Báo cáo thường niên 2024/FTS
ticker: FTS document_type: bctn year: 2024 page_count: 130 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số/No: 243 – 2025/CV/FPTS-FAD
Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2025
Hanoi, March 29th, 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOÁN FPT
Digitally signed by CÔNG TY CÔ PHẠN
CHỮNG KHOẠN FPT
DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Quân Tây Hồ,
CN=CÔNG TY CÔ PHẠN CHỦNG KHOẠN
FPT, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:
0102324187
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025-03-29 16:05:53
Foxit Reader Version: 10.0.1
CÔNG BỆ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GDCK DISCLOSURE OF INFORMATION ON THE STATE SECURITIES COMMISSION'S PORTAL AND STOCK EXCHANGE'S PORTALS
Kính gửi/To: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ The State Securities Commission;
- Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam/ Vietnam Exchange;
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh/ Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức/ Name of organization
- Công ty Cổ Phần Chứng khoán FPT/
FPT Securities Joint Stock Company
- Mã chứng khoán/ Stock code : FTS
- Địa chỉ trụ sở chính/ Address
- Số 52, Đường Lạc Long Quân, P.Buổi, Q.Tây Hồ, Tp. Hà Nội/ No. 52 Lac Long Quan, Buoi Ward, Tay Ho District, Hanoi City
- Điện thoại/ Telephone
- Fax
(0243)773 9058
- Người thực hiện công bố thông tin/ : Trịnh Thanh Hằng Submitted by
Chức vụ/ Position
Chánh Văn phòng, Người ủy quyền CBTT/
Chief of Administrative Officer, Person authorized to disclose information
Loại thông tin công bố : ☑ định kỳ ☐ bất thường ☐ 24h ☐ theo yêu cầu
Information disclosure type: ☑ Periodic ☐ Irregular ☐ 24 hours ☐ On demand
Nội dung thông tin công bố/ Content of disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT.
Annual Report 2024 of FPT Securities Joint Stock Company.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 29/3/2025 tại đường dẫn: http://www.fpts.com.vn/quan-he-co-dong/cong-bo-thong-tin/
This information was published on FPTS's website on March 29 ^th , 2025, as in the link: https://www.fpts.com.vn/investor-relations/information-disclosure/
Tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đính kèm/ Attached documents:
- Báo cáo thường niên năm 2024.
- Annual Report 2024.
Đại diện tổ chức/ Organization representative
Người đại diện theo pháp luật/Người UQ CBTT
Legal representative / Person authorized to disclose information
NGƯỜI ỦY QUYỀN CÔNG BỘ THÔNG TIN Trình Thanh Hằng
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 20 24
CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOÁN FPT
Mục lục
CHƯƠNG PHẦN MỒ ĐẦU
01
- Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
- Các chỉ số tài chính nổi bật 2024
- Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi
- Sự kiện nổi bật năm 2024
THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin chung về doanh nghiệp
- Quá trình hình thành và phát triển
- Ngành nghề kinh doanh
- Mạng lưới giao dịch
- Mô hình quản trị
- Các công ty con, công ty liên kết
- Định hướng phát triển
- Thông tin cổ phân
- Rủi ro và quản trị rủi ro
CHƯƠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
03
- Tổng quan ngành chứng khoán Việt Nam năm 2024 và triển vọng năm 2025
- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đầu tư và thực hiện dự án
HƯƠNG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
04
- Đánh giá tình hình hoạt động của FPTS năm 2024
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
- Triển vọng kinh doanh năm 2025
- Kế hoạch kinh doanh năm 2025
CHƯƠNG BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
05
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Hoạt động chung của Hội đồng quản trị
- Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban điều hành
- Thù lao của Hội đồng quản trị năm 2024
- Phương hướng hoạt động
- Tổng kết
CHƯƠNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
06
- Hội đồng quản trị
- Các cuộc họ Hội đồng quản trị
- Tổng kết hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
- Ủy ban kiểm toán
- Các giao dịch giữa Công ty với người liên quan của Công ty, hoặc giữa Công ty với Cổ đồng lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
- Các giao dịch, thù lao và lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc và Ủy ban kiểm toán
- Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
- Mô hình phát triển bền vững
- Chiến lược về phát triển bền vững
- Hoạt động phát triển bền vững trong năm 2024 của FTPS
CHƯƠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỀM TOÁN NĂM 2024
08
CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU
- Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
- Các chỉ số tài chính nổi bật 2024
- Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi
- Sự kiện nổi bật năm 2024
Thông điệp CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
"Trong bối cảnh có nhiều cơ hội và thách thức đan xen, FPTS vẫn sẽ tiếp tục mục tiêu phát triển bền vững, quản trị rủi ro tốt, tối ưu hóa lợi nhuận dựa trên các giá trị cốt lõi và thế mạnh của mình, không ngừng nâng cao vị thế là một trong những Công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam."
ÔNG NGUYỄN VĂN DỤNG
Chủ tịch Hội đồng quản trị CTCP Chứng khoán FPT
Thân gửi Quý cổ đông, Quý khách hàng, Quý Đối tác và Toàn thể Cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT!
Năm 2024, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với những biến động mạnh mẽ, khi suy thoái kinh tế tại nhiều khu vực kéo dài và căng thẳng địa chính trị leo thang. Sự trở lại của Tổng thống Donald Trump với các chính sách bảo hộ có thể kích hoạt một cuộc chiến tranh thương mại mới, đặc biệt với các biện pháp thuế quan áp lên Trung Quốc và các đối tác lớn khác, làm suy yếu thêm thương mại toàn cầu. Một số nền kinh tế lớn tại châu Âu và Nhật Bản ghi nhận tăng trưởng GDP thấp hơn dự kiến, trong khi làm phát vấn là mối lo ngại dù đã có dấu hiệu giảm nhiệt tử mức cao của các năm trước. Trong bối cảnh này, thị trường tài chính toàn cầu chứng kiến sự phục hồi không đồng đều, tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Tại Việt Nam, kinh tế năm 2024 dù còn nhiều khó khăn, nhưng đã cho thấy dấu hiệu ổn định hơn nhờ sự điều hành linh hoạt của Chính phủ và sức bật từ các ngành xuất khẩu chủ lực. GDP cả năm tăng trưởng 7,09% so với cùng kỳ năm trước, trong khi CPI tăng 3,63% so với năm trước, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Xuất nhập khẩu hàng hóa duy trì đã tăng trưởng tích cực với xuất siêu 24,77 tỷ USD. Thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận sự khởi sắc đáng kể: Chỉ số VN-Index tăng khoảng 12,11% (từ 1.129,93 điểm đầu năm lên 1.266,78 điểm cuối năm), chỉ số HNX-Index giảm nhẹ 1,56% (từ 231,04 điểm lên 227,43 điểm). Giá trị giao dịch bình quân đạt 21.098 tỷ đồng/phiên, tăng 20,02% so với bình quân năm trước, thanh khoản được cải thiện từ chính sách lãi suất thấp và niềm tin nhà đầu tư dân phục hồi.
tại HOSE là 2,75% (ngoài Top 10), tại HNX là 3% (đứng thứ 9), tại sản đăng ký giao dịch Upcom là 3,67% (đứng thứ 7) và FPTS đứng thứ 10 thị phản môi giới chứng khoán phải sinh với 2,06%. Năm qua là một năm chứng kiến sự cạnh tranh về khách hàng và thị phản diễn ra ngày càng khóc liệt giữa các công ty chứng khoán trên thị trường.
Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT trong năm 2024 vừa qua cũng tiếp tục ghi nhận số lượng lớn tài khoản mở mới 11.821 tài khoản giao dịch chứng khoán cơ sở và 2.977 tài khoản chứng khoán phải sinh cho nhà đầu tư. Số lượng tài khoản nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Công ty thời điểm 31/12/2024 là 229.172 tài khoản chứng khoán cơ sở và 34.211 tài khoản chứng khoán phải sinh. Năm 2024, thị phần môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền của công ty
Trong năm 2024, FPTS đạt lợi nhuận trước thuế đã thực hiện 512,67 tỷ đồng, vượt 122,07% so với kế hoạch đề ra và tăng nhẹ 0,52% so với năm 2023. Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của công ty ghi nhận 9.759,56 tỷ đồng, với vốn chủ sở hữu ở mức 4.117,97 tỷ đồng. Cũng trong năm này, FPTS đã hoàn tất việc nâng vốn điều lệ tử 2.145,65 tỷ đồng lên 3.059,19 tỷ đồng. Những thành tụy này thể hiện sự quyết tâm của Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong việc duy trì hiệu quả hoạt động, bất chấp sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường.
Nhìn về năm 2025, kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sáng sủa hơn so với năm 2024, dù vẫn tiêm ẩn những bất ổn từ biến động tỷ giá và tác động từ chính sách kinh tế toàn cầu, đặc biệt là các động thái của chính quyền Trump. Chính phủ tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất thấp và các chính sách kích thích tăng trưởng, tạo động lực cho thị trường chứng khoán duy trì đã tăng điểm và cải thiện thanh khoản. Hệ thống KRX được kỳ vọng chính thức vẫn hành trong năm 2025, tạo tiền đề cho sự ra đời của các sản phẩm mới trong các năm tiếp theo. Tuy nhiên, các công ty chứng khoán vẫn phải tiếp tục đối mặt với thách thức từ sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Đây vừa là khó khăn, vừa là cơ hội để FPTS khẳng định vị thế, đổi mới dịch vụ và đồng hành cùng nhà đầu tự trong một năm đầy tiềm năng nhưng không kém phần thử thách.
Trong bối cảnh có nhiều cơ hội và thách thức đan xen, FPTS vẫn sẽ tiếp tục mục tiêu phát triển bền vững, quản trị rủi ro tốt, tối ưu hóa lợi nhuận dựa trên các giá trị cốt lõi và thế mạnh của mình, không ngừng nâng cao vị thế là một trong những Công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam.
Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin gửi lời tri ấn đến Quý cổ đông, khách hàng và đối tác đã luôn đồng hành cùng Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể người lao động và cán bộ, nhân viên vì đã nỗ lực hết mình cho thành quả của Công ty trong suốt năm qua.
Kính chức Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
Trân trọng,
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Nguyễn Văn Dũng
CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH NỐI BẮT NĂM 2024
| Các chỉ tiêu | ĐVT | 2022 | 2023 | 2024 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | ||||
| Doanh thu hoạt động | Tỷ đồng | 850,24 | 944,17 | 1.147,75 |
| Chỉ phí hoạt động | Tỷ đồng | 335,30 | 328,96 | 405,56 |
| Doanh thu tài chính | Tỷ đồng | 1,37 | 9,10 | 8,83 |
| Chỉ phí tài chính | Tỷ đồng | - | - | - |
| Chỉ phí quản lý công ty chứng khoán | Tỷ đồng | 76,66 | 83,58 | 89,84 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Tỷ đồng | 439,64 | 540,73 | 661,17 |
| Lợi nhuận từ hoạt động khác | Tỷ đồng | 1,89 | 1,21 | 2,00 |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 441,53 | 541,94 | 663,17 |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 318,22 | 444,92 | 567,32 |
| Bảng cân đối kế toán | ||||
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 5.288,00 | 8.234,68 | 9.759,56 |
| Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 1.950,60 | 2.145,65 | 3.059,19 |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 3.348,03 | 3.643,94 | 4.117,97 |
| Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu | ||||
| Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) | % | 4,32 | 6.58 | 6,31 |
| Thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) | % | 10,05 | 12.73 | 14,62 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Đồng | 1.456 | 2.074^ | 1.869^'' |
() Chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu số năm 2023 đã được điều chỉnh lại do trích quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023 được trích vào năm 2024.
(*) Chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 đến thời điểm phát hành báo cáo thường niên này chưa trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2024 do chưa có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
TÂM NHÌN, SỰ MÊNH, GIÁ TRỊ CỐT LỐI
Tâm nhìn
FPTS mong muốn trở thành một định chế tài chính hùng mạnh, sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước, đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Sứ mệnh
Chú trọng đầu tư nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đề cao đạo đức nghề nghiệp, nhằm đạt được tối đa sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.
Không ngừng đầu tư nghiên cứu, tận dụng mọi thế mạnh công nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao nhất, cung cấp cho khách hàng một hệ thống giao dịch thuận tiện và an toàn, nhanh chóng và chính xác, công bằng và minh bạch.
Trở thành sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Giá trị cốt lõi
Con người
Xác định con người là sức mạnh cốt lõi, FPTS luôn chú trọng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động. Nhờ trọng dụng nhân tài, nỗ lực xây dựng đội ngũ nhân sự, đặc biệt quan tâm đào tạo cán bộ, đề cao đạo đức nghề nghiệp, hiện FPTS đã có đội ngũ cán bộ, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.
Công nghệ
FPTS đã đầu tư nhiều nguồn lực nhằm khai thác tối đa các thế mạnh về công nghệ, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng cũng như quy mô phát triển ngày càng cao của thị trường của hiện tại và trong tương lai.
Giải pháp công nghệ tiên tiến với các tính năng tối ưu luôn được cấp nhất, nâng cấp, có khả năng mở rộng, gia tăng nhanh chóng.
Các sản phẩm phần mềm giao dịch có thể phục vụ số lượng giao dịch rất lớn vừa an toàn, bảo mất lại đạt tốc độ cao, mọi lúc, mọi nơi qua các kênh dịch vụ trực tuyến hay giao dịch truyền thống: điện thoại, quầy giao dịch.
Giao dịch trực tuyến được bảo mật bằng nhiều phương thức, thiết bị xác thực người dùng có độ uy tín cao, đảm bảo an toàn về dữ liệu truy cập và dữ liệu truyền tải trên đường truyền.
Hệ thống điều hành, quản lý và quản trị công ty được nâng cấp tối đa, áp dụng các công nghệ tiên tiến, giảm thiểu quy trình xử lý thủ công, rượm rà, đem lại hiệu quả tối đa trong quản lý, quản trị ở các cấp.
SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024
FPTS ra mắt dịch vụ Sức mua
trong ngày
Cổ phiếu FTS của CTCP
Chứng khoán FPT được thêm
vào danh mục chỉ số Market-
Vector Vietnam Local Index
FPTS ra mất tiện ích mở tài khoản hoàn toàn trực tuyến
FPTS ra mắt tiện ích đăng
nhập sử dụng bảo mật 2 lớp
FPTS cùng cố vị trí trong Top 10 thị phần cả năm 2024 của sản HNX, Upcom, Phái sinh, và Top 10 tại HOSE trong 3 Quý (Quý 1, 3 và 4)
TÀI KHOẠN CHỨNG KHOÁN
cơ sở
229.172
DOANH THU HOẠT ĐỘNG
FPTS ra mắt phương thức xác
thực giao dịch Smart OTP
1.147,75 TỶ VNĐ
TÀI KHOẢN CHỨNG KHOẢN
PHÁI SINH
34.211
FPTS được vinh danh Mid Cap có hoạt động IR được Nhà đầu tư yêu thích nhất 2024
VỐN ĐIỀU LỆ
3.059,19 TỶ VND 42,6%
SỐ CÁN BỘ
NHÂN VIÊN
TỔNG TÀI SĂN
9.759,56 TỶ VNĐ
458
LỘI NHUÂN SAU THUÊ
567,32 TỶ VNĐ
27,5%
CHƯƠNG II THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin chung về doanh nghiệp
- Quá trình hình thành và phát triển
- Ngành nghề kinh doanh
- Mạng lưới giao dịch
- Mô hình quản trị
- Các công ty con, công ty liên kết
- Định hướng phát triển
- Thông tin cổ phần
- Rủi ro và quản trị rủi ro
THÔNG TIN CHUNG VÊ DOANH NGHIỆP
Thông tin khái quát
Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT - được cấp phép thành lập và hoạt động theo Giấy phép của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 13/7/2007. Trải qua gần 18 năm hình thành và phát triển, FPTS đã liên tục gặt hái được nhiều thành công, đạt được sự tin tưởng của khách hàng, khẳng định là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam.
| Tên doanh nghiệp | CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT |
| Tên tiếng Anh | FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY |
| Tên giao dịch | Công ty Cổ phần Chứng Khoán FPT |
| Tên viết tắt | FPTS |
| Trụ sở chính | Số 52 đường Lạc Long Quân, phường Bưới, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội |
| Mã số ĐKKD | 0102324187 |
| Website | https://www.fpts.com.vn |
| Số fax | (84.24) 3773 9058 |
| Số điện thoại | 1900 6446 |
| Vốn điều lệ | 3.059.193.660.000 đồng |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 3.059.276.408.150 đồng |
| Mã cổ phiếu | FTS |
| fptsecurities@fpts.com.vn |
Quá trình hình thành và phát triển
Năm 2007
FPTS được cấp phép thành lập và hoạt động; FPTS lập chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, tại Tòa nhà Citilight, số 45 Võ Thị Sáu, quận 1, TP. Hồ Chí Minh; FPTS tăng vốn điều lệ lên 440.000.000.000 đồng.
Năm 2011
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 550.000.000.000 đồng.
Năm 2008
Năm 2013
FPTS hoàn thành mua trụ sở chi nhánh Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh; Ngày 30/12, chi nhánh Đà Nẵng chuyển trụ sở sang địa chỉ mới tại 100 Quang Trung, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
FPTS bồ sung nghiệp vụ bảo lãnh phát hành; FPTS lập chi nhánh Đà Nẵng, tại số 09 Nguyễn Văn Linh, phường Nam Dương, quân Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
Năm 2012
Năm 2015
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 733.323.900.000 đồng.
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 806.648.700.000 đồng.
Năm 2014
Năm 2017
• FPTS chuyển về trụ sở chính số 52 Lạc Long Quân, phường Bưới, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội.
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ra Quyết định số 258/QĐ-UBCK chấp thuận việc thay đổi địa chỉ Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh của FPTS.
Năm 2016
Ngày 13/1, chính thức niêm yet tại Sở Giao
dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh với mã
chứng khoán FTS.
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 903.437.270.000 đồng.
- FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 993.769.520.000 đồng.
Năm 2018
Năm 2020
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 1.093.136.880.000 đồng.
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên
1.322.673.490.000 đồng.
Năm 2019
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 1.202.440.510.000 đồng.
Năm 2022
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên
1.950.599.510.000 đồng.
Năm 2021
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên
3.059.193.660.000 đồng.
Năm 2024
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 1.475.672.970.000 đồng.
Năm 2023
FPTS tăng vốn điều lệ Công ty lên 2.145.649.870.000 đồng.
Ngành nghề kinh doanh Giao dịch chứng khoán
Giao dịch chứng khoán:
Giao dịch cổ phiếu.
Giao dịch trái phiếu.
Giao dịch chứng khoán phải sinh.
Giao dịch chứng chỉ quỹ ETF.
Giao dịch chứng quyền.
Lưu ký chứng khoán.
Dịch vụ tài chính
Nộp tiền vào tài khoản.
Giao dịch ký quỹ.
Ứng trước tiến bán chứng khoán.
Dịch vụ tư vấn đâu tư
Tư vấn doanh nghiệp
Tư vấn Quan hệ Nhà đầu tư:
Tư vấn Công bổ thông tin và Giải pháp EzIR
Tư vấn Tổ chức Đại hội đồng cổ đông và Giải pháp EzGSM
Tư vấn lập Báo cáo thương niên
Tư vấn lập Báo cáo phát triển bền vững
Tư vấn lập chính sách chi trả cổ tức
Tư vấn Quản lý cổ đông và Giải pháp EzLink
Tư vấn quản trị doanh nghiệp:
Tư vấn xây dựng, sửa đổi Điều lệ, các Quy chế quản trị công ty.
Từ vấn lập Báo cáo tình hình quản trị công ty
Từ vấn Hoàn thiện doanh nghiệp:
Tư vấn Lập kế hoạch kinh doanh
Tư vấn Dụ báo tài chính
Tư vấn Rà soát đặc biệt doanh nghiệp
Tư vấn Quản trị nhân sự và Giải pháp EzHRM
Dịch vụ Ngân hàng đầu tư:
Tư vấn tổ chức lại doanh nghiệp
Tư vấn chào bán và phát hành chứng khoán
Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp
Tư vấn đấu giá
Tư vấn thoái vốn cô phần/ vốn góp
Tư vấn khác:
Tư vấn đăng ký/ hủy tư cách Công ty đại chúng.
Tư vấn đăng ký chứng khoán.
Tư vấn đăng ký giao dịch chứng khoán, đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán.
Tư vấn giao dịch cổ phiếu quỹ.
Tư vấn thực hiện chào mua công khai cổ phiếu.
Từ vấn xác định và thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại doanh nghiệp.
Tư vấn cổ phần hóa.
o dịch nhiều thị trường chỉ với một chạm đàn lý tài sản toàn diện trong một màn hình. Đồng cụ và thống kê thị trường đã dạng. Liên Tiên ích (widget) bằng giá ngay trên màn hình.
Trụ sở chính
Địa chỉ: Số 52 đường Lạc Long Quân, Phường Bưởi, Quận Tây Hồ, TP. Hà Nội.
Điện thoại: 19006446.
Fax: (84-24) 3773 9058.
Phòng giao dịch Hàn Thuyên
Địa chỉ: Tầng 2, Số 21 Hàn Thuyên, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.
Điện thoại: 19006446.
Fax: (84-24) 3933 6168.
Chỉ nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ: Số 100 Quang Trung,
Phường Thạch Thang, Quận
Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Điện thoại: 19006446
Fax: (84-236) 3553 888
Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 136-138 Lê Thị Hồng Gấm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Phòng giao dịch Phan Xích Long
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà 462 Phan Xích Long, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 19006446.
Fax: (84-28) 3995 6997.
• Phòng giao dịch Kỳ Đồng
Địa chỉ: Lầu 2, Số 14B Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 19006446
Diện thoại: 19006446.
Fax: (84-28) 6269 8587.
• Phòng giao dịch Trần Bình Trọng
Địa chỉ: Số 299 Trần Bình Trọng, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.
Diện thoại: 19006446.
Fax: (84-28) 3830 8028.
• Phòng giao dịch Sương Nguyệt Ánh
Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà 10B Sương Nguyệt Ánh, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Diện thoại: 19006446.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Mô hình quản trị
Năm 2024, FPTS hoạt động theo mô hình được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán, Ban Tổng giám đốc.
Đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, FPTS hiện có các khối nghiệp vụ (Khối Tư vấn đầu tư, Khối Tư vấn tài chính doanh nghiệp, Khối Phân tích đầu tư, Khối chức năng). Công ty không có công ty con, không có công ty liên kết.
HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ
ÔNG NGUYỄN VĂN DỮNG
CHỦ TÍCH HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ KIỆM PHÓ TỔNG GIÁM ĐÓC
Năm sinh: 1976
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán Ngân hàng, Cử nhân Ngoại ngữ (Chuyên ngành Tiếng Anh)
Quá trình công tác:
1996 – 1998: Cán bộ tín dụng, Cán bộ quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Châu Á – Thái Bình Dương
1998 - 2006: Cán bộ Tài trợ thương mại, Trợ lý giám đốc Ngân hàng Mizuho
Corporate Bank, chi nhánh Hà Nội
2006 - 2007: Phụ trách nghiệp vụ Tài trợ thương mại Ngân hàng HSBC, chỉ nhánh Hà Nội
2007 - 3/2021: Giám đốc tư vấn đậu tư Công ty cổ phần chứng khoán FPT
4/2018 – 7/2020: Thành viên HĐQT CTCP Chứng khoán FPT
4/2019 - nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Chứng khoán FPT
8/2020 - nay: Chủ tịch HĐQT CTCP Chứng khoán FPT
ÔNG NGUYỄN ĐIỆP TỦNG
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ KIỆM TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh:1968
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính kế toán
Quá trình công tác:
1991 - 1993: Cán bộ Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần FPT
1993 – 2004: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần FPT
2004 - 2007: Thành viên HĐQT, Trường Ban Kế hoạch - Tài chính, Kế toán trưởng Công ty Cổ phần FPT
2007 - 2010: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần FPT, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
2010 - 7/2020: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
8/2020 - nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
ÔNG ĐỒ SƠN GIANG
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ KHÔNG ĐIỀU HÀNH
Năm sinh: 1973
Nam sinh: 1973
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác:
1997 - 2000: Kế toán viên Công ty Cổ phần FPT
2003 - 2010: Kế toán trưởng, Trưởng ban kế toán tài chính Công ty hệ thống thông tin FPT (FIS)
2001 - 2003: Phó ban kế hoạch tài chính Công ty Cổ phần FPT
2010 - 2017: Phó Tổng Giám đốc, Trường ban kế toán tài chính Công ty hệ thống thông tin FPT (FIS); Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
2017 - 5/2024: Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT (FIS); Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
5/2024 - nay: Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH FPT IS; Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
ÔNG TRẦN THANH TỦNG
Năm sinh: 1978
THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác:
12/2001 - 11/2004: Kiểm toán viên Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn
11/2004 - 4/2007: Kế toán trưởng Công ty TNHH Trung tâm Văn hóa Thể thao Giải trí Hà Nội
4/2007 – 4/2008: Chuyên viên tư vấn tài chính Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
4/2008 – 9/2017: Kế toán trưởng kiêm trưởng ban kiểm soát và Giám đốc tài chính Công ty Cổ phần Thế Giới số Trần Anh
1/2018 – 8/2021: Trường phòng tài chính kiêm trưởng phòng Sales Operation Công ty Cổ phần Tập đoàn Điện lạnh Điện máy Việt Úc
1/2022 - nay: Kiểm toán viên Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam
3/2022 - nay: Thành viên độc lập HĐQT kiêm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán và Trường bộ phận kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ÔNG KENJI NAKANISHI
Năm sinh: 1966
Quốc tịch: Nhật Bản
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật
Quá trình công tác:
4/1992 – 11/2021: Giám đốc điều hành của công ty chứng khoán thuộc Tập đoàn chứng khoán Daiwa
7/2022 - 4/2023: Quản lý tại Phòng quản trị kinh doanh nước ngoài - Tập đoàn SBI Holdings Inc
5/2023 - nay: Giám đốc điều hành - SBI Royal Securities Plc (Cambodia), SBI Holdings Inc
3/2024 - nay: Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
CÔNG TY CỐ PHÂN CHƯNG KHOÁN FPT
ÚY BAN KIỂM TOÁN
Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị của Công ty có 02 thành viên.
ÔNG TRẦN THANH TỦNG
CHỦ TÍCH ỦY BAN KIỂM TOÁN KIỄM THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 1978
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
(Đã được giới thiệu tại mục Thành viên HDQT)
ÔNG ĐỔ SƠN GIANG
THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TOÁN KIỂM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ KHÔNG ĐIỀU HÀNH
Năm sinh: 1973
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
(Đã được giới thiệu tại mục Thành viên HĐQT)
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ÔNG NGUYỄN ĐIỆP TỦNG TỔNG GIÁM ĐÓC KIỀM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
(Đã được giới thiệu tại mục Thành viên HĐQT)
ÔNG NGUYỄN VĂN DỤNG
PHÓ TÔNG GIÁM ĐÓC
KIÊM CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(Đã được giới thiệu tại mục Thành viên HDQT)
BÀ NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
PHÓ TÔNG GIÁM ĐÓC KIÊM KÉ TOÁN TRƯỜNG
Năm sinh: 1974
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán
Quá trình công tác:
1994 - 2003: Kế toán Công ty Phát triển đầu tư Công nghệ FPT
2003 - 2004: Kế toán tổng hợp Công ty TNHH Phân phối FPT
2004 - 2006: Kế toán trưởng Công ty TNHH Giải pháp phần mềm FPT
01/2007 - 06/2007: Kế toán Công ty Phát triển đầu tư Công nghệ FPT
07/2007 - nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
04/2019 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Tính đến 31/12/2024, Công ty không có các công ty con, không có công ty liên kết.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
FPTS tiếp tục thận trọng trong các hoạt động đầu tư, lựa chọn danh mục chứng khoán cho vay; lựa chọn áp dụng các giải pháp bảo mật trong các giao dịch chứng khoán với nhà đầu tư; công bố thông tin minh bạch tạo niềm tin cho khách hàng và cổ đông FPTS; tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ dựa trên hai giá trị cốt lõi là con người và công nghệ.
VÊ CON NGƯỜI
FPTS tiếp tục với định hướng mở rộng đội ngũ nhân sự đi đôi với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Bên cạnh việc đầu tư nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên, FPTS đề cao đạo đức nghề nghiệp, nhằm đạt được sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.
VỀ CÔNG NGHỆ
FPTS tiếp tục kiên định với định hướng: Không ngừng đầu tư nghiên cứu, tận dụng mọi thế mạnh công nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao nhất, cung cấp cho khách hàng một hệ thống giao dịch thuận tiện và an toàn, nhanh chóng và chính xác, công bằng và minh bạch và trở thành sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước.
THÔNG TIN CỔ PHẦN
Thông tin cổ phiếu Công ty
Đến hết ngày 31/12/2024, Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT đã phát hành 305.919.366 cổ phiếu. Trong đó:
| Tổng số cổ phần | 305.919.366 cổ phần |
| Loại cổ phần đang lưu hành | Phổ thông |
| Mệnh giá cổ phần | 10.000 đồng/cổ phần |
| Cổ phiếu quỹ | 0 cổ phần |
| Số lượng cổ phần đang lưu hành | 305.919.366 cổ phần |
| Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng | 5.529.950 cổ phần |
| Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do | 300.389.416 cổ phần |
Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024: Trong năm Công ty không phát sinh nghiệp vụ có liên quan.
Giá trị cổ phiếu quỹ đậu kỳ: 0 đồng
Số lượng mua: 0 cổ phiếu
Giá trị cổ phiếu quỹ tăng thêm: 0 đồng
Số lượng bán: 0 cổ phiếu
Giá trị cổ phiếu quỹ giảm đi: 0 cổ phiếu
Giá trị cổ phiếu quỹ cuối kỳ: 0 đồng
Các chủng khoán khác
Trong năm Công ty không có các đợt phát hành chứng khoán khác và không có các cam kết chưa thực hiện của Công ty với cá nhân, tổ chức khác liên quan đến việc phát hành chứng khoán.
Cơ cấu cổ đông
| Đối tượng | SL Cổ phiếu | Tỷ lệ % | Số lượng | Cơ cấu cổ đông (người) | |
| Tổ chức | Cá nhân | ||||
| Cổ đông Nhà nước | - | - | - | - | - |
| Cổ đông sáng lập | 61.711.604 | 20,17 | 3 | 1 | 2 |
| - Trong nước ^ | 61.711.604 | 20,17 | 3 | 1 | 2 |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - |
| Cổ đông lớn | 127.183.683 | 41,57 | 2 | 2 | - |
| - Trong nước ^ | 53.778.344 | 17,58 | 1 | 1 | - |
| - Nước ngoài | 73.405.339 | 23,99 | 1 | 1 | - |
| Cổ đông khác | 170.802.423 | 55,83 | 12.806 | 58 | 12.748 |
| - Trong nước | 151.752.642 | 49,61 | 12.430 | 31 | 12.399 |
| - Nước ngoài | 19.049.781 | 6,23 | 376 | 27 | 349 |
| Công doàn Công ty | - | - | - | - | - |
| Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - |
| TỔNG CỘNG | 305.919.366 | 100 | 12.810 | 60 | 12.750 |
| - Trong nước | 213.464.246 | 69,78 | 12.433 | 32 | 12.401 |
| - Nước ngoài | 92.455.120 | 30,22 | 377 | 28 | 349 |
Công ty Cổ phần FPT là cổ đông sáng lập động thời là cổ đông lớn
Nguồn: Tổng hợp đến thời điểm 31/12/2024
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: Ngày 17/2/2017, FPTS có nhận được công văn số 852/UBCK-QLKD của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT. Theo đó, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa đối với mã chứng khoán FTS là 100%.
Danh sách cô đông lớn
Trong năm 2024, không có sự thay đổi trong tỷ lệ sở hữu của các cổ đông lớn tại Công ty. Cụ thể như sau:
| STT | Tên | GCNĐKKD/MSGD của nhà đấu tư | Trụ sở (cổ đông tổ chức) | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VĐL tại 31/12/2024 (%) |
| 1 | Công ty Cổ phần FPT | 0101248141 | Số 10 phổ Phạm Văn Bạch, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội | 53.778.344 | 17,58 |
| 2 | SBI Financial Services Co., Ltd | 010401100313 | Izumi Garden Tower 20F, 1-6-1 Roppongi, Minato Ward, Tokyo, Japan | 73.405.339 | 23,99 |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu
| Thời điểm | Vốn điều lệ (đồng) | Nội dung | Đơn vị cấp |
| 13/7/2007 | 200.000.000.000 | Thành lập Công ty. | UBCKNN |
| 12/2007 | 440.000.000.000 | Tăng vốn từ phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1 và phát hành cổ phiếu cho CBNV. | UBCKNN |
| 4/2011 | 550.000.000.000 | Tăng vốn từ phát hành 11.000.000 cổ phiếu riêng lẻ cho SBI Securities. | UBCKNN |
| 6/2012 | 733.323.900.000 | Tăng vốn từ chia thường tỷ lệ 3:1 cho cổ đông hiện hữu. | UBCKNN |
| 6/2015 | 806.648.700.000 | Tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệ 10:1, cho cổ đông hiện hữu. | UBCKNN |
| 6/2016 | 903.437.270.000 | Phát hành cổ phiếu đễ trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 12%. | UBCKNN |
| 6/2017 | 993.769.520.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 10%. | UBCKNN |
| 6/2018 | 1.093.136.880.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 10%. | UBCKNN |
| 6/2019 | 1.202.440.510.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 10%. | UBCKNN |
| 7/2020 | 1.322.673.490.000 | Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ 10%. | UBCKNN |
| 8/2021 | 1.454.930.970.000 | Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ 10%. | UBCKNN |
| 8/2021 | 1.475.672.970.000 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty năm 2021. | UBCKNN |
| 9/2022 | 1.950.599.510.000 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty năm 2022 | UBCKNN và Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| 6/2023 | 2.145.649.870.000 | Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ 10%. | UBCKNN và Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| 6/2024 | 3.003.894.160.000 | Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ 40% | UBCKNN và Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| 6/2024 | 3.059.193.660.000 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty năm 2024 | UBCKNN và Sở Kế hoạch và Đầu tư |
01
NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ RỦI RO
Hoạt động quản trị rủi ro được thực hiện thông suốt từ trên xuống dưới, khởi nguồn từ HĐQT có nhiệm vụ xây dựng chiến lược kinh doanh cũng như đề ra hạn mức chấp nhận rủi ro cho từng loại rủi ro tới từng bộ phận nghiệp vụ, cụ thể như sau:
một phần quan trọng của việc ban hành bất kỳ quyết định nào liên quan đến hoạt động của Công ty;
Quản trị rủi ro phải dựa trên những thông tin hiện hữu đáng tin cậy. Các yếu tố đầu vào của quá trình quản lý rủi ro phải dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy về số lượng và chất lượng, từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm dữ liệu đã được lưu trữ, kinh nghiệm, thông tin phản hồi của các bên liên quan, sự quan sát, dự báo và phán đoán;
Hệ thống quản trị rủi ro bao gồm các bộ phận và nhân sự phục vụ công tác quản trị rủi ro, được tích hợp trong cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Công ty, vận hành song song, phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động của Công ty;
Các chính sách và quy trình quản trị rủi ro được thực hiện liên tục, thường xuyên cấp nhất, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với phạm vi, quy mô hoạt động, điều kiện của công ty và bối cảnh thị trường.
02
RỐI RO THỊ TRƯỜNG
Các hoạt động kinh doanh chính của FPTS có tiềm ẩn rủi ro thị trường là các hoạt động đầu tư trái phiếu, cổ phiếu, đầu tư tiến gửi, cho vay ký quỹ, phát hành chứng quyền có bảo đảm và sản phẩm chứng khoán phái sinh. Doanh thu từ các hoạt động này bị ảnh hưởng
bởi những biến động về lãi suất, giá cổ phiếu, có thể do tình hình thị trường, những thay đổi về chính sách tiền tệ, chính sách vĩ mô của Chính phủ Việt Nam hoặc của các nước liên quan khác, cũng như những quy định pháp lý khác. Khi lãi suất và giá cổ phiếu biến động ngoài dự kiến, có thể dẫn tới việc giảm sút doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Để giảm thiểu các rủi ro này, FPTS đảm bảo duy trì công tác quản trị rủi ro mang tính chuyên sâu, tách bạch theo từng loại rủi ro và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan với bộ phận quản trị rủi ro từ việc theo dõi, đánh giá, nhận định, dự báo thị trường, chiến lược đấu tư, chiến lược phân tán rủi ro, đến hệ thống hạn mức, cảnh báo và quy trình xử lý rủi ro.
03
RỐI RO THANH KHOẢN
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi FPTS mất khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán một phần hoặc toàn bộ các khoản nợ đến hạn, không đáp ứng được nhu cầu thanh toán tiền mua chứng khoán của nhà đầu tư sử dụng vốn vay ký quỹ (margin) và chậm trễ hoặc không đáp ứng được yêu cầu trong hoạt động thanh toán của các nhà đầu tư trên tài khoản họ duy trì tại FPTS. FPTS đã mở mới 11.821 tài khoản giao dịch chứng khoán cơ sở và 2.977 tài khoản chứng khoán phải sinh cho nhà đầu tư trong năm 2024. Số lượng tài khoản nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Công ty thời điểm 31/12/2024 là 229.172 tài khoản chứng khoán cơ sở và 34.211 tài
khoản chứng khoán phải sinh. Với số lượng khách hàng ngày càng tăng qua các năm và hàng trăm yêu cầu thanh toán mỗi ngày, FPTS phải bảo đảm vận hành hoạt động thanh toán cho nhà đầu tư một cách nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí nhất. Công ty vẫn linh hoạt cao độ trong việc cân đối dòng tiền hàng ngày giữa giải ngân (cho vay ký quỹ) kịp thời và sử dụng hiệu quả dòng tiền vào khi Nhà đầu tư trả nợ vay ký quỹ. Năm 2024 tiếp tục là năm an toàn tuyệt đối của FPTS về quản lý thanh khoản, không phát sinh bất kỳ sự cố rũi ro nào.
04
RÚI RO PHÁP LÝ
FPTS hoạt động dưới sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, và các văn bản pháp luật có liên quan. Việc thay đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của Công ty. Rủi ro luật pháp tại FPTS là rủi ro liên quan đến việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định, quy trình của Công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty thường xuyên cấp nhất các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến thị trường chứng khoán và các lĩnh vực liên quan. Đảm bảo việc phổ biến các chế độ, chính sách của Nhà nước; quy định, quy trình của Công ty cho tất cả các đơn vị, cán bộ
có liên quan. Nhờ đó giúp Công ty hạn chế những rủi ro liên quan đến vấn đề về pháp luật. Công ty cũng đã ban hành các quy trình nghiệp vụ quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ, các quy định, quy trình nghiệp vụ cụ thể cho từng phòng ban nghiệp vụ và thực hiện phổ biến đến từng cán bộ nhân viên trong Công ty giúp Công ty hạn chế những rủi ro luật pháp trong hoạt động.
05
RÚI RO THANH TOÁN
Rủi ro thanh toán là rủi ro khi một/ một số khách hàng hoặc đối tác không thể thanh toán đầy đủ/ đúng hạn hoặc không thể chuyển giao tài sản đầy đủ/ đúng hạn như cam kết. Để hạn chế tối đa các ảnh hưởng/ thiệt hại của rủi ro thanh toán đối với hoạt động và hiệu quả hoạt động của Công ty, FPTS thực hiện các biện pháp sau:
Thực hiện phân cấp thẩm quyền đề xuất và phê duyệt hạn mức cung ứng, hỗ trợ vốn tôi đa cho một Khách hàng theo Quy định Quản lý rủi ro
hoạt động hỗ trợ vốn cho khách hàng của FPTS nhằm đảm bảo an toàn cho FPTS dựa trên việc cấp nhất liên tục về năng lực tài chính, tài sản đảm bảo của khách hàng.
Hợp đồng giao dịch ký quỹ của FPTS phải quy định rõ ràng các điều khoản để thực hiện việc bán thanh lý. Khi giá trị tài sản đảm bảo cho các khoản vay giao dịch ký quỹ xuống đến một mức nhất định/đến thời điểm đáo
hạn hợp đồng giao dịch ký quỹ thì FPTS phải thực hiện việc bán thanh lý tài sản đảm bảo để đảm bảo việc thu hồi vốn vay, lãi vay, các loại phí (nếu có) của FPTS.
Sử dụng phần mềm EzMargin để quản lý trạng thái các giao dịch ký quỹ, thực hiện cảnh báo và lệnh xử lý bán tư động trong các giao dịch ký quỹ giúp FPTS thực hiện quản lý và bán chứng khoán là tài sản đảm bảo ngay khi giá chứng khoán xuống đến một mức nhất định để đảm bảo an toàn cho FPTS.
06
RỦI RO
NHÂN LỰC
Do đặc thù của ngành, nguồn nhân lực trên TTCK luôn đòi hỏi có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, đạo đức kinh doanh. Đảm bảo đủ nguồn nhân lực chất lượng cao là sống còn với các công ty chứng khoán. Khi TTCK tăng trưởng, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính, công ty chứng khoán trong việc thu hút nhân lực là rất gay gắt. Ngược lại khi TTCK sụt giảm thì hiện tượng chảy máu chất xám ở Ất từ lĩnh vực chứng khoán sang các lĩnh vực khác làm cho các doanh nghiệp chứng khoán thiếu hụt nhân sự trầm trọng. Tuy nhiên xác định con người là sức mạnh cốt lõi, FPTS luôn chú trọng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, mang đậm văn hóa FPT. Nhờ những nỗ lực trong việc xây dựng đội ngũ nhân sự, trọng dụng nhân tài, chủ trọng đầu tư đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đề cao đạo đức nghề nhiếp, hiện FPTS đã và đang tạo ra được sự ổn định về mặt nhân sự, đặc biệt là nhân sự cấp cao. Hiện nay, FPTS đang có hơn 450 cán bộ, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm làm việc ở cả môi trường trong nước và quốc tế. Sự ổn định về nguồn nhân lực chính là sức mạnh để FPTS thực hiện mục tiêu đã đề ra, xác lập được vị thế của Công ty trên thị trường.
CHƯƠNG III
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
- Tổng quan ngành chứng khoán Việt Nam năm 2024 và triển vọng năm 2025
- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đầu tư và thực hiện dự án
TỔNG QUAN NGÀNH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2024 VÀ TRIỂN VỘNG NĂM 2025
Mặc dù có nhiều tác động từ tình hình kinh tế, thường mọi, địa chính trị thể giới, nhưng năm 2024, thị trường chứng khoán Việt Nam về cơ bản giữ được sự ổn định, an toàn, phát triển, tiếp tục khẳng định được vai trò là kênh dẫn vốn trung, dài hạn quan trọng của nền kinh tế. Thị trường duy trì sự ổn định, thanh khoản tốt, kỹ luật kỹ cương được cùng cố, gia tăng tính minh bạch, bền vững.
Đến cuối năm 2024, VN-Index tăng khoảng 12,11% (từ 1.129,93 điểm đầu năm lên 1.266,78 điểm cuối năm), HNX-Index giảm nhẹ 1,56% (từ 231,04 điểm lên 227,43 điểm). Giá trị giao dịch bình quân đạt 21.098 tỷ đồng/ phiên, tăng 20,02% so với bình quân năm trước. Quy mô vốn hóa của thị trường cổ phiếu trên ba sàn HOSE, HNX, và UPCoM đạt khoảng 7.200 nghìn tỷ đồng, tăng 20% so với cuối năm 2023, tương đương khoảng 70% GDP. Năm 2024 cũng chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ trong số lượng tài khoản chứng khoán có sở, hơn 2 triệu tài khoản cá nhân trong nước được mở mới, nâng tổng số tài khoản lên 9,30 triệu, đạt hơn 9,17% dân số Việt Nam.
Thị trường phái sinh tiếp tục khăng định vai trò quan trọng với khôi lượng giao dịch năng trưởng mạnh mẽ, đạt 300.000 hợp đồng/ngày, tăng 15% so với năm trước. Sự đa dạng hóa sản phẩm giúp nhà đâu tự có thêm công cụ quản lý rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận. Thị trường trái phiếu cũng có sự phục hồi ấn tượng, đặc biệt sau các chính sách tháo gỡ khó khăn của Chính phủ. Giá trị giao dịch bình quân phiên đạt 12.000 tỷ đồng, tăng 80% so với năm 2023. Quy mô thị trường trái phiếu đạt 2.350 nghìn tỷ đồng, chiếm 23% GDP.
Nhìn lại hoạt động cả năm 2024, có thể điểm lại một số sự kiện, vấn đề nổi bật của thị trường chứng khoán Việt Nam như sau:
Thông tư 68/2024/TT-BTC được ban hành gỡ nút thất quan trọng, giúp chúng khoán Việt Nam tiên gần đến mục tiêu nâng hạng
Ngày 18/9/2024, Thông tư 68/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung 4 thông tư đã chính thức được Bộ Tài chính ban hành. Cùng với việc quy định lộ trình cụ thể áp dụng công bố thông tin bằng tiếng Anh, điểm mới khác biệt của Thông tư 68/2024/TT-BTC chính là việc cho phép nhà đầu tư tổ chức nước ngoài được đặt lệnh mua cổ phiếu mà không cần đủ 100% tiền (non-prefunding).
Quốc hội thông qua Luật Chứng khoán sửa đổi
Ngày 29/11/2024, Quốc hội chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; nội dung được sửa đổi theo hướng nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động phát hành, chào bán chứng khoán, tăng cường công tác giám sát, xử lý nghiêm các hành vi gian lận, lửa đào trong hoạt động phát hành, chào bán chứng khoán, quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan, bảo đảm hiệu quả phòng ngừa, xử lý vi phạm trên thị trường chứng khoán và cơ sở pháp lý để thực hiện được hoạt động bù trừ, thanh toán các giao dịch chứng khoán trên thị trường theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.
Thị trường chủng khoán chịu tác động từ nhiều yếu tố ngoại biên
Năm 2024, thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 12,11% trên VN-Index nhưng phần lớn đã tăng diễn ra trong quý I. Cả 3 quý còn lại thị trường gần như chỉ dao động với nhiều lần không vượt qua được ngưỡng 1.300 điểm. Diễn biến thị trường kém tích cực tương phản với mức tăng trưởng kinh tế vĩ mô, tăng rất ấn tượng với GDP năm 2024 tăng 7,09%. Nguyên nhân chủ yếu đến từ đà tăng giá của đồng USD khiến tỷ giá trong nước tăng mạnh và Ngân hàng nhà nước phải nhiều đợt phát hành tín phiếu và bán USD can thiệp. Kết quả bầu cử Tổng thống Mỹ cũng đem lại nhiều bất định trong hoạt động thương mại toàn cầu.
Tin tắc tấn công Công ty Chứng khoán VNDirect, PVOIL
Ngày 24/3/2024 hệ thống công nghệ thông tin của Công ty Chương khoán VNDirect bị tin tắc tấn công và mã hóa dữ liệu, khiến hệ thống giao dịch bị ngắt kết nối với các Sở giao dịch, đến ngày 01/4/2024 mới được kết nối lại, nhưng quá trình khôi phục hoạt động của cà hệ thống đã phải diễn ra từng bước, theo một lộ trình. Ngay sau đó, ngày 02/4/2024, hệ thống của Tổng công ty Dầu Việt Nam - CTCP (PVOIL) cũng bị tấn công mã hóa dữ liệu ảnh hưởng tới một số hoạt động nghiệp vụ, trong đó có hệ thống phát hành hóa đơn điện tử, website và các ứng dụng khác.
Làn sóng tăng vốn của các công ty chứng khoán
Thống kê trong năm 2024 đã có khoảng 22 công ty chứng khoán phát hành tăng vốn với gần 25.000 tỷ đồng được huy động thêm. Việc các công ty chứng khoán đầy mạnh tăng vốn cho thấy sự chủ động nguồn lực để đón cơ hội mới từ hệ thống công nghệ thông tin mới vận hành, nâng hạng... sẽ tạo ra bước ngoặt phát triển mới của thị trường chứng khoán 2025.
Số doanh nghiệp lên sản thấp kỷ lực
Với 2 doanh nghiệp chuyển cổ phiếu từ sàn UPCoM sang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (mã cổ phiếu PTX, CAR) và 8 doanh nghiệp lên niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (mã cổ phiếu RYG, DSE, MCM, HNA, QNP, TCI, NAB, VTP), năm 2024, toàn thị trường niêm yết Việt Nam có vốn vẹn 10 doanh nghiệp niêm yết mới và 1 đợt IPO thành công (mã cổ phiếu DSE).
Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng kỳ lục
Năm 2024 chứng kiến làn sóng bán ròng kỳ lục của nhóm nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường cổ phiếu Việt Nam. Thống kê năm 2024, tổng giá trị bán ròng đã lên tới hơn 93.000 tỷ đồng, gấp 4 lần năm 2023. Không chỉ riêng Việt Nam, dòng vốn đầu tư khắp châu Á và các thị trường mới nổi cũng bị rút về các thị trường phát triển, đặc biệt là Mỹ trong bối cảnh các đồng nội tệ sự giảm giá trị mạnh mẽ.
Thị trường trái phiếu doanh nghiệp phục hồi tích cực
Sau những biến động lớn trong năm 2022 - 2023, thị trường trái phiếu doanh nghiệp ghi nhận sự phục hồi tích cực của về số lượng và chất lượng trong năm 2024. Theo đó, tính đến ngày 25/12/2024, tổng lượng trái phiếu doanh nghiệp phát hành đạt hơn 455 nghìn tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2023. Trong đó, tổng giá trị quy mô phát hành trái phiếu ra công chúng là 46,4 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 30% so với cùng kỳ năm 2023. Cùng với đó, thị trường ghi nhận sự cải thiện về chất khi có thêm nhiều tổ chức phát hành mới, đa dạng lĩnh vực hoạt động và đặc biệt xuất hiện sản phẩm trái phiếu xanh.
