Báo cáo thường niên 2024/HCD
ticker: HCD document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TU
SẢN XUẤT VÀ THƯỜNG MẠI HCD
Năm báo cáo: 2024
MỤC LỤC:
Thông tin chung/ General information ..... 1
- Thông tin khái quát/ General information ..... 1
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Lines and locations of the business: ..... 1
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and managerial apparatus ..... 2
- Định hướng phát triển/ Development orientations ..... 5
- Các rủi ro/ Risks: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường/ Specify the risks probably affecting the production and business operations or the realization of the Company's objectives, including environmental risks). ..... 6
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/ Situation of production and business operations ..... 7
- Tổ chức và nhân sự/ Organization and Human resource ..... 8
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án/ Investment activities, project implementation ..... 9
- Tình hình tài chính/ Financial situation ..... 9
a) Tình hình tài chính/ Financial situation ..... 9 b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/ Major financial benchmarks: ..... 10
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Shareholders structure, change in the owner's equity. ..... 12
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Report related impact of the Company on the environment and society ..... 13
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/ Management of raw materials: ..... 13 6.2. Tiêu thụ năng lượng/ Energy consumption: ..... 13 6.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/ Water consumption (water consumption of business activities in the year) ..... 13 6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/ Compliance with the law on environmental protection: Theo quy định chung ..... 13 6.5. Chính sách liên quan đến người lao động/ Policies related to employees ..... 14 6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/ Report on responsibility for local community ..... 14 6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN/ Green capital market activities under the guidance of the SSC. ..... 14 III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Report and assessment of the Board of Management (Ban Giám đốc bảo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty/ the Board of Management reports and assesses on the situation in all aspects of the Company) ..... 14
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/ Assessment of operating results ..... 14
- Tình hình tài chính/ Financial Situation ..... 15
a) Tình hình tài sản/ Assets ..... 15 b) Tình hình nợ phải trả/ Liabilities ..... 15
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/Assessments of the Board of Management on the Company's operation (for joint stock companies) ..... 16
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/Assessments of the Board of Management on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities: ..... 16
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management' performance ..... 18
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị/ Plans, orientations of the Board of Directors ..... 18
V. Quản trị công ty/Corporate governance (Tổ chức không phải là tổ chức niêm yết không bắt buộc phải công bố các thông tin tại Mục này)/Non-listed organizations are not obliged to disclose the information in this Section). ..... 19
- Hội đồng quản trị/ Board of Directors ..... 19
- Ban Kiểm soát/ Board of Supervisors ..... 22
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Transactions, remunerations and interests of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors ..... 23
VI. Báo cáo tài chính/ Financial statements ..... 25
- Ý kiến kiểm toán/ Auditor's opinions: Chấp nhận toàn phần ..... 25
- Báo cáo tài chính được kiểm toán/ Audited financial statements ..... 25
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN/ANNUAL REPORT Công ty CP Đầu tư SX và TM HCD /Name of Company Năm báo cáo 2024/Year
I. Thông tin chung/ General information
1. Thông tin khái quát/ General information
- Tên giao dịch/ Trading name: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HCD
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/Certificate of business registration No:0800940115
- Vốn điều lệ/ Charter capital: 369.588.160.000 đồng
- Địa chỉ/Address: Số 122B, Phố Quang Trung, Phường Quang Trung, TP Hải Dương
- VPDH : F6-F7 KDT Mói Ngô Thi Nhâm, Hà Đông, Hà Nội
- Số điện thoại/Telephone: 024.33518419
- Số fax/Fax: 024.33518430
- Website: https://hcdgroup.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có)/Securities code (if any): HCD
Quá trình hình thành và phát triển/Incorporation and development process
- Quá trình hình thành và phát triển/ Foundation and development process (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay/ Date of incorporation, time of listing, and development milestones since the establishment until now):
+ Công ty cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại HCD (HCD INVESTPRO., JSC) tiến thân là Công ty cổ phần Luyện kim HCD được thành lập ngày 06 tháng 12 năm 2011 tại tỉnh Hải Dương dựa trên ý tưởng hợp nhất và định hướng rõ ràng của các cổ đồng sáng lập là những chuyên gia Quân trị, Thương mại, Tài chính và Luật pháp hàng đầu tại Việt nam có bề đây kinh nghiệm và thâm niên lâu năm trong lĩnh vực cung ứng nguyên liệu hạt nhựa và vật liệu xây dựng.
+ Để có thể thực thi và kiểm soát tốt định hướng chiến lược đó thì vào tháng 1/2016 tại ĐHĐCD thường niên, công ty quyết định nâng tầm hoạt động của công ty lên thành công ty đại chúng vào đầu năm 2016 để thu hút thêm các kênh huy động vốn từ các nhà đầu tư, tạo động lực cho HCD thực hiện được sử mệnh tầm nhìn của mình và luôn cam kết đáp lại sự tin tưởng khi đồng hành cũng như hợp tác của các nhà đầu tư đã dành cho HCD.
+ Tháng 03 năm 2022 Công ty HCD hoàn thành việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức nâng vốn điều lệ lên 315.898.020.000 đồng
+ Tháng 09 năm 2023 Công ty HCD hoàn thành việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức nâng vốn điều lệ lên 369.588.160.000 đồng
- Các sự kiện khác/Other events:
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Lines and locations of the business:
- Ngành nghề kinh doanh/Lines of the business: (Nêu các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất/ Specify major lines of business or products and services which account for more than 10% of the total revenue in the last 02 years). Kinh doanh hạt nhựa nguyên sinh, sản xuất sản phẩm gỗ nhựa ngoài trời,...
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN - HCD
- Địa bàn kinh doanh/Location of business: (Nêu các địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất/ Specify major locations of business which account for more than 10% of the total revenue in the last 02 years). Thông qua công tác truyền thông, quảng cáo và Hội chợ triển lãm, HCD phát triển thương hiệu duy tri trên 3 miền của Tổ quốc:
Miền Bắc tập trung ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình...
Miền Trung: Quảng Bình, Nha Trang, Đà Nẵng.....
Miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ...
Và các tỉnh ở Tây Nguyên.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and managerial apparatus
- Mô hình quản tri/ Governance model.
- Cơ cấu bộ máy quản lý/ Managementstructure. Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm:
+ Đại hội đồng cổ đông.
+ Hội đồng quản trị (HĐQT)
+ Ban kiểm soát.
+ Ban Tổng giám đốc.
+ Các phòng chuyên môn.
+ Nhà máy sản xuất, Trung tâm kho vận
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chi đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty từ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác.
Hội đồng quản trị của Công ty hiện nay gồm 05 thành viên trong đó có 02 thành viên là thành viên độc lập không điều hành:
- Ông Phùng Chí Công - Chủ tịch Hội đồng quản trị;
- Ông Nguyễn Đức Dũng - Ủy viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc;
- Ông Vũ Nhân Tiến - Ủy viên;
- Ông Trần Ngọc Hữu - Ủy viên;
- Ông Phạm Duy Liêm - Ủy viên.
Ban Kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty.
Ban Kiểm soát của Công ty gồm:
- Bà Vũ Thị Như Ngọc - Trường ban
- Bà Đoàn Thị Hoài - Thành viên;
- Bà Lục Thị Lan - Thành viên;
Ban Giám đốc:
- Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Giúp việc Tổng Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toán trường, Giám đốc công ty con và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
- Các Phó Tổng giám đốc: Các Phó tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc quản lý điều hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực được Tổng Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vực mình được phân công phụ trách.
Ban Giám đốc của Công ty hiện nay gồm 01 Tổng Giám đốc và 01 Phó Tổng Giám đốc:
+ Ông Nguyên Đức Dũng
- Tổng Giám đốc Công ty;
+ Ông Vũ Trọng Huân - Phó Tổng Giám đốc.
- Các công ty con, công ty liên kết/ Subsidiaries, associated companies: (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết/ (Specify the names, addresses, major fields of production and business, paid-in charter capital, ownership rates of the Company in such subsidiaries, associated companies). Công ty có đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Không có
4. Định hướng phát triển/ Development orientations
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty/ Main objectives Ớthe Company...
Trở thành Tập đoàn da ngành, đa lĩnh vực có thương hiệu mạnh tại Việt Nam. Kế thừa và phát triển từ nền tăng của những ngành nghề tiên phong, cốt lõi để từng bước vươn ra thị trường quốc tế.
Không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng các sản phẩm - dịch vụ.
Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, giảm thiểu chi phí và rủi ro trong sản xuất - kinh doanh, tận dụng mọi tiềm năng, cơ hội để kịp thời nắm bắt tạo ra giá trị gia tăng bền vững.
Tăng cường hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy tiềm năng và nâng cao vị thế.
Luôn ưu tiên đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động, mang lại lợi ích cho các cổ động và nhà đầu tư góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn/ Development strategies in medium and long term:
HCD mong muốn trở thành một Tập đoàn sản xuất, kinh doanh và đầu tư có tiềm lực, năng động, có sức cạnh tranh mạnh mẽ, luôn luôn hướng đến chính phục các mục tiêu cao hơn và là sự lựa chọn hàng đầu của mọi đối tác và khách hàng.
• HCD cam kết không ngừng đôi mới, thúc đẩy đâu tư một cách toàn diện nhằm phát triển, cung cấp các sản phẩm - dịch vụ chất lượng cao, giá cả hợp lý và thân thiện môi trường, góp phần mang lại những giá trị tốt nhất cho khách hàng. Từ đó xây dựng lòng tin, mối quan hệ gắn bó với khách hàng và đối tác đề phát triển bền vững.
Vận hành nhà máy hoạt động ổn định và đạt công suất tối đa như thiết kế, tối ưu chi phí nhằm mang lại hiệu quả cao.
Không ngừng tìm kiếm và mở rộng thị trường, xúc tiến đầu tư và hợp tác với các đơn vị cung cấp, phần phối có tiềm lực. Đầu tư vào khoa học kỹ thuật để nâng cao giá trị sản phẩm và không ngừng đổi mới, hoàn thiện nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty/Corporate objectives with regard to Corporate environment, society and community Sustainability:
Đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, HCD luôn nỗ lực mang đến sự hài lòng cho khách hàng qua những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao. HCD luôn chú trọng công tác nghiên cứu thị trường, lắng nghe nhu cầu và mong muốn của khách hàng nhằm sản xuất và cung cấp ra thị trường các sản phẩm phù hợp với thị hiệu của người tiêu dùng. Định hướng khách hàng tại HCD là sự cải tiến hiệu quả quản lý, hiệu quả các quy trình làm việc với quan điểm tất cả cùng hướng về khách hàng. Nhờ vậy, HCD đã cho ra đời những sản phẩm được khách hàng và xã hội đón nhận.
Chất lượng là sự đầu tư không ngừng cho khoa học, công nghệ và là sự tiên phong tạo ra những sản phẩm đi tắt đón đầu, phù hợp với thị hiểu của khách hàng, xu hướng phát triển bền vững của ngành. HCD đã cho ra đời những sản phẩm vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên, nhiên liệu, thân thiện môi trường, có hiệu năng sử dụng cao. Chất lượng là yếu tố cấu thành quan trọng nhất, tạo nên thương hiệu và danh tiếng của HCD trong mọi lĩnh vực hoạt động, ở mọi giai đoạn phát triển.
