Báo cáo thường niên 2024/GIC
ticker: GIC document_type: bctn year: 2024 page_count: 51 source: PaddleOCR-VL-1.6
(Theo mẫu tại phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ
VÀ PHÁT TRIỂN XANH
NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
Digitally signed by CÔNG TY CỖ PHẠN
ĐẦU TỰ DÍCH VU VÀ PHẠT TRIỆN XANH
ĐN: C=VN, L=HẠI PHÔNG, CN=CÔNG TY
CỐ PHẠN ĐẦU TỰ DÍCH VU VÀ PHẠT
TRIỆN XANH,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:0201768923, E=TUANHUONG@
GMAIL.COM.VN
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.02.28 16:27:08+07'0'
Foxit PDF Editor Version: 12.0.1
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0201768923
- Vốn điều lệ: 121.200.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 121.200.000.000 đồng
- Dịa chỉ: Lô CC2 - Khu công nghiệp MP Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Tp. Hải Phòng
- Số điện thoại: 0225.2838666 - Số fax: 0225.2838689
Website: www.greenicd.com.vn
- Mã cổ phiếu: GIC
- Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển Xanh được thành lập ngày 24/01/2017 với vốn điều lệ 101.000.000 đồng, trong đó Công ty cổ phần Container Việt Nam góp vốn 67.000.000 đồng, tương đương với 66,3% vốn điều lệ, còn lại là một số cổ đồng cá nhân.
Công ty được hình thành và phát triển với sự kế thừa về nhân sự, kỹ thuật, kinh nghiệm và mối quan hệ khách hàng truyền thống lâu năm từ công ty TNHH MTV Bến Xanh (công ty 100% vốn của CTCP Container Việt Nam - Viconship) với lĩnh vực cung cấp dịch vụ khai thác kho bãi như xếp đỡ, lưu giữ, bảo quản, sửa chữa, vệ sinh container... Với khách hàng hãng tàu truyền thống và đội ngũ CBNV với kinh nghiệm quản lý, khai thác kho bãi lâu năm, ngay khi dự án xây dựng bãi container của công ty hoàn thành từng phần hạng mục và đi vào hoạt động từ tháng 7/2017, công ty đã nhanh chóng cung cấp dịch vụ cho khách hàng truyền thống, liên tục tăng trưởng doanh thu và có lợi nhuận ngày từ năm tài chính đầu tiên. Công ty không ngừng đầu tư trang thiết bị chuyên dùng hiện đại, hệ thống công nghệ thông tin tôi ưu của ngành dịch vụ logistics nhằm liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty với mục tiêu trở thành công ty cung cấp dịch vụ khai thác kho bãi logistics hàng đầu tại Việt Nam và khu vực...
Năm 2018, để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 121.200.000.000 đồng
Ngày 06/04/2020 Công ty đã được UBCKNN chấp thuận trở thành công ty đại chúng theo Công văn số 2268/UBCK-GSDC về việc đăng ký đại chúng của Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển Xanh
Ngày 26/06/2020 Công ty đã được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp giấy Chứng nhận đăng ký chứng khoán số 43/2020/GCNCP-VSD, với tổng số lượng chứng khoán đăng ký là 12.120.000 cổ phần.
Ngày 22/10/2020, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đã cấp Quyết định Niêm yết số 577/QĐ-SGDHN cho phép Công ty Cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển Xanh niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Ngày 06/11/2020 cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển Xanh đã chính thức giao dịch với mỹ chứng khoán GIC.
- Các sự kiện khác:
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 24 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi bộ sung lần thứ 03 vào ngày 01 tháng 12 năm 2020 với mã số doanh nghiệp: 0201768923.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Khai thác bãi
+ Sửa chữa container
– Địa bàn kinh doanh: Công ty hoạt động kinh doanh chính tại Hải Phòng.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Mô hình quản trị của Công ty như sau: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Công ty Cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển Xanh được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020, các Luật khác và Điều lệ Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển Xanh được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua.
4. Định hướng phát triển
Mục tiêu chủ yếu của Công ty là tiến hành mở rộng hệ thống dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, mặt khác Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu khắt khe của khách hàng. Đảm bảo việc phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và phấn đấu trở thành một công ty logistics mang tầm cỡ quốc tế.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty là xem xét nghiên cứu, tìm hiểu thị trường để đầu tư vào nhiều lĩnh vực tiềm năng trên cơ sở những thế mạnh kinh doanh sẵn có, nhằm mang lại lợi ích kinh tế lớn nhất và ngày càng đưa Công ty phát triển lên một tầm cao mới.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty Công ty đảm bảo rằng vấn đề trách
nhiệm với môi trường, xã hội và cộng đồng luôn song hành và gắn liền với hệ thống quản lý, văn hóa của Công ty.
- Các rủi ro:
Tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam vẫn còn trong giai đoạn khó khăn và biến động bất thường. Thị trường vận tài biến không ổn định, các hãng tàu lớn kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn. Sự cạnh tranh giữa các đơn vị cùng ngành nghề ngày càng khóc liệt. Các yếu tố kề trên có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Năm 2024 là năm có nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh do sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề. Tuy nhiên, với sự chi đạo và chiến lược phát triển đúng đắn của HDQT, Ban điều hành, Công ty vẫn tiếp tục duy trì được nhịp độ tăng trưởng, phát triển bền vững và đạt được những kết quả rất khả quan trong sản xuất kinh doanh:
- Doanh thu đạt 159,34 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 18,09 tỷ đồng.
- Lãi cơ bản trên cô phiếu đạt 1.340 đồng.
Hoạt động khai thác bãi văn là hoạt động chính chiếm tỷ trọng lớn về doanh thu và lợi nhuận.
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| Chỉ tiêu | So sánh với kế hoạch | So sánh cùng kỳ | ||||
| Thực hiện | Kế hoạch | Tỷ lệ | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ | |
| Doanh thu | 159,34 | 160 | 99,59% | 159,34 | 172,27 | 92,49% |
| Lợi nhuận trước thuế | 18,09 | 16,5 | 109,65% | 18,09 | 18,59 | 97,30% |
Doanh thu đạt 159,34 tỷ đồng, tiệm cận so với kế hoạch năm 2024 ĐHDCĐ giao và bằng 92,49% so với thực hiện năm 2023.
Lợi nhuận trước thuế đạt 18,09 tỷ đồng, tăng 9,65% so với kế hoạch năm 2024 ĐHDCD giao và bằng 97,30% so với thực hiện năm 2023.
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| Danh sách | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần |
| Ông Đồng Trung Hải | Giám đốc | 0,1% Vốn điều lệ |
| Ông Đặng Quốc Vệ | Phó Giám đốc | 0% Vốn điều lệ |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hằng | Kế toán trưởng | 0% Vốn điều lệ |
Tóm tắt lý lịch:
Ông Đồng Trung Hải - Giám đốc
Ngày sinh: 28/12/1977
Số CCCD: 031077008290
Nơi sinh: Hải Phòng
Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Vũ Đoài, Vũ Thư, Thái Bình
Địa chỉ thường trú: 12 Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Hồng Bàng, Hái Phòng
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế vận tải biển
Chức vụ hiện tại: Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển Xanh.
Ông Đăng Quốc Vệ - Phó Giám đốc
Ngày sinh: 22/11/1978
Nơi sinh: Hải Phòng
Số CCCD: 031078013422
Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Hải Phòng
Địa chỉ thường trú: 400 Lạch Tray, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kỹ thuật vô tuyến điện
Chức vụ hiện tại: Phó Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển Xanh.
Bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Kế toán trưởng
Ngày sinh: 27/07/1982
Noi sinh: Hải Phòng
Số CMND: 031182022211 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Hải Phòng
Địa chỉ thường trú: 101 Lô 24 Chung cư Hoàng Huy - An Đồng - An Dương - Hải Phòng
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành kế toán
Chức vụ hiện tại: Kế toán trường Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển Xanh.
- Những thay đổi trong Ban điều hành:
Nghị Quyết số 08/2024/NQ-HĐQT ngày 20/05/2024 đã thông qua việc miễn nhiệm chức vụ kế toán trưởng đối với bà Vũ Trà My, bổ nhiệm chức vụ kế toán trưởng đối với bà Nguyễn Thị Thu Hằng từ ngày 01/06/2024
Quyết định số 09/2024/QĐ-TH ngày 31/05/2024 của Giám đốc Công ty đã thông qua việc bổ nhiệm chức danh Phó Giám đốc Công ty đối với Ông Đặng Quốc Vệ kể từ ngày 01/06/2024.
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
Tổng số lao động bình quân trong năm của Công ty là: 124 người.
Tại ngày 31/12/2024, tổng số lao động của Công ty là: 124 người.
Công ty Cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển xanh coi con người là cội nguồn của sức mạnh, vì vậy Công ty luôn chú trọng đến chế độ chính sách để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án Tổng đấu tư năm 2024 là 0 đồng
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 267.426.930.007 | 262.562.040.922 | -1,8% |
| Doanh thu thuần | 172,273,666,111 | 159,342,953,965 | -7,5% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 18,653,800,034 | 17,827,597,664 | -4,4% |
Báo cáo thường niên
| Lợi nhuận khác | (61,117,236) | 264,076,581 | 332,1% |
| Lợi nhuận trước thuế | 18,592,682,798 | 18,091,674,245 | -2,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 16,631,178,656 | 16,238,924,768 | -2,4% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 12% (Bằng tiền) | 10% (Bằng cổ phiếu) | -16,67% |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | |||
| TSLD/Nợ ngắn hạn | 2.46 | 2,77 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | |||
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho | 2.34 | 2,64 | |
| Nợ ngắn hạn | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản: | 0.09 | 0,08 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: | 0.09 | 0,08 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | |||
| Giá vốn hàng bán | 33.17 | 38,48 | |
| Hàng tồn kho bình quân | |||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản: | 0.64 | 0,61 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần | 0.09 | 0,10 | |
| + Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0.07 | 0,06 | |
| + Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | 0.06 | 0,06 | |
| + Hệ số LN từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,11 | 0,11 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cô phân:
Tổng số cổ phiếu: 12.120.000 cổ phiếu
Tổng số cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Tổng số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành: 12.120.000 cổ phiếu, trong đó:
- Số lượng cổ phiếu chuyên nhượng tự do: 12.120.000 cổ phiếu
- Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
- b. Cơ cấu cổ động tại ngày 31.12.2024
| Stt | Cổ đông | Tỷ lệ vốn góp (%) | Số lượng CP nắm giữ |
| 1 | Tổ chức | 71.90% | 8.713.700 |
| Trong đó: | |||
| Tổ chức nước ngoài | 5,56% | 673.700 | |
| Tổ chức Việt Nam | 66,34% | 8.040.000 | |
| Cá nhân | 28,10% | 3.406.300 | |
| Trong đó: | |||
| Cá nhân nước ngoài | 5,24% | 635.600 | |
| Cá nhân Việt Nam | 22,86% | 2.770.700 | |
| 2 | Trong nước | 89,20% | 10.810.700 |
| Trong đó: | |||
| Tổ chức trong nước | 66,34% | 8.040.000 | |
| Cá nhân trong nước | 22,86% | 2.770.700 | |
| Nước ngoài | 10,80% | 1.309.300 | |
| Trong đó: | |||
| Tổ chức nước ngoài | 5,56% | 673.700 | |
| Cá nhân nước ngoài | 5,24% | 635.600 | |
| 3 | Phân loại khác | ||
| Cổ đông lớn sở hữu từ 5% cổ phần trở lên | 71,90% | 8.713.700 | |
| Cổ đông Nhà nước | |||
| Cổ phiếu quỹ |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại của Công ty là: 0 cổ phiếu
e. Các chứng khoán khác: không.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp: Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kho bãi nên ước tính tổng lượng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp đạt mức độ thấp. Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Công ty luôn áp dụng các công nghệ mới, trang bị các thiết bị hiện đại trong sản xuất kinh doanh để giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
Ngành nghề chính của Công ty là khai thác kho bãi và các dịch vụ liên quan đến hàng hải, nên nguyên vật liệu chính được sử dụng để sản xuất kinh doanh của Công ty là điện năng, dầu diesel, dầu mỡ phụ và các vật tư phụ tùng khác. Nguyên vật liệu năm 2024 là: 27.203.678.570 đồng.
b) Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không có.
