issuance agent07
1.8. Revenue from securities investment consultancy0813.221.047.4414.072.394.365
1.9. Revenue from custody securities0912.561.057.59211.101.682.372
1.10. Revenue from financial advisory activities1036.495.235.76432.769.403.782
1.11. Revenue from other activities.11B7.32.4275.380.000387.833.150
Total of operating revenue (20 = 1->11)201.147.748.531.060944.166.710.638
II. OPERATING EXPENSE
2.1. Loss from financial assets at Fair Value through Profit and Loss (FVTPL)21910.110.0232.884.211.665
a. Loss from selling financial assets at FVTPL21.1B7.32.1912.095.5002.882.849.538
b. Loss from re-evaluation of financial assets at FVTPL ()21.2B7.32.2(1.985.477)1.362.127
2.4. Contingency cost of financial assets, handling losses of bad receivables, impairment of financial assets and costs of loans24B7.34178.997.567.556116.135.328.039
2.6. Expenses for business operating26416.058.645107.540.724
2.7. Expenses for brokerage services27B7.34180.559.800.828174.877.326.740
2.9. Expenses for securities investment consultancy29B7.3412.090.861.9323.774.996.554
2.10. Expenses for custody securities30B7.3418.007.016.13416.617.027.466
2.11. Expenses for financial advisory services31B7.3414.583.323.09514.567.429.345
2.12. Other operating expenses.32
Total of operating costs (40 = 21->32)40405.564.738.213328.963.860.533

SEPARATE INCOME STATEMENT For the year 2024


ItemsCodesNotesThis yearPrevious year
ABC12
III. FINANCE INCOME
3.1. Realized and unrealized gain from changes in foreign exchange rate41
3.2. Revenue, accrual from non-fixed interest and dividend42B7.338,827,691,6789,107,268,126
Total of financial operations revenue (50 = 41->44)508,827,691,6789,107,268,126
IV. FINANCIAL EXPENSE
4.1. Realized and unrealized loss from changes in foreign exchange rate51
4.2. Interest expense52
4.4. Other financial expenses55
Total of financial expense (60 = 51->55)60
V. COST OF SALES61
VI. ADMINISTRATIVE EXPENSES OF SECURITIES COMPANY62B7.3589,837,818,69083,577,142,127
VII. OPERATING PROFIT (70 = 20+50-40-60-61-62)70661,173,665,835540,732,976,104
VIII. OTHER INCOME AND EXPENSE
8.1. Other income71B7.3658,101,747,59248,676,023,620
8.2. Other expense72B7.3756,102,146,28247,464,358,971
Total of other profit (80 = 71-72)801,999,601,3101,211,664,649
IX. PROFIT BEFORE TAX (90 = 70 + 80)90663,173,267,145541,944,640,753
9.1. Realized profit91512,667,977,198510,038,647,820
9.2. Unrealized profit92150,505,289,94731,905,992,933
X. CORPORATE INCOME TAX10095,855,772,80897,027,049,804
10.1. Current corporate income tax expense100.1B7.3895,855,772,80897,027,049,804
10.2. Deferred corporate income tax expense100.2
XI. PROFIT AFTER TAX (200 = 90 - 100)200567,317,494,337444,917,590,949
XII. OTHER COMPREHENSIVE PROFIT (LOSS)
AFTER CORPORATE INCOME TAX300
12.1. Profit/(Loss) from re-evaluating financial assets ready for sale301
12.2. Profit/(Loss) from exchange rate difference for foreign activities302
12.3. Profit/(Loss) from re-evaluating fixed assets according to a reasonable value model of the company303
12.4. Other comprehensive profit/(loss)304
Total of comprehensive income400

Currency: VND

SEPARATE INCOME STATEMENT For the year 2024


ItemsCodesNotesThis yearPrevious year
ABC12
XIII. NET INCOME ON THE COMMON SHARES500
13.1. Basic earnings per share (VND/1 share)501B7.391.8692.074
13.2. Diluted earnings per share (VND/1 share)5021.8692.074

Currency: VND

PREPARER



Nguyen Thi Son

Ha Noi City, 17th January, 2025

CHIEF ACCOUNTANT



Nguyen Thi Thu Huong

DEPUTY GENERAL DIRECTOR



Nguyen Van Dung

(1) OH NO ON (2) NO ON (3) NO ON (4) NO ON (5) NO ON (6) NO ON (7) NO ON (8) NO ON (9) NO ON (10) NO ON (11) NO ON (12) NO ON (13) NO ON (14) NO ON (15) NO ON (16) NO ON (17) NO ON (18) NO ON (19) NO ON (20) NO ON (21) NO ON (22) NO ON (23) NO ON (24) NO ON (25) NO ON (26) NO ON (27) NO ON (28) NO ON (29) NO ON (30) NO ON (31) NO ON (32) NO ON (33) NO ON (34) NO ON (35) NO ON (36) NO ON (37) NO ON (38) NO ON (39) NO ON (40) NO ON (41) NO ON (42) NO ON (43) NO ON (44) NO ON (45) NO ON (46) NO ON (47) NO ON (48) NO ON (49) NO ON (50) NO ON (51) NO ON (52) NO ON (53) NO ON (54) NO ON (55) NO ON (56) NO ON (57) NO ON (58) NO ON (59) NO ON (60) NO ON (61) NO ON (62) NO ON (63) NO ON (64) NO ON (65) NO ON (66) NO ON (67) NO ON (68) NO ON (69) NO ON (70) NO ON (71) NO ON (72) NO ON (73) NO ON (74) NO ON (75) NO ON (76) NO ON (77) NO ON (78) NO ON (79) NO ON (80) NO ON (81) NO ON (82) NO ON (83) NO ON (84) NO ON (85) NO ON (86) NO ON (87) NO ON (88) NO ON (89) NO ON (90) NO ON (91) NO ON (92) NO ON (93) NO ON (94) NO ON (95) NO ON (96) NO ON (97) NO ON (98) NO ON (99) NO ON (100) NO ON (101) NO ON (102) NO ON (103) NO ON (104) NO ON (105) NO ON (106) NO ON (107) NO ON (108) NO ON (109) NO ON (110) NO ON (111) NO ON (112) NO ON (113) NO ON (114) NO ON (115) NO ON (116) NO ON (117) NO ON (118) NO ON (119) NO ON (120) NO ON (121) NO ON (122) NO ON (123) NO ON (124) NO ON (125) NO ON (126) NO ON (127) NO ON (128) NO ON (129) NO ON (130) NO ON (131) NO ON (132) NO ON (133) NO ON (134) NO ON (135) NO ON (136) NO ON (137) NO ON (138) NO ON (139) NO ON (140) NO ON (141) NO ON (142) NO ON (143) NO ON (144) NO ON (145) NO ON (146) NO ON (147) NO ON (148) NO ON (149) NO ON (150) NO ON (151) NO ON (152) NO ON (153) NO ON (154) NO ON (155) NO ON (156) NO ON (157) NO ON (158) NO ON (159) NO ON (160) NO ON (161) NO ON (162) NO ON (163) NO ON (164) NO ON (165) NO ON (166) NO ON (167) NO ON (168) NO ON (169) NO ON (170) NO ON (171) NO ON (172) NO ON (173) NO ON (174) NO ON (175) NO ON (176) NO ON (177) NO ON (178) NO ON (179) NO ON (180) NO ON (181) NO ON (182) NO ON (183) NO ON (184) NO ON (185) NO ON (186) NO ON (187) NO ON (188) NO ON (189) NO ON (190) NO ON (191) NO ON (192) NO ON (193) NO ON (194) NO ON (195) NO ON (196) NO ON (197) NO ON (198) NO ON (199) NO ON (200) NO ON (201) NO ON (202) NO ON (203) NO ON (204) NO ON (205) NO ON (206) NO ON (207) NO ON (208) NO ON (209) NO ON (210) NO ON (211) NO ON (212) NO ON (213) NO ON (214) NO ON (215) NO ON (216) NO ON (217) NO ON (218) NO ON (219) NO ON (220) NO ON (221) NO ON (222) NO ON (223) NO ON (224) NO ON (225) NO ON (226) NO ON (227) NO ON (228) NO ON (229) NO ON (230) NO ON (231) NO ON (232) NO ON (233) NO ON (234) NO ON (235) NO ON (236) NO ON (237) NO ON (238) NO ON (239) NO ON (240) NO ON (241) NO ON (242) NO ON (243) NO ON (244) NO ON (245) NO ON (246) NO ON (247) NO ON (248) NO ON (249) NO ON (250) NO ON (251) NO ON (252) NO ON (253) NO ON (254) NO ON (255) NO ON (256) NO ON (257) NO ON (258) NO ON (259) NO ON (260) NO ON (261) NO ON (262) NO ON (263) NO ON (264) NO ON (265) NO ON (266) NO ON (267) NO ON (268) NO ON (269) NO ON (270) NO ON (271) NO ON (272) NO ON (273) NO ON (274) NO ON (275) NO ON (276) NO ON (277) NO ON (278) NO ON (279) NO ON (280) NO ON (281) NO ON (282) NO ON (283) NO ON (284) NO ON (285) NO ON (286) NO ON (287) NO ON (288) NO ON (289) NO ON (290) NO ON (291) NO ON (292) NO ON (293) NO ON (294) NO ON (295) NO ON (296) NO ON (297) NO ON (298) NO ON (299) NO ON (300) NO ON (301) NO ON (302) NO ON (303) NO ON (304) NO ON (305) NO ON (306) NO ON (307) NO ON (308) NO ON (309) NO ON (310) NO ON (311) NO ON (312) NO ON (313) NO ON (314) NO ON (315) NO ON (316) NO ON (317) NO ON (318) NO ON (319) NO ON (320) NO ON (321) NO ON (322) NO ON (323) NO ON (324) NO ON (325) NO ON (326) NO ON (327) NO ON (328) NO ON (329) NO ON (330) NO ON (331) NO ON (332) NO ON (333) NO ON (334) NO ON (335) NO ON (336) NO ON (337) NO ON (338) NO ON (339) NO ON (340) NO ON (341) NO ON (342) NO ON (343) NO ON (344) NO ON (345) NO ON (346) NO ON (347) NO ON (348) NO ON (349) NO ON (350) NO ON (351) NO ON (352) NO ON (353) NO ON (354) NO ON (355) NO ON (356) NO ON (357) NO ON (358) NO ON (359) NO ON (360) NO ON (361) NO ON (362) NO ON (363) NO ON (364) NO ON (365) NO ON (366) NO ON (367) NO ON (368) NO ON (369) NO ON (370) NO ON (371) NO ON (372) NO ON (373) NO ON (374) NO ON (375) NO ON (376) NO ON (377) NO ON (378) NO ON (379) NO ON (380) NO ON (381) NO ON (382) NO ON (383) NO ON (384) NO ON (385) NO ON (386) NO ON (387) NO ON (388) NO ON (389) NO ON (390) NO ON (391) NO ON (392) NO ON (393) NO ON (394) NO ON (395) NO ON (396) NO ON (397) NO ON (398) NO ON (399) NO ON (400) NO ON (401) NO ON (402) NO ON (403) NO ON (404) NO ON (405) NO ON (406) NO ON (407) NO ON (408) NO ON (409) NO ON (410) NO ON (411) NO ON (412) NO ON (413) NO ON (414) NO ON (415) NO ON (416) NO ON (417) NO ON (418) NO ON (419) NO ON (420) NO ON (421) NO ON (422) NO ON (423) NO ON (424) NO ON (425) NO ON (426) NO ON (427) NO ON (428) NO ON (429) NO ON (430) NO ON (431) NO ON (432) NO ON (433) NO ON (434) NO ON (435) NO ON (436) NO ON (437) NO ON (438) NO ON (439) NO ON (440) NO ON (441) NO ON (442) NO ON (443) NO ON (444) NO ON (445) NO ON (446) NO ON (447) NO ON (448) NO ON (449) NO ON (450) NO ON (451) NO ON (452) NO ON (453) NO ON (454) NO ON (455) NO ON (456) NO ON (457) NO ON (458) NO ON (459) NO ON (460) NO ON (461) NO ON (462) NO ON (463) NO ON (464) NO ON (465) NO ON (466) NO ON (467) NO ON (468) NO ON (469) NO ON (470) NO ON (471) NO ON (472) NO ON (473) NO ON (474) NO ON (475) NO ON (476) NO ON (477) NO ON (478) NO ON (479) NO ON (480) NO ON (481) NO ON (482) NO ON (483) NO ON (484) NO ON (485) NO ON (486) NO ON (487) NO ON (488) NO ON (489) NO ON (490) NO ON (491) NO ON (492) NO ON (493) NO ON (494) NO ON (495) NO ON (496) NO ON (497) NO ON (498) NO ON (499) NO ON (500) NO ON (501) NO ON (502) NO ON (503) NO ON (504) NO ON (505) NO ON (506) NO ON (507) NO ON (508) NO ON (509) NO ON (510) NO ON (511) NO ON (512) NO ON (513) NO ON (514) NO ON (515) NO ON (516) NO ON (517) NO ON (518) NO ON (519) NO ON (520) NO ON (521) NO ON (522) NO ON (523) NO ON (524) NO ON (525) NO ON (526) NO ON (527) NO ON (528) NO ON (529) NO ON (530) NO ON (531) NO ON (532) NO ON (533) NO ON (534) NO ON (535) NO ON (536) NO ON (537) NO ON (538) NO ON (539) NO ON (540) NO ON (541) NO ON (542) NO ON (543) NO ON (544) NO ON (545) NO ON (546) NO ON (547) NO ON (548) NO ON (549) NO ON (550) NO ON (551) NO ON (552) NO ON (553) NO ON (554) NO ON (555) NO ON (556) NO ON (557) NO ON (558) NO ON (559) NO ON (560) NO ON (561) NO ON (562) NO ON (563) NO ON (564) NO ON (565) NO ON (566) NO ON (567) NO ON (568) NO ON (569) NO ON (570) NO ON (571) NO ON (572) NO ON (573) NO ON (574) NO ON (575) NO ON (576) NO ON (577) NO ON (578) NO ON (579) NO ON (580) NO ON (581) NO ON (582) NO ON (583) NO ON (584) NO ON (585) NO ON (586) NO ON (587) NO ON (588) NO ON (589) NO ON (590) NO ON (591) NO ON (592) NO ON (593) NO ON (594) NO ON (595) NO ON (596) NO ON (597) NO ON (598) NO ON (599) NO ON (600) NO ON (60

