Báo cáo thường niên 2024/GIL
ticker: GIL document_type: bctn year: 2024 page_count: 106 source: PaddleOCR-VL-1.6
GILIMEX
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU BÌNH THÀNH
GILIMEX
Địa chỉ : 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 028.3 7100 8888
Fax: 028.3516 0118
Email: gilimex@gilimex.com website: www.gilimex.com
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2025
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA CÔNG TY .....2 II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 .....14 III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC NĂM 2024 .....32 IV. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 2024 .....38 V. QUẢN TRỊ CÔNG TY .....41 VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN NĂM 2024...54
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 15/BC-GIL
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA CÔNG TY
Thông tin khái quát
Tên Tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẬT KINH DOANH XUẬT NHẬP KHẤU BÌNH THÀNH
Tên Tiếng Anh : BINH THANH IMPORT EXPORT PRODUCTION AND TRADE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : GILIMEX
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0302181666 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 29/12/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 27 ngày 11/12/2024.
Vốn điều lệ : 1.016.000.660.000 đồng
Vốn đầu tư : 1.016.000.660.000 đồng
Dịa chỉ : 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số diện thoại : 84 - 28 - 7100 8888
Số fax : 84-28-3516 0118
Website : www.gilimex.com
Mã cổ phiếu : GIL
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh (Sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập theo Quyết định số 134/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ Tướng Chính phủ về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Sản Xuất Kinh doanh Xuất nhập Khẩu Bình Thạnh thành Công ty cổ phần, có tiền thân là Công ty Cung ứng hàng xuất khẩu Quận Bình Thạnh được thành lập từ năm 1982 theo Quyết định số 39/QĐ-UB ngày 19/03/1982 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 27/12/2000, Công ty đã tiến hành Đại hội Cổ đông thành lập Công ty Cổ phần với vốn Điều lệ ban đầu là 12 tỷ đồng. Ngày 29/12/2000, Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103000253 và Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Thạnh chính thức hoạt động kế từ ngày 01/01/2001. Đến nay, Giấy chúng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của
Công ty đã đăng ký thay đổi lần thứ 27 ngày 11/12/2024 với mã số doanh nghiệp là 0302181666.
Vào ngày 31/12/2024, vốn điều lệ của Công ty là 1.016.000.660.000 đồng.
2.1. Niêm yet
Ngày 02/01/2002, Cổ phiếu của Công ty là cổ phiếu thứ 11 được chính thức niềm yết và giao dịch tại Trung Tâm giao dịch chúng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) nay là Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Tình đến hiện tại, Cổ phiếu của Công ty được niềm yết như sau:
Loại chứng khoán : Cổ phiếu phổ thông
Mã chúng khoán : GIL
Mệnh giá : 10.000 đồng/cô phiếu
Số lượng cổ phiếu niệm yết hiện nay: 101.600.066 cổ phiếu
2.2. Các sự kiện quan trọng
Vốn Điều lệ ban đầu thành lập : 12.000.000.000 (Mười hai tỷ) đồng
Tháng 8/2001 : Công ty nâng vốn Điều lệ lên 17.000.000.000 (Mười bảy tỷ đồng.
Năm 2003 : Vốn điều lệ của Công ty là 25.500.000.000 (Hai mươi lăm tỷ năm trăm triệu) đồng.
Năm 2005 : Công ty phát hành cổ phiếu tăng vốn Điều lệ lên 45.500.000.000 (Bốn mươi lăm tỷ năm trăm triệu) đồng để thực hiện Dự án Cao ốc Văn phòng tại số 24C Phan Đăng Lưu, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
Tháng 9/2007 : Để thực hiện Dự án Xí nghiệp may Tại Phú Mỹ, Huyện Tần Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Công ty đã huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu tăng Vốn điều lệ lên thành 102.198.810.000 (Một trăm lẻ hai tỷ một trăm chín mươi tám triệu tám trăm mươi ngàn) đồng.
Tháng 4/2010 : Công ty chia cổ tức 25% bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận năm 2009, tăng Vốn điều lệ từ 102.198.810.000 đồng lên 127.745.880.000 (Một trăm hai mươi bảy tỷ bày trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm tám mươi ngàn) đồng.
- Tháng 02/2012 : Phát hành 550.000 cổ phiếu cho cán bộ, nhân viên Công ty, nâng vốn điều lệ Công ty lên thêm 5.500.000.000 đồng thành 133.245.880.000 (Một
| trăm ba mươi ba tỷ hai trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm tám mươi ngàn) đồng. | |
| Tháng 9/2012 | : Phát hành 600.000 cổ phiếu cho cán bộ, nhân viên Công ty, nâng vốn điều lệ Công ty lên 139.245.880.000 (Một trăm ba mươi chín tỷ hai trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm tám mươi ngàn) đồng. |
| Tháng 10/2018 | : Công ty chia cổ tức 37% bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận năm 2017, tăng Vốn điều lệ từ 139.245.880.000 đồng lên 190.758.250.000 (Một trăm chín mươi tỷ bảy trăm năm mươi tám triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng. |
| Tháng 06/2019 | : Công ty chia cổ tức 21% bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận năm 2018, tăng Vốn điều lệ từ 190.758.250.000 đồng lên 230.808.010.000 (Hai trăm ba mươi tỷ tấm trăm lẻ tám trăm lẻ trệu không trăm mươi nghìn) đồng. |
| Tháng 08/2019 | : Công ty phát hành 919.199 cổ phiếu thương cho cán bộ nhân viên Công ty, nâng vốn điều lệ Công ty từ 230.808.010.000 đồng lên thành 240.000.000.000 (Hai trăm bốn mươi tỷ) đồng. |
| Tháng 06/2020 | : Công ty phát hành 12.000.000 cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu, nâng vốn điều lệ Công ty từ 240.000.000.000 đồng lên thành 360.000.000.000 (Ba trăm sáu mươi tỷ) đồng. |
| Tháng 03/2021 | : Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 10/03/2021 về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Gilimex |
| Tháng 09/2021 | : Công ty chia cổ tức 20% bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận năm 2020, tăng Vốn điều lệ từ 360.000.000.000 đồng lên 432.000.000.000 (Bốn trăm ba mươi hai tỷ) đồng. |
| Tháng 04/2022 | : Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ, tăng Vốn điều lệ từ 432.000.000.000 đồng lên 600.000.000.000 (Sáu trăm tỷ) đồng. |
| Tháng 11/2022 | : Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế và Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Gilimex đã tổ chức Lễ khởi cộng dự án Khu công nghiệp Gilimex. |
Tháng 09/2022 : Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1050/QĐ-TTg ngày 07/09/2022 về việc chấp thuận chủ trương dầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Gilimex-Vĩnh Long.
Công ty chia cổ tức 15% bằng cổ phiếu tử nguồn lợi nhuận năm 2021, tăng Vốn điều lệ tử 600.000.000.000 đồng lên 690.000.000.000 (Sáu trăm chín mươi tỷ) đồng.
Tháng 01/2023 : Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động tăng Vốn điều lệ từ 690.000.000.000 đồng lên 700.000.000.000 (Bày trăm tỷ) đồng.
Tháng 06/2024 : Công ty thu hồi cổ phiếu phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động giảm Vốn điều lệ từ 700.000.000.000 (Bảy trăm tỷ) đồng xuống còn 699.500.000.000 đồng.
Tháng 12/2024 : Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 tăng Vốn điều lệ từ 699.500.000.000 đồng lên 1.016.000.660.000 đồng.
2.3. Các mốc phát triển
Tháng 10/2006 : Khởi công xây dựng Cao ốc văn phòng 24C Phan Đăng Lưu, Bình Thạnh, TP.HCM
Tháng 10/2007 : Khởi công xây dựng Nhà máy may gia dụng tại Khu Công nghiệp – Tiểu Thủ công nghiệp Hắc Dịch, Khu phố Tràng Cát, Phường Hắc Dịch, Thị Xã Phú Mỹ, Tình Bà Rịa – Vũng Tàu
Tháng 08/2008 : Nhà máy may Thanh Mỹ hoạt động với tên Công ty TNHH một thành viên Thanh Mỹ, nay là Công ty TNHH May Thanh Mỹ
Tháng 01/2010 : Cao ốc văn phòng Gilimex Building đã hoàn thiện và được đưa vào khai thác
Quý 01/2011 : Hợp tác với Phong Phú phát triển các nhà máy sản xuất tại Miền Trung
Tháng 02/2013 : Góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Thiết bị Chiếu sáng Thái Bình Dương: Sản xuất Đèn trang trí xuất khẩu
Tháng 03/2013 : Góp vốn thành lập Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Kim khí Đại Tây Dương: Sản xuất khung kim loại phục vụ cho ngành may gia dụng của Công ty
Tháng 12/2013 : Chuyển nhượng Công trình Cao ốc văn phòng 24C Phan Đăng Lưu, Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Tháng 09/2014 : Chuyển trụ sở chính của Công ty về 334A Phan Văn Trị. Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tháng 08/2016 : Trở thành cổ đông chiến lược sở hữu 25% cổ phần Công Ty Cổ phần Dệt May Gia Định
Tháng 10/2018 : Công ty tăng Vốn điều lệ từ 139.245.880.000 đồng lên 190.758.250.000 đồng
Tháng 06/2019 : Công ty tăng Vốn điều lệ từ 190.758.250.000 đồng lên 230.808.010.000 đồng
Tháng 08/2019 : Công ty tăng Vốn điều lệ từ 230.808.010.000 đồng lên 240.000.000 đồng
Tháng 11/2019 : Góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Khu Công Nghiệp Gilimex
Tháng 10/2020 : Công ty tăng Vốn điều lệ từ 240.000.000.000 đồng lên 360.000.000.000 đồng
Tháng 03/2021 : Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 319/QD-TTg ngày 10/03/2021 về việc quyết định chủ trương dầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Gilimex.
Tháng 09/2021 : Công ty tăng Vốn điều lệ từ 360.000.000.000 đồng lên 432.000.000.000 đồng.
Tháng 04/2022 : Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho các nhà đầu tư chiến lược, tăng Vốn điều lệ từ 432.000.000.000 đồng lên 600.000.000.000 đồng.
Tháng 09/2022 : Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1050/QĐ-TTg ngày 07/09/2022 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Gilimex - Vĩnh Long.
Công ty tăng Vốn điều lệ từ 600.000.000.000 đồng lên - 690.000.000.000 (Sáu trăm chín mươi tỷ) đồng.
Tháng 01/2023 : Công ty tăng Vốn điều lệ từ 690.000.000.000 đồng lên 700.000.000.000 (Bày trăm tỷ) đồng.
Tháng 12/2024 : Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 tăng Vốn điều lệ từ 699.500.000.000 đồng lên 1.016.000.660.000 đồng.
Tháng 01/2025 : Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 21/01/2025 về việc chấp thuận về chủ trương đầu tư dự
án dầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, gia công, thương mại, xuất khẩu các sản phẩm thuộc ngành may và phát triển hạ tầng Khu công nghiệp.
Địa bản kinh doanh:
Gilimex Sản xuất: thị trường xuất khẩu chính là Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ
Gilimex Khu công nghiệp: các dự án Khu công nghiệp ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam
Mô hình quản trị - Tổ chức kinh doanh - Bộ máy quản lý
4.1. Mô hình quản trị
Mô hình quản trị của Công ty bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông:
Hội đồng quản trị:
- Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng Quản trị;
- Giám đốc Công ty.
4.2. Co cấu bộ máy quản lý
4.3. Các Công ty con và liên kết
- 4.3.1. Công ty con
Công ty TNHH May Thạnh Mỹ
Nhóm Công ty Sản xuất
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp - Tiểu thụ công nghiệp Hắc Dịch, Khu phố Tràng Cát. Phường Hắc Dịch, Thành phố Phú Mỹ, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu. Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: May hàng gia dụng
Vốn điều lệ: 60.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 100%
Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Thiết bị Chiếu sáng Thái Bình Dương
Dịa chỉ: Cụm Công nghiệp - Tiểu thụ công nghiệp Hắc Dịch, Khu phố Tràng Cát, Phường Hắc Dịch, Thành phố Phú Mỹ, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
Vốn Điều lệ: 20.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 99.9%
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Kim khí Đại Tây Dương
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp - Tiểu thù công nghiệp Hắc Dịch, Khu phố Trăng Cát.
Phường Hắc Dịch, Thành phố Phú Mỹ, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất sản phẩm kim loại
Vốn Điều lệ: 20.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 100%
Công ty TNHH MTV Gilimex Đồng Nai
Địa chỉ: 111A, áp 2A, Xã Xuân Bắc, Huyện Xuân Lộc, Tình Đồng Nai.
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm
Vốn Điều lệ: 60.000.000.000 đồng
Công ty Cô Phần Gilimex Long Khánh
Địa chỉ: Đường số 6, KCN Long Khánh, Xã Bình Lộc, Thành phố Long khánh, Tinh Dồng Nai, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất các sản phẩm nhựa
Vốn Điều lệ: 30.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 99,97%
Công ty Cổ phần May Hàng Gia dụng GILIMEX - PPJ
Địa chỉ: 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh chính: May trang phục, sản xuất trang phục đệt kim, đan, móc, sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, kinh doanh tơ, xơ, sợi đệt, vài, phụ liệu may mặc, giày dép
Vốn điều lệ: 130.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 99,45%
Nhóm Công ty hạ tầng Khu công nghiệp
Công ty Cổ phần Khu Công Nghiệp Gilimex
Địa chỉ: 45 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế
Ngành nghề kinh doanh chính: Dịch vụ quản lý các khu công nghiệp
Vốn Điều lệ: 510.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 90%
Công ty Cô Phần Khu Công Nghiệp Gilimex Vĩnh Long
Địa chỉ: Số PG2-22, Khóm 1, Phường 4, TP. Vĩnh Long, Tình Vĩnh Long, Việt Nam.
Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp
Vốn Điều lệ: 600.000.000.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của công ty mẹ: 30%
Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của công ty mẹ: 58,5%
Công ty TNHH MTV Bất Động Sản Gia Định
Địa chỉ: 572 Lê Quang Định, Phường 01, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, nhà ờ, tư vấn
đầu tư, kinh doanh bất động sản
Vốn điều lệ: 35.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 100%
Công ty TNHH MTV Kho Vân Gilimex
Dịa chỉ: Cụm Công nghiệp - Tiểu thụ công nghiệp Hắc Dịch, Khu phố Tràng Cát, Phường Hắc Dịch, Thành phố Phú Mỹ, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Kho vận
Vốn Điều lệ: 100.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 100%
Công ty Cô phần Khu công nghiệp Gilimex Bắc Giang
Địa chỉ: Số 31 Nguyễn Thị Lưu, phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Ngành nghề kinh doanh chính: Dịch vụ quản lý các khu công nghiệp
Vốn Điều lệ: 330.000.000.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của công ty mẹ: 0%
Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của công ty mẹ: 92,638%
Công ty Cô phần Khu công nghiệp Gilimex Quảng Ngãi
Địa chỉ: Số 5 đường Hòa Bình, Khu đô thị - Địch vụ VSIP Quảng Ngãi, phường
Trương Quang Trọng, Thành phố Quảng Ngãi, Tình Quàng Ngãi
Ngành nghề kinh doanh chính: Dịch vụ quản lý các khu công nghiệp
Vốn Điều lệ: 990.000.000.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của công ty mẹ: 0%
Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của công ty mẹ: 90%
Nhóm công ty dịch vụ phục vụ Khu công nghiệp
Công ty Cô phân Bát Động Sản Hưng Khang
Địa chỉ: 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh chính: Tư vấn, môi giới bất động sản
Vốn Điều lệ: 60.000.000.000 đồng
Tỷ lệ số hữu của Công ty mẹ: 99,99%
Công ty Cô phân Đầu tư Hạ tầng BT
Địa chỉ: 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản
Vốn Điều lệ: 12.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 100%
Công ty TNHH Lưu Công Hiệu
Địa chỉ: Số 10A2 KDC An Bình, đường Trần Quốc Toàn, Khu phố 1, Phường An Bình, Tp. Biên Hòa, Tinh Đồng Nai
Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản, nhà cho thuê
Vốn Điều lệ: 25.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 100%
Công ty Cô phân Ichiban Star
Địa chỉ: Số 03, Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp VSIP, Tp. Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh dịch vụ nhà hàng
Vốn Điều lệ: 4.115.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 99,99%
Công ty Cô Phần Đầu Tư Mỹ Khang
Địa chỉ: Số 5 Dường Hòa Bình, Khu Đô Thị - Dịch Vụ VSIP Quảng Ngãi. Phường Trương Quang Trọng, Thành phố Quảng Ngãi, Tình Quảng Ngãi. Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Tư vấn, môi giới bất động sản
Vốn Điều lệ: 85.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ: 99,99%
- 4.3.2. Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hoàng An
Địa chỉ: Số 26A3, Đường Tạo Lực 5, KCN Việt Nam - Singapore 2, Phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Vốn Diều lệ: 6.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty GILIMEX: 35%
5. Định hướng phát triển
5.1. Gilimex sẵn xuất
Da dang hóa lĩnh vực kinh doanh với mục tiêu trở thành Nhà sản xuất và cung cấp hàng đầu các sản phẩm gia dụng, thú nhồi bông tại Việt Nam, phục vụ cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống con người. Công ty định hướng hoạt động trong các nhóm ngành nghề chính:
Sản xuất hàng gia dụng và hàng công nghiệp xuất khẩu;
Hàng may mặc thòi trang, balo, túi xách;
Sản xuất thú nhồi bông phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu;
Các sản phẩm khác từ bông, sơ, giấy, nhựa, vài không đặt phục vụ cho thị trường nội địa;
Thiết bị chiếu sáng và sản phẩm kim loại gia dụng/công nghiệp tự động hóa, co khí chính xác.
5.2. Gilimex Khu công nghiệp
Gilimex tiệp tục phát triển các khu công nghiệp tại 3 miền Bắc, Trung, Nam đề thu hút các nhà sản xuất trong và ngoài nước đầu tự phát triển sản xuất ở Việt Nam.
5.3. Gilimex dịch vụ phục vụ Khu công nghiệp
Gilimex sẽ đầu tư vào các dịch vụ như nhà xưởng cho thuê, kho cho thuê, dịch vụ logistics,.... để tăng thêm giá trị của chuỗi Khu công nghiệp.
5.4. Mục tiêu về môi trường, xã hội và công đồng của Công ty
Đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy chuẩn do khách hàng yêu cầu, thực hiện đúng quy định về vệ sinh, an toàn trong lao động, bảo vệ môi trường và các chính sách đối với người lao động. Công ty đã ban hành và luôn cập nhật, truyền đạt đến toàn thể người lao động trong Công ty nhằm thấu hiểu và cam kết thực hiện như sau:
Cam kết không sử dụng lao động cường bức và ép bước lao động trong toàn Công ty:
Bảng mọi biện pháp ngăn chặn, kiểm soát và giảm thiểu các yếu tố tác động đến môi trường như bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị thường xuyên để giảm tiếng ồn, động từ và khí thái ra môi trường, phân loại và xử lý chất thải đúng quy định;
Cam kết thục hiện các chế độ chính sách xã hội, thời gian làm việc, bảng lương, bảng chấm công minh bạch, công khai theo luật định;
Sử dụng năng lượng hiệu quả, sử dụng năng lượng mặt trời cho một số thiết bị điện, thay thế toàn bộ đèn trong nhà máy bằng đèn LED để tiết kiệm điện, tất diện khi không sử dụng, điều chỉnh máy móc thiết bị ở mức phù hợp để tránh hao phí điện, giảm thiểu lượng khi CO2 thải ra môi trường gây hiệu ứng nhà kính, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên như than đá, dầu mỏ;
Thực hiện phân loại rác thải, trong đó có rác thải công nghiệp được phân riêng, rác thải có thể tái chế để sử dụng lại nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
Phát triển những nhà cung cấp nguyên liệu để từng bước tạo ra sản phẩm mang tính phát triển bền vững bằng cách tận dụng nguyên phụ liệu tái tạo.
6. Các rủi ro đổi với Công ty
6.1. Gilimex sắn xuất
Đối với ngành sản xuất hàng gia dụng và thủ nhồi bông, dây là ngành có đặc tính sử dụng nhiều lao động và cần có thời gian để người lao động nâng cao tay nghề. Đội ngũ lao động này thường xuyên có biến động nhiều, đặc biệt giai đoạn ngay sau Tết nguyên đán. Do đó, Công ty đã không ngừng triển khai cho toàn hệ thống xây dựng các chính sách phù hợp với tình hình thực tế để giữ người lao động có tay nghề, tôi ưu hóa nguồn lao động nhằm góp phần chuẩn bị nguồn lực sau khi kinh tế phục hồi. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực hiện có, kết hợp tổ chức cho người lao động tham gia các khóa đào tạo bên ngoài để nâng cao năng lực, đảm bảo cho sự phát triển của Công ty.
Do đặc thù ngành sử dụng nhiều lao động nên việc dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất giao hàng đúng hạn và duy trì sản xuất đảm bảo việc làm cho công nhân là việc cần thiết. Tuy nhiên, khi thị trường biến động xấu hơn dự báo, rủi ro nhu cầu từ khách hàng giảm đột ngột làm cho đơn hàng giảm, tăng rủi ro về tồn kho lâu ngày tại Công ty và tại nhà cung cấp. Công ty vẫn không ngừng cố gắng xây dựng hàng tồn theo nguyên tắc an toàn tối đa để giảm thiểu rũi ro về tồn kho.
Ngoài ra, Công ty tập trung và quy hoạch chuyên môn hóa các mặt hàng, khách hàng cho từng nhà máy trực thuộc (đặc biệt là các nhà máy ở vùng 3 -4) nhằm tối ưu hóa sản xuất, hiệu quả chi phí, tăng tính cạnh tranh với thị trường.
6.2. Gilimex Khu công nghiệp
Mặc dù ngành bất động sản Khu công nghiệp là ngành được đánh giá có tiềm năng và cơ hội lớn song văn tồn tại một số rũi ro ảnh hưởng đến dự án như: các thủ tục pháp lý của các dự án Khu công nghiệp còn tồn tại nhiều bất cập, Luật Đất đại 2024 có nhiều thay đổi về chính sách quản lý đất đại và đặc biệt là các thay đổi về chính sách đất đại trong phát triển khu công nghiệp của Nhà nước.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Doanh thu và lợi nhuận hợp nhất của Công ty
Doanh thu và lợi nhuận hợp nhất của Công ty qua các năm như sau:
| Năm | Doanh thu (VND) | Lợi nhuận (VND) | Cô tức (%) |
| 2019 | 2.538.354.874.201 | 160.539.411.824 | 15 |
| 2020 | 3.456.745.184.577 | 308.824.052.864 | 30 |
| 2021 | 4.150.320.316.468 | 330.292.831.965 | 25 |
| 2022 | 3.166.709.117.208 | 361.759.037.132 | |
| 2023 | 936.395.864.836 | 28.454.692.631 | 45,2467 |
| 2024 | 711.479.404.991 | 26.067.162.087 |
1.2. Kết quả hoạt động trong năm 2024
Trong năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn, thách thức. Do ảnh hưởng bởi khủng hoàng, làm phát, đút gây chuỗi cung ứng của kinh tế thế giới, như cầu của khách hàng sụt giam nên tình hình xuất bản hàng của Công ty bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Đối với các đơn hàng hiện tại, Công ty cũng chịu áp lực giảm giá của khách hàng cùng với những quy định khất khe về tiêu chuẩn, chất lượng, yêu cầu liên tục cải tiến áp dụng tự động hóa vào sản xuất.
Tuy nhiên, với sự nỗ lực của Ban điều hành cùng tập thể người lao động. Công ty đã không ngừng vượt khó, tích cực đảm phán với khách hàng để duy tri đơn hàng, doanh thu và lợi nhuận. Trong nội bộ. Công ty luôn đẩy mạnh kiểm soát Chuỗi cung ứng để đảm bảo nguyên phụ liệu đấu vào, kiểm soát hàng tồn kho theo nhu cầu khác hàng bằng cách điều độ hợp lý lượng tồn nguyên phụ liệu. Đặc biệt là tăng tỷ trọng đơn hàng có biên lợi nhuận cao hơn, đáp ứng yêu cầu đơn hàng và những quy định nghiêm ngặt của khách hàng đối với sản phẩm về chất lượng, an toàn, an ninh, trách nhiệm môi trường và xã hội. Trong năm 2024, Công ty đã luôn cải tiến, phát triển sản phẩm để giành về từ đối thủ cạnh tranh nhiều mặt hàng, tìm kiếm được khách hàng mới lớn và rất tiềm năng cho kế hoạch tương lai. Ngoài ra, Công ty đã không ngừng tái cơ cấu tổ chức, mặt hàng sản xuất, cắt giảm chi phí, thực hiện tiết kiệm tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặt mục tiêu cải tiến sản xuất luôn đi đầu để tăng hiệu suất sản xuất tối đa để đạt được những thành quả tích cực trong sản xuất kinh doanh.
