Báo cáo thường niên 2024/HCC
ticker: HCC document_type: bctn year: 2024 page_count: 12 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN BỆ TÔNG HÒA CẦM - INTIMEX
Số: .74. /BCTN-HCC
NGÔ VĂN LONG
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 3 năm 2025
Digitally signed by NGÖ VĂN LONG
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Reason: I am the author of this document
Location:
Kinh gợi.
Date: 2025-03-19 09:53:13
Foxit Reader Version: 9.4.1
Uy Ban chúng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần bê tông Hòa Cầm - Intimex
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4000362102
- Vốn điều lệ: 65.185.860.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 65.185.860.000 đồng
- Địa chỉ: Lô B6 - 5, Khu Công nghiệp Thuận Yên, phường Hòa Thuận, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- Địa chỉ giao dịch chính: 53 Trường Sơn, phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng
- Số điện thoại: 0236 3670000, 0236 3675155;
- Số fax: 0236 3672516
- Website: www.betonghoacam.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có):
Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty cổ phần Bê tổng Hoà Cầm - Intimex, tiền thân là Xí nghiệp bê tổng thương phẩm và đá xây dựng thuộc Công ty xây dựng Quảng Nam - TNHH một thành viên, được thành lập từ năm 1998.
- Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần: Ngày 05/12/2001 UBND tinh Quảng Nam đã có Quyết định số: 4700/QĐ-UB phê duyệt Phương án cổ phần hoá, chuyên Xí nghiệp bê tông thương phẩm và đá xây dựng thuộc Công ty xây dựng Quảng Nam - TNHH một thành viên thành Công ty cổ phần. Công ty chính thức chuyên thành Công ty cổ phần từ ngày 24/12/2001 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4000362102 Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Quảng Nam cấp.
- Cổ phiếu Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 13 tháng 12 năm 2007 theo Quyết định số 388/QĐ-TTGDHN ngày 13/12/2007 của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, nay là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất kinh doanh bên tông thương phẩm
- Địa bàn kinh doanh: Thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và các tỉnh, thành khác.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các Phòng ban, Chi nhánh, Nhà máy sản xuất trực thuộc Công ty.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Hội đồng quản trị có 3 thành viên, gồm Chủ tịch HĐQT và 2 thành viên; Ban Kiểm soát có 3 thành viên, gồm Trường ban và 2 thành viên; Ban Tổng Giám đốc có 2 thành viên, gồm Tổng giám đốc và 1 phó Tổng giám đốc.
- Các công ty con, công ty liên kết:
+ Đầu tư, góp vốn thành lập Công ty cô phần Chu Lai.
+ Địa chỉ: xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
+ Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Khai thác, chế biến đá xây dựng, các khoáng chất phi kim loại, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng...
+ Vốn điều lệ thực góp 5,32 tỷ đồng, tỷ lệ sở hữu là 49,09% vốn điều lệ.
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Phát triển công ty ngày càng lớn mạnh, kinh doanh có hiệu quả, thu lợi nhuận ngày càng tăng, đem lại hiệu quả, lợi ích kinh tế cho nhà đấu tư, tạo công việc làm và thu nhập của người lao động được ổn định, thực hiện tốt chính sách thuế đối với nhà nước.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Căn cứ vào tình hình phát triển chung của ngành Xây dựng, nguồn vôn đấu tư phục vụ cho quá trình phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước, cả nội lực lẫn ngoại lực, nhận thấy rằng, chiến lược và định hướng phát triển của công ty phù hợp với xu thế chung của thị trường là ổn định và phát triển. Một điều đáng lưu ý, đề đạt được mục tiêu chiến lược này, công ty phải đảm bảo thực hiện được các chi tiêu kế hoạch đề ra hàng năm, không chỉ giữ vững khách hàng truyền thống, mà còn gia tăng thị phần tương ứng với mục tiêu dài hạn.
Dựa trên những ưu thế sẵn có của Công ty cùng với khách hàng truyền thống, Công ty tăng cường thu thập thông tin, tiếp cận với các khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường Đà Nẵng. Các Nhà máy bề tổng khu vực tinh Quảng Nam, Quảng Ngãi ngoài việc cung cấp bề tông cho thị trường Khu kinh tế mở Chư Lai và tinh Quảng Nam, đang tăng cường mở rộng thị trường tại Khu công nghiệp Dung Quất và thành phố Quảng Ngãi. Ngoài ra, tập trung bán bề tông cho nhà tự nhân.
