Báo cáo thường niên 2024/GCF
ticker: GCF document_type: bctn year: 2024 page_count: 70 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số/No: 2179/CV-GC
Đồng Nai, ngày 05 tháng 04 năm 2025
Dong Nai Province, April 05, 2025
CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi/To:
- Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước/The State Securities Commission
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam/Vietnam Stock Exchange
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội/Hanoi Stock Exchange
- Tên tổ chức/Name of organization: Công ty Cổ phần Thực phẩm G.C ("Công ty")/ G.C Food Joint Stock Company ("the Company").
- Mã chứng khoán/Mã thành viên/ Stock code/ Broker code: GCF
- Địa chỉ/Address: Lô V-2E, Đường số 11, KCN Hồ Nai, xã Hồ Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai/ Lot V-2E, Road No. 11, Ho Nai Industrial Park, Ho Nai 3 commune, Trang Bom district, Dong Nai province.
- Điện thoại liên hệ/Tel.: (+84) 0898920468
- E-mail: info@gcfood.com.vn
- Người thực hiện công bố thông tin/ Spokesman: Lê Tiến Hoà
- Chức vụ/Position: Thư ký Công ty, Người phụ trách quản trị Công ty/Company Secretary, Person in charge of Corporate Governance.
- Nội dung thông tin công bố/Contents of information disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024/2024 Annual Report.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 05/04/2025 tại đường dẫn: https://gcfood.com.vn/pages/quan-he-co-dong/This information was published on the company's website on April 05, 2025, as in the link https://gcfood.com.vn/pages/quan-he-co-dong
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/ We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đính kèm/Attached documents:
Báo cáo thường niên năm 2024/2024 Annual Report.
Người ký: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẦM G.C
Cơ quan: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẦM G.C
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người UQ CBTT/ Person authorized to disclose information
Lê Tiến Hoà
Thư ký Công ty, Người phụ trách quản trị Công ty/Company Secretary, Person in charge of Corporate Governance
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẦM G.C
2024
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
Nhà sản xuất nha đam và thạch dũa
lớn nhất Việt Nam
LIÊN HỆ
Trụ sở
Lô V-2E, Đường số 11, KCN Hổ Nai, Xã Hổ Nai 3, Huyện Tràng Bom, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Văn phòng đại diện
11C đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 19, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 08989920468
Truy cấp website tại
www.gcfood.com.vn
Khai phá tiềm năng
Kiến tạo giá trị hạnh phúc
MỤC LỤC
1 2 3
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát Quá trình hình thành và phát triển Những giải thưởng tiêu biểu Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và nhân sự Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án Tình hình tài chính Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tình hình tài chính Kế hoạch phát triển trong tương lai Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
4 5 6
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị QUẢN TRỊ CÔNG TY Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính được kiểm toán
Ông Nguyễn Văn Thứ - Chủ tịch HĐQT
Kính gửi: Quý Đối tác, Khách hàng, Cổ đông và toàn thể Công nhân viên GC Food
Sau hơn 13 năm hình thành và phát triển, GC Food đã góp phần làm tăng giá trị chuỗi nông sản Việt Nam thông qua những nỗ lực không ngừng đổi mới và sáng tạo. Chúng tôi tự hào là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và chế biến nông sản, thực phẩm với cam kết không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn phát triển bền vững cùng các hoạt động kết nối cộng đồng xã hội. Với tầm nhìn “Tạo ra một thế giới HĂNH PHÚC thông qua việc cung cấp chuỗi thực phẩm HĂNH PHÚC”, chúng tôi đã xây dựng một chuỗi giá trị mà mọi thành viên đều có thể cảm nhận được ý nghĩa và hạnh phúc từ những đóng góp của mình.
Năm 2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng, khi GC Food khẳng định vai trò tiên phong không chỉ trong thị trường nội địa mà còn xuất khẩu tới hơn 20 quốc gia trên thế giới. GC food đã tái định vị là Công ty công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và chế biến thực phẩm bằng những biện pháp quyết liệt trong chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ hiện đại và tự động hoá trong sản xuất, sản xuất cây giống cấy mô giúp tăng năng suất, tăng sản lượng, giảm giá thành sản phẩm và tạo ra kết quả kinh doanh vượt trội so với năm 2023. Những giải thưởng như Chất lượng Quốc Gia do Bộ Khoa Học Công Nghệ trao, Thương hiệu Quốc gia (Vietnam Value) do Bộ Công Thương trao và Sao Vàng đất Việt do Hội Doanh Nhân Trẻ Việt Nam trao,... là những minh chứng rõ nét cho thành công của Công ty.
Bước sang năm 2025, chúng tôi tiếp tục đẩy mạnh các sáng kiến phát triển bền vững, từ cải tiến quy trình sản xuất, đào tạo nhân sự đến mở rộng vùng nguyên liệu và phát triển kinh tế tuần hoàn. GC Food cam kết xây dựng và lan tỏa hạnh phúc trên toàn chuỗi giá trị, từ nông dân, cán bộ nhân viên, đối tác, nhà đầu tư đến khách hàng. Chúng tôi kiên định mục tiêu tiếp tục mở rộng kinh doanh, tuyển dụng thêm nhân sự nhằm đạt tăng trưởng cao trên 20% (doanh thu và lợi nhuận), góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Thay mặt Hội đồng quản trị, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý đối tác, khách hàng, cổ đông cùng toàn thể công nhân viên GC Food đã tin tưởng và đồng hành cùng chúng tôi trong năm qua.
Kính chức Quý vị nhiều sức khoẻ, thành công và hạnh phúc!
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Nguyễn Văn Thứ
SẢN LƯỢNG
tăng 27,27% so với năm 2023
DOANH THU THUẦN
28.000 tấn
tăng 21,91% so với năm 2023
578,68 tỷ đồng
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
tăng 106,90% so với năm 2023
85,83 tỷ đồng
LỘI NHUẬN SAU THUẾ
tăng 142,42% so với năm 2023
63,76 tỷ đồng
1. THÔNG TIN CHUNG
| Thông tin khái quát |
| Quả trình hình thành phát triển |
| Những giải thưởng tiêu biểu |
| Ngành nghề & địa bàn kinh doanh |
| Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý |
| Định hướng phát triển |
| Các rủi ro |
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẦM G.C
Tên tiếng Anh : G.C Food Joint Stock Company
Tên viết tắt: : GC FOOD JSC
Giấy chứng nhận đăng ký : 3602503768 do Sở Kế hoạch và Đả tư Tình Đồng Nai cấp lần đầu ngày doanh nghiệp số 31/05/2011, cấp thay đổi lần thứ 20 ngày 13/03/2025
Địa chỉ : Lô V-2E, Đường số 11, KCN Hố Nai, Xã Hố Nai 3, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Vốn điều lệ : 321.799.990.000 đồng
Số điện thoại : 08989920468
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 321.799.990.000 đồng
Website : www.gcfood.com.vn
Mã cổ phiếu : GCF
Logo Công ty : GC food
Safe Food - Happy Life
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NHỮNG GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU
ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ
Top 100 Thương hiệu dẫn đầu Việt Nam 2024
Bộ Công thương
Top 100 Thương hiệu uy tín
Bộ Công thương
Top 200 Sao Vàng đất Việt 2018 - 2019 - 2021
- 2024
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Trung ương Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam
Giải thưởng Sao Đỏ - Doanh nhân trẻ Việt Nam tiêu biểu 2018 - 2019 - 2021 - 2022
Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và
Trung ương Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam
Thương hiệu Vàng nông nghiệp Việt Nam 2021
Tổng hội Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Thương hiệu bền vững
Viện Khoa học phát triển nhân lực và Hợp tác quốc tế phối hợp cùng Trung tâm tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững
Giải thưởng chất lượng quốc gia 2022
Bộ khoa học và Công nghệ
Doanh nghiệp Cống hiến - Sáng tạo
Tạp chí Nhịp cầu Đầu tư
SẢN PHẦM
Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp Quốc gia năm 2014 - 2015 - 2021
Bộ Công thương
Sản phẩm công nghiệp nông thông tiêu biểu cấp Tỉnh năm 2019 - 2021
Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao
Sản phẩm công nghiệp nông thông tiêu biểu cấp Quốc gia năm 2014 - 2015 - 2021
Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao
Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu khu vực phía Nam năm 2020 - 2022
Cục Công thương địa phương (Bộ Công thương)
Sản phẩm OCOP tiềm năng 5 sao
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Sản xuất và chế biến thực phẩm
GC Food hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thực phẩm, tập trung vào các sản phẩm chủ lực từ nha đam và thạch dừa. Các sản phẩm này chủ yếu được các doanh nghiệp trong ngành F&B sử dụng làm nguyên liệu đấu vào cho nhiều động sản phẩm như nước nha đam, sữa chua nha đam, sữa chua thạch dừa và các loại đồ uống dinh dưỡng khác.
Trồng trọt và chăn nuôi
Nhằm chủ động nguồn nguyên liệu và hạn chế tác động từ biến động giá đầu vào, GC Food đang đẩy mạnh tự trồng nha đam tại các trang trại thuộc sở hữu của công ty.
Bên cạnh đó, hoạt động chăn nuôi cũng được chủ trọng với hệ thống trang trại chăn nuôi bò và hệ thống nhà yến.
Nha đam và thạch nha đam
Nha đam hữu cơ của GC Food được sản xuất hoàn toàn từ 100% lá nha đam tươi, sạch, tự nhiên, được quản lý chặt chẽ từ khâu trồng trọt đến thu hoạch. Sản phẩm đạt chứng nhận Organic USDA của Mỹ, đảm bảo tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế. Với công nghệ thanh trùng Pasteur, GC Food cam kết cung cấp nguyên liệu an toàn, sạch tuyệt đối cho người tiêu dùng.
SẢN PHẦM
Thạch nha đam là sản phẩm chủ lực tại GC Food, mỗi năm cung cấp ra thị trường trong và ngoài nước hơn 15.000 tấn thành phẩm. Sản phẩm thạch nha đam được sản xuất 100% tử lá nha đam tươi, sạch, tự nhiên do GC Food tự quàn lý quy trình trồng và thu hoạch cam kết mang đến cho người tiêu dùng sản phẩm chất lượng, an toàn và sạch tuyệt đối.
GC Food không ngừng đa dạng hóa sản phẩm với dòng thạch nhỏ đảm ngũ vị, gồm hương yến, dứa, vài, dâu, chanh dây, cùng sinh tố nha đam giúp khách hàng có nhiều lựa chọn phong phú. Thạch nha đam GC Food sở hữu độ giòn sần sất, hương thơm tự nhiên, kết hợp hài hòa với vị ngọt thanh mát của nước đường, mang lại cảm giác sáng khoái khi thường thức, đồng thời tốt cho sức khỏe và làm đẹp da.
Thạch dừa non
Thạch dừa Vinacoco của GC Food là sự kết tinh hoàn hảo từ thiên nhiên, mang đến hương vị thơm ngon khác biệt so với các sản phẩm thạch dừa khác trên thị trường. Được sản xuất tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Cổ Cô Việt Nam, đơn vị sở hữu nhà máy sản xuất thạch dừa lớn nhất Việt Nam, mỗi năm cung ứng hơn 12.000 tấn thạch dừa cho thị trường trong và ngoài nước. Thạch dừa Vinacoco được chế biến từ 100% nước dừa tuổi lên men, áp dụng quy trình khép kín và công nghệ thanh trùng Pasteur, đảm bảo chất lượng sản phẩm được kiểm soát an toàn. Quy trình sản xuất và sản phẩm đạt chứng nhận VSATTP, FSSC 22000, HALAL giúp người tiêu dùng hoàn toàn an tầm khi sử dụng. Điểm khác
biệt của thạch dừa Vinacoco chính là độ giòn sần sạt, hương thơm tự nhiên, không dai, không quá mềm hòa quyện cùng vị ngọt thanh của nước đường tạo cảm giác thanh mát khi thường thức. Sản phẩm không chỉ tốt cho hệ tiêu hóa, mà còn giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi. Vinacoco mang đến nhiều lựa chọn với các hương vị đa dạng như dừa, nho, dứa, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Với chúng nhận OCOP 4 sao, sản phẩm đã chính phục không chỉ thị trường nội địa mà còn xuất khẩu.
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
SẢN PHẦM
Nông sản khác
» Dưa lưới
Ôi mật
Táo sấy
» Nho xanh
Nho hồng
Táo mật
Về các loại trái cây, GC Food hiện là một trong số ít các doanh nghiệp ở Việt Nam có khả năng cung cấp loại dưa lưới, nho xanh và đi với chất lượng rất cao ngang với mức giá bán trái cây nhập khẩu và cung không đủ cầu. Loại dưa lưới của GC Food hiện nay chỉ đủ cung cấp vào các resort 5 sao lớn và không đủ để cung ứng ra thị trường. Tại GC Food, dưa lưới trồng trong nhà lưới, được tưới và bón phân bằng hệ thống tưới nhỏ giọt nên cây phát triển rất đồng đều.
Sản phẩm khác
Mật ong tự nhiên
Bột gạo nguyên chất
Bột dậu xanh
» Bột gạo lút
Mạng lưới phân phối của GCF phân bổ rộng rãi cả ở thị trường nội địa và xuất khẩu
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
Thị trường nội địa: Các sản phẩm của Công ty là nguồn nguyên liệu đầu vào cho nhiều thương hiệu hàng đầu trong ngành sửa và nước giải khát Bên cạnh đó, Công ty tích cực phát triển mảng bán lẻ, đóng gói và phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng trong nước.
Địa Bàn Kinh Doanh
Thị trường xuất khẩu: Công ty sở hữu những sản phẩm có chất lượng cao, tuân thủ các tiêu chuẩn cũng như quy định sản xuất nghiêm ngặt đã tiếp cận được 22 thị trường khác nhau trên thế giới. Đặc biệt với những thị trường nổi tiếng là nghiêm ngặt về chất lượng như Nhật bản, Hàn Quốc, Châu Âu, Trung Đông,...
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÍ CỐ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. ĐHĐCĐ thường niên được tổ chức mỗi năm một lần và có thể triệu tập hợp bất thường khi cần thiết. Địa điểm hợp ĐHĐCĐ được xác định là nơi chủ tụa tham dự và phải nằm trong lãnh thổ Việt Nam.
ĐHĐCĐ có quyền bầu, miễn nhiệm, bāi nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT); thông qua kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty; bổ sung, sửa đổi Điều lệ Công ty; quyết định mức cổ tức hàng năm; lựa chọn công ty kiểm toán và thực hiện các quyền khác theo quy định của Điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị (HBQT) là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định và thực hiện các quyền, nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của ĐHBCD. ĐHQT có trách nhiệm đảm bảo Công ty tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy định nội bộ, đồng thời thực hiện nguyên tắc đối xử bình đẳng với tất cả cổ đồng và bảo vệ lợi ích của các bên có liên quan.
Ban kiếm soát
Ban Kiểm soát có nhiệm vụ giám sát hoạt động của Công ty với các quyền hạn và trách nhiệm sau: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, cũng như trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh hàng quý, sáu tháng và năm của Công ty mẹ và các công ty thành viên; Báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT trình ĐHĐCB; Để xuất ĐHĐCB các giải pháp về cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tổng Giám đốc
Ban Điều hành chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHĐCP ở trong việc tổ chức và điều hành hoạt động của Công ty, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, năng cao hiệu quả kinh doanh, bảo vệ lợi ích của Công ty, cổ đông và các bên liên quan, đồng thời thực hiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh đã được HĐQT và ĐHĐCP phê duyệt.
Lĩnh vực SXKD chính: Sản xuất nước trái cây, nước giải khát như nha đam, thạch sữa chua; Cà phê hòa tan, trà và túi lọc các loại.
Công ty con
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẦM CÁNH ĐỒNG VIỆT
Địa chỉ: Quốc lộ 1A, KCN Thành Hải, TP. Phan Rang-Tháp Chàm, Ninh Thuận.
Tỷ lệ vốn góp: 99,29%
Nhà máy Vielfarm chuyên sản xuất thạch nhà đam và các sản phẩm về nhà đam. Năng lực sản xuất: trên 30.000 tấn thạch/năm.
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
2 CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG VÀ GIÓ
Địa chỉ: Phú Thuận, Xã Mỹ Sơn, Huyện Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận.
Lĩnh vực SXKD chính: Trồng cây ăn quả, cây lấy củ có chất bột.
Tỷ lệ sở hữu: 88%
Trang trại Nắng và Gió trồng nha đam, dưa lưới, nho, táo, ỏi,... đạt tiêu chuẩn Global GAP, theo hướng hữu cơ và cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhà máy Vietfarm. Diện tích đất canh tác: 200ha.
3 CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẦM CÔ CÔ VIỆT NAM
Địa chỉ: Lô V-2E, KCN Hổ Nai, đường số 11, Xã Hổ Nai 3, Tràng Bom, Đồng Nai.
Lĩnh vực SXKD chính: Sản xuất nước trái cây, nước giải khát như nha đam, thạch dừa, thạch sữa chua; Cà phê hòa tan, trà và túi lọc các loại.
Tỷ lệ sở hữu: 99,5%
Nhà máy VinaCoco chuyên sản xuất thạch dừa và gia công các mặt hàng nông sản khác. Năng lực sản xuất: trên 20.000 tấn thạch/năm.
Công ty liên kết
1 CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT NHIỆT ĐỐI SÀI GỒN
Địa chỉ: Lô A1, A2, KCN Thành Hải, Xã Thành Hải, TP. Phan Rang-Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận
Lĩnh vực SXKD chính: Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng.
Tỷ lệ sở hữu: 20%
Nhà máy được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo Quyết định số 42/QĐ-BQLKCN của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận. Hiện tại, nhà máy đang trong quá trình xây dựng.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
TÂM NHÌN
GCF mong muốn trở thành một biểu tượng về chuỗi thực phẩm hạnh phúc nơi mà người tiêu dùng, nhân viên và nông dân được kết nối cùng chia sẻ lợi ích.
SÚ MỆNH
Tạo ra một thế giới HÀNH PHÚC thông qua việc cung cấp chuỗi thực phẩm HÀNH PHÚC
Chúng tôi cam kết phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình sản xuất thực phẩm Hạnh Phúc
Đội ngũ nhân sự của Chúng tôi luôn yêu thiên nhiên, tuân thủ các Giá trị cốt lõi của Cty và sống Hạnh Phúc, Chúng tôi phục vụ khách hàng bằng cả tình yêu.
Chúng tôi giúp Khách hàng của mình không lãng phí thực phẩm - tiết kiệm thời gian để chăm sóc gia đình, phát triển bản thân, chia sẻ công đồng.
GIÁ TRỊ CỐT LỐI
Chúng tôi sản xuất ra các thực phẩm Hạnh Phúc từ nông trại đến bản ăn
Chúng tôi cùng khách hàng trải nghiệm sản phẩm, trân trọng tự nhiên và tăng kết nối con người với tự nhiên.
Chúng tôi phát triển cộng đồng Hạnh Phúc mỗi ngày một lớn hơn nhằm chia sẻ và lan toả Hạnh Phúc.
| Chính trực | Chúng tôi trung thực trong ứng xử theo quy chuẩn đạo đức đối với Công ty, Đối tác, Khách hàng và Đồng nghiệp của mình. |
| Làm chủ | Chúng tôi là người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả công việc của mình. Chúng tôi chủ động đưa ra các phương án, giải pháp để thực hiện bằng được mục tiêu của mình. |
| Cam kết | Chúng tôi cam kết làm việc hết mình để cùng nhau phát triển sự nghiệp và mang đến cho khách hàng Thực Phẩm Hạnh Phúc. |
| Nhất quán | Chúng tôi luôn tuân thủ hệ thống để làm việc vì lợi ích của Công ty và Khách hàng. |
| Hệ thống | Chúng tôi là thành viên và cũng là người lãnh đạo, cùng chung một Tấm nhìn và Sứ mệnh “One team One Dream”. |
| Đội ngũ | Chúng tôi là người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả công việc của mình. Chúng tôi chủ động đưa ra các phương án, giải pháp để thực hiện bằng được mục tiêu của mình. |
| Đào tạo | Chúng tôi tích cực tham gia các chương trình đào tạo, tự đào tạo bản thân, đào tạo lại cho đồng nghiệp và những người xung quanh. |
| Lòng biết ơn | Chúng tôi biết ơn những điều nhận được mỗi ngày. Chúng tôi biết ơn thiên nhiên, khách hàng, gia đình và đồng nghiệp của mình. |
| Hạnh phúc | Chúng tôi sống và làm việc Hạnh Phúc mỗi ngày. Khách hàng, gia đình và đồng nghiệp của mình. |
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Trở thành tập đoàn thực phẩm dẫn đầu trong ngành sản xuất và kinh doanh nha đam và thạch dừa tại Việt Nam thông qua việc đứng đầu, tạo ra chuỗi giá trị về thực phẩm, bằng cách kết hợp với người nông dân, gia tăng hiệu quả đấu tư.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG & DÀI HẠN
Tập trung chuẩn hoá quy trình, công nghệ và nâng cấp quy mô sản xuất tại nhà máy Cánh Đồng Việt hướng đến mục tiêu doanh thu 1.000 tỷ vảo năm 2028, nhà máy Vinacoco đạt mục tiêu 500 tỷ vảo năm 2027.
Tập trung phát triển 2 vùng nguyên liệu vững chắc theo mô hình chuỗi giá trị cung ứng, hợp tác với doanh nghiệp địa phương, hợp tác xã, nông dân tại vùng nguyên liệu nha đam ở Ninh Thuận và dừa ở Bến Tre. Việc hợp tác dựa trên chuyển giao công nghệ canh tác - sản xuất, cung cấp giống và hỗ trợ tài chính bảo đảm phát triển vùng nguyên liệu theo hướng bền vững và hiệu quả.
Triển khai sản xuất và kinh doanh trực tiếp đến người tiêu dùng (B2C) với các dòng sản phẩm chủ yếu là nước giải khát từ giữa nhà đảm và thạch dừa, kết hợp với các sản phẩm nước trái cây tự nhiên.
Tiếp tục chuẩn hoá công nghệ, kiểm soát chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa quy trình sản xuất hướng đến nâng cao năng suất, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế và tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
Công ty mẹ GC Food định hướng trở thành một Holding Company để cung ứng với hiệu quả cho toàn bộ chuỗi giá trị, đồng thời giữ vai trò dẫn đầu trong thị trường xuất khẩu và nội địa đối với sản phẩm nha đam và thạch dừa. Các hoạt động không phù hợp với chiến lược dài hạn sẽ được từng bước thu hẹp hoặc chuyển giao, nhằm tối ưu hóa nguồn lực và tập trung vào các lĩnh vực cốt lõi.
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
GC Food chủ trọng đến giảm tác động môi trường, tôi ưu hóa tài nguyên và áp dụng công nghệ xanh vào sản xuất.
GC Food không chỉ chủ trọng đến tăng trưởng kinh doanh, mà còn cam kết tạo ra giá trị tích cực cho cộng đồng.
GC Food đặt mục tiêu tái định vị thành một công ty công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và thực phẩm, tích hợp ESG vào mô hình kinh doanh.
CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Phát triển các sản phẩm hữu cơ, đón đầu xu hướng tiêu dùng xanh và lành mạnh.
Mở rộng các dự án nông nghiệp bền vững, giảm thiểu phát thải carbon.
Đấy mạnh mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại các vùng nguyên liệu.
Thực hiện các dự án cộng đồng không chỉ khẳng định trách nhiệm xã hội mà còn hướng đến một mô hình phát triển bền vững, hiệu quả và lâu dài.
NHỮNG RỦI RO & GIẢI PHÁP
RỐI RO KINH TẾ
Năm 2024 đánh dấu ba lần cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), đưa mức lãi suất về khoảng 4,25 - 4,5%, trong bối cảnh lạm phát toàn cầu dẫn hạ nhiệt và hình kinh tế có phần khởi sắc. Chính sách tiền tệ nói lòng khiến các thị trường tiêu dùng lớn như Mỹ, EU phục hồi, tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất khẩu gia tăng đơn hàng. Tuy nhiên, xung đột địa chính trị (Nga - Ukraine, Trung Đông) tiếp tục gây ra tình trạng bất ổn cho thương mại toàn cầu, vận chuyển hàng hóa khó khăn khiến đơn hàng bị gián đoạn và chỉ phí logistics tăng cao. Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung tiếp tục leo thang, các chính sách thuế quan được triển khai có ảnh hưởng đáng kể đến doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trên nhiều phương diện. GC Food cũng không nằm ngoài vòng tác động khi 60% doanh thu đến từ xuất khẩu.
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động, Việt Nam vẫn duy trì được đà tăng trưởng tích cực. Theo Tổng cục thống kê, trong năm 2024, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 3,63%, trong khi GDP đạt 7,09%, cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ. Đặc biệt, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) của một số ngành trọng điểm cấp II tăng cao, trong đó ngành sản xuất chế biến thực phẩm tăng 7,4% so với cùng kỳ và chiếm 19,1% trong nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, thể hiện tiềm năng phát triển lớn. Lợi thế từ các hiện đại thường mọi (EVFTA, CPTPP, RCEP) giúp giám thuế suất, thực đẩy doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế để dùng hơn.
Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến thực phẩm, cụ thể là nha đam, dữa,..., GC Food chịu ảnh hưởng từ cà cơ hội và thách thức, đòi hỏi chiến lược linh hoạt để tận dụng lợi thế và ứng phó với các biến động. Ban lãnh đạo GCF luôn theo dõi tình hình biến động kinh tế trong và ngoài nước để kịp thời đưa ra các chiến lược kinh doanh tới ưu để giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Đông thời, Công ty tận dụng lợi thế từ tăng trưởng kinh tế, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm để đảm bảo sự phát triển bền vững và tăng trưởng dài hạn.
RỐI RO PHÁP LUẬT
Công ty Cổ phần Thực phẩm G.C là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nhà đam, dừa non và các sản phẩm nông sản sạch, đồng thời, là một công ty đại chúng có cổ phiếu đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Với vị thế này, GC Food luôn tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh, đảm bảo mình bạch và bền vững trong mọi khía cạnh quản trị doanh nghiệp. Mọi hoạt động của Công ty đều chịu sự tác động đáng kể của hệ thống pháp luật Việt Nam và các chính sách liên quan, bao gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán, các Luật Thuế, Luật Thương mại... Ngành sản xuất chế biến thực phẩm hiện nay gặp nhiều khó khăn và rào cản pháp lý, chủ yếu liên quan đến quy định về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và các quy trình cấp phép, dẫn đến tình trạng khó khăn trong việc tuân thủ và phát triển.
Bên cạnh đó, với thế mạnh xuất khẩu lớn sang các thị trường Trung Đông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, GC Food luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật tại từng quốc gia, bao gồm: Luật Xuất khẩu và Nhập khẩu, Luật Thuế và Hài quan, Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật, Chứng nhận ESG và các quy định thương mại song phương,...
Thời gian gần đây, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) đã siết chặt thanh tra, giám sát nghĩa vụ của các công ty đại chúng. Đối với GC Food, đây không chỉ là thách thức quản lý, mà còn là cơ hội rà soát, cải thiện hệ thống tuân thủ, đảm bảo hoạt động phù hợp với pháp luật. Công ty chủ động nâng cao quản trị rủi ro, minh bạch tài chính, tối ưu quy trình báo cáo, qua đó cùng cố niềm tin từ cổ động, nhà đấu tự và đối tác.
GC Food luôn đặt sự minh bạch, tuân thủ pháp luật và phát triển bền vững làm nền tảng cho sự tăng trưởng lâu dài. Công ty chủ động nâng cao hệ thống quản trị, tăng cường đào tạo nhân sự về quy định pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời hoàn thiện quy trình vận hành để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
RÚI RO CẢNH TRANH
GC Food hiện là nhà sản xuất các sản phẩm về nhà đảm lớn nhất của nước, cung cấp các sản phẩm về nhà đảm và thạch dừa cho các doanh nghiệp F&B lớn trong nước, hệ thống phân phối bán lẻ được đẩy mạnh và xuất khẩu đến 20 quốc gia trên thế giới, trong đó có nhiều thị trường khó tính như Nhật Bản, Hàn Quốc, EU. Tuy nhiên, GC Food cũng phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nhiều yếu tố cả trong và ngoài nước đòi hỏi các Công ty phải liên tục đổi mới, nâng cao chất lượng và tối ưu chi phí để giữ vững thị phần.
Với sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao và chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã khuyến khích nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực chế biến nông sản, tạo áp lực cạnh tranh lớn cho GC Food. Bên cạnh đó, các thị trường xuất khẩu kiểm soát kỹ thuật khắt khe và tăng cường hàng rào thuế quan. Hàng hóa từ Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia, Malaysia đang chiếm thị phần lớn có giá cạnh tranh, chất lượng đồng đều và thương hiệu mạnh. Các quốc gia này đã ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, giúp nâng cao chất lượng và đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế.
Để duy trì vị thế, GC Food từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư vào công nghệ chế biến để tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước. Công ty cũng liên tục nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của từng phân khúc khách hàng và từng khu vực địa lý.
Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng ngày một thay đổi. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sản phẩm sạch, hữu cơ, không chứa chất bảo quản, bước Công ty đấu tư vào chứng nhận an toàn thực phẩm và mô hình canh tác bền vững để duy trì sức cạnh tranh. Bên cạnh hệ thống bán lẻ truyền thống, thương mại điện tử đang trở thành kênh phân phối quan trọng, giúp doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng. GC Food cũng có chiến lược marketing, xây dựng uy tín thương hiệu, tiếp cận khách hàng mục tiêu và đa dạng kênh phân phối.
RỦI RO MỘI TRƯỜNG
Rủi ro môi trưởng là một trong những yếu tố ảnh hưởng nghiêm trọng đến vùng nguyên liệu nông sản (Ninh Thuận, Bến Tre) của GC Food. Những tác động tiêu cực từ biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh cây trồng và ô nhiễm môi trưởng có thể làm giảm năng suất, tăng chi phí sản xuất và đe dọa chuỗi cung ứng nguyên liệu. Năm 2024 cũng là năm chứng kiến biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung nguyên liệu nông sản. Hạn hán kéo dài do El Niño và mưa bão do La Niña đã ảnh hưởng nguồn nguyên liệu đấu, tác động đến chi phí sản xuất của Công ty..
Nhiệt độ trung bình toàn cầu đang tăng lên đáng kể, các vùng nguyên liệu của Công ty có nguy cơ thiếu nước. Trong trường hợp, hạn hán kéo dài, các cây trồng như nha đam, dừa, cây ăn trái có thể chậm phát triển, giảm năng suất khoản 30-40%. Mặc khác, lũ lụt, ngập úng, xâm ngập mặn làm giảm chất lượng nông sản. Thời tiết thay đổi thất thường làm cây trồng mất khả năng chống chịu, làm tăng tỷ lệ sâu bệnh và giảm năng suất. Ô nhiễm nguồn nước tươi, ảnh hưởng đến chất lượng vùng trồng. Điều này dẫn đến tình trạng khan hiểm nguyên liệu, đẩy giá nguyên liệu đều vào tăng cao.
Đánh giá được mức độ nghiêm trọng và cấp thiết của biến đổi môi trường, Công ty luôn cập nhật dự báo thời tiết để chủ động ứng dụng công nghệ nông nghiệp hiện đại, mở rộng vùng trồng bên vững và triển khai các biện pháp bảo vệ trước thiên tại, biến đổi khí hậu. Việc đảm bảo nguồn nguyên liệu ở định không chỉ giúp doanh nghiệp giảm rũi ro mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trong dài hạn.
RỦI RO LẠI SUẤT VÀ TỶ GIÁ
Trong môi trường tài chính biến động, rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá có mối quan hệ chặt chẽ, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có tỷ lệ vay nợ cao và hoạt động xuất khẩu lớn như GC Food. Hai loại rủi ro này không chỉ ảnh hưởng đến chi phí tài chính, mà còn tác động đến dòng tiến, lợi nhuận và chiến lược kinh doanh của Công ty.
Là một doanh nghiệp thuần sản xuất thực phẩm, GC Food duy trì tỷ lệ nợ khoảng 1/3 tổng tài sản, phản ánh sự phụ thuộc nhất định vào nguồn vốn vay trong hoạt động kinh doanh. Khi lãi suất tăng cao, doanh nghiệp sản xuất nói chung và GC Food nói riêng chịu tác động đáng kể do chi phí tài chính gia tăng và ảnh hưởng đến khả năng xoay vòng vốn ngắn hạn, khả năng mở rộng sản xuất dài hạn. Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu chiếm khoảng 35% tổng doanh thu của Công ty, khi lãi suất trong nước tăng cao, có thể làm VND mạnh lên, khiến hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam trở nên đắt hơn trên thị trường quốc tế làm mất lợi thế cạnh tranh.
Để kiểm soát rủi ro lãi suất và tỷ giá, duy trì hoạt động kinh doanh bền vững, GCF Food đã triển khai các biện pháp quản trị tài chính chặt chẽ, tối ưu hóa dòng tiền và bảo vệ lợi nhuận trước biến động thị trường. Công ty thực hiện phát hành cổ phiếu để đa dạng hóa nguồn vốn, giảm phụ thuộc vào nợ vay. Đồng thời, Công ty theo dõi xu hướng kinh tế, tận dụng công cụ phòng vệ tài chính và xây dựng chiến lược quản trị rủi ro dài hạn, giúp GCF Food hạn chế được rủi ro trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
RỦI RO BẮT KHẢ KHÁNG
Như nhiều doanh nghiệp khác, GC Food cũng đối mặt với các rủi ro bất khả kháng như động đất, hòa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, có thể gây gián đoạn hoạt động kinh doanh. Các rủi ro này hiểm khi xảy ra, nhưng một khi phát sinh sẽ gây thiệt hại vô cùng nặng nề về người và tài sản.
Nhận thức rõ điều đó, GC Food luôn chủ động xây dựng các phương án ứng phó linh hoạt, đảm bảo hoạt động sản xuất - kinh doanh hạn chế bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi sự cố xảy ra. GC Food triển khai chính sách bảo hiểm toàn diện cho cả người lao động và tài sản doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của công ty, mà còn đảm bảo an toàn cho cán bộ công nhân viên và nhà đầu tư, duy trì tính ổn định và bền vững trong hoạt động vận hành.
2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM
| Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh |
| Tổ chức & Nhân sự |
| Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án |
| Tình hình tài chính |
| Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu |
| Báo cáo liên quan đến môi trường & xã hội của Công ty |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM
Về cơ cấu doanh thu thuần theo khu vực
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Doanh thu từ thị trường xuất khẩu | 222.233 | 46,82% | 263.011 | 45,45% | +18,35% |
| Doanh thu từ thị trường nội địa | 252.448 | 53,18% | 315.674 | 54,55% | +25,05% |
| Tổng Doanh thu thuần | 474.681 | 100% | 578.685 | 100% | +21,89% |
Về cơ cấu doanh thu thuần theo lĩnh vực kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 473.950 | 99,85% | 578.028 | 99,89% | +21,96% |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 42 | 0,01% | 0 | 0,00% | -100 % |
| Doanh thu bán điện mặt trời | 689 | 0,15% | 657 | 0,11% | -4,70% |
| Tổng Doanh thu thuần | 474.681 | 100% | 578.685 | 100% | +21,91% |
Kết thúc năm 2024, tổng doanh thu thuần của GC Food đạt 578.685 triệu đồng, tăng 21,91% so với năm 2023, cho thấy đả tăng trưởng ấn tượng trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam từng bước phục hồi sau giai đoạn nhiều biến động. Sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm chế biến từ nông sản tự nhiên, đặc biệt tại các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản và Trung Quốc, đã mang lại nhiều cơ hội phát triển cho GC Food.
Cơ cấu doanh thu tiếp tục tập trung vào mảng bán hàng hóa, thành phẩm, với doanh thu đạt 578.028 triệu đồng, chiếm 99,89% tổng doanh thu, tăng 21,96% so với cùng kỳ. Đây là minh chứng cho hiệu quả của chiến lược tập trung vào sản phẩm chủ lực, cũng như khả năng mở rộng thị trường và đáp ứng như cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đối với các sản phẩm từ nha đam, dựa non và nguyên liệu tự nhiên.
Doanh thu từ bán điện mặt trời đạt 657 triệu đồng, chiếm tỷ trọng nhỏ (0,11%) và giảm nhẹ 4,70% so với năm trước. Mặc dù không đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu, nhưng đây vẫn là nguồn thu ổn định, phần ánh nỗ lực của Công ty trong việc đầu tư năng lượng tái tạo, vừa phục vụ sản xuất vừa góp phần giảm thiểu chi phí và phát thải khí nhà kính.
Cơ cấu doanh thu theo khu vực
Doanh thu từ thị trường xuất khẩu Doanh thu từ thị trường nội địa
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỐI KẾ HOẶCH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chi tiêu | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | % TH 2024/ 2023 | % TH/KH 2024 |
| Doanh thu thuần | 474.681 | 578.685 | 572.659 | 121,91% | 101,05% |
| Giá vốn hàng bán | 337.849 | 374.366 | 408.322 | 110,81% | 91,68% |
| Lợi nhuận gộp | 136.832 | 204.319 | 164.337 | 149,32% | 124,33% |
| Chỉ phí hoạt động | 76.998 | 106.093 | 83.172 | 137,79% | 127,56% |
| Lợi nhuận trước thuế | 41.484 | 85.832 | 65.011 | 206,90% | 132,03% |
| Lợi nhuận sau thuế | 26.304 | 63.766 | 52.311 | 242,42% | 121,90% |
Năm 2024 khép lại với kết quả hoạt động kinh doanh ăn tượng của GC Food, thể hiện sự phục hồi mạnh mẽ và năng lực thích ứng tốt trước những biến động kinh tế toàn cầu. Hầu hết các chỉ tiêu tài chính đều vượt mức thực hiện của năm trước và vượt kế hoạch để ra, phần ánh rõ nét hiệu quả trong công tác điều hành và triển khai chiến lược kinh doanh.
Doanh thu thuần năm 2024 đạt 578.685 triệu đồng, tăng 21,91% so với năm 2023 và vừa đạt kế hoạch năm để ra. Kết quả này có được nhờ vào việc Công ty mở rộng thị trường kinh doanh, đón đầu xu hướng tiêu dùng thực phẩm tự nhiên và đẩy mạnh hiệu quả hoạt động thương mại.
Giá vốn hàng bán ghi nhận 374.366 triệu đồng, tăng 10,81% so với năm trước đạt 91,68% kế hoạch, cho thấy GC Food đã kiểm soát tốt chi phí đầu vào dù giá nguyên liệu biến động, tăng cường tự chủ nguyên liệu. Nhờ đó, lợi nhuận gộp đạt 204.319 triệu đồng, tăng mạnh 49,32% so với cùng kỳ và vượt 24,33% kế hoạch, thể hiện biên lợi nhuận cải thiện rõ rệt.
Chi phí hoạt động tăng lên mức 106.093 triệu đồng, cao hơn 37,79% so với năm 2023 và vượt 27,56% kế hoạch, chủ yếu do mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng cường đấu tư vào nhân sự, hệ thống logistics và truyền thông thị trường. Mặc dù chi phí tăng, nhưng hiệu quả sử dụng nguồn lực vấn được đảm bảo nhờ tăng trưởng mạnh về doanh thu và lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận trước thuế đạt 85.832 triệu đồng, gấp hơn 2 lần so với năm trước và vượt 32,03% kế hoạch, cho thấy hiệu quả kinh doanh vượt kỳ vọng. Lợi nhuận sau thuế đạt 63.766 triệu đồng, gấp 242,42% so với năm 2023 và tăng 21,90% so với kế hoạch của năm.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
BAN LĂNH ĐẠO
ÔNG NGUYỄN VĂN THÚ
Ngày sinh: 10/6/1978 Nơi sinh: Nam Định
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Chúc vụ công tác hiện nay tại GCF:
» Chủ tịch HĐQT
Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT CTCP Thực phẩm Cánh Đồng Việt
Quá trình công tác
2000 - 2001 Trợ lý Giám đốc công ty Sam Hung Vina Hàn Quốc
2001 - 2008 Trường phòng Khách hàng doanh nghiệp chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
2009 - 2011 Phó Giám Đốc chi nhánh Ngân hàng Quân Đội
2011 - 07/2022 Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Thực phẩm G.C
07/2022 - nay Chủ tịch HĐQT CTCP Thực phẩm Cánh Đồng Việt, CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
Sở hữu cá nhân 12.272.00 cổ phần, chiếm tỷ lệ 40 %
Sở hữu của người có liên quan 495.600 cổ phần, chiếm tỷ lệ 1,62 %
BÀ NGUYỄN THÍ THANH TÂM
Ngày sinh: 10/17/1982 Nơi sinh: Hà Tây
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Bưu chính viễn thông
Chúc vụ công tác hiện nay tại GCF:
Thành viên HĐQT kiêm Trưởng phòng kinh doanh nội địa B2C
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT CTCP Nước giải khát Nhiệt đối Sài Gòn
Quá trình công tác
2005 - 2006 Nhân viên CTCP Bưu chính Viễn Thông Viettel
2007 - 2009 Nhân viên Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, chi nhánh Đồng Nai
2010 - 2016 Giám Đốc Công ty TNHH An Hạnh Thông
01/2024 - nay Chủ tịch HĐQT CTCP Nước giải khát Nhiệt đối Sài Gòn
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
2017 - nay Thành viên HĐQT kiêm Trưởng phòng kinh doanh nội địa B2C CTCP Thực phẩm G.C
Sở hữu cá nhân 495.600 cổ phần, chiếm tỷ lệ 1,62 %
Sở hữu của người có liên quan
12.272.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ
40 %
BÀ BỜI THÍ MAI HIỆN
Ngày sinh: 24/06/1977 Nơi sinh: Hải Phòng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân ngành Công tác xã hội
Chức vụ công tác hiện nay tại GCF:
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc CTCP Thực phẩm Cô Cô Việt Nam
Quá trình công tác
2001 - 2011 Kinh doanh riêng
2011 - 07/2022 Thành viên HĐQT kiêm Trưởng phòng kinh doanh nội địa B2B CTCP Thực phẩm G.C
07/2021 - nay Chủ tịch HĐQT kiểm Giám đốc CTCP Thực phẩm Cô Cô Việt Nam
07/2022 - nay Thành viên HĐQT kiểm Tổng giám đốc CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
Sở hữu cá nhân 755.318 cổ phần, chiếm tỷ lệ 2,46 %
Sở hữu của người có liên quan
0 cổ phần, chiếm tỷ lệ
0 %
ÔNG NGUYỄN DIỆP PHÁP
Ngày sinh: 22/10/1988 Nơi sinh: Bình Thuận
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Chúc vụ công tác hiện nay tại GCF:
Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc khối Kinh doanh Quốc tế
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác
2011 - 2013 Nhân viên Phát triển Đơn hàng Gia Công Công ty TNHH Motives Việt Nam
2013 - 2016 Chuyên viên Kinh doanh Quốc tế CTCP Phúc Sinh
2016 - 2017 Chuyên viên Kinh doanh Quốc tế Công ty TNHH Hải Nam
2017 - nay Thành viên HĐQT kiêm kiêm Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc khối Kinh doanh Quốc tế CTPP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
Sở hữu cá nhân 35.400 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,12 % Sở hữu của người có liên quan 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
BAN LĂNH ĐẠO
ÔNG LÊ HOÀNH SỬ
Ngày sinh: 18/09/1978 Nơi sinh: Tp. Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Hệ thống thông tin quản lý
Chức vụ công tác hiện nay tại GCF:
Thành viên HĐQT độc lập
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
» Giảng viên, Trường Khoa Hệ thống thông tin - Trường ĐH Kinh tế - Luật, ĐHQG TPHCM
Quá trình công tác
2002 - 2006 Kỹ sư nghiên cứu phát triển Công ty ESTec Vina và ESTec Korea
2006 - 2011 Kỹ sư cao cấp, Team Leader CTCP Global Cybersoft Vietnam
2012 - nay Giảng viên, Trường Khoa Hệ thống thông tin quản lý - Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
2022 - nay Thành viên HĐQT độc lập CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
Sở hữu cá nhân 23.600 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,08 %
Sở hữu của người có liên quan 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
ÔNG HUỆNH THANH LÂM
Ngày sinh: 13/08/1974
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Hóa
Chức vụ công tác hiện nay tại GCF: Thành viên HĐQT
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Phó Tổng Giám đốc CTCP Nguyên liệu Á Châu AIG
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP APIS
Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Hóa chất Á Châu
Quá trình công tác
2024 - nay Phó Tổng Giám Đốc CTCP Nguyên liệu Á Châu AIG
2024 - nay Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP APIS
2024 - nay Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Hóa chất Á Châu
2024 - nay Thành viên HĐQT CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
Sở hữu cá nhân 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
Sở hữu của người có liên quan
13.652.600 cổ phần, chiếm tỷ lệ
44,50 %
BÀ HÀ THỊ BÍCH VÂN
Ngày sinh: 02/09/1980 Nơi sinh: Tp. Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế quốc tế
Chức vụ công tác hiện nay tại GCF:
Thành viên HĐQT
Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
Thành viên BKS CTCP Nguyên liệu Á Châu AIG
Quá trình công tác
2002 - 2005 Công tác tại EY Việt Nam
2005 - 2009 Công tác tại Mekong Capital
2009 - 2010 Công tác tại Công ty tư vấn Capstone
2010 - 2011 Công tác tại Quỹ Vietnam Investment Partners
2011 - 2022 Công tác tại Quỹ PENM Partners
2022 - nay Công tác tại Marubeni Growth Capital Asia
2023 - nay Thành viên BKS CTCP Nguyên liệu Á Châu AIG
2024 - nay Thành viên HĐQT CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
Sở hữu cá nhân 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
Sở hữu của người có liên quan
13.652.600 cổ phần, chiếm tỷ lệ
44,5 %
ÔNG LÊ THANH DUY
Ngày sinh: 20/08/1980 Nơi sinh: Tp. Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chúc vụ công tác hiện nay tại GCF:
Trường Ban kiểm soát
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:
» Trường phòng kiểm toán nội bộ TCP Dược Phẩm ECO/CTCP Vắc xin Việt Nam
Quá trình công tác
2004 - 2005 Chuyên viên triển khai phần mềm kế toán Trung tâm xúc tiến phát triển phần mềm doanh nghiệp - CN VCCI - TP.HCM
2005 - 2016 Trường phòng kiểm toán doanh nghiệp Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học Tp. HCM
2016 - nay Trường phòng kiểm toán nội bộ TCP Dược Phẩm ECO/CTCP Vắc xin Việt Nam (VNVC)
2022 - nay Trường Ban kiểm soát CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
Sở hữu cá nhân 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
Sở hữu của người có liên quan 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
BAN LĂNH ĐẠO
BÀ NGUYỄN MINH NHÚ KHANH
Ngày sinh: 14/08/1982 Nơi sinh: Tp. Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chúc vụ công tác hiện nay tại GCF:
Thành viên Ban kiểm soát
Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác
2007 - 2013 Trợ lý kiểm toán viên tại Công ty kiểm toán AISC, Kỹ sư bán hàng - Thu mua - Công ty TNHH Natatech
2014 - 2017 Kế toán trường Công ty Bột thực phẩm Tài Ký
2018 - 2022 Kế toán trưởng Công ty TNHH Lotte Cinema Việt Nam
2022 - nay Thành viên Ban kiểm soát CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
» Sở hữu cá nhân 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
» Sở hữu của người có liên quan 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
ÔNG VŨ ANH TÀI
Ngày sinh: 21/05/1989 Nơi sinh: Tp. Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh
Chức vụ công tác hiện nay tại GCF:
Thành viên Ban kiểm soát, Thành viên Ban Chiến lược phát triển
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác
04/2014 - 02/2016
Học ngành quân sự cơ sở tại trường quân sự Tp. Hồ Chí Minh
02/2016 - 01/2018
Phó chỉ huy quân sự, Ban chỉ huy quân sự phường 2, quận 4
02/2018 - 10/2022
Giám đốc kinh doanh tại Công ty TNHH Wonder Travel
04/2022 - nay
Thành viên Ban kiểm soát CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
» Sở hữu cá nhân 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
» Sở hữu của người có liên quan 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
ÔNG LÊ TRÍ THÔNG
Ngày sinh: 15/06/1985 Nơi sinh: Thanh Hóa
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Chúc vụ công tác hiện nay tại GCF:
Phó Tổng Giám đốc
Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác
09/2024 - nay Phó Tổng Giám đốc CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
Sở hữu cá nhân 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ
Sở hữu của người có liên quan 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ
BÀ ĐỒNG THỊ NỤ
Ngày sinh: 10/02/1982 Nơi sinh: Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Chúc vụ công tác hiện nay tại GCF:
Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Kỹ thuật
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác
2024 - nay Phó Tổng Giám đốc CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
Sở hữu cá nhân 5.900 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,02 %
Sở hữu của người có liên quan 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
BAN LĂNH ĐẠO
BÀ NGUYỄN THÍ CHÂU
Ngày sinh: 27/03/1985 Nơi sinh: Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ công tác hiện nay tại GCF:
» Kế toán trường
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác
2007 - 2008 Kế toán tổng hợp và thuế CTCP Tư vấn Xây dựng Nageco
2008 - 2012 Phó phòng tài chính CTCP Kỹ thuật điện toàn cầu GLT
2012 - 2015 Phó phòng kế toán tài chính Công ty công nghệ thông tin NTT
2015 - 2016 Giám đốc tài chính CTCP CJ Kim&Kim
2017- 2021 Trường phòng tài chính kế toán Công ty TNHH Nhà hàng Bia thủ công Pasteur Street
2021 - nay Giám đốc tài chính CTCP Thực phẩm G.C
2022 - nay Kế toán trưởng CTCP Thực phẩm G.C
Số phần GCF có quyền biểu quyết tại ngày 13/03/2025
Sở hữu cá nhân 23.600 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,08 %
Sở hữu của người có liên quan 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 %
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN LĂNH ĐẠO TRONG NĂM 2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Hội đồng quản trị | ||||
| 1 | Thái Văn Chuyện | Thành viên HĐQT | 12/04/2024 | 04/10/2024 |
| 2 | Pham Hop Pho | Thành viên HĐQT | 07/04/2023 | 04/10/2024 |
| 3 | Đình Thế Hiển | Thành viên HĐQT | 07/04/2023 | 12/04/2024 |
| 4 | Huỳnh Thanh Lâm | Thành viên HĐQT | 04/10/2024 | - |
| 5 | Hà Thị Bích Vân | Thành viên HĐQT | 04/10/2024 | - |
| Ban điều hành | ||||
| 1 | Lê Trí Thông | Phó Tổng Giám đốc | 09/09/2024 | - |
| 2 | Đồng Thị Nụ | Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Kỹ thuật | 09/09/2024 | - |
| 4 | Nguyễn Minh Tín | Phó Tổng Giám đốc | 06/03/2024 | 30/07/2024 |
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Tại ngày 31/12/2024
| STT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| I | Theo trình độ lao động | 54 | 100% |
| 1 | Trên đại học | 2 | 3,70% |
| 2 | Đại học | 47 | 87,04% |
| 3 | Cao đẳng | 2 | 3,70% |
| 4 | Trung cấp | 2 | 3,70% |
| 5 | Lao động phổ thông | 1 | 1,85% |
| II | Theo giới tính | 54 | 100% |
| 1 | Nam | 29 | 53,70% |
| 2 | Nữ | 25 | 46,30% |
| III | Theo tính chất hợp đồng lao động | 54 | 100% |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn | 36 | 66,67% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 18 | 33,33% |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
THU NHẬP BÌNH QUÂN
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 34 | 31 | 50 | 35 | 54 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 16.937.695 | 17.238.332 | 17.238.332 | 28.347.180 | 31.181.028 |
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Về tuyển dụng
GC Food luôn tập trung triển khai các chính sách hấp dẫn nhằm thu hút và giữ chân nhân tài, góp phần xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao và gắn kết bền vững. Trong năm 2024, dù phải đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường và những biến động trong ngành nông nghiệp, GC Food đã nỗ lực duy trì sự ổn định công việc cho cán bộ, công nhân viên.
