Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HAX


ticker: HAX document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 58/2025/CV

No.: 58/2025/CV

TP. HCM, ngày 14 tháng 03 năm 2025

Ho Chi Minh City, date 14 month 03 year 2025

CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

To: - The State Securities Commission

  • Hochiminh Stock Exchange
  1. Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH HANG XANH MOTORS SERVICE JOINT STOCK COMPANY
  • Mã chúng khoán/Stock code: HAX
  • Địa chỉ/Address: 333 Điện Biên Phủ, Phường 2, Q. Bình Thạnh, TP. HCM

333 Dien Bien Phu Street, Ward 2, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City

  • Điện thoại liên hệ/Tel.: 028 3512 0026

Fax: 028 3512 0025

  • E-mail: haxaco@haxaco.com.vn
  1. Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure: Báo cáo thường niên công ty năm 2024/Annual report 2024.
  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 14/03/2025 tại đường dẫn http://www.haxaco.com.vn/

This information was published on the company's website on 14/03/2025 as in the link http://www.haxaco.com.vn/.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố

We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

Tài liệu đỉnh kèm/Attached documents:

Báo cáo thường niên năm 2024/

Annual report 2024

Đại diện tổ chức

Organization representative

Người đại diện theo pháp luật

Legal representative




ĐỖ TIÊN DỤNG

Chủ Tích HDQT

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH

2024 BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN

MỤC LỤC

THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

Các giải thưởng tiêu biểu

Thông tin về mô hình quản trị, kinh doanh và bộ máy quản lý

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Định hướng phát triển

Các rủi ro



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đầu tư, thực hiện dự án

Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội



BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu sản xuất, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị



QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ủy ban kiểm toán

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban kiểm toán



BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2024



01

THÔNG TIN CHUNG

01 Thông tin khái quát 02 Quá trình hình thành và phát triển 03 Các giải thưởng tiêu biểu 04 Thông tin về mô hình quản trị, kinh doanh và bộ máy quản lý 05 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 06 Định hướng phát triển 07 Các rủi ro

THÔNG TIN KHÁI QUÁT

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH

Tên tiếng AnhCÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH
Tên viết tắtHAXACO
Mã cổ phiếuHAX
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số0302000126 đăng ký lần đầu ngày 17/05/2000, Đăng ký thay đổi lần thứ 33 ngày 26/02/2025
Vốn điều lệ1.074.396.810.000 đồng
Địa chỉ333 Điện Biên Phủ, Phường 2, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại(028) 3512 0026
Số fax(028) 35212 0025
Websitehttp://www.haxaco.com.vn



QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1999

Ngày 15/10/1999, SAMCO 3 được cổ phần hoá và chuyển thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh theo quyết định số 6148/QĐ-UB-KT của UBND TP Hồ Chí Minh với vốn điều lệ là 4,5 tỷ đồng.

1992

Công ty cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh, tiến thân là Cửa hàng trứng bày và xưởng sửa chữa xe ô tô với tên gọi là SAMCO 3 trước thuộc Công ty cơ khí ô tô Sài Gòn được thành lập theo quyết định số 155/QĐ-UB ngày 03/12/1992 của UBND TP Hồ Chí Minh, nay là Tổng Công ty Cơ khí Giao thông vận tải Sài Gòn TNHH MTV.

2001

Tháng 3/2001 : Phát triển thêm hoạt động thiết kế, cải tạo phương tiện xe cơ giới đường bộ.

Tháng 12/2001 : Haxaco trở thành Đại lý chính thức của Công ty Trường Hải

2003

2008

2000

Tháng 10/2003, Haxaco phát hành thêm 67.500 cổ phiếu và nâng vốn điều lệ lên 11.250.000.000 đồng.

Ngày 01/6/2000, Haxaco chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. Haxaco trở thành Đại lý của Công ty liên doanh Mercedes-Benz Việt Nam và Xí nghiệp liên doanh sản xuất ô tô Hoà Bình.

2005

2002

Tháng 9/2002, Haxaco đạt chứng nhận ISO 9001:2000 do tổ chức Quacert và JAS-ANZ của New Zealand

Tháng 8/2005, Haxaco đăng ký tăng vốn điều lệ lên 16.257.300.000 đồng.

2004

Niêm yết bổ sung

2.705.481 cổ phiếu.

Ngày 11/8/2004, Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh chính thức trở thành nhà phân phối đầu tiên của Mercedes Benz Việt Nam.

2006

Chính thức niêm yết trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

2010

Trở thành Công ty Mẹ của Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần Thơ với tỷ lệ sở hữu là 85,89%.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2016

Haxaco đã thực hiện thành công Phương án phát hành cổ phiếu để hoán đổi với cổ phiếu của Công ty Cổ phần sản xuất, thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM (PTM), Haxaco trở thành Công ty mẹ của PTM, chiếm 92,7% tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành của PTM. Thành lập Chi nhánh Kim Giang tại 256 Kim Giang, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.

2015

2019

Khai trương Chi nhánh Haxaco

Hà Nội tại 46 Láng Hạ, Phường

Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà

Nội.

2014

2023

Nhận Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động Chính Hàn Nội.

Haxaco đã đạt được nhiều giải thưởng, cả 04 Đại lý của Haxaco Điện Biên Phủ, Láng Hạ, Kim Giang và Võ Văn Kiệt đều đạt được các thành tích trong bảng xếp hạng các Đại lý của Mercedes-Benz Việt Nam.

2021

2018

Tiếp tục phát huy vị thế, cả 04 Đại lý của Haxaco Điện Biên Phủ, Láng Hạ, Kim Giang và Võ Văn Kiệt đều vượt xuất sắc chỉ tiêu doanh số bán hàng và nằm trong top đầu đại lý về doanh số bán xe Mercedes-Benz tại thị trường Việt Nam.

Năm đầu tiên trong vòng gần 10 năm qua, Haxaco vươn lên vị trí dẫn đầu các đại lý phân phối xe Mercedes-Benz tại Việt Nam. Thị phân bán xe của Haxaco đạt 38% trong năm 2018 đánh dấu một mốc son lịch sử đáng nhớ đồng thời cũng khẳng định vị trí và thương hiệu hàng đầu của Haxaco.

Tháng 02/2023, Haxaco thực hiện phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu phát hành với tỷ lệ chuyển đổi 12:100, nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 719.434.340.000 đồng. Tháng 06/2023, Haxaco tiếp tục nâng tổng vốn điều lệ lên 899.275.650.000 đồng từ việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức. Cùng năm, tháng 10/2023, Haxaco hoàn tất phát hành cổ phiếu cho người lao động (ESOP) với tổng số lượng phát hành là 3.500.000 cổ phiếu, đưa tổng vốn điều lệ lên 934.275.650.000 đồng.

Ngoài ra, ngày 23/9/2023, Haxaco phối hợp cùng Công ty TNHH SAIC Motor Việt Nam khai trương showroom Flaship của MG tại 54 Kinh Dương Vương. Đây là showroom có quy mô lớn và hoành tráng nhất của MG tại Việt Nam

2020

Haxaco được vinh danh trong Top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam và Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2020 do Vietnam Report và báo Vietnamnet tổ chức thực hiện.

2022

Haxaco khai trương chi nhánh Mercedes-Benz tại Cần thơ với tổng diện tích hơn 4000m2. Đây là đại lý thứ 5 của Haxaco trên bản đồ Mercedes-Benz tại Việt Nam và là Showroom Mercedes-Benz đầu tiên ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.

2024

Tháng 05/2024, Haxaco thực hiện phát hành 14.012.116 cổ phiếu, nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.074.396.810.000 đồng. Ngày 24/10/2024, Công ty TNHH SAIC Motor Việt Nam (SMV) và Công ty CP Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM (PTM) – công ty con của Tập đoàn Haxaco – đã ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược. Thỏa thuận này mở rộng hệ thống đại lý MG, phát triển dịch vụ sau bán hàng và đẩy mạnh quảng bá, góp phần thúc đẩy doanh số MG.



CÁC GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU

Haxaco Điện Biên Phủ

Đại lý xuất sắc nhất năm 2020

Xưởng dịch vụ kinh doanh phụ tùng tốt nhất năm 2020

Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020

Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020

Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020

Từ vấn bán hàng Xe đã qua sử dụng xuất sắc nhất năm 2020

Chuyên viên sản phẩm xuất sắc nhất năm 2020

Đại lý xuất sắc nhất năm 2021

• Showroom của năm 2021

Xương dịch vụ của năm 2021

Xưởng dịch vụ có độ trung thành khách hàng cao nhất năm 2021

Đại lý hoạt động tiếp thị xuất sắc nhất năm 2022

Xưởng dịch vụ xuất sắc nhất năm 2022

Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2022

Giải thưởng Nhân viên gắn bó lâu dài với thưởng hiệu Mercedes-Benz năm 2023

Haxaco Kim Giang

Đại lý xuất sắc nhất năm 2020

Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020

Từ vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020

Từ vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020

Đại lý xuất sắc nhất năm 2021

Xưởng dịch vụ có chỉ số hài lòng khách hàng cao nhất năm 2021

Chuyên viên kinh doanh phụ từng tốt nhất năm 2021

Từ vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2021

Tư vấn bán xe cho khách hàng trọng điểm xuất sắc nhất năm 2021



CÁC GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU

Haxaco Võ Văn Kiệt

Xưởng dịch vụ kinh doanh phụ tùng qua kênh OTC tốt nhất năm 2020

Xưởng dịch vụ kinh doanh phụ tùng tốt nhất năm 2020

Trường phòng bán xe cho Khách hàng Trọng điểm tốt nhất năm 2020

Tư vấn dịch vụ xuất sắc nhất năm 2020

Đại lý xuất sắc nhất năm 2021

Xưởng dịch vụ hiệu quả nhất năm 2021

Showroom kinh doanh xe ký gửi tốt nhất năm 2021

Showroom của năm 2021

Chuyên viên sản phẩm xuất sắc nhất năm 2021

Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2021

Xưởng dịch vụ có độ trung thành khách hàng cao nhất năm 2022

Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2022

Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2022

Chuyên viên sản phẩm xuất sắc nhất năm 2022

Showroom của năm 2023

Xưởng dịch vụ có độ trung thành khách hàng cao nhất năm 2023



CÁC GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU

Haxaco Láng Hạ

Đại lý xuất sắc nhất năm 2020

Showroom của năm 2020

Showroom có chỉ số hài lòng khách hàng cao nhất năm 2020

Từ vấn bán xe Mercedes-Maybach xuất sắc nhất năm 2020

Đại lý xuất sắc nhất năm 2021

Đại lý kinh doanh phụ tùng qua kênh OTC tốt nhất năm 2021

Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2021

Đại lý kinh doanh xe cho khách hàng trọng điểm xuất sắc nhất năm 2022

Đại lý kinh doanh sản phẩm dịch vụ tốt nhất năm 2022

Đại lý kinh doanh phụ tùng qua kênh OTC tốt nhất năm 2022

Xưởng dịch vụ của năm 2022

Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2022

Tư vấn dịch vụ xuất sắc nhất năm 2022

Xưởng dịch vụ của năm 2023

Tư vấn dịch vụ xuất sắc nhất năm 2023

Đại lý kinh doanh phụ tùng qua kênh OTC tốt nhất năm 2023

THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định những vấn đề thuộc quyền hạn theo quy định của Luật pháp và Điều lệ Công ty. Các cổ đông có quyền tham dự ĐHĐCĐ và thực hiện biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền.



Ủy ban kiểm toán

Ủy ban Kiểm toán là cơ quan trực thuộc HĐQT, có chức năng tư vấn và giúp việc cho HĐQT trong việc đảm bảo có được một hệ thống hiệu quả về kiểm soát nội bộ và tuân thủ pháp luật; đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về báo cáo tài chính ra bên ngoài, bao gồm các yêu cầu áp dụng cho việc niêm yết trên thị trường chứng khoán theo các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Ủy ban kiểm toán gồm có 2 thành viên.



Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý Công ty, do ĐHĐCĐ bầu ra. Hội đồng quản lý có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. Hiện tại, Hội đồng quản lý của Công ty có 5 thành viên, trong đó có 3 thành viên HĐQT không điều hành và 1 thành viên HĐQT độc lập. HĐQT có trách nhiệm giám sát Ban Tổng Giám đốc và những cán bộ quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.



Ban Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc là người điều hành công việc hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyết định công tác quản lý, điều hành, nghị quyết, kế hoạch của HĐQT. Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các công việc, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm cản nhận về hành vi sai phạm trước pháp luật, nhưng Tổng Giám đốc vẫn chịu trách nhiệm chính.

CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT


S TCông ty conĐịa chỉLĩnh vực sản xuất, kinh doanh chínhVốn điều lệ (đồng)Vốn điều lệ góp (đồng)Tỷ lệ sở hữuTỷ lệ quyền biểu quyết
1Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần ThơSố 102 Cách Mạng Tháng Tám, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần ThơĐại lý mua bán Ô tô và phụ tùng các loại; mua bán phụ tùng, máy móc, thiết bị chuyên ngành Ô tô. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các loại Ô tô.33.290.930.00028.591.930.00085,89%85,89%
2Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTMSố 256, đường Kim Giang, phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, TP. Hà NộiBán buôn Ô tô và xe có động cơ khác; Đại lý Ô tô và xe có động cơ khác; Bán phụ tùng Ô tô và các bộ phận phụ trợ của Ô tô và xe có động cơ khác; Bảo dưỡng và sửa chữa Ô tô, xe máy; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của Ô tô, xe máy; Bán lẻ Ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống); Bảo dưỡng, sửa chữa Ô tô và xe có động cơ khác.320.000.000.000165.179.600.00051,62%51,62%
3Công ty Cổ phấn Xe khách và Dịch vụ Miến TâySố 54 Kinh Dương Vương, phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí MinhĐại lý mua bán những dòng sân phẩm xe ô tô mang thương hiệu Nissan và MG; Sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng các loại xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở xuống và kinh doanh phụ tùng ô tô; Đầu tư tài chính46.250.000.00028.725.570.00062,11%62,11%
4Công ty Cổ phấn Ô tô An Thái ()Số 464 Kinh Dương Vương, phương An Lạc A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí MinhSửa chữa bảo hành xe ôtô, xe cơ giới (không gia công cơ khí tại trụ sở); Mua bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ôtô; Mua bán xe ôtô, máy móc phụ tùng các loại động cơ nổ; Hàng trang trí nội thất xe ôtô, thiết bị vật tư nông nghiệp (trừ thuộc bảo vệ thực vật); Đại lý mua bán, ký gợi hàng hóa; Sản xuất thần xe có động cơ và rômooc; Sản xuất chi tiết và phụ tùng xe có động cơ; Sản xuất, mua bán các thiết bị sân phẩm cơ khí; Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng (không sân xuất tại trụ sở); Mua bán vật tư, thiết bị, công nghệ máy móc, phụ tùng ngành giao thông; Kinh doanh vận chuyển khách theo hợp đồng bằng xe ôtô; Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế; Cho thuê kho, bến bãi, nhà xưởng, văn phòng, nhà ở30.000.000.00000%52,35%

() Công ty Cổ phần Ô tô An Thái là công ty con cấp 2 gián tiếp thông qua công ty con cấp 1 là Công ty Cổ phần Xe khách và Dịch vụ Miền Tây (chiếm 52,35% quyền biểu quyết tại Công ty Cổ phần Ô tô An Thái)

NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: Dịch vụ sửa chữa, bảo hành các loại ô tô (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở);

Buôn bán ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: Đại lý mua bán xe ô tô;

Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: đại lý mua bán phụ tùng các loại; mua bán phụ tùng, máy móc, thiết bị chuyên ngành ô tô;

Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Đóng mối thùng xe các loại; Sản xuất các chi tiết và phụ tùng cho xe có động cơ (trừ rèn, đúc, cán kéo kim loại, đập cắt, gò, hàn sơn, tái chế phế thải kim loại và xi mạ điện;

Hoạt động thiết kế chuyên dụng. Chi tiết: Thiết kế, cải tạo phương tiện xe cơ giới đường bộ;

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Kinh doanh bất động sản (trừ Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng). (Thực hiện cam kết với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo văn bản số 446/2021/CV ngày 02/11/2021 của Công ty cổ phân Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh về việc cam kết ngành nghề kinh doanh;

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ khí dầu mỏ hóa lỏng LPG);

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết: Dịch vụ cứu hộ xe ô tô;

• Cho thuê xe có động cơ. Chi tiết: Cho thuê xe ô tô;

Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa. Chi tiết: Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621) (trừ đấu giá hàng hóa) (trừ các loại hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền phân phối);

Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm. Chi tiết: Đại lý bảo hiểm (CPC 81401);

Đại lý ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621);

Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống). Chi tiết: Thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (CPC 632);

Đánh giá rủi ro và thiệt hại. Chi tiết: Dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường;

Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh xe, mua bán phụ tùng và dịch vụ sửa chữa xe.



Địa Bàn Kinh Doanh

• Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Ô tô, mạng lưới kinh doanh của Haxaco đang tiếp tục được mở rộng. Haxaco hiện đang có tổng cộng 5 cơ sở bao gồm 3 đại lý ở khu vực miền Nam (Haxaco Điện Biên Phủ, Haxaco Võ Văn Kiệt, Haxaco Cần Thơ) và 2 đại lý ở khu vực miền Bắc (Haxaco Láng Hạ, Haxaco Kim Giang).

• Với dòng xe MG, hiện tại, Haxaco đang sở hữu 14 đại lý, trong đó 7 đại lý đạt tiêu chuẩn 3S Premium toàn cầu trên các tỉnh thành trên cả ba miền như TP. HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bắc Giang, Đà Nẵng, Nghệ An,... Haxaco đặt mục tiêu năm 2025 nâng tổng số đại lý lên 18, trong đó có 12 đại lý 3S Premium.



Haxaco Điện Biên Phủ



Haxaco Võ Văn Kiệt



Haxaco Cần Thơ



Haxaco Láng Hạ



Haxaco Kim Giang

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

TÂM NHÌN, SỰ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LỖI

CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

TÂM NHÌN

Trở thành đơn vị tiền phong trong lĩnh vực phân phối xe sang, kiến tạo xu hướng và định vị vị thế đẫn đầu thị trường.

SỬ MỆNH

Đối với khách hàng: Đặt khách hàng lên hàng đầu, mang đến trải nghiệm mua sắm đằng cấp và phục vụ tận tâm. Chúng tôi luôn tiếp thu các ý kiến quý giá từ khách hàng và không ngừng cải thiện để đạt được sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng

Đối với cổ đông và đối tác: Hướng đến sự hợp tác và phát triển lâu dài, bên vững. Chúng tôi luôn coi trọng sự uy tín và cổ gắng đảm bảo lợi ích cho cổ đông và đối tác.

Đối với nhân viên: Tôn trọng ý kiến và đóng góp của mọi cá nhân trong tập thể. Chúng tôi hướng đến xây dựng môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp và tập trung phát triển bản thân cho nhân sự công ty.



GIÁ TRỊ CỐT LỠI

Con người: Haxaco trân trọng đội ngũ nhân viên tận tâm, được đào tạo bài bản và chuyên sâu, bởi họ chính là nền tảng cho mọi thành công của doanh nghiệp.

Uy tín: Haxaco nỗ lực duy trì và cũng cố niềm tin của khách hàng, đối tác và công đồng bằng sự uy tín và trách nhiệm trong mọi hoạt động.

Linh hoạt: Trong thị trường bán lẻ ô tô nhiễu biến động khó đoán, Haxaco để cao sự linh hoạt, thích nghi trong vận hành và xử lý tình huống, giúp chúng tôi vượt qua gia đoạn khó khăn và giữ vị trí đứng đầu.

Giữ vững vị thế là nhà phân phối hàng đầu của Mercedes-Benz tại Việt Nam.


Tiếp tục phát triển mở rộng mảng kinh doanh xe MG tại Việt Nam.

