Báo cáo thường niên 2024/GTA
ticker: GTA document_type: bctn year: 2024 page_count: 110 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 36./TAC-TCKT
Bình Dương, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Bình Dương, day...0.3...month ..0.3.. year...2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi:
Uỷ ban chúng khoán nhà nước;
Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
To: State Securities Commission; Ho Chi Minh City Stock Exchange
- Tên tổ chức:/ Name of organization
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ BIỆN GỐ THUẬN AN
THUAN AN WOOD PROCESSING JOINT STOCK COMPANY
- Mã chúng khoán/Mã thành viên/ Stock code/ Broker code: GTA
- Địa chỉ/Address; Đại lộ Bình Dương, khu phố Bình Giao, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Binh Duong Avenue, Binh Giao Quarter, Thuan Giao Ward, Thuan An City, Binh Duong Province
- Điện thoại liên hệ/Tel: 0962 150 910
- E-mail: nguyenhai@gothuanan.vn
- Nội dung thông tin công bố/ Content of published information :
- Báo cáo thường niên năm 2024;
Annual report 2024;
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 03/03/2025 tại đường dẫn https://gothuanan.vn/category/quan-he-co-dong/bao-cao-thuong-nien
This information was published on the company's website on March 03, 2025 (date), as in the link: https://gothuanan.vn/category/quan-he-co-dong/bao-cao-thuong-nien
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/ We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
2ml
Tài liệu đính kèm/ Attached documents:
Báo cáo thường niên năm 2024
Annual report 2024
Dai diễn tổ chức
Organization representative
CÔNG TY
CỘ PHẦN
CHẾ BIỆN GỘ
HUÂN AN
Lê Thi Xuyến
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
ANNUAL REPORT
TẬP BOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỒ THUẬN AN
VIETNAM RUBBER GROUP
THUAN AN WOOD PROCESSING JOINT STOCK COMPANY
CẢI TIẾN - TRÁCH NHỊM
PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
IMPROVEMENT - RESPONSIBILITY
SUSTAINABLE DEVELOPMENT
Xuất khẩu các mặt hàng gỗ gia dụng từ nguyên liệu rừng trồng (cao su, trầm, thống...)
To produce and export all kinds of wood furniture, with the raw material of artificial forests.
www.tac.com.vn
MỤC LỤC
CONTENTS
I THÔNG TIN CHUNG/GENERAL INFORMATION.....4
- Thông tin khái quát/General information.....4
- Ngành nghề và địa bản kinh doanh/Business lines and locations of the business:.....7
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/Information on governance model, business organization and management apparatus:.....7
- Định hướng phát triển/Development orientation:.....9
- Các rủi ro/Risks:.....10
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM/PERFORMANCE IN THE YEAR.....11
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/Production and business situation:.....11
- Tổ chức và nhân sự/Organization and personnel:.....13
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án/Investment situation and project implementation situation:.....17
- Tình hình tài chính/Financial situation.....17
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholder structure, change in owner's equity.19
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/Report on the company's environmental and social impact.....21
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC/REPORT AND EVALUATION OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS:.....33
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Evaluation of production and business performance.33
- Tình hình tài chính/Financial situation.....33
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policy, management.....34
- Kế hoạch phát triển trong năm 2025/Development plan in 2025.....35
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)/Board of General Directors' explanation of audit opinion (if any):.....37
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment report related to the company's environmental and social responsibility.....37
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY/BOARD OF DIRECTORS' ASSESSMENT OF THE COMPANY'S PERFORMANCE.....40
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có.....40
đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội / Assessment of the Board of Directors on aspects of the Company's operations, including: assessments related to environmental and social responsibility.....40
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty/Board of Directors' assessment of the performance of the company's Board of General Directors.....41
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị/ Plans and directions of the Board of Directors.....43
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY/CORPORATE GOVERNANCE.....46
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỆ BIỆN GỒ THUẬN AN THUAN AN WOOD PROCESSING JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: Đại lộ Bình Dương, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Address: Binh Duong Avenue, Thuan Giao Ward, Thuan An City, Binh Duong Province
Số điện thoại: 0274 3718030- Web: gothuanan.vn; Phone: 0274 3718030- Web: gothuanan.vn
- Hội đồng quản trị/Board of Directors.....46
- Ban Kiểm soát/Control Board; .....57
- Thu nhập và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát/Remuneration and benefits of the Board of Directors, Executive Board and Control Board.....66
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH/FINANCIAL STATEMENTS: .....68
- Ý kiến kiểm toán/Audit opinion .....68
I THÔNG TIN CHUNG/GENERAL INFORMATION
1. Thông tin khái quát/General information
Tên Giao dịch/Trading name: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ BIỆN GỒ THUẬN AN
THUAN AN WOOD PROCESSING JOINT STOCK COMPANY
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/Entity Registration Certificate No.: 3700403867
Vốn đầu tư của chủ sở hữu/Owner's capital: 104.000.000.000 đồng
Địa chỉ/Address: Đại lộ Bình Dương, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Binh Duong Avenue, Thuan Giao Ward, Thuan An City, Binh Duong Province
Số điện thoại/Telephone: 0274 3718031-0274 3718030
Website: www.gothuanan.vn
Mã cổ phiếu/Securities code: GTA
- Quá trình hình thành và phát triển/Establishment and development process (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay/Date of establishment, time of listing, and development milestones since the establishment until now).
Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An tiền thân là doanh nghiệp cổ phần 100% vốn Nhà nước do 10 doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam) góp vốn thành lập từ tháng 01 năm 2002. Được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4603000035 ngày 24 tháng 12 năm 2001, có trụ sở đặt tại Đại lộ Bình Dương - Phường Thuận Giao - thành phố Thuận An - Tỉnh Bình Dương.
Thuan An Wood Processing Joint Stock Company was formerly a 100% state-owned joint stock enterprise established in January 2002 by 10 state-owned enterprises of Vietnam Rubber Corporation (now Vietnam Rubber Group). Granted Entity Registration Certificate No. 4603000035 by the Department of Planning and Investment of Binh Duong province on December 24, 2001, headquartered at Binh Duong Avenue - Thuan Giao Ward - Thuan An City - Binh Duong Province.
Vị trí Công ty đặt tại trung tâm các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương cách thành phố Hồ Chí Minh 23 km, cách thành phố Thủ Dầu Một 7 km.
The Company is located in the center of industrial parks in Binh Duong province, 23 km from Ho Chi Minh City and 7 km from Thu Dau Mot city.
Diện tích mặt bằng trụ sở Công ty đặt tại thành phố Thuận An - Tỉnh Bình Dương là: 29.877 m² trong đó, diện tích nhà xưởng sản xuất là: 14.547 m² (chiếm 49% tổng diện tích), đường giao thông nội bộ, sản bãi là: 11.376,5 m² (chiếm 38% tổng diện tích), sản vườn cây xanh là 3.963,5 m² (chiếm 13% tổng diện tích).
The area of the Company's headquarters located in Thuan An City - Binh Duong Province is: 29,877 m2, of which the area of the production factory is: 14,547 m2 (accounting for 49% of the total area), internal traffic roads and yards are: 11,376.5 m2
(accounting for 38% of the total area), green gardens are 3,963.5 m² (accounting for 13% of the total area).
Tháng 04 năm 2005, thực hiện theo quyết định số 193/QĐ-KHĐT ngày 02 tháng 03 năm 2005 của Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An bán 49% cổ phiếu của các cổ đồng sáng lập ra thị trường cho các nhà đầu tư khác.
In April 2005, pursuant to Decision No. 193/QD-KHDT dated March 2, 2005 of the Board of Directors of Vietnam Rubber Group, Thuan An Wood Processing Joint Stock Company sold 49% of the shares of its founding shareholders to the market to other investors.
Tháng 01 năm 2006, công ty đã phát hành thêm 4,4 triệu cổ phiếu để đấu tư dự án xây dựng nhà máy tại Xã Minh Hưng - Huyện Chơn Thành - Tỉnh Bình Phước, nâng vốn điều lệ của công ty lên mức 84,0775 tỷ đồng.
In January 2006, the company issued an additional 4.4 million shares to invest in the factory construction project in Minh Hung Commune - Chon Thanh District - Binh Phuoc Province, increasing the company's charter capital to 84,0775 billion VND.
Diện tích mặt bằng chi nhánh của Công ty đặt tại huyện Chon Thành tỉnh Bình Phước (Nhà máy chế biến gỗ Bình Phước - Giai đoạn 1) là 186.858,5 m² trong đó: diện tích nhà xưởng là 27.080 m².
The area of the Company's branch located in Chon Thanh district, Binh Phuoc province (Binh Phuoc Wood Processing Factory - Phase 1) is 186,858.5 m2, of which: the factory area is 27,080 m2.
Ngày 23 tháng 07 năm 2007, Công ty CP chế biến gỗ Thuận An chính thức niêm yết 8.407.750 Cổ phiếu lên Trung tâm giao dịch Chứng khoán Tp.HCM với mã chứng khoán GTA và GTA đã trở thành cổ phiếu đầu tiên trong năm 2007 niêm yết và giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM và cũng là cổ phiếu đầu tiên áp dụng quy định mới về giá chào sẵn.
On July 23, 2007, Thuan An Wood Processing Joint Stock Company officially listed 8,407,750 shares on the Ho Chi Minh City Stock Exchange with stock code GTA and GTA became the first stock in 2007 to be listed and traded on the Ho Chi Minh City Stock Exchange and also the first stock to apply new regulations on offering price.
Ngày 22/10/2007, Uý ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 200/UBCK-GCN cho Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thuận An với số lượng 1.992.250 cổ phiếu nhằm huy động vốn đầu tư tiếp nhà máy Bình Phước, nâng tổng vốn điều lệ lên thành 104 tỷ đồng.
On October 22, 2007, the State Securities Commission of Vietnam issued Certificate of Public Offering of Shares No. 200/UBCK-GCN to Thuan An Wood Processing Joint Stock Company with 1,992,250 shares to mobilize capital for further investment in Binh Phuoc factory, increasing the total charter capital to 104 billion VND.
Trong thời gian từ 12/03/2008 đến 12/06/2008, Công ty đã tiến hành mua lại 270.000 cổ phiếu quỹ, với mức giá bình quân 16.177 đồng/CP, tương đương 4.367.674.414 đồng.
During the period from March 12, 2008 to June 12, 2008, the Company repurchased 270,000 treasury shares, at an average price of VND 16,177/share, equivalent to 4,367,674,414 VND.
Ngày 26/06/2008 Công ty đã tiến hành chuyển nhượng phần vốn góp vào Công ty Cao su Chư Prông số tiền 1.438.111.250 đồng với mức giá chuyển nhượng là 3.595.278.125 đồng.
On June 26, 2008, the Company transferred its capital contribution to Chu Prong Rubber Company for 1,438,111,250 VND at a transfer price of 3,595,278,125 VND.
Từ 24/03/2011 đến 24/06/2011, Công ty đã tiến hành mua lại 300.000 cổ phiếu quỹ, với mức giá bình quân 7.892 đồng/CP, tương đương 2.367.661.471 đồng. Tính đến 31/12/2020 tổng số cổ phiếu quỹ Công ty đã mua lại là 570.000 cổ phiếu.
From March 24, 2011 to June 24, 2011, the Company repurchased 300,000 treasury shares, at an average price of 7,892 VND/share, equivalent to 2,367,661,471 VND. As of December 31, 2020, the total number of treasury shares repurchased by the Company was 570,000 shares.
Tính đến 31/12/2014, thực hiện theo chủ trương tái cơ cấu doanh nghiệp của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, 8 cổ đông sáng lập thuộc các Công ty cao su trong ngành đã chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần sở hữu cho Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long.
As of December 31, 2014, in accordance with the restructuring policy of the Vietnam Rubber Group, 8 founding shareholders of rubber companies in the industry have transferred all their shares to Binh Long Rubber Co., Ltd.
Như vậy, cơ cấu cổ đông đến nay chỉ còn 2 cổ đông sáng lập là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long, chiếm 59,7% vốn điều lệ của Công ty CP chế biến gỗ Thuận An.
Therefore, the shareholder structure now has only 2 founding shareholders, Vietnam Rubber Group and Binh Long Rubber Co., Ltd., accounting for 59.7% of the charter capital of Thuan An Wood Processing Joint Stock Company.
Các sự kiện khác/Other events:
Trải qua hơn 20 năm hoạt động và phát triển không ngừng Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thuận An ngày càng khẳng định được vị trí trong ngành chế biến và xuất khẩu gỗ năm 2024 là năm thứ 6 liên tiếp được công nhận là một trong 100 doanh nghiệp bền vững.
After more than 20 years of operation and continuous development, Thuan An Wood Processing Joint Stock Company has increasingly affirmed its position in the wood processing and export industry. 2024 is the 6th consecutive year it has been recognized as one of the 100 sustainable enterprises.
Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành/Organizational structure of management and administration:
- Hội đồng Quản trị công ty có 05 người, gồm: 01 Chủ tịch và 04 thành viên Hội đồng quản trị (tất cả là không chuyên trách), trong đó 2 người là thành viên HĐQT độc lập;
- The company's Board of Directors has 05 members, including: 01 Chairman and 04 Board of Directors Members (all are non-specialized), of which 2 are Independent Board of Directors Members;
- Ban Tổng Giám đốc công ty có 02 người, gồm: 01 Tổng Giám đốc và 01 Phó Tổng Giám đốc;
- The company's Board of General Directors has 02 members, including: 01 General Director and 01 Deputy General Director;
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/Business lines and locations of the business:
- Ngành nghề kinh doanh/Business lines:
Khai thác và sơ chế gỗ; Cửa xẻ gỗ thành ván; Bảo quản gỗ; Sản xuất gỗ dán; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ; Mua bán giường, tủ, bàn, ghế; Mua bán gỗ các loại;
Wood exploitation and processing; Sawing wood into boards; Wood preservation; Plywood production; Construction wood furniture production; Production of other wood products; Buying and selling beds, cabinets, tables, chairs; Buying and selling all kinds of wood;
Hoạt động kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà xưởng.
Real estate business, factory rental.
- Địa bàn kinh doanh/Location of business:
Trong năm 2024 Công ty tập trung sản xuất những mặt hàng trong nhà với những sản phẩm yêu cầu kỹ thuật tinh tế và có giá trị kinh tế cao. Thị trường xuất khẩu trong năm 2024 chủ yếu vẫn là: Châu Âu, Hoa Kỳ, Australia.
In 2024, the Company focused on producing home goods with sophisticated technical requirements and high economic value. The main export markets in 2024 still be: Europe, the United States, and Australia.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/Information on governance model, business organization and management apparatus:
- Mô hình quản tri/Governance model:
Đại hội đồng cổ đông.
General meeting of shareholders.
Hội đồng quản trị: có 05 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bỏ phiếu bầu. Nhiệm kỳ của HĐQT không quá 05 năm, thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại.
Board of Directors: has 05 members elected by the General Meeting of Shareholders. The term of the Board of Directors is not more than 05 years, members of the Board of Directors can be re-elected.
Ban Kiểm soát: có 03 thành viên do đại hội đồng cổ đông bỏ phiếu bầu, miễn nhiệm hoặc thay thế, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của đại hội đồng cổ đông.
Control Board: has 03 members elected, dismissed or replaced, rewarded and disciplined by the general meeting of shareholders.
Tổng Giám đốc công ty; Giám đốc chi nhánh; Giám đốc Xí nghiệp.
Company General Director; Branch Director; Factory Director.
Các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng;
Deputy General Directors, Chief Accountant;
Bộ máy giúp việc bao gồm các phòng chức năng, các nhà máy.
The support apparatus includes functional departments and factories.
- Cơ cấu bộ máy quản lý/Management structure:
- Bộ máy giúp việc có 3 phòng nghiệp vụ: Phòng Tổ chức Hành chính-LĐTL, Phòng Sản xuất Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán
- The support apparatus has 3 functional departments: Organization - Salary Department, Sales Department, Finance and Accounting Department.
Các đơn vị trực thuộc: Công ty có hai đơn vị trực thuộc:
Affiliated units: The company has two affiliates:
+ 01 Chi nhánh Công ty tại Thị trấn Chon Thành, tỉnh Bình Phước.
+ 01 Company Branch in Chon Thanh Town, Binh Phuoc Province.
+ 01 Xí nghiệp Tinh chế Trung tâm, cùng địa chỉ văn phòng công ty, tại TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương.
+ 01 Central Refining Factory, same address as company office, in Thuan An City, Binh Duong Province.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có công ty con, công ty liên kết.
- Subsidiaries, affiliates: No subsidiaries, affiliates.
4. Định hướng phát triển/Development orientation:
Kiểm soát chặt chẽ định mức kinh tế kỹ thuật, tiết giảm chi phí tối đa để có giá thành cạnh tranh là cơ sở để phát triển khách hàng mới, đơn hàng mới.
Strictly control technical and economic norms, minimizing costs to have competitive prices is the basis for developing new customers and new orders.
Tiếp tục tìm kiếm khách hàng mới bằng nhiều kênh: tham gia hội chợ, quảng bá sản phẩm của công ty trên các trang hội ngành gỗ... để có thêm khách hàng mới, đơn hàng mới đảm bảo kế hoạch và tạo việc làm cho người lao động.
Continue to look for new customers through many channels: participating in fairs, promoting the company's products on wood industry festivals... to get more new customers, new orders to ensure the plan and create jobs for workers.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ 4.0 vào quản lý sản xuất, bán hàng và phát triển sản phẩm. Ứng dụng công nghệ 3D vào giới thiệu sản phẩm với khách hàng.
Research on applying 4.0 technology to production management, sales and product development. Applying 3D technology to introduce products to customers.
Thực hiện tốt công tác ANQP, TTATXH và bảo vệ trong đơn vị. Tiếp tục duy trì các phong trào thi đua lao động sản xuất - đảm bảo thu nhập cho người lao động. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định đối với người lao động.
Implement well the work of national security, social order and safety and protection in the entity. Continue to maintain the emulation movements of labor production - ensure income for workers. Fully implement the policies and regimes according to regulations for workers.
Thường xuyên tổ chức đối thoại để nắm rõ và kịp thời tâm tư của người lao động nhằm có biện pháp ổn định tâm lý giúp người lao động yên tâm sản xuất; Khuyến khích người lao động tích cực tham gia cải tiến, sáng kiến trong sản xuất.
Regularly organize dialogues to clearly and promptly understand the thoughts of workers in order to have measures to stabilize their psychology to help workers feel secure in production; Encourage workers to actively participate in innovation and initiatives in production.
On định nguồn lao động, chăm lo, đảm bảo đời sống người lao động nhằm gắn kết tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp, tạo cho mọi người đoàn kết, thương yêu, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.
Stabilize the labor force, care for and ensure the lives of workers to unite the staff in the company, build and develop corporate culture, create solidarity, love, respect and help each other.
Giữ vững khách hàng truyền thống và phát triển khách hàng tiêm năng, không ngừng cải tiến về mọi mặt, giữ uy tín và niềm tin với khách hàng. Quan tâm các công tác thiết kế sản phẩm, sản xuất các sản phẩm mẫu do chính công ty tự thiết kế, chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng, đơn hàng mới.
Maintain traditional customers and develop potential customers, constantly improve in all aspects, maintain prestige and trust with customers. Pay attention to product design, produce sample products designed by the company itself, be proactive in finding new customers and orders.
Duy trì thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015 và hệ thống quản lý chuỗi hành trình sản phẩm FSC-COC. Kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, đồng thời duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động của dự án Score với đề tài nghiên cứu “Sản xuất tinh gọn”, “Loại bỏ lăng phí trong ngành gỗ” và chương trình 5S của Nhật Bản, nhằm tạo môi trường làm việc tốt để giữ chân người lao động, đảm bảo nguồn lực thực hiện đơn hàng đúng tiến độ.
Maintain the implementation of the ISO 9001-2015 quality management system and the FSC-COC product chain management system. Control product quality well, meet customer needs, and maintain and promote the effectiveness of the Score project with the research topics "Lean production", "Eliminating waste in the wood industry" and the Japanese 5S program, to create a good working environment to retain employees, ensuring resources to fulfill orders on schedule.
Tiếp tục duy trì và thực hiện là Doanh nghiệp phát triển bền vững về thực hiện chỉ tiêu ở ba lĩnh vực Kinh tế - Xã hội - Môi trường.
Continue to maintain and implement as a sustainable development enterprise in implementing targets in three areas: Economy - Society - Environment.
5. Các rủi ro/Risks:
- Về đơn hàng: Do tình trạng thiếu đơn hàng kéo dài, các doanh nghiệp cạnh tranh về giá bán sản phẩm để lấy đơn hàng sản xuất, làm mặt bằng chung giá bán sản phẩm đầu ra càng thấp gây khó cho công ty trong việc tìm kiếm đơn hàng ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
- Regarding orders: Due to a prolonged lack of orders, businesses compete on product selling prices to get production orders, making the general level of output product
selling prices lower, making it difficult for the company to find orders, affecting the company's production and business plans.
- Về công nợ phải thu: Do lạm phát, chiến tranh giữa các Quốc gia lớn đẫn đến tình trạng khách hàng khó khăn về tài chính ảnh hưởng tới thời gian thanh toán.
- About the receivables: Due to inflation and war between major countries, customers are facing financial difficulties, affecting payment time.
- Về thị trường: Khó khăn về tình hình kinh tế nên thị trường tiêu thụ sức mua giảm và cạnh tranh từ các công ty trong nước và khu vực về giá, mẫu mã sản phẩm, công nghệ đẫn đến khó khăn mở rộng thị trường.
- About the market: Difficulties in the economic situation have resulted in reduced purchasing power in the consumer market and competition from domestic and regional companies in terms of price, product design, and technology leading to difficulties in market expansion.
- Về vấn đề khác: Theo đề án phát triển của Tỉnh Bình Dương đến năm 2030, các nhà máy sản xuất tại khu vực Thuận An phải tiến hành di dời hoặc chuyển đổi công năng theo hướng thương mại dịch vụ.
- Regarding other issues: According to the development project of Binh Duong Province until 2030, factories in Thuan An area must relocate or convert their functions towards trade and services.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM/PERFORMANCE IN THE YEAR
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/Production and business situation:
Trong năm 2024 mặc dù đơn hàng thiếu nhưng công ty đã nỗ lực phấn đấu và đưa nhiều giải pháp, tích cực, linh hoạt, kịp thời, tiết kiệm chi phí tối đa, để đạt các chi tiêu: doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách và thu nhập người lao động theo kế hoạch.
In 2024, despite the lack of orders, the company has strived and put forward many solutions, actively, flexibly, promptly, and with maximum cost savings, to achieve the targets: revenue, profit, budget payment and employee income as planned.
Một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
Some specific targets are as follows:
- Tổng doanh thu năm 2024 là 274.741 triệu đồng, đạt 100,45% so với kế hoạch năm.
- Total revenue in 2024 is 274,741 million VND, reaching 100.45% of the annual plan.
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 10.742 triệu đồng, đạt 100,39% kế hoạch năm.
- Total profit before tax in 2024 is 10,742 million VND, reaching 100.39% of the annual plan.
- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 8.555 triệu đồng, đạt 99,94% kế hoạch năm.
- Total profit after tax in 2024 is 8,555 million VND, reaching 99.94% of the annual plan.
- Số đã nộp ngân sách năm 2024 là 5.310 triệu đồng, đạt 115,53% kế hoạch năm.
