Báo cáo thường niên 2024/HDG
ticker: HDG document_type: bctn year: 2024 page_count: 57 source: PaddleOCR-VL-1.6
HADO GROUP
TỔA SÁNG MUỖN NO1 - VƯƠN TÂM CAO MÓI
CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
NỘI DUNG
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH SÁNG LẬP THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HĐQT I. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
- Giới thiệu chung
- Tầm nhìn - Sứ mệnh
- Quá trình hình thành & phát triển
- Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
- Cơ cấu quản trị và bộ máy quản lý
- Đội ngũ lãnh đạo
II. BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH VỀ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH
- Nhận định chung về bối cảnh kinh tế
- Chuyển biến tích cực của thị trường bất động sản
- Ngành năng lượng được ký vọng nhiều hơn vào năm 2025
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
- Tình hình tài chính
III. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Đánh giá về kết quả hoạt động của HĐQT trong năm 2024
- Kết quả giảm sát đối với Ban điều hành
- Kế hoạch định hướng của Hội đồng quản trị
IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Mô hình quản trị và vai trò của các bên
- Hoạt động của HĐQT, các tiểu ban HĐQT
- Các nghị quyết của HĐQT trong năm 2024
- Đánh giá kết quả hoạt động của các thành viên HĐQT năm 2024
- Đánh giá kết quả hoạt động của các Ủy ban thuộc HĐQT
- Hoạt động của các thành viên HĐQT độc lập
- Thù lao và chi phí hoạt động của HĐQT năm 2024
- Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng lớn và cổ đồng nội bộ
- Thông tin cổ phiếu và cơ cấu cổ đồng
V. PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
- Mục tiêu phát triển bền vững
- Tiêu thụ năng lượng và bảo vệ môi trường
- Phát triển nguồn nhân lực
- Trách nhiệm đối với công đồng
- Trách nhiệm đối với nhà đầu tư
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ KIỂM TOÁN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT: ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông HĐQT: Hội đồng quản trị TV: Thành viên TGĐ: Tổng giám đốc HDG/Công ty: Công ty cổ phần Tập đoàn Hà Đô CTCP: Công ty cổ phần TNHH: Trách nhiệm hữu hạn SXKD: Sản xuất kinh doanh BDS: Bất động sản VĐL: Vốn điều lệ QL-VH-KT: Quản lý - Vận hành - Khai thác LN: Lợi nhuận LNST: Lợi nhuận sau thuế HD: Hợp đồng HD KXD: Hợp đồng không xác định
HADO GROUP
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH SÁNG LẬP
Kính thư'a Quý vị,
Gắn bó với sự hình thành và phát triển của Tập đoàn Hà Đô trong gần 35 năm qua, tôi đã chứng kiến từng chặng đường của Tập đoàn Hà Đô từ khai phá, bứt tốc, vươn mình để trở thành một doanh nghiệp có thương hiệu trên thị trường, mang lại những sản phẩm tốt lành cho xã hội như hôm nay. Chúng ta tự hào vì đã lựa chọn lối đi mang tính quy luật của nền kinh tế thế giới từ rất sớm khi là một trong những doanh nghiệp nhà nước hoàn tất cổ phần hóa đầu tiên của Việt Nam, đặc biệt là của Bộ Quốc phòng. Chính điều đó đã đặt nền hàng cho sự trường thành về mọi mặt của Hà Đô trong các lĩnh vực kinh doanh. Chúng ta đã sáng suốt khi tập dụng thể mạnh trong lĩnh vực xây lắp dân dụng, hạ tầng để trở thành một trong những doanh nghiệp đi đầu trong nghiên cứu, phát triển Bất động sản một cách trọn vẹn từ những năm 90. Thấu hiểu tính chu kỳ của ngành bất động sản và sự nhạy cảm của ngành trước những biến số kinh tế, chúng ta đã chọn Năng lượng để tạo nền tàng tài chính vững chắc cho Tập đoàn. Chúng ta xác định, năng lượng sẽ là điểm tựa, để khi có cơ hội phát triển bất động sản, tốc độ tăng trường doanh thu, lợi nhuận sẽ mang lại nguồn lợi lớn cho Tập đoàn và cho cổ đông. Cho đến nay, chiến lược này vẫn cho thấy sự đúng đắn và tâm nhìn mang tính dài hạn, vững chắc để Tập đoàn Hà Đô có thể mạnh mẽ, bền bỏ qua nhiều giai đoạn thắng trầm của nền kinh tế. Bên cạnh những dự án Bất động sản quy mô lớn chúng ta hiện đang sở hữu và vận hành 8 nhà máy năng lượng gồm cả thủy điện, điện gió, điện mặt trời với tổng công suất gần 500 MW, đóng góp 1,4 triệu KWh điện cho nền kinh tế.
Chúng ta sẽ nỗ lực để vượt qua khó khăn, tiến xa hơn, mạnh mẽ hơn, nhưng cần hơn cả là sự chắc chắn. Vì vậy, việc đầu tư, mở rộng quy mô của Tập đoàn cần từng bước cần trọng và quản trị được rủi ro, đặc biệt trong giai đoạn 2024-2029, giai đoạn của bất ổn địa chính trị, của dịch bệnh, thiên tai, của suy thoái kinh tế, chiến tranh thương mại, của những trần trở cải tổ của mỗi quốc gia. Năm 2024 cũng là năm Tập đoàn Hà Đô chuyển giao thế hệ điều hành, quản trị doanh nghiệp. Chúng ta tin tưởng năng lực, lối tư duy sự sáng tạo của thế hệ trẻ sẽ mang lại màu sắc tươi mới cho Hà Đô. Cá nhân tôi sẽ tiếp tục
nỗ lực hơn nữa, tận tâm hơn nữa trong vai trò có vấn chiến lược, hỗ trợ Hội đồng quản trị đường nhiệm đề con tàu Hà Đô sẽ đi đến những miền đất tốt đẹp hơn, mang lại những giá trị to lớn hơn cho xã hội và cho tất cả cổ đông.
Tôi xin cảm ơn tất cả và cầu mong các bạn luôn bình an.
CHỦ TÍCH SÁNG LẬP
Nguyễn Trọng Thông
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HĐQT
Kính thừa Quý Cổ đông, Quý Nhà đậu tư,
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định về kinh tế, chính trị, xung đột thương mại, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Hoạt động kinh tế toàn cầu tuy không rơi vào suy thoái, nhưng vẫn ở mức thấp hơn tiêm năng, lạm phát dù đã hạ nhiệt so với năm 2023, nhưng vẫn ở mức cao hơn mục tiêu tại nhiều quốc gia. Trong nước, mặc dù GDP tăng 7,09% so với năm trước, chủ yếu đóng góp từ công nghiệp, xuất nhập khẩu và FDI, nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc.
Nhìn lại năm 2024, hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Hà Đô chưa mở rộng được quy mô như kỳ vọng, chủ yếu vận hành các nhà máy năng lượng và tháo gỡ vướng mắc tồn động tại các dự án bất động sản hiện hữu. Vì vậy, năng lượng tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 70% trong cơ cấu doanh thu của Tập đoàn.
Đối với bất động sản, dự án Minh Long, Bình An và một số dự án tại Hà Nội đang tiếp tục chờ hướng dẫn của Chính phủ thí điểm tháo gỡ vướng mắc pháp lý liên quan tới chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Việc tìm kiếm và thực hiện M&A các dự án bất động sản giai đoạn này còn khó khăn, chưa tương thích dẫn đến chưa phát sinh nhu cầu sử dụng vốn. Đầu tư cụm, khu công nghiệp vẫn đang được nghiên cứu, đầu tư trên cơ sở thận trọng. Theo đó, các sản phẩm còn lại của dự án Hado Charm Villas tiếp tục lùi kế hoạch mở bán sang năm 2025. Đây cũng là lý do chính khiến doanh thu từ bất động sản năm 2024 sụt giảm và chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu.
Đối với năng lượng, nổi bật trong năm 2024 là việc rà soát, kiểm tra thanh tra các dự án năng lượng tái tạo tồn động pháp lý, khung giá cho các dự án năng lượng tái tạo mới chưa được xác định, dẫn tới việc đầu tư ngành năng lượng tái tạo gần như không có cơ hội phát triển. Trong thời gian chờ đợi, năm 2024, Tập đoàn tiếp tục tìm kiếm M&A các dự án thủy điện để mở rộng quy mô, tăng công suất phát điện. Bên cạnh đó, các nhà máy năng lượng hiện tại với công suất 462 MW cũng được quản lý vận hành hiệu quả với hình thái thời tiết phù hợp đã giúp sẵn lượng phát điện năm 2024 đạt 1,4 triệu KWh.
Năm 2025 đánh dấu 35 năm thành lập Công ty, cũng là 15 năm mẫm chứng khoán HDG chính thức niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Sau 15 năm, tổng tài sản Công ty đã tăng lên 10 lần, vốn điều lệ tăng lên gần 6 lần, Công ty đã phát triển hàng trăm ha dự án Bất động sản và nâng công suất phát điện 15 lần từ 30MW lên 462MW, đóng góp 1,4 triệu KWh cho nên kinh tế. Với nền tàng kinh doanh vững chắc, với niềm tin kỷ nguyên mới của đất nước sẽ có những bước tiến vươn mình đổi mới, các chính sách phù hợp sẽ đi sâu vào thực tiễn của nền kinh tế, Tập đoàn Hà Đô sẽ tiếp tục phát triển, kiến tạo những công trình, những sản phẩm tốt lành, đóng góp cho sự phát triển của nước nhà.
Xin chân thành cảm ơn Quý cổ đông, Quý Nhà đầu tư và toàn thể Cán bộ nhân viên đã đồng hành, tin tưởng, ủng hộ trên suốt chặng đường phát triển và thành công của Tập đoàn Hà Đô.
Trân trọng/
CHỦ TÍCH HĐQT
Lê Xuân Long
Một số chỉ tiêu chính
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu | Tỷ đồng | 4.999 | 3.778 | 3.581 | 2.889 | 2.717 |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 1.254 | 1.343 | 1.362 | 866 | 447 |
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 13.878 | 15.891 | 15.104 | 14.438 | 13.849 |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 3.977 | 5.390 | 6.548 | 7.229 | 7.376 |
| Thu nhập trên vốn cổ phân(ROE) | % | 31,52 | 28,67 | 22,82 | 12,57 | 6,12 |
| Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) | % | 9,03 | 8,45 | 9,01 | 5,86 | 3,16 |
Tăng trưởng vốn điều lệ - vốn chủ sở hữu- tổng tài sản
Tăng trưởng doanh thu lợi nhuận
GIẢI THƯỜNG
Top 10 Doanh nghiệp Sáng tạo và
Kinh doanh hiệu quả Việt Nam 2024
- ngành Bất động sản - Xây dựng
(Viet Research & Báo Đầu tư tổ chức
Top 50 Doanh nghiệp phát triển bền vững 2024 (Tạp chí Nhip câu Đầu tư tổ chức)
Top 10 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam nhóm nhà phát triển Bất động sản và Top 500 Nhà tuyển dụng hàng đầu Việt Nam 2024 (Viet Research & Báo Đầu tư tổ chức)
Top 10 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam nhóm Nhà phát triển
Bất động sản và Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam năm 2024 (Viet Research & Báo Đầu tư tổ chức)
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2024 (Vietnam Report & Báo VietNamNet)
Top 10 Doanh nghiệp ESG Việt Nam Xanh 2025 ngành Bất động sản (Viet Research & Báo Đầu tư tổ chức)
I. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
Tên viết tắt : HADO GROUP
Tên tiếng Anh : Ha Do Group Joint Stock Company
Mã chủng khoán : HDG
GCN ĐKKD và MST : 0100283802
Vốn điều lệ : 3.363.315.290.000 VND
Trụ sở chính : Số 8 Láng Hạ, P. Thành Công, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội
Điện thoại : 024. 3831 0347 / 3831 0348
Email : hq@hado.com.vn
Website : www.hado.com.vn
Văn phòng Miền Nam : Toà nhà HaDo Airport Building, Số 02 Hồng Hà, P. 2, Q. Tân Bình, TP.HCM Điện thoại : 028. 3547 1666
Email : hcm@hado.com.vn
2. TÂM NHÌN - SỰ MỆNH
TÂM NHÌN
“Trở thành Tập đoàn đầu tư Bất động sản, năng lượng hàng đầu Việt Nam khẳng định giá trị thương hiệu uy tín và bền vững trong nước cũng như trên thị trường quốc tế.”
Với khách hàng
SỬ MỆNH
Bằng khẩu hiệu “Khách hàng - nơi khởi nguồn của mọi sáng tạo”, chúng tôi luôn luôn không ngừng nỗ lực để phát hiện nhu cầu của khách hàng và cũng không ngừng nỗ lực để đáp ứng những mỏng muốn đó của khách hàng. Luôn cho khách hàng những trải nghiệm, những ước mơ về cuộc sống tiện nghi thịnh vượng.
Với cán bộ nhân viên
Với triết lý "bản chất cạnh tranh là cạnh tranh con người" CBCNV là tài sản quý giá nhất của Tập đoàn. Tại đây, Hà Đô luôn tạo ra môi trường làm việc gắn bó, đoàn kết và kỷ luật, tôn trọng nguyên tắc: tư duy khoa học, hành động thực tiễn, triệt để tiết kiệm và sáng tạo trong công việc. CBCNV đã tạo nên nguồn lực mạnh mẽ giúp tập đoàn phát triển không ngừng;
Với nhà đầu tư và các đối tác
Bằng năng lực tài chính và kinh nghiệm thực tiễn Hà Đô luôn nỗ lực để bảo toàn vốn và tối ưu lợi ích của cổ đông, mang đến cho các nhà đầu tư và các đối tác môi trường tin cậy để cùng chia sẻ lợi ích dài lâu;
Với công đồng
Là Tập đoàn có truyền thông gắn liền lợi ích kinh tế và lợi ích môi trường, xã hội. Hà Đô luôn đóng góp tích cực vào các hoạt động hướng về công đồng, tính thần trách nhiệm cao đối với xã hội.
BẮT ĐỘNG SẦN
Đầu tư và kinh doanh bất động sản: Bao gồm khu đô thị; văn phòng; khách sạn; xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp; khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch...
Tư vấn phân phối các sản phẩm Bất động sản.
M&A các dự án bất động sản.
Tư vấn thiết kế, tư vấn đầu tư xây dựng.
Quản lý vận hành khai thác bất động sản sau đầu tư.
- CỖ CẤU TỔ CHỨC
PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG
Đầu tư, thi công, lắp đặt các dự án thủy điện, các dự án năng lượng tái tạo: điện gió, điện mặt trời.
M&A các dự án năng lượng, ưu tiên các dự án năng lượng xanh.
Tư vấn thiết kế, tư vấn đầu tư xây dựng các dự án năng lượng.
Quản lý vận hành khai thác nhà máy điện sau đầu tư.
ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
Đầu tư, góp vốn, M&A các các doanh nghiệp, dự án tiềm năng;
Đầu tư các sản phẩm trên thị trường vốn, thị trường nợ, thị trường chứng khoán.
TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
| BẮT ĐỘNG SẢN | ||
| CTCP Đầu tư Khánh Hà Imperial House VDL: 260 tỷ VND | CTCP Hà Đó 756 Sài Gòn Centrosa Garden VDL: 450tỷ VND | CT TNHH MTV Đầu tư Quốc tế Hà Đô Central park VDL: 352 tỷ VND |
| CTCP Minh Long Đông Sài Gòn Van Cân – Linh Trung VDL: 440 tỷ VND | CTCP Đầu tư BDS Binh Riverside Hado Greenlane VDL: 618 tỷ VND | CTCP Thiết bị giáo dục 162 Phan Đinh Giót VDL: 23 tỷ VND |
CTCP Quản lý - Khai thác - Vận hành BDS Hà Đô VDL: 14 tỷ VND
DỊCH VỤ BẢT ĐỘNG SẢN
CTCP Quản lý kinh doanh BDS Hà Đô VDL: 20 tỷ VND
NĂNG LƯỢNG
CTCP Năng lượng Agrita
Quảng Nam
Đắkmi2-147MW
VDL: 1.050tỷ VND
CTCP Đầu tư xây dựng Thủy
điện Sơn Linh
Sơn Linh Sơn Nham-24MW
VDL: 144tỷ VND
Danh sách công ty con của Tập đoàn Hà Đô tại thời điểm 31/12/2023
BÁT ĐỘNG SẦN
| STT | Tên công ty | Trụ sở chính | Hoạt động chính | Tỷ lệ lợi ích (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) |
| 1 | Công ty Cổ phần Hà Đô - 756 Sài Gòn | Số 2 Hồng Hà, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 63,00% | 63,00% |
| 2 | Công ty Cổ phần đầu tư Khánh Hà | Cầu Đá, phường Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 70,92% | 70,92% |
| 3 | Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục 1 | Số 62 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 99,86% | 99,86% |
| 4 | Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Bình An Riverside | Số 2735 Phạm Thế Hiển, phường 7, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 99,97% | 99,97% |
| 5 | Công ty Cổ phần Minh Long Đông Sài Gòn | Số 242 Cống Quỳnh, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 99,98% | 99,98% |
| 6 | Công ty TNHH MTV Đầu tư Quốc tế Hà Đô | Số 272, đường Dondeng, bản Nongtha Tay, huyện Chănthabuly, thủ đô Viêng Chăn, Lào | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 100% | 100% |
PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG
| STT | Tên công ty | Trụ sở chính | Hoạt động chính | Tỷ lệ lợi ích (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) |
| 1 | Công ty Cổ phần Za Hưng | Số 8 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 51,75% | 51,75% |
| 2 | Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Tranh 4 | Thôn Tam Tú, xã Quế Lưu, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 62,92% | 89,88% |
| 3 | Công ty TNHH Hà Đô Bình Thuận | Số 101 thôn Hồng Trung, xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 83,22% | 90,00% |
| 4 | Công ty Cổ phần Năng lượng Agrita – Quảng Nam | Số 44 Lê Quý Đôn, thị trấn Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 97,57% | 99,98% |
| 5 | Công ty TNHH MTV Điện gió Hà Đô Thuận Nam | Thôn Quán Thẻ 1, xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 99,97% | 100% |
| STT | Tên công ty | Trụ sở chính | Hoạt động chính | Tỷ lệ lợi ích (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) |
| 6 | Công ty TNHHăng lượng Surya Việt Nam | Thôn Phước An 1, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 99,97% | 100% |
| 7 | Công ty Cổ phầnăng lượng và đầuư hạ tầng Hà Đô | Số 8 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 99,97% | 99,97% |
| 8 | Công ty Cổ phầnĐiện gió Tiến Thành Hàm Kiệm | Thôn Thanh Thịnh, xã Hồng Phòng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 28,98% | 56% |
| 9 | Công ty cổ phầnĐầu tư Xây dựng Thủy điện Sơn Linh | Thôn Gò Da, Xã Sơn Linh, Huyện Sơn Hà, Tình Quảng Ngãi | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 51,23% | 99,84% |
QUẬN LÝ, KHAI THÁC BẮT ĐỘNG SẢN
| STT | Tên công ty | Trụ sở chính | Hoạt động chính | Tỷ lệ lợi ích (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) |
| 1 | Công ty cổ phần Quản lý và Kinh doanh Bất động sản Hà Đô | Số 8 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội | Tư vấn, quản lý bất động sản | 99,99% | 99,99% |
| 2 | Công ty Cổ phần Quản lý - Vận hành - Khai thác Bất động sản Hà Đô | Số 60M Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh | Tư vấn, quản lý bất động sản | 99,95% | 99,95% |
6. ĐỘI NGŨ LĂNH ĐẠO
Danh sách nhân sự HĐQT, Ban điều hành
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Ông Lê Xuân Long | Chủ tịch | 03/10/2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Trọng Minh | Phó Chủ tịch | 27/04/2024 |
| 3 | Ông Nguyễn Hoàng Trung | Thành viên | 27/04/2024 |
| 4 | Cao Thị Tâm | Thành viên | 27/04/2024 |
| 5 | Bà Trần Thị Quỳnh Anh | Thành viên độc lập | 27/04/2024 |
| 6 | Ông Hoàng Đình Hùng | Thành viên độc lập | 27/04/2024 |
| II | Ban Điều hành | ||
| 2 | Ông Nguyễn Trọng Minh | Tổng giám đốc | 03/10/2024 |
| 3 | Ông Lê Xuân Tuấn | Phó Tổng giám đốc | |
| 4 | Ông Trần Tiến Dũng | Phó Tổng giám đốc |
Thông tin của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Kế toán trường:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Lê Xuân Long - Chủ tịch HĐQT
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ, Kỹ sư Xây dựng Cầu đường, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
Từ 1993-1997: Phó phòng kỹ thuật CT Cầu 13 Thắng Long
Từ 1997-1999: Tư vấn giám sát Tập đoàn Deawoo Corp
Từ 1999-2001: Cán bộ kỹ thuật Công ty xây dựng Hà Đô
Từ 2001-2005: Trường phòng TC-AT Công ty Hà Đô
Từ 2005-nay: Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc CTCP Zahung
Từ 2018-2024: Thành viên HĐQT CTCP Tập đoàn Hà Đô
Từ 2024-nay: Chủ tịch HĐQT CTCP Tập đoàn Hà Đô
Số cổ phân sở hữu: 5.974 cổ phân
Ông Nguyễn Trọng Minh - Phó Chủ tịch HĐQT - Tổng giám đốc Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính và Quản trị kinh doanh tại Đại học Hamline - Hoa Kỳ
Quá trình công tác:
2011 - 08/2014: Kế toán viên, Kế toán Trường - Công ty CP Đầu tư Xây dựng An Lạc 1
09/2014 - 09/2015: Phó trưởng phòng Tài chính - Công ty CP Tập đoàn Hà Đô
10/2015 - 12/2016: TV HĐQT/Trợ lý Chủ tịch HĐQT- CTCP Tập đoàn Hà Đô 01/2017 - 04/2021: TV HĐQT, Phó TGD - Công ty CP Tập đoàn Hà Đô 05/2022 - 10/2024: Phó CT HĐQT, Phó TGD thường trực - Công ty CP Tập đoàn Hà Đô
10/2024 - nay: Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc - Công ty CP Tập đoàn Hà Đô
Số cổ phần sở hữu: 715.607 cổ phần
Bà Cao Thị Tâm - Thành viên HĐQT
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tế
Quá trình công tác:
2000 - 2001: Nhân viên kế toán Công ty May Việt - Sing
2001 - 2007: Kế toán viên Công ty xăng dầu Khu vực I Chi nhánh xăng dầu Vĩnh Phúc
2007 - 2018: Phụ trách phòng Dịch vụ chứng khoán - Công ty TNHH Chứng khoán ACB - Ngân hàng ACB
2018 - 2021: Phó chủ tịch Ủy Ban kiểm toán CTCP Tập Đoàn Hà Đô 2021-2023: Trường ban Kiểm toán nội bộ CTCP Tập đoàn Hà Đô 2023-nay: TV HĐQT, TV Ủy ban kiểm toán, Trường ban Kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hà Đô
Số cô phần sở hữu: 0
Ông Nguyễn Hoáng Trung – Thánh viên HĐQT
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế Đại học East Anglia - Anh; cử nhận Tài chính ngân hàng - Đại học Monash Úc Quá trình công tác:
2016-2018: Chuyên viên Ủy ban kiểm toán – CTCP Tập đoàn Hà Đô2018-2020: Chuyên viên Ủy ban Tài chính Chứng khoán – CTCP Tập đoàn Hà Đô
2020-2022: Chuyên viên Phòng Tài chính – CTCP Tập đoàn Hà Đô
2022-2024: Phó Trưởng phòng Tài Chính – CTCP Tập đoàn Hà Đô
2024-nay: Thành viên Hội đồng quản trị CTCP Tập đoàn Hà Đô
Số cổ phần sở hữu: 550.000 cổ phần
Ông Hoàng Đình Hùng - Thành viên HĐQT độc lập
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư trác địa, Kỹ sư xây dựng cầu đường bộ
Quá trình công tác:
11992-1998: Cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm công trình CT Xây dựng Hà Đô
1998-2005: Giám đốc XN thi công cơ giới CTCP Hà Đô
2005-2006: Phó Giám đốc CTCP Hà Đô 1
2006-nay: Chủ tịch HDQT CTCP Hưng Sơn
2019-nay: Thành viên HDQT CTCP Tập đoàn Hà Đô
Số cổ phần sở hữu: 78.189 cổ phần
Bá Trần Thị Quỳnh Anh - Thánh viên HĐQT độc lập ___
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ MBA - Đại học Hawaii - Hoa kỳ.