Cụ thể, kết quả doanh của Công ty năm 2024 như sau:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 (VND) | Thực hiện 2024 (VND) | Tỷ lệ hoàn thành/kế hoạch (%) |
| Doanh thu | 1.500.000.000.000 | 711.479.404.991 | 47.43% |
| Lợi nhuận sau thuế | 100.000.000.000 | 26.067.162.087 | 26.07% |
So với các chỉ tiêu và mục tiêu kế hoạch năm 2024 do Đại hội đồng cổ đồng Công ty đề ra thi chỉ tiêu về doanh thu đạt 47,43%, lợi nhuận sau thuế đạt 26,07%.
Nguyên nhân chính doanh thu và lợi nhuận chưa đạt kế hoạch Đại hội đồng cổ động để ra là do xuất phát từ nhu cầu khách hàng sụt giảm nghiêm trọng dẫn đến tinh hình đơn hàng Công ty thay đổi lớn. Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện tái cấu trúc lại hoạt động sản xuất kinh doanh để phù hợp với tinh hình mới, không ngừng phát triển sản phẩm và tìm kiếm khách hàng. Nhằm đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất, Công ty đã luôn tổ chức mua hàng hiệu quả, tìm nhà cung cấp có giá cạnh tranh, cải tố lại các phòng ban trong Công ty theo hướng tiết kiệm, giảm hao hụt nguyên phụ liệu trong sản xuất, nghiên cứu và thực hiện các cải tiến trong sản xuất và chất lượng, tăng năng suất lao động, v.v... Ngoài ra, Công ty đã điều chỉnh chính sách cho người lao động đầu vào cũng như giữ người lao động hiện có dề cùng phát triển mở rộng sản xuất của cụ. Kết quả của các hoạt động trên đã góp phần lớn trong việc thực hiện kế hoạch tốt nhất do Đại hội đồng cổ động để ra.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
Giám đốc Công ty
Họ và tên : PHẠM THỊ ĐẠNH NGUYỄT
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Quản trị kinh doanh
Số cổ phần nắm giữ : 35.000 cổ phiếu phổ thông GIL (tại ngày ĐKCC 10/03/2025) - chiếm tỷ lệ 0,04% số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành của Công ty
Kinh nghiệm làm việc : 24 năm
Kế toán trưởng
Họ và tên : NGUYỄN THÍ MINH HIỆU
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Kế toán Kiểm toán
Số cổ phần nằm giữ : 474,181 cổ phiếu phổ thông GIL (tại ngày BKCC 10/03/2025) - chiếm tỷ lệ 0,47 % số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành của Công ty
Kinh nghiệm làm việc : 20 năm
2.2. Những thay đổi trong Ban Điều hành: không có
2.3. Số lượng CBCNV của Công ty
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lượng cán bộ công nhân viên của toàn Công ty là 1.042 người.
2.4. Các chính sách của Công ty đối với người lao động
Tại Công ty, người lao động là tài sản lớn nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Chính vì vậy, Công ty luôn xem việc xây dựng các chính sách, chế độ phức lợi, công tác đạo tạo, phát triển tối đa năng lực của người lao động là một trong những công việc quan trọng góp phần vào sự thành công của Công ty. Trên cơ sở này, Công ty đã và dang thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động để họ có thể đáp ứng được nhu cầu công việc ngày càng cao và phát triển sự nghiệp trong lời. Cụ thể:
Về chế độ phúc lợi, đảm bảo an toàn, sức khỏe lao động cho toàn thể nhận viên:
Luôn đảm bảo an toàn cho người lao động tại nơi làm việc nội chung và trong sản xuất nội riêng (cụ thể: trang bị đồng phục, đầy đủ bảo hộ lao động; mua bảo hiểm tại nạn 24/24 cho toàn thể người lao động; tổ chức các đợt tập huấn về an toàn lao động; phối hợp với Liên đoàn lao động quân tổ chức các hội thao nhằm xây dựng lối sống lành mạnh, nâng cao sức khỏe cho người lao động;....).
Hỗ trợ chi phí cho hộ gia đình có con ở lửa tuổi gửi trẻ, mẫu giáo, có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, trợ cấp nhà trợ, phụ cấp com trưa, thâm niên, tiền gửi xe đi làm đối với người lao động phải không gửi xe tại Công ty.
Giám thời gian làm việc, được nghỉ ngơi hoặc trả thêm tiền lương nếu không nghi ngơi trong giờ làm việc theo quy định pháp luật đối với lao động nữ khi mang thai. Có con dưới 1 tuổi làm nghề, công việc thuộc/không thuộc các danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Thực hiện chế độ thường vào các ngày Lễ, Tết, chế độ nghi mát, khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động.
Về điều kiện môi trường làm việc:
Công ty luôn rà soát, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, tạo không khí thoáng mát, môi trường làm việc tốt cho người lao động, đặt biệt trong sản xuất như chính trang lại các nhà xưởng.
Tạo mối trường tập luyện sức khỏe có sẵn trong Công ty để người lao động có thể cân bằng được thời gian chăm sóc sức khỏe.
Phát động các phong trào thi đua thúc đẩy tăng năng suất, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Thường hiệu quả sản xuất kinh doanh cho toàn thể người lao động vào dịp cuối năm để khích lệ tinh thần làm việc của người lao động.
Về đào tạo và phát triển kỹ năng hỗ trợ cho người lao động:
Công tác đạo tạo, phát triển nguồn nhân lực là một trong những mục tiêu xuyên suốt trong quá trình hoạt động và phát triển của Công ty. Trong năm 2024, Công ty đã không ngừng phát động các hình thức đạo tạo ở nhiều vị trí để người lao động có cơ
hội được phát triển lên vị trí cao hơn, đáp ứng như cầu công việc không ngừng thay đổi.
Công ty luôn đầy mạnh công tác phát triển đội ngũ kế thừa.
Thực hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng việc tổ chức đào tạo bên trong và bên ngoài Công ty. Khảo sát người lao động về nhu cầu đào tạo để tạo điều kiện tới da cho người lao động tham gia, nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm mang lại hiệu quả cao trong công việc.
Công ty thường xuyên rà soát, đánh giá công tác đào tạo nhân viên của cán bộ quản lý. Truyền tải tinh thần tôn trọng và hỗ trợ tối đa đối với nhân viên có ý chí cầu tiến, hàm học hỏi, phát triển bản thân, đặc biệt luôn có những ý tưởng mới, sáng tạo trong công việc.
Những thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Đã điều chỉnh tăng lương tối thiểu phù hợp với quy định của Nhà nước.
Thay đổi đối tượng áp dụng các chính sách về trợ cấp chi phí nhà trợ, con nhỏ, gửi trẻ định kỳ hàng tháng từ lao động nữ sang hộ gia đình.
- Tình hình đâu tự và tình hình thực hiện các dự án năm 2024
3.1. Các khoản đầu tư lớn năm 2024: không có
3.2. Tình hình thực hiện các dự án lớn
- 3.2.1. Dự án đấu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Gilimex
Tình hình thực hiện các thủ tục hồ sơ pháp lý:
Ngày 10/03/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 319/QĐ-TTg về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Gilimex, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chủ yếu như sau:
+ Nhà đậu tư: Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Gilimex
Tên dự án: dầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Gilimex
Mục tiêu dự án: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
Quy mô sử dụng đất của dự án: 460.85 ha
Địa điểm thực hiện dự án: phương Phú Bài và xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy. thành phố Huế
Tổng vốn đầu tư của dự án: 2.614 tỷ đồng, trong đó vốn góp của nhà đầu tư là 392.17 tỷ đồng
Thời hạn thực hiện dự án: 50 năm kế từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Sau khi được Thủ Tướng Chính Phủ chấp thuận chủ trương đều tự, dự án đã hoàn thành tất cả các thủ tục liên quan đến pháp lý để thực hiện dự án, cụ thể như: Báo cáo đánh giá tác động môi trường, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bảo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm duyệt PCCC, hoàn thiện ký hợp đồng thuê đất để thực hiện dự án, cấp
phép xây dựng đối với toàn bộ diện tích đất đã thuê và một số thủ tục pháp lý khác có liên quan đến dự án.
Tình hình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư tính đến hiện tại:
Căn cứ theo các quyết định phê duyệt thu hồi đất của Ủy ban nhân dân địa phương, công tác đền bù và bản giao mặt bằng cho công ty đã hoàn thành được 98.24%.
Công ty đã tiến hành chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được 98,2%.
Công ty đã thực hiện chuyển 100% tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo các quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
Tình hình triển khai công tác thi công xây dựng:
Công tác triển khai thi công tại Khu A: công tác triển khai thi công tại Phân khu A đối với phần diện tích đã được cấp phép xây dựng hoàn thành theo đúng tiến độ và đã hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.
Công tác triển khai thi công tại Khu B: đã triển khai thi công vào tháng 05/2023 dự kiến đưa vào vận hành một phần Quý IV/2025.
Những kết quả đạt được nổi trội so với tiến độ:
Hoàn thành cơ bản công tác giải phóng mặt bằng trên toàn bộ diện tích của Dự án, đạt 98,2% tổng diện tích.
Công tác xây dựng đội ngũ vận hành đã hoàn thiện, tuyển dụng dữ các vị trí chủ chốt nhằm đáp ứng tiến độ Dự án.
Công ty đang hoàn thiện xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại Khu Bộ dưới với công suất thiết kế 7600 m³/ngày.đêm.
- khu A giai đoạn 1 dự án các Nhà đầu tư thứ cấp đã triển khai và hoàn thành xây dựng nhà máy trên dự án.
Kế hoạch năm 2025 và các mục tiêu trọng điểm lớn của Dự án đang hướng đến:
Hoàn thành 100% công tác giải phóng mặt bằng cuối Quý II/2025.
Hoàn thành công tác thi công xây dựng, đưa phần còn lại Khu A đi vào vận hành vào đầu Quý IV/2025.
Hoàn thành công tác thi công xây dựng và đưa vào vận hành đối với Giai đoạn 1. Khu B vào giữa Quý II/2026.
Hoàn thành 100% công tác bán hàng, bán giao toàn bộ đất thương phẩm đến khách hàng trong 2028.
- 3.2.2. Dự án đấu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long
Tình hình thực hiện các thủ tục hồ sơ pháp lý:
Ngày 07/09/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1050/QĐ-TTg về việc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long với các nội dung chủ yếu như sau:
Nhà đâu tư: Công ty Cô phần Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long
Tên dự án: đậu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long
Mục tiêu dự án: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
Quy mô dự ăn và địa điểm thực hiện dự án: khoảng 400ha tại thị trấn Tân Quơi và xã Thạnh Lợi, huyện Bình Tân, tinh Vĩnh Long
Thời hạn thực hiện dự án: 50 năm kế từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án.
Ngày 07/10/2022, UBND tinh Vĩnh Long ban hành Quyết định đối tên khu công nghiệp Binh Tân thành khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long.
Ngày 13/01/2023, UBND tinh Vĩnh Long phê duyệt phương án phân kỳ đầu tư Dư án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long. Trong đó:
Giai đoạn 1 - 255ha năm trên địa bàn xã Thành Lợi;
Giai đoạn 2 - 145ha năm trên phần diện tích còn lại của xã Thành Lợi và thị trấn Tân Quới.
Ngày 16/3/2023, Ban Quân lý các khu công nghiệp Vĩnh Long cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2100322410 của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long, giai đoạn 1 – 255 ha cho Công ty Cổ phần khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long.
Ngày 30/12/2024, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long giai đoạn 1.
Về công tác giải phóng mặt bằng:
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long đã tam ứng trước kinh phí và đã phối hợp với Hội đồng bồi thường huyện Bình Tân để thực hiện công tác dưới mộ nhằm đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Hiện nay, Uỷ ban nhân dân huyện Bình Tân đang xây dựng khu tải định cư Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long, dự kiến hoàn thành tháng 12/2025. Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long đang phối hợp với Hội đồng bồi thường huyện Bình Tân tiến hành lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Kế hoạch năm 2025 và những năm tiếp theo:
Hoàn thành công tác thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm duyệt thiết kế PCCC và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long.
Phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện Bình Tân để lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cứ cho dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạt bằng Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long.
- 3.2.3. Dự án đấu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang
Ngày 21/01/2025, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 201/QD-TTg về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tỉnh Bắc Giang do Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Gilimex Bắc Giang làm chủ đấu tư;
Ngày 11/02/2025, Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Gilimex Bắc Giang đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp tinh Bắc Giang trao giấy chứng nhận đăng ký dầu tư.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Gilimex Bắc Giang đang tiến hành các thủ tục giải phóng mặt bằng và các thủ tục triển khai tiếp theo quy định pháp luật.
4. Báo cáo hoạt động công ty con và công ty liên kết
Tính đến năm 2024, Công ty có 14 công ty con đấu tư trực tiếp, 03 công ty con đấu tư gián tiếp và 01 công liên kết.
| Stt | Tên công ty | Vốn điều lệ (Triệu đồng) | Ngành nghề kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích công ty mẹ | Quyền biểu quyết của công ty mẹ | |
| Trực tiếp | Gián tiếp | |||||
| A. Công ty con đầu tư trực tiếp | ||||||
| 1 | Công ty TNHH May Thạnh Mỹ | 60.000 | May hàng gia dụng | 100,00% | 100,00% | |
| 2 | Công ty TNHH MTV Bất Động Sản Gia Định | 35.000 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, nhà ơ, tư vấn đầu tư, kinh doanh bất động sản | 100,00% | 100,00% | |
| 3 | Công ty Cổ phần May Hàng Gia dụng GILIMEX - PPJ | 130.000 | Sản xuất may mặc | 99,45% | 99,45% | |
| 4 | Công ty Cổ phần Sản xuất. Kinh doanh Kim khí Đại. Tây Dương | 20.000 | Sản xuất sản phẩm kim loại | 99,95% | 100,00% | |
| 5 | Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Thiết bị Chiếu sáng Thái Bình Dương | 20.000 | Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng | 99,90% | 99,90% | |
| 6 | Công ty TNHH MTV Kho Vận Gilimex | 100.000 | Kho vận | 100,00% | 100,00% | |
| 7 | Công ty Cổ phần Đầu tư Hà tâng BT | 12.000 | Kinh doanh bắt động sản | 100,00% | 100,00% | |
| 8 | Công ty Cổ phần Khu Công Nghiệp Gilimex | 510.000 | Dịch vụ quản lý các khu công nghiệp | 90,00% | 90,00% | |
| 9 | Công ty TNHH Lưu Công Hiệu | 25.000 | Kinh doanh bắt động sản, nhà cho thuế | 100,00% | 100,00% | |
| 10 | Công ty Cổ phần Ichiban Star | 4.115 | Kinh doanh dịch vụ nhà hàng | 99,99% | 99,99% | |
| 11 | Công ty Cổ phần Bất Động Sản Hưng Khang | 60.000 | Tư vấn, mỗi giới bắt động sản | 99,998% | 99,998% | |
| 12 | Công ty TNHH MTV Gilimex Đồng Nai | 60.000 | Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm | 100,00% | 100,00% | |
| 13 | Công ty Cổ Phần Gilimex Long Khánh | 30.000 | Sản xuất các sản phẩm nhựa | 99,97% | 99,97% | |
| 14 | Công ty Cổ Phần Đầu Tư Mỹ Khang | 85.000 | Tư vấn, mỗi giới bắt động sản | 99,99% | 99,99% | |
| B. Công ty con đầu tư giản tiếp | ||||||
| 15 | Công ty Cổ Phần Khu Công Nghiệp Gilimex Vĩnh Long | 600.000 | Dịch vụ quản lý các khu công nghiệp | 30,00% | 58,50% | 88.50% |
| 16 | Công ty Cổ phản Khu Công Nghiệp Gilimex Bắc Giang | 330.000 | Dịch vụ quản lý các khu công nghiệp | 92,638% | 92.638% | |
| 17 | Công ty Cổ phản Khu Công Nghiệp Gilimex Quảng Ngãi | 990.000 | Dịch vụ quản lý các khu công nghiệp | 90,00% | 90.00% | |
| C. Công ty liên kết | ||||||
| 18 | Công ty Cổ phản Đầu tư và Phát triển Hoàng An | 6.000 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 35,00% | 35,00% | |
Năm 2024, Công ty tiếp tục tập trung vào mạng kinh doanh cốt lũi là sản xuất hàng xuất khẩu và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp. Vì vậy, các công ty con và liên kết của Công ty tập trung vào lĩnh vực sản xuất, bắt động sản khu công nghiệp và dịch vụ phục vụ cho khu công nghiệp. Các công ty con đã thực hiện tốt các dự án đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị và đã có những đóng góp vào doanh thu, lợi nhuận năm 2024 của Công ty. Tính đến năm 2024, tổng giá trị đầu tư vào công ty con, công ty liên kết đạt 1.257 tỷ đồng.
5. Tình hình tài chính
5.1. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/Giảm |
| Tổng giá trị tải sản | 3.357.159.038.688 | 3.262.218.779.672 | -2,83% |
| Doanh thu thuần | 936.395.864.836 | 711.479.404.991 | -24,02% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (51.065.088.896) | (1.599.003.031) | -96,87% |
| Lợi nhuận khác | 101.092.341.855 | 54.854.540.147 | -45,74% |
| Lợi nhuận trước thuế | 50.027.252.959 | 53.255.537.116 | 6,45% |
| Lợi nhuận sau thuế | 28.454.692.631 | 26.067.162.087 | -8,39% |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/Giám |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 45,2467% |
5.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | % Tăng/Giảm |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn | 4.48 | 6.41 | 43,21% |
| (TSLD/Nợ ngắn hạn) | |||
| - Hệ số thanh toán nhanh | 2.35 | 2.60 | 10,60% |
| (TSLD-hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn) | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| - Hệ số Nợ/ Tổng tài sản | 0.31 | 0.23 | -26,60% |
| - Hệ số Nợ/ Vốn Chủ sở hữu | 1.45 | 1.30 | -10,75% |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho | 0.72 | 0.47 | -33,99% |
| (Giá vốn hàng bản/hàng tồn kho bình quân) | |||
| - Vòng quay tài sản | 0.25 | 0.21 | -15,75 |
| (Doanh thu thuần/Tổng tài sản) | |||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 3.08% | 3.89% | 26,02% |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 1.14% | 1.08% | -4,97% |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0.86% | 0.85% | -1,55% |
| - Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | -0.05 | -0.002 | -95,88% |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Các chi số thể hiện khả năng thanh toán của Công ty đều có xu hướng tăng so với năm 2023. Nhìn chung khả năng thanh toán của Công ty được đảm bảo và tính hình tài chính của Công ty ổn định và an toàn.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:
Hệ số dòn bảy năm 2024 là 1,3 giám 10,75% so với năm 2023. Hệ số nợ năm 2024 là 0,23 giăm 26,6% so với năm 2023. Nguyên nhân do tỷ trọng nợ phải trả giám 13,79% so với năm 2023; đồng thời tổng nguồn vốn giám ít hơn tổng nợ phải trả giám.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:
Vòng quay hàng tồn kho giảm so với năm 2023, nguyên nhân trong năm 2024 công ty tập trung cho mảng xây dựng hạ tầng khu công nghiệp. Vòng quay khoản phải thu năm nay giám 0,59 vòng so với năm 2023. Hiệu suất sử dụng tài sản giảm so với năm 2023. Giá trị tài sản trong giai đoạn 2023-2024 giảm so với giai đoạn 2022-2023, nhưng công ty vẫn duy trì hiệu suất hoạt động ổn định.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) năm 2024 đạt 3,89%, tăng 26,02% so với năm 2023. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) năm 2024 đạt 0,85%, giảm 1,55% so với năm 2023. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2024 đạt 1,08%, giảm 4,97% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế giảm và số lượng cổ phiếu đang lưu hành tăng cao hơn nên thu nhập trên cổ phần thường (EPS) năm 2024 là 374 đồng, giảm 44 đồng so với năm 2023. Nhìn chung, các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động đều giảm so với năm 2023.
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
6.1. Cổ phần
Số cổ phiếu đang lưu hành : 101.600.066 cổ phiếu
Cổ phiếu quỹ : 3.848 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do : 84.748.660 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng : 16.847.558 cổ phiếu
6.2. Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm chốt danh sách ngày 10/03/2025
Cơ cấu cổ đông phân theo tiêu chí cổ đông lớn/cổ đông nhỏ:
| Stt | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Cổ đông lớn | 17.088.632 | 16,82% |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 84.511.434 | 83,18% |
| Tổng cộng | 101.600.066 | 100,00% |
Cơ cấu cổ động phần theo tiêu chí cổ động tổ chức/cổ động cá nhân:
| Stt | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 9.678.214 | 9,53% |
| 2 | Cổ đồng cá nhân | 91.921.852 | 90,47% |
| Tổng cộng | 101.600.066 | 100,00% | |
Cơ cấu cổ động phần theo tiêu chí cổ động trong nước/cổ động nước ngoài:
| Stt | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Cổ đông trong nước | 100.071.230 | 98,50% |
| 1.1 | Cá nhân | 91.344.423 | 89,91% |
| 1.2 | Tổ chức | 8.726.807 | 8.59% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 1.524.988 | 1,50% |
| 2.1 | Cá nhân | 573.581 | 0,56% |
| 2.2 | Tổ chức | 951.407 | 0,94% |
| Tổng cộng | 101.600.066 | 100,00% | |
Cơ cấu cổ động phần theo tiêu chí cổ động nhà nước/cổ động khác:
| Stt | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Cổ đông nhà nước | - | - |
| 2 | Cổ đông khác | 101.600.066 | 100% |
| Tổng cộng | 101.600.066 | 100% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty: 50% (theo Công văn số 9090/UBCK-PTTT ngày 31/12/2021 về việc chấp thuận tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty).
6.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn Điều lệ ban đầu thành lập : 12.000.000.000 (Mười hai tỷ) đồng.
Tháng 8/2001 : Công ty nâng vốn Điều lệ lên 17.000.000.000 (Mười bảy tỷ) đồng.
Năm 2003 : Vốn điều lệ của Công ty là 25.500.000.000 (Hai mươi lăm tỷ năm trăm triệu) đồng.
Năm 2005 : Công ty phát hành cổ phiếu tăng vốn Điều lệ lên 45.500.000.000 (Bốn mươi lăm tỷ năm trăm triệu) đồng để thực hiện Dự án Cao ốc Văn phòng tại số 24C Phan Đăng Lưu, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
Tháng 9/2007 : Để thực hiện Dự án Xí nghiệp may Tại Phú Mỹ. Huyện Tân Thành, Tình Bà Rịa – Vũng Tàu, Công ty đã huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu tăng Vốn điều lệ lên thành 102.198.810.000 (Một trăm lẻ hai tỷ một trăm chín mươi tám triệu tám trăm mươi ngàn) đồng.
Tháng 4/2010 : Công ty chia cổ tức 25% bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận năm 2009, tăng Vốn điều lệ từ 102.198.810.000 đồng lên 127.745.880.000 (Một trăm hai mươi bảy tỷ bảy trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm tám mươi ngàn) đồng.
Tháng 02/2012 : Phát hành 550.000 cổ phiếu cho cán bộ, nhân viên Công ty, nâng vốn điều lệ Công ty lên thêm 5.500.000.000 đồng thành 133.245.880.000 (Một trăm ba mươi ba tỷ hai trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm tám mươi ngàn) đồng.
Tháng 9/2012 : Phát hành 600,000 cổ phiếu cho cán bộ, nhân viên Công ty, năng vốn điều lệ Công ty lên 139.245.880.000 (Một trăm ba mươi chín tỷ hai trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm tám mươi ngàn đồng.
Tháng 10/2018 : Công ty chia cỗ tức 37% bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận năm 2017, tăng Vốn điều lệ từ 139.245.880.000 đồng lên 190.758.250.000 (Mới trăm chín mươi tỷ bảy trăm năm mươi tám triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng.
Tháng 06/2019 : Công ty chia cổ tức 21% bằng cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận năm 2018, tăng Vốn điều lệ từ 190.758.250.000 đồng lên 230.808.010.000 (Hai trăm ba mươi tỷ tấm trăm lẻ tấm triệu không trăm mươi nghìn) đồng.
Tháng 08/2019 : Công ty phát hành 919.199 cổ phiếu thương cho CBCNV Công ty, nâng vốn điều lệ Công ty từ 230.808.010.000 đồng lên thành 240.000.000.000 (Hai trăm bốn mươi tỷ) đồng.
