Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HCM


ticker: HCM document_type: bctn year: 2024 page_count: 68 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số/ No.: 17/2025/CV-CBTT

TP.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 03 năm 2025

Ho Chi Minh City, 31 March 2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi/To: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ The State Securities Commission

  • Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam/ Vietnam Stock Exchange
  • Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh/ Hochiminh Stock Exchange
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội/ Hanoi Stock Exchange
  1. Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Name of organization: Ho Chi Minh City Securities Corporation

  • Mã chứng khoán: HCM

Securities code: HCM

  • Địa chỉ liên lạc: Tầng 2, 5, 6, 7, 11 và 12 Tòa nhà AB, 76A Lê Lai, P. Bến Thành, Quận 1, TP.HCM

Address: Level 2, 5, 6, 7, 11 & 12, AB Tower, 76A Le Lai Str., Ben Thanh Ward, Dist.1, HCM City

  • Điện thoại: (+84 8) 3823 3299

Telephone: (+84 8) 3823 3299

Fax: (+84 8) 3823 3301

Fax: (+84 8) 3823 3301

  • Email: cbtt@hsc.com.vn

Email: cbtt@hsc.com.vn

Website: hsc.com.vn

Website: hsc.com.vn

  1. Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024

Contents of disclosure: Annual Report 2024

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 31/03/2025 tại đường dẫn https://www.hsc.com.vn/cong-bo-thong-tin

This information was published on the company's website on 31 March 2025, as in the link https://www.hsc.com.vn/en/information-disclosure

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

We hereby certify that the information provided is true and correct; we bear the full responsible to the law.

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ORGANIZATION REPRESENTATIVE

Người được ủy quyền công bố thông tin

Person authorized to disclose information




Tài liệu đính kèm/ Attached documents:

  • Báo cáo thường niên năm 2024/ Annual Report 2024

T.P HO Lê Anh Quân

Giám đốc Điều hành Truyền thông

Chief Communications Officer



KIM CHÍ NAM ĐẦU TƯ

Báo cáo thường niên 2024



Năm 2024, thị trường tài chính tiếp tục chứng kiến nhiều biến động, đi kèm với cả thách thức và cơ hội. Trong bối cảnh đó, HSC không ngừng nổ lực cung cấp các giải pháp đâu tự hiệu quả, giúp khách hàng thích ứng với sự thay đổi và quản lý tài sản một cách bên vững. Với kinh nghiệm tích lũy và sự am hiểu thị trường, chúng tôi đồng hành cùng nhà đầu tư trong từng quyết định, hướng đến sự tăng trưởng ổn định và dài hạn. HSC cam kết duy trí sự minh bạch, nâng cao chất lượng dịch vụ và tiếp tục cùng cổ niêm tin của khách hàng trên hành trình phát triển.

Mục lục

04 Thông điệp Tổng Giám đốc 06 Tổng quan về HSC 20 Kết quả kinh doanh 23 Vận hành 24 Quản trị rủi ro 27 Báo cáo Phát triển bền vững 50 Báo cáo tài chính

THÔNG ĐIỆP TỔNG GIÁM ĐỐC

Kính gửi Quý Cổ đông,

Năm 2024 HSC đặt lợi nhuận trước thuế 1,296 tỷ đồng, tăng 53.9% so với năm 2023, và chi trả 829 tỷ đồng cổ tức bằng tiền mặt cho các năm 2022 và 2023. Cổ phiếu của HSC cũng đã tăng giá trong năm, mang lại tổng lợi nhuận 29.3% cho cổ đồng, là mức cao nhất trong ngành.

Trong năm vừa qua, chúng tôi tập trung cứng cổ nền tảng phát triển bền vững. HSC đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ để tăng cường khả năng cho vay ký quỹ và tiếp tục đấu tư vào công nghệ và con người. Nền tảng giao dịch số HSC One do đội ngũ HSC phát triển đã được khách hàng đón nhận nồng nhiệt nhờ tính bảo mật, đơn giản và tốc độ. Chiến lược sở hữu công nghệ cốt lõi của HSC đã mang lại thành quả tốt. Bên cạnh đó, chúng tôi tiếp tục mở rộng quy mô đội ngũ nghiên cứu để nâng cao khả năng tư vấn giúp khách hàng nắm bắt cờ hội đấu tư. Chúng tôi cũng cải tiến mô hình kinh doanh trong phân khúc khách hàng cá nhân, giúp gia tăng đáng kể thị phấn.

HSC hướng đến mục tiêu trở thành tổ chức tài chính hàng đầu tại Việt Nam. Trong năm qua, chúng tôi đã đóng góp vào sự phát triển thị trường vốn Việt Nam, đồng hành với các cơ quan quản lý thị trường quảng bác cơ hội đầu từ tại Việt Nam cho các nhà đầu từ quốc tế. Chúng tôi làm việc chặt chẽ với các nhà hoạch định chính sách để thực đẩy quá trình nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam. Nỗ lực của chứng tối đã mang lại kết quả tích cực khi yêu cầu ký quỹ trước giao dịch áp dụng cho các nhà đầu từ tổ chức nước ngoài được dỡ bỏ, tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán Việt Nam có thể được tổ chức FTSE nâng hạng lên thị trường mới nổi.

HSC cam kết đặt khách hàng làm trung tâm và mang lại giá trị cao nhất. Chúng tôi vinh dự được The Asset bình chọn là công ty tư vấn tài chính tốt nhất cho khách hàng tổ chức và khách hàng doanh nghiệp vào tháng 2/2024 và được HR Asia công nhận là một trong những nơi làm việc tốt nhất châu Á năm 2024.

Năm 2025, thị trường vốn Việt Nam được dự báo sẽ tăng trưởng nhờ kinh tế vươn lên, đấu tư công, và chính sách tiến tệ, tài khóa thuận lợi. Với vị thế hiện tại, HSC sẽ tận dụng cơ hội để gia tăng giá trị cho cổ đông. HSC mong tiếp tục nhận được sự đồng hành và ủng hộ từ Quý Cổ đông để đạt được các mục tiêu phát triển trong tương lai.

Trân trọng,



Trịnh Hoài Giang Tổng Giám Đốc



TỔNG QUAN HSC

TÂM NHÌN

Trở thành một trong những định chế tài chính được ngưỡng một nhất, tin cậy nhất, được đánh giá cao nhất trên thị trường và đóng góp tích cực cho nền kinh tế và xã hội Việt Nam.

SÚ MỆNH

Là công ty dẫn đầu ngành chứng khoán và thị trường vốn tại Việt Nam trong những chuẩn mực về tính chuyên nghiệp, sáng tạo, sức khỏe tài chính và phát triển bền vững.

GIÁ TRỊ CỐT LỠI Chính Trực

Chúng tôi mang sự chính trực vào trong mỗi quyết định kinh doanh và hoạt động hằng ngày của công ty.

Tần Tâm

Chúng tôi làm việc tận tâm để cung cấp những dịch vụ tốt nhất và vượt kỳ vọng của những người xung quanh.

Chuyên nghiệp

Chúng tôi liên tục sáng tạo và nâng cao năng lực để trở thành một công ty đầu ngành trong thị trường vốn.

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

MÔI GIỚI

Dịch vụ môi giới

Mở tài khoản

Tư vấn & quản lý tài khoản

Quản lý giao dịch tiến

Lưu ký

Quản lý sổ cổ đông

Quản lý ủy thác

Đại lý đấu giá IPO

Phân phối Trái phiếu doanh nghiệp

Tư vấn đâu tư chứng khoán

Dịch vụ tài chính

Giao dịch ký quỹ

Ứng trước tiền bán

Môi giới, đấu thầu trái phiếu chính phủ

Tài trợ vốn ngắn hạn cho đấu thầu trái phiếu chính phủ

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

Từ vấn tài chính doanh nghiệp

Từ vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Từ vấn niêm yết cổ phiếu trên TTCK

Tư vấn mua bán & sáp nhập doanh nghiệp (M&A)

Tư vấn huy động vốn trên thị trường vốn trong và ngoài nước

Tư vấn phát hành

Bảo lãnh phát hành

Tư vấn thoái vốn


NGHIÊN CỨU

Báo cáo phân tích

Vĩ mô & chiến lược

Phân tích ngành

Phân tích doanh nghiệp

Hỗ trợ khách hàng

Kết nổi doanh nghiệp

Hội thảo đầu tư trong và ngoài nước

ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH

Đầu tư tự doanh

Trái phiếu

Cổ phiếu

Phái sinh

Chứng quyền có bảo đảm

Tạo lập thị trường

CHẤNG ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN

GIẢI THƯỜNG NỐI BẮT

Từ khi thành lập năm 2003 đến nay, những tăng trưởng liên tục về vốn và quy mô hoạt động đã đưa HSC vươn lên trở thành một trong những Công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam

Thành lập với vốn điều lệ 50 tỷ VND

2005 Dragon Capital trở thành cổ đông chiến lược

2007 Thành lập chỉ nhánh đầu tiên ở Hà Nội

2009 Chính thức niêm yết trên HOSE với mã chứng khoán HCM

2012 Kết nổi trực tiếp với Bloomberg và Reuters qua giao thức FIX

2014 Đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2005 cho nghiệp vụ

“Cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến và môi giới chủng khoán”

2017 Tiên phong tham gia vào thị trường phái sinh tại Việt Nam

2019 Là một trong những nhà phát hành chứng quyền đầu tiên tại Việt Nam

2022 Ra mắt myhsc - nên tàng số tích hợp tất cả các sản phẩm tài chính

2024

Ra mắt HSC ONE,

nền tảng giao dịch

tài chính toàn diện

với công nghệ tự chủ


Uy tín và năng lực của HSC được khẳng định qua nhiều giải thưởng danh giá trong và ngoài nước






Alpha Southeast Asia

Ngân hàng đầu tư tốt nhất Việt Nam 2024



Euromoney

The Asset Triple A

Top Công ty chủng khoán

nhóm vốn hóa lớn 2024



Công ty tư vấn tài chính tốt nhất cho khách hàng tổ chức & doanh nghiệp 2024

VSDC

Thành viên tiêu biểu trong hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán cơ sở & phái sinh 2024

Anphabe

Nơi làm việc tốt nhất

Việt Nam 2024



HR Asia

Nơi làm việc tốt nhất

châu Á 2024

CHÍ SỐ TÀI CHÍNH NỐI BẮT


20202021202220232024CAGR2020-2024
Kết quả hoạt động kinh doanh (Tỷ VND)
Doanh thu ()1,5923,3682,8542,2553,31120%
Chỉ phí hoạt động ()9321,9381,7861,4132,01621%
Lợi nhuận trước thuế6601,4301,0688421,29618%
Lợi nhuận sau thuế5301,1478526741,04018%
Bảng cân đối kế toán (Tỷ VND)
Tổng tài sản12,48924,36915,44717,91131,34026%
Vốn điếu lệ3,0594,5814,5814,5817,20824%
Vốn chủ sở hữu4,4407,3257,8928,31210,44424%
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành cuối kỳ (triệu CP)305.0457.2457.2457.2720.024%
Cơ cấu tài sản
Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản98.6%99.3%98.8%99.0%99.5%
Tài sản dài hạn/Tổng tài sản1.4%0.7%1.2%1.0%0.5%
Cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu1.82.31.01.22.0
Các chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế trên vốn cổ phấn trung bình (ROAE)12.1%23.8%11.2%8.3%11.1%
Lợi nhuận trên một cổ phiếu (EPS)1,7383,6851,8651,4751,637
Định giá
Chỉ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu (P/E)18.112.310.723.217.6
Giá trị số sách của cổ phiếu (BVPS) (VND)14,55716,02217,26118,18014,506
Chỉ số thị giá trên giá số sách (P/B)2.22.81.21.92.0

() Lãi và lỗ tử hoạt động tự doanh được bù trừ với nhau để số liệu mang tính so sánh.



CỐ CẤU CÔNG TY

Báo cáo thường niên HSC 2024

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ & BAN KIỂM SOÁT

Bà Nguyễn Thị Hoàng Lan

Thành viên độc lập HĐQT

Bổ nhiệm: 2021

Ông Johan Nyvene

Chủ tịch HĐQT

Bổ nhiệm: 2021

Ông Andrew Colin Vallis

Thành viên độc lập HĐQT

Bổ nhiệm: 2021



Ông Lê Anh Minh

Phó chủ tịch HĐQT

Thành viên không điều hành

Bổ nhiệm: 2021



Ông Trần Quốc Tú

Thành viên HĐQT không điều hành

Bổ nhiệm: 2021




Bà Phan Quỳnh Anh

Thành viên HĐQT không điều hành

Bổ nhiệm: 2023

Báo cáo thường niên HSC 2024

Ông Lê Hoàng Anh

Thành viên HDQT không điều hành

Bổ nhiệm: 2016

Bà Đặng Nguyệt Minh

Trường Ban kiểm soát

Bổ nhiệm: 2024



Ông Trần Thái Phương

Thành viên Ban kiểm soát

Bổ nhiệm: 2023

Bà Nguyễn Thị Xuân Dung

Thành viên Ban kiểm soát

Bổ nhiệm: 2024

BAN DIỀU HÀNH

Ông Phạm Ngọc Bích

Giám đốc Điều hành

Khối Tài chính doanh nghiệp

Ông Lê Nguyên Bình

Giám đốc Điều hành

Khối Vận hành

Ông Trịnh Hoài Giang

Tổng Giám Đốc



Ông Lê Anh Quân

Giám đốc Điều hành

Khối Truyền thông

Bà Nguyễn Linh Lan

Giám đốc Điều hành

Khối Quàn trị Nguồn nhân lực

Bà Trần Thị Mỹ Linh

Giám đốc Điều hành

Tự doanh




Báo cáo thường niên HSC 2024

Ông Lâm Hữu Hổ

Giám đốc Điều hành

Khối Tài chính - Kế toán



Ông Trần Tấn Đạt

Giám đốc Diễu hành

Khối Kinh doanh Khách hàng Tổ chức

Ông Peter Redhead

Giám đốc Diễu hành

Khối Nghiên cứu




Ông Nguyễn Cảnh Thịnh

Giám đốc Điều Hành

Khối Kinh doanh Khách hàng cá nhân

Ông Tổng Công Cường

Giám đốc Điều hành

Khối Quản trị Rủi ro & Tuân thủ

THÔNG TIN CỔ PHẦN VÀ CỔ CẤU CỔ ĐÔNG

Thông tin cổ phần phổ thông

Tổng số cổ phấn720,811,532 cổ phấn
Số lượng cổ phấn đang lưu hành719,971,114 cổ phấn
- Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do702,370,244 cổ phấn
- Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng18,441,288 cổ phấn
Số lượng cổ phiếu quỹ840,418 cổ phấn

Thông tin cơ bản của cổ phiếu HCM

Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu năm 2024 - VND14,506
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu năm 20241,637
Giá thị trường tại ngày 31/12/2024 -VND29,400
Giá cao nhất trong năm 2024 -VND31,200
Giá thấp nhất trong năm 2024 - VND23,000
Tổng khối lượng giao dịch năm 2024 - Cổ phiếu2,063,115,230
Tổng giá trị giao dịch năm 2024 - Tỷ VND58,347
Giá trị giao dịch bình quân năm 2024 - Tỷ VND/ngày233

Cơ cấu cổ đông

Loại hình cổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)
Cổ đông trong nước26,217399,948,40755.49
Cá nhân26,092238,813,62333.13
Tổ chức125161,134,78422.35
Cổ đông nước ngoài385320,022,70744.40
Cá nhân3284,209,0980.58
Tổ chức57315,813,60943.81
Cổ phiếu quỹ840,4180.12
Tổng cộng26,602720,811,532100

Giao dịch cổ phiếu quỹ

Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024.

Lịch sử tăng vốn cổ phân

HSC được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần vào tháng 04 năm 2003 với số vốn điều lệ là 50 tỷ đồng. Kế từ khi trở thành công ty cổ phần đến nay, HSC đã thực hiện 14 đợt tăng vốn điều lệ nhằm mục đích mở rộng hoạt động kinh doanh. Chi tiết như sau:


STTThời điểm tăng vốnGiá trị vốn tăng thêm (triệu đồng)Vốn điều lệ sau khi tăng (triệu đồng)Hình thức tăng vốn
Hình thứcSố lượng cp phát hành
1200350,00050,000Vốn góp ban đầu5,000,000
2200650,000100,000Chào bán cho CDHHát hành cho CBNV4,000,0001,000,000
32007100,000200,000Chào bán cho CDHHào bán riêng lẻ cho CDCL5,400,0004,600,000
42008194,634394,634Thuồng cho CDHHào bán cho CDHHát hành cho CBNVào bán riêng lẻ999,95013,987,945463,4004,012,105
52010205,362.86599,996.86Thuồng cho CDHHát hành cho CBNV19,699,386836,900
62011398,489.51998,486.37Chào bán cho CDHH39,848,951
7201210,0001,008,486.37Phát hành cho CBNV1,000,000
82013264,081.211,272,567.58Thuồng cho CDHHát hành cho CBNV25,208,1211,200,000
9201725,0001,297,567.58Phát hành cho CBNV2,500,000
1020191,761,255.053,058,822.63Thuồng cho CDHHào bán cho CDHHát hành cho CBNV86,368,23983,280,2666,477,000
1120211,521,701.044,580,523.67Chào bán cho CDHH152,170,104
122024685,799.315,266,322.98Trả cổ tức đợt 2.202168,579,931
1320241,781,792.347,048,115.32Chào bán cho CDHH178,179,234
142024160,0007,208,115.32Phát hành cho CBNV16,000,000

CĐHH: Cổ đông hiện hữu, CDCL: Cổ đông chiến lược, CBVN: Cán bộ nhân viên

KẾT QUẢ KINH DOANH

Thị trường chủng khoán Việt Nam

Trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động phức tạp, khó lường và tác động sâu sắc đến tình hình kinh tế - tài chính trong nước, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn đạt kết quả khả quan trong năm 2024 khi chỉ VN-Index tăng 12% trong năm 2024. Kết quả này tốt hơn nhiều so với nhiều chỉ số chứng khoán chính ở các nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Philippines và Indonesia.


Thị trường chứng khoán Việt Nam Đơn vị tính: Ngàn tỷ đồngNăm 2024Năm 2023% Thay đổi
Giá trị giao dịch toàn thị trường5,2504,38120%
Giá trị giao dịch bình quân ngày21.017.619%
Thị phấn khởi ngoại (%)10%8%
Mua (Bán) ròng của khởi ngoại-92-23-300%

Kết quả Kinh doanh của HSC

HSC đạt lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 1,296 tỷ đồng, tăng 54% so với năm 2023 và hoàn thành 89% kế hoạch năm. Trong đó:

Doanh thu cả năm 2024 đạt 3,311 tỷ đồng, tăng 47% so với năm 2023.

Chỉ phí hoạt động, đặc biệt là chi phí cổ định được kiểm soát tốt, chỉ tăng 15% so với cùng kỳ. Tỷ lệ chi phí trên doanh thu giảm về mức 61%, thấp hơn mức gần 63% trong năm 2023.

Thu nhập trên cổ phân (EPS) đạt 1,637 đồng.

Lợi nhuận trên vốn cổ phân (ROE) đạt 11.1%.


Kết quả kinh doanh Đơn vị tính: Tỷ đồngNăm 2024Năm 2023% Thay đổi
Doanh thu ()3,3112,25547%
Chi phí hoạt động ()2,0161,41343%
Lợi nhuận trước thuế1,29684254%
Lợi nhuận sau thuế1,04067454%
Thu nhập trên vốn cổ phấn (ROE)11.1%8.3%
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành (triệu cổ phiếu)72045757%
Thu nhập trên 1 cổ phiếu (EPS) - (đồng)1,6371,47511%
Giá trị sổ sách của 1 cổ phiếu (đồng)14,50618,180-20%

() Lãi và lỗ tủ hoạt động tự doanh được cấn trừ cho nhau để số liệu mang tính so sánh.

Doanh thu của từng mảng kinh doanh năm 2024 so sánh với năm 2023 như sau


Doanh thuĐơn vị tính: Tỷ đồngNăm 2024Năm 2023% Thay đổi
Môi giới chủng khoán84867226%
Cho vay ký quỹ1,7141,06661%
Hoạt động tự doanh66647341%
Tư vấn tài chính6022171%
Doanh thu khác23227%
Tổng doanh thu3,3112,25547%

Môi giới chủng khoán

Dịch vụ môi giới chủng khoán vẫn là mảng kinh doanh cốt lõi của HSC. Doanh thu phí môi giới tại HSC đạt 848 tỷ đồng, chiếm 26% tổng doanh thu năm 2024 (năm 2023: 30%) và tăng 26% so với năm 2023. Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường trong năm 2024 tăng 20% so với cùng kỳ đã ảnh hưởng tích cực đến doanh thu phí môi giới của HSC.

Cho vay ký quỹ

Nhờ vào sự linh hoạt trong mô hình quản lý rủi ro cho vay ký quỹ và có sự chuẩn bị tốt về nguồn vốn, số dư cho vay ký quỹ cuối năm 2024 của HSC đạt hơn 20 ngàn tỷ đồng, tăng 68% so với năm 2023. Dự nợ cho vay margin của HSC tăng trưởng ở tất cả các phân khúc khách hàng. HSC vẫn duy trì quan điểm thần trọng trong hoạt động cho vay ký quỹ và thường xuyên đánh giá rủi ro các mẫu chứng khoán trong danh mục cho vay.

Hoạt động tự doanh

Hoạt động tự doanh của Công ty phấn lớn là hoạt động tạo lập thị trường cho các quỹ chỉ số ETF và tạo lập thị trường cho chứng quyền có đảm bảo. Đây là hai mảng kinh doanh có mức độ rủi ro thấp nhưng có tiễm năng tạo ra mức sinh lời hấp dẫn. Trong năm 2024, hoạt động tự doanh của HSC đạt kết quả khả quan với 666 tỷ đồng doanh thu thuần, tăng trường 41% so với năm 2023 và tỷ lệ sinh lời 18%, cao hơn mức 11% trong năm 2023.

Tư vấn tài chính

Hoạt động Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp ghi nhận 60 tỷ đồng doanh thu trong năm 2024, cải thiện đáng kể so với mức doanh thu 22 tỷ đồng năm 2023. Đóng góp nhiều nhất vào doanh thu năm 2024 là một thương vụ tư vấn trong lĩnh vực y tế. HSC vẫn đang thực hiện các thương vụ tư vấn lớn khác nhằm thúc đẩy doanh thu tư vấn tăng trưởng trong năm 2025.

KẾT QUẢ KINH DOANH

Tình hình Tài chính

Tổng tài sản tại thời điểm cuối năm 2024 đạt hơn 31 ngàn tỷ đồng, tăng 75% so với cuối năm 2023. Các tài sản chính trong cơ cấu tài sản chủ yếu là cho vay ký quỹ, các tài sản tài chính và tiến gửi đảm bảo thanh toán.

Tổng tài sản

31,340 tỷ đồng



STTBảng cân đối kế toánĐơn vị tính: Tỷ đồngNăm 2024Năm 2023% Thay đổi
ATài sản ngắn hạn31,17217,72876%
ITài sản tài chính30,94217,54576%
1Tiến và các khoản tương đương tiến2,0242,825-28%
2Tài sản tài chính7,9312,222257%
3Các khoản cho vay20,42912,13568%
4Các khoản phải thu khác55836354%
IITài sản ngắn hạn khác23018326%
BTài sản dài hạn167182-8%
TỔNG TÀI SẢN31,34017,91175%
ANợ phải trả20,8969,599118%
INợ phải trả ngắn hạn20,8969,599118%
1Vay ngắn hạn20,4309,160123%
2Phải trả khác4664386%
BVốn chủ sở hữu10,4448,31226%
IVốn chủ sở hữu10,4448,31226%
TỔNG NGUỒN VỐN31,34017,91175%

VĂN HÀNH

Khối Vận hành của HSC đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa chiến lược cá nhân hóa sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, qua việc xây dựng một kiến trúc tổng thể chuyên biệt của riêng HSC. Kiến trúc này không chỉ giúp tối ưu hóa, số hóa quy trình làm việc, mà còn tạo ra một nền tầng vững chắc để phát triển và triển khai các sản phẩm tài chính mới, phù hợp với xu hướng thị trường.

Trong năm 2024, HSC đã hoàn thiện kế hoạch tự chủ hoàn toàn về công nghệ. Công ty đã tự thiết kế, xây dựng và vận hành nền tăng công nghệ của hệ sinh thái Trading - Info - Banking Services, với đại diện nổi bật là Platform HSC ONE. Platform này không chỉ tích hợp đẩy đủ các tính năng phục vụ giao dịch của khách hàng trong hành trình đấu tự qua từng giai đoạn trước, trong và sau giao dịch, mà còn đáp ứng toàn bộ các nhu cầu kiểm soát tác vụ đẩy đủ của khách hàng bên trong và bên ngoài của Công ty. Điều này giúp HSC nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quy trình giao dịch trên nền tăng số. Hệ thống do chính HSC thiết kế và xây dựng giúp gia tăng năng lực đổi mới, rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm tăng tính cạnh tranh trong kinh doanh.

Khối Vận hành cũng đã từng bước xây dựng đội ngũ nhân sự phát triển nghiệp vụ cơ hữu đảm bảo cho việc chuyển đổi số, qua đây khẳng định việc phát triển không phụ thuộc vào các nhà cung cấp bên ngoài của HSC. Đội ngũ nhân sự của Khối liên tục được đào tạo, được tạo cơ hội tiếp cận với các sản phẩm và kinh nghiệm của các thị trường phát triển trong khu vực nhằm tăng năng suất hoạt động của nguồn nhân lực.

Khối Vận hành tiếp tục đưa vào các ứng dụng “Machine Learning” nhằm xây dựng mô hình dự đoán hành vi khách hàng, nhà đấu tư. Mô hình này giúp các khối kinh doanh nắm bắt xu hướng giao dịch của nhà đấu tư, có những can thiệp kịp thời từ cơ sở dữ liệu phân tích (data driven). Ngoài ra Khối Vận hành cũng tăng cường phát triển báo cáo, phân tích và đề xuất (report - prediction - recommendation) nhằm tối đa hóa việc sử dụng Data hỗ trợ cho các quyết định kinh doanh.

Công tác bảo mật thông tin khách hàng và an ninh mạng luôn được đặt ưu tiên hàng đấu tại HSC. Trong năm 2024, HSC đã triển khai chương trình an ninh thông tin toàn diện. Công ty đã thuê đội ngũ chuyên gia thực hiện các cuộc tấn công mô phỏng giúp xác định các điểm yếu tiêm ăn trong hệ thống, từ đó lập kế hoạch cải tiến và khắc phục, đảm bảo hệ thống được bảo vệ an toàn hơn trước các nguy cơ tấn công. Ngoài các hoạt động phòng ngừa và bảo vệ, HSC còn thực hiện đẩy đủ các biện pháp sao lưu dữ liệu và dự phòng hệ thống, đảm bảo có thể khôi phục nhanh chóng hoạt động sau các sự cố tấn công. Điều này giúp công ty duy trì sự liên tục trong hoạt động giao dịch và đảm bảo không gây gián đoạn dịch vụ cho khách hàng.

HSC thường xuyên tham gia kiến nghị, cùng với cơ quan quản lý xây dựng pháp lý, quy trình cho các sản phẩm dịch vụ mới, cung cấp thêm sản phẩm dịch vụ vận hành theo chuẩn quốc tế. HSC đã đồng hành cùng cơ quan chức năng xây dựng giải pháp phù hợp cho mô hình giao dịch không ký quỹ trước với nhà đầu tư nước ngoài (non-prefunding) được triển khai cho toàn thị trường từ đầu tháng 11 năm 2024.

QUẬN TRỊ RỦI RO

Trong năm qua, Khối Quản trị Rủi ro và Tuân thủ (GRC) của HSC đã triển khai nhiều giải pháp để tối ưu hóa quy trình quản lý rủi ro và nâng cao khả năng kiểm soát tuân thủ. HSC đã duy trì hoạt động an toàn, không phát sinh nợ xấu từ giao dịch ký quỹ và hỗ trợ khác hàng tối ưu hóa hiệu quả đấu tư.

Mô Hình Quản Trị Rúi Ro

HSC áp dụng hệ thống quản trị rủi ro theo mô hình ba tuyến phòng vệ độc lập nhằm phân chia rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng bộ phận. Trong mô hình quản trị rủi ro này, người phụ trách bộ phận tác nghiệp không đồng thời phụ trách bộ phận quản trị rủi ro và người phụ trách bộ phận tác nghiệp chỉ có thể được sử dụng trong một hệ thống:

Tuyến phòng về thứ nhất: Các khối kinh doanh và quản lý chịu trách nhiệm nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro trong hoạt động hằng ngày.