Quá trình công tác:
1996-1997: Thư ký dự án Nghiên cứu phát triển Nuôi trồng thủy sản ven biển
1997-1998: Cán bộ Đại sử quán Việt nam tại CH Pháp
1998-1999: Trợ lý hành chính Quỹ Quốc tế về Bảo vệ thiên nhiên
2000-2004: Cán bộ Đào tạo Giáo dục Liên minh sinh vật biển QT
2006 - 2007: Trợ lý Tổng giám đốc CTCP Hà Đô2007 - nay: Giám đốc Công ty TNHH Petrichor Capital Việt Nam
2018 - nay: Giám đốc vùng Petrichor Capital (trụ sở tại Malaysia)
2018 - nay: Giám đốc Công ty TNHHD&A International
2024 - nay: Thành viên độc lập HDQT CTCP Tập đoàn Hà Đô Số cổ phần sở hữu: 0
BAN ĐIỀU HÀNH
Ông Nguyễn Trọng Minh - Phó Chủ tịch HĐQT - Tổng giám đốc Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính và Quản trị kinh doanh tại Đại học Hamline - Hoa Kỳ.
Quá trình công tác:
2011 - 08/2014: Kế toán viên, Kế toán Trường - Công ty CP Đầu tư Xây dựng An Lạc 1
09/2014 - 09/2015: Phó trưởng phòng Tài chính - Công ty CP Tập đoàn Hà Đô
10/2015 - 12/2016: TV HĐQT/Trợ lý Chủ tịch HĐQT- Công ty CP Tập đoàn Hà Đô
01/2017 - 04/2021: TV HĐQT, Phó TGD - Công ty CP Tập đoàn Hà Đô 05/2022 - 10/2024: Phó CT HĐQT, Phó TGD thường trực - Công ty CPT tập đoàn Hà Đô
10/2024 - nay: Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc - Công ty CP Tập đoàn Hà Đô
Số cô phần sở hữu: 715.607 cô phần
Ông Lê Xuân Tuấn - Phó Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế xây dựng
Quá trình công tác:
2001-2006: Kế toán, Thống kê đội thi công - Công ty cầu 7 Thắng Long.
2006-2018: Trường phòng kế hoạch đấu tư – CTCP Za Hưng
2018-2021: Tổng giám đốc CTCP Năng lượng Agrita - Quảng Nam
2021-nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn Hà Đô Số cổ phần sở hữu: 0
Ông Trần Tiến Dũng - Phó Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng dân dụng & công nghiệp
Quá trình công tác:
2003-2004: Quản lý thi công Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng và Đô thị số 18
2004-2006: Ban quản lý dự án Khách sạn 5 sao Tân Hoàng Cung – Huế
2006-2009: Ban QLDA1 - CTCP Tập đoàn Hà Đô
2009-2010: Phòng Đầu tư – CTCP Tập đoàn Hà Đô
2010-2012: Phòng Kinh doanh – CTCP Tập đoàn Hà Đô
2012-2019: Trường Phòng Kinh doanh – TTCP Tập đoàn Hà Đô
2019-2022: Tổng giám đốc – CTCP Thiết bị giáo dục 1
2022-nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn Hà Đô
Số cổ phần sở hữu: 20.721 cổ phần
Ông Phạm Hồng Hiếu - Kế toán trường
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế - ngành Tài chính - Ngân hàng, Thạc sĩ Kế toán - Học viên Tài chính.
2006-2007: Chuyên viên kế toán Công ty cổ phần Nam Cường
2008-2022: Chuyên viên Phòng Kế toán - Kế toán trường CTCP
Tập đoàn Hà Đô
2023-nay: Kế toán trường TCP Tập đoàn Hà Đô
II. BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. NHẦN ĐỊNH CHUNG VỀ BỐI CẢNH KINH TẾ
Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), kinh tế thế giới trong năm 2024 duy trì nhịp tăng trưởng khoảng 3,2% (tương đương năm 2023) song không đồng đều, có sự phân hóa giữa các nước. Làm phát hạ nhiệt, tạo tiền đề thuận lợi để ngân hàng trung ương các nước hạ lãi suất, nối lòng chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ tăng trưởng, ổn định của thị trường tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, kinh tế thế giới vẫn còn nhiều rủi ro, thách thức; đặc biệt là căng thẳng địa chính trị còn phức tạp; cạnh tranh thương mại - công nghệ, bảo hộ và phân mạnh thương mại gia tăng; rủi ro an ninh năng lượng, lượng thực, an ninh mạng và thiên tai, khí hậu cực đoan vẫn thường trực, trong khi lạm phát và lãi suất dù giảm nhưng còn cao, khiến rủi ro tài chính – tiền tệ vẫn hiện hữu. Năm 2025 được dự báo sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ở định, nhưng sẽ chịu tác động khi có nhiều chuyển biến sâu rộng sự dịch chuyển chuỗi cung ứng, cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa các cường quốc và sự bất ổn ở một số khu vực.
Trong nước, nền kinh tế Việt Nam trong năm 2024 cũng ghi nhận mức tăng trường GDP 7,09% vượt so với mức tiêu đề ra (6-6,5%) và thuộc top 5 tăng trường cao của thế giới. Quy mô kinh tế đã tăng 1 bậc so với năm 2023, đứng thứ 33 thế giới với giá trị ước đạt 476 tỷ USD. Việt Nam đạt được mức tăng trường này nhờ có động lực quan trọng từ các ngành công nghiệp, chế biến, chế tạo dịch vụ, nông nghiệp hồi phục kịp thời ảnh hưởng của bão Yagi, mức giải ngân FDI đạt mức kỳ lực trong khi duy trì thu hút FDI mới với số vốn đăng ký đạt 38,23 tỷ USD, đầu tư tư nhân phục hồi tăng 7,7% so với năm 2023. Nhìn chung, nền kinh tế vĩ mô trong nước cơ bản ổn định, kiểm soát được lạm phát, mặt bằng lãi suất cơ bản ổn định ở mức thấp, tạo động lực hỗ trợ cho các ngành kinh tế phát triển. Năm 2025, Quốc hội đã đặt mức tiêu tăng trường 8%, cao hơn mức 6,5% theo dự báo của các tổ chức kinh tế thế giới. Đây là mục tiêu rất thách thức cho năm 2025, nhưng cũng là mục tiêu quan trọng cho năm cuối cùng của giai đoạn 2021-2025, tạo động lực cho giai đoạn 2026-2030. Tuy nhiên, trong bối cảnh thế giới đầy biến động, Việt Nam thật sự phải rất nỗ lực ổn định thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy các động lực tăng trường trong nước, phát triển khu vực tư nhân, đầu tư công và các ngành thuộc khu vực FDI.
TẦNG TRƯỜNG GDP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2024
2. CHUYỀN BIỆN TÍCH CỰC CỦA THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN
Năm 2024 được xem là bước ngoặt của thị trường bất động sản sau giai đoạn khủng hoảng của năm 2023 với nỗ lực của Chính phủ thông qua bộ ba luật: Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản và Luật Đất đại, giúp hoàn thiện hành lang pháp lý. Đến cuối năm 2024 Quốc hội cũng đã thông qua nghị quyết số 171/2024/QH15 để thi điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại đối với các dự án chưa có đơn vị đất ở trong phạm vi dự án, tháo được nút thất pháp lý cho rất nhiều dự án trên thị trường, đặc biệt ở Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh. Nguồn cung bất động sản ghi nhận toàn thị trường năm 2024 đạt 81.000 sản phẩm mới, tăng hơn 40% so với năm 2023.
Đối với Tập đoàn Hà Đô, vương mắc lớn nhất hiện tại là chưa phát triển được dự án nhà ở thương mại trên quỹ đất hiện có, đặc biệt là các dự án có cơ cấu sản phẩm chung cự, khi nguồn cung dòng sản phẩm này gần như vẫn còn hạn chế tại khu vực trung tâm nội độ và thành phố Hồ Chí Minh. Định hướng của Ban lãnh đạo trong việc triển khai M&A các dự án nhà ở thương mại phải đảm bảo tình trạng pháp lý sẵn sàng triển khai đâu tư, thay vì các dự án đều vương mắc như hiện tại. Vì vậy, công tác M&A trong năm 2024 chưa đạt được như kỳ vọng. Các dự án đang tiến hành đảm phán kéo dài sang năm 2025 và được kỳ vọng sẽ hoàn tất, sớm có sản phẩm gối đầu trong năm tới. Song song, với hướng dẫn thí điểm tháo gỡ vương mắc về việc chưa có đơn vị đất ở tại các dự án nhà ở thương mại theo Nghị quyết 171/2024/QH15, Tập đoàn cũng nỗ lực đưa các dự án vào danh sách thí điểm để xin triển khai đâu tư.
3. NGÀNH NĂNG LƯỢNG ĐƯỢC KỶ VỘNG NHỂU HƠN VÀO NĂM 2025
Đến cuối năm 2024, tổng công suất nguồn điện toàn hệ thống đạt gần 84.360 MW, tăng gần 3.800 MW so với năm 2023, trong đó điện than chiếm 32,6%; điện dầu - khí 10,3%; thủy điện 27,9%; năng lượng tái tạo (ngoài thủy điện) chiếm trên 27%; điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống ước đạt 309,4 tỷ kWh, tăng 10,2% so với năm 2023. Mức tăng trường nguồn điện năm 2024 vẫn tiếp tục chậm lại, xuất phát từ việc chưa có khung giá điện đối với các dự án năng lượng tái tạo cùng quy định về việc lựa chọn chủ đấu tự phải thông qua đấu thầu, các nhà máy thủy điện ghi nhận sản lượng thấp do tác động từ El Nino và bị ảnh hưởng phần nào từ việc hạ sản lượng điện thị trường cạnh tranh còn 2%. Nhóm điện khí, than dù được hưởng lợi về huy động công suất nhưng cũng gặp hạn chế do chi phí nguyên liệu tăng cao.
Những năm 2024 cũng là năm tạo tiền đề cho sự tăng trưởng nhanh hơn vào năm 2025 khi Quốc hội đã thông qua luật điện lực sửa đổi, tiếp tục để cao vai trò các nguồn điện tái tạo và điện khí, ban hành nghị định hướng dẫn mua bán điện trực tiếp ("DPPA"), khuyến khích điện mặt trời mái nhà; hoàn tất đường dây 500 kV mạch 3 (Quảng Trạch – Phố Nối); chuẩn bị triển khai đường dây 500 kV Lào Cai – Vĩnh Yên vào đầu năm 2025; những sai phạm của nhóm năng lượng tái tạo sẽ có kết luận và hướng xử lý cuối cùng, chấm dứt giai đoạn âm đạm 3 năm qua của nhóm ngành này.
Với mục tiêu đầu tư ngành năng lượng là ngành nền tảng cho các hoạt động kinh doanh khác, Tập đoàn Hà Đô không ngừng tìm kiếm để thực hiện M&A các dự án thủy điện vừa và nhỏ trong bối cảnh dự án thủy điện lớn đã không còn dự địa phát triển, động thời nghiên cứu công nghệ, hoàn tất thủ tục pháp lý sơ bộ, bám sát các quy định hướng dẫn của ngành để đẩy mạnh đầu tư các dự án năng lượng tái tạo khi các chính sách trở nên rõ ràng hơn.
4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2024, HDG ghi nhận 2.717 tỷ đồng đoan thu thuần hợp nhất, đạt 93,82% kế hoạch. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 447 tỷ đồng tương đương với 45,98% kế hoạch lợi nhuận đã đề ra từ đầu năm
Việc không đặt kế hoạch doanh thu lợi nhuận một phần do năm 2024 HDG đã lùi kế hoạch mở bán các sản phẩm còn lại của dự án Hado Charm Villas, nhưng lý do chính đến từ việc trích lập dự phòng các khoản thu và chi phí phải trả Tập đoàn Điện lực Việt Nam của dự án Điện mặt trời Hồng Phong 4 với tổng giá trị trích lập khoảng 502 tỷ đồng đã khiến lợi nhuận hợp nhất sau thuế giảm đi tương ứng.
Đối với lĩnh vực năng lượng, ngoài những khó khăn về pháp lý của nhà máy điện mặt trời và cắt giảm sản lượng của nhà máy Điện gió 7A, các nhà máy thủy điện tại khu vực miền Trung cũng phải thích ứng với điều kiện thủy văn kém do tác động từ hình thái thời tiết El Nino trong suốt 6 tháng đầu năm, sau đó được cải thiện đáng kể vào 6 tháng cuối năm nhờ trạng thái EnSo và sự trở lại sớm hơn của La Nina. Theo đó, tổng sản lượng của các nhà máy thủy điện năm 2024 đạt 1,12 tỷ KWh, tương đương 95% so với 2023 và 80% so với năm 2022 – năm có sản lượng điện cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây. Trong khi đó, sản lượng từ các nhà máy năng lượng tái tạo duy trị ổn định ở mức 282 triệu KWh.
Đối với lĩnh vực bất động sản, dự án Hado Charm Villas gần như đã hoàn thành các hạng mục đầu tư hạ tầng, thu hút dân về định cư, còn một số hạng mục dịch vụ bổ trợ sẽ được đầu tư giai đoạn 3. Bên cạnh đó, khách sạn IBIS tiếp tục được khai thác hiệu quả với tỷ lệ lấp đầy ổn định từ 70-75%; khối văn phòng và dịch vụ quản lý vận hành bất động sản tiếp tục duy trì tỷ lệ cao 95%-100%, mang lại nguồn thu ổn định khoảng hơn 300 tỷ đồng mỗi năm.
Hiện tại, quỹ đất sạch của Công ty còn khá nhiều tại Hà Nội và Hồ Chí Minh và đều nằm tại các vị trí đặc địa nhưng phần lớn đều gặp vướng mắc pháp lý liên quan tới việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất khi quỹ đất hiện tại chưa có đơn vị ở trong phạm vi dự án. HDG cũng hết sức kỳ vọng vào nghị định hướng dẫn chi tiết thực hiện theo nghị quyết số 171/2024/QH15 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua việc tự thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc được triển khai dự án khi đang có quyền sử dụng đất. Điều này sẽ rút ngắn quy trình, thủ tục đầu tư, tháo gỡ nút thắt pháp lý các dự án Bất động sản hiện tại của Công ty, tạo động lực quan trọng cho sự tăng trưởng của Công ty trong thời gian tới.
5. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tổng tài sản
13.849 tỷ đồng
Doanh thu
2.717 tỷ đồng
LNST
447 tỷ đồng
Tỷ suất LN ròng
16,45%
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chi tiêu | ĐVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn | lần | 1,04 | 0,96 | 1,17 | 1,44 | 1,51 |
| - Hệ số thanh toán nhanh | lần | 0,60 | 0,64 | 0,75 | 0,98 | 1,11 |
| 2, Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||||
| - Hệ số nợ phải trả/tổng tài sản | % | 71,34 | 66,08 | 56,65 | 49,93 | 46,74 |
| - Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu | % | 248,87 | 194,77 | 130,68 | 99,72 | 87,74 |
| 3, Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||||
| - Vòng quay hàng tồn kho | vòng | 1,17 | 0,93 | 0,99 | 0,94 | 1,15 |
| - Vòng quay khoản phải thu | vòng | 7,12 | 4,10 | 3,38 | 2,39 | 2,03 |
| - Vòng quay khoản phải trả | vòng | 1,90 | 2,56 | 5,79 | 6,68 | 15,67 |
| - Doanh thu thuần/Tổng tài sản | vòng | 0,36 | 0,24 | 0,24 | 0,20 | 0,19 |
| 4, Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||||
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 25,08 | 35,55 | 38,03 | 29,98 | 16,45 |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH (ROE) | % | 31,52 | 28,67 | 22,82 | 12,57 | 6,12 |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng TS (ROA) | % | 9,03 | 8,45 | 8,79 | 5,86 | 3,16 |
| - Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/ Doanh thu thuần | % | 30,91 | 43,69 | 45,07 | 33,26 | 30,55 |
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Cấu trúc nguồn vốn
Hệ số nợ
Hệ số khả năng sinh lợi
Sở hữu nguồn lực tài chính tích lũy từ các hoạt động kinh doanh ổn định qua các năm, cộng thêm dư nợ tại các dự án năng lượng đã giảm dần, chỉ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu chỉ còn 0,67 lần, tương đương với tổng dư nợ khoảng 4.884 tỷ đồng, đều là các khoản nợ vay dài hạn tại các dự án năng lượng. Năm 2024, HDG nỗ lực làm phán điều chỉnh giảm biên độ lãi vay dự án Sông tranh 4 giảm từ 2,8%/năm còn 2,2%/năm, giảm phí bảo lãnh tại dự án điện gió 7A giảm từ 1,5% xuống còn 1%, tổng chi phí lãi vay đã giảm gần 30% so với năm trước.
Với lượng tiền mặt tích lũy đáng kể, Công ty tiếp tục đầu tư vào các công cụ tài chính ngắn hạn và trung hạn, bao gồm tiền gửi và trái phiếu nhằm tận dụng tối đa các khoản tiền nhân rỗi trong thời gian chờ triển khai các thương vụ M&A. Hầu hết các khoản đầu tư trái phiếu đều có cam kết mua lại chắc chắn và được phân bổ đa dạng giữa nhiều ngành trọng yếu như ngân hàng, năng lượng, hàng tiêu dùng thiết yếu và các tập đoàn đầu tư đa ngành. Cũng trong năm 2024, Fiinratings đã duy trì mức xếp hạng tính nhiệm HDG ở mức "A" phần ánh hồ sơ năng lực kinh doanh tốt và chỉ số tài chính rủi ro thấp của Công ty.
III. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1. ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT TRONG NĂM 2024
Năm 2024 là năm khởi đầu của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị mới 2024-2029. Đây cũng là năm đã có những thay đổi quan trọng trong cơ cấu nhân sự HĐQT của Công ty.
Ngày 27/04/2024, ĐHĐCD thường niên năm 2023 đã thông qua số lượng thành viên HĐQT và tiến hành bầu ra các thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 gồm 7 thành viên:
(1) Ông Nguyễn Trọng Thông - Thành viên HĐQT - Chủ tịch HĐQT;
(2) Ông Nguyễn Trọng Minh - Thành viên HĐQT;
(3) Ông Lê Xuân Long - Thành viên HĐQT;
(4) Bà Cao Thị Tâm - Thành viên HĐQT;
(6) Ông Hoàng Đình Hùng - Thành viên độc lập HĐQT;
(5) Ông Nguyễn Hoàng Trung - Thành viên HĐQT;
(7) Bà Trần Thị Quỳnh Anh - Thành viên độc lập HĐQT;
Đến ngày 03/10/2024, ĐHĐCĐ bắt thường năm 2024 đã thông qua đơn từ nhiệm của ông Nguyễn Trọng Thông, theo đó miễn nhiệm chức danh thành viên HĐQT - Chủ tịch HĐQT đối với ông Nguyễn Trọng Thông theo nguyện vọng cá nhân. Ông Nguyễn Trọng Thông sẽ tiếp tục cố vấn, hỗ trợ HĐQT, Ban điều hành các quyết sách quan trọng, chiến lược phát triển Công ty với vai trò là Chủ tịch sáng lập. Cũng trong ngày 03/10/2024, HĐQT đã bầu Ông Lê Xuân Long giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tuân thủ các quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và quy chế hoạt động của HĐQT, tổ chức 20 cuộc hợp định kỳ và bất thường, ban hành 49 Nghị quyết, Quyết định chỉ đạo Ban điều hành & các phòng ban thực hiện nội dung của Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm tài chính 2024.
Các cuộc họ tập trung vào việc cơ cấu tổ chức Ban điều hành, các phòng ban nhằm kiện toàn bộ máy nhân sự; cơ cấu các ủy ban trực thuộc HĐQT, định hướng chiến lược phát triển Công ty trong thời gian tới.
Trong năm, HĐQT cũng đã chỉ đạo triển khai việc chi trả 15% cổ tức năm 2023 cho cổ đông, trong đó gồm 5% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, hoàn tất tăng vốn điều lệ từ 3.057 tỷ đồng lên 3.336 tỷ đồng; hoàn tất việc thay đổi đại diện theo pháp luật từ Chủ tịch HĐQT sang Tổng giám đốc nhằm giao trọng trách cho Ban Điều hành trong quá trình quản trị, vận hành doanh nghiệp.
2. KẾT QUẢ GIÁM SÁT ĐỐI VỚI BAN ĐIỀU HÀNH
Trong quá trình điều hành, Ban Điều hành đã tuân thủ theo đúng phân cấp quản trị tại Điều lệ, Quy chế hoạt động SXKD, phân cấp ra quyết định, ủy quyền giữa HĐQT – Ban điều hành và các quy chế nội bộ. Ngay đầu năm 2024, HĐQT đã thông qua chiến lược phát triển giai đoạn 2024-2029, chỉ đạo Ban Điều hành (BDH) xây dựng kế hoạch triển khai chiến lược của HĐQT, trong đó xác định ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn gồm: Bất động sản, Năng lượng và Đầu tư tài chính. HĐQT đánh giá cao việc triển khai thực hiện kế hoạch của Ban điều hành trong suốt năm tài chính 2024 cụ thể:
Công tác quản trị điều hành:
- Ban Điều hành đã triển khai phương án tái cơ cấu, điều chỉnh nhân sự theo hướng tinh gọn các phòng ban phù hợp với hoạt động của từng ngành;
- Hoàn tất triển khai văn phòng điện tử, rút ngắn thời gian xử lý các công việc phát sinh và số hóa các văn bản trong quá trình tác nghiệp giữa các cấp phòng ban với Ban Điều hành.
Công tác triển khai, vận hành dự án:
- Ban Điều hành đã triển khai đúng hướng và theo sự chỉ đạo của HĐQT khi tiếp tục chủ động lùi kế hoạch mở bán 108 sản phẩm còn lại của Hado Charm Villas khi công ty chưa có nhu cầu sử dụng vốn trong bối cảnh tìm kiếm dự án thực hiện M&A còn gặp nhiều hạn chế.
- Bám sát chủ trương theo Nghi quyết 171/2024/QH15 ngày 30/11/2024 về thi điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất để nhanh tháo gỡ vương mắc pháp lý về đất ở tại các dự án hiện hữu.
- Các dự án Bất động sản Khu công nghiệp tại các tình triển khai nghiên cứu đầu tư đã đạt được các thỏa thuận giao lập quy hoạch phát triển. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực mới và cần thận trọng trong việc mở rộng quy mô hoạt động trong giai đoạn hiện tại, nên HĐQT đã tiếp tục ủng hộ Ban điều hành đánh giá kỹ lưỡng hơn về hiệu quả đấu tư các dự án BDS Khu công nghiệp này.
- Công tác quản lý vận hành dự án BDS về cơ bản đã đạt kế hoạch doanh thu, lợi nhuận. Năm 2024, Công ty quản lý khai thác vận hành Bất động sản Hà Đô đã ký kết thành công hợp đồng quản lý vận hành tại dự án Bcons Miền Đông - quy mô 768 căn hộ, tạo động lực đẩy mạnh công tác mở rộng quản lý vận hành tại hai miền Bắc Nam.
- Tất cả các nhà máy năng lượng đều đạt và vượt kế hoạch về sản lượng và doanh thu. Các Nhà máy đã giám sát, quản lý, vận hành tốt đảm bảo các nhà máy hoạt động ổn định, an toàn, hiệu quả.
Dự án thủy điện Sơn Linh - Sơn Nham với tổng công suất 13,8MW, dự kiến nâng công suất của 2 nhà nhà máy lên 24MW tiếp tục được đẩy mạnh công tác hoàn thiện pháp lý đối với cả hai dự án và công tác triển khai xây dựng, thi công nhà máy Sơn Nham cũng đang được cấp tập triển khai đầu tư, để sớm đưa vào vận hành phát điện.
3. KẾ HOẶCH ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Do năm 2024, việc trích lập dự phòng tại dự án Điện mặt trời Hồng Phong 4 ảnh hưởng tới kết quả lợi nhuận của Công ty. Vì vậy, với kế hoạch mở bán đợt cuối dự án Charm Villas, tự tin vào việc vận hành quản lý các ngành năng lượng, bất động sản, Hội đồng quản trị đã xây dựng kế hoạch lợi nhuận của năm 2025 bằng mạnh so với năm 2024, cụ thể:
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | |
| Giá trị | % thay đổi so với 2024 | |||
| 1 | Doanh thu thuần hợp nhất | 2.717 | 2.936 | 108,06% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế hợp nhất | 447 | 1.057 | 236,46% |
Trong quá trình triển khai kế hoạch, HĐQT sẽ tiếp tục tinh thần chỉ đạo, giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban điều hành để có thể tối ưu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể:
- Đây mạnh phát triển dự án mới, tích cực M&A các dự án để tạo việc làm cho 2025 và các năm tiếp theo.
- Tăng cường năng lực tài chính thông qua việc cùng cổ dòng tiến, tối ưu hóa chi phí và đa dạng hóa nguồn vốn nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định. Đây mạnh hợp tác với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước để mở rộng cơ hội đầu tư, đảm bảo sẵn sàng điều kiện để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và bảo toàn vốn.
- Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số vào quản lý, vận hành để nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh trong ba lĩnh vực cốt lõi: Bất động sản, Năng lượng và Tài chính. Nghiên cứu mở rộng thị trường quốc tế, tận dụng các cơ hội hội nhập để nâng cao vị thế doanh nghiệp, tăng giá trị cổ phiếu cho cổ đông.
- Cơ cấu bộ máy tổ chức, nhân sự theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Xây dựng chính sách thu hút và tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao.
IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN
Tập đoàn Hà Đô vận hành theo mô hình quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc (Ban Điều hành) và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.
I ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG
ĐHĐCD gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. ĐHĐCD thường niên hợp ít nhất mỗi năm một lần. ĐHĐCD quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT của Công ty.
I HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Do ĐHĐCD bầu ra, là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD. ĐHĐT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Công ty. Cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn Hà Đô gồm 07 thành viên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác.
I CÁC UỂ BAN GIỤP VIỆC CHO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Uỷ ban Kiểm toán
Ủy ban Kiểm toán thực hiện giám sát và hỗ trợ Ban điều hành trong việc nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát, quản lý rủi ro, tính phù hợp và tin cậy của báo cáo tài chính cũng như quản trị doanh nghiệp. Định kỳ hàng quý, ủy ban Kiểm toán giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống quản lý rủi ro thông qua các báo cáo của ủy ban Kiểm toán.
Uỷ ban Quản lý Thiết kế và thực hiện dự án
Ủy ban Quản lý thiết kế và thực hiện dự án hoạt động độc lập với Ban điều hành công ty, giúp HĐQT trong việc triển khai thiết kế, giám sát triển khai ý tưởng đầu tư dự án, những ý tưởng về sản phẩm nhà ở, văn phòng, khách sạn, năng lượng, Tư vấn định hướng chiến lược phát triển và giám sát, thẩm tra các hoạt động liên quan đến công tác thiết kế và việc triển khai thiết kế được phê duyệt tại các công trường, dự án do Công ty là chủ đâu tự hoặc liên danh với các đối tác khác.
Ủy ban Phát triển đầu tư
Uỷ ban phát triển đầu tư có trách nhiệm tìm kiếm cơ hội đầu tư tại các dự án bắt động sản khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nước sạch, sản g�, thăm gia công tác phát triển các lĩnh vực trên tại các bộ ngành, địa phương, ban quản lý khu công nghiệp, hiện hồi. Thiết lập và duy trì quan hệ các cơ quan tổ chức Nhà nước tại Bộ, ban ngành và các tỉnh tiêm năng để xúc tiến đầu tư phát triển các dự án cho Tập đoàn.
UB Đâu tư tài chính và mua bán dự án được thành lập nhằm mục tiêu tìm kiếm cơ hội phát triển các dự án bất động sản, đầu tư tài chính vào các ngành nghề tương đồng với lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Công ty.
Ủy ban Đầu tư tài chính và mua bán dự án
Ủy ban Chuyển đổi số chịu trách nhiệm nghiên cứu chiến lược phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
Ủy ban Chuyển đổi số
Chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Công ty. Hiện nay, Ban Điều hành của Hà Đô gồm Tổng giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc.
BAN ĐIỀU HÀNH
Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước HĐQT, khách hàng về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Các quyền và nhiệm vụ của Tổng Giám đốc theo quy định của Điều lệ và Quy chế quản trị HDG. Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc sẽ căn cứ vào khả năng và nhu cầu quản lý để thực hiện việc ủy quyền một số quyền han nhất định cho các Phó Tổng Giám đốc.
2. HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, CÁC TIẾU BAN HĐQT
Trong năm 2024, thực hiện quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty CP Tập đoàn Hà Đô và quy chế hoạt động của HĐQT, HĐQT Công ty CP Tập đoàn Hà Đô đã tổ chức 20 cuộc hợp HĐQT:
Các cuộc hợp đã tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm liên quan đến chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024; xây dựng và triển khai kế hoạch SXKD năm 2024; xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh; kiện toàn nhân sự lãnh đạo cấp cao; phê duyệt các nội dung liên quan đến đấu tư dự án. Các nghị quyết được HĐQT thống nhất đưa ra tại các cuộc họp là những định hướng quan trọng giúp Ban điều hành tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 của Công ty cổ phần Tập đoàn Hà Đô.
| TT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Trọng Thông | 16 | 16/20 | Miễn nhiệm từ ngày 03/10/2024 |
| 4 | Ông Lê Xuân Long | 20 | 20/20 | |
| 2 | Ông Nguyễn Trọng Minh | 20 | 20/20 | |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Tô | 07 | 07/20 | Miễn nhiệm từ ngày 27/4/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Hoàng Trung | 13 | 13/20 | Bổ nhiệm mới từ 27/4/2024 |
| 6 | Bà Cao Thị Tâm | 20 | 20/20 | |
| 7 | Ông Nguyễn Đức Mạnh | 07 | 07/20 | Miễn nhiệm từ ngày 27/4/2024 |
| 8 | Bà Trần Thị Quỳnh Anh | 13 | 13/20 | Bổ nhiệm mới từ 27/4/2024 |
| 9 | Ông Hoàng Đình Hùng | 20 | 20/20 |
Ngoài các phiên hợp HĐQT trên, HĐQT đã thông qua các quyết định theo phương thức lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề có liên quan đến các định hướng lớn về quản trị doanh nghiệp và các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT, đồng thời chỉ đạo, quản lý, giám sát hoạt động của Ban điều hành trong thực thi các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT.
CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ
CÁC NGỊ QUYẾT CỦA HĐQT TRONG NĂM 2024
| TT | Số Nghi quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01b/NQ-HDQT | 01/01/2024 | Nghi quyết v/v ủy quyền Chủ tịch HDQT ban hành quyết định HDQT theo phân cấp. | 100% |
| 2 | 02/QĐ-HDQT | 02/01/2024 | Quyết định v/v chấm dứt hoạt động Chi nhánh miền Nam Công ty CPTD Hà Đô. | 100% |
| 3 | 04/QĐ-TDHD | 30/01/2024 | Quyết định v/v khen thưởng đơn vị thành viên năm 2023. | 100% |
| 4 | 05/QĐ-HDQT | 31/01/2024 | Quyết định v/v khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích năm 2023. | 100% |
| 5 | 07/NQ-HDQT | 19/02/2024 | Nghi quyết v/v thông qua chủ trương thực hiện giao dịch với Người có liên quan. | 100% |
| 6 | 09/NQ-HDQT | 19/02/2024 | Nghi quyết v/v triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023 | 100% |
| 7 | 12/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Nghi quyết v/v đổi tên "Ủy ban Phát triển Khu Công nghiệp và Nước sạch" thành "Ủy ban Phát triển Đầu tư" | 100% |
| 8 | 13/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Nghi quyết thông qua chủ trương đối tên và bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh Công ty CP Năng lượng Hà Đô. | 100% |
| 9 | 14/QĐ-HDQT | 01/04/2024 | Quyết định các nội dung trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023 và dự thảo các tài liệu | 100% |
| 10 | 17b/NQ-HDQT | 10/04/2024 | Nghi quyết v/v phê duyệt hạn mức huy động dòng tiền tại các Đơn vị Thành viên năm 2024 | 100% |
| 11 | 18/NQ-HDQT | 17/04/2024 | Nghi quyết v/v để cử ứng viên bầu cử thành viên HDQT nhiệm kỳ 2024-2029 tại ĐHDCĐ thường niên năm 2023. | 100% |
| 12 | 25/NQ-HDQT | 27/04/2024 | Nghi quyết v/v bầu Chủ tịch HDQT, Phó Chủ tịch HDQT, tổ chức UBKT | 100% |
| 13 | 25a/NQ-HDQT | 27/04/2024 | Nghi quyết v/v thông qua Bảng phần công nhiệm vụ Thành viên HDQT nhiệm kỳ 2024-2029 | 100% |
| 14 | 27/NQ-HDQT | 15/05/2024 | Nghi quyết v/v thông qua bảng phần công người Đại diện vốn và đề cử nhân sự tại các công ty con; Bảng PCNV BĐH Công ty; Thành lập Tổ thư ký HDQT và thay đổi Thư ký HDQT Công ty. | 100% |
| 15 | 29/QĐ-HDQT | 16/05/2024 | Quyết định bổ nhiệm bà Trần Thị Thương - Thư ký Hội đồng Quản trị. | 100% |
| 16 | 33/NQ-HDQT | 27/05/2024 | Nghi quyết v/v triển khai thực hiện phương án chi trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 17 | 34/QĐ-HDQT | 31/05/2024 | Quyết định cử người đại diện vốn và đề cử nhân sự tham gia HDQT tại Công ty Đầu tư Khánh Hà. | 100% |
| TT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 18 | 35/QĐ-HĐQT | 31/05/2024 | Quyết định cử người đại diện vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT, BKS tại Công ty Cổ phần Za Hưng. | 100% |
| 19 | 36/QĐ-HĐQT | 31/05/2024 | Quyết định cử người đại diện vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT tại Công ty CP Quản lý - Vận hành - Khai thác BDS Hà Đô. | 100% |
| 20 | 37/QĐ-HĐQT | 31/05/2024 | Quyết định cử người đại diện vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT, BKS tại Công ty Cổ phần Quản lý và Kinh doanh BDS Hà Đô. | 100% |
| 21 | 38/QĐ-HĐQT | 31/05/2024 | Quyết định cử người đại diện vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT tại Công ty CP Hà Đô - 756 Sài Gòn. | 100% |
| 22 | 39/QĐ-HĐQT | 31/05/2024 | Quyết định cử người đại diện vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT tại Công ty Đầu tư BDS Binh An Riverside. | 100% |
| 23 | 40/QĐ-HĐQT | 31/05/2024 | Quyết định cử người đại diện vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT tại Công ty CP Minh Long Đông Sài Gòn | 100% |
| 24 | 41/QĐ-HĐQT | 31/05/2024 | Quyết định cử người đại diện vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT tại Công ty CP Thiết bị giáo dục. | 100% |
| 25 | 42/QĐ-HĐQT | 31/05/2024 | Quyết định cử người đại diện vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT tại Công ty CP Năng lượng và Đầu tư hạ tầng Hà Đô. | 100% |
| 26 | 43/QĐ-HĐQT | 31/05/2024 | Quyết định cử người đại diện vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT, BKS tại Công ty CP Năng lượng Agrita - Quảng Nam. | 100% |
| 27 | 43a/QĐ-HĐQT | 13/05/2024 | Quyết định: Cử người đại diện vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Quốc tế Hà Đô. | 100% |
| 28 | 44/QĐ-HĐQT | 13/06/2024 | Quyết định thôi trá lương và chấm dứt Hợp đồng lao động (HĐLĐ) - Ông Trần Danh Ngọc chuyên viên - Ủy ban Phát triển đầu tư. | 100% |
| 29 | 46/NQ-HĐQT | 17/06/2024 | Nghị quyết v/v thay đổi Thư ký Công ty, Người phụ trách quản trị Công ty. | 100% |
| 30 | 47/QĐ-HĐQT | 17/06/2024 | Quyết định thôi trá lương và chấm dứt HĐLĐ ông Chu Tuấn Anh. | 100% |
| 31 | 49/QĐ-HĐQT | 17/06/2024 | Quyết định v/v cơ cấu lại tổ chức các phòng và kiện toàn sơ đồ tổ chức Công ty. | 100% |
| 32 | 50/QĐ-HĐQT | 17/06/2024 | Quyết định v/v thôi giữ chức vụ và điều chuyển cản bộ - ông Hà Trường Giang. | 100% |
| 33 | 51/QĐ-HĐQT | 17/06/2024 | Quyết định v/v thôi giữ chức vụ và điều chuyển cản bộ - ông Trân Tiến Đạt | 100% |
| TT | Số Nghi quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 34 | 52/QĐ-HDQT | 17/06/2024 | Quyết định v/v thời phụ trách phòng - ông Nguyễn Xuân Thành. | 100% |
| 35 | 54/QĐ-HDQT | 17/06/2024 | Quyết định bổ nhiệm ông Phạm Tuấn Minh trưởng phòng Quân lý dự án và Năng lượng. | 100% |
| 36 | 55/QĐ-HDQT | 17/06/2024 | Quyết định bổ nhiệm ông Nguyễn Chí Anh Hoài - Trưởng phòng Phát triển dự án Miến Bắc. | 100% |
| 37 | 57/NQ-HDQT | 09/07/2024 | Nghi quyết v/v đăng ký thay đổi vốn điều lệ và sửa đổi Điều lệ Công ty. | 100% |
| 38 | 61/QĐ-HDQT | 19/07/2024 | Quyết định v/v thời trả lương và chấm dứt HĐLĐ - Ông Nông Trọng Nghĩa. | 100% |
| 39 | 63/NQ-HDQT | 24/07/2024 | Nghi quyết v/v thông qua việc lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông bằng văn bản. | 100% |
| 40 | 66/NQ-HDQT | 30/07/2024 | Nghi quyết triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024. | 100% |
| 41 | 67/QĐ-HDQT | 31/07/2024 | Quyết định thành lập Tổ mua đất Dự án Hỗn hợp - Khu ĐT M Dịch Vọng. | 100% |
| 42 | 68/QĐ-HDQT | 31/07/2024 | Quyết định điều chỉnh phụ cấp thâm niên và mức lượng tham gia BHXH cho CBNV năm 2024. | 100% |
| 43 | 72/QĐ-HDQT | 21/08/2024 | Quyết định v/v thành lập Ban Kiểm tra tư cách cổ đông tại phiên hợp Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024. | 100% |
| 44 | 80/NQ-HDQT | 03/10/2024 | Nghi quyết v/v bầu Chủ tịch HDQT và bổ nhiệm Tổng Giám đốc. | 100% |
| 45 | 81/QĐ-HDQT | 03/10/2024 | Quyết định v/v bổ nhiệm ông Nguyễn Trọng Minh - Tổng Giám đốc. | 100% |
| 46 | 81a/NQ-HDQT | 03/10/2024 | Nghi quyết v/v ủy quyền Chủ tịch HDQT ban hành quyết định HDQT theo phân cấp. | 100% |
| 47 | 84/NQ-HDQT | 15/11/2024 | Nghi quyết chấm dứt hợp đồng trước hạn và vay vốn cá nhân - bà Đào Diễm Hằng. | 100% |
| 48 | 86/NQ-HDQT | 03/12/2024 | Nghi quyết v/v chấm dứt hợp đồng trước hạn với khách hàng cá nhân | 100% |
| 49 | 87/QĐ-HDQT | 30/12/2024 | Quyết định v/v điều chỉnh phụ cấp thâm niên 2025 và mức lượng tham gia BHXH cho CBNV | 100% |
I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN HĐQT NĂM 2024
Năm 2024 là năm khởi đầu của nhiệm kỳ của HĐQT 2024-2029, cũng là thời khắc chuyển giao thế hệ lãnh đạo theo nguyện vọng của Chủ tịch Hội đồng quản trị - Nguyễn Trọng Thông. Theo đó, ông Lê Xuân Long – thành viên Hội đồng quản trị giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị. Ông Nguyễn Trọng Minh giữ chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc, trở thành người đại diện theo Pháp luật của Công ty. Ông Nguyễn Trọng Thông với vai trò là Chủ tịch sáng lập tiếp tục trở thành người cố vấn, dẫn đất chiến lược của Hội đồng quản trị.
Trong suốt nhiệm kỳ vừa qua, HĐQT đã tập trung hoàn thiện cơ chế quản trị công ty, trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật, được các cổ đông chấp thuận. HĐQT không ngừng kiện toàn bộ máy giúp việc cho HĐQT đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và các quy định về quản trị nội bộ.2
Các thành viên HĐQT đã tham gia hợp HĐQT hoặc gửi ý kiến qua email đầy đủ đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT với tinh thần trách nhiệm cao, phát huy năng lực lãnh đạo của các thành viên HĐQT, vì lợi ích của các cổ đông và sự phát triển bên vững của Tập đoàn. Các thành viên HĐQT đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo Quy chế hoạt động của HĐQT và bảng phần công nhiệm vụ của các thành viên HĐQT. Theo chủ trương HĐQT, định kỳ hàng thắng hoặc đột xuất, các TV HĐQT sắp xếp thời gian hội ý với BĐH để nắm kịp thời nắm bắt thông tin, giám sát hoạt động của BĐH.
I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ỦY BAN THUỘC HĐQT
- Ủy ban kiểm toán: Tổ chức các cuộc hợp với sự tham gia đầy đủ của các thành viên, tuân thủ Quy chế Ủy ban Kiểm toán. UBKT còn có nhiều cuộc hợp và phối hợp công việc khác với sự tham gia của các đối tượng có liên quan và báo cáo đầy đủ hoạt động của Ủy ban Kiểm toán lên Hội đồng Quản trị. UBKT đã phát huy vai trò của mình trong việc giám sát toàn bộ hoạt động lãnh đạo và quản lý sản xuất kinh doanh năm 2024, nhằm đảm bảo các biện pháp quản lý rủi ro được áp dụng kịp thời, phù hợp và nhất quán với quan điểm quản trị của Công ty. Việc tuân thủ các quy định, quy chế và quy trình công ty được thực hiện tốt và có xu hướng tích cực qua thời gian.
- Các ủy ban hỗ trợ hoạt động đầu tư, kinh doanh như Ủy ban phát triển bất động sản; Ủy ban Đầu tư tài chính và Mua bán dự án đã chủ động tìm kiếm, tiếp cận, nghiên cứu, chuẩn bị hỗ sở năng lực, nguồn lực tài chính để tham gia đấu thầu các dự án tại các tỉnh. Đồng thời, các ủy ban cũng phối hợp tìm kiếm nguồn dự án tiêm năng tại Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh và các dự án có vị trí đặc địa, có sức tiêu thụ tốt tại các tỉnh.
- Ủy ban quản lý thiết kế, Ủy ban Thủ tục Pháp lý đấu tư đã hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm. Các dự án đang và chuẩn bị triển khai đầu tư đã có đầy đủ các phương án thiết kế cụ thể, tôi ưu hiệu quả, xử lý các phát sinh liên quan đến pháp lý dự án đã phân nào được tháo gỡ. Một số dự án như Khu đô thị Dịch Vọng, Phan Đình Giót, Linh Trung, Quận 8 tiếp tục thực hiện các thủ tục theo yêu cầu của Thành phố về các dự án tham gia thí điểm.
- Ủy ban chuyển đổi số: Năm 2024, Ủy ban đã phối hợp với đối tác Giải pháp công nghệ VNPT cấp nhất ứng dụng văn phòng số cho các ngành của HDG. Toàn bộ công tác xử lý văn bản, lưu trữ dữ liệu, quản trị hệ thống văn bản đều được thực hiện trực tuyến, góp phần rút ngắn thời gian, khoảng cách trong công tác giải quyết công việc giữa các phòng ban, xin ý kiến phê duyệt của Ban lãnh đạo, đồng thời cũng giúp các bộ nhân viên thuận tiện hơn trong việc theo dõi, tra cứu hồ sơ.
I HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT
HĐQT Công ty hiện có 02 thành viên độc lập, trong đó 01 thành viên là Chủ tịch Ủy ban kiểm toán. Các thành viên độc lập tham gia đầy đủ các phiên hợp trước tiếp hoặc góp ý bằng văn bản, qua email trong các lần xin ý kiến của HĐQT và đưa ra những ý kiến đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển và hoạt động của Tập đoàn; chủ động trao đổi về các chỉ tiêu kinh doanh, các định hướng phát triển trong từng lĩnh vực hoạt động và đưa ra các đề xuất, giải pháp phù hợp. Bên cạnh đó, các thành viên độc lập HĐQT có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác quản lý, quản trị, đã đóng góp vai trò quan trọng trong hoạt động quản trị của Tập đoàn.
3. THỪ LAO VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2024
Tổng mức thù lao, chi phí chi trả HĐQT và các ủy ban thuộc HĐQT năm 2024 là 9,78 tỷ đồng.
(Chi tiết thù lao của từng thành viên HĐQT được trình bày tại Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán dưới đây).
- GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG LƠN VÀ CỔ ĐÔNG NỘI BỘ
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số CP sở hữu đầu kỳ | Số CP sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Thị Xuân Lan | Chị gái Chủ tịch HDQT đến ngày 03/10/2024 | 610.820 | 0,2% | 538.802 | 0,16% | Bán, Nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
| 2 | Nguyễn Hoàng Trung | TV HDQT | 0 | 0% | 500.000 | 0,15% | Mua |
| 3 | Trần Tiến Dũng | Phó Tổng giám đốc | 89.321 | 0,02% | 20.721 | 0,00% | Bán |
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ: Các giao dịch với người có liên quan của Công ty đều đã được Hội đồng quản trị thông qua chủ trương ngay từ đầu năm tại Nghị quyết số 07/NQ-HĐQT ngày 19/02/2024. Nội dung chi tiết giao dịch được nêu tại phần thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 dưới đây.
Giao dịch giữa công ty với các đổi tượng khác: Không có
5. THÔNG TIN CỔ PHIẾU VÀ CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
Thông tin cổ phiếu
Số cổ phần phổ thông: 336.331.529 cổ phần
Số cổ phần ưu đãi: 0 cổ phần
Số cổ phần đang lưu hành: 336.331.529 cổ phần
Số cổ phiếu quỹ: 0 cổ phần
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 VND
Vốn hóa thị trường: 9.585 tỷ đồng (tại ngày 31/12/2024)
| STT | Cá nhân/ Tổ chức | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ |
| 1 | Nguyễn Trọng Thông | 107.054.811 | 31,83% |
| 2 | Nguyễn Văn Tô | 27.313.882 | 8,12% |
| 3 | Cổ đông trong nước khác | 136.502.960 | 40,59% |
| 4 | Cổ đông nước ngoài | 65.459.876 | 19,46% |
| Tổng cộng | 336.331.529 | 100% |
Nguồn: Tổng hợp từ danh sách cổ đông chốt tại ngày 24/03/2025
Cơ cấu cổ đông Công ty
V. PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Trong suốt 35 năm qua, Hà Đô luôn tin tưởng rằng muốn phát triển lâu dài và bền vững, cần phải gắn liền lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của cộng đồng và hướng tới bảo vệ môi trường. Mỗi dự án, mỗi công trình của Hà Đô đều được thấm nhuần tinh thần đảm bảo doanh thu lợi nhuận, góp phần cho sự phát triển của đất nước, nhưng phải hướng tới con người và bảo vệ môi sinh. Bên cạnh đó, những đóng góp về công sức, về vật chất, tinh thần của Hà Đô tại mỗi địa phương nơi Hà Đô đặt chân tới cũng góp phần tạo uy tín, thương hiệu và sự bền vững của Hà Đô hôm nay.
2. TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Theo dự báo của Tổ chức Khí tượng thể giới, xu hướng gia tăng số vụ thiên tại và hình thái thời tiết cực đoan sẽ tiếp diễn; tần suất xảy ra các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan, hạn hán ngày càng dày đặc và nghiêm trọng ở nhiều nơi trên thế giới trong 10 năm tới, đặc biệt tại những nước đang phát triển chịu nhiều rủi ro thiên tai. Trong 10 năm qua, Việt Nam đã tham gia 18 điều ước, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực biến đổi khí hậu để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Đó là chủ trương nhưng cần có sự nỗ lực của mỗi cá thể, mỗi hộ gia đình và mỗi tổ chức trong cộng đồng.
Tập đoàn Hà Đô luôn ý thức được việc sử dụng năng lượng và tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả là vấn đề quan trọng, song hành với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc giảm lượng khí thải Carbon đã được thể hiện ngay từ việc lựa chọn đầu tư, phương án quy hoạch, thiết kế, đảm bảo không gian xanh đồng bộ, xuyên suốt tại tất cả các dự án bất động sản của Công ty. Bên cạnh đó, việc lựa chọn đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, thủy điện) cũng xuất phát từ tinh thần ấy. Các nhà máy điện đều được đánh giá tác động môi trường trước và trong quá trình vận hành, đảm bảo mức độ an toàn và tiêu chuẩn không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống người dân xung quanh. Dự án điện gió, điện mặt trời được lựa chọn kỹ lưỡng các thiết bị chuyển hóa năng lượng và các nhà thầu uy tín trên thế giới để cung cấp những thiết bị thân thiện môi trường cho dự án.
Trong hoạt động vận hành, Hà Đô chủ trọng vào việc nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, kiểm soát hệ thống xử lí chất thải tại các tòa nhà Hà Đô xây dựng - đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép, giảm thiểu lăng phí năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, qua đó góp phần giảm thiểu cường độ phát thải khí qua nhà kính. Hệ thống chiếu sáng công cộng được bật theo giờ, theo khu vực, đảm bảo không lăng phí, đồng thời sử dụng bòng đèn LED để tiết kiệm năng lượng.
- PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỰC
| STT | Tiêu chí | Số lượng (Người) | Tỷ trọng (%) |
| I | Theo trình độ lao động | 743 | |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 393 | 52,89% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 240 | 32,3% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 8 | 1,08% |
| 4 | Lao động phổ thông | 130 | 17,5% |
| II | Theo đối tượng lao động | 743 | |
| 1 | Lao động trực tiếp | 465 | 62,58% |
| 2 | Lao động gián tiếp | 278 | 37,42% |
| III | Theo giới tính | 743 | |
| 1 | Nam | 557 | 74,97% |
| 2 | Nữ | 186 | 25,03% |
| IV | Theo độ tuổi | 743 | |
| 1 | Dưới 25 | 54 | 7,27% |
| 2 | Từ 25-35 | 293 | 39,43% |
| 3 | Trên 35 | 396 | 53,3% |
| V | Theo thời gian làm việc tại công ty | 743 | |
| 1 | Thời vụ | 9 | 1,21% |
| 2 | HĐ thời hạn 1-3 năm | 251 | 33,78% |
| 3 | HĐ KXĐ thời hạn | 483 | 65,01% |
| Tổng cộng | 743 | 100% | |
Chiến lược tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực
Với chủ trương con người là trung tâm của sự phát triển. Cạnh tranh giữa các Công ty, doanh nghiệp là cạnh tranh về nhân lực, con người, Tập đoàn Hà Đô đã và đang tập trung vào việc tuyển dụng, đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
Bên cạnh việc xây dựng chính sách đãi ngộ cạnh tranh, để thu hút nhân tài có năng lực, phẩm chất phù hợp với văn hóa doanh nghiệp, tập đoàn Hà Đô luôn nỗ lực để có chính sách lượng thưởng, phúc lợi tốt cho cán bộ nhân viên hiện hữu, đặc biệt là các cán bộ có năng lực, gắn bó lâu năm, giúp cán bộ yên tâm công tác và cống hiến cho công việc và sự phát triển chung của Tập đoàn.
Với các công trình, dự án đặc thù tại các tỉnh thì ưu tiên tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động là người địa phương nhằm đảm bảo sự ổn định quá trình sản xuất như: Dự án Nhà máy thủy điện Sông Tranh 4, điện mặt trời Hồng Phong 4, điện mặt trời SPV, Điện gió 7A, Thủy điện Đắk Mi 2...
Chính sách cho người lao động
Nhằm tạo sự gắn bó lâu dài giữa người lao động với doanh nghiệp, HDG luôn nỗ lực xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, sẵn sàng sẽ chia và tôn trọng năng lực của từng cá nhân. Bên cạnh việc chăm sóc sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên hàng năm, HDG thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, có sự tham gia của các đối tác, khách hàng, nhằm nâng cao đời sống tính thần và tạo sự gắn kết giữa các cá nhân trong Tập đoàn.
Đào tạo
Công ty không chỉ tập trung đầu tư vào các khóa đào tạo chuyên môn mà còn thúc đẩy sự giao lưu và trao đổi kinh nghiệm giữa các phòng ban. Năm 2024, Tập đoàn tiếp tục tổ chức nhiều buổi đào tạo bộ bộ thông qua các chương trình nghiệp vụ của từng phòng ban, giúp các bộ nhân viên thấu hiểu, cấp nhất kiến thức nghiệp vụ, nâng cao năng lực bản thân, tăng khả năng phối kết hợp trong quá trình làm việc.
Bên cạnh đó, năm 2024, HĐQT, Ban Điều hành và các cán bộ quán lý khác của Công ty cũng đã tham dự các hội thảo, cụ thể:
- Hội nghị "Kịch bản kinh tế Việt Nam 2024".
- Hội thảo chuyên sâu: Thực hành Quản trị công ty tốt vượt trên tuần thụ.
- Hội thảo trực tuyến chủ đề thảo luận tháng 3/2024 của VIOD: "Thù lao HĐQT - Xu hướng và thực thi"
- Diễn đàn về Quản trị công ty, chủ đề: "Đầu tư vào Quản trị công ty - Chiến lược thu hút nhà đâu tư có trách nhiệm trong xu thế Quốc tế hóa thị trường"
- Sự kiện: "Đánh giá HĐQT: Khai phóng tiềm năng của HĐQT"
- Sự kiện: "Kiến tạo mạng lưới Thành viên HĐQT chuyên nghiệp và kiến tâm"
- Sự kiện “Tăng cường Năng lực Quản trị Công ty cho các Doanh nghiệp Niêm yết” do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC) tổ chức với sự hỗ trợ chuyên môn của VIOD
- Sự kiện: Giới thiệu cuốn sách QTCT hiện đại- Bộ công cụ cho HĐQT thành công vượt trội.
- Sự kiện: "Danh tiếng & Niềm tin của Doanh nghiệp - Góc nhìn từ Quản trị Công ty & ESG"
- Sự kiện chủ đề: "Định danh và Kiến tạo Giá trị Người & Nghề Quản trị Công ty
- Diễn đàn về Quản trị công ty, chủ đề: "Đầu tư vào Quản trị công ty - Chiến lược thu hút nhà đâu tư có trách nhiệm trong xu thế Quốc tế hóa thị trường"
4. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG
Hà Đô ủng hộ xóa nhà tạm, nhà đột nát tại huyện Bảo Lạc - Cao Bằng
Hường ứng chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát do chính quyền tình Cao Bằng phát động, đồng thời thể hiện tình thần sẽ chia với các địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai, Tập đoàn Hà Đô đã tích cực tham gia hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các hộ dân khó khăn tại huyện Bảo Lạc, tình Cao Bằng - nơi bị thiệt hại do bão Yagi gây ra.
Cụ thể, trong năm 2024, Hà Đô đã tài trợ kinh phí xây dựng 10 căn nhà mới, mỗi căn trị giá 44 triệu đồng, với tổng ngân sách 440 triệu đồng. Các căn nhà được xây dựng kiên cố, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, giúp người dân an tâm ổn định cuộc sống.
Thắp sáng vùng quê - Mang ảnh sáng đến với bản làng xa xôi.
Với mong muốn cải thiện điều kiện sinh hoạt và đảm bảo an toàn cho người dân vùng sâu vùng xa, Tập đoàn Hà Đô đã triển khai chương trình "Thắp sáng vùng quê", trao tặng 100 đèn năng lượng mặt trời cho các hộ dân tại những khu vực chưa có hệ thống điện chiếu sáng.
Những chiếc đèn này không chỉ giúp chiếu sáng lối đi vào ban đêm, mà còn hỗ trợ người dân thuận tiện hơn trong sinh hoạt hằng ngày, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo an ninh thôn xóm. Đây là giải pháp tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và mang tính ứng dụng cao cho các vùng chưa có điều kiện tiếp cận điện lưới quốc gia.
Đồng hành cùng giáo dục - ươm mầm tương lai
Nhằm chia sẻ khó khăn với các em học sinh tại khu vực bị ảnh hưởng bởi bão lũ, Hà Đô đã trao tặng 140 chiếc chăn ấm cho một trường nội trú trên địa bàn huyện Bảo Lạc. Món quà tuy nhỏ nhưng mang ý nghĩa lớn, giúp các em vượt qua mùa đông khắc nghiệt với điều kiện vật chất còn thiếu thốn.
Hỗ trợ học bổng, dụng cụ học tập cho học sinh khó khăn tại Nghệ An, Quảng Nam. Ứng hộ xây dựng trường mẫu giáo tại xã Sơn Nham.
Tài trợ chương trình sinh kế người dân lưu vực hồ thuỷ điện Za Hung trên địa bàn huyện Đông Giang - Tỉnh Quảng Nam (Thôn Kà Dâu)
Chương trình tập trung vào việc cải thiện điều kiện sản xuất, hỗ trợ công cụ lao động, con giống, cây trồng phù hợp, nhằm giúp người dân tăng thu nhập, ổn định đời sống và tương bước phát triển kinh tế hộ gia đình.
Hàng trăm phần quà Tết trao tận tay người dân nghèo, cựu chiến binh, người khuyết tật và trẻ em mồ côi tại các huyện miền núi: Quỳ Châu, Quế Phong, Đông Giang, Mường Nọc... tài trợ các hoạt động đoàn thể, văn hóa địa phương, gắn kết cộng đồng.
Nhà máy Điện gió 7A đã đóng góp và cùng tham gia chương trình Chung tay xóa nhà tạm, nhà đột nát; trao tặng nhiều phần quà tết, tổ chức trung thu cho trẻ em trên địa bàn huyện Thuận Nam; tổ chức thăm quan, hướng nghiệp cho học sinh trường trung học Châu Văn Liêm.
Là một doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, Tập đoàn Hà Đô luôn chú trọng tới các công tác quan hệ với nhà đầu tư. Trong năm 2024, Hà Đô đã tiếp tục đẩy mạnh việc minh bạch hóa thông tin tới cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan khác thông qua việc cấp nhất công bố thông tin kịp thời, đầy đủ trên Website công ty.
5. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TỬ
Bộ phận quan hệ cổ đông của tập đoàn luôn cập nhật các văn bản mới nhất về Quản trị công ty, công bố thông tin đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ đối với cổ đông của Công ty cũng như các nhà đầu tư quan tâm tới Công ty.
Tập đoàn Hà Đô rất chủ trọng đến việc xây dựng cơ cấu quản trị hiệu quả, bền vững, duy trì mối quan hệ hài hòa giữa các bên liên quan của doanh nghiệp, Trong đó, đề cao 4 nguyên tắc:
Đảm bảo quyền lợi của cổ đông và đối xử công bằng giữa các cổ đông;
Đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đến công ty;
3- Công bố thông tin và minh bạch trong hoạt động của công ty;
4- Hội đồng quản trị trách nhiệm và hoạt động có hiệu quả.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ KIỂM TOÁN
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0100283802 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp vào ngày 11 tháng 4 năm 2005. Công ty sau đó cũng nhận được các Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi với lần sửa đổi gần nhất là lần thứ 32 được cấp ngày 7 tháng 10 năm 2024.
Cỗ phiếu của Công ty đã được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") kể từ ngày 2 tháng 2 năm 2010 theo Quyết định số 07/QĐ-SGDHCM do Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 19 tháng 1 năm 2010.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn") là đầu tư, xây dựng và kinh doanh bắt động sản; đầu tư, xây dựng, sản xuất và kinh doanh điện năng; cung cấp dịch vụ khách sạn; quản lý; cho thuê văn phòng và các dịch vụ khác.
Công ty có trụ sở chính tại số 8 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam. Công ty có hai chi nhánh: Chi nhánh miền Nam có địa chỉ tại số 60 đường Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam và Chi nhánh Khách sạn IBIS Hà Đô có địa chỉ tại số 2 đường Hồng Hà, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Theo Quyết định Hội đồng quản trị số 02/QĐ-HĐQT ngày 2 tháng 1 năm 2024, Hội đồng quản trị của Công ty đã thông qua Quyết định chấm dứt hoạt động của Chi nhánh miền Nam của Công ty. Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn đang trong quá trình hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để thi hành Quyết định nêu trên.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Nguyễn Trọng Thông | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 3 tháng 10 năm 2024 |
| Ông Lê Xuân Long | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 3 tháng 10 năm 2024 |
| Thành viên | Miễn nhiệm ngày 3 tháng 10 năm 2024 | |
| Ông Nguyễn Trọng Minh | Phó chủ tịch | |
| Ông Nguyễn Văn Tô | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Hoàng Trung | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Cao Thị Tâm | Thành viên | |
| Ông Hoàng Đình Hùng | Thành viên độc lập | |
| Ông Nguyễn Đức Mạnh | Thành viên độc lập | Miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Trần Thị Quỳnh Anh | Thành viên độc lập | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 |
ÚY BAN KIỂM TOÁN
Các thành viên Ủy ban Kiểm toán trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Nguyễn Đức Mạnh | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Trần Thị Quỳnh Anh | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Cao Thị Tâm | Ủy viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Hoàng Đình Hùng | Ủy viên | Miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Nguyễn Trọng Minh | Tổng giảm đốc | Bổ nhiệm ngày 3 tháng 10 năm 2024 |
| Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 3 tháng 10 năm 2024 | |
| Ông Chu Tuấn Anh | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Lê Xuân Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Trần Tiến Dũng | Phó Tổng Giám đốc |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty từ ngày 1 tháng 1 năm 2024 tới ngày 7 tháng 10 năm 2024 là Ông Nguyễn Trọng Thống, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty và từ ngày 7 tháng 10 năm 2024 tới ngày lập báo cáo này là Ông Nguyễn Trọng Minh, Tổng giám đốc Công ty.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Công ty Cô phần Tập đoàn Hà Đô
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc Công chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tại chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Công ty, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Hội đồng Quản trị
Lê Xuân Long
Chủ tịch
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Trọng Minh
Tổng Giám đốc
tape the future ith confidence
Ernst & Young Vietnam Limited
20th Floor, Bitexco Financial Tower
2 Hai Trieu Street, District 1
Ho Chi Minh City, Vietnam
Tel: +84 28 3824 5252
Email: eyhcmc@vn.ey.com
Website (EN): ey.com/en_vn
Website (VN): ey.com/vi_vn
Số tham chiếu: 12315194/E-67691964-HN
BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô ("Công ty") và các công ty con (sau đây được gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 31 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 69, bao gồm bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Shape the future with confidence
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Ván đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi lưu ý người đọc đến Thuyết minh số 34, Tập đoàn có một số dự án điện mặt trời đang được Tập đoàn Điện lực Việt Nam rà soát lại các điều kiện hưởng giá bán điện theo cơ chế giá khuyến khích. Theo đó, giá bán điện mà Tập đoàn đang được áp dụng có thể bị ảnh hưởng. Tại ngày lập bảo cáo tài chính hợp nhất, Tập đoàn chưa nhận được bất kỳ kết luận chính thức nào của các cấp có thẩm quyền liên quan tới vấn đề nêu trên.
Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.
lòng ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Nguyễn Hoàng Linh
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3835-2021-004-1
Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Trần Trung
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 5096-2024-004-1
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Công ty Cô phản Tập đoàn Hà Đô
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT
ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | TẠI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HĂN | 3.227.665.143.710 | 3.353.883.065.245 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 4 | 332.316.767.582 | 245.549.342.427 |
| 111 | 1. Tiền | 155.477.126.704 | 213.249.342.427 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 176.839.640.878 | 32.300.000.000 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 5 | 736.006.983.612 | 392.702.400.459 |
| 121 | 1. Chứng khoán kinh doanh | 518.593.624.818 | 386.602.400.459 | |
| 123 | 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 217.413.358.794 | 6.100.000.000 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.267.082.296.916 | 1.594.692.113.606 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 6.1 | 1.366.329.649.576 | 1.318.750.126.830 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6.2 | 92.634.467.946 | 97.908.956.923 |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 7 | 56.299.901.708 | 133.746.066.092 |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 8 | 165.632.463.562 | 159.669.644.290 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 9 | (413.814.185.876) | (115.382.680.529) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 10 | 856.932.022.487 | 1.074.384.294.480 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 867.156.223.251 | 1.084.608.495.244 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (10.224.200.764) | (10.224.200.764) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 35.327.073.113 | 46.554.914.273 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 7.125.386.500 | 2.906.349.414 | |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 28.122.448.582 | 40.796.858.045 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 79.238.031 | 2.851.706.814 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2024
B01-DN/HN
Đơn vị tính: VND
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 10.621.698.175.781 | 11.084.468.702.847 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 286.990.121.231 | 286.626.735.290 | |
| 212 | 1. Trả trước cho người bán dài hạn | 6.2 | 264.752.024.741 | 263.410.819.622 |
| 216 | 2. Phải thu dài hạn khác | 8 | 22.238.096.490 | 23.215.915.668 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 8.548.076.888.538 | 9.034.421.082.237 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 11 | 8.355.312.161.185 | 8.832.790.913.662 |
| 222 | Nguyên giá | 11.076.404.026.439 | 11.074.101.340.051 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (2.721.091.865.254) | (2.241.310.426.389) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 12 | 192.764.727.353 | 201.630.168.575 |
| 228 | Nguyên giá | 223.682.254.500 | 223.393.654.500 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (30.917.527.147) | (21.763.485.925) | |
| 230 | III. Bắt động sản đầu tư | 13 | 728.928.759.456 | 757.836.835.684 |
| 231 | 1. Nguyên giá | 983.707.874.969 | 983.707.874.969 | |
| 232 | 2. Giá trị hao mòn lũy kế | (254.779.115.513) | (225.871.039.285) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 14 | 901.620.308.403 | 830.903.743.212 |
| 241 | 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 14.1 | 91.560.035.101 | 36.910.628.928 |
| 242 | 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 14.2 | 810.060.273.302 | 793.993.114.284 |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 58.743.881.200 | 63.070.000.000 | |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh | 150.000.000 | 150.000.000 | |
| 255 | 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 5.2 | 58.593.881.200 | 62.920.000.000 |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 97.338.216.953 | 111.610.306.424 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 15 | 21.263.045.001 | 21.160.812.286 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 30.3 | 49.156.685.931 | 56.270.551.661 |
| 269 | 3. Lợi thế thương mại | 16 | 26.918.486.021 | 34.178.942.477 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 13.849.363.319.491 | 14.438.351.768.092 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mā sỐ | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHÀI TRÀ | 6.473.382.314.030 | 7.209.603.634.647 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 2.139.900.369.213 | 2.328.692.228.742 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 17 | 40.447.600.348 | 75.505.527.986 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 18.826.441.781 | 303.868.173.879 | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 18 | 103.177.538.636 | 95.417.510.982 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 32.502.669.524 | 30.703.411.337 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 19 | 874.950.230.605 | 815.570.582.143 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 4.281.468.867 | 7.052.607.353 | |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 20 | 170.272.699.350 | 317.723.037.308 |
| 320 | 8. Vay ngắn hạn | 21 | 630.955.887.983 | 625.124.875.681 |
| 321 | 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 209.109.224.474 | - | |
| 322 | 10. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 34.2 | 55.376.607.645 | 57.726.502.073 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 4.333.481.944.817 | 4.880.911.405.905 | |
| 333 | 1. Chi phí phải trả dài hạn | 852.736.112 | - | |
| 336 | 2. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | - | 375.542.400 | |
| 337 | 3. Phải trả dài hạn khác | 20 | 15.425.150.058 | 11.757.751.386 |
| 338 | 4. Vay dài hạn | 21 | 4.253.054.173.685 | 4.800.919.759.838 |
| 341 | 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 30.3 | 64.149.884.962 | 67.858.352.281 |
Công ty Cô phản Tập đoàn Hà Đô
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 7.375.981.005.461 | 7.228.748.133.445 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 7.375.981.005.461 | 7.228.748.133.445 | |
| 411 | 1. Vốn cổ phần đã phát hành | 3.363.315.290.000 | 3.057.568.410.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 3.363.315.290.000 | 3.057.568.410.000 | |
| 412 | 2. Thặng dự vốn cổ phần | 374.867.728.679 | 374.867.728.679 | |
| 414 | 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 287.862.064.814 | 287.862.064.814 | |
| 417 | 4. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | (234.837.634.504) | (221.042.249.018) | |
| 418 | 5. Quỹ đầu tư phát triển | 23.516.835.886 | 23.516.835.886 | |
| 421 | 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2.283.896.955.873 | 2.394.212.376.883 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 1.935.587.076.383 | 1.729.134.345.792 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 348.309.879.490 | 665.078.031.091 | |
| 429 | 7. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 1.277.359.764.713 | 1.311.762.966.201 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 13.849.363.319.491 | 14.438.351.768.092 |
Nguyễn Văn Trương
Người lập
Công ty Cô phản Tập đoàn Hà Đô
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mā sỐ | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 24.1 | 2.774.708.549.033 | 2.889.383.967.575 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 24.1 | (57.095.372.177) | - |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 24.1 | 2.717.613.176.856 | 2.889.383.967.575 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 25 | (1.126.925.620.303) | (1.166.354.221.153) |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.590.687.556.553 | 1.723.029.746.422 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 24.2 | 60.282.726.668 | 40.301.874.302 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 26 | (369.750.510.106) | (569.003.134.109) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay và chi phí phát hành trái phiếu | (342.746.802.894) | (486.557.619.793) | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | (4.362.534.484) | (14.516.125.805) | |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 27 | (445.962.237.770) | (218.473.544.853) |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 830.895.000.861 | 961.338.815.957 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 28 | 24.528.565.147 | 20.258.275.487 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | 28 | (282.568.518.897) | (18.208.075.549) |
| 40 | 13. (Lỗ)/lợi nhuận khác | 28 | (258.039.953.750) | 2.050.199.938 |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 572.855.047.111 | 963.389.015.895 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 30.2 | (122.178.594.698) | (90.926.437.029) |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 30.3 | (3.405.398.411) | (6.171.216.922) |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 447.271.054.002 | 866.291.361.944 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
B02-DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHỈ TIẾU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước (Trình bày lại) |
| 61 | 18. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 23.1 | 348.309.879.490 | 665.078.031.091 |
| 62 | 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 23.1 | 98.961.174.512 | 201.213.330.853 |
| 70 | 20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 32 | 1.083 | 2.068 |
| 71 | 21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 32 | 1.083 | 2.068 |
Nguyễn Văn Trương
Người lập
Hà Nội, Việt Nam
Phạm Hồng Hiếu
Kế toán trưởng
Nguyễn Trọng Minh
Tổng Giám đốc
Công ty Cô phản Tập đoàn Hà Đô
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | Lợi nhuận trước thuế | 572.855.047.111 | 963.389.015.895 | |
| 02 | Điều chỉnh cho các khoản: | |||
| Khẩu hao tài sản cố định hữu hình, bất động sản đầu tư và hao mòn tài sản cố định vô hình (bao gồm phân bổ lợi thể thương mại) | ||||
| 03 | Các khoản dự phòng | 525.104.012.771 | 519.856.077.926 | |
| 04 | (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 507.540.729.821 | 19.963.116.933 | |
| 05 | (Lãi)/lỗ tử hoạt động đầu tư | (9.168.040.245) | 32.670.202.375 | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay (bao gồm chị phí phát hành trái phiếu và các chị phí liên quan tới khoản vay phân bổ trong năm) | (26.395.430.914) | 41.071.551.058 | |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 367.670.165.186 | 514.893.788.304 | |
| 09 | trước thay đổi vốn lưu động | 1.937.606.483.730 | 2.091.843.752.491 | |
| 10 | Tiếng các khoản phải thu | (26.809.329.807) | (64.305.720.154) | |
| 11 | Giảm hàng tổn kho | 162.802.865.820 | 307.242.070.746 | |
| Giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | (401.963.965.203) | (511.594.868.747) | ||
| 12 | (Tiếng)/giảm chị phí trả trước | (4.321.269.800) | 22.314.219.751 | |
| 13 | Tiếng chủng khoản kinh doanh | (131.991.224.359) | (385.388.612.788) | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (367.670.165.186) | (538.842.621.005) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (114.936.490.087) | (126.535.179.026) | |
| 17 | Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | (2.349.894.428) | (1.107.080.000) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 1.050.367.010.680 | 793.625.961.268 | |
| 21 | II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| Tiền chị để mua sắm, xây dựng tài sản cố định (TSCĐ) và các tài sản dài han khác | (17.516.057.928) | (147.819.530.044) | ||
| 22 | Tiền thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | - | 646.060.607 | |
| 23 | Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (233.007.239.994) | (143.466.164.384) | |
| 24 | Tiền thu hồi cho vay | 103.466.164.384 | - | |
| 25 | Tiền chị đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (trừ đi tiên thu về) | - | (44.940.292.462) | |
| 27 | Tiền thu lãi cho vay và cổ tức được chia | 30.651.927.984 | 9.414.852.362 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư | (116.405.205.554) | (326.165.073.921) |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHÁT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vj tinh: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 31 | III. LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNHền thu từ phát hành cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ, nhận vốn góp của chủ sở hữuền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữuền thu từ đi vayền trả nợ gốc vayổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | - | 245.380.000 | ||
| 32 | 40 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động tài chính | (187.209.999)70.234.033.000 | - | |
| 33 | 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (617.390.230.986) | (1.324.773.610.589) | |
| 34 | 60 | Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | (286.055.586.500) | (133.703.126.280) | |
| 61 | 70 | Ănh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | (833.398.994.485) | (859.118.637.705) | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | 4 | 100.562.810.641 | (391.657.750.358) | ||
| 245.549.342.427 | 694.458.293.386 | ||||
| (13.795.385.486) | (57.251.200.601) | ||||
| 332.316.767.582 | 245.549.342.427 |
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Văn Trương
Người lập
Phạm Hồng Hiếu
Kế toán trưởng
Nguyễn Trọng Minh
Tổng Giám đốc
Công ty Cô phản Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0100283802 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp vào ngày 11 tháng 4 năm 2005. Công ty sau đó cũng nhận được các Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi với lần sửa đổi gần nhất là lần thứ 32 được cấp ngày 7 tháng 10 năm 2024.
Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") kể từ ngày 2 tháng 2 năm 2010 theo Quyết định số 07/QĐ - SGDHCM do Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 19 tháng 1 năm 2010.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn") là đầu tư, xây dựng và kinh doanh bất động sản; đầu tư, xây dựng, sản xuất và kinh doanh điện năng; cung cấp dịch vụ khách sạn; quản lý; cho thuê văn phòng và các dịch vụ khác.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của hoạt động bắt động sản của Tập đoàn thông thường là từ 12 đến 36 tháng và của các hoạt động khác của Tập đoàn thông thường là 12 tháng.
Công ty có trụ sở chính tại số 8 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam. Công ty có hai chi nhánh: Chi nhánh miền Nam có địa chỉ tại số 60, đường Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam và Chi nhánh Khách sạn IBIS Hà Đô có địa chỉ tại số 2 đường Hồng Hà, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Theo Quyết định Hội đồng quản trị số 02/QĐ-ĐHQT ngày 2 tháng 1 năm 2024, Hội đồng quản trị của Công ty đã thông qua Quyết định chấm dứt hoạt động của Chi nhánh miền Nam của Công ty. Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn đang trong quá trình hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để thi hành Quyết định nêu trên.
Số lượng nhân viên của Công ty và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 743 (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 746).
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
THÔNG TIN VỀ CÔNG TY (tiếp theo)
| STT | Tên công ty | Trụ sở chính | Hoạt động chính | Tỷ lệ lợi lịch (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) | ||
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư Khánh Hà (Công ty Khánh Hà) | Cầu Đá, phương Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 70,92% | 70,92% | 70,92% | 70,92% |
| 2 | Công ty Cổ phần Hà Đô – 756 Sài Gòn (Công ty 756 Sài Gòn) | Số 2 Hồng Hà, phương 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 63% | 63% | 63% | 63% |
| 3 | Công ty Cổ phần Za Hưng (Công ty Za Hưng) | Số 8 Lạng Hạ, phương Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 51,75% | 51,75% | 51,75% | 51,75% |
| 4 | Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Tranh 4 ("Công ty Sông Tranh 4") (i) | Thôn Tam Tú, xã Quế Lưu, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 62,92% | 62,92% | 89,88% | 89,88% |
| 5 | Công ty TNHH Hà Đô Bình Thuận ("Công ty Hà Đô Bình Thuận") (i) | Số 101 thôn Hồng Trung, xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 83,22% | 83,22% | 90% | 90% |
| 6 | Công ty TNHH MTV Đầu tư Quốc tế Hà Đô ("Công ty Quốc tế Hà Đô") | Số 272, đường Dondeng, bản Nongtha Tay, huyện Chănthabuly, thủ đô Viếng Chăn, Lào | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 100% | 100% | 100% | 100% |
| 7 | Công ty Cổ phần Quản lý – Văn hành – Khai thác Bất động sản Hà Đô ("Công ty Quản lý Hà Đô") | Số 60M Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh | Tư vấn, quản lý bắt động sản | 99,95% | 99,95% | 99,95% | 99,95% |
| 8 | Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Bình An Riverside ("Công ty Bình An Riverside") | Số 2735 Phạm Thế Hiển, phương 7, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 99,97% | 99,97% | 99,97% | 99,97% |
| 9 | Công ty Cổ phần Thiết bị Giáo dục 1 ("Công ty Thiết bị Giáo dục 1") | Số 62 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 99,86% | 99,95% | 99,86% | 99,95% |
| 10 | Công ty Cổ phần Năng lượng Agrita – Quảng Nam ("Công ty Agrita – Quảng Nam") (i) | Số 44 Lê Quý Đôn, thị trấn Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 97,57% | 97,57% | 99,98% | 99,98% |
| 11 | Công ty Cổ phần Minh Long Đông Sài Gòn ("Công ty Minh Long") | Số 242 Cống Quỳnh, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh | Đầu tư và kinh doanh bất động sản | 99,98% | 99,98% | 99,98% | 99,98% |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THÔNG TIN VỀ CÔNG TY (tiếp theo)
| STT | Tên công ty | Tru sở chính | Hoạt động chính | Tỷ lệ lợi ích (%) | Tỷ lệ biểu quyết (%) | ||
| Ngày 30 tháng 12 năm 2024 | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||
| 12 | Công ty TNHH MTV Điện gió Hà Đôận Nam ("Công ty Hà Đô Thuận Nam") (i) | Thôn Quán Thẻ 1, xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tính Ninh Thuận | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 99,97% | 99,97% | 100% | 100% |
| 13 | Công ty TNHH Năng lượng Surya Việt Nam ("Công ty Surya") (i) | Thôn Phước An 1, xã Phước Vĩnh, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 99,97% | 99,97% | 100% | 100% |
| 14 | Công ty Cổ phản Năng lượng và Đầu tư hạ tàng Hà Đô ("Công tư Năng lượng Hà Đô") | Số 8 Láng Ha, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 99,97% | 99,97% | 99,98% | 99,98% |
| 15 | Công ty Cổ phản Điện gió Tiến Thành Hàm Kiem (Công ty Tiến Thành Hàm Kiêm") (i) | Thôn Thanh Thịnh, xã Hồng Phòng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 28,98% | 28,98% | 56% | 56% |
| 16 | Công ty Cổ phản Quản lý và Kinh doanh Bát động sản Hà Đô ("Công ty QL&KD Hà Đô") | Số 8 Láng Ha, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội | Tư vấn, quản lý bắt động sản | 99,99% | 99,99% | 99,99% | 99,99% |
| 17 | Công ty Cổ phản đầu tư xây dựng thủy điên Sơn Linh ("Công ty Sơn Linh") (i) | Thôn Gồ Da, xã Sơn Linh, huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 51,23% | 51,23% | 99,84% | 99% |
| (i) | Tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ biểu quyết trong các công ty con này khác nhau do Công ty kiểm soát các công ty con này gián tiếp thông qua các công ty con khác. | ||||||
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY (tiếp theo)
Cơ cấu tổ chức (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Tập đoàn sở hữu một khoản đấu tư vào công ty liên doanh là Công ty TNHH Hỗn hợp Dịch Vọng với tỉ lệ vốn góp là 50% và giá trị ghi số là 150.000.000 VND. Công ty TNHH Hỗn hợp Dịch Vọng có địa chỉ tại số 8 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Định, thành phố Hà Nội, Việt Nam. Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty TNHH Hỗn hợp Dịch Vọng là đầu tư và kinh doanh bắt động sản. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn chưa thu thập các thông tin cần thiết để thực hiện đánh giá giá trị hợp lý của khoản đầu tư này.
2. CỢ SỐ TRÌNH BÀY
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") và được lập phủ hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Tập đoàn là Nhật ký chung.
Kỳ kế toán năm của Tập đoàn áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.3 Kỷ kế toán năm
2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Tập đoàn là VND.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY (tiếp theo)
2.5 Co sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tập đoàn thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tập đoàn thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con, trừ trường hợp quyền kiểm soát của Tập đoàn chỉ là tạm thời khi công ty con chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng.
Các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỹ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.
Số dư các tài khoản trên bảng cần đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của các cỗ động không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Ănh hướng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Trường hợp Tập đoàn thoái một phần vốn nắm giữ tại công ty con, sau khi thoái vốn Tập đoàn mất quyền kiểm soát và công ty con trở thành công ty liên kết của Tập đoàn thì khoản đấu tư vào công ty liên kết được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Kết quả của việc thoái vốn được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Trường hợp Tập đoàn thoái một phần vốn nắm giữ tại công ty con, sau khi thoái vốn Tập đoàn mất quyền kiểm soát và công ty con trở thành khoản đầu tư thông thường của Tập đoàn thì khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc. Kết quả của việc thoái vốn được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
3.2 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU (tiếp theo)
3.2 Hàng tồn kho (tiếp theo)
Đối với hàng tồn kho thuộc bộ phận kinh doanh dịch vụ khách sạn du lịch và các dịch vụ liên quan, Tập đoàn áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho. Đối với hàng tồn kho khác, Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho bất động sản
Bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Tập đoàn, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng tồn kho bắt động sản theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mối sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá thành của hàng tồn kho bất động sản bao gồm:
Chỉ phi tiến sử dụng đất;
Chi phí xây dựng trả cho nhà thầu; và
Chi phí lãi vay, chi phí tư vấn, thiết kế, chi phí san lấp, đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và các chi phí liên quan khác.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho bất động sản trong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá thị trường vào ngày báo cáo và chiết khấu cho giá trị thời gian của dòng tiền, nếu đáng kể, và trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Giá vốn của bất động sản đã bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp tính theo giá địch danh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, v.v.) có thể xảy ra đối với bất động sản để bán, nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồn kho khác thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tập đoàn dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc năm kế toán. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch đoán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch đoán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (tiếp theo)
3.4 Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5 Tài sản cổ đỉnh vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.6 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Trong trường hợp Tập đoàn là bên đi thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.
Trong trường hợp Tập đoàn là bên cho thuê
Tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động được ghi nhận là bất động sản đầu tư trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chi phí trực tiếp ban đầu để thương thảo thỏa thuận cho thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Thu nhập từ tiền cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời gian cho thuê.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.7 Khẩu hao và hao mòn
Khâu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
3 - 30 năm
Máy móc, thiết bị
3 - 20 năm
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
6 - 25 năm
Thiết bị văn phòng
2 - 15 năm
Phần mềm máy tính
3 - 6 năm
Quyền sử dụng đất có thời hạn
25 - 47 năm
Quyền đầu tư dự án thủy điện
25 năm
Quyền sử dụng đất lâu dài
Không khấu hao
3.8 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào giá trị còn lại của bất động sản đầu tư khi Tập đoàn có khả năng thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất động sản đầu tư đó.
Khẩu hao và hao mòn bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất 8 - 50 năm
Máy móc, thiết bị
Bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng cân đối kế toán hợp nhất sau khi đã bán hoặc sau khi bắt động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bắt động sản đầu tư đó. Chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm thanh lý.
Việc chuyển từ bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tại sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng.
Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
3.9 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Tập đoàn. Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm.
3.10 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU (tiếp theo)
3.11 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Khi công cụ vốn được phát hành được cấu thành trong giá phí hợp nhất kinh doanh, giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày trao đổi của các công cụ vốn đó. Trường hợp không có giá công bố đáng tin cậy, thì giá trị hợp lý của công vụ vốn có thể ước tính bằng cách tham chiếu đến giá trị hợp lý của bên mua hoặc tham chiếu đến giá trị hợp lý của doanh nghiệp bị mua, miễn là giá nào có bằng chứng rõ ràng hơn.
Trong trường hợp trước ngày kiểm soát, khoản đấu tự là công ty liên kết hoặc khoản đấu tự tài chính dài hạn của công ty mẹ và giao dịch mua công ty con được đánh giá là giao dịch hợp nhất kinh doanh, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bên mua đánh giá lại khoản đấu tự trước đây theo giá trị hợp lý tại ngày đạt được quyền kiểm soát và ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi số của khoản đấu tự vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn phần sở hữu của bên mua đối với giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phân bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính không quá mười (10) năm. Định ký Tập đoàn đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tồn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tồn thất ngay trong kỹ phát sinh.
Mua tài sản và hợp nhất kinh doanh
Trong trường hợp Tập đoàn mua các công ty con sở hữu dự án bắt động sản, dự án đầu tư, tại thời điểm mua, Tập đoàn sẽ xác định việc mua công ty con có phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh hay không. Giao dịch này được coi là hoạt động hợp nhất kinh doanh nếu công ty con có các hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với bất động sản, dự án đầu tư được mua.
Nếu việc mua lại công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, giao dịch đó được hạch toán như là một giao dịch mua một nhóm các tài sản và nợ phải trả. Giá phí mua được phân bổ vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả, và không có lợi thể thương mại hay thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận. Phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát cũng được ghi nhận cho giá trị của các tài sản, nợ phải trả được mua. Các tài sản, nợ phải trả được mua được trình bày trong cùng nhóm với các tài sản, nợ phải trả tương tự của Tập đoàn.
Trong trường hợp trước ngày kiểm soát, khoản đầu tư là công ty liên kết hoặc khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty mẹ và giao dịch mua công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ không đánh giá lại khoản đầu tư trước đây mà tiến hành phần bổ giá trị ghi số của khoản đầu tư và giá phí mua vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả.
Công ty Cô phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.11 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại (tiếp theo)
Thay đổi tỷ lệ sở hữu trong công ty con nhưng không mất quyền kiểm soát
Khi Tập đoàn mua thêm lợi ích trong công ty con, chênh lệch giữa giá mua và giá trị ghi sổ của phần lợi ích mua thêm được ghi nhận vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Khi Tập đoàn chuyển nhượng một phần lợi ích trong công ty con mà không mất quyền kiểm soát, phần chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá trị ghi số của phần lợi ích đã chuyển nhượng được ghi nhận vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
3.12 Các khoản đầu tư
Đầu tư vào công ty liên doanh
Khoản đầu tư của Tập đoàn vào cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp này, khoản đầu tư của Tập đoàn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được trình bày trên bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong tài sản thuần của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát sau khi liên doanh. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát sau khi liên doanh.
Phần sở hữu của Tập đoàn nhà đầu tư trong lợi nhuận của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát sau khi thành lập được phần ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi liên doanh của các quỹ của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát được ghi nhận vào quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi liên doanh được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. Lợi nhuận được chia từ cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát được cấn trừ vào giá trị khoản đầu tư vào cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát.
Báo cáo tài chính của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc.
Chúng khoán kinh doanh
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư
Tăng hoặc giảm số dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau khi ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÉU (tiếp theo)
3.13 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Tập đoàn đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.14 Các khoản dự phòng
Dự phòng chung
Tập đoàn ghi nhận dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) là kết quả của một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và Tập đoàn có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Khi Tập đoàn cho rằng một phần hoặc toàn bộ chi phí để thanh toán một khoản dự phòng sẽ được hoàn lại, bởi một bên thứ ba, ví dụ như thông qua hợp đồng bảo hiểm, khoản bồi hoàn này chỉ được ghi nhận là một tài sản riêng biệt khi việc nhận được bồi hoàn là gần như chắc chắn. Chi phí liên quan đến các khoản dự phòng được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất sau khi đã trừ đi các khoản bồi hoàn.
Tập đoàn đánh giá hợp đồng rũi ro lớn là hợp đồng mà trong đó, chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó. Các chi phí bắt buộc phải trả theo điều khoản của hợp đồng phần ánh chi phí thấp nhất nếu từ bổ hợp đồng. Mức chi phí đó sẽ thấp hơn mức chi phí để thực hiện hợp đồng, kế cả các khoản bởi thường hoặc đến bù phát sinh do việc không thực hiện được hợp đồng. Tập đoàn ghi nhận và đánh giá nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng rũi ro lớn như một khoản dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rũi ro lớn.
Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì giá trị của một khoản dự phòng cần được chiết khấu về giá trị hiện tại sử dụng tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ trước thuế và phần ảnh rõ những rủi rơ cụ thể của khoản nợ đó. Khi giá trị của khoản dự phòng được chiết khấu, phần tăng lên theo thời gian của khoản dự phòng được ghi nhận là chi phí tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toán của Tập đoàn (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn chỉ định khách hàng thanh toán;
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn dự kiến giao dịch; và
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thực hiện thanh toán.
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiện tệ có góc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thường xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tê được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thương xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.17 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Tập đoàn có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản được chuyển giao cho người mua, thường là trùng với thời điểm bàn giao bất động sản.
Doanh thu bán điện
Doanh thu từ bán điện được xác định căn cứ theo các hợp đồng mua bán điện được Công ty ký kết với Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, Tổng Công ty Điện lực Miền Trung và Công ty Mua bán Điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam các phụ lực hợp đồng có liên quan. Doanh thu được ghi nhận dựa trên sản lượng điện cung cấp hàng tháng được đối soát giữa hai bên.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Liên quan đến hoạt động khách sạn và các dịch vụ có liên quan khác, doanh thu được ghi nhận khi các dịch vụ được thực hiện và có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chủng khoản
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khoán được xác định là phần chênh lệch giữa giá bán và giá vốn chứng khoán. Thu nhập này được ghi nhận vào ngày phát sinh giao dịch, tức là khi hợp đồng chuyển nhượng được thực hiện.
Tiền lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở đồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
Cô tức
Doanh thu được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Tập đoàn được xác lập.
Tiền cho thuê
Doanh thu từ cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.18 Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm bằng cách dựa vào khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu của dự án. Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thường và các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn. Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong năm khi các chi phí này đã phát sinh.
3.19 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch: và
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty liên kết khi Tập đoàn có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.19 Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng.
Các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng ký tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.20 Lại trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và thù lao HĐQT) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn (sau khi đã điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí lại vay của trái phiếu hoàn đối và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.21 Thông tin theo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt được của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác.
Bộ phận theo hoạt động kinh doanh của Tập đoàn chủ yếu được xác định dựa trên việc kinh doanh các sản phẩm hàng hóa bắt động sản, sản xuất và kinh doanh điện, cung cấp dịch vụ xây lắp, hoạt động cho thuê và các hoạt động khác. Ban Tổng Giám đốc xác định bộ phận chủ yếu theo khu vực địa lý của Tập đoàn là trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
3.22 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Tập đoàn nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tập đoàn và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
TIỆN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN (tiếp theo)
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 4.961.910.558 | 4.491.465.780 |
| Tiền gửi ngân hàng | 149.501.396.034 | 208.747.171.765 |
| Tiền đang chuyển | 1.013.820.112 | - |
| Các khoản tương đương tiền () | 176.839.640.878 | 32.310.704.882 |
| TỔNG CỘNG | 332.316.767.582 | 245.549.342.427 |
() Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm các khoản tiền gửi bằng VND tại các ngân hàng TMCP, có kỳ hạn không quá 3 tháng và hướng lãi suất từ 1,6% đến 3,5%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 2,4% đến 3,2%/năm) và 100 tỷ VND tiền gửi trong tài khoản chứng khoán của Nhóm Công ty tại các công ty chứng khoán.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
4. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Chỉ tiết số lượng từng loại ngoại tệ tính theo nguyên tệ:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngoại tệ các loại: | ||
| - Đô La Mỹ (USD) | 432.615 | 41.292,70 |
| - Euro (EUR) | 628 | 197,45 |
| - Kíp Lào (LAK) | 116.348.704 | 346.725.045 |
5. CÁC KHOẠN ĐẦU TỰ TÀI CHÍNH
5.1 Chứng khoán kinh doanh
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | |
| Trái phiếu | 518.593.624.818 | () | - | 386.602.400.459 | () | - |
| 518.593.624.818 | 386.602.400.459 | |||||
Đây là các khoản trái phiếu không có tài sản đảm bảo, có lãi suất từ 6.3%/năm đến 9.5%/năm, kỳ hạn gốc từ 2 đến 5 năm, được Công ty nắm giữ cho mục đích kinh doanh trong ngắn hạn.
Chi tiết các khoản đầu tư vào trái phiếu chiếm trên 10% tổng giá trị trái phiếu tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| Mã trái phiếu | Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Đơn vị tính: VND | ||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | ||||
| ORSH2328001, | 175.000.000.000 | () | - | 181.882.261.055 | () | - |
| ORS12304 | ||||||
| IPA12402, | ||||||
| IPA12403, IPA12404 | 131.292.975.059 | () | - | 69.999.189.904 | () | - |
| MSNH2227004 | 51.784.760.500 | () | - | 50.916.789.500 | () | - |
| TNGH2428001 | 50.268.900.000 | () | - | - | () | - |
| BVCCL2229002 | - | () | - | 49.764.000.000 | () | - |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn chưa thu thập được đủ các thông tin cần thiết để thực hiện đánh giá giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỰ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
5.2 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi sổ | Giá gốc | Giá trị ghi sổ | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi có | ||||
| kỳ hạn (i) | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 | 6.100.000.000 | 6.100.000.000 |
| Đầu tư trái | ||||
| phiếu (ii) | 209.413.358.794 | 209.413.358.794 | - | - |
| TỔNG CỘNG | 217.413.358.794 | 217.413.358.794 | 6.100.000.000 | 6.100.000.000 |
| Dài hạn | ||||
| Đầu tư trái | ||||
| phiếu (iii) | 58.593.881.200 | 58.593.881.200 | 62.920.000.000 | 62.920.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 58.593.881.200 | 58.593.881.200 | 62.920.000.000 | 62.920.000.000 |
(i) Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc từ 6 tháng đến 12 tháng tại các ngân hàng TMCP với lãi suất từ 4,2%/năm đến 4,4%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 4,3%/năm đến 6,2%/năm).
(ii) Đầu tư trái phiếu ngắn hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chủ yếu bao gồm:
- Các khoản trái phiếu phát hành bởi Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt với tổng giá trị là 185 tỷ VND (mệnh giá: 100.000.000 VND/trái phiếu) có thời hạn gốc 12 tháng, đảo hạn từ ngày 4 tháng 3 năm 2025 đến ngày 9 tháng 10 năm 2025, không có tài sản đảm bảo và hướng mức lãi suất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là từ 8%/năm đến 8,3%/năm.
Khoản trái phiếu phát hành bởi Công ty Cổ phần Tập đoàn Fecon với giá trị là 24 tỷ (mệnh giá: 100.000.000 VND/trái phiếu) có thời hạn gốc 18 tháng, đảo hạn ngày 30 tháng 4 năm 2025 và hướng mức lãi suất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 8,5%. Khoản trái phiếu được đảm bảo bằng Cổ phiếu của Fecon và các công ty con.
(iii) Đầu tư trái phiếu dài hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chủ yếu bao gồm:
Khoản trái phiếu phát hành bởi Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với giá trị là 3 tỷ (mệnh giá:1.000.000.000 VND/trái phiếu) có thời hạn góc 10 năm, đáo hạn ngày 20 tháng 7 năm 2033, không có tài sản đảm bảo và hướng mức lãi suất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 5,975% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 7,6%/năm);
Khoản trái phiếu phát hành bởi Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với giá trị là 40 tỷ VND (mệnh giá: 100.000 VND/trái phiếu) có thời hạn gốc 7 năm, đảo hạn ngày 23 tháng 11 năm 2030, không có tài sản đảm bảo và hướng mức lãi suất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 6,4% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 6,4%).
Khoản trái phiếu nắm bởi Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam với giá trị là 15 tỷ VND (mệnh giá: 100.000.000 VND/trái phiếu) có thời hạn gốc 8 năm, đảo hạn vào ngày 29 tháng 12 năm 2031, không có tài sản đảm bảo và hướng lãi suất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 6,15%/năm.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn chưa thu thập được các thông tin cần thiết để đánh giá giá trị hợp lý của khoản trái phiếu này.
Công ty Cô phản Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
PHÁI THU NGÁN HẬN CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN
6.1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Phải thu từ hoạt động kinh doanh bắt động sản Phải thu từ hoạt động sản xuất và kinh doanh điện Phải thu ngắn hạn từ hoạt động cho thuê, quản lý bất động sản và các hoạt động khác | 508.808.149.470 | 498.439.494.668 |
| 833.465.048.011 | 803.351.020.900 | |
| 24.056.452.095 | 16.959.611.262 | |
| TỔNG CỘNG | 1.366.329.649.576 | 1.318.750.126.830 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (302.812.120.739) | (7.083.278.004) |
| Trong đó: | ||
| Phải thu ngắn hạn từ các khách hàng khác Phải thu ngắn hạn từ các bên liên quan (Thuyết minh số 31.2) | 1.362.433.994.573 | 1.315.288.225.827 |
| 3.895.655.003 | 3.461.901.003 | |
| Chi tiết các khoản phải thu của khách hàng chiếm trên 10% tổng số dư: Công ty Mua bán điện – Tập đoàn điện lực Việt Nam | 771.039.146.335 | 671.098.109.010 |
| Các khách hàng mua nhà tại Dự án Hà Đô Centrosa Garden () | 292.179.818.763 | 294.154.811.245 |
| Các khách hàng mua nhà Dự án An Khánh – An Thượng () | 163.048.530.901 | 145.531.351.251 |
() Đây là các khoản phải thu từ khách mua nhà thuộc các dự án bắt động sản của Tập đoàn. Tập đoàn đang trong quá trình làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn thiện để thủ tục cấp sổ đồ cho người mua nhà.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, một số khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng đang được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay và phát hành Thư bảo lãnh tín dụng của Tập đoàn tại các ngân hàng TMCP như được trình bày tại Thuyết minh số 21.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
PHÀI THU NGÂN HẢN CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN (tiếp theo)
6.2 Trả trước cho người bán
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 24 | 19.210.854.108 | 17.320.388.659 |
| Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô | 11.810.684.520 | 11.810.684.520 |
| Công Cổ phần xây dựng công trình ngầm Vinavico | 7.577.137.725 | 15.831.602.989 |
| Trả trước ngắn hạn cho các đối tượng khác | 54.035.791.593 | 52.946.280.755 |
| TỔNG CỘNG | 92.634.467.946 | 97.908.956.923 |
| Dự phòng trả trước cho người bán ngắn hạn khó thu hồi | (51.047.068.818) | (46.544.406.475) |
| Dài hạn | ||
| Công ty Từ Liêm (i) | 147.752.024.741 | 146.410.819.622 |
| Công ty TNHH MTV 756 (ii) | 117.000.000.000 | 117.000.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 264.752.024.741 | 263.410.819.622 |
(i) Đây là khoản trả trước theo Phụ lục số 03/2016 ngày 20 tháng 6 năm 2016 và Phụ lục số 04/2020 ngày 5 tháng 9 năm 2020 của Hợp đồng hợp tác kinh doanh ("BCC") số 03/HĐHTKD ngày 29 tháng 11 năm 1999 giữa Tập đoàn và Công ty Từ Liêm với mục đích đầu tư xây dựng nhà ở để bán tại Khu đô thị mới Dịch Vọng, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Số tiền ứng trước này được Công ty Từ Liêm sử dụng để nộp tiền thuê đất, tiền thuê, phí và lệ phí mà Nhà nước quy định bên chuyển nhượng đất phải nộp và giải phóng mặt bằng tại Khu đô thị mới Dịch Vọng.
