Báo cáo thường niên 2024/HD8
ticker: HD8 document_type: bctn year: 2024 page_count: 46 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 17/TB-HUD8
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐỔ THỊ HUD8 CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GĐ CHÚNG KHOÁN
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD8.
Mã chúng khoán: HD8
Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 và 3 - TTB, Khu Xuân Phương Garden, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Điện thoại/Fax: 024 66640911
Người thực hiện công bố thông tin: Lê Quang Phong
Chức vụ: Thành viên HĐQT, Trưởng phòng TCHC, Người được ủy quyền công bố thông tin.
Loại thông tin công bố:
☐ 24h
Bất thường
Theo yêu cầu ✓ Định kỳ
Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty ngày 22/01/2025 tại đường dẫn http://hud8.vn
Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/
Tài liệu kèm theo:
Báo cáo số 15/BC-HUD8 ngày 21/01/2025.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
CÔNG BỘ THÔNG TIN
Lê Quang Phong
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 15 /BC-HUD8
Hà Nội, ngày 2/ tháng 01 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
1. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Công ty cô phân Đầu tư phát triên nhà và đô thị HUD8;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102333784 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/08/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 03/7/2023;
- Vốn điều lệ: 100 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 100 tỷ đồng;
- Địa chỉ: Số 2 và 3 - TTB Khu Xuân Phương Garden, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
- Tel/Fax: (024) 66640911;
- Website: www.hud8.vn;
- Mã cổ phiếu: HD8.
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD8 (Công ty HUD8) được thành lập vào ngày 02/8/2007 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng, trong đó vốn góp của Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (Tổng công ty HUD) chiếm 51%; các tổ chức và cá nhân khác góp 49%.
Được thành lập với sử mệnh đầu tư, phát triển các khu đô thị mới và nhà ở, kinh doanh bất động sản. Đến nay, Công ty HUD8 đã và đang thực hiện đầu tư một số dự án tại Khu đô thị Vân Canh, Khu đô thị mới Tây nam hồ Linh Đàm, Khu văn phòng, nhà ở và dịch vụ công công Xuân Phương Garden, Khu đô thị HUD - Sơn Tây tại thành phố Hà Nội, Khu nhà ở Bình Minh tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Khu dân cư phía Tây đường Lê Duẩn, xã An Phú, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Một số dấu mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển:
- Ngày 02/8/2007: Công ty HUD8 được Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
- Tháng 4/2008: Công ty được Tổng công ty HUD giao quản lý dự án và giám sát thi công dự án hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Vân Canh, huyện Hoài Đức, Hà Nội;
- Quý I/2009: Công ty triển khai đậu tự dự án công trình Nhà ở thấp tầng các lô LK34, LK35, LK37, LK38, LK41 tại khu ĐTM Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội;
- Quý II/2011: Công ty triển khai đầu tư dự án Khu nhà ở Bình Minh, thành phố
Lào Cai, tỉnh Lào Cai;
- Quý IV/2011: Công ty triển khai đầu tư dự án công trình Nhà ở chung cư cao tầng D1 tại lô đất CT2 khu ĐTM Tây Nam hồ Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội;
- Quý I/2013: Công ty triển khai đầu tư dự án công trình nhà ở thấp tầng tại các lỗ đất TT2 và dãy B lô TT6 khu ĐTM Tây Nam hồ Linh Đàm, quận Hoàng Mai, Hà Nội;
- Quý II/2014: Công ty tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu thưởng từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận tăng thêm cho các cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu của các cổ đồng. Số lượng cổ phiếu phát hành là: 5.000.000 cổ phiếu;
- Quý III/2014: Công ty triển khai đầu tư dự án công trình Nhà ở thấp tầng tại lô TT6 dãy D khu ĐTM Tây Nam hồ Linh Đàm, quận Hoàng Mai, Hà Nội;
- Quý I/2017: Công ty triển khai đầu tư dự án Khu nhà ở văn phòng và dịch vụ công cộng Xuân Phương Garden tại phương Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (thông qua công ty con do HUD8 sở hữu 100% vốn điều lệ: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển nhà và đô thị Thịnh Phát Land);
- Quý IV/2018: Công ty HUD8 trở thành công ty đại chúng theo văn bản số 7467/UBCK-GSDC ngày 07/11/2018 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Ngày 15/3/2019 là ngày giao dịch đầu tiên của mũ cổ phiếu HD8 trên sàn chứng khoán UpCom;
- Quý II/2019: Công ty triển khai đầu tư dự án Nhà ở tháp tầng liên kề lô LKV-15, LKV-16A, LKV-16B Khu đô thị mới HUD - Sơn Tây, Thị xã Sơn Tây, Hà Nội;
- Quý IV/2021: Liên danh do Công ty HUD8 đại diện đã được UBND tỉnh Phú Yên chấp thuận là Nhà đầu tư thực hiện dự án Khu dân cư phía Tây đường Lê Duẩn, xã An Phú, thành phố Tuy Hòa (ký hiệu O-8) với quy mô diện tích khoảng 12ha;
- Quý IV/2022: Công ty HUD8 đã phối hợp với các thành viên Liên danh góp vốn thành lập Công ty TNHH Đầu tư phát triển nhà và đô thị Phú Yên với số vốn điều lệ là 138 tỷ đồng, trong đó phần góp vốn của Công ty HUD8 là 30% (tương ứng với số tiền 41,4 tỷ đồng) để triển khai dự án Khu dân cư phía Tây đường Lê Duẩn, xã An Phú, thành phố Tuy Hòa (ký hiệu O-8).
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh chính: đầu tư và kinh doanh bất động sản; quản lý, giám sát dự án;
- Địa bàn kinh doanh: Tập trung nguồn lực vào hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản tại địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh, thành có tiềm năng về thị trường.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Công ty HUD8 là công ty cổ phần với mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý như sau:
3.1. Mô hình quản trị gồm:
Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Ban Giám đốc; Các phòng, ban chuyên môn và công ty con, công ty liên kết.
3.2. Co cấu bộ máy quản lý:
3.3. Công ty con:
Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển nhà và đô thị Thịnh Phát Land (Công ty Thịnh Phát Land).
- Địa chỉ: Số 2 và 3 - TTB Khu Xuân Phương Garden, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: đầu tư và kinh doanh bất động sản.
- Số vốn góp của Công ty HUD8: 20,01 tỷ đồng, chiếm 100% vốn điều lệ.
3.4. Công ty liên kết:
Công ty TNHH Đầu tư phát triển nhà và đô thị Phú Yên (Công ty Phú Yên)
- Địa chỉ: Số 485 đường Hùng Vương, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: đầu tư và kinh doanh bất động sản.
- Số vốn góp của Công ty HUD8: 41,4 tỷ đồng, chiếm 30% vốn điều lệ.
- Định hướng phát triển:
- Mục tiêu hoạt động của Công ty: Không ngừng phát triển, kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại Công ty; tối đa hóa lợi nhuận, mang lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông; đóng góp ngân sách Nhà nước đầy đủ và đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Xác định con người là yếu tố then chốt để xây dựng Công ty trở thành doanh nghiệp có cơ cấu, quản trị điều hành chuyên nghiệp, có môi trường làm việc mà tại
đó mỗi CBNV có thể phát huy tốt nhất khả năng, đóng góp vào thành tựu chung của Công ty;
+ Nâng cao năng lực và chất lượng công tác đầu tư, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, nghiên cứu ứng dụng sâu rộng hơn các tiến bộ khoa học, công nghệ trong từng dự án cụ thể để tiết giám chi phí đầu tư, hạ giá thành, đưa ra thị trường những sản phẩm có tính cạnh tranh cao;
+ Phát triển đô thị và nhà ở, gắn kết chặt chẽ với các lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật để phát huy sức mạnh tổng hợp của Công ty;
+ Trong tương lai, Công ty HUD8 tiếp tục phát huy những thế mạnh để tạo nền tảng phát triển vững chắc, đồng thời kết hợp với đối mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, tiếp tục đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng từ đó tiếp tục khẳng định thương hiệu HUD8 trên thị trường bất động sản;
+ Đối với cộng đồng: với tinh thần hướng tới cộng đồng, Công ty HUD8 luôn mong muốn mang đến những sản phẩm phù hợp với thu nhập và nhu cầu người dân, với dịch vụ bán hàng đến dịch vụ sau bán hàng đảm bảo chất lượng;
+ Cam kết tuân thủ quy định của pháp luật và ứng xử đúng đắn các chuẩn mực đạo đức. Với mục tiêu phát triển bền vững, hoạt động của Công ty HUD8 gắn với việc tôn trọng thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ và cải tạo môi trường, đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng và xã hội.
5. Các rủi ro:
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản, do đó Công ty HUD8 cũng có nguy cơ gặp những rủi ro như sau:
- Rủi ro về thị trường: rủi ro từ thị trường sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm những biến động của tình hình kinh tế tác động làm giảm khả năng tài chính, giảm nhu cầu về nhà ở của khách hàng; tình hình cung, cầu của thị trường bất động sản,... Do đó, Công ty HUD8 luôn nghiên cứu và đánh giá kỹ yếu tố thị trường có thể tác động đến từng dự án.
- Rủi ro về pháp luật: sự thay đổi của pháp luật liên quan có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Rủi ro khác: một số rủi ro khác cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như lạm phát, thiên tai, dịch bệnh,...
