Báo cáo thường niên 2024/GCB
ticker: GCB document_type: bctn year: 2024 page_count: 31 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN - NĂM BÁO CÁO: 2024 -
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
Tên thành lập : CÔNG TY CỔ PHẦN PETEC BÌNH ĐỊNH
Tên giao dịch : Petec Binh Dinh Joint Stock Company
Mã cổ phiếu : GCB
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3503000014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Định cấp lần đầu ngày 15 tháng 05 năm 2001 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ mười tám vào ngày 09 tháng 12 năm 2024 với mã số doanh nghiệp là 4100406219.
Vốn điều lệ : 40.391.470.000 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 40.391.470.000 VND
Địa chỉ trụ sở chính : 389 Trần Hưng Đạo- Thành phố Quy Nhơn- Bình Định
Điện thoại : 0256.3 822233 - Fax : 0256.3 823863.
Website : www.petecbidico.com.vn
Email : info@petecbidico.com.vn
MỤC LỤC
- Thông tin chung: .....3
- Quá trình hình thành và phát triển: .....3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....3
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: .....5
- Định hướng phát triển.....6
- Các rủi ro: (các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty).....7
II. Tình hình hoạt động trong năm: .....7 III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc: .....13
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: .....13
- Về tình hình đầu tư: .....15
- Tình hình tài chính: .....15
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: .....16
- Kế hoạch phát triển trong năm 2025: .....16
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty: .....18
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty: .....18
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty.....19
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....19
V. Quản trị công ty .....21
- Hội đồng quản trị: .....21
- Ban Kiểm soát .....24
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát.....25
VI. Báo cáo tài chính .....26
- Báo cáo của cơ quan kiểm toán.....26
- Báo cáo tài chính được kiểm toán .....28
I. Thông tin chung:
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty được thành lập vào ngày 14/5/2001 theo quyết định số 35/2001/QĐ-UB của UBND Tình Bình Định về việc chuyển Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Bình Định thành Công ty Cổ phần Thương mại Bình Định, với vốn điều lệ là: 7.319.400.000 đồng. Tiền thân của Công ty Cổ phần Petec Bình Định là công ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Bình Định. Thực hiện theo Nghị định số 338/CP của Chính Phủ về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, được sự đồng ý của Bộ Thương Mại: Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Bình Định được thành lập ngày 21/03/1991 theo Quyết định số 290/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) Tình Bình Định trên cơ sở hợp nhất giữa hai đơn vị là: Công ty Công nghệ phẩm Bình Định và Công ty Vật liệu xây dựng Chất đốt Bình Định dưới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Sở Thương Mại và Du Lịch Bình Định. Ngày 08/9/2006, Đại hội hội đồng cổ đồng bất thường đã nhất trí thống nhất phương án tăng vốn điều lệ, theo đó vốn điều lệ của Công ty tăng từ 7.319.400.000 đồng lên thành 15.000.000.000 đồng (tức tăng 104,93%), tương đương 1.500.000 cổ phần.
Tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2007 (ngày 14/4/2007), đã thông qua và thống nhất đối tên từ Công ty Cổ phần Thương mại Bình Định (viết tắt là BITRACO) thành Công ty Cổ phần Petec Bình Định (tên viết tắt là PETEC BIDICO), đồng thời, tăng vốn điều lệ từ 15.000.000.000 đồng lên thành 30.600.000.000 đồng (tức tăng 104%), tương đương 3.060.000 cổ phần.
Tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2016 (ngày 18/5/2016), đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu từ 30.600.000.000 đồng lên thành 40.391.470.000 đồng (tức tăng 32%), tương đương 4.039.147 cổ phần.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
a. Ngành nghề hoạt động chính yếu:
Kinh doanh xăng dầu, mỡ phụ, hoá chất, khí đốt, các chế phẩm từ dầu mỏ;
- Kinh doanh xi-măng, vật liệu xây dựng - trang trí nội thất, phân phối hàng tiêu dùng, vật tư nông nghiệp, v.v...
- Dịch vụ cho thuê cửa hàng, hợp tác kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng các loại.
b. Các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính trong 02 năm gần nhất:
| Năm 2024 | Tỷ lệ chiếm | Năm 2023 | Tỷ lệ chiếm | |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) | 1.221.001 | 100% | 1.626.788 | 100% |
| Trong đó: | ||||
| - Kinh doanh xi-măng | 133.738 | 10,95% | 101.801 | 6,26% |
| - Kinh doanh xăng dầu | 310.160 | 25,45% | 267.238 | 16,43% |
| - Kinh doanh khác | ||||
| (Tôn / Thép / Thực phẩm / Nông sản ...) | 771.588 | 63,19% | 1.252.545 | 76,99% |
| - Hợp tác kinh doanh khai thác tài sản, Dịch vụ khác | 5.515 | 0,45% | 5.205 | 0,32% |
c. Địa bàn kinh doanh: Thị trường hoạt động: Bình Định, Phú Yên và các tỉnh Tây Nguyên.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị:
- Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng Quản trị Công ty:
Được đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) bầu ra từ 03 (ba) đến 05 (năm) thành viên với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm. Các thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) có thể được bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế. Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đồng Công ty. Hội đồng quản trị bầu ra 01 (một) Chủ tịch. Hội đồng quản trị quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh mang tính chiến lược tổng quát và đảm bảo các kế hoạch được thực hiện thông qua Ban Tổng Giám đốc.
Ban Kiểm soát:
Được Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 (ba) thành viên. Ban Kiểm soát là một cơ quan quản trị với nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông kiểm tra, giám sát, theo dõi mọi hoạt động của HDQT và Ban Điều hành cũng như báo cáo và chịu trách nhiệm trước ĐHDCD và pháp luật.
Ban Tổng Giám đốc:
Ban Tổng Giám đốc gồm 03 thành viên, 01 Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là cơ quan tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty theo mục tiêu định hướng, kế hoạch mà HĐQT, ĐHĐCĐ đã thông qua. Chủ tịch HĐQT Công ty và Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, quyền hạn và nghĩa vụ của những người đại diện theo pháp luật thực hiện theo Điều 27 và Điều 35 của Điều lệ Công ty. Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc Công ty sẽ căn cứ vào khả năng và nhu cầu quản lý để thực hiện
việc ủy quyền một số quyền hạn nhất định vào thời gian nhất định cho các thành viên trong Ban Tổng Giám đốc về những công việc điều hành chuyên môn.
Dựa trên quy mô, ngành nghề và thị thường, cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay được phân chia theo chức năng, bao gồm:
Hội đồng quản trị;
Ban Tổng Giám đốc Công ty;
Phòng Tài chính - Kế toán;
Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp
Phòng Đầu tư:
- Phòng Kinh doanh Tổng hợp;
Phòng Kinh doanh Xăng dầu.
Đứng đầu các bộ phận này là các Trường phòng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Tổng Giám đốc. Ngoài ra, trong Công ty còn có các tổ chức đoàn thể chính trị Chi bộ, Công đoàn và Đoàn Thanh niên hoạt động trên cơ sở luật pháp của Nhà Nước và Điều lệ của các tổ chức này.
Các công ty con, công ty liên kết được hợp nhất: Chưa thành lập.
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Phát triển ổn định và phát triển thị trường kinh doanh thông qua chất lượng dịch vụ, tính ổn định trong cung ứng hàng hóa, uy tín chất lượng hàng hóa trong phân phối đến hệ thống khách hàng.
- Nghiên cứu mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh thương mại khác, định hướng khai thác điểm mạnh của khu vực miền Trung - Tây Nguyên như: càng nước sâu, vùng nguyên liệu sẵn có, liên kết vùng sau sáp nhập các tỉnh,...
