Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/GTS


ticker: GTS document_type: bctn year: 2024 page_count: 51 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 254CTGTSG

"V/v công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024"

TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 03 năm 2025


CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỦ CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

Kính gửi: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

  1. Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SÀI GÒN
  1. Mã cổ phiếu: GTS
  1. Địa chỉ trụ sở chính: 476 Huỳnh Tấn Phát, Phường Bình Thuận, Quận 7, TP.HCM
  1. Điện thoại: 08.38558649

Fax: 08.38558649

  1. Người thực hiện công bố thông tin:

Người được UQ CBTT: Hoàng Anh Giao - Tổng giám đốc công ty

Điện thoại: Cá nhân 0918.483.979, Công ty: 028.38577.405

  1. Loại thông tin công bố: □24h □72h □Yêu cầu □Bất thường □Định kỳ
  1. Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 20 / 03/2025 tại đường dẫn : www.giaothongsaigon.com.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/NGƯỜI CBTT (thành

Noi nhận:

  • Như trên;
  • Lưu.

TỔNG GIÁM ĐỐC



PHỤ CỔ Hoàng Anh Giao

Số: 40/BC-CTGTSG

TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 03 năm 2025


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kính gửi: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SÀI GÒN
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300460907
  • Vốn điều lệ: 284.997.640.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 284.997.640.000 đồng
  • Địa chỉ: 476 Huỳnh Tấn Phát, Phường Bình Thuận, Quận 7, TP.HCM
  • Số điện thoại: 028 38558649
  • Số fax: 028 38558649
  • Website: www.giaothongsaigon.com.vn
  • Mã cổ phiếu: GTS
  • Quá trình hình thành và phát triển:

Năm 1975, Ủy Ban Nhân Dân Thành phố đã ra quyết định thành lập 3 khu: Khu cầu đường Sài Gòn, Khu cầu đường Chợ Lớn và Khu cầu đường Gia Định. Khu cầu đường Chợ Lớn là tên gọi đầu tiên của Công ty.

Năm 1978 Khu cầu đường Chợ Lón được đổi tên thành Công ty cầu đường nội thành.

Năm 1981, UBND Thành phố ra Quyết định số 271/QĐ-UB đối tên Công ty cầu đường nội thành là Xí nghiệp công trình giao thông số 1, chuyển giao công tác thoát nước đô thị cho Sở Quản lý nhà đất và công trình đô thị.

Năm 1992 theo đề nghị của Sở Giao thông công chánh, UBND Thành phố ra Quyết định số 2081/QĐ-UB thành lập Khu Quản lý công trình giao thông công chánh trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp cầu phá và Xí nghiệp Công trình giao thông số 1.

Năm 1997, Khu Quản lý công trình giao thông công chánh được chuyển thành Công ty Quản lý công trình giao thông Sài Gòn.

Tháng 12/1999, UBND Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định thành lập Công ty Quản lý công trình cầu phá thành phố, đồng thời tách chức năng quản lý cầu và 4 bên



phà ra khỏi nhiệm vụ quản lý của Công ty Quản lý công trình giao thông Sài Gòn kể từ ngày 01/06/2000.

Căn cứ vào Quyết định v/v phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Quản lý Công trình Giao thông Sài Gòn thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Giao thông Sài Gòn số 1146/QĐ-UBND ngày 12/03/2010 của Ủy Ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Giao thông Sài Gòn đã chính thức chuyển đổi sang mô hình hoạt động mới kế từ ngày 26/08/2010.

Theo Quyết định số 4608/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc chuyển giao Công ty TNHH MTV Công trình Giao thông Sài Gòn về làm thành viên của Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện thi điểm chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước.

Ngày 10/12/2015, Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt quyết định số 6769/QĐ-UBND về phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chuyển Công ty TNHH MTV Công trình Giao thông Sài Gòn thuộc Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành Công ty Cổ phần.

Ngày 01/02/2016, Công ty TNHH MTV Công trình Giao thông Sài Gòn đã tổ chức thành công cuộc đấu giá bán cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, với số lượng cổ phần đưa ra đấu giá là 13.165.000 cổ phần, số lượng cổ phần trúng đấu giá là 9.434.800 cổ phần, giá đấu thành công cao nhất là 10.100 đồng/cổ phần, giá đấu thành công thấp nhất là 10.000 đồng/cổ phần.

Ngày 14/4/2016, Công ty tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần.

Ngày 05/05/2016, Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo giấy CNKDN số 0300460907 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 26/08/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 05/05/2016, với mức vốn điều lệ là 280.000.000.000 đồng.

Ngày 15/05/2019 Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 12 theo GCNĐKDN số 0300460907, với mức vốn điều lệ là 284.997.640.000 đồng.

Ngày 18/01/2022 Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mục đích bộ sung ngành nghề kinh doanh của Công ty.

Ngày 26/12/2022 Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 13 theo GCNĐKDN số 0300460907, với mức vốn điều lệ là 284.997.640.000 đồng.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

  • Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

Hoạt động công ích: Duy tu, sửa chữa công trình giao thông; Duy tu, sửa chữa công trình đường thuy; Duy tu, sửa chữa công trình thuy lợi; cây xanh; chiếu sáng, cầu, công thoát nước, xử lý nước thải (Mã ngành 4390).

Thi công xây dựng các công trình giao thông; bến bãi; cấp thoát nước; công trình xây dựng dân dụng; công nghiệp; điện; chiếu sáng; bưu điện; cây xanh và công trình thuỷ. Thi công xây dựng các công trình thủy lợi (Mã ngành 4299).

Mua bán các loại vật liệu xây dựng chuyên ngành, tín hiệu giao thông. Bán buôn vật tư, thiết bị ngành cấp thoát nước (Mã ngành 4663).

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (Mã ngành 4211;4212).

Thoát nước và xử lý nước thải: thi công các công trình nạo vét, xử lý môi trường nước, nước thải (Mã ngành 3700).

Chuẩn bị mặt bằng: san lấp, chuẩn bị mặt bằng (Mã ngành 4312).

Thu gom rác thải không độc hại, rác thải độc hại (Mã ngành 3811,3812)

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác: Cho thuê xe máy, thiết bị xây dựng (Mã ngành 7730).

Sản xuất BTNN, sản xuất bề tông thương phẩm, trạm trộn bề tông, sản xuất nhũ tương, sản xuất tin hiệu giao thông ( Mã ngành 2395,1920,2790)

Dịch vụ thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ; Quản lý, trông coi nhà điều hành, trạm thu phí ( Mã ngành 5225)

Điều tiết, không chế, thanh thải, chướng ngại vật, chống va trôi các đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa; Hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa ( Mã ngành 5222)

  • Địa bàn kinh doanh của Công ty tập trung chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam như Tình Đồng Nai, Tình Bà Rịa Vũng Tàu, Tình Kiên Giang, Tình Trà Vinh
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị: Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần
  • Cơ cấu bộ máy quản lý:

+ Hội đồng quản trị: 05 người (chủ tịch hội đồng và 04 thành viên)

Ban Kiểm soát: 03 người (01 Trường ban kiểm soát và 02 kiểm soát viên)

+ Ban Tổng Giám đốc: 05 người ( Tổng Giám đốc và 04 Phó Tổng Giám Đốc)

+ 07 phòng ban và 13 xí nghiệp trực thuộc

  • Công ty con:

Tên: Công ty TNHH MTV Công trình giao thông số 1

Địa chỉ: 476 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 7, Tp.HCM

Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng (Công ty cổ phần công trình giao thông Sài Gòn sở hữu 100% vốn điều lệ).

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Hoạt động công ích Duy tu, sửa chữa công trình giao thông. Duy tu, sửa chữa công trình đường thuyền. Duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi; cây xanh; chiếu sáng, cầu, công thoát nước, xử lý nước thải.

  1. Định hướng phát triển
  • Mục tiêu chủ yếu của Công ty:

“Phải đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, tăng trưởng là mục tiêu số 2. Không đặt ra mục tiêu không thực tế về khả năng sinh lợi hoặc tăng trưởng có ảnh hưởng xấu đến chiến lược”

a. Mục tiêu tổng quát:

+ Đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ chia cổ tức) đăng ký với cổ đông.

+ Trở thành công ty đại chúng, có cơ cấu cổ đông hợp lý, niêm yết trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu có giá trị và cổ tức cao. Đạt trình độ chuyên nghiệp về quản lý tài chính, quản trị kinh doanh.

b. Mục tiêu cụ thể:

Lĩnh vực cung cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tàng giao thông đường bộ

+ Giữ vững thị trường khách hàng mục tiêu là các Chủ đầu tư thuộc Sở GTVT Tp.Hồ Chí Minh.

+ Thâm nhập các lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng câu trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh.

+ Mở rộng thị trường quản lý, bảo dưỡng trên các tuyến quốc lộ ngoài phạm vi

Tp.Hồ Chí Minh

Lĩnh vực thực hiện công trình kinh doanh:

+ Mở rộng hơn nữa thị trường khách hàng mục tiêu là các Chủ đảm tư thuộc Sở GVT Tp.Hồ Chí Minh.

+ Mở rộng lĩnh vực thi công thông qua việc tham gia thi công các công trình cầu, cây xanh, chiếu sáng, thủy lợi.

Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh VLX D

+ Chủ động đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.

+ Giảm chi phí vật tư đầu vào, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

+ Tối đa hóa chuỗi giá trị của công ty.

+ Mở rộng sản xuất, kinh doanh VLXD: đá các loại, bê thông tươi, thép nhúng kẽm, ống cống đúc sẵn, cọc bê thông đúc sẵn.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Giữ vững thị thường đang thực hiện, tích cực mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận. Nghiên cứu đầu tư tài chính như thực hiện đầu tư vốn vào các doanh nghiệp, tạo cơ hội mở rộng thị trường và tận dụng, huy động nguồn lực từ bên ngoài.
  • Các mục tiêu phát triển bền vững, chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Công ty tiếp tục phân đấu dẫn đầu trong lĩnh vực thực hiện cung cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và trong thi công các công trình giao thông, hạ tầng trong phạm vi thành phố HCM. Công ty luôn đâu từ công nghệ kỹ thuật, ứng dụng máy móc hiện đại mang đến sự lựa chọn hiệu quả nhất và mở ra chia khóa để phát triển bền vững.
  1. Các rủi ro: Các công trình Công ty thi công chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngân sách nên có các rủi ro như sau:
  • Các công trình được các cơ quan có thẩm quyền quyết toán rất chậm, xa thời điểm thi công nên khi quyết toán giảm Công ty sẽ gặp khó khăn hoặc không thể thu hồi chi phí.
  • Nợ động do Nhà nước không bổ trí đủ kế hoạch vốn đề thanh toán.
  • Rủi ro về bảo hành công trình.
  • Chính sách đơn giá của Nhà nước thay đổi ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

II. Tình hình hoạt động trong năm:

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:

Đơn vị: triệu đồng


TTChỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện năm 2024TH2024/ KH2024
(1)(2)(3)(4)=(3)/(2)
1Doanh thu + thu nhập990.0001.506.570152,18%
2Chỉ phí966.8741.466.148151,64%
3Lợi nhuận sau thuế23.12640.422174,79%
4Vốn điều lệ284.997284.997100,00%

Năm 2024, nền kinh tế nước ta đang tiếp tục hồi phục sau đại dịch Covid-19; hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều khó khăn; sự khan hiếm vật liệu thi công gây ảnh hưởng lớn đến ngành xây dựng của nước, cũng như Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, Ban lãnh đạo cùng tập thể Công ty đã nỗ lực hoàn thành tốt các chi tiêu theo kế hoạch đã đề ra trong năm về doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ chia cổ tức. Cụ thể như sau:

Về chỉ tiêu doanh thu:

Trong năm 2024, tập thể lãnh đạo và người lao động Công ty đã nỗ lực hết mình trong sản xuất kinh doanh để cổ gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Doanh thu và thu nhập khác đạt được trong năm 2024 là 1.506,57 tỷ đồng, đạt 152,18% so với kế hoạch năm 2024.

