Báo cáo thường niên 2024/HEC
ticker: HEC document_type: bctn year: 2024 page_count: 62 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN TỬ VĂN XẤY DỰNG THỦY LỘI II
CÔNG TY
CỔ PHẢN
TỰ VĂN
XẤY DỤNG
THỦY LỘI II
Digitally signed by CÔNG TY LỘI PHẢN
TỰ VĂN XẤY DỤNG THỦY LOI II
DN: E-ngoohunghec2@gmail.com.
OID: 0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:
0300586614, CN=CÔNG TY CÔ PHẢN
TỰ VĂN XẤY DỤNG THỦY LOI II
OU=CÔNG TY CÔ PHẢN TỰ VĂN XẤY
DUNG THỦY LOI II, O=CÔNG TY CÔ
PHẢN TỰ VĂN XẤY DỤNG THỦY LOI II,
L=169 Trân Quốc Thảo, Phương 9,
Quân 3, Thành Phố Hồ Chí Minh, S=TP
Hồ Chí Minh, C=VN
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025.04.17 09:47:56+07'07'
Foxit PDF Editor Version: 11.1.0
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
MỤC LỤC
1 THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và nhân sự Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án Tình hình tài chính Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý Tình hình tài chính Kế hoạch phát triển trong tương lai Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
4
DÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
64 65 66
5 QUẢN TRỊ CÔNG TY
70 73 75
6 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
80 81
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
THÔNG TIN CHUNG
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN TỪ VĂN XẤY DỰNG THỦY LỘI II
Số điện thoại : (028) 39310070
Tên Tiếng Anh : HYDRAULIC ENGINEERING CONSULTANT CORPORATION II
Website : www.hec2.vn
Tên viết tắt : HECII
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp : Số 0300566614 do Số Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 29/12/2004, thay đổi lần thứ 11 ngày 21/08/2023
Mã cổ phiếu : HEC
Địa chỉ : 169 Trần Quốc Thảo, Phường 9, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Sàn giao dịch : UPCOM
60.000.000.000 VNĐ
Vốn điều lệ (tại 31/12/2024)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 140.803.500.000 đồng
Tiên thân của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II là Viện Khảo sát Thiết kế Thủy lợi – Thủy điện Hà Nội, trực thuộc Bộ Thủy lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn). Ngay từ những ngày đầu thành lập, đơn vị đã không ngừng thay đổi tên gọi nhằm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và xu thế phát triển của ngành thủy lợi qua từng giai đoạn lịch sử.
Sau ngày đất nước thống nhất, một phần nhân sự và thiết bị của Viện Khảo sát Thiết kế Thủy lợi – Thủy điện Hà Nội được điều chuyển vào miền Nam để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Đồng thời, lực lượng cán bộ thuộc Ban Nông nghiệp Trung ương Cục Miền Nam từ vùng giải phóng cũng trở về tiếp quản Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, hai đoàn công tác được thành lập nhằm phục vụ các dự án thủy lợi tại khu vực phía Nam:
Đoàn Thiết kế Thủy lợi Nam Bộ, thành lập vào tháng 3 năm 1975, đảm nhiệm công tác thiết kế các công trình thủy lợi tại miền Nam, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10 cùng năm.
Đoàn Khảo sát Đông Nam Bộ, thành lập vào tháng 3 năm 1977, với nhiệm vụ thực hiện khảo sát và hỗ trợ triển khai các dự án thủy lợi tại khu vực Đông Nam Bộ.
Theo Quyết định số 67/
QĐ-TCCB ngày 20/02/1993
của Bộ Thủy lợi, đơn vị chính
thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ viện nghiên cứu sang
mô hình doanh nghiệp, mang
tên mới là Công ty Khảo sát
Thiết kế Thủy lợi II. Đây là
bước đi quan trọng, mở ra giai
đoạn vận hành theo cơ chế
linh hoạt hơn, phù hợp với bối
cảnh đối mới kinh tế và cải
cách quản lý doanh nghiệp
nhà nước.
