Báo cáo thường niên 2024/HAX
ticker: HAX document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 58/2025/CV
No.: 58/2025/CV
TP. HCM, ngày 14 tháng 03 năm 2025
Ho Chi Minh City, date 14 month 03 year 2025
CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
To: - The State Securities Commission
- Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH HANG XANH MOTORS SERVICE JOINT STOCK COMPANY
- Mã chúng khoán/Stock code: HAX
- Địa chỉ/Address: 333 Điện Biên Phủ, Phường 2, Q. Bình Thạnh, TP. HCM
333 Dien Bien Phu Street, Ward 2, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City
- Điện thoại liên hệ/Tel.: 028 3512 0026
Fax: 028 3512 0025
- E-mail: haxaco@haxaco.com.vn
- Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure: Báo cáo thường niên công ty năm 2024/Annual report 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 14/03/2025 tại đường dẫn http://www.haxaco.com.vn/
This information was published on the company's website on 14/03/2025 as in the link http://www.haxaco.com.vn/.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố
We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đỉnh kèm/Attached documents:
Báo cáo thường niên năm 2024/
Annual report 2024
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người đại diện theo pháp luật
Legal representative
ĐỖ TIÊN DỤNG
Chủ Tích HDQT
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH
2024 BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Các giải thưởng tiêu biểu
Thông tin về mô hình quản trị, kinh doanh và bộ máy quản lý
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Định hướng phát triển
Các rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đầu tư, thực hiện dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu sản xuất, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ủy ban kiểm toán
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban kiểm toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2024
01
THÔNG TIN CHUNG
01 Thông tin khái quát 02 Quá trình hình thành và phát triển 03 Các giải thưởng tiêu biểu 04 Thông tin về mô hình quản trị, kinh doanh và bộ máy quản lý 05 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 06 Định hướng phát triển 07 Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH
| Tên tiếng Anh | CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH |
| Tên viết tắt | HAXACO |
| Mã cổ phiếu | HAX |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số | 0302000126 đăng ký lần đầu ngày 17/05/2000, Đăng ký thay đổi lần thứ 33 ngày 26/02/2025 |
| Vốn điều lệ | 1.074.396.810.000 đồng |
| Địa chỉ | 333 Điện Biên Phủ, Phường 2, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số điện thoại | (028) 3512 0026 |
| Số fax | (028) 35212 0025 |
| Website | http://www.haxaco.com.vn |
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1999
Ngày 15/10/1999, SAMCO 3 được cổ phần hoá và chuyển thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh theo quyết định số 6148/QĐ-UB-KT của UBND TP Hồ Chí Minh với vốn điều lệ là 4,5 tỷ đồng.
1992
Công ty cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh, tiến thân là Cửa hàng trứng bày và xưởng sửa chữa xe ô tô với tên gọi là SAMCO 3 trước thuộc Công ty cơ khí ô tô Sài Gòn được thành lập theo quyết định số 155/QĐ-UB ngày 03/12/1992 của UBND TP Hồ Chí Minh, nay là Tổng Công ty Cơ khí Giao thông vận tải Sài Gòn TNHH MTV.
2001
Tháng 3/2001 : Phát triển thêm hoạt động thiết kế, cải tạo phương tiện xe cơ giới đường bộ.
Tháng 12/2001 : Haxaco trở thành Đại lý chính thức của Công ty Trường Hải
2003
2008
2000
Tháng 10/2003, Haxaco phát hành thêm 67.500 cổ phiếu và nâng vốn điều lệ lên 11.250.000.000 đồng.
Ngày 01/6/2000, Haxaco chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. Haxaco trở thành Đại lý của Công ty liên doanh Mercedes-Benz Việt Nam và Xí nghiệp liên doanh sản xuất ô tô Hoà Bình.
2005
2002
Tháng 9/2002, Haxaco đạt chứng nhận ISO 9001:2000 do tổ chức Quacert và JAS-ANZ của New Zealand
Tháng 8/2005, Haxaco đăng ký tăng vốn điều lệ lên 16.257.300.000 đồng.
2004
Niêm yết bổ sung
2.705.481 cổ phiếu.
Ngày 11/8/2004, Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh chính thức trở thành nhà phân phối đầu tiên của Mercedes Benz Việt Nam.
2006
Chính thức niêm yết trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
2010
Trở thành Công ty Mẹ của Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần Thơ với tỷ lệ sở hữu là 85,89%.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2016
Haxaco đã thực hiện thành công Phương án phát hành cổ phiếu để hoán đổi với cổ phiếu của Công ty Cổ phần sản xuất, thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM (PTM), Haxaco trở thành Công ty mẹ của PTM, chiếm 92,7% tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành của PTM. Thành lập Chi nhánh Kim Giang tại 256 Kim Giang, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
2015
2019
Khai trương Chi nhánh Haxaco
Hà Nội tại 46 Láng Hạ, Phường
Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà
Nội.
2014
2023
Nhận Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động Chính Hàn Nội.
Haxaco đã đạt được nhiều giải thưởng, cả 04 Đại lý của Haxaco Điện Biên Phủ, Láng Hạ, Kim Giang và Võ Văn Kiệt đều đạt được các thành tích trong bảng xếp hạng các Đại lý của Mercedes-Benz Việt Nam.
2021
2018
Tiếp tục phát huy vị thế, cả 04 Đại lý của Haxaco Điện Biên Phủ, Láng Hạ, Kim Giang và Võ Văn Kiệt đều vượt xuất sắc chỉ tiêu doanh số bán hàng và nằm trong top đầu đại lý về doanh số bán xe Mercedes-Benz tại thị trường Việt Nam.
Năm đầu tiên trong vòng gần 10 năm qua, Haxaco vươn lên vị trí dẫn đầu các đại lý phân phối xe Mercedes-Benz tại Việt Nam. Thị phân bán xe của Haxaco đạt 38% trong năm 2018 đánh dấu một mốc son lịch sử đáng nhớ đồng thời cũng khẳng định vị trí và thương hiệu hàng đầu của Haxaco.
Tháng 02/2023, Haxaco thực hiện phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu phát hành với tỷ lệ chuyển đổi 12:100, nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 719.434.340.000 đồng. Tháng 06/2023, Haxaco tiếp tục nâng tổng vốn điều lệ lên 899.275.650.000 đồng từ việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức. Cùng năm, tháng 10/2023, Haxaco hoàn tất phát hành cổ phiếu cho người lao động (ESOP) với tổng số lượng phát hành là 3.500.000 cổ phiếu, đưa tổng vốn điều lệ lên 934.275.650.000 đồng.
Ngoài ra, ngày 23/9/2023, Haxaco phối hợp cùng Công ty TNHH SAIC Motor Việt Nam khai trương showroom Flaship của MG tại 54 Kinh Dương Vương. Đây là showroom có quy mô lớn và hoành tráng nhất của MG tại Việt Nam
2020
Haxaco được vinh danh trong Top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam và Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2020 do Vietnam Report và báo Vietnamnet tổ chức thực hiện.
2022
Haxaco khai trương chi nhánh Mercedes-Benz tại Cần thơ với tổng diện tích hơn 4000m2. Đây là đại lý thứ 5 của Haxaco trên bản đồ Mercedes-Benz tại Việt Nam và là Showroom Mercedes-Benz đầu tiên ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.
2024
Tháng 05/2024, Haxaco thực hiện phát hành 14.012.116 cổ phiếu, nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.074.396.810.000 đồng. Ngày 24/10/2024, Công ty TNHH SAIC Motor Việt Nam (SMV) và Công ty CP Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM (PTM) – công ty con của Tập đoàn Haxaco – đã ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược. Thỏa thuận này mở rộng hệ thống đại lý MG, phát triển dịch vụ sau bán hàng và đẩy mạnh quảng bá, góp phần thúc đẩy doanh số MG.
CÁC GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU
Haxaco Điện Biên Phủ
Đại lý xuất sắc nhất năm 2020
Xưởng dịch vụ kinh doanh phụ tùng tốt nhất năm 2020
Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020
Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020
Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020
Từ vấn bán hàng Xe đã qua sử dụng xuất sắc nhất năm 2020
Chuyên viên sản phẩm xuất sắc nhất năm 2020
Đại lý xuất sắc nhất năm 2021
• Showroom của năm 2021
Xương dịch vụ của năm 2021
Xưởng dịch vụ có độ trung thành khách hàng cao nhất năm 2021
Đại lý hoạt động tiếp thị xuất sắc nhất năm 2022
Xưởng dịch vụ xuất sắc nhất năm 2022
Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2022
Giải thưởng Nhân viên gắn bó lâu dài với thưởng hiệu Mercedes-Benz năm 2023
Haxaco Kim Giang
Đại lý xuất sắc nhất năm 2020
Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020
Từ vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020
Từ vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2020
Đại lý xuất sắc nhất năm 2021
Xưởng dịch vụ có chỉ số hài lòng khách hàng cao nhất năm 2021
Chuyên viên kinh doanh phụ từng tốt nhất năm 2021
Từ vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2021
Tư vấn bán xe cho khách hàng trọng điểm xuất sắc nhất năm 2021
CÁC GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU
Haxaco Võ Văn Kiệt
Xưởng dịch vụ kinh doanh phụ tùng qua kênh OTC tốt nhất năm 2020
Xưởng dịch vụ kinh doanh phụ tùng tốt nhất năm 2020
Trường phòng bán xe cho Khách hàng Trọng điểm tốt nhất năm 2020
Tư vấn dịch vụ xuất sắc nhất năm 2020
Đại lý xuất sắc nhất năm 2021
Xưởng dịch vụ hiệu quả nhất năm 2021
Showroom kinh doanh xe ký gửi tốt nhất năm 2021
Showroom của năm 2021
Chuyên viên sản phẩm xuất sắc nhất năm 2021
Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2021
Xưởng dịch vụ có độ trung thành khách hàng cao nhất năm 2022
Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2022
Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2022
Chuyên viên sản phẩm xuất sắc nhất năm 2022
Showroom của năm 2023
Xưởng dịch vụ có độ trung thành khách hàng cao nhất năm 2023
CÁC GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU
Haxaco Láng Hạ
Đại lý xuất sắc nhất năm 2020
Showroom của năm 2020
Showroom có chỉ số hài lòng khách hàng cao nhất năm 2020
Từ vấn bán xe Mercedes-Maybach xuất sắc nhất năm 2020
Đại lý xuất sắc nhất năm 2021
Đại lý kinh doanh phụ tùng qua kênh OTC tốt nhất năm 2021
Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2021
Đại lý kinh doanh xe cho khách hàng trọng điểm xuất sắc nhất năm 2022
Đại lý kinh doanh sản phẩm dịch vụ tốt nhất năm 2022
Đại lý kinh doanh phụ tùng qua kênh OTC tốt nhất năm 2022
Xưởng dịch vụ của năm 2022
Tư vấn bán hàng xuất sắc nhất năm 2022
Tư vấn dịch vụ xuất sắc nhất năm 2022
Xưởng dịch vụ của năm 2023
Tư vấn dịch vụ xuất sắc nhất năm 2023
Đại lý kinh doanh phụ tùng qua kênh OTC tốt nhất năm 2023
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định những vấn đề thuộc quyền hạn theo quy định của Luật pháp và Điều lệ Công ty. Các cổ đông có quyền tham dự ĐHĐCĐ và thực hiện biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền.
Ủy ban kiểm toán
Ủy ban Kiểm toán là cơ quan trực thuộc HĐQT, có chức năng tư vấn và giúp việc cho HĐQT trong việc đảm bảo có được một hệ thống hiệu quả về kiểm soát nội bộ và tuân thủ pháp luật; đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về báo cáo tài chính ra bên ngoài, bao gồm các yêu cầu áp dụng cho việc niêm yết trên thị trường chứng khoán theo các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Ủy ban kiểm toán gồm có 2 thành viên.
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty, do ĐHĐCĐ bầu ra. Hội đồng quản lý có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. Hiện tại, Hội đồng quản lý của Công ty có 5 thành viên, trong đó có 3 thành viên HĐQT không điều hành và 1 thành viên HĐQT độc lập. HĐQT có trách nhiệm giám sát Ban Tổng Giám đốc và những cán bộ quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc là người điều hành công việc hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyết định công tác quản lý, điều hành, nghị quyết, kế hoạch của HĐQT. Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các công việc, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm cản nhận về hành vi sai phạm trước pháp luật, nhưng Tổng Giám đốc vẫn chịu trách nhiệm chính.
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| S T | Công ty con | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính | Vốn điều lệ (đồng) | Vốn điều lệ góp (đồng) | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| 1 | Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần Thơ | Số 102 Cách Mạng Tháng Tám, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ | Đại lý mua bán Ô tô và phụ tùng các loại; mua bán phụ tùng, máy móc, thiết bị chuyên ngành Ô tô. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các loại Ô tô. | 33.290.930.000 | 28.591.930.000 | 85,89% | 85,89% |
| 2 | Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM | Số 256, đường Kim Giang, phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội | Bán buôn Ô tô và xe có động cơ khác; Đại lý Ô tô và xe có động cơ khác; Bán phụ tùng Ô tô và các bộ phận phụ trợ của Ô tô và xe có động cơ khác; Bảo dưỡng và sửa chữa Ô tô, xe máy; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của Ô tô, xe máy; Bán lẻ Ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống); Bảo dưỡng, sửa chữa Ô tô và xe có động cơ khác. | 320.000.000.000 | 165.179.600.000 | 51,62% | 51,62% |
| 3 | Công ty Cổ phấn Xe khách và Dịch vụ Miến Tây | Số 54 Kinh Dương Vương, phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh | Đại lý mua bán những dòng sân phẩm xe ô tô mang thương hiệu Nissan và MG; Sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng các loại xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở xuống và kinh doanh phụ tùng ô tô; Đầu tư tài chính | 46.250.000.000 | 28.725.570.000 | 62,11% | 62,11% |
| 4 | Công ty Cổ phấn Ô tô An Thái () | Số 464 Kinh Dương Vương, phương An Lạc A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh | Sửa chữa bảo hành xe ôtô, xe cơ giới (không gia công cơ khí tại trụ sở); Mua bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ôtô; Mua bán xe ôtô, máy móc phụ tùng các loại động cơ nổ; Hàng trang trí nội thất xe ôtô, thiết bị vật tư nông nghiệp (trừ thuộc bảo vệ thực vật); Đại lý mua bán, ký gợi hàng hóa; Sản xuất thần xe có động cơ và rômooc; Sản xuất chi tiết và phụ tùng xe có động cơ; Sản xuất, mua bán các thiết bị sân phẩm cơ khí; Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng (không sân xuất tại trụ sở); Mua bán vật tư, thiết bị, công nghệ máy móc, phụ tùng ngành giao thông; Kinh doanh vận chuyển khách theo hợp đồng bằng xe ôtô; Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế; Cho thuê kho, bến bãi, nhà xưởng, văn phòng, nhà ở | 30.000.000.000 | 0 | 0% | 52,35% |
() Công ty Cổ phần Ô tô An Thái là công ty con cấp 2 gián tiếp thông qua công ty con cấp 1 là Công ty Cổ phần Xe khách và Dịch vụ Miền Tây (chiếm 52,35% quyền biểu quyết tại Công ty Cổ phần Ô tô An Thái)
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: Dịch vụ sửa chữa, bảo hành các loại ô tô (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở);
Buôn bán ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: Đại lý mua bán xe ô tô;
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: đại lý mua bán phụ tùng các loại; mua bán phụ tùng, máy móc, thiết bị chuyên ngành ô tô;
Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Đóng mối thùng xe các loại; Sản xuất các chi tiết và phụ tùng cho xe có động cơ (trừ rèn, đúc, cán kéo kim loại, đập cắt, gò, hàn sơn, tái chế phế thải kim loại và xi mạ điện;
Hoạt động thiết kế chuyên dụng. Chi tiết: Thiết kế, cải tạo phương tiện xe cơ giới đường bộ;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Kinh doanh bất động sản (trừ Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng). (Thực hiện cam kết với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo văn bản số 446/2021/CV ngày 02/11/2021 của Công ty cổ phân Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh về việc cam kết ngành nghề kinh doanh;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ khí dầu mỏ hóa lỏng LPG);
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết: Dịch vụ cứu hộ xe ô tô;
• Cho thuê xe có động cơ. Chi tiết: Cho thuê xe ô tô;
Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa. Chi tiết: Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621) (trừ đấu giá hàng hóa) (trừ các loại hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền phân phối);
Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm. Chi tiết: Đại lý bảo hiểm (CPC 81401);
Đại lý ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621);
Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống). Chi tiết: Thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (CPC 632);
Đánh giá rủi ro và thiệt hại. Chi tiết: Dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường;
Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh xe, mua bán phụ tùng và dịch vụ sửa chữa xe.
Địa Bàn Kinh Doanh
• Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Ô tô, mạng lưới kinh doanh của Haxaco đang tiếp tục được mở rộng. Haxaco hiện đang có tổng cộng 5 cơ sở bao gồm 3 đại lý ở khu vực miền Nam (Haxaco Điện Biên Phủ, Haxaco Võ Văn Kiệt, Haxaco Cần Thơ) và 2 đại lý ở khu vực miền Bắc (Haxaco Láng Hạ, Haxaco Kim Giang).
• Với dòng xe MG, hiện tại, Haxaco đang sở hữu 14 đại lý, trong đó 7 đại lý đạt tiêu chuẩn 3S Premium toàn cầu trên các tỉnh thành trên cả ba miền như TP. HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bắc Giang, Đà Nẵng, Nghệ An,... Haxaco đặt mục tiêu năm 2025 nâng tổng số đại lý lên 18, trong đó có 12 đại lý 3S Premium.
Haxaco Điện Biên Phủ
Haxaco Võ Văn Kiệt
Haxaco Cần Thơ
Haxaco Láng Hạ
Haxaco Kim Giang
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
TÂM NHÌN, SỰ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LỖI
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
TÂM NHÌN
Trở thành đơn vị tiền phong trong lĩnh vực phân phối xe sang, kiến tạo xu hướng và định vị vị thế đẫn đầu thị trường.
SỬ MỆNH
Đối với khách hàng: Đặt khách hàng lên hàng đầu, mang đến trải nghiệm mua sắm đằng cấp và phục vụ tận tâm. Chúng tôi luôn tiếp thu các ý kiến quý giá từ khách hàng và không ngừng cải thiện để đạt được sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng
Đối với cổ đông và đối tác: Hướng đến sự hợp tác và phát triển lâu dài, bên vững. Chúng tôi luôn coi trọng sự uy tín và cổ gắng đảm bảo lợi ích cho cổ đông và đối tác.
Đối với nhân viên: Tôn trọng ý kiến và đóng góp của mọi cá nhân trong tập thể. Chúng tôi hướng đến xây dựng môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp và tập trung phát triển bản thân cho nhân sự công ty.
GIÁ TRỊ CỐT LỠI
Con người: Haxaco trân trọng đội ngũ nhân viên tận tâm, được đào tạo bài bản và chuyên sâu, bởi họ chính là nền tảng cho mọi thành công của doanh nghiệp.
Uy tín: Haxaco nỗ lực duy trì và cũng cố niềm tin của khách hàng, đối tác và công đồng bằng sự uy tín và trách nhiệm trong mọi hoạt động.
Linh hoạt: Trong thị trường bán lẻ ô tô nhiễu biến động khó đoán, Haxaco để cao sự linh hoạt, thích nghi trong vận hành và xử lý tình huống, giúp chúng tôi vượt qua gia đoạn khó khăn và giữ vị trí đứng đầu.
Giữ vững vị thế là nhà phân phối hàng đầu của Mercedes-Benz tại Việt Nam.
Tiếp tục phát triển mở rộng mảng kinh doanh xe MG tại Việt Nam.
Theo dõi sát sao tình hình kinh tế trong nước và quốc tế để kịp thời ứng phó với những biến động và tình huống bất ngờ, đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tăng cường số hóa, quản trị hoạt động và vai trò quản lý của Công ty mẹ tới các đơn vị thành viên.
Tăng cường quan hệ hợp tác, đấu tư với đối tác, ngân hàng chiến lược.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Tập trung nguồn lực vào lĩnh vực cốt lõi của công ty là phân phối ô tô và dịch vụ hậu mãi.
Đấy mạnh mở rộng mạng lưới đại lý phân phối.
Đa dạng hóa mô hình, dịch vụ, mặt hàng kinh doanh liên quan tới ô tô như cho thuê ô tô, dịch vụ vận chuyển
- Liên tục cải tiến cơ sở hạ tầng, thiết bị, máy móc nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo hoạt động kinh doanh.
Đảm bảo lợi ích của khách hàng, đối tác, cổ đông và người lao động trong chiến lược phát triển doanh nghiệp, duy trì giá trị bền vững của công ty.
Cam kết sử dụng nguồn nhân lực hợp lý, có trách nhiệm, bảo vệ quyền lợi của nhân viên cùng với nâng cao nhận thức và trách nhiệm với môi trường, công đồng và xã hội.
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỔNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỀN NGẨN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY
Phát triển bền vững:
Hướng đến môi trường xanh: Haxaco luôn nhận thức rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc phát triển bền vững. Chúng tôi cam kết sử dụng nguồn lực thiên nhiên hợp lý đồng thời thời đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, hướng đến doanh nghiệp thân thiện với môi trường, cộng đồng và xã hội.
Kết nổi và nâng cao nhận thức: Haxaco luôn cổ gắng kết nổi và từng bước nâng cao nhận thức của nhân sự công ty về trách nhiệm của mỗi cá nhân với môi trường, cộng đồng và xã hội.
Sử dụng nhân sự bền vững: Haxaco cam kết sử dụng nhân sự một cách hiệu quả và có trách nhiệm. Chúng tôi luôn tập trung xây dựng và cải thiện môi trường làm việc lành mạnh, an toàn và duy trì những chính sách bảo vệ quyền lợi của nhân viên. Với bộ phận sửa chữa xe ô tô, thay thế phụ tùng, Haxaco cam kết duy trì điều kiện làm việc an toàn, tuân thủ đúng tiêu chuẩn và quy định.
RỐI RO
KINH TẾ
Năm 2024 đánh dấu một năm đầy biến động của kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng với những gam màu sáng tối đan xen. Những bất ổn về địa chính trị tiếp tục gia tăng. Tuy nhiên, tình hình lạm phát đã được kiểm soát, góp phần hồi phục nền kinh tế. Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã tiến hành hạ lãi suất xuống mức 4,75% - 5% sau khoảng thời gian lãi suất cao kỉ lục ở mức 5,25% - 5,5% kể từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 9 năm 2024. Tăng trưởng kinh tế năm 2024 được dự báo đạt từ 2,7% (Liên hợp quốc) tới 3,2% (OECD, EU, IMF), đa phần bằng với tăng trưởng năm 2023. Tuy có những dấu hiệu hồi phục tích cực, tình hình thế giới năm 2025 vẫn tiêm ẩn rủi ro từ các xung đột và những thay đổi chính sách từ Hoa Kỳ và các nước Châu Âu do thay đổi về lãnh đạo.
Mặc dù tình hình khó khăn cả ngoài quốc tế lẫn trong nước, kinh tế Việt Nam đã vượt qua khó khăn và tăng trưởng vượt kì vọng. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, GDP tăng 7,09%, vượt mục tiêu đề ra (6% - 6,5%). Theo Tổng cục Thống kê, thu nhập bình quân trên đầu người liên tục tăng theo từng quý trong năm 2024 từ 5,2 triệu đồng/ tháng ở quý 1 lên 5,4 triệu đồng trong quý IV, hỗ trợ cho việc tiêu dùng của người dân. Theo Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, tỉ lệ sở hữu ô tô năm 2023 đạt 63 chiếc trên 1000 người và Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn ô tô hóa từ 2024-2030, tiếp tục cho thấy triển vọng của ngành ô tô trong tương lai. Tuy nhiên, mảng kinh doanh xe sang vấn có thể còn gặp khó khăn do người dân thận trọng trong chi tiêu.
Năm 2024, thị trường sản xuất và phân phối ô tô Việt Nam đã dẫn khởi sắc. Tuy vẫn còn chịu ảnh hưởng từ năm 2023 khó khăn cùng với sức mua yếu của người tiêu dùng ở nửa đầu năm, theo VAMA, thị trường ô tô đã tăng tốc với tổng sản lượng bán hàng đạt 500.000 chiếc trong năm 2024, tăng 22% so với năm 2023. Thị trường hồi phục đã giúp Haxaco đạt được những thành công nhất định nhờ chuyển dịch sang dòng xe phổ thông tầm trung MG. Công ty luôn tập trung đánh giá thị trường thường xuyên nhằm điều chỉnh định hướng và chiến lược phù hợp, tận dụng sự hồi phục của nền kinh tế và giảm thiểu rủi ro.
RỦI RO
PHÁP LUẬT
Haxaco là công ty cổ phân được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE). Vì thế, Công ty cần đáp ứng các điều kiện niêm yết và duy trì niêm yết theo quy định pháp luật. Đồng thời mọi hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các văn bản pháp luật và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn có liên quan. Trong năm 2024, Luật Chứng khoán và Nghị định 155/2020/NĐ-CP đã có một số sửa đổi, bổ sung. Haxaco luôn liên tục cập nhật các nội dung sửa đổi, lưu ý rõ thời điểm có hiệu lực, và đảm bảo tuân thủ đẩy đủ các nội dung.
Là doanh nghiệp hoạt động trong ngành ô tô, Haxaco chịu tác động của các quy định nhập khẩu và lắp ráp ô tô. Năm 2024, Haxaco đã được hưởng lợi một phần từ việc giảm thuế trước bạ. Theo Nghị định 109/2024/ND-CP, trong khoảng thời gian từ 1/9 tới 30/11/2024, thuế trước bạ dành cho ô tô lắp ráp trong nước được giảm 50%. Do phần lớn sản phẩm Mercedes-Benz là ô tô lắp ráp trong nước, Haxaco đã hưởng lợi trong khoảng thời gian này. Haxaco cũng chịu ảnh hưởng một phần từ thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các sản phẩm xe nhập khẩu. Ngoài ra, ngành ô tô chịu những quy định về phát thải và bảo vệ môi trường. Với mục tiêu giảm lượng phát thải khí nhà kính về 0 vào năm 2050 được cam kết tại COP26, Việt Nam đã và đang xây dựng để án và nhiệm vụ, nội luật hóa các cam kết quốc tế để từng bước đạt mục tiêu để ra. Qua đó, việc mua bán, tiêu thụ xe điện và xe hybrid đang được hỗ trợ qua các chính sách, gây áp lực lớn hơn lên các dòng xe xăng truyền thống. Haxaco luôn theo dõi sát sao các thay đổi về chính sách trong ngành ô tô để kịp thời đưa ra những chiến lược bán hàng và ưu đãi phù hợp nhất.
Ngoài ra, do phải vận hành các phòng trương bày và đại lý, Haxaco cũng chịu ảnh hưởng bởi những chính sách liên quan đến bất động sản. Những thay đổi về quy định có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thuê và vận hành các đại lý của Công ty. Do đó, Haxaco luôn theo dõi và cấp nhật kịp thời các thông tin về kinh tế vĩ mô, lưu ý những thay đổi về luật để kịp thời đối phó với rủi ro.
RỦI RO
CẢNH TRANH
Ngành ô tô Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu với các xuất xứ, mức giá, tính năng và ưu đãi đa dạng. Sự uy tín từ các thương hiệu lâu đời cùng với những tính năng, ưu đãi hấp dẫn đến từ những hàng xe mới, đặc biệt là sự phổ biến ngày càng tăng của xe điện đang đặt áp lực lớn lên các doanh nghiệp trong ngành, trong đó có Haxaco. Để đáp ứng như câu của khách hàng, Haxaco đã và đang đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, cải tiến quy trình bán hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và chương trình hậu mãi, đồng thời đẩy mạnh hoạt động tại nhiều phân khúc.
RỦI RO
LẠI SUẤT
Năm 2024, tình hình chung kinh tế thế giới đang phục hồi chậm trong tình hình những căng thẳng địa chính trị vẫn còn đang tiếp diễn. Lạm phát và lãi suất ở các nền kinh tế lớn đã được kiểm soát về cuối năm. Sau khoảng thời gian lãi suất cao kỉ lực ở mức 5,25% - 5,5% kể từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 9 năm 2024, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã tiến hành hạ lãi suất xuống mức 4,75% - 5%. Theo Ngân hàng Nhà nước, báo cáo lãi suất của các ngân hàng thương mại cho thấy đến nay, mặt bằng lãi suất cho vay tiếp tục giảm khoảng 0,96%/năm so với cuối năm 2023.
RỦI RO KHÁC
Tuy có những dấu hiệu tích cực trong năm 2024, lãi suất NHNN đang chịu áp lực tăng về cuối năm nay và đầu năm 2025. Theo công bố kết quả điều tra xu hướng kinh doanh của các tổ chức tín dụng trong quý 1/2025 của Vụ Dự báo, thống kê, lãi suất huy động và cho vay dự báo sẽ tăng 0,2-0,3% trong năm 2025.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại các sản phẩm cao cấp, Haxaco chủ yếu sử dụng nguồn vốn tài trợ từ nợ vay. Vì vậy, những biến động về lãi suất có tác động đáng kể đến chi phí tài chính cũng như chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Haxaco đã và đang chủ động xây dựng các kế hoạch quản lý vay nợ ngắn hạn, tối ưu hóa việc sử dụng đòn bẩy tài chính và triển khai các biện pháp dự phòng tài chính linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn cụ thể. Trong thời gian tới, Công ty sẽ tập trung theo dõi sát diễn biến của lãi suất, từ đó định hình các chiến lượng tài chính phù hợp với bối cảnh thị trường, nhằm bảo đảm duy trì một nền tảng tài chính ổn định và bền vững.
Bên cạnh những rủi ro nêu trên, Haxaco còn phải đối mặt với các rủi ro bất khả kháng như cháy nổ, dịch bệnh, thiên tai,... Công ty luôn tích cực xem xét và phòng chống những rủi ro trên để giảm thiểu thiệt hại nhất có thể.
Công ty giảm thiểu những thiệt hại về cơ sở vật chất từ thiên tai, sự cố bằng một số biện pháp cụ thể. Các cơ sở vật chất được kiểm tra thường xuyên, đảm bảo thực hiện đúng quy định an toàn phòng cháy chữa cháy và phòng ngừa thiên tai. Công ty cũng có những hoạt động huấn luyện, diễn tập nhằm nâng cao nhận thức của nhân sự về phòng chống rũi ro cháy nổ.
Ngoài ra, Haxaco đã mua bảo hiểm cho nhân viên và toàn bộ tài sản công ty nhằm đảm bảo rằng khi xảy ra sự cố, Công ty có đủ nguồn lực tài chính để xử lý và giảm thiểu thiệt hại không đáng có. Điều này không chỉ nâng cao khả năng ứng phó với các tình huống bất ngờ mà còn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
CTCP DỊCH VỤ Ô TỐ HÀNG XANH 29
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
02 Tổ chức nhân sự
03 Tình hình đâu tư, thực hiện dự án
04 Tình hình tài chính
05 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Doanh thu thuần | 3.981.922 | 5.513.287 | 38,46% |
| 2 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 18.973 | 177.991 | 838,13% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 48.131 | 258.357 | 436,78% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 37.056 | 203.570 | 449,35% |
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Doanh thu thuần | TH 2023 | Tỷ trọng 2023 | TH 2024 | Tỷ trọng 2024 | TH2024/TH2023 |
| 1 | Doanh thu kinh doanh xe | 3.442.611 | 86,46% | 4.945.304 | 89,70% | 143,65% |
| 2 | Doanh thu dịch vụ sửa chữa và bán phụ tùng | 515.354 | 12,94% | 544.018 | 9,87% | 105,56% |
| 3 | Doanh thu hoạt động khác | 23.957 | 0,60% | 23.965 | 0,43% | 100,04% |
| 4 | Doanh thu thuần | 3.981.922 | 100,00% | 5.513.287 | 100,00% | 138,46% |
Năm 2024, thị trường xe ô tô tại Việt Nam đã dẫn khởi sắc sau giai đoạn khó khăn. Nửa sau năm 2024, nhờ sự phục hồi của nền kinh tế cùng với sự hỗ trợ chính sách giảm thuế trước bạ đối với xe lắp ráp trong nước, sản lượng bán hàng ngành ô tô bán ra đạt 407.310 chiếc, tăng 12,6% so với năm 2023 (theo Hiệp hội các nhà sản xuất Ô tô Việt Nam). Nhờ tiến hành đa dạng hóa phân khúc sản phẩm, doanh thu năm 2024 đạt 5.513.287, tăng 38,46% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế và sau thuế đạt lần lượt 258.357 triệu đồng và 203.570 triệu đồng, tăng 449,35% so với cùng kỳ. Những kết quả đột phá trong năm 2024 đã thể hiện sự chính xác và quyết đoán của Ban Tổng Giám đốc trong việc nắm bắt cơ hội phát triển kinh doanh cùng với tình thần đoàn kết phần đấu của toàn bộ cán bộ nhân viên.
Về cơ cấu doanh thu, mảng kinh doanh xe quay trở lại làm động lực tăng trưởng chính, chiếm 89,7% trong cơ cấu doanh thu, tăng 3,24% so với cùng kỳ. Doanh thu kinh doanh xe nhận mức tăng đáng kể so với cùng kỳ, đạt 4.945.304 triệu đồng, tăng 43,65%. Doanh thu xe MG tăng liên tục trong 4 quý năm 2024, thể hiện sự đúng đắn của quyết định đẩy mạnh kinh doanh xe MG của Haxaco. Doanh thu dịch vụ sửa chữa và bán phụ tùng và doanh thu hoạt động khác đạt lần lượt 544.018 triệu đồng và 23.965 triệu đồng, tăng lần lượt 5,56% và 0,04%.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Thành viên | Chức vụ |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích | Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT |
| 2 | Ông Trần Quốc Hải | Phó Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT |
| 3 | Ông Trần Văn Mỹ | Phó Tổng Giám đốc |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Thanh Hằng | Giám đốc Tài chính kiểm Kế toán trưởng |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024: Không có
LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
Bà NGUYỄN THỊ NGỘC BÍCH
Thành viên HĐQT kiêm Tổng
Giám đốc
Nơi sinh Bến Tre
Quốc tịch Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị Kinh doanh
Quá trình công tác:
2000 - 2006: Trường phòng Chăm sóc Khách hàng Công ty TNHH Saigon Ôtô
• 2007 - 2015: Trường phòng cấp cao Quản lý và
Phát triển đại lý Công ty TNHH Mercedes-Benz
Việt Nam
• 2015 - 2017: Trưởng phòng cấp cao Phòng Kinh doanh xe Công ty TNHH Mercedes-Benz Việt Nam
2017 - 01/10/2018: Giám đốc Đại lý Haxaco Điện
Biên Phủ CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
02/10/2018 - 02/4/2021: Phó Tổng Giám đốc CTCP
Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
02/04/2021 - 23/03/2024: Tổng Giám đốc CTCP
Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
23/03/2024 - nay: Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HDQT CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025 1.475.018 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 1,37 % VDL.
Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025 của những người có liên quan: Không có.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
Ông TRẦN QUỐC HẢI
Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng
Giám đốc
Nơi sinh Lâm Đồng
Quốc tịch Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí
Quá trình công tác:
05/1999 - 02/2000: Kỹ thuật viên tại Công ty CCL
Sài Gòn
02/2000 - 9/2000: Nhân viên kinh doanh Công ty FIMEXCO
09/2000 - 06/2005: Cổ vấn Dịch vụ Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
06/2005 - 12/2006: Phó phòng Dịch vụ Công ty Cổ phần Ô tô Hàng Xanh
12/2006 - 08/2011: Trưởng phòng Dịch vụ Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
08/2011 - 10/2013: Giám đốc Dịch vụ Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
10/2013 - 04/2016: Phó Tổng Giám đốc phụ trách
Chi nhánh Võ Văn Kiệt kiêm Giám đốc Dịch vụ
Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
04/2016 - nay: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HDQT kiêm Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Đại lý Haxaco Võ Văn Kiệt
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: TV HĐQT Công ty CP Cơ khí Ô tô Cần Thơ; TV HĐQT kiêm TGĐ Công ty CP Xe khách và Dịch vụ Miền Tây; CT HĐQT Công ty CP Ô tô An Thái
Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025: 1.238.680
cổ phần, tỷ lệ sở hữu là 1,15 % VDL
Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025 của những người có liên quan: Nguyễn Thị Ngân Hà (Vợ) - nắm giữ 288.420 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 0,27 % VĐL
Ông TRẦN VĂN MỸ
Phó Tổng Giám đốc
Nơi sinh Hải Dương
Quốc tịch Việt Nam
Bà NGUYÊN THỊ THANH HĂNG
Giám đốc tài chính kiêm Kế toán
trưởng
Nơi sinh TP.HCM
Quốc tịch Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
2009 - 2012: Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Ôtô Láng Hạ
2012 - 2016: Công ty Cổ phần Kinh doanh Sao Việt -
Nissan Hà Nội
2017 - 2021: Giám đốc Đại lý Haxaco Kim Giang Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
06/2021 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: TV HĐQT kiêm TGD Công ty CP SX, TM và DV Ô tô PTM; CT HĐQT Công ty CP Cơ khí Ô tô Cần Thơ
Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025: 2.129.512
cổ phần, tỷ lệ sở hữu 1,98 % VDL
Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025 của những người có liên quan: Lê Minh Hà (vợ) - nắm giữ: 1.949 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 0,002% VDL
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác:
2017 - 2020: Trường phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
2020 - nay: Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: TV HĐQT Công ty CP Xe khách và Dịch vụ Miền Tây; TV HĐQT Công ty CP Ô tô An Thái
Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025: 755.406 cổ phần, tỷ lệ sở hữu 0,7 % VĐL.
Số cổ phần nắm giữ tại ngày 12/02/2025 của những người có liên quan: Không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | TÍNH CHẤT PHÂN LOẠI | SỐ LƯỢNG (người) | TỶ TRONG (%) |
| I | Theo trình độ lao động | 1514 | 100% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 664 | 44% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên ng-hiệp | 357 | 24% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 137 | 9% |
| 4 | Lao động phổ thông | 356 | 24% |
| II | Theo giới tính | 1514 | 100% |
| 1 | Nam | 1072 | 71% |
| 2 | Nữ | 442 | 29% |
| III | Theo thời hạn HDLD | 1514 | 100% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 382 | 25% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 823 | 54% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 309 | 20% |
| Tổng cộng | 1514 | 100% | |
THU NHẤP BÌNH QUẬN
| CHI TIÊU | NĂM 2021 | NĂM 2022 | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Thu nhập bình quân(đông/người/tháng) | 11.684.711 | 11.831.012 | 11.272.996 | 11.081.989 |
Theo trình độ lao động
Trình độ Đại học và trên Đại học
Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật
Lao động phổ thông
Theo thời hạn HĐLD
Theo giới tính
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Về Chính sách đào tạo
Haxaco luôn để cao tầm quan trọng của việc đào tạo vào phát triển người lao động với hoạt động của Công ty. Haxaco tập trung đào tạo nhân viên trẻ tiềm năng và cán bộ kế thừa để xây dựng đội ngũ quản lý chất lượng cho Công ty. Haxaco thường xuyên triển khai các khóa học nâng cao kĩ năng chuyên môn và kĩ năng mềm cho nhân sự, mang lại giá trị giúp mỗi cá nhân phát triển bản thân, động thời đào tạo những cán bộ kế thừa tiềm năng.
Về Chính sách tuyển dụng
Hiểu rõ tầm quan trọng của người lao động trong tổ chức, Haxaco đã xây dựng chính sách tuyển dụng hiệu quả, rõ ràng, bài bản và chuyên nghiệp. Công ty đã xem xét kĩ lưỡng và trình bày rõ ràng tiêu chí và quyền lợi cho từng vị trí nhằm tuyển dụng được những ứng viên ưu tú và phù hợp nhất. Việc tuyển dụng được công bố công khai trên website công ty, các trang đưa tin tuyển dụng, mạng xã hội,... nhằm tăng độ phủ sóng thương hiệu Haxaco, thông qua đó thu hút được nhiều ứng viên hơn. Quy trình tuyển dụng linh hoạt, tuân thủ nguyên tắc minh bạch và khách quan, đảm bảo tính công bằng cho mọi ứng viên. Tính đến năm 2024, Haxaco Group đang đồng hành cùng 1514 người lao động.
Môi trường công việc và chế độ việc làm
Haxaco xác định 3 yếu tố cần đảm bảo "an toàn lao động - dụng cụ lao động - môi trường lao động". Thứ nhất, Công ty đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho nhân sự bằng cách tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ và các dụng cụ bảo hộ lao động. Thứ hai, Công ty cam kết cung cấp cho nhân sự đầy đủ trang thiết bị cần thiết để làm việc hiệu quả. Thứ ba, Công ty đảm bảo điều kiện về sinh trong môi trường làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước nhằm giữ an toàn sức khỏe cho nhân sự.
Haxaco cam kết thực hiện nghiêm chỉnh chính sách của người lao động được quy định trong Luật Lao động và Luật bảo hiểm xã hội. Cụ thể, đảm bảo thực hiện đúng và đủ quy trình thiết lập hợp đồng lao động, thực hiện thanh toán đầy đủ BHXH, BHYT cho người lao động và đảm bảo đầy đủ và hoàn thiện chính sách đối với lao động nữ như thai sản, nghỉ khám thai.
Về Chính sách lượng, thường, phúc lợi, đãi ngộ
Căn cứ vào Nghị định 38/2022/NĐ-CP được ban hành ngày 01/07/2022, Công ty tuân thủ chi trả theo đúng quy định Nhà nước, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong công tác xây dựng chính sách lượng. Haxaco cung cấp lộ trình tăng lượng, trả lượng theo hiệu quả công việc và chế độ thưởng hấp dẫn nhằm khuyến khích gia tăng năng suất và cạnh tranh lành mạnh trong Công ty. Theo thống kê, thu nhập bình quân của một người lao động năm 2024 là 11 triệu đồng/tháng. Công ty cũng cung cấp nhiều quyền lợi khác như khám sức khỏe định kì và những hoạt động nâng cao đời sống tinh thần của nhân viên như văn nghệ, thể dục thể thao.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ẢN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA HAXACO GROUP TRONG NĂM 2024
Tháng 01/2024, Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ô tô PTM chính thức khai trương Đại lý Premium MG Bắc Giang, và Đại lý MG Bắc Ninh.
Tháng 03/2024, Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Ô Tô Cần Thơ chính thức khai trương Đại lý Premium MG Cần Thơ.
Tháng 06/2024, Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ô tô PTM chính thức khai trương Đại lý Premium MG Láng Hạ, Đại lý Premium MG Đồng Nai.
Tháng 09/2024, Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ô tô PTM chính thức khai trương Đại lý Premium MG Nam Định, Đại lý MG Đông Sài Gòn.
Tháng 11/2024, Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần Thơ chính thức khai trương Đại lý MG Kiên Giang.
Tháng 01/2025, Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ô tô PTM chính thức khai trương Đại lý Premium MG Đà Nẵng, Đại lý MG Ninh Bình và Đại lý MG Vũng Tàu.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY CỔ PHẦN CỐ KHÍ Ô TÔ CẦN THỐ
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/Giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 86.929 | 88.120 | 101% |
| 2 | Doanh thu thuần | 16.170 | 253.729 | 1569% |
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VU Ô TÔ PTM
DVT: Triệu đồng
| STT | CHỉ TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | % TĂNG/GIẢM |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 189.912 | 575.850 | 303% |
| 2 | Doanh thu thuần | 263.639 | 1.414.572 | 537% |
CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH VÀ DỊCH VỤ MIỆN TÂY
ĐVT: Triệu đồng
| STT | CHỉ TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | % TẶNG/GIẢM |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 129.629 | 125.915 | 97% |
| 2 | Doanh thu thuần | 107.007 | 316.252 | 296% |
CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ AN THÁI
ĐVT: Triệu đồng
| STT | CHỉ TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | % TẶNG/GIẢM |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 48.232 | 102.424 | 212% |
| 2 | Doanh thu thuần | 141.253 | 444.398 | 315% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DVT: Triệu đồng
| STT | CHỉ TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | NĂM 2024/ NĂM 2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 2.006.288 | 2.409.019 | 120,07% |
| 2 | Doanh thu thuần | 3.981.922 | 5.513.287 | 138,46% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 18.973 | 177.991 | 938,13% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 29.158 | 80.366 | 275,62% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 48.131 | 258.357 | 536,78% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 37.056 | 203.570 | 549,35% |
Năm 2024, thị trường ngành ô tô tại Việt Nam đã dẫn hồi phục và khởi sắc. Bắt lấy cơ hội cùng với chiến lược kinh doanh phù hợp, doanh thu năm 2024 đạt 5.513.287 triệu đồng, tăng 38,46% so với cùng kỳ. Về tổng tài sản, về cuối năm, Công ty ghi nhận tổng tài sản ở mức 2.409.019 triệu đồng, tăng 20,07% so với cùng kỳ. Mức tăng này xảy ra do phát sinh các khoản tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn. Các khoản tương đương tiền ghi nhận 110 tỷ đồng cuối năm 2024, tăng 7,4 lần so với mức 13,1 tỷ đồng đều năm. Các khoản phải thu ngắn hạn cũng ghi nhận gia tăng ở tất cả khoản mục.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| CHỉ TIÊU | ĐVT | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,28 | 1,43 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,45 | 0,71 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 41,98 | 38,12 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 72,36 | 61,60 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 4,21 | 7,37 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,74 | 2,50 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 0,93 | 3,69 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) | % | 3,47 | 15,34 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | % | 1,62 | 9,22 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh do-anh/ Doanh thu thuần | % | 0,48 | 3,23 |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Năm 2024, khả năng thanh toán của công ty đã được cải thiện. Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh lần lượt đạt 1,43 và 0,71 lần, cùng tăng so với cùng kỳ. Sự gia tăng này đến từ việc tài sản ngắn hạn có mức tăng mạnh 22,76% so với nợ ngắn hạn chỉ tăng 9,33%. Tăng trường của tài sản được thúc đẩy chủ yếu bởi phát sinh 110 tỷ đồng trong khoản tiết kiệm gửi ngân hàng có thời hạn dưới 3 tháng. Các khoản phải thu ngắn hạn cũng có mức tăng đáng kể 59,9%. Trong nợ ngắn hạn, phải trả người bán ngắn hạn có mức tăng đáng kể 54,6 tỷ đồng, tăng 122% so với cùng kỳ do nhu cầu về xe và phụ tùng tăng cao, đẫn đến nhiều giao dịch hơn với các nhà cung cấp. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cũng tăng mạnh 328%, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp tăng đáng kể từ 13,2 tỷ đồng lên 56,8 tỷ đồng do doanh thu cao trong ki.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Năm 2024, vòng quay hàng tổn kho và vòng quay tổng tài sản đều tăng so với cùng kỳ, đạt lần lượt 7,37 và 2,5 vòng. Kết quả này đạt được là nhờ kết quả kinh doanh đột phá trong năm của Haxaco. Với sản lượng xe bán ra tăng mạnh nhờ dòng xe MG, giá vốn hàng bán đã tăng 35% cùng với lượng hàng tổn kho được kiểm soát, giảm 5,07% so với đầu năm. Với vòng quay tổng tài sản, xu hướng tăng đến từ doanh thu thuần tăng mạnh trong năm.
Tính tới cuối năm 2024, hệ số nợ/tổng tài sản và nợ/vốn chủ sở hữu tiếp tục xu hướng giảm, đạt lần lượt 38,12% và 61,60%. Sự suy giảm này là do tăng trưởng của nợ tính tới cuối năm có tổc độ thấp hơn tài sản và vốn chủ sở hữu, lần lượt đạt 9,02%, 20,07% và 28,07%. Về phần nợ, tuy nợ ngắn hạn có tăng trưởng 9,33% do phải trả người bán ngắn hạn và thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng, nợ dài hạn lại có xu hướng giảm do Công ty đã thanh toán một phần phải trả dài hạn khác và thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Về phần tài sản, bên cạnh tăng trưởng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn cũng tăng 17%, dẫn đất bởi tăng trưởng trong nguyên giá của tài sản cố định và bất động sản đầu tư. Vốn chủ sở hữu cũng gia tăng do Công ty phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Nhin chung, tình hình tài chính của Haxaco được giữ ổn định, làm mạnh với xu hướng giảm tỷ lệ đòn bẩy tài chính.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Năm 2024, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời được cải thiện nhờ kết quả kinh doanh khả quan trong năm. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần, Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE), Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) và Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần đặt lần lượt 3,69%, 15,34%, 9,22% và 3,23%. Với việc thay đổi định hướng kinh doanh tập trung hơn vào dòng xe MG và sự phục hồi của thị trường ô tô về nửa cuối năm, mảng kinh doanh xe quay lại là mảng doanh thu chính trong năm 2024, cải thiện khá năng sinh lời.
CỦ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: không có
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: không có
CỢ CẤU CỔ ĐÔNG
Danh sách cổ đông được chốt tại ngày 12/02/2025
| STT | LOẠI CỔ ĐỒNG | SỐ CỐ PHẦN | GIÁ TRỊ (ĐỒNG) | TỶ LỆ SỐ HỮU |
| I | Cổ đông theo tiêu chíỷ lệ sở hữu | 107.439.681 | 1.074.396.810.000 | 100,00% |
| 1 | Cổ đông sở hữu từ 5%ốn CP trở lên | 54.800.422 | 548.004.220.000 | 51,01% |
| 2 | Cổ đông sở hữu dưới 5% vốn CP | 52.639.259 | 526.392.590.000 | 48,99% |
| II | Cổ đông Nhà nước | |||
| III | Cổ đông trong nước | 82.210.646 | 822.106.460.000 | 76,52% |
| 1 | Cá nhân | 76.903.749 | 769.037.490.000 | 71,58% |
| 2 | Tổ chức | 5.306.897 | 53.068.970.000 | 4,94% |
| IV | Cổ đông nước ngoài | 25.229.035 | 252.290.350.000 | 23,48% |
| 1 | Cá nhân | 1.895.668 | 18.956.680.000 | 1,76% |
| 2 | Tổ chức | 23.333.367 | 233.333.670.000 | 21,72% |
| Tổng cộng (II+III + IV) | 107.439.681 | 1.074.396.810.000 | 100,00% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50%
CỦ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Ngày 01/06/2000, HAX chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức CTCP với vốn điều lệ 4.500.000.000 đồng
Tháng 05/2001, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 4.750.390.895 đồng.
Tháng 04/2003, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 5.055.186.970 đồng.
Tháng 12/2003, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 11.250.000.000 đồng.
Tháng 07/2005, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 12.375.000.000 đồng.
Tháng 08/2005, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 16.257.300.000 đồng.
Tháng 04/2008, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 43.312.110.000 đồng.
Tháng 09/2009, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 80.558.460.000 đồng.
Tháng 11/2011, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 111.161.690.000 đồng.
Tháng 10/2016, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 142.315.340.000 đồng.
Tháng 07/2017, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 233.424.330.000 đồng.
Tháng 07/2018, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 350.133.990.000 đồng.
Tháng 08/2019, Haxaco tăng vốn điều lệ lên 367.443.990.000 đồng.
Tháng 06/2021, Haxaco công bố thông tin về Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 19/NQ-HĐQT-HAX về việc tăng vốn điều lệ Haxaco do phát hành cổ phiếu để trả cổ tức. Công ty phát hành 11.022.583 cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên 477.669.820.000 đồng.
Tháng 11/2021, Haxaco công bố thông tin về Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 32/NQ-HDQT-HAX về thay đổi vốn điều lệ do tăng vốn từ phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động. Công ty phát hành 350.000 cổ phiếu thường cho Ban điều hành và 1.400.000 cổ phiếu ESOP, tăng vốn điều lệ lên 495.169.820.000 đồng.
Tháng 07/2022, Haxaco công bố thông tin Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 20/NQ-HĐQT-HAX thông qua việc tăng vốn điều lệ công ty bằng hình thức phát hành 7.426.452 cổ phiếu để trả cổ tức năm 2021. Vốn điều lệ đạt 569.434.340.000 đồng.
Tháng 03/2023, Haxaco hoàn tất phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu phát hành với tỷ lệ chuyển đổi 12:100, nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 719.434.340.000 đồng.
Tháng 07/2023, Haxaco báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, vốn điều lệ tăng thêm 179.841.310.000 đồng, với tổng giá trị vốn điều lệ là 899.275.650.000 đồng.
Ngày 03/10/2023, Haxaco hoàn tất phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP) với tổng số lượng phát hành là 3.500.000 cổ phiếu, đưa tổng vốn điều lệ lên 934.275.650.000 đồng.
Ngày 21/05/2024, Haxaco công bố thông tin về Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 10/NQ-HĐQT-HAX thông qua việc tăng vốn điều lệ Công ty do phát hành 14.012.116 cổ phiếu cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu. Vốn điều lệ đạt 1.074.396.810.000 đồng.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Tiêu thụ nước
Haxaco đã nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước và cam kết sử dụng nước có trách nhiệm, tránh lãng phí nước. Haxaco đã có các buổi tập huấn, qua đó khuyến khích mỗi lao động sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nước trong sinh hoạt và sản xuất. Công ty cũng đã trang bị những thiết bị như vòi nước, bồn cẩu ngắt tự động để tiết kiệm nước sinh hoạt. Hệ thống dẫn nước cũng được kiểm tra, về sinh và bảo trì định kì nhằm tránh rò rỉ, lãng phí nước. Năm 2024, Công ty ghi nhận lượng nước tiêu thụ là 32.262 m³, với giá trị tiêu thụ 883.743.971 đồng.
Tác động lên môi trường
Biến đổi khí hậu là vấn đề đang ngày càng được quan tâm tại Việt Nam. Theo đó, Chính phủ đã ban hành nhiều quy định và luật nhằm bảo vệ môi trường và hướng đến một tương lai bền vững như Luật Bảo về Môi trường 2020 liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính hay Chiến lược Quốc gia về Biển đổi Khí hậu với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính xuống mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050. Haxaco cam kết luôn tuân thủ các quy định về biến đổi khí hậu và hướng đến vận hành hoạt động kinh doanh thân thiện với môi trường. Với đặc thù ngành thương mại xe ô tô, đa số các mảng kinh doanh của Haxaco không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường ngoại trừ hoạt động bảo dưỡng và chạy thử xe. Để hạn chế lượng khí thải, Haxaco đã nỗ lực thay thế chuyển đổi sang sử dụng các máy móc thân thiện với môi trường và theo dõi sát sao lượng khí thải để có phương án khắc phục kịp thời. Trong những năm qua, Công ty không vi phạm lỗi gì liên quan đến xả thải bừa bãi, ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình triển khai thực hiện các dự án.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Haxaco lưu trữ số lượng nguyên vật liệu phù hợp cho hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa xe. Chất lượng nguyên vật liệu cũng được quản lý nghiêm ngặt để đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật của các dòng xe. Về mặt tối ưu hóa chi phí, Haxaco sử dụng phương pháp quản lý hàng tổn kho hiệu quả như FIFO để giảm thiểu chi phí lưu trữ và hao hụt.
Tiêu thụ năng lượng
Vấn đề năng lượng cũng là một vấn đề đang rất được Nhà nước quan tâm. Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030 đã đặt ra mục tiêu tiết kiệm từ 5-7% tổng tiêu thụ năng lượng quốc gia giai đoạn 2019-2025 và 8-10% tổng tiêu thụ năng lượng quốc gia giai đoạn 2019-2030. Hướng ứng tính thần của quốc gia, Haxaco đã tiến hành nhiều hoạt động thiết thực nhằm tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất cũng như kinh doanh. Công ty đã tiến hành thay thế và sử dụng những thiết bị tiết kiệm năng lượng và bảo trì, về sinh thường xuyên các loại máy móc sản xuất, hệ thống điều hòa để tối ưu hóa công suất hoạt động. Haxaco cũng xây dựng văn hóa nội bộ hướng tới sử dụng năng lượng có trách nhiệm và bảo vệ môi trường bằng cách khuyến khích sử dụng các thiết bị điện một cách vừa đủ và hợp lý. Haxaco cũng tích cực hướng ứng phong trào giờ Trái Đất. Trong năm 2024, tổng điện năng tiêu thụ của Công ty là 3.050.396 Kwh, với giá trị tiêu thụ 10.658.370.282 đồng.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Haxaco luôn cố gắng hướng tới giúp đỡ cộng đồng trong địa bàn Công ty đang hoạt động. Công ty thường xuyên có các hoạt động hỗ trợ cho những người dân có hoàn cảnh khó khăn và đóng góp vào các chương trình phúc lợi xã hội của địa phương. Haxaco cũng phối hợp với với Công đoàn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
-● Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Từ khi thành lập đến hiện tại, Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh tuân thủ nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy định về môi trường trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14, đảm bảo không có bất cứ sai phạm về môi trường.
Chính sách liên quan đến người lao động
Haxaco luôn để cao tầm quan trọng của người lao động cho sự tồn tại và phát triển bền vững của Công ty. Do đó, Công ty luôn biết ơn và cố gắng đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho mỗi nhân sự.
Chính sách đào tạo: Công ty chú trọng bối dưỡng các nhân viên trẻ tiễm năng và đội ngũ cán bộ kế thừa, nhằm xây dựng một đội ngũ quản lý chất lượng cao. Bên cạnh đó, Haxaco thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu, bao gồm cả kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm, giúp nhân viên nâng cao năng lực, phát triển bản thân và chuẩn bị sẵn sàng cho các vị trí quan trọng trong tương lai.
Môi trường làm việc: Haxaco đảm bảo người lao động được làm việc trong môi trường an toàn, sạch sẽ và được cung cấp đầy đủ trang thiết bị giúp thực hiện công việc hiệu quả. Các thiết bị và biện pháp đảm bảo an toàn được công ty trang bị đầy đủ theo quy định. Công ty cũng có các buổi tập huấn về việc xử lý các trường hợp khẩn cấp cho nhân viên.
Chính sách lượng, phúc lợi: Haxaco cam kết thực hiện đầy đủ việc chi trả lượng theo đúng quy định của Nhà nước. Công ty cũng cung cấp lộ trình tăng lượng và chính sách lượng thưởng rõ ràng, minh hạch cho người lao động. Công ty cũng tích cực tổ chức các hoạt động nâng cao đời sống tinh thần của nhân viên như các hoạt động vui chơi vào ngày lễ, sinh nhật hay các hoạt động thể dục thể thao. Haxaco cũng cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong việc lập hợp đồng lao động, thanh toán BHXH và BHYT và đảm các chính sách ưu tiên dành cho lao động nữ như nghỉ thai sản và nghỉ khám thai.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN
Trong những năm gần đây, việc phát triển thị trường vốn xanh đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chú trọng đẩy mạnh, khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các tiêu chí ESG (Tác động về Môi trường, Xã hội và Quản trị doanh nghiệp). Đây là một biện pháp quan trọng giúp thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư đối với các dự án phát triển bền vững, đồng thời tạo điều kiện để doanh nghiệp định hướng các hoạt động kinh doanh gắn liền với tiêu chuẩn ESG. Bằng cách triển khai các quy trình giám sát và thống kê, các doanh nghiệp có thể hoàn thiện và phát hành báo cáo ESG, xác định các cơ hội và thách thức để đóng góp vào mục tiêu phát triển xanh.
Haxaco luôn quan tâm và theo dõi thường xuyên các hoạt động, chính sách mới của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cũng như Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, Công ty điều chỉnh và cấp nhất các chính sách nội bộ nhằm phù hợp với các quy định để ra, định hướng xây dựng kế hoạch tài chính hướng đến phát triển bền vững toàn diện.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| 01 | Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh |
| 02 | Tình hình tài chính |
| 03 | Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý |
| 04 | Kế hoạch phát triển trong tương lai |
| 05 | Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán |
| 06 | Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty |
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, nền kinh tế trên toàn thế giới và Việt Nam đang dẫn có những dấu hiệu hồi phục dù cho vẫn còn nhiều biến động về địa chính trị. Tình hình lạm phát trên thế giới đã dẫn được kiểm soát cùng với tăng trưởng kinh tế được dự báo tăng so với năm 2023. Trong nước, tăng trưởng GDP cao vượt kỳ vọng và lãi suất cho vay đang dẫn được kiểm soát. Về ngành ô tô, thị trường đang dẫn được vực dậy với sản lượng bán ra nhiều hơn năm trước với sự trợ giúp của chính sách giảm thuế trước bạ cho xe lắp ráp trong nước. Bên cạnh sự cạnh tranh truyền thống giữa xe nhập khẩu và xe lắp ráp, việc xe điện đã trở nên ngày càng phổ biến tại Việt Nam, gia tăng thêm lựa chọn cho người tiêu dùng, từ chất lượng sản phẩm đến thương hiệu.
Trước những cơ hội và thách thức của thị trường, Ban lãnh đạo Haxaco đã luôn thận trọng, bám sát tình hình thực tế, đề ra các kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm xây dựng phương án hoạt động hợp lý, đảm bảo mục tiêu đã đề ra
Trải qua một năm với nhiều thách thức, Haxaco đã ghi nhận các kết quả như sau: Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 76 tỷ đồng. Với việc phân phối xe, tăng so với năm 2023 cho thấy thị trường năm 2024 đã cải thiện hơn trong ngành ô tô. Đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của các Công ty con đã giúp cho Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt hơn 258 tỷ đồng.
258 tỷ đồng
LỢI NHUẬN TRƯỚC THUỂ
129%
SO VỚI KẾ HOẶCH
Thuận lợi
Là đơn vị phân phối ủy quyền chiếm phần lớn thị phần của Mercedes-Benz và MG tại Việt Nam.
Với 5 Đại lý đều đạt các tiêu chuẩn của nhà máy Mercedes-Benz và 14 đại lý của nhà máy MG, khẳng định sự phát triển động đều, ổn định của hệ thống Haxaco.
Các đại lý của Haxaco được đặt tại các thành phố lớn trên toàn quốc, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ xe sang và trung của khách hàng trên cả nước.
Chính sách giảm 50% phí trước bạ với xe lắp ráp trong nước có hiệu lực từ đầu tháng 09/2024 đến tháng 11/2024 đã kích thích nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng.
Khó khăn
Tình hình kinh tế suy thoái, nguy cơ lạm phát gia tăng cùng với việc người dân thắt chặt chi tiêu... khiến lượng tiêu thụ ô tô giảm sâu.
Lãi suất vay ngân hàng vẫn ở mức cao và khó giải ngân khiến người tiêu dùng gặp khó khăn khi mua ô tô trả góp.
Các hãng xe và đại lý ô tô tại Việt Nam liên tục ra mắt các sản phẩm mới, chương trình ưu đãi, giảm giá bán trực tiếp... làm cho sự cạnh tranh giữa các hãng ô tô càng khóc liệt hơn.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH TÀI SẵN
Đơn vị tính: Triệu đồng
| CHỉ TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | TH 2024/ TH 2023 | TỶ TRỘNG NĂM 2023 | TỶ TRỘNG NĂM 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 1.071.765 | 1.315.736 | 122,76% | 53,42% | 54,62% |
| Tài sản dài hạn | 934.523 | 1.093.282 | 116,99% | 46,58% | 45,38% |
| Tổng tài sản | 2.006.288 | 2.409.019 | 120,07% | 100,00% | 100,00% |
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của Haxaco đạt 2.409.019 triệu đồng, tăng 20,07% so với cùng kỳ. Trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn và cũng có mức tăng cao hơn (22,76%) so với tài sản dài hạn (16,99%). Tài sản ngắn hạn gia tăng đến từ khoản tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn. Trong đó, Haxaco đã gia tăng mạnh tỷ trọng tiền và tương đương tiền trong tài sản ngắn hạn khi ghi nhận mức tăng 141.584 triệu đồng. Trong bối cảnh thị trường ô tô đầy biến động, Haxaco chủ động gia tăng tỷ trọng tiền mặt như một biện pháp phòng thủ chiến lược. Với đặc thù ngành chịu ảnh hưởng lớn từ yếu tố kinh tế vĩ mô, việc này giúp công ty đảm bảo khả năng thanh khoản, sẵn sàng đối phó với nguy cơ sự giảm doanh số do lạm phát hay lãi suất tăng cao. Hơn nữa, với sự cạnh tranh khốc liệt, việc có sẵn tiền mặt giúp công ty nhanh chóng triển khai các chương trình khuyến mãi, giảm giá, giữ vững thị phần. Bên cạnh đó, với hoạt động kinh doanh hiệu quả, đạt chỉ tiêu về kinh doanh xe, Haxaco đã nhận được các khoản chiết khấu, hỗ trợ nhận từ nhà cung cấp như Công ty TNHH Mercedes-Benz Việt Nam, Công ty TNHH SAIC Motor Việt Nam, Công ty TNHH KD TM và DV Vinfast, dẫn đến phải thu ngắn hạn khác tăng 70,37% cùng kỳ. Hàng tồn kho giảm ở thời điểm cuối năm thể hiện tình hình kinh doanh khả quan và khả năng kiểm soát tốt hàng tồn kho của Công ty. Về tài sản dài hạn, tăng trưởng của tài sản dài hạn được dẫn đắt bởi tăng trưởng trong giá trị của tài sản cố định và bất động sản đấu tư.
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
Đơn vị tính: Triệu đồng
| CHỉ TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | TH 2024/ TH 2023 | TỶ TRỖNG NĂM 2023 | TỶ TRỖNG NĂM 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 839.432 | 917.737 | 109,33% | 99,66% | 99,94% |
| Nợ dài hạn | 2.852 | 542 | 18,99% | 0,34% | 0,06% |
| Tổng nợ phải trả | 842.284 | 918.279 | 109,02% | 100,00% | 100,00% |
Tính đến ngày 31/12/2024, Haxaco ghi nhận tổng nợ phải trả tăng 9,02% so với cùng kỳ, trong đó, nợ ngắn hạn tăng 9,33%, đạt 917.737 triệu đồng, nợ dài hạn giảm 81,01%, đạt 541,7 triệu đồng. Với nợ ngắn hạn, sự gia tăng xảy ra do hai khoản bao gồm phải trả người bán ngắn hạn và thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Do sản lượng bán và doanh thu tăng mạnh so với năm trước, phải trả người bán ngắn hạn và thuế và các khoản phải nộp Nhà nước lần lượt tăng 122,16% và 328,62%. Nợ dài hạn suy giảm do Công ty đã thanh toán một phần khoản phải trả dài hạn khác và thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Năm 2024, Công ty thực hiện các giải pháp kinh doanh linh hoạt, giữ ổn định toàn hệ thống, đẩy mạnh công tác chuẩn bị nhân sự kế nhiệm, sắp xếp cơ cấu Công ty theo định hướng sẽ trở thành Tập đoàn trong tương lai. Cụ thể:
Chính sách: Để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, Ban Điều Hành đã cập nhật và bổ sung các chính sách liên quan đến quản lý nhân sự, tài chính và môi trường. Các chính sách mới tập trung vào việc đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và tuân thủ quy định pháp luật.
Quản lý: Ban Tổng Giám Đốc đã áp dụng các công nghệ quản lý tiến tiến nhằm nâng cao hiệu quả vận hành. Các hệ thống quản lý tài chính, quản lý dự án và quản lý khách hàng đã được cải tiến và tự động hóa. Điều này giúp giảm thiểu sai sót, tăng cường tính chính xác và tiết kiệm thời gian trong quá trình làm việc.
Đào tạo và phát triển: Để nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên, Ban Điều Hành đã triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu và phát triển kỹ năng. Các khóa đào tạo này không chỉ tập trung vào kỹ năng chuyên môn mà còn bao gồm các kỹ năng mềm như lãnh đạo, giao tiếp và giải quyết vấn đề.
Khuyến khích đổi mới và sáng tạo: Ban Điều Hành đã thúc đẩy môi trường làm việc cỡi mở, khuyến khích nhân viên đóng góp ý tưởng và sáng kiến mới. Các cuộc thi và chương trình khuyến khích sáng tạo đã được tổ chức định kỳ để tìm kiếm và phát triển các ý tưởng đột phá.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI Đơn vị tính: Tỷ đồng
| CHỉ TIÊU | ĐVT | KẾ HOẶCH 2025 |
| Lợi nhuận trước thuế Công ty Hợp nhất | Tỷ đồng | 260 |
Phương hướng nhiệm vụ trong năm 2025:
Với tình hình kinh tế thị trường luôn thay đổi không ngừng, Công ty chủ động đưa ra các kế hoạch linh hoạt về cạnh tranh, giá cả, chính sách chiết khấu nhằm giữ vững thị phấn. Song song đó, luôn theo dõi sát sao nhằm giữ vững sự ổn định về hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính của Công ty.
Kiểm soát đòn bẩy tài chính, tăng cường quản trị rủi ro, lên kế hoạch cho các kịch bản có thể xảy ra, từ đó chuẩn bị kế hoạch phù hợp để ứng phó, đặc biệt trong công tác quản lý chi phí.
Nỗ lực xây dựng cán bộ quản lý các cấp vừa giỏi năng lực chuyên môn, vừa có phẩm chất đạo đức tốt. Song song, kiện toàn và cũng cố bộ máy quản lý, tăng cường quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ, kết hợp với công nghệ hỗ trợ nhằm mở rộng phát triển hệ thống.
Tiếp tục triển khai mở rộng kinh doanh xe, nghiên cứu đa dạng danh mục sản phẩm đồng thời định hướng xây dựng chiến lược lâu dài, xây dựng thương hiệu uy tín, sự tin tưởng đối với khách hàng. Công ty tập trung đẩy mạnh phát triển hệ thống kinh doanh xe Mercedes-Benz, kinh doanh xe MG và các hoạt động kinh doanh khác của Công ty.
Đẩy nhanh kế hoạch đưa Công ty con - Công ty cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM (Công ty PTM) niêm yết.
Xác định quản trị công ty hướng đến phát triển bền vững và toàn diện, trong đó bước đầu tiên là đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin đúng theo quy định của pháp luật.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh 2025 phù hợp với tình hình thực tế của Công ty, theo sát diễn biến của nền kinh tế và tập trung nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỄM TOÁN: không có
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Bảo vệ môi trường không chỉ là nghĩa vụ mà Haxaco còn coi đó là sự cam kết lâu dài trong suốt quá trình phát triển. Điều này được thể hiện qua các hành động cụ thể như: quản lý nguyên liệu hiệu quả, tạo dựng văn hóa tiết kiệm điện, hướng ứng Ngày Trái Đất và nâng cao ý thức của nhân viên, trang bị thiết bị tiết kiệm năng lượng, bảo trì thiết bị tối ưu và tiết kiệm nước,...
Nhiều năm qua, Haxaco luôn nỗ lực giảm thiểu tác động đến môi trường từ hoạt động sản xuất. Từ những hành động nhỏ đến các kế hoạch lớn hơn, Haxaco tự hào góp phần xây dựng một Trái Đất xanh và môi trường sạch đẹp.
Sự gắn bó mặt thiết giữa Haxaco và cộng đồng địa phương là nền tảng cho sự phát triển bền vững của công ty. Nhận thức rõ điều này, Haxaco luôn ưu tiên thực hiện các chính sách hỗ trợ và tích cực tham gia vào các hoạt động tương tác cộng đồng.
Công ty đặc biệt quan tâm đến những hoàn cảnh khó khăn, thường xuyên tổ chức các chương trình thiện nguyện như quyên góp, hoạt động tinh nguyện và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu vực lần cận. Những nỗ lực này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân mà còn tạo ra một môi trường gắn kết, thúc đẩy sự phát triển bền vững cho tất cả các bên liên quan.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG
Ban Tổng giảm đốc luôn coi trọng vai trò của người lao động trong thành công của Công ty, và điều này vẫn tiếp tục là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Haxaco. Với Haxaco, người lao động luôn là trọng tâm trong mọi hoạt động và vận hành doanh nghiệp. Vì vậy, Công ty đã, đang và sẽ tiếp tục chú trọng đến các chính sách đối với người lao động. Trong suốt thời gian qua, Haxaco đã giải quyết tốt vấn đề nhân sự cho hàng trăm cán bộ công nhân viên, với chế độ làm việc hợp lý và chính sách lượng thưởng xứng đáng. Công ty luôn duy trì sự chuyên nghiệp, minh bạch trong công tác tuyển dụng, đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Luật lao động đối với người lao động. Bên cạnh đó, Haxaco cũng luôn khuyến khích người lao động phát triển chuyên môn thông qua các chương trình đào tạo chức danh vận hành và sửa chữa, nhằm cung cấp cho nhân viên các kỹ năng cần thiết để xử lý các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong sản xuất và kinh doanh. Đồng thời, Công ty cũng chủ trọng xây dựng các chính sách lượng thưởng, phụ cấp linh hoạt và hấp dẫn cho từng bộ phận, nhằm khuyến khích và động viên nhân viên làm việc hiệu quả. Công ty cũng đặc biệt chủ trọng đến việc tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự phát triển có nhân của mỗi nhân viên. Haxaco cam kết đảm bảo đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm, bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động thông qua các chương trình bảo hộ lao động và khám sức khỏe định kỳ. Ban Tổng giám đốc luôn tự hào vì đã xây dựng và phát triển một tập thể vững mạnh, một đội ngũ nhân viên gắn kết và cùng chung sức vì sự phát triển của Công ty.
Haxaco tin tưởng rằng sự đấu tư vào cộng đồng địa phương mang lại những giá trị lâu dài, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển kinh tế và xã hội. Đây không chỉ là cam kết trách nhiệm của công ty mà còn là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển toàn diện của Haxaco.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
ĐÁNH GIÁ CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
03 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024, nền kinh tế trên toàn thể giới và Việt Nam dẫn có những dấu hiệu hồi phục dù vấn còn nhiều biến động về địa chính trị. Việc kiểm soát được tình hình lạm phát thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cùng với tăng trưởng kinh tế toàn cầu được các Tổ chức uy tín dự báo tăng trưởng đường là điểm sáng tích cực. Trong nước, tăng trưởng GDP cao vượt kỳ vọng và lãi suất cho vay có xu hướng giảm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp quay trở lại đường đua. Về ngành ô tô, thị trường đang dẫn được vực dậy với sản lượng bán ra nhiều hơn năm trước với sự trợ giúp của chính sách giảm thuế trước bạ cho xe lắp ráp trong nước. Bên cạnh sự cạnh tranh truyền thống giữa xe nhập khẩu và xe lắp ráp, việc xe điện đã trở nên ngày càng phổ biến tại Việt Nam, gia tăng thêm lựa chọn cho người tiêu dùng, từ chất lượng sản phẩm đến thương hiệu.
Nhạy bén trước những biến chuyển không ngừng của thị trường, Haxaco đã chủ động thực hiện chiến lược chuyển mình mạnh mẽ. Quyết định mở rộng mạng lưới phân phối xe MG, bên cạnh dòng xe Mercedes-Benz truyền thống, là mình chứng cho tầm nhìn chiến lược và khả năng thích ứng linh hoạt. Sự đa dạng hóa dịch vụ và mở rộng thị phần này không chỉ thúc đẩy lợi nhuận tăng trưởng vượt bậc mà còn mở ra những chân trời phát triển đầy tiêm năng, khẳng định vị thế tiên phong của Haxaco trên thị trường ô tô Việt Nam.
Trước những thách thức và cơ hội đan xen, Hội đồng Quản trị Haxaco đã thể hiện bản lĩnh vững vàng, biến thách thức thành động lực để nhìn nhận và cũng cố nội lực. Đây là thời điểm then chốt để công ty rà soát toàn diện, kiện toàn bộ máy, phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh và khắc phục những điểm còn hạn chế. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng, Haxaco tự tin chính phục những mục tiêu dài hạn, khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành công nghiệp ô tô Việt Nam. Đồng thời, đây là cơ hội vàng để Haxaco đón đầu những xu hướng mới, nắm bắt những cơ hội đột phá, kiến tạo nên những thành công rực rỡ trong tương lai.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Nhận thấy tác động lớn của biến đổi khí hậu đến môi trường, đời sống và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, Haxaco luôn ý thức rõ vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân và tổ chức trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Từ nhận thức đó, Haxaco xác định các hoạt động bảo vệ môi trường phải song hành cùng hoạt động sản xuất kinh doanh. Hội đồng quản trị luôn khuyến khích và đồng hành cùng Ban Tổng giám đốc trong việc triển khai các sáng kiến xanh vào thực tiễn hoạt động của Công ty.
Trong năm qua, các chương trình về môi trường, trách nhiệm xã hội và cộng đồng đã được Ban Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch và chiến lược cụ thể. Trước tiên, Hội đồng quản trị đặc biệt quan tâm đến việc quản lý và sử dụng tài nguyên theo hướng bền vững, đồng thời ghi nhận những nỗ lực của tập thể Haxaco trong việc tiết kiệm năng lượng, sử dụng nước và thiết bị điện hiệu quả. Không chỉ dùng lại ở hoạt động vận hành, Haxaco còn chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn với trách nhiệm môi trường, thông qua việc lan tỏa tinh thần sống xanh, giữ gìn môi trường làm việc sạch đẹp trong nội bộ Công ty.
Với người lao động, Hội đồng quản trị luôn trân trọng và ghi nhận sự gắn bó, đồng hành của tập thể cán bộ nhân viên trong những giai đoạn khó khăn. Người lao động chính là nền tảng vận hành và phát triển của Công ty, vì vậy Haxaco luôn dành sự quan tâm đặc biệt, đảm bảo chăm lo đầy đủ cả về đời sống vật chất lẫn tinh thần cho toàn thể người lao động.
Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Haxaco luôn ý thức rằng tăng trưởng lợi nhuận phải đi đôi với trách nhiệm xã hội. Công ty không ngừng đóng góp cho cộng đồng thông qua các hoạt động ý nghĩa như trao học bổng khuyến học, hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức các chương trình thiện nguyện thường niên... Với những nỗ lực và đóng góp tích cực, Hội đồng quản trị tin rằng Haxaco sẽ tiếp tục khẳng định vai trò là doanh nghiệp tiên phong trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường bền vững.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Căn cứ vào điều lệ Công ty, HĐQT đã thực hiện việc giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc và các thành viên Ban Điều hành. Tại các cuộc họp, HĐQT đều soát xét tình hình thực hiện các nghị quyết, tình hình sản xuất kinh doanh của quý và lũy kế, thảo luận và quyết định thông qua các Nghị quyết để Tổng Giám đốc và Ban Điều hành làm cơ sở triển khai thực hiện. Theo đó, Tổng Giám đốc và Ban Điều hành sẽ gửi báo cáo hoạt động theo định kỳ và thực hiện giải trình đối với các nội dung mà HĐQT yêu cầu. Qua quá trình giám sát các hoạt động của Công ty năm 2024, HĐQT có những nhận định như sau:
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã thực hiện giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các người điều hành khác. Việc giám sát này nhằm đảm bảo rằng mọi quyết định và hành động đều phù hợp với chiến lược phát triển của công ty và mang lại lợi ích tối đa cho cổ đông.
HĐQT đã định kỳ và đột xuất đánh giá và xem xét các báo cáo hoạt động, tài chính cũng như các dự án đang triển khai. Qua quá trình giám sát, HĐQT đã nhận diện được những vấn đề tiêm ăn và đề xuất các giải pháp kịp thời để khắc phục. Đồng thời, HĐQT cũng đã ghi nhận những nỗ lực và kết quả đạt được của Ban Tổng Giám đốc và các người điều hành khác trong việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và tăng trưởng bên vững.
Qua quá trình giám sát các hoạt động của Công ty năm 2024, HDQT có những nhận định như sau:
• HDQT tin tưởng và đánh giá cao vào khả năng lãnh đạo và phẩm chất đạo đức Ban Tổng Giám đốc.
Thích ứng với thị trường luôn biến động, linh hoạt trong quá trình điều hành, đảm bảo kết quả thực hiện đúng mục tiêu đề ra.
Đảm bảo công khai, minh bạch công bố thông tin kịp thời chính xác.
Thực hiện tốt các tiêu chuẩn quy định của Mercedes-Benz Việt Nam đối với Đại lý.
Năm 2024, tất cả hoạt động của Công ty đều nằm trong phạm vi được cho phép theo Giấy đăng ký kinh doanh, cũng như theo các quy định và luật pháp hiện hành tại Việt Nam
Ban Tổng Giám đốc cùng các cán bộ quản lý đã rất cố gắng để tạo ra giá trị cao nhất cho công ty và cổ đông.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
KẾ HOẶCH CHỈ TIẾU LỘI NHƠN NĂM 2025
260 tỷ đồng LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ HỢP NHẤT
PHƯƠNG HƯƠNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
Tăng cường quản lý rủi ro: HĐQT sẽ chú trọng vào việc xây dựng và triển khai các chiến lược quản lý rủi ro nhằm giảm thiểu các nguy cơ tiêm ẩn trong hoạt động kinh doanh và đảm bảo tính ổn định của công ty.
• Phát triển nguồn nhân lực: Để đáp ứng yêu cầu phát triển trong tương lai, HĐQT sẽ đẩy mạnh việc tuyển dụng, đào tạo và giữ chân nhân tài. Đặc biệt, HĐQT sẽ tập trung vào việc nâng cao năng lực lãnh đạo và kỹ năng chuyên môn của đội ngũ quản lý.
Cải thiện quản trị tài chính: HĐQT sẽ tiếp tục nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị tài chính, đồng thời tới ưu hóa nguồn vốn và tăng cường kiểm soát chi phí để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Tăng cường quan hệ với cổ đông và các bên liên quan: HĐQT sẽ duy trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp và công đồng. HĐQT sẽ thực hiện các hoạt động giao lưu, đối thoại thường xuyên để lắng nghe ý kiến và đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan.
Đối mới và sáng tạo: HĐQT sẽ khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, phát triển và áp dụng công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
• Phát triển bền vững: HDQT sẽ tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng và thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Các chiến lược và dự án sẽ được thực hiện với mục tiêu không chỉ vì lợi nhuận mà còn vì sự phát triển bền vững của xã hội.
QUẢN TRỊ CÔNG TY
01 Hội đồng quản trị
02 Ủy ban kiểm toán
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng
Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban kiểm toán
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HĐQT
Tính tại ngày 12/02/2025
| S T | THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ | SỐ CỔ PHẦN NĂM GIỮ () | TỶ LỆ SỐ HỮU | GHI CHÚ |
| 1 | Ông Đỗ Tiến Dũng | Chủ tịch HĐQT | 18.672.888 | 17,38 % | |
| 2 | Bà Vũ Thị Hạnh | Thành viên HĐQT không điều hành | 17.843.359 | 16,61% | |
| 3 | Bà Đỗ Ngọc Thùy Trang | Thành viên HĐQT không điều hành | 28.146 | 0,03% | Miễn nhiệm ngày 23/03/2024 |
| 4 | Ông Trần Quốc Hải () | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 1.238.680 | 1,15 % | |
| 5 | Bà Trân Tiểu Mai | Thành viên HĐQT độc lập | 0% | 0% | |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 1.475.018 | 1,37 % | Bổ nhiệm ngày 23/03/2024 |
() Ngày 12/02/2025, ông Trần Quốc Hải gửi đơn từ nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT
| S T | THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ | SỐ LƯƠNG CHỮC DANH TVHĐQT TÀI CÁC CÔNG TY KHÁC | CHỮC DANH QUẢN LÝ DO TỪNG TVHĐQT CỦA CÔNG TY NẦM GIỮ TẠI CÁC CÔNG TY KHÁC |
| 1 | Ông Đỗ Tiến Dũng | Chủ tịch HĐQT | 2 | - Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ôtô PTM- Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Xe khách và Dịch vụ Miền Tây |
| 2 | Bà Vũ Thị Hạnh | Thành viên HĐQT không điều hành | 1 | Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ôtô PTM |
| 3 | Ông Trần Quốc Hải | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 3 | - Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần Thơ- Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP Xe khách và Dịch vụ Miền Tây- Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Ô tô An Thái. |
| 4 | Bà Trần Tiểu Mai | Thành viên HĐQT độc lập | - | - |
| 5 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích | Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc | - | - |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ |
| 1 | Bà Hoàng Thị Minh Nguyệt | Trường ban kiểm toán nội bộ |
| 2 | Bà Phạm Thị Thùy Nhi | Thành viên ban kiểm toán nội bộ |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024:
HĐQT xây dựng kế hoạch cụ thể, thuận lợi cho việc phối hợp triển khai bên cạnh việc phân công nhiệm vụ cho các TVHĐQT chi tiết, rõ ràng dựa trên năng lực chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm của từng TVHĐQT đã đóng góp hiệu quả cho hoạt động của HĐQT.
Năm 2024 là một năm đầy thử thách và cơ hội đối với Hội đồng Quản trị. Trong năm qua, HĐQT đã thể hiện sự tận tâm và trách nhiệm trong việc quản lý và định hướng công ty. Họ đã thực hiện tốt vai trò giám sát các hoạt động kinh doanh, đưa ra các quyết định chiến lược quan trọng nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tăng cường giá trị cổ đông.
Ngoài ra, HĐQT cũng đã chủ động trong việc xây dựng và duy trì mới quan hệ tốt với các bên liên quan, đảm bảo rằng các lợi ích của cổ đông, nhân viên và khách hàng đều được quan tâm và bảo vệ. Các cuộc hợp HĐQT diễn ra thường xuyên, có sự tham gia đầy đủ của các thành viên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thảo luận và ra quyết định.
HĐQT đã hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ Công ty, vượt qua khó khăn thách thức. Các nội dung thuộc trách nhiệm và thẩm quyền HĐQT về quản trị, quản trị rủi ro, tuân thủ, giám sát thực hiện chiến lược, nhân sự và lương thưởng đã được thực thi nghiêm túc. Các ý kiến đề xuất nâng cao hiệu quả kèm theo các ý kiến đánh giá đều được ghi nhận và triển khai tổ chức thực hiện. Về cá nhân, các thành viên HĐQT đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, chủ động và tích cực trong việc thực thi trách nhiệm bổn phận của mình.
Về cuộc hợp, HĐQT duy trì hợp định kỳ mỗi quý ít nhất một lần theo quy định tại Điều lệ Công ty để xem xét quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT với sự tham gia của Ban Tổng Giám đốc.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị
| STT | THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ | SỐỚI HỢP HĐQT DỰ | TỶ LỆ DỰỢP | LỚ DO KHÔNG DỰ HỢP |
| 1 | Ông Đỗ Tiến Dũng | Chủ tịch HĐQT | 25/25 | 100% | |
| 2 | Bà Vũ Thị Hạnh | Thành viên HĐQTông điều hành | 25/25 | 100% | |
| 3 | Bà Đỗ Ngọc Thùy Trang | Thành viên HĐQTông điều hành | 6/6 | 100% | Miễn nhiệm từ ngày 23/03/2024 |
| 4 | Ông Trần Quốc Hải | Thành viên HĐQTêm Phó Tổng Giámốc | 25/25 | 100% | |
| 5 | Bà Trần Tiểu Mai | Thành viên HĐQT độcập | 25/25 | 100% | |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích | Thành viên HĐQTểm Tổng Giám đốc | 19/19 | 100% | Bổ nhiệm từ ngày 23/03/2024 |
Nội dung và kết quả của các cuộc họp
| SỐNGHI QUYẾT QUYẾT ĐỊNH | NGÀY | NỘI DUNG | |
| 1 | 01/NQ-HĐQT-HAX | 16/01/2024 | Thông qua việc chấp thuận các Hợp đồng mua bán, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Hợp đồng dịch vụ và các Hợp đồng khác của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh với các Công ty con năm 2024 |
| 2 | 02/NQ-HĐQT-HAX | 26/01/2024 | Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 3 | 03/NQ-HĐQT-HAX | 20/02/2024 | Thông qua dự thảo Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 4 | 04/NQ-HĐQT-HAX | 02/03/2024 | Thông qua cập nhất dự thảo Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 5 | 05/NQ-HĐQT-HAX | 13/03/2024 | Thông qua cập nhất dự thảo Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 6 | 06/NQ-HĐQT-HAX | 23/03/2024 | Thông qua việc bầu Ông Đỗ Tiến Dũng giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh nhiệm kỳ 2024-2029 |
| 7 | 07/NQ-HĐQT-HAX | 23/03/2024 | Thông qua việc bảo nhiệm các chức danh của Ủy ban kiểm toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh nhiệm kỳ 2024-2029 |
| 8 | 08/NQ-HĐQT-HAX | 26/03/2024 | Triển khai Phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu |
| 9 | 09/NQ-HĐQT-HAX | 15/04/2024 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền và nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 10 | 10/NQ-HĐQT-HAX | 21/05/2024 | Thông qua việc tăng vốn điều lệ công ty bằng hình thức phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu |
| 11 | 11/NQ-HĐQT-HAX | 22/05/2024 | Thông qua việc tái cấp hạn mức vay vốn của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam; Ngân hàng TNHH MTV HSBC (Việt Nam) |
| 12 | 12/NQ-HĐQT-HAX | 22/05/2024 | Thông qua việc Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh cam kết bảo lãnh để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ thanh toán thay cho các Công ty con của Công ty trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn |
| 13 | 13/NQ-HĐQT-HAX | 27/05/2024 | Thông qua đăng ký chứng khoán bổ sung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) và niêm yết chứng khoán bổ sung tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) theo quy định của pháp luật hiện hành do phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguôn vốn chủ sở hữu. |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
Nội dung và kết quả của các cuộc họp
| STT | SỐNGHỊQUYẾT/QUYẾTĐỊNH | NGÀY | NỘI DUNG |
| 14 | 14/NQ-HĐQT-HAX | 21/06/2024 | Thông qua lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt thực hiện soát xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 |
| 15 | 15/NQ-HĐQT-HAX | 08/07/2024 | Thông qua việc góp vốn thêm để thực hiện quyền mua cổ phần của cổ đông hiện hữu theo đợt chào bán 1:1 của Công ty CP SX TM và DV Ô tô PTM |
| 16 | 16/NQ-HĐQT-HAX | 17/09/2024 | Thông qua việc chấp thuận phương án phát hành cổ phần chào bán cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1 để tăng vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM |
| 17 | 17/NQ-HĐQT-HAX | 01/10/2024 | Thông qua việc góp vốn thêm để thực hiện quyền mua cổ phần của cổ đông hiện hữu theo đợt chào bán 1:1 của Công ty CP SX TM và DV Ô tô PTM |
| 18 | 18/NQ-HĐQT-HAX | 03/10/2024 | Thông qua việc mở hạn mức tín dụng tại Ngân hàng Đại chúng TNHH KASIKORNBANK và giao cho Thành viên Hội đồng quản trị độc lập trực tiếp phụ trách việc tìm kiếm, tuyển dụng nhân sự Ban kiểm toán nội bộ |
| 19 | 19/NQ-HĐQT-HAX | 12/11/2024 | Thông qua việc niêm yết cổ phiếu PTM và thành lập Ban quản lý dự án để mở rộng và phát triển hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2025 của công ty PTM |
| 20 | 20/NQ-HĐQT-HAX | 14/11/2024 | Thúc đẩy sản xuất kinh doanh để hoàn thành mục tiêu vượt lợi nhuận kế hoạch năm 2024 và đảm bảo thực hiện việc chi trả cổ tức năm 2024 |
| 21 | 21/NQ-HĐQT-HAX | 28/11/2024 | Thông qua giao dịch giữa Haxaco với Bên liên quan |
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐỘC LẬP
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã thực hiện giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm vừa qua công khai, minh bạch.
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đánh giá HĐQT năm 2024 đã có những nỗ lực hoàn thiện năng lực quản trị Công ty phù hợp với quy định hiện hành.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY:
Hiện tại, quản trị công ty đang là lĩnh vực mới, các thành viên HĐQT chưa có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Haxaco đã chuẩn bị và sẽ tiến hành triển khai sớm trong tương lại gần nhất.
ÚY BAN KIỀM TOÁN
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU ỦY BAN KIỂM TOÁN
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | THÀNH VIÊN | CHỤC VỤ | SỐ CỔ PHẦN NĂM GIỮ () | TỶ LỆ SỐ HỮU |
| 1 | Bà Trần Tiểu Mai | Chủ tịch | 0 | 0% |
| 2 | Bà Vũ Thị Hạnh | Ủy viên | 17.843.359 | 16,61% |
Rà soát Danh sách thay đổi thành viên UBKT trong năm: Không thay đổi
HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN
Trong năm 2024, Ủy ban kiểm toán đã thực hiện các công tác sau:
- Giám sát tình hình thực hiện nghị quyết ĐHDCĐ; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các hoạt động kinh doanh theo các nghị quyết của HĐQT năm 2024. Triển khai thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của Pháp luật, Điều lệ, quy chế, quy định của Công ty.
- Giám sát hoạt động điều hành và quản lý của BGD. Trực tiếp và phối hợp với các bộ phận để kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định Pháp luật, Điều lệ, quy chế, quy định của Công ty.
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong tổ chức công tác kế toán, báo cáo KQKD, Báo cáo tài chính. Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động, ngăn ngừa rủi ro.
Đề xuất các biện pháp khác phục những sai sót, rủi ro làm ảnh hưởng đến lợi ích Công ty.
Định kỳ thực hiện và gửi báo cáo theo quy định tới HĐQT, Ban Tổng Giám đốc.
- Đã thực hiện các hoạt động rà soát BCTC Q4/2023, Q1/2024, Q2/2024, Q3/2024 và triển khai các hoạt động kiểm toán nội bộ, đánh giá hiệu quả của kiểm toán nội bộ.
Trong năm 2024, Ủy ban kiểm toán tổ chức 04 cuộc hợp nhằm đánh giá hoạt động kế toán và tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty, cụ thể:
| STT | THÀNH VIÊNÚY BAN KIỂMÁN | SỐ BUỔI HOP THAMỰ | TỶ LỆỰỢP | TỶ LỆ BIỂUẾT | LỚ DO KHÔNG DỰ HỢP |
| 1 | Bà Trần Tiểu Mai | 4/4 | 100% | 100% | |
| 2 | Bà Vũ Thị Hạnh | 4/4 | 100% | 100% |
ỦY BAN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN
Kết quả giảm sát hoạt động của HĐQT và Ban điều hành Công ty trong năm 2024
HĐQT đã tổ chức hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ và Luật doanh nghiệp. Các cuộc hợp HĐQT được thực hiện đầy đủ. Trong năm 2024, HĐQT bám sát định hướng Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024 để đề ra và triển khai các Nghị quyết thực hiện. Các thành viên HĐQT đã tham gia đầy đủ các phiên hợp HĐQT.
Ban điều hành đã tổ chức và thực hiện công tác điều hành Công ty tuân thủ theo Nghị quyết của ĐHĐCD, ĐHQT, Điều lệ, quy định và quy chế của Công ty.
HĐQT và BĐH đều đảm bảo quyền lợi của cổ đông khi Công ty luôn chấp hành đầy đủ các quy định pháp lý, hoàn thành trả cổ tức theo Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024.
Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ủy ban kiểm toán với HĐQT, TGĐ và các cổ đông Ủy ban kiểm toán với HĐQT, TGĐ và các cổ đông có sổ phối hợp chặt chẽ trong quan hệ công tác theo các nguyên tắc sau:
Luôn vì lợi ích chung của Công ty, của cổ đông
Tuân thủ nghiêm túc các quy định có liên quan của Pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị công ty.
Thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch.
Phối hợp công tác với tinh thần trách nhiệm cao nhất, trung thực, hợp tác và thường xuyên chủ động phối hợp tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn.
Kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của Công ty
Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của Công ty trong năm 2024 đã ngày càng được hoàn thiện, chuẩn hóa để kịp thời phát hiện rủi ro tiễm ẩn, rủi ro phát sinh nhằm giảm thiếu các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
| S T | HỘ VÀ TÊN | CHỮC DANH | THỦ LAO (ĐỒNG) | LƯƠNG (ĐỒNG) | THƯỞNG (ĐỒNG) |
| Hội đồng quản trị | |||||
| 1 | Đỗ Tiến Dũng | Chủ tịch HĐQT | 360.000.000 | ||
| 2 | Vũ Thị Hạnh | Thành viên HĐQT | 180.000.000 | ||
| 3 | Đỗ Ngọc Thùy Trang | Thành viên HĐQT | 40.961.538 | ||
| 4 | Trần Quốc Hải | Thành viên HĐQT | 180.000.000 | ||
| 5 | Trần Tiếu Mai | Thành viên HĐQT | 180.000.000 | ||
| 6 | Nguyễn Thị Ngọc Bích | Thành viên HĐQT | 139.038.462 | ||
| Ban điều hành | |||||
| 7 | Nguyễn Thị Ngọc Bích | Tổng Giám đốc | 1.300.000.000 | ||
| 8 | Trần Quốc Hải | Phó Tổng Giám đốc | 910.000.000 | ||
| 9 | Trần Văn Mỹ | Phó Tổng Giám đốc | 70.000.000 | ||
| 10 | Nguyễn Thị Thanh Hằng | Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trường | 650.000.000 | ||
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ động lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.
| S T | NGƯỜI THỰC HIỆN GIAO DỊCH | QUAN HỆ VỚI NGƯỜI NỘI BỘ | SỐ CỐ PHIẾU SỐ HỘU ĐẦU KỸ | SỐ CỐ PHIẾU SỐ HỘU CUỘI KỸ | LỦ DO TẢNG, GIẢM (MUA, BÁN, CHUYẾN ĐỐI, THƯỜNG...) | ||
| SỐ CỐ PHIẾU | TỶ LỆ | SỐ CỐ PHIẾU | TỶ LỆ | ||||
| 1 | Đỗ Tiến Dũng | Chủ tịch HĐQT | 16.324.251 | 17,47% | 18.672.888 | 17,38 % | Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. Thay đổi cơ cấu sở hữu |
| 2 | Vũ Thị Hạnh | Thành viên HĐQT Thành viên UBKT | 15.515.965 | 16,61% | 17.843.359 | 16,61% | Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 3 | Nguyễn Thị Ngọc Bích | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 1.282.625 | 1,37% | 1.475.018 | 1,37% | Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 4 | Trấn Văn Mỹ | Phó Tổng Giám đốc | 1.851.750 | 1,98% | 2.129.512 | 1,98% | Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 5 | Trần Quốc Hải | Thành viên HĐQT kiểm Phó TGD | 2.294.505 | 2,46% | 1.238.680 | 1,15% | Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. Thay đổi cơ cấu sở hữu |
| 6 | Nguyễn Thị Thanh Hằng | Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trường | 656.875 | 0,7% | 755.406 | 0,7% | Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 7 | Đỗ Ngọc Thùy Trang | Con ruột ông Đỗ Tiến Dũng và bà Vũ Thị Hạnh | 24.475 | 0,03% | 28.146 | 0,03% | Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 8 | Đỗ Ngọc Oanh | Chị ruột ông Đỗ Tiến Dũng | 228.125 | 0,24% | 262.343 | 0,24% | Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 9 | Nguyễn Thị Ngân Hà | Vợ ông Trần Quốc Hải | 250.800 | 0,27% | 288.420 | 0,27% | Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 10 | Lê Minh Hà | Vợ ông Trần Văn Mỹ | 1.695 | 0,002% | 1.949 | 0,002% | Nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 11 | PYN Elite Fund | Cổ đông lớn | 0 | 0% | 10.851.200 | 10,10% | Thay đổi cơ cấu sở hữu |
| 12 | AFC VF Limited | Cổ đông lớn | 5.308.300 | 5,68% | 6.309.675 | 5,87% | Thay đổi cơ cấu sở hữu |
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ỦY BAN KIỂM TOÁN HỢP ĐÔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
| S T | TÊN TỔ CHÚC/ CÁ NHÂN | MỚI QUAN HÊ LIÊN QUAN VỚI CÔNG TY | SỐ GIẢY NSH ^ , NGAY CÁP, NỘI CÁP | ĐIA CHỈ TRU SỐ CHÍNH/ ĐIA CHÍ LIÊN HỆ | THỜI ĐIỂM GIAO DICH VỚI CÔNG TY | SỐ NGHI QUYẾT/ QUYẾT ĐINH CUA ĐHĐCĐ/ HĐQT... THÔNG QUA (NỰU CÓ, NỘU RÔNGÀY BAN HÀNH) | NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG, TÔNG GIÁ TRI GIAO DỊCH | GHỊ CHÚ |
| 1 | Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần Thơ | Công ty con | 1800420206 cấp ngày 14/06/2001 | Số 102 Cách Mạng Thắng Tám, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, Cần Thơ | 2024 | NQ HĐQT số 01/ NQ-HĐQT- HAX ngày 16/01/2024 | Doanh thu sửa chữa và khác: 225.887.288 VND phí dịch vu 651.257.453 VND tiền cho vay: 24.000.000.000 VND | |
| 2 | Công ty cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ ôtô PTM | Công ty con | 0101116000 cấp ngày 09/03/2001 | Số 256 đường Kim Giang, phường Đại Kim, quân Hoàng Mai, Hà Nội | 2024 | NQ HĐQT số 01/ NQ-HĐQT- HAX ngày 16/01/2024 | Doanh thu bán xe, sửa chữa, cho thuê xe và khác: 24.077.622.657 VND phí mua xe, thuê mặt bảng, vận chuyển và khác: 5.597.627.882 VND | |
| 3 | Công ty Cổ Phần Xe Khách và Dịch Vụ Miễn Tây | Công ty con | 0302365938, thay đổi lần thứ 13 ngày 31/05/2017 | 54 Kinh Dương Vương, Phường 13, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh | 2024 | NQ HĐQT số 01/ NQ-HĐQT- HAX ngày 16/01/2024 | Doanh thu sửa chữa và khác: 34.768.270 VND phí dịch vu 576.500.000 VND |
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ỦY BAN KIỂM TOÁN HỢP ĐỔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát: Không có
| S T | TÊN TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN | MỚI QUAN HỆ LIÊN QUẢN VỚI CÔNG TY | SỐ GIẤY NSH ^ , NGÀY CẢP, NỘI CẰP | ĐIA CHỈ TRẦU SỐ CHÍNH/ ĐIA CHÍ LIÊN HỆ | THỜI ĐIỂM GIAO DỊCH VỚI CÔNG TY | SỐ NGHI QUYẾT/ QUYẾT ĐINH CỦA ĐHĐCĐ/ HĐQT... THÔNG QUA (NỰU CÓ, NÊU RÔ NGÀY BAN HÀNH) | NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG, TỔNG GIÁ TRÍ GIAO DỊCH | GHI CHU |
| 4 | Ông Đỗ Tiến Dũng | Chủ tịch HĐQT Đại diện pháp luật | 001072003831 12/08/2022 Cục cảnh sát QLHC về TTXH | Số 7, ngõ 71 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quân Ba Đình, Hà Nội | 2024 | NQ HĐQT số 21/NQ-HĐQT-HAX ngày 28/11/2024 | Nhận nhượng quyền sử dụng đất: 72.675.000.000 VND | |
| 5 | Bà Vũ Thi Hạnh | TV HĐQT TV Ủy bank kiểm toán Người phụ trách quản trị Công ty | 030172016149 23/07/2021 Cục cảnh sát QLHC về TTXH | Số 7, ngõ 71 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quân Ba Đình, Hà Nội |
Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ủy ban kiểm toán, Tổng Giám đốc điều hành đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo)
| STT | TÊN TỔ CHỨC/ CÁ NHẬN | MỚI QUAN HỆ LIÊN QUẬN VỚI CÔNG TY | SỐ GIẤY NSH ^ , NGÀY CẬP, NỘI CẤP NSH | ĐIA CHỈ TRU SỐ CHÍNH/ ĐIA CHÍ LIÊN HỆ | THỜI ĐIỂM GIAO DỊCH VỚI CÔNG TY | GHI CHỦ |
| 1 | Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần Thơ | Công ty con | 1800420206 cấp ngày 14/06/2001 | Số 102 Cách Mang Tháng Tám, phường Cái Khế, quân Ninh Kiều, Cần Thơ | 2024 | Doanh thu sửa chữa và khác: 225.887.288 VND phí dịch vụ khác: 651.257.453 VND tiến cho vay: 24.000.000.000 VND |
| Ông Trần Quốc Hải - HĐQT | ||||||
| Ông Trần Văn Mỹ - HĐQT | ||||||
| Bà Đỗ Ngọc Thùy Trang - HĐQT | ||||||
| 2 | Công ty cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM | Công ty con | 0101116000 cấp ngày 09/03/2001 | Số 256 đường Kim Giang, phường Đại Kim, quân Hoàng Mai, Hà Nội | 2024 | Doanh thu bán xe, sửa chữa, cho thuê xe và khác: 24.077.622.657 VND phí mua xe, thuê mặt bằng, vận chuyển và khác: 5.597.627.882 VND |
| Ông Đỗ Tiến Dũng - HĐQT | ||||||
| Bà Vũ Thị Hanh - HĐQT | ||||||
| Ông Trần Văn Mỹ - TGD/ HĐQT | ||||||
| 3 | Công ty Cổ Phần Xe Khách và Dịch Vụ Miễn Tây | Công ty con | 0302365938, thay đổi lần thứ 13 ngày 31/05/2017 | 54 Kinh Dương Vương, Phường 13, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh | 2024 | Doanh thu sửa chữa và khác: 34.768.270 VND phí dịch vụ khác: 576.500.000 VND |
| Ông Đỗ Tiến Dũng - HĐQT | ||||||
| Ông Trần Quốc Hải - HĐQT | ||||||
| Bà Nguyễn Thi Thanh Hằng - HĐQT |
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ỦY BAN KIỂM TOÁN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Tại Haxaco, quản trị công ty (QTCT) được triển khai theo các tiêu chuẩn quốc tế như Bộ nguyên tắc QTCT dành cho các công ty đại chúng tại Việt Nam như Thẻ điểm G20/OECD và Thẻ điểm QTCT của ASEAN. Cùng với đó, Haxaco cũng tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến QTCT, bao gồm Nghị định 155/2020/ND-CP ban hành ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, và Thông tư 96/2020/TT-BTC ban hành ngày 16/11/2020 hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Công ty cũng thực hiện nhiệm vụ công bố thông tin đúng quy định cho cổ đồng và nhà đầu tư thông qua trang website của Haxaco.
Năm 2024, Công ty thực thi công tác quản trị theo đúng quy định, đảm bảo vận hành hoạt động kinh doanh hiệu quả, đảm bảo lợi ích của Công ty, cổ đông và các bên liên quan. Song song đó, tập trung đổi mới, cải tiến Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế Công bổ thông tin,...
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KIỂM TOÁN 2024
01 Ý kiến kiểm toán
02 Báo cáo tài chính được kiểm toán 2024
S& 2034/25/BCKT/AUD-VVALUES
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính (hợp nhất) kèm theo của công ty mẹ là Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi tắt là "Tập đoàn"), được lập ngày 19 tháng 02 năm 2025 (từ trang 08 đến trang 38), bao gồm Bảng cân đối kế toán (hợp nhất) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (hợp nhất), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) và thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: QUỐY CỐ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày bảo cáo tài chính (hợp nhất) theo Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính (hợp nhất), chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính (hợp nhất) không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính (hợp nhất) dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn có còn sai sớt trong yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính (hợp nhất). Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bảo gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong bảo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính (hợp nhất) trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính (hợp nhất).
Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính (hợp nhất) đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh (hợp nhất) và tình hình lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (hợp nhất).
Tp. Hà Chi Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES
Trần Văn Hiệp – Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN số: 2141-2023-071-1
Chữ ký được ấy quyền
Noi nhân:
Nhu trên.
L’au VIEWALUES
Nguyễn Thị Tuyết Vân – Kiểm toán viên Giấy CNDKHN số 2839-2025-071-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN (HỢP NHẤT) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
DVT VND
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết mình | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 100 | A. TÀI SĂN NGẨN HẢN | 1,315,736,137,362 | 1,071,764,691,450 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | V.1 | 261,814,418,901 | 120,230,008,269 |
| 111 | 1. Tiền | 151,814,418,901 | 107,124,319,228 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 110,000,000,000 | 13,105,689,041 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 3,000,000,000 | - | |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 3,000,000,000 | - | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 340,315,148,631 | 212,817,613,319 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | V.2 | 123,622,147,361 | 93,792,846,281 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | V.3 | 77,822,172,290 | 37,984,064,404 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | V.4a | 139,880,601,115 | 82,102,296,904 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dài | V.5 | (1,009,772,135) | (1,061,594,270) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | V.6 | 660,820,663,188 | 696,117,033,963 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 666,273,074,770 | 702,457,355,015 | |
| 142 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () | (5,452,411,582) | (6,340,321,052) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 49,785,906,642 | 42,600,035,899 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | V.7a | 12,462,167,972 | 5,452,494,493 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trù | 37,203,973,611 | 36,581,988,116 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | V.14 | 119,765,059 | 565,553,290 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 1,093,282,427,954 | 934,523,127,247 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 6,235,488,612 | 4,764,438,612 | |
| 211 | 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | - | - | |
| 212 | 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 2,475,438,612 | 2,475,438,612 | |
| 216 | 3. Phải thu dài hạn khác | V.4b | 3,760,050,000 | 2,289,000,000 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 459,866,368,960 | 381,310,311,778 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | V.8 | 449,128,022,956 | 370,389,314,731 |
| 222 | - Nguyên giá | 637,849,733,342 | 549,915,667,901 | |
| 223 | - Gì dĩ hảo mòn lấy kế | (188,721,710,386) | (179,526,353,170) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | V.9 | 10,738,346,004 | 10,920,997,047 |
| 228 | - Nguyên giá | 18,642,966,169 | 18,643,966,169 | |
| 229 | - Gì dĩ hảo mòn lấy kế | (7,905,620,165) | (7,722,969,122) | |
| 230 | III. Bắt động sản đầu tư | V.10 | 541,870,962,094 | 469,195,962,094 |
| 231 | - Nguyên giá | 541,870,962,094 | 469,195,962,094 | |
| 232 | - Gì dĩ hảo mơn lấy kế | - | - | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 1,859,329,476 | 1,250,000,000 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang | 1,859,329,476 | 1,250,000,000 | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | - | - | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 83,450,278,812 | 78,002,414,763 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | V.7b | 30,609,135,931 | 13,602,535,428 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 3,678,349,010 | 4,178,561,614 | |
| 269 | 3. Lợi thế thương mại | V.11 | 49,162,793,871 | 60,221,317,721 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 2,409,018,565,316 | 2,006,287,818,697 |
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 300 | C. NỘ PHẢI TRẢ | 918.279.014.178 | 842.283.926.244 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 917.737.332.977 | 839.432.091.925 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | V.12 | 99.301.262.482 | 44.697.519.251 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | V.13 | 63.304.779.569 | 54.892.244.624 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | V.14 | 45.621.425.623 | 10.643.747.508 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 29.997.046.321 | 18.543.940.009 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | V.15 | 1.466.228.027 | 1.210.715.881 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | V.16 | 7.964.176.294 | 9.534.973.579 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | V.17 | 669.663.788.185 | 699.552.464.329 |
| 322 | 8. Quỹ khen thường, phức lợi | 418.626.476 | 356.486.744 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 541.681.201 | 2.851.834.319 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 203.000.000 | 320.000.000 | |
| 341 | 2. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 341.681.201 | 2.531.834.319 | |
| 400 | D. VỘN CHỦ SỐ HỒU | 1.490.739.551.138 | 1.164.003.892.453 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | V.18 | 1.490.739.551.138 | 1.164.003.892.453 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 1.074.396.810.000 | 934.275.650.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 1.074.396.810.000 | 934.275.650.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | - | 30.524.927.236 | |
| 421 | 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 128.999.588.778 | 150.223.013.451 | |
| 421a | - LỠN TỪ chưa phân phối lấy kế đến cuối kỹ trước | 4.026.364.667 | 115.633.836.935 | |
| 421b | - LỠN TỪ chưa phân phối kỹ này | 124.973.224.111 | 34.589.176.516 | |
| 429 | 4. Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | 287.343.152.360 | 48.980.301.766 | |
| 430 | II. Nguồn kính phí và quy khắc | - | - | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 2.409.018.565.316 | 2.006.287.818.697 |
TRÀN KHỐI NGUYÊN
Kế toán trường
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025
NGUYỄN THÍ THANH HÀNG
Chủ tịch Hội đồng Quân trị
KẾT QUẢ KINH DOANH (HỢP NHẤT) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
DVT: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.1 | 5.513.287.344.174 | 3.981.921.710.938 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5.513.287.344.174 | 3.981.921.710.938 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | VI.2 | 5.001.364.238.035 | 3.704.968.446.340 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 511.923.106.139 | 276.953.264.598 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | VI.3 | 702.217.249 | 577.293.885 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | VI.4 | 22.802.781.677 | 37.314.859.768 |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 22.802.781.677 | 37.240.679.150 | |
| 24 | 8. Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | - | - | |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | VI.5 | 208.093.865.946 | 145.056.296.613 |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | VI.6 | 103.737.750.605 | 76.186.451.537 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 177.950.925.160 | 18.972.950.565 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | VI.7 | 80.731.448.183 | 29.955.879.613 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | VI.8 | 365.866.193 | 798.018.472 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | 80.365.581.990 | 29.157.861.141 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 258.356.507.150 | 48.130.811.706 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | VI.14 | 56.813.711.223 | 13.265.940.706 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | (2.026.879.993) | (2.191.586.843) | |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 203.569.675.920 | 37.056.457.843 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng của công ty mẹ | 124.973.224.111 | 34.589.176.516 | |
| 62 | 20. Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | 78.596.451.809 | 2.467.281.327 | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | VI.9 | 1.163 | 375 |
| 71 | 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | VI.10 | 1.163 | 375 |
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025
BÀO CÁO LƯỢU CHUYÊN TIẾN TỔ (HỘP NHẤT) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
DVT: VND
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. LƯU CHUYỀN TIÊN TỦ HOẠT ĐỘNG KÍNH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản | V.14 | 258.356.507.15070.700.944.875 | 48.130.811.70690.930.776.918 |
| 02 | - Khẩu hao tài sản cố định và BDS đấu tư | V.8;9;11 | 56.621.606.441 | 61.513.877.847 |
| 03 | - Các khoản dự phòng | V.5;6 | (939.731.605) | 887.909.470 |
| 05 | - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | VL3;7 | (7.783.711.638) | (8.785.578.436) |
| 06 | - Chỉ phí lãi vay | VL4 | 22.802.781.677 | 37.314.568.037 |
| 07 | - Các khoản điều chỉnh khác | |||
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 329.057.452.025 | 139.061.588.624 | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (128.308.220.962) | 100.709.379.285 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | 36.184.280.245 | 367.800.570.637 | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lỗi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) | 191.749.306.794 | (112.623.595.923) | |
| 12 | - Tăng, giảm chị phí trả trước | (22.802.879.251) | 11.269.259.934 | |
| 14 | - Tiền lãi vay đã trả | (22.802.781.677) | (37.240.679.150) | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | V.14 | (20.229.215.143) | (35.653.551.031) |
| 16 | - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | |||
| 17 | - Tiền chí khác từ hoạt động kinh doanh | (356.486.744) | ||
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 362.847.942.031 | 432.966.485.632 | |
| 21 | II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỦ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | (367.201.945.096) | (401.489.093.210) | |
| 22 | 1. Tiền chí để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 209.651.653.092 | 401.681.863.657 | |
| 23 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bản TSCD và các tài sản dài hạn khác | VL7;8 | (3.000.000.000) | |
| 27 | 3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 702.217.249 | 577.293.885 | |
| 30 | 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | VL3 | (159.848.074.755) | 770.064.332 |
| 31 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | |||
| 33 | III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | 14.000.000.000 | ||
| 34 | 1. Tiền thu từ phát hành có phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu | 4.139.566.420.693 | 2.965.333.871.206 | |
| 36 | 2. Tiền thu từ đi vay | V.17 | (4.169.455.096.837) | (3.417.356.371.259) |
| 40 | 3. Tiền trả nợ gốc vay | V.17 | (31.526.780.500) | (35.971.717.000) |
| 50 | 4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | V.11 | (61.415.456.644) | (473.994.217.053) |
| 60 | Lưu chuyển tiền thuần trừ hoạt động tài chính | 141.584.410.632 | (40.257.667.089) | |
| 61 | Tiền và tương đương tiền đầu ký | V.1 | 120.230.008.269 | 160.487.675.358 |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối ký | V.1 | 261.814.418.901 | 120.230.008.269 |
<
Kế toán trưởng
NGUYỄN THÍ THANH HÀNG
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời và phải được đọc kèm với Báo cáo tài chính (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty CP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh và 04 công ty con (03 công ty con trực tiếp và 01 công ty con gián tiếp) (sau đây gọi là "Tập đoàn").
L ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty CP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh (sau đây gọi tất là “Công ty”) là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn là kinh doanh thuong mai, dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
- Đại lý mua bán xe ô tô:
- Dịch vụ sửa chữa, bảo đảm, bảo hành các loại ô tô;
- Đại lý mua bán phụ tùng các loại; mua bán phụ tùng, máy móc, thiết bị chuyên ngành ô tô;
- Đóng mối thùng xe các loại; sản xuất các chi tiết và phụ tùng cho xe có động cơ (trừ rèn, đức, cán kéo kim loại, đập cắt, gò, hàn sơn, tái chế phế thải kim loại và xi mạ điện);
Thiết kế, cải tạo phương tiện xe cơ giới đường bộ;
- Cho thuê xe ô tô;
Đại lý bảo hiểm:
- Kinh doanh bắt động sản (trù Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyên nhượng quyền sử dụng đất gần với hạ tầng). (Thực hiện cam kết với Ủy ban chứng khoán Nhà nước theo văn bản số 446/2021/CV ngày 02/11/2021 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh về việc cam kết ngành nghề kinh doanh.).
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ khí dầu mỏ hóa lòng LPG);
- Dịch vụ cứu hộ xe ô tô;
- Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621) (trừ đấu giá hàng hóa), (trừ các loại hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối);
- Đại lý bảo hiểm (CPC 81401);
- Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621);
- Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống). Thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (CPC 632);
- Dịch vụ tính toán, đánh giá rồi ro và giải quyết bởi thương.
Hoạt động chính của Tập đoàn là kinh doanh xe, mua bán phụ tùng và dịch vụ sửa chữa xe.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn không quá 12 tháng.
5. Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính (hợp nhất)
Quy mô doanh thu của Tập đoàn tăng 38,46% so với năm trước, trong khi tỷ trọng các chi phí hoạt động kinh doanh của Tập đoàn so với doanh thu là ổn định so với năm trước. Ngoài ra, khoản thu nhập từ các nhà cung cấp trong việc hỗ trợ Tập đoàn hoạt động kinh doanh tăng 299,40%. Do đó, làm cho lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn năm nay tăng 449,35% so với năm trước.
6. Các công ty con được hợp nhất
Tổng số công ty con: 04 công ty.
Số lượng các công ty con được hợp nhất: 04 công ty.
Công ty con bao gồm:
| STT | Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ lợi ích | |||
| Cuối năm | Đầu năm | Cuối năm | Đầu năm | Cuối năm | Đầu năm | |||
| 1. | Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Cần Thơ | Số 102 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ. | 85,89% | 85,89% | 85,89% | 85,89% | 85,89% | 85,89% |
| 2. | Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM | Số 256, đường Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Tp. Hà Nội. | 51,62% | 98,32% | 51,62% | 98,32% | 51,62% | 98,32% |
| 3. | Công ty CP Xe khách và Dịch vụ Miền Tây | Số 54 Kinh Dương Vương, P. 13, Q. 6, Tp. Hồ Chí Minh | 62,11% | 62,11% | 62,11% | 62,11% | 62,11% | 62,11% |
| 4. | Công ty CP Ô tô An Thái (công ty con gián tiếp) | Số 464 Kinh Dương Vương, P. An Lạc A, Q. Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh | 0,0% | 0,0% | 52,35% | 52,35% | 32,51% | 32,51% |
7. Số lượng nhân viên
1. Năm tài chính
Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 1.514 nhân viên, tại ngày đầu năm có 962 nhân viên.
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
2. Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán
1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng hệ thống Chuẩn mực kế toàn và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016) và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tải chính (hợp nhất).
III. CHUẦN MỤC VÀ CHÉ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban điều hành đảm bảo đã tuần thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016) và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Bảo cáo tải chính (hợp nhất).
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tại chính (hợp nhất)
Các báo cáo tài chính (hợp nhất) bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con. Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được lập cho cùng kỳ kế toán với Công ty mẹ, áp dụng các chính sách kế toán thông nhất với các chính sách kế toán của Công ty mẹ. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa các công ty con và Công ty mẹ.
Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lợi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đã được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện được loại trừ trên báo cáo tài chính (hợp nhất), trừ trường hợp không thể thu hỏi chi phí.
Lợi ích của cổ đồng thiếu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bối các cổ đồng của Cộng ty và được trình bày ở mục riêng trên báo cáo kết quả kinh danc (hợp nhất) và bảng cân đối kế toán (hợp nhất).
Các công ty con được hợp nhất kế từ ngày Công ty mẹ nắm quyền kiểm soát và sẽ chấm dứt hợp nhất kế từ ngày Công ty mẹ không còn kiểm soát các công ty con đó. Trong trường hợp Công ty mẹ không còn nắm quyền kiểm soát các công ty con thì các báo cáo tài chính (hợp nhất) sẽ bao gồm cả kết quả kinh doanh của giai đoạn thuộc kỹ báo cáo mà trong giai đoạn đó Công ty mẹ vẫn còn nắm quyền kiểm soát.
Báo cáo tài chính của các công ty con thuộc đối tượng hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung được bao gồm trong bảo cáo tài chính (hợp nhất) của Công ty theo phương pháp công giá tri số kế toán. Báo cáo tài chính của các công ty con khác được hợp nhất vào báo cáo của Công ty mẹ theo phương pháp mua, theo đó tài sản và nợ phải trả được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có ký hạn và tiền đang chuyển.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
3. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dụ phòng nợ phải thu khô đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tập đoàn dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc năm tài chính. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
4. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: chỉ bảo gồm chi phí nguyên vật liệu chính.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp giá dịch danh (đối với xe ô tô), bình quân gia quyền (đối với các loại nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa khác) và được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời, ...) có thể xảy ra đối với hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
5. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này.
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Tập đoàn bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 36 tháng.
6. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thái sản sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi từng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng xơi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dự trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
| Loai tài sản cổ đỉnh | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 25 |
| Máy mốc và thiết bị | 06 - 20 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 10 |
| Tải sản cổ định hữu hình khác | 03 - 10 |
7. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cổ định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hào mòn lũy kế
Nguyên giá tải sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thái sản sáng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm từ khi các chi phí này gần liên với một tài sản cố định vô hình của thế và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Quyền sử dụng đất
Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn bao gồm:
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước ba... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian giao đặt ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.
Chương trình phần mềm
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 04 năm.
8. Bất động sản đấu tư
Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tăng thuộc sở hữu của Công ty được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giải trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyệt giá.
Khi bắt động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xưa số và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Việc chuyển từ bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chi khi chủ sở hữu chấm dút sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bắt động sản tại ngày chuyển đổi.
Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá không được trích khẩu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bắt động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá được ghi giam nguyên giá và tổn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
9. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quán lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
10. Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khác nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tăng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau khi ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá tri bằng nguyên giá trừ đi giá tri phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là mười (10) năm. Định kỳ công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phần bổ hàng năm thì phần bổ theo số lợi thế thương mại tổn thất ngay trong năm phát sinh.
11. Mua tài sản và hợp nhất kinh doanh
Tập đoàn mua các công ty con sở hữu tài sản và có các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm mua, Tập đoàn sẽ xác định việc mua công ty con có phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh hay không. Giao dịch này được coi là hoạt động hợp nhất kinh doanh nếu công ty con có các hoạt động sản xuất kinh doanh gần liên với tài sản được mua.
Nếu việc mua lại công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, giao dịch đó được hạch toán như là một giao dịch mua một nhóm các tài sản và nợ phải trả. Giá phí mua được phần bổ vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả, và không có lợi thế thương mại hay thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận.
12. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
Việc phần loại căn khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Chỉ phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toàn và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trụi.
Vay và nợ thuê tài chính phần ảnh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tập đoàn có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ đẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được một ước tính đáng tin cậy.
13. Các khoản dự phòng phải trả
Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phân ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rút ro cụ thể của khoản nợ đó. Khoản năng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tài chính.
14. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng dư vốn có phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tải phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn có phần.
Thăng dư vốn cổ phần
15. Phân phối lợi nhuận
16. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty mẹ và các công ty con cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lương tiến và khá năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác:
Doanh thu bán hàng hoá: bán xe ô tô, phụ tùng xe ô tô
Cổ túc được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Tập đoàn không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định trong đời chắc chắn.
Có khá năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Tập đoàn đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ: chủ yếu là sửa chữa xe ô tô
Tiền lãi
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tại chính. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng ký.
17. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là tổng giá vốn của hàng hóa, chỉ phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chỉ phí khẩu hao của bất động sản cho thuê, các chi phí khác được tính vào giá vốn.
18. Chỉ phí tài chính
Chỉ phí tài chính là những chỉ phí liên quan đến hoạt động tài chính gồm chỉ phí đi vay vốn, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chỉ phí giao dịch bản chứng khoán, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác.
Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các chi phí quản lý chung của Tập đoàn.
19. Chi phi bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp
20. Chi phi di vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lại tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lại vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản văn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phi đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quan gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quan gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
21. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập DN hiện hành và thuế thu nhập DN hoàn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toàn là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ này.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giải đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và no thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khí:
Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tái sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
22. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng dáng kế đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng dáng kế chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
23. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế của thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác.
Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Tập đoàn là dựa theo bộ phận chia theo khu vực địa lý.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CẦN ĐỐI KÊ TOÁN (HỢP NHẤT) (đơn vị tính: VNĐ)
- Tiền và các khoản tương đương tiến
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Tiền mất | 27.207.902.613 | 21.884.168.530 |
| - Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 124.606.516.288 | 85.240.150.698 |
| - Các khoản tương đương tiền () | 110.000.000.000 | 13.105.689.041 |
| Cộng | 261.814.418.901 | 120.230.008.269 |
() Là khoản tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng có thời hạn dưới 03 tháng.
2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu các bên liên quan | - | - |
| Phải thu các khách hàng khác | 123.622.147.361 | 93.792.846.281 |
| - Các khách hàng mua xe, sửa xe | 123.622.147.361 | 93.792.846.281 |
| Cộng | 123.622.147.361 | 93.792.846.281 |
| 3. Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trả trước ngắn hạn cho các bên liên quan | - | - |
| Trả trước ngắn hạn cho các người bán khác | 77.822.172.290 | 37.984.064.404 |
| - Ông Trần Khắc Phục ^(1) | 30.410.766.400 | 3.231.299.863 |
| - Công ty CP Xây lập điện Công trình Thăng Long ^(2) | 26.456.345.601 | - |
| - Trả trước cho các người bán khác | 20.955.060.289 | 34.752.764.541 |
| Cộng | 77.822.172.290 | 37.984.064.404 |
(1) Là khoán tiền trả trước cho ông Trần Khắc Phục về việc nhận chuyển nhuong thừa đất tại phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
(2) Là khoản trả trước cho Công ty CP Xây lắp điện Công trình Thăng Long để thi công tháo dỡ, xây dựng showroom ô tô MG tại các chi nhánh.
4. Phải thu ngắn và dài hạn khác
4 a. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Phải thu ngần hạn các bên liên quan | - | - | - | - |
| Phải thu ngần hạn các bên khác | 139.880.601.115 | - | 82.102.296.904 | - |
| - Công ty TNHH Mercedes-Benz Việt Nam ^() | 53.400.829.747 | - | 49.104.487.147 | - |
| - Công ty TNHH SAIC Motor Việt Nam ^() | 70.786.859.378 | - | 23.079.486.840 | - |
| - Công ty TNHH KD TM và DV Vinfast ^(() | 9.191.895.991 | - | 7.111.881.014 | - |
| - Các đối tượng khác | 6.501.015.999 | - | 2.806.441.903 | - |
| Cộng | 139.880.601.115 | - | 82.102.296.904 | - |
() Là phải thu về khoản chiết khấu, hỗ trợ được nhận từ các nhà cung cấp do Tập đoàn đạt về các chi tiêu kinh doanh xe.
4 b. Phải thu dài hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Phải thu dài hạn các bên liên quan | - | - | - | - |
| Phải thu dài hạn các bên khác | 3.760.050.000 | - | 2.289.000.000 | - |
| - Các khoản ký cược, ký quỹ khác | 3.760.050.000 | - | 2.289.000.000 | - |
| Cộng | 3.760.050.000 | - | 2.289.000.000 | - |
Bàn thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và phải được cứng với Báo cáo tài chính (hợp nhất)
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Phải thu của khách hàng | ||||
| - Công ty CP Minh Thắng | 447.577.960 | (447.577.960) | 447.577.960 | (447.577.960) |
| - Công ty CP DT XD PVV Sài Gòn | 105.454.400 | (105.454.400) | 105.454.400 | (105.454.400) |
| - Nguyễn Thị Đình Chiến | 45.350.000 | (45.350.000) | 45.350.000 | (45.350.000) |
| - Vũ Thị Thu Phương | 42.692.000 | (42.692.000) | 42.692.000 | (42.692.000) |
| - Công ty TNHH Đầu tư Bộ Ba | 35.045.295 | (35.045.295) | 35.045.295 | (35.045.295) |
| - Công ty TNHH XNK Vật tư Kỹ thuật | 68.800.000 | (68.800.000) | 68.800.000 | (68.800.000) |
| - Công ty Hợp doanh DMC-FER | 53.650.000 | (53.650.000) | 53.650.000 | (53.650.000) |
| - Công ty CP Sản xuất và Chuyến giao Công nghệ Việt Nam TBI | 41.987.000 | (41.987.000) | 41.987.000 | (41.987.000) |
| - Các đối tượng khác | 169.215.480 | (169.215.480) | 221.037.615 | (221.037.615) |
| Cộng | 1.009.772.135 | (1.009.772.135) | 1.061.594.270 | (1.061.594.270) |
| Tình hình biến động trong năm: | ||||
| - Số đầu năm | Năm nay | Năm trước | ||
| - Dự phòng tăng trong năm | (1.061.594.270) | (1.061.594.270) | ||
| - Hoàn nhập dự phòng trong năm | 51.822.135 | - | ||
| Số cuối năm | (1.009.772.135) | (1.061.594.270) | ||
| Hàng tồn kho | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| 76.688.374.226 (5.452.411.582) | 95.826.915.199 | (5.452.411.582) | ||
| - Công cụ, dụng cụ | 806.052.088 | - | 117.639.689 | - |
| - Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang ^(2) | 9.209.875.592 | - | 10.057.298.075 | - |
| - Hàng đang đi đường | 808.163.230 | - | 1.244.125.250 | - |
| - Hàng hóa ^(3) | 578.760.609.634 | - | 595.211.376.802 | (887.909.470) |
| Cộng | 666.273.074.770 (5.452.411.582) | 702.457.355.015 | (6.340.321.052) | |
Nguyên liệu, vật liệu chủ yếu là phụ tùng xe ô tô.
Là các khoản chi phí sửa chữa xe chưa hoàn thiện xong để giao khách hàng.
Hàng hóa chủ yếu là xe ô tô. Trong đó hàng hóa đang thể chấp cho các khoản vay tại các ngân hàng với tổng giá trị tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 445.912.871.759 đồng (xem Thuyết minh V.17).
7. Chỉ phí trả trước ngắn hạn và dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Công cụ, dụng cụ dang sử dụng | 2.443.241.284 | 1.066.139.241 |
| - Phí bảo hiểm | 928.046.460 | 728.133.120 |
| - Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 9.090.880.228 | 3.658.222.132 |
| Cộng | 12.462.167.972 | 5.452.494.493 |
| Tình hình biến động trong năm: | Năm nay | Năm trước |
| - Số đầu năm | 5.452.494.493 | 14.590.320.157 |
| - Tăng trong năm | 31.952.323.949 | 25.404.051.638 |
| - Phân bổ trọng năm | (24.942.650.470) | (34.541.877.302) |
| Số cuối năm | 12.462.167.972 | 5.452.494.493 |
| 7b. Chỉ phí trả trước dài hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Sửa chữa văn phòng | 14.386.823.768 | 2.320.074.525 |
| - Công cụ, dụng cụ đang dùng | 7.682.250.248 | 4.556.337.879 |
| - Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 8.540.061.915 | 6.726.123.024 |
| Cộng | 30.609.135.931 | 13.602.535.428 |
| Tình hình biến động trong năm: | Năm nay | Năm trước |
| - Số đầu năm | 13.602.535.428 | 15.733.969.698 |
| - Tăng trong năm | 25.704.929.658 | 8.374.809.286 |
| - Phân bổ trong năm | (8.698.329.155) | (10.506.243.556) |
| Số cuối năm | 30.609.135.931 | 13.602.535.428 |
8. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà của, vật kiến trúc | Mây móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản khác | Cộng | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số đầu năm | 199.526.713.527 | 50.460.041.206 | 288.322.753.003 | 8.860.174.766 | 2.745.985.399 | 549.915.667.901 |
| -Mua trong năm | 24.572.589.122 | 2.223.749.852 | 265.565.089.259 | 975.856.500 | 580.330.887 | 293.917.615.620 |
| -Tầng do XDCB hoàn thành | 34.012.236.680 | - | - | - | - | 34.012.236.680 |
| -Tầng do ảnh hưởng từ việc loại trừ giao dịch nội bộ khi hợp nhất | - | 467.378.787 | - | - | 467.378.787 | |
| -Tầng do phân loại lại | - | - | - | 109.297.500 | - | 109.297.500 |
| -Giám do thanh lý | (13.453.257.835) | (1.049.635.785) | (223.975.978.331) | (127.860.727) | (454.356.114) | (239.061.088.792) |
| -Giám do phân loại lại | - | (109.297.500) | - | - | - | (109.297.500) |
| - Giám do chuyên sang chi phí trá trước Số cuối năm | (1.219.222.180) | - | (182.854.674) | - | - | (1.402.076.854) |
| 243.439.059.314 | 51.524.857.773 | 330.196.388.044 | 9.817.468.039 | 2.871.960.172 | 637.849.733.342 |
| Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được cứng với Báo cáo tôi chính (hợp nhất) | 24 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TỐ HÀNG XANH
Địa chỉ: 333 Điện Biên Phú, phường 15, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
BẢO CẢO TÀI CHÍNH (HỢP NHẬT)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
| Nhà cửa, vật kiến trước | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản khác | Cộng | |
| Giá trị hảo môn | ||||||
| Số đầu năm | 102.875.255.133 | 38.337.910.785 | 29.836.064.001 | 5.759.926.212 | 2.717.197.039 | 179.526.353.170 |
| -Khẩu hảo trong năm | 14.515.202.723 | 3.750.034.784 | 26.051.267.392 | 1.008.431.896 | 55.494.753 | 45.380.431.548 |
| -Ánh hương từ việc loại từ giao dịch nội hộ khi hợp nhất | - | - | 46.737.880 | - | - | 46.737.880 |
| -Tăng do phần loại lại | 949.360 | - | - | - | - | 949.360 |
| -Giám do thanh lý | (13.356.149.671) | (95.278.948) | (22.009.484.629) | (127.860.727) | (454.356.114) | (36.043.130.089) |
| -Giám do phân loại lại | (170.618.027) | - | (19.013.456) | - | - | (189.631.483) |
| Số cuối năm | 103.864.639.518 | 41.992.666.621 | 33.905.571.188 | 6.640.497.381 | 2.318.335.678 | 188.721.710.386 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số đầu năm | 96.651.458.394 | 12.122.130.421 | 258.486.689.002 | 3.100.248.554 | 28.788.360 | 370.389.314.731 |
| Số cuối năm | 139.574.419.796 | 9.532.191.152 | 296.290.816.856 | 3.176.970.658 | 553.624.494 | 449.128.022.956 |
- Nguyên giá tất sàn cổ định hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 93.290.789.419 đồng.
- Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình dùng để thể chấp các khoản vay là 115.476.192.075 đồng (xem Thuyết minh V.17).
9. Tài sản cổ định vô hình
| Quyền sử dụng đất lâu dài | Quyền sử dụng đất có thời hạn | Phần mềm | Cộng | |
| Nguyễn giả | ||||
| Số đầu năm | 8.848.836.800 | 2.797.580.000 | 6.997.549.369 | 18.643.966.169 |
| -Tầng trong năm | - | - | - | - |
| -Giám trong năm | - | - | - | - |
| Số cuối năm | 8.848.836.800 | 2.797.580.000 | 6.997.549.369 | 18.643.966.169 |
| Giá trị hảo mòn | ||||
| Số đầu năm | - | 904.550.841 | 6.818.418.281 | 7.722.969.122 |
| -Khẩu hạo trong năm | - | 55.951.596 | 126.699.447 | 182.651.043 |
| -Giám trong năm | - | - | - | - |
| Số cuối năm | - | 960.502.437 | 6.945.117.728 | 7.905.620.165 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Số đầu năm | 8.848.836.800 | 1.893.029.159 | 179.131.088 | 10.920.997.047 |
| Số cuối năm | 8.848.836.800 | 1.837.077.563 | 52.431.641 | 10.738.346.004 |
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 6.796.279.369 đồng.
- Giá trị còn lại cuối năm của tài sản có định vô hình dùng thể chấp các khoản vay là 10.685.914.363 đồng (xem tại Thuyết mình V.17).
10. Bất động sản đầu tư
Bao gồm:
- Giá trị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Đường Vỡ Văn Kiệt, Khu Phố 3, P. An Lạc, Q. Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh (thực hiện theo Nghị quyết HDQT số 22/NQ- HDQT-HAX ngày 11/08/2022) chờ tăng giá hoặc phát triển Dự án Khu phức hợp kinh doanh xe ô tô kết hợp văn phòng, căn hộ cao cấp. Giá trị còn lại cuối năm của Bất động sản dấu tư dùng để thể chấp cho các khoản vay ngân hàng là 45.396.484.892 đồng (xem tại thuyết minh mục V.17).
- Giá trị nhận chuyển nhuỵng quyền sử dụng đất tại Thừa đất số 620, từ bản đồ số 86, phường An Lạc, quận Bình Tân (thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 21/NQ- HĐQT-HAX ngày 28/11/2024) chờ tăng giá hoặc phát triển Dự án Khu phức hợp kinh doanh xe ở tổ kết hợp văn phòng, căn hộ cao cấp.
Giá trị hợp lý các bất động sản này được Tập đoàn xác định cao hơn giá trị ghi số tại ngày 31/12/2024.
11. Lợi thế thương mại
| Lợi thế thương mại phát sinh từ việc mua cổng ty con | Số đầu năm | Tăng trong năm | Phân bố trong năm | Số cuối năm |
| - Công ty CP SX TM DV Ô tô PTM | 17.294.374.647 | - | (6.288.863.508) | 11.005.511.139 |
| - Công ty CP Xe khách và DV Miền Tây Cộng | 42.926.943.074 | - | (4.769.660.342) | 38.157.282.732 |
| 60.221.317.721 | - | (11.058.523.850) | 49.162.793.871 | |
| 2. Phải trả người bán ngắn hạn | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Phải trả ngắn hạn cho các bên liên quan | ||||
| Phải trả ngắn hạn cho các nhà cung cấp khác | 99.301.262.482 | 44.697.519.251 | ||
| - Công ty TNHH Mercedes-Benz Việt Nam () | 19.798.264.650 | 15.098.776.013 | ||
| - Công ty TNHH SAIC Motor Việt Nam () | 16.080.899.510 | 7.559.332.763 | ||
| - Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Vinfast () | 36.410.803.717 | 1.670.810.287 | ||
| - Các nhà cung cấp khác | 27.011.294.605 | 20.368.600.188 | ||
| Cộng | 99.301.262.482 | 44.697.519.251 | ||
Trong đó: số dư cuối năm phải trả người bán đã quá hạn thanh toán là 0 đồng.
Các khoản trả trước của khách hàng là các khoản ứng trước tiền mua xe ô tô và dịch vụ sửa chữa xe.
13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
(⁸) Là khoản phải trả về mua xe, phụ tùng Mercedes-Benz, MG, Vinfast.
14. Thuế và các khoản phải thu/ phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp/Khi trù | Phải nộp | Phải thu | |
| - Thuế GTGT | 2,149,322,786 | - | 41,711,666,937 | (43,219,651,476) | 641,338,247 | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 7,986,641,442 | 297,415,224 | 56,813,711,223 | (20,229,215,143) | 44,273,722,298 | - |
| - Thuế thu nhập của nhân | 507,783,280 | 9,371,381 | 6,819,258,918 | (6,731,070,798) | 706,365,078 | 119,765,059 |
| - Tiền thuế đất | - | 258,766,685 | 6,951,109,431 | (6,692,342,746) | - | - |
| - Khoản thuế khác | - | - | 1,347,659,739 | (1,347,659,739) | - | - |
| Cộng | 10,643,747,508 | 565,553,290 | 113,643,406,248 | (78,219,939,902) | 45,621,425,623 | 119,765,059 |
Thuế giá trị gia tăng
Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN")
Thuế TNDN phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Chỉ tiêu | Năm nay | Năm trước |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 258.356.507.150 | 48.130.811.706 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN: | ||
| - Các khoản điều chỉnh tăng | ||
| + Chỉ phí không được trừ | 3.696.031.548 | 10.195.290.226 |
| + Phản bổ Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất | 11.058.523.850 | 11.058.523.850 |
| + Các khoản khác phát sinh từ hợp nhất | 10.530.124.682 | 3.409.258.050 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | (1.732.243.480) |
| Thu nhập chịu thuế | 283.641.187.230 | 71.061.640.352 |
| Lỗ tại các công ty con năm trước được chuyển sang | - | (6.368.662.019) |
| Thu nhập tính thuế | 283.641.187.230 | 64.692.978.333 |
| Thuế suất thuế TNDN | 20% | 20% |
| Thuế TNDN nộp theo thu nhập tính thuế trong năm | 56.728.237.446 | 12.938.595.667 |
| Điều chỉnh Thuế TNDN của các năm trước | 85.473.777 | 327.345.039 |
| Tổng Thuế TNDN phải nộp trong năm | 56.813.711.223 | 13.265.940.706 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | ||
| Chỉ tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Bên liên quan | - | - |
| Các đối tượng khác | 1.466.228.027 | 1.210.715.881 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 1.466.228.027 | 1.210.715.881 |
| Cộng | 1.466.228.027 | 1.210.715.881 |
16. Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | - | - |
| Phải trả các đơn vị và cá nhân khác | 7.964.176.294 | 9.534.973.579 |
| - Kinh phí công đoàn | 21.842.500 | 968.643.778 |
| - Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 7.942.333.794 | 8.566.329.801 |
| Cộng | 7.964.176.294 | 9.534.973.579 |
- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Chi tiết | ||||
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả các bên liên quan | - | - | - | - |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả các tổ chức và cả nhân khác | 669.663.788.185 | 669.663.788.185 | 699.352.464.329 | 699.552.464.329 |
| - Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam ^(1) | 126.741.403.410 | 126.741.403.410 | 190.033.012.877 | 190.033.012.877 |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Sài Gòn ^(2) | 151.952.228.504 | 151.952.228.504 | 85.649.634.342 | 85.649.634.342 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Hải Dương ^(3) | 341.106.595.291 | 341.106.595.291 | 388.729.690.150 | 388.729.690.150 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Tân Bình ^(4) | 22.896.857.280 | 22.896.857.280 | 35.140.126.960 | 35.140.126.960 |
| - Ngân hàng Đại chúng TNHH Kasikornbank ^(5) | 26.966.703.700 | 26.966.703.700 | - | - |
| Cộng | 669.663.788.185 | 669.663.788.185 | 699.552.464.329 | 699.552.464.329 |
Các khoản vay được thể chế bởi giá trị hàng tồn kho, tại sản cổ định hữu hình, tại sản cổ định vô hình, bất động sản đầu tư với tổng giá trị là 617,471,463,089 đồng (xem Thuyết minh V.6, V.8, V.9, V.10).