Theo dõi sát sao tình hình kinh tế trong nước và quốc tế để kịp thời ứng phó với những biến động và tình huống bất ngờ, đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tăng cường số hóa, quản trị hoạt động và vai trò quản lý của Công ty mẹ tới các đơn vị thành viên.

Tăng cường quan hệ hợp tác, đấu tư với đối tác, ngân hàng chiến lược.



ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

Tập trung nguồn lực vào lĩnh vực cốt lõi của công ty là phân phối ô tô và dịch vụ hậu mãi.

Đấy mạnh mở rộng mạng lưới đại lý phân phối.

Đa dạng hóa mô hình, dịch vụ, mặt hàng kinh doanh liên quan tới ô tô như cho thuê ô tô, dịch vụ vận chuyển

  • Liên tục cải tiến cơ sở hạ tầng, thiết bị, máy móc nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo hoạt động kinh doanh.

Đảm bảo lợi ích của khách hàng, đối tác, cổ đông và người lao động trong chiến lược phát triển doanh nghiệp, duy trì giá trị bền vững của công ty.

Cam kết sử dụng nguồn nhân lực hợp lý, có trách nhiệm, bảo vệ quyền lợi của nhân viên cùng với nâng cao nhận thức và trách nhiệm với môi trường, công đồng và xã hội.







CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỔNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỀN NGẨN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY

Phát triển bền vững:

Hướng đến môi trường xanh: Haxaco luôn nhận thức rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc phát triển bền vững. Chúng tôi cam kết sử dụng nguồn lực thiên nhiên hợp lý đồng thời thời đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, hướng đến doanh nghiệp thân thiện với môi trường, cộng đồng và xã hội.

Kết nổi và nâng cao nhận thức: Haxaco luôn cổ gắng kết nổi và từng bước nâng cao nhận thức của nhân sự công ty về trách nhiệm của mỗi cá nhân với môi trường, cộng đồng và xã hội.

Sử dụng nhân sự bền vững: Haxaco cam kết sử dụng nhân sự một cách hiệu quả và có trách nhiệm. Chúng tôi luôn tập trung xây dựng và cải thiện môi trường làm việc lành mạnh, an toàn và duy trì những chính sách bảo vệ quyền lợi của nhân viên. Với bộ phận sửa chữa xe ô tô, thay thế phụ tùng, Haxaco cam kết duy trì điều kiện làm việc an toàn, tuân thủ đúng tiêu chuẩn và quy định.




RỐI RO

KINH TẾ

Năm 2024 đánh dấu một năm đầy biến động của kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng với những gam màu sáng tối đan xen. Những bất ổn về địa chính trị tiếp tục gia tăng. Tuy nhiên, tình hình lạm phát đã được kiểm soát, góp phần hồi phục nền kinh tế. Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã tiến hành hạ lãi suất xuống mức 4,75% - 5% sau khoảng thời gian lãi suất cao kỉ lục ở mức 5,25% - 5,5% kể từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 9 năm 2024. Tăng trưởng kinh tế năm 2024 được dự báo đạt từ 2,7% (Liên hợp quốc) tới 3,2% (OECD, EU, IMF), đa phần bằng với tăng trưởng năm 2023. Tuy có những dấu hiệu hồi phục tích cực, tình hình thế giới năm 2025 vẫn tiêm ẩn rủi ro từ các xung đột và những thay đổi chính sách từ Hoa Kỳ và các nước Châu Âu do thay đổi về lãnh đạo.

Mặc dù tình hình khó khăn cả ngoài quốc tế lẫn trong nước, kinh tế Việt Nam đã vượt qua khó khăn và tăng trưởng vượt kì vọng. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, GDP tăng 7,09%, vượt mục tiêu đề ra (6% - 6,5%). Theo Tổng cục Thống kê, thu nhập bình quân trên đầu người liên tục tăng theo từng quý trong năm 2024 từ 5,2 triệu đồng/ tháng ở quý 1 lên 5,4 triệu đồng trong quý IV, hỗ trợ cho việc tiêu dùng của người dân. Theo Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, tỉ lệ sở hữu ô tô năm 2023 đạt 63 chiếc trên 1000 người và Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn ô tô hóa từ 2024-2030, tiếp tục cho thấy triển vọng của ngành ô tô trong tương lai. Tuy nhiên, mảng kinh doanh xe sang vấn có thể còn gặp khó khăn do người dân thận trọng trong chi tiêu.

Năm 2024, thị trường sản xuất và phân phối ô tô Việt Nam đã dẫn khởi sắc. Tuy vẫn còn chịu ảnh hưởng từ năm 2023 khó khăn cùng với sức mua yếu của người tiêu dùng ở nửa đầu năm, theo VAMA, thị trường ô tô đã tăng tốc với tổng sản lượng bán hàng đạt 500.000 chiếc trong năm 2024, tăng 22% so với năm 2023. Thị trường hồi phục đã giúp Haxaco đạt được những thành công nhất định nhờ chuyển dịch sang dòng xe phổ thông tầm trung MG. Công ty luôn tập trung đánh giá thị trường thường xuyên nhằm điều chỉnh định hướng và chiến lược phù hợp, tận dụng sự hồi phục của nền kinh tế và giảm thiểu rủi ro.

RỦI RO

PHÁP LUẬT

Haxaco là công ty cổ phân được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE). Vì thế, Công ty cần đáp ứng các điều kiện niêm yết và duy trì niêm yết theo quy định pháp luật. Đồng thời mọi hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các văn bản pháp luật và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn có liên quan. Trong năm 2024, Luật Chứng khoán và Nghị định 155/2020/NĐ-CP đã có một số sửa đổi, bổ sung. Haxaco luôn liên tục cập nhật các nội dung sửa đổi, lưu ý rõ thời điểm có hiệu lực, và đảm bảo tuân thủ đẩy đủ các nội dung.





Là doanh nghiệp hoạt động trong ngành ô tô, Haxaco chịu tác động của các quy định nhập khẩu và lắp ráp ô tô. Năm 2024, Haxaco đã được hưởng lợi một phần từ việc giảm thuế trước bạ. Theo Nghị định 109/2024/ND-CP, trong khoảng thời gian từ 1/9 tới 30/11/2024, thuế trước bạ dành cho ô tô lắp ráp trong nước được giảm 50%. Do phần lớn sản phẩm Mercedes-Benz là ô tô lắp ráp trong nước, Haxaco đã hưởng lợi trong khoảng thời gian này. Haxaco cũng chịu ảnh hưởng một phần từ thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các sản phẩm xe nhập khẩu. Ngoài ra, ngành ô tô chịu những quy định về phát thải và bảo vệ môi trường. Với mục tiêu giảm lượng phát thải khí nhà kính về 0 vào năm 2050 được cam kết tại COP26, Việt Nam đã và đang xây dựng để án và nhiệm vụ, nội luật hóa các cam kết quốc tế để từng bước đạt mục tiêu để ra. Qua đó, việc mua bán, tiêu thụ xe điện và xe hybrid đang được hỗ trợ qua các chính sách, gây áp lực lớn hơn lên các dòng xe xăng truyền thống. Haxaco luôn theo dõi sát sao các thay đổi về chính sách trong ngành ô tô để kịp thời đưa ra những chiến lược bán hàng và ưu đãi phù hợp nhất.

Ngoài ra, do phải vận hành các phòng trương bày và đại lý, Haxaco cũng chịu ảnh hưởng bởi những chính sách liên quan đến bất động sản. Những thay đổi về quy định có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thuê và vận hành các đại lý của Công ty. Do đó, Haxaco luôn theo dõi và cấp nhật kịp thời các thông tin về kinh tế vĩ mô, lưu ý những thay đổi về luật để kịp thời đối phó với rủi ro.



RỦI RO

CẢNH TRANH

Ngành ô tô Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu với các xuất xứ, mức giá, tính năng và ưu đãi đa dạng. Sự uy tín từ các thương hiệu lâu đời cùng với những tính năng, ưu đãi hấp dẫn đến từ những hàng xe mới, đặc biệt là sự phổ biến ngày càng tăng của xe điện đang đặt áp lực lớn lên các doanh nghiệp trong ngành, trong đó có Haxaco. Để đáp ứng như câu của khách hàng, Haxaco đã và đang đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, cải tiến quy trình bán hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và chương trình hậu mãi, đồng thời đẩy mạnh hoạt động tại nhiều phân khúc.




RỦI RO

LẠI SUẤT



Năm 2024, tình hình chung kinh tế thế giới đang phục hồi chậm trong tình hình những căng thẳng địa chính trị vẫn còn đang tiếp diễn. Lạm phát và lãi suất ở các nền kinh tế lớn đã được kiểm soát về cuối năm. Sau khoảng thời gian lãi suất cao kỉ lực ở mức 5,25% - 5,5% kể từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 9 năm 2024, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã tiến hành hạ lãi suất xuống mức 4,75% - 5%. Theo Ngân hàng Nhà nước, báo cáo lãi suất của các ngân hàng thương mại cho thấy đến nay, mặt bằng lãi suất cho vay tiếp tục giảm khoảng 0,96%/năm so với cuối năm 2023.

RỦI RO KHÁC

Tuy có những dấu hiệu tích cực trong năm 2024, lãi suất NHNN đang chịu áp lực tăng về cuối năm nay và đầu năm 2025. Theo công bố kết quả điều tra xu hướng kinh doanh của các tổ chức tín dụng trong quý 1/2025 của Vụ Dự báo, thống kê, lãi suất huy động và cho vay dự báo sẽ tăng 0,2-0,3% trong năm 2025.

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại các sản phẩm cao cấp, Haxaco chủ yếu sử dụng nguồn vốn tài trợ từ nợ vay. Vì vậy, những biến động về lãi suất có tác động đáng kể đến chi phí tài chính cũng như chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Haxaco đã và đang chủ động xây dựng các kế hoạch quản lý vay nợ ngắn hạn, tối ưu hóa việc sử dụng đòn bẩy tài chính và triển khai các biện pháp dự phòng tài chính linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn cụ thể. Trong thời gian tới, Công ty sẽ tập trung theo dõi sát diễn biến của lãi suất, từ đó định hình các chiến lượng tài chính phù hợp với bối cảnh thị trường, nhằm bảo đảm duy trì một nền tảng tài chính ổn định và bền vững.

Bên cạnh những rủi ro nêu trên, Haxaco còn phải đối mặt với các rủi ro bất khả kháng như cháy nổ, dịch bệnh, thiên tai,... Công ty luôn tích cực xem xét và phòng chống những rủi ro trên để giảm thiểu thiệt hại nhất có thể.

Công ty giảm thiểu những thiệt hại về cơ sở vật chất từ thiên tai, sự cố bằng một số biện pháp cụ thể. Các cơ sở vật chất được kiểm tra thường xuyên, đảm bảo thực hiện đúng quy định an toàn phòng cháy chữa cháy và phòng ngừa thiên tai. Công ty cũng có những hoạt động huấn luyện, diễn tập nhằm nâng cao nhận thức của nhân sự về phòng chống rũi ro cháy nổ.

Ngoài ra, Haxaco đã mua bảo hiểm cho nhân viên và toàn bộ tài sản công ty nhằm đảm bảo rằng khi xảy ra sự cố, Công ty có đủ nguồn lực tài chính để xử lý và giảm thiểu thiệt hại không đáng có. Điều này không chỉ nâng cao khả năng ứng phó với các tình huống bất ngờ mà còn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho hoạt động kinh doanh của Công ty.



CTCP DỊCH VỤ Ô TỐ HÀNG XANH 29




TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

02 Tổ chức nhân sự

03 Tình hình đâu tư, thực hiện dự án

04 Tình hình tài chính

05 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% Tăng/Giảm
1Doanh thu thuần3.981.9225.513.28738,46%
2Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh18.973177.991838,13%
3Lợi nhuận trước thuế48.131258.357436,78%
4Lợi nhuận sau thuế37.056203.570449,35%

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTDoanh thu thuầnTH 2023Tỷ trọng 2023TH 2024Tỷ trọng 2024TH2024/TH2023
1Doanh thu kinh doanh xe3.442.61186,46%4.945.30489,70%143,65%
2Doanh thu dịch vụ sửa chữa và bán phụ tùng515.35412,94%544.0189,87%105,56%
3Doanh thu hoạt động khác23.9570,60%23.9650,43%100,04%
4Doanh thu thuần3.981.922100,00%5.513.287100,00%138,46%

Năm 2024, thị trường xe ô tô tại Việt Nam đã dẫn khởi sắc sau giai đoạn khó khăn. Nửa sau năm 2024, nhờ sự phục hồi của nền kinh tế cùng với sự hỗ trợ chính sách giảm thuế trước bạ đối với xe lắp ráp trong nước, sản lượng bán hàng ngành ô tô bán ra đạt 407.310 chiếc, tăng 12,6% so với năm 2023 (theo Hiệp hội các nhà sản xuất Ô tô Việt Nam). Nhờ tiến hành đa dạng hóa phân khúc sản phẩm, doanh thu năm 2024 đạt 5.513.287, tăng 38,46% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế và sau thuế đạt lần lượt 258.357 triệu đồng và 203.570 triệu đồng, tăng 449,35% so với cùng kỳ. Những kết quả đột phá trong năm 2024 đã thể hiện sự chính xác và quyết đoán của Ban Tổng Giám đốc trong việc nắm bắt cơ hội phát triển kinh doanh cùng với tình thần đoàn kết phần đấu của toàn bộ cán bộ nhân viên.


Về cơ cấu doanh thu, mảng kinh doanh xe quay trở lại làm động lực tăng trưởng chính, chiếm 89,7% trong cơ cấu doanh thu, tăng 3,24% so với cùng kỳ. Doanh thu kinh doanh xe nhận mức tăng đáng kể so với cùng kỳ, đạt 4.945.304 triệu đồng, tăng 43,65%. Doanh thu xe MG tăng liên tục trong 4 quý năm 2024, thể hiện sự đúng đắn của quyết định đẩy mạnh kinh doanh xe MG của Haxaco. Doanh thu dịch vụ sửa chữa và bán phụ tùng và doanh thu hoạt động khác đạt lần lượt 544.018 triệu đồng và 23.965 triệu đồng, tăng lần lượt 5,56% và 0,04%.

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

STTThành viênChức vụ
1Bà Nguyễn Thị Ngọc BíchTổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT
2Ông Trần Quốc HảiPhó Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT
3Ông Trần Văn MỹPhó Tổng Giám đốc
4Bà Nguyễn Thị Thanh HằngGiám đốc Tài chính kiểm Kế toán trưởng

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024: Không có



LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH

Bà NGUYỄN THỊ NGỘC BÍCH

Thành viên HĐQT kiêm Tổng

Giám đốc

Nơi sinh Bến Tre

Quốc tịch Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị Kinh doanh

Quá trình công tác:

2000 - 2006: Trường phòng Chăm sóc Khách hàng Công ty TNHH Saigon Ôtô

• 2007 - 2015: Trường phòng cấp cao Quản lý và

Phát triển đại lý Công ty TNHH Mercedes-Benz

Việt Nam

• 2015 - 2017: Trưởng phòng cấp cao Phòng Kinh doanh xe Công ty TNHH Mercedes-Benz Việt Nam

2017 - 01/10/2018: Giám đốc Đại lý Haxaco Điện

Biên Phủ CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

02/10/2018 - 02/4/2021: Phó Tổng Giám đốc CTCP

Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

02/04/2021 - 23/03/2024: Tổng Giám đốc CTCP

Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

23/03/2024 - nay: Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HDQT CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh.

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025 1.475.018 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 1,37 % VDL.

Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025 của những người có liên quan: Không có.

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH

Ông TRẦN QUỐC HẢI

Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng

Giám đốc

Nơi sinh Lâm Đồng

Quốc tịch Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí

Quá trình công tác:

05/1999 - 02/2000: Kỹ thuật viên tại Công ty CCL

Sài Gòn

02/2000 - 9/2000: Nhân viên kinh doanh Công ty FIMEXCO

09/2000 - 06/2005: Cổ vấn Dịch vụ Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

06/2005 - 12/2006: Phó phòng Dịch vụ Công ty Cổ phần Ô tô Hàng Xanh

12/2006 - 08/2011: Trưởng phòng Dịch vụ Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

08/2011 - 10/2013: Giám đốc Dịch vụ Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

10/2013 - 04/2016: Phó Tổng Giám đốc phụ trách

Chi nhánh Võ Văn Kiệt kiêm Giám đốc Dịch vụ

Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

04/2016 - nay: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HDQT kiêm Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Đại lý Haxaco Võ Văn Kiệt

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: TV HĐQT Công ty CP Cơ khí Ô tô Cần Thơ; TV HĐQT kiêm TGĐ Công ty CP Xe khách và Dịch vụ Miền Tây; CT HĐQT Công ty CP Ô tô An Thái

Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025: 1.238.680

cổ phần, tỷ lệ sở hữu là 1,15 % VDL

Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025 của những người có liên quan: Nguyễn Thị Ngân Hà (Vợ) - nắm giữ 288.420 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 0,27 % VĐL



Ông TRẦN VĂN MỸ

Phó Tổng Giám đốc

Nơi sinh Hải Dương

Quốc tịch Việt Nam



Bà NGUYÊN THỊ THANH HĂNG

Giám đốc tài chính kiêm Kế toán

trưởng

Nơi sinh TP.HCM

Quốc tịch Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác:

2009 - 2012: Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Ôtô Láng Hạ

2012 - 2016: Công ty Cổ phần Kinh doanh Sao Việt -

Nissan Hà Nội

2017 - 2021: Giám đốc Đại lý Haxaco Kim Giang Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

06/2021 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: TV HĐQT kiêm TGD Công ty CP SX, TM và DV Ô tô PTM; CT HĐQT Công ty CP Cơ khí Ô tô Cần Thơ

Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025: 2.129.512

cổ phần, tỷ lệ sở hữu 1,98 % VDL

Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025 của những người có liên quan: Lê Minh Hà (vợ) - nắm giữ: 1.949 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 0,002% VDL

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Quá trình công tác:

2017 - 2020: Trường phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

2020 - nay: Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: TV HĐQT Công ty CP Xe khách và Dịch vụ Miền Tây; TV HĐQT Công ty CP Ô tô An Thái

Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025: 755.406 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 0,7 % VĐL.

Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025 của những người có liên quan: Không có

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

Tính đến ngày 31/12/2024


STTTÍNH CHẤT PHÂN LOẠISỐ LƯỢNG (người)TỶ TRONG (%)
ITheo trình độ lao động1514100%
1Trình độ Đại học và trên Đại học66444%
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên ng-hiệp35724%
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật1379%
4Lao động phổ thông35624%
IITheo giới tính1514100%
1Nam107271%
2Nữ44229%
IIITheo thời hạn HDLD1514100%
1Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm38225%
2Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm82354%
3Hợp đồng không xác định thời hạn30920%
Tổng cộng1514100%

THU NHẤP BÌNH QUẬN


CHI TIÊUNĂM 2021NĂM 2022NĂM 2023NĂM 2024
Thu nhập bình quân(đông/người/tháng)11.684.71111.831.01211.272.99611.081.989

Theo trình độ lao động



Trình độ Đại học và trên Đại học

Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật

Lao động phổ thông

Theo thời hạn HĐLD



Theo giới tính






TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ

Về Chính sách đào tạo

Haxaco luôn để cao tầm quan trọng của việc đào tạo vào phát triển người lao động với hoạt động của Công ty. Haxaco tập trung đào tạo nhân viên trẻ tiềm năng và cán bộ kế thừa để xây dựng đội ngũ quản lý chất lượng cho Công ty. Haxaco thường xuyên triển khai các khóa học nâng cao kĩ năng chuyên môn và kĩ năng mềm cho nhân sự, mang lại giá trị giúp mỗi cá nhân phát triển bản thân, động thời đào tạo những cán bộ kế thừa tiềm năng.




