Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HAV


ticker: HAV document_type: bctn year: 2024 page_count: 23 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY

Digitally signed by CONG TY CO

PHÂN RƯỢU HAPRO

DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Huyên

Gia Lâm, CN=CÔNG TY CÔ

PHÂN RƯỢU HAPRO,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=

MST:0102164984

Reason: I am the author of this document

Location:

Date: 2025.07.01

09:23:55

+07'00'

Foxit PDF Reader Version:

2025.1.0

Hapro uodka



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN RƯỢU HAPRO

Hà Nội, Tháng 06 năm 2025

MỤC LỤC

  1. THÔNG TIN CHUNG ..... 1
  2. Thông tin khái quát ..... 1

1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp ..... 1 1.2. Quá trình hình thành và phát triển ..... 1

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 2

2.1. Ngành nghề kinh doanh ..... 2 2.2. Ngành nghề kinh doanh chính ..... 4 2.3. Địa bàn kinh doanh ..... 4

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 4

3.1. Mô hình quản trị Công ty ..... 4 3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ..... 5 3.3. Diễn giải sơ đồ: ..... 5 3.4. Danh sách công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết ..... 7

  1. Định hướng phát triển ..... 7
  2. Các rủi ro ..... 8

5.1. Rủi ro kinh tế ..... 8 5.2. Rủi ro pháp luật ..... 9 5.3. Rủi ro đặc thù ..... 10 II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ..... 10

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 ..... 10

1.1. Khái quát tình hình kinh doanh trong năm 2024 ..... 10 1.2. Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 ..... 11

  1. Tổ chức và nhân sự ..... 12

2.1. Danh sách Ban điều hành ..... 12 2.2. Cán bộ, công nhân viên và chính sách với người lao động ..... 15

  1. Các dự án công ty đang triển khai ..... 16
  2. Tình hình tài chính ..... 16

4.1. Tình hình tài chính ..... 16 4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu ..... 17

  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 17

5.1. Cổ phần ..... 17 5.2. Cơ cấu cổ đông ..... 18 5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 18 5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ ..... 18 5.5. Các chứng khoán khác ..... 18

  1. Báo cáo tác động liên quan tới môi trường và xã hội của công ty.....18

6.1. Quản lý nguồn nguyên liệu.....18 6.2. Tiêu thụ năng lượng.....18 6.3. Tiêu thụ nước.....19 6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.....19 6.5. Chính sách liên quan đến người lao động.....19 6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương.....19 6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.....19 III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC19

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....19
  2. Tình hình tài chính.....20

2.1. Tình hình tài sản.....20 2.2. Tình hình nợ phải trả.....21

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....21
  2. Kế hoạch phát triển trong tương lai.....21
  3. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.....22
  4. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.....22

6.1. Đánh giá liên quan đến chi tiêu môi trường.....22 6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động.....22 6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương.....22 IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....23

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty.....23
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc công ty.....23
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....23

V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN.....23

  1. Ý kiến kiểm toán.....23
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán.....23

DANH MỤC BẰNG BIỆU

Sơ đồ 1.Sơ đồ mô hình tổ chức và hoạt động của Công ty .....5 Bảng 1.Kết quả kinh doanh năm 2024 .....11 Bảng 2.Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/03/2025 .....15 Bảng 3.Tình hình tài chính của công ty qua năm 2023 - 2024 .....16 Bảng 4.Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu .....17 Bảng 5.Cơ cấu cổ động tại thời điểm 31/05/2024 .....18 Bảng 6.Tình hình tài sản của công ty năm 2024 .....20 Bảng 7.Tình hình nợ phải trả của Công ty năm 2024 .....21 Bảng 8.Kế hoạch kinh doanh năm 2025 .....21

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát

1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp

  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN RƯỢU HAPRO
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: Số 0102164984 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 07/02/2007, thay đổi lần thứ 6 ngày 07/06/2024.
  • Vốn điều lệ: 32.978.600.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 32.978.600.000 đồng (căn cứ theo khoản mục Vốn góp của chủ sở hữu tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024).
  • Địa chỉ: Khu công nghiệp Hapro, xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội.
  • Số điện thoại: 024.38.276.600 Số fax: 024.38.276.600
  • Mã cổ phiếu: HAV

1.2. Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 01/06/2005 Tổng công ty Thương mại Hà Nội – CTCP ban hành Quyết định số 161/QĐ/TCCB về việc thành lập Xí nghiệp rượu Hapro.

Ngày 07 tháng 02 năm 2007, Công ty cổ phần Rượu Hapro được thành lập mới trên cơ sở từ xí nghiệp rượu Hapro. Các cổ động tham gia góp vốn thành lập Công ty gồm: Tổng công ty thương mại Hà Nội – CTCP với tỷ lệ vốn góp là 54,58%, Công ty cổ phần Vang Thăng Long với tỷ lệ vốn góp là 12,13%, Công ty Đầu tư phát triển Hà Nội với tỷ lệ vốn góp là 18,19% và 15,10% là các cổ động nhỏ khác. Hiện Công ty đang là đơn vị thành viên của Tổng công ty Thương mại Hà Nội – CTCP.

Ngày 23/08/2017, Công ty Cổ phần Rượu Hapro được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) chấp thuận hồ sơ đăng ký Công ty đại chúng theo Công văn số 5748/UBCK-GSDC của UACKNN.