Bước vào kỳ nguyên mới - kỳ nguyên vườn mình mạnh mẽ, thị trường chứng khoán Việt Nam hứa hẹn có nhiều bước tiến đột phá trong năm 2025. Lý do quan trọng nhất chính là sự phục hồi của nền kinh tế nhờ tiếp tục có những giải pháp quyết liệt từ phía Chính phủ trong việc điều hành kinh tế vĩ mô. Về phía thị trường chứng khoán, nội lực thị trường chứng khoán Việt Nam được kỳ vọng phát triển mạnh mẽ hơn cả về "lượng" và "chất" khi doanh nghiệp niêm yết đang nỗ lực tập trung nâng cao chất lượng về công bố thông tin và quản trị doanh nghiệp tốt. Theo đó, Thông tư Thông tư 68/2024/TT-BTC và Luật Chứng khoán sửa đổi đã thảo gỡ những nút thắt quan trọng về công bố thông tin bằng tiếng Anh, áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS và gỡ vương non-prefunding dành cho nhà đầu tư nước ngoài, giúp giải quyết bài toán nâng hạng thị trường và mở rộng cánh của đón dòng vốn
ngoại. Về cơ bản, thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt được các tiêu chí nâng hàng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi theo yêu cầu FTSE Russell. Ngoài ra, khi triển khai vận hành hệ thống công nghệ thông tin KRX cho thị trường chứng khoán, nhà đầu tư, công ty chứng khoán, các thành viên trên thị trường sẽ có nhiều cơ hội để triển khai các sản phẩm mới và qua đó hỗ trợ tăng trưởng và thanh khoản của thị trường một cách mạnh mẽ hơn so với năm 2024. Trên cơ sở các yếu tố tích cực kể trên, thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2025 được kỳ vọng sẽ phát triển của về quy mô và chất lượng, tiếp tục khẳng định là kênh huy động vốn trung và dài hạn hiệu quả cho nền kinh tế và là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng của Chính phủ.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024
Kết quả kinh doanh năm 2024 so với kế hoạch
Trong năm 2024, FPTS ghi nhận lợi nhuận trước thuế đã thực hiện 512,67 tỷ đồng, hoàn thành 122,07% kế hoạch và tăng 0,52% so với năm 2023. Tại ngày 31/12/2024, tổng tài sản của FPTS đạt 9.759,56 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 4.117,97 tỷ đồng. Trong năm, Công ty cũng đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ tử 2.145,65 tỷ đồng lên đến 3.059,19 tỷ đồng. Kết quả trên đã phân ánh nỗ lực tăng doanh thu và tiết giảm chi phí của Ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng khóc liệt để đạt được kết quả của năm tăng trưởng so với năm 2023 và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra.
| Chỉ tiêu | Thực hiện Năm 2024 (Tỷ đồng) | Kế hoạch Năm 2024 (Tỷ đồng) | Thực hiện Năm 2023 (Tỷ đồng) | % Thực hiện 2024 so với Kế hoạch | % Thực hiện 2024 so với Năm 2023 |
| Doanh thu đã thực hiện | 1.006,07 | 845,00 | 921,37 | 119,06% | 109,19% |
| Lợi nhuận trước thuế đã thực hiện | 512,67 | 420,00 | 510,04 | 122,07% | 100,52% |
Các vấn đề khác:
Tổ chức, nhân sự:
Trong năm 2024 về cơ bản Công ty giữ nguyên cơ cấu, tổ chức, nhân sự. Nhân sự đầu năm 505 người, cuối năm 458 người.
Công nghệ, sản phẩm dịch vụ:
Uú tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ, gia tăng năng lực hệ thống và đảm bảo hệ thống được vận hành an toàn, ổn định để phục vụ khách hàng.
Tiếp tục hoàn thiện các tiện ích dành cho nhà đầu tư và cho khách hàng doanh nghiệp.
» Phát triển, nâng cấp hệ thống Core và Mobile App.
Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn đấu tư.
Quàn trị rủi ro:
Chủ động nhận dạng, đánh giá rủi ro để giảm thiểu rủi ro. Đảm bảo không phát sinh nợ xấu trong hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ.
Khác:
Hoàn thành việc chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt cho cổ đông với tỷ lệ 5%. Hoàn thành phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 40% và phát hành cổ phiếu ESOP cho cán bộ quản lý theo nghị quyết ĐHCD 2024 đã thông qua.
Thực hiện công bố thông tin đầy đủ, kịp thời, minh bạch.
Hoàn thiện hệ thống quy trình, vận hành theo quy trình và thực hiện đánh giá chất lượng.
Trong hoạt động của mình, Công ty luôn gắn liền mục tiêu lợi nhuận với bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội. Công ty cũng đã phối hợp với Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức nhiều hội thảo để tăng sự hiểu biết của cộng đồng đấu tư, cộng đồng doanh nghiệp nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán nói chung. Đối với người lao động, Công ty luôn quan tâm chăm lo sức khỏe thể chất và tinh thần cho người lao động thông qua hoạt động khám bệnh định kỳ, chướng trình bảo hiểm sức khỏe, phòng tập thể thao, ...
Kết quả kinh doanh qua các năm
Đơn vị: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng trưởng |
| DOANH THU HOẬT ĐỘNG | 944,17 | 1.147,75 | 21,56% |
| Lãi tử các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 155,20 | 245,49 | 58,18% |
| Lãi tử các khoản cho vay và phải thu | 443,22 | 589,27 | 32,95% |
| Doanh thu mỗi giới chứng khoán | 297,41 | 250,44 | (15,79%) |
| Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | - | - | - |
| Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán | 4,07 | 13,22 | 224,65% |
| Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 11,10 | 12,56 | 13,15% |
| Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | 32,77 | 36,50 | 11,37% |
| Thu nhập hoạt động khác | 0,39 | 0,28 | (29,00%) |
| CHI PHÍ HOẬT ĐỘNG | 328,96 | 405,56 | 23,29% |
| Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) | 2,88 | 0,91 | (68,45%) |
| Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay | 116,14 | 179,00 | 54,13% |
| Chỉ phí hoạt động tự doanh | 0,11 | 0,42 | 286,88% |
| Chỉ phí nghiệp vụ mỗi giới chứng khoán | 174,88 | 180,56 | 3,25% |
| Chỉ phí hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán | - | - | - |
| Chỉ phí nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán | 3,77 | 12,09 | 220,29% |
| Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 16,62 | 18,01 | 8,36% |
| Chỉ phí hoạt động tư vấn tài chính | 14,57 | 14,58 | 0,11% |
| Chỉ phí các dịch vụ khác | - | - | - |
| DOANH THU HOẬT ĐỘNG TÀI CHÍNH | 9,11 | 8,83 | (3,07%) |
| Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi không cố định | 9,11 | 8,83 | (3,07%) |
| CHI PHÍ QUẢN LỰ CÔNG TY CHỦNG KHOẠN | 83,58 | 89,84 | 7,49% |
| KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG | 540,73 | 661,17 | 22,27% |
| THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC | 1,21 | 2,00 | 65,03% |
| Thu nhập khác | 48,68 | 58,10 | 19,36% |
| Chi phí khác | 47,46 | 56,10 | 18,20% |
| TỔNG LỢI NHUẬN KÉ TOÁN TRƯỚC THUẾ | 541,94 | 663,17 | 22,37% |
| LỢI NHUẬN KÉ TOÁN SAU THUẾ TNDN | 444,92 | 567,32 | 27,51% |
Năm 2024, FPTS ghi nhận doanh thu đến từ hoạt động môi giới chứng khoán giảm 15,79% so với năm 2023, doanh thu đến từ các hoạt động còn lại đều tăng trưởng đáng kể. Trong đó, lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL), lãi từ các khoản cho vay và phải thu và doanh thu nghiệp vụ tư vấn đều tư chứng khoán giữ các mức tăng trưởng đến tượng lần lượt là 58,18%, 32,95% và 224,65% so với năm 2023, đóng góp quan trọng vào tổng doanh thu hoạt động của năm.
Tình hình tài chính và các chỉ số tài chính
CÓ CẤU TÀI SĂN
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng trưởng |
| TÀI SẢN NGẨN HẠN | 8.045,92 | 9.580,16 | 19,07% |
| Tài sản tài chính | 8.041,27 | 9.574,61 | 19,07% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 4,64 | 5,55 | 19,60% |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 188,77 | 179,40 | (4,96%) |
| Tài sản cố định | 155,49 | 142,60 | (8,29%) |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang - | - | - | - |
| Tài sản dài hạn khác | 33,28 | 36,80 | 10,60% |
| Dự phòng suy giảm giá trị tài sản dài hạn | - | - | - |
| TỔNG TÀI SẢN | 8.234,68 | 9.759,56 | 18,52% |
Tổng tài sản của Công ty tăng từ 8.234,68 tỷ đồng lên 9.759,56 tỷ đồng, tăng mạnh 18,52% số với năm 2023, nguyên nhân chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng đáng kể. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, các khoản cho vay và các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) có tác động mạnh nhất đến cơ cấu tổng tài sản. Tài sản dài hạn giảm nhẹ 4,96% nguyên nhân chủ yếu do ghi nhận khấu hao tài sản cố định (từ nhà cửa, vật kiến trúc và thiết bị, dụng cụ quản lý), nhìn chung không ảnh hưởng nhiều đến tổng tài sản.
Tình hình tài chính và các chỉ số tài chính
CỐ CẤU NGƯỜN VỐN
(Đơn vị: Tỷ động)
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng trưởng |
| NỢ PHÀI TRẢ | 4.590,75 | 5.641,59 | 22,89% |
| NỢ phải trả ngắn hạn | 4.590,75 | 5.641,59 | 22,89% |
| NỢ phải trả dài hạn | - | - | - |
| VỐN CHỦ SỐ HỮU | 3.643,94 | 4.117,97 | 13,01% |
| Vốn chủ sở hữu | 3.643,94 | 4.117,97 | 13,01% |
| Nguồn kinh phí và quỹ khác | - | - | - |
| TỔNG CỘNG NỢ PHÀI TRẢ VÀ VÓN CHỦ SỐ HỮU | 8.234,68 | 9.759,56 | 18,52% |
Tương ứng với tài sản, nguồn vốn trong năm 2024 cũng tăng mạnh 18,52% so với năm 2023, trong đó nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng lần lượt 22,89% và 13,01%. Công ty đã tăng vốn chủ sở hữu 2 lần trong năm 2024 bằng cách phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty. Trong cơ cấu nợ ngắn hạn, vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 97% và có tăng trưởng nhiều nhất tương đương mức tăng 74% so với năm 2023.
Năm 2024, Công ty cũng không có các khoản nợ quá hạn và không chịu sự ảnh hưởng của tác động tỷ giá hối đoái lên các tài sản của Công ty.
CHÍ SỐ TÀI CHÍNH
| Các chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 2,62 | 1,75 | 1,70 |
| Hệ số thanh toán tức thời | Lần | 0,14 | 0,27 | 0,10 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số nợ/ tổng tài sản bình quân | % | 26,32 | 67,90 | 62,70 |
| Hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu bình quân | % | 61,29 | 131,31 | 145,37 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Doanh thu hoạt động/ Vốn chủ sở hữu bình quân | Lần | 0,27 | 0,27 | 0,30 |
| Doanh thu hoạt động/ Tổng tài sản bình quân | Lần | 0,12 | 0,14 | 0,13 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu hoạt động | % | 37,43 | 47,12 | 49,43 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 4,32 | 6,58 | 6,31 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 10,05 | 12,73 | 14,62 |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Do tiến và các khoản tương đương tiến giảm, nợ phải trả tăng dẫn đến hệ số thanh toán tức thời giảm đáng kể so với năm 2023. Đồng thời, tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn trong năm 2024 nên hệ số thanh toán ngắn hạn giảm nhẹ so với năm 2023 nhưng vẫn được duy trì ở mức an toàn.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: Nợ và vốn chủ sở hữu năm 2024 đều tăng so với năm 2023 với tỷ lệ lần lượt là 22,89% và 13,01%, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu bình quân tăng nhẹ so với năm trước nhưng hệ số nợ trên tồng tài sản bình quân giảm nhẹ so với năm 2023. Hiện tại cơ cấu vốn của Công ty bao gồm 57,8% là nguồn nợ phải trả, và toàn bộ đều là nợ phải trả ngắn hạn, không có nợ phải trả dài hạn; và 42,2% là nguồn vốn chủ sở hữu. Việc gia tăng tỷ lệ vốn chủ trong cơ cấu nguồn vốn giúp giám bất rủi ro cho doanh nghiệp.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: Trong năm 2024, doanh thu hoạt động tăng nhanh hơn so với tăng trưởng vốn chủ sở hữu dẫn tới hệ số doanh thu hoạt động trên vốn chủ sở hữu bình quân tăng nhẹ so với năm 2023. Ngược lại, hệ số doanh thu hoạt động trên tổng tài sản bình quân giảm nhẹ, cho thấy Công ty cần khai thác tài sản để tạo ra doanh thu hiệu quả hơn.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Trong năm 2024, lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng 27,51% đạt 567,32 tỷ đồng. Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu hoạt động tăng cho thấy khả năng kiểm soát chi phí tốt. ROE vẫn giữ đà tăng mặc dù doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu 2 lần trong năm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ ngày càng được nâng cao. Tuy ROA giảm nhẹ, nhưng việc khai thác tài sản để tạo lợi nhuận của Công ty vẫn ở mức hiệu quả.
Đơn vị: Người
| STT | Tiêu chí | Năm 2023 | Năm 2024 |
| I | Theo trình độ lao động | ||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 479 | 431 |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 17 | 12 |
| 3 | Lao động phổ thông | 9 | 15 |
| II | Theo giới tính | ||
| 1 | Nam | 268 | 233 |
| 2 | Nữ | 237 | 225 |
| Tổng cộng | 505 | 458 |
Chính sách tuyển dụng: Công ty luôn đề cao năng lực của từng người lao động và chào đón những ứng viên muốn đóng góp và gắn bó lâu dài với Công ty, có kiến thức, năng lực, trình độ chuyên môn cũng như tác phong làm việc chuyên nghiệp, năng động. Để thu hút nhân tài, Công ty có chính sách lượng thương rõ ràng, hợp lý, đặc biệt là đối với những nhân viên xuất sắc, có đóng góp lớn. Mặt khác, Công ty cũng luôn tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu pháp luật về sử dụng lao động, thực hiện đúng các tiêu chuẩn giờ làm việc. Tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu công việc và phù hợp với quy định của pháp luật.
Chính sách đào tạo Cán bộ: Cán bộ, nhân viên tuyển dụng sẽ được Công ty hỗ trợ đào tạo chuyên môn để nâng cao nghiệp vụ nhằm phục vụ cho hoạt động của Công ty.
Chính sách lương thưởng:
Chính sách trả lương: Để đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong tiền lương, Công ty đã xây dựng Quy chế tiền lương, thưởng được quy định theo từng cấp bậc công việc đang đảm nhiệm.
Lương ngoài giờ: Công ty hỗ trợ và trả lương ngoài giờ theo đúng quy định của Bộ Luật lao động hiện hành và thỏa ước lao động tập thể.
Chính sách thưởng: Hàng năm, Công ty tiến hành đánh giá, xếp loại lao động và có chế độ khen thưởng theo hình thức lương tháng thứ 13. Ngoài ra, căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm Công ty thực hiện chính sách thưởng hiệu quả kinh doanh cho cán bộ, nhân viên của Công ty theo năng lực, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và mức độ động góp vào kết quả hoạt động kinh doanh chung của Công ty.
Chính sách phúc lợi xã hội: Công ty đảm bảo các chế độ cho người lao động theo quy định (BHXH, BHYT, v.v...). Đặc biệt, Công ty có thực hiện chính sách mua bảo hiểm sức khỏe toàn diện FPT Care cho toàn thể cán bộ, nhân viên. Hàng năm Công ty có chính sách khen thưởng đối với nhân viên xuất sắc, tổ chức cho cán bộ, nhân viên của Công ty tham gia các hoạt động tập thể, teambuilding... Ngoài ra Công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi khác theo quy định của Luật lao động và thỏa ước lao động tập thể của Công ty (hiểu hỏi, kết hôn, thăm hỏi ốm đau, sinh nhất cán bộ, nhân viên, ...).
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN DỰ AN KHÔNG CÓ
FPTS - Nơi bạn đặt
niềm tin
CHƯƠNG IV
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Đánh giá tình hình hoạt động của FPTS năm 2024
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
- Triển vọng kinh doanh năm 2025
- Kế hoạch kinh doanh năm 2025
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA FPTS NĂM 2024
Trong năm 2024, Công ty đã không ngừng nỗ lực tăng doanh thu và tiết giảm chi phí để đạt được kết quả tăng trưởng so với năm 2023 và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra. Nhờ đó, hoạt động kinh doanh của FPTS vẫn đảm bảo an toàn, chắc chắn; lợi nhuận trước thuế là 663,17 tỷ đồng (trong đó lợi nhuận đã thực hiện là 512,67 tỷ đồng, lợi nhuận chưa thực hiện là 150,50 tỷ đồng) đạt 122,07%, doanh thu đã thực hiện đạt 119,06% so với mức kế hoạch Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 đã đưa ra.
| Chỉ tiêu | Thực hiện Năm 2024 (Tỷ đồng) | Kế hoạch Năm 2024 (Tỷ đồng) | Thực hiện Năm 2023 (Tỷ đồng) | % Thực hiện 2024 so với Kế hoạch | % Thực hiện 2024 so với Năm 2023 |
| Doanh thu đã thực hiện | 1.006,07 | 845,00 | 921,37 | 119,06% | 109,19% |
| Lãi trước thuế đã thực hiện | 512,67 | 420,00 | 510,04 | 122,07% | 100,52% |
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Trách nhiệm về môi trường
Mặc dù đặc thù doanh nghiệp không sử dụng nhiều điện và nước trong việc vận hành hệ thống nhưng FPTS luôn ý thức được tầm quan trọng của hai nguồn tài nguyên hữu hạn này đối với nhu cầu chung của xã hội. Công ty luôn cố gắng kiểm soát và sử dụng tiết kiệm điện, nước, tạo dựng một văn hóa nội bộ hướng đến môi trường xanh, sạch, đẹp như một nỗ lực không ngừng nghỉ.
FPTS áp dụng thực hiện chương trình tiết kiệm điện, nước trong toàn Công ty và phổ biến đến từng cán bộ, nhân viên ý thức được việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn năng lượng này:
Không mở cửa sổ, cửa ra vào khi đang bất điều hòa;
Tất các thiết bị điện khi không sử dụng;
Vòi nước được lắp đặt với cơ chế nhấn hơi tiết kiệm nước;
Từ năm 2019, FPTS đã thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, nước, để duy trì và phát huy hiệu quả lâu dài của hoạt động này, trong các năm sau đó, FPTS đã đầy mạnh việc tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm đến tương cán bộ, nhân viên trong Công ty.
Năm 2022, Công ty đã thực hiện đản film chống nhiệt mặt kinh tòa nhà để tiết kiệm năng lượng tối đa.
Trách nhiệm với cộng đồng và xã hội
Việc tuân thủ các luật định về Môi trường, Kinh tế, Xã hội thể hiện trách nhiệm cơ bản của doanh nghiệp đối với các tác động của mình. FPTS luôn đảm bảo mức độ tuân thủ của mình ở mức cao nhất. Điều đó giúp FPTS khẳng định năng lực quản lý của mình, hạn chế các nghĩa vụ khắc phục, tạo thế mạnh cho hồ sơ doanh nghiệp.
Bộ phận văn phòng, nhân sự và các bộ phận nghiệp vụ có trách nhiệm cấp nhất các yêu cầu pháp luật liên quan để đảm bảo sự tuân thủ và điều chỉnh tương ứng các hoạt động của Công ty. Công ty lập một danh mục các văn bản luật và các yêu cầu của sự thể đế áp dụng với toàn thể các bộ phận viên.
Bảo mật thông tin khách hàng
Trong bối cảnh bùng nổ cuộc cách mạnh công nghiệp 4.0, vấn đề về bảo mật thông tin trở thành vấn đề mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm. FPTS luôn cố gắng duy trì sự riêng tư của khách hàng sử dụng dịch vụ của Công ty nhằm đảm bảo lợi ích của khách hàng và bản thân doanh nghiệp. Cam kết bảo mật này được quy định trong các thỏa thuận ràng buộc trong hợp đồng mà doanh nghiệp ký kết với từng đối tác cụ thể.
FPTS quản trị vấn đề bảo mật thông tin khách hàng thông qua một hệ thống được phân quyền theo các lớp module, phân quyền đến từng user. Các thông tin về bảo mật thông tin khác hàng được cấp nhất đến Ban lãnh đạo thưởng xuyên hoặc theo thời điểm phát sinh vấn đề.
Hoạt động trách nhiệm xã hội
Trải qua gần 18 năm xây dựng và phát triển, FPTS đã liên tục gặt hái được rất nhiều thành công, đạt được sự tin tưởng của khách hàng, khẳng định vị trí là công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam. Trong nỗ lực không ngừng với mong muốn trở thành một định chế tài chính hùng mạnh, liên tục các năm qua FPTS đã đóng góp không nhỏ vào ngân sách của Nhà nước và địa phương; đảm bảo việc làm với thu nhập ổn định cho hàng trăm lao động; cung cấp ra thị trường các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao nhất; cung cấp cho khách hàng hệ thống giao dịch an toàn, thuận tiện, chính xác, nhanh chóng và công bằng, từ đó dân thay đổi bộ mặt thị trường chứng khoán, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cả nước và kinh tế địa phương.
Trách nhiệm với người lao động
Ngoài việc cung cấp các phúc lợi như lương, thường cho nhân viên, FPTS còn muốn trao quyền cho nhân viên để có thể cải thiện con đường sự nghiệp của họ trong tương lai và chuẩn bị cho họ đối mặt với những thách thức toàn cầu của thị trường lao động. Vì vậy, Công ty chủ trọng việc đào tạo cho các cấp độ nhân viên và lãnh đạo khác nhau của mình bằng nhiều hình thức. Bên cạnh đó, việc giáo dục và đào tạo nhân viên cũng góp phần giúp doanh nghiệp đảm bảo được yêu cầu ngày càng cao của thị trường về chất lượng lao động và dịch vụ khách hàng.
FPTS quản trị vấn đề giáo dục và đào tạo của mình thông qua một hệ thống các chương trình đào tạo nhân viên mới và đào tạo nghiệp vụ nội bộ. Báo cáo kết quả đào tạo được phòng Nhân sự báo cáo Ban Tổng giám đốc một năm một lần hoặc theo từng sự kiện diễn ra trong năm.
Ngoài ra định kỳ hàng tháng, Công ty cũng trao thưởng cho chuyên viên tư vấn đậu tư có thành tích tốt nhất và vinh danh những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhất hàng năm nhằm tạo động lực phấn đấu, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
TRIỆN VONG KINH DOANH NĂM 2025
Bước vào năm 2025, các tổ chức quốc tế (IMF, World Bank, OECD) dự báo kinh tế toàn cầu duy trì tăng trưởng đồn định ở mức 2,8% - 3,3%, tương đương năm 2024. Tuy nhiên, bối cảnh địa chính trị căng thẳng, đặc biệt với chính sách bảo hộ của Tổng thống Donald Trump như áp thuế cao lên hàng hóa Trung Quốc và các nước xuất khẩu lớn sang Mỹ, có thể làm gia tăng bất ổn thương mại toàn cầu. Dự báo tăng trưởng GDP cho các khu vực chính bao gồm: Mỹ khoảng 2,5% nhờ sức tiêu dùng mạnh và chính sách nổi lòng tiền tệ, châu Âu khoảng 1,3% -1,5%, và Trung Quốc khoảng 4,5% khi đối mặt với suy giảm như cầu nội địa và áp lực từ thuế quan Mỹ. Làm phát toàn cầu dự kiến giảm dần xuống mức 3,5% - 4,5%, nhưng rủi ro từ giá hàng hóa và chi phí dịch vụ tăng cao vẫn tiêm ẩn, khiến các ngân hàng trung ương như FED duy trì chính sách tiền tệ thần trọng.
Tại Việt Nam, Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2025 đạt trên 8%, một trong những mức cao nhất khu vực, nhờ động lực từ sản xuất công nghiệp và đầu tư nước ngoài, dù chịu ảnh hưởng từ biến động kinh tế toàn cầu. Chỉ số CPI được dự báo dưới 4,5%, phần ánh nỗ lực kiểm soát lạm phát trong bối cảnh tỷ giá USD/VND có thể biến động khó lường do sức mạnh động USD và chính sách Trump. Chiến lược “Kỷ nguyên vương mình” của Việt Nam tập trung vào chuyển đổi số, phát triển bền vững và tận dụng các hiệp định thương mại tự do để thúc đẩy xuất khẩu, nhưng chính sách thuế quan của Trump có thể gây khả năng cho hàng hóa Việt Nam tại thị trường Mỹ.
Về thị trường chứng khoán Việt Nam, thanh khoản dự kiến được cải thiện nhờ lãi suất thấp, hệ thống KRX dự kiến chính thức vận hành trong năm 2025 và kỹ vọng vào nâng hạng thị trường, giúp nâng cao hiệu quả giao dịch và niềm tin nhà đầu tư. Tuy nhiên, thị trường có thể đối mặt với biến động tỷ giá do áp lực từ đồng USD mạnh lên, cùng với việc thiếu hụt sản phẩm mới và số lượng cổ phiếu niềm yết/đăng ký giao dịch hạn chế. Các công ty chứng khoán sẽ tiếp tục đẩy mạnh giảm phí giao dịch và lãi suất vay margin để thu hút khách hàng, gia tăng cạnh tranh với các nền tàng giao dịch miễn phí. Trong bối cảnh này, Công ty đặt mục tiêu tận dụng hệ thống KRX để tối ưu hóa dịch vụ, đồng thời phát triển các giải pháp đầu tư sáng tạo nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh và hỗ trợ nhà đầu tư tận dụng cơ hội từ thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng không ít thách thức của năm 2025.
KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
Căn cứ vào kết quả kinh doanh năm 2024 và dự báo tình hình thị trường năm 2025, Ban Tổng giám đốc FPTS dự kiến kế hoạch kinh doanh của Công ty năm 2025 như sau:
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024(Tỷ đồng) | Kế hoạch năm 2025(Tỷ đồng) | Tăng trưởng (%) |
| Doanh thu đã thực hiện | 1.006,07 | 1.000,00 | -0,60% |
| Lãi trước thuế đã thực hiện | 512,67 | 500,00 | -2,47% |
Các vấn đề khác:
Nhan sư:
Tiếp tục đầy mạnh đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên.
Công nghệ, sản phẩm dịch vụ:
Thay đổi hệ thống để đảm bảo kết nối với hệ thống công nghệ mới của các Sở Giao dịch chứng khoán.
Tiếp tục chuyển đổi công nghệ để đảm bảo hệ thống vận hành an toàn với số lượng giao dịch lớn
» Phát triển và cho ra đời sản phẩm/ tiện ích mới dành cho khách hàng.
CHƯƠNG V
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Hoạt động chung của Hội đồng quản trị
- Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban điều hành
- Thù lao của Hội đồng quản trị năm 2024
- Phương hướng hoạt động
- Tổng kết
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục quá trình phục hồi với tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 3,2%, mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức từ xung đột địa chính trị và biến động thị trường. Làm phát toàn cầu có xu hướng giảm, cho phép các ngân hàng trung ương lớn bắt đầu hạ lãi suất trong nửa cuối năm 2024, tạo điều kiện nối lòng các điều kiện tài chính. Tuy nhiên, nợ công toàn cầu tiếp tục gia tăng, ước tính đạt 100 nghìn tỷ USD, tương đương 93% GDP toàn cầu.
Tại Việt Nam, năm 2024 ghi nhận mức tăng trưởng GDP ấn tượng 7,09%, vượt chỉ tiêu 6,50-7,00% do Quốc hội để ra. Quy mô GDP đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD, với GDP bình quân đấu người đạt 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Làm phát cơ bản bình quân năm 2024 tăng 2,71%, thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung là 3,63%, cho thấy sự ổn định trong kiểm soát giá cả.
Nhìn chung, kinh tế Việt Nam năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, với các chỉ số kinh tế - xã hội đạt kết quả tích cực, tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển trong những năm tiếp theo.
Năm 2024, FPTS ghi nhận lợi nhuận trước thuế đã thực hiện 512,67 tỷ đồng, hoàn thành 122,07% kế hoạch và tăng 0,52% so với năm 2023. Tại ngày 31/12/2024, tổng tài sản của FPTS đạt 9.759,56 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 4.117,97 tỷ đồng. Trong năm 2024, Công ty cũng đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ tử 2.145,65 tỷ đồng lên đến 3.059,19 tỷ đồng. Kết quả trên đã phản ánh nỗ lực của Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ, nhân viên trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng khóc liệt.
Về hoạt động dịch vụ giao dịch chứng khoán: FPTS đã mở mới 11.821 tài khoản giao dịch chứng khoán cơ sở và 2.977 tài khoản chứng khoán phải sinh cho nhà đầu tư trong năm 2024. Số lượng tài khoản nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Công ty thời điểm 31/12/2024 là 229.172 tài khoản chứng khoán cơ sở và 34.211 tài khoản chứng khoán phải sinh. Năm 2024, thị phần môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền tại HOSE là 2,75% (ngoài Top 10), tại HNX là 3,00% (đứng thứ 9), tại sản đăng ký giao dịch Upcom là 3,67% (đứng thứ 7) và FPTS đứng thứ 10 thị phần môi giới chứng khoán phải sinh với 2,06%.
Về màng tư vấn tài chính doanh nghiệp: Công ty đã tập trung nâng cao trình độ của chuyên viên tư vấn, mở rộng thêm nhiều khách hàng doanh nghiệp. Cả năm 2024, doanh thu màng này đã đạt 36,50 tỷ đồng.
Về công nghệ: Công ty tiếp tục ưu tiên vấn đề nghiên cứu, hoàn thiện, phát triển các sản phẩm công nghệ và đảm bảo vận hành hệ thống công nghệ ổn định, an toàn, phục vụ hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Ngoài việc tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, phát triển khách hàng, Công ty cũng đã dành sự quan tâm đáng kể đến đội ngũ người lao động và các trách nhiệm xã hội khác. Một vài hoạt động có thể kể đến là:
Chăm lo sức khỏe thể chất và tinh thần cho người lao động thông qua hoạt động khám bệnh định kỳ, chướng trình bảo hiểm sức khỏe, phòng tập thể thao, ...
Tổ chức các bảo hộ thảo giới thiệu về cơ hội đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam và trang bị kiến thức đầu tư tới động đảo cộng đồng nhà đầu tư, góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường.
HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HĐQT luôn xác định trách nhiệm và nghĩa vụ trong việc chỉ đạo, giảm sát hoạt động của Công ty tuân thủ Pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị Công ty và Nghị quyết ĐHĐCD. Đồng thời, HĐQT tiếp tục hoàn thiện năng lực quản trị Công ty, phù hợp với những thông lệ và chuẩn mực trên thế giới.
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 6 cuộc hợp dưới hình thức trực tiếp / trực tuyến hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Các thành viên HĐQT tham dự và cho ý kiến ở tất cả các cuộc hợp. HĐQT đã thông qua 7 Nghị quyết để triển khai quyết định của Đại hội đồng cổ đông và thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Chi tiết các Nghị quyết của HĐQT trong năm 2024
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01-2024/NQ/HDQT/FPTS | 31/1/2024 | Thông qua Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 và Kế hoạch kinh doanh năm 2024;ông qua Chương trình hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024. |
| 2 | 02-2024/NQ/HDQT/FPTS | 28/3/2024 | Thống nhất triển khai thực hiện phương án phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty (ESOP), đồng thời giao cho Chủ tịch HDQT triển khai thực hiện. |
| 3 | 03-2024/NQ/HDQT/FPTS | 28/3/2024 | Chấp thuận việc thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa FPTS với người có liên quan quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật doanh nghiệp. |
| 4 | 04-2024/NQ/HDQT/FPTS | 23/4/2024 | Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý I năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý II năm 2024;ông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán Báo cáo tài chính và Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong năm 2024;ông qua phương án trả cổ tức năm 2023 bằng tiền. |
| 5 | 05-2024/NQ/HDQT/FPTS | 31/5/2024 | Thông qua việc thay đổi tên và địa điểm Phòng giao dịch Phan Đăng Lưu thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. |
| 6 | 06-2024/NQ/HDQT/FPTS | 25/7/2024 | Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý II năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý III năm 2024. |
| 7 | 07-2024/NQ/HDQT/FPTS | 24/10/2024 | Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý III năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý IV năm 2024;ễn nhiệm bà Trần Thu Hà, Bổ nhiệm bà Ngô Thị Minh Huệ - Thành viên Bộ phận Kiểm toán Nội bộ. |
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ ĐỐI VỚI BAN ĐIỀU HÀNH
Căn cứ Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị công ty, HĐQT thực hiện giám sát Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, của HĐQT và điều hành công việc hàng ngày của Công ty. Việc giám sát của HĐQT được duy trì thường xuyên, chặt chẽ, đồng thời việc điều hành kinh doanh của Ban điều hành không bị cản trở.
HĐQT đánh giá rằng Tổng Giám đốc và Ban điều hành đã thực hiện đúng, đầy đủ các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Pháp luật hiện hành, Điều lệ công ty và Nghị quyết ĐHĐCD. Tổng Giám đốc và Ban điều hành đã thực hiện các quyết định cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, an toàn, hướng tới sự phát triển bền vững cho Công ty. Các thành viên HĐQT, Ban điều hành thực hiện quản trị công ty theo các chuẩn mực quản trị hiện đại, đề cao đạo đức nghề nghiệp và luôn hành động và quyền lợi của cổ đông Công ty.
Trong năm Tổng Giám đốc đã thực hiện trách nhiệm báo cáo, giải trình, công bố thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh một cách đầy đủ, minh bạch. Tổng Giám đốc đã tuân thủ các yêu cầu về trình và xin ý kiến các nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT tại các cuộc họp HĐQT.
Các hoạt động kinh doanh, nghiệp vụ hàng ngày đều được tuần thủ theo quy trình tác nghiệp và quản lý. Năm 2024, các hoạt động kinh doanh của Công ty đảm bảo tuần thủ theo các quy định của luật pháp hiện hành.
Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT đã thể hiện trách nhiệm cao trong việc điều hành, đã chủ động các phương án thực hiện. Nhờ đó, hoạt động kinh doanh của FPTS vẫn đảm bảo sự an toàn, chắc chắn; doanh thu đã thực hiện đạt 119,06% và lợi nhuận trước thuế đã thực hiện đạt 122,07% so với mức kế hoạch Nghị quyết ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024 đã đưa ra.
THỦ LAO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
Năm 2024, ông Trần Thanh Tùng - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị nhận mức thù lao là 96.000.000 đồng/năm (Chín mươi sáu triệu đồng). Các thành viên còn lại của Hội đồng quản trị không nhận thù lao.
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
Kế hoạch hoạt động của HĐQT trong dài hạn
HĐQT thực hiện nghiêm túc công việc quản trị công ty theo đúng các quy định về Quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng và Điều lệ, Quy chế quản trị của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT. Các thành viên HĐQT thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của một thành viên HĐQT theo đúng Điều lệ, Quy chế quản trị của Công ty và sự phân công của HĐQT một cách trung thực; tuân thủ các chuẩn mực hành vi, đạo đức nghề nghiệp của thành viên HĐQT; luôn hành động vì quyền lợi của Công ty và các cổ đông của Công ty.
HĐQT lãnh đạo và giám sát mọi hoạt động của Ban điều hành trên cơ sở tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ chế, chính sách, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất để giúp Ban điều hành hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả của bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT.
HĐQT, kiểm toán nội bộ và Ban điều hành tiếp tục phối hợp chặt chẽ trong quan hệ công tác theo các nguyên tắc sau:
Luôn vì lợi ích chung của Công ty, của cổ đông;
Tuân thủ nghiêm túc các quy định có liên quan của Pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị công ty;
Thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch;
Kế hoạch kinh doanh năm 2025
Phối hợp công tác với tinh thần trách nhiệm cao nhất, trung thực, hợp tác và thường xuyên chủ động phối hợp tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn.
Căn cứ kết quả kinh doanh năm 2024 và dự báo tình hình thị trường năm 2025, HĐQT dự kiến kế hoạch kinh doanh năm 2025 như sau:
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024(Tỷ đồng) | Kế hoạch năm 2025(Tỷ đồng) | Tăng trưởng (%) |
| Doanh thu đã thực hiện | 1.006,07 | 1.000,00 | -0,60% |
| Lãi trước thuế đã thực hiện | 512,67 | 500,00 | -2,47% |
TÔNG KẾT
Trong năm 2024, Công ty đã đạt được lợi nhuận trước thuế là 663,17 tỷ đồng (trong đó lợi nhuận đã thực hiện là 512,67 tỷ đồng, lợi nhuận chưa thực hiện là 150,50 tỷ đồng).
HĐQT Công ty đã tuân thủ nghiêm túc các quy định về Quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 và thông tư 116/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/12/2020 và Điều lệ, Quy chế quản trị của Công ty Cổ phần chứng khoán FPT. HĐQT đã thực hiện quản trị công ty theo các chuẩn mực quản trị hiện đại.
Năm 2025 và các năm tối, Công ty sẽ tiếp tục phát huy thế mạnh về con người và công nghệ, lường trước khó khăn, mở rộng phát triển khách hàng và nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
CHƯƠNG VI QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Các cuộc họ Hội đồng quản trị
- Tổng kết hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
- Ủy ban kiểm toán
- Các giao dịch giữa Công ty với người liên quan của Công ty, hoặc giữa Công ty với Cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
- Các giao dịch, thù lao và lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc và Ủy ban kiểm toán
- Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | ||||
| 1 | Ông Nguyễn Văn Dũng | Chủ tịch HĐQT | 10/4/2018 | 0,05% | |
| 2 | Ông Nguyễn Điệp Tùng | Thành viên HĐQTểm Tổng Giám đốc | 19/7/2007 | 1,79% | |
| 3 | Ông Đỗ Sơn Giang | Thành viên HĐQTồng điều hành | 19/3/2010 | 0,24% | |
| 4 | Ông Taro Ueno | Thành viên HĐQTồng điều hành | 07/4/2020 | 28/3/2024 | 0% |
| 5 | Ông Kenji Nakanishi | Thành viên HĐQTồng điều hành | 28/3/2024 | 0% | |
| 6 | Ông Trần Thanh Tùng | Thành viên độc lập HĐQT | 29/3/2022 | 0% | |
CÁC CUỘC HỢP HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Dũng | 6/6 | 100% | |
| 2 | Ông Nguyễn Điệp Tùng | 6/6 | 100% | |
| 3 | Ông Đỗ Sơn Giang | 6/6 | 100% | |
| 4 | Ông Taro Ueno | 1/6 | 100% | Không còn là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023-2028 kể từ ngày 28/3/2024 |
| 5 | Ông Kenji Nakanishi | 5/6 | 100% | Là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023-2028 kể từ ngày 28/3/2024 |
| 6 | Ông Trần Thanh Tùng | 6/6 | 100% |
TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua (%) |
| 1 | 01-2024/QD/ HDQT/FPTS | 29/1/2024 | Ban hành Chính sách quản trị rủi ro FPTS năm 2024. | 100% |
| 2 | 01-2024/NQ/ HDQT/FPTS | 31/1/2024 | Thông qua Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 và Kế hoạch kinh doanh năm 2024; Thông qua Chương trình hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024. | 100% |
| 3 | 02-2024/NQ/ HDQT/FPTS | 28/3/2024 | Thống nhất triển khai thực hiện phương án phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty (ESOP), đồng thời giao cho Chủ tịch HDQT triển khai thực hiện. | 100% |
| 4 | 03-2024/NQ/ HDQT/FPTS | 28/3/2024 | Chấp thuận việc thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa FPTS với người có liên quan quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật doanh nghiệp. | 100% |
| 5 | 04-2024/NQ/ HDQT/FPTS | 23/4/2024 | Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý I năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý II năm 2024; Thông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán Báo cáo tài chính và Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong năm 2024; Thông qua phương án trả cổ tức năm 2023 bằng tiến. | 100% |
| 6 | 02-2024/QĐ/ HDQT/FPTS | 26/4/2024 | Ngày ĐKCC để thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2023 bằng tiền và cổ phiếu phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. | 100% |
| 7 | 03-2024/QĐ/ HDQT/FPTS | 03/5/2024 | Về việc vay vốn VCB và cầm cố thế chấp tài sản để vay vốn tại VCB. | 100% |
| 8 | 05-2024/NQ/ HDQT/FPTS | 31/5/2024 | Thông qua việc thay đổi tên và địa điểm Phòng giao dịch Phan Đăng Lưu thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. | 100% |
| 9 | 04-2024/QĐ/ HDQT/FPTS | 04/6/2024 | Tăng vốn điều lệ công ty do phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. | 100% |
| 10 | 05-2024/QĐ/ HDQT/FPTS | 07/6/2024 | Sửa đổi Phụ lục 01 Điều lệ Công ty cập nhật vốn điều lệ. | 100% |
| 11 | 06-2024/QĐ/ HDQT/FPTS | 18/6/2024 | Tăng vốn điều lệ công ty do phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động. | 100% |
| 12 | 07-2024/QĐ/ HDQT/FPTS | 25/6/2024 | Sửa đổi Phụ lục 01 Điều lệ Công ty cập nhật vốn điều lệ. | 100% |
| 13 | 08-2024/QĐ/ HDQT/FPTS | 01/7/2024 | Ban hành lại hệ thống thang lương, bảng lương FPTS. | 100% |
| 14 | 06-2024/NQ/ HDQT/FPTS | 25/7/2024 | Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý II năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý III năm 2024. | 100% |
| 15 | 08-2024/QĐ/ HDQT/FPTS | 19/9/2024 | Về việc vay vốn VIB và cầm cố thế chấp tài sản để vay vốn tại VIB. | 100% |
| 16 | 09-2024/QĐ/ HDQT/FPTS | 22/10/2024 | Về việc vay vốn ACB và cầm cố thế chấp tài sản để vay vốn tại ACB. | 100% |
| 17 | 07-2024/NQ/ HDQT/FPTS | 24/10/2024 | Thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh Quý III năm 2024 và Kế hoạch kinh doanh Quý IV năm 2024; Miễn nhiệm bà Trần Thu Hà, Bộ nhiệm bà Ngô Thị Minh Huệ - Thành viên Bộ phận Kiểm toán Nội bộ. | 100% |
ÚY BAN KIỀM TOÁN
Danh sách thành viên Ủy ban kiểm toán
| STT | Thành viên Uỷ ban Kiểm toán | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Trình độ chuyên môn | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết |
| 1 | Ông Trần Thanh Tùng | Chủ tịch | 27/4/2022 | Cử nhân | 0% |
| 2 | Ông Đỗ Sơn Giang | Thành viên | 22/4/2021 | Cử nhân | 0,24% |
Cuộc họp của Uỷ ban Kiểm toán
| STT | Thành viên Ủy ban Kiểm toán | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Trần Thanh Tùng | 2/2 | 100% | 100% | |
| 2 | Đỗ Sơn Giang | 2/2 | 100% | 100% |
Uỷ ban kiểm toán cho rằng, Uỷ ban kiểm toán không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động của các thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT.
Uỷ ban kiểm toán cho rằng các cán bộ quản lý của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT đã thể hiện trách nhiệm cao trong việc điều hành, đã chủ động các phương án thực hiện nhằm mang lại kết quả kinh doanh hiệu quả. Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT trong năm qua đã tiếp tục chỉ đạo thực hiện xây dựng và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho các nhà đầu tư, cung cấp cho khách hàng một hệ thống giao dịch thuận tiện và an toàn, nhanh chóng và chính xác, công bằng và minh bạch.
Trong năm 2025, thị trường chứng khoán có thể vẫn diễn biến khó lường, vì vậy Hội đồng Quân trị tiếp tục cần có cái nhìn thận trọng, không chủ quan, cần đánh giá kỹ các tác động của các chính sách vĩ mô đến thị trường chứng khoán, lường trước các rủi ro để xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro và có các hành động phòng ngừa phù hợp, kịp thời, tránh các tổn thất có thể xây ra trong tương lai.
CÁC GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỐI NGƯỜI LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY, HOẶC GIỮA CÔNG TY VỐI CÔ ĐÔNG LÓN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Tên tổ chức/cánh | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Nghi quyết/ Quyết định của HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty TNHH FPT IS | Người có liên quan của người nội bộ Đỗ Sơn Giang | 03-2024/NQ/HĐQT/ FPTS | Dịch vụ chữ ký số, phần mềm, dịch vụ tin học. Giá trị giao dịch 2.771.854.540 đồng. |
| 2 | Công ty TNHH Dịch vụ tài chính SBI | Cổ đông lớn | 03-2024/NQ/HDQT/ FPTS | Phi lưu ký, phi chuyên tiến. Giá trị giao dịch 41.593.671 đồng. Dịch vụ tư vấn công bố thông tin và cung cấp công Quan hệ nhà đầu tư trực tuyến EzIR; Quản lý, trả hộ cổ tức. |
| 3 | Công ty Cổ phần FPT | Cổ đông lớn | 03-2024/NQ/HDQT/ FPTS |
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ LỘI ÍCH KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
Năm 2024, ông Trần Thanh Tùng - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị nhận mức thù lao là 96.000.000 đồng/năm (Chín mươi sáu triệu đồng). Các thành viên còn lại của Hội đồng quản trị không nhận thù lao.
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Năm 2024, Công ty đã tuân thủ nghiêm túc các quy định về Quân trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 và thông tư 116/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/12/2020 và Điều lệ, Quy chế quản trị của Công ty Cổ phần chứng khoán FPT. Công ty đã thực hiện quản trị công ty theo các chuẩn mực quản trị hiện đại.
Các thành viên HĐQT, Ban điều hành, Thư ký Công ty và các bộ phận liên quan đã được đào tạo và thường xuyên cấp nhất các quy định mới về quản trị công ty. HĐQT, Ban điều hành đã cứ đại diện tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về công tác quản trị công ty, các thông lệ tốt về quản trị công ty trong khu vực và thế giới, cấp nhất các quy định mới về Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các nghị định, thông tư hướng dẫn,... do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, Deloitte, VIOD,... phối hợp tổ chức.
CHƯƠNG VII
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
- Mô hình phát triển bền vững
- Chiến lược về phát triển bền vững
- Hoạt động phát triển bền vững trong năm 2024 của FTPS
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Định hướng chiến lược phát triển bền vững chung cho toàn bộ Công ty
Các chương trình hành động chung
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Định hướng, chỉ đạo chung về Phát triển bền vững của Công ty
Phê duyệt mục tiêu và các kế hoạch hành động
CÁC BỘ PHẬN, PHÒNG BAN CHỨC NĂNG
Xây dựng và trình Ban Tổng Giám đốc các mục tiêu kế hoạch và hành động cụ thể.
Triển khai, hướng dẫn các cấp dưới thực hiện, giám sát các kế hoạch, hành động đã được Ban Tổng giám đốc phê duyệt.
CHIẾN LƯỢC VỀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Phát triển bền vững gắn với 3 mũi nhọn: Tăng trưởng kinh tế - Trách nhiệm xã hội - Bảo vệ môi trường:
Tác động tới kinh tế
Hướng đến tăng trưởng ổn định và bền vững hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Đóng góp cho sự phát triển của kinh tế các địa phương mà Công ty hoạt động.
Chất lượng lợi nhuận để đóng góp các nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước.
Tạo ra giá trị cho cổ đông thông qua tăng trưởng giá trị doanh nghiệp và chính sách cổ tức hiệu quả.
Tác động với sự phát triển của xã hội
Tạo công ăn việc làm và môi trường phát triển toàn diện cho người lao động.
Hướng các hoạt động kinh doanh đến sự phát triển bền vững và lành mạnh của thị trường tài chính và chứng khoán Việt Nam.
Cung cấp các giải pháp tài chính cho thị trường: hệ thống giao dịch chứng khoán hiệu quả, dịch vụ chứng khoán kèm theo, tư vấn cho doanh nghiệp.
Trở thành doanh nghiệp niêm yết với hiệu quả hoạt động tích cực, đóng góp cho sự phát triển chung của sản chứng khoán niêm yết.
Đàm bảo quyền lợi cho khách hàng, đặc biệt là cộng đồng nhà đầu tư non trẻ trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bằng quy trình quản trị chất chế.
Đóng góp tích cực cho cộng đồng bằng các hoạt động quyên góp, thiện nguyện và chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về tài chính và chứng khoán cho cộng đồng.
Tác động với môi trường
Định hướng phát triển các sản phẩm và dịch vụ tài chính nhằm phát triển thị trường vốn xanh.
Kiến tạo môi trường làm việc thân thiện với người lao động.
Giảm thiểu tác động của xã thải khí carbon cũng như các chất thải khác. Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và văn phòng phẩm. Thực hành tiết kiệm các nguồn tài nguyên hữu hạn như điện, nước, xăng.
Hướng đến sử dụng các phương tiện thiết bị, máy móc, đồ dùng văn phòng thân thiện với môi trường và con người hơn.
Nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường đối với người lao động trong Công ty cũng như cộng động.
Tạo điều kiện cho các ý tưởng, sáng kiến về bảo vệ môi trường được thực hiện.
HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG TRONG NĂM 2024 CỦA FPTS
Tiêu thụ nước và năng lượng khác
ty luôn cố gắng kiểm soát và sử dụng tiết kiệm điện, nước, tạo dựng một văn hóa nội bộ hướng đến môi trường xanh, sạch, đẹp như một nỗ lực không ngừng nghỉ.
