Báo cáo thường niên 2024/HDM
ticker: HDM document_type: bctn year: 2024 page_count: 83 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN DỰT MAY HƯỚ
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HƯỚ
Trụ sở chính: số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, Huế, Việt Nam
Nhà máy May 4: Khu công nghiệp Phú Đa, huyện Phú Vang, Huế
Chi nhánh Quảng Bình: Khu công nghiệp Cam Liên, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Điện thoại: 0234.3864.337
Email: contact@huegatex.com.vn
Website: www.huegatex.com.vn
BÁO CÁO 2024 THƯỜNG NIÊN
Thịnh vượng Khách hàng - Phồn vinh Công ty - Hài hòa Lợi ích
CÔNG TY CỆ PHẬN
DỊ TẠMAY HU
Digitally signed by CÔNG TY CỆ PHẬN DỊ TẠMAY HU
DN: cn=CÔNG TY CỆ PHẬN DỊ TẠMAY HU c=VN I=TX. Hương Thu
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025-04-05 19:06+07:00
THÔNG TIN CHUNG
Tổng quan về Công ty
Quá trình hình thành và phát triển
Thông tin về tổ chức và nhân sự
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Định hướng phát triển
Các rủi ro
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
QUẬN TRỊ CÔNG TY
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành
Tình hình hoạt động trong năm 2024
Báo cáo của Ban Điều hành
Báo cáo của Hội đồng quản trị
BÁO CÁO
PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
QUAN HỆ CỔ ĐÔNG
Thông tin cổ phiếu
Môi trường và năng lượng
Cơ cấu cổ đông
Chính sách người lao động
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cộng đồng và xã hội
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán độc lập
Báo cáo tài chính đã kiểm toán
PHÂN
THÔNG TIN CHUNG
01 Tổng quan về Công ty
02 Quá trình hình thành và phát triển
03 Thông tin về tổ chức và nhân sự
04 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
05 Định hướng phát triển
06 Các rủi ro
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HƯỚ
Tên giao dịch
- CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HƯỢ
Tên tiếng Anh : HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : HUEGATEX
Mã cổ phiếu : HDM
Sàn giao dịch : UPCOM
Giấy chứng nhận đăng ký doanh : Số 3300100628 cấp lần đầu ngày 17/11/2005, cấp thay đổi nghiệp
lần thứ 9 ngày 04/01/2025
Vốn điều lệ (VND)
200.962.590.000
Thông tin liên lạc
contact@huegatex.com.vn
Website
www.huegatex.com.vn
Điện thoại
0234.3864.337
Trụ sở chính
Số 122 Dương Thiệu Tước, phương Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, Huế, Việt Nam
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY (tt) Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
Trở thành đối tác chiến lược của các thương hiệu thời trang lớn, đáp ứng được những yêu cầu cao nhất của khách hàng, có hệ thống quản trị hiện đại, tăng trưởng bền vững, tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng của Tập đoàn Dệt May Việt Nam và chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu.
Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dệt may có chất lượng tốt nhất, đáng tin cậy nhất trong phân khúc dựa trên mô hình sản xuất xanh cùng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo sự tự tin khi đồng hành cùng Công ty.
Giá trị cốt lõi
Khách hàng là trọng tâm trong hoạch định chính sách và chiến lược;
Làm đúng ngay từ đầu;
Chuyên nghiệp, minh bạch, trách nhiệm trong tất cả các hoạt động;
Tuân thủ các chuẩn mực quốc tế.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1. Các dấu mốc nổi bật
2002
Tách nhà máy Dệt Kim thành nhà máy May với 18 chuyển may và nhà máy Dệt Nhuộm với năng lực sản xuất 1.200 tấn/năm.
1996
Thành lập nhà máy
Dệt Kim.
2000
1988
Ngày 26/3/1988:
Khánh thành
Nhà máy Sợi
Huế.
1979
Ngày 19/5/1979:
Khởi công xây
dụng Nhà máy
Sợi Huế.
Đầu tư nâng cấp nhà máy Sợi thêm
8.000 cọc sợi.
Đầu tư nhà máy Sợi chất lượng cao 3 vạn cọc tại Khu công nghiệp Phú Bài (đến năm 2003 tách thành Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài).
2013
Khánh thành nhà máy
May với quy mô 16 chuyển
may.
2012
Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cho cổ động hiện hữu, nâng vốn điều lệ lên 49.995.570.000 đồng.
2018
Đầu tư mới nhà máy May 4 với 16 chuyển may; Thành lập chi nhánh Quảng Bình với 18 chuyển may; Đầu tư hệ thống xử lý nước thải, nước ra đạt tiêu chuẩn cột A.
2017
Đầu tư nâng cấp nhà máy Dệt Nhuộm với trang thiết bị hiện đại, nâng năng lực sản xuất lên 1.500 tấn/năm.
2016
Thực hiện chào bán phát hành cho cổ đông hiện hữu và cán bộ chủ chốt, nâng vốn điều lệ lên 100.000.000.000 đồng.
2010
2023
2009
Đăng ký giao dịch trên sàn Upcom ngày 29/12/2009 và chính thức giao dịch từ ngày 21/01/2010 theo Thông báo số 15/TB-SGDCKHN ngày 11/01/2010 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Thành lập nhà máy May 2 với quy mô 16 chuyển may.
Thực hiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 32%, nâng vốn điều lệ lên 200.962.590.000 đồng.
2020
Tái cấu trúc mô hình sản xuất, quản lý ngành may, cơ cấu lại bộ máy ngành sợi.
2022
Có 07 nhà máy gồm: 01 nhà máy Sợi gần 5 vạn cọc, 01 nhà máy Dệt Nhuộm với năng lực sản xuất 1.500 tấn/năm và 05 nhà máy May với 82 chuyển may, sản lượng bình quân là 25 triệu sản phẩm/năm.
Thực hiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 45%, nâng vốn điều lệ lên 152.247.010.000 đồng.
2021
Thực hiện Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động, nâng vốn điều lệ lên 105.000.000.000 đồng
2024
Nhà máy May 3 tầng của Công ty Cổ phần Dệt May Huế chính thức khởi công vào ngày 23/10/2024, không chỉ đánh dấu một cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty mà còn là biểu tượng tiên phong cho xu hướng sản xuất xanh trong ngành dệt may Việt Nam. Đây là bước tiến đột phá trong hành trình phát triển bền vững của HUEGATEX kể từ khi thành lập vào năm 1996, khẳng định mạnh mẽ vị thế dẫn đầu và tầm nhìn chiến lược của công ty trong việc tiên phong đổi mới ngành công nghiệp này.
2. Các giải thường tiêu biểu
| STT | Giải thưởng |
| 1993 | Công ty nhận Huân chướng Lao động hạng Ba và Cờ thi đua Đơn vị xuất sắc của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. |
| 1995 | Công ty nhận Huân chương Lao động hạng Nhi. |
| 1998 | Công ty nhận Huân chương Lao động hạng Nhất. |
| 2008 | Bộ Công thương trao tặng Cờ thi đua Đơn vị Xuất sắc Tỉnh Thừa Thiên Huế trao tặng bằng khen. |
| 2009 | Bộ Công Thương, Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trao tặng bằng khen |
| 2010 | Chính phủ trao tặng Cờ thi đua Đơn vị dẫn đấu phong trào thi đua.ói Doanh nghiệp tỉnh trao tặng Cờ Đơn vị sản xuất dẫn đấu. |
| 2011 | Tập đoàn Dệt May Việt Nam trao tặng Cờ thi đua Đơn vị xuất sắc.ộ Công Thương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam trao tặng bằng khen. |
| 2012 | Chính phủ trao tặng Cờ Đơn vị dẫn đấu phong trào thi đua. |
| 2013 | Công ty nhận Huân chương Độc lập Hạng ba. |
| 2014 | Bộ Công Thương trao tặng Cờ thi đua. |
| 2015 | Công ty được Chính phủ tặng Cờ Đơn vị dẫn đấu phong trào thi đua xuất sắc, được Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tặng Cờ đơn vị thi đua xuất sắc, được Bằng khen LĐTBXH - Tổng LĐLĐVN và VCCI tiếp tục vinh danh doanh nghiệp tiêu biểu với Người lao động. |
| 2016 | Công ty nhận được Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tặng Cờ đơn vị thi đua xuất sắc, tiếp tục vinh danh doanh nghiệp tiêu biểu với Người lao động để lại hai liên tiếp, Giấy khen của Cục Hải quan Thừa Thiên Huế, Cờ thi đưa của Tổng Liên đoàn Lao động. |
| 2017 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tặng bằng khen cho đơn vị thi đưa xuất sắc, Cờ thi đưa của Tổng Liên đoàn Lao động. |
| STT | Giải thưởng |
| 2018 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tặng bằng khen đơn vị thi đua xuất sắc, Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn Lao động. |
| 2019 | Công ty nhận Cờ thi đua của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu về người lao động ngành Dệt May Việt Nam, Bằng khen của phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam. |
| 2020 | Công ty nhận bằng khen của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Danh hiệu Doanh nghiệp vì người lao động ngành Dệt May Việt Nam, Bằng khen của phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam. |
| 2021 | Công ty nhận Cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Danh hiệu Doanh nghiệp vì người lao động ngành Dệt May Việt Nam, Tập đoàn Dệt May Việt Nam vinh danh đơn vị dẫn đầu, Bằng khen cho thành tích trong phong trào chống dịch Covid-19, Bằng khen của phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam. |
| 2022 | Công ty nhận Cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022, Danh hiệu Doanh nghiệp vì người lao động ngành Dệt May Việt Nam năm 2022, Bằng khen của phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam, Bằng khen của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. |
| 2023 | Công ty nhận danh hiệu "Doanh nghiệp xuất sắc năm 2023 lĩnh vực xuất khẩu" do Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trao tặng; Danh hiệu "Doanh nghiệp vì người lao động" do Bộ Lao động Thương bình và Xã hội trao tặng; Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Đạt giải "Bàn tay vàng" và "Thợ chuyên nhanh nhất" đối với sản phẩm may dệt kim; giải "Bàn tay đồng" và "Sáng tạo" đối với sản phẩm đổ jacket của Hội thi thợ giỏi ngành Dệt may năm 2023. |
| 2024 | Công ty nhận danh hiệu "Doanh nghiệp vì người lao động" lần thứ 6 liên tiếp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trao tặng bằng khen "Đã có nhiều đóng góp tích cực xây dựng và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2024". Ngày 20/12/2024 Công ty Cổ phần Dệt May Huế vinh dự được nhận bằng khen "Đã có thành tích xuất sắc trong công tác giai đoạn 2022 - 2023" do Chủ tịch Uỷ ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp trao tặng. |
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (tt)
2. Các giải thường tiêu biểu
Giai đoạn 1993 - 2023
HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG
HẠNG NHẤT 1993 - 1997
HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG
HÀNG BA 1995 - 1999
SAO VÀNG ĐẤT VIỆT 2008
HUÂN CHƯƠNG ĐỘC LẬP
HẠNG BA
CHỮNG NHẬN NHÀ TÀI TRỘ
FESTIVAL HUỆ 2014
BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỢNG
CỔ KHẾN CHÍNH PHỦ ĐƠN VỊ
XUẤT SẮC DẪN ĐẦU PHONG
TRÀO THI ĐƯA 2015
DẪN ĐẦU PHONG TRÀO
THI ĐƯA 2019
DẪN ĐẦU PHONG TRÀO
THI ĐUA 2021
BỘ CÔNG THƯƠNG KHÊN
TẶNG ĐƠN VỊ XUẤT SẮC TRONG
PHONG TRÀO THI ĐUA 2016
CÔNG ĐOÀN CỔ SỞ
VỮNG MẠNH 2022
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (tt)
2. Các giải thường tiêu biểu
DOANH NGHIEP Vì NGƯỜI LAO ĐỘNG 2024
Theo quyết định số 1073/QĐ TLĐ ngày 14/06/2024 Công ty Cổ phần Dệt May Huế nhận danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu và người lao động của Bộ Lao động và Thương binh Xã hội, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và VCCI xét tặng.
Năm thứ 6 liên tiếp Công ty tự hào là 1 trong 12 đơn vị đạt danh hiệu “Doanh nghiệp vì người lao động” cấp ngành ; 1 trong 7 đơn vị đặt may đạt danh hiệu “Doanh nghiệp vì người lao động” cấp quốc gia;
Theo quyết định số 232/QĐ-CD DMVN ngày 30/09/2024 Công ty Cổ phần Dệt May Huế đạt giải thưởng Doanh nghiệp tiêu biểu vì người lao động do Công đoàn, Tập đoàn ngành Dệt May Việt Nam và Hiệp Hội Dệt May Việt Nam xét tặng.
Tham gia Ngày Hội Lao động sáng tạo ngành Đệt May lần thứ IV năm 2024 do Tập đoàn - Công đoàn Đệt May Việt Nam tổ chức với 16 đề tài, kết quả: đạt Giải nhì tập thể Sáng tạo; Giải nhì Gian hàng sáng tạo; 1 Giải nhì đề tài lĩnh vực Sợi; 1 Giải nhì đề tài lĩnh vực May; 1 Giải nhì đề tài lĩnh vực Dệt Nhuộm và 13 giải khuyến khích để tài các lĩnh vực sợi, may, quản lý.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (tt)
2. Các giải thường tiêu biểu
Doanh nghiệp văn hoá tiêu biểu thời kỳ hội nhập Việt Nghiên cứu chiến lược, chính sách công thường - Bộ Công thường xét tặng.
Ngày 27/12/2024 nhận khen thưởng top 5 đơn vị doanh nghiệp có đóng góp lớn vào kết quả HDSXKD của Tập đoàn Dệt May Việt Nam năm 2024.
Ngày 28/12/2024 Công đoàn Công ty Cổ phần Dệt May Huế được Ban chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng cổ Thi đua đơn vị có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giới và xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh 2024.
Doanh nghiệp tiêu biểu học tập và làm theo tư tưởng, phong cách, đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp Việt Nghiên cứu chiến lược, chính sách công thường - Bộ Công thương xét tặng.
Ngày 20/12/2024 Công ty Cổ phần Dệt May Huế vinh dự được nhận bằng khen “Đã có thành tích xuất sắc trong công tác giai đoạn 2022 - 2023” do Chủ tịch Uỷ ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp trao tặng.
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1. Cơ cấu tổ chức
Công ty Cổ phần Dệt May Huế là công ty cổ phần, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điểm 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Kiểm soát
Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty. Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty.
Tổng Giám đốc
Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giảm sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
2. Sơ đồ tổ chức
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành
01 Hội đồng quản trị
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên Hội đồng quản trị | Chức vụ tại Công ty |
| 1 | Ông Nguyễn Đức Trị | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Phong | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 3 | Bà Nguyễn Hồng Liên | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 4 | Ông Lê Hồng Quân | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 5 | Ông Nguyễn Ngọc Bình | Thành viên Hội đồng quản trị |
Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị trong năm 2024: Không có
Thông tin tóm tắt thành viên Hội đồng quản trị
ÔNG NGUYỄN ĐỨC TRỊ
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Quá trình công tác
03/1990 - 04/1994: Chuyên viên Công ty Thương mại tổng hợp Tam kỳ, Quảng Nam Đà Nẵng
05/1994 - 03/1997: Phó phòng KDXNK may Chi nhánh Vinatex Đà Nẵng
04/1997 - 05/2001: Trường phòng KDXNK may Chi nhánh Vinatex Đà Nẵng
05/2001 - 07/2001: Trợ lý Tổng Giám đốc
Công ty Dệt May Hòa Thọ
08/2001 - 12/2005: Giám đốc Điều hành Công ty Dệt May Hòa Thọ
01/2006 - 12/2010: Phó Tổng Giám đốc
Công ty Dệt May Hòa Thọ, nay là Tổng
Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
03/2010 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Công ty Cổ phần May Hòa Thọ - Quảng Nam
01/2011 - 08/2020: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
06/2017 - 07/2020: Chủ Tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
06/2017 - 10/2024: Chủ tịch HĐQT Tổng
Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
01/2019 - 12/2019: Giám đốc Điều hành Tập Đoàn Dệt May Việt Nam
Năm sinh
1966
Trình độ Thạc sĩ Quản trị chuyên môn kinh doanh
12/2019 - nay: Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Dệt May Việt Nam
05/2020 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
08/2020 - 10/2024: Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
10/2024 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng tỷ Cổ phân Dệt May Hòa Thọ
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 47.850 cổ phiếu, chiếm 0,24%
vốn điều lệ
Đại diện: 6.028.877 cổ phiếu, chiếm 30%
vốn điều lệ
Chức vụ tại các Công ty khác
Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần May Hòa Thọ - Quảng Nam
Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng
ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)
01 Hội đồng quản trị
Thông tin tóm tắt thành viên Hội đồng quản trị (tt)
ÔNG NGUYỄN VĂN PHONG
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Quá trình công tác
10/1980 - 09/1996: Cán bộ nhà máy Sợi Huế Công ty Cổ phần Dệt May Huế
10/1996 - 09/1998: Bí thư Đoàn Thanh Niên
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
10/1998 - 12/2003: Phó phòng Tổ chức - Hành chính Công ty Cổ phần Dệt May Huế
01/2004 - 02/2004: Phó Giám đốc nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế
03/2004 - 09/2007: Giám đốc nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế
10/2007 - 12/2007: Trợ lý Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
01/2008 - 04/2008: Trường phòng Tổ chức - Hành chính Công ty Cổ phần Dệt May Huế
05/2008 - 08/2014: - Trường phòng Nhân sự, Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
1961
Năm sinh
Trình độ Cử nhân Kinh tế, chuyên môn Cử nhân Ngoại ngữ
09/2014 - 03/2016: Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần Dệt May Huế
03/2016 - 03/2018: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Huế
11/2017 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
03/2018 - 12/2024: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 83.373 cổ phiếu, chiếm 0,41% vốn điệu lệ
Đại diện: 4.019.252 cổ phiếu, chiếm 20%
vốn điều lệ
Chức vụ tại các Công ty khác không có
BÀ NGUYỄN HỒNG LIÊN
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Quá trình công tác
02/2000 - 11/2011: Chuyên viên phòng Kế hoạch - XNK Công ty Cổ phần Dệt May Huế
12/2011 - 12/2014: Phó phòng kế hoạch - XNK May Công ty Cổ phần Dệt May Huế
04/2013 - 04/2018: Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dệt May Huế
01/2015 - 06/2019: Trường phòng kế hoạch - XNK Công ty Cổ phần Dệt May Huế
06/2019 - 11/2023: Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần Dệt May Huế
05/2020 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dệt May Huế
11/2023 - 12/2024: Phó Tổng Giám đốc Công
ty Cổ phần Dệt May Huế
01/2025 - nay: Tổng Giám đốc Công ty Cộ phần Dệt May Huế
Năm sinh
Trình độ Thạc sĩ Kinh tế, chuyên môn Cử nhân Tiếng Anh
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 49.187 cổ phiếu, chiếm 0,24%
vốn điều lệ
Đại diện: 2.181.993 cổ phiếu, chiếm 10,86%
vốn điều lệ
Chức vụ tại các Công ty khác không có
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)
01 Hội đồng quản trị
Thông tin tóm tắt thành viên Hội đồng quản trị (tt)
ÔNG LÊ HỒNG QUÂN
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Quá trình công tác
04/1996 - 02/2003: Công tác tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
03/2003 - 03/2010: Công tác tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài
01/2010 - 08/2010: Trường phòng Kỹ thuật ĐHSX Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài
09/2010 - 11/2012: Giám đốc phụ trách Dây chuyển 1 - Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài
12/2012 - 06/2022: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài
2013 - 08/2016: Giám đốc Chi nhánh nhà máy Sợi Phú Xuyên
Năm sinh
1974
Trình độ Cử nhân Điện tử chuyên môn viễn thông
07/2022 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công
ty Cổ phần Dệt May Huế
04/2023 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: không có
Đại diện: không có
Chức vụ tại các Công ty khác
không có
ÔNG NGUYỄN NGỘC BÌNH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Quá trình công tác
2001 - 2002: Cán bộ Phòng KD-XNK May - Công ty Dệt May Hòa Thọ
2003 - 2004: Phó Phòng KD-XNK May - Công ty Dệt May Hòa Thọ
2005 - 2007: Phó TP.KD-XNK Sợi - Công ty Dệt May Hòa Thọ
2008 - 2011: Phó Tổng Giám đốc Công ty Sợi Hòa Thọ - Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
2012 - 2013: Trường phòng Kinh doanh Sợi Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
2013 - 2014: Giám đốc Điều hành, Trường phòng Kinh doanh Sợi Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
07/2014 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng tụ Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
07/2014 - 10/2024: Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
03/2015 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sợi Hòa Thọ Thăng Bình
11/2015 - nay: Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH
MTV Cơ khí xây dựng Hòa Thọ
Năm sinh
1976
Trình độ Thạc sĩ Quản trị chuyên môn kinh doanh
06/2022 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty Việt Thắng - Công ty Cổ phần
04/2023 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dệt May Huế
10/2024 - nay: Tổng Giám đốc Tổng Cộng
ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
▶ Cá nhân: không có
Đại diện: không có
Chức vụ tại các Công ty khác
Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ;
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sợi Hòa Thọ Thăng Bình;
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Cơ khí xây dựng Hòa Thọ;
Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty Việt Thắng - Công ty Cổ phần.
