Báo cáo thường niên 2024/GMC
ticker: GMC document_type: bctn year: 2024 page_count: 86 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BỘ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên tổ chức : CÔNG TY CỔ PHẦN GARMEX SẢI GỒN
- Mã chứng khoán : GMC
Địa chỉ : 252 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại liên hệ : 028 39844822
Fax: 028 39844746
- E-mail: headoffice@garmex.vn
website: https://www.garmex.vn
- Nội dung thông tin công bố:
Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn công bố Báo cáo thường niên năm 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 26/03/2025 tại đường dẫn https://www.garmex.vn/vi/quan-he-co-dong/
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm :
Báo cáo thường niên năm 2024
Đại diện tổ chức
Người Đại diện theo pháp luật
TỔNG GIẢM ĐỐC
CONG TY DIGITALLY SIGNED BY CONG TY CO PHAN GARMEX SAI GON DN: C=VN, S=HO CHI MINH, L= Quân Gồ Váp, CN=CÔNG TY CÔ PHÂN GARMEX SAI GÓN, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1= MST:0300742387
Reason: I am the author of this document
Location: Date: 2025.03.26 11:06:43+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.4.0
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị,
tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các nhân tố rủi ro
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2024
- Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tinh hình đầu tư, tinh hình thực hiện các dự án
- Tinh hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC NĂM 2024
- Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
- Tinh hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỐNG CỦA CÔNG TY NĂM 2024
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty năm 2024
- Đánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng Quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm độc và Ban kiểm soát
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH Trang 3 Trang 3 Trang 5 Trang 6 Trang 9 Trang 10 Trang 12 Trang 12 Trang 14 Trang 15 Trang 17 Trang 18 Trang 20 Trang 26 Trang 26 Trang 26 Trang 27 Trang 27 Trang 28 Trang 30 Trang 30 Trang 30 Trang 31 Trang 32 Trang 32 Trang 38 Trang 39
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
Kính gửi: - Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước - Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn
Tên Tiếng Anh : Garmex Saigon Corporation
- Tên viết tắt : Garmex Saigon
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Số 0300742387 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày lần đầu 07/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 03/10/2022
Vốn điều lệ: 330.002.590.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2024: 365.844.906.373 đồng
Địa chỉ: 252 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
- Số diện thoại : (028) 3984 4822
- Số fax : (028) 3984 4746
- Website : https://www.garmex.vn
- Mã cổ phiếu : GMC
Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn (sau đây gọi tắt là “Công ty”)
Năm 1976
Công ty được thành lập vào năm 1976 - một năm sau ngày đất nước thống nhất với tên gọi là Liên hiệp Các Xí nghiệp May Thành phố Hồ Chí Minh, đơn vị chủ quản quản lý một số các xí nghiệp may xuất khẩu ở Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở chính của Công ty đặt tại 213 Hồng Bàng, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Năm 1993
Năm 1993, Liên hiệp Xí nghiệp May Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức lại thành Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu May Sài Gòn ("Garmex Saigon").
Năm 2004
Năm 2004, Garmex Saigon tiến hành cổ phân hóa và đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần lần đầu ngày 07/01/2004 với Tên là “Công ty cổ phần sản xuất Thương Mại May Sài Gòn”. Cho đến thời điểm này, Garmex Saigon đang hoạt động với 4 chi nhánh hạch toán phụ thuộc: Mặt bằng 213 Hồng Bàng (nay là Trung Tâm Logistic Hồng Bàng), Nhà máy may An Nhơn (nay là Trung Tâm Logistic An Nhơn), Nhà Máy may An Phú, Nhà máy may Bình Tiên. Trụ sở chính của Công ty đặt tại 252 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gồ Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Năm 2006
Năm 2006, Garmex Saigon niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) với mã chứng khoán là GMC theo Giấy phép Niêm yết số 101/UBCK-GPNY ngày 06/12/2006 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Năm 2012
Năm 2012, Garmex Saigon được Columbia Sportswear (Mỹ) trao tặng Cúp Performance Excellence cho những thành tích nổi bật về chất lượng, thời gian giao hàng, khả năng phát triển mẫu, và trách nhiệm với cộng đồng xã hội trong Hội nghị Thượng đỉnh thường niên tố chức tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2013
Năm 2013, Garmex Saigon vinh dự nhận Huân Chương Lao Động Hạng 3 do những thành tích đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh và chăm lo đời sống của Người Lao Động. Trong năm, Garmex Saigon cũng vinh dự được Tập chí Forbes Việt Nam bình chọn là 1 trong 50 "Doanh Nghiệp Niềm Yết tại Việt Nam Có Hoạt Động Tốt Nhất".
Năm 2014
Năm 2014, Garmex Saigon lần thứ 2 được Columbia Sportswear (Mỹ) trao tặng Cúp Performance Excellence cho những thành tích nổi trội về chất lượng, thời gian giao hàng, khả năng phát triển mẫu, và trách nhiệm với cộng đồng xã hội trong Hội nghị Thượng đỉnh thường niên tổ chức tại Hà Nội. Garmex Saigon tiếp tục vinh dự được Tập chí Forbes Việt Nam bình chọn là 1 trong 50 “Doanh Nghiệp Niềm Yết tại Việt Nam Có Hoạt Động Tốt Nhất”.
Năm 2018
Công ty đoạt giải: Top 5 báo cáo thường niên tốt nhất nhóm vốn hóa nhỏ và Top 5 doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất nhóm vốn hóa nhỏ.
Năm 2019
Công ty tiếp tục đoạt giải: Top 5 báo cáo thường niên tốt nhất nhóm vốn hóa nhỏ và Top 5 doanh nghiệp có báo cáo quản trị công ty tốt nhất nhóm vốn hóa nhỏ.
Ngày 03/05/2019, theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2019 ngày 25/04/2019 Công ty đổi tên từ “Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn” sang “Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn” và được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300742387 thay đổi lần thứ 15 ngày 03/05/2019.
Tháng 07/2019, Công ty tăng vốn điều lệ lên 178.809.280.000 đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2018.
Năm 2020
Công ty tiếp tục đoạt giải Top 5 Doanh nghiệp quản trị Công ty tốt nhất nhóm vốn hóa nhỏ.
Ngày 14/01/2020, Công ty đã hoàn thành đợt chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu, tăng Vốn Điều lệ lên 267.963.650.000 đồng.
Ngày 31/08/2020, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2019, tăng Vốn Điều lệ lên 300.052.800.000 đồng.
Năm 2021
Ngày 01/09/2021, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho năm 2020, tăng Vốn Điều lệ lên 330.002.590.000 đồng.
Ngày 20/10/2021, Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn là 49% theo công văn chấp thuận của Ủy Ban chúng khoán Nhà nước số 6346/UBCK-PTTT ngày 15/10/2021.
Năm 2023
Ngày 22/06/2023, Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn là 0% theo công văn chấp thuận của Ủy Ban chứng khoán Nhà nước số 3862/UBCK-PTTT ngày 20/06/2023.
Năm 2024
Ngày 30/12/2024, Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 748/QĐ-SGDHCM về việc hủy niềm yết cổ phiếu của Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn (Mã chứng khoán: GMC). Theo đó:
- Ngày hủy niêm yết có hiệu lực : 24/01/2025
Lý do hủy niêm yết: Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính từ 01 năm trở lên, thuộc trường hợp chứng khoán bị hủy niêm yết bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020.
- Ngày giao dịch cuối cùng của cổ phiếu GMC tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh: 23/1/2025.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
May trang phục (trừ trang phục từ da và lông thú): May công nghiệp, sản phẩm chính là quần áo may sẵn các loại.
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế. : Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác (May gia công tủ vài).
Kinh doanh bán lẻ thuốc
Địa bàn kinh doanh:
Hàng may mặc : Sản phẩm của Công ty chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản
Hàng tủ công nghiệp : Gia công cho khách hàng trong nước
Kinh doanh bán lẻ thuốc: Trong nước
Khách hàng:
Hàng may mặc : Decathlon (Pháp), Columbia (Mỹ), Cutter&Buck (Mỹ), Nits (Nhật Bản).
Hàng tủ công nghiệp: Công ty GILIMEX
Năm 2024, Công ty vẫn còn bị tạm ngừng sản xuất kính doanh chính, Công ty tập trung chủ yếu công tác bảo quản tài sản, xử lý và thanh lý nguyên phụ liệu tồn kho lâu năm. Tổng Giám đốc đã triển khai các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế để thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024 và định hướng chiến lược của HĐQT, đúng quy định của pháp luật, Điều lệ, Quy chế Công ty.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản tri
Công ty hoạt động với mô hình công ty cổ phần, mô hình quản trị của Công ty tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, bao gồm :
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Tổng Giám đốc
SỐ ĐỔ TỐ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN GARMEX SẠI GỒN
Ghi chú: Sơ đồ tổ chức này được Hội đồng quản trị Công ty ban hành theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐQT/2021 ngày 27/01/2021. Tuy nhiên, từ năm 2023 đến năm 2024, Công ty đã cắt giảm hầu hết nhân sự tại các khối, phòng ban do đã bị tạm ngừng sản xuất từ tháng 05/2023.
3.2. Các công ty con, liên kết, chi nhánh
- 3.2.1. Chi nhánh của Công ty:
- 3.2.1.1. Trung Tâm Logistics An Nhơn
Địa chỉ: 252 Nguyễn Văn Lượng, phường 17, quận Gồ Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
- Diện tích: 14.000 m²
Năng lực sản xuất: 15 chuyên may
Lĩnh vực sản xuất : Sản xuất hàng may mặc và tù vài công nghiệp.
- 3.2.1.2. Nhà máy May An Phú
Địa chỉ: 14/5 Quốc lộ 22, Ấp Chánh 2, Xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh
- Diện tích: 14.000 m²
- Năng lực sản xuất: 20 chuyên may
Lĩnh vực sản xuất: Sản xuất hàng may mặc và tù vải công nghiệp
- 3.2.1.3. Nhà máy May Bình Tiên
Địa chỉ: 55E Minh Phụng, Phường 5, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh
- Diện tích xây dựng: 637 m²
Tổng diện tích sản: 2.872 m²
- Năng lực sản xuất : 02 chuyên may
Lĩnh vực sản xuất : May mẫu hàng may mặc và sản xuất các đơn hàng nhỏ
- 3.2.1.4. Trung Tâm Logistics Hồng Bàng
Địa chỉ: 213 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tổng diện tích sản sử dụng: 2.632 m²
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Phát triển sản phẩm hàng may mặc, bán lẻ thuốc.
Năng lực dự kiến: 02 chuyên may mẫu.
- 3.2.2. Công ty con:
- 3.2.2.1. Công ty TNHH May Tân Mỹ
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp – Tiểu thù công nghiệp Hắc Dịch, Khu phố Trăng Cát, Phường Hắc Dịch, Thị xã Phú Mỹ, Tình Bà Rịa – Vũng Tàu, Việt Nam
Vốn điều lệ thực góp: 15.000.000.000 VN
Tỷ lệ sở hữu: 100%
- Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất hàng may mặc và tủ vài công nghiệp
- Diện tích: 50.000 m²
Năng lực sản xuất: 36 chuyên may
- 3.2.2.2. Công ty TNHH Garmex Quảng Nam
Địa chỉ: 252 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Váp, Tp. Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ thực góp : 86.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu: 100%
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất hàng may mặc và tù vai công nghiệp Công ty TNHH Garmex Quảng Nam có :
- Chi nhánh của Công ty TNHH Garmex Quảng Nam: Nhà máy May Garmex Quảng Nam Địa chỉ: Lô B/B2, Cụm Công Nghiệp Hà Lam Chợ Được, Xã Bình Phục, Huyện Thắng Bình, Tình Quảng Nam.
Diện tích : 26.000 m2
Năng lực sản xuất: 30 chuyên may
Lĩnh vực sản xuất: Sản xuất hàng may mặc và tủ vải công nghiệp
- Công ty con của Công ty TNHH Garmex Quảng Nam là Blue Saigon LLC (100% vốn của Công ty TNHH Garmex Quảng Nam), kinh doanh hàng đệt may tại Hoa Kỳ.
Blue Saigon LLC tạm ngừng hoạt động vào ngày 31 tháng 12 năm 2019.
Ngày 22/11/2023, Blue Saigon LLC đã làm hồ sơ gọi Bang California để xin giải thế.
Ngày 01/12/2023, Công ty nhận được chấp nhận cho phép giải thê của Bang California. Ngày 11/09/2024, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam đã ban hành Quyết định số 2200/QĐ-BKHDT về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số 201500059 của Công Ty TNHH Garmex Quảng Nam.
- 3.2.3. Công ty liên kết
Công ty cô phần Phú Mỹ:
Được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4903000177 ngày 13 tháng 07 năm 2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh.
Địa chỉ: Khu phố Tràng Cát, Phường Hắc Dịch, Thị xã Phú Mỹ, Tình Bà Rịa – Vũng Tàu, Việt Nam
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và cụm khu công nghiệp
Tỷ lệ sở hữu: 32,47% Vốn có phần
- Giá trị dầu tư của Công Ty Cổ Phần Garmex Sài Gòn tại công Ty Cổ Phần Phú Mỹ tính đến 31/12/2024 là 23.914.030.000 VND.
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Tiếp tục tiết giảm chi phí
- Tăng cường công tác bảo quản tài sản.
Hợp tác với đối tác đề khai thác các mặt bằng hiện có.
Thanh lý tài sản không sử dụng.
Thúc đẩy khách hàng để giao hàng.
Kinh doanh nhà thuốc tại 213 Hồng Bàng.
Theo dõi, thúc đẩy Công ty cổ phần Phú Mỹ hoàn thành Dự án nhà ở Phú Mỹ để bán sản phẩm nhằm thu hồi vốn đầu tư.
Chiến lược phát triển trung và dài han:
Công ty xác định ngành may vẫn là ngành nghề chính. Tuy nhiên, tình hình ngành may vẫn còn khó khăn về đơn hàng. Các điều kiện về xanh hóa ngành may vẫn chưa chuyển đổi kịp. Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu đầu tư các ngành mới theo xu thế để phát triển Công ty trong trung và dài hạn vì ngành truyền thống đang rất khó khăn.
Sử dụng các nguồn lực hiện có để khai thác, hợp tác sản xuất kinh doanh.
Các mục tiêu phát triển bền vững :
Đối với môi trường: Công ty luôn ý thức bảo vệ môi trường thông qua công tác giám sát, cải tiến các hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng thân thiện với môi trường, luôn tuân thủ, chấp hành các quy định pháp luật về môi trường.
Văn hóa: CBCNV đều được quan tâm tạo điều kiện phát triển, phát huy tối đa năng lực, môi trường làm việc thân thiện “Cùng làm việc - Cùng chia sẻ để thành công”
Pháp lý: Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật.
Săn phẩm: Đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
5. Các nhân tố rũi ro
Rũi ro kinh tế:
Năm 2024, Trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, xung đột leo thang ở nhiều khu vực, tình hình kinh tế trong nước có xu hướng phục hồi, tăng trưởng khởi sắc dần. Ngành đệt may đứng trước áp lực về tính ồn định đơn hàng, ít có cơ hội tiếp cận đơn hàng lớn, tăng trưởng xanh cũng là thách thức không nhỏ khi chuyển đổi với các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam.
Riêng với Garmex SaiGon, năm 2024, tinh hình sản xuất kinh doanh của Công ty tiếp tục khó khăn, không có đơn hàng để sản xuất. Do đó, Công ty vẫn bị tạm ngưng sản xuất và cắt giảm hầu hết lao động để giảm thiểu thiệt hại.
Rũi ro lãi suất :
Năm 2024, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) đã cắt giảm lãi suất, lạm phát giảm ở hầu hết các quốc gia do giá thực phẩm, năng lượng và hàng hóa giảm, khối lượng thương mại toàn cầu phục hồi.
Trong năm, Gamex SaiGon vẫn bị tạm sản xuất, do vậy công ty không có nhu cầu vay vốn nên tại các ngân hàng thương mại nên không chịu tác động của lãi suất cho vay.
Rũi ro tỷ giá:
Hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu nguyên phụ liệu để sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc, nhìn chung các Công ty ngành may hàng xuất khẩu sẽ chịu tác động đáng kể khí có biến động tỷ giá. Tuy nhiên, trong năm 2024, Công ty không có đơn hàng, không nhập khẩu nguyên phụ liệu nên tỷ giá ảnh hưởng không đáng kể đến hoạt động của Công ty.
Rúi ro đặc thù ngành:
Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu của ngành dệt may Việt Nam do nguồn cung trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu nên còn phải nhập khẩu để đáp ứng sản xuất. Việc nhập khẩu nguyên vật liệu sẽ làm tăng chi phí sản xuất, giảm lợi nhuận kinh doanh khi có biến động về giá nguyên vật liệu, phí vận chuyển động thời cũng ảnh hưởng đến thời gian sản xuất của các công ty thuộc ngành dệt may có nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
Năm 2024, Công ty không có đơn hàng may mặc, không nhập mua nguyên vật liệu nên không bị ảnh hưởng bởi rủi ro này.
Ngươn nhán công: Hon 50% chi phí của các công ty ngành may mặc là chi phí nhân công do đây là ngành có mức độ sử dụng lao động cao. Việc tăng lương tối thiểu vùng cũng ảnh hưởng ít nhiều đến chi phí lao động tại các doanh nghiệp may mặc và mất dân lợi thế lao động giá rẻ của Việt Nam. Bên cạnh đó, chất lượng lao động ổn định cũng được quan tâm hàng đầu bối các yêu cầu của thị trường xuất khẩu ngày càng khất khe hơn, đòi hỏi nhân công phải có tay nghề cao; ngoài
ra các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang thu hút lao động có chuyên môn của các doanh nghiệp ngành may mặc, ảnh hưởng đến nguồn lực, thời gian đào tạo lao động mới, gây khó khăn cho các doanh nghiệp ngành dệt may.
Năm 2024, do tình hình khó khăn, Công ty không có đơn hàng, Công ty đã cắt giảm hầu hết lao động, bị tạm ngừng sản xuất và thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ cho người lao động nghi việc.
Luật pháp:
Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu hàng may mặc nên Công ty chịu sự chi phối của Luật quốc tế và các quy định, chính sách đối với ngành đệt may. Bên cạnh đó, Công ty còn bị ảnh hưởng bởi Luật Doanh Nghiệp, Luật Chứng Khoán và các văn bản pháp lý liên quan khác. Sự thay đổi về các quy định, chính sách của Nhà nước liên quan đến ngành đệt may và Luật quốc tế đều ảnh hưởng đến tính hình sản xuất kinh doanh của Công ty nói riêng và toàn ngành đệt may nói chung.
Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống luật pháp để phù hợp với tình hình thực tại, tạo dựng môi trường kinh doanh văn minh, minh bạch hơn, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Để đề phòng sự ánh hưởng của rủi ro pháp luật, Công ty luôn nắm bắt và cấp nhất những quy định mới, đưa ra các thay đổi phù hợp về chính sách quản lý, chiến lược kinh doanh cho Công ty.
Rũi ro khác:
Ngoài các rủi ro trên, những rủi ro khác cũng có thể xảy ra trong các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bảo lũ, hòa hoạn, dịch bệnh... Những rủi ro này rất khó để dự báo trước, và một khi đã phát sinh thi thường gây ra thiệt hại lớn cho Công ty có về người và tài sản. Công ty chủ động phòng ngừa bằng cách mua bảo hiểm cho người lao động và tài sản của Công ty, duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất hạ tầng, trang bị các thiết bị bảo vệ an toàn theo quy định và tổ chức các buổi tập hầu cho cán bộ nhân viên về những kiến thức cần thiết để đảm bảo an toàn khi có rủi ro xảy ra, luôn chủ động lên kế hoạch phòng ngừa, ứng phó kịp thời nhằm hạn chế rủi ro.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam
Năm 2024, Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều rũi ro, bất ổn, xung đột leo thang ở nhiều khu vực, kinh tế toàn cầu phục hồi chạm, lạm phát được hạ nhiệt, nhiều nền kinh tế lớn đã bắt đầu quá trình cất giảm lãi suất. Tăng trường GDP toàn cầu năm 2024 đạt 3,2% (Theo Báo cáo Triển vọng kinh tế tháng 12/2024 của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD)).
Việt Nam với tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 405, 53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm 2023 (số liệu của Tổng cục Thống kê), tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2024 tăng 7,09% so với năm 2023 (Theo số liệu của Tổng Cục thống kê), kinh tế có xu hướng phục hồi, tăng trưởng khởi sắc dần, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu đề ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới (theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Tình hình ngành đệt may
Theo đánh giá của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas) cho thấy năm 2024, trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, xung đột leo thang ở nhiều khu vực; giá xăng dầu, cước vận tải biến động mạnh, kinh tế thương mại phục hồi chạm, tổng dầu tư toàn cầu sụt giảm, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng diễn biến phức tạp nhưng Việt Nam nhờ đón được sóng dịch chuyển đơn hàng nên vẫn giữ được mức tăng trường, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đệt may ước đạt 44 tỷ USD, tăng 9,2% so với năm 2023 với thị trường xuất khẩu lớn như: Hoa Kỳ (16,71 tỷ USD), Nhật (4,57 tỷ USD), EU (4,3 tỷ USD)...
Năm 2024, Công ty không có đơn hàng để sản xuất. Do đó, Công ty tiếp tục bị tạm ngưng sản xuất để giảm thiểu thiệt hại và tập trung:
Tiếp tục tiết giảm chi phí
Tăng cường công tác bảo quản tài sản, xử lý và thanh lý nguyên phụ liệu tổn kho lâu năm. Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty đã thanh lý toàn bộ nguyên phụ liệu tổn kho với số tiền thu được là 1.519.000.400 đồng (Chưa bao gồm thuế GTGT)
Tìm kiếm đối tác để khai thác các mặt bằng hiện có.
Đấy nhanh các thủ tục để chuyển nhượng bán các tài sản không sử dụng. Tính đến ngày 31/12/2024 đã thanh lý một số máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ với số tiền là 9.283.352.903 đồng (Chưa bao gồm thuế GTGT) - Chiếm 2,4% tổng giá trị tài sản Công ty theo Báo cáo tài chính riêng đã được kiểm toán tại ngày 31/12/2024.