(ii) Đây là khoản tiền Tập đoàn trả trước cho Công ty TNHH MTV 756 để công ty này góp vốn điều lệ vào Công ty 756 Sài Gòn, một công ty con của Tập đoàn. Khoản trả trước này không tính lãi và được đảm bảo bằng tất cả các quyền, quyền sở hữu và lợi ích của Công ty TNHH MTV 756 tại Công ty 756 Sài Gòn và toàn bộ các quyền lợi phát sinh từ phần vốn góp này. Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn đang trong quá trình thực thiện các thủ tục nhận chuyển nhượng phần vốn góp này từ Công ty TNHH MTV 756.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
7. PHÀI THU VÊ CHO VAY NGÁN HẢN
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Ngắn hạn | Số đầu năm | |
| Ông Nguyễn Xuân Thành | - | 77.446.164.384 |
| Công ty Cổ phần Hà Đô 45 | 56.299.901.708 | 56.299.901.708 |
| TỔNG CỘNG | 56.299.901.708 | 133.746.066.092 |
| Dự phòng cho vay ngắn hạn khó đòi | (56.299.901.978) | (56.299.901.708) |
| PHẢI THU KHÁC | ||
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Ngắn hạn | Số đầu năm | |
| Tạm ứng (i) | 78.951.435.594 | 99.212.729.863 |
| Phải thu về chi hộ (ii) | 64.665.029.821 | 42.841.365.077 |
| Phải thu từ lãi cho vay, lãi tiền gửi và lãi trái phiếu | 2.966.167.571 | 7.222.664.641 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 19.049.830.576 | 10.392.884.709 |
| TỔNG CỘNG | 165.632.463.562 | 159.669.644.290 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khác khó đòi | (3.655.094.341) | (5.455.094.342) |
| Trong đó: | ||
| Phải thu ngắn hạn khác từ các bên khác | 164.876.154.877 | 134.568.989.290 |
| Phải thu ngắn hạn khác từ các bên liên quan(Thuyết minh số 31.2) | 756.308.685 | 25.100.655.000 |
| Dài hạn | ||
| Kỷ cược, ký quỹ | 22.238.096.490 | 23.215.915.668 |
| TỔNG CỘNG | 22.238.096.490 | 23.215.915.668 |
(i) Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chủ yếu là các khoản tạm ứng cho nhân viên nhằm mục đích thực hiện các dự án đầu tư của Tập đoàn.
(ii) Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm các khoản phải thu về chi hộ bên mua điện liên quan tới thuế tài nguyên, phí dịch vụ môi trường rừng, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và các thuế phí khác có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh điện.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | |
| Công ty Mua bán điện ^() | 292.735.647.919 | (292.735.647.919) | - | 77.918.000.021 | - | 77.918.000.021 |
| Công ty Hà Đô 45 | 61.077.371.012 | (61.077.371.012) | - | 62.755.574.348 | (62.755.574.348) | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 24 và Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 245 | 19.210.854.108 | (19.210.854.108) | - | 17.940.349.351 | (14.710.854.108) | 3.229.495.243 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Lũng Lô | 11.810.684.520 | (11.810.684.520) | - | 11.810.684.520 | (11.810.684.520) | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng công trình ngầm Vinavico | 7.577.137.725 | (7.577.137.725) | - | 15.648.366.150 | (7.607.410.515) | 8.010.682.845 |
| Các khách hàng khác | 21.647.706.177 | (21.402.490.592) | 245.215.585 | 18.498.157.038 | (18.498.157.038) | - |
| TỔNG CỘNG | 414.059.401.461 | (413.814.185.876) | 245.215.585 | 204.571.131.428 | (115.382.680.529) | 89.158.178.109 |
| () Đây là khoản dự phòng phải thu từ hợp đồng mua bán điện gíra công ty Hà Đô Bình Thuận và công ty Mua bán điện liên quan đến vấn đề của phá mấy điện Mất trời Hàng Phong 4 phú được thuất mình tại 34 2 | ||||||
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
HÀNG TÔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Bất động sản xây dựng để bán | 837.453.573.494 | 10.224.200.764 | 1.048.627.298.359 | 10.224.200.764 |
| - Dự án An Khánh - An Thương | 303.921.715.189 | 10.224.200.764 | 462.891.019.268 | 10.224.200.764 |
| - Dự án Hà Đô Green Lane | 292.765.778.115 | - | 292.765.778.115 | - |
| - Dự án khu đô thị mới Noongtha, Viên Chăn, Lào | 116.016.319.208 | - | 125.135.158.159 | - |
| - Các dự án khác | 124.749.760.982 | - | 167.835.342.817 | - |
| Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang | 10.683.126.958 | - | 20.714.575.697 | - |
| Công cụ dụng cụ | 17.978.017.851 | - | 14.155.668.438 | - |
| Hàng tồn kho khác | 1.041.504.948 | - | 1.110.952.750 | - |
| TỔNG CỘNG | 867.156.223.251 | 10.224.200.764 | 1.084.608.495.244 | 10.224.200.764 |
TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HƯU HÍNH | |||||
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị văn phòng | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá: | |||||
| Số đầu năm | 4.924.953.448.228 | 5.578.782.100.816 | 527.900.000.358 | 42.465.790.649 | 11.074.101.340.051 |
| - Mua mới trong năm | - | - | 707.825.455 | 452.473.456 | 1.160.298.911 |
| - Tăng khác | - | 402.500.000 | 739.887.477 | - | 1.142.387.477 |
| Số cuối năm | 4.924.953.448.228 | 5.579.184.600.816 | 529.347.713.290 | 42.918.264.105 | 11.076.404.026.439 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khẩu hao hết | 11.785.081.706 | 29.281.567.985 | 11.824.615.321 | 10.993.256.345 | 63.884.521.357 |
| Giá trị hao mòn lũy kể: | |||||
| Số đầu năm | 879.694.479.711 | 1.213.263.463.940 | 117.966.357.218 | 30.386.125.520 | 2.241.310.426.389 |
| - Khẩu hao trong năm | 175.641.583.257 | 280.855.850.338 | 21.709.895.056 | 1.574.110.214 | 479.781.438.865 |
| Số cuối năm | 1.055.336.062.968 | 1.494.119.314.278 | 139.676.252.274 | 31.960.235.734 | 2.721.091.865.254 |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Số đầu năm | 4.045.258.968.517 | 4.365.518.636.876 | 409.933.643.140 | 12.079.665.129 | 8.832.790.913.662 |
| Số cuối năm | 3.869.617.385.260 | 4.085.065.286.538 | 389.671.461.016 | 10.958.028.371 | 8.355.312.161.185 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, một số tài sản cố định hữu hình được thể chấp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội để làm tài sản đảm bảo cho thư bảo lãnh tín dụng của Công ty Za Hưng (thuyết minh số 21) | |||||
| Việc sử dụng tài sản cố định hữu hình khác với giá trị còn lại khoảng 6.503 tỷ VND làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay của Tập đoàn được trình bày chi tiết tại Thuyết minh số 21. | |||||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày |
| Quyền đầu tư dự án thủy điện () | Phần mềm máy tính | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá:ố đầu năm- Tăng trong năm | 220.000.000.000- | 3.393.654.500288.600.000 | Tổng cộng 223.393.654.500288.600.000 |
| Số cuối năm đóĐã khẩu hao hết: | 220.000.000.000- | 3.682.254.5002.059.854.500 | 223.682.254.5002.059.854.500 |
| Giá trị khẩu lũy kế:ố đầu năm- Hao mòn trong năm | 19.606.135.3008.772.177.91028.378.313.210 | 2.157.350.625381.863.3122.539.213.937 | 21.763.485.9259.154.041.22230.917.527.147 |
| Số cuối năm | |||
| Giá trị còn lại: | |||
| Số đầu năm | 1.236.303.875 | 201.630.168.575 | |
| Số cuối năm | 1.143.040.563 | 192.764.727.353 | |
| () Đây là tài sản cố định vô hình phát sinh từ giao dịch mua Công ty Agrita – Quảng Nam, một công ty con. Tại ngày mua, công ty này sở hữu giấy phép là quyền đầu tư xây dựng và khai thác dự án nhà máy thủy điện Đắk Mi 2 tại xã Phước Lộc, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. | |||
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
13. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỰ
| Nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất | Bất động sản đầu tư khác () | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá: | |||
| Số đầu năm | 802.114.037.059 | 181.593.837.910 | 983.707.874.969 |
| Số cuối năm | 802.114.037.059 | 181.593.837.910 | 983.707.874.969 |
| Trong đó:Đã khẩu hao hết | 3.135.792.727 | 40.266.827.699 | 43.402.620.426 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||
| Số đầu năm | 144.385.768.494 | 81.485.270.791 | 225.871.039.285 |
| - Khẩu hao trong năm | 19.587.167.524 | 9.320.908.704 | 28.908.076.228 |
| Số cuối năm | 163.972.936.018 | 90.806.179.495 | 254.779.115.513 |
| Giá trị còn lại: | |||
| Số đầu năm | 657.728.268.565 | 100.108.567.119 | 757.836.835.684 |
| Số cuối năm | 638.141.101.041 | 90.787.658.415 | 728.928.759.456 |
() Đây là các thiết bị hạ tầng gắn liền với bất động sản đầu tư của Tập đoàn.
Chỉ tiết bất động sản đầu tư của Tập đoàn bao gồm các tài sản có nguyên giá như sau:
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Tầng hầm thuộc Dự án Hà Đô Centrosa Garden | 249.957.073.907 | 249.957.073.907 |
| Mặt bằng thương mại Dự án Hà Đô Centrosa Garden | 186.468.216.855 | 186.468.216.855 |
| Văn phòng Hà Đô Airport Building () | 173.073.661.270 | 173.073.661.270 |
| Quyền phát triển dự án tại số 62 Phan Đình Giót | 110.974.524.306 | 110.974.524.306 |
| Mặt bằng thương mại tòa nhà Hà Đô Miền Nam | 127.493.042.300 | 127.493.042.300 |
| Mặt bằng thương mại tòa nhà Hà Đô 186 Hoàng Sâm | 27.488.274.808 | 27.488.274.808 |
| Mặt bằng thương mại chung cư CC1 Dịch Vọng | 23.794.849.884 | 23.794.849.884 |
| Mặt bằng thương mại chung cư N10 | 21.336.181.353 | 21.336.181.353 |
| Diện tích hầm chung cư N10 | 16.882.854.908 | 16.882.854.908 |
| Mặt bằng thương mại chung cư 183 Hoàng Văn Thái | 13.952.126.285 | 13.952.126.285 |
| Mặt bằng thương mại chung cư Nguyễn Văn Công | 10.618.892.068 | 10.618.892.068 |
| Diện tích hầm chung cư CC1 Dịch Vọng | 9.593.876.960 | 9.593.876.960 |
| Mặt bằng thương mại chung cư Hoàng Sâm | 4.881.479.260 | 4.881.479.260 |
| Mặt bằng thương mại chung cư Z751 | 4.057.028.078 | 4.057.028.078 |
| Sân tennis | 3.135.792.727 | 3.135.792.727 |
| TỔNG CỘNG | 983.707.874.969 | 983.707.874.969 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tòa nhà Hà Đô Airport Building tại số 2 đường Hồng Hà, thành phố Hồ Chí Minh có giá trị còn lại là khoảng 119 tỷ VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 127 tỷ VND) đang được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng Shinhan – Chi nhánh Trần Duy Hưng (Thuyết minh số 21).
Công ty Cô phản Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
13. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỰ (tiếp theo)
Tập đoàn không trình bày giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư này tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 do Tập đoàn chưa thu thập đủ thông tin để đánh giá giá trị hợp lý của các tài sản này một cách chắc chắn.
14. TÀI SĂN ĐỔ DANG DÀI HẢN
14.1 Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Dự án khu đô thịới Dịch Vọng | 54.649.406.173 | 54.649.406.173 | - | - |
| Dự án Bảo Đại | 36.910.628.928 | 36.910.628.928 | 36.910.628.928 | 36.910.628.928 |
| TỔNG CỘNG | 91.560.035.101 | 91.560.035.101 | 36.910.628.928 | 36.910.628.928 |
| 4.2 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | Đơn vị tính: VNDố cầu nămố đầu năm | |||
| Dự án Khu đô thị Linh Trung | 490.291.988.693 | 490.291.988.693 | 490.291.988.693 | |
| Khách sạn thuộc Dự án Bảo Đại | 198.462.137.167 | 198.462.137.167 | 198.462.137.167 | |
| Dự án thủy điện Sơn Linh, Sơn Nham | 59.872.363.915 | 59.872.363.915 | 59.872.363.915 | |
| Dự án An Khánh - An Thương | 44.927.168.632 | 44.927.168.632 | 44.927.168.632 | |
| Các dự án khác | 16.506.614.895 | 16.506.614.895 | 16.506.614.895 | |
| TỔNG CỘNG | 810.060.273.302 | 793.993.114.284 | ||
| 5. CHÍ PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN | Đơn vị tính: VNDố cầu nămố đầu năm | |||
| Công cụ, dụng cụỉ phí giải phóng mặt bằngỉ phí sửa chữa và thuê cơ sở hạ tầngỉ phí trả trước dài hạn khác | 4.611.835.307 | 3.368.732.446 | ||
| 3.721.784.374 | 3.721.784.374 | 7.146.574.745 | ||
| 6.702.514.392 | 6.702.514.392 | 2.517.108.732 | ||
| 6.226.910.928 | 8.128.396.363 | |||
| TỔNG CỘNG | 21.263.045.001 | 21.160.812.286 | ||
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
16. LỢI THÉ THƯƠNG MẠI
| Công ty Agrita – Quảng Nam | Công ty Sông Tranh 4 | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá: | |||
| Số đầu năm | 60.801.303.907 | 11.803.260.642 | 72.604.564.549 |
| Số cuối năm | 60.801.303.907 | 11.803.260.642 | 72.604.564.549 |
| Phân bổ lũy kế: | |||
| Số đầu năm | 29.917.573.100 | 8.508.048.972 | 38.425.622.072 |
| - Phân bổ trong năm | 6.080.130.392 | 1.180.326.064 | 7.260.456.456 |
| Số cuối năm | 35.997.703.492 | 9.688.375.036 | 45.686.078.528 |
| Giá trị còn lại: | |||
| Số đầu năm | 30.883.730.807 | 3.295.211.670 | 34.178.942.477 |
| Số cuối năm | 24.803.600.415 | 2.114.885.606 | 26.918.486.021 |
17. PHÀI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| Đơn vị tính: VND | ||
| Giá trị (đồng thời là số có khả năng trả nợ) | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên khác | 38.428.054.889 | 73.485.982.527 |
| Công ty Enercon GmbH | - | 11.253.864.000 |
| Công ty TNHH Enercon Vietnam | - | 10.400.734.619 |
| Phải trả đối tượng khác | 38.428.054.889 | 51.831.383.908 |
| Phải trả ngắn hạn các bên liên quan (Thuyết minh số 31.2) | 2.019.545.459 | 2.019.545.459 |
| TỔNG CỘNG | 40.447.600.348 | 75.505.527.986 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày |
| Số phải nộp/cần trừ trong năm | Số đã nộp trong năm | Đơn vị tính: VND | ||
| Phải nộp | Số cuối năm | |||
| Thuế giá trị gia tăng | 26.029.104.147 | 196.860.164.596 | (196.048.518.596) | 26.840.750.147 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 51.722.506.502 | 119.874.226.939 | (114.936.490.087) | 56.660.243.354 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 10.493.780.547 | 14.119.294.080 | (23.303.062.884) | 1.310.011.743 |
| Thuế tài nguyên | 6.516.709.562 | 123.172.921.243 | (112.722.486.290) | 16.967.144.515 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước khác | 655.410.224 | 29.739.320.593 | (28.995.341.940) | 1.399.388.877 |
| TỔNG CỘNG | 95.417.510.982 | 483.765.927.451 | (476.005.899.797) | 103.177.538.636 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
19. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGĂN HẠN
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Trích trước chi phí xây dựng và tiền sử dụng đất của các dự án bắt động sản đã bàn giao | 835.019.809.627 | 750.758.522.811 |
| - Dự án An Khánh – An Thương | 418.487.589.872 | 305.876.262.046 |
| - Dự án Hà Đô Centrosa Garden | 161.868.582.325 | 163.186.619.325 |
| - Dự án nhà ở Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh | 140.052.284.410 | 140.052.284.410 |
| - Khu biệt thự Sư Vạn Hạnh | 103.457.143.456 | 130.489.147.466 |
| - Dự án chung cư CC1 Dịch Vọng, Hà Nội | 7.843.113.423 | 7.843.113.423 |
| - Dự án nhà N10 khu đô thị mới Dịch Vọng | 3.311.096.141 | 3.311.096.141 |
| Trích trước chi phí xây dựng tài sản | 15.697.768.795 | 26.720.021.536 |
| Trích trước chi phí lãi vay | 17.398.063.543 | 25.693.378.049 |
| Các chi phí phải trả ngắn hạn khác | 6.834.588.640 | 12.398.659.747 |
| TỔNG CỘNG | 874.950.230.605 | 815.570.582.143 |
20. PHÀI TRẢ KHÁC
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Ngắn hạn | Số đầu năm | |
| Nhận ký cưọc, ký quỹ | 33.106.857.764 | 32.303.581.760 |
| Lệ phí trước bạ thu hộ | 33.043.031.971 | 9.955.708.737 |
| Phải trả tiền hỗ trợ chuyển giao mặt bằng Dự án An Khánh - An Thương (i) | 20.630.454.546 | 20.630.454.546 |
| Quỹ bảo trì căn hộ (ii) | 16.877.556.495 | 177.208.847.637 |
| Phí dịch vụ môi trường rừng | 16.029.881.964 | 15.730.993.928 |
| Thu hộ phải trả | 12.686.352.098 | 12.686.352.098 |
| Phải trả lợi nhuận chia sẻ theo BCC | 9.366.641.280 | 7.710.400.280 |
| Phải trả cổ tức | 8.924.205.571 | 12.107.295.571 |
| Nhận tiền cho mục đích chuyển nhượng bất động sản | 72.727.272 | 7.464.242.260 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 19.534.990.389 | 21.925.160.491 |
| TỔNG CỘNG | 170.272.699.350 | 317.723.037.308 |
| Trong đó: | ||
| Phải trả khác ngắn hạn các bên khác | 161.032.612.805 | 305.288.500.637 |
| Phải trả khác ngắn hạn các bên liên quan (Thuyết minh số 31.2) | 9.240.086.545 | 12.434.536.671 |
| Dài hạn | ||
| Nhận đặt cọc cho thuê | 15.425.150.058 | 11.757.751.386 |
| TỔNG CỘNG | 15.425.150.058 | 11.757.751.386 |
(i) Đây Phải trả Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Giáo dục Newton theo Hợp đồng số 21/2019/HĐ liên quan đến việc nhận hỗ trợ và chuyển giao mặt bằng với diện tích là 10.686 m² thuộc ở đất trường tiểu học tại Dự án An Khánh - An Thượng. Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 hợp đồng này đã hết thời hạn thực hiện. Tập đoàn đang trong quá trình đảm phán với Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Giáo dục Newton về hợp đồng này.
(ii) Đây là kinh phí bảo trì cho các diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đấu tự của Dự án Hado Centrosa Garden. Các khoản kinh phí bảo trì này sẽ được chuyển về cho Ban Quản trị Tòa nhà tại từng thời điểm phát sinh theo Bảng đối chiếu giữa các bên và có xác nhận của đơn vị quản lý vận hành.