Ngày 18/10/2017, Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Chứng khoán số 198/2018/GCNCP-VSD, với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là 3.297.860 cổ phiếu (Ba triệu hai trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi cổ phiếu).

Ngày 23/11/2017 Công ty cổ phần Rượu Hapro được Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận về việc giao dịch cổ phiếu trên sản giao dịch UpCom theo quyết định số 1541/QĐ-SGDHN. Đến ngày 30/11/2018 cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên sản giao dịch Upcom.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

2.1. Ngành nghề kinh doanh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102164984 đăng ký lần đầu ngày 07/02/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 07/06/2024 cấp bởi Sở kế hoạch và Đầu tư

thành phố Hà Nội, ngành nghề kinh doanh của Công ty:


STTTên ngànhMã ngành
1Bán buôn đồống Chỉ tiết:– Kinh doanh cồn, rượu các loại (Không bao gồm kinh doanh quán bar);– Kinh doanh nước uống tinh khiết;+ Bán buôn đồ uống có cồn;+ Bán buôn rượu mạnh;+ Bán buôn rượu vang;+ Bán buôn bia;– Mua rượu vang ở dạng thùng rồi đóng chai mà không làm thay đổi thành phần của rượu;– Rượu vang và bia có chứa còn ở nồng độ thấp hoặc không chứa còn;– Bán buôn đồ uống không có cồn;+ Bán buôn đồ uống nhẹ không chứa còn, ngọt, có hoặc không có ga như coca cola, pepsi cola, nước cam, chanh, nước quả khác;+ Bán buôn nước khoáng thiên nhiên hoặc nước tinh khiết đóng chai khác;4633(Chính)
2Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâuỉ tiết: Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị, bao bì dùng cho ngành thực phẩm;4669
3Chưng, tính cất và pha chế các loại rượu mạnh;ỉ tiết:– Sản xuất, chế biến rượu, cồn công nghiệp và y tế;– Sản xuất, chế biến cồn, rượu thực phẩm;1101
4Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng;ỉ tiết: ☐ Sản xuất nước uống tinh khiết1104
5Vận tải hành khách đường bộ khácỉ tiết: Vận tải hàng hóa đường bộ bằng ô tô;4932

Báo cáo thường niên Công ty cô phần Rượu Hapro


STTTên ngànhMã ngành
6Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu; tiết:☐ Tư vấn chuyển giao công nghệ;7490
7Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghệ; tiết:☐ Lắp đặt, cung cấp thiết bị, dây chuyển sản xuất cồn, rượu;3320
8Bán buôn thực phẩm;4632
9Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; tiết:— Bán buôn vali, cặp, túi, hàng da và giả da khác;— Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh;— Bán buôn hàng gốm, sử, thủy tinh;— Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện;— Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự;— Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm;— Bán buôn dụng cụ thể dục, thể thao;4649
10Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh;4722
11Bán buôn tổng hợp4690
12Dịch vụ phục vụ đồ uống (Không bao gồm kinh doanh quán bar);56305610
13Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);56105610
14Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...)5621
15Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại;8230
16Dịch vụ đóng gói (Không bao gồm sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật);82928292

Báo cáo thường niên Công ty cô phần Rượu Hapro


STTTên ngànhMã ngành
17Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu; Chỉ tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh; (Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ hoạt động kinh doanh khi chưa có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);8299
18Kho bãi và lưu giữ hàng hóa Chỉ tiết: Cho thuê kho bãi5210
19Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Chỉ tiết: Kinh doanh bất động sản;6810

2.2. Ngành nghề kinh doanh chính

Công ty cổ phần Rượu Hapro chuyên sản xuất, chế biến biến rượu, cồn công nghiệp và y tế. Hiện nay Công ty đã tạm dừng sản xuất, do chưa gia hạn được giấy phép sản xuất rượu (hết hạn từ 5/2014). Doanh thu chủ yếu của Công ty trong năm 2024 đến từ hoạt động kinh doanh cho thuê 3.430m² đất thuộc diện tích đất 6.330m² lô B5A tại Khu CNTP Hapro; cho thuê phương tiện vận tải dư thừa của công ty.

2.3. Địa bàn kinh doanh

Địa bàn hoạt động của Công ty chủ yếu tại Hà Nội. Từ khi thành lập đến nay, Công ty CP Rượu Hapro không ngừng nỗ lực mở rộng phạm vi kinh doanh trong lĩnh vực rượu và cồn trên toàn quốc.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

3.1. Mô hình quản trị Công ty

Công ty hoạt động theo mô hình quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp, cụ thể như sau: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị gồm 3 thành viên, Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, Ban Giám đốc gồm Giám đốc và Phó Giám đốc. Cơ cấu tổ chức được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo chức năng công việc, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Giám đốc quản lý điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc thông qua các phòng ban, đơn vị.

3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty thể hiện dưới sơ đồ sau:



(Nguồn: CTCP Rượu Hapro)

3.3. Diễn giải sơ đồ:

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ công ty quy định.

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đồng cổ đông. Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty. Hội đồng quản trị của Công ty gồm 3 người do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra.

+ Ban kiểm soát :

Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm tra nội bộ của Công ty. Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ động hoặc theo yêu cầu của cổ động lớn. Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ động về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, số sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ. Ban kiểm soát của Công ty có 3 người do Đại hội đồng

cô đông bầu ra.

