Báo cáo thường niên 2024/HDW
ticker: HDW document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6
VŨ MANH DỤNG
Số: 405/BC-HĐQT
Hải Dương, ngày 19 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NƯỚC SẠCH HẢI DƯƠNG NĂM 2024
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Hải Dương
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0800001348
- Vốn điều lệ: 318.824.700.000 đồng.
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 318.824.700.000 đồng
- Địa chỉ: Số 10 đường Hồng Quang, phường Quang Trung, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- Số điện thoại: (0220) 3840380 - 3859104
- Số fax: (0220) 3840393 - 3859010
- Website: hdwaco.com.vn
- Mã chúng khoán: HDW
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Hải Dương tiền thân là nhà máy nước Hải Dương, được xây dựng từ năm 1936 với công suất 1.000m³/ngày/đêm, được mở rộng và nâng công suất lên 6.000m³/ngày/đêm vào năm 1963, đặt công suất 21.000m³/ngày/đêm vào năm 1978, chủ yếu phục vụ cho nhân dân thành phố Hải Dương.
Năm 1992, chuyển thành Công ty cấp nước Hải Hưng theo Quyết định số 1400/QĐ-UB ngày 07/12/1993 của UBND tỉnh Hải Dương
Năm 1997, đổi tên thành Công ty cấp nước Hải Dương theo Quyết định số 02/QĐ-UB ngày 06/01/1997 của UBND tỉnh Hải Dương.
Năm 1999, Công ty tiếp nhận quản lý và đưa vào hoạt động Xí nghiệp sản xuất nước Phú Thái với công suất 1.000m³/ngày/đêm, phục vụ nhân dân huyện Kim Thành. Từ tháng 10/2003, Công ty tiếp nhận và quản lý các dự án cấp nước
của thị trấn Sao Đỏ (huyện Chí Linh), thị trấn Gia Lộc (huyện Gia Lộc), thị trấn Tứ Kỳ (huyện Tứ Kỳ), thị trấn Sặt (huyện Bình Giang) và thị trấn An Lưu (huyện Kinh Môn) theo Quyết định số 268/QĐ-UB ngày 12/03/2003 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1224/QĐ-UB, Quyết định số 3012/2003/QĐ-UB của UBND tỉnh Hải Dương.
Năm 2005, thực hiện Quyết định số 2803/QĐ-UBND ngày 12/07/2005 của UBND tỉnh về việc chuyển đổi DNNN - Công ty cấp nước Hải Dương thành Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương.
Năm 2006, Công ty triển khai Dự án xây dựng HTCN thành phố Hải Dương công suất 50.000 m³/ngày/đêm và tuyến đường ống truyền dẫn cấp cho các khu công nghiệp, khu dân cư trên địa bàn thành phố Hải Dương bằng nguồn vốn ORET (Hà Lan) và vốn đối ứng trong nước.
Năm 2009, triển khai Xây dựng HTCN từ nguồn vốn WB ở thị trấn 4 huyện: thị trấn Gia Lộc (huyện Gia Lộc), thị trấn Thanh Hà (huyện Thanh Hà), thị trấn Thanh Miện (huyện Thanh Miện) và thị trấn Minh Tân - Phú Thứ (huyện Kinh Môn).
Năm 2011 sau khi đã cơ bản hoàn thành cấp nước cho các độ thị trên địa bản tỉnh Hải Dương, Công ty đã chủ động đề xuất với UBND tỉnh triển khai thi điểm dự án cấp nước liên xã (06 xã) khu vực huyện Ninh Giang, dự án được triển khai hoàn thành trong thời gian 03 tháng. Sau khi thi điểm thành công, Công ty đã đề xuất với tỉnh phương án cấp nước theo chuỗi, vùng, khu vực nguồn nước từ các nhà máy khai thác nước tập trung, công suất lớn có lưu lượng và chất lượng đảm bảo để dịch vụ cấp nước cho các xã nông thôn, theo đó chia làm một số vùng, khu vực cấp nước chính như sau: Thành phố Hải Dương - Cẩm Giàng - Bình Giang; Thành phố Hải Dương - Gia Lộc và một phần huyện Tứ Kỳ; Thanh Miện - Ninh Giang ...
Năm 2012, Công ty tiếp nhận Hệ thống cấp nước Phả Lại của Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại.
Giai đoạn 2012- 2013 thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh giao Công ty đã triển khai đầu tư xây dựng HTCN sạch cho các xã khu vực nông thôn; đồng thời với quan điểm cấp nước không phân biệt đô thị và nông thôn, Công ty đã sử dụng nguồn vốn tự có của Công ty, vốn vay thương mại triển khai đầu tư xây dựng HTCN sạch cho gần 20 xã nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh.
Năm 2014 để đảm bảo mục tiêu thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động, động thời hoàn thành mục tiêu phủ sóng dịch vụ cấp nước cho tất cả các xã trên địa bàn tỉnh Công ty đã đề xuất và được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương xã hội
hóa dịch vụ cấp nước. Công ty là đơn vị chủ chốt có trách nhiệm tìm kiếm, kêu gọi các nhà đầu tư có năng lực và gắn bó lâu dài trong công tác dịch vụ nước sạch cho nhân dân trong tỉnh để đầu tư xây dựng các công trình nguồn, hệ thống cấp nước sạch các xã nông thôn.
Giai đoạn 2015-2016 để đảm bảo nguồn cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của nhân dân, Công ty tiếp tục triển khai thực hiện dự án cải tạo nâng công suất Nhà máy nước Việt Hòa, nhà máy nước ORET lên 40.000m³/ngày/đêm và các nhà máy nước các huyện. Đồng thời triển khai đầu từ các tuyến đường ống truyền tải, trạm bơm tăng áp cấp nước theo chuỗi vùng khu vực và HTCN sạch cho các xã nông thôn khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn theo chủ trương của UBND tỉnh.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, ngày 20/03/2013, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 419/TTg-ĐMDN về việc phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thuộc UBND tinh Hải Dương giai đoạn 2013-2015.
Ngày 25/03/2014, UBND tỉnh Hải Dương đã ban hành Quyết định số 429/UBND -VP về việc thực hiện cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương.
Ngày 07/04/2014, UBND tỉnh Hải Dương đã ban hành Quyết định số 808/QĐ-UBND về việc cổ phần hóa và thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương.
Ngày 05/06/2015, UBND tỉnh Hải Dương đã ban hành Quyết định số 1405/QĐ-UBND về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa của Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương tại thời điểm 0h ngày 30/06/2014.
Ngày 17/12/2015, UBND tỉnh Hải Dương đã ban hành Quyết định số 3256/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa của Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương. Theo đó, vốn điều lệ dự kiến sau cổ phần hóa là 318.824.700.000 đồng, số lượng cổ phần bán ra bên ngoài là 11.158.864 cổ phần.
Ngày 29/01/2016, Công ty đã tổ chức thành công phiên đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở GDCK Hà Nội với tổng số cổ phần chào bán thành công là 2.079.864 cổ phần với giá bình quân là 10.475 đồng/cổ phần.