Thực hiện chủ trương mở rộng chức năng, nhiệm vụ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của
ngành, ngày 06/09/1995, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Quyết
định số 80/QĐ-TCCB đổi tên công ty thành Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II. Bên cạnh
nhiệm vụ khảo sát và thiết kế, công ty bắt đầu triển khai hoạt động tư vấn xây dựng, thể hiện
sự phát triển toàn diện về chuyên môn và phạm vi cung cấp dịch vụ.
Ngày 19/03/1985, theo Quyết định số 161/QĐ-TCCB của Bộ Thủy lợi, Phân viện Khảo sát Thiết kế Thủy lợi Nam Bộ chính thức được đổi tên thành Xí nghiệp Khảo sát Thiết kế Thủy lợi Nam Bộ. Sự thay đổi này phản ánh bước chuyển mình quan trọng trong cơ cấu tổ chức, thế hiện định hướng tăng cường năng lực hoạt động trong lĩnh vực khảo sát và thiết kế các công trình thủy lợi trên địa bàn phía Nam.
Ngày 21/12/2016, cổ phiếu HEC chính thức được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, với giá tham chiếu là 20.800 đồng/cổ phiếu, theo Quyết định số 823/QĐ-SGDHN. Cùng thời điểm, Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC) hoàn tất việc thoái toàn bộ vốn, đánh dấu việc Nhà nước không còn nắm giữ cổ phần tại công ty. Đây là bước ngoặt quan trọng, thế hiện sự trưởng thành và tự chủ của HEC II trong mô hình doanh nghiệp cổ phần hoàn toàn độc lập.
Ngày 26/07/2011, công ty chính thức trở thành công ty đại chúng, đồng thời tăng vốn điều lệ lên 42 tỷ đồng thông qua chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu. Sau đợt tăng vốn, tỷ lệ vốn Nhà nước tiếp tục giảm xuống 10,71%. Đây là cột mốc thể hiện sự phát triển mạnh mẽ về quy mô và tính minh bạch trong hoạt động, mở ra cơ hội thu hút thêm nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Theo Quyết định số 3393/QĐ/BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II chính thức chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần. Ngày 29/12/2004, công ty đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nằm giữ 30% cổ phần. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong quá trình đối mới và hội nhập, giúp công ty vận hành linh hoạt hơn theo cơ chế thị trường.
Công ty tập trung cùng cổ vị thế, nỗ lực hoàn thành tốt các mục tiêu hoạt động thường niên do Đại hội đồng cổ đồng đề ra. Đây là tiền đề để HEC II tiếp tục phát triển bền vững, đáp ứng kỳ vọng của cổ đồng và các bên liên quan trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Công ty tiếp tục khẳng định nội lực tài chính khi tăng vốn điều lệ từ 42 tỷ đồng lên 60 tỷ đồng thông qua hai hình thức: phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên và chào bán riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược. Việc tăng vốn không chỉ giúp cùng cổ nguồn lực tài chính mà còn gắn kết lợi ích của người lao động với sự phát triển lâu dài của công ty, đồng thời mở rộng cơ hội hợp tác với các đối tác tiêm năng.