• HCD tập trung vào tăng trường bền vững. Để công ty duy trì được tốc độ tăng trường trong những năm tối, chúng tôi sẽ đầu tư mạnh hơn vào việc sáng tạo, công nghệ may móc, đầy mạnh sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm mới nhằm phục vụ những thị trường xuất khẩu và các khu công nghiệp trong nước.
Bên cạnh đó, chúng tôi vẫn duy trì những giá trị khác biệt để mang lại hiệu quả cạnh tranh cao.
- Công ty không ngừng phần đấu để nâng cao thu nhập cho người lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên. Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động được học hỏi, nâng cao tay nghề, phát huy sự sáng tạo, đổi mới.
- Công ty cũng cổng hiến hết mình cho sự phát triển chung của toàn xã hội như tham gia các chương trình tình nguyện, giúp đỡ các gia đình gặp khó khăn, ủng hộ các tổ chức tại địa phương.
- Các rủi ro/ Risks: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường)/Specify the risks probably affecting the production and business operations or the realization of the Company's objectives, including environmental risks).
Rủi ro cạnh tranh thị trường:
Xu nương canh tranh ngày càng gia tăng đôi với lĩnh vực hoạt động cốt lõi của công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ nhựa, trong cả thị trường nội địa và xuất khẩu. Đánh giá các yếu tối rủi ro chủ yếu về thị trường trong lĩnh vực hoạt động của Công ty như sau: Luôn có mức độ cạnh tranh cao, đặc biệt khi Việt Nam hội nhập sâu theo các Hiệp định, Diễn đàn hợp tác thương mại khu vực và thế giới; trong đó chủ yếu là các yếu tố về giá cả, chất lượng, hàm lượng công nghệ, tiện ích sử dụng và mẫu mã; đặc biệt đối với các sản phẩm mới trong giai đoạn đầu của chủ kỹ sản phẩm, sẽ có những rủi ro, khó khăn về thị
trường từ yếu tố thói quen tiêu dùng, cạnh tranh từ hàng nhập khẩu.
Giải pháp của công ty: Kiểm soát chi phí mua hàng và mức tồn kho, điều chỉnh cơ cấu sản phẩm tùy theo tình hình, tiếp thị khách hàng thị trường mới, cải tiến kỹ thuật nhằm giảm chi phí SX, giá bán cạnh tranh.
Rủi ro về nguyên vật liệu:
- Năm 2024 là một năm với rất nhiều khó khăn không chỉ đối với Việt Nam mà trên toàn thế giới với chính sách thất chặt tiền tệ chống lạm phát và nguy cơ suy thoái kinh tế tại nhiều quốc gia châu Âu, Mỹ cũng như toàn cầu khiến giá nguyên liệu đều vào tăng cao. Ở Việt Nam, tình trạng thiếu hụt xăng dầu tại các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh khiến chi phí vận chuyển tăng mạnh; tỷ giá VND/USD tăng mạnh làm tăng giá nguyên liệu sản xuất.
- Giá nguyên vật liệu biến động bất thường gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Rủi ro công nghệ và quản trị
- Rủi ro về công nghệ: Với sự phát triển của khoa học công nghệ sản xuất, yếu tố rũi ro mang đến là khả năng lạc hậu về công nghệ, nhân lực chất lượng cao, suy giảm năng lực cạnh tranh trong quản trị chất lượng, mẫu mã sản phẩm, chi phí...
- Rủi ro trong quản trị: Năng lực và chất lượng của hoạt động quản trị có những rủi ro tiềm ẩn, có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển lâu dài và bền vững của một doanh nghiệp; Tuy nhiên, thực tế khó nhận biết và dự báo trước được những rủi ro này. Trong những năm gần đây, quản trị rủi ro ngày càng gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp.
Rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh
Tình hình dịch bệnh, thiên tại bảo lũ, ô nhiễm môi trường, khí hậu do đánh đổi của các quốc gia với phát triển kinh tế cũng là yếu tố tác động lớn đến hoạt động kinh doanh, đầu tư của các doanh nghiệp.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024/ Yearly Operations
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/ Situation of production and business operations
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024/ Results of business operations in the year: Nêu các kết quả đạt được trong năm. Nêu những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp...vvv./Specify the results achieved for the year. Specify major changes and movements in business strategy, revenue, profits, costs, markets, products, supplies, etc.:
+ Kết quả hoạt động sxk d năm 2024:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Giá trị | % tăng/giảm so với năm 2024 | ||
| Doanh thu thuần | 913.035.594.148 | 869.270.360.383 | -4,79% |
| Lợi nhuận trước thuế | 63.498.637.192 | 37.749.373.813 | -40,55% |
| Lợi nhuận sau thuế | 51.863.319.941 | 30.199.499.050 | -41,77% |
+ Những thay đổi ghi nhận năm 2024: Vận hành nhà máy hoạt động ổn định, hoàn thành các chi tiêu về độ phủ, phát triển hệ thống bán lẻ, đại lý phân phối và khách hàng doanh nghiệp.
- Để đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm các nhà máy luôn duy trì tuân thủ và đáp ứng tiêu chuẩn của các hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường. Bộ phận kỹ thuật định kỳ thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn đối với các loại máy móc, thiết bị trong dây chuyển sản xuất. Các quy trình sản xuất chủ trọng đến các vấn đề về kiểm soát chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và hiệu quả hoạt động được giám sát tuần thủ hoàn toàn. Liên tục tuyển dụng nhân sự để đảm bảo đủ nhân sự đáp ứng công việc cho nhà máy, thường xuyên đạo tạo, nâng cao tay nghề cho CBNCV, … các chỉ số quan trắc môi trường lao động đều nằm trong giới hạn cho phép.
- Tiến độ giao hàng được đảm bảo, giảm thiểu khiếu nại của khách hàng và bộ phận bán hàng đối với nhà máy.
- Ban lãnh đạo công ty chủ trương tăng cường tự động hoá trong các hoạt động sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu hàng hoá ngày càng tăng và đầy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Sự đóng góp của phòng Kế hoạch và cải tiến sản xuất kết hợp với kinh nghiệm sản xuất thực tế của CBCNV, HCD không ngừng cải tiến, tăng cường tỷ lệ tự động hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, giảm tỷ lệ phế thải, tăng tải sử dụng nguyên vật liệu, tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất.
- Tiêu thụ năng lượng và tuần thù các quy định về môi trường: Các kết quả quan trắc môi trường hàng quý tại các nhà máy đều trong ngưỡng an toàn.
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch/ Implementation situation/actual progress against the plan: So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kế. Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/ đạt/ vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liền kế./Comparing the actual progress with the targets and the results of the preceding years. Analyzing specific reasons of the unachievement/ achievement/ excess of the targets and against the preceding years.
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 so với kế hoạch:
DVT: trđ
| Chỉ tiêu (1) | Thực hiện (2) | Kế hoạch (3) | Tỷ lệ hoàn thành (4) = (2/3) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 869.270 | 920.000 | 94,49% |
| Lợi nhuận sau thuế | 30.199 | 60.792 | 49,68% |
2. Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource
- Danh sách Ban điều hành và tỷ lệ sở hữu cổ phiếu HCD tại 31/12/2024:
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng CP | Tỷ lệ |
| 1 | Nguyễn Đức Dũng | Tổng giám đốc | 7.581.237 | 20,52 % |
| 2 | Vũ Trọng Huân | Phó Tổng GĐ | 0 | 0% |
| 3 | Trần Thị Ánh Nguyệt | Kế toán trưởng | 585.000 | 1,58% |
- Những thay đổi trong ban điều hành/ Changes in the Board of Management: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm)/(List the changes in the Board of Management of the year): Không có
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động./Number of staffs. Summary and changes of the employee policies: Công ty luôn có các chính sách động viên, hỗ trợ để người lao động yên tâm làm việc.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án/Investment activities, project implementation
a) Các khoản đầu tư lớn/ Major investments: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án/), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chảo bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân đẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết)/ Specify major investments implemented for the year (including financial investments and projects investment), the implementation progress of major projects. Incase the Company has conducted public offering for the projects, it is necessary to indicate the progress of implementation of the projects and analyze the reasons in case of achievement/failure to achieve the announced and committed targets: Công ty đang thực hiện đầu tư nhà máy, dãy chuyển sản xuất sản phẩm gỗ nhựa ngoài trời HCDWOOD
b) Các công ty con, công ty liên kết/ Subsidiaries, associated companies: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tại chính của các công ty con, công ty liên kết)/ (Summarizing the operations and financial situation of the subsidiaries, associated companies): Tính đến thời điểm 31/12/2024, Công ty không còn công ty con, công ty liên kết.
4. Tình hình tài chính/ Financial situation
a) Tình hình tài chính/ Financial situation
| Chỉ tiêu/ Financial Figure | Năm 2024/Year X | Năm 2023/Year X-1 | % tăng giảm/ % change |
| Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/ Applicable for organization other than credit institutions and non-bank financial institutions: | |||
| Tổng giá trị tài sản/Total asset | 812.015.216.625 | 778.466.579.449 | 4,31% |
| Doanh thu thuần/Net revenue | 869.270.360.383 | 913.035.594.148 | -4,79% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from operating activities | 37.755.061.729 | 63.498.637.192 | -40,54% |
| Lợi nhuận khác/ Otherprofits | (5.687.916) | (173.773.446) | -96,73% |
| Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax | 37.749.373.813 | 63.324.863.746 | -40,39% |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax | 30.199.499.050 | 51.863.319.941 | -41,77% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/ Payout ratio | |||
| Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/ Applicable to credit institutions and non-bank financial institutions: |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN - HCD
| Tổng giá trị tài sản/ Total asset
Doanh thu/ Revenue Thuế và các khoản phải nộp/Taxes and payables Lợi nhuận trước thuế/ Before tax profit Lợi nhuận sau thuế/After tax profit |
- Các chỉ tiêu khác/ other figures: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất/depending on the specific characteristics of the industry and of the Company to clarify the company's operating results for the last two years).
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/Major financial benchmarks:
| Chỉ tiêu/ Benchmarks | Năm 2024/Year X | Năm 2023/Year X-1 | Ghi chú/Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/Solvency ratio+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn(Short term Asset/Short term debt)+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn term Asset - Inventories term Debt | 1,84 | 1,76 | |
| 1,00 | 0,89 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ capital structure Ratio+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sởữu(Debt/Owners' Equity ratio) | 0,41 | 0,42 | |
| 0,69 | 0,72 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/Operation capability Ratio+ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory) | 2,90 | 2,90 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN - HCD
2024
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản(Net revenue/ Total Assets) | 1,07 | 1,17 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Target on Profitability+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Total assets Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần(Operating profit/ Net revenue Ratio) | 0,035 | 0,057 | |
| 0,063 | 0,115 | ||
| 0,037 | 0,067 | ||
| 0,043 | 0,070 |
Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/For credit institutions and non-bank financial institutions:
| Chỉ tiêu/Figures | Năm/Year X-1 | Năm/Year X | Ghi chú/Note |
| 1. Quy mô vốn/ Capital scale | |||
| - Vốn điều lệ/ Charter Capital | |||
| - Tổng tài sản có/ Total assets | |||
| - Tỷ lệ an toàn vốn/ Capital adequacy ratio | |||
| 2. Kết quả hoạt động kinh doanh/ Operating results | |||
| - Doanh số huy động tiền gửi/ Cash deposits | |||
| - Doanh số cho vay/Lendings | |||
| - Doanh số thu nợ/Debt collection | |||
| - Nợ quá hạn/ Outstanding debts | |||
| - Nợ khó đòi/Bad debt | |||
| - Hệ số sử dụng vốn/ Incremental Capital Output Ratio | |||
| - Tỷ lệ nợ bảo lãnh quá hạn/ Tổng số dư bảo lãnh (Overdue outstanding underwritten debt/ Total outstanding debt Ratio) | |||
| - Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ (Overdue |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN - HCD
| outstanding debts/Total debt Ratio) | |||
| - Tỷ lệ nợ khó đòi/Tổng dư nợ (Bad debt/Total debt Ratio) | |||
| 3. Khả năng thanh khoản/Solvency | |||
| - Khả năng thanh toán ngay/Short term solvency | |||
| - Khả năng thanh toán chung/General solvency |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Shareholders structure, change in the owner's equity.
a) Cổ phần/Shares: Nêu tổng số cổ phần và loại cổ phần đang luu hành, số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trị việc phát hành và niêm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trị và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trị tại nước ngoài/Specify total number and types of floating shares, number of freely transferable shares and number of preferred shares in accordance with the law, Company Charter and commitments of the owner. Where the company has securities traded in foreign countries or underwriting the issuance and listing of securities in foreign countries, it is required to specify the foreign markets, the number of securities to be traded or underwriting and important information concerning the rights and obligations of the company related to the securities traded or underwriting in foreign countries.
