Báo cáo thường niên 2024/GLT
ticker: GLT document_type: bctn year: 2024 page_count: 85 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024
GLT năm 2024 03
- Tầm nhìn, sứ mệnh, và giá trị cốt lõi 04
- Tình hình tài chính nổi bật 2024 05
- Hoạt động tài chính 2019-2024 07
Tổng quan về GLT 8
- Thông tin chung 9
- Lịch sử hình thành và phát triển 10
- Ngành nghề kinh doanh 11
- Cơ cấu quản trị và bộ máy quản lí 12
- Thông tin vốn cổ phần và cổ đông 13
Phân tích hoạt động kinh doanh 14
- Đánh giá BGD về kết quả kinh doanh 2024 15
- Đánh giá của HĐQT về hoạt động của BGD công ty 18
- Kế hoạch và định hướng của HĐQT 19
Báo cáo quản trị 22
- Mô hình quản trị và vai trò của các bên 23
- Quản trị công ty năm 2024 24
- Tổ chức và nhân sự 37
- Quản trị rủi ro 39
Báo cáo phát triển bền vững 42 Báo cáo tài chính 44
01
GLT NĂM 2024
Tâm Nhìn
Trở thành Tập đoàn hàng đầu tại Việt Nam, nơi cung cấp và kết nối các cơ hội sáng tạo trong việc tiến phong ứng dụng thành công tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào cuộc sống.
Sứ Mệnh
Chúng tôi tự hào đóng góp vào sự thành công của khách hàng thông qua việc cung cấp các sản phẩm kỹ thuật cao, các giải pháp tích hợp công nghệ mới và dịch vụ xuất sắc.
Giá Trị Cốt Lõi
Hoài Bão
Chúng tôi luôn khát vọng làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn thông qua việc triển khai áp dụng những công nghệ mới.
Đối Mới
Chúng tôi luôn nỗ lực, bền bỉ, không ngơi nghỉ trong việc học hỏi, đổi mới, sáng tạo và tiên phong trong mọi hoạt động.
Chuyên Nghiệp
Chúng tôi luôn hoàn thành công việc một cách chuyên nghiệp, đúng cam kết và với tinh thần trách nhiệm cao.
Thành Đạt
Chúng tôi luôn gắn liền sự phát triển của công ty với những thành tích làm thỏa mãn khách hàng, đối tác, cổ đông và mang lại thành đạt cho mỗi thành viên tập đoàn.
Đồng Đội
Chúng tôi luôn tin tưởng, tôn trọng và phối hợp với đồng nghiệp, qua đó bổ sung kiến thức kỹ năng cho nhau, giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ và cùng phát triển nghề nghiệp.
Tình hình tài chính (hợp nhất) nổi bật 2024
+418.45%
431.6 tỷ đồng
Doanh Thu
+269.44%
19.2 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế
+190.61%
30.8 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khẩu hao
Doanh thu từ bán hàng hóa
↑61.04%
107.1 tỷ đồng
Doanh thu từ thành phẩm
sản xuất
↑86.77%
2.9 tỷ đồng
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ
↑94.71%
30.6 tỷ đồng
Doanh thu từ lĩnh vực GP cho TTDL
↑%
291 tỷ đồng
GLT NĂM 2024
Các chỉ tiêu hoạt động cơ bản
Đơn vị: Triệu đồng
| 2023 | 2024 | % tăng/giảm | |
| Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh | |||
| Doanh thu | 83,252 | 431,615 | 418.45% |
| Giá vốn | 50,136 | 373,678 | 645.32% |
| Lợi nhuận gộp | 33,115 | 57,937 | 74.96% |
| Lợi nhuận hoạt động kinh doanh | 7,642 | 24,625 | 222.22% |
| Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao | 10,592 | 30,782 | 190.61% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6,188 | 20,300 | 228.08% |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 554 | 1,968 | 255.23% |
| Bảng Cần Đối Kế Toán | |||
| Tài sản ngắn hạn | 160,724 | 336,252 | 109.21% |
| Tài sản dài hạn | 24,835 | 24,019 | -3.29% |
| Tổng tài sản | 185,560 | 360,271 | 94.15% |
| Nợ ngắn hạn | 31,361 | 193,512 | 517.05% |
| Nợ dài hạn | 426 | 3,032 | 612.43% |
| Tổng Nợ | 31,786 | 196,544 | 518.33% |
| Vốn chủ sở hữu | 153,773 | 163,726 | 6.47% |
| Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ | |||
| Dòng tiền hoạt động kinh doanh | 28,201 | -206,587 | -832.55% |
| Dòng tiền từ hoạt động đầu tư | -7,991 | 71,302 | 992.24% |
| Dòng tiền từ hoạt động tài chính | -7,053 | 100,454 | 1524.27% |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 5.13 | 1.74 | -66.10% |
| Hệ số thanh toán nhanh | 4.51 | 1.62 | -64.13% |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/ tổng tài sản | 17% | 55% | 218.47% |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 21% | 120% | 480.74% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | 3.28 | 17.64 | 438.25% |
| Doanh thu thuần/ tổng tài sản | 45% | 120% | 167.03% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | 7% | 5% | -36.72% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | 4% | 12% | 208.13% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | 3% | 6% | 68.98% |
| Hệ số Lợi nhuận hoạt động kinh doanh | 9% | 6% | -37.85% |
Kết quả hoạt động tài chính 2020-2024
Doanh thu hợp nhất theo nhóm sản phẩm
Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu/ Total assets and equity Tỷ đồng/ billion VND
TỔNG QUAN VỀ GLT
TỔNG QUAN VỀ GLT
Thông tin chung
Tên công ty: Công ty cổ phần kỹ thuật điện Toàn Cần
Tên giao dịch: Global Electrical Technology Corporation (viết tắt: GLT)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh 0301446863 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM nghiệp số: cáp lần đầu ngày 28/12/2005
Vốn Điều lệ: 104,560,920,000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 104,560,920,000 đồng
Địa chỉ: Số 1 Đường Sáng Tạo, P. Tân Thuận Đông, Quận 7, TPHCM
Số điện thoại: (028) 3770 1055
Số fax: (028) 3770 1056
Website: www.toancau.vn
Mã cổ phiếu: GLT
TỔNG QUAN VỀ GLT
Lịch sử hình thành và phát triển
1996
Công ty TNHH Thương Mại Toàn Cầu A (GLT) được thành lập từ sự kết hợp giữa CATIC và hai đối tác Úc và Singapore trong việc kinh doanh giải pháp chống sét toàn diện và thiết bị điện của công ty Global Lightning Technologies Pty Ltd (Úc).
2005
Từ tháng 12/2005 đổi tên thành Công ty cổ phần kỹ thuật điện Toàn Cần.
2007
Thành lập
Công ty TNHH Global - Sitem (GSC)
Công ty TNHH Đầu Tư Hạ Tầng Toàn Cầu
2009
• Đầu tư mua 99.8% vốn của công ty CP IN NO, qua đó công ty sở hữu lô đất rộng 5,000m² trong khu chế xuất Tân Thuận.
• GLT được niêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội (HNX).
TỔNG QUAN VỀ GLT
Lịch sử hình thành và phát triển
2012
Bán toàn bộ vốn góp tại Công ty TNHH Đầu Tư Hạ Tầng Toàn Cầu (GII) cho đối tác Vinacapital.
2015
Thành lập
Công ty TNHH MTV Hạ Tầng Kỹ Thuật Toàn Cầu (GTI)
- Bán lô đất rộng 5,000m² trong khu chế xuất Tân Thuận của Công ty cổ phần INNO
• Trúng thầu dự án VNG trị giá 650 tỷ
Bán toàn bộ vốn góp tại Công ty TNHH MTV Hạ Tầng Kỹ Thuật Toàn Cầu
Nghiệm thu hoàn thành dự án VNG.
2023
Trúng thầu dự án đầu tư Solar áp mái cho 13 siêu thị Coop Mart.
2024
Hoàn thành dự án Viettel 9.1 trị giá 277 tỷ đồng.
TÔNG QUAN VỀ GLT
Ngành nghề kinh doanh
Trải qua hơn 29 năm phát triển chúng tôi tự hào là công ty hàng đầu tại Việt Nam có uy tín về tư vấn, thiết kế, sản xuất và cung cấp thiết bị, giải pháp trong lĩnh vực chống sét, giải pháp tích hợp cho hệ thống Trung tâm Dữ liệu, hệ thống điện nhẹ, an ninh tích hợp và dịch vụ bảo bảo trì bảo dưỡng chất lượng cao.
1 | Chống sét
Công ty Cổ phần Kỹ thuật điện Toàn Cầu là nhà phân phối ủy quyền duy nhất tại Việt Nam các sản phẩm của hãng ERICO (USA) từ khi thành lập công ty. Các giải pháp chính:
Chống sét trực tiếp
Chống sét lan truyền
Tiếp địa
Bên cạnh đó, Toàn Cầu thực hiện sản xuất và kinh doanh một số dòng sản phẩm chống sét lan truyền mang Thương hiệu Global.
2 | Giải pháp tích hợp cho TTDL, phòng Server và phòng Lab
Công ty TNHH Global Sitem (GSC) là đơn vị chủ đạo trong lĩnh vực này. GSC là đại lý độc quyền của máy lạnh Stulz tại thị trường Việt Nam và cung cấp các giải pháp tổng thể cho Data Center cùng hạ tầng mạng ITC, bao gồm:
Hệ thống máy lạnh chính xác
Giải pháp phòng cháy chữa cháy cho Data Center
Giải pháp nguồn Data Center
Giải pháp bảo vệ và giám sát Data Center
3 | Hệ thống điện nhẹ, An ninh tích hợp (ISMS)
Toàn Cầu kinh doanh các thiết bị, tư vấn thiết, thi công lắp đặt các giải pháp về hệ thống điện nhẹ (ELV) và Hệ thống an ninh tích hợp (ISMS) chất lượng cao như là: Hệ thống kiểm soát vào ra, cửa xoay an ninh, cổng phân lân, hệ thống báo động, tuần tra an ninh, hệ thống báo cháy, hệ thống camera giám sát, hệ thống quản lý khách ra vào, v.v.
4 | Hệ thống Âm thanh – Hình ảnh (AV)
Chúng tôi chuyên cung cấp, tư vấn giải pháp các hệ thống nghe nhìn như hệ thống phòng hội nghị, phòng hợp trực tuyến, hệ thống màn hình chuyên dụng, treo tường với diện tích lớn, hệ thống âm thanh, hệ thống hiển thị phòng quan sát tập trung, v.v.
5 | Dịch vụ bảo trì bảo dưỡng
Dịch vụ Bảo trì bảo dưỡng của công ty Toàn Cầu chú trọng việc dự phòng và ngăn ngừa các hỏng hóc có thể xảy ra trong quá trình vận hành. Thiết bị được kiểm tra trạng thái vận hành thường xuyên, cấp nhất phần mềm và thông số khi có sai lệch.
Địa bàn hoạt động
Lầu 2, ITD Building, số 01 Đường Sáng Tạo, P. Tân Thuận Đông, Quận 7, TPHCM.
TÔNG QUAN VỀ GLT
Cơ cấu quản trị và bộ máy quản lí
CỔ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT ĐIỆN TOÀN CẦU ORGANIZATIONAL STRUCTURE OF GLOBAL ELECTRICAL TECHNOLOGY CORPORATION
TỔNG QUAN VỀ GLT
Thông tin vốn, cổ phần và cổ đông
Thông tin vốn và cổ phần
Vốn điều lệ: 104,560,920,000 đồng
| Khối lượng cổ phiếu đã phát hành | 10,456,092 |
| Loại cổ phiếu | Phổ thông |
| Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành | 9,326,742 |
| Khối lượng cổ phiếu quỹ | 1,129,350 |
| Mệnh giá | 10,000 VND |
| Cổ câu cô đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| Cổ đông lớn (>=5%) | 02 | 5,545,028 | 59.45% |
| Cổ đông khác (<5) | 289 | 3,781,714 | 40.55% |
| Tổng cộng | 9,326,742 | 100.00% |
| Tên cổ đông lớn | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| Công ty CP Công Nghệ Tiên Phong | 4,510,118 | 48.36% |
| Công ty CP Đầu Tư Tánh Linh | 1,034,910 | 11.10% |
| Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu | |
| Cổ đông trong nước | 279 | 9,160,940 | 98,22% |
| Cổ đông nước ngoài | 12 | 165.802 | 1,78% |
| Tổng | 9,326,742 | 100% |
Thay đổi vốn chủ sở hữu
Trong năm không phát sinh
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đánh giá Ban Giám đốc về kết quả kinh doanh 2024
Bói cánh
Năm 2024, kinh tế toàn cầu biến động mạnh với diễn biến thị trường phức tạp và khó lường. Xung đột quân sự leo thang, cạnh tranh chiến lược gia tăng và xu hướng bảo hộ thương mại lan rộng. Trong nước, nền kinh tế đối mặt với cả thuận lợi lẫn thách thức do tác động từ bên ngoài và những yếu tố nội tại. Dù vậy, Việt Nam đạt mức tăng trưởng GDP 7,09%, thuộc nhóm cao trong khu vực và thế giới. Kết quả này thể hiện sự cải thiện môi trường đầu tư và sức hút với các tập đoàn lớn.
Đánh giá kết quả kinh doanh
Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chính trong năm 2024
| Chỉ tiêu/ Indicators | 2023 | 2024 | +Tăng/-Giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 185,560 | 360,271 | 94.15% |
| Doanh thu kinh doanh hợp nhất | 83,252 | 431,615 | 418.45% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 7,642 | 24,625 | 222.22% |
| Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao | 10,592 | 30,782 | 190.61% |
| Lợi nhuận trước thuế | 7,908 | 25,660 | 224.47% |
| Lợi nhuận sau thuế công ty Mẹ | 5,201 | 19,213 | 269.44% |
Doanh thu hợp nhất của Công ty CP Kỹ thuật điện Toàn Cầu (GLT) năm 2024 gần bằng 432 tỷ đồng đạt 143.87% so với kế hoạch, và tăng 418.45% so với năm 2023. Nguyên nhân doanh thu tăng cao chủ yếu đến từ dự án Viettel 9.1 công ty đã trứng thầu và hoàn thành trong năm. Những nhiệm vụ đã hoàn thành:
✓ Hoàn thành dự án Viettel 9.1.
Hoàn thiện bộ máy quản lý của Công ty.
Đánh giá Ban Giám đốc về kết quả kinh doanh 2024
Đánh giá chung
Những tiến bộ công ty đã đạt được:
✓ Hoàn thiện và phát triển năng lực quản lý dự án lớn.
Tái cấu trúc các lĩnh vực kinh doanh tại công ty thành viên.
Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại thời điểm 31/03/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính. Kiểm toán độc lập chấp nhận hoàn toàn Báo cáo tài chính của Tập đoàn.
Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Năm 2024, Tổng tài sản của Tập đoàn là 360 tỷ đồng tăng 175 tỷ đồng, trong đó Tài sản ngắn hạn (336 tỷ đồng) tăng 175.5 tỷ đồng, Tài sản dài hạn (24 tỷ đồng) giảm 800 triệu đồng. Các nguyên nhân chính làm tăng/giảm tải sản của Tập đoàn trong kỳ là:
Các khoản tiền và tương đương tiền, đầu tư ngắn hạn (7.2 tỷ đồng) giảm 93.7 tỷ do như cầu vốn cần cho triển khai các dự án lớn.
Các khoản phải thu trong kỳ (305.8 tỷ đồng) tăng 268.5 tỷ so với đầu năm do công nợ của các dự án lớn đã xuất hóa đơn trong năm.
Hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho (23.1 tỷ đồng) tăng gần 3.9 tỷ so với số đầu năm do 1 số dự án/công trình đở dang chưa được hoàn thành/nghiệm thu.
➤ Nguyên giá tài sản cố định: tăng 2.3 tỷ do tăng đầu tư hệ thống điện mặt trời áp mái, mua 1 chiếc ô tô phục vụ dự án ngoài Hà Nội và đầu tư 1 hệ thống tủ Rack (Hàng trưng bày - Quảng cáo sản phẩm)
Tình hình nợ phải trả:
Tại thời điểm 31/03/2025 tổng nợ phải trả của Tập đoàn là 196.5 tỷ đồng tăng 164.8 tỷ đồng so với đầu năm. Trong đó, khoản nợ ngắn hạn (193.5 tỷ đồng) tăng 162.2 tỷ và nợ dài hạn (3 tỷ đồng) tăng 2.6 tỷ đồng.
Nợ ngắn hạn tăng 162.2 tỷ chủ yếu là khoản vay ngân hàng và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng 110 tỷ so với đầu năm nhằm phục vụ dự án Viettel, khoản tăng phải trả người bán, chi phí phải trả ngắn hạn, thuế và các khoản phải nộp.
Nợ dài hạn tăng 2.6 tỷ đồng chủ yếu do trích bảo hành công trình xây dựng
Đánh giá Ban Giám đốc về kết quả kinh doanh 2024
Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình thực hiện các dự án
- Tổng giá trị hợp đồng đã ký trong năm tài chính 2024 của GLT Group đạt 423 tỷ trong đó có các dự án tiêu biểu:
| Stt | Khách Hàng | Ngày ký hợp đồng | Thời gian thực hiện HĐ | Doanh thu ký |
| 1 | Tập đoàn công nghiệp VT Quân đội Viettel | 03-05-2024 | 150 ngày | 53.845 |
| 2 | Tập đoàn công nghiệp VT Quân đội Viettel | 17-05-2024 | 370 ngày | 240.286 |
| 3 | Viễn Thông Đắc Lắc | 23-07-2024 | 6 tháng | 4.917 |
| 4 | Mobifone Miền Nam | 09-08-2024 | 120 ngày | 4.297 |
| 5 | MOVITEL, S.A (MOVITEL) | 12-07-2024 | 6 tháng | 6.633 |
| 6 | Tổng công ty mạng lưới Viettel | 9-2024 | 6 tháng | 4.918 |
| 7 | BQLDA ODA ĐH Đà Nẵng | 22-11-2024 | 12 tháng | 40.732 |
| 8 | Công ty CP Hawee Cơ Điện | 03-10-2024 | 12 tháng | 12.024 |
| 9 | Công ty CP Viễn Thông FPT | 9-2024 | 3 năm | 1.922 |
| 10 | Công ty Cổ Phần Kỹ thuật Gia Huy | 17-12-2024 | 3 tháng | 1.877 |
Đánh giá Ban Giám đốc về kết quả kinh doanh 2024
Danh sách các công ty con
| Tên Công Ty | Lĩnh vực | Vốn thực góp (triệu đồng)/ | Tỷ lệ sở hữu (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) |
| CT TNHH Global Sitem | Cung cấp giải pháp hạ tầng trung tâm dữ liệu | 9,562.5 | 63.75% | 63.75% |
| CTCP In No | Sản xuất phần mềm. Tư vấn và cung cấp các giải pháp phần mềm | 14,994 | 99.96% | 99.96% |
Chỉ tiêu tài chính cơ bản của các Công ty con tại thời điểm 31/03/2025
| Công Ty | Tổng tài sản | VCSH | Doanh thu thuần | LN từ HD SXKD | LN trước thuế | LN sau thuế | ROE (%) | EPS |
| Global Sitem | 73,194 | 37,370 | 167,499 | 3,839 | 3,792 | 2,999 | 8% | |
| In No | 15,575 | 15,499 | 0 | 917 | 917 | 734 | 5% |
Đánh Giá Của HĐQT Về Hoạt Động Của Ban Giám Đốc Công Ty
CÔNG TY KỶ THUẬT ĐIỆN TOÀN CẦU
Trải qua 29 năm phát triển, Công ty CP Kỹ Thuật Điện Toàn Cầu tự hào là đơn vị hàng đầu Việt Nam có uy tín trong việc tư vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị và các giải pháp tiên tiến trong lĩnh vực chống sét, năng lượng xanh, tích hợp giải pháp hệ thống trung tâm dữ liệu, đầu tư hạ tầng viễn thông cũng như cung cấp dịch vụ bảo trì chất lượng cao. Với năng lực triển khai dự án và năng lực tài chính tốt, Công ty Kỹ Thuật Điện Toàn Cầu đã khẳng định được vị thế trên thị trường và được nhiều khách hàng lớn trong và ngoài nước đánh giá cao.
Kết quả hoạt động kinh doanh 2024:
Doanh thu: 382 tỷ đồng (675% so với năm 2023)
Lợi nhuận sau thuế: 17.2 tỷ đồng (+340% so với năm 2023)
Với sự bảo hòa của lĩnh vực viễn thông trong những năm gần đây, yêu cầu đối mới sáng tạo trong sản phẩm và giải pháp mới đặc biệt trong lĩnh vực Data center sẽ là kim chỉ nam cho định hướng của công ty.
CÔNG TY TNHH GLOBAL SITEM
Là nhà cung cấp giải pháp tích hợp trung tâm dữ liệu hàng đầu, năm 2023 ghi nhận một năm khó khăn khi một số dự án bị chậm lại vì vậy doanh thu không đạt như kỳ vọng. Năm 2024 đã có sự bút phát tăng trưởng trở lại khi doanh thu tăng 258% so với 2023.
Doanh thu: 167 tỷ đồng (+258% so với năm 2023)
Lợi nhuận sau thuế: 3 tỷ đồng (+10% so với năm 2023)
CÔNG TY CỔ PHẦN INNO
Kết quả hoạt động kinh doanh 2024
Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế: 917 triệu đồng
INNO trong thời gian tới đã được định hướng là một công ty chuyên về đầu tư Trung tâm dữ liệu, văn phòng và dịch vụ khác nhắm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT tổ chức hợp định kỳ hàng quý, thông qua và quyết định nhiều vấn đề quan trọng, hỗ trợ Ban điều hành trong việc xây dựng định hướng hoạt động kinh doanh phù hợp với chiến lược công ty và Tập đoàn ITD. Cụ thể:
Thực hiện hợp định kỳ hàng quý, xem xét thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh hàng quý và cả năm.
Giám sát tình hình tuần thử các qui định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh của công ty;
☑ Triển khai hoàn tất việc chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt;
Ban hành toàn văn Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty theo ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Thống nhất ủy quyền TĐ phê duyệt từng trường hợp cụ thể các giao dịch thường xuyên giữa các công ty thành viên trên tinh thần tối ưu nguồn lực tập đoàn trong năm 2025 (gồm các giao dịch: thuê văn phòng ITD Building, thuê kho; quản trị mạng nội bộ; mua bán hàng hóa, tài sản theo nguyên tắc giá bán nội bộ; các giao dịch thường xuyên khác (nếu có).
Thực hiện việc thu hồi cổ phiếu đã phát hành theo chương trình lựa chọn dành cho người lao động (chương trình ESOP năm 2022) đối với nhân viên nghỉ việc (ông Trương Công Danh với số lượng cổ phiếu là 24.200 cổ phiếu).
Công tác nhân sự:
Thống nhất bầu Ông Nguyễn Ngọc Trung là Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Toàn Cầu kể từ ngày 03/07/2024.
Thống nhất bổ nhiệm Ông Trần Quốc Sang đảm nhiệm vị trí Giám đốc dự án Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Toàn Cầu kể từ ngày 23/12/2024 đến ngày 23/12/2025.
Thống nhất miễn nhiệm Ông Trần Quốc Sang vị trí Giám đốc dự án Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Toàn Cầu kể từ ngày 06/05/2025.
Thông qua việc bổ nhiệm Ông Nguyễn Ngọc Duy vị trí Giám đốc kinh doanh Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Toàn Cầu kể từ ngày 06/05/2025.
Năm 2025, nền kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với nhiều bất ổn do ảnh hưởng kéo dài từ các cuộc xung đột địa chính trị, lạm phát và suy thoái kinh tế tại nhiều quốc gia. Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy ảnh hưởng này. Tuy nhiên, với nền tăng chuyên môn vững chắc cùng kinh nghiệm vượt qua các giai đoạn khó khăn trong quá khứ, GLT có cơ sở để vững tin tiếp tục tiến bước trong quá trình hội nhập và phát triển. Trước một thị trường nhiều cơ hội những cũng không ít thách thức, Hội đồng Quản trị xác định năm 2025 sẽ tiếp tục kiên định với định hướng quản trị thận trọng, đồng thời đầy mạnh việc phát triển các giải pháp tích hợp, gia tăng giá trị trong những lĩnh vực kinh doanh trọng điểm của Tập đoàn.
Kế Hoạch Và Định Hướng Của HĐQT
Nhiệm vụ kinh doanh năm 2025
Năm 2025, dự báo nền kinh tế thế giới và Việt Nam vẫn còn khó khăn. Tuy nhiên công ty vẫn đang theo sát các dự án lớn và khả thi. Do đó GLT đề xuất kế hoạch kinh doanh năm 2025 cụ thể như sau:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2025 |
| Doanh thu thuần (Hợp nhất) | Tỷ đồng | 400 |
| Lợi nhuận sau thuế (Cổ đồng Công ty mẹ) | Tỷ đồng | 20 |
| Cổ tức năm 2025 | % | 10% |
Năm 2025, Tập đoàn tiếp tục tập trung phát triển và cũng có các hoạt động kinh doanh cốt lõi nhằm mang lại hiệu quả tối ưu như sau:
• Máy lạnh chính xác và hạ tầng cho Data Center.
Đây mạnh đầu tư: năng lượng sạch ...
Thiết bị chống sét.
Thận trọng trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh, tiếp tục đầy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm mới, giải pháp mới, tìm kiếm thị trường mới. Tổ chức đội ngũ chuyên trách hỗ trợ các đơn vị thành viên có được bộ máy quản lý chuyên nghiệp và có hiệu quả hoạt động cao.
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy chế, quy định của Công ty; áp dụng các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí, tinh gọn nhân sự, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ để hoàn thiện bộ máy điều hành.
Kế Hoạch Và Định Hướng Của HĐQT
Chiến lược 2025 - 2029
Trong giai đoạn 2025 - 2029, tập đoàn triển khai song hành hai định hướng chiến lược chính “Tập trung, hợp tác” và GLT cũng bám sát chiến lược phát triển này như sau :
1) Tập trung ưu tiên các lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao, doanh thu ổn định, ít phụ thuộc vào vốn lớn hoặc yếu tố bên ngoài. Sử dụng hiệu quả các kênh huy động vốn để cung cấp đủ nguồn lực đáp ứng đầu tư đến mức tạo được lợi thế chiến lược cần thiết.
2) Xem xét tăng dần mức độ Hợp tác trong một số lĩnh vực để tăng hiệu quả đấu tư và giảm yêu cầu nguồn lực. Đối tác lý tưởng nên là các đơn vị và nhà đầu tư chiến lược có những mảnh ghép phù hợp cần thiết.
Theo định hướng chiến lược, tập trung duy trì và phát triển vào lĩnh vực Trung tâm dữ liệu (DTI):
a. Hiện có ưu thế vượt trội cho các Data Center có quy mô dưới 5MW IT trong khi nhu cầu thị trường là rất lớn nên chỉ cần tập trung lấy và triển khai dự án là đủ bảo đảm trong 3 năm tối có thể x3 doanh thu và bảo đảm 50 tỷ doanh thu tái tục mỗi năm.
b. Tập trung đầu tư vào các dự án Data Center lớn và chọn lọc (như năng lượng xanh...) để xây dựng và cũng cố năng lực cốt lõi cần thiết cho data center quy mô lớn, tạo sự khác biệt làm cơ sở để có biện lợi nhuận cao hơn trong tương lai.
c. Hợp tác với đối tác quốc tế để chia sẻ chi phí và tiếp cận công nghệ mới.
d. Vị thế khác biệt có thể sẽ cao hơn đáng kể phụ thuộc vào mức độ tập trung và đầu tư trong 2-3 năm tiếp theo.
BÁO CÁO QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất, thực hiện các chức năng cùng các quyền và nghĩa vụ theo Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của HĐQT tại các kỳ hợp, xem xét và quyết định các công tác quản trị theo các quy định của Điều lệ công ty, các quy chế nội bộ và pháp luật có liên quan.
TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
Cơ quan quản lý công ty, chịu sự giảm sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện quyền nghĩa vụ được giao
BAN KIỂM SOÁT
Cơ quan thực hiện giám sát HĐQT, Ban TGD trong việc điều hành và quản lý công ty cũng như chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Quản trị công ty năm 2024
Thành viên HĐQT
| Thành viên HĐQT | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | |
| 1 | Ông Nguyễn Ngọc Trung | Chủ tịch HĐQT(Bổ nhiệm từ ngày 03/07/2024) | Kỹ sư điện - điện tử |
| 2 | Ông Nguyễn Hữu Dũng | Thành viên HĐQT | Kỹ sư điện tử |
| 3 | Ông Lâm Thiếu Quân | Thành viên HĐQT | Quản trị HTTT, Kinh tế, Kỹ sư thủy lợi |
| 4 | Bà Doãn Thị Bích Ngọc | Thành viên HĐQT | Cử nhân vật lý – Cử nhân kinh tế thông tin – Thạc sĩ QTKD – Cử nhân kinh tế ngoại thương |
| 5 | Ông Mai Tuấn Tú | Thành viên độc lập | Kỹ sư điện – tự động hóa |
Ông Nguyễn Ngọc Trung
Ông Nguyễn Ngọc Trung hiện đang đảm nhiệm vị trí Chủ tịch HDQT Công ty CP Kỹ thuật điện Toàn Cầu. Ông là một doanh nhân dày dặn kinh nghiệm với nhiều kinh nghiệm trong lĩnh lực quản lý doanh nghiệp và nhiều năm làm việc tại Siemens - tập đoàn công nghệ đa quốc gia hàng đầu của Đức. Ngoài ra, ông đang là Chủ tịch HĐQT tại các công ty gồm: Công ty CP Công Nghệ Thành Thiên, Công ty CP Tự vấn và Phát triển Phần Mềm Larion Larion và Công ty CP Công nghệ tự động Tân Tiến.