Mặc dù đặc thù doanh nghiệp không sử dụng nhiều điện và nước trong việc vận hành hệ thống nhưng FPTS luôn ý thức được tầm quan trọng của hai nguồn tài nguyên hữu hạn này đối với nhu cầu chung của xã hội. Công FPTS áp dụng thực hiện chương trình tiết kiệm điện, nước trong toàn Công ty và phổ biến đến từng cán bộ, nhân viên ý thức được việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn năng lượng này:
Tất các thiết bị điện khi không sử dụng
Không mở cửa sổ, cửa ra vào khi đang bất điều hòa
Vòi nước được lắp đặt với cơ chế nhấn hơi tiết kiệm nước
Từ năm 2019, FPTS đã thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, nước, để duy trì và phát huy hiệu quả lâu dài của hoạt động này, trong các năm sau đó, FPTS đã đẩy mạnh việc tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm đến tương cán bộ, nhân viên trong Công ty. Năm 2022, Công ty đã thực hiện dân film chống nhiệt mật kính tòa nhà để tiết kiệm năng lượng tối đa.
Đối với các chỉ tiêu sử dụng điện nước văn phòng phẩm, có thể thấy đáng kể nhất là việc sử dụng giảm lượng giấy in do thực hành tiết kiệm giấy cũng như thay mối, bổ sung các máy in nhằm hạn chế in sai, in lỗi.
| Số điện (kWh) | Tiền điện (Đồng) | Chỉ phí xăng xe và di chuyển (Đồng) | Chỉ phí giấy in (Đồng) | Chỉ phí rác thải (Đồng) | |
| Trụ sở | 805.440 | 2.752.750.138 | 213.662.539 | 35.024.402 | 19.604.948 |
| Đà Nẵng | 22.423 | 82.408.856 | 5.104.037 | 6.500.000 | 2.415.276 |
| TP.HCM | 336.088 | 1.331.860.282 | 236.234.424 | 57.737.880 | - |
| Tổng cộng | 1.163.951 | 4.167.019.276 | 455.001.000 | 99.262.282 | 22.020.224 |
| Nhà cung cấp nước | Lượng nước sử dụng (m3) | Tiền nước (VND) | Lượng nước tái chế và tái sử dụng | Tỷ lệ phần trăm tái chế và tái sử dụng nước | |
| Trụ sở | Công ty TNHH Nước sạchà Nội | 2.662 | 52.972.450 | - | - |
| Đà Nẵng | CTCP Cấp nướcĐà Nẵng | 292 | 4.745.422 | - | - |
| TP.HCM | CTCP Cấp nướcợ Lớn/CTCPấp nước Gia Định | 1420 | 39.033.195 | - | - |
| Tổng cộng | - | 4.374 | 96.751.067 | - | - |
Trong năm 2024, FPTS sử dụng nước từ các nhà cung cấp nước sạch uy tín trên thị trường, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động. Tuy nhiên, hoạt động tái chế và tái sử dụng nước chưa được triển khai tại doanh nghiệp.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Trong năm 2024, FPTS không vi phạm luật pháp và các quy định về môi trường.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Trong năm 2024, FPTS không phải nộp tiền phạt do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.
Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
FPTS hiện có 458 nhân viên, mức lượng trung bình đối với người lao động tại FPTS là 17.800.000đ/người/tháng.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Ban lãnh đạo FPTS hiểu rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực, đặc biệt là đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán. Môi trường làm việc ở cả 3 miền đều đạt tiêu chuẩn, được trang bị đầy đủ, hiện đại, hỗ trợ tối đa cho công việc. Ngoài ra, trụ sở chính còn tổ chức bữa ăn trưa cho cán bộ nhân viên, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng. Công ty cũng bổ trí khu vực giải trí riêng với không gian cafe, thư viện, phòng tập cũng nhiều tiện ích khác dành cho người lao động.
Hàng tháng, Công ty bình bầu ra các broker xuất sắc trên các địa bàn của Công ty và trao giải thưởng nhằm động viên, khuyến khích và lan rộng phong trào thi đua, sáng tạo trong toàn thể Công ty. Cuối mỗi năm, Công ty cũng trao giải cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhất.
Công ty đảm bảo các chế độ cho người lao động theo quy định (BHXH, BHYT, v.v...). Đặc biệt, Công ty có thực hiện chính sách mua bảo hiểm sức khỏe toàn diện FPT Care cho toàn thể cán bộ, tổ chức các hoạt động tập thể, teambuilding... Ngoài ra Công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi khác theo quy định của Luật lao động và thỏa ước lao động tập thể của Công ty (hiểu hì, kết hôn, thăm hỏi ốm đau, sinh nhất cán bộ, nhân viên, ...).
Hoạt động đào tạo người lao động:
Đối với công tác bồi dưỡng, Công ty thường xuyên có những buổi đào tạo, trao đổi nội bộ nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của từng phòng ban cũng như là cơ hội chia sẻ góc nhìn, kinh nghiệm đối với tình hình kinh doanh, lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ từng phòng ban.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
Tài trợ cho giáo dục:
Trong năm 2024, FPTS tài trợ cho 2 chương trình, cuộc thi của sinh viên ngành tài chính trong khuôn khổ chương trình của các trường Đại học. Việc tài trợ cho các cuộc thi và chương trình tại trường đại học thể hiện cam kết mạnh mẽ của Công ty đối với trách nhiệm xã hội, góp phần thúc đẩy giáo dục và phát triển thế hệ trẻ. Thông qua những hoạt động này, Công ty không chỉ tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận thực tiễn ngành tài chính, mà còn lan tỏa giá trị tri thức và tinh thần sáng tạo, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Đây là mình chứng cho nỗ lực của Công ty trong việc kết nối doanh nghiệp với xã hội, xây dựng một tương lai thịnh vượng hơn cho các tài năng trẻ và đất nước.
Chương trình chào tân sinh viên của Khoa Tài
FPTS là nhà tài trợ Bạc cho chương trình chào tân sinh viên Khoa Tài chính - Học viên Ngân hàng diễn ra vào tháng 9-10/2024. Ông Nguyễn Trung Hòa - Trường ban Nhân sự Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT đã có mặt tại Học viên Ngân hàng vào đêm 28/10/2024 để cùng với Đàng Ủy - Ban Giám đốc, Hội đồng trường Học viên Ngân hàng Khoa Tài Chính chào đón những tân sinh viên bắt đầu hành trình học tập tại học viên.
Cuộc thi Ez invest - Đầu tư tài chính cùng FPTS Ver. 1:
“EZ Invest - Đầu tư tài chính cùng FPTS” là cuộc thi trải nghiệm kiến thức cơ bản về lý thuyết, thực tế trong lĩnh vực đầu tư tài chính, do Bộ môn Kinh doanh chứng khoán, khoa Tài chính Học viện Ngân hàng phối hợp với FPTS triển khai, nhằm giúp nâng cao năng lực hiểu biết của các nhà đầu tư trong lĩnh vực đầu tư tài chính trên thị trường, với trọng tâm là các bạn sinh viên đang theo học tại các trường đại học tại Việt Nam.
Đóng góp vào ngân sách nhà nước của Công ty:
Trong giai đoạn 2014 - 2024, đóng góp vào ngân sách nhà nước của FPTS nhìn chung có xu hướng tăng, đặc biệt trong năm 2021 khi thị trường chứng khoán bùng nổ. Năm 2024, tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của FPTS tăng trưởng dưỡng và đạt mức tăng trưởng cao nhất trong 3 năm trở lại đây.
Phát triển kinh tế địa phương:
Hoạt động tại 3 khu vực kinh tế lớn của cả nước là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh với 1 trụ sở chính, 2 chỉ nhánh và 5 phòng giao dịch cùng hơn 450 cán bộ, nhân viên, FPTS đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế địa phương cũng như là một đối tác uy tín đối với các nhà cung cấp địa phương, tạo ra công ăn việc làm ổn định cho người lao động.
Đóng góp vào sự phát triển của thị trường chứng khoán:
Trong năm 2024, FPTS đã mở mới 11.821 tài khoản giao dịch chứng khoán có sở và 2.977 tài khoản chứng khoán phải sinh cho nhà đầu tư trong năm 2024, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng nhà đầu tư tham gia vào thi trường. Công ty cũng cung cấp địa dạng các dịch vụ chứng khoán có nhân như EzTrade, EzMargin, phục vụ từ nhu cầu giao dịch đến cho vay ký quỹ, ... Ngoài ra, FPTS cũng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp, từ các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư đến quản trị doanh nghiệp, đặc biệt có thể kế đến EzGSM là giải pháp tiên phong về Đại hội đồng cổ động trực tuyến, hỗ trợ rất lớn cho doanh nghiệp đại chúng trong thời kỳ công nghệ 4.0. Công ty cũng có đội ngũ phân tích với kinh nghiệm và sự am hiểu với nhiều ngành nghề cũng như kinh tế vĩ mô, tạo ra nhiều báo cáo phân tích có chất lượng được thị trường đánh giá cao. Công ty cũng thường xuyên có các buổi livestream, hội thảo chia sẻ về kiến thức, kinh nghiệm và góc nhìn cho cộng đồng nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân. FPTS được vinh danh Mid Cap có hoạt động IR được Nhà đầu tư yêu thích nhất 2024, thường xuyên xuất hiện trong Top 10 công ty chứng khoán có thị phần lớn nhất. Cổ phiếu FTS của Chứng khoán FPT được thêm vào danh mục chỉ số MarketVector Vietnam Local Index vào ngày 09/3/2024.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỆM TOÁN NĂM 2024
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc và Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN FPT Báo cáo tài chính Năm 2024
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VĂN TÀI CHÍNH KỆ TOẠN VÀ KIỂM TOẠN PHÍA NAM (AASCS)
Được kiểm toán bởi:
NỘI DUNG Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Báo cáo tình hình tài chính riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 Báo cáo kết quả hoạt động riêng năm 2024 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng năm 2024 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu năm 2024 Bản thuyết minh báo cáo tài chính riêng năm 2024 Trang 03 - 04 05 - 06
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 59/UBCK-GP ngày 13 tháng 7 năm 2007; Giấy phép điều chính số 90/UBCK-GPDCCTCK ngày 04 tháng 12 năm 2007; Giấy phép điều chính số 127/UBCK-GP ngày 09 tháng 5 năm 2008; Giấy phép điều chính số 26/UBCK-GP ngày 13 tháng 4 năm 2011; Giấy phép điều chính số 94/GPDC-UBCK ngày 18 tháng 6 năm 2012; Giấy phép điều chính số 31/GPDC-UBCK ngày 23 tháng 6 năm 2015; Giấy phép điều chính số 16/GPDC-UBCK ngày 08 tháng 6 năm 2016; Giấy phép điều chính số 01/GPDC-UBCK ngày 06 tháng 1 năm 2017; Giấy phép điều chính số 21/GPDC-UBCK ngày 06 tháng 6 năm 2017; Giấy phép điều chính số 41/GPDC-UBCK ngày 08 tháng 6 năm 2018; Giấy phép điều chính số 34/GPDC-UBCK ngày 05 tháng 6 năm 2019; Giấy phép điều chính số 38/GPDC-UBCK ngày 08 tháng 7 năm 2020; Giấy phép điều chính số 36/GPDC-UBCK ngày 02 tháng 6 năm 2021; Giấy phép điều chính số 69/GPDC-UBCK ngày 16 tháng 8 năm 2021; Giấy phép điều chính số 72/GPDC-UBCK ngày 30 tháng 8 năm 2021; Giấy phép điều chính số 90/GPDC-UBCK ngày 26 tháng 9 năm 2022; Giấy phép điều chính số 50/GPDC-UBCK ngày 20 tháng 6 năm 2023; Giấy phép điều chính số 40/GPDC-UBCK ngày 07 tháng 06 năm 2024; Giấy phép điều chính số 47/GPDC-UBCK ngày 25 tháng 6 năm 2024 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam cấp. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần đăng ký lần đầu ngày 13 tháng 07 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 09 tháng 08 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: Chứng Khoản
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Môi giới chúng khoán
Hoạt động tự doanh chứng khoán
- Tư vấn đâu tư chứng khoán
Báo lãnh phát hành chứng khoán
Lưu ký và quàn lý cổ đông.
Trụ sở chính tại Hà Nội: Số 52, Đường Lạc Long Quản, Phường Bưói, Quận Tây Hồ, TP. Hà Nội.
Công ty có 02 chi nhánh:
Chi nhánh Thành Phố Hồ Chi Minh: Tầng 3, tòa nhà 136 - 138 Lê Thị Hồng Gám, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Chi nhánh Đà Nẵng: Số 100 Quang Trung, Phường Thạch Thang, TP. Đà Nẵng.
Các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính:
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính.
Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên của Hội đồng Quân trị bao gồm:
Ông Nguyễn Văn Dũng
Ông Kenji Nakanishi Thành viên
Ông Nguyễn Điệp Tùng Thành viên
Ông Đỗ Sơn Giang Thành viên
Ông Trần Thanh Tùng Thành viên
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc bảo gồm:
Ông Nguyễn Điệp Tùng Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Dũng Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Thu Hương Phó Tổng Giám đốc
Các thành viên của Ủy ban kiểm toán bao gồm:
Ông Trần Thanh Tùng Chủ tịch Ông Đỗ Sơn Giang Thành viên
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện vọng làm công tác kiểm toán cho Công ty.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đài với Bảo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phân ánh trung thực, hợp lý tính hình thu nhập toàn diện riêng, tính hình tài chính riêng, tính hình lưu chuyển tiền tệ riêng và tính hình biến động vốn chủ sở hữu riêng của Công ty trong năm 2024. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các chính sách kế toàn thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng:
- Các chuẩn mực kế toán được áp dụng theo quy định hiện hành, không có những sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính;
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng, kết quả hoạt động riêng, lưu chuyển tiền tệ riêng và tình hình biến động vốn chủ sở hữu riêng của Công ty trong năm 2024, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuần thù các quy định hiện hành có liên quan.
TP. Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025
TM. Ban Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Nguyên Văn Dũng
S0:83/BCKT/TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
(Về Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT)
Kinh gửi: - Các cổ đông
- Hội đồng Quản trị Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT
- Ban Tổng Giám đốc Công ty Cô Phần Chứng Khoản FPT
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 kèm theo của Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT được lập ngày 17 tháng 01 năm 2025 từ trang 07 đến trang 46, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động riêng năm 2024; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng năm 2024; Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu năm 2024 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính riêng năm 2024.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc:
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm đoán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có cản sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo các tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công ty kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tương rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, bảo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khia canh trọng yếu tinh hình tài chính riêng của Công ty Cổ Phần Chứng Khoản FPT cho năm 2024 kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động riêng, lưu chuyển tiền tệ riêng và tính hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Dich Vụ Tư Văn Tài Chính Kế Toán và K�m Toán Phía Nam (AASCS)
Đinh Thế Dương
Số Giấy CN DKHN kiểm toán: 0342-2023-142-1
Kiểm toán viên
Chu Thế Binh
Số Giấy CN ĐKH N kiểm toán: 1858-2023-142-1
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH RIỆNG Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Dom vi tinh: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A | B | C | 1 | 2 |
| A. TÀI SĂN NGĂN HAN (100 = 110 + 130) | 100 | 9.580.161.791.615 | 8.045.915.032.712 | |
| L. Tài sản tài chính | 110 | 9.574.610.342.486 | 8.041.273.538.191 | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 111 | A.7.1 | 565.564.523.996 | 1.253.357.329.782 |
| 1.1. Tiền | 111.1 | 155.685.498.972 | 415.357.329.782 | |
| 1.2. Các khoản tương đương tiền | 111.2 | 409.879.025.024 | 838.000.000.000 | |
| 2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) | 112 | A.7.3.1 | 1.914.035.124.647 | 1.349.313.180.030 |
| 4. Các khoản cho vay | 114 | A.7.3.2 | 7.068.146.259.945 | 5.394.079.820.504 |
| 6. Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp | 116 | A.7.4 | (10.885.616.176) | (10.885.616.176) |
| 7. Các khoản phải thu | 117 | 32.363.945.074 | 48.274.630.935 | |
| 7.2. Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 117.2 | A.7.5.1 | 32.363.945.074 | 48.274.630.935 |
| 7.2.1. Phải thu cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận | 117.3 | 72.835.969 | 228.058.732 | |
| 7.2.2. Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận | 117.4 | 32.291.109.105 | 48.046.572.388 | |
| 8. Trả trước cho người bán | 118 | 2.241.349.233 | 2.730.598.820 | |
| 9. Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 119 | A.7.5.2 | 2.257.938.624 | 2.855.246.992 |
| 12. Các khoản phải thu khác | 122 | A.7.5.4 | 1.060.292.143 | 1.706.672.284 |
| 13. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu () | 129 | A.7.6 | (173.475.000) | (158.325.000) |
| II. Tài sản ngắn hạn khác | 130 | 5.551.449.129 | 4.641.494.521 | |
| 1. Tam ứng | 131 | |||
| 2. Vật tư văn phòng, công cụ, dụng cụ | 132 | A.7.7 | 1.334.990.049 | 1.375.215.648 |
| 3. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 133 | A.7.8a | 3.143.226.089 | 2.171.336.167 |
| 4. Cảm cổ, thế chấp, kỹ quỹ, kỹ cược ngắn hạn | 134 | 80.800.000 | 49.800.000 | |
| 5. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 135 | 519.111 | 715.665 | |
| 6. Thuế và các khoản phải thu Nhả nước | 136 | 991.913.880 | 1.044.427.041 | |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN (200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 - 260) | 200 | 179.399.308.818 | 188.768.086.129 | |
| II. Tài sản có định | 220 | 142.596.719.735 | 155.492.017.000 | |
| 1. Tài sản có định hữu hình | 221 | A.7.10 | 122.365.384.893 | 137.156.301.693 |
| - Nguyên giá | 222 | 262.174.298.013 | 258.195.310.629 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 223a | (139.808.913.120) | (121.039.008.936) | |
| 2. Tài sản cổ định thuê tài chính | 224 | |||
| 3. Tài sản cổ định vô hình | 227 | A.7.11 | 20.231.334.842 | 18.335.715.313 |
| - Nguyên giá | 228 | 44.912.945.438 | 42.878.650.238 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 229a | (24.681.610.596) | (24.542.934.925) | |
| IV. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang | 240 | |||
| V. Tài sản dài hạn khác | 250 | 36.802.589.083 | 33.276.069.123 | |
| 1. Cảm cổ, thế chấp, kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn | 251 | 1.221.270.570 | 1.181.270.570 | |
| 2. Chỉ phí trả trước dài hạn | 252 | A.7.8b | 5.525.991.266 | 2.059.648.764 |
| 4. Tiền nộp quỹ Hỗ trợ thanh toán | 254 | A.7.9 | 30.055.327.247 | 30.035.149.789 |
| VI. Dự phòng suy giảm giá trị tài sản dài hạn | 260 | |||
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 9.759.561.100.433 | 8.234.683.118.841 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH RIÊNG Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A | B | C | 1 | 2 |
| C. NỘ PHẠI TRẦ (300 = 310 + 340) | 300 | 5,641,592,000,542 | 4,590,747,359,986 | |
| L. NỘ phải trả ngắn hạn | 310 | 5,641,592,000,542 | 4,590,747,359,986 | |
| 1. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 311 | A.7.27 | 5,475,933,586,028 | 3,148,101,835,693 |
| 1.1. Vay ngắn hạn | 312 | 5,475,933,586,028 | 3,148,101,835,693 | |
| 6. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 318 | 7,371,171,602 | ||
| 8. Phải trả người bán ngắn hạn | 320 | A.7.25 | 971,133,640 | 442,083,967 |
| 9. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 321 | 4,079,400,000 | 4,107,218,000 | |
| 10. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 322 | A.7.23 | 30,681,520,777 | 32,533,739,831 |
| 11. Phải trả người lao động | 323 | 21,214,075,313 | 20,687,018,572 | |
| 12. Các khoản trích nộp phục lợi nhân viên | 324 | 2,031,858,427 | 1,747,928,245 | |
| 13. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 325 | A.7.24 | 9,246,767,305 | 11,635,008,140 |
| 17. Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 329 | A.7.26 | 6,242,575,206 | 1,306,139,631,095 |
| 18. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 330 | |||
| 19. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 331 | 83,819,912,244 | 65,352,896,445 | |
| II. Nợ phải trả dài hạn | 340 | |||
| D. VỘN CHỦ SỐ HỦU (400 = 410 + 420) | 400 | 4,117,969,099,891 | 3,643,935,758,855 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4,117,969,099,891 | 3,643,935,758,855 | |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 3,059,276,408,150 | 2,145,732,618,150 | |
| 1.1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411.1 | 3,059,193,660,000 | 2,145,649,870,000 | |
| a. Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411.1a | 3,059,193,660,000 | 2,145,649,870,000 | |
| b. Cổ phiếu ưu đãi | 411.1b | |||
| 1.2. Thắng dư vốn có phần | 411.2 | 82,748,150 | 82,748,150 | |
| 1.3. Quyền chọn chuyên đổi trái phiếu-Cầu phần vốn | 411.3 | |||
| 1.4. Vốn khác của chủ sở hữu | 411.4 | |||
| 1.5. Cổ phiếu quỹ () | 411.5 | |||
| 2. Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý | 412 | |||
| 3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 413 | |||
| 4. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 414 | |||
| 5. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ảo nghiệp vụ | 415 | |||
| 6. Các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 416 | |||
| 7. Lợi nhuận chưa phân phối | 417 | A.7.31 | 1,058,692,691,741 | 1,498,203,140,705 |
| 7.1. Lợi nhuận đã thực hiện | 417.1 | 573,193,957,927 | 1,163,209,696,838 | |
| 7.2. Lợi nhuận chưa thực hiện | 417.2 | 485,498,733,814 | 334,993,443,867 | |
| II. Ngườn kính phí và quỹ khác | 420 | |||
| TỔNG CỘNG NỘ PHẠI TRẦ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỦU (440=300+400) | 440 | 9,759,561,100,433 | 8,234,683,118,841 |
Dom vi tinh: VND
CÁC CHÍ TIẾU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH RIỆNG
| Chỉ tiêu | Mã Số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A | B | C | 1 | 2 |
| A. TÀI SĂN CỦA CTCK VÀ TÀI SẢN QUẢN LỰ THEO CAM KÊT1. Tài sản có định thuê ngoài2. Chứng chỉ có giá nhận giữ hộ3. Tài sản nhận thẻ chấp4. Nợ khó đòi đã xử lý5. Ngoại tệ các loại6. Cổ phiếu đang lưu hành (số lượng)7. Cổ phiếu quỹ (số lượng)8. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của CTCK9. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch của CTCK10. Tài sản tài chính chờ về của CTCK12. Tài sản tài chính chưa lưu kỳ tại VSD của CTCK13. Tài sản tài chính được hưởng quyền của CTCKB. TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẠN PHÁI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LỰ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG1. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSD của Nhà đầu tưa. Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng b. Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượngc. Tài sản tài chính giao dịch cấm cód. Tài sản tài chính phong tòa, qạm giữe. Tài sản tài chính chờ thanh toánf. Tài sản tài chính chờ cho vay2. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tua3. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượngb. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượngc. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch, cầm cód. Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSD và chưa giao dịch, phong tòa, tạm giữ3. Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tua4. Tài sản tài chính sửa lỗi giao dịch của Nhà đầu tue5. Tài sản tài chính chưa lưu kỳ tại VSD của Nhà đầu tue6. Tài sản tài chính được hưởng quyền của Nhà đầu tue | 001002003004005005006007008009010012013014021.521.4021.5021.6022.1022.2022.2022.3022.4022.5022.1022.2022.3022.4022.5022.6022.1022.2022.3022.4022.5022.6022.7022.8022.9022.1022.2022.3022.4022.5022.6022.7022.8022.9022.1022.2022.3022.4022.5022.6022.7022.8022.9022.1022.2022.3022.4 |
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH RIÊNG
| Chỉ tiêu | Mã Số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A | B | C | 1 | 2 |
| 7. Tiền gửi của khách hàng | 026 | 2,775,500,118,801 | 3,448,263,948,398 | |
| 7.1. Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 027 | A.7.20 | 2,773,603,471,001 | 3,447,888,429,448 |
| 7.2. Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng | 028 | |||
| 7.3. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 029 | |||
| a. Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tư trong nước | 029.1 | |||
| b. Tiền gửi Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tư nước ngoài | 029.2 | |||
| 7.4. Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoán | 030 | A.7.21 | 1,896,647,800 | 3,755,518,950 |
| 8. Phải trả Nhà đầu tư về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031 | A.7.28 | 2,773,603,471,001 | 3,447,888,429,448 |
| 8.1. Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031.1 | 2,727,014,848,853 | 3,400,773,902,339 | |
| 8.2. Phải trả Nhà đầu tư nước ngoài về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 031.2 | 46,588,622,148 | 47,114,527,109 | |
| 9. Phải trả Tổ chức phát hành chứng khoán | 032 | |||
| 10. Phải thu của khách hàng về lỗi giao dịch các tài sản tài chính | 033 | |||
| 11. Phải trả của khách hàng về lỗi giao dịch các tài sản tài chính | 034 | |||
| 12. Phải trả cổ tức, gốc và lãi trại phiếu | 035 | 1,896,647,800 | 3,755,518,950 |
Người lập biểu
Kế toàn trường
Nguyễn Thị Son
Nguyễn Thị Thu Hương
Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025
01 Phó Tổng Giám đốc
Nguyên Văn Dũng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG RIỆNG Năm 2024
Dom vi tinh: VND
| CHÍ TIẾU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| A | B | C | 1 | 2 |
| I. DOANH THU HOAT ĐỘNG | ||||
| 1.1. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 01 | 245.487.971.843 | 155.200.027.146 | |
| a. Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL | 01.1 | B7.32.1 | 2.517.884.655 | 2.195.179.792 |
| b. Chênh lệch tăng đánh giá lại các TSTC thông qua lãi/lỗ | 01.2 | B7.32.2 | 150.503.304.470 | 31.907.355.060 |
| c. Có tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL | 01.3 | B7.32.3.1 | 92.466.782.718 | 121.097.492.294 |
| d. Chênh lệch giảm do đánh giá lại phải trả chứng quyền đang lưu hành | 01.4 | |||
| 1.2. Lãi từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 02 | |||
| 1.3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu | 03 | B7.32.3.3 | 589.269.375.765 | 443.223.851.448 |
| 1.4. Lãi từ các tài sản tài chỉnh sản sàng để bán (AFS) | 04 | |||
| 1.5. Lãi từ các công cụ phải sinh phòng ngừa rủi ro | 05 | |||
| 1.6. Doanh thu môi giới chúng khoản | 06 | 250.438.462.655 | 297.411.518.437 | |
| 1.7. Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoản | 07 | |||
| 1.8. Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoản | 08 | 13.221.047.441 | 4.072.394.303 | |
| 1.9. Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoản | 09 | 12.561.057.592 | 11.101.682.372 | |
| 1.10. Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | 10 | 36.495.235.764 | 32.769.403.782 | |
| 1.11. Thu nhập hoạt động khác | 11 | B7.32.4 | 275.380.000 | 387.833.150 |
| Cộng doanh thu hoạt động (20 = 1->11) | 20 | 1.147.748.531.060 | 944.166.710.638 | |
| II. CHÍ PHỐ HOAT ĐỘNG | ||||
| 2.1. Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) | 21 | 910.110.023 | 2.884.211.665 | |
| a. Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL | 21.1 | B7.32.1 | 912.095.500 | 2.882.849.538 |
| b. Chênh lệch giảm đánh giá lại các TSTC FVTPL. | 21.2 | B7.32.2 | (1.985.477) | 1.362.127 |
| 2.4. Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tôn thất các khoản phải thu khó đổi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay | 24 | B7.34 | 178.997.567.556 | 116.135.328.039 |
| 2.6. Chi phí hoạt động tự doanh | 26 | 416.058.645 | 107.540.724 | |
| 2.7. Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoản | 27 | B7.34 | 180.559.800.828 | 174.877.326.740 |
| 2.9. Chi phí nghiệp vụ tư vấn điều tư chứng khoản | 29 | B7.34 | 12.090.861.932 | 3.774.996.554 |
| 2.10. Chi phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoản | 30 | B7.34 | 18.007.016.134 | 16.617.027.466 |
| 2.11. Chi phí hoạt động tư vấn tài chính | 31 | B7.34 | 14.583.323.095 | 14.567.429.345 |
| 2.12. Chi phí các dịch vụ khác | 32 | |||
| Công chi phí hoạt động (40 = 21->32) | 40 | 405.564.738.213 | 328.963.860.533 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG RIỆNG Năm 2024
Dom vi tinh: VND
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| A | B | C | 1 | 2 |
| II. DOANH THU HOẬT ĐỘNG TÀI CHỦNH3.1. Chênh lệch lãi tỷ giá hối doái đã và chưa thực hiện3.2. Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi không cố địnhCộng doanh thu hoạt động tài chính (50 = 41->44)IV. CHI PHÍ TÀI CHỦNH4.1. Chênh lệch lỗ tỷ giá hối doái đã và chưa thực hiện4.2. Chỉ phí lãi vay4.4. Chỉ phí tài chính khácCông chi phí tài chính (60 = 51->55)V. CHI PHÍ BẢN HÀNGVI. CHI PHÍ QUẬN LÝ CÔNG TY CHÚNG KHOẶNVI. KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG (70 = 20+50-40-60-61-62)VII. THU NHẬP KHẮC VÀ CHI PHÍ KHẮC8.1. Thu nhập khác8.2. Chỉ phí khácCông kết quả hoạt động khác (80 = 71-72)IX. TÔNG LỘI NHUẬN KỐ TOÁN TRƯỚC THUỂ (90=70 + 80)9.1. Lợi nhuận đã thực hiện9.2. Lợi nhuận chưa thực hiệnX. CHI PHÍ THUỂ TĐN10.1. Chỉ phí thuế TĐN N hiện hành10.2. Chỉ phí thuế TĐN N hoàn lạiXI. LỘI NHUẬN KỐ TOÁN SAU THUỂ TĐN (200 = 90 - 100)XII. THU NHẬP (LỘ) TOẠN ĐIỆN KHẮC SẨU THUỂ TĐN12.1. Lãi (LỘ) từ đánh giá lạ các tài sản tài chính sẵn sàng để bán12.2. Lãi (LỘ) chênh lệch tỷ giá của hoạt động tại nước ngoài12.3. Lãi (lỘ) đánh giá lại tài sản cố định theo mô hình giá trị hợp lý công ty12.4. Lãi (LỘ) toàn diện khácTổng thu nhân toàn diện | 414250515255606161627070 | B7.33 | 8.827.691.6788.827.691.678 | 9.107.268.1269.107.268.126 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG RIỆNG Năm 2024
Dom vi tinh: VND
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| A | B | C | 1 | 2 |
| XII. THU NHẬP THUẬN TRÊN CỐ PHIỆU PHỐ THÔNG | 500 | |||
| 13.1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu) | 501 | B7.39 | 1.869 | 2.074 |
| 13.2. Thu nhập pha loảng trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu) | 502 | 1.869 | 2.074 |
Người lập biểu
Nguyễn Thị Son
Kế toán trường
Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025
Nguyễn Thị Thu Hương
01 Phố Tổng Giám đốc
Nguyên Văn Dũng
(1) FINGONG
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ RIỆNG (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Don vi tinh: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| A | B | C | 1 | 2 |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 01 | 663.173.267.145 | 541.944.640.753 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | 02 | 34.859.019.826 | (9.964.711.684) | |
| - Khẩu hao TSCD | 03 | 19.145.813.755 | 19.920.006.367 | |
| - Các khoản dự phòng | 04 | 15.150.000 | 40.185.000 | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | |||
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 07 | (57.407.407) | (33.109.092) | |
| - Dự thu tiền lãi | 08 | 15.755.463.478 | (29.891.793.959) | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 09 | |||
| 3. Tăng các chi phí phi tiền tệ | 10 | (1.985.477) | 1.362.427 | |
| - Lỗ đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 11 | (1.985.477) | 1.362.427 | |
| 4. Giảm các doanh thu phi tiền tệ | 18 | (150.503.304.470) | (31.907.355.060) | |
| - Lãi đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ FVTPL | 19 | (150.503.304.470) | (31.907.355.060) | |
| 5. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 30 | (3.505.326.135.568) | (1.243.551.140.320) | |
| - Tăng (giảm) tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ | 31 | (414.216.654.670) | (245.819.526.243) | |
| - Tăng (giảm) các khoản cho vay | 33 | (1.674.066.439.441) | (1.658.505.867.333) | |
| - Tăng giảm phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 36 | 155.222.403 | (109.650.483) | |
| - Tăng giảm các khoản phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 37 | 597.308.368 | (1.404.607.661) | |
| - Tăng giảm các khoản phải thu khác | 39 | 1.188.339.443 | (2.033.770.721) | |
| - Tăng giảm các tài sản khác | 40 | 40.225.599 | 1.460.028.741 | |
| - Tăng giảm chí phí phải trả (không bao gồm lãi vay) | 41 | 4.982.930.767 | 485.582.590 | |
| - Tăng giảm chí phí trả trước | 42 | (4.438.232.424) | 907.451.764 | |
| - Thuế TNDN đã nộp | 43 | (99.881.896.967) | (97.625.047.281) | |
| - Lãi vay đã trả | 44 | |||
| - Tăng giảm các khoản phải trả cho người bán | 45 | 529.049.673 | (696.904.295) | |
| - Tăng giảm các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 46 | 283.930.182 | 176.349.588 | |
| - Tăng giảm thuế và các khoản phải nộp nhà nước (Không bao gồm Thuế TNDN đã nộp) | 47 | 2.173.905.105 | (9.910.886.819) | |
| - Tăng giảm phải trả người lao động | 48 | 527.056.741 | 2.365.131.183 | |
| - Tăng giảm phải trả phải nộp khác | 50 | (1.300.275.558.889) | 796.925.042.822 | |
| - Tiền thu tử các hoạt động kinh doanh | 51 | 251.000.000 | 15.000.000 | |
| - Tiền chí từ các hoạt động kinh doanh | 52 | (23.176.321.458) | (29.779.466.172) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 60 | (2.957.799.138.544) | (743.477.204.184) |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYẾN TIỀN TỆ RIỆNG (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| A | B | C | 1 | 2 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD, BDSDT và các tải sản khác2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD, BDSDT và các tải sản khácLưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tưIII. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tải chính1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu2. Tiền chỉ trả vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu phát hành3. Tiền vay gốc3.1. Tiền vay Quỹ Hỗ trợ thanh toán3.2. Tiền vay khác4. Tiền chỉ trả nợ gốc vay4.1. Tiền chỉ trả gốc vay Quỹ Hỗ trợ thanh toán4.2. Tiền chỉ trả nợ gốc vay tàu sàn tài chính4.3. Tiền chỉ trả gốc nợ vay khác5. Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính6. Có tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữuLưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chínhIV. Tăng/giám tiến thuần trong kỹV. Tiền và các khoản tương tương thưởng tiến đầu kỳ - Tiền- Các khoản tương tương tiếnVI. Tiền và các khoản tương tương tiến cuối kỳ - Tiền- Các khoản tương tương tiến- Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tế | 61627071717273373.173.274.174.274.3757680901011012103103.2104 | (6.250.516.484)57.407.407(6.193.109.077)55.299.500.00014.160.228.112.82114.160.228.112.821(11.832.396.362.486)(11.832.396.362.486)(106.931.808.500)2.276.199.441.835(687.792.805.786)1.253.357.329.782415.357.329.782838.000.000.000565.564.523.996155.685.498.972409.879.025.024 | (8.713.037.827)33.109.092(8.679.928.735)11729.000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000 |
PHẦN LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỆ HOẠT ĐỘNG MỘI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| A | B | C | 1 | 2 |
| I. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng | ||||
| 1. Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng | 1 | 146.823.476.127.761 | 123.060.030.047.960 | |
| 2. Tiền chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng | 2 | (147.264.955.221.619) | (117.099.281.049.740) | |
| 7. Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng | 7 | (218.022.068.369) | (5.027.995.630.398) | |
| 11. Chỉ trả phí lưu kỳ chứng khoán của khách hàng | 11 | (14.783.796.220) | (13.488.906.058) | |
| 12. Thu lỗi giao dịch chứng khoán | 12 | |||
| 13. Chỉ lỗi giao dịch chứng khoán | 13 | |||
| 14. Tiền thu của Tổ chức phát hành chứng khoán | 14 | 1.671.520.938.337 | 1.735.081.188.003 | |
| 15. Tiền chi trả Tổ chức phát hành chứng khoán | 15 | (1.669.999.809.487) | (1.734.882.219.028) | |
| Tăng/giảm tiền thuần trong kỳ | 20 | (672.763.829.597) | 919.463.430.739 | |
| II. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ của khách hàng | 30 | 3.448.263.948.398 | 2.528.800.517.659 | |
| Tiền gửi ngắn hàng đầu kỳ: | 31 | |||
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 32 | 3.447.888.429.448 | 2.528.623.967.684 | |
| Trong đó có kỳ hạn | ||||
| - Tiền gửi của Tổ chức phát hành | 35 | 375.518.950 | 176.549.975 | |
| Trong đó có kỳ hạn | ||||
| Các khoản tương đương tiền | 36 | |||
| Anh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 37 | |||
| III. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ của khách hàng (40 = 20 + 30) | 40 | 2.775.500.118.801 | 3.448.263.948.398 | |
| Tiền gửi ngắn hàng cuối kỳ: | 41 | |||
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 42 | C7.40 | 2.773.603.471.001 | 3.447.888.429.448 |
| Trong đó có kỳ hạn | ||||
| - Tiền gửi của Tổ chức phát hành | 45 | C7.40 | 1.896.647.800 | 3.75.518.950 |
| Trong đó có kỳ hạn | ||||
| Các khoản tương đương tiền | 46 | |||
| Anh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 47 |
Người lập biểu
Kế toàn trường
Nguyễn Thị Sơn
Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025
Nguyễn Thị Thu Hương
Phê Tông Giám đốc
H6. Nguyen Văn Dũng
Lão tình hình biến động vốn chủ sở hữu giữa niên độ
| CHI TIÊU | TM | Số dư dầu năm | Số tầng/ giảm trong năm | Số dư cuối năm | |||||
| Năm trước | Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | Năm nay | ||||
| Tầng | Giám | Tầng | Giám | ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1. Biến đạng vốn chủ sở hữu | |||||||||
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1.950.682.258.150 | 2.145.732.618.150 | 195.050.360.000 | 913.543.790.000 | 2.145.732.618.150 | 3.059.276.408.150 | |||
| 1.1. Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết () | 1.950.599.510.000 | 2.145.649.870.000 | 195.050.360.000 | 913.543.790.000 | 2.145.649.870.000 | 3.059.193.660.000 | |||
| 1.2. Có phiếu u dữ | |||||||||
| 1.3. Thắng dữ vốn có phần | 82.748.150 | 82.748.150 | 82.748.150 | 82.748.150 | |||||
| 1.4. Quyền chọn chuyên đổi trái phiếu - cấu phần vốn | |||||||||
| 1.5. Vốn khác của chủ sở hữu | |||||||||
| 1.6.Cơ phiếu quỹ | |||||||||
| 2. Quỹ dự trữ vốn điều lệ | |||||||||
| 3. Quỹ dự phòng tài chính và rủ rọ nghiệp vụ | |||||||||
| 4. Chênh lệch dành giá lại tài sản theo giá trị hợp lý | |||||||||
| 5. Chênh lệch tỷ gửi hồi đôi | |||||||||
| 6. Các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | |||||||||
| 7. Lợi nhuận chưa phần phối | 1.397.347.485.073 | 1.498.203.140.705 | 513.185.990.079 | 412.330.334.447 | 576.884.281.028 | 1.016.394.729.992 | 1.498.203.140.705 | 1.058.692.691.741 | |
| 7.1. Lợi nhuận sau thuế đả thực hiện ('') | 1.094.260.034.139 | 1.163.209.696.838 | 413.011.598.016 | 344.061.935.317 | 416.812.204.390 | 1.006.827.943.301 | 1.163.209.696.838 | 573.193.957.927 | |
| 7.2. Lợi nhuận chưa thực hiện | 303.087.450.934 | 334.993.443.867 | 100.174.392.063 | 68.268.399.130 | 160.072.076.638 | 9.566.786.691 | 334.993.443.867 | 485.498.733.814 | |
| Công | 3.348.029.743.223 | 3.643.935.758.855 | 708.236.350.079 | 412.330.334.447 | 1.490.428.071.028 | 1.016.394.729.992 | 3.643.935.758.855 | 4.117.969.099.891 | |
| II. Thu nhập toàn diện khác | |||||||||
| Công | |||||||||
AYH
| Ghi chú: | ||
| () Khoản tăng của cơ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết bao gồm: | ||
| - Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chú sở hữu | (Số lượng CP: 85,824,429) | 858,244,290,000 đồng |
| - Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động | (Số lượng CP: 5,529,950) | 55,299,500,000 đồng |
| 913,543,790,000 | ||
| () Khoản giám của lợi nhuận sau thuế đã thực hiện chưa phân phối trong kỳ bao gồm: | ||
| - Trích lập quý khen thương phúc lợi theo Nghi Quyết và Biên bản hợp DHCD thường niên năm 2024 | 41,301,159,801 đồng | |
| - Cổ tốc 2023 chia cho cổ đồng bằng tiền mất | 107,282,493,500 đồng | |
| - Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chú sở hữu | 858,244,290,000 đồng | |
| 1,006,827,943,301 đồng | ||
| Người lập biểu | 1 năm 2025 | |
| Nguyễn Thị Son | ing | |
2.2. Đơn vị tiền tệ sự dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
3. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
3.1. Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán CTCK ban hành theo Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC.
3.2. Tuyển bổ về việc tuôn thù Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Thực hiện kế toán CTCK trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan và Chế độ kế toán CTCK ban hành theo Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
3.3. Hình thức kế toán áp dụng: Nhất kỹ chung
4. Các chính sách kế toán áp dụng
4.1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
- 4.1.1. Ghi nhận vốn bằng tiến:
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm toàn bộ số tiền hiện có của công ty (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng), các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiền xác định và không có rút ro trong chuyến đối thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm bảo cáo.
Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, tiến gửi của tổ chức phát hành được phân ánh tại các chi tiêu ngoại báo cáo tinh hình tại chính.
4.1.2. Phương pháp chuyển đổi các động tiến khác ra động tiến sử dụng trong kế toán:
Thực hiện theo quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch ti giá trong việc quy đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.
4.2. Nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ, các khoản đấu từ nắm giữ đến ngày đảo iạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sản sàng để bán, nợ tài chính:
4.2.1. Nguyên tắc phân loại tài sản tài chính và nợ tài chính thuộc Danh mục đầu tư của CTCK (tuần thu Chuẩn mục kế toàn, Chế độ kế toàn và các quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoán):
4.2.1.1 Nguyên tắc phân loại tài sản tài chính: (FVTPL, HTM, Các khoản cho vay, AFS)
Việc phân loại Tài sản tại chính thức hiện theo Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC.
4.2.1.2 Nguyên tắc phân loại nợ tài chính: (Nợ vay, nợ vay tài sản tài chính, trái phiếu chuyên đổi, trái phiếu phát hành, nợ thuế tài sản tài chính, phải trả người bán, các khoản nợ phải trả phát sinh trong hoạt động kinh doanh chứng khoán)
Tuân thù Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán Công ty chứng khoán theo Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC.
4.2.2. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp kế toàn ghi nhận giá trị đành giá lại các khoản điều tự theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường) (tuần thủ các quy định hiện hành của pháp luật chứng khoán) hoặc giá góc:
Luật kế toán số 88/2015, QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, theo đó đưa ra quy định về việc áp dụng nguyên tắc giá hợp lý đối với một số loại tài sản và nợ phải trả mà giá trị của chúng biến động thường xuyên theo giá thị trường và có thể xác định một cách đáng tin cậy.
4.2.2.1 Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL. được ghi nhận ban đầu theo giá góc (giá mua không bao gồm các chỉ phí phát sinh trực tiếp từ việc mua tài sản tài chính này). Các chỉ phí mua
2.2. Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
3. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
3.1. Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán CTCK ban hành theo Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC.
3.2. Tuyên bố về việc tuôn thú Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Thực hiện kế toán CTCK trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan và Chế độ kế toán CTCK ban hành theo Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210/2014/TT-BTC, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
3.3. Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
4. Các chính sách kế toán áp dụng
- 4.1.1. Ghi nhận vốn bằng tiến:
4.1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm toàn bộ số tiền hiện có của công ty (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng), các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyến đổi thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đồ tại thời điểm báo cáo.
Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, tiến gửi của tổ chức phát hành được phân ánh tại các chi tiêu ngoài báo cáo tính hình tài chính.
- 4.1.2. Phương pháp chuyển đổi các động tiến khác ra động tiến sử dụng trong kế toàn:
Thực hiện theo quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch ti giá trong việc quy đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.
4.2. Nguyên tắc và phương pháp kế toàn tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ, các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo iạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sản sàng để bán, nợ tài chính:
4.2.1. Nguyên tắc phân loại tài sản tài chính và nợ tài chính thuộc Danh mục đầu tư của CTCK (tuần thu Chuẩn mục kế toán. Chế độ kế toán và các quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoán):
4.2.1.1 Nguyên tắc phân loại tài sản tài chính: (FVTPL, HTM, Các khoản cho vay, AFS)
Việc phân loại Tài sản tại chính thức hiện theo Thống tư 210/2014/TT-BTC và Thống tư 334/2016/TT-BTC.
4.2.1.2 Nguyên tắc phân loại nợ tài chính: (Nợ vay, nợ vay tài sản tài chính, trái phiếu chuyên đổi, trái phiếu phát hành, nợ thuế tài sản tài chính, phải trả người bán, các khoản nợ phải trả phát sinh trong hoạt động kinh doanh chứng khoán)
Tuân thù Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Công ty chứng khoán theo Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC.
4.2.2. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp kế toán ghi nhận giá trị đánh giá lại các khoản đấu từ theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường) (tuần thú các quy định hiện hành của pháp luật chứng khoản) hoặc giá gốc:
Luật kế toán số 88/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, theo đó đưa ra quy định về việc áp dụng nguyên tắc giá hợp lý đối với một số loại tài sản và nợ phải trả mà giá trị của chúng biến động thường xuyên theo giá thị trường và có thể xác định một cách đáng tin cậy.
4.2.2.1 Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL được ghi nhận ban đầu theo giá góc (giá mua không bao gồm các chi phí phát sinh trực tiếp từ việc mua tải sản tải chính này). Các chi phí mua
(phi mỗi giới, phi giao dịch...) được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của Báo cáo kết quả hoạt động riêng ngay khi phát sinh.
Cuối ký kế toán, các tài sản tài chính FVTPL được đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý. Số chênh lệch tăng hoặc giam do đánh giá lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động riêng ở khoản mục "Chênh lệch tăng do đánh giá lại các TSTC thông qua lãi/lỗ" và khoản mục "Chênh lệch giam do đánh giá lại các TSTC thông qua lãi/lỗ".
4.2.2.2 Tài sản tài chính năm giữ đến ngày đáo hạn HTM: được xác định giá trị ban đầu theo giá trị công các chí phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua hoặc phát sinh các tài sản tài chính này. Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính HTM được xác định theo chí phí phân bổ sử dụng phương pháp lại suất thực và được xem xét khá năng suy giảm giá trị tại ngày lập bảo cáo tài chính. Việc đánh giá khả năng suy giảm giá trị cuối ký kế toán được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động riêng trên khoản mục "Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay".
4.2.2.3 Các khoản cho vay: được xác định giá trị ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị các khoản cho vay được xác định theo giá trị phần bổ sử dụng phương pháp lại suất thực và được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập bảo cáo tài chính. Dự phòng suy giảm các khoản cho vay được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động riêng trên khoản mục “Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khô đời, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay”.
4.2.2.4 Tài sản tài chính sản sàng để bán AFS: được xác định giá trị ban đầu theo giá mua cộng các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến việc mua tài sản tài chính này. Cuối kỹ kế toàn, tài sản tài chính AFS được xác định lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý. Mọi khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản tải chính sản sàng để bán AFS theo giá thị trường hoặc giá hợp lý được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu (Kết quả hoạt động riêng khác) tại chi tiêu “Lãi/(Lỗ) từ đánh giá lại các tài sản tài chính sản sàng để bán”.
- 4.2.3. Nguyên tắc bù trừ sài sám tài chính và nợ tài chính
- 4.2.4. Nguyên tắc dìng ghi nhận tài sản tại chính và nợ tài chính
TSTC được dùng ghi nhấn khi quyền nhận được luồng tiền tử TSTC hết hạn hoặc khi chuyển giao TSTC cùng với phần lớn rùi ro và lợi ích từ quyền sở hữu tài sản đó cho đơn vị khác. Nợ tài chính được dùng ghi nhận khi và chỉ khi nghĩa vụ của đơn vị đã được miễn, hủy hoặc hết hạn.
4.2.5. Nguyên tắc ghi nhận và trình bày về dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính
Tại ngày lập Báo cáo tình hình, đơn vị thực hiện đánh giá các dấu hiệu liên quan đến suy giảm giá trị một tài sản hoặc một nhóm các khoản đầu từ để thực hiện lập dự phòng theo quy định tại Thông tư 210/2014/TT-BTC và Thông tư 334/2016/TT-BTC.
Đối với các khoản cho vay giao dịch ký quỹ. Công ty thực hiện trích lập dự phòng cho những khoản vay giao dịch ký quỹ có giá trị tài sản đảm bảo nhỏ hơn nợ góc.
Dự phòng cụ thể được xác định = (Số dư các khoản cho vay - Giá trị tài sản đảm bảo) x 100%.
Giá trị tài sản đảm bảo được xác định = Số lượng chứng khoán đảm bảo khoản vay x giá thị trường của chứng khoản tại thời điểm lập dự phòng.