Mặc dù có sự biến động về nhân sự, GC Food vẫn tuyển dụng nhiều nhân sự mới, đảm bảo sự ổn định cho hệ thống vận hành và đáp ứng hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh. Những nỗ lực này không chỉ giúp duy trì tính liên tục trong hoạt động mà còn thể hiện cam kết của Công ty trong việc đấu tư vào con người, yếu tố cốt lõi cho sự phát triển bền vững lâu dài.
Về đào tạo
Tại G.C Food, con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm trong hành trình hướng đến “Hạnh phúc”, là nền tảng cốt lõi cho sự phát triển bền vững của Công ty. Chính vì vậy, hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ là nhiệm vụ thưởng xuyên mà còn là một phần không thể tách rời trong chiến lược dài hạn.
Hàng thang, dưới sự dẫn đất của Phó Tổng Giám đốc khối nhân sự, G.C Food triển khai các chương trình đào tạo chuyên môn được thiết kế riêng cho từng nhóm nhân sự. Các khóa học không chỉ nâng cao kỹ năng vận hành tại nhà máy mà còn lồng ghép nội dung về văn hóa doanh nghiệp, giúp đội ngũ nhân viên hiểu rõ hơn về các giá trị cốt lõi và định hướng phát triển của Công ty. Nhân viên mới, nhà thầu đều được đào tạo an toàn trước khi bắt đầu công việc. Qua đó, tình thần gắn kết và ý thức trách nhiệm của người lao động ngày càng được nâng cao. Song song với đào tạo nội bộ, G.C Food còn hợp tác với các chuyên gia từ vấn uy tín nhằm mang đến những kiến thức cập nhật và phù hợp với xu hướng thị trường. Trung bình mỗi tháng có 8 khóa đào tạo được tổ chức, tạo điều kiện để người lao động chủ động tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng và phát triển toàn diện.
Những nỗ lực này thể hiện rõ cam kết của G.C Food trong việc đầu tư vào yếu tố con người, xây dựng môi trường làm việc không chỉ chuyên nghiệp về chuyên môn mà còn giàu giá trị tinh thần, góp phần tạo nên nền tảng vững chắc cho hành trình phát triển bền vững của Công ty.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Môi trường công việc
G.C Food luôn chú trọng xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động. Công ty triển khai hệ thống đánh giá hiệu quả công việc hàng năm bao phủ 100% nhân sự, với các tiêu chí rõ ràng, khách quan và toàn diện, nhằm đảm bảo sự công bằng trong ghi nhận nỗ lực và năng lực của từng cá nhân. Công ty luôn tôn trọng, ghi nhận và đảm bảo đối xử công bằng với mọi nhân viên, đồng thời, coi trọng quyền lợi và lợi ích chính đáng của từng cá nhân, đồng thời, xây dựng chính sách nhân sự không phân biệt vùng miền, vị trí hay loại hợp đồng, đảm bảo công bằng và mình bạch
G.C Food còn liên tục cải tiến công tác quản lý an toàn - sức khỏe nghề nghiệp, thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến con người. Môi trường làm việc được thiết kế để mang lại sự an tâm, tin tưởng, giúp nhân viên phát huy tối đa năng lực trong điều kiện làm việc lớn định và được bảo vệ. Đây cũng là nền tăng để G.C Food xây dựng văn hóa doanh nghiệp tôn trọng giá trị cá nhân và thúc đẩy phát triển bên vững.
Về lương, thường, phúc lợi, đãi ngộ
Người lao động tại GCF đều là lao động thường xuyên, được tham gia BHXH đẩy đủ kèm các chính sách phúc lợi khác theo Luật Lao động Việt Nam. Công ty có chế độ lương thường phù hợp với đặc trưng và vị trí công việc cụ thể, đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo đúng các quy định của pháp luật Chính sách phúc lợi đại ngộ của GC Food được xây dựng toàn diện, hướng đến việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Công ty áp dụng hệ thống lương - thường minh bạch, cạnh tranh, đảm bảo thu nhập ở đỉnh và xứng đáng với năng lực, hiệu quả làm việc. Ngoài thu nhập hằng thắng, người lao động còn được hưởng các khoản thường đặc biệt như thường tháng 13, 14, thường hiệu quả công việc và các chế độ phúc lợi khác.
Định kỳ, Công ty tổ chức chương trình khám sức khoẻ cho người lao động nhằm theo dõi và bảo vệ sức khỏe cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Các chuyến du lịch, nghỉ dưỡng nước được tổ chức thưởng niên giúp người lao động tái tạo năng lượng, tăng cường gắn kết nội bộ và nâng cao đời sống tinh thần. Những chính sách này không chỉ thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Công ty đối với người lao động mà còn là động lực quan trọng để xây dựng một tập thể vững mạnh, gắn bó lâu dài.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
Giai đoạn năm 2024-2025 và các năm tiếp theo, G.C Food chú trọng phát triển khoa học - công nghệ nhằm đẩy mạnh quy mô sản xuất và các nền tàng phục vụ hoạt động kinh doanh.
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
G.C Food tập trung vào việc đầu tư các dự án nhằm nâng công suất gấp đôi với 02 nhà máy của CTCP Thực phẩm Cô Cô Việt Nam và CTCP Thực phẩm Cánh Đồng Việt với công suất dự kiến lần lượt là 40.000 tấn và 60.000 tấn trong tương lai.
Đáng kể trong năm 2024, CTCP Thực phẩm Cô Cô Việt Nam đã đầu tư dự án Công nghệ tiết trùng UHT (Ultra High Temperature) với tổng giá trị đầu tư khoảng 24 tỷ đồng.
Đối với Vùng nguyên liệu, G.C Food đặc biệt chủ trọng với việc liên kết bao tiêu, đầu tư công nghệ và kinh nghiệm cho các hộ nông dân để cùng G.C Food hợp tác và phát triển. Đảm bảo song song với việc nâng công suất gấp đôi tại 02 nhà máy.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY CON
Công ty Cổ phần Thực phẩm Cánh Đồng Việt
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 240.582 | 201.236 | 83,65% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 287.596 | 443.947 | 154,36% |
| 3 | Vốn đầu tư của GCF | 69.500 | 119.145 | 171,43% |
| 4 | Cổ tức GCF nhận | 26.517 | 33.830 | 127,58% |
Công ty Cổ phần Nắng và Gió
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 30.333 | 18.608 | 83,65% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | -23.786 | -33.488 | 154,36% |
| 3 | Vốn đầu tư của GCF | 88.000 | 88.000 | - |
| 4 | Cổ tức GCF nhận | - | - | - |
Công ty Cổ phần Thực phẩm Cô Cô Việt Nam
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 155.960 | 204.567 | 83,65% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 28.215 | 38.401 | 154,36% |
| 3 | Vốn đầu tư của GCF | 39.800 | 39.800 | - |
| 4 | Cổ tức GCF nhận | 16.680 | 29.787 | - |
CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty Cổ phần Nước giải khát Nhiệt đới Sài Gòn
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4500654985 ngày 07/04/2022 do Sở KH&ĐT tỉnh Ninh Thuận cấp, Công ty sở hữu giá trị vốn góp là 20.000.000.000 đồng, tương đương 40% vốn điều lệ. Trong năm 2024, Công ty đã chuyển nhượng 10.000.000.00 đồng theo vốn góp tại CTCP Nước giải khát Nhiệt đới Sài Gòn. Tại ngày 31/12/2024, Công ty sở hữu 10.000.000 cổ phần, tương đương với tỷ lệ sở hữu và quyền biểu quyết là 20% vốn điều lệ. CTCP Nước giải khát Nhiệt đới Sài Gòn hiện đang trong giai đoạn đầu tư, chưa hoạt động chính thức.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 672.095 | 665.033 | -1,05% |
| 2 | Doanh thu thuần | 474.681 | 578.685 | +21,91% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 41.433 | 85.689 | +106,81% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 51 | 143 | +182,29% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 41.484 | 85.832 | +106,90% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 26.304 | 63.766 | +142,42% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | 43,06% | - |
| 8 | Tỷ lệ cổ tức ( ^* ) | - | 16,78% () | - |
(): Tỷ lệ cổ tức năm 2024 sẽ được trình tự ĐHĐCD thường niên năm 2025.
(')): Tỷ lệ cổ tức tính trên vốn điều lệ: 306.799.990.000 đồng
Tại ngày kết thúc năm 2024, GC Food ghi Tổng tài sản đạt 665.033 triệu đồng, giảm 1,05% so với năm 2023. Mức giảm này chủ yếu đến từ việc giảm đầu tư dài hạn vào đơn vị khác và giảm khoản phải thu ngắn hạn từ khách hàng.
Doanh thu thuần đặt 578.685 triệu đồng, tăng 21,91%, cho thấy sức bật mạnh mẽ về hoạt động kinh doanh trong bối cảnh thị trường phục hồi và nhu cầu tiêu thụ nông sản chế biến gia tăng. Tương ứng với sự tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 85.689 triệu đồng, tăng 106,81%, thể hiện biên lợi nhuận cải thiện và chi phí được kiểm soát hiệu quả hơn.
Doanh thu tài chính năm 2024 đạt 2.849 triệu đồng, tăng mạnh 52,58% so với năm 2023 chủ yếu đến từ lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái. Chi phí tài chính đạt 15.464 triệu đồng, giảm 24,1% so với năm 2023 do chi phí lãi vay giảm 26,48% so với cùng kỳ.
Lợi nhuận khác tuy không đáng kể về quy mô nhưng vẫn ghi nhận tăng trưởng mạnh 182,29%, góp phần nâng tổng lợi nhuận trước thuế lên 85.832 triệu đồng, tăng 106,90% so với năm trước. Lợi nhuận sau thuế đạt 63.766 triệu đồng, tăng 142,42%, là mức tăng trưởng ăn tượng, phần ánh hiệu quả của chiến lược điều hành, quản trị chi phí và khai thác tốt thị trường.
Dụ kiến tỷ lệ cổ túc năm 2024 trình Đại hội đồng cổ đông năm 2025 là 16% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối, cho thấy chính sách cổ túc hài hòa giữa lợi ích cổ đông và nhu cầu tái đấu tư phát triển của doanh nghiệp.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YẾU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,39 | 1,80 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,13 | 1,45 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 44,91 | 35,78% |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 81,52 | 55,73% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tổn kho | Vòng | 4,55 | 5,01 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,73 | 0,87 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 5,54 | 11,02% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 7,31 | 16,00% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 4,04 | 9,54% |
| Hệ số Lợi nhuận từ HDSXKD/ Doanh thu thuần | % | 8,73 | 14,81% |
Trong năm 2024, các chỉ số thanh toán của GC Food tiếp tục được cải thiện rõ rệt, phản ánh năng lực tài chính lành mạnh và khả năng đáp ứng nghĩa vụ ngắn hạn được cùng cổ. Hệ số thanh toán ngắn hạn của GC Food đạt 1,80 lần, tăng so với mức 1,39 lần của năm 2023. Hệ số thanh toán nhanh cũng tăng từ 1,13 lần lên 1,45 lần vào năm 2024.
Tài sản ngắn hạn đạt 395.872 triệu đồng, giảm 0,86% so với cùng kỳ chủ yếu do khoản trả trước cho các hộ bao tiêu nha đam tại Ninh Thuận và đưa tại Bến Tre chưa đến kỳ thu hoạch giảm 35,69% so với năm 2023; dự phòng khoản phải thu khó đòi tăng 1,7 lần so với năm 2023.
Nợ ngắn hạn năm 2024 đặt 220.408 triệu đồng, giảm 23,27% so với năm 2023. Mức giảm này lớn hơn tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn chủ yếu do nợ vay ngắn hạn giảm 34,37% vào thời điểm cuối năm 2024. Các khoản vay này chủ yếu được sử dụng để bổ sung với lưu động phục vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh.
Tại ngày 31/12/2024, tổng giá trị hàng tổn kho của GC Food là 75.199 triệu đồng, tăng nhẹ 1,23% so với cùng kỳ do thành phẩm hàng hóa sản xuất tăng. Công ty duy trì lượng tồn kho ở định.
Khả năng thanh toán ngắn hạn ở Khả năng thanh toán nhanh
Trong năm 2024, cơ cấu vốn của GC Food tiếp tục có sự chuyển biến tích cực, thể hiện xu hướng giảm dần phụ thuộc vào nguồn vốn vay và tăng cường nội lực tài chính. Hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 44,91% (năm 2023) xuống 35,78% do khoản vay ngân hàng ngắn hạn và dài hạn lần lượt giảm 34,37% và 26,37% so với cùng kỳ dẫn đến tổng nợ phải trả của Công ty đạt 237.980 triệu đồng, giảm 21,15% so với cùng kỳ. Điều này phần ánh chính sách thận trọng của Công ty trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính, tiễm lực tài chính được cải thiện thông qua việc gia tăng vốn chủ sở hữu.
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu cũng giảm mạnh từ 81,52% còn 55,73%, minh chứng cho việc GC Food đã nâng cao năng lực tự tài trợ cho hoạt động sản xuất – kinh doanh. Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng 15,34% so với cùng kỳ năm trước do khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng đáng kể.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của Công ty đều có xu hướng cải thiện so với năm trước. Vòng quay hàng tổn kho tăng tử 4,55 vòng (năm 2023) lên 5,01 vòng (năm 2024), cho thấy tốc độ luân chuyển hàng tổn kho được cải thiện rõ rệt. Nguyên nhân chủ yếu do hàng tổn kho ổn định giữ mức ổn định (tăng 1,23% so với năm 2023), không còn ghi nhận dự phòng giảm giá thành phẩm, trong khi nhu cầu tiêu thụ cao dẫn đến giá vốn hàng bán tăng 10,81% so với cùng kỳ.
Vòng quay tổng tài sản cũng tăng từ 0,73 vòng lên 0,87 vòng, đây là tín hiệu tích cực, thể hiện hiệu suất khai thác và sử dụng tài sản toàn công ty được cải thiện. Trong khi tổng tài sản của Công ty giảm nhẹ 1,05% so với cùng kỳ do giảm khoản trả trước cho nhà cung cấp thì doanh thu thuần tăng mạnh 21,91% do nhu cầu thị trường cải thiện.
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của GC Food trong năm 2024 đều tăng mạnh so với năm 2023, cho thấy hiệu quả hoạt động của Công ty được cải thiện đáng kể từ khía cạnh hoạt động kinh doanh đến hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần tăng từ 5,54% lên 11,02%.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) tăng tủ 7,31% lên 16,00%.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROAA) tăng tử 4,04% lên 9,54%.
Tỷ suất lợi nhuận tủ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần tăng tủ 8,73% lên 14,81%.
Đây là nền tảng vững chắc để Công ty tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao giá trị cho cổ đông trong các năm tiếp theo.
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU CỔ PHẦN
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành:
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
Tính tại ngày 13/03/2025
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông trong nước | 30.675.596 | 99,98% |
| 1 | Cá nhân | 16.999.906 | 52,05% |
| 2 | Tổ chức | 13.675.690 | 44,58% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 4.303 | 0,02% |
| 1 | Cá nhân | 4.303 | 0,02% |
| 2 | Tổ chức | - | - |
| TỔNG CỘNG | 30.679.999 | 100% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 100% ()
() Theo công văn số 394/UBCK-PTTT ngày 15/01/2024 của UBUCKNN.
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LỖN
Tính tại ngày 13/03/2025
| STT | Tên cổ đông | Số cổ phản | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty CP Nguyên liệu Á Châu AIG | 13.652.600 | 44,5% |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Thứ | 12.272.000 | 40% |
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
| Lần | Năm | VDL tăng thêm (triệu đống) | VDL sau phát hành (triệu đống) | Hình thức phát hành |
| - | 2011 | - | 2.000 | Các thành viên sáng lập góp vốn thành lập Công ty TNHH Thực phẩm G.C |
| 1 | 2013 | 8.000 | 10.000 | Các thành viên sáng lập góp thêm vốn cho Công ty |
| 2 | 2014 | 10.000 | 20.000 | Các thành viên sáng lập góp thêm vốn cho Công ty |
| 3 | 2015 | 10.000 | 30.000 | Các thành viên sáng lập góp thêm vốn cho Công ty |
| 4 | 2016 | 20.000 | 50.000 | Các thành viên sáng lập góp thêm vốn cho Công ty |
| 5 | 2018 | 50.000 | 100.000 | Phát hành 5.000.000 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu |
| 6 | 2020 | 60.000 | 160.000 | Phát hành 1.740.000 cổ phiếu để tăng vốn từ từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (cổ tức) và phát hành 4.260.000 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu |
| 7 | 2021 | 100.000 | 260.000 | Phát hành 10.000.000 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 62,5% |
| 8 | 2022 | 260.000 | 306.799 | Phát hành 4.679.999 cổ phiếu để trả cổ tức |
| 9 | 2025 | 15.000 | 321.799 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty |
| GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ | Không có | |||
| CÁC CHỦNG KHOẠN KHÁC | Không có | |||
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất – chế biến thực phẩm, GC Food nhận thức rõ trách nhiệm môi trường, đặc biệt là các tác động từ phát thải khí nhà kính trong suốt quá trình sản xuất, vận hành và hậu cần. GC Food chủ trọng triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong toàn bộ quy trình sản xuất. Công ty không ngừng tối ưu hóa dây chuyển sản xuất thông qua việc cải tiến thiết bị và nâng cấp công nghệ, từ đó nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng, giảm tiêu hảo nhiên liệu và hạn chế phát sinh khí thải trong từng công đoạn chế biến. Song song đó, hệ thống xử lý nước thải hiện đại được đấu tư bài bản góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và hạn chế khí nhà kính phát sinh từ quá trình phân hủy hữu cơ. Ngoài ra, GC Food cũng đều tự xây dựng phòng thí nghiệm nuôi cấy mô cây nha đam. Việc sử dụng cây nha đam nuôi cấy mô giúp tăng sản lượng trên cùng một diện tích, qua đó giám thiểu tác động đến môi trường và tiết kiệm nguyên liệu cũng như tài nguyên. Những nỗ lực này thể hiện định hướng rõ ràng của Công ty trong việc phát triển theo mô hình sản xuất xanh và bền vững.
TIÊU THỤ NƯỚC
Trong quá trình sản xuất các sản phẩm từ nha đam và đừa non, nước là yếu tố thiết yếu, được sử dụng trong nhiều công đoạn như rửa nguyên liệu, số chế, thanh trùng, làm mất và vệ sinh thiết bị. Trong năm 2024, tổng lượng nước tiểu thụ cho toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh của GC Food đạt khoảng 208.482 m². Nguồn nước chủ yếu được lấy từ hệ thống cấp nước địa phương và nước từ tự nhiên đã qua xử lý, đảm bảo đạt chuẩn an toàn về sinh thực phẩm và chất lượng đấu vào ổn định.
GC Food tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng nước thông qua thực hiện quản lý vườn trồng sạch, nước sạch... giúp giảm tiêu hảo nước trên mỗi đơn vị sản phẩm. Hệ thống xử lý nước tuần hoàn giúp 30% nước xử lý trong ngày có thể tái sử dụng trong một số công đoạn; nước thải trong sản xuất được thu gom riêng để lắng động, xử lý và tái sử dụng trong những khâu khác.
Những nỗ lực này không chỉ thể hiện trách nhiệm của GC Food trong việc bảo vệ tài nguyên nước mà còn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển xanh và bền vững của Công ty.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Trong hoạt động sản xuất – chế biến thực phẩm, năng lượng là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành và chi phí sản xuất. Tại GC Food, tổng năng lượng tiêu thụ trong năm 2024 bao gồm cả năng lượng trực tiếp (từ nhiên liệu đốt như dầu DO, xăng xe, Gas) và năng lượng gián tiếp (điện năng để vận hành máy móc, dây chuyển, hệ thống lạnh...). Tổng tiêu thụ điện năng từ lưới điện là 1.693.371 kWh, điện năng lượng mặt trời: 19.491 kWh.
Hệ thống chiếu sáng trong nhà xưởng cũng được chuyển đổi sang đèn LED tiết kiệm điện. Ngoài ra, Công còn phát triển các sản phẩm thân thiện môi trường và áp dụng quy trình sản xuất ít năng lượng hơn trong khâu chế biến và đóng gói.
GC Food tiếp tục mở rộng đầu tư vào năng lượng sạch, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và trở thành doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực thực phẩm xanh, thân thiện với môi trường.
QUẬN LÝ NGƯỜN NGỦYÊN VẬT LIỆU
GC Food luôn xem việc quản lý nguồn nguyên liệu là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển bền vững và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu đấu vào phục vụ sản xuất và đóng gói các dòng sàn phẩm chính bao gồm nguyên liệu thô (nha đam tươi, dừa non nguyên trái), phụ gia thực phẩm và bao bì đóng gói. Tất cả các nguyên liệu đều được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm trong nước và quốc tế.
Bên cạnh đó, GC Food tích cực áp dụng các biện
TUẦN THỪ PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
pháp sử dụng nguyên liệu tái chế và thân thiện với môi trường trong quy trình sản xuất. Nguyên liệu nhập từ nhà cung cấp được ưu tiên sử dụng các loại bao bì tái sử dụng như khay nhựa, thùng phuy và các vật liệu tương tự. Công ty đang tùng bước mở rộng tỷ lệ sử dụng nguyên liệu tái chế trong bao bì nhựa và hướng tối loại bỏ hoàn toàn vật liệu khó phân hủy trong tương lai. Bên cạnh đó, Công ty còn tận dụng vỏ lá nha đảm để ở làm phân compost. Hiện nay, mỗi ngày Công ty xử lý khoảng 100 tấn lạ nha đảm, trong đó có hơn 50 tấn là vỏ lạ.
GC Food luôn xác định việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường là nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh. Công ty thưởng xuyên rà soát, cập nhật và thực hiện đầy đủ các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến quản lý chất thải, khí thải, nước thải, tiếng ồn và sử dụng tài nguyên.
Trong năm 2024, GC Food không ghi nhận bất kỳ trưởng hợp bị xử phạt nào liên quan đến vi phạm pháp luật và các quy định về môi trường nhờ duy trì hệ thống quản lý môi trường chặt chẽ và tuần thủ đúng quy trình. Kết quả này phản ánh nổ lực không ngừng của Công ty trong việc giám sát, phòng ngừa rủi ro và nâng cao ý thức trách nhiệm môi trường cho toàn thể cán bộ công nhân viên. GC Food cam kết tiếp tục duy trì tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về môi trường, đồng thời không ngừng cải tiến hệ thống quản lý môi trường nhằm góp phần vào sự phát triển bên vững lâu dài.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
GC Food hiện có đội ngũ lao động ổn định với tổng số 54 nhân sự, trong đó bao gồm cả lao động trực tiếp tại nhà máy và lao động gián tiếp tại văn phòng. Mức lượng trung bình năm 2024 của người lao động đạt khoảng 31,18 triệu đồng/người/tháng, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường và phù hợp với năng lực cũng như đặc thù ngành nghề.