Ngày 01/09/2016, UBND tỉnh Hải Dương đã ban hành Quyết định số 2418/QĐ-UBND về việc phê duyệt kết quả bán cổ phần lần đầu và điều chỉnh phương án cổ phần hóa của Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Hải Dương. Cụ thể điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn điều lệ tại Khoản 4, Điều 1
Quyết định số 3256/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Hải Dương như sau: Nhà nước nắm giữ 20.723.606 cổ phần, chiếm tỷ lệ 65%; CBCNV nắm giữ 3.556.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ 11,16%; Nhà đầu tư chiến lược nắm giữ 5.400.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 16,94%; Bán đấu giá công khai 2.202.664 cổ phần, chiếm tỷ lệ 6,9%.
Ngày 16/03/2017, Công ty tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Kinh doanh nước sạch Hải Dương.
Ngày 31/3/2017 Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận ĐKKD số 0800001348 cấp lần đầu ngày 24/02/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày 31/03/2017 với vốn điều lệ thực góp là 318.824.700.000 đồng. Và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần kế từ ngày 01/4/2017.
Ngày 28/09/2017, Công ty cổ phần Kinh doanh nước sạch Hải Dương được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) chấp thuận hộ sơ đăng ký Công ty đại chúng theo Công văn số 6486/UBCK-GSDC của UACKNN.
Ngày 03/10/2017, Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Chứng khoán số 187/2017/GCNCP-VSD, với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là 31.882.470 cổ phiếu.
Ngày 26/10/2017 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đã có quyết định số: 894/QĐ-SGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Hải Dương;
Ngày 03/11/2017 Công ty tổ chức phiên giao dịch đầu tiên trên sàn UpCom tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước. Chi tiết: Khai thác, xử lý và kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu khác.
+ Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng. Chi tiết: Sản xuất nước uống tinh khiết.
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Xây dựng các công trình cấp thoát nước đô thị và nông thôn; Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.
+ Bán buôn đồ uống. Chi tiết: Kinh doanh nước uống tinh khiết.
+ Thoát nước và xử lý nước thải.
+ Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí. Chi tiết: Lắp đặt hệ thống đường ống cấp, thoát nước trong nhà hoặc các công trình xây
dụng khác, kề cả mở rộng, thay đổi, bảo dưỡng và sửa chữa.
+ Hoạt động tư vấn quản lý: Tư vấn các công trình cấp thoát nước đô thị và nông thôn.
+ Sản xuất khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Sản xuất máy móc, vật tư, thiết bị ngành nước, công nghệ xử lý nước.
+ Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh nước sạch; Lắp đặt đường ống, xây lắp các công trình cấp thoát nước; Sản xuất và mua bán nước uống tinh khiết động chai.
- Địa bàn kinh doanh: trong vào ngoài tỉnh Hải Dương.
- Thông tin tổ chức bộ máy quản lý của công ty như sau:
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Đảm bảo an ninh nước sạch; Sản xuất và cung cấp nước an toàn, tiến đến cấp nước an toàn với chất lượng và dịch vụ hoàn hảo, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống động và phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
+ Không ngừng nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động ; Huy động và sử dụng vốn hiệu quả, hướng đến mục tiêu lợi nhuận, đảm bảo hài hòa lợi ích của cổ
động, người lao động và cộng đồng ; Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
+ Xây dựng Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Hải Dương trở thành đơn vị có trình độ quản lý tiến tiến, công nghệ hiện đại, sớm hội nhập với khu vực và thế giới.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn
+ Phát triển, mở rộng hệ thống cấp nước; Xây dựng HTCN thông minh, bền vững, hiệu quả, đảm bảo an toàn, an ninh nguồn nước, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH và phát triển KT-XH của tỉnh.
+ Bảo đảm hoạt động SXKD có hiệu quả cao: Sản lượng nước thương phẩm tăng bình quân 3%/năm; Nâng tổng công suất từ 200.000m³ lên 250.000m³/ng.đ, triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nâng công suất các nhà máy xử lý nước, các trạm bơm tăng áp và các đường ống truyền tải nâng cao năng lực cấp nước; Phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát dưới 11%; tăng NSLĐ 3-5%/năm; Mở rộng ngành nghề hoạt động nhất là các lĩnh vực mà Công ty có lợi thế như thi công xây lắp, sản xuất nước tinh lọc nhằm nâng cao doanh thu, lợi nhuận cho Công ty.
+ Huy động tốt các nguồn vốn, phân kỳ các giai đoạn đầu tư hợp lý, đảm bảo cung cấp nước đáp ứng nhu cầu sử dụng cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất kinh doanh, điều chỉnh giá nước đản bảo đủ bù đắp chi phí để trích khấu hao trả nợ các dự án vay vốn đầu tư phát triển cấp nước.
+ Tập trung đầu tư, đôi mói, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm hoạt động SXKD có hiệu quả cao, tiến đến cung cấp dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng; đảm bảo an ninh nước sạch.
+ Tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, khoa học quản lý và khoa học công nghệ để hội nhập khu vực và thể giới; tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần CBCNV.
5. Các rủi ro:
- Rủi ro về kinh tế: Hoạt động chủ yếu của Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Hải Dương là sản xuất và kinh doanh nước sạch, một sản phẩm thiết yếu cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất kinh doanh của nhân dân, do đó nhìn chung hoạt động kinh doanh của Công ty ít bị ảnh hưởng nhiều từ rủi ro kinh tế. Tuy nhiên trong bối cảnh tình hình kinh tế, chính trị thế giới có nhiều biến động, việc nhiều doanh nghiệp phá sản, cắt giảm sản lượng sản xuất dẫn đến rủi ro về giảm sản lượng nước sạch cho khối sản xuất.
- Rủi ro về luật pháp: Hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước...Hệ thống luật và các văn bản dưới luật của Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về chính sách có thể xảy ra ít nhiều ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên những thay đổi này có thể thấy được mặt tích cực như việc tạo hành lang pháp lý ngày càng chặt chẽ, phù hợp với hệ thống pháp luật và thông lệ quốc tế tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước giúp cho công ty có cơ hội đối mới công nghệ.
- Rủi ro đầu vào sản xuất: Nguyên vật liệu đầu vào của Công ty chủ yếu là các hóa chất, không chiếm nhiều tỷ trọng trong giá vốn. Nước thô phụ thuộc vào sự ổn định trữ lượng nguồn nước và chất lượng nước. Do đó, trong quá trình mở rộng sản xuất, Công ty có thể chịu rủi ro về chất lượng nguồn nước khai thác, đặc biệt là vào mùa khô. Hiện nay, nguồn nước ngầm đã bị xâm thực mặn do tác động của biến đổi khí hậu. Ngoài ra, với tốc độ độ thị hóa, công nghiệp hóa hiện nay, nguồn nước mặt chịu rủi ro ô nhiễm lớn từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp ngày càng gia tăng.
- Rủi ro thất thoát: Các tuyến đường ống dọc hành lang giao thông thường xuyên chịu tác động dễ gây vỡ ống, rò ri; Quy hoạch hạ tầng không đồng bộ, chỉnh trang đô thị xây dựng nông thôn mới ảnh hưởng đến đường ống cấp nước của công ty; Tình trạng gian lận nước sạch bằng cách khoan thẳng vào mạng đường ống, lắp đặt ống riêng để sử dụng không qua đồng hồ đo đếm cũng góp phần làm tăng tỷ lệ thất thoát nước và gây nguy hại cho đường ống chính, có thể gây vỡ, rò ri nước.