- Số lượng cổ phần đang lưu hành: 36.958.816 Cổ phần
- Số lượng cổ phần được chuyển nhượng tự do: 36.958.816 cổ phần
- Số lượng cổ phần hạn chế chuyên nhượng: 0 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác/Specify shareholders structure by ownership proportion (major, minority shareholders); institutional and individual shareholders; domestic and foreign shareholders; State and other shareholders).
| STT | Cá nhân/tổ chức | Phân loại cổ đông | Số lượng CP năm giữ | Tỷ lệ năm giữ |
| 1 | Nguyễn Đức Dũng | Cổ đông lớn | 7.581.237 | 20,51% |
| 2 | Phùng Chí Công | Cổ đông lớn | 2.340.000 | 6,33% |
| 3 | Nguyễn Phương Đông | Cổ đông lớn | 4.863.000 | 13,16% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Change in the owner's equity: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần trong năm bao gồm các đợt chảo bán ra công chúng, chảo bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v./Specify equity increases for the year including public offerings, private offerings, bond conversions, warrant conversions, issuance of bonus shares, shares dividend, etc.: Không có
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ/ Transaction of treasury stocks: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch,
giá giao dịch và đối tượng giao dịch/ Specify number of existing treasury stocks, list transactions of treasury stocks conducted for the year including trading times, prices and counter parties: Không có
e) Các chứng khoán khác/ Other securities: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nếu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán/Specify other securities issuance conducted during the year. Specify the number, characteristics of other types of floating securities and outstanding commitments of the Company to other individuals, organizations (including Company's staffs and managers) related to the securities issuance.: Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Report related impact of the Company on the environment and society
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:
Chủ động thử nghiệm, đánh giá các nguyên liệu mới có khả năng thay thế các nguyên liệu có sẵn với phi phí thấp hơn nhằm không bị động bời các sự cố bất ngờ về nguyên liệu.
Dự trữ nguôn nguyên liệu hợp lý để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục khi có sự thay đổi bất ngờ về nguồn nguyên liệu đấu vào.
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/ The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/ The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization.
6.2. Tiêu thụ năng lượng/ Energy consumption:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/ Energy consumption - directly and indirectly.
Các kết quả quan trắc môi trường hàng quý tại các nhà máy của công ty đều trong ngưỡng an toàn.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/ Energy savings through initiatives of efficiently using energy.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này/ The report on energy saving initiatives (providing products and services to save energy or use renewable energy); report on the results of these initiatives.
6.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/ Water consumption (water consumption of business activities in the year)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/ Water supply and amount of water used.: Nguồn nước máy của KCN và nước máy thành phố.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng/ Percentage and total volume of water recycled and reused: Không có
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/ Compliance with the law on environmental protection: Theo quy định chung
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment. Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/ The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment: Không có
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động/ Policies related to employees
a) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers. Trong năm, công ty đã thực hiện chủ trương tăng cường chấp hành kỹ luật và nâng cao năng suất lao động, luôn đảm bảo mức lượng công bằng và xứng đáng để người lao động yên tâm làm việc, đóng góp công sức vào hoạt động chung của công ty.
B) Hoạt động đào tạo người lao động/ Training employees
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên/ The average number of training hours per year, according to the staff and classified staff.: Công ty thường xuyên thực hiện các bưởi đào tạo để nâng cao chất lượng lao động.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp/ The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development.: Công ty tự tổ chức đào tạo theo chương trình của Ban giám đốc soạn thảo. Tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo, thân thiện, thu hút, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài, chủ trọng thăng tiến nội bộ đưa HCD trở thành một tập thể không ngừng học hỏi và hoàn thiện. Đánh giá năng lực CBCNV công bằng, minh bạch tạo khối đoàn kết nội bộ thông qua các chính sách đãi ngộ, phúc lợi gắn với giá trị cốt lõi và văn hoá doanh nghiệp.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/ Report on responsibility for local community
Các hoạt động đấu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng/ The community investments and other community development activities, including financial assistance to community service. : Công ty cũng đã dành ngân sách hàng năm tài trợ cho các hoạt động cộng đồng, xã hội như Hội khuyến học tại địa phương, ủng hộ tết vì người nghèo, ủng hộ đồng bảo lũ lụt theo các tổ chức thiện nguyện, hỗ trợ cho các gia đình CBCNV công ty bị tai nạn, bệnh hiểm nghèo....
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN/ Green capital market activities under the guidance of the SSC.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Report and assessment of the Board of Management (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty/the Board of Management reports and assesses on the situation in all aspects of the Company)
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau/The Board of Management's reports and assessments shall include at least the following contents:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/ Assessment of operating results
- Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thì nếu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có)/ General analysis of company's operations against the targets and previous operating results. In case the operating results do not meet targets, clearly state the reasons and responsibilities of the Board of Directors for such results (if any): Năm 2024, mặc dù kết quả kinh doanh chưa đạt được như kế hoạch để ra nhưng Ban điều hành công ty đã rất cổ gắng, nỗ lực, sát sao trong công tác điều hành, thay đổi linh hoạt, phù hợp với sự thay đổi của thị trường.
- Những tiến bộ công ty đã đạt được/The Company's achievements.
+ Bộ phận Kinh doanh: Đã hoàn thành các chỉ tiêu về độ phủ, phát triển hệ thống bán lẻ và đại lý, khách hàng doanh nghiệp, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản lượng doanh số của năm.
+ Bộ phận sản xuất: Đáp ứng đạt năng suất sản lượng, các tiêu chuẩn về chất lượng, nhà máy luôn duy trì tuân thủ và đáp ứng tiêu chuẩn của các hệ thống quản lý chất lượng. Cán bộ công nhân viên công ty được tham gia đầy đủ công tác huấn luyện an toàn và vệ sinh lao động, PCCC....các chỉ số quan trắc môi trường lao động đều năm trong giới hạn cho phép.
+ Về tài chính: Kiểm soát động tiến hiệu quả, tuân thủ quy chê tài chính, hoàn thiện các quy trình quản trị doanh nghiệp, đổi mới nâng cao chất lượng quản trị tài chính trong báo cáo quản trị, báo cáo dòng tiến... giúp Ban điều hành đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
+ Về nhân sự: Ôn định về mặt tổ chức, nhân sự trong năm. Đảm bảo thực hiện các chính sách lượng, thưởng, phúc lợi xã hội, BHYT theo đúng quy định của pháp luật cho CBCNV. Xây dựng nhà tuyển dụng chuyên nghiệp, chủ trọng công tác tuyển dụng đảm bảo cả về chất và lượng. Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực lãnh đạo. Hoàn thiện các quy trình quản trị hệ thống.
2. Tình hình tài chính/ Financial Situation
a) Tình hình tài sản/Assets
Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh)/ Analysis of the asset, changes in assets (analysis, assessment of the efficiency of assets usage, bad liabilities, bad assets that affect business results).
| Chỉ tiêu | Cuối năm 2024 (1) | Đầu năm 2024 (2) | Tỷ lệ tăng/giảm (%) (3)=(1)-(2)/(2) |
| TS ngắn hạn | 608.868.235.981 | 575.515.560.357 | 5,80% |
| TS dài hạn | 203.146.980.644 | 202.951.019.092 | 0,10% |
| Tổng cộng tài sản | 812.015.216.625 | 778.466.579.449 | 4,31% |
Năm 2024, Tổng giá trị tài sản tăng 4,31% so với năm 2023.
b) Tình hình nợ phải trả/ Liabilities
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ/ Current debts, major changes of debts.
- Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay/ Analysis of outstanding debts, impact of the exchange rate changes on operating results of the company, and the cost of borrowing to the company's results.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN - HCD
| Chỉ tiêu | Năm 2024 (1) | Năm 2023 (2) | Tỷ lệ tăng/(giảm) (%) (3)=(1)-(2))/(2) |
| Nợ ngắn hạn | 330.161.510.968 | 326.812.372.842 | 1,02% |
| Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0% |
| Tổng Nợ phải trả | 330.161.510.968 | 326.812.372.842 | 1,02% |
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/Assessments of the Board of Management on the Company's operation (for joint stock companies)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/Assessments of the Board of Management on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities.
Quản trị và điều hành công ty luôn bám sát thực thi định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh, các bộ phận chức năng đã phát huy tốt vai trò nhiệm vụ.
Trong bối cảnh đầy sóng gió của kinh tế thế giới, tổ chức của công ty vẫn ổn định, hoạt động và quan hệ đúng theo điều lệ qui chế, trong khuôn khổ pháp định
Năm 2024 được đánh giá là năm Các bộ phận đều nỗ lực hoàn thành các vai trò, nhiệm vụ được giao:
Bộ phận kinh doanh:
Liên tục tìm kiếm khách hàng mới tiêm năng, đầy mạnh tăng thị phần ở khách hàng cũ.
Hoạt động thông tin 2 chiều với khách hàng tiếp tục được tăng cường, thu thập và phân tích những thông tin về thị phản, giá cả, thị trường, đối thủ cạnh tranh để có các chính sách phù hợp và hiệu quả; phần ảnh kịp thời mong muốn và yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm để cải tiến và đáp ứng.
Phối hợp với kế toán tài chính thường xuyên theo dõi công nợ bán hàng, thông qua đó xác định chiến lược bán hàng đối với từng khách hàng, phối hợp với các bộ phận thống nhất đưa ra các giải pháp tối ưu về sản xuất và lợi nhuận.
Bộ phận kiểm soát chất lượng:
Điều hành các hoạt động đảm bảo chất lượng theo đúng thẩm quyền, mục tiêu kế hoạch được BGD phê duyệt. Triển khai toàn diện, nghiêm túc các chỉ đạo của BGD.
Tham mưu các biện pháp khác phục phòng ngừa và xử lý kịp thời các sự cố chất lượng, tăng cường các hoạt động cải tiến chất lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Quyết định đúng đắn, kịp thời trên cơ sở tuần thủ những định hướng và chiến lược thị trường/sản phẩm, chiến lược quản lý điều hành..