Về Chính sách tuyển dụng

Hiểu rõ tầm quan trọng của người lao động trong tổ chức, Haxaco đã xây dựng chính sách tuyển dụng hiệu quả, rõ ràng, bài bản và chuyên nghiệp. Công ty đã xem xét kĩ lưỡng và trình bày rõ ràng tiêu chí và quyền lợi cho từng vị trí nhằm tuyển dụng được những ứng viên ưu tú và phù hợp nhất. Việc tuyển dụng được công bố công khai trên website công ty, các trang đưa tin tuyển dụng, mạng xã hội,... nhằm tăng độ phủ sóng thương hiệu Haxaco, thông qua đó thu hút được nhiều ứng viên hơn. Quy trình tuyển dụng linh hoạt, tuân thủ nguyên tắc minh bạch và khách quan, đảm bảo tính công bằng cho mọi ứng viên. Tính đến năm 2024, Haxaco Group đang đồng hành cùng 1514 người lao động.






Môi trường công việc và chế độ việc làm

Haxaco xác định 3 yếu tố cần đảm bảo "an toàn lao động - dụng cụ lao động - môi trường lao động". Thứ nhất, Công ty đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho nhân sự bằng cách tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ và các dụng cụ bảo hộ lao động. Thứ hai, Công ty cam kết cung cấp cho nhân sự đầy đủ trang thiết bị cần thiết để làm việc hiệu quả. Thứ ba, Công ty đảm bảo điều kiện về sinh trong môi trường làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước nhằm giữ an toàn sức khỏe cho nhân sự.

Haxaco cam kết thực hiện nghiêm chỉnh chính sách của người lao động được quy định trong Luật Lao động và Luật bảo hiểm xã hội. Cụ thể, đảm bảo thực hiện đúng và đủ quy trình thiết lập hợp đồng lao động, thực hiện thanh toán đầy đủ BHXH, BHYT cho người lao động và đảm bảo đầy đủ và hoàn thiện chính sách đối với lao động nữ như thai sản, nghỉ khám thai.



Về Chính sách lượng, thường, phúc lợi, đãi ngộ

Căn cứ vào Nghị định 38/2022/NĐ-CP được ban hành ngày 01/07/2022, Công ty tuân thủ chi trả theo đúng quy định Nhà nước, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong công tác xây dựng chính sách lượng. Haxaco cung cấp lộ trình tăng lượng, trả lượng theo hiệu quả công việc và chế độ thưởng hấp dẫn nhằm khuyến khích gia tăng năng suất và cạnh tranh lành mạnh trong Công ty. Theo thống kê, thu nhập bình quân của một người lao động năm 2024 là 11 triệu đồng/tháng. Công ty cũng cung cấp nhiều quyền lợi khác như khám sức khỏe định kì và những hoạt động nâng cao đời sống tinh thần của nhân viên như văn nghệ, thể dục thể thao.

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ẢN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA HAXACO GROUP TRONG NĂM 2024

Tháng 01/2024, Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ô tô PTM chính thức khai trương Đại lý Premium MG Bắc Giang, và Đại lý MG Bắc Ninh.

Tháng 03/2024, Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Ô Tô Cần Thơ chính thức khai trương Đại lý Premium MG Cần Thơ.

Tháng 06/2024, Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ô tô PTM chính thức khai trương Đại lý Premium MG Láng Hạ, Đại lý Premium MG Đồng Nai.

Tháng 09/2024, Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ô tô PTM chính thức khai trương Đại lý Premium MG Nam Định, Đại lý MG Đông Sài Gòn.

Tháng 11/2024, Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần Thơ chính thức khai trương Đại lý MG Kiên Giang.

Tháng 01/2025, Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ô tô PTM chính thức khai trương Đại lý Premium MG Đà Nẵng, Đại lý MG Ninh Bình và Đại lý MG Vũng Tàu.



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

CÔNG TY CỔ PHẦN CỐ KHÍ Ô TÔ CẦN THỐ

ĐVT: Triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% Tăng/Giảm
1Tổng giá trị tài sản86.92988.120101%
2Doanh thu thuần16.170253.7291569%

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VU Ô TÔ PTM


DVT: Triệu đồng


STTCHỉ TIÊUNĂM 2023NĂM 2024% TĂNG/GIẢM
1Tổng giá trị tài sản189.912575.850303%
2Doanh thu thuần263.6391.414.572537%

CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH VÀ DỊCH VỤ MIỆN TÂY


ĐVT: Triệu đồng


STTCHỉ TIÊUNĂM 2023NĂM 2024% TẶNG/GIẢM
1Tổng giá trị tài sản129.629125.91597%
2Doanh thu thuần107.007316.252296%

CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ AN THÁI


ĐVT: Triệu đồng


STTCHỉ TIÊUNĂM 2023NĂM 2024% TẶNG/GIẢM
1Tổng giá trị tài sản48.232102.424212%
2Doanh thu thuần141.253444.398315%



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DVT: Triệu đồng


STTCHỉ TIÊUNĂM 2023NĂM 2024NĂM 2024/ NĂM 2023
1Tổng giá trị tài sản2.006.2882.409.019120,07%
2Doanh thu thuần3.981.9225.513.287138,46%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh18.973177.991938,13%
4Lợi nhuận khác29.15880.366275,62%
5Lợi nhuận trước thuế48.131258.357536,78%
6Lợi nhuận sau thuế37.056203.570549,35%

Năm 2024, thị trường ngành ô tô tại Việt Nam đã dẫn hồi phục và khởi sắc. Bắt lấy cơ hội cùng với chiến lược kinh doanh phù hợp, doanh thu năm 2024 đạt 5.513.287 triệu đồng, tăng 38,46% so với cùng kỳ. Về tổng tài sản, về cuối năm, Công ty ghi nhận tổng tài sản ở mức 2.409.019 triệu đồng, tăng 20,07% so với cùng kỳ. Mức tăng này xảy ra do phát sinh các khoản tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn. Các khoản tương đương tiền ghi nhận 110 tỷ đồng cuối năm 2024, tăng 7,4 lần so với mức 13,1 tỷ đồng đều năm. Các khoản phải thu ngắn hạn cũng ghi nhận gia tăng ở tất cả khoản mục.



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

CHỉ TIÊUĐVTNĂM 2023NĂM 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,281,43
Hệ số thanh toán nhanhLần0,450,71
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%41,9838,12
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%72,3661,60
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng4,217,37
Vòng quay tổng tài sảnVòng1,742,50
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)%0,933,69
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)%3,4715,34
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)%1,629,22
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh do-anh/ Doanh thu thuần%0,483,23



Chỉ tiêu về khả năng thanh toán



Năm 2024, khả năng thanh toán của công ty đã được cải thiện. Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh lần lượt đạt 1,43 và 0,71 lần, cùng tăng so với cùng kỳ. Sự gia tăng này đến từ việc tài sản ngắn hạn có mức tăng mạnh 22,76% so với nợ ngắn hạn chỉ tăng 9,33%. Tăng trường của tài sản được thúc đẩy chủ yếu bởi phát sinh 110 tỷ đồng trong khoản tiết kiệm gửi ngân hàng có thời hạn dưới 3 tháng. Các khoản phải thu ngắn hạn cũng có mức tăng đáng kể 59,9%. Trong nợ ngắn hạn, phải trả người bán ngắn hạn có mức tăng đáng kể 54,6 tỷ đồng, tăng 122% so với cùng kỳ do nhu cầu về xe và phụ tùng tăng cao, đẫn đến nhiều giao dịch hơn với các nhà cung cấp. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cũng tăng mạnh 328%, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp tăng đáng kể từ 13,2 tỷ đồng lên 56,8 tỷ đồng do doanh thu cao trong ki.

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn


Chỉ tiêu về năng lực hoạt động





Năm 2024, vòng quay hàng tổn kho và vòng quay tổng tài sản đều tăng so với cùng kỳ, đạt lần lượt 7,37 và 2,5 vòng. Kết quả này đạt được là nhờ kết quả kinh doanh đột phá trong năm của Haxaco. Với sản lượng xe bán ra tăng mạnh nhờ dòng xe MG, giá vốn hàng bán đã tăng 35% cùng với lượng hàng tổn kho được kiểm soát, giảm 5,07% so với đầu năm. Với vòng quay tổng tài sản, xu hướng tăng đến từ doanh thu thuần tăng mạnh trong năm.

Tính tới cuối năm 2024, hệ số nợ/tổng tài sản và nợ/vốn chủ sở hữu tiếp tục xu hướng giảm, đạt lần lượt 38,12% và 61,60%. Sự suy giảm này là do tăng trưởng của nợ tính tới cuối năm có tổc độ thấp hơn tài sản và vốn chủ sở hữu, lần lượt đạt 9,02%, 20,07% và 28,07%. Về phần nợ, tuy nợ ngắn hạn có tăng trưởng 9,33% do phải trả người bán ngắn hạn và thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng, nợ dài hạn lại có xu hướng giảm do Công ty đã thanh toán một phần phải trả dài hạn khác và thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Về phần tài sản, bên cạnh tăng trưởng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn cũng tăng 17%, dẫn đất bởi tăng trưởng trong nguyên giá của tài sản cố định và bất động sản đầu tư. Vốn chủ sở hữu cũng gia tăng do Công ty phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Nhin chung, tình hình tài chính của Haxaco được giữ ổn định, làm mạnh với xu hướng giảm tỷ lệ đòn bẩy tài chính.


Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi



Năm 2024, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời được cải thiện nhờ kết quả kinh doanh khả quan trong năm. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần, Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE), Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) và Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần đặt lần lượt 3,69%, 15,34%, 9,22% và 3,23%. Với việc thay đổi định hướng kinh doanh tập trung hơn vào dòng xe MG và sự phục hồi của thị trường ô tô về nửa cuối năm, mảng kinh doanh xe quay lại là mảng doanh thu chính trong năm 2024, cải thiện khá năng sinh lời.

CỦ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU

CỔ PHẦN



GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: không có

CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: không có

CỢ CẤU CỔ ĐÔNG


Danh sách cổ đông được chốt tại ngày 12/02/2025


STTLOẠI CỔ ĐỒNGSỐ CỐ PHẦNGIÁ TRỊ (ĐỒNG)TỶ LỆ SỐ HỮU
ICổ đông theo tiêu chíỷ lệ sở hữu107.439.6811.074.396.810.000100,00%
1Cổ đông sở hữu từ 5%ốn CP trở lên54.800.422548.004.220.00051,01%
2Cổ đông sở hữu dưới 5% vốn CP52.639.259526.392.590.00048,99%
IICổ đông Nhà nước
IIICổ đông trong nước82.210.646822.106.460.00076,52%
1Cá nhân76.903.749769.037.490.00071,58%
2Tổ chức5.306.89753.068.970.0004,94%
IVCổ đông nước ngoài25.229.035252.290.350.00023,48%
1Cá nhân1.895.66818.956.680.0001,76%
2Tổ chức23.333.367233.333.670.00021,72%
Tổng cộng (II+III + IV)107.439.6811.074.396.810.000100,00%

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50%



CỦ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU

Ngày 01/06/2000, HAX chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức CTCP với vốn điều lệ 4.500.000.000 đồng

Tháng 05/2001, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 4.750.390.895 đồng.

Tháng 04/2003, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 5.055.186.970 đồng.

Tháng 12/2003, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 11.250.000.000 đồng.

Tháng 07/2005, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 12.375.000.000 đồng.

Tháng 08/2005, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 16.257.300.000 đồng.

Tháng 04/2008, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 43.312.110.000 đồng.

Tháng 09/2009, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 80.558.460.000 đồng.

Tháng 11/2011, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 111.161.690.000 đồng.

Tháng 10/2016, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 142.315.340.000 đồng.

Tháng 07/2017, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 233.424.330.000 đồng.

Tháng 07/2018, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 350.133.990.000 đồng.

Tháng 08/2019, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 367.443.990.000 đồng.

Tháng 06/2021, Haxaco công bố thông tin về Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 19/NQ-HĐQT-HAX về việc tăng vốn điều lệ Haxaco do phát hành cổ phiếu để trả cổ tức. Công ty phát hành 11.022.583 cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên 477.669.820.000 đồng.

Tháng 11/2021, Haxaco công bố thông tin về Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 32/NQ-HDQT-HAX về thay đổi vốn điều lệ do tăng vốn từ phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động. Công ty phát hành 350.000 cổ phiếu thường cho Ban điều hành và 1.400.000 cổ phiếu ESOP, tăng vốn điều lệ lên 495.169.820.000 đồng.

Tháng 07/2022, Haxaco công bố thông tin Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 20/NQ-HĐQT-HAX thông qua việc tăng vốn điều lệ công ty bằng hình thức phát hành 7.426.452 cổ phiếu để trả cổ tức năm 2021. Vốn điều lệ đạt 569.434.340.000 đồng.

Tháng 03/2023, Haxaco hoàn tất phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu phát hành với tỷ lệ chuyển đổi 12:100, nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 719.434.340.000 đồng.

Tháng 07/2023, Haxaco báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, vốn điều lệ tăng thêm 179.841.310.000 đồng, với tổng giá trị vốn điều lệ là 899.275.650.000 đồng.

Ngày 03/10/2023, Haxaco hoàn tất phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP) với tổng số lượng phát hành là 3.500.000 cổ phiếu, đưa tổng vốn điều lệ lên 934.275.650.000 đồng.

Ngày 21/05/2024, Haxaco công bố thông tin về Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 10/NQ-HĐQT-HAX thông qua việc tăng vốn điều lệ Công ty do phát hành 14.012.116 cổ phiếu cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu. Vốn điều lệ đạt 1.074.396.810.000 đồng.



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY



Tiêu thụ nước

Haxaco đã nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước và cam kết sử dụng nước có trách nhiệm, tránh lãng phí nước. Haxaco đã có các buổi tập huấn, qua đó khuyến khích mỗi lao động sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nước trong sinh hoạt và sản xuất. Công ty cũng đã trang bị những thiết bị như vòi nước, bồn cẩu ngắt tự động để tiết kiệm nước sinh hoạt. Hệ thống dẫn nước cũng được kiểm tra, về sinh và bảo trì định kì nhằm tránh rò rỉ, lãng phí nước. Năm 2024, Công ty ghi nhận lượng nước tiêu thụ là 32.262 m³, với giá trị tiêu thụ 883.743.971 đồng.

Tác động lên môi trường

Biến đổi khí hậu là vấn đề đang ngày càng được quan tâm tại Việt Nam. Theo đó, Chính phủ đã ban hành nhiều quy định và luật nhằm bảo vệ môi trường và hướng đến một tương lai bền vững như Luật Bảo về Môi trường 2020 liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính hay Chiến lược Quốc gia về Biển đổi Khí hậu với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính xuống mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050. Haxaco cam kết luôn tuân thủ các quy định về biến đổi khí hậu và hướng đến vận hành hoạt động kinh doanh thân thiện với môi trường. Với đặc thù ngành thương mại xe ô tô, đa số các mảng kinh doanh của Haxaco không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường ngoại trừ hoạt động bảo dưỡng và chạy thử xe. Để hạn chế lượng khí thải, Haxaco đã nỗ lực thay thế chuyển đổi sang sử dụng các máy móc thân thiện với môi trường và theo dõi sát sao lượng khí thải để có phương án khắc phục kịp thời. Trong những năm qua, Công ty không vi phạm lỗi gì liên quan đến xả thải bừa bãi, ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình triển khai thực hiện các dự án.

Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Haxaco lưu trữ số lượng nguyên vật liệu phù hợp cho hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa xe. Chất lượng nguyên vật liệu cũng được quản lý nghiêm ngặt để đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật của các dòng xe. Về mặt tối ưu hóa chi phí, Haxaco sử dụng phương pháp quản lý hàng tổn kho hiệu quả như FIFO để giảm thiểu chi phí lưu trữ và hao hụt.

Tiêu thụ năng lượng

Vấn đề năng lượng cũng là một vấn đề đang rất được Nhà nước quan tâm. Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030 đã đặt ra mục tiêu tiết kiệm từ 5-7% tổng tiêu thụ năng lượng quốc gia giai đoạn 2019-2025 và 8-10% tổng tiêu thụ năng lượng quốc gia giai đoạn 2019-2030. Hướng ứng tính thần của quốc gia, Haxaco đã tiến hành nhiều hoạt động thiết thực nhằm tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất cũng như kinh doanh. Công ty đã tiến hành thay thế và sử dụng những thiết bị tiết kiệm năng lượng và bảo trì, về sinh thường xuyên các loại máy móc sản xuất, hệ thống điều hòa để tối ưu hóa công suất hoạt động. Haxaco cũng xây dựng văn hóa nội bộ hướng tới sử dụng năng lượng có trách nhiệm và bảo vệ môi trường bằng cách khuyến khích sử dụng các thiết bị điện một cách vừa đủ và hợp lý. Haxaco cũng tích cực hướng ứng phong trào giờ Trái Đất. Trong năm 2024, tổng điện năng tiêu thụ của Công ty là 3.050.396 Kwh, với giá trị tiêu thụ 10.658.370.282 đồng.



Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Haxaco luôn cố gắng hướng tới giúp đỡ cộng đồng trong địa bàn Công ty đang hoạt động. Công ty thường xuyên có các hoạt động hỗ trợ cho những người dân có hoàn cảnh khó khăn và đóng góp vào các chương trình phúc lợi xã hội của địa phương. Haxaco cũng phối hợp với với Công đoàn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

-● Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Từ khi thành lập đến hiện tại, Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh tuân thủ nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy định về môi trường trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14, đảm bảo không có bất cứ sai phạm về môi trường.

Chính sách liên quan đến người lao động

Haxaco luôn để cao tầm quan trọng của người lao động cho sự tồn tại và phát triển bền vững của Công ty. Do đó, Công ty luôn biết ơn và cố gắng đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho mỗi nhân sự.

Chính sách đào tạo: Công ty chú trọng bối dưỡng các nhân viên trẻ tiễm năng và đội ngũ cán bộ kế thừa, nhằm xây dựng một đội ngũ quản lý chất lượng cao. Bên cạnh đó, Haxaco thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu, bao gồm cả kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm, giúp nhân viên nâng cao năng lực, phát triển bản thân và chuẩn bị sẵn sàng cho các vị trí quan trọng trong tương lai.

Môi trường làm việc: Haxaco đảm bảo người lao động được làm việc trong môi trường an toàn, sạch sẽ và được cung cấp đầy đủ trang thiết bị giúp thực hiện công việc hiệu quả. Các thiết bị và biện pháp đảm bảo an toàn được công ty trang bị đầy đủ theo quy định. Công ty cũng có các buổi tập huấn về việc xử lý các trường hợp khẩn cấp cho nhân viên.

Chính sách lượng, phúc lợi: Haxaco cam kết thực hiện đầy đủ việc chi trả lượng theo đúng quy định của Nhà nước. Công ty cũng cung cấp lộ trình tăng lượng và chính sách lượng thưởng rõ ràng, minh hạch cho người lao động. Công ty cũng tích cực tổ chức các hoạt động nâng cao đời sống tinh thần của nhân viên như các hoạt động vui chơi vào ngày lễ, sinh nhật hay các hoạt động thể dục thể thao. Haxaco cũng cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong việc lập hợp đồng lao động, thanh toán BHXH và BHYT và đảm các chính sách ưu tiên dành cho lao động nữ như nghỉ thai sản và nghỉ khám thai.

Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN

Trong những năm gần đây, việc phát triển thị trường vốn xanh đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chú trọng đẩy mạnh, khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các tiêu chí ESG (Tác động về Môi trường, Xã hội và Quản trị doanh nghiệp). Đây là một biện pháp quan trọng giúp thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư đối với các dự án phát triển bền vững, đồng thời tạo điều kiện để doanh nghiệp định hướng các hoạt động kinh doanh gắn liền với tiêu chuẩn ESG. Bằng cách triển khai các quy trình giám sát và thống kê, các doanh nghiệp có thể hoàn thiện và phát hành báo cáo ESG, xác định các cơ hội và thách thức để đóng góp vào mục tiêu phát triển xanh.