Tháng 06/2020 : Công ty phát hành 12,000,000 cổ phiếu ra công chúng cho cổ động hiện hữu, tăng vốn điều lệ Công ty từ 240.000.000.000 đồng lên thành 360.000.000.000 (Ba trăm sáu mươi tỷ) đồng.
| Tháng 09/2021 | : Công ty phát hành 7,200,000 cổ phiếu để trả cổ tức (tỷ lệ 20%) cho cổ đông, tăng Vốn điều lệ tử 360,000,000,000 đồng lên thành 432,000,000,000 (Bốn trăm ba mươi hai tỷ) đồng. |
| Tháng 04/2022 | : Công ty phát hành 16,800,000 cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông chiến lược, tăng Vốn điều lệ tử 432,000,000,000 đồng lên 600,000,000,000 (Sáu trăm tỷ) đồng. |
| Tháng 09/2022 | : Công ty phát hành 90,000,000 cổ phiếu để trả cổ tức (tỷ lệ 15%) cho cổ đông, tăng Vốn điều lệ tử 600,000,000,000 đồng lên 690,000,000,000 (Sáu trăm chín mươi tỷ) đồng. |
| Tháng 01/2023 | : Công ty hoàn thành phát hành 1,000,000 cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động, tăng Vốn điều lệ tử 690,000,000,000 đồng lên 700,000,000,000 (Bày trăm tỷ) đồng. |
| Tháng 06/2024 | : Công ty thu hồi cổ phiếu phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động giảm Vốn điều lệ tử 700,000,000,000 (Bày trăm tỷ) đồng xuống còn 699,500,000,000 đồng. |
| Tháng 12/2024 | : Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 tăng Vốn điều lệ tử 699,500,000,000 đồng lên 1,016,000,000 đồng. |
6.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Công ty mua 3.848 cổ phiếu lẻ làm cổ phiếu quỹ từ đợt phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023 tăng vốn Điều lệ từ 699.500.000.000 đồng lên 1.016.000.660.000 đồng.
6.5. Chứng khoán khác: không có
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
7.1. Tác động lên môi trường:
7.1.1. Tổng phát thải khí nhà kinh (GHG) trong năm 2024: giảm đáng kể do Công ty chủ yếu sử dụng nguồn điện năng lượng mặt trời.
7.1.2. Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kinh:
Tần dụng tối đa mái nhà lắp đặt hệ thống điện mặt trời để tăng lượng điện sử dụng có nguồn gốc từ năng lượng tái tạo.
Lắp hệ thống pin nặng lượng mặt trời, tạo ra sản lượng 40% điện tải tạo trong nhà máy.
Theo đời số lượng điện tiêu thụ hàng thắng nhằm giám sát lượng điện năng tiêu thụ và có biện pháp can thiệp kịp thời nếu cần.
Ban hành chính sách mối trường của công ty.
Thực hiện đúng yêu cầu pháp luật về do kiểm môi trường định kỳ, báo cáo môi trường định kỳ, nộp phí bảo vệ môi trường đúng quy định.
Báo tri, bảo dưỡng máy móc, thiết bị định kỳ, bảo dưỡng xe định kỳ.
Các biện pháp khác: bổ trí hợp lý xe vận chuyển ra vào luân phiên phục vụ cho nhu cầu đưa đón CBCNV, vận chuyển hàng hóa; phân loại và lưu trữ riêng rác tái chế và không tái chế, phối hợp nhà thầu xử lý rác đúng quy định, ưu tiên tăng lượng chất thải tái chế; tách rời hệ thống nước mưa và nước thải sinh hoạt, vận hành hệ thống xử lý nước thải đúng quy trình và ghi chép nhất ký vận hành hàng ngày.
Tuyên truyền, nhắc nhở người lao động về ý thức bảo vệ môi trường.
- 7.1.3. Tình hình thực hiện các chính sách liên quan đến môi trường, xã hội của Công ty
Công ty vẫn duy trì nghiêm túc tuân thủ các chính sách liên quan đến môi trường, xã hội của Công ty bao gồm:
- Chính sách môi trường;
Chính sách phát triển bền vững;
Quy trình quản lý chất thải;
Quy trình quản lý hóa chất;
Chính sách an toàn sức khỏe;
Quy tắc ứng xử:
Thỏa ước lao động tập thể.
7.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu được sử dụng chủ yếu là vài. Trong đó:
| Vāi các loại | Mét | 6.176.013 |
| Mousse các loại | Mét | 1.294.240 |
| Chi may | Cuộn | 76.590 |
| Nhăn | Cái | 12.954.721 |
Tỷ lệ nguyên vật liệu được tái chế để Công ty sử dụng lại sản xuất sản phẩm: 0%
7.3. Tiêu thụ năng lượng
Tổng lượng diện tiêu thụ năm 2024: 118.868 Kwh - giám 77.59% so với năm 2023. Trong năm 2024, Công ty đã tiếp tục duy trì hệ thống pin năng lượng mặt trời, tạo ra sản lượng 40% điện tải tạo trong nhà máy. Cụ thể:
- Duy trì hệ thống pin nặng lượng mặt trời, tạo ra sản lượng 40% điện tải tạo trong nhà máy.
Theo dõi số lượng điện tiêu thụ hàng thắng nhằm giám sát lượng điện năng tiêu thụ và có biện pháp can thiệp kịp thời nếu cần.
Rà soát thường xuyên việc thực hiện quy định sử dụng hợp lý các thiết bị sử dụng điện, ngắt thiết bị điện khí không sử dụng.
Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện toàn Công ty để đảm bảo hiệu suất cung cấp điện tối da.
Luôn khuyến khích người lao động đưa ra các sáng kiến để tiết kiệm năng lượng điện và có các chính sách hợp lý cho người đưa ra các sáng kiến.
7.4. Tiêu thụ nước
Tổng lượng tiểu thụ nước năm 2024: 1.210 m³ - giám 63,58% so với năm 2023. Người cung cấp nước chủ yếu là nước thủy cực.
Toàn bộ lượng tiêu thụ nước năm 2024 chỉ dùng cho mục đích sinh hoạt của Công ty. Công ty cũng thường xuyên tuyên truyền, phổ biến người lao động sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm tối đa nhất có thể.
7.5. Nước thải ra môi trường
Tổng lượng nước thải năm 2024: 959 m³ - giám 64,72% so với năm 2023.
7.6. Rác thải
Tỷ lệ tái sư dụng: nước mưa thu được đạt 0,25% trên tổng số nước cấp sử dụng.
Tổng lượng rác thải năm 2024: 48.403 kg - giám 35.69% so với năm 2023.
7.7. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty tuân thủ đúng quy định về xử lý nước thải, phân loại rác thải và bảo vệ môi trường. Do đó, Công ty chưa vi phạm bất kỳ quy định nào của pháp luật về bảo vệ môi trường.
7.8. Chính sách liên quan đến người lao động
- 7.8.1. Số lượng lao động
Tổng số lao động của Công ty là 1.042 người. Thu nhập bình quân của người lao động năm 2024 là 12 triệu đồng/người/tháng.
- 7.8.2. Các chính sách đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người lao động Khám sức khỏe cho người lao động: 1 lần/năm
Đo môi trường lao động: 1 lần/ năm
Đo kiểm nước thải: 4 lần/năm
Trang bị bảo hộ lao động theo quy định.
- 7.8.3. Hoạt động đào tạo người lao động
Số giờ người lao động tham gia đào tạo trung bình: 6 giờ/người/năm. Mục đích nhằm đào tạo cho người lao động nắm rõ quy định, quy trình của Công ty và khách hàng, tạo điều kiện các phòng ban trao đổi chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.
7.9. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Năm 2024, Công ty đã tham gia hoạt động cộng đồng nhằm đóng góp vào các hoạt động chung của xã hội như hỗ trợ chăm lo Tết cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn tại tinh Quảng Ngãi.
7.10. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN : Công ty không tham gia hoạt động này trong năm 2024.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC NĂM 2024
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 (hợp nhất) của Công ty như sau:
Đơn vị: triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % thực hiện năm 2024 so với kế hoạch 2024 | Tỷ lệ tăng/giảm thực hiện 2024 so với 2023 |
| 1 | Doanh thu hợp nhất | 936.396 | 1.500.000 | 711.479 | 47,43% | -24,02% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế hợp nhất (LNST) | 28.455 | 100.000 | 26.067 | 26,07% | -8,39% |
| 3 | %LNST/Tổng doanh thu | 3,04% | 6,67% | 3,66% | ||
| 4 | Cổ tức | 45,2467% | Dự kiến 10% |
Doanh thu hợp nhất năm 2024 cụ thể như sau:
Đơn vị: triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 919.220 | 628.186 |
| 2 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 2.522 | 999.395 |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 110.199 | 70.674 |
| 4 | Thu nhập khác | 108.477 | 74.990 |
| Tổng cộng | 1.140.418 | 1.773.245 | |
Năm 2024, Công ty đã tái cấu trúc lại hoạt động sản xuất kinh doanh nên dẫn đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 đạt 711,479 tỷ đồng, đạt 47,43% so với kế hoạch. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 là 70,674 tỷ đồng. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024 đạt 53 tỷ đồng, tăng 06% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 đạt 26,067 tỷ đồng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến kết quả lợi nhuận năm 2024 là Công ty đã không ngừng nổ lực để thực hiện chiến lược và kế hoạch của Đại hội đồng cổ đồng thông qua. Cụ thể:
Ngành may hàng gia dụng và công nghiệp vận hành tối đa công suất chuyên may của các nhà máy toàn hệ thống để tối ưu hóa sản xuất phù hợp với tình hình hiện nay.
Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sáng, nhà máy kim loại và hoạt động bắt động sản Khu công nghiệp là một trong những yếu tố góp phần lớn vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2024. Trong đó:
+ Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sáng đã không ngừng phát triển sản phẩm, xây dựng được đội ngũ nhân lực có năng lực, trình độ cao cho ngành thiết bị chiếu sáng và hàng gia dụng của Công ty.
Nhà máy kim loại sản xuất các sản phẩm kim loại đáp ứng nhu cầu phụ kiện kim loại phục vụ cho ngành sản xuất sản phẩm gia dụng của Công ty.
Bất động sản Khu công nghiệp Gilimex tại Huế đã bắt đầu cho thuê hạ tầng kỹ thuật đối với các nhà đầu tư thứ cấp và Dự án cũng đang thực hiện các bước tiếp theo đúng tiến độ đã đề ra.
Ban Điều hành đã không ngừng thúc đẩy sản xuất đạt tối đa hóa công suất, theo dõi đơn hàng, tìm kiếm các đơn hàng và khách hàng mới ngay khi có dấu hiệu sụt giảm đơn hàng hiện tại, tối đa hóa nguồn lực hiện có, siết chặt tiêu hao nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí. Tinh hình chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty như sau:
Đơn vị: triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ tăng/giảm năm 2024 so với năm 2023 |
| 1 | Giá vốn hàng bán | 875.312 | 564.702 | -35.49% |
| 2 | Chỉ phí tài chính | 62.412 | 43.557 | -30.21% |
| 3 | Chỉ phí bán hàng | 4.768 | 5.879 | 23.30% |
| 4 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 155.116 | 168.979 | 8.94% |
| 5 | Chỉ phí khác | 7.385 | 20.136 | 172.66% |
Những tiến bộ Công ty đã đạt được:
Công ty không ngừng cải tiến sản xuất, áp dụng mô hình LEAN, Công ty còn đầu tư máy móc thiết bị tự động hóa nhiều công đoạn trong sản xuất, giảm chi phí nhân công, tăng năng suất, giảm hao phí để gia tăng lợi nhuận.
Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, chăm lo sức khỏe và duy trì công việc ổn định cho người lao động.
Không ngừng cải tiến, phát triển sản phẩm để tìm kiếm đơn hàng, khách hàng mới. Trong năm 2024, Công ty đã tìm kiếm được khách hàng lớn và rất tiềm năng, góp phần mở rộng phát triển ngành hàng sản xuất kinh doanh thú nhồi bông trong tương lai.
Công ty đã cải tổ lại các phòng ban trong Công ty theo hướng tiết kiệm và hiệu quả, giảm hao hút nguyên phụ liệu trong sản xuất, tổ chức lại mua hàng hiệu quả, lựa chọn nhà cung cấp có giá cạnh tranh hơn.
Đây mạnh tổ chức lại Chuỗi cung ứng và đã mang lại hiệu quả thông qua việc tìm kiếm được nhiều khách hàng mới có tìm năng trở thành khách hàng chủ lực trong tương lai.
Công ty không ngừng chú trọng các chính sách thương, phúc lợi, đãi ngộ dưới nhiều hình thức, duy trì định kỳ khám sức khỏe cho người lao động hàng năm.
Không ngừng cải tiến con người, quy trình nội bộ để sẵn sàng cho sự phục hồi kinh tế và đón nhận tất cả cơ hội trong tương lai.
2. Tình hình tài chính
Thực hiện hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ, minh bạch. Tuân thủ đầy đủ quy định của Nhà nước về công tác kế toán tài chính, thuế doanh nghiệp.
Quản lý chất chẽ chi phí sản xuất kinh doanh, quản lý tốt việc tuân thủ định mức kỹ thuật, định mức tiêu hảo nguyên vật liệu, quy chế tài chính, quản lý và mua sắm tài sản của Công ty để đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Tập trung và nhạy bến trong việc sử dụng nguồn vốn của Công ty đúng mục đích. bảo toàn vốn và mang lại hiệu quả.
2.1. Tinh hình tài sản
Đơn vị: tỷ đồng
| Khoản mục | Năm 2024 | Tỷ trọng | Năm 2023 | Tỷ trọng | Thay đổi giá trị | Thay đổi % |
| A. Tài sản ngắn hạn | 2.771 | 84.95% | 2.873 | 85.58% | -102 | -3.55% |
| B. Tài sản dài hạn | 491 | 15.05% | 484 | 14.42% | 7 | 1.45% |
| Tổng cộng tải sản | 3.262 | 100.00% | 3.357 | 100.00% | -95 | -2.83% |
Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2024 đạt 3.262 tỷ đồng, giảm 95 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ 2,83% so với năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn giám 102 tỷ (tương đương 3,55%) và tài sản dài hạn tăng 7 tỷ (tương đương tăng 1,45%).
Cơ cấu tài sản có sự sụt giãm nhẹ trong tài sản ngắn hạn và tăng nhẹ trong tài sản dài hạn. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 84,95% (năm 2023 là 85,58%), tài sản dài hạn chiếm 15,05% (năm 2023 là 14,42%).
2.2. Tình hình nợ phải trả
Đơn vị: tỷ đồng
| Khoản mục | Năm 2024 | Tỷ trọng | Năm 2023 | Tỷ trọng | Thay đổi giá trị | Thay đổi % |
| A. Nợ phải trả | 701 | 21,50% | 814 | 24,23% | -112 | -13,79% |
| B. Nguồn vốn chủ sở hữu | 2,561 | 78,50% | 2,544 | 75,77% | 17 | 0,68% |
| Tổng cộng nguồn vốn | 3,262 | 100,00% | 3,357 | 100,00% | -95 | -2,83% |
Cơ cấu nguồn vốn có sự dịch chuyển giảm tỷ trọng nợ phải phải trả và tăng tỷ trọng
vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả là 701 tỷ đồng, giảm 112 tỷ (tương đương giảm 13.79%)
chiếm tỷ trọng 21,5% tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu đạt 2.561 tỷ đồng, tăng 17 tỷ (tương đương 0,68%) chiếm tỷ trọng 78,5% tổng nguồn vốn.
3. Cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Cải tổ lại nhân sự, sơ đồ tổ chức Công ty theo mô hình quản lý tập trung phù hợp với quy mô sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm, khách hàng, thị trường của Công ty. Tôi da hóa nguồn nhân lực hiện có của Công ty theo hướng tính gọn, hiệu quả hơn.
Tập trung công tác đạo tạo công nhân, thay đổi văn hóa và ý thức trong sản xuất để hướng tới cải tiến sản xuất theo hướng tính gọn, tự động hóa, hiệu quả và đặc biệt là thu hút nhân lực quản lý có kinh nghiệm về làm việc tại Công ty.
Thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm lượng nước tiêu thụ, giảm tỷ lệ rác thải, nước thải, vệ sinh môi trường và chăm sóc y tế cho người lao động.
Công tác thực hiện chế độ chính sách cho người lao động:
Tập trung xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy trình; rà soát, thay đổi kịp thời chính sách lương, thường và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động đều vào cũng như giữ người lao động hiện có để cùng phát triển, mở rộng sản xuất của Công ty.
Thường xuyên phát động các phong trào thi dua, tăng năng suất - chất lượng, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Thường xuyên rà soát cải thiện môi trường làm việc nhằm đảm bảo người lao động được làm việc trong môi trường an toàn, lành mạnh, được hưởng các chế độ phúc lợi theo dúng quy định.
Công ty không ngừng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, quy trình làm việc, khuyến khích các ý tưởng động góp của người lao động để điều chỉnh kịp thời các quy trình phù hợp với thực tế nhằm mang lại hiệu quả cao.
Đây mạnh công tác kiểm soát cơ chế hoạt động của người đại diện vốn tại các công ty có vốn đầu tư nhằm mang lại hiệu quả, an toàn trong việc đầu tư.
Chú trọng công tác đạo tạo kế thừa cho từng vị trí của từng phòng ban.
- Kế hoạch năm 2025
4.1. Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận 2025 dự kiến:
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | Doanh thu | VND | 1,200,000,000,000 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | VND | 150,000,000,000 |
| 3 | Cổ tức | % | 10 |
Các mục tiêu phát triển trong năm 2025 và những năm tiếp theo:
Tiếp tục duy trì, đầu tư phát triển sản xuất ngành hàng chính là hàng gia dụng (vài kết hợp với nhựa và với kết hợp với kim loại) và ngành hàng thứ nhồi bông.
Mục tiêu kế hoạch trong 5 năm tới Công ty sẽ lập dày công suất cho các nhà máy hiện có. Đặc biệt, Công ty sẽ có 10 nhà máy sản xuất về thú nhồi bông trong vòng 10 năm tới cho các khách hàng mới.
Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Gilimex tại Huế với tổng diện tích khoảng 460 hec-ta. Đầy mạnh kêu gọi nhà đầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực ngành nghề đã được phê duyệt trong đánh giá tác động môi trường của dự án.
Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long với tổng diện tích khoảng 400ha.
Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Nghĩa Hưng, tinh Bắc Giang với tổng diện tích 148,68 ha.
Phát triển các Khu công nghiệp tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
Phát triển dịch vụ để phục vụ cho Khu công nghiệp như nhà xưởng cho thuê, kho cho thuê, dịch vụ logistics.
4.2. Biện pháp thực hiện hoàn thành kế hoạch năm 2025 và những năm tiếp theo Phát triển sản phẩm:
Tập trung công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm, kịp thời năm bắt thị hiểu của người tiêu dùng toàn cầu, đặc biệt tại Châu Á, Châu Âu và Mỹ.
Thắt chặt mối quan hệ hợp tác với khách hàng hiện tại, mở rộng phát triển khách hàng mới, thị trường và sản phẩm mới có giá trị cao.
Phối hợp chặt chẽ cùng với khách hàng để đa dạng hóa sản phẩm, nhanh chóng đưa ra thị trường sản phẩm mới.
Tái cơ cấu, cái tiến sơ đồ tổ chức, tăng nguồn lực chất lượng phát triển sản phẩm phục vụ cho việc mở rộng tìm kiếm khách hàng mới cũng như mở rộng nguồn hàng, mặt hàng khác từ khách hàng hiện tại.
Quàn lý Chuối cung ứng:
Tổ chức lại chuỗi cung ứng quản lý hiệu quả: từ lựa chọn đơn hàng, nhà cung cấp nguyên phụ liệu, rút ngắn thời gian đặt mua nguyên phụ liệu, đến công tác quản lý xuất - nhập - tồn kho bảo đảm đáp ứng nhu cầu an toàn sản xuất và an toàn tài chính.
Tổ chức lại hệ thống Kho vận của Công ty theo dúng quy chuẩn, tập trung và đáp ứng tốt cho sản xuất và giao hàng.
Không ngừng cải tiến từ phát triển sản phẩm, chuỗi cung ứng đến sản xuất, cơ sở hạ tầng, nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị,... để đảm bảo sản xuất kinh doanh theo mục tiêu.
Chú trọng tinh gọn chuỗi cung ứng, bám sát thực tiễn, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động xây dựng các kịch bản, chuẩn bị cho mọi tinh hướng có thể xảy ra.
Tiếp tục cải tiến chuỗi cung ứng nguyên vật liệu theo mục tiêu bền vững và chất lượng.
Đầu tư máy móc thiết bị tự động thay thế con người lao động bằng chân tay.
Tổ chức quản lý nhân sự phục vụ cho sản xuất kinh doanh hiệu quả:
Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các phòng ban và các chuyền sản xuất theo hướng tinh gọn và hiệu quả. Phát triển áp dụng mô hình LEAN cho tất cả các chuyền sản xuất tại các nhà máy trong Công ty.
Tập trung công tác nghiên cứu từng bước áp dụng tự động hóa vào sản xuất.
Bố trí sản xuất các ngành hàng phù hợp với từng vùng, từng nhà máy để đạt hiệu quả cao.
Tập trung cải tiến kỹ thuật, giảm hao hụt định mức nguyên vật liệu, cải tiến quy trình sản xuất giúp tăng năng suất và chất lượng.
- Duy trì và cái tiến hệ thống quản lý chất lượng chặt chẽ hơn từ Nhà cung cấp - Kho nguyên vật liệu - xưởng sàn xuất - xưởng đóng gói - hoàn thành - giao hàng.
Gia tăng năng lực sản xuất:
- Cài tiến máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất tối đa.
Sản lọc và đào tạo lực lượng lao động sản xuất thành thạo và chuyên nghiệp.
Sữa chữa, cải tạo mới hoàn toàn các nhà máy hiện có để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng hiện tại và khách hàng mới.
- Cơ cấu ngành hàng sản xuất tại các nhà máy vùng 3 - 4 cho phù hợp để tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
Tiếp tục phát triển chuỗi Gilimex Khu công nghiệp và Gilimex dịch vụ phục vụ Khu công nghiệp tại Miền Bắc - Miền Trung - Miền Nam.
- Giải trình của Ban giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 có ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần nền không có giải trình.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Năm 2024, tổng phát thải khí nhà kinh (GHG) giảm đáng kể do công ty chủ yếu sử dụng nguồn điện năng lượng mặt trời. Ngoài ra, các chỉ số về rác thải và nước cấp cũng giảm đáng kể, phần lớn do Công ty thực hiện nghiêm túc các chính sách về môi trường. Kết quả cụ thể được thống kê trong bảng sau:
Tổng hợp kết quả thực hiện các chi số môi trường và phát thải năm 2024:
| Stt | Nội dung | Năm 2024 |
| 1 | Diện năng tái tạo sử dụng | 334.015 kWh |
| 2 | Điện tiêu thụ | 118.868 kWh |
| 3 | Tổng lượng rác thải | 48.403 kg |
| 4 | Tổng lượng nước cấp sử dụng | 1.210 m^3 |
6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Với phương châm vai trò của người lao động là cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty, Công ty luôn đảm bảo các chế độ phúc lợi, sức khỏe cho người lao động khi làm việc tại Công ty, luôn khuyến khích và ghi nhận công sức, thành quả đóng góp của người lao động để duy trì được tính thần làm việc hiệu quả tối đa. Trên cơ sở này, Công ty đã và đang thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động để họ có thể đáp ứng được như cầu công việc ngày càng cao và phát triển sự nghiệp trong tương lai. Mặc dù dịch bệnh Covid đã làm thay đổi cuộc sống của con người nhưng Công ty vẫn tạo mọi điều kiện để người lao động có thể duy trì được việc làm, thu nhập ở định cuộc sống. Thu nhập bình quân năm 2024 của người lao động tại Công ty đạt 12 triệu đồng/người/tháng.
6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng
Công ty hiểu rằng phụng sự xã hội và chia sẻ với công động là trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp. Do đó, Công ty luôn tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển công động trong việc đảm bảo thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, động góp cho việc phát triển kinh tế bền vững.
Năm 2024, Công ty đã tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm đóng góp vào các hoạt động chung của xã hội như hỗ trợ chăm lo Tết cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Quảng Ngãi.