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
1.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty HUD8 (Báo cáo riêng):
- Tổng doanh thu, thu nhập khác : 7,6 tỷ đồng;
- Lợi nhuận trước thuế : 1,95 tỷ đồng;
- Lợi nhuận sau thuế : 1,87 tỷ đồng;
- Tổng tài sản : 124,9 tỷ đồng;
- Vốn CSH tại ngày 31/12/2024 : 111,5 tỷ đồng;
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Vốn chủ sở hữu: 1,75 %.
1.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty HUD8 (Báo cáo hợp nhất):
- Tổng doanh thu, thu nhập khác : 9,2 tỷ đồng, đạt 119,2% kế hoạch;
- Lợi nhuận trước thuế : 2,4 tỷ đồng, đạt 261,8% kế hoạch;
- Lợi nhuận sau thuế : 1,9 tỷ đồng; đạt 259,4% kế hoạch;
- Tổng tài sản : 171,7 tỷ đồng;
- Vốn CSH tại ngày 31/12/2024 : 111,5 tỷ đồng;
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Vốn chủ sở hữu: 2,15 %.
- Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành tính đến ngày 31/12/2024:
Ông Nguyễn Ngọc Hải - Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty
Năm sinh: 1984
Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng
Số cổ phần sở hữu: 1.601.000 cổ phần (trong đó: Đại diện sở hữu cho Tổng công ty HUD là 1.600.000 cổ phần; sở hữu cá nhân là 1.000 cổ phần).
Ông Lê Minh Phúc - Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc Công ty
Năm sinh: 1981
Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kỹ thuật, Kỹ sư Xây dựng câu đường
Số cổ phần sở hữu: 1.000.500 cổ phần (trong đó: Đại diện sở hữu cho Tổng công ty HUD là 1.000.000 cổ phần; sở hữu cá nhân là 500 cổ phần).
Bà Vọ Thị Nhân - Kế toán trưởng
Năm sinh: 1990
Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Số cô phần sở hữu: 1.400 cô phần.
Số lượng cán bộ, nhân viên:
Lao động bình quân 2024 của Công ty là 11 người, trong đó CBNV có trình độ Đại học trở lên chiếm 73%.
- Tình hình đâu tự, thực hiện đâu tự các dự án:
3.1. Tình hình thực hiện đâu tự các dự án:
Trong năm 2024, Công ty HUD8 và công ty con tiếp tục triển khai thực hiện các công việc còn dở dang tại các dự án, cụ thể: tiếp tục phối hợp với chính quyền địa phương làm việc với các hộ dân về công tác giải phóng mặt bằng phần còn lại, phối hợp với Công ty Điện lực Nam Từ Liêm hoàn thành công tác kiểm tra hiện trạng, kiểm đếm tài sản để chuẩn bị công tác bàn giao hệ thống điện tại dự án Xuân Phương Garden; tiếp tục tổ chức quản lý dịch vụ, trật tự xây dựng tại các dự án nhà ở thấp tầng Khu A1 Khu đô thị mới Vân Canh, Khu đô thị HUD Sơn Tây, Xuân Phương Garden; phối hợp với Ban QLDA số 11 Tổng công ty cung cấp hộ sơ để tiếp tục thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho 07 căn nhà còn lại tại dự án Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm.
Đối với dự án Khu dân cư phía Tây đường Lê Duẩn (ký hiệu O-8): Chủ đầu tư đang tiếp tục phối hợp với địa phương thực hiện công tác giải phóng mặt bằng; tiếp tục
triển khai công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi và các công tác chuẩn bị đầu tư khác.
3.2. Đầu tư tài chính:
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty HUD8 đã tiến hành góp vốn vào Công ty TNHH Đầu tư phát triển nhà và đô thị Phú Yên với số tiền là 3,09 tỷ đồng.
Đối với việc đầu tư vốn tại Công ty con - Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển nhà và đô thị Thịnh Phát Land: Giá trị đầu tư tài chính của Công ty HUD8 tại Công ty Thịnh Phát Land đến 31/12/2024 là 20,01 tỷ đồng (bằng vốn điều lệ của Công ty Thịnh Phát Land). Trong năm 2024, Công ty Thịnh Phát Land thực hiện được một số chỉ tiêu cụ thể như sau: Doanh thu 3,2 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 1,64 tỷ đồng.
3.3. Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty con do Công ty HUD8 là chủ sở hữu năm giữ 100% vốn điều lệ Công ty Thịnh Phát Land.
Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty Thịnh Phát Land tại ngày 31/12/2024:
- Tổng giá trị tài sản : 68,44 tỷ đồng;
- Doanh thu thuần : 0,68 tỷ đồng;
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh : 2,05 tỷ đồng;
Lợi nhuận khác : 0 tỷ đồng;
- Lợi nhuận trước thuế : 2,05 tỷ đồng;
- Lợi nhuận sau thuế : 1,64 tỷ đồng.
(Nguồn: BCTC đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty Thịnh Phát Land)
- Tình hình tài chính:
4.1. Tình hình tài chính:
- Tình hình tài chính theo báo cáo riêng:
Đơn vị tính: đồng VN
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng, giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 138.296.171.236 | 124.924.114.810 | -9,67% |
| Doanh thu thuần | 365.692.960 | 365.692.960 | 0,00% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 6.450.459.758 | 1.944.121.022 | -69,86% |
| Lợi nhuận khác | 948.626.003 | 1.500.000 | -99,84% |
| Lợi nhuận trước thuế | 7.399.085.761 | 1.945.621.022 | -73,70% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6.400.839.811 | 1.867.173.940 | -70,83% |
(Nguồn: BCTC riêng đã được kiểm toán năm 2023, 2024 của Công ty HUD8)
- Tình hình tài chính theo báo cáo hợp nhất:
Đơn vị tính: đồng VN
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng, giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 185.334.201.194 | 171.713.799.681 | -7,35% |
| Doanh thu thuần | 676.673.300 | 1.050.468.017 | 55,24% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 7.564.409.055 | 2.354.410.892 | -68,88% |
| Lợi nhuận khác | 893.473.393 | 1.500.000 | -99,83% |
| Lợi nhuận trước thuế | 8.457.882.448 | 2.355.910.892 | -72,15% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6.400.839.811 | 1.868.117.407 | -70,81% |
| Tỷ lệ trả cổ tức (theo vốn ĐL) | 10% | 13% | 30,00% |
(Nguồn: BCTC hợp nhất đã được kiểm toán năm 2023, 2024 của Công ty HUD8)
Tình hình tài chính theo báo cáo tài chính riêng và Hợp nhất giảm so với cùng kỳ năm 2023 là do: Từ năm 2023, các dự án của Công ty đều đã hoàn thành công tác đầu tư xây dựng, quyết toán vốn đầu tư; vướng mắc về công tác giải phóng mặt bằng giai đoạn 2 dự án dự án Xuân phương Garden chưa có hướng giải quyết; các dự án mới chỉ đang trong giai đoạn tìm kiếm, phát triển hoặc đang triển khai công tác giải phóng mặt bằng. Vì vậy, vốn đầu tư đạt được thấp, tổng doanh thu chủ yếu là từ doanh thu hoạt động tài chính. Năm 2024 lãi suất tiền gửi tiết kiệm và cho vay thấp hơn so với năm 2023 dẫn đến các chỉ tiêu tài chính cũng giảm so với năm trước.
4.2. Các chỉ tiêu tài chính hợp nhất chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | 3,5 | 3,35 | |
| 3,2 | 3,01 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,3 | 0,35 | |
| 0,5 | 0,54 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,03 | 0,05 | |
| 0,004 | 0,006 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 9,45 | 1,78 |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,05 | 0,017 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,03 | 0,01 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 11,17 | 2,24 |
(Nguồn: BCTC hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty)
Qua các chỉ số tài chính cho thấy Công ty HUD8 chủ động được nguồn vốn, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1. Cổ phần:
Công ty hiện đang lưu hành số cô phần như sau:
- Số có phần đang lưu hành: 10.000.000 cổ phần;
- Số cô phần tự do chuyển nhượng: 10.000.000 cổ phần;
- Số cô phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cô phần.
5.2. Cơ cấu cổ đông:
- Tổng số cổ phần lưu hành: 10.000.000 cổ phần;
Theo danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp, tại ngày 04/6/2024 Công ty HUD8 có tổng số 226 cổ đông, trong đó:
+ Cổ đông nhà nước (Tổng Công ty HUD) nắm giữ tỷ lệ: 51% (tương ứng 5.100.000 cổ phần). Các cổ động khác nắm giữ tỷ lệ: 49% (tương ứng 4.900.000 cổ phần);
+ Cổ đông cá nhân: 224 cổ đông, nắm giữ 4.000.000 cổ phần (chiếm 40%);
+ Cổ đông trong nước: 225 cổ đông, nắm giữ 9.999.900 cổ phần (chiếm 99,99%);
+ Cổ đông nước ngoài: 01 cổ đông, nắm giữ 100 cổ phần (chiếm 0,001%);
+ Cổ đông lớn chiếm 60%: Trong đó Tổng Công ty HUD là 51%, cổ đông khác là 9%.