Hoạt động đào tạo người lao động
GC Food chủ trọng phát triển nguồn nhân lực thông qua hoạt động đào tạo bài bản, liên tục. Năm 2024, Công ty đã tổ chức nhiều chương trình đào tạo phù hợp với từng vị trí và cấp bậc, từ công nhân kỹ thuật đến cán bộ quản lý. Số giờ đào tạo trung bình đạt khoảng ... giờ/người/năm, trong đó nhân viên vận hành trực tiếp được tập trung đào tạo chuyên môn kỹ thuật, còn nhân sự văn phòng được bổ sung kiến thức về quản lý, kỹ năng mềm và ứng dụng công nghệ.
GC Food cũng triển khai các chương trình phát triển kỹ năng và học tập, giúp người lao động cập nhật xu hướng mới, nâng cao năng lực nghề nghiệp và chủ động thích ứng với yêu cầu công việc trong tương lai. Đây là nền tàng để xây dựng một đội ngũ không chỉ vững về chuyên môn mà còn có khả năng phát triển sự nghiệp lâu dài, gắn bó cùng Công ty trên hành trình phát triển bền vững.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Bên cạnh đó, Công ty còn đầu tư cải thiện điều kiện làm việc tại nhà máy với hệ thống chiếu sáng, thông gió, bổ trí dây chuyển hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu suất lao động. Các khu vực sản xuất được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ, bảng hướng dẫn an toàn và lối thoát hiểm rõ ràng, giúp người lao động yên tâm làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, kiểm soát chặt chẽ các yếu tố nguy cơ.
GC Food cũng khuyến khích văn hóa an toàn trong toàn thể cán bộ công nhân viên thông qua các buổi huấn luyện định kỳ, diễn tập phòng cháy chữa cháy, đánh giá rủi ro nghề nghiệp và đề xuất cải tiến từ chính người lao động. Mọi sự cố dù nhỏ đều được ghi nhận, phân tích và rút kinh nghiệm nhằm phòng ngừa tái diễn. Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm thiểu tại nạn lao động mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực, tạo nên tàng cho sự phát triển ổn định và lâu dài.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
GC Food luôn để cao trách nhiệm xã hội, xem cộng đồng địa phương là một phần không thể tách rời trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong năm 2024, GC Food đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ cộng đồng trên các lĩnh vực giáo dục, môi trường và an sinh xã hội, với tổng giá trị tài trợ và đồng hành lên đến hàng tỷ đồng, góp phần thiết thực cải thiện chất lượng sống của người dân tại các địa bàn khó khăn.
Trong lĩnh vực giáo dục, Công ty phối hợp cùng nhà văn Phương Huyền tổ chức chuỗi chương trình “Trò chuyện với tương lai” dành cho học sinh THCS và THPT trên địa bàn tỉnh Bến Tre nhằm khơi gợi định hướng con đường tương lợi một các rõ ràng và phù hợp cho các em. Đồng thời, GC Food còn phối hợp tổ chức chương trình thiện nguyện tại xã đảo Thạnh An (TP. HCM), mang quả tặng và các hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh. Ngoài ra, Công ty còn đồng hành cùng chương trình Caravan thiện nguyện trong hành trình “Rừng và Biển”, hỗ trợ trang thiết bị học tập, đồ dùng sinh hoạt cho học sinh tại nhiều trường vùng sâu, vùng xa.
Trong mảng bảo vệ môi trường, GC Food tham gia tài trợ và tổ chức hoạt động Ngày Trồng cây 3/3 tại Ninh Thuận với sự tham gia của động đảo người dân, cán bộ địa phương và các đại sự. GC Food đã trao tặng hơn 30.000 giống cây nhà đảm cho đồng bào Raglai và tổ chức trồng cây tại Farm Hồ Núi Một, góp phần phù xanh đất trống, ứng phó biến đổi khí hậu và lan tỏa tinh thần sống xanh trong cộng đồng.
Về an sinh xã hội, Công ty đồng hành cùng báo Người Lao động tổ chức giải chạy “Tự hào Tổ quốc tôi” gây quỹ hỗ trợ trẻ em nghèo, dân tộc thiểu số. Đồng thời, Công ty duy trì chương trình tặng quà Tết, hỗ trợ hộ nghèo, người yếu thế trên địa bàn hoạt động sản xuất. GC Food cũng phát triển chuỗi thực phẩm hỗ trợ dinh dưỡng cho trẻ em vùng cao, người bệnh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tất cả các hoạt động này thể hiện rõ cam kết lâu dài của GC Food trong việc không chỉ tạo giá trị kinh tế mà còn mang lại lợi ích bền vững cho cộng đồng. Cộng ty đặt mục tiêu tiếp tục mở rộng các sáng kiến cộng đồng gắn liền với chiến lược phát triển bền vững toàn diện.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
GC Food cam kết phát triển theo định hướng bền vững, trong đó việc tiếp cận và tham gia vào thị trường vốn xanh là một trong những chiến lược dài hạn nhằm huy động nguồn lực phục vụ cho các dự án thân thiện với môi trường, thúc đẩy tăng trưởng xanh trong toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất - kinh doanh.
Trong thời gian tối, GC Food sẽ nghiên cứu, xây dựng lộ trình và thực hiện theo đúng hướng dẫn của UBCKNN về thị trường vốn xanh, bao gồm các nguyên tắc công bố thông tin, quản lý vốn huy động, thẩm định dự án và báo cáo tác động môi trường theo đúng quy định pháp luật và thông lệ quốc tế.
- BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ
CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến môi trường và xã hội
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
NHỮNG KHỐ KHẢN VÀ THUẬN LỘI CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2024
THUẬN LỘI
Năm 2024, nền kinh tế thế giới và Việt Nam dẫn phục hồi, kéo theo nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nông sản chế biến, thực phẩm hữu cơ và có nguồn gốc thiên nhiên tăng mạnh, đặc biệt tại các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản và Trung Quốc – là những thị trường trọng điểm của GC Food.
Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tiếp tục phát huy hiệu lực, tạo điều kiện thuận lợi về thuế quan, mở rộng cơ hội xuất khẩu cho sản phẩm của Công ty.
Chiến lược tập trung vào sản phẩm chủ lực (nha đam, dừa non), đầu tư công nghệ sản xuất, và phát triển hệ thống khách hàng quốc tế giúp Công ty tăng trưởng doanh thu và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Nội lực tài chính được cải thiện đáng kể, hệ số thanh khoản và khả năng sinh lợi tăng, giúp Công ty có điều kiện thuận lợi để mở rộng sản xuất, tái đầu tư và tăng lợi nhuận.
KHẢN
Biến động tỷ giá, lạm phát tại một số thị trường nhập khẩu ảnh hưởng đến sức mua và biên lợi nhuận xuất khẩu.
Chi phí nguyên vật liệu đầu vào, logistics và nhân công vẫn ở mức cao, gây áp lực đến giá vốn và hiệu quả chi phí, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh giá ngày càng gay gắt trên thị trường quốc tế.
Một số thị trường xuất khẩu lớn tăng cường hàng rào kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng, yêu cầu doanh nghiệp liên tục cải tiến sản phẩm, kiểm soát chất lượng và đáp ứng quy định nghiêm ngặt về truy xuất nguồn gốc.
Việc tuyển dụng và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành chế biến nông sản tiếp tục là thách thức trong bối cảnh cạnh tranh nhân sự ngày càng gay gắt.
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC
Năm 2024 được đánh giá là năm GC Food phục hồi mạnh mẽ, đạt được sự tăng trưởng lớn định cả về doanh thu lẫn lợi nhuận, khẳng định năng lực điều hành linh hoạt, chiến lược đúng đắn và tiềm năng phát triển bền vững của Công ty trong những năm tối.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Trong năm, Công ty tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý, chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới. Song song đó, Công ty cũng không ngừng hoàn thiện các quy chế, quy định nội bộ để phù hợp với những thay đổi của pháp luật cũng như tình hình thực tiễn hoạt động.
Công tác tổ chức sản xuất cũng được rà soát và sắp xếp lại một cách hợp lý hơn, đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa các khâu, giảm thiểu lăng phí nguồn lực và nâng cao hiệu quả vận hành. Việc điều chỉnh quy trình sản xuất không chỉ giúp tối ưu năng suất mà còn góp phần tiết giảm chi phí, tăng tính chủ động trong kiểm soát chất lượng sản phẩm. Đây là một trong những giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nên tàng cho sự phát triển ổn định, bền vững của Công ty trong thời gian tối.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chi tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | tăng, giảm | |
| Tài sản ngắn hạn | 399.305 | 59,41% | 395.872 | 59,53% | -0,86% |
| Tài sản dài hạn | 272.790 | 40,59% | 269.161 | 40,47% | -1,33% |
| Tổng tải sản | 672.095 | 100% | 665.033 | 100% | -1,05% |
Tại thời điểm kết thúc năm 2024, tổng tài sản của GC Food đạt 665.033 triệu đồng, giảm nhẹ 1,05% so với năm 2023. Dù quy mô tài sản có điều chỉnh giảm, nhưng cơ cấu tài sản vẫn được giữ ở định và hợp lý.
Tài sản ngắn hạn đạt 395.872 triệu đồng, chiếm 59,53% tổng
tài sản, giảm nhẹ 0,86% so với cùng kỳ. Mức giảm này chủ yếu
đến từ việc giảm khoản tiền ứng trước cho các nhà cung cấp
truyền thống (nông dân, hộ kinh doanh) và phải thu về cho
vay ngắn hạn, tăng dự phòng khoản phải thu khó đòi.
Tài sản dài hạn ghi nhận 269.161 triệu đồng, chiếm 40,47% tổng tài sản, giảm 1,33%, chủ yếu do trong năm Công ty chuyển nhượng 10.000 triệu đồng vốn đầu tư vào CTCP Nước giải khát Nhiệt đới Sài Gòn, giảm chi phí trả trước của nông trại, chi phí đầu tư ban đầu trồng trọt, chi phí thuê đất,...
TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chi tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | tăng, giám | |
| Nợ ngắn hạn | 287.252 | 95,17% | 220.408 | 92,62% | -23,27% |
| Nợ dài hạn | 14.578 | 4,83% | 17.572 | 7,38% | +20,54% |
| Nợ phải trả | 301.830 | 100% | 237.980 | 100% | -21,15% |
Tính đến cuối năm 2024, tổng nợ phải trả của GC Food là 237.980 triệu đồng, giảm 21,15% so với năm 2023. Đây là dấu hiệu tích cực, cho thấy Công ty đang từng bước cùng cổ nền tàng tài chính và giảm phụ thuộc vào vốn vay. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (92,62% trong cơ cấu nợ phải trả) nhưng giảm mạnh 23,27% so với năm trước. Mức giảm này chủ yếu đến từ việc giảm dư nợ vay ngắn hạn tối 34,37%, do Công ty đã chủ động thanh toán các khoản vay bổ sung vốn lưu động, từ đó giảm áp lực tài chính và chi phí lãi vay.
Ngược lại, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng khiêm tốn 7,38% trong cơ cấu nợ phải trả, tăng 20,54% so với năm 2023 chủ yếu do khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế tăng 69,36% so với cùng kỳ năm trước.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI
CÁC CHÍ TIÊU KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
Căn cứ dựa trên mục tăng trưởng bình quân hàng năm và nhận định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội năm 2025:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | % tăng, giảm |
| 1 | Doan thu thuần | 578.684 | 716.316 | 23,78% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 374.366 | 482.635 | 28,92% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 204.318 | 233.681 | 14,37% |
| 4 | Chỉ phí hoạt động | 102.133 | 111.029 | 8,71% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 89.791 | 115.167 | 28,26% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 65.914 | 89.830 | 36,28% |
Mục tiêu 2025 mang tính thách thức nhưng khả thi, với tốc độ tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ và kiểm soát chi phí tốt.
Biên lợi nhuận gộp có thể giảm nhẹ, do phần lớn doanh thu đến từ khách hàng B2B, phần lớn tập khách hàng mong muốn giữ giá nguyên liệu đầu vào, tăng sản lượng nên giá bán (có thể không đổi, trong khi các chi phí khác từ hoạt động sản xuất tăng.
Tăng trưởng lợi nhuận ròng cao hơn tăng trưởng doanh thu, cho thấy kỹ vọng tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
ĐỊNH HƯƠNG SẦN XUẤT KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN CHUNG
Năm 2025, Công ty Cổ phần Thực phẩm G.C đặt mục tiêu tiếp tục tăng trưởng bền vững, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cùng cổ vị thế trên thị trường. Theo kế hoạch, doanh thu dự kiến đạt 716,3 tỷ đồng, tăng 23,8% so với năm 2024. Đồng thời, Công ty tập trung kiểm soát chi phí, tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm cải thiện lợi nhuận, với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ước đạt 115,2 tỷ đồng, tăng 28,2% so với năm trước.
Để đạt được các mục tiêu này, Công ty sẽ tập trung vào các chiến lược trọng tâm, bao gồm mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường đấu tư vào công nghệ và tự động hóa sản xuất, đồng thời cải thiện hiệu quả quản lý chỉ phí và chuỗi cung ứng. Công ty cũng chủ trọng phát triển bền vững, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường, trách nhiệm xã hội và quản trị doanh nghiệp (ESG).
Bên cạnh các mục tiêu kinh doanh và chủ đề năm 2025 “Khai Phá”, Công ty tiếp tục đầu tư vào nguồn nhân lực, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và khuyến khích sáng tạo, đảm bảo thu hút và giữ chân nhân tài. Với chiến lược phát triển toàn diện và sự nỗ lực của toàn bộ đội ngũ, Công ty kỹ vọng năm 2025 sẽ là một năm tăng trưởng mạnh mẽ và vững chắc, mang lại giá trị cao cho cổ đông, đối tác và toàn thể nhân viên.
ĐỊNH HƯƠNG VÀ KẾ HOẶCH ĐẦU TƯ
Dựa trên tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và triển vọng ngành thực phẩm năm 2025, Công ty Cổ phần Thực phẩm
G.C có thể định hướng và xây dựng kế hoạch đấu tư theo các trọng tâm sau:
Mở rộng năng lực sản xuất
Đầu tư vào công nghệ và dây chuyển sản xuất: tăng cường tự động hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm nha đam và thạch dừa để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.
Nâng cấp cơ sở hạ tầng: mở rộng hoặc cải tiến nhà máy để tăng sản lượng và cải thiện hiệu suất vận hành.
Đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm: đầu tư vào hệ thống kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao khả năng xuất khẩu.
Phát triển sản phẩm mới và địa dạng hóa danh mục hàng hóa
Nghien cứu và phát triển: tạo ra các dòng sản phẩm mới, phù hợp với xu hướng tiêu dùng như sản phẩm hữu cơ, ít đường hoặc sản phẩm chế biến sâu tù nha đam và dừa.
Tập trung vào sản phẩm có giá trị gia tăng: bên cạnh các sản phẩm truyền thống, công ty phát triển các sản phẩm có lợi cho sức khỏe như nước ép nha đam collagen, thạch dừa giàu dinh dưỡng,...
Mở rộng thị trường và kênh phân phối
Tăng cường xuất khẩu: Tận dụng các hiệp định thương mại để mở rộng thị phần tại các thị trường tiềm năng như châu Âu, Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Phát triển kênh bán hàng hiện đại: Đầu tư vào thương mại điện tử, liên kết với các nền tảng để tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng.
Tăng hiện diện tại hệ thống siêu thị và của hàng tiện lợi: thực phẩm tiện lợi và đóng gói nhỏ gọn là xu hướng, do đó công ty cần mở rộng mạng lưới phân phối vào các chuỗi siêu thị lớn.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI
ĐỊNH HƯƠNG VÀ KẾ HOẶCH ĐẦU TƯ
Tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động
Ứng dụng hệ thống ERP: triển khai hệ thống ERP toàn diện để nâng cao quản trị doanh nghiệp, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và giảm chi phí vận hành.
Tăng cường quản lý nguyên liệu đầu vào: hợp tác bền vững với các vùng nguyên liệu nha đam và dừa, xây dựng mô hình canh tác bền vững giúp đỡ định giá thành và chất lượng nguyên liệu.
Đầu tư vào phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội
Chuyển đổi sản xuất xanh: áp dụng mô hình sản xuất thân thiện với môi trường, giảm tiêu thụ nước và năng lượng, tăng tỷ lệ tái chế bao bì.
Liên kết cùng nông dân, vùng nguyên liệu: ứng dụng công nghệ cao trong hoạt động phát triển vùng nguyên liệu bằng việc hướng dẫn công nghệ cho nông dân trong hoạt động trưởng trợt.
Nghiên cứu các sản phẩm chỉ dẫn địa lý: ngoài các sản phẩm như hiện nay, nghiên cứu mở rộng hơn các sản phẩm không chỉ từ nha đam mà còn các sản phẩm khác (từ các nguồn nguyên liệu khác như: nho, táo, dúa,...) theo đặc thù địa phương (tại tỉnh Ninh Thuận, Bến Tre,...) để góp phần phát triển kinh tế địa phương - nơi có vùng nguyên liệu sản xuất.
Cải thiện chế độ phúc lợi cho nhân viên: đầu tư vào đào tạo và nâng cao chất lượng lao động để giữ chân nhân tài và nâng cao hiệu suất làm việc.
Tham gia các chương trình cộng đồng: hỗ trợ các chương trình về dinh dưỡng, giáo dục và phát triển bền vững nhằm nâng cao giá trị thương hiệu.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỄM TOÁN
Ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất của Công ty năm 2024 là ý kiến chấp nhận toàn phần.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng trong năm 2024, GC Food đã kiểm soát tốt các chỉ tiêu môi trường, bao gồm tiêu thụ nước, năng lượng và phát thải. Hệ thống xử lý và tái sử dụng nước hoạt động hiệu quả, giúp tiết kiệm tài nguyên và giảm chi phí. Việc vận hành hệ thống điện mặt trời góp phần giám phát thải và tối ưu hóa nguồn năng lượng tiêu thụ. Các chỉ số phát thải khí, nước thải và chất thải rắn đều nằm trong giới hạn cho phép, không ghi nhận vi phạm pháp luật. Ban Tổng Giám đốc cam kết tiếp tục đầu tư vào công nghệ sạch và nâng cao tỷ lệ tái sử dụng tài nguyên, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ban Tổng Giám đốc đánh giá cao hiệu quả của chính sách nhân sự toàn diện mà Công ty đang áp dụng. GC Food đã xây dựng hệ thống lương - thường cạnh tranh, minh bạch, đảm bảo thu nhập tương xứng với năng lực và vị trí công việc. Công ty cũng thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ bảo hiểm, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và chăm lo đòi sống tinh thần cho người lao động.
Mỗi trường làm việc được duy trì an toàn, lành mạnh thông qua hệ thống HSE và các chương trình đào tạo định kỳ về PCCC, hóa chất và an toàn lao động. Đặc biệt, trong năm 2024, không ghi nhận tại nạn lao động nghiêm trọng nào. Những kết quả này khẳng định cam kết của Ban lãnh đạo trong việc tạo điều kiện làm việc ở đỉnh, gắn bó lâu dài và phát triển bền vững cùng người lao động.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG
Ban Tổng Giám đốc đánh giá cao vai trò của cộng đồng địa phương trong sự phát triển bền vững của GC Food. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều chương trình ý nghĩa về giáo dục, môi trường và an sinh xã hội, như: tặng học bổng, trang thiết bị học tập cho học sinh khó khăn, trồng cây phù xanh vùng sinh thái, hỗ trợ người nghèo và tổ chức các hoạt động thiện nguyện tại vùng sâu, vùng xa. Những đóng góp này không chỉ thể hiện cam kết trách nhiệm xã hội mà còn giúp tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa doanh nghiệp và cộng đồng. Ban lãnh đạo xác định đấy là định hướng lâu dài và sẽ tiếp tục mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng các chương trình hỗ trợ trong thời gian tới.
- ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đánh giá cao những nỗ lực và kết quả mà Ban Tổng giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên GC Food đã đạt được. Mặc dù nền kinh tế còn nhiều biến động và thách thức, Công ty vẫn duy trì được tăng trưởng doanh thu, cải thiện biên lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Công tác điều hành được triển khai linh hoạt, đúng định hướng chiến lược, đảm bảo hoạt động sản xuất – kinh doanh vận hành liên tục và hiệu quả.
Bên cạnh các chỉ tiêu tài chính tích cực, Hội đồng quản trị ghi nhận những chuyển biến rõ nét trong công tác quản trị doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự, đặc biệt là việc đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao năng lực quản lý nội bộ và năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
Trong năm 2024, hàng quý Hội đồng quản trị triển khai đánh giá hoạt động Ban Tổng Giám đốc bằng công tác tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý và cả năm 2024; triển khai kế hoạch kinh doanh hàng quý và năm 2025;
Định kỳ hợp HĐQT để đưa ra các Nghị quyết về các giải pháp điều hành hoạt động SXKD, đánh giá kết quả để điều chỉnh kịp thời;
Kiểm tra, giám sát việc điều hành SXKD bám sát mục tiêu các chỉ số SXKD của Nghị quyết ĐHĐCĐ, sửa đổi bổ sung các quy chế, Quy định của Công ty để phù hợp với quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
HĐQT đã chỉ đạo ban điều hành xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư năm 2025, cùng các giải pháp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025;
Hoạt động giảm sát được các thành viên HĐQT thực hiện theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ công ty; hoạt động của thành viên độc lập HĐQT hiệu quả trong năm qua các công tác giảm sát về chuyên môn hóa các hoạt động kinh doanh, nhận định thị trường trong nước và quốc tế, cải tiến máy móc, đầu tư, hoạch định chiến lược.
VỀ TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Hội đồng quản trị đánh giá cao cam kết của Công ty trong việc phát triển bền vững. Năm 2024, GC Food không ghi nhận vi phạm nào liên quan đến quy định môi trường; đồng thời tiếp tục duy trì các chương trình tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng nước và đầu tư vào hệ thống điện mặt trời. Công ty cũng tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng như hỗ trợ giáo dục, trồng cây xanh, chăm lo cho trẻ em và người dân vùng khó khăn.
Các hoạt động an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và chăm lo đời sống người lao động đã trở thành một phần không thể thiếu trong định hướng phát triển lâu dài của GC Food. Hội đồng quản trị đánh giá rằng những đóng góp này không chỉ thể hiện trách nhiệm doanh nghiệp mà còn giúp nâng cao hình ảnh, uy tín và vị thế GC Food trên thị trường trong nước và quốc tế
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
HĐQT giám sát hoạt động Ban Tổng Giám Đốc, đảm bảo hoạt động của Công ty luôn được kiểm soát theo đúng định hướng chiến lương và thực hiện các điều chỉnh kịp thời theo tình hình thực tế.
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc thưởng xuyên tham dự các cuộc hợp định kỳ và bất thường. Các quyết định của Ban Tổng Giám Đốc đều được HĐQT phân tích và tham vấn nhằm đảm bảo lợi ích của Công ty. Qua đó, HĐQT luôn nắm rõ tình hình hoạt động của Công ty cũng như cập nhật kịp thời các vấn đề phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Định hướng chiến lược phát triển năm 2025: tiếp tục “Tái định vị GCF là công ty công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, thực phẩm”
Chỉ đạo, quản trị hoạt động của Công ty ổn định và phát triển hoàn thành các chỉ tiêu do Đại hội đồng cổ động giao.
Tham gia phối hợp cùng các đối tác hoàn thiện các thủ tục pháp lý đấu tư, đánh giá tình hình thực tế kế hoạch tài chính để đầu tư phát triển các dự án, tăng quy mô sản xuất gấp đôi đối với các công ty con/thành viên.
Tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả vùng nguyên liệu, gia tăng khả năng tự cung cấp nguyên liệu đối với các công ty con/thành viên.
Tiết giảm chi phí, quản lý chặt chẽ từng lĩnh vực, công việc cụ thể, khác phục những bất hợp lý trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh.
Hệ thống các quy trình, dữ liệu từng bước số hóa để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
Duy trì và đẩy mạnh mọi mặt hoạt động khác của HĐQT theo đúng quyền hạn và trách nhiệm của mình, kịp thời khắc phục những mặt chưa làm được cùng với Ban lãnh đạo điều hành hoạt động SXKD đưa công ty ngày càng phát triển vững mạnh.
- QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiếm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc & Ban
Kiểm Soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THÀNH PHẦN VÀ CỐ CẤU HĐQT
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Thứ | Chủ tịch HDQT |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm | Thành viên HDQT |
| 3 | Bà Bùi Thị Mai Hiên | Thành viên HDQT |
| 4 | Ông Nguyễn Diệp Pháp | Thành viên HDQT |
| 5 | Ông Lê Hoành Sử | Thành viên HDQT độc lập |
| 6 | Ông Huỳnh Thanh Lâm | Thành viên HDQT không điều hành |
| 7 | Bà Hà Thị Bích Vân | Thành viên HDQT không điều hành |
Thông tin Hội đồng quản trị: Trình bày chi tiết lại Phần II.2. Tổ chức và nhân sự
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ủy ban chiến lược:
Xây dựng chiến lược và định hướng hoạt động kinh doanh, chiến lược phát triển bền
vũng (ESG).