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)
Ban Kiểm soát
Danh sách thành viên Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên Ban Kiểm soát | Chức vụ tại Công ty |
| 1 | Bà Phan Nữ Quỳnh Anh | Trưởng Ban Kiểm soát |
| 2 | Bà Phạm Thị Vân Hà | Thành viên Ban Kiểm soát |
| 3 | Ông Hồ Nam Phong | Thành viên Ban Kiểm soát |
Thay đổi thành viên Ban Kiểm soát trong năm 2024: Không có
Thông tin tóm tắt thành viên Ban Kiểm soát
BÀ PHAN NỮ QUỶNH ANH
TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
Quá trình công tác
07/2012 - 11/2014: Giao dịch viên Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế
10/2015 - 09/2017: Chuyên viên kế toán Ban đời sống Công ty Cổ phần Dệt May Huế
10/2017 - 05/2020: Chuyên viên Ban Kiểm soát nội bộ Công ty Cổ phần Dệt May Huế
05/2020 - nay: Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dệt May Huế
03/2022 - nay: Phó Ban Kiểm soát nội bộ
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Năm sinh 1988
Trình độ
Chuyên môn
Cử nhân Kinh tế
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 7.359 cổ phiếu, chiếm 0,04% vốn
điều lệ
Đại diện: không có
Chức vụ tại các Công ty khác
không có
ÔNG HỒ NAM PHONG
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Quá trình công tác
01/2013 - 12/2014: Chuyên viên phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dết May Huế
01/2015 - 12/2018: Phó phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Huế
03/2015 - nay: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dệt May Huế
01/2019 - 11/2023: Trường phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Huế
11/2023 - nay: Giám đốc nhà máy May 1 Công ty Cổ phần Dệt May Huế
BÀ PHẠM THÍ VÂN HÀ
2011 - 2020: Chuyên viên Ban TCKT Tập đoàn Dệt May Việt Nam
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
2006 - 2011: Chuyên viên phòng Thị trường Nhật Bản Công ty Cổ phần Hợp tác Lao động và TM
04/2018 - nay: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dệt May Huế
2020 - nay: Chuyên viên Ban THPC Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Năm sinh
Quá trình công tác
Trình độ Thạc sĩ Kinh tế, chuyên môn Cử nhân Toán
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 23.453 cổ phiếu, chiếm 0,12% vốn điệu lệ
Đại diện: không có
Chức vụ tại các Công ty khác không có
Năm sinh
Trình độ
Thạc sĩ Kinh tế
chuyên môn
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 4.000 cổ phiếu, chiếm 0,02% vốn điệu lệ
Đại diện: không có
Chức vụ tại các Công ty khác
Chuyên viên Ban THPC Tập đoàn Dệt May Việt Nam
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)
Ban Điều hành
Danh sách thành viên Ban Điều hành
| STT | Thành viên Ban Điều hành | Chức vụ tại Công ty |
| 1 | Bà Nguyễn Hồng Liên | Tổng Giám đốc |
| 2 | Ông Lê Hồng Quân | Phó Tổng Giám đốc |
| 3 | Ông Nguyễn Tiến Hậu | Phó Tổng Giám đốc |
| 4 | Ông Đào Văn Tư | Giám đốc điều hành |
| 5 | Bà Trần Thị Thuấn | Giám đốc điều hành |
| 6 | Ông Nguyễn Bá Khánh Tùng | Giám đốc điều hành |
| 7 | Bà Nguyễn Khánh Chi | Kế toán trưởng |
Thay đổi thành viên Ban Điều hành trong năm 2024
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Hổ Ngọc Lan | Phó Tổng Giám đốc | 12/2005 | 31/08/2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Phong | Tổng Giám đốc | 03/2018 | 31/12/2024 |
| 3 | Bà Nguyễn Hồng Liên | Phó Tổng Giám đốc | 11/2023 | 31/12/2024 |
| 4 | Bà Nguyễn Hồng Liên | Tổng Giám đốc | 01/01/2025 | ... |
Thông tin tóm tắt thành viên Ban Điều hành
BÀ NGUYỄN HỒNG LIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC
ÔNG LÊ HỒNG QUÂN
Đã trình bày ở mục
Hội đồng quản trị
04/1994 - 12/1999: Quản đốc phân xưởng nhà máy Sợi, Công ty Dệt Huế
01/1990 - 03/1994: Trường ca, phân xưởng Sợi, Nhà máy Sợi Huế
01/2000 - 12/2002: Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Công ty Cổ phần Dệt May Huế
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
12/1988 - 12/1989: Tổ trưởng sản xuất, phân xưởng sợi, Nhà máy Sợi Huế
01/2003 - 12/2014: Phó phòng Tổ chức - Hành chính Công ty Cổ phần Dệt May Huế
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
ÔNG NGUYỄN TIẾN HẤU
01/2015 - 03/2018: Trường phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Quá trình công tác
Đã trình bày ở mục
Hội đồng quản trị
Năm sinh 1965
Trình độ
Cử nhân Kinh tế
chuyên môn
04/2018 - 06/2023: Giám đốc Điều hành Công ty Cổ phần Dệt May Huế
06/2023 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 56.782 cổ phiếu, chiếm 0,28%
vốn điều lệ
Đại diện: không có
Chức vụ tại các Công ty khác
Không có
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)
03 Ban Điều hành
Thông tin tóm tắt thành viên Ban Điều hành
ÔNG ĐÀO VĂN TỰ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Quá trình công tác
12/1999 - 12/2001: Nhân viên phụ trách kỹ thuật nhà máy May Công ty Dệt May Huế
01/2002 - 12/2004: Chuyển trưởng chuyên may Công ty Dệt May Huế
01/2005 - 12/2007: Tổ trưởng Tổ kỹ thuật nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế
01/2008 - 12/2008: Tổ trưởng Tổ KCS nhà máy Công ty Cổ phần Dệt May Huế
01/2009 - 05/2013: Nhân viên phòng QLCL Công ty Cổ phần Dệt May Huế
06/2013 - 08/2014: Phó phòng QLCL Công ty Cổ phần Dệt May Huế
09/2014 - 12/2017: Giám đốc nhà máy May
2 Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Năm sinh 1970
Trình độ Cử nhân Luật, Cử chuyên môn nhân Cao đẳng May
01/2018 - 09/2018: Phó Giám đốc CN Quảng Bình kiêm Giám đốc nhà máy May Quảng Bình
10/2018 - 09/2021: Giám đốc nhà máy May
2 Công ty Cổ phần Dệt May Huế
10/2021 - nay: Giám đốc Điều hành Công
ty Cổ phần Dệt May Huế
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 42.090 cổ phiếu, chiếm 0,21%
vốn điều lệ
Đại diện: không có
Chức vụ tại các Công ty khác
Không có
BÀ TRẦN THỊ THUẤN
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Quá trình công tác
1990 - 1993: Văn thư Nhà máy Dệt Huế
1994 - 1998: Đi học tại trường Kỹ thuật Công nghiệp Nam Định
1998 - 2002: Cán bộ kỹ thuật nhà máy May Công ty Dệt May Huế
2003 - 2009: Tổ trưởng Tổ Công nghệ nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế
2010 - 2013: Phó Giám đốc nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế
2014 - 2016: Phó phòng Quản lý Chất lượng Công ty Cổ phần Dệt May Huế
2017 - 2018: Trường phòng Quản lý Chất lượng Công ty Cổ phần Dệt May Huế
2018 - 2019: TP Quản lý Chất lượng kiêm Giám đốc nhà máy May 2 Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Năm sinh 1972
Trình độ
Chuyên môn
Cử nhân Luật
2020 - 2023: Giám đốc nhà máy May 1
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
07/2022 - nay: Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần Dệt May Huế
04/2024 - nay: Giám đốc Nhà máy May 3
01/2025 - nay: Giám đốc Chi nhánh Quảng Bình
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 23.453 cổ phiếu, chiếm 0,12% vốn điệu lệ
Đại diện: không có
Chức vụ tại các Công ty khác
Không có
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)
03 Ban Điều hành
Thông tin tóm tắt thành viên Ban Điều hành
ÔNG NGUYỄN BÁ KHÁNH TỪNG
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Quá trình công tác
12/2012 - 08/2014: Chuyên viên điều độ nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế
09/2014 - 07/2018: Phó Giám đốc nhà máy May 1 Công ty Cổ phần Dệt May Huế
08/2018 - 12/2018: Phó Giám đốc Phụ trách nhà máy May 1 Công ty Cổ phần Dệt May Huế
01/2019 - 06/2020: Giám đốc nhà máy May 1 Công ty Cổ phần Dệt May Huế
03/2019 - 12/2024: Giám đốc Chi nhánh Quảng Bình Công ty Cổ phần Dệt May Huế
07/2022 - nay: Giám đốc Điều hành Công ty Cổ phần Dệt May Huế
11/2024 - nay: Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội
Năm sinh 1986
Trình độ
Cử nhân Kinh tế
chuyên môn
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 21.896 cổ phiếu, chiếm 0,11% vốn điệu lệ
Đại diện: không có
Chức vụ tại các Công ty khác
Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Cổ phần
Dệt May Hà Nội
BÀ NGUYỄN KHÁNH CHI
KẾ TOÁN TRƯỜNG
Quá trình công tác
03/2005 - 11/2011: Chuyên viên Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế
12/2011 - 09/2019: Phó Phòng Tài chính Kế
toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế
10/2019 - 03/2022: Trường Phòng Tài chính
Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế
02/2020 - nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Năm sinh 1982
Trình độ
Cử nhân Kinh tế
chuyên môn
Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025
Cá nhân: 27.800, chiếm 0,14% vốn điều lệ
Đại diện: không có
Chức vụ tại các Công ty khác
Không có
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
4. Người lao động
Số lượng cán bộ công nhân viên (tại ngày 31/12/2024)
| STT | Tính chất phân loại | Năm 2024 (Người) | Tỷ lệ |
| A | Theo trình độ | 4.269 | 100% |
| 1 | Đại học, trên Đại học | 431 | 10% |
| 2 | Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp | 419 | 10% |
| 3 | Lao động phổ thông | 3.419 | 80% |
| B | Theo thời hạn Hợp đồng lao động | 4.269 | 100% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 0 | 0% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 0 | 0% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 4.269 | 100% |
| C | Theo giới tính | 4.269 | 100% |
| 1 | Nam | 1.230 | 29% |
| 2 | Nữ | 3.039 | 71% |
Số lượng và thu nhập bình quân của người lao động qua các năm
| Năm | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 4.939 | 4.732 | 4.489 | 4.269 |
| Thu nhập bình quân của người lao động (đồng/người/tháng) | 9.214.000 | 9.625.000 | 8.902.000 | 9.708.000 |
THÍNH VƯƠNG KHÁCH HÀNG - PHÔN VINH CÔNG TY - HÀI HÒA LỘI ÍCH
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
4. Người lao động (tt)
Chính sách đối với người lao động
Lương thường, phúc lợi
Công ty áp dụng chính sách tiến lương, thường và phúc lợi nhằm tạo động lực gần bó lâu dài cho người lao động, đặc biệt là đội ngũ có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. Đồng thời, Công ty triển khai chính sách khen thưởng dành cho cá nhân và tập thể đạt thành tích xuất sắc, cũng như những sáng kiến đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Công tác tuyên dụng
Công ty có mục tiêu góp phần tạo ra công ăn việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, và do đó ưu tiên tuyển dụng nhân sự từ các khu vực lần cận nơi Công ty đóng trụ sở. Đối với nhân viên các Phòng/Ban đòi hỏi bằng cấp, trình độ và kinh nghiệm, Công ty luôn tạo điều kiện thu hút các ứng viên tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng uy tín, cũng như các ứng viên có kinh nghiệm và nhiệt huyết muốn làm việc lâu dài tại Công ty. Đối với công nhân sản xuất trực tiếp, Công ty liên tục tuyển dụng để bổ sung vào đường chuyển và cung cấp nhiều chính sách hỗ trợ.
Công tác đào tạo và môi trường công việc
Công ty chú trọng công tác đào tạo và phát triển nhân sự nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng làm việc và khả năng quản lý. Nhân viên mới được các bộ phận chuyên môn hỗ trợ, hướng dẫn để nhanh chóng hòa nhập và thích nghi với môi trường làm việc. Những nhân sự chưa có kinh nghiệm sẽ được đào tạo nghề theo lộ trình quy định, trong khi những người có kinh nghiệm sẽ được bổ trí công việc phù hợp với năng lực và sở trưởng, đồng thời được đào tạo định kỳ để nâng cao tay nghề và phát triển kỹ năng chuyên sâu.
Đối với đội ngũ nhân sự tại các bộ phận nghiệp vụ và cán bộ quản lý, Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn, kỹ năng điều hành và quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Bên cạnh đó, các cấp quản lý và lãnh đạo cũng được tạo điều kiện tham gia các hội thảo chuyên ngành và các buổi tọa đảm nhằm cấp nhật xu hướng, kiến thức mới trong lĩnh vực hoạt động của mình.
Công ty cũng đẩy mạnh xây dựng và lan tỏa văn hóa doanh nghiệp, tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn minh, để cao sự tôn trọng và hiệu quả trong mọi hoạt động, từ đó góp phần nâng cao tinh thần gắn kết và động lực làm việc của toàn thể cán bộ công nhân viên.
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIA BÀN KINH DOANH
1. Ngành nghề kinh doanh
| STT | Tên ngành |
| 1 | Sản xuất, kinh doanh các mặt hành và sản phẩm dệt may. |
| 2 | Nhuộm và hoàn tất vài sợi. |
| 3 | Kinh doanh thiết bị, nguyên liệu thuộc ngành dệt may và các mặt hành tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, nông lâm hải sản. |
| 4 | kinh doanh trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời trang, phương tiện vận tải và các thiết bị điện, điện tử. |
| 5 | Kinh doanh địa ốc, khách sạn, nhà nghỉ. |
NGÀNH SỐI
Năng lực sản xuất: 10.000 tấn sợi/năm
Công ty có 1 nhà máy Sợi được trang bị 4 dây chuyển thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản.
Sản xuất các loại sợi: sợi nổi cọc dệt thoi và dệt kim, sợi đơn, sợi xe, sợi compact, sợi thưởng, sợi tái chế, sợi viscose với chỉ số từ 16 đến 50.
Nguồn nguyên liệu được nhập khẩu từ Hoa Kỳ, Brazil, Australia,...
NGÀNH DỆT NHUỒM
Năng lực sản xuất: 1.500 tấn vài/ năm
Công ty có 1 nhà máy Dệt Nhuộm được trang bị máy móc hiện đại từ Hoa Kỳ, Châu Âu và Nhật Bản.
Sản xuất các loại vài: vài single polyester filament, polyester filament cài spandex 5% - 12%, vài interlock, vài dệt từ sợi recycled,...
NGÀNH MAY
Sản lượng sản xuất: 30.000.000 sản phẩm/năm
Công ty có 5 nhà máy May, 80 chuyên may được trang bị các máy móc hiện đại nhập khẩu từ Đài Loan, Nhật Bản,... được vận hành bởi gần 4000 lao động có trình độ tay nghề cao.
Sản phẩm chính là Polo-Shirt, T-Shirt, Jacket, quần dài, sleepwear, bra, váy,...
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
2. Địa bàn kinh doanh
Sản phẩm của Công ty hiện nay đang được xuất khẩu tới các thị trường lớn trên thế giới và được bán rộng rãi trên thị trường nội địa. Sản phẩm Công ty nhiều năm được bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao, giải thường sao vàng đất Việt, Doanh nghiệp vì người lao động và các giải thường cao quý khác.
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU NGÀNH SỐI
Hoa Kỳ
Mexico
Peru
Bô Đào Nha
Bì
Thổ Nhĩ Kỳ
Ai Cập
► Trung Quốc
Hồng - Kông
Malaysia
Indonesia
Hàn Quốc
► Đài Loan
Nhật Bản
Philippines
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU NGÀNH MAY
Hoa Kỳ
▶ Canada
Hàn Quốc
Nhật Bản
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
1. Chiến lược phát triển
Định hướng chiến lược phát triển của Đệt May Huế trong giai đoạn 2025 - 2030 bao gồm:
NGÀNH SỐI
Đối với ngành Sợi, Công ty sẽ định vị thương hiệu là nhà cung cấp sợi chất lượng cao, ưu tiên phát triển nhóm khách hàng chiến lược với mục tiêu gia tăng số lượng khách hàng lớn, chiếm tỷ trọng 70% tổng doanh thu giai đoạn 2025-2030. Đồng thời, Công ty cũng đẩy mạnh việc tham gia sâu vào chuỗi cung ứng của các thương hiệu lớn như Uniqlo, Target, H&M, Zara, kết hợp mở rộng xuất khẩu sang các thị trường EU, Nhật Bản. Song song đó, Công ty cũng thay đổi cơ cấu mặt hàng, tập trung vào các sản phẩm có giá trị thay thế cho sản phẩm phổ thông đang bị cạnh tranh gay gắt.
NGÀNH DỆT NHUỒM - MAY
Với ngành Dệt Nhuộm - May, Công ty hướng đến đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm phụ thuộc vào Mỹ, đồng thời tăng cường xuất khẩu sang Canada, Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản và Úc. Hình thức kinh doanh cũng sẽ được chuyển đổi từng bước từ FOB chỉ định và gia công sang FOB chủ động NPL và ODM trong giai đoạn sắp tới. Bên cạnh việc duy trì sản phẩm chủ lực là dệt kim (chiếm 75%), Công ty sẽ phát triển mạnh hơn các sản phẩm dệt thoi thời trang nữ, đặc biệt tại các nhà máy May 1-4, đồng thời tới ưu sản xuất tại Chi nhánh Quảng Bình với các sản phẩm phổ thông quy mô lớn. Ngoài ra, việc xây dựng mạng lưới các nhà máy về tinh sē góp phần tăng năng lực sản xuất và đáp ứng yêu cầu khách hàng.
Công tác nghiên cứu phát triển và đầu tư cũng sẽ được chủ trọng, đặc biệt trong việc phát triển các dòng sản phẩm sợi mới như sợi kháng khuẩn, chống UV và hữu cơ. Ngành Sợi sẽ đấu tư sâu vào công nghệ sản xuất tiết kiệm năng lượng và nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới như kéo sợi bằng nguyên lý khí Vortex. Trong khi đó, ngành Dệt Nhuộm - May sẽ tăng cường sử dụng nguyên liệu bền vững và đẩy mạnh chuyển đổi số với các ứng dụng AI, IoT, ERP nhằm xây dựng mô hình nhà máy thông minh. Công ty cũng sẽ phát triển thương hiệu thể thao cận cao cấp FRESWAL và mở rộng năng lực sản xuất tại các nhà máy hiện hữu, hướng đến vận hành tối ưu và hiệu quả hơn.
Chiến lược nguồn nhân lực của Công ty sẽ tập trung vào đào tạo đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao trong lĩnh vực thiết kế, nghiên cứu và phân tích thị trường, tự động hóa và công nghệ thông tin. Việc xây dựng chế độ lượng thường hấp dẫn và thành lập trung tâm hợp tác đào tạo chuyên sâu phù hợp với trình độ công nghệ (tự động hoá, Al, loT,...), cũng được xem là giải pháp quan trọng để thu hút và giữ chân nhân tài.
Cuối cùng, Công ty sẽ thực hiện các giải pháp tài chính hướng tới việc xây dựng phương án huy động và sử dụng vốn linh hoạt, hiệu quả, áp dụng các hệ thống phân tích và báo cáo tài chính tự động trên nền tăng ERP và Big Data, đồng thời sử dụng các chỉ số tài chính để cảnh báo và quản trị rủi ro tài chính một cách hiệu quả.
2. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng
Đối với Dệt May Huế, phát triển bền vững không chỉ là mục tiêu trong kinh doanh mà còn là cam kết lâu dài với môi trường và xã hội. Công ty xác định việc bảo vệ môi trường, đóng góp cho xã hội là trách nhiệm tất yếu, được lồng ghép vào mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh.
Với định hướng phát triển toàn diện, Công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng tác động tích cực, tạo nên tầng vững chắc để duy trì vị thế hàng đầu trong ngành và vườn xa trên thị trường quốc tế.
Về môi trường, Công ty đảm bảo mục tiêu "xanh hóa" nhà máy nhằm giảm phát thải CO_2 , cũng như giảm các tác động tiêu cực đến môi trường như: ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo; sử dụng 100% đèn LED; tiết kiệm tài nguyên nước và tái sử dụng nước sinh hoạt. Đồng thời, việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên liệu đấu vào, điều độ dây chuyển sản xuất phù hợp với các khung thời gian khác nhau trong tuần và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong toàn bộ hệ thống là những ưu tiên hàng đầu.
Đối với xã hội, Dệt May Huế hướng đến việc đảm bảo việc làm ổn định, thu nhập bền vững trên 10 triệu đồng/người/tháng và nâng cao phúc lợi cho người lao động. Công ty chủ trọng đào tạo, phát triển năng lực nhân sự, tạo môi trường làm việc an toàn, công bằng và khuyến khích tinh thần sáng tạo, gắn kết. Bên cạnh đó, Công ty luôn đồng hành cùng cộng đồng thông qua các chương trình an sinh xã hội, giáo dục, y tế và tạo thêm cơ hội việc làm cho địa phương. Dệt May Huế cũng thúc đẩy văn hóa sẽ chia, khuyến khích nhân viên tham gia các hoạt động thiện nguyên và đóng góp cho công đồng.
1. Rủi ro kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động trực tiếp đến sự phát triển của hầu hết các ngành, trong đó có dệt may. Năm 2024, kinh tế Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 7,09%, nâng quy mô nền kinh tế lên khoảng 476,3 tỷ USD, xếp thứ 33 thế giới. Đây là nền tăng quan trọng thứ cẩy sự mở rộng của nhiều lĩnh vực, trong đó ngành dệt may cũng hưởng lợi từ xu hướng tăng trưởng chung.
Ngành dệt may kết thúc năm 2024 với kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 44 tỷ USD, tăng 11% so với năm trước. Phần lớn sự tăng trưởng này đến từ sự dịch chuyển đơn hàng do bất ổn chính trị tại một số thị trường cạnh tranh, đặc biệt là Bangladesh, giúp Việt Nam trở thành lựa chọn thay thế ưu tiên của nhiều đối tác quốc tế. Tuy nhiên, sự thay đổi này chủ yếu mang tính ngắn hạn và có thể đào ngược nếu tình hình chính trị tại Bangladesh dần ổn định, đặt ra thách thức cho ngành dệt may Việt Nam trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững. Bên cạnh đó, nên kinh tế toàn cầu đang cho thấy dấu hiệu phục hồi tích cực khi lạm phát dân được kiểm soát, tạo động lực cho ngành dệt may. Thu nhập của người dân được cải thiện góp phần thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt là đối với các sản phẩm may mặc. Tuy nhiên, những chính sách thuế mới từ chính quyền Mỹ có thể làm giảm tác động tích cực này, ảnh hưởng đến triển vọng xuất khẩu của ngành.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may, Dệt May Huế luôn nhận thức rõ những rủi ro từ biến động kinh tế đối với hoạt động sản xuất và xuất khẩu. Công ty không ngừng theo dõi, dự báo các thay đổi tiêm ẩn trên thị trường để chủ động xây dựng các giải pháp linh hoạt, kịp thời. Nhờ đó, Dệt May Huế có thể duy trì hoạt động ổn định, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng thích ứng trước những biến động của nền kinh tế toàn cầu.
2. Rủi ro pháp luật
Hoạt động kinh doanh của Dệt May Huế chịu sự chi phối của hệ thống các quy định pháp luật tại Việt Nam như: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Lao động,... và các văn bản hướng dẫn liên quan. Bên cạnh đó, các sản phẩm chủ lực của Công ty được xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, Eu (đối với hàng may mặc); Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha, Đài Loan, Colombia (đối với sản phẩm sợi) nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Dệt May Huế cũng chịu sự chi phối bởi các cam kết song phương và đa phương thông qua các hiệp định, quy định cụ thể. Mặc dù Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể trong việc hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp hoạt động, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số bất cập, đặc biệt là trong quá trình triển khai và thực thi các quy định.
Trước bối cảnh đó, Dệt May Huế đặt mục tiêu thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách nhằm theo dõi và cấp nhật kịp thời những thay đổi trong hệ thống pháp luật, đặc biệt là các điều chỉnh liên quan đến thuế, lao động, môi trường và chủng khoán. Đổng thời, Công ty chủ động tham gia các hiệp hội, diễn đàn và hội thảo chuyên ngành, tăng cường đối thoại với cơ quan quản lý để nắm bắt xu hướng chính sách, cũng như đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
Dệt May Huế luôn xác định rõ vai trò then chốt của công tác quản trị rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh thị trường biến động nhanh và khó dự đoán. Nhằm đảm bảo hoạt động quản trị rủi ro gắn liền với mục tiêu chiến lược, Công ty chủ trọng nhận diện sớm các rủi ro tiễm ẩn và yếu tố bất định, đồng thời chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất - kinh doanh.
3. Rủi ro tỷ giá
Tỷ giá trong năm 2024 là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, khi biến động của động USD trên thị trường tiến tệ quốc tế tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá USD/VND. Mặt khác, yếu tố cung - cấu do tác động từ thâm hụt cán cân thường mại, thâm hụt cán cân thanh toán, chính sách điều hành và hoạt động tại thị trường mở của NHNN cũng tác động không nhỏ đến áp lực tỷ giá. Tính đến ngày 31/12/2024, tỷ giá USD/VND đã tăng 4,31% so với đầu năm, phần ánh tác động của cả yếu tố bên ngoài lẫn nội tại nên kinh tế.
Bước sang năm 2025, áp lực tỷ giá dự báo sẽ tiếp tục gia tăng, đặc biệt khi chính sách thuế của chính quyền Donald Trump có thể gây ra những thay đổi lớn đối với thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại và xu hướng lạm phát tại Mỹ. Điều này có thể khiến FED giảm khả năng nối lòng chính sách tiền tệ, tiếp tục duy trì lãi suất ở mức cao, từ đó đồng USD trên thị trường quốc tế càng chịu sức ép tăng giá. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, rủi ro tỷ giá không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí, mà còn hạn chế sự linh hoạt trong việc tiếp cận và sử dụng các công cụ nợ quốc tế, đồng thời làm tăng chi phí tài chính khi đồng nội tệ suy yếu.
Trước những biến động khó lường này, Dệt May Huế đang từng bước tăng cường mối quan hệ hợp tác với các ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, đảm phán các hạn mức tín dụng linh hoạt và triển khai các giải pháp tài chính bằng ngoại tệ. Công ty cũng chủ động xây dựng các kế hoạch quản lý rủi ro tỷ giá, bao gồm lập phương án dự phòng dòng tiến, nhằm đảm bảo khả năng huy động vốn kịp thời khi tỷ giá biến động mạnh, qua đó bảo vệ lợi nhuận và đảm bảo hoạt động sản xuất - kinh doanh ổn định trong môi trường tài chính đầy biến động.