6.3. Tiêu thụ năng lượng
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp tương đương: rất ít
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Lượng nước tiêu thụ chú yếu là nước phục vụ cho sinh hoạt văn phòng, vệ sinh bãi, container. Lượng nước sử dụng năm 2024 tương đương: 256.970.560 đồng
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 0%
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 lần.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 đồng.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Số lượng lao động bình quân trong năm của Công ty là: 124 người. Thu nhập bình quân: 21.274.924 đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Các định mức lao động, đơn giá tiền lương được rà soát điều chỉnh 6 tháng một lần cho phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh. Quy chế trả lương, thường minh bạch và thực hiện việc thanh toán đúng kỳ hạn.
Người lao động trong công ty đều có hợp đồng lao động theo đúng luật lao động và được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định hiện hành của pháp luật về Luật lao động và các khoản trợ cấp, thưởng, được đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, khám sức khỏe định kỳ ... Công ty thực hiện chế độ làm việc 5,5 ngày làm việc/tuần và 8 giờ/ngày.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên
Thực hiện tốt công tác nhân sự và tuyển dụng lao động, xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dài hạn và đáp ứng được sự phát triển của Công ty. Trong năm 2024 Công ty đã thực hiện tốt việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Các chuong trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp
Công ty xây dựng và thực hiện các kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ tốt nhất cho người lao động trong công việc và phát triển sự nghiệp.
Khuyến khích người lao động cùng quản lý và phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm trong sản xuất.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Trách nhiệm đối với công đồng địa phương luôn được Công ty quan tâm thực hiện. Công ty luôn tích cực, chi nhiều tỷ đồng trong việc đóng góp, ủng hộ các quỹ từ thiện, ủng hộ đồng bảo bảo lụt...
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
Công ty đang có những định hướng và áp dụng để phát triển hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
– Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây:
Năm 2024 là năm có nhiều khó khăn và cạnh tranh khốc liệt. Các mảng dịch vụ chính của Công ty có khó khăn. Kinh doanh khai thác càng/ kho/ bãi/ vận tải container đường bộ cung vượt cầu quá lớn...song Ban lãnh đạo Công ty đã thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ - nhịp nhàng cả về công tác làm thị trường trong điều kiện “bình thường mới”. Nhìn chung tổng quan kết quả đạt được năm 2024 là sự nỗ lực của toàn thể Ban lãnh đạo; tập thể người lao động vì một mục tiêu phát triển lâu dài, bền vững của Công ty.
Công tác quản lý tài chính, bảo toàn và phát triển vốn được thực hiện đúng chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, Pháp luật về tài chính. Quản lý tốt các nguồn thu/chi của Công ty và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nghiêm túc đẩy đủ.
Cong tac làm thị trường được Ban lãnh đạo Công ty đặc biệt quan tâm. Chiên lược làm thị trường trong toàn Công ty được nâng tầm thêm bên cạnh việc “giữ vững khách hàng hiện tại và mời thêm khách hàng mới sử dụng dịch vụ của Công ty” đó là “mang thêm các dịch vụ giá trị gia tăng cho Khách hàng - VAS”. Mở rộng tiếp thị sâu rộng đến đối tượng Khách hàng của các Khách hàng. Tiếp tục theo đuổi mục tiêu ứng dụng công nghệ trong quản lý điều hành, cung cấp dịch vụ và tiếp thị làm thị trường trong kỹ nguyên công nghiệp 4.0. Đây là điểm mới về tiếp thị và làm thị trường của Ban lãnh đạo Công ty. Công ty tiếp tục kinh doanh có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra.
Người lao động được đảm bảo việc làm; thu nhập ổn định. Công tác an sinh xã hội; trách nhiệm với công động được thực hiện tốt.
Doanh thu đạt 159,34 tỷ đồng, tiệm cận so với kế hoạch năm 2024 ĐHĐCĐ giao và bằng 92,49% so với thực hiện năm 2023.
Lợi nhuận trước thuế đạt 18,09 tỷ đồng, tăng 9,65% so với kế hoạch năm 2024 ĐHDCĐ giao và bằng 97,30% so với thực hiện năm 2023.
- Những tiến bộ công ty đã đạt được:
Năm 2024, Công ty tiếp tục giữ vững được quá trình tăng trưởng và phát triển.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Tổng tài sản đầu kỳ 267.426.930.007đồng, trong đó tài sản ngắn hạn là 59.473.566.277 đồng và tài sản dài hạn là 207.953.363.730 đồng.
Tổng tài sản cuối kỳ 262.562.040.922 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn là 54.068.820.897 đồng và tài sản dài hạn là 208.493.220.025 đồng.
Không có nợ phải thu xấu. Các khoản nợ phải thu luôn được tích cực thu hồi sớm, tránh triệt để trường hợp khách hàng nợ động kéo dài.
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ:
Nợ phải trả đầu kỳ là 24.791.591.133 đồng, cuối kỳ là: 20.197.777.280 đồng. Trong đó, khoản vay dài hạn đầu kỳ là: 0 đồng, cuối kỳ là: 0 đồng. Dự phòng phải trả khoản chi phí hoàn nguyên mặt bằng: 654.761.942 đồng.
– Hiện tại Công ty không có nợ phải trả xấu. Chênh lệch của tỉ giá hối đoái và chênh lệch lãi vay không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Công tác quản lý được quan tâm từ các khâu: tổ chức, quản trị các hoạt động sản xuất, quản trị tài chính, quản trị các chi phí theo đúng các quy định hiện hành cũng như mới ban hành.
Các quy trình quản lý, sản xuất được rà soát, sửa đổi và làm mới phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
Nâng cao ý thức trách nhiệm, tính chuyện nghiệp của CBCNV, tăng năng suất lao động. Tổ chức thi thợ giỏi, khuyến khích người lao động cùng quản lý và phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm trong sản xuất.
Ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ. Tiếp tục hoàn thiện ứng dụng phần mềm “E-Depot”.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Bám sát thị trường, đảm bảo duy trì tốt các hoạt động kinh doanh chính của Công ty ồn định.
Kiên định với chiến lược tiếp thị và làm thị trường “giữ vững khách hàng hiện tại và tìm kiếm khách hàng mới” thông qua việc cùng khách hàng cung cấp các giải pháp “Gói dịch vụ” song song với việc cung cấp thêm “Dịch vụ giá trị gia tăng”.
Kết nối với các đơn vị trong cùng Tập đoàn sâu rộng hơn nữa và không chỉ giới hạn trong phạm vi Công ty.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tính chuyên nghiệp của CBCNV và đội ngũ lãnh đạo, quản lý. Đào tạo nguồn nhân lực cho mục tiêu và tầm nhìn dài hạn, tạo điều kiện, hỗ trợ và khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý và tính chế động sáng tạo.
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ trong quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ và tiếp thị làm thị trường nhằm tăng năng xuất, chất lượng dịch vụ hơn nữa.
Rà soát nhân sự, tiền lương, quản lý và sử dụng lao động hiệu quả nhất.
Quản lý tốt nguồn lực, các chi phí; triệt để tiết kiệm; đảm bảo kinh doanh có hiệu quả; tỷ lệ cổ tức đạt từ 10% và có tích lũy để đấu tư mở rộng quy mô kinh doanh.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: không có
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...). Các chỉ tiêu môi trường và trách nhiệm về môi trường luôn được đảm bảo và ưu tiên hàng đầu trong quá trình phát triển bền vững Công ty.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển xanh coi con người là cội nguồn của sức mạnh, vì vậy Công ty luôn chú trọng đến chế độ chính sách để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động.
Các định mức lao động, đơn giá tiền lượng được rà soát điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh.
Quy chế trả lương, thường minh bạch và thực hiện việc thanh toán đúng kỳ hạn. Hoàn thành tốt việc nâng bặc lương trong năm theo đúng quy định. Người lao động đảm bảo có việc làm và thu nhập ổn định.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Luôn có trách nhiệm đối với công đồng địa phương. Đồng thời tích cực trong việc đóng góp, ủng hộ các quỹ từ thiện xã hội.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Tình hình kinh tế thế giới: Năm 2024 tiếp tục chứng kiến sự phân hóa trong triển vọng tăng trưởng giữa các khu vực. Nhiều nền kinh tế phát triển đang phải đối mặt với nguy cơ suy giảm tăng trưởng, bất chấp chính sách tiền tệ đã bắt đầu nối lòng. Hoạt động kinh tế toàn cầu tuy không rơi vào suy thoái, nhưng vẫn ở mức thấp hơn tiềm năng, với lạm phát dù đã hạ nhiệt so với năm 2023, nhưng vẫn ở mức cao hơn mục tiêu tại nhiều quốc gia. Điểm sáng đầu tiên của kinh tế thế giới năm nay là về cuộc chiến chống lạm phát. Mặc dù vẫn còn áp lực giá cả ở một số quốc gia, song về cơ bản, lạm phát toàn cầu đang được kiểm chế có hiệu quả, từ đó cho phép các ngân hàng trung ương (NHTW) nói lòng chính sách tiền tệ. Kinh tế toàn cầu vẫn duy trì tính linh hoạt nhất định trong quá trình giảm lạm phát. Đối với các nền kinh tế phát triển, tăng trưởng chung năm 2024 đạt mức 1,8%, tăng 0,1% so với mức tăng 1,7% năm 2023. Đối với các nền kinh tế phát triển, tăng trưởng chung năm 2024 đạt mức 1,8%, tăng 0,1% so với mức tăng 1,7% năm 2023. Đặc biệt, nhờ chuỗi cung ứng toàn cầu được cải thiện, kết hợp với chính sách tiền tệ thất chặt cùng thị trường việc làm hồi phục đã cho phép lạm phát giảm nhanh mà không khiến kinh tế toàn cầu “hạ cánh cứng”; nói cách khác, việc giảm lạm phát mà không gây ra suy thoái toàn cầu là một thành công lớn của kinh tế toàn cầu năm 2024 (Gourinchas, 2024).
- Việt Nam: Với nhận định khu vực bên ngoài và các động lực tăng trưởng trong nước sẽ tiếp tục đả phục hồi, ông Shantanu Chakraborty, Giám đốc quốc gia Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) tại Việt Nam dự báo, tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2024 sẽ đạt khoảng 6%, trong đó, Động lực quan trọng sẽ là sự ổn định kinh tế vĩ mô thận trọng nhờ các chính sách tài chính và tiền tệ chủ động. Nhưng chỉ điều này thôi thì chưa đủ. Đầu tư công, tiêu dùng nội địa và phục hồi xuất khẩu là 3 động lực tăng trưởng chính của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2024.