Haxaco luôn quan tâm và theo dõi thường xuyên các hoạt động, chính sách mới của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cũng như Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, Công ty điều chỉnh và cấp nhất các chính sách nội bộ nhằm phù hợp với các quy định để ra, định hướng xây dựng kế hoạch tài chính hướng đến phát triển bền vững toàn diện.




BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC


01Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
02Tình hình tài chính
03Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
04Kế hoạch phát triển trong tương lai
05Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
06Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty



ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Năm 2024, nền kinh tế trên toàn thế giới và Việt Nam đang dẫn có những dấu hiệu hồi phục dù cho vẫn còn nhiều biến động về địa chính trị. Tình hình lạm phát trên thế giới đã dẫn được kiểm soát cùng với tăng trưởng kinh tế được dự báo tăng so với năm 2023. Trong nước, tăng trưởng GDP cao vượt kỳ vọng và lãi suất cho vay đang dẫn được kiểm soát. Về ngành ô tô, thị trường đang dẫn được vực dậy với sản lượng bán ra nhiều hơn năm trước với sự trợ giúp của chính sách giảm thuế trước bạ cho xe lắp ráp trong nước. Bên cạnh sự cạnh tranh truyền thống giữa xe nhập khẩu và xe lắp ráp, việc xe điện đã trở nên ngày càng phổ biến tại Việt Nam, gia tăng thêm lựa chọn cho người tiêu dùng, từ chất lượng sản phẩm đến thương hiệu.

Trước những cơ hội và thách thức của thị trường, Ban lãnh đạo Haxaco đã luôn thận trọng, bám sát tình hình thực tế, đề ra các kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm xây dựng phương án hoạt động hợp lý, đảm bảo mục tiêu đã đề ra

Trải qua một năm với nhiều thách thức, Haxaco đã ghi nhận các kết quả như sau: Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 76 tỷ đồng. Với việc phân phối xe, tăng so với năm 2023 cho thấy thị trường năm 2024 đã cải thiện hơn trong ngành ô tô. Đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của các Công ty con đã giúp cho Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt hơn 258 tỷ đồng.

258 tỷ đồng

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUỂ

129%

SO VỚI KẾ HOẶCH


Thuận lợi

Là đơn vị phân phối ủy quyền chiếm phần lớn thị phần của Mercedes-Benz và MG tại Việt Nam.

Với 5 Đại lý đều đạt các tiêu chuẩn của nhà máy Mercedes-Benz và 14 đại lý của nhà máy MG, khẳng định sự phát triển động đều, ổn định của hệ thống Haxaco.

Các đại lý của Haxaco được đặt tại các thành phố lớn trên toàn quốc, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ xe sang và trung của khách hàng trên cả nước.

Chính sách giảm 50% phí trước bạ với xe lắp ráp trong nước có hiệu lực từ đầu tháng 09/2024 đến tháng 11/2024 đã kích thích nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng.

Khó khăn

Tình hình kinh tế suy thoái, nguy cơ lạm phát gia tăng cùng với việc người dân thắt chặt chi tiêu... khiến lượng tiêu thụ ô tô giảm sâu.

Lãi suất vay ngân hàng vẫn ở mức cao và khó giải ngân khiến người tiêu dùng gặp khó khăn khi mua ô tô trả góp.

Các hãng xe và đại lý ô tô tại Việt Nam liên tục ra mắt các sản phẩm mới, chương trình ưu đãi, giảm giá bán trực tiếp... làm cho sự cạnh tranh giữa các hãng ô tô càng khóc liệt hơn.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH TÀI SẵN

Đơn vị tính: Triệu đồng


CHỉ TIÊUNĂM 2023NĂM 2024TH 2024/ TH 2023TỶ TRỘNG NĂM 2023TỶ TRỘNG NĂM 2024
Tài sản ngắn hạn1.071.7651.315.736122,76%53,42%54,62%
Tài sản dài hạn934.5231.093.282116,99%46,58%45,38%
Tổng tài sản2.006.2882.409.019120,07%100,00%100,00%




Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của Haxaco đạt 2.409.019 triệu đồng, tăng 20,07% so với cùng kỳ. Trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn và cũng có mức tăng cao hơn (22,76%) so với tài sản dài hạn (16,99%). Tài sản ngắn hạn gia tăng đến từ khoản tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn. Trong đó, Haxaco đã gia tăng mạnh tỷ trọng tiền và tương đương tiền trong tài sản ngắn hạn khi ghi nhận mức tăng 141.584 triệu đồng. Trong bối cảnh thị trường ô tô đầy biến động, Haxaco chủ động gia tăng tỷ trọng tiền mặt như một biện pháp phòng thủ chiến lược. Với đặc thù ngành chịu ảnh hưởng lớn từ yếu tố kinh tế vĩ mô, việc này giúp công ty đảm bảo khả năng thanh khoản, sẵn sàng đối phó với nguy cơ sự giảm doanh số do lạm phát hay lãi suất tăng cao. Hơn nữa, với sự cạnh tranh khốc liệt, việc có sẵn tiền mặt giúp công ty nhanh chóng triển khai các chương trình khuyến mãi, giảm giá, giữ vững thị phần. Bên cạnh đó, với hoạt động kinh doanh hiệu quả, đạt chỉ tiêu về kinh doanh xe, Haxaco đã nhận được các khoản chiết khấu, hỗ trợ nhận từ nhà cung cấp như Công ty TNHH Mercedes-Benz Việt Nam, Công ty TNHH SAIC Motor Việt Nam, Công ty TNHH KD TM và DV Vinfast, dẫn đến phải thu ngắn hạn khác tăng 70,37% cùng kỳ. Hàng tồn kho giảm ở thời điểm cuối năm thể hiện tình hình kinh doanh khả quan và khả năng kiểm soát tốt hàng tồn kho của Công ty. Về tài sản dài hạn, tăng trưởng của tài sản dài hạn được dẫn đắt bởi tăng trưởng trong giá trị của tài sản cố định và bất động sản đấu tư.

TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ


Đơn vị tính: Triệu đồng


CHỉ TIÊUNĂM 2023NĂM 2024TH 2024/ TH 2023TỶ TRỖNG NĂM 2023TỶ TRỖNG NĂM 2024
Nợ ngắn hạn839.432917.737109,33%99,66%99,94%
Nợ dài hạn2.85254218,99%0,34%0,06%
Tổng nợ phải trả842.284918.279109,02%100,00%100,00%



Tính đến ngày 31/12/2024, Haxaco ghi nhận tổng nợ phải trả tăng 9,02% so với cùng kỳ, trong đó, nợ ngắn hạn tăng 9,33%, đạt 917.737 triệu đồng, nợ dài hạn giảm 81,01%, đạt 541,7 triệu đồng. Với nợ ngắn hạn, sự gia tăng xảy ra do hai khoản bao gồm phải trả người bán ngắn hạn và thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Do sản lượng bán và doanh thu tăng mạnh so với năm trước, phải trả người bán ngắn hạn và thuế và các khoản phải nộp Nhà nước lần lượt tăng 122,16% và 328,62%. Nợ dài hạn suy giảm do Công ty đã thanh toán một phần khoản phải trả dài hạn khác và thuế thu nhập hoãn lại phải trả.



NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Năm 2024, Công ty thực hiện các giải pháp kinh doanh linh hoạt, giữ ổn định toàn hệ thống, đẩy mạnh công tác chuẩn bị nhân sự kế nhiệm, sắp xếp cơ cấu Công ty theo định hướng sẽ trở thành Tập đoàn trong tương lai. Cụ thể:

Chính sách: Để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, Ban Điều Hành đã cập nhật và bổ sung các chính sách liên quan đến quản lý nhân sự, tài chính và môi trường. Các chính sách mới tập trung vào việc đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và tuân thủ quy định pháp luật.

Quản lý: Ban Tổng Giám Đốc đã áp dụng các công nghệ quản lý tiến tiến nhằm nâng cao hiệu quả vận hành. Các hệ thống quản lý tài chính, quản lý dự án và quản lý khách hàng đã được cải tiến và tự động hóa. Điều này giúp giảm thiểu sai sót, tăng cường tính chính xác và tiết kiệm thời gian trong quá trình làm việc.

Đào tạo và phát triển: Để nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên, Ban Điều Hành đã triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu và phát triển kỹ năng. Các khóa đào tạo này không chỉ tập trung vào kỹ năng chuyên môn mà còn bao gồm các kỹ năng mềm như lãnh đạo, giao tiếp và giải quyết vấn đề.

Khuyến khích đổi mới và sáng tạo: Ban Điều Hành đã thúc đẩy môi trường làm việc cỡi mở, khuyến khích nhân viên đóng góp ý tưởng và sáng kiến mới. Các cuộc thi và chương trình khuyến khích sáng tạo đã được tổ chức định kỳ để tìm kiếm và phát triển các ý tưởng đột phá.



KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI Đơn vị tính: Tỷ đồng


CHỉ TIÊUĐVTKẾ HOẶCH 2025
Lợi nhuận trước thuế Công ty Hợp nhấtTỷ đồng260

Phương hướng nhiệm vụ trong năm 2025:

Với tình hình kinh tế thị trường luôn thay đổi không ngừng, Công ty chủ động đưa ra các kế hoạch linh hoạt về cạnh tranh, giá cả, chính sách chiết khấu nhằm giữ vững thị phấn. Song song đó, luôn theo dõi sát sao nhằm giữ vững sự ổn định về hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính của Công ty.

Kiểm soát đòn bẩy tài chính, tăng cường quản trị rủi ro, lên kế hoạch cho các kịch bản có thể xảy ra, từ đó chuẩn bị kế hoạch phù hợp để ứng phó, đặc biệt trong công tác quản lý chi phí.

Nỗ lực xây dựng cán bộ quản lý các cấp vừa giỏi năng lực chuyên môn, vừa có phẩm chất đạo đức tốt. Song song, kiện toàn và cũng cố bộ máy quản lý, tăng cường quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ, kết hợp với công nghệ hỗ trợ nhằm mở rộng phát triển hệ thống.

Tiếp tục triển khai mở rộng kinh doanh xe, nghiên cứu đa dạng danh mục sản phẩm đồng thời định hướng xây dựng chiến lược lâu dài, xây dựng thương hiệu uy tín, sự tin tưởng đối với khách hàng. Công ty tập trung đẩy mạnh phát triển hệ thống kinh doanh xe Mercedes-Benz, kinh doanh xe MG và các hoạt động kinh doanh khác của Công ty.

Đẩy nhanh kế hoạch đưa Công ty con - Công ty cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM (Công ty PTM) niêm yết.

Xác định quản trị công ty hướng đến phát triển bền vững và toàn diện, trong đó bước đầu tiên là đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin đúng theo quy định của pháp luật.

Xây dựng kế hoạch kinh doanh 2025 phù hợp với tình hình thực tế của Công ty, theo sát diễn biến của nền kinh tế và tập trung nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.

GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỄM TOÁN: không có

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG

Bảo vệ môi trường không chỉ là nghĩa vụ mà Haxaco còn coi đó là sự cam kết lâu dài trong suốt quá trình phát triển. Điều này được thể hiện qua các hành động cụ thể như: quản lý nguyên liệu hiệu quả, tạo dựng văn hóa tiết kiệm điện, hướng ứng Ngày Trái Đất và nâng cao ý thức của nhân viên, trang bị thiết bị tiết kiệm năng lượng, bảo trì thiết bị tối ưu và tiết kiệm nước,...

Nhiều năm qua, Haxaco luôn nỗ lực giảm thiểu tác động đến môi trường từ hoạt động sản xuất. Từ những hành động nhỏ đến các kế hoạch lớn hơn, Haxaco tự hào góp phần xây dựng một Trái Đất xanh và môi trường sạch đẹp.

Sự gắn bó mặt thiết giữa Haxaco và cộng đồng địa phương là nền tảng cho sự phát triển bền vững của công ty. Nhận thức rõ điều này, Haxaco luôn ưu tiên thực hiện các chính sách hỗ trợ và tích cực tham gia vào các hoạt động tương tác cộng đồng.


Công ty đặc biệt quan tâm đến những hoàn cảnh khó khăn, thường xuyên tổ chức các chương trình thiện nguyện như quyên góp, hoạt động tinh nguyện và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu vực lần cận. Những nỗ lực này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân mà còn tạo ra một môi trường gắn kết, thúc đẩy sự phát triển bền vững cho tất cả các bên liên quan.

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG

Ban Tổng giảm đốc luôn coi trọng vai trò của người lao động trong thành công của Công ty, và điều này vẫn tiếp tục là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Haxaco. Với Haxaco, người lao động luôn là trọng tâm trong mọi hoạt động và vận hành doanh nghiệp. Vì vậy, Công ty đã, đang và sẽ tiếp tục chú trọng đến các chính sách đối với người lao động. Trong suốt thời gian qua, Haxaco đã giải quyết tốt vấn đề nhân sự cho hàng trăm cán bộ công nhân viên, với chế độ làm việc hợp lý và chính sách lượng thưởng xứng đáng. Công ty luôn duy trì sự chuyên nghiệp, minh bạch trong công tác tuyển dụng, đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Luật lao động đối với người lao động. Bên cạnh đó, Haxaco cũng luôn khuyến khích người lao động phát triển chuyên môn thông qua các chương trình đào tạo chức danh vận hành và sửa chữa, nhằm cung cấp cho nhân viên các kỹ năng cần thiết để xử lý các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong sản xuất và kinh doanh. Đồng thời, Công ty cũng chủ trọng xây dựng các chính sách lượng thưởng, phụ cấp linh hoạt và hấp dẫn cho từng bộ phận, nhằm khuyến khích và động viên nhân viên làm việc hiệu quả. Công ty cũng đặc biệt chủ trọng đến việc tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự phát triển có nhân của mỗi nhân viên. Haxaco cam kết đảm bảo đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm, bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động thông qua các chương trình bảo hộ lao động và khám sức khỏe định kỳ. Ban Tổng giám đốc luôn tự hào vì đã xây dựng và phát triển một tập thể vững mạnh, một đội ngũ nhân viên gắn kết và cùng chung sức vì sự phát triển của Công ty.

Haxaco tin tưởng rằng sự đấu tư vào cộng đồng địa phương mang lại những giá trị lâu dài, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển kinh tế và xã hội. Đây không chỉ là cam kết trách nhiệm của công ty mà còn là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển toàn diện của Haxaco.


ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

ĐÁNH GIÁ CỦA

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

03 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY



Năm 2024, nền kinh tế trên toàn thể giới và Việt Nam dẫn có những dấu hiệu hồi phục dù vấn còn nhiều biến động về địa chính trị. Việc kiểm soát được tình hình lạm phát thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cùng với tăng trưởng kinh tế toàn cầu được các Tổ chức uy tín dự báo tăng trưởng đường là điểm sáng tích cực. Trong nước, tăng trưởng GDP cao vượt kỳ vọng và lãi suất cho vay có xu hướng giảm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp quay trở lại đường đua. Về ngành ô tô, thị trường đang dẫn được vực dậy với sản lượng bán ra nhiều hơn năm trước với sự trợ giúp của chính sách giảm thuế trước bạ cho xe lắp ráp trong nước. Bên cạnh sự cạnh tranh truyền thống giữa xe nhập khẩu và xe lắp ráp, việc xe điện đã trở nên ngày càng phổ biến tại Việt Nam, gia tăng thêm lựa chọn cho người tiêu dùng, từ chất lượng sản phẩm đến thương hiệu.

Nhạy bén trước những biến chuyển không ngừng của thị trường, Haxaco đã chủ động thực hiện chiến lược chuyển mình mạnh mẽ. Quyết định mở rộng mạng lưới phân phối xe MG, bên cạnh dòng xe Mercedes-Benz truyền thống, là mình chứng cho tầm nhìn chiến lược và khả năng thích ứng linh hoạt. Sự đa dạng hóa dịch vụ và mở rộng thị phần này không chỉ thúc đẩy lợi nhuận tăng trưởng vượt bậc mà còn mở ra những chân trời phát triển đầy tiêm năng, khẳng định vị thế tiên phong của Haxaco trên thị trường ô tô Việt Nam.

Trước những thách thức và cơ hội đan xen, Hội đồng Quản trị Haxaco đã thể hiện bản lĩnh vững vàng, biến thách thức thành động lực để nhìn nhận và cũng cố nội lực. Đây là thời điểm then chốt để công ty rà soát toàn diện, kiện toàn bộ máy, phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh và khắc phục những điểm còn hạn chế. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng, Haxaco tự tin chính phục những mục tiêu dài hạn, khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành công nghiệp ô tô Việt Nam. Đồng thời, đây là cơ hội vàng để Haxaco đón đầu những xu hướng mới, nắm bắt những cơ hội đột phá, kiến tạo nên những thành công rực rỡ trong tương lai.

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Nhận thấy tác động lớn của biến đổi khí hậu đến môi trường, đời sống và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, Haxaco luôn ý thức rõ vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân và tổ chức trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Từ nhận thức đó, Haxaco xác định các hoạt động bảo vệ môi trường phải song hành cùng hoạt động sản xuất kinh doanh. Hội đồng quản trị luôn khuyến khích và đồng hành cùng Ban Tổng giám đốc trong việc triển khai các sáng kiến xanh vào thực tiễn hoạt động của Công ty.

Trong năm qua, các chương trình về môi trường, trách nhiệm xã hội và cộng đồng đã được Ban Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch và chiến lược cụ thể. Trước tiên, Hội đồng quản trị đặc biệt quan tâm đến việc quản lý và sử dụng tài nguyên theo hướng bền vững, đồng thời ghi nhận những nỗ lực của tập thể Haxaco trong việc tiết kiệm năng lượng, sử dụng nước và thiết bị điện hiệu quả. Không chỉ dùng lại ở hoạt động vận hành, Haxaco còn chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn với trách nhiệm môi trường, thông qua việc lan tỏa tinh thần sống xanh, giữ gìn môi trường làm việc sạch đẹp trong nội bộ Công ty.

Với người lao động, Hội đồng quản trị luôn trân trọng và ghi nhận sự gắn bó, đồng hành của tập thể cán bộ nhân viên trong những giai đoạn khó khăn. Người lao động chính là nền tảng vận hành và phát triển của Công ty, vì vậy Haxaco luôn dành sự quan tâm đặc biệt, đảm bảo chăm lo đầy đủ cả về đời sống vật chất lẫn tinh thần cho toàn thể người lao động.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Haxaco luôn ý thức rằng tăng trưởng lợi nhuận phải đi đôi với trách nhiệm xã hội. Công ty không ngừng đóng góp cho cộng đồng thông qua các hoạt động ý nghĩa như trao học bổng khuyến học, hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức các chương trình thiện nguyện thường niên... Với những nỗ lực và đóng góp tích cực, Hội đồng quản trị tin rằng Haxaco sẽ tiếp tục khẳng định vai trò là doanh nghiệp tiên phong trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường bền vững.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Căn cứ vào điều lệ Công ty, HĐQT đã thực hiện việc giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc và các thành viên Ban Điều hành. Tại các cuộc họp, HĐQT đều soát xét tình hình thực hiện các nghị quyết, tình hình sản xuất kinh doanh của quý và lũy kế, thảo luận và quyết định thông qua các Nghị quyết để Tổng Giám đốc và Ban Điều hành làm cơ sở triển khai thực hiện. Theo đó, Tổng Giám đốc và Ban Điều hành sẽ gửi báo cáo hoạt động theo định kỳ và thực hiện giải trình đối với các nội dung mà HĐQT yêu cầu. Qua quá trình giám sát các hoạt động của Công ty năm 2024, HĐQT có những nhận định như sau:

Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã thực hiện giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các người điều hành khác. Việc giám sát này nhằm đảm bảo rằng mọi quyết định và hành động đều phù hợp với chiến lược phát triển của công ty và mang lại lợi ích tối đa cho cổ đông.