Giám đốc

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Giám đốc thực hiện quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.

Phó Giám đốc sản xuất

Phó Giám đốc sản xuất do Hội đồng quản trị Công ty bộ nhiệm, làm việc dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, thực hiện việc quản lý, điều hành hệ thống quản lý chất lượng và vấn đề kỹ thuật của nhà máy. Nghiên cứu phát triển các qui trình sản xuất của nhà máy và đảm bảo tiến độ sản xuất theo kế hoạch đã được hoạch định Đảm bảo các thiết bị, máy móc được vận hành tốt và khả năng xây dựng và quản lý hệ thống kiểm soát chất lượng của nhà máy. Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các vấn đề liên quan mọi hoạt động của nhà máy.

Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác bán các sản phẩm của Công ty; công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.

Phòng tổng hợp (Kế toán và tổ chức)

Phòng tổng hợp thực hiện công tác kế toán và công tác tổ chức hành chính của Công ty

Về công tác kế toán: Có chức năng quản lý tài chính, giám sát mọi hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty, tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê kinh tế và hoạch toán kinh tế của Công ty theo quy định của pháp luật

Về công tác tổ chức: Quản lý, tổ chức, đào tạo lao động, pháp chế, tiền lương và các chế độ chính sách đối với người lao động nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Đề xuất với Giám đốc về lĩnh vực tổ chức kết cấu bộ máy làm việc và bổ trí nhân sự trong Công ty, đảm bảo đúng người đúng việc. Quản lý tài liệu, giấy tờ và các công văn đến, công văn đi của công ty.

Phân xưởng sản xuất

Phân xưởng sản xuất thực hiện công tác sản xuất tại nhà máy theo chỉ đạo điều hành của Phó Giám đốc sản xuất.

3.4. Danh sách công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết

Công ty mẹ:

Tổng công ty Thương mại Hà Nội – CTCP

  • Địa chỉ: Số 38-40, Phố Lê Thái Tổ, Phường Hàng Trống, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100101273 cấp lần đầu ngày 08/02/1993 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và đăng ký thay đổi lần thứ 35 ngày 5/3/2025.
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh Xuất nhập khẩu và Thương mại nội địa. Đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ; cung ứng các dịch vụ: nhà hàng ăn uống, dư lịch lữ hành, kho vận, trung tâm miễn thuế nội thành; sản xuất, chế biến: hàng thực phẩm, gia vị, đồ uống, thú công mỹ nghệ, may mặc.
  • Mã số thuế: 0100101273

Vốn điều lệ: 2.200.000.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phần Rượu Hapro: 54,58% tương ứng với 1.800.000 cổ phần có quyền biểu quyết.

  • Giá trị vốn góp (Tính theo mệnh giá): 18.000.000.000 đồng.

Công ty con: Không có

Công ty liên kết: Không có

4. Định hướng phát triển

Định hướng của Công ty

  • Phát triển theo hướng kinh doanh tổng hợp; khai thác các tiềm năng, nguồn lực về con người, đất đai, khoa học công nghệ; đầy mạnh kinh doanh dịch vụ. Duy tri hoạt động của Công ty ổn định.
  • Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách xã hội, các chế độ, quyền lợi cho người lao động như BHXH, BHYT, BHTN được thực hiện theo đúng qui định. Hoàn thành 100% các khoản nghĩa vụ đóng góp với nhà nước.

Chiến lược về nhân sự

  • Công ty tinh giản bộ máy gọn nhẹ, bố trí công việc hợp lý, đúng người, đúng

việc, phù hợp với chuyên môn, năng lực để dẫn chọn lọc, giảm thiểu tối đa lực lượng lao động gián tiếp, tinh giảm lao động du thừa.

Chiến lược về đầu tư khoa học công nghệ

Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được các hoạt động của Công ty, từ các hoạt động thường xuyên của khối văn phòng Công ty đến các cơ sở sản xuất. Sự liên kết, trao đổi thông tin nội bộ không nhanh chóng, không thuận lợi cũng là những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả, quản lý, điều hành sản xuất, hay hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ban lãnh đạo của Công ty đã nhận thức rõ được vai trò to lớn của công nghệ thông tin trong công tác điều hành và quản lý sản xuất, Công ty vạch ra kế hoạch để tiến hành hiện đại hóa công tác quản lý điều hành bằng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại.

Chiến lược về sản xuất kinh doanh:

Xác định rõ những thuận lợi khó khăn như đã phân tích ở trên, Công ty đưa ra các giải pháp chiến lược sau:

  • Kiện toàn bộ máy tổ chức, sắp xếp lao động theo hướng chuyên môn hóa cao, đổi mới tư duy quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ lao động làm công tác quản lý.
  • Kiểm soát chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi tiêu, đảm bảo hiệu quả trong công tác duy

tri hoạt động của Công ty.

  • Đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế đề ra.

5. Các rủi ro

5.1. Rủi ro kinh tế

Sự ồn định và vững mạnh của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Kinh tế phát triển kéo theo sự gia tăng về tiêu dùng trong dân cư. Sự phát triển của nền kinh tế thường được đánh giá thông qua các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng, sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái, v.v. các yếu tố

này tác động mang tính hệ thống tới nền kinh tế, gây ra rủi ro cho các chủ thể tham gia vào nền kinh tế. Chính vì thế, việc phân tích này giúp Công ty dự phòng mức độ tác động của các loại rủi ro này đến chiến lược tăng trưởng; đồng thời đưa ra các biện pháp hạn chế, khác phục mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty nhằm đảm bảo sự vận hành mô hình kinh doanh.