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | |
| Giá trị đồng thời là số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị đồng thời là số có khả năng trả nợ |
| 569.537.516.227 | 596.099.083.908 | (571.676.207.986) | 593.960.392.149 |
| 55.587.359.454 | 23.658.136.380 | (42.250.000.000) | 36.995.495.834 |
| 625.124.875.681 | 619.757.220.288 | (613.926.207.986) | 630.955.887.983 |
| 4.797.455.736.838 | 1.463.487.755 | (596.099.083.908) | 4.202.820.140.685 |
| 3.464.023.000 | - | (3.464.023.000) | - |
| - | 50.234.033.000 | - | 50.234.033.000 |
| 4.800.919.759.838 | 51.697.520.755 | (599.563.106.908) | 4.253.054.173.685 |
Vay ngân hạn
Vay ngân hàng dài hạn đến hạn trả
(Thuyết minh số 21.1)
Vay đổi tượng khác
(Thuyết minh số 21.2)
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Vay ngân hàng
(Thuyết minh số 21.1)
Vay các bên liên quan
(Thuyết minh số 31.2)
Vay các đổi tượng khác
(Thuyết minh số 21.2)
TỔNG CỘNG
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Chi tiết các khoản vay dài hạn từ ngân hàng được trình bày như sau:
| Bên cho vay | Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Kỳ hạn trả gốc và lãi | Lãi suất | đảm bổ |
| VND | Nguyên tệ (EUR) | |||
| Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Hội sở chính | 631.521.156.980 | - Khoản vay có kỷ hạn 10 năm. Góc vay trả 3 tháng với ngày thanh toán gần nhất là ngày 27 tháng 2 năm 2025. Lãi vay được thanh toán hàng tháng | Lãi suất khoản vay bằng lãi suất (i) tham chiếu cộng 0,3%/năm | - |
| Trong đó: Vay dài hạn đến hạn trả | 97.155.780.000 | - Khi hạn vay cho mỗi khế ước nhận nợ tối đa 13 năm với khế ước cuối cùng đảo hạn vào ngày 1 tháng 6 năm 2034. Gốc vay và lãi trả hàng quý | Lãi suất trong năm dao động từ 4,98% - 5,25%/năm | (ii) |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Ba Đình | 30.400.000.000 | - Kì hạn vay cho mỗi khế ước nhận nợ tối đa 13 năm với khế ước cuối cùng đảo hạn vào ngày 1 tháng 6 năm 2034. Gốc vay và lãi trả hàng quý | Lãi suất cơ sở cộng với biên độ 2,2%/năm | (iii) |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Ba Đình | 777.400.000.000 | - Kỳ hạn vay cho mỗi khế ước nhận nợ tối đa 15 năm với khế ước cuối cùng đảo hạn vào ngày 31 tháng 1 năm 2033. Gốc vay và lãi vay trả hàng quý | Lãi suất cơ sở cộng với biên độ 2,6%/năm | (iii) |
| Trong đó: Vay dài hạn đến hạn trả | 69.800.000.000 | - Gốc đáo hạn từ ngày 27 tháng 3 năm 2025 đến 27 tháng 6 năm 2030 lãi trả hàng năm | Lãi suất huy động tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 12 tháng trả sau do Ngân hàng công bổ cộng với biên độ 2,5%/năm | (iv) |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đông Anh | 338.500.000.000 | - Gốc đáo hạn từ ngày 27 tháng 3 năm 2025 đến 27 tháng 6 năm 2030 lãi trả hàng năm | Lãi suất trong năm dao động từ 7,2% - 7,3%/năm | (v) |
| Trong đó: Vay dài hạn đến hạn trả | 49.100.000.000 | - Kốc thanh toán 3 tháng/lần với lần thanh toán cuối cùng ngày 25 tháng 8 năm 2030. Lãi trả hàng tháng | Lãi suất 8,9%/năm từ ngày 1 tháng đến ngày 25 tháng 1 năm 2025. Từ ngày 25 tháng 1 năm 2025, lãi suất bằng lãi suất cơ sở cộng với biên độ 2,6%/năm | (v) |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Tây Hà Nội | 361.450.000.000 | - Gốc thanh toán 3 tháng/lần với lần thanh toán cuối cùng ngày 25 tháng 8 năm 2030. Lãi trả hàng tháng | Lãi suất trong năm dao động từ 7,2% - 7,3%/năm | (vi) |
| Trong đó: Vay dài hạn đến hạn trả | 62.840.000.000 | - Kốc thanh toán 3 tháng/lần với lần thanh toán cuối cùng ngày 25 tháng 8 năm 2030. Lãi trả hàng tháng | Lãi suất ở trường ngày giai đoạt đến ngày 25 tháng 1 năm 2025. Từ ngày 25 tháng 1 năm 2025, lãi suất bằng lãi suất cơ sở cộng với biên độ 2,6%/năm | (vi) |
Bên cho vay
| VND | Nguyên tệ (EUR) | ||
| Ngân hàng Shinhan – Chi nhánh Trân Duy HungTrong đó: Vay dài hạn đến hạn trả | 87.230.673.272 | - Gốc đáo hạn từ ngày 25 tháng 1 năm 2025 đến ngày 7 tháng 10 năm 2026. Lãi trả hàng lân - tháng, gốc vay trả 3 tháng/lân | Lãi suất tham chiếu cộng biên độ (vi) 1,92%/măm |
| 43.615.336.633 | Lãi suất trong năm là 7,50%/măm | ||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơ Giao dịch ITrong đó: Vay dài hạn đến hạn trả | 1.988.763.413.981 | - Gốc đáo hạn 3 tháng/lân trong giai đoạn từ ngày Dự án Thủy điện Đắk Mĩ 2 đi vào hoạt động cho tới ngày trả nợ gốc cuối cùng là ngày 25 tháng 11 năm 2032. Lãi trả 3 tháng/lân | Lãi suất cơ sở cộng với biên độ 2,2%/năm. Lãi suất trong năm dao động từ 6,9% - 7,2%/năm |
| 192.000.000.000 | |||
| Ngân hàng Landesbank Baden - WUerttembergTrong đó: Vay dài hạn đến hạn trả | 581.515.288.601 | 26.597.933 | Lãi suất vay xác định theo lãi suất EURIBOR cộng với biên độ 0,75%/năm. Kỹ hạn 6 tháng. Lãi suất trong năm dao động từ 3,362% - 4,68%/năm |
| 76.249.275.516 | 2.799.782 | Lãi suất vay xác định theo lãi suất EURIBOR cộng với biên độ 0,75%/năm. Kỹ hạn 6 tháng. Lãi suất trong năm dao động từ |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Công ty Co phai tập đạt Ha Độ
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
| (i) | Thư bảo lãnh không hủy ngang của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chỉ nhánh Tây Hà Nội, có giá trị bảo lãnh bằng 640,690,000,000 VND. Phụ bảo lãnh là 1%/năm dựa trên số dư bảo lãnh thực tế. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, một số tài sản có định hữu hình của Công ty Za Hưng có giá trị còn lại là 957 tỷ VND được thể chấp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chỉ nhánh Tây Hà Nội để làm tài sản đảm bảo cho thư bảo lãnh tín dụng của Công ty. Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán điện của dự án với Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc và quyền tài sản/tài sản bổ sung khác nếu có cũng được dùng để đảm bảo cho thư bảo lãnh tín dụng này. Ngoài ra, Công ty cam kết nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp tối thiểu 51,75% vốn điều lệ Công ty Za Hưng trong suốt thời gian bảo lãnh. |
| (ii) | Tài sản đảm bảo cho khoản vay là tài sản hình thành từ Dự án Điện gió 7A, xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tình Ninh Thuận, thuộc quyền sở hữu của Công ty Hà Đô Thuận Nam. |
| (iii) | Toàn bộ giá trị tài sản hình thành của Nhà máy Thủy điện Sông Tranh 4 tại xã Quế Lưu và xã Phương Thắng, huyện Hiệp Đức, tình Quảng Nam, thuộc sở hữu của Công ty Sông Tranh 4. |
| (iv) | Tài sản đảm bảo cho khoản vay này bao gồm toàn bộ giá trị còn lại của tài sản hình thành của Nhà máy điện Hồng Phong 4 tại xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình, tình Bình Thuận, thuộc quyền sở hữu của Công ty Hà Đô Bình Thuận. |
| (v) | Tài sản đảm bảo cho khoản vay bao gồm toàn bộ lợi ích phát sinh và động sản thuộc Dự án Nhà máy điện mặt trời SP Infra 1 tại xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước, tình Ninh Thuận thuộc sở hữu của Công ty Surya. |
| (vi) | Tài sản đảm bảo cho khoản vay này bao gồm quyền điều hành và quyền nhận bất kỳ khoản phải thu nào phát sinh từ Dự án Khách sạn IBIS Saigon Airport và tòa nhà Hà Đô Airport, tại số 2 đường Hồng Hà, thành phố Hồ Chí Minh. |
| (vii) | Tài sản đảm bảo cho khoản vay bao gồm toàn bộ công trình Dự án Nhà máy Thủy điện Đắk Mi 2 tại xã Phước Lộc, huyện Phước Sơn, tình Quảng Nam, bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng và khai thác dự án; nhà máy, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất, máy móc thiết bị và các tài sản được lắp đặt, cải tạo liên quan, phương tiện sử dụng trong quá trình thực hiện dự án và toàn bộ phần vốn góp của Tập đoàn trong Công ty Agrita - Quảng Nam. Toàn bộ các công trình dự án đã hoàn thành; quyền sử dụng đất đối với khu đất thực hiện dự án; quyền sử dụng và khai thác tài nguyên. |
(viii) Khoản vay được đảm bảo bằng khoản bảo lãnh của Cơ quan tin dụng xuất khẩu tại Đức và bảo lãnh của một ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
| Số dư các khoản vay đối tượng khác ngắn hạn bao gồm các khoản vay tín chấp từ các cá nhân có kỳ hạn dưới 12 tháng, chịu lãi suất bằng lãi suất tham chiếu cộng biên độ 2%, lãi suất trong kỳ dao động từ 4,5%- 6,7%/năm, gốc và lãi vay trả tại ngày đáo hạn. | ||
| Vay từ các đối tượng khác dài hạn | ||
| Số dư các khoản vay đối tượng khác dài hạn bao gồm các khoản vay tín chấp từ các cá nhân có kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng, chịu lãi suất 4%/năm trong suốt thời hạn vay. | ||
| QUỂ KHÊN THƯỜNG, PHỤC LỜI | Đơn vị tính: VND | |
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 57.726.502.073 | 58.833.582.073 |
| Sử dụng quỹ trong năm | (2.349.894.428) | (1.107.080.000) |
| Số cuối năm | 55.376.607.645 | 57.726.502.073 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
| Năm trước | Vốn cổ phản đã phát hành | Thặng dư vốn cổ phản | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Quỹ đầu tư phát triển | Vốn khác của chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | Đơn vị tính: VND |
| Số đầu năm | 2,446,058,980,000 | 374,867,728,679 | (163,791,048,417) | 17,595,337,214 | 287,862,064,814 | 2,340,643,775,792 | 1,244,774,709,933 | 6,548,011,548,015 |
| - Chia cổ tức bằng tiền | - | - | - | - | - | - | (128,167,900,913) | (128,167,900,913) |
| - Chia cổ tức bằng cổ phiếu | 611,509,430,000 | - | - | - | - | (611,509,430,000) | - | - |
| - Lợi nhuận thuần trong kỷ | - | - | - | - | - | 665,078,031,091 | 201,213,330,853 | 866,291,361,944 |
| - Chénh lệch tỷ giá hối đoái do việc quy đổi các hoạt động ở nước ngoài | - | - | (57,251,200,601) | - | - | - | - | (57,251,200,601) |
| - Tăng tỷ lệ sở hữu trong cộng ty con | - | - | - | - | - | - | (381,055,000) | (381,055,000) |
| - Cổ đông không kiểm soát góp vốn | - | - | - | - | - | - | 245,380,000 | 245,380,000 |
| - Thay đổi khác | - | - | - | 5,921,498,672 | - | - | (5,921,498,672) | - |
| Số cuối năm | 3,057,568,410,000 | 374,867,728,679 | (221,042,249,018) | 23,516,835,886 | 287,862,064,814 | 2,394,212,376,883 | 1,311,762,966,201 | 7,228,748,133,445 |
| Năm nay | Vốn cổ phần đã phát hành | Thắng dư vốn cổ phần | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Quỹ đầu tư phát triển | Vốn khác của chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | Đơn vị tính: VND |
| Số đầu năm- - Chia cổ tức bằng tiền (i)- - Chia cổ tức bằng cổ phiếu (ii)- - Lợi nhuận thuần trong năm- - Cổ tức trả cho cổ đồng không kiểm soát của công ty con (iii)- - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc quy đổi các hoạt động ở nước ngoài- - Giảm do hoàn vốn từ công ty con | 3,057,568,410.000 | 374,867,728.679 | (221,042,249.018) | 23,516,835,886 | 287,862,064,814 | 2,394,212,376,883 (152,878,420,500) | 1,311,762,966,201 | 7,228,748,133,445 (152,878,420,500) |
| 305,746,880.000 | - | - | - | - | (305,746,880.000) | - | - | |
| - | - | - | - | - | 348,309,879,490 | 98,961,174,512 | 447,271,054,002 | |
| - | - | - | - | - | - | (133,177,166,000) | (133,177,166,000) | |
| - | - | - | - | - | - | - | (13,795,385,486) | |
| - | - | (13,795,385,486) | - | - | - | - | (187,210,000) | |
| - | - | - | - | - | - | - | (187,210,000) | |
| Số cuối năm | 3,363,315,290.000 | 374,867,728.679 | (234,837,634,504) | 23,516,835,886 | 287,862,064,814 | 2,283,896,955,873 | 1,277,359,764,713 | 7,375,981,005,461 |
| (i) | Theo Nghi quyết Hội đồng quản trị số 33/NQ ngày 27 tháng 5 năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thông qua việc chi trả cổ tức bằng tiền theo tỷ lệ 5%/cổ phần (1 cổ phần được nhận 500 VND), trong năm Công ty đã hoàn tất việc chi trả này. | |||||||
| (ii) | Theo Nghi quyết Hội đồng quản trị số 33/NQ-HBQT ngày 27 tháng 5 năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thông qua việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu theo tỷ lệ bằng 10%/cổ phần. Công ty sau đó đã nhận được chấp thuận của Úy ban Chứng khoán Nhà nước về số lượng cổ phiếu đã phân phối vào ngày 5 tháng 7 năm 2024 và Công ty cũng đã hoàn tất thù tục tăng vốn theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh sửa đổi lần thứ 31 được cấp ngày 16 tháng 7 năm 2024. | |||||||
| (iii) | Cổ tức của các công ty con: Công ty 756 Sài Gòn, Công ty Za Hưng, Công ty Hà Đô Năng Lượng, Công ty Agrita chia cho các cổ đồng không kiểm soát của các công ty này | |||||||
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
23. VÓN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
23.2 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Tổng số | Cổ phiếu thường | Cổ phiếu ưu đãi | Tổng số | Cổ phiếu thường | Cổ phiếu ưu đãi | |
| Vốn góp của cổ động | 3.363.315.290.000 | 3.363.315.290.000 | - | 3.057.568.410.000 | 3.057.568.410.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 3.363.315.290.000 | 3.363.315.290.000 | - | 3.057.568.410.000 | 3.057.568.410.000 | - |
| 23.3 | Các giao dịch về vôn với các chủ sơ nấu và pận pốn cơ tục | Đơn vị tính: VND | |
| Vốn đã góp của chủ sơ hữuố đầu nămả cổ tức bằng cổ phiếu | Số cuối năm3.057.568.410.000305.746.880.000 | Số đầu năm2.446.058.980.000611.509.430.000 | |
| Số cuối nămổ tức đã chia | 3.363.315.290.000458.625.300.500 | 3.057.568.410.000611.509.430.000 | |
| 23.4 | Cổ tức | Đơn vị tính: VNDăm nay | |
| Cổ tức đã công bố và đã trả trong nămổ tức trên cổ phiếu phổ thông (i)ổ tức trả bằng cổ phiếu năm 2024:30.574.688 cổ phiếu/305.756.841 cổ phiếu hiện hữu (năm 2023: 61.150.943 cổ phiếu/244.605.898 cổ phiếu hiện hữu)ổ tức trả bằng tiền cho năm 2024: 500 VND/cổ phiếu | Năm nay458.625.300.500 | Năm trước611.509.430.000611.509.430.000 | |
| (i) | Xem Thuyết minh số 23.1. | - | |
| 23.5 | Cổ phiếu | Đơn vị tính: Cổ phầnăm nay | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 336.331.529 | 305.756.841 | |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúngổ phiếu phổ thông | 336.331.529336.331.529 | 305.756.841305.756.841 | |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)ổ phiếu phổ thông | - | - | |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hànhổ phiếu phổ thông | 336.331.529336.331.529 | 305.756.841305.756.841 | |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phiếu (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 10.000 VND/cổ phiếu). | - | - | |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
24. DOANH THU
24.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Đơn vị tính: VND | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Tổng doanh thu | 2.774.708.549.033 | 2.889.383.967.575 | |
| Trong đó: | |||
| Doanh thu hoạt động sản xuất và kinh doanh điện | 1.891.067.812.731 | 1.938.918.451.034 | |
| Doanh thu hoạt động kinh doanh bất động sản | 414.828.625.536 | 281.840.836.617 | |
| Doanh thu hoạt động xây lắp (i) | 12.850.196.134 | 231.337.019.429 | |
| Doanh thu hoạt động kinh doanh khách sản | 127.868.961.613 | 106.973.159.951 | |
| Doanh thu hoạt động cho thuê, quản lý bất động sản và các hoạt động khác | 328.092.953.019 | 330.314.500.544 | |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 57.095.372.177 | - | |
| Doanh thu thuần | 2.717.613.176.856 | 2.889.383.967.575 | |
| Trong đó: | |||
| Doanh thu đối với bên khác | 2.679.853.443.703 | 2.851.728.128.326 | |
| Doanh thu đối với các bên liên quan (Thuyết minh số 31.1) | 37.759.733.153 | 37.655.839.249 | |
| (i) Doanh thu được ghi nhận trong năm chủ yếu đến từ các hợp đồng xây lắp đã hoàn thành. | |||
| 24.2 | Doanh thu hoạt động tài chính | Đơn vị tính: VND | |
| Năm nay | Năm trước | ||
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 26.395.430.914 | 11.282.764.303 | |
| Lãi do đánh giá chênh lệch tỷ giá | 9.168.040.245 | 2.941.017 | |
| Lãi từ chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh | 24.719.255.509 | 29.016.168.982 | |
| TỔNG CỘNG | 60.282.726.668 | 40.301.874.302 | |
| 25. | GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CÁP | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Giá vốn hoạt động sản xuất và kinh doanh điện | 630.173.089.098 | 606.618.755.373 | |
| Giá vốn hoạt động kinh doanh bất động sản | 251.103.699.928 | 124.214.953.853 | |
| Giá vốn hoạt động xây lắp | 11.978.593.938 | 208.068.523.171 | |
| Giá vốn hoạt động kinh doanh khách sản | 63.418.639.972 | 46.933.678.565 | |
| Giá vốn hoạt động cho thuê, quản lý bất động sản và các hoạt động khác | 170.251.597.367 | 180.518.310.191 | |
| TỔNG CỘNG | 1.126.925.620.303 | 1.166.354.221.153 | |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
26. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| 26. | Chi Phí lãi vay và chi phí phát hành trái phiếu | Năm nay | Đơn vị tính: VND |
| Phí bảo lãnh và các chi phí liên quan đến | 342.746.802.894 | Năm trước | |
| khoản vay | 24.923.362.292 | 486.557.619.793 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 583.761.229 | 28.242.694.537 | |
| Chỉ phí tài chính khác | 1.496.583.691 | 51.416.555.881 | |
| TỔNG CỘNG | 369.750.510.106 | 2.786.263.898 | |
| 27. | CHÍ PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | 569.003.134.109 | |
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | ||
| Chỉ phí dự phòng nợ phải thu khó đòi | 298.429.755.347 | 19.963.116.933 | |
| Chỉ phí nhân công | 82.362.948.236 | 95.415.664.251 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 24.715.327.584 | 18.145.688.398 | |
| Chỉ phí khấu hao và hao mòn | 10.399.855.893 | 3.498.751.996 | |
| Chỉ phí dự án ngừng triển khai | 10.269.613.584 | 60.157.662.831 | |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp khác | 19.784.737.126 | 21.292.660.444 | |
| TỔNG CỘNG | 445.962.237.770 | 218.473.544.853 | |
Các chi phí dịch vụ chuyên nghiệp với các thành viên trong mạng lưới các Công ty EY toàn cầu phát sinh trong năm nay là 2.093.800.000 VND (năm trước 2.032.000.000 VND).
28. THU NHẤP VÀ CHI PHÍ KHÁC
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Thu nhập khác | 24.528.565.147 | 20.258.275.487 |
| Thu nhập từ các khoản phạt, bởi thường hợp đồng | 10.974.909.943 | 4.067.496.055 |
| Thu nhập từ trích lãi phát sinh cho kinh phí bảo trì đã trích không phải thanh toán | 7.852.855.504 | 10.774.004.519 |
| Thu nhập từ phí chuyển nhượng chủng chỉ giảm phát thải (CERs) | 2.555.462.820 | 3.783.067.143 |
| Thu nhập khác | 3.145.336.880 | 1.633.707.770 |
| Chỉ phí khác | 282.568.518.897 | 18.208.075.549 |
| Dự phòng ngắn hạn phải trả | 209.109.224.474 | - |
| Chỉ phí phạt chạm nộp và phạt hợp đồng | 52.657.643.506 | 2.671.886.155 |
| Các khoản khác | 20.801.650.917 | 15.536.189.394 |
| (LỔ)/LỘI NHUẬN KHẮC THUẬN | (258.039.953.750) | 2.050.199.938 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định hữu hình, bất động sản đầu tư và hao mòn tài sản cổ định vô hình (bao gồm phân bổ lợi thế thương mại) | 525.104.012.771 | 519.856.077.926 |
| Chỉ phí nhân công | 208.520.994.524 | 219.079.525.156 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 206.477.014.649 | 121.868.798.705 |
| Chỉ phí dự phòng | 293.357.395.911 | 19.963.116.933 |
| Chỉ phí nguyên vật liệu | 17.220.415.431 | 33.806.162.301 |
| Chỉ phí phát triển bắt động sản để bán | 13.608.850.132 | 19.678.770.198 |
| Chỉ phí dự án dừng triển khai | 10.269.613.584 | 60.157.662.831 |
| Chỉ phí khác | 49.875.956.749 | 46.192.711.652 |
| TỔNG CỘNG | 1.324.434.253.751 | 1.040.602.825.702 |
30. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") áp dụng cho Công ty và các công ty con trong năm là 20% lợi nhuận chịu thuế, ngoại trừ Công ty Sông Tranh 4, Công ty Surya, Công ty Hà Đô Thuận Nam và Công ty Za Hưng được hưởng thuế suất TNDN áp dụng cho thu nhập phát sinh từ thực hiện dự án năng lượng của các công ty con là 10% trong 15 năm được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập từ dự án năng lượng và mức thuế suất áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam trong các năm tiếp theo. Các công ty con này được miễn thuế cho thu nhập từ dự án năng lượng trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế từ dự án năng lượng và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo.
Các báo cáo thuế của Công ty và các công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
30.1 Chi phí thuế TNDN
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 121.194.689.216 | 94.697.802.200 |
| Chênh lệch thiếu/(thừa) trong những năm trước | 983.905.482 | (3.771.365.171) |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 3.405.398.411 | 6.171.216.922 |
| TỔNG CỘNG | 125.583.993.109 | 97.097.653.951 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
30. THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
30.1 Chi phí thuế TNDN (tiếp theo)
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 572.855.047.111 | 963.389.015.895 |
| Thuế TNDN tính theo thuế suất của các công ty trong Tập đoàn (20%) | 58.749.668.459 | 115.782.517.758 |
| Thuế TNDN tính theo thuế suất của các công ty trong Tập đoàn (10%) | 24.386.974.139 | 38.447.642.711 |
| Các điều chỉnh tăng: | ||
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận của các khoản lỗ thuế và các chênh lệch tạm thời khác | 893.441.129 | 1.252.279.392 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước | 983.905.482 | - |
| Chỉ phí đầu tư dự án chưa đủ điều kiện khấu trừ và chỉ phí dự án ngừng triển khai | 24.411.854.424 | 21.686.173.640 |
| Chỉ phí trích lập dự phòng | 90.095.153.437 | 1.918.518.463 |
| Chỉ phí thuế của Viện Năng Lượng không xuất được hóa đơn | 1.404.549.880 | 1.515.918.800 |
| Phân bổ lợi thể thương mại | 1.452.091.291 | 1.452.091.292 |
| Điều chỉnh thuế TNDN theo Nghị định 20/2025/NB-CP | 173.336.281 | 12.073.084.863 |
| Các chỉ phí phạt chậm nộp và chỉ phí phạt | 9.913.416.553 | 614.856.701 |
| Chỉ phí không được trừ khác | 7.624.372.060 | 4.047.386.553 |
| Các điều chỉnh giảm: | ||
| Thuế TNDN được miễn giảm | (86.970.066.982) | (82.816.471.794) |
| Điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN do ghi nhận thừa năm trước | - | (3.771.365.171) |
| Lỗ năm trước chuyển sang | (7.534.703.044) | (15.104.979.257) |
| Chỉ phí thuế TNDN phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ước tính | 125.583.993.109 | 97.097.653.951 |
30.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Công ty và các công ty con khác với thu nhập được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
| Tạp đoàn đã ghi nhận một số khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả với các biến động trong năm báo cáo và năm trước như sau: | ||||
| Đơn vị tính: VND | ||||
| Bảng cần đối kế toán hợp nhất | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Năm nay | Năm trước | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||||
| Chênh lệch tạm thời liên quan lợi nhuận chưa thực hiện của các giao dịch nội bộ trong Tập đoàn | 46.983.393.765 | 49.328.336.403 | (2.344.942.638) | (1.033.652.067) |
| Chi phí hỗ trợ hoa hồng mỗi giới cho các căn chưa bàn giao | 1.019.762.205 | 1.763.378.385 | (743.616.180) | (1.115.028.800) |
| Doanh thu phí dịch vụ quản lý tòa nhà cho nhiều năm đã tính thuế từ năm trước | - | 373.267.553 | (373.267.553) | (2.071.212.089) |
| Chi phí sử dụng vốn liên quan tới các căn hộ chưa bàn giao | 1.054.299.560 | 1.823.090.681 | (768.791.121) | (437.205.021) |
| Thuế TNDN 1% tạm tính cho các khoản khách hàng thanh toán theo tiến độ để tại dự án An Khánh – An Thượng | 99.230.401 | 2.982.478.639 | (2.883.248.238) | (3.479.907.814) |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||||
| Chênh lệch từ việc đánh giá lại giá trị hợp lý khi mua công ty con | (64.149.884.962) | (67.858.352.281) | 3.708.467.319 | 1.965.788.869 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | (14.993.199.031) | (11.587.800.620) | ||
| Chi phí thuế thu nhập hoãn lại tính vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất | (3.405.398.411) | (6.171.216.922) | ||
| Trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất | ||||
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||||
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 49.156.685.931 | 56.270.551.661 | ||
| (64.149.884.962) | (67.858.352.281) | |||
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | (14.993.199.031) | (11.587.800.620) | ||
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
30. THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
30.4 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa được ghi nhận
Chỉ phí lãi vay vượt trần theo quy định của Nghị định 20/2025/NĐ-CP
Theo quy định của Nghị định 20/2025/NĐ-CP, Tập đoàn được phép chuyển các khoản chi phí lái vay vượt trần chưa được khẩu trừ thuế TNDN trong năm sang năm sau để bù trừ với lợi nhuận chịu thuế trong vòng 5 năm kể từ sau năm phát sinh khoản chi phí đó. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có tổng khoản chi phí lái vay vượt trần chưa được khẩu trừ thuế TNDN là 76.788.663.775 VND có thể sử dụng để bù trừ với lợi nhuận phát sinh trong tương lai.
Công ty và các công ty con chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại đối với khoản chi phí lãi vay này do không thể dự tính được lợi nhuận trong tương lai cũng như khả năng khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các kỳ tính thuế tiếp theo tại thời điểm này.
Khoản trích trước nghĩa vụ tiền đất với các cơ quan Nhà nước
Tập đoàn đang trong quá trình làm việc với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị có liên quan để xác định các nghĩa vụ tiền đất của Dự án An Khánh – An Thượng, Dự án Nhà ở Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh, Dự án Khu Biệt thự Sư Vạn Hạnh và các dự án tại Dịch Vọng. Tập đoàn đang tạm thời ghi nhận tiền đất của căn hội/biệt thự/liên kề đã bán giao dựa trên đơn giá thẩm định của một bên thứ ba với tổng số tiền tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 670.978.887.840 VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 587.571.903.486 VND). Tập đoàn chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho khoản trích trước nếu trên do không thể xác định chính xác nghĩa vụ tiền đất tại thời điểm này.