- Thúc đẩy đối tác để giao hàng. Tuy nhiên, vẫn chưa giao được hàng tồn kho 160.660 sản phẩm từ vài (số tiền gia công hàng tồn kho và khách hàng chưa thanh toán là 121.907.164.547 đồng).
- Đã triển khai kinh doanh Nhà thuốc tại 213 Hồng Bàng (Được Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh cấp phép đủ điều kiện kinh doanh được - Bán lẻ thuốc)
Theo dõi, thúc đẩy Công ty cổ phần Phú Mỹ về Dự án nhà ở Phú Mỹ để bán sản phẩm nhằm thu hồi vốn góp. (Công ty cổ phần Phú Mỹ đã thi công xong hạ tầng).
Đảm bảo thu nhập ổn định và thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người lao động.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ Tăng/Giảm 2024 so với 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 8.296.582.790 | 2.127.943.650 | -74,35% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 12.299.993.015 | 192.127.044 | -98,44% |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 7.539.733.206 | 4.587.908.030 | -39,15% |
| 4 | Chỉ phí tài chính, bán hàng, quản lý doanh nghiệp | 48.929.283.569 | 45.903.822.746 | -6,18% |
| 5 | Phản lỗ trong công ty liên kết | -467.822.572 | -6.417.162.748 | 1271,71% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -45.860.783.160 | -45.797.260.858 | Giảm lỗ 0,14% |
| 7 | Lợi nhuận khác | 1.307.233.579 | 5.568.622.567 | 325,99% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | -44.553.549.581 | -40.228.638.291 | Giảm lỗ 9,71% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | -51.944.754.105 | -29.881.480.249 | Giảm lỗ 42,47% |
| 10 | Lợi nhuận trên mỗi cổ phần (đồng/cp) | -1.576 | -907 | Giảm lỗ 42,45% |
Doanh thu thuần năm 2024 chi đặt 2,1 tỷ đồng, giám 74,35% so với năm 2023. Lợi nhuận trước thuế lỗ 40,2 tỷ đồng. Trong đó, hoạt động kinh doanh lỗ 45,8 tỷ đồng, lợi nhuận khác lãi 5,6 tỷ đồng
Nguyên nhân là do:
Trong năm tài chính 2024, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty gặp khó khăn, không có đơn hàng để hoạt động, Công ty đã bị tạm ngưng sản xuất để giảm thiểu thiệt hại, thực hiện tiết kiệm chi phí, tập trung vào bảo vệ tài sản, xử lý thanh lý nguyên phụ liệu tổn khảo lâu năm, tiếp tục thúc đẩy khách hàng giải quyết hàng tồn kho tù vài nên vẫn phát sinh chi phí tiền lương cho nhân sự kho, nhân viên nghiệp vụ gián tiếp và các chi phí khác. Do vậy kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty vẫn lỗ.
Lợi nhuận khác của công ty tăng từ 1,3 tỷ đồng lên 5,6 tỷ đồng, chủ yếu do Công ty có khoản lợi nhuận thu từ thanh lý nguyên phụ liệu tồn kho lâu năm, tài sản cố định, công cụ dụng cụ hư hỏng, không còn sử dụng.
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 như sau:
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện Năm 2023 | Thực hiện Năm 2024 | Kế hoạch Năm 2024 | TH 2024/KH 2024 | Tỷ lệ Tăng/Giảm 2024 so với 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 8.296.582.790 | 2.127.943.650 | 50.462.000.000 | 4,22% | -74,35% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | -44.553.549.581 | -40.228.638.291 | 40.000.000.000 | Không đạt | Giảm lỗ 9,71% |
| 3 | Tỷ lệ Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần | - | - | 79,27% | Không đạt | - |
| 4 | Cổ tức/vốn điều lệ | 0% | 0% | 0% | - | - |
Các chỉ tiêu thực hiện năm 2024 đều không đạt so với kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao. Nguyên nhân: Do chưa giao được hàng từ vài tồn kho và chưa thanh lý được tài sản như kế hoạch đã trình Đại Hội cổ đông.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban Điều hành
Danh sách Ban điều hành của Công ty gồm:
| STT | Thành viên | Chức danh | Số lượng cổ phần năm giữ | Tỷ lệ sở hữu/ Vốn điều lệ | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Minh Hằng | Tổng giám đốc kiểm Giám đốc tài chính Người đại diện theo pháp luật Công ty | 34.148 cổ phần | 0,10% | |
| 2 | Trần Thị Mỹ Hạnh | Kế toán trưởng | 2.274 cổ phần | 0,007% |
2.2. Tóm tắt Lý lịch
Ngày tháng năm sinh
Trình độ chuyên môn
TỔNG GIÁM ĐỐC KIỆM GIẢM ĐỐC TÀI CHÍNH, ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CÔNG TY
- 18/06/1977
Cù nhân kinh tế
Chức vụ hiện nay
Chức vụ tại tổ chức khác
- Nhân viên Kế toán Cty cổ phần Sản xuất - Thương mại May Sài Gòn
Tổng số cổ phần cá nhân số hữu
- Nhân viên Kế toán Công ty cổ phần Sản xuất - Thương
mại May Sài Gòn
Phó phòng Kế toán Thống kê Công ty cổ phần Sản xuất - Thương mại May Sài Gòn
Trường phòng kế toán Thống kê Công ty Công ty cổ phần Sản xuất – Thương mại May Sài Gòn;
Kế toán trưởng Công ty cổ phần Sản xuất - Thương mại May Sài Gòn
Giám đốc tài chính kiểm Kế toán trường Công ty cổ phần Sản xuất – Thương mại May Sài Gòn
Đàng úy viên, Giám đốc Tài chính kiểm kế toán trưởng
Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn.
Đàng úy viên, Giám đốc tài chính, phó Tổng giám đốc phụ trách Tài chính và Đầu tư Cty cổ phần Garmex Sài Gòn.
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn.
Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính, Đại diện theo pháp luật Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn.
Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính, Đại diện theo pháp luật Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn.
Chủ tịch kiểm Tổng Giám đốc Cty TNHH Garmex Quảng Nam (Công ty con của Cty cổ phần Garmex Sài Gòn)
34.148 cổ phần, chiếm 0,1% cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn.
TRÀN THỊ MỆ HÀNH - KÉ TOÁN TRƯỜNG CÔNG TY
| Tran Thị Mỹ Hạnh - Ke Toan Trương Công T | Ngày tháng năm sinh | : | 13/12/1976 |
| Trình độ chuyên môn | Quá trình công tác: | : | Cử nhân - chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp |
| - Từ ngày 02/05/2013 đến nay | - Từ ngày 01/08/2018 đến nay | : | Kế toán trường Công ty TNHH Garmex Quảng Nam |
| - Từ ngày 01/08/2018 đến nay | Chức vụ hiện nay | : | Kế toán trường Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn |
| Chức vụ tại tổ chức khác | Tổng số cổ phần cá nhân sở hữu | : | Kế toán trường Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn (Công ty con của Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn) |
| 2.274 cổ phần, chiếm 0,007% cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn |
2.3. Những thay đổi trong Ban điều hành :
Trong năm 2024, Công ty không có thay đổi trong Ban điều hành
2.4. Co cấu lao động:
Tổng số lao động Công ty gồm 31 người (Số lao động tính đến ngày 31/12/2024, giảm 04 lao động so với năm 2023), cơ cấu như sau:
| STT | Phân loại | Số lượng cuối kỳ | Tỷ trọng |
| I | Theo giới tính: | 31 | 100,00% |
| Nam | 21 | 67,74% | |
| Nữ | 10 | 32,26% | |
| II | Theo hợp đồng lao động: | 31 | 100,00% |
| Không xác định thời hạn | 30 | 96,77% | |
| Xác định thời hạn | 1 | 3,23% | |
| III | Theo trình độ: | 31 | 100,00% |
| Đại học | 12 | 38,71 % | |
| Cao đăng | 05 | 16,13 % | |
| Trung cấp | 03 | 9,68 % | |
| Phổ thông | 11 | 35,48 % |
Trong năm công ty đã thực hiện đầy đủ các chính sách theo quy định của luật và hỗ trợ đầy đủ các khoản phúc lợi cho người lao động khi nghỉ việc. Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm, động viên, đảm bảo đời sống và môi trường làm việc cho người lao động còn đang làm việc tại Văn phòng Công ty, Nhà máy, Công ty con trực thuộc và thực hiện đúng quy định pháp luật về chế độ, chính sách cho người lao động.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn (Đầu tư tài chính, đầu tư dự án):
Trong năm 2024, Công ty không phát sinh các khoản đầu tư này
3.2. Đầu tư vào Công ty con, Công ty liên kết:
Đầu tư vào công ty con:
Công ty TNHH May Tân Mỹ
- Giá trị đậu tư (tại ngày 31/12/2024): 15.000.000.000 VND - Tỷ lệ sơ hữu: 100% vốn điều lệ.
Tình hình hoạt động SXKD Công ty TNHH May Tân Mỹ năm 2024 như sau:
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ Tăng/Giảm |
| 2024 so với 2023 | ||||
| 1 | Doanh thu thuần | 1.034 | 1 | -99,90% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 1.932 | -100,00% | |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 | 7,8 | 680,00% |
| 4 | Chỉ phí tài chính, bán hàng, quản lý doanh nghiệp | 8.119 | 4.695 | -42,17% |
| 5 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -9.017 | -4.687 | Giảm lỗ 48,02% |
| 6 | Lợi nhuận khác | 144 | 1.593 | 1006,25% |
| 7 | Lợi nhuận trước thuế | -8.873 | -3.093 | Giảm lỗ 65,14% |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế | -9.626 | -3.141 | Giảm lỗ 67,37% |
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty TNHH May Tân Mỹ lỗ trước thuế 3,1 tỷ đồng, lỗ sau thuế 3,1 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu do thiếu đơn hàng để hoạt động. Do đó Công ty đã bị tạm ngừng sản xuất, phải cắt giảm lao động chi giữ lại một số nhân viên gián tiếp bảo quản tài sản nên vẫn phát sinh chi phí lương, xử lý nước thải và các chi phí cố định khác như chi phí duy tu hạ tầng, khấu hao, dịch vụ bảo vệ nên kết quả kinh doanh lỗ.
Tính đến thời điểm 31/12/2024, số lỗ lũy kế đến cuối kỳ của Công Ty TNHH May Tân Mỹ là 38 tỷ đồng, tồn kho hàng gia công tủ vài tủ đơn đặt hàng của Công ty mẹ là 22.657.511.307 đồng, đồng thời Công ty TNHH May Tân Mỹ đã ứng trước tiền gia công của Công ty mẹ là 49.237.383.447 đồng.
Công ty TNHH GARMEX Quảng Nam
- Giá trị đậu tư (tại ngày 31/12/2024): 86.000.000.000 đồng - Tỷ lệ sở hữu: 100% vốn điều lệ.
- Công ty TNHH Garmex Quảng Nam đấu tư góp vốn 100% vốn vào Công ty kinh doanh hàng đệt may tại Hoa Kỳ (Blue Saigon LLC). Năm 2024, đã hoàn tất thù tục giải thề Blue Saigon LLC và chấm dứt Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Garmex Quảng Nam năm 2024:
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ Tăng/Giảm |
| 2024 so với 2023 | ||||
| 1 | Doanh thu thuần | 2.193 | -100,00% | |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 4.840 | -100,00% | |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 | 12,6 | 1.160,00% |
| 4 | Chỉ phí tài chính, bán hàng, quản lý doanh nghiệp | 7.965 | 8.291 | 4,09% |
| 5 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -10.611 | -8.278 | Giảm lỗ 21,99% |
| 6 | Lợi nhuận khác | 93 | 1.271 | 1.266,67% |
| 7 | Lợi nhuận trước thuế | -10.518 | -7.007 | Giảm lỗ 33,38% |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế | -11.965 | -7.008 | Giảm lỗ 41,43% |
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Garmex Quảng Nam năm 2024 lỗ trước thuế 7 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu do không có đơn hàng để hoạt động. Do đó Công ty đã bị tạm ngừng sản xuất, cắt giảm lao động, chỉ giữ lại một số nhân viên gián tiếp bảo quản tài
sản nền vẫn phát sinh chi phí lương, xử lý nước thải và các chi phí cổ định khác như chi phí duy tụ hạ tầng, khấu hao, dịch vụ bảo vệ nên kết quả kinh doanh lỗ.
Tính đến thời điểm 31/12/2024, tồn kho hàng gia công tù vài từ đơn đặt hàng của Công ty mẹ là 42.509.269.303 đồng.
Công ty cổ phần Phú Mỹ
Trong năm 2024, Công ty không có khoản đấu tư tăng vốn góp tại Công ty cô phân Phú Mỹ. Giá trị đấu tư tính đến ngày 31/12/2024 là 23.914.030.000 đồng. Tỷ lệ sở hữu: 32,47% Vốn điều lệ.
Theo báo cáo tài chính năm 2023 đã được Công ty cổ Phần Phú Mỹ kê khai thuế thì số lỗ lũy kế tính đến ngày 31/12/2023 của Công ty cổ Phần Phú Mỹ là -28.200.101.722 đồng.
Các khoản đầu tư tài chính:
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á
Số cô phần: 252.045 cô phần
- Giá trị gốc đầu tư: 3.998.050.000 VND (trích lập dự phòng khoản đầu tư: 2.183.326.000 VND)
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Số có phần: 38.074 cổ phần.
Giá trị gốc đậu tư: 1.269.730.000 VND
Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Gia Định
Số có phần: 843.950 có phần
Giá trị gốc đậu tư: 10.127.400.000 VND
Thay đổi tình hình đầu tư tài chính: không có
- Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ Tăng/Giảm |
| 2024 so với 2023 | |||
| Tổng giá trị tài sản | 419.077.780.479 | 375.947.251.647 | -10,29% |
| Doanh thu thuần | 8.296.582.790 | 2.127.943.650 | -74,35% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -45.860.783.160 | -45.797.260.858 | Giảm lỗ 0,14% |
| Lợi nhuận khác | 1.307.233.579 | 5.568.622.567 | 325,99% |
| Lợi nhuận trước thuế | -44.553.549.581 | -40.228.638.291 | Giảm lỗ 9,71% |
| Lợi nhuận sau thuế | -51.944.754.105 | -29.881.480.249 | Giảm lỗ 42,47% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - | - |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán hiện hành:+ Hệ số thanh toán nhanh: | Lầnần | 19,3010,41 | 42,1820,96 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 6,37 | 2,69% |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động |
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| + Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 0,13 | 0,002 |
| + Vòng quay Tổng Tải sản | Vòng | 0,02 | 0,005 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | -626,10 | -1.404,24 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) | % | -12,36 | -7,88 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tải sản (ROA)+ Hệ số Lợi nhuận HDKD/Doanh thu thuần | % | -10,88 | -7,52 |
| % | -552.77 | -2.152,18 |
Chỉ số khả năng thanh toán
Công ty luôn chủ động thanh toán đầy đủ các khoản nợ và kịp thời cân đối cơ cấu tài sản - nguồn vốn nhằm duy tri tốt khả năng thanh toán và tính thanh khoản. Do đó, các chi số thanh toán của Công ty vẫn được duy tri ở mức cao. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 42,18 lần, tăng 22,88 lần so với năm 2023; hệ số thanh toán nhanh đạt mức 20,96 lần, tăng 10,55 lần so với năm 2023.
Chỉ số đòn bảy tài chính
Trong năm 2024, Công ty không có đơn hàng để hoạt động nên nhu cầu về vốn lưu động giảm. Tổng nợ phải trả năm 2024 giảm 26,7 tỷ đồng xuống còn 10,1 tỷ đồng, giảm 62,16% so với năm 2023 Nguyên nhân là do giảm các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả phải nộp, thuế hoãn lại phải trả. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 lỗ nên lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ ghi nhận số âm làm giảm giá trị tổng tài sản của Công ty. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu năm 2024 là 366 tỷ đồng, giảm 6,76% so với năm 2023. Vì vậy, hệ số Nợ/Tổng tài sản và hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giảm so với cùng kỳ năm trước lần lượt đạt 2,69% và 2,76%
Chỉ số năng lực hoạt động
Năm 2024, Công ty không có đơn hàng để hoạt động, Công ty đã bị tạm ngưng sản xuất để giảm thiểu thiệt hại. Hàng lưu kho tù vải chưa được xuất vấn phải tiếp tục lưu kho trong khi doanh thu giảm đáng kể so với cùng kỳ. Do đó, hệ số vòng quay hàng tồn kho và hệ số vòng quay tổng tài sản năm 2024 lần lượt đạt 0,002 và 0,005 vòng.
Chỉ số khả năng sinh lợi
Năm 2024 kết quả kinh doanh công ty ghi nhận số âm do không có đơn hàng sản xuất nên các chi số về khả năng sinh lợi của Công ty mang giá trị âm.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần: Thông tin cổ phần tại thời điểm 31/12/2024
| - | Tổng số cổ phần phát hành : | 33.000.259 |
| - | Cổ phiếu quỹ : | 49.260 |
| - | Tổng số cổ phiếu đang lưu hành : | 32.950.999 |
| - | Loại cổ phần : | phổ thông |
| - | Mệnh giá : | 10.000 đồng |
| - | Công ty không có chứng kể chân giản đỉnh tại nước ngoài. | |
Công ty không có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài.
- 5.2. Co cấu cổ động : Cập nhất theo Danh sách cổ động chốt ngày 28.05.2024
Chỉ tiết góp vốn của chủ sở hữu:
| Đối tượng | Số lượng cổ phiếu Hạn chế chuyển nhượng | Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do | Tổng cộng | Tỷ lệ sở hữu (%)/VDL |
| I. Người nội bộ | - | 54.164 | 54.164 | 0,16% |
| II. Cổ phiếu quỹ | - | 49.260 | 49.260 | 0,15% |
| III. Công đoàn Công ty | - | - | - | - |
| IV. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có) | - | - | - | - |
| V. Cổ đông khác | - | 32.896.835 | 32.896.835 | 99,69% |
| 1. Trong nước | - | 30.599.672 | 30.599.672 | 92,73% |
| 1.1 Cá nhân | - | 6.184.634 | 6.184.634 | 18,74% |
| 1.2 Tổ chức | - | 24.415.038 | 24.415.038 | 73,98% |
| - Trong đó Nhà nước: | - | - | - | - |
| 2. Nước ngoài | - | 2.297.163 | 2.297.163 | 6,96% |
| 2.1 Cá nhân | - | 1.592.118 | 1.592.118 | 4,82% |
| 2.2 Tổ chức | - | 705.045 | 705.045 | 2,14% |
| TỔNG CỘNG | - | 33.000.259 | 33.000.259 | 100,00% |
Danh sách cổ đông nhà nước, cổ đông chiến lược, cổ đông lớn:
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Số CMND/Hộ chiếu/DKKD | Ngày cấp | Địa chỉ | Số lượng cỗ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng |
| A. Cổ đông nhà nước | - | - | |||||
| Tổng Cộng A | - | - | - | ||||
| B. Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn CP trở lên) | |||||||
| 1 | Nhóm cổ đông lớn (1 nhóm):âm Tử Thanh | 3.594.832 | 10,89% | - | |||
| 1.1 | Trong đó: - Cá nhânông Lâm Tử Thanh sở hữu | 079058020245 | 04/09/2022 | 06 Trần Quang Diệu, P13, Q3, Tp.HCM | 2.357.090 | 7,14% | - |
| 1.2 | - Đại diện Công Ty TNHH Thương Mại Á Châu | 0301444866 | 27/01/1992 | 06 Trần Quang Diệu, P13, Q3, Tp.HCM | 618.871 | 1,88% | - |
| 1.3 | - Đại diện Công ty TNHH Tân Á | 049523 | 07/10/2004 | Số 6 Trần Quang Diệu, P.13, Q.3, TPHCM | 618.871 | 1,88% | - |
| 2 | Cty TNHH Đầu tư và Thương mại Thiên Hải | 0300989419 | 24/03/2023 | 56 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TpHCM | 5.224.705 | 15,83% | - |
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Số CMND/Hộ chiếu/DKKD | Ngày cấp | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng |
| 3 | Công ty Cổ Phần Dệt May Gia Định | 0300744507 | 27/07/2022 | 10-12-14-16 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP HCM | 3.324.629 | 10,07% | - |
| 4 | Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Và Đầu Tư Thừa Thiên Huế | 3300101484 | 04/07/2022 | 93 An Dương Vương, P. An Đông, TP. Huế, Tình Thừa Thiên Huế | 4.360.227 | 13,21% | - |
| 5 | Công ty Cổ phản Sản xuất Kinh doanh XNK Bình Thạnh | 0302181666 | 21/10/2020 | 334A Phan Văn Trị, P.11, Q.Bình Thạnh, HCM | 2.337.622 | 7,08% | - |
| 6 | Công Ty Cổ Phần Đầu Tư T.T.A | 0315279901 | 25/01/2019 | Tầng 2, Hà Đô Airport Building, Số 2 Hồng Hà, Phường 2, Quận Tân Bình, TP HCM | 5.006.286 | 15,17% | - |
| Tổng Cộng Bộ | 23.848.301 | 72,27% | - | ||||
| C. Cổ đồng chiến lược: không có | |||||||
| Tổng Cộng Cơ | - | - | - | ||||
| D. Cổ đồng sáng lập: không có | |||||||
| Tổng Cộng Dơ | - | - | - | ||||
| Tổng Cộng (A+B+C+D) | 23.848.301 | 72,27% | - | ||||
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty : Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn là 0% theo công văn chấp thuận của Ủy Ban chứng khoán Nhà nước số 3862/UBCK-PTTT ngày 20/06/2023.
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu trong năm 2024: Không thay đổi
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024 : Không phát sinh giao dịch cổ phiếu quỹ
5.5. Các chủng khoán khác: Trong năm 2024, Công ty không phát sinh bất cứ giao dịch chứng khoán nào.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
6.1.1. Tổng lượng phát thải khí nhà kính trong năm 2024:
Trong năm 2024, Công ty đã tạm ngừng sản xuất và cắt giảm hầu hết lao động, chi còn 31 người, chủ yếu là tiêu thụ điện, nước trong sinh hoạt hàng ngày và bảo quản hàng hóa trong kho nên lượng phát thải ra môi trường không đáng kể như sau:
Lương khí nhà kính (GHG) phát thải trực tiếp từ hoạt động hàng ngày của Công ty:
Lượng điện tiêu thụ trong năm 2024 : 231.449 Kwh
- Dữ liệu tính toán: Lượng điện tiêu thụ (Đơn vị: Kwh) được thống kê theo các hoá đơn trong năm 2024.