Đối với lĩnh vực cung cấp dịch vụ quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Công ty đã chủ động thực hiện tốt công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hợp đồng đã ký kết, hoàn thành 100% giá trị được Chủ đấu từ giao trong năm 2024. Bên cạnh đó Công ty còn được chủ đấu từ bổ sung nguồn vốn cho các hợp đồng đã ký kết nên doanh thu trong năm 2024 vượt kế hoạch đề ra. Thực hiện thanh quyết toán kịp thời, doanh thu đạt được năm 2024 là 679,6 tỷ đồng.

Đôi với lĩnh vực công trình kinh doanh: Công ty tiếp tục duy trì được thương hiệu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp tục được sự ủng hộ của các Chủ đầu tư truyền thống đánh giá cao. Mặc dù đã số công trình được các Chủ đầu tư triển khai vào quý cuối năm, tuy nhiên với nguồn công trình chuyển tiếp từ các năm trước Công ty đã chủ động huy động nguồn lực triển khai thực hiện các công trình đảm bảo tiến độ, đạt chất lượng, kịp thời ghi nhận doanh thu năm 2024 với doanh thu đạt được là 796,6 tỷ đồng.



Đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: Trong năm 2024, lĩnh vực sản xuất BTN, nhũ tương nhựa tiếp tục giúp công ty chủ động đáp ứng nhu cầu cho các công trình do công ty thi công, góp phần hoàn thành đạt chất lượng và tiến độ các công trình trọng điểm của thành phố và cung ứng kịp thời cho nhu cầu đảm bảo giao thông, quản lý, bảo trì thường xuyên hệ thống đường bộ thuộc lĩnh vực cung cấp dịch vụ quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Bên cạnh đó, Công ty còn tăng cường bán VLXD ra bên ngoài, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận từ lĩnh vực này. Doanh thu sản xuất kinh doanh VLXD đạt được trong năm 2023 là 25,6 tỷ đồng.

Về chỉ tiêu lợi nhuận:

Trong năm 2024 giá cả vật tư, nhiên liệu liên tục biến động, khan hiểm làm tăng chi phí đều vào đã ảnh hưởng tác động nhiều đến tổng chi phí của Công ty.

Lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 40,42 tỷ đồng đạt 174,79 % so với kế hoạch.

2. Tổ chức và nhân sự

2.1 Danh sách Ban điều hành Công ty bao gồm :

Ông Hoàng Anh Giao - Tổng Giám đốc Công ty

  • Sinh ngày 28 tháng 01 năm 1971
  • Nơi ở hiện nay: 60/46 Yên Thế, phường 2, quận Tân Bình, Tp.HCM.

Quá trình công tác:

  • Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế, Kỹ sư cầu đường

1994-2000: NV - Công ty Quản lý CTGT Sài Gòn.

2000-2003: Phó trưởng phòng KH-VT

2003-2010: Trường phòng KH-ĐT-VT

2010 - 04/5/2016: Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Công trình giao thông Sài Gòn.

05/5/2016 - 30/9/2016: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn.

01/9/2016 - nay: Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn. Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 2.137 cổ phiếu

Số cô phần đại diện chủ sở hữu: 4.275.000 cô phiếu

Ông Võ Văn Sơn - Phó Tổng Giám đốc Công ty

  • Sinh ngày 12 tháng 12 năm 1973
  • Nơi ở hiện nay: 133/33 Văn Thân, phường 8, quận 6, Tp.HCM.
  • Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng cầu đường

Quá trình công tác:

1996 - 2001: Nhân viên Phòng Kỹ thuật thuộc Công ty Quản lý Công trình Giao thông Sài Gòn

2001 - 2004: Phó trưởng Phòng Kỹ thuật - Quản lý giao thông thuộc Công ty Quản lý Công trình Giao thông Sài Gòn

2004 - 2013: Giám đốc Xí nghiệp Quản lý đường bộ 2 trực thuộc Công ty Quản lý Công trình Giao thông Sài Gòn

2013 - 4/2016: Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Công trình Giao thông Sài Gòn

5/2016 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần công trình giao thông Sài Gòn

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 103.719 cổ phiếu

Ông Nguyễn Hoàng Thái – Phó Tổng Giám đốc Công ty

  • Sinh ngày 26 tháng 5 năm 1962
  • Nơi ở hiện nay: 18 đường 52 Cư xá Lữ Gia, phường 15, Quận 11, Tp.HCM
  • Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng cầu đường

Quá trình công tác:

1984 – 1987: Cán bộ kỹ thuật, Ban Quản lý Công trình

1988 - 1994: Cán bộ kỹ thuật, Đội công trình giao thông quận 11

1994 - 1995: Cán bộ kỹ thuật, Ban Quản lý dự án quận 11

2008 - 11/2015: Phó Chủ tịch UBND quận 11

1995 - 2001: Phó Giám đốc, Ban Quản lý dự án quận 11

2001 - 2007: Giám đốc, Ban Quản lý dự án quận 11

25/11/2015 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần công trình giao thông Sài Gòn.

Số lượng cổ phiếu năm giữ: 5.089 cổ phiếu

d) Ông Võ Anh Tú - Phó Tổng Giám đốc Công ty

  • Sinh ngày 23 tháng 9 năm 1975
  • Nơi ở hiện nay: 751/38G Hồng Bàng, Phường 6, Quận 6, TP.HCM
  • Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng cầu đường, Cử nhân Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác:

1998 - 2003: Nhân viên kỹ thuật - Xí nghiệp Quản lý đường bộ 3 thuộc Công ty Quản lý Công trình giao thông Sài Gòn

2003 - 2010: Phó trưởng Phòng Kế hoạch vật tư - Công ty Quản lý Công trình giao thông Sài Gòn

2010 - 2012: Trường Phòng Kế hoạch - Đầu tư - vật tư, Công ty TNHH MTV Công trình giao thông Sài Gòn

2012 - 4/2016: Phó Giám đốc - Công ty TNHH MTV Công trình giao thông Sài Gòn

5/2016 - nay: Phó Tổng Giám đốc - Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 22.087 cổ phiếu

Số cô phần đại diện chủ sở hữu: 4.275.000 cô phiếu

Ông Phan Minh Hải Lăng - Phó Tổng Giám đốc Công ty

  • Sinh ngày 28 tháng 10 năm 1974
  • Nơi ở hiện nay: 218P Cu xá Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh, Tp.HCM
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị kinh doanh

Quá trình công tác:

1996 – 1997: Nhân viên nghiệp vụ phòng KH-XNK – Công ty XNK & Dịch vụ Q1

1998 – 2001: Nhân viên phòng KH-XNK – Tổng Cộng ty Bến Thành

2001 - 2004: Nhân viên phòng KH-XNK - Công ty vật tư Bến Thành

2004 - 2007: Phó Giám đốc Công ty TNHH Chợ cửa khẩu Mộc Bài, Tây Ninh

2007 - 2012: Giám đốc Công ty TNHH Chợ cửa khẩu Mộc Bài, Tây Ninh

2012 - 2014: Chuyên viên phòng Đầu tư thuộc Tổng Công ty Bến Thành

2015 - 09/10/2016: Phó Giám đốc Hành chính - Tổng Cộng ty Bến Thành, kiêm Phó Chủ tịch HĐQT Cộng ty TNHH Bến Thành - Hoàng Thành

10/10/2016 - nay: Phó Tổng Giám đốc - Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn

Số lượng cổ phiếu được ủy quyền hoặc nắm giữ: 0 cổ phiếu

f) Bà Phan Thị Tú Trinh - Kế toán trưởng Công ty

  • Sinh ngày 07 tháng 11 năm 1974.
  • Nơi ở hiện nay: 27 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, Quận 7
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác:

1998 – 1999: Nhân viên Kế toán Bến phà Thủ Thiêm

1999 - 2004: Nhân viên kế toán xí nghiệp 2 - Công ty Quản lý công trình giao thông Sài Gòn

2004 - 2008: Nhân viên phòng kế toán - Công ty Quản lý công trình giao thông Sài Gòn

2008 - 2014: Phó Trường phòng Tài vụ kế toán thống kê - Công ty TNHH MTV công trình giao thông Sài Gòn

2014 - 04/5/2016: Kế toán trưởng - Trưởng phòng Tài vụ kế toán thống kê - Công ty TNHH MTV công trình giao thông Sài Gòn

04/5/2016 - nay: Kế toán trưởng - Trưởng phòng Tài vụ kế toán thống kê - Công ty cổ phần công trình giao thông Sài Gòn

Số lượng cổ phiếu năm giữ: 8.753 cổ phiếu

2.2 Số lượng cán bộ, nhân viên:

Tính đến thời điểm 31/12/2024 số lao động Công ty là: 504 người, trong đó số lao động quản lý: 07 người.

  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn:

Công ty tiếp tục đầy mạnh công tác đầu tư xe máy, thiết bị phục vụ thi công với

mục đích nâng cao năng lực hoạt động sản xuất, thực hiện các biện pháp cơ giới hóa trong sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu về sinh môi trường, làm sạch đường phố, tăng mỹ quan đô thị, đảm bảo an toàn trong giao thông và đảm bảo an toàn trong lao động.

Trong năm 2024, Công ty thực hiện đầu tư 22 thiết bị, xe máy với tổng giá trị hơn 30,3 tỷ đồng góp phần tăng cường cơ giới hoá, kịp thời phục vụ các công trình thi công, tăng lợi nhuận Công ty.

b) Các công ty con, công ty liên kết:

Công ty TNHH Một thành viên Công trình Giao thông Số 1 được thành lập theo quyết định số 45/QĐ-HDQT ký ngày 23 tháng 11 năm 2016 do Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Sài Gòn phê duyệt. Việc thành lập công ty được thực hiện thông qua việc mua lại vốn của Công ty TNHH Xây dựng Phương Nam Việt, là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp từ năm 2011 đến thời điểm đầu tư. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0310994760 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chính Minh cấp lần đầu vào ngày 18 tháng 07 năm 2011; đăng ký thay đổi giấy phép lần thứ 5 vào ngày 27 tháng 12 năm 2019

Tình hình tài chính của Công ty con:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản6.281.270.83225.974.771.229313,53%
Doanh thu thuần18.709.821.79524.268.867.83829,71%
LN từ hoạt động kinh doanh322.911.066431.631.78433,67%
Lợi nhuận trước thuế323.058.815430.352.29033,21%
Lợi nhuận sau thuế258.447.052344.025.93333,11%
  1. Tình hình tài chính Công ty Cổ phần Công Trình Giao Thông Sài Gòn:


a) Tình hình tài chính


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản thu thuần từ hoạt động kinh doanhợi nhuận khácợi nhuận trước thuếợi nhuận sau thuếỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức1.123.658.737.2791.288.309.809.94532.398.070.6051.604.843.05234.002.913.65727.183.988.8618,0%1.073.057.092.9081.501.926.294.43349.411.282.4061.130.133.53650.541.415.94240.422.617.7439,0%-4,5%16,58%52,51%-29,58%48,64%48,70%12,5%

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn1,181,21
1,131,07
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,710,69
2,482,21
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn khoình quân+ Vòng quay tổng tài sản thu thuần/Tổng tài sản29,9014,27
1,151,40
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,020,03
0,080,12
0,020,04
0,030,03



  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần:



Tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành của Công ty là 28.499.764 cổ phần. Trong đó có 28.480.564 số cổ phần tự do chuyển nhượng và 19.200 số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo cam kết của người sở hữu.

b) Co cấu cổ đông: ( Ngày chốt danh sách sở hữu: 27/05/2024)

+ Cổ đông lớn trên 5% CP có quyền biểu quyết: 23.201.446 CP (81,41%) và cổ đông nhỏ dưới 5 % CP có quyền biểu quyết: 5.298.318 CP (18,59%)

+ Cổ đông tổ chức 14.015.500 CP (49,18%) và cổ đông cá nhân: 14.484.264 CP(50,82%)

+ Cổ đông trong nước: 28.449.264 CP (99,82%) và cổ đông nước ngoài: 50.500 CP(0,18%)

+ Cổ đông nhà nước: 13.965.000 CP (49%) và các cổ đông khác: 14.534.764 CP (51%)

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không.