Thương hiệu “Bê tông Hoà Cầm” trước đây và hiện nay đã được rất nhiều khách hàng cả nước biết đến, nhất là khu vực miền Trung, tạo thuận lợi cho Công ty trong việc mở rộng thị trường, nâng cao uy tín.
Mở rộng địa bàn hoạt động, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh. Trước hết tập trung ngành nghề kinh doanh chính hiện nay là sản xuất bề tông thương phẩm. Đã đầu tư xây dựng các Nhà máy bề tông, tạo thành chuỗi liên kết các nhà máy bề tông thuộc Công ty trái dài từ Đà Nẵng đến tính Quảng Ngãi. Mặc khác, nhiều nhà máy cung ứng bề tông đặt lần cận hỗ trợ qua lại mức câu của thị trường, tận dụng tối đa hiệu quá thiết bị xe máy, giảm chi phí, tăng cạnh tranh và mang lại hiệu quả công ty.
- Các rủi ro: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường).
Tốc độ phát triển nền kinh tế đất nước luôn tác động đến tốc độ tăng trưởng chung của ngành xây dựng, đặc biệt là đối với nước ta. Tuy nhiên, trong từng giai đoạn nhất định, những rủi rọ không lường trước có thể xuất hiện đối với ngành xây dựng, trong khi nền kinh tế chung vẫn phát triển. Ánh hưởng của tình trạng đóng băng trong thị trường nhà đất trong các giai đoạn của thời gian qua là một trường hợp cụ thể.
Một đặc thù cần lưu ý trong ngành xây dựng là, thời gian thi công của các công trình thường kéo dài, việc giải ngân vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng mất rất nhiều thời gian đối với nhà thầu, kéo theo sự ảnh hưởng chung về tài chính của các nhà cung cấp nguyên vật liệu như công ty.
Hiện nay, trên địa bàn kinh doanh của Công ty có nhiều công ty cùng kinh doanh ngành nghề bề tông hoạt động, tạo ra sự cạnh tranh mới trong ngành tại khu vực. Công ty đã xây dựng được uy tín tốt đối với khách hàng Khu vực trong thời gian qua, cho nên, việc vừa cạnh tranh, vừa bảo vệ được uy tín của mình, cũng sẽ là áp lực đối với mục tiêu tăng doanh số và lợi nhuận của Công ty.
Việc giải quyết công nợ cũng là điều đáng quan tâm đối với ngành xây dựng. Hầu hết các nhà thầu chính thường gặp khó khăn trong quá trình quản lý và thu hồi công nợ, và những khó khăn này luôn mang tính dây chuyển, làm ít nhiều tác động đến quá trình thu hồi công nợ của Công ty. Đây cũng là một khó khăn đặc thù của ngành, dù Công ty đã ngăn ngừa và rất chủ động trong việc quản lý công nợ.
Ngoài những rủi ro kế trên, rủi ro về lạm phát, rủi ro về lãi suất cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình kinh doanh và phát triển của Công ty, bởi chu kỳ thanh toán cho mỗi công trình thường phụ thuộc vào tốc độ thi công và hoàn tất các hạng mục của nhà thầu, làm mất cơ hội khai thác vốn của Công ty,
hoặc kéo theo chi phí vốn ngoài dự toán, rủi ro bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh, v.v... đã gây ảnh hưởng đến các công trình xây dựng mà Công ty tham gia, như làm chậm triển độ, hoặc tạm dừng hoạt động; những rủi ro này đều tác động xấu đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm: Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 có nhiều thuận lợi hơn so với các năm trước. Nhưng vẫn còn nhiều khó khăn như giá cả đầu vào của nhiên liệu, nguyên vật liệu tăng cao, một số các công trình xây dựng tạm thời dùng hoạt động, như cầu thị trường bề tông giảm sút, tính cạnh tranh lớn. Tuy nhiên, công ty cũng đã nổ lực tận dụng lợi thế kinh doanh vùng miền, hiệp thương đảm phán được giá bán hợp lý với khách hàng góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, công ty đã dùng nhiều biện pháp thu hồi công nợ, góp phần đạt kế hoạch doanh thu, lợi thuận của ĐHQT và ĐHĐCĐ đặt ra.
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Tổng doanh thu: 300,01 tỷ/300 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch;
Lợi nhuận trước thuế: 15,896 đồng/13,80 tỷ đồng, bằng 115,2% kế hoạch;
Lợi nhuận sau thuế đạt: 12,557 tỷ đồng
2. Tổ chức và nhân sự
- Danh sách Ban điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trường và các cán bộ quản lý khác.
Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành:
Họ và tên: Ngô Văn Long
Ngày tháng năm sinh: 13/11/1972
Địa chỉ thường trú: H29/21 K30 Trần Phú - Đà Nẵng
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Silicát
Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty
Chức vụ nắm giữ ở các tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Chu Lai
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không
Cam kết năm giữ: 49.088 cô phần
Ti lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,753%
Ti lệ sở hữu của những người liên quan: Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Họ và tên: Nguyễn Văn Dũng
Ngày tháng năm sinh: 03/12/1957
Địa chỉ thường trú: 228 Lê Duẩn, P. Tân Chính, quận Thanh Khê - TP. Đà Nẵng
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí chế tạo
Chức vụ công tác hiện nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
Cam kết năm giữ: 700 cô phần
Tỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,01%
Ti lệ sở hữu của những người liên quan: Không
Các khoản nợ đối với công ty: Không
Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày tháng năm sinh: 15/09/1977
Địa chỉ thường trú: 19/29 Quang Trung - Đà Nẵng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ công tác hiện nay: Kế toán trường Công ty
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
Cam kết nắm giữ: 90.209 cổ phần
Ti lệ sở cổ phần có quyền biểu quyết: 1,38 %
Ti lệ sở hữu của những người liên quan: Không
Các khoản nợ đối với công ty: Không
- Những thay đổi trong ban điều hành: một phó Tổng giám đốc xin thôi việc với lý do cá nhân, đã được HĐQT thống nhất miễn nhiệm 02/5/2024.
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động. Tổng số lao động đến 31/12/2024 là 181 người, tăng 13 người so với đầu năm. Lao động bình quân năm 2024 là 175 người.
+ Chế độ làm việc: Thời gian làm việc: Trên cơ sở chế độ chung, công ty tổ chức làm việc 8 giờ/ngày, 5,5 ngày/tuần. Tuy nhiên, khi có yêu cầu đáp ứng tiến độ các công trình, công nhân sẽ làm thêm giờ và Công ty có chính sách đảm bảo quyền lợi, cũng như đãi ngộ thoá đáng cho người lao động, đồng thời tuân thủ các quy định của Luật lao động.
+ Nghi Lễ, Tết, phép: Toàn thể CBCNV của Công ty được nghi Lễ, Tết và phép theo đúng quy định của Luật Lao động.
+ Chính sách lượng, thường: Công ty xây dựng và thực hiện chính sách lượng phù hợp với đặc trưng ngành nghề, cố gắng tối đa đề đảm bảo giải quyết cho người lao động hưởng mức lượng tương xứng với năng lực đóng góp, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của mỗi người, cùng các chế độ quy định của Nhà nước. Đối với lao động trong Công ty được hưởng mức lượng cơ bản chức danh công việc theo quy định của Nhà nước cộng với lượng khoán khối lượng theo đơn giá tiền lượng đã được HĐQT phê duyệt. Ngoài việc trả lượng hàng tháng cho người lao động, tùy vào tính hình hiệu quả kinh doanh hàng năm tại đại hội đồng cổ động quyết định khen thưởng cho tập thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty. Năm 2024 thu nhập bình quân của người lao động 12,47 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2023 (10,70 triệu đồng). Nguyên nhân doanh thu và lợi nhuận tăng so với năm 2023.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
Việc đầu tư TSCĐ của Công ty đều nằm trong sự phê duyệt của HĐQT. Năm 2024 đầu tư, 5,4 tỷ đồng gồm: mua xe bơm cần bề tông đã qua sử dụng (2,72 tỷ đồng); 02 xe vận chuyển bề tông đã qua sử dụng 14m³ (1,098 tỷ đồng), 01 xe pickup mới (591,1 triệu đồng); 01 xe ô tô tái Huynhdai 92H-03443 (402,4 triệu đồng); 01 hệ thống PCCC và hệ thống chống sét Nhà máy bề tông Tam Kỳ (227,5 triệu đồng); Cải tạo hệ thống nước thải tại Nhà máy bề tông Đà Nẵng (175,6 triệu); Nâng cấp hệ thống nước thải tại Nhà máy Dung Quất (139,2 triệu)...
b) Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty liên kết: Công ty cô phần Chu Lai
Tình hình tài chính của công ty liên kết năm 2024: tình hình đầu tư vốn của đơn vị tại Công ty Cổ phần Chu lai trong năm 2024 gặp khó khăn như sau: công ty đã hết hạn giấy phép khai thác đang chờ Thành phố cấp lại, phải dừng sân xuất từ tháng 4/2022 đầy công ty rơi vào khó khăn, các khoản thuế, ngân hàng, tiền trả cho nhà cung cấp đều quá hạn không có tiền trả nên bị thuế, ngân hàng phong tỏa. Hiệu quá kinh doanh lỗ gây ảnh hưởng phần vốn góp của Công ty CP Bê tông Hòa Cầm - Intimex, đẫn đến công ty phải trích lập dự phòng. Số đã trích lập lũy kế đến 31/12/2024 là 3.428.946.823 đồng (Số còn chưa trích 1.890.713.177 đồng). Bên cạnh đó cũng gây khó khăn trong việc chủ động nguồn đá 1x2 đầu vào của Công ty tại Nhà máy Đà Nẵng.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng |
| giảm | |||
| ^*Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân:ổng giá trị tài sản thu thuầnợi nhuận từ hoạt động kinh doanhợi nhuận khácợi nhuận trước thuếợi nhuận sau thuếỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 131.257.548.162233.500.103.05312.081.581.546(822.802.054)11.258.779.4929.131.881.51312%/VDL | 145.168.686.999300.015.394.54416.515.307.382(618.325.542)15.896.981.74012.557.591.905 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | 175,7% | 176,9% | |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | |||
| + Hệ số thanh toán nhanh: | 154,5% | 161,4% | |
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho | |||
| Nợ ngắn hạn | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 38,4% | 41,2% | |
| + Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 62,5% | 69,9% | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | 24,6 lần | 27,1 lần | |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | |||
| + Vòng quay tổng tài Sản: | 1,7 lần | 2,2 lần | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | |||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 3,9 % | 4,2% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 11,3 % | 14,7% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 6,9 % | 8,7% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 5,2 % | 5,5% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cô phân: Tông số cô phân phô thông của Công ty đang lưu hành là: 6.518.586 cổ phần, số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do 2.454.342 cổ phần và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu là: 4.064.244 cổ phần. Công ty không có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoán tại nước ngoài.
b) Cơ cấu cổ đông: Theo danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán, do Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chốt ngày đăng ký cuối cùng 24/09/2024, cơ cấu cổ đông thể hiện như sau:
- Số lượng cổ đông lớn (sở hữu từ 5% cp trở lên): 02 cổ đông, số lượng cổ phần nắm giữ 3.894.531 cổ phần, tỷ lệ sở hữu: 59.74%.
- Số lượng cổ đông có cổ phần sở hữu dưới 100 cổ phần: 139 cổ đông.
- Số lượng cổ đông là tổ chức trong nước: 05 cổ đông, số cổ phần nắm giữ: 3.556.140 cổ phần, tỷ lệ sở hữu: 54,54%.
- Số lượng cổ đông là cá nhân trong nước: 481 cổ đông, số cổ phần nắm giữ: 2.122.915 cổ phần, tỷ lệ sở hữu: 32,57%.
- Số lượng cổ đông là tổ chức nước ngoài: 10 cổ đông, số cổ phần nắm giữ: 791.981 cổ phần, tỷ lệ sở hữu: 12,15%.
- Số lượng cổ đông là cá nhân nước ngoài: 20 cổ đông, số cổ phần nắm giữ: 47.550 cổ phần, tỷ lệ sở hữu: 0,73%.
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Năm 2010 phát hành 324.560 cổ phiếu trả cổ tức bằng cổ phiếu
- Năm 2011 phát hành 876.199 cổ phiếu thưởng và trả cổ tức đợt 1 năm 2010 bằng cổ phiếu.
- Năm 2011 phát hành 846.961 cổ phiếu thưởng
- Năm 2016 phát hành 734.026 cổ phiếu trả cổ tức bằng cổ phiếu
- Năm 2017 phát hành 2.114.038 cổ phiếu trả cổ tức bằng cổ phiếu
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại là 39 cổ phiếu, Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ.
e) Các chủng khoán khác: Không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thái khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Trong quá trình vận hành các phương tiện giao thông, máy phát điện dự phòng khi nguồn điện lưới bị cúp có phát sinh bụi và khí thải có chứa các chất gây ô nhiễm. Để giảm thiểu các tác động do khí thải, Công ty thường xuyên về sinh phương tiện, thiết bị, làm hổ tự rửa lớp xe, khám định kỳ phương tiện vận tải. Máy phát điện bổ trí ống khói ở độ cao hợp lý để không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Tuy nhiên, máy phát điện công suất nhỏ (500 KVA) và chi chạy trong trường hợp mạng lưới điện bị cúp, nên hầu như ảnh hưởng đến môi trường không đáng kể.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất bề tông thương phẩm của công ty trong năm 2024: Tổng khối lượng bề tông sản xuất cung cấp cho khách hàng 241.000m³, số lượng vật liệu để sản xuất bề tông trong năm như sau: cát 100.000 m³; cát nghiên (bột đá) 30.000 m³, đá 155.000 m³; xi măng 67.000 tấn; phụ gia khoáng hoạt tính 20.000 tấn; phụ gia 660.000 lít; nước 43.500 m³.
b) Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Do bề tông là sản phẩm đặc thù nên nguyên vật liệu tái chế rất hạn chế, chủ yếu là đá qua bề lắng lọc chi chiếm 0,001 đến 0,0015% tồng số lượng sử dụng. Lượng bề tông thừa chủ yếu sử dụng làm sản nền của công ty, lượng nước được thu lại qua các bề lắng lọc sử dụng cho rửa bồn xe.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 350.118 kwh
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này.
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Tại trạm trộn bề tông Hòa Cầm nguồn nước thủy cục cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt từ nhà máy nước Cầu đỏ Đà Nẵng, lượng nước tiểu thụ khoản 22.550 m³; Tại trạm trộn bề tông Chu Lai, Tam Kỳ sử dụng nguồn nước giếng ngầm, lượng nước tiểu thụ khoản 21.500 m³.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Lượng nước sản xuất là nước tham gia quá trình trộn bề tông, lượng nước này tự bốc hơi khi đồng kết bề tông tại công trình, cho nên nước thải ra môi trường hầu như không đáng kể. Lượng nước thải ra môi trường chủ yếu là nước rửa xe chuyên dụng, lượng nước này tuy rất ít nhưng được thu gom xử lý bằng các bề lắng lọc, đưa vào bề chứa để tái sử dụng và trước khi thải ra môi trường.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Chưa để xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Tổng số lao động bình quân 175 người, mức thu nhập trung bình 12,470,000 đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Điều kiện làm việc: Đối với lao động gián tiếp, công ty cố gắng cải tạo các phòng làm việc một cách khoa học, khang trang; đối với lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ dụng cụ và phương tiện bảo hộ, tuân thủ các qui chuẩn, yêu cầu an toàn trong quá trình lao động, sản xuất. Định kỳ tổ chức khám sức khoẻ cho CBCNV theo đúng quy định.
- Quan tâm đến phúc lợi của người lao động, ngoài việc đóng Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm xã hội, công ty còn mua Bảo hiểm tại nạn lao động. Lãnh đạo Công ty cùng Ban chấp hành Công đoàn thường xuyên tổ chức thăm hỏi, động viên, trợ cấp, tặng quà cho gia đình CBCNV khi gặp khó khăn, hoàn nạn hoặc hiểu hẳ. Các ngày lễ trong năm ngoài chế độ nghỉ theo quy định, Công ty đều có quà biểu cho tất cả CBCNV, hay từng đối tượng phù hợp. Các ngày Trung thụ, ngày Một tháng Sáu, công ty cũng tặng quà cho con em CBCNV. Tổ chức cho người lao động ăn ca, ăn trưa tại nơi làm việc, thực hiện chế độ bồi đường, thanh toán tiền làm thêm giờ theo đúng quy định.
c) Hoạt động đào tạo người lao động: Với mục tiêu hướng đến kỹ năng chuyên môn hoá cao trong tất cả các bộ phận công tác, Công ty luôn khuyên khích người lao động nâng cao năng lực nghiệp vụ, chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất. Ngoài ra, để đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực phù hợp với quá trình hoạt động của Công ty, chính sách nguồn nhân lực đảm bảo có các biện pháp để xác định, cung cấp các nguồn lực và thực hiện chương trình đào tạo cần thiết để CBCNV, những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm dịch vụ do Công ty cung cấp, có đầy đủ năng lực, kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp để hoàn thành những nhiệm vụ được giao.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Về công tác xã hội từ thiện, mỗi CBCNV đóng góp 10.000 đồng/tháng cho Công đoàn ngành Xây dựng Quảng Nam hỗ trợ cho xã kết nghĩa miền núi (xã Trà Nú, huyện Bắc Trà My); Tài trợ kinh phí đỡ đầu cho 2 cháu là con của các hộ nghèo tại phường Hòa Thuận, thành phố Tam Kỳ, số tiền 500.000 đồng/cháu/tháng, thời gian tài trợ cho đến khi các cháu trưởng thành; đóng góp xây dựng, sửa chữa nhà tình thương cho hộ nghèo; trao tặng tiền cho các hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán năm 2023 (20 xuất mỗi xuất 1 triệu đồng), hỗ trợ cho các trung tâm trẻ mồ côi, Hội người mù và các tồ
chức Hội từ thiện...