Danh sách cổ đông lớn nắm giữ từ trên 5% cổ phần tại thời điểm 06/4/2024:
| Tt | Tên cổ đông | Địa chỉ | Cá nhân/ Tổ chức | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu/VDL thực góp |
| 1 | Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị - Công ty TNHH | Tầng 28 - 32 tòa nhà Văn phòng thương mại HUDTOWER, số 37 đường Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Tp Hà Nội | Tổ chức | 5.100.000 | 51% |
| 2 | Công ty Cổ phần Tasco | Tầng 1 và tầng 20 tòa nhà Tasco, lỗ HH2-2, đường Phạm Hùng, Phường Mễ | Tổ chức | 900.000 | 9% |
| Tt | Tên cổ đông | Địa chỉ | Cá nhân/ Tổ chức | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu/VĐL thực góp |
| Trì, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. | |||||
| TỔNG | 6.000.000 | 60% |
(Nguồn: Danh sách cổ đông tại ngày 04/6/2024 do VSDC cung cấp)
Danh sách cổ đông là tổ chức tại thời điểm 04/6/2024:
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Quốc gia | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu/VĐL thực góp |
| 1 | Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị - Công ty TNHH | Tầng 28 - 32 tòa nhà Văn phòng thương mại HUDTOWER, số 37 đường Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Tp Hà Nội | Việt Nam | 5.100.000 | 51% |
| 2 | Công ty cổ phần Tasco | Tầng 4 Tòa nhà M5 số 91 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Tp Hà Nội | Việt Nam | 900.000 | 9% |
| TỔNG | 6.000.000 | 60% |
(Nguồn: Danh sách cổ đông tại ngày 04/6/2024 do VSDC cung cấp)
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Trong năm 2024 vốn đầu tư của chủ sở hữu Công ty HUD8 không có thay đổi, vốn đầu tư của chủ sở hữu Công ty HUD8 tại ngày 31/12/2024 là: 100 tỷ đồng.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Trong năm 2024 Công ty HUD8 không phát sinh giao dịch cổ phiếu quỹ.
5.5. Các chủng khoán khác:
Trong năm 2024, Công ty HUD8 không phát sinh giao dịch các chứng khoán khác.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Việc sử dụng nguyên vật liệu được Công ty quản lý chặt chẽ, tuân thủ định mức tiêu hảo theo quy định của Nhà nước. Do đó, công tác quản lý và sử dụng nguồn vật liệu được đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo đúng thông số kỹ thuật, chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
Các giải pháp tiết kiệm năng lượng là một trong những yêu cầu quan trọng của Công ty trong việc lập và phê duyệt dự án, các chỉ tiêu này luôn được rõ soát, đánh giá
trong quá trình triển khai nhằm đem lại giải pháp tiết kiệm năng lượng cho chủ đâu từ và người sử dụng.
6.3. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật, trong đó có pháp luật về bảo vệ môi trường.
6.4. Chính sách liên quan đến người lao động:
Công ty thực hiện chính sách tiến lương, phúc lợi đối với người lao động trên cơ sở tuân thủ Bộ Luật lao động, các văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về lao động tiền lương, Thỏa ước tập thể lao động và căn cứ theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều kiện làm việc của CBNV Công ty không ngừng được cải thiện.
Hằng năm, Công ty đã xây dựng kế hoạch ngân sách dành cho công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khuyến khích tạo điều kiện cho CBNV tham gia các khóa đào tạo, bồi đường kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Qua đó, chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được cải thiện, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của đơn vị.
III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Ban điều hành Công ty đã chỉ đạo, triên khai toàn diện, đồng bộ các giải pháp thực hiện kế hoạch SXKD đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị phê duyệt. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024, Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách; các mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản hoàn thành, vốn góp của các cổ đông tiếp tục được bảo toàn.
2. Tình hình tài chính:
Bảng các chỉ tiêu hợp nhất thực hiện năm 2024
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Diễn giải | KH năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | |
| Giá trị | % so với KH năm | |||
| I | Tổng doanh thu | 7,7 | 9,18 | 119,2% |
| 1 | Lợi nhuận trước thuế | 0,9 | 2,36 | 261,8% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 0,72 | 1,87 | 259,4% |
| 3 | Nộp ngân sách | 0,8 | 0,99 | 123,9% |
| 4 | Chỉ trả cổ tức | 13% | 13% | 100,0% |
| II | TỔNG TÀI SĂN/ NGUỒN VỐN | 171,7 | ||
| A | TÀI SẢN | |||
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 163,4 | ||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 2,88 | |||
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 138,6 | |||
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 5,5 | |||
| Hàng tồn kho | 16,28 | |||
| STT | Diễn giải | KH năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | |
| Giá trị | % so với KH năm | |||
| Tài sản ngắn hạn khác | 0,2 | |||
| 2 | Tài sản dài hạn | 8,3 | ||
| Tài sản cố định | 0,23 | |||
| Bất động sản đầu tư | 4,79 | |||
| Tài sản dở dang dài hạn | ||||
| Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 3,1 | |||
| Tài sản dài hạn khác | 0,19 | |||
| B | NGUỒN VỐN | |||
| 1 | Nợ ngắn hạn | 48,84 | ||
| Phải trả người bán ngắn hạn | 0,06 | |||
| Vay và nợ tài chính ngắn hạn | ||||
| Thuế và các khoản phải nộp NN | 0,39 | |||
| Doanh thu chưa thực hiện | 0,26 | |||
| Phải trả ngắn hạn khác | 0,14 | |||
| 2 | Nợ dài hạn | 11,3 | ||
| 3 | Nguồn vốn chủ sở hữu | 111,54 | ||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 100 | |||
| Quỹ đầu tư phát triển | 9,22 | |||
| Lợi nhuận chưa phân phối | 2,3 | |||
(Nguồn: BCTC hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty HUD8)
2.1. Tình hình tài sản:
Theo số liệu báo cáo cho thấy kết cấu tài sản của Công ty năm 2024, tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản, tỷ lệ tài sản ngắn hạn/tổng tài sản là 95,2% cho thấy Công ty chủ yếu tập trung đầy mạnh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn chế đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư tài chính. Công ty HUD8 với hoạt động chính là Chủ đầu tư dự án nên việc lực chọn và đạt được kết cấu tài sản này là phù hợp, giảm được tối đa chi phí cố định qua đó tập trung được nguồn lực để phục vụ hoạt động SXKD chính.
Công ty không có nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2. Tình hình nợ phải trả:
Nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 là: 60,17 tỷ đồng (trong đó, trích trước chi phí để đầu tư hàng mục còn lại tại các dự án và doanh thu chưa thực hiện chiếm 95%), là các khoản nợ chưa đến hạn, không có nợ quá hạn. Hiện tại Công ty chủ động được nguồn vốn đảm bảo thanh toán các khoản nợ, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán như sau:
+ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty là 3,35 lần, Công ty đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn.
+ Hệ số nợ phải trả/ tổng tài sản là 0,35 lần; trong khi không có vay và nợ tài chính, Công ty đang sử dụng tốt nguồn vốn.
+ Hệ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu là 0,54 lần.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Trong năm qua, Công ty tiếp tục nghiên cứu, đổi mới phương thức quản trị, điều hành doanh nghiệp theo hướng áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị; thực hiện số hóa toàn bộ văn bản, hồ sơ tài liệu để thuận tiện cho việc lưu trữ, tra cứu.
Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo Công ty đã thực hiện đổi mới hình thức và nội dung các cuộc họp, phương thức báo cáo để tiết giám thời gian hội họp, tiết giám chi phí quản lý doanh nghiệp, nâng cao hiệu lực trong công tác điều hành. Năm 2024, Công ty đã thực hiện tiết giám chi phí đạt 400% kế hoạch.
4. Kế hoạch phát triển trong năm 2025:
Phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra, bảo toàn nguồn vốn chủ sở hữu, tiếp tục công tác phát triển, đấu tư dự án các dự án mới; đảm bảo việc làm và thu nhập của các bộ công nhân viên được ổn định.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:
Không có, do ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp thuận toàn phần.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Trong năm 2024 tập thể Ban lãnh đạo và CBNV Công ty HUD8 đã khác phục những khó khăn từ yếu tố khách quan, thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, vốn góp của các cổ đông tiếp tục được bảo toàn; thu nhập của CBCNV được đảm bảo.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc đã tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của mình theo Điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị.
3. Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị trong năm 2025:
Năm 2025, hoạt động của Hội đồng quản trị sẽ tập trung vào các vấn đề sau:
- Chỉ đạo triển khai thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động SXKD để thực hiện hoàn thành Nghị quyết của ĐHĐC;
- Tập trung chỉ đạo công tác tìm kiếm, phát triển các dự án có quy mô phù hợp với năng lực tài chính, năng lực quản trị của Công ty; tăng cường giám sát hoạt động của đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo an toàn vốn của cổ đông;
- Chỉ đạo tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị điều hành cùng với việc nâng cao trình độ và kỹ năng cho đội ngũ quản lý, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, mạnh dạn ứng dụng các công cụ quản lý tiên tiến phù hợp; nâng cao tính minh bạch, công khai trong công tác quản trị doanh nghiệp.
- Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban giám đốc tiếp tục phối hợp chặt chẽ trong quan hệ công tác theo nguyên tắc: luôn vì lợi ích chung của Công ty và cổ đông; tuân thủ
nghiêm túc các quy định có liên quan của pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản trị công ty; tập trung thực hiện các giải pháp quản trị rủi ro hiệu quả; phối hợp công tác với tính thần trách nhiệm cao, trung thực, hợp tác và thường xuyên chủ động phối hợp tháo gỡ các vướng mắc khó khăn.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị:
1.1. Thông tin về thành viên HĐQT
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT | Số cổ phân số hữu hoặc đại diện | ||
| Ngày bổ nhiệm (NK 2022-2027) | Ngày miễn nhiệm | Số CP sở hữu | Đại diện cho Tổng công ty HUD | |||
| 1 | Ông Nguyễn Phúc Khánh | Chủ tịch HĐQT | 16/6/2022 | 60.000 | 2.500.000 | |
| 2 | Ông Nguyễn Ngọc Hải | Thành viên HĐQT | 15/6/2022 | 1.000 | 1.600.000 | |
| 3 | Ông Lê Minh Phúc | Thành viên HĐQT | 15/6/2022 | 500 | 1.000.000 | |
| 4 | Ông Lê Quang Phong | Thành viên HĐQT | 15/6/2022 | 0 | 0 | |
| 5 | Ông Nguyễn Đức Minh | Thành viên HĐQT | 15/6/2022 | 0 | 0 | |
1.2. Hoạt động giám sát của HĐQT
HĐQT đã thực hiện nhiệm vụ giám sát thường xuyên Ban Giám đốc trong việc tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT. Kết quả giám sát cho thấy, trong điều hành Ban Giám đốc đã tuân thủ Điều lệ và các quy định nội bộ của Công ty, thực hiện nhiều giải pháp linh hoạt, kịp thời, phù hợp với chủ trương, định hướng của HĐQT và tình hình thực tế để đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giám đốc và các cán bộ quản lý đã hoàn thành tốt việc điều hành hoạt động của Công ty theo nội dung nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và HĐQT.
1.3. Các nghị quyết/quyết định của HĐQT
| Stt | Số nghị quyết/ quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| I | Nghị quyết | |||
| 1 | 16/NQ-HDQT | 18/01/2024 | Thông qua chi phí thường xuyên thực hiện năm 2023, chi phí thường xuyên kế hoạch năm 2024 của Công ty | 100% |
| 2 | 23/NQ-HDQT | 23/01/2024 | Thông qua BCTC năm 2023 đã được kiểm toán của Công ty Thịnh Phát Land; BCTC riêng, BCTC hợp nhất năm 2023 đã được kiểm toán của Công ty HUD8 | 100% |
| 3 | 35/NQ-HDQT | 19/02/2024 | Chấp thuận chủ trương tổ chức cho CBNV Công ty đi tham quan, nghỉ mát năm 2024 | 100% |
| 4 | 47/NQ-HDQT | 21/3/2024 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền của cổ đông | 100% |
| 5 | 54/NQ-HDQT | 25/3/2024 | Chấp thuận để người đại diện phần vốn của Công ty HUD8 tại Công ty Phú Yên biểu quyết tán thành tại cuộc họPHTV Công ty Phú Yên | 100% |
| Stt | Số nghị quyết/ quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 6 | 61/NQ-HBQT | 10/4/2024 | Thông qua kết quả SXKD quý I, nhiệm vụ kế hoạch quý II/2024 của Công ty và thông qua báo cáo người đại diện phần vốn của Công ty tại doanh nghiệp khác | 100% |
| 7 | 62/NQ-HBQT | 11/4/2024 | Gia hạn thời gian tổ chức hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 8 | 68/NQ-HBQT | 23/4/2024 | Tổ chức hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 9 | 72/NQ-HBQT | 06/5/2024 | Thông qua Biên bản thanh lý Hợp đồng vay vốn 03/2023/HDVV/HUD-HUD8 ký ngày 18/4/2023 và Biên bản thanh lý Hợp đồng vay vốn số 04/2023/HĐVV/HUD-HUD8 ký ngày 19/4/2023 của Tổng công ty HUD và Công ty HUD8 | 100% |
| 10 | 83/NQ-HBQT | 20/5/2024 | Triển khai Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 11 | 90/NQ-HBQT | 27/5/2024 | Chủ trương chi tiền nghi mát năm 2024 cho CBNV Công ty | 100% |
| 12 | 94/NQ-HBQT | 06/6/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 13 | 110/NQ-HBQT | 15/7/2024 | Thông qua báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 đã được kiểm toán | 100% |
| 14 | 115/NQ-HBQT | 18/7/2024 | Thông qua kết quả SXKD quý II, nhiệm vụ kế hoạch quý III/2024 của Công ty và thông qua báo cáo của người đại diện phần vốn của Công ty tại doanh nghiệp khác | 100% |
| 15 | 127/NQ-HBQT | 14/10/2024 | Thông qua kết quả SXKD quý III, nhiệm vụ kế hoạch quý IV/2024 của Công ty và thông qua báo cáo của người đại diện phần vốn của Công ty tại doanh nghiệp khác | 100% |
| 16 | 129/NQ-HBQT | 16/10/2024 | Chấp thuận Biên bản thanh lý hợp đồng vay vốn | 100% |
| 17 | 133/NQ-HBQT | 25/11/2024 | Chấp nhận chủ trương cho phép triển khai công tác kiểm định, thi nghiệm định kỳ các thiết bị trong trạm biến áp tại dự án khu Xuân Phương Garden | 100% |
| 18 | 145/NQ-HBQT | 31/12/2024 | Thông qua quỹ lượng thực hiện năm 2024, quỹ lượng kế hoạch năm 2025; chi phí thường xuyên thực hiện năm 2024, chi phí thường xuyên kế hoạch năm 2025 của Công ty HUD8 và công ty con | 100% |
| II | Quyết định | |||
| 1 | 17/QĐ-HBQT | 18/01/2024 | Trích quỹ khen thường để chi thường cho các tập thể và CBNV công ty | 100% |
| 2 | 31/QĐ-HBQT | 31/01/2024 | Ban hành Quy chế quản lý người quản lý, kiểm soát viên doanh nghiệp do Công ty HUD8 năm giữ 100% và người đại diện phần vốn của HUD8 tại DN khác | 100% |
| 3 | 32/QĐ-HBQT | 31/01/2024 | Ban hành Quy định nội bộ về phòng, chống rủa tiền của Công ty | 100% |
| 4 | 51/QĐ-HBQT | 25/3/2024 | Trích quỹ khen thường để chi thường cho các tập thể và cá nhân đạt được các danh hiệu thi đua năm 2023 | 100% |
| 5 | 52/QĐ-HBQT | 25/3/2024 | Bổ nhiệm lại cán bộ giữ chức Phó Giám đốc | 100% |
| Stt | Số nghị quyết/ quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 6 | 73/QĐ-HBQT | 06/5/2024 | Ban hành quy chế trả lương và các khoản thu nhập khác đối với người quản lý và người lao động công ty HUD8 | 100% |
| 7 | 84/QĐ-HBQT | 20/5/2024 | Chỉ trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 8 | 88/QĐ-HBQT | 27/5/2024 | Bổ nhiệm Kế toán trường Công ty | 100% |
| 9 | 102/QĐ-HBQT | 21/6/2024 | Trích quỹ khen thưởng để chỉ thưởng cho các tập thể | 100% |
| 10 | 103/QĐ-HBQT | 21/6/2024 | Ban hành kế hoạch thực hiện công tác phòng chống tham những tiêu cực năm 2024 của Công ty | 100% |
| 11 | 111/QĐ-HBQT | 15/7/2024 | Trích quỹ khen thưởng để thường các cá nhân được HĐTV Tổng công ty tặng thưởng danh hiệu" Chiến sỹ thi đua cơ sở" năm 2023 | 100% |
| 12 | 112/QĐ-HBQT | 15/7/2024 | Ban hành Thắng, bảng lương của Công ty HUD8 | 100% |
| 13 | 116/QĐ-HBQT | 18/7/2024 | Chuyển xếp lương từ Thắng, bảng lương cũ sang Thắng, bảng lương mới cho các cán bộ giữ chức vụ thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT | 100% |
- Ban kiểm soát
2.1. Thông tin về thành viên Ban kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS (NK 2022-2027) | Ngày không còn là thành viên BKS | Số số phần sở hữu |
| 1 | Bà Phan Thị Minh Hương | Trường BKS | 22/6/2022 | 500 | |
| 2 | Ông Dương Anh Tuấn | Kiểm soát viên | 15/6/2022 | 10.000 | |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Tuấn | Kiểm soát viên | 15/6/2022 | 0 |
2.2. Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc và cổ động
BKS đã lập kế hoạch, xây dựng chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Triển khai kiểm tra, kiểm soát các nội dung thuộc thẩm quyền của BKS theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.
3.1. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
Tổng thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát kiểm nhiệm năm 2024 là 192 triệu đồng.
Người quản lý chuyên trách của Công ty (gồm Thành viên Hội đồng quản trị chuyên trách, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng) hướng lương theo Quy chế trả lương của Công ty với tổng quỹ lương của người quản lý là 1.496 triệu đồng.
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không
3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán:
Báo cáo tài chính năm đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD8 tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 được kiểm toán trình bày thành văn bản riêng kèm theo Báo cáo thường niên này (gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh Báo cáo tài chính). Báo cáo tài chính riêng được Công ty HUD8 công bố tại địa chỉ westsite: http://hud8.vn/.
vn/. 042
Noi nhận:
- UBCKNN (để b/c);
- Sở GDCKHỆN (để b/c);
- Website Cty;
- Luu: TCHC.