- Cơ sở tính toán: Hệ số chuyển đổi nhiên liệu sử dụng (Đơn vị: Kwh) sang lượng phát thải CO2 (Đơn vị: Tần CO2) được tính theo Hệ số phát thải khí nhà kính của mạng lưới điện Việt Nam (Tình đến hết ngày 31/12/2023).
- Cách thức tính toán (Bảng số liệu định kèm):
| STT | Năm | Năng lượng tiêu thụ | Đơn vị | Lượng tiêu thụ (Thông kê chi tiết từ hoá đơn hàng tháng) | Hệ số phát thải theo mạng lưới điện Việt Nam (Tần CO2/MWh) | Lượng phát thải khí nhà kính (Tần CO2) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) = (5) (6)/1000 |
| 1 | 2024 | Electricity | Kwh | 231,449 | 0.6592 | 152.57 |
| TỔNG CỘNG | 152.57 | |||||
- Lượng phát thải khí nhà kính (GHG):
từ sử dụng điện trong năm 2024
152,57 Tần CO2 (1)
Phát sinh từ nước thải của hệ thống xử lý nước thải:
- Dữ liệu tính toán: Số lượng lao động và số ngày làm việc được thống kê theo từng tháng trong năm 2024.
- Cơ sở tính toán: Hệ số phát thải BOD từ con người, MCF, chuyển đổi BOD phát thải (Đơn vị: g) sang lượng phát thải CO2 (Đơn vị: Tấn CO2) được tính theo Bảng 6.4 - Hướng dẫn của IPCC (2006) về kiểm kê hệ thống phát thải khí nhà kính quốc gia.
- Cách thức tính toán (Theo bảng số liệu) như sau:
| STT | Tháng (Năm 2024) | Châu lục | Số lượng lao động (Thắng kỳ hàng, tiếng) | BOD (Ch蚯蚓) (g/cm ^2 /truyen) | Ngày làm việc trong tháng | Lượng khi nhà kinh phạt thời (Kg Ch/t/Kg BOD loại COD) | MCF | Tổng lượng phạt thái từ khí CH4 (Kg) | Tổng lượng khi phát thải chuyên dưới từ CH4 sang CO2 (Tổn) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) = (4) (5) (6) (7) (8) /1000 | (10) = (9) 28 /1000 |
| 1 | 1 | Châu A | 35 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 4,10 | 0,115 |
| 2 | 2 | Châu A | 35 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 4,10 | 0,115 |
| 3 | 3 | Châu A | 35 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 4,10 | 0,115 |
| 4 | 4 | Châu A | 35 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 4,10 | 0,115 |
| 5 | 5 | Châu A | 35 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 4,10 | 0,115 |
| 6 | 6 | Châu A | 34 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 3,98 | 0,111 |
| 7 | 7 | Châu A | 34 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 3,98 | 0,111 |
| 8 | 8 | Châu A | 33 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 3,86 | 0,108 |
| 9 | 9 | Châu A | 32 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 3,74 | 0,105 |
| 10 | 10 | Châu A | 32 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 4,58 | 0,128 |
| 11 | 11 | Châu A | 31 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 4,43 | 0,124 |
| 12 | 12 | Châu A | 31 | 40 | 26 | 0,6 | 0,5 | 4,43 | 0,124 |
| TỔNG CỘNG | 0,049 | 1,385 | |||||||
- Lượng phát thải khí nhà kính (GHG) từ nước thải :
1,385 Tấn CO2 (2)
Xăng sử dụng cho các phương tiện giao thông vận chuyển hàng hoá và con người:
- Dữ liệu tính toán: Lượng xăng tiêu thụ được thông kê theo hoá đơn hàng tháng trong năm 2024.
- Cơ sở tính toán: Hệ số chuyển đổi nhiên liệu sử dụng (Đơn vị: Lít) sang lượng phát thải CO2 (Đơn vị: Tần CO2) được tính theo hướng dẫn của IPCC (2006) về kiểm kê hệ thống phát thải khí nhà kính quốc gia.
- Cách thức tính toán (Theo bảng số liệu) như sau:
| STT | Tháng (Năm 2023) | Nhiều liệu sử dụng (Xin dùng cho hoạt động giáo thông văn tải) | Đơn vị | Số lượng (T� lặp theo hoạt động thân) | Nhiệt lượng (TJ/G) | Giá trị nhiệt lượng chuyên dài (TJ) | Các yếu tố phát thải ra ngoài môi trường (Kg/TJ) | Kết quả | ||||||
| Kg CO2 | Kg CH4 | Kg N2O | Lượng CO2 phát thải (Tần) | Lượng CH4 phát thải (Tần) | Lượng N2O phát thải (Tần) | Tổng lượng phát thải tinh theo lượng CO2 (Tần CO2) | ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) = (5) ^ (6)/10 ^ | (8) | (9) | (10) | (11) = (7) ^ (8)/1000 | (12) = (7) ^ (9)/1000 | (13) = (7) ^ (10)/1000 | (14) = (11) + (12 28) + (13 265) | |
| 1 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 670489,10 | 44,3 | 0,0217 | 69,300 | 33 | 3,2 | 1,5015 | 0,0007150 | 0,0000693 | 1,53993 | ||
| 2 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 320233,60 | 44,3 | 0,0103 | 69,300 | 33 | 3,2 | 0,7171 | 0,0003415 | 0,0000331 | 0,73549 | ||
| 3 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 320233,60 | 44,3 | 0,0103 | 69,300 | 33 | 3,2 | 0,7171 | 0,0003415 | 0,0000331 | 0,73549 | ||
| 4 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 610445,30 | 44,3 | 0,0197 | 69,300 | 33 | 3,2 | 1,3671 | 0,0006510 | 0,0000631 | 1,40202 | ||
| 5 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 510372,30 | 44,3 | 0,0165 | 69,300 | 33 | 3,2 | 1,1430 | 0,0005443 | 0,0000528 | 1,17218 | ||
| 6 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 440321,20 | 44,3 | 0,0142 | 69,300 | 33 | 3,2 | 0,9861 | 0,0004696 | 0,0000455 | 1,01129 | ||
| 7 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 400292,00 | 44,3 | 0,0129 | 69,300 | 33 | 3,2 | 0,8964 | 0,0004269 | 0,0000414 | 0,91936 | ||
| 8 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 385281,05 | 44,3 | 0,0125 | 69,300 | 33 | 3,2 | 0,8628 | 0,0004109 | 0,0000398 | 0,88488 | ||
| 9 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 335244,55 | 44,3 | 0,0108 | 69,300 | 33 | 3,2 | 0,7508 | 0,0003575 | 0,0000347 | 0,76996 | ||
| 10 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 320233,60 | 44,3 | 0,0103 | 69,300 | 33 | 3,2 | 0,7171 | 0,0003415 | 0,0000331 | 0,73549 | ||
| 11 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 270197,10 | 44,3 | 0,0087 | 69,300 | 33 | 3,2 | 0,6051 | 0,0002881 | 0,0000279 | 0,62057 | ||
| 12 | Car Gasoline(d=0.73 kg/l) | litres | 315229,95 | 44,3 | 0,0102 | 69,300 | 33 | 3,2 | 0,7059 | 0,0003362 | 0,0000326 | 0,72400 | ||
| TỔNG CỘNG | 10,970 | 0,0052 | 0,0005 | 11,251 | ||||||||||
- Lượng phát thải khí nhà kính (GHG): từ sử dụng nhiên liệu xăng
11,251 Tần CO2 (3)
Dầu DO sử dụng cho các phương tiện giao thông vận chuyển hàng hoá và con người:
- Dữ liệu tính toán: Lượng Dầu DO tiêu thụ được thống kê theo các hoá đơn hàng tháng trong năm 2024.
- Cơ sở tính toán: Hệ số chuyển đổi nhiên liệu sử dụng (Đơn vị: Lít) sang lượng phát thải CO2 (Đơn vị: Tấn CO2) được tính theo hướng dẫn của IPCC (2006) về kiểm kê hệ thống phát thải khí nhà kính quốc gia.
- Cách thức tính toán (Theo bảng số liệu) như sau:
| SIT | Tháng (Năm 2024) | Nhìn liệu sở dụng (Dầu DO dùng để hôn dụng giao thông vận tải) | Đơn vị | Số lượng (Tương hợp theo hoà đơn hàng tháng) | Nhịt (Từ/Gg) | Giá trị nhịt (Từ) | Các yên tố phát thải ra ngoài nội trường (Kg/T) | Kết quả | ||||||
| Kg CO2 | Kg CH4 | Kg N2O | Lượng CO2 phát thải (Tần) | Lượng CH4 phát thải (Tần) | Lượng N2O phát thải (Tần) | Tầng lưng phất thỉ tính theo lưng CO2 (Tần CO2) | ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) = (5) (6)/106 | (8) | (9) | (10) | (11) = (7) (8)/1000 | (12) = (7) (9)/1000 | (13) = (7) (10)/1000 | (14) = (11) + (12 + (28)) + (13) + (265) | |
| 1 | 1 | Diesel Oil | litres | 20 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 17 | 43 | 0,0007 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,0535 | 0,0000028 | 0,0000028 | 0,054 | |||
| 2 | 2 | Diesel Oil | litres | 0 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 0 | 43 | 0,0000 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,0000 | 0,0000000 | - | - | |||
| 3 | 3 | Diesel Oil | litres | 20 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 17 | 43 | 0,0007 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,0535 | 0,0000028 | 0,0000028 | 0,054 | |||
| 4 | 4 | Diesel Oil | litres | 140 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 118 | 43 | 0,0051 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,3747 | 0,0000197 | 0,0000197 | 0,380 | |||
| 5 | 5 | Diesel Oil | litres | 20 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 17 | 43 | 0,0007 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,0535 | 0,0000028 | 0,0000028 | 0,054 | |||
| 6 | 6 | Diesel Oil | litres | 30 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 25 | 43 | 0,0011 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,0803 | 0,0000042 | 0,0000042 | 0,082 | |||
| 7 | 7 | Diesel Oil | litres | 0 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 0 | 43 | 0,0000 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,0000 | 0,0000000 | - | - | |||
| 8 | 8 | Diesel Oil | litres | 0 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 0 | 43 | 0,0000 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,0000 | 0,0000000 | - | - | |||
| 9 | 9 | Diesel Oil | litres | 0 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 0 | 43 | 0,0000 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,0000 | 0,0000000 | - | - | |||
| 10 | 10 | Diesel Oil | litres | 50 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 42 | 43 | 0,0018 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,1338 | 0,0000070 | 0,0000070 | 0,136 | |||
| 11 | 11 | Diesel Oil | litres | 40 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 34 | 43 | 0,0014 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,1071 | 0,0000056 | 0,0000056 | 0,109 | |||
| 12 | 12 | Diesel Oil | litres | 30 | ||||||||||
| (d=0.84kg/l) | kg | 25 | 43 | 0,0011 | 74.100 | 3,9 | 3,9 | 0,0803 | 0,0000042 | 0,0000042 | 0,082 | |||
| TỔNG CỘNG | 0,937 | 0,0000 | 0,0000 | 0,951 | ||||||||||
Lượng phát thải khí nhà kính (GHG): từ sử dụng dầu DO cho vận chuyển
0,951 Tần CO2 (4)
Lượng CO2 từ các bình chữa cháy phát thải trong năm 2024:
- Dữ liệu tính toán: Lượng CO2 phát thải từ các bình chữa cháy năm 2024
- Cơ sở tính toán: Kiểm đếm số lượng thực tế các bình chữa cháy
- Lượng phát thải khí nhà kính (GHG) từ bình chữa cháy : 0,025 Tấn Cơ
Lương khí nhà kính (GHG) phát thải gián tiếp từ hoạt động đi lại của người lao động đến nơi làm việc:
- Dữ liệu tính toán: Số lượng lao động, số ngày làm việc và khoảng cách trung bình từ nhà đến nơi làm việc của người lao động được thống kê theo từng tháng trong năm 2024.
- Cơ sở tính toán: Hệ số chuyển đổi quàng đường (Đơn vị: Km) sang lượng phát thải CO2 (Đơn vị: Tấn CO2) được tính theo hệ phát thải khí nhà kính theo hướng dẫn của IPCC (2006) về kiểm kê hệ thống phát thải khí nhà kính quốc gia.
- Cách thức tính toán (Bảng số liệu định kèm):
| STT | Tháng (Năm 2024) | Số lượng phương tiện có nhân (Xo mày) | Quảng đường trung bình tử của địa Công ty (Km) | Số ngày làm việc trong tháng | Kg CO2 (Kg/se-đảm) | Kg CH4 (Kg/se-đảm) | Kg N2O (Kg/se-đảm) | Lượng khi thái CO2 (Tần) | Lượng khi thái CH4 (Tần) | Lượng khi thái NO2 (Tần) | Lượng phối thải khi khở (Tần CO2) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9)=(3)(4)(5)2(6)/1000 | (10)=(3)(4)(5)2(7)/1000000 | (11)=(3)(4)(5)2(8)/1000000 | (12)=(9)+(10)28)+(11)265) |
| 1 | 1 | 35 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,7199 | 0,000637 | 0,0000637 | 1,755 |
| 2 | 2 | 35 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,7199 | 0,000637 | 0,0000637 | 1,755 |
| 3 | 3 | 35 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,7199 | 0,000637 | 0,0000637 | 1,755 |
| 4 | 4 | 35 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,7199 | 0,000637 | 0,0000637 | 1,755 |
| 5 | 5 | 35 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,7199 | 0,000637 | 0,0000637 | 1,755 |
| 6 | 6 | 34 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,67076 | 0,0006188 | 0,00006188 | 1,704 |
| 7 | 7 | 34 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,67076 | 0,0006188 | 0,00006188 | 1,704 |
| 8 | 8 | 33 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,62162 | 0,0006006 | 0,00006006 | 1,654 |
| 9 | 9 | 32 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,57248 | 0,0005824 | 0,00005824 | 1,604 |
| 10 | 10 | 32 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,57248 | 0,0005824 | 0,00005824 | 1,604 |
| 11 | 11 | 31 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,52334 | 0,0005642 | 0,00005642 | 1,554 |
| 12 | 12 | 31 | 5 | 26 | 0,189 | 0,07 | 0,007 | 1,52334 | 0,0005642 | 0,00005642 | 1,554 |
| TỔNG CỘNG | 19,75428 | 0,0073164 | 0,00073164 | 20,153 | |||||||
| Tổng lượng phát thải khí nhà kính (GHG) | = | (I) + (II) |
| trực tiếp và gián tiếp trong năm 2024 | = | 186,34 Tấn CO2 |
- 6.1.2. Các sáng kiến và biện phát giảm thiểu khí nhà kính áp dụng năm 2024:
Lượng phát thái khí CO₂ năm 2024 (186,34 Tấn CO₂) giảm 71,71% so với năm 2023 (658,72 Tấn CO₂), nguyên nhân chủ yếu do Công ty vẫn còn bị tạm ngưng sản xuất, lao động ít và thường xuyên nhắc nhở người lao động trong việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên (diện, nước, nhiên liệu...).
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Năm 2024, Công ty vẫn còn bị tạm ngừng sản xuất nên không sử dụng nguyên phụ liệu sản xuất. Công ty chỉ sử dụng chủ yếu giấy cho in ấn văn bản: 252 kg giám 33,33% so với năm 2023 (378kg). Tỷ lệ tái chế giấy để sử dụng lại là 0%.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Tổng năng lượng tiêu thụ trực tiếp:
| STT | Tổng năng lượng sử dụng | Đơn vị | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ Tăng/Giám 2024/2023 |
| 1 | Tổng lượng điện tiêu thụ | Kw-h | 5.374.936 | 3.302.160 | 728.931 | 231.449 | -68,25% |
| 2 | Tổng lượng xăng tiêu thụ | Lít | 11.786 | 16.703 | 5.615 | 4.895 | -12,82% |
| 3 | Tổng lượng dầu DỠ tiêu thụ | Lít | 34.175 | 24.205 | 2.573 | 350 | -86,40% |
Năng lượng tiêu thụ trong năm 2024 giảm so với năm 2023, do Công ty tạm ngừng sản xuất, năng lượng tiêu thụ chủ yếu cho việc lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và hoạt động của văn phòng.
6.4. Tiêu thụ nước:
| STT | Các nguồn nước | Tổng lượng nước sử dụng năm 2022(m^3) | Tổng lượng nước sử dụng năm 2023(m^3) | Tổng lượng nước sử dụng năm 2024(m^3) | Tỷ lệ Tăng/Giảm 2024/2023 | Tổng lượng nước tái chế sử dụng năm 2024 ( m^3 ) |
| 1 | Nước Thủy cục | 51.010 | 13.980 | 3.735 | -73,28% | 0 |
| Tổng cộng | 51.010 | 13.980 | 3.735 | -73,28% | 0 | |
Trong năm 2024, Công ty sử dụng 3.735 m³ nước. Toàn bộ lượng nước tiểu thụ chủ yếu dùng cho mục đích sinh hoạt của người lao động, chăm sóc cây cảnh. Công ty cũng chưa có hệ thống tái chế nước thải nên không có lượng nước sử dụng do tái chế. Lượng nước sử dụng trong năm 2024 giảm 73,28% so với năm 2023 do Công ty vẫn còn bị tạm ngưng sản xuất, lao động giảm 11,4% lao động so với năm 2023.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Công ty luôn đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các quy định có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường (có hệ thống xử lý nước thải ra môi trường, phân loại rác thải). Do đó, trong thời gian qua Garmex Saigon chưa vi phạm bất kỳ quy định nào của pháp luật liên quan đến vấn đề này.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
- 6.6.1. Số lượng lao động, thu nhập trung bình đổi với người lao động
Lao động Công ty tại thời điểm 31/12/2024: 31 người tương ứng giảm 11,4% (tại ngày 31/12/2023 là 35 người)
| Phân loại | Thu nhập trung bình năm 2023 (đồng/người/tháng) | Thu nhập trung bình năm 2024 (đồng/người/tháng) | Tỷ lệ Tăng/Giảm 2024/2023 |
| Thu nhập của người lao động | 9.396.013 | 15.065.076 | 60% |
Lao động bình quân năm 2024 là 34 người giảm hơn lao động bình quân năm 2023 là 194 người, chủ yếu là giảm lao động trực tiếp.
Thu nhập bình quân năm 2023 được tính trên lao động trực tiếp được trả theo hình thức lượng sản phẩm và lao động gián tiếp được trả theo hình thức lượng khoán. Năm 2024, Công ty không có đơn hàng nên lao động trực tiếp hầu như đã giảm gần hết chi giữ lại một số nhân viên gián tiếp và cán bộ chủ chốt làm công tác chuyên môn nghiệp vụ. Do đó, thu nhập bình quân năm 2024 chỉ tính trên lao động gián tiếp nên có mới có sự chênh lệch đáng kể về mức thu nhập bình quân đầu người khi so sánh thu nhập bình quân năm 2024 và năm 2023.
- 6.6.2. Các chính sách liên quan đến người lao động:
Năm 2024, mặc dù bị tạm ngừng sản xuất nhưng Hội Đồng Quản Trị, Ban lãnh đạo Công ty vẫn luôn chú trọng và quan tâm đến người lao động, cụ thể các công tác chăm lo cho người lao động năm 2024 như sau:
An toàn lao động:
- Trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân và phổ biến các quy định về an toàn trong lao động.
Báo trì, bảo dưỡng thương xuyên hệ thống phòng cháy chữa cháy tại Công ty và các nhà máy nhằm đảm bảo các thiết bị vận hành tốt khi có sự cố xảy ra.
Lương, thưởng, phúc lợi:
- Chính sách chăm lo cho người lao động 2024: Tổ chức chăm lo cho cán bộ, công nhân viên nữ nhân ngày 8/3, 20/10, chăm lo cho người lao động nhân các ngày Lễ lớn trong năm.
- Mặc dù kết quả kinh doanh không đạt kế hoạch nhưng để động viên tinh thần, Công ty và Công đoàn đã trích Quỹ phúc lợi và kinh phí công đoàn 290.938.600 đồng để chăm lo Tết cho người lao động.
Các chương trình chăm sóc sức khỏe người lao động:
- Công ty có các chính sách hỗ trợ cho người lao động khi gặp vấn đề về sức khỏe.
100% CBCNV được tham gia bảo hiểm y tế, thất nghiệp, tại nạn lao động đáp ứng tiêu chuẩn về sử dụng lao động. Ngoài ra, Công ty còn mua bảo hiểm tại nạn 24/24 cho người lao động
Công tác chăm lo đòi sống cho lao động và thân nhân:
- Mùng cưới người lao động, chi ma chay cho thân nhân người lao động, chi nghi mát.
Chăm lo cho các cháu thiếu nhi con của người lao động nhân ngày 1/6 và Tết Trung thu.
- Người lao động được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
- 6.6.3. Công tác đào tạo, phát triển người lao động:
Các Nhà máy, Phòng ban trong Công ty thường xuyên trao đổi, cấp nhất các kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động để đáp ứng tốt công việc, nhiệm vụ được giao.