Chủ tịch HĐQT
Thành viên HĐQT kiêm
Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Hữu Dũng
Ông Nguyễn Hữu Dũng có gần 30 năm kinh nghiệm cũng như đảm nhiệm vị trí lãnh đạo trong các lĩnh vực kinh doanh, công nghệ và kỹ thuật. Tham gia GLT từ những ngày đầu thành lập, ông đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển của GLT qua các vị trí trường phòng kinh doanh, Phó giám đốc, Giám đốc, Tổng giám đốc và thành viên HĐQT.
Hiện tại ông là thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty CP Kỹ Thuật Điện Toàn Cầu, đồng thời là Chủ tịch HĐTV kiểm Giám đốc Công ty TNHH Global – Sitem, Thành viên HĐQT của các công ty: Công ty CP Công Nghệ Tiên Phong, Công ty Tánh Linh, Công ty Larion, Công ty Cổ Phần Công Nghệ tự động Tân Tiến.
Quản trị công ty năm 2024
Thành viên HĐQT
Là nhà lãnh đạo có nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình tăng trưởng của ITD nói chung và GLT nói riêng. Với gần 31 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, ông giữ nhiều vị trí quan trọng như Phó Giám đốc Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Tin Học & Điều khiển CATIC; Giám đốc Công ty TNHH TM Toàn Cầu A; Công ty TNHH TM Siêu Tính; Công ty TNHH Cơ khí Thạch Anh; Chủ tịch HĐQT Công Ty Cổ Phần Kỹ thuật điện Toàn Cầu..... Ông tốt nghiệp 3 chuyên ngành bao gồm: Thủy lợi tổng hợp tại Đại học Bách Khoa HCM, Kinh tế Ngoại thương tại Đại học Kinh tế HCM và Quản Trị Hệ Thống Thông Tin tại Trường đào tạo quản lý DN (CBAM).
Hiện tại ông là Chủ tịch HĐTV Công ty Công ty TNHH TM DV Kiều Phong, Chủ tịch HĐTV Công ty Cổ Phần Intelnet.
Thành viên HĐQT
Ông Mai Tuấn Tú có nhiều năm công tác tại Tập đoàn ITD.
Thành viên HĐQT
Ông Mai Tuấn Tú
Hiện tại ông đang là thành viên HĐQT độc lập tại Công ty cổ phần Kỹ Thuật điện Toàn Cầu, đồng thời là thành viên HĐQT tại công nghệ Thiên Vận.
Bà Doãn Thị Bích Ngọc
Là thành viên HĐQT của ITD từ năm 2015 đến nay, bà là một nhà quản trị xuất sắc và luôn tiến phong trong việc hiện đại hóa bộ máy quản trị. Bà Ngọc có nhiều năm kinh nghiệm lĩnh vực kinh doanh với các vị trí Trường phòng kinh doanh Công ty Vật tư Bưu điện II, Giám đốc Công ty COKYVINA. Bà hoàn thành bậc Cử Nhân Vật Lý - Cử Nhân Kinh Tế Thông Tin - Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh.
Thành viên HĐQT độc lập
Quản trị công ty năm 2024
Thành viên Ban Giám đốc
| Thành viên Ban Giám Đốc | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | |
| 1 | Ông Nguyễn Hữu Dũng | Tổng Giám đốc | Kỹ sư điện tử |
| 2 | Bà Nguyễn Hương Giang | Giám đốc điều hành | Cử nhân kinh tế |
| 3 | Ông Nguyễn Ngọc Duy | Giám đốc kinh doanh | Kỹ sư điện |
| 4 | Ông Trần Quốc Sang | Giám đốc dự án | Kỹ sư công nghệ nhiệt lạnh(Bổ nhiệm ngày 23/12/2024 và Miễnệm ngày 06/05/2025) |
Đại hội đồng cổ đông kỳ hợp thường niên năm 2024
| STT | Số Nghị Quyết | Ngày | Nội dung | |
| 1 | Không số | 2/7/2024 | • Thông qua Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023. | |
| • Thông qua việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm 2023. | ||||
| • Thông qua mức cổ tức năm 2023 là 10% bằng tiền mặt.
+ Nguồn vốn: Lấy từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/03/2024 đã kiểm toán. + Thời gian thanh toán: ủy quyền cho HĐQT quyết định thời gian cụ thể và tiến hành công bố thông tin theo quy định. | ||||
| • Thông qua việc ủy quyền cho Ban kiểm soát đường nhiệm lựa chọn công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty năm 2024. | ||||
| • Quyết định kế hoạch cho năm tài chính của công ty trong năm 2024 với các chỉ tiêu tài chính như sau: | ||||
| Chỉ tiêu | Kế hoạch | |||
| Doanh thu thuần hợp nhất | 300 tỷ đồng | |||
| Lợi nhuận sau thuế hợp nhất thuộc cổ đông công ty mẹ | 17,5 tỷ đồng | |||
| Cổ tức dự kiến năm 2024 | 15% | |||
Quản trị công ty năm 2024
Đại hội đồng cổ đông kỳ hợp thường niên năm 2024
| STT | Số Nghị Quyết Resolution/Decision No. | Ngày Date | Nội dung |
| 1 | Không số | 2/7/2024 | • Thông qua điều chỉnh thù lao cơ bản cho Ban Điều hành, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2024. |
| • Thông qua việc điều chỉnh nội dung, làm rõ ngành nghề kinh doanh theo tờ trình (Phụ lục 1 đính kèm) và ủy quyền Hội đồng quản trị hoàn tất các thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề theo quy định. | |||
| • Thông qua những nội dung Điều lệ công ty sửa đổi, bổ sung theo Tờ trình và Toàn văn bản (Phụ lục 2 – Toàn văn “Điều lệ công ty”). | |||
| • Thông qua những nội dung Quy chế nội bộ về quản trị công ty sửa đổi, bổ sung theo Tờ trình và Toàn văn bản (Phụ lục 3 - Toàn văn “Quy chế nội bộ về quản trị công ty”). | |||
| • Thông qua đơn từ nhiệm Chủ tịch HĐQT của Ông Nguyễn Vĩnh Thuận kể từ ngày 28/06/2024. | |||
| • Thông qua việc bầu bổ sung Ông Nguyễn Ngọc Trung là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022 – 2026. | |||
| • Như vậy, thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022 – 2026 như sau: | |||
| 1. Bà Doãn Thị Bích Ngọc2. Ông Nguyễn Ngọc Trung3. Ông Lâm Thiếu Quân4. Ông Nguyễn Hữu Dũng5. Ông Mai Tuấn Tú |
Quản trị công ty năm 2024
Hoạt động của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị Quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 03/2024/NQ-HĐQT-CBTT(lấy ý kiến bằng email) | 06/05/2024 | Thống nhất tỗ chức Đại hội đồng cổ đông kỳ hợp thường niên năm 2024 (“Đại hội 2024”) với các nội dung như sau:. Thống nhất ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách người sở hữu cho cổ phiếu Công ty CP kỹ thuật điện Toàn Cầu thực hiện tham dự Đại hội đồng cổ đông kỳ hợp thường niên năm 2024 là: ngày 31/05/2024. |
| b. Nội dung cụ thể:ỷ lệ thực hiện:+ Đối với cổ phiếu phổ thông: 1 cổ phiếu – 1 quyền biểu quyết.+ Thời gian thực hiện: Từ 15h00 – 17h00, ngày 02/07/2024.+ Địa điểm thực hiện: Tòa nhà ITD, số 01 Đường Sáng Tạo, P.Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM. |
Quản trị công ty năm 2024
Hoạt động của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị Quyết | Ngày | Nội dung | |
| 2 | 04/2024/ NQ- HDQT- CBTT | 22/05/2024 | • Thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 4/202 (01/01/2024 - 31/03/2024) và năm tài chính 202 (01/04/2023-31/03/2024).• Thống nhất trình ĐHĐCĐ GLT tại kỳ hợp thường niên 2024 a. Tình hình sử dụng và trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi: | |
| Hạng mục | Số tiền (Triệu đồng) | |||
| Số dư đầu kỳ (tại ngày 01/04/2023). | 2,136 | |||
| Trích từ lợi nhuận (đã trừ chỉ phí lúc lợi sử dụng trong năm). | 30 | |||
| Tăng khác | 7 | |||
| Chuyển quỹ về ITD | 105 | |||
| Đã sử dụng trong kỳ | 782 | |||
| Số dư cuối kỳ | 1,285 | |||
| b. Quỹ đầu tư phát triển | ||||
| Hạng mục | Số tiền (Triệu đồng) | |||
| Số dư đầu kỳ (tại ngày 01/04/2023) | 10,050 | |||
| Số tiền trích lập quỹ | - | |||
| Đã sử dụng trong kỳ | - | |||
| Đã hoàn nhập trong kỳ | 10,050 | |||
| Số dư cuối kỳ (tại 31/03/2024) | - | |||
| c. Tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2023: dự kiến tỷ lệ 25% bằng tiềm mặt. Kế hoạch kinh doanh 2024 với | ||||
| Chỉ tiêu tài chính | Kế hoạch năm từ 01/04/2024-31/03/2025 | |||
| Doanh thu thuần hợp nhất Group | 300 tỷ | |||
| Lợi nhuận sau thuế hợp nhất thuộc cổ đông công ty mẹ | 17.5 tỷ | |||
| Cổ tức dự kiến năm 2024 | 15% | |||
| e. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.. Sửa đổi, bổ sung Quỹ chế nổi bô về quản tri công ty. | ||||
f. Sửa đổi, bổ sung Quy chế nội bộ về quản trị công ty.
Quản trị công ty năm 2024
Hoạt động của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị Quyết | Ngày | Nội dung |
| 3 | 05/2024/NQ-HĐQT-CBTT | 03/07/2024 | Thống nhất bầu Ồng Nguyễn Ngọc Trung là Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Toàn Cầu kể từ ngày 03/07/2024. |
| 4 | 06/2024/NQ-HĐQT-CBTT | 09/08/2024 | - Thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 1/2024 (01/04/2024-30/06/2024).- Quyết định việc chi trả cổ tức của năm 2023 bằng tiền mặt như sau:- Tỷ lệ thực hiện cổ tức của năm 2023 bằng tiền mặt: 10%/cổ phiếu (01 cổ phiếu nhận được 1.000 đồng).- Ngày đăng ký cuối cùng: 26/08/2024.- Ngày thanh toán: 09/09/2024.Địa điểm thực hiện:+ Đối với chứng khoán lưu ký: Người sở hữu làm thủ tục nhận cổ tức tại các thành viên lưu ký nơi mở tài khoản lưu ký;+ Đối với chứng khoán chưa lưu ký: Người sở hữu làm thủ tục nhận cổ tức công ty tại Lầu 2, Tòa nhà ITD, Số 1 đường Sáng Tạo, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM (vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6) bắt đầu từ ngày 09/09/2024 và xuất trình chứng minh nhân dân/căn cứơc công dân/giấy tờ nhân thân hợp pháp. |
Quản trị công ty năm 2024
Hoạt động của Hội đồng quản trị
| STT | Số Nghị Quyết | Ngày | Nội dung |
| 5 | 07/2024/NQ-HDQT-CBTT(lấy ý kiến bằng email) | 19/9/2024 | + Thông qua việc mua lại cổ phiếu ESOP của CBCNV nghỉ việc với các nội dung sau:- Tổng số lượng cổ phiếu đăng ký mua lại: 24.200 cổ phiếu.- Mục đích: Mua lại cổ phiếu ESOP năm 2022 của CBCNV nghỉ việc trong thời gian cam kết nắm giữ theo quy chế phát hành ESOP năm 2022.- Nguồn vốn: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.- Phương thức giao dịch: Giao dịch thỏa thuận/- Nguyên tắc xác định giá: Mua lại theo giá phát hành.- Thời gian dự kiến: Từ ngày 02/10/2024 đến ngày 31/10/2024. |
| 6 | 08/2024/NQ-HDQT-CBTT | 11/11/2024 | + Thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 2/2024 (01/07/2024-30/09/2024.+ Thống nhất ủy quyền Tổng Giám Đốc phê duyệt từng trường hợp cụ thể các giao dịch thường xuyên giữa các công ty thành viên trên tinh thần với người lực tập đoàn trong năm 2025 gồm các giao dịch sau:- Thuế văn phòng ITD Building, thuê kho.- Quản trị mạng nội bộ.- Mua bán hàng hóa, tài sản theo nguyên tắc giá bán nội bộ.- Các giao dịch thường xuyên khác (nếu có). |
| 7 | 09/2024/NQ-HDQT-CBTT(lấy ý kiến bằng email) | 23/12/2024 | + Thống nhất bổ nhiệm Ồng Trần Quốc Sang đảm nhiệm vị trí Giám đốc dự án Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Toàn Cầu kể từ ngày 23/12/2024 đến ngày 23/12/2025. |
| 8 | 10/2024/NQ-HDQT-CBTT | 24/02/2025 | + Thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 3/2024 (01/10/2024-31/12/2024).+ Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, và các bộ phận, cá nhân có liên quan triển khai, thi hành các nội dung tại Nghị quyết này. |
Quản trị công ty năm 2024
Báo cáo đánh giá của thành viên độc lập Hội đồng quản trị
- Đánh giá chung về hoạt động của HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 05 cuộc họp, các cuộc họp HĐQT đã được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể và theo đúng các quy định về tổ chức cuộc họp, tài liệu hợp được gọi đầy đủ đến các thành viên HĐQT. Nội dung các cuộc họp đã được các thành viên HĐQT thảo luận, đánh giá đầy đủ và cần trọng để đưa ra những quyết định, giải pháp tốt nhất cho Công ty. Các quyết định của HĐQT tại các cuộc họp đều được HĐQT thông qua theo nguyên tắc đa số, biên bản cuộc họp được lập đầy đủ, có chữ ký của các thành viên HĐQT tham dự hợp.
Các hoạt động của HĐQT đã được thực hiện theo kế hoạch hoạt động của HĐQT trong năm 2024, tập trung đúng theo Nghị quyết của ĐHĐCD và tuần thủ Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và các chuẩn mực về quản trị công ty; hoàn thành hầu hết các chương trình, nội dung hành động của HĐQT đã đề ra.
Hội đồng quản trị tôn trọng và tạo điều kiện để Ban kiểm soát công ty thực hiện quyền kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý điều hành; nghiêm túc tiếp thu và chỉnh sửa các thiếu sót/tồn tại trong công tác quản lý theo kết luận kiểm tra của Ban kiểm soát.
Tất cả thành viên HĐQT có tính thần trách nhiệm và có tính chuyên nghiệp cao, hoạch định rõ ràng về trách nhiệm được phân công và thận trọng trong việc thực hiện vai trò, quyền và trách nhiệm của mình để đảm bảo lợi ích của Công ty.