THÔNG TIN CHUNG
THÔNG TIN KHÁI QUÁT THÀNH TÍCH ĐẬT ĐƯỢC
1985
Huân chương Lao động hàng Ba do Chủ tịch nước trao tặng
1990
Huân chương Lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng
1992
Huân chương Lao động hạng Nhất do Chủ tịch nước trao tặng
2005
Huân chương Độc lập hàng Ba do Chủ tịch nước trao tặng
2006
Giấy khen chấp hành tốt chính sách thuế 2005 do Cục thuế TP Hồ Chí Minh trao tặng
2007
2008
Huân chương Độc lập hàng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng
2009
Cúp vàng ISO - Chia khóa hội nhập lần thứ tự do Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng
2010
Bằng khen của Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trao tặng
2011
Cò thi đua của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trao tặng
2011
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trao tặng
Giấy khen chấp hành tốt chính sách thuế do Cục thuế TP Hồ Chí Minh trao tặng
2012
Giấy khen chấp hành tốt chính sách thuế do Tổng cục thuế trao tặng
2013
Huân chương Độc lập hàng Nhất do Chủ tịch nước trao tặng
2013
Giấy khen chấp hành tốt chính sách thuế 2013 do Cục thuế TP Hồ Chí Minh trao tặng
2014
Bằng khen hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế 2014 do Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh trao tặng
2015
Bằng khen thực hiện tốt công tác kê khai, nộp thuế 2015 do Bộ Tài chính trao tặng
2016
Bằng khen “Đã có thành tích thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế năm 2016” do Cục
thuế TP Hồ Chí Minh trao tặng
2017
Bằng khen “Đã có thành tích thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế năm 2017” do Cục
thuế TP Hồ Chí Minh trao tặng
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật liên quan
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Công ty:
HECII cung cấp các dịch vụ khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, tư vấn thiết kế, giám sát thi công xây dựng và các dịch vụ tư vấn kỹ thuật khác. Với hàng chục năm hình thành và phát triển, công ty đã tham gia tư vấn khảo sát, thiết kế và giám sát cho nhiều dự án quy mô lớn trong nước và quốc tế, trải rộng ở các lĩnh vực như giao thông, hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi và nhiều lĩnh vực trọng điểm khác. Sự hiện diện liên tục của HECII trong các dự án này là minh chứng rõ nét cho uy tín, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn vững vàng của doanh nghiệp.
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
HECII là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực xử lý nền móng, đặc biệt tại các công trình có điều kiện địa chất phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao. Công ty thực hiện thi công khoan phụt xử lý nền, xử lý nền bằng cọc xi măng - đất và nhiều giải pháp xử lý nền móng chuyên sâu khác. Nhiều công trình thủy lợi quan trọng đã được HECII thi công xử lý thành công, đặc biệt là các hạng mục chống thấm. Các công nghệ tiên tiến được áp dụng bao gồm khoan phụt hai nút, tường hào chống thấm bằng vật liệu Cement-Bentonite và công nghệ CDM (Cement Deep Mixing). Những giải pháp này thể hiện năng lực thi công chuyên biệt và vị thế kỷ thuật hàng đầu của HECII trong lĩnh vực xây dựng nền móng công trình.
Cung cấp điện từ thủy điện và năng lượng mặt trời
Không chỉ dùng lại ở lĩnh vực tư vấn và xây dựng truyền thống, HECI còn mở rộng hoạt động sang lĩnh vực năng lượng tái tạo – một hướng đi bền vững trong xu thế phát triển hiện đại. Công ty tham gia đầu tư, phát triển và trực tiếp triển khai các dự án thủy điện và điện mặt trời. Việc phát triển các nguồn năng lượng sạch không chỉ giúp HECI đã dạng hóa hoạt động kinh doanh mà còn thể hiện cam kết mạnh mẽ của công ty trong việc bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển năng lượng xanh tại Việt Nam
THÔNG TIN CHUNG
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
ĐỊA BÀN KINH DOANH
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY CON
CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC HÒA
Địa chỉ
CÔNG TY CỔ PHẦN BEST FARM
- 212/47 đường Đập Phước Hòa, ấp 4, Địa chỉ
Xã An Thái, Huyên Phú Giáo, Tỉnh Bình
Dương
Thừa đất số 209, tờ bản đồ số 2, ấp 4, xã An Thái, huyện Phú giáo, Bình Dương
Lĩnh vực SXKD chính : Sản xuất, truyền tải và phân phối điện; Lĩnh vực SXKD chính : Nông nghiệp và điện mặt trời khai thác, xử lý và cung cấp nước áp mái
Tỷ lệ sở hữu của HECII: 70%
Tỷ lệ sở hữu của HECII: 95%
CÔNG TY LIÊN KẾT CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II không có công ty liên kết.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được vận hành theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản tri, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc điều hành.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức khoa học, vận hành linh hoạt, phối hợp hiệu quả giữa các cấp và bộ phận chức năng. Sự gắn kết này tạo nên một hệ thống điều hành chặt chẽ, góp phần năng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển ổn định, bèn vững của doanh nghiệp.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Là cơ quan có thấm quyền cao nhất, Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty. Đại hội có quyền bầu, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và quyết định các vấn đề theo quy định tại Điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đông được tổ chức định kỳ hàng năm và có thể triệu tập hợp bất thường khi cần thiết.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng cổ quyền quyết định các chiến lược, kế hoạch phát triển và các vấn đề quan trọng thuộc thấm quyền theo quy định của Điều lệ Công ty, trừ những nội dung thuộc quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đồng. Ngoài ra, Hội đồng quản trị cũng có trách nhiệm trình Đại hội đồng cổ đồng thông qua các nội dung thuộc thấm quyền của Đại hội.