Trong đó giá thị trường của chứng khoán được trình bày tại điểm 4.2.6.
4.2.6. Giả trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ tài chính
Giá trị hợp lý/giá trị thị trọng của tài sản tài chính được xác định theo quy định như sau:
- Đối với chứng khoán niệm yet tại Số Giao dịch chứng khoán, giá chứng khoán thực tế trên thị trường là giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoán.
- Đối với chứng khoán đăng ký giao dịch (có phiếu đăng ký giao dịch tại UPCOM), giá chứng khoán thực tế trên thị trường là giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá trị chứng khoán.
- Đối với chứng khoán niêm yết bị hủy hoặc bị đình chỉ giao dịch, bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi, chứng khoán không có giao dịch thực tế phát sinh trong khoản thời gian trên, giá chứng khoán thực tế là giá trị số sách tại ngày lập báo cáo tinh hình tải chính.
- Giá trị thị trường của chứng khoản cho mục đích trích lập dự phòng (nếu có) được xác định theo quy định của Thống tư 48/2019/TT/BTC.
- 4.2.7. Nguyên tắc kế toán ghi nhận các khoản đầu tư đem đi thế chấp: Không phát sinh
4.2.8. Nguyên tắc ghi nhấn và trình bày về tình hình Dự phòng phải thu khô đòi với các khoản đấu tư của CTCK có phát sinh cổ túc, tiền lãi
Đơn vị thực hiện đánh giá khả năng bị tồn thất không thể thu hồi và mức độ rủi ro để lập dự phòng theo quy định. Việc lập dự phòng phải thu khó đòi sẽ thực hiện theo hướng dẫn của nhóm phải thu trình bày tại điểm 4.10.3.
4.2.9. Nguyên tắc kế toán ghi nhận các khoản đấu tư nhận thế chấp (Tài khoản không trình bày trên Bảo cáo tình hình tài chính): Không phát sinh.
4.3. Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư: Không phát sinh
4.4. Nguyên tắc ghi nhận tài sản cổ định hữu hình và tài sản cổ định vô hình:
Chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đối mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài sản. Các chi phí bảo trì, sửa chữa được học hoàn vào chi phí sửa chữa tài sản cố định.
Tài sản cố định (TSCD hữu hình, TSCD vô hình) được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hào lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động riêng.
4.5. Khẩu hao và hao mòn:
Khẩu hao và hao mòn tại sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khẩu hao đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 6-25 năm
- Máy móc thiết bị: 3 năm
- Phương tiện vận chuyển: 6 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3-7 năm
- Phần mềm: 3-5 năm
- Quyền sử dụng đất:
+ Quyền sử dụng đất: lâu dài: không có khả hảo
+ Quyền sử dụng đất: thuê có thời hạn: khẩu hảo theo thời gian được phép sử dụng đất.
- Tài sản cổ định vô hình: 2-3 năm
4.6. Nguyên tắc ghi nhận và trình bày về sự suy giảm giá trị của tài sản phi tiến tệ: Không phát sinh.
4.7. Nguyên tắc ghi nhận tài sản cổ định thuê tài chính: Không phát sinh.
4.8. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Công ty con, công ty liên doanh, liên kết): Không phát sinh.
4.9. Nguyên tắc ghi nhận và trình bày các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
Theo dõi chi tiết tìm khoản tiền nhận kỹ quỹ, kỹ cược của từng khách hàng theo kỹ hạn và theo từng loại nguyên tệ. Các khoản nhận kỹ cược, kỹ quỹ phải trả có kỹ hạn còn lại không quá 12 tháng được trình bày là nợ ngần hạn, các khoản có kỹ hạn trên 12 tháng được trình bày là nợ dài hạn.
4.10. Nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn:
4.10.1. Nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản phải thu về tài sản tài chính:
Được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, ghi chép theo từng giao dịch và từng lần thanh toán.
4.10.2. Nguyên tắc và phương pháp kế toàn các khoản phải thu khác:
Được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.
Theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Công ty thực hiện trích lập dự phòng phải thu khô đòi khi:
4.10.3. Nguyên tắc và phương pháp kế toán dự phòng nợ phải thu khô đôi:
- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bán cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán tan đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên;
- Nợ phải thu chưa đến thời han thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tinh trạng phá sản hoặc đang làm thú tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.
Mức trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán theo hướng dẫn của Thông tư số 48/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 08/08/2019 như sau:
| Thời gian quá hạn | Mức trích dữ phòng |
| Từ trên sâu (6) tháng đến dưới một (1) năm | 30% |
| Từ một (1) năm đến dưới hai (2) năm | 50% |
| Từ hai (2) năm đến dưới ba (3) năm | 70% |
| Từ ba (3) năm trở lên | 100% |
-Xử lý tài chính các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi:
Tồn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên số kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đến bù, do phát mại tài sản của đối tượng nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác).
Giá trị tồn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
4.11. Nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn:
Các khoản nợ phải trả được theo đổi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là đời hạn hoặc ngắn hạn.
4.12. Nguyên tắc và phương pháp kế toán ghi nhận vốn chủ sở hữu của CTCK:
4.12.1. Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu là số vốn góp theo Điều lệ công ty mà các thành viên góp vốn, cổ đông của công ty đã thực góp theo tiến độ, kế hoạch góp vốn đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua và số vốn huy động của các lần tiếp theo phú hợp với Điều lệ của Công ty.
4.12.2. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận CTCK:
a. Nguyên tắc ghi nhận lời nhuận đã thực hiện:
Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chi phí tính vào Báo cáo kết quả hoạt động riêng của công ty lũy kế phát sinh trong ký.
Là số chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lỗ đánh giá lại của các TSTC FVTPL hoặc TSTC khác tính vào báo cáo lại lỗ của Báo cáo kết quả hoạt động riêng thuộc danh mục TSTC lũy kế phát sinh trong kỳ.
b. Nguyên tắc ghi nhận lời nhuận chưa thực hiện:
4.12.3. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoài: Tuân thù quy định hiện hành của Bộ Tài chính về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch ti giá hối đoài.
4.12.4. Nguyên tắc phân phối lợi nhuận của CTCK: (cho có đóng hoặc thành viên góp vốn, các quỹ của CTCK).
Là chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ ghi số kế toán tại thời điểm cuối kỹ kế toán.
a. Chênh lệch tỷ giá hồi đôi thực hiện trong ký:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích các quỹ theo Nghị quyết của Đại hội đồng có đồng. Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành.
Là chênh lệch phát sinh tỉ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ ghi số kế toán tại thời điểm phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ.
b. Chênh lệch tỷ giá hối đôi đánh giá lại cuối ký:
4.13. Nguyên tắc và phương pháp kế toán ghi nhận các khoản doanh thu, thu nhập CTCK:
Doanh thu, thu nhập được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế của các khoản được quyền nhận, không phần biết đã thu tiền hay chưa thu được tiền
Thực hiện ghi nhận doanh thu, thu nhập từ hoạt động tự doanh các TSTC, doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của các Chuẩn mực doanh thu và Chuẩn mực các công cụ tại chính có liên quan và các hướng dẫn tại Thông tư số 210/2014/TT-BTC và Thông tư số 334/2016/TT-BTC.
- Lại bán các tài sản tài chính FVTPL: được xác định dựa trên mức chênh lệch giữa giá bán và giá vốn bình quân của chứng khoán.
- Cô tức, tiền lại phát sinh từ tài sản tài chính:
Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập. Đối với cổ phiếu thường, Công ty chỉ ghi tăng số lượng cổ phiếu được hướng mà không ghi tăng doanh thu từ cổ tức.
Doanh thu tiền lãi từ các tài sản tài chính được ghi nhận trên cơ cở lãi đồn tích tính theo thời gian và lãi suất thực tế từng kỷ kế toán.
- Doanh thu môi giới chứng khoán: Doanh thu từ dịch vụ môi giới chứng khoán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động riêng trên cơ sở phí môi giới mà Nhà đầu tư phải trả cho công ty khi giao dịch chứng khoán được thực hiện theo lệnh của Nhà đầu tư và các loại phí thu được từ các nghiệp vụ môi giới chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán.
- Lại từ các khoản cho vay: Là khoản lãi phải thu từ khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay giao dịch kỹ quỹ, cho vay giao dịch ứng trước của công ty cung cấp trong kỹ.
- Doanh thu hoạt động tự vấn: Bao gồm tự vấn đấu tự chứng khoán và doanh thu tự vấn quản trị doanh nghiệp, tự vấn tài chính và hoàn thiện doanh nghiệp (tư vấn niềm yết, phát hành, hoàn thiện doanh nghiệp ...) Doanh thu từ hoạt động tự vấn được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động riêng theo tỷ lệ hoàn thành giao dịch tại ngày lập báo cáo tình hình tại chính. Tỷ lệ hoàn thành được đánh giá trên cơ sở xem xét các công việc đã thực hiện.
- Doanh thu lưu ký: Là khoản phi nghiệp vụ lưu ký chứng khoản thu được của khách hàng khi công ty cung cấp các dịch vụ về nghiệp vụ lưu ký chứng khoản như đăng ký, lưu ký, chuyên khoản, chuyên quyền sở hữu chứng khoản ...đã hoàn thành.
4.14. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tài chính, chi phí hoạt động tài chính:
Tuân thù Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán công ty chứng khoán theo Thông Tư 210/2014TT-BTC, Thông tư 334/2016/TT-BTC và quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoán.
4.15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí quản lý CTCK:
Chỉ phí thực tế đã phát sinh và các khoản dự chỉ (nếu có) có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý trong ký phủ hợp với quy định pháp luật hiện hành.
4.16. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác, chi phí khác:
a. Ghi nhận thu nhập khác:
Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động kinh doanh, đấu tư của CTCK phát sinh trong ký.
b. Ghi nhận chi phí khác:
Các khoản chỉ phí khác ngoài các khoản chỉ phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đấu tư các TSTC.
4.17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
Tuân thù Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán Doanh nghiệp, Chế độ kế toán công ty chứng khoán và quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoán.
4.18. Các nguyên tắc và chính sách kế toán khác:
Tuân thù Chuẩn mực kế toàn, Chế độ kế toàn Doanh nghiệp, Chế độ kế toàn công ty chứng khoán và quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoán.
4.19. Nguyên tác ghi nhận, quản lý và trình bày trên Báo cáo tài chính về tài sản và nợ phải trả khách hàng
Tuân thủ Chuẩn mực kế tuân, Chế độ kế tuân Doanh nghiệp, Chế độ kế tuân công ty chứng khoản và quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoản.
Công ty theo đòi doanh thu hoạt động kinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh chứng khoán (Hoạt động môi giới chứng khoán; Hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn; Hoạt động lưu ký chứng khoán; Hoạt động tư vấn;...), hoạt động tài chính.
4.20. Báo cáo bộ phận:
Công ty quản lý chi phí theo từng hoạt động kinh doanh và khoản mục chi phí.
Đối với tài sản, Công ty không phần bỏ theo từng lĩnh vực kinh doanh mà quản lý tập trung ở Trụ sở chính - Hà Nội. Đối với nợ phải trả, Công ty chịu trách nhiệm thanh toán và quản lý rũi ro chung.
5. Quản trị về rủi ro tài chính đối với CTCK
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rủi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.
5.1. Thuyết minh chung định tính và định lượng về rủi ro tài chính đối với CTCK:
5.2. Rúi ro tín dụng:
Rui ro tin dụng xảy ra khí một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng đản đền các tôn thất tài chính cho Công ty. Việc cấp tin dụng, hỗ trợ vốn lớn cho một khách hàng có liên quan có thể đẫn đến việc không thu hồi đủ tiền vay, lại vay hoặc khá năng thanh thanh toán của FPTS khi khách hàng đó gặp vấn đề về khả năng thanh toán. Vì vậy FPTS đã ban hành quy định Hạn mức cung ứng, hỗ
trợ vốn tôi đa cho một khách hàng đảm bảo an toàn cho FPTS dựa trên cấp nhất liên tục về năng lực tài chính, tài sản đảm bảo của khách hàng.
Rui ro Mã chứng khoán. Khi các mã chứng khoán là tài sản đảm bảo cho các khoản vay giảm giá quá nhanh, thậm chí mất hết giá trị hoặc không đủ thanh khoản thì FPTS có thể không bán được chứng khoán để thu hồi đủ tiền vay và lỗi vay. Vì vậy các mã chứng khoán được dùng làm tài sản đảm bảo thực hiện theo quy định về giao dịch ký quý của các sở giao dịch chứng khoán.
5.3. Rúi ro thanh khoản:
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tinh thần khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đổi với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong kỳ đó.
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rúi ro khi có sự thay đổi về lãi suất, giá chứng khoản và thanh khoản thị trường.
Chính sách của Công ty là theo đổi thường xuyên các yếu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trí đủ mức dự phòng về tiền nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hơn và đổi hạn hơn.
5.4. Rủi ro thị trường:
Quản lý rủi ro lãi suất
Công ty chịu rũi ro lại suất do giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của một công cụ tại chính sổ biển động theo những thay đổi lại suất của thị trường khi công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có ký hạn, các khoản cho vay giao dịch ký quỹ. Để giảm thiểu rũi ro về lãi suất, thông qua phần tích tình hình và dự báo, Công ty đã lựa chọn các thời điểm và ký hạn thích hợp trong ký để đưa ra các quyết định hợp lý trong việc duy trì các khoản tiền gửi, hạn mức, lãi suất cho vay giao dịch ký quỹ để có được mức lãi suất hợp lý và có thể cạnh tranh trên thị trường.
Quan lý rủi ro về giá chứng khoán và thanh khoán thị trường
Các chứng khoán Công ty năm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư, lựa chọn danh mục đầu tư, phân cấp thẩm quyền xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư,...Do giá trị chứng khoán Công ty năm giữ không nhiều chủ yếu từ việc mua chứng khoán lỗ lè vi vây Công ty đánh giá rủi ro về giá cổng như thanh khoán thị trường đối với chứng khoán tự doanh là không đáng kể.
Công ty cũng chịu rũi ro về giá chứng khoán và thanh khoán thị trường đối với các khoản cho nhà đảm vay giao dịch ký quỹ. Khi các mã chứng khoán là tài sản đảm bảo cho các khoản vay liên tục giám giục có thể dẫn đến việc không thu hồi đủ tiền vay, lại vay của FPTS nếu chậm thu hồi vốn. Nếu thị trường không đủ thanh khoản hoặc mã chứng khoán đó không đủ thanh khoản thì FPTS có thể không bán được chứng khoán để thu hồi đủ tỉện vay và lại vay. Vì vậy FPTS đã xây dựng quy định quản lý rũi ro riêng cho các giao dịch ký quỹ, xác định tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo một cách hợp lý. Ngoài ra FPTS đã xây dựng phần mềm quản lý, quy định mức cánh báo, xử lý tự động trong các giao dịch Margin giúp FPTS thực hiện quản lý và bên chứng khoán là tài sản đảm bảo ngay khi giá chứng khoán xuống đến một mức nhất định để đảm bảo an toàn cho FPTS.
6. Các chính sách định giá các tài sản tài chính thuộc Danh mục tài sản tài chính của CTCK
Tuân thù Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Doanh nghiệp, Chế độ kế toán công ty chứng khoản và quy định hiện hành về pháp luật Chứng khoản.
| 7. Thông tin bộ sung cho các Báo cáo tài chính. Thuyết minh về Báo cáo tình hình tài chính.7.1. Tiền và các khoản tương đương tiền | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Tiền mặt tại quỹ- Tiền gửi ngân hàng cho hoạt động CTCK- Các khoản tương đương tiền () | 120.717.139155.564.781.833409.879.025.024 | 125.693.709415.231.636.073838.000.000.000 |
| Công | 565.564.523.996 | 1.253.357.329.782 |
Ghi chú (): Toàn bộ khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng tại ngày 31/12/2024 hiện đang đùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng.
- A.7.2. Giá trị khối lượng giao dịch thực hiện trong năm
| CHI TIÊU | Khối lượng giao dịch thực hiện năm 2024 | Giá trị khối lượng giao dịch thực hiện trong năm 2024 |
| a) Của CTCK | ||
| - Có phiếu | 18.738 | 349.808.950 |
| - Trái phiếu | 77.320.000 | 9.242.394.610.000 |
| - Chứng khoán ngăn quỹ | ||
| - Chứng khoán khác | 16.600 | 199.543.000 |
| b) Của Nhà dầu tư | 9.242.943.961.956 | |
| - Cổ phiếu | 12.681.240.892 | 293.893.759.914.320 |
| - Trái phiếu | 377.671 | 41.702.206.420 |
| - Chứng khoán khác | 859.600.290 | 836.050.882.940 |
| cộng | 13.541.218.853 | 294.771.513.003.680 |
- A.7.3. Các loại tài sản tài chính
7.3.1 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL):
| Tài sản FVTPL. | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Cổ phiếu niệm yết, đăng ký GD | 14.571.814.929 | 500.070.548.743 | 14.376.456.824 | 349.369.900.691 |
| Cổ phiếu chưa niệm yet | 2.024.075.904 | 2.024.075.904 | 2.024.075.904 | 2.024.075.904 |
| Trái phiếu niệm yet | 559.940.500.000 | 559.940.500.000 | 474.157.500.000 | 474.157.500.000 |
| Trái phiếu chưa niệm yet () | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 |
| Tiền gửi có kỳ hạn có định, chứng chi tiến gửi (*) | 732.000.000.000 | 732.000.000.000 | 403.761.703.435 | 403.761.703.435 |
| Cộng | 1.428.536.390.833 | 1.914.035.124.647 | 1.014.319.736.163 | 1.349.313.180.030 |
^): Trái phiếu chưa niềm yet có giá trị 120 tỷ tại ngày 31/12/2024 được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng.
(*)): Trong đó khoản tiền gửi có kỹ hạn có định có giá trị 722 tỷ tại ngày 31/12/2024 được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng.
7.3.2 Các khoản cho vay và phải thu
| Khoản cho vay và phải thu | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá góc | Giá tri hợp lý | Giá góc | Giá tri hợp lý | |
| Tổng các khoản | 7.068.146.259.945 | 7.057.260.643.769 | 5.394.079.820.504 | 5.383.194.204.328 |
| cho vay | ||||
| Trong đó: | ||||
| Cho vay hoạt động ký quỹ | 6.650.578.286.459 | 6.639.692.670.283 | 4.480.989.985.789 | 4.470.104.369.613 |
| Cho vay nghiệp vương | 417.567.973.486 | 417.567.973.486 | 912.872.796.723 | 912.872.796.723 |
Giá trị hợp lý của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi số của khoản vay trừ đi dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay
| STI | Các loại tái sản tài chính | Số cấu năm | Số dầu năm | ||||||||
| Giá mua | Giá trị thì trưởng hoặc giá trị hợp lý này | Cl. danh giá ký này | Giá trị danh giá lại | Giá mua | Giá trị thì trưởng hoặc giá trị hợp lý trước | Cl. danh giá ký trước | Giá trị danh giá lại | ||||
| Chính lịch tăng | Chính lịch giám | Chính lịch tăng | Chính lịch giám | ||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3=[2-1] | 4=[1-2] | 5=(1+3-4) | 6 | 7 | 8=[7-6] | 9=[6-7] | 10=(6+8-9) |
| I | FVTP1 | ||||||||||
| J | Cơ phíe | 16.595.890.833 | 502.094.624.647 | 485.503.022.069 | 4.288.255 | 502.094.624.647 | 16.400.512.728 | 351.191.976.595 | 354.999.717.599 | 6.273.732 | 351.191.976.595 |
| I.1 | Cá phía niệm yết, đăng ký GD | 14.571.814.979 | 500.070.418.743 | 485.503.022.069 | 4.288.255 | 500.070.548.743 | 14.376.456.824 | 349.369.900.691 | 334.999.717.599 | 6.273.732 | 349.369.900.691 |
| MSH- Công ty có phần Máy Sống Hồng | 13.454.983.050 | 498.787.640.000 | 485.332.656.950 | 498.787.640.000 | 13.454.983.050 | 348.192.141.000 | 334.737.157.950 | 348.192.141.000 | |||
| Cá phía niệm yết khác | 1.116.831.879 | 1.282.908.743 | 170.365.119 | 4.288.255 | 1.282.908.743 | 921.473.774 | 1.177.759.691 | 262.559.649 | 6.273.732 | 1.177.759.691 | |
| 1.2 | Cá phía chưa niệm yết | 2.024.075.904 | 2.024.075.904 | 2.024.075.904 | 2.024.075.904 | 2.024.075.904 | 2.024.075.904 | ||||
| CICK - CTCPc diu tụ xây dựng số II | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | |||||
| Cá phía chưa niệm yết khác | 24.075.904 | 24.075.904 | 24.075.904 | 24.075.904 | 24.075.904 | 24.075.904 | |||||
| 2 | Trai phía niệm yết | 559.940.500.000 | 559.940.500.000 | 559.940.500.000 | 474.157.500.000 | 474.157.500.000 | 474.157.500.000 | ||||
| Trai phía chính phụ | 559.940.500.000 | 559.940.500.000 | 559.940.500.000 | 474.157.500.000 | 474.157.500.000 | 474.157.500.000 | |||||
| 3 | Trai phía khác | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | ||||
| Trai phía của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | |||||
| Tên gọi có ký-hạn có đình, chống chí nền gọi | 732.000.000.000 | 732.000.000.000 | 732.000.000.000 | 403.761.703.435 | 403.761.703.435 | 403.761.703.435 | |||||
| II | AFS | ||||||||||
| Cộng | 1.428.536.390.833 | 1.914.035.124.647 | 485.503.022.069 | 4.288.255 | 1.914.035.124.647 | 1.014.319.736.163 | 1.349.313.180.030 | 334.999.717.599 | 6.273.732 | 1.349.313.180.030 | |
Giá trị thượng của chứng khoán niên yết được xác định trên cơ sở theo giữ đồng của tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 trên sân giao dịch chứng khoán. Các tài sản tài chính chưa niêm yết tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 vì không có đủ thắng tận tận cây về giá thi trượng của các tài sản tài chính này, nên giá trị thượng được xác định là gái trị số sách tai ngày lập bao cao tái chính.
| A. 7.4. Dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính và tài sản nhận thế chấp | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Dự phòng giảm giá tải sản tài chính | ||
| Dự phòng suy giảm - Cho vay hoạt động ký quỹ | (10.885.616.176) | (10.885.616.176) |
| Cộng | (10.885.616.176) | (10.885.616.176) |
| A. 7.5. Các khoản phải thu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. 7.5.1. Các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư | ||
| - Phải thu tiền lãi - giao dịch ứng trước tiền bản CK của nhà đầu tư | 72.835.969 | 228.058.372 |
| - Dự thu phí giao dịch ký quỹ và lãi các khoản tiền gửi có ký hạn | 32.291.109.105 | 48.046.572.583 |
| Cộng | 32.363.945.074 | 48.274.630.955 |
| A. 7.5.2. Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 2.257.938.624 | 2.855.246.992 |
| 7.5.2.1 Phải thu phải mỗi giới chứng khoản qua các Sở GD | 424.805.721 | 1.260.663.500 |
| 7.5.2.2 Phải thu phải mỗi giới chứng khoản không qua các Sở GD | 40.791.025 | |
| 7.5.2.3 Phải thu hoạt động tư vấn đầu tư CK | 50.000.000 | |
| 7.5.2.4 Phải thu hoạt động tư vấn khác | 1.544.050.000 | 1.501.450.000 |
| 7.5.2.5 Phải thu hoạt động hư ký chứng khoản | 10.185.672 | |
| 7.5.2.6 Phải thu dịch vụ khác | 278.897.231 | 2.342.000.000 |
| A. 7.5.3. Phải thu về lỗi giao dịch chứng khoản | ||
| A. 7.5.4. Phải thu khác | 1.060.292.143 | 1.706.672.284 |
CTCK phải thuyết minh chi tiết về loại phải thu khó đòi phải lập dự phòng (chi tiết theo loại, nhóm, đổi tượng phải thu khó đòi)
| STT | Loại phải thu khó đòi phải lập dự phòng | Giá trị phải thu khó đòi | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Tham chiếu | Số đầu năm | Số trích lập trong năm | Số hoàn nhập trong năm | Số cuối năm | ||||
| 1 | Dự phòng khó đòi phải thu bán các tài sản tài chính | |||||||
| 2 | Dự phòng khó đòi phải thu và dự thu cô túc, tiền lãi đến | |||||||
| 3 | Dự phòng nợ phải thu các khoản đầu tư đạo han | |||||||
| 4 | Dự phòng nợ phải thu khác khó đòi | 218.750.000 | 158.325.000 | 21.750.000 | 6.600.000 | 173.475.000 | 158.325.000 | |
| Công ty CP Lixemco | 71.500.000 | 71.500.000 | 71.500.000 | 71.500.000 | ||||
| Công ty CP May Phú Thành | 13.200.000 | 13.200.000 | 13.200.000 | 13.200.000 | ||||
| Công ty CP Tập đoàn Đầu tư EDX | 16.500.000 | 16.500.000 | 16.500.000 | 16.500.000 | ||||
| Công ty CP Thông Quảng Ninh | 7.700.000 | 7.700.000 | 7.700.000 | 7.700.000 | ||||
| Công ty CP Thương mai Hà Tây | 13.200.000 | 13.200.000 | 13.200.000 | 13.200.000 | ||||
| Công ty CP Anh ngữ APAX | 32.850.000 | 16.425.000 | 6.570.000 | 22.995.000 | 16.425.000 | |||
| Công ty CP Tập đoàn Khách sản Đông Á | 13.200.000 | 6.600.000 | 2.640.000 | 9.240.000 | 6.600.000 | |||
| Công ty CP Xây lập và San xuất Công Nghiệp | 13.200.000 | 6.600.000 | 7.040.000 | 13.640.000 | 6.600.000 | |||
| Tổng công ty LICOGI-CTCP | 26.400.000 | 6.600.000 | 6.600.000 | 6.600.000 | ||||
| Công ty CP Đầu tư và phát triển Công nghiệp Bảo Thư | 11.000.000 | 5.500.000 | 5.500.000 | |||||
| Công | 218.750.000 | 158.325.000 | 21.750.000 | 6.600.000 | 173.475.000 | 158.325.000 | ||
| A.7.7. Hàng tồn kho- Vật tư văn phòng |
| Công |
A.7.8. Chi phí trả trước
a. Chi phí trả trước ngắn hạn
(bao gồm: CP đường truyền, quản lý thành viên và kết nối hai sở, bảo hành bảo tri phản mềm thiết bị...)
b. Chi phí trả trước dài hạn
(bao gồm: CP đường truyền, phản mềm ki sở, sữa chữa nhả cửa...)
A.7.9. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán
- Tiền nộp ban đầu
- Tiền nộp bổ sung
- Tiền lãi phân bổ trong kỷ
Công
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1.334.990.049 | 1.375.215.648 |
| 1.334.990.049 | 1.375.215.648 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 3.143.226.089 | 2.171.336.167 |
| 5.525.991.266 | 2.059.648.764 |
| 8.669.217.355 | 4.230.984.931 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 10.120.000.000 | 10.120.000.000 |
| 14.482.731.824 | 14.482.731.824 |
| 5.452.595.423 | 5.432.417.965 |
| 30.055.327.247 | 30.035.149.789 |
)
A.7.10. Tình hình tăng, giảm tài sản có định hữu hình:
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Phương tiện, vận tải truyền dẫn | Máy móc, thiết bị | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tổng cộng |
| Nguyên giá TSCD hữu hình | |||||
| Số dư dầu năm | 168.659.560.363 | 1.659.266.200 | 2.323.000.000 | 85.553.484.066 | 258.195.310.629 |
| - Mua trong năm | 4.216.221.284 | 4.216.221.284 | |||
| - Đầu từ XDCB hoàn thành | |||||
| - Tăng khác | |||||
| - Chuyển sang bất động sản đầu tư | |||||
| - Thanh lý, nhượng bản | 237.233.900 | 237.233.900 | |||
| - Giám khác | |||||
| Số dư cuối năm | 168.659.560.363 | 1.659.266.200 | 2.323.000.000 | 89.532.471.450 | 262.174.298.013 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư dầu năm | 49.171.830.063 | 1.624.612.156 | 2.323.000.000 | 67.919.566.717 | 121.039.008.936 |
| - Khẩu hao trong năm | 6.749.440.545 | 34.654.044 | 12.223.043.495 | 19.007.138.084 | |
| - Tầng khác | |||||
| - Chuyển sang bất động sản đầu tư | |||||
| - Thanh lý, nhượng bản | 237.233.900 | 237.233.900 | |||
| - Giám khác | |||||
| Số dư cuối năm | 55.921.270.608 | 1.659.266.200 | 2.323.000.000 | 79.905.376.312 | 139.808.913.120 |
| Giá trị còn lại của TSCD hữu hình | |||||
| - Tại ngày đầu năm | 119.487.730.300 | 34.654.044 | 17.633.917.349 | 137.156.301.693 | |
| - Tại ngày cuối năm | 112.738.289.755 | 9.627.095.138 | 122.365.384.893 | ||
| Đánh giá theo giá trị hợp lý |
- Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 59.783.205.206 đồng.
A.7.11. Tình hình tăng, giảm TSCD vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất () | Bản quyền, bằng sáng chế | Chương trình phần mềm | TSCD vô hình khác | Tổng cộng |
| Nguyễn gia TSCD vô hình | |||||
| Số dư đầu năm | 19.257.558.796 | 7.217.666.013 | 16.035.848.529 | 367.576.900 | 42.878.650.238 |
| - Mua trong năm | 2.034.295.200 | 2.034.295.200 | |||
| - Đầu từ XDCB hoàn thành | |||||
| - Tạo ra từ nội bộ Công ty | |||||
| - Tăng do hợp nhất kinh doanh | |||||
| - Tăng khác | |||||
| - Thanh lý, nhượng bản | |||||
| - Giám khác | |||||
| Số dư cuối năm | 19.257.558.796 | 7.217.666.013 | 18.070.143.729 | 367.576.900 | 44.912.945.438 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đầu năm | 921.843.483 | 7.217.666.013 | 16.035.848.529 | 367.576.900 | 24.542.934.925 |
| - Khẩu hao trong năm | 131.991.240 | 6.684.431 | 138.675.751 | ||
| - Tầng khác | |||||
| - Thanh lý, nhượng bản | |||||
| - Giám khác | |||||
| Số dư cuối năm | 1.053.834.723 | 7.217.666.013 | 16.042.532.960 | 367.576.900 | 24.681.610.596 |
| Giá trị còn lại của TSCD vô hình | |||||
| - Tại ngày đầu năm | 18.335.715.313 | 18.335.715.313 | |||
| - Tại ngày cuối năm | 18.203.724.073 | 2.027.610.769 | 20.231.334.842 | ||
| Đánh giá theo giá trị hợp lý |
- Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 23.621.091.442 đồng.
Ghi chú (): Quyền sử dụng đất bao gồm:
- Giá trị quyền sử dụng đất nhà FPTS Chỉ nhánh Đà Nẵng - 100 Quang Trung, Tp. Đà Nẵng (diện tích 144m² theo hợp đồng mua bán quyền sở hữu nhà vũ chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 11/06/2013. Giá trị quyền sử dụng đất này được ghi nhận cần cứ theo thông báo nộp thuế TNCN số 1745/TB-TNCN của Cục thuế TP.Đà Nẵng đối với bên bán ngày 09/08/2013).
- Giá trị quyền sử dụng đất nhà FFTS Chỉ nhánh Hồ Chí Minh - Tầng 3, tòa nhà 136-138 Lệ Thị Hồng Gỉm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh (bao gồm diện tích đất sử dụng chung là 944 m2 và diện tích tầng 3 sử dụng riêng là 620,7 m2, theo hợp đồng mua bán tài sản gần liền với đất số 66/HD-BTL ngày 17/12/2013 giữa Công ty CP Đầu tư Địa Ốc Bến Thành và Công ty CP Chông Khoán FPT).
- Giá trị quyền sử dụng đất trụ sở FPTS Hà Nội - Số 52, đường Lạc Long Quân, phương Bưói, quận Tây Hồ, Hà Nội (tổng diện tích 941,73 m2, theo hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gần liên với đất ngày 13/07/2016 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gần liên với đất số CT 00587 cấp ngày 06/08/2014).
8.800.000.000
- A.7.12. Ngũ khó đòi đã xử lý
| Nợ phải thu khó đòi đã xử lý |
| Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Shinnec |
| Cộng |
- A.7.13. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch của CTCK Tài sản tài chính
- Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhuong
- Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyển nhuong
- A.7.14. Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSD của CTCK Tài sản tài chính
Tai san tai chính giao dịch tự do chuyên nhượng của CTCK - OTC
Tài sản tài chính giao dịch cảm có của CTCK - OTC
Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch nhưng chưa lưu ký của CTCK - Tự do chuyên nhượng
Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch nhưng chưa lưu ký của CTCK - Hạn chế chuyển nhượng
- A.7.15. Tài sản tài chính được hướng quyền của CTCK Tài sản tài chính
- A.7.16. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch của Nhà đầu tư Tài sản tài chính
- Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng
- Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyển nhượng
- Tài sản tài chính giao dịch cản cố
- Tài sản tài chính phong tòa, tạm giữ
- Tài sản tài chính chờ thanh toán
- Tài sản tài chính chờ cho vay
Công
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 172.000.000 | 172.000.000 |
| 172.000.000 | 172.000.000 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 463.004.470.000 | 462.842.000.000 |
| 463.004.470.000 | 462.842.000.000 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 2.674.730.000 | 2.674.730.000 |
| 120.000.000.000 | 120.000.000.000 |
| 84.000.000.000 | 84.000.000.000 |
| 206.674.730.000 | 206.674.730.000 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 10.000 | 10.000 |
| 10.000 | 10.000 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 30.915.187.615.975 | 27.268.783.294.159 |
| 111.405.300.000 | 110.099.600.000 |
| 1.133.522.100.000 | 1.034.294.920.000 |
| 10.715.400.000 | 26.129.190.000 |
| 296.592.669.000 | 598.067.036.300 |
| 32.467.423.084.975 | 29.037.374.040.459 |
| A.7.17. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch của Nhà đầu tưTài sản tài chính | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 1. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng | 2.662.400.000 | 4.293.430.000 |
| 2. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng | 345.346.590.000 | 266.037.310.000 |
| 3. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, cầm cổ | ||
| 4. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSD và chưa giao dịch, phong tòa, tạm giữ | ||
| Công | 348.008.990.000 | 270.330.740.000 |
| A.7.18. Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tưTài sản tài chính | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tài sản tài chính chờ về của Nhà đầu tư | 332.380.238.600 | 544.582.770.000 |
| Công | 332.380.238.600 | 544.582.770.000 |
| A.7.19. Tài sản tài chính được hướng quyền của Nhà đầu tưTài sản tài chính | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tài sản tài chính được hướng quyền của Nhà đầu tư | 56.090.720.000 | 140.201.130.000 |
| Công | 56.090.720.000 | 140.201.130.000 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 2.773.603.471.001 | 3.447.888.429.448 |
| 2.727.014.848.853 | 3.400.773.902.339 |
| 46.588.622.148 | 47.114.527.109 |
| 2.773.603.471.001 | 3.447.888.429.448 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1.896.647.800 | 375.518.950 |
| 1.896.647.800 | 375.518.950 |
| A.7.22. Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu- Phải trả cổ tức cho cổ đông hoặc lợi nhuận cho thành viên góp vốn Công | Số cuối năm 4.369.700.5004.369.700.500 | Số đầu năm 4.019.015.5004.019.015.500 |
| A.7.23. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước- Thuế Thu nhập doanh nghiệp- Thuế Thu nhập cá nhân- Các loại thuế khác | Số cuối năm 15.052.758.54414.257.605.8931.371.156.34030.681.520.777 | Số đầu năm 19.078.882.70312.383.724.4731.071.132.65532.533.739.831 |
| Công | Số cuối năm 9.246.767.305 | Số đầu năm 11.635.008.140 |
| A.7.24. Chi phí phải trảPhi GDCK, phí lưu ký và chuyển khoản, phí đại lý mở tài khoản, lãi vay cho giao dịch ký quỹ | Số cuối năm 2515.680.000250.000.80063.125.26046.980.000 | Số đầu năm 94.400.000 |
| Công | Số cuối năm 35.346.50021.875.40017.250.0008.212.4004.223.7753.640.017 | Số đầu năm 10.540.80025.500.00085.322.500 |
| A.7.25. Phải trả người bán Công ty TNHH Dịch Vụ Tín học FPT Công ty TNHH Phần mềm FPT Công ty TNHH FPT Smart Cloud Công ty CP Truyền Thống Tổng hợp 24 Công ty Cổ phản Viễn Thông FPT CN Công ty TNHH Lavie -Tại Hà Nội Công ty TNHH TM&DV Green Star Hà Nội Công ty Cổ Phần DV Công Nghệ TSC VN Công ty Cổ phản Thực phạm An toàn Tâm Thành Công ty Cổ Phần Hai Bốn Bảy Công ty TNHH Đầu tư Dầu khí Hà Nội Công ty TNHH Vận tải Công nghệ Mai Linh Hà Nội Chỉ nhánh Công ty TNHH MTV Viễn thông Quốc tế FPT Chỉ Nhánh Đà Nẵng - Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT Công ty TNHH Phần mềm Kỹ Nguyên Số Công ty TNHH Mai Linh Đà Nẵng Công ty TNHH Dịch Vụ Kho Văn Als Công ty Cổ Phần Xây dựng P.E N.T.H.O.U.S.E Chỉ nhánh Công ty CP Hai Bốn Bảy tại Hà Nội Công | Số đấu năm 4.369.700.5001.371.156.34030.681.520.777 | Số đầu năm 4.019.015.5001.300.000.0000.212.615.5951.306.139.631.095 |
| A.7.26. Phải trả, phải nộp khác- Phải trả cổ tức cho cổ đồng hoặc lợi nhuận cho thành viên góp vốn - Phải trả các Ngân hàng (đặt cực thực hiện hợp đồng môi giới trái phiêu Chính phủ và các chứng chỉ tiến gửi)- Phải trả phải nộp khác | Số cuối năm 1.872.874.7066.242.575.206 | Số đầu năm 4.019.015.5001.300.000.0000.212.615.595 |
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỨNG KHOẢN FPT Số 52, Dương Lac Long Quân, Phương Bưói, Quân Tây Hồ, TP Hà Nội
A.7.27. Vay ngăn hạn (chi tiết theo các loại vay
| Loại vay ngắn hạn | Lãi suất vay | Số dư vay dầu năm | Số vay trong năm | Số trà trong năm | Số dư cuối năm |
| Vay ngắn hàng trong nước | 3,092,000,000,000 | 10,873,000,000,000 | 9,425,000,000,000 | 4,540,000,000,000 | |
| Ngân hàng TMCP Quốc Tế VN - VIB | 5,2%-6% | 400,000,000,000 | 1,050,000,000,000 | 800,000,000,000 | 650,000,000,000 |
| Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam | 5,1%-6,1% | 755,000,000,000 | 355,000,000,000 | 400,000,000,000 | |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ Nhánh | 3,6%-6% | 800,000,000,000 | 1,760,000,000,000 | 1,830,000,000,000 | 730,000,000,000 |
| Nam Thắng Long | |||||
| Ngân hàng TMCP Hàng Hài Việt Nam | 4,5%-6,2% | 500,000,000,000 | 2,300,000,000,000 | 2,000,000,000,000 | 800,000,000,000 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng-VPBANK | 5,5%-7,3% | 300,000,000,000 | 2,300,000,000,000 | 2,000,000,000,000 | 600,000,000,000 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong | 6,2% | 110,000,000,000 | 110,000,000,000 | ||
| Ngân hàng TMCP Á Châu | 4%-6% | 1,200,000,000,000 | 700,000,000,000 | 500,000,000,000 | |
| Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - CN Hoàn Kiểm | 3,65%-4,15% | 178,000,000,000 | 98,000,000,000 | 276,000,000,000 | |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN-CN Thanh Xuân | 3,4%-6% | 450,000,000,000 | 1,000,000,000,000 | 1,000,000,000,000 | 450,000,000,000 |
| Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) | 4%-5% | 464,000,000,000 | 300,000,000,000 | 464,000,000,000 | 300,000,000,000 |
| Vay các tố chức, cá nhân khác trong nước | 2%-5,8% | 56,101,835,693 | 3,287,228,112,821 | 2,407,396,362,486 | 935,933,586,028 |
| Cộng | 3,148,101,835,693 | 14,160,228,112,821 | 11,832,396,362,486 | 5,475,933,586,028 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 424.805.721 | 1.260.663.500 |
| 10.185.672 | 50.000.000 |
| 434.991.393 | 1.310.663.500 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| A.7.30. Phải trả vay CTCK của Nhà đầu tư | |
| Các khoản phải trả | |
| 1. Phải trả nghiệp vụ margin | 6.650.578.286.459 |
| 2. Phải trả gốc margin | 6.650.578.286.459 |
| 4. Phải trả lời margin | 14.843.382.524 |
| 9. Phải trả lời margin của Nhà đầu tư trong nước | 14.843.382.524 |
| 4. Phải trả lời margin của Nhà đầu tư nước ngoài | 417.640.809.455 |
| 913.100.855.095 | 417.567.973.486 |
| 912.872.796.723 | 417.567.973.486 |
| 72.835.969 | 228.058.372 |
| 72.835.969 | 228.058.372 |
| 7.083.062.478.438 | 5.403.261.298.829 |
| Số cưới năm | Số đầu năm |
| 573.193.957.927 | 1.163.209.696.838 |
| 485.498.733.814 | 334.993.443.867 |
| 1.058.692.691.741 | 1.498.203.140.705 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 2.773.603.471.001 | 3.447.888.429.448 |
| 2.727.014.848.853 | 3.400.773.902.339 |
| 46.588.622.148 | 47.114.527.109 |
| 2.773.603.471.001 | 3.447.888.429.448 |
| A.7.32. Tinh hình phân phối thu nhập cho cổ đông hoặc các thành viên góp vốn | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Lãi đã thực hiện chưa phân phối năm trước | 1.163.209.696.838 | 1.094.260.034.139 |
| 2. Lỗ chưa thực hiện tình đến cuối năm | 416.812.204.390 | 413.011.598.016 |
| 3. Lãi đã thực hiện năm nay | ||
| 4. Cơ sở lợi nhuận phân phối cho cổ đông hoặc các thành viên góp vốn (4)=(1+2+3) | 1.580.021.901.228 | 1.507.271.632.155 |
| 5. Số trích các quý từ lợi nhuận | 41.301.159.801 | 51.481.599.817 |
| 5.1 Quỹ dự trữ điều lệ | ||
| 5.2 Quỹ dự phòng tài chính và rút ro nghiệp vụ | ||
| 5.3 Quỹ khen thưởng phúc lợi | 41.301.159.801 | 51.481.599.817 |
| 6. Số lãi phân phối cho cổ đông hoặc các thành viên góp vốn trong năm theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông | 965.526.783.500 | 292.580.335.500 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒNG KHOẢN FPT Số 52, Dương Lac Long Quân, Phương Bản, Quân Tây Hồ TP Hà Nội
| STT | Danh mục các khoản đầu tư | Số lượng bản | Giá bản | Tổng giá trị bản | Giá vốn bình quân gia quyền tính đến cưới ngày giao dịch | Lại, lỗi bên chứng khoán kỳ này | Lại, lỗi bên chứng khoán lấy kế đến kỳ này | Lại, lỗi bên chứng khoán lấy kế đến kỳ trước |
| A | B | 1 | 2 | 3=12 | 4 | 5=3-4 | 6 | 7 |
| 1 | Trái phiêu chính phú | 38.660.000 | 4.579.116.650.000 | 4.577.494.960.000 | 1.621.690.000 | 1.621.690.000 | (216.500.000) | |
| 2 | Cò phiêu lệ | 18.546 | 341.671.500 | 357.572.345 | (15.900.845) | (15.900.845) | (471.169.746) | |
| Tổng công | 38.678.546 | 4.579.458.321.500 | 4.577.852.532.345 | 1.605.789.155 | 1.605.789.155 | (687.669.746) | ||
| B7.32.2. Chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính | ||||||||
| STT | Danh mục các loại tài sản tài chính | Giá trị mua theo số kế toán | Giá thị trường() | Chênh lệch đánh giá lại kỳ này | Chênh lệch đánh giá lại kỳ trước | Chênh lệch điều chính số kế toàn kỳ này | ||
| A | B | C | D | E=D-C | F | G=E-F | ||
| 1 | Lợi FVTPL | 1.428.536.390.833 | 1.914.035.124.647 | 485.498.733.814 | 334.993.443.867 | 150.505.289.947 | ||
| 1 | Cổ phiêu niềm yết, dùng kỳ GD | 14.571.814.929 | 500.070.548.743 | 485.498.733.814 | 334.993.443.867 | 150.505.289.947 | ||
| 2 | Cổ phiêu chưa niềm yết | 2.024.075.904 | 2.024.075.904 | |||||
| 3 | Trái phiêu niềm yết | 559.940.500.000 | 559.940.500.000 | |||||
| 4 | Trái phiêu chưa niềm yết | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 | |||||
| 5 | Công cụ thị trường tiền tệ | 732.000.000.000 | 732.000.000.000 | |||||
| 6 | Chứng quyền | |||||||
| 7 | Các khoản dấu tư phải sinh niềm yết | |||||||
| 8 | Các khoản dấu tư phải sinh chưa niềm yết | |||||||
| 9 | Các khoản dấu tư cho vay | |||||||
| 10 | Các khoản dấu tư đem thê chấp | |||||||
| 11 | Các khoản dấu tư mua chưa chuyển quyền số hữu | |||||||
| II | Lợi HTM | |||||||
| III | Lợi các khoản cho vay và phải thu | |||||||
| IV | Lợi AFS | |||||||
| Cộng | 1.428.536.390.833 | 1.914.035.124.647 | 485.498.733.814 | 334.993.443.867 | 150.505.289.947 | |||
() Giá trị thị trường của chứng khoản niềm yết được xác định trên cơ sở theo giá đóng cửa tại ngày 31/12/2024 trên sản giao dịch chứng khoản. Các tỉ sản tài chính chưa niềm yet tại thời điểm không có đủ thông tin tin cậy về giá thị trường của các tỉ sản tài chính này, nên giá trị trường được xác định là giá trị số sách tại ngày lập bảo cáo tỉ chính.
| B7.32.3. Có tức và tiến lại phát sinh từ các tài sản tài chính FVTPL, các khoản cho vay, HTM, AFS | ||
| Các loại donh thu hoạt động khác | Năm nay | Năm trước |
| 1. Từ tài sản tài chính FVTPL | 92,466,782,718 | 121,097,492,294 |
| 1.1 Có tức và tài trị phiếu | 41,591,673,934 | 32,127,783,778 |
| 1.2 Lại tiền gửi có ký han, chứng chi tiến gửi | 50,875,108,784 | 88,969,708,516 |
| 2. Từ tài sản tài chính HTM | ||
| 3. Từ các khoản cho vay | 589,269,375,765 | 443,223,851,448 |
| 4. Từ AFS | ||
| Tổng cộng | 681,736,159,493 | 564,321,343,742 |
- B7.32.4. Doanh thu ngoài thu nhập các tài sản tài chính
| STT | Các loại doanh thu hoạt động khác | Năm nay | Năm trước |
| 1 | Doanh thu đại lý đầu giá | 20.613.150 | |
| 2 | Doanh thu từ trả hộ gốc, lãi trải phiếu và cổ tức của TCPH | 91.500.000 | 65.000.000 |
| 3 | Phí quản lý tài sản cầm cổ | 40.800.000 | 71.200.000 |
| 4 | Doanh thu khác | 143.080.000 | 231.020.000 |
| Công | 275.380.000 | 387.833.150 |
B7.33. Doanh thu hoạt động tài chính
| STT | Loại doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| 1 | Doanh thu lại tiền gửi không kỳ han | 8.827.691.678 | 9.107.268.126 |
| Công | 8.827.691.678 | 9.107.268.126 | |
B 7.34. Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ
| STT | Loại chi phi | Năm nay | Năm trước |
| 1 | Chỉ phí nghiệp vụ nổi giới chứng khoán | 180.559.800.828 | 174.877.326.740 |
| 2 | Chỉ phí nghiệp vụ tư vấn dầu tư chứng khoán | 12.090.861.932 | 3.774.996.554 |
| 3 | Chỉ phí nghiệp vụ lưu kỳ chứng khoán | 18.007.016.134 | 16.617.027.466 |
| 4 | Chỉ phí hoạt động tư vấn tài chính | 14.583.323.095 | 14.567.429.345 |
| 5 | Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay | 178.997.567.556 | 116.135.328.039 |
| Công | 404.238.569.545 | 325.972.108.144 | |
B 7.35. Chi phi quản lý CTCK
| STT | Loại chi phi quản lý CTCK | Năm nay | Năm trước |
| 1 | Chi phí lương và khác khoản khác theo lương | 46,669.376.696 | 42,731.445.175 |
| 2 | BHXH, BHYT, KPCD, BHTN | 3,230.317.000 | 3,025.564.500 |
| 3 | Chi phí đào tạo tuyển dụng | 288.663.640 | 259.419.432 |
| 4 | Chi phí vật tư văn phòng | 2,910.192.385 | 3,073.517.517 |
| 5 | Chi phí khẩu hao TSCD | 14,791.959.358 | 14,696.932.391 |
| 6 | Chi phí thuế, phí về lễ phí | 20,936.084 | 21,255.484 |
| 7 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | 20,262.129.160 | 18,162.538.885 |
| 8 | Chi phí khác | 1,664.244.367 | 1,606.468.743 |
| Cộng | 89,837.818.690 | 83,577.142.127 |
B 7.36. Thu nhập khác
| STT | Chỉ tiết thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| 1 | Thu nhập từ thanh lý TSCD | 57.407.407 | 33.109.092 |
| 2 | Doanh thu bán Token card | 94.436.460 | 408.739.100 |
| 3 | Thu nhập từ phi c.t.ên của NDT | 1.368.314.737 | 1.577.817.67 |
| 4 | Thu nhập khác | 56.581.588.988 | 46.656.357.75 |
| Công | 58.101.747.592 | 48.676.023.6203 |
B 7.37. Chỉ phí khác
| STT | Chi tiết chi phi khác | Năm nay | Năm trước |
| 1 | Phạt do vi phạm hành chính | 177.505.400 | 7.200 |
| 2 | Chi phi Token card | 113.017.200 | 455.814.260 |
| 3 | Phi chuyên tiền của NDT | 1.367.170.262 | 1.138.556.021 |
| 4 | Chi phi khác | 54.444.453.420 | 45.869.981.490 |
| Cộng | 56.102.146.282 | 47.464.358.971 |
B 7.38. Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp
| STT | Chi tiết chi phi thuế TNDN | Năm nay | Năm trước |
| 1 | Chi phi thuế thu nhập CTCK hiện hành | ||
| 1.1 | - Chi phi thuế thu nhập CTCK tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 95.854.572.808 | 97.027.049.804 |
| 1.2 | - Điều chinh chi phí Thuế thu nhập CTCK của các năm trước vào chi phí Thuế thu nhập hiện hành năm nay | 1.200.000 | |
| 1.3 | - Tổng chí phí thuế thu nhập CTCK hiện hành | 95.855.772.808 | 97.027.049.804 |
| 2 | Chi phí thuế thu nhập CTCK hoãn lại |
B 7.39. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Chỉ tiêu | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 567.317.494.337 | 444.917.590.949 |
| Lợi nhuận/(Lỗ) phân bổ chức cổ đông sở hữu CP phổ thông | 567.317.494.337 | 444.917.590.949 |
| Quỹ khen thương phức lợi | 41.301.159.801 | |
| CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ | 303.532.120 | 214.564.987 |
| Lải/(Lỗ) cơ bản trên cơ phục | 1.869 | 1.881 |
Ghi chú: Chỉ tiêu lãi cơ bản trên có phiếu số năm trước đã điều chỉnh lại do trích quý khen thưởng, phức lợi năm 2023 được trích vào năm 2024, chỉ tiêu lãi cơ bản trên có phiếu năm 2024 đến thời điểm phát hành báo cáo tài chính này chưa trừ quý khen thưởng, phức lợi năm 2024 do chưa có Nghị quyết của Đại hội đồng có đóng.
