Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/GSM


ticker: GSM document_type: bctn year: 2024 page_count: 15 source: PaddleOCR-VL-1.6


Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Tên Công ty đại chúng: Công ty Cổ phần Thủy điện Hương Sơn

Năm báo cáo: 2024

I. Thông tin chung

1. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thủy điện Hương Sơn
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3000.333.195 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Tĩnh cấp thay đổi lần thứ 14 ngày 04/4/2023;

Vốn điều lệ: 285.620.000.000 đồng

Vốn chủ sở hữu: 508.823.586.279 động

Địa chỉ: Km70, Quốc lộ 8A, xã Sơn Kim1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh;

Số điện thoại: 0945.024.589

  • Email: huongsonGSM@gmail.com

Website: thuydienhuongson.vn

  • Mã cổ phiếu : GSM

2. Quá trình hình thành và phát triển

  • Ngày thành lập: Ngày cấp chứng nhận kinh doanh lần đầu: 14/11/2003;
  • Ngày đi vào vận hành phát điện thương mại Nhà máy thủy điện Hương Sơn (Hương Sơn 1): Tháng 01 năm 2011;
  • Ngày được chấp thuận là Công ty đại chúng: 19 tháng 11 năm 2014;
  • Ngày hoàn thành công trình: Tháng 03 năm 2012;
  • Ngày đi vào vận hành phát điện thương mại Nhà máy thủy điện Hương Sơn 2:01/11/2024;

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện; Địa bàn kinh doanh: Sản xuất điện hòa vào mạng lưới điện Quốc gia.

4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

  • Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh. Bao gồm:

+ Đại Hội đồng cổ đông;

+ Hội đồng quản trị;

+ Ban kiểm soát;

+ Ban Tổng giám đốc

+ Các phòng, bộ phận trong Công ty gồm:

++ Phòng Tổ chức - Hành chính;

++ Phòng Quản lý Kỹ thuật – Công nghệ (Có Tổ quản lý vận hành Đường dây)

++ Bộ phận Nhà máy: Gồm các ca vận hành, Tổ quản lý vận hành đầu mối;

++ Phòng Kinh tế - Kế hoạch;

  • Co cấu bộ máy quản lý. Bao gồm:

+ Hội đồng quản trị;

+ Ban kiểm soát;

+ Ban Tổng giám đốc

  • Các Công ty con, Công ty liên kết: Không;
  1. Định hướng phát triển
  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.

+ Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm đạt doanh thu cao và an toàn;

+ Đầu tư xây dựng dự án thủy điện Hương Sơn 3 và một số dự án điện mặt trời;

Chiến lược phát triển trung và dài hạn.

+ Tập trung quản lý và vận hành Cụm Nhà máy thủy điện Hương Sơn đặt hiệu suất cao;

+ Đầu tư xây dựng Nhà máy thủy điện Hương Sơn 3;

+ Tìm kiếm đầu tư các Dự án sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, đặc biệt là các dự án điện mật trời;

  • Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty.

Công ty đang sử dụng nguồn nguyên liệu sạch và sản phẩm tạo ra cũng là sản phẩm sạch, an toàn cho môi trường, mang lại nguồn điện năng không nhỏ góp phần vào sự phát triển về môi trường, xã hội và công đồng tại địa phương.

  1. Các rủi ro:

Rũi ro kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp điện cơ bản, đặc biệt là thủy điện. Một nền kinh tế tăng trưởng mạnh sẽ kéo theo sự gia tăng nhu cầu về cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh, các công trình xây dựng mới, nhà ở... để từ đó tăng nhu cầu sử dụng điện. Ngược lại khi nền kinh tế có bất ổn hay suy thoái sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến nhu cầu tiêu thụ điện tại tất cả các mặt trong đời sống của ngành điện nói chung và của Công ty nói riêng.

Nhìn chung, thị trường đang dần trên đà phục hồi, các doanh nghiệp cũng đang cải thiện được tình hình sản xuất, kinh doanh của mình và ngành thủy điện cũng không phải là một ngoại lệ. Đây chính là yếu tố mà Công ty Cổ phần Thủy Điện Hương Sơn cần nắm bắt nếu như Công ty muốn tăng trưởng hoạt động kinh doanh.