Tuyến phòng vệ thứ hai: Khối GRC giám sát và đảm bảo tuân thủ, gồm các phòng: Quản lý Rủi ro, Kiểm soát Nội bộ & Tuân thủ, và Pháp chế.

Tuyến phòng về thứ ba: Phòng Kiểm toán Nội bộ độc lập đánh giá và đảm bảo hiệu quả vận hành hệ thống kiểm soát rủi ro.

Hoạt Động Quản Trị Rủi Ro Và Tuân Thủ Năm 2024

Xây dựng chính sách, quy trình

HSC đã cấp nhất và hoàn thiện nhiều chính sách quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và tuân thủ, bao gồm:

Chính sách xung đột lợi ích.

Chính sách và quy trình phòng, chống rửa tiễn và tài trợ khủng bổ.

Quy trình soạn thảo, ban hành và cấp nhất chính sách nội bộ.

Quy trình xử lý giao dịch với người nội bộ và bên liên quan.

Nâng cao văn hóa quản trị rủi ro - Xây dựng danh mục rủi ro

Trên cơ sở danh mục rủi ro trọng yếu, HSC thường xuyên đánh giá, cấp nhật và giám sát các yếu tố rủi ro, đặc biệt là những rủi ro liên quan đến quản lý khách hàng, kiểm soát tài chính và bảo mật thông tin.

Hoạt động kiểm tra, giám sát tuân thủ và phòng ngừa rủi ro

HSC tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về rủi ro và tuân thủ cho toàn thể nhận viên thông qua các khóa huấn luyện định kỳ về quản trị rủi ro, đạo đức nghề nghiệp, phòng chống rủa tiến, công bố thông tin và bảo mật dữ liệu.

Khối GRC thực hiện kiểm tra, giảm sát tuân thủ theo cơ chế tiến kiểm và hậu kiểm nhằm đảm bảo các hoạt động của Công ty tuân thủ đúng quy định bao gồm kiểm tra định kỳ theo tháng, quý, bán niên và thường niên, tập trung vào các vấn đề trọng yếu như tuân thủ pháp luật chứng khoán và các quy trình nội bộ.

Các sai sót được báo cáo lên Ban Điều hành (BDH) và Tiểu ban Quản trị Rủi ro trực thuộc Hội đồng Quản trị (HDQT), đồng thời giám sát chặt chẽ cho đến khi được khác phục hoàn toàn.

Đóng góp xây dựng văn bản pháp luật

HSC chủ động tham gia góp ý xây dựng khung pháp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển bên vững của thị trường chủng khoán Việt Nam, cụ thể:

Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, nhằm nâng cao tính minh bạch và phù hợp với thực tiễn.

Nghị định sửa đổi Nghị định 155/2020 hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán.

Thông tư liên quan đến giao dịch mua cổ phiếu của nhà đầu tư tổ chức nước ngoài mà không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh.

Hoạt động phòng, chống rửa tiến

Ngày 18/07/2024, HSC chính thức triển khai hệ thống rà soát tự động danh sách phòng, chống rửa tiến tích hợp dữ liệu từ Dow Jones. Hệ thống này giúp Công ty nhận diện nhanh chóng và kiểm soát hiệu quả các rủi ro liên quan, đảm bảo minh bạch và tuân thủ chặt chẽ các quy định về phòng, chống rửa tiến.

QUẬN TRỊ RỦI RO

Kiểm Toán Nội Bộ

Kiểm toán Nội bộ là tuyến phòng thủ thứ ba, trực thuộc Tiểu ban Kiểm toán của Hội đồng Quản trị, đảm bảo tính độc lập tuyệt đối với Ban Điều hành. Hoạt động kiểm toán nội bộ luôn độc lập với các hoạt động điều hành và các kiểm toán viên nội bộ không kiểm nhiệm bất kỳ chức vụ nào khác trong công ty. Kế hoạch kiểm toán được Hội đồng Quản trị phê duyệt, và kết quả kiểm toán được báo cáo trực tiếp lên Tiểu ban Kiểm toán.

Năm 2024, KTNB đã đánh giá quy trình quản trị nguồn nhân lực theo mô hình HR Target Operating Model (HR TOM), gồm sáu lĩnh vực: dịch vụ, nhận sự, quy trình, công nghệ, dữ liệu & báo cáo, và quản trị. Các khuyến nghị từ KTNB đã giúp tối ưu hóa hệ thống nhân sự, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

Trước bối cảnh phát triển của HSC, Kiểm toán Nội bộ đã cải tiến phương pháp kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả giảm sát rủi ro:

Xây dựng cách tiếp cận mới phù hợp với các xu hướng lớn như hiện đại hóa công nghệ thông tin và ứng dụng trí tuệ nhân tạo cũng như các giải pháp công nghệ mà HSC đang áp dụng vào hoạt động kinh doanh.

Phối hợp với tuyến thứ nhất và tuyến thứ hai trong mô hình quản trị rủi ro của HSC nhằm nâng cao tính linh hoạt và giám sát rủi ro chặt chẽ hơn, theo cả chiều rộng và chiều sâu, để đảm bảo công ty hoạt động và phát triển một cách bền vững.

Hợp tác với các chuyên gia bên ngoài từ các công ty kiểm toán hàng đầu nhằm bổ sung các kỹ năng, chuyên môn và nhân sự cần thiết cho các khâu quản trị rủi ro quan trọng.

Đáng chú ý, Kiểm toán Nội bộ đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong phân tích dữ liệu và mô hình và soát rủi ro để thay thế cho các công tác kiểm toán thủ công trước đây. Điều này giúp HSC sớm nhận diện được các rủi ro và hạn chế có thể bị bỏ sót và từ đó giúp tối ưu hóa các quy trình và hệ thống vận hành, kinh doanh của HSC.

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Mục tiêu phát triển bền vững của HSC được xây dựng dựa trên sự hài hòa giữa tăng trưởng tài chính và quản trị rủi ro hiệu quả. Chúng tôi hướng đến xây dựng hệ sinh thái tài chính minh bạch, an toàn, giúp nhà đấu tư tiếp cận cơ hội thị trường với sự tự tin và trách nhiệm. HSC tạo môi trường đấu tư bến vững bằng việc tăng cường quản trị doanh nghiệp và thực hiện trách nhiệm xã hội.



BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Năm 2024, HSC tiếp tục thực hiện Báo cáo Phát triển Bền vững tích hợp tham chiếu theo các tiêu chuẩn của Hướng dẫn lập Báo cáo Phát triển Bền vững - Tổ chức Sáng kiến Báo cáo toàn cầu (Global Reporting Initiative - GRI).

Chiến lược phát triển bền vững của HSC được xây dựng dựa trên năm trụ cột chính:


Khách hàngCung cấp sản phẩm tài chính chất lượng, hỗ trợ nâng cao năng lực đấu tư.
Cổ đông & Nhà đấu tưĐảm bảo tăng trưởng bền vững, minh bạch và tối ưu lợi ích dài hạn.
Nhân viênXây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thúc đẩy phát triển năng lực và giữ chân nhân tài.
Cộng đồng & Xã hộiThực hiện các chương trình trách nhiệm xã hội, hỗ trợ giáo dục và phát triển cộng đồng.
Cơ quan quản lýĐóng góp tích cực vào sự phát triển ổn định của thị trường vốn.

Khách hàng

Danh mục sản phẩm đa dạng, chính sách quản lý rủi ro chặt chẽ

HSC tiếp tục mở rộng hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Danh mục sản phẩm bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chúng quyền có bảo đảm và phải sinh.

Đặc biệt, HSC luôn chú trọng duy trì danh mục cho vay ký quỹ chất lượng, tập trung vào các mỗ cổ phiếu vốn hóa lớn và có tính thanh khoản cao, đồng thời áp dụng chính sách cho vay thận trọng nhằm kiểm soát rủi ro hiệu quả.

Hệ sinh thái hỗ trợ đậu tư hiệu quả

HSC phát triển vào hệ sinh thái hỗ trợ khách hàng với các kênh tư vấn và đào tạo như Room Zalo, nền tảng đào tạo chúng khoán HSCedu và các podcast phân tích thị trường. Những kênh này giúp nhà đầu tư tiếp cận thông tin kịp thời, nâng cao kiến thức, cải thiện hiệu quả đấu tư.

Năm 2024, HSC hoàn tất nền tăng giao dịch mới - HSC ONE, tự chủ hoàn toàn về công nghệ, thiết kế và vận hành. Kế thừa những tính năng của myhsc, HSC ONE được tăng cường tính bảo mật, cấp nhất nhanh chóng biến động thị trường cũng như được phát triển thêm các tính năng mới nhằm đem đến trải nghiệm đầu tư hiệu quả.

Kết nổi cơ hội đầu tư

Đối với khách hàng cá nhân

HSC tổ chức 10 hội thảo Connecting to Customers (C2C) với các doanh nghiệp đấu ngành như Techcombank, FPT, Masan và Hòa Phát, thu hút 5,200 lượt tham dự. Đây là cơ hội để nhà đầu tư cá nhân tiếp cận góc nhìn từ các chuyên gia và lãnh đạo các doanh nghiệp, nâng cao kiến đấu tư đồng thời góp phần thúc đẩy minh bạch thông tin trên thị trường.



Đối với khách hàng tổ chức

Sự kiện Emerging Việt Nam được HSC tổ chức thường niên với mục tiêu tạo cấu nối giữa các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam với cộng đồng đấu tư quốc tế. Sự kiện năm nay thu hút 500 khách mời đến từ nhiều quốc gia, 40 doanh nghiệp, 61 quỹ đấu tư cùng các chuyên gia, diễn giả hàng đầu các lĩnh vực tham gia các phiên thảo luận, trình bày.

Tháng 11/2024, HSC phối hợp với Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) tổ chức hội thảo chuyên để “Duy trì châu Á là động lực tăng trưởng toàn cầu” cung cấp cho khách hàng HSC những phân tích chuyên sâu về triển vọng kinh tế khu vực, chính sách tài khóa, tiến tệ cũng như cơ hội đầu tư trong bối cảnh biến động toàn cầu.



BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Cổ đông & Nhà đầu tư

Duy trì hiệu quả kinh doanh, đảm bảo lợi ích lâu dài cho cổ đông

Năm 2024, HSC ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận 54%, ROE đạt 11%, thuộc nhóm cao nhất ngành. HSC thực hiện 2 đợt chi trả cổ tức cho cổ đông vào tháng 01/2024 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 15% cho năm 2021 và tháng 08/2024 bằng tiến mặt cho năm 2022 và 2023 với tổng tỷ lệ thực hiện là 12% mệnh giá. Ngoài ra, cổ tức tạm ứng cho năm 2024 là 5%, thời gian thanh toán là ngày 28/02/2025. Như vậy, với gần 720 triệu cổ phiếu đang lưu hành, HSC đã chi trả 360 tỷ đồng cổ tức cho cổ đông. Kế từ khi niêm yết, HSC luôn là một trong những công ty trả cổ tức tốt nhất trên thị trường. Đây là nỗ lực của HSC trong việc phát triển bền vững thông qua việc đảm bảo lợi ích lâu dài cho cổ đông.

Trong tháng 06/2024, HSC đã hoàn thành việc chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 2:1, qua đó tăng vốn điều lệ lên 7,048 tỷ đồng. Tháng 12/2024, HSC tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đồng bất thường thông qua phương án phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu nhằm tăng vốn điều lệ thêm 3,600 tỷ đồng, qua đó gia tăng năng lực tài chính và cùng cổ khả năng cạnh tranh của HSC trên thị trường.

Công bổ thông tin minh bạch & chủ động kết nối với nhà đầu tư

Tại ngày 05/02/2025, HSC có tổng cộng 26,602 cổ đông, trong đó 182 cổ đông tổ chức và 26,420 cổ đông cá nhân.

HSC luôn công bố thông tin minh bạch và kịp thời bằng tiếng Việt - tiếng Anh trên website hsc.com.vn và các phương tiện truyền thông, đảm bảo sự bình đẳng cho các Cổ đông.

Hoạt động quan hệ nhà đầu tư tiếp tục được duy trì thông qua các hội nghị trực tuyến định kỳ, trình bày kết quả kinh doanh và trả lời các câu hỏi của cổ đông. Các thông tin cập nhất kết quả kinh doanh cũng được gửi qua email giúp Cổ đông dễ dàng tiếp cận với nguồn thông tin chính thống nhằm đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.



Nhân viên

HSC sở hữu đội ngũ hơn 700 nhân viên đa dạng về chuyên môn, kinh nghiệm và độ tuổi. Công ty luôn chú trọng cải thiện môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ để nhân viên phát huy tối đa năng lực, đóng góp vào thành công chung của tổ chức.

Độ tuổi và giới tính



Trình độ học văn


Thâm niên





Để đáp ứng các mục tiêu chiến lược HSC đã kiện toàn cổ cấu tổ chức, bổ sung các vị trí quan trọng:

Chuyển đổi số: thành lập Phòng Quản lý Dự án (PMO), bổ nhiệm Giám đốc PMO để triển khai các dự án công nghệ.

Phát triển nghiên cứu: bổ sung thêm các vị trí như Giám đốc Nghiên cứu, Chuyên viên Nghiên cứu và phân tích có trình độ cao.

Phát triển kinh doanh: tuyển dụng các vị trí Giám đốc Phát triển Kinh doanh, Trường phòng Kinh doanh và các Chuyên viên Kinh doanh để thúc đẩy tăng trưởng và mở rộng thị trường.

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Đại ngộ cho nhân viên

HSC thực hiện các đánh giá chuyên sâu về chiến lược chi trả gồm so sánh khung lương, mức thu nhập và mức độ cạnh tranh của các chương trình phúc lợi nhằm đảm bảo chính sách phù hợp để giữ chân và thu hút nhân tài, bao gồm các chương trình:

Khám sức khỏe định kỳ

Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe và tai nạn

Hưu trí bổ sung tự nguyện (HTBSTN)


Các khoản chi (tỷ đồng)202420232022
Tiến lương284249223
BHXH, BHYT, BHTN và Công đoàn393226
Thù lao, tiến thưởng khác229222336
Bảo hiểm hữu trí BSTN71-
Chi phí hỗ trợ nhân viên và người thân bị nhiễm-19 và các hoạt động hỗ trợ khác--7
Tổng cộng559503593

Đào tạo và phát triển nhân lực

Công ty tập trung phát triển các chương trình đào tạo nội bộ với các trọng tâm:

Tăng cường nhận thức và ý thức tuân thủ của nhân viên về quản trị rủi ro và an toàn thông tin.

Quản lý chất chẽ, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy định về chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán.

Đào tạo kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm, bao gồm:

Chiến lược phát triển ý tưởng và xây dựng nội dung số tiếp cận khách hàng.

Kỹ năng chăm sóc và tư vấn khách hàng.

Các nghi thức giao tiếp xã hội.

Năm 2025, HSC tiếp tục hoàn thiện khung năng lực tất cả các vị trí công việc, xây dựng lộ trình đào tạo và trẻ hóa đội ngũ để duy trì nguồn nhân lực chất lượng, đồng thời cải thiện hệ thống quản trị nhân sự thông qua chuyển đổi số.

Giải thưởng tiêu biểu

HSC vinh dự nhận giải thưởng “Nơi làm việc tốt nhất Châu Á 2024” từ tập chí HR Asia, ghi nhận môi trường làm việc xuất sắc tại khu vực. Đặc biệt, các chỉ số gắn kết nhân viên trong năm của HSC đều tăng cao hơn đáng kể so với khảo sát năm trước. HSC cũng được vinh danh trong Top 100 Nội Làm Việc Tốt Nhất Việt Nam 2024 theo khảo sát của Anphabe (tăng 7 bậc so với 2023) và đạt Top 3 ngành Dịch vụ tài chính (tăng 1 bậc so với 2023).



Cộng đồng & Xã hội

Bên cạnh phát triển kinh doanh, HSC tích cực triển khai các hoạt động xã hội nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và hỗ trợ những khu vực chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, khó khăn kinh tế.

Nơi làm việc tốt nhất châu Á 2024 - HR Asia

Tháng 9/2024, tập thể HSC đã quyên góp hơn 1 tỷ đồng ủng hộ các tỉnh, thành phố chịu thiệt hại nặng nề do ảnh hưởng của siêu bảo Yagi, qua đó hỗ trợ 127 gia đình có hoàn cảnh khó khăn, sửa chữa cơ sở vật chất và bổ sung nguồn lương thực cho các em học sinh tại một số trường thuộc các tỉnh Yên Bái, Lào Cai.

Tháng 11/2024, đội ngũ tình nguyện viên HSC tổ chức các hoạt động hỗ trợ giáo dục, cung cấp nhu yếu phẩm cho người dân tại huyện Con Cuông, tình Nghệ An. Đoàn HSC trao tặng 35 bộ máy tính đến phòng tin học của 04 điểm trường miễn núi, lắp sân chơi tái chế cho trẻ em, trao tặng tù sách, dụng cụ học tập, động thời hỗ trợ thêm 15 cột điện năng lượng mặt trời, lắp các bảng tuyên truyền bảo vệ rừng địa phương.



BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Cơ quan quản lý

Tuân thủ các Luật, Quy định

Tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến ngành chủng khoán - tài chính là một tiêu chí trong bộ đạo đức nghề nghiệp của HSC, được Ban Lãnh đạo và nhân viên công ty cam kết thực hiện.

Đóng góp tích cực cho ngân sách Nhà nước

Làm tròn nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước là cam kết của HSC trong việc góp phần vào sự phát triển, tăng trưởng ổn định của nên kinh tế và xã hội Việt Nam. Tổng đóng góp cho ngân sách Nhà nước trong năm 2024 của HSC đạt 721 tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2023.

Đóng góp tích cực vào sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam

HSC đóng vai trò tiên phong trong việc thúc đẩy phát triển thị trường vốn tại Việt Nam thông qua nhiều hoạt động cụ thể như tích cực tham gia vào các tổ công tác thực hiện để án phát triển sản phẩm mới, tạo hành lang pháp lý để đưa các sản phẩm tài chính mới ra thị trường, đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong hoạt động IPO, phát triển dịch vụ cho cơ chế NPF, hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam lợi vào danh sách được xem xét nâng hàng lên thị trường mới nổi vào cuối năm 2025.

HSC cũng là thành viên tích cực trong tổ công tác phối hợp với HOSE, hỗ trợ kinh phí duy trì vận hành giải pháp kỹ thuật cho hệ thống giao dịch, đảm bảo hàng chục nghìn tỷ đồng giao dịch mỗi ngày cho thị trường vốn lớn nhất Việt Nam.



Đồng thời, HSC tích cực xúc tiến đấu tư tài chính thông qua các hoạt động quốc tế như tham gia đoàn công tác của Bộ Tài chính tại Hàn Quốc, Nhật Bản (3/2024) và Hội nghị tại Singapore (8/2024), khẳng định vai trò cấu nối và cam kết đóng góp cho sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá về hoạt động Công ty năm 2024

Hội đồng Quản trị phối hợp cùng Ban Kiểm soát (BKS), Ban Điều hành (BDH) và Tổng Giám đốc (TGD) triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCD/Đại hội) và Hội đồng Quản trị (HĐQT) trong năm 2024.

Triển khai nhiệm vụ kinh doanh

HDQT đã chỉ đạo BĐH chủ động, ứng biến linh hoạt với diễn biến của thị trường và chính sách quản lý để triển khai kế hoạch kinh doanh. Kết thúc năm 2024, HSC đạt 3,311 tỷ đồng doanh thu và 1,296 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 54% so với năm 2023 và hoàn thành 89% kế hoạch kinh doanh do Đại hội giao.

Triển khai các nhiệm vụ khác

Theo ủy quyền của Đại hội, ĐỘT đã triển khai thực hiện các nhiệm vụ:

Cổ tức

Chi trả cổ tức bằng tiến mặt với tỷ lệ là 11.78% trên mệnh giá cổ phiếu, tương đương mỗi cổ phiếu nhận được 1,178 Việt Nam đồng, trong đó tỷ lệ cổ tức đợt 2 năm 2022 là 6.56% và tỷ lệ cổ tức năm 2023 là 5.22%.

Phát hành cổ phiếu

Hoàn thành các đợt phát hành cổ phiếu được Đại hội thông qua tại Nghị quyết số 01/2022/NQ-ĐHDCĐ ngày 08/08/2022. Vốn điều lệ của Công ty thay đổi từ 4,580,532,670,000 đồng lên 7,208,115,320,000 đồng sau khi hoàn thành các đợt phát hành.

Lựa chọn Công ty kiểm toán

Đang triển khai đợt phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu được Đại hội bắt thường thông qua tại Nghị quyết số 03/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 04/12/2024.

Báo cáo định kỳ, bất thường và theo yêu cầu

Lựa chọn Công ty TNHH PwC Việt Nam là đơn vị thực hiện công việc kiểm toán được chỉ định trong năm 2024 cho HSC với phí dịch vụ kiểm toán là 1,412,640,000 Việt Nam đồng.

Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, bất thường và theo yêu cầu của các cơ quan chức năng gồm Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023, Báo cáo tài chính các quý trong năm 2024, Báo cáo tài chính bán niên soát xét năm 2024, Báo cáo thường niên 2023, và các báo cáo định kỳ và bất thường khác.

Công bổ thông tin

Thông tin công bố luôn đảm bảo tính minh bạch, chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời, đúng quy định pháp luật hiện hành và quyền tiếp cận bình đẳng thông tin. Minh bạch không chỉ đối với thông tin bắt buộc công bố, mà còn chủ động cung cấp những thông tin cần thiết để bảo vệ quyền lợi cổ đông và duy trì lòng tin của nhà đầu tư.

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh Giá Hoạt Động Của Tổng Giám Đốc Và Ban Điều Hành

Trong năm, HĐQT đã giám sát, chỉ đạo hoạt động của TGD và BĐH trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết ĐHĐCD và HĐQT trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với BKS cùng các tiểu ban trực thuộc HĐQT.

HĐQT đánh giá cao TGD và BĐH:

Chủ động bám sát diễn biến thị trường nhằm để ra các giải pháp linh hoạt, động bộ về sản phẩm dịch vụ, nguồn vốn, con người, công nghệ và quản trị rủi ro để thực hiện mục tiêu kinh doanh.

Nỗ lực trong việc điều hành, triển khai thực hiện quyết định, chiến lược kinh doanh và phương hướng hoạt động của Công ty một cách linh hoạt và thích nghi với thay đổi, kịp thời nắm bắt cứ hội và xu hướng thị trường.

Thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao một cách thân trọng, chuyên nghiệp, liêm chính và tuần thủ các quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty và nghị quyết ĐHDCĐ.

Kế Hoạch Và Định Hướng Năm 2025

Trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh và biến đổi không ngừng, HSC cần tập trung nguồn lực, tận dụng lợi thế, nền tảng đã đạt được, và tạo ra những đột phá bằng tư duy mới, phương pháp mới để vườn mình mạnh mẽ. Theo đó, HSC tập trung vào 05 yếu tố quan trọng sau:


Con ngườiĐào tạo và nâng cao trình độ, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; tạo cơ hội cơ sát, học hỏi từ các chuyên gia, tổ chức hàng đầu thế giới; xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường.
Công nghệTriển khai chiến lượng chuyển đổi số áp dụng vào tất cả hoạt động của HSC từ quản trị, kinh doanh đến vận hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng trải nghiệm khách hàng theo triết lý “Lấy khách hàng làm trọng tâm” và nâng cao vị thế cạnh tranh.
Tài chínhTăng năng lực tài chính thông qua các hình thức huy động vốn phù hợp tạo nên tăng vững chắc để HSC thực hiện các dự án chiến lược và đạt mục tiêu dài hạn.
Quản trị doanh nghiệpLựa chọn và áp dụng các tiêu chí phù hợp trong Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty của G20/OECD nhằm nâng cao chất lượng quản trị tại HSC theo chuẩn mực quốc tế.
Tiêu chí ESGNâng cao nhận thức và thực hành về môi trường (E), về xã hội (S) và quản trị công ty (G), tích hợp các tiêu chí ESG vào các hoạt động tại HSC và lan tỏa đản khách hàng, nhà đầu tư, các bên liên quan hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị

Cơ Cấu Hội Đồng Quản Trị

HĐQT chịu trách nhiệm xây dựng và duy trì các chuẩn mực quản trị doanh nghiệp tốt nhất, đảm bảo tính nhất quán và mình bạch trong mọi hoạt động. HSC tuân thủ Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty của G20/OECD, áp dụng từ cấp cao nhất đến từng nhân viên.

Cơ cấu Hội đồng Quản trị

HĐQT gồm 07 thành viên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và 05 thành viên không điều hành, hoạt động theo mô hình có Ban Kiểm Soát (BKS). Trong đó:

2 thành viên độc lập, đảm bảo tỷ lệ tuân thủ quy định.

2 thành viên nữ, chiếm 29% tổng số thành viên, thể hiện sự đa dạng về giới.

Cơ cấu HĐQT cân đối giữa các chuyên môn tài chính, chủng khoán, pháp luật và quản trị.


Chức danhThành viênNgày bổ nhiệm
Chủ tịch HDQT không điều hànhÔng Johan Nyvene22/04/2021
Phó Chủ tịch HDQT không điều hànhỒng Lê Anh Minh22/04/2021
Thành viên HDQT không điều hànhỒng Lê Hoàng Anh22/04/2021
Thành viên HDQT không điều hànhỒng Trấn Quốc Tú22/04/2021
Thành viên HDQT không điều hànhBà Phan Quỳnh Anh25/04/2023
Thành viên HDQT độc lậpÔng Andrew Colin Vallis22/04/2021
Thành viên HDQT độc lậpBà Nguyễn Thị Hoàng Lan22/04/2021

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá cơ cấu HĐQT

Thành viên HĐQT độc lập và thành viên HĐQT không điều hành

Với vai trò là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, các quyết định HĐQT cần được xem xét, đánh giá và thông qua một cách cẩn trọng, công khai và đảm bảo lợi ích lâu dài của Công ty. Để đạt được mục tiêu đó, hoạt động của HĐQT phải đảm bảo tính khách quan, độc lập, và minh bạch.

Tính độc lập của thành viên Hội đồng Quản trị độc lập

Thành viên HĐQT độc lập tại HSC không có quan hệ lợi ích với Công ty, đảm bảo tính độc lập trong phần biện và ra quyết định. Với kinh nghiệm sâu rộng về thị trường tài chính, họ đóng góp quan trọng vào định hướng chiến lược, quản trị rủi ro và vận hành, giúp HSC nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.

Tính độc lập của thành viên Hội đồng quản trị không điều hành

Thành viên HDQT không điều hành tại HSC là đại diện vốn của hai cổ đông lớn: HFIC (cổ đông Nhà nước) và Dragon Capital (cổ đông Chiến lược). Họ duy trì tính độc lập, đưa ra ý kiến khách quan và đóng góp tích cực vào sự phát triển của HSC, đồng thời tách bạch rõ ràng giữa vai trò đại diện vốn và thành viên HDQT.

Chủ tịch Hội đồng Quản trị không kiêm Tổng Giám đốc

Sự tách biệt vai trò giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc (TGD) giúp phân chia trách nhiệm rõ ràng, tăng cường tính độc lập và trách nhiệm trong quản trị Công ty. Quyền hạn và nhiệm vụ của hai vị trí này được quy định cụ thể trong Điều lệ Công ty.

Chủ tịch HĐQT hiện tại từng giữ chức TGD từ năm 2007 đến 2020 và được bổ nhiệm làm Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ V (2021 - 2025).

Đánh giá chung về hoạt động của Hội đồng Quản trị

Hoạt Động Của Hội Đồng Quản Trị

HĐQT nói chung và từng thành viên HĐQT nói riêng đã làm việc với tinh thần trách nhiệm cao đối với cổ đông, nhà đầu tư, đối tác, nhân viên và các bên liên quan; thường xuyên chỉ đạo, kịp thời đưa ra những quyết sách ứng phó linh hoạt với tình hình thực tế của Công ty trong từng giai đoạn; minh bạch trong công tác quản trị; tuân thủ các quy định pháp luật đối với công ty niêm yết trên TTCK.

Các hoạt động của Hội đồng Quản trị

Họp Đại hội đồng cổ đông

Trong năm 2024, HDQT đã tổ chức 03 cuộc họp Đại hội bằng hình thực trực tuyến và lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Nội dung chi tiết các cuộc họp ĐHDCĐ trong năm 2024 được công bố thông tin và trình bày chi tiết trong Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 tại đường dẫn https://hsc.com.vn/cong-bo-thong-tin.