4. Rủi ro lãi suất
Dệt May Huế phụ thuộc nhiều chu kỳ thanh toán nợ của các đối tác xuất khẩu. Do đó, để tài trợ cho hoạt động sản xuất trong giai đoạn chờ thanh toán, công ty bước phải sử dụng công cụ nợ, hiện chiếm khoảng 60% tổng tài sản. Tuy nhiên, việc sử dụng đòn bẩy tài chính cao đồng nghĩa với bất kỳ sự biến động nào tại thị trường nợ này cũng đều gây ra tác động không nhỏ đến chi phí hoạt động, lợi ích cuối cùng của cổ đông.
Theo Tổng cục Thống kê, trong năm 2024, mặt bằng lãi suất cho vay mới tại các ngân hàng thương mại có xu hướng giảm nhờ vào chính sách ổn định lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và sự chỉ đạo các tổ chức tính dụng tiết giảm chi phí để hỗ trợ giảm lãi suất vay. Diễn biến này phần ánh nỗ lực của Chính phủ trong việc duy trì chính sách tiến tệ nổi lỏng nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất và phục hồi sau giai đoạn khó khăn. Trong bối cảnh đó, mặt bằng lãi suất được kỳ vọng sẽ duy trì ổn định ở mức thấp trong nửa đầu năm 2025, trước khi có thể phục hồi trong nửa cuối năm do các yếu tố kinh tế vĩ mô thay đổi.
Tuy nhiên, dù có chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, mặt bằng lãi suất vẫn chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên ngoài, đặc biệt là tỷ giá hối đoái và dòng vốn quốc tế tác động đến thanh khoản của hệ thống ngân hàng. Trước những rủi ro tiêm ẩm từ sự biến động của thị trường tiến tệ, Dệt May Huế chủ động theo dõi sát diễn biến kinh tế vĩ mô và chính sách tài chính, nhằm đưa ra các quyết định phù hợp với từng giai đoạn. Công ty cũng áp dụng chiến lược đa dạng hóa nguồn vay, hợp tác với nhiều ngân hàng để tối ưu hóa điều kiện vay và hạn chế rủi ro phụ thuộc vào một tổ chức tài chính duy nhất. Đồng thời, công ty linh hoạt điều chỉnh danh mục vay nợ, cân nhắc giữa các khoản vay ngắn hạn và dài hạn để tối ưu chi phí tài chính. Ngoài ra, việc kiểm soát hiệu quả dòng tiến, gia tăng vòng quay vốn và tối ưu hóa công tác thu hồi công nợ cũng là những giải pháp giúp giảm áp lực tài chính trong bối cảnh lãi suất có thể biến động.
5. Rủi ro nguyên liệu đậu vào
Nguyên vật liệu là yếu tố cốt lõi trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp dệt may, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Đối với Dệt May Huế, nguồn nguyên liệu đấu vào như bông, xơ, vài chủ yếu được nhập khẩu do nguồn cung trong nước không đáp ứng đủ về số lượng và chưa đạt chất lượng theo yêu cầu của khách hàng. Trong đó, bông là mặt hàng có biến động giá mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty.
Năm 2024, giá bông ghi nhận mức tăng đáng kể trong ba tháng đầu năm, sau đó có xu hướng giảm. Tuy nhiên, chi phí vận chuyển vẫn duy trì ở mức cao, khiến tổng chi phí đầu vào chưa có sự cải thiện đáng kể. Dự kiến, trong năm 2025, nếu chính sách thuế mới của Tổng thống Mỹ Donald Trump được áp dụng, áp lực thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ có thể làm tăng chi phí nguyên vật liệu trên thị trường quốc tế, gián tiếp ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của Công ty.
Vì vậy, để đối phó với rủi ro tử biến động giá nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển, Đệt May Huế xây dựng chiến lược toàn diện tử đa dạng hóa nguồn cung, kiểm soát chi phí, áp dụng công cụ phòng ngừa rủi ro đến tối ưu hóa logistics và điều chỉnh sản phẩm. Việc chủ động theo dõi và thích ứng với chính sách thương mại quốc tế cũng giúp doanh nghiệp giảm thiểu tác động tiêu cực và duy trì lợi thế cạnh tranh trong dài hạn.
6. Rủi ro cạnh tranh
Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam luôn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Indonesia và Campuchia. Những quốc gia này sử hữu lợi thế về năng lực sản xuất quy mô lớn, chi phí lao động thấp và hướng nhiều ưu đãi thuế quan, trở thành điểm đến hấp dẫn cho các thương hiệu thời trang quốc tế đang tìm kiếm nguồn cung ứng với giá thành cạnh tranh.
Không chỉ cạnh tranh về đầu ra, doanh nghiệp dệt may Việt Nam còn gặp thách thức ngay từ khâu đầu vào khi hơn 60% nguyên liệu phải nhập khẩu. Việc phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu khiến chi phí sản xuất gia tăng đáng kể, do doanh nghiệp phải gánh thêm chi phí vận chuyển, động thời chịu ảnh hưởng từ những biến động giá cả trên thị trường quốc tế.
Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, Dệt May Huế chú trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm và đấu tư phát triển chuỗi sản xuất theo hướng “xanh hóa”, đáp ứng xu thế phát triển bền vững cũng như các tiêu chuẩn khất khe của những thị trường lớn như EU và Mỹ. Đồng thời, Công ty tái cấu trúc thị trường xuất khẩu tại Mỹ, đồng thời mở rộng sang các thị trường lần cận như Hàn Quốc, Nhật Bản nhằm đa dạng hóa khách hàng, giảm thiểu rủi ro tử sự phụ thuộc vào một số ít thị trường.
7. Rủi ro nguồn nhân lực
Ngành dệt may là một trong những ngành thâm dụng lao động, trong đó đội ngũ lao động có tay nghề cao đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, ngành này luôn đối mặt với tình trạng biến động lao động cao, trong khi quá trình đào tạo một nhân sự lành nghề thường kéo dài từ 3-6 tháng. Trong khoảng thời gian này, Dệt May Huế không chỉ phải chịu chi phí đào tạo mà còn đối diện với tổn thất do lỗi sản phẩm và năng suất chưa ổn định.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực ổn định, Dệt May Huế đã nỗ lực duy trì việc làm và đảm bảo thu nhập ổn định cho nhân viên. Công ty không ngừng hoàn thiện chính sách đãi ngộ, nâng cao chế độ lương thưởng, phúc lợi nhằm thu hút và giữ chân người lao động. Bên cạnh đó, Công ty cũng chú trọng tạo môi trường làm việc an toàn, thân thiện, tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề và phát triển kỹ năng quản lý cho đội ngũ lao động chủ chốt. Ngoài ra, để giảm sự phụ thuộc vào lao động thủ công, Dệt May Huế từng bước đâu tự vào công nghệ và tự động hóa một số công đoạn sản xuất, giúp nâng cao hiệu suất làm việc, giảm áp lực lên nhân sự và tới ưu hóa chi phí vận hành.
9. Rủi ro khác
Các yếu tố tự nhiên như dịch bệnh, cháy rừng hoặc lũ lụt đã gây ra những ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm khả năng sản xuất và cung cấp dịch vụ. Để giảm thiểu rủi ro do các yếu tố không thể dự báo trước, Công ty đã thiết lập các kế hoạch cụ thể, thành lập các đội ứng phó khẩn cấp và tổ chức các bài tập thực tế. Ngoài ra, Công ty cũng đã mua bảo hiểm thiên tai để giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho Công ty phục hồi sau thiệt hại.
8. Rủi ro môi trường
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp tiêu thụ lượng lớn nước, năng lượng và hóa chất trong quá trình sản xuất sợi hay dệt nhuộm, đồng thời cũng tạo ra nhiều loại chất thải ở các dạng khí, lỏng và rắn, ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh. Điều này không chỉ làm gia tăng chi phí bảo vệ môi trường mà còn ảnh hưởng đến nhu cầu đối với sản phẩm của Công ty, đặc biệt từ các đối tác nước ngoài tại các thị trường phát triển như Hoa Kỳ và châu Âu, nơi các tiêu chuẩn về môi trường ngày càng khắt khe.
Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, Dệt May Huế đã triển khai hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường, tập trung loại bỏ chất thải rắn lơ lửng và hóa chất độc hại, đảm bảo nguồn nước thải ra đạt tiêu chuẩn hoặc có thể tái sử dụng. Ngoài ra, Công ty cũng tích cực thực hiện các giải pháp hướng đến mục tiêu Net Zero, bao gồm tiết kiệm điện và nước, lắp đặt hệ thống điện mặt trời nhằm giảm sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng hóa thạch. Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm thiểu tác động đến môi trường mà còn nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất, góp phần đáp ứng các yêu cầu khất khe của thị trường quốc tế và duy trì lợi thế cạnh tranh của Công ty trong dài hạn.
PHÂN
02 QUẢN TRỊ CÔNG TY
01 Hội đồng quản trị
02 Ban Kiểm soát
03 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị Đệt May Huế gồm 5 thành viên. Trong đó có 3 thành viên Hội đồng quản trị không điều hành gồm ông Nguyễn Đức Trị, ông Nguyễn Văn Phong, ông Nguyễn Ngọc Bình, đáp ứng quy định về cơ cấu Hội đồng quản trị của công ty đại chúng phải đảm bảo tối thiểu 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên không điều hành.
Chi tiết về thành viên Hội đồng quản trị đã trình bày tại mục Thông tin về tổ chức và nhân sự tại Chương I.
2. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị hoạt động trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật; Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
3. Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị
Năm 2024, Hội đồng quản trị tổ chức 21 cuộc hợp trong đó có 04 cuộc hợp trực tiếp và 17 cuộc hợp với hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Tất cả thành viên Hội đồng quản trị đều tham dự cuộc hợp đẩy đủ. Các cuộc hợp trực tiếp của Hội đồng quản trị cũng như lấy ý kiến Hội đồng quản trị bằng văn bản đều tuân thủ đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty. Các nội dung cuộc hợp chủ yếu gồm:
Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị đã được ban hành đúng thẩm quyền, đúng quy định Điều lệ Công ty, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế hoạt động và hỗ trợ tích cực cho cơ quan điều hành trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ngoài các cuộc họp định kỳ và đột xuất theo chuyên để hoặc theo văn bản trình của cơ quan điều hành, các thành viên Hội đồng quản trị thường xuyên trao đổi, phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh. Trong các phiên họp, số lượng thành viên tham gia họp đảm bảo điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, các phiên họp đều có mời Trưởng Ban Kiểm soát tham gia theo quy định.
Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Điều hành được thực hiện thông qua việc hàng thắng Hội đồng quản trị có kế hoạch làm việc trực tiếp với các ngành để nắm bắt tinh hình sản xuất kinh doanh. Sau giám sát, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban Điều hành thực hiện một số giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại, đầy mạnh sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên.
Trong quá trình hoạt động, Hội đồng Quản trị luôn tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao vai trò lãnh đạo tập thể gắn liền với trách nhiệm cá nhân. Các cuộc họp định kỳ hàng quý đều do Chủ tịch Hội đồng Quản trị chủ trì. Thay vì thành lập các tiểu ban chuyên trách, Hội đồng Quản trị phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đồng thời bổ nhiệm một cán bộ làm Thư ký Hội đồng quản trị và sử dụng các cán bộ quản lý Công ty để giúp việc cho Hội đồng quản trị trong trường hợp cẩn thiết. Mọi Nghị quyết, Quyết định được thông qua trên cơ sở thảo luận tập thể, bảo đảm tính khách quan, phát huy tối đa trí tuệ của các thành viên, đồng thời tuân thủ đúng chức năng, thẩm quyền của Hội đồng Quản trị theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
Các thành viên chủ chốt của Ban Điều hành và Ban Kiểm soát được mời tham dự tại các phiên hợp của Hội đồng quản trị được tổ chức trực tiếp, trực tuyến hoặc nhận được đầy đủ tài liệu đối với các trường hợp lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị bằng văn bản.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
4. Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | Nghị quyết số 125/NQ-HDQT | 18/01/2024 | Thông qua kết quả SXKD năm 2023 và kế hoạch nhiệm vụ năm 2024 | 100% |
| 2 | Quyết định số 127/QĐ-HDQT | 18/01/2024 | Quyết định phê duyệt tiến lương Tổng Giám đốc năm 2024. | 100% |
| 3 | Quyết định số 156/QĐ-HDQT | 27/01/2024 | Quyết định phê duyệt cải tạo hệ thống diện động lực, chiếu sáng tại khu vực di dời sản xuất nhà máy May 1 | 100% |
| 4 | Nghi quyết số 167/QĐ-HDQT | 29/01/2024 | Nghi quyết thông qua việc giao dịch với các bên có liên quan | 100% |
| 5 | Quyết định số 219/QĐ-HDQT | 27/02/2024 | Nghi quyết thông quan thời gian cuối cùng chốt danh sách cổ đông tham dự ĐHĐCĐ | 100% |
| 6 | Nghi quyết số 354/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Thông qua các nội dung trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 7 | Nghi quyết số 355/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Thông qua chủ trương chuyển nhượng hoặc thoái vốn tại các doanh nghiệp Công ty đang góp vốn | 100% |
| 8 | Quyết định số 381/QĐ-HDQT | 08/04/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán cải tạo hệ thống điện động lực, chiếu sáng tại khu vực di dời sản xuất nhà máy May 1 | 100% |
| 9 | Quyết định số 407/NQ-HDQT | 16/04/2024 | Phê duyệt quy hoạch cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2025 - 2030 | 100% |
| 10 | Nghi quyết số 409/NQ-HDQT | 16/04/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh Quý I và kế hoạch nhiệm vụ quý II năm 2024 | 100% |
| 11 | Quyết định số 491/QĐ-HDQT | 08/05/2024 | Quyết định tiến lương của các thành viên Ban Điều hành Công ty | 100% |
| 12 | Nghi quyết số 492/NQ-HDQT | 08/05/2024 | Thông qua chủ trương mua xe ô tô 7 chỗ phục vụ đưa đón khách | 100% |
| 13 | Quyết định số 541/QĐ-HDQT | 23/05/2024 | Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán đấu tư xây dựng nhà máy May 3 tầng | 100% |
| 14 | Quyết định số 542/QĐ-HDQT | 23/05/2024 | Phê duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy May 3 tầng | 100% |
| 15 | Quyết định số 564/QĐ-HDQT | 28/05/2024 | Quyết định ban hành khung lượng Ban Điều hành Công ty | 100% |
| 16 | Quyết định số 565/QĐ-HDQT | 28/05/2024 | Quyết định ban hành tiền lương các thành viên Ban Điều hành Công ty | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 17 | Nghị quyết số 606/NQ-HĐQT | 11/06/2024 | Thông qua tạm ứng cổ tức năm 2024 | 100% |
| 18 | Nghị quyết số 750/NQ-HĐQT | 20/07/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm và kế hoạch nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2024 | 100% |
| 19 | Quyết định số 876/NQ-HĐQT | 27/08/2024 | Quyết định cho phép mở thầu gói thầu thi công nhà xưởng sản xuất chính thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà máy May 3 tầng | 100% |
| 20 | Nghị quyết số 987/NQ-HĐQT | 24/09/2024 | Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thường VN - CN Huế | 100% |
| 21 | Nghị quyết số 989/NQ-HĐQT | 24/09/2024 | Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN - CN Huế | 100% |
| 22 | Nghị quyết số 991/NQ-HĐQT | 24/09/2024 | Thông qua việc bổ sung việc ký kết hợp đồng với đơn vị có liên quan | 100% |
| 23 | Quyết định số 1047/QĐ-HĐQT | 08/10/2024 | Phê duyệt bổ sung khoản mục chi phí của dự án đầu tư xây dựng nhà máy May 3 tầng | 100% |
| 24 | Quyết định số 1086/QĐ-HĐQT | 21/10/2024 | Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu thi công nhà sản xuất chính thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà máy May 3 tầng | 100% |
| 25 | Nghị quyết số 1096/NQ-HĐQT | 24/10/2024 | Thông qua kết quả SXKD 9 tháng đầu năm và triển khai kế hoạch nhiệm vụ 3 tháng cuối năm, dự kiến kết quả năm 2024 | 100% |
| 26 | Nghị quyết số 1103/NQ-HĐQT | 24/10/2024 | Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Huế | 100% |
| 27 | Nghị quyết số 1199/NQ-HĐQT | 21/11/2024 | Thông qua việc tạm ứng cổ tức năm 2024 lần 2 | 100% |
| 28 | Nghị quyết số 1299/NQ-HĐQT | 24/12/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc công tác cản bộ | 100% |
| 29 | Quyết định số 1301/QĐ-HĐQT | 24/12/2024 | Quyết định thôi giũ chức danh Tổng Giám đốc đới với ông Nguyễn Văn Phong | 100% |
| 30 | Quyết định số 1305/QĐ-HĐQT | 24/12/2024 | Quyết định bổ nhiệm chức danh Tổng Giám đốc đới với bà Nguyễn Hồng Liên | 100% |
| 31 | Nghị quyết số 1316/NQ-HĐQT | 24/12/2024 | Nghị quyết thông qua kết quả SXKD năm 2024 và kế hoạch nhiệm vụ năm 2025 | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
5. Các chương trình về quản trị công ty mà Hội đồng quản trị đã tham gia trong năm 2024
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã cử đại diện tham gia các chương trình, Hội thảo về công tác quản trị Công ty do Ủy ban Chứng khoán nhà nước và một số tổ chức khác tổ chức.
| Stt | Thời gian | Hội thảo/Sự kiện |
| 1 | 03/2024 | Hội nghị tập huấn về hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức |
| 2 | 06/2024 | Hội nghị "Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết"; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niêm yết do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với KIểm toán viên hành nghề Việt Nam tổ chức nhằm mục đích hướng dẫn công ty đại chúng, công ty niêm yết nâng cao tính tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng công bố thông tin báo cáo tài chính. |
| 3 | 08/2024 | Hội thảo "Hội nghị các Tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC năm 2024" do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) tổ chức |
| 4 | 09/2024 | Hội thảo "Nâng cao hiệu quả hoạt động công tác quản trị đại chúng bằng các quy định nội bộ". |
| 5 | 10/2024 | Hội thảo ra mắt, giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Sổ tay về triển khai và công bố thông tin ESG do UBCKNN tổ chức |
1. Thành phần và cơ cấu Ban Kiểm soát
Chi tiết về thành viên Ban Kiểm soát đã trình bày tại mục Thông tin về tổ chức và nhân sự tại Chương I.
BAN KIỀM SOÁT
2. Hoạt động của Ban Kiểm soát
Hội đồng quản trị hoạt động trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật; Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã triển khai hoạt động và thực hiện các công tác sau:
Căn cứ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát đã thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong việc triển khai thực hiện các nội dung theo nghị quyết mà Đại hội đồng cổ đông đã thông qua.
Giám sát tình hình tài chính của Công ty; Kiểm tra, đánh giá tính trung thực, hợp lý trong công tác ghi chép sổ sách kế toán, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành.
Thẩm định báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm 2024 và báo cáo đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty.
Ban Kiểm soát thưởng xuyên trao đổi, hội ý để nắm bắt tình hình, công tác điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành Công ty, nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất của các cổ đông.
Trong năm, Ban Kiểm soát đã tổ chức 03 cuộc hợp để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và hội ý để thống nhất lựa chọn Công ty TNHH KPMG là đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH ___
1. Lượng, thường, thù lao, các khoản lợi ích
Đơn vị tính: đồng
| Stt | Thời gian | Chức danh | Thù lao, Lương, Thường |
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Ông Nguyễn Đức Trị | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 420.000.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Phong | Thành viên Hội đồng quản trị | 84.000.000 |
| 3 | Bà Nguyễn Hồng Liên | Thành viên Hội đồng quản trị | 84.000.000 |
| 4 | Ông Nguyễn Ngọc Bình | Thành viên Hội đồng quản trị | 84.000.000 |
| 5 | Ông Lê Hồng Quân | Thành viên Hội đồng quản trị | 84.000.000 |
| II | Ban Kiểm soát | ||
| 1 | Bà Phan Nữ Quỳnh Anh | Trưởng Ban Kiểm soát | 316.367.798 |
| 2 | Ông Hồ Nam Phong | Thành viên Ban Kiểm soát | 524.712.347 |
| 3 | Bà Phạm Thị Vân Hà | Thành viên Ban Kiểm soát | 80.100.000 |
| Stt | Thời gian | Chức danh | Thù lao, Lương, Thường |
| III | Ban Điều hành | ||
| 1 | Nguyễn Văn Phong | Tổng Giám đốc(đến ngày 31/12/2024) | 1.541.564.000 |
| 2 | Ông Hồ Ngọc Lan | Phó Tổng Giám đốc | 783.402.602 |
| 3 | Ông Lê Hồng Quân | Phó Tổng Giám đốc | 987.000.986 |
| 4 | Ông Nguyễn Tiến Hậu | Phó Tổng Giám đốc | 1.0007.154.381 |
| 5 | Bà Nguyễn Hồng Liên | Phó Tổng Giám đốc(đến ngày 31/12/2024) | 977.110.409 |
| 6 | Ông Đào Văn Tư | Giám đốc điều hành | 838.262.695 |
| 7 | Bà Trần Thị Thuấn | Giám đốc điều hành | 840.262.695 |
| 8 | Ông Nguyễn Bá Khánh Tùng | Giám đốc điều hành | 895.611.019 |
| 9 | Bà Nguyễn Khánh Chi | Kế toán trưởng | 753.191.822 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH (tt) ___
2. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tố chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên lạc | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số NQ/ QĐ của ĐHĐCB/ HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú | |
| 1 | Tập đoàn Đệt May Việt Nam | Cổ đông lớn - Công ty mẹ | Số 100100008, ngày cấp: 6/10/2021, nơi cấp: Sở KH và ĐT TP Hà Nội | 25 Bà Triệu, Hàng Bài, Hoàn Kiem, Hà Nội | Năm 2024 | Nghị quyết 167/ NQ-HDQT ngày 29/01/2024 | Cho thuê tài sản, đại lý bán hàng, giao dịch vay | - Giao dịch thường xuyên, dưới 20% tổng tài sản Công ty ghi trong BCTC gần nhất;- Giao dịch cho vay thường xuyên dưới 10% tổng tài sản của Công ty theo báo cáo gần nhất | |
| 2 | Tổng Công ty Cổ phấn Đệt Mày Hòa Thọ | Tổ chức có liên quan người nội bộ | Số 400101556, ngày cấp: 28/06/2022, nơi cấp: Sở KH và ĐT TP Đà Nẵng | 36 Ông Ích Đường, Hòa Thọ Đông, Cẩm Lệ, Đà Nẵng | Năm 2024 | Nghi quyết 167/ NQ-HDQT ngày 29/01/2024 | Gia công hàng may mặc. Mua bán hàng hóa. | Giao dịch thường xuyên, dưới 20% tổng tài sản Công ty ghi trong BCTC gần nhất | |
| 3 | Công ty CP Đầu tư Đặt May Thiên An Phát | Tổ chức có liên quan người nội bộ | Số 3300542464, ngày cấp: 22/02/2024, nơi cấp: Sở KH và ĐT tỉnh Thừa Thiên Huế | Đường số 5, Cụm công nghiệp An Hòa, An Hòa, TP Huế | Năm 2024 | Nghi quyết 167/ NQ-HDQT ngày 29/01/2024 | Gia công hàng may mặc, gia công thêu, gia công giặt. Mua bán Nguyên phụ liệu ngành May. | Giao dịch thường xuyên, dưới 20% tổng tài sản Công ty ghi trong BCTC gần nhất | |
| 4 | Công ty CP Đầu tư Đặt May Thiên An Thịnh | Tổ chức có liên quan người nội bộ | Số 3301532155, ngày cấp: 28/12/2023, nơi cấp: Sở KH và ĐT tỉnh Thừa Thiên Huế | Khu công nghiệp Phú Bài, Phường Phú Bài, Thị xã Hướng Thụy, Tình Thừa Thiên Huế, | Năm 2024 | Nghi quyết 167/ NQ-HDQT ngày 29/01/2024 | Gia công hàng sợi. | Giao dịch không thường xuyên, dưới 20% tổng tài sản Công ty ghi trong BCTC gần nhất | |
| 5 | Công ty TNHH sản xuất thương mại Thiên Tín | Tổ chức có liên quan người nội bộ | Số 400509320, ngày cấp: 22/01/2024, nơi cấp: Sở KH và ĐT TP Đà Nẵng | 19-21 Cấm Bắc 1, Hoà Thọ Đông, Cẩm Lệ, Đà Nẵng | Năm 2024 | Nghi quyết số 991/ NQ-HDQT, ngày 24/09/2024 | Gia công hàng may mặc. Mua bán hàng hóa. | Giao dịch thường xuyên, dưới 20% tổng tài sản Công ty ghi trong BCTC gần nhất |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH (tt)
3. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Người phụ trách quản trị công ty, Thư ký Công ty cùng các cán bộ quản lý khác luôn chủ động tìm hiểu tham gia vào các bưởi hội thảo trao đổi về Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cùng với ý kiến đóng góp đến từ các đơn vị tự vấn khác nhằm nâng cao công tác quản trị, công bố thông tin, đặc biệt là trong bối cảnh Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 68/2024/TT-BTC vào ngày 16/09/2024, có hiệu lực thi hành kế từ ngày 02/11/2024 về việc yêu cầu các Công ty đại chúng quy mô lớn như HUEGATEX phải công bố thông tin song ngữ. Điều này không chỉ nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp của đội ngũ nhân sự Công ty mà còn cải thiện khả năng tiếp cận vốn bên ngoài, đóng góp tích cực vào việc gia tăng giá trị doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro, và phát triển bền vững.