6.7. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Năm 2024, mặc dù kinh tế gặp nhiều khó khăn, Công ty không có đơn hàng, bị tạm ngừng sản xuất, cắt giảm hầu hết lao động nhưng Công ty vẫn chăm lo cho bà mẹ Việt Nam anh hùng tại tính Bến Tre hàng năm với số tiền là 11.430.000 đồng.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh: Trong năm 2024, Công ty không tham gia hoạt động này
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC NĂM 2024
- Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Năm 2024, Công ty không có đơn hàng để sản xuất, hoạt động kinh doanh vẫn còn lỗ, không đạt kế hoạch do Đại hội đồng cổ động giao:
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện Năm 2023 | Thực hiện Năm 2024 | Kế hoạch Năm 2024 | TH 2024/ KH 2024 | Tỷ lệ Tăng/Giảm 2024 so với 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 8,296,582,790 | 2,127,943,650 | 50,462,000,000 | 4,22% | -74,35% |
| 2 | Thu nhập khác | 1,383,309,330 | 9,095,020,439 | 156,000,000,000 | 5,83% | 557,48% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | -44,553,549,581 | -40,228,638,291 | 40,000,000,000 | Không đạt | Giảm lỗ 9,71% |
| 4 | Tỷ lệ LNTT/DTT | - | - | 79,27% | Không đạt | - |
| 5 | Cổ tức/VDL(%) | 0% | 0% | - | - |
Doanh thu
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Doanh thu xuất khẩu | 49.317 | 310 | 0 |
| 2 | Doanh thu nội địa | 242.859 | 7.987 | 2.128 |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 41.053 | 7.540 | 4.588 |
| 4 | Thu nhập khác | 9.242 | 1.383 | 7.822 |
| Tổng doanh thu | 342.471 | 17.120 | 14.538 |
Năm 2024, Công ty vẫn chưa có đơn hàng may mặc và chưa giải quyết được hàng tồn kho tù và nên không có Doanh thu xuất khẩu. Do vậy, Công ty vẫn tiếp tục tập trung vào bảo vệ tài sản, phòng cháy chữa cháy, xử lý thanh lý nguyên phụ liệu tồn kho lâu năm và có kế hoạch khai thác các mặt bằng hiện có chưa sử dụng.
Chỉ phí sản xuất kinh doanh:
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện Năm 2023 | Thực hiện Năm 2024 | Tỷ lệ Tăng/Giảm 2024 so với 2023 |
| 1 | Giá vốn hàng bán | 12.299.993.015 | 192.127.044 | -98,44% |
| 2 | Chỉ phí tài chính | 1.235.459.685 | 244.162.629 | -80,24% |
| 3 | Chỉ phí bán hàng | 8.319.462 | - | - |
| 4 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 47.685.504.422 | 45.659.660.117 | -4,25% |
| 5 | Chỉ phí khác | 76.075.751 | 3.526.397.872 | 4535,38% |
Trong năm 2024, Công ty vẫn phải duy trì nhân sự kho, nhân viên nghiệp vụ gián tiếp nên vẫn phát sinh chi phí tiền lương, chi phí khấu hao, thuê đất và các chi phí khác.
Chỉ phí tài chính giảm 80,24% so với năm 2023 chủ yếu do là giảm khoản chênh lệch tỷ giá.
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 1.011.790 | 618.953 | 328.335 | 204.688 | 187.315 |
| 2 | Tải sản dài hạn | 211.000 | 208.429 | 207.057 | 214.390 | 188.632 |
| Tổng tải sản | 1.222.790 | 827.382 | 535.592 | 419.078 | 375.947 |
Năm 2024 tổng tài sản của công ty giảm từ 419 tỷ đồng xuống còn 375,9 tỷ đồng chủ yếu là do trong năm 2024 Công ty đã thanh lý toàn bộ nguyên phụ liệu tổn kho lâu năm không sử dụng và một số máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ không cần dùng nên tài sản của Công ty giảm.
2.2. Tình hình nợ phải trả
Đơn vị: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 547.987 | 107.624 | 73.141 | 10.607 | 4.440 |
| Nợ dài hạn | 16.375 | 17.122 | 14.205 | 16.093 | 5.662 |
| Vốn chủ sở hữu | 658.428 | 702.637 | 448.046 | 392.378 | 365.845 |
| Tổng nguồn vốn | 1,222.790 | 827.382 | 535.392 | 419.078 | 375.947 |
Trong cơ cấu nợ phải trả, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn nợ ngắn hạn. Nợ dài hạn chú yếu là khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 4,6 tỷ đồng, khoản trích dự phòng trợ cấp phải trả cho người lao động khi nghi việc theo luật quy định là 1 tỷ đồng. Năm 2024, Công ty không có đơn hàng sản xuất nên không phát sinh khoản vay ngắn hạn. Công ty sử dụng vốn lưu động hiện có để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản phải trả khi đến hạn.
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Vốn lưu động ròng (triệu đồng) | 463.802 | 511.329 | 255.194 | 194.081 | 182.875 |
| Vòng quay vốn lưu động | 3,94 | 2,18 | 0,76 | 0,04 | 0,01 |
Vòng quay vốn lưu động ròng năm 2024 giảm từ 0,04 lần xuống 0,01 lần, tương ứng giảm 75% nguyên nhân là do doanh thu thuần giảm 74%, vốn lưu động ròng giám 6% so với năm trước từ đó làm cho vòng quay vốn lưu động giám.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh, phù hợp hoạt động của công ty. Trong năm công ty đã giảm lao động (giảm từ 35 người còn 31 người) để giảm thiểu chi phí.
Chính sách hoạt động: Đảm bảo người lao động làm việc trong môi trường an toàn và được hướng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Công tác quản lý Công ty: Kiểm tra, bảo quản máy móc thiết bị nhà xưởng trong thời gian ngừng sản xuất.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Công ty xác định ngành may vẫn là ngành nghề chính. Tuy nhiên, để khôi phục và phát triển bền vững ngành may thì vẫn còn nhiều khó khăn, các điều kiện về xanh hóa ngành may vẫn chưa chuyển đổi kịp. Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu đầu tư các ngành mới theo xu thế để phát triển Công ty trong trung và dài hạn.
Giải pháp để hoàn thành kế hoạch:
Tiếp tục tiết giảm chi phí
Tăng cường công tác bảo quản tài sản.
Hợp tác với các đối tác để khai thác các mặt bằng hiện có.
Đấy nhanh các thủ tục để chuyển nhượng bán các tài sản không sử dụng
Thúc đẩy đối tác để giao hàng.
Kinh doanh nhà thuốc tại 213 Hồng Bàng.
Theo dõi, thúc đẩy Công ty cổ phần Phú Mỹ hoàn thành Dự án nhà ở Phú Mỹ để bán sản phẩm nhằm thu hồi vốn đầu tư.
Đảm bảo thu nhập ổn định và thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người lao động.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán : Không có, do Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty mẹ và hợp nhất được Công Ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam chấp thuận toàn bộ.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
6.1. Chỉ tiêu về môi trường
Phát thải khí nhà kính (GHG) trong năm 2024: Lượng khí nhà kính (GHG) trong năm 2024 của Công ty phát thải ra ngoài môi trường là 186,34 tấn CO₂ và chiếm tỷ lệ không đáng kể là 0,0005884% so với lượng phát thải khí nhà kính (GHG) của Việt Nam (316.700.000 tấn CO₂/năm - theo Báo cáo cập nhất 2 năm một lần - cập nhất lần thứ 3 vào năm 2020 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường Việt Nam gửi Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu), do lượng phát thải khí nhà kính tại Công ty chủ yếu phát sinh từ năng lượng điện tiêu thụ, không do việc đốt các nhiên liệu hoá thạch nên tác động không đáng kể đến môi trường.
Tiêu thụ nước trong năm 2024: Lượng nước tiêu thụ trong năm 2024 của Công ty là 3.735 m³ chủ yếu để sử dụng cho mục đích sinh hoạt của người lao động và chăm sóc cây, tiết kiệm nước sạch giảm 73,28% so với năm 2023.
Tiêu thụ năng lượng trong năm 2024: Các nguồn năng lượng Công ty đã tiêu thụ trong năm 2024 bao gồm: Điện phục vụ cho nhu cầu lưu trữ, bảo quản hàng hóa, phục vụ sinh hoạt cho người lao động; Xăng và dầu sử dụng cho hoạt động vận chuyển hàng hoá, con người. Các số liệu thực tế được ghi nhận từ các hoá đơn tài chính trong năm 2024 cho thấy các nguồn năng lượng sử dụng đều giảm mạnh so với năm 2024 (Điện giảm 68,25%; Xăng giảm 12,82%; Dầu DO giản 86,40%), nguyên nhân do Công ty vẫn còn bị tạm ngừng sản xuất.
6.2. Trách nhiệm quản lý môi trường, phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động
Trong năm 2024, Công ty không xảy ra bất kỳ tại nạn nào liên quan đến môi trường, cháy nổ, an toàn lao động và được ghi nhận lại bởi cơ quan quản lý của Nhà nước nên Công ty đã hoàn thành trách nhiệm của mình đối với cộng đồng và địa phương.
6.3. Đánh giá liên quan đến người lao động:
Thu nhập trung bình của người lao động trong năm 2024:
Lao động Công ty tại thời điểm 31/12/2024: 31 người tương ứng giảm 11,4% (tại ngày 31/12/2023 là 35 người).
| Phân loại | Thu nhập trung bình năm 2023 (đồng/người/tháng) | Thu nhập trung bình năm 2024 (đồng/người/tháng) | Tỷ lệ Tăng/Giảm 2024/2023 |
| Thu nhập của người lao động | 9.396.013 | 15.065.076 | 60% |
Lao động bình quân năm 2024 là 34 người giảm hơn lao động bình quân năm 2023 là 194 người, trong chù yếu là giảm lao động trực tiếp.
Thu nhập bình quân năm 2023 được tính trên lao động trực tiếp được trả theo hình thức lượng sản phẩm và lao động gián tiếp được trả theo hình thức lượng khoán. Năm 2024, Công ty không có đơn hàng nên đã lao động trực tiếp hầu như đã giảm gần hết chỉ giữ lại một số nhân viên gián tiếp và cán bộ chủ chốt làm công tác chuyên môn nghiệp vụ do đó thu nhập bình quân năm 2024 chỉ tính trên lao động gián tiếp nên có mới có sự chênh lệ đáng kể về mức thu nhập bình quân đầu người khi so sánh thu nhập bình quân năm 2024 với năm 2023.
Công tác chăm lo cho người lao động:
Bên cạnh thực hiện tốt các chế độ phúc lợi bảo hiểm bắt buộc, cung cấp các trang thiết bị, bảo hộ cá nhân, Công ty còn hỗ trợ người lao động các khoản phụ cấp khác như mua bảo hiểm tại nạn 24/24 cho người lao động và mặc dù kết quả kinh doanh không đạt kế hoạch nhưng để động viên tinh thần, Công ty và Công đoàn vẫn cố gắng trích số tiền 290.938.600 đồng để chăm lo Tết cho người lao động.
6.4. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:
- Trong năm 2024, Công ty đã hỗ trợ chăm lo cho bà mẹ Việt Nam anh hùng tại tinh Bến Tre với số tiền là 11.430.000 đồng.
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao bời Ban Chi huy Quân sự địa phương trong công tác giữ gìn an ninh, quốc phòng toàn dân.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2024
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty năm 2024
Về Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2024
Nhằm giảm thiểu những thiệt hại, Công ty đã thực hiện các giải pháp sau:
Tiếp tục tam ngưng sản xuất, cắt giảm lao động.
Tăng cường công tác bảo quản tài sản, xử lý và thanh lý nguyên phụ liệu tổn kho lầu năm.
Đây nhanh các thủ tục để chuyển nhượng bán các tài sản không sử dụng.
Tìm kiếm đối tác đề khai thác các mặt bằng hiện có.
Thúc đẩy khách hàng giải quyết hàng tồn kho (tù vài).
Kinh doanh nhà thuốc tại 213 Hồng Bàng.
Hoat động đầu tư dự án: Năm 2024, Công ty không triển khai dự án nào. Hầu hết các khoản đầu tư tài chính vẫn duy trì, giá trị vốn góp của Công ty tại Công ty cổ phần Phú Mỹ ngày 31/12/2024 là 23.914.030.000 VND - Tỷ lệ sở hữu: 32,47% Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Phú Mỹ.
Trách nhiệm với môi trường, xã hội, công đồng: Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Garmex Saigon luôn nhận thức được vai trò của việc giữ gìn bảo vệ môi trường và đóng góp cho cộng đồng trong chiến lược phát triển bền vững của Công ty. Thời gian qua, Công ty đã liên tục thực hiện các biện pháp nhằm cải thiện môi trường, tuân thủ pháp luật về môi trường cũng như đóng góp cho phát triển kinh tế xã hội tại địa phương như:
- Chú trọng công tác đảm bảo an toàn đối với người lao động, đảm bảo đạt các tiêu chuẩn chất lượng về môi trường.
Hệ thống xử lý chất thải cũng được Công ty quan tâm xem xét, đảm bảo xử lý tốt chất thải trước khi thải ra môi trường, trong đó các loại chất thải được phân loại trước khi tiến hành xử lý, đưa ra môi trường.
Hệ thống xử lý nguồn cấp nước tại Công ty đã được tách bỏ tập chất, đảm bảo có thể uống được ngay từ bất kỳ vòi nước nào tại Công ty, đảm bảo an toàn về sinh và sức khỏe cho người lao động tại Công ty.
2. Đánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Những mặt làm được
- Trước tình hình không có đơn hàng, Ban điều hành Công ty đã tích cực tìm kiếm đối tác hợp tác để khai thác mặt bằng hiện có và đã tìm được 01 đối tác để hợp tác kinh doanh các bộ môn thể thao, dự kiến sẽ có doanh thu năm 2025.
Đã tiến hành các thủ tục để xử lý, thanh lý nguyên phụ liệu tổn kho lâu năm cũng như chuyển nhượng dần những tài sản không sử dụng. Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty đã thanh lý toàn bộ nguyên phụ liệu tổn kho với số tiền thu được là 1.519.000.400 đồng (Chưa bao gồm thuế GTGT) và đã thanh lý một số máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ với số tiền là 9.283.352.903 đồng (Chưa bao gồm thuế GTGT) - Chiếm 2,4% tổng giá trị tài sản Công ty theo Báo cáo tài chính riêng đã được kiểm toán tại ngày 31/12/2024.
- Tiếp tục công tác bảo quản hàng tồn kho, máy móc thiết bị, an toàn phòng cháy chữa cháy trong thời gian tam nuơm sản xuất.
- Tiến hành các thủ tục để đa dạng hóa ngành nghề, tìm kiếm cơ hội hợp tác kinh doanh mới cho Công ty : Kinh doanh bán lẻ thuộc tại 213 Hồng Bàng.
Những mặt chưa làm được và nguyên nhân
Chưa giao được hàng tồn kho tù vai cho GILIMEX do GILIMEX đang trong quá trình khởi kiện Amazon (khách hàng của GILIMEX) để giải quyết hàng tồn kho. Ban điều hành Công ty đã và đang tiếp tục phối hợp chặt chẽ với GILIMEX để giải quyết vấn đề này.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
3.1. Đánh giá về triển vọng năm 2025
Đánh giá về triển vọng chung kinh tế toàn cầu
Bước sang năm 2025, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với những thách thức lớn từ căng thẳng địa - chính trị khó lường, các chính sách liên quan đến thương mại và hàng rào thuế quan là những thách thức cho tăng trưởng thương mại toàn cầu. Kinh tế thế giới, theo Dự báo từ các tổ chức quốc tế như Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) sẽ tăng trưởng dao động trong khoảng 3,2% - 3,3% trong năm 2025 từ mức 3,2% của năm 2024.
Trước bối cảnh kinh tế thế giới năm 2025 với nhiều biển động và rủi ro sẽ tiếp tục tạo nên những cơ hội và thách thức đan xen đối với triển vọng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, thuế quan và các biện pháp phi thuế quan đang được áp dụng ngày càng nhiều trong thương mại quốc tế, càng gây khó khăn cho xuất khẩu của Việt Nam đến thị trường lớn thế giới.
Với kết quả tích cực trong tăng trưởng kinh tế năm 2024 (Tăng trưởng GDP 7,09%), tạo đã, khí thế mới để phần đấu tăng trưởng bút phá trong năm 2025, với tính thần khẩn trương, quyết tâm, không ngừng đổi mới sáng tạo, phát huy tính tự lực, tự cường, Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng GDP đạt 8% trở lên trong năm 2025.
Đánh giá về triển vọng ngành may
Theo đánh giá của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas), tín hiệu tăng trưởng thị trường dệt may ngày càng tốt hơn khi một số thị trường nhập khẩu chủ đạo Mỹ, châu Âu (EU), Nhật Bản...đang tiếp tục ghi nhận sự phục hồi kinh tế, nhu cầu tiêu dùng tăng, tồn kho giám mạnh. Với những động lực thể chế mới như tinh gọn bộ máy, giám thiểu chi phí cơ hội của doanh nghiệp, lực lượng lao động trẻ, đổi đào, kỹ năng may của công nhân Việt Nam tốt, ngành dệt may đặt mục tiêu xuất khẩu của năm 2025 là 48 tỷ USD. Tuy nhiên, ngành dệt may Việt Nam cũng gặp thách thức khi hiện đang phải cạnh tranh gay gắt với Bangladesh, với chi phí nhân công rẻ, đã sớm áp dụng chuyển đổi xanh, trong khi ngành dệt may Việt Nam mới đang trên những bước đầu của chuyển đổi.
3.2. Chiến lược phát triển Công ty trong năm 2025
Công ty xác định ngành may vẫn là ngành nghê chính. Tuy nhiên, tình hình ngành may của Công ty vẫn còn khó khăn về đơn hàng. Các điều kiện về xanh hóa ngành may vẫn chưa chuyển đổi kịp. Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu đầu tư các ngành mới theo xu thế để phát triển Công ty trong trung và dài hạn vì ngành truyền thống đang rất khó khăn.
Về đối nội:
Tiếp tục tiết giảm chi phí
Tăng cường công tác bảo quản tài sản.
Đây nhanh các thủ tục để chuyển nhượng bán các tài sản không sử dụng
Kinh doanh nhà thuốc tại 213 Hồng Bàng.
Đảm bảo thu nhập ổn định và thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người lao động.
Về đối ngoại:
Thúc đẩy đối tác để giao hàng tồn kho (tù vài)
Theo dõi, thúc đẩy Công ty cổ phần Phú Mỹ hoàn thành Dự án nhà ở Phú Mỹ để bán sản phẩm nhằm thu hồi vốn đầu tư.
Tích cực hợp tác với các đối tác để khai thác các mặt bằng hiện có.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng Quản trị ("HĐQT")
1.1. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị
Đại hội đồng cô đồng thường niên năm 2024 ngày 27/06/2024 đã kết thúc nhiệm kỳ 2018 - 2023 của Hội đồng quản trị và bầu thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024 - 2029 gồm 05 thành viên sau:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | Ghi chú |
| 1 | Ông LÊ VĂN HƯNG | Chủ tịch HĐQT - Thành viên độc lập HĐQT | 0 | 0% | |
| 2 | Ông NGUYỄN VIỆT CUỔNG | Thành viên HĐQT không điều hành | 0 | 0% | Ông Nguyễn Việt Cường đã thông báo từ nhiệm kế từ ngày 01/10/2024 và đang đợi Đại hội đồng cổ đông gần nhất thông qua. |
| 3 | Ông BỬI MINH TUẦN | Thành viên HĐQT không điều hành | 0 | 0% | |
| 4 | Ông TRẦN NGUYỄN ANH MINH | Thành viên HĐQT không điều hành | 0 | 0% | |
| 5 | Bà NGUYỄN THỊ DIỂM MY | Thành viên HĐQT không điều hành | 0 | 0% |
Tóm tắt Lý lịch
Ông LÊ VĂN HỒNG - CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Ngày tháng năm sinh : 02/06/1975
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tê - chuyên ngành Kế toán
Chức vụ hiện nay : Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn
Chức vụ tại tổ chức khác:
- Giám đốc tài chính Công ty cổ phần Transimex
- Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Dịch vụ Bến Thành
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Thủy Đặc Sản
Thành viên HĐQT Công ty cô phần Vinafreight
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Giao nhận Vận tải Miền Trung
Thành viên HĐQT Công ty cô phần Thương mại Phú Nhuận
Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần XNK và Đầu tư Chợ lớn (Cholimex)
Tổng số cổ phần nắm giữ:
- Cá nhân sở hữu : 0 cổ phần
- Tổ chức có liên quan nắm giữ: 0 cổ phần
Ông NGUYỄN VIỆT CƯỜNG - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Ngày tháng năm sinh : 27/10/1976
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế - chuyên viên kế toán, kiểm toán quốc tế (ECCA)
Thành viên HĐQT Công ty cô phần Garmex Sài Gòn (đã có thông báo từ nhiệm kế từ ngày 01/10/2024 và đang đợi Đại hội đồng cổ động gần nhất thông qua
Chức vụ tại tổ chức khác : Thành viên HĐQT Công ty cổ phần SXKD XNK Bình Thạnh và đã có Đơn từ nhiệm kế từ ngày 01/10/2024
Tổng số cổ phần nắm giữ
- Cá nhân sở hữu : 0 cổ phần
- Tổ chức có liên quan nắm giữ: Công ty Cổ phần SXKD XNK Bình Thạnh: 2.337.622 cổ phần, chiếm 7,09% cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn
Ông BỊ MINH TUẤN - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Ngày tháng năm sinh : 28/02/1971
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính ngân hàng
Chức vụ hiện nay : Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn
Chức vụ tại tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ Phần VINaprint
Thành viên HĐQT Công ty Cổ Phần XNK và Đầu tư Chợ Lớn (Cholimex)
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Transimex (TMS)
Thành viên HĐQT Công ty Cổ Phần Thương mại Phú Nhuận
Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Merufa
Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư Vina
Tổng số cổ phần nắm giữ:
- Cá nhân sở hữu : 0 cổ phần
- Tổ chức có liên quan nắm giữ : 0 cổ phần
Ông TRÀN NGUYÊN ANH MINH - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Ngày tháng năm sinh : 12/01/1988
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng
Chức vụ hiện nay : Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn
Chức vụ tại tổ chức khác : Chủ tịch Công Ty TNHH May Tân Mỹ Tổng số cổ phần nắm giữ:
- Cá nhân sở hữu : 0 cổ phần
Tổ chức có liên quan nắm giữ: 0 cổ phần
Bà NGUYỄN THỊ ĐIỂM MỸ - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Ngày tháng năm sinh : 10/12/1989
Trình độ chuyên môn : Tài chính kế toán (Cử nhân Tài chính Ngân hàng, Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng)
Chức vụ hiện nay : Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn
Chức vụ tại tổ chức khác : Kế toán trường Công ty Cổ phần Dệt may Gia Định Tổng số cổ phần nắm giữ:
- Cá nhân sở hữu : 0 cổ phần
- Tổ chức có liên quan nắm giữ: Công ty cổ phần Dệt may Gia Định: 3.324.629 cổ phần, chiếm 10,089% cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn
1.2. Các tiểu ban của Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị Nhiệm kỳ (2024-2029) chưa thành lập các Tiểu ban. Hiện nay, Hội đồng Quản trị hoạt động trên cơ sở các thành viên cùng bản bạc, quyết định về định hướng chiến lược phát triển, đảm tư, nhân sự, lương thương để Ban điều hành và cán bộ quản lý thực hiện.