HĐQT đã định kỳ và đột xuất đánh giá và xem xét các báo cáo hoạt động, tài chính cũng như các dự án đang triển khai. Qua quá trình giám sát, HĐQT đã nhận diện được những vấn đề tiêm ăn và đề xuất các giải pháp kịp thời để khắc phục. Đồng thời, HĐQT cũng đã ghi nhận những nỗ lực và kết quả đạt được của Ban Tổng Giám đốc và các người điều hành khác trong việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và tăng trưởng bên vững.

Qua quá trình giám sát các hoạt động của Công ty năm 2024, HDQT có những nhận định như sau:

• HDQT tin tưởng và đánh giá cao vào khả năng lãnh đạo và phẩm chất đạo đức Ban Tổng Giám đốc.

Thích ứng với thị trường luôn biến động, linh hoạt trong quá trình điều hành, đảm bảo kết quả thực hiện đúng mục tiêu đề ra.

Đảm bảo công khai, minh bạch công bố thông tin kịp thời chính xác.

Thực hiện tốt các tiêu chuẩn quy định của Mercedes-Benz Việt Nam đối với Đại lý.

Năm 2024, tất cả hoạt động của Công ty đều nằm trong phạm vi được cho phép theo Giấy đăng ký kinh doanh, cũng như theo các quy định và luật pháp hiện hành tại Việt Nam

Ban Tổng Giám đốc cùng các cán bộ quản lý đã rất cố gắng để tạo ra giá trị cao nhất cho công ty và cổ đông.



CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

KẾ HOẶCH CHỈ TIẾU LỘI NHƠN NĂM 2025



260 tỷ đồng LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ HỢP NHẤT

PHƯƠNG HƯƠNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2025

Tăng cường quản lý rủi ro: HĐQT sẽ chú trọng vào việc xây dựng và triển khai các chiến lược quản lý rủi ro nhằm giảm thiểu các nguy cơ tiêm ẩn trong hoạt động kinh doanh và đảm bảo tính ổn định của công ty.

• Phát triển nguồn nhân lực: Để đáp ứng yêu cầu phát triển trong tương lai, HĐQT sẽ đẩy mạnh việc tuyển dụng, đào tạo và giữ chân nhân tài. Đặc biệt, HĐQT sẽ tập trung vào việc nâng cao năng lực lãnh đạo và kỹ năng chuyên môn của đội ngũ quản lý.

Cải thiện quản trị tài chính: HĐQT sẽ tiếp tục nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị tài chính, đồng thời tới ưu hóa nguồn vốn và tăng cường kiểm soát chi phí để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Tăng cường quan hệ với cổ đông và các bên liên quan: HĐQT sẽ duy trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp và công đồng. HĐQT sẽ thực hiện các hoạt động giao lưu, đối thoại thường xuyên để lắng nghe ý kiến và đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan.

Đối mới và sáng tạo: HĐQT sẽ khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, phát triển và áp dụng công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

• Phát triển bền vững: HDQT sẽ tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng và thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Các chiến lược và dự án sẽ được thực hiện với mục tiêu không chỉ vì lợi nhuận mà còn vì sự phát triển bền vững của xã hội.




QUẢN TRỊ CÔNG TY

01 Hội đồng quản trị

02 Ủy ban kiểm toán

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng

Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban kiểm toán

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HĐQT

Tính tại ngày 12/02/2025


S TTHÀNH VIÊNCHỮC VỤSỐ CỔ PHẦN NĂM GIỮ ()TỶ LỆ SỐ HỮUGHI CHÚ
1Ông Đỗ Tiến DũngChủ tịch HĐQT18.672.88817,38 %
2Bà Vũ Thị HạnhThành viên HĐQT không điều hành17.843.35916,61%
3Bà Đỗ Ngọc Thùy TrangThành viên HĐQT không điều hành28.1460,03%Miễn nhiệm ngày 23/03/2024
4Ông Trần Quốc Hải ()Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc1.238.6801,15 %
5Bà Trân Tiểu MaiThành viên HĐQT độc lập0%0%
6Bà Nguyễn Thị Ngọc BíchThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc1.475.0181,37 %Bổ nhiệm ngày 23/03/2024

() Ngày 12/02/2025, ông Trần Quốc Hải gửi đơn từ nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT


S TTHÀNH VIÊNCHỮC VỤSỐ LƯƠNG CHỮC DANH TVHĐQT TÀI CÁC CÔNG TY KHÁCCHỮC DANH QUẢN LÝ DO TỪNG TVHĐQT CỦA CÔNG TY NẦM GIỮ TẠI CÁC CÔNG TY KHÁC
1Ông Đỗ Tiến DũngChủ tịch HĐQT2- Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ôtô PTM- Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Xe khách và Dịch vụ Miền Tây
2Bà Vũ Thị HạnhThành viên HĐQT không điều hành1Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ôtô PTM
3Ông Trần Quốc HảiThành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc3- Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần Thơ- Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP Xe khách và Dịch vụ Miền Tây- Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Ô tô An Thái.
4Bà Trần Tiểu MaiThành viên HĐQT độc lập--
5Bà Nguyễn Thị Ngọc BíchThành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc--

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


STTTHÀNH VIÊNCHỮC VỤ
1Bà Hoàng Thị Minh NguyệtTrường ban kiểm toán nội bộ
2Bà Phạm Thị Thùy NhiThành viên ban kiểm toán nội bộ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ

Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024:

HĐQT xây dựng kế hoạch cụ thể, thuận lợi cho việc phối hợp triển khai bên cạnh việc phân công nhiệm vụ cho các TVHĐQT chi tiết, rõ ràng dựa trên năng lực chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm của từng TVHĐQT đã đóng góp hiệu quả cho hoạt động của HĐQT.

Năm 2024 là một năm đầy thử thách và cơ hội đối với Hội đồng Quản trị. Trong năm qua, HĐQT đã thể hiện sự tận tâm và trách nhiệm trong việc quản lý và định hướng công ty. Họ đã thực hiện tốt vai trò giám sát các hoạt động kinh doanh, đưa ra các quyết định chiến lược quan trọng nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tăng cường giá trị cổ đông.

Ngoài ra, HĐQT cũng đã chủ động trong việc xây dựng và duy trì mới quan hệ tốt với các bên liên quan, đảm bảo rằng các lợi ích của cổ đông, nhân viên và khách hàng đều được quan tâm và bảo vệ. Các cuộc hợp HĐQT diễn ra thường xuyên, có sự tham gia đầy đủ của các thành viên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thảo luận và ra quyết định.

HĐQT đã hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ Công ty, vượt qua khó khăn thách thức. Các nội dung thuộc trách nhiệm và thẩm quyền HĐQT về quản trị, quản trị rủi ro, tuân thủ, giám sát thực hiện chiến lược, nhân sự và lương thưởng đã được thực thi nghiêm túc. Các ý kiến đề xuất nâng cao hiệu quả kèm theo các ý kiến đánh giá đều được ghi nhận và triển khai tổ chức thực hiện. Về cá nhân, các thành viên HĐQT đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, chủ động và tích cực trong việc thực thi trách nhiệm bổn phận của mình.

Về cuộc hợp, HĐQT duy trì hợp định kỳ mỗi quý ít nhất một lần theo quy định tại Điều lệ Công ty để xem xét quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT với sự tham gia của Ban Tổng Giám đốc.



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ

Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị


STTTHÀNH VIÊNCHỮC VỤSỐỚI HỢP HĐQT DỰTỶ LỆ DỰỢPLỚ DO KHÔNG DỰ HỢP
1Ông Đỗ Tiến DũngChủ tịch HĐQT25/25100%
2Bà Vũ Thị HạnhThành viên HĐQTông điều hành25/25100%
3Bà Đỗ Ngọc Thùy TrangThành viên HĐQTông điều hành6/6100%Miễn nhiệm từ ngày 23/03/2024
4Ông Trần Quốc HảiThành viên HĐQTêm Phó Tổng Giámốc25/25100%
5Bà Trần Tiểu MaiThành viên HĐQT độcập25/25100%
6Bà Nguyễn Thị Ngọc BíchThành viên HĐQTểm Tổng Giám đốc19/19100%Bổ nhiệm từ ngày 23/03/2024



Nội dung và kết quả của các cuộc họp


SỐNGHI QUYẾT QUYẾT ĐỊNHNGÀYNỘI DUNG
101/NQ-HĐQT-HAX16/01/2024Thông qua việc chấp thuận các Hợp đồng mua bán, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Hợp đồng dịch vụ và các Hợp đồng khác của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh với các Công ty con năm 2024
202/NQ-HĐQT-HAX26/01/2024Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024
303/NQ-HĐQT-HAX20/02/2024Thông qua dự thảo Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024
404/NQ-HĐQT-HAX02/03/2024Thông qua cập nhất dự thảo Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024
505/NQ-HĐQT-HAX13/03/2024Thông qua cập nhất dự thảo Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024
606/NQ-HĐQT-HAX23/03/2024Thông qua việc bầu Ông Đỗ Tiến Dũng giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh nhiệm kỳ 2024-2029
707/NQ-HĐQT-HAX23/03/2024Thông qua việc bảo nhiệm các chức danh của Ủy ban kiểm toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh nhiệm kỳ 2024-2029
808/NQ-HĐQT-HAX26/03/2024Triển khai Phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu
909/NQ-HĐQT-HAX15/04/2024Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền và nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu.
1010/NQ-HĐQT-HAX21/05/2024Thông qua việc tăng vốn điều lệ công ty bằng hình thức phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu
1111/NQ-HĐQT-HAX22/05/2024Thông qua việc tái cấp hạn mức vay vốn của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam; Ngân hàng TNHH MTV HSBC (Việt Nam)
1212/NQ-HĐQT-HAX22/05/2024Thông qua việc Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh cam kết bảo lãnh để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ thanh toán thay cho các Công ty con của Công ty trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn
1313/NQ-HĐQT-HAX27/05/2024Thông qua đăng ký chứng khoán bổ sung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) và niêm yết chứng khoán bổ sung tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) theo quy định của pháp luật hiện hành do phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguôn vốn chủ sở hữu.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ

Nội dung và kết quả của các cuộc họp

STTSỐNGHỊQUYẾT/QUYẾTĐỊNHNGÀYNỘI DUNG
1414/NQ-HĐQT-HAX21/06/2024Thông qua lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt thực hiện soát xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024
1515/NQ-HĐQT-HAX08/07/2024Thông qua việc góp vốn thêm để thực hiện quyền mua cổ phần của cổ đông hiện hữu theo đợt chào bán 1:1 của Công ty CP SX TM và DV Ô tô PTM
1616/NQ-HĐQT-HAX17/09/2024Thông qua việc chấp thuận phương án phát hành cổ phần chào bán cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1 để tăng vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM
1717/NQ-HĐQT-HAX01/10/2024Thông qua việc góp vốn thêm để thực hiện quyền mua cổ phần của cổ đông hiện hữu theo đợt chào bán 1:1 của Công ty CP SX TM và DV Ô tô PTM
1818/NQ-HĐQT-HAX03/10/2024Thông qua việc mở hạn mức tín dụng tại Ngân hàng Đại chúng TNHH KASIKORNBANK và giao cho Thành viên Hội đồng quản trị độc lập trực tiếp phụ trách việc tìm kiếm, tuyển dụng nhân sự Ban kiểm toán nội bộ
1919/NQ-HĐQT-HAX12/11/2024Thông qua việc niêm yết cổ phiếu PTM và thành lập Ban quản lý dự án để mở rộng và phát triển hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2025 của công ty PTM
2020/NQ-HĐQT-HAX14/11/2024Thúc đẩy sản xuất kinh doanh để hoàn thành mục tiêu vượt lợi nhuận kế hoạch năm 2024 và đảm bảo thực hiện việc chi trả cổ tức năm 2024
2121/NQ-HĐQT-HAX28/11/2024Thông qua giao dịch giữa Haxaco với Bên liên quan

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐỘC LẬP

Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã thực hiện giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm vừa qua công khai, minh bạch.

Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đánh giá HĐQT năm 2024 đã có những nỗ lực hoàn thiện năng lực quản trị Công ty phù hợp với quy định hiện hành.

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY:

Hiện tại, quản trị công ty đang là lĩnh vực mới, các thành viên HĐQT chưa có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Haxaco đã chuẩn bị và sẽ tiến hành triển khai sớm trong tương lại gần nhất.

ÚY BAN KIỀM TOÁN

THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU ỦY BAN KIỂM TOÁN

Tính tại ngày 31/12/2024


STTTHÀNH VIÊNCHỤC VỤSỐ CỔ PHẦN NĂM GIỮ ()TỶ LỆ SỐ HỮU
1Bà Trần Tiểu MaiChủ tịch00%
2Bà Vũ Thị HạnhỦy viên17.843.35916,61%

Rà soát Danh sách thay đổi thành viên UBKT trong năm: Không thay đổi

HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN

Trong năm 2024, Ủy ban kiểm toán đã thực hiện các công tác sau:

  • Giám sát tình hình thực hiện nghị quyết ĐHDCĐ; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các hoạt động kinh doanh theo các nghị quyết của HĐQT năm 2024. Triển khai thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của Pháp luật, Điều lệ, quy chế, quy định của Công ty.
  • Giám sát hoạt động điều hành và quản lý của BGD. Trực tiếp và phối hợp với các bộ phận để kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định Pháp luật, Điều lệ, quy chế, quy định của Công ty.

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong tổ chức công tác kế toán, báo cáo KQKD, Báo cáo tài chính. Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động, ngăn ngừa rủi ro.

Đề xuất các biện pháp khác phục những sai sót, rủi ro làm ảnh hưởng đến lợi ích Công ty.

Định kỳ thực hiện và gửi báo cáo theo quy định tới HĐQT, Ban Tổng Giám đốc.

  • Đã thực hiện các hoạt động rà soát BCTC Q4/2023, Q1/2024, Q2/2024, Q3/2024 và triển khai các hoạt động kiểm toán nội bộ, đánh giá hiệu quả của kiểm toán nội bộ.

Trong năm 2024, Ủy ban kiểm toán tổ chức 04 cuộc hợp nhằm đánh giá hoạt động kế toán và tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty, cụ thể:


STTTHÀNH VIÊNÚY BAN KIỂMÁNSỐ BUỔI HOP THAMỰTỶ LỆỰỢPTỶ LỆ BIỂUẾTLỚ DO KHÔNG DỰ HỢP
1Bà Trần Tiểu Mai4/4100%100%
2Bà Vũ Thị Hạnh4/4100%100%

ỦY BAN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN

Kết quả giảm sát hoạt động của HĐQT và Ban điều hành Công ty trong năm 2024

HĐQT đã tổ chức hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ và Luật doanh nghiệp. Các cuộc hợp HĐQT được thực hiện đầy đủ. Trong năm 2024, HĐQT bám sát định hướng Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024 để đề ra và triển khai các Nghị quyết thực hiện. Các thành viên HĐQT đã tham gia đầy đủ các phiên hợp HĐQT.

Ban điều hành đã tổ chức và thực hiện công tác điều hành Công ty tuân thủ theo Nghị quyết của ĐHĐCD, ĐHQT, Điều lệ, quy định và quy chế của Công ty.

HĐQT và BĐH đều đảm bảo quyền lợi của cổ đông khi Công ty luôn chấp hành đầy đủ các quy định pháp lý, hoàn thành trả cổ tức theo Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024.

Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ủy ban kiểm toán với HĐQT, TGĐ và các cổ đông Ủy ban kiểm toán với HĐQT, TGĐ và các cổ đông có sổ phối hợp chặt chẽ trong quan hệ công tác theo các nguyên tắc sau:

Luôn vì lợi ích chung của Công ty, của cổ đông

Tuân thủ nghiêm túc các quy định có liên quan của Pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị công ty.

Thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch.

Phối hợp công tác với tinh thần trách nhiệm cao nhất, trung thực, hợp tác và thường xuyên chủ động phối hợp tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn.

Kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của Công ty

Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của Công ty trong năm 2024 đã ngày càng được hoàn thiện, chuẩn hóa để kịp thời phát hiện rủi ro tiễm ẩn, rủi ro phát sinh nhằm giảm thiếu các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN

LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH


S THỘ VÀ TÊNCHỮC DANHTHỦ LAO (ĐỒNG)LƯƠNG (ĐỒNG)THƯỞNG (ĐỒNG)
Hội đồng quản trị
1Đỗ Tiến DũngChủ tịch HĐQT360.000.000
2Vũ Thị HạnhThành viên HĐQT180.000.000
3Đỗ Ngọc Thùy TrangThành viên HĐQT40.961.538
4Trần Quốc HảiThành viên HĐQT180.000.000
5Trần Tiếu MaiThành viên HĐQT180.000.000
6Nguyễn Thị Ngọc BíchThành viên HĐQT139.038.462
Ban điều hành
7Nguyễn Thị Ngọc BíchTổng Giám đốc1.300.000.000
8Trần Quốc HảiPhó Tổng Giám đốc910.000.000
9Trần Văn MỹPhó Tổng Giám đốc70.000.000
10Nguyễn Thị Thanh HằngGiám đốc tài chính kiêm Kế toán trường650.000.000



CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ động lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.