Lãi suất: Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy điện, vốn vay là một phần quan trọng và chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong nguồn vốn hoạt động. Lãi suất biến động sẽ có những tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty. Khi lãi suất tăng sẽ kéo theo chi phí sử dụng vốn tăng, làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống và ngược lại.

Rũi ro Luật pháp:

Là một Công ty cổ phần, Công ty chị sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, luật thuế... và các Nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn dưới Luật. Ngoài ra Công ty cũng chị sự điều chỉnh của Luật chứng khoán và các văn bản liên quan.

Mặt khác Công ty hiện nay là Công ty đại chúng và giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung, do vậy, hoạt động của Công ty sẽ còn chịu sự điều chỉnh của Luật chứng khoán, các văn bản hướng dẫn và các quy định về nghĩa vụ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Việc chủ động nghiên cứu, nắm bắt và áp dụng các quy định hiện hành để đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp sẽ giúp Công ty hạn chế được những rủi ro này.

^ Rüri ro kinh doanh:

Ngoài những rủi ro trên, hoạt động của Công ty Cổ phần Thủy Điện Hương Sơn còn phải đối mặt với các rủi ro đặc thù trong ngành thủy điện như rủi ro thời tiết. Đối với các Công ty thủy điện thì diễn biến thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động. Đây là rủi ro đặc thù của ngành thủy điện. Lượng mưa là nhân tố chính ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của các công ty thủy điện. Trước sự biến đổi khí hậu công việc dự báo thời tiết trở nên khó khăn hơn, từ đó ảnh hưởng đến việc dự báo cũng như lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự báo doanh thu lợi nhuận của Công ty.

Rũi ro biến động giá cổ phiếu:

Việc Công ty Cổ phần Thủy Điện Hương Sơn đưa cổ phiếu lên giao dịch tại thị trường chứng khoán góp phần nâng cao năng lực tài chính, khẳng định uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp cũng như tăng cường tính thanh khoản, tạo điều kiện cho doanh nghiệp huy động vốn. Tuy nhiên, rủi ro biến động giá cả cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là điều không tránh khỏi. Giá cả chứng khoán trên thị trường được quyết định bởi nhiều yếu tố. Giá cả biến động có thể là do cung - cầu cổ phiếu, tình hình kinh tế - xã hội hay sự thay đổi quy định pháp luật về chứng khoán, yếu tố tâm lý của nhà đầu tư. Công ty Cổ phần Thủy điện Hương Sơn đã chủ động công bố thông tin đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và một số đơn vị liên quan khác nhằm giúp khách hàng và nhà đầu tư có những thông tin tin cậy và chính xác về các hoạt động của Công ty.

^ Rúi ro khác:

Các rủi ro khác như thiên tai, dịch họa... do thiên nhiên gây ra là những rủi ro bắt khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.

Ⅱ. Tình hình hoạt động trong năm 2024

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 cụ thể như sau:


TTTên chỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạchThực hiệnThực hiện/ Kế hoạch (%)
ISản lượng10⁶Kwh120,786125,202103,7
IITổng giá trị SXKD10⁹đồng154,950170,959110,3
IIICác chỉ tiêu khác
1Doanh thu10ᵗʰđồng141,711158,423111,8
2Tổng chỉ phí10ᵗʰđồng114,95684,54473,5
3Nộp ngân sách Nhà nước10ᵗʰđồng32,77025,87279,0
4Lợi nhuận
-Lợi nhuận trước thuế10ᵗʰđồng26,75573,879276,1
-Lợi nhuận sau thuế10ᵗʰđồng25,41769,611273,9
  • Nhà máy đã vận hành phát điện theo thị trường điện cạnh tranh đến hết tháng 10 và thực hiện Hợp đồng Mua bán điện theo biểu giá chi phí tránh được cho Cụm dự án từ 01/11/2024 đặt hiệu quả cao; đảm bảo an toàn cho cả con người và thiết bị. Mặc dù sản lượng điện vượt nhẹ, đặt 103,7 % kế hoạch Đại hội đồng cổ đông thường niên giao, tuy nhiên doanh thu đặt gần 112% và lợi nhuận sau thuế đạt 273,9% so với kế hoạch được giao;
  • Nhà máy thường xuyên lập biểu đồ chạy máy hợp lý, thời gian tích nước, thời gian vận hành phù hợp với điều kiện thuỷ văn nhằm phát huy tối đa hiệu quả kinh tế.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình như: Tháp điều áp, Đường ống áp lực, Hệ thống mương thoát nước, đổ bê tông một số đoạn đường vận hành, đường điện 110kV; đảm bảo nhà máy luôn trong tư thế sẵn sàng vận hành tốt trong mọi điều kiện;
  • Công ty đã bổ sung và sắp xếp lại bộ máy tổ chức trong Công ty nhằm hoạt động hiệu quả hơn;
  • Tích cực tạo các mối quan hệ tốt với A0, Tập đoàn diện lực Việt Nam và các Cơ quan Sở ngành liên quan;
  1. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành:

+ Ông Phạm Tiến Dũng - Tổng giám đốc;

+ Ông Nguyễn Huy Tuấn - Phó Tổng giám đốc;

+ Ông Nguyễn Văn Hiệp - Kế toán trưởng;

  • Những thay đổi trong ban điều hành: Không;
  • Số lượng cán bộ, nhân viên: 50 người.
  • Chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động: Các chính sách đối với người lao động được thực hiện theo các quy định của Nhà nước về tiền lương, bảo hiểm và an toàn, bảo hộ lao động đầy đủ. Hàng năm Công ty tổ chức Hội nghị người lao động và ký thỏa ước lao động nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động.

Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

+ Năm qua, Công ty tập trung các nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ của Dự án Nhà máy thủy điện Hương Sơn 2. Ban điều hành và Phòng Quán lý Dự án đã đồng lòng quyết tâm nghiên cứu để thay đổi điều chỉnh biện pháp, sơ đồ tổ chức thi công, phương án thi công tối ưu, huy động các Tổ đội tích cực hỗ trợ nhà thầu. Bên cạnh đó được sự thống nhất của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc đã có những chính sách hỗ trợ tài chính kịp thời cho các nhà thầu như: Cam kết bù giá, hỗ trợ cho vay (tạm ứng) cũng như tạo điều kiện rút ngắn thời gian nghiệm thu, thanh toán. Với những cổ gắng trên, dự án đã kịp hoàn thành và đóng điện vào ngày 01/11/2024, đạt tiến độ đã được phê duyệt.

+ Đồng hành cùng công tác đầu tư dự án Nhà máy thủy điện Hương Sơn 2, Công ty cũng đã thực hiện xong thủ tục xin bổ sung quy hoạch đối với Dự án Nhà máy thủy điện Hương Sơn 3. Hiện tại Dự án Nhà máy thủy điện Hương Sơn 3 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đưa vào Quy hoạch điện 8 (Là Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).

3. Tình hình tài chính

Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% Tăng (giảm)
Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:ổng giá trị tài sản thu thuầnợi nhuận từ hoạt động kinh doanhợi nhuận khácợi nhuận trước thuếợi nhuận sau thuếỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức729.985.191.632124.366.015.52738.352.621.381(122.792.764)38.229.828.61736.236.809.286763.283.625.107156.696.160.28773.773.467.293105.546.65573.879.013.94869.611.134.669Tăng 4,56%ăng 26,00%ăng 92,36%ăng 93,25%ăng 92,10%

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:TS ngắn hạn - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn1,8011,502
1,7951,496
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sảnHệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,320,4710,330,50
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:


Các chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
Giá vốn hàng bánàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản156,5070,17153,2180,205
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,2910,444
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,0730,137
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,0500,091
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,3080,471
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần: 28.562.000.000 cổ phần.