Họp Hội đồng Quản trị

Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 57 cuộc hợp trong đó có 47 cuộc hợp tập trung/ hợp trực tuyến và 10 cuộc hợp bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Các cuộc hợp do Chủ tịch HĐQT triệu tập và tổ chức đảm bảo tuần thủ đúng trình tự và thủ tục theo quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị công ty. Quyết định của HĐQT đều được thông qua theo nguyên tắc đa số và được công bố thông tin theo quy định. Thành viên HĐQT không được biểu quyết đối với nội dung mà thành viên đó hoặc người có liên quan của thành viên đó có lợi ích liên quan. Diễn biến cuộc hợp được ghi nhận trong biên bản hợp và được gửi đến tất cả thành viên HĐQT, đồng thời gửi đến BKS để biết.


Chức danhThành viênNgày Bổ nhiệmCuộc họpTỷ lệ
Tập trungLấy ý kiếnTổng cộng
Chủ tịchÔng Johan Nyvene22/04/2021471057100%
Phó Chủ tịchÔng Lê Anh Minh22/04/2021471057100%
Thành viên không điều hànhÔng Lê Hoàng Anh22/04/2021471057100%
Ông Trần Quốc Tú22/04/2021471057100%
Bà Phan Quỳnh Anh25/04/2023471057100%
Thành viên độc lậpÔng Andrew Colin Vallis22/04/2021471057100%
Bà Nguyễn Thị Hoàng Lan22/04/2021471057100%

Nội dung chi tiết các cuộc hợp HĐQT trong năm 2024 được công bố thông tin và trình bày chi tiết trong Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 tại đường dẫn https://hsc.com.vn/cong-bo-thong-tin.

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát

Bảng chi trả thù lao và chi phí hoạt động của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát năm 2024


Nội dungSố tiến (VND)
Ngân sách hoạt động của HDQT & BKS đấu năm 202418,097,904,378
Thù lao HDQT6,269,743,591
Thù lao BKS1,090,256,406
Tiến thưởng HDQT & BKS-
Chi phí hoạt động khác7,711,171,896
Ngân sách hoạt động của HDQT & BKS cuối năm 20243,026,732,485

Chỉ tiết thù lao từng thành viên HĐQT và thành viên BKS trong năm 2024 được trình bày chi tiết trong Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 tại đường dẫn https://hsc.com.vn/bao-cao-tai-chinh-hsc.

Chế độ đại ngộ khác đối với thành viên Hội đồng Quản trị

Thành viên HDQT được tham gia bảo hiểm trách nhiệm nhà quản lý và hướng chế độ công tác phí. Chủ tịch HDQT được hưởng các chế độ phúc lợi như quyền lợi về khám sức khỏe định kỳ, sử dụng ô tô, thanh toán chi phí điện thoại thực tế phát sinh và các khoản mục khác theo chính sách của Công ty.

Các Tiểu ban trực thuộc Hội đồng Quản trị

HĐQT đã thành lập 03 tiểu ban trực thuộc HĐQT gồm Tiểu ban Quản trị rủi ro (Tiểu ban QTRR), Tiểu ban Kiểm toán nội bộ (Tiểu ban KT) và Tiểu ban Nhân sự - Lượng thương (Tiểu ban NSLT).

Cơ cấu các tiểu ban trực thuộc Hội đồng Quản trị

Cơ cấu tiểu ban gồm thành viên HĐQT và thành viên BKS. Chủ tịch của các tiểu ban là thành viên HĐQT độc lập và Trường BKS. Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐQT là thành viên của tất cả các tiểu ban.


Chức danhHọ tênTiểu ban Quản trị rủi roTiểu ban Kiểm toán nội bộTiểu ban Nhân sự - Lương thương
Chủ tịch HDQT không điều hànhJohan Nyvene
Phó Chủ tịch HDQT không điều hànhLê Anh Minh
Thành viên HDQT không điều hànhLê Hoàng Anh
Thành viên HDQT độc lậpAndrew Colin VallisChủ tịch
Thành viên HDQT độc lậpNguyễn Thị Hoàng LanChủ tịch
Thành viên Ban Kiểm soátĐăng Nguyệt MinhChủ tịch

Hoạt động của các tiểu ban trong năm 2024

Các Tiểu ban đã thực hiện đầy đủ, kịp thời theo đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Nguyên tắc hoạt động của từng Tiểu ban. Tiểu ban hỗ trợ tư vấn hiệu quả cho HDQT các vấn đề trọng yếu trong năm 2024.

Tiểu ban Quản trị rủi ro

Xem xét các Báo cáo rủi ro và tuân thủ định kỳ hàng tháng và quý do Ban Rủi ro báo cáo.

Phân tích, đánh giá rủi ro trong Danh mục rủi ro trọng yếu năm 2024 và các rủi ro phát sinh, động thời đưa ra kế hoạch giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất.

Phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giám sát năm 2025 của Khôi Quản trị rủi ro và Tuân thủ.

Tiểu ban Kiểm toán

Phê duyệt kế hoạch kiểm toán năm 2024.

Rà soát các hoạt động kiểm toán thực hiện trong năm 2024.

Giám sát hoạt động và rà soát báo cáo cấp nhất trạng thái các kiến nghị cải tiến trong hoạt động quản lý tài chính kế toán (FTOM).

Phê duyệt Báo cáo kết quả kiểm toán năm 2024 gồm Kiểm toán Khung quản trị nguồn nhân lực và Rà soát Kế hoạch ngân sách nhân sự năm 2024.

Tiểu ban Nhân sự Lương thường

Tham mưu, để xuất mực lương thưởng và các lợi ích khác của từng thành viên HĐQT và BKS.

Phê duyệt Danh sách người lao động được tham gia chương trình ESOP năm 2022 trước khi trình HDQT thông qua.

Phê duyệt thương thành tích kinh doanh năm 2024 cho nhân viên.

Xem xét kế hoạch ngân sách hàng năm của nhân viên.

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đào tạo về Quản trị Công ty

Đa số các thành viên HĐQT, TGD, Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trường và Thư ký công ty đã hoàn thành các khóa đào tạo về quản trị công ty và đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ("UBCKNN") cấp chứng chỉ theo quy định, đồng thời tham gia đẩy đủ các khóa đào tạo về quản trị công ty theo đúng quy định của pháp luật và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đánh giá của Thành viên HĐQT độc lập về hoạt động của HĐQT

HĐQT đã thực hiện nhiệm vụ của mình một cách đầy đủ, trung thực và cẩn trọng, chỉ đạo song song với hỗ trợ BĐH vượt qua khó khăn trong năm 2024 để triển khai hiệu quả các quyết định của ĐHĐCĐ, đồng thời thể hiện tinh thần trách nhiệm cao đối với cổ đông, nhà đầu tư, nhân viên và các đối tác của HSC.

Đánh giá hoạt động Quan hệ Cổ đông

HSC cam kết đảm bảo quyển bình đẳng cho tất cả cổ đông, không phân biệt trong nước hay nước ngoài, cá nhân hay tổ chức, cổ đông lớn hay nhỏ. Công ty chủ động kết nối với cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan, cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch qua các kênh chính thức, sự kiện đấu tư và Đại hội cổ đông. Website HSC (hsc.com.vn) là cấu nối nhanh chóng, trực quan để chia sẻ thông tin và tiếp nhận ý kiến.

Công bổ thông tin

Thông tin công bố thực hiện theo nguyên tắc: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, có thể so sánh được, và quyền tiếp cận bình đẳng đối với tất cả cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan trong nước và nước ngoài. Minh bạch không chỉ đối với thông tin bắt buộc công bố, mà còn chủ động cung cấp những thông tin cần thiết để bảo vệ quyền lợi cổ đông và duy trì lòng tin nhà đâu tư. Công bố thông tin minh bạch đóng vai trò kết nối trực tiếp giữa doanh nghiệp và nhà đâu tư, giúp họ hiểu rõ bức tranh toàn cảnh về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ngôn ngữ công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty song ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh để cổ đông, nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có thể cấp nhật thông tin thuận tiện và nhanh nhất.

Đại hội đồng cổ đông

Họp Đại hội là cơ hội để HĐQT, BKS, BĐH và TGD cũng như đại diện đơn vị kiểm toán độc lập gặp gỡ và đối thoại trực tiếp với cổ đông và nhà đầu tư.

Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 03 cuộc hợp Đại hội bằng hình thức trực tuyến và lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.

Đại hội thường niên vào ngày 25/04/2024.


Đại hội bằng hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản kết thúc vào ngày 28/06/2024, thông qua việc miễn nhiệm chức danh thành viên BKS và bầu bổ sung 01 (một) thành viên BKS với thời hạn còn lại của nhiệm kỳ V (2021 - 2025).

Đại hội bắt thường vào ngày 04/12/2024 để thông qua Phương án phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu.

Quyền tiếp cận thông tin của cổ đông

Đối với Đại hội thường niên và bất thường, thông báo mời hợp được gửi đến từng cổ đông và toàn bộ tài liệu hợp được đăng tài trên webite lần lượt vào ngày 03/04/2024 và ngày 08/11/2024, 21 ngày trước ngày tổ chức Đại hội.

Đối với Đại hội bằng hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản, phiếu lấy ý kiến được gửi đến cổ đông và toàn bộ tài liệu được đăng tài trên webite vào ngày 18/06/2024, 10 ngày trước ngày kết thúc thu lại phiếu lấy ý kiến.

Kết quả kiểm phiếu từng nội dung được công bố ngay tại Đại hội và/hoặc ghi nhận trong biên bản kiểm phiếu. Biên bản hợp, biên bản kiểm phiếu, và nghị quyết Đại hội được đăng trên website trong vòng 24 giờ sau khi Đại hội kết thúc.

Thành phần tham gia Đại hội

Tất cả cổ đông sở hữu cổ phiếu HCM được xác định theo danh sách cổ đông tại ngày đăng ký cuối cùng lần lượt tại ngày 28/03/2024 (Đại hội thường niên), ngày 14/06/2024 (Lấy ý kiến bằng văn bản) và ngày 30/10/2024 (Đại hội bắt thường) do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp được quyền tham gia Đại hội và được quyền lấy ý kiến bằng văn bản.

Chỉ định người đại diện được ủy quyền trong cuộc hợp Đại hội

HSC tạo mọi điều kiện thuận lợi để cổ đông tham gia hợp Đại hội, nhưng trong trường hợp cổ đông không thể tham gia và không thể ủy quyền cho người khác tham gia, cổ đông có quyền ủy quyền cho một trong số các thành viên HĐQT thay mặt cổ đông quyết định tất cả các nội dung trong chương trình Đại hội.

Thảo luận tại Đại hội

Đoàn Chủ tọa trình bày từng nội dung để Đại hội thảo luận, xem xét và biểu quyết. Những câu hỏi liên quan đến hoạt động của Công ty đều được Đoàn Chủ tọa giải đáp trực tiếp tại Đại hoặc trả lời qua email cho cổ đông.

Biểu quyết tại Đại hội

Mỗi cổ đông hoặc đại diện được ủy quyền được quyền bỏ phiếu điện tử khi tham gia Đại hội. Cổ đông phải xác nhận ý kiến của mình đối với từng nội dung bằng việc chọn một trong ba phương án: “tán thành”, “không tán thành”, “không có ý kiến” và hoàn thành gửi đi trên hệ thống biểu quyết điện tử.

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Bầu thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát

Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và bầu bổ sung thành viên HĐQT/ BKS phải được Đại hội thông qua. Việc giới thiệu ứng viên để bầu, bầu bổ sung thành viên HĐQT/ BKS được Tiểu ban Nhân sự - Lương thưởng xem xét cẩn trọng theo quy trình lựa chọn ứng viên thành viên HĐQT/ BKS trước khi trình HĐQT xem xét và đưa vào chương trình hợp Đại hội để tiến hành bầu cử. Danh sách ứng cử viên đỉnh kèm sở yếu lý lịch được đăng trên website của Công ty 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức Đại hội để cổ đông có thời gian xem xét lựa chọn những ứng từ viên hội đủ tiêu chuẩn trở thành thành viên HĐQT/ BKS. Việc bầu thành viên HĐQT/ BKS được thực hiện theo hình thức bỏ phiếu kín và theo phương thức bầu dồn phiếu. Bầu thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.

Các nội dung thông qua tại Đại hội

Nội dung chi tiết các cuộc hợp ĐHĐCĐ trong năm 2024 được công bố thông tin và trình bày chi tiết trong Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 tại đường dẫn https://hsc.com.vn/cong-bo-thong-tin.

Chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức ổn định, có tính chiến lược giúp HSC chủ động nguồn vốn, động thời là một trong những điểm sáng của cổ phiếu HCM trên thị trường khi nhà đầu tư ra quyết định đầu tư.

Kế hoạch chi trả cổ tức hàng năm căn cứ vào kết quả kinh doanh của Công ty trong năm và HĐQT sẽ trình Đại hội phê duyệt tỷ lệ chi trả cổ tức phù hợp, nhưng luôn đảm bảo tỷ lệ cổ tức bằng tiến mặt và/ hoặc bằng cổ phiếu không vượt quá 80% lợi nhuận sau thuế của năm.

Quản trị xung đột về lợi ích và giao dịch với các bên liên quan

HSC nhận thức rằng việc xây dựng chính sách, quy trình nội bộ và cơ chế giám sát các tình huống "xung đột lợi ích" đối với người quản lý và điều hành trong Công ty không những góp phần ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro vụ lợi cá nhân mà còn đảm bảo sự bình đẳng giữa các cổ đông. Hiện tại, Công ty đang tuân thủ theo chuẩn mực "tránh xung đột lợi ích" của pháp luật Việt Nam.

Người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ phải thông báo cho HĐQT tất cả các lợi ích có thể gây xung đột với lợi ích của Công ty mà họ có thể được hưởng từ một giao dịch kinh tế bất kỳ và đồng thời không được sử dụng các thông tin có được nhờ chức vụ của mình cho mục đích cá nhân hay để phục vụ lợi ích của các tổ chức hoặc cá nhân khác.

Công ty không cấp các khoản vay/ bảo lãnh, không thực hiện các giao dịch có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất của Công ty cho người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ, hoặc người ủy quyền của cổ đông có sở hữu trên 10% tổng vốn cổ phân phổ thông của Công ty và những người liên quan của họ, trừ trưởng hợp Đại hội có quyết định khác.

Các giao dịch của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và Ban Kiểm soát

Giao dịch của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và Ban Kiểm soát

Trong năm 2024, thành viên HĐQT, thành viên BĐH và thành viên BKS không thực hiện giao dịch với Công ty.

Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ

Trong năm 2024, khi thực hiện giao dịch mua/ bán quyền mua cổ phiếu HCM trong đợt phát hành cổ phiếu ra công chúng và giao dịch mua cổ phiếu theo Chương trình ESOP, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ thực hiện công bố thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo quy định.

Nội dung chi tiết giao dịch của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ được công bố thông tin và trình bày chi tiết trong Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 tại đường dẫn https://hsc.com.vn/cong-bo-thong-tin.

Giao dịch giữa Công ty với người liên quan của Công ty

Trong năm 2024, giao dịch giữa HSC với các tổ chức có liên quan được công bố thông tin và trình bày chi tiết trong Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 tại đường dẫn https://hsc.com.vn/cong-bo-thong-tin.

BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT

Hoạt động của Ban Kiểm soát

Nhân sự và các cuộc họp Ban Kiểm soát

Ban Kiểm soát bao gồm 3 thành viên, trong đó có 1 trường ban và 2 kiểm soát viên, với tư cách là đại diện cổ đông, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, và kiến nghị những thay đổi cần thiết trong các lĩnh vực quản trị rủi ro, nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp tại HSC.

Trong năm 2024, BKS có sự thay đổi về nhân sự, cụ thể như sau:


STTThành viên BKSChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Bà Đặng Nguyệt MinhTrường ban22/04/2021
2Ông Trần Thái PhươngThành viên25/04/2023
3Bà Nguyễn Thị Xuân DungThành viên28/06/2024
4Ông Phạm Nghiêm Xuân BắcThành viên22/04/202128/06/2024

Trong năm 2024, BKS đã thực hiện 3 cuộc họp. Trong các cuộc họp, các thành viên BKS tham dự đầy đủ, cùng thảo luận trao đổi các vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra giám sát để đi đến thống nhất.

Thù lao của Ban Kiểm soát

Tổng thù lao của BKS năm 2024 là 1,090,256,406 đồng (Một tỷ lệ chính mười triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn bốn trăm lẻ sáu đồng) (đã bao gồm Thuế thu nhập cá nhân).

Hoạt động của Ban Kiểm soát

Giám sát hoạt động của HĐQT và tình hình triển khai thực hiện các nghị quyết ĐHDCD năm 2024.

Giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính năm 2024.

Giám sát thông qua báo cáo và làm việc trực tiếp với Công ty Kiểm toán độc lập - Công ty TNHH PwC (Việt Nam).

Giám sát hoạt động kiểm toán nội bộ năm 2024.

Giám sát việc thực thi, công bố thông tin của Công ty năm 2024.

Kết Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát

Giám sát hoạt động của HĐQT và tình hình thực hiện các nghị quyết ĐHĐCD năm 2024

Trong năm 2024, HĐQT tổ chức 57 cuộc hợp trong đó có 47 cuộc hợp tập trung/ hợp trực tuyến và 10 cuộc hợp bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Tại các cuộc hợp, BKS đóng góp ý kiến cùng với HĐQT, BĐH trong việc thức đẩy các mục tiêu đã được phê duyệt vào ĐHĐCD 2024.

Các vấn đề trọng tâm được bàn bạc trong các cuộc họP HĐQT bao gồm:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2023 và hàng quý trong năm 2024.

Thông qua toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc ĐHDCĐ 2024 và ĐHDCĐ bất thường năm 2024.

Thông qua việc chi trả cổ tức đợt 2 năm 2022 bằng tiến (thay đổi từ hình thức phát hành cổ phiếu sang hình thức thanh toán bằng tiến) và cổ tức năm 2023 bằng tiến.

Thông qua hạn mức tín dụng ngân hàng trong năm 2024.

Thông qua việc phát hành các chứng quyền trong năm 2024.

Thông qua toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc chào bán cho cổ đông hiện hữu của HSC theo Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng số 411/GCN-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 07/12/2023 và Quyết định số 09/QĐ-UBCK cấp ngày 04/01/2024 của UBACKNN.

Thông qua toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc thực hiện của đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) năm 2022.

Thông qua việc cấp nhất vốn điều lệ và sửa đổi Điều lệ của Công ty theo Giấy phép điều chỉnh số 10/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 01/03/2024, Giấy phép điều chỉnh số 41/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 10/06/2024, Giấy phép điều chỉnh số 85/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 15/11/2024.

Thông qua toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc triển khai thực hiện Phương án phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu đã được ĐHDCĐ bắt thường năm 2024 thông qua tại Nghị quyết số 03/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 04/12/2024.

Thông qua ứng viên thành viên BKS thời hạn còn lại của nhiệm kỳ V (2021 - 2025) và Kế hoạch/Tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản về việc miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên BKS cho nhiệm kỳ V (2021 - 2025).

Thông qua việc đầu tư vào trái phiếu tăng vốn cấp 2 của các Ngân hàng TMCP trong năm 2024.

BKS đã phối hợp chặt chẽ với HĐQT, đóng góp ý kiến thắng thắn để đảm bảo các quyết định của HĐQT tuân thủ pháp luật, Điều lệ Công ty, tối ưu hóa lợi ích cho các bên liên quan.

BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT

Kết quả công tác kiểm tra, giám sát

Năm 2024, BKS đã tham dự hai buổi hợp kết thúc niên độ năm tài chính 2023 và giữa niên độ năm 2024 cùng với Kiểm toán độc lập của HSC - Công ty TNHH PwC (Việt Nam) để trao đổi về phạm vi kiểm toán, kết quả kiểm toán. Theo đó, các hoạt động của HSC rõ ràng, minh bạch, không phát hiện những vi phạm nghiêm trọng nào về kế toán, tài chính, cũng như quy trình hoạt động.

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024

BKS đã tiến hành phân tích Báo cáo tài chính hàng quý và cuối năm tài chính, Báo cáo soát xét tỷ lệ vốn khả dụng. Về mặt an toàn tài chính, HSC đạt tiêu chuẩn cao về tính thanh khoản và các tỷ lệ liên quan đến cơ cấu vốn. Tỷ lệ an toàn tài chính của HSC theo quy định của Bộ Tài Chính vào cuối tháng 12/2024 đạt 603% (tại ngày 31/12/2023 là 965%), cao hơn 3,4 lần so với yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ở mức 180%.

Doanh thu: HSC đạt 3,311 tỷ đồng trong năm 2024, tăng 47% so với năm 2023 và đạt 104% kế hoạch (kế hoạch: 3,182 tỷ đồng).

Lợi nhuận sau thuế: HSC ghi nhận 1,040 tỷ đồng trong năm 2024, tăng 54% so với năm 2023 và đạt 90% kế hoạch (kế hoạch: 1,160 tỷ đồng).

Các mảng kinh doanh của HSC đều hoạt động tăng trưởng ổn định và không phát sinh rủi ro trọng yếu.

HSC đã có các hoạt động chạy thử nghiệm hệ thống mới cùng Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM và đã đáp ứng tất cả yêu cầu tương thích hệ thống. HSC cũng đã triển khai thành công nghiệp vụ giao dịch không yêu cầu ký quỹ trước bằng tiến (Non-prefunding) của nhà đầu tư tổ chức nước ngoài.

BKS cho rằng năm 2025 sẽ là năm thị trường chứng khoán có nhiều đổi mới, với kỳ vọng Việt Nam được nâng hạng lên thị trường mới nổi. Từ đó, HSC sẽ có nên tàng thuận lợi cho tăng trưởng.

Năng lực quản trị của HSC trong năm 2024

Trong năm 2024, BĐH HSC đã đầy mạnh và số hóa quản trị và kiểm soát rủi ro qua việc:

Giám sát chặt chẽ hoạt động của từng bộ phận, ban hành các quy trình, chính sách nghiệp vụ phù hợp với luật định, định hướng phát triển và khẩu vị rủi ro của Công ty.

Áp dụng công nghệ vào hoạt động quản trị, kinh doanh, tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả làm việc trên tinh thần không ngừng cải tiến, hướng đến phiên bản tốt hơn.

BKS đánh giá các hoạt động trên đã góp phần nâng cao năng lực quản trị công ty của BDH và giúp cho hoạt động kinh doanh của HSC được giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất.

Từ tháng 7/2024, hệ thống rà soát tự động danh sách khủng bổ, tội phạm, phòng chống rửa tiến với gói dữ liệu Dow Jones đã chính thức đi vào hoạt động. BKS đánh giá việc áp dụng hệ thống là một bước tiến quan trọng của HSC nhằm đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật Việt Nam và nâng tầm quản trị theo các chuẩn mực quốc tế trong công tác về phòng chống rửa tiến.

BKS ghi nhận nỗ lực của BDH HSC trong việc duy trì vị thế tài chính vững mạnh và tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thu hút nhân tài để phát triển bền vững.

Kế hoạch của Ban Kiểm soát năm 2025

Trong năm 2025, BKS tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ được ĐHĐCD giao một cách trung thực, cần trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích tối đa của Công ty như sau:


STTKế hoạch công việc
1Giám sát hoạt động của HDQT năm 2025 và tình hình thực hiện các nghị quyết ĐHDCĐ 2025
2Giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của HSC năm 2025.
3Thẩm tra Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 và Báo cáo tài chính bán niên soát xét năm 2025 của HSC.
4Giám sát hoạt động của KTNB HSC năm 2025.
5Giám sát việc thực thi, công bố thông tin của HSC năm 2025.
6Thực hiện đánh giá hoạt động Công ty năm 2025 để báo cáo Cổ đông tại cuộc hợp ĐHDCĐ 2026.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhSố 0302910950 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lãn đầu ngày 29 tháng 4 năm 2003. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần nhất lần thứ 8 cấp ngày 12 tháng 2 năm 2025.
Giấy phép thành lập và hoạt độngSố 11/UBCK ngày 29 tháng 4 năm 2003 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Giấy phép thành lập và hoạt động đã được điều chỉnh nhiều lần và lần gần nhất số 85/GPDC-UBCK được cấp ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Hội đồng Quản trịÔng Johan NyveneChủ tịch
Ông Lê Anh MinhPhó chủ tịch
Ông Lê Hoàng AnhThành viên
Ông Trần Quốc TúThành viên
Ông Andrew Colin VallisThành viên
Bà Nguyễn Thị Hoàng LanThành viên
Bà Phan Quỳnh AnhThành viên
Ban kiểm soátBà Đặng Nguyệt MinhTrường ban (từ ngày 3 tháng 6 năm 2024) Thành viên (đến ngày 2 tháng 6 năm 2024)
Ông Phạm Nghiêm Xuân BắcThành viên (từ ngày 3 tháng 6 năm 2024 đến ngày 27 tháng 6 năm 2024) Trường ban (đến ngày 2 tháng 6 năm 2024)
Ông Trần Thái PhươngThành viên
Bà Nguyễn Thị Xuân DungThành viên (từ ngày 28 tháng 6 năm 2024)
Ban Điều hànhÔng Trịnh Hoài GiangTổng Giám đốc
Tổng Giám đốc và Người đại diện theo pháp luậtÔng Trịnh Hoài Giang
Trụ sở chínhTầng 2, 5, 6, 7, 11 và 12, Tòa nhà ABố 76A Đường Lê Lai, Phường Bến Thành, Quận 1ành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Chi nhánhTầng 1 và 2, Tòa Nhà CornerStone, Số 16 Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội, Việt Nam
Phòng giao dịchTầng 3A và 7, Tòa nhà Mặt Trời Sông Hồng, Số 23 Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội, Việt Nam
Công ty kiểm toánCông ty TNHH PwC (Việt Nam)

BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

Trách Nhiệm Của Ban Điều Hành Công Ty Đối Với Báo Cáo Tài Chính

Ban Điều hành của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("Công ty") chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiến tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Điều hành được yêu cầu phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhất quán.

Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và

Lập báo cáo tài chính trên cơ sở Công ty hoạt động liên tục trừ khi giả định Công ty hoạt động liên tục là không phù hợp.

Ban Điều hành của Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các số sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ sở lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chế độ kế toán được trình bày ở Thuyết minh 2 của báo cáo tài chính. Ban Điều hành của Công ty cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận hoặc nhằm lẫn.

Phê chuẩn Báo cáo Tài chính

Theo đây, chúng tôi phê chuẩn báo cáo tài chính định kèm từ trang 54 đến trang 130. Báo cáo tài chính này phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiến tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu trong năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoản hoạt động tại Việt Nam.

Thay mặt Ban Điều hành



Trình Hoài Giang Tổng Giám đốc

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 25 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Gửi Các Cổ Đông Của Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("Công ty") được lập ngày 31 tháng 12 năm 2024, và được Ban Điều hành của Công ty phê chuẩn ngày 25 tháng 3 năm 2025. Báo cáo tài chính này bao gồm: báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, và thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 54 đến trang 130.

Trách nhiệm của Ban Điều hành

Ban Điều hành của Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cẩn thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhấm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Điều hành, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đấy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam.