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Ngọc Hải
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỦ PHÁT TRIỂN NHÀ
VÀ ĐÔ THỊ HUD8
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 2 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN Bảng Cân đối kế toán hợp nhất 6 - 7 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 8 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 9 Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất 10 - 28
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8 Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD8 trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán kèm theo.
CÔNG TY
Công ty Cô phân Đâu tư Phát triên Nhà và Đô thị HUD8 (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0102333784 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/08/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 09 ngày 03/7/2023.
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài là: Housing and Urban Development Investment Joint Stock Company HUD8. Tên viết tắt: HUD8., JSC.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0102333784 thay đổi lần thứ 09 ngày 03/7/2023 là 100.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tỷ đồng chăn).
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Phương Canh, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Cổ phiếu của Công ty đang được giao dịch trên hệ thống giao dịch UpCOM với mã chứng khoán: HD8.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Phúc Khánh - Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Ngọc Hải Thành viên
Ông Lê Minh Phúc Thành viên
Ông Lê Quang Phong Thành viên
Ông Nguyễn Đức Minh Thành viên
Ban Kiểm soát
Bà Phan Thị Minh Hương Trường Ban kiểm soát Ông Dương Anh Tuấn Thành viên Ông Nguyễn Văn Tuấn Thành viên
Ban Giám đốc
Ông Nguyễn Ngọc Hải
Ông Lê Minh Phúc
Giám đốc
Phó Giám đốc
SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỶ KẾ TOÁN
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bắt thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính hợp nhất và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.
TRÁCH NHỪM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất để Báo cáo tài chính hợp nhất không bị sai sót trọng yếu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Giám đốc cộng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,
Nguyễn Ngọc Hải
Giám đốc
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2025
Số: 70/2025/BCKTHN-CPA VIETNAM-NV3
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD8
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD8, được lập ngày 16 tháng 01 năm 2025, từ trang 06 đến trang 28 kèm theo, bao gồm Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Bản Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và truyền bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Bản Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD8 tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Phan Thanh Nam
Phó Tổng Giám đốc
Lê Manh Hùng
Số Giấy CN ĐKHỆ Kiểm toán: 1009-2023-137-1
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỦ Kiểm toán: 4301-2023-137-1
Giấy Ủy quyền số: 02/2025/UQ-CPA VIETNAM ngày 02/01/2025 của Chủ tịch HĐTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIỆTNAM
Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế INPACT
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | MS | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A- TÀI SĂN NGẤN HÀN | VND | VND | ||
| (100=110+120+130+140+150) | 100 | 163.414.855.189 | 176.760.595.966 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 2.878.298.955 | 2.851.991.318 |
| 1. Tiền | 111 | 1.878.298.955 | 1.151.991.318 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 1.000.000.000 | 1.700.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 138.610.000.000 | 108.500.000.000 | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5.2 | 138.610.000.000 | 108.500.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 5.453.075.794 | 48.962.205.476 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.3 | - | 547.396.000 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.4 | 1.489.524.111 | 1.551.624.111 |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 5.5 | - | 40.000.000.000 |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.6 | 3.963.551.683 | 6.863.185.365 |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 5.7 | 16.277.979.328 | 16.275.072.678 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 16.277.979.328 | 16.275.072.678 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 195.501.112 | 171.326.494 | |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 187.579.835 | 171.326.494 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 5.13 | 7.921.277 | - |
| TÀI SĂN DÀI HẢN | ||||
| B- (200=210+220+230+240+250+260) | 200 | 8.298.944.492 | 8.573.605.228 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 229.357.999 | 457.489.519 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.8 | 229.357.999 | 457.489.519 |
| Nguyên giá | 222 | 4.512.607.273 | 4.512.607.273 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (4.283.249.274) | (4.055.117.754) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | 5.9 | 4.785.700.036 | 4.940.077.456 |
| 1. Nguyên giá | 231 | 6.286.410.170 | 6.286.410.170 | |
| 2. Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (1.500.710.134) | (1.346.332.714) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 3.093.343.467 | 3.000.000.000 | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 5.10 | 3.093.343.467 | 3.000.000.000 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 190.542.990 | 176.038.253 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 5.11 | 190.542.990 | 176.038.253 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | ||||
| (270=100+200) | 270 | 171.713.799.681 | 185.334.201.194 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | MS | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C- I. Nợ ngắn hạn | 300 | 60.174.032.896 | 62.262.551.816 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 310 | 48.837.551.231 | 50.560.377.191 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 311 | 5.12 | 64.253.206 | 9.558.050 |
| 4. Phải trả người lao động | 313 | 5.13 | 387.191.210 | 319.515.627 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 314 | 1.330.620.067 | 1.535.186.673 | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 315 | 5.14 | 45.825.719.430 | 46.062.876.165 |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 318 | 5.15 | 257.942.014 | 380.668.013 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 319 | 5.16 | 140.470.169 | 90.527.528 |
| 12. Quỹ khen thưởng phức lợi | 321 | - | 696.490.000 | |
| II. Nợ dài hạn | 322 | 831.355.135 | 1.465.555.135 | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 330 | 11.336.481.665 | 11.702.174.625 | |
| D- I. Vốn CHỦ SỞ HỦU (400 =410 + 430) | 336 | 5.15 | 11.336.481.665 | 11.702.174.625 |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 400 | 111.539.766.785 | 123.071.649.378 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 410 | 5.17 | 111.539.766.785 | 123.071.649.378 |
| 411 | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 | ||
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 417 | 9.220.982.498 | 9.220.982.498 | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 2.318.784.287 | 13.850.666.880 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 450.666.880 | 7.449.827.069 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 1.868.117.407 | 6.400.839.811 | |
| 13. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 423 | - | - | |
| II. Ngườn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN(440 = 300 + 400) | 440 | 171.713.799.681 | 185.334.201.194 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2025
Dương Thị Thanh Hoa
Võ Thị Nhân
Nguyễn Ngọc Hải
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 1.050.468.017 | 676.673.300 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 1.050.468.017 | 676.673.300 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 827.727.557 | 459.832.560 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 222.740.460 | 216.840.740 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 8.129.313.125 | 13.632.364.534 |
| 7. Chỉ phí hoạt động tài chính | 22 | 6.4 | - | 23.734.186 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | - | 23.734.186 | |
| 8. Lãi trong công ty liên kết | 24 | 943.467 | - | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.5 | 5.998.586.160 | 6.261.062.033 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 2.354.410.892 | 7.564.409.055 | |
| (30 = 20 + 21 - 22 - 25 - 26) | ||||
| 12. Thu nhập khác | 31 | 1.500.000 | 991.035.094 | |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | - | 97.561.701 | |
| 14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 6.6 | 1.500.000 | 893.473.393 |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40) | 50 | 2.355.910.892 | 8.457.882.448 | |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.7 | 487.793.485 | 2.057.042.637 |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51-52) | 60 | 1.868.117.407 | 6.400.839.811 | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 61 | 1.868.117.407 | 6.400.839.811 | |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | - | - | |
| 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.8 | 187 | 600 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Dương Thị Thanh Hoa
CA2
Võ Thị Nhân
Nguyễn Ngọc Hải
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỐ HỘP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 2.355.910.892 | 8.457.882.448 | |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - | Khấu hao TSCD và BDS đầu tư | 02 | 382.508.940 | 382.508.940 | |
| - | Các khoản dự phòng | 03 | 414.087.614 | 696.490.000 | |
| - | Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (8.129.313.125) | (16.538.705.013) | |
| - | Chỉ phí lãi vay | 06 | - | 23.734.186 | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (4.976.805.679) | (6.978.089.439) | |
| - | Tăng giảm các khoản phải thu | 09 | 7.525.178.072 | (2.002.468.723) | |
| - | Tăng giảm hàng tồn kho | 10 | (2.906.650) | (9.908.135) | |
| - | Tăng giảm các khoản phải trá | 11 | (2.006.203.478) | (2.776.329.025) | |
| - | Tăng giảm chi phí trả trước | 12 | (14.504.737) | (23.121.078) | |
| - | Tiền lãi vay đã trả | 14 | - | (23.734.186) | |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (402.942.880) | (2.479.165.578) | |
| - | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 348.700.000 | |
| - | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (982.197.128) | (3.659.898.996) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (860.382.480) | (17.604.015.160) | ||
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. | Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và TS dài hạn khác | 22 | - | 496.500.000 | |
| 2. | Chỉ cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (259.610.000.000) | (267.012.268.906) | |
| 3. | Thu hỏi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 269.500.000.000 | 275.803.877.873 | |
| 4. | Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (92.400.000) | - | |
| 6. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 4.089.090.117 | 14.276.915.822 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 13.886.690.117 | 23.565.024.789 | ||
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. | Tiền thu từ đi vay | 33 | - | 13.165.620.035 | |
| 2. | Chỉ trả nợ gốc vay | 34 | - | (13.165.620.035) | |
| 3. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (13.000.000.000) | (9.794.300.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (13.000.000.000) | (9.794.300.000) | ||
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+30+40) | 50 | 26.307.637 | (3.833.290.371) | ||
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 2.851.991.318 | 6.685.281.689 | ||
| Ành hướng của thay đổi TGHD quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61) | 70 | 5.1 | 2.878.298.955 | 2.851.991.318 | |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2025
Dương Thị Thanh Hoa
Võ Thị Nhân
Nguyên Ngọc Hải
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1. THONG TIN KHÁI QUÁT
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD8 được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0102333784 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/8/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 09 ngày 03/7/2023.