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị
1.3.1 Các cuộc hợp của Hội đồng Quản trị:
Năm 2024, Hội đồng quản trị có 14 cuộc họp, trong đó có 04 cuộc họp trực tiếp và 10 cuộc họp với hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Các cuộc họp trực tiếp của Hội đồng quản trị cũng như lấy ý kiến Hội đồng quản trị bằng văn bản đều tuân thủ đúng quy định của Luật và Điều lệ Công ty.
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông LÊ VĂN HƯNG | 14/14 | 100% | |
| 2 | Ông NGUYỄN VIỆT CUỔNG | 13/14 | 92% | Có Thông báo từ nhiệm kế từ ngày 01/10/2024 |
| 3 | Ông BỜI MINH TUẬN | 14/14 | 100% | |
| 4 | Ông TRÂN NGUYỄN ANH MINH | 14/14 | 100% | |
| 5 | Bà NGUYỄN THỊ DIỂM MY | 04/14 | 28% | Mói được ĐHĐCD thường niên 2024 bầu vào thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 từ ngày 27/06/2024 |
| 6 | Ông TRẦN VŨ | 10/14 | 71% | ĐHĐCD thường niên năm 2024 ngày 27/06/2024 kết thúc nhiệm kỳ 2018-2023 của thành viên HĐQT |
1.3.2 Nội dung và kết quả của các cuộc họp Hội đồng quản trị
Nội dung các cuộc họp Hội đồng quản trị đã được thông qua với kết quả biểu quyết tán thành đạt tỷ lệ thông qua theo quy định của Luật, Điều lệ Công ty và ban hành các Nghị quyết với nội dung sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ- HDQT/2024 | 11/01/2024 | Thông qua việc thanh lý xe ô tô, xe tải, máy móc thiết bị sản xuất, máy móc thiết bị và dụng cụ của nhà ăn, IT, máy giặt, máy sảy phòng Lab | 100% |
| 2 | 02/NQ- HDQT/2024 | 15/01/2024 | Thông qua việc chăm lo Tết Nguyên Đản cho người lao động | 100% |
| 3 | 03/NQ- HDQT/2024 | 15/01/2024 | Hỗ trợ xử lý các khoản ứng tồn động | 100% |
| 4 | 04/NQ- HDQT/2024 | 19/02/2024 | Thông qua Dự án đầu tư Nhà thuốc Hồng Bảng | 100% |
| 5 | 05/NQ- HDQT/2024 | 26/02/2024 | Chốt danh sách cổ đông để lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản thông qua kế hoạch chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đất thuế) và toàn bộ tài sản gắn liền với đất (là công trình xây dựng) của Công ty cổ phân Garmex Sài Gòn và Công ty TNHH Garmex Quảng Nam | 100% |
| 6 | 06/QĐ- HDQT/2024 | 19/03/2024 | Thông qua tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản | 100% |
| 7 | 07/NQ- HDQT/2024 | 22/03/2024 | Gia hạn thời gian tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 8 | 09/NQ- HDQT/2024 | 04/04/2024 | Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2024 | 100% |
| 9 | 10/NQ- HDQT/2024 | 12/04/2024 | Thông qua kế hoạch tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 10 | 11/NQ- HDQT/2024 | 19/04/2024 | Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đất thuế) và toàn bộ tài sản gắn liền với đất (là công trình xây dựng) của Công ty TNHH Garmex Quảng Nam | 100% |
| 11 | 12/NQ- HDQT/2024 | 04/06/2024 | Thông qua tài liệu trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 12 | 13/NQ- HDQT/2024 | 05/07/2024 | Bầu ông Lê Văn Hùng giữ chức danh Chủ tịch HDQT nhiệm kỳ 2024-2029 | 80% |
| 13 | 14/NQ- HDQT/2024 | 08/07/2024 | Chọn Cty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) thực hiện soát xét BCTC bán niên và kiểm toán BCTC năm 2024 của Công ty | 100% |
| 14 | 15/NQ- HDQT/2024 | 26/07/2024 | Thanh lý nguyên phụ liệu tổn kho và giảm giá thanh lý xe ôtô, xe tải. | 80% |
| 15 | 16/NQ- HDQT/2024 | 26/07/2024 | Kế hoạch công việc cho 6 tháng cuối năm 2024 | 100% |
| 16 | 17/NQ- HDQT/2024 | 24/12/2024 | Giám giá thanh lý xe ôtô, xe tải. | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 17 | 18/NQ- HDQT/2024 | 24/12/2024 | Giảm giá thanh lý máy móc thiết bị | 100% |
| 18 | 19/NQ- HDQT/2024 | 24/12/2024 | Các công việc cần thực hiện : Thông qua chủ trương khai thác các mặt bằng và sửa chữa trường rào Công ty. | 100% |
1.3.3 Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc
Về điều hành sản xuất kinh doanh:
Năm 2024, Công ty vẫn còn bị tạm ngưng sản xuất kinh doanh chính, Công ty tập trung chủ yếu công tác bảo quản tài sản, xử lý và thanh lý nguyên phụ liệu tồn kho lâu năm. Tổng Giám đốc đã triển khai các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế để thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thương hiện năm 2024 và định hướng chiến lược của HĐQT, đúng quy định của pháp luật, Điều lệ, Quy chế Công ty:
Tiếp tục tiết giảm chi phí
- Tăng cường công tác bảo quản tài sản, xử lý và thanh lý nguyên phụ liệu tổn kho lâu năm. Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty đã thanh lý toàn bộ nguyên phụ liệu tổn kho với số tiền thu được là 1.519.000.400 đồng (Chưa bao gồm thuế GTGT)
Tìm kiếm đối tác để khai thác các mặt bằng hiện có.
Đấy nhanh các thủ tục để chuyển nhượng bán các tài sản không sử dụng. Tình đến ngày 31/12/2024 đã thanh lý một số máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ với số tiền là 9.283.352.903 đồng (Chưa bao gồm thuế GTGT) - Chiếm 2,4% tổng giá trị tài sản Công ty theo Báo cáo tài chính riêng đã được kiểm toán tại ngày 31/12/2024.
Thúc đẩy đối tác để giao hàng. Tuy nhiên, vẫn chưa giao được hàng tồn kho 160.660 sản phẩm từ vài (số tiền gia công hàng tồn kho và khách hàng chưa thanh toán là 121.907.164.547 đồng).
Đã triển khai kinh doanh Nhà thuốc tại 213 Hồng Bàng (Được Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh cấp phép đủ điều kiện kinh doanh được - Bán lẻ thuốc)
Theo dõi, thúc đẩy Công ty cổ phần Phú Mỹ về Dự án nhà ở Phú Mỹ để bán sản phẩm nhằm thu hồi vốn góp. (Công ty cổ phần Phú Mỹ đã thi công xong hạ tầng).
Đảm bảo thu nhập ôn định và thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người lao động.
Về quản lý tài chính:
Năm 2024, Công ty vẫn còn bị tạm ngừng sản xuất kính doanh chính do không có đơn hàng nên doanh thu không đáng kể.
Công tác thông tin, báo cáo kịp thời, quyết toán đúng theo quy định.
Chỉ đạo và giám sát việc quản lý, tiết kiệm chi phí trong điều hành hoạt động.
Giám sát việc phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.
Về tổ chức bộ máy hoạt động:
Hội đồng quản trị giám sát việc tổ chức lại bộ máy hoạt động của Công ty
Cất giảm lao động để giảm thiểu thiệt hại. Tính đến 31/12/2024, Công ty còn 31 lao động (Bao gồm Công ty mẹ và các Công ty con).
Rà soát lại các quy định, chi phí vận hành bộ máy để tiết kiệm chi phí tối đa cho Công ty.
Về đầu tư trong năm 2024: Không có
1.3.4 Đánh giá chung về hoạt động của Hội đồng quản trị;
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt chức năng về quản trị, giám sát, định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như việc chi đạo, giám sát và triển khai thực hiện
Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và các Nghị quyết Hội đồng Quân trị ban hành trong năm 2024, đảm bảo Ban Giám đốc thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung Nghị quyết. Đồng thời, chi đạo các giải pháp để Ban hiểu hành thực hiện, tuy nhiên do tinh hình hoạt động kinh doanh còn khó khăn nên không hoàn thành mục tiêu chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Đại hội đồng cổ đông đã giao.
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Hội đồng quản trị Công ty có 01 thành viên độc lập. Với vai trò là thành viên độc lập đã tham gia, đề xuất và khuyến nghị những ý kiến đóng góp cho định hướng chiến lược phát triển Công ty (đa dạng hóa ngành nghề, thanh lý tài sản không sử dụng...), giám sát một số vấn đề quản trị về tài chính để giảm thiểu các rủi ro, nâng cao hiệu suất kiểm soát và hiệu quả hoạt động để cố gắng thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ được giao. Thường xuyên kịp thời đưa ra các giải pháp để đảm bảo tình hình tài chính của Công ty được ổn định, cũng như quản lý tốt chi phí, các hạng mục đầu tư. Tham gia đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị, bao gồm các cuộc họp định kỳ hàng quý và các cuộc họp bất thường.
Đánh giá hoạt động của Hội đồng Quản trị:
Hội đồng Quản trị Nhiệm kỳ 2024-2029 chưa thành lập các Tiểu ban. Hiện nay, Hội đồng Quản trị hoạt động trên cơ sở các thành viên cùng bản bạc, quyết định về định hướng chiến lược phát triển, đấu tư, nhân sự, lương thưởng để Ban điều hành và cán bộ quản lý thực hiện.
Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các cản bộ quản lý của Công ty đã tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và quy định của pháp luật hiện hành.
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị thực hiện tốt vai trò của mình trong việc duy trì hoạt động và tổ chức các cuộc họp, tiến hành biểu quyết thông qua các quyết định phù hợp với quy định pháp luật và Điều lệ Công ty. Các thành viên HĐQT tham gia đầy đủ các cuộc họp tập trung và cho ý kiến bằng văn bản đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT với tính thần trách nhiệm cao, đưa ra các định hướng, chiến lược và chi đạo, hướng dẫn, giám sát thường xuyên đối với các hoạt động của Công ty để Tổng Giám đốc thực hiện, điều hành phù hợp với quy định.
Về hoạt động của Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý trong năm đã hoàn thành tốt vai trò của mình thể hiện qua các giải pháp điều hành kịp thời, linh hoạt, phù hợp với chủ trương, định hướng của HĐQT. Các chủ trương, chỉ đạo của HĐQT đưa ra, được Tổng Giám đốc triển khai đầy đủ, kịp thời và báo cáo chỉ tiết kết quả thực hiện với tính thần trách nhiệm cao trong công việc, đã nỗ lực, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Công ty, tổ chức kiểm soát và quản lý của Công ty được duy trì. Thực hiện công bố thông tin theo đúng quy định.
1.5. Đào tạo về quản trị công ty
Năm 2024, thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phụ trách quản trị công ty và các cán bộ quản lý khác của Công ty chưa tham gia các khóa đào tạo về quản trị công ty. Tuy nhiên, các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Giám đốc và Phụ trách quản trị Công ty thường xuyên cấp nhất các văn bản, quy định của pháp luật, đồng thời cử đại diện tham gia buổi đào tạo, phổ biến, thảo luận về các văn bản pháp luật, quy định về quản trị Công ty do Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức (Tham dự diễn đàn vì một mùa Đại hội đồng cổ đồng đổi mới và hiệu quả do Ủy ban chứng khoán Nhà nước ("UBCKNN") phải hợp với VIOD, Sở Giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh ("HOSE") tổ chức, tham gia khóa tập huấn về thực hiện các quy định pháp luật về công bố thông tin, về quản trị Công ty do UBCKNN và HOSE tổ chức.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty : Không có
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị Công ty trong năm 2024 : Không có
2. Ban Kiểm soát ("BKS")
2.1. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 27/06/2024 đã kết thúc nhiệm kỳ 2018-2023 của thành viên BKS, đồng thời bầu thành viên BKS nhiệm kỳ 2024-2029 gồm 03 thành viên sau:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cỗ phản năm giữ | Tỷ lệ sở hữu cỗ phiếu có quyền biểu quyết |
| 1 | Ông TỪ VỊ TRÍ | Trường BKS | 0 | 0% |
| 2 | Ông MAI THANH TOL | Thành viên BKS | 0 | 0% |
| 3 | Bà TRÂN THỊ THU YÊN | Thành viên BKS | 0 | 0% |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát
Cuộc họp của Ban kiểm soát :
| STT | Thành viên | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông TỪ VỎ TRÍ | 7/7 | 100% | |
| 2 | Ông MAI THANH TOL | 2/7 | 29% | Mới được DHDCĐ thường niên năm 2024 bầu vào thành viên BKS nhiệm kỳ 2024-2029 từ ngày 27/06/2024 và không tham dự 01 cuộc hợp BKS ngày 11/09/2024 |
| 3 | Bà TRẦN THỊ THU YÊN | 3/7 | 43% | Mới được DHDCĐ thường niên năm 2024 bầu vào thành viên BKS nhiệm kỳ 2024-2029 từ ngày 27/06/2024 |
| 4 | Bà PHAN THỊ PHƯỢNG | 4/7 | 57% | DHDCĐ thường niên 2024 ngày 27/06/2024 kết thúc nhiệm kỳ 2018-2023 của BKS |
| 5 | Bà LÊ THỊ CHÍN | 4/7 | 57% | DHDCĐ thường niên 2024 ngày 27/06/2024 kết thúc nhiệm kỳ 2018-2023 của BKS |
Nội dung và kết quả các cuộc họp của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã có 07 cuộc làm việc, trao đổi xin ý kiến để thực hiện các chức năng kiểm tra, giảm sát của Ban Kiểm soát, liên quan đến vấn đề về quản trị và tuần thù các quy định, quy chế của Công ty.
Nội dung và kết quả các cuộc họp như sau:
| STT | NGÀY HỢP | NỘI DUNG HỢP/ ĐỐI Ý KIỆN | KẾT QUẢ CUỘC HỢP/ ĐỐI Ý KIỆN |
| 1 | 16/04/2024 | Trao đổi các ý kiến phản hồi Ban Điều hành về công văn của CTCP Phú Mỹ liên quan đến dự án khu nhà ở Tân Mỹ. | Thống nhất ý kiến phát hành văn bản phản hồi của Ban Kiểm soát. |
| 2 | 03/05/2024 | Trao đổi các vấn đề trong báo cáo Ban Kiểm soát năm 2023. | Thống nhất các vấn đề cần thực hiện trong báo cáo Ban Kiểm soát. |
| 3 | 08/05/2024 | Thống nhất nội dung báo cáo Ban kiểm soát năm 2023. | Thống nhất và phát hành báo cáo Ban kiểm soát năm 2023. |
| 4 | 25/06/2024 | Trao đổi nội dung phản hồi công văn Tổng Giám đốc gửi Gilimex về giải quyết các vấn đề liên quan đến hợp đồng gia công. | Thống nhất và gửi nội dung phản hồi. |
| 5 | 02/07/2024 | Bầu trưởng Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029. | Thống qua kết quả bầu trưởng Ban Kiểm soát. |
| 6 | 15/07/2024 | Trao đổi nội dung báo cáo tình hình quản trị công ty. | Thông qua nội dung và phát hành báo cáo. |
| 7 | 08/11/2024 | Trao đổi nội dung báo cáo đánh giá tình hình hoạt động công ty 9 tháng đầu năm 2024 | Thông qua nội dung và phát hành báo cáo. |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.
3.1. Lương, thưởng, thù lao và khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý chi trong năm 2024.
Trong năm 2024, Công ty thực hiện chi trả thù lao năm 2024 cho các thành viên Hội Đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và lương, thưởng của Tổng giám đốc như sau:
| STT | Họ và Tên | Chức danh | Thù lao HĐQT, BKS năm 2024 | Lương, Thương Năm 2024 | Tổng cộng |
| 1 | Lê Văn Hùng | Chủ tịch HĐQT | - | - | - |
| 2 | Nguyễn Việt Cường | Thánh viên HĐQT | - | - | - |
| 3 | Bùi Minh Tuấn | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | - | 60.000.000 |
| 4 | Trần Nguyễn Anh Minh | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | - | 60.000.000 |
| 5 | Nguyễn Thị Diễm My | Thành viên HĐQT | 30.000.000 | - | 30.000.000 |
| 6 | Trần Vũ | Thành viên HĐQT Nhiệm kỳ 2018-2023 (DHDCD thường niên 2024 kết thúc nhiệm kỳ 2018-2023 từ ngày 27/06/2024) | 30.000.000 | - | 30.000.000 |
| STT | Họ và Tên | Chức danh | Thù lao HĐQT, BKS năm 2024 | Lương, Thường Năm 2024 | Tổng cộng |
| 7 | Từ Vĩ Trí | Trường BKS | 38.400.000 | - | 38.400.000 |
| 8 | Mai Thanh Tol | Thành viên BKS | 14.400.000 | - | 14.400.000 |
| 9 | Trần Thị Thu Yến | Thành viên BKS | 14.400.000 | - | 14.400.000 |
| 10 | Phan Thị Phượng | Trường BKS nhiệm kỳ 2018-2023 (ĐHĐCD thường niên 2024 kết thúc nhiệm kỳ 2018-2023 từ ngày 27/06/2024) | 24.000.000 | - | 24.000.000 |
| 11 | Lê Thị Chín | Thành viên BKS nhiệm kỳ 2018-2023 (ĐHĐCD thường niên 2024 kết thúc nhiệm kỳ 2018-2023 từ ngày 27/06/2024) | 14.400.000 | - | 14.400.000 |
| 12 | Nguyễn Minh Hằng | Tổng Giám đốc | - | 978.045.447 | 978.045.447 |
| Tổng cộng : | 285.600.000 | 978.045.447 | 1.263.645.447 |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, cổ đông lớn và người có liên quan của người nội bộ trong năm 2024
- Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ: Không có
- Giao dịch của cổ động lớn: Không có
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Năm 2024, Công ty không có phát sinh giao dịch với người nội bộ (Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát Ban, Ban Giám đốc, Kế toán trường, Phụ trách quản trị Công ty). Tuy nhiên, phát sinh giao dịch giữa Công ty với công ty con con (bán máy móc thiết bị, tuân thú theo quy định tại Điều lệ Công ty và Luật Doanh Nghiệp).
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ với công ty | Giá trị giao dịch với Công ty năm 2024 (Từ 01/01/2024 – 31/12/2024) | Ghi chú | ||
| 1 | Công Ty TNHH Garmex Quảng Nam | - Công ty con- Bà NGUYỄN MINH HẨNG - Tổng Giám đốc Garmex SaiGon là Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty TNHH Garmex Quảng Nam | Giao dịch giữa Công ty với Công ty con theo Nghị quyết HDQT số 18/NQ-HDQT ngày 04/08/2017 cho đến khi có văn bản mới thay thế Quảng Nam bán máy móc thiết bị cho Garmex SaiGon từ các giao dịch: | Giao dịch giữa Công tyới Công ty con năm 2024. | ||
| Giao dịch | Số lượng (Cải) | Giá trị (VND) | ||||
| Bán máy móc thiết bị | 2 | 1.271.000.000 | ||||
| Cộng: | 2 | 1.271.000.000 | ||||
3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty :
Các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phụ trách quản trị Công ty thường xuyên cấp nhất các văn bản, quy định của pháp luật, thông lệ mới về quản trị công ty và thực hiện theo các quy định pháp luật về quản trị công ty. Tuy nhiên năm 2024, Công ty chưa thực hiện kiểm toán nội bộ.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán : Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty mẹ và hợp nhất được Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam (AASCS) chấp thuận toàn bộ, cụ thể như sau:
Đối với Báo cáo tài chính riêng năm 2024: “Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính riêng đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công Ty Cổ Phần Garmex Sài Gòn tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng.”
Đối với Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024: “Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công Ty Cổ Phần Garmex Sài Gòn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả kinh doanh hợp nhất và các lường lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.”
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm : Ý kiến kiểm toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán). Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thưởng niên là Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024. Toàn bộ Báo cáo tài chính hợp nhất (định kèm theo Báo cáo này) và Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã được đăng tải trên website của Công ty tại đường dẫn : https://www.garmex.vn/vi/quan-he-co-dong/.
UBCKNN
Nơi nhận:
SGDCK Hà Nội
Xác nhận của Đại diện theo pháp luật của Công ty TỔNG GIÁM ĐỐC
CBTT trên website
- HEQT, BKS
Luru VP HĐQT
NGUYỄN MINH HÀNG
CÔNG TY CỔ PHẦN GARMEX SÀI GỒN
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Dược kiểm toán bởi
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VĂN TÀI CHÍNH KỆ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS) Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh - Điện thoại: 08 38 205 944 - Fax: 08 38 205 942
MỤC LỤC
Nội dung Trang BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 03 - 06 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 07 BÁO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
08 - 11 12 13 - 14 15 - 44
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công Ty Cổ Phần Garmex Sài Gòn (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024.
I. CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công Ty Cổ Phần Garmex Sài Gòn được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Sân xuất - Xuất Nhập khẩu May Sài Gòn theo Quyết định số 1663/QĐ-UB ngày 5 tháng 5 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300742387 đăng ký lần đầu ngày 07/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 20 mã số doanh nghiệp 0300742387 ngày 03/10/2022 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh : 330.002.590.000 VND nghiệp tại ngày 31/12/2024
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 : 330.002.590.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại 252 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Thương mại, sản xuất.