Với nỗ lực của Ban Giám đốc cung các cấp quản lý đã giữ vững được uy tín với khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh cho Công ty trong các năm tiếp theo. Nhìn tổng quan kết quả đã đạt được là rất đáng khích lệ, tạo đà cho triển vọng phát triển sắp tới theo đúng truyền thống văn hóa doanh nghiệp của Công ty. Các công nghệ mới và hiện đại được ứng dụng vào quá trình khai thác và thủ tục hành chính, mang lại sự tiến lợi cho khách hàng.
Công tác quản lý tài chính, bảo toàn và phát triển vốn được thực hiện đúng chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý tài chính. Quản lý tốt các nguồn thu, chi của Công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách cho Nhà nước.
Công tác tiếp thị làm thị trường được Lãnh đạo Công ty đặc biệt quan tâm và trực tiếp thực hiện các mảng dịch vụ mang lại nhiều doanh thu, lợi nhuận, đồng thời luôn chỉ đạo các đơn vị với quan điểm: khách hàng là sự tồn tại và phát triển của Công ty.
1 hướng hiệu của Công ty ngày càng được nhiều khách hàng và các tổ chức trong nước, quốc tế biết đến. Quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài ngày càng mở rộng. Người lao động được đảm bảo việc làm và có thu nhập cao. Công tác an sinh - xã hội, hoạt động của các đoàn thể được thực hiện tốt. Luôn có trách nhiệm đối với công động địa phương, đồng thời tích cực trong việc đóng góp, ứng hộ các quỹ từ thiện, và phúc lợi xã hội.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của Ban Giám đốc trong việc điều hành hoạt động và công tác quản lý nói chung. Trong bối cảnh khó khăn chung của kinh tế thị trường, sự cạnh tranh khóc liệt của các đơn vị cùng ngành nghề, Công ty vẫn đạt được kết quả kinh doanh rất đáng tự hào, Công ty ngày càng tăng trưởng ổn định, bền vững. Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện tốt các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, các định hướng, chi đạo của Hội đồng quản trị. Thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật, đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty và các cổ đông
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Trong thời gian tới, tiếp tục định hướng Công ty phát triển mảng hoạt động sản xuất kinh doanh khai thác bãi cốt lõi, đảm bảo chất lượng dịch vụ và giá trị thương hiệu trên trị trường trong nước và quốc tế.
Lựa chọn các hạng mục, dự án đầu tư, quy mô đầu tư để tiếp tục mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, tiếp tục đưa Công ty phát triển bền vững và tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết | Hình thức | Số lượng chức danh thành viên HĐQT tại các cty khác |
| 1 | Nguyễn Đức Dũng | Chủ tịch | 0% | Thành viên HĐQT | 1 |
| 2 | Nguyễn Thế Trọng | Thành viên | 0 | Đã có đơn từ nhiệm | 1 |
| 3 | Đồng Trung Hải | Thành viên | 0,1% | Thành viên HĐQT | 0 |
| 4 | Nguyễn Kim Dương Khôi | Thành viên | 0 | Thành viên HĐQT | 0 |
| 5 | Trần Thị Phương Anh | Thành viên | 0 | Thành viên HĐQT | 2 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Bà Phạm Thị Thúy Nga là thư ký HĐQT kiểm người phụ trách quản trị Công ty, thực hiện các nhiệm vụ của HĐQT và Chủ tịch HĐQT giao.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị hợp định kỳ, bất thường để tổng kết đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh; chỉ đạo, định hướng kế hoạch kinh doanh cho giai đoạn kế tiếp.
HĐQT giám sát việc thực hiện các nghị quyết, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đều tư đã được HĐQT và Đại hội đồng cổ đông thông qua. Giám sát các hoạt động điều hành của Giám đốc đế đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được an toàn, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, theo đúng định hướng nghị quyết đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Tình hình kinh tế thế giới năm 2024 vẫn tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, ngành vận tải biến văn gặp nhiều khó khăn,, áp lực cạnh tranh giữa các càng, kho bãi, vận tải ngày càng gay gắt, quyết liệt. Đánh giá đúng tình hình, HĐQT cùng tập thể ban lãnh đạo Công ty đã đoàn kết, tập trung trí tuệ, đề ra những chủ trương chính sách sát với thực tiễn, chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2024.
HĐQT Công ty tổ chức nhiều cuộc họp thường kỳ trực tiếp hoặc bằng hình thức qua thư điện tử để đế ra các quyết định quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo tuân thủ định hướng của nghị quyết của Đại hội đồng cổ động Công ty.
Năm 2024 HĐQT Công ty đã có những cuộc họp quan trọng như sau:
| Stt | Số NQ/QB | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | 08/01/2024 | Thống nhất thông qua việc tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư dịch vụ và phát triển Xanh, cụ thể như sau: - Tỷ lệ thực hiện: 1 cổ phiếu - 1 quyền biểu quyết - Thời gian tổ chức: Dự kiến tháng 03/2024 - Địa điểm tổ chức Đại hội: Sẽ thông báo sau - Ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền tham dự hợp: 31/01/2024 - Nội dung hợp: • Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2023. • Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023. • Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024. • Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023. • Bầu thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2027 • Các vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD. |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | 26/02/2024 | Điều 1: Thống nhất thông qua việc nhận chuyển nhượng cổ phần phổ thông tại Công ty Cổ phần Căng cạn Quảng Bình - Đình Vũ từ cổ đồng hiện hữu của Công ty cổ phần Căng cạn Quảng Bình - Đình Vũ để phục vụ việc mở rộng kinh doanh như sau: - Bên chuyển nhượng: Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistics |
| Xanh, là cổ đông hiện hữu của Công ty Cổ phần Công cạn Quảng Bình – Đình Vũ.- Đối tượng chuyển nhượng: cổ phần phổ thông tại Công ty Cổ phần Công cạn Quảng Bình – Đình Vũ, mã số thuế: 0201973263 (“VGI”).- Số lượng cổ phần GIC đang sở hữu tại VGI: 4.449.863 cổ phần, tương ứng 9,51% vốn điều lệ VGI.- Số lượng cổ phần GIC nhận chuyển nhượng: 1.779.992 cổ phần.- Số lượng cổ phần GIC sở hữu tại VGI sau chuyển nhượng: 6.229.855 cổ phần, tương ứng 13,31% vốn điều lệ VGI.- Giá trị chuyển nhượng: 20.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng)Điều 2: Giao cho Giám đốc Công ty tiến hành các thủ tục cần thiết và triển khai việc ký kết Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. | |||
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQT | 14/03/2024 | Điều 1: Thông qua các báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 về hoạt động của Hội đồng quân trị; Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 và kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2024.Điều 2: Thông qua nội dung các Tờ trình xin ý kiến Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển Xanh. |
| 4 | 04/2024/NQ-HĐQT | 15/03/2024 | Điều 1: Thông qua việc bầu Ông Nguyễn Đức Dũng đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng quân trị Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh nhiệm kỳ 2024-2027 kể từ ngày 15/03/2024.Điều 2: Ông Nguyễn Đức Dũng có các nhiệm vụ, quyền hạn và được hưởng các chế độ, quyền lợi của Chủ tịch Hội đồng quân trị theo quy định của Công ty và pháp luật hiện hành. |
| 5 | 05/2024/NQ-HĐQT | 15/03/2024 | Điều 1: Thông qua việc bảo nhiệm các chức danh trong bộ máy điều hành, quản lý Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh cụ thể như sau:1. Tái bộ nhiệm ông Đồng Trung Hải, sinh năm 1977; trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế vận tải biển; giữ chức vụ Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh.2. Tái bộ nhiệm bà Vũ Trà My, sinh năm 1983; trình độ chuyên môn: cử nhân Quản trị tài chính Kế toán; giữ chức vụ Kế toán trường Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh.3. Tái bộ nhiệm bà Phạm Thị Thuý Nga, sinh năm 1991, trình độ chuyên môn: thạc sĩ Luật; giữ chức vụ Thuỷ Ngọc Công từ Kỷ Công từ kiểm |
| Người phụ trách quản trị công ty Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh.Điều 2: Thời hạn bổ nhiệm các chức danh nêu trên là 03 năm (theo nhiệm kỳ 2024-2027 của Hội đồng quản trị Công ty) kể từ ngày 15/03/2024. Các ông, bà được bổ nhiệm nêu trên có quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của Pháp luật, Điều lệ và quy chế Công ty. | |||
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT | 18/03/2024 | Điều 1: Thông qua việc chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền cho các cổ đồng, cụ thể như sau:- Tỷ lệ thực hiện: 12% mệnh giá cổ phiếu (1 cổ phiếu được nhận 1.200 đồng).- Ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền nhận cổ tức: 03/04/2024.- Ngày thanh toán: 15/04/2024.Điều 2: Giao cho Giám đốc công ty chỉ đạo hoàn tất các thủ tục cần thiết, thực hiện việc chỉ trả cổ tức theo đúng quy định hiện hành. |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | 30/03/2024 | Điều 1: Thống nhất thông qua việc sử dụng tài sản sau để thể chấp đảm bảo cho các nghĩa vụ của Công ty cổ phần Container Việt Nam tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bảo Việt (BAOVIET Bank): 1.779.992 cổ phần Công ty cổ phần Càng cạn Quảng Bình – Đình Vũ, mã số thuế: 0201973263.Điều 2: Giao cho Giám đốc Công ty tiến hành các thủ tục cần thiết và triển khai việc ký kết các văn bản liên quan theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | 20/05/2024 | Điều 1: Chấp thuận đơn xin thôi việc của bà Vũ Trà My - Kế toán trường Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh. Miễn nhiệm chức vụ Kế toán trường Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh đối với bà Vũ Trà My kể từ ngày 01/06/2024.Điều 2: Bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Thu Hằng – Sinh ngày 27/07/1982, Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán, hiện là Phó phòng Tài chính-Tổng hợp Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh – giữ chức vụ Kế toán trường Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh kể từ ngày 01/06/2024.Điều 3: Từ nay đến ngày 01/06/2024, bà Vũ Trà My có trách nhiệm bản giao toàn bộ công việc, các văn bản, tài liệu, giấy tờ pháp lý liên quan cho bà Nguyễn Thị Thu Hằng tiếp quản theo đúng quy định pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty. |
| 9 | 09/2024/NQ- | 21/06/2024 | Điều 1: Thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH PwC (Việt Nam) là đơn vị cung cấp dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm |
| HDQT | toán Báo cáo tài chính năm 2024 cho Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ và phát triển Xanh. Điều 2: Giao cho Giám đốc Công ty tiến hành các thủ tục cần thiết và triển khai việc ký kết Hợp đồng kiểm toán theo đúng quy định hiện hành. | ||
| 10 | 10/2024/ NQ- HDQT | 24/06/2024 | Điều 1: Thông qua việc thanh lý nhượng bán tài sản cố định của Công ty với các thông tin như sau:- Tài sản thanh lý nhượng bán:- Tên tài sản: Xe nâng container hàng- Nhân hiệu: TEREX/PPM- Model: TFC45RhC; Số khung: TFC45R175344- Năm sản xuất 2008- Số lượng: 01 chiếc- Đối tượng thanh lý nhượng bán: Công ty cổ phần Công cạn Quảng Bình- Đình Vũ. Mã số thuế: 0201973263.- Giá trị thanh lý nhượng bán (đã bao gồm VAT): 1.460.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một tỉ, bốn trăm sáu mươi triệu đồng chẵn) Điều 2: Giao cho Giám đốc Công ty tiến hành làm phán, ký kết hợp đồng và triển khai các thủ tục cần thiết theo đúng quy định hiện hành. |
| 11 | 11/2024/ NQ- HDQT | 20/08/2024 | Điều 1: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 06 tháng đầu năm 2024 của Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh ("Công ty"). Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh 06 tháng đầu năm 2024 đã kiểm toán của Công ty như sau:- Doanh thu: 73,179 tỷ đồng- Lợi nhuận trước thuế: 8,532 tỷ đồng Điều 2: Giao cho ban điều hành Công ty phấn đấu thực hiện hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua. |
| 12 | 12/2024/ NQ- HDQT | 31/12/2024 | Điều 1: Chấp thuận chủ trương ký kết và thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan trong năm 2025.1.1. Đối tượng ký kết và thực hiện hợp đồng: Các công ty trong khối nhóm Viconship và các bên có liên quan khác của Công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán theo danh sách Người liên quan của Công ty từng thời điểm.1.2. Giá trị hợp đồng, giao dịch: có giá trị dưới 20% hoặc dưới 35% tổng tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty từng từng trường hợp cụ thể tại thời điểm ký kết hợp đồng, |
| giao dịch đó. Tổng giá trị các giao dịch phát sinh với một trong các đối tượng trên trong vòng 12 tháng kể từ ngày thực hiện giao dịch đầu tiên có giá trị nhỏ hơn 35% trở lên tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất. Điều 2: Ủy quyền cho Giám đốc triển khai việc đảm phán, ký kết, thực hiện các hợp đồng, giao dịch với các bên liên quan theo quy định tại Điều lệ Công ty và quy định pháp luật. |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập, Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị
Thành viên HĐQT không điều hành vẫn duy trì chế độ hợp cùng các chế độ báo cáo bằng văn bản, bằng dữ liệu điện tử và trực tiếp khác. Các thành viên HĐQT không điều hành đều nắm được tình hình hoạt động và đảm bảo công tác điều hành chỉ đạo kịp thời với Ban lãnh đạo Công ty.