Ngoài việc tập trung thực hiện đạt kết quả tốt nhất các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty, việc công khai, minh bạch các hoạt động của doanh nghiệp và việc công bố thông tin được Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Thư ký Công ty cùng các cán bộ quản lý khác đặc biệt quan tâm, thực hiện chặt chẽ, kịp thời, đúng thời hạn quy định. Song song với đó, việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên hay việc trả cổ tức cho cổ đông được Công ty thực hiện đúng thời hạn theo Luật Doanh nghiệp qua đó đảm bảo quyền lợi và lợi ích của các cổ đông.
PHÂN
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
01 Tình hình hoạt động trong năm 2024
02 Báo cáo của Ban Điều hành
03 Báo cáo của Hội đồng quản trị
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Bối cảnh 2024
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm và không động đều
Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục quá trình phục hồi nhưng chậm và không đồng đều. Nhiều rủi ro liên quan đến chuỗi cung ứng và giá cả hàng hóa quốc tế vẫn chưa có dấu hiệu giảm mặc dù mặt bằng lạm phát toàn cầu đã có những bước cải thiện đáng kể so với năm 2023. Nhiều nền kinh tế lớn đã bắt đầu quá trình cắt giảm lãi suất, giúp nơi lòng các điều kiện tài chính. Tỉ lệ thất nghiệp toàn cầu hiện giảm dân, thậm chí xuất hiện tình trạng thiếu lao động tại nhiều nơi.
Ba nền kinh tế lớn nhất thế giới đều có những thách thức riêng: Hoa Kỳ đang chứng kiến mức tăng trưởng khả quan nhờ chi tiêu tiêu dùng, đấu tư kinh doanh và xuất khẩu được cải thiện. Ở chiều ngược lại, Liên minh châu Âu hiện vẫn phải vật lộn với chi phí năng lượng cao và sự phục hồi chậm chạp, trong khi Trung Quốc vẫn đang phải nỗ lực chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế và bài toán thất nghiệp cao. Việc điều chỉnh chính sách tiến tệ được mỗi nước thực hiện một cách thận trọng, dựa trên dữ liệu thực tế để bảo đảm kiểm soát được áp lực lạm phát trong dài hạn. Bên cạnh đó, các quốc gia cũng đang thúc đẩy cải cách thị trường trong nước theo hướng xanh hóa nhiều hơn nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và tăng sức cạnh tranh trong tương lai. Tình trạng căng thẳng trong thương mại quốc tế, giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc, Nga và phương Tây hay đặc biệt là xung đột vũ trang giữa Nga và Ukraine cũng là nguyên nhân kìm hãm tăng trưởng kinh tế trên toàn thế giới.
Nói lỏng tiền tệ
chưa tác động
lớn đến nhu cầu
tiêu dùng
Trong năm 2024, chính sách tiến tệ thắt chặt tại nhiều quốc gia đã giúp kiểm soát lạm phát mà không gây suy giảm đáng kể tăng trường kinh tế. Nhiều nền kinh tế lớn, đặc biệt là Hoa Kỳ, đã chứng kiến lạm phát dân trở về mức mục tiêu 2% do Ngân hàng Trung ương đặt ra, trong khi hoạt động kinh tế vẫn duy trì ổn định. Dù cuộc chiến chống lạm phát chưa hoàn toàn khép lại, các nhà hoạch định chính sách đã có đủ cơ sở để điều chỉnh định hướng tiến tệ. Trước diễn biến này, các ngân hàng trung ương lớn như Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, Ngân hàng Trung ương châu Âu, Ngân hàng Trung ương Anh và Ngân hàng Trung ương Thụy Sỹ đã bắt đầu nối lỏng chính sách. Cùng với đó, nhiều ngân hàng trung ương tại các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển cũng điều chỉnh lãi suất theo hướng giảm, mặc dù vậy, các động thái nổi lòng này vẫn chưa thực sự tác động sâu sắc đến nhu cầu mua sắm, tiêu thụ hàng hóa của người dân.
↓
Kinh tế việt nam
trên đà phục hồi
Kinh tế Việt Nam năm 2024 đã cán đích thành công với mức tăng trưởng đạt 7,09%, vượt chỉ tiêu 6,5% - 7% do Quốc hội đặt ra. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2024 đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so năm trước, vượt hơn gấp đôi chỉ tiêu phấn đấu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 5/1/2024 (+6%). Mặc dù nhập khẩu cũng tăng mạnh, nhưng xuất khẩu đã giúp các cân thương mại duy trì mức thắng dư lớn 24,77 tỷ USD. Đóng góp 1 phần trong đó xuất khẩu của ngành dệt may đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023. Đứng trước những diễn biến khó lường trên thị trường quốc tế, ngành dệt may trong nước vẫn vững vàng, linh hoạt tận dụng những cơ hội để tiến đến những kết quả đáng ghi nhận.
Ngành dệt may vượt qua thách thức
Trong năm 2024, bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, xung đột leo thang ở nhiều khu vực, giá xăng dầu, cước vận tài biến động mạnh, kinh tế thương mại phục hồi chạm, đặc biệt tổng đấu tư toàn cầu sụt giảm, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng diễn biến phức tạp, ngành dệt may Việt Nam vẫn giữ được mức tăng trưởng khá. Kết quả này một phần đặt được do các hoạt động vận động chính sách, góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Cùng với đó là những hoạt động xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế có chiều sâu, nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa đối tượng khách hàng, mặt hàng.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 (tt)
2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 so với cùng kỳ và so với kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024 / TH 2023 | TH 2024/ KH 2024 |
| I | Sản phẩm chủ yếu | ||||||
| 1 | Sợi các loại (Quy đổi Ne 30) | Tấn | 8.900 | 10.100 | 9.364 | 105,21% | 92,71% |
| 2 | Vài dệt kim | Tấn | 1.118 | 1.030 | 1.352 | 120,93% | 131,26% |
| 3 | Sản phẩm may | Ngàn chiếc | 19.700 | 25.100 | 21.800 | 110,66% | 86,85% |
| II | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 1.884 | 1.920 | 2.010 | 106,69% | 104,69% |
| 1 | Sợi | Tỷ đồng | 610 | 680 | 692,3 | 113,49% | 101,81% |
| 2 | May | Tỷ đồng | 1.202 | 1.202 | 1.224,3 | 101,86% | 101,86% |
| 3 | Khác (bao gồm Doanh thu của hàng và tài chính) | Tỷ đồng | 72 | 34 | 93,4 | 129,72% | 274,71% |
| III | Kim ngạch xuất khẩu tính đủ | Triệu USD | 104 | 114,6 | 108,7 | 104,52% | 94,85% |
| 1 | Sợi (kể cả KDTM) | Triệu USD | 23 | 25,5 | 22,7 | 98,70% | 89,02% |
| 2 | May | Triệu USD | 81 | 89,2 | 86,6 | 106,91% | 97,09% |
| IV | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 121 | 110 | 137,3 | 113,47% | 124,82% |
| V | Nộp ngân sách | Tỷ đồng | 46 | 62 | 70,1 | 152,39% | 113,06% |
Về phía HUEGATEX, năm 2024 mặc dù những đơn hàng lớn có phần suy giảm, nhưng nhờ sử dụng chiến lược đa dạng hóa khách hàng, tìm kiếm những đối tác, khách hàng mới nên xuất hiện nhiều đơn hàng mới. Các nhà máy đã thực hiện tốt hoạt động sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm, quản lý tốt chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, chất lượng sản phẩm của Công ty luôn ổn định, được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao. Việc làm, thu nhập của người lao động được giữ vững ổn định.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 so với cùng kỳ và so với kế hoạch (tt)
Tổng doanh thu năm 2024 đạt 2.010 tỷ đồng, tăng trưởng 6,7% so với năm 2023, đạt 104,7% so với kế hoạch năm 2024. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 108,7 USD, tăng trưởng 4,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, đóng góp của các mặt hàng chủ lực của Công ty như sau:
LỆNH VỰC SỐI
Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy thách thức đối với ngành Sợi của Công ty khi thị trường chịu nhiều tác động bất lợi. Giá nguyên liệu đầu vào vẫn biến động liên tục, trong khi giá sợi duy trì ở mức thấp, đặc biệt trong nửa cuối năm. Đồng thời, chi phí đầu vào như điện và tiền lương gia tăng đáng kể, gây áp lực lớn lên giá thành sản phẩm và làm giảm biên lợi nhuận.
Tuy nhiên, bất chấp những khó khăn này, doanh thu tiêu thụ sợi đạt 692,3 tỷ đồng, tương đương 101,8% kế hoạch năm và tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2023. Kết quả này cho thấy nỗ lực của Công ty trong việc duy trì sản lượng và mở rộng thị trường tiêu thụ, bất chấp sự cạnh tranh gay gắt trong ngành.
Về sản lượng, Công ty đạt 9.364 tấn sợi, hoàn thành 92,7% kế hoạch nắm, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm trước, chất lượng sản phẩm tiếp tục được đảm bảo với 100% sợi đạt loại I. Trong năm 2024, Công ty đã tiến hành cắp hệ thống máy móc, đấu tư thiết bị tự động, dẫn đến sản lượng sản xuất bị chậm lại trong khoảng thời gian tháo lắp máy chờ hoàn thiện. Việc nâng cấp máy móc đã được tính toán kỹ lưỡng khi lên kế hoạch sản xuất, nhưng thực tế diễn ra có nhiều khó khăn chưa xét đến, do đó sản lượng chưa được như kỳ vọng để ra.
Nhìn chung, dù năm 2024 có nhiều thách thức, Công ty vẫn duy trì được sự tăng trưởng nhất định về doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, để cải thiện hơn nữa kết quả kinh doanh trong những năm tối, việc kiểm soát chất lượng chặt chẽ hơn và tối ưu hóa chi phí sản xuất là những yếu tố then chốt cân tập trung thực hiện.
Lĩnh vực Dệt Nhuộm - May
Năm 2024, ngành May của Công ty tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức do tác động từ những biến động của các nền kinh tế lớn, đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ - thị trường xuất khẩu chính. Nhu cầu thị trường không có sự tăng trưởng đáng kể, đơn hàng chủ yếu dịch chuyển từ các quốc gia cạnh tranh gặp bất ổn kinh tế, chính trị, xã hội. Giá gia công không tăng, trong khi khách hàng đặt ra yêu cầu ngày càng khắt khe hơn về chất lượng sản phẩm, vận hành hệ thống quản lý và tuần thủ các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội.
Bên cạnh đó, tình trạng biến động lao động, đặc biệt tại bộ phận may, ảnh hưởng đến khả năng tăng nặng suất của các nhà máy, đồng thời tạo áp lực lớn trong việc đảm bảo thu nhập và giữ chân người lao động. Trong bối cảnh đó, Nhà máy Dệt Nhuộm tiếp tục là lợi thế cạnh tranh quan trọng, giúp gia tăng tỷ trọng đơn hàng FOB, tử đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhờ những nỗ lực trong điều hành và tối ưu hóa hoạt động, doanh thu tiêu thụ sản phẩm May ghi nhận đạt 1.224,3 tỷ đồng, hoàn thành 101,9% kế hoạch năm, tăng 1,9% so với năm 2023.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 (tt)
3. Tình hình đấu tư, thực hiện dự án
Dự án đã hoàn thành và đưa vào vận hành năm 2024
Dự án đấu tư hệ thống lò hơi và lò dấu tài nhiệt nhằm đảm bảo cung cấp hơi và nhiệt ổn định cho hoạt động sản xuất của nhà máy Dệt Nhuộm cũng như các nhà máy May tại trụ sở chính. Việc đấu tư bao gồm một lò dấu tài nhiệt công suất 2 Mkcal/h và một lò hơi công suất 7 T/h, giúp doanh nghiệp chủ động nguồn cung cấp năng lượng, tối ưu hóa hiệu suất vận hành và giảm phụ thuộc vào nguồn cung bên ngoài.
Dự án được triển khai tại số trụ sở Công ty với tổng vốn đầu tư 12.607.138.000 VND. Thời gian thực hiện từ Quý III/2023 đến Quý III/2024, đảm bảo đúng tiến độ để ra và đáp ứng nhu cầu sản xuất lâu dài của doanh nghiệp.
Các dự án đang trong quá trình triển khai
Dự án xây dựng nhà máy May 3 tầng với công suất tối thiểu 12 triệu sản phẩm/năm (áo polo-shirt, T-shirt...) được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng tính cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của Công ty. Nhà máy được trang bị dây chuyển hiện đại, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường và được đối tác ghi nhận. Việc đấu tự nhà máy không chỉ giúp Công ty tạo ra nguồn doanh thu và lợi nhuận ổn định trong vòng 10 năm tới mà còn tới ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch phát triển chung của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Dự án bao gồm một nhà máy May 3 tầng, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa địa phương, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho gần 2.000 lao động. Điều này phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như định hướng chung của Đảng và Nhà nước. Nhà máy có quy mô 40 chuyên sản xuất, trong đó 32 chuyên sử dụng lại thiết bị từ nhà máy May 1 và May 2, còn 08 chuyên được đấu tư mới với hệ thống chuyên treo nhằm tăng năng suất và tối ưu hóa lao động. Đây là công trình công nghiệp nhẹ, cấp II, với diện tích xây dựng 8.050 m² và tổng diện tích sản 25.350 m², gồm ba tầng chính và một tầng lưỡng. Tổng vốn đâu tư của dự án lên đến 246.975.487.000 VND. Dự án được đã khởi công ngày 23/10/2024, hiện đã hoàn thiện phần móng tường của công trình và dự kiến hoàn thành vào Quý IV/2025.
Bên cạnh đó, Công ty cũng đang triển khai đầu tư, nâng cấp máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất sản phẩm, đảm bảo năng suất như:
Bổ sung thiết bị nhà máy Sợi 2023;
Bổ sung thiết bị Nhà máy Dệt Nhuộm 2024;
Đầu tư Hệ thống PCCC Nhà máy Sợi;
Bộ sung thiết bị Sợi 2024;
Bộ sung thiết bị May 2024.
Hiện các dự án này đang trong quá trình triển khai và dự kiến sẽ hoàn thành, đưa vào hoạt động trong năm 2025. Tổng mức đầu tư cho các hạng mục trên ước tính khoảng 94 tỷ đồng, hứa hẹn nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm trong thời gian tới.
Nhà máy May 3 tầng của Công ty Cổ phân Đệt May Huế chính thức khởi công vào ngày 23/10/2024, không chỉ đánh dấu một cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty mà còn là biểu tượng tiên phong cho xu hướng sản xuất xanh trong ngành dệt may Việt Nam. Đây là bước tiến đột phá trong hành trình phát triển bền vững của HUEGATEX kể từ khi thành lập vào năm 1996, khẳng định mạnh mẽ vị thế dẫn đầu và tầm nhìn chiến lược của công ty trong việc tiên phong đối mới ngành công nghiệp này.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 (tt)
4. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.206.141 | 1.136.855 | 94,26% |
| 2 | Doanh thu thuần | 1.842.265 | 1.953.401 | 106,03% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 1.603.526 | 1.694.683 | 105,68% |
| 4 | Lợi nhuận thuần tử hoạt động sản xuất kinh doanh | 119.491 | 133.847 | 112,01% |
| 5 | Lợi nhuận khác | 1.672 | 3.485 | 208,43% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 121.162 | 137.332 | 113,35% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 95.499 | 109.403 | 114,56% |
| 8 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 49,76% | 43,90% | 88,22% |
| 9 | Tỷ lệ cổ tức trên vốn điều lệ | 30% () | 30% ('') | 100,00% |
() Tạm ứng cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt với tỷ lệ 30%/cổ phiếu được thanh toán vào ngày 22/01/2024
(*) Tạm ứng cổ túc năm 2024 bằng tiền lần 1 với tỷ lệ 10%/cổ phiếu được thanh toán vào ngày 25/07/2024 và tạm ứng Tạm ứng cổ túc năm 2024 bằng tiền lần 2 với tỷ lệ 20%/cổ phiếu được thanh toán vào ngày 17/02/2025.
Trong năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ghi nhận mức tăng trưởng tích cực so với năm 2023. Doanh thu thuần tăng 6% so với cùng kỳ, trong khi giá vốn hàng bán chỉ tăng 5,7%. Sự chênh lệch này chủ yếu nhờ vào việc gia tăng tỷ trọng đơn hàng sử dụng vài do Công ty tự sản xuất, qua đó cải thiện đáng kể lợi nhuận gộp. Bên cạnh đó, trong năm, Công ty đã xử lý lượng nguyên phụ liệu dưới thừa kém chất lượng từ hoạt động gia công, giúp ghi nhận khoản thu nhập khác tăng mạnh 108,4% so với năm trước. Nhờ những yếu tố thuận lợi kể trên, lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 109.403 triệu đồng. Song song với việc đạt kết quả kinh doanh khả quan, Công ty đã thực hiện tạm ứng cổ tức và thanh toán các khoản vay đến hạn, khiến tổng tài sản ghi nhận giảm nhẹ. Dù vậy, tình hình tài chính của Công ty vẫn duy trì sự ổn định, linh hoạt và thích ứng tốt với biến động thị trường.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,20 | 1,28 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,80 | 0,84 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 68,91 | 63,65 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 221,66 | 175,07 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay khoản phải thu | Vòng | 6,44 | 4,91 |
| Vòng quay hàng tổn kho | Vòng | 4,61 | 5,95 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,56 | 1,67 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuẩn (ROS) | % | 5,18 | 5,59 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) | % | 22,65 | 25,76 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROAA) | % | 8,08 | 9,33 |
| Hệ số Lợi nhuận tử hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuẩn | % | 6,49 | 6,85 |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 (tt)
4. Tình hình tài chính (tt)
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Tình hình về khả năng thanh toán của Công ty ghi nhận thời điểm cuối năm 2024 vừa qua thay đổi không đáng kể so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,20 lần lên 1,28 lần, còn hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,80 lần lên 0,84 lần, phần lớn do tác động từ thay đổi trong chính sách tài chính. Cụ thể, thời điểm cuối năm 2023, Công ty ghi nhận Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn cao. Do đó để giảm áp lực lên dòng tiền, Công ty chủ động giảm giá trị vay này từ hơn 410 tỷ đồng xuống còn khoảng 351 tỷ đồng. Song song đó, tiến và các khoản tương đương tiền, cùng với đầu tư tài chính ngắn hạn (là các khoản tiền gửi có kỳ hạn), cũng giảm tương ứng nhưng với mức độ lớn hơn do Công ty đầy mạnh đầu tư xây mới nhà máy May 3 tầng. Điều này dẫn đến sự điều
Khả năng thanh toán ngắn hạn ở Khả năng thanh toán nhanh
chỉnh nhẹ trong các hệ số phản ánh khả năng thanh toán của Công ty, dù mức độ thay đổi không quá đáng kể.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Sự điều chỉnh trong chính sách tài chính cũng tác động đến các chỉ số phản ánh cơ cấu vốn của Công ty. Cụ thể, tại thời điểm cuối năm 2024, hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản giảm từ 68,91% xuống 63,64%, trong khi hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu cũng điều chỉnh từ 221,66% xuống 175,05%. Việc duy trì đòn bảy tài chính là đặc thù của Công ty trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng may mặc, nơi có tỷ lệ luân chuyển vốn cao, đòi hỏi nguồn tài trợ phù hợp để đảm bảo hoạt động sản xuất - kinh doanh liên tục. Sự điều chỉnh này không chỉ phản ánh khả năng chủ động của Công ty trong việc cân đối cơ cấu vốn, mà còn cho thấy uy tín vững chắc đối với các ngân hàng thương mại, đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn vốn khi cân thiết.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Doanh thu năm 2024 có sự cải thiện so với năm 2023, góp phần nâng cao hầu hết các chỉ số phản ánh năng lực hoạt động của Công ty. Cụ thể, vòng quay hàng tổn kho tăng tử 4,55 vòng lên 5,95 vòng, trong khi vòng quay tổng tài sản cũng cải thiện từ 1,56 vòng lên 1,67 vòng. Những chỉ số này cho thấy Công ty đang khai thác hiệu quả các lợi thế về cơ sở vật chất và quan hệ khách hàng để thúc đẩy tăng trưởng. Bên cạnh đó, việc giá bông thế giới duy trì ở mức thấp vào cuối năm đã tạo cơ hội thuận lợi để Công ty đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu, tới ưu chi phí sản xuất và cải thiện lợi nhuận trong các kỳ tối. Nhằm tận dụng lợi thế này, Công ty đã gia tăng các khoản thanh toán trước cho nhà cung cấp, thể hiện qua khoản trả trước cho người bán ngắn hạn tăng mạnh từ 19 tỷ đồng lên hơn 81 tỷ đồng. Mặc dù khoản phải thu ngắn hạn từ khách hàng không có sự thay đổi đáng kể so với cuối năm 2023, nhưng sự gia tăng mạnh của khoản trả trước khiến hệ số vòng quay khoản phải thu giảm từ 6,44 vòng xuống 4,92 vòng. Điều này phần ánh chiến lược chủ động của Công ty trong việc đảm bảo nguồn nguyên liệu đấu vào, góp phần ổn định sản xuất trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Nhờ tận dụng tốt các cơ hội từ biến động tình hình thế giới, các hệ số phản ánh khả năng sinh lời của Công ty đều tăng so với năm trước. cụ thể, ROS, ROAE, ROAA, Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần tăng lần lượt từ 5,18%, 24,40%, 8,08%, 6,49% lên 5,60%, 27,76%, 9,34%, 6,85%. Việc đồng loạt tăng trưởng ở các chỉ số trên cho thấy Công ty không chỉ cải thiện khả năng sinh lời mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản. Điều này khẳng định sự chủ động trong chiến lược tài chính, khả năng thích ứng với thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp Công ty duy trì vị thế vững chắc trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn còn nhiều biến động.