- The amount paid to the budget in 2024 is 5,310 million VND, reaching 115.53% of the annual plan.
| Stt/No. | Chỉ tiêu/Items | ĐVT/Currency unit | Kế hoạch2024/Plan 2024 | Thực hiện2024/Implementation 2024 | so với KH năm/compared to the annual plan | so với 2023/ compared to the 2023 |
| I | KẾT QUẢ KINH DOANH/INCOME STATEMENT | |||||
| 1 | Tổng doanh thu/Total revenue | Tr đồng Million dong | 273.500 | 274.741 | 100% | 103% |
| 1.1 | Sản xuất kinh doanh/Production and business | Tr đồng Million dong | 261.500 | 261.394 | 100% | 105% |
| 1.2 | Hoạt động tài chính/Financial activities | " | 12.000 | 12.293 | 102% | 73% |
| 1.3 | Thu nhập khác/Other incomes | " | 1054 | |||
| 2 | Tổng chỉ phí/Total expenses | Tr đồng Million dong | 262.800 | 263.999 | 100% | 104% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax | Tr đồng Million dong | 10.700 | 10.742 | 100% | 83% |
| 3.1 | Lợi nhuận SXKD/Production and business profits | " | 4.200 | 2.814 | 67% | 154% |
| 3.2 | LN hoạt động tài chính/Financial activities profit | " | 6.500 | 6.877 | 106% | 62% |
| 3.3 | Lợi nhuận khác/Other profits | " | 1.050 | |||
| 4 | Tỷ suất LNTT/Vốn điều lệ/ Profit before tax/Charter capital ratio | % | 10,29 | 10,33 | 100% | 83% |
| 5 | Thuế TNDN/Corporate income tax | Tr đồng Million dong | 2.140 | 2.635 | 123% | 100% |
| 6 | Nộp ngân sách/Submit budget | Tr đồng Million dong | 4.619 | 5.310 | 115% | 120% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax | Tr đồng Million dong | 8.560 | 8.555 | 100% | 83% |
| 8 | Tỷ suất LNST/vốn góp/Profit after tax/equity ratio | % | 8,23 | 8,23 | 100% | 83% |
| 9 | Tỷ lệ chia cổ tức/Dividend ratio | % | 5,00 | 5,00 | 100% | 91% |
2. Tổ chức và nhân sự/Organization and personnel:
- Danh sách ban điều hành/List of Executive Board:
| STT No. | Họ và tên Full name | Chức vụ Position | Năm sinh Year of birth | Nơi sinh Place of birth | Quốc tịch Nationality | Dân tộc Ethnic | Quê quán Hometown | Địa chỉ thưởng trú Permanent address | Trình độ văn hóa & chuyên môn Professional level | Quá trình công tác Work process | Số cổ phiếu năm giữ Number of shares held |
| 1 | Lê Thị Xuyến Le Thi Xuyen | Thành viên Hội đồng Quản trị-Tổng Giám Đốc Công ty Member of Board of Directors - General Director of the Company | Từ năm 2002 đến 2003 - Trường phòng SXKD Công ty CP CB gỗ Thuận An. From 2002 to 2003 - Head of Sales Department, Thuan An Wood Processing Joint Stock Company. Từ năm 2004 đến 2008 - Kế toán trưởng Công ty CP CB gỗ Thuận An. From 2004 to 2008 - Chief Accountant, Thuan An Wood Processing Joint Stock Company. Từ 01/07/08 đến 30/11/2019 - Phó Giám đốc Công ty CP Chế biến gỗ Thuận An. From July 1, 2008 to November 30, 2019 - Deputy Director of Thuan An Wood Processing Joint Stock Company. Từ 01/12/2019 đến nay - Tổng Giám đốc Công ty CP Chế biến gỗ Thuận An. From December 1, 2019 to present - General Director of Thuan An Wood Processing Joint Stock Company. | 19.470 | |||||||
| 2 | Phan Huy Tâm Phan Huy Tam | Phó Tổng Giám đốc Deputy General Director of the Company | Từ T12/2004 đến T12/2008: Nhân viên kế toán Công ty CP CB gỗ Thuận An. From December 2004 to December 2008: Accountant of Thuan An Wood Processing Joint Stock Company. Từ T12/2008 đến T03/2009: Phó phòng kế toán Công ty CP CB gỗ Thuận An. From December 2008 to March 2009: Deputy Head of Accounting Department of Thuan An Wood Processing Joint Stock Company. Từ T01/04/2009 đến T01/11/2019: Kế toán trưởng Công ty CP CB gỗ Thuận An. From April 1, 2009 to November 30, 2019: Chief Accountant of Thuan An Wood Processing Joint Stock Company. Từ T01/12/2019: Phó Tổng giám đốc Công ty CP chế biến gỗ Thuận An theo quyết định số 32/QĐ-HDQT-TAC ngày 29/11/2019 From December 1, 2019: Deputy General Director of Thuan An Wood Processing Joint Stock Company according to Decision No. 32/QD-HDQT-TAC dated November 29, 2019 | 10.000 |
| STT No. | Họ và tên Full name | Chức vụ Position | Năm sinh Year of birth | Nơi sinh Place of birth | Quốc tịch Nationality | Dân tộc Ethnic | Quê quán Hometown | Địa chỉ thưởng trú Permanent address | Trình độ văn hóa & chuyên môn Professional level | Quá trình công tác Work process | Số cổ phiếu năm giữ Number of shares held |
| 3 | Nguyễn Thu Hương Nguyen Thu Hương | Kế toán trường Chief Accountant | Từ 26/02/2003 đến 25/09/2003 Nhân viên thống kê - XN Tinh chế trung tâm, Công ty CP chế biến gỗ Thuận An; February 26, 2003 to September 25, 2003, Statistics Officer - Central Refining Factory, Thuan An Wood Processing Joint Stock Company;ừ 26/09/2003 đến 15/09/2004 Nhân viên phòng SXKD - Công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An; September 26, 2003 to September 15, 2004, Sales Department Staff - Thuan An Wood Processing Joint Stock Company;ừ 16/09/2004 đến 31/12/2007 Nhân viên phòng Kế toán - Công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An; September 16, 2004 to December 31, 2007, Accounting Department Staff - Thuan An Wood Processing Joint Stock Company;ừ 01/01/2008 đến 31/08/2009 Kế toán trưởng - XN Tinh chế trung tâm, Công ty CP CĐ gỗ Thuận An; January 1, 2008 to August 31, 2009 Chief Accountant - Central Refining Factory, Thuan An Wood Processing Joint Stock Company;ừ 01/09/2009 đến 31/12/2013 Kế toán tổng hợp - Công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An; September 1, 2009 to December 31, 2013 General Accountant - Thuan An Wood Processing Joint Stock Company;ừ 01/01/2014 đến 11/10/2016 Phó phòng Kế toán - Công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An; January 1, 2014 to October 11, 2016 Deputy Head of Accounting Department - Thuan An Wood Processing Joint Stock Company;ừ 12/10/2016 Đến 01/03/2020 Trường ban kiểm soát chuyên trách - Công ty CP chế biến gỗ Thuận An; October 12, 2016 to March 1, 2020, Head of specialized control board - Thuan An Wood Processing Joint Stock Company;ừ 02/03/2020 đến nay Kế toán trưởng - Cty CP chế biến gỗ Thuận An March 2, 2020 to present Chief Accountant - Thuan An Wood Processing Joint Stock Company |
- Những thay đổi trong ban điều hành: Không/Changes in Executive Board: None
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.
- Number of staff. Summary of policies and changes in policies for employees.
a) Về lao động: Tổng số lao động tính đến 31/12/2024/Regarding labor: Total number of employees as of December 31, 2024
| STT. | DIỂN GIẢI | Số lượng of Employees | Trong đó nữ staff | Tỷ lệ nữ/ Số LD Female Staff/Number of Employees Ratio |
| 1 | Tổng Lao động/Total Employees | 546 | 238 | 43,59% |
| 1.1 | Văn phòng Công ty/Company Office | 38 | 16 | 42,11% |
| 1.2 | Chi nhánh/Branch | 265 | 132 | 49,81% |
| 1.3 | Xí nghiệp Tinh chế trung tâm/Central Refining Factory | 243 | 90 | 37,04% |
| 2 | Tình hình tăng giảm lao động/Employees increase and decrease situation | |||
| 2.1 | Lao động tăng trong năm/Employees increased during the year | 189 | 39 | 20,63% |
| 2.2 | Lao động giảm trong năm/ Employees decreased during the year | 172 | 55 | 31,98% |
| 3 | Đảng viên/Party member | 44 | 24 | 54,55% |
| 4 | Đoàn viên Công đoàn/Union member | 538 | 236 | 43,87% |
| 5 | Đoàn Thanh niên/Youth Union | 194 | 79 | 40,72% |
| 6 | Trình độ lao động/Employees level | |||
| 6.1 | Lao động phố thông/Unskilled workers | 465 | 190 | 40,86% |
| 6.2 | Lao động có bằng nghề/Vocational workers | 10 | 1 | 10,00% |
| 6.3 | Công nhân kỹ thuật/Technical workers | 2 | ||
| 6.4 | Lao động có trình độ Trung cấp/Intermediate-level workers | 19 | 14 | 73,68% |
| 6.5 | Lao động có trình độ cao đẳng/College educated workers | 8 | 3 | 37,50% |
| 6.6 | Lao động có trình độ Đại học/University educated workers | 42 | 30 | 71,43% |
| 6.7 | Lao động có trình độ trên Đại học/ Workers with postgraduate degrees | 1 | 1 | 100,00% |
b). Công tác tổ chức cán bộ/Personnel organization work:
Trên cơ sở Nghi quyết, chương trình hành động của Đảng bộ Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và Đảng bộ Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An; Đảng ủy công ty đã tuyên truyền, vận động và tổ chức lãnh đạo tập thể đáng viên, người lao động tích cực tham gia thực hiện hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024.
Based on the Resolution and action program of the Party Committee of Vietnam Rubber Group and the Party Committee of Thuan An Wood Processing Joint Stock Company; the Party Committee of the company has propagated, mobilized and organized
the leadership of the collective of party members and employees to actively participate in implementing and completing the production and business plan of the Company in 2024.
Năm 2024 Đảng bộ Công ty đã làm quy hoạch nhiệm kỳ 2025-2030 đã gửi về Ban Thường vụ Đảng ủy Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
In 2024, the Company's Party Committee made a plan for the 2025-2030 term and sent it to the Standing Committee of the Party Committee of the Vietnam Rubber Group.
Đảng ủy Công ty gồm 07/07 đồng chí và 03 Chỉ bộ Đảng (Chi bộ Văn phòng Công ty, Chi bộ Xí nghiệp TCTT và Chỉ bộ Chỉ nhánh Công ty). Đảng ủy chỉ đạo tổ chức đại hội giữa nhiệm kỳ 03 chi bộ trực thuộc thành công tốt đẹp.
The Company Party Committee consists of 07/07 comrades and 03 Party Cells (Company Office Party Cell, Central Refining Factory Party Cell and Company Branch Party Cell). The Party Committee directed the successful organization of the mid-term congress of 03 subordinate Party Cells.
Đối tượng bồi dưỡng để kết nạp: 04 quàn chúng, kết nạp 03 đảng viên mới.
Training objects for admission: 04 masses, admit 03 new party members.
Đảng ủy đã giới thiệu bổ trí cán bộ, đăng viên có phẩm chất, năng lực vào các vị trí chủ chốt trong bộ máy quản lý sản xuất của Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất tinh gọn, có nhiều đăng viên trẻ năng lực nêu cao tính xung kích gương mẫu trong hoạt động SXKD đã đưa đơn vị luôn hoàn thành kế hoạch và phát triển vững mạnh, chăm lo và đảm bảo quyền lợi chính đáng của CBCNV-LD trong đơn vị.
The Party Committee has introduced and arranged qualified and capable cadres and party members to key positions in the Company's production management apparatus, built a streamlined production management organization structure, and had many young and capable party members who promoted exemplary vanguard spirit in production and business activities, helping the entity always complete its plans and develop strongly, taking care of and ensuring the legitimate rights and interests of employees in the entity.
c). Công tác chế độ người lao động/Labor regime work:
Công ty thực hiện đầy đủ việc đóng BHXH, BHYT, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tại nạn lao động 24/24 cho người lao động đang làm việc cho công ty. Và giải quyết đầy đủ các chế độ lượng thưởng theo quy định cho người lao động.
The company fully implements the payment of social insurance, health insurance, unemployment insurance, and 24/24 occupational accident insurance for employees working for the company. And fully resolves the salary and bonus regimes according to regulations for employees.
Hàng tháng thực hiện chỉ trả chế độ độc hại bằng hiện vật cho đối tượng là người lao động làm việc trong điều kiện năng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục ngành sản xuất gỗ.
According to the list of wood production industries, workers working in arduous, toxic, and dangerous conditions will receive a monthly in-kind allowance.
Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và ký hợp đồng trợ tuyến với cơ sở y tế để hỗ trợ công ty trong các trường hợp cấp cứu.
Conduct periodic health check-ups for employees and sign support contracts with medical facilities to support the company in emergency cases.
Hàng năm Công ty tổ chức cho người lao động học về an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, và cứ cán bộ nghiệp vụ tham gia tập huấn nghiệp vụ tiền lương, bảo hiểm xã hội.
Every year, the Company organizes training for employees on occupational safety and hygiene, fire prevention and fighting, and sends professional staff to participate in training on salary and social insurance.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án/Investment situation and project implementation situation:
a) Tình hình đâu tự/Investment situation:
- Trong năm 2024 công ty đã thực hiện các hàng mục cần thiết phục vụ cho nhu cầu sản xuất tương đương 73,03% kế hoạch được duyệt, các hàng mục còn lại chuyển thực hiện trong năm 2025.
- In 2024, the company has implemented necessary items to serve production needs equivalent to 73.03% of the approved plan, the remaining items will be implemented in 2025.
Đầu tư góp vốn vào Công ty CP đầu tư xây dựng cao su Phú Thịnh vẫn giữ mức 2.000.000.000 đồng tương đương 20.000 cổ phiếu. Cổ tức năm 2015 và 2016 được chia bằng cổ phiếu là 1.040 cổ phần, vì vậy số cổ phiếu hiện tại đang nắm giữ là 21.040 cổ phần. Cổ tức năm 2023 được chia bằng tiền trong năm 2024 là 1,75% mệnh giá tương đương 36.820.000 đồng.
Capital investment in Phu Thinh Investment Construction Rubber Joint Stock Company remains at 2,000,000,000 VND equivalent to 20,000 shares. Dividends in 2015 and 2016 were paid in shares of 1,040 shares, so the current number of shares held is 21,040 shares. Dividends in 2023 paid in cash in 2024 are 1.75% of par value, equivalent to 36,820,000 VND.
- Hiệu quả mang lại/Effectiveness
Thực hiện đầu tư trong năm đã kịp thời hỗ trợ phục vụ sản xuất, đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.
Investments made during the year have promptly supported production, ensuring productivity and product quality according to customer requirements.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có/ Subsidiaries and affiliates: None
4. Tình hình tài chính/Financial situation
a) Tình hình tài chính/Financial situation
Hiện nay, tổng số vốn cổ phần của Công ty là 104 tỷ đồng, tương đương với 10.400.000 cổ phần, số lượng cổ phiếu quỹ hiện nay lên 570.000Cp.
Currently, the Company's total equity capital is 104 billion VND, equivalent to 10,400,000 shares, the current number of treasury shares is 570,000 shares.
Một số chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của Công ty đến ngày 31/12/2024 như sau:
Some items of the Company's assets and capital as of December 31, 2024 are as follows:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu Items | Năm 2023 In 2023 | Năm 2024 In 2024 | Tỷ lệ Proportion |
| Tổng giá trị tài sản/Total Assets | 338.058 | 319.678 | 94,56% |
| Doanh thu thuần/Net Revenue | 249.214 | 261.394 | 104,89% |
| Lợi nhuận từ hoạt động SXKD/Profit from business activities | 1.831 | 2.815 | 153,76% |
| Lợi nhuận HDTC/Profit from financial activities | 11.146 | 6.877 | 61,70% |
| Lợi nhuận khác/Other Profits | -38 | 1.050 | |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/Dividend Return Ratios | 5,50% | 5,00% | 90,91% |
| Thuế và các khoản phải nộp/Taxes and Payables | 5.610 | 6.242 | 111,44% |
| Lợi nhuận trước thuế/Profit Before Tax | 12.938 | 10.742 | 83,03% |
| Lợi nhuận sau thuế/Profit After Tax | 10.302 | 8.555 | 83,04% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/Key financial items:
| Chi tiêu | Năm 2023 2023 | Năm2024 2024 | Ghi chú |
| 1. Chi tiêu về khả năng thanh toán/Liquidity ratio+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio:/Nợ ngắn hạn assets/Current liabilities+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio:Đ - Hàng tồn khoợ ngắn hạn assets - Inventory liabilities2. Chi tiêu về cơ cấu vốn/Capital structure ratio+ Hệ số Nợ =Tổng nợ phải trả/Tổng nguồn vốn+ Debt ratio = Total liabilities/Total capital+ Tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu+ Total liabilities/Owner's equity3. Chi tiêu về năng lực hoạt động/Operating capacity ratio+ Vòng quay hàng tồn kho/Inventory turnover:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân of goods sold/Average inventory+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản revenue/Total assets4. Chi tiêu về khả năng sinh lời/Profitability ratio+ Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần+ Net profit after tax/Net revenue+ Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Net profit after tax/Owner's equity+ Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản+ Net profit after tax/Total assets+ Hệ số LN từ HĐKD/DTT+Net profit from operating activities/Net revenue | 1,74 | 1,80 | Lầnần |
| 1,46 | 1,382 | ||
| 51,85% | 49,63% | ||
| 1,69 | 1,53 | ||
| 4,69 | 3,49 | ||
| 0,74 | 0,82 | ||
| 4,13% | 3,27% | ||
| 9,91% | 8,23% | ||
| 3,05% | 2,68% | ||
| 8,93% | 10,56% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholder structure, change in owner's equity
a) Cổ phần/Shares:
Tổng cổ phần 10.400.000 cổ phần
Total shares 10,400,000 shares
Số cô phần chuyển nhượng tự do 9.830.000 cô phần
Number of freely transferable shares 9,830,000 shares
Cô phần hạn chế chuyển nhượng 570.000 cổ phần
Restricted shares 570,000 shares
b) Cơ cấu cổ đông/Shareholder structure:
| Stt. | Cơ cấu | Số lượng CP of shares | Tỷ lệ |
| Trong nước/Domestic | 9.819.922 | 99,90% | |
| Nước ngoài/Foreign | 10.078 | 0,10% | |
| Tổng cộng/Total | 9.830.000 | 100,00% | |
| Tổ chức/Institutions | 6.221.035 | 63,29% | |
| Cá nhân/Individuals | 3.608.995 | 36,71% | |
| Tổng cộng/Total | 9.830.030 | 100,00% | |
| Cỏ đông sở hữu > 5%/Shareholders > 5% | 7.051.740 | 71,74% | |
| Cỏ đông sở hữu 1 > 5%/Shareholders 1 to 5% | 735.200 | 7,48% | |
| Cỏ đông sở hữu < 1%/Shareholders < 1% | 2.043.060 | 20,78% | |
| Tổng cộng/Total | 9.830.000 | 100,00% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Owner's equity change situation:
Ngày 23 tháng 07 năm 2007, Công ty CP chế biến gỗ Thuận An chính thức niêm yết 8.407.750 Cổ phiếu lên Trung tâm giao dịch Chứng khoán Tp.HCM với mã chứng khoán GTA và GTA đã trở thành cổ phiếu đầu tiên trong năm 2007 niệm yết và giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và cũng là cổ phiếu đầu tiên áp dụng quy định mới về giá chào sàn.
On July 23, 2007, Thuan An Wood Processing Joint Stock Company officially listed 8,407,750 shares on the Ho Chi Minh City Stock Exchange with stock code GTA and GTA became the first stock in 2007 to be listed and traded on the Ho Chi Minh City Stock Exchange and also the first stock to apply new regulations on offering prices.
Ngày 22/10/2007, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 200/UBCK-GCN cho Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thuận An với số lượng 1.992.250 cổ phiếu nhằm huy động vốn đầu tư tiếp nhà máy Bình Phước, nâng tổng vốn điều lệ lên thành 104 tỷ đồng.
On October 22, 2007, the State Securities Commission of Vietnam issued Certificate of Public Offering of Shares No. 200/UBCK-GCN to Thuan An Wood Processing Joint Stock Company with 1,992,250 shares to mobilize capital for further investment in Binh Phuoc factory, increasing the total charter capital to 104 billion VND.
Trong thời gian từ 12/03/2008 đến 12/06/2008, Công ty đã tiến hành mua lại 270.000 cổ phiếu quỹ, với mức giá bình quân 16.177 đồng/CP, tương đương 4.367.674.414 đồng.
During the period from March 12, 2008 to June 12, 2008, the Company repurchased 270,000 treasury shares, at an average price of 16,177 VND/share, equivalent to 4,367,674,414 VND.
Ngày 26/06/2008 Công ty đã tiến hành chuyển nhượng phần vốn góp vào Công ty Cao su Chu Prông số tiền 1.438.111.250 đồng với mức giá chuyển nhượng là 3.595.278.125 đồng.
On June 26, 2008, the Company transferred its capital contribution to Chu Prong Rubber Company for 1,438,111,250 VND at a transfer price of 3,595,278,125 VND.
Từ 24/03/2011 đến 24/06/2011, Công ty đã tiến hành mua lại 300.000 cổ phiếu quỹ, với mức giá bình quân 7.892 đồng/CP, tương đương 2.367.661.471 đồng. Tính đến 31/12/2020 tổng số cổ phiếu quỹ Công ty đã mua lại là 570.000 cổ phiếu.
From March 24, 2011 to June 24, 2011, the Company repurchased 300,000 treasury shares, at an average price of 7,892 VND/share, equivalent to 2,367,661,471 VND. As of December 31, 2020, the total number of treasury shares repurchased by the Company was 570,000 shares.
Giao dịch cổ phiếu quỹ/Treasury stock trading:
Trong thời gian từ 12/03/2008 đến 12/06/2008, Công ty đã tiến hành mua lại 270.000 cổ phiếu quỹ, với mức giá bình quân 16.177 đồng/CP, tương đương 4.367.674.414 đồng.
During the period from March 12, 2008 to June 12, 2008, the Company repurchased 270,000 treasury shares, at an average price of 16,177 VND/share, equivalent to 4,367,674,414 VND.
Từ 24/03/2011 đến 24/06/2011, Công ty đã tiến hành mua lại 300.000 cổ phiếu quỹ, với mức giá bình quân 7.892 đồng/CP, tương đương 2.367.661.471 đồng. Tính đến 31/12/2020 tổng số cổ phiếu quỹ Công ty đã mua lại là 570.000 cổ phiếu.
From March 24, 2011 to June 24, 2011, the Company repurchased 300,000 treasury shares, at an average price of 7,892 VND/share, equivalent to 2,367,661,471 VND. As of December 31, 2020, the total number of treasury shares repurchased by the Company was 570,000 shares.
e) Các chủng khoán khác: Không có/Other securities: None
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/Report on the company's environmental and social impact
6.1. Tác động lên môi trường/Environmental Impact:
a) Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp/Total direct and indirect greenhouse gas emissions
Trong quá trình hoạt động của nhà máy, các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm; xe máy của công nhân viên ra vào nhà máy tương đối lớn sẽ phát sinh lượng bụi mặt đất cũng như khí thái phát sinh từ quá trình sử dụng nhiên liệu để vận hành xe cũng như phát sinh các nguồn gây ô nhiễm. Các phương tiện này thường sẽ thải vào môi trường không khí một lượng khói thải có chứa các thành phần chất ô nhiễm phát tán vào môi trường xung quanh làm cho môi trường không khí bị ảnh hưởng.
During factory operations, vehicles transporting raw materials and products; The relatively large amount of motorbikes used by employees going in and out of the factory
will generate a large amount of ground dust as well as emissions from the process of using fuel to operate the vehicle as well as other sources of pollution. These vehicles will often release into the air a quantity of exhaust fumes containing pollutants that spread into the surrounding environment, causing the air environment to be affected.
Thành phần khí thải trong các phương tiện giao thông bao gồm; Bụi, NOx, SOx, CO.
Exhaust gas components in vehicles include: Dust, NOx, SOx, CO.
Đặc trung ô nhiễm quan trọng trong dây chuyên sản xuất của công ty là bụi phát sinh từ công đoạn định hình gỗ.
A major source of pollution in the company's production line is dust generated from the wood shaping process.
Bụi từ các công đoạn gia công thô như: bộc dỡ, ghép, cắt, bào, chà nhám; phần lớn bụi có kích thước lớn tại công ty chủ yếu được sinh ra từ quá trình bốc dỡ, cắt, bào trong quá trình ghép, các công đoạn như cưa, bào sinh ra một lượng bụi phát sinh rất lớn; bụi trong quá trình đánh bóng, chà nhám là bụi mịn và có kích thước, trọng lượng riêng nhỏ nên khá năng phát tán xa có ảnh hưởng đến toàn bộ nhà xưởng.
Dust from rough processing stages such as: loading, unloading, assembling, cutting, planing, sanding; most of the large-sized dust at the company is mainly generated from the loading, unloading, cutting, and planing processes during the assembling process. Stages such as sawing and planing generate a large amount of dust; dust in the polishing and sanding process is fine dust and has a small size and specific gravity, so it can spread far and affect the entire factory.
Hoi dung môi và bụi son trong công đoạn son bóng sắn phẩm, nhà máy sử dụng bồng phun son có màng nước để xử lý.
Solvent vapor and paint dust in the product polishing stage, the factory uses a water-based paint spray booth to handle.
b) Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính/Initiatives and measures to reduce greenhouse gas emissions
- Yêu cầu các xe vận chuyển giảm tốc độ trước khi ra vào công ty.
- Require transport vehicles to slow down before entering or exiting the company.
- Các xe vận chuyển được kiểm định đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- Vehicles are inspected and meet prescribed standards;
- Vệ sinh thường xuyên nhà xưởng và các tuyến đường nội bộ;
- Regularly clean the factory and internal roads;
- Trồng cây xanh để lọc bụi và cải thiện vi khí hậu khu vực.
- Plant trees to filter dust and improve the area's microclimate.
- Đối với bụi rơi vãi trong xưởng sàn xuất, công ty sử dụng máy hút bụi để thu gom;
- For dust falling in the factory, the company uses a vacuum cleaner to collect it;
- Đối với công nhân làm việc tại các khu vực có nồng độ bụi cao như khu vực cắt, chà nhám, Công ty trang bị hệ thống hút bụi và sẽ được trang bị bảo hộ lao động, khẩu trang chống bụi...
- For workers working in areas with high dust concentrations such as cutting and sanding areas, the Company is equipped with a dust collection system and will be equipped with labor protection, dust masks...
- Toàn bộ lượng hơi dung môi trong khâu quét keo sẽ được nhà máy hạn chế bằng cách đặt quạt hút tại khu vực để theo ống dẫn đưa sang quạt hút. Toàn bộ lượng hơi dung môi sẽ được xử lý cùng với hơi dung môi từ bỏng sơn bằng tháp hấp thụ than hoạt tính.
- The entire amount of solvent vapor in the glue application process will be limited by the factory by installing an exhaust fan in the area to be transported through the duct to the exhaust fan. The entire amount of solvent vapor will be treated together with the solvent vapor from the paint booth by an activated carbon absorption tower.
Ngoài ra, công ty còn thực hiện một số biện pháp như trang bị bảo hộ lao động và khẩu trang cho công nhân trực tiếp lao động trong khâu này.
In addition, the company also takes some measures such as providing protective gear and masks for workers directly involved in this stage.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Raw material management:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm./ The total amount of raw materials used to produce and package the organization's main products and services during the year.
| Nguyên liệu Material | DV tính Currency unit | K.lượng sử dụng thực tế Actual usage volume | Ghi chú Notes |
| Nguyên vật liệu chính/Main Materials | Triệu đồng/Million dong | 49.707 | |
| Vật liệu phụ/Auxiliary Materials | Triệu đồng/Million dong | 66.502 |
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/Report the percentage of recycled materials used to manufacture the organization's primary products and services.
Gỗ nguyên liệu qua chế biến, phần sản phẩm dư thừa không sử dụng vào chi tiết sản phẩm được tái sử dụng làm nguyên liệu đốt lò. Khối lượng nguyên liệu được tận dụng hàng năm có giá trị 106 triệu/ năm.
Processed raw wood, the excess product not used in product details is reused as fuel for the furnace. The volume of raw materials utilized annually is worth 106 million dong/year.