Vốn Điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 09 ngày 03/7/2023 của Công ty là 100.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tỷ đồng chắn).
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Phương Canh, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Cổ phiếu của Công ty được đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UpCOM với mã chứng khoán: HD8.
Tổng số lao động của Công ty và Công ty con tại ngày 31/12/2024: 11 người (tại 01/01/2024: 11 người).
1.2. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Lập, quản lý các dự án đầu tư phát triển các khu dân cư, khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung;
- Xây dựng nhà và hạ tầng đồ thị, khu dân cư, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu chế xuất, khu công nghiệp, đầu tư cải tạo nâng cấp các công trình nhà;
- Tư vấn, quản lý bắt động sản, quản lý khai thác dịch vụ các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung;
Tư vấn, thiết kế quy hoạch công trình xây dựng; tư vấn thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Tư vấn, giảm sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp; tổng thầu tư vấn và xây dựng các dự án đầu tư xây dựng bao gồm: Lập và thẩm tra dự án đầu tư, tư vấn đầu thầu, tư vấn giảm sát và quản lý dự án, tư vấn công nghệ thiết bị và tự động hóa, lập dự toán và thẩm tra tổng dự toán;
Nhận thầu và tổng thầu xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, bưu chính viễn thông, công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, công trình đường dây và trạm biến thế điện;
Sản xuất, mua bán vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị, công nghệ xây dựng;
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa Công ty kinh doanh;
Kinh doanh bất động sản.
Hoạt động chính của Công ty trong năm: Triển khai dự án Bất động sản, cho thuê ki ốt và dịch vụ tài chính và dịch vụ khi đô thị...
1.3 Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
Đối với hoạt động kinh doanh nhà, khu đô thị, chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường theo thời gian thi công của các công trình/dự án.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐỔ THỊ HUD8 Mẫu số B 09 - DN/HN
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1.4 Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31/12/2024: Công ty có Công ty con, Công ty liên kết như sau:
| Bên liên quan | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ biểu quyết |
| Công ty con | Số 02&03-TTB, Khu Xuân | ||||
| Công ty TNHH Một thành viên Đầu từ Phát triển Nhà và Đô thị Thịnh Phát Land | Phương Garden, P. Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội | Xây dựng, kinh doanh bất động sản | 100% | 100% | 100% |
| Công ty liên kết | Số 485 đường Hùng Vương, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. | Xây dựng, kinh doanh bất động sản | 30% | 30% | |
| Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Phú Yên | Xây dựng, kinh doanh bất động sản | 30% |
1.5 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ Tài chính ban hành, do đó thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất là có thể so sánh được.
2. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.
Báo cáo tài chính kèm theo được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND).
3. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ Tài chính ban hành và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
Tuyên bô về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Co sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập phù hợp với Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), trên cơ sở nguyên tắc kế toán đồn tích và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất số liệu Báo cáo tài chính của Công ty con và Báo cáo tài chính riêng của Công ty, các nghiệp vụ và số dư giữa Công ty với các Công ty con đã được loại trừ khi trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của Công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty con phù hợp với chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty.
Tất cả các nghiệp vụ và số dư chủ yếu giữa Công ty và các Công ty con được loại trừ khi hợp nhất. Báo cáo tài chính.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp niết kinh doanh. Các khoan iỗ phát sinh tại Công ty con phải được phân bổ trong ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của Công ty con.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn, tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, gửi tiền có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Tiền: Bao gồm Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn): Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở thực tế phát sinh thu - chi.
Nguyên tắc kế toán các khoản đều tự tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn góc trên 3 tháng (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu), các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính (Tiếp theo)
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Các khoản cho vay: Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Đầu tư vào Công ty liên kết: Các khoản đều tư vào Công ty liên kết mà Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của Công ty liên kết được hợp nhất trong Báo cáo tài chính theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Các khoản góp vốn vào Công ty liên kết theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn góp của Công ty vào phần tài sản thuần của Công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư. Khoản lỗ của Công ty liên kết vượt quá khoản góp vốn của Công ty tại các các Công ty liên kết thì khoản lỗ đó chỉ được Công ty ghi nhận bằng với số vốn đã góp.
Trong trường hợp một Công ty con của Công ty thực hiện giao dịch với các Công ty liên kết của Công ty, lãi (lỗ) chưa thực hiện tương ứng với phần vốn góp của Công ty vào Công ty liên kết được loại trừ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất.
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phong nợ phai thu khô đòi được đành giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn trong tự.
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chí phí để hoàn thành cùng chí phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÉO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được phân ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| Thời gian khấu hao (Số năm) | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 50 |
| Máy móc, thiết bị | 06 - 20 |
| Phuong tiện vận tải truyền dẫn | 06 - 15 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 06 |
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chi phí khác trong năm.
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư là nhà cửa vật kiến trúc do Công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi tù việc cho thuê, được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm toàn bộ các chi phí (tiền và tương đương tiền) mà Công ty bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được bất động sản đầu tư tính tới thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành Bất động sản đầu tư đó.
Các chi phí liên quan đến Bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho Bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá Bất động sản đầu tư.
Bất động sản đầu tư cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
| Thời gian khấu hao (Số năm) | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 |
05-41
Lãi và lỗ do thanh lý bất động sản đầu tư được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Chi phí trả trước phần ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỹ kế toán sau.
Chỉ phí trả trước: Được ghi nhận theo giá gốc và được phân loại theo ngắn hạn và dài hạn trên Bảng Cân đối kế toán.
Chỉ phí trả trước dài hạn của Công ty bao gồm:
Công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng và phân bổ không quá 24 tháng;
Chỉ phi trả trước là tiên đi thuê văn phòng được phân bổ dần vào chi phí theo thời gian thực tế trả trước.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.
Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay và các khoản phải trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:
Phải trả người bán: Gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán (là đơn vị độc lập với Công ty).
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Nguyên tắc ghi nhận nợ vay và chi phí đi vay
Bao gồm các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính từ các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác; không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong trong lai.
Công ty theo dõi các khoản vay và nợ thuê tài chính chỉ tiết theo từng đối tượng nợ và phân loại ngắn hạn và dài hạn theo thời gian trần nợ. Tất cả các chỉ phí liên quan đến khoản vay được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Các khoản chỉ phí thực tế chưa chỉnh được trích trược vào chí phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Công ty ghi nhận chi phí phải trả theo các nội dung chi phí chính sau:
Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa đầy đủ hồ sơ, chứng từ kế toán.
- Chi phí nhân công, vật tư, nhiên liệu, chi phí đầu tư khác: trích trước theo hồ sơ dự toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty được trích chia cổ tức cho các cổ đông và trích lập các quỹ sau khi được phê duyệt bởi Hội đồng cổ đông tại Đại hội thường niên của Công ty.
Cổ tức chính thức được công bố và ghi nhận là nợ phải trả sau khi được sự phê duyệt của Đại Hội đồng cổ đông thường niên của Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐỔ THỊ HUD8 Mẫu số B 09 - DN/HN
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và thu nhập khác
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.
Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Thu nhập khác gồm: các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh như nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường tài sản bị tổn thất, ...
Bao gồm giá vốn của dịch vụ, bất động sản đầu tư cho thuê trong năm (kể cả chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa;) được ghi nhận phù hợp với doanh thu trong kỳ.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng trong kỳ tính thuế. Khoản thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế hiện hành.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuê thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền. Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ.
Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Giám đốc cho rằng Công ty chi hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản là chủ yếu và theo khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam. Do đó, Ban Giám đốc Công ty không lập Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHÁT
Tiền và các khoản tương đương tiến
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 115.425.808 | 215.970.664 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 1.762.873.147 | 936.020.654 |
| Các khoản tương đương tiền (i) | 1.000.000.000 | 1.700.000.000 |
| Tổng | 2.878.298.955 | 2.851.991.318 |
Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn từ 01 - 03 tháng với lãi suất 2,9% - 4,8%/năm.
5.2 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi sổ | Giá gốc | Giá trị ghi sổ | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi ngân hàng (ii) | 138.610.000.000 | 138.610.000.000 | 108.500.000.000 | 108.500.000.000 |
| Tổng | 138.610.000.000 | 138.610.000.000 | 108.500.000.000 | 108.500.000.000 |
(ii) Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng với lãi suất 4,1% - 7,2%/năm.
| CÔNG TY CÔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐỔ THỊ HUD8 Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội | Bản hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
5.3 Phải thu khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị | - | 547.396.000 |
| Tổng | - | 547.396.000 |
| Trong đó: Phải thu các bên liên quan (chi tiết tại Thuyết minh 7.1) | - | 547.396.000 |
5.4 Trả trước cho người bán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Công ty CP Xây lắp và Phát triển nhà HUD3.2 () | 1.489.524.111 | 1.489.524.111 |
| Các đối tượng khác | - | 62.100.000 |
| Tổng | 1.489.524.111 | 1.551.624.111 |
() Khoản trả trước cho Công ty Cổ phần xây lắp và Phát triển nhà HUD3.2 cho Dự án Khu văn phòng, nhà ở và dịch vụ công cộng Xuân Phương Garden đã nghiệm thu quyết toán tuy nhiên do nhà thầu đang bị vướng mắc về vấn đề thuế nên chưa chưa xuất được hóa đơn cho Thịnh Phát Land để thanh lý hợp đồng.