C. Thuyết minh về Báo cáo lưu chuyên tiến tệ
C.7.40. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền do CTCK năm giữ nhưng không được sử dụng
| STT | Các giao dịch và các khoản tiền | Năm nay | Năm trước |
| A | B | 1 | 2 |
| Tiền gửi ngắn hàng | |||
| -Tiền gửi của Nhà dầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 2.773.603.471.001 | 3.447.888.429.448 | |
| -Tiền gửi của Tổ chức phát hành | 1.896.647.800 | 375.518.950 | |
| Tổng | 2.775.500.118.801 | 3.448.263.948.398 |
D. Thông tin bổ sung cho Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu: Không có
E. Những thông tin khác:
E.7.41.1. Thông tin so sánh: Số dự đầu năm trên Báo cáo tài chính năm 2024 là số dư cuối năm trên Báo cáo tài chính toán năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam (AASCNAM)
- E.7.41.2. Thông tin về các bên liên quan:
a. Các bên liên quan:
| Tên đơn vị | Mối quan hệ |
| SBI FINANCIAL SERVICES CO., LTD | Cổ đồng lớn |
| Công ty Cổ Phần FPT | Cổ đồng lớn |
| Công ty TNHH FPT IS (trước đây là Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT) | Bên có liên quan |
| Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ủy ban kiểm toán, Kế toán trưởng, Người được ủy quyền công bố thông tin | Ban điều hành và các nhân sự chủ chốt |
b. Trong năm 2024, Công ty phát sinh một số nghiệp vụ với các bên có liên quan. Các nghiệp vụ chủ yếu như sau:
| STT | Các bên liên quan | Giao dịch | Số đầu năm | Tăng trong năm | Giám trong năm | Số cuối năm |
| b.1 Phải thu (Doanh thu) | 13.200.000 | 127.943.671 | 141.143.671 | |||
| 1 | SBI FINANCIAL SERVICES CO., LTD | Phí lưu kí, phí chuyển tiền | 41.593.671 | 41.593.671 | ||
| 2 | Công ty CP FPT | Dịch vụ trá học cổ tức, dịch vụ tư vấn công bổ thông tin, tư vấn quản lý cổ đông | 13.200.000 | 86.350.000 | 99.550.000 | |
| b.2 Phải trá (Chi phí) | 2.771.854.540 | 2.771.854.540 | ||||
| 1 | Công ty TNHH FPT IS | DV chữ kí số, phần mềm, DV tin học | 2.771.854.540 | 2.771.854.540 | ||
c. Ngoài các giao dịch giữa các bên liên quan được trình bày ở mục E.7.41.2.b ở trên, trong năm Công ty phát sinh thêm thông tin với các bên liên quan khác như sau:
| Giá trị (VND) | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Thù lao của HDQT | |||
| Ông Trần Thanh Tùng | - Thành viên HDQT | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Chú tịch HDQT và thành viên khác của Hội đồng quản trị không nhận thù lao | |||
| Lương của Ban Tổng Giám đốc | |||
| Thành viên của Ban Tổng Giám đốc | |||
| Ông Nguyễn Diệp Tùng | - Tổng Giám đốc | 886.380.000 | 756.690.000 |
| Ông Nguyễn Văn Dũng | - Phó Tổng Giám đốc | 680.580.000 | 546.440.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương | - Phó Tổng Giám đốc | 649.080.000 | 511.790.000 |
| 2.216.040.000 | 1.814.920.000 | ||
Mua cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty
| Tên | Chức danh | Năm nay | Năm trước | ||
| Số lượng (CP) | Giá trị (VND) | Số lượng (CP) | Giá trị (VND) | ||
| Ông Nguyễn Diệp Tùng | Tổng Giám đốc | 160.150 | 1.601.500.000 | 0 | 0 |
| Ông Nguyễn Văn Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 154.100 | 1.541.000.000 | 0 | 0 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hương | Phó Tổng Giám đốc | 324.300 | 3.243.000.000 | 0 | 0 |
| Trịnh Thanh Hằng | Người được ủy quyền CBTT | 110.700 | 1.107.000.000 | 0 | 0 |
- E. 7.41.3. Những thông tin khác:
Công ty không thực hiện nghiệp vụ hỗ trợ vốn ngoài nghiệp vụ giao dịch ký quỹ (Không có Hợp đồng hợp tác đầu tư, giao dịch mua có cam kết bán lại Reverse repo).
Nguyễn Thị Sơn
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Hà Nội ngày 17 tháng 01 năm 2025
Pho Tông Giám đốc
Nguyễn Thị Thu Hương
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT
Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2025
NGUYỄN ĐIỆP TỦNG
FPT Securities
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT
Địa chỉ: 52 đường Lạc Long Quân, phường Bưởi, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội
Điện thoại: 19006446
Fax: 024 3773 9058
Email: fptsecurities@fpts.com.vn
Website: fpts.com.vn
ANNUAL REPORT 2024
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
Table of Contents
01 06. Message from the Chairman of the Board of Directors
- Key indicators 2024
- Vision, mission and core values
- Highlights of 2024
CHAPTER 54. FPTS's business performance in 2024
- Assessment report on environmental and social responsibility
- Business prospects for 2025
- Business plan for 2025
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
- Remarks on the Company's activities
- General activities of the Board of Directors
- Activities of the Board of Directors on the Executive Board
- Remuneration of the Board of Directors in 2024
- Operating plan
- Conclusion
CHAPTER CORPORATE GOVERNANCE
06
- Board of Directors (BOD)
- Meetings of the Board of Directors
- Activities of the Board of Directors in 2024
- Audit Committee
- Transactions between the Company and its affiliated persons or between the Company and its major shareholders, internal persons and affiliated persons
- Transactions, remuneration, and other benefits of the Board of Directors, the Board of Management and the Audit Committee
- Evaluation of Compliance with Corporate Governance Regulations
CHAPTER 07 SUSTAINABILITY REPORT
- Sustainable development diagram
- Sustainable development strategy and solutions
- Sustainable development activities in 2024
CHAPTER AUDITTED FINANCIAL STATEMENTS 2024
CHAPTER I
PREAMBLE
- Message from the Chairman of the Board of Directors
- Key indicators 2024
- Vision, mission and core values
- Highlights of 2024
Message from CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS
"In a view with both opportunities and challenges, FPTS will stay committed to sustainable development, robust risk management and profit optimization based on its core values and strengths while continuously enhancing its position as one of the leading securities companies in Vietnam."
MR. NGUYEN VAN DUNG
Chairman of the Board of Directors - FPT Securities
Joint Stock Company
Dear valued shareholders, customers, partners and all the staff,
In 2024, the global economy was highly volatile amid continued economic recession in many regions and escalated geopolitical tensions. The comeback of President Donald Trump with protectionist policies could trigger a new trade war, especially with tariffs imposed on China and other major trade partners, thus further weakening global trade. Some major economies in the EU and Japan witnessed lower-than-expected GDP growth while inflation remained a concern despite more signs of easing from high levels in previous years. In this context, the global financial market saw an uneven recovery that posed both opportunities and challenges to Vietnamese businesses.
In Vietnam, although the economy still faced enormous challenges in 2024, more robust signals were recorded on the flexible management of Government and the resilience of key export-driven industries. Its GDP grew by 7.09% in the year while the CPI climbed 3.63%, as low as expected by the National Assembly. Merchandise import and export extended positive growth momentum and brought a trade surplus of 24.77 billion USD. The Vietnamese stock market performed quite well, with the VN-Index rising by 12.11% (from 1,129.93 points at the beginning of the year to 1,266.78 points at the end of the year) and the HNX-Index slipping 1.56% (from 231.04 points to 227.43 points). Daily trading value averaged 21,098 billion VND, 20.02% higher than that in 2023, largely boosted by the low interest rate policy and renewed investor confidence.
In 2024, FPT Securities Joint Stock Company continued to activate a large number of new accounts for investors, including 11,821 underlying securities trading accounts and 2,977 derivative securities trading accounts, totaling 229,172 underlying securities trading accounts and 34,211 derivative securities trading accounts as of December 31, 2024. In 2024, the company's market shares of stocks, fund certificates and covered warrants 2.75% on HOSE (outside Top 10), 3% on HNX (ranked 9th) and 3.67% on UPCOM (ranked 7th) and FPTS ranked 10th in derivative securities brokerage market share with 2.06%. Last year witnessed fiercer competition for customers and market share among securities companies in the market.
In 2024, FPTS made a pre-tax profit of 512.67 billion VND, 22.07% higher than the plan and 0.52% higher than that in 2023. As of December 31, 2024, the company's assets totaled 9,759.56 billion VND, with equity capital at 4,117.97 billion VND. Also in the year, FPTS increased its registered capital from 2,145.65 billion VND to 3,059.19 billion VND. These achievements illustrated the determination of the Board of Directors and all employees in maintaining business performance despite fiercer competition in the market.
Looking to 2025, Vietnam's economic picture is expected to be brighter than in 2024 despite lingering uncertainties caused by exchange rates fluctuations and global economic policies, especially the moves by the Trump administration. The government will continue to keep low interest rates and growth stimulus policies and sustain upward momentum for the stock and improved liquidity. The much-awaited official operation of the KRX system in 2025 is preconditioned for creating new products in subsequent years. Nonetheless, securities companies will continue to face radical challenges from fierce competition in the market. This is both a headwind and a tailwind for FPTS to affirm its position, innovate its services and accompany investors in a potential but challenging year.
In a view with both opportunities and challenges, FPTS will stay committed to sustainable development, robust risk management and profit optimization based on its core values and strengths while continuously enhancing its position as one of the leading securities companies in Vietnam.
On behalf of the Board of Directors, I would like to express my sincerest gratitude to all of our valued shareholders, customers and partners who have always trusted and supported FPT Securities Joint Stock Company. I also want to thank all the employees for their outstanding contributions to the Company's development over the past years.
Wish you all good health, happiness and success!
On behalf of the Board of Directors.
Chairman
KEY INDICATORS 2024
| Items | Unit | 2022 | 2023 | 2024 |
| Business result | ||||
| Operating revenue | Billion VND | 850.24 | 944.17 | 1,147.75 |
| Operating expense | Billion VND | 335.30 | 328.96 | 405.56 |
| Financial revenue | Billion VND | 1.37 | 9.10 | 8.83 |
| Financial expense | Billion VND | - | - | - |
| Administrative expense | Billion VND | 76.66 | 83.58 | 89.84 |
| Operating profit | Billion VND | 439.64 | 540.73 | 661.17 |
| Net profit from other activities | Billion VND | 1.89 | 1.21 | 2.00 |
| Profit before tax | Billion VND | 441.53 | 541.94 | 663.17 |
| Profit after tax | Billion VND | 318.22 | 444.92 | 567.32 |
| Balance sheet | ||||
| Total assets | Billion VND | 5,288.00 | 8,234.68 | 9,759.56 |
| Registered capital | Billion VND | 1,950.60 | 2,145.65 | 3,059.19 |
| Owner's equity | Billion VND | 3,348.03 | 3,643.94 | 4,117.97 |
| Key financial indicators | ||||
| Return on assets (ROA) | % | 4.32 | 6.58 | 6.31 |
| Return on equity (ROE) | % | 10.05 | 12.73 | 14.62 |
| Earnings per share | Dong | 1,456 | 2,074 ^ | 1,869 ^'' |
() Earnings per share in 2023 were adjusted due to deductions for reward and welfare funds in 2023, deducted in 2024.
(*) Earnings per share in 2024 has not been deducted for reward and welfare funds in 2024 by the issue date of this annual report because the Resolution of the General Meeting of Shareholders has not made a provision on this.
VISION, MISSION AND CORE VALUES
Vision
FPTS wishes to become a powerful financial institution, the first choice of domestic and foreign businesses and investors, contributing to the sustainable development of Vietnam's stock market.
Mission
FPTS understands the significance of improving employees' working capabilities and endowing them with a clear Code of Conduct to win the satisfaction and trust of all customers.
FPTS conducts ongoing research and employs all available technological advantages to offer customers best products and services, giving them access to a convenient, safe, fast, accurate, fair and transparent transaction system.
The goal of FPTS is to become the first choice of both domestic and foreign investors and enterprises.
Core values
Personnel
Understanding that people are the core strength, FPTS always focuses on building a professional and capable workforce. Thanks to the use of talents, efforts to build a human resources team and special attention to staff training and promotion of professional ethics, FPTS now has a team of highly qualified officers and experts with rich experience in both domestic and international environments.
Technology
FPTS has invested significant resources in maximizing its technology strengths, constructed an information technology system that meets international standards, the increasing customer demands as well as the growing scale of development of both current and future markets.
Cutting-edge technological solutions with optimized features are consistently updated, upgraded and expandable.
• Trading software products can efficiently handle a large volume of transactions while ensuring safety and security, operating at high speeds via various channels such as online services, mobile phone and trading counters.
Online transactions are secured by multiple methods, including a highly reliable user authentication token, to ensure the safety and confidentiality of access and data in the network.
The operating, management and administration systems of the Company are maximally upgraded, furnished with state-of-the-art technologies to reduce cumbersome manual processes and bring in best performance at all-level administration.
HIGHLIGHTS OF 2024
FPTS launched Intraday Buying Power Service.
FTS stock of FPT Securities
Joint Stock Company was
added to the MarketVector
Vietnam Local Index.
FPTS launched an opening online account feature.
FPTS maintained its position in Top 10 market shares on HNX, UPCOM and Derivative Market in 2024 and stayed in the Top 10 on HOSE in the first, third and fourth quarters of 2024.
FPTS launched a login feature using two-factor authentication.
UNDERLYING SECURITIES
229,172
OPERATING REVENUE
1,147.74 Billion VND
DERIVATIVE SECURITIES
FPTS launches the Smart OTP transaction authentication method
34,211
21.56%
REGISTERED CAPITAL
3,059.19 Billion VND
FPTS honored as Mid Cap
Individual Investors' Best Choice
- 42.58%
NUMBER OF EMPLOYEES
458
TOTAL ASSETS
9,759.56 Billion VND
18.52%
PROFIT AFTER TAX
567.32 Billion VND
27.51%
CHAPTER II
GENERAL INFORMATION
- General Information
- Development history
- Business lines
- Business locations
- Governance model
- Affiliates and subsidiaries
- Development orientation
- Share information
- Risk and risk management
GENERAL INFORMATION
General information
FPT Securities Joint Stock Company was licensed to establish and operate under the License issued by the State Securities Commission of Vietnam on July 13, 2007. Over nearly 18 years of establishment and development, FPTS has continuously achieved many successes, gained the trust of customers and affirmed itself as one of the leading securities companies in Vietnam.
| Name of the organization | FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY |
| Trading name of the organization | FPT Securities Joint Stock Company |
| Abbreviation | FPTS |
| Head Office | No. 52 Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha |
| Noi City | |
| Business registration certificate No. | 0102324187 |
| Website | https://www.fpts.com.vn |
| Fax | (84.24) 3773 9058 |
| Telephone | 1900 6446 |
| Registered capital | 3,059,193,660,000 VND |
| Owner's equity | 3,059,276,408,150 VND |
| Securities symbol | FTS |
| fptsecurities@fpts.com.vn |
Development history
2007
FPTS is granted the Establishment and Operation Certificate; FPTS Ho Chi Minh City Branch is set up at Citilight Tower, No. 45 Vo Thi Sau Street, District 1, Ho Chi Minh City; FPTS increases registered capital of to VND 440,000,000,000.
2011
FPTS increases registered capital of the Company to VND550,000,000,000.
2008
FPTS is licensed to provide underwriting service; FPTS Da Nang Branch is set up at No. 09 Nguyen Van Linh Street, Nam Duong Ward, Hai Chau District, Da Nang City.
2013
FPTS completes the purchase of the working offices for FPTS Da Nang Branch and FPTS Ho Chi Minh City Branch. On December 30, FPTS Da Nang Branch is relocated to No. 100 Quang Trung Street, Thach Thang Ward, Hai Chau District, Da Nang City.
2012
FPTS increases registered capital of the Company to VND 733,323,900,000.
2015
FPTS increases registered capital of the Company to VND 806,648,700,000.
The State Securities Commission of Vietnam issues the Decision No. 258/QD-UBCK approving the change of FPTS Ho Chi Minh City Branch's address.
2014
2017
The Head office is relocated to No. 52 Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Hanoi City.
2016
• On January 13, FPTS officially lists the shares on HOSE with the stock ticker of FTS.
FPTS increases registered capital of the Company to VND 903,437,270,000.
• FPTS increases registered capital of the Company to VND993,769,520,000.
FPTS increases registered capital of the Company to VND 1,093,136,880,000.
2018
2019
2020
FPTS increases registered capital of the Company to VND 1,322,673,490,000. FPTS increases registered capital of the Company to VND 1,202,440,510,000.
2022
2021
FPTS increases registered capital of the Company to VND 1,950,599,510,000.
FPTS increases registered capital of the Company to VND 1,475,672,970,000.
FPTS increases registered capital of the Company to VND 3,059,193,660,000.
2024
2023
FPTS increases registered capital of the Company to VND 2,145,649,870,000.
Business lines
Securities trading
Securities trading:
• Stock trading
Bond trading
- Derivatives trading
ETF trading
Warrant trading
• Securities custody
Financial services:
• Cash deposit into customer accounts
Margin trading
• Cash advance
Investment advisory service
Corporate advisory
Investor relations advisory:
Information Disclosure Advisory and EzIR Solution
Shareholder Meeting Advisory and EzGSM Solution
• Annual Report Advisory
• Sustainability Report Advisory
Dividend Policy Advisory.
Shareholder Management Advisory and EzLink Solution
Corporate governance advisory:
- Advisory on Company Charter, Corporate Governance Regulations.
• Corporate Governance Reporting Advisory
Corporate performance improvement advisory:
Business Planning Advisory
• Financial Forecast Advisory
• Due Diligence Advisory
HR Management Advisory and EzHRM Solution Investment banking services:
• Corporate Restructuring Advisory
• Securities Offering/Issuance Advisory
Business Valuation Advisory
Auction Advisory
Divestment Advisory
Other advisories:
Public Company Registration/De-registration Advisory
• Securities Registration Advisory
• Securities Trading Registration Advisory, Securities Listing Registration Advisory
• Treasury Share Trading Advisory
Public Tendering Advisory
Foreign Ownership Room Advisory
• Equitization Advisory
o dịch nhiều thị trường chỉ với một chạm đàn lý tài sản toàn diện trong một màn hình. Động cụ và thống kê thị trường đã dạng. liên Tiên ích (widget) bằng giá ngay trên màn hình
- Da Nang Branch
Address: No. 100 Quang
Trung Street, Thach Thang
Ward, Hai Chau District, Da Nang City.
Telephone: 19006446
Fax: (84-236) 3553 888
Head Office
Address: No. 52 Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Hanoi City.
Telephone: 19006446
Fax: (84-24) 3773 9058
Han Thuyen Transaction Office
Address: 2nd Floor, No. 21 Han Thuyen, Hai Ba Trung District, Hanoi City.
Telephone: 19006446
Fax: (84-24) 3933 6168
Ho Chi Minh City Branch
Address: 3rd Floor, 136-138 Le Thi Hong Gam Tower, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City.
Fax: (84-28) 6291 0607
• Phan Xich Long Transaction Office
Address: 6th Floor, 462 Phan Xich Long Tower, Ward 2, Phu Nhuan District, Ho Chi Minh City.
Telephone: 19006446
Fax: (84-28) 3995 6997
Fax: (84 28) 3333 0997
Ky Dong Transaction Office
Address: 2nd Floor, No. 14B Ky Dong Street, Ward 9, District 3, Ho Chi Minh City.
Telephone: 19006446
Fax: (84-28) 6269 8587
Tran Binh Trong Transaction Office
Address: No. 299 Tran Binh Trong, Ward 4, District 5, Ho Chi
Fax: (81-26) 8888 8820
Suong Nguyet Anh Transaction Office
Address: 100 Quang Trung Street, Thach Thang Ward, Hai
Chau District, Da Nang City.
Telephone: 19006446
Fax: (84-236) 3553 888
GOVERNANCE MODEL
Organization chart
In 2024, FPT operated under the organizational model stipulated in Point b, Clause 1, Article 137 of the 2020 Enterprise Law, including the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors, the Audit Committee and the Board of Management.
The professional divisions consist of Investment Advisory Division, Corporate Financial Advisory Division, Investment Analysis Division and Back Office Division. There are no subsidiaries or affiliates of the Company.
BOARD OF DIRECTORS
MR. NGUYEN VAN DUNG
CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS CUM DEPUTY GENERAL DIRECTOR
Qualification level: Bachelor of Accounting, Bachelor of English (Major in English)
Work experience:
- 1996 – 1998: Credit officer, risk management officer - Asia Pacific Commercial Joint Stock Bank
- 1998 – 2006: Trade finance officer, assistant to General Director – Mizuho Corporate Bank, Hanoi Branch
• 2006 – 2007: Trade finance officer - HSBC Bank, Hanoi Branch
2007 - March 2021: Director of Investment Advisory Department - FPT Securities Joint Stock Company
April 2018 - July 2020: Member of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company
April 2019 - present: Deputy General Director - FPT Securities Joint Stock Company
August 2020 - present: Chairman of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company
MR. NGUYEN DIEP TUNG
MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS CUM GENERAL DIRECTOR
Nationality: Viet Nam
Qualification level: Bachelor of Finance and Accounting
Work experience:
• 1991 – 1993: Officer at Finance and Accounting Department - FPT Corporation
• 1993 – 2004: Chief Accountant - FPT Corporation
• 2004 – 2007: Member of the Board of Directors, Head of Finance - Accounting Department, Chief Accountant - FPT Corporation
• 2007 – 2010: Member of the Board of Directors cum General Director - FPT Securities Joint Stock Company
• 2010 - July 2020: Chairman of the Board of Director cum General Director - FPT Securities Joint Stock Company
August 2020 - present: Member of the Board of Directors cum General Director - FPT Securities Joint Stock Company
MR. DO SON GIANG
NONEXECUTIVE MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS
Year of birth: 1973
Nationality: Viet Nam
Qualification level: Bachelor of Accounting
Work experience:
• 1997 – 2000: Accountant - FPT Securities Joint Stock Company
• 2001 – 2003: Deputy Head of Financial Planning Department - FPT Corporation
• 2003 – 2010: Chief Accountant, Head of Financial Accounting Department - FPT Information System Company (FIS)
• 2010 – 2017: Deputy General Director, Head of Financial Accounting Department
- FPT Information System Company (FIS); Member of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company
• 2017 - May 2024: Deputy General Director - FPT Information System Company (FIS); Member of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company
May 2024 - present: Deputy General Director - FPT IS Company Limited; Member of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company
MR. TRAN THANH TUNG
INDEPENDENT MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS
Year of birth: 1978
Nationality: Viet Nam
Qualification level: Bachelor of Accounting
Work experience:
• December 2001 - November 2004: Auditor - Saigon Auditing and Financial Accounting Consulting Company
November 2004 - April 2007: Chief Accountant - Hanoi Entertainment Culture Sport Center Company Limited
April 2007 - April 2008: Financial Advisor - FPT Securities Joint Stock Company
April 2008 - September 2017: Chief Accountant cum Head of Supervisory Board and Chief Financial Officer - Tran Anh Digital World Joint Stock Company
January 2018 - August 2021: Finance Manager cum Sales Operation Manager - Viet Nam Australia Refrigeration Electrical Engineering Group Joint Stock Company
January 2022 - present: Auditor - AFC Vietnam Auditing Company Limited
March 2022 - present: Member of the Board of Directors cum Chairman of Auditing Committee and Head of Internal Audit Committee - FPT Securities Joint Stock Company
MR. KENJI NAKANISHI
MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS
Year of birth: 1966
Nationality: Japan
Qualification level: Bachelor of Laws
Work experience:
April 1992 - November 2021: Chief Executive Officer of a securities company under Daiwa Securities Group
- July 2022 - April 2023: Manager at Overseas Business Management Department - SBI Holdings Inc.
May 2023 - present: Chief Executive Officer - SBI Royal Securities Plc (Cambodia), SBI Holdings Inc
March 2024 - present: Member of the Board of Directors - FPT Securities Joint Stock Company
CÔNG TY CỐ PHÂN CHƯNG KHOÁN FPT
AUDIT COMMITTEE
The Audit Committee under the Board of Directors of the Company consists of two members.
MR. TRAN THANH TUNG
CHAIRMAN OF THE AUDIT COMMITTEE CUM INDEPENDENT MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS
Year of birth: 1978
Nationality: Viet Nam
Qualification level: Bachelor of Accounting
(Introduced in Member of the Board of Directors section)
MR. DO SON GIANG
MEMBER OF THE AUDIT COMMITTEE CUM MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS
Year of birth: 1973
Nationality: Việt Nam
Qualification level: Bachelor of Accounting
(Introduced in Member of the Board of Directors section)
BOARD OF MANAGEMENT
MR. NGUYEN DIEP TUNG
GENERAL DIRECTOR CUM MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS
(Introduced in Member of the Board of Directors section)
MR. NGUYEN VAN DUNG
DEPUTY GENERAL DIRECTOR CUM CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS
(Introduced in Member of the Board of Directors section)
MS. NGUYEN THI THU HUONG
DEPUTY GENERAL DIRECTOR CUM CHIEF ACCOUNTANT
Year of birth: 1974
Nationality: Viet Nam
Qualification level: Bachelor of Financial - Accounting
Work experience:
- 1994 – 2003: Accountant - Corporation for Financing and Promoting Technology (FPT)
2003 – 2004: Accountant - FPT Distribution Co., Ltd
2004 – 2006: Chief Accountant - FPT Software Solutions Co., Ltd.
January 2007 - June 2007: Accountant - the Corporation for Financing and Promoting Technology (FPT)
April 2019 - present: Deputy General Director - FPT Securities Joint Stock Company
AFFILIATES AND SUBSIDIARIES
As of December 31, 2024, there are no subsidiaries or affiliates of the Company.
DEVELOPMENT ORIENTATION
FPTS continues to keep prudent approach to investment and selection of securities portfolios; adopt and apply security solutions to securities transactions for investors; disclose transparent information to build up the confidence of the Company's customers and shareholders; and focus on improving product and service quality based on the two core values - personnel and technology.
PERSONNEL
FPTS will continue to expand its workforce, with a priority placed on higher quality and expertise. In addition to raising the qualifications for employees, FPTS upholds the code of conduct to gain the trust and satisfaction of customers.
TECHNOLOGY
FPTS will persist with the way it has chosen: Continuously investing in research and development and utilizing technological prowess to create best products and services and construct a convenient and secure, swift and accurate, fair and transparent system for customers, thus becoming the first choice of domestic and foreign companies and investors.
SHARE INFORMATION
Stock information of the Company
By December 31, 2024, FPT Securities Joint Stock Company has issued 305,919,366 shares. Of which:
| Total shares | 305,919,366 shares |
| Type of shares outstanding | Ordinary |
| Par value | 10,000 VND/share |
| Treasury shares | 0 shares |
| Outstanding shares | 305,919,366 shares |
| Restricted shares | 5,529,950 shares |
| Transferable shares | 300,389,416 shares |
Treasury share transaction in 2024: No increase/decrease recorded.
• Opening treasury shares: 0 VND
• Number of shares purchased: 0 shares
• Value of treasury shares: 0 VND
• Number of shares sold: 0 shares
• Value of treasury shares: 0 shares
Closing treasury shares: 0 VND
Other securities
During the year, the Company did not conduct any other securities issuances and had no outstanding commitments with any individuals or organizations regarding securities issuance.
Shareholder structure
| Shareholder | Number of shares | Ownership ratio (%) | Number of shareholders | Shareholder structure | |
| Organization | Individual | ||||
| State shareholders | - | - | - | - | - |
| Founding shareholders | 61,711,604 | 20.17 | 3 | 1 | 2 |
| - Vietnamese ^ | 61,711,604 | 20.17 | 3 | 1 | 2 |
| - Foreigners | - | - | - | - | - |
| Major shareholders | 127,183,683 | 41.57 | 2 | 2 | - |
| - Vietnamese ^ | 53,778,344 | 17.58 | 1 | 1 | - |
| - Foreigners | 73,405,339 | 23.99 | 1 | 1 | - |
| Other shareholders | 170,802,423 | 55.83 | 12,806 | 58 | 12,748 |
| - Vietnamese | 151,752,642 | 49.61 | 12,430 | 31 | 12,399 |
| - Foreigners | 19,049,781 | 6.23 | 376 | 27 | 349 |
^ FPT Corporation is both a founding shareholder and a major shareholder of the Company.
| FPTS Trade Union | - | - | - | - | - |
| Treasury share | - | - | - | - | - |
| TOTAL | 305,919,366 | 100.00 | 12,810 | 60 | 12,750 |
| - Vietnamese | 213,464,246 | 69.78 | 12,433 | 32 | 12,401 |
| - Foreigners | 92,455,120 | 30.22 | 377 | 28 | 349 |
Source: Compiled as of December 31, 2024
Maximum foreign ownership ratio: On February 17, 2017, FPTS received Official Letter No. 852/UBCK-QLKD from the State Securities Commission of Vietnam (SSC) regarding the maximum foreign ownership ratio at FPT Securities Joint Stock Company. Accordingly, the maximum foreign ownership ratio for FTS stock is 100%.
Majority shareholder list
In 2024, there was no change in the ownership ratio of major shareholders at the Company. Specifically as follows:
| No. | Name | Certificate of Business registration/ Transaction code of investor | Address (organization shareholders) | Number of shares | Holding ratio to Registered capital at December 31, 2024 (%) |
| 1 | FPT Corporation | 0101248141 | No. 10 Pham Van Bach Street, Dich Vong Ward, Cau Giay District, Ha Noi | 53,778,344 | 17.58 |
| 2 | SBI Financial Services Co., Ltd | 010401100313 | Izumi Garden Tower 20F, 1-6-1, Minato Ward, Tokyo, Japan | 73,405,339 | 23.99 |
Changes in owner's equity
| Year | Registered capital (Dong) | Content | Place of issue |
| July 13, 2007 | 200,000,000,000 | Incorporation | State Securities Commission of Vietnam |
| November 2007 | 440,000,000,000 | Issue shares to outstanding shareholders and employees, ratio 1:1 | State Securities Commission of Vietnam |
| April 2011 | 550,000,000,000 | Issue shares 11,000,000 shares in private placement to SBI Securities | State Securities Commission of Vietnam |
| June 2012 | 733,323,900,000 | Issue bonus shares to outstanding shareholders at a 3-1 ratio | State Securities Commission of Vietnam |
| June 2015 | 806,648,700,000 | Issue shares to increase share capital at a 10-1 ratio, sourced from equity capital | State Securities Commission of Vietnam |
| June 2016 | 903,437,270,000 | Issue dividend shares, rate 12% | State Securities Commission of Vietnam |
| June 2017 | 993,769,520,000 | Issue dividend shares, rate 10% | State Securities Commission of Vietnam |
| June 2018 | 1,093,136,880,000 | Issue dividend shares, rate 10% | State Securities Commission of Vietnam |
| June 2019 | 1,202,440,510,000 | Issue dividend shares, rate 10% | State Securities Commission of Vietnam |
| July 2020 | 1,322,673,490,000 | Issue shares to increase capital from existing shareholders' equity, rate 10% | State Securities Commission of Vietnam |
| July 2021 | 1,454,930,970,000 | Issue shares to increase capital from existing shareholders' equity, rate 10% | State Securities Commission of Vietnam |
| August 2021 | 1,475,672,970,000 | Issue shares for employees | State Securities Commission of Vietnam |
| September, 2022 | 1,950,599,510,000 | Issue shares according to the Employee Stock Ownership Program (ESOP) in 2022 shares to increase capital from existing shareholders' equity, rate 20% shares to existing shareholders at 10,000 VND/share, rate 10% | State Securities Commission of Vietnam and Hanoi Authority for Planning and Investment |
| June 2023 | 2,145,649,870,000 | Issue shares to increase capital from existing shareholders' equity, rate 10% | State Securities Commission of Vietnam and Hanoi Authority for Planning and Investment |
| June 2024 | 3,003,894,160,000 | Issue shares to increase capital from existing shareholders' equity, rate 40% | State Securities Commission of Vietnam and Hanoi Authority for Planning and Investment |
| June 2024 | 3,059,193,660,000 | Issue shares according to the Employee Stock Ownership Program (ESOP) in 2024 | State Securities Commission of Vietnam and Hanoi Authority for Planning and Investment |
01
RISK MANAGEMENT PRINCIPLES
Risk management is performed seamlessly from top to bottom. The Board of Directors is responsible for developing business strategies and setting risk tolerance limits for each type of risk to each professional division:
- Risk management must be aligned with the Company's goal and strategies and an important part of
any decision-making in respect of the Company's operations;
- Risk management must be based on existing reliable information. The inputs to risk management must be based on various reliable resources of information about quantity and quality, including stored data, experience and feedback of stakeholders, observations, forecasts and judgments;
- Risk management system is comprised of departments and personnel for risk management, integrated in the Company's organizational and management structure, operated in line with the size and scope of the Company's operations;
- Risk management policies and procedures are continuously implemented, regularly updated and revised in line with the scope and scale of operations and conditions of the Company and the market context.
02
MARKET RISK
FPTS's main business is prone to market risks arising from bond and stock investment, deposit investment, margin lending, covered warrants and derivative products. Revenue from these activities is affected by fluctuations in interest rates, stock market risks arising from bond and stock investment, deposit investment, margin lending, covered warrants and derivative products.
prices, possibly due to market positions, changes in monetary policies and macro policies of the Government of Vietnam or related countries as well as other legal regulations. Unexpected volatility of interest rates and stock prices may lead to a decrease in the Company's revenue and profit. To mitigate these risks, FPTS ensures to maintain an in-depth, separate risk management by each type of risk and engages close coordination among related units and the Risk Management Department from monitoring, identifying, assessing and forecasting the market, investment strategy and risk distribution strategy to applying norms, risk warnings and settlement procedures.
03
LIQUIDITY RISK
The liquidity risk arises when FPTS loses the ability to fulfil partially or in full its payment obligations, fails to meet the payment needs for securities purchases of investors using margin loans and delays or fails to meet settlement requests of investors on their accounts at FPTS. FPTS opened 11,821 new underlying securities trading accounts and 2,977 derivative securities trading accounts for investors in 2024. As of December 31, 2024, the Company had 229,172 underlying securities trading accounts and 34,211 derivative securities trading accounts. With an increasing number of customers over the years and hundreds of payment requests.
daily, FPTS must ensure the payment activities for investors swiftly, securely and cost-effectively. The Company remains highly flexible in balancing daily cash flows between quick funding (margin lending) and effective use of cash inflows when investors repay their margin loans. In 2024, FPTS continued to have an exceptionally safe year in terms of liquidity management, with no liquidity risk incidents.
04
LEGAL RISK
05
FPTS is governed by the Law on Enterprise, the Law on Securities, and other relevant laws. Legal changes directly affect the Company's operations. Legal risk at FPTS is associated with its compliance with laws, regulations and procedures in the course of doing business. The Company regularly updates State regimes and policies on stock market and related fields. FPTS disseminates State regimes and policies as well as its regulations and processes to all units and employees involved, thus helping it mitigate legal risks. The Company also issues risk management procedures, internal controls, operational regulations and procedures for each unit concerned, and disseminates them to every employee in an effort to minimize legal risks in the course of doing business.
SETTLEMENT RISK
Payment risk arises from a failure of one or a group of customers or partners in full/timely settlement or in transfer of assets in full/in time as pre-agreed. In order to minimize impacts/damage of payment risk for the Company's performance, FPTS has been taking the following measures:
The Company decentralizes the power of proposing and approving of financing limits for a customer according to the financing risk management process to ensure its soundness by continuously
updating such his/her financial capability and collaterals.
• FPTS's margin trading agreements must contain provisions specifying the liquidation of the collateral. When the value of the collateral for a margin loan falls to a given threshold or when a margin trading agreement matures, FPTS will sell the collateral to ensure the recovery of the principal, interest and fees (if any) receivable.
The EzMargin software is used to monitor the status of margin transactions and execute automatic sale orders in margin transactions to enable FPTS to manage and sell any collateralized securities when the price of such securities goes down to a specified threshold to ensure its soundness.
06
HUMAN RESOURCE RISK
Owing to industry characteristics, human resources on the stock market always require high professional qualifications and business ethics. Having sufficient high-quality human resources is vital to securities companies. As the stock market grows, competition in human resources among financial institutions and securities companies is very severe. In contrast, when the stock market goes down, massive brain drain from the securities sector to other sectors will send securities companies to serious personnel shortages. However, defining people as a core strength, FPTS always attaches great importance to building a professional, dynamic working environment imbued with the FPT culture. With its efforts to build human resources, use talent, attach importance to investing in training and improving employee qualifications and promote professional ethics, FPTS has built up a stable workforce, especially senior personnel. At present, the Company is staffed by more than 450 top-notched professionals and experts who have working experience in both Vietnam and the world. Personnel stability is the power for FPTS to achieve its objectives and establish its position in the market.
BUSINESS PERFORMANCE IN 2024
- Vietnam stock market in 2024 and prospects in 2025
- Business performance in 2024
- Organization and personnel
- Investment performance and project investment
VIETNAM STOCK MARKET IN 2024 AND PROSPECTS IN 2025
Despite being hit by world economic, trade and geopolitical developments in 2024, the Vietnamese stock market basically continued stable performance, safety and development and reaffirmed its role as an important medium and long-term capital channel for the economy. The market saw renewed strength, good liquidity, strengthened discipline and order, and enhanced transparency and sustainability.
In 2024, the VN-Index jumped 12.11% (from 1,129.93 points at the beginning of the year to 1,266.78 points at the end of the year) but the HNX-Index skidded 1.56% (from 231.04 points to 227.43 points). Daily trading value averaged 21,098 billion VND, 20.02% higher than a year earlier. The market capitalization of HOSE, HNX and UPCOM reached about 7,200 trillion VND, up 20% from the end of 2023 and equivalent to about 70% of GDP. 2024 also witnessed a boom in new underlying securities accounts, with more than 2 million new domestic individual accounts opened, bringing the total number of accounts to 9.30 million, equal to more than 9.17% of Vietnam's population.
The derivatives market continued to prove its important role with strong growth in trading volume, reaching 300,000 contracts a day, up 15% over the previous year. Product diversification helped investors with more tools to manage risks and seek profits. The bond market also had an impressive recovery, especially after the Government's troubleshooting policies. The average daily trading value was 12,000 billion VND, 80% higher than that in 2023. The bond market capitalization topped VND2,350 trillion, equivalent to 23% of GDP.
Remarkable events on the Vietnamese stock market in 2024 included:
Circular 68/2024/TT-BTC removing important bottlenecks and helping the Vietnamese stock market get closer to upgrading
On September 18, 2024, Circular 68/2024/TT-BTC that amends and supplements four circulars was officially issued by the Ministry of Finance, featured by a specific roadmap for information disclosure in English and non-prefunding service applied to foreign institutional investors.
The amended Securities Law passed by the National Assembly
On November 29, 2024, the National Assembly officially passed the Law amending and supplementing some articles of the Securities Law. The revised content aimed to enhance the transparency and efficiency of securities issuance and securities offering, strengthen supervision, strictly handle fraudulent and deceptive acts in securities issuance and offering, clearly define responsibilities of relevant organizations and individuals, ensure effective prevention and settlement of violations in the securities market and the legal basis for clearing and settlement of securities transactions in the market under the central clearing counterparty (CCP) mechanism.
The securities market affected by many external factors
The VN-Index climbed 12.11% in 2024 but largely gained in the first quarter while keeping volatile in the rest below the 1,300-point threshold. The market underperformance contrasted with macroeconomic performance, with the GDP impressively growing by 7.09%, largely because USD appreciated and the State Bank of Vietnam had to issue many rounds of treasury bills and sell USD to intervene the market. The result of the US presidential election also fueled uncertainties in global trade.
Cyberattacks on VNDirect Securities and PVOIL
On March 24, 2024, a cyberattack on the information technology system of VNDirect Securities Corporation, with its data being encrypted resulted in its disconnection with the Stock Exchanges until April 1, 2024. It took more time and effort to restore the entire system with a predefined roadmap. Shortly after that, on April 2, 2024, the system of PetroVietnam Oil Corporation - Joint Stock Company (PVOIL) was also attacked and its data was encrypted, thus disrupting its business activities, including the e-invoice system, website and other applications.
Massive capital increases by securities companies
In 2024, about 22 securities companies increased share capital by nearly 25,000 billion VND. The capital-raising wave of securities companies showed their active response to new opportunities from new information technology systems and market upgrading, which were expected to create a new turning point in market development in 2025.
New listings hit a record low
With two companies transferring their listed shares from UPCOM to HNX (tickers: PTX and CAR) and eight new listings on HOSE (tickers: RYG, DSE, MCM, HNA, QNP, TCI, NAB and VTP), in 2024, the Vietnamese listed market had only 10 newly listed companies and only one successful IPO (ticker: DSE).
Record foreign net selling
2024 witnessed a record wave of net selling by foreign investors in the Vietnamese stock market. Total net selling value exceeded 93,000 billion VND in the year, quadrupling it in 2023. Not only Vietnam, investment outflows across Asia and emerging markets were also redirected to developed markets, especially the US, amid strong depreciation of domestic currencies.
Positive recovery of corporate bond market
After major fluctuations in 2022-2023, the corporate bond market optimistically revived in both quantity and quality in 2024. Accordingly, as of December 25, 2024, the total amount of corporate bonds issued reached more than 455 trillion VND, an increase of 32% from 2023. Of the sum, VND46.4 trillion of bonds was offered to the public, up over 30% year on year. Besides, the market recorded a qualitative improvement as there were many new issuers from various industries. Especially, green bonds appeared on the market.
Entering a new era - the ascending era of the nation, the Vietnamese stock market promises to have many breakthroughs in 2025. Most importantly, economic recovery will be extended by the Government's continued drastic solutions to macroeconomic management. On the stock market side, the internal strength of the Vietnamese stock market is expected to grow more strongly in both "quantity" and "quality" when listed companies are making efforts to improve the quality of information disclosure and good corporate governance. Accordingly, Circular 68/2024/TT-BTC and the amended Securities Law remove imperative bottlenecks in information disclosure in English, adopt IFRS accounting standards and clear non-prefunding obstacles for foreign investors, thus easing concerns over market upgrading and opening the door to foreign capital flows. Basically, the Vietnamese stock market has met FTSE Russell's criteria for upgrading from a frontier market to an emerging market. In addition, the deployment of the KRX information technology system for the stock market
and investors will enable securities companies and market members to launch new products while supporting stronger market growth and higher liquidity than in 2024. As a result, the Vietnamese stock market is expected to grow in both size and quality in 2025 and reaffirm itself as an effective medium- and long-term fundraising channel for the economy and an important macro-management tool of the Government.
BUSINESS PERFORMANCE IN 2024
Business performance versus plan in 2024
In 2024, FPTS made a pre-tax profit of 512.67 billion VND, equal to 122.07% of the plan and up 0.52% from 2023. As of December 31, 2024, FPTS's total assets valued 9,759.56 billion VND, of which share equity was 4,117.97 billion VND. In the year, the Company completed increasing its registered capital from 2,145.65 billion VND to 3,059.19 billion VND. The above outcomes reflected the relentless efforts of the leadership and the staff to increase revenue and reduce costs amid stronger market competition to achieve high full-year growth and beat the set plan.
| Item | Result in 2024 (Billion VND) | Plan in 2024 (Billion VND) | Result in 2023 (Billion VND) | Result to plan in 2024 (%) | Result in 2024 vs 2023 (%) |
| Realized revenue | 1,006.07 | 845.00 | 921.37 | 119.06% | 109.19% |
| Realized profit before tax | 512.67 | 420.00 | 510.04 | 122.07% | 100.52% |
Other issues:
• Organization and personnel:
In 2024, the Company remained structure, organization and personnel. The number of employees started the year with 505 employees and ended the year with 458 employees.
• Technology, products and services:
Prioritized investment in developing technology infrastructure, increasing system capacity and ensuring the safe and stable operation of the system to serve customers. nhà đầu tư và cho khách hàng doanh nghiệp.
» Continued to improve utilities for investors and corporate customers.
» Developed and upgraded the core system and mobile application.
» Improved the quality of investment advisory services.
Risk management:
Proactively identified and assessed risks for remedial measures; ensured no bad debts in margin lending.
Others:
» Completed the 5% cash dividend payment to shareholders in 2024; completed the 100-to-40 share issue to increase capital from owner's equity and ESOP share issue program as per the resolution of the General Meeting of Shareholders 2024.
» Conducted complete, timely and transparent information disclosure.
Completed the process system in which operations are based, conducted performance assessments.
In its operations, the Company always aligned its profit goals with environmental protection and social responsibility. The Company coordinated with the State Securities Commission to organize many seminars to enhance the knowledge of investors and companies towards sustainable development of the stock market. For employees, it always cared about their physical and mental health through periodic medical examinations, health insurance programs and gym classes.
Business performance by year
Unit: Billion VND
| Item | Year 2023 | Year 2024 | Growth |
| OPERATING REVENUE | 944.17 | 1,147.75 | 21.56% |
| Profit/Loss from financial assets and liabilities at fair value through profit or loss (FVTPL) | 155.20 | 245.49 | 58.18% |
| Interests from loans and receivables | 443.22 | 589.27 | 32.95% |
| Revenue from securities brokerage | 297.41 | 250.44 | (15.79%) |
| Revenue from underwriting service, agent brokerage service | - | - | - |
| Revenue from securities investment advisory service | 4.07 | 13.22 | 224.65% |
| Revenue from securities depository service | 11.10 | 12.56 | 13.15% |
| Revenue from financial advisory service | 32.77 | 36.50 | 11.37% |
| Other incomes | 0.39 | 0.28 | (29.00%) |
| OPERATING EXPENSES | 328.96 | 405.56 | 23.29% |
| Loss of fair value through profit and loss (FVTPL) | 2.88 | 0.91 | (68.45%) |
| Provisional expense for financial assets, bad debts and impairment losses on financial assets and borrowing costs of loans | 116.14 | 179.00 | 54.13% |
| Expense for securities trading | 0.11 | 0.42 | 286.88% |
| Expense for securities brokerage | 174.88 | 180.56 | 3.25% |
| Expense for underwriting service, agent brokerage service | - | - | - |
| Expense for securities investment advisory service | 3.77 | 12.09 | 220.29% |
| Expense for securities depository service | 16,62 | 18,01 | 8,36% |
| Expense for financial advisory service | 14.57 | 14.58 | 0.11% |
| Expense for other services | - | - | - |
| FINANCIAL REVENUE | 9.11 | 8.83 | (3.07%) |
| Revenue, estimated dividend, deposit interests | 9.11 | 8.83 | (3.07%) |
| ADMINISTRATIVE EXPENSE | 83.58 | 89.84 | 7.49% |
| OPERATING OUTCOME | 540.73 | 661.17 | 22.27% |
| OTHER INCOMES AND EXPENSES | 1.21 | 2.00 | 65.03% |
| Other incomes | 48.68 | 58.10 | 19.36% |
| Other expenses | 47.46 | 56.10 | 18.20% |
| PROFIT BEFORE TAX | 541.94 | 663.17 | 22.37% |
| PROFIT AFTER CORPORATE INCOME TAX | 444.92 | 567.32 | 27.51% |
In 2024, brokerage revenue declined by 15.79% from 2023 while revenue from other activities all grew significantly. In particular, interest from profit from financial assets and liabilities at fair value through profit or loss (FVTPL), interests from loans and receivables and revenue from securities investment advisory service impressively grew 58.18%, 32.95% and 224.65% respectively from to 2023, contributing significantly to the total operating revenue for the year.
