Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HDM


ticker: HDM document_type: bctn year: 2024 page_count: 83 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN DỰT MAY HƯỚ



CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HƯỚ

Trụ sở chính: số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, Huế, Việt Nam

Nhà máy May 4: Khu công nghiệp Phú Đa, huyện Phú Vang, Huế

Chi nhánh Quảng Bình: Khu công nghiệp Cam Liên, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Điện thoại: 0234.3864.337

Email: contact@huegatex.com.vn

Website: www.huegatex.com.vn

BÁO CÁO 2024 THƯỜNG NIÊN

Thịnh vượng Khách hàng - Phồn vinh Công ty - Hài hòa Lợi ích

CÔNG TY CỆ PHẬN

DỊ TẠMAY HU

Digitally signed by CÔNG TY CỆ PHẬN DỊ TẠMAY HU

DN: cn=CÔNG TY CỆ PHẬN DỊ TẠMAY HU c=VN I=TX. Hương Thu

Reason: I am the author of this document

Location:

Date: 2025-04-05 19:06+07:00




THÔNG TIN CHUNG

Tổng quan về Công ty

Quá trình hình thành và phát triển

Thông tin về tổ chức và nhân sự

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Định hướng phát triển

Các rủi ro



Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát

QUẬN TRỊ CÔNG TY

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành

Tình hình hoạt động trong năm 2024

Báo cáo của Ban Điều hành

Báo cáo của Hội đồng quản trị

BÁO CÁO

PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG




QUAN HỆ CỔ ĐÔNG

Thông tin cổ phiếu

Môi trường và năng lượng

Cơ cấu cổ đông

Chính sách người lao động

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Cộng đồng và xã hội

Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ



BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán độc lập

Báo cáo tài chính đã kiểm toán

PHÂN



THÔNG TIN CHUNG

01 Tổng quan về Công ty

02 Quá trình hình thành và phát triển

03 Thông tin về tổ chức và nhân sự

04 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

05 Định hướng phát triển

06 Các rủi ro



CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HƯỚ

Tên giao dịch

CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HƯỢ

Tên tiếng Anh : HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt : HUEGATEX

Mã cổ phiếu : HDM

Sàn giao dịch : UPCOM

Giấy chứng nhận đăng ký doanh : Số 3300100628 cấp lần đầu ngày 17/11/2005, cấp thay đổi nghiệp

lần thứ 9 ngày 04/01/2025



Vốn điều lệ (VND)

200.962.590.000

Thông tin liên lạc




Email

contact@huegatex.com.vn



Website

www.huegatex.com.vn



Điện thoại

0234.3864.337



Trụ sở chính

Số 122 Dương Thiệu Tước, phương Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, Huế, Việt Nam



TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY (tt) Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi

Trở thành đối tác chiến lược của các thương hiệu thời trang lớn, đáp ứng được những yêu cầu cao nhất của khách hàng, có hệ thống quản trị hiện đại, tăng trưởng bền vững, tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng của Tập đoàn Dệt May Việt Nam và chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu.

Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dệt may có chất lượng tốt nhất, đáng tin cậy nhất trong phân khúc dựa trên mô hình sản xuất xanh cùng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo sự tự tin khi đồng hành cùng Công ty.



Giá trị cốt lõi

Khách hàng là trọng tâm trong hoạch định chính sách và chiến lược;

Làm đúng ngay từ đầu;

Chuyên nghiệp, minh bạch, trách nhiệm trong tất cả các hoạt động;

Tuân thủ các chuẩn mực quốc tế.



QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1. Các dấu mốc nổi bật

2002

Tách nhà máy Dệt Kim thành nhà máy May với 18 chuyển may và nhà máy Dệt Nhuộm với năng lực sản xuất 1.200 tấn/năm.

1996

Thành lập nhà máy

Dệt Kim.

2000

1988

Ngày 26/3/1988:

Khánh thành

Nhà máy Sợi

Huế.

1979

Ngày 19/5/1979:

Khởi công xây

dụng Nhà máy

Sợi Huế.

Đầu tư nâng cấp nhà máy Sợi thêm

8.000 cọc sợi.


Đầu tư nhà máy Sợi chất lượng cao 3 vạn cọc tại Khu công nghiệp Phú Bài (đến năm 2003 tách thành Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài).

2013

Khánh thành nhà máy

May với quy mô 16 chuyển

may.

2012

Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cho cổ động hiện hữu, nâng vốn điều lệ lên 49.995.570.000 đồng.

2018

Đầu tư mới nhà máy May 4 với 16 chuyển may; Thành lập chi nhánh Quảng Bình với 18 chuyển may; Đầu tư hệ thống xử lý nước thải, nước ra đạt tiêu chuẩn cột A.

2017

Đầu tư nâng cấp nhà máy Dệt Nhuộm với trang thiết bị hiện đại, nâng năng lực sản xuất lên 1.500 tấn/năm.

2016

Thực hiện chào bán phát hành cho cổ đông hiện hữu và cán bộ chủ chốt, nâng vốn điều lệ lên 100.000.000.000 đồng.

2010

2023

2009

Đăng ký giao dịch trên sàn Upcom ngày 29/12/2009 và chính thức giao dịch từ ngày 21/01/2010 theo Thông báo số 15/TB-SGDCKHN ngày 11/01/2010 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Thành lập nhà máy May 2 với quy mô 16 chuyển may.

Thực hiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 32%, nâng vốn điều lệ lên 200.962.590.000 đồng.

2020

Tái cấu trúc mô hình sản xuất, quản lý ngành may, cơ cấu lại bộ máy ngành sợi.

2022

Có 07 nhà máy gồm: 01 nhà máy Sợi gần 5 vạn cọc, 01 nhà máy Dệt Nhuộm với năng lực sản xuất 1.500 tấn/năm và 05 nhà máy May với 82 chuyển may, sản lượng bình quân là 25 triệu sản phẩm/năm.

Thực hiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 45%, nâng vốn điều lệ lên 152.247.010.000 đồng.

2021

Thực hiện Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động, nâng vốn điều lệ lên 105.000.000.000 đồng

2024

Nhà máy May 3 tầng của Công ty Cổ phần Dệt May Huế chính thức khởi công vào ngày 23/10/2024, không chỉ đánh dấu một cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty mà còn là biểu tượng tiên phong cho xu hướng sản xuất xanh trong ngành dệt may Việt Nam. Đây là bước tiến đột phá trong hành trình phát triển bền vững của HUEGATEX kể từ khi thành lập vào năm 1996, khẳng định mạnh mẽ vị thế dẫn đầu và tầm nhìn chiến lược của công ty trong việc tiên phong đổi mới ngành công nghiệp này.

2. Các giải thường tiêu biểu

STTGiải thưởng
1993Công ty nhận Huân chướng Lao động hạng Ba và Cờ thi đua Đơn vị xuất sắc của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
1995Công ty nhận Huân chương Lao động hạng Nhi.
1998Công ty nhận Huân chương Lao động hạng Nhất.
2008Bộ Công thương trao tặng Cờ thi đua Đơn vị Xuất sắc Tỉnh Thừa Thiên Huế trao tặng bằng khen.
2009Bộ Công Thương, Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trao tặng bằng khen
2010Chính phủ trao tặng Cờ thi đua Đơn vị dẫn đấu phong trào thi đua.ói Doanh nghiệp tỉnh trao tặng Cờ Đơn vị sản xuất dẫn đấu.
2011Tập đoàn Dệt May Việt Nam trao tặng Cờ thi đua Đơn vị xuất sắc.ộ Công Thương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam trao tặng bằng khen.
2012Chính phủ trao tặng Cờ Đơn vị dẫn đấu phong trào thi đua.
2013Công ty nhận Huân chương Độc lập Hạng ba.
2014Bộ Công Thương trao tặng Cờ thi đua.
2015Công ty được Chính phủ tặng Cờ Đơn vị dẫn đấu phong trào thi đua xuất sắc, được Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tặng Cờ đơn vị thi đua xuất sắc, được Bằng khen LĐTBXH - Tổng LĐLĐVN và VCCI tiếp tục vinh danh doanh nghiệp tiêu biểu với Người lao động.
2016Công ty nhận được Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tặng Cờ đơn vị thi đua xuất sắc, tiếp tục vinh danh doanh nghiệp tiêu biểu với Người lao động để lại hai liên tiếp, Giấy khen của Cục Hải quan Thừa Thiên Huế, Cờ thi đưa của Tổng Liên đoàn Lao động.
2017Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tặng bằng khen cho đơn vị thi đưa xuất sắc, Cờ thi đưa của Tổng Liên đoàn Lao động.


STTGiải thưởng
2018Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tặng bằng khen đơn vị thi đua xuất sắc, Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn Lao động.
2019Công ty nhận Cờ thi đua của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu về người lao động ngành Dệt May Việt Nam, Bằng khen của phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam.
2020Công ty nhận bằng khen của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Danh hiệu Doanh nghiệp vì người lao động ngành Dệt May Việt Nam, Bằng khen của phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam.
2021Công ty nhận Cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Danh hiệu Doanh nghiệp vì người lao động ngành Dệt May Việt Nam, Tập đoàn Dệt May Việt Nam vinh danh đơn vị dẫn đầu, Bằng khen cho thành tích trong phong trào chống dịch Covid-19, Bằng khen của phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam.
2022Công ty nhận Cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022, Danh hiệu Doanh nghiệp vì người lao động ngành Dệt May Việt Nam năm 2022, Bằng khen của phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam, Bằng khen của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
2023Công ty nhận danh hiệu "Doanh nghiệp xuất sắc năm 2023 lĩnh vực xuất khẩu" do Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trao tặng; Danh hiệu "Doanh nghiệp vì người lao động" do Bộ Lao động Thương bình và Xã hội trao tặng; Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Đạt giải "Bàn tay vàng" và "Thợ chuyên nhanh nhất" đối với sản phẩm may dệt kim; giải "Bàn tay đồng" và "Sáng tạo" đối với sản phẩm đổ jacket của Hội thi thợ giỏi ngành Dệt may năm 2023.
2024Công ty nhận danh hiệu "Doanh nghiệp vì người lao động" lần thứ 6 liên tiếp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trao tặng bằng khen "Đã có nhiều đóng góp tích cực xây dựng và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2024". Ngày 20/12/2024 Công ty Cổ phần Dệt May Huế vinh dự được nhận bằng khen "Đã có thành tích xuất sắc trong công tác giai đoạn 2022 - 2023" do Chủ tịch Uỷ ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp trao tặng.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (tt)

2. Các giải thường tiêu biểu

Giai đoạn 1993 - 2023



HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG

HẠNG NHẤT 1993 - 1997



HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG

HÀNG BA 1995 - 1999



SAO VÀNG ĐẤT VIỆT 2008




HUÂN CHƯƠNG ĐỘC LẬP

HẠNG BA



CHỮNG NHẬN NHÀ TÀI TRỘ

FESTIVAL HUỆ 2014



BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỢNG




CỔ KHẾN CHÍNH PHỦ ĐƠN VỊ

XUẤT SẮC DẪN ĐẦU PHONG

TRÀO THI ĐƯA 2015

DẪN ĐẦU PHONG TRÀO

THI ĐƯA 2019



DẪN ĐẦU PHONG TRÀO

THI ĐUA 2021



BỘ CÔNG THƯƠNG KHÊN

TẶNG ĐƠN VỊ XUẤT SẮC TRONG

PHONG TRÀO THI ĐUA 2016



CÔNG ĐOÀN CỔ SỞ

VỮNG MẠNH 2022

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (tt)

2. Các giải thường tiêu biểu

DOANH NGHIEP Vì NGƯỜI LAO ĐỘNG 2024

Theo quyết định số 1073/QĐ TLĐ ngày 14/06/2024 Công ty Cổ phần Dệt May Huế nhận danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu và người lao động của Bộ Lao động và Thương binh Xã hội, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và VCCI xét tặng.



Năm thứ 6 liên tiếp Công ty tự hào là 1 trong 12 đơn vị đạt danh hiệu “Doanh nghiệp vì người lao động” cấp ngành ; 1 trong 7 đơn vị đặt may đạt danh hiệu “Doanh nghiệp vì người lao động” cấp quốc gia;




Theo quyết định số 232/QĐ-CD DMVN ngày 30/09/2024 Công ty Cổ phần Dệt May Huế đạt giải thưởng Doanh nghiệp tiêu biểu vì người lao động do Công đoàn, Tập đoàn ngành Dệt May Việt Nam và Hiệp Hội Dệt May Việt Nam xét tặng.




Tham gia Ngày Hội Lao động sáng tạo ngành Đệt May lần thứ IV năm 2024 do Tập đoàn - Công đoàn Đệt May Việt Nam tổ chức với 16 đề tài, kết quả: đạt Giải nhì tập thể Sáng tạo; Giải nhì Gian hàng sáng tạo; 1 Giải nhì đề tài lĩnh vực Sợi; 1 Giải nhì đề tài lĩnh vực May; 1 Giải nhì đề tài lĩnh vực Dệt Nhuộm và 13 giải khuyến khích để tài các lĩnh vực sợi, may, quản lý.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (tt)

2. Các giải thường tiêu biểu

Doanh nghiệp văn hoá tiêu biểu thời kỳ hội nhập Việt Nghiên cứu chiến lược, chính sách công thường - Bộ Công thường xét tặng.




Ngày 27/12/2024 nhận khen thưởng top 5 đơn vị doanh nghiệp có đóng góp lớn vào kết quả HDSXKD của Tập đoàn Dệt May Việt Nam năm 2024.

Ngày 28/12/2024 Công đoàn Công ty Cổ phần Dệt May Huế được Ban chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng cổ Thi đua đơn vị có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giới và xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh 2024.




Doanh nghiệp tiêu biểu học tập và làm theo tư tưởng, phong cách, đạo đức Hồ Chí Minh trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp Việt Nghiên cứu chiến lược, chính sách công thường - Bộ Công thương xét tặng.

Ngày 20/12/2024 Công ty Cổ phần Dệt May Huế vinh dự được nhận bằng khen “Đã có thành tích xuất sắc trong công tác giai đoạn 2022 - 2023” do Chủ tịch Uỷ ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp trao tặng.




THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

1. Cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần Dệt May Huế là công ty cổ phần, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điểm 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm:



Đại hội đồng cổ đông

Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.




Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Ban Kiểm soát

Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty. Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty.



Tổng Giám đốc

Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giảm sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.

2. Sơ đồ tổ chức

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành

01 Hội đồng quản trị

Danh sách thành viên Hội đồng quản trị

STTThành viên Hội đồng quản trịChức vụ tại Công ty
1Ông Nguyễn Đức TrịChủ tịch Hội đồng quản trị
2Ông Nguyễn Văn PhongThành viên Hội đồng quản trị
3Bà Nguyễn Hồng LiênThành viên Hội đồng quản trị
4Ông Lê Hồng QuânThành viên Hội đồng quản trị
5Ông Nguyễn Ngọc BìnhThành viên Hội đồng quản trị

Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị trong năm 2024: Không có



Thông tin tóm tắt thành viên Hội đồng quản trị

ÔNG NGUYỄN ĐỨC TRỊ

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Quá trình công tác

03/1990 - 04/1994: Chuyên viên Công ty Thương mại tổng hợp Tam kỳ, Quảng Nam Đà Nẵng

05/1994 - 03/1997: Phó phòng KDXNK may Chi nhánh Vinatex Đà Nẵng

04/1997 - 05/2001: Trường phòng KDXNK may Chi nhánh Vinatex Đà Nẵng

05/2001 - 07/2001: Trợ lý Tổng Giám đốc

Công ty Dệt May Hòa Thọ

08/2001 - 12/2005: Giám đốc Điều hành Công ty Dệt May Hòa Thọ

01/2006 - 12/2010: Phó Tổng Giám đốc

Công ty Dệt May Hòa Thọ, nay là Tổng

Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

03/2010 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Công ty Cổ phần May Hòa Thọ - Quảng Nam

01/2011 - 08/2020: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

06/2017 - 07/2020: Chủ Tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

06/2017 - 10/2024: Chủ tịch HĐQT Tổng

Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

01/2019 - 12/2019: Giám đốc Điều hành Tập Đoàn Dệt May Việt Nam

Năm sinh

1966

Trình độ Thạc sĩ Quản trị chuyên môn kinh doanh

12/2019 - nay: Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Dệt May Việt Nam

05/2020 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

08/2020 - 10/2024: Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

10/2024 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng tỷ Cổ phân Dệt May Hòa Thọ

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 47.850 cổ phiếu, chiếm 0,24%

vốn điều lệ

Đại diện: 6.028.877 cổ phiếu, chiếm 30%

vốn điều lệ

Chức vụ tại các Công ty khác

Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Dệt may Việt Nam

Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần May Hòa Thọ - Quảng Nam

Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng

ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)

01 Hội đồng quản trị

Thông tin tóm tắt thành viên Hội đồng quản trị (tt)

ÔNG NGUYỄN VĂN PHONG

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Quá trình công tác

10/1980 - 09/1996: Cán bộ nhà máy Sợi Huế Công ty Cổ phần Dệt May Huế

10/1996 - 09/1998: Bí thư Đoàn Thanh Niên

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

10/1998 - 12/2003: Phó phòng Tổ chức - Hành chính Công ty Cổ phần Dệt May Huế

01/2004 - 02/2004: Phó Giám đốc nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế

03/2004 - 09/2007: Giám đốc nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế

10/2007 - 12/2007: Trợ lý Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

01/2008 - 04/2008: Trường phòng Tổ chức - Hành chính Công ty Cổ phần Dệt May Huế

05/2008 - 08/2014: - Trường phòng Nhân sự, Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

1961

Năm sinh

Trình độ Cử nhân Kinh tế, chuyên môn Cử nhân Ngoại ngữ

09/2014 - 03/2016: Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần Dệt May Huế

03/2016 - 03/2018: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Huế

11/2017 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

03/2018 - 12/2024: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 83.373 cổ phiếu, chiếm 0,41% vốn điệu lệ

Đại diện: 4.019.252 cổ phiếu, chiếm 20%

vốn điều lệ

Chức vụ tại các Công ty khác không có



BÀ NGUYỄN HỒNG LIÊN

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Quá trình công tác

02/2000 - 11/2011: Chuyên viên phòng Kế hoạch - XNK Công ty Cổ phần Dệt May Huế

12/2011 - 12/2014: Phó phòng kế hoạch - XNK May Công ty Cổ phần Dệt May Huế

04/2013 - 04/2018: Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dệt May Huế

01/2015 - 06/2019: Trường phòng kế hoạch - XNK Công ty Cổ phần Dệt May Huế

06/2019 - 11/2023: Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần Dệt May Huế

05/2020 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dệt May Huế

11/2023 - 12/2024: Phó Tổng Giám đốc Công

ty Cổ phần Dệt May Huế

01/2025 - nay: Tổng Giám đốc Công ty Cộ phần Dệt May Huế

Năm sinh

Trình độ Thạc sĩ Kinh tế, chuyên môn Cử nhân Tiếng Anh

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 49.187 cổ phiếu, chiếm 0,24%

vốn điều lệ

Đại diện: 2.181.993 cổ phiếu, chiếm 10,86%

vốn điều lệ

Chức vụ tại các Công ty khác không có

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)

01 Hội đồng quản trị

Thông tin tóm tắt thành viên Hội đồng quản trị (tt)

ÔNG LÊ HỒNG QUÂN

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Quá trình công tác

04/1996 - 02/2003: Công tác tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

03/2003 - 03/2010: Công tác tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

01/2010 - 08/2010: Trường phòng Kỹ thuật ĐHSX Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

09/2010 - 11/2012: Giám đốc phụ trách Dây chuyển 1 - Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

12/2012 - 06/2022: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

2013 - 08/2016: Giám đốc Chi nhánh nhà máy Sợi Phú Xuyên

Năm sinh

1974

Trình độ Cử nhân Điện tử chuyên môn viễn thông

07/2022 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công

ty Cổ phần Dệt May Huế

04/2023 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: không có

Đại diện: không có

Chức vụ tại các Công ty khác

không có




ÔNG NGUYỄN NGỘC BÌNH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Quá trình công tác

2001 - 2002: Cán bộ Phòng KD-XNK May - Công ty Dệt May Hòa Thọ

2003 - 2004: Phó Phòng KD-XNK May - Công ty Dệt May Hòa Thọ

2005 - 2007: Phó TP.KD-XNK Sợi - Công ty Dệt May Hòa Thọ

2008 - 2011: Phó Tổng Giám đốc Công ty Sợi Hòa Thọ - Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

2012 - 2013: Trường phòng Kinh doanh Sợi Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

2013 - 2014: Giám đốc Điều hành, Trường phòng Kinh doanh Sợi Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

07/2014 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng tụ Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

07/2014 - 10/2024: Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

03/2015 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sợi Hòa Thọ Thăng Bình

11/2015 - nay: Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH

MTV Cơ khí xây dựng Hòa Thọ

Năm sinh

1976

Trình độ Thạc sĩ Quản trị chuyên môn kinh doanh

06/2022 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty Việt Thắng - Công ty Cổ phần

04/2023 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dệt May Huế

10/2024 - nay: Tổng Giám đốc Tổng Cộng

ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

▶ Cá nhân: không có

Đại diện: không có

Chức vụ tại các Công ty khác

Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ;

Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sợi Hòa Thọ Thăng Bình;

Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Cơ khí xây dựng Hòa Thọ;

Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty Việt Thắng - Công ty Cổ phần.

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)

Ban Kiểm soát

Danh sách thành viên Ban Kiểm soát

STTThành viên Ban Kiểm soátChức vụ tại Công ty
1Bà Phan Nữ Quỳnh AnhTrưởng Ban Kiểm soát
2Bà Phạm Thị Vân HàThành viên Ban Kiểm soát
3Ông Hồ Nam PhongThành viên Ban Kiểm soát

Thay đổi thành viên Ban Kiểm soát trong năm 2024: Không có

Thông tin tóm tắt thành viên Ban Kiểm soát

BÀ PHAN NỮ QUỶNH ANH

TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT

Quá trình công tác

07/2012 - 11/2014: Giao dịch viên Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế

10/2015 - 09/2017: Chuyên viên kế toán Ban đời sống Công ty Cổ phần Dệt May Huế

10/2017 - 05/2020: Chuyên viên Ban Kiểm soát nội bộ Công ty Cổ phần Dệt May Huế

05/2020 - nay: Trường Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dệt May Huế

03/2022 - nay: Phó Ban Kiểm soát nội bộ

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Năm sinh 1988


Trình độ

Chuyên môn

Cử nhân Kinh tế

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 7.359 cổ phiếu, chiếm 0,04% vốn

điều lệ

Đại diện: không có

Chức vụ tại các Công ty khác

không có



ÔNG HỒ NAM PHONG

THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

Quá trình công tác

01/2013 - 12/2014: Chuyên viên phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dết May Huế

01/2015 - 12/2018: Phó phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Huế

03/2015 - nay: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dệt May Huế

01/2019 - 11/2023: Trường phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Huế

11/2023 - nay: Giám đốc nhà máy May 1 Công ty Cổ phần Dệt May Huế



BÀ PHẠM THÍ VÂN HÀ

2011 - 2020: Chuyên viên Ban TCKT Tập đoàn Dệt May Việt Nam

THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

2006 - 2011: Chuyên viên phòng Thị trường Nhật Bản Công ty Cổ phần Hợp tác Lao động và TM

04/2018 - nay: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2020 - nay: Chuyên viên Ban THPC Tập đoàn Dệt May Việt Nam

Năm sinh

Quá trình công tác

Trình độ Thạc sĩ Kinh tế, chuyên môn Cử nhân Toán

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 23.453 cổ phiếu, chiếm 0,12% vốn điệu lệ

Đại diện: không có

Chức vụ tại các Công ty khác không có

Năm sinh

Trình độ

Thạc sĩ Kinh tế

chuyên môn

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 4.000 cổ phiếu, chiếm 0,02% vốn điệu lệ

Đại diện: không có

Chức vụ tại các Công ty khác

Chuyên viên Ban THPC Tập đoàn Dệt May Việt Nam

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)

Ban Điều hành

Danh sách thành viên Ban Điều hành

STTThành viên Ban Điều hànhChức vụ tại Công ty
1Bà Nguyễn Hồng LiênTổng Giám đốc
2Ông Lê Hồng QuânPhó Tổng Giám đốc
3Ông Nguyễn Tiến HậuPhó Tổng Giám đốc
4Ông Đào Văn TưGiám đốc điều hành
5Bà Trần Thị ThuấnGiám đốc điều hành
6Ông Nguyễn Bá Khánh TùngGiám đốc điều hành
7Bà Nguyễn Khánh ChiKế toán trưởng

Thay đổi thành viên Ban Điều hành trong năm 2024

STTHọ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Hổ Ngọc LanPhó Tổng Giám đốc12/200531/08/2024
2Ông Nguyễn Văn PhongTổng Giám đốc03/201831/12/2024
3Bà Nguyễn Hồng LiênPhó Tổng Giám đốc11/202331/12/2024
4Bà Nguyễn Hồng LiênTổng Giám đốc01/01/2025...

Thông tin tóm tắt thành viên Ban Điều hành

BÀ NGUYỄN HỒNG LIÊN

TỔNG GIÁM ĐỐC



ÔNG LÊ HỒNG QUÂN

Đã trình bày ở mục

Hội đồng quản trị

04/1994 - 12/1999: Quản đốc phân xưởng nhà máy Sợi, Công ty Dệt Huế

01/1990 - 03/1994: Trường ca, phân xưởng Sợi, Nhà máy Sợi Huế

01/2000 - 12/2002: Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Công ty Cổ phần Dệt May Huế

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

12/1988 - 12/1989: Tổ trưởng sản xuất, phân xưởng sợi, Nhà máy Sợi Huế

01/2003 - 12/2014: Phó phòng Tổ chức - Hành chính Công ty Cổ phần Dệt May Huế

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

ÔNG NGUYỄN TIẾN HẤU

01/2015 - 03/2018: Trường phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Quá trình công tác

Đã trình bày ở mục

Hội đồng quản trị

Năm sinh 1965

Trình độ

Cử nhân Kinh tế

chuyên môn

04/2018 - 06/2023: Giám đốc Điều hành Công ty Cổ phần Dệt May Huế

06/2023 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 56.782 cổ phiếu, chiếm 0,28%

vốn điều lệ

Đại diện: không có

Chức vụ tại các Công ty khác

Không có

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)

03 Ban Điều hành

Thông tin tóm tắt thành viên Ban Điều hành



ÔNG ĐÀO VĂN TỰ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Quá trình công tác

12/1999 - 12/2001: Nhân viên phụ trách kỹ thuật nhà máy May Công ty Dệt May Huế

01/2002 - 12/2004: Chuyển trưởng chuyên may Công ty Dệt May Huế

01/2005 - 12/2007: Tổ trưởng Tổ kỹ thuật nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế

01/2008 - 12/2008: Tổ trưởng Tổ KCS nhà máy Công ty Cổ phần Dệt May Huế

01/2009 - 05/2013: Nhân viên phòng QLCL Công ty Cổ phần Dệt May Huế

06/2013 - 08/2014: Phó phòng QLCL Công ty Cổ phần Dệt May Huế

09/2014 - 12/2017: Giám đốc nhà máy May

2 Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Năm sinh 1970

Trình độ Cử nhân Luật, Cử chuyên môn nhân Cao đẳng May

01/2018 - 09/2018: Phó Giám đốc CN Quảng Bình kiêm Giám đốc nhà máy May Quảng Bình

10/2018 - 09/2021: Giám đốc nhà máy May

2 Công ty Cổ phần Dệt May Huế

10/2021 - nay: Giám đốc Điều hành Công

ty Cổ phần Dệt May Huế

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 42.090 cổ phiếu, chiếm 0,21%

vốn điều lệ

Đại diện: không có

Chức vụ tại các Công ty khác

Không có



BÀ TRẦN THỊ THUẤN

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Quá trình công tác

1990 - 1993: Văn thư Nhà máy Dệt Huế

1994 - 1998: Đi học tại trường Kỹ thuật Công nghiệp Nam Định

1998 - 2002: Cán bộ kỹ thuật nhà máy May Công ty Dệt May Huế

2003 - 2009: Tổ trưởng Tổ Công nghệ nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2010 - 2013: Phó Giám đốc nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2014 - 2016: Phó phòng Quản lý Chất lượng Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2017 - 2018: Trường phòng Quản lý Chất lượng Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2018 - 2019: TP Quản lý Chất lượng kiêm Giám đốc nhà máy May 2 Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Năm sinh 1972

Trình độ

Chuyên môn

Cử nhân Luật

2020 - 2023: Giám đốc nhà máy May 1

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

07/2022 - nay: Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần Dệt May Huế

04/2024 - nay: Giám đốc Nhà máy May 3

01/2025 - nay: Giám đốc Chi nhánh Quảng Bình

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 23.453 cổ phiếu, chiếm 0,12% vốn điệu lệ

Đại diện: không có

Chức vụ tại các Công ty khác

Không có

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

3. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (tt)

03 Ban Điều hành

Thông tin tóm tắt thành viên Ban Điều hành



ÔNG NGUYỄN BÁ KHÁNH TỪNG

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Quá trình công tác

12/2012 - 08/2014: Chuyên viên điều độ nhà máy May Công ty Cổ phần Dệt May Huế

09/2014 - 07/2018: Phó Giám đốc nhà máy May 1 Công ty Cổ phần Dệt May Huế

08/2018 - 12/2018: Phó Giám đốc Phụ trách nhà máy May 1 Công ty Cổ phần Dệt May Huế

01/2019 - 06/2020: Giám đốc nhà máy May 1 Công ty Cổ phần Dệt May Huế

03/2019 - 12/2024: Giám đốc Chi nhánh Quảng Bình Công ty Cổ phần Dệt May Huế

07/2022 - nay: Giám đốc Điều hành Công ty Cổ phần Dệt May Huế

11/2024 - nay: Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội

Năm sinh 1986

Trình độ

Cử nhân Kinh tế

chuyên môn

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 21.896 cổ phiếu, chiếm 0,11% vốn điệu lệ

Đại diện: không có

Chức vụ tại các Công ty khác

Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Cổ phần

Dệt May Hà Nội



BÀ NGUYỄN KHÁNH CHI

KẾ TOÁN TRƯỜNG

Quá trình công tác

03/2005 - 11/2011: Chuyên viên Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế

12/2011 - 09/2019: Phó Phòng Tài chính Kế

toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế

10/2019 - 03/2022: Trường Phòng Tài chính

Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế

02/2020 - nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Năm sinh 1982

Trình độ

Cử nhân Kinh tế

chuyên môn

Số lượng cổ phiếu sở hữu tại ngày 25/03/2025

Cá nhân: 27.800, chiếm 0,14% vốn điều lệ

Đại diện: không có

Chức vụ tại các Công ty khác

Không có

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

4. Người lao động

Số lượng cán bộ công nhân viên (tại ngày 31/12/2024)

STTTính chất phân loạiNăm 2024 (Người)Tỷ lệ
ATheo trình độ4.269100%
1Đại học, trên Đại học43110%
2Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp41910%
3Lao động phổ thông3.41980%
BTheo thời hạn Hợp đồng lao động4.269100%
1Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm00%
2Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm00%
3Hợp đồng không xác định thời hạn4.269100%
CTheo giới tính4.269100%
1Nam1.23029%
2Nữ3.03971%

Số lượng và thu nhập bình quân của người lao động qua các năm


NămNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động (người)4.9394.7324.4894.269
Thu nhập bình quân của người lao động (đồng/người/tháng)9.214.0009.625.0008.902.0009.708.000



THÍNH VƯƠNG KHÁCH HÀNG - PHÔN VINH CÔNG TY - HÀI HÒA LỘI ÍCH

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

4. Người lao động (tt)

Chính sách đối với người lao động

Lương thường, phúc lợi

Công ty áp dụng chính sách tiến lương, thường và phúc lợi nhằm tạo động lực gần bó lâu dài cho người lao động, đặc biệt là đội ngũ có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. Đồng thời, Công ty triển khai chính sách khen thưởng dành cho cá nhân và tập thể đạt thành tích xuất sắc, cũng như những sáng kiến đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.




Công tác tuyên dụng

Công ty có mục tiêu góp phần tạo ra công ăn việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, và do đó ưu tiên tuyển dụng nhân sự từ các khu vực lần cận nơi Công ty đóng trụ sở. Đối với nhân viên các Phòng/Ban đòi hỏi bằng cấp, trình độ và kinh nghiệm, Công ty luôn tạo điều kiện thu hút các ứng viên tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng uy tín, cũng như các ứng viên có kinh nghiệm và nhiệt huyết muốn làm việc lâu dài tại Công ty. Đối với công nhân sản xuất trực tiếp, Công ty liên tục tuyển dụng để bổ sung vào đường chuyển và cung cấp nhiều chính sách hỗ trợ.




Công tác đào tạo và môi trường công việc

Công ty chú trọng công tác đào tạo và phát triển nhân sự nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng làm việc và khả năng quản lý. Nhân viên mới được các bộ phận chuyên môn hỗ trợ, hướng dẫn để nhanh chóng hòa nhập và thích nghi với môi trường làm việc. Những nhân sự chưa có kinh nghiệm sẽ được đào tạo nghề theo lộ trình quy định, trong khi những người có kinh nghiệm sẽ được bổ trí công việc phù hợp với năng lực và sở trưởng, đồng thời được đào tạo định kỳ để nâng cao tay nghề và phát triển kỹ năng chuyên sâu.

Đối với đội ngũ nhân sự tại các bộ phận nghiệp vụ và cán bộ quản lý, Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn, kỹ năng điều hành và quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Bên cạnh đó, các cấp quản lý và lãnh đạo cũng được tạo điều kiện tham gia các hội thảo chuyên ngành và các buổi tọa đảm nhằm cấp nhật xu hướng, kiến thức mới trong lĩnh vực hoạt động của mình.

Công ty cũng đẩy mạnh xây dựng và lan tỏa văn hóa doanh nghiệp, tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn minh, để cao sự tôn trọng và hiệu quả trong mọi hoạt động, từ đó góp phần nâng cao tinh thần gắn kết và động lực làm việc của toàn thể cán bộ công nhân viên.



NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIA BÀN KINH DOANH

1. Ngành nghề kinh doanh

STTTên ngành
1Sản xuất, kinh doanh các mặt hành và sản phẩm dệt may.
2Nhuộm và hoàn tất vài sợi.
3Kinh doanh thiết bị, nguyên liệu thuộc ngành dệt may và các mặt hành tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, nông lâm hải sản.
4kinh doanh trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời trang, phương tiện vận tải và các thiết bị điện, điện tử.
5Kinh doanh địa ốc, khách sạn, nhà nghỉ.






NGÀNH SỐI

Năng lực sản xuất: 10.000 tấn sợi/năm

Công ty có 1 nhà máy Sợi được trang bị 4 dây chuyển thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản.

Sản xuất các loại sợi: sợi nổi cọc dệt thoi và dệt kim, sợi đơn, sợi xe, sợi compact, sợi thưởng, sợi tái chế, sợi viscose với chỉ số từ 16 đến 50.

Nguồn nguyên liệu được nhập khẩu từ Hoa Kỳ, Brazil, Australia,...

NGÀNH DỆT NHUỒM

Năng lực sản xuất: 1.500 tấn vài/ năm

Công ty có 1 nhà máy Dệt Nhuộm được trang bị máy móc hiện đại từ Hoa Kỳ, Châu Âu và Nhật Bản.

Sản xuất các loại vài: vài single polyester filament, polyester filament cài spandex 5% - 12%, vài interlock, vài dệt từ sợi recycled,...

NGÀNH MAY

Sản lượng sản xuất: 30.000.000 sản phẩm/năm

Công ty có 5 nhà máy May, 80 chuyên may được trang bị các máy móc hiện đại nhập khẩu từ Đài Loan, Nhật Bản,... được vận hành bởi gần 4000 lao động có trình độ tay nghề cao.

Sản phẩm chính là Polo-Shirt, T-Shirt, Jacket, quần dài, sleepwear, bra, váy,...

NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH

2. Địa bàn kinh doanh

Sản phẩm của Công ty hiện nay đang được xuất khẩu tới các thị trường lớn trên thế giới và được bán rộng rãi trên thị trường nội địa. Sản phẩm Công ty nhiều năm được bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao, giải thường sao vàng đất Việt, Doanh nghiệp vì người lao động và các giải thường cao quý khác.



THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU NGÀNH SỐI

Hoa Kỳ

Mexico

Peru

Bô Đào Nha

Thổ Nhĩ Kỳ

Ai Cập

► Trung Quốc

Hồng - Kông

Malaysia

Indonesia

Hàn Quốc

► Đài Loan

Nhật Bản

Philippines

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU NGÀNH MAY

Hoa Kỳ

▶ Canada

Hàn Quốc

Nhật Bản



ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

1. Chiến lược phát triển

Định hướng chiến lược phát triển của Đệt May Huế trong giai đoạn 2025 - 2030 bao gồm:

NGÀNH SỐI

Đối với ngành Sợi, Công ty sẽ định vị thương hiệu là nhà cung cấp sợi chất lượng cao, ưu tiên phát triển nhóm khách hàng chiến lược với mục tiêu gia tăng số lượng khách hàng lớn, chiếm tỷ trọng 70% tổng doanh thu giai đoạn 2025-2030. Đồng thời, Công ty cũng đẩy mạnh việc tham gia sâu vào chuỗi cung ứng của các thương hiệu lớn như Uniqlo, Target, H&M, Zara, kết hợp mở rộng xuất khẩu sang các thị trường EU, Nhật Bản. Song song đó, Công ty cũng thay đổi cơ cấu mặt hàng, tập trung vào các sản phẩm có giá trị thay thế cho sản phẩm phổ thông đang bị cạnh tranh gay gắt.

NGÀNH DỆT NHUỒM - MAY

Với ngành Dệt Nhuộm - May, Công ty hướng đến đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm phụ thuộc vào Mỹ, đồng thời tăng cường xuất khẩu sang Canada, Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản và Úc. Hình thức kinh doanh cũng sẽ được chuyển đổi từng bước từ FOB chỉ định và gia công sang FOB chủ động NPL và ODM trong giai đoạn sắp tới. Bên cạnh việc duy trì sản phẩm chủ lực là dệt kim (chiếm 75%), Công ty sẽ phát triển mạnh hơn các sản phẩm dệt thoi thời trang nữ, đặc biệt tại các nhà máy May 1-4, đồng thời tới ưu sản xuất tại Chi nhánh Quảng Bình với các sản phẩm phổ thông quy mô lớn. Ngoài ra, việc xây dựng mạng lưới các nhà máy về tinh sē góp phần tăng năng lực sản xuất và đáp ứng yêu cầu khách hàng.

Công tác nghiên cứu phát triển và đầu tư cũng sẽ được chủ trọng, đặc biệt trong việc phát triển các dòng sản phẩm sợi mới như sợi kháng khuẩn, chống UV và hữu cơ. Ngành Sợi sẽ đấu tư sâu vào công nghệ sản xuất tiết kiệm năng lượng và nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới như kéo sợi bằng nguyên lý khí Vortex. Trong khi đó, ngành Dệt Nhuộm - May sẽ tăng cường sử dụng nguyên liệu bền vững và đẩy mạnh chuyển đổi số với các ứng dụng AI, IoT, ERP nhằm xây dựng mô hình nhà máy thông minh. Công ty cũng sẽ phát triển thương hiệu thể thao cận cao cấp FRESWAL và mở rộng năng lực sản xuất tại các nhà máy hiện hữu, hướng đến vận hành tối ưu và hiệu quả hơn.


Chiến lược nguồn nhân lực của Công ty sẽ tập trung vào đào tạo đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao trong lĩnh vực thiết kế, nghiên cứu và phân tích thị trường, tự động hóa và công nghệ thông tin. Việc xây dựng chế độ lượng thường hấp dẫn và thành lập trung tâm hợp tác đào tạo chuyên sâu phù hợp với trình độ công nghệ (tự động hoá, Al, loT,...), cũng được xem là giải pháp quan trọng để thu hút và giữ chân nhân tài.

Cuối cùng, Công ty sẽ thực hiện các giải pháp tài chính hướng tới việc xây dựng phương án huy động và sử dụng vốn linh hoạt, hiệu quả, áp dụng các hệ thống phân tích và báo cáo tài chính tự động trên nền tăng ERP và Big Data, đồng thời sử dụng các chỉ số tài chính để cảnh báo và quản trị rủi ro tài chính một cách hiệu quả.



2. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng

Đối với Dệt May Huế, phát triển bền vững không chỉ là mục tiêu trong kinh doanh mà còn là cam kết lâu dài với môi trường và xã hội. Công ty xác định việc bảo vệ môi trường, đóng góp cho xã hội là trách nhiệm tất yếu, được lồng ghép vào mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh.

Với định hướng phát triển toàn diện, Công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng tác động tích cực, tạo nên tầng vững chắc để duy trì vị thế hàng đầu trong ngành và vườn xa trên thị trường quốc tế.

Về môi trường, Công ty đảm bảo mục tiêu "xanh hóa" nhà máy nhằm giảm phát thải CO_2 , cũng như giảm các tác động tiêu cực đến môi trường như: ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo; sử dụng 100% đèn LED; tiết kiệm tài nguyên nước và tái sử dụng nước sinh hoạt. Đồng thời, việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên liệu đấu vào, điều độ dây chuyển sản xuất phù hợp với các khung thời gian khác nhau trong tuần và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong toàn bộ hệ thống là những ưu tiên hàng đầu.

Đối với xã hội, Dệt May Huế hướng đến việc đảm bảo việc làm ổn định, thu nhập bền vững trên 10 triệu đồng/người/tháng và nâng cao phúc lợi cho người lao động. Công ty chủ trọng đào tạo, phát triển năng lực nhân sự, tạo môi trường làm việc an toàn, công bằng và khuyến khích tinh thần sáng tạo, gắn kết. Bên cạnh đó, Công ty luôn đồng hành cùng cộng đồng thông qua các chương trình an sinh xã hội, giáo dục, y tế và tạo thêm cơ hội việc làm cho địa phương. Dệt May Huế cũng thúc đẩy văn hóa sẽ chia, khuyến khích nhân viên tham gia các hoạt động thiện nguyên và đóng góp cho công đồng.


1. Rủi ro kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động trực tiếp đến sự phát triển của hầu hết các ngành, trong đó có dệt may. Năm 2024, kinh tế Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 7,09%, nâng quy mô nền kinh tế lên khoảng 476,3 tỷ USD, xếp thứ 33 thế giới. Đây là nền tăng quan trọng thứ cẩy sự mở rộng của nhiều lĩnh vực, trong đó ngành dệt may cũng hưởng lợi từ xu hướng tăng trưởng chung.

Ngành dệt may kết thúc năm 2024 với kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 44 tỷ USD, tăng 11% so với năm trước. Phần lớn sự tăng trưởng này đến từ sự dịch chuyển đơn hàng do bất ổn chính trị tại một số thị trường cạnh tranh, đặc biệt là Bangladesh, giúp Việt Nam trở thành lựa chọn thay thế ưu tiên của nhiều đối tác quốc tế. Tuy nhiên, sự thay đổi này chủ yếu mang tính ngắn hạn và có thể đào ngược nếu tình hình chính trị tại Bangladesh dần ổn định, đặt ra thách thức cho ngành dệt may Việt Nam trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững. Bên cạnh đó, nên kinh tế toàn cầu đang cho thấy dấu hiệu phục hồi tích cực khi lạm phát dân được kiểm soát, tạo động lực cho ngành dệt may. Thu nhập của người dân được cải thiện góp phần thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt là đối với các sản phẩm may mặc. Tuy nhiên, những chính sách thuế mới từ chính quyền Mỹ có thể làm giảm tác động tích cực này, ảnh hưởng đến triển vọng xuất khẩu của ngành.


Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may, Dệt May Huế luôn nhận thức rõ những rủi ro từ biến động kinh tế đối với hoạt động sản xuất và xuất khẩu. Công ty không ngừng theo dõi, dự báo các thay đổi tiêm ẩn trên thị trường để chủ động xây dựng các giải pháp linh hoạt, kịp thời. Nhờ đó, Dệt May Huế có thể duy trì hoạt động ổn định, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng thích ứng trước những biến động của nền kinh tế toàn cầu.

2. Rủi ro pháp luật

Hoạt động kinh doanh của Dệt May Huế chịu sự chi phối của hệ thống các quy định pháp luật tại Việt Nam như: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Lao động,... và các văn bản hướng dẫn liên quan. Bên cạnh đó, các sản phẩm chủ lực của Công ty được xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, Eu (đối với hàng may mặc); Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha, Đài Loan, Colombia (đối với sản phẩm sợi) nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Dệt May Huế cũng chịu sự chi phối bởi các cam kết song phương và đa phương thông qua các hiệp định, quy định cụ thể. Mặc dù Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể trong việc hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp hoạt động, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số bất cập, đặc biệt là trong quá trình triển khai và thực thi các quy định.


Trước bối cảnh đó, Dệt May Huế đặt mục tiêu thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách nhằm theo dõi và cấp nhật kịp thời những thay đổi trong hệ thống pháp luật, đặc biệt là các điều chỉnh liên quan đến thuế, lao động, môi trường và chủng khoán. Đổng thời, Công ty chủ động tham gia các hiệp hội, diễn đàn và hội thảo chuyên ngành, tăng cường đối thoại với cơ quan quản lý để nắm bắt xu hướng chính sách, cũng như đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

Dệt May Huế luôn xác định rõ vai trò then chốt của công tác quản trị rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh thị trường biến động nhanh và khó dự đoán. Nhằm đảm bảo hoạt động quản trị rủi ro gắn liền với mục tiêu chiến lược, Công ty chủ trọng nhận diện sớm các rủi ro tiễm ẩn và yếu tố bất định, đồng thời chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất - kinh doanh.




3. Rủi ro tỷ giá

Tỷ giá trong năm 2024 là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, khi biến động của động USD trên thị trường tiến tệ quốc tế tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá USD/VND. Mặt khác, yếu tố cung - cấu do tác động từ thâm hụt cán cân thường mại, thâm hụt cán cân thanh toán, chính sách điều hành và hoạt động tại thị trường mở của NHNN cũng tác động không nhỏ đến áp lực tỷ giá. Tính đến ngày 31/12/2024, tỷ giá USD/VND đã tăng 4,31% so với đầu năm, phần ánh tác động của cả yếu tố bên ngoài lẫn nội tại nên kinh tế.

Bước sang năm 2025, áp lực tỷ giá dự báo sẽ tiếp tục gia tăng, đặc biệt khi chính sách thuế của chính quyền Donald Trump có thể gây ra những thay đổi lớn đối với thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại và xu hướng lạm phát tại Mỹ. Điều này có thể khiến FED giảm khả năng nối lòng chính sách tiền tệ, tiếp tục duy trì lãi suất ở mức cao, từ đó đồng USD trên thị trường quốc tế càng chịu sức ép tăng giá. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, rủi ro tỷ giá không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí, mà còn hạn chế sự linh hoạt trong việc tiếp cận và sử dụng các công cụ nợ quốc tế, đồng thời làm tăng chi phí tài chính khi đồng nội tệ suy yếu.


Trước những biến động khó lường này, Dệt May Huế đang từng bước tăng cường mối quan hệ hợp tác với các ngân hàng lớn trong nước và ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, đảm phán các hạn mức tín dụng linh hoạt và triển khai các giải pháp tài chính bằng ngoại tệ. Công ty cũng chủ động xây dựng các kế hoạch quản lý rủi ro tỷ giá, bao gồm lập phương án dự phòng dòng tiến, nhằm đảm bảo khả năng huy động vốn kịp thời khi tỷ giá biến động mạnh, qua đó bảo vệ lợi nhuận và đảm bảo hoạt động sản xuất - kinh doanh ổn định trong môi trường tài chính đầy biến động.

4. Rủi ro lãi suất

Dệt May Huế phụ thuộc nhiều chu kỳ thanh toán nợ của các đối tác xuất khẩu. Do đó, để tài trợ cho hoạt động sản xuất trong giai đoạn chờ thanh toán, công ty bước phải sử dụng công cụ nợ, hiện chiếm khoảng 60% tổng tài sản. Tuy nhiên, việc sử dụng đòn bẩy tài chính cao đồng nghĩa với bất kỳ sự biến động nào tại thị trường nợ này cũng đều gây ra tác động không nhỏ đến chi phí hoạt động, lợi ích cuối cùng của cổ đông.

Theo Tổng cục Thống kê, trong năm 2024, mặt bằng lãi suất cho vay mới tại các ngân hàng thương mại có xu hướng giảm nhờ vào chính sách ổn định lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và sự chỉ đạo các tổ chức tính dụng tiết giảm chi phí để hỗ trợ giảm lãi suất vay. Diễn biến này phần ánh nỗ lực của Chính phủ trong việc duy trì chính sách tiến tệ nổi lỏng nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất và phục hồi sau giai đoạn khó khăn. Trong bối cảnh đó, mặt bằng lãi suất được kỳ vọng sẽ duy trì ổn định ở mức thấp trong nửa đầu năm 2025, trước khi có thể phục hồi trong nửa cuối năm do các yếu tố kinh tế vĩ mô thay đổi.

Tuy nhiên, dù có chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, mặt bằng lãi suất vẫn chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên ngoài, đặc biệt là tỷ giá hối đoái và dòng vốn quốc tế tác động đến thanh khoản của hệ thống ngân hàng. Trước những rủi ro tiêm ẩm từ sự biến động của thị trường tiến tệ, Dệt May Huế chủ động theo dõi sát diễn biến kinh tế vĩ mô và chính sách tài chính, nhằm đưa ra các quyết định phù hợp với từng giai đoạn. Công ty cũng áp dụng chiến lược đa dạng hóa nguồn vay, hợp tác với nhiều ngân hàng để tối ưu hóa điều kiện vay và hạn chế rủi ro phụ thuộc vào một tổ chức tài chính duy nhất. Đồng thời, công ty linh hoạt điều chỉnh danh mục vay nợ, cân nhắc giữa các khoản vay ngắn hạn và dài hạn để tối ưu chi phí tài chính. Ngoài ra, việc kiểm soát hiệu quả dòng tiến, gia tăng vòng quay vốn và tối ưu hóa công tác thu hồi công nợ cũng là những giải pháp giúp giảm áp lực tài chính trong bối cảnh lãi suất có thể biến động.


5. Rủi ro nguyên liệu đậu vào

Nguyên vật liệu là yếu tố cốt lõi trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp dệt may, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Đối với Dệt May Huế, nguồn nguyên liệu đấu vào như bông, xơ, vài chủ yếu được nhập khẩu do nguồn cung trong nước không đáp ứng đủ về số lượng và chưa đạt chất lượng theo yêu cầu của khách hàng. Trong đó, bông là mặt hàng có biến động giá mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty.

Năm 2024, giá bông ghi nhận mức tăng đáng kể trong ba tháng đầu năm, sau đó có xu hướng giảm. Tuy nhiên, chi phí vận chuyển vẫn duy trì ở mức cao, khiến tổng chi phí đầu vào chưa có sự cải thiện đáng kể. Dự kiến, trong năm 2025, nếu chính sách thuế mới của Tổng thống Mỹ Donald Trump được áp dụng, áp lực thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ có thể làm tăng chi phí nguyên vật liệu trên thị trường quốc tế, gián tiếp ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của Công ty.

Vì vậy, để đối phó với rủi ro tử biến động giá nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển, Đệt May Huế xây dựng chiến lược toàn diện tử đa dạng hóa nguồn cung, kiểm soát chi phí, áp dụng công cụ phòng ngừa rủi ro đến tối ưu hóa logistics và điều chỉnh sản phẩm. Việc chủ động theo dõi và thích ứng với chính sách thương mại quốc tế cũng giúp doanh nghiệp giảm thiểu tác động tiêu cực và duy trì lợi thế cạnh tranh trong dài hạn.




6. Rủi ro cạnh tranh

Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam luôn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Indonesia và Campuchia. Những quốc gia này sử hữu lợi thế về năng lực sản xuất quy mô lớn, chi phí lao động thấp và hướng nhiều ưu đãi thuế quan, trở thành điểm đến hấp dẫn cho các thương hiệu thời trang quốc tế đang tìm kiếm nguồn cung ứng với giá thành cạnh tranh.

Không chỉ cạnh tranh về đầu ra, doanh nghiệp dệt may Việt Nam còn gặp thách thức ngay từ khâu đầu vào khi hơn 60% nguyên liệu phải nhập khẩu. Việc phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu khiến chi phí sản xuất gia tăng đáng kể, do doanh nghiệp phải gánh thêm chi phí vận chuyển, động thời chịu ảnh hưởng từ những biến động giá cả trên thị trường quốc tế.


Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, Dệt May Huế chú trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm và đấu tư phát triển chuỗi sản xuất theo hướng “xanh hóa”, đáp ứng xu thế phát triển bền vững cũng như các tiêu chuẩn khất khe của những thị trường lớn như EU và Mỹ. Đồng thời, Công ty tái cấu trúc thị trường xuất khẩu tại Mỹ, đồng thời mở rộng sang các thị trường lần cận như Hàn Quốc, Nhật Bản nhằm đa dạng hóa khách hàng, giảm thiểu rủi ro tử sự phụ thuộc vào một số ít thị trường.

7. Rủi ro nguồn nhân lực

Ngành dệt may là một trong những ngành thâm dụng lao động, trong đó đội ngũ lao động có tay nghề cao đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, ngành này luôn đối mặt với tình trạng biến động lao động cao, trong khi quá trình đào tạo một nhân sự lành nghề thường kéo dài từ 3-6 tháng. Trong khoảng thời gian này, Dệt May Huế không chỉ phải chịu chi phí đào tạo mà còn đối diện với tổn thất do lỗi sản phẩm và năng suất chưa ổn định.

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực ổn định, Dệt May Huế đã nỗ lực duy trì việc làm và đảm bảo thu nhập ổn định cho nhân viên. Công ty không ngừng hoàn thiện chính sách đãi ngộ, nâng cao chế độ lương thưởng, phúc lợi nhằm thu hút và giữ chân người lao động. Bên cạnh đó, Công ty cũng chú trọng tạo môi trường làm việc an toàn, thân thiện, tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề và phát triển kỹ năng quản lý cho đội ngũ lao động chủ chốt. Ngoài ra, để giảm sự phụ thuộc vào lao động thủ công, Dệt May Huế từng bước đâu tự vào công nghệ và tự động hóa một số công đoạn sản xuất, giúp nâng cao hiệu suất làm việc, giảm áp lực lên nhân sự và tới ưu hóa chi phí vận hành.

9. Rủi ro khác

Các yếu tố tự nhiên như dịch bệnh, cháy rừng hoặc lũ lụt đã gây ra những ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm khả năng sản xuất và cung cấp dịch vụ. Để giảm thiểu rủi ro do các yếu tố không thể dự báo trước, Công ty đã thiết lập các kế hoạch cụ thể, thành lập các đội ứng phó khẩn cấp và tổ chức các bài tập thực tế. Ngoài ra, Công ty cũng đã mua bảo hiểm thiên tai để giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho Công ty phục hồi sau thiệt hại.

8. Rủi ro môi trường

Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp tiêu thụ lượng lớn nước, năng lượng và hóa chất trong quá trình sản xuất sợi hay dệt nhuộm, đồng thời cũng tạo ra nhiều loại chất thải ở các dạng khí, lỏng và rắn, ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh. Điều này không chỉ làm gia tăng chi phí bảo vệ môi trường mà còn ảnh hưởng đến nhu cầu đối với sản phẩm của Công ty, đặc biệt từ các đối tác nước ngoài tại các thị trường phát triển như Hoa Kỳ và châu Âu, nơi các tiêu chuẩn về môi trường ngày càng khắt khe.

Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, Dệt May Huế đã triển khai hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường, tập trung loại bỏ chất thải rắn lơ lửng và hóa chất độc hại, đảm bảo nguồn nước thải ra đạt tiêu chuẩn hoặc có thể tái sử dụng. Ngoài ra, Công ty cũng tích cực thực hiện các giải pháp hướng đến mục tiêu Net Zero, bao gồm tiết kiệm điện và nước, lắp đặt hệ thống điện mặt trời nhằm giảm sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng hóa thạch. Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm thiểu tác động đến môi trường mà còn nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất, góp phần đáp ứng các yêu cầu khất khe của thị trường quốc tế và duy trì lợi thế cạnh tranh của Công ty trong dài hạn.







PHÂN

02 QUẢN TRỊ CÔNG TY

01 Hội đồng quản trị

02 Ban Kiểm soát

03 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị Đệt May Huế gồm 5 thành viên. Trong đó có 3 thành viên Hội đồng quản trị không điều hành gồm ông Nguyễn Đức Trị, ông Nguyễn Văn Phong, ông Nguyễn Ngọc Bình, đáp ứng quy định về cơ cấu Hội đồng quản trị của công ty đại chúng phải đảm bảo tối thiểu 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên không điều hành.

Chi tiết về thành viên Hội đồng quản trị đã trình bày tại mục Thông tin về tổ chức và nhân sự tại Chương I.

2. Hoạt động của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị hoạt động trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật; Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

3. Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị

Năm 2024, Hội đồng quản trị tổ chức 21 cuộc hợp trong đó có 04 cuộc hợp trực tiếp và 17 cuộc hợp với hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Tất cả thành viên Hội đồng quản trị đều tham dự cuộc hợp đẩy đủ. Các cuộc hợp trực tiếp của Hội đồng quản trị cũng như lấy ý kiến Hội đồng quản trị bằng văn bản đều tuân thủ đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty. Các nội dung cuộc hợp chủ yếu gồm:

Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị đã được ban hành đúng thẩm quyền, đúng quy định Điều lệ Công ty, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế hoạt động và hỗ trợ tích cực cho cơ quan điều hành trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ngoài các cuộc họp định kỳ và đột xuất theo chuyên để hoặc theo văn bản trình của cơ quan điều hành, các thành viên Hội đồng quản trị thường xuyên trao đổi, phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh. Trong các phiên họp, số lượng thành viên tham gia họp đảm bảo điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, các phiên họp đều có mời Trưởng Ban Kiểm soát tham gia theo quy định.


Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Điều hành được thực hiện thông qua việc hàng thắng Hội đồng quản trị có kế hoạch làm việc trực tiếp với các ngành để nắm bắt tinh hình sản xuất kinh doanh. Sau giám sát, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban Điều hành thực hiện một số giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại, đầy mạnh sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên.

Trong quá trình hoạt động, Hội đồng Quản trị luôn tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao vai trò lãnh đạo tập thể gắn liền với trách nhiệm cá nhân. Các cuộc họp định kỳ hàng quý đều do Chủ tịch Hội đồng Quản trị chủ trì. Thay vì thành lập các tiểu ban chuyên trách, Hội đồng Quản trị phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đồng thời bổ nhiệm một cán bộ làm Thư ký Hội đồng quản trị và sử dụng các cán bộ quản lý Công ty để giúp việc cho Hội đồng quản trị trong trường hợp cẩn thiết. Mọi Nghị quyết, Quyết định được thông qua trên cơ sở thảo luận tập thể, bảo đảm tính khách quan, phát huy tối đa trí tuệ của các thành viên, đồng thời tuân thủ đúng chức năng, thẩm quyền của Hội đồng Quản trị theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.

Các thành viên chủ chốt của Ban Điều hành và Ban Kiểm soát được mời tham dự tại các phiên hợp của Hội đồng quản trị được tổ chức trực tiếp, trực tuyến hoặc nhận được đầy đủ tài liệu đối với các trường hợp lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị bằng văn bản.



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

4. Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị

SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1Nghị quyết số 125/NQ-HDQT18/01/2024Thông qua kết quả SXKD năm 2023 và kế hoạch nhiệm vụ năm 2024100%
2Quyết định số 127/QĐ-HDQT18/01/2024Quyết định phê duyệt tiến lương Tổng Giám đốc năm 2024.100%
3Quyết định số 156/QĐ-HDQT27/01/2024Quyết định phê duyệt cải tạo hệ thống diện động lực, chiếu sáng tại khu vực di dời sản xuất nhà máy May 1100%
4Nghi quyết số 167/QĐ-HDQT29/01/2024Nghi quyết thông qua việc giao dịch với các bên có liên quan100%
5Quyết định số 219/QĐ-HDQT27/02/2024Nghi quyết thông quan thời gian cuối cùng chốt danh sách cổ đông tham dự ĐHĐCĐ100%
6Nghi quyết số 354/NQ-HDQT28/03/2024Thông qua các nội dung trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
7Nghi quyết số 355/NQ-HDQT28/03/2024Thông qua chủ trương chuyển nhượng hoặc thoái vốn tại các doanh nghiệp Công ty đang góp vốn100%
8Quyết định số 381/QĐ-HDQT08/04/2024Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán cải tạo hệ thống điện động lực, chiếu sáng tại khu vực di dời sản xuất nhà máy May 1100%
9Quyết định số 407/NQ-HDQT16/04/2024Phê duyệt quy hoạch cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2025 - 2030100%
10Nghi quyết số 409/NQ-HDQT16/04/2024Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh Quý I và kế hoạch nhiệm vụ quý II năm 2024100%
11Quyết định số 491/QĐ-HDQT08/05/2024Quyết định tiến lương của các thành viên Ban Điều hành Công ty100%
12Nghi quyết số 492/NQ-HDQT08/05/2024Thông qua chủ trương mua xe ô tô 7 chỗ phục vụ đưa đón khách100%
13Quyết định số 541/QĐ-HDQT23/05/2024Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán đấu tư xây dựng nhà máy May 3 tầng100%
14Quyết định số 542/QĐ-HDQT23/05/2024Phê duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy May 3 tầng100%
15Quyết định số 564/QĐ-HDQT28/05/2024Quyết định ban hành khung lượng Ban Điều hành Công ty100%
16Quyết định số 565/QĐ-HDQT28/05/2024Quyết định ban hành tiền lương các thành viên Ban Điều hành Công ty100%


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
17Nghị quyết số 606/NQ-HĐQT11/06/2024Thông qua tạm ứng cổ tức năm 2024100%
18Nghị quyết số 750/NQ-HĐQT20/07/2024Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm và kế hoạch nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2024100%
19Quyết định số 876/NQ-HĐQT27/08/2024Quyết định cho phép mở thầu gói thầu thi công nhà xưởng sản xuất chính thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà máy May 3 tầng100%
20Nghị quyết số 987/NQ-HĐQT24/09/2024Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thường VN - CN Huế100%
21Nghị quyết số 989/NQ-HĐQT24/09/2024Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN - CN Huế100%
22Nghị quyết số 991/NQ-HĐQT24/09/2024Thông qua việc bổ sung việc ký kết hợp đồng với đơn vị có liên quan100%
23Quyết định số 1047/QĐ-HĐQT08/10/2024Phê duyệt bổ sung khoản mục chi phí của dự án đầu tư xây dựng nhà máy May 3 tầng100%
24Quyết định số 1086/QĐ-HĐQT21/10/2024Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu thi công nhà sản xuất chính thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà máy May 3 tầng100%
25Nghị quyết số 1096/NQ-HĐQT24/10/2024Thông qua kết quả SXKD 9 tháng đầu năm và triển khai kế hoạch nhiệm vụ 3 tháng cuối năm, dự kiến kết quả năm 2024100%
26Nghị quyết số 1103/NQ-HĐQT24/10/2024Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Huế100%
27Nghị quyết số 1199/NQ-HĐQT21/11/2024Thông qua việc tạm ứng cổ tức năm 2024 lần 2100%
28Nghị quyết số 1299/NQ-HĐQT24/12/2024Nghị quyết HĐQT về việc công tác cản bộ100%
29Quyết định số 1301/QĐ-HĐQT24/12/2024Quyết định thôi giũ chức danh Tổng Giám đốc đới với ông Nguyễn Văn Phong100%
30Quyết định số 1305/QĐ-HĐQT24/12/2024Quyết định bổ nhiệm chức danh Tổng Giám đốc đới với bà Nguyễn Hồng Liên100%
31Nghị quyết số 1316/NQ-HĐQT24/12/2024Nghị quyết thông qua kết quả SXKD năm 2024 và kế hoạch nhiệm vụ năm 2025100%

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

5. Các chương trình về quản trị công ty mà Hội đồng quản trị đã tham gia trong năm 2024

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã cử đại diện tham gia các chương trình, Hội thảo về công tác quản trị Công ty do Ủy ban Chứng khoán nhà nước và một số tổ chức khác tổ chức.


SttThời gianHội thảo/Sự kiện
103/2024Hội nghị tập huấn về hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức
206/2024Hội nghị "Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết"; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niêm yết do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với KIểm toán viên hành nghề Việt Nam tổ chức nhằm mục đích hướng dẫn công ty đại chúng, công ty niêm yết nâng cao tính tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng công bố thông tin báo cáo tài chính.
308/2024Hội thảo "Hội nghị các Tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC năm 2024" do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) tổ chức
409/2024Hội thảo "Nâng cao hiệu quả hoạt động công tác quản trị đại chúng bằng các quy định nội bộ".
510/2024Hội thảo ra mắt, giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Sổ tay về triển khai và công bố thông tin ESG do UBCKNN tổ chức

1. Thành phần và cơ cấu Ban Kiểm soát

Chi tiết về thành viên Ban Kiểm soát đã trình bày tại mục Thông tin về tổ chức và nhân sự tại Chương I.

BAN KIỀM SOÁT

2. Hoạt động của Ban Kiểm soát

Hội đồng quản trị hoạt động trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật; Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã triển khai hoạt động và thực hiện các công tác sau:

Căn cứ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát đã thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong việc triển khai thực hiện các nội dung theo nghị quyết mà Đại hội đồng cổ đông đã thông qua.

Giám sát tình hình tài chính của Công ty; Kiểm tra, đánh giá tính trung thực, hợp lý trong công tác ghi chép sổ sách kế toán, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành.

Thẩm định báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm 2024 và báo cáo đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty.

Ban Kiểm soát thưởng xuyên trao đổi, hội ý để nắm bắt tình hình, công tác điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành Công ty, nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất của các cổ đông.

Trong năm, Ban Kiểm soát đã tổ chức 03 cuộc hợp để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và hội ý để thống nhất lựa chọn Công ty TNHH KPMG là đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.



CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH ___

1. Lượng, thường, thù lao, các khoản lợi ích

Đơn vị tính: đồng


SttThời gianChức danhThù lao, Lương, Thường
IHội đồng quản trị
1Ông Nguyễn Đức TrịChủ tịch Hội đồng quản trị420.000.000
2Ông Nguyễn Văn PhongThành viên Hội đồng quản trị84.000.000
3Bà Nguyễn Hồng LiênThành viên Hội đồng quản trị84.000.000
4Ông Nguyễn Ngọc BìnhThành viên Hội đồng quản trị84.000.000
5Ông Lê Hồng QuânThành viên Hội đồng quản trị84.000.000
IIBan Kiểm soát
1Bà Phan Nữ Quỳnh AnhTrưởng Ban Kiểm soát316.367.798
2Ông Hồ Nam PhongThành viên Ban Kiểm soát524.712.347
3Bà Phạm Thị Vân HàThành viên Ban Kiểm soát80.100.000


SttThời gianChức danhThù lao, Lương, Thường
IIIBan Điều hành
1Nguyễn Văn PhongTổng Giám đốc(đến ngày 31/12/2024)1.541.564.000
2Ông Hồ Ngọc LanPhó Tổng Giám đốc783.402.602
3Ông Lê Hồng QuânPhó Tổng Giám đốc987.000.986
4Ông Nguyễn Tiến HậuPhó Tổng Giám đốc1.0007.154.381
5Bà Nguyễn Hồng LiênPhó Tổng Giám đốc(đến ngày 31/12/2024)977.110.409
6Ông Đào Văn TưGiám đốc điều hành838.262.695
7Bà Trần Thị ThuấnGiám đốc điều hành840.262.695
8Ông Nguyễn Bá Khánh TùngGiám đốc điều hành895.611.019
9Bà Nguyễn Khánh ChiKế toán trưởng753.191.822

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH (tt) ___

2. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ

STTTên tố chức/ cá nhânMối quan hệ liên quan với Công tySố giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên lạcThời điểm giao dịch với Công tySố NQ/ QĐ của ĐHĐCB/ HĐQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịchGhi chú
1Tập đoàn Đệt May Việt NamCổ đông lớn - Công ty mẹSố 100100008, ngày cấp: 6/10/2021, nơi cấp: Sở KH và ĐT TP Hà Nội25 Bà Triệu, Hàng Bài, Hoàn Kiem, Hà NộiNăm 2024Nghị quyết 167/ NQ-HDQT ngày 29/01/2024Cho thuê tài sản, đại lý bán hàng, giao dịch vay- Giao dịch thường xuyên, dưới 20% tổng tài sản Công ty ghi trong BCTC gần nhất;- Giao dịch cho vay thường xuyên dưới 10% tổng tài sản của Công ty theo báo cáo gần nhất
2Tổng Công ty Cổ phấn Đệt Mày Hòa ThọTổ chức có liên quan người nội bộSố 400101556, ngày cấp: 28/06/2022, nơi cấp: Sở KH và ĐT TP Đà Nẵng36 Ông Ích Đường, Hòa Thọ Đông, Cẩm Lệ, Đà NẵngNăm 2024Nghi quyết 167/ NQ-HDQT ngày 29/01/2024Gia công hàng may mặc. Mua bán hàng hóa.Giao dịch thường xuyên, dưới 20% tổng tài sản Công ty ghi trong BCTC gần nhất
3Công ty CP Đầu tư Đặt May Thiên An PhátTổ chức có liên quan người nội bộSố 3300542464, ngày cấp: 22/02/2024, nơi cấp: Sở KH và ĐT tỉnh Thừa Thiên HuếĐường số 5, Cụm công nghiệp An Hòa, An Hòa, TP HuếNăm 2024Nghi quyết 167/ NQ-HDQT ngày 29/01/2024Gia công hàng may mặc, gia công thêu, gia công giặt. Mua bán Nguyên phụ liệu ngành May.Giao dịch thường xuyên, dưới 20% tổng tài sản Công ty ghi trong BCTC gần nhất
4Công ty CP Đầu tư Đặt May Thiên An ThịnhTổ chức có liên quan người nội bộSố 3301532155, ngày cấp: 28/12/2023, nơi cấp: Sở KH và ĐT tỉnh Thừa Thiên HuếKhu công nghiệp Phú Bài, Phường Phú Bài, Thị xã Hướng Thụy, Tình Thừa Thiên Huế,Năm 2024Nghi quyết 167/ NQ-HDQT ngày 29/01/2024Gia công hàng sợi.Giao dịch không thường xuyên, dưới 20% tổng tài sản Công ty ghi trong BCTC gần nhất
5Công ty TNHH sản xuất thương mại Thiên TínTổ chức có liên quan người nội bộSố 400509320, ngày cấp: 22/01/2024, nơi cấp: Sở KH và ĐT TP Đà Nẵng19-21 Cấm Bắc 1, Hoà Thọ Đông, Cẩm Lệ, Đà NẵngNăm 2024Nghi quyết số 991/ NQ-HDQT, ngày 24/09/2024Gia công hàng may mặc. Mua bán hàng hóa.Giao dịch thường xuyên, dưới 20% tổng tài sản Công ty ghi trong BCTC gần nhất

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

3. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Người phụ trách quản trị công ty, Thư ký Công ty cùng các cán bộ quản lý khác luôn chủ động tìm hiểu tham gia vào các bưởi hội thảo trao đổi về Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cùng với ý kiến đóng góp đến từ các đơn vị tự vấn khác nhằm nâng cao công tác quản trị, công bố thông tin, đặc biệt là trong bối cảnh Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 68/2024/TT-BTC vào ngày 16/09/2024, có hiệu lực thi hành kế từ ngày 02/11/2024 về việc yêu cầu các Công ty đại chúng quy mô lớn như HUEGATEX phải công bố thông tin song ngữ. Điều này không chỉ nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp của đội ngũ nhân sự Công ty mà còn cải thiện khả năng tiếp cận vốn bên ngoài, đóng góp tích cực vào việc gia tăng giá trị doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro, và phát triển bền vững.

Ngoài việc tập trung thực hiện đạt kết quả tốt nhất các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty, việc công khai, minh bạch các hoạt động của doanh nghiệp và việc công bố thông tin được Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Thư ký Công ty cùng các cán bộ quản lý khác đặc biệt quan tâm, thực hiện chặt chẽ, kịp thời, đúng thời hạn quy định. Song song với đó, việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên hay việc trả cổ tức cho cổ đông được Công ty thực hiện đúng thời hạn theo Luật Doanh nghiệp qua đó đảm bảo quyền lợi và lợi ích của các cổ đông.




PHÂN



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

01 Tình hình hoạt động trong năm 2024

02 Báo cáo của Ban Điều hành

03 Báo cáo của Hội đồng quản trị



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

1. Bối cảnh 2024

Tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm và không động đều

Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục quá trình phục hồi nhưng chậm và không đồng đều. Nhiều rủi ro liên quan đến chuỗi cung ứng và giá cả hàng hóa quốc tế vẫn chưa có dấu hiệu giảm mặc dù mặt bằng lạm phát toàn cầu đã có những bước cải thiện đáng kể so với năm 2023. Nhiều nền kinh tế lớn đã bắt đầu quá trình cắt giảm lãi suất, giúp nơi lòng các điều kiện tài chính. Tỉ lệ thất nghiệp toàn cầu hiện giảm dân, thậm chí xuất hiện tình trạng thiếu lao động tại nhiều nơi.

Ba nền kinh tế lớn nhất thế giới đều có những thách thức riêng: Hoa Kỳ đang chứng kiến mức tăng trưởng khả quan nhờ chi tiêu tiêu dùng, đấu tư kinh doanh và xuất khẩu được cải thiện. Ở chiều ngược lại, Liên minh châu Âu hiện vẫn phải vật lộn với chi phí năng lượng cao và sự phục hồi chậm chạp, trong khi Trung Quốc vẫn đang phải nỗ lực chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế và bài toán thất nghiệp cao. Việc điều chỉnh chính sách tiến tệ được mỗi nước thực hiện một cách thận trọng, dựa trên dữ liệu thực tế để bảo đảm kiểm soát được áp lực lạm phát trong dài hạn. Bên cạnh đó, các quốc gia cũng đang thúc đẩy cải cách thị trường trong nước theo hướng xanh hóa nhiều hơn nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và tăng sức cạnh tranh trong tương lai. Tình trạng căng thẳng trong thương mại quốc tế, giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc, Nga và phương Tây hay đặc biệt là xung đột vũ trang giữa Nga và Ukraine cũng là nguyên nhân kìm hãm tăng trưởng kinh tế trên toàn thế giới.




Nói lỏng tiền tệ

chưa tác động

lớn đến nhu cầu

tiêu dùng

Trong năm 2024, chính sách tiến tệ thắt chặt tại nhiều quốc gia đã giúp kiểm soát lạm phát mà không gây suy giảm đáng kể tăng trường kinh tế. Nhiều nền kinh tế lớn, đặc biệt là Hoa Kỳ, đã chứng kiến lạm phát dân trở về mức mục tiêu 2% do Ngân hàng Trung ương đặt ra, trong khi hoạt động kinh tế vẫn duy trì ổn định. Dù cuộc chiến chống lạm phát chưa hoàn toàn khép lại, các nhà hoạch định chính sách đã có đủ cơ sở để điều chỉnh định hướng tiến tệ. Trước diễn biến này, các ngân hàng trung ương lớn như Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, Ngân hàng Trung ương châu Âu, Ngân hàng Trung ương Anh và Ngân hàng Trung ương Thụy Sỹ đã bắt đầu nối lỏng chính sách. Cùng với đó, nhiều ngân hàng trung ương tại các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển cũng điều chỉnh lãi suất theo hướng giảm, mặc dù vậy, các động thái nổi lòng này vẫn chưa thực sự tác động sâu sắc đến nhu cầu mua sắm, tiêu thụ hàng hóa của người dân.


Kinh tế việt nam

trên đà phục hồi

Kinh tế Việt Nam năm 2024 đã cán đích thành công với mức tăng trưởng đạt 7,09%, vượt chỉ tiêu 6,5% - 7% do Quốc hội đặt ra. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2024 đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so năm trước, vượt hơn gấp đôi chỉ tiêu phấn đấu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 5/1/2024 (+6%). Mặc dù nhập khẩu cũng tăng mạnh, nhưng xuất khẩu đã giúp các cân thương mại duy trì mức thắng dư lớn 24,77 tỷ USD. Đóng góp 1 phần trong đó xuất khẩu của ngành dệt may đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023. Đứng trước những diễn biến khó lường trên thị trường quốc tế, ngành dệt may trong nước vẫn vững vàng, linh hoạt tận dụng những cơ hội để tiến đến những kết quả đáng ghi nhận.




Ngành dệt may vượt qua thách thức

Trong năm 2024, bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, xung đột leo thang ở nhiều khu vực, giá xăng dầu, cước vận tài biến động mạnh, kinh tế thương mại phục hồi chạm, đặc biệt tổng đấu tư toàn cầu sụt giảm, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng diễn biến phức tạp, ngành dệt may Việt Nam vẫn giữ được mức tăng trưởng khá. Kết quả này một phần đặt được do các hoạt động vận động chính sách, góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Cùng với đó là những hoạt động xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế có chiều sâu, nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa đối tượng khách hàng, mặt hàng.



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 (tt)

2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 so với cùng kỳ và so với kế hoạch

STTChỉ tiêuĐVTTH 2023KH 2024TH 2024TH 2024 / TH 2023TH 2024/ KH 2024
ISản phẩm chủ yếu
1Sợi các loại (Quy đổi Ne 30)Tấn8.90010.1009.364105,21%92,71%
2Vài dệt kimTấn1.1181.0301.352120,93%131,26%
3Sản phẩm mayNgàn chiếc19.70025.10021.800110,66%86,85%
IITổng doanh thuTỷ đồng1.8841.9202.010106,69%104,69%
1SợiTỷ đồng610680692,3113,49%101,81%
2MayTỷ đồng1.2021.2021.224,3101,86%101,86%
3Khác (bao gồm Doanh thu của hàng và tài chính)Tỷ đồng723493,4129,72%274,71%
IIIKim ngạch xuất khẩu tính đủTriệu USD104114,6108,7104,52%94,85%
1Sợi (kể cả KDTM)Triệu USD2325,522,798,70%89,02%
2MayTriệu USD8189,286,6106,91%97,09%
IVLợi nhuận trước thuếTỷ đồng121110137,3113,47%124,82%
VNộp ngân sáchTỷ đồng466270,1152,39%113,06%

Về phía HUEGATEX, năm 2024 mặc dù những đơn hàng lớn có phần suy giảm, nhưng nhờ sử dụng chiến lược đa dạng hóa khách hàng, tìm kiếm những đối tác, khách hàng mới nên xuất hiện nhiều đơn hàng mới. Các nhà máy đã thực hiện tốt hoạt động sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm, quản lý tốt chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, chất lượng sản phẩm của Công ty luôn ổn định, được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao. Việc làm, thu nhập của người lao động được giữ vững ổn định.



2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 so với cùng kỳ và so với kế hoạch (tt)

Tổng doanh thu năm 2024 đạt 2.010 tỷ đồng, tăng trưởng 6,7% so với năm 2023, đạt 104,7% so với kế hoạch năm 2024. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 108,7 USD, tăng trưởng 4,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, đóng góp của các mặt hàng chủ lực của Công ty như sau:

LỆNH VỰC SỐI

Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy thách thức đối với ngành Sợi của Công ty khi thị trường chịu nhiều tác động bất lợi. Giá nguyên liệu đầu vào vẫn biến động liên tục, trong khi giá sợi duy trì ở mức thấp, đặc biệt trong nửa cuối năm. Đồng thời, chi phí đầu vào như điện và tiền lương gia tăng đáng kể, gây áp lực lớn lên giá thành sản phẩm và làm giảm biên lợi nhuận.

Tuy nhiên, bất chấp những khó khăn này, doanh thu tiêu thụ sợi đạt 692,3 tỷ đồng, tương đương 101,8% kế hoạch năm và tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2023. Kết quả này cho thấy nỗ lực của Công ty trong việc duy trì sản lượng và mở rộng thị trường tiêu thụ, bất chấp sự cạnh tranh gay gắt trong ngành.

Về sản lượng, Công ty đạt 9.364 tấn sợi, hoàn thành 92,7% kế hoạch nắm, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm trước, chất lượng sản phẩm tiếp tục được đảm bảo với 100% sợi đạt loại I. Trong năm 2024, Công ty đã tiến hành cắp hệ thống máy móc, đấu tư thiết bị tự động, dẫn đến sản lượng sản xuất bị chậm lại trong khoảng thời gian tháo lắp máy chờ hoàn thiện. Việc nâng cấp máy móc đã được tính toán kỹ lưỡng khi lên kế hoạch sản xuất, nhưng thực tế diễn ra có nhiều khó khăn chưa xét đến, do đó sản lượng chưa được như kỳ vọng để ra.

Nhìn chung, dù năm 2024 có nhiều thách thức, Công ty vẫn duy trì được sự tăng trưởng nhất định về doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, để cải thiện hơn nữa kết quả kinh doanh trong những năm tối, việc kiểm soát chất lượng chặt chẽ hơn và tối ưu hóa chi phí sản xuất là những yếu tố then chốt cân tập trung thực hiện.





Lĩnh vực Dệt Nhuộm - May

Năm 2024, ngành May của Công ty tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức do tác động từ những biến động của các nền kinh tế lớn, đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ - thị trường xuất khẩu chính. Nhu cầu thị trường không có sự tăng trưởng đáng kể, đơn hàng chủ yếu dịch chuyển từ các quốc gia cạnh tranh gặp bất ổn kinh tế, chính trị, xã hội. Giá gia công không tăng, trong khi khách hàng đặt ra yêu cầu ngày càng khắt khe hơn về chất lượng sản phẩm, vận hành hệ thống quản lý và tuần thủ các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội.

Bên cạnh đó, tình trạng biến động lao động, đặc biệt tại bộ phận may, ảnh hưởng đến khả năng tăng nặng suất của các nhà máy, đồng thời tạo áp lực lớn trong việc đảm bảo thu nhập và giữ chân người lao động. Trong bối cảnh đó, Nhà máy Dệt Nhuộm tiếp tục là lợi thế cạnh tranh quan trọng, giúp gia tăng tỷ trọng đơn hàng FOB, tử đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhờ những nỗ lực trong điều hành và tối ưu hóa hoạt động, doanh thu tiêu thụ sản phẩm May ghi nhận đạt 1.224,3 tỷ đồng, hoàn thành 101,9% kế hoạch năm, tăng 1,9% so với năm 2023.




TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 (tt)

3. Tình hình đấu tư, thực hiện dự án

Dự án đã hoàn thành và đưa vào vận hành năm 2024

Dự án đấu tư hệ thống lò hơi và lò dấu tài nhiệt nhằm đảm bảo cung cấp hơi và nhiệt ổn định cho hoạt động sản xuất của nhà máy Dệt Nhuộm cũng như các nhà máy May tại trụ sở chính. Việc đấu tư bao gồm một lò dấu tài nhiệt công suất 2 Mkcal/h và một lò hơi công suất 7 T/h, giúp doanh nghiệp chủ động nguồn cung cấp năng lượng, tối ưu hóa hiệu suất vận hành và giảm phụ thuộc vào nguồn cung bên ngoài.

Dự án được triển khai tại số trụ sở Công ty với tổng vốn đầu tư 12.607.138.000 VND. Thời gian thực hiện từ Quý III/2023 đến Quý III/2024, đảm bảo đúng tiến độ để ra và đáp ứng nhu cầu sản xuất lâu dài của doanh nghiệp.



Các dự án đang trong quá trình triển khai

Dự án xây dựng nhà máy May 3 tầng với công suất tối thiểu 12 triệu sản phẩm/năm (áo polo-shirt, T-shirt...) được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng tính cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của Công ty. Nhà máy được trang bị dây chuyển hiện đại, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường và được đối tác ghi nhận. Việc đấu tự nhà máy không chỉ giúp Công ty tạo ra nguồn doanh thu và lợi nhuận ổn định trong vòng 10 năm tới mà còn tới ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch phát triển chung của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Dự án bao gồm một nhà máy May 3 tầng, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa địa phương, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho gần 2.000 lao động. Điều này phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như định hướng chung của Đảng và Nhà nước. Nhà máy có quy mô 40 chuyên sản xuất, trong đó 32 chuyên sử dụng lại thiết bị từ nhà máy May 1 và May 2, còn 08 chuyên được đấu tư mới với hệ thống chuyên treo nhằm tăng năng suất và tối ưu hóa lao động. Đây là công trình công nghiệp nhẹ, cấp II, với diện tích xây dựng 8.050 m² và tổng diện tích sản 25.350 m², gồm ba tầng chính và một tầng lưỡng. Tổng vốn đâu tư của dự án lên đến 246.975.487.000 VND. Dự án được đã khởi công ngày 23/10/2024, hiện đã hoàn thiện phần móng tường của công trình và dự kiến hoàn thành vào Quý IV/2025.

Bên cạnh đó, Công ty cũng đang triển khai đầu tư, nâng cấp máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất sản phẩm, đảm bảo năng suất như:

Bổ sung thiết bị nhà máy Sợi 2023;

Bổ sung thiết bị Nhà máy Dệt Nhuộm 2024;

Đầu tư Hệ thống PCCC Nhà máy Sợi;

Bộ sung thiết bị Sợi 2024;

Bộ sung thiết bị May 2024.

Hiện các dự án này đang trong quá trình triển khai và dự kiến sẽ hoàn thành, đưa vào hoạt động trong năm 2025. Tổng mức đầu tư cho các hạng mục trên ước tính khoảng 94 tỷ đồng, hứa hẹn nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm trong thời gian tới.

Nhà máy May 3 tầng của Công ty Cổ phân Đệt May Huế chính thức khởi công vào ngày 23/10/2024, không chỉ đánh dấu một cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty mà còn là biểu tượng tiên phong cho xu hướng sản xuất xanh trong ngành dệt may Việt Nam. Đây là bước tiến đột phá trong hành trình phát triển bền vững của HUEGATEX kể từ khi thành lập vào năm 1996, khẳng định mạnh mẽ vị thế dẫn đầu và tầm nhìn chiến lược của công ty trong việc tiên phong đối mới ngành công nghiệp này.







TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 (tt)

4. Tình hình tài chính

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
1Tổng giá trị tài sản1.206.1411.136.85594,26%
2Doanh thu thuần1.842.2651.953.401106,03%
3Giá vốn hàng bán1.603.5261.694.683105,68%
4Lợi nhuận thuần tử hoạt động sản xuất kinh doanh119.491133.847112,01%
5Lợi nhuận khác1.6723.485208,43%
6Lợi nhuận trước thuế121.162137.332113,35%
7Lợi nhuận sau thuế95.499109.403114,56%
8Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức49,76%43,90%88,22%
9Tỷ lệ cổ tức trên vốn điều lệ30% ()30% ('')100,00%

() Tạm ứng cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt với tỷ lệ 30%/cổ phiếu được thanh toán vào ngày 22/01/2024

(*) Tạm ứng cổ túc năm 2024 bằng tiền lần 1 với tỷ lệ 10%/cổ phiếu được thanh toán vào ngày 25/07/2024 và tạm ứng Tạm ứng cổ túc năm 2024 bằng tiền lần 2 với tỷ lệ 20%/cổ phiếu được thanh toán vào ngày 17/02/2025.

Trong năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ghi nhận mức tăng trưởng tích cực so với năm 2023. Doanh thu thuần tăng 6% so với cùng kỳ, trong khi giá vốn hàng bán chỉ tăng 5,7%. Sự chênh lệch này chủ yếu nhờ vào việc gia tăng tỷ trọng đơn hàng sử dụng vài do Công ty tự sản xuất, qua đó cải thiện đáng kể lợi nhuận gộp. Bên cạnh đó, trong năm, Công ty đã xử lý lượng nguyên phụ liệu dưới thừa kém chất lượng từ hoạt động gia công, giúp ghi nhận khoản thu nhập khác tăng mạnh 108,4% so với năm trước. Nhờ những yếu tố thuận lợi kể trên, lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 109.403 triệu đồng. Song song với việc đạt kết quả kinh doanh khả quan, Công ty đã thực hiện tạm ứng cổ tức và thanh toán các khoản vay đến hạn, khiến tổng tài sản ghi nhận giảm nhẹ. Dù vậy, tình hình tài chính của Công ty vẫn duy trì sự ổn định, linh hoạt và thích ứng tốt với biến động thị trường.




Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuĐơn vị tínhNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,201,28
Hệ số thanh toán nhanhLần0,800,84
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%68,9163,65
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%221,66175,07
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay khoản phải thuVòng6,444,91
Vòng quay hàng tổn khoVòng4,615,95
Vòng quay tổng tài sảnVòng1,561,67
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuẩn (ROS)%5,185,59
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE)%22,6525,76
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROAA)%8,089,33
Hệ số Lợi nhuận tử hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuẩn%6,496,85

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 (tt)

4. Tình hình tài chính (tt)

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình về khả năng thanh toán của Công ty ghi nhận thời điểm cuối năm 2024 vừa qua thay đổi không đáng kể so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,20 lần lên 1,28 lần, còn hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,80 lần lên 0,84 lần, phần lớn do tác động từ thay đổi trong chính sách tài chính. Cụ thể, thời điểm cuối năm 2023, Công ty ghi nhận Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn cao. Do đó để giảm áp lực lên dòng tiền, Công ty chủ động giảm giá trị vay này từ hơn 410 tỷ đồng xuống còn khoảng 351 tỷ đồng. Song song đó, tiến và các khoản tương đương tiền, cùng với đầu tư tài chính ngắn hạn (là các khoản tiền gửi có kỳ hạn), cũng giảm tương ứng nhưng với mức độ lớn hơn do Công ty đầy mạnh đầu tư xây mới nhà máy May 3 tầng. Điều này dẫn đến sự điều



Khả năng thanh toán ngắn hạn ở Khả năng thanh toán nhanh

chỉnh nhẹ trong các hệ số phản ánh khả năng thanh toán của Công ty, dù mức độ thay đổi không quá đáng kể.



Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Sự điều chỉnh trong chính sách tài chính cũng tác động đến các chỉ số phản ánh cơ cấu vốn của Công ty. Cụ thể, tại thời điểm cuối năm 2024, hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản giảm từ 68,91% xuống 63,64%, trong khi hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu cũng điều chỉnh từ 221,66% xuống 175,05%. Việc duy trì đòn bảy tài chính là đặc thù của Công ty trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng may mặc, nơi có tỷ lệ luân chuyển vốn cao, đòi hỏi nguồn tài trợ phù hợp để đảm bảo hoạt động sản xuất - kinh doanh liên tục. Sự điều chỉnh này không chỉ phản ánh khả năng chủ động của Công ty trong việc cân đối cơ cấu vốn, mà còn cho thấy uy tín vững chắc đối với các ngân hàng thương mại, đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn vốn khi cân thiết.





Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Doanh thu năm 2024 có sự cải thiện so với năm 2023, góp phần nâng cao hầu hết các chỉ số phản ánh năng lực hoạt động của Công ty. Cụ thể, vòng quay hàng tổn kho tăng tử 4,55 vòng lên 5,95 vòng, trong khi vòng quay tổng tài sản cũng cải thiện từ 1,56 vòng lên 1,67 vòng. Những chỉ số này cho thấy Công ty đang khai thác hiệu quả các lợi thế về cơ sở vật chất và quan hệ khách hàng để thúc đẩy tăng trưởng. Bên cạnh đó, việc giá bông thế giới duy trì ở mức thấp vào cuối năm đã tạo cơ hội thuận lợi để Công ty đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu, tới ưu chi phí sản xuất và cải thiện lợi nhuận trong các kỳ tối. Nhằm tận dụng lợi thế này, Công ty đã gia tăng các khoản thanh toán trước cho nhà cung cấp, thể hiện qua khoản trả trước cho người bán ngắn hạn tăng mạnh từ 19 tỷ đồng lên hơn 81 tỷ đồng. Mặc dù khoản phải thu ngắn hạn từ khách hàng không có sự thay đổi đáng kể so với cuối năm 2023, nhưng sự gia tăng mạnh của khoản trả trước khiến hệ số vòng quay khoản phải thu giảm từ 6,44 vòng xuống 4,92 vòng. Điều này phần ánh chiến lược chủ động của Công ty trong việc đảm bảo nguồn nguyên liệu đấu vào, góp phần ổn định sản xuất trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.





Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Nhờ tận dụng tốt các cơ hội từ biến động tình hình thế giới, các hệ số phản ánh khả năng sinh lời của Công ty đều tăng so với năm trước. cụ thể, ROS, ROAE, ROAA, Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần tăng lần lượt từ 5,18%, 24,40%, 8,08%, 6,49% lên 5,60%, 27,76%, 9,34%, 6,85%. Việc đồng loạt tăng trưởng ở các chỉ số trên cho thấy Công ty không chỉ cải thiện khả năng sinh lời mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản. Điều này khẳng định sự chủ động trong chiến lược tài chính, khả năng thích ứng với thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp Công ty duy trì vị thế vững chắc trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn còn nhiều biến động.



Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuẩn

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuẩn

BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

1. Kết quả kinh doanh thực hiện so với kế hoạch 2024

STTChỉ tiêuĐVTTH 2023KH 2024TH 2024TH 2024 / TH 2023TH 2024/ KH 2024
ISản phẩm chủ yếu
1Sợi các loại (Quy đổi Ne 30)Tấn8.90010.1009.364105,21%92,71%
2Vài dệt kimTấn1.1181.0301.352120,93%131,26%
3Sản phẩm mayNgàn chiếc19.70025.10021.800110,66%86,85%
IITổng doanh thuTỷ đồng1.8841.9202.010106,69%104,69%
1SợiTỷ đồng610680692,3113,49%101,81%
2MayTỷ đồng1.2021.2021.224,3101,86%101,86%
3Khác (bao gồm Doanh thu của hàng và tài chính)Tỷ đồng723493,4129,72%274,71%
IIIKim ngạch xuất khẩu tính đủTriệu USD104114,6108,7104,52%94,85%
1Sợi (kể cả KDTM)Triệu USD2325,522,798,70%89,02%
2MayTriệu USD8189,286,6106,91%97,09%
IVLợi nhuận trước thuếTỷ đồng121110137,3113,47%124,82%
VNộp ngân sáchTỷ đồng466270,1152,39%113,06%

2. Đánh giá về kết quả hoạt động

Về công tác

thị trường

Mặc dù tình hình thị trường vẫn còn nhiều bất định trong năm 2024, đặc biệt là thị trường Sợi, nhưng phòng Kinh doanh Sợi và các phòng Thị trường May đã tích cực khai thác thị trường, tìm kiếm đơn hàng để đảm bảo ổn định sản xuất cho ngành Sợi, ngành Dết Nhuộm và ngành May, duy trì việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.


Đối với thị trường Sợi: từ kết quả nghiên cứu, dự báo thị trường nguyên liệu và sợi, Công ty đã giảm tỷ trọng thị trường châu Âu xuống còn khoảng 14%, Đài Loan giảm 4,2%, phát triển thị trường mới từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Xuất khẩu tại chỗ, từ đó, phát triển thêm được mặt hàng mới phù hợp với năng lực sản xuất của Công ty như CVC, TC sợi thường và sợi tái chế, tìm kiếm thêm được các khách hàng tiễm năng mới, đáp ứng được những yêu cầu khất khe về chất lượng, đặc biệt là gia tăng hiệu quả so với việc nhận đơn hàng từ châu Âu.

Đối với thị trường May: công tác tiếp nhận đơn hàng tương đối thuận lợi, có sự chuyển dịch tỷ trọng giữa các khách hàng, tuy nhiên các khách hàng truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng lớn về số lượng đơn hàng, đặc biệt là việc phát triển thêm các nhân hàng mới như SOUTHERN PROPER, EXPRESS, động thời mở rộng thêm quy mô sản xuất tại chi nhánh Quảng Bình với nhân hiệu BEN HOGAN, GRANDSLAM của khách hàng Aurora đã giúp tăng số lượng đơn hàng nhà máy Dết Nhuộm, tạo điều kiện để nhà máy khai thác tối đa công suất trong những tháng cuối năm. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã phát triển thêm được khách hàng mới WOTA, TEXRAY, VTJ để nhận được các đơn hàng số lượng lớn cho các nhà máy.



BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

2. Đánh giá về kết quả hoạt động (tt)

Về công tác quản trị sản xuất

Các nhà máy đã thực hiện tốt hoạt động sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm, quản trị tốt chi phí. Đồng thời, Công ty đã từng bước áp dụng các giải pháp công nghệ 4.0, chuyển đổi số, tự động hóa vào quản trị và sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, chất lượng sản phẩm của Công ty luôn ổn định, được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao.

Về công tác tài chính

Công ty luôn đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu tư của Công ty, sử dụng nhiều công cụ tài chính để cân đối dòng tiến, đảm bảo thanh toán, duy trì số dư tiến gửi, các khoản đảm tư tài chính phù hợp, tiết kiệm chi phí tài chính cho Công ty, công tác báo cáo thuế, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo Tập đoàn hàng tháng, hàng quý được thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ quy định, chất lượng báo cáo ngày càng được chú trọng.

Về công tác đầu tư

Công ty đã triển khai 07 dự án đấu tư (trong đó có 04 dự án đấu tư mới và 03 dự án đấu tư chuyển tiếp). Tổng mức đấu tư của các dự án là 315,2 tỷ đồng, trong đó, giải ngân trong năm 2024 là 134,3 tỷ đồng. Dự án trọng điểm là dự án đấu tư xây dựng nhà máy May 3 tăng đã khởi công ngày 23/10/2024, hiện đã hoàn thiện phần móng tường của công trình.










BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

3. Tình hình tài chính

Tình hình tài sản

Khoản mục31/12/202331/12/2024% tăng/giảm
Giá trị(triệu đồng)Tỷ trọng (%)Giá trị(triệu đồng)Tỷ trọng (%)
Tài sản ngắn hạn868.32271,99%820.07572,14%-5,56%
Tài sản dài hạn337.81928,01%316.78127,86%-6,23%
Tổng tải sản1.206.141100%1.136.855100%-5,74%
Triệu đống1.400.0001.200.0001.000.000800.000600.000400.000200.00002023868.322337.819820.075316.781



Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, Công ty có cấu tài sản tập trung chủ yếu vào tài sản ngắn hạn. Tại thời điểm cuối năm 2024, tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn không có sự biến động đáng kể so với cuối năm 2023. Tuy nhiên, xét về giá trị tuyệt đối, tổng tài sản ghi nhận giảm hơn 5,7% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc Công ty thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 30%/cổ phiếu và tạm ứng cổ tức năm 2024 đợt 1 với tỷ lệ 10%/cổ phiếu. Đồng thời, Công ty cũng triển khai kế hoạch đấu tư thay thế máy móc, thiết bị cho Nhà máy Dệt Nhuộm và Nhà máy May, dẫn đến việc giảm mạnh các khoản mục có tính thanh khoản cao. Cụ thể, tổng giá trị của “Tiền và các khoản tương đương tiến” cùng “Đầu tư tài chính ngắn hạn” giảm gần 44% so với cuối năm trước. Dù vậy, sự sụt giảm này không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty vẫn duy trì hiệu quả công tác kiểm soát hàng tồn kho và quản lý các khoản phải thu ngắn hạn, góp phần đảm bảo dòng tiến vận hành ổn định.



Tình hình nợ phải trả


Khoản mục31/12/202331/12/2024% tăng/giảm
Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng (%)Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng (%)
Nợ ngắn hạn722.18286,89%642.64488,82%-11,01%
Nợ dài hạn108.98513,11%80.87811,18%-25,79%
Tổng nợ phải trả831.167100%723.522100%-12,95%
Triệu đống1.000.000
800.000108.98680.878
600.000
400.000722.182642.644
200.000
020232024
Nợ ngắn hạnNợ dài hạn



Là doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, Công ty có nhu cầu vốn lưu động lớn, dẫn đến tỷ trọng nợ ngắn hạn thường chiếm ưu thế trong cơ cấu nợ phải trả. Đến cuối năm 2024, cơ cấu giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn không có biến động đáng kể so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, xét về giá trị tuyệt đối, tổng nợ ngắn hạn ghi nhận giảm gần 13% so với cuối năm 2023. Nguyên nhân chính đến từ việc Công ty nâng cao hiệu quả quản trị hàng tổn kho, từ đó kéo giảm khoản mục “Phải trả người bán ngắn hạn” so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ động tái cấu trúc các khoản vay, chuyển từ vay nội tệ sang vay ngoại tệ nhằm tận dụng mức giá bông nhập khẩu đang ở vùng hấp dẫn trên thị trường quốc tế.

BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

4. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Về công tác nguồn nhân lực

Trong năm 2024, số lượng lao động bình quân của Công ty đạt 4.269 người, giảm 5% (tương đương 220 người) so với năm 2023. Tỷ lệ biến động lao động gia tăng chủ yếu do tác động của chính sách rút BHXH một lần, xu hướng xuất khẩu lao động và cạnh tranh nhân lực từ các ngành dịch vụ, vận tải. Trước tình hình này, Công ty đã chủ động áp dụng nhiều giải pháp để thu hút và giữ chân nhân sự, bao gồm hỗ trợ lượng, tăng thu nhập, tổ chức các chương trình phúc lợi như sinh nhật, du lịch, tham quan học tập, hỗ trợ lao động khổ khăn, giúp tạo động lực và nâng cao sự gắn kết của người lao động.

Nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định, Công ty đã thực hiện bổ nhiệm 09 vị trí lãnh đạo cấp Trường, Phó phòng, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đáp ứng kịp thời các yêu cầu chiến lược. Các vị trí được bảo nhiệm bao gồm Trường phòng Kinh doanh Sợi, Phó Giám đốc nhà máy May 3, ba Phó phòng Thị trường May, Phó phòng Quản lý Chất lượng, Phó phòng Nghiên cứu Phát triển, Phó ban Bảo vệ, và bổ nhiệm kiểm nhiệm vị trí Giám đốc nhà máy May 3.

Về công tác hệ thống

Trong năm 2024, Công ty đã tiếp đón và vượt qua tất cả các đợt đánh giá của khách hàng về hệ thống TNXH, An ninh, QLCL theo tiêu chuẩn quan trọng như SLCP, WRAP, SCAN, GRS, OEKO-TEX, GMP, ISO 14001; tổ chức soát xét, rà soát lại các văn bản hệ thống của Công ty nhằm đảm bảo tính pháp lý, phù hợp với các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn khách hàng và tình hình thực tế tại Công ty.

Hoạt động kiểm soát nội bộ trong năm 2024 cũng đã mang đến những hiệu quả tích cực khi đã thực hiện kiểm tra, phát hiện được các rủi ro, sai sót trong hỗ sở các dự án và công tác quản lý số liệu tại các đơn vị, để xuất các giải pháp khác phục và kiểm soát kết quả khác phục của các đơn vị.

  • ● Về công tác chuyển đổi số


Công ty đã xây dựng, triển khai phấn mềm quản tri sàn xuất ngành May tại các nhà máy May, phát triển phấn mềm quản trị sản xuất ngành Dệt Nhuộm, phấn mềm quản lý nhân sự, phấn mềm quản lý văn bản và các phấn mềm phục vụ công tác hành chính, văn phòng.

5. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Kế hoạch sản xuất kinh doanh

Hiện tại Kế hoạch này chưa được Đại hội đồng cổ đông thông qua, Kế hoạch sản xuất kinh doanh chính thức sẽ được thể hiện tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.


STTChỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch 2025
1Tổng doanh thuTỷ đồng2.070
2Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng140
3Tổng khấu hao trích trong nămTỷ đồng62
4Kim ngạch xuất khẩu tính đủTriệu USD112,9
5Các sản phẩm chủ yếu
Sản lượng sợi (Ne30)Tấn10.960
Sản lượng vảiTấn1.030
Sản phẩm mayTriệu sản phẩm23,5
6Thu nhập bình quânĐồng/người/tháng10.000.000



BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

5. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Các giải pháp thực hiện kế hoạch

Các nhiệm vụ TRỘNG TÂM

Ổn định mô hình tổ chức, rà soát quy hoạch, kiện toàn các chức danh Lãnh đạo, quản lý, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Công ty trong bối cảnh mới.

Nghiên cứu, đầu tư phát triển sản phẩm mới, khách hàng mới, thị trường mới đối với cả ngành Sợi và Dệt Nhuộm - May đủ sức tham gia cạnh tranh trên thị trường; Phát triển thương hiệu HUEGATEX.

Đầu tư nguồn lực hoàn thiện hệ thống QTSX, công tác cải tiến, sáng tạo, chuyển đổi số toàn diện tất cả các mặt hoạt động, kết nối dữ liệu ERP, nâng cao NSLĐ, hiệu quả điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tập trung công tác đánh giá, đào tạo, đãi ngộ, chăm lo người lao động, giữ chân và thu hút nhân tài.

Đầu tư nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ, ATVSLĐ.

Đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển; quản trị rủi ro công tác tài chính, kế toán; soát xét lại các quy chế, chính sách phù hợp với yêu cầu. Pháp luật.

Rà soát, kiện toàn các chức danh Lãnh đạo, quản lý, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Công ty trong bối cảnh mới.




Tổ chức đánh giá, soát xét lại danh sách Quy hoạch cán bộ Lãnh đạo, quản lý và xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp.

Thành lập Văn phòng HĐQT Công ty, thực hiện công tác tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng bổ sung cho các đơn vị.

Tiếp tục hoàn thiện các công cụ đánh giá năng lực cán bộ Lãnh đạo, quản lý, chuyên viên các đơn vị.

Xây dựng kế hoạch và triển khai các chương trình đào tạo nâng cao năng lực, đào tạo kỹ sư công nghệ sợi - đệt, kỹ sư công nghệ may,...

Nghiên cứu các phương thức, giải pháp giữ chân người lao động, bảo toàn số lượng lao động bình quân như năm 2024.

Cân đối dòng tiến, kiểm soát thu - chi, theo dõi sát sao các chỉ số tài chính, đảm bảo các chỉ số tài chính luôn ở mức an toàn.

Hoàn thành việc thoái vốn tại các doanh nghiệp theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động năm 2024.

Phối hợp các đơn vị hoàn thành thu hối ký quỹ dự án nhà máy May 4, chuyển đổi quyền sở hữu Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất tại chi nhánh Quảng Bình, chuyển đổi đường ngang chuyên dùng tại Km 693+340 thành đường ngang công cộng.

Hoàn thiện mẫu báo cáo quản trị ngành Sợi, ngành May để cập nhật so sánh đồng nhất với các đơn vị trong ngành.

Quản lý công nợ; thực hiện quản trị rủi ro công tác kế toán - tài chính, không để phát sinh nợ xấu và xử phạt về thuế, chứng từ,...

Tiếp tục triển khai chương trình chuyển đổi số các ngành theo kế hoạch đã đặt ra./

5. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Các giải pháp thực hiện kế hoạch




Lĩnh vực Sợi:

Kiên định mục tiêu đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Thực hiện các giải pháp tăng năng suất lao động (mục tiêu đạt 90kg sợi Ne30/công và 200 tấn sợi Ne30/vạn cọc sợi/tháng).

Nghiên cứu, phát triển các dòng sản phẩm mới như sợi Ecovero, sợi Lyocell, sợi Siro,... để mở rộng thị trường, khai thác các thị trường ngách.

Tiếp tục nghiên cứu và triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm chi phí VTPT, tập trung khai thác các thiết bị, công nghệ mới đầu tư.

Duy trì giao dịch với khách hàng truyền thống, thiết lập thể cân bằng, không để phụ thuộc vào bất kỳ thị trường nào.

Triển khai công tác số hóa ngành Sợi theo kế hoạch.




Lĩnh vực Dệt Nhuộm - May:

Duy trì, rà soát, cải tiến các hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của pháp luật và tiêu chuẩn khách hàng.

Tập trung đầu tư nguồn nhân lực thực hiện công tác phân tích, nghiên cứu thị trường, phát triển các dòng sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của thị trường.

Thường xuyên tương tác với khách hàng để nắm bắt thông tin, phân tích, dự báo xu hướng thị trường và có kế hoạch nhận hàng năm 2025.

Chủ động, linh hoạt trong quản trị sản xuất, thích ứng với điều kiện lao động biến động giảm, đòi hỏi về chất lượng ngày càng khắt khe, khách hàng yêu cầu giao hàng sớm hơn dự kiến.

Tiếp tục nghiên cứu đầu tư tự động hoá, lan toả hoạt động cải tiến, sáng tạo để tăng NSLĐ và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tập trung cải tiến công tác quản trị toàn diện trong các đơn vị, kiểm soát lãng phí trong quy trình; đảm bảo tiến độ giao hàng và chất lượng sản phẩm nhằm tránh phát sinh chi phí.

Triển khai phương án đầu tư thiết bị in, wash và nghiên cứu công nghệ nhuộm tiết kiệm nước, mở rộng quy mô, công suất nhà máy Dệt Nhuộm vừa đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng, vừa đảm bảo phát triển bền vững.

Triển khai thực hiện việc tuân thủ quy định về nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm của Chính phủ Hoa Kỳ, xây dựng phần mềm quản trị chuỗi cung ứng phục vụ hoạt động truy xuất nguồn gốc, lưu trữ chứng từ truy xuất.

Phân tích hiệu quả hoạt động của phòng NCPT, xây dựng kế hoạch tham gia sâu cùng khách hàng trong khâu thiết kế, phát triển sản phẩm mới, hướng khách hàng sử dụng sản phẩm do Công ty thiết kế.

Triển khai công tác số hóa ngành Dệt Nhuộm - May theo kế hoạch.

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

STTChỉ tiêuĐVTKH 2024TH 2024TH2024/KH 2024
1Tổng doanh thuTỷ đồng1.9202.010,07104,69%
2Lợi nhuận kế toán trước thuếTỷ đồng110137,33124,85%
3Tỷ lệ chia cổ tức%3030100%



Hội đồng Quản trị luôn theo sát diễn biến thực tế của Công ty và thị trường, kịp thời đưa ra chủ trương và quyết định hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi để Ban Điều hành thực hiện hiệu quả kế hoạch sản xuất - kinh doanh mà Đại hội đồng cổ đông để ra. Nhờ sự chỉ đạo linh hoạt và chiến lược đúng đắn, Công ty đã không chỉ duy trì hoạt động ổn định trong bối cảnh nhiều thách thức mà còn hoàn thành vượt kế hoạch về tổng doanh thu, lợi nhuận kế toán trước thuế và tỷ lệ chia cổ tức. Đây là minh chứng rõ nét cho sự hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp, tới ưu hóa nguồn lực và tận dụng tốt cơ hội trên thị trường.

Không chỉ tập trung vào mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, Hội đồng quản trị còn có trách nhiệm giám sát và thúc đẩy các hoạt động liên quan đến môi trường, trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững. Công ty đã tích cực triển khai các chương trình giảm thiểu tác động đến môi trường, tới ưu hóa năng lượng và tài nguyên, cũng như tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm đóng góp tích cực cho xã hội.

Những nỗ lực này không chỉ giúp Công ty nâng cao uy tín thương hiệu, đáp ứng các tiêu chuẩn ESG mà còn tạo lợi thế cạnh tranh trong dài hạn, đảm bảo sự phát triển bền vững và mang lại giá trị lâu dài cho cổ đông, người lao động và công động.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành Công ty

Hội đồng quản trị ghi nhận và đánh giá cao nỗ lực của Ban Điều hành, đặc biệt trong bối cảnh thị trường nhiều thách thức nhưng vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất - kinh doanh theo đúng định hướng mà Đại hội đồng Cổ đông đã thông qua.

Các thành viên trong Ban Điều hành luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, năng lực chuyên môn vững vàng, cùng với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và điều hành doanh nghiệp. Với sự am hiểu sâu sắc về ngành nghề phụ trách, Ban Điều hành đã có những quyết sách phù hợp, kịp thời thích ứng với điều kiện thực tế nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Tổng Giám đốc đã phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc điều hành, đồng thời tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ để đánh giá kết quả thực hiện công việc, rà soát tiến độ và triển khai kế hoạch phù hợp.


Ban Điều hành đã triển khai hoạt động sản xuất - kinh doanh theo đúng Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ Đông, đảm bảo vận hành Công ty một cách hiệu quả. Bên cạnh việc điều hành hoạt động kinh doanh, Ban Điều hành còn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, không ngừng cải thiện năng lực điều hành nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty.



BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tt)

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Năm 2025, ngành Dệt May Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức từ cả yếu tố bên ngoài và nội tại. Chiến tranh thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới có khả năng trở nên phức tạp hơn sau khi Tổng thống Hoa Kỳ mới lên nắm quyền, kéo theo những tác động đáng kể đến ngành dệt may Việt Nam, đặc biệt liên quan đến chính sách thuế, chống bán phá giá và quy định về lao động cường bức.

Dự báo, nhu cầu tiêu dùng hàng dệt may toàn cầu có thể tăng nhẹ, tuy nhiên giá bán không tăng, thậm chí có xu hướng giảm do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia sản xuất lớn. Các cuộc xung đột địa - chính trị vẫn chưa có dấu hiệu kết thúc, tiếp tục ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và thị trường xuất khẩu, đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp trong ngành.

Bên cạnh đó, các yếu tố đầu vào cũng dự kiến tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất - kinh doanh. Cụ thể, biến động tỷ giá có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu, trong khi tình trạng lao động dự kiến tiếp tục gặp khó khăn và có khả năng giảm thêm 5%, làm gia tăng áp lực tuyển dụng. Đổng thời, mức lượng bình quân dự kiến tăng 6%, chi phí điện cũng được dự báo tăng 5%, làm gia tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trong bối cảnh này, các doanh nghiệp trong ngành sẽ cần có những chiến lược linh hoạt, bao gồm tối ưu hóa chi phí sản xuất, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, gia tăng giá trị sản phẩm và nâng cao năng suất lao động để duy trì sức cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng trong năm 2025.

Chỉ tiêu kế hoạch 2025

STTChỉ tiêuĐVTKế hoạch 2025
1Tổng doanh thuTỷ đồng2.070
2Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng140
3Tỷ lệ chia cổ tức trên vốn điều lệ%20 - 40

Về công tác đầu tư

Tiếp tục triển khai các dự án chuyển tiếp, gồm:

Dự án Đầu tư nhà máy May 3 tầng.

Dự án Đầu tư bổ sung thiết bị May 2024.

Dự án Đầu tư hệ thống PCCC tự động nhà máy Sợi.