5.5 Phải thu về cho vay
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tổng Công ty Đầu tư Phát | ||||
| triển Nhà và Đô thị () | - | - | 40.000.000.000 | - |
| Tổng | ||||
| Phải thu với các bên liên quan (Chi tiết tại thuyết minh 7.1) | - | - | 40.000.000.000 | - |
() Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị được vay theo Nghị quyết số 84/NQ-ĐĐQT ngày 13/04/2023 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD8; các Hợp đồng vay vốn với thời gian vay 09 tháng-12 tháng, lãi suất căn cứ theo lãi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hà Nội cho Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị vay cộng thêm 2%. Trong năm, đã tất toán khoản phải thu về cho vay này.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÉO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.6 Phải thu khác
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tạm ứng | 45.000.000 | - | 45.000.000 | - |
| Ký quỹ, ký cược () | 1.950.000.000 | - | 1.950.000.000 | - |
| Lãi dự thu tiền gửi, cho vay | 1.950.636.467 | - | 4.850.199.046 | - |
| BHXH, BHYT, BHTN | 9.533.239 | - | 10.040.319 | - |
| Phải thu khác | 8.381.977 | - | 7.946.000 | - |
| Tổng | 3.963.551.683 | - | 6.863.185.365 | - |
| Phải thu với các bên liên quan (Chi tiết tại thuyết minh 7.1) | - | - | 2.877.910.959 | - |
() Ký quỹ theo Biên bản thỏa thuận số 10/KĐT-KQ ngày 14/3/2017 về việc đảm bảo thực hiện dự án đầu tư giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội và Công ty TNHH MTV Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Thịnh Phát Land.
5.7 Hàng tồn kho
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đô dang | 16.277.979.328 | - | 16.275.072.678 | - |
| Công trình công cộng dịch vụ và Nhà văn hóa () | 16.265.164.543 | - | 16.265.164.543 | - |
| Chỉ phí dịch vụ quản lý khu đô thị | 12.814.785 | - | 9.908.135 | - |
| Tổng | 16.277.979.328 | - | 16.275.072.678 | - |
(): Là giá trị chỉ phí đở dang (chủ yếu là tiền sử dụng đất và chỉ phí giải phóng mặt bằng được phân bổ cho diện tích công trình công cộng và Nhà văn hóa) thuộc dự án Khu nhà ở Văn phòng và Dịch vụ công cộng Xuân Phương Garden chưa thể thực hiện đầu tư tiếp do chưa giải phóng mặt bằng xong.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8
Mẫu số B 09 - DN/HN
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.8 Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
| Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Đơn vi tính: VND | |
| NGUYỄN GIÁ | Tổng | ||
| Số dư tại 01/01/2024 | 91.818.182 | 4.420.789.091 | 4.512.607.273 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | 91.818.182 | 4.420.789.091 | 4.512.607.273 |
| HAO MÒN LỦY KỆ | |||
| Số dư tại 01/01/2024 | 91.818.182 | 3.963.299.572 | 4.055.117.754 |
| Khẩu hao trong năm | - | 228.131.520 | 228.131.520 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | 91.818.182 | 4.191.431.092 | 4.283.249.274 |
| GIÁ TRÍ CỘN LẠI | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 457.489.519 | 457.489.519 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 229.357.999 | 229.357.999 |
Nguyên giá tài sản cố định hết khấu hao còn đang sử dụng tại ngày 31/12/2024: 3.143.818.182 đồng (tại ngày 01/01/2024: 3.143.818.182 đồng).
5.9 Tăng, giảm bất động sản đầu tư
| 01/01/2024 | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Don vi tính: VND | |
| Bất động sản đầu tư cho thuê | 31/12/2024 | |||
| Nguyên giá | 6.286.410.170 | - | - | 6.286.410.170 |
| - Kiốt D1-Tây Nam Linh Đàm | 6.286.410.170 | - | - | 6.286.410.170 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 1.346.332.714 | 154.377.420 | - | 1.500.710.134 |
| - Kiốt D1-Tây Nam Linh Đàm | 1.346.332.714 | 154.377.420 | - | 1.500.710.134 |
| Giá trị còn lại | 4.940.077.456 | - | - | 4.785.700.036 |
| - Kiốt D1-Tây Nam Linh Đàm | 4.940.077.456 | - | - | 4.785.700.036 |
Bất động sản đầu tư cho thuê gồm: 17 căn Ki ốt tại tầng 1 thuộc chung cư D1 - CT2 Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Doanh thu và giá vốn liên quan đến Bất động sản đầu tư cho thuê trong năm 2024 được trình bày tại Thuyết minh số 6.1 và 6.2 với số tiền lần lượt là 365.692.960 VND và 154.377.420 VND.
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của Bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty không có đủ thông tin để xác định được giá trị hợp lý của các tài sản này tại ngày lập Bảng Cân đối kế toán hợp nhất.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8 Mẫu số B 09 - DN/HN
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.10 Đầu tư vào Công ty liên doanh liên kết
| Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết | 51/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | ||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Phú Yên (i) | 3.093.343.467 | () | - | 3.000.000.000 | () | - |
| Tổng | 3.093.343.467 | - | 3.000.000.000 | - | ||
(1) Công ty thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4401101725 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Phú Yên cấp lần đầu ngày 15/12/2022. Trụ sở: Số 485 đường Hùng Vương, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tính Phú Yên. Vốn điều lệ: 138.000.000.000 đồng. Tỷ lệ sở hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD8 là 30% Vốn điều lệ, tương đương 41.400.000.000 đồng.
() Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính của các khoản đầu tự này để thuyết minh trong Báo cáo tài chính bởi không có giá niệm yết trên thị trường cho các khoản đầu tự này, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tự tại chính. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tự này có thể khác với giá trị ghi số..
5.11 Chi phí trả trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Dài hạn | 190.542.990 | 176.038.253 |
| Chỉ phí thuê văn phòng | 147.096.774 | 147.096.774 |
| Chỉ phí khác | 43.446.216 | 28.941.479 |
| Tổng | 190.542.990 | 176.038.253 |
5.12 Phải trả người bán
| Ngắn hạn | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội - CN Cầu Diễn | 18.379.637 | 18.379.637 | - | - |
| Công ty CP Dịch vụ bảo vệ Sao Việt KDC Việt Nam | 27.800.000 | 27.800.000 | - | - |
| Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Phá Các đối tượng khác | 18.073.569 | 18.073.569 | 9.558.050 | 9.558.050 |
| - | - | - | - | |
| Tổng | 64.253.206 | 64.253.206 | 9.558.050 | 9.558.050 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8 Mẫu số B 09 - DN/HN
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.13 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
a) Các khoản phải thu Nhà nước
| Số phải thu01/01/2024 | Số phát sinh trong năm | Đơn vi tính: VND | ||
| Phải nộp | Đã nộp | Số phải thu31/12/2024 | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | - | 6.276.968 | 6.276.968 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | - | 1.644.309 | 1.644.309 |
| Tổng | - | - | 7.921.277 | 7.921.277 |
b) Các khoản phải nộp Nhà nước
| Số phải nộp01/01/2024 | Số phát sinh trong năm | Đơn vi tính: VNDố phải nộp31/12/2024 | ||
| Phải nộp | Đã nộp | |||
| Thuế GTGT đầu ra | - | 55.684.249 | 55.684.249 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 291.563.637 | 487.793.485 | 396.665.912 | 382.691.210 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 27.951.990 | 500.746.937 | 524.198.927 | 4.500.000 |
| Các loại thuế, phí, lệ phí khác | - | 6.219.784 | 6.219.784 | - |
| Tổng | 319.515.627 | 1.050.444.455 | 982.768.872 | 387.191.210 |
5.14 Chi phí phải trả
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 45.825.719.430 | 46.062.876.165 |
| Chi phí còn phải đầu tư vào dự án (i) | 45.763.495.430 | 45.913.384.133 |
| Chi phí dịch vụ và Chi phí khác phải trả | 62.224.000 | 149.492.032 |
| Tổng | 45.825.719.430 | 46.062.876.165 |
(i) Các chi phí còn phải đầu tư của Dự án Xuân Phương Garden gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí tiền sử dụng đất, chi phí xây dựng và các chi phí khác có liên quan được trích lập trên cơ sở dự toán chi phí đầu tư theo phương án kinh doanh và các hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.
5.15 Doanh thu chưa thực hiện
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 257.942.014 | 380.668.013 |
| Tiền lãi nhận trước | - | 113.608.733 |
| Phí dịch vụ quản lý (Xuân Phương Garden) | 257.942.014 | 267.059.280 |
| Dài hạn | 11.336.481.665 | 11.702.174.625 |
| Doanh thu chưa thực hiện (cho thuê ki ốt CC D1 - CT2) | 11.336.481.665 | 11.702.174.625 |
| Tổng | 11.594.423.679 | 12.082.842.638 |
CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.16 Phải trả khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 140.470.169 | 90.527.528 |
| Phải trả liên quan đến dự án | 140.470.169 | 90.157.840 |
| Các khoản phải trả khác | - | 369.688 |
| Tổng | 140.470.169 | 90.527.528 |
5.17 Vốn chủ sở hữu
Don vi tinh: VND
a) Tăng, giảm vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng | |
| Số dư tại 01/01/2023 | 100.000.000.000 | 9.220.982.498 | 20.503.562.416 | 129.724.544.914 |
| Lãi trong năm trước | - | - | 6.400.839.811 | 6.400 839.811 |
| Trích lập các quỹ | - | - | (3.053.735.347) | (3.053.735.347) |
| Chia cổ tức | - | - | (10.000.000.000) | (10.000.000.000) |
| Số dư 31/12/2023 | 100.000.000.000 | 9.220.982.498 | 13.850.666.880 | 123.071.649.378 |
| Số dư 01/01/2024 | 100.000.000.000 | 9.220.982.498 | 13.850.666.880 | 123.071.649.378 |
| Lãi trong năm nay | - | - | 1.868.117.407 | 1.868.117.407 |
| Trích lập các quỹ (i) | - | - | (400.000.000) | (400.000.000) |
| Chia cổ tức (i) | - | - | (13.000.000.000) | (13.000.000.000) |
| Số dư 31/12/2024 | 100.000.000.000 | 9.220.982.498 | 2.318.784.287 | 111.539.766.785 |
i) Chia cổ tức và trích lập các quỹ theo Nghị quyết số 78/NQ-ĐHĐCĐ ngày 16/5/2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, chi tiết như sau:
Trích lập Quỹ phúc lợi: 400.000.000 đồng.