Là khoản vay của Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam.
- Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;
- Thời gian: dưới 12 tháng cho mỗi khoản vay.
- Lại suất vay: Tùy từng giấy nhận nợ.
Là khoản vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Sài Gòn.
- Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;
- Thời gian: dưới 12 tháng cho mỗi khoản vay;
- Lại suất vay: Tùy từng giấy nhận nợ.
(3) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
- Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;
- Thôi hạn vay: dưới 12 tháng;
- Lãi suất vay: Tùy từng giấy nhận nợ.
(4) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- CN Tân Bình.
- Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;
- Thời hạn vay: dưới 12 tháng;
- Lại suất vay: Tùy từng giấy nhận nợ.
- Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;
(5) Là khoản vay Ngân hàng Đại chúng TNHH Kasikornbank.
- Thời han vay: dưới 12 tháng;
- Lại suất vay: Tùy từng giấy nhân nợ.
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:
| Số dầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Số tiền vay đã trả trong năm | Số cuối năm | |
| Vay ngắn hàn | 699.552.464.329 | 4.139.566.420.693 | (4.169.455.096.837) | 669.663.788.185 |
| Cộng | 699.552.464.329 | 4.139.566.420.693 | (4.169.455.096.837) | 669.663.788.185 |
18a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu
Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục số 01 định kèm.
18b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Vốn cổ phần thường | Tỷ lệ (%) | Vốn cổ phần thường | Tỷ lệ (%) | |
| - Ông Đỗ Tiến Dũng | 186.728.880.000 | 17,38 | 163.242.510.000 | 17,47 |
| - Bà Vũ Thị Hạnh | 178.433.590.000 | 16,61 | 155.159.650.000 | 16,61 |
| - PYN ELITE FUND (NON-UCITS) | 108.512.000.000 | 10,10 | - | - |
| - AFC VF LIMITED (AFC Vietnam Fund) | 63.096.750.000 | 5,87 | 53.083.000.000 | 5,68 |
| - Các cổ đồng khác | 537.625.590.000 | 50,04 | 562.790.490.000 | 60,24 |
| Cộng | 1.074.396.810.000 | 100,00 | 934.275.650.000 | 100,00 |
Chỉ tiết Vốn chủ sở hữu của các cổ đông cấp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Tinh hình góp vốn điều lệ như sau:
| Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Vốn điều lệ đã góp | Vốn điều lệ còn phải góp |
| 1.074.396.810.000 | 1.074.396.810.000 | - |
| 1.074.396.810.000 | 1.074.396.810.000 | - |
18 c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 934.275.650.000 | 569.434.340.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | 140.121.160.000 | 364.841.310.000 |
| + Vốn góp cuối năm | 1.074.396.810.000 | 934.275.650.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận bằng tiền công ty mẹ chia | 28.028.269.500 | 35.971.717.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận bằng cổ phiếu (giá trị theo mệnh giá) công ty mẹ chia | 140.121.160.000 | 179.841.310.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã trích cho Ban Điều hành bằng cổ phiếu (giá trị theo mệnh giá) | - | 21.000.000.000 |
| 18d. Cổ phiếu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Số lượng cổ phiếu đang ký phát hành | ||
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành/bán ra công chúng | 107.439.681 | 93.427.565 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 107.439.681 | 93.427.565 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 107.439.681 | 93.427.565 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 107.439.681 | 93.427.565 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000/CP. | ||
| VI. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT (HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (HỢP NHẤT) (đơn vị tính: VNĐ) | ||
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Doanh thu kinh doanh xe | 4.945.304.179.048 | 3.442.610.869.373 |
| - Doanh thu dịch vụ sửa chữa và bán phụ từng | 544.017.756.714 | 515.353.991.605 |
| - Doanh thu hoạt động khác | 23.965.408.412 | 23.956.849.960 |
| Cộng | 5.513.287.344.174 | 3.981.921.710.938 |
| 2. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn kinh doanh xe | 4.555.729.599.839 | 3.269.183.655.549 |
| - Giá vốn dịch vụ sửa chữa và bán phụ từng | 441.602.539.420 | 422.000.144.615 |
| - Giá vốn hoạt động khác | 4.032.098.776 | 13.784.646.176 |
| Cộng | 5.001.364.238.035 | 3.704.968.446.340 |
| 3. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền gửi | 702.217.249 | 577.293.885 |
| Cộng | 702.217.249 | 577.293.885 |
4. Chỉ phí tài chính
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí lãi vay | 22.802.781.677 | 37.240.679.150 |
| - Chỉ phí tài chính khác | - | 74.180.618 |
| Cộng | 22.802.781.677 | 37.314.859.768 |
| 5. Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí cho nhân viên | 90.074.185.389 | 49.065.914.648 |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 27.034.096.229 | 33.600.413.192 |
| - Chỉ phí dịch vụ thuê ngoài và bằng tiền khác | 90.985.584.328 | 62.389.968.773 |
| Cộng | 208.093.865.946 | 145.056.296.613 |
| 6. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí cho nhân viên | 51.925.460.919 | 35.316.830.370 |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 7.033.617.902 | 4.251.700.764 |
| - Chỉ phí phân bổ lợi thể thương mại | 11.058.523.850 | 11.058.523.850 |
| - Chỉ phí dịch vụ thuê ngoài và bằng tiền khác | 33.720.147.934 | 25.559.396.553 |
| Cộng | 103.737.750.605 | 76.186.451.537 |
| 7. Thu nhập khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Từ tiền hỗ trợ kinh doanh xe | 64.729.654.729 | 16.206.909.796 |
| - Lãi thanh lý tài sản cố định | 7.081.494.389 | 8.208.284.551 |
| + Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định | 209.651.653.092 | 401.681.863.657 |
| + Gió trị còn lại và chỉ phí thanh lý TSCD | (202.570.158.703) | (393.473.579.106) |
| - Thu nhập khác | 8.920.299.065 | 5.540.685.266 |
| Cộng | 80.731.448.183 | 29.955.879.613 |
| 8. Chỉ phí khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí khác | 365.866.193 | 798.018.472 |
| Cộng | 365.866.193 | 798.018.472 |
9. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 203.569.675.920 | 37.056.457.843 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiêu phố thông: | ||
| - Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | (78.596.451.809) | (2.467.281.327) |
| - Trích quý khen thưởng, phúc lợi | (20.201.627) | - |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiêu | 124.953.022.484 | 34.589.176.516 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiêu phổ thông đang lưu hành trong năm (CP) | 107.439.681 | 92.284.551 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiêu (đồng/CP) | 1.163 | 375 |
| 10. Lãi suy giảm trên cổ phiêu | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 203.569.675.920 | 37.056.457.843 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiêu phổ thông: | ||
| - Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | (78.596.451.809) | (2.467.281.327) |
| - Trích quý khen thưởng, phúc lợi | (20.201.627) | |
| Lợi nhuận tính lãi suy giảm trên cổ phiêu | 124.953.022.484 | 34.589.176.516 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiêu phổ thông đang lưu hành trong năm (CP) | 107.439.681 | 92.284.551 |
| Số lượng cổ phiêu phổ thông dự kiến được phát hành thêm sau ngày kết thúc kỳ kế toán (CP) | - | - |
| Lãi suy giảm trên cổ phiêu (đồng/CP) | 1.163 | 375 |
| 11. Chỉ phi sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 266.509.408.845 | 339.164.696.795 |
| - Chỉ phí nhân công | 198.811.340.263 | 138.570.981.439 |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 45.563.082.591 | 50.455.353.997 |
| - Phần bổ chi phí lợi thế thương mại | 11.058.523.850 | 11.058.523.850 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác | 190.882.051.314 | 139.270.489.260 |
| Cộng | 712.824.406.863 | 678.520.045.341 |
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG LƯỢ CHUYẾN TIÊN TỆ (HỘP NHÁT) (đơn vị tính: VNĐ)
1. Chỉ tiết lưu chuyển tiền tệ
| Mã số 36. Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu- Công ty mẹ đã trả cổ tức, lợi nhuận cho cổ đôngông ty mẹ- Các công ty con đã trả cổ tức, lợi nhuận cho cổòng không kiểm soát của công ty conộng | Năm nay | Năm trước |
| 28.667.872.500 | 35.971.717.000 | |
| 2.858.908.000 | ||
| 31.526.780.500 | 35.971.717.000 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được cứng với Báo cáo tài chính (hợp nhất)
VIIL. NHỮNG THỔNG TIN KHẢC
1. Tài sản tiêm tàng
Tập đoàn không có tài sản tiêm tàng ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính (hợp nhất) cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính (hợp nhất).
2. Nợ tiêm tàng
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (hợp nhất) không có yếu tố nào cho thấy có thể phát sinh khoản nợ tiêm tàng mà tập đoàn có nghĩa vụ phải thanh toán.
3. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chất, các cụ thể có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
3.1. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt (bao gồm Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc)
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt (). Chi tiết như sau:
| Tiền lương | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích | Tổng Giám đốc | 1.300.000.000 | 1.230.000.000 |
| Ông Trần Quốc Hải | Phó Tổng Giám đốc | 910.000.000 | 861.000.000 |
| Ông Trần Văn Mỹ | Phó Tổng Giám đốc | 70.000.000 | 861.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Hằng | Giám đốc Tài chính | 650.000.000 | 615.000.000 |
| Cộng kiểm Kế toán trường | 2.930.000.000 | 3.567.000.000 | |
| Thù lao thành viên HĐQT | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Ông Đỗ Tiến Dũng | Chủ tịch HĐQT | 360.000.000 | 360.000.000 |
| Bà Vũ Thị Hạnh | Thành viên | 180.000.000 | 180.000.000 |
| Ông Trần Quốc Hải | Thành viên | 180.000.000 | 180.000.000 |
| Bà Trần Tiêu Mai | Thành viên | 180.000.000 | 180.000.000 |
| Bà Đỗ Ngọc Thùy Trang | Thành viên (đến 23/03/2024) | 40.961.538 | 180.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích | Thành viên (từ ngày 23/03/2024) | 139.038.462 | - |
| Cộng kiểm Kế toán trường | 1.080.000.000 | 1.080.000.000 | |
3.2. Giao dịch và số dưới các bên liên quan khác
| Bên liên quan | Mối quan hệ với Tập đoàn |
| 1. Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV (Samco) | Cổ đông có ảnh hưởng đáng kể đến công ty con (Công ty CP Xe khách và Dịch vụ Miền Tây) Công ty cùng tập đoàn Samco |
| 2. Chỉ nhánh Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV - XN Cơ khí Ô tô An Lạc | Công ty cùng tập đoàn Samco |
| 3. Chỉ nhánh Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV - XN Ô tô Toyota - Bến Thành | Công ty cùng tập đoàn Samco |
| 4. Chỉ nhánh Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV - XN Công nghiệp và Dịch vụ ô tô | Công ty cùng tập đoàn Samco |
| 5. Công ty CP Xe khách Sài Gòn | Công ty cùng tập đoàn Samco |
| 6. Ông Đỗ Tiến Đúng | Cổ đông lớn của Công ty |
| Bên liên quan | Mối quan hệ với Tập đoàn |
| 7. Bà Vũ Thị Hạnh | Cổ đông lớn của Công ty |
| 8. PYN ELITE FUND (NON-UCITS) | Cổ đông lớn của Công ty |
| 9. AFC VF LIMITED (AFC Vietnam Fund) | Cổ đông lớn của Công ty |
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH | ||
| MTV (Sameo) | ||
| Mua phụ tùng | 2.561.400 | - |
| Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH | ||
| MTV - XN Dịch vụ Ô tô Isuzu An Lac | ||
| Mua phụ tùng xe | - | - |
| Chỉ nhánh Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV - XN Ô tô Toyota - Bến Thành | ||
| Doanh thu dịch vụ sửa chữa xe | 27.082.000 | 50.484.499 |
| CN Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH | ||
| MTV - XN Công nghiệp và Dịch vụ ô tô | ||
| Doanh thu dịch vụ sửa chữa xe | 24.797.248 | 12.591.052 |
| Công ty Cơ phần Xe khách Sài Gòn | ||
| Doanh thu dịch vụ sửa chữa xe | 23.631.600 | 8.069.850 |
Ông Đỗ Tiến Dũng và bà Vũ Thị Hạnh
Trong năm, Công ty thực hiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Ông Đỗ Tiến Dũng (Chú tích HDQT) và Bà Vũ Thị Hạnh (thành viên HDQT) theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 21/NQ-HDQT-HAX ngày 28/11/2024 tại Thừa đất số 620, từ bản đồ số 86, phương An Lạc, quận Bình Tân với giá trị chuyển nhượng là 72.675.000.000 đồng được trình bày tại thuyết minh ở mục V.10.
Số dư với bên liên quan khác
Không có số dư với các bên liên quan khác.
4. Báo cáo bộ phận
Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
+ Kinh doanh xe Ô tô nhăn hiệu Mercedes-Benz, MG;
Tập đoàn có các lĩnh vực kinh doanh chính như sau:
+ Kinh doanh dịch vụ sửa chữa và bán phụ tùng;
+ Hoạt động dịch vu khác.
| Kinh doanh Xe Ô tô | Kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bán phụ tùng và khác | Cộng | |
| Năm nay | |||
| Doanh thu thuần | 4,945,304,179,048 | 567,983,165,126 | 5,513,287,344,174 |
| Giá vốn hàng bán | 4,555,729,599,839 | 445,634,638,196 | 5,001,364,238,035 |
| Lãi gộp | 389,574,579,209 | 122,348,526,930 | 511,923,106,139 |
| Năm trước | |||
| Doanh thu thuần | 3,442,610,869,373 | 539,310,841,565 | 3,981,921,710,938 |
| Giá vốn hàng bán | 3,269,183,655,549 | 435,784,790,791 | 3,704,968,446,340 |
| Lãi gộp | 173,427,213,824 | 103,526,050,774 | 276,953,264,598 |
- Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
Trong năm, toàn bộ hoạt động của Tập đoàn là toàn bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
5. Tài sản đảm bảo
Tài sản thế chấp cho đơn vị khác
Tập đoàn thể chấp hàng tồn kho, tài sản cổ định hữu hình, tài sản cổ định vô hình, bất động sản đầu tư để đảm bảo cho khoản vay của các ngân hàng (xem Thuyết minh số V.6, V.8, V.9, V.10 và V.17). Tổng giá trị số sách của tài sản thể chấp tại ngày kết thúc năm tài chính là 617.471.463.689 đồng.
Tập đoàn không nhận tài sản đảm bảo nào của đơn vị khác.
Tài sản nhận thế chấp của đơn vị khác
6. Cam kết bão lĩnh
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty CP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh cam kết bảo lãnh cho các khoản vay của các công ty con (Công ty CP Cơ khí Ô tô Cần Thơ, Công ty CP sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM, Công ty CP Xe Khách và Dịch Vụ Miền Tây). Giá trị bảo lãnh mỗi công ty con hạn mức không vượt quá 120.000.000.000 đồng.
7. Khả năng hoạt động liên tục
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (hợp nhất) không có yếu tố nào cho thấy có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Tập đoàn. Do vậy, Báo cáo tài chính (hợp nhất) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được lập dựa trên giá thiết Tập đoàn hoạt động kinh doanh liên tục.
8. Các Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Báo cáo tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi bất kỳ khoản mục, nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng hoặc có bản chất bất thường nào phát sinh từ ngày kết thúc năm tài chính cho đến ngày lập Báo cáo này cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính (hợp nhất).
Người lập biểu
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025
TRÀN KHỐI NGUYỄN
Kế toán trưởng
NGUYỄN THỊ THANH HÀNG
Chủ tịch Hội đồng Quân trị
ĐỖ TIẾN DỤNG
VIỆT HỒU YỐ
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TỐ HÀNG XẢNH
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (hợp nhất) (tiếp theo)
| Chỉ tiêu | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | Cộng |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2023 | |||||
| Tại ngày 01/01/2023 | 569.434.340.000 | 524.927.236 | 352.446.863.935 | 46.513.020.439 | 968.919.151.610 |
| Tăng trong năm | 364.841.310.000 | 30.000.000.000 | 34.589.176.516 | 2.467.281.327 | 431.897.767.843 |
| - Lỗi trong năm | - | - | 34.589.176.516 | 2.467.281.327 | 37.056.457.843 |
| - Phát hành cổ phiếu được chuyên đổi từ trái phiếu chuyển đổi | 150.000.000.000 | 30.000.000.000 | - | - | 180.000.000.000 |
| - Phát hành cổ phiếu để trả cứ tức | 179.841.310.000 | - | - | - | 179.841.310.000 |
| - Thu tiền phát hành cổ phiếu cho người lao động | 14.000.000.000 | - | - | - | 14.000.000.000 |
| - Phát hành cổ phiếu thường Ban Điều hành | 21.000.000.000 | - | - | - | 21.000.000.000 |
| Giám trong năm | - | - | (236.813.027.000) | - | (236.813.027.000) |
| - Chia cổ tức (bằng cổ phiếu) | - | - | (179.841.310.000) | - | (179.841.310.000) |
| - Chia cổ tức bằng tiền | - | - | (35.971.717.000) | - | (35.971.717.000) |
| - Thường Ban Điều hành bằng cổ phiếu | - | - | (21.000.000.000) | - | (21.000.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2023 | 934.275.650.000 | 30.524.927.236 | 150.223.013.451 | 48.980.301.766 | 1.164.003.892.453 |
| Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 934.275.650.000 | 30.524.927.236 | 150.223.013.451 | 48.980.301.766 | 1.164.003.892.453 |
| Tăng trong năm | 140.121.160.000 | - | 124.973.224.111 | 241.263.696.699 | 506.358.080.810 |
| - Lỗi trong năm | - | - | 124.973.224.111 | 78.596.451.809 | 203.569.675.920 |
| - Cổ đồng không kiểm soát tăng vốn góp tại công ty con | - | - | - | 134.500.222.500 | 134.500.222.500 |
| Anh hướng từ việc thay đổi lý lệ lợi ích cổ đồng không kiểm soát trong năm | - | - | - | 28.167.022.390 | 28.167.022.390 |
| - Bộ sung tử chia cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận sau thuế và từ thắng để vốn cổ phản | 140.121.160.000 | - | - | - | 140.121.160.000 |
| Giám trong năm | - | (30.524.927.236) | (146.196.648.784) | (2.900.846.105) | (179.622.422.125) |
| - Chia cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận sau thuế và từ thắng để vốn cổ phản (*) | - | (30.524.927.236) | (109.596.232.764) | - | (140.121.160.000) |
| Chỉ tiêu | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thắng dữ vốn có phần | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của cô đàng không kiểm soát | Cộng |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Ánh hưởng từ việc thay đổi ý lệ lợi ích có đăng không kiểm soát trong năm | - | - | (8.551.944.893) | - | (8.551.944.893) |
| - Chia có tác bằng tiền | - | (28.028.269.500) | (2.858.908.000) | (30.887.177.500) | |
| - Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | (20.201.627) | (41.938.105) | (62.139.732) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.074.396.8(0.000) | - | 128.999.588.778 | 287.343.152.360 | 1.490.739.551.138 |
Chỉ tiết tinh hình tăng giám Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 như sau:
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025
Thuyết mình này là một bộ phận không thể tách rời với Báo cáo tái chính (hợp nhất)
2024 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ Ô TÔ HÀNG XANH
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CHỦ TỊCH HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ
ĐỖ TIẾN DỤNG