Nâng cao ý thức trách nhiệm về chất lượng của bộ máy sản xuất, góp phần giảm phế, tăng sản lượng, đáp ứng thời hạn giao hàng, phòng tránh khiếu nại của khách hàng.
Bộ phận kỹ thuật:
Kiểm soát tốt qui trình
Dự trù được phần lớn vật tư thường xuyên sử dụng
Đánh giá và phân loại được vật tư thay thế ra để sửa chữa tái sử dụng
Thay đổi nguồn cung cấp vật tư hiệu quả, chất lượng hơn.
Kiểm soát, lắp đặt các MMTB mới và cải tiến các thông số kỹ thuật vận hành MMTB, góp phần rất quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất.
Bộ phận marketing:
Xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu;
Nghiên cứu, phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường;
Xây dựng và thực hiện các chiến lược marketing;
Tham mưu cho Ban Giám đốc về chiến lược marketing, sản phẩm và khách hàng; Thiết lập mối quan hệ với truyền thống;
Bộ phận sản xuất:
Triển khai KHSX tháng và Lệnh sản xuất hàng ngày đến các phân xưởng sản xuất được thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hợp lý theo thứ tự ưu tiên của đơn hàng
Bộ phận sản xuất linh động điều tiết sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và thời gian giao hàng theo yêu cầu của Phòng kinh doanh.
Kiểm soát sản lượng, năng suất, giảm phế liệu trong quá trình sản xuất, giảm lỗi xảy ra trong quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
Duy trì trật tự vệ sinh, an toàn lao động
Bộ phận hành chính:
Công tác tuyển dụng và đào tạo hợp lý, kịp thời phục vụ nhu cầu nhân sự cho sản xuất, kinh doanh.
Công tác an toàn lao động ở các phần xưởng được kiểm soát nghiêm ngặt nên không có xả ra sự cố nào.
Các chính sách, chế độ cho người lao động được đề xuất và triển khai kịp thời. Tổ chức cho CBCNB đi nghỉ mát, giao lưu bóng đá,... tăng cường sự gắn kết, nghỉ ngơi, thư giản chuẩn bị cho thời gian làm việc hiệu quả hơn.
Bộ phận kế toán:
Kiểm soát chặt chẽ thu chi và thanh toán, đôn đốc các bộ phận khác thu hồi công nợ theo đúng quy định.
Quản lý và thường xuyên phân tích nguyên nhân tăng giảm các loại doanh thu, chi phí và có biện pháp xử lý kịp thời.
Lập báo cáo tài chính đúng thời hạn, không có các sai sót trọng yếu
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance
Ban giám đốc luôn sâu sát năm chắc tình hình tổ chức hoạt động chung của công ty cũng như từng bộ phận và phần xưởng.
Từng cán bộ quản lý đều thể hiện tốt trách nhiệm và tinh thần hợp tác trong các hoạt động vì lợi ích chung của công ty, tôn trọng các chính sách qui chế qui trình làm việc, phát huy vai trò đầu tàu dẫn đất bộ phận, triển khai và giám sát kiểm tra các hoạt động thuộc trách nhiệm được phân công.
Trong các hoạt động, chủ trọng bản bạc, tham vấn, tham mưu trong Ban giám đốc và giữa các giám đốc trường bộ phận chức năng (có mở rộng đến các nhân viên nòng cốt khi cần thiết), từ đó phát huy được vai trò và khả năng của cá nhân; các chủ trương và ý định được xem xét cân nhắc trước khi ra quyết định điều hành nên được cấp dưới và tuyệt đại đã số CBCN có liên quan đồng tình thực hiện.
Trong tổ chức thực hiện, thể hiện sự năng động, nhạy bến, linh hoạt và sáng tạo, chịu nghiên cứu học hỏi, biết sử dụng các nguồn lực tiết kiệm và hiệu quả, biết đức kết kịp thời các kinh nghiệm.
Năm 2024 Ban giám đốc đã triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với nghị quyết ĐHĐCD, chỉ đạo của ĐHQT, tuân thủ chặt chẽ các quy định quản trị và quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp. Ghi nhận sự nỗ lực và quyết tâm trong việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được ĐHĐCD và ĐHQT giao phó.
Ban giám đốc Công ty báo cáo thường xuyên HĐQT về tình hình tài chính, tình hình quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh. Với việc trao đổi, cấp nhất thông tin nhanh chóng và kịp thời như vậy, HĐQT luôn nắm bắt rõ tình hình hoạt động tình hình kinh doanh của Công ty và chi đạo công ty hoạt động hiệu quả theo định hướng chiến lược đã đề ra. Thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định và thông báo của HĐQT.
Có nhiều ý kiến cải tiến, sáng tạo giúp cho hoạt động kinh doanh triển khai thuận lợi, năng suất lao động được hiệu quả, chất lượng sản phẩm được nâng cao.
Đưa ra những định hướng tham mưu cho HĐQT trong kế hoạch phát triển năm 2025-2026
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri/ Plans, orientations of the Board of Directors
Năm 2024 tiếp tục là một năm nhiều thách thức với các doanh nghiệp. Kinh tế toàn cầu được dự báo trải qua mức tăng trưởng thấp với áp lực tỷ giá, lạm phát còn tiếp diễn. Với trọng tâm nâng cao hiệu quả hoạt động, năm 2025 sẽ tiếp tục đầy mạnh sản xuất kinh doanh hướng tới mục tiêu phát triển hiệu quả và bền vững. HĐQT định hướng nhiệm vụ trọng tâm ban điều hành cần tập trung triển khai trong năm 2025 như sau:
- Kế hoạch kinh doanh: Thực hiện quyết liệt các giải pháp, chiến lược kinh doanh nhằm hoàn hành kế hoạch kinh doanh được giao. Rà soát điều chỉnh chiến lược phát triển kịp thời cấp nhất với diễn biến kinh tế vĩ mô và thị trường, triển khai thành công chiến lược kinh doanh.
- Nghiên cứu và cải tiến sản xuất, tiếp tục đầy mạnh các hoạt động nghiên cứu và triển khai đa dạng hoá danh mục sản phẩm thân thiện với môi trường, khuyến khích và triển khai quyết liệt các cải tiến sản xuất có tính thực tiễn cao.
- Quản trị hệ thống: Rà soát, điều chỉnh các hệ thống quy trình, quy chế, quy định nội bộ cho phù hợp với các điều luật, quy định hiện hành của nhà nước. Đồng thời điều chỉnh, cải cách theo hướng tính gọn nhưng vấn đảm bảo hiệu quả chặt chẽ trong vận hành, kiểm soát.
- Tổ chức nhân sự: Rà soát, đổi mới, sắp xếp, tổ chức nhân sự hiệu quả, tinh gọn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ổn định bộ máy, nhân lực cho sản xuất.
- Điều hành quyết liệt, bám sát kế hoạch đã đề ra.
- Định hướng mở rộng quy mô sản xuất sản phẩm gỗ nhựa ngoài trời, hướng tới thị trường xuất khẩu.
V. Quản trị công ty/Corporate governance (Tổ chức không phải là tổ chức niệm yết không bắt buộc phải công bố các thông tin tại Mục này)/Non-listed organizations are not obliged to disclose the information in this Section).
1. Hội đồng quản tri/ Board of Directors
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị/Members and structure of the Board of Directors: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác/ (list of members of the Board of Management, percentages of ownership in voting shares and other securities issued by the company, clearly Specify independent and other members; number of positions that a member the Board of Management held in other companies).
Tại thời điểm 31/12/2024, Thành viên HĐQT nắm giữ số lượng cổ phiếu như sau:
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ |
| 1 | Phùng Chí Công | CT HĐQT | 6,33% |
| 2 | Nguyễn Đức Dũng | Thành viên | 20,51% |
| 3 | Vũ Nhân Tiến | Thành viên | 0% |
| 4 | Trần Ngọc Hữu | Thành viên | 0% |
| 5 | Phạm Duy Liêm | Thành viên | 0% |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản tri/The committees of the Board of Directors: (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản tri và thành viên trong từng tiểu ban/Listing the committees of the Board of Directors and members of each committee). Ban kiểm toán nội bộ
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessment on the Board of Directors, specifying the number of meetings, contents and results of Board of Directors meetings.
Thông tin về các cuộc họp và Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đồng và HDQT (bao gồm cả các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản).
| Stt No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/Decision No. | Ngày Date | Nội dung Content |
| 1 | 01/2024/HCD/NQ-DHDCD | 25/05/2024 | Các nội dung được thông qua như:
|
| doanh năm 2024.2. Thông qua Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024 và kế hoạch hoạt động năm 2024.3. Thông qua Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024 và kế hoạch hoạt động năm 2024.4. Thông qua Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024.5. Thông qua Tờ trình về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 20246. Thông qua Tờ trình về kế hoạch trả thù lao HĐQT, BKS7. Thông qua Tờ trình về việc thành lập chi nhánh8. Thông qua Tờ trình về phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ9. Thông qua Tờ trình về việc phân phối lợi nhuận và chia cổ tức10. Thông qua Tờ trình về việc giao dịch với các bên liên quan năm 202411. Thông qua Tờ trình về việc sửa đổi, rút gọn ngành nghề kinh doanh12. Thông qua Tờ trình về việc miễn nhiệm thành viên HĐQT, BKS và tiến hành bầu bổ sung thành viên HĐQT, BKS thay thế nhiệm kỳ 2021 - 202613. Thông qua Tờ trình về việc Bổ sung, sửa đổi Quy chế nội bộ về quản trị Công ty | |||
| 2 | 01/2024/HCD/NQ-HĐQT | 06/03/2024 | Thông qua kế hoạch và thời gian tổ chức ĐHDCĐ 2024 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN - HCD
| 3 | 02/2024/HCD/NQ-HĐQT | 26/03/2024 | Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 và dự thảo tài liệu ĐHĐCD 2024 |
| 4 | 03/2024/HCD/NQ-HĐQT | 03/05/2024 | Thông qua kế hoạch và thời gian tổ chức ĐHĐCD 2024 (Lần 2) |
| 5 | 04/2024/HCD/NQ-HĐQT | 06/05/2024 | Thông qua tài liệu hợp ĐHĐCD năm 2024 (Lần 2) |
| 6 | 05/2024/HCD/NQ-HĐQT | 26/05/2024 | Phân công chức năng, nhiệm vụ của thành viên HĐQT. Thông qua việc ký kết hợp đồng và giao dịch với các bên liên quan 2024-2025 |
| 7 | 06/2024/HCD/NQ-HĐQT | 28/05/2024 | Thống nhất thế chấp, vay vốn phục vụ hoạt động SXKD |
| 8 | 07/2024/HCD/NQ-HĐQT | 05/06/2024 | Đánh giá, lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC 2024 |
| 9 | 08/2024/HCD/NQ-HĐQT | 21/8/2024 | Triển khai thực hiện phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
| 10 | 09/2024/HCD/NQ-HĐQT | 17/9/2024 | Thông qua việc rút hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
| 11 | 10/2024/HCD/NQ-HĐQT | 18/10/2024 | Thanh lý hợp đồng kiểm toán cũ, ký hợp đồng kiểm toán mới |
| 12 | 11/2024/HCD/NQ-HĐQT | 30/11/2024 | Điều chỉnh phương án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
| 13 | 12/2024/HCD/NQ-HĐQT | 30/11/2024 | Triển khai thực hiện phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
| 14 | 13/2024/HCD/NQ-HĐQT | 30/11/2024 | Thông qua hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
| 15 | 14/2024/HCD/NQ-HĐQT | 18/12/2024 | Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/Activities of independent members of the Board of Directors. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị/ Activities of the committees of the Board of Directors: (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp/ assessment of activities of the committees of the Board of Directors, specifying the number of meetings of each committee, contents and results of the meetings).