Thay mặt và đại diện cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam)



Nguyễn Hoàng Nam

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:

0849-2023-006-1

Chữ ký được ủy quyền



Số hiệu báo cáo kiểm toán: HCM16478

TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2025

Đào Trọng Hoàng

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:

5620-2021-006-1

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Mã sốChỉ tiêuThuyết minhTÀI NGÀY
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
TÀI SĂN
100TÀI SĂN NGẨN HẠN31,172,158,784,62217,728,214,113,678
110Tài sản tài chính30,941,762,437,59217,544,806,470,247
111Tiến và các khoản tương đương tiến3.12,023,945,127,6202,824,566,706,906
111.1Tiến2,023,945,127,6202,824,566,706,906
112Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL")3.27,931,439,013,8782,222,153,115,595
114Các khoản cho vay3.320,428,526,998,99712,135,124,175,279
118Trả trước cho người bán12,661,876,1239,140,072,049
119Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp3.4489,715,921,557281,371,095,624
122Các khoản phải thu khác3.467,269,086,75572,878,512,132
129Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu3.3,3.4(11,795,587,338)(427,207,338)
130Tài sản ngắn hạn khác230,396,347,030183,407,643,431
131Tạm ứng1,129,405,432492,164,421
133Chỉ phí trả trước ngắn hạn3.7(a)27,595,205,64824,656,347,060
134Cấm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cước ngắn hạn154,300,00052,300,000
137Tài sản ngắn hạn khác201,517,435,950158,206,831,950
137.1Tiến gửi ký quỹ giao dịch chứng khoán phái sinh3.5201,517,435,950158,206,831,950
200TÀI SẢN DÀI HẠN167,478,614,216182,460,959,310
220Tài sản cố định41,490,152,55754,937,378,860
221Tài sản cố định hữu hình3.6(a)38,226,269,56549,004,362,266
222Nguyên giá196,396,022,890182,850,123,610
223aGiá trị khẩu hao lũy kế(158,169,753,325)(133,845,761,344)
227Tài sản cố định vô hình3.6(b)3,263,882,9925,933,016,594
228Nguyên giá93,859,330,27291,105,851,084
229aGiá trị khẩu hao lũy kế(90,595,447,280)(85,172,834,490)
240Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang1,130,122,400125,518,750
250Tài sản dài hạn khác124,858,339,259127,398,061,700
251Cấm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cước dài hạn12,367,456,06210,512,004,062
252Chỉ phí trả trước dài hạn3.7(b)78,968,451,66384,287,371,170
253Tài sản thuế TNDN hoãn lại3.153,522,431,5342,598,686,468
254Tiến nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán3.820,000,000,00020,000,000,000
255Tài sản dài hạn khác10,000,000,00010,000,000,000
255.1Quỹ bù trừ giao dịch chứng khoán phái sinh3.910,000,000,00010,000,000,000
270TỔNG TÀI SẦN31,339,637,398,83817,910,675,072,988


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhTẠI NGẤY
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
300NỢ PHẢI TRẢ20,895,695,725,1239,598,589,845,357
310Nợ phải trả ngắn hạn20,895,695,725,1239,598,589,845,357
311Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn20,429,870,000,0009,160,263,661,784
312Vay ngắn hạn3.1020,429,870,000,0009,160,263,661,784
318Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán3.1168,478,109,66486,883,655,383
320Phải trả người bán ngắn hạn6,032,501,4086,143,330,081
322Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3.1297,467,100,24472,985,535,867
324Các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên7,708,647,2867,964,741,214
325Chỉ phí phải trả ngắn hạn3.13243,093,000,501146,960,118,154
329Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn3.1420,668,497,73256,622,200,564
331Quỹ khen thường, phúc lợi22,377,868,28860,766,602,310
400VỐN CHỦ SỐ HỮU10,443,941,673,7158,312,085,227,631
410Vốn chủ sở hữu10,443,941,673,7158,312,085,227,631
411Vốn đấu tư của chủ sở hữu8,163,092,550,9925,535,583,100,992
411.1Vốn góp của chủ sở hữu3.16, 6.17,208,115,320,0004,580,523,670,000
411.1aCổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết7,208,115,320,0004,580,523,670,000
411.2Thặng dư vốn cổ phấn967,454,680,000967,536,880,000
411.5Cổ phiếu quỹ(12,477,449,008)(12,477,449,008)
414Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ277,696,843,214277,696,843,214
415Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ-277,696,843,214
416Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu-3,961,374,994
417Lợi nhuận chưa phân phối3.172,003,152,279,5092,217,147,065,217
417.1Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện1,799,129,390,1162,174,138,486,316
417.2Lợi nhuận chưa thực hiện204,022,889,39343,008,578,901
440TỔNG NỘ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỮU31,339,637,398,83817,910,675,072,988

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các Chỉ Tiêu Ngoài Báo Cáo Tình Hình Tài Chính


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhTẠI NGÀY
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
ATÀI SẢN CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOÁN VÀ TÀI SẢN QUẢN LÝ THEO CAM KẾT
Theo giá trị (VND)
004Nợ khó đòi đã xử lý39,928,851,14839,928,851,148
Theo nguyên tệ
005Ngoại tệ các loại
Đô la Mỹ3,908.026,498.72
Yên Nhật1,105,465241,915
Bảng Anh920.308,130.78
Đô la Đài Loan30,0053,200
Đô la Canada100100
Ringgit Malaysia750750
Won Hàn Quốc7,800,000-
Euro1,879.266,164.80
Theo số lượng
006Cổ phiếu đang lưu hành (cổ phiếu)4,2(a)719,971,114457,211,949
007Cổ phiếu quỹ (cổ phiếu)4,2(b)840,418840,418
Theo mệnh giá (VND)
008Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ("VSDC") của công ty chứng khoán4,667,010,310,0001,765,271,820,000
Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng733,556,310,000965,271,820,000
Tài sản tài chính giao dịch cấm cổ3,930,000,000,000800,000,000,000
Tài sản tài chính phong tòa, tạm giữ3,454,000,000-
009Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của công ty chứng khoán5,118,870,000658,170,000
Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng5,118,870,000658,170,000
010Tài sản tài chính chờ về của công ty chứng khoán110,836,570,00078,829,660,000
Tài sản tài chính chờ thanh toán110,836,570,00078,829,660,000
012Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của công ty chứng khoán1,000,000,000,000-
Theo số lượng
014Chứng quyển có bảo đảm được phép phát hành nhưng chưa lưu hành4,314,566,200140,644,600


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhTẠI NGÀY
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
BTÀI SĂN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SĂN QUẢN LỚ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNGTheo mệnh giá (VND)
021Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của nhà đầu tư39,251,008,801,35234,069,851,203,976
021.1Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng35,798,058,643,80030,347,866,262,300
021.2Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượng349,687,530,000249,290,330,000
021.3Tài sản tài chính giao dịch cấm cố2,187,416,080,0002,320,182,040,000
021.4Tài sản tài chính phong tỏa, tạm giữ107,078,820,000105,492,250,000
021.5Tài sản tài chính chờ thanh toán353,120,570,000637,876,922,700
021.7Tài sản ký quỹ của nhà đấu tư455,647,157,552409,143,398,976
022Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của nhà đầu tư697,786,650,000501,465,000,000
022.1Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng266,723,640,000468,783,590,000
022.2Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng431,063,010,00032,681,410,000
023Tài sản tài chính chờ về của nhà đầu tư228,480,780,400550,145,070,000
024bTài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của nhà đầu tư5,500,000,0005,500,000,000
026Tiến gửi của khách hàng2,167,286,538,3232,507,535,049,674
027Tiến gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý1,711,639,380,7712,098,391,650,698
027.1Tiến gửi ký quỹ của nhà đầu tư tại VSDC455,647,157,552409,143,398,976
031Phải trả nhà đầu tư về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý1,711,639,380,7712,098,391,650,698
031.1Phải trả nhà đầu tư trong nước về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý1,707,956,503,5222,096,658,931,756
031.2Phải trả nhà đầu tư nước ngoài về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý3,682,877,2491,732,718,942



Lê Thị Thùy Dương Người lập



Lâm Hữu Hổ

Giám đốc Tài chính

kiêm Kế toán trường



Trình Hoài Giang

Tổng Giám đốc

Ngày 25 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động

Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm tài chính kết thúc ngày
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
DOANH THU HOẠT ĐỘNG
01Lãi từ các tài sản tài chính FVTPL1,633,285,188,6381,122,444,712,468
01.1Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL5.11,176,982,899,397665,608,273,719
01.2Chênh lệch tăng vế đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL5.2157,158,265,84012,425,298,148
01.3Cổ tức, tiến lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL5.3291,258,567,243418,916,491,878
01.4Chênh lệch giảm do đánh giá lại phải trả chứng quyến đang lưu hành5.27,885,456,15825,494,648,723
03Lãi từ các khoản cho vay và phải thu1,714,005,522,7451,066,651,824,210
06Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán848,406,369,458672,114,746,281
09Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán11,442,487,69810,013,483,537
10Doanh thu nghiệp vụ tư vấn tài chính60,074,457,86722,134,559,699
11Thu nhập hoạt động khác9,026,365,6869,804,471,264
20TỔNG DOANH THU HOẠT ĐỘNG4,276,240,392,0922,903,163,797,459
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
21Lỗ từ các tài sản tài chính FVTPL(967,753,646,690)(649,559,485,908)
21.1Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL5.1(963,724,235,184)(640,921,144,130)
21.2Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL5.2(3,797,211,277)(8,223,317,807)
21.4Chênh lệch tăng do đánh giá lại phải trả chứng quyến đang lưu hành5.2(232,200,229)(415,023,971)
24Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay5.4(840,197,805,445)(487,338,994,343)
26Chỉ phí hoạt động tự doanh5.5(97,435,865,460)(48,141,651,795)
27Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chứng khoản5.5(597,856,701,569)(469,988,244,655)
30Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán5.5(11,983,788,521)(10,882,377,718)
31Chỉ phí nghiệp vụ tư vấn tài chính5.5(33,398,147,667)(25,316,156,138)
32Chỉ phí các dịch vụ khác5.5(6,737,867,986)(4,490,885,157)
40TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG(2,555,363,823,338)(1,695,717,795,714)


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm tài chính kết thúc ngày
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
DOANH THU HOẬT ĐỘNG TÀI CHÍNH
42Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn2,755,209,6492,230,085,646
50TỔNG DOANH THU HOẬT ĐỘNG TÀI CHÍNH2,755,209,6492,230,085,646
62CHI PHÍ QUẬN LÝ CÔNG TY CHỦNG KHOẶN5.6(428,305,550,767)(367,467,373,811)
70KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG1,295,326,227,636842,208,713,580
THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC
71Thu nhập khác237,829,09121,818,182
80TỔNG KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG KHÁC237,829,09121,818,182
90TỔNG LỘI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUẾ1,295,564,056,727842,230,531,762
91Lợi nhuận đã thực hiện1,134,549,746,235812,948,926,669
92Lợi nhuận chưa thực hiện161,014,310,49229,281,605,093
100CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ("TNDN")5.7(255,909,012,373)(167,871,665,855)
100.1Chỉ phí thuế TNDN - hiện hành(256,832,757,439)(168,227,107,323)
100.2Thu nhập thuế TNDN - hoãn lại923,745,066355,441,468
200LỘI NHUẬN KẾ TOÁN SAU THUẾ TNDN1,039,655,044,354674,358,865,907
300THU NHẬP TOÀN DIỆN KHÁC SAU THUẾ TNDN--
400TỔNG THU NHẬP TOÀN DIỆN1,039,655,044,354674,358,865,907
500THU NHẬP THUẤN TRÊN CỔ PHIẾU PHỐ THỒNG
501Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/1 cổ phiếu)5.81,6371,475
502Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu (VND/1 cổ phiếu)5.81,6371,475



Lê Thị Thùy Dương Người lập



Lâm Hữu Hổ

Giám đốc Tài chính

kiêm Kế toán trường



Trình Hoài Giang

Tổng Giám đốc

Ngày 25 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ (Theo Phương Pháp Gián Tiếp)


Mă sốChỉ tiêuThuyết minhNăm tài chính kết thúc ngày
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
01Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN1,295,564,056,727842,230,531,762
02Điều chỉnh cho các khoản:808,819,666,729446,688,814,103
03Khấu hao tài sản cố định ("TSCĐ")30,650,764,77131,007,288,799
04Các khoản dự phòng5.411,368,380,000427,207,338
06Chỉ phí lãi vay5.4828,829,425,445486,911,787,005
07Lãi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ(211,556,364)-
08Dự thu tiến lãi3.4(61,817,347,123)(71,657,469,039)
10Tăng các chi phí phi tiến tệ4,029,411,5068,638,341,778
11Chênh lệch giảm vẻ đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính FVTPL và chênh lệch tăng vế đánh giá lại phải trả chủng quyển4,029,411,5068,638,341,778
18Tăng các doanh thu phi tiến tệ(165,043,721,998)(37,919,946,871)
19Chênh lệch tăng vế đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính FVTPL và chênh lệch giảm vế đánh giá lại phải trả chủng quyển(165,043,721,998)(37,919,946,871)
30Tổng thay đổi vốn lưu động(15,108,227,403,306)(5,812,966,072,921)
31Tăng tài sản tài chính FVTPL(5,555,924,843,720)(793,455,429,425)
33Tăng các khoản cho vay(8,293,402,823,718)(4,756,141,237,274)
37(Tăng)/giảm các khoản phải thu các dịch vụ công ty chủng khoản cung cấp(208,344,825,933)299,197,848,076
39Giảm các khoản phải thu khác66,789,531,489163,667,033,812
41Giảm chi phí phải trả (không bao gồm chi phí lãi vay)47,570,770,183(28,458,048,121)
42(Giảm)/Tăng chi phí trả trước2,380,060,919(6,140,226,972)
43Thuế TNDN đã nộp3.12(245,649,781,208)(156,278,768,514)
44Lãi vay đã trả(780,359,313,281)(499,998,664,830)
45Giảm phải trả cho người bán(3,632,632,747)(3,253,298,079)
46(Giảm)/Tăng các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên(256,093,928)1,218,116,920
47Tăng/(giảm) thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (không bao gồm thuế TNDN đã nộp)13,232,224,510(16,435,822,136)
50(Giảm)/Tăng phải trả, phải nộp khác (bao gồm phải trả chủng quyển)(105,279,419,872)95,151,812,622
51Tiến thu khác từ hoạt động kinh doanh-86,600,000
52Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh(45,350,256,000)(112,125,989,000)
60Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh(13,164,857,990,342)(4,553,328,332,149)

Năm tài chính kết thúc ngày


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNam tai chinh ket thuc ngay
31/12/2023 VND31/12/2022 VND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
61Tiến chi để mua sắm TSCD(18,660,222,118)(27,794,710,850)
62Tiến thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD730,000,000-
70Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư(17,930,222,118)(27,794,710,850)
71Tiến thu từ phát hành cổ phiếu6.11,941,792,340,000-
73.2Tiến vay3.10131,966,442,553,25049,420,848,122,941
74.3Tiến chi trả nợ gốc vay3.10(120,696,836,215,034)(47,198,642,101,157)
76Cổ tức đã trả cho cổ đông3.14(829,232,045,042)(457,166,430,700)
80Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính12,382,166,633,1741,765,039,591,084
90Lưu chuyển tiền thuần trong năm(800,621,579,286)(2,816,083,451,915)
101Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm2,824,566,706,9065,640,650,158,821
101.1Tiền3.12,824,566,706,9065,640,650,158,821
103Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm2,023,945,127,6202,824,566,706,906
103.1Tiền3.12,023,945,127,6202,824,566,706,906

Phần Lưu Chuyển Tiến Tệ Hoạt Động Môi Giới, Ủy Thác Của Khách Hàng

Năm tài chính kết thúc ngày


Mã sốChỉ tiêuNam tal-chinn ket truc ngay
31/12/202431/12/2023
Lưu chuyển tiền từ hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng
01Tiến thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng187,627,677,944,590130,037,097,492,020
02Tiến chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng(197,570,576,952,137)(129,764,882,096,780)
07Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng9,567,589,225,318174,308,336,512
011Chi trả phí lưu ký chứng khoán của khách hàng(11,442,487,698)(10,013,483,537)
20(Giảm)/tăng tiền thuần trong năm(386,752,269,927)436,510,248,215
30Tiến và các khoản tương đương thiên dầu năm của khách hàng2,098,391,650,6981,661,881,402,483
31Tiến gửi ngân hàng2,098,391,650,6981,661,881,402,483
32Tiến gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý2,098,391,650,6981,661,881,402,483
40Tiến và các khoản tương đương thiên cuối năm của khách hàng1,711,639,380,7712,098,391,650,698
41Tiến gửi ngân hàng1,711,639,380,7712,098,391,650,698
42Tiến gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý1,711,639,380,7712,098,391,650,698



Lê Thị Thùy Dương Người lập



Lâm Hữu Hổ

Giám đốc Tài chính

kiêm Kế toán trường



Trình Hoài Giang

Tổng Giám đốc

Ngày 25 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Báo Cáo Tình Hình Biến Động Vốn Chủ Sở Hữu


Tại ngàyNăm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024Tại ngày
Chỉ tiêu01/01/202301/01/2024TăngGiảmTăngGiảm31/12/202331/12/2024
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu5,535,583,100,9925,535,583,100,992--2,627,591,650,000(82,200,000)5,535,583,100,9928,163,092,550,992
1.1 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết4,580,523,670,0004,580,523,670,000--2,627,591,650,000-4,580,523,670,0007,208,115,320,000
1.2 Thắng dư vốn cổ phần967,536,880,000967,536,880,000---(82,200,000)967,536,880,000967,454,680,000
1.3 Cổ phiếu quỹ(12,477,449,008)(12,477,449,008)----(12,477,449,008)(12,477,449,008)
2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ277,696,843,214277,696,843,214----277,696,843,214277,696,843,214
3. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ277,696,843,214277,696,843,214---(277,696,843,214)277,696,843,214-
4. Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu3,961,374,9943,961,374,994---(3,961,374,994)3,961,374,994-
5. Lợi nhuận chưa phân phối1,796,894,173,8102,217,147,065,217674,358,865,907(254,105,974,500)1,321,313,262,562(1,535,308,048,270)2,217,147,065,2172,003,152,279,509
5.1 Lợi nhuận đã thực hiện1,783,167,200,0022,174,138,486,316645,077,260,814(254,105,974,500)1,160,298,952,070(1,535,308,048,270)2,174,138,486,3161,799,129,390,116
5.2 Lợi nhuận chưa thực hiện13,726,973,80843,008,578,90129,281,605,093-161,014,310,492-43,008,578,901204,022,889,393
Tổng cộng7,891,832,336,2248,312,085,227,631674,358,865,907(254,105,974,500)3,948,904,912,562(1,817,048,466,478)8,312,085,227,63110,443,941,673,715



Lê Thị Thùy Dương Người lập



Lâm Hữu Hổ

Giám đốc Tài chính

kiêm Kế toán trường



Trình Hoài Giang

Tổng Giám đốc

Ngày 25 tháng 3 năm 2025

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

Thông Tin Chung Về Doanh Nghiệp

Thành lập và niêm yết

Công ty Cổ phấn Chứng khoán Thành phố Hổ Chí Minh ("Công ty") là một công ty cổ phấn được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0302910950 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hổ Chí Minh cấp lẫn đấu ngày 29 tháng 4 năm 2003, cấp thay đổi gần nhất lần thứ 8 cấp ngày 12 tháng 2 năm 2025 và Giấy phép thành lập và hoạt động số 11/UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam ("UBCKNN") cấp ngày 29 tháng 4 năm 2003. Giấy phép thành lập và hoạt động đã được điều chỉnh nhiều lần và lần gần nhất số 85/GPDC-UBCK được cấp ngày 15 tháng 11 năm 2024.

Cổ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mộ giao dịch cổ phiếu là HCM.

Trụ sở chính và thông tin liên hệ

Công ty có trụ sở chính đặt tại Tầng 2, 5, 6, 7, 11 và 12, Tòa nhà AB, Số 76A Đường Lê Lai, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thông tin liên hệ:

Email: info@hsc.com.vn

Điện thoại: (+84 28) 3823 3299

Điều lệ hoạt động

Điều lệ hoạt động mới nhất của Công ty được Đại hội đồng Cổ đông thông qua và có hiệu lực từ ngày 8 tháng 8 năm 2022. Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 51/2024/NQ-HĐQT ngày 25 tháng 11 năm 2024 thông qua việc cấp nhất vốn điều lệ và sở lượng cổ phấn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10 và Điều 63 Điều lệ này theo Giấy phép điều chỉnh số 85/GPĐC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 15 tháng 11 năm 2024.

Số lượng nhân viên

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 666 nhân viên (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 647 nhân viên).

Quy mô vốn

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024(“ngày báo cáo”) (VND)
Vốn điều lệ của Công ty7,208,115,320,000
Tổng vốn chủ sở hữu10,443,941,673,715
Tổng tài sản31,339,637,398,838

Mục tiêu đầu tư và hạn chế đầu tư

Là một công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Công ty hoạt động với mục tiêu đóng góp cho sự phát triển của thị trường chứng khoán, đem lại lợi ích cho khách hàng, các nhà đầu tư và cổ đồng của Công ty. Danh mục đầu tư của Công ty và các hạn chế đầu tư phải phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư đã được quy định rõ trong Điều lệ hoạt động của Công ty và pháp luật chứng khoán hiện hành.

Cấu trúc của Công ty và lĩnh vực kinh doanh

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 1 chi nhánh và 1 phòng giao dịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Hoạt động chính

Hoạt động chính của Công ty là môi giới chủng khoán, cho vay ký quỹ, tự doanh chủng khoán, tư vấn đấu tư chủng khoán, tư vấn tài chính, bảo lãnh phát hành chủng khoán và lưu ký chủng khoán.

Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Lợi nhuận sau thuế năm 2024 tăng 54% so với kết quả năm 2023 với các nguyên nhân chính yếu như sau:

Doanh thu năm 2024 tăng 49% so với kết quả năm 2023 (loại trừ ảnh hưởng của chỉ tiêu Lãi từ các tài sản tài chính - mã số 01 và Lỗ từ các tài sản tài chính FVTPL - mã số 21 trên Báo cáo kết quả hoạt động sẽ để cấp bên dưới) trong đó:

Doanh thu cho vay ký quỹ năm 2024 tăng 61% do Công ty có thêm nhiều khách hàng mới, cải thiện hoạt động cho vay ký quỹ khi thanh khoản của thị trường tích cực;

Kết quả hoạt động đấu tư tụ doanh (phần giá trị thuần giữa chỉ tiêu 01 - Lãi tư các tài sản tài chính FVTPL và chỉ tiêu 21 - Lỗ tư các tài sản tài chính FVTPL trong Báo cáo kết quả hoạt động) tăng 41% qua hai năm do điều kiện thị trường năm 2024 thuận lợi cho việc đấu tư;

Doanh thu môi giới chúng khoán năm 2024 tăng 26% do thanh khoản của thị trường tăng 20% so với năm 2023 cùng với thị phấn môi giới của Công ty có sự cải thiện;

Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính năm 2024 tăng 171% do có thương vụ dịch vụ tư vấn tài chính lớn hoàn tất và được ghi nhận trong năm 2024.

Chi phí hoạt động (loại trừ ảnh hưởng của mã số 21 như đã để cấp ở trên) của năm 2024 tăng 52% so với năm 2023 chủ yếu do:

Chi phí môi giới tăng 24% tương ứng với sự gia tăng của doanh thu môi giới.

Chi phí lãi vay tăng 77% tương ứng với sự gia tăng của hoạt động cho vay ký quỹ và phù hợp với lãi suất cho vay theo xu hướng của thị trường.

Chỉ phí quản lý năm 2024 tăng 17% so với năm 2023 do có sự điều chỉnh trong cơ cấu các bộ phận hỗ trợ phù hợp với sự vận hành của Công ty.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

2 Các Chính Sách Kế Toán Chủ Yếu

2.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính đã được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 210/2014/TT-BTC"), Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 ("Thông tư 334/2016/TT-BTC"), Công văn 6190/BTC-CDKT ngày 12 tháng 5 năm 2017 ("Công văn 6190/BTC-CDKT") và Thông tư 23/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2018 ("Thông tư 23/2018/TT-BTC") do Bộ Tài Chính ban hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoản hoạt động tại Việt Nam.

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiến tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài Việt Nam. Các nguyên tắc và thông lệ kế toán sử dụng tại Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác.

Báo cáo tài chính được lập theo nguyên tắc giá gốc, ngoại trừ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL") được đo lường và ghi nhận theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường).

2.2 Ước tính kế toán trọng yếu

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam yêu cầu Ban Điều hành phải có những ước tính và giải định có ảnh hưởng trọng yếu đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các nợ phải trả và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính, cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính bao gồm:

Giá trị thị trường/giá trị hợp lý của các tài sản tài chính (Thuyết minh 2.8 và Thuyết minh 3.2);

Dự phòng suy giả trị các khoản cho vay (Thuyết minh 2.8 và Thuyết minh 3.3).

Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu (Thuyết minh 2.9 và Thuyết minh 3.4).

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Điều hành đánh giá là hợp lý.

2.3 Hệ thống và hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty sử dụng phần mềm kế toán theo hình thức nhất ký chung để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2.4 Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.5 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiến tệ trình bày trên báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam ("VND" hoặc "Đồng"), cũng là đơn vị tiến tệ sử dụng trong kế toán của Công ty.

2.6 Các loại tỷ giá hồi đoái áp dụng trong kế toán

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động.

Tài sản và nợ phải trả bằng tiến tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của báo cáo tình hình tài chính, ngoại trừ các khoản vay và nợ phải trả mà Công ty đã sử dụng công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái, lần lượt được quy đổi theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyến có giao dịch áp dụng tại ngày báo cáo tình hình tài chính. Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày báo cáo tình hình tài chính được quy đổi theo tỷ giá mua của chính ngân hàng thương mại nội Công ty mở tài khoản ngoại tệ.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đổi này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động.

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, tiến đang chuyển của Công ty, và các khoản đấu tự ngắn hạn có thời hạn thu hôi không quá ba (3) tháng kể từ ngày mua có tính thanh khoản cao, có thể chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến.

Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán và tiến gửi của tổ chức phát hành được phản ánh tại các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

2 Các Chính Sách Kế Toán Chủ Yếu (Tiếp Theo)

2.8 Tài sản tài chính ngoại trừ các khoản phải thu

(i) Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL")

(a) Phân loại và đo lường

Tài sản tài chính FVTPL là các tài sản tài chính được nắm giữ cho mục đích kinh doanh hoặc do Ban Điều hành xác định từ ban đầu là được ghi nhận thông qua lãi/lỗ.

Một tài sản tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh nếu:

Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn; hoặc

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu nó là một phần của một danh mục các công cụ tài chính cụ thể được quản lý và có bằng chứng về việc kinh doanh danh mục đó để nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

Nó là một công cụ phải sinh (ngoại trừ các công cụ phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Ban Điều hành sẽ xác định một tài sản tài chính là tài sản tài chính FVTPL nếu việc phân loại này sẽ làm các thông tin về tài sản tài chính được trình bày một cách hợp lý hơn vì một trong các lý do sau đây:

Nó loại trừ hoặc làm giảm đáng kể sự không thống nhất trong ghi nhận hoặc xác định giá trị (còn được gọi là sự “không thống nhất kế toán”) mà sự không thống nhất này có thể bắt nguồn từ việc xác định giá trị của các tài sản hoặc ghi nhận lãi hoặc lỗ theo các cơ sở khác nhau; hoặc

Một nhóm các tài sản tài chính được quản lý và kết quả quản lý của nó được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị hợp lý và phù hợp với chính sách quản lý rủi ro hoặc chiến lược đấu tư đã được quy định và thông tin về nhóm tài sản này được cung cấp nội bộ cho những người quản lý quan trọng của Công ty (được nêu rõ trong Chuẩn mực Kế toán số 26 - Thuyết minh về các bên liên quan), ví dụ như Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành, cổ đông lớn của Công ty.

Tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận ban đầu theo giá mua không bao gồm các chi phí mua. Các chi phí mua các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.

Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường). Các khoản đầu tự vào công cụ vốn không có giá niệm yết trên thị trường hoạt động và các khoản đầu tự mà giá trị không thể xác định một cách đáng tin cậy sẽ được phản ánh theo giá gốc.

Mọi khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc thay đổi giá trị của các tài sản tài chính này được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động.

(ii) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM")

Các khoản đấu tự HTM là các tài sản tài chính phi phái sinh mà:

Việc hoàn trả là cổ định hay xác định được;

Ngày đáo hạn là cổ đỉnh; và

Công ty có ý định tích cực và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.

Các khoản đầu tư HTM không bao gồm:

Các tài sản tài chính phi phái sinh mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được Công ty xếp loại vào nhóm ghi nhận theo giá trị thông qua lãi/lỗ ("FVTPL");

Các tài sản tài chính phi phải sinh đã được Công ty xếp loại vào nhóm sản sàng để bán ("AFS"); và

Các tài sản tài chính phi phải sinh thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và các khoản phải thu.

Một tài sản tài chính sẽ không được phân loại vào các khoản đấu tư HTM nếu, trong năm tài chính hiện tại hoặc trong năm tài chính gần nhất Công ty đã bán hoặc phân loại lại một số lượng đáng kể các tài sản tài chính HTM trước thời hạn, trong đó mức độ đáng kể được so với tổng giá trị các tài sản tài chính HTM, trừ khi việc bán hoặc phân loại lại thỏa mãn một số các điều kiện sau:

Rất gần ngày đáo hạn (không quá 3 tháng trước khi đáo hạn) mà việc thay đổi lãi suất thị trường không ảnh hưởng trong yếu đến giá trị của tài sản tài chính;

Dược thực hiện sau khi Công ty đã thu được phần lớn tiến gốc của các tài sản tài chính này theo tiến độ thanh toán hoặc được thanh toán trước; hoặc

Do liên quan đến một sự kiện đặc biệt ngoài khả năng kiểm soát của Công ty và nguyên nhân này không lặp lại và sự kiện này Công ty không thể dự đoán trước được.

Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này, sau đó ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực (“EIR”).