3. Ngành nghề kinh doanh
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: Kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị ngành may;
- Bán buôn vài, hàng may sẵn, giày dép;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết ; Kinh doanh nguyên phụ liệu phục vụ ngành may;
- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú). Chỉ tiết: Công nghiệp may, sản phẩm chính: quản áo may sẵn các loại:
- Hoạt động tư vấn quản lý. Chi tiết: Tư vấn kinh doanh; Kinh doanh dịch vụ giao nhận xuất khẩu, nhập khẩu (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật);
- Hoàn thiện sản phẩm đệt. Chỉ tiết: Dịch vụ giặt, tẩy (không hoạt động tại trụ sở);
- Sản xuất vài đệt thoi. Chi tiết : Công nghiệp đệt vài các loại;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Chi tiết: Dịch vụ vận tải (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển);
- Vận tải hành khách đường bộ khác;
- Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp. Chi tiết: Bán lẻ trong siêu thị, bán lẻ trong cửa hàng tiện lợi, bán lẻ trong cửa hàng kinh doanh tổng hợp, (trừ bán lẻ bình gas, khí dầu mỏ hóa lòng LPG, dầu nhót cặn, vàng miếng, súng, dạn, loại dùng đi săn hoặc thế thao và tiến kim khí; trừ bán lẻ hóa chất tại trụ sở; trừ bán lẻ các sản phẩm như thuốc lá và xi gà, sách, báo và tập chỉ, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý, đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường cũ cải);
- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giá da trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế. Chi tiết: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ, kim loại hoặc bằng các vật liệu khác;
Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa. Chi tiết: Đại lý môi giới các sản phẩm may mặc (trừ bán các sản phẩm như thuộc là và xì gà, sách, báo và tập chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải);
- Sản xuất vài dệt kim, vài đan móc và vai không đặt khác;
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc diện cảm xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm về sinh trong các cửa hàng chuyên doanh. Chỉ tiết: thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của Pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết Quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa. Chi tiết: dịch vụ y tế và nhà khoa, dịch vụ y tế đa khoa, dịch vụ y tế chuyên khoa;
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa. Chi tiết: Dịch vụ kho bãi (CPC 742);
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết: Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (CPC 7480);
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển. Chỉ tiết: Dịch vụ thuê hoặc cho thuê máy móc thiết bị khác không có người điều hành (CPC 83109).
4. Mô hình hoạt động
| Tên | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a/ Công ty con | ||||
| Công ty TNHH Garmex Quảng Nam | 100,00% | 100,00% | 100,00% | 100,00% |
| + Địa chỉ: 252 Nguyễn Văn Lượng, P.17, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. | ||||
| Công ty TNHH May Tân Mỹ | 100,00% | 100,00% | 100,00% | 100,00% |
| + Địa chỉ: Cụm CN, TTCN Hắc Dịch, Tân Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu. | ||||
| Blue Saigon LLC () | 100,00% | 100,00% | ||
| + Địa chỉ: Số 11100 Đường Valley Boulevard, Phòng 222, Thành Phố El Monte, tiểu bang California, mã số bư hĩa NAM | ||||
+ Địa chỉ: Số 11100 Đường Valley Boulevard, Phòng 222, Thành Phố El Monte, tiểu bang California, mã số bưỆHIA NAM điện CA91731, Hoa Kỳ.
() Blue Saigon LLC đang trong quá trình tái cấu trúc và tạm thời ngưng hoạt động vào ngày 31 tháng 12 năm 2019. Ngày 22/11/2023, Blue Saigon LLC đã làm hồ sơ gọi Bang California để xin giải thẻ. Ngày 1/12/2023, Công ty nhận được chấp nhận cho phép giải thẻ của Bang California. Ngày 11/09/2024, Công ty đã nhận được quyết định Số 2200/QD-BKHĐT, của Bộ KHĐT về quyết cho phép chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của Blue Saigon LLC
b/ Công ty liên kết
| Công ty | 32,47% | 32,47% | 32,47% | 32,47% |
+ Địa chỉ: Khu phố Tràng Cát, phường Hắc Dịch, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
c/ Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
| Tên | Địa chỉ |
| Nhà Máy May Bình Tiên | 55E Minh Phụng, Phường 5, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh |
| Nhà Máy May An Phú | 14/5 Áp Chánh 2, Xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh |
| Trung tâm Logistics An Nhơn | 252 Nguyễn Văn Lương, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh |
| Trung tâm Logistics Hồng Bảng | 213 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh |
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty và tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính định kèm.
III. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KHOÁ SỐ KỆ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Ban Giám đốc Công Ty khảng định không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
IV. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIẢM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT, KẾ TOÁN TRƯỜNG VÀ ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Hội đồng Quản trị
| Ông | Nguyễn Việt Cường | Chủ tịch (miễn nhiệm ngày 05/07/2024) |
| Ông | Lê Văn Hùng | Chủ tịch (bổ nhiệm ngày 05/07/2024) |
| Ông | Bùi Minh Tuấn | Thành viên |
| Ông | Trần Nguyễn Anh Minh | Thành viên |
| Bà | Nguyễn Thị Diễm My | Thành viên (bổ nhiệm ngày 27/06/2024) |
| Ông | Trần Vũ | Thành viên (miễn nhiệm ngày 27/06/2024) |
| Ông | Nguyễn Thế Hiếu | Thành viên |
Ban Giám đốc
Ban Kiểm soát
Đại diện pháp luật
Bà Nguyễn Minh Hằng
Kế toán trưởng
Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát sử dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quản lý, điều hành Công Ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cổ phiếu như các cổ đông khác.
V. KIỀM TOÁN VIÊN
Công Ty TNHH Dịch Vụ Tu Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện vọng tiếp tục làm công tác kiểm toán cho Công Ty.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tải chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
VI. CÔNG BÓ TRÁCH NHỪM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính này;
Lập các bảo cáo tại chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lẫn và các vi phạm khác.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ năm 2024, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.
VII. CAM KẾT KHÁC
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vì phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
VIII. PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Chúng tôi, Hội đồng Quản trị Công Ty Cổ Phần Garmex Sài Gòn phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024.
Duyệt, ngày 17 tháng 03 năm 2025
TM. Hội đồng Quản trị
Chủ tịch
HO CHI Lê Văn Hùng
Duyệt, ngày 17 tháng 03 năm 2025
TM. Ban Giám đốc
Nguyễn Minh Hằng
Sô :162/BCKT/TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc của CÔNG TY CỔ PHẦN GARMEX SẢI GỒN
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tải chính hợp nhất kèm theo của Công Ty Cổ Phần Garmex Sài Gòn được lập ngày 17/03/2025, từ trang 8 đến trang 44, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công Ty Cổ Phần Garmex Sài Gòn chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
GTY
HH
UTU VÀN
HKÉTO
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm đảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công Ty Cổ Phần Garmex Sài Gòn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả kinh doanh hợp nhất và các lường lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
TP. HCM, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kê toàn và Kiểm toán Phía Nam
DICH PHỐNG GIẢM ĐỐC
Đỗ Khác Thanh
số Số giấy CNDKHN kiểm toán: 0064-2023-142-1
Kiểm toán viên
Dương Thị Quỳnh Hoa
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 0424-2023-142-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| TÀI SĂN | ||||
| A. TẢI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 187.315.471.035 | 204.687.573.043 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 78.791.314.690 | 26.403.193.718 |
| 1. Tiền | 111 | 5.844.668.423 | 7.303.193.718 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 72.946.646.267 | 19.100.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.2 | 680.000.000 | 65.968.685.907 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 680.000.000 | 65.968.685.907 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 908.821.727 | 4.467.585.267 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 4.103.011.740 | 4.723.712.358 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.168.030.258 | 4.113.045.096 | |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 17.400.000 | 284.117.900 |
| 7. Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.5 | (7.379.620.271) | (4.653.290.087) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.6 | 94.249.844.471 | 94.266.805.036 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 109.020.339.897 | 130.054.345.585 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (14.770.495.426) | (35.787.540.549) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 12.685.490.147 | 13.581.303.115 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.10 | 456.401.841 | 1.252.814.476 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 11.669.444.822 | 10.800.537.883 | |
| 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | V.12 | 559.643.484 | 1.527.911.756 |
| 4. Giao dịch mua lại trải phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - | |
| B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 188.631.780.612 | 214.390.207.436 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khổ đòi | 219 | - | - |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| TÀI SĂN | ||||
| II. Tài sản cố định | 220 | 134.130.933.660 | 152.857.461.233 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 133.699.273.312 | 152.245.774.463 |
| - Nguyên giá | 222 | 415.293.329.213 | 437.811.448.770 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (281.594.055.901) | (285.565.674.307) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.9 | 431.660.348 | 611.686.770 |
| - Nguyên giá | 228 | 6.514.768.422 | 6.514.768.422 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (6.083.108.074) | (5.903.081.652) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.7 | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 |
| 1. Chỉ phí SXKD dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.2 | 28.523.809.971 | 34.386.473.719 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 14.757.456.971 | 21.174.619.719 | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 15.395.180.000 | 15.395.180.000 | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (1.628.827.000) | (2.183.326.000) | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 12.596.867.299 | 13.766.102.802 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.10 | 12.596.867.299 | 13.766.102.802 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | V.16 | - | - |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. Lợi thể thương mại | 269 | - | - | |
| TONG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 375.947.251.647 | 419.077.780.479 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tinh: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| NGUỒN VỐN | ||||
| A. NỘ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) | 300 | 10.102.345.274 | 26.699.717.340 | |
| 1. Nợ ngắn hạn | 310 | 4.440.535.868 | 10.606.323.346 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.11 | 505.576.402 | 5.496.313.969 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 93.407.420 | 170.527.420 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.12 | 1.005.823 | 284.235.569 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 436.941.016 | 445.057.353.172 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.13 | 205.098.820 | 279.314.6SDG T,TNHH |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | ||
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | ||
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | ||
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.14 | 2.685.365.213 | 3.084.286.474 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | - | ||
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | V.15 | - | 326.771.735 |
| 12. Quỹ khen thường, phúc lợi | 322 | 513.141.174 | 519.816.174 | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | ||
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú | 324 | - | ||
| II. Nợ dài hạn | 330 | 5.661.809.406 | 16.093.393.994 | |
| 1. Phải trả dài hạn người bán dài hạn | 331 | - | ||
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | ||
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | ||
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | ||
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | ||
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | ||
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | ||
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | ||
| 9. Trải phiếu chuyển đổi | 339 | - | ||
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | ||
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | V.16 | 4.623.690.906 | 14.970.848.948 |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | V.15 | 1.038.118.500 | 1.122.545.046 |
| 13. Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | 343 | - | - | |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B. VỐN CHỦ SỐ HỪU (400 = 410 + 430) | 400 | V.17 | 365.844.906.373 | 392.378.063.139 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 365.844.906.373 | 392.378.063.139 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 330.002.590.000 | 330.002.590.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 330.002.590.000 | 330.002.590.000 | |
| - Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 72.687.827.370 | 72.687.827.370 | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | ||
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | ||
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | (863.138.686) | (863.138.686) | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | (3.633.923. | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 67.859.802.989 | 67.859.802. | |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | ||
| 11. Lợi nhuận chưa phân phối | 421 | (103.842.175.300) | (73.675.095.073) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | (73.675.095.051) | (21.332.740.021) | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | (30.167.080.249) | (52.342.354.015) | |
| 12. Ngườn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| 13. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCB | 432 | - | - |
Kế toán trường
Lập, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính
Trần Thị Mỹ Hạnh
VẬP.TR HỒCH Nguyễn Minh Hằng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 2.127.943.650 | 8.296.582.790 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 2.127.943.650 | 8.296.582.790 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 192.127.044 | 12.299.993.015 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 1.935.816.606 | (4.003.410.225) | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 4.587.908.030 | 7.539.733.206 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 244.162.629 | 1.235.459.685 |
| + Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | - | - | |
| 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | (6.417.162.748) | (467.822.572) | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.7 | - | 8.319.462 |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7 | 45.659.660.117 | 47.685.504.422 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (45.797.260.858) | (45.860.783.160) | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | VI.5 | 9.095.020.439 | 1.383.309.330 |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | VI.6 | 3.526.397.872 | 76.075.751 |
| 14. Lợi nhuận khác | 40 | 5.568.622.567 | 1.307.233.579 | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | (40.228.638.291) | (44.553.549.581) | |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.9 | - | 18.927.200 |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | VI.10 | (10.347.158.042) | 7.372.237.324 |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | (29.881.480.249) | (51.944.754.105) | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ | 61 | (29.881.480.249) | (51.944.754.105) | |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | - | - | |
| 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.11 | (907) | (1.576) |
| 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.12 | (907) | (1.576) |
Người lập biểu
Lập, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Kế toán trường
Jông Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính
Trân Thị Thu Trâm
lent
Trần Thị Mỹ Hạnh VẬP TR HỒCH Nguyễn Minh Hằng
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | (40.228.638.291) | (44.553.549.581) | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | 15.225.064.293 | (9.846.965.855) | ||
| - Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 18.829.527.573 | 19.864.656.567 | |
| - Các khoản dự phòng (hoàn nhập dự phòng) | 03 | 8.252.352.740 | (24.054.634.633) | |
| - (Lãi)/Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (380.041.905) | (1.651.741.740) | |
| - (Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (11.476.774.115) | (4.005.246.006) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | - | HNH KIỆN HỒI KIỆM TOA PHÍA NAM | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | TP HỒI KIỆM TOA PHÍA NAM | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (25.003.573.998) | (54.400.515.436) | |
| - (Tăng)/giảm các khoản phải thu | 09 | 317.372.475 | 7.810.008.751 | |
| - (Tăng)/giảm hàng tổn kho | 10 | 835.437.373 | (3.656.687.770) | |
| - Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (232.951.691) | (20.629.914.608) | |
| - (Tăng)/giảm chị phí trả trước | 12 | 1.965.648.138 | 5.307.022.965 | |
| - (Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | - | - | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | - | (18.927.200) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (149.475.000) | (294.459.500) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (22.267.542.703) | (65.883.472.798) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (2.344.767.701) | (4.010.910.713) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 7.404.634.560 | 296.681.800 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (48.060.000.000) | (65.968.685.907) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | ||||
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 24 | 113.348.685.907 | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (19.573.030.000) | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 26 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 27 | 4.109.757.455 | 4.176.386.838 | |
| 30 | 30 | 74.458.310.221 | (85.079.557.982) |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | - | - | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | (28.889.717.151) | |
| 5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | - | (28.889.717.151) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | 50 | 52.190.767.518 | (179.852.747.931) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | V.1 | 26.403.193.718 | 206.058.477.381 |
| Ănh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 197.353.454 | 197.464.268 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 70 | V.1 | 78.791.314.690 | 26.403.193.718 |
Trần Thị Thu Trâm
Kế toán trưởng
Lập, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Trần Thị Mỹ Hạnh
ng Giảm độc kiểm Giảm độc Tài chính
Nguyễn Minh Hằng
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Cong 1y Co Phan Garmex Sai Gòn được thành lập trên cơ sở cô phân hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Sản xuất - Xuất Nhập khẩu May Sài Gòn theo Quyết định số 1663/QĐ-UB ngày 5 tháng 5 năm 2003 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300742387 đăng ký lần đầu ngày 07/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 20 mã số doanh nghiệp 0300742387 ngày 03/10/2022 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại : 330.002.590.000 VND ngày 31/12/2024
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 : 330.002.590.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại 252 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Thương mại, sản xuất.
3. Ngành nghề kinh doanh
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: Kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị ngành may;
- Bán buôn vài, hàng may sẵn, giày dép;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết ; Kinh doanh nguyên phụ liệu phục vụ ngành may;
- May trang phục (trừ trang phục từ da lòng thú). Chi tiết: Công nghiệp may, sản phẩm chính: quản áo may sẵn các loại;
- Hoạt động tư vấn quản lý. Chi tiết: Tư vấn kinh doanh; Kinh doanh dịch vụ giao nhận xuất khẩu, nhập khẩu (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật);
- Hoàn thiện sản phẩm đệt. Chi tiết: Dịch vụ giặt, tẩy (không hoạt động tại trụ sở);
- Sản xuất vài dệt thoi. Chi tiết : Công nghiệp dệt vải các loại;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Chi tiết: Dịch vụ vận tải (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển);
- Vận tải hành khách đường bộ khác;
- Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp. Chi tiết: Bán lẻ trong siêu thị, bán lẻ trong cửa hàng tiện lợi, bán lẻ trong cửa hàng kinh doanh tổng hợp, (trừ bán lẻ bình gas, khí dầu mỏ hóa lòng LPG, dầu nhớt cặn, vàng miếng, súng, dạn, loại dùng đi săn hoặc thể thao và tiền kim khí; trừ bán lẻ hóa chất tại trụ sở; trừ bán lẻ các sản phẩm như thuộc lá và xì gà, sách, bảo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý, đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đa qua chế biến, gạo, đường mía và đường cũ cải);
- Bán lẻ hàng may mặc, giày đẹp, hàng da và giá da trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế. Chi tiết: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ, kim loại hoặc bằng các vật liệu khác; Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa. Chi tiết: Đại lý môi giới các sản phẩm may mặc (trừ bán các sản phẩm như thuộc là và xì gà, sách, báo và tập chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu tho và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cái);
- Sản xuất vài đệt kim, vài đan móc và vài không đệt khác;
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc diện cảm xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm về sinh trong các cửa hàng chuyên doanh. Chỉ tiết: thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của Pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết Quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Hoạt động của các phòng khám đã khoa, chuyên khoa và nhà khoa. Chi tiết: dịch vụ y tế và nhà khoa, dịch vụ y tế đa khoa, dịch vụ y tế chuyên khoa;
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa. Chi tiết: Dịch vụ kho bãi (CPC 742);
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết: Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (CPC 7480);
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển. Chi tiết: Dịch vụ thuê hoặc cho thuê máy móc thiết bị khác không có người điều hành (CPC 83109).
4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
5. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm 2 công ty con trực tiếp và 1 công ty liên kết với chi tiết như sau:
Số lượng các Công ty con được hợp nhất: 2 công ty
Tổng số các Công ty con đầu tư trực tiếp: 2 công ty.
Danh sách Công ty con đầu tư trực tiếp được hợp nhất
- (1) Công ty TNHH Garmex Quảng Nam
Địa chỉ: 252 Nguyễn Văn Lượng, P.17, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết trực tiếp của Công ty mẹ: 100%
- (2) Công ty TNHH May Tân Mỹ
+ Địa chỉ: Cụm CN, TTCN Hắc Dịch, Tân Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
+ Quyền biểu quyết trực tiếp của Công ty mẹ: 100%
Danh sách Công ty con đầu tư gián tiếp được hợp nhất
- (3) Blue Saigon LLC:
Địa chỉ: Số 11100 Đường Valley Boulevard, Phòng 222, Thành Phố El Monte, tiểu bang California, mã số bưu điện CA91731, Hoa Kỳ.
+ Tý lệ lợi ích của Công ty mẹ (thông qua tỷ lệ lợi ích của Công ty TNHH Garmex Quàng Nam): 0%
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 0%
() Blue Saigon LLC đang trong quá trình tái cấu trúc và tạm thời ngưng hoạt động vào ngày 31 tháng 12 năm 2019. Ngày 22/11/2023, Blue Saigon LLC đã làm hồ sơ gói Bang California để xin giải thế. Ngày 1/12/2023, Công ty nhận được chấp nhận cho phép giải thế của Bang California. Ngày 11/09/2024, Công ty nhận được quyết định Số 2200/QĐ-BKHĐT, của Bộ KHĐT về quyết cho phép chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của Blue Saigon LLC
Danh sách Công ty liên kết
Công ty Cô phần Phú Mỹ
+ Địa chỉ: Khu phố Tràng Cát, phường Hắc Dịch, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 32,47%
+ Quyền biểu quyết trực tiếp của Công ty mẹ: 32,47%
Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
| Tên | Địa chi |
| Nhà Máy May Bình Tiên | 55E Minh Phụng, Phường 5, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh |
| Nhà Máy May An Phú | 14/5 Áp Chánh 2, Xã Tân Xuân, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh |
| Trung tâm Logistics An Nhơn | 252 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh |
| Trung tâm Logistics Hồng Bàng | 213 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh |
6. Số lượng người lao động
Số lượng công nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 31 người. (31/12/2023: 35 người).
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
II. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
1. Kỷ kế toàn
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỒ ĐỘ KỆ TOÁN
1. Chế độ kế toán
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền
Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm bảo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ han và tiền đang chuyển.
b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày báo cáo có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
c. Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiến khác
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tế phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và phải được quy đổi ra đồng Việt Nam. Khoản thấu chi ngân hàng được phân ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Là các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tài chính khác...
Phân loại các khoản đấu tự khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản đầu tư có ký hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản đầu tư có kỹ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
a. Chứng khoán kinh doanh
Là khoản đậu tư mua chứng khoán và công cụ tài chính khác vì mục đích kinh doanh (năm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời). Chứng khoán kinh doanh bao gồm:
- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán;
- Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác như thương phiếu, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng hoán đổi...
Chứng khoán kinh doanh được ghi số theo giá gốc. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu.
Khoản cổ tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư. Khi nhà đầu tư được nhận thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ thắng dư vốn cổ phần, quý khác thuộc vốn chủ sở hữu hoặc chia cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm.
Trường hợp hoàn đổi cô phiếu phải xác định giá trị cô phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi.
Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh, giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền đi động cho từng loại chứng khoán.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: phần giá trị tồn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán Công ty đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi số. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chỉ phí tài chính trong kỹ.
b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
knoan đau tư nay không phản ánh các loại trái phiêu và công cụ nợ năm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời. Các khoản đâu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (thời gian thu hồi còn lại từ 3 tháng trở lên), tín phiếu, kỹ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đâu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn nếu chưa được lập dự phòng theo quy định của pháp luật, Công ty phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thể thu hồi được, số tôn thất phải ghi nhận vào chí phí tài chính trong ký. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp số tôn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì không ghi giảm khoản đầu tư và được thuyết minh về khả năng thu hồi của khoản đầu tư trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
c. Các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết
Khoản đấu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát được Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông thường khác. Trong đó:
- Công ty theo dõi riêng tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và các khoản công nợ chung, công nợ riêng phát sinh từ hoạt động liên doanh.
- Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập, chỉ phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện phân bổ cho các bên trong liên doanh theo hợp đồng liên doanh;
Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỹ.
Dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác : khoản tồn thất do công ty con, liên doanh, liên kết bị lỗ đẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đấu tư này. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính cho từng khoản đấu tư và được ghi nhận vào chi phí tải chính trong ký.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
d. Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Là các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bản giữa Công ty và người mua như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
- Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bán.
Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Dự phòng nợ phải thu khỏ đòi: các khoản nợ phải thu khỏ đòi được trích lập dự phòng phải thu khỏ đòi khi lập Bảy cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Bảo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỹ. Đối với những khoản phải thu khỏ đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thụ sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thụ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khỏ đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).
4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
a. Nguyên tắc ghi nhận
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giả trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phi mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
- Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường;
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
b. Phương tính giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
d. Phương pháp lập dự phòng giám giá hàng tồn kho
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giám hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên thì Công ty lập dự phòng giám giá hàng tồn kho. Số dự phòng giám giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giấc gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
5. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao TSCD, TSCD thuê tài chính, bất động sản đầu tư
Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được theo dõi chi tiết nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyen gia 1SCD thue tại chính được ghi nhận bảng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Nếu thuê GTGT đầu vào được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thấu không bao gồm thuê GTGT đầu vào.
Trong quá trình sử dụng, Công ty trích khấu hao TSCD vào chi phí SXKD đối với TSCD có liên quan đến SXKD Riêng TSCD vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những TSCD vô hình là quyền sử dụng đất có thời han.
Bất động sản đầu tư chờ tăng giá không trích khấu hao mà chỉ xác định tổn thất do giảm giá trị.
Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
- Thiết bị văn phòng
- Tài sản cố định hữu hình khác
- Tài sản vô hình
6. Nguyên tắc ghi nhận thuế TNDN hoàn lại
Tài sản thuế TNDN hoăn lại và thuế TNDN hoăn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
7. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước vào chỉ phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.
Các khoản chỉ phí trả trước được theo dõi theo từng kỷ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỷ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
Phân loại các chỉ phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kề từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.
8. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:
- Pnai tra người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
- Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải trả có góc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại noi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tại chính.
9. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
a. Nguyên tác ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thắng dư vốn cổ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
Khi giấy phép đâu tự quy định vốn điều lệ của công ty được xác định bằng ngoại tệ thì việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tự bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp.
Vốn góp bằng tài sản được ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với tài sản vô hình như thương hiệu, nhăn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án ... chỉ được tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.
Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đồng được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh tại hai chi tiêu riêng:
- Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
- Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.
Ngoài ra, thắng dữ vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Quyền chọn chuyển đối trái phiếu phát hành cổ phiếu phát sinh khi công ty phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đối thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành. Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đối là chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đối và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đối. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đối được ghi nhận riêng biệt trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán quyền chọn này sang thắng dư vốn có phần.
Vốn khác phần ảnh vốn kinh doanh được hình thành do bỏ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (theo quy định hiện hành).
b. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch đánh giá lại tài sản phân ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó. Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là TSCD, bất động sản đầu tư, một số trường hợp có thể và cần thiết đánh giá lại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang...
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Chênh lệch đánh giá lại tài sản trong các trường hợp:
- Khi có quyết định của Nhà nước;
- Khi thực hiện có phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Giá trị tài sản được xác định lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định, Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.
c. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.
Các khoản chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh. Riêng chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trong điểm quốc gia thì phần ánh trên Bảng cân đối kế toán và phần bổ dân vào doanh thu / chi phí tài chính.
d. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tốt thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tốt sai sót trọng yếu của các năm trước.
Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
Công ty mẹ phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo từ tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các I công ty con về công ty mẹ.
Khi phân phối lợi nhuận cần cần nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.
10. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
a. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
c. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bán quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
d. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập Báo cáo;
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chi phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.
e. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhưng, ban, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bỏ tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quà biểu, vắng bằng tiền, hiện vật ...
11. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- D
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính;
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỹ sau kỹ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ N doanh thu sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính.
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản công ty bán giảm giá niêm yet cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giam giá hàng bán là khoản giám trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Hàng bán trả lại phần ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
12. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư...
Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung có định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiểu thu.
13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
Chi phi tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và di vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoản; dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
14. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...
15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, CP thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh trong tương lai từ việc:
- Ghi nhận thuê thu nhập hoàn lại phải trả trong năm;
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
16. Các nguyên tắc và phương pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ là Công Ty Cổ Phần Garmex Sài Gòn và Báo cáo tài chính của các Công ty con Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa các Công ty con và Công ty mẹ, các khoản thu nhập và chỉ phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của Công ty con không được nắm giữ bởi Công ty mẹ và được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cổ đồng của Công ty mẹ trong phần vốn chủ sở hữu trả. Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT
1. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt () | 66.225.640 | 29.025.167 |
| Tiền gửi ngân hàng (*) | 5.778.442.783 | 7.274.168.551 |
| Tiền gửi VND | 1.522.954.105 | 431.185.427 |
| Tiền gửi ngoại tế | 4.255.488.678 | 6.842.983.124 |
| Các khoản tương đương tiền (tiền gửi tiết kiệm dưới 3 tháng) | 72.946.646.267 | 19.100.000.000 |
| Tổng cộng | 78.791.314.690 | 26.403.193.718 |
() Tiền mặt tồn quỹ khớp với biên bản kiểm kê thực tế tại ngày 31/12/2024.
(*) Tiền giới Ngân hàng phù hợp với các xác nhận số dự của Ngân hàng tại ngày 31/12/2024.
2. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
| 2.1 Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: | Số cuối năm |
| Ngăn hạn- Tiền gửi có kỳ hạn => 3 thángTổng cộng | Giá gốc680.000.000680.000.000680.000.000680.000.000680.000.000680.000.000 |
| Số đầu năm | |
| Giá gốc | Giá trị ghi số |
| 65.968.685.907 | 65.968.685.907 |
| 65.968.685.907 | 65.968.685.907 |
| 65.968.685.907 | 65.968.685.907 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT
| 2.2 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | Số cuối năm | Số đầu năm | Đơn vị tính: VND | |||
| Giá gốc | Giá trị dự phòng | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị dự phòng | Giá trị hợp lý | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 14.757.456.971 | - | 14.757.456.971 | 21.174.619.719 | - | 21.174.619.719 |
| Công ty Cổ phần Phú Mỹ | 14.757.456.971 | - | 14.757.456.971 | 21.174.619.719 | - | 21.174.619.719 |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 15.395.180.000 | (1.628.827.000) | 13.766.353.000 | 15.395.180.000 | (2.183.326.000) | 13.211.854.000 |
| Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt | 1.269.730.000 | (1.628.827.000) | (359.097.000) | 1.269.730.000 | - | 1.269.730.000 |
| Nam (38.074 cổ phiếu) | ||||||
| Ngân Hàng TMCP Việt Á (252.045 Cổ phiếu) | 3.998.050.000 | - | 3.998.050.000 | 3.998.050.000 | (2.183.326.000) | 1.814.724.000 |
| Công Ty CP Đầu Tư Phát Triển Gia Định (843.950 Cổ phiếu) | 10.127.400.000 | - | 10.127.400.000 | 10.127.400.000 | - | 10.127.400.000 |
| Tổng cộng | 30.152.636.971 | (1.628.827.000) | 28.523.809.971 | 36.569.799.719 | (2.183.326.000) | 34.386.473.719 |
3. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHẳCH HÀNG
| Phải thu khách hàng ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Topo Designs | 4,103,011,740 | 4,723,712,358 |
| Công Ty TNHH JSP Việt Nam | 3,942,375,503 | 3,759,550,201 |
| Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Công Nghệ Nhà Bè | 133,066,217 | 133,066,217 |
| Công Ty TNHH Sý Nam | 4,100,968 | 4,100,968 |
| Game Guard | 1,005,053 | 1,005,053 |
| Công Ty TNHH Xây Dụng Huy Thước | - | 196,274,635 |
| Phải thu khác | - | 22,749,049 |
| 22,463,999 | 606,966,235 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
4. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu ngắn hạn khác | 17.400.000 | - | 284.117.900 | - |
| - Tạm ứng | 17.400.000 | - | 246.500.000 | - |
| + Thái Hoàng Long | - | - | 2.000.000 | - |
| + Nguyễn Thị Hồng Ngọc | - | - | 242.000.000 | - |
| + Nguyễn Anh Tuấn | 10.000.000 | - | - | - |
| + Ca Thanh Phú | 5.000.000 | - | - | - |
| + Nguyễn Thị Trúc Ly | 900.000 | - | - | - |
| + Lê Ngọc Cẩm | 1.500.000 | - | - | |
| + Đối tượng khác | - | - | 2.500.000 | - |
| - Phải thu khác | - | - | 37.617.900 | - |
| + Trích trước tiền lãi Ngân hàng VCB và OCB | - | - | 37.617.900 | - |
| Tổng cộng | 17.400.000 | - | 284.117.900 | - |
| 5. NỮ XẤU | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| - Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi, trong đó: | 7.789.132.781 | 409.512.510 | 4.653.290.087 | - |
| + Topo Designs | 3.942.375.503 | - | 3.759.550.201 | - |
| + Công Ty TNHH JSP Việt Nam | 133.066.217 | - | 133.066.217 | - |
| + Công Ty TNHH Sỹ Nam | 1.005.053 | - | 1.005.053 | - |
| + Công Ty Có Phần Tư Vấn Công | 4.100.968 | - | - | - |
| Nghệ Nhà Bè | 25.642.500 | - | - | - |
| + Công Ty TNHH Công Nghệ A.N.S.I | 75.000.000 | - | - | - |
| + Công Ty TNHH SX DV TM Cách Kiệm | 741.727.000 | - | - | - |
| + Công Ty Cả Phần Tín Học Lạc Việt | 125.400.000 | - | - | - |
| + Công Ty TNHH Kiến Trúc Mỹ Phú | 1.768.852.080 | 117.923.472 | - | - |
| + Trung Tâm Thiết Bị PCCC 4/10 | 105.299.460 | 31.589.838 | - | - |
| + Công Ty TNHH Đầu Tư và Xây Dụng Đại Nghĩa Thành | 866.664.000 | 259.999.200 | - | - |
| + Công Ty TNHH Thương Mại Hưng Thảo | - | - | 99.005.883 | - |
| + Gear Coop | - | - | 181.402.346 | - |
| + Mammoth Mountaineering Supply | - | - | 29.377.600 | - |
| + South Central Athlete | - | - | - | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
| Don vi tinh: VND | |||
| + Game Guard | - | - | 196.274.635 |
| + Gordon'S Golf, Ski, & Snowboard | - | - | 68.035.632 |
| + Hoopes On The Go Corp. | - | - | 48.160.000 |
| + Kirkham S Outdoor | - | - | 58.213.400 |
| + Active Republic | - | - | 41.562.080 |
| + Blue In Green | - | - | 37.637.040 |
| Tổng cộng | 7.789.132.781 | 409.512.510 | 4.653.290.087 |
6. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| - Hàng mua đang đi đường | - | - | - | NHH |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 59.095.242 | - | 21.664.210.881 | (20.939.114.755) |
| - Công cụ, dụng cụ | 1.626.833.805 | - | 1.099.398.428 | |
| - Chỉ phí SXKD dở dang | - | - | - | IA HAM |
| - Thành phẩm | 85.974.011.730 | (14.770.495.426) | 86.051.943.598 | (14.848.427.294) |
| - Hàng hóa | 121.606.442 | - | - | - |
| - Hàng gửi đi bán | 21.238.792.678 | - | 21.238.792.678 | - |
| ông cộng | 109.020.339.897 | (14.770.495.426) | 130.054.345.585 | (35.787.540.549) |
7. TÀI SĂN ĐỔ DANG DÀI HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| - Chi phí SXKD dở dang dài hạn | - | - | - | - |
| - Xây dựng cơ bản dở dang Trong đó: | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 |
| + Mua sắm TSCD | - | - | - | - |
| + Xây dựng cơ bản dở dang - Quyền sử dụng đất tại 213 Hồng Bàng. Q5 () | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 |
| - Tiền đất xây dựng nhà ở cho công nhân tại Cụm Công Nghiệp Hắc Dich (*) | 10.020.000.000 | 10.020.000.000 | 10.020.000.000 | 10.020.000.000 |
| - Xây dựng cơ bản 213 Hồng Bàng - Khác | 1.830.600.000 | 1.830.600.000 | 1.830.600.000 | 1.830.600.000 |
| Tổng cộng | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 | 13.380.169.682 |
() Đây là số tiền Công ty đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo thông báo định giá quyền sử dụng đất tai 213 Hồng Bàng (đã hết hiệu lực), hiện công ty đang trong quá trình chờ hướng dẫn chỉ đạo tiếp theo từ các cơ quan ban ngành có liên quan.
() Đây là số tiền Công ty đã thanh toán cho Công ty cổ phần Phú Mỹ để mua hai thừa đất số 479 và 450 tại Tổ 8, Áp Tràng Cát, Xã Hắc Dịch huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để xây dựng nhà ở cho công nhân.
BÁN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
- TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Nhà cửa vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phòng | TSCD khác | Tổng cộng |
| I. Nguyên giá TSCD hữu hình | ||||||
| 1. Số dư đầu năm | 227.916.230.130 | 175.292.051.115 | 17.076.999.045 | 17.526.168.480 | - | 437.811.448.770 |
| 2. Số tăng trong năm | 103.000.000 | - | - | - | - | 103.000.000 |
| - Mua trong năm | 103.000.000 | - | - | - | - | 103.000.000 |
| - Đầu từ XDCB hoàn thành | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| 3. Số giảm trong năm | - | 21.489.284.187 | 324.000.000 | 807.835.370 | - | 22.621.119.557 |
| - Chuyển sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 21.489.284.187 | 324.000.000 | 807.835.370 | - | 22.621.119.557 |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - |
| 4. Số dư cuối năm | 228.019.230.130 | 153.802.766.928 | 16.752.999.045 | 16.718.333.110 | - | 415.293.329.213 |
| II. Giả trị hao mòn lũy kế | ||||||
| 1. Số dư đầu năm | 97.645.825.944 | 159.005.571.673 | 15.042.091.614 | 13.872.185.076 | - | 285.565.674.307 |
| 2. Khẩu hao trong năm | 8.632.677.823 | 7.943.394.245 | 818.491.466 | 1.254.937.617 | - | 18.649.501.151 |
| - Khẩu hao tăng trong năm | 8.632.677.823 | 7.943.394.245 | 818.491.466 | 1.254.937.617 | - | 18.649.501.151 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| 3. Giảm trong năm | - | 21.489.284.187 | 324.000.000 | 807.835.370 | - | 22.621.119.557 |
| - Chuyển sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 21.489.284.187 | 324.000.000 | 807.835.370 | - | 22.621.119.557 |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - |
| 4. Số dư cuối năm | 106.278.503.767 | 145.459.681.731 | 15.536.583.080 | 14.319.287.323 | - | 281.594.055.901 |
| III. Giả trị còn lại của TSCD hữu hình | ||||||
| 1. Tại ngày đầu năm | 130.270.404.186 | 16.286.479.442 | 2.034.907.431 | 3.653.983.404 | - | 152.245.774.463 |
| 2. Tại ngày cuối năm | 121.740.726.363 | 8.343.085.197 | 1.216.415.965 | 2.399.045.787 | - | 133.699.273.312 |
Ghi chú: Trong giai đoạn năm tài chính 2024, Công ty hạch toán khẩu hao tài sản cổ định trong giai đoạn thu hẹp hoạt động vào chi phí quán lý doanh nghiệp trong kỳ.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
- TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất | Quyền phát hành | Bản quyền, bằng sáng chế | Phần mềm máy tính | Tổng cộng |
| I. Nguyên giá TSCD vô hình | |||||
| 1. Số dư đầu năm | - | - | - | 6.514.768.422 | 6.514.768.422 |
| 2. Số tăng trong năm | - | - | - | - | - |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - |
| 3. Số giảm trong năm | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - |
| 4. Số dư cuối năm | - | - | - | 6.514.768.422 | 6.514.768.422 |
| II. Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| 1. Số dư đầu năm | - | - | - | 5.903.081.652 | 5.903.081.652 |
| 2. Khấu hao trong năm | - | - | - | 180.026.422 | 180.026.422 |
| - Khấu hao tăng trong năm | - | - | - | 180.026.422 | 180.026.422 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - |
| 3. Giám trong năm | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý nhượng bán | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - |
| 4. Số dư cuối năm | - | - | - | 6.083.108.074 | 6.083.108.074 |
| III. Giá trị còn lại của TSCD vô hình | |||||
| 1. Tại ngày đầu năm | - | - | - | 611.686.770 | 611.686.770 |
| 2. Tại ngày cuối năm | - | - | - | 431.660.348 | 431.660.348 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
10. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Don vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a. Ngắn hạn | 456.401.841 | 1.252.814.476 |
| - Công cụ, dụng cụ | 85.837.494 | 657.904.622 |
| - Chi phí khác | 370.564.347 | 594.909.854 |
| b. Dài hạn | 12.596.867.299 | 13.766.102.802 |
| - Quyền SD đất tại Hắc dịch- Bà Rịa Vũng Tàu | 7.195.632.880 | 7.430.273.083 |
| - Quyền SD đất tại Huyền Thắng Bình-Quảng Nam | 5.302.266.664 | 5.440.586.664 |
| - Máy móc thiết bị | - | 320.962.099 |
| - Công cụ, dụng cụ | 69.697.139 | 442.649.262 |
| - Phân mềm | - | H VU TU |
| - Chỉ phí khác | 29.270.616 | 131.631.694 |
| Tổng cộng | 13.053.269.140 | 15.018.917.278 |
Ghi chú: Trong giai đoạn năm tài chính 2024, Công ty hạch toán phân bổ công cụ dụng cụ trong giai đoạn thu hẹp hoạ động vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Don vị tính: VND
11. PHÁI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | 505.576.402 | 505.576.402 | 5.496.313.969 | 5.496.313.969 |
| - Công Ty TNHH MTV Phát triển | 32.745.800 | 32.745.800 | - | - |
| Công Nghệ Môi Trường Bách Khoa | ||||
| - Công Ty Có Phần Đầu Tư Điện | 6.595.113 | 6.595.113 | 10.170.696 | 10.170.696 |
| Xanh | ||||
| - Công Ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ | 200.880.000 | 200.880.000 | 204.120.000 | 204.120.000 |
| Long Hoàng | ||||
| - Công Ty TNHH Sản xuất Thương | 19.129.200 | 19.129.200 | - | |
| Mại Bao Bì Thuận Lợi Phát | ||||
| - Công Ty Đầu Giá Hợp Danh Minh | 25.000.000 | 25.000.000 | - | |
| Phát | ||||
| - Công Ty CP Phú Mỹ | 33.189.591 | 33.189.591 | 35.199.968 | 35.199.968 |
| - Công Ty TNHH Thương Mại Hưng | - | - | 167.964.300 | 167.964.300 |
| Thảo | ||||
| - Công Ty TNHH Xây Dựng Huy | 80.000.000 | 80.000.000 | 1.990.803.401 | 1.990.803.401 |
| Thuốc | ||||
| - Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Thiên | 7.454.545 | 7.454.545 | 170.454.545 | 170.454.545 |
| Phú Gia | ||||
| - Đổi tượng khác | 100.582.153 | 100.582.153 | 2.917.601.059 | 2.917.601.059 |
| Cộng | 505.576.402 | 505.576.402 | 5.496.313.969 | 5.496.313.969 |
- THUỆ VÀ CÁC KHOẠN THU, PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Phải nộp trong năm | Đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| a. Phải nộp | 284.235.569 | 6.615.156.473 | 6.898.386.219 | 1.005.823 |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 783.158.243 | 783.158.243 | - |
| + Thực nộp bằng tiền | - | - | - | - |
| + Được khấu trừ | - | 783.158.243 | 783.158.243 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | - | - | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 284.235.569 | - | 283.229.746 | 1.005.823 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 5.779.264.230 | 5.779.264.230 | - |
| Thuế môn bài | - | 14.000.000 | 14.000.000 | - |
| Thuế tài nguyên | - | 33.274.000 | 33.274.000 | - |
| Thuế khác | - | 5.460.000 | 5.460.000 | - |
| b. Phải thu | 1.527.911.756 | 4.509.229.740 | 3.540.961.468 | 559.643.484 |
| Thuế xuất nhập khẩu | 776.754.095 | 4.217.989.245 | 3.519.212.547 | 77.977.397 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 447.199.792 | - | - | 447.199.792 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 303.957.869 | 291.240.495 | 21.748.921 | 34.466.295 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
13. CHI PHÍ PHÀI TRẢ
| 13. CHI PHI PHAI TRA | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 205.098.820 | 279.314.652 |
| - Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghi phép | 55.233.423 | 123.597.998 |
| - Chi phí dịch vụ kiểm toán | 80.000.000 | 132.500.000 |
| - Chỉ phí phải trả khác | 69.865.397 | 23.216.654 |
| Cộng | 205.098.820 | 279.314.652 |
| 14. CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 2.685.365.213 | 3.084.286.4 ^ |