Ủy ban Lương thường:
Chịu trách nhiệm xây dựng chính sách thù lao cho thành viên HĐQT, để xuất chính sách khen thưởng Ban Điều hành, cán bộ nhân viên chủ chốt và tư vấn cho HĐQT trong việc hoạch định chính sách tiến lương của Nhóm công ty, phát hành cổ phiếu thưởng.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Căn cứ Điều lệ Công ty và Quy chế Quản trị Công ty, Hội đồng quản trị đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổng Giám Đốc ("TGB") và Ban Điều hành trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông ("ĐHĐCĐ") và ĐHQT trong năm 2024.
Hoàn thành, nộp và công bố thông tin đúng thời hạn đối với các tin công bố định kỳ và bất thường trong năm 2024.
HĐQT thường xuyên trao đổi, tổ chức các cuộc hợp định kỳ về tình hình triển khai và thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh và việc triển khai các nghị quyết của HĐQT.
Chủ tịch HĐQT tổ chức hợp định kỳ hàng tháng với Ban Điều hành về: tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tính tuần thủ, rủi ro, các dự án cải tiến máy móc thiết bị, nâng công suất nhà máy, các dự án đang triển khai thực hiện tại các công ty thành viên/công ty con.
HĐQT thường xuyên thảo luận và thông qua các quyết định, nghị quyết, chỉ đạo kịp thời các kế hoạch, định hướng kinh doanh với các thị trường nội địa và xuất khẩu, thị trường bán lẻ và các vấn đề khác dựa trên báo cáo của Ban Tổng Giám Đốc để chỉ đạo, có cơ sở triển khai.
Phát triển các kênh thông tin, tạo điều kiện thuận lợi các bên liên quan tiếp cận thông tin đã đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy Ban Chứng Khoản Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và trên trang thông tin điện tử của công ty.
Hoạt động giảm sát được các thành viên HĐQT thực hiện theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ công ty; hoạt động của thành viên độc lập HĐQT hiệu quả trong năm 2024; các công tác giảm sát về chuyên môn hóa các hoạt động kinh doanh, nhận định thị trường trong nước và quốc tế, cải tiến máy móc, đấu tư, hoạch định chiến lược.
Trong năm 2024, việc giám sát này được thực hiện thông qua 17 cuộc hợp của HĐQT với Ban Tổng Giám đốc, HĐQT trực tiếp làm việc, trao đổi, chất vấn Ban Tổng Giám đốc, các vấn đề có liên quan đến triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh, định hướng phát triển của Công ty. HĐQT đã thông qua đơn vị kiểm toán và thành viên HĐQT độc lập phụ trách về lương thưởng và nhân sự, phân công thành viên trong HĐQT để thực hiện công tác giám sát trên 03 khía cạnh: tình hình tài chính, tính tuần thù và quản lý rủi ro.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
SỐ LƯỢNG CÁC CƯỢC HỢP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Văn Thứ | Chủ tịch HĐQT | 17/17 | 100% | - |
| 2 | Nguyễn Thị Thanh Tâm | Thành viên HĐQT | 17/17 | 100% | - |
| 3 | Bùi Thị Mai Hiên | Thành viên HĐQT | 17/17 | 100% | - |
| 4 | Nguyễn Diệp Pháp | Thành viên HĐQT | 17/17 | 100% | - |
| 5 | Lê Hoành Sử | Thành viên HĐQT | 17/17 | 100% | - |
| 6 | Thái Văn Chuyện | Thành viên HĐQT | 6/17 | 35% | Miễn nhiệm ngày 04/10/2024 |
| 7 | Pham Hop Pho | Thành viên HĐQT | 6/17 | 35% | Miễn nhiệm ngày 04/10/2024 |
| 8 | Đinh Thế Hiển | Thành viên HĐQT | 3/17 | 17% | Miễn nhiệm ngày 12/04/2024 |
| 9 | Huỳnh Thanh Lâm | Thành viên HĐQT | 3/17 | 17% | Bổ nhiệm ngày 04/10/2024 |
| 10 | Hà Thị Bích Vân | Thành viên HĐQT | 3/17 | 17% | Bổ nhiệm ngày 04/10/2024 |
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CƯỢC HỢP
Hội đồng quản trị đã tổ chức 17 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Nghị quyết | Nội dung |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQTày 12/01/2024 | » Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQTày 24/01/2024 | » Bổ nhiệm Người phụ trách quản trị Công ty kiêm Thư ký Công ty |
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQTày 06/03/2024 | » Về việc tuyển dụng và bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc |
| 4 | 04/2024/NQ-HĐQTày 11/03/2024 | » Thay đổi thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 5 | 05/2024/NQ-HĐQTày 03/05/2024 | » Cập nhật Điều lệ Công ty |
| 6 | 06/2024/NQ-HĐQTày 13/05/2024 | » Lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông |
| STT | Số Nghị quyết | Nội dung |
| 7 | 07/2024/NQ-HĐQTày 04/06/2024 | » Thông qua việc tăng vốn điều lệ công ty con là Công ty Cổ phần Thực phẩmánh Đồng Việt |
| 8 | 08/2024/NQ-HĐQTày 11/06/2024 | » Lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 |
| 9 | 09/2024/NQ-HĐQTày 27/06/2024 | » Triển khai phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 |
| 10 | 10/2024/NQ-HĐQTày 11/07/2024 | » Về việc tạm dừng triển khai phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 |
| 11 | 11/2024/NQ-HĐQTày 30/07/2024 | » Về việc miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc |
| 12 | 12/2024/NQ-HĐQTày 19/08/2024 | » Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 |
| 13 | 13/2024/NQ-HĐQTày 09/09/2024 | » Về việc bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty |
| 14 | 14/2024/NQ-HĐQTày 09/09/2024 | » Về việc bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty |
| 15 | 15/2024/NQ-HĐQTày 05/12/2024 | » Triển khai phương án phát hành cổ phiếu cho người lao động (ESOP) năm2024 |
| 16 | 16/2024/NQ-HĐQTày 16/12/2024 | » Về việc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua Nghị quyết Đại hộiđồng cổ đông |
| 17 | 17/2024/NQ-HĐQTày 31/12/2024 | » Về việc thông qua thay thế Quy chế và điều chỉnh danh sách người laođộng được tham gia chương trình ESOP năm 2024 |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Thành viên độc lập HĐQT của Công ty đã thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ, các văn bản quy chế của công ty và quy định của pháp luật, cụ thể:
Về việc tổ chức các cuộc họp HĐQT
Các cuộc hợp của HĐQT đã được triệu tập theo đúng quy định tại Điều lệ và các quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung các cuộc hợp được các thành viên HĐQT thảo luận, đánh giá đầy đủ và cần trọng để đưa ra định hướng và giải pháp tốt nhất cho Công ty.
Các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, tài chính, văn hoá doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp... đã được thảo luận, kiểm soát chặt chẽ giữa HDQT và Ban Tổng Giám Đốc.
Về hoạt động của HĐQT
HBQT đã thực hiện đúng vai trò của mình theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Các thành viên HĐQT có tính thần trách nhiệm, có tính chuyên nghiệp, rõ ràng về trách nhiệm được phân công trong việc bảo vệ lợi ích của Công ty và cẩn trọng trong việc thực hiện vai trò của mình.
HĐQT đã kịp thời để xuất nhiều giải pháp hiệu quả cho Ban Tổng Giám Đốc để giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác điều hành, thực hiện tốt việc giám sát Ban Tổng Giám Đốc tuân thủ quy định của Điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hiện nay các thành viên HĐQT đang tích cực trao đổi kinh nghiệm quản trị từ các thông lệ tốt trên thị trường và Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích thành viên HĐQT, Ban Tổng giám đốc, các cán bộ quản lý khác tham gia các khóa huấn luyện, đào tạo, các buổi hội thảo, đối thoại do UBKNN, Sở GDCK Hà Nội, VSDC, và các đơn vụ chuyên môn tổ chức.
BAN KIỂM SOÁT
THÀNH PHẦN VÀ CỐ CẤU BKS
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ |
| 1 | Ông Lê Thanh Duy | Trưởng Ban kiểm soát |
| 2 | Bà Nguyễn Minh Như Khanh | Thành viên Ban kiểm soát |
| 3 | Ông Vũ Anh Tài | Thành viên Ban kiểm soát |
Thông tin Ban kiểm soát: Trình bày chi tiết lại Phần II.2. Tổ chức và nhân sự
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với cổ đông, Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc
Giám sát tính trung thực của Các Báo cáo tài chính của Công ty và các Công bổ thông tin liên quan đến kết quả tài chính của Công ty.
Tiếp xúc trực tiếp Ban Điều Hành của Công ty và Nhóm Công ty để nắm được tình hình sản xuất kinh doanh.
Giám sát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT hoặc Đại hội đồng cổ đông.
Thảo luận với HĐQT, Ban Điều hành nhằm lựa chọn đơn vị kiểm toán soát xét báo cáo tài chính bán niên và cả năm 2024.
Phối hợp hoạt động của Ban kiểm soát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các bộ phận quản lý khác
Ban kiểm soát đã nhận được sự hỗ trợ từ các thành viên HĐQT và Ban điều hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trong năm 2024.
Giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro.
Giám sát nhằm bảo đảm công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của Công ty.
BAN KIỂM SOÁT
SỐ LƯỢNG CÁC CUỘC HỢP BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Lê Thanh Duy | Trường Ban kiểm soát | 6/6 | 100% |
| 2 | Nguyễn Minh Như Khanh | Thành viên Ban kiểm soát | 6/6 | 100% |
| 3 | Vũ Anh Tài | Thành viên Ban kiểm soát | 6/6 | 100% |
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƯỢC HỢP
Ban kiểm soát đã tổ chức 6 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Biên bản | Nội dung |
| 1 | 01/2024/BBH-BKSày 20/02/2024 | » Các vấn đề thuộc thẩm quyền của BKS tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024 |
| 2 | 02/2024/BBH-BKSày 15/3/2024 | » Hợp định kỷ quỷ I/2024 |
| 3 | 03/2024/BBH-BKSày 21/5/2024 | » Hợp định kỷ quỷ II/2024 |
| 4 | 04/2024/BBH-BKSày 20/7/2024 | » Hợp bán niên năm 2024 các vấn đề thuộc thẩm quyền của BKS |
| 5 | 05/2024/BBH-BKSày 22/9/2024 | » Hợp định kỷ quỷ III/2024 |
| 6 | 06/2024/BBH-BKS21/12/2024 | » Hợp định kỷ quỷ IV/2024 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
Đơn vị tính: đồng
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tổng thù lao | Tổng lương | Thường |
| 1 | Nguyễn Văn Thứ | Chủ tịch HĐQT | 84.000.000 | 632.873.750 | 57.000.000 |
| 2 | Nguyễn Thị Thanh Tâm | Thành viên HĐQT | 72.000.000 | 410.837.057 | 48.333.333 |
| 3 | Bùi Thị Mai Hiên | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 72.000.000 | 730.892.928 | 60.379.192 |
| 4 | Nguyễn Diệp Pháp | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 72.000.000 | 663.608.239 | 58.524.242 |
| 5 | Lê Hoành Sử | Thành viên HĐQT độc lập | 72.000.000 | - | - |
| 6 | Lê Thanh Duy | Trường Ban kiểm soát | 48.000.000 | - | - |
| 7 | Nguyễn Minh Như Khanh | Thành viên Ban kiểm soát | 48.000.000 | - | - |
| 8 | Vũ Anh Tài | Thành viên Ban kiểm soát | 48.000.000 | - | - |
| 9 | Nguyễn Minh Tín | Phó Tổng Giám đốc (đến ngày 30/07/2024) | - | 507.771.785 | - |
| 10 | Lê Trí Thông | Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 09/09/2024) | - | 350.041.874 | 3.333.333 |
| 11 | Đồng Thị Nụ | Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 09/09/2024) | - | 459.185.272 | 34.833.333 |
| 12 | Nguyễn Thị Châu | Kế toán trưởng | - | 639.127.711 | 60.333.333 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |||
| CTCP Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Bản Việt | Pham Hop Pho - Tổng giám đốc | 4.542.118 | 14,80% | 5.901.918 | 19,24% | Bán để cân đối danh mục đầu tư |
| CTCP Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Bản Việt | Pham Hop Pho - Tổng giám đốc | 5.901.918 | 19,24% | 0 | 0% | Bán để cân đối danh mục đầu tư |
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch | Số Nghị quyết/ Quyết định | Nội dung, giá trị giao dịch (đồng) |
| Ông Nguyễn Văn Thứ | Chủ tịch HĐQT | 01/01 - 31/12 | 06/2022/NQ-HĐQT | Tạm ứng: 113.865.516.958àn tạm ứng: 107.528.732.695 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm | Thành viên HĐQT | 01/01 - 31/12 | 06/2022/NQ-HĐQT | Tạm ứng: 1.502.966.027àn tạm ứng: 1.816.175.177 |
| Bà Bùi Thị Mai Hiên | Thành viên HĐQT, Tổng Giám Đốc | 01/01 - 31/12 | 06/2022/NQ-HĐQT | Tạm ứng: 7.901.000.000àn tạm ứng: 50.000.000 |
| Ông Nguyễn Diệp Pháp | Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám Đốc | 01/01 - 31/12 | 06/2022/NQ-HĐQT | Tạm ứng: 8.075.000.000àn tạm ứng: 175.000.076 |
| CTCP Thực Phẩm Cánh Đồng Việt | Công ty con | 01/01 - 31/12 | 06/2022/NQ-HĐQT | Bán hàng hóa, dịch vụ:185.185.190 hàng hóa: 133.848.969.616 vay: 815.129.315ãi tiền cho vay đã nhận:2.785.129.068 |
| Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch | Số Nghị quyết/ Quyết định | Nội dung, giá trị giao dịch (đồng) |
| CTCP Thực Phẩm Cô Cô Việt Nam | Công ty con | 01/01 - 31/12 | 06/2022/NQ-HDQT | Bán hàng hóa, dịch vụ: 377.182.499 hàng hóa: 131.348.629.100ê xe ô tô: 222.222.228ê văn phòng: 600.000.000ãi vay: 2.949.004.109 |
| CTCP Nắng và Gió | Công ty con | 01/01 - 31/12 | 06/2022/NQ-HDQT | Mua hàng hóa: 396.222.087 vay: 3.378.027.397ãi tiền cho vay: 2.801.588.671ãi tiền cho vay đã nhận: 2.801.588.671 |
| CTCP Nước giả khát Nhiệt đới Sài Gòn | Công ty liên kết | 01/01 - 31/12 | - | Bán hàng hóa, dịch vụ: 111.111.111 hàng hóa: 120.000.000 |
| CTCP Kỹ thuật Nông nghiệp Mũi Dinh | Người có liên quan của người nội bộ | 01/01 - 31/12 | - | Mua hàng hóa: 1.700.000 |
| Công ty TNHH An Hạnh Thông | Người có liên quan của người nội bộ | 01/01 - 31/12 | - | Mua hàng hóa, dịch vụ: 41.647.100 |
| Hội đồng quản trị, Ban Kiểm Soát, Ban Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trưởng | Người nội bộ | 01/01 - 31/12 | 01/2024/NQ-ĐHDCĐ | Thù lao, tiền lương, tiền thưởng: 3.095.223.080 |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Trong năm 2024, Công ty đảm bảo các nhân sự tham gia các buổi Hội nghị, Diễn đàn, Tập huấn của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức. Những chương trình này giúp đỡ ngũ quản lý và nhân sự của công ty cập nhật kịp thời các quy định pháp lý mới, xu hướng thị trường tài chính, cũng như nâng cao kỹ năng quản lý doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế không ngừng thay đổi. Bên cạnh đó, GC Food duy trì tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ định kỹ hàng quý, tập trung vào việc nâng cao năng lực sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng, giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động; Phát triển kỹ năng kinh doanh và quản lý tài chính, đảm bảo đội ngũ nhân sự thích ứng nhanh với các biến động thị trường; Cập nhật và đào tạo về quản lý rủi ro, điều chỉnh chiến lược theo sự thay đổi của ngành, giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả và linh hoạt hơn. Thông qua các hoạt động này, GC Food không chỉ nâng cao năng lực nội bộ mà còn cùng cố khả năng cạnh tranh, đảm bảo doanh nghiệp luôn sẵn sàng trước những cơ hội và thách thức của thị trường.
- BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến của kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
Ý KIỆN KIỄM TOÁN
Só:005/2025/UHYHCM-BCKTDL
BÁO CÁO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần Thực Phẩm G.C
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ Phần Thực Phẩm G.C (sau đây gọi tất là “Công ty”) và các Công ty con (sau đây gọi tất là “Tập đoàn”), được lập ngày 14 tháng 03 năm 2025, từ trang 7 đến trang 54, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Hội đồng Quản trị cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính của Hội đồng Quản trị.
Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31/12/2024, và kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của đơn vị cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Như đã trình bày tại Thuyết minh số 42.2 - Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính phần Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất: theo Nghị quyết số 02/2025 ngày 21/02/2025 của Hội đồng quan trị Công ty đã quyết định tăng tổng số lượng cổ phiếu phát hành cho người lao động theo chương trình ESOP và năng tổng số lượng cổ phiếu phát hành là 32.179.999 cổ phiếu tương đương với vốn điều lệ sau khi thay đổi là 321.799.990.000 đồng. Đến thời điểm phát hành Báo cáo này, Công ty đã hoàn tất việc thay đổi Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp theo vốn điều lệ mới.
Vấn đề cần nhận mạnh nêu trên không làm thay đổi ý kiến kiểm toán đã trình bày.
Phan Thanh Điện
Giám đốc
Giấy chứng nhận ĐKH N kiểm toán số 1496-2023-112-1
Thay mặt và đại diện cho
Nguyễn Thị Tuyết Hoa Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận DKHN kiểm toán số: 3558-2021-112-1
CONG TY TNHH KIỀM TOẠN VÀ TỰ VĂN UHY - CHI NHÁNH TẠI TP. HCM Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TAI SAN | Mã số | Thuyết minh | Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND |
| TÀI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 395.872.307.738 | 399.304.809.340 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 6 | 25.962.282.781 | 15.028.157.367 |
| Tiền | 111 | 10.962.282.781 | 15.028.157.367 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 15.000.000.000 | - | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 7 | 35.808.038.000 | - |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 35.808.038.000 | - | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 246.575.530.723 | 303.745.410.076 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 8 | 116.669.620.035 | 107.689.842.815 |
| Trà trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 9 | 132.217.288.212 | 185.642.568.943 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | 14.000.000.000 | |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 10 | 33.640.680.089 | 9.721.180.299 |
| Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 11 | (35.952.057.613) | (13.308.181.981) |
| Hàng tồn kho | 140 | 12 | 75.199.128.581 | 74.286.547.184 |
| Hàng tồn kho | 141 | 75.199.128.581 | 74.985.266.979 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | (698.719.795) | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 12.327.327.653 | 6.244.694.713 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 13 | 2.133.955.256 | 609.023.638 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 8.609.144.127 | 5.501.442.805 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 21 | 1.584.228.270 | 134.228.270 |
| TÀI SẢN DẰI HẢN | 200 | 269.160.792.539 | 272.790.136.410 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 2.105.081.305 | 1.020.122.100 | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 10 | 2.105.081.305 | 1.020.122.100 |
| Tài sản cố định | 220 | 188.104.406.726 | 181.089.207.013 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 14 | 95.562.976.364 | 86.911.650.199 |
| - Nguyên giá | 222 | 181.551.711.729 | 157.770.116.812 | |
| - Giá trị hao mòn lượ kế | 223 | (85.988.735.365) | (70.858.466.613) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 15 | 92.541.430.362 | 94.177.556.814 |
| - Nguyên giá | 228 | 98.071.729.091 | 98.071.729.091 | |
| - Giá trị hao mòn lượ kế | 229 | (5.530.298.729) | (3.894.172.277) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 53.190.728.924 | 55.173.222.994 | |
| Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang | 242 | 16 | 53.190.728.924 | 55.173.222.994 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 17 | 11.280.238.308 | 20.128.105.832 |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 10.177.738.308 | 20.103.105.832 | |
| Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 253 | - | 25.000.000 | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 7 | 1.102.500.000 | - |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 14.480.337.276 | 15.379.478.471 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 13 | 14.382.465.264 | 15.347.968.593 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 18 | 97.872.012 | 31.509.878 |
| TỔNG TÀI SẢN | 270 | 665.033.100.277 | 672.094.945.750 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND |
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 237.979.866.610 | 301.830.344.635 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 220.407.713.704 | 287.252.453.843 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 19 | 22.234.832.257 | 20.042.905.883 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 20 | 507.618.845 | 22.085.958 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 21 | 11.646.354.574 | 11.541.281.767 |
| Phải trả người lao động | 314 | 7.506.863.879 | 7.687.976.453 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 22 | 15.025.633.342 | 6.241.430.375 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 23 | 1.548.485.102 | 2.063.467.548 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 24 | 154.406.865.097 | 235.272.213.450 |
| Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 25 | 7.531.060.608 | 4.381.092.409 |
| Nợ dài hạn | 330 | 17.572.152.906 | 14.577.890.792 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 23 | 1.581.887.015 | 3.201.617.188 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 24 | 2.520.000.000 | 3.422.550.000 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả | 341 | 18 | 13.470.265.891 | 7.953.723.604 |
| VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 427.053.233.667 | 370.264.601.115 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 26 | 427.053.233.667 | 370.264.601.115 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 306.799.990.000 | 306.799.990.000 | |
| - Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 306.799.990.000 | 306.799.990.000 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 113.943.826.420 | 53.525.198.670 | |
| - L�ST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 53.902.684.441 | 30.003.662.094 | |
| - L�ST chưa phân phối năm nay | 421b | 60.041.141.979 | 23.521.536.576 | |
| Lợi ích Cổ đồng không kiểm soát | 429 | 6.309.417.247 | 9.939.412.445 | |
| TỔNG NGƯỜN VỐN | 440 | 665.033.100.277 | 672.094.945.750 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 28 | 589.880.868.866 | 484.302.574.630 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 28 | 11.196.113.659 | 9.621.727.537 |
| Doanh thu thuần bản hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 578.684.755.207 | 474.680.847.093 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 29 | 374.366.200.976 | 337.849.311.364 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 204.318.554.231 | 136.831.535.729 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 30 | 2.849.193.230 | 1.867.844.377 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 31 | 15.461.104.271 | 20.375.594.115 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 14.551.392.374 | 19.793.099.131 | |
| Phản lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | 74.632.476 | 107.045.253 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 32 | 38.932.355.427 | 30.282.533.209 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 32 | 67.160.367.358 | 46.715.061.210 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 85.688.552.881 | 41.433.236.825 | |
| Thu nhập khác | 31 | 33 | 508.007.074 | 822.930.771 |
| Chỉ phí khác | 32 | 34 | 364.766.628 | 772.188.260 |
| Lợi nhuận khác | 40 | 143.240.446 | 50.742.511 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 85.831.793.327 | 41.483.979.336 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 36 | 16.615.309.802 | 11.083.438.656 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 37 | 5.450.180.153 | 4.096.792.341 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 63.766.303.372 | 26.303.748.339 | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty mẹ | 61 | 67.368.298.570 | 28.885.964.508 | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | (3.601.995.198) | (2.582.216.169) | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 38 | 1.969 | 767 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 39 | 1.878 | 767 |
| Đồng Nat. ngày 14 tháng 03 năm 2025 | ||||
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỘP NHẤT (Theo phương pháp giản tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 85.831.793.327 | 41.483.979.336 | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 18.194.581.992 | 18.133.870.606 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | 21.945.155.837 | 7.982.098.545 | |
| (Lãi)/lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hối | 04 | (352.632.753) | (145.760.766) | |
| đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | ||||
| (Lãi)/ lỗ hoạt động đầu tư | 05 | (491.602.910) | (399.615.372) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 14.551.392.374 | 19.793.099.131 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 139.678.687.867 | 86.847.671.480 | |
| (Tăng)/ giảm các khoản phải thu | 09 | (85.799.571) | (44.084.088.665) | |
| (Tăng)/ giảm hàng tổn kho | 10 | (7.387.206.112) | (3.053.337.438) | |
| Tăng/ (giảm) các khoản phải trả (không kể lại vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 27.553.865.110 | (6.510.537.371) | |
| (Tăng)/ giảm chi phí trả trước | 12 | 758.285.241 | 5.703.939.813 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (14.551.392.374) | (19.793.099.131) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (19.118.231.579) | (6.661.458.320) | |
| Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (3.799.702.621) | (1.362.289.101) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 123.048.505.961 | 11.086.801.267 | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chi để mua sắm, xảy dụng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (66.791.353.180) | (11.899.967.723) | |
| Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 48.276.655.043 | 4.058.856.304 | |
| Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (95.541.616.000) | (14.000.000.000) | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 72.800.000.000 | 2.000.000.000 | |
| Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (8.000.000.000) | |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 10.025.000.000 | 11.202.024.570 | |
| Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 752.821.940 | 145.390.227 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (30.478.492.197) | (16.493.696.622) |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỊ HỘP NHÁT (TIỆP)
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | 355.000.000 | - | |
| Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | (3.202.024.570) | |
| Tiền thu tử đi vay | 33 | 475.941.168.044 | 467.068.260.405 | |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (557.709.066.397) | (453.278.856.456) | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (253.250.000) | (202.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (81.666.148.353) | 10.385.379.379 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 10.903.865.411 | 4.978.484.024 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 6 | 15.028.157.367 | 9.869.908.378 |
| Ảnh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ | 61 | 30.260.003 | 179.764.965 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 6 | 25.962.282.781 | 15.028.157.367 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.1 HÌNH THỨC SỐ HỘU VỚN
Công ty Cổ phần Thực phẩm G.C (gọi tất là "Công ty") là công ty được chuyển đổi loại hình từ Công ty TNHH Thực Phẩm G.C theo Giấy chúng nhận đăng ký Doanh nghiệp số 3602503768 ngày 31 tháng 05 năm 2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Đồng Nai cấp, các lần thay đổi sau đó với lần thay đổi gần nhất là lần thứ 20 vào ngày 13 tháng 03 năm 2025 về việc thay đổi vốn điều lệ.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 20 là 321.799.990.000 đồng, được chia thành 32.179.999 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
Thông tin về trụ sở chính và văn phòng đại diện:
- Trụ sở chính: Lô V-2E, đường sổ 11, KCN Hồ Nai, Xã Hồ Nai 3, huyện Trạng Bom, Đồng Nai.