- Chia cổ tức bằng tiền 13% vốn Điều lệ: 13.000.000.000 đồng.
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Các cổ đông khác | 51.000.000.000 | 51.000.000.000 |
| 49.000.000.000 | 49.000.000.000 | |
| Tổng | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8
Mẫu số B 09 - DN/HN
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.17 Vốn chủ sở hữu (Tiếp theo)
Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 |
| - Vốn góp đầu năm | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 |
| - Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| - Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| - Vốn góp cuối năm | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 13.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 10.000.000 | 10.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 10.000.000 | 10.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 10.000.000 | 10.000.000 |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 10.000.000 | 10.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 10.000.000 | 10.000.000 |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu cho thuê Ki - ốt | 365.692.960 | 365.692.960 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ khu đô thị | 684.775.057 | 310.980.340 |
| Tổng | 1.050.468.017 | 676.673.300 |
6.2 Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn cho thuê Ki-ốt | 154.377.420 | 154.377.420 |
| Giá vốn dịch vụ khu đô thị | 673.350.137 | 305.455.140 |
| Tổng | 827.727.557 | 459.832.560 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8 Mẫu số B 09 - DN/HN
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.3 Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 8.129.313.125 | 13.632.364.534 |
| Tổng | 8.129.313.125 | 13.632.364.534 |
| 6.4 Chi phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí lãi vay | - | 23.734.186 |
| Tổng | - | 23.734.186 |
| 6.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng | 102.595.113 | 116.630.661 |
| Chi phí nhân viên | 3.615.670.752 | 3.397.945.075 |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 228.131.520 | 228.131.520 |
| Thuế, phí, lệ phí | 18.478.970 | 24.143.154 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.489.856.976 | 1.707.561.002 |
| Chi phí bằng tiền khác | 543.852.829 | 786.650.621 |
| Tổng | 5.998.586.160 | 6.261.062.033 |
| 6.6 Lợi nhuận khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập khác | 1.500.000 | 991.035.094 |
| Thanh lý tài sản | - | 451.363.636 |
| Thu nhập khác | 1.500.000 | 539.671.458 |
| Chi phí khác | - | 97.561.701 |
| Chi phí thanh lý tài sản | - | 1.500.000 |
| Chi phí khác | - | 96.061.701 |
| Lợi nhuận khác | 1.500.000 | 893.473.393 |
| 6.7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành | 487.793.485 | 1.731.188.830 |
| Điều chỉnh thuế TNDN theo QĐ của cơ quan thuế | - | 325.853.807 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 487.793.485 | 2.057.042.637 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.8 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế | 1.868.117.407 | 6.400.839.811 |
| Số trích quỷ khen thưởng, phúc lợi () | - | (400.000.000) |
| Lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 1.868.117.407 | 6.000.839.811 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong | 10.000.000 | 10.000.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 187 | 600 |
(*) Tại ngày báo cáo, Công ty chưa ước tính được một cách đáng tin cậy số lợi nhuận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 có thể được phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi, thường người quản lý. Nếu Công ty trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, thường ban quản lý điều hành cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, lợi nhuận thuần thuộc về cổ đồng và lãi cơ bản trên cổ phiếu sẽ giảm đi.
Công ty xac định lại sổ trích quý khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng người quản lý cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 theo tỷ lệ phân phối lợi nhuận năm 2023 của Công ty đã được phê duyệt tại các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trong năm 2024. Theo đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 được trình bày lại như sau:
| Số đã trình bày trên báo cáo năm trước | Số trình bày lại | Chênh lệch | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) | 6.400.839.811 | 6.400.839.811 | - |
| Số dư trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, thưởng cán bộ quản lý (VND) | - | (400.000.000) | (400.000.000) |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) | 6.400.839.811 | 6.000.839.811 | (400.000.000) |
| Số cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 10.000.000 | 10.000.000 | - |
| 640 | 600 | (40) | |
| 6.9 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | |||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chi phí nhân công | 102.595.113 | 116.630.661 | |
| Chi phí khẩu hao | 3.615.670.752 | 3.397.945.075 | |
| Thuế, phí, lệ phí | 382.508.940 | 382.508.940 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 18.478.970 | 24.143.154 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 1.489.856.976 | 1.707.561.002 | |
| 543.852.829 | 786.650.621 | ||
| Tổng | 6.152.963.580 | 6.415.439.453 | |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HUD8 Mẫu số B 09 - DN/HN
Số 02 - 03 TTB - Khu Xuân Phương Garden, phường Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THÉO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7. THÔNG TIN KHÁC
7.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan của Công ty gồm:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Công ty TNHH MTV Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Thịnh Phát Land | Công ty mẹ |
| Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Phú Yên | Công ty con |
| Các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc, các thành viên, cá nhân thân cận trong gia đình của các bên liên quan. | Công ty liên kết |
| Ành hưởng đáng kể |
a) Giao dịch với nhân sự chủ chốt
| Họ tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Tiền lương, thù lao của Hội đồng Quản trị | |||
| Nguyễn Phúc Khánh | Chủ tịch HDQT | 390.284.522 | 390.560.961 |
| Nguyễn Ngọc Hải | Thành viên | 397.823.200 | 396.922.909 |
| Lê Minh Phúc | Thành viên | 340.747.800 | 336.910.971 |
| Lê Quang Phong | Thành viên | 196.439.200 | 199.217.455 |
| Nguyễn Đức Minh | Thành viên | 36.000.000 | 49.000.000 |
| Tổng | 1.361.294.722 | 1.372.612.296 | |
| Tiền lương, thù lao của Ban Kiểm soát | |||
| Phan Thị Minh Hương | Trường ban | 24.000.000 | 77.483.670 |
| Dương Anh Tuấn | Thành viên | 12.000.000 | 12.000.000 |
| Nguyễn Văn Tuấn | Thành viên | 12.000.000 | 24.000.000 |
| Tổng | 48.000.000 | 113.483.670 | |
| Tiền lương của Ban Giám đốc và người quản lý khác | |||
| Nguyễn Ngọc Hải | Giám đốc | 361.823.200 | 185.104.421 |
| Lê Minh Phúc | Phó Giám đốc | 304.747.800 | 151.405.441 |
| Tạ Văn Phương | Kế toán trường(miễn nhiệm ngày 01/3/2023) | - | 50.000.000 |
| Phạm Quang Yên | Phụ trách kế toán(miễn nhiệm ngày 04/08/2023) | - | 149.200.983 |
| Võ Thị Nhân | Phụ trách kế toán và bổ nhiệm Kế toán trường ngày 01/06/2024 | 189.052.560 | 165.703.950 |
| Tổng | 855.623.560 | 701.414.795 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÉO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan (Tiếp theo)
b) Giao dịch với cá bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Giao dịch khác | ||||
| Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị | Công ty mẹ | Cho Công ty mẹ vay vốn | - | 50.000.000.000 |
| Thu hồi khoản cho Công ty mẹ vay | 40.000.000.000 | 12.500.000.000 | ||
| Lãi cho vay trong năm Cổ tức đã trả Công ty mẹ | 1.708.060.791 | 3.687.825.514 | ||
| Chuyển tiền góp vốn | 6.630.000.000 | 5.100.000.000 | ||
| Công ty TNHH đầu tư phát triển nhà và đô thị Phú Yên | Công ty liên kết | 92.400.000 | - |
c) Số dư với các bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Phải thu khách hàng | VND | VND | ||
| Tổng Công ty Đầu tư | Ủy quyền quản lý giám | 547.396.000 | ||
| Phát triển nhà và Đô thị | Công ty mẹ | sát thi công | - | 547.396.000 |
| Phải thu về cho vay | - | 40.000.000.000 | ||
| Tổng Công ty Đầu tư | Công ty mẹ vay vốn | - | 40.000.000.000 | |
| Phát triển nhà và Đô thị | Công ty mẹ | Lãi phải thu Công ty mẹ | - | 2.877.910.959 |
| Phải thu khác | ||||
| Tổng Công ty Đầu tư | Lãi phải thu Công ty mẹ | - | 2.877.910.959 | |
| Phát triển nhà và Đô thị | Công ty mẹ | Lãi phải thu Công ty mẹ | - | 2.877.910.959 |
7.2 Thông tin so sánh
Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế INPACT.
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Dương Thị Thanh Hoa
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2025
0102333
Võ Thị Nhân
Nguyễn Ngọc Hải