Dự án Đầu tư bổ sung thiết bị sợi năm 2024. Triển khai các dự án đầu tư mới, gồm:

Dự án Đầu tư thiết bị nhà máy Sợi năm 2025.

Dự án Đầu tư thiết bị nhà máy May năm 2025.

Dự án Đầu tư phân xưởng wash.

Dự án Đầu tư chiều sâu thay thế thiết bị nhà máy Dệt Nhuộm năm 2025.

Đầu tư hệ thống điện mặt trời áp mái.

Dự án Cải tạo trạm 110kV.

Đầu tư giải pháp thông minh nhà máy May 3 tầng.

Dự án Đầu tư chuyên đổi số.

PHÂN 04 QUAN HỆ CỔ ĐÔNG

01 Thông tin cổ phiếu

02 Cơ cấu cổ đông

03 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

04 Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ



THÔNG TIN CỔ PHIẾU

Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 20.096.259 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 20.096.259 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 20.096.259 cổ phiếu

số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu

Loại cổ phần: cổ phần phổ thông

Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

Các chủng khoán khác: Không có

(Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động tại ngày 25/03/2025)

1. Cơ cấu cổ đông

STTLoại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ sở hữu
ICổ đông trong nước98920.081.83299,93%
1Cá nhân9845.517.90027,46%
2Tổ chức514.563.72372,47%
IICổ đông nước ngoài1214.4270,07%
1Cá nhân1113.5270,07%
2Tổ chức19000,00%
IIICổ phiếu quỹ000,00%
Tổng cộng1.00120.096.259100%

CỐ CẤU CỔ ĐÔNG

2. Danh sách cổ đông lớn

STTCổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ sở hữu
1Tập đoàn Dệt May Việt Nam12.230.12260,68%
2Công ty TNHH Tường Long1.710.6358,51%
Tổng cộng13.940.75769,19%

3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Thời điểmVốn tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ (đồng)Hình thức tăng vốnCơ quan chấp thuận
2005-30.000.000.000Công ty thực hiện cổ phần hóa.ĐHĐCĐ, Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế
201219.995.570.00049.995.570.000Trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 20%. Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 46,67%.ĐHĐCĐ, UBCKNN
201650.004.430.000100.000.000.000Chào bán cho cổ đông hiện hữu: 47.504.650.000 đồng. Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động 2.499.780.000 đồng.ĐHĐCĐ, UBCKNN
20215.000.000.000105.000.000.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP).ĐHĐCĐ, UBCKNN
202247.247.010.000152.247.010.000Trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 45%.ĐHĐCĐ, UBCKNN
202348.715.580.000200.962.590.000Trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 32%.ĐHĐCĐ, UBCKNN

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ

Người thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
Bà Nguyễn Khánh ChiKế toán trưởng33.5660,17%27.2660,14Giao dịch cổ phiếu
Bà Phạm Thị Vân HàThành viên Ban Kiểm soát5.8000,03%4.0000,02%Giao dịch cổ phiếu
Bà Nguyễn Thị Huyền ChâuCon ông Nguyễn Văn Phong - Thành viên Hội đồng quản trị5.6600,03%5.5500,03%Giao dịch cổ phiếu
Ông Huỳnh Văn HòaCha ông Huỳnh Quang Nhật - Thư ký Công ty2.0770,01%00%Giao dịch cổ phiếu

PHÂN

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

01 Môi trường và năng lượng

02 Chính sách người lao động

03 Cộng đồng và xã hội



Báo cáo

PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Giảm thiểu tiếng ồn và độ rung

Để hạn chế tiếng ồn và rung động từ máy móc trong quá trình sản xuất, Công ty thiết kế khu vực sản xuất khép kín, gia cố chân để và bệ máy bằng bề tông, đồng thời lắp đặt các đệm cao su chống rung. Thảm thực vật cũng được tận dụng như một lớp cách âm tự nhiên, góp phần hạn chế tiếng ồn lan truyền ra môi trường xung quanh.

Hướng tới sản xuất bền vững, Công ty cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường, thông qua việc quản lý hiệu quả việc tiêu thụ điện, nước và xử lý triết đế các loại chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất. Việc cải tiến công nghệ, thay thế thiết bị cũ và tăng cường giám sát định kỳ là những bước đi then chốt trong chiến lược phát triển bền vững của Công ty.

1. Tác động đến môi trường

Hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng - lĩnh vực có mức độ ảnh hưởng đáng kể đến môi trường - Công ty đặc biệt chủ trọng đến công tác bảo vệ môi trường trong suốt quá trình vận hành. Một số công đoạn trong quy trình sản xuất có thể phát sinh chất thải rắn, lỏng, khí, cũng như tiếng ổn và rung động, gây tác động nhất định đến môi trường sống xung quanh khu vực nhà máy. Nhận thức rõ điều này, Công ty đã chủ động triển khai động bộ các giải pháp giảm sát, kiểm soát và xử lý môi trường nhằm giảm thiểu tới đa các tác động tiêu cực.

Kiểm soát khí thải và bụi phát sinh

Nguồn phát sinh khí thải chủ yếu đến từ bụi trong các công đoạn chải thô, chải kỹ và ghép sợi tại Nhà máy Sợi. Để xử lý, Công ty đã lắp đặt hệ thống hút gió đưa bụi về các buồng điều hòa không khí và buồng lọc chuyên dụng. Tại các vị trí phát sinh bụi cục bộ, Công ty trang bị máy hút bụi cầm tay để đảm bảo hiệu quả xử lý. Ngoài ra, hệ thống quạt hút và quạt công nghiệp công suất lớn được lắp đặt nhằm hạn chế lan tỏa bụi ra môi trường bên ngoài. Cảnh quan nhà máy cũng được cải thiện bằng hệ thống cây xanh và thảm cỏ bao quanh, góp phần nâng cao chất lượng không khí và giàm thiểu ô nhiễm bụi.

Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu đến tử quá trình đệt nhuộm và hoạt động xử lý khí thải lò hơi. Công ty đã đấu tư hệ thống xử lý nước thải với công suất 1.500 m³/ngày. Đêm, áp dụng quy trình xử lý kết hợp hóa lý và sinh học. Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 13-MT:2015/BTNMT (giá trị Cmax, cột A, Kq = 0,9; Kf = 1,0) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm. Hệ thống quan trắc tự động cũng được lắp đặt để giám sát liên tục chất lượng nước đấu ra, giúp Công ty kịp thời ứng phó khi phát sinh tình huống bất thường.

Hoạt động sản xuất của từng Nhà máy sẽ phát sinh các chất thải rắn công nghiệp thông thường khác nhau như Sản phẩm vô cơ bị loại bỏ từ quá trình sản xuất chưa qua sử dụng (Bông, xơ phế phẩm thu hồi từ hệ thống hút và lọc bụi); Chất thải từ nguyên liệu Composit (vải vụn, chỉ, ...); Chất thải từ nguyên liệu Composit (Dây, nhãn vài, móc nhựa, dựng bằng vài, ...); Tro đáy, xỉ và bụi lò hơi, lò dầu; Giấy và bao bì giấy các tông thải bỏ (lõi giấy quấn sợi, thùng giấy các tông). Công ty đã xây dựng quy trình thu gom và tập kết định kỳ các loại chất thải này để bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo hợp đồng đã ký kết, đảm bảo đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

MÔI TRƯỜNG VÀ NĂNG LƯỢNG (tt)

2. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Công ty luôn để cao trách nhiệm bảo vệ môi trường trong toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh. Nhờ triển khai hiệu quả các biện pháp an toàn về sinh lạo động và bảo vệ môi trường, Công ty nhiều năm liền duy trì được môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ tại các nhà máy và văn phòng.

Trong năm, Công ty thường xuyên cấp nhất các văn bản pháp luật mới liên quan đến công tác bảo vệ môi trường và đảm bảo tuân thủ đẩy đủ các quy định hiện hành. Kết quả, Công ty không ghi nhận bất kỳ trường hợp vi phạm nào trong lĩnh vực môi trường. Song song đó, Công ty cũng đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho toàn thể cán bộ nhân viên.




3. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Công ty luôn chú trọng công tác quản lý nguyên vật liệu nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Bên cạnh các loại nguyên liệu chính phục vụ cho hoạt động của Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm và Nhà máy May, Công ty còn sử dụng nhiều vật tư phụ trợ phục vụ cho quá trình đóng gói, bảo quản và vận chuyển sản phẩm như: ống công giấy, bao túi ni lông, bao kiện sợi, thùng giấy, v.v.

Nguồn cung ứng nguyên vật liệu được Công ty xây dựng trên cơ sở hệ thống nhà cung cấp đa dạng trong và ngoài nước, thông qua các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn, đảm bảo ổn định về chất lượng và tiến độ giao hàng. Trong một số thỏa thuận, Công ty còn đảm phán điều khoản hoàn trả lại bao bì, thùng chứa sau sử dụng nhằm hạn chế phát sinh chất thải, góp phần bảo vệ môi trường.

Để kiểm soát tốt nguyên vật liệu đấu vào, Công ty thiết lập quy trình kiểm định chất lượng chặt chẽ ngay từ khâu nhập kho, kết hợp hệ thống theo dõi định mức tiêu hao vật tư theo từng công đoạn sản xuất. Nhờ đó, hạn chế tối đa tình trạng lãng phí hoặc thất thoát nguyên liệu trong quá trình sản xuất.

Bên cạnh đó, Công ty thưởng xuyên rà soát định mức sử dụng vật tư, ứng dụng phần mềm quản lý kho và lập kế hoạch mua sắm phù hợp với nhu cầu thực tế nhằm tối ưu hóa dòng lưu chuyển nguyên vật liệu trong toàn hệ thống.

Đối với các loại nguyên vật liệu dư thừa, kém phẩm chất hoặc phát sinh dưới dạng phế liệu, Công ty tiến hành phân loại và bàn giao cho các đơn vị có chức năng xử lý chuyên nghiệp theo đúng quy định về bảo vệ môi trường và an toàn sản xuất. Hoạt động này không chỉ góp phần tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên mà còn giúp nâng cao giá trị thu hồi từ các sản phẩm không sử dụng được.




4. Tiêu thụ năng lượng

Để vận hành máy móc thiết bị tại các nhà máy cũng như phục vụ cho công tác tại các văn phòng, nhà máy Công ty sử dụng nguồn năng lượng chủ yếu là điện năng. Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động, Công ty còn sử dụng một số năng lượng cần thiết như xăng, dầu ga, khí đốt,...

Lượng điện Công ty tiêu thụ trong năm là, trong đó 35.532.505 kWh phục vụ sản xuất, 203.812 kWh phục vụ văn phòng.

5. Tiêu thụ nước

Công ty hiểu rõ rằng nước là một tài nguyên quan trọng giúp sinh sống của con người và môi trường xung quanh. Vì thế, Công ty đặt mục tiêu quản lý và sử dụng nguồn nước một cách bền vững và hiệu quả. Nguồn nước sử dụng của Công ty được cung cấp bồi Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế, là đơn vị cung cấp nước sạch trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tổng lượng nước sử dụng của Công ty trong năm là 335.752 m ^3 .

Các giải pháp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Công ty đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm giảm chi phí vận hành, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. CBCNV được khuyến khích thực hiện nghiêm túc các biện pháp tiết kiệm, đặc biệt là điện năng trong giờ cao điểm để tối ưu hóa nguồn lực và giảm áp lực lên hệ thống điện.

Công ty theo dõi sát sao phụ tài điện, điều chỉnh kế hoạch sản xuất hợp lý trong giờ cao điểm nhằm tối ưu chi phí và tăng hiệu quả vận hành. Truyền thông nội bộ cũng được đẩy mạnh với bảng khuyến nghị tiết kiệm tại khu vực sản xuất và văn phòng. Công ty tập trung tái chế, tái sử dụng nước, theo dõi tỷ lệ tái sử dụng nhằm giảm tác động môi trường.

Trong sản xuất, Công ty điều phối dây chuyển nhằm giảm thời gian vận hành máy ở chế độ không tải, đặc biệt tại Nhà máy May và Nhà máy Đệm Nhung. Đồng thời, Công ty thường xuyên kiểm tra hệ thống điện để giảm công suất hoạt động không cần thiết và hạn chế lãng phí năng lượng. Các biện pháp khác bao gồm vệ sinh định kỳ hệ thống mương điều không để tăng hiệu suất truyền tải và cải tạo tiết diện mương hút điều không.

Công ty thực hiện kiểm toán năng lượng theo Thông tư 09/2012/BCT đúng thời hạn, đồng thời xây dựng kế hoạch tiết kiệm năng lượng hằng năm với mục tiêu cụ thể cho từng nhà máy, phòng ban, quán triệt đến toàn thể CBCNV.


Lượng điện đã tiết kiệm thông qua các giải pháp trong năm 2024: 1.806.022 kWh



1. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

NămNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động (người)4.9394.7324.4894.269
Thu nhập bình quân của người lao động (động/người/tháng)9.214.0009.625.0008.902.0009.708.000

2. Chính sách cho người lao động

Công ty luôn chú trọng đảm bảo công việc ổn định, chăm lo đời sống và tạo môi trường làm việc an toàn cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Trong năm, Công ty vinh dự được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trao tặng danh hiệu Doanh nghiệp vì người lao động, ghi nhận những nỗ lực trong việc thực hiện các chính sách phúc lợi và an sinh cho người lao động.

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho CBCNV, Công ty đã bổ trí xe đưa đón nhân viên làm việc tại Nhà máy May 4, đồng thời tăng mức hỗ trợ tiền ăn ca 03 của Nhà máy Sợi từ 20.000 đồng/người lên 24.000 đồng/người, giúp nâng cao chất lượng đời sống của người lao động.

Toàn bộ CBCNV được đảm bảo đẩy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thân thể, giúp người lao động yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng tăng cường các biện pháp an toàn lao động, trang bị đẩy đủ bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn theo từng vị trí công việc. Với những nỗ lực này, Công ty đã được Cục Công đoàn Đệt May Việt Nam trao tặng bằng khen vì thực hiện tốt chính sách an toàn vệ sinh lao động.

Công tác phòng cháy chữa cháy cũng được chú trọng, với nội quy và quy chế PCCC được phổ biến thường xuyên đến người lao động. Công ty tổ chức hai khóa đào tạo nghiệp vụ PCCC mỗi năm, giúp CBCNV nắm vững kỹ năng ứng phó và xử lý tình huống kịp thời.






2. Chính sách cho người lao động (tt)

Công ty cũng quan tâm đến chăm sóc sức khỏe người lao động, tổ chức khám chữa bệnh định kỳ hàng năm, đồng thời thành lập tổ bảo hiểm nhằm can thiệp và hỗ trợ kịp thời. Qua đó, Công ty có thể phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp, giảm thiểu rủi ro và sắp xếp công việc phù hợp, đảm bảo sức khỏe lâu dài cho người lao động.

Trong năm qua, Công ty đã triển khai nhiều hoạt động ý nghĩa, thiết thực hướng đến người lao động như:

Tổ chức chương trình "Tết sum vẩy - Xuân Bình An", gặp mặt, động viên và tặng quà các đối tượng chính sách, đơn vị kết nghĩa, cán bộ hữu trí, công nhân lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn.

Hỗ trợ đợt xuất cho các trường hợp bệnh nặng và tại nạn lao động.

Thực hiện chương trình "Tết sum vẩy - Ngày hội Công nhân - Phiên chợ nghĩa tình", phát 290 phiếu mua hàng 0 đồng cho 145 người lao động có hoàn cảnh khó khăn.

Tổ chức gặp mặt và tặng quà Tết cho 100% người lao động với giá trị mỗi suất quà từ 900.000 - 1.000.000 đồng.

Triển khai 5 "Chuyến xe nghĩa tình" hỗ trợ CBCNV về quê ăn Tết và hỗ trợ tiền ăn trưa.






3. Hoạt động đào tạo người lao động

Công tác truyền thông, tuyên truyền và giáo dục cho đoàn viên và người lao động được thực hiện thông qua nhiều hoạt động thiết thực. Việc đào tạo chuyên môn được chú trọng với các lớp nâng cao trình độ dành cho cán bộ công nhân viên trong khu vực sợi. Đồng thời, lớp huấn luyện về an toàn về sinh lao động được tổ chức định kỳ cho toàn bộ đoàn viên và người lao động theo Nghị định 140/NĐ-CP. Ngoài ra, các diễn tập ứng phó sự cố cứu nạn, cứu hộ và phòng cháy chữa cháy được thực hiện mỗi ba tháng một lần để đảm bảo an toàn trong lao động. Đáng chú ý, một chương trình tập huấn kỹ năng hoạt động và tư vấn pháp luật đã thu hút sự tham gia của 140 cán bộ công đoàn, kèm theo các hoạt động vui chơi giải trí bổ ích.

Trong khuôn khổ tổ chức các phong trào thi đua, Công ty đã phát động các phong trào thi đua lao động sản xuất, tạo không khí sôi nổi và động lực phấn đấu cho người lao động. Phong trào “Thi đua lao động sáng tạo” diễn ra xuyên suốt năm với mục tiêu vượt mức kế hoạch doanh thu và sản lượng. Nhiều tổ sản xuất và cá nhân xuất sắc đã được trao giải thưởng. Ngoài ra, các danh hiệu thi đua công đoàn cũng được trao cho những tập thể và cá nhân có thành tích nổi bật.

Tổng chi phí đào tạo cho người lao động năm 2024 là 1.454.980.200 đồng.

Bao gồm các chương trình:



STTĐơn vị đào tạoKhoá đào tạo
1Trường ĐHCN Dệt May Hà NộiLớp đào tạo kỹ sư Công nghệ Sợi-Dệt
2CLB Giám đốc điều hành TT HuếĐào tạo Tư duy Agile cho lãnh đạo doanh nghiệp phối khủng hoảng
3Tập đoàn Dệt May Việt NamChương trình đào tạo nội bộ: Lớp Quản lý dự án đấu tư và Đấu thấu
4Công ty TNHH DatapotĐào tạo Kỹ năng phân tích dữ liệu Power BI
5Tập đoàn Dệt May Việt NamChương trình đào tạo nội bộ: Lớp Pháp chế
6Đào tạo nội bộĐào tạo nội bộ: Công nghệ, Bảo trì cho CN Quảng Bình
7Trường CĐ TP HCMĐào tạo tổ trưởng May
8Trường CĐ Công nghiệp HuếKỹ năng khai thác ứng dụng công nghệ IloT trong quản lý sản xuất và bảo trì thông minh ngành Dệt Sợi
9Đào tạo nội bộĐào tạo nội bộ nữ cán bộ Tổ trưởng của Công ty
10Trường ĐHCN Dệt May Hà NộiCông nghệ Dệt Kim
11MVV AcademyNâng cao kỹ năng bán hàng và quản lý khách hàng
12JobtestPhân tích và thấu hiểu thị trường xuất khẩu

CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI

Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty đã tổ chức và tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao: Phối hợp với các đoàn thể như Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu Chiến bình tổ chức các hoạt động đến ơn đáp nghĩa nhân ngày Thương bình Liệt sĩ, thăm các mẹ Việt Nam Anh Hùng định kỳ hàng quý và các ngày lễ...

PHÂN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

01 Ý kiến kiểm toán độc lập

02 Báo cáo tài chính đã kiểm toán



Công ty Cô phản Dệt May Huế Thông tin về Công ty

Đăng ký Doanh nghiệp số3103000140ngày 17 tháng 11 năm 2005
3300100628 (thay đổi lần thứ 1)ngày 21 tháng 5 năm 2012
3300100628 (thay đổi lần thứ 2)ngày 10 tháng 11 năm 2016
3300100628 (thay đổi lần thứ 3)ngày 17 tháng 2 năm 2017
3300100628 (thay đổi lần thứ 4)ngày 9 tháng 4 năm 2018
3300100628 (thay đổi lần thứ 5)ngày 30 tháng 12 năm 2021
3300100628 (thay đổi lần thứ 6)ngày 22 tháng 7 năm 2022
3300100628 (thay đổi lần thứ 7)ngày 29 tháng 6 năm 2023
3300100628 (thay đổi lần thứ 8)ngày 31 tháng 12 năm 2024

Báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh gần đây nhất là Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 3300100628 ngày 31 tháng 12 năm 2024. Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp do Sở Kế hoạch Đầu tư Tinh Thừa Thiên Huế cấp.


Hội đồng Quản trịÔng Nguyễn Đức TrịÔng Nguyễn Văn Phongà Nguyễn Hồng LiênÔng Lê Hồng QuânÔng Nguyễn Ngọc BìnhChủ tịchành viênành viênành viênành viên
Ban Điều hànhBà Nguyễn Hồng LiênÔng Nguyễn Văn PhongÔng Lê Hồng QuânÔng Nguyễn Tiến Hậuà Nguyễn Hồng LiênÔng Hồ Ngọc LanÔng Đào Văn Tưà Trần Thị ThuấnÔng Nguyễn Bá Khánh Tùngà Nguyễn Kỉnh ChỉTổng Giám đốc (từ ngày 1/1/2025)ổng Giám đốc (đến ngày 31/12/2024)ó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốc (đến ngày 31/8/2024)ám đốc điều hànhám đốc điều hànhám đốc điều hànhế toán trưởng
Ban Kiểm soátBà Phan Nữ Quỳnh Anhà Phạm Thị Vân HàÔng Hồ Nam PhongTrường banành viênành viên
Trụ sở đăng kýSố 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dươngị xã Hương Thủy, Thành phố Huế, Việt Nam
Công ty kiểm toánCông ty TNHH KPMGệt Nam

Công ty Cô phản Dệt May Huế Báo cáo của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Huế ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính định kèm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Giám đốc Công ty:

(a) báo cáo tài chính được trình bày từ trang 5 đến trang 45 đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và

Tại ngày lập báo cáo này, Ban Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính định kèm.

(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.



Nguyễn Hồng Liên

Tổng Giám đốc

Thành phố Huế, ngày 12 tháng 3 năm 2025


KPMG

KPMG Limited

46th Floor, Keangnam Landmark 72

E6 Pham Hung Street, Me Tri Ward

South Tu Liem District, Hanoi, Vietnam

+84 (24) 3946 1600 | kpmg.com.vn

BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi các Cổ đông Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính định kèm của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ("Công ty"), bao gồm bằng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 12 tháng 3 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 45.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhằm lẫn.