Thư ký ĐỘT thực hiện các nhiệm vụ của ĐỘT và Chủ tịch ĐỘT giao.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
Các thành viên HĐQT đều tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát Công ty hiện tại gồm 03 thành viên, cụ thể như sau:
| Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết |
| Bà Nghiêm Thị Thùy Dương | Trường ban | 0 |
| Bà Phạm thị Thúy Ngọc | Thành viên | 0 |
| Bà Phan Thị Trung Hiếu | Thành viên | 0 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Căn cứ các quy định trong Điều lệ Công ty và Luật doanh nghiệp, Ban kiểm soát đã phân công cho các thành viên theo dõi, giám sát việc thực hiện từng mặt công tác theo các lĩnh vực hoạt động và điều hành của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh, các quy chế, qui trình, các nghị quyết, quyết định.
Ban Kiểm soát Công ty hợp 2 lần trong năm với các nội dung chính:
- Giám sát việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐC Dề năm 2024, việc ban hành các nghị quyết, quyết định của ĐHQT và Ban điều hành.
- Thực hiện việc giám sát các hoạt động quản lý điều hành Công ty, việc tuân thủ các quy định của pháp luật, Luật doanh nghiệp, Điều lệ, Quy chế quản trị công ty đối với Hội đồng quản trị, Ban điều hành và người quản lý khác trong hệ thống quản lý điều hành Công ty.
- Tham dự một số phiên hợp của HĐQT, tham gia ý kiến về các nội dung được thảo luận trong phiên hợp.
- Thẩm định Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tình hình kinh doanh, sở sách kế toán và các tài liệu khác của Công ty nhằm đánh giá tính trung thực, hợp lý của số liệu tài chính.
Trong năm 2024 Ban kiểm soát không nhận được bất cứ yêu cầu nào cần phải có quyết định kiểm tra bất thường đối với các hoạt động của Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản tri, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
Trong năm 2024, thành viên HĐQT và BKS Công ty không nhận tiền thù lao.
Tiền thường HĐQT, BKS năm 2023 đã được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua, đã chi trong năm 2024 là: 306.000.000 đồng.
Tiền lương, thường Ban giám đốc đã chi trong năm 2024 là: 1.251.671.302 đồng.
ao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có.
D) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý hiện tại đã đáp ứng được nhu cầu quản lý, quản trị, điều hành và đảm bảo hiệu quả quản trị của Hội đồng Quản trị đối với bộ máy điều hành. Công ty thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản trị Công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán
pwc
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP
GỮI CÁC CỐ ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh ("Công ty") được lập ngày 31 tháng 12 năm 2024, và được Ban Giám đốc của Công ty phê chuẩn ngày 18 tháng 2 năm 2025. Báo cáo tài chính này bao gồm: bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, và thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 5 đến trang 34.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tái chính này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tái chính của Công ty có con sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các nước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tường rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
pwc
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tế của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nếu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Thay mặt và đại diện cho Chỉ nhánh Công ty TNHH PwC (Việt Nam) tại Hà Nội
Đỗ Đức Hậu
Số Giấy CN DKHN kiểm toán:
2591-2023-006-1
Chữ ký được ủy quyền
Số hiệu báo cáo kiểm toán: HAN 3877
Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2025
Đăng Thái Son
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:
4668-2023-006-1
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
Mẫu số B 01 - DN
BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Tại ngày 31 tháng 12 năm | |
| 2024 VND | 2023 VND | |||
| 100 | TÀI SĂN NGĂN HÀN | 54.068.820.897 | 59.473.566.277 | |
| 110 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 3 | 33.445.666.939 | 43.520.227.724 |
| 111 | Tiền | 13.445.666.939 | 8.020.227.724 | |
| 112 | Các khoản tương đương tiền | 20.000.000.000 | 35.500.000.000 | |
| 130 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 17.883.341.171 | 12.596.726.345 | |
| 131 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 4 | 7.713.741.171 | 1.140.464.476 |
| 132 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 20.600.000 | 1.067.500.000 | |
| 135 | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 5 | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| 136 | Phải thu ngắn hạn khác | 149.000.000 | 388.761.869 | |
| 140 | Hàng tồn kho | 6 | 2.449.951.323 | 3.095.444.230 |
| 141 | Hàng tồn kho | 2.449.951.323 | 3.095.444.230 | |
| 150 | Tài sản ngắn hạn khác | 289.861.464 | 261.167.978 | |
| 151 | Chỉ phi trả trước ngắn hạn | 7(a) | 289.861.464 | 261.167.978 |
| 200 | TÀI SĂN DÀI HẢN | 208.493.220.025 | 207.953.363.730 | |
| 220 | Tài sản có định | 29.749.493.225 | 43.799.300.690 | |
| 221 | Tài sản có định hữu hình | 8(a) | 29.649.363.225 | 43.799.300.690 |
| 222 | Nguyên giá | 153.456.732.137 | 153.394.732.137 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (123.807.368.912) | (109.595.431.447) | |
| 227 | Tài sản có định vô hình | 8(b) | 100.130.000 | - |
| 228 | Nguyên giá | 1.224.742.459 | 1.121.382.459 | |
| 229 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (1.124.612.459) | (1.121.382.459) | |
| 250 | Đầu tư tài chính dài hạn | 67.593.742.351 | 49.536.637.974 | |
| 253 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 9 | 70.000.000.000 | 50.000.000.000 |
| 254 | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 9 | (2.406.257.649) | (463.362.026) |
| 260 | Tài sản dài hạn khác | 111.149.984.449 | 114.617.425.066 | |
| 261 | Chỉ phi trả trước dài hạn | 7(b) | 111.149.984.449 | 114.617.425.066 |
| 270 | TỔNG TẠI SĂN | 262.562.040.922 | 267.426.930.007 | |
Các thuyết minh từ trang 9 đến trang 34 là một phần cấu thành báo cáo tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
BÀNG CẦN ĐỐI KÉ TOẤN (tiếp theo)
| Maố | NGUỒN VỐN | Thuyết | Tại ngày 31 tháng 12 năm | |
| 2024 | 2023 | |||
| 300 | NỢ PHẠI TRẢ | 20.197.777.280 | 24.791.591.133 | |
| 310 | Nợ ngắn hạn | 19.543.015.338 | 24.136.829.191 | |
| 311 | Phải trả người bán ngắn hạn | 10 | 3.364.617.465 | 5.553.347.453 |
| 312 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 50.460.600 | 72.243.905 | |
| 313 | Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước | 11 | 1.062.528.076 | 1.444.231.875 |
| 314 | Phải trả người lao động | 12 | 8.569.331.783 | 9.091.253.933 |
| 315 | Chỉ phí phải trả ngân hạn | 13 | 5.392.985.508 | 6.898.093.579 |
| 319 | Phải trả ngân hạn khác | 892.017.906 | 851.984.446 | |
| 322 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 14 | 211.074.000 | 225.674.000 |
| 330 | Nợ dải hạn | 654.761.942 | 654.761.942 | |
| 342 | Dự phóng phải trả dải hạn | 15 | 654.761.942 | 654.761.942 |
| 400 | VỐN CHỦ SỐ HỰU | 242.364.263.642 | 242.635.338.874 | |
| 410 | Vốn chủ sở hữu | 242.364.263.642 | 242.635.338.874 | |
| 411 | Vốn góp của chủ sở hữu | 16,17 | 121.200.000.000 | 121.200.000.000 |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 121.200.000.000 | 121.200.000.000 | |
| 418 | Quỹ đầu tư phát triển | 17 | 104.925.338.874 | 104.804.160.218 |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế ("LNST") chưa phân phối | 17 | 16.238.924.768 | 16.531.178.656 |
| 421b | - L'NST chưa phân phối của năm nay | 16.238.924.768 | 16.631.178.656 | |
| 440 | TỔNG NGƯỜN VỐN | 262.562.040.922 | 267.426.930.007 | |
Nguyễn Thị (Thu Hàng Kê) toán trưởng/Người lập
Bóng Trung Hải
Giám đốc/Người đại diện theo pháp luật
Ngày 18 tháng 2 năm 2025
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| Năm tải chính kết húc ngày 31 tháng 12 năm | |||
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND |
| 01 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 159.342.953.965 | 172.273.666.111 |
| 02 | Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - |
| 10 | Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ | 19 | 159.342.953.965 |
| 11 | Giá vốn cung cấp dịch vụ | 20 | (94.283.782.258) |
| 20 | Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ | 65.059.171.707 | 69.602.740.478 |
| 21 | Doanh thu hoạt động tải chính | 21 | 1.291.778.386 |
| 22 | Chỉ phí tải chính | 22 | (1.942.895.623) |
| 25 | Chỉ phí bán hàng | 23 | (40.237.731.001) |
| 26 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 24 | (6.342.725.805) |
| 30 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 17.827.597.664 | 18.653.800.034 |
| 31 | Thu nhập khác | 265.783.589 | 158.701.711 |
| 32 | Chỉ phí khác | (1.707.008) | (219.818.947) |
| 40 | Lợi nhuận/(lỗ) khác | 264.076.581 | (61.117.236) |
| 50 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.091.674.245 | 18.592.682.798 |
| 51 | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") hiện hành | 25 | (1.852.749.477) |
| 52 | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 25 | - |
| 60 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 16.238.924.768 | 16.631.178.656 |
| 70 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 18(a) | 1.340 |
| 71 | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 18(b) | 1.340 |
Nguyên Thi (thu Hàng Kê toàn trương/Người lập
Giám đốc/Người đại diện theo pháp luật Ngày 18 tháng 2 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VĂ PHẦT TRIỆN XANH
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỆN TIẾN TỰ (Theo phương pháp giản tiếp)
| Ma só | Thuyết minh | Nam tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |||
| LUU CHUYÊN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | Lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.091.674.245 | 18.592.682.798 | |
| 02 | Điều chính cho các khoản: | 14.382.709.207 | 17.254.788.969 | |
| 03 | Các khoản dư phóng | 1.942.895.623 | 1.118.123.968 | |
| 05 | Lại từ hoạt động đầu tư | (1.329.690.499) | (2.243.669.119) | |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 33.087.588.576 | 34.721.926.616 | |
| 09 | (Tăng) giảm các khoản phải thu | (5.256.977.840) | 133.637.901 | |
| 10 | Giảm hàng tồn kho | 645.492.907 | 111.212.970 | |
| 11 | (Giảm) lăng các khoản phải trả | (4.852.037.047) | 8.718.378.844 | |
| 12 | Giảm chỉ phí trả trước | 3.438.747.131 | 4.086.841.837 | |
| 15 | Thuế TND đã nộp | (1.912.746.283) | (1.912.805.179) | |
| 17 | Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | (1.674.600.000) | (1.982.200.000) | |
| 20 | Lưu chuyên tiền thuận từ hoạt động kinh doanh | 23.475.467.444 | 43.876.992.989 | |
| 21 | LUỵ CHUYÊN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TƯ: Tiền chỉ đế mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài han khác | (1.646.841.481) | - | |
| 22 | Tiền thu tử thanh lý, nhưng bán TSCD và tài sản dài han khác | 1.351.851.852 | - | |
| 23 | Chỉ cho vay, mua các công cu nọ của đơn vị khác | - | (10.000.000.000) | |
| 25 | Chỉ đầu từ góp vốn vào đơn vị khác | (20.000.000.000) | (50.000.000.000) | |
| 26 | Thu hồi đâu từ góp vốn vào đơn vị khác | - | 40.000.000.000 | |
| 27 | Thu lại cho vay, có tức và lợi nhuận được chia | 1.262.141.400 | 2.124.306.105 | |
| 30 | Lưu chuyên tiền thuận từ hoạt động đầu tư | (19.032.848.229) | (17.875.683.895) | |
| 36 | LUỆ CHUYÊN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 40 | Chỉ trả có tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu | (14.517.180.000) | (12.120.450.000) | |
| 40 | Lưu chuyên thuận từ hoạt động tài chính | (14.517.180.000) | (12.120.450.000) | |
| 50 | Lưu chuyên tiền thuận trong năm | (10.074.560.785) | 13.880.849.094 | |
| 60 | Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 3 | 43.520.227.724 | |
| 70 | Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | 3 | 33.445.666.939 | |
Nguyễn Thị Thị Hàng Kê toán trưởng/Người lập
Siam đọc/Người đại diện theo pháp luật Ngày 18 tháng 2 năm 2025
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Phát triển Xanh ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0201768923 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 24 tháng 1 năm 2017. Thay đổi gần nhất (lần thứ 3) của Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp được cấp ngày 1 tháng 12 năm 2020.