6.3. Tiêu thụ năng lượng/Energy consumption:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/Direct and indirect energy consumption.
| Hạng mục Items | Đơn vị tính Unit | Kế hoạch dự kiến sử dụng Expected usage plan | K.lượng sử dụng thực tế Actual usage volume | Tỷ lệ tăng/giảm so với năm trước (%) Ratio of increase/decrease compared to previous year (%) |
| Tổng lượng điện tiêu thụ Total electricity consumption | KWh/năm kWh/year | 3.000.000 | 3.091.601 | 1,03% |
| Trong đó: Including: | ||||
| - Lượng điện mua ngoài - Electricity purchased from outside | KWh/năm kWh/year | 3.000.000 | 3.091.601 | 1,03% |
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả (không)/ Energy saved through energy efficiency initiatives (no).
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến/Reports on energy saving initiatives (providing energy saving products and services or using renewable energy); reports on the results of the initiatives.
6.4. Tiêu thụ nước/Water consumption:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/Water supply and water usage.
| Hạng mục | Đơn vịính | Kế hoạchự kiến sửụng plan | K.lượng sửụng thực tế usage volume | Tỷ lệ tăng/giảm so vớiăm trước (%) Ratio of increase/decrease compared to previous year (%) |
| Tổng lượng nước tiêu thụ/Total water consumption | m^3/năm m^3/year | 23.000 | 21.288 | -7,44% |
| Trong đó/Including: | ||||
| - Lượng nước sạch sử dụng/Amount of clean water used | m^3/năm m^3/year | 23.000 | 21.288 | -7,44% |
| - Lượng nước mưa tần dụng/Amount of recycled rainwater | m^3/năm m^3/year | |||
| - Lượng nước thải tái sử dụng/Amount of recycled wastewater | m^3/năm m^3/year |
Nguồn nước do Chi nhánh cấp nước Thuận An- Công ty Cổ Phần Nước - Môi trường Bình Dương cung cấp;
Water source is provided by Thuan An Water Supply Branch - Binh Duong Water - Environment Joint Stock Company;
Tổng quan chung về tận dụng nguồn nước mưa; diện tích bề mặt thu hồi nước mưa; khối lượng nước mưa thu hồi bình quân trong ngày; thể tích bề chứa nước mưa; chất lượng nước mưa khi sử dụng và giải pháp xử lý nước mưa (nếu có).
General overview of rainwater utilization; rainwater collection surface area; average daily rainwater collection volume; rainwater tank volume; rainwater quality when used and rainwater treatment solutions (if any).
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng/Percentage and total volume of recycled and reused water.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Comply with environmental protection laws:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. Không/Number of times fined for non-compliance with environmental laws and regulations. No
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. Không/ Total amount of fines imposed for non-compliance with environmental laws and regulations. No
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động/Employee related policies
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động/Number of employees, average salary for employees.
Tổng lao động hiện có mặt đến cuối năm 2024: 546 người (Xí nhiệp: 243 người; Chính: 265 người; Văn phòng: 38 người).
Total current employees by the end of 2024: 546 people, (Enterprise: 243 people; Branch: 265 people; Office: 38 people).
Trong năm 2024: tổng lao động tăng 189 người (tăng 67,5% so với cùng kỳ), Lao động giảm 172 người (tăng 15,4% so với cùng kỳ).
In 2024: total workforce increases by 189 people (up 67.5% over the same period), Labor decreases by 172 people (up 15.4% over the same period).
Lao động bình quân năm 2024: 543 người, đặt 90,5% so với kế hoạch (KH lao động bình quân năm 2024: 600 người).
Average labor force in 2024: 543 people, reaching 90.5% of the plan (Average labor plan in 2024: 600 people).);
Thu nhập bình quân năm 2024: 9.763.216 đ/người/tháng; đạt 109,31% so với kế hoạch (KH thu nhập bình quân năm 2024: 8.932.000đ/người/tháng) và tăng 11,01% so với cùng kỳ năm 2023.
Average income in 2024: 9,763,216 VND/person/month; reaching 109.31% of the plan (average customer income in 2024: 8,932,000 VND/person/month) and increasing 11.01% over the same period in 2023.
Vào các dịp lễ lớn và Tết Nguyên đán - Công ty trích từ nguồn quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng để thưởng cho người lao động theo phân hạng A, B, C; thâm niên công tác; chiến sĩ thi đua, cá nhân và tập thể lao động tiên tiến; thưởng trách nhiệm.
On major holidays and Lunar New Year - The Company deducts from the salary fund and bonus fund to reward employees according to classification A, B, C; seniority; emulation fighters, advanced individuals and collectives; and responsibility rewards.
Trong dịp Tết nguyên đán Ất Ty 2025 công ty chi lương tháng 13 và thưởng cho CBCNV với tổng tiền 5,697 tỷ đồng, bình quân 13,380 triệu đồng/người
During the Lunar New Year 2025, the company paid 13th month salary and bonus to employees with a total amount of 5.697 billion VND, an average of 13.380 million VND/person.
Công đoàn công ty phối hợp cùng Công đoàn Cao su Việt Nam quan tâm chăm lo, thăm hỏi đoàn viên, CNLĐ có hoàn cảnh khó khăn không về quê ăn Tết, tham dự Tết sum vày số lượng 35 người.
The company's trade union coordinated with the Vietnam Rubber Trade Union to care for and visit union members and workers in difficult circumstances who could not return home for Tet and attended the Tet reunion, with 35 people.
Công đoàn công ty tăng quả xuân cho 540 đoàn viên CNLĐ một phần quả trị giá
251.000 đồng với tổng giá trị là 150.228.000 đồng.
The company's union gave spring gifts to 540 union members and employees, each gift worth 251,000 VND, with a total value of 150,228,000 VND.
Chi khen thưởng cho Cán bộ Đoàn viên công đoàn xuất sắc và tập thể Công đoàn xuất sắc năm 2024 là: 78.000.000 đồng.
Rewards for outstanding Union members and outstanding Union collectives in 2024 are: 78,000,000 VND.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/ Labor policy to ensure the health, safety and welfare of workers.
Công ty thực hiện đầy đủ việc đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định mới của Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm tại nạn lao động 24/24 đối với người lao động đang làm việc tại công ty và giải quyết đầy đủ các chế độ theo quy định cho người lao động.
The company fully implements the payment of social insurance, health insurance, unemployment insurance according to the new regulations of Social Insurance, 24/24 occupational accident insurance for employees working at the company and fully resolves the prescribed regimes for employees.
Hàng tháng thực hiện chi trả chế độ độc hại bằng hiện vật cho đối tượng là người lao động làm việc trong điều kiện năng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục ngành sản xuất gỗ.
According to the list of wood production industries, workers working in arduous, toxic, and dangerous conditions will receive a monthly in-kind allowance.
Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và ký hợp đồng trợ tuyến với cơ sở y tế để hỗ trợ công ty trong các trường hợp cấp cứu.
Conduct periodic health check-ups for employees and sign support contracts with medical facilities to support the company in emergency cases.
Hàng năm Công ty tổ chức cho người lao động học về an toàn về sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, và cử các bộ nghiệp vụ tham gia tập huấn nghiệp vụ tiền lương, bảo hiểm xã hội.
Every year, the Company organizes training for employees on occupational safety and hygiene, fire prevention and fighting, and sends professional staff to participate in training on salary and social insurance.
Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại đơn vị, ban chấp hành công đoàn công ty đã phối hợp cùng Ban Tổng Giám đốc công ty tổ chức lấy ý kiến qua Hội nghị người lao động cơ sở để tổng hợp báo cáo về Tập đoàn và Công đoàn Cao su; thông qua Hội nghị người lao động cơ sở, tập thể CBCNV-LD sẽ tham gia ý kiến đóng góp xây dựng đơn vị, bản thảo về việc thực hiện các chế độ, chính sách và chăm lo đời sống cho CBCNV-LD.
Implementing the grassroots democracy regulations at the entity, the company's trade union executive board coordinated with the company's Board of General Directors to organize a consultation through the grassroots workers' conference to synthesize a report to the Group and the Rubber Trade Union; through the grassroots workers' conference, the collective of employees will participate in giving opinions to contribute to the development of the entity, discuss the implementation of policies and regimes and take care of the lives of employees.
Ban đại diện người lao động đã phối hợp cùng Ban chấp hành công đoàn công ty tổ chức đối thoại định kỳ trong doanh nghiệp, đã giải quyết được các vương mắc, hạn chế về chế độ chính sách, tiến lương, thực hiện tốt bữa ăn giữa ca (tự phục vụ 23.000 đ/suất ăn), cải thiện điều kiện làm việc của tập thể CBCNV-LD trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị; từ đó tạo môi trường làm việc ổn định, thân thiện giữa CBCNV-LD và Ban Tổng Giám đốc công ty.
The employee representative board has coordinated with the company's trade union executive board to organize regular dialogues within the enterprise, resolving problems and limitations in policies and wages, implementing well the mid-shift meals (self-service 23,000 VND/meal), improving the working conditions of the staff and
employees in the production and business activities of the entity; thereby creating a stable and friendly working environment between staff and employees and the company's Board of General Directors.
Tăng cường công tác kiểm tra – giám sát công tác an toàn về sinh lão động trong đơn vị, phối hợp với chuyên môn tổ chức các lớp huấn luyện ATVSLĐ cho các nhóm đối tượng trong đơn vị: in và gắn các bảng hướng dẫn sử dụng máy móc thiết bị, nội quy biển báo PCC; kiểm tra trang thiết bị chữa cháy; thường xuyên tập luyện kỹ thuật, phương án chữa cháy theo kế hoạch tháng/năm; giám sát việc thực hiện bồi đường độc hại theo quy định.
Strengthen the inspection and supervision of occupational safety and hygiene in the entity, coordinate with the professional to organize occupational safety and hygiene training courses for groups of subjects in the entity: print and attach instructions for using machinery and equipment, fire prevention and fighting regulations and signs; check firefighting equipment; regularly practice firefighting techniques and plans according to monthly/yearly plans; supervise the implementation of toxic compensation according to regulations.
Công đoàn công ty đã thực hiện sự hợp tác kết nghĩa giữa các tổ chức công đoàn (kết nghĩa với công đoàn công ty TNHH MTV Cao Su KrôngBuk và Tạp chí Cao su Việt Nam) nhằm giao lưu, học hỏi kinh nghiệm trong hoạt động và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh động thời hỗ trợ chăm lo cho công nhân có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt.
The company's union has implemented twinning cooperation between union organizations (twinning with the union of KrongBuk Rubber One Member Co., Ltd. and Vietnam Rubber Magazine) to exchange and learn experiences in activities and build a strong union organization while supporting and caring for workers in especially difficult circumstances.
Ban chấp hành công đoàn đã có các hoạt động cụ thể như: thông qua các ngày lễ, sinh nhật, kỹ niệm đối với phụ nữ và thiếu niên, nhi đồng BCH Công đoàn Công ty đã tổ chức các hoạt động giao lưu hợp mặt để trao đổi kinh nghiệm cuộc sống, hỗ trợ nhau trong sinh hoạt và làm việc đối với CB - CNV nữ; qua đó nhằm tuyên truyền - giáo dục tình yêu giai cấp, tình yêu dân tộc và nâng cao vai trò người phụ nữ trong xã hội và cơ quan đơn vị. Đồng thời đã tổ chức khen thưởng cho CB - CNV nữ có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất và hoạt động công đoàn.
The Executive Committee of the Trade Union has had specific activities as follows: through holidays, birthdays, anniversaries for women and teenagers, children, the Executive Committee of the Company's Trade Union has organized meetings and exchanges to exchange life experiences, support each other in living and working for female employees; thereby promoting and educating love of class, love of nation and enhancing the role of women in society and agencies. At the same time, it has organized awards for female employees with outstanding achievements in labor production and trade union activities.
Lập kế hoạch hoạt động nhân dịp Quốc tế phụ nữ 8/3 và tổ chức hướng ứng tuần lễ áo dài, tổ chức hợp mặt toàn thể nữ CB.CNVLĐ công ty để ôn lại truyền thống, tổ chức các hoạt động vui chơi khác.
Plan activities on the occasion of International Women's Day 8/3 and organize ao dai week, hold a meeting for all female employees of the company to review traditions, and organize other fun activities.
c) Hoạt động đào tạo người lao động/Employee training activities.
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên.
- Average number of training hours per year, by employee and by employee classification.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.
- Skills development and continuous learning programs to support workers in securing employment and career development.
Thực hiện kế hoạch, chỉ đạo của Tập đoàn và các cơ quan quản lý trên địa bàn trú đóng cũng như các Hiệp hội ngành gỗ, trong năm 2024 công ty đã cử lãnh đạo đơn vị và các cán bộ tham dự các lớp tập huấn ngăn hạn. Ban lãnh đạo công ty tạo điều kiện thuận lợi về phương tiện như đưa đón, chi phí ăn ở trong công tác đào tạo nghiệp vụ đối với người lao động được cử đi học theo nhu cầu đào tạo của công ty.
Implementing the plans and directions of the Group and local management agencies as well as wood industry associations, in 2024, the company sent entity leaders and staff to attend short-term training courses. The company's leadership created favorable conditions in terms of transportation, accommodation and food expenses for professional training for employees sent to study according to the company's training needs.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/Report on responsibility to local communities
Các hoạt động đều tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng.
Community investment activities and other community development activities, including financial support for community service.
Năm 2021 công ty đạt tiêu chuẩn BSCI và văn luôn duy trì đến nay, công ty đạt yêu cầu việc tuân thủ các quy định pháp luật về việc thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động; tuân thủ các quy định của Ngành cao su, của Nhà nước về môi trường, PCCC, ATVSLĐ, chính sách chế độ, quyền lợi người lao động...
In 2021, the company achieved BSCI standards and has maintained them until now. The company meets the requirements for compliance with legal regulations on implementing policies for employees; complying with regulations of the rubber industry, the State on the environment, fire prevention, occupational safety and health, policies, benefits for employees...
Công ty thực hiện công tác tự kiểm tra tại cơ sở: Về việc thực hiện và chấp hành nội quy lao động, an toàn về sinh lao động; phòng chống cháy nổ; an toàn về sinh thực phẩm, trang cấp và sử dụng đồ bảo hộ lao động; về sinh công nghiệp nhà xưởng, đánh sáng môi trường lao động; giờ giác làm việc và thời giờ nghỉ ngơi...
The company conducts self-inspection at the facility: Regarding the implementation and compliance with labor regulations, labor safety and hygiene; fire prevention and fighting; food safety and hygiene, provision and use of labor protection equipment; industrial hygiene of the factory, lighting of the working environment; working hours and rest hours...
Công ty đã phối hợp chặt chẽ với Công đoàn thực hiện các phong trào do Tập đoàn công nghiệp Cao su cũng như của địa phương tổ chức:
The Company has closely coordinated with the Union to carry out movements organized by the Rubber Industry Group as well as by the locality:
Thăm hỏi và tặng quà tết cho các đối tượng chính sách trên địa bàn phường vào các dip tết hàng năm.
Visit and give Tet gifts to policy beneficiaries in the ward on annual Tet occasions.
Hỗ trợ phong trào "Tết nhân ái" Xuân Át Tỷ 2025, Ứng hộ kinh phí tặng sổ BHXH, thẻ BHYT cho người có hoàn cảnh khó khăn, Hỗ trợ chương trình "Xuân với trẻ em khó khăn" tỉnh Bình Dương lần XVIII năm 2025. Hỗ trợ kinh phí trao học bổng học sinh, sinh viên vượt khó, trẻ em khó khăn lần XXIII năm 2024 tỉnh Bình Dương. Ứng hộ từ thiện Mái Ám Trinh Vương. Ứng hộ bóng đá giao hữu gây quỹ từ thiện "Lan tỏa yêu thương" Quỹ hoạt động Chữ Thập Đô Tinh Bình Dương.
Supporting the "Tet of Kindness" movement for Spring At Ty 2025, Supporting funds to donate social insurance books and health insurance cards to people in difficult circumstances, Supporting the "Spring with disadvantaged children" program in Binh Duong province for the 18th time in 2025. Supporting funds for awarding scholarships to students overcoming difficulties and disadvantaged children for the 23rd time in 2024 in Binh Duong province. Support charity Trinh Vuong Shelter. Supporting friendly football to raise charity funds "Spread love" Red Cross Activities Fund of Binh Duong Province.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh/Reports on Green Capital Market Activities
Năm 2024 là năm thứ 6 liên tiếp công ty tiếp tục đạt top 100 doanh nghiệp bền vững do Hội đồng doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam bình chọn.
2024 is the 6th consecutive year that the company continues to be in the top 100 sustainable enterprises voted by the Vietnam Business Council for Sustainable Development.
Đây là thành quả lao động chung của toàn thể người lao động trong công ty. Ban Lãnh đạo Công ty cùng toàn thể người lao động đã rất quyết tâm đối mới trong quản lý và tổ chức sản xuất. Công ty sẽ duy trì, phát huy những thành tích đã đạt được để đạt hiệu quả cao hơn trong những năm tiếp theo.
Công ty thực hiện công tác tự kiểm tra tại cơ sở: Về việc thực hiện và chấp hành nội quy lao động, an toàn về sinh lao động; phòng chống cháy nổ; an toàn về sinh thực phẩm, trang cấp và sử dụng đồ bảo hộ lao động; về sinh công nghiệp nhà xưởng, đánh sáng môi trường lao động; giờ giác làm việc và thời giờ nghỉ ngơi...
This is the collective labor achievement of all employees in the company. The Company's Leadership and all employees are determined to innovate in management and production organization. The company will maintain and promote the achievements to achieve higher efficiency in the following years.
The company conducts self-inspection at the facility: Regarding the implementation and compliance with labor regulations, labor safety and hygiene; fire prevention and fighting; food safety and hygiene, provision and use of labor protection equipment; industrial hygiene of the factory, lighting of the working environment; working hours and rest hours...
CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHUNG NHAN
This is to certify that
CÔNG TY CỐ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ THUẬN AN
Là Đoanh nghiệp bền vững năm 2024
Is a Sustainable Business in 2024
Theo QD số / Decision No.: 2210/QD-LDTM-PTBV Ngày 08 tháng 11 năm 2024
CHỮ TÍCH VCCI
VCCI CHAIRMAN AND PRESIDENT
Phạm Tấn Công
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC/REPORT AND EVALUATION OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Evaluation of production and business performance
- Tổng doanh thu năm 2024 là 274.741 triệu đồng, đạt 100,45% so với kế hoạch năm.
- Total revenue in 2024 is 274,741 million VND, reaching 100.45% of the annual plan.
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 10.742 triệu đồng, đạt 100,39% kế hoạch năm.
- Total profit before tax in 2024 is 10,742 million VND, reaching 100.39% of the annual plan.
- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 8.555 triệu đồng, đạt 99,94% kế hoạch năm.
- Total profit after tax in 2024 is 8,555 million VND, reaching 99.94% of the annual plan.
- Số đã nộp ngân sách năm 2024 là 5.310 triệu đồng, đạt 115,53% kế hoạch năm.
- The amount paid to the budget in 2024 is 5,310 million VND, reaching 115.53% of the annual plan.
| STT No | Chi tiêu/ Items | ĐVT Currency unit | Kế hoạch 2024 Plan 2024 | Thực hiện 2024 Implementation 2024 | % so với KH năm % compared to the annual plan | % so với 2023% compared to 2023 |
| 1 | Tổng doanh thu/Total revenue | Tr đồng Million dong | 273.500 | 274.741 | 100,45 | 103,23 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax | Tr đồng Million dong | 10.700 | 10.742 | 100,39 | 83,02 |
| 3 | Tỷ suất LNTT/Vốn điều lệ/ Profit before tax/Charter capital ratios | % | 10,29 | 10,33 | 100,39 | 86,07 |
| 4 | Tỷ lệ chia cổ tức/Dividend ratio | % | 5 | 5 | 100,00 | 90,91 |
2. Tình hình tài chính/Financial situation
Tình hình tài sản, tình hình nợ phải trả/Asset situation, liability situation
Hiện nay, tổng số vốn cô phần của Công ty là 104 tỷ đồng, tương đương với 10.400.000 cô phần, số lượng cô phiếu quỹ hiện nay lên 570.000Cp.
Currently, the Company's total equity capital is 104 billion VND, equivalent to 10,400,000 shares, the current number of treasury shares is 570,000 shares.
Một số chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của Công ty đến ngày 31/12/2024 như sau:
Some indicators of the Company's assets and capital as of December 31, 2024 are as follows:
| STT No. | Chỉ tiêu Items | DVT Currency unit | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Chênh lệch Difference | Tỷ lệ % Proportion % |
| 1 | Tiền và tương đương tiền/Cash and cash equivalents | Tr đồng Million dong | 5.994 | 2.253 | -3.741 | -62,41% |
| 2 | Tiền gửi có kỳ hạn/Time deposits | " | 232.101 | 186.250 | -45.851 | -19,75% |
| 3 | Phải thu khách hàng/Trade receivables | " | 8.246 | 14.639 | 6.393 | 77,53% |
| 4 | Trả trước người bán/Prepayments to suppliers | " | 476 | 2.874 | 2.398 | 503,78% |
| 5 | Phải trả người bán/Payables to suppliers | " | 13.423 | 13.484 | 61 | 0,45% |
| 6 | Người mua trả tiền trước/Advance payments from buyers | " | 3.105 | 1.693 | -1.412 | -45,48% |
| 7 | Vay ngắn hạn/Short-term borrowings | " | 142.704 | 126.532 | -16.172 | -11,33% |
Công nợ phải thu khách hàng là 14,639 tỷ đồng, Công ty luôn theo dõi tiền độ thanh toán của khách hàng xuất khẩu đồng thời gửi yêu cầu thanh toán đối với công nợ trong nước đã đến hạn.
Customer receivables are 14,639 billion VND. The Company always monitors the payment progress of export customers and sends payment requests for overdue domestic debts.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policy, management
1/ Xây dựng sự gắn kết, động tâm, động thuận, động hành trong công việc/Building cohesion, unity, consensus, and companionship in work;
2/ Đội ngũ lao động có sức khỏe, kỹ thuật, kỹ luật, năng suất cao/A team of workers with good health, technique, discipline, and high productivity;
3/ Tạo môi trường làm việc tốt: an toàn, sạch sẽ, thông thoáng, ngăn nắp/Creating a good working environment: safe, clean, airy, and tidy.
4/ Thực hành tiết kiệm, không lãng phí, cung ứng nguyên vật liệu đồng bộ, kip thòi cho sản xuất/Practicing thrift, not wasting, providing synchronous and timely raw materials for production.
5/ Luôn cải tiến để trưởng thành, luôn sáng tạo để phát triển/Always improve to grow, always be creative to develop.
6/ Tăng năng suất lao động phải song hành với tăng chất lượng sản phẩm và hiệu quả/Increasing labor productivity must go hand in hand with increasing product quality and efficiency.
7/ Chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần người lao động/Taking good care of the material and spiritual life of workers.
8/ Phát huy vai trò tổ chức đoàn thể trong thi đua lao động sản xuất, văn thể mỹ/Promoting the role of mass organizations in emulation in production, culture, sports and fine arts.
4. Kế hoạch phát triển trong năm 2025/Development plan in 2025
Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 trong điều kiện có nhiều yếu tố thuận lợi, khó khăn đan xen. Ban điều hành sẽ tiếp tục tập trung thực hiện tốt Nghi quyết mà Đại hội đồng cổ đông giao, trong đó tập trung quyết liệt các nội dung cụ thể như sau:
Implementing the 2025 production and business plan in conditions with many favorable and difficult factors intertwined. The Executive Board will continue to focus on implementing the Resolution assigned by the General Meeting of Shareholders, focusing on the following specific contents:
Thứ nhất, chủ động tìm hiểu, nghiên cứu, theo sát thông tin thị trường phục vụ cho việc ra quyết định sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao nhận thức xã hội về các quan hệ thị trường, về hội nhập kinh tế quốc tế;
Firstly, proactively learn, research, and closely follow market information to serve businesses' production and business decisions, raise social awareness of market relations, and international economic integration;
Thứ hai, phát triển những sản phẩm, mẫu mã do công ty tự thiết kế chào bán trên thị trường, phù hợp với thị hiểu và nhu cầu của người tiêu dùng, gia tăng cơ hội tìm kiếm khách hàng;
Second, develop products and designs designed by the company to sell on the market, suitable to consumers' tastes and needs, increasing opportunities to find customers;
Thứ ba, tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, cùng với các giải pháp kiểm soát định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu, tìm kiếm nhà cung cấp có giá tốt, tiết giảm chi phí tối đa để giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tạo uy tín với khách hàng gia tăng cơ hội hợp tác;
Third, strengthen technical management, product quality, ensure on-schedule delivery, along with solutions to control consumption norms of supplies and raw materials, find suppliers with good prices, minimize costs to reduce prices, increase competitiveness, create reputation with customers and increase cooperation opportunities;
Thứ tự, đầu tư một số máy móc mới công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao của sản phẩm. Đồng thời chế tạo một số máy công cụ phụ trợ, sắp xếp dây chuyên sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp với dòng hàng hiện tại, nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh;
Fourth, invest in some new machinery with modern technology to meet the high technical requirements of the product. At the same time, manufacturing a number of auxiliary machine tools, arranging production lines, machinery and equipment in accordance with current product lines, in order to improve efficiency in production and business;
Thứ năm, đồi mới sắp xếp tổ chức bộ máy công ty theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
Fifth, innovate and reorganize the company's organizational structure in a streamlined, efficient and effective manner;
Thứ sáu, chăm sóc tốt khách hàng hiện có, đặc biệt là khâu phát triển mẫu mới cùng khách hàng, đồng thời tiếp tục tìm kiếm thêm khách hàng mới bằng nhiều kênh như: tham gia hội chợ triển lãm, sản thương mại điện tử, Web của công ty thường xuyên cấp nhất những thông tin, mẫu mã, sản phẩm mới công ty tự thiết kế lên Showroom 3D nhằm giới thiệu và mang sản phẩm của công ty đến gần hơn với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi gia tăng cơ hội hợp tác, tìm kiếm và lựa chọn đơn hàng, khách hàng có hiệu quả;
Sixth, take good care of existing customers, especially in developing new models with customers, and continue to seek new customers through many channels such as: participating in exhibitions, e-commerce platforms, the company's website, regularly updating information, designs, and new products the company designs on its own in the 3D Showroom to introduce and bring the company's products closer to customers, creating favorable conditions to increase opportunities for cooperation, search and selection of orders, customers effectively;
Thứ bảy, quan tâm công tác tuyển dụng lao động đáp ứng nhu cầu sản xuất, ổn định nguồn lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần người lao động nhằm gắn kết tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp. Thường xuyên tổ chức đối thoại để nắm rõ và kịp thời tâm tư của người lao động nhằm có biện pháp ổn định tâm lý giúp người lao động yên tâm sản xuất, động viên, khuyến khích người lao động tích cực tham gia cải tiến, sáng tạo trong sản xuất, nỗ lực cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn;
Seventh, pay attention to labor recruitment to meet production needs, stabilize the labor source, take care of the material and spiritual lives of workers in order to unite the collective of officials and employees in the company, build and develop corporate culture. Regularly organize dialogues to clearly and promptly understand the thoughts of workers in order to take measures to stabilize their psychology to help workers feel secure in production, motivate and encourage workers to actively participate in innovation and creativity in production, and strive together to overcome difficult times;
Thứ tám, duy trì thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015, đồng thời duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động của dự án Score với đề tài nghiên cứu “Sản xuất tinh gọn”, “Loại bỏ lăng phí trong ngành gỗ”, tuân thủ bộ quy tắc ứng xử BSCI đáp ứng yêu cầu của pháp luật về trách nhiệm xã hội, thiết lập môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, đảm bảo tính minh bạch, giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra cho chuỗi cung ứng, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín thương hiệu thuận lợi cho xuất khẩu sản phẩm sang những thị trường khó tính, là tiền đề để gia tăng sự hợp tác và thu hút khách hàng mới đến với công ty;
Eighth, maintain the implementation of the ISO 9001-2015 quality management system, while maintaining and promoting the performance of the Score project with the research topics "Lean Production", "Eliminating waste in the wood industry", complying
with the BSCI code of conduct to meet the requirements of the law on social responsibility, establishing a safe and healthy working environment, ensuring transparency, minimizing possible risks to the supply chain, Improving labor productivity and product quality, enhancing brand reputation to facilitate exporting products to demanding markets, is a premise for increasing cooperation and attracting new customers to the company;
Thứ chín, tiếp tục duy trì và thực hiện là Doanh nghiệp phát triển bền vững về thực hiện chỉ tiêu ở ba lĩnh vực Kinh tế - Xã hội - Môi trường. Năm 2025, tập thể người lao động toàn công ty cùng Ban Lãnh đạo công ty đoàn kết và quyết tâm là sức mạnh công hướng tạo động lực mạnh mẽ giúp Công ty vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ động giao;
Ninth, continue to maintain and implement sustainable enterprise development in terms of implementing targets in three areas of Economy - Society - Environment. In 2025, the entire company's employees and the Company's Board of Directors are united and determined to be a synergistic force that creates a strong driving force to help the Company overcome all difficulties to complete the planned targets assigned by the General Meeting of Shareholders;
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)/Board of General Directors' explanation of audit opinion (if any):
Không có/None
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment report related to the company's environmental and social responsibility.