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc (Ban Tổng giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình SXKD năm 2024 gặp nhiều thuận lợi, các chỉ tiêu về sản lượng đạt 96,6 %, doanh thu đạt 100% so với kế hoạch năm đề ra. Còn so với cùng kỳ của năm trước thì tăng, sản lượng đạt 123,7 %, doanh thu 128,5 %, lợi nhuận trước thuế so với năm 2023 đạt 141,2% và vượt so với kế hoạch là 115,2 %.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
- Tài sản ngắn hạn cuối năm 2024 tăng 119,2% so với số dư cuối năm 2023 (tăng khoảng 13,912 tỷ), chủ yếu là do tăng chí tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn”, tăng 112,2% so với cuối năm 2023 (tăng tương ứng khoảng 9,3 tỷ). Nguyên nhân: Trong chi tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn” có chi tiêu “Phải thu ngắn hạn của khách hàng” năm 2024 tăng 113,7% (tăng tương ứng khoảng 13,96 tỷ) so với cuối năm trước do doanh thu bán hàng năm 2024 tăng hơn 128,5% so với năm trước.
- Trong năm tình hình thu hồi công nợ phải thu của khách hàng tốt hơn năm trước. Do công ty đã áp dụng phần mềm sản xuất để giám sát kĩ, theo dõi chặt chẽ công nợ hơn. Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng năm 2024 là 4,5 tỷ đồng, có tăng hơn năm 2023 nhưng các khoản nợ khác hàng cam kết sẽ trả và sẽ hoàn nhập lại trong năm 2025.
- Vòng quay bình quân các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng năm 2024 là 2,7 lần cao hơn năm trước (2,1 lần). Điều này cho thấy việc kiểm soát và quản lý công nợ phải thu của Công ty từng bước tốt hơn. Trong những năm đến, Công ty cũng sẽ quyết tâm đưa ra kế hoạch lựa chọn khách hàng tài chính đảm bảo, hạn chế công nợ phát sinh với thời hạn thanh toán kéo dài, thúc đẩy hơn công tác thu hồi công nợ.
- Bên cạnh đó, khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh của năm 2024 đều lớn hơn 1 và cao hơn so với năm 2023. Điều này cho thấy việc kiểm soát và quản lý tài chính của Công ty vẫn đảm bảo.
- Việc đầu tư TSCĐ của Công ty đều nằm trong sự phê duyệt của HĐQT, năm 2024 đầu tư 5,4 tỷ đồng gồm: mua xe bơm cần bề tông đã qua sử dụng (2,72 tỷ đồng); 02 xe vận chuyển bề tông đã qua sử dụng 14m³ (1,098 tỷ đồng), 01 xe pickup mới (591,1 triệu đồng); 01 xe ô tô tài Huynhdai 92H-03443 (402,4 triệu đồng); 01 hệ thống PCCC và hệ thống chống sét Nhà máy bề tông Tam Kỳ (227,5 triệu đồng); ...
- Tài sản cố định hữu hình tại Công ty được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế. Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Mức khẩu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính.
| Loại tài sản | Thời gian khấu hao (năm) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 - 20 |
| Máy móc, thiết bị | 5 - 10 |
| Phương tiện vận tải | 6 - 10 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 3 - 5 |
Tài sản cố định vô hình là phần mềm kế toán được phân ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế. Tài sản được khấu hao trong thời gian 5 năm theo phương pháp đường thẳng. Mức khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính.
b) Tình hình nợ phải trả
Tổng nợ phải trả của Công ty năm 2024 tăng chủ yếu là do Nợ ngắn hạn. Tính đến cuối năm 2024 tăng 118,4% (tăng hơn 9,3 tỷ) so với số dư cuối năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm việc mua nguyên vật liệu đầu vào tăng vì sản lượng đầu ra tăng hơn so với năm trước, đẫn đến khoản “Phải trả người bán ngắn hạn” tăng 135,6% (tăng hơn 13,6 tỷ đồng). Bên cạnh đó, khoản “Phải trả người lao động” tăng 142% (tăng hơn 1,89 tỷ đồng) so với năm 2023 vì lương tại Công ty được tính dựa theo đơn giá doanh thu và lợi nhuận trước thuế trong năm.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Do các dự án khu vực Nam Hội An, Thắng Bình không tiếp tục hoạt động nhu cầu bề tông giảm, Công ty đã sắp xếp lại một số nhà máy phù hợp trong sản xuất kinh doanh. Tiến hành sáp nhập Nhà máy bề tông Thắng Bình vào Nhà máy bề tông Đà Nẵng; tạm thời di dời Trạm trộn bề tông 120m³/h tại Nhà máy bề tông Thắng Bình về lắp đặt tại Nhà máy bề tông Tam Kỳ, đảm bảo năng lực sản xuất cung cấp bề tông cho khách hàng tại khu vực này.