Tăng trưởng GDP

Năm 2024 là năm thế giới chứng kiến những biến động nhanh, phức tạp, đa chiều và khó đoán định. Về xuất, nhập khẩu, năm 2024 ghi nhận nỗ lực mạnh mẽ của hoạt động xuất, nhập khẩu trong bối cảnh nền kinh tế trong nước cũng như thế giới chịu nhiều tác động từ các yếu tố bên ngoài. Ở trong nước, tuy đạt được những kết quả tăng trưởng, diễn biến nền kinh tế nước ta vẫn còn những vấn đề cần phải giải quyết như xuất nhập khẩu tăng trưởng nhưng không bền vững hay ngành thương mại, hàng không, du lịch bị đình trệ, qua đó tác động đến giá sản phẩm, dịch vụ, ảnh hưởng tới mục tiêu kiểm soát lạm phát;

Làm phát

Lạm phát là yếu tố vĩ mô có thể tác động đến mọi chủ thể trong nền kinh tế, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế nói chung và Công ty nói riêng. Lạm phát tăng cao hoặc siêu lạm phát sẽ khiến giá nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra biến động không ngừng, gây ra sự ổn định giá tạo của quá trình sản xuất và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của các doanh nghiệp. Ngược lại, nếu lạm phát quá thấp (0,63% năm 2015) kéo dài cộng thêm thấm hút ngân sách liên tiếp có thể làm cho tăng trưởng kinh tế phục hồi chậm, thậm chí dễ dẫn đến trị trệ, tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn rất dễ dẫn tới suy thoái kinh tế.

Để đối phó với rủi ro lạm phát, Công ty luôn tăng cường hoạt động kiểm soát, quản lý biến động giá cả của các yếu tố đầu vào để kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý linh hoạt nhằm tối thiểu hóa chi phí.

Lãi suất

Sự biến động về lãi suất có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp. Lãi suất giảm sẽ làm giảm chi phí vay nợ để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, điều đó sẽ khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh. Do đó, Công ty sẽ luôn phải chịu một áp lực khá lớn về tài chính, đặc biệt là về lãi suất. Trường hợp lãi suất tín dụng gia tăng sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Công ty luôn phải chủ động và nỗ lực trong việc tim kiếm nguồn vốn giá rẻ, ngoài việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu, Công ty cần phải lựa chọn tổ chức tín dụng, tổ chức phi tín dụng có mức lãi suất cạnh tranh để huy động vốn nhằm tiết giảm chi phí tài chính và tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh cho Công ty.

5.2. Rủi ro pháp luật

Văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh các hoạt động của một doanh nghiệp nói chung là Luật Doanh nghiệp, bên cạnh đó đối với các Doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh đồ uống có cồn còn phải tuân thủ một số văn bản pháp lý đặc thù. Hơn nữa, cổ phiếu của Công ty đang được đăng ký Giao dịch tập trung trên Thị trường UpCom, Công ty phải tuân thủ Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống các văn bản dưới Luật còn đang trong giai đoạn hoàn thiện, một số văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư, Luật Thuế Thu nhập cá nhân,... hiện đang còn thiếu tính đồng bộ và nhất quán. Do hành lang pháp lý và hệ thống pháp luật đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện, việc nắm bắt và thực thi của các doanh nghiệp còn gặp không ít khó khăn.

Chính vì vậy, để hạn chế tối đa rủi ro về pháp luật, Công ty luôn chú trọng cấp nhất hệ thống pháp luật; nghiên cứu, phân tích và dự báo về sự thay đổi của pháp luật; đồng thời phối hợp với phòng Nhân sự triển khai tập huấn, phổ biến kiến thức pháp luật có cán bộ công nhân viên và cổ đông của Công ty. Ngoài ra, Công ty còn tham khảo và sử dụng dịch vụ tư vấn đối với những vấn đề pháp lý nằm ngoài khả năng của Công ty.

5.3. Rủi ro đặc thù

Rũi ro về Chính sách của Nhà nước

Các Công ty trong ngành chế biến đồ uống có cồn nói chung cũng như Công ty cổ phần Rượu Hapro nói riêng đều phải chịu rủi ro từ chính sách của Nhà nước đối với ngành bia, rượu, trong đó việc điều chỉnh thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt tăng thêm 5%, lên mức 60% từ đầu năm 2017 (trong lộ trình tăng thuế lên 65% đến năm 2018). Ngoài ra, ngày 30/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 100/2019/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Theo đó sẽ xử lý rất nặng đối với việc người tham gia giao thông có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Điều này gây ảnh hưởng rất lớn tới các đơn vị kinh doanh đồ uống có cồn.

+ Rũi ro về cạnh tranh từ rượu lậu

Trong khi Dự thảo Luật đưa ra những quy định quản lý chặt với ngành sản xuất rượu, bia chính thống thì rượu, bia thù công, bất hợp pháp lại không được quan tâm đúng mức. Chẳng hạn như rượu thù công chiếm tối 70% trên thị trường, với gần 300 triệu lít tiêu thụ mỗi năm, chất lượng không đảm bảo, gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe người tiêu dùng, lại không có quy định kiểm soát chẽ.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

1.1. Khái quát tình hình kinh doanh trong năm 2024

Do đặc thù về hoạt động sản xuất kinh doanh, kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ 01/04 năm trước và kết thúc vào 31/03 năm sau.