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường/Assessment related to environmental indicators
- Công tác xử lý nước thải/Wastewater treatment:
+ Tổng quan về hệ thống thu gom nước mưa và nước thải: công ty có hệ thống thu gom nước mưa, nước thải; nước thải được thu gom có hệ thống xử lý trước khi thải ra công thoát nước của hệ thống thoát nước dọc theo đại lộ Bình Dương.
+ Overview of rainwater and wastewater collection system: the company has a rainwater and wastewater collection system; collected wastewater has a treatment system before being discharged into the drainage system along Binh Duong Avenue.
+ Quy trình hệ thống xử lý nước thải: nước thải sau Bề gom, lắng -> Bề điều hòa -> Bề sinh học hiểu khí -> Bề lắng -> Bề khử trùng -> Bồn lọc -> Thải ra môi trường.
+ Wastewater treatment system process: wastewater after Collection tank, sedimentation tank -> Equalization tank -> Aerobic biological tank -> Sedimentation tank -> Disinfection tank -> Filter tank -> Discharged into the environment.
+ Đánh giá công tác vận hành (độ ổn đinh, độ đáp ứng yêu cầu), công suất xử lý thực tế là 40m3/ngày đêm; chất lượng nước thải trước và sau xử lý: đạt yêu cầu tiêu chuẩn Việt Nam.
+ Operation evaluation (stability, response to requirements), actual treatment capacity is 40m3/day and night; wastewater quality before and after treatment: meets Vietnamese standards.
- Công tác xử lý khí thải/Exhaust gas treatment:
+ Công ty có hệ thống lò hơi, có ống khói thải: có bản vẽ thiết kế, có kiểm định định kỳ theo quy định của luật hiện hành.
+ The company has a boiler system and exhaust chimney: with design drawings and periodic inspections according to current law.
+ Nguồn phát sinh khí thải: lò hơi đốt cũi để sấy gỗ.
+ Source of emission: wood-burning boiler for drying wood.
+ Quy trình hệ thống xử lý khí thải: khí thải phát sinh từ lò hơi công suất 1,5 tấn hơi/giờ, sử dụng nhiên liệu đốt cũi, được thu gom xử lý qua màng nước, được thải ra môi trường qua ống thải đường kính 350mm, cao 10m.
+ Process of exhaust gas treatment system: exhaust gas generated from the boiler with a capacity of 1.5 tons of steam/hour, using wood fuel, is collected and treated through a water membrane, and discharged into the environment through a 350mm diameter, 10m high exhaust pipe.
+ Đánh giá công tác vận hành: ổn định, đáp ứng yêu cầu sản xuất.
+ Operation evaluation: stable, meeting production requirements.
+ Chi phí vận hành chi tiết: có công nhân phụ trách lò hoi vận hành, được công ty ký hợp đồng và trả lương hàng tháng.
+ Detailed operating costs: there are workers in charge of boiler operation, signed contracts by the company and paid monthly.
- Công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại, chất thải rắn (công nghiệp, sinh hoạt): công ty có nhà chứa rác có mái che, để thu gom, chứa và phân loại rác nguy hại, rác công nghiệp, rác sinh hoạt; có ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, có chứng từ thu gom cụ thể.
- Management and treatment of hazardous waste and solid waste (industrial and domestic): the company has a covered garbage warehouse to collect, store and classify hazardous waste, industrial waste and household waste; Sign a contract with a waste collection, transportation and treatment unit, and have specific collection documents.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/Assessment related to labor issues:
Trong công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn tính mạng cũng như tài sản của công ty, lực lượng bảo vệ tự quản đã luôn chủ động giải quyết các tình huống xảy ra tại đơn vị và đồng thời phối hợp tốt với các lực lượng địa phương để cùng giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn.
In the work of protecting security and order, safety of life and property of the company, the self-managed security force has always proactively resolved situations
occurring at the entity and at the same time coordinated well with local forces to maintain security and order in the area.
Đội Bảo vệ thường xuyên tự kiểm tra, giám sát tình hình nguy cơ cháy nổ, phân công luân phiên trực cơ quan, trực PCCC 24/24 giờ những ngày Lễ Tết đảm bảo an toàn tài sản công ty.
The Security Team regularly self-checks and monitors fire and explosion risks, assigns shifts to work at the agency, and is on fire prevention duty 24/7 during holidays to ensure the safety of company assets.
Phối hợp cùng Cảnh sát PCCC Thuận An, đã tổ chức huấn luyện, diễn tập PCCC vào ngày 20/4/2024 tại công ty.
In coordination with Thuan An Fire Police, fire prevention training and drills were organized on April 20, 2024 at the company.
Đội PCCC công ty huấn luyện nghiệp vụ PCCC định kỳ 1 lần / quý, trong năm đã huấn luyện 4 lần cho đội PCCC.
The company's fire prevention team conducts fire prevention training once a quarter. During the year, the fire prevention team has been trained 4 times.
Công ty thực hiện công tác tự kiểm tra tại cơ sở: Về việc thực hiện và chấp hành nội quy lao động, an toàn về sinh lao động; phòng chống cháy nổ; an toàn về sinh thực phẩm, trang cấp và sử dụng đồ bảo hộ lao động; về sinh công nghiệp nhà xưởng, đánh sáng môi trường lao động; giờ giác làm việc và thời giờ nghỉ ngơi.
The company conducts self-inspection at the facility: Regarding the implementation and compliance with labor regulations, labor safety and hygiene; fire prevention and fighting; food safety and hygiene, provision and use of labor protection equipment; industrial hygiene of the factory, lighting of the working environment; working hours and rest hours.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương/Assessment related to corporate responsibility towards local communities.
Công ty chấp hành đúng các chế độ hội họp, thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất theo thông báo của địa phương, của ngành cao su và các cơ quan chức năng khác. Thủ tục hành chính nhanh, nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý, điều hành - Thực hiện áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001-2015.
The company strictly complies with meeting regulations, periodic and irregular reporting information according to notices from localities, the rubber industry and other authorities. Fast administrative procedures, improve the efficiency of the management and administration apparatus - Implement and apply the ISO 9001-2015 management system.
Ban hành nhanh chóng, kịp thời các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo về các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh và thi đua khen thưởng.
Promptly issue leadership and direction documents on all aspects of production and business activities and emulation and rewards.
- Các cơ quan pháp luật hoặc chuyên ngành thực hiện tại công ty/Legal or specialized agencies performing at the company:
Trong năm 2024, có khách hàng đánh giá tiêu chuẩn BSCI, trách nhiệm xã hội, công ty đạt yêu cầu việc tuân thủ các quy định pháp luật về việc thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động; đánh giá việc doanh nghiệp tuân thủ các quy định của Ngành cao su, của Nhà nước về môi trường, PCC, ATVSLĐ, chính sách chế độ, quyền lợi người lao động...
In 2024, customers assessed the BSCI standards, social responsibility, the company met the requirements of compliance with legal regulations on the implementation of policies for employees; assessed the company's compliance with regulations of the rubber industry, the State on environment, fire prevention, occupational safety and health, policies, regimes, employee benefits...
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY/BOARD OF DIRECTORS' ASSESSMENT OF THE COMPANY'S PERFORMANCE
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có
đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội / Assessment of the Board of Directors on aspects of the Company's operations, including: assessments related to environmental and social responsibility
Năm 2024, là một năm đầy biến động, từ chính trị thể giới đến sự biến động kinh tế toàn cầu khiến cho hoạt động giao thương, xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng, đặc biệt là ngành sản xuất, chế biến gỗ đang phải đối mặt với nhiều khó khăn khi yếu tố lạm phát văn còn ở mức cao, chính sách tiền tệ văn chưa nói lòng; kinh tế thế giới hồi phục chậm.... khiến nhu cầu nhập khẩu cũng như đơn hàng tại các thị trường lớn bị sụt giảm mạnh làm cho thị trường cạnh tranh đơn hàng ngày càng gay gắt. Tình trạng thiếu đơn hàng kéo dài, ảnh hưởng lớn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. HĐQT chủ động bám sát nghị quyết chỉ đạo kịp thời nên kết quả thực hiện năm 2024 của công ty đều đạt và đạt kế hoạch đề ra.
2024 is a year full of changes, from world politics to global economic fluctuations, affecting trade, import and export activities, especially the wood production and processing industry, which is facing many difficulties when inflation is still high and monetary policy has not yet been loosened; The world economy is recovering slowly... causing import demand as well as orders in major markets to decline sharply, making market competition for orders increasingly fierce. The lack of orders persists, greatly affecting the company's production and business plans. The Board of Directors proactively followed resolutions and timely guidance, so the company's 2024 performance results met and achieve the plan.
- Vốn và tài sản của các cổ đông được sử dụng một cách hiệu quả, bảo toàn qua các năm. Đồng thời, Công ty cũng cân đối được nguồn đầu tư, bảo đảm hài hòa lợi ích của các cổ đông và có phần phân phối cho người lao động thông qua chính sách tiền lương và việc sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi. Ngoài ra, Công ty luôn hoàn thành các nghĩa vụ thuế, nộp ngân sách đối với Nhà nước.
- Shareholders' capital and assets are used effectively and preserved over the years. At the same time, the Company also balances investment sources, ensures harmony of shareholders' interests and distributes them to employees through salary policies and the use of bonus and welfare funds. In addition, the Company always fulfills its tax obligations and budget payments to the State.
HĐQT luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, tâm huyết với công ty và nhạy bên trước những biến động của thị trường. HĐQT dành nhiều thời gian nghiên cứu, thảo luận để đưa ra các chủ trương, nghị quyết phù hợp, góp phần định hướng phát triển cho công ty. Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa HĐQT và bộ máy chuyên môn, công tác điều hành được thực hiện hiệu quả, đảm bảo hoạt động công ty diễn ra suôn sẻ.
The Board of Directors always maintains the spirit of solidarity, dedication to the company and is sensitive to market fluctuations. The Board of Directors spends a lot of time researching and discussing to come up with appropriate policies and resolutions, contributing to the company's development orientation. Thanks to the smooth coordination between the Board of Directors and the professional apparatus, management work is carried out effectively, ensuring the company's operations run smoothly.
Đối mặt với những khó khăn trong năm qua, HDQT đã thể hiện sự đoàn kết, đồng lòng, cùng Ban điều hành kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh. HDQT cũng đóng góp ý kiến quan trọng trong việc định hướng chiến lược ngắn hạn và trung hạn cho sự phát triển bền vững của Công ty.
Faced with difficulties over the past year, the Board of Directors has shown solidarity and consensus, working with the Executive Board to promptly handle arising issues. The Board of Directors also contributes important opinions in orienting short- and medium-term strategies for the sustainable development of the Company.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty/Board of Directors' assessment of the performance of the company's Board of General Directors.
Việc giảm sát hoạt động của Tổng giám đốc đã được HĐQT thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT. Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Tổng giám đốc được thực hiện thông qua các hình thức như: tổ chức các cuộc họp do HĐQT chủ trị, tham gia các cuộc họp định kỳ do Tổng giám đốc tổ chức, thông qua các báo cáo của Tổng giám đốc.
The supervision of the General Director's activities has been carried out by the Board of Directors in accordance with the provisions of the Internal Regulations on Company Administration and the Board of Directors' Operational Regulations. The Board of Directors' supervision activities over the General Director are carried out through forms such as: organizing meetings chaired by the Board of Directors, participating in periodic meetings organized by the General Director, and approving reports of the General Director.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, HĐQT đã chỉ đạo Tổng giám đốc phải bám sát kế hoạch sản xuất kinh doanh của từng tháng/quý/năm để tổ
chức thực hiện trên tinh thần phát huy tôi đa các cơ hội kinh doanh và nguồn lực của công ty.
Implementing the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders, the Board of Directors directed the General Director to closely follow the production and business plan of each month/quarter/year to organize and implement it in the spirit of maximizing business opportunities and resources of the company.
Năm 2024, là một năm đầy biến động, từ chính trị thể giới đến sự biến động kinh tế toàn cầu khiến cho hoạt động giao thương, xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng, đặc biệt là ngành sản xuất, chế biến gỗ đang phải đối mặt với nhiều khó khăn khi yếu tố làm phát văn còn ở mức cao, chính sách tiền tệ văn chưa nối lòng; kinh tế thế giới hồi phục chậm.... khiến nhu cầu nhập khẩu cũng như đơn hàng tại các thị trường lớn bị sụt giam mạnh làm cho thị trường cạnh tranh đơn hàng ngày càng gay gắt. Tình trạng thiếu đơn hàng kéo dài, ảnh hưởng lớn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. HĐQT chủ động bám sát nghị quyết chỉ đạo kịp thời nên kết quả thực hiện năm 2024 của công ty đều đạt và vượt kế hoạch để ra, cụ thể như sau.
2024 is a year full of changes, from world politics to global economic fluctuations, affecting trade, import and export activities, especially the wood production and processing industry, which is facing many difficulties when inflation is still high and monetary policy has not yet been loosened; The world economy is recovering slowly... causing import demand as well as orders in major markets to decline sharply, making market competition for orders increasingly fierce. The lack of orders persists, greatly affecting the company's production and business plans. The Board of Directors proactively followed the timely guidance resolutions, so the company's 2024 performance results met and exceeded the set plan, specifically as follows.
Thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024 với một số chỉ tiêu như sau:
Implement the 2024 production and business plan with the following targets:
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT No. | Chi tiêu Items | Kế hoạch Plan | Thực hiện Implementation | Tỷ lệ % Proportion % |
| 1 | Doanh thu và thu nhập khác/Revenue and other income | 273.500 | 274.741 | 100,45 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax | 10.700 | 10.742 | 100,37 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax | 8.560 | 8.555 | 99,94 |
- Tổng doanh thu năm 2024 là 274.741 triệu đồng, đạt 100,45% so với kế hoạch năm.
- Total revenue in 2024 is 274,741 million VND, reaching 100.45% of the annual plan.
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 10.742 triệu đồng, đạt 100,39% kế hoạch năm.
- Total profit before tax in 2024 is 10,742 million VND, reaching 100.39% of the annual plan.
- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 8.555 triệu đồng, đạt 99,94% kế hoạch năm.
- Total profit after tax in 2024 is 8,555 million VND, reaching 99.94% of the annual plan
- Số đã nộp ngân sách năm 2024 là 5.310 triệu đồng, đạt 115,53% kế hoạch năm.
- The amount paid to the budget in 2024 is 5,310 million VND, reaching 115.53% of the annual plan.
- Đầu tư góp vốn vào Công ty CP đầu tư xây dựng cao su Phú Thịnh vẫn giữ mức 2.000.000.000 đồng tương đương 20.000 cổ phiếu. Cổ tức năm 2015 và 2016 được chia bằng cổ phiếu là 1.040 cổ phần, vì vậy số cổ phiếu hiện tại đang nắm giữ là 21.040 cổ phần. Cổ tức năm 2022 được chia bằng tiền trong năm 2024 là 3,5% mệnh giá tương đương 73.640.000 đồng.
- Capital contribution to Phu Thinh Investment Construction Rubber Joint Stock Company remains at 2,000,000,000 VND equivalent to 20,000 shares. Dividends in 2015 and 2016 were paid in shares of 1,040 shares, so the current number of shares held is 21,040 shares. Dividends in 2022 paid in cash in 2024 are 3.5% of par value, equivalent to 73,640,000 VND.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị/ Plans and directions of the Board of Directors
Năm 2025, dự kiến vẫn là một năm tiếp tục khó khăn cho ngành chế biến gỗ nói chung và Gỗ Thuận An nói riêng. Tình trạng thiếu đơn hàng kéo dài, nên các doanh nghiệp cạnh tranh về giá bán sản phẩm để lấy đơn hàng sản xuất, làm mặt bằng chung giá bán sản phẩm đầu ra càng thấp gây khó cho công ty trong việc tìm kiếm đơn hàng sản xuất.
2025 is expected to continue to be a difficult year for the wood processing industry in general and Thuan An Wood in particular. The lack of orders persists, so businesses compete on product selling prices to get production orders, making the general level of output product selling prices lower, making it difficult for companies to find production orders.
Tuy nhiên, với tiềm lực hiện có (nguồn vốn, công nghệ sản xuất, năng lực quản trị, uy tín thương hiệu...), Hội đồng quản trị sẽ nỗ lực thực thi trách nhiệm của mình để chỉ đạo Ban điều hành tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu trình đại hội, cụ thể như:
However, with existing potential (capital resources, production technology, management capacity, brand reputation...), the Board of Directors will endeavor to carry out its responsibilities to direct the Executive Board to organize and complete the targets presented to the congress, specifically as follows:
Một số chỉ tiêu chính trong kế hoạch SXKD năm 2025/Some key items in the 2025 production and business plan
| STT No. | Chi tiêu Items | ĐVT Currency unit | Thực hiện 2024 Implementation 2024 | Kế hoạch Năm 2025 Plan 2025 | % so với TH năm 2024 % compared to 2024 implementation |
| 1 | Tổng doanh thu/Total revenue | Triệu đồng Million vnd | 274.741 | 275.092 | 100,13 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng Million vnd | 10.742 | 10.820 | 100,74 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế/Profit before tax | Triệu đồng Million vnd | 8.555 | 8.656 | 101,17 |
| 4 | Tỷ suất LNST/Vốn điều lệ | % | 8,23 | 8,32 | 101,18 |
| 5 | Thu nhập bình quân/ Average income | Trđ/ng/th | 9,76 | 9,93 | 101,74 |
| 6 | Đầu tư XDCB/ investment in basic construction | Tỷ đồng | 6,33 | 15,77 | 249,13 |
Để thực hiện mục tiêu trên, Hội đồng quản trị tiếp tục thực hiện và đưa ra các giải pháp chỉ đạo như sau:
To achieve the above goal, the Board of Directors continues to implement and provide solutions as follows:
Thứ nhất, tổ chức các hợp Hội đồng quản trị theo định kỳ và các cuộc hợp bất thường khi có yêu cầu, kịp thời đưa ra các chỉ đạo nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong hoạt động của công ty.
Firstly, organize regular meetings of the Board of Directors and extraordinary meetings when required, promptly giving instructions to remove difficulties and obstacles in the company's operations.
Thứ hai, tiếp tục chỉ đạo, nghiên cứu và ban hành/sửa đổi các quy định nội bộ để không ngừng nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp theo hướng công khai, minh bạch, hướng tới hiệu lực, hiệu quả trong quản lý và điều hành.
Second, continue to direct, research and promulgate/amend internal regulations to continuously improve the quality of corporate governance towards openness, transparency, towards effectiveness and efficiency in management and administration.
Thứ ba, đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy công ty theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
Third, innovate and reorganize the company's organization in a streamlined, efficient and effective manner.
Thứ tự, tiếp tục chỉ đạo thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh thúc đẩy cơ hội tìm kiếm đơn hàng, khách hàng mới.
Fourth, continue to direct the implementation of solutions to improve productivity, product quality, save costs, reduce prices, improve competitiveness and promote opportunities to find new orders and customers.
Sự đoàn kết quyết tâm cao của Cán bộ công nhân viên Công ty cùng với sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị sẽ là tiền đề cho việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Đại hội đồng Cổ đông đã đề ra..
The strong solidarity and determination of the Company's officers and employees along with the close direction of the Board of Directors will be the premise for completing the production and business plan proposed by the General Meeting of Shareholders.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY/CORPORATE GOVERNANCE
1. Hội đồng quản tri/Board of Directors
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản tri/Members and structure of the Board of Directors: Danh sách Hội đồng quản tri/List of Board of Directors
| STT No. | Họ và tên Full name | Chức vụ Position | Năm sinh Year of bith | Trình độ văn hóa & chuyên môn Professional level | Ngày bổ nhiệm Date of appointment | Chức vụ công tác hiện nay Current job title | Số cổ phiếu nắm giữ Number of shares held | Ghi chú Notes |
| 1. | Trịnh Xuân Tiến Trinh Xuan Tien | Chủ tịch Hội đồng Quản trị Chairman of the Board of Directors | 18/03/2022 | - TV HĐTV - Trường phòng Kế hoạch Đầu tư Cty TNHH MTV Cao su Bình Long-Member of the Board of Directors - Head of Planning and Investment Department of Binh Long Rubber Co., Ltd. - TV HĐQT Công ty CP Khu công nghiệp Cao su Bình Long-Member of the Board of Directors of Binh Long Rubber Industrial Park Joint Stock Company | 0 | Bổ nhiệm ngày 18/03/2022 Appointed on March 18, 2022 | ||
| 2. | Bùi Đức Vinh Bui Duc Vinh | Thành viên HĐQT Member of the Board of Directors | 22/03/2018 | - Phó Ban KHĐT Tập Đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Deputy Head of Planning and Investment Department, Vietnam Rubber Group - Chủ tịch HĐQT Cty CP TMDV Dư lịch Cao Su - Chairman of Board of Directors, Rubber Trading and Tourism Services Joint Stock Company | 0 | |||
| 3. | Lê Thị Xuyến | Thành viên HĐQT- | 28/04/2008 | Thành viên HĐQT- Tổng Giám đốc | 19.470 |
| STT No. | Họ và tên Full name | Chức vụ Position | Năm sinh Year of bith | Trình độ văn hóa & chuyên môn Professional level | Ngày bổ nhiệm Date of appointment | Chức vụ công tác hiện nay Current job title | Số cổ phiếu nắm giữ Number of shares held | Ghi chú Notes |
| Le Thi Xuyen | Tổng Giám Đốc Cty Member of the Board of Directors - General Director | Công ty CP Chế biến gỗ Thuận An Member of Board of Directors - General Director of Thuan An Wood Processing Joint Stock Company | ||||||
| 4. | Chu Thi Mai Chu Thi Mai | Thành viên HĐQT Member of the Board of Directors | 28/02/2020 | Phó Giám đốc, Công ty TNHH sản xuất Trầm Hương Việt Nam Deputy Director, Vietnam Agarwood Production Company Limited | 0 | Thành viên HĐQT độc lập Independent Member of the Board of Directors | ||
| 5. | Hoàng Văn Xuyên Hoang Van Xuyen | Thành viên HĐQT Member of the Board of Directors | 18/03/2022 | - Kế Toán Trường Cty TNHH MTV Cao su Bình Long- Chief Accountant of Binh Long Rubber Co., Ltd.- TV HĐQT Cty CP phát triển đô thị và khu công nghiệp cao su Việt Nam - Member of the Board of Directors of Vietnam Rubber Urban and Industrial Zone Development Joint Stock Company | 0 | Thành viên HĐQT độc lập Independent Member of the Board of Directors |
Tính đến thời điểm hiện nay Hội đồng quản trị có 05 thành viên trong đó 02 thành viên độc lập chiếm 40,0% và không có thành viên HĐQT nào năm giữ chức vụ thành viên HĐQT của trên 03 Doanh nghiệp khác/ Up to now, the Board of Directors has 05 members, of which 02 are independent members accounting for 40.0% and no member of the Board of Directors holds the position of member of the Board of Directors of more than 03 other Enterprises.
b) Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản tri/Subcommittees of the Board of Directors:
Hiện tại Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc. Các lĩnh vực liên quan đến nhân sự, tiền thưởng, quan hệ cổ đông,... được Thư ký & các phòng nghiệp vụ chuyên môn tham mưu.