Cơ cấu lao động, công tác quản lý, phương tiện, thiết bị được xếp bổ trí lại theo hướng tinh giám hợp lý. Chi phí quản lý và tiền lương được giám theo.
Áp dụng khoán lương cho các nhà máy, nhằm tạo trách nhiệm và động lực để tăng cường công tác tiếp thị, đầy mạnh mọi biện pháp kinh doanh. Có gắng tham gia tìm kiếm khách hàng, tăng sản lượng bán bê tông, tạo doanh thu cho công ty và thu nhập cho người lao động trực tiếp.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Tăng cường công tác quản lý vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, căn cứ trên kết quả của năm thực hiện và kế hoạch năm 2024, tiến hành giao kế hoạch (doanh thu, lợi nhuận,...) đến các nhà máy, phòng ban nhằm tăng cường công tác quản lý, gắn liền quyền lợi với trách nhiệm và là trước đo đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các bộ phận.
- Đầy mạnh công tác tiếp thị, kinh doanh, cổ gắng tham gia tìm kiếm khách hàng, tăng sản lượng bán bê tông của Công ty, chú ý đến khách hàng nhà tư nhân và khách hàng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Cho thanh lý những thiết bị cũ trên 10 năm và thường xuyên hư hỏng nặng.
- Tùy theo mức cầu của thị trường công ty sẽ đề xuất đầu tư mua mới thêm 01 xe bom tự hành; 03 xe vận chuyển bê tông...
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có ý kiến
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...) Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luôn thực hiện tốt các chi tiêu về công tác bảo vệ môi trường, tuân thủ theo đúng quy trình của Đề án bảo vệ môi trường đã được các cơ quan chức năng phê duyệt. Thực hiện quan trắc không khí, nước thải theo định kỳ, lập bảo cáo giám sát môi trường gửi báo cáo các cơ quan quản lý về môi trường.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Người lao động Công ty đã sổ là lao động phổ thông, lái xe, kỹ thuật bề tông tại công trường, là lực lượng trực tiếp lao động sản xuất, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng bề tông thương phẩm. Lực lượng lao động gián tiếp có số lượng rất ít, chủ yếu là cán bộ quản lý, kế toán. Trong từng lĩnh vực công tác được phân công, người lao động luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Thực hiện tốt công tác xã hội đối với địa phương nơi công ty có trụ sở, văn phòng làm việc, sản xuất. Quan hệ với chính quyền, cư dân địa phương tốt, được cơ quan chính quyền địa phương đồng tình ứng hộ. Thường xuyên thực hiện tốt công tác từ thiện, xã hội tại địa phương.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có ý kiến
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
HĐQT tổ chức các cuộc hợp thường kỳ đều có sự tham dự của Ban kiểm soát theo đúng quy định của Điều lệ Công ty, các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT đều được chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc báo cáo cho HĐQT xem xét và quyết định. Các thành viên HĐQT đều được thông tin đầy đủ, kịp thời về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
HĐQT và Ban tổng giám đốc thực hiện tốt trong quản lý, điều hành Công ty, triển khai các giải pháp thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch, Nghị quyết đại hội đồng cổ đông, đảm bảo phát triển vốn và quyền lợi của cổ đông.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty: Ban Tổng giám đốc đã hoạt đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo qui định, đồng thời có sự phối hợp, quan hệ tốt để hoàn thành chỉ tiêu đại hội đồng cổ động giao. Đã chủ động tích cực, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong quản lý, có các giải pháp để tổ chức thực hiện tốt nhất nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Ban Tổng giám đốc luôn có định hướng cho các khoản đầu tư để mang lại hiệu quả cao nhất cho Công ty.
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024, các chi tiêu tài chính đều đạt tương đối tốt so kế hoạch của Đại hội đồng cổ động đề ra, Đặc biệt, lợi nhuận tăng trưởng vượt kế hoạch và cùng kỳ năm 2023.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: Chi tiêu kế hoạch năm 2025: Tổng doanh thu: 320 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế: 17 tỷ đồng. Đầu tư mua thêm một số phương tiện vận chuyển bề tông; thiết bị bơm bệ tông.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác).
Hội đồng quản trị:
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: có 3 thành viên
Ông : Đỗ Hà Nam - Chủ tịch HĐQT độc lập không trực tiếp điều hành
Ông : Ngô Xuân Nam - Thành viên HĐQT độc lập không trực tiếp điều hành
Ông : Ngô Văn Long - Thành viên HĐQT trực tiếp điều hành
- Họ và tên: Đỗ Hà Nam
Chức vụ công tác hiện nay: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần bê tông Hoà Cầm - Intimex.
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT, TGD Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex; Chủ tịch Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam; Phó Chủ tịch Hiệp hội Cả phê, Ca cao VN; Chủ tịch các câu lạc bộ các nhà XK Cả phê Việt Nam.
Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành: Thành viên Công ty nắm giữ 51,477% vốn điều lệ của tổ chức phát hành.
- Họ và tên: Ngô Xuân Nam
Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần bê tông Hoà Cầm - Intimex.
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên HĐQT, Phó TĐĐ Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex.
Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành: Thành viên Công ty nắm giữ 51,477 % vốn điều lệ của tổ chức phát hành.
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban).
Do quy mô của Công ty nhỏ, hoạt động sản xuất kinh doanh đơn thuân chỉ sản xuất bề tông thương phẩm nên HĐQT Công ty không thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.
Đã tổ chức 4 phiên hợp HĐQT, các thành viên HĐQT đều tham dự đầy đủ. Nội dung của các cuộc họp: đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý, 6 tháng và năm 2024, đề ra các chủ trương, giải pháp đề thực hiện kế hoạch kinh doanh trong năm và chi tiêu kế hoạch năm 2025 trình Đại hội đồng cô động thường niên quyết định; Phê duyệt đơn giá tiền lương, quyết định đầu tư mua thêm các phương tiện thiết bị, xe máy...
Theo dõi, giám sát chặt chẽ đối với việc quản lý, điều hành hoạt động của Ban Tổng Giám đốc. Thường xuyên cấp nhất thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, chỉ đạo và quyết định đầu tư kịp thời, hợp lý đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Chỉ đạo tăng cường thu hồi công nợ, giảm nợ phải thu, hạn chế phát sinh công nợ mới. Tập trung các biện pháp xử lý các công nợ tồn động trước đây.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị chỉ có một thành viên trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hoạt động của Hội đồng quản trị theo Điều lệ và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị đề ra chủ trương, chỉ tiêu kế hoạch hàng năm và dài hạn và chi đạo Ban Tổng Giám đốc công ty tổ chức thực hiện.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
Ông Đỗ Hà Nam
Ông Ngô Xuân Nam
Ông Ngô Văn Long
- Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu cửa Ban kiểm soát: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành).
- Bà Phan Hồng Huê: Trường ban, tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết: 0%
- Ông Phạm Vũ Trường Giang: Thành viên, tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết: 0%
- Ông Lê Thái Nguyên: Thành viên, tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết: 0%
b) Hoạt động của Ban kiểm soát: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp).
Đã tổ chức 4 phiên họp Ban kiểm soát, các thành viên Ban Kiểm soát tham gia dự đầy đủ; Hoạt động của Ban kiểm soát theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty; đã xem xét, kiểm tra, thẩm tra báo cáo tài chính quý, 6 tháng và năm 2024 và các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bảo đảm tính chính xác, trung thực về tình hình hoạt động của Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích; (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác
và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hoá bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ).
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được hướng mức thù lao do Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 biểu quyết thống nhất thông qua:
Chủ tịch HĐQT : 10.000.000 đồng/tháng
Thành viên HĐQT : 6.000.000 đồng tháng
Trường Ban kiểm soát: 5.000.000 đồng/tháng
Thành viên Ban kiểm soát : 3.500.000 đồng/tháng
Tổng thụ lao HĐQT năm 2024: 286.000.000 đồng: tổng thụ lao BKS năm 2024: 156.000.000
đồng. (Bao gồm 12 tháng thù lao và 01 tháng thù lao nhân dip Tết Nguyên đán 2024).
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Tốt
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: được gửi kèm theo Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Được gửi riêng bán gốc cho Uy ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và được công bố trên Websit của Công ty, hệ thống CIMS của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và hệ thống trang điện từ công bố thông tin của Uy Ban chứng khoán Nhà nước.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Luu: VT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TỔNG GIÁM ĐỐC
Ngô Văn Long