Giao dịch cổ phiếu quỹ: không

e) Các chứng khoán khác: không

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:

6.1 Tác động lên môi trường:

  • Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: không có
  • Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: không có

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không có.

6.3. Tiêu thụ năng lượng:

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: tiêu thụ 388.581 kw điện với tổng số tiền là 1.401.926.260 đồng.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không có.

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: không có.

6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: tiêu thụ 4.458 m³ nước với tổng số tiền là 124.968.847 đồng.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không có.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

a) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

  • Trong năm 2024, Công ty đã phổ biến các quy định, nội quy an toàn về sinh lão động thuộc các ngành nghề Công ty đang thực hiện; tổ chức huấn luyện định kỳ về phương pháp làm việc an toàn cho người lao động; định kỳ tổ chức kiểm tra an toàn về sinh lão động.
  • Ngoài ra Công ty còn thực hiện những nội dung mang tính chất phúc lợi khác như: thăm hỏi, tặng quà cán bộ, công nhân lao động trực đảm bảo giao thông vào những ngày giáp Tết; chi tiến mừng tuổi đầu năm; tặng quà tết cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn.

Hoạt động đào tạo người lao động

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc tại công ty nhằm đáp ứng được yêu cầu công việc và bảo đảm quyền lợi cho người lao động.
  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: không có.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

  • Các hoạt động đều tự cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: đóng góp kinh phí chương trình hành động của Thành phố “Cả nước chung tay vì người nghèo – không để ai bị bỏ lại phía sau” của Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh - Khối Thi Đua 2.
  • Sản phẩm dịch vụ của Công ty chủ yếu thực hiện các công trình duy tu, sửa chữa, xây lắp đường bộ, sản phẩm gắn liền với lợi ích công đồng, với phương châm thức hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ tốt nhất, đem lại tiến ích cao nhất cho cộng đồng, Công ty luôn áp dụng những công nghệ hiện đại, sử dụng nguồn nguyên liệu đạt chất lượng để thi công, sản phẩm hoàn thiện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và được các cơ quan thẩm quyền nghiệm thu đưa vào sử dụng.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

1.1. Những mặt làm được:

Năm 2024, nền kinh tế nước ta đang tiếp tục hồi phục sau đại dịch Covid-19; hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều khó khăn; sự khan hiếm vật liệu thi công gây ảnh hưởng lớn đến ngành xây dựng của nước, cũng như Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, Ban lãnh đạo cùng tập thể Công ty đã nỗ lực hoàn thành tốt các chi tiêu theo kế hoạch đã đề ra trong năm về doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ chia cổ tức.

Trong năm 2024, tập thể lãnh đạo và người lao động Công ty đã nỗ lực hết mình trong sản xuất kinh doanh hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Doanh thu và thu nhập khác đạt được trong năm 2024 là 1.506,57 tỷ đồng, đạt 152,18% so kế hoạch năm 2024.

Đối với lĩnh vực cung cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

Trong năm 2024, Công ty đã chủ động bằng nguồn lực của mình thực hiện đạt chất lượng 100% giá trị trong lãnh vực cung cấp dịch vụ quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được chủ đấu tư giao, góp phần quan trọng đảm bảo an toàn

giao thông và mỹ quan đô thị của thành phố.

Công tác tuần tra, đặm và ô gà, đảm bảo an toàn giao thông được Công ty thực hiện tốt. Cùng với việc quan tâm đầu tự thiết bị xe máy hiện đại, phù hợp với đặc điểm tình hình giao thông của Thành phố nên đảm bảo các tuyến đường luôn sạch đẹp và vệ sinh môi trường.

Trong năm qua Công ty tiếp tục ứng dụng vật liệu mới, giải pháp mới trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tàng giao thông đường bộ: Nâng cấp phần mềm tuần tra và trang cấp công cụ, dụng cụ hiện đại, phù hợp hỗ trợ cho công tác tuần tra tại các đơn vị trực thuộc ngày càng hiệu quả hơn; Chủ động đề xuất và được chủ đầu tự chấp thuận tiếp tục đưa công nghệ tái chế vào công tác duy tu đường nội độ (áp dụng cho khu vực nội thành); Nghiên cứu và thử nghiệm về thi công sơn đường rắc bi phản quang hạt lớn nhằm tăng độ phản quang vạch sơn kế đường, đảm bảo an toàn cho người và xe cộ lưu thông vào ban đêm.

b. Đối với lĩnh vực thực hiện công trình kinh doanh:

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì được thương hiệu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp tục được sự ứng hộ của các Chủ đầu tư truyền thống. Bên cạnh Công ty tham gia đấu thầu, ký kết nhiều hợp đồng công trình sản xuất kinh doanh có giá trị lớn, mở rộng thị trường duy tu bảo đường các tỉnh dân cận, nâng cao năng lực thi công các tuyến cao tốc, cầu, kè. Linh hoạt triển khai thi công một số dự án đảm bảo tiến độ hợp đồng, duy trì được thương hiệu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và được các Chủ đầu tư đánh giá cao.

Công ty tham dự đấu thầu thực hiện nhiều công trình cào bóc tái sinh nguội mặt đường, các công trình kinh doanh có giá trị lớn góp phần khai thác nguồn lực thiết bị xe máy đã được đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm ổn định, đảm bảo đời sống người lao động.

c. Đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh VLX D:

Lĩnh vực sản xuất bề tông nhựa nóng, nhũ tương nhựa tiếp tục giúp Công ty chủ động đáp ứng nhu cầu cho các công trình do Công ty thi công, góp phần hoàn thành đặt chất lượng và tiến độ các công trình trọng điểm của Thành phố và cung ứng kịp thời cho nhu cầu sửa chữa thường xuyên, công tác đảm bảo giao thông đường bộ thuộc lĩnh vực cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Bên cạnh đó, Công ty còn tăng cường bán VLXD ra bên ngoài, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận từ lĩnh vực này.

1.2. Những khó khăn, hạn chế:

Đối với lĩnh vực cung cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

Giá một số chủng loại vật tư thực tế trên thị trường biến động liên tục nên công ty gặp một số khó khăn nhất định trong triển khai thi công công trình. Bên cạnh đó, Công ty đã ứng vốn thi công trước phần khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng nhằm đảm bảo an toàn giao thông kịp thời nhưng Chủ đấu tư thanh toán chậm, kéo dài thời gian thu hồi vốn của Công ty; chi phí vận chuyển vật liệu được Chủ đấu tư thanh toán thấp hơn nhiều so với thực tế làm ảnh hưởng đến chi tiêu lợi nhuận Công ty.

b. Đối với lĩnh vực thực hiện công trình kinh doanh:

Nhiều công trình vương mặt bằng, thay đổi thiết kế nên chưa triển khai thi công được, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng.

Nguồn vật liệu cát, đá cung cấp cho công trình khan hiếm, Chủ đảm tư yêu cầu có hồ sơ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, giá cả tăng cao dẫn đến việc chậm tiến độ thi công một số công trình để ghi nhận doanh thu năm 2024.

Một số đơn vị trong Công ty còn chưa chủ động, quan tâm tìm kiếm công trình để hoàn thành doanh thu được giao năm 2024.

c. Đối với lĩnh vực kinh doanh VLXD:

Giá vật liệu đậu vào như cát, đá, nhựa đường liên tục tăng khiên cho việc sản xuất gặp nhiều khó khăn; chi phí vận chuyển bê tông nhựa nóng tăng trong khi chi phí vận chuyển Chủ đấu tự thanh toán thấp; sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường sản xuất cung ứng bê tông nhựa nóng đã làm doanh thu lĩnh vực này bị ảnh hưởng.

Dây chuyên sản xuất bề tông nhựa nóng đã được công ty đều tư đã lâu, sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất lớn nên hiệu quả sản xuất chưa cao. Mặt bằng đặt trạm sản xuất bề tông nhựa nóng, nhũ tương chưa thực hiện được do pháp lý nhà đất đã làm ảnh hưởng đến việc tái đầu tư và giảm tính cạnh tranh của doanh nghiệp.

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

BÀNG KÊ PHÂN TÍCH TÀI SẢN:


TÀI SĂNNăm 2023Năm 2024Tỷ lệ tăng, giảm %
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngChênh lệch
A. TÀI SĂN NGĂN HẠN939.445.491.48783,6%884.951.025.74182,5%-54.494.465.746-5,80%
I. Tiền và các khoản tương.dương tiền176.164.947.39815,7%276.337.152.42225,8%100.172.205.02456,86%
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn737.245.6010,1%764.061.9700,1%26.816.3693,64%
III. Các khoản phải thu ngắn hạn721.743.571.58464,2%484.701.659.05545,2%237.041.912.529-32,84%
IV. Hàng tồn kho39.594.998.1183,5%98.237.062.5749,2%58.642.064.456148,10%
V. Tài sản ngắn hạn khác1.204.728.7860,1%24.911.089.7202,3%23.706.360.9341967,7%
B. TÀI SĂN ĐÀI HẢN184.213.245.79216,4%188.106.067.16717,5%3.892.821.3752,11%
I. Các khoản phải thu dài hạn6.125.687.7980,5%5.900.310.9780,5%-225.376.820-3,68%
II. Tài sản cố định164.132.707.66414,6%175.228.331.05916,3%11.095.623.3956,76%
I. Tài sản cố định hữu hình164.132.707.66414,6%174.859.081.05516,3%10.726.373.3916,54%
2. Tài sản cố định vô hình0369.250.0040,0%369.250.004
VI. Tài sản dài hạn khác13.954.850.3301,2%6.977.425.1300,7%-6.977.425.130-50,00%
TỔNG CỘNG TÀI SĂN1.123.658.737.279100,0%1.073.057.092.908100,0%-50.601.644.371-4,5%
  • Tổng giá trị tài sản ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2024 là 884.951.025.741 đồng giám 5,8% so với năm 2023. Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 56,86 % so với năm 2023, đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 3,64% so với năm 2023, các khoản phải thu ngắn hạn giám 32,84% so với năm 2023, hàng tồn kho tăng 148,1% so với năm 2022.
  • Tổng giá trị tài sản dài hạn tại thời điểm 31/12/2024 tăng 2,11% so với năm 2023. Tài

sản cố định tăng do Công ty đầu tư mua sắm tài sản cố định, tài sản dài hạn khác giảm 50% so với năm 2023 do phần bổ lợi thế kinh doanh khi cổ phần hóa.

Hệ số Doanh thu thuần/ Tổng tài sản năm 2024 (1,4), năm 2023 (1,15).

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản năm 2024 (0,04) năm 2023 (0,03).

Nợ phải thu ngắn hạn: 484.701.659.055 đồng, trong đó nợ phải thu quá hạn thanh toán: 65.165.284.987 đồng.

b) Tình hình nợ phải trả

Tại thời điểm 31/12/2024 tình hình nợ phải trả 737.727.209.276 đồng, trong đó nợ ngắn hạn: 733.644.389.276 đồng, hệ số thanh toán ngắn hạn đảm bảo >1(1,21), hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đảm bảo <3(2,21).

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
  • Tinh gọn bộ máy quản lý.
  • Ban hành các định mức nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng cho sản xuất.
  • Kế hoạch bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ thiết bị xe máy.
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai:

Giữ vững thị trường đang có, tăng cường nâng cao năng lực trong các lĩnh vực cây xanh, chiếu sáng, thủy lợi đảm nhận các công trình có giá trị lớn.

  1. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần): không.
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)

Tiêu thụ điện năm 2024: 388.581 Kwh

Tiêu thụ nước năm 2024: 4.458 m3

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Trong năm 2024, Công ty đã luôn quan tâm đến việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đảm bảo đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định của Nhà nước. Đồng thời tổ chức thăm hỏi, trợ cấp khó khăn, tổ chức tham quan cho người lao động theo đúng Thỏa ước lao động, thực hiện tái ký hợp đồng lao động cho người lao động đủ điều kiện.

Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc đảm bảo an toàn lao động cho người lao động, trang bị đầy đủ và đúng chế độ các trang bị bảo hộ lao động, cấp phát bồi đường độc hại cho công nhân lao động. Đồng thời công ty đã mua bảo hiểm an toàn cá nhân cho toàn bộ người lao động.

Việc giải quyết các chế độ cho người lao động nghỉ hữu, thôi việc được Công ty thực hiện đầy đủ, đúng theo các quy định của pháp luật.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

Sản phẩm dịch vụ của Công ty chủ yếu thực hiện các công trình duy tu, sửa




chữa, xây lắp đường bộ, sản phẩm gắn liền với lợi ích cộng đồng, với phương châm thức hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ tốt nhất, đem lại tiện ích cao nhất cho cộng đồng, Công ty luôn áp dụng những công nghệ hiện đại, sử dụng nguồn nguyên liệu đạt chất lượng để thi công, sản phẩm hoàn thiện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và được các cơ quan thẩm quyền nghiệm thu đưa vào sử dụng.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã đề ra những quyết sách, những biện pháp phù hợp, linh hoạt kịp thời giúp Công ty đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách nhà nước, thực hiện nhiều biện pháp tăng cường công tác quản lý, tiết kiệm chi phí, vận động thực hành tiết kiệm điện, nước...; đảm bảo mức chi cổ tức 100% đúng như nghị quyết được đại hội đồng cổ động thông qua. Mặt khác quan tâm đến chính sách tiền lương và thực hiện tốt các chính sách liên quan đến quyền lợi người lao động.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty

Năm 2024, Thành phố Hồ Chí Minh còn nhiều khó khăn, nền kinh tế hồi phục chậm, bên cạnh đó tình hình chính trị thể giới vẫn bất ổn gây ra suy thoái trầm trọng và khủng hoảng kinh tế toàn cầu, có khả năng tác động lâu dài đến kinh tế trong nước. Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo và định hướng của Hội đồng quản trị Công ty, sự nỗ lực trong hoạt động lãnh đạo, điều hành của tập thể Ban Tổng Giám đốc Công ty và người lao động Công ty; đơn vị đã thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024, đảm bảo các mục tiêu đã đề ra trong năm về doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ chia cổ tức.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị (Phương hướng sản xuất, kinh doanh năm 2025):
  • Hoàn thành chi tiêu tài chính năm 2025 được đề ra.
  • Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của doanh nghiệp.
  • Đảm bảo sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển bền vững.
  • Thực hiện tốt công tác chăm lo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, thực hiện tốt các chính sách, chế độ đối với người lao động, đảm bảo thu nhập người lao động.

V. Quản trị công ty:

  1. Hội đồng quản trị:

a. Thông tin về thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT):


St tHọ và tênChức danhSố CP sở hữuSố CP đại diện chủ sở hữuTỷ lệ
1Hoàng Ngọc HưngChủ tịch HĐQT4.560.00016,00%


2Hoàng Anh GiaoThành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Cty2.1374.275.00015,01%
3Võ Anh TúThành viên HĐQT, P.Tổng Giám đốc Cty22.0874.275.00015,08%
4Trần Thanh HưngThành viên HĐQT510.0481,79%
5Nguyễn Danh ThụThành viên HĐQT2030,001%

b. Các cuộc hợp HĐQT:

SttThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Hoàng Ngọc Hưng05/0675%Bổ nhiệm từ 20/4/2024
2Ông Huỳnh Minh Anh01/0625%Miễn nhệm từ 20/4/2024
2Ông Hoàng Anh Giao06/06100%
3Ông Võ Anh Tú06/06100%
4Ông Trần Thanh Hưng06/06100%
5Ông Nguyễn Danh Thụ06/06100%

c. Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám đốc:

  • HĐQT giám sát Ban Tổng Giám đốc trong việc triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT;
  • Hội đồng quản trị đã tổ chức 06 cuộc họp bản bạc, thảo luận và biểu quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty. Ngoài ra, HĐQT cũng tổ chức nhiều phiên hợp dưới hình thức lấy ý kiến biểu quyết của các thành viên HĐQT bằng văn bản để chỉ đạo định hướng các vấn đề quan trọng, cấp thiết.
  • Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành 26 Nghị quyết với sự biểu quyết thống nhất cao 100% ý kiến của các thành viên Hội đồng quản trị về các nội dung.

2. Ban kiểm soát :

a. Danh sách Thành viên Ban kiểm soát :


S t tHọ và tênChức danhSố CP sở hữuSố CP đại diện chủ sở hữuTỷ lệ
1Nguyễn Minh ĐứcTrường BKS4.4780,016%
2Nguyễn Ngọc DuyThành viên BKS855.0003,00%


3Bùi Thống NhấtThành viên BKS1010,000%

b. Hoạt động của Ban kiểm soát :

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã triển khai thực hiện các công tác như sau:

  • Ban kiểm soát đã duy trì tốt hoạt động theo quy định tại Điều lệ và Quy chế hoạt động của BKS, đã cứ thành viên tham dự đầy đủ các phiên hợp thường kỳ của HĐQT;
  • Đã thực hiện các công tác đúng theo kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban Kiểm soát, bao gồm: thực hiện kiểm tra, giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông; Giám sát thẩm định tính hợp pháp, tính hệ thống và trung thực trong công tác kế toán, số sách kế toán, trong nội dung báo cáo tài chính, các phụ lục và tài liệu liên quan, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và báo cáo khác trước khi trình Đại hội đồng cổ đông hoặc các cơ quan nhà nước có liên quan;
  • Đã xem xét, thẩm tra các Báo cáo tài chính văn phòng, Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất hàng quý tại Công ty, các Báo cáo tài chính văn phòng, Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất bản niên và cả năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam (AASCs);
  • Tham gia ý kiến trong việc soạn thảo, xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các quy chế, quy định nội bộ để phù hợp với những thay đổi của các quy định pháp luật hiện hành; Thực hiện một số công tác khác theo chức năng nhiệm vụ của Ban Kiểm soát.

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành 02 cuộc họp với những nội dung như sau:

  • Triển khai Kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban Kiểm soát; Phân công nhiệm vụ cho các thành viên BKS;
  • Thông qua các báo cáo về việc phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và thực hiện các chỉ tiêu tài chính các quý trong năm, bán niên, cả năm 2024;
  • Thông qua các tài liệu, báo cáo của Ban Kiểm soát trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên.

c. Kết quả giảm sát đối với HĐQT, Ban điều hành:

  • Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã thực thi đúng quyền hạn và nghĩa vụ với tinh thần trách nhiệm cao, vì lợi ích hợp pháp của Công ty và cổ đông. Ban kiểm soát không thấy có bất kỳ điều gì bất thường trong hoạt động quản trị điều hành của HĐQT, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý.

Về công tác của Hội đồng quản trị:

  • Hội đồng quản trị đã thực hiện đúng các quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty;
  • HĐQT đã lập chương trình công tác năm 2024 phù hợp với các mục tiêu, định hướng Đại hội đồng cổ đông đã quyết nghị để triển khai các nhiệm vụ cụ thể.
  • HĐQT đã thực hiện nhiệm vụ đúng theo quy chế hoạt động. Các phiên hợp HĐQT đã tiến hành đúng theo quy định tại Điều lệ công ty. Nội dung các phiên hợp đều thuộc nhiệm vụ và thẩm quyền của HĐQT, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao.

Ngoài ra, HĐQT cũng tổ chức nhiều phiên hợp dưới hình thức lấy ý kiến biểu quyết của các thành viên HĐQT bằng văn bản để chỉ đạo định hướng các vấn đề quan trọng, cấp thiết.

  • Các Nghị quyết do HĐQT ban hành đạt sự thống nhất cao của các thành viên Hội đồng quản trị; các nghị quyết, quyết định của HĐQT kịp thời trong định hướng chỉ đạo theo đúng Nghị quyết ĐHĐCD.
  • HĐQT đã thực hiện giám sát thưởng xuyên Ban điều hành trong việc triển khai nghị quyết của ĐHĐCD, HĐQT và các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Về công tác điều hành của Ban Tổng Giám đốc:

  • Ban Tổng Giám đốc đã triển khai nhiệm vụ kịp thời, linh hoạt để đạt kết quả tốt nhất theo đúng định hướng chỉ đạo tại các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
  • Thông qua các cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc đã báo cáo kịp thời tinh hình hoạt động kinh doanh và đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp với Hội đồng quản trị để giải quyết những khó khăn vướng mắc của Công ty. Ban Tổng Giám đốc cũng xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả.

d. Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác:

  • Trong quá trình công tác, Ban Kiểm soát đã được Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Giữa BKS với HĐQT, Tổng Giám đốc và cán cán bộ quản lý đã duy trì được mối quan hệ công tác, phối hợp chặt chẽ, trên nguyên tắc vì lợi ích của Công ty, của toàn thể cổ đông và tuần thủ theo quy định pháp luật và Điều lệ.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát và các cán bộ quản lý:

a. Tiền lương,thường, thù lao, các khoản lợi ích:

Don vi: động


SttHọ và tênChức danhThù laoTiền lươngTiền thươngTổng
Hội đồng quản trị
1Huỳnh Minh Anh (từ 01/01/2024 đến 19/04/2024)Chủ tịch HĐQT44.677.50052.320.24396.997.743
2Hoàng Ngọc Hưng (từ 20/4/2024 đến 31/12/2024)Chủ tịch HĐQT100.222.500117.367.032217.589.532


3Hoàng Anh GiaoThành viên HDQT, kiêm Tổng Giám đốc66.780.000428.400.000160.633.646655.813.646
4Võ Anh TúThành viên HDQT, P.Tổng giám đốc66.780.000390.600.000150.755.719608.135.719
5Trần Thanh HưngThành viên HDQT66.780.00067.762.669134.542.669
6Nguyễn Danh ThụThành viên HDQT66.780.00067.762.669134.542.669
7Đỗ Thị Thùy LinhPhụ trách quản trị42.840.00025.000.00067.840.000
Ban kiểm soát
1Nguyễn Minh ĐứcTrường BKS390.600.000134.279.750524.879.750
2Nguyễn Ngọc DuyThành viên BKS ( T04-T12/2023)46.620.00062.394.511109.014.511
3Bùi Thống NhấtThành viên BKS46.620.00062.394.511109.014.511
Ban điều hành
1Nguyễn Hoàng TháiPhó Tổng giám đốc390.600.000134.279.750524.879.750
2Võ Văn SơnPhó Tổng giám đốc390.600.000134.279.750524.879.750
3Phan Minh Hải LăngPhó Tổng giám đốc390.600.000134.279.750524.879.750
4Phan Thị Tú TrinhKế toán trưởng361.620.000125.235.000486.855.000

b. Giao dịch cổ phiếu người nội bộ :


SttHọ và tênChức danhSố CP sở hữuTỷ lệ





1Hoàng Ngọc HưngChủ tịch HĐQT
2Hoàng Anh GiaoThành viên HĐQT,ểm Tổng Giám đốc2.1370,007%
3Võ Anh TúThành viên HĐQT,.Tổng G.độc Cty22.0870,077%
4Trần Thanh HưngThành viên HĐQT510.0481,79%
5Nguyễn Danh ThụThành viên HĐQT2030,001%
6Đỗ Thị Thùy LinhPhụ trách quản trị1.5260,005%
7Nguyễn Minh ĐứcTrường BKS4.4780,016%
9Nguyễn Ngọc DuyThành viên BKS
10Bùi Thống NhấtThành viên BKS1010,000%
11Nguyễn Hoàng TháiPhó Tổng giám đốc5.0890,018%
12Võ Văn SơnPhó Tổng giám đốc103.7190,364%
13Phan Minh Hải LăngPhó Tổng giám đốc
14Phan Thị Tú TrinhKế toán trường8.7530,031%

c. Hợp đồng giao dịch với người nội bộ : không

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán: Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Công Trình Giao thông Sài Gòn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lưỡng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cần đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán).

Địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính: website: giaothongsaigon.com.vn

BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SÀI GÒN

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A. TÀI SĂN NGẨN HẬN100884.951.025.741939.445.491.487
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.1276.337.152.422176.164.947.398
Tiền11156.337.152.422141.164.947.398
Các khoản tương đương tiền112220.000.000.00035.000.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120V.2.1764.061.970737.245.601
Dầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123764.061.970737.245.601
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130484.701.659.055721.743.571.584
Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3369.128.617.703583.856.984.487
Trả trước cho người bán ngắn hạn132162.041.897.822165.279.585.524
Phải thu ngắn hạn khác136V.4.118.696.428.51749.894.295.071
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.5(65.165.284.987)(77.287.293.498)
IV. Hàng tồn kho140V.698.237.062.57439.594.998.118
Hàng tồn kho14198.237.062.57439.594.998.118
V. Tài sản ngắn hạn khác15024.911.089.7201.204.728.786
Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.9.1--
Thuế GTGT được khấu trừ152V.11765.528.498178.795.978
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.1124.145.561.2221.025.932.808
B. TÀI SĂN ĐẠI HẬN200188.106.067.167184.213.245.792
I. Các khoản phải thu dài hạn2105.900.310.9786.125.687.798
Phải thu dài hạn khác216V.4.25.900.310.9786.125.687.798
II. Tài sản cố định220175.228.331.059164.132.707.664
Tài sản cố định hữu hình221V.7174.859.081.055164.132.707.664
- Nguyên giá222383.639.090.529365.202.086.778
- Giá trị hao mòn lũy kế223(208.780.009.474)(201.069.379.114)
Tài sản cố định vô hình227V.8369.250.004-
- Nguyên giá2281.248.691.819754.691.819
- Giá trị hao mòn lũy kế229(879.441.815)(754.691.819)
V. Đầu tư tài chính dài hạn250V.2.2--
Đầu tư vào công ty con251--
VI. Tài sản dài hạn khác2606.977.425.13013.954.850.330
Chỉ phí trả trước dài hạn261V.9.26.977.425.13013.954.850.330
Lợi thế thương mại269--
TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270=100+200)2701.073.057.092.9081.123.658.737.279

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C. NỢ PHẢI TRẢ737.727.209.276800.555.297.811
I. Nợ ngắn hạn310733.644.389.276794.927.322.811
Phải trả người bán ngắn hạn311V.10200.581.003.601207.333.369.388
Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.12348.082.829.923333.028.332.315
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.116.521.865.7507.455.270.311
Phải trả người lao động31438.808.822.96141.521.186.120
Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318V.13-12.768.959
Phải trả ngắn hạn khác319V.14128.563.303.885196.016.388.580
Quỹ khen thưởng, phúc lợi32211.086.563.1569.560.007.138
II. Nợ dài hạn3304.082.820.0005.627.975.000
Quỹ phát triển khoa học, công nghệ3434.082.820.0005.627.975.000
D. VỘN CHỦ SỐ HỮU400335.329.883.632323.103.439.468
I. Vốn chủ sở hữu410V.15334.409.565.967322.183.121.803
Vốn góp của chủ sở hữu411284.997.640.000284.997.640.000
Thắng dư vốn cổ phần412711.011.577711.011.577
Quỹ đầu tư phát triển41812.974.873.29212.974.873.292
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42135.726.041.09823.499.596.934
- LNST chưa phân phối lũy kế năm trước421a329.387.650329.387.650
- LNST chưa phân phối năm nay421b35.396.653.44823.170.209.284
Lợi ích cổ đông không kiểm soát429--
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430920.317.665920.317.665
Nguồn kinh phí431V.16920.317.665920.317.665
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400)4401.073.057.092.9081.123.658.737.279

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.11.501.926.294.4331.288.309.809.945
Các khoản giảm trừ doanh thu02--
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ101.501.926.294.4331.288.309.809.945
Giá vốn hàng bán11VI.21.401.894.504.2791.183.794.704.737
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)20100.031.790.154104.515.105.208
Doanh thu hoạt động tài chính21VI.33.053.824.7063.991.140.569
Chỉ phí tài chính2273.689.733-
- Trong đó: chi phí lãi vay2373.689.733-
Lãi/ (lỗ) chia từ công ty liên doanh, liên kết24--
Chỉ phí bán hàng25VI.6.1--
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.6.253.600.642.72176.108.175.172
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26)3049.411.282.40632.398.070.605
Thu nhập khác31VI.41.589.907.1772.068.841.330
Chỉ phí khác32VI.5459.773.641463.998.278
Lợi nhuận khác401.130.133.5361.604.843.052
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)5050.541.415.94234.002.913.657
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51VI.710.118.798.1996.818.924.796
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN (60=50-51-52)6040.422.617.74327.183.988.861
Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ6140.422.617.74327.183.988.861
Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát62--
Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.81.6041.111
Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.91.6041.111

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)

Chỉ tiêuMã sốNăm nayNăm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế0150.541.415.94234.002.913.657
Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCD và BDSDT0219.724.968.73318.725.812.993
- Các khoản dự phòng03(12.122.008.511)13.576.319.470
- (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư05(3.053.824.706)(4.832.102.185)
- Chi phí lãi vay0673.689.733-
- Các khoản điều chỉnh khác07(1.428.845.059)(169.262.689)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0853.735.396.13261.303.681.246
- (Tăng)/giảm các khoản phải thu09218.470.168.341(105.613.415.247)
- (Tăng)/giảm hàng tổn kho10(62.272.670.905)40.533.164.551
- (Tăng)/giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)11(54.757.642.943)82.988.049.891
- (Tăng)/giảm chi phí trả trước126.215.578.5266.977.425.200
- Tiền lãi vay đã trả14(73.689.733)-
- Thuế TNDN đã nộp15(7.406.686.732)(5.635.838.541)
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(3.630.606.449)(3.557.831.010)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20150.279.846.23776.995.236.090
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chi để mua sắm, XD TSCD & các tài sản dài hạn khác21(30.820.592.128)(20.392.810.228)
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD & các tài sản dài hạn khác22485.753.778840.961.616
Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(26.816.369)(37.245.601)
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia273.053.824.7064.109.673.902
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư30(27.307.830.013)(15.479.420.311)
III. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Tiền thu từ đi vay3317.090.076.033-
Tiền trả nợ gốc vay34(17.090.076.033)-
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(22.799.811.200)(22.794.690.931)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(22.799.811.200)(22.794.690.931)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40)50100.172.205.02438.721.124.848
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61)70276.337.152.422176.164.947.398




BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Sài Gòn tiến thân là Công ty TNHH MTV Công trình Giao thông Sài Gòn, chủ sở hữu là Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300460907 ngày 26/08/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 6769/QD-UBND ngày 10/12/2015 của Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300460907 đăng ký lần đầu ngày 05/05/2016, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 26/12/2022 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

Vốn điều lệ : 284.997.640.000 đồng.

Trụ sở : 476 Huỳnh Tấn Phát, P.Bình Thuận, Quận 7, Tp.HCM

2. Lĩnh vực kinh doanh

  • Dịch vụ sự nghiệp công: Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố HCM, bảo trì công trình đường thủy nội địa.,
  • Thực hiện công trình kinh doanh: Thi công xây dựng các công trình giao thông, cấp nước, thoát nước, điện lực; bưu điện, thủy lợi.
  • Kinh doanh vật liệu xây dựng: Sản xuất và kinh doanh bề tông nhựa nóng và nhũ tương nhựa đường...

3. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng

4. Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

Công ty đa phần thực hiện các hợp đồng đặt hàng cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích và thi công các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước nên công tác quyết toán kéo dài và khi có các chính sách thay đổi sẽ ảnh hưởng nhiều đến giá trị quyết toán, làm thay đổi kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

5. Mô hình hoạt động

Công ty có 01 Công ty con, 14 xí nghiệp trực thuộc và Văn phòng công ty quản lý chung hoạt động của toàn Công ty.

  1. Số công nhân viên tại thời điểm báo cáo : 504 người

II. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN

  1. Kỳ kế toán

Niên độ kế toán đấu tiên bắt đầu từ ngày 5/5/2016 kết thúc tại ngày 31/12/2016.

Niên độ kế toán các năm tiếp theo của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.

  1. Đơn vị tiền tệ

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).

III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

1. Chế độ kế toán

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở hợp nhất

a. Công ty con

Công ty con là các đơn vị chịu sự kiểm soát của Tập đoàn. Báo cáo tài chính của Công ty con được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày quyền kiểm soát bắt đầu có hiệu lực cho tới ngày quyền kiểm soát chấm dứt.

Công ty con được thành lập theo quyết định số 45/QĐ-HDQT ký ngày 23 tháng 11 năm 2016 do Hội đồng quân trị Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Sài Gòn phê duyệt. Việc thành lập công ty được thực hiện thông qua việc mua lại vốn của Công ty TNHH Xây dựng Phương Nam Việt, là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp từ năm 2011 đến thời điểm đầu tư. Do vậy, ngày Công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ sẽ được hợp nhất kể từ ngày 23/11/2016.

b. Lợi ích cổ đông không kiểm soát

Lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định theo tỷ lệ phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của đơn vị bị mua lại tại ngày mua.