SEPARATE CASH FLOW STATEMENT (According to the indirect method) Year 2024


Currency: VND


ItemsCodesNotesThis yearPrevious year
ABC12
1. Cash flow from operating activities0
1. Profit before Corporate Income Tax01663.173.267.145541.944.640.753
2. Adjustments for the items:0234.859.019.826(9.964.711.684)
- Depreciation of fixed assets0319.145.813.75519.920.006.367
- Provisions0415.150.00040.185.000
- Interest expense06
- Profit, loss from investment activities07(57.407.407)(33.109.092)
- Accrued interests0815.755.463.478(29.891.793.959)
- Other adjustments09
3. Increase non-monetary expenses10(1.985.477)1.362.127
- Loss from re-evaluating of financial assets at FVTPL11(1.985.477)1.362.127
4. Reduce non-monetary revenue18(150.503.304.470)(31.907.355.060)
- Profit from re-evaluating of financial assets at FVTPL19(150.503.304.470)(31.907.355.060)
5. Profits from business operations before changes in working capital30(3.505.326.135.568)(1.243.551.140.320)
- Increase (decrease) in financial assets at FVTPL31(414.216.654.670)(245.819.526.243)
- Increase (decrease) in loans33(1.674.066.439.441)(1.658.505.867.333)
- Increase (decrease) the receivables and accrued dividends, interests of financial assets36155.222.403(109.650.483)
- Increase (decrease) the receivables of services that Securities Company provides37597.308.368(1.404.607.661)
- Increase (decrease) other receivables391.188.339.443(2.033.770.721)
- Increase (decrease) other assets4040.225.5991.460.028.741
- Increase (decrease) the payable costs (excluding interests)414.982.930.767485.582.590
- Increase (decrease) the prepaid costs42(4.438.232.424)907.451.764
- Corporate income tax paid43(99.881.896.967)(97.625.047.281)
- Interest expenses paid44
- Increase (decrease) the payables45529.049.673(696.904.295)
- Increase (decrease) deductions for employee benefits46283.930.182176.349.588
- Increase (decrease) taxes and contributions to the State (excluding the paid corporate income tax)472.173.905.105(9.910.886.819)
- Increase (decrease) payable to employees48527.056.7412.365.131.183
- Increase (decrease) other payables50(1.300.275.558.889)796.925.042.822
- Proceeds from business activities51251.000.00015.000.000
- Payments from business activities52(23.176.321.458)(29.779.466.172)
Net cash flow from operating activities60(2.957.799.138.544)(743.477.204.184)

SEPARATE CASH FLOW STATEMENT (According to the indirect method) Year 2024


Currency: VND


ItemsCodesNotesThis yearPrevious year
ABC12
II. Cash flows from investing activities
1. Payment for purchases or construction of fixed assets, investment properties and other long term assets61(6,250,516,484)(8,713,037,827)
2. Proceeds from liquidation and concession for sale of fixed assets and investment properties and other assets6257,407,40733,109,092
Net cash flow from investing activities70(6,193,109,077)(8,679,928,285)
III. Cash flow from financing activities
1. Proceeds from the issuance of bonds, or capital contributed by shareholders7155,299,500,000
2. Repayment of capital contributed by Shareholders, redemption of issued shares72
3. Borrowing7314,160,228,112,8218,347,279,862,084
3.1. Borrowing from Settlement Assistance Fund73.1
3.2. Other borrowing73.214,160,228,112,8218,347,279,862,084
4. Repayments of borrowings74(11,832,396,362,486)(6,507,178,026,391)
4.1. Repayment principal borrowing to the settlement assistance fund74.1
4.2. Repayment of borrowings for financial assets74.2
4.3. Other repayments of borrowings74.3(11,832,396,362,486)(6,507,178,026,391)
5. Payments for financial leases debts75
6. Dividends paid to shareholders76(106,931,808,500)(97,382,272,500)
Net cash flow from financing activities802,276,199,441,8351,742,719,563,193
IV. Net decrease in cash during the period90(687,792,805,786)990,562,430,274
V. Cash and cash equivalents at the beginning of the period1011,253,357,329,782262,794,899,508
- Cash101.1415,357,329,782112,794,899,508
- Cash equivalents101.2838,000,000,000150,000,000,000
VL. Cash and cash equivalents at the end of the period103565,564,523,9961,253,357,329,782
- Cash103.1155,685,498,972415,357,329,782
- Cash equivalents103.2409,879,025,024838,000,000,000
- The effect of exchange rate changes in foreign currency104

CASH FLOW FROM BROKERAGE ACTIVITIES, CUSTOMERS' AUTHORIZATION


ItemsCodesNotesThis yearPrevious year
ABC12
I. Cash flow from brokerage activities, customers' authorization
1. Proceeds from the sale of brokerage securities to customers1146.823.476.127.761123.060.030.047.960
2. Payment for the purchase of brokerage securities to customers2(147.264.955.221.619)(117.099.281.049.740)
7. Receipt of deposits for payment of customers' securities transactions7(218.022.068.369)(5.027.995.630.398)
11. Payment of customers' securities custody cost11(14.783.796.220)(13.488.906.058)
12. Proceeds from stock trading errors12
13. Payment for stock trading errors13
14. Proceeds from securities issuers141.671.520.938.3371.735.081.188.005
15. Payment for securities issuers15(1.669.999.809.487)(1.734.882.219.028)
Increase/decrease net cash in the period20(672.763.829.597)919.463.430.739
II. Cash and cash equivalents at the beginning of the period of customers303.448.263.948.3982.528.800.517.659
Deposits in bank at the beginning of the period31
- Investors' deposits managed by the Company for securities trading activities323.447.888.429.4482.528.623.967.684
In which: deposit account
- Deposits of securities issuers35375.518.950176.549.975
In which: deposit account
Cash equivalents36
The effect of exchange rate changes in foreign currency37
III. Cash and cash equivalents at the end of the period of customers (40 = 20 + 30)402.775.500.118.8013.448.263.948.398
Deposits in bank at the end of the period:41
- Investors' deposits managed by the Company for securities trading activities42C7.402.773.603.471.0013.447.888.429.448
In which: deposit account
- Deposits of securities issuers45C7.401.896.647.800375.518.950
In which: deposit account
Cash equivalents46
The effect of exchange rate changes in foreign currency47

Ha Noi City, 17th January, 2025

PREPARER



Nguyen Thi Son

DEPUTY GENERAL DIRECTOR

Nguyen Thi Thu Huong



HO Nguyen Van Dung

FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City


ItemsCodesOpening balanceIncrease/decrease in the periodEnding balance
Previous yearCurrent yearPrevious yearCurrent yearPrevious yearCurrent year
IncreaseDecreaseIncreaseDecrease
AB12345678
1. Changes in owners' equity
1. Share capital1,950,682,258,1502,145,732,618,150195,050,360,000913,543,790,0002,145,732,618,1503,059,276,408,150
1.1. Common shares with the voting rights ()1,950,599,510,0002,145,649,870,000195,050,360,000913,543,790,0002,145,649,870,0003,059,193,660,000
1.2. Preferred shares
1.3. Share premium82,748,15082,748,15082,748,15082,748,150
1.4. Bond swap option - capital contribution
1.5. Other capital of Investor
1.6. Treasury stocks
2. Reserve fund of charter capital
3. Financial reserve fund and operational risk
4. Difference from revaluation of financial assets at fair value.
5. The exchange rate differences
6. Other Funds belonging to owners' capital
7. Undistributed profit1,397,347,485,0731,498,203,140,705513,185,990,079412,330,334,447576,884,281,0281,016,394,729,9921,498,203,140,7051,058,692,691,741
7.1. Realized profit after tax (*)1,094,260,034,1391,163,209,696,838413,011,598,016344,061,935,317416,812,204,3901,006,827,943,3011,163,209,696,838573,193,957,927
7.2. Unrealized profit303,087,450,934334,993,443,867100,174,392,06368,268,399,130160,072,076,6389,566,786,691334,993,443,867485,498,733,814
Total3,348,029,743,2233,643,935,758,855708,236,350,079412,330,334,4471,490,428,071,0281,016,394,729,9923,643,935,758,8554,117,969,099,891
II. Other comprehensive income
Total



FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY. 52, Lac Long Onan Street, Buoi Ward, Tav Ho District, Ha Noi City
SEPARATE STATEMENT OF CHANGES IN OWNER'S EQUITY the year 2024
Note(): Increasing of common shares with the voting rights includes:- Issuance of shares to increase capital from owner's equity- Issuance of shares under the employee option program(*) Decrease of undistributed realized profit after tax includes:- Appropriation for bonus and welfare fund according to the Resolution and Minutes of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders- Paying dividends for the year 2023 to shareholders in cash- Issuance of shares to increase capital from owner's equity(Number of shares: 85,824,429)(Number of shares: 5,529,950)858,244,290,00055,299,500,000913,543,790,000
41,301,159,801107,282,493,500858,244,290,0001,006,827,943,301VND
PREPARERCHIEF ACCOUNTANT
Nguyen Thi SonNguyen Thi Thu Huongung



NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENT For the year ended 31/12/2024

1. Corporate information

1.1. License for establishment and operation:

FPT Securities Joint Stock Company was established under the Business Registration Certificate No. 59/UBCK-GP dated 13th July, 2007; Adjusted Business Registration Certificate No. 90/UBCK-GPDCCTCK dated 04th December, 2007; Adjusted Business Registration Certificate No. 127/UBCK-GP dated 09th May, 2008; Adjusted Business Registration Certificate No. 26/UBCK-GP dated 13th April, 2011; Adjusted Business Registration Certificate No. 94/GPDC-UBCK dated 18th June, 2012; Adjusted Business Registration Certificate No. 31/GPDC-UBCK dated 23rd June, 2015; Adjusted Business Registration No. 16/GPDC-UBCK dated 8th June, 2016; Adjusted Business Registration Certificate No. 01/GPDC-UBCK dated 6th January, 2017; Adjusted Business Registration Certificate No. 21/GPDC-UBCK dated 6th June, 2017; Adjusted Business Registration Certificate No. 41/GPDC-UBCK dated 8th June, 2018; Adjusted Business Registration Certificate No. 34/GPDC-UBCK dated 5th June, 2019; Adjusted Business Registration Certificate No. 38/GPDC-UBCK dated 8th July, 2020; Adjusted Business Registration Certificate No. 36/GPDC-UBCK dated 2nd June 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 69/GPDC-UBCK dated 16th August 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 72/GPDC-UBCK dated 30th August 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 90/GPDC-UBCK dated 26th September 2022; Adjusted Business Registration Certificate No. 50/GPDC-UBCK dated 20th June 2023; Adjusted Business Registration Certificate No. 47/GPDC-UBCK dated 25th June 2024 issued by State Security Commission of Vietnam. The Company operates under the Joint Stock Company Business Registration Certificate, first registered on 13th July 2007, registered for the fourth change on 09th August 2024 by Hanoi Authority For Planning and Investment.

1.2. Contact address of the Company:

No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City.



1.3. Operation and organization terms of the Company: issued on 07/2007 and amending according to the Resolution of the General Meeting of Shareholders dated 28/03/2024 and Decision No. 07-2024/QD/HDQT/FPTS dated 26/06/2024.

1.4. Main features of the operation of the Company:

  • Capital scale of the Company:

Charter capital of the Company at the date of prepared financial statements is 3,059,193,660,000.00 VND (Three thousand fifty-nine billion one hundred ninety-three million six hundred and sixty thousand dong).

  • Investment restriction: the Company complies with regulations on investment restriction according to Circular No.121/2020/TT-BTC dated 30/12/2020 on establishment of the securities company.

List of subsidiaries: none

  • Structure of the Company:

List of joint ventures, associated companies: none

The subordinate units without the dependent legal entity status: none

- List of branches:

Ho Chi Minh City Branch: 3rd Floor, 136 Building - 138 Le Thi Hong Gam, District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam.

Da Nang Branch: No.100 Quang Trung Street, Thach Thang Ward, Da Nang City, Vietnam.

1.5. The total number of employees of the Company as of 31/12/2024 is: 458 people.

2. Accounting period, currency used in accounting:

2.1. Accounting period:

a. Annual fiscal year of the Company begins from 01/01 and ends on 31/12.

b. The first fiscal year begins on July 13, 2007 with the issuance of the Certificate of Establishment of a Securities Company and ends on December 31, 2007.

2.2. Currency used in accounting: Vietnam dong

3. Applied Accounting Standards and Regimes:

3.1. Applied Accounting Regimes: Accounting Regimes of the Securities Company shall be issued according to Circular No.210/2014/TT-BTC dated 30/12/2014 of Ministry of Finance, Circular No.334/2016/TT-BTC dated 27/12/2016 of Ministry of Finance on modifying, replacing and supplementing the Appendix 02 and 04 of Circular No.210/2014/TT-BTC.

3.2. Declaration of compliance with Accounting standards and regimes: Carry out accounting the Securities Company on the basis of compliance with the related Vietnamese accounting standards and regimes of the Securities Company according to Circular No.210/2014/TT-BTC dated 30/12/2014 of Ministry of Finance, Circular No.334/2016/TT-BTC dated 27/12/2016 of Ministry of Finance on modifying, replacing and supplementing the Appendix 02 and 04 of Circular No.210/2014/TT-BTC, the current Vietnamese corporate accounting regimes and related legal regulations.

3.3. Applied accounting form: Common diary.

4. Applied accounting policies

4.1. Principles of recording cashes or equivalent cashes

4.1.1. Recognition of capital in cash:

Cash and cash equivalents include the entire of existing amount of the Company (cash on hand, cash at bank), short-term investments with the withdrawal and maturity date within 3 months can convert easily into a certain amount and there is no risk in translating into money from the date of purchase the investment at the time of statement.

Investors' deposits on securities trading, clearing and settlement of securities trading, and cash deposited by securities issuers are presented on the off-balance sheet.

4.1.2. The method of translating other currencies into the currency used in accounting:

To comply with current regulations on recognizing, evaluating and dealing with the exchange rate difference in the translation of other currencies into the currency used in accounting.

4.2. Accounting principles and methods of financial assets are recognized through the profit or loss and the holding investments to the maturity date, loans and receivables, financial assets available for sale, financial liabilities.