Hội đồng quản trị cũng tạo điều kiện thuận lợi để các thành viên độc lập Hội đồng quản trị thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của thành viên độc lập Hội đồng quản trị.
Các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển kinh doanh, xây dựng hệ thống quản trị và văn hóa doanh nghiệp, kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh đã được HĐQT thường xuyên xem xét và đánh giá trong các cuộc họp định kỳ.
Các thay đổi về kế hoạch đấu tư, chiến lược mới đều được nghiên cứu độc lập, có cơ sở khoa học và phần biện trong HĐQT và Ban điều hành.
• HĐQT đã thực hiện tốt việc giám sát và kiểm soát công tác điều hành; tham gia xây dựng các quy chế, chính sách vận hành nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích của Công ty và các cổ đông. Đồng thời, HĐQT trực tiếp chia sẻ kiến thức với Ban TGB nhằm tiếp sức trong việc phát triển nguồn lực và công tác quản trị tại Công ty.
II. Đánh giá về công tác giám sát Tổng Giám đốc và Ban điều hành
• Về tổng thể, HĐQT đã thực hiện tốt công tác giám sát đối với Tổng Giám đốc, đảm bảo mục tiêu kế hoạch kinh doanh và các hoạt động của Công ty luôn được kiểm soát chặt chẽ, đi đúng định hướng chiến lược và phù hợp với thực tiễn.
Chủ tịch HĐQT và một số thành viên HĐQT đã thường xuyên tham dự các cuộc họp định kỳ và bất thường của Ban điều hành. Các quyết định của TGB và Ban điều hành đã được phân tích, phần biện và tham vấn tử các thành viên HĐQT nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu, giúp Công ty được các kết quả tốt nhất.
HĐQT cũng thường xuyên xem xét các báo cáo của TGD và trao đổi với Ban điều hành, qua đó nắm rõ tình hình hoạt động của Công ty cũng như được cập nhất thanh nhất các thông tin kinh doanh và yêu cầu từ thực tế.
- Công tác giảm sát đối với hoạt động điều hành của TGD và các thành viên trong Ban điều hành được duy trì thường xuyên và chặt chẽ, đảm bảo hoạt động của Công ty ổn định, an toàn, tuân thủ theo quy định của Pháp luật.
• HĐQT đã chủ động hỗ trợ TGE và Ban điều hành trong một số lĩnh vực, hoạt động; đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực quản lý rủi ro nhằm sớm nhận diện các vấn đề cần xử lý, giúp Công ty duy trì hoạt động kinh doanh bền vững, liên tục và ổn định, bảo vệ lợi ích của cỗ động và nhà đầu tư. Các cấp quản lý đã chủ động trong công việc và nỗ lực, quyết tâm thực hiện công việc được giao, để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Các thành viên HĐQT cũng đã chia sẻ cho Ban điều hành và các cấp quản lý những kinh nghiệm cũng như tham vấn trong những bảo đảm hợp định kỳ.
Quản trị công ty năm 2024
Thành viên Ban Kiểm Soát
Ban Kiểm soát là cơ quan thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong việc điều hành và quản lý Công ty. Ban Kiểm soát có 3 thành viên với nhiệm kỳ 2022 - 2025. Danh sách Ban kiểm soát bao gồm:
| STT | Thành viên Ban Kiểm Soát | Chức vụ | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Bà Đỗ Thị Thu Hà | Trưởng BKS | Kế toán tài chính |
| 2 | Bà Cao Mỹ Phương | Thành viên | Kế toán tài chính |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết | Thành viên | Quản trị kinh doanh |
Bà Đỗ Thị Thu Hà
Bà Đỗ Thị Thu Hà tốt nghiệp cử nhân kinh tế khoa Kế toán – Kiểm toán với hơn 20 năm kinh nghiệm làm kế toán, kiểm toán, kiểm soát tại các Công ty trong Tập đoàn Tiên Phong; hiện là Giám đốc Kiểm soát nội bộ tại Công ty CP Công nghệ Tiên Phong.
Trường Ban kiểm soát
Bà Cao Mỹ Phương
Tốt nghiệp cử nhân kinh tế Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, bà Phương đã có những đóng góp tích cực vào hoạt động của GLT Group.
Hiện tại bà Phương giữ vị trí Trưởng phòng tài chính Công ty cổ Phần Công Nghệ Tiên Phong, Thành viên HDQT Công ty Cổ Phần Công Nghệ tự động Tân Tiến và Công ty CP tự vấn và phát triển phần mềm Larion.
Thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Bà Tuyết đã có nhiều năm công tác và nắm giữ các vị trí quản lý, lãnh đạo tại cả ITD lẫn GLT: Phó giám đốc, Giám đốc nhân sự, Giám đốc chiến lược và truyền thông, Tổng giám đốc ITD và TV HĐQT AIT
Quản trị công ty năm 2024
Hoạt động của Ban Kiểm Soát
Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập theo ủy quyền của ĐHĐCĐ, theo đó Công ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC thực hiện việc kiểm toán độc lập BCTC hợp nhất và BCTC công ty mẹ năm 2024.
- Giám sát hoạt động của HĐQT, Ban điều hành Công ty trong quá trình thực hiện nghị quyết ĐHĐCD năm 2024. Giám sát hoạt động tài chính kế toán của Công ty.
Thẩm tra báo cáo tài chính định kỳ thông qua Bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập, trong đó tập trung vào kiểm tra tính trung thực, hợp lý trong việc ghi chép số sách kế toán, báo cáo tài chính và kiểm tra tính tuân thủ các quy định trong lĩnh vực tài chính, kế toán và các quy trình quản trị nội bộ hiện hành.
- Tham gia các buổi hợp định kỳ và bất thường của HĐQT, đánh giá - giám sát rủi ro các dự án lớn mà Công ty dự kiến hoặc đang thực hiện (nếu có).
- Công ty đã áp dụng chế độ thù lao cho thành viên BKS theo đúng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng với tổng thù lao trong năm 2024 của BKS là 159.300.000 đồng.
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Giám Đốc và Ban Kiểm Soát
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích: tổng thù lao đã chi trả cho HĐQT/BKS/BGĐ trong năm là 2.630.924.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai tỷ, sáu trăm ba mươi triệu, chín trăm hai mươi bốn ngàn đồng)
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Bà Lê Thị Ngọc Phượng | Chị dâu của thành viên HĐQT kiêm TGD | 51.120 | 0.55% | 50.545 | 0.54% | Tài chính cá nhân |
| 2 | Công ty CP Đầu tư Tánh Linh | Bên liên quan của thành viên HĐQT kiêm TGD | 993.410 | 10.62% | 1.034.910 | 11.10% | Tăng tỷ lệ sở hữu |
| 3 | Bà Doãn Thị Bích Ngọc | Thành viên HĐQT | 99.059 | 1.06% | 101.059 | 1.08% | Tài chính cá nhân |
| 2 | Bà Cao Mỹ Phương | TV BKS | 00 | 0% | 5.300 | 0.06% | Tài chính cá nhân |
Tổ chức và nhân sự
Cơ cấu lao động đến thời điểm 31/03/2025
| Phân loại | Công ty GLT | Công ty GSC | ||
| Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) | |
| Phân theo giới tính | 42 | 100 | 29 | 100 |
| Nam | 26 | 62 | 26 | 90 |
| Nữ | 16 | 38 | 3 | 10 |
| Phân theo trình độ chuyên môn | 42 | 100 | 29 | 100 |
| Đại học và Trên đại học | 36 | 86 | 19 | 66 |
| Cao đẳng | 2 | 5 | 1 | 3 |
| Trung cấp | 1 | 2 | 6 | 21 |
| Khác | 3 | 7 | 3 | 10 |
| Phân theo thời hạn hợp đồng lao động | 42 | 100 | 29 | 100 |
| Không xác định thời hạn, Có xác định thời hạn từ 01 - 03 năm | 41 | 98 | 29 | 100 |
| Ngắn hạn dưới 01 năm | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Thử việc | 1 | 2 | 0 | 0 |
Chính sách đối với người lao động
Chính sách tuyển dụng: Mục tiêu chính sách tuyển dụng của công ty là thu hút và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao. Tiêu chí tuyển dụng dựa trên năng lực chung, năng lực chuyên môn và tổ chất cá nhân phù hợp văn hóa Công ty và vị trí công việc của ứng viên.
Chính sách đào tạo: Chính sách đào tạo hằng năm nhằm phát triển năng lực cho mọi cấp bậc nhân viên tương ứng những năng lực cốt lõi sau: năng lực nhận thức, sáng tạo, chuyên môn hóa cao, đa năng và làm việc đồng đội. Hình thức đào tạo được thực hiện dưới dạng đào tạo bên ngoài (trong và nước ngoài) và bên trong (huấn luyện/đào tạo tại chỗ bởi đội ngũ quản trị viên - giảng viên nội bộ).
Chính sách đãi ngộ: Chính sách đãi ngộ được hoàn chỉnh một cách khoa học và hệ thống nhằm xây dựng, hoàn thiện và cải tiến hình thức đãi ngộ cho người lao động, góp phần cho sự phát triển ổn định của công ty mẹ và các công ty thành viên, với các nội dung cụ thể:
Trả công xứng đáng trên cơ sở năng lực, phẩm chất và hiệu quả công việc của người lao động.
Tổ chức và nhân sự
Chính sách cho người lao động
Duy trì đội ngũ nhân lực giỏi, tận tâm và phát triển cùng Tập đoàn;
Háp dẫn đội ngũ lãnh đạo có năng lực xuất sắc và phẩm chất tốt;
Khuyến khích người lao động tự hoàn thiện bản thân phù hợp với năng lực cốt lõi và định hướng phát triển cùng Tập đoàn;
Gắn kết sự thành đạt của cá nhân với thành công của Công ty.
Chính sách thu nhập:
Thu nhập cố định trả hàng tháng cho nhân viên được tính theo 02 yếu tố: năng lực cá nhân và yêu cầu của vị trí công việc. Định kỳ hàng năm, trên cơ sở kết quả đánh giá năng lực và thành tích, các công ty sẽ tổ chức xét điều chỉnh thu nhập cho nhân viên. Chính sách điều chỉnh thu nhập đột xuất được thực hiện đối với nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc khi nhân viên được bổ nhiệm vào vị trí công việc mới.
Thu nhập cuối năm (thường): dựa vào mục tiêu hoạt động kinh doanh hàng năm và định hướng phát triển mang tính lâu dài, công ty xác định mục tiêu bộ phận, chỉ tiêu năng suất và nhiệm vụ của từng người lao động để làm cơ sở tính thưởng. Điểm nổi bật trong chính sách thưởng chính là tăng quyền chọn mua cổ phiếu cho nhân viên ưu tú và quản lý xuất sắc. Chính sách này gắn kết trách nhiệm và tâm huyết người lao động với sự nghiệp của công ty trên cơ sở trao quyền đồng sở hữu.
Chính sách phụ cấp - phúc lợi:
Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách theo Luật Lao động:
Thực hiện các hình thức phúc lợi bổ sung như bảo hiểm tại nạn 24h và khám sức khỏe định kỳ.
Các hình thức đãi ngộ phi vật chất khác giúp xây dựng và định hình nét văn hóa riêng đặc sắc của công ty Tiên Phong như: Team Building, tiệc Tất Niên,...
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Cơ cấu tổ chức của công ty ngày càng tinh gọn hơn, duy trì đội ngũ nhân lực giới và tận tâm, góp phần cho sự phát triển ổn định của công ty mẹ và các công ty thành viên. Ban giám đốc luôn xây dựng và không ngừng hoàn thiện các chính sách của công ty để tạo ra một môi trường làm việc ổn định, lành mạnh, góp phần mang lại hiệu quả cao cho công ty.
Quản trị rủi ro
Trong năm 2024 vừa qua, nền kinh tế nền kinh tế vẫn còn rất nhiều khó khăn. Để giảm thiểu tối đa các rủi ro, GLT vẫn tiếp tục duy trì thực hiện các biện pháp quản trị để ứng phó với tình hình thực tế.