Currently, the Board of Directors has not established any subcommittees. Areas related to human resources, bonuses, shareholder relations, etc. are advised by the Secretary and specialized departments.
c) Hoạt động của Hội đồng quản tri/Activities of the Board of Directors:
| STT No. | Thành viên HĐQT Members of Board of Directors | Chức vụ Position | Ngày bắt đầu là thành viên HĐQT Date of commencement as a member of the Board of Directors | Số buổi hợp tham dự Number of meetings attended | Tỷ lệ % Proportion % | Lý do không tham dự Reason for not attending |
| 01 | Ông Trịnh Xuân Tiến Mr. Trinh Xuan Tien | Chủ tịch Chairman | 02/2020 | 7 | 100 | |
| 02 | Bà Lê Thị Xuyến Mrs. Le Thị Xuyen | Thành viên Member | 03/2008 | 7 | 100 | |
| 03 | Ông Bùi Đức Vinh Mr. Bui Duc Vinh | Thành viên Member | 03/2018 | 7 | 100 | |
| 04 | Bà Chu Thị Mai Mrs. Chu Thị Mai | Thành viên Member | 02/2020 | 7 | 100 | |
| 05 | Ông Hoàng Văn Xuyên Mr. Hoang Van Xuyen | Thành viên Member | 03/2022 | 7 | 100 |
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị có 5 thành viên, trong đó, có 02 thành viên độc lập. Toàn bộ thành viên HĐQT tham gia tích cực trong các hoạt động hoạch định, kiểm soát tuần thủ và đảm bảo tốt các thông lệ quản trị công ty chuẩn mực.
In 2024, the Board of Directors has 5 members, including 02 independent members. All members of the Board of Directors actively participate in planning activities, compliance control and ensuring good corporate governance practices.
Trong năm HĐQT đã hợp 7 phiên định kỳ. Các cuộc hợp của HĐQT đã được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể, chuẩn bị tài liệu chu đáo, theo đúng các nguyên tắc. Nội dung các cuộc hợp được các thành viên HĐQT thảo luận đánh giá đầy đủ và cần trọng để đưa ra những định hướng, giải pháp tốt nhất cho Công ty.
During the year, the Board of Directors held 7 regular meetings. The meetings of the Board of Directors were convened and conducted with a specific schedule, carefully prepared documents, in accordance with the principles. The content of the meetings was fully and carefully discussed and evaluated by the Board of Directors members to provide the best directions and solutions for the Company.
Các vấn về liên quan đến chiến lược kinh doanh, chiến lược tài chính, văn hóa doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý.... Đều được thảo luận, kiểm soát một cách chặt chẽ giữ HĐQT và Ban TGĐ. Quá trình thực thi hoạt động của công ty diễn ra theo quy chế phân quyền rõ ràng, luôn được phân tích, nhận diện rủi ro một cách kịp thời nhằm đảm bảo sự ổn định, an toàn, tuân thủ theo quy định của pháp luật, kế hoạch do HĐQT và ĐHCD thường niên đề ra.
Issues related to business strategy, financial strategy, corporate culture, building management systems, etc. are all discussed and closely controlled between the Board of Directors and the Board of General Directors. The company's operations are carried out according to clear decentralization regulations, always analyzed and risks are identified promptly to ensure stability, safety, compliance with legal regulations, and plans set forth by the Board of Directors and the annual General Meeting of Shareholders.
| STT No. | Số Nghị quyết Resolution Number | Ngày Date | Nội dung chính Main content |
| 1 | 01/2024/ NQHDQ T- TAC | 21/3/2024 | - Thông qua kết quả SXKD năm 2023 & thông qua một số chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2024.- Approval of production and business results in 2023 & approval of some production and business plan targets in 2024.- Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2023 & thông qua kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2024.- Approval of profit distribution in 2023 & approval of profit distribution plan in 2024.- Thông qua báo cáo tài chính năm 2023 đã được Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam (AFC) kiểm toán.- Approving the 2023 financial statements audited by AFC Vietnam Auditing Company Limited (AFC).- Thông qua báo cáo thẩm tra tình hình hoạt động SXKD năm 2023 của Ban kiểm soát.- Approve the inspection report on production and business activities in 2023 of the Supervisory Board.- Thông qua tổng mức chi trá thù lao HĐQT, Ban kiểm soát, Thư ký HĐQT năm 2023 và kế hoạch năm 2024.- Approved the total remuneration of the Board of Directors, the Supervisory Board, and the Secretary of the Board of Directors in 2023 and the plan for 2024.- Thống nhất ủy quyền cho HĐQT Công ty quyết định lựa chọn Công ty kiểm toán thực hiện soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.- Agree to authorize the Company's Board of Directors to decide on the selection of an auditing company to review the semi-annual financial statements and audit the 2024 financial statements.- Thống nhất mức chia cổ tức năm 2023 là 5,5% và trích lập các quỹ năm 2023.- Agree on the 2023 dividend payment rate of 5.5% and appropriation for funds in 2023. |
| STT No. | Sô Nghi quyết Resolution Number | Ngày Date | Nội dung chính Main content |
| - Thống nhất Kế hoạch SXKD năm 2024; dự kiến mức chia cổ tức tới thiểu cho cổ đông năm 2024 là 5,0% và trích lập các quỹ năm 2024 thực hiện theo thỏa thuận của Tập đoàn sau khi có báo cáo kiểm toán năm 2024. Ủy quyền cho HDQT công ty xem xét điều chỉnh kế hoạch SXKD 2024 nếu tình hình còn ảnh hưởng bắt lợi cho công ty. - Unify the 2024 production and business plan; Expected minimum dividend payout for shareholders in 2024 is 5.0% and allocation of funds in 2024 will be made according to the Group's agreement after the 2024 audit report is available. Authorize the company's Board of Directors to review Consider adjusting the 2024 production and business plan if the situation still adversely affects the company. | |||
| 2 | 02/2024/NQHDQT-TAC | 17/03/2024 | Thống nhất việc hoãn thời gian họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Agreed to postpone the 2024 Annual General Meeting of Shareholders. |
| 3 | 03/2024/NQHDQT-TAC | 11/04/2024 | Thống nhất thời gian và địa điểm tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Agreed on the time and venue for the 2024 Annual General Meeting of Shareholders. |
| 4 | 04/2024/NQHDQT-TAC | 29/6/2024 | - Thống nhất báo cáo ước kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh quý 03 năm 2024 của Công ty. - Agree on the report on estimated production and business results for the first 6 months of 2024 and the production and business plan for the third quarter of 2024 of the Company. - Thông qua thời gian dự kiến trả cổ tức năm 2022 trước 30/9/2024, mức chi cổ tức 6,5%/mệnh giá. - Approving the expected time to pay dividends for 2022 before September 30, 2024, dividend rate of 6.5%/par value. - Thống nhất với các giải pháp để thực hiện kế hoạch quý 03 năm 2024 của ban điều hành Công ty trong điều kiện khó khăn như hiện nay. - Agree on solutions to implement the 3rd quarter 2024 plan of the Company's Executive Board in the current difficult conditions. - Thống nhất các ý kiến bảo cáo công tác kiểm tra, giảm sát của Ban kiểm soát Công ty và các kiểm nghiệm. Đề nghị ban điều hành Công ty thực hiện theo các đề nghị của Ban kiểm soát. - Agree on the opinions of the inspection and supervision reports of the Company's Control Board and recommendations. Request the Company's Executive Board to implement the recommendations of the Control Board. - Đề nghị Ban điều hành rà soát và tiết giảm chi phí, nỗ lực phấn đấu hoàn thành kế hoạch lợi nhuận năm 2024. - Propose that the Executive Board review and reduce costs, strive to complete the 2024 profit plan. - Giao Ban Tổng Giám đốc công ty làm báo cáo trình lãnh đạo Tập đoàn về việc tiến độ sử dụng đất tại Chi nhánh Bình Phước, là cơ sở báo cáo lãnh đạo tình Bình Phước. - Assign the Board of General Directors to report to the Group's |
| STT No. | Sô Nghị quyết Resolution Number | Ngày Date | Nội dung chính Main content |
| leaders on the progress of land use at Binh Phuoc Branch, as a basis for reporting to the leaders of Binh Phuoc province.- Thống nhất triển khai các bước đúng quy định để tiến hành xây dựng công trình Công tương rào công ty trong 6 tháng cuối năm theo kế hoạch đã được phê duyệt.- Agree to implement the correct steps to proceed with the construction of the company's gate and fence in the last 6 months of the year according to the approved plan.- Về vấn đề tiền thuê đất tại chi nhánh Bình Phước: Giao ban điều hành tiếp tục làm việc với các cơ quan chức năng để kiến nghị, giải trình xin giảm tiền thuê đất đảm bảo theo đúng quy định.- Regarding land rent at Binh Phuoc branch: The executive board continues to work with the authorities to propose and explain the request to reduce land rent in accordance with regulations. | |||
| 5 | 05/2024/NQHDQT-TAC | 24/7/2024 | - Thống nhất mức chi trả cổ tức năm 2022 bằng tiền là 6,5%/cổ phiếu (01 cổ phiếu được nhận 650 đồng).- Agreed on the 2022 cash dividend payment rate of 6.5%/share (1 share receives 650 VND).- Thống nhất ngày đăng ký cuối cùng là ngày 10/8/2024. Ngày thực hiện chi trả cổ tức là ngày 24/8/2024.- The final registration date is August 10, 2024. The dividend payment date is August 24, 2024.- Giao cho Ban Tổng Giám đốc Công ty tiến hành làm thủ tục đăng ký chốt danh sách cổ đông với Sở giao dịch chứng khoán.THỦCM và Trung tâm lưu ký chứng khoán.- Assign the Company's Board of General Directors to carry out procedures for registering the shareholder list with the Ho Chi Minh City Stock Exchange and the Securities Depository Center. |
| 6 | 06/2024/NQHDQT-TAC | 17/8/2024 | - Thống nhất việc vay vốn của Công ty tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Điện, Bình Dương (BIDV Điện - Bình Dương). Cụ thể:- Agree on the Company's loan at the Joint stock Commercial Bank for Investment and Development of Viet Nam - Di An Branch, Bình Dương (BIDV Di An - Bình Dương). Specifically:+ Số tiền vay quy đồng Việt Nam: tối đa 120.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi tỷ đồng).+ Loan amount in Vietnamese Dong: maximum 120,000,000,000 VND (In words: One hundred and twenty billion VND).+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ SXKD.+ Loan purpose: Supplement working capital for production and business.+ Sử dụng tài sản của Công ty để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty tại BIDV Điện - Bình Dương.+ Use the Company's assets to secure the Company's loans at BIDV Di An - Bình Dương.- Hội đồng quản tri giao cho Tổng Giám đốc Công ty được thương thảo, đảm phán, thông qua, ký kết và thực hiện các hợp đồng, văn bản có liên quan đến việc vay vốn, thế chấp, cảm cổ tài sản tại Ngân hàng.- The Board of Directors assigns the General Director of the Company to negotiate, approve, sign and execute contracts and documents related to borrowing, mortgaging and pledging assets at the Bank. |
| STT No. | Số Nghị quyết Resolution Number | Ngày Date | Nội dung chính Main content |
| 7 | 07/2024/NQHDQT-TAC | 25/9/2024 | - Thống nhất báo cáo ước kết quả sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm và kể hoạch quý 04 năm 2024 của Công ty. Đánh giá cao nổ lực của ban điều hành với kết quả đạt được.- Agree on the report on estimated production and business results for the first 9 months of the year and the plan for the fourth quarter of 2024 of the Company. Appreciate the efforts of the Executive Board with the achieved results.- Thống nhất với các giải pháp để thực hiện kế hoạch quý 04 năm 2024 của ban điều hành Công ty. Tập trung thực hiện tốt Nghị quyết mà Đại hội cổ đông giao, trong điều kiện khó khăn như hiện nay.- Agree on solutions to implement the 4th quarter 2024 plan of the Company's Executive Board. Focus on implementing the Resolution assigned by the Shareholders' Meeting, in the current difficult conditions.- Thống nhất các ý kiến báo cáo công tác kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát Công ty và các kiểm nghiệm. Tăng cường kiểm soát và có các chuyên đề kiểm tra, giám sát. Đánh giá, đề xuất kị pháp với ban điều hành, nhằm đảm bảo công tác kiểm soát tại Công ty.- Agree on the opinions of the Company's Control Board's reports on inspection and supervision and recommendations. Strengthen control and have inspection and supervision topics. Evaluate and promptly propose solutions to the Executive Board to ensure control work at the Company.- Để nghị ban điều hành tiếp tục chăm sóc tốt khách hàng truyền thống, tập trung tìm kiếm khách hàng mới. Thống nhất phát triển các kênh bán hàng từ thường mọi điện tử, để tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.- Recommend that the Executive Board continue to take good care of traditional customers and focus on finding new customers. Agree to develop sales channels from e-commerce to increase efficiency in production and business.- Tiếp tục tăng cường thực hiện tiết kiệm để tiết giám các khoản chi phí, thường xuyên duy tư, bảo dưỡng máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động theo chủ trương của Tập đoàn, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả.- Continue to strengthen savings to reduce expenses, regularly maintain machinery and equipment to increase labor productivity according to the Group's policy, ensuring effective use of capital.- Thống nhất ra soát xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, với các chi tiêu ở mức độ phù hợp với năng lực của Công ty, đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch Tập đoàn giao.- Agree to review and develop the 2024 production and business plan, with targets at a level appropriate to the Company's capacity, ensuring good implementation of the Group's assigned plan.- Để nghị ban điều hành tập trung hoàn thành công trình công, tưởng rào Công ty theo kế hoạch được duyệt. Thống nhất chủ trương đầu tư máy móc thiết bị thay thế phục vụ cho nhu cầu sản xuất ở mức độ phù hợp, để xây dựng kế hoạch đầu tư XDCB năm 2024.- Propose that the Executive Board focus on completing the Company's gate and fence project according to the approved plan. Agree on the policy of investing in replacement machinery and equipment to serve production needs at an appropriate level, to |
| STT No. | Số Nghị quyết Resolution Number | Ngày Date | Nội dung chính Main content |
| develop a basic construction investment plan for 2024.- Thống nhất chủ trương đầu tư hệ thống phòng cháy chữa cháy tư động để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và đạt chứng chỉ FSC. Đề nghị ban điều hành báo cáo cụ thể và có lộ trình thực hiện.- Agree on the policy of investing in an automatic fire protection system to meet customer requirements and achieve FSC certification. the executive board to report specifically and have an implementation roadmap.- Tập trung chăm lo đời sống, vật chất, tinh thần cho người lao động.Đảm bảo tiền lương và thu nhập ổn định, tạo được việc làm để người lao động yên tâm gắn bó với Công ty.- Focus on taking care of the material and spiritual life of employees. stable salary and income, create jobs so that employees can feel secure in staying with the Company. |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/Activities of independent members of the Board of Directors.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị có 5 thành viên, trong đó, có 02 thành viên độc lập. Các thành viên HĐQT độc lập cùng HĐQT tham gia tích cực trong các hoạt động hoạch định, kiểm soát tuần thủ và đảm bảo tốt các thông lệ quản trị công ty chuẩn mực.
In 2024, the Board of Directors has 5 members, including 02 independent members. Independent members of the Board of Directors and the Board of Directors actively participate in planning activities, monitoring compliance and ensuring good corporate governance practices.
| STT No. | Thành viên HĐQT Members of Board of Directors | Chức vụ Position | Ngày bắt đầu là thành viên HĐQT Date of commencement as a member of the Board of Directors | Số buổi hợp tham dự Number of meetings attended | Tỷ lệ % Proportion % | Lý do không tham dự Reason for not attending |
| 01 | Ông Hoàng Văn Xuyên Mr. Hoang Van Xuyen | Thành viên Member | 03/2022 | 7 | 100 | |
| 02 | Bà Chu Thị Mai Mrs. Chu Thị Mai | Thành viên Member | 02/2020 | 7 | 100 |
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẦN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
Đánh giá về hoạt động của HĐQT Công ty trong năm 2024, thành viên độc lập HĐQT nhận định chung như sau:
Assessing the performance of the Company's Board of Directors in 2024, the independent members of the Board of Directors have the following general comments:
- HĐQT Công ty đã làm việc với tinh thần trách nhiệm và mình bạch trong công tác quản trị, tuần thú đúng các quy định đối với Công ty đại chúng. Các cuộc họp của HĐQT đã được triệu tập kịp thời và thực hiện theo các trình tự quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty. Nội dung các cuộc họp đều được các thành viên HĐQT thảo luận, đánh giá đầy đủ và cần thận để đưa ra những định hướng và giải pháp đem lại lợi ích cao nhất cho Công ty.
- The Board of Directors of the Company has worked with a sense of responsibility and transparency in governance, strictly complying with the regulations for public companies. The meetings of the Board of Directors have been convened promptly and conducted in accordance with the procedures prescribed in the Charter and Internal Regulations on Corporate Governance. The content of the meetings has been discussed, fully and carefully evaluated by the members of the Board of Directors to provide directions and solutions that bring the highest benefits to the Company.
- Các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường, đầu tư công nghệ và xây dựng hệ thống quản lý đều được HĐQT thường xuyên xem xét và đánh giá trong các cuộc họp định kỳ.
- Issues related to business strategy, market expansion, technology investment and management system development are regularly reviewed and evaluated by the Board of Directors in regular meetings.
- Các quyết định của HĐQT tại các cuộc họp đều được HĐQT thông qua theo nguyên tắc đa số, biên bản cuộc họp được lập đầy đủ, có chữ ký của các thành viên HĐQT tham dự họp.
- All decisions of the Board of Directors at meetings are approved by the Board of Directors based on the majority principle, and the meeting minutes are fully prepared and signed by the Member of the Board of Directors attending the meeting.
- Về cơ cấu tổ chức/About organizational structure
Trong năm 2024, HĐQT có tất cả 05 thành viên, trong đó có 02 thành viên độc lập. Toàn bộ các thành viên HĐQT đều tham gia đầy đủ và tích cực vào các hoạt động hoạch định, kiểm soát tuân thủ, phản biện chiến lược, đảm bảo tốt các thông lệ quản trị công ty chuẩn mực.
In 2024, the Board of Directors will have a total of 05 members, including 02 independent members. All members of the Board of Directors will fully and actively participate in planning, compliance control, strategic review activities, ensuring good corporate governance practices.
- Về cơ chế vận hành hoạt động/About the operating mechanism:
- Năm 2024, HĐQT đã tổ chức 07 phiên hợp, bao gồm cả tập trung và lấy ý kiến thành viên HĐQT bằng văn bản. Các cuộc hợp của HĐQT đã được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể, chuẩn bị tài liệu đầy đủ, tuần thủ quy định tại Điều lệ Công ty và quy
định của pháp luật. Nội dung các cuộc họp được các thành viên HĐQT thảo luận, phần biện, đánh giá đầy đủ và cần trọng.
- In 2024, the Board of Directors held 07 meetings, including both in person and in writing. The meetings of the Board of Directors were convened and held with a specific schedule, with full preparation of documents, in compliance with the provisions of the Company's Charter and the provisions of law. The content of the meetings was discussed, commented on, and evaluated fully and carefully by the members of the Board of Directors.
- Các vấn đề liên quan đến chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tài chính, văn hóa doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý trong Công ty đều được thảo luận, kiểm soát một cách chặt chẽ giữa HĐQT và BĐH.
- Issues related to strategy, business plan, finance, corporate culture, and building a management system in the Company are all discussed and closely controlled between the Board of Directors and the Executive Board.
- Các thay đổi về kế hoạch đâu tư, chiến lược mới đều được nghiên cứu độc lập, có cơ sở khoa học và phần biện giữa HĐQT và BĐH.
- Changes in investment plans and new strategies are all independently researched, scientifically based and debated between the Board of Directors and the Executive Board.
- Về kết quả công tác quản trị và giám sát/On the results of management and supervision work:
- Về tổng thể, HĐQT đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc triển khai các kế hoạch, chủ trương, định hướng chiến lược do ĐHĐCD đề ra.
- Overall, the Board of Directors has performed its role well in implementing the plans, policies and strategic directions set forth by the General Meeting of Shareholders.
- HĐQT đã tuân thủ các quy định về quản trị công ty, triệu tập các cuộc họp định kỳ và bất thường nhằm kịp thời chỉ đạo, ban hành các quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
- The Board of Directors has complied with corporate governance regulations, convened regular and extraordinary meetings to promptly direct and issue decisions appropriate to the actual situation.
- HĐQT đã thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát BĐH thực hiện các nội dung đã được ĐHĐCD và HĐQT thông qua, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời hài hòa lợi ích của Công ty và các cổ đông.
- The Board of Directors has properly performed its role and responsibility in directing, supporting, and supervising the Executive Board in implementing the contents approved by the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors, ensuring compliance with legal regulations, while harmonizing the interests of the Company and shareholders.
- Thành viên HĐQT giữ chức danh trong BĐH thường xuyên tham dự các cuộc họp định kỳ và bất thường của BĐH. Các quyết định quan trọng của BĐH đều được phân tích, phần biện và tham vấn từ các thành viên HĐQT / Chủ tịch HĐQT nhằm bảo đảm lợi ích của Công ty.
- The Member of the Board of Director holding positions in the Executive Board regularly attend regular and extraordinary meetings of the Executive Board. Important decisions of the Executive Board are analyzed, criticized and consulted by The Member of the Board of Director / Chairman of the Board of Directors to ensure the interests of the Company.
- Các thành viên HĐQT nhận diện một cách chủ động vai trò, trách nhiệm hỗ trợ đối với BDH và có sự chia sẻ kinh nghiệm, tương tác, trao đổi đối với BDH về nghiệp vụ quản trị Công ty.
- The Member of the Board of Director proactively identify their roles and responsibilities in supporting the Executive Board and share experiences, interact, and exchange with the Executive Board on corporate governance.
4. Kết luận/Conclusion:
- HĐQT đã thực hiện đầy đủ chức năng đại diện của các chủ sở hữu trong việc giám sát hoạt động điều hành của Công ty, định hướng phù hợp và chỉ đạo kịp thời đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được các chỉ tiêu do ĐHĐCD giao, trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty.
- The Board of Directors has fully performed its representative function of the owners in supervising the Company's operations, providing appropriate orientation and timely direction to ensure effective use of resources to achieve the targets assigned by the General Meeting of Shareholders, on the basis of compliance with the provisions of law and the Company's Charter.
- Bên cạnh việc thực hiện chức năng quản lý, giám sát công tác điều hành của BĐH, HĐQT đã phối hợp chặt chẽ với BĐH tìm kiếm những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh năm 2024.
- In addition to performing the management and supervision functions of the Executive Board, the Board of Directors has closely coordinated with the Executive Board to find solutions to overcome difficulties in production and business in 2024.
- Nhìn chung, năm 2024 mặc dù ngành gỗ đang phải đôi mắt với nhiều khó khăn khi yếu tố lạm phát vấn còn ở mức cao, chính sách tiến tệ vẫn chưa nói lòng; kinh tế thế giới hồi phục chậm... nhưng với tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết, hợp tác thực hiện nhiệm vụ một các trung thực, cần trọng, HĐQT đã triển khai các giải pháp quyết liệt trong công tác giảm sát, chỉ đạo BĐH thực hiện các Nghị quyết ĐHĐCĐ, Nghị quyết HĐQT và hoàn thành kết quả năm vượt bậc, đảm bảo lợi ích cho Công ty và cổ đông.
- In general, in 2024, although the wood industry is facing many difficulties when inflation is still high, monetary policy has not been loosened; the world economy is recovering slowly... but with a high sense of responsibility, solidarity, cooperation to perform tasks honestly and carefully, the Board of Directors has implemented drastic solutions in the work of supervising and directing the Executive Board to implement the resolutions of the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors' resolutions and completing outstanding results of the year, ensuring benefits for the Company and shareholders.
Thành viên độc lập HĐQT
Thành viên độc lập HĐQT
| Independent Member of Board of Directors | Independent Member of Board of Directors |
| Đã ký | Đã ký |
| Signed | Signed |
| Hoàng Danh Xuyên | Chu Thị Mai |
| Hoang Danh Xuyen | Chu Thị Mai |
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm; Không/List of Board of Directors members with corporate governance training certificates. List of Board of Directors members participating in corporate governance programs during the year; No.
2. Ban Kiểm soát/Control Board;
a) Danh sách Ban kiểm soát/List of Control Board;
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên, trong đó 01 thành viên chuyên trách được bầu là trưởng Ban kiểm soát và 02 thành viên kiểm nhiệm.
The Control Board consists of 03 members, of which 01 specialized member is elected as the Head of the Control Board and 02 members.
| STT No. | Họ và tên Full name | Chức vụ Position | Năm sinh Year of birth | Trình độ văn hóa & chuyển môn Professional level | Ngày bổ nhiệm Date of appointment | Chức vụ công tác hiện nay Current job title | Số cổ phiếu nắm giữ Number of shares held |
| 1 | Đăng Thị Dung Dang Thi Dung | Trường Ban Leader | 20/02/2020 | Trường ban KS chuyên trách Công ty CP CB gỗ Thuận An Head of specialized inspection department, Thuan An Wood Processing Joint Stock Company | 0 | ||
| 2 | Đinh Thanh Toàn Dinh Thanh Toan | Thành viên Member | 20/02/2020 | Kế toán tổng hợp Cty TNHH MTV Cao su Bình Long General Accountant of Binh Long Rubber Company Limited | 0 | ||
| 3 | Lê Tiến Luận Le Tien Luan | Thành viên Member | 10/03/2015 | Chuyên viên Ban TCKT – Tập đoàn CN cao su VN Specialist of Finance and Accounting Department – Vietnam Rubber Group | 0 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát/Activities of the Control Board:
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ, lập kế hoạch, tổ chức các cuộc họp, thực hiện kiểm tra, giám sát, nhằm đảm bảo hoạt động của công ty phù hợp với Điều lệ, Quy chế và các quy định của pháp luật hiện hành.
In 2024, the Supervisory Board has fully performed its functions and tasks, planning, organizing meetings, performing inspection and supervision, to ensure that the company's operations are in accordance with the Charter, Regulations and current legal regulations.