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuẩn
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuẩn
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)
1. Kết quả kinh doanh thực hiện so với kế hoạch 2024
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024 / TH 2023 | TH 2024/ KH 2024 |
| I | Sản phẩm chủ yếu | ||||||
| 1 | Sợi các loại (Quy đổi Ne 30) | Tấn | 8.900 | 10.100 | 9.364 | 105,21% | 92,71% |
| 2 | Vài dệt kim | Tấn | 1.118 | 1.030 | 1.352 | 120,93% | 131,26% |
| 3 | Sản phẩm may | Ngàn chiếc | 19.700 | 25.100 | 21.800 | 110,66% | 86,85% |
| II | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 1.884 | 1.920 | 2.010 | 106,69% | 104,69% |
| 1 | Sợi | Tỷ đồng | 610 | 680 | 692,3 | 113,49% | 101,81% |
| 2 | May | Tỷ đồng | 1.202 | 1.202 | 1.224,3 | 101,86% | 101,86% |
| 3 | Khác (bao gồm Doanh thu của hàng và tài chính) | Tỷ đồng | 72 | 34 | 93,4 | 129,72% | 274,71% |
| III | Kim ngạch xuất khẩu tính đủ | Triệu USD | 104 | 114,6 | 108,7 | 104,52% | 94,85% |
| 1 | Sợi (kể cả KDTM) | Triệu USD | 23 | 25,5 | 22,7 | 98,70% | 89,02% |
| 2 | May | Triệu USD | 81 | 89,2 | 86,6 | 106,91% | 97,09% |
| IV | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 121 | 110 | 137,3 | 113,47% | 124,82% |
| V | Nộp ngân sách | Tỷ đồng | 46 | 62 | 70,1 | 152,39% | 113,06% |
2. Đánh giá về kết quả hoạt động
Về công tác
thị trường
Mặc dù tình hình thị trường vẫn còn nhiều bất định trong năm 2024, đặc biệt là thị trường Sợi, nhưng phòng Kinh doanh Sợi và các phòng Thị trường May đã tích cực khai thác thị trường, tìm kiếm đơn hàng để đảm bảo ổn định sản xuất cho ngành Sợi, ngành Dết Nhuộm và ngành May, duy trì việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Đối với thị trường Sợi: từ kết quả nghiên cứu, dự báo thị trường nguyên liệu và sợi, Công ty đã giảm tỷ trọng thị trường châu Âu xuống còn khoảng 14%, Đài Loan giảm 4,2%, phát triển thị trường mới từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Xuất khẩu tại chỗ, từ đó, phát triển thêm được mặt hàng mới phù hợp với năng lực sản xuất của Công ty như CVC, TC sợi thường và sợi tái chế, tìm kiếm thêm được các khách hàng tiễm năng mới, đáp ứng được những yêu cầu khất khe về chất lượng, đặc biệt là gia tăng hiệu quả so với việc nhận đơn hàng từ châu Âu.
Đối với thị trường May: công tác tiếp nhận đơn hàng tương đối thuận lợi, có sự chuyển dịch tỷ trọng giữa các khách hàng, tuy nhiên các khách hàng truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng lớn về số lượng đơn hàng, đặc biệt là việc phát triển thêm các nhân hàng mới như SOUTHERN PROPER, EXPRESS, động thời mở rộng thêm quy mô sản xuất tại chi nhánh Quảng Bình với nhân hiệu BEN HOGAN, GRANDSLAM của khách hàng Aurora đã giúp tăng số lượng đơn hàng nhà máy Dết Nhuộm, tạo điều kiện để nhà máy khai thác tối đa công suất trong những tháng cuối năm. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã phát triển thêm được khách hàng mới WOTA, TEXRAY, VTJ để nhận được các đơn hàng số lượng lớn cho các nhà máy.
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)
2. Đánh giá về kết quả hoạt động (tt)
Về công tác quản trị sản xuất
Các nhà máy đã thực hiện tốt hoạt động sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm, quản trị tốt chi phí. Đồng thời, Công ty đã từng bước áp dụng các giải pháp công nghệ 4.0, chuyển đổi số, tự động hóa vào quản trị và sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, chất lượng sản phẩm của Công ty luôn ổn định, được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao.
Về công tác tài chính
Công ty luôn đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu tư của Công ty, sử dụng nhiều công cụ tài chính để cân đối dòng tiến, đảm bảo thanh toán, duy trì số dư tiến gửi, các khoản đảm tư tài chính phù hợp, tiết kiệm chi phí tài chính cho Công ty, công tác báo cáo thuế, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo Tập đoàn hàng tháng, hàng quý được thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ quy định, chất lượng báo cáo ngày càng được chú trọng.
Về công tác đầu tư
Công ty đã triển khai 07 dự án đấu tư (trong đó có 04 dự án đấu tư mới và 03 dự án đấu tư chuyển tiếp). Tổng mức đấu tư của các dự án là 315,2 tỷ đồng, trong đó, giải ngân trong năm 2024 là 134,3 tỷ đồng. Dự án trọng điểm là dự án đấu tư xây dựng nhà máy May 3 tăng đã khởi công ngày 23/10/2024, hiện đã hoàn thiện phần móng tường của công trình.
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)
3. Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tăng/giảm | ||
| Giá trị(triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị(triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| Tài sản ngắn hạn | 868.322 | 71,99% | 820.075 | 72,14% | -5,56% |
| Tài sản dài hạn | 337.819 | 28,01% | 316.781 | 27,86% | -6,23% |
| Tổng tải sản | 1.206.141 | 100% | 1.136.855 | 100% | -5,74% |
| Triệu đống1.400.0001.200.0001.000.000800.000600.000400.000200.00002023 | 868.322 | 337.819 | 820.075 | 316.781 | |
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, Công ty có cấu tài sản tập trung chủ yếu vào tài sản ngắn hạn. Tại thời điểm cuối năm 2024, tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn không có sự biến động đáng kể so với cuối năm 2023. Tuy nhiên, xét về giá trị tuyệt đối, tổng tài sản ghi nhận giảm hơn 5,7% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc Công ty thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 30%/cổ phiếu và tạm ứng cổ tức năm 2024 đợt 1 với tỷ lệ 10%/cổ phiếu. Đồng thời, Công ty cũng triển khai kế hoạch đấu tư thay thế máy móc, thiết bị cho Nhà máy Dệt Nhuộm và Nhà máy May, dẫn đến việc giảm mạnh các khoản mục có tính thanh khoản cao. Cụ thể, tổng giá trị của “Tiền và các khoản tương đương tiến” cùng “Đầu tư tài chính ngắn hạn” giảm gần 44% so với cuối năm trước. Dù vậy, sự sụt giảm này không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty vẫn duy trì hiệu quả công tác kiểm soát hàng tồn kho và quản lý các khoản phải thu ngắn hạn, góp phần đảm bảo dòng tiến vận hành ổn định.
Tình hình nợ phải trả
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tăng/giảm | ||
| Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| Nợ ngắn hạn | 722.182 | 86,89% | 642.644 | 88,82% | -11,01% |
| Nợ dài hạn | 108.985 | 13,11% | 80.878 | 11,18% | -25,79% |
| Tổng nợ phải trả | 831.167 | 100% | 723.522 | 100% | -12,95% |
| Triệu đống1.000.000 | |||||
| 800.000 | 108.986 | 80.878 | |||
| 600.000 | |||||
| 400.000 | 722.182 | 642.644 | |||
| 200.000 | |||||
| 0 | 2023 | 2024 | |||
| Nợ ngắn hạn | Nợ dài hạn | ||||
Là doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, Công ty có nhu cầu vốn lưu động lớn, dẫn đến tỷ trọng nợ ngắn hạn thường chiếm ưu thế trong cơ cấu nợ phải trả. Đến cuối năm 2024, cơ cấu giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn không có biến động đáng kể so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, xét về giá trị tuyệt đối, tổng nợ ngắn hạn ghi nhận giảm gần 13% so với cuối năm 2023. Nguyên nhân chính đến từ việc Công ty nâng cao hiệu quả quản trị hàng tổn kho, từ đó kéo giảm khoản mục “Phải trả người bán ngắn hạn” so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ động tái cấu trúc các khoản vay, chuyển từ vay nội tệ sang vay ngoại tệ nhằm tận dụng mức giá bông nhập khẩu đang ở vùng hấp dẫn trên thị trường quốc tế.
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)
4. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Về công tác nguồn nhân lực
Trong năm 2024, số lượng lao động bình quân của Công ty đạt 4.269 người, giảm 5% (tương đương 220 người) so với năm 2023. Tỷ lệ biến động lao động gia tăng chủ yếu do tác động của chính sách rút BHXH một lần, xu hướng xuất khẩu lao động và cạnh tranh nhân lực từ các ngành dịch vụ, vận tải. Trước tình hình này, Công ty đã chủ động áp dụng nhiều giải pháp để thu hút và giữ chân nhân sự, bao gồm hỗ trợ lượng, tăng thu nhập, tổ chức các chương trình phúc lợi như sinh nhật, du lịch, tham quan học tập, hỗ trợ lao động khổ khăn, giúp tạo động lực và nâng cao sự gắn kết của người lao động.
Nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định, Công ty đã thực hiện bổ nhiệm 09 vị trí lãnh đạo cấp Trường, Phó phòng, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đáp ứng kịp thời các yêu cầu chiến lược. Các vị trí được bảo nhiệm bao gồm Trường phòng Kinh doanh Sợi, Phó Giám đốc nhà máy May 3, ba Phó phòng Thị trường May, Phó phòng Quản lý Chất lượng, Phó phòng Nghiên cứu Phát triển, Phó ban Bảo vệ, và bổ nhiệm kiểm nhiệm vị trí Giám đốc nhà máy May 3.
Về công tác hệ thống
Trong năm 2024, Công ty đã tiếp đón và vượt qua tất cả các đợt đánh giá của khách hàng về hệ thống TNXH, An ninh, QLCL theo tiêu chuẩn quan trọng như SLCP, WRAP, SCAN, GRS, OEKO-TEX, GMP, ISO 14001; tổ chức soát xét, rà soát lại các văn bản hệ thống của Công ty nhằm đảm bảo tính pháp lý, phù hợp với các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn khách hàng và tình hình thực tế tại Công ty.
Hoạt động kiểm soát nội bộ trong năm 2024 cũng đã mang đến những hiệu quả tích cực khi đã thực hiện kiểm tra, phát hiện được các rủi ro, sai sót trong hỗ sở các dự án và công tác quản lý số liệu tại các đơn vị, để xuất các giải pháp khác phục và kiểm soát kết quả khác phục của các đơn vị.
- ● Về công tác chuyển đổi số
Công ty đã xây dựng, triển khai phấn mềm quản tri sàn xuất ngành May tại các nhà máy May, phát triển phấn mềm quản trị sản xuất ngành Dệt Nhuộm, phấn mềm quản lý nhân sự, phấn mềm quản lý văn bản và các phấn mềm phục vụ công tác hành chính, văn phòng.
5. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Hiện tại Kế hoạch này chưa được Đại hội đồng cổ đông thông qua, Kế hoạch sản xuất kinh doanh chính thức sẽ được thể hiện tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch 2025 |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 2.070 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 140 |
| 3 | Tổng khấu hao trích trong năm | Tỷ đồng | 62 |
| 4 | Kim ngạch xuất khẩu tính đủ | Triệu USD | 112,9 |
| 5 | Các sản phẩm chủ yếu | ||
| Sản lượng sợi (Ne30) | Tấn | 10.960 | |
| Sản lượng vải | Tấn | 1.030 | |
| Sản phẩm may | Triệu sản phẩm | 23,5 | |
| 6 | Thu nhập bình quân | Đồng/người/tháng | 10.000.000 |
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)
5. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Các giải pháp thực hiện kế hoạch
Các nhiệm vụ TRỘNG TÂM
Ổn định mô hình tổ chức, rà soát quy hoạch, kiện toàn các chức danh Lãnh đạo, quản lý, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Công ty trong bối cảnh mới.
Nghiên cứu, đầu tư phát triển sản phẩm mới, khách hàng mới, thị trường mới đối với cả ngành Sợi và Dệt Nhuộm - May đủ sức tham gia cạnh tranh trên thị trường; Phát triển thương hiệu HUEGATEX.
Đầu tư nguồn lực hoàn thiện hệ thống QTSX, công tác cải tiến, sáng tạo, chuyển đổi số toàn diện tất cả các mặt hoạt động, kết nối dữ liệu ERP, nâng cao NSLĐ, hiệu quả điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tập trung công tác đánh giá, đào tạo, đãi ngộ, chăm lo người lao động, giữ chân và thu hút nhân tài.
Đầu tư nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ, ATVSLĐ.
Đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển; quản trị rủi ro công tác tài chính, kế toán; soát xét lại các quy chế, chính sách phù hợp với yêu cầu. Pháp luật.
Rà soát, kiện toàn các chức danh Lãnh đạo, quản lý, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Công ty trong bối cảnh mới.
Tổ chức đánh giá, soát xét lại danh sách Quy hoạch cán bộ Lãnh đạo, quản lý và xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp.
Thành lập Văn phòng HĐQT Công ty, thực hiện công tác tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng bổ sung cho các đơn vị.
Tiếp tục hoàn thiện các công cụ đánh giá năng lực cán bộ Lãnh đạo, quản lý, chuyên viên các đơn vị.
Xây dựng kế hoạch và triển khai các chương trình đào tạo nâng cao năng lực, đào tạo kỹ sư công nghệ sợi - đệt, kỹ sư công nghệ may,...
Nghiên cứu các phương thức, giải pháp giữ chân người lao động, bảo toàn số lượng lao động bình quân như năm 2024.
Cân đối dòng tiến, kiểm soát thu - chi, theo dõi sát sao các chỉ số tài chính, đảm bảo các chỉ số tài chính luôn ở mức an toàn.
Hoàn thành việc thoái vốn tại các doanh nghiệp theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động năm 2024.
Phối hợp các đơn vị hoàn thành thu hối ký quỹ dự án nhà máy May 4, chuyển đổi quyền sở hữu Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất tại chi nhánh Quảng Bình, chuyển đổi đường ngang chuyên dùng tại Km 693+340 thành đường ngang công cộng.
Hoàn thiện mẫu báo cáo quản trị ngành Sợi, ngành May để cập nhật so sánh đồng nhất với các đơn vị trong ngành.
Quản lý công nợ; thực hiện quản trị rủi ro công tác kế toán - tài chính, không để phát sinh nợ xấu và xử phạt về thuế, chứng từ,...
Tiếp tục triển khai chương trình chuyển đổi số các ngành theo kế hoạch đã đặt ra./
5. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Các giải pháp thực hiện kế hoạch
Lĩnh vực Sợi:
Kiên định mục tiêu đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Thực hiện các giải pháp tăng năng suất lao động (mục tiêu đạt 90kg sợi Ne30/công và 200 tấn sợi Ne30/vạn cọc sợi/tháng).
Nghiên cứu, phát triển các dòng sản phẩm mới như sợi Ecovero, sợi Lyocell, sợi Siro,... để mở rộng thị trường, khai thác các thị trường ngách.
Tiếp tục nghiên cứu và triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm chi phí VTPT, tập trung khai thác các thiết bị, công nghệ mới đầu tư.
Duy trì giao dịch với khách hàng truyền thống, thiết lập thể cân bằng, không để phụ thuộc vào bất kỳ thị trường nào.
Triển khai công tác số hóa ngành Sợi theo kế hoạch.
Lĩnh vực Dệt Nhuộm - May:
Duy trì, rà soát, cải tiến các hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của pháp luật và tiêu chuẩn khách hàng.
Tập trung đầu tư nguồn nhân lực thực hiện công tác phân tích, nghiên cứu thị trường, phát triển các dòng sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Thường xuyên tương tác với khách hàng để nắm bắt thông tin, phân tích, dự báo xu hướng thị trường và có kế hoạch nhận hàng năm 2025.
Chủ động, linh hoạt trong quản trị sản xuất, thích ứng với điều kiện lao động biến động giảm, đòi hỏi về chất lượng ngày càng khắt khe, khách hàng yêu cầu giao hàng sớm hơn dự kiến.
Tiếp tục nghiên cứu đầu tư tự động hoá, lan toả hoạt động cải tiến, sáng tạo để tăng NSLĐ và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tập trung cải tiến công tác quản trị toàn diện trong các đơn vị, kiểm soát lãng phí trong quy trình; đảm bảo tiến độ giao hàng và chất lượng sản phẩm nhằm tránh phát sinh chi phí.
Triển khai phương án đầu tư thiết bị in, wash và nghiên cứu công nghệ nhuộm tiết kiệm nước, mở rộng quy mô, công suất nhà máy Dệt Nhuộm vừa đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng, vừa đảm bảo phát triển bền vững.
Triển khai thực hiện việc tuân thủ quy định về nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm của Chính phủ Hoa Kỳ, xây dựng phần mềm quản trị chuỗi cung ứng phục vụ hoạt động truy xuất nguồn gốc, lưu trữ chứng từ truy xuất.
Phân tích hiệu quả hoạt động của phòng NCPT, xây dựng kế hoạch tham gia sâu cùng khách hàng trong khâu thiết kế, phát triển sản phẩm mới, hướng khách hàng sử dụng sản phẩm do Công ty thiết kế.
Triển khai công tác số hóa ngành Dệt Nhuộm - May theo kế hoạch.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | KH 2024 | TH 2024 | TH2024/KH 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 1.920 | 2.010,07 | 104,69% |
| 2 | Lợi nhuận kế toán trước thuế | Tỷ đồng | 110 | 137,33 | 124,85% |
| 3 | Tỷ lệ chia cổ tức | % | 30 | 30 | 100% |
Hội đồng Quản trị luôn theo sát diễn biến thực tế của Công ty và thị trường, kịp thời đưa ra chủ trương và quyết định hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi để Ban Điều hành thực hiện hiệu quả kế hoạch sản xuất - kinh doanh mà Đại hội đồng cổ đông để ra. Nhờ sự chỉ đạo linh hoạt và chiến lược đúng đắn, Công ty đã không chỉ duy trì hoạt động ổn định trong bối cảnh nhiều thách thức mà còn hoàn thành vượt kế hoạch về tổng doanh thu, lợi nhuận kế toán trước thuế và tỷ lệ chia cổ tức. Đây là minh chứng rõ nét cho sự hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp, tới ưu hóa nguồn lực và tận dụng tốt cơ hội trên thị trường.
Không chỉ tập trung vào mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, Hội đồng quản trị còn có trách nhiệm giám sát và thúc đẩy các hoạt động liên quan đến môi trường, trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững. Công ty đã tích cực triển khai các chương trình giảm thiểu tác động đến môi trường, tới ưu hóa năng lượng và tài nguyên, cũng như tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm đóng góp tích cực cho xã hội.
Những nỗ lực này không chỉ giúp Công ty nâng cao uy tín thương hiệu, đáp ứng các tiêu chuẩn ESG mà còn tạo lợi thế cạnh tranh trong dài hạn, đảm bảo sự phát triển bền vững và mang lại giá trị lâu dài cho cổ đông, người lao động và công động.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành Công ty
Hội đồng quản trị ghi nhận và đánh giá cao nỗ lực của Ban Điều hành, đặc biệt trong bối cảnh thị trường nhiều thách thức nhưng vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất - kinh doanh theo đúng định hướng mà Đại hội đồng Cổ đông đã thông qua.
Các thành viên trong Ban Điều hành luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, năng lực chuyên môn vững vàng, cùng với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và điều hành doanh nghiệp. Với sự am hiểu sâu sắc về ngành nghề phụ trách, Ban Điều hành đã có những quyết sách phù hợp, kịp thời thích ứng với điều kiện thực tế nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Tổng Giám đốc đã phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc điều hành, đồng thời tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ để đánh giá kết quả thực hiện công việc, rà soát tiến độ và triển khai kế hoạch phù hợp.
Ban Điều hành đã triển khai hoạt động sản xuất - kinh doanh theo đúng Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ Đông, đảm bảo vận hành Công ty một cách hiệu quả. Bên cạnh việc điều hành hoạt động kinh doanh, Ban Điều hành còn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, không ngừng cải thiện năng lực điều hành nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tt)
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Năm 2025, ngành Dệt May Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức từ cả yếu tố bên ngoài và nội tại. Chiến tranh thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới có khả năng trở nên phức tạp hơn sau khi Tổng thống Hoa Kỳ mới lên nắm quyền, kéo theo những tác động đáng kể đến ngành dệt may Việt Nam, đặc biệt liên quan đến chính sách thuế, chống bán phá giá và quy định về lao động cường bức.
Dự báo, nhu cầu tiêu dùng hàng dệt may toàn cầu có thể tăng nhẹ, tuy nhiên giá bán không tăng, thậm chí có xu hướng giảm do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia sản xuất lớn. Các cuộc xung đột địa - chính trị vẫn chưa có dấu hiệu kết thúc, tiếp tục ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và thị trường xuất khẩu, đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp trong ngành.
Bên cạnh đó, các yếu tố đầu vào cũng dự kiến tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất - kinh doanh. Cụ thể, biến động tỷ giá có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu, trong khi tình trạng lao động dự kiến tiếp tục gặp khó khăn và có khả năng giảm thêm 5%, làm gia tăng áp lực tuyển dụng. Đổng thời, mức lượng bình quân dự kiến tăng 6%, chi phí điện cũng được dự báo tăng 5%, làm gia tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong bối cảnh này, các doanh nghiệp trong ngành sẽ cần có những chiến lược linh hoạt, bao gồm tối ưu hóa chi phí sản xuất, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, gia tăng giá trị sản phẩm và nâng cao năng suất lao động để duy trì sức cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng trong năm 2025.
Chỉ tiêu kế hoạch 2025
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2025 |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 2.070 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 140 |
| 3 | Tỷ lệ chia cổ tức trên vốn điều lệ | % | 20 - 40 |
Về công tác đầu tư
Tiếp tục triển khai các dự án chuyển tiếp, gồm:
Dự án Đầu tư nhà máy May 3 tầng.
Dự án Đầu tư bổ sung thiết bị May 2024.
Dự án Đầu tư hệ thống PCCC tự động nhà máy Sợi.
Dự án Đầu tư bổ sung thiết bị sợi năm 2024. Triển khai các dự án đầu tư mới, gồm:
Dự án Đầu tư thiết bị nhà máy Sợi năm 2025.
Dự án Đầu tư thiết bị nhà máy May năm 2025.
Dự án Đầu tư phân xưởng wash.
Dự án Đầu tư chiều sâu thay thế thiết bị nhà máy Dệt Nhuộm năm 2025.
Đầu tư hệ thống điện mặt trời áp mái.
Dự án Cải tạo trạm 110kV.
Đầu tư giải pháp thông minh nhà máy May 3 tầng.
Dự án Đầu tư chuyên đổi số.
PHÂN 04 QUAN HỆ CỔ ĐÔNG
01 Thông tin cổ phiếu
02 Cơ cấu cổ đông
03 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
04 Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ
THÔNG TIN CỔ PHIẾU
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 20.096.259 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 20.096.259 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 20.096.259 cổ phiếu
số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
Các chủng khoán khác: Không có
(Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động tại ngày 25/03/2025)
1. Cơ cấu cổ đông
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông trong nước | 989 | 20.081.832 | 99,93% |
| 1 | Cá nhân | 984 | 5.517.900 | 27,46% |
| 2 | Tổ chức | 5 | 14.563.723 | 72,47% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 12 | 14.427 | 0,07% |
| 1 | Cá nhân | 11 | 13.527 | 0,07% |
| 2 | Tổ chức | 1 | 900 | 0,00% |
| III | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0,00% |
| Tổng cộng | 1.001 | 20.096.259 | 100% | |
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
2. Danh sách cổ đông lớn
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Tập đoàn Dệt May Việt Nam | 12.230.122 | 60,68% |
| 2 | Công ty TNHH Tường Long | 1.710.635 | 8,51% |
| Tổng cộng | 13.940.757 | 69,19% |
3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Thời điểm | Vốn tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ (đồng) | Hình thức tăng vốn | Cơ quan chấp thuận |
| 2005 | - | 30.000.000.000 | Công ty thực hiện cổ phần hóa. | ĐHĐCĐ, Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế |
| 2012 | 19.995.570.000 | 49.995.570.000 | Trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 20%. Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 46,67%. | ĐHĐCĐ, UBCKNN |
| 2016 | 50.004.430.000 | 100.000.000.000 | Chào bán cho cổ đông hiện hữu: 47.504.650.000 đồng. Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động 2.499.780.000 đồng. | ĐHĐCĐ, UBCKNN |
| 2021 | 5.000.000.000 | 105.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP). | ĐHĐCĐ, UBCKNN |
| 2022 | 47.247.010.000 | 152.247.010.000 | Trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 45%. | ĐHĐCĐ, UBCKNN |
| 2023 | 48.715.580.000 | 200.962.590.000 | Trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 32%. | ĐHĐCĐ, UBCKNN |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ
| Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |||
| Bà Nguyễn Khánh Chi | Kế toán trưởng | 33.566 | 0,17% | 27.266 | 0,14 | Giao dịch cổ phiếu |
| Bà Phạm Thị Vân Hà | Thành viên Ban Kiểm soát | 5.800 | 0,03% | 4.000 | 0,02% | Giao dịch cổ phiếu |
| Bà Nguyễn Thị Huyền Châu | Con ông Nguyễn Văn Phong - Thành viên Hội đồng quản trị | 5.660 | 0,03% | 5.550 | 0,03% | Giao dịch cổ phiếu |
| Ông Huỳnh Văn Hòa | Cha ông Huỳnh Quang Nhật - Thư ký Công ty | 2.077 | 0,01% | 0 | 0% | Giao dịch cổ phiếu |
PHÂN
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
01 Môi trường và năng lượng
02 Chính sách người lao động
03 Cộng đồng và xã hội
Báo cáo
PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Giảm thiểu tiếng ồn và độ rung
Để hạn chế tiếng ồn và rung động từ máy móc trong quá trình sản xuất, Công ty thiết kế khu vực sản xuất khép kín, gia cố chân để và bệ máy bằng bề tông, đồng thời lắp đặt các đệm cao su chống rung. Thảm thực vật cũng được tận dụng như một lớp cách âm tự nhiên, góp phần hạn chế tiếng ồn lan truyền ra môi trường xung quanh.