Công ty nhận được Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu tư số 8585663882 đề ngày 18 tháng 2 năm 2022 do Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng cấp có thời hạn hoạt động là 35 năm kể từ ngày của Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu tư.
Cổ phiếu của Công ty được niềm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà Nội với mã giao dịch có phiếu là GIC.
Hoạt động chính của Công ty là cung cấp dịch vụ khai thác kho bãi như xếp dỡ, lưu giữ, bảo quản, sửa chữa và vệ sinh container.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 124 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 127 nhân viên).
Số liệu so sánh trình bày trên báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán.
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
2.1 Co sở của việc lập báo cáo tại chính
Báo cáo tài chính đã được lập theo các Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính. Báo cáo tài chính được lập theo nguyên tắc giá gốc.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm mục đích trình bày tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước Việt Nam. Các nguyên tắc và thông lệ kế toán sử dụng tại nước Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác.
2.2 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
2.3 Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán
Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam ("VND" hoặc "Đồng").
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THỔO)
2.4 Các loại tỷ giá hối đôi áp dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng căn đối kế toán lần lượt được quy đối theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày của bảng căn đối kế toán. Các khoản ngoại tế gửi ngân hàng tại ngày của bảng căn đối kế toán được quy đối theo tỷ giá mua của chính ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản ngoại tế. Chênh lệch tỷ giá phát sinh tử việc quy đối này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngắn hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển và các khoản đấu tư ngắn hạn khác có thời hạn đảo hạn ban đầu không quá ba tháng.
2.6 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu thề hiện giá trị ghi số của các khoản phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch cung cấp dịch vụ; và các khoản phải thu khác không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi được lập cho từng khoản phải thu căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc căn cứ vào mức tồn thất ước tính có thể xây ra. Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong năm tài chính. Các khoản phải thu được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sổ.
Các khoản phải thu được phân loại ngăn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày của bảng cân đối kế toán tới ngày đến hạn thu hồi.
2.7 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá góc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá góc được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chị phí mua, chị phí chế biến và các chị phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả chị phí trực tiếp và chị phí sản xuất chung dựa trên mức độ hoạt động bình thường. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm tài chính kinh doanh bình thường trừ chị phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chị phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ.
Công ty áp dụng phương pháp kế khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
Dự phòng được lập cho hàng tồn kho bị lỗi thời, chậm lưu chuyển và bị hỏng. Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm giã vốn hàng bán trong năm tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
Mẫu số B 09 - DN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẤN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)
2.8 Đầu tư tài chính
(a) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đều tư. Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, Ban Giám đốc thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tại chính.
(b) Dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được lập vào cuối năm tại chính khi có sự giảm giá trị của các khoản đầu tư.
Dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được tính dựa trên giá trị thị trường nếu giá trị thị trường được xác định một cách tin cậy. Nếu giá trị thị trường không thể được xác định một cách tin cậy, dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đầu tư.
Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi sở ban đầu.
2.9 Cho vay
Cho vay là các khoản cho vay với mục đích thu lãi hàng kỳ theo khế ước giữa các bên nhưng không được giao dịch mua, bán trên thị trường như chứng khoán.
Cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, Ban Giám đốc thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản còn chưa thu đế ghi nhận dự phòng các khoản cho vay khó đòi vào cuối năm tái chính. Dự phòng các khoản cho vay khó đòi được lập cho từng khoản cho vay căn cứ vào thời gian quá han trả nợ góc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia han nợ giữa các bên), hoặc căn cứ vào mức tôn thất vực tính có thể xảy ra. Chên lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tái chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tái chính trước được ghi nhận tăng hoặc giám chị tải chính trong năm tái chính. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi số ban đầu.
Cho vay được phần loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng căn đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản cho vay tại ngày của bảng căn đối kế toán đến ngày tới hạn thu hồi.
2.10 TSCD
TSCD hữu hình và TSCD vô hình
TSCD được phần ảnh theo nguyên giá trừ đi khẩu hao lũy kế. Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được TSCD ở trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCD nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)
2.10 TSCD (tiếp theo)
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình (tiếp theo)
Quyền sử dụng đất bao gồm quyền sử dụng đất do Nhà nước giao có thu tiên sử dụng đất, quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp, và tiền sử dụng đất đã trả trước cho các hợp đồng thuê đất có hiệu lực trước ngày hiệu lực của Luật đất đại 2003 (tức là ngày 1 tháng 7 năm 2004) và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất có thời hạn được phần ảnh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế. Nguyên giá của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất không có thời hạn được ghi nhận theo nguyên giá và không khẩu hao.
Khẩu hao
TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần giá trị phải khấu hao trong suốt thời gian hữu dụng ước tính. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ đi giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. Thời gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 – 25 năm |
| Máy móc, thiết bị | 3 – 10 năm |
| Phương tiện vận tải | 3 – 10 năm |
| Thiết bị quản lý | 4 – 5 năm |
| Phân mềm máy tính | 3 năm |
Thanh lý
Lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCD được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của TSCD và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chỉ phi xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang thẻ hiện giá trị của các tài sản trong quá trình lắp đặt hoặc xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quân trị, hoặc cho bất ki mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng môi hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng; chỉ phí thiết bị; chỉ phí quân lý dự án; chỉ phí tư vấn đầu tư xây dựng; và chỉ phí vay được vốn hóa đối với tài sản đủ điều kiện phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Khâu hao của những tài sản này, cũng giống như các loại TSCD khác, sẽ bắt đầu được trích khí tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.
2.11 Thuê tài sản
Thuê hoạt động là loại hình thuê TSCD mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)
2.12 Chi phi trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên bảng cần đối kế toán. Chi phí trả trước ngắn hạn phần ảnh số tiền trả trước để được cung cấp dịch vụ; hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhận TSCD trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu ký sản xuất kinh doanh kế từ ngày trả trước. Chi phí trả trước dài hạn phần ảnh số tiền trả trước để được cung cấp dịch vụ; hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhận TSCD có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu ký sản xuất kinh doanh kế từ ngày trả trước. Các khoản chỉ phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
Tiền thuê đất trả trước cho các hợp đồng thuê đất có hiệu lực sau ngày hiệu lực của luật đất đai 2003 (tức là ngày 1 tháng 7 năm 2004) hoặc không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được ghi nhận là chỉ phí trả trước và được phần bổ theo phương pháp đường thẳng.
2.13 Nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được phần loại dựa vào tính chất bao gồm:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ; và
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày của bảng cân đối kế toán tới ngày đến hạn thanh toán.
2.14 Chi phi phải trả
Chỉ phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sơ, tại liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm tài chính.
2.15 Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới, phát sinh tử các sự kiện đã xảy ra; việc thanh toán nghĩa vụ nợ có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chỉ phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phần ảnh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chỉ phí tài chính. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập chưa sử dụng ở cuối năm tài chính trước được được ghi nhận tăng hoặc giảm chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
CHO NAM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)
2.16 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế góp của các cổ đông và được phần ảnh theo mệnh giá của cổ phiếu.
Thắng dư vốn cổ phần là khoản chênh lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu; chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giải tải phát hành cổ phiếu quỹ.
LNST chưa phần phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lãi hoặc lỗ) sau thuế TNDN của Công ty tại thời điểm báo cáo.
2.17 Phân chia lợi nhuận
Cổ tức của Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong báo cáo tài chính của năm tái chính mà cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng Cổ đông.
LNST TNDN có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quy theo điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty trích lập các quỹ nhự sâu:
(a) Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ LNST TNDN của Công ty và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông. Quỹ được sử dụng để đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh của Công ty.
(b) Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích lập từ LNST TNDN của Công ty và được các cổ đồng phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đồng. Quỹ được trình bày là một khoản phải trả trên bảng căn đối kế toán. Quỹ được sử dụng cho các hoạt động phúc lợi cho nhân viên Công ty.
2.18 Ghi nh a n doanh thu
(a) Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi dịch vụ đã được cung cấp, bằng cách tính mức độ hoàn thành của từng giao dịch, dựa trên cơ sở đánh giá từ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp.
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn bón (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đố;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cần đối kế toán; và
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đô.
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHŨ YÉU (TIẾP THÊO)
2.18 Ghi nhận doanh thu (tiếp theo)
(b) Thu nhập lãi
Tiền lã được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỷ khi thỏa mãn đòng thòi hai điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.19 Giá vốn dịch vụ cung cấp
Giá vốn dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm tài chính, được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thần trọng.