Quản lý chặt chẽ giảm thiểu rủi ro công nợ phải thu. Mở rộng quan hệ tín dụng với các ngân hàng trên địa bàn để khai thác tối đa nguồn lực huy động.
Chiến lược phát triển trung và dài han:
- Tăng vốn điều lệ, qua đó tăng năng lực kinh doanh, phạm vi hoạt động.
Đầu tư, phát triển quỹ đất làm kho chứa xăng dầu không chỉ tại địa phương mà còn tại các tỉnh thành khác trên khắp cả nước.
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, xây dựng và nâng cao giá trị thương hiệu "Petec Bidico", trong đó chú trọng:
Thương hiệu mạnh toàn quốc về Thương nhân phân phối trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu;
- Thương hiệu mạnh Nhà phân phối xi măng tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên; Phát triển các mặt hàng VLXD khác hướng tới cung cấp giải pháp toàn diện cho nhu cầu xây dựng dân dụng;
5. Các rủi ro: (các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty)
- Trong năm 2025, giá xăng dầu tại Việt Nam dự kiến sẽ duy trì ở mức ổn định, không có biến động mạnh. Xu hướng chuyển dịch sang các nguồn năng lượng sạch và việc tăng cường tiết kiệm năng lượng góp phần làm giảm giá xăng dầu, tạo điều kiện ổn định chỉ số giá tiêu dùng và giảm chi phí sản xuất, từ đó thực đầy tăng trường kinh tế. Tuy nhiên, các yếu tố như tinh hình kinh tế toàn cầu, chính sách của các nước sản xuất dầu lớn và biến động địa chính trị có thể tác động đến giá xăng dầu trong nước tại một số thời điểm trong năm.
- Nhu cầu tiêu thụ xi măng toàn ngành năm 2025 dự kiến đạt khoảng 95-100 triệu tấn, tăng 2-3% so với năm 2024. Trong đó, tiêu thụ nội địa ước tính khoảng 60-65 triệu tấn, và xuất khẩu khoảng 30-35 triệu tấn. Dự báo tiêu thụ xi măng năm 2025 tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên: Với việc Chính phủ tập trung đầu tư vào các dự án hạ tầng trọng điểm tại miền Trung và Tây Nguyên, như cầu xi măng tại các khu vực này được kỳ vọng sẽ tăng trưởng tích cực. Các dự án như đường cao tốc, càng biển và sân bay đang được triển khai sẽ thúc đẩy nhu cầu VLXD, đặc biệt là xi măng. Ngoài ra, sự phục hồi của thị trường bất động sản và tăng trưởng kinh tế khu vực cũng sẽ góp phần gia tăng nhu cầu tiêu thụ xi măng. Tuy nhiên, ngành xi măng cũng phải đối mặt với thách thức như dự thừa nguồn cung và cạnh tranh gay gắt; Chỉ phí đầu vào sản xuất, trong đó giá nhiên liệu, năng lượng, đặc biệt là giá than tăng cao, chỉ phí vận chuyển bốc dỡ, làm hàng vẫn ở mức cao cũng làm cho tình hình cạnh tranh ngày càng khó khăn, đòi hỏi các doanh nghiệp cần tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động để duy trì sự phát triển bền vững.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
a. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm: Các chỉ tiêu chủ yếu đạt được trong năm 2024:
| CHỈ TIÊU | Đvt | Thực hiện năm 2024 | ||
| Thực hiện | So với kế hoạch | So với thực hiện 2023 | ||
| DOANH SÓ SĂN XUÁT / MUA VÀO | Tr.đồng | 1.189.090 | 77,55% | 75,39% |
| DOANH THU | Tr.đồng | 1.221.001 | 76,30% | 74,96% |
| DOANH THU TIÊU THỤ HÀNG HÓA | Tr.đồng | 1.215.486 | 76,29% | 74,86% |
| Xi-măng | Tr.đồng | 133.738 | 83,11% | 129,88% |
| - Trong đó: Xi-măng | Tr.đồng | 133.738 | 83,11% | 129,88% |
| + Lượng bán ra (Phúc Sơn, Nghi Sơn, H.Long) | tấn | 93.002 | 86,11% | 143,06% |
| Xăng dầu | Tr.đồng | 310.160 | 71,73% | 116,06% |
| - Xăng dầu bán buôn | Tr.đồng | 146.690 | 77,48% | 146,45% |
| + Lượng bán ra | 1000 lít | 5.225 | 53,10% | 100,34% |
| - Xăng dầu bán lẻ | Tr.đồng | 163.470 | 67,26% | 97,84% |
| + Lượng bán ra | 1000 lít | 7.793 | 76,40% | 94,19% |
| KD khác (Tôn / Thép / Thực phẩm / Nông sản / Đồng giá) | Tr.đồng | 771.588 | 77,16% | 61,60% |
| DOANH THU D/VỤ, CHO THUÊ MẶT BĂNG | Tr.đồng | 5.515 | 78,78% | 105,96% |
| KẾ HOẶCH TÀI CHÍNH | ||||
| Tổng doanh thu | Tr.đồng | 1.221.001 | 76,30% | 74,96% |
| Tổng doanh thu thuần | - | 1.219.863 | 76,23% | 74,99% |
| Giá vốn hàng bán | - | 1.189.090 | 77,55% | 75,39% |
| Chiết khấu hàng mua | - | 0,00% | ||
| Lợi nhuận gộp | - | 31.910 | 47,72% | 61,51% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | - | 22.261 | 381,54% | 163,81% |
| Chi phí tài chính | - | 22.666 | 69,40% | 111,16% |
| Chi phí bán hàng | - | 17.258 | 116,54% | 86,95% |
| Trích lập dự phòng | - | - | ||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | - | 11.737 | 119,89% | 97,64% |
| Thu nhập khác | 364 | 973,15% | ||
| Lợi nhuận trước thuế | - | 1.699 | 11,00% | 15,42% |
| Thuế phải nộp | - | 3.065 | 99,25% | 72,67% |
| Lợi nhuận sau thuế | - | (1.366) | - | - |
Trong đó, các mảng kinh doanh động góp cụ thể như sau:
- Xăng dầu: Kế hoạch đặt ra trong năm 2024, hoạt động kinh doanh xăng dầu đạt doanh thu 432 tỷ, tuy nhiên tình hình thực hiện mới chỉ đạt thu 310 tỷ (doanh thu chủ yếu của Hoạt động kinh doanh xăng dầu đến từ nguồn cửa hàng trực thuộc, đại lý và hộ công nghiệp (trong năm 2024 không có hoạt động mua bán lô thương mại), sản lượng tiêu thụ đạt 13 triệu lít xăng dầu các loại. So sánh với năm 2023, sản lượng tiêu thụ đạt tương đương, từ 650m³/tháng lên trên 1.200m³/tháng.
- Màng kinh doanh Xi-măng, tổng doanh số bán ra đạt 161 tỷ đồng. Đây là màng kinh doanh truyền thống của Công ty, mặc dù sản lượng đạt 93.000 tấn bán ra năm 2024, tăng 43% so với năm 2023 - nhưng chỉ mới đạt 86% so với kế hoạch sản lượng đề ra, theo đó so với doanh thu kế hoạch là 161 tỷ, tình hình thực hiện mới chỉ đạt 83,1% - tương đương 133,7 tỷ đồng
- Hoạt động khai thác mặt bằng: Trong năm 2024, hoạt động khai thác mặt bằng đạt mức doanh thu là 5,5 tỷ hoàn thành 79% so với kế hoạch, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2023.