| - Kinh phí công đoàn, BHXH, BHTN... | 932.476.671 | 913.964.9 |
| - Khoản trịch thù lao HĐQT-BKS | 1.663.340.117 | 2.019.940.1 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 89.548.425 | 150.381.4 |
| 15. DỰ PHỒNG PHẢI TRẢ | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a. Ngắn hạn | - | 326.771.735 |
| - Trợ cấp mất việc làm | - | 326.771.735 |
| b. Dài hạn | 1.038.118.500 | 1.122.545.046 |
| - Trợ cấp thời việc, mất việc, phép | 1.038.118.500 | 1.122.545.046 |
| Cộng | 1.038.118.500 | 1.449.316.781 |
| 16. TÀI SĂN THUỂ THU NHẠP HOẢN LẠI VÀ THUỂ THU NHẶP HOẢN LẠI PHẢI TRẢ | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để tính thuế thu nhập | ||
| hoãn lại | 20% | 20% |
| - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản | ||
| chênh lệch tạm thời khẩu trừ | 207.623.700 | - |
| - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản lỗ | ||
| tính thuế chưa sử dụng | - | - |
| - Số bù trừ với thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 207.623.700 | - |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||
| b. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để tính thuế thu nhập | 20% | 20% |
| hoãn lại | ||
| - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản | ||
| chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 4.831.314.606 | 14.970.848.948 |
| - Số bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 207.623.700 | - |
| Thuế Thu nhập hoãn lại phải trả | 4.623.690.906 | 14.970.848.948 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
- VÓN CHỦ SỐ HỮU
17.1. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính: VND
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thăng dư vốn cổ phần | Cổ phiếu quỹ | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ | Cộng | |
| a. Số dư đầu năm trước | 330.002.590.000 | 72.687.827.370 | (863.138.686) | (2.179.986.185) | 67.859.802.989 | (19.461.200.829) | 448.045.894.659 |
| - Tăng trong năm trước | - | - | - | (1.453.937.298) | - | (51.944.754.105) | (53.398.691.403) |
| - Lỗ tăng trong năm trước | - | - | - | - | - | (51.944.754.105) | (51.944.754.105) |
| - Chênh lệch tỷ giá hối đoái | - | (1.453.937.298) | - | (1.453.937.298) | |||
| - Giảm trong năm trước | - | - | - | - | - | (2.269.140.117) | (2.269.140.117) |
| - Chi cổ tức năm 2021 tỷ lệ | |||||||
| 50% | - | - | - | - | - | - | - |
| - Chỉ thù lao Hội đồng quản | |||||||
| trị và Ban kiểm soát | - | - | - | - | - | (2.269.140.117) | (2.269.140.117) |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - | - |
| b. Số dư đều năm nay | 330.002.590.000 | 72.687.827.370 | (863.138.686) | (3.633.923.483) | 67.859.802.989 | (73.675.095.051) | 392.378.063.139 |
| - Tăng trong năm | - | - | - | 3.633.923.483 | - | (29.881.480.249) | (26.247.556.766) |
| - Chênh lệch tỷ giá phát sinh | - | - | - | 3.633.923.483 | - | - | 3.633.923.483 |
| - Lỗ tăng trong năm nay | - | - | - | - | - | (29.881.480.249) | (29.881.480.249) |
| - Giảm trong năm | - | - | - | - | - | (285.600.000) | (285.600.000) |
| - Trích thù lao Hội đồng quản | |||||||
| trị và Ban kiểm soát | - | - | - | - | - | (285.600.000) | (285.600.000) |
| c. Số dư cuối năm nay | 330.002.590.000 | 72.687.827.370 | (863.138.686) | - | 67.859.802.989 | (103.842.175.300) | 365.844.906.373 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Don vi tính: VND
17.2. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| a. Vốn đầu tư của chủ sở hữu+ Vốn góp đầu năm+ Vốn góp tăng trong kỳ+ Vốn góp giảm trong kỳ+ Vốn góp cuối kỳb. Cổ tức lợi nhuận đã chia | Năm nay | Năm trước |
| 330.002.590.000 | 330.002.590.000 | |
| - | - | |
| 330.002.590.000 | 330.002.590.000 | |
| - | - | |
| 17.3. Cổ phiếu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng+ Cổ phiếu phổ thông+ Cổ phiếu uru đãi | 33.000.259 | 33.000.259 |
| 33.000.259 | 33.000.259 | |
| 33.000.259 | 33.000.259 | |
| (49.260) | (49.260) | |
| (49.260) | (49.260) | |
| - | - | |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành+ Cổ phiếu phổ thông+ Cổ phiếu uru đãi | 32.950.999 | 32.950.999 |
| 32.950.999 | 32.950.999 | |
| - | - | |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu | 17.4. Các quỹ của doanh nghiệp- Quỹ đầu tư phát triển- Quỹ khen thưởng, phúc lợi- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 67.859.802.989513.141.174- |
| 67.859.802.989 | 67.859.802.989 | |
| 519.816.174-519.816.174-519.816.174- |
| 8. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁTố cuối năm | Số đầu năm |
| Ngoại tệ các loại- USD (nguyên tệ) | 168.534,12 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
1. TỔNG DOÀNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
Đơn vị tính: VND
| Năm nay | Năm trước | |
| - Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa | 1.628.796.307 | 7.960.627.795 |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 397.859.695 | 335.954.995 |
| - Doanh thu nhà thuốc | 101.287.648 | - |
| Cộng | 2.127.943.650 | 8.296.582.790 |
| 2. GIÁ VỐN HÀNG BẢN | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp | 1.010.603.852 | 12.305.329.805 |
| - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (818.476.808) | (5.336.790) |
| Cộng | 192.127.044 | 12.299.993.015 |
| 3. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẦI CHỊNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền giữ, tiền cho vay | 4.072.139.555 | 4.176.386.838 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 135.726.570 | 3.363.346.368 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 380.041.905 | - |
| Cộng | 4.587.908.030 | 7.539.133.206 |
| 4. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chi phí dự phòng | 100.818.000 | - |
| - Hoàn nhập phòng đầu tư tài chính | (655.317.000) | (28.495.400) |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 798.661.629 | 1.263.955.085 |
| Cộng | 244.162.629 | 1.235.459.685 |
| 5. THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Thanh lý, nhượng bán TSCD | 7.404.634.560 | 297.045.436 |
| - Thanh lý, hàng tồn kho (thành phẩm, nguyên phụ liệu) | 1.519.000.400 | - |
| - Thanh lý, nhượng bán CCDC | 168.504.543 | - |
| - Thu lại tiền thuế NPL của khách | - | 567.989.807 |
| - Các khoản thưởng, bồi thường | - | 160.275.000 |
| - Thu từ hỗ trợ của khách hàng | - | 128.770.328 |
| - Thu nhập khác | 2.880.936 | 229.228.759 |
| Cộng | 9.095.020.439 | 1.383.309.330 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT
6. CHI PHÍ KHÁC
Đơn vị tính: VND
| Nam nay | ||
| 3.515.040.124 | 1.075.751 | |
| - Thanh lý, nhượng bán nguyên phụ liệu, vật tư thanh lý- Thanh lý, nhượng bán CCDC | 9.578.034 | |
| - Chỉ phí khác | 1.779.714 | 75.000.000 |
| Cộng | 3.526.397.872 | 76.075.751 |
| 7. CHÍ PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHÍ PHÍ QUẢN LÝ DOÀNH NGHIỆP | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| a. Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong kỳỉ phí vận chuyển | - | 8.319.462NH |
| b. Các khoản chỉ phí QLDN phát sinh trong kỳỉ phí nhân viên quản lý | 45.659.660.117 | 47.685.504.422 |
| Chỉ phí nguyên, vật liệu, CCDC | 6.928.840.802 | 11.136.794.869 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 1.479.314.148 | 3.258.208.368 |
| Chỉ phí dự phòng | 18.829.527.573 | 18.319.651.691 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.485.998.800 | 191.859.603 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 6.386.743.283 | 6.319.860.587 |
| Chỉ phí sản xuất của mẹ | 8.549.235.511 | 8.459.129.304 |
| 8. CHÍ PHÍ SĂN XUẤT, KINH DOÀNH THEO YÊU TÓ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu- Chỉ phí nhân công | 380.154.600 | 101.909.405 |
| - Chỉ phí khẩu hao TSCD | 6.928.840.802 | 22.890.754.072 |
| - Chỉ phí công cụ dụng cụ | 18.829.527.573 | 19.753.585.941 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.480.091.148 | 2.928.886.875 |
| - Chỉ phí dự phòng phải thu khó đòi | 6.468.435.435 | 8.928.081.947 |
| - Chỉ phí khác | 3.485.998.800 | 191.859.603 |
| Cộng | 8.549.235.511 | 9.024.597.011 |
| 46.122.283.869 | 63.819.674.854 | |
| 9. CHÍ PHÍ THUẾ THU NHẠP DOÀNH NGHIỆP | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | - | 18.927.200 |
| - Điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chí phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | - | - |
| - Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | 18.927.200 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT
Đơn vị tinh: VND
10. CHI PHÍ THUỂ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẠN LẠI
| Năm nay | Năm trước | |
| Chí phí thuế TNDN hoăn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 1.283.432.551 | - |
| Chí phi thuế TNDN hoăn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoăn lại | 92.149.256 | 7.372.271 |
| Thu nhập thuế TNDN hoăn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | (9.909.600) | |
| Thu nhập thuế TNDN hoăn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng | - | |
| Thu nhập thuế TNDN hoăn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoăn lại phải trả | (11.712.830.249) | 7.372.277.324 |
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại | (10.347.158.042) | 7.372.277.324 |
| 11. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỂU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bố cho CĐ sở hữu CP phổ thông | (29.881.480.249) | (51.944.754.105) |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | - | - |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 32.950.999 | 32.950.999 |
| (907) | (1.576) | |
| 12. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỐ PHIỂU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu CP phổ thông | (29.881.480.249) | (51.944.754.105) |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế | - | - |
| Số lượng CP phổ thông dự kiến phát hành thêm | - | - |
| Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 32.950.999 | 32.950.999 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | (907) | (1.576) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
VII. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHẤT
- Các giao dịch phi tiến tệ ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: không có
- Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không sử dụng: không có
- Số tiền đi vay thực thu trong kỳ Năm nay - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường
- Số tiền đã trả thực gốc vay trong kỳ
- Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường
Năm nay
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin khác
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thông báo về việc hủy niêm yết bất bước đối với cổ phiếu của Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn (mã chứng khoán: GMC) theo Quyết định số 748/QĐ-SGDHCM ngày 30/12/2024. Theo đó:
+ Số lượng cổ phiếu hủy niêm yết: 33.000.259 cổ phiếu (Ba mươi ba triệu hai trăm năm mươi chính cổ phiếu);
+ Giá trị cổ phiếu hủy niêm yết: 330.002.590.000 đồng (Ba trăm ba mươi tỷ không trăm lẻ hai triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng);
+ Lý do hủy niêm yết: Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính từ 01 năm trở lên, thuộc trường hợp chứng khoán bị hủy niêm yết bắt bất bước theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020.
+ Ngày hủy niêm yết có hiệu lực: 24/01/2025.
+ Ngày giao dịch cuối cùng: 23/01/2025.
2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán:
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thông báo về việc chính thức đưa cổ phiếu của Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn (mã chứng khoán: GMC) vào giao dịch trên thị trường đăng ký giao dịch (UPCoM) tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Thông báo số 230/TB-SGDHN ngày 05/02/2025 với nội dung sau:
+ Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch: 33.000.259 cổ phiếu.
+ Giá trị chứng khoản đăng ký giao dịch: 330.002.590.000 đồng.
+ Ngày giao dịch đầu tiên: Ngày 12/02/2025
Theo Quyết định số 63/QD-SGDHN ngày 10/02/2025, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thông báo về việc đưa cổ phiếu của Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn (mã chứng khoán: GMC) vào diện hạn chế giao dịch do Công ty bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/ND0-CP ngày 31/12/2020. Theo đó:
+ Ngày đưa vào diện hạn chế giao dịch: 12/02/2025.
+ Cổ phiếu bị hạn chế về thời gian giao dịch: Chi được giao dịch vào phiên thứ sáu hàng tuần.
Ngày 19/02/2025, Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn công bố nghị quyết HĐQT số 02/NQ-HĐQT/2025 thông qua hợp đồng giao dịch với tổ chức có liên quan đến người nội bộ về hợp tác kinh doanh các bộ môn thể thao.
3. Thông tin về các bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Binh Thạnh | Đồng nhân sự chủ chốt |
| Công Ty Cổ Phần Transimex | Đồng nhân sự chủ chốt |
| Công Ty Cổ Phần Phú Mỹ | Công ty liên kết |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Giao dịch với bên có liên quan
- Các giao dịch chủ yếu giữa Công ty với các bên có liên quan trong kỳ như sau:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| Công Ty CP Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập | Doanh thu gia công và dịch vụ | ||
| Khẩu Bình Thạnh | vận chuyển | ||
| Chỉ phí nguyên vật liệu | |||
| Công Ty Cổ Phần Transimex | Phí vận chuyển | ||
| Công Ty Cổ Phần Phú Mỹ | Dịch vụ khu công nghiệp | 448.391.067 |
- Tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ, tình hình công nợ giữa Công ty với các bên có liên quan như sau:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 |
| Công Ty CP Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Bình Thạnh | Khoản phải thu khách hàng | - | CÔNG TNH H VU T HNH H KIỂM |
| Công Ty Cổ Phần Transimex | Khoản phải thu khách hàng | - | |
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 |
| Công Ty Cổ Phần Phú Mỹ | Khoản phải trả | 33.189.591 | 35.199.968 |
- Thù lao, thường thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm Soát và tiến lương, thường của Tổng Giám đốc và người quản lý khác trong kỷ như sau:
| Năm nay | Năm trước | ||
| Thù lao năm 2024 | Thù lao năm 2022 | ||
| Nguyễn Việt Cường | Thành viên HDQT | - | |
| Chủ Tịch HDQT (đến ngày 04/07/2024) | |||
| Bùi Minh Tuấn | Thành viên HDQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Lê Văn Hùng | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 |
| Chủ Tịch HDQT (từ ngày 05/07/2024) | |||
| Nguyễn Thị Diểm My | Thành viên HDQT (từ ngày 27/06/2024) | 30.000.000 | - |
| Trần Nguyền Anh Minh | Thành viên HDQT | 60.000.000 | 65.000.000 |
| Nguyễn Thế Hiếu Trần Vũ | Thành viên HDQT Thành viên HDQT (từ ngày 27/09/2023 đến 27/06/2024) | - | 30.000.000 15.000.000 |
| Thù lao, thường thành viên Ban Kiểm Soát Phan Thị Phượng | Trường BKS (đến ngày 27/06/2024) | 24.000.000 | 48.000.000 |
| Lê Thị Chín | Thành viên (đến ngày 27/06/2024) | 14.400.000 | 28.800.000 |
| Từ Vĩ Trí | Thành viên Trường BKS (từ ngày 02/07/2024) | 38.400.000 | 28.800.000 |
| Mai Thanh Tol | Thành viên (từ ngày 27/06/2024) | 14.400.000 | - |
| Trần Thị Thu Yến | Thành viên (từ ngày 27/06/2024) | 14.400.000 | - |
| Lương, Thường của Tổng Giám Đốc và người quản lý khác Nguyễn Minh Hằng | Tổng Giám Đốc kiểm Giám Đốc Tài Chính | 978.045.447 | 949.570.638 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
Thông tin về Báo cáo bộ phận
a. Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Tập đoàn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm trong ngành may mặc. Công ty không tiến hành lập báo cáo tài chính bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 "Báo cáo bộ phận".
b. Bộ phận theo khu vực địa lý
Tập đoàn hiện nay chủ yếu hoạt động tại Việt Nam. Do đó, Ban Tổng Giám đốc quyết định không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 "Báo cáo bộ phận".
5. Quản lý rủi ro của công ty
Nợ phải trả tài chính chủ yếu của Công ty bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của những khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động nguồn tài chính phục vụ các hoạt động của Công ty. Công ty có các tài sản tài chính như các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, đầu tư chứng khoán niệm yết và chưa niêm yết phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty.
Rủi ro trọng yếu phát sinh từ các công cụ tài chính của Công ty là rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã thiết lập hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro của Công ty nhằm đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Ban Giám đốc Công ty xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro trên như sau:
5.1. Rũi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo sự biến động của giá thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại rủi ro: rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro giá. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, trái phiếu doanh nghiệp, trái phối chuyển đổi, các khoản đặt cọc và các khoản đấu tự tài chính.
Các phân tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.
a. Rúi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái. Rủi ro về thay đổi tỷ giá ngoại tệ của Công ty chủ yếu liên quan đến các hoạt động của Công ty (khi doanh thu hoặc chi phí có gốc ngoại tệ khác so với tiền tệ chức năng của Công ty).
Độ nhạy về ngoại tệ: Đồng tiền giao dịch chính của Công ty cũng là đồng Việt Nam. Do đó, rủi ro về ngoại tệ của Công ty là không trọng yếu. Tại thời điểm cuối kỳ kế toán, Công ty có số dư gốc ngoại tệ không đáng kể nên Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với ngoại tệ.
b. Rũi ro về lãi suất
Rùi ro lãi suất là rũi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.
Rúi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn và các khoản vay.
Công ty quản lý rũi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và vấn nằm trong giới hạn quản lý rũi ro của mình.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT Cho năm tài chính 2024 kết th
Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với lãi suất vì rủi ro do thay đổi lãi suất tại ngày lập báo cáo là không đáng kể.
c. Rúi ro về giá
Rủi ro về giá cổ phiếu:
Các cô phiếu đã niêm yết và chưa niêm yết do Công ty nắm giữ bị anh hưởng bởi các rũi rọ thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư dẫn đến giá trị khoản dự phòng giảm giá đầu tư có thể tăng/giảm. Công ty quản lý rũi rọ về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Ban Giám đốc của công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu.
Công ty sẽ tiến hành việc phân tích và trình bày độ nhạy do tác động của biến động giá cổ phiếu đến kết quả kinh doanh của Công ty khi có các hướng dẫn chi tiết bởi các cơ quan quản lý.
Rủi ro về giá bất động sản:
Công ty đã xác định được rủi ro sau liên quan đến danh mục đầu tư bất động sản của Công ty:
Công ty đã xác định được
- Việc chi phí của các dự án phát triển có thể tăng nếu có sự chậm trễ trong quá trình lập kế hoạch. Để hạn chế rủi rọn này Công ty thuê các chuyên gia cố vấn chuyên về các yêu cầu lập kế hoạch của thế trong phạm vi dự án nhằm giám các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình lập kế hoạch.
- Rủi ro giá trị hợp lý của danh mục đầu tư bất động sản do các yếu tố cơ bản của thị trường và người mua.
5.2. Rủi ro tin dụng
Rủi ro tín dụng là rũi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tồn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng và từ hoạt động tài chính bao gồm tiền gửi ngân hàng, ngoại hồi và các công cụ tài chính khác.
a. Đối với khoản phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu đế đôn độc thu hồi. Trên cơ sở này khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rũi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
b. Đối với tiền gửi ngân hàng
Công ty chủ yếu duy trì số dư tiền gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam. Rủi ro tín dụng đối với số dư tiền gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Công ty theo chính sách của Công ty. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
5.3. Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty sẽ gặp khổ khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Phần lớn phát sinh nghĩa vụ phải trả của Công ty đều được đảm bảo bằng các khoản tiền gửi và các khoản phải thu và tài sản có kỹ hạn ngắn hạn. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi thanh khoản đối với việc thực hiện nghĩa vụ tài chính là thấp.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiến và các khoản tương đương tiền phù hợp với các khoản vay ở mức độ mà Ban Giám đốc cho là đủ đáp ứng như chịu hoạt động của Công ty nhằm giám thiếu ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc : Ở đây 31/12/2024
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng trên cơ sở chưa được chiết khấu:
| <1 năm | Từ 01 - 05 năm | > 5 năm | Cộng | |
| Số cuối năm | ||||
| Vay và nợ | - | - | - | - |
| Phải trả người bán | 505.576.402 | - | - | 505.576.402 |
| Chỉ phí phải trả | 205.098.820 | - | - | 205.098.820 |
| Các khoản phải trả khác | 2.685.365.213 | - | - | 2.685.365.213 |
| Số đầu năm | ||||
| Vay và nợ | - | - | - | - |
| Phải trả người bán | 5.496.313.969 | - | - | 5.496.313.969 |
| Chỉ phí phải trả | 279.314.652 | - | - | 279.314.652 |
| Các khoản phải trả khác | 3.084.286.474 | - | - | 3.084.286.474 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản liệu đến hạn từ động tiền tử hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
6. Tài sản và nợ phải trả tài chính
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính
| Giá trị số sách | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính | 78.791.314.690 | 26.403.193.718 | 78.791.314.690 | 26.403.193.718 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 4.103.011.740 | 4.723.712.358 | 4.103.011.740 | 4.723.712.358 |
| Phải thu khách hàng | 4.168.030.258 | 4.113.045.096 | 4.168.030.258 | 4.113.045.096 |
| Trả trước cho người bán | 17.400.000 | 284.117.900 | 17.400.000 | 284.117.900 |
| Các khoản phải thu khác | 87.079.756.688 | 35.524.069.072 | 87.079.756.688 | 35.524.069.072 |
| Cộng | ||||
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Phải trả cho người bán | 505.576.402 | 5.496.313.969 | 505.576.402 | 5.496.313.969 |
| Người mua trả tiền trước | 93.407.420 | 170.527.420 | 93.407.420 | 170.527.420 |
| Vay và nợ | - | - | - | - |
| Phải trả người lao động | 436.941.016 | 445.057.353 | 436.941.016 | 445.057.353 |
| Chỉ phí phải trả khác | 205.098.820 | 279.314.652 | 205.098.820 | 279.314.652 |
| Các khoản phải trả khác | 2.685.365.213 | 3.084.286.474 | 2.685.365.213 | 3.084.286.474 |
| Cộng | 3.926.388.871 | 9.475.499.868 | 3.926.388.871 | 9.475.499.868 |
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị mà công cụ tài chính cư dược chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và mong muốn giao dịch.
Công ty sử dụng phương pháp và giả định sau để ước tính giá trị hợp lý: giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính không được đánh giá lại vào ngày cuối năm. Tuy nhiên, Ban Giám đốc cho rằng không có sự chênh lệch trong yếu về giá trị ghi số với giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính của nó tại ngày kết thúc kỹ kế toán.
8. Thông tin về hoạt động liên tục
Hiện Cổng ty thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động, nhưng theo Biên bản hợp Đại hội đồng cổ động, Công ty hiện không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, nên Báo cáo này được lập trên cơ sở hoạt động liên tục.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024
- Thông tin về số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam - AASCS kiểm toán.
Người lập biểu
Trần Thị Thu Trâm
Kế toán trưởng
Trần Thị Mỹ Hạnh
Lập, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc
Tài chính
Nguyễn Minh Hằng