Phương pháp lãi suất thực là một phương pháp tính toán chi phí phân bổ về thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong năm tài chính liên quan của một tài sản tài chính hoặc một nhóm các tài sản tài chính HTM.

Lãi suất thực là lãi suất chiết khấu chính xác các lượng tiến ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc trong kỳ hạn ngắn hồn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại ròng của tài sản hoặc nợ tài chính.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

(ii) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM") (tiếp theo)

Giá trị phân bổ của tài sản tài chính HTM được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng (hoặc trừ) các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phân chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).

Tại ngày của báo cáo tình hình tài chính, các khoản đấu tự HTM được trích lập dự phòng khi có bất kỳ bằng chứng khách quan nào về việc suy giảm giá trị hoặc khả năng không thu hồi được do một số sự kiện xảy ra sau thời điểm ghi nhận ban đầu gây ảnh hưởng đến động tiến ước tính trong tương lai của các khoản đấu tự HTM. Bằng chứng khách quan của việc suy giảm giá trị có thể bao gồm:

Khó khăn trọng yếu về tài chính của tổ chức phát hành hoặc tổ chức giao ước;

Vi phạm hợp đồng, ví dụ như mất khả năng trả nợ hoặc không thanh toán lãi hoặc gốc đúng hạn;

Công ty đã đưa ra một số ưu đãi nhường bộ cho bên đi vay, vì lý do kinh tế hoặc pháp luật liên quan đến khó khăn tài chính của bên đi vay, mà Công ty không thể xem xét hơn được;

Khả năng phá sản hoặc tái cơ cấu tài chính của bên đi vay là cao;

Các dữ liệu thu thập được cho thấy có sự suy giảm đo lường được của dòng tiến ước tính trong tương lai phát sinh từ một nhóm các khoản đầu tự HTM kể từ khi ghi nhận ban đầu, mặc dù sự suy giảm đó chưa được xác định cụ thể đối với từng tài sản riêng lẻ trong nhóm, bao gồm:

Những thay đổi tiêu cực trong tình hình trả nợ của những người vay trong cùng một nhóm; hoặc

Các điều kiện kinh tế trong nước hoặc địa phương có mối liên quan tới mất khả năng thanh toán đối với các khoản đầu tư HTM trong nhóm.

Mức trích lập dự phòng suy giảm giá trị được xác định bằng chênh lệch của giá trị có thể thu hồi ước tính và giá trị ghi số của khoản đầu tư HTM tại ngày của báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng/(hoàn nhập) dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư HTM được ghi nhận tăng/(giảm) chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động.

Các khoản đấu tự HTM được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản đấu tự này tại ngày của báo cáo tình hình tài chính.

(iii) Các khoản cho vay

Các khoản cho vay là các tài sản tài chính phi phái sinh có các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường hoạt động.

Trong năm tài chính, Công ty có các khoản cho vay bao gồm:

Cho vay giao dịch ký quỹ: là số tiến tài trợ cho nhà đầu tư mua chứng khoán niêm yết trên cơ sở giao dịch ký quỹ theo Quyết định 87/QĐ-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành ngày 25 tháng 1 năm 2017. Theo quy định này, tỷ lệ ký quỹ ban đầu (tỷ lệ giá trị tài sản thực có so với giá trị chứng khoán dự kiến mua được bằng lệnh giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường tại thời điểm giao dịch) do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 50%. Số dư cho vay ký quỹ được đảm bảo bởi chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ.

Cho vay ứng trước tiến bán chứng khoán: là số tiến ứng trước cho nhà đầu tư có giao dịch bán chứng khoán đã khớp lệnh nhưng chưa đến hạn thanh toán, và sẽ được thu hồi vào ngày thanh toán bù trừ của giao dịch bán đó. Theo Quyết định 109/QĐ-VSD của VSDC, từ ngày 29 tháng 8 năm 2022, thời gian thanh toán bù trừ là trước 12h ngày làm việc thứ hai liên kế sau ngày giao dịch.

Giá trị phân bổ của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, công (hoặc trừ) các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phân chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).

Các khoản cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản cho vay được ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực ("ElR").

Tại ngày của báo cáo tình hình tài chính, các khoản cho vay được trích lập dự phòng khi có bằng chứng về việc suy giảm giá trị. Mức trích lập dự phòng suy giảm giá trị được xác định bằng chênh lệch của giá trị thị trường của tài sản đảm bảo và giá trị ghi số của khoản cho vay tại ngày của báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng/(hoàn nhập) dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay được ghi nhận tăng/(giảm) chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động.

(iv) Các tài sản tài chính sẵn sàng để bán ("AFS")

Các tài sản tài chính AFS bao gồm các tài sản tài chính phi phải sinh mà không được phân loại là FVTPL, HTM, khoản cho vay hay phải thu.

Tài sản tài chính AFS được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến việc mua các tài sản tài chính này.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

(iv) Các tài sản tài chính sản sàng để bán ("AFS") (tiếp theo)

Tại thời điểm báo cáo, tài sản tài chính AFS được trình bày theo giá trị hợp lý. Các khoản đầu tư vào công cụ vốn không có giá niệm yết trên thị trường hoạt động và các khoản đầu tư mà giá trị không thể xác định một cách đáng tin cậy sẽ được phản ánh theo giá gốc.

Mọi khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ tài sản tài chính AFS khi đánh giá theo giá trị hợp lý sẽ được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu (thu nhập toàn diện khác), thông qua việc ghi nhận trên báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu, ngoại trừ các khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản tài chính AFS. Việc ghi nhận như vậy sẽ tiếp tục cho đến khi tài sản tài chính được dùng ghi nhận.

Tại thời điểm dùng ghi nhận, các khoản lãi hoặc lỗ lũy kế trước đây đã được phản ánh vào vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động như là các điều chỉnh do phân loại lại. Các khoản lãi được tính theo phương pháp lãi suất thực sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của Chuẩn mực Kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác.

Tại ngày của báo cáo tình hình tài chính, các tài sản tài chính AFS được trích lập dự phòng khi có bất kỳ bằng chứng khách quan nào về việc suy giảm giá trị.

Đối với các công cụ nọ, bằng chứng khách quan của việc suy giảm giá trị được xác định tương tự các tài sản tài chính HTM.

Đối với các công cụ vốn, bằng chứng khách quan của việc suy giảm giá trị có thể bao gồm:

Những thay đổi đáng kể có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của tổ chức phát hành do những thay đổi về công nghệ, thị trường, kinh tế hoặc môi trường pháp lý cho thấy khả năng không thể thu hồi lại giá gốc của công cụ vốn;

Sự suy giảm đáng kể hoặc kéo dài về giá trị của một khoản đầu tư vào công cụ vốn xuống dưới giá gốc.

Mức trích lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch của giá trị có thể thu hồi ước tính và giá trị ghi số của tài sản tài chính AFS tại ngày của báo cáo tình hình tài chính.

Lỗ suy giảm giá trị của tài sản tài chính AFS được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trước đây (nếu có). Khi có bằng chứng khách quan cho thấy tài sản tài chính AFS bị suy giảm giá trị thì lỗ lũy kế đã được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu sẽ được chuyển sang ghi nhận vào lãi/lỗ như là một bút toán điều chỉnh do phân loại lại mặc dù tài sản đó chưa bị dùng ghi nhận.

(b) Phân loại lại

(i) Phân loại lại khi bán tài sản tài chính không thuộc nhóm FVTPL

Khi bán các tài sản tài chính không thuộc nhóm tài sản tài chính FVTPL, Công ty phải thực hiện phân loại lại các tài sản tài chính từ các nhóm tài sản khác có liên quan về tài sản tài chính FVTPL trước khi bán. Các chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính AFS lũy kế trong vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động như là các điều chỉnh do phân loại lại.

Công ty được phân loại lại các tài sản tài chính vào nhóm tài sản tài chính khác phù hợp do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ, theo đó:

(ii) Phân loại lại do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ

Tài sản tài chính FVTPL phi phải sinh và không bị yêu cầu phân loại vào nhóm tài sản tài chính FVTPL vào lúc ghi nhận ban đầu có thể được phân loại lại vào nhóm cho vay và phải thu trong một số trường hợp đặc biệt hoặc vào nhóm tiền và tương đương tiền nếu thỏa mãn các điều kiện được phân loại vào nhóm này. Các khoản lãi, lỗ đã ghi nhận do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL trước thời điểm phân loại lại sẽ không được hoàn nhập.

Nếu do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ, việc phân loại một khoản đấu tư vào nhóm nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM") không còn phù hợp thì khoản đấu tư đó phải được chuyển sang nhóm tài sản tài chính sản sàng để bán ("AFS") và phải được định giá lại theo giá trị hợp lý. Chênh lệch giữa giá trị ghi số và giá trị hợp lý sẽ được ghi nhận vào thu nhập/(lỗ) toàn diện khác trên báo cáo kết quả hoạt động như là các điều chỉnh do phân loại lại.

(c) Ghi nh a n/ch a m d u t ghi nh a n

Việc mua và bán các tài sản tài chính được ghi nhận theo ngày giao dịch - là ngày Công ty trở thành một bên tham gia trong các điều khoản hợp đồng của công cụ tài chính.

Các tài sản tài chính được chấm dút ghi nhận khi quyền nhận động tiến từ các tài sản tài chính đã hết hạn hoặc về bản chất Công ty đã chuyển giao toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu các tài sản tài chính đó.

Khi Công ty chuyển giao quyền thu tiến phát sinh từ tài sản hoặc đã ký hợp đồng chuyển giao với bên thứ ba, nhưng vẫn chưa chuyển giao phần lớn mọi rủi ro và lợi ích gắn liền với tài sản hoặc chưa chuyển giao quyền kiểm soát đối với tài sản, tài sản vẫn được ghi nhận là tài sản của Công ty. Trong trường hợp đó, Công ty cũng ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng. Tài sản được chuyển giao và nợ phải trả tương ứng được ghi nhận trên cơ sở phần ảnh quyền và nghĩa vụ mà Công ty giữ lại.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

(d) Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận ban đầu theo giá mua không bao gồm chi phí mua. Các tài sản tài chính khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này.

Cổ phiếu thường và cổ tức chia bằng cổ phiếu được hạch toán vào các tài sản tài chính với giá trị bằng không (0).

(e) Căn cứ xác định giá trị thị trường/giá trị hợp lý

Công ty áp dụng nguyên tắc định giá tài sản tài chính theo Thông tư 91/2020/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2020 về chỉ tiêu an toàn tài chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán ("Thông tư 91/2020/TT-BTC") để làm căn cứ xác định giá trị thị trường/giá trị hợp lý, cụ thể như sau:

(i) Cổ phiếu niệm yết trên các sở giao dịch chứng khoán, cổ phiếu của công ty đại chứng đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chứng chưa niêm yết ("UPCoM")

Cổ phiếu niệm yết được đánh giá lại căn cứ vào giá đóng của của ngày có giao dịch gần nhất trước ngày báo cáo tình hình tài chính. Cổ phiếu giao dịch trên UPCoM được đánh giá lại căn cứ vào giá tham chiếu trong ngày giao dịch liên kế gần nhất trước thời điểm kết thúc năm tài chính.

(ii) Cổ phiếu khác

Các cổ phiếu khác được đánh giá lại dựa trên việc xem xét tình hình tài chính và giá trị sở sách của tổ chức phát hành tại ngày báo cáo.

(iii) Trái phiếu niệm yết trên sở giao dịch chứng khoán

Các trái phiếu này được định giá căn cứ vào giá niệm yết (giá sạch) trên hệ thống giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán tại ngày có giao dịch gần nhất tính đến ngày báo cáo cộng lãi lũy kế. Các trái phiếu không có giao dịch trong nhiều hơn hai (2) tuần tính đến ngày báo cáo sẽ được trình bày theo giá mua công lãi lũy kế.

(iv) Trái phiếu chưa niêm yết

Trái phiếu chưa niêm yet được đánh giá lại theo giá mua công lãi lũy kế.

(v) Chứng chỉ quỹ mỏ/quỹ hoán đổi danh mục ("ETF")

Các chủng chỉ quỹ mỏ/quỹ ETF được đánh giá lại theo giá trị tài sản ròng trên một (1) chứng chỉ quỹ tại năm báo cáo gần nhất tính đến ngày báo cáo.

(vi) Chứng khoán niêm yết bị hủy hoặc bị đỉnh chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi

Các chủng khoán này được định giá dựa trên giá trị số sách tại thời điểm báo cáo gần nhất.

Giá trị hợp lý của các chứng khoán không thuộc các nhóm nêu trên sẽ được dựa trên việc xem xét tình hình tài chính và giá trị số sách của tổ chức phát hành tại ngày báo cáo.

(f) Hạch toán lãi/(lỗ)

Chiphímua

Chi phí mua liên quan đến tài sản tài chính FVTPL được hạch toán vào chi phí hoạt động trong năm tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động. Chi phí mua liên quan đến tài sản tài chính khác được hạch toán vào giá gốc của tài sản.

Chiphíbán

Chỉ phí giao dịch bán các tài sản tài chính được hạch toán vào chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả hoạt động.

Lãi/(lỗ) từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản tài chính được hạch toán vào doanh thu/(chi phí) hoạt động trên báo cáo kết quả hoạt động. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch.

Lãi/(lỗ) tủ việc thanh lý, nhượng bán

Dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) suy giảm giá trị tài sản tài chính được ghi tăng/(giảm) chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả hoạt động.

2.9 Các khoản phải thu

Dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) suy giảm giá trị tài sản tài chính

Các khoản phải thu bao gồm những khoản phải thu bán các tài sản tài chính, phải thu và dự thu cổ tức, tiến lãi các tài sản tài chính, phải thu phí dịch vụ cung cấp, phải thu về lỗi giao dịch chứng khoán và các khoản phải thu khác. Các khoản phải thu được ghi nhận trên cơ sở dẫn tích và được phần ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).

Các khoản phải thu được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày của báo cáo tình hình tài chính tới ngày đến hạn thu hồi.

Dụ phòng các khoản phải thu khó đòi được lập cho từng khoản phải thu căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc căn cứ vào mức tồn thất ước tính có thể xảy ra. Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí hoạt động trong năm tài chính. Các khoản nợ phải thu được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sổ.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

2.10 Hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai là chứng khoán phải sinh niềm yết, trong đó xác nhận cam kết giữa các bên để thực hiện một trong các giao dịch sau:

Mua hoặc bán một số lượng tài sản có sở nhất định theo một mức giá đã được xác định vào một ngày đã được ăn định trước trong tương lai; hoặc

Thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản có sở đã xác định trước tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản có sở tại một ngày được ăn định trước trong tương lai.

Công ty hạch toán các giao dịch liên quan đến hợp đồng tương lai theo hướng dẫn trong Công văn 6190/BTC-CDKT, cụ thể như sau:

Giao dịch tự doanh

Tiền gửi ký quỹ tự doanh chúng khoán phải sinh được ghi nhận và trình bày trong chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” trên báo cáo tình hình tài chính.

Chúng khoán đem ký quỹ để giao dịch chứng khoán phải sinh không bị dùng ghi nhận mà được theo dõi trên tài khoản chi tiết của cùng loại tài sản tài chính và thuyết minh trên báo cáo tài chính.

Lãi (hoặc lỗ) vị thế của hợp đồng tương lai được xác định và thanh toán hàng ngày dựa trên giá thanh toán cuối ngày hạch toán trừ đi giá thanh toán cuối ngày giao dịch gần nhất. Lãi (hoặc lỗ) vị thế được ghi nhận vào thu nhập (hoặc chi phí) đã thực hiện trong báo cáo kết quả hoạt động ở chỉ tiêu “Lãi (hoặc lỗ) bán các tài sản tài chính FVTPL”.

Lãi tiến gửi ngân hàng phát sinh từ tiến gửi ký quỹ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động ở chỉ tiêu “Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn”.

Giao dịch môi giới

Tiền nộp vào Quỹ Bù trừ chứng khoán phái sinh được ghi nhận và trình bày trong chỉ tiêu “Tài sản dài hạn khác” trên báo cáo tình hình tài chính.

Doanh thu từ phí giao dịch hợp đồng tương lai được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ở chỉ tiêu “Doanh thu nghiệp vụ môi giới chủng khoán”.

Tiền và tài sản ký quỹ giao dịch chứng khoán phải sinh của khách hàng được ghi nhận ngoài báo cáo tình hình tài chính ở chỉ tiêu “Tài sản ký quỹ của nhà đấu tư” và “Tiền gửi ký quỹ của nhà đấu tư tại VSDC”.

2.11 Tài sản cổ đỉnh ("TSCĐ")

TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

TSCĐ được phần ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế. Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điệu kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm tài chính.

Khẩu hao

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dẫn giá trị phải khấu hao trong suốt thời gian hữu dụng ước tính. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ đi (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó như sau:

Phương tiện vận chuyển 6 năm

Thiết bị văn phòng 3 - 5 năm

Phân mềm máy tính 3 - 4 năm

Lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCD được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động.

Thanh lý

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

2.12 Thuê hoạt động

Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang thể hiện giá trị của các tài sản trong quá trình hình thành nhằm phục vụ công việc kinh doanh hoặc quản trị, hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được tài sản. Khấu hao của những tài sản này, cũng giống như các loại TSCD khác, sẽ bắt đầu được trích khí tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.

Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

2.13 Chi phí trà trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính. Chi phí trả trước ngắn hạn phản ánh số tiến trả trước để được cung cấp dịch vụ; hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điệu kiện ghi nhận TSCD trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh kế từ ngày trả trước. Chi phí trả trước dài hạn phần ánh số tiến trả trước để được cung cấp dịch vụ; hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điệu kiện ghi nhận TSCD có thời hạn trên 12 tháng hoặc hồn một chu kỳ sản xuất kinh doanh kế từ ngày trả trước. Các khoản chi phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phân bổ vào chi phí hoạt động theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dân từ hai (2) đến bốn mươi (40) năm vào báo cáo kết quả hoạt động :

Chỉ phí cải tạo văn phòng;

Chỉ phí thuê văn phòng; và

Chi phí vật dụng văn phòng.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

2.14 Ký quỹ, ký cưọc ngắn hạn/dài hạn

Các khoản ký quỹ, ký cước ngắn hạn/dài hạn được ghi nhận khi Công ty thanh toán khoản tiến ký quỹ, ký cước theo điều khoản hợp đồng và được phân loại là tài sản ngắn hạn/dài hạn khác.

2.15 Nợ phải trả

(a) Ghi nh a n/chấm dứt ghi nh a n

Nợ phải trả được ghi nhận khi Công ty phát sinh nghĩa vụ từ việc nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý khi ký kết hợp đồng giao dịch. Nợ phải trả được chấm dút ghi nhận khi Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ phát sinh. Các khoản phải trả được ghi nhận trên cơ sở dẫn tích và thần trọng.

(b) Phân loại

Các khoản nợ phải trả được phân loại dựa vào loại nghiệp vụ phát sinh bao gồm:

Nợ vay;

Phải trả liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán;

Phải trả chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành;

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả phát sinh từ giao dịch mua các tài sản tài chính, hàng hóa và dịch vụ; và

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thưởng mại và không liên quan đến giao dịch mua các tài sản tài chính, hàng hóa và dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày của báo cáo tình hình tài chính tới ngày đến hạn thanh toán.

2.16 Nguyên tắc bù trừ tài sản tài chính và nợ tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty là các nghĩa vụ mang tính bắt buộc để thanh toán tiến hoặc tài sản tài chính cho đơn vị khác hoặc trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện không có lợi cho Công ty hoặc là các hợp đồng có thể được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của Công ty.

Tài sản tài chính và nợ tài chính được trình bày theo giá trị thuần trên báo cáo tài chính trong trường hợp Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ và có dự định thanh toán trên cơ sở thuần, hoặc để cùng lúc thanh toán một tài sản và một khoản nợ phải trả.

2.17 Các khoản vay

Vay bao gồm các khoản tiền vay từ các ngân hàng và bên thứ ba. Các khoản vay được trình bày theo giá gốc tại ngày báo cáo.

Các khoản vay được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản vay tại ngày của báo cáo tình hình tài chính tới ngày đến hạn thanh toán.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đối với hoạt động xây dựng hoặc hình thành bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn sẽ được vốn hóa trong thời gian mà các tài sản này được hoàn thành và chuẩn bị đưa vào sử dụng. Đối với các khoản vay chung trong đó có sử dụng vốn cho mục đích đấu tư xây dựng hoặc hình thành bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn thì Công ty xác định chi phí đi vay được vốn hóa theo từ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đấu tư xây dựng cơ bản hoặc hình thành tài sản đủ tiêu chuẩn đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm tài chính, trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể. Chi phí đi vay khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động khi phát sinh.


2.18 Chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán có sở cho tổ chức phát hành chứng quyền đó theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định, hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện. Công ty chứng khoán phát hành chứng quyền phải ký quỹ tiền, tài sản tài chính hoặc có bảo lãnh thanh toán của ngân hàng lưu ký để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán với người sở hữu chứng quyền.

Công ty hạch toán các giao dịch liên quan đến chứng quyền có bảo đảm theo hướng dẫn trong Thông tư 23/2018/TT-BTC, cụ thể như sau:

Chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành

Lãi (hoặc lỗ) tại ngày đáo hạn chứng quyền được hạch toán vào lãi (hoặc lỗ) bán các tài sản tài chính FVTPL trong báo cáo kết quả hoạt động.

Khi phân phối chủng quyền cho nhà đầu tư, số tiền thu được hạch toán tăng phải trả chủng quyền.

Số lượng chủng quyền được phép phát hành, số lượng đã phát hành và mua lại được hạch toán và theo dõi trong tài khoản ngoại bằng. Số lượng chủng quyền được phép phát hành nhưng chưa lưu hành tại ngày báo cáo được trình bày trong các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính.

Cuối năm tài chính, chúng quyền có bảo đảm được đánh giá lại theo giá trị hợp lý. Chênh lệch tăng (hoặc giảm) đánh giá lại chúng quyền có bảo đảm được ghi nhận vào lỗ (hoặc lãi) trong báo cáo kết quả hoạt động.

Chứng khoán dùng cho hoạt động phòng ngừa rủi ro đổi với chứng quyền

Khi Công ty mua lại chứng quyền đã phát hành trong vai trò tạo lập thị trường, hoặc khi chứng quyền bị hủy niêm yết và Công ty phải thu hồi, chênh lệch dương (hoặc âm) giữa giá mua lại và giá trị ghi sổ của chứng quyền được ghi nhận vào lỗ (hoặc lãi) trong báo cáo kết quả hoạt động.

Các chi phí mua và phát hành chứng quyền được ghi nhận vào chi phí trong năm tài chính phát sinh. Tiến bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư và tiến phạt trả chậm tiến cho nhà đầu tư được ghi nhận vào chi phí khác.

Chúng khoán dùng cho hoạt động phòng ngừa rủi ro đổi với chúng quyền được theo dõi trong tài khoản riêng và được đánh giá lại cuối năm tài chính. Kết quả đánh giá lại được hạch toán tương tự như tài sản tài chính FVTPL.

Giao dịch tự doanh chủng quyền

Khi Công ty mua các chứng quyền của tổ chức khác phát hành để đấu tư thì Công ty hạch toán tương tự với tài sản tài chính FVTPL.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

2.19 Thuế thu nhập của nhà đầu tư

Theo các quy định thuế hiện hành tại Việt Nam, đối với nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài, Công ty có trách nhiệm giữ lại 0,1% số tiền giao dịch bản đễ nộp thuế nhà thầu thay cho nhà đầu tư. Đối với nhà đầu tư cả nhân (kể cả ca nhân cư trú và cá nhân không cư trú), Công ty cần giữ lại 0,1% số tiền giao dịch bản đễ nộp thuế thuế thu thập của nhân ("TNCN") thay cho nhà đầu tư. Công ty sẽ kê khai và nộp thuế cho các nhà đầu tư. Đối với nhà đầu tư là tổ chức trong nước, Công ty không giữ lại tiền thuế trên số tiền giao dịch bản mà chính các tổ chức trong nước này tự chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế đối với phần thu nhập này.

2.20 Chi phí phải trả

Chi phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sở, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong năm tài chính.

2.21 Các khoản dự phòng

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới, phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; việc thanh toán nghĩa vụ nợ có thể dẫn đến sự giảm sút những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.

Dụ phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiến là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiến và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí tài chính.

Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập chưa sử dụng ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí hoạt động trong năm tài chính.

2.22 Dự phòng trợ cấp thôi việc

Theo Luật Lao động Việt Nam, người lao động của Công ty đã làm việc thường xuyên đủ 12 tháng trở lên được hướng khoản trợ cấp thôi việc. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho Công ty trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Công ty chi trả trợ cấp thôi việc.

Trợ cấp thôi việc của người lao động được trích trước cuối mỗi năm tài chính theo tỷ lệ bằng một nửa mức lượng bình quân thắng cho mỗi năm làm việc. Mức lượng bình quân thắng để tính trợ cấp thôi việc dựa trên mức lượng bình quân theo hợp đồng lao động của sáu tháng gần nhất tính đến trước ngày kết thúc năm tài chính.

Khoản trích trước này được sử dụng để trả một lần khi người lao động chấm dút hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.

(a) Vốn góp của chủ sở hữu

2.23 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế góp của các cổ đông và được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu.

Thắng dữ vốn cổ phần là khoản chênh lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu; chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu quỹ mua lại trước ngày hiệu lực của Luật Chứng khoán 2019 (ngày 1 tháng 1 năm 2021) là cổ phiếu do Công ty phát hành và được mua lại bởi chính Công ty, nhưng chưa bị hủy bỏ và có thể được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Cổ phiếu quỹ mua sau ngày 1 tháng 1 năm 2021 sẽ được hủy bỏ và điều chỉnh giảm vốn điệu lệ theo quy định.

(b) Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý

Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý phần ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản tài chính AFS theo giá trị hợp lý.

(c) Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Từ ngày 1 tháng 2 năm 2022, Thông tư 114/2021/TT-BTC do Bộ Tài chính ban ngày 17 tháng 12 năm 2021 chính thức có hiệu lực, theo đó:

Chế độ tài chính đối với công ty chúng khoán theo Thông tư 146/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 6 tháng 10 năm 2014 được bãi bỏ toàn bộ.

Đối với số dư quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích lập theo Thông tư 146/2014/TT-BTC, Công ty sẽ bổ sung vốn điều lệ theo Luật Chứng khoán 2019, các văn bản hướng dẫn và Điều lệ hoạt động của Công ty.

Đối với số dư quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ được trích lập theo Thông tư 146/2014/TT-BTC, Công ty sẽ bổ sung vốn điều lệ hoặc sử dụng theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đồng, Luật Chứng khoán 2019 và các văn bản hướng dẫn, và Điều lệ hoạt động của Công ty, đảm bảo đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật chủng khoán.

(d) Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Các quỹ khác được trích lập theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng thường niên.

(e) Lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận chưa phân phối phần ảnh kết quả hoạt động sau thuế TNDN của Công ty tại thời điểm báo cáo, bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và lợi nhuận chưa thực hiện từ các giao dịch đã phát sinh lũy kế đến thời điểm báo cáo.

Lợi nhuận/(lỗ) chưa thực hiện của năm tài chính là số chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lỗ đánh giá lại của các tài sản tài chính FVTPL hoặc tài sản tài chính khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động.

Lợi nhuận đã thực hiện của năm tài chính là số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chi phí được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ngoài các khoản lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản tài chính đã được ghi nhận vào lợi nhuận/(lỗ) chưa thực hiện.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

2.24 Chia cổ tức

Cổ tức của Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong báo cáo tài chính khi cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng Cổ đồng hoặc khi Hội đồng Quản trị công bố quyết định trả cổ tức giữa kỳ phù hợp với Điều lệ công ty và quy định pháp luật hiện hành.

2.25 Tài sản của khách hàng và nợ phải trả khách hàng

Tài sản của khách hàng và nợ phải trả khách hàng được phản ánh tại các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính bao gồm:

Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán, tiến gửi của tổ chức phát hành và nợ phải trả tương ứng; và

Tài sản tài chính của nhà đầu tư.

2.26 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác

(a) Doanh thu cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư

Doanh thu cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư bao gồm phí môi giới chủng khoán, phí bảo lãnh phát hành chứng khoán, chi phí tư vấn đầu tư tài chính, phí lưu ký chứng khoán và hoạt động ủy thác đấu giá.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động khi dịch vụ đã được cung cấp, bằng cách tính mức độ hoàn thành của từng giao dịch, dựa trên cơ sở đánh giá tỉ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp. Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của báo cáo tình hình tài chính; và

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản giảm giá dịch vụ đã cung cấp. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng năm tài chính cung cấp dịch vụ được ghi nhận điều chỉnh giám doanh thu của năm tài chính phát sinh.