Việc thoái vốn của Tập đoàn trong công ty con mà không dẫn đến quyền mất kiểm soát được kế toán tương tự như các giao dịch vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Tập Đoàn trong tài sản thuần của Công ty con và số chi hoặc thu từ việc thoái vốn tại Công ty con được ghi vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu.

c. Mất quyền kiểm soát

Khi mất quyền kiểm soát tại một công ty con, Tập đoàn dùng ghi nhận tài sản và nợ phải trả của công ty con cũng như lợi ích cổ đồng không kiểm soát và các khoản mục vốn chủ sở hữu khác. Bất kỳ khoản lại hoặc lỗ nào phát sinh từ sự kiện này đều được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau khi thoái vốn phần lợi ích còn lại trong công ty con trước đó (nếu có) được ghi nhận theo giá trị ghi sở còn lại của khoản đầu tự trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, sau khi được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng cho những thay đổi trong vốn chủ sở hữu kế từ ngày mua nếu Tập đoàn vẫn còn ảnh hưởng đáng kể trong đơn vị nhận đầu tự, hoặc trình bày theo giá gốc của khoản đầu tự còn lại nếu không còn ảnh hưởng đáng kể.

d. Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất

Các số dư trong nội bộ Tập đoàn và các khoản thu nhập và chỉ phí chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các đơn vị nhận đầu từ được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu được từ vào khoản đầu từ trong phạm vi lợi ích của Tập đoàn tại đơn vị nhận đầu từ.

e. Hợp nhất kinh doanh

Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua tại ngày mua, là ngày mà quyền kiểm soát chuyển giao cho Tập đoàn. Quyền kiểm soát tồn tại khi Tập đoàn có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của Đơn vị nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của đơn vị đó. Việc đánh giá quyền kiểm soát có xét đến quyền bỏ phiếu tiềm năng có thể thực hiện được tại thời điểm hiện tại.

f. Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con, công ty liên doanh và liên kết. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi phân bổ lũy kế. Giá gốc của lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa chi phí mua và lợi ích tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiềm tàng của đơn vị bị mua. Khoản chênh lệch âm (lợi thế thương mại âm) được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hợp nhất.

Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 10 năm. Giá trị ghi số của lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con được ghi giảm đến giá trị thu hồi khi Ban điều hành xác định rằng khoản này không thể thu hồi đầy đủ.

2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt, tiến gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tượng hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến.

3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Là các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tài chính khác...

Phân loại các khoản đầu tự khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
  • Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đầu tư này không phản ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (thời gian thu hồi còn lại từ 3 tháng trở lên), tín phiếu, kỹ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nếu chưa được lập dự phòng theo quy định của pháp luật, Công ty phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thể thu hồi được, số tổn thất phải ghi nhận vào chỉ phí tài chính trong kỳ. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp số tổn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì không ghi giảm khoản đầu tư và được thuyết minh về khả năng thu hồi của khoản đầu tư trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.

b. Các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết

Khoản đấu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu tài chính trong kỳ. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đấu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đấu tư.

Dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác : khoản tổn thất do công ty con, liên doanh, liên kết bị lỗ dẫn đến nhà đấu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đấu tư này. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính cho từng khoản đấu tư và được ghi nhận vào chỉ phí tài chính trong kỳ.

4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
  • Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
  • Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bán.

Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).

Ngoài ra, Công ty còn có các khoản nợ phải thu khó đòi liên quan đến việc phê duyệt quyết toán các công trình SPDVCI thi công trước thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần đang chờ hướng dẫn xử lý của các cơ quan có thẩm quyền.

5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trừ chi phí bán hàng ước tính.

Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp: nhập trước xuất trước.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do giảm giá vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty có thể xảy ra (giảm giá kém phẩm chất, lỗi thời...) dựa trên bằng chứng hợp lý về sự giảm giá trị vào thời điểm cuối năm tài chính. Các khoản tăng hoặc giảm dự phòng này được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

6. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCD

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng. Những chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được chuyển hoá thành tài sản cố định, những chi phí bảo trì và sửa chữa được ghi vào chi phí của năm hiện hành.

Khi thanh lý tài sản, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản được xoá sổ trong các báo cáo tài chính và bất kỳ các khoản lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được hạch toán vào báo cáo kết quả kinh doanh.

Các tài sản cố định đã hết khâu hao vẫn tiếp tục sử dụng do Công ty thực hiện tốt công tác bảo trì, bảo dưỡng thiết bị xe máy.

Khấu hao được trích thẹo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc

05 - 50 năm

  • Máy móc, thiết bị

08 - 15 năm

  • Phương tiện vận tải, truyền đẫn

06 - 10 năm

  • Thiết bị dụng cụ quản lý

03 - 06 năm

  • Các tài sản khác

04 năm

  • Tài sản vô hình khác

03 - 06 năm

7. Xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.

Các khoản chi phí trả trước được theo dõi theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.

Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.


  • Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.

9. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả

Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.

Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:


Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tà n và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;

  • Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
  • Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Việc trích trước chi phí phải trả phải được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bỏ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.

10. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

11. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thắng dư vốn cổ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu



Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

Vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh tại hai chi tiêu riêng :

  • Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
  • Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.

Ngoài ra, thắng dư vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.

b. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.

Khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.

12. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Hợp đồng xây dựng

Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:

  • Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập Báo cáo tài chính;
  • Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện Hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.

Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chí phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.

Doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chấm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.

Thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhượng bán, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quà biểu, tăng bằng tiền, hiện vật ...

13. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu xây dựng

Việc điều chỉnh giảm doanh thu xây dựng khi nhận quyết định phê duyệt quyết toán giảm chi phí xây dựng hoàn thành của Chủ đấu tư và các Cấp có thẩm quyền.

14. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư.

Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).

15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính

Chỉ phi tài chính bao gôm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoản; dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh; dự phòng tổn thất đậu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.

16. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Chi phí quân lý doanh nghiệp phân ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quân lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...

Chỉ phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho các bộ phận kinh doanh của Công ty theo tiêu thức doanh thu hoặc lợi nhuận.

17. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.

18. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Giao dịch với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở thuyết minh số VIII.3.

Công ty sau đây được xem là bên có liên quan:


Công tyĐịa điểmQuan hệ
Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.HCM - HFICViệt NamCổ đồng lớn

19. Công cụ tài chính

Căn cứ Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Ban Tổng Giám đốc Công ty thực hiện theo hướng dẫn về việc không trình bày và thuyết minh công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo tài chính của Công ty.

20. Thông tin về báo cáo bộ phận

Thông tin bộ phận được trình bày theo bộ phận theo khu vực địa lý và lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý và lĩnh vực kinh doanh, được dựa vào cơ cấu báo cáo nội bộ và quản lý của Công ty.

Kết quả báo cáo bộ phận bao gồm các khoản mục phân bổ trực tiếp cho một bộ phận cũng như cho các bộ phận được phân bổ theo một tiêu thức hợp lý (Doanh thu hoặc lợi nhuận).

20.1. Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty hoạt động chính ở trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, do đó không trình bày Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

20.2. Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Năm nayNăm trước
- Doanh thu quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ679.569.214.668650.615.098.874
- Doanh thu thi công công trình796.666.964.634614.067.227.688
- Doanh thu hoạt động sản xuất bề tông nhựa nóng25.690.115.13123.627.483.383
Cộng1.501.926.294.4331.288.309.809.945

V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT

1. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Đơn vị tính: VND


Số cuối nămSố đầu năm
- Tiền mặt726.776.010124.118.791
+ Văn phòng695.819.87293.076.655
+ Các xí nghiệp9.410.75917.115.201
+ Công ty con21.545.37913.926.935
- Tiền gửi ngân hàng55.610.376.412141.040.828.607


Cổ Phần công trình Giao thông Sài Gòn & Công ty conBáo cáo tài chính hợp nhất
ảnh Tấn Phát, P. Bình Thuận, Quận 7, TP. HCMCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
+ Văn phòng54.068.984.257139.008.426.469
Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam - CNTP.HCM31.174.550.38932.560.816.789
Ngân hàng An Bình TP.HCM - CN TP.HCM-26.217.230
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN - CN Tây Sài Gòn121.725.83013.416.575.812
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN - CN Sài Gòn87.009.14687.812.923
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - CN 5525.724.9669.683.999
Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Bắc Sài Gòn22.051.149.95892.798.495.748
Kho bạc TP.HCM108.823.968108.823.968
+ Tiền gửi ngân hàng của các Xí nghiệp trực thuộc499.038.2811.970.491.064
Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam - CNTP.HCM332.233.875185.134.234
Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Bắc Sài Gòn166.804.4061.785.356.830
+ Tiền gửi ngân hàng của Công ty con1.042.353.87461.911.074
Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam - CNTP.HCM1.217.4431.217.443
VIB PGD Trần Nhân Tôn-6.116.954
MB CN Bắc Sài Gòn77.902.65851.135.193
Ngân hàng TMCP Á Châu963.233.7733.441.484
- Các khoản tương đương tiền220.000.000.00035.000.000.000
Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam - CNTP.HCM115.000.000.00020.000.000.000
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - CN 5-5.000.000.000
Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Bắc Sài Gòn105.000.000.00010.000.000.000
Cộng276.337.152.422176.164.947.398


76 Huynh Tân Phát, P. Bình Thuận, Quận 7, TP. HCMCho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024
2. CÁC KHOẢN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNHSố cuối nămSố đầu năm
2.1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn764.061.970737.245.601
Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam - CNTP.HCM764.061.970737.245.601
2.2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn--
Cộng764.061.970737.245.601
3. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNGSố cuối nămSố đầu năm
3.1 Ngắn hạn
- Phải thu khách hàng Công ty mẹ364.567.829.089581.544.586.549
- TT QL Hạ Tầng GT Đường bộ123.082.434.901348.229.607.844
- TT Quản lý Đường Thủy8.978.544.49327.214.288.993
- Ban QLDA ĐT XD các công trình giao thông42.397.379.16122.325.048.468
- Công ty Cổ Phần Phát Triển Bắt Động Sản Phát Đạt33.132.543.19833.162.543.198
- Khách hàng khác156.976.927.336150.613.098.046
- Phải thu khách hàng Công ty con4.560.788.6142.312.397.938
+ Cty TNHH TV ĐT XD Trần Lê355.035.584355.035.584
+ TT Quản lý Hạ tầng Giao thông1.455.291.069288.544.504
+ Cty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 5-994.312.220
+ Phòng Quản lý Đô thị Quận 51.021.329.984
+ Uỷ Ban Nhân dân Phường 13 Quận 6966.569.044
+ Khách hàng khác762.562.933674.505.630
Cộng369.128.617.703583.856.984.487
3.2 Dài hạn--




  1. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
4.1 Ngắn hạn
- Tạm ứng818.779.468-797.440.219-
- Phải thu khác của Văn Phòng7.528.087.5045.697.189.85338.790.063.2265.897.189.853
+ Công ty CP CTGT 60--523.598.000-
+ Xí nghiệp công trình 41.185.994.9381.185.994.9381.185.994.9381.185.994.938
+ Xí nghiệp công trình 74.511.194.9154.511.194.9154.711.194.9154.711.194.915
+ Phải thu từ NSNN chờ xử lý--31.538.980.267-
+ Đối tượng khác1.830.897.651-830.295.106-
- Phải thu khác của Xí nghiệp5.064.946.037-10.306.791.626-
+ Xí nghiệp công trình 10108.509.712-55.306.979-
+ Xí nghiệp công trình 346.738.920-44.913.015-
+ Xí nghiệp công trình 538.190.092-54.980.832-
+ Xí nghiệp công trình 647.817.792-135.442.785-
+ Xí nghiệp công trình 890.545.470-253.841.463-
+ Xí nghiệp công trình 9--28.343.545-
+ Xí nghiệp công trình thanh niên231.050.222-187.621.673-
+ Xí nghiệp CTHT Giao thông3.636.693-3.525.440-
+ Xí nghiệp đường bộ 13.983.098.573-7.268.093.982-
+ Xí nghiệp đường bộ 433.568.816-33.131.528-
+ Xí nghiệp đường bộ 6340.557.363-2.054.514.087-
+ Xí nghiệp sản xuất BTNN46.633.661-40.721.960-
+ Xí nghiệp sản xuất LDTHGT94.598.723-146.354.337-
- Phải thu khác của Công ty con5.284.615.508--
+ Nhận ký quỹ ký cược584.615.508---
+ Đối tượng khác4.700.000.000---
Cộng18.696.428.5175.697.189.85349.894.295.0715.897.189.853
4.2 Dài hạn
- Ký quỹ, ký cược5.900.310.978-6.125.687.798-
+ TT QL HT GT Đường Bộ36.905.062-36.905.062
+ TT QLDH Giao Thông Đô Thị--852.736.840
+ TT Quản lý Đường Thủy2.822.978.743-1.849.836.900
Cục quản lý đường bộ IV1.686.614.362-1.846.664.978
+ Trung tâm QLGT Công Cộng414.409.811-832.744.018
+ BQL các dự án đầu tư xây dựng--400.000.000
KCN cao TPHCM
+ Điện lực Long Thành6.800.000-6.800.000
+ Công ty TNHH TMDV TC XD Cầu Đường Hồng An300.000.000-300.000.000
Cộng5.900.310.978-6.125.687.798-