- Rủi ro giá đầu ra: Nước sạch là sản phẩm công ích mang tính an sinh xã hội, giá nước chịu sự kiểm soát của Nhà nước do vậy khi có biến động về giá nguyên vật liệu đầu vào, giá nước chưa được điều chỉnh kịp và phụ thuộc vào khung giá nước nhà nước ban hành.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
| CHẠI TIÊU CHÍNH | ĐON VỊ TÍNH | KÊ HOẶCH | KẾT QUẢ THỰC HIỆN | TL HOÀN THÀNH (%) | |
| A | CHỈ TIÊU VÈ SĂN XUẤT NƯỚC MÁY | ||||
| 1 | - Sản xuất nước sạch đầu nguồn | Triệu m³ | 72,376 | 73,269 | 101,2% |
| 2 | - Sản lượng doanh thu nước sạch | Triệu m^3 | 61,7 | 63,147 | 102% |
| 3 | - Tỷ lệ thất thoát, thất thu | % | 11 | 13,8 | |
| 4 | - Phát triển khách hàng | Hộ | 5.000 | 4.545 | 91% |
| B | CÁC CHỈ TIÊU CHUNG | ||||
| 1 | Lao động và thu nhập | ||||
| Tổng số lao động bình quân | Người | 940 | 926 | ||
| Thu nhập bình quân/người/tháng | Triệu đồng | 8,81 | 9,153 | ||
| 2 | Nộp Ngân sách nhà nước | Triệu đồng | 77.068 | 77.691 | 101% |
| B | CÁC CHỈ TIÊU VỀ TÀI CHÍNH | ||||
| 1 | Vốn Chủ sở hữu (Vốn điều lệ) | Triệu đồng | 318.824,7 | 318.824,7 | 100% |
| 2 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 546.100 | 573.530 | 105% |
| - Doanh thu nước sạch | Triệu đồng | 529.300 | 548.937 | 104% | |
| - Thi công xây lắp | Triệu đồng | 7.500 | 10.058 | 134% | |
| - Nước tinh lọc và hoạt động khác | Triệu đồng | 9.300 | 14.535 | 156% | |
| 3 | Tổng phí phí | Triệu đồng | 488.900 | 515.245 | 105% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 57.200 | 58.285 | 102% |
| 5 | Thuế TNDN | Triệu đồng | 12.200 | 12.241 | |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 45.000 | 46.044 | 103% |
| 7 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu | % | 10,47 | 10,16 | 97% |
| 8 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn CSH | % | 17,94 | 18,28 | 102% |
| 9 | Tỷ lệ trả cổ tức dự kiến | % | 7,9 | 8 | 101% |
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch: Năm 2024 Công ty đã phản đấu hoàn thành các kế hoạch chỉ tiêu Đại hội đồng cổ đông thường niên giao tuy nhiên công tác chống thất thoát gặp nhiều vấn đề khó khăn như: Hạ tầng kỹ thuật được đều tự qua nhiều thời kỳ đã xuống cấp, công tác thi công cải tạo đường nông thôn mới, thi công mở rộng các tuyến đường thường xuyên diễn ra do vậy Công
ty gặp rất nhiều khó khăn trong công tác chống thất thu thất thoát, do vậy tỷ lệ thất thoát bình quân không giữ vững được theo kế hoạch đề ra.
Số lượng khách hàng đấu nối đạt 91% so với kế hoạch, sản lượng nước thương phẩm đạt 102% so với kế hoạch. Tổng doanh thu tăng 5% so với kế hoạch. Tỷ lệ trả cổ tức dự kiến năm 2024 là 8%..
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ | ||
| Tổng | Cá nhân | Đại diện | ||||
| 1 | Nguyễn Thanh Sơn | Tổng giảm đốc | 2.819.816 | 30.100 | 2.789.716 | 8,84% |
| 2 | Vũ Văn Nhân | Phó TGD | 2.818.916 | 29.200 | 2.789.716 | 8,84% |
| 3 | Nguyễn Văn Phụng | Phó TGD | 2.818.416 | 28.700 | 2.789.716 | 8,84% |
| 4 | Nguyễn Thái Dũng | Phó TGD | 2.811.567 | 21.851 | 2.789.716 | 8,84% |
| 5 | Nguyễn Thị Hương | Kế toán trưởng | 24.325 | 24.325 | 0 | 0,076% |
| 6 | Phạm Minh Cường | Nguyên TV HĐQT - Tổng giám đốc | 117.403 | 117.403 | 0 | 0,368% |
2.2. Tóm tắt lý lịch ban Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Thanh Sơn – Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc
- Giới tính: Nam
Ngày sinh: 24/4/1972
- Quốc tịch: Việt Nam
- Noi đăng ký hộ khẩu thường trú: 184A Chương Dương, phường Trần Phú, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Số thẻ căn cứ: 030072002597 Ngày cấp 30/3/2017. Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Kỹ sư Cấp thoát nước.
- Chúc vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HDQT kiêm Tổng giám đốc.
Ông Vũ Văn Nhân - Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 05/9/1965
- Quốc tịch: Việt Nam
- Noi đăng ký hộ khẩu thường trú: 21 Hồ Đặc Di, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương.
- Số thẻ căn cưó: 030065006377. Ngày cấp 21/09/2020 Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cấp thoát nước - ĐH Xây dựng
- Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc.
Ông Nguyễn Văn Phụng - Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc - Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 24/7/1964
- Quốc tịch: Việt Nam
- Noi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 14/504 đường Điện Biên Phủ, khu I, phường Cẩm Thượng, TP Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.
- CMTND số: 141055727, Noi cấp: CA Hải Dương, Ngày cấp: 11/8/2011.
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện, chuyên ngành Thiết bị điện
- Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc.
Ông Nguyễn Thái Dũng - Thành viên HĐQT kiêm Phó tổng giám đốc
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 08/5/1978
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: 39 Phan Đăng Lưu, Phường Tân Bình tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- CCCD số 030078001327, Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội, Ngày cấp: 21/9/2022
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh, Kỹ sư cấp thoát nước
- Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HĐQT kiêm Phó tổng giám đốc
Bà Nguyễn Thị Hương - Thành viên HĐQT kiêm Kế toán trưởng
- Giới tính: Nữ
- Ngày sinh: 27/5/1971
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Số nhà 75 Nguyễn Thị Định, Khu Đô thị phía Đông, phường Hải Tân, TP Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.
- CMTND số 141946273, Nơi cấp: CA Hải Dương, Ngày cấp: 14/5/2011
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
- Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HĐQT kiêm Kế toán trưởng
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có
Ông Phạm Minh Cường – Nguyên Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 01/4/1963
- Quốc tịch: Việt Nam
- Noi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Số nhà 5/135 đường Trần Hung Đạo, phường Nhị Châu, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- CMTND số 141051688, Nơi cấp: CA Hải Dương, Ngày cấp: 08/01/2007
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Kỹ sư Xây dựng
- Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc
2.3. Những thay đổi trong ban điều hành:
- Từ ngày 02/5/2024 Ông Phạm Minh Cường - nguyên Tổng giám đốc Công ty được nghỉ hữu hưởng chế độ BHXH theo quy định của pháp luật.