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau ngày của báo cáo tình hình tài chính nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính được ghi nhận điều chỉnh giám doanh thu năm tài chính lập báo cáo.

(b) Thu nhập từ hoạt động tự doanh tài sản tài chính

Thu nhập từ hoạt động tự doanh bao gồm lãi/(lỗ) từ đánh giá lại giá trị hợp lý của tài sản tài chính FVTPL, lãi/(lỗ) từ thanh lý, nhượng bán tài sản tài chính và cổ tức.

(c) Thu nhập trên vốn kinh doanh

Thu nhập từ cổ tức bằng tiến được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động khi quyền nhận cổ tức được xác lập. Cổ tức nhận bằng cổ phiếu chỉ được cập nhật và theo dõi số lượng cổ phiếu nắm giữ mà không được ghi nhận là thu nhập.

Thu nhập trên vốn kinh doanh bao gồm lãi tiễn gửi ngân hàng, lãi từ các khoản đấu tư HTM, lãi thu được từ các hợp đồng giao dịch ký quỹ và ứng trước tiễn bán chứng khoán. Thu nhập trên vốn kinh doanh được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng ký khi thỏa mãn đống thời hai (2) điều kiện sau:

Lãi/(lỗ) từ thanh lý, nhượng bán tài sản tài chính là khoản chênh lệch giữa giá bán chưa trừ phí bán và giá vốn của tài sản tài chính được thanh lý, nhượng bán. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch.

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và

(e) Thu nhập khác

Thu nhập được xác định tương đối chắc chắn.

Thu nhập từ các nghiệp vụ mua lại và bán lại chúng khoán được ghi nhận theo thời hạn của hợp đồng mua lại và bán lại chủng khoán.

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập không thường xuyên phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu và thu nhập nêu trên.

(d) Thu nhập từ các nghiệp vụ mua lại và bán lại chủng khoán

2.27 Chipí

(a) Ghi nh a n

Chi phí hoạt động được ghi nhận trên cơ sở dẫn tích, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.

(b) Phân loại

Chỉ phí của Công ty được phân loại theo chức năng như sau:

Chỉ phí hoạt động;

Chỉ phí tài chính;

Chỉ phí quản lý; và

Y Chiphíkhác.

2.28 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính phần ánh những khoản doanh thu từ hoạt động đầu tư phát sinh trong năm tài chính chủ yếu bao gồm lãi tiễn gửi ngân hàng.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

2.29 Chi phí tài chính

Công ty thực hiện phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với những khoản vay có gốc ngoại tệ thông qua việc ký kết các hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi ngoại tệ với các ngân hàng thường mại trong nước. Chi phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá phát sinh từ những hợp đồng này được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn hợp đồng và ghi nhận vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động.

Chi phí tài chính phần ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong năm tài chính chủ yếu bao gồm chi phí lãi vay.

2.30 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Công ty.

2.31 Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại

Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN. Chỉ phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế theo thuế suất thuế TNDN của năm tài chính. Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của năm tài chính, ngoại trừ trường hợp thuế TNDN phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng năm tài chính hay một năm tài chính khác.

Thuế TNDN hoãn lại sử dụng phương thức công nợ, được tính đẩy đủ dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế TNDN của các khoản mục này. Thuế TNDN hoãn lại không được ghi nhận khi nợ thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch không phải là giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế TNDN tại thời điểm phát sinh giao dịch. Thuế TNDN hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của báo cáo tài chính.

Tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế TNDN trong tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

2.32 Các bên liên quan

Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty trong cùng tập đoàn là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những cá nhân quản lý chủ chốt bao gồm Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.

Trong việc xem xét mỗi quan hệ với từng bên liên quan, Công ty căn cứ vào bản chất của mỗi quan hệ chủ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.33 Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào giao dịch chứng khoán và cung cấp dịch vụ (bộ phận chia theo hoạt động), hoặc giao dịch chứng khoán và cung cấp dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty được dựa theo bộ phận chia theo hoạt động.

2.34 Số liệu bằng không

Các khoản mục được quy định trong Thông tư 334/2016/TT-BTC, Công văn 6190/BTC-CDKT và Thông tư 23/2018/TT-BTC không được thể hiện trong báo cáo tài chính này được hiểu là có số liệu bằng không.

3 Thông Tin Bộ Sung Báo Cáo Tình Hình Tài Chính

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tại ngày


Tại ngay
Tiến31.12.202431.12.2023
Tiến mặt tại quỹ504,176,076381,061,602
Tiến gửi ngân hàng1,962,940,951,5442,604,185,645,304
Tiến gửi ký quỹ cho chứng quyển ()60,500,000,000220,000,000,000
Tổng cộng2,023,945,127,6202,824,566,706,906

() Đây là tiền gửi ký quỹ tại ngân hàng lưu ký nhằm đảm bảo thanh toán cho chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành. Tiến gửi này được phong tỏa trong suốt thời gian có hiệu lực của chứng quyền và duy trì tối thiểu là 50% giá trị chứng quyền đã phát hành, không tính số chứng quyền đã hủy niêm yết theo quy định tại Thông tư 107/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2016.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

3.2 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL")

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024Chênh lệch đánh giá lại
Giá gốcChênh lệch tăngChênh lệch giảmGiá trị thị trường/ giá trị hợp lý
Cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu giao dịch trên UPCoM2,229,058,628,45537,231,803,797(11,462,622,863)2,254,827,809,389
Tài sản cơ sở cho hoạt động phòng ngừa rủi ro của chứng quyến283,528,572,9712,709,449,352(4,403,788,123)281,834,234,200
Trái phiếu niêm yết và trái phiếu đăng ký và giao dịch trên sản trái phiếu riêng lẻ của HNX5,000,000,000,000144,629,178,082-5,144,629,178,082
Chứng chỉ tiến gửi có thể chuyển nhượng153,182,450,000213,807,407-153,396,257,407
Chứng chỉ quỹ ETF94,979,702,0771,771,832,723-96,751,534,800
Tổng cộng7,760,749,353,503186,556,071,361(15,866,410,986)7,931,439,013,878
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023Chênh lệch đánh giá lại
Giá gốcChênh lệch tăngChênh lệch giảmGiá trị thị trường/ giá trị hợp lý
Cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu giao dịch trên UPCoM602,741,644,8319,659,702,012(11,382,324,650)601,019,022,193
Tài sản cơ sở cho hoạt động phòng ngừa rủi ro của chứng quyến260,505,652,2643,378,368,045(686,875,059)263,197,145,250
Trái phiếu niêm yết1,200,000,000,00013,045,479,452-1,213,045,479,452
Chứng chỉ quỹ ETF141,577,212,6883,314,256,012-144,891,468,700
Tổng cộng2,204,824,509,78329,397,805,521(12,069,199,709)2,222,153,115,595


Mã chủng khoán31.12.202431.12.2023
Giá gốc(VND)Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý (VND)Giá gốc(VND)Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý (VND)
Cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu giao dịch trên UPCoM2,229,058,628,4552,254,827,809,389602,741,644,831601,019,022,193
Công ty Cổ phân FPTFPT675,970,194,545691,428,747,50045,653,904,60245,775,697,400
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương TínSTB439,931,990,472437,546,178,00022,478,783,25122,950,304,000
Ngân hàng TMCP Á ChâuACB393,424,752,685398,449,446,60034,100,725,16334,934,056,400
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt NamTCB82,680,212,77185,158,848,00033,644,085,87934,539,888,000
Ngân hàng TMCP Quân ĐạiMBB54,676,380,17556,339,108,60046,023,740,84847,172,004,500
Công ty Cổ phân Tập đoàn Hòa PhátHPG50,659,726,23850,207,640,60029,722,684,54130,206,179,900
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngVPB48,039,856,64248,181,075,20040,651,044,51142,033,235,200
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí MinhHDB43,649,631,44048,151,497,00014,772,930,33115,785,300,300
Công ty Cổ phân VinhomesVHM39,637,123,06538,785,400,00018,317,035,68919,091,592,000
Công ty Cổ phân Đầu tư Thế Giới Di ĐộngMWG33,731,881,42233,768,990,00025,781,865,69825,749,164,800
Công ty Cổ phân Cao su Đồng PhúDPR29,837,732,06327,742,000,000--
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt NamVCB26,608,159,69426,166,374,40018,615,545,44818,172,853,600
Cổ phiếu khác310,210,987,243312,902,503,489272,979,298,870264,608,746,093

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

3.2 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL") (tiếp theo)

Mã chủng khoán31.12.202431.12.2023
Giá gốc(VND)Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý (VND)Giá gốc(VND)Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý (VND)
Tài sản cơ sở cho hoạt động phòng ngựa rủi ro của chủng quyến283,528,572,971281,834,234,200260,505,652,264263,197,145,250
Công ty Cổ phản Đầu tư Thế Giới Di ĐộngMWG74,969,361,04675,267,900,00025,786,848,35826,257,800,000
Ngân hàng TMCP Quân ĐộiMBB57,945,533,62259,151,287,5004,863,828,9415,007,991,250
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngVPB39,966,746,30639,056,486,40013,848,447,76313,992,806,400
Công ty Cổ phản VinhomesVHM34,175,147,77232,464,000,00019,008,453,13119,915,200,000
Công ty Cổ phản Tập đoàn Hòa PhátHPG33,003,736,99432,617,254,8006,182,414,9306,292,607,100
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương TĩnSTB22,951,428,48024,156,585,00072,540,980,34272,235,377,500
Cổ phiếu khác20,516,618,75119,120,720,500118,274,678,799119,495,363,000
Trái phiếu niêm yết và trái phiếu đăng ký và giao dịch trên sản trái phiếu riêng lẻ của HNX5,000,000,000,0005,144,629,178,0821,200,000,000,0001,213,045,479,452
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamBID124112,000,000,000,0002,069,593,424,658--
Ngân hàng TMCP Quân ĐộiMBB124161,000,000,000,0001,032,989,726,027--
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt NamCTG124121,000,000,000,0001,021,586,849,315--
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamBID124351,000,000,000,0001,020,459,178,082--
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamBID12 1027--1,200,000,000,0001,213,045,479,452
Chứng chỉ tiến gửi có thể chuyển nhượng153,182,450,000153,396,257,407--
Ngân hàng TMCP Quân ĐộiCI2327000991100,536,450,000100,676,775,720--
Ngân hàng TMCP Quân ĐộiCI232720892952,646,000,00052,719,481,687--
Chứng chỉ quỹ ETF94,979,702,07796,751,534,800141,577,212,688144,891,468,700
Quỹ ETF SSIAM VNFIN LEADFUESSVFL47,061,605,49447,717,380,80040,629,532,03541,235,656,000
Quỹ VFMDIAMOND ETFFUEVFVND29,516,045,38229,793,355,20097,375,018,76499,656,818,000
Quỹ ETF DCVFMVN30EIVFVN3016,374,549,00116,442,698,8001,545,159,6891,586,894,700
Quỹ MAFMVN30 ETFFUEMAV301,030,345,0841,614,600,0001,030,345,0841,341,100,000
Quỹ MIDCAPFUEDCMID997,157,1161,183,500,000997,157,1161,071,000,000
Tổng cộng7,760,749,353,5037,931,439,013,8782,204,824,509,7832,222,153,115,595

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

3 Thông Tin Bổ Sung Báo Cáo Tình Hình Tài Chính (Tiếp Theo)

3.2 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL") (tiếp theo)

Thông tin chi tiết trái phiếu và chứng chỉ tiến gửi mà Công ty nắm giữ tại ngày báo cáo như sau:


Tài sản đảm bảoNgày phát hànhNgày đảo hạnLãi suất/ nămMệnh giá / trái phiếu
Trái phiếu đăng ký và giao dịch trên sản trái phiếu riêng lẻ của HNX
Ngân hàng TMCP Đấu tư và Phát triển Việt Nam – BID12411Không29.5.202429.5.2032()100,000,000
Ngân hàng TMCP Quân Đội – MBB12416Không20.6.202420.6.2031('')1,000,000,000
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CTG12412Không20.8.202420.8.2032()100,000,000
Ngân hàng TMCP Đấu tư và Phát triển Việt Nam – BID12435Không27.8.202427.8.2032()100,000,000
Chứng chỉ tiến gửi có thể chuyển nhượng
Ngân hàng TMCP Quân Đội – CI2327000991Không27.9.202327.9.20256,7461%100,000
Ngân hàng TMCP Quân Đội – CI232708929Không29.9.202329.9.20256,7461%100,000

() Lãi suất được xác định bằng lãi suất tham chiếu cộng biên độ 1,2%/năm. Lãi suất được xác định lại định kỳ 6 tháng/lần. Lãi suất tham chiếu là trung bình cộng lãi suất tiến gửi tiết kiệm cá nhân bằng Đồng Việt Nam (trả lời sau) áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng (hoặc tương đương) được công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của ngân hàng thường mại cổ phân nhà nước.

(*) Lãi suất được xác định bằng lãi suất tham chiếu cộng biên độ 1,5%/năm. Lãi suất thả nổi được xác định lại định kỳ 3 tháng/lần. Lãi suất tham chiếu là trung bình cộng lãi suất tiến gửi tiết kiệm cá nhân bằng Đồng Việt Nam (trả lời sau) áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng (hoặc tương đương) được công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của ngân hàng thường mại cổ phân nhà nước.

3.3 Các khoản cho vay

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 31/12/2023
Giá trị phân bổ (VND)Dự phòng suy giảm giá trị (VND)Giá trị phân bổ (VND)Dự phòng suy giảm giá trị (VND)
Cho vay giao dich chứng khoán ()20,428,526,998,997(427,207,338)12,135,124,175,279(427,207,338)

() Số dưới hiện các khoản của hợp đồng giao dịch ký quỹ và ứng trước tiến bán chứng khoán. Trong đó, chứng khoản của khách hàng tham gia vào giao dịch ký quỹ được Công ty nắm giữ như tài sản đảm bảo cho khoản vay. Giá trị thị trường của tổng tài sản đảm bảo tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 96,370,574,034,350 Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 36,150,762,912,200 Đồng).

3.4 Các khoản phải thu ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 31/12/2023
Giá trị ghi sổ (VND)Giá trị phải thu khó đòi (VND)Giá trị ghi sổ (VND)Giá trị phải thu khó đòi (VND)
Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp
Phải thu VSDC từ thanh toán bù trừ458,707,520,120-251,011,265,410-
Phải thu tiến mua chứng khoán ()17,000,000,000-17,000,000,000-
Phải thu phí dịch vụ tư vấn tài chính11,423,380,00011,368,380,00011,483,380,000-
Phải thu hoạt động kinh doanh chứng khoán khác2,585,021,437-1,876,450,214-
Các khoản phải thu khác
Phải thu lãi tiến gửi ngân hàng61,817,347,123-71,657,469,039-
Phải thu khác5,451,739,632-1,221,043,093-
67,269,086,755-72,878,512,132-
Tổng cộng556,985,008,31211,368,380,000354,249,607,756-

() Đây là các khoản phải thu tiến mua cổ phiếu từ các khách hàng cá nhân. Tổng giá trị hợp lý của tài sản đảm bảo cho các khoản phải thu này tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 17,000,000,000 Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 17,000,000,000 Đồng).

Tiền gửi ký quỹ giao dịch chứng khoán phải sinh

Đây là tiến ký quỹ của Công ty cho giao dịch tự doanh chủng khoán phải sinh theo Quyết định 12/QĐ-HDTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Tổng Cộng ty Lưu ký và Bù trừ chủng khoán Việt Nam.

3.6 TSCD

(a) TSCĐ hữu hình

Phu'dong tiện vận chuyển (VND)Thiết bị văn phòng (VND)Tổng cộng (VND)
Nguyên giá
Tại ngày 1.1.202421,100,194,800161,749,928,810182,850,123,610
Mua trong năm2,426,200,00012,475,939,28014,902,139,280
Thanh lý(1,356,240,000)-(1,356,240,000)
Tại ngày 31.12.202422,170,154,800174,225,868,090196,396,022,890
Giá trị khẩu hao lũy kế
Tại ngày 1.1.20246,029,938,842127,815,822,502133,845,761,344
Khẩu hao trong năm3,445,209,68921,782,942,29225,228,151,981
Thanh lý(904,160,000)-(904,160,000)
Tại ngày 31.12.20248,570,988,531149,598,764,794158,169,753,325
Giá trị còn lại
Tại ngày 1.1.202415,070,255,95833,934,106,30849,004,362,266
Tại ngày 31.12.202413,599,166,26924,627,103,29638,226,269,565

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá TSCD hữu hình đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng là 117,122,443,528 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 101,800,982,026 Đồng).

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

3 Thông Tin Bộ Sung Báo Cáo Tình Hình Tài Chính (Tiếp Theo)

(b) TSCD vô hình


Phần mềm máy tính (VND)
Nguyên giá
Tại ngày 1.1.202491,105,851,084
Mua trong năm1,950,101,438
Kết chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang803,377,750
Tại ngày 31.12.202493,859,330,272
Giá trị khẩu hao lũy kế
Tại ngày 1.1.202485,172,834,490
Khấu hao trong năm5,422,612,790
Tại ngày 31.12.202490,595,447,280
Giá trị còn lại
Tại ngày 1.1.20245,933,016,594
Tại ngày 31.12.20243,263,882,992

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng là 86,903,387,886 (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 72,294,423,844 Đồng).

3.7 Chi phí trả trước

(a) Chi phí trả trước ngắn hạn

Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Chi phí công nghệ thông tin17,357,789,89114,746,372,181
Chi phí bảo hiểm sức khỏe3,632,235,8973,023,599,876
Chi phí thuê văn phòng2,197,570,0163,941,330,269
Chi phí trả trước ngắn hạn khác4,407,609,8442,945,044,734
Tổng cộng27,595,205,64824,656,347,060

(b) Chi phí trả trước dài hạn

Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Chi phí thuê trụ sở văn phòng72,707,020,84975,539,761,921
Chi phí cải tạo văn phòng6,022,403,7268,552,361,449
Chi phí khác239,027,088195,247,800
Tổng cộng78,968,451,66384,287,371,170

Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán

Theo Quyết định số 45/QĐ-VSD ngày 22 tháng 5 năm 2014 của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty phải ký quỹ với số tiền ban đầu là 120 triệu Đồng tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và hàng năm đóng thêm số tiền là 0.01% của tổng giá trị chứng khoán đã giao dịch và môi giới trong năm trước nhưng không quá 2.5 tỷ Đồng/năm. Mức đóng góp tới đa vào Quỹ hỗ trợ thanh toán là 20 tỷ Đồng.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty đã nộp đủ mức đóng góp tối đa.

Tiền nộp Quỹ bù trừ giao dịch chứng khoán phải sinh

Theo Quy chế Quản lý và Sử dụng Quỹ bù trừ giao dịch chứng khoán phái sinh ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-HDTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Tổng Cộng ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, mức độ đóng góp tối thiểu ban đầu là 10 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ trực tiếp.

3.10 Các khoản vay

Biến động các khoản vay trong năm tài chính như sau:


Lãi suất%/nămSố dư dầu năm(VND)Số vay trong năm(VND)Số trả trong năm(VND)Số dư cuối năm(VND)
Vay ngắn hạn
Vay ngần hàng trong nước2.8 - 8.05,780,000,000,00082,416,600,000,000(76,285,800,000,000)11,910,800,000,000
Vay ngần hàng nước ngoài (), (*)SOFR + 2.262 - 2.651,688,598,000,0006,588,512,000,000(3,428,540,000,000)4,848,570,000,000
Vay thấu chi ngân hàng ()3.4 - 5.4881,760,237,12637,598,093,477,923(36,779,853,715,049)1,700,000,000,000
Vay khác trong nước (**)3.3 - 7.6809,905,424,6585,363,237,075,327(4,202,642,499,985)1,970,500,000,000
Tổng cộng9,160,263,661,784131,966,442,553,250(120,696,836,215,034)20,429,870,000,000

Các khoản vay ngắn hạn có thời hạn từ 1 tháng đến 364 ngày nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh.

() Vay ngân hàng trong nước bao gồm 4,844,000,000,000 Đồng là các khoản vay có tài sản đảm bảo (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1,630,000,000,000 Đồng, còn lại là vay tín chấp. Vay thấu chi ngân hàng trong nước là các khoản vay có tài sản đảm bảo; vay ngân hàng nước ngoài là các khoản vay tín chấp.

() Lãi suất tham chiếu là lãi suất tài trợ qua đêm có bảo đảm ("SOFR") áp dụng cho đồng Đô la Mỹ ("USD") được quản lý và công bố bởi Ngân hàng Dự trữ Liên Bang New York vào mỗi ngày làm việc. Trong trường hợp không phải là ngày làm việc đối với ngày tính lãi suất SOFR, thì lãi suất tham chiếu áp dụng cho khoản vay cũng thời điểm nêu trên là lãi suất tham chiếu SOFR của ngày làm việc trước đó. Trường hợp không xác định được lãi suất quy đổi, lãi suất tham chiếu sẽ là lãi suất huy động của từng bên cho vay.

Các khoản vay nước ngoài có nguyên tệ là đồng Đô la Mỹ. Công ty đã thực hiện phòng ngừa rủi ro tỷ giá 100% dư nợ đi vay thông qua hợp đồng hoán đổi lãi suất hai đồng tiền và hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn với các ngân hàng thường mại trong nước. Các hợp đồng này đáo hạn tương ứng với thời điểm đảo hạn của các khoản vay.

() Bao gồm các khoản vay tín chấp với các tổ chức và cá nhân trong nước tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có khoản vay nào từ các bên liên quan hay bị quá hạn thanh toán và Công ty không có nguy cơ không thanh toán được các khoản vay này.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

3 Thông Tin Bổ Sung Báo Cáo Tình Hình Tài Chính (Tiếp Theo)

3.11 Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán

Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Phải trả chứng quyền có bảo đảm30,943,371,00048,806,417,000
Phải trả nhà đấu tư tiến mua cổ phiếu20,455,457,92622,718,333,580
Phải trả cho các sở giao dịch chứng khoán và VSDC15,316,007,69112,791,855,550
Phải trả tổ chức, cá nhân khác1,763,273,0472,567,049,253
Tổng cộng68,478,109,66486,883,655,383

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có khoản phải trả nào đến hạn nhưng chưa thanh toán, và Công ty không có nguy cơ không thanh toán được các khoản phải trả này.

3.12 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Biến động về thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước trong năm tài chính như sau:


Tại ngày 31.12.2023 (VND)Số phải nộp trong năm (VND)Số đã nộp trong năm (VND)Tại ngày 31.12.2024 (VND)
Thuế TNDN46,193,528,199256,832,757,439(245,649,781,208)57,376,504,430
Thuế TNCN giao dịch chứng khoán nộp hộ khách hàng14,796,423,824270,893,589,260(262,853,800,129)22,836,212,955
Thuế TNDN nộp hộ doanh nghiệp nước ngoài6,537,154,024100,039,261,865(98,260,727,143)8,315,688,746
Thuế TNCN của nhân viên4,676,674,47197,360,028,798(96,148,917,527)5,887,785,742
Thuế Giá trị gia tăng64,267,2441,148,406,894(1,139,660,369)73,013,769
Thuế Nhà thầu717,488,10518,980,322,326(16,719,915,829)2,977,894,602
Thuế môn bài-5,000,000(5,000,000)-
Tổng cộng72,985,535,867745,259,366,582(720,777,802,205)97,467,100,244

3.13 Chi phí phải trả ngắn hạn

Tại ngay
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Phụ cấp hoàn thành công việc86,540,000,00067,500,000,000
Chi phí lãi vay84,018,369,89035,548,257,726
Các khoản phát triển kinh doanh phải trả51,600,000,00016,198,000,000
Dự phòng trợ cấp thôi việc13,988,040,00012,566,225,000
Chi phí phải trả khác6,946,590,61115,147,635,428
Tổng cộng243,093,000,501146,960,118,154

3.14 Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn

Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Phải trả nhà đấu tư7,911,209,7317,865,929,636
Cổ tức trả hộ3,916,402,1143,734,547,794
Cổ tức phải trả cho các cổ đồng của Công ty (i)3,525,614,4153,479,687,165
Khách hàng nộp tiến mua cổ phiếu phát hành thêm523,108,00036,883,112,000
Các khoản phải trả, phải nộp khác4,792,163,4724,658,923,969
Tổng cộng20,668,497,73256,622,200,564

(i) Chi tiết biến động cổ tức phải trả trong năm tài chính như sau:

Năm tài chính kết thúc


31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Số dư đấu năm3,479,687,165232,040,143,365
Cổ tức bằng tiến công bố trong năm829,277,972,292228,605,974,500
Trong đó:
Cổ tức đợt 2 năm 2022 (Thuyết minh 6.1(i))461,805,050,784228,605,974,500
Cổ tức năm 2023 (Thuyết minh 6.1(i))367,472,921,508-
Cổ tức đã trả(829,232,045,042)(457,166,430,700)
Số dư cuối năm3,525,614,4153,479,687,165
Trong đó:
Cổ tức chưa chi trả ()3,525,614,4153,479,687,165
3,525,614,4153,479,687,165

() Số dư cổ tức các năm chưa chi trả tại ngày báo cáo là do một số cổ động chưa đến nhận.

Ngoài các khoản () ra, Công ty không có khoản phải trả nào khác đến hạn nhưng chưa thanh toán.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có nguy cơ không thanh toán được các khoản phải trả này.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

3 Thông Tin Bổ Sung Báo Cáo Tình Hình Tài Chính (Tiếp Theo)

3.15 Tài sản thuế TNDN hoãn lại

Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Tài sản thuế TNDN hoãn lại được thu hồi sau 12 tháng3,522,431,5342,598,686,468

Biến động của tài sản thuế TNDN hoãn lại trong năm như sau:


Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Số dư dầu năm2,598,686,4682,243,245,000
Ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động (Thuyết minh 5.7)923,745,066355,441,468
Số dư cuối năm3,522,431,5342,598,686,468

Chỉ tiết tài sản thuế TNDN hoãn lại như sau:


Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ:
Dự phòng trợ cấp thôi việc13,988,040,00012,566,225,000
Dự phòng phải thu khó đòi3,624,117,669427,207,338
17,612,157,66912,993,432,338

Tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận dựa trên khả năng thu được thu nhập chịu thuế trong tương lai để cấn trừ các khoản chênh lệch tạm thời đã phát sinh này.

Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại năm 2024 là 20% (năm 2023: 20%)

3.16 Vốn góp của chủ sở hữu

(a) Số lượng cổ phiếu

Tại ngày
31.12.202431.12.2023
Số lượng cổ phiếu đã đăng ký720,811,532458,052,367
Số lượng cổ phiếu đã phát hành720,811,532458,052,367
Số lượng cổ phiếu đã mua lại(840,418)(840,418)
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành719,971,114457,211,949

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, toàn bộ cổ phiếu của Công ty là cổ phiếu phổ thông. Mỗi cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 Đồng và tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp cổ đông của Công ty. Các cổ đông được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự ưu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty.