BAN KIỂM SOẠT
Ban Kiếm soát được Đại hội đồng cổ đồng bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm, là bộ phận độc lập có chức năng kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, hợp lý trong công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; kiểm tra việc ghi chép, quản lý tài chính và số sách kế toán. Ban Kiếm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban điều hành, bảo đảm khách quan trong hoạt động giám sát.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo chiến lược và kế hoạch được Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị phê duyệt. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc được quy định cụ thể tại Điều lệ Công ty. Tổng Giám đốc có trách nhiệm bảo cáo định kỳ và đột xuất với Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Phó Tổng Giám độc và Kế toán trưởng hỗ trợ Tổng Giám độc theo sự phân công và ủy quyền, đồng thời trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các phòng ban chuyên môn, bảo đảm hiệu quả trong tổ chức điều hành và kiểm soát nội bộ.
THÔNG TIN CHUNG
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
TỔ CHỨC KINH DOANH
KHỐI SẢN
Khối sản xuất gồm 04 xí nghiệp: Xí nghiệp khảo sát địa hình, Xí nghiệp khảo sát địa chất, Xí nghiệp Tư vấn Thiết kế và Xí nghiệp tư vấn Quản lý dự án và Giám sát xây dựng.
- Xí nghiệp khảo sát địa hình: Là đơn vị sản xuất trực tiếp có chức năng hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng về khảo sát địa hình.
Xí nghiệp khảo sát địa chất: Là đơn vị sản xuất trực tiếp có chức năng hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng về khảo sát địa chất công trình thực hiện các thí nghiệm về cơ lý, đất đá, vật liệu xây dựng và môi trường cho các dự án trong và ngoài Công ty.
Công trường thi công xử lý nền cọc xi măng đất
THÔNG TIN CHUNG
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TẦM NHÌN
HECII định hướng phát triển thành Công ty hàng đầu khu vực trong lĩnh vực Xây dựng và Năng lượng sạch.
SỨ MỆNH
Kiến tạo những công trình, hệ thống thủy lợi và hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, hiện đại hoá nông thông, bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước, góp phần giữ vững an ninh lương thực và an ninh năng lượng quốc gia.
GIÁ TRỊ CỔT LỐI
Vói phương châm "Chất lượng, Sáng tạo và Bền vững", chúng tôi cam kết không ngừng phần đấu để xây dựng những công trình có giá trị lâu dài, góp phần tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của đất nước.
Chất lượng
Chất lượng là yếu tố tiên quyết trong mọi hoạt động của công ty, từ việc thiết kế, tư vấn đến thi công các công trình. Chúng tôi cam kết mang đến những sản phẩm và dịch vụ đạt tiêu chuẩn cao nhất, đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng và đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành thủy lợi.
Sáng tạo
Sáng tạo là động lực giúp công ty không ngừng đổi mới và nâng cao hiệu quả công việc. Chúng tôi luôn tìm kiếm những giải pháp sáng tạo, ứng dụng công nghệ hiện đại để tối ưu hóa quy trình và cải thiện chất lượng công trình.
Cam kết
Bền vững là tôn chỉ trong tất cả các dự án mà chúng tôi thực hiện. Công ty luôn chủ trọng đến việc bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và đảm bảo sự phát triển lâu dài cho cộng đồng và xã hội.
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Công ty tập trung huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư và kinh doanh, nhằm đạt được lợi nhuận hợp pháp tối đa. Đồng thời, công ty cam kết tạo công ăn việc làm ổn định và môi trường làm việc chuyên nghiệp cho người lao động, gia tăng giá trị cổ tức và lợi ích lâu dài cho cổ động. Công ty cũng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và tài chính theo quy định của pháp luật, đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường trong nước và quốc tế.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Phát triển Công ty thành đơn vị hàng đầu cả nước trong lĩnh vực tư vấn thủy lợi, đồng thời mở rộng thị trường ra các quốc gia lần cận, nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế.
Đấy mạnh cải tiến và tăng cường các hoạt động tiếp thị, mở rộng mạng lưới khách hàng trong nước và khu vực Đông Nam Á.
Đầu tư trang thiết bị hiện đại và tăng vốn hoạt động trong lĩnh vực thi công cọc xi măng đất, xử lý nền móng, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ.
Nghiên cứu, triển khai và áp dụng các thành tụu khoa học công nghệ vào công tác chuyên môn kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn và thiết kế công trình.
Xây dựng và cải thiện hạ tầng kỹ thuật, đầu tư máy móc và thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu tập trung, tối ưu hóa quy trình làm việc.
Tập trung quản lý và điều hành hiệu quả các dự án tư vấn khảo sát thiết kế đang triển khai, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ và cam kết chất lượng với khách hàng. Đồng thời, tổ chức triển khai các dự án mới sau khi trúng thầu.
Đấy mạnh đầu tư vào lĩnh vực năng lượng xanh, hướng tới phát triển bền vững và thân thiện với môi trường.
CÁC MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
» Trong quá trình phát triển kinh doanh, Công ty luôn cam kết với mục tiêu phát triển bền vững và góp phần tích cực vào sự phát triển của xã hội. Các sản phẩm và dịch vụ của Công ty luôn được đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về môi trường. Đội ngũ cán bộ nhân viên không ngừng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, tích cực tham gia các chương trình công đồng và hoạt động xã hội, góp phần xây dựng hình ảnh một doanh nghiệp có trách nhiệm.
Ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng phát triển các hoạt động tập thể và công tác Đoàn hội nhằm tăng cường tính thần đoàn kết nội bộ, xây dựng niềm tin nội khách hàng và tạo sức hút đối với nguồn nhân lực chất lượng cao. Với phương châm phát triển kinh doanh bền vững, Công ty không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế mà còn đặt trọng trách bảo vệ môi trường và lợi ích công đồng lên hàng đầu, trở thành một tổ chức đáng tin cậy và có trách nhiệm trong xã hội.
THÔNG TIN CHUNG
CÁC RỮI RO
RỪI RO KINH TẾ
TỔNG QUAN KINH TẾ TOÀN CẦU VÀ VIỆT NAM
Năm 2024, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với những khó khăn, dù tăng trưởng văn được duy trì ở mức ổn định. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), GDP toàn cầu dự kiến tăng trưởng 3,2%, thấp hơn mức 3,3% của năm 2023 và mức cao kỳ lực 6,6% vào năm 2021. Nguyên nhân chính là do căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông và Đông Âu kéo dài, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và tác động tiêu cực đến các nền kinh tế lớn.
LẠM PHÁT
Tại Việt Nam, dù GDP đạt mức tăng trưởng 7,09%, vượt mục tiêu Chính phủ đề ra, nền kinh tế vẫn chịu ảnh hưởng từ tinh hình toàn cầu. Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký giảm 3,0%, phần ánh sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia trong khu vực và áp lực từ thị trường quốc tế. Tuy nhiên, nhờ sức mua tiêu dùng trong nước và sự phục hồi mạnh mẽ của doanh nghiệp, nền kinh tế vẫn giữ được sự ổn định.
Năm 2024, lạm phát toàn cầu tiếp tục có xu hướng giảm, từ 6,7% xuống còn 5,8%, phần ánh những nỗ lực của các chính phủ trong việc kiểm soát giá cả và ổn định kinh tế. Tuy nhiên, mức lạm phát này vẫn còn cao và gây áp lực lên nhiều quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh căng thẳng thương mại leo thang và xu hướng bảo hộ gia tăng, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí nhập khẩu.
Tại Việt Nam, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 3,63%, phù hợp với mục tiêu do Quốc hội đề ra. Điều này thể hiện khả năng kiểm soát lạm phát hiệu quả của Chính phủ thông qua các chính sách tiền tệ linh hoạt, điều tiết cung tiền hợp lý và ổn định giá cả hàng hóa thiết yếu. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn đối diện với nhiều thách thức, đặc biệt là sự gia tăng của giá nguyên liệu nhập khẩu và chỉ phí tài chính, gây áp lực lớn lên các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng.
Đối với ngành xây dựng và tư vấn kỹ thuật, trong đó có HECII, giá vật liệu xây dựng như sắt, thép, xi măng và chi phí vận chuyển tăng cao khiến tổng mức đầu tư của các dự án bị đội lên đáng kể. Đồng thời, lãi suất vay vốn vận duy trì ở mức cao, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tài chính của doanh nghiệp, làm giảm tốc độ triển khai các dự án cơ sở hạ tăng và công trình xây dựng.
Bên cạnh đó, xu hướng chuyển đổi xanh trong ngành xây dựng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về tiêu chuẩn kỹ thuật và vật liệu bền vững, kéo theo chi phí đầu tư ban đầu tăng lên. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành phải có chiến lược thích ứng linh hoạt, tôi ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tìm kiếm các nguồn nguyên liệu thay thế để đảm bảo khả năng cạnh tranh và duy trì tăng trưởng trong bối cảnh nhiều biến động.
LẤI SUẤT
Biến động lãi suất tiếp tục là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sử dụng đòn bảy tài chính như HECII. Trong bối cảnh toàn cầu, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã cắt giảm lãi suất ba lần trong năm 2024, đưa mức lãi suất về 4,25% - 4,50%. Tuy nhiên, tại Việt Nam, lãi suất vẫn duy trì ở mức cao hơn so với cuối năm 2023 nhằm kiểm soát tỷ giá USD/VND. Điều này gây áp lực đáng kể đến chi phí tài chính của HECII, khi công ty cần nguồn vốn lớn để triển khai các dự án xây dựng và hạ tầng.
Do đó, Ban lãnh đạo HECII luôn chú trọng việc theo dõi, cập nhất kịp thời các diễn biến kinh tế vĩ mô và chính sách của Nhà nước. Điều này nhằm đảm bảo công ty có thể xây dựng và điều chỉnh các chiến lược phù hợp với từng giai đoạn, từ đó giảm thiếu tối đa các tác động tiêu cực của các yếu tố vĩ mô và chính sách đến hoạt động kinh doanh. Ban lãnh đạo không chỉ tập trung vào việc duy trì ổn định mà còn tìm kiếm cơ hội để thích ứng nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạt động, và tiếp tục duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.