| Stt No. | Thành viên HDQT/ BOM's member | Chức vụ/ Position | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ Day becoming/no longer member of the Board of Management | Số buổi hợp HDQT tham dự/ Number of attendance | Tỷ lệ tham dự hợp/ Percentage | Lý do không tham dự hợp/ Reasons for absence |
| 1 | Phạm Duy Liêm | Thành viên | 25/05/2024 | 10/14 | 71,43% | |
| 2 | Vũ Nhân Tiến | Thành viên | 10/01/2016 | 14/14 | 100% |
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/List of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. List of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year.
| Stt No. | Thành viên HDQT/ BOM's member | Chức vụ/ Position | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ Day becoming/no longer member of the Board of Management | Số buổi hợp HDQT tham dự/ Number of attendance | Tỷ lệ tham dự hợp/ Percentage | Lý do không tham dự hợp/ Reasons for absence |
| 1 | Phùng Chí Công | Chủ tịch HDQT | 25/4/2020 | 14/14 | 100% | |
| 2 | Nguyễn Đức Dũng | Chủ tịch HDQT | 21/9/2015 | 14/14 | 100% | |
| 3 | Vũ Nhân Tiến | Thành viên | 10/1/2016 | 14/14 | 100% | |
| 4 | Trần Ngọc Hữu | Thành viên | 25/05/2024 | 10/14 | 71,43% |
2. Ban Kiểm soát/ Board of Supervisors
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/Members and structure of the Board of Supervisors: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành/ list of members of the Board of Supervisors, percentages of ownership in voting shares and other securities issued by the company).
| Stt No. | Thành viên BKS Members of Supervisory Board | Chức vụ Position | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS Day becoming/no longer member of the Supervisory Board | Số buổi hợp BKS tham dự Number of attendance | Tỷ lệ tham dự hợp Percentage | Lý do không tham dự hợp Reasons for absence |
| 1 | Vũ Thị Như Ngọc | Thành viên | 24/04/2021 | 3/3 | 100% | |
| 2 | Đoàn Thị | Thành | 10/1/2016 | 3/3 | 100% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN - HCD
| Hoài | viên | |||||
| 3 | Lục Thị Lan | Thành viên | 25/05/2024 | 2/3 | 66,67% | Bổ nhiệm ngày 25/5/2024 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát/Activities of the Board of Supervisors: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessment of the Board of Supervisors, specifying the number of meetings, contents and results of the Board of Supervisors meetings).
Năm 2024 Ban kiểm soát đã hợp phần công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên kiểm soát trên các mặt hoạt động của công ty, thống nhất kế hoạch kiểm soát năm 2024.
Hàng tháng Trường Ban kiểm soát tham gia các cuộc họp giao ban do Ban lãnh đạo tổ chức, nhằm tăng cường hoạt động giám sát trên mọi lĩnh vực hoạt động trong toàn công ty.
Hàng Quý Ban kiểm soát tiến hành kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, thẩm định báo cáo tài chính, đánh giá việc quản lý, điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cổ động.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Transactions, remunerations and interests of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors
a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích/Salary, rewards, remuneration and benefits: (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quân trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phí vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ/Salary, rewards, remuneration and other benefits and expenses for each member of the Board of Directors, members of the Board of Supervisors, Director and General Director and managers. Values of such remuneration, benefits and expenses shall be disclosed in details for each person. Non-material benefits or interests which have not been/cannot be quantified by cash shall be listed and accounted for sufficiently).
| STT | Họ tên | Chức vụ | Lương | Thù lao | Tổng cộng |
| 1 | Phùng Chí Công | Chủ tịch HĐQT | 95.000.000 | 95.000.000 | |
| 2 | Nguyễn Đức Dũng | Thành viên HĐQT | 104.200.000 | 50.000.000 | 154.200.000 |
| 3 | Vũ Nhân Tiến | Thành viên HĐQT | 50.000.000 | 50.000.000 | |
| 4 | Trần Ngọc Hữu | Thành viên HĐQT | 35.000.000 | 35.000.000 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN - HCD
| 5 | Phạm Duy Liêm | Thành viên HDQT Bố nhiệm 25/5/2024 | 35.000.000 | 35.000.000 | |
| 6 | Lê Thị Thu Thủy | TV HĐQT Miễn nhiệm 25/5/2024 | 15.000.000 | 15.000.000 | |
| 7 | Phạm Thị Hương | TV HĐQT Miễn nhiệm 25/5/2024 | 15.000.000 | 15.000.000 | |
| 8 | Vũ Trọng Huấn | Phó TGD | 98.200.000 | 98.200.000 | |
| 9 | Vũ Thị Như Ngọc | Thành viên BKS | 14.444.444 | 71.000.000 | 85.444.444 |
| 10 | Đoàn Thị Hoài | Thành viên BKS | 45.000.000 | 45.000.000 | |
| 11 | Lục Thị Lan | Thành viên BKS | 65.223.969 | 35.000.000 | 100.223.969 |
| Tổng cộng | 267.623.969 | 446.000.000 | 713.623.969 |
b) Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ/ Transactions of internal shareholders: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trường, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty và những người liên quan tới các đối tượng nói trên/Information about share transactions of the members of Board of Directors, members of the Board of Supervisors, Director (General Director), Chief Accountant, managers, Company Secretary, major shareholders and the affiliated persons): Có, được công bố thông tin theo đúng quy định
| STT | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu đầu kỳ | Số lượng CP sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng/giảm | ||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Vũ Trọng Huân | Phó TGD | 1.755.000 | 4,75% | - | 0,00% | Giao dịch bán |
| 2 | Nguyễn Thị Hương | Người liên quan | 509.230 | 1,38% | - | 0,00% | Giao dịch bán |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ/ Contracts or transactions with internal shareholders: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên/Information about the contracts, or transactions that Company's members of the Board of Supervisors, Director (General Director), managers and affiliated persons entered into or executed in the year with the company, subsidiaries, other companies in which the company hold the control rights. Không phát sinh
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/ Implementation of regulations on corporate governance: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khắc phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty/Clearly specify the contents which have not been implemented in accordance to the law on corporate governance. Reasons, solutions and remediation plans/plans to improve efficiency in corporate governance): Thực hiện nghiêm túc theo Điều lệ và các quy định về quản trị.
VI. Báo cáo tài chính/ Financial statements
- Ý kiến kiểm toán/Auditor's opinions: Chấp nhận toàn phần
- Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial statements
(Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất đồng thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp hoặc Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên/Audited annual financial statements include: Balance sheet; Income statement; Cash flow statement; Financial Statements Explanation. In case the company has to prepare consolidated or general Financial Statements in accordance to the law on accounting and audit, the Financial Statements presented in the Annual Reports shall be the consolidated Financial Statements; and the addresses where the financial statements of the parent company or the general Financial Statements or the financial statements of superior accounting units to be published and provided).
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THƯỜP PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CONFIRMATION BY THE COMPANYS LEGAL REPRESENTATIVE
TỔNG GIẢM ĐỐC
Nguyễn Đức Đùng
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HCD
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
Báo CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại HCD (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÔNG TIN CÔNG TY
Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại HCD (gọi tất là "Công ty") là Công ty Cổ phần được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 0800940115, đăng ký lần đầu ngày 06 tháng12 năm 2011 và được thay đổi lần thứ 08 ngày 21 tháng 09 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp.
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KÉ TOÁN TRƯỜNG
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường Công ty trong năm tài chính và cho đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/ Miến nhiệm |
| Ông Phùng Chí CôngÔng Nguyễn Đức DũngÔng Vũ Nhân TiếnÔng Trần Ngọc HữuÔng Phạm Duy Liêmà Lê Thị Thu Thủyà Phạm Thị Hương | Chủ tịchành viênành viênành viênành viênành viênành viênành viên | Bổ nhiệm ngày 25/05/2024ổ nhiệm ngày 25/05/2024ễn nhiệm ngày 25/05/2024ễn nhiệm ngày 25/05/2024 |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/ Miễn nhiệm |
| Bà Vũ Thị Như Ngọc | Trường ban Kiểm soát | |
| Bà Đoàn Thị Hoài | Thành viên | |
| Bà Lục Thị Lan | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 25/05/2024 |
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/ Miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Đức Dũng | Tổng Giám đốc | |
| Ông Vũ Trọng Huân | Phó Tổng Giám đốc | |
| Bà Trần Thị Ánh Nguyệt | Kế toán trưởng |
Đại diện pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm tài chính và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Nguyễn Đức Đứng - Tổng Giám đốc.
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh Báo cáo tài chính.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế được chỉ định là kiểm toán viên thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
NGUYỄN ĐỨC DỤNG
Tổng Giám đốc
Hải Dương, Việt Nam
Ngày 25 tháng 03 năm 2025
Số: 1810/2024/BCTC/IAV
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý cô đông Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HCD
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại HCD (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025, từ trang 5 đến trang 33 bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cưỡng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Ván đẻ khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi một. công ty kiểm toán độc lập khác. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính này vào ngày 27 tháng 03 năm 2024.