Năm tài chính 2024: tình hình hoạt động của Công ty tiếp tục gặp nhiều khó khăn. Công ty đã tạm dừng sản xuất và thanh lý toàn bộ máy móc thiết bị tài sản, doanh thu chủ yếu của Công ty trong năm 2024 đến từ hoạt động cho thuê 3.430m² đất thuộc diện tích đất 6.330m² lô B5A tại Khu CNTP Hapro; cho thuê phương tiện vận tải của Công ty.

Công ty thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với người lao động, nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của Nhà nước, hàng tháng trích nộp đầy đủ tiền thuế (không còn tình trạng nợ lương người lao động, nợ thuế như trước đây)

Hoạt động của Công ty trong năm tài chính 2024 được duy trì ổn định, nhân sự của Công ty tại thời điểm hiện nay là 03 người gồm: Giám đốc Công ty; kế toán trưởng; 01 hành chính.

1.2. Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024

Bảng 1. Kết quả kinh doanh năm 2024 (Đơn vị tính: Triệu đồng)


Khoản mụcThực hiện năm 2023Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024%/2023%/Kế hoạch
1. Doanh thu thuần2.3411.6431.725-26%5%
- Doanh thu từ hoạt động BH và CCDV2.3411.6431.725-26%5%
2. Giá vốn hàng bán1.841787-57%
3. Lợi nhuận gộp50093888%
4. Tỷ lệ lãi gộp21%54%155%
5. Doanh thu tài chính2416-33%
6. Tổng chỉ phí1.113659-41%
- Chỉ phí quản lý1.108659-41%
- Chỉ phí tài chính5-100%
7. Thu nhập khác481-100%
8. Chỉ phí khác3.188100%
9. Lợi nhuận trước thuế(108)(2.893)2.579%
10. Lợi nhuận sau thuế(108)(2.893)2.579%
11. Hàng tồn kho10827-75%
12. Nợ phải thu3.50255-98%

(Nguồn: BCTC năm 2024 đã được kiểm toán của CTCP Rượu Hapro)

  1. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban điều hành

Bà Đỗ Tuệ Tâm - Giám đốc Công ty

Hapro

  • Họ và tên: Đỗ Tuệ Tâm
  • Ngày tháng năm sinh: 07/02/1980
  • Nơi sinh: Cảm Khê, Phú Thọ
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ thường trú: Căn 2005 Toà Park 7 Vinhomes Times City, Số 458 Phố Minh Khai, Phường Mai Động, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội.
  • Căn cước công dân: 025180009999. Ngày cấp: 22/02/2022. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
  • Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng
  • Quá trình công tác:

+ 10/2003 - 6/2004: Nhân viên Công ty Thương mại miền núi Phú Thọ

+ 7/2004 - 7/2009: Nhân viên Phòng Kế toán Tài chính Tổng công ty TM HN

+ 8/2009 - 10/2010: Tổ trưởng kế toán - Ban TCKT&KT Tổng công ty TMHN

+ 11/2010 - 6/2011: Trường phòng Kế toán Chi nhánh XNK phía Bắc TCT TM HN Tổng công ty Thương mại Hà Nội

+ 7/2011 - 4/2012: Trường Phòng Kế toán & Kiểm toán nội bộ thuộc Ban TCKT&KT Tổng công ty Thương mại Hà Nội

+ 5/2012 - 8/2015: Giám đốc Ban TCKT&KT Tổng công ty Thương mại HN

+ 9/2015 - 6/2018: Kế toán trưởng kiểm Giám đốc Ban TCKT&KT TCT TM HN

+ 7/2018 - 11/2019: Giám đốc Điều hành Tổng công ty Thương mại Hà Nội - CTCP

+ 12/2019 đến nay: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Thương mại Hà Nội - CTCP

  • Chức vụ hiện nay: Giám đốc Công ty cổ phần rượu Hapro (kề từ ngày 01/6/2024)

- Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác:

+ Phó Tổng giám đốc tại TCT Thương mại Hà Nội - CTCP (mã CK: HTM)

+ Giám đốc Công ty CP Vang Thắng Long (Mã CK: VTL)

+ Thành viên HĐQT tại Công ty CP Phát triển Siêu thị Hà Nội;

+ Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP âm thực Hapro Bốn Mùa;

+ Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Phân phối Hapro;

+ Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP Đầu tư thương mại và Dịch vụ Chợ Bưởi

+ Chủ tịch HĐQT tại Công ty CP SXKD Gia sức Gia cầm

+ Thành viên Ban kiểm soát tại Công ty CP Đầu tư Bất động sản Toàn Cầu.

  • Hành vi vi phạm pháp luật: không
  • Số cô phần cá nhân đang sở hữu tính đến tháng 31/3/2024

+Số cổ phần sở hữu của cá nhân: 0 cổ phần chiếm 0% tổng số cổ phần của Công ty

+Số cổ phần sở hữu đại diện cho Tổng Cộng ty Thương mại Hà Nội - Công ty CP: 329.786 cổ phần chiếm 10 % tổng số cổ phần của Công ty.



  • Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không có
  • Thù lao và các lợi ích liên quan đối với công ty: không có.
  • Các khoản nợ đối với Công ty: không có

Bà Đoàn Thị Kim Vân - kế toán trưởng Công ty

  • Họ và tên: Đoàn Thị Kim Vân
  • Ngày tháng năm sinh: 22/01/1981
  • Nơi sinh: Nam Định
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ thường trú: Số 9, ngách 3/36, Cù Chính Lan, phường Khuông Mai, quận Thanh Xuân, Hà Nội
  • Căn cước công dân: 036181003731 . Ngày cấp: 8/12/2021 . Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
  • Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế - Kế toán kiểm toán - ĐH KTQD
  • Quá trình công tác:

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế - Kế toán kiểm toán - ĐH KTQD

Quá trình công tác:

-Từ năm 2003 đến tháng 6/2005: Kế toán viên Phòng Kế toán công ty TNHH Liên doanh LG Electronics

-Từ tháng 6/2005 đến năm 2006: Kế toán viên Phòng kế toán Công ty cung ứng dịch vụ hàng không

-Từ năm 2006 đến năm 2007: Phó phòng Kế toán Công ty cung ứng dịch vụ hàng không

-Từ năm 2008 đến năm 2012: Kế toán tổng hợp Công ty CP ĐT và PT HT Phân phối VN

-Từ năm 2012 đến T6/2018: Chuyên viên Ban TCKT&KT Tổng công ty Thương mại HN

  • Từ năm T7/2018 đến nay: Chuyên viên Ban TCKT Tổng công ty Thương mại Hà Nội
  • CTCP
  • Chức vụ hiện nay: Kế toán trường Công ty cổ phần rượu Hapro (kế từ ngày 15/9/2021)
  • Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
  • Hành vi vi phạm pháp luật: không
  • Số cô phần cá nhân đang sở hữu tính đến tháng 31/3/2024

+Số cô phần sở hữu của cá nhân: 0 cô phần chiếm 0% tổng số cô phần của Công ty+

Số cô phần sở hữu đại diện cho Tổng Công ty Thương mại Hà Nội - Công ty CP: 0 có phần chiếm 0 % tổng số cô phần của Công ty.

  • Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không có
  • Các khoản nợ đối với Công ty: không có
  • Thù lao và các lợi ích liên quan đối với công ty: không có.

Cán bộ, công nhân viên và chính sách với người lao động

Số lượng lao động trong công ty:

Tính đến 31/03/2025 tổng số cán bộ công nhân viên Công ty là: 03 người

Bảng 2. Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/03/2025


STTTrình độSố lượngTỷ lệ (%)
IPhân theo trình độ3100
1Trên Đại học20,4
2Có trình độ đại học10,2
IIPhân theo thời hạn hợp đồng3100
1Số lao động không thuộc diện ký HELD00,0
2Số lao động ký HELD không xác định thời hạn3100

(Nguồn: CTCP Rượu Hapro)

Chính sách lao động và tiến lương đối với người lao động

  • Tiếp tục thực hiện việc đánh giá, bổ trí sắp xếp nhân lực theo yêu cầu chất lượng. hiệu quả và bảo đảm việc làm lâu dài cho người lao động.
  • Tập trung nâng cao trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chuyên môn cho cán bộ nghiệp vụ. Xây dựng chính sách cử đi đào tạo, bồi dưỡng các khóa ngắn hạn dài dạn trong và ngoài nước, tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm thực tế.
  • Xây dựng chính sách để thu hút nhân lực có trình độ cao, uy tín, có kinh nghiệm đồng thời có chế độ đãi ngộ đối với việc tuyển dụng lao động mới, trẻ có năng lực, trình độ, có kinh nghiệm về quản lý và chuyên môn giới vào những vị trí và lĩnh vực then chốt của Công ty.
  • Xây dựng quy chế trả lương, thưởng dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động, đảm bảo cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành nhằm động viên khuyến khích người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo, hãng say làm việc với chất lượng và hiệu quả cao. Mức lượng trung bình của CBCNV Công ty năm 2024 là: 4,5 triệu đồng/người/tháng. So với tình hình các doanh nghiệp khác trong cùng ngành và thuộc Tổng công ty thương mại Hà Nội - Công ty cổ phần thì mức lượng của Công ty còn thấp, công ty sẽ cố gắng cải thiện trong thời gian tới.
  • Ngoài điều kiện lao động, chế độ tiền lương, ... công ty sẽ tiếp tục truyền thống chăm lo phúc lợi xã hội cho người lao động ...
  1. Các dự án công ty đang triển khai: Không có
  1. Tình hình tài chính của công ty

4.1 Tình hình tài chính của công ty năm 2023 - 2024

Bảng 3. Tình hình tài chính của công ty qua năm 2023 - 2024 (đơn vị tr.đồng)


TTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
1Tổng giá trị tài sản14.77310.712-27%
2Vốn chủ sở hữu6.8533.959-42%
3Doanh thu thuần2.3411.725-26%
4Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD(589)295
5Lợi nhuận khác481(3.188)
6Lợi nhuận trước thuế(108)(2.893)2.579%
7Lợi nhuận sau thuế(108)(2.893)2.579%

(Nguồn: BCTC từ 01/4/2024 đến 31/3/2025 đã được kiểm toán)