Trách nhiệm của kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính có còn sai sốt trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

KPMG

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dệt May Huế tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Công ty TNHH KPMG

Việt Nam

Bảo cáo kiểm toán số: 24-04-00044-25-1




Trương Vĩnh Phúc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 1901-2023-007-1

Phó Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025




Nguyễn Thùy Trang

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 3846-2022-007-1

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND1/1/2024 VND
TÀI SĂN
Tài sản ngắn hạn (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150)100820.074.737.085868.322.105.320
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền Các khoản tương đương tiền110554.131.609.50390.010.006.657
11122.131.609.50322.510.006.657
11232.000.000.00067.500.000.000
Đầu tư tài chính ngắn hạn Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn12054.000.000.000103.000.000.000
1236(a)54.000.000.000103.000.000.000
Các khoản phải thu ngắn hạn Phải thu ngắn hạn của khách hàng Trả trước cho người bán ngắn hạn Phải thu ngắn hạn khác Dự phòng phải thu khó đòi130420.484.052.030373.574.560.588
1317342.713.691.965357.759.212.560
132881.864.946.98819.152.823.988
1362.371.064.5882.959.308.100
1379(6.465.651.511)(6.296.784.060)
Hàng tồn kho Hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồn kho14010281.198.213.226288.913.027.179
141282.835.626.731293.972.626.123
149(1.637.413.505)(5.059.598.944)
Tài sản ngắn hạn khác Chi phí trả trước ngắn hạn Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Thuế và các khoản phải thu Nhà nước15010.260.862.32612.824.510.896
1513.252.049.7243.170.104.377
1527.008.812.6029.170.589.005
153-483.817.514


Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND1/1/2024 VND
Tài sản dài hạn(200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)200316.780.688.703337.818.532.796
Các khoản phải thu dài hạn210921.021.869-
Phải thu dài hạn khác216921.021.869-
Tài sản cố định220294.738.185.304307.618.429.616
Tài sản cố định hữu hình22111294.291.082.396306.705.227.148
Nguyên giá2221.098.863.292.8981.084.968.298.891
Giá trị hao mòn lũy kế223(804.572.210.502)(778.263.071.743)
Tài sản cố định vô hình22712447.102.908913.202.468
Nguyên giá2283.500.399.5793.500.399.579
Giá trị hao mòn lũy kế229(3.053.296.671)(2.587.197.111)
Tài sản dở dang dài hạn2401.139.366.296509.565.865
Xây dựng cơ bản dở dang242131.139.366.296509.565.865
Đầu tư tài chính dài hạn2506(b)10.018.455.8979.976.790.634
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25311.184.054.68210.744.494.682
Dự phong đầu tư tài chính dài hạn254(1.165.598.785)(767.704.048)
Tài sản dài hạn khác2609.963.659.33719.713.746.681
Chỉ phí trả trước dài hạn261147.372.269.72418.413.151.459
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262152.591.389.6131.300.595.222
TỔNG CỘNG TÀI SĂN(270 = 100 + 200)2701.136.855.425.7881.206.140.638.116

Công ty Cổ phần Đệt May Huế

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Mâu B 01 - DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTCày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND1/1/2024 VND
NGUỔN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)300723.521.721.545831.167.129.373
Nợ ngắn hạn310642.644.197.776722.181.512.678
Phải trả người bán ngắn hạn3111659.544.642.23691.519.247.739
Người mua trả tiền trước ngắn hạn312843.395.7712.825.534.347
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3131715.250.355.45413.369.892.319
Phải trả người lao động314130.995.787.288102.848.448.325
Chi phí phải trả ngắn hạn3152.475.187.9943.591.425.205
Phải trả ngắn hạn khác3191841.792.117.25263.871.471.203
Vay ngắn hạn32019(a)351.451.313.141410.995.267.045
Quỹ khen thưởng, phúc lợi3222040.291.398.64033.160.226.495
Nợ dài hạn33080.877.523.769108.985.616.695
Vay dài hạn33819(b)80.877.523.769108.985.616.695
VỐN CHỦ SỐ HỮU (400 = 410)400413.333.704.243374.973.508.743
Vốn chủ sở hữu41021413.333.704.243374.973.508.743
Vốn cổ phần41122200.962.590.000200.962.590.000
- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a200.962.590.000200.962.590.000
Quỹ đầu tư phát triển41824127.478.956.722107.478.956.722
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42184.892.157.52166.531.962.021
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a35.777.869.87631.321.644.473
- LNST chưa phân phối năm nay421b49.114.287.64535.210.317.548
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN(440 = 300 + 400)4401.136.855.425.7881.206.140.638.116

Ngày 12 tháng 3 năm 2025



Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốThuyết minhMâu B 02 - DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
2024 VND2023 VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01261.953.400.922.9931.842.265.322.528
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp11271.694.683.303.4391.603.526.014.992
Lợi nhuận gộp (20 = 01 - 11)20258.717.619.554238.739.307.536
Doanh thu hoạt động tài chính212843.373.998.64835.399.283.250
Chi phí tài chính222941.543.868.73538.330.194.778
Trong đó: Chi phí lãi vay2317.070.917.57520.305.411.494
Chi phí bán hàng253063.512.490.05954.871.896.752
Chi phí quản lý doanh nghiệp263163.188.738.23461.445.947.989
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)30133.846.521.174119.490.551.267
Thu nhập khác313213.296.554.9366.460.673.913
Chi phí khác329.811.148.0854.789.152.426
Kết quả từ các hoạt động khác(40 = 31 - 32)403.485.406.8511.671.521.487
Lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40)50137.331.928.025121.162.072.754
Chi phí thuế TNDN hiện hành513429.219.657.77120.008.328.222
(Lợi ích)/chi phí thuế TNDN hoãn lại5234(1.290.794.391)5.654.649.984
Lợi nhuận sau thuế TNDN(60 = 50 - 51 - 52)60109.403.064.64595.499.094.548
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu70354.8314.222



Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)


Mã sốThuyết minhMãu B 03 – DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
2024 VND2023 VND
LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế01137.331.928.025121.162.072.754
Điều chỉnh cho các khoản
Khẩu hao và phân bổ0259.215.300.48165.257.277.958
Các khoản dự phòng03(2.855.423.251)(33.369.014.514)
Lỗ/(lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ042.113.610.291(86.691.694)
Lãi từ hoạt động đầu tư05(6.693.490.011)(11.005.911.756)
Lãi từ thanh lý tài sản cố định05(570.274.914)-
Chỉ phí lãi vay0617.070.917.57520.305.411.494
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động08205.612.568.196162.263.144.242
Biến động các khoản phải thu09(7.651.772.462)(153.072.160.769)
Biến động hàng tồn kho1011.136.999.392160.383.761.943
Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác11(10.670.272.747)(39.396.237.461)
Biến động chỉ phí trả trước1210.958.936.3884.317.538.812
209.386.458.767134.496.046.767
Tiền lãi vay đã trả14(17.224.619.748)(19.961.849.585)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(28.767.278.986)(20.309.043.953)
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh161.380.00012.220.000
Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh17(3.624.300.000)(6.837.611.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20159.771.640.03387.399.762.229
LUỦ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
Tiền chỉ mua sắm, xây dựng tài sản cố định21(79.051.903.306)(67.480.121.444)
Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định22570.274.914-
Tiền chỉ gửi tiền gửi có kỳ hạn23(32.000.000.000)(66.000.000.000)
Tiền thu hồi tiền gửi có kỳ hạn2481.000.000.0005.000.000.000
Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác25-(4.033.660.000)
Thu lãi tiền gửi và cổ tức được chia276.487.803.98410.659.515.960
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(22.993.824.408)(121.854.265.484)


Mã sốThuyết minhMãu B 03 – DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
2024 VND2023 VND
LUỵ CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền thu tử di vay331.276.749.658.1151.022.651.301.962
Tiền trả nợ gốc vay34(1.368.562.050.760)(937.285.960.782)
Tiền trả cổ tức36(80.873.696.535)(60.920.522.358)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(172.686.089.180)24.444.818.822
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40)50(35.908.273.555)(10.009.684.433)
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm6090.010.006.657100.028.543.344
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ6129.876.401(8.852.254)
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60 + 61)70554.131.609.50390.010.006.657

Ngày 12 tháng 3 năm 2025


Người lập:



Công ty Cổ phần Đệt May Huế Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính định kèm.

1. Đơn vị báo cáo

(a) Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Dệt May Huế ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam.

(b) Hoạt động chính

Các hoạt động chính của Công ty là:

Sản xuất sợi;

Nhuộm và hoàn tất vài sợi;

Sản xuất các mặt hàng và sản phẩm đệt may; và

Kinh doanh các mặt hàng và sản phẩm đệt may.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 4.249 nhân viên (1/1/2024: 4.431 nhân viên).

(c) Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty nằm trong phạm vi 12 tháng.

2. Cơ sở lập báo cáo tài chính

(a) Tuyên bố về tuân thủ

Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

(b) Cơ sở đo lường

Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.

(c) Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.

(d) Đơn vị tiền tệ kế toán

Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.

Công ty Cổ phần Đệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu

Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.

(a) Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND theo tỷ giá mua chuyển khoản (đối với các khoản mục tài sản) và bán chuyển khoản (đối với các khoản mục nợ phải trả) của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngăn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định, không có nhiều rũi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác.

(c) Các khoản đầu tư

(i) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Ban Giám đốc Công ty dự định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phần ánh tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn. Các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá góc trừ đi dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.

(ii) Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác

Đầu tư vào các công cụ vốn chủ sở hữu của các đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí mua có liên quan trực tiếp. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đều tự này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư. Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ dẫn đến Công ty có khả năng mất vốn, từ khi có bằng chứng rằng giá trị của khoản đầu tư không bị suy giảm. Dự phòng giảm giá đầu tư được hoàn nhập khi đơn vị nhận đầu tư sau đó tạo ra lợi nhuận để bù trừ cho các khoản lỗ đã được lập dự phòng trước kia. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghi số của chúng khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.

(d) Các khoản phải thu

Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phân ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

(e) Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được phân ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Đối với thành phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên đế hạch toán hàng tồn kho.

(f) Tài sản cố định hữu hình

(i) Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đường và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.

(ii) Khấu hao

Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

nhà cửa 5 - 50 năm

máy móc thiết bị 5 - 10 năm

phương tiện vận chuyển

6 – 10 năm

thiết bị quản lý 3 - 10 năm

tài sản cổ định khác 2 - 10 năm

(g) Tài sản cố định vô hình

Phần mềm máy vi tính

Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản có định vô hình. Nguyên giá của phần mềm máy vi tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 3 đến 10 năm.

(h) Xây dựng cơ bản đồ dang

Xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chi cho xây dựng hoặc triển khai tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình chưa hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Công ty không tính khẩu hao cho xây dựng cơ bản đở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.

Công ty Cổ phần Đệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Chỉ phí trả trước dài hạn

Công cụ và dụng cụ

Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản có định theo các quy định hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm.

(j) Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác

Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.

(k) Vốn cổ phần

Cô phiếu phổ thông

Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo nệnh giá. Phần thu từ phát hành cổ phiếu vượt trên mệnh giá được ghi vào thăng dư vốn cổ phản. Chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào thăng dư vốn cổ phản.

(1) Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả. Giá trị của thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc ký kế toán năm.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chi được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

(m) Doanh thu và thu nh a p khác

(i) Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá.

(ii) Doanh thu dịch vụ gia công

Doanh thu cung cấp dịch vụ gia công được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi hàng hóa được gia công xong và phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho bên giao gia công. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố trọng yếu không chắc chắn liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu.

(iii) Thu nhập từ tiền lãi

Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất áp dụng.

(iv) Thu nhập từ cổ tức

Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập. Cổ tức bằng cổ phiếu không được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính. Cổ tức nhận được liên quan đến giai đoạn trước khi mua khoản đầu tư được ghi giảm vào giá tư ghi số của khoản đầu tư.

(n) Thuê tài sản

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động

Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.

(o) Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chỉ phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay thì khi đó chi phí đi vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

(p) Lãi trên cổ phiếu

Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi thuộc về cổ đồng phổ thông của Công ty (sau khi đã trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thưởng phúc lợi cho kỳ kế toán năm báo cáo) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm.

Tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm năng và do đó không trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu.

(q) Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một mối trường kinh tế của thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty hoạt động chủ yếu trong một lĩnh vực kinh doanh duy nhất là buôn bán và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ về đặt may. Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty được lập theo vùng địa lý dựa trên vị trí của khách hàng do địa điểm sản xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện toàn bộ tại Việt Nam.

(r) Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan của ( 3ng ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng ứng kế tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cổng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty lược các cá nhân, bao gồm cả các thành viên gia đình thân cận của các cá nhân được coi là liên quan.

(s) Thông tin so sánh

Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm trước.


1 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Báo cáo bộ phận chia theo vùng địa lý Công ty gồm các bộ phận chia theo vùng địa lý, dựa trên vị trí của khách hàng như sau:
Châu Á

Châu Âu Việt Nam

Các vùng khác
Châu Á

2024

VND
Châu Âu

2023

VND
2024 VND2023 VNDViệt Nam

2024

VND
Các vùng khác

2024

VND
2023 VNDTổng cộng

2024

VND
2023 VND
Tổng doanh thu của bộ phận1.550.244.068.9091.516.774.563.06892.687.767.54881.418.194.294238.597.030.852215.366.308.45571.872.055.68428.706.256.7111.953.400.922.9931.842.265.322.528
Kết quả kinh doanh của bộ phận212.849.730.257222.735.202.6039.687.692.048(5.017.952.789)24.064.841.53015.516.280.42312.115.355.7195.505.777.299258.717.619.554238.739.307.536
Thu nhập không phần bổ Chi phí không phần bổ43.373.998.64835.399.283.250
Kết quả từ các hoạt động kinh doanh(168.245.097.028)(154.648.039.519)
Thu nhập khác Chi phí khác133.846.521.174119.490.551.267
Thuê thu nhập doanh nghiệp13.296.554.936 (9.811.148.085)6.460.673.913 (4.789.152.426)
Lợi nhuận thuần sau thuế(27.928.863.380)(25.662.978.206)
109.403.064.64595.499.094.548


342.713.691.965357.759.212.560
794.141.733.823848.381.425.556
1.136.855.425.7881.206.140.638.116
723.521.721.545831.167.129.373
723.521.721.545831.167.129.373
20242023
79.051.903.30667.480.121.444
58.749.200.92165.119.858.907
466.099.560137.419.051

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Tiền và các khoản tương đương tiền

31/12/20241/1/2024
Tiền mặt292.925.060195.229.075
Tiền gửi ngân hàng21.838.684.44322.314.777.582
Các khoản tương đương tiền32.000.000.00067.500.000.000
54.131.609.50390.010.006.657

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn với kỳ hạn gốc không quá 3 tháng kẻ từ ngày gửi và hướng lãi suất năm từ 1,9 % đến 3,5% (1/1/2024: từ 2,1% đến 3,2%).

6. Các khoản đầu tư tài chính

(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn - ngắn :ạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 1 tháng 1 năm 2024 bao gồm các khoản tiền gửi có kỹ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng tại ngân hàng với lãi suất năm từ 2,9% đến 4,4% (1/1/2024: từ 3,4% đến 5,2%).

Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư năm giữa đến ngày đáo hạn xấp xỉ giá trị ghi sổ do tính chất ngắn hạn của các tài sản tài chính này.

Công ty Cô phân Đệt May Huê Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


từ góp vốn vào đơn vị khác

Đơn vịĐịa chỉ% sở hữu% quyền biểu quyếtGiá gốc VNDDự phòng VNDGiá trị hợp lý VND
Công ty Cổ phần Sợi Phú BàiThành phố Huế, Việt Nam5,005,007,495.524.000-()
Công ty Cổ phần Bông và Kinh doanh Tổng hợp Miền TrungNha Trang, Việt Nam7,127,12650.000.000(384.228.587)()
Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An PhátThành phố Huế, Việt Nam6,456,451.500.000.000-()
Công ty Cổ phần Dệt kim VinatexHưng Yên, Việt Nam2,652,651.008.000.000(383.475.461)()
Công ty Cổ phần Sợi Phú ViệtThành phố Huế, Việt Nam0,440,4490.970.682-()
10.744.404.682(767.704.048)


Đơn vịĐịa chỉ% sở hữubiểu quyếtGiá gốc VNDDự phòng VNDGiá trị hợp lý VND
Công ty Cổ phần Sợi Phú BàiThành phố Huế, Việt Nam5,005,007.495.524.000-()
Công ty Cổ phần Bông và Kinh doanh Tổng hợp Miền TrungNha Trang, Việt Nam7,127,12650.000.000(384.228.587)()
Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An PhátThành phố Huế, Việt Nam6,456,451.500.000.000-()
Công ty Cổ phần Dệt kim VinatexHưng Yên, Việt Nam2,652,651.008.000.000(781.370.198)()
Công ty Cổ phần Sợi Phú ViệtThành phố Huế, Việt Nam0,440,44191.150.682-()
Công ty Cổ phần Sợi Phú NamThành phố Huế, Việt Nam0,700,70248.770.000-()
Công ty Cổ phần Sợi Phú MaiThành phố Huế, Việt Nam0,240,2490.610.000-()

11.184.054.682 (1.165.598.785)

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Số cô phiếu nhận bằng cổ tức mà Công ty không ghi nhận doanh thu tài chính và chi theo dõi số lượng bao gồm:


31/12/2024ỗ phiếu1/1/2024ỗ phiếu
Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài235.903235.903
Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Phát624.144333.840
Công ty của Cổ phần Sợi Phú Việt11.91421.932
Công ty Cổ phần Sợi Phú Mai4.36713.428
Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam7.35832.235

() Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác để thuyết minh trong báo cáo tài chính bởi vì không có giá niệm yết trên thị trường cho các khoản đầu tư này và các Chuẩn: mực Kế toán Việt Nam về Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.

7. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

(a) Phải thu ngắn hạn của khách hàng chỉ tiết theo khách hàng lớn


31/12/20241/1/2024
VNDVND
Aurora Investments Global231.128.897.052257.955.237.945
Kam Hing Textile Macao Commercial Offshore Co., Ltd15.346.810.87512.043.079.350
Fujian Fynex Textile Science & Technology Co., Ltd.14.345.075.1724.831.356.298
Công ty TNHH Fashion Garments 212.649.037.959578.131.746
Singtex Pte., Ltd12.361.155.203-
Xiamen Fengzhu Trading Co., Ltd5.056.389.52516.129.260.302
Các khách hàng khác51.826.326.17966.222.146.919

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

(b) Phải thu ngắn hạn của khách hàng là các bên liên quan

31/12/20241/1/2024
Công ty liên quan trong Tập đoàn Đệt May Việt Namông ty Cổ phản Thời trang Hòa Thọ300.640.40519.289.544
Công ty TNHH MTV Đệt Kim Đông Xuân12.661.99414.320.114
Tổng Công ty Cổ phản Đệt May Hòa Thọ7.644.5355.026.026
Chỉ nhánh Tập đoàn Đệt May Việt Nam – Trung tâm Thời trang Vinatex63.555.84062.714.960
384.502.774101.350.644

Các khoản phải thu thương mại từ bên liên quan không có bảo đảm, không chịu lãi suất và được hoàn trả khi có yêu cầu.

8. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Trả trước người bán ngắn hạn chi tiết theo nhà cung cấp lớn


31/12/20241/1/2024
Công ty TNHH Hiệp Thành28.054.182.780-
Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết kế Xây dựng An Thịnh18.714.000.000-
Phát
DEVCOT S.A.S10.968.370.834-
Allenberg Cotton Co.6.973.790.052109.433.710
Công ty TNHH MTV Đầu tư và phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp-9.818.820.000
Các nhà cung cấp khác17.154.603.3229.224.570.278
81.864.946.98819.152.823.988


31/12/20241/1/2024
Thời gian quá hạnGiá gốc VNDDự phòng VNDGiá trị có thể thu hồi VNDThời gian quá hạnGiá gốc VNDDự phòng VNDGiá trị có thể thu hồi VND
Công ty TNHH Sản xuất
Thuong mai Dịch vụ
Xuất nhập khẩu Hưng Thành ĐạtTrên 3 năm2.824.257.828(2.824.257.828)-Trên 3 năm2.824.257.828(2.824.257.828)-
Ông Bùi Thế QuânTrên 3 năm2.541.936.609(2.541.936.609)-Trên 3 năm2.424.055.822(2.424.055.822)-
Ông Nguyễn Trọng BùiTrên 3 năm706.952.247(706.952.247)-Trên 3 năm674.167.760(674.167.760)-
Taijiuh Garment Co., Ltd.Trên 3 năm392.504.827(392.504.827)-Trên 3 năm374.302.650(374.302.650)-
6.465.651.511(6.465.651.511)-6.296.784.060(6.296.784.060)-
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(6.465.651.511)(6.296.784.060)

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

10. Hàng tồn kho

31/12/20241/1/2024
Giá góc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Hàng mua dang di trên đường1.454.457.493-59.817.064.031-
Nguyên vật liệu144.224.348.628(1.582.986.512)97.783.554.793(586.955.067)
Công cụ và dụng cụ39.741.704-53.315.367-
Chỉ phí sản xuất
kinh doanh đơ dang73.560.865.176-92.214.725.204(2.439.398.759)
Thành phẩm28.951.671.934(54.426.993)33.882.365.770(2.033.245.118)
Hàng gửi đi bán34.604.541.796-10.221.600.958-
282.835.626.731(1.637.413.505)293.972.626.123(5.059.598.944)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, hàng tồn kho có giá trị ghi số là 160.000 triệu VND (1/1/2024: 140.000 triệu VND) được thể chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty (Thuyết minh 19).


Nhà cửa VNDMáy móc thiết bị VNDPhương tiện vận chuyển VNDThiết bị quản lý VNDTài sản cổ định khác VNDTổng cộng VND
Nguyên giá
Số dư dầu năm301.981.869.375736.946.189.90025.676.179.67810.895.830.8289.468.229.1101.084.968.298.891
Tăng trong năm-404.185.452-185.350.000-589.535.452
Chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang Thanh lý3.805.267.667 (12.610.454.908)40.613.049.568 (17.726.149.654)1.181.503.482 (1.205.075.409)145.700.000 (898.382.191)-45.745.520.717 (32.440.062.162)
Số dư cuối năm293.176.682.134760.237.275.26625.552.607.75110.328.498.6379.468.229.1101.098.863.292.898
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư dầu năm185.458.027.744561.679.305.86018.727.068.3179.620.974.4782.777.695.344778.263.071.743
Khẩu hao trong năm15.538.172.087 (12.610.454.908)39.432.219.674 (17.726.149.654)1.515.355.118 (1.205.075.409)625.044.880 (898.382.191)1.638.409.162 -58.749.200.921 (32.440.062.162)
Thanh lý
Số dư cuối năm188.385.744.923583.385.375.88019.037.348.0269.347.637.1674.416.104.506804.572.210.502
Giá trị còn lại
Số dư dầu năm116.523.841.631175.266.884.0406.949.111.3611.274.856.3506.690.533.766306.705.227.148
Số dư cuối năm104.790.937.211176.851.899.3866.615.259.725980.861.4705.052.124.604294.291.082.396
Trong tài sản cố định hữu hình tại ngày (1/1/2024: 526.733 triệu VND).31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 582.145 triệu VND đã khẩu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại là 120.558 triệu VND (1/1/2024: 147.496 triệu VND) được thể chấp tại ngân hàng để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty (Thuyết minh 19).

Công ty Cổ phần Đệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

12. Tài sản cố định vô hình

Phần mềm máy vi tính VND
Nguyên giá
Số dư đầu năm và cuối năm3.500.399.579
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm Khâu hao trong năm2.587.197.111466.099.560
Số dư cuối năm3.053.296.671
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm Số dư cuối năm913.202.468447.102.908

Trong tài sản cố định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá 2.381 triệu VND đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng (1/1/2024: 2.381 triệu VND).