(b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu


Tại ngày 31.12.2024Tại ngày 31.12.2023
Cổ phiếu phổ thông (VND)%Cổ phiếu phổ thông (VND)%
Cổ đông Nhà nước nắm giữ trên 5%
Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hỗ Chí Minh ("HFIC")121,638,39816.88105,772,52023.09
Các đối tượng khác
Công ty TNHH Dragon Capital Markets226,835,12631.47137,475,83430.01
Các cổ đông khác371,497,59051.53213,963,59546.72
Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ840,4180.12840,4180.18
Số lượng cổ phiếu đã phát hành720,811,532100.00458,052,367100.00

(c) Tình hình biến động của vốn cổ phần

Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023457,211,949
Cổ phiếu phát hành thêm trong năm-
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023457,211,949
Cổ phiếu phát hành thêm trong năm262,759,165
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024719,971,114

3.17 Lợi nhuận chưa phân phối

Tại ngày
31.12.202431.12.2023
Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện1,799,129,390,1162,174,138,486,316
Lợi nhuận chưa thực hiện204,022,889,39343,008,578,901
Tổng cộng2,003,152,279,5092,217,147,065,217

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

3 Thông Tin Bổ Sung Báo Cáo Tình Hình Tài Chính (Tiếp Theo)

3.17 Lợi nhuận chưa phân phối (tiếp theo)

Biến động của lợi nhuận chưa phân phối trong năm như sau:


Số dư tại ngày 31.12.2023 (VND)Thu nhập trong năm (VND)Cổ tức đã công bố trong năm (VND)Hoàn nhập các quỹ VNDTrích lập các quỹ (VND)Phát hành cổ phiêu dễ trả cổ tức VNDSố dư tại ngày 31.12.2024 (VND)
Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện2,174,138,486,316878,640,733,862(829,277,972,292)281,658,218,208(20,230,765,978)(685,799,310,000)1,799,129,390,116
Lợi nhuận chưa thực hiện43,008,578,901161,014,310,492----204,022,889,393
Lợi nhuận chưa phân phối2,217,147,065,2171,039,655,044,354(829,277,972,292)281,658,218,208(20,230,765,978)(685,799,310,000)2,003,152,279,509
Số dư tại ngày 31.12.2022 (VND)Thu nhập trong năm (VND)Cổ tức đã công bố trong năm (VND)Hoàn nhập các quỹ VNDTrích lập các quỹ (VND)Phát hành cổ phiêu dễ trả cổ tức VNDSố dư tại ngày 31.12.2023 (VND)
Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện1,783,167,200,002645,077,260,814(228,605,974,500)-(25,500,000,000)-2,174,138,486,316
Lợi nhuận chưa thực hiện13,726,973,80829,281,605,093----43,008,578,901
Lợi nhuận chưa phân phối1,796,894,173,810674,358,865,907(228,605,974,500)-(25,500,000,000)-2,217,147,065,217

4 Thông Tin Bộ Sung Các Chỉ Tiêu Ngoài Báo Cáo Tình Hình Tài Chính

Nợ khó đòi đã xử lý

Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Hợp đồng giao dịch ký quỹ37,783,317,94637,783,317,946
Phải thu phí dịch vụ tư vấn tài chính1,145,650,0001,145,650,000
Phải thu khác999,883,202999,883,202
Tổng cộng39,928,851,14839,928,851,148

4.2 Số lượng cổ phiếu

(a) Cổ phiếu đang lưu hành


Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Cổ phiếu phổ thông
Số lượng lưu hành dưới 1 năm262,759,165-
Số lượng lưu hành từ 1 năm trở lên457,211,949457,211,949
Tổng cộng719,971,114457,211,949
(b) Cổ phiếu quỹ
Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Cổ phiếu phổ thông
Số lượng mua lại từ 1 năm trở lên840,418840,418

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

4 Thông Tin Bổ Sung Các Chỉ Tiêu Ngoài Báo Cáo Tình Hình Tài Chính (tiếp theo)

4.3 Chứng quyền có bảo đảm được phép phát hành những chưa lưu hành


Mă chứng quyềnChứng khoán cơ sởNgày phát hànhNgày đảo hạnSố lượng chứng quyền được phép phát hànhSố lượng chứng quyền hủy đăng kýSố lượng chứng quyền đang lưu hànhSố lượng chứng quyền chưa lưu hành
CHPG2403Công ty Cổ phấn Tập đoàn Hòa Phát (HPG)06.06.202406.03.202515,000,000-14,995,1004,900
CMBB2404Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB)06.06.202406.03.20257,000,000-6,437,900562,100
CMSN2401Công ty Cổ phấn Tập đoàn Masan (MSN)06.06.202406.03.20257,000,000-6,962,70037,300
CMWG2403Công ty CP Đấu tư Thế Giới Di Động (MWG)06.06.202406.03.202515,000,000-14,698,800301,200
CSTB2404Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB)06.06.202406.03.202515,000,000-1,708,20013,291,800
CVHM2402Công ty Cổ phấn Vinhomes (VHM)06.06.202406.03.20257,000,000-6,677,200322,800
CVPB2403Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)06.06.202406.03.20257,000,000-6,958,70041,300
CVRE2402Công ty Cổ phấn Vincom Retail (VRE)06.06.202406.03.202515,000,000-14,995,2004,800
Tổng cộng88,000,000-73,433,80014,566,200

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

4 Thông Tin Bộ Sung Các Chỉ Tiêu Ngoài Báo Cáo Tình Hình Tài Chính (tiếp theo)

4.3 Chứng quyền có bảo đảm được phép phát hành những chưa lưu hành (tiếp theo)


Mã chủng quyểnChứng khoán cơ sởNgày phát hànhNgày đảo hạnTại ngày 31/12/2023
Số lượng chủng quyển được phép phát hànhSố lượng chủng quyển hủy đảng kýSố lượng chủng quyển đang lưu hànhSố lượng chủng quyển chưa lưu hành
CFPT2308Công ty Cổ phấn FPT (FPT)24.07.202324.01.20247,000,000-2,086,3004,913,700
CHPG2327Công ty Cổ phấn Tập đoàn Hòa Phát (HPG)24.07.202324.01.202410,000,000-483,7009,516,300
CMBB2310Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB)24.07.202324.01.20247,000,000-88,0006,912,000
CMSN2310Công ty Cổ phấn Tập đoàn Masan (MSN)24.07.202324.01.20247,000,000-6,246,800753,200
CMWG2308Công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG)24.07.202324.01.202410,000,000-9,157,100842,900
CPOW2310Tổng Công ty Điện lực Dầu khi Việt Nam (POW)24.07.202324.01.20245,000,000-134,4004,865,600
CSTB2323Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB)24.07.202324.01.202415,000,000-2,781,80012,218,200
CTCB2305Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt Nam (TCB)24.07.202324.01.20247,000,000-268,3006,731,700
CVHM2310Công ty Cổ phấn Vinhomes (VHM)24.07.202324.01.20247,000,000-6,970,00030,000
CVPB2310Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)24.07.202324.01.202410,000,000-278,7009,721,300
CVRE2311Công ty Cổ phấn Vincom Retail (VRE)24.07.202324.01.20247,000,000-6,606,500393,500
CFPT2309Công ty Cổ phấn FPT (FPT)04.08.202306.05.20245,000,000-509,1004,490,900
CHPG2328Công ty Cổ phấn Tập đoàn Hòa Phát (HPG)04.08.202306.05.202410,000,000-295,1009,704,900
CMBB2311Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB)04.08.202306.05.20247,000,000-333,7006,666,300
CMWG2309Công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG)04.08.202306.05.20245,000,000-3,234,2001,765,800
CSTB2324Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB)04.08.202306.05.202410,000,000-9,586,100413,900
CTCB2306Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt Nam (TCB)04.08.202306.05.20247,000,000-3,515,3003,484,700
CVHM2312Công ty Cổ phấn Vinhomes (VHM)04.08.202306.05.20247,000,000-5,914,7001,085,300
CVNM2308Công ty Cổ phấn Sửa Việt Nam (VNM)04.08.202306.05.20245,000,000-3,169,8001,830,200
CVPB2311Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)04.08.202306.05.20247,000,000-4,654,0002,346,000
CVRE2312Công ty Cổ phấn Vincom Retail (VRE)04.08.202306.05.20245,000,000-4,620,400379,600
CFPT2310Công ty Cổ phấn FPT (FPT)04.08.202305.08.20245,000,000-2,349,2002,650,800
CHPG2329Công ty Cổ phấn Tập đoàn Hòa Phát (HPG)04.08.202305.08.202410,000,000-183,5009,816,500
CMBB2312Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB)04.08.202305.08.20247,000,000-521,2006,478,800
CMSN2311Công ty Cổ phấn Tập đoàn Masan (MSN)04.08.202305.08.20245,000,000-999,0004,001,000
CMWG2310Công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG)04.08.202305.08.20245,000,000-1,809,1003,190,900
CSTB2325Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB)04.08.202305.08.202410,000,000-6,442,8003,557,200
CTCB2307Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt Nam (TCB)04.08.202305.08.20247,000,000-1,864,8005,135,200
CVHM2311Công ty Cổ phấn Vinhomes (VHM)04.08.202305.08.20247,000,000-1,094,5005,905,500
CVPB2312Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)04.08.202305.08.20247,000,000-107,5006,892,500
CVRE2313Công ty Cổ phấn Vincom Retail (VRE)04.08.202305.08.20245,000,000-1,049,8003,950,200
Tổng cộng228,000,000-87,355,400140,644,600

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

4 Thông Tin Bổ Sung Các Chỉ Tiêu Ngoài Báo Cáo Tình Hình Tài Chính (tiếp theo)

4.4 Hợp đồng tương lai

Vị thế bán đối với các hợp đồng tương lai tại ngày báo cáo như sau:


Mã hợp đồngNgày giao dịch dấu tiếnNgày giao dịch cuối cùngTại ngày 31.12.2024Tại ngày 31.12.2023
Khối lượng bảnGiá thanh toán cuối ngàyVị thế bảnKhối lượng bảnGiá thanh toán cuối ngàyVị thế bản
VN30F250122.11.202416.01.20256,2101,345,500835,555,500,000---
VN30F240117.11.202319.01.2024---5,7551,134,600652,962,300,000
835,555,500,000652,962,300,000

5 Thông Tin Bộ Sung Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động

5.1 Lãi ròng tử việc bán các tài sản tài chính FVTPL và mua lại/đáo hạn chứng quyền do Công ty phát hành

Chi tiết theo từng loại như sau:



Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL1,176,982,899,397665,608,273,719
Trong đó:
Lãi bán chứng khoán cơ sở563,471,195,224243,267,916,481
Lãi bán chứng khoán phái sinh486,818,680,000330,107,220,000
Lãi khi mua lại chứng quyền do Công ty phát hành76,370,690,90265,675,033,586
Lãi khi đáo hạn chứng quyền do Công ty phát hành50,322,333,27126,558,103,652
Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL(963,724,235,184)(640,921,144,130)
Trong đó:
Lỗ bán chứng khoán cơ sở(404,164,127,680)(230,761,012,517)
Lỗ bán chứng khoán phải sinh(513,630,126,000)(356,287,541,000)
Lỗ khi mua lại chứng quyền do Công ty phát hành(44,720,469,388)(53,465,004,159)
Lỗ khi đáo hạn chứng quyền do Công ty phát hành(1,209,512,116)(407,586,454)
Lãi ròng213,258,664,21324,687,129,589


Số lượng bản/ đáo hạnTổng giá trị đáo hạn (VND)Giá vốn () (VND)(Lỗ)/lãi bán năm nay (VND)Lãi/(lỗ) bản năm trước (VND)
Cổ phiếu1,228,980,61838,716,513,485,934(38,627,147,267,825)89,366,218,109(20,688,606,084)
Trái phiếu12,000,0001,200,000,000,000(1,200,000,000,000)--
Chứng chỉ quỹ ETF156,412,5004,483,584,004,629(4,413,643,155,194)69,940,849,43533,195,510,048
Lãi/(lỗ) bán chủng khoán cơ sở159,307,067,54412,506,903,964
Lỗ ròng vị thế từ nghiệp vụ chủng khoán phải sinh hợp đồng tương lai(26,811,446,000)(26,180,321,000)
Lãi ròng khi mua lại chủng quyền do Công ty phát hành31,650,221,51412,210,029,427
Lãi khi đáo hạn chủng quyền do Công ty phát hành49,112,821,15526,150,517,198
Tổng cộng213,258,664,21324,687,129,589

() Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch.

5.2 Chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL và chứng quyền có bảo đảm


Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL157,158,265,84012,425,298,148
Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL(3,797,211,277)(8,223,317,807)
Tổng cộng153,361,054,5634,201,980,341

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

5 Thông Tin Bộ Sung Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động (tiếp theo)

5.2 Chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL và chứng quyền có bảo đảm (tiếp theo)

Chỉ tiết chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL theo từng loại như sau:


Giá gốc (VND)Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý (VND)Chênh lệch đánh giá lại lũy kế tại ngày 31.12.2024 (VND)Chênh lệch đánh giá lại lũy kế tại ngày 31.12.2023 (VND)Ghi nhận vào kết quả hoạt động trong năm (VND)
Cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu giao dịch trên UPCoM2,229,058,628,4552,254,827,809,38925,769,180,934(1,722,622,638)27,491,803,572
Tài sản cơ sở cho hoạt động phòng ngừa rủi ro của chứng quyền283,528,572,971281,834,234,200(1,694,338,771)2,691,492,986(4,385,831,757)
Trái phiếu niêm yết và trái phiếu đăng ký và giao dịch trên sản trái phiếu riêng lẻ của HNX5,000,000,000,0005,144,629,178,082144,629,178,08213,045,479,452131,583,698,630
Chứng chỉ tiến gửi có thể chuyển nhượng153,182,450,000153,396,257,407213,807,407-213,807,407
Chứng chỉ quỹ ETF94,979,702,07796,751,534,8001,771,832,7233,314,256,012(1,542,423,289)
Tổng cộng7,760,749,353,5037,931,439,013,878170,689,660,37517,328,605,812153,361,054,563


Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Chênh lệch giảm đánh giá lại phải trả chứng quyển đang lưu hành7,885,456,15825,494,648,723
Chênh lệch tăng đánh giá lại phải trả chứng quyển đang lưu hành(232,200,229)(415,023,971)
Tổng cộng7,653,255,92925,079,624,752
Chi tiết chênh lệch đánh giá lại chứng quyển có bảo đảm như sau:
Giá gốc (VND)Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý (VND)Chênh lệch đánh giá lại lũy kế tại ngày 31.12.2024 (VND)Chênh lệch đánh giá lại lũy kế tại ngày 31.12.2023 (VND)Ghi nhận vào kết quả hoạt động trong năm (VND)
Chứng quyển có bảo đảm64,276,600,01830,943,371,00033,333,229,01825,679,973,0897,653,255,929

5.3 Cổ tức và tiến lãi phát sinh tủ các tài sản tài chính FVTPL

Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Tiến lãi267,902,557,540409,088,209,728
Cổ tức23,356,009,7039,828,282,150
Tổng cộng291,258,567,243418,916,491,878

5.4 Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản vay


Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Chi phí di vay828,829,425,445486,911,787,005
Chi phí dự phòng phải thu khó đòi11,368,380,000427,207,338
Tổng cộng840,197,805,445487,338,994,343

5.5 Chi phí hoạt động ngoài các chi phí liên quan đến tài sản tài chính

Chi phí hoạt động trong năm bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí phân bổ, cụ thể như sau:


Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Chi phí hoạt động tự doanh97,435,865,46048,141,651,795
Chi phí nhân viên9,449,612,8306,850,652,807
Chi phí giao dịch trả cho các sở giao dịch chứng khoán24,462,778,26211,546,344,107
Chi phí dịch vụ mua ngoài15,299,026,43410,370,868,323
Chi phí phân bổ ()48,224,447,93419,373,786,558
Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán597,856,701,569469,988,244,655
Chi phí nhân viên224,091,183,116199,162,079,145
Chi phí giao dịch trả cho các sở giao dịch chứng khoán237,293,906,808164,803,026,060
Chi phí dịch vụ mua ngoài48,568,188,88146,465,442,323
Chi phí thuê văn phòng21,991,407,28723,663,549,531
Chi phí khấu hao4,695,060,2128,371,630,000
Chi phí phân bổ ()61,216,955,26527,522,517,596
Chi phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán11,983,788,52110,882,377,718
Chi phí nghiệp vụ tư vấn tài chính33,398,147,66725,316,156,138
Chi phí nhân viên22,024,471,97822,269,823,929
Chi phí khác11,373,675,6893,046,332,209
Chi phí các dịch vụ khác6,737,867,9864,490,885,157
Tổng cộng747,412,371,203558,819,315,463

() Chi phí phân bổ chủ yếu bao gồm chi phí nhân viên, chi phí dịch vụ mua ngoài của các bộ phận hỗ trợ liên quan và được phân bổ theo doanh thu của từng hoạt động.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

5 Thông Tin Bộ Sung Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động (tiếp theo)

5.6 Chi phí quản lý công ty chứng khoán

Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Chi phí nhân viên170,144,373,588142,473,355,297
Phụ cấp hoàn thành công việc86,540,000,00067,500,000,000
Chi phí dịch vụ mua ngoài82,248,037,88684,571,576,482
Chi phí thuê văn phòng34,227,154,60628,629,168,215
Chi phí khấu hao TSCD24,802,564,54620,817,477,821
Chi phí sửa chữa văn phòng8,124,538,6093,873,486,048
Chi phí quản lý khác22,218,881,53219,602,309,948
Tổng cộng428,305,550,767367,467,373,811

5.7 ThuỆ TNDN

Số thuế trên lợi nhuận trước thuế của Công ty khác với số thuế khi được tính theo thuế suất phổ thông áp dụng 20% như sau:


Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Lợi nhuận kế toán trước thuế1,295,564,056,727842,230,531,762
Thuế tính ở thuế suất 20%:259,112,811,345168,446,106,352
Điều chỉnh:
Thu nhập không chịu thuế(4,671,201,941)(1,965,656,430)
Chỉ phí không được khấu trừ1,467,402,9691,521,111,024
Điều chỉnh khác-(129,895,091)
Chỉ phí thuế TNDN ()255,909,012,373167,871,665,855
Thuế TNDN ghi nhận trong năm:
Chỉ phí thuế TNDN - hiện hành256,832,757,439168,227,107,323
Thu nhập thuế TNDN - hoãn lại(923,745,066)(355,441,468)
Chỉ phí thuế TNDN255,909,012,373167,871,665,855

() Chi phí thuế TNDN cho năm tài chính được ước tính dựa vào thu nhập chịu thuế và có thể có những điều chỉnh tùy thuộc vào sự kiểm tra của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế đã thực hiện quyết toán thuế TNDN cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.

5.8 Lãi trên cổ phiếu

(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi có bản trên cổ phiếu được tính bằng hiệu của số lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông và số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm tài chính, điều chỉnh cho cổ phiếu thường phát hành trong năm tài chính trừ đi cổ phiếu quỹ. Chi tiết như sau:

Các khoản thu nhập toàn diện khác không được tính vào lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu do chúa có hướng dẫn chi tiết.

Tại ngày phê chuẩn báo cáo tài chính, do chưa có Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng để trích lập quỹ từ nguồn lợi nhuận sau thuế cho năm nay, lợi nhuận dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm nay chưa được điều chỉnh giảm khoản trích quỹ khen thưởng, phức lợi từ lợi nhuận của năm.


Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.202431.12.2023
Trình bày lại ()
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng (VND)1,039,655,044,354674,358,865,907
Điều chỉnh giảm số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND)-(20,230,765,978)
1,039,655,044,354654,128,099,929
Bình quân gia quyển số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu)634,980,604525,791,880
Lãi có bản trên cổ phiếu (VND)1,6371,244

() Lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được tính lại để điều chỉnh cho các chi phí khen thưởng và phúc lợi và số lượng cổ phiếu đang lưu hành từ đợt phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu (Thuyết minh 6.1), cụ thể như sau:

Năm tài chính kết thúc ngày 31.12.2023


Chỉ tiêuSố liệu theo báo cáo trước đây (VND)Điều chỉnh (VND)Số liệu tính lại (VND)
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng (VND)674,358,865,907(20,230,765,978)654,128,099,929
Bình quân gia quyền sở cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu)457,211,94968,579,931525,791,880
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VND)1,4751,244

(b) Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu

Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiễm tàng có tác động suy giảm trong năm tài chính và đến ngày lập báo cáo tài chính này. Do đó, lãi suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

6 Thông Tin Bộ Sung Báo Cáo Tình Hình Biển Động Vốn Chủ Sở Hữu

6.1 Chi tiết biến động vốn chủ sở hữu

Chỉ tiết biến động vốn chủ sở hữu trong năm tài chính như sau:


Vốn góp của chủ sở hữu (VND)Thắng dữ vốn cổ phân (VND)Cổ phiếu quỹ (VND)Quỹ dự trữ bổ sung vốn điếu lệ (VND)Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ (VND)Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (VND)Lợi nhuận chưa phân phối (VND)Tổng cộng (VND)
Tại ngày 1.1.20244,580,523,670,000967,536,880,000(12,477,449,008)277,696,843,214277,696,843,2143,961,374,9942,217,147,065,2178,312,085,227,631
Lợi nhuận sau thuế trong năm------1,039,655,044,3541,039,655,044,354
Cổ tức đợt 2 năm 2022 (i)(461,805,050,784)(461,805,050,784)
Cổ tức năm 2023 (i)(367,472,921,508)(367,472,921,508)
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (ii)(20,230,765,978)(20,230,765,978)
Hoàn nhập các quỹ (ii)----(277,696,843,214)(3,961,374,994)281,658,218,208-
Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức (iii)685,799,310,000-----(685,799,310,000)-
Phát hành cổ phiếu (iii)1,781,792,340,000------1,781,792,340,000
Phát hành ESOP 2022 (iv)160,000,000,000------160,000,000,000
Chi phí phát hành (iii)-(82,200,000)-----(82,200,000)
Tại ngày 31.12.20247,208,115,320,000967,454,680,000(12,477,449,008)277,696,843,214--2,003,152,279,50910,443,941,673,715

(i) Theo Nghị quyết số 01/2023/NQ-ĐHDCĐ của Đại hội đồng Cổ đông (“ĐHDCĐ”) ngày 25 tháng 4 năm 2023, Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ của ĐHDCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết số 29/2024/NQ-ĐHDT của Hội đồng Quản trị (“HĐQT”) ngày 1 tháng 7 năm 2024, mức của cổ tức đợt 2 của năm 2022 (thay đổi từ hình thức phát hành cổ phiếu sang hình thức thanh tiến mặt) là 6,56% mệnh giá của cổ phiếu, tương đương 656 Đông/cổ phiếu và mức của cổ tức của năm 2023 là 5,22% mệnh giá cổ phiếu, tương đương 522 Đông/cổ phiếu. Cổ tức đợt 2 năm 2022 (thay đổi từ hình thức phát hành cổ phiếu sang hình thức thanh tiến mặt) và cổ tức năm 2023 được chi trả bằng tiến mặt dựa trên danh sách cổ đông chất ngày 16 tháng 7 năm 2024 và ngày thanh toán là ngày 8 tháng 8 năm 2024.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

6 Thông Tin Bộ Sung Báo Cáo Tình Hình Biển Động Vốn Chủ Sở Hữu (tiếp theo)

6.1 Chi tiết biến động vốn chủ sở hữu (tiếp theo)

(ii) Theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ của ĐHĐCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024:

Múc trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi là 3% lợi nhuận sau thuế của năm 2023.

ĐHDCĐ thông qua phương án xử lý Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ và các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu bằng phương thức hoàn nhập lợi nhuận chưa phân phối theo hướng dẫn của Thông tư 114/2021/TT-BTC được trình bày tại Thuyết minh 2.23(c).

(iii) Theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-ĐHĐCĐ của ĐHĐCĐ ngày 8 tháng 8 năm 2022, Đại Hội đồng Cổ đồng đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu chào bán cho cổ đồng hiện hữu và phương án phát hành cổ phiếu trả cổ tức đợt 2 năm 2021.

Theo Nghi quyết số 33/2022/NQ-HĐQT của HĐQT ngày 29 tháng 12 năm 2022, HĐQT đã triển khai phương án phát hành và thông qua hỗ sở đăng ký chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và trả cổ tức đợt 2 năm 2021 theo quy định tại Điều 12 và Điều 61 Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật chứng khoán.

Theo Giấy Chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng số 411/GCN/-UBCK cấp bởi UBCKNN ngày 7 tháng 12 năm 2023, tổng số lượng cổ phiếu Công ty được phép chào bán là 297.187.766 cổ phiếu phổ thông trong đó bao gồm 228.605.974 cổ phiếu chào bán cho cổ thông hiện hữu và 68.581.792 cổ phiếu phát hành để trả cổ tức đợt 2 năm 2021.

Đọt phát hành cổ phiếu trả cổ tức đợt 2 năm 2021:

Theo Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức đợt 2 năm 2021 số 08/2024/CV-HSC ngày 10 tháng 1 năm 2024 của Công ty, Công ty đã thực hiện phần phối 68.579.931 cổ phiếu trả cổ tức đợt 2 năm 2021 cho cổ đông hiện hữu.

Theo công văn số 557/UBCK-QLKD của UBACKNN ngày 19 tháng 1 năm 2024, UBACKNN xác nhận đã nhận được tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức để ngày 10 tháng 1 năm 2024 của Công ty. Theo đó, Công ty đã thực hiện phần phối 68.579.931 cổ phiếu trả cổ tức đợt 2 năm 2021 cho cổ đông hiện hữu.

Đợt chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu:

Theo Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu ra công chúng số 107/2024/CV-HSC ngày 9 tháng 4 năm 2024 của Công ty, Công ty đã thực hiện phát hành thêm 178,179,234 cổ phiếu ra công chúng.

Theo công văn số 3307/UBCK-QLKD của UBCKNN ngày 27 tháng 5 năm 2024, UBCKNN xác nhận đã nhận được tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu ra công chúng để ngày 9 tháng 4 năm 2024 của Công ty. Theo đó, Công ty đã thực hiện phát hành thêm 178,179,234 cổ phiếu ra công chúng.

Tiền thuần thu được từ đợt phát hành như sau:


(VND)
Tiền thu tử đợt chào bán1,781,792,340,000
Chi phí phát hành(82,200,000)
Tiền thuần thu được1,781,710,140,000

(iv) Theo Nghi quyết số 01/2022/NQ-ĐHDCĐ của ĐHDCĐ ngày 8 tháng 8 năm 2022, ĐHDCĐ đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động năm 2022 (ESOP 2022) trong Công ty.

Theo Báo cáo Kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty số 399/CV-HSC ngày 11 tháng 10 năm 2024, Công ty đã thực hiện phát hành thêm 16,000,000 cổ phiếu trong Công ty, trong đó 3,620,000 cổ phiếu cho 7 người nội bộ.

Theo công văn số 7113/UBCK-QLKD của UBCKNN ngày 22 tháng 10 năm 2024, UBCKNN xác nhận đã nhận được tài liệu báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu ESOP 2022 để ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Công ty. Theo đó, Công ty đã thực hiện phát hành thêm 16,000,000 cổ phiếu cho người lao động trong Công ty.

Tiền thuần thu được từ đợt phát hành như sau:


(VND)
Tiền thuần thu được160,000,000,000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

6 Thông Tin Bộ Sung Báo Cáo Tình Hình Biến Động Vốn Chủ Sở Hữu (tiếp theo)

6.1 Chi tiết biến động vốn chủ sở hữu (tiếp theo)

Vốn góp của chủ sở hữu (VND)Thắng dư vốn cố phấn (VND)Cổ phiếu quỹ (VND)Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (VND)Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ (VND)Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (VND)Lợi nhuận chưa phân phối (VND)Tổng cộng (VND)
Tại ngày 1.1.20234,580,523,670,000967,536,880,000(12,477,449,008)277,696,843,214277,696,843,2143,961,374,9941,796,894,173,8107,891,832,336,224
Lợi nhuận sau thuế trong năm------674,358,865,907674,358,865,907
Cổ tức đợt 2 năm 2022 (v)------(228,605,974,500)(228,605,974,500)
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (vi)------(25,500,000,000)(25,500,000,000)
Tại ngày 31.12.20234,580,523,670,000967,536,880,000(12,477,449,008)277,696,843,214277,696,843,2143,961,374,9942,217,147,065,2178,312,085,227,631

(v) Theo Nghị quyết số 01/2023/NQ-ĐHDCĐ của ĐHDCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 và Nghị quyết số 10/2023/NQ-ĐHDT của ĐHDT ngày 18 tháng 5 năm 2023, mức chia cổ tức đợt 2 của năm 2022 là 5% mệnh giá của cổ phiếu, tương đương 500 Đông/cổ phiếu. Cổ tức đợt 2 được chi trả bằng tiền mặt dựa trên danh sách cổ đông chốt ngày 9 tháng 6 năm 2023 và ngày thanh toán là ngày 21 tháng 6 năm 2023.

(vi) Theo Nghị quyết số 01/2023/NQ-ĐHDCĐ của ĐHDCĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023, mức trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi là 3% lợi nhuận sau thuế của năm 2022.