IV. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY 2024
- Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
- Mặc dù mỗi trường kinh doanh năm 2024 rất khó khăn, bị ảnh hưởng bởi nhu cầu toàn thị trường giảm mạnh và trước áp lực giảm giá của khách hàng hiện tại, Công ty đã tập trung nguồn lực vào ngành hàng chính, phát triển sản phẩm ngành hàng mới, chủ động tìm kiếm đơn hàng mới, nguồn nguyên phụ liệu với giá cạnh tranh để hoàn thành tốt kế hoạch giao hàng các đơn hàng hiện tại, cơ cấu lại ngành hàng sản xuất vùng 3 - 4 để tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
Bên cạnh việc duy trì hoạt động sản xuất với ngành hàng truyền thống, Công ty cũng đã và dang dấy mạnh hoạt động đầu tư thực hiện các Dự án Khu công nghiệp nói chung và Dự án Khu công nghiệp Gilimex tại Huế nói riêng để thu hút nhà đầu tư thứ cấp trong và ngoài nước.
Công tác quản lý điều hành doanh nghiệp được chặt chẽ, hiệu quả, vốn có động dược bảo toàn và phát triển.
Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã bám sát kế hoạch đã dễ ra, thực hiện các biện pháp nhằm tối ưu hóa sản xuất, tiết kiệm chi phí, đảm bảo lợi ích của cổ đồng. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2024 như sau:
Don vi: triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 |
| 1 | Doanh thu hợp nhất | 936.396 | 711.479 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế hợp nhất (LNST) | 28.455 | 26.067 |
| 3 | Cổ tức | 45,2467% |
Về trách nhiệm môi trường và xã hội: Hội đồng quản trị luôn khuyến khích Ban điều hành duy trì các hoạt động cộng đồng, đảm bảo thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, động góp cho việc phát triển kinh tế bền vững. Bên cạnh việc tham gia các hoạt động cộng đồng cộng đồng bằng năm, Công ty cũng chủ trọng việc xây dựng các chính sách nhằm cải thiện môi trường như phân loại rác thải, hệ thống xử lý nước thải, tuyên truyền sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng điện, tạo môi trường làm việc thần thiện, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Hiện có ba (03) thành viên trong số năm (05) thành viên của Hội đồng quản trị tham gia điều hành trong Công ty, vi vậy việc cung cấp thông tin, báo cáo cho hai (02) thành viên độc lập được thực hiện thường xuyên và đầy đủ, phục vụ kịp thời cho công việc chỉ đạo, giảm sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Giám đốc và các bộ phận quản lý, cụ thể:
Hàng quý, Ban giám đốc đều có báo cáo để Hội đồng quản trị nắm rõ diễn biến các hoạt động của Công ty và kịp thời có ý kiến chỉ đạo khi cần thiết.
Tham gia hợp với Ban giám đốc và các đối tác có liên quan khi có các vấn đề quan trọng trong kinh doanh, đầu tư và các hoạt động khác.
Về quản lý sản xuất kinh doanh:
Ban Giám đốc kịp thời thông tin báo cáo và điều hành Công ty phù hợp với tình hình thực tế của thị trường và yêu cầu của Hội đồng quản trị. Ban Giám đốc đã rất nỗ lực, luôn năng động, sáng tạo và cái tiến trong quản lý, lãnh đạo Công ty di đúng hướng cũng như đưa ra những giải pháp phù hợp và kịp thời nhằm đưa công ty vượt qua những khó khăn thách thức của thị trường, khai thác hiệu quả các nguồn lực của Công ty, tích cực mở rộng quan hệ đối tác đảm bảo sự phát triển của Công ty.
Đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty có tầm nhìn, năng động, tư duy cải tiến trong sản xuất, nhanh nhạy trong việc nắm bắt và thích nghi với tính hình đầy biến động của thị trường trong quá trình điều hành Công ty.
Theo đánh giá của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đã nỗ lực, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong năm 2024, tuần thù các quy định pháp luật hiện hành và các quy chế hoạt động nội bộ của Công ty; hệ thống tổ chức, kiểm soát và quản lý Công ty được duy trì tốt, đặc biệt là văn duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang gặp khó khăn, nhu cầu khách hàng sụt giảm nghiêm trọng. Bên cạnh đó, Ban Giám đốc cũng đã không ngừng cải tiến con người, các quy trình nội bộ để sẵn sàng cho sự phục hồi kinh tế và đón nhận tất cả cơ hội mới trong tương lai.
Về quản lý tài chính:
Tình hình tài chính mình bạch, lành mạnh, vốn được bảo toàn và phát triển, làm bảo lợi ích hài hòa của cổ đông và người lao động. Mọi hoạt động đều được kiểm tra và giám sát bởi Ủy ban kiểm toán Công ty trực thuộc Hội đồng Quản trị.
Công tác thông tin, báo cáo kịp thời, quyết toán đúng theo quy định, đảm bảo cho việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
Về tổ chức lại bộ máy hoạt động: Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã giảm sát việc tổ chức lại bộ máy hoạt động của Công ty hiệu quả hơn. Theo đó, Ban Giám đốc đã rà soát cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty để tổ chức lại phù hợp với tính hình hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay. Việc tổ chức lại bộ máy hoạt động góp phần nâng cao chất lượng hệ thống quản lý và chất lượng nguồn nhân lực.
3. Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng Quản trị
Năm 2025, Hội đồng quản trị sẽ tập trung giám sát Ban điều hành để có những chi đạo kíp thời trong việc tìm kiếm các khách hàng lớn, thị trường cạnh tranh mới, thúc dây cái tiến sản xuất để đạt mục tiêu năng suất tăng bình quân 10% - 15% hằng năm, mạnh dạn áp dụng tự động hóa vào sản xuất để gia tăng năng lực sản xuất, giam bót tỷ lệ phụ thuộc vào việc sử dụng nhiều lao động của ngành may, luôn cái tiến quy trình và chủ động hơn trong sản xuất, mở rộng hệ thống kho bãi, chuẩn bị nguồn lực tốt nhất để đáp ứng được nhu cầu nhanh nhất khi nền kinh tế hồi phục và tăng trưởng trở lại, bám sát mục tiêu tăng trưởng trung và dài hạn của Công ty. Trong đó:
Các nhà máy sản xuất ngành hàng gia dụng, thú nhồi bông: tập trung vào lĩnh vực hàng gia dụng, thú nhồi bông. Cơ cấu mặt hàng sản xuất phù hợp với từng nhà máy để gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường, đầy mạnh cải tiến sản xuất để đạt hiệu suất tối da và tập trung ổn định sản xuất và phát triển ngành hàng mới là thú nhồi bông.
Nhà máy sản xuất Kim khí: sản xuất các sản phẩm kim loại phục vụ cho ngành hàng gia dụng của Công ty.
Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sáng: hướng đến trở thành một trong những Công ty sản xuất đèn gia dụng lớn tại Việt Nam, phục vụ cho xuất khẩu thị trường Châu Âu, Châu Á, Mỹ, Úc.
Phát triển Khu Công Nghiệp và Dịch vụ phục vụ cho Khu Công Nghiệp:
- Khu công nghiệp Gilimex tập trung triển khai hoàn thành 100% công tác giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo tiến độ. Thu hút các nhà đầu tư thứ cấp trong và ngoài nước tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện dầu tư Dự án.
Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long tập trung hoàn thành các thủ tục hồ sơ pháp lý để thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo tiến độ.
- Khu công nghiệp Nghĩa Hung, tinh Bắc Giang tập trung tiến hành các thủ tục giải phóng mặt bằng và các thủ tục tiếp theo để triển khai dự án quy định pháp luật.
Dự án tập trung vào các khu vực được Chính phủ quy hoạch phát triển Công Nghiệp để xin đầu tư với mức giá tối ưu, mang lại giá trị bền vững và lâu dài cho Công ty trong giai đoạn 2025 - 2035.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Báo cáo của Hội đồng Quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quân trị
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Trình độ chuyên môn | Chức vụ tại Công ty | Số cổ phiếu có quyền biểu quyết sở hữu đến ngày 10/03/2025 | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu có quyền biểu quyết | Ghi chí |
| 1 | Lê Hùng | Cử nhân Quản trị Kinh doanh | Chủ tịch HDQTười CBTT | 9.049.264 | 8,91% | Thành viên điều hành |
| 2 | Nguyễn Việtường | Cử nhân kinh tế, chuyên viên kế toán, kiểm toán quốc tế | Thành viên HDQT | 1.413.367 | 1,39% | Thành viên điều hành(Đã có đơn từ nhiệm từ ngày 01/10/2024) |
| 3 | Nguyễn Hữu Phúc | Cử nhân Thương mại | Thành viên HDQT | 2.913.413 | 2,87% | Thành viên điều hành |
| 4 | Trần Thanh Tùng | Thạc sĩ Luật học, Luật sư | Thành viên HDQT | 14 | 0,00% | Thành viên độc lập |
| 5 | Nguyễn Quốc Khánh | Kỹ sư ngành Hóa thực phẩm, Cử nhân Quản Trị Kinh Doanh và Ngữ Văn Anh | Thành viên HDQT | 44.590 | 0,04% | Thành viên độc lập |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị
Tiểu ban chiến lược - Ông. Lê Hùng - Trường Tiểu ban
Tiểu ban Nhân sự - Tiền lương - Bà. Nguyễn Thị Minh Hiếu - Trường Tiểu ban
Tiểu ban Tài chính - Đầu tư - Ông. Nguyễn Hữu Phúc - Trường Tiểu ban
Uy Ban Kiểm Toán
Ông. Trần Thanh Tùng
- Chủ tịch Ủy ban
Tiểu ban quan hệ cổ đông - Ông. Nguyễn Việt Cường - Trường Tiểu ban
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
Hội đồng quản trị Công ty đã tiến hành triển khai các hoạt động theo quy định Điều lệ Công ty, tuân thủ Luật doanh nghiệp và pháp luật hiện hành để thực hiện nhiệm vụ do Đại hội đồng cổ đông giao. Cụ thể:
Hội đồng quản trị đã tiến hành các phiên hợp, lấy ý kiến Hội đồng quản trị bằng văn bản để xem xét thông qua các vấn đề thuộc thẩm quyền theo dung quy định.
Kết quả biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền Hội đồng quân trị, Biên bản hợp và Nghị quyết đều đạt từ lệ đồng thuận 100%. Việc lưu trữ các Biên bản hợp, Nghị quyết và các văn bản khác có liên quan được Văn phòng Hội đồng quân trị thực hiện đầy đủ theo quy định.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã có 7 cuộc họp, 24 lần tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản và ban hành 32 Nghị quyết bao gồm:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | Số: 01/2024/NQ-HDQT | 17/01/2024 | Thu hồi cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) năm 2019 | 100% |
| 2 | Số: 02/2024/NQ-HDQT | 17/01/2024 | Thu hồi cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) năm 2022 | 100% |
| 3 | Số: 03/2024/NQ-HDQT | 22/01/2024 | Phê duyệt Thường Tết Nguyên Đán Giáp Thìn năm 2024 | 100% |
| 4 | Số: 04/2024/NQ-HDQT | 30/01/2024 | Phê duyệt Báo cáo tài chính riêng Quý 4 năm 2023 | 100% |
| 5 | Số: 05/2024/NQ-HDQT | 18/03/2024 | Phê duyệt kế hoạch tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 6 | Số: 06/2024/NQ-HDQT | 18/03/2024 | Thông qua Quy chế phân quyền nội bộ Công ty đã được sửa đổi, bổ sung | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 7 | Số: 07/2024/NQ-HDQT | 26/03/2024 | Điều chính một số nội dung Nghị quyết số 01/2024/NQ-HDQT và Nghị quyết số 02/2024/NQ-HDQT ngày 17/01/2024 của Hội đồng quan trị Công ty | 100% |
| 8 | Số: 08/2024/NQ-HDQT | 14/04/2024 | Thông qua nội dung tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 9 | Số: 09/2024/NQ-HDQT | 26/04/2024 | Phê duyệt Báo cáo tài chính riêng Quý 1 năm 2024 | 100% |
| 10 | Số: 10/2024/NQ-HDQT | 03/05/2024 | Sửa đổi, bổ sung nội dung tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 11 | Số: 11/2024/NQ-HDQT | 13/05/2024 | Triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 lần 2 | 100% |
| 12 | Số: 12/2024/NQ-HDQT | 03/06/2024 | Sửa đổi, bổ sung nội dung tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng ("ĐHDCD") thường niên năm 2024 | 100% |
| 13 | Số: 13/2024/NQ-HDQT | 14/06/2024 | Phê duyệt phương án chảo bán cổ phiếu quỹ | 100% |
| 14 | Số: 14/2024/NQ-HDQT | 28/06/2024 | Chọn Công ty kiểm toán cho Bảo cáo tài chính bản niên và Bảo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 15 | Số: 15/2024/NQ-HDQT | 30/07/2024 | Phê duyệt Báo cáo tài chính riêng Quý 2/2024 | 100% |
| 16 | Số: 15a/2024/NQ-HDQT | 06/09/2024 | Đề cử ứng cử viên bầu bổ sung vào HDQT Công ty con | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 17 | Số: 16/2024/NQ-HDQT | 17/09/2024 | Triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 18 | Số: 16a/2024/NQ-HDQT | 30/09/2024 | Phê duyệt Vay vốn Ngân hàng | 100% |
| 19 | Số: 17/2024/NQ-HDQT | 08/10/2024 | Về việc đề cụ ứng viên vào Hội đồng quản trị Công ty con | 100% |
| 20 | Số: 18/2024/NQ-HDQT | 08/10/2024 | Bổ nhiệm Chủ tịch Công ty con và thay đổi người đại diện pháp luật của Công ty con | 100% |
| 21 | Số: 19/2024/NQ-HDQT | 10/10/2024 | Chủ trương đầu tư mua cổ phần tại công ty khác | 100% |
| 22 | Số: 20/2024/NQ-HDQT | 15/10/2024 | Về việc đề cụ ứng viên vào Hội đồng quản trị Công ty con | 100% |
| 23 | Số: 20a/2024/NQ-HDQT | 16/10/2024 | Yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hủy phản quyết trọng tài về tranh chấp với Woojeon | 100% |
| 24 | Số: 21/2024/NQ-HDQT | 28/10/2024 | Chốt ngày DKCC thực hiện phát hành cổ phiếu đế trả cổ tức năm 2024 | 100% |
| 25 | Số: 22/2024/NQ-HDQT | 30/10/2024 | Phê duyệt Báo cáo tài chính riêng Quỹ 3 năm 2024 | 100% |
| 26 | Số: 23/2024/NQ-HDQT | 11/11/2024 | Phê duyệt ký hợp đồng tư vấn pháp lý | 100% |
| 27 | Số: 24/2024/NQ-HDQT | 18/11/2024 | Phê duyệt ký hợp đồng tư vấn pháp lý | 100% |
| 28 | Số: 24a/2024/NQ-HDQT | 22/11/2024 | Đề cử ứng viên vào Hội đồng quản trị nhiệm kỳ | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 2024 - 2029 của Công ty con | ||||
| 29 | Số: 25/2024/NQ-HDQT | 28/11/2024 | Thông qua việc sửa đổi Điều lệ, điều chỉnh Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký chứng khoán bổ sung với Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và niềm yết chứng khoán bổ sung với Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh | 100% |
| 30 | Số: 26/2024/NQ-HDQT | 11/12/2024 | Thông qua biểu quyết các nội dung tại cuộc họp ĐHDCĐ Công ty con | 100% |
| 31 | Số: 27/2024/NQ-HDQT | 18/12/2024 | Thông qua phương án phát hành cổ phần tăng Vốn Điều lệ của Công ty con | 100% |
| 32 | Số: 28/2024/NQ-HDQT | 20/12/2024 | Vay vốn công ty liên kết | 100% |
1.4. Hoạt động của các thành viên hội đồng quản trị độc lập
Các thành viên Hội đồng quân trị độc lập đã cùng với Hội đồng quân trị tham gia hoạch định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Công ty hàng năm. Đồng thời, với nhiệm vụ là Chủ tịch Ủy ban kiểm toán, thành viên Hội đồng quân trị độc lập đã thực hiện giám sát đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh các rũi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị, điều hành của Ban điều hành, đánh giá tính hình tài chính của Công ty để đóng góp ý kiến, dua ra những giải pháp thực thi hiệu quả, tư vấn cho Công ty về mặt pháp lý, tài chính giúp Công ty nâng cao năng lực tài chính, sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Các thành viên Hội đồng quản trị độc lập tham gia đầy đủ các cuộc họp, tham gia biểu quyết qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Hội đồng quản trị trong năm 2024 và đều biểu quyết đồng thuận 100%.
1.5. Hoạt động các tiêu ban trong Hội đồng quản trị
1.5.1. Tiểu ban chiến lược
Tiểu ban chiến lược đã cùng với Ban Giám đốc hoạch định chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty, tiếp tục tập trung cho sản xuất, hoàn thiện, sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý công ty và các Công ty con, đặc biệt là đội ngũ quản lý cấp trung. theo hướng quản lý tập trung, tính gọn và hiệu quả, chủ trọng vào các hoạt động sản xuất, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, cải tiến sản xuất - chất lượng, quản lý Chuỗi Cung ứng, cơ cấu lại quy mô, mặt hàng sản xuất của các nhà máy nhằm gia tăng hiệu quả và năng lực sản xuất.
Đưa ra các chiến lược đề phát triển và thực hiện dự án Khu công nghiệp của Công ty.
- 1.5.2. Tiểu ban Nhân sự - Tiền lương:
Cải tiến các chính sách đối với người lao động nhằm ổn định và thu hút nguồn nhân lực, cải tiến hệ thống lương, thưởng để tạo động lực thúc đẩy tăng năng suất trong sản xuất và tăng thu nhập cho người lao động.
Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao, phù hợp với quy mô phát triển của Công ty.
- 1.5.3. Tiểu ban Tài chính - Đầu tư:
Tiểu ban Tài chính - Đầu tư đã cùng với Ban Giám đốc:
Thực hiện kế hoạch vốn và nguồn vốn đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong hoạt động tài chính;
Triển khai công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát hoạt động tài chính, giám sát giá trị lượng hàng tôn kho để có những giải pháp kịp thời, ổn định tình hình tài chính doanh nghiệp;
Đánh giá định kỳ tính hình thức hiện các hạng mục đầu tư chính trang Nhà máy, Kho bãi, xây dựng Khu văn phòng, đầu tư trang thiết bị để có những quyết định phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư;
Công tác kế toán tài chính đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của Nhà nước và Điều lệ Công ty.
- 1.5.4. Tiểu ban Quan hệ cổ đông
Tiểu ban đã chủ động gặp gỡ, tiếp xúc, giải đáp kịp thời mọi thắc mắc, khiếu nại của các nhà đầu tư, dám bảo cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho các cổ động cũng như các quy định về công bố thông tin của Ủy ban chúng khoán Nhà nước và Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh.
- 1.5.5. Ủy ban kiểm toán
- 1.5.5.1. Co cấu nhân sự
Về nhân sự, hiện nay Ủy ban kiểm toán ("UBKT") gồm có 02 thành viên:
Ông Trần Thanh Tùng - Chủ tịch
Ông Nguyễn Quốc Khánh - Thành viên
Hoạt động của UBKT tuân thủ theo đúng quy định tại Quy chế hoạt động của UBKT. Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Điều lệ Công ty, Luật doanh nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành.
- 1.5.5.2. Hoạt động giám sát vận hành của Ủy ban trong năm 2024
Trong năm 2024, UBKT đã tiến hành công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty theo các nội dung sau:
Giám sát các hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họp, phương thức ban hành nghị quyết HĐQT; giám sát việc thực hiện các nghị quyết HĐQT;
Giám sát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trong trong việc quản lý, tổ chức điều hành công tác kế toán thống kê và lập báo cáo tài chính của Công ty; làm việc với kiểm toán bên ngoài.
Trong năm 2024, các biến động lớn trong nền kinh tế trong nước và thế giới đã gây ảnh hưởng lớn đến tinh hình hoạt động SXKD của công ty. UBKT nhận thấy HDQT và Ban điều hành đã thực hiện nhiều biện pháp để bảo vệ lợi ích hợp pháp của công ty, ồn định hoạt động SXKD, thay đổi cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty để phù hợp với các thay đổi của thị trường và khách hàng.
Về hệ thống KSNB và quản trị rủi ro, UBKT nhận thấy trong năm 2024, công ty tiếp tục duy trì hệ thống quản lý chất lượng và kiểm soát nội bộ tín cây và hữu hiệu. Ngoài việc liên tục cấp nhất các quy trình, quy định cho phù hợp với các thay đổi trong thực tế công việc, công ty tiếp tục thúc đẩy hoạt động tự đánh giá trong nội bộ các phòng ban chức năng, các nhà máy sản xuất.
Về hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm, UBKT nhận thấy hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm, quản lý môi trường, trách nhiệm xã hội... được vận hành theo dùng các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước và các yêu cầu của khách hàng
Về hoạt động Kiểm toán nội bộ, Ủy Ban nhận thấy hoạt động KTNB trong năm 2024 được duy trì thực hiện theo định hướng chuyển từ kiểm toán tuân thủ sang hỗ trợ, tư vấn các đơn vị trong quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ.
- 1.5.5.3. Giám sát tình hình tại chính của Công ty
UBKT đã tham gia làm việc cùng với đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.
UBKT nhận thấy, về quy trình tổ chức bộ máy kế toàn và quy trình làm việc của kế toán là phù hợp với đặc điểm tính hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Số sách kế toán và chứng từ đều vận dụng theo đúng chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành, các chứng từ được kiểm tra tính hợp pháp chặt chẽ, quá trình luân chuyển chứng từ khoa học, thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát.
Qua xem xét thẩm định báo cáo tài chính riêng công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 UBKT nhận thấy xét trên những khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính do Công ty lập là phần ánh đầy đủ, trung thực và hợp lý tình hình tại sân, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu cũng như kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành. Các báo cáo được gửi và công bố đúng hạn theo quy định đối với công ty niệm yết và yêu cầu của các cơ quan quản lý.
1.5.5.4. Kết quả thẩm định Báo cáo tài chính Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Thay đổi % |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 711.479.404.991 | 936.395.864.836 | -24,02% |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 587.109.598 | - | 0,00% |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 710.892.295.393 | 936.395.864.836 | -24,08% |
| 4. Giá vốn hàng bán | 564.702.063.889 | 875.312.041.948 | -35,49% |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 146.190.231.504 | 61.083.822.888 | 139,33% |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 70.674.151.739 | 110.198.775.383 | -35,87% |
| 7. Chỉ phí tài chính | 43.556.709.098 | 62.411.556.157 | -30,21% |
| - Trong đó: chỉ phí lãi vay | 2.138.388.649 | 9.419.003.805 | -77,30% |
| 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | (48.694.839) | (51.201.806) | -4,90% |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 5.879.399.503 | 4.768.816.127 | 23,29% |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 168.978.582.834 | 155.116.113.077 | 8,94% |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | (1.599.003.031) | (51.065.088.896) | -96,87% |
| 12. Thu nhập khác | 74.990.394.036 | 108.477.290.582 | -30,87% |
| 13. Chỉ phí khác | 20.135.853.889 | 7.384.948.727 | 172,66% |
| 14. Lợi nhuận khác | 54.854.540.147 | 101.092.341.855 | -45,74% |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 53.255.537.116 | 50.027.252.959 | 6,45% |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 25.588.179.719 | 22.174.581.912 | 15,39% |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 36.555.037 | (1.028.679.944) | -103,55% |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 27.630.802.360 | 28.881.350.991 | -4,33% |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ | 26.067.162.087 | 28.454.692.631 | -8,39% |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 1.563.640.273 | 426.658.360 | 266,49% |
| 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 374 | 418 | -10,48% |
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 là 710,9 tỷ đồng, giám 24,08% so với năm 2023.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 là 70,6 tỷ đồng, giảm 35,87% so với năm 2023.
Thu nhập khác năm 2024 là 75 tỷ đồng, giám 30,87% so với năm 2023.
Giá vốn hàng bán năm 2024 là 564,7 tỷ đồng, giám 35,49% so với năm 2023. Tỷ lệ giám của giá vốn hàng bán phù hợp với tỷ lệ giám doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Chỉ phí bán hàng năm 2024 là 5,8 tỷ đồng, tang 23,29% so với năm 2023.
- Chỉ phí quản lý doanh nghiệp năm 2024 là 168,9 tỷ đồng, tang 8,94% so với năm 2023.
- Chi phí tài chính năm 2024 là 43,5 tỷ đồng giảm 30,21% so với năm 2023. Trong đó, chi phí lãi vay là 2,1 tỷ đồng giảm 77,03% so với năm 2023.
- Chi phí khác là 20,1 tỷ đồng tăng 172,66% so với năm 2023.
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 đạt 146 tỷ đồng tăng 139,33% so với năm 2023. Tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 20,56%, tăng 215,24% so với năm 2023.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2024 là -1,6 tỷ đồng, giảm lỗ 96.87% so với năm 2023
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024 đạt 53,2 tỷ đồng tăng 6,45% so với năm 2023.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 đạt 27,6 tỷ đồng giảm 4,33% so với năm 2023.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt 374 đồng giảm 10,48% so với năm 2023.
Nhìn chung, năm 2024 lợi nhuận của công ty chủ yếu đến từ hoạt động khác.
Tình hình tài chính chung:
Don vi: ty động
| Khoản mục | Năm 2024 | Tỷ trọng | Năm 2023 | Tỷ trọng | Thay đổi giá trị | Thay đổi % |
| A. Tài sản ngắn | 2.771 | 84,95% | 2.873 | 85,58% | -102 | -3,55% |
| B. Tài sản dài hạn | 491 | 15,05% | 484 | 14,42% | 7 | 1,45% |
| Tổng cộng tải sản | 3.262 | 100,00% | 3.357 | 100,00% | -95 | -2,83% |
| A. Nợ phải trá | 701 | 21,50% | 814 | 24,23% | -112 | -13,79% |
| B. Nguồn vốn chủ sở hữu | 2.561 | 78,50% | 2.544 | 75,77% | 17 | 0,68% |
| Tổng cộng nguồn vốn | 3.262 | 100,00% | 3.357 | 100,00% | -95 | -2,83% |
Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2024 đạt 3.262 tỷ đồng, giảm 95 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ 2,83% so với năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn giám 102 tỷ (tương đương 3,55%) và tài sản dài hạn tăng 7 tỷ (tương đương tăng 1,45%).
Co cấu tài sản có sự sụt giám nhẹ trong tài sản ngắn hạn và tăng nhẹ trong tài sản dài hạn. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 84,95% (năm 2023 là 85,58%), tài sản dài hạn chiếm 15,05% (năm 2023 là 14,42%).
Cơ cấu nguồn vốn có sự dịch chuyển giảm tỷ trọng nợ phải phải trả và tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả là 701 tỷ đồng, giảm 112 tỷ (tương đương giảm 13.79%) chiếm tỷ trọng 21,5% tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu đạt 2.561 tỷ đồng. tăng 17 tỷ (tương đương 0,68%) chiếm tỷ trọng 78,5% tổng nguồn vốn.
Một số chỉ số tài chính quan trọng năm 2024:
Các chỉ số thanh toán:
| CHI SỐ | NĂM 2024 | NĂM 2023 | % TẶNG GIẢM |
| Chi số thanh toán hiện hành | 6,41 | 4,48 | 43,21% |
| Chi số thanh toán nhanh | 2,60 | 2,35 | 10,60% |
| Chi số thanh toán tức thời | 1,77 | 1,40 | 26,57% |
Các chỉ số thể hiện khả năng thanh toán của Công ty đều có xu hướng tăng so với năm 2023. Nhìn chung khả năng thanh toán của Công ty được đảm bảo và tình hình tải chính của Công ty ổn định và an toàn.
Các chi số phần ảnh cơ cấu nguồn vốn và tài sản:
| CHI SÓ | NĂM 2024 | NĂM 2023 | % TẶNG GIẢM |
| Hệ số đơn bảy | 1,30 | 1,45 | -10.75% |
| Hệ số nợ | 0,23 | 0,31 | -26,60% |
Hệ số đòn bảy năm 2024 là 1,3 giảm 10,75% so với năm 2023. Hệ số nợ năm 2024 là 0,23 giảm 26,6% so với năm 2023. Nguyên nhân do tỷ trọng nợ phải trả giảm 13,79% so với năm 2023; đồng thời tổng nguồn vốn giám ít hơn tổng nợ phải trả giảm. Nhìn chung cơ cấu nguồn vốn và tài sản năm 2024 tiếp tục cho thấy tính hình tài chính của công ty ổn định và an toàn.
Các chi sổ hiệu suất hoạt động:
| CHỈ SÓ | NĂM 2024 | NĂM 2023 | % TẶNG GIẢM |
| Vòng quay tổng tài sản | 0,21 | 0,25 | -15,75% |
| Vòng quay hàng tồn kho | 0,47 | 0,72 | -33,99% |
| Vòng quay khoản phải thu | 2,01 | 2,60 | -22,86% |
Vòng quay hàng tồn kho giảm so với năm 2023, nguyên nhân trong năm 2024 công ty tập trung cho mảng xây dựng hạ tầng khu công nghiệp. Vòng quay khoản phải thu năm nay giảm 0,59 vòng so với năm 2023. Hiệu suất sử dụng tài sản giảm so với năm 2023. Giá trị tài sản trong giai đoạn 2023-2024 giảm so với giai đoạn 2022-2023, nhưng công ty vẫn duy trì hiệu suất hoạt động ổn định.
Các chi số hiệu quả hoạt động:
| CHỈ SỐ | NĂM 2024 | NĂM 2023 | % TẶNG GIẢM |
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) | 3,89% | 3,08% | 26,02% |
| Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) | 0,85% | 0,86% | -1,55% |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) | 1,08% | 1,14% | -4,97% |
| Thu nhập trên cổ phần thương (EPS) | 374 | 418 | -10,48% |
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) năm 2024 đạt 3,89%, tăng 26,02% so với năm 2023. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) năm 2024 đạt 0,85%, giảm 1,55% so với năm 2023. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2024 đạt 1,08%, giảm 4,97% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế giảm và số lượng cổ phiếu đang lưu hành tăng cao hơn nên thu nhập trên cổ phần thường (EPS) năm 2024 là 374 đồng, giảm 44 đồng so với năm 2023. Nhìn chung, các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động đều giảm so với năm 2023.
1.6. Đào tạo về quản trị Công ty của thành viên Hội đồng quản trị:
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: không có.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm 2024: không có
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán, Ban Giám đốc và Người phu trách quản trị Công ty luôn thường xuyên theo dõi, cấp nhất các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động quản trị Công ty. Khi có các chương trình đào tạo của Ủy ban chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán tổ chức về quản trị Công ty thì Công ty luôn cứ người đại diện để tham gia.
- Báo cáo của Ban Kiểm soát: Công ty hoạt động theo cơ cấu không có Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Giám đốc và Ban Kiểm soát
3.1. Thù lao Hội đồng quản trị và lương, thưởng Ban Giám đốc Lương Ban Giám đốc năm 2024:
| Stt | Họ và tên | Lương |
| 1 | Phạm Thị Ánh Nguyệt | 1.106.963.853 |
| Tổng cộng | 1.106.963.853 | |
Thù lao Hội đồng quản trị năm 2024 thực hiện theo đúng Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024:
| Stt | Họ và tên | Thù lao 2024 |
| 1 | Lê Hùng | 360.000.000 |
| 2 | Nguyễn Việt Cường | 240.000.000 |
| 3 | Nguyễn Quốc Khánh | 240.000.000 |
| 4 | Trần Thanh Tùng | 240.000.000 |
| 5 | Nguyễn Hữu Phúc | 240.000.000 |
| Tổng cộng | 1.320.000.000 | |
Mức thù lao của Ban Kiểm soát: Công ty hoạt động theo cơ cấu không có Ban Kiểm soát
3.2. Giao dịch cổ phiếu người nội bộ, người có liên quan người nội bộ trong năm 2024
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Việt Cường | Thành viên HĐQT | 1.593.000 | 2,19% | 1.400.000 | 2,00% | Nhu cầu tài chính cá nhân |
| 1.1 Nguyễn Việt Cường | Thành viên HĐQT | 1.400.000 | 2,00% | 1.000.000 | 1,42% | Nhu cầu tài chính cá nhân | |
3.3. Giao dịch cổ phiếu của cổ động lớn trong năm 2024: không có
3.4. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
Năm 2024, Công ty không phát sinh giao dịch với người nội bộ nhưng Công ty có phát sinh giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty, người nội bộ Công ty đã được Hội đồng quản trị Công ty thông qua tại Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐQT ngày 25/05/2018 cho đến khi có văn bản mới thay thế. Cụ thể như sau:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Giao dịch | Giá trị giao dịch (VND) |
| Công ty TNHH May Thạnh Mỹ | Công ty con | Mua hàng - Thuế gia công hàng | 72,237,924,300 |
| Mượn tiền | 5,447,647,000 | ||
| Bán hàng - Bán máy móc, công cụ, dụng cụ, nguyên phụ liệu, TSCD | 2,983,342,915 | ||
| Mua nguyên vật liệu tái chế | 33,999,150 | ||
| Bán hàng - Cho thuế xưởng | 393,744,756 | ||
| Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Kim khí Đại Tây Dương | Công ty con | Mua hàng - Mua nguyên vật liệu & thuế gia công hàng | 10,750,031,646 |
| Bán hàng - bán máy móc | 5,000,000 | ||
| Bán hàng - Cho thuế xưởng | 12,032,931,585 | ||
| Trả hộ tiền điện | 364,226,892 | ||
| Công ty TNHH MTV Bất Đồng Sản Gia Định | Công ty con | Mua hàng - Thuế giám sát thi công công trình | 2,700,000,000 |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Thiết bị chiếu sáng Thái Bình Dương | Công ty con | Bán hàng - Cho thuế xưởng | 567,748,920 |
| Bán hàng - Bán máy móc, công cụ, dụng cụ, nguyên phụ liệu | 1,062,000,000 | ||
| Công ty TNHH MTV Gilimex Đồng Nai | Công ty con | Mua hàng - Thuế gia công hàng | 3,933,346,100 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ Tầng BT | Công ty con | Góp vốn: Chuyển tiền góp vốn | 20,000,000 |
| Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Hoàng An | Công ty liên kết | Cho mượn tiền | 10,000,000 |
| Tổng Cộng | 112,541,943,264 | ||
3.5. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Công ty đã thực hiện theo đúng các quy định về quản trị Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐẦ ĐƯỢC KIỂM TOÁN NĂM 2024
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẬT
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIẾN TỐ HỘP NHẤT
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Noi nhân:
- ĐHĐCD Công ty:
- Ủy ban chúng khoán;
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM;
- Lưu VP.
Đại diện theo pháp luật của Công ty CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Lê Hùng
CÔNG TY CỔ PHẦN SĂN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẠP KHẨU BÌNH THẠNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Được kiểm toán bởi
CÔNG TY TNHỦ DỊCH VỰ TỬ VĂN TÀI CHÍNH KỸ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)
Địa chỉ: 29 VỰ Thị Sáu, Phường DaKao, Quận 1, Thành phố Hồ Cai Minh
Điện thoại: 028 38 205 944 - Fax: 028 38 205 942
MỤC LỤC
| Nội dung | Trang |
| BÁO CẢO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ | 03 - 07 |
| BÁO CẢO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP | 08 - 08 |
| BÁO CẢO TÀI CHỈNH HỘP NHẤT ĐÃ DUỰC KIỂM TOÁN- Bảng cần đối kế toán hợp nhất | 09 - 12 |
| - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | 1 |
| - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | |
| - Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất | |
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng Quản trị Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh - GILMEX (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOÀNH NGHIỆP:
- Hình thức sở hữu vốn:
Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh (GILIMEX) tiến thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1982 trực thuộc UBDN TP. HCM thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 134/2000/QD-TTg của Chính phủ ban hành ngày 24/11/2000 về việc chuyên Công Ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh thành Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh.
Theo giấy chứng nhân ĐKKD lần đầu số 4103000253 cấp ngày 29/12/2000 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1 - 27 số 0302181666 ngày 11/12/2024 đo Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là:
Vốn góp của Công ty tại ngày 31/12/2024 là:
Trụ sở chính của Công ty tại 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng số các công ty con đầu tư trực tiếp: 14 công ty.
Tổng số các công ty con đấu tư trực tiếp được hợp nhất: 14 công ty
Tổng số các công ty con đầu trị gián tiếp: 03 công ty.
Tổng số các công ty con đấu tư gián tiếp được hợp nhất: 03-công ty
Tổng số các công ty liên doanh, liên kết: 01 công ty.
Tổng số các công ty liên doanh, liên kết được hợp nhất: 01 công ty.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại.
3. Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng nhà dễ c
- Xây dựng nhà không để ở;
- Sản xuất vali, tối xách và các loại tương tự, sản xuất yên đếm;
- May trang phục (trừ trang phục từ da lồng thú);
- Sản xuất hàng đệt sẵn (trù trang phục);
Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng;
- Sản xuất thiết bị điện khắc;
- Sản xuất vài đệt kim, vài dan mốc và vải không đặt khác;
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
- Sản xuất các loại hàng đệt khác chưa được phân vào đầu;
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
- Bán buôn vài, hàng may mặc, giày đép;
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu;
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
- Vấn tài hàng hóa bằng đường bộ;
- Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chính hình và phục hồi chức năng;
- Dịch vụ lưu trú ngăn ngày;
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;
- Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu;
- Chế biến và bảo quản rau quả;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác thuộc phân vào đầu:
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng;
- Chuẩn bị mất bằng; Hoạt động cấp tính dụng khác; Sản xuất điện.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
4. Mô hình hoạt động của doanh nghiệp:
a/ Danh sách Công ty con đầu tư trực tiếp được hợp nhất
- Công Ty TNHH May Thành Mỹ
- Địa chỉ: Cụm CN - Tiểu thù CN Hắc Dịch, Khu phố Tràng Cái, Phường Hắc Dịch, Tại xã Phú Mỹ, Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Tý lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty TNHH MTV Bái Đông Sản Gia Định
+ Địa chỉ: 572 Lê Quang Định, Phường 1, Quận Gồ Vấp, Hồ Chí Minh City
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty CP May Hàng Gia Dụng Gilmex - PPJ
+ Địa chỉ: 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,45%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,45%
- Công Ty CP Sản xuất Kinh Dịnh Kim Khi Đại Tây Dương
+ Địa chỉ: Cum CN - Tiểu thù CN Hắc Dịch, Khu phố Tràng Cát, Phường Hắc Dịch, Thị xã Phú Mỹ, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,95%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty CP Sản xuất Kinh Doanh Thiết Bị Chiếu Sáng Thái Bình Dương
- Địa chỉ: Cum CN - Tiêu thù CN Hắc Dịch, Khu phố Tràng Cát, Phường Hắc Dịch, Thị xã Phú Mỹ, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,9%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,9%
- Công Ty TNHH MTV Kho Văn Gilimex
+ Địa chỉ: Cụm CN - Tiểu thụ CN xã Hắc Dịch, ấp Trạng Cát, Xã Hắc Dịch, Huyền Tân Thánh, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty CP Đầu Tu Ha Tàng BT
Địa chỉ: 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty CP KCN Gilimer
Địa chỉ: 45 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huệ, Tình Thừa Thiên Huệ.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 90%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 90%
- Công Ty TNHH Lưu Công Hiệu
+ Địa chỉ: Số 10A2 KDC An Bình, đường Trần Quốc Toán, KP 1, Phường An Bình, Thành phố Biên Hoá, Đồng Nai.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
- Công Ty CP Ichiban Star
+ Địa chỉ: Số 03 Đại lộ Hữu Nghi, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tình Bình Dương.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,99%
Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,99%
- Công Ty CP BDS Hong Kong
+ Địa chỉ: 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thân phố Hồ Chí Minh.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,998%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,998%
- Công Ty TNHH MTV Gilimex Đồng Nai
+ Dịa chỉ: 111A, áp 2A, Xã Xuân Bắc, Huyện Xuân Lộc, Tình Đồng Nai.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty CP Gilimex Long Khánh
+ Đia chỉ: Tổ 11, Ấp 4, Xã An Viễn, Huyện Tràng Bom, Tinh Đồng Nai, Việt Nam
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,97%
- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,97%
- Công Ty CP Đầu Tu Mỹ Khang
+ Địa chỉ: Số 5 Đường Hoà Bình, Khu Đô Thị - Dịch Vụ VSTP Quảng Ngãi, Trương Quang Trọng, Thành Phố Quảng
Ngāi, Tinh Quàng Ngāi
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,99%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,99%
- Công Ty CP KCN Gilimex Vĩnh Long
+ Địa chỉ: Số PG2-22, Khóm 1, Phường 4, Thành phố Vĩnh Long, Tinh Vĩnh Long.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty me: 88,5%
- Quyền biểu quyết của Công ty me: 95%
b/ Danh sách Công ty con đâu tự gián tiếp được hợp nhất
+ Địa chỉ: Số 3: Nguyễn Thị Lưu, Phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, Tình Bắc Giang.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 92,638%
- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 92,638%
- Công Ty CP KCN Gilimex Bắc Giang
- Công Ty CP KCN Gilimex Quang Ngai
+ Địa chỉ: Số 5 Đường Hoà Bình, Khu Đô Thị - Địch Vũ VSIP Quảng Ngãi, Phường Trương Quảng Trọng, Thành phố Quảng Ngãi, Tình Quảng Ngãi.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 90%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 90%
- Công Ty CP Đầu Tư và Phát Triển Hoàng An
c/ Danh sách Công ty liên doanh, liên kết được hợp nhất
+ Địa chỉ: Số 26A3, Đường Tạo Lực 5, KCN Việt Nam - Singapore 2, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tinh Bình Dương.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 35%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 35%
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lợi nhuận sau thuế trên bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | 27.630.802.360 | 28.881.350.99 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cần đối kế toán hợp nhất | 828.077.673.068 | 1.123.170.041.78 |
III. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KHOÁ SỐ KỆ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Hội đồng Quản trị Công ty khảng định không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời đời lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
IV. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIẢM ĐỐC, KỆ TOÁN TRƯỜNG VÀ ĐẠI ĐIỆN THỐO PHÁP LUỬT
| Hội đồng Quân triÔng | Lê Hùng | Chủ tịch |
| Ông | Nguyễn Hữu Phúc | Thành viên |
| Ông | Nguyễn Việt Cuồng | Thành viên |
| Ông | Trần Thanh Tùng | Thành viên |
| Ông | Nguyễn Quốc Khánh | Thành viên |
| Ban Giám đốc | ||
| Bà | Phạm Thị Ảnh Nguyệt | Giám đốc |
| Đại diện pháp luật | ||
| Ông | Lê Hùng | Chủ tịch HĐQT |
| Kế toàn trường | ||
| Bà | Nguyễn Thị Minh Hiếu |
Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng Quân trị, Ban Giám đốc sử dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quý lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cơ phản như các cổ đồng khác.
Hội đồng Quán trị Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tính hì hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm 2024. trong quá trình 1 báo cáo tài chính hợp nhất, hội đồng quản trị công ty cảm kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy tri kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quân trị và Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bác cáo tài chính không còn chứa dụng sơi sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhà lẫn
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) đã thực hiện kiểm toán các báo cổ tài chính hợp nhất cho Công ty.
VI. CÔNG BÓ TRẠCH NHỂM CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT
V. KIỀM TOÁN VIỆN
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuần thụ, không có những áp dụng sai lệch trong yêu đế mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất này;
Lập các bảo cáo tài chính hợp nhất của trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trù trưởng hợp không thể clăng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng Quản trị Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ảnh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tại sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thiết hợp để ngăn chiến, phát hiện các hành vi giam lẫn và các vi phạm khác.
Hội đồng Quản trị Cộng ty cầm kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Cộng ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm 2024 kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mạo, chế độ kế toán Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.
VII. CAM KẾT KHẮC
Hội đồng Quân tri cam kết rằng Công ty không vì phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Tường tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 do Bộ tài chính ban hành về hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
VII. PHÊ DUỘT BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Chúng tôi, Hội đồng Quản trị Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh phê duyệt Báo cao chính hợp nhất cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024 của Công ty.
Duyet, ngày 24 tháng 03 năm 2025
Thay mặt Hộ động Quân trị
Chutich HDQT
Lê Hùng
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi:
của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh (GILIMEX)
Về Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024
- Cổ đông Công Ty Cổ Phần Sản xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh
- Hội đồng Quản trị Công Ty Cổ Phần Sản xuất Kinh Doanh Xửất Nhập Khẩu Bình Thạnh
Ban Giám đốc Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh
Chúng tôi đã kiểm toàn báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khâu Bình Thạnh - GILIMEX được lập ngày 24/03/2025, từ trang 9 đến trang 50, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mịch báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quân trị Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toàn đoạn nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quân trị xác định là cần thiết để gây bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chủng tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mức và các quy định về đạo đức nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về điều liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có cản sai sốt trọng yêu hay không.
Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên bảo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi, ro này, kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhằt quảng thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên kiểm nhận mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kể toàn được áp dụng và tính hợp lý của các rước tính kể toàn của Hội đồng Quân tri cũng như đánh giá việc trình bày lòng thê sáo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chúng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung tạp và hợp lý trên các kín cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh - GILIMEX tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả kinh doanh hợp nhất và các hồng luu chuyên tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.