2.20 Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong năm tài chính chủ yếu bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến dự phòng tổn thất đấu tư góp vốn vào đơn vị khác.
2.21 Chi phí bán hàng
Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ.
2.22 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Công ty.
2.23 Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại
Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế TNDN. Chỉ phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm tài chính hiện hành. Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí khí xác định lợi nhuận hoặc lỗ của năm tài chính phát sinh, ngoại trừ trưởng hợp thuế TNDN phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng năm tài chính hay một năm tài chính khác.
Thuế TNDN hoãn lại, sử dụng các phương thức công nợ, được tính đầy đủ dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế TNDN của các khoản mục này. Thuế TNDN hoàn lại không được ghi nhận khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toàn hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế TNDN tại thời điểm phát sinh giao dịch. Thuế TNDN hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cần đối kế toán.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)
2.23 Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoàn lại (tiếp theo)
Tài sản thuế TNDN hoàn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế TNDN trong tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
2.24 Các bên liên quan
Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết trong cùng tập đoàn là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đang kế đối với Công ty, những cá nhân quản lý chủ chốt bao gồm Hội đồng Quân trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc của Công ty, và những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, Công ty căn cứ vào bản chất của mối quan hệ chủ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.25 Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Ban Giám đốc của Công ty xác định rằng rủi ro và tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về các loại dịch vụ mà Công ty cung cấp. Do vậy bảo cáo bộ phận chính yếu của Công ty là theo lĩnh vực kinh doanh.
2.26 Ước tính kế toán trọng yếu
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các khoản nợ phải trả và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong báo cáo tài chính bao gồm:
Dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Thuyết minh 2.8(b));
Thời gian hữu dụng ước tính của TSCD (Thuyết minh 2.10); và
- Chi phí thuế TNDN (Thuyết minh 2.23).
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối bảo cáo tài chính của Công ty và được Ban Giám đốc đánh giá là hợp lý.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
| THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 | Màu số B 09 - DN |
TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 2024 | 2023 | |
| Tiền mất | 357.380.716 | 683.824.217 |
| Tiền gửi ngân hàng | 13.088.286.223 | 7.336.403.507 |
| Các khoản tương đương tiền () | 20.000.000.000 | 35.500.000.000 |
| 33.445.666.939 | 43.520.227.724 |
() Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có kỷ hạn ban đầu không quá 3 tháng và lãi suất từ 2,45%/năm đến 3,2%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 3,25%/năm đến 4,3%/năm).
PHÁI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 2024 | 2023 | |
| Bên thử ba | 1.073.156.121 | 732.946.258 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 28(b)) | 6.640.585.050 | 407.518.218 |
| 7.713.741.171 | 1.140.464.476 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, không có khách hàng bên thú ba nào có số dự chiếm hơn 10% trên tổng số dư các khoản phải thu ngân hạn của khách hàng.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng nào quá hạn hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi.
PHÁI THU VỀ CHO VAY NGẨN HẢN
| 2024 | 2023 | |
| Bến liên quan (Thuyết minh 28(b)) | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
Đây là khoản cho vay ngắn hạn không có tài sản đảm bảo theo Hợp đồng vay tiền số 01/2024/HĐVT/GIC-VG! đề ngày 24 tháng 10 năm 2024 với Công ty Cổ phần Cảng can Quảng Bình - Đình Vũ (bên liên quan). Lại suất cho vay được tính bằng lãi suất tiền gửi kỹ hạn 12 tháng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam + biên độ 2%/năm. Lãi cho vay và gốc cho vay sẽ được trả một lần vào ngày đáo hạn là ngày 24 tháng 10 năm 2025.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÊT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
6 HÀNG TÓN KHO
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Nguyễn vật liệu | 62.666.633 | - |
| Công cụ, dung cụ | 134.567.000 | 188.827.000 |
| Phụ tùng, lĩnh kiện thay thế | 2.252.717.690 | 2.906.617.230 |
| 2.449.951.323 | 3.095.444.230 |
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí bảo hiểm | 174.100.353 | 261.167.978 |
| Chỉ phí sửa chữa | 115.761.111 | - |
| 289.861.464 | 261.167.978 |
| 2024 | 2023 | |
| Chỉ phí thuê đất (°)ông cụ, dụng cụự phòng cho các khoản chỉ phí khởi phụcà hoàn trả mặt bảng (Thuyết minh 15) | 110.335.722.252241.495.503 | 113.730.667.550313.990.822 |
| 572.766.694 | 572.766.694 | |
| 111.149.984.449 | 114.617.425.066 |
() Chi phí trả trước dài hạn chủ yếu là tiền thuê lỗ đất CC2 tại Khu Công nghiệp MP Đinh Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng đã trả cho giai đoạn từ ngày 25 tháng 1 năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2057 theo Hợp đồng thuê lại đất số 61/2017/HĐTD-MP để ngày 25 tháng 1 năm 2017 ký với Công ty Cổ phần Đầu từ Bất động sản Minh Phương. Khoản trả trước này được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.
Biến động về chi phí trả trước đại hạn trong năm tải chính như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 114.617.425.066 | 117.293.008.949 |
| Tăng trong năm | 245.699.546 | 946.127.875 |
| Phân bổ trong năm | (3.713.140.163) | (3.621.711.758) |
| Số dư cuối năm | 111.149.984.449 | 114.617.425.066 |
| NỘNG TY CÓ PHÂN ĐẦU TỤ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH | |||||
| HUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỦNH NÂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31 THÁNG 12 NÂM 2024 | |||||
| TSCD | |||||
| a) | TSCD hữu hình của, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị quan lý VND | Tổng cộng VND |
| Nguyên giáại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 83.050.294.941 | 3.100.886.669 | 66.112.980.996 | 1.130.569.531 | 153.394.732.137 |
| Tăng trong năm Thanh lý, nhương bán | - | - | 1.481.481.481 | 62.000.000 | 1.543.481.481 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 83.050.294.941 | 3.100.886.669 | 66.112.980.996 | 1.192.569.531 | 153.456.732.137 |
| Khẩu hao lũy kếại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | (57.278.937.531)(6.228.196.696) | (3.058.646.519)(42.240.150) | (48.160.897.931)(8.081.385.697) | (1.096.949.466)(27.656.664) | (109.595.431.447)(14.379.479.207) |
| Khẩu hao trong năm Thanh lý, nhương bán | - | - | 167.541.742 | - | 167.541.742 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | (63.507.134.227) | (3.100.886.669) | (56.074.741.886) | (1.124.606.130) | (123.807.368.912) |
| Giá trị còn lạiại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 25.771.357.410 | 42.240.150 | 17.952.083.065 | 33.620.065 | 43.799.300.690 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 19.543.160.714 | - | 10.038.239.110 | 67.963.401 | 29.649.363.225 |
| Nguyên giá TSCD hữu hình của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã khẩu hao hết nhưng còn sử dụng là 43.852.810.545 Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 24.693.794.476 Đồng). | |||||
| Phản mềm máy tính VND | |
| Nguyên giá | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 1.121.382.459 |
| Tăng trong năm | 103.360.000 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 1.224.742.459 |
| Khẩu hao lũy kế | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | (1.121.382.459) (3.230.000) |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | (1.124.612.459) |
| Giá trị còn lại | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | - |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 100.130.000 |
Nguyên giả TSCD vô hình của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã khẩu hao hết nhưng còn sử dụng là 1.121.382.459 Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.121.382.459 Đồng).
ĐẦU TỪ GÓP VỚN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |||||
| Giá góc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | |
| Công ty Cổ phân Công can Quảng Bình – Bình Vũ | 70.000.000.000 | () (2.406.257.649) | 50.000.000.000 | () | (463.362.026) | |
Theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 01/2024/HECN-GLC-GIC để ngày 26 tháng 2 năm 2024 ký với Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistics Xanh (bên liên quan) và Giấy Chứng nhận cổ phần số 10/QBĐV/2024 để ngày 26 tháng 2 năm 2024, Công ty đã nhận chuyển nhượng thêm 3,8% tỷ lệ cổ phần tại Công ty Cổ phần Cảng Cận Quảng Bình - Đình Vũ (Thuyết minh 28(a)). Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số lượng cổ phần Công ty sở hữu tại Công ty Cổ phần Cảng Cận Quảng Bình - Đình Vũ tương ứng với 13,31% vốn điều lệ của công ty này.
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu tư này để thuyết minh trên báo cáo tài chính vì khoản đầu tư này không có giá niệm yet trên thị trường. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
10 PHẢI TRẢ NGUỒI BÁN NGẨN HẠN
| 2024 | 2023 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Bên thủ ba | ||||
| Trong đó | 2.608.946.145 | 2.608.946.145 | 3.687.557.054 | 3.687.557.054 |
| - Công ty TNHH Đầu tư | ||||
| Thương mai và Dịch | ||||
| vụ Thịnh Tiến | 1.267.592.400 | 1.267.592.400 | - | - |
| - Công ty Cổ phần Kỹ | ||||
| thuật và Dịch vụ Mitos | 337.262.890 | 337.262.890 | - | - |
| - Khác | 1.004.090.855 | 1.004.090.855 | 3.687.557.054 | 3.687.557.054 |
| Bên liên quan | ||||
| (Thuyết minh 28(b)) | 755.671.320 | 755.671.320 | 1.865.790.399 | 1.865.790.399 |
| 3.364.617.465 | 3.364.617.465 | 5.553.347.453 | 5.553.347.453 | |
11 THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THUỆPHÀI NỘP NHÀ NƯỚC
Biến động về thuế và các khoản khác phải thu/phải nộp Nhà Nước trong năm tại chính nhập sau:
| Số đã thực thu/ | |||||
| Tại ngày 1.1.2024 VND | Số phát sinh trong năm VND | thực nộp trong năm VND | Cần trừ VND | Tại ngày 31.12.2024 VND | |
| Phải thu Thuế giá trị gia tăng đấu vào | - | 6.240.527.755 | - | (6.240.527.755) | - |
| Phải nộp Thuế giá trị gia tăng đấu ra Thuế TNDN Thuế thu nhập cả nhân | 700.348.987 550.181.272 | 12.954.278.149 1.852.749.477 | (7.033.758.151) (1.912.746.283) | (6.240.527.755) - | 380.341.230 490.184.466 |
| 193.701.616 | 764.642.261 | (766.341.497) | - | 192.002.380 | |
| 1.444.231.875 | 15.571.669.887 | (9.712.845.931) | (6.240.527.755) | 1.062.528.076 | |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31 THẤNG 12 NĂM 2024
12 PHÁI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
| 2024 | 2023 | |
| Chi phi lương | 1.426.310.988 | 1.227.667.791 |
| Chi phí thưởng | 7.143.020.795 | 7.863.586.142 |
| 8.569.331.783 | 9.091.253.933 | |
| 3 CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÂN HẢN | ||
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí liên quan đến hãng tàu | 5.182.974.040 | 5.510.300.110 |
| Khác | 210.011.468 | 1.387.793.469 |
| 5.392.985.508 | 6.898.093.579 |
14 QUỶ KHẾN THƯỜNG, PHÚC LỢI
Biến động của quỹ khen thường, phức lợi trong năm tài chính như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu nămích từ LNST chưa phân phối(Thuyết minh 17)ử dụng quỹ trong năm | 225.674.000 | 607.874.000 |
| 1.660.000.000(1.674.600.000) | 1.600.000.000(1.982.200.000) | |
| Số dư cuối năm | 211.074.000 | 225.674.000 |
| DỤ PHÔNG PHẢI TRẢ DÀI HẢN | ||
| 2024 | 2023 | |
| Dự phòng cho các khoản chỉ phí khôi phụcà hoàn trả mặt bằng | 654.761.942 | 654.761.942 |
Đây là khoản dự phòng chi phí khôi phục và hoàn trả mặt bằng cho khu đất thuê của Công ty khi kết thúc thời hạn thuê theo Hợp đồng thuê lại đất số 61/2017/HĐTD-MP để ngày 25 tháng 1 năm 2017 giữa Công ty và Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Minh Phương, theo đó Công ty có nghĩa vụ khôi phục và hoàn trả mặt bằng vào cuối thời hạn hợp đồng thuê. Việc khôi phục bao gồm tháo độ các tài sản của Công ty trên khu đất nêu trên và phục hồi khu đất về trạng thái ban đầu.
| CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHẤT TRIỂN XANH | ||
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH | Mẫu số B 09 - DN | |
| CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 | ||
16 VÓN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỘU
(a) Số lượng cổ phiếu
| 2024 | 2023 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký | 12.120.000 | 12.120.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành | 12.120.000 | 12.120.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 12.120.000 | 12.120.000 |
(b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| 2024 | 2023 | |||
| Cổ phiếu phổ thông | % | Cổ phiếu phổ thông | % | |
| Công ty Cổ phần Container Việt Nam America LLC | 8.040.000 | 66,40 | 8.040.000 | 66,40 |
| Cổ đồng khác | 673.700 | 5,56 | - | - |
| 3.406.300 | 28,04 | 4.080.000 | 33,60 | |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành | 12.120.000 | 100 | 12.120.000 | 100 |
(c) Tình hình biến động của vốn có phần
| Số lượng cổ phiếu | Cổ phiếu phô thông VND | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 | 12.120.000 | 121.200.000.000 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 12.120.000 | 121.200.000.000 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 12.120.000 | 121.200.000.000 |
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 Đồng trên một cổ phiếu.
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | LNST chưa phân phối VND | Tổng cộng VND | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 | 121.200.000.000 | 102.035.769.380 | 16.648.390.838 | 239.884.160.218 |
| Chia có tức Trích thưởng Hội đồng Quân trị và Ban Kỉểm soát | - - | - - | (12.120.000.000) | (12.120.000.000) |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi Trích quỹ đầu tư phát triển | - - | 2.768.390.838 | (160.000.000) | (160.000.000) |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - - | - - | (1.600.000.000) | (1.600.000.000) |
| 121.200.000.000 | 104.804.160.218 | (2.768.390.838) | 15.631.178.656 | |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 121.200.000.000 | 104.804.160.218 | 16.631.178.656 | 242.635.338.874 |
| Chia có tức ( ) Trích thưởng Hội đồng Quân trị và Ban Kỉểm soát ( ) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ( Thuyết minh 14) () Trích quỹ đầu tư phát triển () Lợi nhuận thuần trong năm | - - | - - | (14.544.000.000) | (14.544.000.000) |
| 121.178.656 | (306.000.000) | (306.000.000) | (306.000.000) | |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 121.200.000.000 | 104.925.338.874 | (1.660.000.000) | (1.660.000.000) |
| 14.544.000.000 Đồng từ LNST chưa phân phối, tương ứng 12% vốn điều lệ tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 để trả có tức cho các cổ đồng, đồng thời trích quỹ khen thưởng, phúc lợi là 1.660.000.000 Đồng, trích thưởng Hội đồng Quân trị và Ban Kỉểm soát là 306.000.000 Đồng và trích quỹ đầu tư phát triển là 121.178.656 Đồng. | 121.178.656 | (121.178.656) | 15.238.924.768 | |
| 121.200.000.000 | 104.925.338.874 | 16.238.924.768 | 242.364.263.642 | |
| () Căn cứ theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên số 01/2024/NQ-DHDCD để ngày 15 tháng 3 năm 2024, Công ty đã phân phối, 14.544.000.000 Đồng từ LNST chưa phân phối, tương ứng 12% vốn điều lệ tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 để trả có tức cho các cổ đồng, đồng thời trích quỹ khen thưởng, phúc lợi là 1.660.000.000 Đồng, trích thưởng Hội đồng Quân trị và Ban Kỉểm soát là 306.000.000 Đồng và trích quỹ đầu tư phát triển là 121.178.656 Đồng. | 121.200.000.000 | 104.925.338.874 | 16.238.924.768 | 242.364.263.642 |
TỈN HÌNH TẦNG GIẢM NGƯỜN VỚN CHỦ SỐ HỘU
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Mẫu số B 09 - DN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
18 LẠI TRÊN CỔ PHIÊU
(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng hiệu của số lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng và số trích quỹ khen thưởng, phức lợi chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm tài chính, điều chỉnh cho cổ phiếu thưởng phát hành trong năm tài chính từ chỉ phối quỹ. Chi tiết như sau:
| 2024 | 2023(Trinh bảy lại) | |
| Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông(VND) | 16.238.924.768 | 16.631.178.656 |
| Điều chính giảm số trích quỹ khen thưởng(phúc lợi (VND) () | - | (1.660.000.000) |
| 16.238.924.768 | 14.971.178.656 | |
| Bình quân số cổ phiêu phổ thông đang lưuành (cổ phiêu) | 12.120.000 | 12.120.000 |
| Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiêu (VND) | 1.340 | 1.235 |
() Tại ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty chưa trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Số thực tế phân phối cho quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm tài chính chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ được phê chuẩn trong Đại hội đồng Cổ đồng tổ chức trong năm 2025 và có thể có sự khác biệt với số liệu nêu trên.
Lãi cơ bản trên cô phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được tính lại dựa theo số thực tế trích quý khen thưởng phúc lợi như sau:
| Năm tài chính kết thúc ngày 31.12.2023 | |||
| Số liệu báoáo trước đây | Điều chính | Số liệuình bày lại | |
| Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng (VND) | 16.631.178.656 | - | 16.631.178.656 |
| Điều chỉnh giảm số trích quỷ khen thưởng, phúc lợi (VND) | - | (1.660.000.000) | (1.660.000.000) |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiêu (VND) | 16.631.178.656 | (1.660.000.000) | 14.971.178.656 |
| Bình quản số cổ phiêu phổ thông đang lưu hành (cổ phiêu) | 12.120.000 | - | 12.120.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiêu (VND) | 1.372 | (137) | 1.235 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
Mẫu số B 09 - DN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÊT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
18 LẠI TRÊN CÓ PHIÊU (TIẾP THEO)
(b) Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Công ty không có cổ phiếu tiềm tàng có tác động suy giảm lãi trên cổ phiếu trong năm tài chính và tính đến ngày lập báo cáo tài chính. Do đó, lãi suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.
19 DOANH THU THUẬN VỀ CUNG CÁP DỊCH VỤ
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Doanh thu xếp dỡ, nâng ha container | 139.738.234.408 | 155.054.270.190 |
| Doanh thu sửa chữa container | 13.402.305.479 | 11.110.258.127 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ khác | 6.202.414.078 | 6.109.137.794 |
| 159.342.953.965 | 172.273.666.111 | |
| 20 GIÁ VÔN DỊCH VỤ CUNG CẤP | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Chỉ phi nhân viên | 30.195.233.543 | 32.414.029.630 |
| Chỉ phi nguyên vật liệu | 27.203.678.570 | 27.252.215.503 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 22.268.930.938 | 25.237.141.531 |
| Chỉ phí khẩu hao | 14.379.479.207 | 17.254.788.969 |
| Chỉ phí khác | 236.460.000 | 512.750.000 |
| 94.283.782.258 | 102.670.925.633 | |
| 21 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHỈNH | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 559.572.907 | 2.102.833.502 |
| Lãi cho vay (Thuyết minh 28(a)) | 732.205.479 | 140.835.617 |
| 1.291.778.386 | 2.243.669.119 | |
| 22 CHÍ PHỐ TÀI CHỈNH | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư vào đơn vị khác | 1.942.895.623 | 511.665.116 |
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
23 CHI PHÍ BẢN HÀNG
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phi liên quan đến hãng tâu | 18,977,145.000 | 20,362,969.000 |
| Chỉ phí hoa hồng - bên thử ba | 3,110,876.588 | 5,384,398.070 |
| Chỉ phí hoa hồng - bên liên quan | ||
| (Thuyết minh 28(a)) () | 16,686,760.228 | 18,796,529.000 |
| Khác | 1,462,949.185 | 1,389,310.634 |
| 40,237,731.001 | 45,933,206.704 |
(7) Theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ số 01/2023/VGR-GIC để ngày 1 tháng 1 năm 2023 và số 01/2024/VGR-GIC để ngày 1 tháng 1 năm 2024 giữa Công ty và Công ty Cổ phần Căng Xanh VIP (bên liên quan), Công ty chỉ trả chi phí hoa hồng cho Công ty Cổ phần Căng Xanh VIP khi Công ty thực hiện và thu được doanh thu từ dịch vụ xếp dữ, nâng hạ container của các hàng tàu là đối tác của Công ty Cổ phần Căng Xanh VIP. Chỉ phí hoa hồng được tính theo số lượng container được xếp dỡ, nâng hạ và đơn giá được quy định cụ thể trong hợp đồng.
CHI PHÍ QUẬN LÝ DOANH NGHIỆP
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phi nhân viên | 4.404.190.502 | 4.648.418.331 |
| Chi phi dịch vụ mua ngoài | 1.455.782.280 | 1.753.323.803 |
| Chi phi khác | 482.753.023 | 345.995.609 |
| 6,342.725.805 | 6,747.737.743 |
THUÉ TNDN
Theo các chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu Kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, Công ty được miễn thuê TNDN trong 4 năm kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (2017 - 2020) và giảm 50% thuế TNDN trong 9 năm tiếp theo (2021 - 2029). Thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 10% áp dụng trong 15 năm được tính liên tục từ năm đầu tiên có doanh thu (2017 - 2031).
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Số thuế trên lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty khác với số thuế khi được tính theo thuế suất áp dụng 10% như sau:
25 THUÉ TNDN (TIÉP THEO)
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.091.674.245 | 18.592.682.798 |
| Thuế tính ở thuế suất 10% | 1.809.167.425 | 1.859.268.280 |
| Điều chỉnh:- Chi phí không được khấu trừ | 1.896.331.529 | 2.053.781.943 |
| - Thuế được giảm | (1.852.749.477) | (1.956.525.112) |
| - Dự phòng thiếu của các năm trước | - | 4.979.031 |
| Chỉ phi thuế TNDN () | 1.852.749.477 | 1.961.504.142 |
| Chỉ phí thuế TNDN ghi nhân trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:ế TNDN - hiện hành | 1.852.749.477 | 1.961.504.142 |
| Thuế TNDN - hoàn lại | - | - |
| 1.852.749.477 | 1.961.504.142 |
(°) Chi phí thuế TNDN cho năm tài chính được ước tính dựa vào thu nhập chịu thuế và có thể có những điều chỉnh tùy thuộc vào sự kiểm tra của cơ quan thuế.