- Hoạt động kinh doanh khác gồm: thực phẩm / sắt thép và dây đồng: Đạt 771,6 tỷ đồng, trong đó chiếm trên 89% là thép và dây đồng. Công ty chủ động thực hiện mở mới thị trường, kinh doanh lỗ lớn vì vậy sản lượng, doanh số cũng như lợi nhuận đạt tốt so với yêu cầu đề ra.
b. Tổ chức và nhân sự
Tại ngày 03/5/2024 Đại hội đồng Cổ đồng thường niên 2024 đã bầu tiến hành bầu bổ sung Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2020-2025, HĐQT hiện gồm có các thành viên:
- Ông Ngô Minh Hải - Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT);
- Ông Trần Quý Thắng - Thành viên HĐQT;
- Ông Nguyễn Thời Đại - Thành viên HĐQT;
- Ông Nguyễn Hoàng Anh - Thành viên HĐQT;
- Bà Nhữ Thị Việt Dung - Thành viên HĐQT độc lập.
Hội đồng quản trị
Thông tin HĐQT Nhiệm kỳ V (2020-2025)
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Trần Trọng Bình | Chủ tịch HĐQT | 28/06/2022 | 03/5/2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Thời Đại | Thành viên HĐQT | 08/4/2023 | |
| 3 | Ông Trần Quý Thắng | Thành viên HĐQT | 08/4/2023 | |
| 4 | Ông Phạm Sơn Tùng | Thành viên HĐQT | 08/4/2023 | 03/5/2024 |
| 5 | Ông Ngô Minh Hải | Chủ tịch HĐQT | 03/5/2024 | |
| 6 | Ông Nguyễn Hoàng Anh | Thành viên HĐQT | 03/5/2024 | |
| 7 | Bà Nhữ Thị Việt Dung | Thành viên HĐQT độc lập | 28/06/2022 | |
Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Thắm Trường ban Bộ nhiệm ngày 08/4/2023
Ông: Lê Thanh Phong Thành viên Bộ nhiệm ngày 08/4/2023
Bà Nguyễn Thị Du Thành viên
Bà Nguyễn Thị Mân Thành viên Bổ nhiệm ngày 03/5/2024
Bà Trần Thị Mỹ Linh Thành viên Bổ nhiệm ngày 03/5/2024.
Ngày 28/4/2024, bà Nguyễn Thị Du và ông Lê Thanh Phong có Đơn từ nhiệm, lý do: Vì một số lý do cá nhân không thể tiếp tục đảm nhiệm và hoàn thành nhiệm vụ thành viên Ban Kiểm soát Công ty.
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
Danh sách Ban Điều hành.
Ông Nguyễn Thời Đại
Tổng Giám đốc
Bộ nhiệm ngày 01/9/2023
| Ông Trần Đức Thắng | Phó Tổng Giám đốc phụ trách | |
| Bà Nguyễn Thị Bích Trâm | Kinh doanh | Bổ nhiệm ngày 01/10/2024 |
| Phó Tổng Giám đốc phụ trách | ||
| Tài chính, Kế toán trưởng | Bổ nhiệm ngày 01/9/2023 |
- Những thay đổi trong Ban Điều hành trong năm:
Bộ nhiệm 01 (một) Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Kinh doanh.
- Số lượng cán bộ, nhân viên: Tổng số nhân sự toàn Công ty có đến cuối năm tài chính là 71 người. Trong đó cán bộ quản lý 15 người.
c. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án:
Chưa thực hiện.
d. Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính:
(Đvt: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 474.363 | 427.704 | 110,91% |
| Doanh thu thuần | 1.221.001 | 1.626.788 | 75,06% |
| Lợi nhuận từ h.động kinh doanh | 1.373 | 10.978 | 12,51% |
| Lợi nhuận khác | 326 | 37 | 881,08% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.699 | 11.016 | 15,42% |
| Lợi nhuận sau thuế | -1.366 | 6.798 | - |
| Cổ tức | 0% | 0% | 0% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:(TSLD/Nợ ngắn hạn) | 1,06 | 1,14 |
| + Hệ số thanh toán nhanh:(TSLD – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 1,04 | 1,11 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,84 | 0,82 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 5,25 | 4,49 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
- Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
| Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| + Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 134,72 | 138,69 |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 2,57 | 3,80 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | (0,001) | 0,004 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | (0,018) | 0,09 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | (0,003) | 0,02 |
e. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Có phần:
Tổng số cổ phần: 4.039.147 cổ phần, tương đương 100% vốn điều lệ. Trong đó, cổ phiếu phổ thông chiếm 100% vốn điều lệ.
b. Cơ cấu cổ đông: (theo danh sách chốt của VSDC đến 31/12/2024)
| Stt | Tên Cổ đông | Số lượng | Số cổ phần sở hữu | Vốn góp | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 219 | 4.039.127 | 40.391.270.000 | 99,9995% |
| 1 | Cá nhân | 218 | 4.026.127 | 40.261.270.000 | 99,67765% |
| 2 | Tổ chức | 01 | 13.000 | 130.000.000 | 0,32185% |
| II | Cổ đông ngoài nước | 01 | 20 | 200.000 | 0,00050% |
| 1 | Cá nhân | 01 | 20 | 200.000 | 0,00050% |
| 2 | Tổ chức | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 220 | 4.039.147 | 40.391.470.000 | 100% |
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu trong năm: Không có.
e. Các chủng khoán khác: Không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
Hoạt động kinh doanh của Công ty thuần về thương mại, không phát sinh sử dụng nguyên liệu, tiêu thụ năng lượng.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty:
Năm 2024, kinh tế Việt Nam ghi nhận nhiều diễn tiến cực, tuy nhiên chỉ trong trong lĩnh vực xuất khẩu và đầu tư nước ngoài, kinh tế trong nước vẫn tiếp tục gặp nhiều khó khăn, nổi bật như: Tác động từ thiên tai của bão Yagi; Khó khăn trong hoạt động doanh nghiệp khi môi trường kinh doanh có nhiều thách thức, cụ thể: Trong 9 tháng đầu năm 2024, trung bình mỗi tháng có 18,2 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường; Thách thức từ chính sách tiền tệ và tài khóa: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam duy trì chính sách tiền tệ linh hoạt để kiểm soát lạm phát và theo dõi các chính sách của Mỹ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại lo ngại về nợ xấu gia tăng trong lĩnh vực ngân hàng và bất động sản.
Đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu:
- Kế hoạch đặt ra trong năm 2024, hoạt động kinh doanh xăng dầu đạt doanh thu 432 tỷ, tuy nhiên tình hình thực hiện mới chỉ đạt thu 310 tỷ, sản lượng tiêu thụ đạt 13 triệu lít xăng dầu các loại. So sánh với năm 2023, sản lượng tiêu thụ vẫn giữ được mức tương đương, chủ yếu đến từ nguồn cửa hàng trực thuộc, đại lý và hộ công nghiệp (năm 2024 không có hoạt động mua bán lô), sản lượng khu vực này đã có mức tăng từ 650m³/tháng lên trên 1.200m³/tháng.
- Công ty đang từng bước bám sát, cùng cố tăng trưởng hệ thống cửa hàng, đại lý, hộ công nghiệp lên số lượng 50 đơn vị, mục tiêu đạt 02 triệu lít mỗi tháng theo kế hoạch đặt ra; Trong đó vừa triển khai mua cây xăng dầu, vừa phát triển lôi kéo đại lý về hệ thống. Hiện Công ty đã có 05 cửa hàng, 13 đại lý, 20 hộ công nghiệp. Riêng mảng mua bán thương mại xăng dầu do tiềm ấn rủi ro nên chưa thể tăng sản lượng mảng này trong năm 2024.