4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Bảng 4.Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần0.550.17
Hệ số thanh toán nhanhLần0.540.16
Hệ số Nợ/Tổng tài sảnLần0.540.63
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữuLần1.161.71
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoLần17.0529.15
Vòng quay Tổng tài sảnLần0.160.16
Hệ số LNST/Doanh thu thuần (ROS)%-5%-168%
Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu (ROE)%-2%-73%
Hệ số LNST/Tổng tài sản (ROA)%-1%-27%
Hệ số LN HĐKD/Doanh thu thuần%-25%17%

(Nguồn: BCTC từ 01/4/2024 đến 31/3/2025 đã được kiểm toán)

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1. Cổ phần

Tính đến hết ngày 31/3/2025:

  • Tổng số cổ phần đang lưu hành: 3.297.860 cổ phần

Trong đó:

Số cô phần tự do chuyển nhượng: 3.297.860 cổ phần

Hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần

5.2. Cơ cấu cổ đông

Căn cứ theo danh sách cô đông chốt tại ngày 16/08/2024 cơ cấu cô đông của Công ty như sau:

Bảng 5. Cơ cấu cổ động tại thời điểm 16/08/2024


STTCổ đôngSố lượngSố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp
ICổ đông trong nước3493.296.86099,97
1Tổ chức42.020.80061,28
2Cá nhân3441.275.96038,69
IICổ đông nước ngoài11000,03
1Tổ chức000
2Cá nhân11000,03
IIICổ phiếu quỹ000
Tổng cộng3493.297.860100

(Nguồn: Danh sách cổ đông chất ngày 16/08/2024 do VSDC cấp)

5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trong năm Công ty không có sự thay đổi về vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ

Không có

5.5. Các chứng khoán khác

Không có

  1. Báo cáo tác động liên quan tới môi trường và xã hội của công ty

6.1. Quản lý nguồn nguyên liệu

Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên liệu được tái sử dụng để sản xuất

Công ty không sử dụng lại nguyên liệu đã được sử dụng nên không có nguyên liệu tái sử dụng.

6.2. Tiêu thụ năng lượng

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

Không có

Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả Không có

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng, báo cáo kết quả của sáng kiến này Không có

6.3. Tiêu thụ nước

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng

Không có

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng

Không có

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần bị xử phạt vi phạm không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường Không có

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường

Không có

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

Tính đến hết 31/3/2025, Công ty có 03 lao động, mức lượng trung bình của toàn thể CBCNV công ty là 4,5 triệu đồng/ người/ tháng.

Chính sách lao động nhằm đảo bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Được công ty duy trì đầy đủ theo quy định của Nhà nước.

Hoạt động đào tạo người lao động

Tập trung nâng cao trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chuyên môn cho cán bộ nghiệp vụ.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn thực hiện đúng trách nhiệm với công động địa phương nơi đơn vị có trừ trở chính.

6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN Không có

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

a. Khó khăn

  • Hiện nay cơ sở sản xuất của Công ty vẫn còn thô sơ, lạc hậu, các thiết bị máy móc phục vụ sản xuất là thiết bị cũ.
  • Tình trạng rượu lậu nhập khẩu vẫn còn tồn tại, nhất là vào các dịp lễ Tết. Vấn đề sản xuất, tiêu thụ rượu thú công, rượu làng nghề chưa được quản lý một cách chặt chẽ.
  • Ngày 30/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 100/2019/ND-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Theo đó sẽ xử lý rất nặng đối với việc người tham gia giao thông có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Điều này gây ảnh hưởng rất lớn tới các đơn vị kinh doanh đồ uống có cồn.
  • Năm 2024 Công ty đã dùng sản xuất (giấy phép sản xuất rượu hết hạn từ 5/2014)

b. Thuận lợi

  • Công ty nhận được sự ủng hộ toàn diện của Tổng công ty thương mại Hà Nội
  • CTCP, sự giúp đỡ của các đơn vị thành viên cả về đường lối, chiến lược đến hỗ trợ

tài chính.

  • Cùng với đó là tâm huyết của HĐQT, Ban Điều hành Công ty và sự đoàn kết, đồng thuận của toàn thể cán bộ công nhân viên, nỗ lực trong công việc.

2. Tình hình tài chính

2.1. Tình hình tài sản

Bảng 6. Tình hình tài sản của công ty năm 2024 (đơn vị tính: Triệu đồng)


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm so năm 2023
1. Tài sản ngắn hạn4.2331.068-75%
- Tiền và các khoản tương đương tiền5946499%
- Các khoản phải thu ngắn hạn3.50255-98%
- Hàng tồn kho10827-75%
- Tài sản ngắn hạn khác293728%
2. Tài sản dài hạn10.5409.644-9%
- Tài sản cố định4.3373.631-16%
- Tài sản dài hạn khác6.2036.012-3%
Tổng tải sản14.77310.712-27%

(Nguồn: BCTC từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 đã được kiểm toán của Công ty)

2.2. Tình hình nợ phải trả

Bảng 7. Tình hình nợ phải trả của Công ty năm 2024 (đơn vị tính: Tr. đồng)


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm so với năm 2022
Nợ ngắn hạn7.6396.471-15%
Nợ dài hạn2812810%
Nợ phải trả7.9206.752-15%

(Nguồn: BCTC từ 01/04/2024 đến 31/03/2025 đã được kiểm toán của Công ty)

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Trong năm 2024 Công ty không có thay đổi về cơ cấu tổ chức.