CHI PHÍ KINH DOANH THEO YÊU TÓ
Chỉ phí kinh doanh theo yếu tố thể hiện các chi phí phát sinh trong năm tài chính từ hoạt động kinh doanh của Công ty. Chi tiết được trình bày như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Chi phi nhân viên | 34.599.424.045 | 37.062.447.961 |
| Chi phi dịch vụ mua ngoài | 23.724.713.218 | 26.990.531.334 |
| Chi phí nguyên vật liệu | 27.203.678.570 | 27.252.215.503 |
| Chi phí hoa hồng | 19.797.636.816 | 24.180.927.070 |
| Chi phí liên quan đến hàng tàu | 18.977.145.000 | 20.362.969.000 |
| Chi phí khẩu hao | 14.382.709.207 | 17.254.788.969 |
| Chi phí khác | 2.178.932.208 | 2.247.990.243 |
| 140.864.239.064 | 155.351.870.080 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
27 BÁO CÁO BỘ PHẬN
(a) Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Trong năm, Cổng ty kinh doanh dịch vụ chính là xếp dỡ, nâng hạ và sửa chữa container và các hoạt động kinh doanh phụ trợ khác liên quan đến hoạt động kinh doanh chính. Doanh thu và giá vốn các hoạt động kinh doanh khác phát sinh lần lượt là 6,2 tỷ đồng và 2,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng không đăng kế trong tổng doanh thu cung cấp dịch vụ cung như giá vốn dịch vụ cung cấp. Do đó, thông tin tài chính trình bày trên Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm, tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên chủ yếu liên quan đến hoạt động dịch vụ xếp dỡ, nâng hạ và sửa chữa container và các hoạt động kinh doanh phụ trợ khác nêu trên.
(b) Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
Trong năm, Công ty chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Do vậy, Công ty không có bộ phận theo khu vực địa lý nào khác ngoài lãnh thổ Việt Nam.
28 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Chỉ tiết của các bên liên quan chính và mối quan hệ như sau:
| Tên | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phân Container Việt Nam | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phân Cảng Xanh VIP | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistics Xanh | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Văn tài biến Ngôi sao Xanh | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cảng Xanh | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phân Container Miền Trung | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Viconship Hồ Chí Minh | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH Cảng Nam Hải Đình Vũ | Công ty cùng tập đoàn () |
| (từ ngày 18 tháng 7 năm 2024) | |
| Công ty Cổ phân Cảng cạn Quảng Bình – Đình Vũ | Bên nhân đầu tư và công ty cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hái Vinaship | Bên liên quan khác (*) |
| (từ ngày 10 tháng 10 năm 2024) | |
| Công ty Cổ phân Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ | Bên liên quan khác |
| (đến ngày 12 tháng 9 năm 2024) |
() Từ ngày 18 tháng 7 năm 2024, Công ty TNHH Cảng Nam Hải Đinh Vũ trở thành công ty cùng tập đoàn. Trước đó, đây là công ty liên kết của Công ty Cổ phần Container Việt Nam, công ty mẹ.
(*) Từ ngày 10 tháng 10 năm 2024, Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship đã trở thành công ty liên kết của Công ty Cổ phần Container Việt Nam, công ty mẹ. Do Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Vinaship là công ty con trực tiếp của Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship nên Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Vinaship là biển liên quan khác của Công ty từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH
Mẫu số B 09 - DN
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
28 THUYẾT MINH VỀ CÁC BẾN LIÊN QUAN (TIẾP THỔO)
(a) Giao dịch với các bên liên quan
Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan phát sinh trong năm tài chính gồm:
| 2024 | 2023 | |
| VND | 834.44.000 | 1.118.81.962 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 22.005.457.191 | 18.569.705.140 |
| Công ty Cổ phân Công Xanh VIP | 1.981.129.236 | 1.932.578.490 |
| Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistics Xanh | 834.44.000 | 1.118.81.962 |
| Công ty TNHH MTV Vận tải biển Ngôi sao Xanh | 209.383.331 | 355.930.000 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công Xanh | 1.093.293.887 | 703.440.000 |
| Công ty TNHH MTV Viconship Hồ Chí Minh | 489.185.233 | - |
| Công ty TNHH Công Nam Hải Đình Vũ | 65.149.997 | - |
| Công ty Cổ phân Công Dịch vụ Dầu khi Đình Vũ | 26.678.042.875 | 22.680.467.592 |
| lị) Mua nguyên vật liệu | ||
| Công ty Cổ phân Container Việt Nam | - | 6.310.632.003 |
| lii) Mua dịch vụ | ||
| Công ty Cổ phân Container Việt Nam | 1.932.000.000 | 1.932.000.000 |
| Công ty Cổ phân Công Xanh VIP | 95.063.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistics Xanh | - | 6.549.218 |
| Công ty TNHH MTV Vận tải biển Ngôi sao Xanh | 7.858.256.500 | 7.741.349.000 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công Xanh | 1.110.000 | - |
| Công ty Cổ phân Container Miền Trung | 549.074.075 | 551.160.775 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Vinaship | 20.000.000 | - |
| (từ ngày 10 tháng 10 năm 2024) | ||
| 10.455.503.575 | 10.231.058.993 | |
| iv) Thanh lý TSCD, công cụ, dụng cụ | ||
| Công ty Cổ phân Công Xanh VIP | 868.000.000 | - |
| Công ty Cổ phân Công cạn Quảng Bình – Đinh Vũ | 1.351.851.852 | - |
| 2.219.851.852 |
| CÔNG TY CỘ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHẤT TRIỆN XANH | Mẫu số B 09 - DN | ||
| THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH NẪM TÀI CHỈNH KẾT THỰC NGẦM 31 THẢNG 12 NẪM 2024 | |||
| 28 | THUYẾT MINH VỆ CÁC RỒN LIỆN QUAN (TIẾP THEO) | ||
| (a) | Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo) | 2024 | 2023 |
| v) | Chi phi hoa hồngông ty Cổ phân Công Xanh VIP(Thuyết minh 23) | 16.686.760.228 | 18.796.529.000 |
| vi) | Hoạt động đấu tưông ty Cổ phân Công cạn Quảng Bình – Đình Vũ- Gốc cho vay (Thuyết minh 5)- Lãi cho vay | 732.205.479 | 10.000.000.000140.835.617 |
| Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistics Xanh- Nhân chuyên nhượng cơ phản của Công tyổ phân Công cạn Quảng Bình – Đình Vũ(Thuyết minh 9) | 20.000.000.000 | 50.000.000.000 | |
| vii) | Thu nhập từ cho vay (Thuyết minh 21)ông ty Cổ phân Công cạn Quảng Bình –Đinh Vũ | 732.205.479 | 140.835.617 |
| viii) | Chi trả cổ tứcông ty Cổ phân Container Việt Nam | 9.648.000.000 | 8.040.000.000 |
| CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VÀ PHẠT TRIỆN XANH | ||||
| THUYẾT MINH BÃO CẢO TÀI CHỦNH CHO NÂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGẦY 31 THẤNG 12 NÂM 2024 | ||||
| 28 | THUYẾT MINH VỄ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP THEO) | |||
| (a) | Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo) | |||
| lx) | Các khoản chỉ cho các nhân sự quản lý chủ chốt | |||
| 2024 VND | 2023 VND | |||
| Hội đồng Quản trị Ông Nguyễn Đức Dũng | Chủ tịch (bổ nhiệm
ngày 15/3/2024) Chủ tịch (miễn nhiệm ngày 15/3/2024) Chủ tịch (miễn nhiệm ngày 20/9/2022) | 42.000.000 | 20.000.000 | |
| Ông Dương Tiến Dũng | Thành viên 941.234.497 | 20.000.000 20.000.000 | ||
| Ông Nguyễn Thế Trọng | Thành viên 40.000.000 | 20.000.000 20.000.000 | ||
| Ông Đồng Trung Hải | Thành viên 40.000.000 | 20.000.000 20.000.000 | ||
| Ông Nguyễn Kim Dương Khôi | Thành viên 40.000.000 | 20.000.000 20.000.000 | ||
| Bà Trần Thị Phương Anh | Thành viên 40.000.000 | 20.000.000 20.000.000 | ||
| Ban Kiểm soát Bà Nghiêm Thị Thủy Dương | Trường ban
Thành viên 24.000.000 | 15.000.000
15.000.000 10.000.000 10.000.000 | ||
| Bà Phan Thị Trung Hiếu | Thành viên 24.000.000 | 10.000.000 10.000.000 | ||
| Bà Pham Thị Thủy Ngọc | Thành viên 24.000.000 | 10.000.000 10.000.000 | ||
| 78.000.000 | ||||
| Ban Giám đốc Ông Đồng Trung Hải | Giám đốc Phó Giám đốc (bổ nhiệm ngày 1/6/2024) | Như trên 310.436.805 | ||
| Kế toán trường Bà Nguyễn Thị Thu Hằng | Kế toán trường (bổ nhiệm ngày 1/6/2024) Kế toán trường (bổ nhiệm ngày 15/2/2023, miễn nhiệm ngày 1/6/2024) | 274.303.717 | ||
| Bà Vũ Trả My | Kế toán trường (bổ nhiệm ngày 1/6/2024) ngày 1/2/2023, miễn nhiệm ngày 1/6/2024) | 314.748.636 | ||
| Bà Nguyễn Thị Minh Lan | Kế toán trường (miễn nhiệm ngày 15/2/2023) | 473.118.649 | ||
| 205.764.638 | ||||
| 589.052.353 | 678.883.287 | |||
| CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN XANH | Mẫu số B 09 - DN | |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH NẦM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGẦY 31 THÁNG 12 NẦM 2024 | ||
| 28 | THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP THEO) | |
| (b) | Số dư cuối năm với các bên liên quan2024 VND 2023 VND 2023ải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh 4)ông ty Cổ phần Căng Xanh VIP 5,715,274,001ông ty TNHH MTV Trung tâm Logistics Xanh 135,399,049ông ty TNHH MTV Dịch vụ Căng Xanh 33,480,000ông ty TNHH MTV Viconship Hồ Chí Minh 756,432,000 | - |
| ii) | Phải thu về cho vay ngắn hạn (Thuyết minh 5)ông ty Cổ phần Căng cạn Quảng Bình – Đinh Vũ10,000,000,000 | 407,518,218 |
| iii) | Phải thu ngắn hạn khácông ty Cổ phần Container Việt Nam – Công ty Cổ phần Căng cạn Quảng Bình – Đinh Vũ126,000,000 | 10,000,000,000 |
| iv) | Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh 10)ông ty Cổ phần Container Việt Nam – Công ty Cổ phần Căng Xanh VIP 740,911,320ông ty Cổ phần Container Miền Trung 14,760,000 | 84,000,000 |
| 755,671,320 | 1,865,790,399 | |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ DỊCH VỤ VÀ PHẤT TRIỀN XANH
Mẫu số B 09 - DN
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THẢNG 12 NĂM 2024
28 THUYẾT MINH VỀ CÁC BẾN LIÊN QUAN (TIẾP THỔO)
(b) Số dư cuối năm với các bên liên quan (tiếp theo)
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND |
v) Chi phi phải trả ngắn hạn
Công ty Cổ phần Cảng Xanh VIP
Báo cáo tài chính đã được Ban Giám đốc của Công ty phê chuẩn ngày 18 tháng 2 năm 2025.
Wang t
Nguyễn Thị Thu Hàng
Kế toán trưởng/Người lập
Hồng Trung Hải
Giám đốc/Người đại diện theo pháp luật
Báo cáo tài chính Công ty năm 2024 đã kiêm toán được trình bày trên website của Công ty theo địa chỉ: www.greenicd.com.vn .
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY GIẢM ĐỐC
Đông Trung Hải