Đối với hoạt động kinh doanh xi măng:
Kế hoạch đặt ra trong năm 2024, hoạt động kinh doanh xi-măng đạt doanh thu 161 tỷ, tuy nhiên tình hình thực hiện mới chỉ đạt 82,4% - tương đương 133,7 tỷ đồng.
Về thị trường: Tập trung giữ thị phần xi măng Nghi Sơn và tăng sản lượng xi măng Alpha khu vực tỉnh Gialai; Tập trung xi-măng Phúc Sơn khu vực tỉnh Bình Định.
Về công nợ: Giảm công nợ động và thanh toán nhanh trong năm 2024; Giảm các khách hàng có công nợ cao.
Về lợi nhuận: Sản lượng xi-măng tăng hơn so với năm 2023 nhưng lợi nhuận giảm do giá Nghi Sơn, Phúc Sơn cùng giảm; Vì vậy lợi nhuận chung không đạt
Trong năm hoạt động kinh doanh xi-măng gặp rất nhiều khó khăn, cụ thể:
Tình hình kinh tế năm 2024 khá khó khăn, đặc biệt là lĩnh vực bất động sản đóng bằng, các mặt hàng kinh doanh thu hẹp, nguồn vốn của các doanh nghiệp giảm do gặp khó khăn về việc thu hồi các khoản nợ.
- Giá bán sản phẩm Nghi Sơn, Phúc Sơn giảm dẫn đến doanh thu và lợi nhuận giảm; Trong đó, cạnh tranh giá diễn ra phức tạp nhất là tại Gia Lai, giá bán ngang giá vốn dẫn đến không có lợi nhuận mảng xi-măng Nghi Sơn.
Sản phẩm giá rẻ tập trung nhiều vào khu vực miền Trung - tăng độ cạnh tranh trên thị trường, các nhân có thương hiệu bắt buộc cạnh tranh theo làm giảm lợi nhuận. Các đại lý lớn trở thành các nhà phân phối - tăng độ cạnh tranh giữa các nhà phân phối.
- Chi phí trong cơ cấu giá thành còn cao.
Đặc thù ngành xi măng là bán hàng phải cho nợ, nếu yêu cầu khách thanh toán ngay thì phải hạ giá sâu dẫn đến lợi nhuận thấp, nếu để nợ thì tồn động vốn, rủi ro thu hồi nợ.
Dịch vụ khai thác tài sản trên đất:
Nhìn chung hoạt động khai thác mặt bằng của Công ty năm 2024 tuy chưa hoàn thành kế hoạch nhưng cơ bản ổn định. Công ty đã tìm kiếm các đối tác uy tín, hoạt động kinh doanh chuỗi để khai thác dựa trên lợi thế mặt bằng, vì vậy kết quả thu về đạt tốt. Doanh thu năm 2024 mảng này 5,5 tỷ đồng doanh thu, tăng so với năm 2023 nhưng mới chỉ đạt với 79% kế hoạch đề ra.
Kinh doanh thương mại khác:
Trong năm 2024, Công ty vẫn chỉ dùng ở mức tìm hiểu thị trường đối với nhóm hàng sắt thép, nông sản do thị trường biến động, có nhiều rủi ro. Năm 2024 doanh thu hoạt động này đạt 771,6 tỷ đồng, mang lại hiệu quả kinh doanh tốt.
Những kết quả công ty đã đạt được
Có thể nói trong năm qua Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nhiều biến động, cực kỳ khó khăn do tác động của rất nhiều yếu tố khách quan cả Thế Giới và trong nước, thị trường kinh doanh có sự cạnh tranh quyết liệt, ... Tuy nhiên, Ban lãnh đạo Công ty vẫn cố gắng duy trì bộ máy, ổn định tổ chức, CBNV Công ty, sự đoàn kết nhất trí, vì sự tồn tại và phát triển của Công ty, đã tạo động lực để Công ty có thể duy trì ổn định hoạt động kinh doanh, kinh doanh có hiệu quả.
Trong bối cảnh tình hình kinh doanh còn nhiều khó khăn, người lao động vẫn được bảo đảm được công ăn việc làm, thu nhập ổn định. Các dịp lễ tết Công ty đều kịp thời khen thưởng động viên, tạo sự gắn bó giữa người lao động và Công ty. Trong năm 2024, người lao động trong Công ty có thu nhập bình quân đạt 8 triệu đồng/người/tháng.
2. Về tình hình đấu tư:
2.1. Bất động sản đầu tư:
Trong năm 2024, Công ty thực hiện đầu tư bất động sản là các quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ Xã Hoàn Sơn, Huyện Tiên Du, Tình Bắc Ninh. Mục đích sử dụng: đầu tư nắm giữ chờ tăng giá.
Tổng giá trị bất động sản đầu tư là: 21.012.500.000 đồng (Hai mươi một tỷ, không trăm mười hai triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn.
Toàn bộ các bất động sản đầu tư đang được cảm có, thế chấp tại các ngân hàng mà Công ty đang đi vay.
2.2. Dự án đấu tư xây dựng mới:
DỰ ĂN ĐẦU TỪ XẤY DỰNG “TỐA NHÀ VĂN PHỒNG LÀM VIỆC PETEC” theo nghị quyết số 88/NQ/NK5-HDQT của HĐQT ngày 05/11/2024, dự án được UBND Tinh Bình Định cấp giấy Chứng nhận đầu tư số: 3360540527, ngày 24 tháng 12 năm 2024.
Địa điểm xây dựng: Lô đất số 349-351 đường Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định..
- Diện tích xây dựng: 523m²
- Quy mô dự án: Tòa nhà gồm 06 tầng nổi và 01 tầng bán hàm.
Tổng vốn đầu tư: 35.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi lăm tỉ đồng chẵn);
O Quý 1/2025: Hoàn thành các thủ tục đầu tư, đất dai, xây dựng;
Tiến độ:
O Quý II/2025: Khởi công và xây dựng công trình;
O Quý I/2025: Hoàn thành công trình đi vào sử dụng.
3. Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài sản:
Giá trị tài sản cố định đến ngày 31/12/2024 là 25.363.615.537 đồng. Các tài sản của Công ty đều được khai thác sử dụng có hiệu quả..
Đối với tình hình nợ phải thu:
Tại thời điểm 31/12/2024, tất cả các khoản nợ phải thu của Công ty đều được đối chiếu với khách hàng.
Tổng nợ phải thu đến 31/12/2024 là: 342.434.110.481 đồng, tăng 6,9% so với năm trước.
Công tác quản lý nợ và thu hồi nợ tiếp tục là một nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2024, nhằm đảm bảo an toàn tài chính và tăng hiệu quả sử dụng vốn.
b) Tình hình nợ phải trả:
Tổng nợ phải trả người bán đến 31/12/2024: 9.316.659.188 đồng.
Công ty luôn thực hiện việc giám sát chặt chẽ công tác tài chính, gắn trách nhiệm người lao động trong việc sử dụng tài sản của Công ty, thực hiện tốt công tác quản lý tiền hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
4. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Về tài chính:
- Trong năm, theo chi đạo của HDQT, Ban TGD Công ty tiếp tục tuân thủ tốt Quy chế quản lý nợ phải thu, quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng chặt chẽ hơn về chế tài xử lý, tăng cường công tác kiểm soát nội bộ, gia tăng trách nhiệm quản lý, qua đó tăng cường công tác quản lý tiền hàng, công nợ, có chính sách chiết khấu thanh toán phù hợp, khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh, kiểm soát chặt chẽ các chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Mặc dù vậy, công tác này vẫn còn hạn chế đặc biệt về chính sách khuyến khích trả tiền ngay và sự kiện quyết trong thu hồi nợ động.