RỪI RO PHÁP LUẬT
HECII luôn đảm bảo hoạt động kinh doanh tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là các luật và quy định liên quan đến doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Công ty nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Chứng khoán 2019, Luật Kế toán 2015, và Thông tư 96/2020/TT-BTC về công bố thông tin. Đồng thời, HECII còn chịu sự điều chỉnh bởi các quy định đặc thù trong lĩnh vực xây dựng như Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), Luật Phòng, chống thiên tai 2013 (sửa đổi 2020), Luật Đê điều 2006, Nghị định 06/2021/NĐ-CP, và Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
Ngoài ra, HECII còn phải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường và an toàn lao động theo Luật Bảo về môi trường 2020 và Luật An toàn, về sinh lao động 2015, cũng như các quy định kỹ thuật và quản lý chất lượng được ban hành bởi Bộ Xây dựng và các cơ quan chức năng liên quan. Tuy nhiên, việc các quy định pháp luật thường xuyên thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế đã tạo ra những thách thức và rủi ro pháp lý cho công ty.
Để quản trị rủi ro, Ban lãnh đạo HECII luôn chủ động theo dõi và cập nhất kịp thời các thay đổi trong hệ thống pháp luật, từ đó điều chỉnh các quy định nội bộ, điều lệ và quy chế một cách phù hợp. Công ty đấy mạnh đào tạo pháp lý cho cản bộ nhân viên, tăng cường nhận thức về trách nhiệm tuân thủ và xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt. HECII cũng duy trì hợp tác chặt chẽ với các cơ quan quản lý Nhà nước để đảm bảo mọi hoạt động tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Sự tuân thủ pháp luật không chỉ giúp HECII giảm thiếu rủi ro pháp lý mà còn cùng cổ uy tín và niềm tin của khách hàng, đối tác. Điều này đảm bảo các công trình mà công ty thực hiện đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn, chất lượng và bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững vị thế của HECII là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn và xây dựng tại Việt Nam.
THÔNG TIN CHUNG CÁC RỦI RO RỦI RO CẢNH TRANH
Sự gia tăng số lượng các công ty tư vấn xây dựng với mô hình tinh gọn, gần gũi với địa phương đã tạo ra những rủi ro cạnh tranh đáng kể đối với HECII. Trong lĩnh vực giá cả dịch vụ, việc cạnh tranh gay gắt có thể dẫn đến giảm lợi nhuận và gia tăng áp lực tài chính cho công ty. Về chất lượng dịch vụ, nếu HECII không duy trì và cải thiện để đáp ứng đúng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, vị thế hiện tại của công ty có nguy cơ bị suy giảm, thậm chí mất thị phần vào tay các đối thủ. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của cạnh tranh không lành mạnh vấn đang ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hợp đồng mà HECII có thể ký kết, gây khó khăn trong việc đảm bảo ổn định doanh thu.
Trước những thách thức đó, HECII đã áp dụng một loạt các giải pháp để giữ vững vị thế và tăng cường năng lực cạnh tranh. Công ty liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến và cải thiện quy trình làm việc. Đồng thời, HECII đâu tư mạnh mẽ vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho đội ngũ nhân sự, đảm bảo đội ngũ nhân viên có đủ trình độ và chuyên môn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Ngoài ra, công ty theo dõi sát sao các biến động trên thị trường và những thay đổi trong môi trường kinh doanh để kịp thời thích ứng. HECI cũng tăng cường quản trị nội bộ, xây dựng chiến lược giá cả hợp lý để cạnh tranh mà không làm giảm giá trị dịch vụ. Bên cạnh đó, công ty duy trì quan hệ hợp tác chặt chẽ với khách hàng, tạo niềm tin và sự khác biệt bằng chất lượng và sự chuyên nghiệp trong từng dự án.
Những nỗ lực này không chỉ giúp HECII giảm thiếu rủi rọ từ cạnh tranh mà còn cũng cố vị thế của công ty trên thị trường, tiếp tục khẳng định vai trò là một trong những đơn vị tư vấn xây dựng hàng đầu tại Việt Nam.