4.2.1. Principles of classification of financial assets and financial liabilities under the investment portfolio of the Company (in compliance with accounting standards and regimes and current regulations on Securities law):

4.2.1.1 Principles of classification of financial assets: (FVTPL, HTM, Loans, AFS)

The classification of financial assets shall be implemented according to Circular No.210/2014/TT-BTC and Circular No.334/2016/TT-BTC.

4.2.1.2 Principles of classification of financial liabilities (Debts, debts of financial assets, convertible bonds, bonds issued, tax liabilities of financial assets, payables to seller, and liabilities arising in securities trading activities)

Comply with Accounting Standards and Regimes of the Securities Company according to Circular No.210/2014/TT-BTC and Circular No.334/2016/TT-BTC.




4.2.2. Recognition principles and accounting method recognizes the value of revaluation of investments according to market price or reasonable price (in case there is no market price) (comply with current regulations of Securities law) or original price:

Accounting Law No.88/2015/QH13 takes effect from 01/01/2017, accordingly the Law issued regulations on applying the reasonable price principles for assets and liabilities that their values frequently fluctuate under the market price and can determine reliably.

4.2.2.1. Financial assets at fair value through profit/loss FVTPL are recognized initially under the original price (purchase price excludes the direct arising expenses from buying these financial assets). Purchase expenses (brokerage fee, transaction fee, etc.) will be recognized in transaction expenses from buying the financial assets of the separate income statement immediately after arising.

At the end of accounting period, FVTPL financial assets will be re-evaluated according to the market price or reasonable value. Differences increase or decreases from re-evaluating will be recognized in the Separate income statement at item "Difference increases due to revaluation of Financial assets through Profit/Loss" and item "Difference decreases due to revaluation of Financial assets at FVTPL."

4.2.2.2. Financial assets held to maturity HTM: will be determined the original value under the value of adding the direct arising costs from buying or arising these financial assets. After the initial recognition, financial assets HTM will be determined according to the expense of allocation by using the real interest method and will be considered the ability of impairment at the date of preparing the financial statement. The evaluation of impairment ability at the end of accounting period will be recognized in the separate income statement at item "Contingency cost of financial assets, handling losses of bad receivables, impairment of financial assets and costs of loans".

4.2.2.3. Loans: are determined the initial value under the original price. After the initial recognition, value of loans will be determined under the allocation value by using the real interest method and will be considered the ability of impairment at the date of preparing the financial statement. Provision of impairment of loans will be recognized in the separate income statement at item "Contingency cost of financial assets, handling losses of bad receivables, impairment of financial assets and costs of loans".

4.2.2.4. Financial assets available for sale AFS: will be determined the original value under the purchase price plus the direct arising costs from buying these financial assets. At the end of accounting period, AFS financial assets will be re-evaluated according to the market price or reasonable value. All profits or losses arise from re-evaluating the financial assets available for sale according to the market price and reasonable value will be recognized in the equity (Other separate performance results) at item "Profit/(Loss) from re-evaluating the financial assets available for sale".

          1. 4.2.3. Clearing principles of the financial assets and liabilities
          1. 4.2.4. Principles for stopping recognizing the financial assets and liabilities

Financial assets shall be stopped recognizing when the rights to receive cash flow from financial assets is invalid or when transferring financial assets together with the risks and benefits from that asset ownership rights to other units. Financial liabilities shall stop recognizing when unit's obligations were exempted, canceled or expired.

          1. 4.2.5. Principles of recognition and presentation of provisions for impairment of financial assets

At the date of making the financial statement, the company will mark the signs related to an asset impairment or a group of investments to make provision according to regulations at Circular No.210/2014/TT-BTC and Circular No.334/2016/TT-BTC.

For loans and margin transaction, the Company will make provisions for loans and margin transaction with the collateral value smaller than the principal.

Specific provision = (Balances of loans - Collateral assets value) x 100%.

The collateral assets value = The amount of securities securing the loans x Market price of the stock at the time of provision.




In which: Market price of the stock is presented at clause 4.2.6

4.2.6. Fair value of the financial assets and liabilities

Fair value/market value of financial assets will be determined in accordance with regulations as follows:

  • For securities listed at Stock Exchange, actual stock price on the market is the closing price at the nearest trading day counting to the securities valuation date.
  • For securities registered for trading (stock registered for trading at UPCOM), actual stock price on the market is the closing price at the nearest trading day counting to the securities valuation date.
  • For listed securities canceled, suspended, ceased transaction from the 6th transaction day onwards, the actual stock price is book value at the balance sheet date.
  • The market value of securities for provisioning purposes (if any) is determined according to the provisions of Circular 48/2019/TT/BTC.

4.2.7. Accounting principles of recognition of the mortgage investments: None

4.2.8. Recognition and presentation principles about situation of Provision for bad receivables for investments of the Company with arising of dividends and interests.

The Company carries out the assessment of irrevocable loss and the level of risk to make a provision according to regulations. The provision for doubtful debts shall be made in accordance with the instructions presented at Point 4.10.3.

4.2.9. Accounting principles for recognition of the mortgage investments (Accounts are not presented in the Financial Statement): None

4.3. Recognition principles of investment real estate: None

4.4. Recognition principles of the Tangible fixed assets and Intangible fixed assets:

Fixed assets (Tangible fixed assets and Intangible fixed assets) are stated at cost minus accumulated depreciation. The cost of fixed assets comprises its purchase price and expenses that directly related to putting assets into use as schedules.

When fixed assets are sold or liquidated, gain of loss arising due to assets liquidation (are different parts between the net proceeds from selling assets and the rest value of assets) is included in the separate income statement.

4.5. Depreciation and amortization:

Depreciation and amortization of the Tangible fixed assets and Intangible fixed assets are calculated on a straight method of depreciation according to Circular No.45/2013/TT-BTC dated 25/04/2013 and Circular No.147/2016/TT-BTC dated 13/10/2016 on modifying and supplementing the Circular No.45/2013/TT-BTC dated 25/04/2013 of Ministry of Finance as follow:

Expenses for procurement, upgrading and renovation of fixed assets are recorded in the cost of the assets. Maintenance and repair costs are accounted in fixed asset repair costs.



  • Housing, architecture works: 6-25 years
  • Office machineries: 3 years
  • Means of transportation: 6 years
  • Office equipment: 3-7 years
  • Software: 3-5 years
  • Land use rights:

+ Long term land use rights: not amortized

+ Land use right leased for a definite term: deduction according to the allowed time to use the land. - Intangible fixed assets: 2-3 years.

4.6. Recognition and presentation principles about impairment of non-monetary assets: None



4.7. Recognition principles of the fixed assets for financial lease: None

4.8. Recognition principles of the long-term financial investments (Subsidiaries, joint ventures, associated companies): None.

4.9. Recognition and presentation principles of long-term and short-terms deposits

Detailed monitoring of collateral deposits of each customer according to period and original currency. The rest receivables of collateral deposits within 12 months will show as short-term liabilities, over 12 months will show as long-term liabilities.

4.10.1. Accounting principles and methods of receivable from financial assets:

4.10. Accounting principles and methods of the long-term and short-term receivables:

Be accounted in detailed for each object, recorded according to each transaction and payment time.

4.10.2. Accounting principles and methods of other receivables:

Be accounted in detailed for each object and content, monitor the recovery period (over or within 12 months from the time of report) and record each payment time.

          1. 4.10.3. Accounting principles and methods of provision for bad receivables:

According to regulations at Circular No.200/2014/TT-BTC, the Company will make provisions of bad receivables when:

  • Receivable is out of date as stated in the Economic contract, loan agreements, contractual commitments or debt commitment, the Company has required for many times but has not collected yet. Overdue receivable is based on the payment time of principle contract and the provisions has been made under the initial purchase contract, not taking into account of debt extension between Parties;
  • Receivable has not been due date yet but debtors go into bankrupt or are doing procedures for dissolving, missing, escaping.

Level of establishing provision for overdue receivable in accordance with instructions of Circular No.48/2019/TT-BTC issued by Ministry of Finance on 08/08/2019 as follow:


Overdue timePremium rate
From over six (6) months to less than one (1) year30%
From one (1) year to less than two (2) years50%
From two (2) years to less than three (3) years70%
From three (3) years and above100%
  • Financial clearance of irrecoverable receivables:

The actual loss of each uncollectible receivables is the difference between the receivables recorded in the accounting books and the amount recovered (compensated by the person causing the damage, due to the sale of the subject's property of the debtor, due to the division of property according to a court's decisions or other competent authority).

The actual loss value of the irrecoverable receivables, the Company uses the provision for bad receivables (if any) to clear, the shortfall difference is accounted into the Company's expenses.

4.11. Accounting principles and methods of the long-term and short-term liabilities

Liabilities are tracked in details according to repayment period, objects, original currency. When making financial statement, accountant will base on term of the rest receivables to classify as long-term or short-term liabilities.



4.12. Accounting principles and methods for recognition of owners' equity of the Company:

          1. 4.12.1. Recognition principles of the owners' capital investment

Owners' capital investment is capital contribution according to Statute of the Company that members and shareholders of the Company have contributed as schedule, plan passed by the Annual General Meeting and the mobilized capital of the next time in accordance with the Statute of the Company.

          1. 4.12.2. Recognition principles of the profits of the Company:

a. Recognition principles of the realized profit:

Realized profit during the period is the net difference between the total revenue, income and the total expenses that calculated on the Separate Income statement of the Company.

b. Recognition principles of the unrealized profit

Unrealized profit of the period is the difference between the total value of the profit and loss after reevaluation of Fair Value through Profit and Loss or other Financial Assets calculated in the profit and loss statement of the Separate Income Statement under the list of financial assets accumulating and arising in the period.