Văn phòng đại diện được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện số 3602503768-003 lần đầu ngày 12/01/2019 và thay đổi lần thứ 1 ngày 13/02/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, có địa chỉ tại: 11C Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cổ phiếu của Công ty được phép niềm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 845/QD-SGDHN ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với số lượng 26.000.000 cổ phiếu niềm yết tương ứng 260.000.000.000 đồng. Tại ngày 14 tháng 02 năm 2023, cổ phiếu của Công ty được phép đăng ký giao dịch bổ sung 4.679.999 cổ phiếu niềm yết tương ứng 46.799.990.000 đồng theo Quyết định số 57/QD-SGDHN của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Tại ngày 31/12/2024, số lượng cổ phiếu niềm yết lưu hành của Công ty là 30.679.999 cổ phiếu tương ứng với 306.799.990.000 đồng.
Tổng số nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31/12/2024 là 610 người (tại 31/12/2023 là 517 người).
1.2 LINH VỰC KINH DOANH
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinh doanh buôn bán và kinh doanh bắt động sản.
1.3 NGÀNH NGỦ KÍNH DOÀNH
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là Buôn bán thực phẩm (trừ thịt động vật hoang đã thuộc hàng cấm); Kinh doanh bắt động sản.
1.4 CHU KY SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của Công ty kéo dài trong vòng 12 tháng theo năm tài chính thông thường bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.
1.5 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NẪM TẢI CHÍNH CÓ ẢNH HƯƠNG ĐỀN BẠO CẢO TẠI CHÍNH HỢP NHẬT
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh thương mại các mặt hàng thực phẩm, hàng nông sản, giá hàng hóa đầu vào, cùng các chính sách khuyến mải giảm giá sẽ ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (TIẾP)
1.6 CÁC CÔNG TY ĐƯỢC HỢP NHẤT VÀO BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các Công ty con và Công ty liên kết được hợp nhất vào báo cáo tài chính của Công ty:
| Tên công ty | Trụ sở | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Công ty con: | ||||
| Công ty Cổ phần | Lô V-2E, đường số 11, KCN | Sản xuất nước giải | 99,50% | 99,50% |
| Thực Phẩm Cô Cô Việt Nam | Hồ Nai, Xã Hồ Nai 3, huyện Tràng Bom, Đồng Nai, Việt Nam | khát: nha đam, thạch dừa, thạch sửa chua, thảo mộc, sửa đậu | 99,29% | 99,29% |
| Công ty Cổ phần | Quốc lộ 1A, Khu công | Sản xuất chế biến | 99,29% | 99,29% |
| Thực Phẩm Cánh | nghiệp Thành Hải, Xã | nha đam, thạch dừa, | 99,29% | 99,29% |
| Đồng Việt | Thành Hải, Tp. Phan Rang-Tháp Chàm, Tinh Ninh Thuận, Việt Nam | thạch sửa chua, thảo mộc, sửa đậu nhanh. | 88,00% | 88,00% |
| Công ty Cổ phần | Phú Thuận, Xã Mỹ Son, | Trồng cây ăn quả và | 88,00% | 88,00% |
| Nắng Và Gió | Huyện Ninh Sơn, Tinh Ninh Thuận, Việt Nam | chăn nuôi gia cầm. | 0,00% | 100,00% |
| Công ty TNHH | 304, Đường Ung Văn | Sản xuất thùng, bề | 0,00% | 100,00% |
| MTV Công nghệ | Khiêm, Phường 25, Quận | chứa và dụng cụ chứa | 0,00% | 100,00% |
| Pura | Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam | dụng bằng kim loại. | 0,00% | 100,00% |
| Công ty liên kết: | ||||
| Công ty Cổ phần | Lô A1 - A2, KCN Thành | Sản xuất đồ uống | 40,00% | 40,00% |
| Nước Giải Khát | Hải, Xã Thành Hải, TP. | không cồn, nước | 40,00% | 40,00% |
| Nhiệt Đới Sài Gòn | Phan Rang-Tháp Chàm, Tinh Ninh Thuận, Việt Nam | khoáng. | 40,00% | 40,00% |
() Theo Nghị quyết của HDQT số 24/2023/QĐ-HDQT ngày 09/08/2023, Công ty tiến hành giải thẻ và chấm dứt hoạt động tại ngày 30 tháng 11 năm 2023 theo Quyết định về việc giải thẻ doanh nghiệp số 24/2023/QĐ-GC ngày 20/10/2023 của Chủ sở hữu Công ty và Thông báo về việc giải thẻ doanh nghiệp số 01/TB-PURA ngày 20/10/2023 của Công ty. Công ty đã nhận được Thông báo số 2293/TB-CCTBTH ngày 07/02/2024 về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hỗ sở giải thẻ lên Sở Kế hoạch Tp. Hồ Chí Minh.
1.7 TUYÊN BÓ VỀ KHẢ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán và hoàn toàn có thể so sánh được cho Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
- NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
2.1 NĂM TÀI CHÍNH
Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm Dương lịch hàng năm.
2.2 ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOẠN
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Động Việt Nam (VND).
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Thực phẩm GC Food được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và báo cáo tài chính của các công ty con, công ty liên kết (gọi chung là Tập đoàn) do Công ty kiểm soát được lập cho đến ngày kết thúc năm tài chính. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)
Báo cáo tài chính của các công ty con, công ty liên kết được lập cho cùng kỳ kế toán với báo cáo tài chính riêng của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con, công ty liên kết được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con khác là giống nhau.
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ công ty đó.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
3. CỖ SỐ LẬP BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong Báo cáo tài chính sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. Các khoản góp vốn liên kết được trình bày trong Bảng Cần đối kế toán theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn góp của Công ty vào phần tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư. Các khoản lỗ của công ty liên kết vượt quá khoản góp vốn của Công ty tại công ty liên kết đó (bao gồm bất kể các khoản góp vốn dài hạn mà về thực chất tạo thành đầu tư thuần của Công ty tại công ty liên kết đó) không được ghi nhận.
Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi cổ đông của Công ty và được trình bày ở mục riêng trên Bảng Căn đối kế toán hợp nhất và Báo cáo Kết quả kinh doanh hợp nhất.
4. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KỆ TOÁN ÁP DỰNG
4.1 CHỒ ĐỘ KẾ TOẠN ÁP DỰNG
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 ("Thông tư 200") của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư 53/2016/T-BTC ("Thông tư 53") của Bộ Tài chính ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200 và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, áp dụng từ năm tài chính 2015.
4.2 TUYÊN BÓ VỀ TUẦN THỦ CHUẬN MỤC KẾ TOẠN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOẠN
Công ty tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan để lập và trình bày các Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
5. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOẠN CHỦ YÊU
5.1 ÚC TÍNH KÊ TOÁN
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Hội đồng Quân trị phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt giai đoạn tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
5.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TIẾN VÀ CẢC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng có ký hạn góc không quá 3 tháng có khả năng thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiền xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này.
5.3 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN HÀNG TỔN KHO
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí xây dựng và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cho việc tiêu thụ chúng.
Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang vượt quá một chu kỹ kinh doanh thông thường (chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản để bán) được trình bày tại chi tiêu “Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang dài hạn”. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính. Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong năm.
5.4 NGUYÊN TẮC KỆ TOÁN CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
Chứng khoán kinh doanh
Chúng khoán kinh doanh bao gồm các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nằm giữ vi mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (năm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiểm lời). Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh là dự phòng phần giá trị bị tồn thất có thể xảy ra do giám giá các loại chứng khoán Công ty đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được trích lập khi Hội đồng Quân trị cho rằng việc giảm giá này không mang tính chất tạm thời. Dự phòng được hoàn nhập nếu việc tăng giá trị có thể thu hỏi sau đó có thể liên hệ một cách khách quan tới một sự kiện phát sinh sau khi khoản dự phòng này được lập. Trong trường hợp Công ty không thu thập được những bằng chứng đáng tin cậy về việc giám giá của khoản chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tự này vẫn được phân ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp giá gốc.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (TIẾP)
5.4 NGUYÊN TẮC KỆ TOÁN CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH (TIỆP)
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoan đấu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khá năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoan đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoan tiền gửi ngân hàng có ký hạn, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoan cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoan đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiến tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiến tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đấu tự được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đấu tự đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đấu tự được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được trích lập khi công ty con, công ty liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên kết. Nếu công ty con, công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất. Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty con, công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc ký kế toán được ghi nhận vào chi phí tài chính.
5.5 NGUYÊN TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẠN PHÁI THU
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quả hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quả hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng. Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
- CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẶN CHỦ YÊU (TIẾP)
5.6 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VÀ KHẤU HAO TÀI SĂN CÓ ĐỊNH
Tài sản cố định được phần ảnh theo nguyên giá và hao mòn lũy kế.
Tài sản cổ định hữu hình
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sáng sử dụng.
Đối với các tài sản cố định đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quyết toán chính thức sẽ được tạm ghi tăng nguyên giá và trích khẩu hao, khi có quyết toán chính thức sẽ điều chỉnh lại nguyên giá và khẩu hao tương ứng.
Tỷ lệ khấu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| Nhóm tài sản | Thời gian khấu hao (năm) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 04 – 35 |
| Máy móc, thiết bị | 04 – 12 |
| Phương tiện vận tải truyền đản | 05 – 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quán lý | 03 – 15 |
| Tài sản cổ định khác | 05 – 06 |
Tài sản cổ định vô hình
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến. Tài sản cố định vô hình của Công ty là phần mềm máy vi tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 03 năm.
5.7 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VÀ KHÁU HAO BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ
Bất động sản đầu tư ("BDSDT") được phân ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá của BDSDT là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được BDSDT tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BDSDT đó.
Khẩu hao của Bất động sản đầu tư được xác định theo phương pháp đường thẳng. Công ty không trích khẩu hao đối với Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá là nhà cửa và quyền sử dụng đất.
5.8 NGUYÊN TẮC KẾ TOẠN CHÍ PHÍ TRẢ TRƯỚC
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn là những chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước ngắn hạn bao gồm chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí chờ phân bổ ngắn hạn khác. Các chi phí này được phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 12 tháng. Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí chờ phân bổ dài hạn khác. Các chi phí này được phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian từ trên 12 tháng đến 36 tháng.
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
5.9 NGUYÊN TẮC KÉ TOẤN CHÍ PHÍ XẦY DỰNG CỔ BẢN ĐỔ DANG
5. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang bao gồm các tài sản là các thiết bị đang trong quá trình đầu tư mua sắm và lắp đặt, chưa đưa vào sử dụng, các công trình xây dựng cơ bản đang trong quá trình xây dựng chưa được nghiệm thu và đưa vào sử dụng tại thời điểm khóa số lập Báo cáo tài chính. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc này bao gồm: chi phí hàng hóa, dịch vụ phải trả cho các nhà thầu, người cung cấp, chi phí lãi vay có liên quan trong giai đoạn đầu tư và các chi phí hợp lý khác liên quan trực tiếp đến việc hình thành tài sản sau này. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
5.10 LỘI THẾ THƯỚNG MẠI
Lợi thế thương mại phát sinh trong trường hợp hợp nhất kinh doanh khi mua lại công ty con, công ty liên kết. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi phần bổ lũy kế. Giá gốc lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa chi phí mua và lợi ích của Công ty mẹ trong giá trị thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng của đơn vị mua. Khoản chênh lệch âm (giao dịch mua rẻ) được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Lợi thế thương mại phát sinh khi mua lại khoản đầu tư vào công ty con được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 10 năm.
Lợi thế thương mại phát sinh khi mua khoán đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được trình bày gộp vào giá trị ghi số của khoản đầu tư. Doanh nghiệp không phân bổ dẫn khoản lợi thế thương mại này.
5.11 NGUYÊN TÁC GHI NHẬN CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Các khoản chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chí phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo. Việc hạch toán các khoản chỉ phí phải trả vào chí phí sản xuất, kinh doanh trong năm phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm.
Đối với việc trích trược chi phí để tam tính giá vốn sản phẩm, hàng hoá bắt động sản:
Công ty trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khoản chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng.
Số chỉ phí trích trước được tam tính và số chỉ phí thực tế phát sinh được ghi nhận vào giá vốn hàng bán tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chỉ phí dự toán của phần hàng hoá bắt động sản được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu (được xác định theo diện tích).
5.12 VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
Phân ánh các khoản tiến vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, sẽ được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm lập Báo cáo tài chính được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
5.13 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VỖN CHÚ SỐ HỘU
Vốn đầu tư chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thăng dư vốn có phần.
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại. Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cần đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu. Công ty không ghi nhận các khoản lại (lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tỗ thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tỗ sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại Hội đồng cổ động thông qua và sau khi đã trích lập các quy thảo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
5.14 NGUYÊN TẮC KỆ TOÁN THUỂ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trá hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh và không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các kỹ khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính là:
- Công ty Cổ phần Thực phẩm Cánh Đồng Việt: 17% tính trên thu nhập chịu thuế;
Công ty Cổ phần Thực phẩm G.C Food, Công ty Cổ phần Thực phẩm Cổ Việt Nam, Công ty Cổ phần Nắng và Gió: 20% tính trên thu nhập chịu thuế;
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tụy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
5.15 NGUYÊN TÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬN DOÀNH THU, CHI PHÍ
Doanh thu được xác định khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Đồng thời doanh thu được ghi nhận khi thoả măn các điều kiện sau:
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (TIỆP)
5.15 NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬN DOÀNH THU, CHI PHÍ (TIẾP)
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Phần lớn rùi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.
Doanh thu hoạt động tài chính
Lãi tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiến gửi và lãi suất áp dụng cho từng thời kỳ. Lãi từ các khoản đầu tự được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
Chi phi hoạt động sản xuất kinh doanh và giá vốn
Chỉ phí được ghi nhận theo nguyên tắc thân trọng, được tập hợp theo thực tế phát sinh, phù hợp với doanh thu và niên độ kế toán hiện hành ghi nhận trong năm.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một bộ phận có thể phân biệt được, tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một mối trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
5.16 NGOAI TỆ
Ngân hàng lựa chọn tỷ giá để áp dụng trong kế toán là Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tế, kế toàn quy đổi ngoại tế ra Đồng Việt Nam. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền được áp dụng bên Có Tài khoản tiền ngoại tế và áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh các nghiệp vụ bên Nợ Tài khoản tiền. Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tế gửi vào Ngân hàng thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi số kế toán.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
5. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
5.16 NGOẠI TỆ (TIẾP)
Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong năm khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Tỷ giá áp dụng khi thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng là tỷ giá ghi số thực tế dịch danh cho từng đối tượng khách nợ. Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế dịch danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền đi động các giao dịch của khách nợ đó.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
5.17 BẢO CẢO BỘ PHẦN
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được, tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Theo đó, hoạt động theo lĩnh vực của Công ty gồm: hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố địa lý vùng miền cũng như đối tượng khách hàng. Vì vậy, Công ty xác định không có sự khác biệt về khu vực địa lý cho toàn bộ các hoạt động của Công ty.
5.18 BÊN LIÊN QUAN
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:
Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết.
Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc giản tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo đẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kế cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này.
Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (TIẾP)
5.18 BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú ý tới chút không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó. Theo đó, Bên liên quan của Tập đoàn là các Công ty liên kết do Tập đoàn đầu tư có ảnh hưởng đáng kể, các thành viên Hội đồng Quân trị, Hội đồng Quân trị của Công ty và Các cổ đồng năm giữ số lượng cổ phiếu đáng kể.
TIẾN VÀ CẢC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND | |
| Tiền mặt | 297.752.053 | 438.704.887 |
| Tiền gửi ngân hàng | 9.793.405.728 | 14.589.452.480 |
| Tiền đang chuyển | 871.125.000 | - |
| Các khoản tương đương tiền () | 15.000.000.000 | - |
| Cộng | 25.962.282.781 | 15.028.157.367 |
() Là khoàn tiến gửi có kỹ hạn 3 tháng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, lãi suất 4,75%/năm.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
ĐẦU TỪ NẦM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐẠO HẠN
| Tại S1/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Dầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 35.808.038.000 | 35.808.038.000 | - | - |
| Ngắn hạn | 35.808.038.000 | 35.808.038.000 | - | - |
| - Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered Việt Nam (1) | 20.808.038.000 | 20.808.038.000 | - | - |
| - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tìn (2) | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | - | - |
| Dài hạn | 1.102.500.000 | 1.102.500.000 | - | - |
| - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tìn (3) | 1.102.500.000 | 1.102.500.000 | - | - |
| (1) Là các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc 06 tháng tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam, bao gồm: | ||||
| - Các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Đô-la Mỹ có tổng số tiền gốc ngoại tệ là 261.000,00 USD và không hướng lãi suất theo quy định hiện hành. | ||||
| - Các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 06 tháng bằng đồng Việt Nam có tổng số tiền là 14.200.000.000 đồng với lãi suất từ 1,91-2,46%/năm | ||||
| (2) Là các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc 06 tháng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tìn, lãi suất 5,5%/năm. | ||||
| (3) Là các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc 36 tháng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tìn, lãi suất 4,2%/năm. | ||||
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỦNH HỘP NHẤT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 116.669.620.035 | (31.964.762.563) | 107.689.842.815 | (13.280.181.981) |
| - Công ty TNHH Tu vấn Pháp luật Thiên Minh () | 11.600.000.000 | (11.600.000.000) | 11.600.000.000 | (11.600.000.000) |
| - Công ty Cổ phần Kỹ thuật Nông nghiệp Mũi Dinh | 21.363.932.978 | (2.385.976.220) | 22.423.578.978 | - |
| - Công ty CP Sữa Việt Nam và các chi nhánh | 6.577.911.709 | - | 4.993.002.567 | - |
| - Công ty CP Thực Phẩm Dinh đường Nutifood Bình Dương | 8.841.677.118 | - | 7.401.688.500 | - |
| - Lotte Chilsung Beverage Co.,Ltd | 3.528.580.800 | - | 4.009.795.200 | - |
| - Ông Siu Dương Hải | 3.954.237.000 | (1.977.118.500) | 3.954.237.000 | - |
| - Bà Câu Thị Tây Thi | 2.996.433.500 | - | 3.515.186.500 | - |
| - Ông Trịnh Phương | 3.054.942.451 | (916.482.735) | 3.054.942.451 | - |
| - Công ty TNHH An Hạnh Thông | - | - | 3.000.003.000 | - |
| - Bà Nguyễn Thị Kim Quy | 2.568.302.005 | - | 3.434.463.005 | - |
| - Kanematsu Corporation | 1.484.700.000 | - | - | - |
| - Công ty Cổ phần Uniben | 1.305.720.000 | - | - | - |
| - Sojitz Food Corp. | 2.531.635.049 | - | 837.294.400 | - |
| - Woongjin Foods Co.,Ltd | 730.051.200 | - | 1.901.196.000 | - |
| - Các khoản phải thu khách hàng khác | 46.131.496.225 | (15.085.185.108) | 37.564.455.214 | (1.680.181.981) |
| Phải thu dài hạn của khách hàng | - | - | - | - |
| Phải thu của khách hàng là các bên liên quan | 21.954.908.978 | - | 25.423.581.978 | - |
| - Công ty TNHH An Hạnh Thông | 590.976.000 | - | 3.000.003.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Nông Nghiệp Mũi Dinh | 21.363.932.978 | (2.385.976.220) | 22.423.578.978 | - |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIỆP) (Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Trải trước cho người bán ngắn hạn | 132.217.288.212 | - | 185.642.568.943 | - |
| Nhà cung cấp bao tiêu nguồn nguyên liệu () | 104.666.023.200 | - | 162.745.310.192 | - |
| Các khoản trả trước cho người bán khác | 27.551.265.012 | - | 22.897.258.751 | - |
| Trải trước cho người bán ngắn hạn dài hạn | - | - | - | - |
| Trải trước cho người bán là các bên liên quan | 30.683.088.733 | - | - | - |
| Công ty TNHH An Hạnh Thống | 1.244.007.533 | - | - | - |
| Công ty TNHH Trang trại Xanh Phú Hòa | 29.439.081.200 | - | - | - |
| PHẢI THU KHẶC | Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | ||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | 33.640.680.089 | (3.959.295.050) | 9.721.180.299 | - |
| a. Tạm ứng | 29.059.450.449 | - | 4.910.336.075 | - |
| b. Phải thu khác | 4.581.229.640 | (3.959.295.050) | 4.748.763.132 | - |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng Thành Đô (1) | 3.959.295.050 | (3.959.295.050) | 3.959.295.050 | - |
| - Phải thu lãi cho vay | - | - | 299.178.082 | - |
| - Phải thu khác | 621.934.590 | - | 490.290.000 | - |
| c. Ký cược, ký quỹ ngắn hạn | - | - | 62.081.092 | - |
| Đài hạn | 2.105.081.305 | - | 1.020.122.100 | - |
| - Ký cược, ký quỹ dài hạn (2) | 2.105.081.305 | - | 1.020.122.100 | - |
| + Sở Kế hoạch Đầu tư tinh Ninh Thuận | 300.000.000 | - | - | - |
| + Đối tượng khác | 1.805.081.305 | - | - | - |
| Cộng | 35.745.761.394 | (3.959.295.050) | 10.741.302.399 | - |
| (1) Là khoản phải thu Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng Thành Đô theo Thông báo về việc giải quyết thi hành án số 614/TB-CCTHADS ngày 22/11/2023 của Chỉ cực Thị Hành Án Đản sự Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng liên quan đến chi phí mua 2 căn hộ R1 - 1616 theo Hợp đồng số 2467/2016/HDMB/Coco Ocean Resort-MN ký ngày 24 tháng 11 năm 2016 và căn hộ R1-2414 theo Hợp đồng số 246/2016/HDMB/Coco Ocean Resort-MN ký ngày 24 tháng 11 năm 2016 tại tổ hợp dự án CocoBay - Đà Nẵng của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng Thành Đô là Chủ đầu tư, có trụ sở tại 614 Lạc Long Quân, phương Nhật Tân, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. Ngoài ra, số tiền thu nhập cam kết và vi phạm hợp đồng phải thu là 1.563.747.791 đồng theo Thông báo này chưa dù điều kiện ghi nhận trên báo cáo. | ||||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
PHÁI THU KHẮC (TIẾP)
- Ký quý thuê văn phòng tại 11C Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh là 180.000.00 - Ký quý làm dự án cho Sở Kế Hoạch Đầu tư tính Ninh Thuận là 300.000.000 đồng; - Ký quý L/C tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Ninh Thuận là 906.480.000 đồng; - Ký quý thực hiện dự án phát triển cây nhà đảm tại tính Ninh Thuận là 718.601.305 đồng.