TP. Hồ Chí Minh ngày 24 tháng 63 năm 2025
Công ty JNHIF Dich vu Tu văn Tài chính
Ke toan va Kiem toan Phía Nam
Phổ Tổng Giám đốc
T.P.Đọ khắc Thanh
Số giấy CNBKHN kiểm toán: 0064-2023-142-1
Kiểm toán viên
Dương Thị Quỳnh Hoa
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 0424-2023-142-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| TÀI SĂN | ||||
| A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 2.771.023.974.593 | 2.873.181.555.790 | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.01 | 484.495.567.200 | 674.805.198.823 |
| 1. Tiền | 111 | 95.462.567.200 | 66.805.198.823 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 389.033.000.000 | 608.000.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.02 | 280.120.276.760 | 222.264.100.878 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | 64.057.991.077 | 64.057.991.077 | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | (46.027.985.577) | (42.523.890.199) | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 262.090.271.260 | 200.730.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 271.717.592.834 | 437.220.764.919 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.03 | 74.577.612.647 | 154.732.763.734 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 151.041.632.828 | 118.082.850.004 | |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến dịch kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.04 | 46.098.347.359 | 164.405.151.121 |
| 7. Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | - | |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tôn kho | 140 | V.06 | 1.647.039.456.155 | 1.364.067.752.069 |
| 1. Hàng tôn kho | 141 | 1.647.039.456.155 | 1.364.067.752.069 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 87.651.081.644 | 174.823.739.101 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.10 | 1.737.829.670 | 2.513.403.154 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 84.042.600.169 | 169.433.466.110 | |
| 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | V.13 | 1.870.651.805 | 2.876.869.837 |
| 4. Giao dịch mua lại trải phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - | |
| B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 491.194.805.079 | 483.977.482.898 | |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 2.063.346.720 | 2.725.348.840 | |
| 1. Phải thu đổi hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | 250.000.000 | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.04 | 1.813.346.720 | 2.725.348.840 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 238.075.304.674 | 249.253.487.413 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.08 | 211.880.742.180 | 221.693.784.779 |
| - Nguyên giá | 222 | 417.770.109.909 | 402.416.949.841 | |
| - Giá trị hào mòn lũy kế | 223 | (205.889.367.729) | (180.723.165.062) |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 2. Tài sản có định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản có định vô hình | 227 | V.09 | 26.194.562.494 | 27.559.702.634 |
| - Nguyên giá | 228 | 33.257.571.132 | 33.271.435.060 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (7.063.008.638) | (5.711.732.426) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | - | - | ||
| - Nguyên giá | 230 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 231 | - | - | |
| 232 | - | - | ||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | V.07 | 37.330.657.334 | 30.635.053.600 | |
| 1. Chỉ phí SXKD dở dang dài hạn | 240 | - | ÔNG | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 241 | 37.330.657.334 | 30.635.053.600 | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | V.02 | 44.864.281.764 | 46.912.976.003 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | PHỦ ĐỔ | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 21.864.281.764 | 21.912.976.003 | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 23.000.000.000 | 25.000.000.000 | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | 216 | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 168.861.214.587 | 154.450.616.442 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 76.921.977.923 | 46.255.557.700 | |
| 2. Tài sản thuế thu nếp hoãn lại | 262 | V.17 | 8.301.683 | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | 47.24 | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | 8.301.683 | |
| 5. Lợi thế thương mại | 269 | 91.939.236.664 | 108.186.757.056 | |
| TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 3.262.218.779.672 | 3.357.159.038.688 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tinh: VND
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết mình | Số cuối năm | Số đầu năm |
| NGUON VON | ||||
| A. NỘ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) | 300 | 701.394.169.577 | 813.586.753.931 | |
| 1. Nợ ngắn hạn | 310 | 432.012.612.113 | 641.499.414.655 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 241.503.072.856 | 373.181.489.976 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 32.736.698.351 | 45.411.205.514 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.13 | 12.784.930.465 | 14.353.647.289 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 22.684.586.578 | 21.400.857.625 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.14 | 3.457.718.729 | 447.215.843 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | ||
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | ||
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.16 | 300.000.000 | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.15 | 41.999.758.321 | 66.759.5 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.11 | 76.500.000.000 | 119.899.5 |
| 11. Dự phòng phái trả ngắn hạn | 321 | - | ||
| 12. Quỹ khen thuống, phức lợi | 322 | 45.846.813 | 45.846.813 | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | ||
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú | 324 | - | ||
| II. Nợ dài hạn | 330 | 269.381.557.464 | 172.087.339.276 | |
| 1. Phải trả dài hạn người bán dài hạn | 331 | - | ||
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | ||
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | ||
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | ||
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | ||
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | ||
| 7. Phải trả dài hạn khắc | 337 | V.15 | 2.402.128.310 | 2.089.105.100 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.11 | 266.951.175.799 | 169.998.234.176 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | ||
| 10. Cổ phiếu vừa đổi | 340 | - | ||
| 11. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 341 | V.17 | 28.253.355 | - |
| 12. Dự phòng phái trả dài hạn | 342 | - | ||
| 13. Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | 343 | - |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tính: VN
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B. VON CHỦ SỐ HỘC (400 = 410 + 430) | 400 | V.18 | 2.560.824.610.095 | 2.543.572.284.72 |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 410 | 2.560.824.610.095 | 2.543.572.284.72 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 1.016.000.660.000 | 700.000.000.001 | |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 1.016.000.660.000 | 700.000.000.001 | |
| - Có phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 412 | 647.658.730.315 | 647.644.982.60 | |
| 3. Quyền chọn chuyên đổi trải phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | (41.471.761.277) | (41.440.754.57 | |
| 6. Chênh lệch dánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 25.505.108.600 | 30.522.788.60 | |
| 9. Quỹ hỗ trợ xấp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 143.332.833 | 328.000.000.001 | |
| 11. Lợi nhuận chưa phân phối | 421 | 828.077.673.068 | 1.123.170.041.72 | |
| - LINST chưa phân phối lũy kế đến cuối lấy trước | 421a | 801.891.748.162 | 1.095.424.012.06 | |
| - LINST chưa phân phối kỷ này | 421b | 26.185.924.906 | 27.746.029.72 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| 13. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 84.910.866.556 | 83.347.226.28 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 3.262.218.779.672 | 3.357.159.038.68 |
Nguyễn Thị Minh Hiếu
Lập, ngày,24 tháng 03 năm 2025
Chútich HDQT
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.01 | 711.479.404.991 | 936.395.864.836 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.02 | 587.109.598 | - |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 710.892.295.393 | 936.395.864.836 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.03 | 564.702.063.889 | 875.312.041.948 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 146.190.231.504 | 61.083.822.888 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.04 | 70.674.151.739 | 110.198.775.383 |
| 7. Chỉ phi tài chính | 22 | VI.05 | 43.556.709.098 | 62.411.556.157 |
| - Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 2.138.388.649 | 9.419.003.805 | |
| 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | (48.694.839) | (51.201.806) | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.08 | 5.879.399.503 | 4.768.816.127 |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.08 | 168.978.582.834 | 155.116.113.079 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (1.599.003.031) | (51.065.088.896) | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | VI.06 | 74.990.394.036 | 108.477.290.582 |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | VI.07 | 20.135.853.889 | 7.384.948.727 |
| 14. Lợi nhuận khác | 40 | 54.854.540.147 | 101.092.341.855 | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 53.255.537.116 | 50.027.252.959 | |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.10 | 25.588.179.719 | 22.174.581.912 |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại | 52 | VI.11 | 36.555.037 | (1.028.679.944) |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 27.630.802.360 | 28.881.350.991 | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng của công ty me 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 61 | 26.067.162.087 | 28.454.692.631 | |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | 1.563.640.273 | 426.658.360 | |
| 21. Lại cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.12 | 374 | 419 |
| 22. Lại suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.13 | 374 | 419 |
Kế toán trường
Lập, ngày 24 tháng 03 năm 2025
Dương Ngọc Hái
Nguyễn Thị Minh-Hiếu
Chityich TDPOT
Lê Hùng
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỐ HỘP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Don vi tinh: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 53.255.537.116 | 50.027.252.959 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | 10.493.563.711 | 10.834.990.491 | ||
| - Khẩu hạn TSCĐ và BDSDT | 02 | 28.184.699.980 | 27.493.040.139 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 3.552.790.217 | 4.495.021.228 | |
| -(LẠi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 340.976.318 | 6.041.681.039 | |
| -(LẠi)/lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (23.913.226.809) | (36.613.753.720) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 2.138.388.649 | 9.419.001.5805 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | 189.935.356 | ||
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 63.749.100.827 | 60.862.243.450 | |
| -(Tăng)/giảm các khoản phải tầu | 09 | 226.197.800.303 | (116.624.316.716) | |
| -(Tăng)/giảm hàng tổn kho | 10 | (315.538.073.195) | (107.745.902.775) | |
| -(Tăng)/giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuê thư nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (145.872.352.141) | (134.546.802.222) | |
| -(Tăng)/giảm chi phí trả trước | 12 | (2.856.106.083) | 5.968.164.140 | |
| -(Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | ||
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2.189.696.456) | (23.913.823.366) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (28.958.360.359) | (19.456.808.657) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 22.806.500.000 | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (5.706.347.167) | (6.652.680.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (211.174.034.271) | (319.308.126.146) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chỉ đế mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (19.974.669.391) | (21.899.658.883) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhuong bên TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | 797.259.924 | 1.240.181.606 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (478.080.771.260) | (144.150.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 435.000.000.000 | 874.565.000.000 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (25.000.000.000) | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 2.000.000.000 | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 27.992.855.140 | 37.949.364.540 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (32.265.325.587) | 722.804.887.263 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỔ HỘP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Đơn vị tính VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | 20.887.650 | 10.000.000.000 | |
| 2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | (538.146.700) | - | |
| 3. Tiền thu tử đi vay | 33 | 502.051.469.052 | 271.462.065.832 | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (448.498.113.167) | (789.075.001.357) | |
| 5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính | 35 | - | ||
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | (151.041.500) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 53.036.096.835 | (507.763.977.025) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (190.403.263.023) | (104.267.215.008) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 674.805.198.823 | 779.064.914.35 | |
| Ánh hướng của thay đổi rỹ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 93.631.400 | 7.500.380 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 484.495.567.200 | 674.805.198.823 |
Lập, ngày 24 tháng 03 năm 2024
Nguyên Thị Minh-Hiếu
Chủ tiết HDQT
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Năm 2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh (GILIMEX) tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1982 trực thuộc UBND TP. HCM thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 134/2000/QD-TTg của Chính phủ ban hành ngày 24/11/2000 về việc chuyển Công Ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh thành Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh.
Theo giấy chứng nhận ĐKKD lần đầu số 4103000253 cấp ngày 29/12/2000 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 27 số 0302181666 ngày 11/12/2024 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phổ Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy cứng nhận đăng ký kinh doanh là:
Vốn góp của Công ty tại ngày 31/12/2024 là:
Trụ sở chính của Công ty tại 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Linh vực kinh doanh
Sản xuất, thương mại.
3. Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng nhà đế;
- Xây dựng nhà không dễ ó;
- Sản xuất vali, tối xách và các loại tương tự, sản xuất yên đếm;
- May trang phục (trừ trang phục từ da lòng thú);
- Sản xuất hàng đệt sẵn (trừ trang phục);
- Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng;
- Sản xuất thiết bị điện khác;
- Sản xuất vài đệt kim, vài đen móc và vài không đệt khác;
- Sản xuất các loại hàng đệt khác chua được phân vào đâu;
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
- Bán buôn vài, hàng may mặc, giày đép;
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu;
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chính hình và phục hồi chức năng;
- Dịch vụ lưu trữ ngắn ngày;
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;
- Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu;
- Chế biến và bảo quan rau quả;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đầu;
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng:
- Chuẩn bị mặt bằng; Hoạt động cấp tính dụng khác; Sản xuất điện.
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
5. Cấu trúc Công ty
Tổng số các công ty con đầu tư trực tiếp: 14 công ty.
Tổng số các công ty con đầu tư trực tiếp được hợp nhất: 14 công ty
Tổng số các công ty con đầu tư gián tiếp: 03 công ty.
Tổng số các công ty con đầu tư gián tiếp được hợp nhất: 03 công ty
Tổng số các công ty liên doanh, liên kết: 01 công ty.
Tổng số các công ty liên doanh, liên kết được hợp nhất: 01 công ty.
a/ Danh sách Công ty con đầu tư trực tiếp được hợp nhất
- Công Ty TNHH May Thanh Mỹ
- Địa chỉ: Cụm CN - Tiểu tỉu CN Hắc Dịch, Khu phố Tràng Cát, Phường Hắc Dịch, Thị xã Phú Mỹ, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty TNHH MTV Bài Động Sản Gia Định
+ Địa chỉ: 572 Lê Quang Định, Phường 1, Quận Gò Vấp, Hồ Chí Minh City
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biên quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty CP May Hàng Gia Dụng Gilimex - PPJ
+ Địa chỉ: 334A Phan Văn Tri, Phường 11, Quận Bín Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,45%
- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,45%
- Công Ty CP Sản xuất kinh doanh Kim Khí Đại Tây Dương
- Địa chỉ: Cum CN - Tiểu thù CN Hắc Dịch, Khu phố Tráng Cát, Phường Hắc Dịch, Thị xã Phú Mỹ, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Địa chỉ: Cụm CN - Tiểu thú CN Hắc Dịch, Khu phố Tràng Cát, Phường Hác Dịch, Thị xã Phú Mỹ, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,95%
- Công Ty CP Sản xuất kinh doanh Thiết Bị Chiếu Sáng Thái Bình Dương
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,9%
Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,9%
- Công Ty TNHH MTV Kho Văn Gilimex
+ Địa chỉ: Cụm CN - Tiểu thú CN xã Hắc Dịch, áp Tràng Cát, Xã Hắc Dịch, Huyện Tân Thành, Tinh Bà Rịa - Vũng Tây
- Tỷ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty CP Đầu Tư Ha Tàng BT
+ Địa chỉ: 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
- Công Ty: CP KCN Gilimex
+ Địa chỉ: 45 Nguyễn Huế, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tình Thừa Thiên Huế.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 90%
- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 90%
- Công Ty TNHH Lưu Công Hiệu
+ Địa chỉ: Số 10A2 KDC An Bình, đường Trần Quốc Toán, KP 1, Phường An Bình, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai.
+ Tý lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty CP Ichiban Star
+ Đia chi: Số 03 Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tinh Bình Dương.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,99%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,99%
- Công Ty CP BDS Hung Khang
- Địa chỉ: 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,998%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,998%
- Công Ty TNHH MTV Gilimex Đồng Nai
+ Địa chỉ: 111A, ấp 2A, Xã Xuân Bắc, Huyền Xuân Lộc, Tinh Đồng Nai.
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
- Công Ty CP Gilimex Long Khánh
+ Địa chỉ: Tổ 11, áp 4, Xã An Viễn, Huyên Trăng Bom, Tinh Đồng Nai, Việt Nam
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,97%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,97%
- Công Ty CP Đầu Tư Mỹ Khang
- Địa chỉ: Số 5 Đường Hoà Bình, Khu Độ Thị - Dịch Vụ VSIP Quảng Ngãi, Trương Quang Trọng, Thành Phố Quảng Ngãi, Tình Quảng Ngãi.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 99,99%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 99,99%
b/ Danh sách Công ty con đầu tư gián tiếp được hợp nhất
- Công ty Co Phần Khủ Công Nghiệp Gilimex Vĩnh Long
+ Địa chỉ: Số PG2-22, Khóm 1, Phường 4, Thành phố Vĩnh Long, Tình Vĩnh Long.
+ Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của Công ty mẹ: 30%
- Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của Công ty mẹ: 58,50%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 95%
- Công Ty CP KCN Gilimex Bắc Giang
+ Dịa chỉ: Số 31 Nguyễn Thị Lưu, Phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang, Tình Bắc Giang.
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 92,638%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 92,638%
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT Năm 2024
- Công Ty CP KCN Gilimex Quàng Ngāi
+ Địa chỉ: Số 5 Đường Hoà Bình, Khu Đô Thị - Dịch Vụ VSIP Quảng Ngãi, Phường Trương Quang Trọng, Thành phố Quảng Ngãi, Tình Quảng Ngãi.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 90%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 90%
c/ Danh sách Công ty liên doanh, liên kết được hợp nhất
- Công Ty CP Đầu Tư và Phát Triển Hoàng An
+ Địa chỉ: Số 26A3, Đường Tạo Lực 5, KCN Việt Nam - Singapore 2, Phường Hòa Phú, Thành phố Thú Dầu Một, Tinh Bình Dương.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 35%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 35%
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sự dụng trong kế toán
1. Kỷ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ
Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
II. Chuẩn mực và Chế độ kế toán
1. Chế độ kế toán
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hàn. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm đóo cáo, gồm: tiền mất tại quy, tiền gửi ngân hã không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi không quá 3 tháng kế từ ngày báo cáo có kĩ năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyến đổi thành tiền kế từ ngày mụ khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
c. Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiến khác
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tế phải theo dõi chi tiết theo nguyên tế và phải được quy đổi ra đồng Vi Nam. Khoản thấu chi ngăn hàng được phân ảnh tương tự như khoản vay ngân hàng.
Tại thời điểm lập Báo cáo tại chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư ngoại tế theo ty giá mục ngọai tế thực tế của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tại chính.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Là các khoản đều tu ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tu góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tu chứng khoản và các khoản đầu tu tài chính khác...
Phân loại các khoản đầu tự khi lập Báo cáo tại chính theo nguyên lực như sau:
- Các khoản đầu tư có kỹ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sâu xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản đầu tư có ký hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phần loại là dải hạn.
a. Chứng khoán kinh doanh
Là khoàn đâu tự mưa chúng khoàn và cộng cụ tại chính khác vì mục đích kinh doanh (năm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiểm lợi). Chúng khoàn kinh doanh bao gồm:
- Cô phiếu, trái phiếu niêm yet trên thị trường chủng khoán;
- Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác như thương phiếu, hợp đồng kỹ hạn, hợp đồng hoán đổi...
Chứng khoán kinh doanh được ghi số theo giá gốc. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh (thể đế điểm nhà đầu từ có quyền sở hữu.
Khoan cổ tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu từ được ghi giam giá trị khoản đầu từ. Khi nhà đầu từ được nhờ thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ thắng du vốn có phần, quyền hoặc thuộc vốn chủ sở hữu hoặc chia cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu từ chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm.
Trường hợp hoàn đổi cổ phiếu phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi.
Khi thanh lý, nhường bán chúng khoán kinh doanh, giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyên di động cho từng loại chúng khoán.
Dự phòng giám giá chứng khoán kinh doanh: phần giá trị tồn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán Công ty đang năm giữ vi mục đích kinh doanh bị giám so với giá trị ghi số. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được gọi nhận vào chí phí tài chính trong ký.
b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoan đấu tự này không phân ánh các loại trái phiếu và công cụ nắm giữ vì mục đích mua bán để kiểm lợi. Các khoan đấu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền giữ ngân hàng có kỹ hạn (thời gian thu hồi còn lại từ 3 tháng trở lên), tính phiếu, kỹ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu u dãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích tù lã hàng kỳ và các khoản đấu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Dự phòng đâu tu tài chính: Đối với các khoản đều tự nắm giữ đền ngày đáo hạn nếu chưa được lập dự phòng phải chú khó đòi theo quy định của pháp luật, Công ty phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chúng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tự có thể không thể thu hồi được, số tôn thất phải ghi nhận vào chi phí tại chính trong ký. Trường hợp số tôn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì không ghi giảm khoản đầu từ và được truyền minh về khả năng thu hồi của khoản đầu tự trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
c. Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Là các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc động kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được cấu tư.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo ký hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
- Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua như bản hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bản tài sản, tiền bản hàng xuất khẩu của bên giao úy thác thông qua bên nhân úy thác;
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có từ cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải thu có ký hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chủ ký sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản phải thu có kỳ han thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là đại hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phả thù có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán, nếu tại thời điểm lập bác cáo cổ bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lời các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngợi tệ của ngắn hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi kĩ lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong ký. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong trường năm mà Công ty đã cổ gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thương không có khả năng thành toàn thì Công ty có thể phải làm các thù tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa mương khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).
4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
a. Nguyên tắc ghi nhận
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị tầu cần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chí phí liên quan thực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng đái hiện tại.
Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên. Bảng cần đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
- Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyến vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường;
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
b. Phương tính giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
d. Phương pháp lập dự phòng giám giá hàng tồn kho
Cuốn mén độ kẽ toán, nêu giá trị hàng tôn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên thi Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giấc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm 2024
Tài sản cổ định được ghi nhận theo nguyên giá. Trong quá trình sử dụng, tài sản cổ định được theo dõi chi tiết nguy giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
5. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư
Nguyên giả TSCD thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoả thân toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thần cộng với các chị phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Nếu thuê GTGT đầu vào dự khẩu từ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thần không bao gồm thuê GTGT đầu vào.
trong qua trình sử dụng. Công ty trích khâu hao TSCD vào chi phí SXKD đối với TSCD có liên quan đến SXKI Riêng TSCD vô hình là quyền sử dụng đất tối chi tính khấu hao đối với những TSCD vô hình là quyền sử dụng đất c thòi hạn.
Bất động sản dầu tự chủ tăng giá không trích khẩu hao mà chỉ xác định tồn thất do giảm giá trị. Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| đầu hảo được trích theo phương pháp dường thẳng. Thời gian khấu hảo được ước tính như sau: | ||
| - Nhà của, vật kiến trúc | 08 - 25 năm | |
| - Máy móc, thiết bị | 07 - 10 năm | |
| - Phương tiện vận tải, truyền đần | 04 - 07 năm | |
| - Tàiết bị văn phòng | 03 - 06 năm | |
6. Nguyên tắc ghi nhận các hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của các bên để cùng thực hiện hoạt động kinh nhưng không hình thành pháp nhân độ lập. Bên nhận tài sản các bên đóng góp cho hoạt động BCC kế toán khoản nợ là nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn cứu sở hữu. BCC có các hình thức sau:
- BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát;
- BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát;
- BCC theo chia lợi nhuận sau thuế.
7. Nguyên tắc ghi nhận thuế TNDN hoàn lại
Tài sản thuế TND hoàn lại và thuế TNDN hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho nội tại sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán cửa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm-từ chính.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước vào chi phí SXKD từng ký kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phế đế lựa chọn phương pháp và tiêu thúc hợp lý, niất quán.
8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Các khoản chỉ phí trả trước được theo đổi theo từng ký hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bố vào các đối tượng chỉ chỉ phí của từng ký kế toán và số còn lại chưa phân bố vào chi phí.
Phân loại các chỉ phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một câu k
SXKD thông thường kê từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu k
SXKD thống tương kế từ thời điểm trả trước được phân loại là dải kạn.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
9. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả
Các khoản phải trả được theo đổi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quán lý của Công ty.
Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tải sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
- Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có từ cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Pài trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Phân loại các khoản phải trả khí lập Báo cáo tại chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoan phải tra co thời gian thanh toán con lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chú ký sản xuất kinh doanh được phần loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Bảo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phá thỏa có gốc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chúng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Bảo cáo tài chính.
10. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành có phiếu u dại có điều khoản bắt buộc đến phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai không phản ánh vào khoản mục này.
Các khoản vay, nợ cần được theo dõi chi tiết theo từng dối tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ, Các khoản nợ thuê tài chính được phân ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền tấu tối thiểu hoặc giá trị hợp lấy của tài sản thuê.
- Các khoản vay và nợ phải trả thuê tại chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn.
Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản vay và nợ phải trả thêm tài chính có thời hạn trả nợ sẵn lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.
Khi lập Báo cáo tài chính, sở dữ các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá theo từ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
11. Nguyên tắc ghi nhận vay và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong ký, trù trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán “Chỉ phí đi vay”.
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỹ nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đi hồ sơ, tại liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động được ghi nhận vào chi pất sản xuất, kinh doanh trong kỹ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Việc trích trước chi phí phải trả phải được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toàn tiến hành ghi bộ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
13. Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Dự phòng phải trả được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra đẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
- Ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh tấp nghĩa vụ nợ hiện tại ngày kết tục kỳ kế toán.
Một khoản dự phòng cho các khoản chi phí tại cơ cấu doanh nghiệp chỉ được gọi nhận khi có đủ các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng theo quy định tại Chuẩn mực kế toán "Các khoản dự phòng, tại sản và nợ tiệm tăng".
Các khoản dự phòng phải trả được trích lập hay hoàn nhập tại thời điểm lập Báo cáo tại chính. Các khoản cụ phòng phải trả khi trích lập ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Riêng đối với khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận vào chí phí bản hàng; khoản cụ phòng phải trả về chí phí bảo hành công trình xây lập được ghi nhận vào chí phí SX chung và hoàn nhập vào thu nhập khác.
Chỉ những khoản chỉ phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
14. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm doanh thu nhân trước như: số tiền khách hàng đã trả trước cho một hoặc mất kế toán về cho thuế tài sản; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; chênh lệch giữa bán hàng trả chấm, trả góp theo cam kết so với giá bán trả tiền ngay; doanh thu tương ứng với hàng hóa, dịch vụ hoặc số phân chết khẩu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống.
15. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thắng dư vốn có phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi. Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo đổi chi tiết cho tương 10 chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
Khi gây phép đâu tự quy định vốn điều lệ của công ty được xác định bằng ngoại tệ thì việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tự bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp.
Vốn góp bằng tài sản được ghi nhận tăng vốn cứu sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận, Đôi với tài sản vô hình như thương hiệu, nhăn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án ... chi được tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.
Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đồng được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phần ảnh tại hai chi tiêu riêng:
- Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
- Thắng đỡ vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giã thực tế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.
Ngoài ra, thắng dữ vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thể phát hành và mệnh giá cổ phiếu khí tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Quyền chọn chuyên đối trái phiếu phát hành cổ phiếu phát sinh khi công ty phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành. Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đối là chênh lệch giữa tổng số tiền thư về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đối và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đối. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đối được ghi nhận riêng biệt trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đảo hạn trái phiếu, kế toàn quyền chọn này sang thăng dự vốn có phần.
Vốn khác phần ảnh vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quá hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, dịch giá lại tài sản (theo quy định hiện hành).
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT Năm 2024
b. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch dánh giá lại tải sản phân ảnh chênh lệch do đánh giá lại tải sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó. Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là TSCE, bất động sản đầu tư, một số trường hợp có thể và cần thiết đánh giá lại vật trữ, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang...
Chênh lệch đánh giá lại tài sản trong các trường hợp:
- Khi có quyết định của Nhà nước;
- Khi thực hiện có phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;
- Các trường hợp khác tạo quy định của pháp luật.
Giá trị tài sản được xác định lại trên cơ sở bằng giá Nhà nước quy định, Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.
c. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.
Lục khoan chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu đủ) tại thời điểm phát sinh. Riêng chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia thì phần ánh trên Bảng cân đối kế roHS và phân bố dân vào doanh thu / chi phí tài chính.
d. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi công (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tỗ thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tỗ sai sót trong yếu của các năm trước.
Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
Công ty mẹ phân phối lại nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ánh hướng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau hỏi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện phần phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty sơn về công ty mẹ.
Khi piến phối lợi nhuận cần cân niắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận seu thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.
16. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
a. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua,
- Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sơ tăng hỏa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiến lãi, tiến bản quyền, cổ túc, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chấm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ túc được ghi nhận khi quyền nhận cổ túc được xác lập.
c. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
d. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tư xác định tại ngày lập Báo cáo;
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thi doanh thu được ghi nhận trọng ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đối khi phát đả phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.
e. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhuong bán, thanh lý TSCB; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quá biểu, tăng bằng tiền, hiện vật...
17. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu
Việc điều chỉnh giám doanh thu được thực hiện như sau:
- Điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
+ Điều chính giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỹ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính;
- Điều chỉnh giảm doanh thu nếu các khoản giảm trù doanh thu phát sinh sau kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:
Chiết khấu thương mai phải trả là khoản công ty bán giảm giá niệm yet cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy sách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ sau kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính.
Hàng bán trả lại phần ảnh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị kiếc chả hàng trả lại do các nguyên nhân nhu vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chứng loại, quy cách.
18. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư...
Giá trị hàng tồn khó hao hụt, mất mất được gửi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chỉ phí nhân công, chỉ phí sản xuất chung có định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kề cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu tụy.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
Chỉ phí tài chính bao gồm các khoản chỉ phí hoạt động tài chính: chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chỉ phí cho vay và đi vay vốn; chỉ phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyên nương chúng khoán; dự phòng giám giá chúng khoán kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu từ vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
19. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
20. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chỉ phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Chi phí quán lý doanh nghiệp phân ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bác hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lac động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý công ty; tiến thuế đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...