S TNGƯỜI THỰC HIỆN GIAO DỊCHQUAN HỆ VỚI NGƯỜI NỘI BỘSỐ CỐ PHIẾU SỐ HỘU ĐẦU KỸSỐ CỐ PHIẾU SỐ HỘU CUỘI KỸLỦ DO TẢNG, GIẢM (MUA, BÁN, CHUYẾN ĐỐI, THƯỜNG...)
SỐ CỐ PHIẾUTỶ LỆSỐ CỐ PHIẾUTỶ LỆ
1Đỗ Tiến DũngChủ tịch HĐQT16.324.25117,47%18.672.88817,38 %Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. Thay đổi cơ cấu sở hữu
2Vũ Thị HạnhThành viên HĐQT Thành viên UBKT15.515.96516,61%17.843.35916,61%Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu.
3Nguyễn Thị Ngọc BíchThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc1.282.6251,37%1.475.0181,37%Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu.
4Trấn Văn MỹPhó Tổng Giám đốc1.851.7501,98%2.129.5121,98%Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu.
5Trần Quốc HảiThành viên HĐQT kiểm Phó TGD2.294.5052,46%1.238.6801,15%Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. Thay đổi cơ cấu sở hữu
6Nguyễn Thị Thanh HằngGiám đốc Tài chính kiêm Kế toán trường656.8750,7%755.4060,7%Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu.
7Đỗ Ngọc Thùy TrangCon ruột ông Đỗ Tiến Dũng và bà Vũ Thị Hạnh24.4750,03%28.1460,03%Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu.
8Đỗ Ngọc OanhChị ruột ông Đỗ Tiến Dũng228.1250,24%262.3430,24%Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu.
9Nguyễn Thị Ngân HàVợ ông Trần Quốc Hải250.8000,27%288.4200,27%Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu.
10Lê Minh HàVợ ông Trần Văn Mỹ1.6950,002%1.9490,002%Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu.
11PYN Elite FundCổ đông lớn00%10.851.20010,10%Thay đổi cơ cấu sở hữu
12AFC VF LimitedCổ đông lớn5.308.3005,68%6.309.6755,87%Thay đổi cơ cấu sở hữu

CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ỦY BAN KIỂM TOÁN HỢP ĐÔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ

Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ


S TTÊN TỔ CHÚC/ CÁ NHÂNMỚI QUAN HÊ LIÊN QUAN VỚI CÔNG TYSỐ GIẢY NSH ^ , NGAY CÁP, NỘI CÁPĐIA CHỈ TRU SỐ CHÍNH/ ĐIA CHÍ LIÊN HỆTHỜI ĐIỂM GIAO DICH VỚI CÔNG TYSỐ NGHI QUYẾT/ QUYẾT ĐINH CUA ĐHĐCĐ/ HĐQT... THÔNG QUA (NỰU CÓ, NỘU RÔNGÀY BAN HÀNH)NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG, TÔNG GIÁ TRI GIAO DỊCHGHỊ CHÚ
1Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần ThơCông ty con1800420206 cấp ngày 14/06/2001Số 102 Cách Mạng Thắng Tám, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, Cần Thơ2024NQ HĐQT số 01/ NQ-HĐQT- HAX ngày 16/01/2024Doanh thu sửa chữa và khác: 225.887.288 VND phí dịch vu 651.257.453 VND tiền cho vay: 24.000.000.000 VND
2Công ty cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ôtô PTMCông ty con0101116000 cấp ngày 09/03/2001Số 256 đường Kim Giang, phường Đại Kim, quân Hoàng Mai, Hà Nội2024NQ HĐQT số 01/ NQ-HĐQT- HAX ngày 16/01/2024Doanh thu bán xe, sửa chữa, cho thuê xe và khác: 24.077.622.657 VND phí mua xe, thuê mặt bảng, vận chuyển và khác: 5.597.627.882 VND
3Công ty Cổ Phần Xe Khách và Dịch Vụ Miễn TâyCông ty con0302365938, thay đổi lần thứ 13 ngày 31/05/201754 Kinh Dương Vương, Phường 13, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh2024NQ HĐQT số 01/ NQ-HĐQT- HAX ngày 16/01/2024Doanh thu sửa chữa và khác: 34.768.270 VND phí dịch vu 576.500.000 VND

CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ỦY BAN KIỂM TOÁN HỢP ĐỔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ

Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ

Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát: Không có



S TTÊN TỔ CHỨC/ CÁ NHÂNMỚI QUAN HỆ LIÊN QUẢN VỚI CÔNG TYSỐ GIẤY NSH ^ , NGÀY CẢP, NỘI CẰPĐIA CHỈ TRẦU SỐ CHÍNH/ ĐIA CHÍ LIÊN HỆTHỜI ĐIỂM GIAO DỊCH VỚI CÔNG TYSỐ NGHI QUYẾT/ QUYẾT ĐINH CỦA ĐHĐCĐ/ HĐQT... THÔNG QUA (NỰU CÓ, NÊU RÔ NGÀY BAN HÀNH)NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG, TỔNG GIÁ TRÍ GIAO DỊCHGHI CHU
4Ông Đỗ Tiến DũngChủ tịch HĐQT Đại diện pháp luật001072003831 12/08/2022 Cục cảnh sát QLHC về TTXHSố 7, ngõ 71 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quân Ba Đình, Hà Nội2024NQ HĐQT số 21/NQ-HĐQT-HAX ngày 28/11/2024Nhận nhượng quyền sử dụng đất: 72.675.000.000 VND
5Bà Vũ Thi HạnhTV HĐQT TV Ủy bank kiểm toán Người phụ trách quản trị Công ty030172016149 23/07/2021 Cục cảnh sát QLHC về TTXHSố 7, ngõ 71 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quân Ba Đình, Hà Nội

Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ủy ban kiểm toán, Tổng Giám đốc điều hành đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo)


STTTÊN TỔ CHỨC/ CÁ NHẬNMỚI QUAN HỆ LIÊN QUẬN VỚI CÔNG TYSỐ GIẤY NSH ^ , NGÀY CẬP, NỘI CẤP NSHĐIA CHỈ TRU SỐ CHÍNH/ ĐIA CHÍ LIÊN HỆTHỜI ĐIỂM GIAO DỊCH VỚI CÔNG TYGHI CHỦ
1Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần ThơCông ty con1800420206 cấp ngày 14/06/2001Số 102 Cách Mang Tháng Tám, phường Cái Khế, quân Ninh Kiều, Cần Thơ2024Doanh thu sửa chữa và khác: 225.887.288 VND phí dịch vụ khác: 651.257.453 VND tiến cho vay: 24.000.000.000 VND
Ông Trần Quốc Hải - HĐQT
Ông Trần Văn Mỹ - HĐQT
Bà Đỗ Ngọc Thùy Trang - HĐQT
2Công ty cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTMCông ty con0101116000 cấp ngày 09/03/2001Số 256 đường Kim Giang, phường Đại Kim, quân Hoàng Mai, Hà Nội2024Doanh thu bán xe, sửa chữa, cho thuê xe và khác: 24.077.622.657 VND phí mua xe, thuê mặt bằng, vận chuyển và khác: 5.597.627.882 VND
Ông Đỗ Tiến Dũng - HĐQT
Bà Vũ Thị Hanh - HĐQT
Ông Trần Văn Mỹ - TGD/ HĐQT
3Công ty Cổ Phần Xe Khách và Dịch Vụ Miễn TâyCông ty con0302365938, thay đổi lần thứ 13 ngày 31/05/201754 Kinh Dương Vương, Phường 13, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh2024Doanh thu sửa chữa và khác: 34.768.270 VND phí dịch vụ khác: 576.500.000 VND
Ông Đỗ Tiến Dũng - HĐQT
Ông Trần Quốc Hải - HĐQT
Bà Nguyễn Thi Thanh Hằng - HĐQT

CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ỦY BAN KIỂM TOÁN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Tại Haxaco, quản trị công ty (QTCT) được triển khai theo các tiêu chuẩn quốc tế như Bộ nguyên tắc QTCT dành cho các công ty đại chúng tại Việt Nam như Thẻ điểm G20/OECD và Thẻ điểm QTCT của ASEAN. Cùng với đó, Haxaco cũng tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến QTCT, bao gồm Nghị định 155/2020/ND-CP ban hành ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, và Thông tư 96/2020/TT-BTC ban hành ngày 16/11/2020 hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Công ty cũng thực hiện nhiệm vụ công bố thông tin đúng quy định cho cổ đồng và nhà đầu tư thông qua trang website của Haxaco.

Năm 2024, Công ty thực thi công tác quản trị theo đúng quy định, đảm bảo vận hành hoạt động kinh doanh hiệu quả, đảm bảo lợi ích của Công ty, cổ đông và các bên liên quan. Song song đó, tập trung đổi mới, cải tiến Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế Công bổ thông tin,...







BÁO CÁO TÀI CHÍNH

KIỂM TOÁN 2024

01 Ý kiến kiểm toán

02 Báo cáo tài chính được kiểm toán 2024

S& 2034/25/BCKT/AUD-VVALUES

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính (hợp nhất) kèm theo của công ty mẹ là Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi tắt là "Tập đoàn"), được lập ngày 19 tháng 02 năm 2025 (từ trang 08 đến trang 38), bao gồm Bảng cân đối kế toán (hợp nhất) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (hợp nhất), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) và thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kinh gửi: QUỐY CỐ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày bảo cáo tài chính (hợp nhất) theo Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính (hợp nhất), chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính (hợp nhất) không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính (hợp nhất) dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn có còn sai sớt trong yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính (hợp nhất). Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bảo gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong bảo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính (hợp nhất) trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính (hợp nhất).

Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính (hợp nhất) đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh (hợp nhất) và tình hình lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (hợp nhất).

Tp. Hà Chi Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES



Trần Văn Hiệp – Phó Tổng Giám đốc

Giấy CNDKHN số: 2141-2023-071-1

Chữ ký được ấy quyền

Noi nhân:

Nhu trên.

L’au VIEWALUES



Nguyễn Thị Tuyết Vân – Kiểm toán viên Giấy CNDKHN số 2839-2025-071-1

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN (HỢP NHẤT) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

DVT VND


Mã sốTÀI SĂNThuyết mìnhSố cuối nămSố đầu năm
12345
100A. TÀI SĂN NGẨN HẢN1,315,736,137,3621,071,764,691,450
110I. Tiền và các khoản tương đương tiềnV.1261,814,418,901120,230,008,269
1111. Tiền151,814,418,901107,124,319,228
1122. Các khoản tương đương tiền110,000,000,00013,105,689,041
120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn3,000,000,000-
1231. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn3,000,000,000-
130III. Các khoản phải thu ngắn hạn340,315,148,631212,817,613,319
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàngV.2123,622,147,36193,792,846,281
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạnV.377,822,172,29037,984,064,404
1363. Phải thu ngắn hạn khácV.4a139,880,601,11582,102,296,904
1374. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dàiV.5(1,009,772,135)(1,061,594,270)
140IV. Hàng tồn khoV.6660,820,663,188696,117,033,963
1411. Hàng tồn kho666,273,074,770702,457,355,015
1422. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ()(5,452,411,582)(6,340,321,052)
150V. Tài sản ngắn hạn khác49,785,906,64242,600,035,899
1511. Chỉ phí trả trước ngắn hạnV.7a12,462,167,9725,452,494,493
1522. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trù37,203,973,61136,581,988,116
1533. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nướcV.14119,765,059565,553,290
200B. TÀI SĂN DÀI HẢN1,093,282,427,954934,523,127,247
210I. Các khoản phải thu dài hạn6,235,488,6124,764,438,612
2111. Phải thu dài hạn của khách hàng--
2122. Trả trước cho người bán dài hạn2,475,438,6122,475,438,612
2163. Phải thu dài hạn khácV.4b3,760,050,0002,289,000,000
220II. Tài sản cố định459,866,368,960381,310,311,778
2211. Tài sản cố định hữu hìnhV.8449,128,022,956370,389,314,731
222- Nguyên giá637,849,733,342549,915,667,901
223- Gì dĩ hảo mòn lấy kế(188,721,710,386)(179,526,353,170)
2272. Tài sản cố định vô hìnhV.910,738,346,00410,920,997,047
228- Nguyên giá18,642,966,16918,643,966,169
229- Gì dĩ hảo mòn lấy kế(7,905,620,165)(7,722,969,122)
230III. Bắt động sản đầu tưV.10541,870,962,094469,195,962,094
231- Nguyên giá541,870,962,094469,195,962,094
232- Gì dĩ hảo mơn lấy kế--
240IV. Tài sản dở dang dài hạn1,859,329,4761,250,000,000
2421. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang1,859,329,4761,250,000,000
250V. Đầu tư tài chính dài hạn--
260VI. Tài sản dài hạn khác83,450,278,81278,002,414,763
2611. Chỉ phí trả trước dài hạnV.7b30,609,135,93113,602,535,428
2622. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại3,678,349,0104,178,561,614
2693. Lợi thế thương mạiV.1149,162,793,87160,221,317,721
270TỔNG CỘNG TÀI SĂN2,409,018,565,3162,006,287,818,697


Mã sốNGUỒN VỐNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
300C. NỘ PHẢI TRẢ918.279.014.178842.283.926.244
310I. Nợ ngắn hạn917.737.332.977839.432.091.925
3111. Phải trả người bán ngắn hạnV.1299.301.262.48244.697.519.251
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạnV.1363.304.779.56954.892.244.624
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nướcV.1445.621.425.62310.643.747.508
3144. Phải trả người lao động29.997.046.32118.543.940.009
3155. Chỉ phí phải trả ngắn hạnV.151.466.228.0271.210.715.881
3196. Phải trả ngắn hạn khácV.167.964.176.2949.534.973.579
3207. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạnV.17669.663.788.185699.552.464.329
3228. Quỹ khen thường, phức lợi418.626.476356.486.744
330II. Nợ dài hạn541.681.2012.851.834.319
3371. Phải trả dài hạn khác203.000.000320.000.000
3412. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả341.681.2012.531.834.319
400D. VỘN CHỦ SỐ HỒU1.490.739.551.1381.164.003.892.453
410I. Vốn chủ sở hữuV.181.490.739.551.1381.164.003.892.453
4111. Vốn góp của chủ sở hữu1.074.396.810.000934.275.650.000
411a- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết1.074.396.810.000934.275.650.000
4122. Thắng dữ vốn cổ phần-30.524.927.236
4213. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối128.999.588.778150.223.013.451
421a- LỠN TỪ chưa phân phối lấy kế đến cuối kỹ trước4.026.364.667115.633.836.935
421b- LỠN TỪ chưa phân phối kỹ này124.973.224.11134.589.176.516
4294. Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát287.343.152.36048.980.301.766
430II. Nguồn kính phí và quy khắc--
440TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN2.409.018.565.3162.006.287.818.697



TRÀN KHỐI NGUYÊN

Kế toán trường

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025



NGUYỄN THÍ THANH HÀNG

Chủ tịch Hội đồng Quân trị



KẾT QUẢ KINH DOANH (HỢP NHẤT) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

DVT: VND


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụVI.15.513.287.344.1743.981.921.710.938
022. Các khoản giảm trừ doanh thu--
103. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ5.513.287.344.1743.981.921.710.938
114. Giá vốn hàng bánVI.25.001.364.238.0353.704.968.446.340
205. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ511.923.106.139276.953.264.598
216. Doanh thu hoạt động tài chínhVI.3702.217.249577.293.885
227. Chỉ phí tài chínhVI.422.802.781.67737.314.859.768
23- Trong đó: Chỉ phí lãi vay22.802.781.67737.240.679.150
248. Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết--
259. Chỉ phí bán hàngVI.5208.093.865.946145.056.296.613
2610. Chỉ phí quản lý doanh nghiệpVI.6103.737.750.60576.186.451.537
3011. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh177.950.925.16018.972.950.565
3112. Thu nhập khácVI.780.731.448.18329.955.879.613
3213. Chỉ phí khácVI.8365.866.193798.018.472
4014. Lợi nhuận khác80.365.581.99029.157.861.141
5015. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế258.356.507.15048.130.811.706
5116. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhVI.1456.813.711.22313.265.940.706
5217. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại(2.026.879.993)(2.191.586.843)
6018. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp203.569.675.92037.056.457.843
6119. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng của công ty mẹ124.973.224.11134.589.176.516
6220. Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát78.596.451.8092.467.281.327
7021. Lãi cơ bản trên cổ phiếuVI.91.163375
7122. Lãi suy giảm trên cổ phiếuVI.101.163375




Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025



BÀO CÁO LƯỢU CHUYÊN TIẾN TỔ (HỘP NHẤT) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

DVT: VND


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
011. LƯU CHUYỀN TIÊN TỦ HOẠT ĐỘNG KÍNH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoảnV.14258.356.507.15070.700.944.87548.130.811.70690.930.776.918
02- Khẩu hao tài sản cố định và BDS đấu tưV.8;9;1156.621.606.44161.513.877.847
03- Các khoản dự phòngV.5;6(939.731.605)887.909.470
05- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tưVL3;7(7.783.711.638)(8.785.578.436)
06- Chỉ phí lãi vayVL422.802.781.67737.314.568.037
07- Các khoản điều chỉnh khác
083. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động329.057.452.025139.061.588.624
09- Tăng, giảm các khoản phải thu(128.308.220.962)100.709.379.285
10- Tăng, giảm hàng tồn kho36.184.280.245367.800.570.637
11- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lỗi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp)191.749.306.794(112.623.595.923)
12- Tăng, giảm chị phí trả trước(22.802.879.251)11.269.259.934
14- Tiền lãi vay đã trả(22.802.781.677)(37.240.679.150)
15- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộpV.14(20.229.215.143)(35.653.551.031)
16- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
17- Tiền chí khác từ hoạt động kinh doanh(356.486.744)
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh362.847.942.031432.966.485.632
21II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỦ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ(367.201.945.096)(401.489.093.210)
221. Tiền chí để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác209.651.653.092401.681.863.657
232. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bản TSCD và các tài sản dài hạn khácVL7;8(3.000.000.000)
273. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác702.217.249577.293.885
304. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chiaVL3(159.848.074.755)770.064.332
31Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
33III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH14.000.000.000
341. Tiền thu từ phát hành có phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu4.139.566.420.6932.965.333.871.206
362. Tiền thu từ đi vayV.17(4.169.455.096.837)(3.417.356.371.259)
403. Tiền trả nợ gốc vayV.17(31.526.780.500)(35.971.717.000)
504. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữuV.11(61.415.456.644)(473.994.217.053)
60Lưu chuyển tiền thuần trừ hoạt động tài chính141.584.410.632(40.257.667.089)
61Tiền và tương đương tiền đầu kýV.1120.230.008.269160.487.675.358
70Tiền và tương đương tiền cuối kýV.1261.814.418.901120.230.008.269
<



Kế toán trưởng



NGUYỄN THÍ THANH HÀNG

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025



BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời và phải được đọc kèm với Báo cáo tài chính (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty CP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh và 04 công ty con (03 công ty con trực tiếp và 01 công ty con gián tiếp) (sau đây gọi là "Tập đoàn").

L ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty CP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh (sau đây gọi tất là “Công ty”) là công ty cổ phần.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn là kinh doanh thuong mai, dịch vụ.

3. Ngành nghề kinh doanh

  • Đại lý mua bán xe ô tô:
  • Dịch vụ sửa chữa, bảo đảm, bảo hành các loại ô tô;
  • Đại lý mua bán phụ tùng các loại; mua bán phụ tùng, máy móc, thiết bị chuyên ngành ô tô;
  • Đóng mối thùng xe các loại; sản xuất các chi tiết và phụ tùng cho xe có động cơ (trừ rèn, đức, cán kéo kim loại, đập cắt, gò, hàn sơn, tái chế phế thải kim loại và xi mạ điện);

Thiết kế, cải tạo phương tiện xe cơ giới đường bộ;

  • Cho thuê xe ô tô;

Đại lý bảo hiểm:

  • Kinh doanh bắt động sản (trù Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyên nhượng quyền sử dụng đất gần với hạ tầng). (Thực hiện cam kết với Ủy ban chứng khoán Nhà nước theo văn bản số 446/2021/CV ngày 02/11/2021 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh về việc cam kết ngành nghề kinh doanh.).
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ khí dầu mỏ hóa lòng LPG);
  • Dịch vụ cứu hộ xe ô tô;
  • Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621) (trừ đấu giá hàng hóa), (trừ các loại hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối);
  • Đại lý bảo hiểm (CPC 81401);



  • Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621);
  • Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống). Thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (CPC 632);
  • Dịch vụ tính toán, đánh giá rồi ro và giải quyết bởi thương.

Hoạt động chính của Tập đoàn là kinh doanh xe, mua bán phụ tùng và dịch vụ sửa chữa xe.



4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn không quá 12 tháng.

5. Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính (hợp nhất)

Quy mô doanh thu của Tập đoàn tăng 38,46% so với năm trước, trong khi tỷ trọng các chi phí hoạt động kinh doanh của Tập đoàn so với doanh thu là ổn định so với năm trước. Ngoài ra, khoản thu nhập từ các nhà cung cấp trong việc hỗ trợ Tập đoàn hoạt động kinh doanh tăng 299,40%. Do đó, làm cho lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn năm nay tăng 449,35% so với năm trước.

6. Các công ty con được hợp nhất

Tổng số công ty con: 04 công ty.

Số lượng các công ty con được hợp nhất: 04 công ty.

Công ty con bao gồm:


STTTên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi ích
Cuối nămĐầu nămCuối nămĐầu nămCuối nămĐầu năm
1.Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần ThơSố 102 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ.85,89%85,89%85,89%85,89%85,89%85,89%
2.Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTMSố 256, đường Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Tp. Hà Nội.51,62%98,32%51,62%98,32%51,62%98,32%
3.Công ty CP Xe khách và Dịch vụ Miền TâySố 54 Kinh Dương Vương, P. 13, Q. 6, Tp. Hồ Chí Minh62,11%62,11%62,11%62,11%62,11%62,11%
4.Công ty CP Ô tô An Thái (công ty con gián tiếp)Số 464 Kinh Dương Vương, P. An Lạc A, Q. Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh0,0%0,0%52,35%52,35%32,51%32,51%

7. Số lượng nhân viên

1. Năm tài chính

Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 1.514 nhân viên, tại ngày đầu năm có 962 nhân viên.