NGUYỄN HƯU HOÀN
Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 2417-2023-283-1
VŨ ANH TUẢN
Kiểm toán viên
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2025
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 0577-2025-283-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| A. | TÀI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 608.868.235.981 | 575.515.560.357 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 93.801.463.027 | 58.238.027.553 |
| 1. | Tiền | 111 | 49.532.463.027 | 46.788.027.553 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | 44.269.000.000 | 11.450.000.000 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 58.295.100.118 | 58.828.200.000 | |
| 1. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 4.2 | 58.295.100.118 | 58.828.200.000 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 174.208.637.599 | 164.041.970.800 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 137.368.725.158 | 138.244.164.006 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 34.680.171.770 | 24.652.301.776 |
| Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | ||
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 2.159.740.671 | 1.145.505.018 |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 4.6 | 278.201.388.153 | 284.504.007.337 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 278.201.388.153 | 284.504.007.337 | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 4.361.647.084 | 9.903.354.667 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.7 | - | 102.894.764 |
| 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 4.361.647.084 | 9.800.459.903 | |
| B. | TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 203.146.980.644 | 202.951.019.092 | |
| 1. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 195.728.840.838 | 194.495.451.989 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.8 | 168.400.872.584 | 182.677.483.735 |
| - Nguyên giá | 222 | 218.579.839.951 | 218.579.839.951 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (50.178.967.367) | (35.902.356.216) | ||
| 2. | Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.9 | 27.327.968.254 | 11.817.968.254 |
| - Nguyên giá | 228 | 27.327.968.254 | 11.817.968.254 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | - | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1.137.716.955 | 1.137.716.955 | |
| 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 4.10 | 1.137.716.955 | 1.137.716.955 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 6.280.422.851 | 7.317.850.148 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.7 | 6.280.422.851 | 7.317.850.148 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 812.015.216.625 | 778.466.579.449 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VÓN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| C. | NỢ PHÀI TRẢ | 300 | 330.161.510.968 | 326.812.372.842 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 330.161.510.968 | 326.812.372.842 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.11 | 152.444.270.501 | 135.439.934.389 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.12 | 1.051.335.339 | 966.949.459 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.13 | 22.167.400.262 | 22.019.384.329 |
| 4. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.14 | 674.995.636 | 96.197.482 |
| Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | ||
| 5. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.15 | 1.337.760.565 | 1.326.694.957 |
| 6. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.16 | 149.767.978.654 | 164.245.442.215 |
| 7. | Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 2.717.770.011 | 2.717.770.011 | |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 481.853.705.657 | 451.654.206.607 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.17 | 481.853.705.657 | 451.654.206.607 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 369.588.160.000 | 369.588.160.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 369.588.160.000 | 369.588.160.000 | ||
| 2. | Thắng dư vốn cổ phần | 412 | (1.100.000) | (1.100.000) | |
| 3. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 3.982.689.911 | 3.982.689.911 | |
| 4. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 108.283.955.746 | 78.084.456.696 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước | 421a | 78.084.456.696 | 26.221.136.755 | ||
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 30.199.499.050 | 51.863.319.941 | ||
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) | 440 | 812.015.216.625 | 778.466.579.449 |
Người lập biểu
Trần Thị Ánh Nguyệt
Kế toán trường
Trần Thị Ánh Nguyệt
Tổng Giám đốc
Nguyễn Đức Dũng
Hải Dương, Việt Nam
Ngày 25 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 869.270.360.383 | 913.035.594.148 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | ||
| 3. Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 869.270.360.383 | 913.035.594.148 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 815.166.427.713 | 843.814.094.074 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 54.103.932.670 | 69.221.500.074 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 4.197.666.051 | 12.081.477.060 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 16.159.810.664 | 15.846.328.140 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 10.634.336.622 | 12.374.102.140 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.5 | 401.961.517 | 455.170.142 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 3.984.764.811 | 1.502.841.660 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | 30 | 37.755.061.730 | 63.498.637.192 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.7 | 386.384 | 100.160 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 5.8 | 6.074.300 | 173.873.606 |
| 13. Lỗ khác (40 = 31 - 32) | 40 | (5.687.916) | (173.773.446) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 37.749.373.813 | 63.324.863.746 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.9 | 7.549.874.763 | 11.461.543.805 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh | 60 | 30.199.499.050 | 51.863.319.941 | |
| 17. nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | ||||
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 5.10 | 817 | 1.403 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 5.10 | 817 | 1.403 |
Người lập biểu
Trần Thị Ánh Nguyệt
Kế toán trường
Trần Thị Ánh Nguyệt
Tổng Giám đốc
Nguyễn Đức Dũng
Hải Dương, Việt Nam
Ngày 25 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (theo phương pháp gián tiếp)
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 1. LUỵ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 37.749.373.813 | 63.324.863.746 | |
| 2. Điều chính cho các khoản | 21.109.455.613 | 7.948.598.697 | ||
| - Khẩu hao tài sản cố định, bất động sản đầu tư | 02 | 14.276.611.151 | 9.908.688.176 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | - | (5.733.686.539) | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 375.966.140 | 3.472.226.000 | |
| - Lãi lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (4.177.458.300) | (12.072.731.080) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 10.634.336.622 | 12.374.102.140 | |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 58.858.829.426 | 71.273.462.443 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (4.727.853.980) | (37.692.872.237) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 6.302.619.184 | 6.370.584.942 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 16.722.868.980 | (4.599.054.374) | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 1.140.322.061 | (2.325.676.328) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (10.055.538.468) | (12.462.073.234) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (7.401.858.830) | (5.946.539.648) | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | - | (279.058.800) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 60.839.388.373 | 14.338.772.764 | |
| II. LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÀU TỰ | ||||
| 1. Chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác | 21 | (15.510.000.000) | (6.486.042.101) | |
| 2. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (76.696.700.118) | (17.128.200.000) | |
| 3. Thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ khác | 24 | 77.229.800.000 | 26.481.112.000 | |
| 4. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | 29.000.000.000 | |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 4.177.458.300 | 2.805.408.823 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (10.799.441.818) | 34.672.278.722 |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (theo phương pháp gián tiếp)
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử di vay | 33 | 381.990.978.487 | 328.978.189.664 | |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (396.468.442.048) | (339.534.788.885) | |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | (15.768.510.500) | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | (14.477.463.561) | (26.325.109.721) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | 35.562.482.994 | 22.685.941.765 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 58.238.027.553 | 35.552.085.788 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ | 61 | 952.480 | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 93.801.463.027 | 58.238.027.553 |
Người lập biểu
Trần Thị Ánh Nguyệt
Kế toán trường
Trần Thị Ánh Nguyệt
Tổng Giám đốc
Nguyễn Đức Dũng
Hải Dương, Việt Nam
Ngày 25 tháng 03 năm 2025
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với các báo cáo tài chính kèm theo.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại HCD (gọi tất là "Công ty") là Công ty Cổ phần được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 0800940115, đăng ký lần đầu ngày 06 tháng12 năm 2011 và được thay đổi lần thứ 08 ngày 21 tháng 09 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế được thay đổi lần thứ 08 ngày 21 tháng 09 năm 2023 là 369.588.160.000 VND (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi chín tỷ, năm trăm tám mươi tám triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng chắn)./
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 39 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 34 người).
Cổ phiếu của Công ty được đang được giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, mã cổ phiếu: HCD
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất và kinh doanh thương mại.
- In án; dịch vụ liên quan đến in;
- Sản xuất plastic và cao su tồng hợp dạng nguyên sinh; sản xuất sản phẩm từ plastic
- Sản xuất plastic và cao su tông hợp dạng nguyên sinh; sản xuất sản phẩm từ plastic
- Bán buôn kim loại và quăng kim loại; chỉ tiết: Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp); Bán buôn chất dềo dạng nguyên sinh; Bán buôn cao su; Bán buôn tơ, sơ, sợi dệt; Bán buôn phụ liệu may mặc và giày dép; Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại (Loại trừ các hoạt động thuộc danh mục ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài).
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (Loại trừ các hoạt động thuộc danh mục ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài);
1.4. Chu kỳ kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng
1.5. Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Không có
1.6. Cấu trúc Doanh nghiệp
Danh sách các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại HCD - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh | 1326/5 Quốc Lộ 1A, Khu phố 1, Phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh |
1.7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Số liệu trình bày trong Báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỶ KẾ TOÁN
2.1. Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam. D
2.2. Già định hoạt động liên tục
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
2.3. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
3.1. Chế độ Kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2012/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
3.2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành đã được ban hành và có hiệu lực liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này.
3.3. Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ơn, tài sản và việc trình bày các khoản công ơn và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chị phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.4. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (USD) được hạch toán theo từ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán;
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch; và
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dưới tiến tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Để phục vụ mục đích hợp nhất báo cáo tài chính, tài sản và công nợ liên quan đến hoạt động của Công ty tại nước ngoài (bao gồm cả số liệu so sánh) được chuyển đổi sang đơn vị tiền tệ của báo cáo theo từ giá tại ngày kết thúc niên độ kế toán. Các khoản thu nhập và chi phí (bao gồm cả số liệu so sánh) được chuyển đổi theo từ giá bình quân của kỹ báo cáo từ khi giải tạ giám sát ở bờ bờ, trong trường hợp đó sẽ áp dụng từ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá hối đoái, nếu có, sẽ được phân loại vào nguồn vốn chủ sở hữu và được ghi nhận vào khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”. Chênh lệch tỷ giá được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỹ châm dứt hoạt động tại nước ngoài của Công ty.
Lợi thế thương mại và các điều chỉnh giá trị hợp lý phát sinh khi Công ty thực hiện hoạt động tại nước ngoài được kế toán như tài sản và nợ phải trả liên quan đến hoạt động tại nước ngoài và được chuyển đổi theo từ giá tại ngày kết thúc hoạt động này.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
3.6. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương tại và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hướng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
3.7. Các khoản phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
3.8. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước - xuất trước
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
3.9. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử. (nếu áp dụng)
| Năm nay [Số năm] | |
| Nhà xưởng và vật kiến trúc | 5 - 20 |
| Máy móc và thiết bị | 6 - 20 |
| Thiết bị văn phòng | 3 - 10 |
| Phương tiện vận tải | 6 - 10 |
3.10. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
3.11. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng.
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định
Chỉ phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng.
Tiền thuê đất trả trước
Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Công ty đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê.
3.12. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước. Khi các chi phí đó phát sinh thực tế, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp dịch vụ.
3.13. Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
3.14. Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu từ tam thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
3.15. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
3.16. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
3.17. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu hoạt động tài chính
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn.
3.18. Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán bao gồm giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung cấp trong năm và được ghi nhận phù hợp với doanh thu đã tiêu thụ trong năm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hảo vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
3.19. Chi phí bán hàng
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Chủ yếu bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài.
3.20. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Công ty chủ yếu bao gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng; chi phí khẩu hao; chi phí dự phòng; dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.
3.21. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thụ nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
3.22. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó, Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính và các công cụ tài chính phải sinh.