Hướng tới sản xuất bền vững, Công ty cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường, thông qua việc quản lý hiệu quả việc tiêu thụ điện, nước và xử lý triết đế các loại chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất. Việc cải tiến công nghệ, thay thế thiết bị cũ và tăng cường giám sát định kỳ là những bước đi then chốt trong chiến lược phát triển bền vững của Công ty.
1. Tác động đến môi trường
Hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng - lĩnh vực có mức độ ảnh hưởng đáng kể đến môi trường - Công ty đặc biệt chủ trọng đến công tác bảo vệ môi trường trong suốt quá trình vận hành. Một số công đoạn trong quy trình sản xuất có thể phát sinh chất thải rắn, lỏng, khí, cũng như tiếng ổn và rung động, gây tác động nhất định đến môi trường sống xung quanh khu vực nhà máy. Nhận thức rõ điều này, Công ty đã chủ động triển khai động bộ các giải pháp giảm sát, kiểm soát và xử lý môi trường nhằm giảm thiểu tới đa các tác động tiêu cực.
Kiểm soát khí thải và bụi phát sinh
Nguồn phát sinh khí thải chủ yếu đến từ bụi trong các công đoạn chải thô, chải kỹ và ghép sợi tại Nhà máy Sợi. Để xử lý, Công ty đã lắp đặt hệ thống hút gió đưa bụi về các buồng điều hòa không khí và buồng lọc chuyên dụng. Tại các vị trí phát sinh bụi cục bộ, Công ty trang bị máy hút bụi cầm tay để đảm bảo hiệu quả xử lý. Ngoài ra, hệ thống quạt hút và quạt công nghiệp công suất lớn được lắp đặt nhằm hạn chế lan tỏa bụi ra môi trường bên ngoài. Cảnh quan nhà máy cũng được cải thiện bằng hệ thống cây xanh và thảm cỏ bao quanh, góp phần nâng cao chất lượng không khí và giàm thiểu ô nhiễm bụi.
Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu đến tử quá trình đệt nhuộm và hoạt động xử lý khí thải lò hơi. Công ty đã đấu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 1.500 m³/ngày. Đêm, áp dụng quy trình xử lý kết hợp hóa lý và sinh học. Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 13-MT:2015/BTNMT (giá trị Cmax, cột A, Kq = 0,9; Kf = 1,0) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm. Hệ thống quan trắc tự động cũng được lắp đặt để giám sát liên tục chất lượng nước đấu ra, giúp Công ty kịp thời ứng phó khi phát sinh tình huống bất thường.
Hoạt động sản xuất của từng Nhà máy sẽ phát sinh các chất thải rắn công nghiệp thông thường khác nhau như Sản phẩm vô cơ bị loại bỏ từ quá trình sản xuất chưa qua sử dụng (Bông, xơ phế phẩm thu hồi từ hệ thống hút và lọc bụi); Chất thải từ nguyên liệu Composit (vải vụn, chỉ, ...); Chất thải từ nguyên liệu Composit (Dây, nhãn vài, móc nhựa, dựng bằng vài, ...); Tro đáy, xỉ và bụi lò hơi, lò dầu; Giấy và bao bì giấy các tông thải bỏ (lõi giấy quấn sợi, thùng giấy các tông). Công ty đã xây dựng quy trình thu gom và tập kết định kỳ các loại chất thải này để bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo hợp đồng đã ký kết, đảm bảo đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
MÔI TRƯỜNG VÀ NĂNG LƯỢNG (tt)
2. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn để cao trách nhiệm bảo vệ môi trường trong toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh. Nhờ triển khai hiệu quả các biện pháp an toàn về sinh lạo động và bảo vệ môi trường, Công ty nhiều năm liền duy trì được môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ tại các nhà máy và văn phòng.
Trong năm, Công ty thường xuyên cấp nhất các văn bản pháp luật mới liên quan đến công tác bảo vệ môi trường và đảm bảo tuân thủ đẩy đủ các quy định hiện hành. Kết quả, Công ty không ghi nhận bất kỳ trường hợp vi phạm nào trong lĩnh vực môi trường. Song song đó, Công ty cũng đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho toàn thể cán bộ nhân viên.
3. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Công ty luôn chú trọng công tác quản lý nguyên vật liệu nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Bên cạnh các loại nguyên liệu chính phục vụ cho hoạt động của Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm và Nhà máy May, Công ty còn sử dụng nhiều vật tư phụ trợ phục vụ cho quá trình đóng gói, bảo quản và vận chuyển sản phẩm như: ống công giấy, bao túi ni lông, bao kiện sợi, thùng giấy, v.v.
Nguồn cung ứng nguyên vật liệu được Công ty xây dựng trên cơ sở hệ thống nhà cung cấp đa dạng trong và ngoài nước, thông qua các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn, đảm bảo ổn định về chất lượng và tiến độ giao hàng. Trong một số thỏa thuận, Công ty còn đảm phán điều khoản hoàn trả lại bao bì, thùng chứa sau sử dụng nhằm hạn chế phát sinh chất thải, góp phần bảo vệ môi trường.
Để kiểm soát tốt nguyên vật liệu đấu vào, Công ty thiết lập quy trình kiểm định chất lượng chặt chẽ ngay từ khâu nhập kho, kết hợp hệ thống theo dõi định mức tiêu hao vật tư theo từng công đoạn sản xuất. Nhờ đó, hạn chế tối đa tình trạng lãng phí hoặc thất thoát nguyên liệu trong quá trình sản xuất.
Bên cạnh đó, Công ty thưởng xuyên rà soát định mức sử dụng vật tư, ứng dụng phần mềm quản lý kho và lập kế hoạch mua sắm phù hợp với nhu cầu thực tế nhằm tối ưu hóa dòng lưu chuyển nguyên vật liệu trong toàn hệ thống.
Đối với các loại nguyên vật liệu dư thừa, kém phẩm chất hoặc phát sinh dưới dạng phế liệu, Công ty tiến hành phân loại và bàn giao cho các đơn vị có chức năng xử lý chuyên nghiệp theo đúng quy định về bảo vệ môi trường và an toàn sản xuất. Hoạt động này không chỉ góp phần tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên mà còn giúp nâng cao giá trị thu hồi từ các sản phẩm không sử dụng được.
4. Tiêu thụ năng lượng
Để vận hành máy móc thiết bị tại các nhà máy cũng như phục vụ cho công tác tại các văn phòng, nhà máy Công ty sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu là điện năng. Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động, Công ty còn sử dụng một số năng lượng cần thiết như xăng, dầu ga, khí đốt,...
Lượng điện Công ty tiêu thụ trong năm là, trong đó 35.532.505 kWh phục vụ sản xuất, 203.812 kWh phục vụ văn phòng.
5. Tiêu thụ nước
Công ty hiểu rõ rằng nước là một tài nguyên quan trọng giúp sinh sống của con người và môi trường xung quanh. Vì thế, Công ty đặt mục tiêu quản lý và sử dụng nguồn nước một cách bền vững và hiệu quả. Nguồn nước sử dụng của Công ty được cung cấp bồi Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế, là đơn vị cung cấp nước sạch trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tổng lượng nước sử dụng của Công ty trong năm là 335.752 m ^3 .
Các giải pháp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Công ty đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm giảm chi phí vận hành, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. CBCNV được khuyến khích thực hiện nghiêm túc các biện pháp tiết kiệm, đặc biệt là điện năng trong giờ cao điểm để tối ưu hóa nguồn lực và giảm áp lực lên hệ thống điện.
Công ty theo dõi sát sao phụ tài điện, điều chỉnh kế hoạch sản xuất hợp lý trong giờ cao điểm nhằm tối ưu chi phí và tăng hiệu quả vận hành. Truyền thông nội bộ cũng được đẩy mạnh với bảng khuyến nghị tiết kiệm tại khu vực sản xuất và văn phòng. Công ty tập trung tái chế, tái sử dụng nước, theo dõi tỷ lệ tái sử dụng nhằm giảm tác động môi trường.
Trong sản xuất, Công ty điều phối dây chuyển nhằm giảm thời gian vận hành máy ở chế độ không tải, đặc biệt tại Nhà máy May và Nhà máy Đệm Nhung. Đồng thời, Công ty thường xuyên kiểm tra hệ thống điện để giảm công suất hoạt động không cần thiết và hạn chế lãng phí năng lượng. Các biện pháp khác bao gồm vệ sinh định kỳ hệ thống mương điều không để tăng hiệu suất truyền tải và cải tạo tiết diện mương hút điều không.
Công ty thực hiện kiểm toán năng lượng theo Thông tư 09/2012/BCT đúng thời hạn, đồng thời xây dựng kế hoạch tiết kiệm năng lượng hằng năm với mục tiêu cụ thể cho từng nhà máy, phòng ban, quán triệt đến toàn thể CBCNV.
Lượng điện đã tiết kiệm thông qua các giải pháp trong năm 2024: 1.806.022 kWh
1. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
| Năm | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 4.939 | 4.732 | 4.489 | 4.269 |
| Thu nhập bình quân của người lao động (động/người/tháng) | 9.214.000 | 9.625.000 | 8.902.000 | 9.708.000 |
2. Chính sách cho người lao động
Công ty luôn chú trọng đảm bảo công việc ổn định, chăm lo đời sống và tạo môi trường làm việc an toàn cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Trong năm, Công ty vinh dự được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trao tặng danh hiệu Doanh nghiệp vì người lao động, ghi nhận những nỗ lực trong việc thực hiện các chính sách phúc lợi và an sinh cho người lao động.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho CBCNV, Công ty đã bổ trí xe đưa đón nhân viên làm việc tại Nhà máy May 4, đồng thời tăng mức hỗ trợ tiền ăn ca 03 của Nhà máy Sợi từ 20.000 đồng/người lên 24.000 đồng/người, giúp nâng cao chất lượng đời sống của người lao động.
Toàn bộ CBCNV được đảm bảo đẩy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thân thể, giúp người lao động yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng tăng cường các biện pháp an toàn lao động, trang bị đẩy đủ bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn theo từng vị trí công việc. Với những nỗ lực này, Công ty đã được Cục Công đoàn Đệt May Việt Nam trao tặng bằng khen vì thực hiện tốt chính sách an toàn vệ sinh lao động.
Công tác phòng cháy chữa cháy cũng được chú trọng, với nội quy và quy chế PCCC được phổ biến thường xuyên đến người lao động. Công ty tổ chức hai khóa đào tạo nghiệp vụ PCCC mỗi năm, giúp CBCNV nắm vững kỹ năng ứng phó và xử lý tình huống kịp thời.
2. Chính sách cho người lao động (tt)
Công ty cũng quan tâm đến chăm sóc sức khỏe người lao động, tổ chức khám chữa bệnh định kỳ hàng năm, đồng thời thành lập tổ bảo hiểm nhằm can thiệp và hỗ trợ kịp thời. Qua đó, Công ty có thể phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp, giảm thiểu rủi ro và sắp xếp công việc phù hợp, đảm bảo sức khỏe lâu dài cho người lao động.
Trong năm qua, Công ty đã triển khai nhiều hoạt động ý nghĩa, thiết thực hướng đến người lao động như:
Tổ chức chương trình "Tết sum vẩy - Xuân Bình An", gặp mặt, động viên và tặng quà các đối tượng chính sách, đơn vị kết nghĩa, cán bộ hữu trí, công nhân lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn.
Hỗ trợ đợt xuất cho các trường hợp bệnh nặng và tại nạn lao động.
Thực hiện chương trình "Tết sum vẩy - Ngày hội Công nhân - Phiên chợ nghĩa tình", phát 290 phiếu mua hàng 0 đồng cho 145 người lao động có hoàn cảnh khó khăn.
Tổ chức gặp mặt và tặng quà Tết cho 100% người lao động với giá trị mỗi suất quà từ 900.000 - 1.000.000 đồng.
Triển khai 5 "Chuyến xe nghĩa tình" hỗ trợ CBCNV về quê ăn Tết và hỗ trợ tiền ăn trưa.
3. Hoạt động đào tạo người lao động
Công tác truyền thông, tuyên truyền và giáo dục cho đoàn viên và người lao động được thực hiện thông qua nhiều hoạt động thiết thực. Việc đào tạo chuyên môn được chú trọng với các lớp nâng cao trình độ dành cho cán bộ công nhân viên trong khu vực sợi. Đồng thời, lớp huấn luyện về an toàn về sinh lao động được tổ chức định kỳ cho toàn bộ đoàn viên và người lao động theo Nghị định 140/NĐ-CP. Ngoài ra, các diễn tập ứng phó sự cố cứu nạn, cứu hộ và phòng cháy chữa cháy được thực hiện mỗi ba tháng một lần để đảm bảo an toàn trong lao động. Đáng chú ý, một chương trình tập huấn kỹ năng hoạt động và tư vấn pháp luật đã thu hút sự tham gia của 140 cán bộ công đoàn, kèm theo các hoạt động vui chơi giải trí bổ ích.
Trong khuôn khổ tổ chức các phong trào thi đua, Công ty đã phát động các phong trào thi đua lao động sản xuất, tạo không khí sôi nổi và động lực phấn đấu cho người lao động. Phong trào “Thi đua lao động sáng tạo” diễn ra xuyên suốt năm với mục tiêu vượt mức kế hoạch doanh thu và sản lượng. Nhiều tổ sản xuất và cá nhân xuất sắc đã được trao giải thưởng. Ngoài ra, các danh hiệu thi đua công đoàn cũng được trao cho những tập thể và cá nhân có thành tích nổi bật.
Tổng chi phí đào tạo cho người lao động năm 2024 là 1.454.980.200 đồng.
Bao gồm các chương trình:
| STT | Đơn vị đào tạo | Khoá đào tạo |
| 1 | Trường ĐHCN Dệt May Hà Nội | Lớp đào tạo kỹ sư Công nghệ Sợi-Dệt |
| 2 | CLB Giám đốc điều hành TT Huế | Đào tạo Tư duy Agile cho lãnh đạo doanh nghiệp phối khủng hoảng |
| 3 | Tập đoàn Dệt May Việt Nam | Chương trình đào tạo nội bộ: Lớp Quản lý dự án đấu tư và Đấu thấu |
| 4 | Công ty TNHH Datapot | Đào tạo Kỹ năng phân tích dữ liệu Power BI |
| 5 | Tập đoàn Dệt May Việt Nam | Chương trình đào tạo nội bộ: Lớp Pháp chế |
| 6 | Đào tạo nội bộ | Đào tạo nội bộ: Công nghệ, Bảo trì cho CN Quảng Bình |
| 7 | Trường CĐ TP HCM | Đào tạo tổ trưởng May |
| 8 | Trường CĐ Công nghiệp Huế | Kỹ năng khai thác ứng dụng công nghệ IloT trong quản lý sản xuất và bảo trì thông minh ngành Dệt Sợi |
| 9 | Đào tạo nội bộ | Đào tạo nội bộ nữ cán bộ Tổ trưởng của Công ty |
| 10 | Trường ĐHCN Dệt May Hà Nội | Công nghệ Dệt Kim |
| 11 | MVV Academy | Nâng cao kỹ năng bán hàng và quản lý khách hàng |
| 12 | Jobtest | Phân tích và thấu hiểu thị trường xuất khẩu |
CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI
Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty đã tổ chức và tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao: Phối hợp với các đoàn thể như Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu Chiến bình tổ chức các hoạt động đến ơn đáp nghĩa nhân ngày Thương bình Liệt sĩ, thăm các mẹ Việt Nam Anh Hùng định kỳ hàng quý và các ngày lễ...
PHÂN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
01 Ý kiến kiểm toán độc lập
02 Báo cáo tài chính đã kiểm toán
Công ty Cô phản Dệt May Huế Thông tin về Công ty
| Đăng ký Doanh nghiệp số | 3103000140 | ngày 17 tháng 11 năm 2005 |
| 3300100628 (thay đổi lần thứ 1) | ngày 21 tháng 5 năm 2012 | |
| 3300100628 (thay đổi lần thứ 2) | ngày 10 tháng 11 năm 2016 | |
| 3300100628 (thay đổi lần thứ 3) | ngày 17 tháng 2 năm 2017 | |
| 3300100628 (thay đổi lần thứ 4) | ngày 9 tháng 4 năm 2018 | |
| 3300100628 (thay đổi lần thứ 5) | ngày 30 tháng 12 năm 2021 | |
| 3300100628 (thay đổi lần thứ 6) | ngày 22 tháng 7 năm 2022 | |
| 3300100628 (thay đổi lần thứ 7) | ngày 29 tháng 6 năm 2023 | |
| 3300100628 (thay đổi lần thứ 8) | ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
Báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh gần đây nhất là Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 3300100628 ngày 31 tháng 12 năm 2024. Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp do Sở Kế hoạch Đầu tư Tinh Thừa Thiên Huế cấp.
| Hội đồng Quản trị | Ông Nguyễn Đức TrịÔng Nguyễn Văn Phongà Nguyễn Hồng LiênÔng Lê Hồng QuânÔng Nguyễn Ngọc Bình | Chủ tịchành viênành viênành viênành viên |
| Ban Điều hành | Bà Nguyễn Hồng LiênÔng Nguyễn Văn PhongÔng Lê Hồng QuânÔng Nguyễn Tiến Hậuà Nguyễn Hồng LiênÔng Hồ Ngọc LanÔng Đào Văn Tưà Trần Thị ThuấnÔng Nguyễn Bá Khánh Tùngà Nguyễn Kỉnh Chỉ | Tổng Giám đốc (từ ngày 1/1/2025)ổng Giám đốc (đến ngày 31/12/2024)ó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốc (đến ngày 31/8/2024)ám đốc điều hànhám đốc điều hànhám đốc điều hànhế toán trưởng |
| Ban Kiểm soát | Bà Phan Nữ Quỳnh Anhà Phạm Thị Vân HàÔng Hồ Nam Phong | Trường banành viênành viên |
| Trụ sở đăng ký | Số 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dươngị xã Hương Thủy, Thành phố Huế, Việt Nam | |
| Công ty kiểm toán | Công ty TNHH KPMGệt Nam | |
Công ty Cô phản Dệt May Huế Báo cáo của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Huế ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính định kèm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Giám đốc Công ty:
(a) báo cáo tài chính được trình bày từ trang 5 đến trang 45 đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính định kèm.
(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.
Nguyễn Hồng Liên
Tổng Giám đốc
Thành phố Huế, ngày 12 tháng 3 năm 2025
KPMG
KPMG Limited
46th Floor, Keangnam Landmark 72
E6 Pham Hung Street, Me Tri Ward
South Tu Liem District, Hanoi, Vietnam
+84 (24) 3946 1600 | kpmg.com.vn
BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi các Cổ đông Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính định kèm của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ("Công ty"), bao gồm bằng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 12 tháng 3 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 45.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
KPMG
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dệt May Huế tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty TNHH KPMG
Việt Nam
Bảo cáo kiểm toán số: 24-04-00044-25-1
Trương Vĩnh Phúc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 1901-2023-007-1
Phó Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thùy Trang
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 3846-2022-007-1
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||||
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| TÀI SĂN | ||||
| Tài sản ngắn hạn (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) | 100 | 820.074.737.085 | 868.322.105.320 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền Các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 54.131.609.503 | 90.010.006.657 |
| 111 | 22.131.609.503 | 22.510.006.657 | ||
| 112 | 32.000.000.000 | 67.500.000.000 | ||
| Đầu tư tài chính ngắn hạn Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 120 | 54.000.000.000 | 103.000.000.000 | |
| 123 | 6(a) | 54.000.000.000 | 103.000.000.000 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn Phải thu ngắn hạn của khách hàng Trả trước cho người bán ngắn hạn Phải thu ngắn hạn khác Dự phòng phải thu khó đòi | 130 | 420.484.052.030 | 373.574.560.588 | |
| 131 | 7 | 342.713.691.965 | 357.759.212.560 | |
| 132 | 8 | 81.864.946.988 | 19.152.823.988 | |
| 136 | 2.371.064.588 | 2.959.308.100 | ||
| 137 | 9 | (6.465.651.511) | (6.296.784.060) | |
| Hàng tồn kho Hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 140 | 10 | 281.198.213.226 | 288.913.027.179 |
| 141 | 282.835.626.731 | 293.972.626.123 | ||
| 149 | (1.637.413.505) | (5.059.598.944) | ||
| Tài sản ngắn hạn khác Chi phí trả trước ngắn hạn Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 150 | 10.260.862.326 | 12.824.510.896 | |
| 151 | 3.252.049.724 | 3.170.104.377 | ||
| 152 | 7.008.812.602 | 9.170.589.005 | ||
| 153 | - | 483.817.514 | ||
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| Tài sản dài hạn(200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) | 200 | 316.780.688.703 | 337.818.532.796 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 921.021.869 | - | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 921.021.869 | - | |
| Tài sản cố định | 220 | 294.738.185.304 | 307.618.429.616 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 11 | 294.291.082.396 | 306.705.227.148 |
| Nguyên giá | 222 | 1.098.863.292.898 | 1.084.968.298.891 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (804.572.210.502) | (778.263.071.743) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 12 | 447.102.908 | 913.202.468 |
| Nguyên giá | 228 | 3.500.399.579 | 3.500.399.579 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (3.053.296.671) | (2.587.197.111) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1.139.366.296 | 509.565.865 | |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 13 | 1.139.366.296 | 509.565.865 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 6(b) | 10.018.455.897 | 9.976.790.634 |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 11.184.054.682 | 10.744.494.682 | |
| Dự phong đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (1.165.598.785) | (767.704.048) | |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 9.963.659.337 | 19.713.746.681 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 14 | 7.372.269.724 | 18.413.151.459 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 15 | 2.591.389.613 | 1.300.595.222 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN(270 = 100 + 200) | 270 | 1.136.855.425.788 | 1.206.140.638.116 |
Công ty Cổ phần Đệt May Huế
Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mâu B 01 - DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTCày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||||
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| NGUỔN VỐN | ||||
| NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) | 300 | 723.521.721.545 | 831.167.129.373 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 642.644.197.776 | 722.181.512.678 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 16 | 59.544.642.236 | 91.519.247.739 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 843.395.771 | 2.825.534.347 | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 17 | 15.250.355.454 | 13.369.892.319 |
| Phải trả người lao động | 314 | 130.995.787.288 | 102.848.448.325 | |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 2.475.187.994 | 3.591.425.205 | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 18 | 41.792.117.252 | 63.871.471.203 |
| Vay ngắn hạn | 320 | 19(a) | 351.451.313.141 | 410.995.267.045 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 20 | 40.291.398.640 | 33.160.226.495 |
| Nợ dài hạn | 330 | 80.877.523.769 | 108.985.616.695 | |
| Vay dài hạn | 338 | 19(b) | 80.877.523.769 | 108.985.616.695 |
| VỐN CHỦ SỐ HỮU (400 = 410) | 400 | 413.333.704.243 | 374.973.508.743 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 21 | 413.333.704.243 | 374.973.508.743 |
| Vốn cổ phần | 411 | 22 | 200.962.590.000 | 200.962.590.000 |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 200.962.590.000 | 200.962.590.000 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 24 | 127.478.956.722 | 107.478.956.722 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 84.892.157.521 | 66.531.962.021 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 35.777.869.876 | 31.321.644.473 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 49.114.287.645 | 35.210.317.548 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN(440 = 300 + 400) | 440 | 1.136.855.425.788 | 1.206.140.638.116 | |
Ngày 12 tháng 3 năm 2025
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | Mâu B 02 - DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 26 | 1.953.400.922.993 | 1.842.265.322.528 |
| Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 11 | 27 | 1.694.683.303.439 | 1.603.526.014.992 |
| Lợi nhuận gộp (20 = 01 - 11) | 20 | 258.717.619.554 | 238.739.307.536 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 28 | 43.373.998.648 | 35.399.283.250 |
| Chi phí tài chính | 22 | 29 | 41.543.868.735 | 38.330.194.778 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 17.070.917.575 | 20.305.411.494 | |
| Chi phí bán hàng | 25 | 30 | 63.512.490.059 | 54.871.896.752 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 31 | 63.188.738.234 | 61.445.947.989 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | 30 | 133.846.521.174 | 119.490.551.267 | |
| Thu nhập khác | 31 | 32 | 13.296.554.936 | 6.460.673.913 |
| Chi phí khác | 32 | 9.811.148.085 | 4.789.152.426 | |
| Kết quả từ các hoạt động khác(40 = 31 - 32) | 40 | 3.485.406.851 | 1.671.521.487 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40) | 50 | 137.331.928.025 | 121.162.072.754 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 34 | 29.219.657.771 | 20.008.328.222 |
| (Lợi ích)/chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 34 | (1.290.794.391) | 5.654.649.984 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN(60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 109.403.064.645 | 95.499.094.548 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 35 | 4.831 | 4.222 |
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)
| Mã số | Thuyết minh | Mãu B 03 – DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |||
| LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 137.331.928.025 | 121.162.072.754 | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| Khẩu hao và phân bổ | 02 | 59.215.300.481 | 65.257.277.958 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (2.855.423.251) | (33.369.014.514) | |
| Lỗ/(lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 2.113.610.291 | (86.691.694) | |
| Lãi từ hoạt động đầu tư | 05 | (6.693.490.011) | (11.005.911.756) | |
| Lãi từ thanh lý tài sản cố định | 05 | (570.274.914) | - | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 17.070.917.575 | 20.305.411.494 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 205.612.568.196 | 162.263.144.242 | |
| Biến động các khoản phải thu | 09 | (7.651.772.462) | (153.072.160.769) | |
| Biến động hàng tồn kho | 10 | 11.136.999.392 | 160.383.761.943 | |
| Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác | 11 | (10.670.272.747) | (39.396.237.461) | |
| Biến động chỉ phí trả trước | 12 | 10.958.936.388 | 4.317.538.812 | |
| 209.386.458.767 | 134.496.046.767 | |||
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (17.224.619.748) | (19.961.849.585) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (28.767.278.986) | (20.309.043.953) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 1.380.000 | 12.220.000 | |
| Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (3.624.300.000) | (6.837.611.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 159.771.640.033 | 87.399.762.229 | |
| LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| Tiền chỉ mua sắm, xây dựng tài sản cố định | 21 | (79.051.903.306) | (67.480.121.444) | |
| Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 22 | 570.274.914 | - | |
| Tiền chỉ gửi tiền gửi có kỳ hạn | 23 | (32.000.000.000) | (66.000.000.000) | |
| Tiền thu hồi tiền gửi có kỳ hạn | 24 | 81.000.000.000 | 5.000.000.000 | |
| Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 25 | - | (4.033.660.000) | |
| Thu lãi tiền gửi và cổ tức được chia | 27 | 6.487.803.984 | 10.659.515.960 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (22.993.824.408) | (121.854.265.484) | |
| Mã số | Thuyết minh | Mãu B 03 – DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |||
| LUỵ CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| Tiền thu tử di vay | 33 | 1.276.749.658.115 | 1.022.651.301.962 | |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (1.368.562.050.760) | (937.285.960.782) | |
| Tiền trả cổ tức | 36 | (80.873.696.535) | (60.920.522.358) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (172.686.089.180) | 24.444.818.822 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | (35.908.273.555) | (10.009.684.433) | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 60 | 90.010.006.657 | 100.028.543.344 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 29.876.401 | (8.852.254) | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60 + 61) | 70 | 5 | 54.131.609.503 | 90.010.006.657 |
Ngày 12 tháng 3 năm 2025
Người lập:
Công ty Cổ phần Đệt May Huế Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính định kèm.