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

2. Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán

1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Tập đoàn áp dụng hệ thống Chuẩn mực kế toàn và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016) và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tải chính (hợp nhất).

III. CHUẦN MỤC VÀ CHÉ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban điều hành đảm bảo đã tuần thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016) và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Bảo cáo tải chính (hợp nhất).

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tại chính (hợp nhất)

Các báo cáo tài chính (hợp nhất) bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con. Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được lập cho cùng kỳ kế toán với Công ty mẹ, áp dụng các chính sách kế toán thông nhất với các chính sách kế toán của Công ty mẹ. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa các công ty con và Công ty mẹ.

Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lợi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đã được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện được loại trừ trên báo cáo tài chính (hợp nhất), trừ trường hợp không thể thu hỏi chi phí.

Lợi ích của cổ đồng thiếu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bối các cổ đồng của Cộng ty và được trình bày ở mục riêng trên báo cáo kết quả kinh danc (hợp nhất) và bảng cân đối kế toán (hợp nhất).

Các công ty con được hợp nhất kế từ ngày Công ty mẹ nắm quyền kiểm soát và sẽ chấm dứt hợp nhất kế từ ngày Công ty mẹ không còn kiểm soát các công ty con đó. Trong trường hợp Công ty mẹ không còn nắm quyền kiểm soát các công ty con thì các báo cáo tài chính (hợp nhất) sẽ bao gồm cả kết quả kinh doanh của giai đoạn thuộc kỹ báo cáo mà trong giai đoạn đó Công ty mẹ vẫn còn nắm quyền kiểm soát.

Báo cáo tài chính của các công ty con thuộc đối tượng hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung được bao gồm trong bảo cáo tài chính (hợp nhất) của Công ty theo phương pháp công giá tri số kế toán. Báo cáo tài chính của các công ty con khác được hợp nhất vào báo cáo của Công ty mẹ theo phương pháp mua, theo đó tài sản và nợ phải trả được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có ký hạn và tiền đang chuyển.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

3. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dụ phòng nợ phải thu khô đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tập đoàn dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc năm tài chính. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

4. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Chỉ phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: chỉ bảo gồm chi phí nguyên vật liệu chính.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp giá dịch danh (đối với xe ô tô), bình quân gia quyền (đối với các loại nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa khác) và được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời, ...) có thể xảy ra đối với hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

5. Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này.

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Tập đoàn bao gồm các chi phí sau:

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 36 tháng.

6. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thái sản sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi từng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng xơi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dự trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.


Loai tài sản cổ đỉnhSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 25
Máy mốc và thiết bị06 - 20
Phương tiện vận tải, truyền đần06 - 10
Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 10
Tải sản cổ định hữu hình khác03 - 10

7. Tài sản cố định vô hình

Tài sản cổ định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hào mòn lũy kế

Nguyên giá tải sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thái sản sáng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm từ khi các chi phí này gần liên với một tài sản cố định vô hình của thế và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Quyền sử dụng đất

Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn bao gồm:

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước ba... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian giao đặt ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.

Chương trình phần mềm

Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 04 năm.

8. Bất động sản đấu tư

Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tăng thuộc sở hữu của Công ty được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giải trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.

Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyệt giá.

Khi bắt động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xưa số và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Việc chuyển từ bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chi khi chủ sở hữu chấm dút sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bắt động sản tại ngày chuyển đổi.

Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá không được trích khẩu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bắt động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá được ghi giam nguyên giá và tổn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

9. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quán lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

10. Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại

Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khác nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tăng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.

Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau khi ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá tri bằng nguyên giá trừ đi giá tri phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là mười (10) năm. Định kỳ công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phần bổ hàng năm thì phần bổ theo số lợi thế thương mại tổn thất ngay trong năm phát sinh.

11. Mua tài sản và hợp nhất kinh doanh

Tập đoàn mua các công ty con sở hữu tài sản và có các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm mua, Tập đoàn sẽ xác định việc mua công ty con có phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh hay không. Giao dịch này được coi là hoạt động hợp nhất kinh doanh nếu công ty con có các hoạt động sản xuất kinh doanh gần liên với tài sản được mua.

Nếu việc mua lại công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, giao dịch đó được hạch toán như là một giao dịch mua một nhóm các tài sản và nợ phải trả. Giá phí mua được phần bổ vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả, và không có lợi thế thương mại hay thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận.

12. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

Việc phần loại căn khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Chỉ phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toàn và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trụi.

Vay và nợ thuê tài chính phần ảnh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính.

Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tập đoàn có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ đẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được một ước tính đáng tin cậy.

13. Các khoản dự phòng phải trả

Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phân ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rút ro cụ thể của khoản nợ đó. Khoản năng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tài chính.

14. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Thăng dư vốn có phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tải phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn có phần.

Thăng dư vốn cổ phần

15. Phân phối lợi nhuận

16. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty mẹ và các công ty con cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.

Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lương tiến và khá năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác:

Doanh thu bán hàng hoá: bán xe ô tô, phụ tùng xe ô tô

Cổ túc được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.

Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Tập đoàn không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được xác định trong đời chắc chắn.

Có khá năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.

Tập đoàn đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ: chủ yếu là sửa chữa xe ô tô

Tiền lãi

Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tại chính. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng ký.

17. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là tổng giá vốn của hàng hóa, chỉ phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chỉ phí khẩu hao của bất động sản cho thuê, các chi phí khác được tính vào giá vốn.



18. Chỉ phí tài chính

Chỉ phí tài chính là những chỉ phí liên quan đến hoạt động tài chính gồm chỉ phí đi vay vốn, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chỉ phí giao dịch bản chứng khoán, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác.

Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các chi phí quản lý chung của Tập đoàn.

19. Chi phi bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp

20. Chi phi di vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lại tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lại vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

Đối với các khoản văn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phi đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quan gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quan gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

21. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập DN hiện hành và thuế thu nhập DN hoàn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toàn là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ này.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giải đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và no thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khí:

Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tái sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc

Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

22. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng dáng kế đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng dáng kế chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

23. Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế của thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác.

Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Tập đoàn là dựa theo bộ phận chia theo khu vực địa lý.

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CẦN ĐỐI KÊ TOÁN (HỢP NHẤT) (đơn vị tính: VNĐ)

  1. Tiền và các khoản tương đương tiến



Số cuối nămSố đầu năm
- Tiền mất27.207.902.61321.884.168.530
- Tiền gửi ngân hàng không ký hạn124.606.516.28885.240.150.698
- Các khoản tương đương tiền ()110.000.000.00013.105.689.041
Cộng261.814.418.901120.230.008.269

() Là khoản tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng có thời hạn dưới 03 tháng.

2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu các bên liên quan--
Phải thu các khách hàng khác123.622.147.36193.792.846.281
- Các khách hàng mua xe, sửa xe123.622.147.36193.792.846.281
Cộng123.622.147.36193.792.846.281
3. Trả trước cho người bán ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Trả trước ngắn hạn cho các bên liên quan--
Trả trước ngắn hạn cho các người bán khác77.822.172.29037.984.064.404
- Ông Trần Khắc Phục ^(1) 30.410.766.4003.231.299.863
- Công ty CP Xây lập điện Công trình Thăng Long ^(2) 26.456.345.601-
- Trả trước cho các người bán khác20.955.060.28934.752.764.541
Cộng77.822.172.29037.984.064.404

(1) Là khoán tiền trả trước cho ông Trần Khắc Phục về việc nhận chuyển nhuong thừa đất tại phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

(2) Là khoản trả trước cho Công ty CP Xây lắp điện Công trình Thăng Long để thi công tháo dỡ, xây dựng showroom ô tô MG tại các chi nhánh.

4. Phải thu ngắn và dài hạn khác

4 a. Phải thu ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Phải thu ngần hạn các bên liên quan----
Phải thu ngần hạn các bên khác139.880.601.115-82.102.296.904-
- Công ty TNHH Mercedes-Benz Việt Nam ^() 53.400.829.747-49.104.487.147-
- Công ty TNHH SAIC Motor Việt Nam ^() 70.786.859.378-23.079.486.840-
- Công ty TNHH KD TM và DV Vinfast ^(() 9.191.895.991-7.111.881.014-
- Các đối tượng khác6.501.015.999-2.806.441.903-
Cộng139.880.601.115-82.102.296.904-



() Là phải thu về khoản chiết khấu, hỗ trợ được nhận từ các nhà cung cấp do Tập đoàn đạt về các chi tiêu kinh doanh xe.

4 b. Phải thu dài hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Phải thu dài hạn các bên liên quan----
Phải thu dài hạn các bên khác3.760.050.000-2.289.000.000-
- Các khoản ký cược, ký quỹ khác3.760.050.000-2.289.000.000-
Cộng3.760.050.000-2.289.000.000-

Bàn thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và phải được cứng với Báo cáo tài chính (hợp nhất)

5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Phải thu của khách hàng
- Công ty CP Minh Thắng447.577.960(447.577.960)447.577.960(447.577.960)
- Công ty CP DT XD PVV Sài Gòn105.454.400(105.454.400)105.454.400(105.454.400)
- Nguyễn Thị Đình Chiến45.350.000(45.350.000)45.350.000(45.350.000)
- Vũ Thị Thu Phương42.692.000(42.692.000)42.692.000(42.692.000)
- Công ty TNHH Đầu tư Bộ Ba35.045.295(35.045.295)35.045.295(35.045.295)
- Công ty TNHH XNK Vật tư Kỹ thuật68.800.000(68.800.000)68.800.000(68.800.000)
- Công ty Hợp doanh DMC-FER53.650.000(53.650.000)53.650.000(53.650.000)
- Công ty CP Sản xuất và Chuyến giao Công nghệ Việt Nam TBI41.987.000(41.987.000)41.987.000(41.987.000)
- Các đối tượng khác169.215.480(169.215.480)221.037.615(221.037.615)
Cộng1.009.772.135(1.009.772.135)1.061.594.270(1.061.594.270)
Tình hình biến động trong năm:
- Số đầu nămNăm nayNăm trước
- Dự phòng tăng trong năm(1.061.594.270)(1.061.594.270)
- Hoàn nhập dự phòng trong năm51.822.135-
Số cuối năm(1.009.772.135)(1.061.594.270)
Hàng tồn kho
Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
76.688.374.226 (5.452.411.582)95.826.915.199(5.452.411.582)
- Công cụ, dụng cụ806.052.088-117.639.689-
- Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang ^(2) 9.209.875.592-10.057.298.075-
- Hàng đang đi đường808.163.230-1.244.125.250-
- Hàng hóa ^(3) 578.760.609.634-595.211.376.802(887.909.470)
Cộng666.273.074.770 (5.452.411.582)702.457.355.015(6.340.321.052)

Nguyên liệu, vật liệu chủ yếu là phụ tùng xe ô tô.

Là các khoản chi phí sửa chữa xe chưa hoàn thiện xong để giao khách hàng.

Hàng hóa chủ yếu là xe ô tô. Trong đó hàng hóa đang thể chấp cho các khoản vay tại các ngân hàng với tổng giá trị tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 445.912.871.759 đồng (xem Thuyết minh V.17).



7. Chỉ phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

Số cuối nămSố đầu năm
- Công cụ, dụng cụ dang sử dụng2.443.241.2841.066.139.241
- Phí bảo hiểm928.046.460728.133.120
- Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác9.090.880.2283.658.222.132
Cộng12.462.167.9725.452.494.493
Tình hình biến động trong năm:Năm nayNăm trước
- Số đầu năm5.452.494.49314.590.320.157
- Tăng trong năm31.952.323.94925.404.051.638
- Phân bổ trọng năm(24.942.650.470)(34.541.877.302)
Số cuối năm12.462.167.9725.452.494.493
7b. Chỉ phí trả trước dài hạn
Số cuối nămSố đầu năm
- Sửa chữa văn phòng14.386.823.7682.320.074.525
- Công cụ, dụng cụ đang dùng7.682.250.2484.556.337.879
- Chỉ phí trả trước dài hạn khác8.540.061.9156.726.123.024
Cộng30.609.135.93113.602.535.428
Tình hình biến động trong năm:Năm nayNăm trước
- Số đầu năm13.602.535.42815.733.969.698
- Tăng trong năm25.704.929.6588.374.809.286
- Phân bổ trong năm(8.698.329.155)(10.506.243.556)
Số cuối năm30.609.135.93113.602.535.428

8. Tài sản cố định hữu hình

Nhà của, vật kiến trúcMây móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTài sản khácCộng
Nguyên giá
Số đầu năm199.526.713.52750.460.041.206288.322.753.0038.860.174.7662.745.985.399549.915.667.901
-Mua trong năm24.572.589.1222.223.749.852265.565.089.259975.856.500580.330.887293.917.615.620
-Tầng do XDCB hoàn thành34.012.236.680----34.012.236.680
-Tầng do ảnh hưởng từ việc loại trừ giao dịch nội bộ khi hợp nhất-467.378.787--467.378.787
-Tầng do phân loại lại---109.297.500-109.297.500
-Giám do thanh lý(13.453.257.835)(1.049.635.785)(223.975.978.331)(127.860.727)(454.356.114)(239.061.088.792)
-Giám do phân loại lại-(109.297.500)---(109.297.500)
- Giám do chuyên sang chi phí trá trước Số cuối năm(1.219.222.180)-(182.854.674)--(1.402.076.854)
243.439.059.31451.524.857.773330.196.388.0449.817.468.0392.871.960.172637.849.733.342


Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được cứng với Báo cáo tôi chính (hợp nhất)24

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TỐ HÀNG XANH

Địa chỉ: 333 Điện Biên Phú, phường 15, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

BẢO CẢO TÀI CHÍNH (HỢP NHẬT)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)


Nhà cửa, vật kiến trướcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTài sản khácCộng
Giá trị hảo môn
Số đầu năm102.875.255.13338.337.910.78529.836.064.0015.759.926.2122.717.197.039179.526.353.170
-Khẩu hảo trong năm14.515.202.7233.750.034.78426.051.267.3921.008.431.89655.494.75345.380.431.548
-Ánh hương từ việc loại từ giao dịch nội hộ khi hợp nhất--46.737.880--46.737.880
-Tăng do phần loại lại949.360----949.360
-Giám do thanh lý(13.356.149.671)(95.278.948)(22.009.484.629)(127.860.727)(454.356.114)(36.043.130.089)
-Giám do phân loại lại(170.618.027)-(19.013.456)--(189.631.483)
Số cuối năm103.864.639.51841.992.666.62133.905.571.1886.640.497.3812.318.335.678188.721.710.386
Giá trị còn lại
Số đầu năm96.651.458.39412.122.130.421258.486.689.0023.100.248.55428.788.360370.389.314.731
Số cuối năm139.574.419.7969.532.191.152296.290.816.8563.176.970.658553.624.494449.128.022.956
  • Nguyên giá tất sàn cổ định hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 93.290.789.419 đồng.
  • Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình dùng để thể chấp các khoản vay là 115.476.192.075 đồng (xem Thuyết minh V.17).

9. Tài sản cổ định vô hình

Quyền sử dụng đất lâu dàiQuyền sử dụng đất có thời hạnPhần mềmCộng
Nguyễn giả
Số đầu năm8.848.836.8002.797.580.0006.997.549.36918.643.966.169
-Tầng trong năm----
-Giám trong năm----
Số cuối năm8.848.836.8002.797.580.0006.997.549.36918.643.966.169
Giá trị hảo mòn
Số đầu năm-904.550.8416.818.418.2817.722.969.122
-Khẩu hạo trong năm-55.951.596126.699.447182.651.043
-Giám trong năm----
Số cuối năm-960.502.4376.945.117.7287.905.620.165
Giá trị còn lại
Số đầu năm8.848.836.8001.893.029.159179.131.08810.920.997.047
Số cuối năm8.848.836.8001.837.077.56352.431.64110.738.346.004
  • Nguyên giá tài sản cố định vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 6.796.279.369 đồng.
  • Giá trị còn lại cuối năm của tài sản có định vô hình dùng thể chấp các khoản vay là 10.685.914.363 đồng (xem tại Thuyết mình V.17).

10. Bất động sản đầu tư

Bao gồm:

  • Giá trị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Đường Vỡ Văn Kiệt, Khu Phố 3, P. An Lạc, Q. Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh (thực hiện theo Nghị quyết HDQT số 22/NQ- HDQT-HAX ngày 11/08/2022) chờ tăng giá hoặc phát triển Dự án Khu phức hợp kinh doanh xe ô tô kết hợp văn phòng, căn hộ cao cấp. Giá trị còn lại cuối năm của Bất động sản dấu tư dùng để thể chấp cho các khoản vay ngân hàng là 45.396.484.892 đồng (xem tại thuyết minh mục V.17).
  • Giá trị nhận chuyển nhuỵng quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 620, từ bản đồ số 86, phường An Lạc, quận Bình Tân (thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 21/NQ- HĐQT-HAX ngày 28/11/2024) chờ tăng giá hoặc phát triển Dự án Khu phức hợp kinh doanh xe ở tổ kết hợp văn phòng, căn hộ cao cấp.

Giá trị hợp lý các bất động sản này được Tập đoàn xác định cao hơn giá trị ghi số tại ngày 31/12/2024.

11. Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại phát sinh từ việc mua cổng ty conSố đầu nămTăng trong nămPhân bố trong nămSố cuối năm
- Công ty CP SX TM DV Ô tô PTM17.294.374.647-(6.288.863.508)11.005.511.139
- Công ty CP Xe khách và DV Miền Tây Cộng42.926.943.074-(4.769.660.342)38.157.282.732
60.221.317.721-(11.058.523.850)49.162.793.871
2. Phải trả người bán ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả ngắn hạn cho các bên liên quan
Phải trả ngắn hạn cho các nhà cung cấp khác99.301.262.48244.697.519.251
- Công ty TNHH Mercedes-Benz Việt Nam ()19.798.264.65015.098.776.013
- Công ty TNHH SAIC Motor Việt Nam ()16.080.899.5107.559.332.763
- Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Vinfast ()36.410.803.7171.670.810.287
- Các nhà cung cấp khác27.011.294.60520.368.600.188
Cộng99.301.262.48244.697.519.251

Trong đó: số dư cuối năm phải trả người bán đã quá hạn thanh toán là 0 đồng.

Các khoản trả trước của khách hàng là các khoản ứng trước tiền mua xe ô tô và dịch vụ sửa chữa xe.

13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

(⁸) Là khoản phải trả về mua xe, phụ tùng Mercedes-Benz, MG, Vinfast.