b) Co cấu cổ đông:


TTTên cổ đôngSố lượng cổ phần (Mệnh giá: 10.000/CP)Tỷ lệ (%)
1Công ty cổ phần dịch vụ khách sạn Kim Thành7.820.38027,38
2Tổng công ty Khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh – Công ty cổ phần5.640.00019,75
3Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Hiệp2.856.22010,00
4Nguyễn Thị Linh Giang2.917.30010,21
5Nguyễn Thị Minh1.729.9006,06
6Trần Thị Kim Thoa2.856.20010
7Các cổ đông nhỏ khác4.742.00016,6
Tổng28.562.000100

c) Tình hình thay đổi vôn đâu tư của chủ sở hữu: Tông sở vôn đâu tư không thay đổi, chỉ chuyển quyền sở hữu từ cổ động này sang cổ động khác.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.

e) Các chứng khoán khác: Không.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc gồm các nội dung sau:

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Như báo cáo ở trên.

  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

Tài sản của Công ty Cổ phần Thủy điện Hương Sơn bao gồm tài sản ngắn hạn (Tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho...). Tuy nhiên tài sản chính của Công ty chính là tài sản dài hạn (Bao gồm các tài sản cố định là các hạng mục công trình và một số tài sản khác). Trong năm qua, hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty không khá tốt, sản lượng tương đương năm trước nhưng doanh thu vượt trội, các hạng mục công trình hoạt động ổn định và không xảy ra hướng lớn...

b) Tình hình nợ phải trả

- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ

Hiện tại, các khoản nợ của Công ty tương đối lớn. Công ty vẫn đang tích cực tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh để trả dần các khoản vay. Do tiến độ dự án Nhà máy thủy điện Hương Sơn (Hương Sơn 1) kéo dài chịu áp lực lớn về lãi suất ngân hàng; hiện tại Công ty còn dự nợ là 24,23 tỷ đồng. Đồng thời Dự án Nhà máy thủy điện Hương Sơn 2 mới đưa vào vận hành nên dự nợ còn khá lớn là 178,24 tỷ đồng.

- Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay:

Năm 2024, Công ty sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, tình hình trả nợ đáp ứng đúng, đủ, kịp thời theo Hợp đồng tín dụng đang thực hiện. Hiện tại, Công ty không có khoản nợ xấu nào.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:

  • Công ty đã thực hiện điều chỉnh một số cơ cấu các Phòng chức năng Công ty nhằm hoạt động hiệu quả với tình hình thực tế công việc hiện tại của Công ty như giải thế Phòng Quản lý Dự án, điều chỉnh tên và thay đổi chức năng Phòng Tài chính kế toán Kinh tế thành phòng Kinh tế Kế hoạch.
  • Công ty đã, đang và sẽ tiếp tục cứ cán bộ đi học các lớp tập huấn nghiệp vụ và các lớp đào tạo về chuyên ngành quản lý để xây dựng doanh nghiệp với bộ máy quản lý vững chắc.

Kế hoạch phát triển trong tương lai:

  • Góp vốn thành lập Công ty để tham gia đấu thầu thực hiện Dự án Nhà máy thủy điện Hương Sơn 3.
  • Tích cực nghiên cứu, bám sát để sớm tiếp cận với các chính sách của Nhà nước và tận dụng cơ hội để đầu tư Dự án Nhà máy Điện mặt trời tại xã Sơn Quang, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh và đầu tư các Dự án điện mặt trời nổi (trên mặt nước) tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh lần cận.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:

Năm 2024, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Thủy điện Hương Sơn đã đoàn kết, cùng nhau thi đua lao động sản xuất vì mục tiêu hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, kế hoạch đã được các Cổ động thống nhất thông qua tại Đại hội đồng Cổ động thường niên năm 2024. Thực tế một số thành quả đạt được rất đáng khích lệ như:

  • Tập trung chỉ đạo và vận hành các tổ máy; luôn nhanh chóng trong việc thanh toán tiền diện hàng tháng với Công ty Mua bán điện;
  • Cán bộ công nhân viên Công ty đã tích cực nghiên cứu các phương án làm tăng nguồn nước về hồ cũng như tăng dung tích chứa nước cho hồ thủy điện khi có lũ về, điều này đã làm sản lượng phát điện tăng mang lại doanh thu cho Công ty;
  • Kiểm tra, gia cố, bảo trì bảo dưỡng toàn bộ hệ thống công trình.
  • Vận hành hiệu quả theo cơ chế thị trường phát điện cạnh tranh;
  • Tiền lương của Cán bộ công nhân viên được cải thiện so với năm trước;
  • Toàn thể Cán bộ công nhân viên đoàn kết, yên tâm công tác, trau dồi học hỏi và phát huy những kiến thức sẵn có, tích cực sáng tạo, công hiến hết mình cho Công ty.
  • Sắp xếp lại bộ máy tổ chức trong Công ty nhằm hoạt động hiệu quả hơn.
  • Hoàn thành tốt công tác phòng chống thiên tai; đảm bảo giao thông, vận hành sản xuất đảm bảo an toàn về con người và tài sản;
  • Đặc biệt, chỉ đạo hoàn thiện dự án Nhà máy thủy điện Hương Sơn 2 đưa vào vận hành vào thời điểm đạt hiệu quả cao nhất;

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Ban giám đốc đã xây dựng được chương trình công tác cụ thể cho từng tháng, quý, năm trên cơ sở chương trình công tác đó để điều hành và chỉ đạo công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị an toàn và hiệu quả như báo cáo ở trên.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Quản trị, đưa ra những quyết sách để điều hành vận hành an toàn Nhà máy, phát điện trong điều kiện có lợi nhất cả về giá bán, thời điểm, lượng nước;

  • Chăm lo đời sống cho Cán bộ công nhân viên, không ngừng nâng cao đào tạo đội ngũ vận hành, kỹ sư, cán bộ quản lý;

Lập kế hoạch khoa học thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng năm 2025;

  • Khai thác hợp lý, hiệu quả Dự án bán khí giảm phát thải (CDM);
  • Góp vốn thành lập Công ty để đấu thầu thực hiện dự án Nhà máy thủy điện Hương Sơn 3 mang lại doanh thu và đóng góp ngân sách Nhà nước, tạo thêm công ăn việc làm cho lao động địa phương;

Thực hiện đúng, hoàn thành tốt trách nhiệm của Hội đồng quản trị trước Đại Hội đồng cổ đồng sau đại hội này với các quy định cụ thể về trách nhiệm/quyền hạn tại điều lệ Công ty và quy định của Nhà Nước về trách nhiệm/Quyền hạn của Hội đồng quản trị về quản trị với công ty đại chúng.

Quan hệ tốt với các cơ quan Bộ ngành Trung ương và địa phương để thực hiện tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ đấu tư.

V. Quản trị Công ty

  1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


TTHọ và tênChức vụGhi chú
1Nguyễn Thanh HảiChủ tịch Hội đồng quản trị
2Nguyễn Bá ThiênUỷ viên Hội đồng quản trị
3Trần Thị Kim ThoaUỷ viên Hội đồng quản trị
4Nguyễn Đình ToànUỷ viên Hội đồng quản trị
5Nguyễn Thị Điệu ThúyUỷ viên Hội đồng quản trị
6Nguyễn Thị MinhUỷ viên Hội đồng quản trị
7Nguyễn Huy TuấnUỷ viên Hội đồng quản trị

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có;

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị đã rất sát sao trong việc chỉ đạo, quyết định và giám sát các nội dung công việc đã thông qua. Năm 2024, đã tổ chức 04 cuộc hợp Hội đồng quản trị, thống nhất được các nội dung quan trọng mang lại lợi ích lớn cho đơn vị. Cụ thể:

  • Hội đồng quản trị Công ty, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã xây dựng và Ban hành quy chế phối hợp làm việc chi tiết, cụ thể để làm căn cứ phối hợp trong quá trình hoạt động.
  • Ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản trong công tác quản lý mọi hoạt động của đơn vị: Nghị quyết, Quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo, phối hợp làm việc... để triển khai kịp thời các nội dung công việc do Đại hội đồng Cổ đông, của các cơ quản lý Nhà nước.
  • Thực hiện chức trách nhiệm vụ của Hội đồng quản trị theo đúng : Điều lệ tổ chức và hoạt động doanh nghiệp, các quy chế, quy định, quyết định,... do Nhà nước, Hội đồng quản trị ban hành, sát thực với tình hình điều kiện thực tế của Công ty, của Cổ đồng chi phối, của Đại hội đồng cổ đồng. Các chỉ thị, nghị quyết, quyết định đủ tính pháp lý, kị phối làm cơ sở đảm bảo Ban điều hành triển khai toàn bộ nội dung hiện hữu và nội dung phát sinh thực tế tại đơn vị.
  • Phê duyệt, ban hành các quy chế, quy định quản lý nội bộ thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị theo đề nghị của Tổng giám đốc điều hành.
  • Quản lý, điều hành Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật.
  • Chủ động quan hệ với địa phương, các Bộ nghềnh Trung ương, đơn vị chủ quản ngành góp phần tăng thêm sức mạnh, tìm kiếm sự ủng hộ cho hoạt động phát triển của Công ty, nhất là Công ty đang đối diện các khó khăn nêu trên. Thời gian quan công tác đối ngoại mang lại hiệu quả to lớn cho hoạt động toàn diện của Công ty.

Họat động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành

Tham gia các cuộc họ Hội đồng quản trị, cho ý kiến về các nội dung trình của Tổng giám đốc nhằm đi đến thống nhất nội dung triển khai thực hiện.

e) Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có;

f) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: Không có;

Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:


TTHọ và tênChức vụGhi chú
1Bùi Văn MinhTrường Ban kiểm soát
2Lê Hồng SơnThành viên Ban kiểm soát
3Nguyễn Thế TuấnThành viên Ban kiểm soát

b) Hoạt động của Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thường xuyên được mọi tham dự các cuộc hợp Hội đồng quản trị để nắm bắt rõ các nội dung công việc được thông qua, qua đó theo dõi, giám sát việc thực hiện đảm bảo đúng quy định và lợi ích hợp pháp cho đơn vị.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng giám đốc.

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:

Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát:

Công ty đã triển khai thực hiện nghiêm túc theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024, cụ thể: Tiền lương và thù lao cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Công ty thực hiện năm 2024 như sau:


TTChức danhSố ngườiKế hoạch (Triệu đồng)Thực hiện (Triệu đồng)Chênh lệch (Triệu đồng)Ghi chú
1Chủ tịch Hội đồng quản trị184840Thù lao
2Ủy viên Hội đồng quản trị64324320Thù lao
3Trường Ban kiểm soát172720Thù lao
4Thành viên Ban kiểm soát21201200Thù lao
Cộng107087080

Ban Tổng giám đốc:


TTChức vụKế hoạch (Triệu đồng)Thực hiện (Triệu đồng)Ghi chú
LươngThườngThù laoTổng thu nhậpLươngThườngThù laoTổng thu nhập
1Tổng giám đốc360600420384,189,30473,4Tăng
2Phó tổng giám đốc2404072352263,571,372406,8Tăng
3Kế toán trường240400280298,259,30357,5Tăng

Nguyên nhân chênh lệch:

  • Về tiền lương: Do kết quả thực hiện doanh bán điện tăng so với kế hoạch nên tiền lương năng suất (là một phần trong tổng tiền lương) cũng tăng theo, mặt khác trong năm 2024 Cán bộ công nhân viên được hưởng thêm thu nhập từ tiền lương thực hiện Dự án Hương Sơn 2;
  • Về tiền thưởng: Năm 2024 Cán bộ công nhân viên được Hội đồng quản trị quyết định thưởng hoàn thành Dự án Nhà máy thủy điện Hương Sơn 2 nên kết quả thực hiện tiền thưởng cũng tăng so với kế hoạch.

b) Giao dịch cổ phiếu của Người nội bộ: Bà Nguyễn Thị Điệu Thúy - Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty thực hiện mua 103.600 cổ phần GSM; chiếm 0,363 % vốn điều lệ của Công ty Cổ phần thủy điện Hương Sơn.

Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ hoặc người có liên quan: Không.

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Công ty đã tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện theo đúng điều lệ tổ chức hoạt động cũng như quy định quản trị Công ty trên cơ sở đảm bảo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và tổ chức.

VI. Báo cáo tài chính: Có các Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kèm theo (Chi tiết xem Báo cáo tài chính sau kiểm toán đã được Công bố trên thị trường và Website của Công ty)./

Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty

TỔNG GIÁM ĐỐC



Phạm Tiến Dũng

BÀNG CẦN ĐỐI KỶ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHỈ TIÊUMã số Thuyết minh31/12/2024Mẫu số B01 - DN Đơn vị tính: VND 01/01/2024
A. TÀI SĂN NGẨN HẬN100131.749.122.881127.570.202.370
I. Tiền và các khoản tương đương tiễn11017.380.661.38915.369.477.151
1. Tiền111515.252.918.98513.284.487.756
2. Các khoản tương đương tiễn1122.127.742.4042.084.989.395
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn1202.565.168.74047.430.243.880
1. Đầu tư nằm giữ đến ngày đảo hạn12362.565.168.74047.430.243.880
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130111.201.739.55362.385.653.598
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1317109.782.517.21855.161.052.232
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132667.067.4405.262.703.030
3. Phải thu ngắn hạn khác1368752.154.8951.961.898.336
IV. Hàng tồn kho140463.529.529463.529.529
1. Hàng tồn kho1419463.529.529463.529.529
V. Tài sản ngắn hạn khác150138.023.6701.921.298.212
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn15110.1137.652.115209.594.716
2. Thuế GTGT được khấu trừ152-1.710.297.938
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15315.2371.5551.405.558
B. TÀI SĂN DÀI HẬN200631.534.502.226602.414.989.262
I. Tài sản cổ định220623.281.678.264373.709.224.189
1. Tài sản cổ định hữu hình22111623.281.678.264373.709.224.189
- Nguyên giá2221.085.109.124.854797.679.273.227
- Giá trị hảo mòn lũy kế223(461.827.446.590)(423.970.049.038)
2. Tài sản cổ định vô hình22712--
- Nguyên giá228229.326.317229.326.317
- Giá trị hảo mòn lũy kế229(229.326.317)(229.326.317)
II. Tài sản dở dang dài hạn2401.191.104.357218.820.974.464
1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang242131.191.104.357218.820.974.464
III. Tài sản dài hạn khác2607.061.719.6059.884.790.609
1. Chỉ phí trả trước dài hạn26110.27.061.719.6059.884.790.609
TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270=100+200)270763.283.625.107729.985.191.632

BÀNG CẦN ĐỔI KỆ TOÁN (TIẾP THỔO)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu số B01 - DN

Đơn vị tính: VND



CHỈ TIÊUMã số Thuyết minh31/12/202401/01/2024
C. NỘ PHÁI TRẢ300254.460.038.828233.648.740.022
I. Nợ ngắn hạn31087.740.049.56870.824.678.762
1. Phải trả người bán ngắn hạn311148.535.836.737
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước31315.19.002.626.782
3. Phải trả người lao động3141.836.784.767
4. Chỉ phí phải trả ngắn hạn31516260.105.674
5. Phải trả ngắn hạn khác31917107.165.110
6. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn32018.163.666.000.000
7. Quỹ khen thưởng, phúc lợi3224.331.530.498
II. Nợ dài hạn330166.719.989.260
1. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn33818.2166.719.989.260
D. VỔN CHỦ SỞ HỦU400508.823.586.279
I. Vốn chủ sở hữu41019508.823.586.279
1. Vốn góp của chủ sở hữu41119285.620.000.000
- Cổ phũ đủ phổ thông có quyền biểu quyết411a285.620.000.000
2. Quỹ đầu tư phát triển41819153.592.451.610
3. Lợi nhuần sau thuế chưa phân phối42119a69.611.134.669
- LNST chưa phân phối kỳ này421b69.611.134.669
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400)440763.283.625.107

Người lập biểu - Kế toán trường



Nguyễn Văn Hiệp

Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 3 năm 2025



Phạm Tiến Dũng

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024


CHỈ TIỂUMã số Thuyết minhNăm 2024Mãu số B02 - DN Đơn vị tính: VND Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ0121156.696.160.287124.366.015.527
2. Các khoản giảm trừ doanh thu0221--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)1021156.696.160.287124.366.015.527
4. Giá vốn hàng bán112271.020.647.42372.545.539.440
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)2085.675.512.86451.820.476.087
6. Doanh thu hoạt động tài chính21231.608.425.4073.788.836.364
7. Chỉ phí tài chỉnh22245.876.910.0698.338.779.551
- Trong đó: chỉ phí lãi vay23245.876.816.6448.335.904.176
8. Chỉ phí bán hàng25--
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26257.633.560.9098.917.911.519
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26)3073.773.467.29338.352.621.381
11. Thu nhập khác3126118.456.2721.641.136
12. Chỉ phí khác322712.909.617124.433.900
13. Lợi nhuận khác (40=31-32)40105.546.655(122.792.764)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)5073.879.013.94838.229.828.617
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51294.267.879.2791.993.019.331
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)6069.611.134.66936.236.809.286
18. Lại cơ bản trên cơ phiếu70302.4371.269

Người lập biểu - Kế toán trường



Nguyễn Văn Hiệp

Tổng Giám đốc



Phạm Tiến Dũng

BẢO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Mẫu số B03 - DN Đơn vị tính: VND Năm 2023
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế0173.879.013.94838.229.828.617
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao TSCD và BDSDT021138.149.666.36135.901.294.429
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hỏi đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ2493.425(973.905)
- Lãi, lỗ tử hoạt động đấu tư0523,26(1.696.852.598)(3.666.341.836)
- Chi phí lãi vay06245.876.816.6448.335.904.176
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động081.16.208.737.78078.799.711.481
- Tăng, giảm các khoản phải thu(53.036.040.670)(13.287.499.328)
- Tăng, giảm các khoản phải trả092.416.872.260(472.753.573)
- Tăng, giảm chỉ phí trả trước112.895.013.6059.287.101.514
- Tiền lãi vay đã trả12(5.709.407.814)(8.301.808.605)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp1415(1.830.587.650)(1.676.377.635)
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh(1.011.000.000)(7.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh2059.933.587.51164.341.373.854
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động điều tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(64.470.520.213)(96.146.675.403)
2. Tiền thư từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác2226111.818.182-
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác23(20.000.000.000)(50.000.000.000)
4. Tiền thư hồi cho vay, hắn lại các công cụ nợ của đơn vị khác2465.000.000.0005.000.000.000
5. Tiền thư lỗi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia272.657.876.6832.488.102.050
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư(16.700.825.348)(138.658.573.353)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thư từ di vay3367.561.928.00078.497.046.760
2. Tiền trả nợ gốc vay34(51.672.000.000)(38.872.000.000)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(57.111.412.500)(28.560.575.000)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính40(41.221.484.500)11.064.471.760
Lưu chuyển tiền thuần trong năm2.011.277.663(63.252.727.739)
(50=20+30+40)50
Tiền và tương đương tiến đâu năm15.369.477.15178.621.230.985
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hỏi đoái quy đổi ngoại tệ(93.425)973.905
Tiền và tương đương tiến cuối năm17.380.661.38915.369.477.151
(70=50+60+61)70

Số thuyết minh được áp dụng cho cột số liệu năm 2024.

Người lập biểu - Kế toán trường



Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 3 năm 2025

Tổng Giám đốc

Nguyễn Văn Hiệp



Pham Tiên Dũng