Rủi ro tủ thị trường
| Tên rủi ro | Nội Dung | Biện pháp quản trị |
| Rủi ro về tăng trưởng kinh tế | Từ năm 2021, tác động từ thế giới, nền kinh tế Việt Nam hết sức khó khăn. Tái cơ cấu tổ chức với tốc độ chậm gây ra nhiều rủi ro đối với triển vọng tăng trưởng trung hạn của nền kinh tế, các khoản nợ dự phòng và nợ xấu liên quan tới ngân hàng và các doanh nghiệp nhà nước vẫn còn nhiều, giải quyết chưa triệt để. | • Nắm bắt các chính sách ưu đãi của nhà nước trong lĩnh vực điện, điện tử, tự động, công nghệ thông tin.• Hợp tác, tiếp cận, học hỏi nhiều hơn trong quá trình cọ xát với thị trường công nghệ thể giới. |
| Rủi ro môi trường kinh doanh | Việc không nhanh chóng thích nghi với những thay đổi về kinh tế, chính sách và xã hội toàn cầu dẫn tới những ảnh hưởng bắt ngờ cho công ty trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh. | • Thường xuyên cấp nhất các thay đổi môi trường kinh tế, chính sách, đánh giá và phân tích các ảnh hưởng đến Công ty. Từ đó có các kế hoạch hành động kịp thời. |
| Rủi ro cạnh tranh | Rủi ro trong việc mất lợi thế cạnh tranh, khi mức độ tăng trưởng của ngành giảm và khi nhiều đối thủ cạnh tranh ngày càng cải tiến sự khác biệt của họ. | • Đưa ra chiến lược cung cấp dịch vụ toàn diện, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của khách hàng, từng bước nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị dịch vụ công nghệ thông tin.• Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo để cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm.• Liên tục tới ưu hoá hệ thống quy trình vận hành và chi phí. |
| Rủi ro về lãi suất | Hoạt động kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp dựa phần lớn vào nguồn vốn của khoản vay tín dụng, nên việc quan tâm đến yếu tố lãi suất là hoàn toàn hợp lý. | • Theo dõi sự thay đổi về chính sách lãi vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp. |
| Rủi ro từ biến động tỷ giá | Những biến động trong tỷ giá hối đoái gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp. | • Lập nhu cầu ngoại tệ, chuẩn bị ngoại tệ dự trữ, và dự bảo theo dõi.• Phân tích các biến động tỷ giá để cân đối nhu cầu và điều chỉnh kế hoạch tương ứng. |
| Rủi ro về lạm phát | So với năm trước chỉ số lạm phát đang năm nay đang ở mức cao, sự suy thoái kinh tế đã và đang diễn ra tại một số quốc gia. | • Thường xuyên cấp nhất tình hình về lạm phát.• Kiểm soát và quản lý nguồn tiền chặt chẽ.• Đầy mạnh thu hồi công nợ, sử dụng hiệu quả các nguồn trích quỹ. Kiểm soát chi phí hoạt động để tìm cách cắt giảm, tiết kiệm và tăng cường hiệu quả. |
Quản trị rủi ro
Rủi ro hoạt động
| Tên rủi ro | Nội Dung | Biện pháp quản trị |
| Rủi ro triển khai kế hoạch kinh doanh | Thất bại trong việc triển khai các kế hoạch kinh doanh, đánh giá thông qua việc quản lý danh mục đầu tư và dự án cụ thể. | • Theo dõi, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện về tiến độ, ngân sách. Trường dự án báo cáo định kỳ và có hướng ứng phó phù hợp với thay đổi. |
| Rủi ro hàng hóa không đáp ứng kịp thời | Nguy cơ không đủ thiết bị, vật tư lắp đặt cho dự án. | • Quản lý hàng tồn kho an toàn, đánh giá và quản lý nhà cung cấp, có kế hoạch mua hàng hợp lý. |
| Rủi ro mất khách hàng | Mất các mối quan hệ với khách hàng quan trọng, dẫn đến mất doanh thu. | • Theo dõi mối quan hệ với khách hàng, thường xuyên đánh giá doanh thu bán hàng và có các chính sách tương ứng đối với khách hàng quan trọng. |
| Rủi ro về nhân lực | Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và then chốt tạo nên thành công, đột phá cho doanh nghiệp. Rủi ro đối với quản lý nhân lực, đó là sự biến động nguồn nhân lực. | • Xây dựng mô hình phát triển nguồn nhân lực để nâng cao trình độ và hiệu suất làm việc.• Xây dựng các chính sách về nhân sự, đảm bảo người lao động nhận được mức độ nội ngộ tương xứng với năng lực và trình độ, tạo nên sự gắn bó lâu dài. |
Rủi ro về luật định
| Tên rũi ro | Nội Dung | Biện pháp quản trị |
| Rủi ro về luật pháp | Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, mọi hành vi pháp lý của doanh nghiệp luôn đảm bảo triển khai đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, những khác biệt trong hệ thống luật pháp ở các quốc gia khác nhau cũng là một nguyên nhân, rào cản để hạn chế việc tiếp cận thị trường khác của các doanh nghiệp trong nước. | · Liên tục nghiên cứu và cấp nhất các chính sách định hướng lớn của chính phủ.· Tuân thủ luật pháp cũng như mỗi trường văn hoá kinh doanh của các thị trường có liên quan.· Xây dựng một bộ phận pháp lý hoàn toàn có thể hỗ trợ khi chính sách pháp luật thay đổi để kịp thời ứng phó. |
Rủi ro về an ninh mạng
| Tên rủi ro | Nội Dung | Biện pháp quản trị |
| Rủi ro bảo mậtông tin và rủi ro ninh mạng | Thông tin là một trong những tài sản quan trọng, quý giá đối với tổ chức doanh nghiệp. Việc thông tin bị lộ ra bên ngoài ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động, uy tín, chiến lược của công ty. | • Áp dụng triệt để các biện pháp chống thất thoát dữ liệu và an toàn hệ thống nhằm đảm bảo an ninh thông tin của Công ty. |
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Báo cáo phát triển bền vững
TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NÊN KINH TẾ
Đóng góp vào sự phát triển kinh tế quốc gia
Sự phát triển của GLT góp phần tạo nên sự phát triển cho ngành khoa học công nghệ nói riêng và kinh tế toàn Việt Nam nói chung. GLT cung cấp những sản phẩm dịch vụ nâng cao hiệu suất, độ chính xác và tiết kiệm thời gian, chi phí cho khách hàng.
TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘI TRƯỜNG
Giảm thiếu xả thải và tiêu thụ năng lượng
Khoa học công nghệ phát triển đóng vai trò tích cực trong việc bảo vệ môi trường, là nền tảng phát triển bền vững kinh tế, xã hội. Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực trong quá trình sản xuất kinh doanh, GLT cung cấp dịch vụ lắp đặt năng lượng điện mặt trời cho nhiều khách hàng, góp phần không nhỏ trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
TÁC ĐỘNG TỐI PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
Chung tay vì một cộng đồng phát triển lành mạnh
GLT luôn chú trọng vào phát triển xã hội – con người một cách lành mạnh, an toàn và giàu giá trị để kiến tạo sự phát triển kinh doanh bền vững lâu dài. Cụ thể, GLT luôn tạo công ăn việc làm cho nhiều người, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động trước tác động của đại dịch và đóng góp vào các quỹ an sinh xã hội, tạo hiệu ứng lan toàn trên khắp công đồng.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
đã được kiểm toán
Cho năm tài chính kết thúc vào 31/3/2025
Công ty cổ phần Kỹ Thuật Điện Toàn Cầu
(Thành lập tại nước công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
Mục Lục
- Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
- Báo cáo của Kiểm toán độc lập
- Báo các tài chính hợp nhất đã được kiểm toán
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kỹ thuật điện Toàn Cầu (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2025.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Kỹ thuật điện Toàn Cầu được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0301446863 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 28 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 21 ngày 29 tháng 06 năm 2023.
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 1 Đường Sáng Tạo, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này gồm:
| Thành viên HDQT | Chức vụ | ||
| 1 | Ông Nguyễn Ngọc Trung | Chủ tịch HDQT | Bổ nhiệm ngày 03/07/2024 |
| 2 | Ông Lâm Thiếu Quân | Thành viên HDQT | Tái nhiệm ngày 22/06/2022 |
| 3 | Ông Nguyễn Hữu Dũng | Thành viên HDQT | Tái nhiệm ngày 22/06/2022 |
| 4 | Bà Doãn Thị Bích Ngọc | Thành viên HDQT | Bổ nhiệm ngày 22/06/2022 |
| 5 | Ông Mai Tuấn Tú | Thành viên độc lập | Bổ nhiệm ngày 22/06/2022 |
| Thành viên Ban Tổng Giám đốc | Chức vụ | ||
| 1 | Ông Nguyễn Hữu Dũng | Tổng Giám đốc | |
| 2 | Bà Nguyễn Hương Giang | Giám đốc điều hành | Bổ nhiệm ngày 24/08/2022 |
| 3 | Ông Nguyễn Ngọc Duy | Giám đốc kinh doanh | Bổ nhiệm ngày 01/06/2023 |
| 4 | Ông Trần Quốc Sang | Giám đốc dự án | Bổ nhiệm ngày 23/12/2024 và Miễn nhiệm ngày 06/05/2025 |
| Thành viên Ban Kiểm soát | Chức vụ | ||
| 1 | Bà Đỗ Thị Thu Hà | Trưởng ban | Tái nhiệm ngày 22/06/2022 |
| 2 | Bà Cao Mỹ Phương | Thành viên | Tái nhiệm ngày 22/06/2022 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 22/06/2022 |
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với BCTC hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
• Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không.
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày ngày 31 tháng 03 năm 2025, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
CAM KẾT KHÁC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Nguyễn Hữu Dũng
Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 29 tháng 5 năm 2025
Báo cáo kiểm toán độc lập
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT ĐIỆN TOÀN CẦU
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Kỹ thuật điện Toàn Cầu được lập ngày 29 tháng 05 năm 2025, từ trang 05 đến trang 40, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 03 năm 2025, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
- Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Kỹ thuật điện Toàn Cầu tại ngày 31 tháng 03 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HĂNG KIỂM TOÁN AASC
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 03 năm 2025
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/03/2025 | 01/04/2024 |
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HĂN | 336.251.954.623 | 160.724.129.905 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 2.936.071.330 | 37.766.288.545 | |
| 111 | 1. Tiền | 2.871.071.330 | 7.701.288.545 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 65.000.000 | 30.065.000.000 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 4.295.000.000 | 63.245.000.000 | |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 4.295.000.000 | 63.245.000.000 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 305.856.506.158 | 37.310.721.255 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 279.504.763.538 | 19.623.502.503 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 27.411.843.483 | 6.292.303.863 |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 7 | 60.000.000 | 13.060.000.000 |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 8 | 2.166.829.102 | 1.536.600.664 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (3.286.929.965) | (3.201.685.775) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 10 | 23.128.518.637 | 19.236.008.078 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 28.651.848.103 | 24.649.615.301 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (5.523.329.466) | (5.413.607.223) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 35.858.498 | 3.166.112.027 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 13 | 34.308.498 | 35.823.605 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 1.550.000 | 3.130.288.422 | |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 24.018.578.892 | 24.835.375.351 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 35.000.000 | 30.000.000 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 8 | 35.000.000 | 30.000.000 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 23.334.313.250 | 24.166.138.768 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 11 | 22.984.384.192 | 23.648.418.518 |
| 222 | - Nguyên giá | 32.101.927.862 | 29.786.318.742 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lượ kế | (9.117.543.670) | (6.137.900.224) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 12 | 349.929.058 | 517.720.250 |
| 228 | - Nguyên giá | 668.135.000 | 749.035.000 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lượ kế | (318.205.942) | (231.314.750) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | - | 17.000.000 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | - | 17.000.000 | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 4 | 100.000.000 | - |
| 255 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 100.000.000 | - | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 549.265.642 | 622.236.583 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 13 | 482.195.642 | 555.166.583 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 33.a | 67.070.000 | 67.070.000 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 360.270.533.515 | 185.559.505.256 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 03 năm 2025 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/03/2025 | 01/04/2024 |
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẢ | VND | VND | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 196.544.387.107 | 31.786.296.721 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14 | 193.512.196.063 | 31.360.682.721 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 15 | 54.552.750.976 | 10.224.540.198 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 16 | 9.888.020.833 | 8.295.088.444 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 6.948.282.961 | 1.108.233.886 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 17 | 4.494.790.250 | 3.193.400.189 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 18 | 3.640.929.344 | 3.999.443.294 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 19 | 31.500.000 | 31.500.000 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 20 | 1.763.212.481 | 824.558.168 |
| 321 | 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 21 | 109.966.214.385 | - |
| 322 | 10. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 631.868.623 | 2.398.858.332 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 1.594.626.210 | 1.285.060.210 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 19 | 3.032.191.044 | 425.614.000 |
| 342 | 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 21 | 3.032.191.044 | 90.264.000 |
| 400 | D. VỘN CHỦ SỐ HỘU | 163.726.146.408 | 153.773.208.535 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 22 | 163.726.146.408 | 153.773.208.535 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 104.560.920.000 | 104.560.920.000 | |
| 411a | Cổ phiêu phổ thông có quyền biểu quyết | 104.560.920.000 | ||
| 412 | 2. Thắng dư vốn cổ phần | 6.083.358.132 | 6.083.358.132 | |
| 415 | 3. Cổ phiêu quỷ | (23.491.795.357) | (23.249.795.357) | |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 63.020.916.458 | 53.892.013.108 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 44.541.071.108 | 48.736.832.258 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 18.479.845.350 | 5.155.180.850 | |
| 429 | 5. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 13.552.747.175 | 12.486.712.652 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 360.270.533.515 | 185.559.505.256 |
Mai Ngọc Phượng Kế toán trưởng
Khuu Thanh Sáng
Người lập
Nguyễn Hữu Đũng
Tổng Giám đốc
P. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT Từ ngày 01/04/2024 đến ngày 31/03/2025
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 VND | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 24 | 431.615.380.316 | 83.251.715.373 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 431.615.380.316 | 83.251.715.373 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 25 | 373.677.953.203 | 50.136.253.520 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 57.937.427.113 | 33.115.461.853 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 26 | 1.486.504.705 | 6.611.156.270 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 27 | 3.296.759.640 | 797.350.437 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 2.108.120.098 | 107.889.932 | |
| 24 | 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | - | - | |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 28 | 20.051.654.046 | 18.040.254.200 |
| 26 | 10 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 29 | 11.450.999.227 | 13.246.828.963 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 24.624.518.905 | 7.642.184.523 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 30 | 1.245.007.004 | 333.440.674 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 31 | 209.832.108 | 67.531.184 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | 1.035.174.896 | 265.909.490 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 25.659.693.801 | 7.908.094.013 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 32 | 5.359.233.928 | 1.714.179.830 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | 6.185.001 | |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 20.300.459.873 | 6.187.729.182 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 19.213.110.325 | 5.200.565.194 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của Cổ đồng không kiểm soát | 1.087.349.548 | 987.163.988 | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 34 | 1.968 | 554 |
Khuu Thanh Sáng
Người lập
Mai Ngọc Phượng
Kế toán trưởng
Nguyễn Hữu Đăng
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỐ HỢP NHẤT Từ ngày 01/04/2024 đến ngày 31/03/2025 (Theo phương pháp gián tiếp) (tiếp theo)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 |
| VND | VND | |||
| I. | LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. | Lợi nhuận trước thuế | 25.659.693.801 | 7.908.094.013 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | |||
| 02 | - | Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 3.101.434.638 | 2.611.046.981 |
| 03 | - | Các khoản dự phòng | 1.124.817.768 | (692.666.968) |
| 04 | - | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 186.808.626 | 28.900.999 |
| 05 | - | Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | (1.217.745.815) | (6.782.025.561) |
| 06 | - | Chỉ phí lãi vay | 2.108.120.098 | 107.889.932 |
| 07 | - | Các khoản điều chỉnh khác | - | (380.565.521) |
| 08 | 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 30.963.129.116 | 2.800.673.875 |
| 09 | - | Tăng, giảm các khoản phải thu | (279.098.455.487) | 115.073.381.440 |
| 10 | - | Tăng, giảm hàng tồn kho | (4.002.232.802) | (7.587.050.023) |
| 11 | - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 50.166.107.787 | (74.812.793.043) |
| 12 | - | Tăng, giảm chi phí trả trước | 74.486.048 | (166.153.587) |
| 14 | - | Tiền lãi vay đã trả | (1.901.553.770) | (227.054.338) |
| 15 | - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (1.825.641.786) | (4.456.954.944) |
| 17 | - | Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh | (962.874.000) | (2.422.993.122) |
| 20 | - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (206.587.034.894) | 28.201.056.258 |
| II. | LUỪ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 21 | 1. | Tiền chi đề mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (2.333.509.120) | (4.004.648.072) |
| 22 | 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | - | 325.454.545 |
| 23 | 3. | Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (8.100.000.000) | (39.300.000.000) |
| 24 | 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 79.950.000.000 | 28.000.000.000 |
| 27 | 5. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 1.785.510.512 | 6.987.801.772 |
| 30 | - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 71.302.001.392 | (7.991.391.755) |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỐ HỢP NHÁT Từ ngày 01/04/2024 đến ngày 31/03/2025 (Theo phương pháp gián tiếp) (tiếp theo)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 |
| VND | VND | |||
| III LUỆU | CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 31 | 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | - | - | 4.065.640.000 |
| 32 | 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | (242.000.000) | - | |
| 33 | 3. Tiền thu tử di vay | 119.632.549.160 | - | |
| 34 | 4. Tiền trả nợ gốc vay | (9.666.334.775) | (6.400.000.000) | |
| 36 | 5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (9.269.843.350) | (4.718.706.925) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 100.454.371.035 | (7.053.066.925) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (34.830.662.467) | 13.156.597.578 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 37.766.288.545 | 24.609.549.816 | |
| 61 | Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ | 445.252 | 141.151 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 2.936.071.330 | 37.766.288.545 |
Khu Thanh Sáng
Người lập
Mai Ngọc Phượng
Kế toán trưởng
Nguyễn Hữu Dũng
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Từ ngày 01/04/2024 đến ngày 31/03/2025
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Kỹ thuật điện Toàn Cầu được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0301446863 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 28 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ hai mươi một (21) ngày 29 tháng 06 năm 2023.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 1 đường Sáng Tạo, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 104.560.920.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 03 năm 2025 là 104.560.920.000 VND; tương đương 10.456.092 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 03 năm 2025 là: 80 người (tại ngày 01 tháng 04 năm 2024 là: 71 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
Thương mại, lắp đặt thiết bị dịch vụ viễn thông; cho thuê văn phòng.