- Giám sát tình hình thực hiện và tuần thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ, Quy chế, Quy định công ty đã ban hành, việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị; tình hình hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng
Giám đốc công ty, đơn vị trực thuộc và các bộ phận chuyên môn trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Monitor the implementation and compliance with the provisions of law, Charter, Regulations, and Regulations issued by the company, the implementation of Resolutions of the General Meeting of Shareholders, Resolutions of the Board of Directors; Operational situation of the Board of Directors, Board of General Directors of the company, affiliated units and specialized departments in carrying out assigned tasks.
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác đầu tư, công tác kế toán, thẩm định báo cáo tài chính và các hoạt động thường xuyên tại công ty.
- Monitor the implementation of production and business plans, investment work, accounting work, financial report appraisal and regular activities at the company.
- Giám sát tình hình quản trị nội bộ, tính công khai minh bạch của việc công bố thông tin và một số nội dung khác có liên quan đến lợi ích của cổ đông.
- Monitor the internal governance situation, the openness and transparency of information disclosure and a number of other contents related to the interests of shareholders.
- Đề xuất với Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc công ty trong việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện Báo cáo tài chính theo đúng quy định.
- Propose to the Board of Directors and Board of General Directors of the company in selecting an independent auditing unit with sufficient capacity and experience to perform financial reporting in accordance with regulations.
-Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị, hợp giao ban của công ty, tham gia ý kiến về các nội dung được thảo luận trong phiên họp, đưa ra các kiến nghị với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình.
- Attend meetings of the Board of Directors, company briefings, give opinions on the contents discussed in the meeting, make recommendations to the Board of Directors, Board of General Directors within the scope of their responsibilities and powers
- Ngoài các cuộc họp để thực hiện kiểm tra định kỳ, Ban kiểm soát thưởng xuyên trao đổi các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nhằm nắm bắt kịp thời và có những đề xuất phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.
- In addition to meetings to carry out periodic inspections, the Supervisory Board regularly discusses issues related to the company's production and business activities, in order to promptly grasp and make proposals appropriate to the actual situation at the unit.
Trong năm 2024, Ban kiểm soát không nhận được bất cứ yêu cầu nào của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, yêu cầu xem xét về hoạt động quản trị và điều hành của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc cũng như hoạt động của Công ty.
- In 2024, the Supervisory Board did not receive any requests from shareholders or groups of shareholders, requesting to review the governance and management activities of the Board of Directors, Board of General Directors as well as the Company's operations.
| STT No. | Thành viên BKS Member Control Board | Chức vụ Position | Ngày bắt đầu là thành viên BKS Start date as a member of the Control Board | Số buổi hợp BKS tham dự Number of meetings attended by the Control Board | Tỷ lệ % Proportion % | Lý do không tham dự Reason for not attending |
| 01 | Bà Đăng Thị Dung Mrs. Dang Thi Dung | Trường ban Leader | 02/2020 | 7 | 100 | |
| 02 | Ông Đinh Thanh Toàn Mr. Đinh Thanh Toan | Thành viên Member | 02/2020 | 7 | 100 | |
| 03 | Ông Lê Tiến Luận Mr. Le Tien Luan | Thành viên Member | 3/2015 | 7 | 100 |
Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ban kiểm soát năm 2024
Remuneration, operating expenses and other benefits of the Control Board in 2024
Đơn vị tính: đồng
Currency unit: VND
| Stt/No | Họ tên/Full name | Chức vụ Position | Thủ lao và thưởng Remuneration & rewards | Lương, lợi ích khác từ quỹ lương Salary and other benefits from the salary fund | Tổng cộng Total |
| I | CONTROL BOARD | 65.100.000 | 296.167.356 | 361.267.356 | |
| 1 | Đặng Thị Dung Dang Thi Dung | Prefect | 8.100.000 | 296.167.356 | 304.267.356 |
| 2 | Lê Tiến Luận Le Tien Luan | Member | 28.500.000 | - | 28.500.000 |
| 3 | Đinh Thanh Toàn Dinh Thanh Toan | Member | 28.500.000 | - | 28.500.000 |
Báo cáo đánh giá về giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chứng năm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, người điều hành khác của doanh nghiệp và những người có liên quan của đối tượng đó; giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, người điều hành khác của doanh nghiệp là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch.
Evaluation report on transactions between the company, subsidiaries, companies controlled by a public company with over 50% or more of charter capital and members of the Board of Directors, General Director, other executives of the enterprise and related persons of that entity; Company-to-company transactions in which members of the Board of Directors, General Director, and other executives of the enterprise are founding members or managers of the enterprise for the most recent 03 years prior to the time of transaction.
Trong năm 2024 công ty không phát sinh giao dịch với các đổi tượng trên, thông tin này đã được công bố tại Báo cáo tình hình quản trị công ty niệm yết năm 2024.
In 2024, the company did not have any transactions with the above entities. This information was disclosed in the 2024 Listed Company Governance Report.
Kết quả giảm sát hoạt động của Hội đồng quản tri/Results of monitoring the Board of Directors' activities.
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị công ty đã tổ chức 07 cuộc hợp và 01 lần xin ý kiến bằng văn bản, ban hành 08 Nghị quyết chỉ đạo kịp thời các nội dung liên quan đến công tác tổ chức quản lý, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty. Các thành viên Hội đồng quản trị làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, tham gia đầy đủ các cuộc hợp, luôn chủ động, tích cực thảo luận, đánh giá cả trong các vấn đề liên quan và có các chỉ đạo kịp thời.
- In 2024, the Board of Directors of the company held 07 meetings and 01 time asked for written opinions, issued 08 Resolutions to promptly direct contents related to the management organization and implementation of production and business plans at the company. Members of the Board of Directors work with a high sense of responsibility, fully participate in meetings, always proactively and actively discuss, carefully evaluate related issues and provide timely instructions.
- Hoạt động của Hội đồng quản trị được thực hiện đúng với quy định của Pháp luật, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị và các quy định hiện hành có liên quan.
- The activities of the Board of Directors are carried out in accordance with the provisions of the Law, the Enterprise Law, the Charter, Internal regulations on governance and relevant current regulations.
- Ban Tổng Giám đốc công ty luôn tuân thủ các chế độ, quy định, chính sách Pháp luật, Điều lệ, Quy chế trong công tác quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Nghiêm túc thực hiện các chỉ đạo của cấp trên, luôn chủ động bám sát mục tiêu, định hướng, đề ra nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn, về cơ bản hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, với cổ đông và người lao động.
- The Board of Directors of the company always complies with the regimes, regulations, policies of the Law, Charter, and Regulations in the management and administration of production and business activities of the Company. Seriously implement the instructions of superiors, always proactively stick to goals and directions, propose many solutions to overcome difficulties, basically complete production and business plan targets, and fully fulfill obligations to the state budget, shareholders and employees.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị giao, luôn tuân thủ các chế độ, quy định, chính sách Pháp luật, Điều lệ, Quy chế trong công tác quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Perform well the tasks assigned by the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors, always comply with the regimes, regulations, policies of the Law, Charter, and Regulations in the management and operation of the Company's production and business activities.
Đánh giá sự phối hợp giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác của công ty.
Assess the coordination between the Control Board and the Board of Directors, the Board of General Directors and other managers of the company.
- Cơ chế phối hợp giữa Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty đảm bảo nguyên tắc tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật cũng như quy định nội bộ của công ty.
- Coordination mechanism between the Board of Supervisors, Board of Directors, Board of General Directors and other managers of the company ensures full compliance with the provisions of law as well as internal regulations of the company.
- Ban kiểm soát đã được Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty được hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ, được cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ liên quan đến tình hình quản trị và mọi hoạt động của công ty.
- The Board of Supervisors has been supported and created favorable conditions by the Board of Directors, Board of General Directors and other managers of the company to perform its tasks, and has been provided with complete information and documents related to the management situation and all activities of the company.
- Kế hoạch kiểm tra giám sát, các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Ban kiểm soát được gửi đến Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty xem xét và thực hiện.
- Inspection and supervision plans, reports, conclusions and recommendations of the Supervisory Board are sent to the Board of Directors, Board of General Directors and other managers of the company for review and implementation.
Kết quả giảm sát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty/Resultats of monitoring the company's production, business and financial activities.
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024/Implementation status of production and business plan in 2024
Năm 2024, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn: đơn hàng ít, thời gian giao hàng ngắn, giá cước vận tải biển bằng dẫn đến chi phí xuất khẩu và giá gỗ nguyên liệu đều vào nhập khẩu tăng cao, trong khi giá bán đều ra giảm, gây khó khăn cho công ty trong công tác tìm kiếm đơn hàng, khách hàng mới. Những tháng cuối năm thị trường tiêu thụ có dấu hiệu khởi sắc và cải thiện hơn so với thời gian trước, tuy nhiên mức tăng còn thấp. Hội đồng quản trị cùng Ban Tổng Giám đốc công ty đã nỗ lực chỉ đạo, đưa ra nhiều giải pháp tích cực, linh hoạt, kịp thời tháo gỡ khó khăn, kiểm soát chi phí. Kết quả thực hiện của công ty năm 2024 đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, chi tiết như sau:
In 2024, the Company's production and business situation faces many difficulties: few orders, short delivery times, increased sea freight rates lead to high export costs and imported wood input material prices, while output selling prices decrease, making it difficult for the company to find new orders and customers. In the last months of the year, the consumer market showed signs of prosperity and improvement compared to previous times, but the increase was still low. The Board of Directors and the Board of General Directors of the company have made efforts to direct and propose many positive, flexible solutions to promptly remove difficulties and control costs. The company's performance results in 2024 all met and exceeded the set plan, details are as follows:
- Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2024 thực hiện cụ thể như sau/Some specific production and business targets for 2024 are as follows:
| STT no | Chỉ tiêu Items | ĐVT unit | Kế hoạch năm 2024 Plan | Thực hiện năm 2024 Implementation | % so với KH năm Proportion % |
| 1 | Tổng doanh thu/Total Revenue | Million dong | 273.500 | 274.741 | 100,45 |
| 2 | Tổng chi phí/Total expense | Million dong | 262.800 | 263.999 | 100,46 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax | Tr đồng | 10.700 | 10.742 | 100,39 |
| 4 | Thuế TNDN/ corporate income tax | Million dong | 2.140 | 2.187 | 102,20 |
| 5 | Tỷ suất LNTT/ Vốn điều lệ Profit before tax ratio/Charter capital | % | 10,29 | 10,33 | 100,39 |
- Ban kiểm soát đánh giá cao sự nỗ lực trong công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất cùng với những giải pháp tích cực, linh hoạt, kịp thời của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty, sự đoàn kết, quyết tâm, nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên công ty cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn hoàn thành tốt nhất kế hoạch đã đề ra.
- The Control Board highly appreciates the efforts in directing and operating production, along with the positive, flexible and timely solutions of the Board of Directors and the Board of General Directors of the Company, the solidarity, determination and continuous efforts of the company's staff to overcome the difficult period and best complete the set plan.
Công tác thầm định Báo cáo tài chính/ Financial Statement Appraisal Work
- Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán và phát hành ngày 12/02/2025 bởi đơn vị kiểm toán độc lập CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TỐ (báo cáo kiểm toán số 51/2024/BCTC/IAV), kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến như sau: “Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính”.
- The 2024 financial statements were audited and issued on February 12, 2024 by the independent auditor INTERNATIONAL AUDITING AND VALUATION COMPANY LIMITED (audit report No. 51/2024/BCTC/IAV), the auditor gave the following opinion: "The consolidated financial statements have a true and fair view reflected, in all material aspects, the financial situation of the Company as at December 31, 2024, as well as the business performance and cash flow situation for the fiscal year ended on the same day, in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting Regime and legal regulations related to the preparation and presentation of Financial Statements".
- Qua xem xét số liệu và các hồ sơ liên quan, Ban kiểm soát thống nhất nội dung, số liệu, chỉ tiêu trên báo cáo tài chính cũng như ý kiến nhận xét của đơn vị kiểm toán độc lập về Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.
- Through reviewing the data and related documents, the Control Board agrees with the content, data, and indicators on the financial statements as well as the comments of the independent auditor on the Company's 2024 Financial Statements.
- Công ty thực hiện công tác báo cáo, công bộ thông tin tài chính định kỳ theo đúng quy định đối với công ty niệm yết.
- The company performs reporting and periodic financial information disclosure in accordance with regulations for listed companies.
Năm 2025 dự kiến vẫn là một năm với nhiều khó khăn với ngành chế biến gỗ xuất khẩu nói chung và Gỗ Thuận An nói riêng, mặc dù tình hình đơn hàng có dấu hiệu khối sắc hơn nhưng mức tăng vấn còn thấp. Để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, Ban kiểm soát đưa ra một số kiểm nghị với nội dung như sau:
2025 is expected to still be a year with many difficulties for the export wood processing industry in general and Thuan An Wood in particular. Although the order situation shows signs of improvement, the increase is still low. To complete the production and business plan for 2025, the Supervisory Board made a number of recommendations with the following content
+Tiếp tục thực hiện công tác quản trị, sắp sắp tổ chức bộ máy công ty theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững;
+ Continue to carry out management work and organize the company's apparatus in a streamlined, effective and efficient manner, ensuring stable and sustainable development;
+Tăng cường công tác quản lý, tổ chức sản xuất, kiểm soát tiêu hảo vật tư, nguyên liệu, tiết giảm chi phí để giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của công ty;
+ Strengthen management, production organization, control the consumption of supplies and raw materials, reduce costs to reduce prices and increase the company's competitiveness and business efficiency;
+Thực hiện đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại, đồng bộ, có chọn lọc để thay thế những máy móc thiết bị cũ kém hiệu quả;
+ Make investments in modern, synchronous and selective machinery and equipment to replace old, ineffective machinery and equipment;
+Kiểm soát chặt chẽ về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, tạo uy tín với khách hàng là tiền đề để giữ vững khách hàng truyền thống và gia tăng cơ hội hợp tác, tìm kiếm thêm khách hàng, đơn hàng mới.
+ Strict control of technique, product quality, ensuring on-schedule delivery, creating reputation with customers is the premise to maintain traditional customers and increase opportunities for cooperation, finding more customers and new orders.
Kế Hoạch Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Năm 2025/Inspection and Supervision Work Plan 2025
- Giám sát tình hình thực hiện và tuần thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ, Quy chế, Quy định công ty đã ban hành, việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng có đồng, Nghi quyết Hội đồng quản trị; tình hình hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc công ty, đơn vị trực thuộc và các bộ phận chuyên môn trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Monitor the implementation and compliance with the provisions of law, Charter, Regulations and Regulations issued by the company, the implementation of Resolutions of the General Meeting of Shareholders and Resolutions of the Board of Directors; Operational situation of the Board of Directors, Board of General Directors of the company, affiliated units and specialized departments in carrying out assigned tasks
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác đầu tư, công tác kế toán, thẩm định báo cáo tài chính và các hoạt động thường xuyên tại công ty.
- Monitor the implementation of production and business plans, investment work, accounting work, financial report appraisal and regular activities at the company
- Giám sát việc tuân thủ các quy định về công khai, minh bạch việc công bố thông tin, thực hiện các kiến nghị, khuyến cáo của các cơ quan kiểm tra, của cổ đông (nếu có) và của Ban kiểm soát.
- Monitor compliance with regulations on publicity and transparency in information disclosure, implement recommendations and recommendations of inspection agencies, shareholders (if any) and the Supervisory Board.
- Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị, hợp giao ban của công ty, tham gia ý kiến và đưa ra các kiến nghị với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình.
- Attend Board of Directors meetings, company briefings, give opinions and make recommendations to the Board of Directors and Board of General Directors within the scope of their responsibilities and powers
- Ngoài các cuộc kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, Ban kiểm soát có thể thực hiện kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu hoặc những lĩnh vực mà Ban kiểm soát nhận thấy cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.
- In addition to scheduled periodic inspections, the Inspection Committee can carry out unscheduled inspections upon request or in areas that the Inspection Committee finds necessary and appropriate to the actual situation at the unit
Trên đây là Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024 và kế hoạch giám sát năm 2025. Ban kiểm soát xin trân trọng cảm ơn sự ủng hộ của Quý cổ đông, sự hợp tác của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc công ty, đơn vị trực thuộc và các phòng ban nghiệp vụ đã tạo điều kiện thuận lợi để Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ.
Above is the Report on the activities of the Supervisory Board in 2024 and the supervision plan for 2025. The Supervisory Board would like to thank the support of shareholders, the cooperation of the Board of Directors, the Board of General Directors of the company, affiliated units and professional departments for creating favorable conditions for the Supervisory Board to carry out its tasks.
TB Kiểm soát/ Head of the Control Board
Đăng Thị Dung/Dang Thi Dung
- Thu nhập và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát/Remuneration and benefits of the Board of Directors, Executive Board and Control Board.
a) Thu nhập Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Điều hành được hướng trong năm như sau:/Salary, bonus, remuneration, benefits;
| Năm nay | Năm trước | ||||||||
| Tiền lương VND | Thù lao VND | Tiền thương VND | Phúc lợi VND | Tiền lương VND | Thù lao VND | Tiền thương VND | Phúc lợi VND | ||
| Hội đồng Quản trị | |||||||||
| Trần Thị Kim Thanh | Chủ tịch | - | - | 8.000.000 | - | ||||
| Trịnh Xuân Tiến | Chủ tịch | 60.000.000 | 21.600.000 | - | 60.000.000 | 27.000.000 | - | ||
| Lê Thị Xuyến | Thành viên; Tổng GĐ | 36.000.000 | 21.600.000 | - | 36.000.000 | 36.000.000 | - | ||
| Chu Thị Mai | Thành viên | 36.000.000 | 5.400.000 | - | 36.000.000 | 6.000.000 | - | ||
| Hoàng Văn Xuyên | Thành viên | 36.000.000 | 5.400.000 | - | 36.000.000 | 7.000.000 | - | ||
| Bùi Đức Vinh | Thành viên | 36.000.000 | 10.800.000 | - | 36.000.000 | 12.000.000 | - | ||
| Phan Huy Thành | Thư ký HĐQT | 36.000.000 | 5.400.000 | - | 36.000.000 | 8.000.000 | - | ||
| Ban kiểm soát | |||||||||
| Đặng Thị Dung | Trường BKS | 284.197.356 | 8.100.000 | 11.970.000 | 239.720.315 | - | 14.000.000 | 11.672.031 | |
| Đình Thanh Toàn | Thành viên | 24.000.000 | 4.500.000 | - | 24.000.000 | 6.000.000 | - | ||
| Lê Tiến Luận | Thành viên | 24.000.000 | 4.500.000 | - | 24.000.000 | 6.000.000 | - | ||
| Ban Điều hành | |||||||||
| Lê Thị Xuyến | Tổng GĐ | 444.865.837 | - | 16.670.000 | 412.597.990 | - | 16.213.199 | ||
| Phan Huy Tâm | Phố Tổng GĐ | 343.488.036 | 14.400.000 | 14.150.000 | 315.785.103 | - | 26.000.000 | 13.652.260 | |
| Nguyễn Thu Hương | Kế toán trưởng | 319.291.294 | 9.900.000 | 14.790.000 | 290.224.539 | - | 18.000.000 | 14.335.354 | |
| 1.391.842.523 | 288.000.000 | 111.600.000 | 57.580.000 | 1.258.327.947 | 288.000.000 | 174.000.000 | 55.872.844 | ||
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên/Stock transactions of insiders: (Information on stock transactions of members of the Board of Directors, members of the Supervisory Board/Audit Committee, Director (General Director), Chief Accountant, managers, Company Secretary, major shareholders and those related to the above subjects.
| Cổ đông Shareholders | Tổng cổ phần đầu kỳ Total shares at the beginning of the period | Tăng giảm trong kỳ Increase or decrease during the period | Tổng số Cp hiện năm giữ Total number of shares currently held | Tỷ lệ cổ phiếu Stock ratio |
| Trần Ngọc Xuân Trang Tran Ngọc Xuan Trang | 858.440 | -14.700 | 843.740 | 8,11% |
| Công ty TNHH Một thành viên Cao su Binh Long Binh Long Rubber Co., Ltd. | 5.090.334 | 5.090.334 | 51,78% | |
| Tổng Công Ty cao su Việt Nam Vietnam Rubber Corporation | 1.117.666 | 1.117.666 | 11,37% |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có/Contracts or transactions with insiders: None
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/Assessment of implementation of corporate governance regulations:
- Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc điều hành đã thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Luật kế toán, Luật quản lý thuế và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thường niên.
- The Board of Directors and the Executive Board have performed their assigned functions and tasks in accordance with the provisions of the Enterprise Law, Securities Law, Accounting Law, Tax Administration Law and Resolutions of the Annual General Meeting of Shareholders.
- Về các nghị quyết, quyết định cấu Hội đồng quản trị đều tập trung vào việc triển khai nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng được ban hành kịp thời, thực hiện tốt chức năng quản trị của Hội đồng quản trị, đồng thời đáp ứng được yêu cầu điều hành SXKD của công ty.
- The resolutions and decisions of the Board of Directors all focus on implementing the resolutions of the General Meeting of Shareholders, which are issued promptly, performing well the management functions of the Board of Directors, and at the same time meeting the requirements of the company's production and business operations.
- Về các quyết định của Ban TGD đều được ban hành đúng thẩm quyền, hợp pháp và kịp thời. Các quyết định có nội dung chưa phù hợp đều được chỉnh sửa phù hợp sau khi xin ý kiến của HĐQT.
- All decisions of the Board of General Directors are issued with proper authority, legally and promptly. Decisions with inappropriate content are all revised appropriately after consulting with the Board of Directors.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH/FINANCIAL STATEMENTS:
1. Ý kiến kiểm toán/Audit opinion
- Kiểm toán viên chính thực hiện kiểm toán: Nguyễn Kì Anh; giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 3331-2022-283-1
- Chief auditor performing the audit: Nguyen Ki Anh; certificate of registration to practice auditing No. 3331-2022-283-1
- Đơn vị kiểm toán: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
- Auditing unit: INTERNATIONAL AUDITING AND VALUATION COMPANY LIMITED
- Ý kiến của kiểm toán độc lập (trích dẫn trong báo cáo kiểm toán).
- Opinion of independent auditor (quoted in audit report).
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 12 tháng 02 năm 2025, từ trang 05 đến trang 38, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các Thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo.
We have audited the accompanying combined financial statements of Thuan An Wood Processing Joint Stock Company (hereinafter called "the Company"), prepared on 12 February 2025, as set out from page 05 to page 38, which comprise the combined balance sheet as at 31 December 2024, the combined income statement, the combined cash flow statement for the year then ended, and the notes to the combined financial statements.
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
In our opinion, the combined financial statements give a true and fair view, in all material respects, of the combined financial position of the Company as at 31 December 2024, and of the results of its combined operations and its combined cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to combined financial reporting.
Báo cáo tài chính được kiểm toán (Có báo cáo định kèm)
Audited financial statements (with attached report)
Hoặc xem chi tiết tại Mục, “Quan hệ cổ đông”, địa chỉ: https://gothuanan.vn/.
Or see details in the Section, “Shareholder Relations”, address: https://gothuanan.vn/
TONG CIÁM ĐỐC
GENERAL DIRECTOR
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ BIỆN GỐ THUẬN AN
Báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ BIỆN GỐ THUẬN AN
Báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MỤC LỤC
BÁO CÁO CỦA BAN TÓNG GIÁM ĐỐC BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng cân đối kế toán tổng hợp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp Trang 1 - 2 3 - 4
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÔNG TIN CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An là công ty được thành lập tại Việt Nam, hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 460300035 (mã số mới số 3700403867) đăng ký lần đầu ngày 24/12/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp, và đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 28/06/2023 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp.
CÁC THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho đến ngày lập bảo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Trịnh Xuân Tiến | Chủ tịch |
| Bà Lê Thị Xuyên | Thành viên |
| Bà Chu Thị Mai | Thành viên |
| Ông Hoàng Văn Xuyên | Thành viên |
| Ông Bùi Đức Vinh | Thành viên |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bá Đăng Thị Dung | Trường ban |
| Ông Lê Tiến Luận | Thành viên |
| Ông Đinh Thanh Toàn | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Lê Thi Xuyên | Tổng Giám đốc |
| Ông Phan Huy Tâm | Phó Tổng Giám đốc |
Đại diện pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho đến ngày lập báo cáo này như sau:
Bà Lê Thị Xuyên - Tổng Giám đốc
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kế từ ngày kết thúc năm tài chính đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính tổng hợp.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế được chỉ định thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
CÔNG BÓ TRÁCH NHỪM CỦA BAN TÓNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toàn, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp. Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đồ một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp hay không;
Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp. Ban Tổng Giám đốc Công chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lân và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp.
PHÊ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP
Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp định kèm. Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính tổng hợp của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và các lưỡng lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
CAM KẾT KHẮC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định chỉ tiết thi hành một số điều của luật chứng khoản. Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoản và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài Chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoản trên hệ thống giao dịch chứng khoản; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoản; hoạt động của công ty chứng khoản và công bố thông tin trên thị trường chứng khoản.
Ở đây mất và dài diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Bà Lê Thị Xuyên
Tổng Giám đốc
Bình Dương, ngày 12 tháng 02 năm 2025
Số: 051/2024/BCTC/IAV
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc CỘNG TY CỐ PHẦN CHỒ BIỆN GỒ THUẬN AN
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 12 tháng 02 năm 2025, từ trang 05 đến trang 38, bao gồm: Bảng cần đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các Thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Ván đẻ khác
Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính tổng hợp này tại ngày 20/02/2024.