- Sử dụng các nguồn lực tài chính có hiệu quả. Định mức kinh tế - kỹ thuật Công ty đã được các khâu thực hiện theo đúng quy định của Công ty.
Đối với vốn luân chuyển, các đơn vị đã tuân thủ theo chỉ số hiệu quả quay vòng vốn trên từng khách hàng, trên từng lô hàng.
Về tổ chức:
Để đảm bảo yêu cầu phát triển kinh doanh Công ty đã tăng cường hơn nữa công tác tuyển dụng mới, bên cạnh đó, nâng cao vai trò quản lý tại các đơn vị kinh doanh trên cơ sở tăng trách nhiệm đối với từng cá nhân phụ trách. Cơ chế phối kết hợp, tham chiếu giữa các phòng ban chức năng và các đơn vị kinh doanh nhằm gia tăng tính hiệu quả trong quản lý, đặc biệt về vấn đề quản lý vốn, phục vụ công tác kinh doanh được chủ trọng.
- Tăng cường sự chi đạo, điều hành của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc. Nếu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu trong công tác của cán bộ quản lý, điều hành; động viên người lao động tin tưởng, đoàn kết, nỗ lực khác phục khó khăn, tạo nên tăng đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Công ty trong thời gian đến.
5. Kế hoạch phát triển trong năm 2025:
Năm 2025 sẽ tiếp tục là năm nhiều khó khăn cho nên kinh tế và các mảng hoạt động kinh doanh của Công ty nói riêng. Để ổn định và phát triển, năm 2025 Công ty sẽ vẫn tập trung vào các nhóm hàng kinh doanh chính sau:
- Xăng dầu bán buôn (thương nhân phân phối) và bán lẻ;
Xi-măng và các sản phẩm vật liệu xây dựng;
- Ôn định nhóm hàng thương mại khác, trong đó phát triển chuyên sâu nhóm hàng sắt thép công nghiệp;
- Khai thác hiệu quả hệ thống mặt bằng hiện có.
Trên cơ sở tình hình thực tế thị trường, Công ty tiến hành xây dựng kế hoạch năm 2025, cụ thể như sau:
| Các chỉ tiêu | Kế hoạch 2025 | So với 2024 |
| Tổng doanh thu | 1.563 tỷ đồng | 28,1% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6,42 tỷ đồng | - |
| Cổ tức dự kiến | 0 % | - |
Các chỉ tiêu cụ thể:
| CHỈ TIÊU | Đvt | Kế hoạch năm 2025 | |
| Kế hoạch | So với thực hiện 2024 | ||
| DOANH SÓ SĂN XUÁT / MUA VÀO | Tr.đồng | 1.521.959 | 127,99% |
| DOANH THU | Tr.đồng | 1.563.128 | 128,14% |
| DOANH THU TIÊU THỤ HÀNG HÓA | Tr.đồng | 1.556.357 | 128,16% |
| Xi-măng | Tr.đồng | 172.454 | 130,06% |
| - Trong đó: Xi-măng | Tr.đồng | 172.454 | 130,06% |
| + Lượng bán ra (Phúc Sơn, Nghi Sơn, Hoàng Long) | tấn | 125.000 | 134,41% |
| Xăng dầu | Tr.đồng | 455.996 | 147,02% |
| - Xăng dầu bán buôn | Tr.đồng | 212.946 | 145,17% |
| + Lượng bán ra | 1000 lít | 13.200 | 252,61% |
| - Xăng dầu bán lẻ | Tr.đồng | 243.050 | 148,68% |
| + Lượng bán ra | 1000 lít | 9.600 | 123,19% |
| KD khác (Tôn / Thép / Thực phẩm / Nông sản / Đồng giá) | Tr.đồng | 927.907 | 120,26% |
| DOANH THU D/VỤ, CHO THUÊ MẶT BẰNG | Tr.đồng | 6.771 | 122,78% |
| KẾ HOẶCH TÀI CHÍNH | |||
| CHỈ TIÊU | Đvt | Kế hoạch năm 2025 | |
| Kế hoạch | So với thực hiện 2024 | ||
| Tổng doanh thu thuần | Tr.đồng | 1.563.128 | 128,14% |
| Giá vốn hàng bán | - | 1.521.959 | 127,99% |
| Chiết khấu hàng mua | - | 0,00% | |
| Lợi nhuận gộp | Tr.đồng | 41.169 | 133,78% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | - | 20.766 | 93,28% |
| Chi phí tài chính | - | 24.911 | 122,17% |
| Chi phí bán hàng | - | 16.444 | 82,85% |
| Trích lập dự phòng | - | - | 0,00% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | - | 11.302 | 96,29% |
| Thu nhập khác | - | ||
| Lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | 9.278 | 546,22% |
| Thuế phải nộp | - | 2.856 | 93,18% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tr.đồng | 6.422 | - |
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
HĐQT đánh giá cao nỗ lực của Ban Điều hành Công ty, trong bối cảnh nền kinh tế biến động - phụ thuộc nhiều vào diễn biến chung của Thế giới, cạnh tranh khốc liệt, hai ngành hàng chính của Công ty là xăng dầu và vật liệu xây dựng chịu tác động rất lớn từ các vấn đề khách quan như nhu cầu thị trường giảm sút, chi phí đầu vào các ngành hàng khác luôn ở mức cao,... Tuy nhiên Công ty đã vượt được khó khăn, đảm bảo an toàn vốn, các ngành hàng chính yếu dần trở lại ổn định - dù còn chậm, đời sống CBNV ổn định, năng suất lao động tăng lên, đội ngũ quản lý dưới sự điều hành của Ban TGD dần đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự cố gắng, quyết tâm lớn nhiệm nhằm thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Tình hình kinh doanh của Công ty năm 2025 như đã dự báo sẽ có rất nhiều khó khăn về cạnh tranh, về các yếu tố khách quan như thời tiết, tình hình như cầu thị trường sẽ vẫn nguy cơ diễn biến xấu do tác động của chiến tranh thương mại toàn cầu, địa chính trị
Thế giới chứa đựng yếu tố khó lường, ... vì vậy tất cả CBNV và Ban Lãnh đạo Công ty phải hết sức cố gắng, nâng cao hiệu quả hoạt động; Đồng thời phải thực hiện các giải pháp đồng bộ để phát triển bền vững các ngành hàng cốt lõi, thực hiện cần trọng các ngành hàng mới, thích ứng với diễn biến của thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Ban Điều hành Công ty đã thực hiện đúng các định hướng kinh doanh năm 2023 của Hội đồng quản trị đề ra.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Năm 2025, kinh tế Việt Nam được dự báo tiếp tục gặp thuận lợi và khó khăn song hành. Rào cản lớn nhất là tác động tiêu cực từ bên ngoài như chiến tranh thương mại, xung đột địa chính trị, trong khi nền kinh tế trong nước đang trong giai đoạn hồi phục nhưng nhiều khả năng chậm hơn so với dự kiến. Nhu cầu thị trường đối với các ngành hàng Công ty đang kinh doanh cũng sẽ bị chi phối sâu rộng từ tốc độ hồi phục của nền kinh tế. Như vậy, bên cạnh việc thực hiện các biện pháp để giữ thị trường, khách hàng, Ban Tổng giám đốc phải có biện pháp đảm bảo nguồn hàng, có chiến lược về sản lượng đáp ứng như cầu, đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý vốn, kiểm soát chặt chẽ rũi ro đối với nợ phải thu nhằm đảm bảo an toàn tài chính.