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
Mua bán thiết bị điện, điện từ, thiết bị chống sét. Mua bán thiết bị phòng cháy, chữa cháy; thiết bị chống trộm, kiểm tra, bảo vệ, an ninh, an toàn; camera quan sát, thiết bị chiếu sáng, thiết bị điện lạnh, thiết bị điều khiển, thiết bị tư động trong công nghiệp và dân dụng;
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt các giải pháp về trung tâm dữ liệu, thông tin. Tư vấn giải pháp về tiết kiệm năng lượng. Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Thiết kế phòng cháy chữa cháy công trình dân dụng và công nghiệp. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Lập dự toán và tổng dự toán công trình;
Mua bán thiết bị điện, máy phát điện, máy móc, phụ tùng, thiết bị chế biến gỗ, biến thể điện, máy biến đổi điện tĩnh, pin, ac quy điện, bộ chính lưu, bộ nguồn cấp điện liên tục UPS, thiết bị điện để đóng ngắt mạch - bảo vệ mạch điện, thiết bị giám điện trở đất, thiết bị hàn hóa nhiệt, khuôn, các loại máy đo - kiểm tra, dụng cụ hàn hóa chất các loại, thiết bị y tế - phòng thiết nghiệm - phòng nghiêm cứu, máy móc - thiết bị kỹ thuật công nghệ ngành dâu khí, trang thiết bị dạy học. Bán buôn máy móc, thiết bị sàn xuất năng lượng được khai thác từ năng lượng sạch (gió, mặt trời, địa nhiệt, nước, sinh khối) và các nguồn năng lượng tái tạo khác;
Lắp đặt máy móc, thiết bị sử dụng năng lượng được khai thác từ năng lượng sạch (gió, mặt trời, địa nhiệt, nước, sinh khối) và các nguồn năng lượng tái tạo khác;
Sản xuất và lắp ráp thiết bị phân phối, điều khiển trung thế và hạ thế từ 35KV trở xuống (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở). Nghiên cứu chế tạo, sản xuất accu điện, bộ nguồn cấp điện liên tục UPS (không hoạt động tại trụ sở);
- Nghiên cứu chế tạo, sản xuất, lắp ráp thiết bị chống sét, thiết bị điện, điện từ; sản xuất thiết bị cho phòng thí nghiệm, xử lý môi trường (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở). Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng (không hoạt động tại trụ sở);
Sản xuất điện; phân phối điện; xây dựng công trình điện;
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc; xây dựng công trình công ích khác; xây dựng dân dụng, công nghiệp. Xây lắp trạm và đường dây trung thế, hạ thế từ 35KV trở xuống. Xây dựng giao thông, thủy lợi (trừ truyền tài, điều độ hệ thống điện quốc gia và quản lý lưới điện phân phối, thủy điện da mục tiêu, điện hạt nhân). Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;
Lắp đặt hệ thống điện; lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưới và điều hoà không khí; lắp đặt hệ thống xây dựng khác; hoàn thiện công trình xây dựng; mua bán thiết bị tin học, phần mềm, máy in, máy tính;
Đại lý cung cấp dịch vụ Internet; sản xuất phần mềm tin học; xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan;
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, mặt bằng, kho bãi. Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê;
- Cho thuê thiết bị viễn thông, thiết bị điện, nhà, cột ống ten, hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống tiếp đất, hệ thống cảnh báo ngoài trời, điều hòa không khí, ổn áp, máy phát điện dự phòng, máy hạ áp. Cho thuê nổi hơi.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Doanh thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay tăng 348,36 tỷ VND (tương ứng tỷ lệ tăng 418,45%) và giá vốn hàng bán năm nay tăng 323,54 tỷ VND (tương ứng tỷ lệ tăng 645,32%), dẫn đến Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay tăng 24,82 tỷ VND (tương ứng tỷ lệ tăng 74,96%) so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu là do năm nay Công ty trùng các gói thầu có giá trị lớn và đã thực hiện các hợp đồng cung cấp vật trừ, thiết bị và triển khai thi công lập đặt các hệ thống thuộc các dự án do Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel Group) làm chủ đầu tư.
Cấu trúc Tập đoàn
Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31/03/2025 bao gồm:
| Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi tịch | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty Cổ phần In No | TP. Hồ Chí Minh | 99,96% | 99,96% | Buôn bán thiết bị linh kiện điện tử, viễn thông |
| Công ty TNHH Global - Sitem | TP. Hồ Chí Minh | 63,75% | 63,75% | Sản xuất phần mềm tin học |
2. CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Ký kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/04 năm trước và kết thúc vào ngày 31/03 năm sau.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2025. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lại hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Lợi ích của cỗ động không kiểm soát
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích của những chủ sở hữu không nắm quyền kiểm soát trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con.
2.4 . Úc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
- Dự phòng phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Dự phòng phải trả;
Uốc tính phân bổ chi phí trà trước;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong trong lại có ảnh hưởng trong yếu tối. Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chí phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng đẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.7. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.8. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn,... được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng năm và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm: đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.9 . Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được Công ty căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thế, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xây ra.
2.10 . Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối năm: Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn đở dang cuối năm.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.11 . Tài sản cổ định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chỉ phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại từ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.
Khẩu hao tài sản cổ định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Phần mềm quản lý
2.12 . Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.13. Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.14. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian không quá 03 năm;
- Chi phí sửa chữa được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian không quá 03 năm.
2.15. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỹ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỹ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.16. Các khoản vay
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
2.17. Chi phí di vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.18. Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như chi phí lại tiền vay phải trả, trích trước chi phí thực hiện hợp đồng... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
2.19 . Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả chi được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xả ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc năm tài chính.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Dự phòng bảo hành công trình, sản phẩm hàng hóa được trích lập theo tỷ lệ không quá 5% doanh thu dựa trên đặc điểm của từng công trình, sản phẩm hàng hóa. Tỷ lệ này được ước tính dựa trên dữ liệu chi phí bảo hành trong những năm trước và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc về thời gian và chi phí bảo hành thực tế.
Số dư khoản Dự phòng trợ cấp thôi việc cho năm tài chính kết thúc ngày 31/03/2025 là số đã được Công ty trích lập dự phòng từ các năm tài chính trước. Trong năm, Công ty không trích lập bổ sung đối với các khoản dự phòng trợ cấp thôi việc.
Dự phòng phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm tài chính. Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở năm tài chính trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở năm báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong năm.
2.20. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về dịch vụ bảo trì.
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
2.21 . Vốn chủ sở hữu
.
Thăng dư vốn cổ phần phân ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kế cả các trường hợp tại phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty mua lại trước ngày hiệu lực của Luật chứng khoán 2019 (ngày 01 tháng 01 năm 2021) nhưng chưa bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Cổ phiếu quỹ mua sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 sẽ được hủy bỏ và điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.22. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.23 . Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thù nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hảo hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung có định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ di phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.24. Chỉ phí tài chính
- Chi phí đi vay vốn;
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.25. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và rưỡi thuế chưa sử dụng.
Tài sản thuế TNDN hoãn lại được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
Tài sản thuế thu nhập hoăn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoăn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trù chỉ phí thuế TNDN hiện hành với chỉ phí thuế TNDN hoãn lại.
c) Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành
Công ty và các Công ty con hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN cho năm tài chính kết thúc ngày 31/03/2025.
2.26 . Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thường, phúc lợi và Quỹ khen thường Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.27. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.28 . Thông tin bộ phận
Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh lắp đặt thiết bị điện, điện từ, viễn thông do đó Công ty không lập báo cáo theo lĩnh vực kinh doanh. Bên cạnh đó, Công ty chỉ hoạt động trong lĩnh thổ Việt Nam do đó Công ty không lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
3 . TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 573.098.050 | 220.031.199 |
| Tiền gửi ngán hàng không kỳ hạn | 2.297.973.280 | 7.481.257.346 |
| Các khoản tương đương tiền () | 65.000.000 | 30.065.000.000 |
| 2.936.071.330 | 37.766.288.545 |
() Tại ngày 31/03/2025, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn 03 tháng có giá trị 65.000.000 VND được gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh với lãi suất 1,9%/năm.
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | ||
| Đầu tư ngắn hạn | 4.295.000.000 | - | 63.245.000.000 | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn ^(1) | 4.295.000.000 | - | 63.245.000.000 | - |
| Đầu tư dài hạn | 100.000.000 | - | - | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn ^(2) | 100.000.000 | - | - | - |
| 4.395.000.000 | - | 63.245.000.000 | - | |
(1) Tại ngày 31/03/2025, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn là tiền gửi có kỹ hạn từ 06 tháng đến 12 tháng có giá trị 4.295.000.000 VND được gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chính Thành phố Hồ Chí Minh với lãi suất từ 2,9%/năm đến 4,2%/năm.
Tại ngày 31/03/2025, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn có giá trị 4.050.000.000 VND đã được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng và khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn có giá trị 195.000.000 VND đã được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
(2) Tại ngày 31/03/2025, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn là tiền gửi có kỹ hạn trên 12 tháng có giá trị 100.000.000 VND được gửi tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam với lời suất từ 3,6%/năm đến 4,1%/năm.
5 . PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 27.722.164.450 | - | 5.532.066.410 | - |
| Công ty Cổ phần | 17.491.771 | - | 1.912.799.398 | - |
| Công nghệ Tiên Phong | ||||
| Công ty Cổ phần | 124.331.780 | - | - | - |
| Đầu tư Giải pháp | ||||
| Công nghệ Tiên Phong | ||||
| Công ty Cổ phần | 27.580.340.899 | - | 3.619.267.012 | - |
| Công nghệ Tư động | ||||
| Tân Tiến | ||||
5 PHÁI THU NGĂN HẬN CỦA KHÁCH HÀNG (TIẾP THỐO)
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | 251.782.599.088 | (3.286.929.965) | 14.091.436.093 | (3.201.685.775) |
| Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel Group) | 220.298.528.696 | - | - | - |
| Tổng Công ty Mang lưới Viettel - Chỉ nhánh Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội | 6.785.208.676 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Hawee Cơ điện | 6.600.310.950 | - | - | - |
| Movitel, S.A | 5.404.052.544 | - | - | - |
| Trung tâm Mang lưới Mobifone Miền Nam - Chính ánh Tổng Công ty Viễn thông Mobifone | 2.994.412.800 | - | 3.702.278.760 | - |
| Phải thu khách hàng khác | 9.700.085.422 | (3.286.929.965) | 10.389.157.333 | (3.201.685.775) |
| 279.504.763.538 | (3.286.929.965) | 19.623.502.503 | (3.201.685.775) | |
6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | ||||
| Công ty Cổ phần | 18.447.998.940 | - | 1.033.527.600 | - |
| Công nghệ Tích hợp Sao Nam | ||||
| Công ty Cổ phần | 5.948.268.950 | - | 5.005.055.400 | - |
| Đầu tư Xây dựng | ||||
| Sản xuất Thương | ||||
| mại Tấn Dũng | ||||
| Trả trước cho người bán khác | 3.015.575.593 | - | 253.720.863 | - |
| 27.411.843.483 | - | 6.292.303.863 | - | |
PHÁI THU VĒ CHO VAY NGÂN HẬN
| 01/04/2024 | Trong năm tài chính | 31/03/2025 | ||||
| Giá trị | Dự phòng | Tăng | Giảm | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 13.000.000.000 | - | 2.000.000.000 | 15.000.000.000 | - | - |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong | 13.000.000.000 | - | 2.000.000.000 | 15.000.000.000 | - | - |
| Bên khác | 60.000.000 | - | - | - | 60.000.000 | - |
| Công ty TNHH Công nghệ Mạng Sao Kim ^() | 60.000.000 | - | - | - | 60.000.000 | - |
| 13.060.000.000 | - | 2.000.000.000 | 15.000.000.000 | 60.000.000 | - | |
() Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản cho vay ngắn hạn:
Hợp đồng cho vay tiền số 01.2023/GSC-VENTECH ngày 24/03/2023, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Han mức cho vay: 60.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Vay bỏ sung vốn kinh doanh;
Thời hạn của hợp đồng: từ ngày 24/03/2023 đến ngày 23/03/2025;
Lãi suất cho vay: 2,5%/năm;
Số dự nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 60.000.000 VND;
Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp.
| 8 | . PHẢI THU KHÁC | 31/03/2025 | 01/04/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | ||
| VND | VND | VND | VND | ||
| a) | Ngắn hạn | ||||
| Phải thu về lãi tiền | 21.764.795 | - | 589.529.492 | - | |
| gửi, tiền cho vay | |||||
| Tạm ứng | 2.070.853.270 | - | 536.521.983 | - | |
| Kỷ cược, kỷ quỷ | 19.000.000 | - | - | - | |
| Phải thu khác | 55.211.037 | - | 410.549.189 | - | |
| 2.166.829.102 | - | 1.536.600.664 | - | ||
| b) | Dài hạn | ||||
| Kỷ cược, kỷ quỷ | 35.000.000 | - | 30.000.000 | - | |
| 35.000.000 | - | 30.000.000 | - | ||
| 9 | . NỢ XẤU | ||||
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | ||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | ||
| VND | VND | VND | VND | ||
| Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | |||||
| - Công ty Cổ phần Máy tính Hoàn Long | 2.728.216.314 | - | 2.728.216.314 | - | |
| - Công ty Cổ phần Deltech | 504.909.626 | 453.418.663 | 654.909.626 | 594.418.663 | |
| - Công ty TNHH Khu mưa sắm Đệ nhất Phan Khang | 300.155.872 | 199.271.167 | - | - | |
| - Công ty TNHH Fiss Việt Nam | 299.089.883 | - | 299.089.883 | - | |
| - Các khoản khác | 107.248.100 | - | 120.529.129 | 6.640.514 | |
| 3.939.619.795 | 652.689.830 | 3.802.744.952 | 601.059.177 | ||
10 . HÀNG TÔN KHO
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Hàng mua đang đi đường | - | - | 1.461.949.607 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 2.653.201.786 | (1.575.454.130) | 2.599.431.486 | (1.553.807.095) |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang ^(*) | 13.552.642.217 | (177.900.909) | 9.504.756.323 | (177.900.909) |
| Thành phẩm | 137.618.963 | (6.614.771) | 85.336.518 | (13.018.120) |
| Hàng hoá | 12.308.385.137 | (3.763.359.656) | 10.998.141.367 | (3.668.881.099) |
| 28.651.848.103 | (5.523.329.466) | 24.649.615.301 | (5.413.607.223) | |
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | |
| VND | VND | |
| - Dự án Đầu tư Xây dựng Hạ tầng phòng máy tổng trạm tại Trung tâm kỹ thuật | 9.666.567.067 | - |
| - Dự án Cung cấp hệ thống điều hòa | 1.564.679.616 | - |
| - Dự án lắp đặt Hệ thống điều hoà chính xác Stulz và Cool IT | - | 6.377.933.596 |
| - Các dự án khác | 2.321.395.534 | 3.126.822.727 |
| 12.552.612.217 | 9.504.756.323 |
11 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư dầu năm | 139.106.240 | 26.910.228.616 | 2.492.286.364 | 244.697.522 | 29.786.318.742 |
| - Mua trong năm | - | 514.611.492 | 344.400.000 | 85.487.238 | 944.498.730 |
| - Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | - | 1.406.010.390 | - | - | 1.406.010.390 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | (34.900.000) | (34.900.000) |
| Số dư cuối năm | 139.106.240 | 28.830.850.498 | 2.836.686.364 | 295.284.760 | 32.101.927.862 |
| Giá trị hao mòn lấy kế | |||||
| Số dư dầu năm | 139.106.240 | 4.792.067.288 | 1.020.941.969 | 185.784.727 | 6.137.900.224 |
| - Khẩu hao trong năm | - | 2.435.795.807 | 533.061.359 | 45.686.280 | 3.014.543.446 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | (34.900.000) | (34.900.000) |
| Số dư cuối năm | 139.106.240 | 7.227.863.095 | 1.554.003.328 | 196.571.007 | 9.117.543.670 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày đầu năm | - | 22.118.161.328 | 1.471.344.395 | 58.912.795 | 23.648.418.518 |
| Tại ngày cuối năm | - | 21.602.987.403 | 1.282.683.036 | 98.713.753 | 22.984.384.192 |
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã dùng thể chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: 398.985.725 VND;
Nguyên giá TSCD cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 380.942.076 VND.