Công ty Cổ phần Dệt May Huế Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

13. Xây dựng cơ bản đồ dang

20242023
Số dư dầu năm509.565.86537.575.168.913
Tăng trong năm46.375.321.14831.387.579.196
Chuyển sang tài sản có định hữu hình(45.745.520.717)(67.637.018.475)
Chuyển sang tài sản có định vô hình-(816.163.769)
Số dư cuối năm1.139.366.296509.565.865

Tại thời điểm báo cáo, xây dựng cơ bản đồ đang chủ yếu bao gồm máy móc, thiết bị đang trong quá trình lắp đặt.

14. Chi phí trả trước dài hạn

Công cụ vàụng cụ
Số dư dầu năm18.413.151.459
Tăng trong năm2.145.900.840
Phân bổ trong năm(13.186.782.575)
Số dư cuối năm7.372.269.724

15. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

Thuế suất31/12/20241/1/2024
Doanh thu bán hàng20%2.591.389.613695.324.457
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho20%-605.270.765
2.591.389.6131.300.595.222


Công ty Cổ phần Dệt May Huế Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

16. Phải trả người bán ngắn hạn

Phải trả người bán ngắn hạn chi tiết theo nhà cung cấp lớn


Giá gốc và số có khả năng trả nợ31/12/20241/1/2024
Yau Kuen Industrial Co., Ltd.6.485.055.87410.037.591.184
Công ty TNHH In Hoa Ruijia Việt Nam6.253.704.91710.484.534.915
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Dũng Hùng29.824.20010.994.400
Stonex Switzerland Sa-13.971.237.312
Cam Négoce, Division Coton-8.151.917.612
Các nhà cung cấp khác46.776.057.24548.862.972.316
59.544.642.23691.519.247.739

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, công ty không có khoản phải trả người bán nào bị quá hạn chữa thanh toán.

Phải trả người bán ngắn hạn là các bên liên quan


Giá gốc và số có khả năng trả nợ31/12/20241/1/2024
Công ty Cổ phần Vinatex Quốc tếổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hoà Thọ70.377.04162.985.600- 399.629.121
133.362.641399.629.121

Các khoản phải trả người bán ngắn hạn là các bên liên quan không có bảo đảm, không chịu lãi suất và được hoàn trả khi có yêu cầu.

Công ty Cổ phần Đệt May Huế Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


17.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nướcSố phải nộp trong năm VNDSố đã nộp/bù trừ trong năm VND31/12/2024 VND
Thuế giải trí gia tăngế xuất nhập khẩuế thu nhập doanh nghiệpế thu nhập của nhânế nhà đất và tiến thuế đấtác loại thuế và phí khác602.632.269 - 12.613.241.168141.976.339 - 12.042.54343.804.637.817 - 2.404.844.46029.219.657.7715.359.211.7901.384.586.966824.540.273(43.300.119.000)(2.404.844.460)(28.767.278.986)(4.424.559.074)(1.384.586.966(835.647.456)
13.369.892.31982.997.479.077(81.117.015.942)15.250.355.454
18.Phải trả ngắn hạn khác31/12/2024 VND1/1/2024 VND
Kinh phí cộng doànại vay ngân hàngô tức phải trả Tập đoàn Dệt May Việt Nam ()ô tức phải trả - Bên thú 3ác khoản phải trả khác527.259.821849.909.93624.460.244.00015.333.994.372618.709.1231.464.595.3891.003.612.10936.690.366.00023.690.791.9071.022.105.798
()Cổ tức phải trả bao gồm khoản tam ứng cổ tức lần 2 và đã được chi trả vào ngày 17 tháng 2 năm 2025.41.792.117.25263.871.471.203
19.Công ty Cổ phần Dệt May Huếết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo) ngắn hạn ngắn hạn hạn đến hạn trả (Thuyết minh 19(b))1/1/2024á trị ghi số và sốó khả năng trả nợ VNDBiến động trong nămạng VNDMẫu B 09 - DN(Bản hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngập 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(a)Vay ngắn hạn đài hạn đến hạn trả (Thuyết minh 19(b))319.617.152.49531.378.114.5501.276.749.658.11530.653.847.0351.575.688.92038.902.786
410.995.267.0451.307.403.505.150(1.368.562.050.760)1.614.591.706
Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn như sau:
Loại tiềnLại suất năm31/12/2024 VND
Ngân hàng TMCP Ngơi thương Việt Namân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namân hàng TMCP Công thương Việt Namân hàng TMCP Ngơi thương Việt Namân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namân hàng TMCP Công thương Việt NamUSD USD VND3.7% - 3.8%3.2% - 4.6%3.2% - 4.3%2.8% - 3.7%2.8% - 2.9%3% - 3.55%105.413.892.666118.346.475.36123.659.234.62217.473.758.43054.845.362.28328.155.524.95979.356.260.32677.926.160.90261.260.716.64991.844.338.13341.074.151.526
319.738.723.362379.617.152.495


31/12/20241/1/2024
Vay dài hạnản đến hạn trả trong vòng 12 tháng (Thuyết minh 19(a))112.590.113.548(31.712.589.779)140.363.731.245(31.378.114.550)
Khoản đến hạn trả sau 12 tháng80.877.523.769108.985.616.695
Điều khoản và điều kiện của các khoản vay dài hạn như sau:
Lại suấtămNămáo hạn31/12/20241/1/2024
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamVND7,2% - 9,7%20267.959.079.870
Tập đoàn Đệt May Việt Nam (công ty mẹ) ()VND4,5% - 5,8%202523.200.000.000
Tập đoàn Đệt May Việt Nam (công ty mẹ) ('')USDSOFR 6 tháng + 0,7%203981.431.033.678
112.590.113.548
Khoản vay này không được đảm bảo.140.363.731.245
Đây là khoản vay được Tập đoàn Đệt May Việt Nam cho vay lại từ nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á (“ADB”), trị giá 3.186.999,87 USD tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (1/1/2024: 3.357.096 USD), có hạn mức là 3.642.948 USD.
Các khoản vay ngắn hạn và dải hạn từ các ngắn hàng được đảm bảo bằng một số hàng tồn kho (Thuyết minh 10) và tài sản cố định của Công ty (Thuyết minh 11).

Vay dài hạn

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

20. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ này được trích lập từ lợi nhuận chưa phân phối theo sự phê duyệt của Đại hội đồng Cổ đồng. Quỹ được sử dụng để chỉ trả các khoản khen thưởng và phúc lợi cho các nhân viên của Công ty theo chính sách khen thưởng và phúc lợi của Công ty. Biến động của quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm như sau:


20242023
VNDVND
Số dư dầu năm33.160.226.49525.216.788.379
Trích lập trong năm10.754.092.14514.768.829.116
Tăng khác1.380.00012.220.000
Sử dụng trong năm(3.624.300.000)(6.837.611.000)
Số dư cuối năm40.291.398.64033.160.226.495


Vốn cổ phần VNDQuỹ đầu tự phát triển VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDTổng cộng VND
Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2023- đã điều chỉnh lại152.247.010.000102.478.956.722160.704.857.589415.430.824.311
Lợi nhuận thuần trong năm--95.499.094.54895.499.094.548
Phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi (Thuyết minh 20)--(14.768.829.116)(14.768.829.116)
Phân bổ vào quỹ đầu tư phát triển (Thuyết minh 24)-5.000.000.000(5.000.000.000)-
Cổ tức bằng cổ phiếu (Thuyết minh 23)48.715.580.000-(48.715.580.000)-
Cổ tức bằng tiền - (Thuyết minh 23)--(121.191.044.200)(121.191.044.200)
Biến động khác--3.463.2003.463.200
Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024200.962.590.000107.478.956.72266.531.962.021374.973.508.743
Lợi nhuận thuần trong năm--109.403.064.645109.403.064.645
Phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi (Thuyết minh 20)--(10.754.092.145)(10.754.092.145)
Phân bổ vào quỹ đầu tư phát triển (Thuyết minh 24)-20.000.000.000(20.000.000.000)-
Cổ tức bằng tiền (Thuyết minh 23)--(60.288.777.000)(60.288.777.000)
Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024200.962.590.000127.478.956.72284.892.157.521413.333.704.243

Thay đổi vốn chủ sở hữu

Công ty Cổ phần Đệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 đã được điều chỉnh lại theo kết quả của Kiểm toán Nhà nước được công bố trong Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước năm 2022 của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (cộng ty mẹ của Công ty) và Thông báo số 125/TB-KTNN ngày 2 tháng 2 năm 2024 gửi Công ty. Bảng so sánh số liệu đã trình bày trong kỹ trước, trước và sau khi được điều chỉnh lại, như sau:


1/1/2023(theo báo cáo trước đây)(điều chỉnh củaểm toán Nhà nước)1/1/2023(đã điều chỉnh lại)
Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối153.186.318.9817.518.538.608160.704.857.589

22. Vốn cô phần

Vốn cổ phần được duyệt và đã phát hành của Công ty là:


31/12/20241/1/2024
Số cổ phiếuVNDSố cổ phiếuVND
Vốn cổ phần được duyệt20.096.259200.962.590.00020.096.259200.962.590.000
Vốn cổ phần đã phát hành Cổ phiếu phổ thông20.096.259200.962.590.00020.096.259200.962.590.000
Số cổ phiếu đang lưu hành Cổ phiếu phổ thông20.096.259200.962.590.00020.096.259200.962.590.000

Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.00¢ VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp cổ động của Công ty. Các cổ động được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự rưỡi tiến như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty.


20242023
Số cổ phiếuVNDSố cổ phiếuVND
Số dư dầu năm20.096.259200.962.590.000-15.224.701152.247.010.00048.715.580.000
Trả cổ tức bằng cổ phiếu---4.871.55848.715.580.000
Số dư cuối năm20.096.259200.962.590.000-20.096.259200.962.590.000
Vốn cổ phần chi tiết theo các cổ đồng lớn như sau:
31/12/20241/1/2024
Số lượng cổ phầnTỷ lệ %Số vốn góp VNDSố lượng cổ phầnTỷ lệ %Số vốn góp VND
Tập đoàn Dệt May Việt Nam12.230.12260,86122.301.220.00012.230.12260,86122.301.220.000
Công ty TNHH Tường Long1.710.6358,5117.106.350.0001.710.6358,5117.106.350.000
Các cổ đồng khác6.155.50230,6361.555.020.0006.155.50230,6361.555.020.000
20.096.259100,00200.962.590.00020.096.259100,00200.962.590.000

Biến động vốn có phần trong năm như sau:

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

23. Cổ tức

Ngày 11 tháng 6 năm 2024 và ngày 27 tháng 11 năm 2024, Hội đồng Quân trị của Công ty đã thông qua Nghị quyết số 606/NQ-HBQT và 1199/NQ-HBQT về việc tạm ứng có tức cho cổ đông với số tiền là 20.096 triệu VND và 40.192 triệu VND (tương đương với tỷ lệ chia 10%/vốn điều lệ và 20%/vốn điều lệ) từ lợi nhuận sau thuế chưa phối năm 2024. Khoản tạm ứng cổ tức này đã được thanh toán vào ngày 25 tháng 7 năm 2024 và 17 tháng 2 năm 2025 (2023: chia và tạm ứng cổ tức trị giá 169.907 triệu VND từ lợi nhuận sau thuế chưa phối năm 2022 và năm 2023, trong đó 48.716 triệu VND bằng cổ phiếu và 121.191 triệu VND bằng tiền).

24. Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ này được thành lập nhằm mục đích mở rộng kinh doanh trong tương lai. Tại cuộc họ ngày 20 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đồng của Công ty đã quyết định trích lập quyền đầu tư phát triển 20.000 triệu VND từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 (2023: 5.000 triệu VND). Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận chưa phân phối theo nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng.

25. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán

(a) Ngoại tế các loại


31/12/20241/1/2024
Nguyên tệTương đương VNDNguyên tệTương đương VND
USD622.94515.752.796.990833.81920.099.845.064
EUR4114.37715403.463
15.752.911.36720.100.248.527
b) Tài sản, nguyên vật liệu, hàng hóa nhận giữ hộ bên thứ ba
31/12/20241/1/2024
Sản phẩmSản phẩm
Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ6.0274.032

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

(c) Cam kết chi tiêu vốn

Tại ngày báo cáo, Công ty có các cam kết vốn các dự án đầu tư sau đã được duyệt nhưng chưa được phân ánh trong bảng cân đối kế toán:


31/12/20241/1/2024
Đã được duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng135.210.412.798312.827.317.600
Đã được duyệt và đã ký kết hợp đồng182.277.772.24869.586.310.000
317.488.185.046382.413.627.600

26. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng bán và dịch vụ đã cung cấp, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.


20242023
Doanh thu bán thành phẩm1.920.172.925.6041.813.062.887.951
Doanh thu bán hàng hóa và phế liệu33.172.891.64029.152.177.943
Doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác55.105.74950.256.634
1.953.400.922.9931.842.265.322.528
7. Giá vốn hàng bán
20242023
Thành phẩm1.666.809.486.4751.598.127.071.499
Hàng hoá và phế liệu đã bán31.296.002.40339.029.401.436
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho(3.422.185.439)(33.630.457.943)
1.694.683.303.4391.603.526.014.992

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

28. Doanh thu hoạt động tài chính

20242023
Lăi tiền gửi4.318.570.0118.063.748.323
Cổ tức2.374.920.0002.942.163.433
Lăi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện36.680.508.63723.709.438.950
Lăi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện-86.691.694
Doanh thu tài chính khác-597.240.850
43.373.998.64835.399.283.250
29. Chi phí tài chính
20242023
Chi phí lãi vay17.070.917.57520.305.411.494
Trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn397.894.737164.824.136
Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện21.961.446.13217.803.945.514
Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện2.113.610.291-
Chi phí tài chính khác-56.013.634
41.543.868.73538.330.194.778
30. Chi phí bán hàng
20242023
Phí giảm sát đơn hàng17.857.505.44016.077.059.475
Phí xử lý hàng ở càng1.145.763.8771.779.770.761
Chi phí vận chuyển32.660.395.03326.656.319.228
Chi phí hoa hồng môi giới7.838.297.9587.592.560.905
Chi phí khẩu hao106.413.396128.119.904
Chi phí bán hàng khác3.904.114.3552.638.066.479
63.512.490.05954.871.896.752

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

31. Chi phí quản lý doanh nghiệp

20242023
VNDVND
Chi phí nhân viên28.719.053.11029.376.240.037
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi168.867.45196.619.293
Chi phí khẩu hao895.086.6652.783.189.683
Chi phí vật liệu quản lý và đồ dùng văn phòng2.798.909.0152.407.068.139
Thuế, phí và lệ phí5.665.205.2385.595.252.102
Chi phí điện, nước3.276.608.9333.827.019.426
Chi phí ăn ca1.803.021.4302.162.110.194
Chi phí thuê đất1.638.085.142645.090.023
Công cụ, dụng cụ2.722.077.4083.494.170.862
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí quản lý doanh nghiệp khác15.501.823.84211.059.188.230
63.188.738.23461.445.947.989
32. Thu nhập khác
20242023
VNDVND
Tiền điện nước thu từ các nhà thầu và các đơn vị khác2.615.415.5542.623.545.465
Xóa sỏ các khoản phải trả-1.587.470.886
Lãi do thanh lý tài sản cố định570.274.914-
Thu nhập từ nguyên, phụ liệu gia công dự thừa kém phẩm chất6.559.598.075-
Các khoản khác3.551.266.3932.249.657.562
13.296.554.9366.460.673.913
33. Chi phí sản xuất và kinh doanh theo yếu tố
20242023
VNDVND
Chi phí nguyên vật liệu trong chi phí sản xuất1.023.777.541.950862.867.413.400
Chi phí nhân công524.745.098.016496.927.661.320
Chi phí khẩu hao59.215.300.48165.257.277.958
Chi phí dịch vụ mua ngoài162.145.673.479153.729.448.929
Chi phí khác52.299.304.78030.358.615.318

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


34.Thuế thu nhập
(a)Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
20242023
VNDVND
Chi phí thuế hiện hành
Năm hiện hành28.502.161.44919.897.364.919
Dự phòng thiếu trong những năm trước717.496.322110.963.303
29.219.657.77120.008.328.222
(Lợi ích)/chi phí thuế thu nhập hoãn lại
Phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời(1.290.794.391)5.654.649.984
27.928.863.38025.662.978.206
(b)Đối chiếu thuế suất thực tế
20242023
VNDVND
Lợi nhuận kế toán trước thuế137.331.928.025121.162.072.754
Thuế tính theo thuế suất của Công ty27.466.385.60524.232.414.551
Chi phí không được khẩu trừ thuế329.813.7821.079.779.439
Thu nhập không bị tính thuế(474.984.000)(588.432.687)
Chênh lệch tạm thời không được ghi nhận
thuế thu nhập hoãn lại(109.848.329)828.253.600
Dự phòng thiếu trong những năm trước717.496.322110.963.303
27.928.863.38025.662.978.206

(c) Thuế suất áp dụng

Theo các quy định thuế hiện hành, Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập bằng 20% trên lợi nhuận chịu thuế.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

35. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được dựa trên số lợi nhuận thuộc về cổ đông phổ thông sau khi trừ đi số phân bổ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi cho kỹ kế toán năm báo cáo dự kiến, chi tiết như sau:

Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông

20242023
Lợi nhuận thuần trong nămố phần bỏ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi dự kiến ()109.403.064.645(12.319.809.352)95.499.094.548(10.657.833.145)
Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông97.083.255.29384.841.261.403

Số dự kiến phân bổ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi từ lợi nhuần thuần của năm 2024 dựa trên ước tính của Ban Giám đốc Công ty, căn cứ trên tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm 2024.

Số thực tế phân bổ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi từ lợi nhuận thuần của năm 2023 (Thuyết minh 21) lớn hơn số phân bổ dự kiến khi tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm 2023. Ban Giám đốc Công ty đánh giá chênh lệch này không trọng yếu, do đó đã quyết định không điều chỉnh lại lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm 2023.

(ii) Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền


(ii) Số lượng của phieu pho thông bình quan gia quyến
20242023
Cổ phiếu phổ thông đã phát hành năm trước mang sang Anh hướng của việc trả cổ tức bằng cổ phiếu năm nay (Thuyết minh 22)20.096.25915.224.701
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm-4.871.558
(iii) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
20242023
Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông (VND) Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông (số cổ phiếu)97.083.255.29384.841.261.403
Lãi cơ bản trên cổ phiếu20.096.25920.096.259
4.8314.222

Công ty Cổ phần Đệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mâu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

36. Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan

Ngoài các số dư với bên liên quan được trình bày tại các thuyết minh khác của báo cáo tài chính, trong năm Công ty có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:


Giá trị giao dịch
20242023
VNDVND
Công ty mẹ
Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Mua dịch vụ375.980.474146.155.828
Trả cổ tức bằng tiền48.920.488.00037.060.976.000
Tạm ứng cổ tức24.460.244.00036.690.366.000
Trả cổ tức bằng cổ phiếu-29.648.780.000
Thanh toán gốc vay23.200.000.00023.200.000.000
Thanh toán gốc khoản vay từ nguồn vốn vay ADB2.342.548.1501.935.519.047
Lãi vay7.615.882.0279.756.742.807
Lãi và phí của khoản vay từ nguồn vốn vay ADB5.817.103.3955.554.015.135
Chi nhánh Tập đoàn Dệt May Việt Nam – Trung tâm Thời trang Vinatex
Bán hàng hóa410.580.926356.931.830
Mua dịch vụ119.269.695105.246.437
Các công ty con của Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
Bán hàng hóa và dịch vụ68.471.31671.670.515
Mua dịch vụ117.007.07762.721.064
Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài
Bán hàng hóa408.316.749301.643.880
Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến
Mua hàng hóa-
Mua máy móc-2.490.736.364
Công ty Cổ phần Thời trang Hòa Thọ
Bán hàng hóa và dịch vụ529.988.897587.456.914
Mua hàng hóa83.062.17160.917.993
Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội
Bán hàng hóa-12.431.972
Mua hàng hóa-157.219.900
Công ty TNHH MTV Đột Kim Đông Xuân
Bán hàng hóa và dịch vụ238.386.633148.305.876
Mua hàng hóa và dịch vụ99.420.71559.415.400
Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng
Mua hàng hóa2.527.358.720-

Công ty Cổ phần Đệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Mâu B 09 - DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Giá trị giao dịch
20242023
VNDVND
Thù lao, lương, thưởng và phúc lợi khác của người quản lý chủ chốt
Thành viên Hội đồng quản trị
Thù lao
Ông Nguyễn Đức Trị – Chủ tịch420.000.000420.000.000
Ông Nguyễn Văn Phong – Thành viên84.000.00078.000.000
Bà Nguyễn Hồng Liên – Thành viên84.000.00078.000.000
Ông Lê Hồng Quân – Thành viên84.000.00063.000.000
Ông Nguyễn Ngọc Bình – Thành viên84.000.00063.000.000
Ông Nguyễn Bá Quang – Thành viên(đến ngày 26/4/2023)-140.000.000
Ông Hồ Ngọc Lan – Thành viên (đến ngày 26/4/2023)-20.000.000
Thành viên Ban Điều hành
Lương và thưởng
Ông Nguyễn Văn Phong – Tổng giám đốc1.541.564.0001.448.850.000
Ông Hồ Ngọc Lan – Phố Tổng giám đốc783.402.6021.037.570.715
Ông Lê Hồng Quân – Phố Tổng giám đốc987.000.986851.514.346
Ông Nguyễn Tiến Hậu – Phố Tổng giám đốc1.007.154.381902.116.946
Bà Nguyễn Hồng Liên – Phố Tổng giám đốc(đến ngày 31/12/2024)977.110.409867.062.439
Ông Đào Văn Tư – Giám đốc điều hành838.262.695752.736.799
Bà Trần Thị Thuấn – Giám đốc điều hành840.262.695720.975.799
Ông Nguyễn Bá Khánh Tùng – Giám đốc điều hành895.611.019788.950.615
Bà Nguyễn Khánh Chi – Kế toán trưởng753.191.822737.417.261
Thành viên Ban Kiểm soát
Thù lao, lương và thưởng
Bà Phan Nữ Quỳnh Anh – Trường ban316.367.798305.636.261
Bà Phạm Thị Vân Hà – Thành viên80.100.00098.650.000
Ông Hồ Nam Phong – Thành viên524.712.347511.060.699
Giao dịch khác với người quản lý chủ chốt
20242023
VNDVND
Trả có tức bằng tiền1.290.004.0001.215.812.000
Trả có tức bằng cổ phiếu-972.610.000

Công ty Cô phản Dệt May Huế

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

37. Giao dịch phi tiến tệ từ hoạt động tài chính

20242023
VNDVND
Trả cổ tức bằng cổ phiếu48.715.580.000
Tăng khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác thông qua cổ tức bằng cổ phiếu được chia từ Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài năm 2016 (điều chỉnh theo kết quả kiểm tra của Bộ Tài chính)--
439.560.000-

38. Thông tin so sánh

Số liệu so sánh tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Ngày 12 tháng 3 năm 2025





BÁO CÁO 2024 THƯỜNG NIÊN

Huế, ngày 05 tháng 04 năm 2025

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUỘT



NGUYỄN HỒNG LIÊN