Đối với mảng kinh doanh bán buôn xăng dầu:
Hệ thống Công ty đặt mục tiêu phát triển năm 2025 tăng thêm 1-2 cửa hàng (sản lượng đạt 800m³/tháng), Đại lý tăng 3-4 đại lý (sản lượng đạt 650m³/tháng), tăng thêm 5 hộ công nghiệp (sản lượng đạt 250m³/tháng)
Tái thiết lập kho xăng dầu.
Cải tiến nâng chất lượng khoán ở các cửa hàng xăng dầu trực thuộc của công ty, đảm bảo minh bạch, cụ thể và hiệu quả.
Hoạt động kinh doanh xi-măng sẽ bị tác động bởi các yếu tố đầu vào do những biến động giá cả chi phí đầu vào, áp lực cạnh tranh. Do đó, Ban Tổng Giám đốc chủ động triển khai các giải pháp cụ thể như sau:
• Về thị trường và ngành hàng:
- Tập trung xây dựng hình ảnh Phúc Sơn khu vực An Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ.
Đây mạnh sàn lượng Phúc Sơn khu vực Quy Nhơn, Tuy Phước.
- Tập trung xi măng Alpha tất cả các huyện trong Tình Bình Định và khu vực Tây Nguyên.
- Tăng độ phủ Nghi Sơn tại khu vực Gia Lai.
Nghiên cứu mở rộng và ký kết làm nhà Phân phối độc quyền hoặc tổng đại lý của một số hàng xi măng khác để đa dạng hóa mặt hàng. Tối ưu chi phí lao động và chi
phí khai thác để nâng năng suất phục vụ, quản lý chặt chẽ công nợ, dòng tiền,... nhằm tăng hiệu quả trên đầu tán bán ra;
Tăng cường chăm sóc khách hàng, theo hướng trả tiền ngay, tiền trước để có được giá tốt.
Xây dựng lại bộ phận thị trường, cùng với việc triển khai kinh doanh xi-măng sẽ phối hợp nghiên cứu mở rộng các ngành nghề liên quan đến ngành hàng VLXD khác.
Nâng cao năng lực đội ngũ bán hàng, thiết lập lại hệ thống quản trị bán hàng tại đơn vị.
Đối với công tác phát triển ngành hàng: Quy Nhơn là vị trí chiến lược để phát triển rất nhiều ngành nghề kinh doanh thương mại dựa vào lợi thế Căng nước sâu phục vụ cho các tỉnh thuộc Miền Trung - Tây nguyên, cùng với lợi thế của thương hiệu Petec Bidico về mức độ tín nhiệm và thương hiệu tốt tại khu vực nên Ban Tổng Giám đốc sẽ nghiên cứu để mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh khác như: nông sản thực phẩm, phân bón, ngành gỗ và chế biến, và các mặt hàng XNK khác.
Đối với mảng khai thác mặt bằng:
Săn sàng hợp tác với các đối tác giàu tiềm năng, có thương hiệu để khai thác tối đa những vị trí đất nằm ở trung tâm của công ty để tăng hiệu quả khai thác.
Tìm kiếm đối tác để khai thác mặt bằng 323 Bạch Đằng trong thời gian sớm nhất.
Đối với bộ máy tổ chức: Trong năm 2024, thông qua tuyên dụng mới, năng suất lao động của Công ty đã được cải thiện. Tuy nhiên, công tác kiện toàn bộ máy văn phải được tiếp tục thực hiện để đáp ứng hơn nữa yêu cầu SX-KD của Công ty trong tình hình mới.
Về quản lý tài chính: Cơ chế khoán của Công ty cho khâu bán lẻ xăng dầu mặc dù tạo sự linh hoạt trong cơ chế bán hàng thời gian qua, song phải rà soát - điều chỉnh nhằm hỗ trợ nhiều hơn cho các cửa hàng, tăng sản lượng bán ra.
Công ty sẽ thực hiện cơ chế bán hàng linh động, kích thích trả tiền ngay của khách hàng, khác phục những hạn chế của Quy chế quản lý nợ phải thu của Công ty hiện nay, giảm thiểu nợ quá hạn; chế tài đối với các cá nhân, bộ phận liên quan để xảy ra nợ dây dưa, khó đòi.
Tóm lại, mặc dù có rất nhiều khó khăn, tuy nhiên thị trường nhìn chung vẫn có cơ hội đối với các ngành hàng Công ty đang kinh doanh. Vì vậy, Hội đồng quản trị sẽ chú trọng hơn về công tác kiểm soát cũng như dự báo nhằm sự chỉ đạo đối với Ban Tổng Giám đốc được thực hiện sâu sát hơn, mục tiêu là ổn định hoạt động kinh doanh, giữ được vốn, tiến tới hoàn thành một số chỉ tiêu cơ bản theo kế hoạch đề ra.
Dự kiến các khoản đầu tư:
Sau khi tái cơ cấu lại cho các hoạt động kinh doanh của công ty đi vào ổn định, Ban lãnh đạo công ty phải tiếp tục nghiên cứu thị trường, khu vực để tìm kiếm cơ hội hợp tác, đầu tư, đặc biệt lĩnh vực xăng dầu bao gồm cả việc đầu tư mua của hàng xăng dầu, tái đầu tư kho dầu; đồng thời xem xét M&A, mở rộng các hoạt động đầu tư đối với một số lĩnh vực khác khi có cơ hội.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị:
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nếu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác)
| Stt | Họ và Tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | Chức danh nắm giữ tại các công ty khác | |
| 1 | Ông Trần Trọng Bình (từ nhiệm ngày 03/5/2024) | Chủ tịch HDQT | Thành viên HDQT điều hành, Người đại diện theo pháp luật thứ nhất của Công ty. | 0% | Không |
| 2 | Ông Nguyễn Thời Đại | Thành viên HDQT Tổng Giám đốc | Thành viên HDQT điều hành, Người đại diện theo pháp luật thứ hai của Công ty | 0% | Không |
| 3 | Ông Trần Quý Thăng | Thành viên HDQT | Thành viên HDQT không điều hành | 0% | Không |
| 4 | Ông Phạm Sơn Tùng (từ nhiệm ngày 03/5/2024) | Thành viên HDQT | Thành viên HDQT không điều hành | 0% | Không |
| 5 | Ông Ngô Minh Hải (bổ nhiệm ngày 03/5/2024) | Chủ tịch HDQT | Thành viên HDQT điều hành, Người đại diện theo pháp luật thứ nhất của Công ty | 0% | Không |
| 6 | Ông Nguyễn Hoàng Anh (bổ nhiệm ngày 03/5/2024) | Thành viên HDQT | Thành viên HDQT không điều hành | Đại diện 31,54% | Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP (PETEC) |
| 7 | Bà Nhữ Thị Việt Dung (bổ nhiệm 28/6/2022) | Thành viên HDQT độc lập | Thành viên HDQT không điều hành | 0% | Không |
PETEC BIDICO Báo cáo thường niên năm 2024 22/31
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp
Các cuộc họp của Hội đồng quản trị: từ 01/01/2024 đến 31/12/2024:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Trần Trọng Bình | 07 | 100% | Miễn nhiệm ngày 03/5/2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Thời Đại | 20 | 100% | |
| 3 | Ông Phạm Sơn Tùng | - | - | Đơn từ nhiệm thành viên HĐQT ngày 10/8/2023 |
| 4 | Ông Trần Quý Thăng | 20 | 100% | |