- Ngày 07/6/2024 Ông Nguyễn Thanh Sơn được bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc Công ty.
- Ngày 07/6/2024 Ông Nguyễn Thái Dũng được bổ nhiệm chức danh Phó tổng giám đốc Công ty.
2.4. Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động
Tổng số người lao động trong doanh nghiệp tính đến 31/12/2024 là: 934 người
Lao động tham gia BHXH là: 934 người.
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước và các quy chế chính sách của Công ty đối với người lao động. Các chính sách tiền lương, khen thưởng, kỹ luật, nội quy lao động, chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ, tế, BHXH, ốm đau, thai sản, bảo hộ lao động, an toàn về sinh lao động, tuyển dụng, đào tạo, ăn ca, tham quan, nghỉ mát, sử dụng quỹ phúc lợi .... Được duy trì thực hiện đầy đủ, đúng quy định giúp người lao động yên tâm, gắn bó với công ty, lao động, công tác với tinh thần trách nhiệm và hiệu quả cao.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
- Bằng nguồn vốn vay tín dụng, vốn tự có công ty đã triển khai đầu tư nâng cấp mạng đường ống truyền tải nâng công suất các nhà máy nước theo đúng chủ trương đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua như: Tiếp tục triển khai hoàn thiện các dự án, công trình chuyển tiếp năm 2023 đồng thời triển khai các dự án, công trình mới năm 2024: Triển khai hoàn thiện dự án Xây dựng trạm bơm tăng
áp xã Vĩnh Hồng, Bình Giang - CNKDNS số 10; Hoàn thiện Xây dựng tuyến ống truyền tải HDPE D710 từ trạm Cẩm Giàng đến cầu Ghẽ - CN KDNS số 10; Hoàn thiện toàn bộ công trình Xây dựng đường ống truyền tải HDPE D400 cấp nước cho trạm bơm tăng áp Vĩnh Hồng ....và một số dự án, công trình khác cải tạo nâng công suất nhà máy, các tuyến ống truyền tải theo chủ trương đã được phê duyệt.
- Hầu hết các công trình đều triển khai đúng tiến độ, một số công trình bị chậm tiến độ do quá trình giải phóng mặt bằng thi công vướng mắc. Công ty đang phối hợp cùng chính quyền địa phương giải quyết.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | Tr. đồng | 953.190 | 910.427 | -4,5% |
| Doanh thu thuần | Tr. đồng | 543.262 | 569.438 | 4,8% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Tr. đồng | 58.506 | 58.359 | 0,3% |
| Lợi nhuận khác | Tr. đồng | -1.346 | -74 | 6% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tr. đồng | 57.160 | 58.285 | 2% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tr. đồng | 44.569 | 46.044 | 3,3% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 7,9193 | 8 | 1% |
- Ghi chú: Số liệu được lấy từ Báo cáo tài chính kỳ hoạt động từ từ 01/01/2023 đến 31/12/2023 và Báo cáo tài chính kỳ hoạt động từ 01/01/2024 đến 31/12/2024
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn = tài sản ngắn hạn/Nợ phải trả ngắn hạn | 0,53 | 0,62 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh= (Tài sản ngắn | 0,25 | 0,30 |
| hạn - Hàng tồn kho)/ nợ phải trả ngắn hạn | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản | 0,54 | 0,50 | |
| + Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | 1,17 | 0,99 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,57 | 0,63 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,08 | 0,08 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,1 | 0,1 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,047 | 0,051 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,108 | 0,102 |
- Ghi chú: Số liệu được lấy từ Báo cáo tài chính kỳ hoạt động từ từ 01/01/2023 đến 31/12/2023 và Báo cáo tài chính kỳ hoạt động từ 01/01/2024 đến 31/12/2024
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cô phản:
- Tên chứng khoán: Cổ phiếu Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Hải Dương
- Mã chứng khoán: HDW
- Loại cổ phiếu: cổ phiếu phổ thông
- Mệnh giá: 10.000 VND
- Tổng số lượng cổ phiếu đăng ký: 31.882.470 cổ phiếu.
Trong đó:
+ Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng (cam kết công tác và nhà đầu tư chiến lược:
8.109.100 cổ phiếu
+ Cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 23.773.370 cổ phiếu
- Tổng giá trị cổ phiếu đăng ký: 318.824.700.000 VND.
b) Cơ cấu cổ đông:
| Stt | Cổ đông | Số cổ đông | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 926 | 31.869.470 | 99,959% |
| 1 | Tổ chức | 03 | 26.123.606 | 81,937% |
| 2 | Cá nhân | 936 | 5.745.864 | 18,022% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 13.000 | 0,041% | |
| 1 | Tổ chức | 01 | 1.900 | 0,006% |
| 2 | Cá nhân | 03 | 11.100 | 0,035% |
| Tổng cộng | 931 | 31.882.470 | 100% | |
Số liệu được lấy theo danh sách cổ đông ngày 19/9/2024.
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất
| STT | Tên vật liệu | Đơn vị tính | Tổng cộng |
| 1 | Nước thô (nguồn nước mặt các sông) | m3 | 73.269.000 |
| 2 | Phèn (lỏng) | Kg | 1.068.662 |
| 3 | Trợ lắng | Kg | 1.273,7 |
| 4 | Javen | Lít | 1.049.644 |
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Dây truyền sản xuất nước tuần hoàn khép kín, không có nước thải ra môi trường. Bùn sau sản xuất được cô đặc thu gom vận chuyển và xử lý.
6.2. Tiêu thụ điện năng
| STT | Đơn vị | Số KW |
| 1 | Thành phố Hải Dương | 2.703.303 |
| 2 | Các chi nhánh | 22.151.775 |
| 2.1 | CN KDNS số 1 | 9.664.325 |
| 2.2 | CN KDNS số 2 | 1.022.537 |
| 2.3 | CN KDNS số 3 | 984.326 |
| 2.4 | CN KDNS số 4 | 155.416 |
| 2.5 | CN KDNS số 5 | 3.712.705 |
| 2.6 | CN KDNS số 6 | 988.886 |
| 2.7 | CN KDNS số 7 | 529.279 |
| 2.8 | CN KDNS số 8 | 632.679 |
| 2.9 | CN KDNS số 9 | 2.347.339 |
| 2.10 | CN KDNS số 10 | 2.010.282 |
| 2.11 | CN KDNS số 11 | 104.001 |
| Tổng cộng | 24.855.078 |
6.3. Tiêu thụ nước sạch:
Nước sạch tiêu thụ bình quân 600m³/năm chủ yếu sử dụng cho mục đích sinh hoạt của cán bộ công nhân viên - người lao động của công ty tại trụ sở văn phòng công ty và trụ sở văn phòng các chi nhánh trực thuộc. Hàng năm công ty nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn tuân thủ tốt pháp luật về bảo vệ môi trường.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động
Số lượng lao động tính đến 31/12/2023: 934 người (bình quân cả năm 926 người).
Mức lượng trung bình đạt: 9,153 triệu đồng/người/tháng
b) Chính sách lao động đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Công ty luôn đảm bảo tất các lao động đủ việc làm và có thu nhập ở mức khá so với mặt bằng chung của tỉnh Hải Dương. Đồng thời thực hiện nghiêm chế độ bảo hộ lao động, an toàn về sinh lao động tổ chức đào tạo định kỳ và hàng năm
về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động. Giải quyết kịp thời, đầy đủ các chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ lễ, tết, phép, trợ cấp khó khăn, tổ chức tham quan nghỉ mát cho người lao động. Tặng quà cho người lao động có điều kiện khó khăn, tuyên dương người lao động có thành tích tốt trong công tác. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ toàn diện cho người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Công ty luôn quan tâm chú trọng đến chất lượng nguồn nhân lực, Công ty tổ chức đào tạo tại chỗ, thuê đào tạo đồng thời cử người lao động đi học tập trung nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao tay nghề, nâng lượng, nâng bậc cho người lao động.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Tích cực tham gia các phong trào hỗ trợ phát triển cộng đồng trên các mặt kinh tế, xã hội kể cả việc hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng như: Xây dựng nông thôn mới, tham gia các phong trào tương thân tương ái, xây dựng nhà tình nghĩa, và nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng, quan hệ mật thiết và phối hợp với chính quyền địa phương giữ gìn trật tự trị an, an toàn xã hội ở nơi làm việc.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 đạt được:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 543.262.659.045 | 569.438.793.798 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 0 | 0 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) | 543.262.659.045 | 569.438.793.798 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 380.418.987.565 | 409.171.669.289 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 - 11) | 162.843.671.480 | 160.267.124.509 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 30.604.961 | 2.750.114.680 |
| 7. Chi phí tài chính | 21.717.088.416 | 15.012.535.068 |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 18.124.635.025 | 15.012.535.068 |
| 8. Chi phí bán hàng | 21.760.866.746 | 22.829.284.735 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 60.889.775.029 | 66.815.496.809 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21-22)-(25+26) | 58.506.546.250 | 58.359.922.577 |
| 11. Thu nhập khác | 10.372.713 | 1.341.538.076 |
| 12. Chi phí khác | 1.356.896.319 | 1.416.419.869 |
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | -1.346.523.606 | - 74.881.793 |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 57.160.022.644 | 58.285.040.784 |
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 12.590.709.932 | 12.240.812.543 |
| 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 0 | 0 |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 - 51 - 52) | 44.569.312.712 | 46.044.228.241 |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.397,93 | 1.444,19 |
- Những tiến bộ công ty đã đạt được
Duy trì và phát triển dịch vụ cấp nước ổn định cho nhân dân trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Duy trì áp lực nước cấp cho nhân dân từ 10-12m cột nước.
Thực hiện cấp nước an toàn, chất lượng nước cấp đạt Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Chất lượng nước cấp được công ty thường xuyên giám sát và được giám sát định kỳ bởi: Bộ phận xét nghiệm của Công ty, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hải Dương, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Tất các các mẫu nước đều có kết luận phù hợp với quy định của Nhà nước.
Áp dụng công nghệ và tiến bộ khoa học, tự động hóa vào quản lý và vận hành hệ thống cấp nước.
Chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao (lưu lượng, áp lực, tinh thần thái độ phục vụ khách hàng).
Ứng dụng và chuyển đổi công nghệ thu tiền sử dụng nước sạch trực tuyến, liên kết các ứng dụng thanh toán trực tuyến nhằm mở rộng hình thức thanh toán thuận tiện cho khách hàng.
Công ty luôn nhận được sự đồng thuận của nhân dân, sự tin tưởng của chính quyền địa phương và uy tín trong ngành cấp nước.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Số liệu về biến động tài sản cố định hữu hình trong năm tính đến 31/12/2024:
| ST T | Loại tài sản | Nguyên giá (đồng) | Giá trị hao mòn lũy kế (đồng) | Giá trị còn lại (đồng) |
| 1 | Nhà cửa vật kiến trúc | 505.857.108.947 | 289.483.602.268 | 216.373.506.679 |
| 2 | Máy móc thiết bị | 313.477.198.938 | 234.477.594.032 | 78.999.604.906 |
| 3 | Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn | 1.224.633.637.248 | 727.387.509.643 | 497.246.127.605 |
| 4 | Thiết bị dụng cụ quản lý | 5.866.248.839 | 4.265.093.515 | 1.601.155.324 |
| 5 | Tải sản cố định khác | 18.314.232.823 | 17.879.114.986 | 435.117.837 |
| Tổng cộng | 2.068.148.426.795 | 1.273.492.914.444 | 794.655.512.351 |
Tình hình tài sản công ty biến động theo chiều hướng tốt, vốn công ty được bảo toàn và sử dụng có hiệu quả cao. Công ty không có tài sản ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ
Tính đến 31/12/2024 nợ phải trả là: 452.242.379.973 đồng
Trong đó:
+ Nợ ngắn hạn là: 110.904.732.929 đồng
+ Nợ dài hạn là: 341.337.647.044 đồng
Không có biến động quá lớn về các khoản nợ.
Nợ phải trả xấu không có.
- Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay:
Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ được phân loại là nợ phải trả là tỷ giá bán ra của Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Hải Dương - Hưng Yên.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay: Các khoản vay của Công ty bao gồm cá khoản vay của Công ty bao gồm các khoản vay của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hải Dương - Hưng Yên, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Hải Dương và Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Hải Dương được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, hiện định và các hợp đồng vay, khế ước vay.
Tất các các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại các số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch
toán và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán. Năm 2024 công ty lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá số dư khoản vay có gốc ngoại tệ là 2,7 tỉ đồng.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Về cơ cấu tổ chức
Công ty đã và đang rà soát, điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
Về chính sách
Phát huy hiệu quả nguồn nhân lực hiện có. Đào tạo lại đội ngũ cán bộ.
Về quản lý
Thực hiện quản trị công ty cho phù hợp với mô hình công ty cổ phần đảm bảo theo hướng công khai minh bạch.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Tiếp tục duy trì và phát triển, mở rộng hệ thống cấp nước. Xây dựng HTCN thông minh, bền vững, hiệu quả, đảm bảo an toàn, an ninh nguồn nước, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đáp ứng nhu cầu CNH-ĐH và phát triển KT-XH của tỉnh.
- Bảo đảm hoạt động SXKD có hiệu quả cao, công ty phân đấu năm 2025 sản lượng nước đặt 64,5 triệu m3; doanh thu đặt 577,3 tỷ đồng; Tỉ lệ trả cổ tức 8%.
- Huy động tốt các nguồn vốn, phân kỳ các giai đoạn đầu tư hợp lý, đảm bảo cung cấp nước đáp ứng nhu cầu sử dụng cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất kinh doanh, điều chỉnh giá nước đản bảo đủ bù đắp chi phí để trích khấu hao trả nợ các dự án vay vốn đầu tư phát triển cấp nước.
- Tập trung đầu tư, đổi mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm hoạt động SXKD có hiệu quả cao, tiến đến cung cấp dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng; đảm bảo an ninh nước sạch.
- Tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, khoa học quản lý và khoa học công nghệ để hội nhập khu vực và thế giới; tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần người lao động.
5. Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 của công ty đã được tổ chức kiểm toán là Công ty TNHH kiểm toán và định giá Việt Nam (VAE) chấp thuận toàn bộ.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
Bằng các biện pháp tiết kiệm năng lượng triệt để cho quá trình sản xuất như lắp đặt hệ thống biến tần và các biện pháp tiết kiệm năng lượng đồng bộ, công ty đã thực hiện tiêu thụ điện năng giảm so với định mức điện sản xuất nước sạch theo Quyết định số 590 của Bộ Xây dựng về sản xuất nước sạch.
Công ty sử dụng hệ thống tuần hoàn khép kín, không có nước thải ra môi trường, nước bùn được cô đặc trong bề chứa bùn, phoi khô và được đơn vị chuyển ngành thu gom và xử lý.
Đồng thời lượng chất thải rác thải ảnh hưởng đến môi trường như: khăn lau dính máy, vỏ bao bì đựng hóa chất... công ty bổ trí kho lưu trữ và thuê đơn vị chuyên ngành xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Chất thải sinh hoạt của công ty không đáng kể được công ty thu gom vào thùng rác trong khuôn viên và chuyên cho đơn vị thu gom rác của thành phố.
Công ty triển khai lắp đặt hệ thống mái che kết hợp điện năng lượng mặt trời, bước đầu giảm lượng điện năng tiêu thụ của đơn vị.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Công ty luôn đảm bảo tất các lao động đủ việc làm và có thu nhập ở mức khá so với mặt bằng chung của tỉnh Hải Dương. Đồng thời thực hiện nghiêm chế độ bảo hộ lao động, an toàn về sinh lao động tổ chức đào tạo định kỳ và hàng năm về an toàn, về sinh lao động cho người lao động. Giải quyết kịp thời, đầy đủ các chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ lễ, tết, phép, trợ cấp khó khăn, tổ chức tham quan nghỉ mát cho người lao động. Tặng quà cho người lao động những dịp lễ, tết, tặng quà cho con người lao động đạt thành tích trong học tập. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ toàn diện cho người lao động.
Phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được Công ty quan tâm, tài sản chơi lành mạnh cho người lao động sau giờ làm việc căng thẳng qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Ngoài công tác sản xuất và phát triển dịch vụ cấp nước phục vụ nhân dân trong toàn tỉnh, Công ty còn tích cực tham gia cá hoạt động giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ và các hoạt động tương thân, tương ái, hoạt động tỉnh nghĩa ... cũng như nhiều hoạt động khác của địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024 Hội đồng quản trị đã cùng Ban tổng giám đốc công ty thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ quản trị, giám sát và định hướng mọi hoạt động của
công ty. Đồng thời thực hiện tốt chính sách đối với người lao động qua đó hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ động giao.
Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 ngày 28/6/2024 và hoàn thành trả cổ tức cho các cổ động theo đúng quy định với mức cổ tức đạt 7,9193% năm 2023.
Số lượng khách hàng đấu nối giảm 9% so với kế hoạch, sản lượng nước thương phẩm đạt 102% so với kế hoạch và tăng 4% so với năm 2023. Tổng doanh thu tăng 5% so với kế hoạch và hơn 6% so với năm 2023. Tỷ lệ trả cổ tức dự kiến năm 2024 tăng 0,0807 với năm 2023.
Hội đồng quản trị quản lý, giám sát việc đầu tư xây dựng theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo Điều lệ của công ty. Trong các phiên hợp, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban tổng giám đốc quản lý hoạt động đầu tư theo đúng chủ trương đã được Hội đồng quản trị phê duyệt đảm bảo bảo toàn vốn, phát triển sản xuất kinh doanh và ưu tiên cho lợi ích của cổ đông.
Bên cạnh đó Hội đồng quản trị đã cùng Ban tổng giám đốc kiện toàn lại bộ máy tổ chức theo phương án sản xuất kinh doanh của công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 28/6/2024. Bộ nhiệm lại các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật... tại các đơn vị, chi nhánh trực thuộc.
Năm 2024 theo kế hoạch bố trí lao động là 940 người, Công ty đã sắp xếp lại lao động tại các đơn vị, chi nhánh đảm bảo cân đối và phát huy hiệu quả nguồn nhân lực hiện có để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó số lao động bình quân tại thời điểm 31/12/2024 là 926 người giảm 14 người so với kế hoạch đề ra.
Chỉ đạo tiếp tục điều chỉnh hoàn thiện, kiện toàn các quy chế hoạt động của công ty; Thang bảng lượng và lượng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; Quy chế khoán lượng và vật rẻ tiền mau hỏng.... theo đúng quy định của nhà nước để đảm bảo duy trì ổn định hoạt động của công ty.
Bảo đảm công ăn việc làm và thu nhập ở mức khá so với mặt bằng chung của tinh cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước.
Đi đôi với duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn làm tốt công tác bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn cho sản xuất.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị đánh giá cao kết quả hoạt động của Ban tổng giám đốc trong năm 2024 và quyết tâm trong việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị giao phó:
- Ban tổng giám đốc đã triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, chỉ đạo của Hội đồng quản trị, tuần thủ chặt chẽ các quy định quản trị và quy định của phát luật, điều lệ công ty.
- Công tác điều hành, giám sát các chi nhánh trực thuộc trong hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện sát sao thông qua việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý và kịp thời điều chỉnh và khắc phục các bất cập phát sinh và thúc đẩy các chi nhánh triển khai chiến lược kinh doanh để đảm bảo đạt các mục tiêu đề ra năm 2024. Đặc biệt tìm biện pháp bình ổn chi phí sản xuất duy trì lợi nhuận của công ty cũng như việc giảm số lượng và tăng năng suất lao động của người lao động trong công ty. Tuy nhiên do biến động của các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào cũng như tỷ giá đồng EURO nên chỉ tiêu lợi nhuận của công ty không đạt kế hoạch đề ra.
- Ban tổng giám đốc đã báo cáo thường xuyên cho Hội đồng quản trị về tình hình tài chính, tình hình quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình đầu tư các dự án. Việc trao đổi và cấp nhất thông tin nhanh chóng giúp Hội đồng quản trị luôn nắm bắt rõ tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và đưa ra các ý kiến chỉ đạo hiệu quả theo định hướng chiến lược đề ra.
- Ban tổng giám đốc thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
3.1. Một số chỉ tiêu kế hoạch phần đấu năm 2025
| STT | CHỈ TIÊU CHÍNH | ĐƠN VỊ TÍNH | KẾ HOẶCH |
| I | SẢN PHẦM SẢN XUẤT CHỦ YÊU | ||
| 1 | - Sản xuất nước sạch đều nguồn: | Triệu m^3 | 75,877 |
| 2 | - Sản lượng doanh thu nước sạch: | Triệu m^3 | 64,5 |
| 3 | - Tỷ lệ thất thoát, thất thu | % | 14,98 |
| 4 | - Phát triển khách hàng | Hộ | 3.800 |
| II | CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH | ||
| 1 | Vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ) | Triệu đồng | 318.824,7 |
| 2 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 577.300 |
| - Doanh thu nước sạch | Triệu đồng | 558.700 | |
| - Thi công xây lắp | Triệu đồng | 7.500 |
| - Nước tinh lọc và các hoạt động khác | Triệu đồng | 11.100 | |
| 3 | Tổng chi phí | Triệu đồng | 518.700 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 58.600 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 46.400 |
| III | CÁC CHỈ TIÊU KHÁC | ||
| 1 | Nộp ngân sách | Triệu đồng | 78.780 |
| 2 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ doanh thu | % | 10,15 |
| 3 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ vốn CSH | % | 18,38 |
| 4 | Trả cổ tức dự kiến | % | 8 |
3.2. Một số hoạt động quan trọng khác:
- Năm 2025 HĐQT công ty sẽ tiếp tục tập trung chỉ đạo và giám sát thường xuyên chặt chẽ công tác triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Tiếp tục chỉ đạo triển khai và đầy nhanh tiến độ các dự án đầu tư để đảm bảo mục tiêu phát triển mở rộng dịch vụ cấp nước của công ty.
- Phối hợp cùng ban Tổng giám đốc tìm kiếm và nâng cao hơn nữa công tác quản trị công ty đảm bảo công khai minh bạch, quản trị hệ thống cấp nước, công nghệ xử lý nước sạch đảm bảo nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước cho nhân dân.
- Phối hợp cùng ban Tổng giám đốc nghiên cứu bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển của công ty cho phù hợp với tình hình mới.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ | Ghi chú | ||
| Tổng | Cá nhân | Đại diện | |||||
| 1 | Vũ Mạnh Dũng | Chủ tịch HĐQT | 9.604.142 | 39.400 | 9.564.742 | 30,12% | TVĐĐQTđiều hành |
| 2 | Nguyễn Văn Phụng | Phó Chủ tịch HĐQT | 2.818.416 | 28.700 | 2.789.716 | 8,84% | |
| 3 | Vũ Văn Nhân | Thành viên HĐQT | 2.818.916 | 29.200 | 2.789.716 | 8,84% | |
| 4 | Nguyễn Thái Dũng | Thành viên HĐQT | 2.811.567 | 21.851 | 2.789.716 | 8,84% | |
| 5 | Nguyễn Thanh Sơn | Thành viên HĐQT | 2.819.816 | 30.100 | 2.789.716 | 8,84% | |
| 6 | Vũ Chí Phương | Thành viên HĐQT | 13.251 | 13.251 | 0 | 0,04% | Trường phòng TCHC |
| 7 | Phạm Minh Cường | Nguyễn Thành viên HĐQT | 117.403 | 117.403 | 0 | 0,368% | Không còn là TV HĐQT từ 28/6/2024 |
| 8 | Phạm Thị Mận | Thành viên HĐQT | 3.900.000 | 0 | 3.900.000 | 12,23% | TVĐĐQTông điều hành |
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị: Kề từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024, Hội đồng quản trị công ty đã triển khai các cuộc họp quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và ban hành các nghị quyết cụ thể như sau:
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | Nghị quyết cuộc họp lần thứ 14 HDQT nhiệm kỳ 2022-2027 | 29/01/2024 | 1. Thông qua Tờ trình bổ nhiệm lại, bổ nhiệm và luân chuyển điều động cán bộ nhiệm kỳ 2024-2027.2. Và một số công tác khác. |
| 2 | Nghị quyết cuộc họp lần thứ 15 HDQT nhiệm kỳ 2022-2027 | 29/02/2024 | 1. Báo cáo tài chính giữa niên độ quý 4 năm 2023 và cả năm 2023.2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 và dự kiến phân phối lợi nhuận năm 2023.3. Thông qua Tờ trình Kê hoạch bổ trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm chuyển tiếp năm 2023 và đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm năm 2024.4. Thông qua Tờ trình kế hoạch tuyển dụng lao động năm 2024.5. Thông qua Tờ trình phương án vay vốn trung hạn đợt 1 năm 2024.6. Thông qua Tờ trình Quyết toán quỹ lượng thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của người quản lý năm 2023 |
và Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý năm 2024.
| |||
| 3 | Nghị quyết cuộc họp lần thứ 16 HDQT nhiệm kỳ 2022-2027 | 28/3/2024 | 1. Tờ trình về việc Ban hành Quy chế khoán tiền lương và khoán một số chỉ phí khác năm 2024
|
| 4 | Nghị quyết cuộc họp lần thứ 17 HDQT nhiệm kỳ 2022-2027 | 25/4/2024 | 1. Báo cáo tài chính giữa niên độ Quỹ 1/2024.
|
| đông thương niên năm 2024.5. Và một số công tác khác. | |||
| 5 | Nghị quyết cuộc họp lần thứ 18 HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027 | 04/6/2024 | 1. Lấy phiếu biểu quyết bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Hải Dương.2. Tờ trình về việc kế hoạch bổ trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản đợt 2 năm 2024.3. Tờ trình về việc Hỗ trợ tiền nghỉ dưỡng cho người lao động năm 2024.4. Và một số công tác khác. |
| 6 | Nghị quyết cuộc họp lần thứ 19 HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027 | 11/6/2024 | 1. Đề cử ứng cử thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2022-2027 tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 20242. Và một số công tác khác. |
| 7 | Nghị quyết cuộc họp lần thứ 20 HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027 | 01/7/2024 | 1. Tờ trình về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán để thực hiện soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ và Kiểm toán báo cáo tài chính cho năm 2024.2. Tờ trình phê duyệt hệ thống thang lương bảng |
lương năm 2024.
| |||
| 8 | Nghị quyết cuộc họp lần thứ 21 HDQT nhiệm kỳ 2022-2027 | 13/8/2024 | 1. Thông qua Báo cáo tài chính quý 2/2024
|
| 9 | Nghị quyết cuộc họp lần thứ 22 HDQT nhiệm kỳ 2022-2027 | 22/10/2024 | 1. Thông qua Báo cáo tài chính Quý 3 năm 2024.
|
| phòng chống lụt bão (con bão số 3 Yagi) thời gian từ 06/9/2024-15/9/2024.5. Thông qua Tờ trình đề nghị hỗ trợ tham dự Hội thao, hội diễn văn nghệ Chi hội cấp thoát nước Miền Bắc năm 2024 tại Việt Tri-Phú Thọ.6. Thông qua Tờ trình đề nghị mua bồ sung bảo hiểm sức khoẻ cho cán bộ chủ chốt của công ty năm 2025.7. Và một số công tác khác. | |||
| 10 | Nghị quyết cuộc họp lần thứ 23 HDQT nhiệm kỳ 2022-2027 | 30/12/2024 | 1. Thông qua Báo cáo Ước kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và dự kiến phân phối lợi nhuận năm 2025.2. Thông qua Tờ trình Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025.3. Thông qua Tờ trình Danh mục các dự án công trình đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm chuyển tiếp năm 2024 và Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm năm 2025.4. Thông qua Tờ trình kế |
hoạch cung ứng vật tư, thiết bị và danh sách lựa chọn đơn vị cung ứng năm 2025.
|
- Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Trần Thị Thanh Ngân | Trường ban | 11.851 | 0,037% |
| 2 | Nguyễn Thị Thu Hằng | Thành viên chuyên trách | 8.400 | 0,026% |
| 3 | Trần Thị Huệ | Thành viên chuyên trách | 1.000 | 0,003% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
| Số TT | Thành viên BKS | Ngày bắt đầu là Thành viên BKS | Ngày kết thúc là thành viên BKS | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Trần Thị Thanh Ngân | 01/4/2017 | 5 | 100% | ||
| 2 | Nguyễn Thị Thu Hằng | 01/4/2017 | 5 | 100% | ||
| 3 | Trần Thị Huệ | 30/6/2022 | 5 | 100% |
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Trong năm qua, trên cơ sở nhiệm vụ được phân công, các thành viên Ban Kiểm soát thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính, công tác quản lý, điều hành của Công ty thông qua các hoạt động chủ yếu sau:
- Hàng quý Ban Kiểm soát đều tổ chức hợp định kỳ đồng thời thường xuyên trao đổi thông tin nội bộ nhằm mục đích kiểm tra, giám sát các mặt hoạt động của Công ty theo chức năng quy định.
- Giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và việc quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc
- Thẩm định các báo cáo tình hình kinh doanh, giám sát các hoạt động và đưa ra các ý kiến về báo cáo tài chính quý, 6 tháng và cả năm của Công ty
- Theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản; xem xét các chỉ số và tỷ trọng chỉ tiêu hàng quý và năm thông qua các buổi hợp định kỳ của Ban kiểm soát
- Ban Kiểm soát đã tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Ban điều hành tại các cuộc HĐQT, hợp giao ban hàng tháng và các cuộc họp do Chủ tịch HĐQT và TGD chủ trị để nắm bắt kịp thời tình hình SXKD của Công ty, tham gia đóng góp ý kiến trong việc thực hiện mục tiêu kế hoạch được ĐHDCĐ phê duyệt,
- Phối hợp với các phòng ban trong công tác kiểm tra, giám sát để nâng cao chất lượng quản trị, hạn chế và phòng ngừa rủi ro, cụ thể:
+ Phối hợp cùng phòng TCKT kiểm soát tình hình tài chính của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
+ Phối hợp các phòng ban tiếp tục hoàn thiện hệ thống Quy chế quản lý nội bộ.
+ Giám sát việc chấp hành các Quy chế, Quy định của Công ty.
+ Giám sát thương xuyên tình hình SXKD và tình hình tài chính của Công ty
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Căn cứ Biên bản và Nghị quyết đại hội đồng cổ động ngày 28/6/2024:
Mức lượng:
Mức lương của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được Đại hội đồng cổ đồng thông qua như sau:
- Mức lượng Chủ tịch HĐQT chuyên trách 32.000.000 Đồng/tháng
| - Mức lượng Phó Chủ tịch HĐQT chuyên trách | 28.500.000 Đồng/tháng |
| - Mức thù lao thành viên HĐQT không chuyên trách | 6.000.000 Đồng/tháng |
| - Mức lượng Trường BKS | 24.500.000 Đồng/tháng |
| - Mức lượng Kiểm soát viên chuyên trách | 16.000.000 Đồng/tháng |
| - Mức lượng của Tổng giám đốc: | 30.000.000 Đồng/tháng |
| - Mức lượng của Phó tổng giám đốc | 27.500.000 Đồng/tháng |
| - Mức lượng của Kế toán trưởng | 24.500.000 Đồng/tháng |
Chủ tịch HĐQT, Phó Chủ tịch HĐQT, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách tại Công ty được trả lương chuyên trách, không hưởng thù lao.
Thành viên HĐQT kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý điều hành Công ty (TGD, Phó TGD, Kế toán trưởng) hướng lương chuyên trách đổi với các chức danh quản lý, lãnh đạo đó không hướng thêm thù lao thành viên HĐQT.
Thành viên HĐQT, BKS không chuyên trách, không kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý thì được hưởng thù lao thành viên HĐQT, thành viên BKS
HĐQT hưởng lương chuyên trách gồm có 02 người: Chủ tịch HĐQT, Phó chủ tịch HĐQT. HĐQT Hưởng thù lao có: 01 người. Các thành viên còn lại hưởng lương chuyên trách đối với chức danh lãnh đạo quản lý.
BKS hướng lượng chuyên trách gồm có: 03 người, Trường BKS, 02 Thành viên.
Tiền lương thù lao của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát thực hiện theo Nghị quyết ĐHĐCD ngày 28/6/2024.
Công ty đã chi và hạch toán tiền lương và thù lao của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát theo đúng quy định.
Thực hiện theo Điều 15 Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 dựa trên cơ sở mức tiến lương bình quân kế hoạch gắn với mức độ thực hiện chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, cụ thể:
+ Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và lợi nhuận thực hiện bằng lợi nhuận kế hoạch thì mức lượng và thù lao của thực hiện được xác định bằng mức tiến lương bình quân kế hoạch;
+ Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế hoạch, mức tiến lương, thù lao được tính thêm 2%, nhưng không quá 20% so với mức tiến lương bình quân;
+ Công ty có lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì cứ 1% lợi nhuận thực hiện giảm so với kế hoạch thì mức tiến lương, thù lao thực hiện phải giảm trừ 1% so với mức lương bình quân kế hoạch;
Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, Báo cáo tài chính niên độ kỳ kế toán từ 01/01/2024 đến 31/12/2024 và lợi nhuận thực hiện Công ty sẽ trình Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn mức tiến lương và thù lao của HĐQT, BKS tương ứng với mức tăng lợi nhuận: 4% như sau:
Hội đồng quản trị:
| STT | Chức vụ | Lương/ thù lao | Số tiền (đồng/tháng) |
| 1 | Chủ tịch | Lương | 33.280.000 |
| 2 | Phó chủ tịch | Lương | 29.640.000 |
| 3 | Thành viên không chuyên trách | Thù lao | 6.240.000 |
Ban kiểm soát:
| STT | Chức vụ | Lương/ thù lao | Số tiền (đồng/tháng) |
| 1 | Trường ban | Lương | 25.480.000 |
| 2 | Thành viên chuyên trách | Lương | 16.640.000 |
| 3 | Thành viên chuyên trách | Lương | 16.640.000 |
Ban Tông giám đốc:
| STT | Chức vụ | Lương/ thù lao | Số tiền (đồng/tháng) |
| 1 | Tổng giám đốc | Lương | 31.200.000 |
| 2 | Phó tổng giám đốc | Lương | 28.600.000 |
| 3 | Phó tổng giám đốc | Lương | 28.600.000 |
| 4 | Kế toán trưởng | Lương | 25.480.000 |
Ngoài ra trên số lượng cổ phiếu sở hữu của người điều hành hàng năm người điều hành được hướng cổ tức với mức chi trả theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
- Hợp đồng mua nước sạch với nhà đầu tư chiến lược là Công ty cổ phần cấp nước Phúc Hưng Hải Dương;
- Hợp đồng bán nước sạch cho nhà đầu tư chiến lược là Công ty cổ phần cấp nước Xuân Hưng.
Các hợp đồng chuyển tiếp trước khi công ty chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần, giá bán theo quyết định của UBND tỉnh Hải Dương.
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty luân tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến ngoại trừ của kiểm toán viên: Không.
- Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán (đã được đăng tải trên website công ty và công bố thông tin trên website của UACK NN và Sở GDCK Hà Nội theo đúng quy định).
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Vũ Mạnh Dũng