NẠXỘN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị có thể thu hồi VND | |
| Khoản phải thu khách hàng ngắn hạn quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||||
| Công ty TNHH Tư vấn Pháp luật Thiên Minh () | 11.600.000.000 | (11.600.000.000) | - | 11.600.000.000 | (11.600.000.000) | |
| Công ty Có phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng Thành Đó | 3.959.295.050 | (3.959.295.050) | - | 3.959.295.050 | - | |
| Các khoản khác | 36.225.602.651 | (20.392.762.563) | 15.832.840.088 | 3.684.260.465 | (1.708.181.981) | 3.959.295.050 |
| Cộng | 51.784.897.701 | (35.952.057.613) | 15.832.840.088 | 19.243.555.515 | (13.308.181.981) | 1.976.078.484 |
| () Khoản phải thu từ bán hai căn hộ Vinhomes Golden River tại địa chỉ số 02 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghê, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh. Công ty đang trong quá trình khởi kiện Công ty TNHH Tư vấn Pháp luật Thiên Minh do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán Theo Hợp đồng chuyển phương. | ||||||
HÀNG TÔN KHO
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 14.171.853.890 | - | 14.997.920.390 | - |
| Công cụ dụng cụ | 1.882.524.989 | - | 2.071.955.681 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang () | 27.470.186.379 | - | 32.612.629.075 | - |
| Thành phẩm | 29.985.792.703 | - | 24.175.917.596 | (698.719.795) |
| Hàng hoá | 1.688.770.620 | - | 1.126.844.237 | - |
| Cộng | 75.199.128.581 | - | 74.985.266.979 | (698.719.795) |
| () Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang tại Công ty chủ yếu là các loại nông sản như: nho, ôi, táo, dựa lưới... đang trong giai đoạn sắp đến ngày thu | ||||
() Chỉ phí sản xuất, kinh doanh độ đang tại Công ty chủ yếu là các loại nông sản như: nho, ôi, táo, dưa lưới... đang trong giai đoạn sắp đến ngày thu
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn | 2.133.955.256 | 609.023.638 |
| - Công cụ dụng cụ xuất dùng | 1.350.391.603 | 139.704.728 |
| - Chi phí sửa chữa văn phòng | 61.633.871 | 4.967.001 |
| - Bảo hiểm xe | 5.631.168 | - |
| - Chi phí phần mềm | 39.749.531 | 71.671.502 |
| - Chi phí trả trước tiền thuê đất | 110.933.331 | 50.614.471 |
| - Chi phí trả trước khác | 565.615.752 | 342.065.936 |
| Dài hạn | 14.382.465.264 | 15.347.968.593 |
| - Công cụ dụng cụ xuất dùng | 2.896.039.607 | 2.825.585.827 |
| - Chi phí trả trước của nông trại | - | 305.544.127 |
| - Chi phí đầu tư ban đầu trồng trọt | 1.991.500.627 | 2.897.690.930 |
| - Chi phí thuê đất | 154.348.675 | 377.486.683 |
| - Chi phí di đòi layout | 436.930.464 | - |
| - Chi phí cải tạo nền bè tông | 117.614.200 | - |
| - Lợi thế quyền thuê đất () | 7.178.967.744 | 7.491.096.776 |
| - Chi phí trả trước khác | 1.607.063.947 | 1.450.564.250 |
| Cộng | 16.516.420.520 | 15.956.992.231 |
() Lợi thế quyền thuê đất có thời hạn 31 năm tại KCN Hồ Nai, Đồng Nai từ ngày 27/12/2016 đến ngày 27/12/2047).
| 14. | TÀI SĂN CÓ DỊNH HỰU HÌNH | ||||||
| Nhà cửa vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cây lâu năm VND | TSCB khác VND | Cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||||||
| Tại 01/01/2024 | 80.417.026.389 | 49.181.433.479 | 10.239.181.694 | 137.239.950 | 7.389.282.363 | 10.405.952.937 | 157.770.116.812 |
| - Mua trong năm | 645.185.615 | 7.639.066.645 | 5.241.900.000 | 41.363.636 | - | 2.521.982.000 | 16.089.497.896 |
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | 4.190.278.866 | 4.707.534.186 | - | - | - | 229.057.159 | 9.126.870.211 |
| - Thanh lý, nhượng bán | (327.872.042) | (272.761.892) | (438.954.546) | - | - | (395.184.710) | (1.434.773.190) |
| Tại 31/12/2024 | 84.924.618.828 | 61.255.272.418 | 15.042.127.148 | 178.603.586 | 7.389.282.363 | 12.761.807.386 | 181.551.711.729 |
| HAO MÔN LỦY KỆ | |||||||
| Tại 01/01/2024 | (26.396.811.154) | (29.920.868.109) | (4.902.434.951) | (137.239.950) | (6.400.574.539) | (3.100.537.910) | (70.858.466.613) |
| - Khẩu hao trong năm | (4.627.762.666) | (7.624.624.462) | (1.426.212.631) | (8.272.728) | (1.400.935.920) | (1.470.647.133) | (16.558.455.540) |
| - Thanh lý, nhượng bán | 327.872.042 | 272.761.892 | 438.954.546 | - | - | 388.598.308 | 1.428.186.788 |
| Tại 31/12/2024 | (30.696.701.778) | (37.272.730.679) | (5.889.693.036) | (145.512.678) | (7.801.510.459) | (4.182.586.735) | (85.988.735.365) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||||||
| Tại 01/01/2024 | 54.020.215.235 | 19.260.565.370 | 5.336.746.743 | - | 988.707.824 | 7.305.415.027 | 86.911.650.199 |
| Tại 31/12/2024 | 54.227.917.050 | 23.982.541.739 | 9.152.434.112 | 33.090.908 | (412.228.096) | 8.579.220.651 | 95.562.976.364 |
| Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã hết khẩu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là: 31.213.085.316 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 25.996.191.199 đồng). | |||||||
| Giá trị còn lại của tài sản có định hữu hình dùng để thể chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024: 21.111.736.206 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 21.111.736.206 đồng). | |||||||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
| Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy tính VND | Cộng VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||
| Tại 01/01/2024 | 97.609.820.000 | 461.909.091 | 98.071.729.091 |
| Tại 31/12/2024 | 97.609.820.000 | 461.909.091 | 98.071.729.091 |
| GIÁ TRÍ HAO MÔN | |||
| Tại 01/01/2024 | (3.608.180.336) | (285.991.941) | (3.894.172.277) |
| - Khẩu hao trong năm | (1.489.477.956) | (146.648.496) | (1.636.126.452) |
| Tại 31/12/2024 | (5.097.658.292) | (432.640.437) | (5.530.298.729) |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠI | |||
| Tại 01/01/2024 | 94.001.639.664 | 175.917.150 | 94.177.556.814 |
| Tại 31/12/2024 | 92.512.161.708 | 29.268.654 | 92.541.430.362 |
| Giá trị còn lại của tài sản cổ đỉnh vô hình dùng để thế chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là: 88.904.776.386 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 88.904.776.386 đồng) | |||
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
16. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND | |
| Mua sắm tài sản cổ định () | 45.595.187.636 | 920.827.460 |
| Mua đất xây văn phòng và làm trang trại (*) | - | 48.232.109.589 |
| Chỉ phi xây dựng cơ bản khác | 7.595.541.288 | 6.020.285.945 |
| Cộng | 53.190.728.924 | 55.173.222.994 |
() Chủ yếu là khoản Công ty nhận chuyển nhượng Quyền sử dụng đất tại thừa đất số 1149 từ bản đồ số 02, điện tích 772 m² đất tại Phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tinh Ninh Thuận theo Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất ngày 27/12/2024. Đến thời điểm này đã hoàn tất thú tục sang tên cho Công ty Cổ phần Thực phẩm Cánh Đồng Việt (Công ty con).
(*) Đầu tư dự án mua đất phát triển làm vùng nguyên liệu: Công ty Cổ phần Nắng và Gió nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thừa Số 99, 111, 106, 126, 133 Tờ bản đồ địa chính số 73 Thôn Mỹ Hiệp, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn, tinh Ninh Thuận, thừa Số 167, 168, 169, 172, 173, từ bản đồ địa chính 71, thừa Số 27, 28, 29, 41, 42, 43, 44, 45, 90, 164, 166, 184 Tờ bản đồ địa chính 70, 71 Thôn Phú Thạnh, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn, tinh Ninh Thuận để thực hiện Dự án trưởng trợ và chăn nuôi. Công ty đã gửi văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đại tinh Ninh Thuận để tiếp tục thực hiện thù tục chuyên đổi sang tên. Trong năm 2024, Công ty đã thu lại toàn bộ số tiền đã đầu tư và hoàn tất thanh lý hợp đồng với các cá nhân.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP) (Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
| Tại 31/12/2024 (VND) | Tại 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở | Giá gốc | Giá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở | |
| a. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết+ Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Niệt Đới Sài Gòn () | 10.000.000.000 | 10.177.738.308 | 20.000.000.000 | 20.103.105.832 |
| 10.000.000.000 | 10.177.738.308 | 20.000.000.000 | 20.103.105.832 | |
| b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác+ Công ty TNHH Matsumoto Farm () Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4500654985 ngày 07 tháng 04 năm 2022 do Sở KH&DT tinh Ninh Thuận cấp, Công ty mua cổ phần trong Công ty Cổ Phần Nước Giải Khát Niết Đới Sài Gòn là 20.000.000.000 VND, tương đương 40% vốn điều lệ. Trong năm 2024, Công ty đã chuyển nhượng cổ phân của Công ty Cổ Phần Nước Giải Khát Niết Đới Sài Gòn số tiền 10.000.000.000 đồng theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phân số 02/2024/HDCNCP-NDSP ngày 05/07/2024. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty số hữu 1.000.000 cổ phân, tương đương với tỷ lệ số hữu và quyền biểu quyết của Công ty tại Công ty Cổ Phần Nước Giải Khát Niết Đới Sài Gòn là 20%. Công ty này đang trong giai đoạn đầu tư, chưa hoạt động chính thức. | - | 25.000.000 | 25.000.000 | |
| a. Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ Cộng b 17/12/2024 VND | ||||
| b. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế - Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi Cộng b 17/12/2024 VND | ||||
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là 20%. | ||||
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Các khoản phải trả người bán ngắn hạn | 22.234.832.257 | 22.234.832.257 | 20.042.905.883 | 20.042.905.883 |
| - Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi | 1.946.700.000 | 1.946.700.000 | 2.042.995.500 | 2.042.995.500 |
| - CN Công ty CP Đường Quảng Ngãi - Nhà máy Đường An Khê | 194.750.000 | 194.750.000 | - | - |
| - Công ty TNHH TM DV Kỹ thuật OP Pack | 127.380.000 | 127.380.000 | - | - |
| - Công ty TNHH MTV SM TM Khỏi Phát | 1.498.651.800 | 1.498.651.800 | - | - |
| - Công ty TNHH Ojitex (Việt Nam) - Chi nhánh Long Thành | 1.297.620.000 | 1.297.620.000 | - | - |
| - Công ty TNHH Accredo Asia | 1.075.595.760 | 1.075.595.760 | - | - |
| - Công ty Cổ phần Càng Quốc tế Long Son | 728.676.000 | 728.676.000 | - | - |
| - Công ty TNHH Sản Xuất Minh Tần Phát | 21.546.000 | 21.546.000 | 1.248.737.008 | 1.248.737.008 |
| - Công ty TNHH DNP Việt Nam | 914.749.200 | 914.749.200 | - | - |
| - Công ty TNHH Kỹ Thuật CKT | 965.167.800 | 965.167.800 | - | - |
| - Công ty TNHH Vận tải Hoàng Nam S.G | 371.478.400 | 371.478.400 | 1.115.420.053 | 1.115.420.053 |
| - Trung tâm Khai Thác Hà Tảng & Hỗ Trợ Đầu Tư | 90.967.427 | 90.967.427 | 1.020.262.677 | 1.020.262.677 |
| - Phải trả người bán khác | 13.001.549.870 | 13.001.549.870 | 12.918.940.299 | 12.918.940.299 |
| Các khoản phải trả người bán dài hạn | - | - | - | - |
| Số nợ quá hạn chưa thanh toán | - | - | - | - |
| Phải trả người bán là các bên liên quan | 3.234.000 | 3.234.000 | 1.210.504.519 | 1.210.504.519 |
| - Công ty TNHH An Hạnh Thống | 3.234.000 | 3.234.000 | 1.192.704.519 | 1.192.704.519 |
| - Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Nông Nghiệp Mũi Dinh | - | - | 17.800.000 | 17.800.000 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Số có khả năng trả nợ VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 507.618.845 | 507.618.845 | 22.085.958 | 22.085.958 | 22.085.958 | |
| - Chatchafoods Co.,Ltd. | 180.754.185 | 180.754.185 | - | - | - | |
| - Người mua ứng trước khác | 326.864.660 | 326.864.660 | 22.085.958 | 22.085.958 | 22.085.958 | |
| Người mua trả tiền trước dài hạn | - | - | - | - | - | |
| Số nợ quá hạn chưa thanh toán | - | - | - | - | - | |
| Người mua trả tiền trước là các bên liên quan | - | - | - | - | - | |
| THUÊ VÀ CÁC KHOÂN PHẢI THU, PHÀI NỘP NHÀ NƯỚC | ||||||
| Tại 31/12/2024 | Số phát sinh trong năm | Tại 01/01/2024 | ||||
| Phải trả VND | Phải thu VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Phải trả VND | Phải thu VND | |
| - Thuế giá trị gia tăng phải nộp () | 1.580.899.584 | 117.912.152 | 14.928.690.257 | 14.042.048.466 | 694.257.793 | 117.912.152 |
| - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | - | - | 199.582.329 | 199.582.329 | - | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp () | 9.490.127.897 | 1.466.316.118 | 16.615.309.802 | 19.118.231.579 | 10.543.049.674 | 16.316.118 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 575.327.093 | - | 2.250.486.635 | 1.979.133.842 | 303.974.300 | - |
| - Các khoản phí, lệ phí và các khoản phái nộp khác | - | - | 567.570.009 | 567.570.009 | - | - |
| - Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | - | 11.974.720 | 11.974.720 | - | - |
| Cộng | 11.646.354.574 | 1.584.228.270 | 34.573.613.752 | 35.918.540.945 | 11.541.281.767 | 134.228.270 |
| () Số thuế còn phải thu là của Cộng ty Có phần Thực phẩm G.C Food. | ||||||
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
22. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÂN HẢN
| Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND | |
| - Trích trước chi phí mua hàng | 4.501.391.454 | - |
| - Chỉ phí lương, thường | 6.627.428.709 | 1.489.971.223 |
| - Chỉ phí đào tạo | 1.272.000.000 | - |
| - Trích trước chỉ phí vận chuyển | 673.705.104 | - |
| - Trích trước chỉ phí hoa hồng bán hàng | 76.665.760 | 624.081.340 |
| - Các khoản trích trước khác | 1.874.442.315 | 4.127.377.812 |
| Cộng | 15.025.633.342 | 6.241.430.375 |
| 3. PHẢI TRẢ KHẮC | ||
| Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn | 1.548.485.102 | 2.063.467.548 |
| - Kinh phí công đoàn | 87.158.222 | 94.195.710 |
| - Phải trả cổ tức | 383.000.000 | 193.250.000 |
| - Phải trả, phải nộp khác | 56.286.880 | 799.621.838 |
| - Nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn | 1.022.040.000 | 976.400.000 |
| Dài hạn () | 1.581.887.015 | 3.201.617.188 |
| - Sở Khoa học Công nghệ tinh Ninh Thuận | 86.657.460 | 414.417.188 |
| - Văn Phòng Chương Trình Nông Thôn Miền Núi | 1.495.229.555 | 2.787.200.000 |
| Số nợ quá hạn chưa thanh toán | - | - |
| Phải trả khác là các bên liên quan | - | - |
| Cộng | 3.130.372.117 | 5.265.084.736 |
() Công ty nhận kinh phí thực hiện dự án “Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô (Invitro) nhân giống cây Nha đam sạch bệnh và xây dựng mô hình sản xuất chuyên canh cây Nha đam phục vụ phát triển vùng nguyên liệu tại tính Ninh Thuận” theo Quyết định số 2254/QĐ-BKHCN ngày 20/08/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
| Tại 31/12/2024 | Trong năm | Tại 01/01/2024 | ||||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ (VND) | Tăng VND | Giám VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ (VND) | |
| Vay ngắn hạn | 154,406,865,097 | 154,406,865,097 | 473,849,718,044 | 554,715,066,397 | 235,272,213,450 | 235,272,213,450 |
| a. Vay ngắn hạn ngắn hàng | 153,776,865,097 | 153,776,865,097 | 472,791,168,044 | 552,227,716,397 | 233,213,413,450 | 233,213,413,450 |
| - Ngần hàng TMCP Đầu Tư và Phát trần Việt Nam | 4,049,280,720 | 4,049,280,720 | 31,260,634,943 | 76,332,668,247 | 49,121,314,024 | 49,121,314,024 |
| - CN Ba Muoi Thắng Tư (1) | ||||||
| - Ngần hàng TMCP Công Thuong Việt Nam | 31,456,222,757 | 31,456,222,757 | 98,293,142,858 | 120,452,287,211 | 53,615,367,110 | 53,615,367,110 |
| - Chỉ Nhánh KCN Biên Hòa (2) | ||||||
| - Ngần hàng TMCP Công Thuong Việt Nam | 40,975,801,930 | 40,975,801,930 | 121,867,903,513 | 171,398,856,399 | 90,506,754,816 | 90,506,754,816 |
| - Chỉ nhánh Ninh Thuận (3) | ||||||
| - Ngần hàng TMCP Ngoại thuong - CN Ninh Thuận (4) | 18,300,000,000 | 18,300,000,000 | 55,254,910,190 | 56,954,910,190 | 20,000,000,000 | 20,000,000,000 |
| - Ngần hàng Shinhuan Việt Nam - CN Đồng Nai (5) | 26,253,071,460 | 26,253,071,460 | 72,011,566,584 | 65,728,472,624 | 19,969,977,500 | 19,969,977,500 |
| - Ngần hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) | 25,009,969,030 | 25,009,969,030 | 86,370,490,756 | 61,360,521,726 | - | |
| - Chỉ nhánh TP. HCM (6) | ||||||
| - Ngần hàng TMCP Ngoại Thuong Việt Nam | 7,732,519,200 | 7,732,519,200 | 7,732,519,200 | - | - | - |
| - Chỉ Nhánh Đồng Nai (7) | ||||||
| b. Vay dài hạn đến hạn trả | 630,000,000 | 630,000,000 | 1,058,550,000 | 1,987,350,000 | 1,558,800,000 | 1,558,800,000 |
| - Ngần hàng TMCP Công Thuong Việt Nam - CN Ninh Thuận | - | - | 428,550,000 | 818,550,000 | 390,000,000 | 390,000,000 |
| - Ngần hàng TMCP Ngoại Thuong Việt Nam - CN Đồng Nai | - | - | - | 727,200,000 | 727,200,000 | 727,200,000 |
| - Ngần hàng TMCP Ngoại Thuong Việt Nam - Chỉ nhánh Ninh Thuận | - | - | - | 441,600,000 | 441,600,000 | 441,600,000 |
| - Ngần hàng Shinhuan Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai (8) | 630,000,000 | 630,000,000 | 630,000,000 | - | - | - |
| c. Vay cà nhân | - | - | - | 500,000,000 | 500,000,000 | 500,000,000 |
| - Ông Vô Thành Trợ | - | - | - | 500,000,000 | 500,000,000 | 500,000,000 |
| Vay dài hạm | 2,520,000,000 | 2,520,000,000 | 3,150,000,000 | 4,052,550,000 | 3,422,550,000 | 3,422,550,000 |
| - Ngần hàng TMCP Công thuong Việt Nam - CN Ninh Thuận | - | - | - | 428,550,000 | 428,550,000 | 428,550,000 |
| - Ngần hàng TMCP Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai | - | - | - | 1,905,800,000 | 1,905,800,000 | 1,905,800,000 |
| - Ngần hàng TMCP Người thuong Việt Nam - CN Ninh Thuận | - | - | - | 1,088,200,000 | 1,088,200,000 | 1,088,200,000 |
| - Ngần hàng Shinhuan Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai (8) | 2,520,000,000 | 2,520,000,000 | 3,150,000,000 | 630,000,000 | - | - |
| Cộng | 156,926,865,097 | 156,926,865,097 | 476,999,718,044 | 558,767,616,397 | 238,694,763,450 | 238,694,763,450 |
| (1) Là khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024/11246269/HDTD ngày 31/12/2024, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023/11246269/HDTD ngày 05/12/2023, giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Ba Mươi Tháng Tư và Công ty, thông tin cụ thể như sau: - Hạn mức cho vay: 70 tỷ đồng. - Thời hạn vay: 12 tháng. - Lãi suất vay theo từng Hợp đồng tin dụng cụ thể. - Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động. - Tài sản thế chấp được thể hiện bằng các hợp đồng cụ thể sau: + Hợp đồng thể chấp Bắt động sản số 01/2022/11246269/HDBD ngày 08/06/2022; + Hợp đồng thể chấp các khoản phải thu số 01/2023/11246269/HDBD ngày 05/12/2023; + Hợp đồng thể chấp tài sản số 02/2023/11246269/HDBD ngày 05/12/2023. |
| (2) Là khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 61/2024-HDCVHM/NHCT682-VNCC ngày 07/08/2024 giữa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN KCN Biên Hòa và Công ty, cụ thể như sau: - Hạn mức cho vay: 50 tỷ đồng bao gồm cả các khoản nợ được điều chỉnh bởi Hợp đồng cho vay hạn mức số 41/2023-HDCVHM/NHCT682-VNCC ngày 11/07/2023. - Thời hạn vay: 12 tháng. - Lãi suất vay: Theo từng Giáy nhận nợ. - Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động. - Tài sản thế chấp được thể hiện: + Hợp đồng thể chấp số NHAXUONGCOCO/2019/HDBD/NHCT682 ngày 17/01/2019; + Hợp đồng thể chấp số MMTB/2019/HDBD/NHCT2019 ngày 23/04/2019; + Hợp đồng thể chấp số 01/2019/HDBD/NHCT682-MMTB-VNCC ngày 04/11/2019; + Hợp đồng thể chấp số 01/2019/HDBD/NHCT682-VNCC-Q.2 ngày 30/10/2019 giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN KCN Biên Hòa và Ông/Bà Nguyễn Văn Thứ/Nguyễn Thị Thanh Tâm; và văn bản bảo lãnh ngày 30/10/2019; + Hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2022/HDBD/NHCT682-MMTB-VNCC ngày 01/12/2022 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng có liên quan giữa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN KCN Biên Hòa và Công ty; + Hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2022/HDBD/NHCT682-BINHTHUAN ngày 13/6/2022 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng có liên quan giữa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN KCN Biên Hòa và Ông/Bà Nguyễn Văn Thứ/Nguyễn Thị Thanh Tâm và Văn bản bảo lãnh ngày 13/6/2022; |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BÀO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
(2) Là khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 61/2024-HDCVHM/NHCT682-VNCC ngày 07/08/2024 giữa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN KCN Biên Hòa và Công ty, cụ thể như sau (tiếp):
+ Hợp đồng thể chấp số 02/2023/HDBD/NHCT682-NVTHU.BRVT ngày 02/08/2023 giữa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN KCN Biên Hòa và Ông/Bà Nguyễn Văn Thú/Nguyễn Thị Thanh Tâm.
+ Hợp đồng thể chấp số 02/2023/HDBD/NHCT682-NVTHU.BRVT.46 ngày 02/08/2023 giữa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN KCN Biên Hòa và Ông/Bà Nguyễn Văn Thú/Nguyễn Thị Thanh Tâm.
(3) Là khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 200019/2024-HDCVHM/NHCT610-CDV ngày 15/03/2024 giữa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ thành Ninh Thuận với Công tư, thông tin cu thả như câu.
+ Hợp đồng thể chấp QSDD số 49011/2022/HDBD/NHCT610 ngày 15/08/2022, thể chấp QSD đất và tài sản trên đất tại thừa đất số: 70; tờ bản đồ số 53 tại địa chỉ: xã EA Tân, huyện Krông Năng, tinh Đắk Lắk;
+ Hợp đồng thế chấp QSDD số 49012/2022/HDBD/NHCT610 ngày 15/08/2022, thể chấp QSD đất và tài sản trên đất tại thừa đất số: 71; tờ bản đồ số 53 tại địa chỉ: xã EA Tân, huyện Krông Năng, tinh Đắk Lắk;
+ Hợp đồng thế chấp hàng hoá số 200019/2024/HDBD/NHCT610 ngày 14/03/2024, thể chấp toàn bộ hàng hoá thuộc quyền số hữu của Công ty;
+ Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 200020/2024/HDBD/NHCT610 ngày 14/03/2024, thể chấp các quyền tài sản (quyền đòi nợ và thụ hưởng số tiền
+ Hợp đồng bảo đảm số 230001/2017/HDBD ngày 10/02/2017, thế chấp nhà xưởng sản xuất chế biến nhà đảm tại thừa đất số 1 từ bản đồ sơ Khu Công nghiệp Thành Hái, xã Thành Hái, Tp. Phan Rang Tháp Chàm, Tinh Ninh Thuận;
+ Hợp đồng bảo đảm số 230002/2017/HDBD ngày 10/02/2017, thế chấp máy móc thiết bị chế biến nhà đảm (Hệ thống máy số 1);
+ Hợp đồng bảo đảm số 230006/2019/HDBD/NHCT610 ngày 22/02/2019, thế chấp máy móc thiết bị chế biến nhà đảm (Hệ thống máy số 2);
+ Hợp đồng bảo đảm số 230007/2020/HDBD/NHCT610 ngày 25/06/2020, thế chấp máy móc thiết bị chế biến nhà đảm (Hệ thống máy số 3);
THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIỆP)
(Các thuật minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
à khoán vay theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 0177/NTH/150324/HM ngày 15/03/2024 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh
- Tài sản thế chấp được thể hiện bằng các hợp đồng sau:
+ Hợp đồng thể chấp số 0035/2022/NTH ngày 12/01/2022, thể chấp Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất số CE 472043 - Thừa số 10 từ bản đồ số 86 thôn 3, xã Tân Tân Phúc, Huyện Hàm Tân, Tình Bình;
+ Hợp đồng thể chấp số 0036/2022/NTH ngày 12/01/2022, thể chấp Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất tại thuộc thôn Sơn Hải 2, Xã Phước Dinh, Huyện Thượng Nam, Tình Ninh Thuận;
+ Hợp đồng thể chấp số 0700/2022/NTN ngày 21/12/2022, thể chấp Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất số
- Hợp đồng thể chấp số: SHBVN/DN/2023/HDTC-17 ngày 23/10/2023 giữa Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai và Ông/bà Nguyễn Văn Thứ/Nguyễn Thị Thanh Tâm và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thể chấp số: SHBVN/DN/2023/HDTC-17/01 ngày 02/05/2024.