Financial performance and financial indicators
| Asset structure | (Unit: Billion VND) | |||
| Item | Year 2023 | Year 2024 | Growth | |
| CURRENT ASSETS | 8,045.92 | 9,580.16 | 19.07% | |
| Financial assets | 8,041,27 | 9,574,61 | 19.07% | |
| Other current assets | 4.64 | 5.55 | 19.60% | |
| NON-CURRENT ASSETS | 188.77 | 179.40 | (4.96%) | |
| Fixed assets | 155.49 | 142.60 | (8.29%) | |
| Construction in progress | - | - | - | |
| Other non-current assets | 33.28 | 36.80 | 10.60% | |
| Provisions for depreciation | asset | - | - | |
| TOTAL ASSETS | 8,234.68 | 9,759.56 | 18.52% | |
The Company's total assets strongly expanded 18.52% year on year from 8,234.68 billion VND to 9,759.56 billion VND, mainly due to a significant increase in current assets. In the structure of current assets, loans and financial assets recorded at fair value through profit and loss (FVTPL) exerted the strongest impact on the assets structure. Long-term assets decreased slightly by 4.96% largely due to the depreciation of fixed assets (houses, architectural items, equipment, administrative items) and produced a marginal effect on total assets.
Financial performance and financial indicators
Capital structure
(Unit: Billion VND)
| Item | Year 2023 | Year 2024 | Growth |
| LIABILITIES | 4,590.75 | 5,641.59 | 22.89% |
| Short-term liabilities | 4,590.75 | 5,641.59 | 22.89% |
| Long-term liabilities | - | - | - |
| OWNER'S EQUITY | 3,643.94 | 4,117.97 | 13.01% |
| Owner's equity | 3,643.94 | 4,117.97 | 13.01% |
| Other funds | - | - | - |
| TOTAL EQUITY AND OWNER'S EQUITY | 8,234.68 | 9,759.56 | 18.52% |
Likewise, capital sources also grew sharply by 18.52% in 2024, with liabilities and net worth rising by 22.89% and 13.01%, respectively. The Company's net worth doubled in 2024 after it issued shares to existing shareholders and offered shares under the ESOP Program. On short-term liabilities, short-term loans accounted for the largest share of 97% and grew most, 74%, from 2023.
In 2024, the Company also had no overdue debts. Its assets were also not impacted by foreign exchange rates.
FINANCIAL INDICATORS
| Item | Unit | Year 2022 | Year 2023 | Year 2024 |
| 1. Liquidity ratios | ||||
| Current ratio | Times | 2.62 | 1.75 | 1.70 |
| Quick ratio | Times | 0.14 | 0.27 | 0.10 |
| 2. Financial leverage ratios | ||||
| Debt to total assets ratio | % | 26.32 | 67.90 | 62.70 |
| Debt to equity ratio | % | 61.29 | 131.31 | 145.37 |
| 3. Performance indicators | ||||
| Operating revenue to equity turnover | Times | 0.27 | 0.27 | 0.30 |
| Operating revenue to total asset turnover | Times | 0.12 | 0.14 | 0.13 |
| 4. Profitability ratios | ||||
| Return on sales (ROS) | % | 37.43 | 47.12 | 49.43 |
| Return on assets (ROA) | % | 4.32 | 6.58 | 6.31 |
| Return on equity (ROE) | % | 10.05 | 12.73 | 14.62 |
Liquidity ratios: The decrease in cash and cash equivalents and the increase in liabilities led to a substantial decline in the quick ratio as compared to 2023. At the same time, the weaker growth of current liabilities than that of current assets in 2024 resulted in a slight fall in the current ratio but it still stayed in a safe territory.
Financial leverage ratios: Debt and equity respectively rose by 22.89% and 13.01% in 2024. The average debt to equity ratio grew slightly from the previous year but the average debt to total assets ratio marginally rose over 2023. The current capital structure of the Company was comprised of 57.8% of short-term liabilities, no long-term liabilities and 42.2% equity capital. Higher equity ratio in the capital structure helps reduce risks for the Company.
Performance indicators: In 2024, operating revenue grew faster than equity growth, resulting in slightly higher operating revenue to equity turnover as compared to that in 2023. In contrast, the minor decline in the operating revenue to total asset turnover indicated that the Company needed to harness assets to generate revenue more effectively.
Profitability ratios: In 2024, the Company's net profit jumped 27.51% to 567.32 billion VND. The increase in the return on sales (ROS) ratio showed effective cost control. ROE continued to look up although the company conducted two equity capital increases in a year, demonstrating better equity use. Although ROA dipped, the Company still effectively used its assets to generate profits.
ORGANIZATION AND PERSONNEL
Unit: Person
| No. | Item | Year 2023 | Year 2024 |
| I | By degree | ||
| 1 | University and above | 479 | 431 |
| 2 | College | 17 | 12 |
| 3 | Others | 9 | 15 |
| II | By gender | ||
| 1 | Men | 268 | 233 |
| 2 | Women | 237 | 225 |
| Total | 505 | 458 |
Employment policy
The Company always highly values the work capacity of every employee and welcomes dynamic, professional candidates with knowledge, competence and qualifications seeking long-term career opportunities. To attract talent, the Company has a clear and reasonable salary and bonus policy, especially for outstanding employees with great contributions to the Company. Besides, the Company always strictly adheres to employment laws, stringently follows standards on working time, and employs workers according to business requirements and to the law.
Staff training policy
Employees will be provided with in-house training to improve their professional skills to better serve the Company's operations.
Salary, bonus and allowance policy
Salary policy: To ensure fairness and rationality in the payroll, the Company establishes a salary and bonus policy for every level of employee.
- Overtime wage: The Company supports and pays overtime wages as per the current Labor Code and the Collective Bargaining Agreement. Bonus policy: The Company annually assesses and classifies employees and applies the 13th month salary, an extra month of income. In addition, based on its overall performance, the Company has compensations and remunerations for employees in relation to their performance and contributions to the Company.
Social welfare policy
All FPTS employees are entitled to all regulatory benefits such as social insurance and medical insurance. Particularly, they are also covered by FPT Care Health Insurance. Annually, the Company rewards employees on the occasion of public holidays, offers vacations for all employees, grants rewards to excellent employees, and organizes collective events for all employees like teambuilding and excursions. In addition, the Company abides by all other welfare regimes in accordance with the Labor Code and Collective Bargain Agreement of the Company (funeral, marriage, sickness visit and staff birthday).
INVESTMENT PERFORMANCE AND PROJECT INVESTMENT
NONE
CHAPTER IV
REPORT BY THE BOARD OF MANAGEMENT
- FPTS's business performance in 2024
- Assessment report on environmental and social responsibility
- Business prospects for 2025
- Business plan for 2025
FPTS'S BUSINESS PERFORMANCE IN 2024
In 2024, the Company made ongoing efforts to increase revenue and reduce costs to achieve higher growth results than 2023 and exceed its given plan. As a result, FPTS's business activities remained safe and secure. Its pre-tax profit was 663.17 billion VND (of which realized profit was 512.67 billion VND and unrealized profit was 150.50 billion VND) equal to 122.07% of the plan. Its realized revenue was equal to 119.06% of the plan set forth in the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders.
| Item | Result in 2024 (Billion VND) | Plan in 2024 (Billion VND) | Result in 2023 (Billion VND) | Result vs Plan in 2024 (%) | Result in 2024 vs Result in 2023 (%) |
| Revenue | 1,006.07 | 845.00 | 921.37 | 119.06% | 109.19% |
| Realized profit before tax | 512.67 | 420.00 | 510.04 | 122.07% | 100.52% |
ASSESSMENT REPORT ON ENVIRONMENTAL AND SOCIAL RESPONSIBILITY
Environmental responsibility
Although the Company doesn't rely much on electricity and water in its operations, FPTS is always aware of the importance of these two limited resources for the common needs of society. We consistently try to control and conserve electricity and water and create a pro-green corporate culture that relentlessly pursues a clean and beautiful environment for all.
FPTS applies electricity and water saving programs throughout the Company and educates its employees on the responsible and cost-effective use of these resources:
• Turn off all electrical devices when they are not in use;
- Not open windows and doors when air conditioners are on;
- Install time-delay automatic press basin faucets to save tap water;
Since 2019, FPTS has adopted measures to save electricity and water for better long-term effect of these activities. In the following years, FPTS boosted communications to raise awareness of economy among its employees.
In 2022, the Company used heat-resistant films for the building's windows to maximize energy savings.
Community and social responsibility
Our administrative and human resources departments and related departments are responsible for updating relevant legal requirements to ensure regulatory compliance and adapting the Company's regulations. The Company compiles a list of legal documents and specific requirements subject to all the employees.
Adhering to regulations on Environment, Economy and Society demonstrates the fundamental responsibility of the Company for its impacts. FPTS consistently ensures its highest compliance. The highest regulatory compliance helps us affirm our management capacity, limit remedial obligations and strengthen the Company profile.
Customer information security
In the era of the Fourth Industrial Revolution, information security becomes a matter of concern for every Company. FPTS strives to maintain customer privacy when customers use our services to make sure that their interests and the Company's interests are protected. This security commitment is stipulated in contractual agreements that the Company signs with each partner. FPTS manages the security of customer information with a module-layered user-based authentication system. Customer information security is updated to the Company's management regularly or from time to time when the problems arise.
Social responsibility
After nearly 18 years of construction and development, FPTS has continuously achieved a lot of success, gained the trust of customers, and affirmed its position as a leading securities Company in Vietnam. In its constant efforts to become a powerful financial institution, FPTS has constantly contributed significantly to State and local budgets; ensured decent jobs for its employees; supplied the best products and services to the market; provided customers with a safe, convenient, accurate, responsive and fair trading system, thus gradually changing the face of the stock market and boosting Vietnamese socioeconomic development and the local economy.
Employee responsibility
In addition to providing benefits such as salary and bonuses for employees, FPTS aims to empower its staff to improve their career paths in the future and stay ready to face global challenges on the labor market. Therefore, we emphasize training for different levels of staff and leadership through various forms. Education and training for employees also contribute to helping the Company catch up with higher market demands for labor quality and customer service.
FPTS manages education and training issues with new in-house employee training and professional training programs. The Human Resources Department reports training results to the Board of Management once a year or on specific event-based occasions in the year.
Additionally, on a monthly basis, the Company awards consultants and brokers with the best performance. Annually, it honors outstanding teams and individuals to motivate them to add more effort and enhance business efficiency.
BUSINESS PROSPECTS FOR 2025
Entering 2025, international organizations (IMF, World Bank and OECD) forecast global economic growth at 2.8-3.3%, unchanged from 2024. However, geopolitical tensions, especially with President Donald Trump's protectionist policies like imposing high tariffs on Chinese goods and major exporters to the US may disrupt global trade. GDP growth is forecast for major regions: The United States of America at 2.5% driven by strong consumption and easing monetary policies, Europe at 1.3-1.5%, and China at 4.5% amid declining domestic demand and tariff pressures from the US. Global inflation is expected to weaken to 3.5-4.5%, but risks from rising commodity prices and service costs remain looming, prompting central banks like the FED to maintain prudent monetary policies.
In Vietnam, the Government targeted GDP growth at at least 8% in 2025, among the highest in the region, boosted by industrial manufacturing and foreign investment in spite of global economic uncertainties. The CPI is projected to stay below 4.5% thanks to inflation-controlling efforts as the USD/VND exchange rate is volatile due to stronger USD and Trump's policies. Vietnam's Ascending Era Strategy focuses on digital transformation, sustainable development and harnessing of free trade agreements to boost exports, but Trump's tariff policy may hinder Vietnam's stateside merchandise shipments.
Liquidity in the Vietnamese stock market is hoped to pick up on low interest rates, much-awaited official operation of the KRX system in 2025 and market upgrading prospects, helping boost investing performance and investor confidence. Nevertheless, the market is likely to see exchange rate fluctuations due to a likely USD appreciation along with the absence of new products and new stock listings/registrations for trading. Securities companies will continue to slash trading fees and margin rates to woo customers and sharpen competition with free trading platforms. In this context, the Company aims to utilize the KRX system to optimize services while developing innovative investment solutions to maintain its competitive advantages and support investors to capture opportunities from the potential but also challenging market in 2025.
BUSINESS PLAN FOR 2025
Given business results in 2024 and market forecasts for 2025, the FPTS Board of Management estimates business performance for 2025 as follows:
| Item | Result in 2024 (Billion VND) | Plan in 2025 (Billion VND) | Growth (%) |
| Realized revenue | 1,006.07 | 1,000.00 | -0.60 |
| Realized profit before tax | 512.67 | 500.00 | -2.47 |
Other issues:
Personnel:
» Continue to promote training and improve professional qualifications for employees.
• Technology, products and services:
» Update the system to ensure connection with the new systems of the Stock Exchanges.
Upgrade technology to ensure the smooth, secure system operation with a large number of transactions.
» Develop and launch new products/utilities for customers.
CHAPTER V
REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
- Remarks on the Company's activities
- General activities of the Board of Directors
- Activities of the Board of Directors on the Executive Board
- Remuneration of the Board of Directors in 2024
- Operating plan
- Conclusion
REMARKS ON THE COMPANY'S ACTIVITIES
In 2024, the global economy extended recovery, featured by a nearly 3.2% growth, amid challenges from geopolitical conflicts and market volatility. Global inflation trended downwards, allowing major central banks to begin lowering interest rates from the second half of 2024 and relaxing financial conditions. However, global public debt continued to rise, estimated to reach 100 trillion USD, equivalent to 93% of global GDP.
In Vietnam, 2024 recorded an impressive GDP growth rate of 7.09%, surpassing the National Assembly's target of 6.5-7%. The GDP reached 11,511.9 trillion VND (approximately 476.3 billion USD) and the GDP per capita rose to 4,700 USD, an increase of 377 USD from 2023. The core inflation grew 2.71% in 2024, lower than the headline CPI growth of 3.63%, showing stable price controls.
Overall, the Vietnam's economy in 2024 renewed its recovery, driven by positive economic and social indicators, to provide a solid foundation for sustainable development in the years to come.
In 2024, FPTS recorded a pre-tax profit of 512.7 billion VND, or 122.07% of the target and rising by 0.52% from 2023. As of December 31, 2024, FPTS's total assets reached 9,760 billion VND, with owner's equity reaching 4,118 billion VND. Additionally, the company successfully increased its registered capital from 2,145 billion VND to 3,059 billion VND in 2024. These results illustrated the efforts of the Executive Board and employees amid an increasingly competitive market environment.
• Securities trading services: In 2024, FPTS opened 11,821 new underlying securities trading accounts and 2,977 derivatives securities trading accounts for investors, respectively totaling 229,172 underlying accounts and 34,211 derivatives accounts as of December 31, 2024. In 2024, in terms of market share, FPTS held 2.75% in brokerage market share of stocks, fund certificates and covered warrants on HOSE (outside the Top 10), 3% brokerage market share on HNX (ranked 9th) and 3.67% brokerage market share on the UPCOM (ranked 7th). Additionally, FPTS ranked 10th in the derivatives brokerage market, with a 2.06% market share.
• Margin loan: FPTS maintained a strict risk management approach, ensuring safety and preventing bad debts.
Corporate finance advisory: The Company focused on improving the qualifications of advisors and consultants and expanding more corporate customers. In 2024, this business brought revenue of VND36.5 billion.
Technology: The Company continued to prioritize research, improvement and development of technologically powered products and ensure stable and secure operation of the technological system for efficient business performance.
In addition to focusing on improving product and service quality and developing customers, the Company paid significant attention to its workforce as well as social responsibility. Remarkable activities included:
Taking care of physical and mental health of employees with periodic medical checks, health insurance programs, gym practicing and other activities.
Organizing seminars and workshops to introduce investment opportunities in the Vietnamese stock market and provide investment knowledge for investors, thus helping the sustainable development of the stock market.
GENERAL ACTIVITIES OF THE BOARD OF DIRECTORS
The Board of Directors (BOD) always upholds its responsibility and obligations of directing and overseeing the Company's activities in compliance with the Law, the Company Charter, the Regulations on Corporate Governance and Resolutions of the General Meeting of Shareholders. At the same time, it continues to improve the Company's governance capacity in accordance with international practices and standards.
In 2024, the BOD held six boardroom meetings in the form of in-person/online sessions or through written consultations. All BOD members attended and gave their opinions at all meetings. The BOD approved seven Resolutions to implement the decisions of the General Meeting of Shareholders and carry out other contents within its authority.
Resolutions of the Board of Directors in 2024
| No. | Resolution code | Date | Content |
| 1 | 01-2024/NQ/HDQT/FPTS | January 31, 2024 | Ratify the Report of business performance in 2023 and the business plan for 2024; ratify the contents and agenda of the Annual General Meeting of Shareholders 2024. |
| 2 | 02-2024/NQ/HDQT/FPTS | March 28, 2024 | Agree to implement the plan to increase capital owner's equity and the plan to issue shares according to the Employee Stock Ownership Plan (ESOP), at the same time authorize implementation to the Chairman of the Board of Directors. |
| 3 | 03-2024/NQ/HDQT/FPTS | March 28, 2024 | Agree on the implementation of contracts and transactions between FPTS and related persons specified in Clause 1, Article 167 of the Law on Enterprises. |
| 4 | 04-2024/NQ/HDQT/FPTS | April 23, 2024 | Ratify the Report of business performance in the first quarter of 2024 and the business plan for the second quarter of 2024; ratify the selection of the auditing company for auditing the financial statements and financial safety ratio report in 2024; ratify the plan for cash dividend payment for FY 2023. |
| 5 | 05-2024/NQ/HDQT/FPTS | May 31, 2024 | Ratify the renaming and relocation of Phan Dang Luu Transaction Office of FPT Securities Joint Stock Company - Ho Chi Minh City Branch. |
| 6 | 06-2024/NQ/HDQT/FPTS | July 25, 2024 | Ratify the Report of business performance in the second quarter of 2024 and the business plan for the third quarter of 2024. |
| 7 | 07-2024/NQ/HDQT/FPTS | October 24, 2024 | Ratify the Report of business performance in the third quarter of 2024 and the business plan for the fourth quarter of 2024; dismiss Ms. Tran Thu Ha and appoint Ms. Ngo Thi Minh Hue as a member of the Internal Audit Department. |
ACTIVITIES OF THE BOARD OF DIRECTORS ON THE EXECUTIVE BOARD
According to the Charter and the Corporate Governance Regulations of the Company, the Board of Directors shall oversee the General Director and other executives in execution of resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors and in day-to-day operations of the Company. The BOD's supervision is conducted regularly and strictly while ensuring that the business operations of the Executive Board remain unobstructed.
The Board of Directors assesses that the General Director and the Executive Board have fully and properly exercised their rights and duties in accordance with applicable laws, the Company's Charter, and the Resolutions of the General Meeting of Shareholders. The General Director and the Executive Board made the necessary decisions to ensure efficient and secure business operations, aiming for the company's sustainable development. BOD members and the Executive Board uphold corporate governance in line with modern governance standards, emphasize professional ethics, and consistently act in the best interests of the company's shareholders.
During the year, the General Director fulfilled his duties of reporting, explaining and disclosing information on business operations in a complete and transparent manner. The General Director submitted and sought opinions of the Board of Directors on contents decided by the Board at its meetings.
Day-to-day business operations were subject to operational and managerial procedures. In 2024, all business activities met with applicable laws.
The General Director and other executives of FPT Securities Joint Stock Company showed a high sense of responsibility in business administration and actively took measures to achieve their tasks. Therefore, the Company's business operations were ensured safe and sound, with revenue and profit fulfilling 119.06% and 122.07% of the targets stated in the Resolution of the General Meeting of Shareholders 2024.
REMUNERATION OF THE BOARD OF DIRECTORS IN 2024
In 2024, Mr. Tran Thanh Tung, Independent Member of the Board of Directors, received a total remuneration of 96,000,000 VND (ninety-six million Vietnamese dong). Other members of the Board of Directors did not receive any remuneration.
OPERATING PLAN
Long-term operating plan of the Board of Directors
The Board of Directors strictly governs the Company in accordance with regulations on publicly traded companies, as well as the Charter and Regulations of Corporate Governance of FPT Securities Joint Stock Company. Members of the Board of Directors perform their duties and powers as per the Charter and the Corporate Governance Regulations of the Company as well as tasks assigned by the Board of Directors in an honest manner; comply with conduct standards and professional ethics subject to Board members; and always act in the best interests of the Company and its shareholders.
The Board of Directors directs and monitors every activity of the Board of Management by providing the best conditions in mechanisms, policies, personnel and facilities to assist the Board of Management in fulfilling its assigned tasks.
The Board continues to maintain the effective operations of the affiliated Internal Audit Committee.
The Board of Directors, the Internal Audit Committee, and the Board of Management continue to work closely together with the following principles:
• Always act in the interests of the Company and shareholders;
Strictly adhere to relevant legal regulations, the Charter and the Regulations on Corporate Governance of the Company;
Work in the principle of centralization, democracy, publicity and transparency;
Work together with the highest sense of responsibility, honesty and cooperation, and actively work with each other to tackle emerging obstacles and hardships.
Based on business performances in 2024 and market forecasts for 2025, the Board of Directors estimated the business plan for 2025 as follows:
Business plan in 2025
| Item | Result in 2024(Billion VND) | Plan in 2025(Billion VND) | Growth(%) |
| Operating revenue and financial investment revenue | 1,006.07 | 1,000.00 | -0.60 |
| Realized profit before tax | 512.67 | 500.00 | -2.47 |
CONCLUSION
In 2024, the Company achieved a pre-tax profit of 663.2 billion VND, of which realized profit was 512.7 billion VND and unrealized profit was 150.5 billion VND.
The Board of Directors strictly adhered to Corporate Governance regulations applicable to public companies specified in Decree No. 155/2020/ND-CP of the Government dated December 31, 2020 and Circular 116/2020/TT-BTC of the Ministry of Finance dated December 31, 2020, and the Charter and the Regulation on Corporate Governance of FPT Securities Joint Stock Company. The Board of Directors governed the Company with modern governance standards and practices.
In 2025, the Company will continue to bring its strengths in personnel and technology into full play, anticipate hardships, expand customer base and strive to achieve all planned targets.
CHAPTER VI
CORPORATE GOVERNANCE
- Board of Directors (BOD)
- Meetings of the Board of Directors
- Activities of the Board of Directors in 2024
- Audit Committee
- Transactions between the Company and its affiliated persons or between the Company and its major shareholders, internal persons and affiliated persons
- Transactions, remuneration, and other benefits of the Board of Directors, the Board of Management and the Audit Committee
- Evaluation of Compliance with Corporate Governance Regulations
BOARD OF DIRECTORS (BOD)
| No. | Member of the BOD | Position | Date of starting/terminating the Membership of the BOD | Percentage of voting shares owned | |
| Date of appointment | Effective date of dismissal | ||||
| 1 | Mr. Nguyen Van Dung | Chairman of the Board of Directors | April 10, 2018 | 0.05% | |
| 2 | Mr. Nguyen Diep Tung | Member of the Board of Directors cum General Director | July 19, 2007 | 1.79% | |
| 3 | Mr. Do Son Giang | Nonexecutive member of the Board of Directors | March 19, 2010 | 0.24% | |
| 4 | Mr. Taro Ueno | Nonexecutive member of the Board of Directors | April 7, 2020 | March 28, 2024 | 0% |
| 5 | Mr. Kenji Nakanishi | Nonexecutive member of the Board of Directors | March 28, 2024 | 0% | |
| 6 | Mr. Tran Thanh Tung | Independent member of the Board of Directors | March 29, 2022 | 0% | |
MEETINGS OF THE BOARD OF DIRECTORS
| No. | Name | Number of meetings attended | Percentage of attendance | Reason for absence |
| 1 | Mr. Nguyen Van Dung | 6/6 | 100% | |
| 2 | Mr. Do Son Giang | 6/6 | 100% | |
| 3 | Ông Đỗ Sơn Giang | 6/6 | 100% | |
| 4 | Mr. Taro Ueno | 1/6 | 100% | Not being a member of the Board of Directors in the 2023-2028 term from March 28, 2024 |
| 5 | Mr. Kenji Nakanishi | 5/6 | 100% | Being a member of the Board of Directors in the 2023-2028 term from March 28, 2024 |
| 6 | Mr. Tran Thanh Tung | 6/6 | 100% |
ACTIVITIES OF THE BOARD OF DIRECTORS IN 2024
| No. | Number of Resolution/ Decision | Date | Content | Approval rate |
| 1 | 01-2024/QD//FPTS | January 29,2024 | Issue FPTS Risk Management Policy in 2024 | 100% |
| 2 | 01-2024/NQ/ HDQT/FPTS | January 31, 2024 | Ratify the Report on business performance results in 2023 and the business plan for 2024; ratify the contents and agenda of the Annual General Meeting of Shareholders 2024 | 100% |
| 3 | 02-2024/NQ/ HDQT/FPTS | March 28, 2024 | Ratify the implementation of the plan to increase capital from owner equity and the plan to issue shares according to the Employee Stock Ownership Program (ESOP), along with assigning the Chairman of the Board of Directors to implement this content | 100% |
| 4 | 03-2024/NQ/ HDQT/FPTS | March 28, 2024 | Ratify the execution of contracts and transactions between FPT Securities Joint Stock Company and related entities as specified in Clause 1 Article 167 of the Law on Enterprises | 100% |
| 5 | 04-2024/NQ/ HDQT/FPTS | April 23, 2024 | Ratify the Report on business performance results in the first quarter of 2024 and the Plan on business performance in the second quarter of 2024; ratify the selection of the auditing company for auditing the financial statements and financial safety ratio report in 2024; ratify the cash dividend payment for FY 2023 | 100% |
| 6 | 02-2024/QD/ HDQT/FPTS | April 26, 2024 | Ratify the record date of exercising the right to receive cash dividends in 2023 and shares issued to increase capital from owner's equity | 100% |
| 7 | 03-2024/QD/ HDQT/FPTS | May 3, 2024 | Borrow capital from VCB and mortgage assets to borrow capital from VCB | 100% |
| 8 | 05-2024/NQ/ HDQT/FPTS | May 31, 2024 | Ratify the change of name and address of Phan Dang Luu Transaction Office of FPT Securities Joint Stock Company - Ho Chi Minh City Branch | 100% |
| 9 | 04-2024/QD/ HDQT/FPTS | June 4, 2024 | Increase registered capital by issuing shares to increase share capital from owner's equity | 100% |
| 10 | 05-2024/QD/ HDQT/FPTS | June 7, 2024 | Amend Appendix 01 of the Company's Charter regarding the change in registered capital | 100% |
| 11 | 06-2024/QD/ HDQT/FPTS | June 18, 2024 | Increase registered capital by issuing shares according to the Employee Stock Ownership Program (ESOP) | 100% |
| 12 | 07-2024/QD/ HDQT/FPTS | June 25, 2024 | Amend Appendix 01 of the Company's Charter regarding the change in registered capital | 100% |
| 13 | 08-2024/QD/ HDQT/FPTS | July 1, 2024 | Reissue FPTS salary scale and payroll system | 100% |
| 14 | 06-2024/NQ/ HDQT/FPTS | July 25, 2024 | Ratify the Report on business performance results in the second quarter of 2024 and the Plan on business performance in the third quarter of 2024 | 100% |
| 15 | 08-2024/QD/ HDQT/FPTS | September 19, 2024 | Regarding borrowings from VIB and mortgages for borrowings from VIB | 100% |
| 16 | 09-2024/QD/ HDQT/FPTS | October 22, 2024 | Regarding borrowings from ACB and mortgages for borrowings from ACB | 100% |
| 17 | 07-2024/NQ/ HDQT/FPTS | October 24, 2024 | Ratify the Report on business performance results in the third quarter of 2024 and the Plan on business performance in the fourth quarter of 2024; dismiss Ms. Tran Thu Ha and appoint Ms. Ngo Thi Minh Hue as the member of the Internal Audit Department | 100% |
AUDIT COMMITTEE
Members of the Audit Committee
| No. | Member of the Audit Committee | Position | Date of appointment | Professional qualifications | Percentage of voting shares owned |
| 1 | Mr. Tran Thanh Tung | Chairman | April 27, 2022 | Bachelor | 0% |
| 2 | Mr. Do Son Giang | Member | April 22, 2021 | Bachelor | 0.24% |
Meetings of the Audit Committee
| No. | Member of the Audit Committee | Number of meetings attended | Attendance rate | Voting rate | Reason for absence |
| 1 | Mr. Tran Thanh Tung | 2/2 | 100% | 100% | |
| 2 | Mr. Do Son Giang | 2/2 | 100% | 100% |
The Audit Committee did not find anything unusual in operation of members of the Board of Directors, members of the Board of Management and other executive managers of FPT Securities Joint Stock Company.
The Audit Committee thought that managers of FPT Securities Joint Stock Company showed high responsibility in administration and actively carried out approved plans to obtain good business performance. The Board of Management continued to direct the development and improvement of utility products and services for investors, thus providing customers with a convenient, accurate, secure, fair and transparent transaction system.
In 2025, the stock market may have unpredictable developments, so the Board of Directors will need to maintain a cautious, objective viewpoint, carefully assess how macro policies will affect the stock market, foresee risks to complete the risk management system and take appropriate and timely preventive actions to avoid possible losses in the future.
TRANSACTIONS BETWEEN THE COMPANY AND ITS AFFILIATED PERSONS OR BETWEEN THE COMPANY AND ITS MAJOR SHAREHOLDERS, INTERNAL PERSONS AND AFFILIATED PERSONS
| No. | Name of Individual/ Company | Relation with the Company | Code of Resolution/ Decision approved by the Board of Directors | Content, quantity, total value of transaction |
| 1 | FPT IS Company Limited | Related to the insider Do Son Giang | 03-2024/NQ/HDQT/ FPTS | Digital signature service, software, information service, Transaction value: 2,771,854,540 VND |
| 2 | SBI Financial Services Co., Ltd | Majority shareholder | 03-2024/NQ/HDQT/ FPTS | Custodial fee, money transfer fee value: 41,593,671 VND |
| 3 | FPT Corporation | Majority shareholder | 03-2024/NQ/HDQT/ FPTS | Information disclosure consulting services; Investor Relations Portal EzIR; Dividend management and payment service |
Transaction value: 99,550,000 VND
TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND OTHER BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, THE BOARD OF MANAGEMENT AND THE AUDIT COMMITTEE
In 2024, Mr. Tran Thanh Tung, independent member of the Board of Directors, received a total numeration of 96,000,000 VND (Ninety-six million Vietnamese dong). Other members of the Board of Directors did not receive any remuneration
EVALUATION OF COMPLIANCE WITH CORPORATE GOVERNANCE REGULATIONS
In 2024, the company rigorously adhered to the regulations on corporate governance applicable to public companies, as stipulated in the Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020, the Circular No. 116/2020/TT-BTC of the Ministry of Finance dated December 31, 2020 and the Charter and Corporate Governance Regulation of FPT Securities Joint Stock Company. The company adopted modern corporate governance standards.
The members of the Board of Directors (BOD), the Board of Management, the Company Secretary and relevant departments received training and regularly updated themselves on new regulations regarding corporate governance. The BOD and the Board of Management appointed representatives to participate in training sessions and workshops on corporate governance, best practices in corporate governance in the region and globally. They kept abreast of new regulations related to corporate law, securities law, decrees, circulars and guidelines issued by the Hochiminh Stock Exchange, Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, Deloitte, VIOD and other relevant organizations.
CHAPTER VII
SUSTAINABILITY REPORT
- Sustainable development diagram
- Sustainable development strategy and solutions
- Sustainable development activities in 2024
SUSTAINABLE DEVELOPMENT DIAGRAM
BOARD OF DIRECTORS
- Shape the overall sustainable development strategy of the Company
• General action programs
BOARD OF MANAGEMENT
• Orient and direct general sustainable development goals of the Company
- Approve goals and action plans
DEPARTMENTS
- Develop and submit specific goals, plans and actions to the Board of Management
- Deploy and guide subordinates to implement and monitor plans and actions approved by the Board of Management
SUSTAINABLE DEVELOPMENT STRATEGY AND SOLUTIONS
Sustainable development is aligned with three key pillars: Economic Growth - Social Responsibility - Environmental Protection
Economic impacts
Achieve stable and sustainable business operations in the securities sector, contributing to the country's economic growth
- Improve profit quality to pay more to the State coffers.
- Contribute to local economic development where the company operates.
• Create value for shareholders through company value growth and effective dividend policies.
Social impacts
Create employment opportunities and foster a comprehensive development environment for employees.
- Direct business activities toward sustainable and strong development of the Vietnamese financial and securities markets.
- Provide financial solutions for the market: an efficient securities trading system with associated securities services and corporate advisory services
• Become an outperforming listed company, contributing to the overall development of listed stock exchanges.
Ensure the rights and interests of customers, especially young and new investors in the Vietnamese stock market, through stringent management processes.
- Actively contribute to the community through donation activities, philanthropy, and sharing of financial and securities knowledge and experience with the community.
Environmental impacts
Aim to develop financial products and services to promote the green capital market.
Create a friendly working environment for employees.
- Minimize impacts of carbon emissions and other waste; enhance the efficiency of energy and office supplies; practice resource conservation such as electricity, water and fuel.
- Use eco-friendly and human-friendly equipment, machinery and office supplies.
Raise the awareness of energy conservation and environmental protection among employees and the community.
• Facilitate the implementation of environment ideas and initiatives.
SUSTAINABLE DEVELOPMENT ACTIVITIES IN 2024
Water and energy consumption
Despite typically not consuming much electricity and water for business, FPTS is always aware of the importance of these two limited resources for the common needs of society. We try to control and conserve electricity and water and create a pro-green corporate culture that relentlessly pursues a clean and beautiful environment for all.
FPTS applies electricity and water saving programs throughout the company and raises awareness of each employee of rational and economical use of these energy sources.
• Turn off all electrical appliances when they are not in use
- Not open windows and doors when air conditioners are turned on
- Install time-delay automatic press basin faucets to save tap water
Since 2019, FPTS has taken measures to save electricity and water for better long-term effect of this activity. In subsequent years, the company informed its employees to uphold this sense of responsibility. In 2022, the company installed heat-resistant films on windows to maximize energy efficiency.
Regarding metrics of office supply, electricity and water consumption, a notable reduction is observed in paper usage. This reduction is attributed to practices like paper-saving, no unnecessary printing and reduced wrong printing.
| Power consumption (kWh) | Expense (VND) | Gasoline and travel expenses (VND) | Printing paper (VND) | Waste expense (VND) | |
| Hanoi Head Office | 805,440 | 2,752,750,138 | 213,662,539 | 35,024,402 | 19,604,948 |
| Danang | 22,423 | 82,408,856 | 5,104,037 | 6,500,000 | 2,415,276 |
| HCM City | 336,088 | 1,331,860,282 | 236,234,424 | 57,737,880 | - |
| Total | 1,163,951 | 4,167,019,276 | 455,001,000 | 99,262,282 | 22,020,224 |
| Water suppliers | Amount of water used(m3) | Water fee(Dong) | Amount of water recycled and reused | Water recycling and reuse percentage | |
| Hanoi Head Office | Hanoi Water Co., Ltd | 2,662 | 52,972,450 | - | - |
| Danang | Danang Water Joint Stock Company | 292 | 4,745,422 | - | - |
| HCM City | Cho Lon Water Supply Joint Stock Company/ Dinh Water Joint Stock Company | 1,420 | 39,033,195 | - | - |
| Total | - | 4,374 | 96,751,067 | - | - |
In 2024, FPTS used water from reputable suppliers in the market to ensure health and safety for employees. However, water recycling and reuse were not adopted by FPTS.
Environmental compliance
Fines for environmental violations: In 2024, FPTS did not infringe environmental laws and regulations.
Total amount of fines for environmental violations: In 2024, FPTS did not have to pay any fine for environmental violations.
Employee policy
Salary:
FPTS currently has 458 employees, each of whom is paid an average of 17.8 million VND a month.
Labor policy for employee health, safety and welfare:
FPTS leadership comprehends the importance of human resources, especially for a company in the securities sector. The work environment in all business locations meets standards, furnished with enough equipment to enable maximum support for work done smoothly. Additionally, the kitchen in the main office offers lunch for employees with guaranteed safety and nutritional value of food. The Company also spares certain spaces for entertainment, including a cafe, library and gym, along with various other amenities for employees.
Every month, the Company praises outstanding brokers and present rewards and awards to motivate, encourage and spread the spirit of competition and creativity throughout the company. At the end of the year, the company also awards prizes to excellently outperforming teams and individuals.
All FPTS employees are entitled to all regulatory benefits such as social insurance and medical insurance. Particularly, they are also covered by FPT Care Health Insurance and engaged in collective and teambuilding activities. In addition, the Company abides by all other welfare regimes in accordance with the Labor Code and Collective Bargain Agreement of the Company (funeral, marriage, sickness visit and staff birthday).
Employee training:
The company regularly conducts in-house training sessions and internal exchanges to enhance the professional competence of each department and provides opportunities to share perspectives and experiences about current business and industry situations concerning its specific department.
COMMUNITY RESPONSIBILITY
Education funding
In 2024, FPTS sponsored two programs and competitions for university students majoring in finance. Sponsoring competitions and programs at universities demonstrated the Company's strong commitment to exercising social responsibility and promoting education and development of younger generations. Through these activities, the Company not only created opportunities for students to access practical finance but also spread the value of knowledge and creativity, hence making positive contributions to the sustainable development of the community. This was a testament to the Company's efforts in connecting businesses with society and building a more prosperous future for young talents and the country.
• 2024 Welcome Program for new students of
the Faculty of Finance - Banking Academy:
FPTS was the Silver sponsor for the Welcome Program for new students of the Faculty of Finance - Banking Academy in September-October 2024. Mr. Nguyen Trung Hoa, Director of Human Resources Department of FPT Securities Joint Stock Company, was present at the Banking Academy on the night of October 28, 2024 to join the Party Committee, the Board of Directors and the Education Council of the Banking Academy and its Faculty of Finance to welcome new students to start their study journey at the academy.
- Ez Invest Contest - Financial Investment with FPTS:
“Ez Invest Contest - Financial Investment with FPTS” was designed for students to experience basic theoretical and practical knowledge of financial investment, organized by the Department of Securities Business, the Faculty of Finance, the Banking Academy in collaboration with FPTS, helping them improve the understanding of financial investors in the market. The contest was devised for tertiary students in Vietnam.
Taxes and State Contributions
Contribution to the State Budget:
The company's contribution to the State Budget trended upwards between 2014 and 2024, particularly in 2021 with a spectacular market boom. The tax payable to the State Budget grew most in the last three years.
Local economic development
Operating in three major economic hubs of the country, namely Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City, with one headquarters, two branches, and five transaction offices, along with more than 450 employees, FPTS actively contributed to local economic development. The Company served as a reputable partner for local suppliers and provided decent employment opportunities.
Contributions to stock market development
In 2024, FPTS had 11,821 new underlying securities trading accounts and 2,977 derivative securities trading accounts, significantly contributing to investor growth in Vietnam. The company also provided a variety of securities services for personal investors such as EzTrade and EzMargin to meet their various needs like stock trading, margin trading and more. Additionally, FPTS offered support services for corporate customers, ranging from investment banking to corporate governance, notably EzGSM, a pioneering solution for the online Annual General Meeting organization and huge support for public companies in the Technology 4.0 era. The company also had a strong team of experienced analysts with rich expertise in various industries and macroeconomics who make high-quality analysis reports highly regarded by the market. FPTS frequently conducted livestreams and webinars to share knowledge, experiences and viewpoints with the investor community, particularly individual investors.
FPTS was honored as Mid Cap Individual Investors' Best Choice 2024 for its IR services. The company usually appeared on the list of Top 10 largest brokerage houses on HOSE and HNX. Company's stock, FTS, was also added to the MarketVector Vietnam Local Index on March 9, 2024.
CHAPTER VIII
AUDITTED FINANCIAL STATEMENTS 2024
Report of the Board of Management & Audited Financial Statements
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY Audited Financial Statements For the year 2024
Audited by:
SOUTHERN AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES COMPANY LIMITED (AASCS)
Address: No. 29 Vo Thi Sau, District 1, Ho Chi Minh City, Tel: (028) 38 205 944-8 205 947 Fax: 38 205 942
CONTENTS Report of the Board of Management Independent Auditors' Report Audited Financial Statements Separate Statement of Financial Position as at 31 ^st December 2024 Separate Income Statement for the year 2024 Separate Cash Flows Statement for the year 2024 Separate Statement of Changes in Owner's Equity for the year 2024 Notes to the Separate Financial Statement for the year 2024 Page 03 – 04 05 – 06 07 – 10 11 – 13 14 – 16 17 – 18 19 – 46
REPORT OF THE BOARD OF MANAGEMENT
The Board of Management of FPT Securities Joint Stock Company (hereinafter called the "Company") presents its report and the Company's financial statements for the year 2024.
FPT Securities Joint Stock Company was established under the Business Registration Certificate No. 59/UBCK-GP dated 13th July, 2007; Adjusted Business Registration Certificate No. 90/UBCK-GPDCCTCK dated 04th December, 2007; Adjusted Business Registration Certificate No. 127/UBCK-GP dated 09th May, 2008; Adjusted Business Registration Certificate No. 26/UBCK-GP dated 13th April, 2011; Adjusted Business Registration Certificate No. 94/GPDC-UBCK dated 18th June, 2012; Adjusted Business Registration Certificate No. 31/GPDC-UBCK dated 23rd June, 2015; Adjusted Business Registration No. 16/GPDC-UBCK dated 8th June, 2016; Adjusted Business Registration Certificate No. 01/GPDC-UBCK dated 6th January, 2017; Adjusted Business Registration Certificate No. 21/GPDC-UBCK dated 6th June, 2017; Adjusted Business Registration Certificate No. 41/GPDC-UBCK dated 8th June, 2018; Adjusted Business Registration Certificate No. 34/GPDC-UBCK dated 5th June, 2019; Adjusted Business Registration Certificate No. 38/GPDC-UBCK dated 8th July, 2020; Adjusted Business Registration Certificate No. 36/GPDC-UBCK dated 2nd June 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 69/GPDC-UBCK dated 16th August 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 72/GPDC-UBCK dated 30th August 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 90/GPDC-UBCK dated 26th September 2022; Adjusted Business Registration Certificate No. 50/GPDC-UBCK dated 20th June 2023; Adjusted Business Registration Certificate No. 47/GPDC-UBCK dated 25th June 2024 issued by State Security Commission of Vietnam. The Company operates under the Joint Stock Company Business Registration Certificate, first registered on 13th July 2007, registered for the fourth change on 09th August 2024 by Hanoi Authority For Planning and Investment.
The main of activities of company: Securities
The Company's main fields are:
Securities brokerage service:
Securities trading activities:
- Securities investment advisory service;
- Underwriting for share issues:
Shareholders management and custody service
Da Nang Branch: No.100 Quang Trung Street, Thach Thang Ward, Da Nang City, Viet Nam.
The company's head office is located at No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City.
The company's Branch: 02 branches
EVENTS SINCE THE BALANCE SHEET DATE:
Ho Chi Minh Branch: 3 ^rd Floor, Building No 136-138 Le Thi Hong Gam Street, District 1, Ho Chi Minh City, Viet Nam.
There have been no significant events occurring after the balance sheet date, which would require adjustment or disclosures in the financial statements.
BOARD OF DIRECTORS AND BOARD OF MANAGEMENT
Member of the Board of Directors:
Mr Nguyen Van Dung Chairman
Mr Kenji Nakanishi Member
Mr Nguyen Diep Tung Member
Mr Do Son Giang Member
Mr Tran Thanh Tung Member
Members of the Board of Management:
Mr Nguyen Diep Tung General Director
Mr Nguyen Van Dung Deputy General Director
Ms Nguyen Thi Thu Huong Deputy General Director
Member of the Audit Committee:
Mr Tran Thanh Tung Chairman
Mr Do Son Giang Member
AUDITORS
The auditors of Southern Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company (AASCS) have expressed their willingness to accept reappointment.
Statement of the Board of Management's responsibility in respect of the financial statements
The Board of Management is responsible for the financial statements which give a true and fair view of the state of affairs of the Company and of its separate income statement, separate statement of financial position, separate cash flow statement and separate statement of changes in owner's equity for the year 2024. In preparing those financial statements, management is required to:
- Select suitable accounting policies and then apply them consistently;
State whether applicable accounting standards have been followed, subject to any material departures disclosed and explained in the financial statements;
- Make judgments and estimates that are reasonable and prudent;
- Prepare the financial statements on the basis of compliance with accounting standards and system and other related regulations;
- Prepare the financial statements on going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Company will continue in business.
The Board of Management is responsible for ensuring that proper accounting records are kept which is disclosed, with reasonable accuracy at any time, the financial position of Company and to ensure that the accounting records comply with the registered accounting system. It is responsible for safeguarding the assets of the Company and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of fraud and other irregularities.
The Board of Management is responsible for ensuring that the financial statements for the year 2024 reflect adequate and fairly the financial position of the company accordance with the Vietnamese Accounting System and comply with relevant statutory requirements.
Ha Noi City, 17th January, 2025
On behalf of the Board of Management
Deputy General Director
NGuyien Van Dung
No:83/BCKT/TC/2025/AASCS
INDEPENDENT AUDITORS' REPORT
(On the financial statements of FPT Securities Joint Stock Company
for the year 2024)
To: - Shareholders
- The Board of Directors of FPT Securities Joint Stock Company
- The Board of Management of FPT Securities Joint Stock Company
We have audited the accompanying financial statements of FPT Securities Joint Stock Company, prepared on 17th January 2025, from page 07 to 46, which comprise the separate financial position as at 31st December 2024, and the separate income statement, separate cash flows statement, separate statement of changes in owner's equity for the year 2024 and notes to the financial statement for the year 2024.
Responsibility of Board of Management
The Board of Management is responsible for the preparation and fair presentation of these financial statements in accordance with the accounting standards, the Vietnamese accounting system and legal regulations. Internal controls are made by Board of Management to ensure that the financial statements is presented without material misstatement, due to fraud or error.
Auditor's Responsibility
Our responsibility is to express an opinion on these financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Auditing Standards. Those standards require us to comply with ethical requirements, to plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the financial statements are free from material misstatement.
An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the financial statements. The procedures selected depend on the auditor's judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the financial statements, due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditor considers internal control relevant to the entity's preparation and fair presentation of the financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the entity's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonable estimations made by the Board of Management, as well as evaluating the overall presentation of the financial statements.
We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.
Opinion's auditor
In our opinion, the financial statements of FPT Securities Joint Stock Company give a true and fair view, in all material respects, of the financial position of the Company as at 31 ^st December 2024, as well as the separate income statement, separate cash flow statement and separate statement of changes in owner's equity of the Company for the year 2024, in accordance with Vietnamese Accounting Standards and System and comply with relevant statutory requirements.