1. Đơn vị báo cáo
(a) Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Dệt May Huế ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam.
(b) Hoạt động chính
Các hoạt động chính của Công ty là:
Sản xuất sợi;
Nhuộm và hoàn tất vài sợi;
Sản xuất các mặt hàng và sản phẩm đệt may; và
Kinh doanh các mặt hàng và sản phẩm đệt may.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 4.249 nhân viên (1/1/2024: 4.431 nhân viên).
(c) Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty nằm trong phạm vi 12 tháng.
2. Cơ sở lập báo cáo tài chính
(a) Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
(b) Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.
(c) Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
(d) Đơn vị tiền tệ kế toán
Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty Cổ phần Đệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.
(a) Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND theo tỷ giá mua chuyển khoản (đối với các khoản mục tài sản) và bán chuyển khoản (đối với các khoản mục nợ phải trả) của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngăn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định, không có nhiều rũi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác.
(c) Các khoản đầu tư
(i) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Ban Giám đốc Công ty dự định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phần ánh tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn. Các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá góc trừ đi dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.
(ii) Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
Đầu tư vào các công cụ vốn chủ sở hữu của các đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí mua có liên quan trực tiếp. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đều tự này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư. Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ dẫn đến Công ty có khả năng mất vốn, từ khi có bằng chứng rằng giá trị của khoản đầu tư không bị suy giảm. Dự phòng giảm giá đầu tư được hoàn nhập khi đơn vị nhận đầu tư sau đó tạo ra lợi nhuận để bù trừ cho các khoản lỗ đã được lập dự phòng trước kia. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghi số của chúng khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.
(d) Các khoản phải thu
Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phân ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(e) Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phân ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Đối với thành phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên đế hạch toán hàng tồn kho.
(f) Tài sản cố định hữu hình
(i) Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đường và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
(ii) Khấu hao
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
nhà cửa 5 - 50 năm
máy móc thiết bị 5 - 10 năm
phương tiện vận chuyển
6 – 10 năm
thiết bị quản lý 3 - 10 năm
tài sản cổ định khác 2 - 10 năm
(g) Tài sản cố định vô hình
Phần mềm máy vi tính
Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản có định vô hình. Nguyên giá của phần mềm máy vi tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 3 đến 10 năm.
(h) Xây dựng cơ bản đồ dang
Xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chi cho xây dựng hoặc triển khai tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình chưa hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Công ty không tính khẩu hao cho xây dựng cơ bản đở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.
Công ty Cổ phần Đệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Chỉ phí trả trước dài hạn
Công cụ và dụng cụ
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản có định theo các quy định hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm.
(j) Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác
Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.
(k) Vốn cổ phần
Cô phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo nệnh giá. Phần thu từ phát hành cổ phiếu vượt trên mệnh giá được ghi vào thăng dư vốn cổ phản. Chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào thăng dư vốn cổ phản.
(1) Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả. Giá trị của thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc ký kế toán năm.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chi được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(m) Doanh thu và thu nh a p khác
(i) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá.
(ii) Doanh thu dịch vụ gia công
Doanh thu cung cấp dịch vụ gia công được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi hàng hóa được gia công xong và phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho bên giao gia công. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố trọng yếu không chắc chắn liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu.
(iii) Thu nhập từ tiền lãi
Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất áp dụng.
(iv) Thu nhập từ cổ tức
Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập. Cổ tức bằng cổ phiếu không được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính. Cổ tức nhận được liên quan đến giai đoạn trước khi mua khoản đầu tư được ghi giảm vào giá tư ghi số của khoản đầu tư.
(n) Thuê tài sản
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.
(o) Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chỉ phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay thì khi đó chi phí đi vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(p) Lãi trên cổ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi thuộc về cổ đồng phổ thông của Công ty (sau khi đã trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thưởng phúc lợi cho kỳ kế toán năm báo cáo) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm.
Tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm năng và do đó không trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu.
(q) Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một mối trường kinh tế của thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty hoạt động chủ yếu trong một lĩnh vực kinh doanh duy nhất là buôn bán và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ về đặt may. Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty được lập theo vùng địa lý dựa trên vị trí của khách hàng do địa điểm sản xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện toàn bộ tại Việt Nam.
(r) Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của ( 3ng ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng ứng kế tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cổng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty lược các cá nhân, bao gồm cả các thành viên gia đình thân cận của các cá nhân được coi là liên quan.
(s) Thông tin so sánh
Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm trước.
| 1 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo) | ||||||||||
| Báo cáo bộ phận chia theo vùng địa lý Công ty gồm các bộ phận chia theo vùng địa lý, dựa trên vị trí của khách hàng như sau: | ||||||||||
| Châu Á
Châu Âu Việt Nam Các vùng khác | ||||||||||
| Châu Á
2024 VND | Châu Âu
2023 VND | 2024 VND | 2023 VND | Việt Nam
2024 VND | Các vùng khác
2024 VND | 2023 VND | Tổng cộng
2024 VND | 2023 VND | ||
| Tổng doanh thu của bộ phận | 1.550.244.068.909 | 1.516.774.563.068 | 92.687.767.548 | 81.418.194.294 | 238.597.030.852 | 215.366.308.455 | 71.872.055.684 | 28.706.256.711 | 1.953.400.922.993 | 1.842.265.322.528 |
| Kết quả kinh doanh của bộ phận | 212.849.730.257 | 222.735.202.603 | 9.687.692.048 | (5.017.952.789) | 24.064.841.530 | 15.516.280.423 | 12.115.355.719 | 5.505.777.299 | 258.717.619.554 | 238.739.307.536 |
| Thu nhập không phần bổ Chi phí không phần bổ | 43.373.998.648 | 35.399.283.250 | ||||||||
| Kết quả từ các hoạt động kinh doanh | (168.245.097.028) | (154.648.039.519) | ||||||||
| Thu nhập khác Chi phí khác | 133.846.521.174 | 119.490.551.267 | ||||||||
| Thuê thu nhập doanh nghiệp | 13.296.554.936 (9.811.148.085) | 6.460.673.913 (4.789.152.426) | ||||||||
| Lợi nhuận thuần sau thuế | (27.928.863.380) | (25.662.978.206) | ||||||||
| 109.403.064.645 | 95.499.094.548 | |||||||||
| 342.713.691.965 | 357.759.212.560 |
| 794.141.733.823 | 848.381.425.556 |
| 1.136.855.425.788 | 1.206.140.638.116 |
| 723.521.721.545 | 831.167.129.373 |
| 723.521.721.545 | 831.167.129.373 |
| 2024 | 2023 |
| 79.051.903.306 | 67.480.121.444 |
| 58.749.200.921 | 65.119.858.907 |
| 466.099.560 | 137.419.051 |
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tiền mặt | 292.925.060 | 195.229.075 |
| Tiền gửi ngân hàng | 21.838.684.443 | 22.314.777.582 |
| Các khoản tương đương tiền | 32.000.000.000 | 67.500.000.000 |
| 54.131.609.503 | 90.010.006.657 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn với kỳ hạn gốc không quá 3 tháng kẻ từ ngày gửi và hướng lãi suất năm từ 1,9 % đến 3,5% (1/1/2024: từ 2,1% đến 3,2%).
6. Các khoản đầu tư tài chính
(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn - ngắn :ạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 1 tháng 1 năm 2024 bao gồm các khoản tiền gửi có kỹ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng tại ngân hàng với lãi suất năm từ 2,9% đến 4,4% (1/1/2024: từ 3,4% đến 5,2%).
Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư năm giữa đến ngày đáo hạn xấp xỉ giá trị ghi sổ do tính chất ngắn hạn của các tài sản tài chính này.
Công ty Cô phân Đệt May Huê Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
từ góp vốn vào đơn vị khác
| Đơn vị | Địa chỉ | % sở hữu | % quyền biểu quyết | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND |
| Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài | Thành phố Huế, Việt Nam | 5,00 | 5,00 | 7,495.524.000 | - | () |
| Công ty Cổ phần Bông và Kinh doanh Tổng hợp Miền Trung | Nha Trang, Việt Nam | 7,12 | 7,12 | 650.000.000 | (384.228.587) | () |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát | Thành phố Huế, Việt Nam | 6,45 | 6,45 | 1.500.000.000 | - | () |
| Công ty Cổ phần Dệt kim Vinatex | Hưng Yên, Việt Nam | 2,65 | 2,65 | 1.008.000.000 | (383.475.461) | () |
| Công ty Cổ phần Sợi Phú Việt | Thành phố Huế, Việt Nam | 0,44 | 0,44 | 90.970.682 | - | () |
| 10.744.404.682 | (767.704.048) |
| Đơn vị | Địa chỉ | % sở hữu | biểu quyết | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND |
| Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài | Thành phố Huế, Việt Nam | 5,00 | 5,00 | 7.495.524.000 | - | () |
| Công ty Cổ phần Bông và Kinh doanh Tổng hợp Miền Trung | Nha Trang, Việt Nam | 7,12 | 7,12 | 650.000.000 | (384.228.587) | () |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát | Thành phố Huế, Việt Nam | 6,45 | 6,45 | 1.500.000.000 | - | () |
| Công ty Cổ phần Dệt kim Vinatex | Hưng Yên, Việt Nam | 2,65 | 2,65 | 1.008.000.000 | (781.370.198) | () |
| Công ty Cổ phần Sợi Phú Việt | Thành phố Huế, Việt Nam | 0,44 | 0,44 | 191.150.682 | - | () |
| Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam | Thành phố Huế, Việt Nam | 0,70 | 0,70 | 248.770.000 | - | () |
| Công ty Cổ phần Sợi Phú Mai | Thành phố Huế, Việt Nam | 0,24 | 0,24 | 90.610.000 | - | () |
11.184.054.682 (1.165.598.785)
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Số cô phiếu nhận bằng cổ tức mà Công ty không ghi nhận doanh thu tài chính và chi theo dõi số lượng bao gồm:
| 31/12/2024ỗ phiếu | 1/1/2024ỗ phiếu | |
| Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài | 235.903 | 235.903 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát | 624.144 | 333.840 |
| Công ty của Cổ phần Sợi Phú Việt | 11.914 | 21.932 |
| Công ty Cổ phần Sợi Phú Mai | 4.367 | 13.428 |
| Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam | 7.358 | 32.235 |
() Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác để thuyết minh trong báo cáo tài chính bởi vì không có giá niệm yết trên thị trường cho các khoản đầu tư này và các Chuẩn: mực Kế toán Việt Nam về Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.
7. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
(a) Phải thu ngắn hạn của khách hàng chỉ tiết theo khách hàng lớn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Aurora Investments Global | 231.128.897.052 | 257.955.237.945 |
| Kam Hing Textile Macao Commercial Offshore Co., Ltd | 15.346.810.875 | 12.043.079.350 |
| Fujian Fynex Textile Science & Technology Co., Ltd. | 14.345.075.172 | 4.831.356.298 |
| Công ty TNHH Fashion Garments 2 | 12.649.037.959 | 578.131.746 |
| Singtex Pte., Ltd | 12.361.155.203 | - |
| Xiamen Fengzhu Trading Co., Ltd | 5.056.389.525 | 16.129.260.302 |
| Các khách hàng khác | 51.826.326.179 | 66.222.146.919 |
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(b) Phải thu ngắn hạn của khách hàng là các bên liên quan
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Công ty liên quan trong Tập đoàn Đệt May Việt Namông ty Cổ phản Thời trang Hòa Thọ | 300.640.405 | 19.289.544 |
| Công ty TNHH MTV Đệt Kim Đông Xuân | 12.661.994 | 14.320.114 |
| Tổng Công ty Cổ phản Đệt May Hòa Thọ | 7.644.535 | 5.026.026 |
| Chỉ nhánh Tập đoàn Đệt May Việt Nam – Trung tâm Thời trang Vinatex | 63.555.840 | 62.714.960 |
| 384.502.774 | 101.350.644 |
Các khoản phải thu thương mại từ bên liên quan không có bảo đảm, không chịu lãi suất và được hoàn trả khi có yêu cầu.
8. Trả trước cho người bán ngắn hạn
Trả trước người bán ngắn hạn chi tiết theo nhà cung cấp lớn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Công ty TNHH Hiệp Thành | 28.054.182.780 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết kế Xây dựng An Thịnh | 18.714.000.000 | - |
| Phát | ||
| DEVCOT S.A.S | 10.968.370.834 | - |
| Allenberg Cotton Co. | 6.973.790.052 | 109.433.710 |
| Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp | - | 9.818.820.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 17.154.603.322 | 9.224.570.278 |
| 81.864.946.988 | 19.152.823.988 |
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị có thể thu hồi VND | |
| Công ty TNHH Sản xuất | ||||||||
| Thuong mai Dịch vụ | ||||||||
| Xuất nhập khẩu Hưng Thành Đạt | Trên 3 năm | 2.824.257.828 | (2.824.257.828) | - | Trên 3 năm | 2.824.257.828 | (2.824.257.828) | - |
| Ông Bùi Thế Quân | Trên 3 năm | 2.541.936.609 | (2.541.936.609) | - | Trên 3 năm | 2.424.055.822 | (2.424.055.822) | - |
| Ông Nguyễn Trọng Bùi | Trên 3 năm | 706.952.247 | (706.952.247) | - | Trên 3 năm | 674.167.760 | (674.167.760) | - |
| Taijiuh Garment Co., Ltd. | Trên 3 năm | 392.504.827 | (392.504.827) | - | Trên 3 năm | 374.302.650 | (374.302.650) | - |
| 6.465.651.511 | (6.465.651.511) | - | 6.296.784.060 | (6.296.784.060) | - | |||
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (6.465.651.511) | (6.296.784.060) | ||||||
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
10. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Giá góc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Hàng mua dang di trên đường | 1.454.457.493 | - | 59.817.064.031 | - |
| Nguyên vật liệu | 144.224.348.628 | (1.582.986.512) | 97.783.554.793 | (586.955.067) |
| Công cụ và dụng cụ | 39.741.704 | - | 53.315.367 | - |
| Chỉ phí sản xuất | ||||
| kinh doanh đơ dang | 73.560.865.176 | - | 92.214.725.204 | (2.439.398.759) |
| Thành phẩm | 28.951.671.934 | (54.426.993) | 33.882.365.770 | (2.033.245.118) |
| Hàng gửi đi bán | 34.604.541.796 | - | 10.221.600.958 | - |
| 282.835.626.731 | (1.637.413.505) | 293.972.626.123 | (5.059.598.944) | |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, hàng tồn kho có giá trị ghi số là 160.000 triệu VND (1/1/2024: 140.000 triệu VND) được thể chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty (Thuyết minh 19).
| Nhà cửa VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận chuyển VND | Thiết bị quản lý VND | Tài sản cổ định khác VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư dầu năm | 301.981.869.375 | 736.946.189.900 | 25.676.179.678 | 10.895.830.828 | 9.468.229.110 | 1.084.968.298.891 |
| Tăng trong năm | - | 404.185.452 | - | 185.350.000 | - | 589.535.452 |
| Chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang Thanh lý | 3.805.267.667 (12.610.454.908) | 40.613.049.568 (17.726.149.654) | 1.181.503.482 (1.205.075.409) | 145.700.000 (898.382.191) | - | 45.745.520.717 (32.440.062.162) |
| Số dư cuối năm | 293.176.682.134 | 760.237.275.266 | 25.552.607.751 | 10.328.498.637 | 9.468.229.110 | 1.098.863.292.898 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư dầu năm | 185.458.027.744 | 561.679.305.860 | 18.727.068.317 | 9.620.974.478 | 2.777.695.344 | 778.263.071.743 |
| Khẩu hao trong năm | 15.538.172.087 (12.610.454.908) | 39.432.219.674 (17.726.149.654) | 1.515.355.118 (1.205.075.409) | 625.044.880 (898.382.191) | 1.638.409.162 - | 58.749.200.921 (32.440.062.162) |
| Thanh lý | ||||||
| Số dư cuối năm | 188.385.744.923 | 583.385.375.880 | 19.037.348.026 | 9.347.637.167 | 4.416.104.506 | 804.572.210.502 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số dư dầu năm | 116.523.841.631 | 175.266.884.040 | 6.949.111.361 | 1.274.856.350 | 6.690.533.766 | 306.705.227.148 |
| Số dư cuối năm | 104.790.937.211 | 176.851.899.386 | 6.615.259.725 | 980.861.470 | 5.052.124.604 | 294.291.082.396 |
| Trong tài sản cố định hữu hình tại ngày (1/1/2024: 526.733 triệu VND). | 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 582.145 triệu VND đã khẩu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng | |||||
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại là 120.558 triệu VND (1/1/2024: 147.496 triệu VND) được thể chấp tại ngân hàng để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty (Thuyết minh 19). | ||||||
Công ty Cổ phần Đệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
12. Tài sản cố định vô hình
| Phần mềm máy vi tính VND | |
| Nguyên giá | |
| Số dư đầu năm và cuối năm | 3.500.399.579 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |
| Số dư đầu năm Khâu hao trong năm | 2.587.197.111466.099.560 |
| Số dư cuối năm | 3.053.296.671 |
| Giá trị còn lại | |
| Số dư đầu năm Số dư cuối năm | 913.202.468447.102.908 |
Trong tài sản cố định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 2.381 triệu VND đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng (1/1/2024: 2.381 triệu VND).
| Công ty Cổ phần Dệt May Huế Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo) |
| Mẫu B 09 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
13. Xây dựng cơ bản đồ dang
| 2024 | 2023 | |
| Số dư dầu năm | 509.565.865 | 37.575.168.913 |
| Tăng trong năm | 46.375.321.148 | 31.387.579.196 |
| Chuyển sang tài sản có định hữu hình | (45.745.520.717) | (67.637.018.475) |
| Chuyển sang tài sản có định vô hình | - | (816.163.769) |
| Số dư cuối năm | 1.139.366.296 | 509.565.865 |
Tại thời điểm báo cáo, xây dựng cơ bản đồ đang chủ yếu bao gồm máy móc, thiết bị đang trong quá trình lắp đặt.
14. Chi phí trả trước dài hạn
| Công cụ vàụng cụ | |
| Số dư dầu năm | 18.413.151.459 |
| Tăng trong năm | 2.145.900.840 |
| Phân bổ trong năm | (13.186.782.575) |
| Số dư cuối năm | 7.372.269.724 |
15. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| Thuế suất | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Doanh thu bán hàng | 20% | 2.591.389.613 | 695.324.457 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 20% | - | 605.270.765 |
| 2.591.389.613 | 1.300.595.222 |
| Công ty Cổ phần Dệt May Huế Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo) |
| Mẫu B 09 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
16. Phải trả người bán ngắn hạn
Phải trả người bán ngắn hạn chi tiết theo nhà cung cấp lớn
| Giá gốc và số có khả năng trả nợ31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Yau Kuen Industrial Co., Ltd. | 6.485.055.874 | 10.037.591.184 |
| Công ty TNHH In Hoa Ruijia Việt Nam | 6.253.704.917 | 10.484.534.915 |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Dũng Hùng | 29.824.200 | 10.994.400 |
| Stonex Switzerland Sa | - | 13.971.237.312 |
| Cam Négoce, Division Coton | - | 8.151.917.612 |
| Các nhà cung cấp khác | 46.776.057.245 | 48.862.972.316 |
| 59.544.642.236 | 91.519.247.739 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, công ty không có khoản phải trả người bán nào bị quá hạn chữa thanh toán.
Phải trả người bán ngắn hạn là các bên liên quan
| Giá gốc và số có khả năng trả nợ31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Công ty Cổ phần Vinatex Quốc tếổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hoà Thọ | 70.377.04162.985.600 | - 399.629.121 |
| 133.362.641 | 399.629.121 |
Các khoản phải trả người bán ngắn hạn là các bên liên quan không có bảo đảm, không chịu lãi suất và được hoàn trả khi có yêu cầu.