6.2 Tình hình phân phối thu nhập cho cổ đồng

Năm tài chính kết thúc ngày


Năm tăng chứng trưởng
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Lợi nhuận đã thực hiện chưa phân phối đầu năm2,174,138,486,3161,783,167,200,002
Lợi nhuận đã thực hiện trong năm878,640,733,862645,077,260,814
Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức(685,799,310,000)-
Số hoàn nhập/(trích lập) trong năm:261,427,452,230(25,500,000,000)
Quỹ khen thưởng phúc lợi(20,230,765,978)(25,500,000,000)
Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ281,658,218,208-
Lợi nhuận đã phân phối cho cổ đồng trong năm(829,277,972,292)(228,605,974,500)
Lợi nhuận còn lại có thể phân phối cho cổ đồng1,799,129,390,1162,174,138,486,316
Lợi nhuận đã phân phối cho cổ đồng trong năm829,277,972,292228,605,974,500
Thu nhập thuần phân phối cho cổ đồng829,277,972,292228,605,974,500

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

7 Thuyết Minh Về Các Bên Liên Quan

Danh sách các bên liên quan và mối quan hệ giữa Công ty với các bên liên quan như sau:


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty TNHH Dragon Capital Markets ("DC")Cổ đông chiến lược, nắm giữ 31,47% vốn điều lệ.ó Chủ tịch và thành viên HĐQT Công ty là đại diện phần vốn của DC.
Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đấu tư Việt Nam ("DCVFM")Chủ tịch HĐQT của Công ty là thành viên HĐQT của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Dragon Capital Việt Nam (DCVFM).ó Chủ tịch HĐQT của Công ty là thành viên HĐQT của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Dragon Capital Việt Nam (DCVFM).
Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hổ Chí Minh ("HFIC")Trường Ban kiểm soát của Công ty là Giám đốc - Trường Khối Nghiên cứu của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Dragon Capital Việt Nam (DCVFM). (từ ngày 3 tháng 6 năm 2024)
Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hổ Chí Minh ("HFIC")Cổ đông chiến lược, nắm giữ 16,88% vốn điều lệ.ành viên HĐQT của Công ty là Phó phòng Tài chính kế toán của HFIC.ành viên HĐQT của Công ty là Trường phòng Pháp chế của HFIC.ành viên Ban kiểm soát của Công ty là Phó phòng Quản lý và Kinh doanh vốn của HFIC.
Công ty luật TNHH Tấm nhìn và Liên danh (đến ngày 27 tháng 6 năm 2024)Trường Ban kiểm soát/ Thành viên Ban kiểm soát của Công ty là Chủ tịch Hội đồng Luật sư thành viên của Công ty luật TNHH Tấm nhìn và Liên danh (đến ngày 27 tháng 6 năm 2024)
Hội đồng Quản trị và Ban Điều hànhNhân sự quản lý chủ chốt

(a) Giao dịch với các bên liên quan

Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan phát sinh trong năm tài chính bao gồm:


Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
DC
Cổ tức đã trả bằng cổ phiếu206,213,750,000-
Cổ tức đã trả bằng tiến mặt267,211,778,428137,475,834,000
DCVFM
Doanh thu đã thu từ cung cấp dịch vụ tạo lập thị trường cho các quỹ ETF7,151,117,2068,332,098,241
HFIC
Cổ tức đã trả bằng cổ phiếu158,658,780,000-
Cổ tức đã trả bằng tiến mặt143,290,032,844105,772,520,000
Nhân sự quản lý chủ chốt
Lương và các quyền lợi gộp khác ()16,959,999,99817,016,410,258

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

7 Thuyết Minh Về Các Bên Liên Quan

() Chi tiết lượng và thù lao của các nhân sự quản lý chủ chốt cụ thể như sau:


Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Thủ lao của Hội đồng quản trị
Ồng Johan NyveneChủ tịch2,963,076,9242,963,076,924
Ông Lê Anh MinhPhó chủ tịch706,666,668706,666,667
Ồng Andrew Colin VallisThành viên773,333,332773,333,333
Bà Nguyễn Thị Hoàng LanThành viên640,000,000640,000,000
Ồng Lê Hoàng AnhThành viên573,333,332573,333,333
Ông Trấn Quốc TúThành viên306,666,668306,666,667
Bà Phan Quỳnh Anh(từ ngày 25.04.2023)Thành viên306,666,668230,000,000
Ông Nguyễn Hồng Vănđến ngày 24.04.2023)Thành viên-76,666,667
6,269,743,5926,269,743,591
Thủ lao của Ban kiểm soát
Bà Đặng Nguyệt MinhTrường ban(từ ngày 03.06.2024)ành viên(đến ngày 02.06.2024)460,000,000426,666,667
Ông Phạm Nghiêm Xuân Bắc(đến ngày 27.06.2024)Thành viên(từ ngày 03.06.2024đến ngày 27.06.2024)ường ban(đến ngày 02.06.2024)246,666,666493,333,333
Ông Trấn Thái Phương(từ ngày 25.04.2023)Thành viên226,666,664170,000,000
Bà Nguyễn Thị Xuân Dung(từ ngày 28.6.2024)Thành viên156,923,076-
Bà Nguyễn Thị Thu Thanh(đến ngày 24.04.2023)Thành viên-56,666,667
1,090,256,4061,146,666,667
Lương của Tổng Giám đốc
Ông Trịnh Hoài GiangTổng Giám đốc9,600,000,0009,600,000,000

(b) Số dư cuối năm tài chính với các bên liên quan

Số dư đấu năm VNDSố tăng trong năm VNDSố giảm trong năm VNDSố dư cuối năm VND
HFIC
Tiến gửi giao dịch chứng khoán25,208,7992,379,533,292(2,401,720,128)3,021,963

8 Báo Cáo Bộ Phận

Ban Điều hành của Công ty xác định rằng, việc ra các quyết định quản lý của Công ty chủ yếu dựa trên các loại dịch vụ mà Công ty cung cấp. Do vậy báo cáo bộ phận chính yếu của Công ty là theo lĩnh vực kinh doanh.

(a) Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý

Hoạt động của Công ty được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty không chịu tác động trọng yếu bởi những khác biệt về sản phẩm hay khu vực địa lý. Theo đó, Ban Điều hành nhận định là Công ty chỉ có một bộ phận chia theo khu vực địa lý.

(b) Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Bộ phận Môi giới và dịch vụ tạo ra doanh thu và phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động môi giới chứng khoán, dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, dịch vụ lưu ký chứng khoán và các dịch vụ chứng khoán khác.

Bộ phận Tự doanh tạo ra thu nhập và phát sinh chi phí liên quan đến danh mục tài sản tài chính

FVTPL, các công cụ phải sinh phòng ngừa rủi ro và lỗ suy giảm tài sản tài chính.

Bộ phận Kinh doanh vốn tạo ra thu nhập và phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ, ứng trước tiến bán chứng khoán và đầu tư tài sản tài chính HTM.

Bộ phận Tư vấn tạo ra doanh thu và phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chủng khoán.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

8 Báo Cáo Bộ Phận (tiếp theo)

(b) Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh (tiếp theo)

Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Môi giới và dịch vụ (VND)Tự doanh (VND)Kinh doanh vốn (VND)Tư vấn (VND)Tổng cộng (VND)
Doanh thu và thu nhập ()868,875,222,8421,633,285,188,6381,714,005,522,74560,074,457,8674,276,240,392,092
Chỉ phí(616,578,358,076)(1,065,189,512,150)(840,197,805,445)(33,398,147,667)(2,555,363,823,338)
Trong đó:
Chỉ phí trực tiếp bằng tiền(583,015,993,738)(1,037,991,566,111)(840,197,805,445)(32,935,009,000)(2,494,140,374,294)
Tổng giá trị các khoản chỉ phí lớn không bằng tiền ngoại trừ chỉ phí khẩu hao và chỉ phí phân bổ-(4,029,411,506)--(4,029,411,506)
Chỉ phí khẩu hao TSCD(4,027,577,434)--(463,138,667)(4,490,716,101)
Chỉ phí được phân bổ từ chỉ phí trả trước ngắn hạn và dài hạn(29,534,786,904)(23,168,534,533)--(52,703,321,437)
Kết quả bộ phận252,296,864,766568,095,676,488873,807,717,30026,676,310,2001,720,876,568,754
Thu nhập tài chính thuần2,755,209,649
Thu nhập khác237,829,091
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp(428,305,550,767)
Kết quả hoạt động trước thuế1,295,564,056,727

() Toàn bộ doanh thu tạo ra từ việc cung cấp dịch vụ ra bên ngoài, và toàn bộ thu nhập tạo ra từ giao dịch với các đối tác bên ngoài.

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023


Môi giới và dịch vụ (VND)Tư doanh (VND)Kinh doanh vốn (VND)Tư vấn (VND)Tổng cộng (VND)
Doanh thu và thu nhập ()691,932,701,0821,122,444,712,4681,066,651,824,21022,134,559,6992,903,163,797,459
Chỉ phí(485,361,507,530)(697,701,137,703)(487,338,994,343)(25,316,156,138)(1,695,717,795,714)
Trong đó:
Chỉ phí trực tiếp bằng tiền(449,052,747,381)(669,350,851,159)(487,338,994,343)(24,881,064,971)(1,630,623,657,854)
Tổng giá trị các khoản chỉ phí lớn không bằng tiền ngoại trừ chỉ phí khẩu hao và chỉ phí phân bổ-(8,638,341,778)--(8,638,341,778)
Chỉ phí khẩu hao TSCD(8,292,049,091)--(435,091,167)(8,727,140,258)
Chỉ phí được phân bổ từ chỉ phí trả trước ngắn hạn và dài hạn(28,016,711,058)(19,711,944,766)--(47,728,655,824)
Kết quả bộ phận206,571,193,552424,743,574,765579,312,829,867(3,181,596,439)1,207,446,001,745
Thu nhập tài chính thuần2,230,085,646
Thu nhập khác21,818,182
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp(367,467,373,811)
Kết quả hoạt động trước thuế842,230,531,762

() Toàn bộ doanh thu tạo ra từ việc cung cấp dịch vụ ra bên ngoài, và toàn bộ thu nhập tạo ra từ giao dịch với các đối tác bên ngoài.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

8 Báo Cáo Bộ Phận (tiếp theo)

(b) Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh (tiếp theo)

Tài sản và nợ phải trả theo lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty như sau:

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Môi giới và dịch vụ (VND)Tự doanh (VND)Kinh doanh vốn (VND)Tư vấn (VND)Không phân bổ (VND)Tổng cộng (VND)
Tài sản bộ phận594,188,749,5488,134,563,627,03622,515,568,421,5904,700,750,003-31,249,021,548,177
Tài sản không phân bổ----90,615,850,66190,615,850,661
Tổng tài sản594,188,749,5488,134,563,627,03622,515,568,421,5904,700,750,00390,615,850,66131,339,637,398,838
Nợ phải trả bộ phận(106,310,611,072)(9,300,000,000)(20,520,888,369,890)(3,500,000,000)-(20,639,998,980,962)
Nợ phải trả không phân bổ----(255,696,744,161)(255,696,744,161)
Tổng nợ phải trả(106,310,611,072)(9,300,000,000)(20,520,888,369,890)(3,500,000,000)(255,696,744,161)(20,895,695,725,123)
Tổng chỉ phí phát sinh hình thành TSCD trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20246,201,884,800---8,239,069,98014,440,954,780
Cho tài sản bộ phận6,201,884,800----6,201,884,800
Cho tài sản không phân bổ----8,239,069,9808,239,069,980

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023


Môi giới và dịch vụ (VND)Tự doanh (VND)Kinh doanh vốn (VND)Tư vấn (VND)Không phân bổ (VND)Tổng cộng (VND)
Tài sản bộ phận388,637,839,7422,382,021,619,10715,031,737,262,39116,695,202,450-17,819,091,923,690
Tài sản không phân bổ----91,583,149,29891,583,149,298
Tổng tài sản388,637,839,7422,382,021,619,10715,031,737,262,39116,695,202,45091,583,149,29817,910,675,072,988
Nợ phải trả bộ phận(109,224,985,464)-(9,195,811,919,510)--(9,305,036,904,974)
Nợ phải trả không phân bổ----(293,552,940,383)(293,552,940,383)
Tổng nợ phải trả(109,224,985,464)-(9,195,811,919,510)-(293,552,940,383)(9,598,589,845,357)
Tổng chỉ phí phát sinh hình thành TSCD trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024780,500,000--2,272,900,00013,433,669,00016,487,069,000
Cho tài sản bộ phận780,500,000--2,272,900,000-3,053,400,000
Cho tài sản không phân bổ----13,433,669,00013,433,669,000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

9 Quản Lý Rủi Ro Tài Chính

Các hoạt động của Công ty có thể chịu một số rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Nhìn chung các chính sách quản lý rủi ro của Công ty là nhằm giảm thiểu ảnh hưởng bất lợi tiễm tàng từ các rủi ro này đến kết quả hoạt động của Công ty.

Ban Điều hành của Công ty có trách nhiệm đặt ra mục tiêu và những quy tắc cơ bản về quản trị rủi ro tài chính cho Công ty. Ban Điều hành xác lập những chính sách chi tiết như nhận diện rủi ro và đo lường rủi ro, chiến lược đấu tư và giới hạn đấu tư. Chính sách quản trị rủi ro tài chính được xem xét và điều chỉnh thường xuyên nhằm đối phó với biến động và xu hướng của thị trường.

Quản trị rủi ro tài chính được thực hiện bởi nhân sự tài chính. Nhân sự tài chính đo lường thực tế đầu tư với giới hạn đầu tư đã được đặt ra và chuẩn bị báo cáo định kỳ cho Ban Điều hành xem xét.

Những thông tin sau đây được dựa trên những thông tin từ Ban Điều hành.

(a) Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà Công ty phải gánh chịu tổn thất tài chính do một bên tham gia trong một công cụ tài chính không thực hiện nghĩa vụ hoặc cam kết đã ký với Công ty. Rủi ro này phát sinh chủ yếu từ tiến gửi ngân hàng, các tài sản tài chính, các khoản phải thu và tài sản khác.

Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty bằng với giá trị ghi số tài sản tiêm ẩn rủi ro tín dụng chưa trừ dự phòng đã lập và chưa tính đến tài sản thế chấp cũng như các biện pháp đảm bảo khác, chi tiết như sau:

Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty bằng với giá trị ghi số tài sản tiêm ẩn rủi ro tín dụng chưa trừ dự phòng đã lập và chưa tính đến tài sản thế chấp cũng như các biện pháp đảm bảo khác, chi tiết như sau:


Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Tiến gửi ngân hàng (Thuyết minh 3.1)1,962,940,951,5442,604,185,645,304
Tiến gửi ký quỹ cho chứng quyển (Thuyết minh 3.1)60,500,000,000220,000,000,000
Trái phiếu niêm yết và trái phiếu đăng ký và giao dịch trên sàn trái phiếu riêng lẻ của HNX (Thuyết minh 3.2)5,144,629,178,0821,213,045,479,452
Chứng chỉ tiến gửi có thể chuyển nhượng (Thuyết minh 3.2)153,396,257,407-
Các khoản cho vay (Thuyết minh 3.3)20,428,526,998,99712,135,124,175,279
Các khoản phải thu (Thuyết minh 3.4)556,985,008,312354,249,607,756
Tiến gửi ký quỹ giao dịch chứng khoán phái sinh (Thuyết minh 3.5)201,517,435,950158,206,831,950
Cấm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cước12,521,756,06210,564,304,062
Tạm ứng1,129,405,432492,164,421
Tổng giá trị tài sản tiễm ẩn rủi ro tín dụng28,522,146,991,78616,695,868,208,224

(i) Số dư với ngân hàng

Số dư với ngân hàng bao gồm tiền gửi và lãi dự thu.

Tất cả các khoản tiến gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các tổ chức tín dụng mà Ban Điều hành tín nhiệm hoặc nằm trong danh sách được Nhà nước cấp phép thực hiện thanh toán và bù trù. Số dư với ngân hàng được theo dõi thường xuyên bởi bộ phận ngân quỹ theo chính sách của Công ty và báo cáo định kỳ cho Ban Điều hành. Công ty nhận định rủi ro tín dụng liên quan đến các số dư với ngân hàng là thấp.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có số dư nào với ngân hàng bị quá hạn mà chưa thu hồi hoặc bị suy giảm giá trị.

(ii) Tài sản tài chính FVTPL

Các chứng khoán nọ do Công ty nắm giữ là trái phiễu không có tài sản đảm bảo được phát hành bởi các tổ chức có rủi ro tín dụng thấp và phương án phát hành được phê duyệt bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Các đề xuất đấu tư vào các chứng khoán này được phê duyệt theo chính sách đấu tư của Công ty. Danh mục đấu tư vào chứng khoán nọ được theo dõi thường xuyên bởi bộ phận ngân quỹ và báo cáo định kỳ cho Ban Điều hành. Công ty nhận định rủi ro tin dụng liên quan đến các chứng khoán nọ của Công ty là thấp.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có chứng khoán nợ nào chiếm trên 20% vốn chủ sở hữu của Công ty.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có chứng khoán nợ nào bị quá hạn mà chưa thu hồi hoặc bị suy giảm giá trị.

(iii) Ứng trước tiến bán chứng khoán và tiến gửi ký quỹ giao dịch chứng khoán phải sinh

Ứng trước tiến bán chúng khoán được thu hồi trực tiếp từ VSDC. Tiến gửi ký quỹ giao dịch chứng khoán phải sinh được yêu cầu nộp vào đơn vị này.

VSDC là một đơn vị thuộc số hữu Nhà nước và chưa từng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng khoán của khách hàng khi có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng khoán và phải có các biện pháp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng khi lệnh giao dịch được thực hiện.

VSDC yêu cầu các thành viên phải nộp tiền vào Quỹ Hỗ trợ Thanh toán và Quỹ bù trừ chứng khoán phải sinh để đảm bảo khả năng thanh toán.

Công ty nhận định rủi ro tín dụng liên quan đến các khoản ứng trước tiến bán chứng khoán là thấp.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có số dư nào với VSDC bị quá hạn mà chưa thu hồi hoặc bị suy giảm giá trị.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

(iv) Hợp đồng giao dịch ký quỹ

Hợp đồng giao dịch ký quỹ được đảm bảo bằng chứng khoán niêm yết trên các sở giao dịch chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ. Theo pháp luật chứng khoán hiện hành, mức cho vay ký quỹ tối đa là 50% giá trị chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ. Danh sách chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ được cấp nhật thường xuyên bởi các sở giao dịch chứng khoán. Danh sách chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ được phê dục và cấp nhất thường xuyên bởi Bộ phận Quản trị rủi ro giao dịch ký quỹ dựa trên một số tiêu chí bao gồm biến động giá và tính thanh khoản.

Bộ phận Dịch vụ Khách hàng có nhiệm vụ liên tục rà soát báo cáo giao dịch ký quỹ bao gồm dư nợ, giá trị tài sản đảm bảo và tỷ lệ ký quỹ duy trì. Khi tỷ lệ ký quỹ duy trì giảm xuống thấp hơn 40% (theo luật định: 30%), hệ thống thông tin của Công ty sẽ cảnh báo và Công ty xuất lệnh yêu cầu khách hàng ký quỹ bổ sung. Khi tỷ lệ ký quỹ duy trì giảm xuống thấp hơn 30%, Công ty buộc phải thanh lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.

Giá tri thị trường của tổng tài sản đảm bảo tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 96,370,574,034,350 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 36,150,762,912,200 Đồng).

Phân tích chất lượng tín dụng của các khoản cho vay ký quỹ tại ngày báo cáo như sau:


Tại ngày
31.12.2024 (VND)31.12.2023 (VND)
Chưa quá hạn và không bị suy giảm giá trị20,428,099,791,65912,134,696,967,941
Quá hạn và bị suy giảm giá trị427,207,338427,207,338
Dự phòng đã lập(427,207,338)(427,207,338)
Giá trị thuẩn20,428,099,791,65912,134,696,967,941

(v) Các khoản phải thu

Công ty giới hạn rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với đổi tác mà Công ty tín nhiệm và yêu cầu các biện pháp đảm bảo khi cần thiết.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có khoản phải thu nào chiếm trên 10% vốn chủ sở hữu của Công ty.

Phân tích chất lượng tín dụng của các khoản phải thu tại ngày báo cáo như sau:


Chưa quá hạn và không bị suy giảmQuá hạn nhưng không suy giảmQuá hạn và bị suy giảmTổng cộng
Tại ngày 31.12.2024
Trong hạn545,616,628,312--545,616,628,312
Quá hạn từ 1 - 2 năm--11,368,380,00011,368,380,000
Tổng cộng545,616,628,312-11,368,380,000556,985,008,312
Dự phòng đã lập--(11,368,380,000)(11,368,380,000)
Giá trị thuần545,616,628,312--545,616,628,312
Tại ngày 31.12.2023
Trong hạn354,249,607,756--354,249,607,756
Tổng cộng354,249,607,756--354,249,607,756
Dự phòng đã lập----
Giá trị thuần354,249,607,756--354,249,607,756

(b) Rủi ro thi trưởng

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Giá thị trường có các loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiễn tệ và rủi ro về giá chứng khoán.

Công ty quản lý rủi ro giá thị trường bằng việc phân tích độ nhạy của các nhân tố ảnh hưởng đến tinh hình tài chính và kết quả hoạt động của Công ty, đa dạng hóa danh mục đấu tự và thận trọng trong việc lựa chọn các chứng khoán để đấu tự trong hạn mức được quy định và thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro khi cần thiết.



Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo lãi suất thị trường. Công ty có rủi ro lãi suất chủ yếu liên quan đến các khoản tiền gửi ngân hàng, trái phiếu doanh nghiệp, cho vay và đi vay.

Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có các mức lãi suất sao cho có lợi nhất cho mục đích của Công ty mà vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro.

Các khoản tiến gửi ngân hàng và cho vay của Công ty đều có lãi suất cổ định và thời hạn ngắn nên rủi ro do lãi suất biến động là không đáng kể.

Chi tiết lãi suất của các trái phiếu doanh nghiệp và các khoản đi vay của Công ty được trình bày ở Thuyết minh 3.2 và Thuyết minh 3.10. Các khoản này có lãi suất thả nổi và có thời hạn ngắn nên rủi ro do lãi suất biến động là không đáng kể.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

Rùi ro về giá chứng khoán

Các cổ phiếu do Công ty nắm giữ trong danh mục tài sản tài chính, vị thế mở hợp đồng tương lai và chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trưởng phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của các khoản mục này. Công ty quản lý rủi ro về giá chứng khoản bằng cách thiết lập hạn mức đấu tư và thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro khi cẩn thiết. Hội đồng Đầu tư của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đấu tư vào chứng khoản và phát hành chứng quyền.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nếu giá các chứng khoán tăng/giảm 10% trong khi tất cả các biến số khác (kể cả thuế suất) giữ nguyên không đổi thì lợi nhuận trước thuế của Công ty sẽ cao hơn/thấp hơn 706,494,014,288 Đồng tương ứng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: cao hơn/thấp hơn 152,038,439,860 Đồng tương ứng).

Rủi ro tiễn tê

Rủi ro tiến tệ là rủi ro mà giá trị của các công cụ tài chính bị thay đổi xuất phát từ những thay đổi về tỷ giá. Công ty quản lý rủi ro tiến tệ bằng cách thường xuyên theo dõi tình hình tỷ giá, cấp nhất kế hoạch dòng tiến bằng ngoại tệ cũng như tham gia hợp đồng hoán đổi lãi suất hai động tiến và hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn (Thuyết minh 3.10(*) nhằm phòng ngừa rủi ro tiến tệ.

Việc kinh doanh của Công ty phải chịu rủi ro từ một số ngoại tệ, chủ yếu là từ đồng Đô la Mỹ ("USD").

Rủi ro tỷ giá Đô la Mỹ của Công ty được trình bày như sau:


Ngoại tệ gốc USDQuy đổi sang VND
31.12.202431.12.202331.12.202431.12.2023
Tài sản tài chính
Tiến3,908.026,498.7290,447,321151,389,234
Nợ tài chính
Các khoản vay (phần chưa được phòng ngừa rủi ro)----
Mức độ rủi ro ngoại tệ, thuần3,908.026,498.7290,447,321151,389,234

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nếu Đô la Mỹ mạnh lên/yếu đi 10% (ước tính % thay đổi) tỷ giá hối đoái) so với Đồng Việt Nam trong khi mọi biến số khác giữ nguyên không đổi, thì lợi nhuận trước thuế của Công ty sẽ cao hơn/thấp hơn 9,044,732 Đồng tương ứng chủ yếu là do lãi/lỗ quy đổi tỷ giá của các công cụ tài chính có gốc Đô la Mỹ (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: thấp hơn/cao hơn 15,138,923 Đồng tương ứng).

(c) Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty sẽ gặp khó khăn và không thể thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến các khoản nợ tài chính.

Phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản của Công ty là duy trì một danh mục tài sản có tính thanh khoản cao nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng các yêu cầu thanh toán trong ngắn hạn và dài hạn.

Bảng dưới đây liệt kê các khoản nợ tài chính của Công ty theo dòng tiến theo hợp đồng không chiết khấu có thời hạn dưới lãm:


Ngoại tệ gốc USD
31.12.202431.12.2023
Vay ngắn hạn (Thuyết minh 3.10)20,429,870,000,0009,160,263,661,784
Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (Thuyết minh 3.11)68,478,109,66486,883,655,383
Phải trả người bán ngắn hạn6,032,501,4086,143,330,081
Chỉ phí phải trả ngắn hạn(Thuyết minh 3.13)243,093,000,501146,960,118,154
Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn (Thuyết minh 3.14)20,668,497,73256,622,200,564
Tổng nợ tài chính20,768,142,109,3059,456,872,965,966

(d) Chỉ tiêu an toàn tài chính

Tỷ lệ vốn khả dụng là một thước đo đánh giá mức độ an toàn tài chính của Công ty, phần ánh khả năng của Công ty trong việc thanh toán nhanh các nghĩa vụ tài chính và khả năng bù đắp các loại rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty.

Tỷ lệ này được tính toán và trình bày trong Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính của Công ty. Báo cáo này được lập định kỳ hàng tháng và tuần thủ theo quy định trong Thông tư 91/2020/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2020 ("Thông tư 91/2020/TT-BTC"). Thông tư 91/2020/TT-BTC quy định cách tính chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chủng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính. Theo Thông tư 91/2020/TT-BTC, Công ty quản trị và kiểm soát tỷ lệ vốn khả dụng không thấp hơn 180%.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tỷ lệ vốn khả dụng của Công ty là 571% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 965%).

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho Năm Tài Chính Kết Thúc Ngày 31 Tháng 12 Năm 2024

10 Cam Kết Thuê Hoạt Động

Công ty hiện đang thuê văn phòng theo các hợp đồng thuê hoạt động. Đối với các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang, Công ty phải trả mức tối thiểu trong tương lai như sau:


Tại ngày
31.12.202431.12.2023
Dưới lắmăm44,368,858,00747,338,603,991
Từ1 đến 5 năm47,914,123,41263,451,378,763
Tổng cộng92,282,981,419110,789,982,754

11 Khối Lượng Và Giá Trị Giao Dịch Thực Hiện Trong Năm

Công ty hiện đang thuê văn phòng theo các hợp đồng thuê hoạt động. Đối với các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang, Công ty phải trả mức tối thiểu trong tương lai như sau:


Khối lượng giao dịch thực hiện trong nămGiá trị giao dịch thực hiện trong năm (VND)
a) Của Công ty
Chứng quyển có bảo đảm1,062,105,9001,151,904,309,000
Cổ phiếu2,947,857,88991,952,794,600,210
Trái phiếu544,300,10061,688,402,617,560
Hợp đồng tương lai938,651120,932,198,616,000
b) Của nhà đầu tư
Chứng quyển có bảo đảm258,148,864244,894,729,430
Cổ phiếu13,006,928,619384,889,423,660,510
Trái phiếu7,878,6491,812,023,464,387
Hợp đồng tương lai6,567,826842,026,972,942,000
17,834,726,4981,504,698,614,939,097

12 Sự Kiện Phát Sinh Sau Ngày Báo Cáo

Nghi quyết HĐQT số 01A/2024/NQ-HDQT ngày 10 tháng 1 năm 2025 đã thông qua việc tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt với mức tạm ứng cổ tức là 5% mệnh giá của cổ phiếu, tương đương 500 Đông/cổ phiếu cho các cổ đông có tên trong danh sách chốt ngày 5 tháng 2 năm 2025. Cổ tức này đã được thanh toán vào ngày 28 tháng 2 năm 2025.

Báo cáo tài chính đã được Ban Điều hành phê chuẩn để phát hành ngày 25 tháng 3 năm 2025.



Lê Thị Thùy Dương Người lập



Lâm Hữu Hồ

Giám đốc Tài chính

kiêm Kế toán trường



Trịnh Hoài Giang

Tổng Giám đốc

Văn Phòng HSC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trụ sở chính: Tầng 2,3,5,6,7,11 và 12 Tòa nhà AB, 76A Lê Lai, Quận 1, TP. HCM

Trung tâm Dịch vụ khách hàng: Tầng 2, Tòa nhà AB, 76A Lê Lai, Quận 1, TP. HCM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chi nhánh Hà Nội: Tầng 1 & 2, Tòa Nhà Corner Stone, 16 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội

Trung tâm Dịch vụ khách hàng: Tầng 1, Tòa Nhà Corner Stone, 16 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội

Phòng Giao dịch Hoàn Kiểm: Tầng 3A và 7, Tòa nhà Mặt Trời Sông Hồng, 23 Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội