Báo cáo thường niên 2024/HDP
ticker: HDP document_type: bctn year: 2024 page_count: 63 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỚC HÀ TỈNH
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3000104879 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Hà Tĩnh cấp lần đầu ngày 29 tháng 12 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 29 tháng 12 năm 2022
Vốn điều lệ: 99.344.180.000 đồng
- Mã cổ phiếu: HDP
Địa chỉ: Số 167 đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, Tp. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Số điện thoại: 0336 167 167
Website: www.hadiphar.vn - E-mail: http@hadiphar.vn
- Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân của CTCP Dược Hà Tĩnh là Đơn vị Quốc doanh Dược phẩm Hà Tĩnh được thành lập ngày 03/08/1960. Với bề dày truyền thống suốt hơn 60 năm, trải qua những chặng đường phát triển của nền kinh tế đất nước, CTCP Dược Hà Tĩnh đã trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất, cung ứng thuộc chữa bệnh, đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước và phát triển ngành được, trở thành một thương hiệu có uy tín trong nước và quốc tế.
UBND Tỉnh Hà Tĩnh ra Quyết định số 500/QB-UBND do Chủ tịch UBND Hà Tĩnh ký ngày 27/10/2004 về việc chuyển Công ty Dược và Thiết bị Y tế Hà Tĩnh thành Công ty cổ phần có vốn điều lệ ban đầu là 5,5 tỷ đồng. Thương hiệu ban đầu là CTCP Dược và Thiết bị Y tế Hà Tĩnh chính thức đi vào hoạt động từ ngày 29/12/2004. Với chiến lược phát triển đúng đắn, Ban lãnh đạo Công ty xác định đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thuốc chữa bệnh nên từ những năm 2005 Công ty đã khởi đầu bằng dự án “Xây dựng dây chuyển sản xuất thuốc viên, thuốc kem mỡ” theo tiêu chuẩn GMP-WHO với công suất thiết kế đạt 600 triệu sản phẩm thuốc viên, 2 triệu sản phẩm thuốc kem mỡ và 5 triệu sản phẩm thuốc ống/năm.
Từ năm 2007 đến năm 2022 Công ty thực hiện 13 đợt tăng vốn điều lệ đề nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong đó năm 2017, 2018, 2019, 2021,2022 phát hành cổ phiếu Esop cho cán bộ công nhân viên, thanh toán cổ tức năm 2017, 2018, 2019 bằng cổ phiếu. Đầu tư xây dựng mới Nhà máy sản xuất thuốc Đông được đạt chuẩn GMP
WHO công suất 690 triệu viên/năm và Dự án xây dựng nhà kho đặt tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc GSP tại KCN Bắc Cẩm Xuyên, Tĩnh Hà Tĩnh. Năm 2018 khởi công xây dựng dự án nhà quản lý chất lượng QA tại Cẩm Vĩnh và đưa vào hoạt động từ đầu tháng 7 năm 2019. Năm 2019 xây dựng và đưa vào hoạt động văn phòng làm việc CN Thanh Hóa; Năm 2020 xây dựng và đưa vào hoạt động văn phòng làm việc chi nhánh Nghệ An và chi nhánh Hồ Chí Minh, thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng để phục vụ tốt công tác kinh doanh. Năm 2021 mua đất và nhà cho văn phòng chi nhánh Đà Nẵng. Năm 2022 mua đất và nhà thành lập chi nhánh Nha Trang để mở rộng thị trường kinh doanh. Năm 2024 mua đất và nhà cho văn phòng chi nhánh Hà Nội.
Năm 2013 Nhà máy sản xuất thuộc động dược tại KCN Bắc Cẩm Xuyên sản xuất lô thuộc đầu tiên để đưa ra thị trường, đánh dấu bước ngoặt phát triển mới của Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh (Hadiphar) trong tương lai. Sản phẩm thuốc do Hadiphar sản xuất đã phân phối rộng khắp cả nước từ các bệnh viện tuyến trung ương đến tuyến cơ sở và xuất khẩu.
+ Trong 5 năm lại đây Doanh thu và lợi nhuận luôn luôn tăng trưởng. Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật động đảo có năng lực, kinh nghiệm và luôn tâm huyết làm việc xây dựng công ty ngày càng phát triển. Vị thế, thương hiệu Hadiphar ngày càng khẳng định trên thị trường được Việt Nam và quốc tế.
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
a. Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất thuốc, hóa được và được liệu. Chi tiết: sản xuất, kinh doanh, bán buôn, bán lẻ và xuất nhập khẩu thuộc chữa bệnh. Sản xuất nguyên phụ liệu, sản xuất thuốc, hóa chất, được liệu, thực phẩm dinh dưỡng, chất tẩy rửa dùng cho người.
Chung, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh.
Sản xuất rượu vang.
Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng.
Bán buôn đồ uống.
Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm về sinh trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: Bán lẻ và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất thuốc, hóa chất, dược liệu, mỹ phẩm, thực phẩm thuốc, thực phẩm dinh dưỡng, chất tẩy rửa dùng cho người,
Bán lẻ Vắc xin, sinh phẩm y tế.
- Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng. Tư vấn thuộc và sức khỏe.
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế; bán buôn và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất thuốc, hóa chất, dược liệu, thực phẩm thuốc, thực phẩm dinh dưỡng, chất tẩy rửa dùng cho người, vật tư, trang thiết bị, dụng cụ y tế. Bán buôn vawcxin, sinh phẩm y tế. Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh.
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: Bán lẻ nước uống tinh khiết, nước giải khát.
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Cho thuê văn phòng, tài sản trên đất.
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác: Tư vấn giám sát, thi công các công trình lắp đặt, xây dựng máy móc thiết bị y tế và được phẩm.
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết: Xây dựng, thi công, lắp đặt các công trình, máy móc, thiết bị y tế và được phẩm.
Bán buôn tổng hợp. Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp.
Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu.
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh.
Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng.
- Bán buôn thực phẩm. Chi tiết: Bán buôn thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh.
Địa bàn kinh doanh
- Hadiphar hiện là công ty chủ đạo sản xuất cung ứng thuốc, vật tư y tế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Có đủ nguồn lực về sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, là nơi thu hút tất cả các nhà phân phối khi vào địa bàn Hà Tĩnh. Ngoài ra, công ty hiện có hệ thống phân phối rộng khắp toàn quốc bao gồm: Chi nhánh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Nha Trang, các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đều có cán bộ thị
trường quản lý và phát triển địa bàn. Sản phẩm thuộc do công ty sản xuất đã phân phối rộng khắp cả nước và xuất khẩu sang các nước Lào, Campuchia, Myanmar...
- Bên cạnh đó, đề tận dụng lợi thế kinh tế theo vị trí địa lý, Hadiphar cũng thực hiện việc phân phối thuộc của các công ty được trong nước, các nhà nhập khẩu đồng thời kinh doanh các thiết bị y tế nhằm gia tăng lợi nhuận tối đa cho Hadiphar.
Hệ thống chi nhánh của CTCP Dược Hà Tĩnh:
+ Chi nhánh CTCP Dược Hà Tĩnh tại Tp. Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh CTCP Dược Hà Tĩnh tại Hà Nội
+ Chi nhánh CTCP Dược Hà Tĩnh tại Thanh Hóa
+ Chi nhánh CTCP Dược Hà Tĩnh tại Nghệ An
+ Chi nhánh CTCP Dược Hà Tĩnh tại Đà Nẵng
+ Chi nhánh CTCP Dược Hà Tĩnh tại Nha Trang
+ Chi nhánh Dược phẩm Huyên Lộc Hà
+ Chi nhánh Dược phẩm Huyên Kỳ Anh
+ Chi nhánh Dược phẩm Huyên Thạch Hà
+ Chi nhánh Dược phẩm Huyên Cẩm Xuyên
+ Chi nhánh Dược phẩm Huyên Can Lộc
+ Chi nhánh Dược phẩm Huyện Nghi Xuân
+ Chi nhánh Dược phẩm Huyên Đức Thọ
+ Chi nhánh Dược phẩm Huyện Hương Sơn
+ Chi nhánh Dược phẩm Huyện Hương Khê
Nhà máy Sản xuất Thuốc Đông Dược đặt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Cầm Xuyên - Cụm Công nghiệp - Bắc Cầm Xuyên, Xã Cầm Vịnh, Huyên Cầm Xuyên, Hà Tĩnh.
Nhà máy sản xuất thuốc Tân Dược đặt tiêu chuẩn GMP – WHO tại 167 Hà Huy Tập, Phường Nam Hà, TP Hà Tĩnh.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
Mô hình quản trị:
Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị
+ Ban kiểm soát
+ Ban Tổng giảm đốc
+ Các phòng ban chức năng/ nghiệp vụ chuyên môn
Cơ cấu bộ máy quản lý: (xem sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý)
Các công ty con, công ty liên kết: CTCP Dược Hà Tĩnh hiện không có công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết, công ty mà CTCP Dược Hà Tĩnh đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc nắm giữ cổ phần chi phối; đồng thời, không có công ty khác đang nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với CTCP Dược Hà Tĩnh.
Nguồn: Hadiphar
Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của công ty:
Thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả hướng tới mục tiêu trở thành doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người.
+ Đặt trọng tâm phát triển sản phẩm mới với chất lượng cao qua việc đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, đầu tư công nghệ mới, hiện đại.
+ Chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất kinh doanh.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Đầu tư xây dựng thêm các nhà máy sản xuất thuốc đặt tiêu chuẩn GMP-WHO, GMP-EU, phần đấu trở thành công ty mạnh về sản xuất được phẩm trong tương lai.
- Các mục tiêu phát triển bên vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các nhà máy, cơ sở sản xuất của công ty đều áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại với qui trình sản xuất khép kín đạt tiêu chuẩn quốc tế về sản xuất được phẩm, giảm thiểu tối đa việc tiêu hao nguyên liệu.
Nâng cao công tác bảo vệ môi trường, liên tục tìm giải pháp cải thiện môi trường thông qua kết quả bảo cáo đánh giá tác động môi trường.
Thực hiện đầy đủ các chính sách xã hội do cơ quan ban ngành phát động, cũng như tích cực chủ động hưởng ứng các chương trình vì lợi ích công đồng, vì lợi ích phát triển xã hội.
5. Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty
Rủi ro về pháp luật:
Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty cổ phân, hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng của Luật Doanh nghiệp, Luật Dược, Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán... và các Văn bản dưới luật. Luật Dược, và các Văn bản dưới luật đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về chính sách có thể xảy ra và khi xảy ra sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Rủi ro cạnh tranh:
Sự gia nhập ngành của các công ty được mới làm gia tăng sức ép cạnh tranh trong ngành được Việt Nam trên thị trường nội địa. Do các hãng được nước ngoài có lợi thế là tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ hiện đại nên việc cạnh tranh về chất lượng, chủng loại và giá cả được phẩm sẽ trở nên khóc liệt hơn. Điều này đòi hỏi Công ty muốn đứng vững và phát triển trong tương lai phải tập trung tăng tốc đâu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Rủi ro về sản phẩm:
Rủi ro sản phẩm thường là những tồn thất khi tồn động thuộc quá hạn sử dụng hay hư hỏng trong quá trình sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ. Các rủi ro này hầu như được công ty hạn chế tối đa vì Hadiphar là doanh nghiệp chuyên sản xuất được phẩm và phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng, đồng thời Công ty thường xuyên kiểm tra, giám sát định kỳ các kênh phân phối thuốc. Do đó rủi ro về sản phẩm được hạn chế tối đa, đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn đạt chuẩn.
Rủi ro hàng giả, hàng nhái:
Mặt dù Chính phủ luôn có nhiều biện pháp bảo vệ nhân hiệu hàng hóa sản xuất trong nước nhưng hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu xuất hiện ngày càng phổ biến và tinh vi trên thị trường. Vấn đề hàng nhái, hàng giả, hàng nhập lậu gây thiệt hại rất lớn tới lợi ích và uy tín của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp trong ngành được vì các sản phẩm được phẩm nhái giả và nhập lậu kém chất lượng để doạ trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng của người sử dụng. Vì vậy Công ty cần phải tự bảo về sản phẩm của mình bằng cách nâng cao chất lượng, mẫu mã, bao bì, quan tâm hơn đến thương hiệu và đăng ký bản quyền sở hữu nhân hiệu hàng hóa.
- Rủi ro về môi trường:
Các hoạt động phát triển đều tiềm ẩn rủi ro về môi trường ở các mức độ khác nhau. Tùy theo công nghệ sản xuất và năng lực kiểm soát, các rủi ro này có thể xảy ra hoặc không xảy ra trong suốt thời gian hoạt động sản xuất của nhà máy.
Hiện tại Hadiphar đã đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất được phẩm đạt chuẩn quốc tế như GMP-WHO để hướng đến việc sản xuất và phát triển kinh tế bền vững. Trong đó, một trong những tiêu chí quan trọng là phải bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp cho tương lai. Hadiphar là một trong những đơn vị đi đầu trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, đồng thời đảm bảo gìn giữ môi trường, xây
dụng một Nhà máy xanh cho tương lai nên rủi ro về môi trường được hạn chế tối đa.
Rủi ro khác:
Các rủi ro khác như thiên tai, hạn hán, bão lụt, dịch bệnh, hỏa hoạn... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.
Công ty luôn thực hiện nghiêm chỉnh công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường cũng như mua bảo hiểm cho các rủi ro để hạn chế những rủi ro này.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Công tác kinh doanh
Tổng doanh số mua vào: 265,8 tỷ đồng
Trong đó:
+ Mua hàng hoá kinh doanh: 79,3 tỷ đồng
+ Mua nguyên phụ liệu sản xuất: 186,5 tỷ đồng
- Doanh số bán ra: 421 tỷ đồng trên kế hoạch 480 tỷ đạt 88% kế hoạch, tương đương so với năm 2023.
- Doanh số hàng sản xuất: 340 tỷ đồng trên kế hoạch 400 tỷ, đạt 85% so với kế hoạch, giữ nguyên so với năm 2023.
Công tác sản xuất
Sản lượng sản xuất đạt: 243 tỷ đồng, đạt 97% so với kế hoạch là 250 tỷ đồng; giảm 11% so với năm 2023 là 254 tỷ đồng.
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
| Stt | Chỉ tiêu | Đvt | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ thực hiện(%) |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ | 480 | 421 | 88 |
| 2 | Doanh thu hàng Hadiphar SX | Tỷ | 400 | 340 | 85 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ | 18,8 | 19,9 | 106 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ | 15 | 15,8 | 105 |
| 5 | Thu nhập bình quân người/tháng | Triệu | 10 | 10 | 100 |
2. Tổ chức và nhân sự
a. Danh sách Thành viên Ban Tổng Giám đốc
| Stt | Họ và tên | Chức danh | SL CPSH | Tỷ lệ % | Ghi chú |
| A | Ban Tổng Giám Đốc | ||||
| 1 | Ông Lê Quốc Khánh | Tổng Giám đốc | 1.570.194 | 15,8% | |
| 2 | Ông Võ Đức Nhân | Phó Tổng Giám đốc | 645.560 | 6,5% | |
| 3 | Ông Phạm Vũ Kỳ | Phó Tổng Giám đốc | 38.801 | 0,39% | |
| B | Kế toán trưởng | ||||
| 1 | Bà Phan Thị Tinh | Quyền kế toán trưởng | 116.706 | 1,2% | |
| C | Căn bộ quản lý do HĐQT phê duyệt | - | - | ||
| Không | - | - | |||
b. Lý lịch tóm tắt các thành viên Ban Tổng Giám đốc
1. Ông LÊ QUỐC KHÁNH
- Sinh năm 1976. Nơi sinh: Hà Tĩnh
- CMND số: 042076022315 - Ngày cấp: 28/06/2021 - Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH
Địa chỉ thường trú: Phường Trần Phú - TP Hà Tĩnh
- Trình độ chuyên môn: Dược sỹ Đại học
Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
- Cử nhân Anh văn
Lý luận: Cao cấp chính trị
2. Ông Võ ĐỨC NHÂN
- Sinh năm: 1976. Nơi sinh: Quảng Bình
- CMND số: 044076005954 - Ngày cấp: 28/06/2021 - Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH
Địa chỉ thường trú: Tổ 1 – Phường Bắc Hà – Thành Phố Hà Tĩnh
- Trình độ chuyên môn: Dược sỹ chuyên khoa I
3. Ông PHẠM VỮ KỸ
- Năm sinh: 1972. Nơi sinh: Hà Tĩnh
- CMND số: 042072014241 - Ngày cấp: 09/05/2021 - Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH
Địa chỉ thường trú: TDP Hưng Lợi, P.Sông Trí, TX Kỳ Anh, Hà Tĩnh
- Trình độ chuyên môn: Dược sỹ chuyên khoa I.
Lý luận: Cao cấp chính trị
c. Những thay đổi trong ban điều hành: Không có
d. Cán bộ, nhân viên công ty
Tổng số CBCNV đến 31/12/2024 là: 580 người
Trình độ chuyên môn:
+ Đại học và trên Đại học 157 người (1 Thạc sĩ Dược, 2 Thạc sĩ QTKD, 6 DSCK1 và DSCK2 và 148 Đại học).
+ Cao đẳng, trung cấp: 378 người
+ Còn lại là sơ cấp, công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông
e. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
+ Chính sách tiền lương: Áp dụng thang bảng lương của nhà nước, đồng thời xây dựng thang lương kinh doanh theo kết quả hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị cá nhân. Mức lương bình quân cho khối sản xuất và văn phòng là 10 triệu đồng/người/tháng. Đây là mức lương trung bình cao của công ty so với doanh nghiệp cùng ngành trong địa phương.
+ Chính sách tiền thưởng: Quỹ tiền thưởng được xây dựng trên hiệu quả kinh doanh của Công ty. Việc thưởng cho người lao động của công ty được xây dựng thành hệ số thưởng, kết hợp giữa hình thức thưởng tập thể và thưởng cá nhân, thưởng định kỳ cuối năm và thưởng đột xuất căn cứ trên việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị, cá nhân và toàn công ty. Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, khen thưởng đột xuất cho CBCNV có thành tích trong lao động sản xuất, kinh doanh. Khen thưởng định kỳ quý, 6 tháng, 1 năm.
+ Chính sách trợ cấp: Áp dụng hình thức trợ cấp thôi việc, hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động.
+ Chính sách nghỉ phép: các ngày nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ ốm, nghỉ thai sản... của người lao động được công ty áp dụng và tuân thủ theo Luật Lao động và giải quyết đầy đủ, kịp thời đúng quy trình, quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội.
+ Chính sách khác: Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV khối Văn phòng,
Xưởng sản xuất, Chi nhánh DP Thành phố và các chi nhánh trong toàn công ty.
Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đâu tư lớn:
Trong năm 2024 xây sửa chữa chi nhánh Nghi Xuân, Hương Sơn, nhà xe tại 167 Hà Huy Tập, đặc biệt mua nhà ở và văn phòng làm việc chi nhánh Hà Nội với tổng đấu tư 35 tỷ đồng. Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất : Đầu tư dây chuyền thuốc nhỏ mắt, mũi tai và các máy móc thiết bị như: máy tạo hạt khô, đóng tuyếp, bồn pha chế, máy đếm tiểu phân...
b. Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/giảm (%) |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 265.620.999.229 | 305.357.536.924 | 15 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 126.273.372.877 | 130.147.065.289 | 3 |
| 3 | Doanh thu thuần | 416.217.077.847 | 409.291.882.184 | (2) |
| 4 | Lợi nhuận từ HDKD | 15.736.176.147 | 19.928.497.623 | 27 |
| 5 | Lợi nhuận khác | (107,768,817) | (66,001,641) | |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 15.628.407.330 | 19.862.495.982 | 27 |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 12.428.080.333 | 15.794.994.012 | 27 |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Stt | Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn: (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 0,98 | 1,13 | |
| Hệ số thanh toán nhanh: (Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 0,46 | 0,61 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,57 | 0,52 | |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 1,35 | 1,1 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho: (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | Lần | 4,11 | 4,27 | |
| Vòng quay tổng tài sản: (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | Lần | 1,43 | 1,51 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số LNST/Doanh thu thuần | % | 3,9 | 3,0 | |
| Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu BQ | % | 12,3 | 9,6 | |
| Hệ số LNST/Tổng tài sản BQ | % | 5,5 | 4,5 | |
| Hệ số lợi nhuận từ HDKD/DTT | % | 4,9 | 3,8 |
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phần:
- Số lượng cổ phần đang lưu hành: 9.934.418 cổ phần
- Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
Trong đó:
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 9.934.418 cổ phần
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng trong 1 năm theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phần
b. Cơ cấu cổ đông CTCP Dược Hà Tĩnh theo danh sách chốt tại ngày 11/03/2025 (Danh sách do VSDC cung cấp)
| Stt | Họ và tên | SL cổ đông | SLCP | Tỷ lệ % sở hữu |
| I | Cổ đông trong nước | 467 | 9.919.912 | 99,86% |
| Tổ chức | 05 | 452.550 | 4,56% |
| Stt | Họ và tên | SL cổ đông | SLCP | Tỷ lệ % sở hữu |
| Cá nhân | 462 | 9.467.362 | 95,30% | |
| II | Cổ đông nước ngoài | 03 | 14.506 | 0,14% |
| Tổ chức | 01 | 13.176 | 0,13% | |
| Cá nhân | 02 | 1.330 | 0,01% | |
| III | Cổ phiếu quỹ | - | - | - |
| Tổng cộng | 470 | 9.934.418 | 100% | |
Tình hình thay đổi vốn đâu tư của chủ sở hữu: Trong năm công ty không có sự thay đổi vốn chủ sở hữu nào. Tổng số lượng cổ phần lưu hành tại ngày 31/12/2024 là: 9.934.418 cổ phần tương ứng vốn điều lệ: 99.344.180.000 đồng.
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e. Các chứng khoán khác:
Nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm: Không có
- Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoản: Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: khoảng 4.100 tấn/năm.
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Điện năng tiêu thụ 2.400.000kw/năm
+ Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không có
Tiêu thụ nước: Mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm
+ Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty cấp nước Hà Tĩnh cung cấp nguồn nước, hàng năm tiêu thụ khoảng 87.000 m³/năm.
+ Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
+ Số lần bị xử phát vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
+ Tổng số tiền do bị xử phát vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động
| tt | Tiêu chí phân loại | Số người | |
| 1 | Phân theo giới tính | Nam | 185 |
| 2 | Nữ | 395 | |
| Tổng cộng | 580 | ||
| 1 | Phân theo trình độ | Đại học, sau đại học | 157 |
| 2 | Cao đẳng, trung cấp, trung học chuyên nghiệp | 378 | |
| 3 | Lao động phổ thông | 45 | |
| Tổng cộng | 580 | ||
Số lượng lao động hàng năm bình quân khoảng 580 lao động; Mức lượng bình quân công ty áp dụng theo thang bảng lượng của nhà nước, đồng thời xây dựng thang lương kinh doanh theo kết quả hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị cá nhân.
Mức lượng bình quân cho khối sản xuất và văn phòng là 10.000.000 đồng/người/tháng. Đây là mức lượng trung bình cao của công ty so với doanh nghiệp cùng ngành trong địa phương.
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
- Chính sách tiền thưởng: Quỹ tiền thưởng được xây dựng trên hiệu quả kinh doanh của Công ty. Việc thưởng cho người lao động của công ty được xây dựng thành hệ số thưởng, kết hợp giữa hình thức thưởng tập thể và thưởng cá nhân, thưởng định kỳ cuối năm và thưởng đột xuất căn cứ trên việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng đơn
vị, cá nhân và toàn công ty.
- Chính sách trợ cấp: Áp dụng hình thức trợ cấp thôi việc, hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động. Trợ cấp đột xuất cho cán bộ công nhân viên do hoàn cảnh ốm đau, thiên tai, lũ lụt...
- Chính sách nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ ôm, nghỉ thai sản... của người lao động được công ty áp dụng và tuân thủ theo Luật Lao động.
c. Hoạt động đào tạo người lao động
- Chính sách đào tạo: Khuyến khích, hỗ trợ thời gian và kinh phí đối với người lao động tự đào tạo, nâng cao trình độ (trung cấp lên đại học; đại học lên cao học), kết hợp với hình thức đào tạo tại công ty thông qua các khoá hoạch nghiệp vụ ngắn hạn...Ngoài ra, HADIPHAR tạo điều kiện cho các cán bộ nhân viên đi thực tế, khảo sát thị trường tiềm năng, đồng thời thường xuyên cho cán bộ, nhân viên tham gia các triển lãm, hội chợ du lịch trong nước và quốc tế nhằm cũng cố, nâng cao kiến thức thực tế.
- Trong năm công ty thường xuyên tổ chức đào tạo theo chuyên đề cho CBCNV trong công ty, bao gồm các khóa đào tạo nội bộ và tham dự các khóa huấn luyện đào tạo bên ngoài với chuyên đề về tiêu chuẩn GMP, ISO, PCCC, ATLD, BHXH...
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Người lao động được công ty cử đi học chuyên môn nghiệp vụ nâng cao để đáp ứng nhu cầu công việc. Hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí để người lao động có nhu cầu tự nguyên tham gia các lớp học đào tạo về được như: đào tạo trung cấp được, đào tạo đại học được, đào tạo về trình độ chính trị... để tự nâng cao kiến thức chuyên môn của mình.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương: Công ty luôn thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa HĐQT, Đảng ủy, Ban Tổng giảm đốc và các tổ chức xã hội phối hợp hoạt động có hiệu quả và thiết thực như tham gia xây dựng nông thôn mới, tài trợ các chương trình xóa đôi giảm nghèo, khuyến học, đóng nộp các loại quỹ, tham gia các công tác từ thiện...
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Trong năm công ty chưa tham gia vào hoạt động thị trường vốn xanh.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:
Năm 2024 là năm nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do hậu dịch bệnh và chiến tranh: Kênh bán hàng ETC phân phối trong cơ sở điều trị chiếm doanh thu từ 30-40% của Công ty bị giám mạnh do bệnh viện bệnh nhân ít. Kênh bán hàng OTC cũng giảm mạnh do kinh tế khó khăn; Khó khăn trong vận chuyển và phân phối thuốc, chi phí tăng cao; Hàng hóa kinh doanh bị thiếu do vận chuyển, nhập khẩu, hàng hóa lên giá, cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Bên cạnh những khó khăn đó công ty cũng có rất nhiều thuận lợi: Hệ thống mạng lưới phân phối của Công ty ở nền, nhân sự tốt; Đội ngũ cán bộ khoa học đã sản xuất ra được các sản phẩm chống dịch và sản phẩm mới phù hợp với thị trường; Hàng hóa của công ty khẳng định được thương hiệu và chất lượng trên thị trường và người tiêu dùng; Xuất khẩu hàng hóa; Xây dựng và vận hành hệ thống marketing online và bán hàng online; Xe cộ vận chuyển được trang bị đầy đủ nên việc vận chuyển hàng hóa thuận lợi hơn. Vượt qua được những khố khăn đó Công ty đạt được những kết quả khá tốt: Doanh thu đạt 88% kế hoạch và doanh thu hàng sản xuất đạt 85% kế hoạch. Các chỉ tiêu cơ bản gần đạt được kế hoạch đề ra, nộp thuế đầy đủ, lợi nhuận chỉ trả cổ tức và các quỹ đầy đủ, chế độ bảo hiểm, quyền lợi người lao động đúng quy định, tham gia đầy đủ các vấn đề an sinh xã hội (quỹ đền ơn đáp nghĩa, vì người nghèo...), nông thôn mới...
2. Tình hình tài chính:
Tình hình tài sản CTCP Dược Hà Tĩnh tại ngày 31/12/2024
| Dvt: VNB | ||||
| Stt | Hàng mục | Nguyên giá | Giá trị còn lại | %GTCL/NG |
| I | TSCDHH | 243.440.991.156 | 88.909.426.429 | |
| 1 | Nhà cửa vật kiến trúc | 115.369.204.698 | 50.137.924.103 | 43,5 |
| 2 | Máy móc thiết bị | 112.381.373.728 | 34.366.927.008 | 30,6 |
| 3 | Phương tiện vận tải | 14.965.050.678 | 3.733.341.501 | |
| 4 | Tài sản cổ định khác | 725.362.052 | 671.233.817 | 92,5 |
| II | TSCDVH | 26.625.078.780 | 25.139.003.962 | |
| 1 | Quyền sử dụng đất | 22.422.122.000 | 22.422.122.000 | 100,0 |
| 2 | Phần mềm máy vi tính | 4.202.956.780 | 2.716.881.962 | 64,6 |
| Tổng công | 270.066.069.936 | 114.048.430.391 |
Nguôn: BCTC đã kiêm toán năm 2024 của Hadiphar.
b. Tình hình nợ phải trả
Tình hình công nợ hiện nay
| Đvt: VNB | |||
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 149.330.072.373 | 131.374.572.862 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 52.140.596.318 | 65.842.364.847 | |
| Người mua trả tiền trước | 26.376.567.862 | 1.465.327.883 | |
| Thuê và các khoản khác phải nộp NN | 1.120.186.918 | 1.638.244.518 | |
| Phải trả người lao động | 8.060.251.153 | 7.261.726.149 | |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 6.430.713.716 | 3.414.248.750 | |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 29.545.456 | - | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 5.791.956.769 | 6.414.875.259 | |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 48.906.578.766 | 44.500.410.041 | |
| Quỹ khen thưởng phúc lợi | 473.675.415 | 837.375.415 | |
| II. Nợ dài hạn | 25.880.399.262 | 7.973.053.490 | |
| Phải trả dài hạn khác | - | - | |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 25.468.845.046 | 7.561.499.274 | |
| Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 411.554.216 | 411.554.216 | |
| Tổng nợ | 175.210.471.635 | 139.347.626.352 |
Nguồn: BCTC kiểm toán 2024 của Hadiphar
Các khoản phải thu
| Đvt: VND | ||
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| I. Phải thu ngắn hạn | 60.321.389.316 | 74.102.343.609 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn của KH | 55.037.884.130 | 67.458.983.478 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 5.588.557.176 | 6.692.816.074 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 824.108.209 | 1.079.704.256 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (1.129.160.199) | (1.129.160.199) |
| II. Phải thu dài hạn | - | - |
| Phải thu dài hạn khác | - | - |
| Tổng cộng | 60.321.389.316 | 74.102.343.609 |
Nguồn: BCTC kiểm toán 2024 của Hadiphar
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Công tác Quản lý chất lượng:
- Giám sát và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất của hai nhà máy hoạt động theo tiêu chuẩn GMP-WHO, đảm bảo sản xuất thuốc 100% đạt chất lượng trước khi đưa ra thị trường.
- Thực hiện nâng cấp và áp dụng quản lý theo tiêu chuẩn Iso 9001:2015 và ISO 13485:2016 vào công tác sản xuất, kinh doanh hàng ngày, cải thiện nâng cao hiệu quả công việc, chống lãng phí trong sản xuất và kinh doanh.
Đã kiêm định và hiệu chuẩn các thiết bị phân tích theo kê hoạch đề ra của năm 2024.
Đã thay đổi được nhiều phương pháp kiểm nghiệm mới giảm thiểu quá trình phân tích.
- Áp dụng quản lý tài chính tổng thể toàn công ty thông qua hệ thống phần mềm kế toán ERP và môi trường làm việc số Base để nâng cao năng suất lao động, đánh giá được năng lực của cán bộ công nhân viên, từ đó bổ trí công việc tối ưu cho cán bộ công nhân viên và tiết kiệm chi phí.
Công tác nghiên cứu:
- Trong năm Bộ Phận NCPT đã nghiên cứu và triển khai sản xuất 24 sản phẩm mới cho công ty. Ôn định, cải tiến chất lượng, giảm giá thành và hạn chế lãng phí một số sản phẩm chưa ổn định.
Phối hợp với các bộ phận khác để kiểm tra, giám sát các sản phẩm triển khai trong nhà máy.
Công tác cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm:
- Xây dựng và áp dụng quy trình quản lý sai lệch, quản lý rủi ro trong sản xuất. Cải tiến quy trình sản xuất một số sản phẩm nhằm tạo ra năng suất lao động, mang lại nhiều lợi nhuận.
- Xây dựng, cải tiến lại quy trình nấu cao, cô cao, cách tính lượng cao, giúp sản xuất ổn định giữa các mề, tăng sự đồng nhất giữa các lô, giảm thiểu rủi ro về chất lượng.
- Kết hợp chặt chẽ giữa xưởng sản xuất Tân dược, Đông dược và BP cơ điện đã có nhiều sáng kiến cải tiến máy móc thiết bị giúp tiết kiệm được rất nhiều công lao động và rút ngắn thời gian sản xuất.
Công tác đăng ký sản phẩm mới:
- Cục Quản lý được cấp số cho 28 số đăng ký thuốc, gia hạn 5 năm cho 56 số đăng ký 5 năm và 29 số đăng ký 3 năm.
- Sở Y tế cấp 6 số mỹ phẩm, cấp mới cho 7 sản phẩm đăng ký thiết bị y tế, 2 sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Nộp đăng ký hồ sơ thay đổi bổ sung và nhiều hồ sơ bổ sung đăng ký thuốc.
- Nghiên cứu và đưa ra thị trường 24 sản phẩm mới trong đó có một số sản phẩm dùng để xuất khẩu sang thị trường Laos và Cambodia.
4. Giải trình của Ban Giám độc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần): Không có
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Công ty thực hiện đầy đủ, kịp thời các yêu cầu, tiêu chuẩn về hệ thống xử lý nước, nước thải; trồng cây xanh và vệ sinh môi trường, được cơ quan chuyên môn thẩm định và cấp phép.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Các chính sách chung về lao động được công ty tuân thủ đúng theo qui định của pháp luật về lao động, đảm bảo về môi trường lao động và nâng cao thu nhập cho người lao động.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương.
- Công ty tiếp tục đầy mạnh hoạt động các tổ chức đoàn thể: Đoàn Thanh niên, Phụ nữ, phong trào của Công đoàn. Phát động CBCNV hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước, tích cực lao động sản xuất giành nhiều thành tích cao ngay từ đầu năm.
- Tích cực tham gia hoạt động xã hội, từ thiện, phong trào đền on đáp nghĩa, xây dựng nông thôn mới...
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Các thành viên HĐQT có sự đoàn kết, thống nhất cao trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời công ty luôn tuân thủ pháp luật về
bảo vệ môi trường song song với các hoạt động phát triển lợi ích xã hội.
HĐQT đã bám sát nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024, chỉ đạo ban Tổng giám đốc triển khai có hiệu quả công tác sản xuất kinh doanh, xây dựng thương hiệu Hadiphar.
Thực hiện việc quản trị doanh nghiệp và giám sát hoạt động SXKD của Ban điều hành và cán bộ quản lý nhằm minh bạch trong quản lý kinh tế và tăng hiệu quả kinh doanh.
- Tăng cường quản lý các chi phí, công nợ, giá cả nguồn vốn, thực hiện nghiêm túc các quy định của nghành và pháp luật của nhà nước.
Một số chỉ tiêu kinh doanh đạt được như sau:
| Stt | Chỉ tiêu | Đvt | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ thực hiện(%) |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ | 480 | 421 | 88 |
| 2 | Doanh thu hàng Hadiphar SX | Tỷ | 400 | 340 | 85 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ | 18,8 | 19,9 | 106 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ | 15 | 15,8 | 105 |
| 5 | Thu nhập bình quân người/tháng | Triệu | 10 | 10 | 100 |
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Về hoạt động giám sát, điều hành được thực hiện theo đúng luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, theo quy chế làm việc của HĐQT, của Ban Tổng giám đốc, theo phân cấp ủy quyền... Tất cả các chỉ đạo của HĐQT đều được triển khai kịp thời, các báo cáo vướng mắc, khó khăn đều được HĐQT quản triệt chỉ đạo xử lý đút điểm tránh những rủi ro, thiệt hại xảy ra.
Có hai phần ba thành viên Ban tổng giám đốc là thành viên HĐQT nên việc báo cáo cung cấp thông tin về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc cho HĐQT được thuận lợi.
HĐQT giám sát việc thực hiện, triển khai Nghi quyết, quyết định liên quan đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đầu tư, cơ cấu tổ chức, nhân sự, quản lý phù hợp với Điều lệ, quy chế, quy định hiện hành của Công ty và pháp luật của Nhà nước.
Đánh giá phối hợp hoạt động HĐQT- Ban Kiểm soát và cổ đông:
Việc phối hợp với ban kiểm soát và cổ đông: HDQT tổ chức hợp định kỳ, đột xuất đều có sự tham gia của ban kiểm soát và bộ phận quản lý cổ đông nhằm giải đáp, điều chỉnh kịp thời những ý kiến, thắc mắc của thành viên ban kiểm soát và cổ đông.
HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát Công ty đã duy trì được mối quan hệ công tác, phối hợp chặt chẽ trên nguyên tắc vì lợi ích của Công ty, của cổ đông và tuân thủ các quy định của pháp luật, luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các Quy chế nội bộ. Trong năm 2024, HĐQT cùng Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý tại các đơn vị, bộ phận đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất cũng như cung cấp đầy đủ thông tin tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra giám sát của Ban Kiểm soát.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025:
Tổng doanh thu: 500 tỷ đồng, trong đó kế hoạch doanh thu hàng sản xuất 420 tỷ đồng.
Lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 15 tỷ - 20 tỷ đồng, chi trả cỗ tức cho cỗ đồng từ 15%/Năm - 18%/Năm bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu.
Thu nhập bình quân phần đấu đạt 11 triệu đồng/người/tháng.
Đầu tư nhà sản xuất và nhà đa chức năng tại khu công nghiệp Cảm Vĩnh, Cảm Xuyên với ước tính chi phí đầu tư dự án trên 25 tỷ.
- Nghiên cứu mua nhà, đất xây dựng cho chi nhánh ngoại tỉnh của Công ty khi có điều kiện và một số địa phương khi cần thiết mở rộng thị trường ....
Đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyên công nghệ hiện tại tăng năng lực sản xuất và xây dựng các dây chuyên mới để tăng năng suất lao động, giảm chi phí.
Đăng ký đề tài mới năm 2025 để nâng cao công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới có giá trị phục vụ người tiêu dùng. Đăng ký nghiên cứu các sản phẩm tương đương sinh học.
Ứng dụng và hoàn thiện các phần mềm quản trị doanh nghiệp, chuyển đổi số.
Thanh toán chi trả cỗ tức năm 2024.
- Mở rộng liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để làm tăng nguồn lực và xuất khẩu.
Định hướng chiến lược của công ty trong tương lai:
- Thu hút nhân sự trình độ cao để quản trị và phát triển doanh nghiệp; vận dụng các chính sách của Doanh nghiệp khoa học công nghệ, nghiên cứu ra các sản phẩm thuộc có giá trị chữa bệnh cao, giá trị gia tăng lớn; đầu tư nuôi trồng cây con được liệu cung ứng cho Nhà máy Đông được tại khu CN-TTCN Cẩm Vịnh, Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh.
Tiếp tục đầy mạnh công tác sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, phát triển theo hai hướng: chiều sâu và chiều rộng. Phát triển và xây dựng hệ thống phân phối toàn quốc, xây dựng thương hiệu Hadiphar và xây dựng cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện.
V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán:
Ý kiến chấp nhận toàn phần: “ Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính”.
2. Báo cáo tài chính được kiêm toán: Xem BCTC đã kiểm toán năm 2024 của CTCP Dược Hà Tĩnh (đính kèm) XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHÀN DƯỢC HÀ TỈNH TỔNG GIÁM ĐỐC
LÊ QUỐC KHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TỈNH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIẾM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC 02 - 03 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 04 - 05 BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 06 - 07 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 08 BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ 09 - 10 BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11 - 39
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chúng tôi, các thành viên Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh (gọi tất là "Công ty") trình bày Báo cáo này cùng với báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Lê Hồng Phúc
Chủ tịch
Ông Lê Quốc Khánh
Thành viên
Ông Võ Đức Nhân
Thành viên
Ông Nguyễn Hữu Sáng
Thành viên
Ông Đinh Văn Đũng
Ông Lê Quốc Khánh
Ông Võ Đức Nhân
Ông Phạm Vũ Kỳ
Tổng Giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tinh hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Tổng giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
(tiếp theo)
Ban Tổng giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính. Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng giám đốc,
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỚC HÀ TỈNH
Lê Quốc Khánh
Tổng Giám đốc
Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 3 năm 2025
Số: 2403.06-25/BC-TC/VAE
Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 18 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 39, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rùi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rùi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Nguyễn Thị Hồng Vân
Phó Tổng giám đốc - Giám đốc kiểm toán
Số Giấy CN ĐKHẤN kiểm toán: 0946-2023-034-1
Thay mặt và đại diện cho
Đăng Thị Thu Hàng
Kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Số Giấy CN ĐKHẤN kiểm toán: 3744-2021-034-1
Mẫu số B 01 - DN
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Đơn vị tính: VND 01/01/2024 |
| A TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 146.944.463.742 | 148.546.031.031 | |
| I Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.145.024.857 | 4.154.823.251 | |
| 1 Tiền | 111 | V.1. | 4.145.024.857 | 4.154.823.251 |
| II Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| III Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 60.321.389.316 | 74.102.343.609 | |
| 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2. | 55.037.884.130 | 67.458.983.478 |
| 2 Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3. | 5.588.557.176 | 6.692.816.074 |
| 3 Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4. | 824.108.209 | 1.079.704.256 |
| 4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.5. | (1.129.160.199) | (1.129.160.199) |
| IV Hàng tồn kho | 140 | V.6. | 77.848.097.526 | 68.683.455.465 |
| 1 Hàng tồn kho | 141 | 78.543.124.453 | 68.683.455.465 | |
| 2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (695.026.927) | - | |
| V Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 4.629.952.043 | 1.605.408.706 | |
| 1 Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.10. | 384.683.985 | 417.961.559 |
| 2 Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 4.111.626.503 | 1.183.590.386 | |
| 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.13. | 133.641.555 | 3.856.761 |
| B TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 158.413.073.182 | 117.074.968.198 | |
| I Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II Tài sản cố định | 220 | 114.048.430.391 | 106.961.092.883 | |
| 1 Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.7. | 88.909.426.429 | 81.401.793.239 |
| - Nguyên giá | 222 | 243.440.991.156 | 225.345.482.449 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (154.531.564.727) | (143.943.689.210) | |
| 2 Tài sản cố định vô hình | 227 | V.8. | 25.139.003.962 | 25.559.299.644 |
| - Nguyên giá | 228 | 26.625.078.780 | 26.625.078.780 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.486.074.818) | (1.065.779.136) | |
| III Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 34.604.300.250 | 2.625.830.724 | |
| 1 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.9. | 34.604.300.250 | 2.625.830.724 |
| V Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI Tài sản dài hạn khác | 260 | 9.760.342.541 | 7.488.044.591 | |
| 1 Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.10. | 9.760.342.541 | 7.488.044.591 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) | 270 | 305.357.536.924 | 265.620.999.229 |
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 39 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này.)
Mẫu số B 01 - DN
BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| NGUÒN VÓN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 175.210.471.635 | 139.347.626.352 | |
| I NỘ ngắn hạn | 310 | 149.330.072.373 | 131.374.572.862 | |
| 1 Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.11. | 52.140.596.318 | 65.842.364.847 |
| 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.12. | 26.376.567.862 | 1.465.327.883 |
| 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.13. | 1.120.186.918 | 1.638.244.518 |
| 4 Phải trả người lao động | 314 | 8.060.251.153 | 7.261.726.149 | |
| 5 Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15. | 6.430.713.716 | 3.414.248.750 |
| 6 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.17. | 29.545.456 | - |
| 7 Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16. | 5.791.956.769 | 6.414.875.259 |
| 8 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.14. | 48.906.578.766 | 44.500.410.041 |
| 9 Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 473.675.415 | 837.375.415 | |
| II NỘ dài hạn | 330 | 25.880.399.262 | 7.973.053.490 | |
| 1 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.14. | 25.468.845.046 | 7.561.499.274 |
| 2 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | V.18. | 411.554.216 | 411.554.216 |
| D VỒN CHỮ SỞ HỮU | 400 | 130.147.065.289 | 126.273.372.877 | |
| I Vốn chủ sở hữu | 410 | V.19. | 129.806.408.745 | 125.932.716.333 |
| 1 Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 99.344.180.000 | 99.344.180.000 | |
| - Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 99.344.180.000 | 99.344.180.000 | |
| 2 Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 2.223.600.000 | 2.223.600.000 | |
| 3 Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 12.090.810.784 | 11.590.810.784 | |
| 4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 16.147.817.961 | 12.774.125.549 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 352.823.949 | 346.045.216 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 15.794.994.012 | 12.428.080.333 | |
| II Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | 340.656.544 | 340.656.544 | |
| 1 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCB | 432 | 340.656.544 | 340.656.544 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VÓN (440=300+400) | 440 | 305.357.536.924 | 265.620.999.229 |
Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỚC HÀ TỈNH
Người lập biểu
Quyền Kế toán trưởng
Nguyễn Hữu Sáng
Tổng Giám đốc
Phan Thị Tình
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 39 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này.)
Mẫu số B 02 - DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1. | 420.790.506.303 | 422.163.665.717 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2. | 11.498.624.119 | 5.946.587.870 |
| 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 409.291.882.184 | 416.217.077.847 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3. | 301.027.476.401 | 312.141.649.934 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 108.264.405.783 | 104.075.427.913 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4. | 662.825.210 | 65.452.606 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.5. | 3.758.565.334 | 4.852.934.143 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 3.541.106.728 | 4.494.652.240 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.8. | 71.037.030.044 | 68.115.782.148 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.8. | 14.203.137.992 | 15.435.988.081 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | 19.928.497.623 | 15.736.176.147 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.6. | 1.446.174 | 1.003.343 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.7. | 67.447.815 | 108.772.160 |
| 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (66.001.641) | (107.768.817) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 19.862.495.982 | 15.628.407.330 | |
| 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.10. | 4.067.501.970 | 3.200.326.997 |
| 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 15.794.994.012 | 12.428.080.333 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.11. | 1.589.93 | 1.313.37 |
Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TỈNH
Người lập biểu
Quyền Kế toán trưởng
Tổng Giám đốc
Nguyễn Hữu Sáng
Phan Thị Tình
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND | |
| Năm 2023 | |||||
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 19.862.495.982 | 15.628.407.330 | ||
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||||
| - Khấu hao TSCĐ và BDSĐT | 02 | 11.652.968.097 | 12.076.799.878 | ||
| - Các khoản dự phòng | 03 | 695.026.927 | (60.875.329) | ||
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (2.233.979) | (14.052.480) | ||
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (7.001.399) | (7.219.572) | ||
| - Chi phí lãi vay | 06 | 3.541.106.728 | 4.494.652.240 | ||
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 35.742.362.356 | 32.117.712.067 | ||
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 10.723.133.382 | 3.426.544.586 | ||
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (9.859.668.988) | 8.894.418.095 | ||
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 21.979.888.434 | (14.057.684.790) | ||
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (2.239.020.376) | 302.127.765 | ||
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (3.528.588.902) | (4.494.652.240) | ||
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (4.451.685.190) | (3.123.805.887) | ||
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 40.500.000 | - | ||
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (404.200.000) | (169.328.638) | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 48.002.720.716 | 22.895.330.958 | ||
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (58.412.895.215) | (10.792.940.422) | ||
| 2. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 7.001.399 | 7.219.572 | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (58.405.893.816) | (10.785.720.850) | ||
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 281.943.804.920 | 242.569.379.307 | ||
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (259.630.290.423) | (245.613.722.361) | ||
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (11.921.301.600) | (15.895.068.800) | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 10.392.212.897 | (18.939.411.854) | ||
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 39 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này.)
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LỪU CHUYỄN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(tiếp theo)
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 50 | (10.960.203) | (6.829.801.746) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 4.154.823.251 | 10.961.907.267 | |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tế | 61 | 1.161.809 | 22.717.730 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) | 70 | V.1. | 4.145.024.857 | 4.154.823.251 |
| Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 3 năm 2025 | ||||
CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỚC HÀ TỈNH
Người lập biểu
Quyền Kế toán trưởng
Nguyễn Hữu Sáng
Pull
Phan Thị Tình
Tổng Giám đốc
Lê Quốc Khánh
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh (gọi tất là "Công ty") tiền thân là Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị y tế Hà Tĩnh được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 3000104879 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Hà Tĩnh cấp lần đầu ngày 29/12/2004. Công ty có 19 lần thay đổi Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3000104879 thay đổi lần 19 ngày 29/12/2022 thì vốn Điều lệ của Công ty là 99.344.180.000 đồng (Bằng chữ: Chín muoi chín tỷ, ba trăm bốn muoi bốn triệu, một trăm tám muoi nghìn đồng chăn).
Cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên thị trường UPCOM với mã giao dịch là HDP.
2. Lĩnh vực kinh doanh
3. Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động trong sản xuất thuốc, hóa được và được liệu.
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
- Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu. Chi tiết: Sản xuất, kinh doanh, bán buôn, bán lẻ và xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh; Sản xuất nguyên phụ liệu, sản xuất thuốc, hóa chất, dược liệu, thực phẩm dinh dưỡng, chất tầy rửa dùng cho người;
- Chung, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh; Sản xuất rượu vang; Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng. Chi tiết: sản xuất đồ uống không còn; Bán buôn đồ uống;
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm về sinh trong các cửa hàng chuyên doanh, Chi tiết: Bán lẻ và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất thuốc, hóa chất, dược liệu, mỹ phẩm, thực phẩm thuốc, thực phẩm dinh dưỡng, chất tầy rủa dùng cho người. Bán lẻ vắc xin, sinh phẩm y tế;
- Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng. Tư vấn thuộc và sức khỏe;
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế; Bán buôn và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất thuốc, hóa chất, dược liệu, thực phẩm thuốc, thực phẩm đinh dưỡng, chất tẩy rửa dùng cho người, vật tư, trang thiết bị, dụng cụ y tế; Bán buôn vác xin, sản phẩm y tế; Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh;
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: Bán lẻ nước uống tinh khiết, nước giải khát;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Cho thuê văn phòng, tài sản trên đất;
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: Tư vấn giám sát, thi công các công trình lắp đặt, xây dựng máy móc thiết bị y tế và được phẩm;
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết: Xây dựng, thi công, lắp đặt các công trình, máy móc, thiết bị y tế và được phẩm;
- Bán buôn tổng hợp. Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp.
Trụ sở Công ty tại: Số 167 đường Hà Huy Tập, Phường Nam Hà, Thành phố Hà Tĩnh, Tinh Hà Tĩnh.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
5. Cấu trúc doanh nghiệp
Danh sách các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc:
| Tên Đơn vị | Địa chỉ |
| Chi nhánh Thành phố Hà Nội | Số 3, ngõ 122, đường Láng, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội |
| Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | Số 18, đường 50B, khu phố 9, phương Tân Tạo, quận Tân Binh, TP. Hồ Chí Minh |
| Chi nhánh tinh Thanh Hóa | 510 Hải Thượng Lãn Ông, Tp. Thanh Hóa, Tinh Thanh Hóa |
| Chi nhánh tinh Nghệ An | Liền kề 1-12, đường Lê Nín, xóm 19, xã Nghi Phú, TP. Vinh, tinh Nghệ An |
| Chi nhánh huyện Lộc Hà | Xóm 1, xã Thạch Mỹ, huyện Lộc Hà, tinh Hà Tĩnh |
| Chi nhánh huyện Kỳ Anh | Khu phố 2, thị trấn Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh, tinh Hà Tĩnh |
| Chi nhánh huyện Thạch Hà | Khối 10, thị trấn Thạch Hà, huyện Thạch Hà, tinh Hà Tĩnh |
| Chi nhánh huyện Cẩm Xuyên | Tổ 13, thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên, tinh Hà Tĩnh |
| Chi nhánh huyện Can Lộc | Khối 6B, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tinh Hà Tĩnh |
| Chi nhánh huyện Nghi Xuân | Khối 4, thị trấn Nghi Xuân, huyện Nghi Xuân, tinh Hà Tĩnh |
| Chi nhánh huyện Đức Thọ | Xóm Cầu Đôi, xã Đức Yên, huyện Đức Thọ, tinh Hà Tĩnh |
| Chi nhánh huyện Hương Sơn | Khối 1, thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn, tinh Hà Tĩnh |
| Chi nhánh huyện Hương Khê | Khối 8, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê, tinh Hà Tĩnh |
| Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng | 187 Nguyễn Xí, phường Hòa Minh, quận Liên Chiều, TP. Đà Nẵng |
| Chi nhánh Nha Trang | Lô 09-STH24 đường số 10, khu đô thị mới Lê Hồng Phong I, phường Phước Hải, TP. Nha Trang, Tinh Khánh Hòa. |
Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các thông tin, dữ liệu, số liệu tương ứng trong Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được trình bày là các thông tin, dữ liệu, số liệu mang tính so sánh.
- Số lượng nhân viên
Số lượng nhân viên tại ngày 31/12/2024 là 580 nhân viên (Tại ngày 31/12/2023 là 574 nhân viên).
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1. Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
IV. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
1. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Tỷ giá để quy đổi các giao dịch phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm phát sinh.
Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bố của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Trong đó:
- Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản là tỷ giá mua vào của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả là tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
2. Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kê toán, chế độ kê toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỳ hoạt động. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3. Nguyên tắc ghi nhận tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trù đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
- Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết trả nợ mà doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được . Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh (nếu có) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khẩu hao TSCĐ
Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khẩu hảo TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chi tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cố định do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế bao gồm giá thành thực tế của tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản khi các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai. Các chi phí phát sinh không thoả mãn được điều kiện trên được Công ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định hữu hình. Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:
| Loại tài sản cố định | Thời gian khấu hao (năm) |
| Nhà cửa vật kiến trúc | 05 - 25 |
| Máy móc, thiết bị | 05 - 10 |
| Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn | 05 - 10 |
| Tài sản cố định khác | 07 - 15 |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khẩu hảo TSCĐ vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phân ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chi tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trù khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định được bán thanh thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm Quyền sử dụng đất lâu dài và phần mềm máy tính.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.
Chương trình phần mềm
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm phần mềm đưa vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm.
Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ các khoản chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ; Chi phí bảo trì phần mềm; Chi phí san nền, giải phóng mặt bằng, khảo sát ở Cẩm Vĩnh; Sửa chữa, cải tạo văn phòng, nhà máy; Thuê ki ốt kinh doanh tại Chợ Bộng - Đức Bồng - Vũ Quang; Chi phí dịch vụ phân mềm và các chi phí trả trước khác chờ phân bổ.
Công cụ dụng cụ: Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong khoảng thời gian không quá 3 năm.
Chi phí bảo trì phần mềm: Chi phí bảo trì phần mềm quản lý hệ thống phân phối ERP phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo thời gian thực tế trên hợp đồng bảo trì.
Chi phí san nền, giải phóng mặt bằng, khảo sát ở Cẩm Vịnh là toàn bộ các khoản chi phí mà Công ty chi ra phục vụ cho việc giải phóng mặt bằng đầu tư xây dựng Nhà máy Cẩm Vịnh và được phân bổ theo thời gian khấu hao của Nhà máy,
Chi phí sửa chữa, cải tạo văn phòng, nhà máy là các chi phí chính phát sinh định kỳ trong thời gian sử dụng của tài sản. Các chi phí này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời gian không quá 3 năm.
Chi phí thuê ki ốt kinh doanh tại Chợ Bộng - Đức Bồng - Vũ Quang là chi phí trả trước tiền thuê ki ốt kinh doanh phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ theo thời gian thực tế theo thỏa thuận hợp đồng.
Chi phí dịch vụ phần mềm là chi phí trả trước gói dịch vụ sử dụng phần mềm phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ theo thời gian sử dụng phần mềm quy định tại hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm.
8. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
- Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua.
- Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và kỳ hạn phải trả.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chi phí phải trả của Công ty là các chi phí trích trước của các chương trình khuyến mại đã phát sinh trong kỳ báo cáo nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.
10. Nguyên tắc ghi nhận vay
Các khoản vay được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước và các hợp đồng vay, nợ thuê tài chính.
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ.
11. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
12. Quỹ phát triển khoa học công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được thành lập nhằm tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của Công ty như sau:
- Cấp kinh phí để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
- Hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ.
Mức trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ không quá 10% thu nhập tính thuế trong năm theo điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ và được hạch toán vào chi phí. Nếu trong năm, chi cho hoạt động khoa học công nghệ vượt số dư hiện tại quỹ có thì khoản chi vượt được lấy từ số trích lập quỹ của các năm sau/ tính vào chi phí hoặc phần bổ cho các năm sau.
13. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận lãi (lỗ) từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố do sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính là các khoản mục phi tiền tệ khác.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi tiền gửi.
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính; và
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
15. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, phí bảo lãnh hợp đồng và chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm.
16. Các nghĩa vụ về thuế
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Công ty áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên lợi nhuận chịu thuế.
Việc xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp của công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế Thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Thuế khác
Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
17. Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Tổng giám độc cho rằng Công ty hoạt động chính của Công ty là sản xuất kinh doanh sản phẩm được phẩm và chủ yếu hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý Việt Nam. Do đó, Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 - Báo cáo bộ phận.
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cần đối kế toán
Tiền
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Tiền mặt tại quỹ | 552.013.221 | 1.123.687.495 |
| Tiền gửi ngân hàng | 3.135.011.636 | 2.665.135.756 |
| Tiền đang chuyển | 458.000.000 | 366.000.000 |
| Cộng | 4.145.024.857 | 4.154.823.251 |
Phải thu của khách hàng
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | ||||
| Công ty TNHH Thương mại Song Vàng | - | - | 414.687.792 | - |
| Bệnh viện Đa Khoa tinh Hà Tĩnh | 3.010.492.609 | - | 3.607.586.532 | - |
| Trung tâm Y tế huyện Can Lộc | 2.984.930.617 | - | 3.355.339.181 | - |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| Công ty CP Rosabela Việt Nam | 3.229.409.107 | - | 3.332.631.770 | - |
| Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Khánh Nguyên Các đối tượng khác | 4.347.847.809 | - | 4.540.682.786 | - |
| 41.465.203.988 | (1.129.160.199) | 52.208.055.417 | (1.129.160.199) | |
| Cộng | 55.037.884.130 | (1.129.160.199) | 67.458.983.478 | (1.129.160.199) |
- Trả trước cho người bán
| Ngắn hạn | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Công ty CP Xây lắp 998 | - | - | 1.200.000.000 | - |
| Công ty TNHH Thiết bị New Diamond | - | - | 1.083.877.200 | - |
| Công ty TNHH MTV Vĩnh Linh | 1.216.000.000 | - | - | - |
| Ennovpha Industries (Asia) Limited | 252.093.600 | - | 2.202.937.440 | - |
| Dunham-Bush Industries SDN. BHD. | 944.727.510 | 944.727.510 | - | |
| Meggle Usa Inc | 974.100.000 | - | - | - |
| Công ty TNHH TM SX và xây dựng Phong Thịnh | 282.146.480 | 141.073.240 | ||
| Chi nhánh Hà Tây - Công ty cổ phần Tập đoàn Nam Cường Hà Nội | 200.662.800 | - | - | - |
| Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Sông Châu | 451.931.508 | - | - | - |
| Công ty CP Kỹ thuật Trung Hiểu | 204.743.700 | - | - | - |
| Các đối tượng khác | 1.062.151.578 | - | 1.120.200.684 | - |
| Cộng | 5.588.557.176 | - | 6.692.816.074 | - |
4. Phải thu khác
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |||
| a) Ngắn hạn | Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng |
| Phải thu khác | 542.629.272 | - | 651.980.941 | - |
| Thiều Đăng Hưng | 131.902.225 | - | 131.902.225 | - |
| Các đối tượng khác | 410.727.047 | - | 520.078.716 | - |
| Tạm ứng | 281.478.937 | - | 427.723.315 | - |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| Phan Anh Huy | - | - | 49.637.878 | - |
| Nguyễn Mạnh Cường | 56.534.275 | - | 20.000.864 | - |
| Nguyễn Thanh Tĩnh | 62.320.000 | - | - | - |
| Các đối tượng khác | 162.624.662 | - | 358.084.573 | - |
| Cộng | 824.108.209 | - | 1.079.704.256 | - |
Phải thu khác của các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
Nợ xấu
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn khó có khả năng thu hồi | ||||
| Phải thu khách hàng | ||||
| Phòng khám đa khoa Thiện Tâm | 216.530.614 | - | 216.530.614 | - |
| Công ty CP Dược - Vật tư y tế Gia Lai | 134.757.128 | - | 134.757.128 | - |
| Công ty TNHH MTV Dược phẩm Cao Nguyên | 134.372.574 | - | 134.372.574 | - |
| Từ Thị Sâm | 621.001.643 | - | 621.001.643 | - |
| Các đối tượng khác | 22.498.240 | - | 22.498.240 | - |
| Cộng | 1.129.160.199 | - | 1.129.160.199 | - |
6. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi đường | - | - | 1.228.920.000 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 43.875.917.026 | (628.070.281) | 32.658.511.409 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 177.973.161 | (5.776.822) | 196.108.293 | - |
| Thành phẩm | 25.064.294.506 | (40.876.590) | 24.992.065.991 | - |
| Hàng hóa | 9.424.939.760 | (20.303.234) | 9.607.849.772 | - |
| Cộng | 78.543.124.453 | (695.026.927) | 68.683.455.465 | - |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Địa chỉ: Số 167 dường Hà Huy Tạp, phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tinh Hà Tĩnh | ||||||
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo) (Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo) | ||||||
| 7. Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình | ||||||
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trực | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Tài sản cổ định khác | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 111.435.357.152 | 98.945.074.619 | 14.965.050.678 | - | 225.345.482.449 | |
| Mua trong năm | - | 13.645.599.109 | - | 725.362.052 | 14.370.961.161 | |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 4.369.344.444 | - | - | - | 4.369.344.444 | |
| Thanh lý, nhưng bán | - | (209.300.000) | - | - | (209.300.000) | |
| Phá dữ tài sản cổ định | (435.496.898) | - | - | - | (435.496.898) | |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 115.369.204.698 | 112.381.373.728 | 14.965.050.678 | 725.362.052 | 243.440.991.156 | |
| Giá trị hao mòn lụy kế | ||||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 61.519.184.830 | 72.243.354.234 | 10.181.150.146 | - | 143.943.689.210 | |
| Kháu hao trong năm | 4.147.592.663 | 5.980.392.486 | 1.050.559.031 | 54.128.235 | 11.232.672.415 | |
| Thanh lý, nhưng bán | - | (209.300.000) | - | - | (209.300.000) | |
| Phá dữ tài sản cổ định | (435.496.898) | - | - | - | (435.496.898) | |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 65.231.280.595 | 78.014.446.720 | 11.231.709.177 | 54.128.235 | 154.531.564.727 | |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 49.916.172.322 | 26.701.720.385 | 4.783.900.532 | - | 81.401.793.239 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 50.137.924.103 | 34.366.927.008 | 3.733.341.501 | 671.233.817 | 88.909.426.429 | |
| - Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 108.768.203.264 VND (Tại ngày 31/12/2023 là: 98.581.800.278 VND). | ||||||
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: 63.519.036.768 VND (Tại ngày 31/12/2023: 63.897.021.636 VND). | ||||||
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
- Tăng, giảm Tài sản cố định vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất | Chương trình phần mềm | Cộng |
| Nguyên giá | |||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 22.422.122.000 | 4.202.956.780 | 26.625.078.780 |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 22.422.122.000 | 4.202.956.780 | 26.625.078.780 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư ngày 01/01/2024 | - | 1.065.779.136 | 1.065.779.136 |
| Khâu hao trong năm | - | 420.295.682 | 420.295.682 |
| Số dư ngày 31/12/2024 | - | 1.486.074.818 | 1.486.074.818 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 22.422.122.000 | 3.137.177.644 | 25.559.299.644 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 22.422.122.000 | 2.716.881.962 | 25.139.003.962 |
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ vô hình dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: 19.073.122.000 VND (Tại ngày 31/12/2023: 19.073.122.000 đồng).
9. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công trình xưởng sản xuất viên nang mềm | 109.090.909 | 109.090.909 |
| Chỉ phí cải tạo Văn phòng và công chính Công ty | - | 2.516.739.815 |
| Chỉ phí đầu tư phòng cháy chữa cháy | 92.592.593 | - |
| Mua sắm máy móc thiết bị | 2.729.520.454 | |
| Mua nhà tại Dự án An Quý Villas | 31.673.096.294 | - |
| Cộng | 34.604.300.250 | 2.625.830.724 |
10. Chi phí trả trước
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| a) Ngắn hạn | 384.683.985 | 417.961.559 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng chờ phân bổ | 295.644.395 | 328.921.969 |
| Chi phí bảo hiểm | 89.039.590 | 89.039.590 |
| b) Dài hạn | 9.760.342.541 | 7.488.044.591 |
| Chi phí san nền, giải phóng mặt bằng, khảo sát ở Cảm Vịnh | - | 2.862.427.316 |
| Công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ | 515.229.838 | 853.608.115 |
| Chi phí sửa chữa, cải tạo văn phòng, nhà máy | 7.866.052.284 | 2.377.834.294 |
| Thuêốt kinh doanh tại Chợ Bông - Đức Bồng - Vũ Quang | 82.604.140 | 129.806.512 |
| Chi phí phần mềm Base | 917.700.000 | 1.179.900.000 |
| Chi phí trả trược khác | 378.756.279 | 84.468.354 |
| Cộng | 10.145.026.526 | 7.906.006.150 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09 - DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
- Phải trả người bán
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | ||||
| Công ty CP Hóa Dược | 2.951.022.406 | 2.951.022.406 | 4.752.574.840 | 4.752.574.840 |
| Quốc tế Hà Nội | ||||
| Công ty TNHH Bao Bì | 1.818.482.435 | 1.818.482.435 | 1.490.430.335 | 1.490.430.335 |
| Tần Thành | ||||
| Công ty TNHH Suheung | 3.694.545.500 | 3.694.545.500 | 5.035.087.400 | 5.035.087.400 |
| Việt Nam | ||||
| Công ty TNHH Sản xuất | 1.923.644.946 | 1.923.644.946 | 1.733.052.017 | 1.733.052.017 |
| Bao Bì và TM Đức Thành | ||||
| Công ty CP Dược phẩm | - | - | 126.899.990 | 126.899.990 |
| Vĩnh Phúc | ||||
| Công ty CP Fresenius | 1.909.019.427 | 1.909.019.427 | 1.515.874.412 | 1.515.874.412 |
| Kabi Việt Nam (FKV) | ||||
| Công ty cổ phần Thương | 1.945.058.129 | 1.945.058.129 | 1.093.293.183 | 1.093.293.183 |
| mại Dược VTYT Khải Hà | ||||
| Công ty CP Dược thiết bị | 1.019.276.789 | 1.019.276.789 | 5.028.537.499 | 5.028.537.499 |
| y tế Hà Giang | ||||
| Công ty TNHH Linh Hưng | 2.126.301.250 | 2.126.301.250 | 2.098.327.100 | 2.098.327.100 |
| Công ty TNHH MTV | - | - | 9.895.500.000 | 9.895.500.000 |
| Dược Sài Gòn (Sapharco) | ||||
| Công ty CP Thương mại | 4.674.296.280 | 4.674.296.280 | 2.779.620.000 | 2.779.620.000 |
| Dược phẩm 3A | ||||
| Các đối tượng khác | 30.078.949.156 | 30.078.949.156 | 30.293.168.071 | 30.293.168.071 |
| Cộng | 52.140.596.318 | 52.140.596.318 | 65.842.364.847 | 65.842.364.847 |
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Sun Jeu Pharma Co., Ltd | 33.659.882 | 480.555.739 |
| Sambath Sery Vattanac Co.,Ltd | 649.072.671 | 65.115.608 |
| Công ty TNHH Dược phẩm Liên Hoa | - | 165.936.920 |
| Công ty cổ phần Dược phẩm Generic | 1.150.000.000 | - |
| Công ty TNHH Corex Biopharm | 3.287.987.355 | - |
| Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Song Vân | 19.410.211.629 | - |
| Công ty CP Dược Phúc Thái | 972.992.200 | - |
| Các đối tượng khác | 872.644.125 | 753.719.616 |
| Cộng | 26.376.567.862 | 1.465.327.883 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Đơn vị tính: VND 31/12/2024 | |
| a) Phải nộp | ||||
| Thuế GTGT đầu ra | 98.191.989 | 2.209.259.516 | 2.307.433.600 | 17.905 |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | 1.617.935.684 | 1.617.935.684 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 139.178.737 | 1.456.169.423 | 1.492.182.654 | 103.165.506 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.344.176.170 | 4.067.501.970 | 4.451.685.190 | 959.992.950 |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | 56.697.622 | 269.503.063 | 282.591.708 | 43.608.977 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 379.577.184 | 379.577.184 | - |
| Các loại thuế khác | - | 13.401.580 | - | 13.401.580 |
| Cộng | 1.638.244.518 | 10.013.348.420 | 10.531.406.020 | 1.120.186.918 |
| b) Phải thu | ||||
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | - | 130.784.794 | 130.784.794 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 2.758.448 | - | - | 2.758.448 |
| Các loại thuế khác | 1.000.000 | 25.998.225 | 24.998.225 | - |
| Các khoản phí, lệ phí và các khoản phái nộp khác | 98.313 | 16.296.374 | 16.296.374 | 98.313 |
| Cộng | 3.856.761 | 42.294.599 | 172.079.393 | 133.641.555 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TỈNH Địa chỉ: Số 167 đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| <nl> |
Mẫu số B 09 - DN
CONG TY CÔ PHÁN DƯỚC HÀ TỈNH
Địa chỉ: Số 167 đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
(1) Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 70/24/NH/KHDN ngày 27/12/2024 với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh; Hạn mức dư nợ: 25.000.000.000 VND; Mục đích vay: Tài trợ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho các hoạt động đầu tư tài sản cố định; Thời hạn vay: 05 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay và được ghi trên từng giấy nhận nợ; Tài sản đảm bảo: Bảo đảm theo (các) biện pháp bảo đảm hoặc Hợp đồng Bảo đảm quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng. Lãi suất vay: được xác định tại thời điểm giải ngân vốn vay theo thông báo lãi suất vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ và được ghi trên từng Giấy nhận nơ.
(2) Hợp đồng tín dụng số 01/2024/511085/HĐTD ngày 06/5/2024 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hà Tĩnh. Số tiền vay tối đa là 40.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C; Thời hạn vay: được ghi trên từng giấy nhận nợ; Tài sản đảm bảo: Các hợp đồng thế chấp tài sản hình thành sau đầu tư số 01/2014/511085/HĐTD ngày 24/3/2014; Số 03/2014/511085/HĐTD ngày 11/8/2014; Số 01/2016/511085/HĐTD ngày 04/3/2016; Số 03/2017/511085/HĐTD ngày 25/10/2017. Lãi suất vay: chi tiết theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể.
(3) Hợp đồng cho vay hạn mức số 2404.0200/2024-HDCVHM/NHCT430-DUOCHT với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Tĩnh, hạn mức dư nợ 10 tỷ đồng, mục đích vay bồ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh hợp pháp, hợp lệ của bên vay. Thời han vay 06 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay và được ghi trên từng giấy nhận nợ. Lãi suất vay: được xác định tại thời điểm giải ngân vốn vay theo thông báo lãi suất vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ và được ghi trên từng Giấy nhận nợ.
(4) Khoản vay với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh, bao gồm:
- Khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 04/23/TDH/KHDN ngày 20/12/2023 với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh; Số tiền cho vay tối đa là 657.970.950 VND; Mục đích vay: Tài trợ cho các nhu cầu tín dụng hợp pháp, hợp lý và hợp lệ liên quan đến Phương án Đầu tư 03 Máy thiết bị xử lý không khí kết hợp dàn ngung tụ để nâng cao năng lực sản xuất; Thời hạn vay là 36 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; Lãi suất vay cố định 6,9%/năm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên, thời gian còn lại theo thông báo lãi suất của Ngân hàng; Hình thức đảm bảo: Thế chấp tài sản là Tài sản trên đất, máy móc thiết bị, Hàng tồn kho, Khoản phải thu theo Hợp đồng thế chấp số 1313/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013; Hợp đồng thế chấp số 01/TDTS/645898 ngày 26/12/2014; số 820/20/TC/KHDN ngày 07/12/2020; 13/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013; số 15/3524TC/VCB.HTI ngày 24/6/2015; số 16/2501TC/CB.HTI ngày 22/02/2016; số 16/2510TC/KHDN ngày 24/10/2016; 906/20/TC/KHDN ngày 29/10/2020; số 349/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019; số 350/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019; số 260/21/TC/KHDN ngày 23/9/2021; số 16/23/TC/KHDN ngày 14/3/2023; số 21/23/TC/KHDN ngày 28/6/2023; số 85/23/TC/KHDN ngày 09/12/2023 và các hợp đồng sửa đổi, bổ sung (néu có) ký giữa Ngân hàng và Khách hàng.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
- Khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 02/23/TDH/KHDN ngày 29/6/2023 với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh; Số tiền cho vay tối đa là 936.571.500 VND; Mục đích vay: Thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ và hợp pháp liên quan đến việc Đầu tư 03 máy móc thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất bao gồm: 01 Máy hòa tan 8 cốc PTWS 820D, Model: PTWS 820D; 01 Máy phân cực kế, Model: MCP 4100 và 01 Máy sắc ký lòng hiệu năng cao đầu dò UV, Model: LC-2050; Thời hạn vay là 36 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; Lãi suất vay cổ định 8,7%/năm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên, thời gian còn lại theo thông báo lãi suất của Ngân hàng; Hình thức đảm bảo: Thể chấp tài sản là Tài sản trên đất, máy móc thiết bị, Hàng tồn kho, Khoản phải thu theo Hợp đồng thế chấp số 1313/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013; Hợp đồng thế chấp số 01/TDTS/645898 ngày 26/12/2014; số 820/20/TC/KHDN ngày 07/12/2020; 13/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013; số 15/3524TC/VCB.HTI ngày 24/6/2015; số 16/2501TC/CB.HTI ngày 22/02/2016; số 16/2510TC/KHDN ngày 24/10/2016; 906/20/TC/KHDN ngày 29/10/2020; số 349/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019; số 350/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019; số 260/21/TC/KHDN ngày 23/9/2021; số 16/23/TC/KHDN ngày 14/3/2023 và các hợp đồng sửa đổi, bổ sung (nếu cố) ký giữa Ngân hàng và Khách hàng.
- Khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 15/24/TDH/KHDN ngày 27/12/2024 với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh, số tiền cho vay tối đa là 1,1 tỷ đồng nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng mức đầu tư (chưa bao gồm VAT); mục đích vay: Tài trợ cho các nhu cầu tin dụng hợp pháp, hợp lý và hợp lệ liên quan đến Phương án đầu tư 1 hệ thống phòng sạch phục vụ hoạt động sản xuất thuốc nhỏ mất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO để nâng cao năng lực sản xuất. Thời hạn vay là 36 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên, lãi suất cố định 5,6%/năm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên, thời gian còn lại theo thông báo lãi suất của Ngân hàng; Hình thức đảm bảo: Thế chấp tài sản là Quyền và sử dụng đất và nhà ở, tài sản trên đất. máy móc thiết bị, hàng tồn kho, khoản phải thu theo hợp đồng thế chấp số 01/TDTS/645898 ngày 26/12/2024, số 820/20/TC/KHDN ngày 07/12/2020; 13/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013; số 15/3524TC/VCB.HTI ngày 24/6/2015; số 16/2501TC/CB.HTI ngày 22/02/2016; số 16/2510TC/KHDN ngày 24/10/2016; 906/20/TC/KHDN ngày 29/10/2020; số 349/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019; số 350/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019; số 260/21/TC/KHDN ngày 23/9/2021; số 16/23/TC/KHDN ngày 14/3/2023 và các hợp đồng sửa đổi, bổ sung (nếu có) ký giữa Ngân hàng và Khách hàng.
- Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 02/22/TDH/KHDN ngày 19/4/2022 với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Tĩnh; Số tiền cho vay tối đa là 2,16 tỷ đồng; Mục đích vay: Thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ và hợp pháp liên quan đến việc đầu tư 01 máy đập viên cao tốc, Model: JC-SH-31D đề nâng cao năng lực sản xuất. Thời hạn vay là 36 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; Lãi suất vay cố định 12 tháng đầu 7,5%/năm, thời gian còn lại theo thông báo lãi suất của Ngân hàng; Hình thức đảm bảo: Thế chấp tài sản là Tài sản trên đất, máy móc thiết bị, Hàng tồn kho, Khoản phải thu theo Hợp đồng thế chấp số 1313/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013; Hợp đồng thế chấp số 01/TDTS/645898 ngày 26/12/2014; số 820/20/TC/KHDN ngày 07/12/2020; 13/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013; số 15/3524TC/VCB.HTI ngày 24/6/2015; số 16/2501TC/CB.HTI ngày 22/02/2016; số 16/2510TC/KHDN ngày 24/10/2016; 906/20/TC/KHDN ngày 29/10/2020; số 349/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019; số 350/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019; số 260/21/TC/KHDN ngày 23/9/2021 ký giữa Ngân hàng và Khách hàng.
CONG TY CO PHAN DUỐC HA TINH
Địa chỉ: Số 167 đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
- Khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 04/24/TDH/KHDN ngày 29/8/2024 với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh, số tiền cho vay tối đa là 27,5 tỷ đồng nhưng tối đa không vượt quá 80% tổng mức phương án đầu tư, mục đích vay tài trợ cho các nhu cầu tín dụng hợp pháp, hợp lý và hợp lệ liên quan đến phương án đầu tư mua nhà ở cán bộ công nhân viên Công ty CP Dược Hà Tĩnh - Chi nhánh Hà Nội, Tài sản tại ô đất ký hiệu F10-L31 thuộc dự án An Quý Villas có địa chị tại khu đô thị mới Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội. Lãi suất 6,3%/năm cố định trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên. Thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất và nhà ở, Tài sản trên đất, máy móc thiết bị, hàng tồn kho, phải thu theo Hợp đồng thế chấp số 01/TDTS/645898 ngày 26/12/2023, số 820/20/TC/KHDN ngày 07/12/2020; 13/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013; số 15/3524TC/VCB.HTI ngày 24/6/2015; số 16/2501TC/CB.HTI ngày 22/02/2016; số 16/2510TC/KHDN ngày 24/10/2016; 906/20/TC/KHDN ngày 29/10/2020; số 349/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019, số 350/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019, số 260/21/TC/KHDN ngày 23/9/2021, số 16/23/TC/KHDN ngày 14/03/2023, số 21/23/TC/KHDN ngày 28/6/2023, số 85/23/TC/KHDN ngày 09/12/2023, số 14/24/TC/KHDN ngày 05/6/2024; số 38/24/TC/KHDN ngày 12/8/2024 và các Hợp đồng sửa, đổi bổ sung (nếu cố) ký giữa Ngân hàng và Khách hàng.
- Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 03/24/TDH/KHDN ngày 12/6/2024 với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh, số tiền cho vay tối đa là 2,4 tỷ đồng nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng mức đầu tư, mục đích vay Tài trợ cho các nhu cầu tín dụng hợp pháp, hợp lý và hợp lệ liên quan đến Phương án đầu tư 1 hệ thống phòng sạch phục vụ hoạt động sản xuất thuốc nhỏ mất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO để nâng cao năng lực sản xuất. Thời hạn vay 36 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay điều tiên, lãi suất 7,1%/năm cố định trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên. Thể chấp tài sản là tài sản trên đất, máy móc thiết bị, hàng tồn kho, khoản phải thu theo Hợp đồng thế chấp số 01/TDTS/645898 ngày 26/2/2014, số 820/20/TC/KHDN ngày 07/12/2020; số 13/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013, số 15/3524TC/VCB.HTI ngày 24/6/2015; số 16/2501TC/VCB.HTI ngày 30/10/2013; số 15/3524TC/VCB.HTI ngày 24/6/2015; số 16/2501TC/VCB.HTI ngày 22/02/2016; số 16/2510TC/KHDN ngày 24/10/2016; 906/20/TC/KHDN ngày 29/10/2020; số 349/2019/TC/KHDN ngày 03/04/2019; số 350/2019/TC/KHDN ngày 03/04/2019; 260/21/TC/KHDN ngày 23/9/2021; số 16/23/TC/KHDN ngày 14/03/2023; số 21/23/TC/KHDN ngày 23/9/2021; số 16/23/TC/KHDN ngày 14/03/2023; số 21/23/TC/KHDN ngày 28/6/2023; số 85/23/TC/KHDN ngày -9/12/2023; số 14/24/TC/KHDN ngày 05/6/2024 và các Hợp đồng sửa, đổi bổ sung (nếu có) ký giữa Ngân hàng và Khách hàng.
- Khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 01/23/TDH/KHDN ngày 15/3/2023 với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Tĩnh; Số tiền cho vay tối đa là 1,8 tỷ đồng; Mục đích vay: Thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ và hợp pháp liên quan đến việc Đầu tư Máy trộn nhũ hóa chân không, Model: SY-HME-200 để nâng cao năng lực sản xuất; Thời hạn vay là 36 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; Lãi suất vay cố định 9,8%/năm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên, thời gian còn lại theo thông báo lãi suất của Ngân hàng; Hình thức đảm bảo: Thế chấp tài sản là Tài sản trên đất, máy móc thiết bị, Hàng tồn kho, Khoản phải thu theo Hợp đồng thế chấp số 1313/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013; Hợp đồng thế chấp số 01/TDTS/645898 ngày 26/12/2014; số 820/20/TC/KHDN ngày 07/12/2020; 13/645898/VCB.HTI ngày 30/10/2013; số 15/3524TC/VCB.HTI ngày 24/6/2015; số 16/2501TC/CB.HTI ngày 22/02/2016; số 16/2510TC/KHDN ngày 24/10/2016; 906/20/TC/KHDN ngày 29/10/2020; số 349/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019; số 350/2019/TC/KHDN ngày 03/4/2019; số 260/21/TC/KHDN ngày 23/9/2021; số 16/23/TC/KHDN ngày 14/3/2023 và các hợp đồng sửa đổi, bổ sung (nếu có) ký giữa Ngân hàng và Khách hàng.
Địa chỉ: Số 167 đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
(5) Khoản văn Nhoan hàn Tươn Dạ.
\ Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh theo các hợp đồng và
- Hợp đồng cấp tín dụng số 02/2022/511085/HĐTD ngày 06/7/2022 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Tĩnh; Số tiền vay 4.986.487.200 VND; Thời hạn vay: 36 tháng; Mục đích vay: Đầu tư tài sản là 08 máy móc, thiết bị phục vụ nhu cầu sản xuất, đóng gói được phẩm, cụ thể: 01 Hệ thống máy xát hạt Quadro Comil 194, 01 máy đóng nang cứng, 01 máy lau viên nang, 01 máy đóng hộp tự động, 01 máy bao phim tự động, 01 máy đóng gói (vi thuốc), 01 máy nghiên đinh, 01 máy trộn cao tốc; Lãi suất vay: Áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 6 tháng/lần được xác định bằng lãi suất tiết kiệm trả sau kỳ hạn 12 tháng VND của BIDV Hà Tĩnh tại thời điểm áp dụng cộng (+) margin 2,8%/năm và tuân thủ trần, sản lãi suất cho vay theo quy định tương ứng với từng thời kỳ. Lãi suất kỳ đầu tiên được áp dụng tại thời điểm giải ngân. Lãi suất các kỳ tiếp theo điều chỉnh 6 tháng/lần và được điều chỉnh vào ngày 01/3 và ngày 01/9 hàng năm; Biện pháp đảm bảo: ghi nhận và thực hiện theo các Hợp đồng bảo đảm. Số dư gốc vay tại thời điểm 31/12/2024 là 1.182.408.742 VND.
- Vay theo các hợp đồng sau: Hợp đồng số 03/2021/511085/HĐTD ngày 21/10/2021; Hợp đồng số 05/2021/511085/HĐTD ngày 01/11/2021; Hợp đồng số 04/2021/511085/HĐTD ngày 15/10/2021; Hợp đồng số 01/2021/511085/HĐTD ngày 04/5/2021; Hợp đồng số 02/2020/511085/HĐTD ngày 28/5/2020; Hợp đồng số 03/2019/511085/HĐTD ngày 29/7/2019; Hợp đồng số 02/2019/511085/HĐTD ngày 26/7/2019; Hợp đồng số 01/2019/511085/HĐTD ngày 06/6/2019 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh; Thời hạn vay 36 tháng và 60 tháng; Mục đích vay: Mua sắm tài sản ; Lãi suất: Lãi suất áp dụng cụ thể theo từng hợp đồng; Biện pháp đảm bảo: Thể chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp kèm theo từng hợp đồng vay được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh và Công ty. Số dư gốc vay tại thời điểm 31/12/2024 là 175.220.096 VND.
- Hợp đồng tín dụng số 04/2023/511085/HDTD ngày 28/11/2023 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Tĩnh; Số tiền vay 900.000.000 VND; Thời han vay: 36 tháng; Mục đích vay: Đầu tư 01 Xe ô tô con Kia Carnival-2.2D-Premium-8S theo Hợp đồng mua bán xe ô tô số K231142 ngày 14/11/2023 được ký giữa Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh và Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ô tô Hoàng Hà; Lải suất vay cố định trong 12 tháng đầu tiên là 7%/năm, thời gian còn lại áp dụng lãi suất thả nổi, điều chính 6 tháng/lần, bằng lãi suất tiết kiệm trả sau kỳ hạn 12 tháng VND của BIDV Hà Tĩnh tại thời điểm áp dụng cộng (+) margin 2,6%/năm và tuân thủ trần, sản lãi suất cho vay theo quy định tương ứng với từng thời kỳ. Biện pháp đảm bảo: Các thỏa thuận về biện pháp bảo đảm được ghi nhận và thực hiện theo các Hợp đồng bảo đảm khác giao kết trước ngày, cùng ngày và sau ngày kỳ Hợp đồng tín dụng này giữa Khách hàng với Ngân hàng. Số dư gốc vay tại thơ điểm 31/12/2024 là 600 triều đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 03/2023/511085/HDTD ngày 25/9/2023 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh; Số tiền vay 3.360.000.000 VND; Thời hạn vay: 36 tháng; Mục đích vay: Đầu tư 07 máy móc thiết bị phục vụ sản xuất thuốc nhỏ mất theo Hợp đồng mua bán số AS-HT230920 ngày 20/9/2023 được ký giữa Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh và Ennovpha Industries (Asia) Limited; Lãi suất vay cổ định trong 12 tháng đầu tiên là 7,3%/năm, thời gian còn lại áp dụng lãi suất thả nổi, điều chính 6 tháng/lần, bằng lãi suất tiết kiệm trả sau kỳ hạn 12 tháng VND của BIDV Hà Tĩnh tại thời điểm áp dụng cộng (+) margin 2,6%/năm và tuân thủ trần, sản lãi suất cho vay theo quy định tương ứng với tìm nghỏi kỳ. Lãi suất kỳ đâu tiên sau thời gian ưu dải được áp dụng từ ngày 25/9/2024 đến ngày 01/3/2025. Lãi suất các kỳ tiếp theo điều chỉnh 6 tháng/lần và được điều chỉnh vào ngày 01/3 và 01/9 hàng năm; Biện pháp đảm bảo: Các thỏa thuận về biện pháp bảo đảm được ghi nhận và thụe hiện theo các Hợp đồng bảo đảm khác giao kết trước ngày, cùng ngày và sau ngày ký Hợp đồng tín dụng này giữa Khách hàng với Ngân hàng. Số dư gốc vay tại thời điểm 31/12/2024 là 2.072.536.500 VND.
Địa chỉ: Số 167 đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)
- Hợp đồng tín dụng số 02/2023/511085/HDTD ngày 25/8/2023 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh; Số tiền vay 1.896.785.100 VND; Thời hạn vay: 36 tháng; Mục đích vay: Đầu tư máy móc thiết bị là Máy chiết chai, đóng nút trong, nấp ngoài tự động, Model: CJ-500V theo Hợp đồng kinh tế số 27/ND-23 ngày 08/8/2023 được ký giữa Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh và Công ty TNHH Thiết bị New Diamond; Lãi suất vay cố định trong 12 tháng dầu tiên là 7,3%/năm, thời gian còn lại áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 6 tháng/lần, bằng lãi suất tiết kiệm trả sau kỳ hạn 12 tháng VND của BIDV Hà Tĩnh tại thời điểm áp dụng cộng (+) margin 2,6%/năm và tuân thủ trần, sản lãi suất cho vay theo quy định tương ứng với từng thời kỳ. Biện pháp đảm bảo: Các thỏa thuận về biện pháp bảo đảm được ghi nhận và thực hiện theo các Hợp đồng bảo đảm khác giao kết trước ngày, cùng ngày và sau ngày kỳ Hợp đồng tín dụng này giữa Khách hàng với Ngân hàng. Số dư gốc vay tại thời điểm 31/12/2024 là 948.392.550 VND.
- Hợp đồng tín dụng số 03/2022/511085/HĐTD ngày 24/5/2022 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Tĩnh; Số tiền vay 4.900.000.000 VND; Thời hạn vay: 36 tháng; Mục đích vay: Thanh toán các chi phí hợp lý thực hiện đầu tư dự án nhà ở cán bộ công nhân viên Công ty CP Dược Hà Tĩnh - Chỉ nhánh Nha Trang; Lãi suất vay cố định trong 24 tháng VND của BIDV Hà Tĩnh tại thời điểm áp dụng cộng (+) margin 2,8%/năm. Biện pháp đảm bảo: Các thỏa thuận về biện pháp bảo đảm được ghi nhận và thực hiện theo các Hợp đồng bảo đảm khác giao kết cùng ngày và sau ngày ký Hợp đồng tín dụng này giữa Khách hàng với Ngân hàng là toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có của thừa đất số 63, tờ bản đồ số 42, địa chi: Lô 09 - STH24 Đường số 10, Khu đô thị mới Lê Hồng Phong I, Phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tinh Khánh Hòa đề đảm bảo cho các nghĩa vụ của Khách hàng tại Ngân hàng. Số dư gốc vay tại thời điểm 31/12/2024 là 750 triệu đồng.
- Hợp đồng tin dụng số 06/2022/511085/HĐTD ngày 24/8/2022 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh; Số tiền vay 831.852.000 VND; Thời hạn vay: 36 tháng; Mục đích vay: Thanh toán tiền hệ thống máy sắc ký lòng hiệu năng cao HPLC; Lãi suất: lãi suất cho vay cố định trong 12 tháng đâu tiên là 8,6%/năm. Sau thời gian trên áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 6 tháng/lần, bằng lãi suất tiết kiệm trả sau kỳ hạn 12 tháng VND của BIDV Hà Tĩnh tại thời điểm áp dụng cộng (+) margin 2,8%/năm và tuân thủ trần, sản lãi suất cho vay theo quy định tương ứng với từng thời kỳ. Lãi suất kỳ đầu tiên thời gian ưu đãi được áp dụng từ ngày 24/8/2023 đến ngày 01/9/2023. Lãi suất các kỳ tiếp theo điều chỉnh 6 tháng/lần và được điều chỉnh vào ngày 01/3 và ngày 01/9 hàng năm; Biện pháp đảm bảo: Thể chấp tài sản hình thành trong tương lai số 06/2022/511085/HĐBD ngày 24/8/2022 được ký giữa Công ty và Ngân hàng. Số dư gốc vay tại thời điểm 31/12/2024 là
- Hợp đồng cấp tín dụng số 02/2022/511085/HĐTD ngày 06/7/2022 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Tĩnh; Số tiền vay 4.986.487.200 VND; Thời hạn vay: 36 tháng; Mục đích vay: Đầu tư tài sản là 08 máy móc, thiết bị phục vụ nhu cầu sản xuất, đóng gói dược phẩm, cụ thể: 01 Hệ thống máy xát hạt Quadro Comil 194, 01 máy đóng nang cứng, 01 máy lau viên nang, 01 máy đóng hộp tự động, 01 máy bao phim tự động, 01 máy đóng gói (vi thuốc), 01 máy nghiên đình, 01 máy trộn cao tốc; Lãi suất vay: Áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 6 tháng/lần được xác định bằng lãi suất tiết kiệm trả sau kỳ hạn 12 tháng VND của BIDV Hà Tĩnh tại thời điểm áp dụng cộng (+) margin 2,8%/năm và tuân thủ trần, sản lãi suất cho vay theo quy định tương ứng với từng thời kỳ. Lãi suất kỳ đâu tiên được áp dụng tại thời điểm giải ngân. Lãi suất các kỳ tiếp theo điều chỉnh 6 tháng/lần và được điều chỉnh vào ngày 01/3 và ngày 01/9 hàng năm; Biện pháp đảm bảo: ghi nhận và thực hiện theo các Hợp đồng bảo đảm. Số dư gốc vay tại thời điểm 31/12/2024 là 1.182.408.742 VND.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
- Hợp đồng tín dụng số 02/2024/511085/HĐTD ngày 18/06/2024 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh. Số tiền vay 1.958.320.000 VND, thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay đầu tư 4 máy móc thiết bị theo Hợp đồng mua bán số AS-HT231127 ngày 27/11/2023 được kí giữa Công ty CP Dược Hà Tĩnh và Ennovpha Industries (Asia) Limited. Lãi suất cho vay cố định trong 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên là 6,8%/năm, sau thời gian trên áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 6 tháng/lần được xác định bằng lãi suất tiết kiệm trả sau kỳ hạn 12 tháng VND của BIDV Hà Tĩnh tại thời điểm áp dụng cộng (+) margin 2,6%/năm và tuân thủ trần, sản lãi suất cho vay theo quy định tương ứng với từng thời kỳ. Lãi suất kỳ đầu tiên được áp dụng tại thời điểm giải ngân. Lãi suất các kỳ tiếp theo điều chỉnh 6 tháng/lần và được điều chỉnh vào ngày 01/3 và ngày 01/9 hàng năm; Biện pháp đảm bảo: ghi nhận và thực hiện theo các Hợp đồng bảo đảm. Số dư gốc vay tại thời điểm 31/12/2024 là 1.918.174.440 VND.
(6) Hợp đồng tín dụng số 046CN299.HĐTD ngày 23/01/2019 của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội; Số tiền vay không vượt quá 750 triệu đồng được giải ngân một lần hoặc nhiều lần theo đề nghị của Bên Vay vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn giải ngân; Mục đích vay: Mua xe ô tô Toyota Fortuner theo Hợp đồng mua bán số 00150119/THD-HDMB ngày 02/01/2019 phục vụ kinh doanh; Thời hạn vay: 60 tháng kể từ ngày rút vốn lần đầu; Lãi suất vay: lãi suất cho vay thả nổi, được xác định tại thời điểm giải ngân; Tài sản đảm bảo: Xe ô tô Toyota Fortuner số khung MHFJB3G4J1101887, số máy: 2GDC470938 đứng tên Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh tại Hà Nội cùng với bản chính giấy tờ sở hữu, sử dụng Tài sản bảo đảm bằng cách ký kết các hợp đồng bảo đảm. Khoản vay đã được tất toán trong năm.
15. Chi phí phải trả
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Chi phí bán hàng phải trả | 6.348.074.789 | 3.344.127.649 |
| Chi phí lãi vay | 82.638.927 | 70.121.101 |
| Cộng | 6.430.713.716 | 3.414.248.750 |
16. Phải trả khác
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| Tài sản thừa chờ giải quyết | - | 31.596.220 |
| Kinh phí công đoàn | 864.573.299 | 1.100.815.470 |
| Bảo hiểm xã hội | 493.400.076 | 1.064.541.033 |
| Bảo hiểm y tế | 87.193.591 | 186.452.857 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 38.698.044 | 6.691.422 |
| Phải trả về cổ phần hóa | 1.320.000 | 1.320.000 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 4.306.771.759 | 4.023.458.257 |
| Nhận ký cưỡc của trình dược viên | 2.387.342.406 | 2.440.342.406 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác. | 1.919.429.353 | 1.583.115.851 |
| Cộng | 5.791.956.769 | 6.414.875.259 |
Phải trả khác là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mẫu số B 09 - DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
17. Doanh thu chưa thực hiện
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Doanh thu nhận trước về cho thuê tài sản | 29.545.456 | - |
| Cộng | 29.545.456 | - |
18. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
| Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Cộng | |
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 411.554.216 | 411.554.216 |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 411.554.216 | 411.554.216 |
19. Vốn chủ sở hữu
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phân | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Đơn vị tính: VND Cộng |
| Số dư tại ngày 01/01/2023 | 99.344.180.000 | 2.223.600.000 | 17.191.114.016 | 118.758.894.016 |
| Lải trong năm trước | - | - | 12.428.080.333 | 12.428.080.333 |
| Phân phối các quỹ | - | (950.000.000) | (950.000.000) | |
| Chia cổ tức | - | - | (15.895.068.800) | (15.895.068.800) |
| Số dư tại ngày 31/12/2023 | 99.344.180.000 | 2.223.600.000 | 12.774.125.549 | 114.341.905.549 |
| Lải trong năm nay | - | - | 15.794.994.012 | 15.794.994.012 |
| Phân phối các quỹ () | - | - | (500.000.000) | (500.000.000) |
| Chia cổ tức () | - | - | (11.921.301.600) | (11.921.301.600) |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 99.344.180.000 | 2.223.600.000 | 16.147.817.961 | 117.715.597.961 |
() Phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01-2024/NQ-DHDCĐ ngày 25/4/2024 của Công ty CP Dược Hà Tĩnh.
b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Lê Hồng Phúc | 12.224.660.000 | 9.217.390.000 |
| Nguyễn Đăng Phát | 7.447.630.000 | 7.447.630.000 |
| Lê Quốc Khánh | 15.701.940.000 | 11.485.790.000 |
| Võ Đức Nhân | 6.455.600.000 | 6.455.600.000 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| Các cổ đồng khác | 57.514.350.000 | 64.737.770.000 |
| Cộng | 99.344.180.000 | 99.344.180.000 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 99.344.180.000 | 99.344.180.000 |
| Vốn góp đầu năm | 99.344.180.000 | 99.344.180.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 99.344.180.000 | 99.344.180.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 11.921.301.600 | 15.895.068.800 |
| d) Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 9.934.418 | 9.934.418 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 9.934.418 | 9.934.418 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 9.934.418 | 9.934.418 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 9.934.418 | 9.934.418 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 9.934.418 | 9.934.418 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/Cổ phiếu
e) Các quỹ của Công ty
| Don vị tính: VND | ||||
| Khoản mục | 01/01/2024 | Tăng trong năm | Giảm trong năm | 31/12/2024 |
| Quỹ đậu tư phát triển | 11.590.810.784 | 500.000.000 | - | 12.090.810.784 |
| Cộng | 11.590.810.784 | 500.000.000 | - | 12.090.810.784 |
Mục đích trích lập quỹ:
- Quỹ đậu tư phát triển của doanh nghiệp được sử dụng để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đậu tư chiều sâu của doanh nghiệp, phù hợp với quy định tại điều lệ Công ty.
20. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
a) Ngoại tế các loại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Dollar Mீ (USD) | 222,39 | 16,435,07 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
b) Nợ khó đòi đã xử lý
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Ông Vifon | - | 167.808.850 |
| Công ty TNHH Dược Vật tư Y tế Phúc Đức | - | 160.544.433 |
| Ông Võ Văn Ka | - | 4.000.000 |
| Các đối tượng khác | - | 349.523.689 |
| Cộng | - | 681.876.972 |
VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu | 420.137.779.030 | 421.274.093.192 |
| Doanh thu bán hàng | 652.727.273 | 632.727.273 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | - | 256.845.252 |
| Cộng | 420.790.506.303 | 422.163.665.717 |
- Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chiết khấu thương mại | 10.841.484.510 | 5.432.364.969 |
| Hàng bán bị trả lại | 657.139.609 | 514.222.901 |
| Cộng | 11.498.624.119 | 5.946.587.870 |
3. Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn bán hàng | 300.332.449.474 | 312.120.086.472 |
| Giá vốn khác | - | 21.563.462 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 695.026.927 | - |
| Cộng | 301.027.476.401 | 312.141.649.934 |
- Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 7.001.399 | 7.219.572 |
| Chiết khấu thanh toán được hướng | 572.885.495 | 20.986.530 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 53.119.287 | 23.609.177 |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) | Màu số B 09 - DN | |
| (Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo) | ||
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 333.359.085 | 234.497.868 |
| Chi phí khẩu hao TSCĐ | 654.345.998 | 866.907.467 |
| Thuế, phí và lệ phí | 431.511.220 | 418.549.344 |
| Chi phí dự phòng | - | 621.001.643 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.502.693.706 | 1.138.938.128 |
| Chi phí bằng tiền khác | 4.602.848.963 | 6.792.175.562 |
| c) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp | - | (11.537.229) |
| Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi | - | (11.537.229) |
| Cộng | 85.240.168.036 | 83.551.770.229 |
| 9. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 175.039.001.520 | 188.698.880.021 |
| Chi phí nhân công | 64.632.268.436 | 64.227.152.131 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 11.652.968.097 | 12.076.799.878 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 10.919.036.805 | 11.622.546.092 |
| Chi phí khác bằng tiền | 45.871.114.955 | 43.598.474.930 |
| Cộng | 308.114.389.813 | 320.223.853.052 |
| 10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường | ||
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 19.862.495.982 | 15.628.407.330 |
| Chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 86.696.496 | 266.792.160 |
| Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 19.949.192.478 | 15.895.199.490 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 20% | 20% |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 3.989.838.496 | 3.179.039.898 |
| Điều chính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | 77.663.474 | 21.287.099 |
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 4.067.501.970 | 3.200.326.997 |
| 11. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 15.794.994.012 | 12.428.080.333 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 15.794.994.012 | 12.428.080.333 |
Mẫu số B 09 - DN
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) (Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ Lãi cơ bản trên cổ phiếu |
| 9.934.418 |
| 1.589,93 |
| 9.462.714 |
| 1.313,37 |
| () Năm 2024, lợi nhuận dùng để phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông chưa được loại trừ số trích quỹ khen thưởng phúc lợi do Công ty chưa có kế hoạch trích lập. |
VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 281.943.804.920 | 242.569.379.307 |
| Cộng | 281.943.804.920 | 242.569.379.307 |
| 2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 259.630.290.423 | 245.613.722.361 |
| Cộng | 259.630.290.423 | 245.613.722.361 |
VIII. Những thông tin khác
Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Ban Tổng giám đốc Công ty khẳng định rằng, theo nhận định của Ban Tổng giám đốc, trên các khía cạnh trọng yêu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2. Nghiệp vụ và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: Các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
Danh sách các bên liên quan
| Bên liên quan | Mói quan hệ |
| Ông Lê Hồng Phúc | Chủ tịch HDQT |
| Ông Lê Quốc Khánh | Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc |
| Ông Võ Đức Nhân | Thành viên HDQT kiêm Phó Tổng giám đốc |
| Ông Nguyễn Hữu Sáng | Thành viên HDQT |
| Ông Đinh Văn Dũng | Thành viên HDQT |
| Ông Nguyễn Đăng Phát | Thành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 26/4/2023) |
| Ông Phạm Vũ Kỳ | Phó Tổng giám đốc |
| Ông Phan Anh Huy | Trường ban kiểm soát |
| Bà Bùi Thị Hoa | Thành viên ban kiểm soát |
| Ông Phan Đình Tiến | Thành viên ban kiểm soát |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
Bà Phan Thị Tình
Quyền Kế toán trưởng
) Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tạm ứng | ||
| Ông Đinh Văn Dũng | 158.000.000 | 358.000.000 |
| Ông Phan Anh Huy | 100.000.000 | 52.000.000 |
| Ông Vở Đức Nhân | - | 50.000.000 |
| Ông Nguyễn Hữu Sáng | 7.000.000 | 10.000.000 |
| Ông Phan Đình Tiến | 100.000.000 | 120.000.000 |
| Hoàn ứng | ||
| Ông Đinh Văn Dũng | 180.696.440 | 335.842.508 |
| Ông Phan Anh Huy | 124.339.254 | 97.182.030 |
| Ông Vở Đức Nhân | 15.000.000 | 110.000.000 |
| Ông Nguyễn Hữu Sáng | 7.000.000 | 10.000.000 |
| Ông Phan Đình Tiến | 100.000.000 | 122.386.000 |
| Cổ tức | ||
| Ông Lê Hồng Phúc | 1.106.086.800 | 1.474.782.400 |
| Ông Lê Quốc Khánh | 1.378.294.800 | 1.837.726.400 |
| Ông Vở Đức Nhân | 774.672.000 | 1.032.896.000 |
| Ông Đinh Văn Dũng | 306.901.200 | 409.201.600 |
| Ông Nguyễn Đăng Phát | 893.715.600 | 1.191.620.800 |
| Ông Phạm Vũ Kỳ | 46.561.200 | 62.081.600 |
| Ông Phan Anh Huy | 17.586.000 | 23.448.000 |
| Bà Bùi Thị Hoa | 78.344.400 | 104.459.200 |
| Ông Phan Đình Tiến | 15.177.600 | 20.236.800 |
| Bà Phan Thị Tình | 123.367.200 | 164.489.600 |
| ) Số dư với các bên liên quan | ||
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Tạm ứng | ||
| Ông Đinh Văn Dũng | 37.166.352 | 22.157.492 |
| Ông Phan Anh Huy | - | 49.637.878 |
| Ông Vở Đức Nhân | - | 15.000.000 |
() Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hưởng trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập của thành viên HĐQT, Ban Tổng giảm đốc và người quản lý khác | 3.623.295.440 | 3.384.253.832 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)
| Thu nhập của thành viên Ban kiêm soát | 963.770.330 | 833.882.722 |
| Cộng | 4.587.065.770 | 4.218.136.554 |
| Chi tiết từng thành viên như sau: |
| Họ tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Thu nhập của thành viên HDQT, Ban Tổng giám đốc và người quản lý khác | |||
| Ông Lê Hồng Phúc | Chủ tịch HDQT | 685.689.603 | 616.422.900 |
| Ông Đinh Văn Dũng | Thành viên HDQT | 461.705.013 | 402.278.071 |
| Ông Nguyễn Đăng Phát | Thành viên HDQT, Phó Tổng giám đốc kiểm Kế toán trưởng (Miễn nhiệm từ ngày 26/4/2023) | - | 213.444.250 |
| Ông Lê Quốc Khánh | Thành viên HDQT kiểm Tổng giám đốc | 795.119.235 | 747.833.277 |
| Ông Võ Đức Nhân | Thành viên HDQT kiểm Phó Tổng giám đốc | 627.280.713 | 577.868.974 |
| Ông Phạm Vũ Kỳ | Phó Tổng giám đốc | 407.183.109 | 418.751.900 |
| Ông Nguyễn Hữu Sáng | Thành viên HDQT (Bổ nhiệm từ ngày 26/4/2023) | 367.227.533 | 207.305.960 |
| Bà Phan Thị Tinh | Quyền Kế toán trưởng (Bổ nhiệm 04/5/2023) | 279.090.234 | 200.348.500 |
| Thu nhập của Ban kiểm soát | |||
| Ông Phan Anh Huy | Trường Ban kiểm soát | 366.832.250 | 317.531.250 |
| Bà Bùi Thị Hoa | Thành viên Ban kiểm soát | 266.404.284 | 247.249.939 |
| Ông Phan Đình Tiến | Thành viên Ban kiểm soát | 330.533.796 | 269.101.533 |
| Cộng | 4.587.065.770 | 4.218.136.554 | |
3. Thông tin so sánh
Là số liệu được lấy từ Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam.
Người lập biểu
Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHÀN DƯỢC HÀ TỈNH
Quyền Kế toán trưởng
Nguyễn Hữu Sáng
Tổng Giám đốc
Lê Quốc Khánh