| 5 | Ông Ngô Minh Hải | 13 | 100% | Mới được bổ nhiệm từ ngày 03/5/2024 |
| 6 | Ông Nguyễn Hoàng Anh | 13 | 100% | Mới được bổ nhiệm từ ngày 03/5/2024 |
| 7 | Bà Nhữ Thị Việt Dung | 20 | 100% |
Các Nghị quyết/Quyết định trong năm 2024 của Hội đồng quản trị:
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 75/NQ/NK5-HDQT | 05/01/2024 | V/v Báo cáo tổng kết năm 2023 và Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024. | 100% |
| 2 | 76/NQ/NK5-HDQT | 17/01/2024 | V/v Thế chấp tài sản của Công ty Cổ phần Petec Bình Định tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam (Agribank) - Chỉ nhánh Bình Định. | 100% |
| 3 | 77/NQ/NK5-HDQT | 13/3/2024 | V/v Chốt danh sách tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024. | 100% |
| 4 | 78/NQ/NK5-HDQT | 15/4/2024 | V/v Chuyển “Tiểu ban Kiểm soát nội bộ” trực thuộc Hội đồng quản trị thành “Phòng Kiểm soát nội bộ” trực thuộc Ban Tổng Giám đốc. | 100% |
| 5 | 79/NQ/NK5-HDQT | 17/4/2024 | V/v Điều chỉnh thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% |
| 6 | 80/NQ/NK5-HDQT | 03/5/2024 | V/v Thông qua bầu chức danh Chủ tịch HDQT (là người đại diện theo pháp luật) Công ty Cổ phần Petec Bình Định nhiệm kỳ 2020 - 2025. | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 7 | 81/NQ/NK5-HDQT | 15/5/2024 | V/v Phân công nhiệm vụ giữa các thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Petec Bình Định nhiệm kỳ 2020 - 2025 và giữa những Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Petec Bình Định. | 100% |
| 8 | 82/NQ/NK5-HDQT | 27/6/2024 | V/v Giao dịch thanh toán, tiền gửi, vay vốn, bảo lãnh, mở LC, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Bình Định. | 100% |
| 9 | 83/NQ/NK5-HDQT | 17/9/2024 | V/v Phân công ông Nguyễn Hoàng Anh - Thành viên HĐQT là “Thường trực HĐQT”, làm việc chuyên trách tại Công ty Cổ phần Petec Bình Định. | 100% |
| 10 | 84/NQ/NK5-HDQT | 19/9/2024 | V/v Thông qua việc ủy quyền tham dự, quyền biểu quyết tại cuộc họp HĐQT và thực hiện vai trò “Thường trực HĐQT”. | 100% |
| 11 | 85/NQ/NK5-HDQT | 30/9/2024 | V/v Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Phụ trách Kinh doanh Công ty Cổ phần Petec Bình Định. | 100% |
| 12 | 86/NQ/NK5-HDQT | 01/10/2024 | V/v Thực hiện nghĩa vụ liên quan đến vay vốn và ủy quyền ký các văn bản giao dịch với Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Bình Định. | 100% |
| 13 | 87/NQ/NK5-HDQT | 01/10/2024 | V/v Vay vốn tại Agribank Chi nhánh Bình Định. | 100% |
| 14 | 88/NQ/NK5-HDQT | 05/11/2024 | V/v Thông qua chủ trương đầu tư dự án xây dựng toà nhà văn phòng làm việc. | 100% |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không.
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu Ba Ban kiểm soát: (danh sách thành viên Ban Kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành - Danh sách đến 31/12/2024.
| Stt | Họ và Tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thắm | Trường ban BKS | 0% |
| 2 | Ông Nguyễn Thị Mận | Thành viên BKS | 0% |
| 3 | Bà Trần Thị Mỹ Linh | Thành viên BKS | 0% |
b) Hoạt động của Ban Kiểm soát:
Tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 tổ chức ngày 03/5/2024, bà Nguyễn Thị Du và ông Lê Thanh Phong miễn nhiệm theo đơn từ nhiệm, bà Nguyễn Thị Thắm, ông Nguyễn Thị Mận, bà Trần Thị Mỹ Linh được bầu vào Ban kiểm soát. Tại cuộc hợp phiên thứ nhất ĐHĐCĐ thường niên năm 2024, bà Nguyễn Thị Thắm làm Trường Ban Kiểm soát Công ty.
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thăm | 04 | 100% | 100% | |
| 2 | Ông Lê Thanh Phong | 01 | 100% | 100% | Miễn nhiệm ngày 03/5/2024 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Du | 01 | 100% | 100% | Miễn nhiệm ngày 03/5/2024 |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Mận | 03 | 100% | 100% | Bổ nhiệm ngày 03/5/2024 |
| 5 | Bà Trần Thị Mỹ Linh | 03 | 100% | 100% | Bổ nhiệm ngày 03/5/2024 |
Nhin chung hoạt động của HĐQT, Ban TGD Công ty thực hiện theo đúng Điều lệ Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ.
| Đvt: Đồng | |||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Thù lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát | 452.000.000 | 261.000.000 | - |
| Ông Ngô Minh Hải | 180.000.000 | - | |
| Ông Trần Trọng Binh | 20.000.000 | 60.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Hoàng Anh | 32.000.000 | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Trần Qúy Thắng | 48.000.000 | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Phạm Sơn Tùng | 16.000.000 | 48.000.000 | 36.000.000 |
| Bà Nhữ Thị Việt Dung | 48.000.000 | 48.000.000 | 36.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thắm | 48.000.000 | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Bà Trần Thị Mỹ Linh | 20.000.000 | 22.500.000 | 22.500.000 |
| Bà Nguyễn Thị Mạn | 20.000.000 | 22.500.000 | 22.500.000 |
| Ông Lê Thanh Phong | 10.000.000 | 10.000.000 | 10.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Du | 10.000.000 | 10.000.000 | 10.000.000 |
| Lương và phụ cấp Ban Tổng Giám đốc | 1.602.245.636 | 1.125.553.095 | |
| Ông Nguyễn Thới Dại | 814.980.000 | 584.220.000 | |
| Ông Nguyễn Trường Quang | 243.713.636 | 98.250.000 | |
| Ông Trần Dức Thắng | 543.552.000 | 443.083.095 | |
| Bà Nguyễn Thị Bích Trâm | 543.552.000 | 443.083.095 | |
| Kế toán trường | |||
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trường, các cán bộ quản lý, Thư ký Công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên): Không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên: Không có
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khác phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty: Không có.