21. Nguyên tắc ghi nhận chi phi thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoàn lại
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thần TNDN hiện hành.
Chi phí thuế TNDN hoăn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh trong tương lai từ việc:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoăn lại phải trả trong năm;
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
22. Các nguyên tắc và phương pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ là Công Ty CP Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh - GILMEX và Báo cáo tài chính của các Công ty con cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024.
Số du các tài khoản trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất giữa các Công ty con và Công ty mẹ, các khoản thu nhập vừa phải, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao cịch này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của cỗ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của Công ty con không được năm giữ bói Công ty mẹ và được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cỗ đồng của Công ty mẹ trong phần vốn chủ sở hữu trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất.
334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BẢO CỐO TÀI CHÍNH NỘP NHẤT
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỊC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NTHÀI
Don vi linh: PND
| Tiền mặt () | 8.285.419.489 | 9.208.297.67 |
| Tiền gửi ngân hàng () | 87.177.147.711 | 57.596.901.14 |
| Các khoản lương đường tiễn (tiền gửi tiết kiệm dưới 3 tháng) | 389.033.000.000 | 608.000.000.00 |
| + Ngân hàng TMCP Người Thương VN - CN Tân Sơn Nhất | 46.633.000.000 | 199.000.000.00 |
| + Ngân hàng Quốc Tư VIB | - | 4.000.000.00 |
| + Ngân Hỏng TMCP Quân Đại | 342.400.000.000 | 405.000.000.00 |
| Tổng cộng | 484.495.567.200 | 674.805.198.82 |
| Ghi chí: | ||
| () Tiền mặt lớn quỹ khóp với biên bản kiểm kê thực tế tại ngày 31/12/2024. | ||
| (') Viên gửi Ngân hàng phí hợp với các xác nhận số dự của Ngân hàng tại ngày 31/12/2024. | ||
| 2. CÁC KIỀOẢN ĐẦU TƯỜI CHỦNH. Chứng khoán kinh dùngửi tri gốc Gửi tri hợp lý Gửi tri gốc Gửi tri hợp lý Gửi phòng- Tổng giá tri cổ phiếu+ Công Ty CP BV đa khoa tu nhân Triều (50.000 cổ phiếu)+ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việtăm (305 cổ phiếu) | Số cuối nămửi cuối nămửi tri hợp lý Gửi tri hợp lý Gửi phòng18.030.005.500 (46.027.985.577) 2.250.000.000290.000 290.000290.000 290.000 | Số đầu nămửi thị hợp lý Gửi phòng64.057.991.077 21.534.100.878 (42.523.890.1992.250.000.000 2.250.000.000 |
11/12/2024 14:28
CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT KINII DOANII XUẤT NILẠP KHẨU BÌNH TILÀNH 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thái phổ Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
| Num 2024 | ||||||
| + Công Ty CP XNK&DT Ihia Thiên Huế (70.448 cổ phiếu) | 585.172.500 | 585.172.500 | - | 585.172.500 | 585.172.500 | - |
| 1 Công Ty CP (Tarmex Sài Gòn (2.337.622 cổ phiếu)) | 61.222.528.577 | 15.194.543.000 | (46.027.985.577) | 61.222.528.577 | 18.698.638.378 | (42.523.890.199) |
| Tổng cộng | 64.057.991.077 | 18.030.005.500 | (46.027.985.577) | 64.057.991.077 | 21.534.100.878 | (42.523.890.199) |
| h. Các khoản dầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: | Số đầu năm | |||||
| Số cuối năm | ||||||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |||
| Ngắn hạn: | 262.090.271.260 | 262.090.271.260 | 200.730.000.000 | 200.730.000.000 | ||
| - Tiến gửi có kỳ hạn | 262.090.271.260 | 262.090.271.260 | 200.730.000.000 | 200.730.000.000 | ||
| 1 Ngàn hàng TMCP Ngoại Thương VN - từ trên 3 tháng đến dưới 12 tháng. | 262.090.271.260 | 262.090.271.260 | 200.730.000.000 | 200.730.000.000 | ||
| Tổng cộng | 262.090.271.260 | 262.090.271.260 | 200.730.000.000 | 200.730.000.000 | ||
| c. Pâu tư vào công ty liên doanh, liên kết | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| 1 Công Ty CP DT & PT Hoàng An (t) lệ 33%) () | 21.864.281.764 | 21.912.976.603 | ||||
| Tổng cộng | 21.864.281.764 | 21.912.976.603 | ||||
| Ghi chí: | ||||||
| (') Theo Nghi quyết số 03/2020/NQ-HDQT ngày 11/01/2020 của Công Ty CP Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nháp Khẩu Bình Thạnh về việc phê duyệt nhận chuyển nhượng cổ phần của Ông Lê Hùng tại Công Ty CP DT & PT Hoàng An, tổng số lượng cổ phần nhận chuyển nhượng là 210.000 cổ phần (tương đương 2,1 tỷ đồng, chiếm 35% Vốn điều lệ của Công Ty CP DT & PT Hoàng An) đồng thời đế cử Ông Lê Hùng làm người đại đội theo ủy quyền đối với số cổ phần nhận chuyển nhượng nợy. Tại ngày 31/12/2024, khoản mục trích lập dự phòng đầu tư của Công Ty CP DT & PT Hoàng An chúng tôi chưa trên Báo cáo tài chính năm 2024 do Công Ty CP DT & PT Hoàng An lập và công bố trên trang web của Công Ty. | ||||||
CONG TY CO PHAN SAN XUẤT KINH DOẠNH XUẤT NHẠP KILAU VÍNH THẠNH 334A Phan Văn Trị, Phương 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CỨNH HOP NHẬT
Năm 2024
d. Đầu tư vào đơn vị khác
Số đều năm
| Giá trị gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá trị gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Khoản dấu tr ngắn hạn vào đơn vị khác | 23.000.000.000 | 23.000.000.000 | - | 25.000.000.000 | 25.000.000.000 | - |
| Tổng cộng | 23.000.000.000 | 23.000.000.000 | - | 25.000.000.000 | 25.000.000.000 | - |
| 3. CÁC KIỢO AN PHÁI TIỀU KTIẾCH HÀNG | ||||||
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||||
| Phái thu khách hàng ngắn hạn | 74.577.612.647 | 154.732.763.734 | ||||
| + Helinox Inc | - | 85.234.059.954 | ||||
| + IKEA Supply AG | 63.291.107.542 | 60.445.857.043 | ||||
| + Ballard Designs Inc C/O Cornerstone Inc | 6.444.679.226 | 4.376.812.257 | ||||
| + Công ty TNHH Thái Công My Nghe và Nội Thái Ngọc Sam | 1.408.778.491 | 1.747.059.771 | ||||
| + Các đối tượng khá v. | 3.433.047.388 | 2.928.974.709 | ||||
| Ghi chí: | ||||||
| Chỉ tiết các khách hàng có khoản ngữ phải thu chiếm tử 10% trở lên trên tổng các khoản phái thu. | ||||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
4. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC
Don vi tinh: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Phải thu ngắn hạn khác | 46.098.347.359 | - | 164.405.151.121 | - |
| - Phải thu các bên liên quan | 67.000.000 | - | 57.000.000 | - |
| + Công ty CP & DT PT Hoàng An | 67.000.000 | - | 57.000.000 | - |
| - Tạm ứng | 7.624.414.971 | - | 2.938.289.524 | - |
| - Ký cược, ký quỹ | 1.193.614.373 | - | 110.680.000 | - |
| + Ký quỹ khắc | 1.193.614.373 | - | 110.680.000 | - |
| - Phải thu khác | 37.213.318.015 | - | 161.299.181.597 | - |
| Trong đó: | - | |||
| + Thù nhập khẩu chờ hoàn | 27.890.986.479 | - | 25.624.809.587 | - |
| + Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Tân Sơn Nhật | 3.304.644.190 | - | 6.006.859.269 | - |
| - Phải thu lại tiền đã chi NS cho việc quản lý và hoạt động các đơn của Công ty | - | - | 123.861.696.028 | - |
| + Phải thu khắc | 6.017.687.346 | - | 5.805.816.713 | - |
| b. Phải thu dài hạn khác | 1.813.346.720 | - | 2.725.348.840 | - |
| - Ký cược, ký quỹ | 1.813.346.720 | - | 2.725.348.840 | - |
| + Ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn III và giai đoạn IV - đợt 2 | 1.813.346.720 | - | - | - |
| + Ký quỹ khác | - | - | 2.725.348.840 | - |
| - Phải thu bên liên quan | - | - | - | - |
| Tổng cộng | 47.911.694.079 | - | 167.130.499.961 | - |
| 5. NỮ XÁU | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| - Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | - | - | - | - |
| Tổng cộng | - | - | - | - |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
6. HÀNG TÔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| - Hàng đang đi trên đường | 1.946.380.394 | - | 294.800.471 | - |
| - Nguyễn liệu, vật liệu | 310.139.805.811 | - | 303.602.273.408 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 54.234.725.832 | - | 52.162.017.564 | - |
| - Chỉ phí SXKD đồ dang | 665.760.955.255 | - | 391.618.791.522 | - |
| - Thành phẩm | 614.875.950.971 | - | 616.323.881.077 | - |
| - Hàng hóa | 32.516.570 | - | 16.866.705 | - |
| - Hàng hóa gửi bán | 49.121.322 | - | 49.121.322 | - |
| ông | 1.647.039.456.155 | - | 1.364.067.752.069 | |
7. TÀI SĂN ĐỔ DANG ĐÀI HẢN
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| - Xây dựng cơ bản đồ dang Trong đó: | 37.330.657.334 | 36.320.669.024 | 30.635.053.600 | 29.625.063.290 |
| - Mua sắm TSCD | 8.802.008.364 | 8.802.008.364 | 8.802.008.364 | 8.802.008.364 |
| + Kày dụng cơ bản đồ dang | 28.528.648.970 | 27.518.660.660 | 21.833.045.236 | 20.823.056.926 |
| Công trình khu biết the Bình Quại, Thanh Đảo | 3.059.058.152 | 5.059.058.152 | 5.059.058.152 | 5.059.058.152 |
| Công trình phương 28, quận Bình Thanh | 1.009.988.310 | - | 1.009.988.310 | - |
| Công trình Kho Tổng Gilineex | 1.231.088.091 | 1.231.088.091 | 1.133.857.291 | 1.133.857.291 |
| Công trình khác sẵn 3 sao Hưng Kương | 4.725.363.036 | 4.725.363.036 | 4.725.363.036 | 4.725.363.036 |
| KCN Phi Bài | 394.445.455 | 394.445.455 | 394.445.455 | 394.445.455 |
| Công trình mà rộng nhà máy idatel | - | - | 9.393.059.665 | 9.393.059.665 |
| Công trình mà rộng nhà máy Thanh 149 | 329.577.778 | 329.577.778 | - | - |
| Công trình nhà máy xử lý mode tối KCN Phú Bài | 15.599.923.275 | 15.599.925.275 | 24.545.454 | 24.545.454 |
| Công trình nhà điều hành KCN Phú Bài + Sửa chữa Tổng cộng | 188.202.273 | 188.202.273 | 92.727.273 | 92.727.273 |
| - | - | - | - | |
| 37.330.657.334 | 36.320.669.024 | 30.635.053.600 | 29.625.065.290 | |
Ghi chi:
Công trình phương 28, quận Bình Thạnh phía sinh tà những năm trước, với những tài liệu hiện có do Công ty cung cấp chứng tôi không có căn cứ xác định công trình này có được tiếp tục thực hiện hay không, do vậy chúng tôi không thể xác định được giá trị có thể thu hồi của công trình này.
| Chỉ tiêu | Nhà cửaật kiến trúc | Máy mócết bị | Phường tiếnận tải | Thiết bịận phòng | TỰSĐác | Đơn vị tính: VND |
| 8. TẶNG, GIẢM TÀI SĂN CÔ ĐỊNH HỘU ĐIỂNTI | ||||||
| 1. Nguyên giá TSCĐ hữu hình | ||||||
| 2. Số từ đầu năm | 249.184.122.566 | 95.502.548.832 | 50.708.244.953 | 4.018.899.857 | 3.003.133.633 | 402.416.949.841 |
| 3. Dầu từ đầu năm | 10.890.264.766 | 5.775.253.322 | 964.366.667 | - | - | 17.629.884.755 |
| 4. Dầu từ XDCĐ hoàn thành | 10.890.264.766 | 4.464.630.322 | 964.366.667 | - | - | 5.428.996.989 |
| 5. Tổng khác | - | 1.310.623.000 | - | - | - | 12.200.887.766 |
| 6. Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| 7. Chuyến sang BDS đầu tư | - | 1.054.092.687 | 1.222.632.000 | - | - | 2.276.724.687 |
| 8. Thanh lý, nhuyễn bản | - | 1.054.092.687 | 1.222.632.000 | - | - | - |
| 9. Giám khác | - | - | - | - | - | 2.276.724.687 |
| 10. Giá trị hảo mòn lụy kế | 260.074.387.332 | 100.223.709.467 | 50.449.979.620 | 4.018.899.857 | 3.003.133.633 | 417.770.109.909 |
| 11. Số dự đầu năm | 76.514.565.965 | 71.074.626.712 | 28.454.121.557 | 2.542.150.222 | 2.137.700.606 | 180.723.165.062 |
| 12. Khẩu hảo trong năm | 11.895.465.652 | 7.426.217.413 | 6.538.478.386 | 480.899.203 | 492.363.114 | 26.833.423.768 |
| 13. Khẩu hảo từng trong năm | 11.895.465.652 | 7.426.217.413 | 6.538.478.386 | 480.899.203 | 492.363.114 | 26.833.423.768 |
| 14. Tổng khác | - | - | - | - | - | - |
| 15. Giám trong năm | - | 1.018.469.598 | 648.751.503 | - | - | 1.667.221.101 |
| 16. Chuyến sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| 17. Thanh lý, nhuyễn bản | - | 1.018.469.598 | 648.751.503 | - | - | 1.667.221.101 |
| 18. Giám khắc | - | - | - | - | - | - |
| 19. Số dự cuối năm | 88.410.031.617 | 77.482.374.527 | 34.343.848.440 | 3.023.049.425 | 2.630.063.720 | 205.889.367.729 |
| 20. Giá trị con lại của TSCĐ hữu hình | ||||||
| 21. Tại ngày đầu năm | 172.669.556.601 | 24.427.922.120 | 22.254.123.396 | 1.476.749.635 | 865.433.027 | 221.693.784.779 |
| 22. Tại ngày cuối năm | 171.664.355.715 | 22.741.334.940 | 16.106.131.180 | 995.850.432 | 373.069.913 | 211.880.742.180 |
| 23. Chỉ chỉ: | ||||||
| - Giá trị còn lại cuối ký của TSCĐ hữu hình dùng để thất chấp, cầm cơ đảm bảo cho các khoản vợ, nợ | : Không có | |||||
| - Nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối năm đã khẩu hảo hết nhưng vẫn còn sự dụng | : 89.839.382.339 VND | |||||
| - Nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối ký chờ thanh lý | : Không có | |||||
| - Các cản kết về việc mua, bên TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương, lai | : Không có | |||||
| - Các thay đổi khắc về TSCĐ hữu hình | : Không có | |||||
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT KINH DOÀNH XUẤT NHẠP KHẨU BÌNH THÂN 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố 110 Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH LỢP NHẤT
- TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ DỊNH VỐ HỆNH
| Chí tiêu | Quyền sử dụng đất | Bầu quyền, bằng sáng chế | Phẫu mềm máy tính | TSCD khác | Tổng cộng | |
| I. Nguyên giá TSCD vô hình | ||||||
| 1. Số dư đầu năm | 31.672.832.334 | - | 1.509.662.726 | 88.940.000 | 33.271.435.060 | - |
| 2. Số tăng trong năm | - | - | - | - | - | - |
| Bảo gồm: | ||||||
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp | - | - | - | - | - | - |
| - Lăng do hợp nhất kinh doanh | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| 3. Số giảm trong năm | - | - | - | 13.863.928 | 13.863.928 | 13.863.928 |
| Bảo gồm: | ||||||
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | - | - | - | 13.863.928 | 13.863.928 | 13.863.928 |
| 4. Số dư cưới năm | 31.672.832.334 | - | 1.509.662.726 | 75.076.072 | 33.257.571.132 | - |
| II. Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| 1. Số dư đầu năm | 4.821.291.048 | - | 832.751.068 | 57.690.310 | 5.711.732.426 | - |
| 2. Khẩu hao trong năm | 1.186.114.032 | - | 176.326.361 | 47.457.996 | 1.409.898.389 | - |
| Bảo gồm: | ||||||
| - Khẩu hao tăng trong năm | 1.186.114.032 | - | 117.704.184 | 47.457.996 | 1.351.276.212 | - |
| - Tăng khác | - | - | 58.622.177 | - | 58.622.177 | - |
| 3. Giảm trong năm | - | - | - | 58.622.177 | 58.622.177 | - |
| Bảo gồm: | ||||||
| - Thanh lý nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | - | - | - | 58.622.177 | 58.622.177 | - |
| 4. Số dư cưới năm | 6.007.405.080 | - | 1.009.077.429 | 46.526.129 | 7.063.008.638 | - |
| III. Giá trị cơn lụi của TSCD vô hình | ||||||
| 1. Tại ngày đầu năm | 26.851.541.286 | - | 676.911.658 | 31.249.690 | 27.559.702.634 | - |
| 2. Tại ngày cuối năm | 25.665.427.254 | - | 500.585.297 | 28.549.943 | 26.194.562.494 | - |
Không có
666.110.000 VND
- Giá rị còn lại cuối năm của TSCD vô hình dùng để thể chấp, cần cổ đảm lão khoán vay
- Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết những vấn đơn sử dụng (P) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1) (1)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
- CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| a. Ngắn hạn | 1.737.829.670 | 2.513.403.154 |
| - Chỉ phí bảo hiểm, khám sức khỏe | 620.371.674 | 1.657.634.568 |
| - Chỉ phí gia công bán thành phẩm (in, thêu) | 264.252.901 | 264.252.901 |
| - Chỉ phí phần mềm, hệ thống mạng | 46.367.447 | 66.502.834 |
| - Chỉ phí công cụ, dụng cụ xuất dùng | 76.893.603 | 123.647.046 |
| - Chỉ phí thuê xương, văn phòng | 20.000.000 | 20.000.000 |
| - Chị phí bảo tri, sửa chữa, thi công | 709.944.045 | 381.365.805 |
| b. Dài hạn | 76.921.977.923 | 46.255.557.704 |
| - Chị phí công cụ, dụng cụ xuất củng | 5.318.923.063 | 9.802.458.774 |
| - Chị phí bảo tri, sửa chữa, thi công | 1.428.925.964 | 2.753.396.792 |
| - Chị phí phần mềm, hệ thống mạng | 508.885.381 | 820.007.504 |
| - Chị phí thuê đất | 10.440.281.752 | 10.834.295.950 |
| - Chị phí trả trước tiền thuê đất (Chỉ phí GPMB được khẩu trừ) | 57.743.125.022 | 19.733.771.364 |
| - Chị phí marketing chờ phần bổ | 1.481.836.741 | 2.311.627.317 |
| Tổng cộng | 78.659.807.593 | 48.768.960.858 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
CÔNG TY CỔ PHẦN SĂN XUẬT KINH DOẠNH XUẠI NHẠP KIẾU BỊNH THÀNH 334A Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố 110 Chí Minh
Don vi tính: VND
| 1. VAY VÀ NỘ THỪ TÀI CHÍNH | Số cuối năm | Trong năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a. Vay ngắn lợn+ Ngăn Hàng TMCP Ngoại Thương VN - CN | 76.500.000.000 | 76.500.000.000 | 165.921.569.998 | 209.321.155.736 | 119.899.585.738 | 119.899.585.738 |
| Yàn Sơn Nhái+ Ngăn hàng TMCP Quân Đại VN - CN Bắc | 76.500.000.000 | 76.500.000.000 | 89.421.569.998 | 209.321.155.736 | 119.899.585.738 | 119.899.585.738 |
| Sài Gòn | 76.500.000.000 | |||||
| b. Vay dài lợn+ Ngăn Hàng TMCP Ngoại Thương VN - CN | 266.951.175.799 | 266.951.175.799 | 385.841.175.799 | 288.888.234.176 | 169.998.234.176 | 169.998.234.176 |
| Yàn Sơn Nhái+ Ngăn hàng TMCP Quân Đại VN - CN Bắc | 266.951.175.799 | 266.951.175.799 | 385.841.175.799 | 169.998.234.176 | 169.998.234.176 | 169.998.234.176 |
| Cộng | 343.451.175.799 | 343.451.175.799 | 551.762.745.797 | 498.209.389.912 | 289.897.819.914 | |
| hi chú:1 Số dự khoản vay ngắn lợn tại Ngân hàng TMCP Quân Đại-CN Bắc Sài Gòn là của hợp đồng tín dụng sau:ố TĐày hợp đồng (Phụ lục ĐT) | Thời lạn vay | Tạn mức | Lại suất | Số cuối năm | Linh thíc đảm bảo khoản vay | |
| 178512.23.201.6504604.1D | 29/12/2023 | 36 tháng | 205.000.000.000 | 10,00% | 76.500.000.000 | Tương tự như tài sản đảm bảo cho khoản vay dài hạn |
| Công | 76.500.000.000 | |||||
- 266.951.175.799
tằng KCN Gilimex tại phường Phú Bài và xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Hước.
+ Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng
thuộc đất số 73/HTDTĐ ngày 22/09/2022 và
hợp đồng thuế đất số 81/HTDTĐ ngày
tơn vi tính: VND
+ Toàn bộ cổ phần của bên Thế Chấp (KCN Gilimex) - số lượng 45.900.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng.
178513.23.201.6504604.1D 29/12/2023
86.110.000.000 + Toàn bộ dự án, tài sản thuộc dự án đầu trữ xây dung và kinh doanh kết cấu hạ
Hình thức đảm bảo khoản vay
+ Toán bộ cổ phần của Bùi Đăng Thành - số lượng 2.040.000 cổ phiếu, mệnh giá
+ Số dư khoản vay dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội-CN Bắc Sài Gòn là của hợp đồng tín dụng sau:
+ Toàn bộ cơ phản của Lê Anh lời - số lượng 3.060.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng.