ĐẠNG NGỘC KHẢNH
Phó Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán: 2505-2024-283-1
(NGUYỄN KIỆN HÀNH
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 3331-2022-283-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2025
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| A. | TÀI SĂN NGẤN HẢN | 100 | 286.242.338.183 | 304.561.844.915 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 2.253.147.302 | 5.994.366.825 |
| 1. | Tiền | 111 | 2.253.147.302 | 5.994.366.825 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 186.250.000.000 | 232.101.000.000 | |
| 1. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 4.2 | 186.250.000.000 | 232.101.000.000 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 20.367.469.915 | 12.685.477.666 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 14.639.266.525 | 8.246.078.476 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 2.873.526.679 | 476.312.132 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 3.260.689.702 | 4.464.678.691 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (406.012.991) | (501.928.841) |
| 5. | Tải sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | 337.208 | |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 4.7 | 66.930.179.616 | 48.365.171.587 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 66.930.179.616 | 48.365.171.587 | |
| V. | Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 10.441.541.350 | 5.415.828.837 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.8 | 109.857.509 | 230.092.138 |
| 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 10.326.173.966 | 4.074.194.256 | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.9 | 5.509.875 | 1.111.542.443 |
| B. | TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 33.435.567.405 | 33.496.487.684 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. | Tải sản cố định | 220 | 28.474.804.631 | 28.890.372.071 | |
| 1. | Tải sản cố định hữu hình | 221 | 4.10 | 28.474.804.631 | 28.890.372.071 |
| - Nguyên giá | 222 | 188.523.412.611 | 183.756.526.001 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (160.048.607.980) | (154.866.153.930) | ||
| III. | Bắt động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. | Tải sản dở dang dài hạn | 240 | - | 106.157.149 | |
| 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 4.11 | - | 106.157.149 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 4.12 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| 1. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | |
| VI. | Tải sản dài hạn khác | 260 | 2.960.762.774 | 2.499.958.464 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.8 | 2.960.762.774 | 2.499.958.464 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 319.677.905.588 | 338.058.332.599 |
BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP (tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| C. | NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 158.664.445.852 | 175.297.233.660 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 158.664.445.852 | 175.297.233.660 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.13 | 13.484.365.813 | 13.423.074.581 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.14 | 1.693.158.139 | 3.105.188.502 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.9 | 663.558.244 | 840.300.505 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 9.942.246.935 | 9.446.323.829 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.15 | 576.772.079 | 406.147.608 |
| 6. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.16 | 963.069.476 | 738.305.493 |
| 7. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.17 | 126.532.076.436 | 142.704.234.052 |
| 8. | Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | 4.809.198.730 | 4.633.659.090 | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 161.013.459.736 | 162.761.098.939 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.18 | 161.013.459.736 | 162.761.098.939 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 104.000.000.000 | 104.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 104.000.000.000 | 104.000.000.000 | ||
| 2. | Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 41.982.000.000 | 41.982.000.000 | |
| 3. | Cổ phiếu quỹ | 415 | (6.735.335.885) | (6.735.335.885) | |
| 4. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 13.211.978.321 | 13.211.978.321 | |
| 5. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 8.554.817.300 | 10.302.456.503 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 8.554.817.300 | 10.302.456.503 | ||
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) | 440 | 319.677.905.588 | 338.058.332.599 | ||
Người lập biểu
Nguyễn Thị Hải
Kế toán trưởng
Nguyễn Thu Hương
Tổng Giám đốc
Lê Thị Xuyên
Bình Dương, Việt Nam
Ngày 12 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 261.393.684.841 | 249.213.956.069 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | ||
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 261.393.684.841 | 249.213.956.069 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 233.799.426.592 | 226.963.492.100 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 27.594.258.249 | 22.250.463.969 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 12.293.052.653 | 16.924.674.105 |
| 7. Chỉ phí tài chỉnh | 22 | 5.4 | 5.415.602.893 | 5.779.086.668 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 4.901.128.336 | 5.618.882.959 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.5 | 7.040.036.734 | 5.198.633.961 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 17.739.885.095 | 15.221.270.884 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | 30 | 9.691.786.180 | 12.976.146.561 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.7 | 1.054.396.626 | 10.115.895 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 5.8 | 4.399.279 | 48.550.978 |
| 13. Lợi nhuận (Lỗ) khác (40 = 31 - 32) | 40 | 1.049.997.347 | (38.435.083) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 10.741.783.527 | 12.937.711.478 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.9 | 2.186.966.227 | 2.635.254.975 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | ||
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 8.554.817.300 | 10.302.456.503 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 5.10 | 870 | 550 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 5.10 | 870 | 550 |
Nguyời lập biểu
Nguyễn Thị Hải
Kế toán trưởng
Nguyễn Thu Hương
Tổng Giám đốc
Lê Thị Xuyên
Bình Dương, Việt Nam
Ngày 12 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỔ TÔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (theo phương pháp trực tiếp)
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 1. LUỦ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 256.943.537.265 | 224.835.747.502 | |
| 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá | 02 | (207.186.307.947) | (175.239.937.286) | |
| 3. Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (68.458.827.361) | (59.023.430.982) | |
| 4. Tiền lãi vay đã trả | 04 | (4.804.747.980) | (5.643.545.735) | |
| 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | (2.372.829.690) | (870.462.166) | |
| 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 18.985.761.671 | 22.977.215.593 | |
| 7. Tiền chi khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh | 07 | (28.069.542.926) | (26.214.963.026) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (34.962.956.968) | (19.179.376.100) | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi dễ mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (3.911.703.436) | (308.625.893) | |
| 2. Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 9.900.000 | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (149.250.000.000) | (324.434.455.939) | |
| 4. Thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 195.101.000.000 | 320.124.207.582 | |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 10.841.669.671 | 15.174.809.795 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 52.790.866.235 | 10.555.935.545 | |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 6.1 | 262.341.134.382 | 231.758.125.699 |
| 2. Tiền trả nợ góc vay | 34 | 6.2 | (278.513.291.998) | (245.771.512.839) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (5.398.953.450) | (6.380.581.350) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (21.571.111.066) | (20.393.968.490) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | (3.743.201.799) | (29.017.409.045) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 5.994.366.825 | 35.015.919.767 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 61 | 1.982.276 | (4.143.897) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 2.253.147.302 | 5.994.366.825 | |
Người lập biểu
Nguyễn Thị Hải
Kế toán trưởng
Nguyễn Thu Hương
Tổng Giám đốc
Lê Thị Xuyên
Bình Dương, Việt Nam
Ngày 12 tháng 02 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với các Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An là công ty được thành lập tại Việt Nam, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 460300035 (mã số mới số 3700403867) đăng ký lần đầu ngày 24/12/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bình Dương cấp, và đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 28/06/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bình Dương cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 104.000.000.000 đồng (Một trăm linh bốn tỷ đồng); Tổng số cổ phần là 10.400.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/01 cổ phần.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 545 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 522 người).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là khai thác, chế biến các sản phẩm từ gỗ.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
Khai thác gỗ
Của, xẻ, bảo gỗ và bảo quản gỗ
Sản xuất gỗ dân, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
Sản xuất đồ gỗ xây dựng
Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nửa, rom, da và vật liệu tết bền (Chi tiết: Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ);
Xây dựng nhà các loại
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (trừ hoạt động bên thủy nội địa)
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (Chỉ tiết: Bán buôn cao su (không chứa mủ cao su tại trụ sở chính));
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế.
1.4. Chu kỳ kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
1.5. Cấu trúc doanh nghiệp
| Tên công ty | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ phần sở hữu % | Tỷ lệ quyền biểu quyết nắm giữ % | Hoạt động chính |
| Các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | ||||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Cao su Phú Thịnh | tỉnh Bình Phước | 1,07% | 1,07% | Trồng, khai thác, chế biến các sản phẩm từ mũ cao su |
Các Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Văn phòng Công ty | Đại lỗ Bình Dương, Khu phố Bình Giao, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương |
| Chi nhánh Bình Phước | Tổ 9, Khu Phố 3B, Phường Minh Hưng, Thị xã Chơn Thành, Bình Phước |
1.6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính tổng hợp được lập bởi Công ty đảm bảo tính so sánh thông tin.
2. CỦ SỐ LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP VÀ NĂM TÀI CHÍNH
2.1. Co sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Bảo cáo tài chính tổng hợp kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giả gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toàn, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính tổng hợp.
Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tại chính tổng hợp, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Giả định hoạt động liên tục
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
2.3. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHÚ YÊU
3.1. Uớc tinh kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính tổng hợp cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.
3.2. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (USD) được hạch toán theo từ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán;
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nội Công ty dự kiến giao dịch; và
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tế (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tê có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dưới tiến tệ có gốc ngoại tệ cuối ký được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không ký hạn, các khoản đấu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiến và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
3.4. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo han bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo han. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo han bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bất bước phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo han với mục đích thu lã hàng kỹ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo han khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo han được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khô đòi.
Dự phòng phải thu khô đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo han được trích lập theo các quy định kế toàn hiện hành.
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
Các khoản đều tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Khoản đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phân ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng giảm giá đầu tư.
3.5. Các khoản phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
3.6. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giả gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
3.7. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định hình thành do mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Đối với tài sản cổ định hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu hoặc tư xây dựng và sản xuất, nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có). Trường hợp dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhưng quyết toán chưa được phê duyệt, nguyên giá tài sản có định được ghi nhận theo giá tam tính trên cơ sở chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản có định. Nguyên giá tam tính sẽ được điều chỉnh theo giá quyết toán được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Tài sản cổ đỉnh hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng được ước tính cụ thể như sau:
| Năm nay [Số năm] | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 08 - 20 |
| Máy móc và thiết bị | 05 - 08 |
| Phương tiện vận tải, truyền đản | 06 - 08 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
| Tài sản cổ đỉnh khác | 03 - 20 |
3.8. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quả trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản lý hoặc cho các mục đích khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Các chi phí này sẽ được chuyển sang nguyên giá tài sản có định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.
Theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước, tùy theo phân cấp quản lý, giá trị quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành cần được các cơ quan có thẩm quyền phế duyệt. Do đó, giá trị cuối cùng của các công trình xây dựng cơ bản có thể thay đổi và phụ thuộc vào quyết toán được phê duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền.
3.9. Chi phi trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm các chỉ phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 3 năm.
Chỉ phí sửa chữa
Chỉ phí sửa chữa phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 3 năm.
3.10. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phi phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chỉ phí phải trả phần ảnh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toàn và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước. Khi các chi phí đó phát sinh thực tế, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toàn tiền hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp dịch vụ.
3.11. Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và ký han phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
3.12. Chi phi đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tải sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu từ tam thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kẻ cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
3.13. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vón đấu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thắng du vốn có phần
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Cô phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và được Công ty mua lại, cổ phiếu này không bị hủy bỏ và sẽ được tài phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế mua lại và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu. Giả vốn của cổ phiếu quỹ khi tài phát hành hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thường... được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Quỹ đấu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp. Việc trích lập Quỹ đầu tư phát triển được thực hiện theo Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên.
3.14. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phản phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cần đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Cộng ty được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
3.15. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đồ được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tái chính. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng ký.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được theo mệnh giá.
Thu nhập khác
Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCD
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTDB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm).
Thu tiên bôi thưởng của bên thú ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất (vị dự thu tiên bảo hiểm được bôi thưởng, tiền đến bù di đời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
Thu tiên được phát do khách hàng vi phạm hợp đồng;
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
3.16. Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong ký.
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho.
Đối với phần giá trị hàng tồn kho hào hụt, mất mát, kế toán tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bởi thường, nếu có).
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân cổng, chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bởi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bản hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán.
3.17. Chỉ phí bán hàng
Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Chủ yếu bao gồm các chi phí lượng nhân viên bộ phận bán hàng, chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo và hoa hồng bán hàng.
3.18. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Công ty chủ yếu bao gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng; chi phí khẩu hao; chi phí dự phòng; dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.
3.19. Thuế
Thuê thu nhập doanh nghiệp thế hiện tống giá trị của số thuê phải trả hiện tại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vi thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cá lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chí tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cũng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
3.20. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tương tương tỉện, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính và các công cụ tài chính phải sinh.
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chi phí phải trả, các khoản nợ thuê tài chính, các khoản vay và công cụ tại chính phải sinh.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tại chính sau ghi nhận ban đầu.
3.21. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động. Các bên cũng được coi là bên liên quan nếu cùng được kiểm soát chung hoặc cùng chịu sự ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CẢN ĐỐI KỆ TOÁN TÔNG HỢP
4.1. Tiên
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tiền mặt | 12.181.000 | 109.696.000 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 2.240.966.302 | 5.884.670.825 |
| 2.253.147.302 | 5.994.366.825 |
4.2. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Ngắn hạn | 186.250.000.000 | 186.250.000.000 | 232.101.000.000 | 232.101.000.000 |
| Tiền gửi ngắn hàng có kỹ hạn (i) | 186.250.000.000 | 186.250.000.000 | 232.101.000.000 | 232.101.000.000 |
| 186.250.000.000 | 186.250.000.000 | 232.101.000.000 | 232.101.000.000 | |
(i) Tất cả các hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn hiện đang được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay hiện hữu tại Công ty.
4.3. Phải thu ngắn hạn khách hàng
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Sourcebynet Pte Ltd | 2.677.957.434 | 5.136.942.574 |
| Four Hands LLC | 3.431.846.997 | 1.682.202.794 |
| Công ty TNHH Thanh Minh Khánh | 274.266.000 | 208.116.000 |
| Oak Furnitureland Group Ltd | 5.267.560.608 | - |
| Home Interiors Direct Ltd | 961.310.620 | - |
| JPK Trading Ltd | 391.045.066 | 682.262.880 |
| Jofran Inc | 663.298.571 | - |
| Công ty TNHH Bảo Anh Phát Việt Nam | 160.920.449 | - |
| Phải thu khách hàng khác | 811.060.780 | 536.554.228 |
| 14.639.266.525 | 8.246.078.476 |
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| BAILLIE Lumber Company | 2.154.006.019 | 336.630.000 |
| Công ty TNHH Sản xuất U-A | - | 70.876.000 |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Môi trường Lê Gia | - | 64.978.242 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Môi trường An Thịnh Phát | 149.082.000 | - |
| Công ty TNHH TỦM DỊ KỆ thuật Môi trường Lê Gia | 151.615.899 | - |
| Công ty TNHH MTY XNK Vinh Phú | 62.700.000 | - |
| Công Ty Tnhh Xnk Hưng Thinh SPT | 38.695.800 | - |
| Công ty TNHH Sản xuất gỗ Phúc Đat | 181.830.008 | - |
| Trả trước cho người bán là các đối tượng khác | 135.596.953 | 3.827.890 |
| 2.873.526.679 | 476.312.132 |
4.5. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu các khoản về BHXH, BHYT, ... | 373.052.163 | - | 333.425.788 | - |
| Tạm ứng | 157.895.998 | - | 497.086.065 | - |
| Kỷ cược, kỷ quỹ | 127.272.728 | - | 127.272.728 | - |
| Phải thu lãi tiền gửi ngân hàng | 2.598.997.534 | - | 3.506.894.110 | - |
| Phải thu khác | 3.471.279 | - | - | - |
| 3.260.689.702 | - | 4.464.678.691 | - | |
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ BIỆN GỐ THUẬN AN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (tiếp theo)
Nợ xấu
Số đấu năm
| Số cưới hiau | Số dau nam | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Thời gian VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. | ||||||
| Công ty TNHH Gỗ Tân Nghĩa Phát | Trên 3 năm | 75.984.200 | (75.984.200) | Trên 3 năm | 75.984.200 | (75.984.200) |
| DNTN Thanh Bình | Trên 3 năm | 57.603.689 | (57.603.689) | Trên 3 năm | 57.603.689 | (57.603.689) |
| DNTN Lan Trâm | Trên 3 năm | 56.802.317 | (56.802.317) | Trên 3 năm | 56.802.317 | (56.802.317) |
| Công ty CP Long Bình | Trên 3 năm | 49.277.470 | (49.277.470) | Trên 3 năm | 55.277.470 | (55.277.470) |
| Phan Đinh Thư | Trên 3 năm | 25.793.810 | (25.793.810) | Trên 3 năm | 45.793.810 | (45.793.810) |
| Period Style Furniture | Trên 3 năm | 31.325.694 | (31.325.694) | Trên 3 năm | 40.325.694 | (40.325.694) |
| Cơ sở Minh Tiến Cửa Hàng TTNT Cẩm Nhưng | Trên 3 năm | 30.556.790 | (30.556.790) | Trên 3 năm | 30.556.790 | (30.556.790) |
| Công ty TNHH TMDV TH Chế biến gỗ PSP | Trên 3 năm | 12.499.833 | (12.499.833) | Trên 3 năm | 30.499.833 | (30.499.833) |
| Công ty TNHH Lam Đô | Trên 3 năm | 27.095.400 | (27.095.400) | Trên 3 năm | 27.095.400 | (27.095.400) |
| Cty TNHH NLN Thái Quân | Trên 3 năm | 21.743.458 | (21.743.458) | Trên 3 năm | 21.743.458 | (21.743.458) |
| Lưu Xuân Ngà Công ty TNHH JinHone Ent VN | Trên 3 năm | 17.330.330 | (17.330.330) | Trên 3 năm | 17.330.330 | (17.330.330) |
| Công ty TNHH Mộc Viết | Trên 3 năm | 17.330.330 | (17.330.330) | Trên 3 năm | 13.810.000 | (13.810.000) |
| Công ty TNHH Đức Thịnh | Trên 3 năm | 27.095.400 | (27.095.400) | Trên 3 năm | 12.016.620 | (12.016.620) |
| DNTN Trần Ngọc | Trên 3 năm | 406.012.991 | (406.012.991) | Trên 3 năm | 8.375.400 | (8.375.400) |
| 406.012.991 | (406.012.991) | 5.896.050 | (5.896.050) | |||
| 406.012.991 | (406.012.991) | 2.817.780 | (2.817.780) | |||
| 406.012.991 | (406.012.991) | 501.928.841 | (501.928.841) | |||
| 4.7. | Hàng tồn kho | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | ||
| Nguyên vật liệu | 5.499.829.099 | - | 3.993.751.036 | - | |
| Công cụ dụng cụ | 226.332.768 | - | 297.645.606 | - | |
| Chi phi SXKD dở dang | 51.616.587.667 | - | 34.357.762.831 | - | |
| Thành phẩm | 9.587.430.082 | - | 9.716.012.114 | - | |
| 66.930.179.616 | - | 48.365.171.587 | - | ||
| 4.8. | Chi phí trá trước | ||||
| 4.8.1 | Chi phí trà trước ngắn hạn | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | ||
| Chi phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 31.095.834 | 60.046.494 | |||
| Chi phí sửa chữa | 78.761.675 | 170.045.644 | |||
| 109.857.509 | 230.092.138 | ||||
| 4.8.2 | Chi phí trả trước dài hạn | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | ||
| Chi phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 643.886.652 | 470.466.170 | |||
| Chi phí sửa chữa | 2.316.876.122 | 2.029.492.294 | |||
| 2.960.762.774 | 2.499.958.464 | ||||
| 4.9. | Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | ||
| Xây dựng hàng rào, cổng, nhà bảo vệ | - | 106.157.149 | |||
| - | 106.157.149 | ||||
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ BIỆN GỐ THUẬN AN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (tiếp theo)
Thuế giá trị gia tăng
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập của nhân
Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Thuế môn bài
| Số dầu hàm | Enat sớm trong nam | Số cuơi nam | ||||
| Phải nộp VND | Phải thu VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Phải nộp VND | Phải thu VND | |
| .g | - | 2.218.099 | 3.113.079.940 | 3.115.371.716 | - | 4.509.875 |
| , nhập khẩu | - | - | 68.399.584 | 68.399.584 | - | - |
| .áp doanh nghiệp | 819.061.093 | - | 2.186.966.227 | 2.372.829.690 | 633.197.630 | - |
| .u nhập cá nhân | 21.239.412 | - | 179.929.084 | 170.807.882 | 30.360.614 | - |
| .ú nhà đất, tiền thuê đất | - | 1.109.324.344 | 3.802.220.127 | 2.692.895.783 | - | - |
| huế môn bài | - | - | 4.000.000 | 5.000.000 | - | 1.000.000 |
| 840.300.505 | 1.111.542.443 | 9.354.594.962 | 8.425.304.655 | 663.558.244 | 5.509.875 | |
| uế giá trị gia tăngông ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu là 0%, hàng tiêu thụ trong nước là 10%.ông ty được giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng trong năm 2024, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị tăng 10% (còn 8%) theo Nghị định 94/2023/ND-CP ngày 28/12/2023 cho giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/06/2024 và Nghị định 72/2024/ND-CP ngày 30/06/2024 cho giai đoạn từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024. | ||||||
| uế thu nhập doanh nghiệp nhập từ các hoạt động kinh doanh của Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%. | ||||||
| sức loại thuế khácông ty kể khai và nộp theo quy định | ||||||
| uyết toán thuế của Công ty sẽ chiếu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có được được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | ||||||
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỆ BIỆN GỐ THUẬN AN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (tiếp theo)
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tài sản có định khác VND | Tổng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||||
| Số đấu năm | 80.621.946.035 | 77.107.226.930 | 23.544.026.816 | 2.405.264.491 | 78.061.729 | 183.756.526.001 |
| Tăng trong năm | 1.840.485.093 | 3.551.138.047 | - | - | - | 5.391.623.140 |
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | 1.840.485.093 | - | - | - | - | 1.840.485.093 |
| - Mua trong năm | - | 3.551.138.047 | - | - | - | 3.551.138.047 |
| Giảm trong năm | (308.135.548) | - | - | (316.600.982) | - | (624.736.530) |
| - Thanh lý, nhượng bản | (308.135.548) | - | - | (316.600.982) | - | (624.736.530) |
| Số cuối năm | 82.154.295.580 | 80.658.364.977 | 23.544.026.816 | 2.088.663.509 | 78.061.729 | 188.523.412.611 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÉ | ||||||
| Số đầu năm | 65.093.970.535 | 66.118.967.212 | 21.469.121.981 | 2.106.032.473 | 78.061.729 | 154.866.153.930 |
| Tăng trong năm | 2.237.848.502 | 2.899.606.477 | 538.525.477 | 131.210.124 | - | 5.807.190.580 |
| - Khẩu hao trong năm | 2.237.848.502 | 2.899.606.477 | 538.525.477 | 131.210.124 | - | 5.807.190.580 |
| Giảm trong năm | (308.135.548) | - | - | (316.600.982) | - | (624.736.530) |
| - Thanh lý, nhượng bản | (308.135.548) | - | - | (316.600.982) | - | (624.736.530) |
| Số cuối năm | 67.023.683.489 | 69.018.573.689 | 22.007.647.458 | 1.920.641.615 | 78.061.729 | 160.048.607.980 |
| GIÁ TRỊ CỘN LẠI | ||||||
| - Tại ngày đầu năm | 15.527.975.500 | 10.988.259.718 | 2.074.904.835 | 299.232.018 | - | 28.890.372.071 |
| - Tại ngày cuối năm | 15.130.612.091 | 11.639.791.288 | 1.536.379.358 | 168.021.894 | - | 28.474.804.631 |
| Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khẩu khao hết nhưng vẫn còn sử dụng: | ||||||
| - Tại ngày đầu năm | 34.265.390.299 | 52.246.666.299 | 14.921.710.352 | 1.190.025.082 | 78.061.729 | 102.701.853.761 |
| - Tại ngày cuối năm | 36.359.387.736 | 57.064.040.406 | 17.574.433.206 | 1.170.192.600 | 78.061.729 | 112.246.115.677 |
CÔNG TY CỐ PHẦN CHẾ BIỆN GỐ THUẬN AN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (tiếp theo)
4.12. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Đầu tư vào đơn vị khác | 2.000.000.000 | - | 2.000.000.000 | - | - | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng cao su Phú Thịnh | 2.000.000.000 | - | (i) | 2.000.000.000 | (i) | |
| 2.000.000.000 | - | - | 2.000.000.000 | - | - | |
(i) Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư không có giá trị niệm yết do chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
4.13. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Công ty TNHH Phi Khang | 1,628,211.475 | 1,628,211.475 | 1,782,411.675 | 1,782,411.675 |
| Công ty TNHH SX và TM Nhựa xốp Tấn Đại | 63,447.333 | 63,447.333 | 451,743.439 | 451,743.439 |
| Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Toàn Châu | - | - | 167,200.000 | 167,200.000 |
| Công ty TNHH Gỗ Thành Phát Đạt | - | - | 1,620,657.816 | 1,620,657.816 |
| Công ty TNHH MTV Xuân Phát Đạt | 62,353.982 | 62,353.982 | 192,581.585 | 192,581.585 |
| Công ty TNHH SX và TMDV Thanh Duy | - | - | 315,379.514 | 315,379.514 |
| Công ty TNHH Phú Thiên Hương | - | - | 843,185.960 | 843,185.960 |
| Công ty TNHH Bảo Ngọc Phát VN | 472,932.747 | 472,932.747 | 744,884.289 | 744,884.289 |
| Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Trọng Quân | 419,297.340 | 419,297.340 | 542,501.342 | 542,501.342 |
| Công ty TNHH Thương Mại Dịch w. Hải Vân Khánh | 113,738.740 | 113,738.740 | 730,698.948 | 730,698.948 |
| Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Phú Phát | - | - | 653,064.855 | 653,064.855 |
| Công ty TNHH Thương Mại VI Đại | 1,265,000.000 | 1,265,000.000 | - | - |
| Công ty TNHH Gỗ Như Ý Ngọc | 690,549.624 | 690,549.624 | - | - |
| Công ty TNHH Gỗ Song Tiên | 756,135.382 | 756,135.382 | - | - |
| Công ty TNHH Sản xuất Bao Bì Long Nguyên | 341,626.796 | 341,626.796 | - | - |
| Công ty TNHH Đồng Hiệp II | 326,497.478 | 326,497.478 | - | - |
| Công ty TNHH Xuân Như Phát | 373,271.004 | 373,271.004 | - | - |
| Các đối tượng khác | 6,971,303.912 | 6,971,303.912 | 5,378,765.158 | 5,378,765.158 |
| 13,484,365.813 | 13,484,365.813 | 13,423,074.581 | 13,423,074.581 | |
| 4.14. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Ikea Handel AG | 986.204.286 | 986.204.286 | |
| JPK Trading Limited | - | 682.262.880 | |
| Habufa Meubelen Bv | - | 438.454.039 | |
| Bradshaw International Holdings | 353.739.246 | 353.739.246 | |
| Moe'S Home Collection Inc | 272.402.514 | 180.404.470 | |
| Các đối tượng khác | 80.812.093 | 464.123.581 | |
| 1.693.158.139 | 3.105.188.502 | ||
| 4.15. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Chỉ phí xuất khẩu | 134.230.000 | 44.185.840 | |
| Chỉ phí độc hại | 153.763.584 | 119.109.084 | |
| Chỉ phí lãi vay | 193.778.495 | 97.398.139 | |
| Chỉ phí thuê kho | - | 60.000.000 | |
| Các khoản khác | 95.000.000 | 85.454.545 | |
| 576.772.079 | 406.147.608 | ||
| 4.16. | Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Kinh phí công đoàn | 475.160.230 | 63.152.960 | |
| Cổ tức phải trả | 289.419.719 | 281.873.169 | |
| Khen thương từ tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phản | - | 11.920.000 | |
| Phải trả thù lao HĐQT | - | 79.600.000 | |
| Phải trả về bảo hành tài sản | 18.133.500 | 121.733.211 | |
| Tài sản thừa chở xử lý | 9.388.248 | 9.831.374 | |
| Ứng hộ đồng bảo lũ lụt | 5.931.577 | 5.931.577 | |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 165.036.202 | 164.263.202 | |
| 963.069.476 | 738.305.493 |
CÔNG TY CỐ PHẦN CHẾ BIỆN GỘ THUẬN AN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (tiếp theo)
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Số đầu năm | Trong năm | Số cuối năm | ||||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Vay ngắn hạn | 142.704.234.052 | 142.704.234.052 | 262.341.134.382 | 278.513.291.998 | 126.532.076.436 | 126.532.076.436 |
| Ngân hàng TMCP | ||||||
| Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh | 82.854.861.414 | 82.854.861.414 | 116.725.304.595 | 180.091.331.326 | 19.488.834.683 | 19.488.834.683 |
| Bình Dương (i) | ||||||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển | ||||||
| Việt Nam - Chỉ nhánh Bình Dương (ii) | 59.849.372.638 | 59.849.372.638 | 44.278.289.127 | 88.760.826.443 | 15.366.835.322 | 15.366.835.322 |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam - Chỉ nhánh | - | - | 91.676.406.431 | - | 91.676.406.431 | 91.676.406.431 |
| Thành phố Thuận An Sông Thần (iii) | ||||||
| Ngân hàng TNHH | ||||||
| MTV Shinhan Việt Nam - Bình Dương | - | - | 9.661.134.229 | 9.661.134.229 | - | - |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 142.704.234.052 | 142.704.234.052 | 262.341.134.382 | 278.513.291.998 | 126.532.076.436 | 126.532.076.436 |
| Thông tin chí tiết liên quan đến các hợp đồng vay ngân hạn | ||||||
| (i) Hợp đồng tin dùng hạn mức số 048B24-GTA ngày 17/06/2024 giữa Công tv Có phần Chế biến Gỗ Thuận An và Noan hạn TMCP Noca l thương | ||||||
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ BIỆN GỐ THUẬN AN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP (tiếp theo)
tôi han cấp han mức cho vay là: 12 tháng kẻ tử ngày ký hợp đồng;
Thời han cấp hạn mức cho vay là: 12 tháng kê từ ngày kỹ hợp đồng;
Thời han vay: 179 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngàn vốn và được ghi cụ thể trên từng Giấy nhận nợ;
Mục đích vay: Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lại suất vay 3,6%/năm:
Tài sản đảm bảo khoản vay. Thế chấp bằng các hợp đồng cảm có tài sản đã ký với ngăn hàng :
Số dư ngọc ngày 31/12/2024 là: 19.488.834.683 VND:
(ii) Hợp đồng tin dùng hạn mức số 01/2023/83515/HDTD ngày 15/10/2023 giữa Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Bình Dương với các điều khoản sau:
Han mức tin dụng là 60.000.000.000 VND (Bằng chữ: sáu mươi tỷ đồng);
Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng;
Thời han vay: Theo từng giấy nhận nợ cụ thể:
Mục đích vay : Bộ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở LC, chiết khấu;
uất vay. Theo tùng giấy nhận nợ cụ thể.