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. (Cần xem xét kỹ các khoản mục công nợ tài chính cần cứ vào thực tế của Công ty để bổ sung và lược bảo- trình bày nhất quán với Thuyết minh số 52) Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chi phí phải trả, các khoản nợ thuê tài chính, các khoản vay và công cụ tài chính phải sinh.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
3.23. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động. Các bên cũng được coi là bên liên quan nếu cùng được kiểm soát chung hoặc cùng chịu sự ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 3.722.155.150 | 2.824.909.661 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 45.810.307.877 | 43.963.117.892 |
| + Tiền gửi ngân hàng VND | 45.810.131.955 | 43.962.187.551 |
| + Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ | 175.922 | 930.341 |
| Các khoản tương đương tiền | 44.269.000.000 | 11.450.000.000 |
| Tổng | 93.801.463.027 | 58.238.027.553 |
Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng được gửi tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thủ đô với lãi suất 2,8%/năm; và các khoản tiền gửi có kỳ hạn 01 - 03 tháng gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với lãi suất từ 1,5%/năm đến 2,8%/năm
4.2. Các khoản đầu tư tài chính
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Tiền gửi ngân hàng có kỷ hạn | 58.295.100.118 | 58.295.100.118 | 58.828.200.000 | 58.828.200.000 |
| Ngân hàng TMCP | 58.295.100.118 | 58.295.100.118 | 58.828.200.000 | 58.828.200.000 |
| Ngoại thương Việt Nam | ||||
| Tổng | 58.295.100.118 | 58.295.100.118 | 58.828.200.000 | 58.828.200.000 |
Bao gồm các hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn 06 - 12 tháng với lãi suất từ 3,8%/năm đến 4,7%/năm
4.3. Phải thu ngắn hạn khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH YuYang Việt Nam | - | 14.588.163.000 |
| Công ty CP Thương mại và Đầu tư Đại Phúc | 14.550.589.875 | 14.232.126.975 |
| Công ty CP Đầu tư Hưng Tín | 19.495.319.547 | 32.531.958.721 |
| Công ty cổ phần Jaster | 17.499.990.175 | - |
| Công ty cổ phần WEPAC | 23.409.395.750 | - |
| Đối tượng khác | 62.413.429.811 | 76.891.915.310 |
| Tổng | 137.368.725.158 | 138.244.164.006 |
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty CP Khai Sơn | 3.822.192.000 | 3.822.192.000 |
| Công ty CP Nhựa Trường An | 30.339.821.195 | 20.000.022.100 |
| Các đối tượng khác | 518.158.575 | 830.087.676 |
| Tổng | 34.680.171.770 | 24.652.301.776 |
4.5. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Lãi dự thu | 2.159.740.671 | - | 1.145.505.018 | - |
| Tổng | 2.159.740.671 | - | 1.145.505.018 | - |
4.6. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên vật liệu | 4.272.152.375 | - | 1.224.701.768 | - |
| Công cụ dụng cụ | 209.095.000 | - | 209.095.000 | - |
| Chỉ phí SXKD dở dang | 361.442.030 | - | 698.835.434 | - |
| Thành phẩm | 58.307.372.929 | - | 42.556.001.923 | - |
| Hàng hóa | 215.051.325.819 | - | 239.815.373.212 | - |
| Tổng | 278.201.388.153 | - | 284.504.007.337 | - |
4.7. Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
4.7.1. Chi phí trả trước ngắn hạn
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Chỉ phí khác | - | 102.894.764 |
| Tổng | - | 102.894.764 |
4.7.2. Chi phí trả trước dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công cụ dụng cụ | 1.647.880.748 | 2.549.750.206 |
| Chỉ phí thuê đất | 4.632.542.103 | 4.740.658.115 |
| Chỉ phí khác | - | 27.441.827 |
| Tổng | 6.280.422.851 | 7.317.850.148 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HCD BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Tình hình tăng giam tải sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tài sản cố định khác VND | Tổng VND | |
| GUYÊN GIÁ | 25.332.605.171 | 192.319.292.657 | 563.289.141 | 198.200.000 | 166.452.982 | 218.579.839.951 |
| Ổ dầu năm | 25.332.605.171 | 192.319.292.657 | 563.289.141 | 198.200.000 | 166.452.982 | 218.579.839.951 |
| Ổ cuối năm | ||||||
| IẢ TRỊ HAO MÔN LỰY KỆ | 7.931.038.825 | 27.534.370.238 | 134.714.038 | 198.200.000 | 104.033.115 | 35.902.356.216 |
| Ổ dầu năm | 1.284.111.979 | 12.887.890.910 | 87.962.963 | - | 16.645.298 | 14.276.611.151 |
| Đăng trong năm | 1.284.111.979 | 12.887.890.910 | 87.962.963 | 16.645.298 | 14.276.611.151 | |
| Khẩu hạo trong năm | 9.215.150.804 | 40.422.261.148 | 222.677.001 | 198.200.000 | 120.678.413 | 50.178.967.367 |
| Ổ cuối năm | ||||||
| IẢ TRỊ CÔN LẠI | 17.401.566.346 | 164.784.922.419 | 428.575.103 | - | 62.419.867 | 182.677.483.735 |
| Tại ngày dầu năm | 16.117.454.367 | 151.897.031.509 | 340.612.140 | - | 45.774.569 | 168.400.872.584 |
| Tại ngày cuối năm |
Nguyên giá TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024: 233.711.363 VND
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang thế chấp cho các khoản vay tại ngày 31/12/2024: 140.785.04.
4.9. Tình hình tăng giám tải sản cố định vô hình
| Quyển sử dụng đất | Tổng | |
| VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||
| Số đầu năm | 11.817.968.254 | 11.817.968.254 |
| Tăng trong năm | 15.510.000.000 | 15.510.000.000 |
| - Mua trong năm | 15.510.000.000 | 15.510.000.000 |
| Số cuối năm | 27.327.968.254 | 27.327.968.254 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KỆ | ||
| Số đầu năm | - | - |
| Số cuối năm | - | - |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||
| - Tại ngày đầu năm | 11.817.968.254 | 11.817.968.254 |
| - Tại ngày cuối năm | 27.327.968.254 | 27.327.968.254 |
Giá trị còn lại của TSCD vô hình đang thế chấp cho các khoản vay tại ngày 31/12/2024: 27.327.968.254 VND
4.10. Tài sản dở dang dài hạn
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Xây dựng cơ bản dở dang Dự án nhà máy gỗ nhựa ngoài tròi (°) Tổng | 1.137.716.955 | 1.137.716.955 |
| 1.137.716.955 | 1.137.716.955 |
Dự án Nhà máy Gỗ Nhựa ngoài trời đang trong quá trình thực hiện tại lỗ đất XL3 KCN Thuận Thành 3, xã Thanh Khuông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Dự án được triển khai từ 2022, đang trong quá trình hoàn thiện thủ tục pháp lý về đất.
4.11. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| ZHANGJIAGANG CITY FARCREATIVE PLASTIC MACHINERY CO.LTD | 123.469.841.790 | 123.469.841.790 | 117.956.198.900 | 117.956.198.900 |
| Công ty TNHH nhựa Phú Gia | - | - | 8.030.265.000 | 8.030.265.000 |
| Công ty cổ phần BPG Shinnihon | 10.817.869.525 | 10.817.869.525 | - | - |
| Các đối tượng khác | 18.156.559.186 | 18.156.559.186 | 9.453.470.489 | 9.453.470.489 |
| Tổng | 152.444.270.501 | 152.444.270.501 | 135.439.934.389 | 135.439.934.389 |
4.12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Sản xuất và Đầu Tư Thương Mại Phú Thịnh | 283.826.000 | 283.826.000 |
| Công ty TNHH thiết bị và xây dựng Sài Gòn | 414.733.587 | 414.733.587 |
| Công ty TNHH đầu tư thương mại Lạc Dương | 92.137.500 | 92.137.500 |
| Các đối tượng khác | 260.638.252 | 176.252.372 |
| Tổng | 1.051.335.339 | 966.949.459 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HCD BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
4.13. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp VND | Phải thu VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Phải nộp VND | Phải thu VND | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | - | - | 84.744.108.913 | 84.744.108.913 | - | - |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | - | 206.237.443 | 206.237.443 | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 21.438.579.720 | - | 7.549.874.763 | 7.401.858.830 | 21.586.595.653 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 390.339.600 | - | - | - | 390.339.600 | - |
| Thuế bảo vệ môi trường | - | - | 6.000.000 | 6.000.000 | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 6.000.000 | 6.000.000 | - | - |
| Phỉ, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 190.465.009 | - | - | - | 190.465.009 | - |
| Tổng | 22.019.384.329 | - | 92.512.221.119 | 92.364.205.186 | 22.167.400.262 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HCD BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| 4.14. Chi phi phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| VND | VND | |
| Trích trước chi phí lãi vay | 674.995.636 | 96.197.482 |
| Tổng | 674.995.636 | 96.197.482 |
| 4.15. Phải trả ngắn hạn khác | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Kinh phí công đoàn | 157.050.184 | 128.652.136 |
| Bảo hiểm xã hội | 49.492.900 | - |
| Bảo hiểm y tế | 127.551.564 | - |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 54.594.928 | 6.288.695 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 949.070.989 | 1.191.754.126 |
| Tổng | 1.337.760.565 | 1.326.694.957 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HCD BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
Số có khả năng
Giá trị
Trà nợ
VND
VND
Tăng
VND
Giảm
VND
Giá trị
VND
Số có khả năng
trà nợ
VND
164.245.442.215
164.245.442.215
164.268.000.000
44.268.000.000
381.990.978.487
8.530.000.000
396.468.442.048
52.798.000.000
149.767.978.654
149.767.978.654
Vay ngắn hạn
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hải Dương
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hồng Hà (1)
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2)
119.977.442.215 119.977.442.215 310.926.714.947 310.954.791.068 119.949.366.094 119.949.366.094
Tông
Thông tin khoàn vay:
(1) Vay ngắn hạn ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hồng Hà theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/4532161/HĐTD ngày
Hạn mức cho vay: 120 tỷ đồng; thời hạn cho vay: tủ 06/06/2024 đến 31/08/2024; lãi suất vay: 5,2%/năm. Mục đích vay: Bỗ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản đảm bảo bao gồm: Hợp đồng bảo đảm số 01/2024/4532161/HDBĐ ngày 06/06/2024; Hợp đồng bảo đảm số 04/2024/4532161/HDBĐ ngày 21/06/2024. Số dư nợ gốc phải trả tại 31/12/2024: 29.818.612.560 VND
(2) Vay ngắn hạn Nghân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hòa Bình theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức ngắn hạn số 183.1/23/7039690/HD HNH/HCD ký ngày 15/09/2023
Hạn mức cho vay: 120 tỷ đồng; thời hạn vay: 5 tháng; lãi suất vay 5,5-6%/năm. Mục đích vay: Bồ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản đảm bảo là các hợp đồng đảm bảo, biện pháp đảm bảo được ký kết giữa Ngân hàng và Công ty.
Số dư nợ gốc phải trả tại 31/12/2024: 119.949.366.094 VND
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HCD BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Ⅱ dư dầu năm trước | 315.898.020.000 | (1.100.000) | 3.982.689.911 | 95.679.787.255 | 415.559.397.166 |
| đăng trong năm trước | - | - | - | 51.863.319.941 | 51.863.319.941 |
| Lải/lỗ trong năm | 51.863.319.941 | 51.863.319.941 | |||
| làm trong năm trước | 53.690.140.000 | - | - | (69.458.650.500) | (15.768.510.500) |
| Chia cổ tức | 53.690.140.000 | (69.458.650.500) | (15.768.510.500) | ||
| Ⅱ dư cuối năm trước | 369.588.160.000 | (1.100.000) | 3.982.689.911 | 78.084.456.696 | 451.654.206.607 |
| Ⅱ dư dầu năm nay | 369.588.160.000 | (1.100.000) | 3.982.689.911 | 78.084.456.696 | 451.654.206.607 |
| đăng trong năm | - | - | - | 30.199.499.050 | 30.199.499.050 |
| Lải trong năm | - | - | - | 30.199.499.050 | 30.199.499.050 |
| Ⅱ dư cuối năm nay | 369.588.160.000 | (1.100.000) | 3.982.689.911 | 108.283.955.746 | 481.853.705.657 |
| nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/HCD/NQ-DHDC/ ngày 25/05/2024 đã thông qua kế hoạch phân phối lợi nhuận và chia cỗ tức năm 2023. Theo đó, Công ty dự kiến chia cỗ tức năm 2023 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 13%/Vốn điều lệ. | |||||
- 4.17.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cưới năm | Số đâu năm | |||
| Vốn thực góp | Tỷ lệ | Vốn thực góp | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Ông Nguyễn Đức Dũng | 75.812.370.000 | 20,51% | 75.812.370.000 | 20,51% |
| Ông Phủng Chí Công | 23.400.000.000 | 6,33% | 23.400.000.000 | 6,33% |
| Các cổ đông khác | 270.375.790.000 | 73,16% | 270.375.790.000 | 73,16% |
| Tổng | 369.588.160.000 | 100,00% | 369.588.160.000 | 100,00% |
4.17.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp tại ngày đầu năm | 369.588.160.000 | 315.898.020.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | 53.690.140.000 |
| Vốn góp cuối năm | 369.588.160.000 | 369.588.160.000 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 36.958.816 | 36.958.816 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 36.958.816 | 36.958.816 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 36.958.816 | 36.958.816 |
| - Số lượng cổ phiếu được mua, bán lại | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đăng lưu hành | 36.958.816 | 36.958.816 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 36.958.816 | 36.958.816 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phiếu.
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận đầu năm chưa phân phối | 78.084.456.696 | 95.679.787.255 |
| Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm | 30.199.499.050 | 51.863.319.941 |
| Các khoản khác điều chỉnh giảm lợi nhuận | - | - |
| Các khoản khác điều chỉnh tăng lợi nhuận | - | - |
| Lợi nhuận được chia cỗ tức và phân phối các quỹ trong năm | 108.283.955.746 | 147.543.107.196 |
| Phân phối các quỹ và chia cỗ tức, trong đó: | - | (69.458.650.500) |
| - Chia cỗ tức trong năm | - | (69.458.650.500) |
| Lợi nhuận còn lại chưa phân phối cuối năm | 108.283.955.746 | 78.084.456.696 |
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 869.270.360.383 | 913.035.594.148 |
| Tổng | 869.270.360.383 | 913.035.594.148 |
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Giá vốn hàng hóa, thành phẩm | 815.166.427.713 | 843.814.094.074 |
| Tổng | 815.166.427.713 | 843.814.094.074 |
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 4.177.458.300 | 3.072.731.080 |
| Lãi bán các khoản đầu tư | - | 9.000.000.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 20.207.751 | 8.745.980 |
| Tổng | 4.197.666.051 | 12.081.477.060 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền vay | 10.634.336.622 | 12.374.102.140 |
| Lỗ do chênh lệch đánh giá lại tỷ giá | 5.513.642.890 | 3.472.226.000 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 11.831.152 | - |
| Tổng | 16.159.810.664 | 15.846.328.140 |
5.5. Chỉ phí bán hàng
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nhân viên | ||
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu, CCDC, hàng hóa | - | 99.186.362 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 401.961.517 | 282.231.410 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | - | 73.752.370 |
| Tổng | 401.961.517 | 455.170.142 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HCD BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| 5.6. Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Chỉ phí nhân viên | 1.992.834.181 | 2.204.160.055 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu, CCDC, hàng hóa | 277.158.933 | |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 619.304.320 | 243.244.235 |
| Thuế, phí và lệ phí | 6.000.000 | 6.000.000 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.271.298.009 | 836.536.975 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 95.328.300 | 101.182.462 |
| Dự phòng/Hoàn nhập dự phòng tổn thất các khoản nợ phải thu khó đòi (*) | (2.165.441.000) | |
| Tổng | 3.984.764.811 | 1.502.841.660 |
| 5.7. Thu nhập khác | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thu nhập khác | 386.384 | 100.160 |
| Tổng | 386.384 | 100.160 |
| 5.8. Chi phí khác | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phạt vì phạm hành chính, chậm nộp | 173.651.980 | |
| Chỉ phí khác | 6.074.300 | 221.626 |
| Tổng | 6.074.300 | 173.873.606 |
| 5.9. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành (i) | 7.549.874.763 | 11.461.543.805 |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 7.549.874.763 | 11.461.543.805 |
(i) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm được tính như sau:
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 37.749.373.813 | 63.324.863.746 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | - | 173.651.980 |
| +) Chỉ phí không được trừ | - | 173.651.980 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 37.749.373.813 | 63.498.515.726 |
| Thu nhập từ HĐKD được ưu đãi thuế suất 10% | - | 12.381.593.402 |
| Thu nhập từ HĐKD chịu thuế suất 20% | 37.749.373.813 | 51.116.922.324 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính phải nộp | ||
| Chỉ phí thuế TNDN từ HĐKD được ưu đãi (thuế suất 10%) | - | 1.238.159.340 |
| Chỉ phí thuế TNDN từ HĐKD chịu thuế suất 20% | 7.549.874.763 | 10.223.384.465 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính phải nộp | 7.549.874.763 | 11.461.543.805 |
| 5.10. Lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) | 30.199.499.050 | 51.863.319.941 |
| Các khoản điều chỉnh tăng/giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 30.199.499.050 | 51.863.319.941 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (cổ phiếu) | 36.958.816 | 36.958.816 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/ Cổ phiếu) | 817 | 1.403 |
| 5.11. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu, CCDC, hàng hóa | 43.812.539.743 | 55.075.703.617 |
| Chỉ phí nhân công | 3.164.827.391 | 3.242.480.650 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 14.276.611.151 | 9.908.688.176 |
| Chỉ phí dự phòng/Hoàn nhập dự phòng | - | (2.165.441.000) |
| Thuế, phí và lệ phí | 6.000.000 | 6.000.000 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.843.272.646 | 2.578.348.978 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 1.744.122.252 | 742.674.130 |
| Tổng | 66.847.373.183 | 69.388.454.551 |
| 5.12. Các khoản mục ngoài bảng | ||
| Số cưới năm | Số đầu năm | |
| Dollar Mỹ (USD) | 6,94 | 33,34 |
6. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
6.1. Quàn lý rủi ro vốn
Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông thông qua tối ưu hóa số dư nguồn vốn và công nợ.
Cấu trúc vốn của Công ty gồm có các khoản nợ thuần và phần vốn của chủ sở hữu.
Hệ số đòn bảy tài chính
Hệ số đòn bảy tài chính của Công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Các khoản vay | 149.767.978.654 | 164.245.442.215 |
| Trừ: Tiền và các khoản tương đương tiền | 93.801.463.027 | 58.238.027.553 |
| Nợ thuần | 55.966.515.627 | 106.007.414.662 |
| Vốn chủ sở hữu | 481.853.705.657 | 451.654.206.607 |
| Tỷ lệ nợ thuần trên vốn chủ sở hữu | 0,12 | 0,23 |
| Giá trị ghi số (i) | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính | ||
| Tiền và tương đương tiền | 93.801.463.027 | 58.238.027.553 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 139.528.465.829 | 139.389.669.024 |
| Đầu tư ngắn hạn | 58.295.100.118 | 58.828.200.000 |
| Tổng | 291.625.028.974 | 256.455.896.577 |
| Giá trị ghi số (i) | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công nợ tài chính | ||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 153.782.031.066 | 136.766.629.346 |
| Chỉ phí phải trả | 674.995.636 | 96.197.482 |
| Vay và nợ | 149.767.978.654 | 164.245.442.215 |
| 304.225.005.356 | 301.108.269.043 | |
(i) Giá trị ghi sổ được ghi nhận theo giá trị thuần, tức là đã trừ đi dự phòng
(1) Gia trị gần có được gần niềm giữa tụ thầu, tục là gần tụ gỗ phong. Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc niên độ kế toán do Thông tư số 210/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210") cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày báo cáo tài chính và thuyết mình thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế.
6.3. Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rủi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Rủi ro thị trường
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái, lãi suất và giá. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro này sau khi Ban Giám đốc đánh giá chi phí để thực hiện phòng ngừa rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất hay rủi ro giá có thể cao hơn chi phí phát sinh do rủi ro thị trường khi có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái, lãi suất và giá trong tương lai.
Quản lý rủi ro tỷ giá
Công ty thực hiện một số các giao dịch có gốc ngoại tệ, theo đó, Công ty sẽ chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá.
Quản lý rũi ro lãi suất
Công ty chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rủi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.
Rủi ro tin dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tôn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Công ty không có bất kỳ rủi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản phải thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phần bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.
Quản lý rủi ro thanh khoản
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong kỳ đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy tri đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà các cổ đông cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.
Các bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với tài sản tài chính và công nợ tài chính phi phải sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên công tiến chưa chiết khấu của tài sản tài chính và động tiến chưa chiết khấu của công nợ tài chính tính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quản lý rũi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công nợ và tài sản thuần.
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Trên 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày cuối năm | ||||
| Tiền và tương đương tiền | 93.801.463.027 | - | - | 93.801.463.027 |
| Phải thu khách | ||||
| hàng, phải thu khác | 139.528.465.829 | - | - | 139.528.465.829 |
| Đầu tư ngắn hạn | 58.295.100.118 | - | - | 58.295.100.118 |
| Tổng | 291.625.020.974 | - | - | 291.625.028.974 |
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Sau 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày cuối năm Phải trả người bán, phải trả khác | 153.782.031.066 | - | - | 153.782.031.066 |
| Chỉ phí phải trả | 674.995.636 | - | - | 674.995.636 |
| Vay và nợ | 149.767.978.654 | - | - | 149.767.978.654 |
| Tổng | 304.225.005.356 | - | - | 304.225.005.356 |
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Trên 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày đầu năm Tiền và tương đương tiền | 58.238.027.553 | - | - | 58.238.027.553 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 139.389.669.024 | - | - | 139.389.669.024 |
| Đầu tư ngắn hạn | 58.828.200.000 | - | - | 58.828.200.000 |
| Tổng | 256.455.896.577 | - | - | 256.455.896.577 |
| Từ 01 năm trở xuống VND | Trên 01 năm đến 05 năm VND | Sau 05 năm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày đầu năm Phải trả người bán, phải trả khác | 136.766.629.346 | - | - | 136.766.629.346 |
| Chỉ phí phải trả | 96.197.482 | - | - | 96.197.482 |
| Vay và nợ | 164.245.442.215 | - | - | 164.245.442.215 |
| Tổng | 301.108.269.043 | - | - | 301.108.269.043 |
7. CÁC THÔNG TIN KHÁC
7.1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Ban Giám đốc Công ty khảng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính này.
7.2. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
7.2.1. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trí/Hội đồng thành viên và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc/Ban Giám đốc/Giám đốc, Giám đốc tài chính, kế toán trường). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
Tổng thu nhập và thù lao của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc trong năm như sau:
| Chức danh | Năm nay | Năm trước | |
| Hội đồng Quản trị | |||
| Ông Phủng Chí Công | Chủ tịch | 95.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Nguyễn Đức Dũng | Thành viên | 154.200.000 | 147.484.000 |
| Ông Vũ Nhân Tiến | Thành viên | 50.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Trần Ngọc Hữu | Thành viên (bổ nhiệm ngày 25/05/2024) | 35.000.000 | - |
| Ông Phạm Duy Liêm | Thành viên (bổ nhiệm ngày 25/05/2024) | 35.000.000 | - |
| Bà Lê Thị Thu Thủy | Thành viên (miễn nhiệm ngày 25/05/2024) | 15.000.000 | 36.000.000 |
| Bà Phạm Thị Hương | Thành viên (miễn nhiệm ngày 25/05/2024) | 15.000.000 | 60.571.000 |
| Ban kiểm soát | |||
| Bà Vũ Thị Như Ngọc | Trường ban | 85.444.444 | 31.000.000 |
| Bà Đoàn Thị Hoài | Thành viên | 45.000.000 | 24.000.000 |
| Bà Lục Thị Lan | Thành viên (bổ nhiệm ngày 25/05/2024) | 100.223.969 | - |
| Ban Tổng Giám đốc | |||
| Ông Nguyễn Đức Dũng | Tổng Giám đốc | 154.200.000 | 147.484.000 |
| Ông Vũ Trọng Huân | Phó Tổng Giám đốc | 98.200.000 | 105.484.000 |
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công ty không phát sinh giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
7.3. Thông tin về bộ phận
Công ty không phải lập báo cáo bộ phận do không thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện phải lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý được quy định tại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính v.v hướng dẫn thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ Tài chính.
7.4. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán TTP.
Tổng Giám đốc
Nguyễn Đức Dũng
Hải Dương, Việt Nam
Ngày 25 tháng 03 năm 2025