Southern Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company Limited (AASCS)
Deposity General Director
Dinh The Duong
Certificate of Registration Audit Practice
No: 0342-2023-142-1
Auditor
Chu The Binh
Certificate of Registration Audit Practice
No: 1858-2023-142-1
SEPARATE STATEMENT OF FINANCIAL POSITION As at 31 December 2024
Currency: VND
| Items | Codes | Notes | Ending balance | Opening balance |
| A | B | C | 1 | 2 |
| A. CURRENT ASSETS (100 = 110 + 130) | 100 | 9,580,161,791,615 | 8,045,915,032,712 | |
| I. Financial assets | 110 | 9,574,610,342,486 | 8,041,273,538,191 | |
| 1. Cash and cash equivalents | 111 | A.7.1 | 565,564,523,996 | 1,253,357,329,782 |
| 1.1. Cash on hand | 111.1 | 155,685,498,972 | 415,357,329,782 | |
| 1.2. Cash equivalents | 111.2 | 409,879,025,024 | 838,000,000,000 | |
| 2. Financial Assets at Fair Value through Profit and Loss (FVTPL) | 112 | A.7.3.1 | 1,914,035,124,647 | 1,349,313,180,030 |
| 4. Loans | 114 | A.7.3.2 | 7,068,146,259,945 | 5,394,079,820,504 |
| 6. Provision for impairment of financial and collateral assets | 116 | A.7.4 | (10,885,616,176) | (10,885,616,176) |
| 7. Receivables | 117 | 32,363,945,074 | 48,274,630,955 | |
| 7.1. Receivable to sell the financial assets | 117.1 | |||
| 7.2. Receivables and accrual from dividend and interest income | 117.2 | A.7.5.1 | 32,363,945,074 | 48,274,630,955 |
| 7.2.1. Receivables from dividend and interest on the date of receipt | 117.3 | 72,835,969 | 228,058,872 | |
| 7.2.2. Accrual from dividend and interest is not the date of receipt | 117.4 | 32,291,109,105 | 48,046,572,683 | |
| 8. Advances to suppliers | 118 | 2,241,349,233 | 2,730,598,820 | |
| 9. Receivables from services provided by the Company | 119 | A.7.5.2 | 2,257,938,624 | 2,855,246,992 |
| 12. Other receivables | 122 | A.7.5.4 | 1,060,292,143 | 1,706,672,284 |
| 13. Provision for impairment of receivables () | 129 | A.7.6 | (173,475,000) | (158,325,000) |
| II. Other current assets | 130 | 5,551,449,129 | 4,641,494,521 | |
| 1. Advance payment | 131 | |||
| 2. Office supplies, tools, instruments | 132 | A.7.7 | 1,334,990,049 | 1,375,215,648 |
| 3. Short-term prepaid expenses | 133 | A.7.8a | 3,143,226,089 | 2,171,336,167 |
| 4. Mortgages, collateral, short-term deposits | 134 | 80,800,000 | 49,800,000 | |
| 5. Value-added tax deductible | 135 | 519,111 | 715,665 | |
| 6. Taxes and receivables of the State | 136 | 991,913,880 | 1,044,427,041 | |
| B. NON-CURRENT ASSETS (200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 - 260) | 200 | 179,399,308,818 | 188,768,086,129 | |
| 1. Long-term financial assets | 210 | |||
| II. Fixed assets | 220 | 142,596,719,735 | 155,492,017,006 | |
| 1. Tangible fixed assets | 221 | A.7.10 | 122,365,384,893 | 137,156,301,693 |
| - Cost | 222 | 262,174,298,013 | 258,195,310,629 | |
| - Accumulated depreciation () | 223a | (139,808,913,120) | (121,039,008,936) | |
| 2. Financial lease assets | 224 | |||
| 3. Intangible fixed assets | 227 | A.7.11 | 20,231,334,842 | 18,335,715,313 |
| - Cost | 228 | 44,912,945,438 | 42,878,650,238 | |
| - Accumulated depreciation () | 229a | (24,681,610,596) | (24,542,934,925) | |
| IV. Construction in progress | 240 | |||
| V. Other non-current assets | 250 | 36,802,589,083 | 33,276,069,123 | |
| 1. Mortgages, collateral, long-term deposits | 251 | 1,221,270,570 | 1,181,270,570 | |
| 2. Long-term prepaid expenses | 252 | A.7.8b | 5,525,991,266 | 2,059,648,764 |
| 4. Payment for Settlement Assistance Fund | 254 | A.7.9 | 30,055,327,247 | 30,035,149,789 |
| VI. Provision for impairment of long-term assets | 260 | |||
| TOTAL ASSETS (270 = 100 + 200) | 270 | 9,759,561,100,433 | 8,234,683,118,841 |
SEPARATE STATEMENT OF FINANCIAL POSITION As at 31 December 2024
Currency: VND
| Items | Codes | Notes | Ending balance | Opening balance |
| A | B | C | 1 | 2 |
| C. LIABILITIES (300 = 310 + 340) | 300 | 5,641,592,000.542 | 4,590,747,359.986 | |
| 1. Current liabilities | 310 | 5,641,592,000.542 | 4,590,747,359.986 | |
| 1. Borrowings and short-term financial liabilities | 311 | A.7.27 | 5,475,933,586.028 | 3,148,101,835.693 |
| 1.1. Short-term borrowings | 312 | 5,475,933,586.028 | 3,148,101,835.693 | |
| 1.2. Short-term financial liabilities | 313 | |||
| 6. Payables to securities transaction | 318 | 7,371,171,602 | ||
| 8. Short-term payment to suppliers | 320 | A.7.25 | 971,133,640 | 442,083,967 |
| 9. Short-term advance to customers | 321 | 4,079,400,000 | 4,107,218,000 | |
| 10. Taxes and payables to the State | 322 | A.7.23 | 30,681,520,777 | 32,533,739,831 |
| 11. Payables to employees | 323 | 21,214,075,313 | 20,687,018,572 | |
| 12. Employee benefits deductions | 324 | 2,031,858,427 | 1,747,928,245 | |
| 13. Short-term accrued expenses | 325 | A.7.24 | 9,246,767,305 | 11,635,008,140 |
| 17. Other short-term payables | 329 | A.7.26 | 6,242,575,206 | 1,306,139,631,095 |
| 18. Provisions for short-term payables | 330 | |||
| 19. Bonus and welfare fund | 331 | 83,819,912,244 | 65,352,896,443 | |
| II. Non-current liabilities | 340 | |||
| D. OWNERS' EQUITY(400 = 410 + 420) | 400 | 4,117,969,099,891 | 3,643,935,758,855 | |
| 1. Owners' equity | 410 | 4,117,969,099,891 | 3,643,935,758,855 | |
| 1. Paid-in capital | 411 | 3,059,276,408,150 | 2,145,732,618,150 | |
| 1.1. Owners equity | 411.1 | 3,059,193,660,000 | 2,145,649,870,000 | |
| a. Common stock with voting rights | 411.1a | 3,059,193,660,000 | 2,145,649,870,000 | |
| b. Preferred stock | 411.1b | |||
| 1.2. Share premium | 411.2 | 82,748,150 | 82,748,150 | |
| 1.3. Convertible bond - Equity component | 411.3 | |||
| 1.4. Owners' other equity | 411.4 | |||
| 1.5. Treasury shares () | 411.5 | |||
| 2. Difference from revaluation of assets at fair value | 412 | |||
| 3. Foreign exchange differences | 413 | |||
| 4. Authorized capital reserve fund | 414 | |||
| 5. Financial reserve fund and operational risk | 415 | |||
| 6. Other funds under the owner's equity | 416 | |||
| 7. Undistributed profits | 417 | A.7.31 | 1,058,692,691,741 | 1,498,203,140,705 |
| 7.1. Realized profits | 417.1 | 573,193,957,927 | 1,163,209,696,838 | |
| 7.2. Unrealized profits | 417.2 | 485,498,733,814 | 334,993,443,867 | |
| II. Funding sources and other funds | 420 | |||
| TOTAL LIABILITIES AND OWNERS' EQUITY(440 = 300 + 400) | 440 | 9,759,561,100,433 | 8,234,683,118,841 |
OFF-BALANCE SHEET ITEMS
| Items | Codes | Notes | Ending balance | Opening balance |
| A | B | C | 1 | 2 |
| A. ASSETS OF THE COMPANY AND ASSETS | ||||
| MANAGED UNDER AGREEMENTS | ||||
| 1. Leased fixed assets | 001 | |||
| 2. Valued certificate under trust | 002 | |||
| 3. Hypothecated assets | 003 | |||
| 4. Bad debts treated | 004 | A.7.12 | 172,000,000 | 172,000,000 |
| 5. Foreign currencies | 005 | |||
| 6. Outstanding shares | 006 | 305,919,366 | 214,564,987 | |
| 7. Treasury stock | 007 | |||
| 8. Financial assets listed/registered transactions at | ||||
| Vietnam Securities Depository of the Securities | ||||
| Company | 008 | A.7.13 | 463,004,470,000 | 462,842,000,000 |
| 9. Financial assets have been deposited at Vietnam | 009 | |||
| Securities Depository and have not transacted yet | ||||
| 10. Awaiting financial assets of the Company | 010 | |||
| 12. Financial assets which have not been deposited yet at | ||||
| Vietnam Securities Depository of the Company | 012 | A.7.14 | 206,674,730,000 | 206,674,730,000 |
| 13. Financial assets are entitled of the Securities | ||||
| Company | 013 | A.7.15 | 10,000 | |
| B. ASSETS AND PAYABLES UNDER | ||||
| AGREEMENT WITH CUSTOMERS | ||||
| 1. Financial assets listed/registered transactions of | ||||
| Investors | 021 | A.7.16 | 32,467,423,084,975 | 29,037,374,040,459 |
| a. Financial assets are traded and freely assignable | 021.1 | 30,915,187,615,975 | 27,268,783,294,159 | |
| b. Financial assets are restrictedly assignable | 021.2 | 111,405,300,000 | 110,099,600,000 | |
| c. Mortgaged and traded financial assets | 021.3 | 1,133,522,100,000 | 1,034,294,920,000 | |
| d. Financial asset are temporarily suspended and | ||||
| isolated | 021.4 | 10,715,400,000 | 26,129,190,000 | |
| e. Financial assets awaiting settlement | 021.5 | 296,592,669,000 | 598,067,036,300 | |
| f. Financial assets awaiting lending | 021.6 | |||
| 2. Financial assets have been deposited at Vietnam | ||||
| Securities Depository and not transacted yet of Investor | 022 | A.7.17 | 348,008,990,000 | 270,330,740,000 |
| a. Financial assets have been deposited at Vietnam | ||||
| Securities Depository and not transacted, freely | ||||
| transferred yet | 022.1 | 2,662,400,000 | 4,293,430,000 | |
| b. Financial assets have been deposited at Vietnam | ||||
| Securities Depository and not transacted yet, limited to | ||||
| transfer | 022.2 | 345,346,590,000 | 266,037,310,000 | |
| c. Financial assets have been deposited at Vietnam | ||||
| Securities Depository and not transacted and pledged | ||||
| yet | 022.3 | |||
| d. Financial assets have been deposited at Vietnam | ||||
| Securities Depository and not transacted, blockaded or | ||||
| temporarily held | 022.4 | |||
| 3. Awaiting financial assets of Investors | 023 | A.7.18 | 332,380,238,600 | 544,582,770,000 |
| 4. Financial assets correct transaction errors of Investors | 024.a |
OFF-BALANCE SHEET ITEMS
| Items | Codes | Notes | Ending balance | Opening balance |
| A | B | C | 1 | 2 |
| 5. Financial assets have not been deposited yet at Vietnam Securities Depository by Investors | 024.b | |||
| 6. Financial assets are entitled of Investors | 025 | A.7.19 | 56,090,720,000 | 140,201,130,000 |
| 7. Deposits of investors | 026 | 2,775,500,118,801 | 3,448,263,948,398 | |
| 7.1. Deposits of investors on securities trading managed by the Securities Company | 027 | A.7.20 | 2,773,603,471,001 | 3,447,888,429,448 |
| 7.2. Deposits from securities trading for customers | 028 | |||
| 7.3. Compensatory deposits and settlement of securities trading | 029 | |||
| a. Compensatory deposits and settlement of securities trading of local Investors | 029.1 | |||
| b. Compensatory deposits and settlement of securities trading of foreign Investors | 029.2 | |||
| 7.4. Deposit of the issuer of securities | 030 | A.7.21 | 1,896,647,800 | 375,518,950 |
| 8. Payable to Investors on deposits of securities trading under the method managed by securities company | 031 | A.7.28 | 2,773,603,471,001 | 3,447,888,429,448 |
| 8.1. Payable to local Investors on deposits of securities trading under the method managed by securities company | 031.1 | 2,727,014,848,853 | 3,400,773,902,339 | |
| 8.2. Payable to foreign Investors on deposits of securities trading under the method managed by securities company | 031.2 | 46,588,622,148 | 47,114,527,109 | |
| 9. Payable to the issuer of securities | 032 | |||
| 10. Receivables of Customers on financial asset trading errors | 033 | |||
| 11. Payables of customers on financial assets trading errors | 034 | |||
| 12. Payable dividends, bond principal and interest | 035 | 1,896,647,800 | 375,518,950 |
PREPARER
Ha Noi City, 17th January, 2025
CHIEF ACCOUNTANT
Nguyen Thi Thu Huong
DEPUTY GENERAL DIRECTOR
Nguyen Van Dung
SEPARATE INCOME STATEMENT For the year 2024
Currency: VND
| Items | Codes | Notes | This year | Previous year |
| A | B | C | 1 | 2 |
| I. OPERATING INCOME | ||||
| 1.1. Gain from Financial assets at Fair Value through Profit and Loss (FVTPL) | 01 | 245.487.971.843 | 155.200.027.146 | |
| a. Gain from selling financial assets at FVTPL | 01.1 | B7.32.1 | 2.517.884.655 | 2.195.179.792 |
| b. Gain from re-evaluation of financial assets at FVTPL | 01.2 | B7.32.2 | 150.503.304.470 | 31.907.355.060 |
| c. Dividends, interests income from financial assets at FVTPL | 01.3 | B7.32.3.1 | 92.466.782.718 | 121.097.492.294 |
| 1.2. Interests from the holding investments to maturity date | 02 | |||
| 1.3. Interests from loans and receivables | 03 | B7.32.3.3 | 589.269.375.765 | 443.223.851.448 |
| 1.4. Gain from available for sale (AFS) financial assets | 04 | |||
| 1.5. Gains from hedging derivatives | 05 | |||
| 1.6. Revenue from brokerage services | 06 | 250.438.462.655 | 297.411.518.437 | |
| 1.7. Revenue from guarantee, securities issuance agent | 07 | |||
| 1.8. Revenue from securities investment consultancy | 08 | 13.221.047.441 | 4.072.394.365 | |
| 1.9. Revenue from custody securities | 09 | 12.561.057.592 | 11.101.682.372 | |
| 1.10. Revenue from financial advisory activities | 10 | 36.495.235.764 | 32.769.403.782 | |
| 1.11. Revenue from other activities. | 11 | B7.32.4 | 275.380.000 | 387.833.150 |
| Total of operating revenue (20 = 1->11) | 20 | 1.147.748.531.060 | 944.166.710.638 | |
| II. OPERATING EXPENSE | ||||
| 2.1. Loss from financial assets at Fair Value through Profit and Loss (FVTPL) | 21 | 910.110.023 | 2.884.211.665 | |
| a. Loss from selling financial assets at FVTPL | 21.1 | B7.32.1 | 912.095.500 | 2.882.849.538 |
| b. Loss from re-evaluation of financial assets at FVTPL () | 21.2 | B7.32.2 | (1.985.477) | 1.362.127 |
| 2.4. Contingency cost of financial assets, handling losses of bad receivables, impairment of financial assets and costs of loans | 24 | B7.34 | 178.997.567.556 | 116.135.328.039 |
| 2.6. Expenses for business operating | 26 | 416.058.645 | 107.540.724 | |
| 2.7. Expenses for brokerage services | 27 | B7.34 | 180.559.800.828 | 174.877.326.740 |
| 2.9. Expenses for securities investment consultancy | 29 | B7.34 | 12.090.861.932 | 3.774.996.554 |
| 2.10. Expenses for custody securities | 30 | B7.34 | 18.007.016.134 | 16.617.027.466 |
| 2.11. Expenses for financial advisory services | 31 | B7.34 | 14.583.323.095 | 14.567.429.345 |
| 2.12. Other operating expenses. | 32 | |||
| Total of operating costs (40 = 21->32) | 40 | 405.564.738.213 | 328.963.860.533 |
SEPARATE INCOME STATEMENT For the year 2024
| Items | Codes | Notes | This year | Previous year |
| A | B | C | 1 | 2 |
| III. FINANCE INCOME | ||||
| 3.1. Realized and unrealized gain from changes in foreign exchange rate | 41 | |||
| 3.2. Revenue, accrual from non-fixed interest and dividend | 42 | B7.33 | 8,827,691,678 | 9,107,268,126 |
| Total of financial operations revenue (50 = 41->44) | 50 | 8,827,691,678 | 9,107,268,126 | |
| IV. FINANCIAL EXPENSE | ||||
| 4.1. Realized and unrealized loss from changes in foreign exchange rate | 51 | |||
| 4.2. Interest expense | 52 | |||
| 4.4. Other financial expenses | 55 | |||
| Total of financial expense (60 = 51->55) | 60 | |||
| V. COST OF SALES | 61 | |||
| VI. ADMINISTRATIVE EXPENSES OF SECURITIES COMPANY | 62 | B7.35 | 89,837,818,690 | 83,577,142,127 |
| VII. OPERATING PROFIT (70 = 20+50-40-60-61-62) | 70 | 661,173,665,835 | 540,732,976,104 | |
| VIII. OTHER INCOME AND EXPENSE | ||||
| 8.1. Other income | 71 | B7.36 | 58,101,747,592 | 48,676,023,620 |
| 8.2. Other expense | 72 | B7.37 | 56,102,146,282 | 47,464,358,971 |
| Total of other profit (80 = 71-72) | 80 | 1,999,601,310 | 1,211,664,649 | |
| IX. PROFIT BEFORE TAX (90 = 70 + 80) | 90 | 663,173,267,145 | 541,944,640,753 | |
| 9.1. Realized profit | 91 | 512,667,977,198 | 510,038,647,820 | |
| 9.2. Unrealized profit | 92 | 150,505,289,947 | 31,905,992,933 | |
| X. CORPORATE INCOME TAX | 100 | 95,855,772,808 | 97,027,049,804 | |
| 10.1. Current corporate income tax expense | 100.1 | B7.38 | 95,855,772,808 | 97,027,049,804 |
| 10.2. Deferred corporate income tax expense | 100.2 | |||
| XI. PROFIT AFTER TAX (200 = 90 - 100) | 200 | 567,317,494,337 | 444,917,590,949 | |
| XII. OTHER COMPREHENSIVE PROFIT (LOSS) | ||||
| AFTER CORPORATE INCOME TAX | 300 | |||
| 12.1. Profit/(Loss) from re-evaluating financial assets ready for sale | 301 | |||
| 12.2. Profit/(Loss) from exchange rate difference for foreign activities | 302 | |||
| 12.3. Profit/(Loss) from re-evaluating fixed assets according to a reasonable value model of the company | 303 | |||
| 12.4. Other comprehensive profit/(loss) | 304 | |||
| Total of comprehensive income | 400 |
Currency: VND
SEPARATE INCOME STATEMENT For the year 2024
| Items | Codes | Notes | This year | Previous year |
| A | B | C | 1 | 2 |
| XIII. NET INCOME ON THE COMMON SHARES | 500 | |||
| 13.1. Basic earnings per share (VND/1 share) | 501 | B7.39 | 1.869 | 2.074 |
| 13.2. Diluted earnings per share (VND/1 share) | 502 | 1.869 | 2.074 |
Currency: VND
PREPARER
Nguyen Thi Son
Ha Noi City, 17th January, 2025
CHIEF ACCOUNTANT
Nguyen Thi Thu Huong
DEPUTY GENERAL DIRECTOR
Nguyen Van Dung
(1) OH NO ON (2) NO ON (3) NO ON (4) NO ON (5) NO ON (6) NO ON (7) NO ON (8) NO ON (9) NO ON (10) NO ON (11) NO ON (12) NO ON (13) NO ON (14) NO ON (15) NO ON (16) NO ON (17) NO ON (18) NO ON (19) NO ON (20) NO ON (21) NO ON (22) NO ON (23) NO ON (24) NO ON (25) NO ON (26) NO ON (27) NO ON (28) NO ON (29) NO ON (30) NO ON (31) NO ON (32) NO ON (33) NO ON (34) NO ON (35) NO ON (36) NO ON (37) NO ON (38) NO ON (39) NO ON (40) NO ON (41) NO ON (42) NO ON (43) NO ON (44) NO ON (45) NO ON (46) NO ON (47) NO ON (48) NO ON (49) NO ON (50) NO ON (51) NO ON (52) NO ON (53) NO ON (54) NO ON (55) NO ON (56) NO ON (57) NO ON (58) NO ON (59) NO ON (60) NO ON (61) NO ON (62) NO ON (63) NO ON (64) NO ON (65) NO ON (66) NO ON (67) NO ON (68) NO ON (69) NO ON (70) NO ON (71) NO ON (72) NO ON (73) NO ON (74) NO ON (75) NO ON (76) NO ON (77) NO ON (78) NO ON (79) NO ON (80) NO ON (81) NO ON (82) NO ON (83) NO ON (84) NO ON (85) NO ON (86) NO ON (87) NO ON (88) NO ON (89) NO ON (90) NO ON (91) NO ON (92) NO ON (93) NO ON (94) NO ON (95) NO ON (96) NO ON (97) NO ON (98) NO ON (99) NO ON (100) NO ON (101) NO ON (102) NO ON (103) NO ON (104) NO ON (105) NO ON (106) NO ON (107) NO ON (108) NO ON (109) NO ON (110) NO ON (111) NO ON (112) NO ON (113) NO ON (114) NO ON (115) NO ON (116) NO ON (117) NO ON (118) NO ON (119) NO ON (120) NO ON (121) NO ON (122) NO ON (123) NO ON (124) NO ON (125) NO ON (126) NO ON (127) NO ON (128) NO ON (129) NO ON (130) NO ON (131) NO ON (132) NO ON (133) NO ON (134) NO ON (135) NO ON (136) NO ON (137) NO ON (138) NO ON (139) NO ON (140) NO ON (141) NO ON (142) NO ON (143) NO ON (144) NO ON (145) NO ON (146) NO ON (147) NO ON (148) NO ON (149) NO ON (150) NO ON (151) NO ON (152) NO ON (153) NO ON (154) NO ON (155) NO ON (156) NO ON (157) NO ON (158) NO ON (159) NO ON (160) NO ON (161) NO ON (162) NO ON (163) NO ON (164) NO ON (165) NO ON (166) NO ON (167) NO ON (168) NO ON (169) NO ON (170) NO ON (171) NO ON (172) NO ON (173) NO ON (174) NO ON (175) NO ON (176) NO ON (177) NO ON (178) NO ON (179) NO ON (180) NO ON (181) NO ON (182) NO ON (183) NO ON (184) NO ON (185) NO ON (186) NO ON (187) NO ON (188) NO ON (189) NO ON (190) NO ON (191) NO ON (192) NO ON (193) NO ON (194) NO ON (195) NO ON (196) NO ON (197) NO ON (198) NO ON (199) NO ON (200) NO ON (201) NO ON (202) NO ON (203) NO ON (204) NO ON (205) NO ON (206) NO ON (207) NO ON (208) NO ON (209) NO ON (210) NO ON (211) NO ON (212) NO ON (213) NO ON (214) NO ON (215) NO ON (216) NO ON (217) NO ON (218) NO ON (219) NO ON (220) NO ON (221) NO ON (222) NO ON (223) NO ON (224) NO ON (225) NO ON (226) NO ON (227) NO ON (228) NO ON (229) NO ON (230) NO ON (231) NO ON (232) NO ON (233) NO ON (234) NO ON (235) NO ON (236) NO ON (237) NO ON (238) NO ON (239) NO ON (240) NO ON (241) NO ON (242) NO ON (243) NO ON (244) NO ON (245) NO ON (246) NO ON (247) NO ON (248) NO ON (249) NO ON (250) NO ON (251) NO ON (252) NO ON (253) NO ON (254) NO ON (255) NO ON (256) NO ON (257) NO ON (258) NO ON (259) NO ON (260) NO ON (261) NO ON (262) NO ON (263) NO ON (264) NO ON (265) NO ON (266) NO ON (267) NO ON (268) NO ON (269) NO ON (270) NO ON (271) NO ON (272) NO ON (273) NO ON (274) NO ON (275) NO ON (276) NO ON (277) NO ON (278) NO ON (279) NO ON (280) NO ON (281) NO ON (282) NO ON (283) NO ON (284) NO ON (285) NO ON (286) NO ON (287) NO ON (288) NO ON (289) NO ON (290) NO ON (291) NO ON (292) NO ON (293) NO ON (294) NO ON (295) NO ON (296) NO ON (297) NO ON (298) NO ON (299) NO ON (300) NO ON (301) NO ON (302) NO ON (303) NO ON (304) NO ON (305) NO ON (306) NO ON (307) NO ON (308) NO ON (309) NO ON (310) NO ON (311) NO ON (312) NO ON (313) NO ON (314) NO ON (315) NO ON (316) NO ON (317) NO ON (318) NO ON (319) NO ON (320) NO ON (321) NO ON (322) NO ON (323) NO ON (324) NO ON (325) NO ON (326) NO ON (327) NO ON (328) NO ON (329) NO ON (330) NO ON (331) NO ON (332) NO ON (333) NO ON (334) NO ON (335) NO ON (336) NO ON (337) NO ON (338) NO ON (339) NO ON (340) NO ON (341) NO ON (342) NO ON (343) NO ON (344) NO ON (345) NO ON (346) NO ON (347) NO ON (348) NO ON (349) NO ON (350) NO ON (351) NO ON (352) NO ON (353) NO ON (354) NO ON (355) NO ON (356) NO ON (357) NO ON (358) NO ON (359) NO ON (360) NO ON (361) NO ON (362) NO ON (363) NO ON (364) NO ON (365) NO ON (366) NO ON (367) NO ON (368) NO ON (369) NO ON (370) NO ON (371) NO ON (372) NO ON (373) NO ON (374) NO ON (375) NO ON (376) NO ON (377) NO ON (378) NO ON (379) NO ON (380) NO ON (381) NO ON (382) NO ON (383) NO ON (384) NO ON (385) NO ON (386) NO ON (387) NO ON (388) NO ON (389) NO ON (390) NO ON (391) NO ON (392) NO ON (393) NO ON (394) NO ON (395) NO ON (396) NO ON (397) NO ON (398) NO ON (399) NO ON (400) NO ON (401) NO ON (402) NO ON (403) NO ON (404) NO ON (405) NO ON (406) NO ON (407) NO ON (408) NO ON (409) NO ON (410) NO ON (411) NO ON (412) NO ON (413) NO ON (414) NO ON (415) NO ON (416) NO ON (417) NO ON (418) NO ON (419) NO ON (420) NO ON (421) NO ON (422) NO ON (423) NO ON (424) NO ON (425) NO ON (426) NO ON (427) NO ON (428) NO ON (429) NO ON (430) NO ON (431) NO ON (432) NO ON (433) NO ON (434) NO ON (435) NO ON (436) NO ON (437) NO ON (438) NO ON (439) NO ON (440) NO ON (441) NO ON (442) NO ON (443) NO ON (444) NO ON (445) NO ON (446) NO ON (447) NO ON (448) NO ON (449) NO ON (450) NO ON (451) NO ON (452) NO ON (453) NO ON (454) NO ON (455) NO ON (456) NO ON (457) NO ON (458) NO ON (459) NO ON (460) NO ON (461) NO ON (462) NO ON (463) NO ON (464) NO ON (465) NO ON (466) NO ON (467) NO ON (468) NO ON (469) NO ON (470) NO ON (471) NO ON (472) NO ON (473) NO ON (474) NO ON (475) NO ON (476) NO ON (477) NO ON (478) NO ON (479) NO ON (480) NO ON (481) NO ON (482) NO ON (483) NO ON (484) NO ON (485) NO ON (486) NO ON (487) NO ON (488) NO ON (489) NO ON (490) NO ON (491) NO ON (492) NO ON (493) NO ON (494) NO ON (495) NO ON (496) NO ON (497) NO ON (498) NO ON (499) NO ON (500) NO ON (501) NO ON (502) NO ON (503) NO ON (504) NO ON (505) NO ON (506) NO ON (507) NO ON (508) NO ON (509) NO ON (510) NO ON (511) NO ON (512) NO ON (513) NO ON (514) NO ON (515) NO ON (516) NO ON (517) NO ON (518) NO ON (519) NO ON (520) NO ON (521) NO ON (522) NO ON (523) NO ON (524) NO ON (525) NO ON (526) NO ON (527) NO ON (528) NO ON (529) NO ON (530) NO ON (531) NO ON (532) NO ON (533) NO ON (534) NO ON (535) NO ON (536) NO ON (537) NO ON (538) NO ON (539) NO ON (540) NO ON (541) NO ON (542) NO ON (543) NO ON (544) NO ON (545) NO ON (546) NO ON (547) NO ON (548) NO ON (549) NO ON (550) NO ON (551) NO ON (552) NO ON (553) NO ON (554) NO ON (555) NO ON (556) NO ON (557) NO ON (558) NO ON (559) NO ON (560) NO ON (561) NO ON (562) NO ON (563) NO ON (564) NO ON (565) NO ON (566) NO ON (567) NO ON (568) NO ON (569) NO ON (570) NO ON (571) NO ON (572) NO ON (573) NO ON (574) NO ON (575) NO ON (576) NO ON (577) NO ON (578) NO ON (579) NO ON (580) NO ON (581) NO ON (582) NO ON (583) NO ON (584) NO ON (585) NO ON (586) NO ON (587) NO ON (588) NO ON (589) NO ON (590) NO ON (591) NO ON (592) NO ON (593) NO ON (594) NO ON (595) NO ON (596) NO ON (597) NO ON (598) NO ON (599) NO ON (600) NO ON (60
SEPARATE CASH FLOW STATEMENT (According to the indirect method) Year 2024
Currency: VND
| Items | Codes | Notes | This year | Previous year |
| A | B | C | 1 | 2 |
| 1. Cash flow from operating activities | 0 | |||
| 1. Profit before Corporate Income Tax | 01 | 663.173.267.145 | 541.944.640.753 | |
| 2. Adjustments for the items: | 02 | 34.859.019.826 | (9.964.711.684) | |
| - Depreciation of fixed assets | 03 | 19.145.813.755 | 19.920.006.367 | |
| - Provisions | 04 | 15.150.000 | 40.185.000 | |
| - Interest expense | 06 | |||
| - Profit, loss from investment activities | 07 | (57.407.407) | (33.109.092) | |
| - Accrued interests | 08 | 15.755.463.478 | (29.891.793.959) | |
| - Other adjustments | 09 | |||
| 3. Increase non-monetary expenses | 10 | (1.985.477) | 1.362.127 | |
| - Loss from re-evaluating of financial assets at FVTPL | 11 | (1.985.477) | 1.362.127 | |
| 4. Reduce non-monetary revenue | 18 | (150.503.304.470) | (31.907.355.060) | |
| - Profit from re-evaluating of financial assets at FVTPL | 19 | (150.503.304.470) | (31.907.355.060) | |
| 5. Profits from business operations before changes in working capital | 30 | (3.505.326.135.568) | (1.243.551.140.320) | |
| - Increase (decrease) in financial assets at FVTPL | 31 | (414.216.654.670) | (245.819.526.243) | |
| - Increase (decrease) in loans | 33 | (1.674.066.439.441) | (1.658.505.867.333) | |
| - Increase (decrease) the receivables and accrued dividends, interests of financial assets | 36 | 155.222.403 | (109.650.483) | |
| - Increase (decrease) the receivables of services that Securities Company provides | 37 | 597.308.368 | (1.404.607.661) | |
| - Increase (decrease) other receivables | 39 | 1.188.339.443 | (2.033.770.721) | |
| - Increase (decrease) other assets | 40 | 40.225.599 | 1.460.028.741 | |
| - Increase (decrease) the payable costs (excluding interests) | 41 | 4.982.930.767 | 485.582.590 | |
| - Increase (decrease) the prepaid costs | 42 | (4.438.232.424) | 907.451.764 | |
| - Corporate income tax paid | 43 | (99.881.896.967) | (97.625.047.281) | |
| - Interest expenses paid | 44 | |||
| - Increase (decrease) the payables | 45 | 529.049.673 | (696.904.295) | |
| - Increase (decrease) deductions for employee benefits | 46 | 283.930.182 | 176.349.588 | |
| - Increase (decrease) taxes and contributions to the State (excluding the paid corporate income tax) | 47 | 2.173.905.105 | (9.910.886.819) | |
| - Increase (decrease) payable to employees | 48 | 527.056.741 | 2.365.131.183 | |
| - Increase (decrease) other payables | 50 | (1.300.275.558.889) | 796.925.042.822 | |
| - Proceeds from business activities | 51 | 251.000.000 | 15.000.000 | |
| - Payments from business activities | 52 | (23.176.321.458) | (29.779.466.172) | |
| Net cash flow from operating activities | 60 | (2.957.799.138.544) | (743.477.204.184) |
SEPARATE CASH FLOW STATEMENT (According to the indirect method) Year 2024
Currency: VND
| Items | Codes | Notes | This year | Previous year |
| A | B | C | 1 | 2 |
| II. Cash flows from investing activities | ||||
| 1. Payment for purchases or construction of fixed assets, investment properties and other long term assets | 61 | (6,250,516,484) | (8,713,037,827) | |
| 2. Proceeds from liquidation and concession for sale of fixed assets and investment properties and other assets | 62 | 57,407,407 | 33,109,092 | |
| Net cash flow from investing activities | 70 | (6,193,109,077) | (8,679,928,285) | |
| III. Cash flow from financing activities | ||||
| 1. Proceeds from the issuance of bonds, or capital contributed by shareholders | 71 | 55,299,500,000 | ||
| 2. Repayment of capital contributed by Shareholders, redemption of issued shares | 72 | |||
| 3. Borrowing | 73 | 14,160,228,112,821 | 8,347,279,862,084 | |
| 3.1. Borrowing from Settlement Assistance Fund | 73.1 | |||
| 3.2. Other borrowing | 73.2 | 14,160,228,112,821 | 8,347,279,862,084 | |
| 4. Repayments of borrowings | 74 | (11,832,396,362,486) | (6,507,178,026,391) | |
| 4.1. Repayment principal borrowing to the settlement assistance fund | 74.1 | |||
| 4.2. Repayment of borrowings for financial assets | 74.2 | |||
| 4.3. Other repayments of borrowings | 74.3 | (11,832,396,362,486) | (6,507,178,026,391) | |
| 5. Payments for financial leases debts | 75 | |||
| 6. Dividends paid to shareholders | 76 | (106,931,808,500) | (97,382,272,500) | |
| Net cash flow from financing activities | 80 | 2,276,199,441,835 | 1,742,719,563,193 | |
| IV. Net decrease in cash during the period | 90 | (687,792,805,786) | 990,562,430,274 | |
| V. Cash and cash equivalents at the beginning of the period | 101 | 1,253,357,329,782 | 262,794,899,508 | |
| - Cash | 101.1 | 415,357,329,782 | 112,794,899,508 | |
| - Cash equivalents | 101.2 | 838,000,000,000 | 150,000,000,000 | |
| VL. Cash and cash equivalents at the end of the period | 103 | 565,564,523,996 | 1,253,357,329,782 | |
| - Cash | 103.1 | 155,685,498,972 | 415,357,329,782 | |
| - Cash equivalents | 103.2 | 409,879,025,024 | 838,000,000,000 | |
| - The effect of exchange rate changes in foreign currency | 104 |
CASH FLOW FROM BROKERAGE ACTIVITIES, CUSTOMERS' AUTHORIZATION
| Items | Codes | Notes | This year | Previous year |
| A | B | C | 1 | 2 |
| I. Cash flow from brokerage activities, customers' authorization | ||||
| 1. Proceeds from the sale of brokerage securities to customers | 1 | 146.823.476.127.761 | 123.060.030.047.960 | |
| 2. Payment for the purchase of brokerage securities to customers | 2 | (147.264.955.221.619) | (117.099.281.049.740) | |
| 7. Receipt of deposits for payment of customers' securities transactions | 7 | (218.022.068.369) | (5.027.995.630.398) | |
| 11. Payment of customers' securities custody cost | 11 | (14.783.796.220) | (13.488.906.058) | |
| 12. Proceeds from stock trading errors | 12 | |||
| 13. Payment for stock trading errors | 13 | |||
| 14. Proceeds from securities issuers | 14 | 1.671.520.938.337 | 1.735.081.188.005 | |
| 15. Payment for securities issuers | 15 | (1.669.999.809.487) | (1.734.882.219.028) | |
| Increase/decrease net cash in the period | 20 | (672.763.829.597) | 919.463.430.739 | |
| II. Cash and cash equivalents at the beginning of the period of customers | 30 | 3.448.263.948.398 | 2.528.800.517.659 | |
| Deposits in bank at the beginning of the period | 31 | |||
| - Investors' deposits managed by the Company for securities trading activities | 32 | 3.447.888.429.448 | 2.528.623.967.684 | |
| In which: deposit account | ||||
| - Deposits of securities issuers | 35 | 375.518.950 | 176.549.975 | |
| In which: deposit account | ||||
| Cash equivalents | 36 | |||
| The effect of exchange rate changes in foreign currency | 37 | |||
| III. Cash and cash equivalents at the end of the period of customers (40 = 20 + 30) | 40 | 2.775.500.118.801 | 3.448.263.948.398 | |
| Deposits in bank at the end of the period: | 41 | |||
| - Investors' deposits managed by the Company for securities trading activities | 42 | C7.40 | 2.773.603.471.001 | 3.447.888.429.448 |
| In which: deposit account | ||||
| - Deposits of securities issuers | 45 | C7.40 | 1.896.647.800 | 375.518.950 |
| In which: deposit account | ||||
| Cash equivalents | 46 | |||
| The effect of exchange rate changes in foreign currency | 47 |
Ha Noi City, 17th January, 2025
PREPARER
Nguyen Thi Son
DEPUTY GENERAL DIRECTOR
Nguyen Thi Thu Huong
HO Nguyen Van Dung
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City
| Items | Codes | Opening balance | Increase/decrease in the period | Ending balance | |||||
| Previous year | Current year | Previous year | Current year | Previous year | Current year | ||||
| Increase | Decrease | Increase | Decrease | ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1. Changes in owners' equity | |||||||||
| 1. Share capital | 1,950,682,258,150 | 2,145,732,618,150 | 195,050,360,000 | 913,543,790,000 | 2,145,732,618,150 | 3,059,276,408,150 | |||
| 1.1. Common shares with the voting rights () | 1,950,599,510,000 | 2,145,649,870,000 | 195,050,360,000 | 913,543,790,000 | 2,145,649,870,000 | 3,059,193,660,000 | |||
| 1.2. Preferred shares | |||||||||
| 1.3. Share premium | 82,748,150 | 82,748,150 | 82,748,150 | 82,748,150 | |||||
| 1.4. Bond swap option - capital contribution | |||||||||
| 1.5. Other capital of Investor | |||||||||
| 1.6. Treasury stocks | |||||||||
| 2. Reserve fund of charter capital | |||||||||
| 3. Financial reserve fund and operational risk | |||||||||
| 4. Difference from revaluation of financial assets at fair value. | |||||||||
| 5. The exchange rate differences | |||||||||
| 6. Other Funds belonging to owners' capital | |||||||||
| 7. Undistributed profit | 1,397,347,485,073 | 1,498,203,140,705 | 513,185,990,079 | 412,330,334,447 | 576,884,281,028 | 1,016,394,729,992 | 1,498,203,140,705 | 1,058,692,691,741 | |
| 7.1. Realized profit after tax (*) | 1,094,260,034,139 | 1,163,209,696,838 | 413,011,598,016 | 344,061,935,317 | 416,812,204,390 | 1,006,827,943,301 | 1,163,209,696,838 | 573,193,957,927 | |
| 7.2. Unrealized profit | 303,087,450,934 | 334,993,443,867 | 100,174,392,063 | 68,268,399,130 | 160,072,076,638 | 9,566,786,691 | 334,993,443,867 | 485,498,733,814 | |
| Total | 3,348,029,743,223 | 3,643,935,758,855 | 708,236,350,079 | 412,330,334,447 | 1,490,428,071,028 | 1,016,394,729,992 | 3,643,935,758,855 | 4,117,969,099,891 | |
| II. Other comprehensive income | |||||||||
| Total | |||||||||
| FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY. 52, Lac Long Onan Street, Buoi Ward, Tav Ho District, Ha Noi City | |||
| SEPARATE STATEMENT OF CHANGES IN OWNER'S EQUITY the year 2024 | |||
| Note(): Increasing of common shares with the voting rights includes:- Issuance of shares to increase capital from owner's equity- Issuance of shares under the employee option program(*) Decrease of undistributed realized profit after tax includes:- Appropriation for bonus and welfare fund according to the Resolution and Minutes of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders- Paying dividends for the year 2023 to shareholders in cash- Issuance of shares to increase capital from owner's equity | (Number of shares: 85,824,429)(Number of shares: 5,529,950) | 858,244,290,00055,299,500,000913,543,790,000 | |
| 41,301,159,801107,282,493,500858,244,290,0001,006,827,943,301 | VND | ||
| PREPARER | CHIEF ACCOUNTANT | ||
| Nguyen Thi Son | Nguyen Thi Thu Huong | ung | |
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENT For the year ended 31/12/2024
1. Corporate information
1.1. License for establishment and operation:
FPT Securities Joint Stock Company was established under the Business Registration Certificate No. 59/UBCK-GP dated 13th July, 2007; Adjusted Business Registration Certificate No. 90/UBCK-GPDCCTCK dated 04th December, 2007; Adjusted Business Registration Certificate No. 127/UBCK-GP dated 09th May, 2008; Adjusted Business Registration Certificate No. 26/UBCK-GP dated 13th April, 2011; Adjusted Business Registration Certificate No. 94/GPDC-UBCK dated 18th June, 2012; Adjusted Business Registration Certificate No. 31/GPDC-UBCK dated 23rd June, 2015; Adjusted Business Registration No. 16/GPDC-UBCK dated 8th June, 2016; Adjusted Business Registration Certificate No. 01/GPDC-UBCK dated 6th January, 2017; Adjusted Business Registration Certificate No. 21/GPDC-UBCK dated 6th June, 2017; Adjusted Business Registration Certificate No. 41/GPDC-UBCK dated 8th June, 2018; Adjusted Business Registration Certificate No. 34/GPDC-UBCK dated 5th June, 2019; Adjusted Business Registration Certificate No. 38/GPDC-UBCK dated 8th July, 2020; Adjusted Business Registration Certificate No. 36/GPDC-UBCK dated 2nd June 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 69/GPDC-UBCK dated 16th August 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 72/GPDC-UBCK dated 30th August 2021; Adjusted Business Registration Certificate No. 90/GPDC-UBCK dated 26th September 2022; Adjusted Business Registration Certificate No. 50/GPDC-UBCK dated 20th June 2023; Adjusted Business Registration Certificate No. 47/GPDC-UBCK dated 25th June 2024 issued by State Security Commission of Vietnam. The Company operates under the Joint Stock Company Business Registration Certificate, first registered on 13th July 2007, registered for the fourth change on 09th August 2024 by Hanoi Authority For Planning and Investment.
1.2. Contact address of the Company:
No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City.
1.3. Operation and organization terms of the Company: issued on 07/2007 and amending according to the Resolution of the General Meeting of Shareholders dated 28/03/2024 and Decision No. 07-2024/QD/HDQT/FPTS dated 26/06/2024.
1.4. Main features of the operation of the Company:
- Capital scale of the Company:
Charter capital of the Company at the date of prepared financial statements is 3,059,193,660,000.00 VND (Three thousand fifty-nine billion one hundred ninety-three million six hundred and sixty thousand dong).
- Investment restriction: the Company complies with regulations on investment restriction according to Circular No.121/2020/TT-BTC dated 30/12/2020 on establishment of the securities company.
List of subsidiaries: none
- Structure of the Company:
List of joint ventures, associated companies: none
The subordinate units without the dependent legal entity status: none
- List of branches:
Ho Chi Minh City Branch: 3rd Floor, 136 Building - 138 Le Thi Hong Gam, District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam.
Da Nang Branch: No.100 Quang Trung Street, Thach Thang Ward, Da Nang City, Vietnam.
1.5. The total number of employees of the Company as of 31/12/2024 is: 458 people.
2. Accounting period, currency used in accounting:
2.1. Accounting period:
a. Annual fiscal year of the Company begins from 01/01 and ends on 31/12.
b. The first fiscal year begins on July 13, 2007 with the issuance of the Certificate of Establishment of a Securities Company and ends on December 31, 2007.
2.2. Currency used in accounting: Vietnam dong
3. Applied Accounting Standards and Regimes:
3.1. Applied Accounting Regimes: Accounting Regimes of the Securities Company shall be issued according to Circular No.210/2014/TT-BTC dated 30/12/2014 of Ministry of Finance, Circular No.334/2016/TT-BTC dated 27/12/2016 of Ministry of Finance on modifying, replacing and supplementing the Appendix 02 and 04 of Circular No.210/2014/TT-BTC.
3.2. Declaration of compliance with Accounting standards and regimes: Carry out accounting the Securities Company on the basis of compliance with the related Vietnamese accounting standards and regimes of the Securities Company according to Circular No.210/2014/TT-BTC dated 30/12/2014 of Ministry of Finance, Circular No.334/2016/TT-BTC dated 27/12/2016 of Ministry of Finance on modifying, replacing and supplementing the Appendix 02 and 04 of Circular No.210/2014/TT-BTC, the current Vietnamese corporate accounting regimes and related legal regulations.
3.3. Applied accounting form: Common diary.
4. Applied accounting policies
4.1. Principles of recording cashes or equivalent cashes
4.1.1. Recognition of capital in cash:
Cash and cash equivalents include the entire of existing amount of the Company (cash on hand, cash at bank), short-term investments with the withdrawal and maturity date within 3 months can convert easily into a certain amount and there is no risk in translating into money from the date of purchase the investment at the time of statement.
Investors' deposits on securities trading, clearing and settlement of securities trading, and cash deposited by securities issuers are presented on the off-balance sheet.
4.1.2. The method of translating other currencies into the currency used in accounting:
To comply with current regulations on recognizing, evaluating and dealing with the exchange rate difference in the translation of other currencies into the currency used in accounting.
4.2. Accounting principles and methods of financial assets are recognized through the profit or loss and the holding investments to the maturity date, loans and receivables, financial assets available for sale, financial liabilities.
4.2.1. Principles of classification of financial assets and financial liabilities under the investment portfolio of the Company (in compliance with accounting standards and regimes and current regulations on Securities law):
4.2.1.1 Principles of classification of financial assets: (FVTPL, HTM, Loans, AFS)
The classification of financial assets shall be implemented according to Circular No.210/2014/TT-BTC and Circular No.334/2016/TT-BTC.
4.2.1.2 Principles of classification of financial liabilities (Debts, debts of financial assets, convertible bonds, bonds issued, tax liabilities of financial assets, payables to seller, and liabilities arising in securities trading activities)
Comply with Accounting Standards and Regimes of the Securities Company according to Circular No.210/2014/TT-BTC and Circular No.334/2016/TT-BTC.
4.2.2. Recognition principles and accounting method recognizes the value of revaluation of investments according to market price or reasonable price (in case there is no market price) (comply with current regulations of Securities law) or original price:
Accounting Law No.88/2015/QH13 takes effect from 01/01/2017, accordingly the Law issued regulations on applying the reasonable price principles for assets and liabilities that their values frequently fluctuate under the market price and can determine reliably.
4.2.2.1. Financial assets at fair value through profit/loss FVTPL are recognized initially under the original price (purchase price excludes the direct arising expenses from buying these financial assets). Purchase expenses (brokerage fee, transaction fee, etc.) will be recognized in transaction expenses from buying the financial assets of the separate income statement immediately after arising.
At the end of accounting period, FVTPL financial assets will be re-evaluated according to the market price or reasonable value. Differences increase or decreases from re-evaluating will be recognized in the Separate income statement at item "Difference increases due to revaluation of Financial assets through Profit/Loss" and item "Difference decreases due to revaluation of Financial assets at FVTPL."
4.2.2.2. Financial assets held to maturity HTM: will be determined the original value under the value of adding the direct arising costs from buying or arising these financial assets. After the initial recognition, financial assets HTM will be determined according to the expense of allocation by using the real interest method and will be considered the ability of impairment at the date of preparing the financial statement. The evaluation of impairment ability at the end of accounting period will be recognized in the separate income statement at item "Contingency cost of financial assets, handling losses of bad receivables, impairment of financial assets and costs of loans".
4.2.2.3. Loans: are determined the initial value under the original price. After the initial recognition, value of loans will be determined under the allocation value by using the real interest method and will be considered the ability of impairment at the date of preparing the financial statement. Provision of impairment of loans will be recognized in the separate income statement at item "Contingency cost of financial assets, handling losses of bad receivables, impairment of financial assets and costs of loans".
4.2.2.4. Financial assets available for sale AFS: will be determined the original value under the purchase price plus the direct arising costs from buying these financial assets. At the end of accounting period, AFS financial assets will be re-evaluated according to the market price or reasonable value. All profits or losses arise from re-evaluating the financial assets available for sale according to the market price and reasonable value will be recognized in the equity (Other separate performance results) at item "Profit/(Loss) from re-evaluating the financial assets available for sale".
- 4.2.3. Clearing principles of the financial assets and liabilities
- 4.2.4. Principles for stopping recognizing the financial assets and liabilities
Financial assets shall be stopped recognizing when the rights to receive cash flow from financial assets is invalid or when transferring financial assets together with the risks and benefits from that asset ownership rights to other units. Financial liabilities shall stop recognizing when unit's obligations were exempted, canceled or expired.
- 4.2.5. Principles of recognition and presentation of provisions for impairment of financial assets
At the date of making the financial statement, the company will mark the signs related to an asset impairment or a group of investments to make provision according to regulations at Circular No.210/2014/TT-BTC and Circular No.334/2016/TT-BTC.
For loans and margin transaction, the Company will make provisions for loans and margin transaction with the collateral value smaller than the principal.
Specific provision = (Balances of loans - Collateral assets value) x 100%.
The collateral assets value = The amount of securities securing the loans x Market price of the stock at the time of provision.
In which: Market price of the stock is presented at clause 4.2.6
4.2.6. Fair value of the financial assets and liabilities
Fair value/market value of financial assets will be determined in accordance with regulations as follows:
- For securities listed at Stock Exchange, actual stock price on the market is the closing price at the nearest trading day counting to the securities valuation date.
- For securities registered for trading (stock registered for trading at UPCOM), actual stock price on the market is the closing price at the nearest trading day counting to the securities valuation date.
- For listed securities canceled, suspended, ceased transaction from the 6th transaction day onwards, the actual stock price is book value at the balance sheet date.
- The market value of securities for provisioning purposes (if any) is determined according to the provisions of Circular 48/2019/TT/BTC.
4.2.7. Accounting principles of recognition of the mortgage investments: None
4.2.8. Recognition and presentation principles about situation of Provision for bad receivables for investments of the Company with arising of dividends and interests.
The Company carries out the assessment of irrevocable loss and the level of risk to make a provision according to regulations. The provision for doubtful debts shall be made in accordance with the instructions presented at Point 4.10.3.
4.2.9. Accounting principles for recognition of the mortgage investments (Accounts are not presented in the Financial Statement): None
4.3. Recognition principles of investment real estate: None
4.4. Recognition principles of the Tangible fixed assets and Intangible fixed assets:
Fixed assets (Tangible fixed assets and Intangible fixed assets) are stated at cost minus accumulated depreciation. The cost of fixed assets comprises its purchase price and expenses that directly related to putting assets into use as schedules.
When fixed assets are sold or liquidated, gain of loss arising due to assets liquidation (are different parts between the net proceeds from selling assets and the rest value of assets) is included in the separate income statement.
4.5. Depreciation and amortization:
Depreciation and amortization of the Tangible fixed assets and Intangible fixed assets are calculated on a straight method of depreciation according to Circular No.45/2013/TT-BTC dated 25/04/2013 and Circular No.147/2016/TT-BTC dated 13/10/2016 on modifying and supplementing the Circular No.45/2013/TT-BTC dated 25/04/2013 of Ministry of Finance as follow:
Expenses for procurement, upgrading and renovation of fixed assets are recorded in the cost of the assets. Maintenance and repair costs are accounted in fixed asset repair costs.