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Số HĐ
Ngay hợp đồng
(Phụ lục II D)
Thời han vay
Hạn mức
1,000%
178512.23.201.6504604.TD
29/12/2023
36 tháng
205.000.000.000
Lỗi suất
CÔNG TY CỔ PHẦN SĂN XUẤT KINH DOẠNI XUẤT NHẬP KIẾLẤU BỘNH THÀNH
334A Plan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
Don vi tinh: VND
12. PHÀI TRẢ CHO NGƯỜI BẢN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trá nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a. Ngắn hạn:- Helinox Inc- Taizhou Donghatxiang And Finishing Co., Ltd.- Woojon Co., Ltd.- Công Ty Có Phần Gia Bảoồng Nguy- Hong Kong Minwie Trading., Ltd.- Các đôi tượng khác | 241.503.072.856 | 241.503.072.856 | 373.181.489.97690.312.888.44226.787.192.749 | 373.181.489.97690.312.888.44226.787.192.749 |
| 14.982.771.681 | 14.982.771.681 | |||
| 106.329.373.243 | 106.329.373.243 | 130.705.917.646 | 130.705.917.646 | |
| 13.923.045.708 | 13.923.045.708 | 46.207.694.788 | 46.207.694.788 | |
| 13.499.305.151 | 13.499.305.151 | 2.123.074.800 | 2.123.074.800 | |
| 92.768.577.073 | 92.768.577.073 | 77.044.721.551 | 77.044.721.551 | |
| b. Dài hạn:ộng | 241.503.072.856 | 241.503.072.856 | 373.181.489.976 | 373.181.489.976 |
13. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN THU, PHÀI NỘP CHO NHÀ NƯỚC
| Số đấu năm | Phải nộp trong năm | Đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| a. Phải nộp | 14.353.647.289 | 46.893.608.447 | 48.462.325.271 | 12.784.930.465 |
| Thuế giá tri gia tăng | 782.227.053 | 8.055.896.183 | 8.071.730.839 | 766.392.397 |
| + Thực nộp bằng tiền | 782.227.053 | 8.055.896.183 | 8.071.730.839 | 766.392.397 |
| + Được khẩu trị | - | - | - | - |
| Thuế nhập khẩu | 211.545.880 | 3.319.938.434 | 3.357.548.578 | 173.935.736 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 12.522.356.827 | 26.716.130.717 | 28.738.249.396 | 10.500.238.148 |
| Thuế tầu nhập của nhân | 837.517.529 | 8.665.107.143 | 8.158.260.488 | 1.324.364.184 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | - | - | - |
| Thuế khác | - | 136.535.970 | 136.535.970 | - |
| b. Phải thu | 2.876.869.837 | 2.952.119.896 | 1.945.901.864 | 1.870.651.805 |
| Thuế giá tri gia tăng hàng nhập | ||||
| khẩu | - | - | 21.704.967 | 21.704.967 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.309.150.454 | - | 220.110.963 | 1.529.261.417 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | 1.567.719.383 | 2.952.119.896 | 1.704.085.934 | 319.685.421 |
Quyết đoán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
14. CHI PHÍ PHÀI TRẢ
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 3.457.718.729 | 447.215.843 |
| - Trích trước chi phí lãi vay | 3.428.105.310 | 344.579.435 |
| - Chỉ phí hàng về nếp kho chưa có chứng từ | 29.613.419 | 102.636.408 |
| Cộng | 3.457.718.729 | 447.215.843 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
| 15. | CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC | Số cuối năm | Số đầu năm |
| a. Ngắn hạn- Kinh phí công đoàn và BHXH, BHYT, BHTN- Nhận ký cực ký quỹ ngắn hạn- Cổ túc lợi nhuận phải trả- Các khoản phải trả, phải nộp khác | 41.999.758.321 | 66.759.565.857 | |
| 1.334.579.502 | 1.483.421.772 | ||
| 1.508.046.233 | - | ||
| 590.506.925 | 594.469.100 | ||
| 38.566.625.661 | 64.681.674.985 | ||
| Trong đó: Donghatxiang Dyeing & Finishing Co., Ltd. | 1.093.616.783 | 8.095.390.684 | |
| - Trương Thị Vĩnh Ngọc Quý góp vốn (giai đoạn đang làm thái tục tăng vốn) Supply AG | 33.409.000.000 | - | |
| 1.520.453.860 | 7.607.041.646 | ||
| Blaze Max Hong Kong Limited | 541.526.361 | 27.911.090.770 | |
| Các đôi tượng khác | 2.011.928.657 | 21.068.151 | |
| b. Dài hạn- Nhận ký cực ký quỹ dài hạn | 2.402.128.310 | 2.089.105 | |
| 2.402.128.310 | 2.089.105 | ||
| 16. | DOANH THU CHƯA THỰC HỆN | Số cuối năm | Số đầu năm |
| a. Ngắn hạn- Deanh thu nhận trước (cho thuê văn phòng). Dài hạn | 300.000.000 | - | |
| 300.000.000 | - | ||
| - | - | ||
| 17. | TÀI SĂN THUỂ THU NHẠP HOẢN LẠI VÀ THUỂ THU NHẶP HOẢN LẠI PHẢI TRẢ | Số cuối năm | Số đầu |
| a. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại- Thuế suất thuế TNDN sử dụng để tính thuế thuập hoàn lại- Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoảnênh lệch tạm thời được khấu trừ | 20% | - | |
| - | - | ||
| Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | - | 8.301.682 | |
| b. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả- Thuế suất thuế TNDN sử dụng để tính thuế thuập hoàn lại | 20% | 20% | |
| - Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 28.253.355 | - | |
| Thuế Thu nhập hoàn lại phải trả | 28.253.355 | - |
40
//
//
- VON CHU SỐ HỘU
18.1. Bằng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hiệu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dữ vốn cổ phản | Cổ phiếu quỹ | Quỹ dân tư phát triển | Quỹ khác thuộc VCSII | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ | Cộng | |
| a. Số dư đẫn năm trước | 690,000,000,000 | 647,834,982,665 | (35,804,344,577) (5,636,410,000) | 35,540,468,600 | 120,000,000 | 1,091,237,194,050 | 2,428,928,300,738 |
| - Tăng trong năm trước | 10,000,000,000 | 1,200,000,000 | 34,518,123,628 | 40,081,713,628 | |||
| Trong đó: | |||||||
| - Tăng vốn trong năm trước | 10,000,000,000 | - | - | - | - | - | 10,000,000,000 |
| - Lợi nhuận tăng trong năm trước | - | - | - | - | - | 28,881,350,991 | 28,881,350,991 |
| - Tăng do trích lập quỹ | - | - | - | - | 1,200,000,000 | - | 1,200,000,000 |
| - Mua cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | (5,636,410,000) | - | - | 5,636,772,637 | 362,637 |
| - Giám trong năm trước | - | 190,000,000 | - | 5,017,680,000 | 992,000,000 | 2,585,275,892 | 8,784,955,892 |
| Trong đó: | |||||||
| - Trích lập Quỹ | - | - | - | - | - | 1,200,000,000 | 1,200,000,000 |
| - Giám do chia lải hợp tác | - | - | - | 5,017,680,000 | - | - | 5,017,680,000 |
| - Chia cổ tức bằng tiền | - | - | - | - | - | 151,041,500 | 151,041,500 |
| - Giám khác | - | 190,000,000 | - | - | 992,000,000 | 1,234,234,392 | 2,416,234,392 |
| b. Số dư đẫn năm nay | 700,000,000,000 | 647,644,982,665 | (41,440,754,577) | 30,522,788,600 | 328,000,000 | 1,123,170,041,786 | 2,460,225,058,474 |
| - Tăng trong năm nay | 316,500,660,000 | 13,747,650 | 538,146,700 | - | - | 33,474,733,040 | 350,527,287,390 |
| Trong đó: | |||||||
| - Tăng vốn trong năm nay (cổ phiếu) | 316,500,660,000 | - | - | - | - | - | 316,500,660,000 |
| - Lợi nhuận tăng trong năm nay | - | - | - | - | - | 27,630,802,360 | 27,630,802,360 |
| - Bản cổ phiếu quỹ | - | 13,747,650 | - | - | - | - | 13,747,650 |
| - Mua cổ phiếu quỹ | - | - | 538,146,700 | - | - | - | 538,146,700 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | 5,843,930,680 | 5,843,930,680 |
Dom vi linh: VND
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
CÔNG TY CỐ PIẢN SĂN XUẬT KINH DOANII XUẬT NHẠP KHẨU BÌNH TILÀNH
33/A Plan Văn Trị, Phường 11, Quại Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
| CỘNG TY CỘ PHẦN SÁN XUẤT KINH DOÀNH XUẤT NHẢP KHẨU ĐÌNH THÀNH334A Phan Văn Trì, Phương 11, Quận Bình Thanh, Thành phố Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024 | |||||
| BẢN THUYẾT MINI BÁO CẢO TÀI CHÍNI LIỆP NHẬTăm 2024 | ||||||
| - Giảm trong năm nay đó:- Giảm vốn do giám cổ phiếu nhân viên nghi việc- Bản cổ phiếu quỷ- Giám do chia lợi HĐ hợp tác- Chia cổ tác bằng cổ phiếu- Giám khác. Số dư cuối năm nay | 500.000.000 | - | 507.140.000 | 5.017.680.000 | 184.667.167 | 328.567.101.758 |
| 500.000.000 | - | 500.000.000 | - | - | - | |
| - | - | 7.140.000 | - | - | - | |
| - | - | - | 5.017.680.000 | - | - | |
| - | - | - | - | - | - | |
| - | - | - | - | - | - | |
| 18.2. Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||||||
| Vốn đầu tư của Nhà nướcốn gặp của các đối tượng khác (cố dùng (thành viên...)) | Số cuối năm- | Số điều năm- | ||||
| Cộng | 1.016.000.660.000 | 700.000.000.000 | ||||
| Thắng dư vốn có phần ^ Cổ phiếu ngân quỷ | 1.016.000.660.000 | 700.000.000.000 | ||||
| 647.658.730.315(1.471.761.277) | (2.851.332 cổ phiếu) | 647.644.982.665(41.440.754.577) | ||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Năm 2024
18.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
Đơn vị tính: VND
| Năm nay | Năm trước | |
| a. Vốn đầu tư của chủ sở hữu + Vốn góp đầu năm
+ Vốn góp tăng trong năm + Vốn góp giảm trong năm + Vốn góp cuối năm b. Cổ túc lợi nhuận đã chia | 1.016.000.660.000
700.000.000.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1.016.000.660.000 316.500.660.000 500.000.000 1 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm 2024
19. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT
Don vi tinh: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| a. Ngoại tệ các loại | |||
| - USD (nguyên tệ) | 1.354.443,99 | 1.389.776,69 | |
| - EUR (nguyên tệ) | - | 9.027,16 | |
| b. Nợ khó đòi đã xử lý: | |||
| Đối tượng | Số tiền (VND) | Thời điểm xóa số | Nguyên nhân xóa số |
| + Công Ty Sản xuất Phim Việt Chuyên Đề | 2.250.000 | Năm 2017 | Không thể thu hồi |
| + Công Ty TNHH Đầu Tư Chiến Thắng | 117.600.000 | Năm 2017 | Không thể thu hồi |
| + Tô Thị Ngọc Thảo | 20.000.000 | Năm 2017 | Không thể thu hồi |
| + Công Ty TNHH Đức Nản | 396.635.955 | Năm 2017 | Không thể thả hồi |
| - Công Ty CP Truyền Thống Ánh Sáng Xanh | 7.700.000 | Năm 2017 | Không thể thả hồi |
| - Công Ty CP Đầu Tư Xây Dụng Đất Phố | 151.200.000 | Năm 2017 | Không thể thả hồi |
| + Công Ty TNHH Phú Hải | 4.331.067 | Năm 2017 | Không thể thả hồi |
| + Công Ty Hoàng Gia | 44.000.000 | Năm 2017 | Không thể thả hồi |
| + Công Ty TNHH Đều Tư Tiến Thắng | 78.400.000 | Năm 2017 | Không thể thả hồi |
| - Công Ty TNHH TM DV XD Kim Loan | 71.148.000 | Năm 2017 | Không thể thả hồi |
| - Công Ty CP Klassy | 1.406.354.260 | Năm 2017 | Không thể thả hồi |
| Cộng | 2.299.619.282 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT BỘNG KINH DOÀNH HỘP NHẤT
Đơn vị tính: VND
1. TỔNG DOÀNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỊ
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu hoạt động sản xuất | 629.184.944.021 | 921.741.373.136 |
| - Doanh thu đoán hàng hóa, thành phẩm | 628.185.549.358 | 919.219.735.389 |
| + Doanh thu cung cấp dịch vụ | 999.394.663 | 2.521.637.747 |
| Doanh thu hoạt động Khu công nghiệp | 82.294.460.970 | 14.654.491.700 |
| + Doanh thu cho thuê hạ tầng kỹ thuật | 81.443.994.150 | 14.485.790.000 |
| - Doanh thu quản lý bất cộng sản | 850.466.820 | 18.701.700 |
| + Doanh thu kết nối 1 lần | - | 150.000.000 |
| 711.479.404.991 | 936.395.864.836 | |
| 2. CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOÀNH THU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giám giá hàng bán | 1.940.763 | - |
| - Hàng bán bị trả lại | 585.168.835 | - |
| Cộng | 587.109.598 | - |
| 3. GIÁ VỐN HÀNG BẢN | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn hoạt động sản xuất | 513.016.223.946 | 866.668.240.084 |
| - Giá vốn hàng hóa đã cung cấp và thành phẩm đã bán | 512.486.194.493 | 865.426.814370 |
| - Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 530.029.453 | 1.241.425.714 |
| Giá vốn hoạt động sản xuất | 51.685.839.943 | 8.643.801.864 |
| - Giá vốn cào thuê hạ tầng kỹ thuật | 51.018.842.333 | 8.643.801.864 |
| - Giá vốn quản lý bất động sản | 666.997.610 | - |
| Cộng | 564.702.063.889 | 875.312.041.948 |
| 4. DOÀNH THU HOÀT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 34.189.185.495 | 57.051.971.101 |
| - Lãi bán ngoại tệ | - | 46.753.097 |
| - Cổ tức, lợi nhuận được chia | 457.961.029 | - |
| - Lãi thành lý khoản câu tư vào công ty liên kết | - | - |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 36.027.005.215 | 53.100.051.185 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | - | - |
| Cộng | 70.674.151.739 | 110.198.775.383 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
5. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí lại vay | 2,138,388,649 | 9,419,003,805 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 37,573,248,753 | 42,507,051,891 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 340,976,318 | 6,041,681,039 |
| - Dự phòng đầu tư tài chính | 6,194,698,300 | 4,443,819,422 |
| - Hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính | (2,690,602,922) | - |
| Cộng | 43,556,709,098 | 62,411,556,157 |
| 6. THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCD và CCDC | 262,385,454 | 100,862,053 |
| - Thu nhập từ bồi thường, trợ cấp, ngoài định mức | 271,956,386 | 93,000,245 |
| - Thu nhập bán điện | - | 28,289,830 |
| - Thu nhập từ tranh lý, tái chế | - | 7,128,260 |
| - Thu nhập khác | 74,456,052,196 | 108,248,013,000 |
| Cộng | 74,990,394,036 | 108,477,290,582 |
| 7. CHÍ PHÍ KHẮC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giá trị còn lại và chỉ phí tranh lý, nhượng bán | 307,237,116 | 1,074,900,290 |
| - Chỉ phí vi phạm hợp đồng, phạt châm nộp thuế ... | 12,240,651,073 | 575,442,000 |
| - Chỉ phí hủy hàng tôn lâu ngày, hư hỏng | - | 122,350,000 |
| - Chỉ phí vi phạm hợp đồng, hàng lỗi | - | - |
| - Chỉ phí tạm ngừng hoạt động sản xuất | 2,883,902,409 | 1,765,899,837 |
| - Chỉ phí khác | 4,704,063,291 | 3,846,356,594 |
| Cộng | 20,135,853,889 | 7,384,948,727 |
| 8. CHÍ PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHÍ PHÍ QUẢN LÝ DOÀNH NGHĨP | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| a. Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm | 5,879,399,503 | 4,768,816,127 |
| - Chỉ phí nguyên vật liệu | 1,070,504,888 | 989,180,157 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 4,406,495,067 | 2,275,764,316 |
| - Chỉ phí bán hàng bằng tiền khác | 402,399,548 | 1,503,871,654 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
| b. Các khoản chi phí QLDN phát sinh trong năm | 168.978.582.834 | 155.116.113.077 | |
| - Chi phí nhân viên quản lý | 77.421.628.356 | 82.203.539.726 | |
| - Chi phí cổ đằng văn phòng | 4.086.966.738 | 2.472.611.181 | |
| - Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 16.451.629.505 | 12.570.814.011 | |
| - Thuế, phí, lệ phí | 3.719.676.673 | 5.352.919.723 | |
| - Phân bố lợi thế thuờng mai | 16.250.520.392 | 16.247.520.392 | |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 24.033.997.737 | 17.567.327.725 | |
| - Chỉ phí QLDN bằng tiền khác | 27.014.163.433 | 18.701.380.319 | |
| 9. CHÍ PHÍ SĂN XUẤT, KINH DOÀNH THÊO YỐC TỔ | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 314.821.768.256 | 549.036.974.1862 | |
| - Chỉ phí nhân công | 177.924.538.932 | 255.451.051.437 | |
| - Chỉ phí khẩu hao TSCD | 28.184.699.980 | 27.303.705.194 | |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 275.827.738.059 | 227.775.998.506 | |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 251.931.109.125 | 91.236.538.880 | |
| Cộng | 1.048.689.854.352 | 1.150.804.268.253 | |
| 10. CHÍ PHÍ THUỂ THU NHẠP DOÀNH NGHĨẾP HIỆN HÀNH | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| - Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu náp chịu thuế năm hiện hành | 23.159.314.853 | 22.043.174.787 | |
| - Điều chính chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chí phí thuế thuầnập hiện hành năm nay | 2.428.864.866 | 131.407.125 | |
| - Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 25.588.179.719 | 22.174.581.912 | |
| 11. CHÍ PHÍ THUỂ THU NHẶP DOÀNH NGHỆP HOÂN LẠI | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 28.253.355 | (8.301.682) | |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tải sản thuế thu nhập hoãn lại | 8.301.682 | - | |
| Thu nhập thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả | - | (1.020.378.262) | |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 36.555.037 | (1.028.679.944) | |
| 12. LẠI CỐ BÀN TRÊN CỐ PHỐU | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ công sở hữu cổ phiếu phổ thông | 26.067.162.087 | 28.454.692.631 | |
| Quỹ khen thường, phức lợi trích từ lợi nhuận sau thuế | - | - | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang luu hành bình quân trong năm | 69.628.918 | 67.863.474 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 374 | 419 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
13. LÀI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHÊU
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông | 26.067.162.087 | 28.454.692.631 |
| Quỹ khen thương, phức lợi trích từ lợi nhuận sau thuế | - | - |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông cự kiến phát hành thêm | - | - |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông dang lưu hành bình quân trong năm | 69.628.918 | 67.863.474 |
| Lai suy giảm trên cổ phiếu | 374 | 419 |
VIL. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ HỘP NHẤT
- Các giao dịch phi tiến tệ ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyên tiền tệ : không có
- Các khoản tiền do doanh nghiệp nằm giữ nhưng không sử dụng: không có
| 3. Số tiền di vay thực thu trong kỳ- Tiền thu từ đi vay theo khế uốc thông thường | Năm nay | Năm trước |
| 502.051.469.052 | 271.462.065.832 | |
| 4. Số tiền đã trả thực gốc vay trong kỳ- Tiền trả nợ gốc vay theo khế uốc thông thường | (448.498.113.167) | (789.075.061.357) |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác
- Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Vi gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và bị ảnh hưởng từ vự kiện với Amazon, Công ty GIỚLMEX thuộc phải đưa ra quyết định tam thời thu hẹp quy mô sản xuất trong năm tài chính 2024 kết thúc tại ngày 31/12/2024, dẫn đến việc cắt bột nhân sự tại nhà máy giúp giảm thiểu chi phí phát sinh trong kỹ.
3. Thông tin về các bên liên quan
Lương của Ban Giám đốc, thù lao Hội đồng Quản trị năm 2024
Lương của Ban Giám đốc năm 2024:
| HỘ VÀ TẾN | THỦ LAO |
| Pham Thị Ánh Nguyệt | 1.106.963.853 |
| Cộng | 1.106.963.853 |
- Thù lao của Hội đồng Quản trị năm 2024:
| HỘ VÀ TỐN | THỦ LAO |
| LỆ HĂNG | 360.000.000 |
| Nguyễn Viê: Cường | 240.000.000 |
| Nguyễn Quốc Khánh | 240.000.000 |
| Trần Thanh Tổng | 240.000.000 |
| Nguyễn Hữu Phúc | 240.000.000 |
| Cộng | 1.320.000.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
Thông tin về Báo cáo bộ phận:
Công ty không lập bảo cáo bộ phận vì không thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện theo lĩnh vực kinh doanh hay theo vị trí địa lý theo quy định tại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính V/v hướng dẫn thực hiện 06 Chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QB-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ Tài chính.
5. Tài sản và nợ phải trả tài chính:
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính được trình bày trong bảng dưới đây:
| Giá trị số sách | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính | 484.495.567.200 | 674.805.198.823 | 484.495.567.200 | 674.805.198.823 |
| Tiên và các khoản trọng cương tiền | 74.577.612.647 | 154.732.763.734 | 74.577.612.647 | 154.732.763.734 |
| Phải thu khách hàng | 151.041.632.828 | 118.082.850.064 | 151.041.632.828 | 118.082.850.064 |
| Trả trưởng cho người bán | 47.911.694.079 | 167.130.499.961 | 47.911.694.079 | 167.130.499.961 |
| Các khoản phải thu khác | 758.026.506.754 | 1,114.751.312.582 | 758.026.506.754 | 1,114.751.312.582 |
| Cộng | ||||
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Phải trả cho người bán | 241.503.072.856 | 373.181.489.976 | 241.503.072.856 | 373.181.489.976 |
| Người mua trả tiền trước | 32.736.698.351 | 45.411.205.514 | 32.736.698.351 | 45.411.205.514 |
| Vay vẻ nợ | 343.451.175.799 | 289.897.819.914 | 343.451.175.799 | 289.897.819.914 |
| Phải trả người lao động | 22.684.585.578 | 21.400.857.625 | 22.684.586.578 | 21.400.857.625 |
| Chỉ phi phải trả khắc | 3.457.718.729 | 447.215.843 | 3.457.718.729 | 447.215.843 |
| Các khoản phải trả khắc | 44.401.886.631 | 68.848.670.957 | 44.401.886.631 | 68.848.670.957 |
| Cộng | 688.235.138.944 | 799.187.259.829 | 688.235.138.944 | 799.187.259.829 |
Giá trị hợp lý của các tài sản tại chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giấu các bên có đầy đủ hiểu biết và mong muốn giao dịch.
Công ty sử dụng phương pháp và giá định sau để ước tính giá trị hợp lý: giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trật tị chính không được đánh giá lại vào ngày 31/12/2024. Tuy nhiên Hội đồng Quân trị cho rằng không có sự chấn lực hơn trong yếu về giá trị ghi số với giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính của nó tại ngày kết thúc kỳ kế toàn năm 2024.
6. Mục đích và chính sách quản lý rút ro của Công ty:
Rúi ro tín dụng là rúi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng kĩng có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình đẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.
a. Rúi ro tin dung
Công ty có các rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiên gửi ngân hàng).
b. Phải thu khách hàng
Công ty giám thiên rồi ro tin dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt và nhân viên kế toàn công nợ thường xuyên theo cối nợ phải thu để đôn độc thu hồi. Trên cơ sở này khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rồi ro tin dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
c. Tiền gửi ngân hàng
Phần lối tiến giữ ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tin dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
d. Rúi ro thanh khoản
Rúi ro thanh khoản là rúi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.
Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm sao nhất trong quản lý rủi ro tranh khoản. Phần lớn phát sinh nghĩa vụ phải trả của Công ty đều được đảm bảo bằng các khoản tiền gửi và các khoản phải thu và tài sản có ký hạn ngắn hạn. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi thanh khoản đối với việc thực hiện nghĩa vụ tại chính là thấp.
Công ty quân lý rồi ra thành khoản thông qua việc duy trì một lượng tiến và các khoản tương đương tiền phù hợp với các khoản vay ở mức độ mà Ban giám đốc cho là đủ đáp ứng như câu hoạt động của Công ty nhằm giám thiên ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.
e. Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng chưa được chiết khấu như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 | Từ 1 năm trở xuống | Từ 1 đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | NGŮ NH |
| Phải trả cho người bán | 241.503.072.856 | - | - | 241.503.072.856 | |
| Người mua trả tiền trước | 32.736.698.351 | - | - | 32.736.698.351 | |
| Vay và nợ | 76.500.000.000 | 266.951.175.799 | - | 343.451.175.799 | |
| Phải trả người lao động | 22.684.586.578 | - | - | 22.684.586.578 | |
| Chỉ phí phải trả | 3.457.718.729 | - | - | 3.457.718.729 | |
| Các khoản phải trả phải nộp khác | 41.999.758.321 | 2.402.128.310 | - | 44.401.886.631 | |
| Cộng | 418.881.834.835 | 269.353.304.109 | - | 688.235.138.944 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản ngợi đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
f. Rùi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường lưu chuyển tiền tệ trong tương lai của các công cụ tại chính sẽ biến động theo những thay đổi của thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm: rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro khác.
Các phần tích về độ nhạy dưới đấy được trình bày trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lỗi suất cổ định và các khoản nợ có lỗi suất thả nổi là không thay đổi.
g. Rúi ro về cổ phiếu
Cổ phiếu của Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đấu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Hội đồng quản lý của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu. Công ty đánh giá rủi ro về cổ phiếu là không đáng kể.
i. Rúi ro ngoại tế
Rủi ro ngoại tế là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng lưu chuyển tiền trong tương lai của cộng cụ tại chính sổ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đổi.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
j. Rũi ro về lãi suất
Rúi ro lãi suất là rúi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương tượng lại của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.
k. Độ nhạy của ngoại tệ
Công ty thực hiện đánh giá chính lịch tỷ giá theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Tại thời điểm cuối kỳ kết thúc tại ngày 31/12/2024, tỷ giá dùng để đánh giá chênh lịch tỷ giá cuối kỳ của các tài khoản tiền tệ là tỷ giá thực tế của các ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản thực hiện giao dịch, do đó Công ty không thực hiện tính độ nhạy của người tế.
Thông tin về hoạt động liên tục
Trong năm 2024, không có hoạt động hoặc sự kiện phát sinh nào có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Vì vậy, Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục
8. Thông tin về số liệu so sánh:
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính hợp nhất kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 và Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2023 đã được Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam - AASCS kiểm toán.
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Minh Hiếu
Lê Hùng