5 . DỰ PHÒNG NỘ PHẢI THU

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
- Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi:
- Tổng Công ty Cấp Nước Sài Gòn - TNHH MTV582.589.683582.589.683582.589.683582.589.683
- Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Cấp Thoát Nước Wasaco90.106.27890.106.27890.106.27890.106.278
- Công ty CTNHH XD Công Trình An Cường267.581.500267.581.500267.581.500267.581.500
- Công ty CP Cấp nước Gia Định211.595.335211.595.335211.595.335211.595.335
- BQLDA DT XD các công trình giao thông6.252.600.0484.436.616.2346.252.600.0483.763.112.024
- Công ty Cổ Phần Phát Triển Bất Đông Sản Phát Đạt10.312.198.60310.312.198.60310.312.198.6037.218.539.023
- Xí nghiệp công trình 74.511.194.9154.511.194.9154.711.194.9154.711.194.915
- Xí Nghiệp Công Trình 41.928.349.2041.928.349.2041.928.349.2041.928.349.204
- Công ty CP CTGT 60523.598.000523.598.000523.598.000523.598.000
- Đối tượng khác60.094.637.23542.301.455.23561.918.881.07057.990.627.536
  • Khả năng thu hồi nợ phải thu:


Cộng84.774.450.80165.165.284.98786.798.694.63677.287.293.498
. HÀNG TỔN KHOSố cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
- Nguyên liệu, vật liệu65.087.218.208-15.368.516.124-
- Công cụ, dụng cụ10.972.908-10.972.908-
- Chi phí SXKD dở dang33.138.871.458-24.215.509.086-
Cộng98.237.062.57439.594.998.118
  1. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH


Chỉ tiêuNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bị xây dựngPhương tiện vận tảiThiết bị văn phòngTSCD hữu hình khácCộng
Nguyên giá
Số dư đầu năm70.990.256.136175.441.834.141117.279.535.6821.490.460.819-365.202.086.778
Số tăng trong năm-20.086.273.2429.414.258.886826.060.000-30.326.592.128
- Mua trong năm-20.086.273.2429.414.258.886826.060.000-30.326.592.128
- Tăng do phần loại lại----
Số giảm trong năm-760.000.00011.129.588.377--11.889.588.377
- Thanh lý, nhượng bán-760.000.00011.129.588.377-11.889.588.377
- Giảm do phần loại----
Số dư cuối năm70.990.256.136194.768.107.383115.564.206.1912.316.520.819-383.639.090.529
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm9.679.549.418118.548.724.96972.021.163.993819.940.734-201.069.379.114
Số tăng trong năm1.624.535.2209.972.372.7907.687.718.324315.592.403-19.600.218.737
- Khẩu hao trong năm1.624.535.2209.972.372.7907.687.718.324315.592.40319.600.218.737
Số giảm trong năm-760.000.00011.129.588.377--11.889.588.377
- Thanh lý, nhượng bán-760.000.00011.129.588.37711.889.588.377
Số dư cuối năm11.304.084.638127.761.097.75968.579.293.9401.135.533.137-208.780.009.474
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm61.310.706.71856.893.109.17245.258.371.689670.520.085-164.132.707.664
Tại ngày cuối năm59.686.171.49867.007.009.62446.984.912.2511.180.987.682-174.859.081.055
  1. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH


Chỉ tiêuQuyền sử dụng đấtQuyền phát hànhBản quyền, bằng sáng chếPhần mềm quản lýTSCD vô hình khácCộng
Nguyên giá
Số dư đầu năm--146.129.900498.056.103110.505.816754.691.819
Số tăng trong năm---494.000.000-494.000.000
- Mua trong năm--494.000.000-494.000.000
- Tăng khác------
Số giảm trong năm------
- Thanh lý, nhượng bán------
- Giảm khác------
Số dư cuối năm--146.129.900992.056.103110.505.8161.248.691.819
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm--146.129.900498.056.103110.505.816754.691.819
Số tăng trong năm---124.749.996-124.749.996
- Khấu hao trong năm---124.749.996-124.749.996
- Tăng khác------
Số giảm trong năm------
- Thanh lý, nhượng bán------
- Giảm khác------
Số dư cuối năm--146.129.900622.806.099110.505.816879.441.815
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm------
Tại ngày cuối năm---369.250.004-369.250.004

9. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Số cuối nămSố đầu năm
9.1. Ngắn hạn--
9.2. Dài hạn
- Lợi thế kinh doanh6.977.425.13013.954.850.330
Cộng6.977.425.13013.954.850.330
PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN

10 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
10.1. Ngắn hạn:
a. Văn phòng Công ty37.326.966.74037.326.966.74045.074.414.98745.074.414.987
- CTCP TM và XNK Vật tư Giao thông (TRATIMEX)8.597.499.9008.597.499.90017.156.901.30017.156.901.300
- Công ty TNHH Đinh Phương897.833.160897.833.1601.649.322.0001.649.322.000
- Công ty TNHH TM DV TC XD Cầu Đường Hồng An9.366.118.1239.366.118.1236.375.793.7206.375.793.720
- Công ty CP Đầu Tư XD Và Thương Mại Quốc Tế5.033.926.7005.033.926.7002.409.013.2002.409.013.200
- Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex - CN9.902.713.7009.902.713.7006.792.140.3006.792.140.300
- Phải trả các đối tượng khác3.528.875.1573.528.875.15710.691.244.46710.691.244.467
b. Các Xí nghiệp trực thuộc148.962.284.908148.962.284.908158.922.973.687158.922.973.687
- Xí nghiệp đường bộ 132.901.124.73032.901.124.73044.122.374.24544.122.374.245
- Xí nghiệp đường bộ 417.904.786.10017.904.786.1006.284.209.6526.284.209.652
- Xí nghiệp đường bộ 619.543.452.82919.543.452.82944.724.303.88744.724.303.887
- Xí nghiệp SXLD THGT2.422.474.4872.422.474.4873.511.427.5733.511.427.573
- Xí nghiệp Sản xuất BTNN10.162.055.28310.162.055.2836.784.820.5806.784.820.580
- Xí nghiệp Công trình 32.035.253.3802.035.253.3802.623.539.2312.623.539.231
- Xí nghiệp Công trình 56.007.323.9686.007.323.9685.994.179.5985.994.179.598
- Xí nghiệp Công trình 62.872.866.6642.872.866.6645.854.986.5605.854.986.560
- Xí nghiệp Công trình 811.259.736.89311.259.736.89310.371.931.70910.371.931.709
- Xí nghiệp Công trình 9--3.332.168.5113.332.168.511
- Xí nghiệp Công trình 103.465.050.0923.465.050.0924.128.243.0424.128.243.042
- Xí nghiệp CT Thanh niên38.951.256.10438.951.256.10419.301.436.03919.301.436.039
- XN CT Hạ tầng Giao thông1.436.904.3781.436.904.3781.889.353.0601.889.353.060
c. Công ty con14.291.751.95314.291.751.9533.335.980.7143.335.980.714
- Công ty TNHH TM DV TC XD Cầu Đường Hồng An866.907.946866.907.946285.913.090285.913.090
- Công ty TNHH Đại Kim Phát256.480.400256.480.400256.480.400256.480.400
- HTX VT và TC Cơ Giới Số 61.530.036.0001.530.036.000--
- Công ty TNHH Thạnh Hưng601.798.043601.798.043395.788.043395.788.043
- Công ty TNHH Mua Bán Cử--222.020.000222.020.000
Tràm Trọng Nhân
- Khách hàng khác11.036.529.56411.036.529.5642.175.779.1812.175.779.181
Cộng200.581.003.601200.581.003.601207.333.369.388207.333.369.388




11 .THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Thuế phải thu đầu nămSố phải nộp đầu nămPhát sinh tăngSố đã nộp, giảmThuế phải thu cuối nămSố phải nộp cuối năm
- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ - Công ty con178.795.978(586.732.520)765.528.498
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp - Công ty mẹ-4.006.088.534(7.060.047.667)20.709.160.19123.763.119.324-
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp - Công ty con-175.114.154175.114.154-
- Thuế thu nhập doanh nghiệp - Công ty mẹ-3.384.570.01410.032.471.8427.342.074.969-6.074.966.887
- Thuế thu nhập doanh nghiệp - Công ty con-64.611.76386.326.35764.611.763-86.326.357
- Thuế thu nhập cá nhân818.605.064-5.788.142.4984.608.964.928-360.572.506
- Thuế nhà đất, tiền thuế đất--774.149.715774.149.715--
- Phí, lệ phí, phải nộp khác - Công ty mẹ207.327.744-10.675.55810.675.558207.327.744-
Cộng1.204.728.7867.455.270.3119.044.985.78333.684.751.27824.911.089.7206.521.865.750

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Sài Gòn & Công ty con 476 Huỳnh Tấn Phát, P. Bình Thuận, Quận 7, TP. HCM

12 . NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGẤN HẠN

Số cuối nămSố đầu năm
Người mua trả trước ngắn hạn - Công ty mẹ343.030.109.202332.904.977.540
- BQLDA Đầu tư Xây dựng các Công trình Giao thông59.360.269.22889.242.567.835
- Tổng Công ty Xây dựng Sài Gòn TNHH MTV28.662.087.53028.662.087.530
- BQLDA Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Đô Thị125.972.738.020145.927.937.357
- BQLDA đầu tư xây dựng khu vực Huyện Bình Chánh32.814.935.41427.926.534.162
- BQLDA đầu tư xây dựng khu vực Huyện Hóc Môn-18.483.586.000
- BQLDA đầu tư xây dựng khu vực Quận Tân Bình-6.768.728.000
- BQLDA dự án Mỹ Thuận17.336.665.080
- BQLDA đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Tình Trả Vinh30.301.017.000-
- BQLDA dự án và Phát triển Quỹ đất Thành phố Cao Lãnh10.668.016.159-
- BQL Đường sắt đô thị4.478.425.1817.957.442.040
- Đối tượng khác33.435.955.5907.936.094.616
Người mua trả trước ngắn hạn - Công ty con5.052.720.721123.354.775
- Công ty CP Xây dựng ALC123.354.775123.354.775
- BQL DA ĐTXD Khu vực Quận 34.520.422.630
- Đối tượng khác408.943.316
Cộng348.082.829.923333.028.332.315
13. DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN
- Doanh thu nhận trướcSố cuối nămSố đầu năm
- Cộng-12.768.959
14. PHẢI TRẢ KHÁC NGÁN HẢN-12.768.959
14.1. Ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
- Kinh phí công đoàn-
- BHXH, BHYT, BHTN-
- Phải trả về cổ phần hóa - phải nộp về HFIC156.381.600156.381.600
- Phải trả ngắn hạn khác - Văn phòng15.137.963.96513.749.009.861
+ Sở tài chính TP. Hồ Chí Minh7.120.660.1297.120.660.129
+ Xí nghiệp Đường bộ 1113.469.10891.363.108
+ Xí nghiệp Đường bộ 4285.065.687256.861.687
+ Xí nghiệp Công trình 1980.618.509980.618.509
+ Xí nghiệp Công trình 2229.403.008230.173.615
+ Xí nghiệp Công trình 41.333.989.1771.333.989.177
+ Cổ đồng khác (cổ tức phải trả)105.084.84098.098.911
+ Đối tượng khác4.969.673.5073.637.244.725
- Phải trả ngắn hạn khác - Xí nghiệp113.264.885.231181.653.466.271
+ Xí nghiệp SXLD HTTH GT6.480.317.1744.309.887.126
+ Xí nghiệp sản xuất bề tông nhựa nóng18.529.602.67662.087.822.766
+ Xí nghiệp công trình 106.009.777.0627.223.347.773
+ Xí nghiệp công trình 2183.449.976247.758.836


Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Sài Gòn & Công ty conBảo cáo tài chính hợp nhất
76 Huỳnh Tấn Phát, P. Bình Thuận, Quận 7, TP. HCMCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
+ Xí nghiệp công trình 33.989.625.2694.477.145.552
+ Xí nghiệp công trình 52.621.247.1091.964.278.653
+ Xí nghiệp công trình 65.980.086.2836.030.029.290
+ Xí nghiệp công trình 89.843.381.36017.615.337.355
+ Xí nghiệp công trình 9-707.458.361
+ Xí nghiệp công trình thanh niên17.500.638.80318.485.317.429
+ Xí nghiệp CT Hạ tầng Giao thông3.509.805.243542.078.682
+ Xí nghiệp Đường Bộ 116.764.859.97128.456.777.633
+ Xí nghiệp Đường Bộ 49.750.434.03717.121.579.937
+ Xí nghiệp Đường Bộ 612.101.660.26812.384.646.878
- Phải trả ngắn hạn khác - Công ty con4.073.089457.530.848
+ BHXH, BHYT, BHTN72.0893.529.848
+ Khác4.001.000454.001.000
Cộng128.563.303.885196.016.388.580

15. VÓN CHỦ SỐ HỮU

a.Băng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư đầu năm trước284.997.640.000711.011.57712.974.873.29212.096.246.123310.779.770.992
- Lợi nhuận trong năm27.183.988.86127.183.988.861
- Phân phối quỹ khen thưởng, phúc lợi(4.380.732.450)(4.380.732.450)
- Phân phối cổ tức(11.399.905.600)(11.399.905.600)
Số dư đầu năm nay284.997.640.000711.011.57712.974.873.29223.499.596.934322.183.121.803
- Lợi nhuận trong năm---40.422.617.74340.422.617.743
- Phân phối quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2024---(5.284.411.347)(5.284.411.347)
- Phân phối quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023(111.951.032)(111.951.032)
- Phân phối cổ tức---(22.799.811.200)(22.799.811.200)
Số dư cuối năm nay284.997.640.000711.011.57712.974.873.29235.726.041.098334.409.565.967

15. b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

% Tỷ lệSố lượng CPGiá trị vốn góp
- Vốn góp của HFIC49,00%13.965.000139.650.000.000
- Vốn góp của các đối tượng khác51,00%14.534.764145.347.640.000
100%28.499.764284.997.640.000

c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm nayNăm trước
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm284.997.640.000284.997.640.000
+ Vốn góp tăng trong năm--
+ Vốn góp giảm trong năm--
+ Vốn góp cuối năm284.997.640.000284.997.640.000
- Cổ tức, lợi nhuận đã chia22.799.811.20011.399.905.600
d. Cổ phiếu
Số cuối nămSố đầu năm
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng28.499.76428.499.764
+ Cổ phiếu phổ thông28.499.76428.499.764
+ Cổ phiếu ưu dãi--
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/ cổ phiếu--
6 . NGUỒN KINH PHÍ
Số cuối nămSố đầu năm
- Nguồn kinh phí đầu năm920.317.665920.317.665
- Nguồn kinh phí được cấp trong năm--
- Chi sự nghiệp--
- Nguồn kinh phí còn lại cuối năm920.317.665920.317.665




VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH HỢP NHÁT CỦA CÔNG TY

Đơn vị tính: VND

1. TỔNG DOÀNH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Năm nayNăm trước
1.1. Doanh thu
- Doanh thu quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ679.569.214.668650.615.098.874
- Doanh thu thi công công trình796.666.964.634614.067.227.688
- Doanh thu hoạt động sản xuất bề tông nhựa nóng25.690.115.13123.627.483.383
Cộng1.501.926.294.4331.288.309.809.945

1.2. Doanh thu đối với các bên liên quan

2. GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Năm nayNăm trước
- Giá vốn quản lý, bảo tri kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ603.739.473.402566.069.354.695
- Giá vốn thi công công trình772.903.285.899594.589.862.136
- Giá vốn sản xuất bề tông nhựa nóng25.251.744.97823.135.487.906

3. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay3.053.824.7063.991.140.569
Cộng3.053.824.7063.991.140.569

4. THU NHẠP KHÁC

Nam hayNam trước
- Thanh lý, nhượng bán TSCD485.753.778840.961.616
- Cho thuê xe, máy thi công468.266.000316.129.000
- Các khoản thu nhập khác635.887.399911.750.714

5. CHI PHÍ KHÁC

Năm nayNăm trước
- Chỉ phí thanh lý, nhượng bán TSCD--
- Chỉ phí xe, máy thi công453.255.807418.904.651
- Các khoản chỉ phí khác6.517.83445.093.627

6. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP

Năm nayNăm trước
6.1. Chi phí bán hàng--
6.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp53.600.642.72176.108.175.172
- Chi phí nhân viên quản lý35.083.693.76533.724.656.358
- Chi phí vật liệu quản lý1.283.724.1731.315.056.647
- Trích quỹ khoa học công nghệ(1.428.845.059)(169.262.689)
- Chi phí đồ dùng văn phòng1.313.952.4461.219.194.186
- Chi phí khẩu hao TSCD2.712.593.5432.444.577.712
- Thuế, phí và lệ phí1.122.804.8741.080.220.163
- Chi phí dự phòng6.554.167.98928.863.653.341
- Hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi(18.676.176.500)(15.287.333.871)
- Chi phí khác bằng tiền7.180.123.6847.214.994.231
- Chi phí dịch vụ mua ngoài18.454.603.80615.702.419.094
Cộng53.600.642.72176.108.175.172
7. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Năm nayNăm trước
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành10.118.798.1996.818.924.796
- Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay--
Cộng10.118.798.1996.818.924.796
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:Năm nayNăm trước
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50.541.415.94234.002.913.657
- Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác52.575.05291.710.334
+ Các khoản điều chỉnh tăng52.575.05291.710.334
Chi phí thù lao46.620.00046.620.000
Chi phí phạt5.955.05245.090.334
- Chuyển lỗ các năm trước--
- Tổng thu nhập chịu thuế50.593.990.99434.094.623.991
Trong đó:
+ Thu nhập chịu thuế được hướng mức thuế suất ưu đãi--
+ Thu nhập chịu thuế theo thuế suất thông thường50.593.990.99434.094.623.991
- Thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành10.118.798.1996.818.924.796
+ Thuế TNDN được áp dụng thuế suất ưu đãi--
+ Thuế TNDN theo thuế suất thông thường (20%)10.118.798.1996.818.924.796

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

8. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỐ PHIÊU

Năm nayNăm trước
- Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông40.422.617.74327.183.988.861
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế ()(5.284.411.347)(4.492.683.482)
- Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm28.499.76428.499.764
Lãi cơ bản trên cổ phiếu1.6041.111

() Quỹ khen thưởng, phúc lợi là số liệu trích bổ sung sau Đại hội đồng cổ đồng hằng năm.

9. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIÊU

Năm nayNăm trước
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông40.422.617.74327.183.988.861
Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế ()(5.284.411.347)(4.492.683.482)
Số lượng CP phổ thông dự kiến phát hành thêm
Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm28.499.76428.499.764
Lại suy giảm trên cổ phiếu1.6041.111

() Quỹ khen thưởng, phúc lợi là số liệu trích bổ sung sau Đại hội đồng cổ đồng hằng năm.

VII. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIÊN TỊ HỘP NHÁT

  1. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai

Trong năm, Công ty không có các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không được sử dụng.

2. Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không sử dụng:

Trong năm, Công ty không phát sinh các khoản tiền và tương đương tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

3. Thu tiến từ đi vay

Tiền thu tù đi vay theo khế ước thôngNăm nayNăm trước
Cộng17.090.076.033-
17.090.076.033-

4. Tiền trả nợ gốc vay

Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thôngNăm nayNăm trước
17.090.076.033-
Cộng17.090.076.033-

VIII . NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Thông tin tài chính khác:

Công ty còn có các khoản quyết toán tăng chưa được Sở tài chính ghi vốn để thanh toán (theo thông báo kết quả kiểm toán Nhà Nước tại Công ty cổ phần Công trình Giao thông Sài Gòn số 709/TB-KV IV ngày 28/09/2018).

2 . Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm kế toán năm:

ngoai các trong tin đa trình bay trong báo cáo tài chính, không có sự kiện quan trọng nào xảy ra ảnh hưởng hoạt động liên tục của Công ty kể từ ngày kết thúc năm kế toán yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất.

3 . Thông tin về các bên liên quan có phát sinh nghiệp vụ chủ yếu:

3.1. Bên có liên quan

Bên liên quan

Mối quan hệ

+ Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.HCM - HFIC

3.2. Giao dịch với bên có liên quan

a. Tiền lương Tổng Giám đốc, thù lao của Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát:


Nội dung giao dịchNăm nayNăm trước
+ Tiền lương Tổng Giám đốc428.400.000428.400.000
+ Thù lao Ban kiểm soát483.840.000483.840.000
+ Thù lao Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, phụ trách quản trị454.860.000454.860.000
. Ông Huỳnh Minh Anh44.677.500144.900.000
. Ông Hoàng Ngọc Hưng100.222.500-
. Ông Hoàng Anh Giao66.780.00066.780.000
. Ông Võ Anh Tú66.780.00066.780.000
. Ông Trần Thanh Hưng66.780.00066.780.000
. Ông Nguyễn Danh Thụ66.780.00066.780.000
. Bà Đỗ Thị Thùy Linh42.840.00042.840.000
Tổng1.367.100.0001.367.100.000

b. Bên liên quan khác

Các giao dịch chủ yếu giữa Công ty với các bên có liên quan cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:


Bên liên quan - Nội dung giao dịchNăm nayNăm trước
+ Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.HCM - HFIC. Chi tiền cổ tức theo Nghị quyết ĐHĐCD thường niên11.172.000.00011.172.000.000

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 không có công nợ giữa Công ty với các bên có liên quan.

4 . Thông tin về hoạt động liên tục

Không có bất nắm sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục.

5. Quỹ tiến lương, thủ lao & khoản bổ sung khác

  1. Quỹ tiến lương, thu lao & khoản do sung kích

Quỹ tiến lương, thù lao, khoản bổ sung khác thực hiện năm 2024 căn cứ các Biên bản hợp và Nghị quyết Hội đồng Quản trị, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng.


Bộ phậnSố tiền
Quỹ tiền lương Ban điều hành Công ty2,352,420,000
Quỹ thù lao HDQT, thư ký HDQT và Ban KS938,700,000
Quỹ tiền lương, khoản bổ sung khác người lao động122,217,103,449

Tổng

6 . Số liệu so sánh

Số liệu so sánh trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất là số liệu so sánh được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS).

TP.HCM, Ngày 20 tháng 03 năm 2025

NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

TỔNG GIÁM ĐỐC



HOANG ANH GIAO