| 12 . TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH | Phần mềm máyính | Cộng | |
| Nguyên giáố dư dầu năm | 749.035.000 | 749.035.000 | |
| - Giảm khácố dư cuối năm | (80.900.000)668.135.000 | (80.900.000)668.135.000 | |
| Giá trị hao mòn lũy kếố dư dầu năm | 231.314.750 | 231.314.750 | |
| - Khẩu hao trong nămố dư cuối năm | 86.891.192318.205.942 | 86.891.192318.205.942 | |
| Giá trị còn lạiại ngày đầu nămại ngày cuối năm | 517.720.250349.929.058 | 517.720.250349.929.058 | |
| - Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 148.108.000 VND. | |||
| 13 . CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC | 31/03/2025 | 01/04/2024 | |
| a) Ngắn hạnông cụ dụng cụ xuất dùng | VND | VND | |
| b) Dài hạnông cụ dụng cụ xuất dùngỉ phí sửa chữa | 34.308.49834.308.498 | 35.823.60535.823.605 | |
| 292.244.833189.950.809 | 192.020.710363.145.873 | ||
| 482.195.642 | 555.166.583 | ||
14 . PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÂN HÀN
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trậnợ | Giá trị | Số có khả năng trậnợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 30.335.424.046 | 30.335.424.046 | 3.674.382.753 | 3.674.382.753 |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong | 360.930.984 | 360.930.984 | - | - |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Tự động Tân Tiến | 29.902.750.569 | 29.902.750.569 | 3.674.382.753 | 3.674.382.753 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Giải pháp Công nghệ Tiên Phong | 71.742.493 | 71.742.493 | - | - |
| Bên khác | 24.217.326.930 | 24.217.326.930 | 6.550.157.445 | 6.550.157.445 |
| Erico Products Australia Pty Ltd | 3.500.942.991 | 3.500.942.991 | 2.091.590.326 | 2.091.590.326 |
| Công ty Cổ phần Vietstar Meiden | 3.499.846.999 | 3.499.846.999 | 323.007.720 | 323.007.720 |
| Công ty TNHH Thiết bị điện Đỗ Gia | 2.443.439.282 | 2.443.439.282 | 4.328.799 | 4.328.799 |
| Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Ngày mới | 1.654.539.156 | 1.654.539.156 | - | - |
| Phải trả các đổi tượng khác | 13.118.558.502 | 13.118.558.502 | 4.131.230.600 | 4.131.230.600 |
| 54.552.750.976 | 54.552.750.976 | 10.224.540.198 | 10.224.540.198 | |
15 . NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGẦN HẠN
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | |
| VND | VND | |
| Bên khác | ||
| Ban Quán lý Dự án ODA - Đại học Đà Nẵng | 8,961,213.580 | - |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam - BD | 297,000.000 | - |
| Bệnh viện Trung ương Quản đội 108 | - | 5,218,265.000 |
| Tổng Công ty Mạng lưới Viettel - Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp - Viện thông Quản đội | - | 1,350,572.124 |
| Công ty Cổ phần Ưng dung và Phát triển Công nghệ Thông tin | - | 710,186.730 |
| Người mua trả tiền trước khác | 629,807.253 | 1,016,064.590 |
16 . THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số phải thu đấu năm | Số phải nộp đấu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | Số phải nộp cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế Giá trị gia tiếng | - | - | 14.130.001.641 | 11.946.613.337 | - | 2.183.388.304 |
| Thuế Tiêu thụ đặc biệt | - | - | 25.397.064 | 25.397.064 | - | - |
| Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu | - | - | 877.231.950 | 877.231.950 | - | - |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | - | 970.679.165 | 5.359.233.928 | 1.825.641.786 | - | 4.504.271.307 |
| Thuế Thu nhập cá nhân | - | 137.554.721 | 1.198.724.937 | 1.075.656.308 | - | 260.623.350 |
| Các loại thuế khác | - | - | 241.640.193 | 241.640.193 | - | - |
| - | 1.108.233.886 | 21.832.229.713 | 15.992.180.638 | - | 6.948.282.961 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
| 17 | . CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGÂN HẪN | 31/03/2025 | 01/04/2024 |
| VND | VND | ||
| - Chi phí lãi vay | 206.566.328 | - | |
| - Trích trước chi phí thực hiện hợp đồng | 3.213.576.816 | 3.812.062.179 | |
| - Chỉ phí phải trả khác | 220.786.200 | 187.381.115 | |
| 3.640.929.344 | 3.999.443.294 | ||
| 18 | . DOANH THU CHUẠA THỰC HIỆN NGÂN HẪN | 31/03/2025 | 01/04/2024 |
| VND | VND | ||
| Doanh thu nhận trước về dịch vụ bảo trì | 31.500.000 | 31.500.000 | |
| 31.500.000 | 31.500.000 | ||
| 19 | . PHÀI TRẢ KHẮC | 31/03/2025 | 01/04/2024 |
| VND | VND | ||
| a) | Ngắn hạn | ||
| - Nhân kỳ quỹ, kỹ cược ngắn hạn | 90.264.000 | - | |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 133.944.225 | 52.605.575 | |
| - Phải trả về Thù lao Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Thù ký | 153.500.000 | 106.500.000 | |
| - Phải trả quỹ Khen thương phúc lợi | 340.874.000 | 180.637.000 | |
| - Phải trả tiền mượn | 736.700.000 | 158.000.000 | |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 307.930.256 | 326.815.593 | |
| 1.763.212.481 | 824.558.168 | ||
| b) | Đài hạn | ||
| - Nhân kỳ quỹ, kỹ cược dài hạn | - | 90.264.000 | |
| - | 90.264.000 | ||
| c) | Trong đó: Phải trả khác là các bên liên quan | ||
| - Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong | 340.874.000 | 180.637.000 | |
| - Ông Nguyễn Hữu Dũng | 15.300.000 | - | |
| - Ông Nguyễn Hữu Tiến | 16.326.000 | 16.326.000 | |
| - Phải trả về Thù lao Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát | 144.500.000 | 100.500.000 | |
| 517.000.000 | 297.463.000 |
20 - CÁC KHOẠN VAY NGẤN HẠN
| 01/04/2024 | Trong năm | 31/03/2025 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trọng | Tăng | Giám | Giá trị | Số có khả năng trọng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chỉ nhánh Phú Mỹ Hưng ^(1) | - | - | 99.980.556.089 | 7.279.867.675 | 92.700.688.414 | 92.700.688.414 |
| - Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sài Gòn ^(2) | - | - | 11.180.001.030 | 1.186.467.100 | 9.993.533.930 | 9.993.533.930 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ^(3) | - | - | 2.221.992.041 | - | 2.221.992.041 | 2.221.992.041 |
| - Bà Vương Mông Ngọc ^(4) | - | - | 4.250.000.000 | 1.200.000.000 | 3.050.000.000 | 3.050.000.000 |
| - Ông Huỳnh Kim Sang ^(5) | - | - | 2.000.000.000 | - | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| - | - | 119.632.549.160 | 9.666.334.775 | 109.966.214.385 | 109.966.214.385 | |
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:
(1) Khoản vay Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ Hưng theo Hợp đồng cấp tín dụng số PMH201912376151/HĐCTD ngày 22/04/2019 và Phụ lục số PMH201912376151/HĐCTD/PLHM2877507 ngày 03/03/2025, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 240.000.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn của hợp đồng: 12 tháng;
+ Lãi suất cho vay: theo từng khế ước nhận nợ;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 92.700.688.414 VND;
Các hình thức bảo đảm tiền vay: Xe ô tô Ford Everest 7 chỗ với nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế tại 31/03/2025 lần lượt là 1.156.790.909 VND và 757.805.184 VND.
(2) Khoản vay Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn theo Hợp đồng tín dụng số PMH202013021705/HDCTD ngày 23/06/2020 và Phụ lục số PMH202013021705/HDCTD/PLHM2890758 ngày 12/03/2025, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 35.000.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn luu động hoạt động kinh doanh chính;
Thời hạn của hợp đồng: từ ngày 12/03/2025 đến ngày 12/03/2026;
+ Lại suất cho vay: theo từng khế ước nhận nợ;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 9.993.533.930 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp.
(3) Khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2024/1417174/ĐĐTD ngày 27/12/2024, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 15.000.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh, mở L/C phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;
+ Thời hạn của hợp đồng: 12 tháng;
+ Lãi suất cho vay: theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 2.221.992.041 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Thế chấp các hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh với tổng giá trị tiền gửi là 4.050.000.000 VND.
(4) Khoản vay Bà Vương Mộng Ngọc tại ngày 31/03/2025, bao gồm:
(4.1) Hợp đồng cho vay tiền số 01/2024/GLT-CN ngày 30/05/2024 và Phụ lục số 01/2024/GLT-CN ngày 29/11/2024, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 2.350.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn của hợp đồng: đến ngày 01/12/2025;
+ Lãi suất cho vay: 8,00%/năm;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 1.150.000.000 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp.
(4.2) Hợp đồng cho vay tiền số 01/2025/GLT-CN ngày 26/03/2025, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 1.300.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn của hợp đồng: đến ngày 26/09/2025;
+ Lãi suất cho vay: 6,70%/năm;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 1.300.000.000 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp.
(4.3) Hợp đồng cho vay tiền số 01/2025/GSC-CN ngày 09/01/2025, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 600.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn của hợp đồng: từ ngày 09/01/2025 đến ngày 09/07/2025;
+ Lãi suất cho vay: 6,00%/năm;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 600.000.000 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp.
(5) Khoản vay Ông Huỳnh Kim Sang tại ngày 31/03/2025, bao gồm:
(5.1) Hợp đồng vay tiền số 01/2024/GSC-CN ngày 10/06/2024 và Phụ lục số 01/2024/GSC-CN (PL01) ngày 09/12/2024, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 1.500.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn của hợp đồng: từ ngày 01/07/2024 đến ngày 01/07/2025;
+ Lãi suất cho vay: 5,00%/năm;
+ Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 1.500.000.000 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp.
(5.2) Hợp đồng vay tiền số 02/2025/GSC-CN ngày 25/03/2025, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 500.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn của hợp đồng: từ ngày 25/03/2025 đến ngày 25/09/2025;
Lãi suất cho vay: 6,00%/năm;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 500.000.000 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp.
Các khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác đã được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp, cầm cổ, bảo lãnh với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm đầy đủ.
| 21 . DỰ PHỒNG PHÁI TRA | |||
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | ||
| VND | VND | ||
| a) | Ngắn hạn | ||
| - Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa | 631.868.623 | 1.173.688.332 | |
| - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | - | 1.225.170.000 | |
| 631.868.623 | 2.398.858.332 | ||
| b) | Dài hạn | ||
| - Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa | 140.298.218 | - | |
| - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | 2.556.542.826 | - | |
| - Dự phòng trợ cấp thôi việc | 335.350.000 | 335.350.000 | |
| 3.032.191.044 | 335.350.000 | ||
22 . VÓN CHỦ SỐ HỮU
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thăng dư vốn cổ phân | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận chưa phân phối | Lợi ích cổ đồng không kiêm soát | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư đầu năm trước | 100.495.280.000 | 6.083.358.132 | (23.249.795.357) | 11.005.778.000 | 42.406.525.258 | 11.508.995.742 | 148.250.141.775 |
| Tăng vốn trong năm trước | 4.065.640.000 | - | - | - | - | - | 4.065.640.000 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | - | 5.200.565.194 | 987.163.988 | 6.187.729.182 |
| Chia cổ tức | - | - | - | - | (4.675.471.000) | (4.675.471.000) | |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm trước tại Công ty con | - | - | - | - | - | (321.783) | (321.783) |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm nay tại Công ty con | - | - | - | - | - | (198.217) | (198.217) |
| Hoàn nhập Quỹ đầu tư phát triển vào Lợi nhuận sau thuế | - | - | - | (11.005.778.000) | 11.005.778.000 | - | - |
| Tạm trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (45.384.344) | (8.927.078) | (54.311.422) |
| Số dư cuối năm trước | 104.560.920.000 | 6.083.358.132 | (23.249.795.357) | - | 53.892.013.108 | 12.486.712.652 | 153.773.208.535 |
| Số dư đầu năm nay | 104.560.920.000 | 6.083.358.132 | (23.249.795.357) | - | 53.892.013.108 | 12.486.712.652 | 153.773.208.535 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 19.213.110.325 | 1.087.349.548 | 20.300.459.873 |
| Chia cổ tức ^(1) | - | - | - | - | (9.350.942.000) | - | (9.350.942.000) |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm trước tại Công ty con | - | - | - | - | - | (146.246) | (146.246) |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm nay tại Công ty con | - | - | - | - | - | (93.754) | (93.754) |
| Mua cổ phiếu quỹ ^(2) | - | - | (242.000.000) | - | - | - | (242.000.000) |
| Tạm trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi ^(3) | - | - | - | - | (733.264.975) | (21.075.025) | (754.340.000) |
| Số dư cuối năm nay | 104.560.920.000 | 6.083.358.132 | (23.491.795.357) | - | 63.020.916.458 | 13.552.747.175 | 163.726.146.408 |
(1) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 ngày 02/07/2024, Công ty công bố việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau:
| Phân phối Lợi nhuận sau thuế VND | Trong đó: đã tạm trích trong năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để phân phối Trích Quý khen thưởng, phúc lợi Chia cỗ tức | 9.380.627.000 29.685.000 9.350.942.000 | 29.685.000 - |
(10% mệnh giá, tương ứng mỗi cổ phần nhận 1.000 VND)
(2) Công ty đã thực hiện mua lại 24.200 cổ phiếu quỹ. Mục đích mua lại cổ phiếu là do nhân viên nghi việc nên Công ty mua lại cổ phiếu đã phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong thời gian cam kết nắm giữ theo Quy chế phát hành ESOP năm 2022.
(3) Trong năm, Công ty đã thực hiện tạm trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2024. Trong đó:
- Tạm trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi tại Công ty mẹ theo Quyết định của Hội đồng quản trị ngày 31/03/2025 với số tạm trích là 696.202.000 VND;
- Tạm trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi tại Công ty TNHH Global - Sitem theo Quyết định của Hội đồng Thành viên ngày 31/03/2025 với số tạm trích là 58.138.000 VND.
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Tỷ lệ(%) | Cuối năm VND | Tỷ lệ(%) | Đầu năm VND | |
| - Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong | 43,13 | 45.101.180.000 | 43,13 | 45.101.180.000 |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư Tánh Linh | 9,90 | 10.350.100.000 | 9,50 | 9.934.100.000 |
| - Các cổ đông khác | 36,17 | 37.816.140.000 | 36,80 | 38.474.140.000 |
| - Cổ phiếu quỹ | 10,80 | 11.293.500.000 | 10,57 | 11.051.500.000 |
| 100,00 | 104.560.920.000 | 100,00 | 104.560.920.000 |
| Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối có tức, chia lợi nhuận | ||
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu- Vốn góp đầu năm | 104.560.920.000 | 100.495.280.0004.065.640.000 |
| - Vốn góp tăng trong năm | - | 104.560.920.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 104.560.920.000 | |
| Cổ tức, lợi nhuận- Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 52.605.575 | 95.321.500 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 9.351.182.000 | 4.675.991.000 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 9.351.088.246 | 4.675.792.783 |
| + Cổ tức, lợi nhuận tạm chia trên lợi nhuận năm nay | 93.754 | 198.217 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | (9.269.843.350) | (4.718.706.925) |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | (9.269.843.350) | (4.718.706.925) |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 133.944.225 | 52.605.575 |
| Cổ phiếu | 31/03/2025 | 01/04/2024 |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 10.456.092 | 10.456.092 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 10.456.092 | 10.456.092 |
| - Cổ phiếu phổ thông | ||
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | 1.129.350 | 1.105.150 |
| - Cổ phiếu phổ thông | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 9.326.742 | 9.350.942 |
| - Cổ phiếu phổ thông | ||
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND |
23. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
a) Tài sản thuê ngoài
Công ty thuê tài sản (thuê văn phòng, nhà kho và nhà xưởng) theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày 31/03/2025, tổng số tiền thuê tối thiểu phải trả trong tương lai theo hợp đồng không hủy ngang theo các thời hạn được trình bày như sau:
| 31/03/2025 | 01/04/2024 | |
| VND | VND | |
| - Từ 1 năm trở xuống | 3.082.880.460 | 2.265.288.120 |
| - Trên 1 năm đến 5 năm | 2.640.000.000 | 2.908.468.440 |
| 5.722.880.460 | 5.173.756.560 | |
| b) Ngoại tệ các loại | 31/03/2025 | 01/04/2024 |
| 3.964,52 | 224,26 | |
| - Đồng đó la Mỹ (USD) | 278,82 | |
| - Đồng Euro (EUR) | ||
| c) Nợ khó đòi đã xử lý | 31/03/2025 | 01/04/2024 |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Hanel CSF - Cho vay, lãi vay | 1.520.516.905 | 1.520.516.905 |
| Công ty TNHH Hanel CSF - Phải thu tiền hàng | 573.822.532 | 573.822.532 |
| Các đối tượng khác | 678.793.053 | 678.793.053 |
| 2.773.132.490 | 2.773.132.490 | |
| 24 . TỔNG DOÀNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ | Từ 01/04/2024 đến -31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 398.052.115.226 | 65.950.031.771 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 2.938.097.730 | 1.573.124.900 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 30.625.167.360 | 15.728.558.702 |
| 431.615.380.316 | 83.251.715.373 | |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan | 40.088.153.639 | 5.152.498.068 |
| (Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh số 39) |
| 25 . GIÁ VÓN HÀNG BÁN | ||
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| 350.652.040.517 | 42.802.951.973 | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 1.979.010.946 | 1.130.975.743 |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 20.937.179.497 | 6.493.073.182 |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 109.722.243 | (290.747.378) |
| Dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) giám giá hàng tồn kho | 373.677.953.203 | 50.136.253.520 |
| Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan | 50.941.364.804 | 8.423.917.706 |
| Tổng giá trị mua vào:(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh số 39) | ||
| 26 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi không kỷ hạn | 6.417.699 | 9.828.236 |
| Lãi tiền gửi có kỷ hạn | 767.391.129 | 4.009.197.047 |
| Lãi cho vay | 443.936.987 | 2.364.052.054 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | - | 73.493.679 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 268.758.890 | 154.585.254 |
| 1.486.504.705 | 6.611.156.270 | |
| Trong đó: Doanh thu tài chính nhận từ các bên liên quan | 443.936.987 | 2.362.547.945 |
| (Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh số 39) | ||
| 27 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền vay | 2.108.120.098 | 107.889.932 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 1.001.830.916 | 660.559.506 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 186.808.626 | 28.900.999 |
| 3.296.759.640 | 797.350.437 | |
| Trong đó: Chi phí tài chính mua từ các bên liên quan | - | 85.550.685 |
| (Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh số 39) | ||
| 28 . CHI PHÍ BẢN HÀNG | ||
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 346.916.153 | 308.383.994 |
| Chi phí nhân công | 13.912.847.049 | 12.662.702.028 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 106.958.468 | 49.841.477 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.976.438.191 | 3.427.694.032 |
| Chi phí khác bằng tiền | 1.498.492.016 | 876.131.004 |
| Chi phí dự phòng bảo hành sản phẩm | 210.002.169 | 715.501.665 |
| 20.051.654.046 | 18.040.254.200 | |
| 29 . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 109.015.257 | 194.595.198 |
| Chi phí nhân công | 7.190.495.600 | 8.328.264.581 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 525.411.612 | 530.466.839 |
| Thuế, phí, lệ phí | 42.045.854 | 39.020.467 |
| Chi phí dự phòng | 85.244.190 | 107.131.478 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.908.506.846 | 2.968.517.910 |
| Chi phí khác bằng tiền | 1.590.279.868 | 1.078.832.490 |
| 11.450.999.227 | 13.246.828.963 | |
| 30 . THU NHẬP KHẮC | ||
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định | - | 325.454.545 |
| Thu nhập từ hoàn nhập bảo hành công trình | 1.225.170.000 | - |
| Thu nhập khác | 19.837.004 | 7.986.129 |
| 1.245.007.004 | 333.440.674 | |
| 31 . CHI PHÍ KHẮC | ||
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| Các khoản bị phạt, truy thu thuế | 167.906.800 | 39.223.048 |
| Chi phí khác | 41.925.308 | 28.308.136 |
| 209.832.108 | 67.531.184 | |
| 32 . CHI PHÍ THUỂ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | 4.383.018.670 | 796.404.407 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành từ các công ty con | 976.215.258 | 917.775.423 |
| - Công ty TNHH Global - Sitem | 792.756.234 | 716.842.426 |
| - Công ty Có phần In No | 183.459.024 | 200.932.997 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 5.359.233.928 | 1.714.179.830 |
| 33 . THUÊ THU NHẶP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI | ||
| a) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 31/03/2025 | 01/04/2024 |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế | 20% | 20% |
| thu nhập hoãn lại | ||
| - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | 67.070.000 | 67.070.000 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 67.070.000 | 67.070.000 |
| b) Chi phí thuế TNDN hoãn lại | Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại | - | 6.185.001 |
| - | 6.185.001 | |
34 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỐU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau :
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế | 19.213.110.325 | 5.200.565.194 |
| Các khoản điều chỉnh | (733.264.975) | (45.384.344) |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế | (733.264.975) | (45.384.344) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 18.479.845.350 | 5.155.180.850 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 9.387.801 | 9.298.588 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.968 | 554 |
Công ty tạm trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi trên Lợi nhuận sau thuế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/03/2025 theo Quyết định của Hội đồng quản trị tại Công ty mẹ và Quyết định của Hội đồng Thành viên tại Công ty con ngày 31/03/2025.
Tại ngày 31 tháng 03 năm 2025, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
35. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 183.603.737.204 | 2.344.281.813 |
| Chỉ phí nhân công | 27.928.400.235 | 21.892.021.342 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 3.101.434.638 | 2.611.046.981 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 46.019.690.190 | 25.109.733.919 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 10.872.060.858 | 3.079.597.100 |
| 271.525.323.125 | 55.036.681.155 |
36 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rui ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động tỷ giá hối đoái và lãi suất.
Rủi ro về tỷ giá hối đọai:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị,...
Rủi ro về lãi suất:
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tính hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tín dụng
Rồi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình đẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng VND | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/03/2025 | ||||
| Tiền và các khoản | 2.362.973.280 | - | - | 2.362.973.280 |
| tương đương tiền | ||||
| Phải thu khách | 278.384.662.675 | 35.000.000 | - | 278.419.662.675 |
| hàng, phải thu khác | ||||
| Các khoản cho vay | 4.355.000.000 | 100.000.000 | - | 4.455.000.000 |
| 285.102.635.955 | 135.000.000 | - | 285.237.635.955 |
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng VND | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 01/04/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương dương tiền | 37.546.257.346 | - | - | 37.546.257.346 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 17.958.417.392 | 30.000.000 | - | 17.988.417.392 |
| Các khoản cho vay | 76.305.000.000 | - | - | 76.305.000.000 |
| 131.809.674.738 | 30.000.000 | - | 131.839.674.738 |
Rũi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời hạn đáo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/03/2025 | ||||
| Vay và nợ | 109.966.214.385 | - | - | 109.966.214.385 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 56.315.963.457 | - | - | 56.315.963.457 |
| Chỉ phí phải trả | 3.640.929.344 | - | - | 3.640.929.344 |
| 169.923.107.186 | - | - | 169.923.107.186 | |
| Tại ngày 01/04/2024 | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 11.049.098.366 | 90.264.000 | - | 11.139.362.366 |
| Chỉ phí phải trả | 3.999.443.294 | - | - | 3.999.443.294 |
| 15.048.541.660 | 90.264.000 | - | 15.138.805.660 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TỊ HỢP NHÁT
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Số tiền đi vay thực thu trong năm | ||
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường: | 119.632.549.160 | - |
| b) Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường: | 9.666.334.775 | 6.400.000.000 |
38 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KÉT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
39 . NGHIỆP VỤ VÀ SÓ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Tự động Tân Tiến | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cơ điện Thạch Anh | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Giải pháp Công nghệ Tiên Phong | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Innovative Software Development | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Tư vấn và Phát triển Phần mềm Larion | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Phần mềm Bestarion | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Intelnet | Công ty cùng tập đoàn |
| Ông Nguyễn Hữu Tiến | Anh trai Tổng Giám đốc |
| Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát | |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VND | VND |
| - Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong | 40.088.153.639 | 5.152.498.068 |
| - Công ty Cổ phần Công nghệ Tự động Tân Tiến | 508.252.620 | 1.860.755.330 |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư Giải pháp Công nghệ Tiên Phong | 39.372.141.019 | 3.291.742.738 |
| Mua nguyên liệu, hàng hóa, dịch vụ | 207.760.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong | 50.941.364.804 | 8.423.917.706 |
| - Công ty Cổ phần Công nghệ Tự động Tân Tiến | 3.014.655.623 | 2.493.224.804 |
| Doanh thu hoạt động tài chính - Lãi cho vay | 47.482.772.194 | 3.568.144.957 |
| - Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong | 443.936.987 | 2.362.547.945 |
| Chi phí tài chính - Chỉ phí lãi vay | 443.936.987 | 2.362.547.945 |
| - Ông Nguyễn Hữu Tiến | - | 85.550.685 |
| Chia cổ tức | 4.510.118.000 | 2.255.059.000 |
| - Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong | 4.510.118.000 | 2.255.059.000 |
Thu nhập của người quản lý chủ chốt:
| Chức vũ | Từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 VND | Từ 01/04/2023 đến 31/03/2024 VND | |
| - Ông Nguyễn Ngọc Trung | Chủ tịch HĐQT (Bố nhiệm ngày 03/07/2024) | 73.500.000 | - |
| - Ông Nguyễn Vĩnh Thuận | Chủ tịch HĐQT (Miễn nhiệm ngày 02/07/2024) | 18.600.000 | 74.100.000 |
| - Ông Lâm Thiếu Quân | Thành viên HĐQT | 68.100.000 | 49.800.000 |
| - Ông Mai Tuấn Tú | Thành viên HĐQT | 79.300.000 | 61.500.000 |
| - Bà Doắn Thị Bích Ngọc | Thành viên HĐQT | 67.600.000 | 50.100.000 |
| - Ông Nguyễn Hữu Dũng | Tổng giám đốc, Thành viên HĐQT | 892.224.000 | 918.659.000 |
| - Bà Nguyễn Hương Giang | Giám đốc điều hành | 726.300.000 | 773.688.000 |
| - Ông Nguyễn Ngọc Duy | Giám đốc kinh doanh | 174.000.000 | 217.350.000 |
| - Ông Trần Quốc Sang | Giám đốc dự án (Bố nhiệm ngày 23/12/2024 và Miễn nhiệm ngày 06/05/2025) | 372.000.000 | - |
| - Bà Đỗ Thị Thu Hà | Trường ban BKS | 68.100.000 | 50.100.000 |
| - Bà Cao Mỹ Phương | Thành viên BKS | 45.600.000 | 32.100.000 |
| - Bà Nguyễn Thị Đạch Tuyết | Thành viên BKS | 45.600.000 | 30.900.000 |
| - Bà Mai Ngọc Phượng | Kế toán trưởng | 558.720.000 | 440.800.000 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
40 . SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2024 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Mai Ngọc Phượng
Kế toán trưởng
Khuu Thanh Sáng
Người lập
Nguyễn Hữu Dũng Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT ĐIỆN TOÀN CẦU GLOBAL ELECTRICAL TECHNOLOGY CORPORATION
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN HỮU DỰNG
THÔNG TIN LIÊN LẠC
Lầu 2, Tòa Nhà ITD, Số 1 Đường Sáng Tạo,
Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM
Số điện thoại: 028 37701055