Về Công tác quản lý: HĐQT đã cùng Giám đốc tiếp tục tăng cường quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, quản triệt tinh thần và nghiêm túc thực hiện chính sách khen thưởng động viên, trách nhiệm vật chất trong chấp hành kỹ luật lao động; sử dụng các biên pháp tích cực kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Căn cứ vào kết quả sản xuất – kinh doanh năm 2024 và năng lực hiện tại của Công ty. Công ty tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ liên quan hoạt động sản xuất kinh doanh với các mục tiêu sau:

  • Duy trì hoạt động hợp tác kinh doanh tại khu đất B5A Khu phụ trợ Cụm CNTP

Hapro.

  • Tiếp tục tìm kiếm giải pháp và có chiến lược phát triển hoạt động sản xuất kinh

doanh công ty.

  • Tiếp tục tận thụ khai thác cho thuê phương tiện vận tải dư thừa của công ty.
  • Xây dựng công tác nhân sự và tiến lương phù hợp với mô hình hoạt động hiện tại của công ty.

5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

5.1. Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường

  • Đây mạnh hoạt động tiết kiệm nguồn tài nguyên, năng lượng;
  • Sử dụng các thiết bị có hiệu suất thấp bằng các thiết bị có dân nhẫn tiết kiệm năng lượng;
  • Tăng cường thu hồi tài nguyên có thể tái sử dụng;

5.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

  • Thực hiện các hoạt động thuộc hệ thống an toàn sức khỏe môi trường, phù hợp theo quy định của pháp luật.
  • Đảm bảo an toàn sản xuất;
  • Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức đến toàn thể cán bộ, công nhận viên công ty, xây dựng ý thức thực hiện thường xuyên sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường.

5.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

Thực hiện đầy đủ 100% và phù hợp các yêu cầu pháp luật của Nhà nước quy định IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty

Tất cả các khoản thu chi tại công ty đều minh bạch, lành mạnh, hợp pháp và ghi chép đầy đủ, rõ ràng trong số sách kế toán. Ngoài ra, Công ty và CBCNV tích cực tham gia các hoạt động xã hội, vì cộng đồng. Bên cạnh đó, việc bảo vệ môi trường, về sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động, các chính sách chăm lo quyền lợi cho người lao động được Ban điều hành quan tâm và chấp hành đúng theo quy định

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc công ty

Ban giám đốc đã hoàn thành nhiệm vụ được giao năm 2024, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Công ty.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Trong năm tối, Hội đồng quản trị thực hiện chỉ đạo, giám sát Ban Giám đốc thực hiện các hoạt động sản xuất – kinh doanh và việc đầu tư một cách có hiệu quả, đồng thời hỗ trợ sát sao Ban Giám đốc nhằm hoàn thành và vượt các chi tiêu kế hoạch năm 2024 và đạt mức tăng trưởng cao.

Chỉ đạo việc kiểm soát, thực hiện các giải pháp cụ thể về tài chính để bảo toàn, phát triển vốn Điều lệ của Công ty.

Quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa của các cổ đông cũng như quan tâm đến thu nhập, các chế độ chính sách, quyền lợi và điều kiện làm việc đối với cán bộ, công

nhân viên trong toàn Công ty.

V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐÃ ĐỰỘC KIỂM TOÁN

1. Vấn đề cần nhận mạnh

Ngoài ra, chúng tôi muốn lưu ý người độc tới thuyết minh số V.15 - tại ngày 31/3/2025 nợ phải trả quá hạn là 400.000.000 VND. Lỗ lũy kế của Công ty đến ngày 31/3/2025 là 29.019.297.867 VND chiếm 87,99% vốn góp của chủ sở hữu. Bên cạnh đó, Công ty đã thanh lý toàn bộ tài sản dây truyền máy móc, thiết bị thuộc sở hữu của Công ty.

Khả năng hoạt động liên tục của Công ty phụ thuộc vào việc cho thuê hạ tầng và hợp tác kinh doanh trên đất hợp pháp tại địa điểm lô B5A Cụm Công nghiệp thực phẩm Hapro, Gia Lâm, Hà Nội. Những điều kiện trên cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trong yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.

Tuy nhiên, Ban Lãnh đạo Công ty đang có kế hoạch cải thiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong năm, Công ty tiếp tục khai thác nguồn thu từ việc cho thuê hạ tàng và hợp tác kinh doanh tại địa điểm nêu trên và cho thuê phương tiện vận tải không sử dụng đến. Công ty đã ghi nhận lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm nay lãi 294.712.399 VND (năm trước số lỗ là 588.996.500 VND), cùng với lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt giá trị dương, cho thấy những tín hiệu tích cực ban đầu trong quá trình phục hồi hoạt động. Ngoài ra, Ban Giám đốc khảng định chưa có bất kỳ dự định nào cho việc dùng hoạt động của Công ty trong nhiều năm tiếp theo. Do đó, Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2025 vẫn được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục.

Ván đề này không ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

  1. Báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty đã được công bố đày đủ trên website của Công ty và các phương tiện công bố thông tin khác.

Đường link báo cáo tài chính của Công ty: http://haprovodka.vn/



Đỗ Tuệ Tâm