4.12.3. Recognition principles of the exchange rate difference: Comply with the current regulations of Ministry of Finance on recording, evaluating, handling the exchange rate difference.

a. The exchange rate difference implemented in the period:

Is the difference arising from the actual exchange or translation of the same amount of foreign currency into the currency unit used in accounting book at the time of arising transaction in foreign currency.

b. The exchange rate difference re-evaluated at the end of the period:

Is the difference arising from re-evaluation the currency items that translated from foreign currency into currency unit used in accounting book at the end of the accounting period.

4.12.4. Principles of distributing profits of the Company: (for shareholders and members who contributed capital, funds of the Securities Company).

Profits after corporate income tax will be taken according to Resolution of the Annual General Meeting. Statute of the Company and the current legal regulations.

4.13. Accounting principles and methods for recognition of revenue:

Revenue is recognized at the time of the transaction occurred, when it is probable that the economic benefits will flow to the Company, regardless of whether the money is collected or not.

Revenue from trading of securities, providing services are recorded according to regulations of Revenue standards and Relevant financial tool standards and guidelines in Circular No.210/2014/TT-BTC and Circular No.334/2016/TT-BTC.

  • Revenue from financial assets at FVTPL is determined based on the difference between the selling price and the average cost of the stock.

Dividends, interests from financial assets:

Revenue from dividend will be recognized when the receiving rights of dividend are determined. For bonus shares, the Company only records the entitled shares, do not record an increase revenue from dividend.

Revenue from the sale of financial assets is recognized on the basis of accrued interest by time and the actual interest rates of each accounting period.

  • Interests from loans: is the interest from Investors, using service of margin trading, advance transaction of the company in the period.




  • Revenue from brokerage services: is recognized in the separate income statement. There are brokerage fee that investors must pay to the Company when trading securities is implemented by Investors' order and other fees from brokerage services under securities law.
  • Revenue from consulting activities: including the securities investment consulting and business management consulting, financial consulting and improving enterprise (consulting for listing, issuing and improving enterprise ...). Revenue from consulting activities is recognized in the separate income statement according to the completion rate of the transaction at the date of making financial statement. The completion rate is evaluated on the basis of the completed tasks.
  • Custody revenue: is fee collected from customers when using services on custody services provided by the company such as: register, custody, transfer, transfer the securities ownership rights ... and they must be completed.

4.14. Recognition principles of the financial income, financial expense:

Comply with accounting standards and regimes of the Securities Company according to Circular No.210/2014TT-BTC, Circular No.334/2016/TT-BTC and current regulations of securities law.

4.15. Recognition principles of the administrative expenses of the Company

The arisen actual costs and expenses with plan to spend (if any) directly related to management activities in the period in accordance with regulations of current law.

4.16. Recognition principles of other incomes and expenses:

a. Recording other income:

Other incomes from irregular activities other than business and investment activities of the Company arising in the period.

b. Recognition of other expenses:

Other expenses from irregular activities other than expenses for business and investment activities of the company arising in the period.

4.17. Principles and methods for recognizing of the current corporate income tax expenses:

Comply with accounting standards and regimes of Enterprise, accounting regimes of the Securities Company and current regulations of securities law.

4.18. Other accounting principles and policies:

Comply with accounting standards and regimes of Enterprise, accounting regimes of the Securities Company and current regulations of securities law.



4.19. Recognition, management and presentation principles of the Financial Statement on customers' assets and liabilities.

Comply with accounting standards and regimes of Enterprise, accounting regimes of the Securities Company and current regulations of securities law.

4.20. Report to departments

The Company will track the business operation revenue according to each securities business operation (Securities brokerage activities; securities investment activities, capital contribution; securities custody activities; consulting activities; etc.), financial activities.

The Company will manage expenses according to each business operation and cost item.

For assets, the Company will not classify into each of business field, the Company will manage mainly at Head Quarter – Hanoi.

For liabilities, the Company is responsible for paying and managing the common risks.

5. Financial risk management for the Company

5.1. General description of qualitative and quantitative financial risks for the Company

The Company has developed a risk management system to identify and evaluate the risks that can be happened and establish risk management policies and procedures at acceptable levels. The risk management system will be inspected periodically to reflect changes in market conditions and activities of the Company.

5.2. Credit risk

Credit risk occurs when a customer or partner fails to meet contractual obligations resulting in financial loss to the Company. The granting of credit and large capital support to a related customer may result in failure to recover sufficient loan, interest or solvency of FPTS when that customer encounters a solvency problem. Therefore, FPTS has issued a supply limit and maximum capital support for a customer to ensure the safety for FPTS based on continuous updating of customers' financial capability and collateral assets.

Shares risk: When shares are collateral assets for loans that they reduce price too fast, even lose value or are not enough liquidity, FPTS may not sell shares to recover loans and interest. Thus, shares are used as collateral assets according to regulation on margin trading of Stock Exchange Departments.

5.3. Liquidity risk

The purpose of liquidity risk management is to ensure sufficient funds to meet current and future financial obligations. Liquidity is also managed by the company to ensure that the excess between indebtedness and assets in maturity in the period at level that can be controlled for the amount of capital the company believes may be created during the period.

The company's policy is to regularly monitor the current and expected liquidity requirements in the future to ensure that the company maintains adequate cash provisions to meet short-term liquidity requirements or longer term.

5.4. Market risk

The company's business activities will be mainly borne risks when there are changes in interest rates, securities prices and market liquidity.

Interest rate risk management

The Company bears interest rate risk because the fair value of future cash flows of a financial instrument will fluctuate according to market interest rate changes when the company generates deposits with or without term deposits, loans and margin trading. To minimize interest rate risk, through situation analysis and forecasting. The Company has selected the appropriate maturities and times in the period to make reasonable decisions regarding the maintenance of margin deposits, margin and margin interest rates in order to obtain appropriate interest rates and can compete in the market.

Stock price risk management and market liquidity

Securities held by the company are affected by market risks arising from the uncertainty of the future value of the investment shares. The company manages stock price risk by setting investment limits, choosing investment portfolio, decentralize authority to review and approve investment decisions, etc. Due to the low value of securities held by the company, mainly from the purchase of small securities, the company assessed the price risk as well as the market liquidity of trading securities is negligible.

The company is also exposed to the risk of stock prices and market liquidity for margin loans of Investors. When shares are the collateral assets for continuous discounted loans, it can lead to the inability to collect enough money and interest of FPTS if capital is retarded. If the market is not enough liquidity and the stock code is not enough liquidity, FPTS may not be possible to sell securities to recover loans and interest. Therefore, FPTS has developed a separate risk management policy for margin trading, determine the lending rate on the collateral asset value appropriately. In addition, FPTS has built management software, set the level of alert, process automatically in the margin trading to help FPTS manage and sell shares, it is collateral assets as soon as the price falls to a certain level to ensure the safety of FPTS.

6. Policies on the valuation of financial assets in the list of financial assets of the Company

Comply with accounting standards and regimes of Enterprise, accounting regimes of the Securities Company and current regulations of securities law.




NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENT As at 31 December 2024

7. Additional information for the financial statements

A. Notes to the financial statementsCurrency: VND
A.7.1. Cash and cash equivalentsEnding balanceOpening balance
- Cash on hand120,717,139125,693,709
- Deposit at bank for activities of securities company155,564,781,833415,231,636,073
- Cash equivalents ()409,879,025,024838,000,000,000
Total565,564,523,9961,253,357,329,782

Note (): All cash equivalents are deposits with a term of less than 3 months as of December 31, 2024 that are currently used as collateral for loans at the Bank.

          1. A.7.2. Value of the traded volume in the period


ITEMSThe traded volume in the year 2024Value of the traded volume in the year 2024
a) The Securities Company
- Shares18,738349,808,950
- Bonds77,320,0009,242,394,610,000
- Treasury securities
- Other securities16,600199,543,000
Total77,355,3389,242,943,961,950
b) Investors
- Shares12,681,240,892293,893,759,914,320
- Bonds377,67141,702,206,420
- Other securities859,600,290836,050,882,940
Total13,541,218,853294,771,513,003,680
          1. A.7.3. Types of financial assets

7.3.1 Financial assets at Fair Value Through Profit and Loss (FVTPL):

FVTPL assetsEnding balanceOpening balance
CostReasonable costCostReasonable cost
Listed shares, registered for trading14,571,814,929500,070,548,74314,376,456,824349,369,900,691
Unlisted shares2,024,075,9042,024,075,9042,024,075,9042,024,075,904
Listed bonds559,940,500,000559,940,500,000474,157,500,000474,157,500,000
Unlisted bonds ^ 120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,000
Fixed term deposits, certificate of deposit ^* 732,000,000,000732,000,000,000403,761,703,435403,761,703,435
Total1,428,536,390,8331,914,035,124,6471,014,319,736,1631,349,313,180,030



^ : Unlisted bonds with a value of 120 billion as of December 31, 2024 are used as collateral for loans at the Bank.

(*)): In which, the fixed term deposit worth 722 billion as of December 31, 2024 is used as collateral for the loan at the Bank.

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENT As at 31 December 2024

7.3.2 Loans and receivables

Loans and receivablesEnding balanceOpening balance
CostReasonable costCostReasonable cost
Total loans7,068,146,259,9457,057,260,643,7695,394,079,820,5045,383,194,204,328
In with
Margin transactions6,650,578,286,4596,639,692,670,2834,480,989,985,7894,470,104,369,613
Advance transactions417,567,973,486417,567,973,486912,872,796,723912,872,796,723

Fair value of loans will be determined by book value of loan less provision for impairment of loans.



A.7.3.3 Changes in investments according to group due to re-valuation at market or book value (for investments without market value) at the end of the period: Table of fluctuation of market value or the value of four types of financial assets belong to the list of financial assets of Securities Company.


FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY No. 52, Lac Long Quan Street, Bui Ward, Tay Ho, Hanoi City


NoTypes of financial assetsEnding balanceOpening balance
Purchase priceMarket price or fair value in this periodDifference is evaluated in this periodRe-evaluation valuePurchase priceMarket price or fair value in previous periodDifference is evaluated in previous periodRe-evaluation value
Difference increasesDifference decreasesDifference increasesDifference decreases
AB123=(2-1)4=(1-2)5=(1+3-4)678=(7-6)9=(6-7)10=(6+8-9)
1FVTPL
1.1Shares16,595,890,833502,094,624,647485,503,022,0694,288,255502,094,624,64716,400,532,728351,393,976,595334,999,717,5996,273,732351,393,976,595
Listed shares, registered for trading14,571,814,929500,070,548,743485,503,022,0694,288,255500,070,548,74314,376,456,824349,369,900,691334,999,717,5996,273,732349,369,900,691
MSH - Song Hong Garment JSC13,454,983,050498,787,640,000485,332,656,950498,787,640,00013,454,983,050348,192,141,000334,737,157,950348,192,141,000
Other listed shares1,116,831,8791,282,908,743170,365,1194,288,2551,282,908,743921,473,7741,177,759,691262,559,6496,273,7321,177,759,691
1.2Unlisted shares2,024,075,9042,024,075,9042,024,075,9042,024,075,9042,024,075,9042,024,075,904
CIC8 - No. 8 Investment and Construction JSC2,000,000,0002,000,000,0002,000,000,0002,000,000,0002,000,000,0002,000,000,000
Other unlisted shares24,075,90424,075,90424,075,90424,075,90424,075,90424,075,904
2Listed Bonds559,940,500,000559,940,500,000559,940,500,000474,157,500,000474,157,500,000474,157,500,000
Government bonds559,940,500,000559,940,500,000559,940,500,000474,157,500,000474,157,500,000474,157,500,000
3Bonds120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,000
Vietnam Bank Bond120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,000
4Deposits with fixed term, Certificate of Deposit732,000,000,000732,000,000,000732,000,000,000403,761,703,435403,761,703,435403,761,703,435
IIAFS
Total1,428,536,390,8331,914,035,124,647485,503,022,0694,288,2551,914,035,124,6471,014,319,736,1631,349,313,180,030334,999,717,5996,273,7321,349,313,180,030

Market value of shares listed, registered for trading will be determined according to closing price at 31/12/2024 on Stock Exchange. The market price of unlisted shares is based on book value at 31/12/2024 because there is



A.7.4. Provision for impairment of financial assets and collateral assetsEnding balanceOpening balance
Provision for impairment of financial assets
Provision for impairment - Margin transactions(10,885,616.176)(10,885,616.176)
Total(10,885,616.176)(10,885,616.176)
A.7.5. ReceivablesEnding balanceOpening balance
A.7.5.1. Receivables, accrued dividends and interest from investments
Interest receivable on the date of receipt (Receivable from advance transactions)72,835,969228,058,372
Accrual from margin trading fees and term deposit interest32,291,109.10548,046,572,583
Total32,363,945,07448,274,630,955
A.7.5.2. Receivable from services that the Company provides2,257,938,6242,855,246,992
7.5.2.1. Receivable of securities brokerage fee through Stock exchange424,805,7211,260,663,500
7.5.2.2. Receivable of securities brokerage fee not via Stock exchange40,791,025
7.5.2.3. Receivable from securities investment consultancy activities50,000,000
7.5.2.4. Receivable from other consultancy activities1,544,050,0001,501,450,000
7.5.2.5. Receivable from custody10,185,672
7.5.2.6. Receivable from other services278,897,2312,342,467
A.7.5.3. Receivable from securities transaction errors
A.7.5.4. Other receivables1,060,292,1431,706,672,284

The Securities Company must note in detail of bad receivable that must make provision (details under type, group, object of bad receivable)


No.Type of bad receivable must make provisionValue of bad receivableRef.Ending balanceOpening balance
Opening balanceTaking number in the periodRevert number in the periodEnding balance
1Provision for bad receivable from the sale of financial assets
2Provision for bad receivable and accrued dividends, interest due date till the due date
3Provision for doubtful receivables of maturity investments
4Provision for doubtful receivables218,750,000158,325,00021,750,0006,600,000173,475,000158,325,000
Lisemco JSC71,500,00071,500,00071,500,00071,500,000
Phu Thanh Garment JSC13,200,00013,200,00013,200,00013,200,000
EDX Group JSC16,500,00016,500,00016,500,00016,500,000
Thong Quang Ninh JSC7,700,0007,700,0007,700,0007,700,000
Ha Tay Commercial JSC13,200,00013,200,00013,200,00013,200,000
APAX English JSC32,850,00016,425,0006,570,00022,995,00016,425,000
Dong A Hotel Group13,200,0006,600,0002,640,0009,240,0006,600,000
Construction and Industrial Production JSC13,200,0006,600,0007,040,00013,640,0006,600,000
LICOGI Corporation26,400,0006,600,0006,600,0006,600,000
Bao Thu Industrial Investment and Development JSC11,000,0005,500,0005,500,000
Total218,750,000158,325,00021,750,0006,600,000173,475,000158,325,000


A.7.7. InventoriesEnding balanceOpening balance
- Office supplies1,334,990.0491,375,215.648
Total1,334,990.0491,375,215.648
A.7.8. Prepaid expensesEnding balanceOpening balance
a. Short-term prepaid expenses3,143,226.0892,171,336.167
(including: Transmission costs, member management and connection between two departments, warranty and maintenance of equipment software,...)
b. Long-term prepaid expenses5,525,991.2662,059,648.764
(including: Transmission costs, Token software, repair of office, etc...)
Total8,669,217.3554,230,984.931
A.7.9. Payment to Settlement Assistance FundEnding balanceOpening balance
- Original payment10,120,000.00010,120,000.000
- Additional payment14,482,731.82414,482,731.824
- Interest distributed throughout the year5,452,595.4235,432,417.965
Total30,055,327.24730,035,149.789



A.7.10. Increase and decrease the tangible fixed assets:


ItemsHouse and architectural worksMeans of transportMachinery and toolsEquipment and management toolsTotal
Cost of tangible fixed assets
Opening balance168.659.560.3631.659.266.2002.323.000.00085.553.484.066258.195.310.629
-Purchase in the period4.216.221.2844.216.221.284
-Completed
construction investment
-Other increase
-Move to investment real estate
-Liquidation, sale237.233.900237.233.900
-Other decreases
Ending balance168.659.560.3631.659.266.2002.323.000.00089.532.471.450262.174.298.013
Accumulated
Opening balance49.171.830.0631.624.612.1562.323.000.00067.919.566.717121.039.008.936
-Depreciation in the period6.749.440.54534.654.04412.223.043.49519.007.138.084
-Other increases
-Move to investment real estate
-Liquidation, sale237.233.900237.233.900
-Other decreases
Ending balance55.921.270.6081.659.266.2002.323.000.00079.905.376.312139.808.913.120
Remaining value of tangible fixed assets
-At the begin of the period119.487.730.30034.654.04417.633.917.349137.156.301.693
-At the end of the period112.738.289.7559.627.095.138122.365.384.893
Evaluation under fair value



Costs of tangible fixed assets at the end of period has fully depreciated but still in use: 59.783.205.206 VND.



A.7.11. Increase and decrease the intangible fixed assets


ItemsLand use rights ()Copyright, patentsSoftware programOther intangible fixed assetsTotal
Cost of intangible fixed assets
Opening balance19.257.558.7967.217.666.01316.035.848.5292.034.295.200367.576.90042.878.650.2382.034.295.200
Purchase in the period
Completed investment in capital construction
Creation from internal Company
Increase due to business consolidation
Other increases
Liquidation, sale
Other decreases
Ending balance19.257.558.7967.217.666.01318.070.143.729367.576.90044.912.945.428
Accumulated depreciation value
Opening balance921.843.4837.217.666.01316.035.848.529367.576.90024.542.934.925
Depreciation in the period131.991.2406.684.431138.675.671
Other increases
Liquidation, sale
Other decreases
Ending balance1.053.834.7237.217.666.01316.042.532.960367.576.90024.681.610.596
Remaining value of tangible fixed assets
At the beginning of the period18.335.715.31318.335.715.313
At the end of the period18.203.724.0732.027.610.76920.231.334.842
Evaluation under fair

Costs of intangible fixed assets at the end of period has fully depreciated but still in use: 23.621.091.442 VND.

Note (^) : Land use right includes:

  • Land use right value of FPTS house in Da Nang – 100 Quang Trung, Da Nang City (area 144m2 according to purchase and sale contract of housing ownership rights and transfer land use rights dated 11/06/2013. This land use right value is recognized according payment personal income tax notice No.: 1745/TB-TNCN of Tax Department of Da Nang City for seller dated 09/08/2013).
  • Land use right value of FPTS house in Ho Chi Minh City – 3rd Floor, 136 Building, 138 Le This Hong Gam, Nguyen Thai Bind Ward, District 1, Ho Chi Minh City (with area: common use: 944 m², and area of 3rd floor for private use of 620,7 m² according to purchase and sale contract No.: 66/HD-BTL dated 17/12/2013 between Ben Thanh Land and FPT Securities Joint Stock Company).
  • Land use right value of FPTS house in Hanoi - No. 52, Lac Long Quant Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Hanoi (total area: 941.73m2, according to the transfer contract of land use right and assets attached to the land dated 13/07/2016 and certificate of land use right, housing ownership and assets attached to the land No.: CT 00587 issued on 06/08/2014.