Lỗ chuyển sang từ kỳ trước
Công ty và các công ty con được phép chuyển các khoản lỗ tính thuế sang kỳ sau để bù trừ với lợi nhuận thu được trong vòng 5 năm kế từ sau năm phát sinh khoản lỗ đó. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty và các công ty con có các khoản lỗ lũy kế với tổng giá trị khoảng 44 tỷ VND có thể sử dụng để bù trừ với lợi nhuận phát sinh trong tương lai (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 105 tỷ VND). Đây là các khoản lỗ tính thuế ước tính theo từ khai thuế của Công ty và các công ty con và chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Công ty và các công ty con chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại cho khoản lỗ lũy kế này do không thể dự tính được lợi nhuận trong tương lai tại thời điểm này.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. NGHĨỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
31.1 Những giao dịch trọng yếu của Tập đoàn với các bên liên quan
Các giao dịch trọng yếu của Tập đoàn với các bên liên quan cho năm nay và năm trước như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| Công ty Cổ phần Đầu tư An Lạc | Công ty có chung thành viên HĐQT | Trả cổ tức bằng tiền Thanh toán gốc vay Lãi vay phải trả Lãi vay đã trả Trả cổ tức bằng cổ phần | 71.328.800.000 - 6.682.500.000 | 67.996.582.000 - 370.666.666.000 |
| Ông Lê Xuân Long | Chủ tịch HĐQT từ ngày 10 tháng 3 năm 2024 | Doanh thu từ chuyển nhượng BDS | 6.901.893.176 | 7.313.403.873 |
| Ông Phạm Hồng Hiếu | Kế toán trưởng | Doanh thu chuyển nhượng BDS | 7.941.673.931 | - |
| Ông Hoàng Đình Hùng | Thành viên HĐQT từ ngày 27 tháng 4 năm 2024 | Doanh thu chuyển nhượng BDS | 7.496.479.375 | - |
| Nguyễn Thị Xuân Lan | Người có mối quan hệ gia đình mất thiết với thành viên HĐQT | Thu tiền chuyển nhượng bất động sản Doanh thu từ chuyển nhượng BDS | - | 31.132.647.000 - 98.563.311.457 |
| Ông Nguyễn Trọng Thông | Chủ tịch HĐQT tới ngày 3 tháng 10 năm 2024 | Doanh thu từ chuyển nhượng BDS | - | 11.883.562.474 |
| Ông Nguyễn Trọng Minh | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám dốc | Hoàn ứng | 16.100.768.000 | 49.686.852.000 |
| Ông Trần Tiến Dũng | Phó Tổng Giám đốc | Doanh thu chuyển nhượng BDS Nộp tiền mua bất động sản | 10.701.167.659 - | - |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. NGHĨỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
31.1 Những giao dịch trọng yếu của Tập đoàn với các bên liên quan (tiếp theo)
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Ông Hoàng Đình Hùng | Thành viên độc lập HĐQT kiêm Ủy viên ban Kiểm toán | Thu tiền chuyển nhượng bất động sản | - | 3.243.200.000 | |
| Bà Hoàng Thị Phương Điều | Người có mối quan hệ gia đình mặt thiết với thành viên HĐQT | Doanh thu từ chuyển nhượng BĐS | - | 11.366.750.902 | |
| Bà Vũ Thị Hà | Người có mối quan hệ gia đình mặt thiết với Phố Tổng Giám đốc | Doanh thu từ chuyển nhượng BĐS | - | 4.540.411.000 | |
31.2 Chi tiết các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan
Các điều kiện và điều khoản của các giao dịch với các bên liên quan:
Trong năm, Tập đoàn đã phát sinh các giao dịch đi vay, lãi đi vay, mua bán hàng hóa, dịch vụ với các bên liên quan theo thỏa thuận giữa hai bên.
Số dư các khoản phải thu, phải trả, đi vay và cho vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 không cần bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn không trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản phải thu từ các bên liên quan (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: không). Việc đánh giá này được thực hiện hàng năm thông qua việc xem xét khả năng tài chính và thị trường hoạt động của các bên liên quan.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
31.2 Chi tiết các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan (tiếp theo)
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh số 6.1) | ||||
| Ông Chu Tuấn Anh | Phó Tổng Giám đốc đến ngày 27 tháng 4 năm 2024 | Phải thu chuyển nhượng bất động sản | - | 468.623.000 |
| Ông Nguyễn Trọng Thông | Người có mối quan hệ mặt thiết với thành viên HĐQT | Phải thu chuyển nhượng BĐS | 643.142.000 | 643.142.000 |
| Bà Hoàng Thị Phương Điều | Người có mối quan hệ gia đình mật thiết với thành viên HĐQT | Phải thu chuyển nhượng BĐS | 617.896.000 | 617.896.000 |
| Các bên liên quan khác | Phải thu chuyển nhượng BĐS | 2.634.617.003 | 1.732.240.003 | |
| TỔNG CỘNG | 3.895.655.003 | 3.461.901.003 | ||
| Phải thu ngắn hạn khác (Thuyết minh số 8) | ||||
| Ông Nguyễn Trọng Minh | Phó chủ tịch HĐQT/ Tổng Giám đốc | Tạm ứng | - 16.100.768.000 | |
| Bà Nguyễn Thị Xuân Lan | Người có mối quan hệ gia đình mật thiết với thành viên HĐQT | Tạm ứng | - 8.487.000.000 | |
| Các bên liên quan khác | Tạm ứng | 756.308.685 | 512.887.000 | |
| TỔNG CỘNG | 756.308.685 | 25.100.655.000 | ||
| Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 17) | ||||
| Công ty Cổ phần Đầu tư An Lạc | Công ty có chung thành viên HĐQT | Phải trả về phí dịch vụ thi công | 2.019.545.459 | 2.019.545.459 |
| TỔNG CỘNG | 2.019.545.459 | 2.019.545.459 | ||
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
31.2 Chi tiết các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan (tiếp theo)
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn (mã số 312) | |||||
| Ông Nguyễn Văn Tô | Thành viên HĐQT đền ngày 27 tháng 4 năm 2024 | Trả trước tiền mua bất động sản | - | 7.437.234.878 | |
| Ông Hoàng Đình Hùng | Thành viên độc lập HĐQT kiểm Ủy viên ban Kiểm toán | Trả trước tiền mua bất động sản | - | 5.241.988.223 | |
| Ông Trần Tiến Dũng | Phó Tổng Giám đốc | Trả trước tiền mua bất động sản | - | 7.482.385.319 | |
| Ông Lê Xuân Long | Chủ tịch HĐQT từ ngày 10 tháng 3 năm 2024 | Trả trước tiền mua bất động sản | - | 4.825.691.993 | |
| Bà Nguyễn Thị Xuân Lan | Người có mối quan hệ gia đình mật thiết với thành viên HĐQT | Trả trước tiền mua bất động sản | - | 98.563.132.275 | |
| Ông Phạm Hồng Hiếu | Kế toán trưởng | Trả trước tiền mua bất động sản | - | 5.552.346.374 | |
| Các bên liên quan khác | Trả trước tiền mua bất động sản | - | - | ||
| TỔNG CỘNG | - | 129.102.779.062 | |||
| Phải trả ngắn hạn khác (Thuyết minh số 20) | |||||
| Công ty Cổ phần Đầu tư An Lạc | Công ty có chung thành viên HĐQT | Cổ tức phải trả Phải trả khác | 8.829.705.571 | 148.244.000 | 8.829.705.571 |
| Các bên liên quan khác | Phải trả khác | 262.136.974 | 239.087.100 | ||
| TỔNG CỘNG | 9.240.086.545 | 12.434.536.671 | |||
| Vay dài hạn (Thuyết minh số 21) | |||||
| Bà Bùi Thị Bé | Người có mối quan hệ gia đình một thiết với thành viên BGD | Vay dài hạn (i) | - | 3.464.023.000 | |
| TỔNG CỘNG | 3.710.000.000 | 3.464.023.000 | |||
(i) Đây là khoản vay tín chấp có lãi suất là 4%/năm, gốc vay đáo hạn ngày 29 tháng 12 năm 2026. Lãi vay trả tại ngày đáo hạn khoản vay.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN QUAN (tiếp theo)
31.2 Chi tiết các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan (tiếp theo)
(ii) Đây là khoản vay tín chấp có lãi suất là 4%/năm, gốc vay đáo hạn từ ngày 19 tháng 3 năm 2027 đến 26 tháng 12 năm 2027. Lãi vay trả tại ngày đáo hạn khoản vay.
Các giao dịch với các bên liên quan khác
Thu nhập của các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc của Công ty:
| Tên | Chức vụ | Đơn vị tính: VND | |
| Thu nhập | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Ông Nguyễn Trọng Thông | Chủ tịch HĐQT đến ngày 3 tháng 10 năm 2024 | 1.555.000.000 | 2.150.000.000 |
| Ông Lê Xuân Long | Chủ tịch HĐQT từ ngày 3 tháng 10 năm 2024 | 660.000.000 | 460.000.000 |
| Ông Nguyễn Trọng Minh | Phó chủ tịch HĐQT – Tổng Giám Đốc | 2.006.040.000 | 2.223.240.000 |
| Ông Chu Tuấn Anh | Phó Tổng Giám đốc đến ngày 17 tháng 6 năm 2024 | 667.886.000 | 1.753.040.000 |
| Ông Lê Xuân Tuấn Ông Trần Tiến Dũng | Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc | 711.220.000 | 648.942.381 |
| Ông Nguyễn Văn Tô | Thành viên HĐQT đến ngày 27 tháng 4 năm 2024 | 1.366.440.000 | 1.342.440.000 |
| Ông Nguyễn Đức Mạnh | Thành viên HĐQT độc lập đến ngày 27 tháng 4 năm 2024 | 209.000.000 | 730.000.000 |
| Bà Trần Thị Quỳnh Anh | Thành viên HĐQT độc lập từ ngày 27 tháng 4 năm 2024 | 63.333.335 | 253.333.338 |
| Ông Nguyễn Hoàng Trung | Thành viên HĐQT từ ngày 27 tháng 4 năm 2024 | 224.250.000 | - |
| Ông Hoàng Đình Hùng | Thành viên HĐQT độc lập | 446.917.000 | - |
| Bà Cao Thị Tâm | Thành viên HĐQT | 661.500.000 | 791.709.957 |
| TỔNG CỘNG | Thành viên HĐQT | 703.000.000 | - |
| Thu nhập của Ủy ban Kiểm toán và Ban Kiểm toán nội bộ: | 9.274.586.335 | 10.352.705.676 | |
| Đơn vị tính: VND | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Thu nhập của Ủy ban Kiểm toán và Ban Kiểm toán nội bộ | 1.997.601.087 | 2.665.504.000 | |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
32. LẠI CỔ BÀN TRÊN CỔ PHIỆU
Tập đoàn sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | ||
| Năm trước (Trình bày lại) | |||
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 348.309.879.490 | 665.078.031.091 | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 348.309.879.490 | 665.078.031.091 | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | 348.309.879.490 | 665.078.031.091 | |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông (không bao gồm cổ phiếu quỹ) để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 305.756.841 | 305.756.841 | |
| Ánh hưởng của cổ tức bằng cổ phiếu ^() | 30.574.688 | 30.574.688 | |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông (không bao gồm cổ phiếu quỹ) để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu, sau điều chỉnh | 321.588.666 | 321.588.666 | |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông (không bao gồm cổ phiếu quỹ) đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | 321.588.666 | 321.588.666 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.083 | 2.068 | |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 1.083 | 2.068 | |
() Số cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu bao gồm thay đổi về số lượng cổ phiếu được phát hành từ quyết định chia cổ tức 10%/vốn điều lệ bằng cổ phiếu theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 33/NQ-HĐQT ngày 27 tháng 5 năm 2024 và đã được phát hành trong tháng 7 năm 2024. Theo đó, số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông được dùng để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu đã được điều chỉnh do việc chia cổ tức bằng cổ phiếu nêu trên
Ngoài giao dịch được trình bày ở trên, không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào khác xảy ra từ ngày kết thúc ký kế toán năm đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất này.
Công ty Cô phân Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
33. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN
Để phục vụ mục đích quản lý, tập đoàn được tổ chức thành các bộ phận kinh doanh dựa trên loại hình sản phẩm và dịch vụ cung cấp, và bao gồm các bộ phận kinh doanh như sau:
Kinh doanh bất động sản: bao gồm hoạt động chuyển nhượng đất (kèm theo phần hạ tầng kỹ thuật) và các hạng mục xây dựng để bán tại các dự án bất động sản của Tập đoàn cũng như các hoạt động đầu tư bất động sản khác;
Hoạt động sản xuất và kinh doanh điện: bao gồm hoạt động sản xuất, truyền tải và phân phối điện và;
Các hoạt động hoạt động xây lắp, cho thuê và các hoạt động khác: bao gồm hoạt động xây lắp, hoạt động kinh doanh khách sản, cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng, sản thương mại, ... tại các dự án bắt động sản của Tập đoàn và các dịch vụ liên quan.
Tập đoàn theo dõi kết quả hoạt động một cách riêng biệt cho từng bộ phận kinh doanh cho mục đích ra quyết định phần bổ nguồn lực và đánh giá kết quả hoạt động. Kết quả hoạt động của từng bộ phận được đánh giá dựa trên lỗi lỗ và được xác định một cách nhất quán với lỗi lỗ của tập đoàn trên báo cáo tài chính hợp nhất. Tuy nhiên, hoạt động tài chính của Tập đoàn (bao gồm chi phí tài chính và doanh thu tài chính) được theo dõi trên cơ sở tập trung và không phần bổ cho từng lĩnh vực kinh doanh.
Giá áp dụng cho các giao dịch giữa các bộ phận được xác định trên cơ sở thỏa thuận hợp đồng tương tự như giao dịch với các bên thứ ba. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các bộ phận bao gồm các giao dịch giữa các bộ phận. Các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
| THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN (tiếp theo) | |||||
| Thông tin về doanh thu, lợi nhuận và một số tài sản và công nợ của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cũng ngày như sau: | |||||
| Kinh doanh bắt động sản | Sản xuất và kinh doanh điện | Kinh doanh hoạt động xây lắp, cho thuê và các hoạt động khác | Điều chỉnh và loại trừ | Tổng cộng | |
| Doanh thu | |||||
| Doanh thu bán hàng nội bộ | - | - | 48.101.202.755 | (48.101.202.755) | - |
| Doanh thu từ bán hàng ra bên ngoài | 414.828.625.536 | 1.891.067.812.731 | 411.716.738.589 | - | 2.717.613.176.856 |
| Tổng doanh thu | 414.828.625.536 | 1.891.067.812.731 | 459.817.941.344 | (48.101.202.755) | 2.717.613.176.856 |
| Kết quả | |||||
| Lợi nhuận gộp trước thuế của bộ phận | 163.724.925.609 | 1.260.894.723.633 | 189.208.785.472 | (23.140.878.161) | 1.590.687.556.553(358.398.512.719) |
| Chỉ phí không phân bổ (i) | |||||
| Lợi nhuận trước thuế | 117.067.703.850 | 712.885.157.949 | 124.441.576.186 | (381.539.390.875) | 572.855.047.110(125.583.993.109) |
| Chỉ phí thuế TNDN | |||||
| Lợi nhuận/(lỗ) thuần sau thuế | 117.067.703.850 | 712.885.157.949 | 124.441.576.186 | (507.123.383.984) | 447.271.054.001 |
| Tài sản và công nợ | |||||
| Tài sản bộ phận | 1.557.034.121.705 | 9.084.365.845.655 | 1.775.041.774.359 | - | 12.416.441.741.7191.432.921.577.771 |
| Tài sản không phân bổ (ii) | |||||
| Tổng tài sản | 1.557.034.121.705 | 9.084.365.845.655 | 1.775.041.774.359 | - | 13.849.363.319.490 |
| Công nợ bộ phận | 925.807.995.280 | 240.320.122.157 | 58.699.940.552 | - | 1.224.828.057.989 |
| Công nợ không phân bổ (iii) | 5.248.554.256.041 | ||||
| Tổng công nợ | 925.807.995.280 | 240.320.122.157 | 58.699.940.552 | - | 6.473.382.314.030 |
| Thông tin về doanh thu, lợi nhuận và một số tài sản và công nợ của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày như sau: | |||||
| Kinh doanh bất động sản | Kinh doanh hoạt động xây lắp, cho thuê và các hoạt động khác | Điều chỉnh và loại trừ | Đơn vị tính: VND | ||
| Doanh thu thu bán hàng nội bộ thu từ bán hàng ra bên ngoàiổng doanh thu | 281.840.836.617281.840.836.617 | 1.938.918.451.0341.938.918.451.034 | 101.105.900.052668.624.679.924769.730.579.976 | (101.105.900.052) | - |
| Kết quảợi nhuận trước thuếỉ phí không phần bổ (i)ỉ phí thuế TNDNợi nhuận/(lỗ) thuần sau thuế | 89.185.510.212 | 1.273.853.273.046 | 162.979.153.942 | (562.628.921.305) | 963.389.015.895(526.988.810.780)(97.097.653.951) |
| Tài sản và công nợài sản bộ phậnài sản không phân bổ (ii) | 1.759.245.745.120 | 9.810.528.181.130 | 1.752.503.526.033 | - | 13.322.277.452.2831.116.074.315.809 |
| Tổng tài sảnông nợ bộ phậnông nợ không phân bổ (iii) | 1.759.245.745.1201.275.233.512.985 | 9.810.528.181.13064.710.214.029 | 1.752.503.526.03370.859.372.922 | - | 14.438.351.768.0921.410.803.099.9365.798.800.534.711 |
| Tổng công nợ | 1.275.233.512.985 | 64.710.214.029 | 70.859.372.922 | - | 7.209.603.634.647 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
33. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN (tiếp theo)
(i) Thu nhập/(chi phí) không phân bổ chủ yếu bao gồm doanh thu tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác và chi phí khác.
(ii) Tài sản không phân bổ chủ yếu bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn, phải thu về cho vay và lãi vay, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
(iii) Nợ phải trả không phần bỏ chủ yếu bao gồm thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, vay và trái phiếu, quỹ khen thưởng phúc lợi, trích trước chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả.
34. CÁC CAM KẾT VÀ CÁC KHOẠN NỘ TIỀM TÀNG
34.1 Các cam kết
Các cam kết liên quan đến các hợp đồng thuê hoạt động mà Tập đoàn là bên cho thuê
Tập đoàn, là bên cho thuê, đã ký kết một số hợp đồng cho thuê mặt bằng, căn hộ và sản thương mại theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc ký kế toán năm, các khoản tiền thuê tối thiểu trong tương lai theo hợp đồng cho thuê được trình bày như sau:
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dưới 1 năm | 78.396.864.704 | 110.023.743.322 |
| Trên 1 - 5 năm | 113.704.053.872 | 115.030.000.492 |
| Trên 5 năm | 38.553.747.225 | 60.409.670.818 |
| TỔNG CỘNG | 230.654.665.801 | 285.463.414.632 |
Các cam kết liên quan đến nghĩa vụ tiền đất với các cơ quan Nhà nước
Tập đoàn đang trong quá trình làm việc với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị có liên quan để xác định các nghĩa vụ tiền đất với một số dự án bắt động sản để bán bao gồm: Dự án An Khánh - An Thượng, Dự án nhà ở Quận 12, Dự án Khu biết thụ Sư Vạn Hạnh và các dự án tại Khu đô thị mới Dịch Vọng. Tập đoàn đang tạm thời ghi nhận tiền đất của căn hội/biệt thự/liên kề đã bán giao dựa trên đơn giá thẩm định của một bên thử ba. Đối với những căn biệt thự chưa bán giao, Tập đoàn chưa ghi nhận nghĩa vụ tiền đất đối với các lỗ đất này. Do đó, số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có thể thay đổi khi có quyết định cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền về đơn giá tiền đất của các dự án này.
Cam kết theo các hợp đồng, thỏa thuận nguyên tắc đấu tư
Theo hợp đồng hợp tác số 1407 và số 02A ký ngày 26 tháng 12 năm 2013 và 2 tháng 1 năm 2017 giữa Tập đoàn và một đối tác doanh nghiệp liên quan đến việc chia sẻ lợi nhuận hợp tác tại Dự án tòa nhà Miền Nam tại số 60, đường Trường Sơn và Dự án Hà Đô Airport Building tại số 2 Hồng Hà, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn còn phải thanh toán số tiền là 187 tỷ VND trong 34 năm.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
34. CÁC CAM KẾT VÀ CÁC KHOẠN NỘ TIỀM TÀNG (tiếp theo)
34.2 Nghĩa vụ tiềm tàng khác
Vấn đề liên quan đến dự án Điện mặt trời Hồng Phong 4
Công ty Hà Đô Bình Thuận, công ty con của Tập đoàn đang sở hữu Dự án Nhà máy Điện mặt trời Hồng Phong 4 ("Dự án") tại thôn Thanh Thịnh, xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận và đã được cấp Quyết định Chủ trương Đầu tư số 1665/QĐ-UBND bởi Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Thuận ngày 29 tháng 6 năm 2018.
Dự án của Công ty Bình Thuận là một trong số các dự án được đề cập trong Thông báo kết luận thanh tra số 3116/TB-TTCP ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Thanh tra Chính phủ về việc chấp hành chính sách, pháp luật trong quản lý, thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình điện theo Quy hoạch điện VII và Quy hoạch điện VII điều chỉnh ("Thông báo"). Để giải quyết các nội dung được nêu trong thông báo này, Bộ Công Thương đã có Báo cáo số 321/BC-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2024 về triển khai Nghị quyết của Chính phủ về chủ trương, phương hướng tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho các dự án điện năng lượng tái tạo ("Báo cáo"). Trong đó, đối với các dự án đang được hưởng giá khuyến khích ("FIT") có vi phạm do không đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng giá FIT thì không được hưởng giá FIT mà phải xác định lại giá mua bán điện theo quy định, thu hồi lại các khoản giá FIT ưu đãi đã được hưởng thông qua bù trừ thanh toán tiền mua điện. Đồng thời, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang thực hiện rà soát lại các điều kiện hưởng cơ chế giá FIT với các chủ đấu tự dự án nhà máy điện mặt trời. Theo đó, giá bán điện mà Tập đoàn đang được áp dụng có thể bị ảnh hưởng.
Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, các cơ quan chức năng chưa đưa ra kết luận cuối cùng về hướng xử lý cho các vấn đề nêu trong Thông báo/Báo cáo nói trên. Dựa trên tính trạng pháp lý của Dự án và thực tế thu hồi công nợ, Tập đoàn đã đánh giá và tạm ước tính ảnh hưởng có thể có đến tiền bán điện dễ ghi nhận dự phòng trên báo cáo tài chính hợp nhất.
Các vấn đề liên quan đến dự án Điện mặt trời Infra 1
Công ty Surya, công ty con của Tập đoàn đang sở hữu Dự án Nhà máy Điện mặt trời SP Infra1 ("Dự án") tại thôn Phước An 1, xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận đã được công nhận ngày vận hành điện thương mại là ngày 4 tháng 9 năm 2020 và được chấp nhận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vào ngày 28 tháng 2 năm 2023.
Theo Báo cáo số 321/BC-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ Công Thương về triển khai Nghị quyết của Chính phủ về chủ trương, phương hướng tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho các dự án điện năng lượng tái tạo, dự án của Tập đoàn đã được đề cập trong danh sách 173 nhà máy được công nhận ngày vận hành thường mại và hướng giá bán điện theo cơ chế giá khuyến khích đối với các dự án điện mặt trời khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đấu tư. Theo Báo cáo số 345/BC-BCT ("Báo cáo") ngày 24 tháng 12 năm 2024 gửi đến Bộ Công Thương về kế hoạch triển khai Nghị quyết của Chính phủ về thảo gỡ vương mắc, khó khăn cho các dự án điện năng lượng tái tạo, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang thực hiện ra soát lại các điều kiện hướng giá bán điện theo cơ chế giá khuyến khích với các chủ đấu tư dự án nhà máy điện mặt trời. Theo đó, giá bản điện mà Tập đoàn đang được áp dụng có thể bị ảnh hưởng.
Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, Tập đoàn chưa nhận được bất kỳ kết luận chính thức nào của các cấp có thẩm quyền liên quan tới vấn đề nêu tại Báo cáo nêu trên. Do đó, Ban Tổng Giám đốc Công ty chưa có cơ sở chắc chắn để đánh giá ảnh hưởng (nếu có) của vấn đề này đối với báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN NĂM
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỹ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.
Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Văn Trương
Người lập
Phạm Hồng Hiếu
Kế toán trưởng
Nguyễn Trọng Minh
Tổng Giám đốc