Tài sản đảm bảo khoản vay. Thế chấp bằng các hợp đồng cảm có tài sản đã ký với ngân hàng;
Số dư tin dụng đến ngày 31/12/2024 là: 15.366.835.322 VND.
(iii) Hợp đồng tin dụng theo hạn mức số 5592-LAV-202400456 ngày 05/09/2024 giữa Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam - Chỉ nhánh thành phố Thuận An Sông Thần với các điều khoản sau:
Hạn mức tin dụng là: 50.000.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng) được bổ sung từng lên thành 100.000.000.000 VND (Bằng chữ: một trăm tỷ đồng) theo Văn bản sửa đổi bộ sung hợp đồng tin Có dụng theo Văn bản sửa đổi bộ sung Hợp đồng tin dụng số 5592-LAV-202400456/PL06
Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng kể từ ngày kỳ hợp đồng :
Thời han vay. Theo từng giấy nhân nợ cụ thể
Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở LC, chiết khấu;
Lại suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể:
Tài sản đảm bảo khoản vay. Thế chấp bằng các hợp đồng cảm có tài sản đã ký với ngân hàng ;
Số dư tín dụng đến ngày 31/12/2024 là 91.676.406.431 VND.
Công ty không có các khoản vay và nợ quá han chua thanh toán.
CÔNG TY CÓ PHẦN CHỨ BIỆN GỐ THUẬN AN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (tiếp theo)
4.18.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| dư đầu năm trước | 104.000.000.000 | 41.982.000.000 | (6.735.335.885) | 13.211.978.321 | 10.264.016.818 | 162.722.659.254 |
| g trong năm trước | - | - | - | - | 10.302.456.503 | 10.302.456.503 |
| đi trong năm trước | 10.302.456.503 | 10.302.456.503 | ||||
| m trong năm trước | - | - | - | - | (10.264.016.818) | (10.264.016.818) |
| hia cổ tức trong năm | - | - | - | - | (6.389.500.000) | (6.389.500.000) |
| ích quỹ khen thưởng lực lại | - | - | - | (3.700.516.818) | (3.700.516.818) | |
| ích quỹ khen thưởng dầu hành | (174.000.000) | (174.000.000) | ||||
| dư cuối năm trước | 104.000.000.000 | 41.982.000.000 | (6.735.335.885) | 13.211.978.321 | 10.302.456.503 | 162.761.098.939 |
| dư đầu năm nay | 104.000.000.000 | 41.982.000.000 | (6.735.335.885) | 13.211.978.321 | 10.302.456.503 | 162.761.098.939 |
| g trong năm | - | - | - | - | 8.554.817.300 | 8.554.817.300 |
| đi trong năm | 8.554.817.300 | 8.554.817.300 | ||||
| m trong năm | - | - | - | - | (10.302.456.503) | (10.302.456.503) |
| hia cổ tức (i) | - | - | - | - | (5.406.500.000) | (5.406.500.000) |
| ích quỹ khen thưởng lực lại (i) | - | - | - | - | (4.771.956.503) | (4.771.956.503) |
| ích quỹ khen thưởng dầu hành (i) | - | - | - | - | (124.000.000) | (124.000.000) |
| dư cuối năm nay | 104.000.000.000 | 41.982.000.000 | (6.735.335.885) | 13.211.978.321 | 8.554.817.300 | 161.013.459.736 |
- 4.18.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
(i) Căn cứ theo nghi quyết Đại Hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/2024/NQDHDCD-TAC ngày 21/03/2024, Lợi nhuận sau thuế năm 2023 của Công ty được phân phối như sau:
Chia cỗ tức cho các cỗ động 5,5% mệnh giá cỗ phiếu tương đương 5.406.500.000 VND
Trích quỹ khen thưởng 39,04% lợi nhuận sau thuế tương đương 4.021.956.503 VND
Trích quỹ phúc lợi 7,29% lợi nhuận sau thuế tương đương 750.000.000 VND
Trích quỹ thưởng người quản lý 1,2% lợi nhuận sau thuế tương đương 124.000.000 VND.
- 4.18.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Vốn thực góp | Tỷ lệ | Vốn thực góp | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Vốn góp của các cổ đồng | 98.300.000.000 | 94,52% | 98.300.000.000 | 94,52% |
| Cổ phiếu quỹ | 5.700.000.000 | 5,48% | 5.700.000.000 | 5,48% |
| 104.000.000.000 | 100,00% | 104.000.000.000 | 100,00% | |
4.18.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp tại ngày đầu năm | 104.000.000.000 | 104.000.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 104.000.000.000 | 104.000.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 5.406.500.000 | 6.389.500.000 |
- 4.18.4. Cô phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 10.400.000 | 10.400.000 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 10.400.000 | 10.400.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 10.400.000 | 10.400.000 |
| - Số lượng cổ phiếu được mua, bán lại | 570.000 | 570.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 570.000 | 570.000 |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 9.830.000 | 9.830.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 9.830.000 | 9.830.000 |
| 4.18.5. Phản phối lợi nhuận | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Lợi nhuận đầu năm chưa phân phối | 10.302.456.503 | 10.264.016.818 |
| Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm | 8.554.817.300 | 10.302.456.503 |
| Lợi nhuận được chia cổ tức và phân phối các quỹ trong năm | 18.857.273.803 | 20.566.473.321 |
| Phân phối các quỹ và chia cổ tức, trong đó: | (10.302.456.503) | (10.264.016.818) |
| - Chia cổ tức | (5.406.500.000) | (6.389.500.000) |
| - Trích quỹ khen thưởng, phức lợi | (4.771.956.503) | (3.700.516.818) |
| - Trích quỹ khen thưởng người QLDN | (124.000.000) | (174.000.000) |
| Lợi nhuận còn lại chưa phân phối cuối năm | 8.554.817.300 | 10.302.456.503 |
4.19. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán tổng hợp
| Ngoại tệ các loại | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Dollar Mỹ (USD) | 44.632,83 | 145.899,91 |
| Euro (EUR) | 1,85 | 1,85 |
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TÔNG HỢP
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán thành phẩm | 261.393.684.841 | 249.213.956.069 |
| 261.393.684.841 | 249.213.956.069 |
| Giá vốn hàng bán | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Giá vốn thành phẩm đã bán | 233.799.426.592 | 226.963.492.100 |
| 233.799.426.592 | 226.963.492.100 |
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 9.896.953.095 | 15.700.774.934 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 36.820.000 | 73.640.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 2.332.248.599 | 1.150.106.076 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm | 27.030.959 | 153.095 |
| 12.293.052.653 | 16.924.674.105 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong năm với các bên liên quan (chỉ tiết Thuyết minh số 8.3) | 36.820.000 | 73.640.000 |
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỒ BIỆN GỐ THUẬN AN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (tiếp theo)
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lãi tiền vay | 4.901.128.336 | 5.618.882.959 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 462.115.893 | 83.473.768 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm | - | 6.201.383 |
| Chỉ phí tài chính khác | 52.358.664 | 70.528.558 |
| 5.415.602.893 | 5.770.006.668 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Cước vận chuyển | 1.677.776.113 | 1.167.851.219 |
| Chỉ phí kiểm định khả trùng | 248.840.000 | 189.560.000 |
| Chỉ phí nâng hạ container | 1.053.779.507 | 764.837.308 |
| Chỉ phí xuất khẩu | 3.751.749.111 | 2.616.272.168 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 307.892.003 | 460.113.266 |
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 13.297.615.231 | 12.459.992.954 |
| Chi phí khẩu hao tài sản có định | 531.940.314 | 572.481.593 |
| Thuế, phí và lệ phí | 348.183.737 | 138.130.319 |
| Chi phí dịch w mua ngoài | 211.341.751 | 75.000.000 |
| Các khoản trợ cấp | 49.034.700 | 65.344.500 |
| Chi phí phân bổ | 149.730.217 | 202.557.464 |
| Thủ lao Hội đồng Quản trị | 252.000.000 | 252.000.000 |
| Chi phí khác bằng tiền | 2.995.954.995 | 1.455.764.054 |
| Hoàn nhập dự phòng tổn thất các khoản nợ phải thu khó đòi | (95.915.850) | - |
5.7. Thu nhập khác
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản cổ định | 9.000.000 | - |
| Xử lý công nợ | 627.261.087 | - |
| Xử lý thừa khi kiểm kê | 9.831.398 | 8.145.227 |
| Hoàn thuế GTGT nộp dư | 403.767.116 | - |
| Thu nhập khác | 4.537.025 | 1.970.668 |
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỒ BIỆN GỐ THUẬN AN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH TỔNG HỢP (tiếp theo)
| 5.8. | Chi phi khác | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Chi phạt vi phạm hành chính, chậm nộp thuế | 4.061.361 | - | |
| Xử lý tài sản thiếu đo kiểm kê | 337.208 | 391.114 | |
| Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính | - | 44.695.092 | |
| Chi phí khác | 710 | 3.464.772 | |
| 4.399.279 | 48.550.978 | ||
| 5.9. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 10.741.783.527 | 12.937.711.478 | |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 266.312.570 | 312.203.398 | |
| +) Chỉ phí không được trừ | 14.312.570 | 60.203.398 | |
| +) Thù lao HĐQT không trực tiếp điều hành | 252.000.000 | 252.000.000 | |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | 73.264.966 | 73.640.000 | |
| +) Cổ tức, lợi nhuận được chia | 36.820.000 | 73.640.000 | |
| +) Các khoản khác | 36.444.966 | - | |
| Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 10.934.831.131 | 13.176.274.876 | |
| Thu nhập từ HĐKD chịu thuế suất 20% | 10.934.831.131 | 13.176.274.876 | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính phải nộp | |||
| Chỉ phí thuế TNDN từ HĐKD chịu thuế suất 20% | 2.186.966.227 | 2.635.254.975 | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính phải nộp | 2.186.966.227 | 2.635.254.975 | |
| 5.10. | Lãi cơ bản/ suy giảm trên cổ phiếu | ||
| a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) | 8.554.817.300 | 10.302.456.503 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng/giảm lợi nhuận kế toán | |||
| để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu | (4.895.956.503) | ||
| cổ phiếu phổ thông | |||
| - Các khoản điều chỉnh giảm (VND) | - | (4.895.956.503) | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu | |||
| phổ thông (VND) | 8.554.817.300 | 5.406.500.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong | |||
| năm (cổ phiếu) | 9.830.000 | 9.830.000 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/ Cổ phiếu) | 870 | 550 | |
| b) Lãi suy giảm trên cổ phiếu | |||
| Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành thêm (cổ phiếu) | - | - | |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 870 | 550 |
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 119.168.117.353 | 97.175.026.354 |
| Chỉ phí nhân công | 79.874.913.039 | 65.832.050.324 |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng | 3.452.722.688 | 4.964.139.911 |
| Chỉ phí khẩu hao tải sản có định | 5.949.066.453 | 6.524.590.874 |
| Chỉ phí dự phòng/Hoàn nhập dự phòng | (95.915.850) | - |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 14.863.682.326 | 9.145.828.319 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 18.885.238.892 | 10.967.921.711 |
| 242.097.824.901 | 194.609.557.493 |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỐ TÓNG HỢP
| 6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Tiền thu tù đi vay theo khế ước thông thường | 262.341.134.382 | 231.758.125.699 |
| 262.341.134.382 | 231.758.125.699 |
| 6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 278.513.291.998 | 245.771.512.839 |
| 278.513.291.998 | 245.771.512.839 |
7. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
7.1. Quán lý rủi ro vốn
Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu thông qua tối ưu hóa số dư nguồn vốn và công nợ.
Cấu trúc vốn của Cộng ty gồm có các khoản nợ thuần (bao gồm các khoản vay như đã trình bày tại Thuyết minh số 4.17 trừ đi tiến và các khoản tương đương tiến) và phần vốn của các cổ đông (bao gồm vốn góp, các quỹ dự trữ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Hệ số đơn bảy tài chính
Hệ số đòn bảy tài chính của Công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán như sau:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Các khoản vay | 126.532.076.436 | 142.704.234.052 |
| Trừ: Tiền và các khoản tương đương tiền | 2.253.147.302 | 5.994.366.825 |
| Nợ thuần | 124.278.929.134 | 136.709.867.227 |
| Vốn chủ sở hữu | 161.013.459.736 | 162.761.098.939 |
| Tỷ lệ nợ thuần trên vốn chủ sở hữu | 0,77 | 0,84 |
7.2. Các chính sách kế toán chủ yếu
Chỉ tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính, công nợ tài chính được trình bày tại Thuyết minh số 3.20.
7.3. Các loại công cụ tài chính
Giá trị ghi sổ (i)
| Giả trị ghi so (i) | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tài sản tài chính | ||
| Tiền và tương đương tiền | 2.253.147.302 | 5.994.366.825 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 17.493.943.236 | 12.208.828.326 |
| Đầu tư ngắn hạn | 186.250.000.000 | 232.101.000.000 |
| Đầu tư dài hạn | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| 207.997.090.538 | 252.304.195.151 | |
| Giá trị ghi số (i) | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công nợ tài chính | ||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 14.447.435.289 | 14.161.380.074 |
| Chỉ phí phải trả | 576.772.079 | 406.147.608 |
| Vay và nợ | 126.532.076.436 | 142.704.234.052 |
| 141.556.283.804 | 157.271.761.734 | |
(i) Giá trị ghi số được ghi nhận theo giá trị thuần, tức là đã trừ đi dự phòng
Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc niên độ kế toán do Thông tư số 210/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210") cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính tổng hợp Quốc tế về việc trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo tài chính tổng hợp Quốc tế.
7.4. Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rũi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rũi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rũi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rũi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thi trường và hoạt động của Công ty.
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thi trưởng (bao gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Rủi ro thị trường
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự thay đổi về tỷ giá hỏi đoái, lại suất và giá. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro này do thiếu thi trường hoạt động giao dịch các công cụ tài chính này.
Quản lý rủi ro tỷ giá
Công ty thực hiện một số các giao dịch có gốc ngoại tế, theo đó, Công ty sẽ chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá.
Quản lý rủi ro lãi suất
Công ty chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rủi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích hình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.
Quản lý rủi ro về giá hàng hóa
Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa.
Rui ro tin dụng
Rui ro tin dụng xay ra khi một khách hàng hoặc đôi tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tổn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tin dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có chịu rũi ro tin dụng hay không. Công ty không có bất kỳ rũi ro tin dụng trong yêu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản phải thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phần bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.
Rủi ro tin dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dân đến các tồn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tin dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tính hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tin dụng hay không.
Quản lý rủi ro thanh khoán
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tinh thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trợ giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong ký ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong ký đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy tri đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà chủ sở hữu cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.
Các bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với tài sản tài chính và công nợ tài chính phi phải sinh và thời han thanh toán như đã được thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên động tiến chưa chiết khấu của tài sản tài chính và dòng tiến chưa chiết khấu của công nợ tài chính tính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quân lý rũi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công nợ và tài sản thuần.
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Trên 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày cuối năm | ||||
| Tiền và tương đương tiền | 2.253.147.302 | - | - | 2.253.147.302 |
| Phải thu khách | ||||
| hàng, phải thu khác | 17.493.943.236 | - | - | 17.493.943.236 |
| Đầu tư ngần hạn | 186.250.000.000 | - | - | 186.250.000.000 |
| Đầu tư dài hạn | - | - | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| 205.997.090.538 | - | 2.000.000.000 | 207.997.090.538 |
CÔNG TY CÓ PHẦN CHỒ BIỆN GỐ THUẬN AN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (tiếp theo)
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Sau 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày cuối năm | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 14.447.435.289 | - | - | 14.447.435.289 |
| Chỉ phí phải trả Vay và nợ | 576.772.079 | - | - | 576.772.079 |
| 126.532.076.436 | - | - | 126.532.076.436 | |
| 141.556.283.804 | - | - | 141.556.283.804 | |
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Trên 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày đầu năm | ||||
| Tiền và tương đương tiền | 5.994.366.825 | - | - | 5.994.366.825 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 12.208.828.326 | - | - | 12.208.828.326 |
| Đầu tư ngắn hạn Đầu tư dài hạn | 232.101.000.000 | - | - | 232.101.000.000 |
| - | - | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | |
| 250.304.195.151 | - | 2.000.000.000 | 252.304.195.151 | |
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Sau 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày đầu năm | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 14.161.380.074 | - | - | 14.161.380.074 |
| Chỉ phí phải trả Vay và nợ | 406.147.608 | - | - | 406.147.608 |
| 142.704.234.052 | - | - | 142.704.234.052 | |
| 157.271.761.734 | - | - | 157.271.761.734 |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá rủi ro thanh khoản ở mức thấp. Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
8. CÁC THỔNG TIN KHÁC
8.1. Nợ tiêm tàng
Không phát sinh bất kỳ khoản nợ tiêm tàng nào phát sinh từ những sự kiện đã xảy ra có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính tổng hợp mà Công ty không kiểm soát được hoặc chưa ghi nhận.
8.2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định rằng, theo nhận định của Ban Tổng Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bắt thường nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp này.
8.3. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
CÔNG TY CỐ PHẦN CHẾ BIỆN GỐ THUẬN AN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP (tiếp theo)
| đồng Quản trị Thị Kim Thanh | Chủ tịch | Năm trước | |||||||
| Chủ tịch | Tỉn lương VND | Thù lao VND | Tiền thưởng VND | Phúc lợi VND | |||||
| thị Xuân Tiến | Thành viên; Tổng GD | - | - | 8,000,000 | - | ||||
| thị Xuyên | Thành viên; Tổng GD | - | 60,000,000 | 27,000,000 | - | ||||
| thị Thị Mai | Thành viên | - | 36,000,000 | 36,000,000 | - | ||||
| động Văn Xuyên | Thành viên | - | 36,000,000 | 6,000,000 | - | ||||
| Đức Vĩnh | Thành viên | - | 36,000,000 | 7,000,000 | - | ||||
| Đan Huy Thành | Thư kỹ ĐHQT | - | 36,000,000 | 12,000,000 | - | ||||
| n kiểm soát Thi Dung | Trường BKS | 284, 197,356 | 24,000,000 | 8,100,000 | 11,970,000 | 239,720,315 | - | 14,000,000 | 11,672,031 |
| th Thanh Toàn | Thành viên | - | 24,000,000 | 6,000,000 | - | ||||
| Tiến Luận | Thành viên | - | 24,000,000 | 6,000,000 | - | ||||
| đơn Điều hànhị Xuyến | Tổng GD | 444,865,837 | 343,488,036 | - | 16,670,000 | 412,597,990 | - | 16,213,199 | |
| Đan Huy Tâm | Phó Tổng GD | 319,291,294 | 288,000,000 | 14,400,000 | 14,150,000 | 315,785,103 | - | 26,000,000 | 13,652,260 |
| đyễn Thu Hương | Kế toán trưởng | 1,391,842,523 | 288,000,000 | 9,900,000 | 14,790,000 | 290,224,539 | - | 18,000,000 | 14,335,354 |
| Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt. Công ty không phát sinh giao dịch về bản hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt. Số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt. Tại ngày kết thúc năm tải chính Công ty không có số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt. | |||||||||
- 8.3.2. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty bao gồm: các công ty con, các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ, các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
Danh sách bên liên quan khác
| Bên liên quan khác | Địa điểm | Mối quan hệ |
| Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần | Tp. Hồ Chí Minh | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú | Bình Phước | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên | Tây Ninh | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh | Tây Ninh | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Cao su Phú Thịnh | Bình Phước | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long | Bình Phước | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao su Bình Thuận | Bình Thuận | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng | Bình Dương | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh | Bình Phước | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng | Bình Phước | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Cao su Đồng Nai | Đồng Nai | Công ty cũng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Tây Ninh | Tây Ninh | Công ty cũng Tập đoàn |
| Tạp chí Cao su | Tp. Hồ Chí Minh | Đơn vị sự nghiệp cùng Tập đoàn |
| Trung tâm y tế Cao su | Tp. Hồ Chí Minh | Đơn vị sự nghiệp cùng Tập đoàn |
Giao dịch với các bên liên quan khác
Trong năm tài chính này có phát sinh nghiệp vụ chủ yếu với các công ty có liên quan như sau:
| Doanh thu hoạt động tài chính | Nội dung giao dịch | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Cao su Phú Thịnh | Cổ tức, lợi nhuận được chia | 36.820.000 | 73.640.000 |
| 36.820.000 | 73.640.000 | ||
| Mua hàng hóa dịch vụ từ Bên liên quan | Nội dung giao dịch | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Tạp chí Cao su | Mua hàng hóa, dịch vụ | 3.075.000 | 15.000.000 |
| Trung tâm Y tế Cao su | Mua hàng hóa, dịch vụ | 135.125.000 | 139.905.000 |
| Công ty Cổ phần Chế biến Xuất nhập khẩu Gỗ Tây Ninh | Mua hàng hóa, dịch vụ | 10.847.600 | 3.331.238.400 |
| Các giao dịch khác | Nội dung giao dịch | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Cao su Đồng Nai | Thu lại tiền đặt cọc, ký quỹ | - | 1.761.870.622 |
| - | 1.761.870.622 |
Số dư các khoản phải thu/(phải trả) với các bên liên quan khác
| Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - CTCP | - | 11.920.000 |
| - | 11.920.000 |
8.4. Thông tin về bộ phận
Công ty không lập báo cáo bộ phận vì không thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện phải lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý được quy định tại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trường Bộ Tài chính.
8.5. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam - Chi nhánh Phía Bắc.
Một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh tổng hợp được Công ty thực hiện trình bày lại do ảnh hưởng của việc phân phối quỹ khen thưởng phức lợi từ nguồn lợi nhuận năm trước đến chỉ tiêu lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu, cụ thể như sau:
| Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước Trình bày lại VND | Năm trước VND | Chênh lệch VND |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 550 | 1.048 | (498) |
| 19. Lại suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 550 | 1.048 | (498) |
Người lập biểu
Nguyễn Thị Hải
Kế toán trường
Nguyễn Thu Hương
Tông Giám đốc
Lê Thị Xuyên
Bình Dương, Việt Nam
Ngày 12 tháng 02 năm 2025