+ Hợp đồng thể chấp số: SHBVN/DN/2023/HDTC-14 ngày 23/10/2023 giữa Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai và Ông/bà Nguyễn Văn Thứ/Nguyễn Thị Thanh Tâm và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thể chấp số: SHBVN/DN/2023/HDTC-14/01 ngày 02/05/2024.
+ Hợp đồng cảm cổ cổ phiếu doanh nghiệp số: SHBVN/DN/2024/HDCC-11 ngày 26/04/2024 giữa Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai và Ông Nguyễn Thành Chung.
+ Hợp đồng bảo lãnh số: SHBVN/DN/2024/HDBL-002 ngày 02/05/2024 giữa Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai và Ông
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo).
VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Tài sản đảm bảo là tất cả tiến gửi không kỹ hạn, tiền gửi có kỹ hạn hiện hữu hoặc được gửi bởi Công ty tại Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered (Việt Nam) - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng cảm cố tài khoản và tiền gửi số: PL-ME/24-09 ngày 09/04/2024 giữa Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered (Việt Nam) - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh - Công ty Cổ phần Thực phẩm G.C - Công ty Cổ phần Thực phẩm Cánh Đồng Việt - Công ty Cổ phần Thực phẩm Cô Cổ Việt Nam.
(7) Là khoản vay theo hợp đồng cho vay theo han mức số: 20241115/HDTD/QLN kèm theo hợp đồng cấp tin dụng số: 20241115/HDTD/QLN, Hợp đồng phát hành thư tin dụng theo hạn mức số: 20241115/HMLC/QLN, Thỏa thuận cấp bảo lãnh theo hạn mức số: 20241115/HMBL/QLN ngày 15 tháng 11 năm 2024 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thuong Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai, thông tin cụ thể như sau:
- Hạn mức cho vay: 35 tỷ đồng.
- Mục đích vay: Tài trọng các nhu cầu tín dụng ngắn hạn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách hàng nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho các hoạt động đầu tư tài sản cổ định.
- Tài sản thế chấp được thể hiện bằng Hợp đồng thể chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng số: 2024101/HDBD/QLN ngày 31 tháng 10 năm 2024 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai.
(8) Là khoán vay theo Hợp đồng tin dùng số 130-005-458504 ngày 26/11/2024 giữa Ngân hàng Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai và Công ty
- Hạn mức cho vay: 3.150.000.000 đồng
- Thời han vay: 05 năm, kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay đầu tiên
- Lãi suất vay: lãi suất cổ định 7,9%/năm trong khoảng thời gian 03 năm kể từ ngày rút vốn vay lần đầu tiên
- Mục đích vay: mua xe ô tô
- Tài sản thế chấp là chính chiếc xe mua theo hợp đồng thế chấp số: SHBVN/DN/2024/HDTC-22 ngày 26/11/2024. Giá trị TSBD được định giá là
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 |
| VND | VND |
| 4.381.092.409 | 378.953.578 |
| 6.949.670.820 | 5.364.427.932 |
| 3.799.702.621 | 1.362.289.101 |
| 7.531.060.608 | 4.381.092.409 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát VND | Cộng VND |
| 260.000.000.000 | 76.803.652.094 | 12.976.878.614 | 349.780.530.708 |
| - | 28.885.964.508 | (2.582.216.169) | 26.303.748.339 |
| - | (5.364.427.932) | - | (5.364.427.932) |
| - | - | (455.250.000) | (455.250.000) |
| 46.799.990.000 | (46.799.990.000) | - | - |
| 306.799.990.000 | 53.525.198.670 | 9.939.412.445 | 370.264.601.115 |
| 306.799.990.000 | 53.525.198.670 | 9.939.412.445 | 370.264.601.115 |
| - | 67.368.298.570 | (3.601.995.198) | 63.766.303.372 |
| - | - | 355.000.000 | 355.000.000 |
| - | - | (383.000.000) | (383.000.000) |
| - | (6.949.670.820) | - | (6.949.670.820) |
| 306.799.990.000 | 113.943.826.421 | 6.309.417.247 | 427.053.233.668 |
| Tai 01/01/2023 |
| - Lợi nhuận trong năm |
| - Trích quỹ khen thương phúc lợi 2023 |
| - Chia cổ tức bằng tiền |
| - Chia cổ tức bằng cổ phiếu |
| Tại 31/12/2023 |
| Tại 01/01/2024 |
| - Lợi nhuận trong năm |
| - Tăng vốn tại công ty con |
| - Cổ tức bằng tiền |
| Trích quỹ khen thương phúc lợi năm 2024 |
| Tại 31/12/2024 |
| () Chia cổ tức bằng tiền tại các Công ty con. |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
- VÓN CHỦ SỐ HỘU (TIẾP)
26.2 CHI TIẾT VỀN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỘU
| Chủ sở hữu | Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | ||
| Tỷ lệ | Giá trị (VND) | Tỷ lệ | Giá trị (VND) | |
| Ông Nguyễn Văn Thứ | 40,00% | 122.720.000.000 | 40,00% | 122.720.000.000 |
| Công ty Cổ phần nguyên liệu A Châu AIG () | 44,50% | 136.526.000.000 | 0,00% | - |
| Công ty CP Quân lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản Việt | 0,00% | - | 19,23% | 59.001.180.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm | 1,62% | 4.956.000.000 | 1,62% | 4.956.000.000 |
| Bà Huỳnh Thị Thanh Nga | 1,68% | 5.143.620.000 | 1,68% | 5.143.620.000 |
| Các cổ đông khác | 12,21% | 37.454.370.000 | 37,47% | 114.979.190.000 |
| Cộng | 100% | 306.799.990.000 | 100% | 306.799.990.000 |
() Trong năm, Công ty Cổ phần nguyên liệu Á Châu AIG đã mua cổ phần từ các Công ty và cá nhân khác để sở hữu tỷ lệ 44,5% tương đương với 136.526.000.000 đồng.
26.3 CÁC GIAO DỊCH VỀ VỚN VỚI CÁC CHỦ SỐ HỮU VÀ PHẦN PHỐI CÓ TỬC, LỘI NHẤN
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu-Vốn góp đầu năm-Vốn góp tăng trong năm-Vốn góp giảm trong năm-Vốn góp cuối năm-Cổ tức chia bằng cổ phiếu | 306.799.990.000- | 260.000.000.000-46.799.990.000- | |
| 26.4 | CỔ PHIỂU | 306.799.990.000- | 306.799.990.000-46.799.990.000 |
| Tại 31/12/2024 Cổ phiếu | Tại 01/01/2024 Cổ phiếu | ||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 30.679.999 | 30.679.999 | |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 30.679.999 | 30.679.999 | |
| + Có phiếu thường | 30.679.999 | 30.679.999 | |
| + Có phiếu uu đãi | - | - | |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - | |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 30.679.999 | 30.679.999 | |
| + Có phiếu thường | 30.679.999 | 30.679.999 | |
| + Có phiếu uu đãi | - | - | |
| Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 | |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH HỘP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
27. KHOẠN MỤC NGOẠI BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||
| VND tương đương | Nguyên tệ | VND tương đương | Nguyên tệ | |
| Ngoại tệ các loại | ||||
| Đó la Mỹ (USD) | 1.271.041.781 | 50.155.72 | 1.473.173.243 | 61,258.92 |
| RUB | 1.420.241 | 6,547.00 | 1.364.445 | 5,615.00 |
- DOANH THU BÀN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| a. Tổng Doanh thu | 589.880.868.866 | 484.302.574.630 | |
| - Doanh thu bán hàng hóa | 589.224.335.827 | 483.571.742.248 | |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | - | 41.956.364 | |
| - Doanh thu bán điện mật trời | 656.533.039 | 688.876.018 | |
| b. Doanh thu với các bên liên quan | 3.696.996.148 | 1.571.388.022 | |
| - Công ty Cổ phần Thuỷ Sản Mũi Dinh | - | 115.000.000 | |
| - Công ty TNHH An Hạnh Thông | 3.490.137.037 | 238.155.559 | |
| - Công ty Cổ phần NGK Nhiệt đới Sài Gòn | 111.111.111 | - | |
| - Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Nông Nghiệp Mũi Dinh | 95.748.000 | 1.218.232.463 | |
| c. Các khoản giảm trừ doanh thu | 11.196.113.659 | 9.621.727.537 | |
| - Chiết khấu thương mại | 10.881.496.489 | 6.570.712.015 | |
| - Hàng bán bị trả lại | 265.803.210 | 647.280.111 | |
| - Giám giá hàng bán | 48.813.960 | 2.403.735.411 | |
| 29. GIÁ VỐN HÀNG BẢN | |||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 374.052.175.884 | 336.635.762.444 | |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | - | 136.105.184 | |
| Giá vốn bán điện mặt trời | 314.025.092 | 378.723.941 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | - | 698.719.795 | |
| Cộng | 374.366.200.976 | 337.849.311.364 | |
| 30. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH | |||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Lãi tiền gửi, cho vay | 453.643.858 | 444.568.309 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 2.017.358.005 | 1.268.337.302 | |
| Lãi chênh lệch đánh giá lại tỷ giá cuối năm | 378.191.367 | 145.760.766 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 9.178.000 | |
| Cộng | 2.849.193.230 | 1.867.844.377 | |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
31. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí lại vay | 14.551.392.374 | 19.793.099.131 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 884.153.283 | 579.276.205 |
| Lỗ chênh lệch đánh giá lại tỷ giá cuối năm | 25.558.614 | - |
| Chiết khấu thanh toán | - | 2.951.380 |
| Chỉ phí tài chính khác | - | 267.399 |
| Cộng | 15.461.104.271 | 20.375.594.115 |
32. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí bán hàng | 38.932.355.427 | 30.282.533.209 |
| - Chỉ phí nhân viên bán hàng | 4.298.111.426 | 3.558.827.937 |
| - Chỉ phí vật liệu, bao bi | 1.576.982.038 | 1.180.549.622 |
| - Chỉ phí công cụ, đồ dùng văn phòng | 203.322.257 | 93.331.838 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 31.637.631.213 | 24.690.634.156 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 1.216.308.493 | 759.189.656 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 67.160.367.358 | 46.715.061.210 |
| - Chỉ phí nhân viên quản lý | 24.065.175.501 | 23.392.995.305 |
| - Chỉ phí vật liệu, bao bi | 327.654.109 | 272.511.814 |
| - Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | 285.092.083 | 934.069.084 |
| - Chỉ phí khẩu hao TSCD | 3.055.854.144 | 2.420.878.719 |
| - Thuế, phí và lệ phí | 250.446.543 | 867.244.489 |
| - Chỉ phí dự phòng | 23.567.165.314 | 7.283.378.750 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 11.474.202.679 | 6.825.165.524 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 4.134.776.985 | 4.718.817.525 |
| THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi thanh lý tài sản cổ định | 44.545.454 | 90.909.090 |
| Lãi thanh lý CCDC | 99.260.000 | 30.567.083 |
| Thu nhập khác | 364.201.620 | 701.454.598 |
| Cộng | 508.007.074 | 822.930.771 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
34. CHI PHÍ KHÁC
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thanh lý TSCD | 6.586.402 | 200.302.545 |
| Thanh lý CCDC | - | 3.429.287 |
| Tiền phát thuế và vi phạm hành chính khác | 199.852.503 | 24.286.457 |
| Chỉ phí khác | 158.327.723 | 544.169.971 |
| Cộng | 364.766.628 | 772.188.260 |
35. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOẠNH THÊO YÊU TỐ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên vật liệu | 252.973.229.771 | 246.072.723.701 |
| Chỉ phí nhân công | 99.737.776.378 | 83.108.418.441 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 16.558.455.540 | 18.133.870.606 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 60.929.594.368 | 48.200.787.900 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 30.126.261.559 | 24.293.421.607 |
| Cộng | 460.325.317.616 | 419.809.222.255 |
36. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 85.831.793.327 | 41.483.979.336 |
| Điều chỉnh lợi nhuận kế toán trước thuế | 4.454.317.657 | 4.922.401.128 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận tính thuế | 4.554.558.071 | 26.332.866.404 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận tính thuế | (100.240.414) | (21.410.465.277) |
| Tổng thu nhập tính thuế trong năm | 90.286.110.985 | 46.406.380.464 |
| Thu nhập tính thuế với thuế suất 20% | 49.835.055.735 | 29.593.344.424 |
| Thu nhập tính thuế với thuế suất 17% | 38.959.510.295 | 16.813.036.040 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 16.590.127.896 | 11.193.049.674 |
| Chi phí thuế TNDN bổ sung các năm trước | 25.181.906 | (109.611.018) |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 16.615.309.802 | 11.083.438.656 |
37. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẠN LẠI
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế | 5.450.180.153 | 4.096.792.341 |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 5.450.180.153 | 4.096.792.341 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIỆP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
38. LẠI CỐ BẢN TRÊN CÓ PHIÊU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 67.368.298.570 | 28.885.964.508 |
| Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND) | (6.949.670.820) | (5.364.427.932) |
| Số bình quản gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong năm (CP) | 30.679.999 | 30.679.990 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/CP) | 1.969 | 767 |
| LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỆU | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 67.368.298.570 | 28.885.964.508 |
| Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND) | (6.949.670.820) | (5.364.427.932) |
| Số bình quản gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong năm (CP) | 30.679.999 | 30.679.990 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm (CP) () | 1.500.000 | - |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/CP) | 1.878 | 767 |
(*) Tại ngày 21/02/2025, theo Nghị quyết số 02/2025 của Hội đồng quản trị Công ty đã quyết định tăng tổng số lượng cổ phiếu phát hành cho người lao động theo chương trình ESOP và năng tổng số lượng cổ phiếu phát hành là 32.179.999 cổ phiếu tương đương với vốn điều lệ sau khi thay đổi là 321.799.990.000 đồng.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIỆP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
Bán điện mặt trời
Báo cáo bộ phận chính yếu theo lĩnh vực kinh doanh:
| VND | VND | VND |
| 578.028.222.168 | 656.533.039 | 578.684.755.207 |
| (374.052.175.884) | (314.025.092) | (374.366.200.976) |
| 203.976.046.284 | 342.507.947 | 204.318.554.231 |
Năm 2024
Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn bộ phận
Kết quả kinh doanh theo bộ phận
| Năm 2023 | Bán hàng hóa VND | Cung cấp dịch vụ VND | Điện mất trời VND | Cộng VND |
| Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ | 473.950.014.711 | 41.956.364 | 688.876.018 | 474.680.847.093 |
| Giá vốn bộ phận | (337.334.482.239) | (136.105.184) | (378.723.941) | (337.849.311.364) |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 136.615.532.472 | (94.148.820) | 310.152.077 | 136.831.535.729 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | (76.997.594.419) | |||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 59.833.941.310 | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 1.867.844.377 | |||
| Chỉ phí tài chính | (20.375.594.115) | |||
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 107.045.253 | |||
| Thu nhập khác | 822.930.771 | |||
| Chỉ phí khác | (772.188.260) | |||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (11.083.438.656) | |||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | (4.096.792.341) | |||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 26.303.748.339 | |||
| Tổng Tài sản | 672.094.945.750 | |||
| Tổng Nợ phải trả | 301.830.344.635 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIỆP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
41. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẬN
| Bên liên quan | Môi quan hệ |
| Công ty Cổ phần Thực Phẩm Cổ Cổ Việt Nam | Công ty con |
| Công ty Cổ phần Thực Phẩm Cánh Đồng Việt | Công ty con |
| Công ty Cổ phần Nắng Và Gió | Công ty con |
| Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Nhiệt Đôi Sài Gòn | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Thủy sản Mũi Dinh | Công ty có cùng thành viên HDQT |
| Công ty Cổ phần Kỹ thuật Nông nghiệp Mũi Dinh | Công ty có cùng thành viên HDQT |
| Công ty TNHH Trang Trại Xanh Phú Hòa | Công ty liên quan với thành viên HDQT |
| Công ty TNHH An Hạnh Thống | Thành viên HDQT là đại diện pháp luật |
| Công ty Cổ Phần Fesdy | Thành viên HDQT là đại diện pháp luật |
| Ông Nguyễn Văn Thứ | Chủ tịch HDQT |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm | Thành viên HDQT |
| Bà Bùi Thị Mai Hiến | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Diệp Pháp | Thành viên HDQT - Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Hoành Sử | Thành viên HDQT độc lập |
Trong năm, các giao dịch và số dư của Công ty với các bên liên quan cụ thể như sau:
| Số dư với các bên liên quan | Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND |
| 1. Công ty TNHH An Hạnh Thông | ||
| - Phải thu tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ | 590.976.000 | 3.000.003.000 |
| - Phải trả tiền mua hàng hoá, cung cấp dịch vụ | 3.234.000 | 1.192.704.519 |
| - Trả trước cho người bán | 1.244.007.533 | - |
| 2. Công ty Cổ phần Kỹ thuật Nông nghiệp Mũi Dinh | ||
| - Phải thu tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ | 21.363.932.978 | 22.423.578.978 |
| - Phải trả tiền mua hàng hóa | - | 17.800.000 |
| 3. Công ty TNHH Trang Trại Xanh Phú Hòa | ||
| - Trả trước cho người bán | 29.439.081.200 | - |
| 4. Ông Nguyễn Văn Thứ | ||
| - Tạm ứng | 8.466.163.946 | 1.965.509.871 |
| - Phải trả khác | 211.000.000 | 138.625.000 |
| 5. Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm | ||
| - Tạm ứng | 1.598.231.000 | 351.440.150 |
| 6. Bà Bùi Thị Mai Hiên | ||
| - Tạm ứng | 7.901.000.000 | 50.000.000 |
| - Phải trả khác | - | 66.625.000 |
| 7. Ông Nguyễn Diệp Pháp | ||
| - Tạm ứng | 7.899.999.924 | - |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
41. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
| Giao dịch với các bên liên quan | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Công ty Cổ phần NGK Nhiệt đới Sài Gòn | ||
| - Doanh thu thuần bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ | 111.111.111 | 45.125.640 |
| - Thanh toán tiền mua hàng | 120.000.000 | - |
| 2. Công ty TNHH An Hạnh Thông | ||
| - Doanh thu thuần bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ | 3.490.137.037 | 238.155.559 |
| - Mua hàng hóa, dịch vụ | 23.119.763.240 | 10.956.565.516 |
| - Cho mượn tiền | - | 3.870.087.705 |
| 3. Công ty Cổ Phần Thủy sản Mũi Dinh | ||
| - Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | - | 111.500.000 |
| - Thanh lý tài sản | - | 503.788.923 |
| - Góp vốn | - | 4.000.000.000 |
| - Chuyển nhượng cổ phần | - | 4.000.000.000 |
| 4. Công ty Cổ Phần Kỹ thuật Nông nghiệp Mũi Dinh | ||
| - Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 95.748.000 | 1.218.232.463 |
| - Mua hàng hóa, dịch vụ | - | 219.462.500 |
| - Thanh lý tài sản | - | 20.462.062.657 |
| - Góp vốn | - | 4.000.000.000 |
| - Chuyển nhượng cổ phần | - | 4.000.000.000 |
| - Cho mượn | - | 50.000.000 |
| - Thu tiền cho mượn | - | 50.000.000 |
| 5. Công ty TNHH Trang trại Xanh Phú Hòa | ||
| - Trả trước cho người bán | 29.439.081.200 | - |
| - Thu hồi nguyên liệu | 39.450.000 | - |
| 6. Ông Nguyễn Văn Thứ | ||
| - Chia cổ tức | 211.000.000 | 117.000.000 |
| - Trả cổ tức | 138.625.000 | 87.625.000 |
| - Tạm ứng | 122.099.894.023 | 72.727.927.987 |
| - Hoàn tạm ứng | 115.639.767.948 | 71.822.418.116 |
| - Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 43.000.000.000 | - |
| - Thanh toán nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 43.000.000.000 | - |
| 7. Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm | ||
| - Tạm ứng | 1.502.966.027 | 602.709.300 |
| - Hoàn tạm ứng | 1.816.175.177 | 1.819.429.150 |
| - Mượn tiền | - | 1.699.327.360 |
| - Trả tiền mượn | - | 1.351.930 |
| 8. Bà Bùi Thị Mai Hiên | ||
| - Tạm ứng | - | 50.000.000 |
| - Hoàn tạm ứng | 215.000.000 | 3.700.000 |
| - Trả cổ tức | 66.625.000 | 66.625.000 |
| - Chia cổ tức | 85.000.000 | - |
| 9. Ông Nguyễn Diệp Pháp | ||
| - Tạm ứng | 8.075.000.000 | 102.592.534 |
| - Hoàn tạm ứng | 175.000.076 | 93.202.045 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
41. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẬN (TIỆP)
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Thu nhập của HDQT và Ban Giám đốc | |||
| - Ông Nguyễn Văn Thứ | Chủ tịch Hội đồng Quán Trị/Tổng Giám đốc | 698.970.647 | 617.191.250 |
| - Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm | Thành viên HDQT/Trường phòng truyền thống | 462.391.664 | 374.388.750 |
| - Bà Bùi Thị Mai Hiên | Thành viên HDQT/Trường phòng B2B | 746.996.957 | 649.886.058 |
| - Ông Nguyễn Diệp Pháp | Thành viên HDQT/Trường phòng Kinh doanh quốc tế | 736.863.812 | 622.285.999 |
| Thù lao của Hội đồng Quản trị | |||
| - Ông Nguyễn Văn Thứ | Chủ tịch | 84.000.000 | 84.000.000 |
| - Bà Bùi Thị Mai Hiên | Thành viên | 72.000.000 | 72.000.000 |
| - Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm | Thành viên | 72.000.000 | 72.000.000 |
| - Ông Nguyễn Diệp Pháp | Thành viên | 72.000.000 | 72.000.000 |
| - Ông Lê Hoành Sử | Thành viên | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Thù lao của Ban Kiểm soát | |||
| - Ông Lê Thanh Duy | Trường ban | 48.000.000 | 49.999.995 |
| - Bà Nguyễn Minh Như Khanh Cộng | Thành viên | 30.000.000 | 31.666.668 |
| 3.095.223.080 | 2.717.418.720 |
42. THÔNG TIN KHẮC
42.1 NHỮNG KHOẠN NỘ TIẾM TÀNG
Các khoản cam kết thuê hoạt động bao gồm:
- Hợp đồng thuê văn phòng giữa Công ty và Công ty TNHH Thực phẩm Cô Cô Việt Nam số TVP01-2020/GC-CC ngày 01/01/2020 và Phụ lục Hợp đồng số 01.2021/PLHD/TVP01-2020/GC-CC về việc gia hạn hợp đồng thuê từ 01/01/2021 đến 31/12/2025, giá thuê 50.000.000 đồng/tháng (đơn định trong 05 năm).
- Hợp đồng thuê văn phòng giữa Công ty và Ông Nguyễn Thanh Tùng ký ngày 11/09/2023. Thời gian thuê 04 năm 04 tháng từ 11/09/2023 đến 11/01/2028. Giá thuê 02 năm đầu (từ 12/01/2022 đến 11/01/2025) là 87.000.000 đồng/tháng; giá thuê 02 năm tiếp theo (từ 12/01/2025 đến 11/01/2027) là 95.700.000 đồng/tháng; giá thuê năm thứ 05 (từ 12/01/2027 đến 11/01/2028) là 100.485.000 đồng/tháng.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIỆP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)
42. THÔNG TIN KHẮC (TIỆP)
42.2 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Tại ngày 21/02/2025, theo Nghị quyết số 02/2025 của Hội đồng quản trị Công ty đã quyết định tăng tổng số lượng cổ phiếu phát hành cho người lao động theo chương trình ESOP, cụ thể như sau:
- Số lượng cổ phiếu ESOP dự kiến phát hành là 1.500.000 cổ phiếu tương đương với giá trị vốn góp tăng thêm là 15.000.000.000 đồng;
- Số lượng cổ phiếu sau khi phát hành: 32.179.999 cổ phiếu;
- Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu;
- Giá phát hành: 10.000 đồng/cô phiếu;
- Số lượng người lao động được phân phối: 116 người;
- Thời gian han chế chuyển nhượng: toàn bộ số lượng cổ phiếu bị han chế chuyển nhượng trong vòng 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành.
Đến ngày 13/03/2025, vốn điều lệ Công ty là 321.799.990.000 đồng được chia thành 32.179.999 cổ phần theo Giấy chúng nhận Đăng ký Doanh nghiệp thay đổi lần thứ 20.
Ngoài sự kiện nêu trên Công ty không có sự kiện nào khác phát sinh có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như có hoặc có thể tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty.
42.3 THỔNG TIN HOẠT ĐỘNG LIỆN TỰC
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
42.4 SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngữ 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán.
Người lập biểu
Đồng Nai, ngày 14 tháng 03 năm 202
BÃO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẦM G.C
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Đồng Nai, ngày 05 tháng 04 năm 2025
NGUYỄN VĂN THỨ