- Housing, architecture works: 6-25 years
- Office machineries: 3 years
- Means of transportation: 6 years
- Office equipment: 3-7 years
- Software: 3-5 years
- Land use rights:
+ Long term land use rights: not amortized
+ Land use right leased for a definite term: deduction according to the allowed time to use the land. - Intangible fixed assets: 2-3 years.
4.6. Recognition and presentation principles about impairment of non-monetary assets: None
4.7. Recognition principles of the fixed assets for financial lease: None
4.8. Recognition principles of the long-term financial investments (Subsidiaries, joint ventures, associated companies): None.
4.9. Recognition and presentation principles of long-term and short-terms deposits
Detailed monitoring of collateral deposits of each customer according to period and original currency. The rest receivables of collateral deposits within 12 months will show as short-term liabilities, over 12 months will show as long-term liabilities.
4.10.1. Accounting principles and methods of receivable from financial assets:
4.10. Accounting principles and methods of the long-term and short-term receivables:
Be accounted in detailed for each object, recorded according to each transaction and payment time.
4.10.2. Accounting principles and methods of other receivables:
Be accounted in detailed for each object and content, monitor the recovery period (over or within 12 months from the time of report) and record each payment time.
- 4.10.3. Accounting principles and methods of provision for bad receivables:
According to regulations at Circular No.200/2014/TT-BTC, the Company will make provisions of bad receivables when:
- Receivable is out of date as stated in the Economic contract, loan agreements, contractual commitments or debt commitment, the Company has required for many times but has not collected yet. Overdue receivable is based on the payment time of principle contract and the provisions has been made under the initial purchase contract, not taking into account of debt extension between Parties;
- Receivable has not been due date yet but debtors go into bankrupt or are doing procedures for dissolving, missing, escaping.
Level of establishing provision for overdue receivable in accordance with instructions of Circular No.48/2019/TT-BTC issued by Ministry of Finance on 08/08/2019 as follow:
| Overdue time | Premium rate |
| From over six (6) months to less than one (1) year | 30% |
| From one (1) year to less than two (2) years | 50% |
| From two (2) years to less than three (3) years | 70% |
| From three (3) years and above | 100% |
- Financial clearance of irrecoverable receivables:
The actual loss of each uncollectible receivables is the difference between the receivables recorded in the accounting books and the amount recovered (compensated by the person causing the damage, due to the sale of the subject's property of the debtor, due to the division of property according to a court's decisions or other competent authority).
The actual loss value of the irrecoverable receivables, the Company uses the provision for bad receivables (if any) to clear, the shortfall difference is accounted into the Company's expenses.
4.11. Accounting principles and methods of the long-term and short-term liabilities
Liabilities are tracked in details according to repayment period, objects, original currency. When making financial statement, accountant will base on term of the rest receivables to classify as long-term or short-term liabilities.
4.12. Accounting principles and methods for recognition of owners' equity of the Company:
- 4.12.1. Recognition principles of the owners' capital investment
Owners' capital investment is capital contribution according to Statute of the Company that members and shareholders of the Company have contributed as schedule, plan passed by the Annual General Meeting and the mobilized capital of the next time in accordance with the Statute of the Company.
- 4.12.2. Recognition principles of the profits of the Company:
a. Recognition principles of the realized profit:
Realized profit during the period is the net difference between the total revenue, income and the total expenses that calculated on the Separate Income statement of the Company.
b. Recognition principles of the unrealized profit
Unrealized profit of the period is the difference between the total value of the profit and loss after reevaluation of Fair Value through Profit and Loss or other Financial Assets calculated in the profit and loss statement of the Separate Income Statement under the list of financial assets accumulating and arising in the period.
4.12.3. Recognition principles of the exchange rate difference: Comply with the current regulations of Ministry of Finance on recording, evaluating, handling the exchange rate difference.
a. The exchange rate difference implemented in the period:
Is the difference arising from the actual exchange or translation of the same amount of foreign currency into the currency unit used in accounting book at the time of arising transaction in foreign currency.
b. The exchange rate difference re-evaluated at the end of the period:
Is the difference arising from re-evaluation the currency items that translated from foreign currency into currency unit used in accounting book at the end of the accounting period.
4.12.4. Principles of distributing profits of the Company: (for shareholders and members who contributed capital, funds of the Securities Company).
Profits after corporate income tax will be taken according to Resolution of the Annual General Meeting. Statute of the Company and the current legal regulations.
4.13. Accounting principles and methods for recognition of revenue:
Revenue is recognized at the time of the transaction occurred, when it is probable that the economic benefits will flow to the Company, regardless of whether the money is collected or not.
Revenue from trading of securities, providing services are recorded according to regulations of Revenue standards and Relevant financial tool standards and guidelines in Circular No.210/2014/TT-BTC and Circular No.334/2016/TT-BTC.
- Revenue from financial assets at FVTPL is determined based on the difference between the selling price and the average cost of the stock.
Dividends, interests from financial assets:
Revenue from dividend will be recognized when the receiving rights of dividend are determined. For bonus shares, the Company only records the entitled shares, do not record an increase revenue from dividend.
Revenue from the sale of financial assets is recognized on the basis of accrued interest by time and the actual interest rates of each accounting period.
- Interests from loans: is the interest from Investors, using service of margin trading, advance transaction of the company in the period.
- Revenue from brokerage services: is recognized in the separate income statement. There are brokerage fee that investors must pay to the Company when trading securities is implemented by Investors' order and other fees from brokerage services under securities law.
- Revenue from consulting activities: including the securities investment consulting and business management consulting, financial consulting and improving enterprise (consulting for listing, issuing and improving enterprise ...). Revenue from consulting activities is recognized in the separate income statement according to the completion rate of the transaction at the date of making financial statement. The completion rate is evaluated on the basis of the completed tasks.
- Custody revenue: is fee collected from customers when using services on custody services provided by the company such as: register, custody, transfer, transfer the securities ownership rights ... and they must be completed.
4.14. Recognition principles of the financial income, financial expense:
Comply with accounting standards and regimes of the Securities Company according to Circular No.210/2014TT-BTC, Circular No.334/2016/TT-BTC and current regulations of securities law.
4.15. Recognition principles of the administrative expenses of the Company
The arisen actual costs and expenses with plan to spend (if any) directly related to management activities in the period in accordance with regulations of current law.
4.16. Recognition principles of other incomes and expenses:
a. Recording other income:
Other incomes from irregular activities other than business and investment activities of the Company arising in the period.
b. Recognition of other expenses:
Other expenses from irregular activities other than expenses for business and investment activities of the company arising in the period.
4.17. Principles and methods for recognizing of the current corporate income tax expenses:
Comply with accounting standards and regimes of Enterprise, accounting regimes of the Securities Company and current regulations of securities law.
4.18. Other accounting principles and policies:
Comply with accounting standards and regimes of Enterprise, accounting regimes of the Securities Company and current regulations of securities law.
4.19. Recognition, management and presentation principles of the Financial Statement on customers' assets and liabilities.
Comply with accounting standards and regimes of Enterprise, accounting regimes of the Securities Company and current regulations of securities law.
4.20. Report to departments
The Company will track the business operation revenue according to each securities business operation (Securities brokerage activities; securities investment activities, capital contribution; securities custody activities; consulting activities; etc.), financial activities.
The Company will manage expenses according to each business operation and cost item.
For assets, the Company will not classify into each of business field, the Company will manage mainly at Head Quarter – Hanoi.
For liabilities, the Company is responsible for paying and managing the common risks.
5. Financial risk management for the Company
5.1. General description of qualitative and quantitative financial risks for the Company
The Company has developed a risk management system to identify and evaluate the risks that can be happened and establish risk management policies and procedures at acceptable levels. The risk management system will be inspected periodically to reflect changes in market conditions and activities of the Company.
5.2. Credit risk
Credit risk occurs when a customer or partner fails to meet contractual obligations resulting in financial loss to the Company. The granting of credit and large capital support to a related customer may result in failure to recover sufficient loan, interest or solvency of FPTS when that customer encounters a solvency problem. Therefore, FPTS has issued a supply limit and maximum capital support for a customer to ensure the safety for FPTS based on continuous updating of customers' financial capability and collateral assets.
Shares risk: When shares are collateral assets for loans that they reduce price too fast, even lose value or are not enough liquidity, FPTS may not sell shares to recover loans and interest. Thus, shares are used as collateral assets according to regulation on margin trading of Stock Exchange Departments.
5.3. Liquidity risk
The purpose of liquidity risk management is to ensure sufficient funds to meet current and future financial obligations. Liquidity is also managed by the company to ensure that the excess between indebtedness and assets in maturity in the period at level that can be controlled for the amount of capital the company believes may be created during the period.
The company's policy is to regularly monitor the current and expected liquidity requirements in the future to ensure that the company maintains adequate cash provisions to meet short-term liquidity requirements or longer term.
5.4. Market risk
The company's business activities will be mainly borne risks when there are changes in interest rates, securities prices and market liquidity.
Interest rate risk management
The Company bears interest rate risk because the fair value of future cash flows of a financial instrument will fluctuate according to market interest rate changes when the company generates deposits with or without term deposits, loans and margin trading. To minimize interest rate risk, through situation analysis and forecasting. The Company has selected the appropriate maturities and times in the period to make reasonable decisions regarding the maintenance of margin deposits, margin and margin interest rates in order to obtain appropriate interest rates and can compete in the market.
Stock price risk management and market liquidity
Securities held by the company are affected by market risks arising from the uncertainty of the future value of the investment shares. The company manages stock price risk by setting investment limits, choosing investment portfolio, decentralize authority to review and approve investment decisions, etc. Due to the low value of securities held by the company, mainly from the purchase of small securities, the company assessed the price risk as well as the market liquidity of trading securities is negligible.
The company is also exposed to the risk of stock prices and market liquidity for margin loans of Investors. When shares are the collateral assets for continuous discounted loans, it can lead to the inability to collect enough money and interest of FPTS if capital is retarded. If the market is not enough liquidity and the stock code is not enough liquidity, FPTS may not be possible to sell securities to recover loans and interest. Therefore, FPTS has developed a separate risk management policy for margin trading, determine the lending rate on the collateral asset value appropriately. In addition, FPTS has built management software, set the level of alert, process automatically in the margin trading to help FPTS manage and sell shares, it is collateral assets as soon as the price falls to a certain level to ensure the safety of FPTS.
6. Policies on the valuation of financial assets in the list of financial assets of the Company
Comply with accounting standards and regimes of Enterprise, accounting regimes of the Securities Company and current regulations of securities law.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENT As at 31 December 2024
7. Additional information for the financial statements
| A. Notes to the financial statements | Currency: VND | |
| A.7.1. Cash and cash equivalents | Ending balance | Opening balance |
| - Cash on hand | 120,717,139 | 125,693,709 |
| - Deposit at bank for activities of securities company | 155,564,781,833 | 415,231,636,073 |
| - Cash equivalents () | 409,879,025,024 | 838,000,000,000 |
| Total | 565,564,523,996 | 1,253,357,329,782 |
Note (): All cash equivalents are deposits with a term of less than 3 months as of December 31, 2024 that are currently used as collateral for loans at the Bank.
- A.7.2. Value of the traded volume in the period
| ITEMS | The traded volume in the year 2024 | Value of the traded volume in the year 2024 |
| a) The Securities Company | ||
| - Shares | 18,738 | 349,808,950 |
| - Bonds | 77,320,000 | 9,242,394,610,000 |
| - Treasury securities | ||
| - Other securities | 16,600 | 199,543,000 |
| Total | 77,355,338 | 9,242,943,961,950 |
| b) Investors | ||
| - Shares | 12,681,240,892 | 293,893,759,914,320 |
| - Bonds | 377,671 | 41,702,206,420 |
| - Other securities | 859,600,290 | 836,050,882,940 |
| Total | 13,541,218,853 | 294,771,513,003,680 |
- A.7.3. Types of financial assets
7.3.1 Financial assets at Fair Value Through Profit and Loss (FVTPL):
| FVTPL assets | Ending balance | Opening balance | ||
| Cost | Reasonable cost | Cost | Reasonable cost | |
| Listed shares, registered for trading | 14,571,814,929 | 500,070,548,743 | 14,376,456,824 | 349,369,900,691 |
| Unlisted shares | 2,024,075,904 | 2,024,075,904 | 2,024,075,904 | 2,024,075,904 |
| Listed bonds | 559,940,500,000 | 559,940,500,000 | 474,157,500,000 | 474,157,500,000 |
| Unlisted bonds ^ | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 |
| Fixed term deposits, certificate of deposit ^* | 732,000,000,000 | 732,000,000,000 | 403,761,703,435 | 403,761,703,435 |
| Total | 1,428,536,390,833 | 1,914,035,124,647 | 1,014,319,736,163 | 1,349,313,180,030 |
^ : Unlisted bonds with a value of 120 billion as of December 31, 2024 are used as collateral for loans at the Bank.
(*)): In which, the fixed term deposit worth 722 billion as of December 31, 2024 is used as collateral for the loan at the Bank.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENT As at 31 December 2024
7.3.2 Loans and receivables
| Loans and receivables | Ending balance | Opening balance | ||
| Cost | Reasonable cost | Cost | Reasonable cost | |
| Total loans | 7,068,146,259,945 | 7,057,260,643,769 | 5,394,079,820,504 | 5,383,194,204,328 |
| In with | ||||
| Margin transactions | 6,650,578,286,459 | 6,639,692,670,283 | 4,480,989,985,789 | 4,470,104,369,613 |
| Advance transactions | 417,567,973,486 | 417,567,973,486 | 912,872,796,723 | 912,872,796,723 |
Fair value of loans will be determined by book value of loan less provision for impairment of loans.
A.7.3.3 Changes in investments according to group due to re-valuation at market or book value (for investments without market value) at the end of the period: Table of fluctuation of market value or the value of four types of financial assets belong to the list of financial assets of Securities Company.
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY No. 52, Lac Long Quan Street, Bui Ward, Tay Ho, Hanoi City
| No | Types of financial assets | Ending balance | Opening balance | ||||||||
| Purchase price | Market price or fair value in this period | Difference is evaluated in this period | Re-evaluation value | Purchase price | Market price or fair value in previous period | Difference is evaluated in previous period | Re-evaluation value | ||||
| Difference increases | Difference decreases | Difference increases | Difference decreases | ||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3=(2-1) | 4=(1-2) | 5=(1+3-4) | 6 | 7 | 8=(7-6) | 9=(6-7) | 10=(6+8-9) |
| 1 | FVTPL | ||||||||||
| 1.1 | Shares | 16,595,890,833 | 502,094,624,647 | 485,503,022,069 | 4,288,255 | 502,094,624,647 | 16,400,532,728 | 351,393,976,595 | 334,999,717,599 | 6,273,732 | 351,393,976,595 |
| Listed shares, registered for trading | 14,571,814,929 | 500,070,548,743 | 485,503,022,069 | 4,288,255 | 500,070,548,743 | 14,376,456,824 | 349,369,900,691 | 334,999,717,599 | 6,273,732 | 349,369,900,691 | |
| MSH - Song Hong Garment JSC | 13,454,983,050 | 498,787,640,000 | 485,332,656,950 | 498,787,640,000 | 13,454,983,050 | 348,192,141,000 | 334,737,157,950 | 348,192,141,000 | |||
| Other listed shares | 1,116,831,879 | 1,282,908,743 | 170,365,119 | 4,288,255 | 1,282,908,743 | 921,473,774 | 1,177,759,691 | 262,559,649 | 6,273,732 | 1,177,759,691 | |
| 1.2 | Unlisted shares | 2,024,075,904 | 2,024,075,904 | 2,024,075,904 | 2,024,075,904 | 2,024,075,904 | 2,024,075,904 | ||||
| CIC8 - No. 8 Investment and Construction JSC | 2,000,000,000 | 2,000,000,000 | 2,000,000,000 | 2,000,000,000 | 2,000,000,000 | 2,000,000,000 | |||||
| Other unlisted shares | 24,075,904 | 24,075,904 | 24,075,904 | 24,075,904 | 24,075,904 | 24,075,904 | |||||
| 2 | Listed Bonds | 559,940,500,000 | 559,940,500,000 | 559,940,500,000 | 474,157,500,000 | 474,157,500,000 | 474,157,500,000 | ||||
| Government bonds | 559,940,500,000 | 559,940,500,000 | 559,940,500,000 | 474,157,500,000 | 474,157,500,000 | 474,157,500,000 | |||||
| 3 | Bonds | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | ||||
| Vietnam Bank Bond | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | |||||
| 4 | Deposits with fixed term, Certificate of Deposit | 732,000,000,000 | 732,000,000,000 | 732,000,000,000 | 403,761,703,435 | 403,761,703,435 | 403,761,703,435 | ||||
| II | AFS | ||||||||||
| Total | 1,428,536,390,833 | 1,914,035,124,647 | 485,503,022,069 | 4,288,255 | 1,914,035,124,647 | 1,014,319,736,163 | 1,349,313,180,030 | 334,999,717,599 | 6,273,732 | 1,349,313,180,030 | |
Market value of shares listed, registered for trading will be determined according to closing price at 31/12/2024 on Stock Exchange. The market price of unlisted shares is based on book value at 31/12/2024 because there is
| A.7.4. Provision for impairment of financial assets and collateral assets | Ending balance | Opening balance |
| Provision for impairment of financial assets | ||
| Provision for impairment - Margin transactions | (10,885,616.176) | (10,885,616.176) |
| Total | (10,885,616.176) | (10,885,616.176) |
| A.7.5. Receivables | Ending balance | Opening balance |
| A.7.5.1. Receivables, accrued dividends and interest from investments | ||
| Interest receivable on the date of receipt (Receivable from advance transactions) | 72,835,969 | 228,058,372 |
| Accrual from margin trading fees and term deposit interest | 32,291,109.105 | 48,046,572,583 |
| Total | 32,363,945,074 | 48,274,630,955 |
| A.7.5.2. Receivable from services that the Company provides | 2,257,938,624 | 2,855,246,992 |
| 7.5.2.1. Receivable of securities brokerage fee through Stock exchange | 424,805,721 | 1,260,663,500 |
| 7.5.2.2. Receivable of securities brokerage fee not via Stock exchange | 40,791,025 | |
| 7.5.2.3. Receivable from securities investment consultancy activities | 50,000,000 | |
| 7.5.2.4. Receivable from other consultancy activities | 1,544,050,000 | 1,501,450,000 |
| 7.5.2.5. Receivable from custody | 10,185,672 | |
| 7.5.2.6. Receivable from other services | 278,897,231 | 2,342,467 |
| A.7.5.3. Receivable from securities transaction errors | ||
| A.7.5.4. Other receivables | 1,060,292,143 | 1,706,672,284 |
The Securities Company must note in detail of bad receivable that must make provision (details under type, group, object of bad receivable)
| No. | Type of bad receivable must make provision | Value of bad receivable | Ref. | Ending balance | Opening balance | |||
| Opening balance | Taking number in the period | Revert number in the period | Ending balance | |||||
| 1 | Provision for bad receivable from the sale of financial assets | |||||||
| 2 | Provision for bad receivable and accrued dividends, interest due date till the due date | |||||||
| 3 | Provision for doubtful receivables of maturity investments | |||||||
| 4 | Provision for doubtful receivables | 218,750,000 | 158,325,000 | 21,750,000 | 6,600,000 | 173,475,000 | 158,325,000 | |
| Lisemco JSC | 71,500,000 | 71,500,000 | 71,500,000 | 71,500,000 | ||||
| Phu Thanh Garment JSC | 13,200,000 | 13,200,000 | 13,200,000 | 13,200,000 | ||||
| EDX Group JSC | 16,500,000 | 16,500,000 | 16,500,000 | 16,500,000 | ||||
| Thong Quang Ninh JSC | 7,700,000 | 7,700,000 | 7,700,000 | 7,700,000 | ||||
| Ha Tay Commercial JSC | 13,200,000 | 13,200,000 | 13,200,000 | 13,200,000 | ||||
| APAX English JSC | 32,850,000 | 16,425,000 | 6,570,000 | 22,995,000 | 16,425,000 | |||
| Dong A Hotel Group | 13,200,000 | 6,600,000 | 2,640,000 | 9,240,000 | 6,600,000 | |||
| Construction and Industrial Production JSC | 13,200,000 | 6,600,000 | 7,040,000 | 13,640,000 | 6,600,000 | |||
| LICOGI Corporation | 26,400,000 | 6,600,000 | 6,600,000 | 6,600,000 | ||||
| Bao Thu Industrial Investment and Development JSC | 11,000,000 | 5,500,000 | 5,500,000 | |||||
| Total | 218,750,000 | 158,325,000 | 21,750,000 | 6,600,000 | 173,475,000 | 158,325,000 | ||
| A.7.7. Inventories | Ending balance | Opening balance |
| - Office supplies | 1,334,990.049 | 1,375,215.648 |
| Total | 1,334,990.049 | 1,375,215.648 |
| A.7.8. Prepaid expenses | Ending balance | Opening balance |
| a. Short-term prepaid expenses | 3,143,226.089 | 2,171,336.167 |
| (including: Transmission costs, member management and connection between two departments, warranty and maintenance of equipment software,...) | ||
| b. Long-term prepaid expenses | 5,525,991.266 | 2,059,648.764 |
| (including: Transmission costs, Token software, repair of office, etc...) | ||
| Total | 8,669,217.355 | 4,230,984.931 |
| A.7.9. Payment to Settlement Assistance Fund | Ending balance | Opening balance |
| - Original payment | 10,120,000.000 | 10,120,000.000 |
| - Additional payment | 14,482,731.824 | 14,482,731.824 |
| - Interest distributed throughout the year | 5,452,595.423 | 5,432,417.965 |
| Total | 30,055,327.247 | 30,035,149.789 |
A.7.10. Increase and decrease the tangible fixed assets:
| Items | House and architectural works | Means of transport | Machinery and tools | Equipment and management tools | Total |
| Cost of tangible fixed assets | |||||
| Opening balance | 168.659.560.363 | 1.659.266.200 | 2.323.000.000 | 85.553.484.066 | 258.195.310.629 |
| -Purchase in the period | 4.216.221.284 | 4.216.221.284 | |||
| -Completed | |||||
| construction investment | |||||
| -Other increase | |||||
| -Move to investment real estate | |||||
| -Liquidation, sale | 237.233.900 | 237.233.900 | |||
| -Other decreases | |||||
| Ending balance | 168.659.560.363 | 1.659.266.200 | 2.323.000.000 | 89.532.471.450 | 262.174.298.013 |
| Accumulated | |||||
| Opening balance | 49.171.830.063 | 1.624.612.156 | 2.323.000.000 | 67.919.566.717 | 121.039.008.936 |
| -Depreciation in the period | 6.749.440.545 | 34.654.044 | 12.223.043.495 | 19.007.138.084 | |
| -Other increases | |||||
| -Move to investment real estate | |||||
| -Liquidation, sale | 237.233.900 | 237.233.900 | |||
| -Other decreases | |||||
| Ending balance | 55.921.270.608 | 1.659.266.200 | 2.323.000.000 | 79.905.376.312 | 139.808.913.120 |
| Remaining value of tangible fixed assets | |||||
| -At the begin of the period | 119.487.730.300 | 34.654.044 | 17.633.917.349 | 137.156.301.693 | |
| -At the end of the period | 112.738.289.755 | 9.627.095.138 | 122.365.384.893 | ||
| Evaluation under fair value |
Costs of tangible fixed assets at the end of period has fully depreciated but still in use: 59.783.205.206 VND.
A.7.11. Increase and decrease the intangible fixed assets
| Items | Land use rights () | Copyright, patents | Software program | Other intangible fixed assets | Total |
| Cost of intangible fixed assets | |||||
| Opening balance | 19.257.558.796 | 7.217.666.013 | 16.035.848.5292.034.295.200 | 367.576.900 | 42.878.650.2382.034.295.200 |
| Purchase in the period | |||||
| Completed investment in capital construction | |||||
| Creation from internal Company | |||||
| Increase due to business consolidation | |||||
| Other increases | |||||
| Liquidation, sale | |||||
| Other decreases | |||||
| Ending balance | 19.257.558.796 | 7.217.666.013 | 18.070.143.729 | 367.576.900 | 44.912.945.428 |
| Accumulated depreciation value | |||||
| Opening balance | 921.843.483 | 7.217.666.013 | 16.035.848.529 | 367.576.900 | 24.542.934.925 |
| Depreciation in the period | 131.991.240 | 6.684.431 | 138.675.671 | ||
| Other increases | |||||
| Liquidation, sale | |||||
| Other decreases | |||||
| Ending balance | 1.053.834.723 | 7.217.666.013 | 16.042.532.960 | 367.576.900 | 24.681.610.596 |
| Remaining value of tangible fixed assets | |||||
| At the beginning of the period | 18.335.715.313 | 18.335.715.313 | |||
| At the end of the period | 18.203.724.073 | 2.027.610.769 | 20.231.334.842 | ||
| Evaluation under fair |
Costs of intangible fixed assets at the end of period has fully depreciated but still in use: 23.621.091.442 VND.
Note (^) : Land use right includes:
- Land use right value of FPTS house in Da Nang – 100 Quang Trung, Da Nang City (area 144m2 according to purchase and sale contract of housing ownership rights and transfer land use rights dated 11/06/2013. This land use right value is recognized according payment personal income tax notice No.: 1745/TB-TNCN of Tax Department of Da Nang City for seller dated 09/08/2013).
- Land use right value of FPTS house in Ho Chi Minh City – 3rd Floor, 136 Building, 138 Le This Hong Gam, Nguyen Thai Bind Ward, District 1, Ho Chi Minh City (with area: common use: 944 m², and area of 3rd floor for private use of 620,7 m² according to purchase and sale contract No.: 66/HD-BTL dated 17/12/2013 between Ben Thanh Land and FPT Securities Joint Stock Company).
- Land use right value of FPTS house in Hanoi - No. 52, Lac Long Quant Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Hanoi (total area: 941.73m2, according to the transfer contract of land use right and assets attached to the land dated 13/07/2016 and certificate of land use right, housing ownership and assets attached to the land No.: CT 00587 issued on 06/08/2014.
8.800.000.000
4.691.451.796
| A.7.12. Bad debts treated Bad debts treated | Ending balance | Opening balance |
| Shinec Joint Stock Company | 172.000.000 | 172.000.000 |
| Total | 172.000.000 | 172.000.000 |
| A.7.13. Financial assets listed/registered transactions of the Company Financial assets | Ending balance | Opening balance |
| 1. Freely transferring financial assets | 463.004.470.000 | 462.842.000.000 |
| 2. Limited transferring financial assets | ||
| Total | 463.004.470.000 | 462.842.000.000 |
| A.7.14. Financial assets have not been deposited yet at Vietnam Securities Depository Financial assets | Ending balance | Opening balance |
| Freely transferred financial assets of the Company - OTC | 2.674.730.000 | 2.674.730.000 |
| Mortgaged and traded financial assets of the Company - OTC | 120.000.000.000 | 120.000.000.000 |
| Listed financial assets/ registered transactions have not been deposited yet | 84.000.000.000 | 84.000.000.000 |
| at Vietnam Securities Depository of the Company, freely transferred yet | ||
| Listed financial assets/ registered transactions have not been deposited yet at Vietnam Securities Depository of the Company, limited to transfer | ||
| Total | 206.674.730.000 | 206.674.730.000 |
| A.7.15. Financial assets are entitled of the Company Financial assets | Ending balance | Opening balance |
| Financial assets are entitled of the Company | 10.000 | |
| Total | 10.000 | |
| A.7.16. Financial assets listed/registered transactions of Investors Financial assets | Ending balance | Opening balance |
| 1. Freely transferred financial assets | 30.915.187.615.975 | 27.268.783.294.159 |
| 2. Restrictedly transferred financial assets | 111.405.300.000 | 110.099.600.000 |
| 3. Mortgaged and traded financial assets | 1.133.522.100.000 | 1.034.294.920.000 |
| 4. Blocked financial assets | 10.715.400.000 | 26.129.190.000 |
| 5. Awaiting settlement financial assets | 296.592.669.000 | 598.067.036.300 |
| 6. Awaiting lending financial assets | ||
| Total | 32.467.423.084.975 | 29.037.374.040.459 |
A.7.17. Financial assets have been deposited at Vietnam Securities Depository and non-traded financial assets of investors
| Financial assets | Ending balance | Opening balance |
| 1. Freely transferred financial assets | 2,662,400,000 | 4,293,430,000 |
| 2. Restrictedly transferred financial assets | 345,346,590,000 | 266,037,310,000 |
| 3. Mortgaged and traded financial assets | ||
| 4. Blocked financial assets | ||
| Total | 348,008,990,000 | 270,330,740,000 |
| A.7.18. Financial assets await the return of Investor Financial assets | Ending balance | Opening balance |
| Awaiting financial assets of Investor | 332,380,238,600 | 544,582,770,000 |
| Total | 332,380,238,600 | 544,582,770,000 |
| A.7.19. Financial assets are entitled of Investors Financial assets | Ending balance | Opening balance |
| Financial assets are entitled of Investor | 56,090,720,000 | 140,201,130,000 |
| Total | 56,090,720,000 | 140,201,130,000 |
A.7.20. Deposits of Investors
Deposits of Investors
- Deposits of investors on securities trading managed by the Company
1.1. Deposits of local investors on securities trading managed by the Company
1.2. Deposits of foreign investors on securities trading managed by the Company
- Deposits for trading of securities for clients
- Deposits and settlement of securities transactions by investors
3.1. Deposits and settlement of securities transactions by domestic investors
3.2. Deposits and settlement of securities transactions by foreign investors
Total
A.7.21. Deposits of issuing organizations
Deposits of issuing organizations
- Deposits of sale guarantee securities, issuing agents
- Deposits for principal and interest payment and
dividend of Issuing organization
| Ending balance | Opening balance |
| 2.773.603.471.001 | 3.447.888.429.448 |
| 2.727.014.848.853 | 3.400.773.902.339 |
| 46.588.622.148 | 47.114.527.109 |
| 2.773.603.471.001 | 3.447.888.429.448 |
| Ending balance | Opening balance |
| 1.896.647.800 | 375.518.950 |
| 1.896.647.800 | 375.518.950 |
| A.7.22. Payable dividends, bond principal and interest- Payable dividends to shareholders or profit for contributors | Ending balance | Opening balance |
| Total | 4,369,700,500 | 4,019,015,500 |
| 4,369,700,500 | 4,019,015,500 | |
| A.7.23. Taxes and payables to the State- Corporate income tax- Personal income tax- Other taxes | Ending balance | Opening balance |
| 15,052,758,544 | 19,078,882,703 | |
| 14,257,605,893 | 12,383,724,473 | |
| 1,371,156,340 | 1,071,132,655 | |
| Total | 30,681,520,777 | 32,533,739,831 |
| A.7.24. Costs payable- Cost of stock exchange, custody fee and transfer fee, agency fee for opening account | Ending balance | Opening balance |
| 9,246,767,305 | 11,635,008,140 | |
| Total | 9,246,767,305 | 11,635,008,140 |
| A.7.25. Payable to seller- FPT Information Services Co., Ltd- FPT Software Co., Ltd- FPT Smart Cloud Co., Ltd- 24 General Media JSC- FPT Telecommunications JSC- Branch of Lavie Co., Ltd. - In Hanoi- Green Star Hanoi Trading & Service Co., Ltd- TSC VN Technology Service Joint Stock Company- Tam Thanh Safe Food JSC- 247 Express- Hanoi Petroleum Investment Co., Ltd- Mai Linh Hanoi Technology Transport Co., Ltd- Branch of FPT International Telecommunications Co., Ltd- Da Nang Branch - FPT Telecommunications JSC- Digital Era Software Co., Ltd- Mai Linh Da Nang Co., Ltd- Als Logistics Services Co., Ltd- P.E.N.T.H.O.U.S.E Construction JSC- Branch of 247 Express in Hanoi | Ending balance | Opening balance |
| 515,680,000 | ||
| 250,000,800 | 94,400,000 | |
| 63,125,260 | ||
| 46,980,000 | ||
| 35,346,500 | ||
| 21,875,400 | 10,540,800 | |
| 17,250,000 | 25,500,000 | |
| 8,212,400 | 85,322,500 | |
| 4,223,775 | ||
| 3,640,017 | ||
| 2,264,400 | ||
| 1,850,000 | ||
| 685,088 | ||
| 896,500 | ||
| 75,950,000 | ||
| 561,000 | ||
| 9,771,858 | ||
| 135,000,000 | ||
| 4,141,309 | ||
| Total | 971,133,640 | 442,083,967 |
| A.7.26. Other payables- Payables dividends to shareholders or profit for contributors | Ending balance | Opening balance |
| 4,369,700,500 | 4,019,015,500 | |
| - Payables to Banks (deposit to perform Government Bond Brokerage Contract and Deposit Certificates) | 1,300,000,000,000 | |
| - Other payables | 1,872,874,706 | 2,120,615,595 |
| Total | 6,242,575,206 | 1,306,139,631,095 |
| No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City | |||||
| A.7.27. Short-term borrowings (details according to loans arising in the period of the Company) | |||||
| Short-term borrowings | Rate | Balance at the beginning of the period | Addition during the period | Repayment during the period | Ending balance |
| Domestic short-term borrowings | 3,092,000,000.000 | 10,873,000,000.000 | 9,425,000,000.000 | 4,540,000,000.000 | |
| VIB | 5.2%-6% | 400,000,000.000 | 1,050,000,000.000 | 800,000,000.000 | 650,000,000.000 |
| Techcombank | 5.1%-6.1% | 755,000,000.000 | 355,000,000.000 | 400,000,000.000 | |
| Vietinbank - Nam Thang Long Branch | 3.6%-6% | 800,000,000.000 | 1,760,000,000.000 | 1,830,000,000.000 | 730,000,000.000 |
| Maritime Bank | 4.5%-6.2% | 500,000,000.000 | 2,300,000,000.000 | 2,000,000,000.000 | 800,000,000.000 |
| VPBank | 5.5%-7.3% | 300,000,000.000 | 2,300,000,000.000 | 2,000,000,000.000 | 600,000,000.000 |
| TPBank | 6.2% | 110,000,000.000 | 110,000,000.000 | ||
| ACB | 4%-6% | 1,200,000,000.000 | 700,000,000.000 | 500,000,000.000 | |
| Woori Bank - Hoan Kiem Branch | 3.65%-4.15% | 178,000,000.000 | 98,000,000.000 | 276,000,000.000 | |
| Vietcombank - Thanh Xuan Branch | 3.4%-6% | 450,000,000.000 | 1,000,000,000.000 | 1,000,000,000.000 | 450,000,000.000 |
| HDBank | 4%-5% | 464,000,000.000 | 300,000,000.000 | 464,000,000.000 | 300,000,000.000 |
| Borrow from other domestic organizations and individuals | 2%-5.8% | 56,101,835,693 | 3,287,228,112,821 | 2,407,396,362,486 | 935,933,586,028 |
| Total | 3,148,101,835,693 | 14,160,228,112,821 | 11,832,396,362,486 | 5,475,933,586,028 | |
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City
| A.7.28. Payables to InvestorsType of payables | Ending balance | Opening balance |
| 1. Payables to Investors - Investors' deposits for securities trading managed by the Company | 2,773,603,471.001 | 3,447,888,429.448 |
| 1.1. Local investors | 2,727,014,848.853 | 3,400,773,902,339 |
| 1.2. Foreign investors | 46,588,622,148 | 47,114,527,109 |
| Total | 2,773,603,471.001 | 3,447,888,429,448 |
| A.7.29. Payables of Investors on services to the Company | Ending balance | Opening balance |
| 1. Brokerage fee | 424,805,721 | 1,260,663,500 |
| 2. Securities custody fee | 10,185,672 | |
| 3. Payable to investment consultancy fees | 50,000,000 | |
| Total | 434,991,393 | 1,310,663,500 |
| A.7.30. Investors' borrowings | Ending balance | Opening balance |
| 1. Investors' borrowings for margin transactions | ||
| 2. Principal of margin transactions | 6,650,578,286.459 | 4,480,989,985,789 |
| 2.1. Local investors | 6,650,578,286.459 | 4,480,989,985,789 |
| 2.2. Foreign investors | ||
| 3. Interest of margin transactions | 14,843,382,524 | 9,170,457,945 |
| 3.1. Local investors | 14,843,382,524 | 9,170,457,945 |
| 3.2. Foreign investors | ||
| 4. Payable for advance payment of securities amount | 417,640,809,455 | 913,100,855,095 |
| 4.1. Principal of advance transactions | 417,567,973,486 | 912,872,796,723 |
| a. Local investors | 417,567,973,486 | 912,872,796,723 |
| b. Foreign investors | ||
| 4.2. Interest of advance transactions | 72,835,969 | 228,058,372 |
| a. Local investors | 72,835,969 | 228,058,372 |
| b. Foreign investors | ||
| 5. Payable for derivative securities trading activities | ||
| Total | 7,083,062,478,438 | 5,403,261,298,829 |
| A.7.31. Income distribution to shareholders or capital contributing | Ending balance | Opening balance |
| 1. Realized profits accumulated has not distributed yet | 573,193,957,927 | 1,163,209,696,838 |
| 2. Unrealized profit | 485,498,733,814 | 334,993,443,867 |
| Total | 1,058,692,691,741 | 1,498,203,140,705 |
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City
| A.7.32 Income distribution to shareholders or capital contributing members | Year 2024 | Year 2023 |
| 1. Realized profits accumulated has not distributed yet | 1,163,209,696.838 | 1,094,260,034.139 |
| 2. Unrealized losses at the end of the year | ||
| 3. Realized profit/loss in the year | 416,812,204.390 | 413,011,598.016 |
| 4. Base profit to distribute to shareholders or capital contributing member (4) = (1+2+3) | 1,580,021,901.228 | 1,507,271,632.155 |
| 5. Funds distribution | 41,301,159.801 | 51,481,599.817 |
| 5.1. Charter reserve fund | ||
| 5.2. Financial reserve fund and operational risk | ||
| 5.3. Bonus and welfare funds | 41,301,159.801 | 51,481,599.817 |
| 6. Distributed profit to shareholders or capital contributing members in the year according to Resolution of Annual General Meeting | 965,526,783.500 | 292,580,335.500 |
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY No. 52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho, Hanoi City
B7.32.1. Profit, loss from selling the financial assets
| No | List of investments | Quantity of sale | Purchase price | Total sale value | Average cost at the end of the period up to the end of the trading day | Profit, loss from selling securities in this period | Profit, loss from selling securities accumulated until this period | Profit, loss from selling securities accumulated up to previous period |
| A | B | 1 | 2 | 3=12 | 4 | 5=3.4 | 6 | 7 |
| 1 | Government bonds | 38,660,000 | 4,579,116,650,000 | 4,577,494,960,000 | 1,621,690,000 | 1,621,690,000 | (216,500,000) | |
| 2 | Odd lot stocks | 18,546 | 341,671,500 | 357,572,345 | (15,900,845) | (15,900,845) | (471,169,746) | |
| Total | 38,678,546 | 4,579,458,321,500 | 4,577,852,532,345 | 1,605,789,155 | 1,605,789,155 | (687,669,746) |
| No. | List of financial assets | Purchase value according to accounting books | Market value () | Difference re-evaluated in this period | Difference re-evaluated in previous period | Difference for adjusting the accounting books in this period |
| A | B | C | D | E=D-C | F | G=E-F |
| 1 | Type of FVTPL | 1,428,536,390.833 | 1,914,035,124.647 | 485,498,733.814 | 334,993,443.867 | 150,505,289.947 |
| 1 | Listed shares, registered for trading | 14,571,814,929 | 500,070,548,743 | 485,498,733.814 | 334,993,443.867 | 150,505,289.947 |
| 2 | Unlisted shares | 2,024,075,904 | 2,024,075,904 | |||
| 3 | Listed bonds | 559,940,500,000 | 559,940,500,000 | |||
| 4 | Unlisted bonds | 120,000,000,000 | 120,000,000,000 | |||
| 5 | Monetary instruments | 732,000,000,000 | 732,000,000,000 | |||
| 6 | Warrants | |||||
| 7 | Listed derivative investments | |||||
| 8 | Unlisted derivative investments | |||||
| 9 | Loaned investments | |||||
| 10 | Mortgaged investments | |||||
| 11 | Bought investments have not been transferred ownership yet | |||||
| II | Type of HTM | |||||
| III | Type of loans and receivables | |||||
| IV | Type of AFS | |||||
| Total | 1,428,536,390.833 | 1,914,035,124.647 | 485,498,733.814 | 334,993,443.867 | 150,505,289.947 |
Note (): The market value of shares listed, registered for trading will be determined according to closing price at 31/12/2024 on Stock Exchange. The market price of unlisted shares is based on book value at 31/12/2024 because there is not enough reliable information on the market.
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
No. 52, Lac Long Own Street, Buoi Ward, Tay Ho, Hanol City
B7.32.3. Dividends and interest arising from FVTPL financial assets, loans, HTM, AFS
A1172
CONGT
TNHH
HVUTU
HINHKE
KIEM TO
PHIA KAI
LP
- B.7.32.4. Revenue from other activities
| No. | Types of revenue from other activities | Current period | Previous period |
| 1 | Revenue from auction agent | 20.613.150 | |
| 2 | Revenue from paying principal, bond interest and dividend to Investors on behalf of issuers | 91.500.000 | 65.000.000 |
| 3 | Collateral assets management cost | 40.800.000 | 71.200.000 |
| 4 | Other revenue | 143.080.000 | 231.020.000 |
| Total | 275.380.000 | 387.833.150 | |
- B.7.33. Revenue from financial activities
| No. | Types of revenue from financial activities | Current period | Previous period |
| 1 | Revenue from interests of deposits without fixed maturity | 8,827,691,678 | 9,107,268,126 |
| Total | 8,827,691,678 | 9,107,268,126 | |
- B.7.34. Operating expenses
| No. | Types of expense | Current period | Previous period |
| 1 | Expense from brokerage service | 180,559,800.828 | 174,877,326,740 |
| 2 | Expense for consultancy of securities investment | 12,090,861.932 | 3,774,996,554 |
| 3 | Custody expense | 18,007,016.134 | 16,617,027,466 |
| 4 | Expense for other financial consultancy | 14,583,323,095 | 14,567,429,345 |
| 5 | Expenses for provision of financial assets, dealing with losses of bad receivables and losses of financial assets and costs of loans | 178,997,567,556 | 116,135,328,039 |
| Total | 404,238,569,545 | 325,972,108,144 | |
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
No.52, Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City
B.7.35. Management expenses of the Company
| No. | Types of general expenses | Current period | Previous period |
| 1 | Salary and other items according to salary | 46.669.376.696 | 42.731.445.175 |
| 2 | Social, Health and Unemployment insurances, Trade Union fees | 3.230.317.000 | 3.025.564.500 |
| 3 | Training and recruitment cost | 288.663.640 | 259.419.432 |
| 4 | Office supplies | 2.910.192.385 | 3.073.517.517 |
| 5 | Accumulated depreciation expenses | 14.791.959.358 | 14.696.932.391 |
| 6 | Tax expense, fee and charge | 20.936.084 | 21.255.484 |
| 7 | Outsourced services | 20.262.129.160 | 18.162.538.885 |
| 8 | Other expenses | 1.664.244.367 | 1.606.468.743 |
| Total | 89.837.818.690 | 83.577.142.127 | |
- B.7.36. Other income
| No. | Other income | Current period | Previous period |
| 1 | Income from liquidation of fixed assets | 57,407,407 | 33,109,092 |
| 2 | Revenue from sale of Token card | 94,436,460 | 408,739,100 |
| 3 | Income from investors' transfer money service | 1,368,314,737 | 1,577,817,677 |
| 4 | Other income | 56,581,588,988 | 46,656,357,751 |
| Total | 58,101,747,592 | 48,676,023,620 | |
B 7.37. Other expenses
| No. | Other expenses | Current period | Previous period |
| 1 | Penalties for administrative violations | 177,505,400 | 7,200 |
| 2 | Expenses for Token card | 113,017,200 | 455,814,260 |
| 3 | Bank charge of investors' transfer money | 1,367,170,262 | 1,138,556,021 |
| 4 | Other expenses | 54,444,453,420 | 45,869,981,490 |
| Total | 56,102,146,282 | 47,464,358,971 | |
B 7.38. Corporate income tax (CIT)
| No. | Corporate income tax in details | Current period | Previous period |
| 1 | Current CIT expenses | ||
| 1.1 | - CIT expenses determined according to taxable income of the current year | 95.854.572.808 | 97.027.049.804 |
| 1.2 | - CIT expenses of previous years transferred to corporate income tax expenses of the current year | 1.200.000 | NG KFP |
| 1.3 | - Total current CIT expense | 95.855.772.808 | 97.027.049.804 |
| 2 | Deferred CIT expenses |
B 7.39. Basic earnings per share
| Items | Current period | Previous period |
| Accounting profit after CIT | 567.317.494.337 | 444.917.590.949 |
| Profit or loss attributable to ordinary equity holders | 567.317.494.337 | 444.917.590.949 |
| Bonus and welfare fund | 41.301.159.801 | |
| The weighted average of outstanding shares | 303.532.120 | 214.564.987 |
| Basic earnings per share | 1.869 | 1.881 |
Note: The basic earnings per share of prior year has been restated to adjust the bonus and welfare fund of 2023 attributed in 2024. As at the date of this report, the basic earnings per share of 2024 has not excluded the bonus and welfare fund attributable as the resolution of shareholders has not been finalized.
C. Notes to the Cash flow statement
C 7.40. Non-cash transactions affect the cash flow statement and the cash held by the Company but not used
| No. | Transactions | Ending balance | Opening balance | |
| A | B | 1 | 2 | |
| Deposits in bank at the end of the period: | ||||
| - Investors' deposits on Securities trading managed by the Company | 2.773.603.471.001 | 3.447.888.429.448 | ||
| - Deposits of Issuing Organization | 1.896.647.800 | 375.518.950 | ||
| Total | 2.775.500.118.801 | 3.448.263.948.398 | ||
D. Supplement information for the separate statement of changes in owner's equity: None
E. Other information
E.7.41.1. Comparative information: Opening balance on the Financial Statement for the year ended 31/12/2024 is the year-end balance on Financial Statement in 2023 has been audited by Southern Auditing and Accounting Financial Consulting Services Company Limited (AASCS).
E.7.41.2. Information of related parties
a. Related parties:
| Related parties | Relative | ONG TY |
| SBI FINANCIAL SERVICES CO., LTD | Major shareholder | THH |
| FPT Corporation | Major shareholder | HVTJVI |
| FPT IS Co., Ltd (formerly FPT Information System Co., Ltd) | Related party | KEM TOA |
| The Board of Directors, the Board of Management, Audit Committee, Chief Accountant, Person authorized to disclose information | Executive Board and key personnel |
b. In the year 2024, the Company incurred a number of transactions with related parties. The main transactions are as follows:
| No. | Related parties | Transactions | Opening balance | Increase | Decrease | Ending balance |
| b.1 Receivables (Revenue) | 13,200,000 | 127,943,671 | 141,143,671 | |||
| 1 | SBI FINANCIAL SERVICES CO., LTD | Custody fee, Transfer fee | 41,593,671 | 41,593,671 | ||
| 2 | FPT Corporation | Service fee paid on behalf of dividends, information disclosure consulting services, shareholder management consulting | 13,200,000 | 86,350,000 | 99,550,000 | |
| b.2 Pavables (Expense) | 2,771,854,540 | 2,771,854,540 | ||||
| 1 | FPT IS Co., Ltd | Digital signature service, Software, information technology services | 2,771,854,540 | 2,771,854,540 | ||
c. In addition to the transactions between related parties described in section E.7.41.2.b above, during the year the Company entered into additional transactions with other related parties as follows:
| Value (VND) | ||
| This year | Previous year | |
| Members of the Board of Directors | ||
| Tran Thanh Tung - Members of the Board of Directors | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Chairman and other members of the Board of Directors do not receive remuneration | ||
| Salary of members of the Board of Management | ||
| Members of the Board of Management | ||
| Nguyen Diep Tung - General Director | 886.380.000 | 756.690.000 |
| Nguyen Van Dung - Vice General Director | 680.580.000 | 546.440.000 |
| Nguyen Thi Thu Huơr - Vice General Director | 649.080.000 | 511.790.000 |
| 2.216.040.000 | 1.814.920.000 | |
^* Buy shares under employee stock ownership plan in the company
| Name | Title | This year | Previous year | ||
| Quantity | Value (VND) | Quantity | Value (VND) | ||
| Mr. Nguyen Diep Tung | General Director | 160.150 | 1.601.500.000 | 0 | 0 |
| Mr. Nguyen Van Dung | Deputy General Director | 154.100 | 1.541.000.000 | 0 | 0 |
| Ms. Nguyen Thi Thu Huong | Deputy General Director | 324.300 | 3.243.000.000 | 0 | 0 |
| Ms. Trinh Thanh Hang | Person authorized to disclose information | 110.700 | 1.107.000.000 | 0 | 0 |
- E.7.41.3. Others information:
The Company does not provide capital support services in addition to margin trading (There is no contract for investment cooperation, deposits for securities brokerage, committed transactions at Reverse repo).
PREPARER
Nguyen Thi Son
CHIEF ACCOUNTANT
Nguyen Thi Thu Huong
Ha Not City 17th January, 2025 DEPUTY GENERAL DIRECTOR
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
Hanoi, March 29, 2025
GENERAL DIRECTOR
NGUYEN DIEP TUNG
FPT Securities
FPT SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
Address: No. 52 Lac Long Quan Street, Buoi Ward, Tay Ho District, Ha Noi City
Tel: 19006446
Fax: 024 3773 9058
Email: fptsecurities@fpts.com.vn
Website: fpts.com.vn