Công ty Cổ phần Đệt May Huế Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| 17. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Số phải nộp trong năm VND | Số đã nộp/bù trừ trong năm VND | 31/12/2024 VND |
| Thuế giải trí gia tăngế xuất nhập khẩuế thu nhập doanh nghiệpế thu nhập của nhânế nhà đất và tiến thuế đấtác loại thuế và phí khác | 602.632.269 - 12.613.241.168141.976.339 - 12.042.543 | 43.804.637.817 - 2.404.844.46029.219.657.7715.359.211.7901.384.586.966824.540.273 | (43.300.119.000)(2.404.844.460)(28.767.278.986)(4.424.559.074)(1.384.586.966(835.647.456) | |
| 13.369.892.319 | 82.997.479.077 | (81.117.015.942) | 15.250.355.454 | |
| 18. | Phải trả ngắn hạn khác | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| Kinh phí cộng doànại vay ngân hàngô tức phải trả Tập đoàn Dệt May Việt Nam ()ô tức phải trả - Bên thú 3ác khoản phải trả khác | 527.259.821849.909.93624.460.244.00015.333.994.372618.709.123 | 1.464.595.3891.003.612.10936.690.366.00023.690.791.9071.022.105.798 | ||
| () | Cổ tức phải trả bao gồm khoản tam ứng cổ tức lần 2 và đã được chi trả vào ngày 17 tháng 2 năm 2025. | 41.792.117.252 | 63.871.471.203 | |
| 19. | Công ty Cổ phần Dệt May Huếết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo) ngắn hạn ngắn hạn hạn đến hạn trả (Thuyết minh 19(b)) | 1/1/2024á trị ghi số và sốó khả năng trả nợ VND | Biến động trong nămạng VND | Mẫu B 09 - DN(Bản hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngập 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
| (a) | Vay ngắn hạn đài hạn đến hạn trả (Thuyết minh 19(b)) | 319.617.152.49531.378.114.550 | 1.276.749.658.11530.653.847.035 | 1.575.688.92038.902.786 |
| 410.995.267.045 | 1.307.403.505.150 | (1.368.562.050.760) | 1.614.591.706 | |
| Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn như sau: | ||||
| Loại tiền | Lại suất năm | 31/12/2024 VND | ||
| Ngân hàng TMCP Ngơi thương Việt Namân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namân hàng TMCP Công thương Việt Namân hàng TMCP Ngơi thương Việt Namân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namân hàng TMCP Công thương Việt Nam | USD USD VND | 3.7% - 3.8%3.2% - 4.6%3.2% - 4.3%2.8% - 3.7%2.8% - 2.9%3% - 3.55% | 105.413.892.666118.346.475.36123.659.234.62217.473.758.43054.845.362.283 | 28.155.524.95979.356.260.32677.926.160.90261.260.716.64991.844.338.13341.074.151.526 |
| 319.738.723.362 | 379.617.152.495 | |||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Vay dài hạnản đến hạn trả trong vòng 12 tháng (Thuyết minh 19(a)) | 112.590.113.548(31.712.589.779) | 140.363.731.245(31.378.114.550) | ||
| Khoản đến hạn trả sau 12 tháng | 80.877.523.769 | 108.985.616.695 | ||
| Điều khoản và điều kiện của các khoản vay dài hạn như sau: | ||||
| Lại suấtăm | Nămáo hạn | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | VND | 7,2% - 9,7% | 2026 | 7.959.079.870 |
| Tập đoàn Đệt May Việt Nam (công ty mẹ) () | VND | 4,5% - 5,8% | 2025 | 23.200.000.000 |
| Tập đoàn Đệt May Việt Nam (công ty mẹ) ('') | USD | SOFR 6 tháng + 0,7% | 2039 | 81.431.033.678 |
| 112.590.113.548 | ||||
| Khoản vay này không được đảm bảo. | 140.363.731.245 | |||
| Đây là khoản vay được Tập đoàn Đệt May Việt Nam cho vay lại từ nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á (“ADB”), trị giá 3.186.999,87 USD tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (1/1/2024: 3.357.096 USD), có hạn mức là 3.642.948 USD. | ||||
| Các khoản vay ngắn hạn và dải hạn từ các ngắn hàng được đảm bảo bằng một số hàng tồn kho (Thuyết minh 10) và tài sản cố định của Công ty (Thuyết minh 11). | ||||
Vay dài hạn
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
20. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập từ lợi nhuận chưa phân phối theo sự phê duyệt của Đại hội đồng Cổ đồng. Quỹ được sử dụng để chỉ trả các khoản khen thưởng và phúc lợi cho các nhân viên của Công ty theo chính sách khen thưởng và phúc lợi của Công ty. Biến động của quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư dầu năm | 33.160.226.495 | 25.216.788.379 |
| Trích lập trong năm | 10.754.092.145 | 14.768.829.116 |
| Tăng khác | 1.380.000 | 12.220.000 |
| Sử dụng trong năm | (3.624.300.000) | (6.837.611.000) |
| Số dư cuối năm | 40.291.398.640 | 33.160.226.495 |
| Vốn cổ phần VND | Quỹ đầu tự phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2023- đã điều chỉnh lại | 152.247.010.000 | 102.478.956.722 | 160.704.857.589 | 415.430.824.311 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | 95.499.094.548 | 95.499.094.548 |
| Phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi (Thuyết minh 20) | - | - | (14.768.829.116) | (14.768.829.116) |
| Phân bổ vào quỹ đầu tư phát triển (Thuyết minh 24) | - | 5.000.000.000 | (5.000.000.000) | - |
| Cổ tức bằng cổ phiếu (Thuyết minh 23) | 48.715.580.000 | - | (48.715.580.000) | - |
| Cổ tức bằng tiền - (Thuyết minh 23) | - | - | (121.191.044.200) | (121.191.044.200) |
| Biến động khác | - | - | 3.463.200 | 3.463.200 |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 200.962.590.000 | 107.478.956.722 | 66.531.962.021 | 374.973.508.743 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | 109.403.064.645 | 109.403.064.645 |
| Phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi (Thuyết minh 20) | - | - | (10.754.092.145) | (10.754.092.145) |
| Phân bổ vào quỹ đầu tư phát triển (Thuyết minh 24) | - | 20.000.000.000 | (20.000.000.000) | - |
| Cổ tức bằng tiền (Thuyết minh 23) | - | - | (60.288.777.000) | (60.288.777.000) |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 200.962.590.000 | 127.478.956.722 | 84.892.157.521 | 413.333.704.243 |
Thay đổi vốn chủ sở hữu
Công ty Cổ phần Đệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 đã được điều chỉnh lại theo kết quả của Kiểm toán Nhà nước được công bố trong Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước năm 2022 của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (cộng ty mẹ của Công ty) và Thông báo số 125/TB-KTNN ngày 2 tháng 2 năm 2024 gửi Công ty. Bảng so sánh số liệu đã trình bày trong kỹ trước, trước và sau khi được điều chỉnh lại, như sau:
| 1/1/2023(theo báo cáo trước đây) | (điều chỉnh củaểm toán Nhà nước) | 1/1/2023(đã điều chỉnh lại) | |
| Lợi nhuận sau thuế | |||
| chưa phân phối | 153.186.318.981 | 7.518.538.608 | 160.704.857.589 |
22. Vốn cô phần
Vốn cổ phần được duyệt và đã phát hành của Công ty là:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Số cổ phiếu | VND | Số cổ phiếu | VND | |
| Vốn cổ phần được duyệt | 20.096.259 | 200.962.590.000 | 20.096.259 | 200.962.590.000 |
| Vốn cổ phần đã phát hành Cổ phiếu phổ thông | 20.096.259 | 200.962.590.000 | 20.096.259 | 200.962.590.000 |
| Số cổ phiếu đang lưu hành Cổ phiếu phổ thông | 20.096.259 | 200.962.590.000 | 20.096.259 | 200.962.590.000 |
Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.00¢ VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp cổ động của Công ty. Các cổ động được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự rưỡi tiến như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty.
| 2024 | 2023 | |||||
| Số cổ phiếu | VND | Số cổ phiếu | VND | |||
| Số dư dầu năm | 20.096.259 | 200.962.590.000 | - | 15.224.701 | 152.247.010.000 | 48.715.580.000 |
| Trả cổ tức bằng cổ phiếu | - | - | - | 4.871.558 | 48.715.580.000 | |
| Số dư cuối năm | 20.096.259 | 200.962.590.000 | - | 20.096.259 | 200.962.590.000 | |
| Vốn cổ phần chi tiết theo các cổ đồng lớn như sau: | ||||||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||||
| Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % | Số vốn góp VND | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % | Số vốn góp VND | |
| Tập đoàn Dệt May Việt Nam | 12.230.122 | 60,86 | 122.301.220.000 | 12.230.122 | 60,86 | 122.301.220.000 |
| Công ty TNHH Tường Long | 1.710.635 | 8,51 | 17.106.350.000 | 1.710.635 | 8,51 | 17.106.350.000 |
| Các cổ đồng khác | 6.155.502 | 30,63 | 61.555.020.000 | 6.155.502 | 30,63 | 61.555.020.000 |
| 20.096.259 | 100,00 | 200.962.590.000 | 20.096.259 | 100,00 | 200.962.590.000 | |
Biến động vốn có phần trong năm như sau:
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
23. Cổ tức
Ngày 11 tháng 6 năm 2024 và ngày 27 tháng 11 năm 2024, Hội đồng Quân trị của Công ty đã thông qua Nghị quyết số 606/NQ-HBQT và 1199/NQ-HBQT về việc tạm ứng có tức cho cổ đông với số tiền là 20.096 triệu VND và 40.192 triệu VND (tương đương với tỷ lệ chia 10%/vốn điều lệ và 20%/vốn điều lệ) từ lợi nhuận sau thuế chưa phối năm 2024. Khoản tạm ứng cổ tức này đã được thanh toán vào ngày 25 tháng 7 năm 2024 và 17 tháng 2 năm 2025 (2023: chia và tạm ứng cổ tức trị giá 169.907 triệu VND từ lợi nhuận sau thuế chưa phối năm 2022 và năm 2023, trong đó 48.716 triệu VND bằng cổ phiếu và 121.191 triệu VND bằng tiền).
24. Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ này được thành lập nhằm mục đích mở rộng kinh doanh trong tương lai. Tại cuộc họ ngày 20 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đồng của Công ty đã quyết định trích lập quyền đầu tư phát triển 20.000 triệu VND từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 (2023: 5.000 triệu VND). Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận chưa phân phối theo nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng.
25. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
(a) Ngoại tế các loại
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Nguyên tệ | Tương đương VND | Nguyên tệ | Tương đương VND | |
| USD | 622.945 | 15.752.796.990 | 833.819 | 20.099.845.064 |
| EUR | 4 | 114.377 | 15 | 403.463 |
| 15.752.911.367 | 20.100.248.527 | |||
| b) Tài sản, nguyên vật liệu, hàng hóa nhận giữ hộ bên thứ ba | ||||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Sản phẩm | Sản phẩm | |||
| Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ | 6.027 | 4.032 | ||
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(c) Cam kết chi tiêu vốn
Tại ngày báo cáo, Công ty có các cam kết vốn các dự án đầu tư sau đã được duyệt nhưng chưa được phân ánh trong bảng cân đối kế toán:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Đã được duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng | 135.210.412.798 | 312.827.317.600 |
| Đã được duyệt và đã ký kết hợp đồng | 182.277.772.248 | 69.586.310.000 |
| 317.488.185.046 | 382.413.627.600 |
26. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng bán và dịch vụ đã cung cấp, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
| 2024 | 2023 | |
| Doanh thu bán thành phẩm | 1.920.172.925.604 | 1.813.062.887.951 |
| Doanh thu bán hàng hóa và phế liệu | 33.172.891.640 | 29.152.177.943 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 55.105.749 | 50.256.634 |
| 1.953.400.922.993 | 1.842.265.322.528 | |
| 7. Giá vốn hàng bán | ||
| 2024 | 2023 | |
| Thành phẩm | 1.666.809.486.475 | 1.598.127.071.499 |
| Hàng hoá và phế liệu đã bán | 31.296.002.403 | 39.029.401.436 |
| Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (3.422.185.439) | (33.630.457.943) |
| 1.694.683.303.439 | 1.603.526.014.992 |
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
28. Doanh thu hoạt động tài chính
| 2024 | 2023 | |
| Lăi tiền gửi | 4.318.570.011 | 8.063.748.323 |
| Cổ tức | 2.374.920.000 | 2.942.163.433 |
| Lăi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 36.680.508.637 | 23.709.438.950 |
| Lăi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | - | 86.691.694 |
| Doanh thu tài chính khác | - | 597.240.850 |
| 43.373.998.648 | 35.399.283.250 | |
| 29. Chi phí tài chính | ||
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí lãi vay | 17.070.917.575 | 20.305.411.494 |
| Trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 397.894.737 | 164.824.136 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 21.961.446.132 | 17.803.945.514 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 2.113.610.291 | - |
| Chi phí tài chính khác | - | 56.013.634 |
| 41.543.868.735 | 38.330.194.778 | |
| 30. Chi phí bán hàng | ||
| 2024 | 2023 | |
| Phí giảm sát đơn hàng | 17.857.505.440 | 16.077.059.475 |
| Phí xử lý hàng ở càng | 1.145.763.877 | 1.779.770.761 |
| Chi phí vận chuyển | 32.660.395.033 | 26.656.319.228 |
| Chi phí hoa hồng môi giới | 7.838.297.958 | 7.592.560.905 |
| Chi phí khẩu hao | 106.413.396 | 128.119.904 |
| Chi phí bán hàng khác | 3.904.114.355 | 2.638.066.479 |
| 63.512.490.059 | 54.871.896.752 |
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
31. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nhân viên | 28.719.053.110 | 29.376.240.037 |
| Trích lập dự phòng phải thu khó đòi | 168.867.451 | 96.619.293 |
| Chi phí khẩu hao | 895.086.665 | 2.783.189.683 |
| Chi phí vật liệu quản lý và đồ dùng văn phòng | 2.798.909.015 | 2.407.068.139 |
| Thuế, phí và lệ phí | 5.665.205.238 | 5.595.252.102 |
| Chi phí điện, nước | 3.276.608.933 | 3.827.019.426 |
| Chi phí ăn ca | 1.803.021.430 | 2.162.110.194 |
| Chi phí thuê đất | 1.638.085.142 | 645.090.023 |
| Công cụ, dụng cụ | 2.722.077.408 | 3.494.170.862 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí quản lý doanh nghiệp khác | 15.501.823.842 | 11.059.188.230 |
| 63.188.738.234 | 61.445.947.989 | |
| 32. Thu nhập khác | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Tiền điện nước thu từ các nhà thầu và các đơn vị khác | 2.615.415.554 | 2.623.545.465 |
| Xóa sỏ các khoản phải trả | - | 1.587.470.886 |
| Lãi do thanh lý tài sản cố định | 570.274.914 | - |
| Thu nhập từ nguyên, phụ liệu gia công dự thừa kém phẩm chất | 6.559.598.075 | - |
| Các khoản khác | 3.551.266.393 | 2.249.657.562 |
| 13.296.554.936 | 6.460.673.913 | |
| 33. Chi phí sản xuất và kinh doanh theo yếu tố | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên vật liệu trong chi phí sản xuất | 1.023.777.541.950 | 862.867.413.400 |
| Chi phí nhân công | 524.745.098.016 | 496.927.661.320 |
| Chi phí khẩu hao | 59.215.300.481 | 65.257.277.958 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 162.145.673.479 | 153.729.448.929 |
| Chi phí khác | 52.299.304.780 | 30.358.615.318 |
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| 34. | Thuế thu nhập | ||
| (a) | Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | ||
| 2024 | 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Chi phí thuế hiện hành | |||
| Năm hiện hành | 28.502.161.449 | 19.897.364.919 | |
| Dự phòng thiếu trong những năm trước | 717.496.322 | 110.963.303 | |
| 29.219.657.771 | 20.008.328.222 | ||
| (Lợi ích)/chi phí thuế thu nhập hoãn lại | |||
| Phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời | (1.290.794.391) | 5.654.649.984 | |
| 27.928.863.380 | 25.662.978.206 | ||
| (b) | Đối chiếu thuế suất thực tế | ||
| 2024 | 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 137.331.928.025 | 121.162.072.754 | |
| Thuế tính theo thuế suất của Công ty | 27.466.385.605 | 24.232.414.551 | |
| Chi phí không được khẩu trừ thuế | 329.813.782 | 1.079.779.439 | |
| Thu nhập không bị tính thuế | (474.984.000) | (588.432.687) | |
| Chênh lệch tạm thời không được ghi nhận | |||
| thuế thu nhập hoãn lại | (109.848.329) | 828.253.600 | |
| Dự phòng thiếu trong những năm trước | 717.496.322 | 110.963.303 | |
| 27.928.863.380 | 25.662.978.206 |
(c) Thuế suất áp dụng
Theo các quy định thuế hiện hành, Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập bằng 20% trên lợi nhuận chịu thuế.
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
35. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được dựa trên số lợi nhuận thuộc về cổ đông phổ thông sau khi trừ đi số phân bổ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi cho kỹ kế toán năm báo cáo dự kiến, chi tiết như sau:
Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận thuần trong nămố phần bỏ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi dự kiến () | 109.403.064.645(12.319.809.352) | 95.499.094.548(10.657.833.145) |
| Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông | 97.083.255.293 | 84.841.261.403 |
Số dự kiến phân bổ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi từ lợi nhuần thuần của năm 2024 dựa trên ước tính của Ban Giám đốc Công ty, căn cứ trên tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm 2024.
Số thực tế phân bổ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi từ lợi nhuận thuần của năm 2023 (Thuyết minh 21) lớn hơn số phân bổ dự kiến khi tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm 2023. Ban Giám đốc Công ty đánh giá chênh lệch này không trọng yếu, do đó đã quyết định không điều chỉnh lại lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm 2023.
(ii) Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền
| (ii) Số lượng của phieu pho thông bình quan gia quyến | |||
| 2024 | 2023 | ||
| Cổ phiếu phổ thông đã phát hành năm trước mang sang Anh hướng của việc trả cổ tức bằng cổ phiếu năm nay (Thuyết minh 22) | 20.096.259 | 15.224.701 | |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm | - | 4.871.558 | |
| (iii) Lãi cơ bản trên cổ phiếu | |||
| 2024 | 2023 | ||
| Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông (VND) Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông (số cổ phiếu) | 97.083.255.293 | 84.841.261.403 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 20.096.259 | 20.096.259 | |
| 4.831 | 4.222 | ||
Công ty Cổ phần Đệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mâu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
36. Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan
Ngoài các số dư với bên liên quan được trình bày tại các thuyết minh khác của báo cáo tài chính, trong năm Công ty có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Giá trị giao dịch | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty mẹ | ||
| Tập đoàn Dệt May Việt Nam | ||
| Mua dịch vụ | 375.980.474 | 146.155.828 |
| Trả cổ tức bằng tiền | 48.920.488.000 | 37.060.976.000 |
| Tạm ứng cổ tức | 24.460.244.000 | 36.690.366.000 |
| Trả cổ tức bằng cổ phiếu | - | 29.648.780.000 |
| Thanh toán gốc vay | 23.200.000.000 | 23.200.000.000 |
| Thanh toán gốc khoản vay từ nguồn vốn vay ADB | 2.342.548.150 | 1.935.519.047 |
| Lãi vay | 7.615.882.027 | 9.756.742.807 |
| Lãi và phí của khoản vay từ nguồn vốn vay ADB | 5.817.103.395 | 5.554.015.135 |
| Chi nhánh Tập đoàn Dệt May Việt Nam – Trung tâm Thời trang Vinatex | ||
| Bán hàng hóa | 410.580.926 | 356.931.830 |
| Mua dịch vụ | 119.269.695 | 105.246.437 |
| Các công ty con của Tập đoàn Dệt May Việt Nam | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ | ||
| Bán hàng hóa và dịch vụ | 68.471.316 | 71.670.515 |
| Mua dịch vụ | 117.007.077 | 62.721.064 |
| Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài | ||
| Bán hàng hóa | 408.316.749 | 301.643.880 |
| Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến | ||
| Mua hàng hóa | - | |
| Mua máy móc | - | 2.490.736.364 |
| Công ty Cổ phần Thời trang Hòa Thọ | ||
| Bán hàng hóa và dịch vụ | 529.988.897 | 587.456.914 |
| Mua hàng hóa | 83.062.171 | 60.917.993 |
| Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội | ||
| Bán hàng hóa | - | 12.431.972 |
| Mua hàng hóa | - | 157.219.900 |
| Công ty TNHH MTV Đột Kim Đông Xuân | ||
| Bán hàng hóa và dịch vụ | 238.386.633 | 148.305.876 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 99.420.715 | 59.415.400 |
| Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng | ||
| Mua hàng hóa | 2.527.358.720 | - |
Công ty Cổ phần Đệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mâu B 09 - DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||
| Giá trị giao dịch | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Thù lao, lương, thưởng và phúc lợi khác của người quản lý chủ chốt | ||
| Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| Thù lao | ||
| Ông Nguyễn Đức Trị – Chủ tịch | 420.000.000 | 420.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Phong – Thành viên | 84.000.000 | 78.000.000 |
| Bà Nguyễn Hồng Liên – Thành viên | 84.000.000 | 78.000.000 |
| Ông Lê Hồng Quân – Thành viên | 84.000.000 | 63.000.000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Bình – Thành viên | 84.000.000 | 63.000.000 |
| Ông Nguyễn Bá Quang – Thành viên(đến ngày 26/4/2023) | - | 140.000.000 |
| Ông Hồ Ngọc Lan – Thành viên (đến ngày 26/4/2023) | - | 20.000.000 |
| Thành viên Ban Điều hành | ||
| Lương và thưởng | ||
| Ông Nguyễn Văn Phong – Tổng giám đốc | 1.541.564.000 | 1.448.850.000 |
| Ông Hồ Ngọc Lan – Phố Tổng giám đốc | 783.402.602 | 1.037.570.715 |
| Ông Lê Hồng Quân – Phố Tổng giám đốc | 987.000.986 | 851.514.346 |
| Ông Nguyễn Tiến Hậu – Phố Tổng giám đốc | 1.007.154.381 | 902.116.946 |
| Bà Nguyễn Hồng Liên – Phố Tổng giám đốc(đến ngày 31/12/2024) | 977.110.409 | 867.062.439 |
| Ông Đào Văn Tư – Giám đốc điều hành | 838.262.695 | 752.736.799 |
| Bà Trần Thị Thuấn – Giám đốc điều hành | 840.262.695 | 720.975.799 |
| Ông Nguyễn Bá Khánh Tùng – Giám đốc điều hành | 895.611.019 | 788.950.615 |
| Bà Nguyễn Khánh Chi – Kế toán trưởng | 753.191.822 | 737.417.261 |
| Thành viên Ban Kiểm soát | ||
| Thù lao, lương và thưởng | ||
| Bà Phan Nữ Quỳnh Anh – Trường ban | 316.367.798 | 305.636.261 |
| Bà Phạm Thị Vân Hà – Thành viên | 80.100.000 | 98.650.000 |
| Ông Hồ Nam Phong – Thành viên | 524.712.347 | 511.060.699 |
| Giao dịch khác với người quản lý chủ chốt | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Trả có tức bằng tiền | 1.290.004.000 | 1.215.812.000 |
| Trả có tức bằng cổ phiếu | - | 972.610.000 |
Công ty Cô phản Dệt May Huế
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
37. Giao dịch phi tiến tệ từ hoạt động tài chính
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Trả cổ tức bằng cổ phiếu | 48.715.580.000 | |
| Tăng khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác thông qua cổ tức bằng cổ phiếu được chia từ Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài năm 2016 (điều chỉnh theo kết quả kiểm tra của Bộ Tài chính) | - | - |
| 439.560.000 | - |
38. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Ngày 12 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO 2024 THƯỜNG NIÊN
Huế, ngày 05 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUỘT
NGUYỄN HỒNG LIÊN