8.800.000.000


4.691.451.796


A.7.12. Bad debts treated Bad debts treatedEnding balanceOpening balance
Shinec Joint Stock Company172.000.000172.000.000
Total172.000.000172.000.000
A.7.13. Financial assets listed/registered transactions of the Company Financial assetsEnding balanceOpening balance
1. Freely transferring financial assets463.004.470.000462.842.000.000
2. Limited transferring financial assets
Total463.004.470.000462.842.000.000
A.7.14. Financial assets have not been deposited yet at Vietnam Securities Depository Financial assetsEnding balanceOpening balance
Freely transferred financial assets of the Company - OTC2.674.730.0002.674.730.000
Mortgaged and traded financial assets of the Company - OTC120.000.000.000120.000.000.000
Listed financial assets/ registered transactions have not been deposited yet84.000.000.00084.000.000.000
at Vietnam Securities Depository of the Company, freely transferred yet
Listed financial assets/ registered transactions have not been deposited yet at Vietnam Securities Depository of the Company, limited to transfer
Total206.674.730.000206.674.730.000
A.7.15. Financial assets are entitled of the Company Financial assetsEnding balanceOpening balance
Financial assets are entitled of the Company10.000
Total10.000
A.7.16. Financial assets listed/registered transactions of Investors Financial assetsEnding balanceOpening balance
1. Freely transferred financial assets30.915.187.615.97527.268.783.294.159
2. Restrictedly transferred financial assets111.405.300.000110.099.600.000
3. Mortgaged and traded financial assets1.133.522.100.0001.034.294.920.000
4. Blocked financial assets10.715.400.00026.129.190.000
5. Awaiting settlement financial assets296.592.669.000598.067.036.300
6. Awaiting lending financial assets
Total32.467.423.084.97529.037.374.040.459

A.7.17. Financial assets have been deposited at Vietnam Securities Depository and non-traded financial assets of investors


Financial assetsEnding balanceOpening balance
1. Freely transferred financial assets2,662,400,0004,293,430,000
2. Restrictedly transferred financial assets345,346,590,000266,037,310,000
3. Mortgaged and traded financial assets
4. Blocked financial assets
Total348,008,990,000270,330,740,000
A.7.18. Financial assets await the return of Investor Financial assetsEnding balanceOpening balance
Awaiting financial assets of Investor332,380,238,600544,582,770,000
Total332,380,238,600544,582,770,000
A.7.19. Financial assets are entitled of Investors Financial assetsEnding balanceOpening balance
Financial assets are entitled of Investor56,090,720,000140,201,130,000
Total56,090,720,000140,201,130,000



A.7.20. Deposits of Investors

Deposits of Investors

  1. Deposits of investors on securities trading managed by the Company

1.1. Deposits of local investors on securities trading managed by the Company

1.2. Deposits of foreign investors on securities trading managed by the Company

  1. Deposits for trading of securities for clients
  1. Deposits and settlement of securities transactions by investors

3.1. Deposits and settlement of securities transactions by domestic investors

3.2. Deposits and settlement of securities transactions by foreign investors

Total

A.7.21. Deposits of issuing organizations

Deposits of issuing organizations

  1. Deposits of sale guarantee securities, issuing agents
  1. Deposits for principal and interest payment and

dividend of Issuing organization


Ending balanceOpening balance
2.773.603.471.0013.447.888.429.448
2.727.014.848.8533.400.773.902.339
46.588.622.14847.114.527.109
2.773.603.471.0013.447.888.429.448
Ending balanceOpening balance
1.896.647.800375.518.950
1.896.647.800375.518.950





A.7.22. Payable dividends, bond principal and interest- Payable dividends to shareholders or profit for contributorsEnding balanceOpening balance
Total4,369,700,5004,019,015,500
4,369,700,5004,019,015,500
A.7.23. Taxes and payables to the State- Corporate income tax- Personal income tax- Other taxesEnding balanceOpening balance
15,052,758,54419,078,882,703
14,257,605,89312,383,724,473
1,371,156,3401,071,132,655
Total30,681,520,77732,533,739,831
A.7.24. Costs payable- Cost of stock exchange, custody fee and transfer fee, agency fee for opening accountEnding balanceOpening balance
9,246,767,30511,635,008,140
Total9,246,767,30511,635,008,140
A.7.25. Payable to seller- FPT Information Services Co., Ltd- FPT Software Co., Ltd- FPT Smart Cloud Co., Ltd- 24 General Media JSC- FPT Telecommunications JSC- Branch of Lavie Co., Ltd. - In Hanoi- Green Star Hanoi Trading & Service Co., Ltd- TSC VN Technology Service Joint Stock Company- Tam Thanh Safe Food JSC- 247 Express- Hanoi Petroleum Investment Co., Ltd- Mai Linh Hanoi Technology Transport Co., Ltd- Branch of FPT International Telecommunications Co., Ltd- Da Nang Branch - FPT Telecommunications JSC- Digital Era Software Co., Ltd- Mai Linh Da Nang Co., Ltd- Als Logistics Services Co., Ltd- P.E.N.T.H.O.U.S.E Construction JSC- Branch of 247 Express in HanoiEnding balanceOpening balance
515,680,000
250,000,80094,400,000
63,125,260
46,980,000
35,346,500
21,875,40010,540,800
17,250,00025,500,000
8,212,40085,322,500
4,223,775
3,640,017
2,264,400
1,850,000
685,088
896,500
75,950,000
561,000
9,771,858
135,000,000
4,141,309
Total971,133,640442,083,967
A.7.26. Other payables- Payables dividends to shareholders or profit for contributorsEnding balanceOpening balance
4,369,700,5004,019,015,500
- Payables to Banks (deposit to perform Government Bond Brokerage Contract and Deposit Certificates)1,300,000,000,000
- Other payables1,872,874,7062,120,615,595
Total6,242,575,2061,306,139,631,095



No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City
A.7.27. Short-term borrowings (details according to loans arising in the period of the Company)
Short-term borrowingsRateBalance at the beginning of the periodAddition during the periodRepayment during the periodEnding balance
Domestic short-term borrowings3,092,000,000.00010,873,000,000.0009,425,000,000.0004,540,000,000.000
VIB5.2%-6%400,000,000.0001,050,000,000.000800,000,000.000650,000,000.000
Techcombank5.1%-6.1%755,000,000.000355,000,000.000400,000,000.000
Vietinbank - Nam Thang Long Branch3.6%-6%800,000,000.0001,760,000,000.0001,830,000,000.000730,000,000.000
Maritime Bank4.5%-6.2%500,000,000.0002,300,000,000.0002,000,000,000.000800,000,000.000
VPBank5.5%-7.3%300,000,000.0002,300,000,000.0002,000,000,000.000600,000,000.000
TPBank6.2%110,000,000.000110,000,000.000
ACB4%-6%1,200,000,000.000700,000,000.000500,000,000.000
Woori Bank - Hoan Kiem Branch3.65%-4.15%178,000,000.00098,000,000.000276,000,000.000
Vietcombank - Thanh Xuan Branch3.4%-6%450,000,000.0001,000,000,000.0001,000,000,000.000450,000,000.000
HDBank4%-5%464,000,000.000300,000,000.000464,000,000.000300,000,000.000
Borrow from other domestic organizations and individuals2%-5.8%56,101,835,6933,287,228,112,8212,407,396,362,486935,933,586,028
Total3,148,101,835,69314,160,228,112,82111,832,396,362,4865,475,933,586,028

FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City




A.7.28. Payables to InvestorsType of payablesEnding balanceOpening balance
1. Payables to Investors - Investors' deposits for securities trading managed by the Company2,773,603,471.0013,447,888,429.448
1.1. Local investors2,727,014,848.8533,400,773,902,339
1.2. Foreign investors46,588,622,14847,114,527,109
Total2,773,603,471.0013,447,888,429,448
A.7.29. Payables of Investors on services to the CompanyEnding balanceOpening balance
1. Brokerage fee424,805,7211,260,663,500
2. Securities custody fee10,185,672
3. Payable to investment consultancy fees50,000,000
Total434,991,3931,310,663,500
A.7.30. Investors' borrowingsEnding balanceOpening balance
1. Investors' borrowings for margin transactions
2. Principal of margin transactions6,650,578,286.4594,480,989,985,789
2.1. Local investors6,650,578,286.4594,480,989,985,789
2.2. Foreign investors
3. Interest of margin transactions14,843,382,5249,170,457,945
3.1. Local investors14,843,382,5249,170,457,945
3.2. Foreign investors
4. Payable for advance payment of securities amount417,640,809,455913,100,855,095
4.1. Principal of advance transactions417,567,973,486912,872,796,723
a. Local investors417,567,973,486912,872,796,723
b. Foreign investors
4.2. Interest of advance transactions72,835,969228,058,372
a. Local investors72,835,969228,058,372
b. Foreign investors
5. Payable for derivative securities trading activities
Total7,083,062,478,4385,403,261,298,829
A.7.31. Income distribution to shareholders or capital contributingEnding balanceOpening balance
1. Realized profits accumulated has not distributed yet573,193,957,9271,163,209,696,838
2. Unrealized profit485,498,733,814334,993,443,867
Total1,058,692,691,7411,498,203,140,705

FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City


A.7.32 Income distribution to shareholders or capital contributing membersYear 2024Year 2023
1. Realized profits accumulated has not distributed yet1,163,209,696.8381,094,260,034.139
2. Unrealized losses at the end of the year
3. Realized profit/loss in the year416,812,204.390413,011,598.016
4. Base profit to distribute to shareholders or capital contributing member (4) = (1+2+3)1,580,021,901.2281,507,271,632.155
5. Funds distribution41,301,159.80151,481,599.817
5.1. Charter reserve fund
5.2. Financial reserve fund and operational risk
5.3. Bonus and welfare funds41,301,159.80151,481,599.817
6. Distributed profit to shareholders or capital contributing members in the year according to Resolution of Annual General Meeting965,526,783.500292,580,335.500



FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY No. 52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho, Hanoi City


B7.32.1. Profit, loss from selling the financial assets


NoList of investmentsQuantity of salePurchase priceTotal sale valueAverage cost at the end of the period up to the end of the trading dayProfit, loss from selling securities in this periodProfit, loss from selling securities accumulated until this periodProfit, loss from selling securities accumulated up to previous period
AB123=1245=3.467
1Government bonds38,660,0004,579,116,650,0004,577,494,960,0001,621,690,0001,621,690,000(216,500,000)
2Odd lot stocks18,546341,671,500357,572,345(15,900,845)(15,900,845)(471,169,746)
Total38,678,5464,579,458,321,5004,577,852,532,3451,605,789,1551,605,789,155(687,669,746)


No.List of financial assetsPurchase value according to accounting booksMarket value ()Difference re-evaluated in this periodDifference re-evaluated in previous periodDifference for adjusting the accounting books in this period
ABCDE=D-CFG=E-F
1Type of FVTPL1,428,536,390.8331,914,035,124.647485,498,733.814334,993,443.867150,505,289.947
1Listed shares, registered for trading14,571,814,929500,070,548,743485,498,733.814334,993,443.867150,505,289.947
2Unlisted shares2,024,075,9042,024,075,904
3Listed bonds559,940,500,000559,940,500,000
4Unlisted bonds120,000,000,000120,000,000,000
5Monetary instruments732,000,000,000732,000,000,000
6Warrants
7Listed derivative investments
8Unlisted derivative investments
9Loaned investments
10Mortgaged investments
11Bought investments have not been transferred ownership yet
IIType of HTM
IIIType of loans and receivables
IVType of AFS
Total1,428,536,390.8331,914,035,124.647485,498,733.814334,993,443.867150,505,289.947

Note (): The market value of shares listed, registered for trading will be determined according to closing price at 31/12/2024 on Stock Exchange. The market price of unlisted shares is based on book value at 31/12/2024 because there is not enough reliable information on the market.




FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY

No. 52, Lac Long Own Street, Buoi Ward, Tay Ho, Hanol City

B7.32.3. Dividends and interest arising from FVTPL financial assets, loans, HTM, AFS

A1172

CONGT

TNHH

HVUTU

HINHKE

KIEM TO

PHIA KAI

LP



            1. B.7.32.4. Revenue from other activities


No.Types of revenue from other activitiesCurrent periodPrevious period
1Revenue from auction agent20.613.150
2Revenue from paying principal, bond interest and dividend to Investors on behalf of issuers91.500.00065.000.000
3Collateral assets management cost40.800.00071.200.000
4Other revenue143.080.000231.020.000
Total275.380.000387.833.150
          1. B.7.33. Revenue from financial activities


No.Types of revenue from financial activitiesCurrent periodPrevious period
1Revenue from interests of deposits without fixed maturity8,827,691,6789,107,268,126
Total8,827,691,6789,107,268,126
          1. B.7.34. Operating expenses


No.Types of expenseCurrent periodPrevious period
1Expense from brokerage service180,559,800.828174,877,326,740
2Expense for consultancy of securities investment12,090,861.9323,774,996,554
3Custody expense18,007,016.13416,617,027,466
4Expense for other financial consultancy14,583,323,09514,567,429,345
5Expenses for provision of financial assets, dealing with losses of bad receivables and losses of financial assets and costs of loans178,997,567,556116,135,328,039
Total404,238,569,545325,972,108,144



FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY

No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City

B.7.35. Management expenses of the Company


No.Types of general expensesCurrent periodPrevious period
1Salary and other items according to salary46.669.376.69642.731.445.175
2Social, Health and Unemployment insurances, Trade Union fees3.230.317.0003.025.564.500
3Training and recruitment cost288.663.640259.419.432
4Office supplies2.910.192.3853.073.517.517
5Accumulated depreciation expenses14.791.959.35814.696.932.391
6Tax expense, fee and charge20.936.08421.255.484
7Outsourced services20.262.129.16018.162.538.885
8Other expenses1.664.244.3671.606.468.743
Total89.837.818.69083.577.142.127
          1. B.7.36. Other income


No.Other incomeCurrent periodPrevious period
1Income from liquidation of fixed assets57,407,40733,109,092
2Revenue from sale of Token card94,436,460408,739,100
3Income from investors' transfer money service1,368,314,7371,577,817,677
4Other income56,581,588,98846,656,357,751
Total58,101,747,59248,676,023,620

B 7.37. Other expenses

No.Other expensesCurrent periodPrevious period
1Penalties for administrative violations177,505,4007,200
2Expenses for Token card113,017,200455,814,260
3Bank charge of investors' transfer money1,367,170,2621,138,556,021
4Other expenses54,444,453,42045,869,981,490
Total56,102,146,28247,464,358,971

B 7.38. Corporate income tax (CIT)


No.Corporate income tax in detailsCurrent periodPrevious period
1Current CIT expenses
1.1- CIT expenses determined according to taxable income of the current year95.854.572.80897.027.049.804
1.2- CIT expenses of previous years transferred to corporate income tax expenses of the current year1.200.000NG KFP
1.3- Total current CIT expense95.855.772.80897.027.049.804
2Deferred CIT expenses

B 7.39. Basic earnings per share

ItemsCurrent periodPrevious period
Accounting profit after CIT567.317.494.337444.917.590.949
Profit or loss attributable to ordinary equity holders567.317.494.337444.917.590.949
Bonus and welfare fund41.301.159.801
The weighted average of outstanding shares303.532.120214.564.987
Basic earnings per share1.8691.881

Note: The basic earnings per share of prior year has been restated to adjust the bonus and welfare fund of 2023 attributed in 2024. As at the date of this report, the basic earnings per share of 2024 has not excluded the bonus and welfare fund attributable as the resolution of shareholders has not been finalized.

C. Notes to the Cash flow statement

C 7.40. Non-cash transactions affect the cash flow statement and the cash held by the Company but not used


No.TransactionsEnding balanceOpening balance
AB12
Deposits in bank at the end of the period:
- Investors' deposits on Securities trading managed by the Company2.773.603.471.0013.447.888.429.448
- Deposits of Issuing Organization1.896.647.800375.518.950
Total2.775.500.118.8013.448.263.948.398

D. Supplement information for the separate statement of changes in owner's equity: None

E. Other information

E.7.41.1. Comparative information: Opening balance on the Financial Statement for the year ended 31/12/2024 is the year-end balance on Financial Statement in 2023 has been audited by Southern Auditing and Accounting Financial Consulting Services Company Limited (AASCS).

E.7.41.2. Information of related parties

Related partiesRelativeONG TY
SBI FINANCIAL SERVICES CO., LTDMajor shareholderTHH
FPT CorporationMajor shareholderHVTJVI
FPT IS Co., Ltd (formerly FPT Information System Co., Ltd)Related partyKEM TOA
The Board of Directors, the Board of Management, Audit Committee, Chief Accountant, Person authorized to disclose informationExecutive Board and key personnel

b. In the year 2024, the Company incurred a number of transactions with related parties. The main transactions are as follows:


No.Related partiesTransactionsOpening balanceIncreaseDecreaseEnding balance
b.1 Receivables (Revenue)13,200,000127,943,671141,143,671
1SBI FINANCIAL SERVICES CO., LTDCustody fee, Transfer fee41,593,67141,593,671
2FPT CorporationService fee paid on behalf of dividends, information disclosure consulting services, shareholder management consulting13,200,00086,350,00099,550,000
b.2 Pavables (Expense)2,771,854,5402,771,854,540
1FPT IS Co., LtdDigital signature service, Software, information technology services2,771,854,5402,771,854,540

c. In addition to the transactions between related parties described in section E.7.41.2.b above, during the year the Company entered into additional transactions with other related parties as follows:


Value (VND)
This yearPrevious year
Members of the Board of Directors
Tran Thanh Tung - Members of the Board of Directors96.000.00096.000.000
Chairman and other members of the Board of Directors do not receive remuneration
Salary of members of the Board of Management
Members of the Board of Management
Nguyen Diep Tung - General Director886.380.000756.690.000
Nguyen Van Dung - Vice General Director680.580.000546.440.000
Nguyen Thi Thu Huơr - Vice General Director649.080.000511.790.000
2.216.040.0001.814.920.000
^* Buy shares under employee stock ownership plan in the company


NameTitleThis yearPrevious year
QuantityValue (VND)QuantityValue (VND)
Mr. Nguyen Diep TungGeneral Director160.1501.601.500.00000
Mr. Nguyen Van DungDeputy General Director154.1001.541.000.00000
Ms. Nguyen Thi Thu HuongDeputy General Director324.3003.243.000.00000
Ms. Trinh Thanh HangPerson authorized to disclose information110.7001.107.000.00000
            1. E.7.41.3. Others information:

The Company does not provide capital support services in addition to margin trading (There is no contract for investment cooperation, deposits for securities brokerage, committed transactions at Reverse repo).

PREPARER



Nguyen Thi Son

CHIEF ACCOUNTANT



Nguyen Thi Thu Huong

Ha Not City 17th January, 2025 DEPUTY GENERAL DIRECTOR



FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY

Hanoi, March 29, 2025

GENERAL DIRECTOR



NGUYEN DIEP TUNG



FPT Securities

FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY

Address: No. 52 Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City

Tel: 19006446

Fax: 024 3773 9058

Email: fptsecurities@fpts.com.vn

Website: fpts.com.vn