VI. Báo cáo tài chính
1. Báo cáo của cơ quan kiểm toán
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính lập ngày 14/04/2025 của Công ty Cổ phần Petec Bình Định (sau đây gọi tắt là "Công ty"), định kèm từ trang 6 đến trang 36, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Co sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Trong quá trình kiểm toán và đến ngày phát hành Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm 2023, Công ty đã cung cấp cho kiểm toán viên các thỏa thuận ký tại ngày 01/12/2023 với một số khách hàng về việc không tính lãi chậm thu (tổng giá trị là 1,8 tỷ đồng) đối với một số khoản phải thu. Do đó, Báo cáo tài chính năm 2023 đã không ghi nhận khoản lãi nêu trên. Tuy nhiên, trong cuộc kiểm toán năm 2024 thì Công ty đã cung cấp cho kiểm toán viên các thỏa thuận ký trong năm 2024 (trong đó phần giá trị của các thỏa thuận trước ngày chúng tôi phát hành báo cáo kiểm toán cho báo cáo tài chính năm 2023 là 1,3 tỷ đồng) giữa Công ty và các khách hàng nêu trên về việc không miễn lãi, đồng nghĩa với việc Công ty khôi phục quyền thu khoản lãi chậm trả 1,8 tỷ đồng. Theo đó, khoản lãi chậm thu 1,8 tỷ đồng nêu trên được Công ty phản ánh vào doanh thu tài chính năm 2024 (xem mục (*) của Thuyết minh số 29). Việc ghi nhận khoản lãi chậm thu thuộc năm tài chính 2023 vào năm tài chính 2024 là không đảm bảo tính đúng ký theo quy định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Nếu được ghi nhận đúng, doanh thu tài chính năm 2024 sẽ giám 1,8 tỷ đồng và doanh thu tài chính 2023 sẽ tăng một lượng tương ứng.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Như trình bày tại Thuyết minh số 40, Cục thuế tỉnh Bình Định đã có các công văn yêu cầu Công ty giải trình về việc mua, bán hàng hóa như sau:
- Trong năm 2024, Công ty được yêu cầu giải trình về việc bán hàng cho 03 doanh nghiệp với giá trị hàng bán là 96.305.709.858 đồng, thuế giá trị gia tăng đầu ra tương ứng 9.630.570.983 đồng. Đồng thời, cơ quan thuế cũng yêu cầu Công ty giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán liên quan đến quá trình mua bán và kê khai thuế của tất cả các lỗ hàng nông sản nhập khẩu phát sinh trong các năm 2022 – 2023.
Các công văn nhận được trong năm 2023 từ cơ quan thuế yêu cầu Công ty giải trình về việc mua hàng của 07 doanh nghiệp rủi ro cao về thuế với giá trị hàng mua là 532.453.700.667 đồng, thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ là 53.245.370.068 đồng (lũy kế đến 31/12/2023, tổng giá trị hàng mua thực tế của 07 nhà cung cấp nêu trên đã kết chuyển giá vốn năm 2023 và thuế GTGT đầu vào tương ứng đã khấu trừ lần lượt là 570.469.680.107 đồng và 57.046.968.012 đồng).
Ngoài ra, vào ngày 07/08/2023, Công ty nhận được Công văn của cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tính Bắc Ninh yêu cầu Công ty cung cấp hồ sơ giải trình đối với hoạt động mua hàng giữa Công ty và Công ty TNHH Phong Hào 68 (01 trong số 07 nhà cung cấp nêu trên).
Công ty đã có các văn bản giải trình và gửi hộ sơ liên quan đến các cơ quan Nhà nước nêu trên; Cho đến thời điểm hiện nay, các cơ quan chức năng chưa có kết luận hay yêu cầu nào khác đối với các sự việc nêu trên.
Báo cáo tài chính định kèm chưa bao gồm bất cứ điều chỉnh nào liên quan đến nội dung nêu trên.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi không liên quan đến vấn đề cần nhấn mạnh này.
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | (DVI: dong) 01/01/2024 VND | |
| A. TÀI SĂN NGÁN HĂN | 100 | 424.401.994.836 | 397.264.643.170 | ||
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 49.581.555.007 | 46.684.494.773 | ||
| 1. Tiền | 111 | 5 | 14.181.555.007 | 16.073.922.273 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 6 | 35.400.000.000 | 30.610.572.500 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 23.548.375.873 | 20.500.000.000 | ||
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | ||
| 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 7 | 23.548.375.873 | 20.500.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 342.434.110.481 | 320.251.919.772 | ||
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 8 | 329.525.888.233 | 316.730.460.183 | |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 9 | 7.804.516.110 | 5.596.693.813 | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 10 | 7.718.005.775 | 421.490.863 | |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 11 | (2.614.299.637) | (2.496.725.087) | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 12 | 8.211.486.543 | 9.441.813.013 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 8.211.486.543 | 9.441.813.013 | ||
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | ||
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 626.466.932 | 386.415.612 | ||
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 13.a | 491.085.841 | 251.034.521 | |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 135.381.091 | 135.381.091 | ||
| B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 49.960.714.852 | 30.439.007.322 | ||
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | ||
| II. Tài sản cố định | 220 | 25.363.615.537 | 27.968.437.551 | ||
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 14 | 24.462.967.537 | 27.067.789.551 | |
| - Nguyên giá | 222 | 56.938.285.685 | 56.867.465.685 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (32.475.318.148) | (29.799.676.134) | ||
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 15 | 900.648.000 | 900.648.000 | |
| - Nguyên giá | 228 | 900.648.000 | 900.648.000 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | - | ||
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | 16 | 21.012.500.000 | - | - |
| - Nguyên giá | 231 | 21.012.500.000 | - | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | ||
| IV. Tài sản đở dang dài hạn | 240 | - | - | ||
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 1.774.361.893 | 1.121.471.640 | ||
| 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 17 | 5.479.064.524 | 5.479.064.524 | |
| 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | 17 | (3.704.702.631) | (4.357.592.884) | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 1.810.237.422 | 1.349.098.131 | ||
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 13.b | 1.810.237.422 | 1.349.098.131 | |
| 2. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | ||
| TÔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 474.362.709.688 | 427.703.650.492 |
Băng cân đối kế toán
| NGUỒN VÔN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | (Tiếp theo) 01/01/2024 VND |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 398.519.300.385 | 349.814.251.630 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 398.519.300.385 | 349.814.251.630 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 18 | 9.316.659.188 | 11.468.614.851 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 19 | 302.939.027 | 116.706.984 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 20 | 5.306.291.217 | 5.036.135.714 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 815.491.680 | 1.029.445.631 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 21 | 2.630.111.224 | 1.701.500.620 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 176.521.198 | 259.393.929 | |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 22 | 4.564.537.845 | 3.035.284.762 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 23 | 375.009.568.116 | 326.776.879.072 |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 397.180.890 | 390.290.067 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 75.843.409.303 | 77.889.398.862 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 24 | 75.843.409.303 | 77.889.398.862 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 24 | 40.391.470.000 | 40.391.470.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 40.391.470.000 | 40.391.470.000 | |
| - Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 24 | (54.000.000) | (54.000.000) |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 24 | 17.028.679.974 | 17.028.679.974 |
| 4. Lợi thuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 24 | 18.477.259.329 | 20.523.248.888 |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 19.843.420.938 | 13.724.969.391 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | (1.366.161.609) | 6.798.279.497 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 474.362.709.688 | 427.703.650.492 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ | 01 | 26 | 1.221.000.558.211 | 1.626.788.198.223 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 27 | 1.137.591.212 | - |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng & cc dịch vụ | 10 | 1.219.862.966.999 | 1.626.788.198.223 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 28 | 1.189.090.377.844 | 1.577.140.538.418 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ | 20 | 30.772.589.155 | 49.647.659.805 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 29 | 22.261.010.002 | 13.589.610.157 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 30 | 22.665.551.782 | 20.390.277.270 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 22.662.951.051 | 20.391.162.079 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 31.a | 17.258.393.314 | 19.847.844.112 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 31.b | 11.736.898.935 | 12.020.859.445 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 1.372.755.126 | 10.978.289.135 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 32 | 363.957.164 | 283.259.530 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 33 | 38.181.400 | 245.913.890 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 325.775.764 | 37.345.640 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 1.698.530.890 | 11.015.634.775 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 34 | 3.064.692.499 | 4.217.355.278 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | (1.366.161.609) | 6.798.279.497 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 35 | (338) | 1.515 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 35 | (338) | 1.515 |
Toàn văn Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (đã được kiểm toán): đăng tài tại trang điện tử của Công ty "petecbidico.com.vn", mục Quan hệ cổ đông / Báo cáo Tài chính.
TP. Quy Nhơn, ngày 16 tháng 4 năm 2025
Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC Nguyễn Thời Đại