14. Thuế và các khoản phải thu/ phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã nộp/Khi trùPhải nộpPhải thu
- Thuế GTGT2,149,322,786-41,711,666,937(43,219,651,476)641,338,247-
- Thuế thu nhập doanh nghiệp7,986,641,442297,415,22456,813,711,223(20,229,215,143)44,273,722,298-
- Thuế thu nhập của nhân507,783,2809,371,3816,819,258,918(6,731,070,798)706,365,078119,765,059
- Tiền thuế đất-258,766,6856,951,109,431(6,692,342,746)--
- Khoản thuế khác--1,347,659,739(1,347,659,739)--
Cộng10,643,747,508565,553,290113,643,406,248(78,219,939,902)45,621,425,623119,765,059

Thuế giá trị gia tăng

Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN")

Thuế TNDN phải nộp trong năm được dự tính như sau:


Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế258.356.507.15048.130.811.706
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN:
- Các khoản điều chỉnh tăng
+ Chỉ phí không được trừ3.696.031.54810.195.290.226
+ Phản bổ Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất11.058.523.85011.058.523.850
+ Các khoản khác phát sinh từ hợp nhất10.530.124.6823.409.258.050
- Các khoản điều chỉnh giảm-(1.732.243.480)
Thu nhập chịu thuế283.641.187.23071.061.640.352
Lỗ tại các công ty con năm trước được chuyển sang-(6.368.662.019)
Thu nhập tính thuế283.641.187.23064.692.978.333
Thuế suất thuế TNDN20%20%
Thuế TNDN nộp theo thu nhập tính thuế trong năm56.728.237.44612.938.595.667
Điều chỉnh Thuế TNDN của các năm trước85.473.777327.345.039
Tổng Thuế TNDN phải nộp trong năm56.813.711.22313.265.940.706
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn
Chỉ tiếtSố cuối nămSố đầu năm
Bên liên quan--
Các đối tượng khác1.466.228.0271.210.715.881
Các khoản phải trả ngắn hạn khác1.466.228.0271.210.715.881
Cộng1.466.228.0271.210.715.881

16. Phải trả ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả các bên liên quan--
Phải trả các đơn vị và cá nhân khác7.964.176.2949.534.973.579
- Kinh phí công đoàn21.842.500968.643.778
- Các khoản phải trả ngắn hạn khác7.942.333.7948.566.329.801
Cộng7.964.176.2949.534.973.579
  1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Chi tiết
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả các bên liên quan----
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả các tổ chức và cả nhân khác669.663.788.185669.663.788.185699.352.464.329699.552.464.329
- Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam ^(1) 126.741.403.410126.741.403.410190.033.012.877190.033.012.877
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Sài Gòn ^(2) 151.952.228.504151.952.228.50485.649.634.34285.649.634.342
- Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Hải Dương ^(3) 341.106.595.291341.106.595.291388.729.690.150388.729.690.150
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Tân Bình ^(4) 22.896.857.28022.896.857.28035.140.126.96035.140.126.960
- Ngân hàng Đại chúng TNHH Kasikornbank ^(5) 26.966.703.70026.966.703.700--
Cộng669.663.788.185669.663.788.185699.552.464.329699.552.464.329

Các khoản vay được thể chế bởi giá trị hàng tồn kho, tại sản cổ định hữu hình, tại sản cổ định vô hình, bất động sản đầu tư với tổng giá trị là 617,471,463,089 đồng (xem Thuyết minh V.6, V.8, V.9, V.10).

Là khoản vay của Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam.

  • Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;
  • Thời gian: dưới 12 tháng cho mỗi khoản vay.
  • Lại suất vay: Tùy từng giấy nhận nợ.

Là khoản vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Sài Gòn.

  • Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;
  • Thời gian: dưới 12 tháng cho mỗi khoản vay;
  • Lại suất vay: Tùy từng giấy nhận nợ.

(3) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.

  • Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;
  • Thôi hạn vay: dưới 12 tháng;
  • Lãi suất vay: Tùy từng giấy nhận nợ.

(4) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- CN Tân Bình.

  • Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;
  • Thời hạn vay: dưới 12 tháng;
  • Lại suất vay: Tùy từng giấy nhận nợ.
  • Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;

(5) Là khoản vay Ngân hàng Đại chúng TNHH Kasikornbank.

  • Thời han vay: dưới 12 tháng;
  • Lại suất vay: Tùy từng giấy nhân nợ.

Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:


Số dầu nămSố tiền vay phát sinh trong nămSố tiền vay đã trả trong nămSố cuối năm
Vay ngắn hàn699.552.464.3294.139.566.420.693(4.169.455.096.837)669.663.788.185
Cộng699.552.464.3294.139.566.420.693(4.169.455.096.837)669.663.788.185

18a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

  1. Vốn chủ sở hữu

Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục số 01 định kèm.

18b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu


Số cuối nămSố đầu năm
Vốn cổ phần thườngTỷ lệ (%)Vốn cổ phần thườngTỷ lệ (%)
- Ông Đỗ Tiến Dũng186.728.880.00017,38163.242.510.00017,47
- Bà Vũ Thị Hạnh178.433.590.00016,61155.159.650.00016,61
- PYN ELITE FUND (NON-UCITS)108.512.000.00010,10--
- AFC VF LIMITED (AFC Vietnam Fund)63.096.750.0005,8753.083.000.0005,68
- Các cổ đồng khác537.625.590.00050,04562.790.490.00060,24
Cộng1.074.396.810.000100,00934.275.650.000100,00

Chỉ tiết Vốn chủ sở hữu của các cổ đông cấp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Tinh hình góp vốn điều lệ như sau:


Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpVốn điều lệ đã gópVốn điều lệ còn phải góp
1.074.396.810.0001.074.396.810.000-
1.074.396.810.0001.074.396.810.000-



18 c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận

Năm nayNăm trước
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm934.275.650.000569.434.340.000
+ Vốn góp tăng trong năm140.121.160.000364.841.310.000
+ Vốn góp cuối năm1.074.396.810.000934.275.650.000
- Cổ tức, lợi nhuận bằng tiền công ty mẹ chia28.028.269.50035.971.717.000
- Cổ tức, lợi nhuận bằng cổ phiếu (giá trị theo mệnh giá) công ty mẹ chia140.121.160.000179.841.310.000
- Cổ tức, lợi nhuận đã trích cho Ban Điều hành bằng cổ phiếu (giá trị theo mệnh giá)-21.000.000.000
18d. Cổ phiếuSố cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đang ký phát hành
Số lượng cổ phiếu đã phát hành/bán ra công chúng107.439.68193.427.565
- Cổ phiếu phổ thông107.439.68193.427.565
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành107.439.68193.427.565
- Cổ phiếu phổ thông107.439.68193.427.565
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000/CP.
VI. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT (HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (HỢP NHẤT) (đơn vị tính: VNĐ)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Năm nayNăm trước
- Doanh thu kinh doanh xe4.945.304.179.0483.442.610.869.373
- Doanh thu dịch vụ sửa chữa và bán phụ từng544.017.756.714515.353.991.605
- Doanh thu hoạt động khác23.965.408.41223.956.849.960
Cộng5.513.287.344.1743.981.921.710.938
2. Giá vốn hàng bán
Năm nayNăm trước
- Giá vốn kinh doanh xe4.555.729.599.8393.269.183.655.549
- Giá vốn dịch vụ sửa chữa và bán phụ từng441.602.539.420422.000.144.615
- Giá vốn hoạt động khác4.032.098.77613.784.646.176
Cộng5.001.364.238.0353.704.968.446.340
3. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm nayNăm trước
- Lãi tiền gửi702.217.249577.293.885
Cộng702.217.249577.293.885

4. Chỉ phí tài chính

Năm nayNăm trước
- Chỉ phí lãi vay22.802.781.67737.240.679.150
- Chỉ phí tài chính khác-74.180.618
Cộng22.802.781.67737.314.859.768
5. Chỉ phí bán hàng
Năm nayNăm trước
- Chỉ phí cho nhân viên90.074.185.38949.065.914.648
- Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định27.034.096.22933.600.413.192
- Chỉ phí dịch vụ thuê ngoài và bằng tiền khác90.985.584.32862.389.968.773
Cộng208.093.865.946145.056.296.613
6. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Năm nayNăm trước
- Chỉ phí cho nhân viên51.925.460.91935.316.830.370
- Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định7.033.617.9024.251.700.764
- Chỉ phí phân bổ lợi thể thương mại11.058.523.85011.058.523.850
- Chỉ phí dịch vụ thuê ngoài và bằng tiền khác33.720.147.93425.559.396.553
Cộng103.737.750.60576.186.451.537
7. Thu nhập khác
Năm nayNăm trước
- Từ tiền hỗ trợ kinh doanh xe64.729.654.72916.206.909.796
- Lãi thanh lý tài sản cố định7.081.494.3898.208.284.551
+ Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định209.651.653.092401.681.863.657
+ Gió trị còn lại và chỉ phí thanh lý TSCD(202.570.158.703)(393.473.579.106)
- Thu nhập khác8.920.299.0655.540.685.266
Cộng80.731.448.18329.955.879.613
8. Chỉ phí khác
Năm nayNăm trước
- Chỉ phí khác365.866.193798.018.472
Cộng365.866.193798.018.472

9. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN203.569.675.92037.056.457.843
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiêu phố thông:
- Lợi ích của cổ đông không kiểm soát(78.596.451.809)(2.467.281.327)
- Trích quý khen thưởng, phúc lợi(20.201.627)-
Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiêu124.953.022.48434.589.176.516
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiêu phổ thông đang lưu hành trong năm (CP)107.439.68192.284.551
Lãi cơ bản trên cổ phiêu (đồng/CP)1.163375
10. Lãi suy giảm trên cổ phiêu
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN203.569.675.92037.056.457.843
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiêu phổ thông:
- Lợi ích của cổ đông không kiểm soát(78.596.451.809)(2.467.281.327)
- Trích quý khen thưởng, phúc lợi(20.201.627)
Lợi nhuận tính lãi suy giảm trên cổ phiêu124.953.022.48434.589.176.516
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiêu phổ thông đang lưu hành trong năm (CP)107.439.68192.284.551
Số lượng cổ phiêu phổ thông dự kiến được phát hành thêm sau ngày kết thúc kỳ kế toán (CP)--
Lãi suy giảm trên cổ phiêu (đồng/CP)1.163375
11. Chỉ phi sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm nayNăm trước
- Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu266.509.408.845339.164.696.795
- Chỉ phí nhân công198.811.340.263138.570.981.439
- Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định45.563.082.59150.455.353.997
- Phần bổ chi phí lợi thế thương mại11.058.523.85011.058.523.850
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác190.882.051.314139.270.489.260
Cộng712.824.406.863678.520.045.341

VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG LƯỢ CHUYẾN TIÊN TỆ (HỘP NHÁT) (đơn vị tính: VNĐ)

1. Chỉ tiết lưu chuyển tiền tệ

Mã số 36. Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu- Công ty mẹ đã trả cổ tức, lợi nhuận cho cổ đôngông ty mẹ- Các công ty con đã trả cổ tức, lợi nhuận cho cổòng không kiểm soát của công ty conộngNăm nayNăm trước
28.667.872.50035.971.717.000
2.858.908.000
31.526.780.50035.971.717.000

Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được cứng với Báo cáo tài chính (hợp nhất)

VIIL. NHỮNG THỔNG TIN KHẢC

1. Tài sản tiêm tàng

Tập đoàn không có tài sản tiêm tàng ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính (hợp nhất) cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính (hợp nhất).

2. Nợ tiêm tàng

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (hợp nhất) không có yếu tố nào cho thấy có thể phát sinh khoản nợ tiêm tàng mà tập đoàn có nghĩa vụ phải thanh toán.

3. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chất, các cụ thể có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

3.1. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt (bao gồm Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc)

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt (). Chi tiết như sau:


Tiền lươngChức vụNăm nayNăm trước
Bà Nguyễn Thị Ngọc BíchTổng Giám đốc1.300.000.0001.230.000.000
Ông Trần Quốc HảiPhó Tổng Giám đốc910.000.000861.000.000
Ông Trần Văn MỹPhó Tổng Giám đốc70.000.000861.000.000
Bà Nguyễn Thị Thanh HằngGiám đốc Tài chính650.000.000615.000.000
Cộng kiểm Kế toán trường2.930.000.0003.567.000.000
Thù lao thành viên HĐQTChức vụNăm nayNăm trước
Ông Đỗ Tiến DũngChủ tịch HĐQT360.000.000360.000.000
Bà Vũ Thị HạnhThành viên180.000.000180.000.000
Ông Trần Quốc HảiThành viên180.000.000180.000.000
Bà Trần Tiêu MaiThành viên180.000.000180.000.000
Bà Đỗ Ngọc Thùy TrangThành viên (đến 23/03/2024)40.961.538180.000.000
Bà Nguyễn Thị Ngọc BíchThành viên (từ ngày 23/03/2024)139.038.462-
Cộng kiểm Kế toán trường1.080.000.0001.080.000.000

3.2. Giao dịch và số dưới các bên liên quan khác

Bên liên quanMối quan hệ với Tập đoàn
1. Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV (Samco)Cổ đông có ảnh hưởng đáng kể đến công ty con (Công ty CP Xe khách và Dịch vụ Miền Tây) Công ty cùng tập đoàn Samco
2. Chỉ nhánh Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV - XN Cơ khí Ô tô An LạcCông ty cùng tập đoàn Samco
3. Chỉ nhánh Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV - XN Ô tô Toyota - Bến ThànhCông ty cùng tập đoàn Samco
4. Chỉ nhánh Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV - XN Công nghiệp và Dịch vụ ô tôCông ty cùng tập đoàn Samco
5. Công ty CP Xe khách Sài GònCông ty cùng tập đoàn Samco
6. Ông Đỗ Tiến ĐúngCổ đông lớn của Công ty



Bên liên quanMối quan hệ với Tập đoàn
7. Bà Vũ Thị HạnhCổ đông lớn của Công ty
8. PYN ELITE FUND (NON-UCITS)Cổ đông lớn của Công ty
9. AFC VF LIMITED (AFC Vietnam Fund)Cổ đông lớn của Công ty


Năm nayNăm trước
Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH
MTV (Sameo)
Mua phụ tùng2.561.400-
Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH
MTV - XN Dịch vụ Ô tô Isuzu An Lac
Mua phụ tùng xe--
Chỉ nhánh Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV - XN Ô tô Toyota - Bến Thành
Doanh thu dịch vụ sửa chữa xe27.082.00050.484.499
CN Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH
MTV - XN Công nghiệp và Dịch vụ ô tô
Doanh thu dịch vụ sửa chữa xe24.797.24812.591.052
Công ty Cơ phần Xe khách Sài Gòn
Doanh thu dịch vụ sửa chữa xe23.631.6008.069.850

Ông Đỗ Tiến Dũng và bà Vũ Thị Hạnh

Trong năm, Công ty thực hiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Ông Đỗ Tiến Dũng (Chú tích HDQT) và Bà Vũ Thị Hạnh (thành viên HDQT) theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 21/NQ-HDQT-HAX ngày 28/11/2024 tại Thừa đất số 620, từ bản đồ số 86, phương An Lạc, quận Bình Tân với giá trị chuyển nhượng là 72.675.000.000 đồng được trình bày tại thuyết minh ở mục V.10.

Số dư với bên liên quan khác

Không có số dư với các bên liên quan khác.

4. Báo cáo bộ phận

Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

+ Kinh doanh xe Ô tô nhăn hiệu Mercedes-Benz, MG;

Tập đoàn có các lĩnh vực kinh doanh chính như sau:

+ Kinh doanh dịch vụ sửa chữa và bán phụ tùng;

+ Hoạt động dịch vu khác.


Kinh doanh Xe Ô tôKinh doanh dịch vụ sửa chữa, bán phụ tùng và khácCộng
Năm nay
Doanh thu thuần4,945,304,179,048567,983,165,1265,513,287,344,174
Giá vốn hàng bán4,555,729,599,839445,634,638,1965,001,364,238,035
Lãi gộp389,574,579,209122,348,526,930511,923,106,139
Năm trước
Doanh thu thuần3,442,610,869,373539,310,841,5653,981,921,710,938
Giá vốn hàng bán3,269,183,655,549435,784,790,7913,704,968,446,340
Lãi gộp173,427,213,824103,526,050,774276,953,264,598
  • Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý

Trong năm, toàn bộ hoạt động của Tập đoàn là toàn bộ trên lãnh thổ Việt Nam.

5. Tài sản đảm bảo

Tài sản thế chấp cho đơn vị khác

Tập đoàn thể chấp hàng tồn kho, tài sản cổ định hữu hình, tài sản cổ định vô hình, bất động sản đầu tư để đảm bảo cho khoản vay của các ngân hàng (xem Thuyết minh số V.6, V.8, V.9, V.10 và V.17). Tổng giá trị số sách của tài sản thể chấp tại ngày kết thúc năm tài chính là 617.471.463.689 đồng.

Tập đoàn không nhận tài sản đảm bảo nào của đơn vị khác.

Tài sản nhận thế chấp của đơn vị khác

6. Cam kết bão lĩnh

Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty CP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh cam kết bảo lãnh cho các khoản vay của các công ty con (Công ty CP Cơ khí Ô tô Cần Thơ, Công ty CP sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM, Công ty CP Xe Khách và Dịch Vụ Miền Tây). Giá trị bảo lãnh mỗi công ty con hạn mức không vượt quá 120.000.000.000 đồng.

7. Khả năng hoạt động liên tục

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (hợp nhất) không có yếu tố nào cho thấy có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Tập đoàn. Do vậy, Báo cáo tài chính (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được lập dựa trên giá thiết Tập đoàn hoạt động kinh doanh liên tục.

8. Các Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Báo cáo tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi bất kỳ khoản mục, nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng hoặc có bản chất bất thường nào phát sinh từ ngày kết thúc năm tài chính cho đến ngày lập Báo cáo này cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính (hợp nhất).

Người lập biểu


Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025



TRÀN KHỐI NGUYỄN


Kế toán trưởng



NGUYỄN THỊ THANH HÀNG



Chủ tịch Hội đồng Quân trị


ĐỖ TIẾN DỤNG

VIỆT HỒU YỐ


CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TỐ HÀNG XẢNH


Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)


Chỉ tiêuVốn đầu tư của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích của cổ đông không kiểm soátCộng
A12345
Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2023
Tại ngày 01/01/2023569.434.340.000524.927.236352.446.863.93546.513.020.439968.919.151.610
Tăng trong năm364.841.310.00030.000.000.00034.589.176.5162.467.281.327431.897.767.843
- Lỗi trong năm--34.589.176.5162.467.281.32737.056.457.843
- Phát hành cổ phiếu được chuyên đổi từ trái phiếu chuyển đổi150.000.000.00030.000.000.000--180.000.000.000
- Phát hành cổ phiếu để trả cứ tức179.841.310.000---179.841.310.000
- Thu tiền phát hành cổ phiếu cho người lao động14.000.000.000---14.000.000.000
- Phát hành cổ phiếu thường Ban Điều hành21.000.000.000---21.000.000.000
Giám trong năm--(236.813.027.000)-(236.813.027.000)
- Chia cổ tức (bằng cổ phiếu)--(179.841.310.000)-(179.841.310.000)
- Chia cổ tức bằng tiền--(35.971.717.000)-(35.971.717.000)
- Thường Ban Điều hành bằng cổ phiếu--(21.000.000.000)-(21.000.000.000)
Tại ngày 31/12/2023934.275.650.00030.524.927.236150.223.013.45148.980.301.7661.164.003.892.453
Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024
Tại ngày 01/01/2024934.275.650.00030.524.927.236150.223.013.45148.980.301.7661.164.003.892.453
Tăng trong năm140.121.160.000-124.973.224.111241.263.696.699506.358.080.810
- Lỗi trong năm--124.973.224.11178.596.451.809203.569.675.920
- Cổ đồng không kiểm soát tăng vốn góp tại công ty con---134.500.222.500134.500.222.500
Anh hướng từ việc thay đổi lý lệ lợi ích cổ đồng không kiểm soát trong năm---28.167.022.39028.167.022.390
- Bộ sung tử chia cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận sau thuế và từ thắng để vốn cổ phản140.121.160.000---140.121.160.000
Giám trong năm-(30.524.927.236)(146.196.648.784)(2.900.846.105)(179.622.422.125)
- Chia cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận sau thuế và từ thắng để vốn cổ phản (*)-(30.524.927.236)(109.596.232.764)-(140.121.160.000)


Chỉ tiêuVốn đầu tư của chủ sở hữuThắng dữ vốn có phầnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích của cô đàng không kiểm soátCộng
A12345
Ánh hưởng từ việc thay đổi ý lệ lợi ích có đăng không kiểm soát trong năm--(8.551.944.893)-(8.551.944.893)
- Chia có tác bằng tiền-(28.028.269.500)(2.858.908.000)(30.887.177.500)
- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi--(20.201.627)(41.938.105)(62.139.732)
Tại ngày 31/12/20241.074.396.8(0.000)-128.999.588.778287.343.152.3601.490.739.551.138



Chỉ tiết tinh hình tăng giám Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 như sau:

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025

Thuyết mình này là một bộ phận không thể tách rời với Báo cáo tái chính (hợp nhất)




2024 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CHỦ TỊCH HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ



ĐỖ TIẾN DỤNG