RỦI RO CẢNH TRANH
Các sự kiện thiên tại như lũ lụt, động đất, dịch bệnh, hỏa hoạn, và biến đổi khí hậu là những rủi ro bất khả kháng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực thủy lợi như HECII. Các rủi ro này không chỉ đe dọa đến sự an toàn của các công trình dẫn nước, hồ chứa, đập, và hệ thống thoát nước mà còn gây thiệt hại lớn về tài chính và tạo ra thách thức trong việc duy trì cũng như phục hồi hạ tầng.
Mặc dù không thể ngăn chặn hoàn toàn các rủi ro từ thiên tai, nhưng Ban lãnh đạo HECII luôn xác định rằng việc giảm thiếu thiệt hại là hoàn toàn khả thi nếu có các biện pháp phòng tránh và ứng phó hiệu quả. Công ty đã phát triển các kế hoạch quản lý rủi ro toàn diện, bao gồm đánh giá rủi ro thường xuyên tại các khu vực dự án, lựa chọn các kỹ thuật xây dựng tiên tiến và an toàn hơn, cũng như xây dựng các quy trình quản lý dự án chặt chẽ để tăng cường khả năng thích ứng trong các tình huống khẩn cấp.
HECII cũng đặc biệt chú trọng vào việc nâng cao năng lực của đội ngũ nhân sự thông qua đào tạo liên tục, tập huấn về kỹ năng xử lý khẩn cấp và quản lý rủi ro thiên tai. Ngoài ra, công ty thường xuyên nghiên cứu môi trường và phân tích các hiện tượng thời tiết để dự đoán và thích nghi với các thay đổi bất ngờ do biến đổi khí hậu gây ra.
Bên cạnh đó, công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Luật Bảo vệ môi trường 2020, và các quy định khác liên quan. Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp này không chỉ giúp HECII giảm thiếu thiệt hại từ thiên tại mà còn góp phần nâng cao uy tín của công ty trong lĩnh vực thủy lợi, đảm bảo rằng các công trình do công ty thực hiện luôn đạt được tiêu chuẩn an toàn và bền vững.
HECII cam kết tiếp tục cải tiến các kế hoạch ứng phó và quản lý rủi ro, đảm bảo duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững ngay cả trong những điều kiện khác nghiệt nhất.
2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM
ĐVT: triệu đồng
| Doanh thu thuần | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Doanh thu xây dựng, dịch vụ tư vấn khảo sát, thiết kế | 173.066 | 62,56% | 118.376 | 53,60% | 68,40% |
| Doanh thu cung cấp điện từ thủy điện | 100.366 | 36,28% | 96.496 | 43,70% | 96,14% |
| Doanh thu từ năng lượng mặt trời áp mải | 3.228 | 1,17% | 5.990 | 2,7% | 185,56% |
| Tổng cộng | 276.660 | 100% | 220.862 | 100% | 79,83% |
Doanh thu xây dựng, dịch vụ tư vấn khảo sát, thiết kế
Doanh thu cung cấp điện từ thủy điện
Doanh thu từ năng lượng mặt trời áp mái
Trong năm 2024, tổng doanh thu thuần của Công ty đạt 220.862 triệu đồng, giảm 20,17% so với năm 2023 (276.660 triệu đồng) do nhu cầu từ thị trường có dấu hiệu chứng lại. Nhìn chung, cơ cấu doanh thu của Công ty có sự chuyển dịch, tăng tỷ trọng doanh thu cung cấp điện từ thủy điện và giảm tỷ trọng doanh thu từ xây dựng, dịch vụ tư vấn khảo sát, thiết kế.
Doanh thu của mảng xây dựng và dịch vụ tư vấn khảo sát, thiết kế giảm 31,6% so với cùng kỳ (từ 173.066 triệu đồng xuống còn 118.376 triệu đồng). Đồng thời, tỷ trọng đóng góp của mảng này trong tổng doanh thu cũng giảm từ 62,56% xuống 53,60%. Nguyên nhân chủ yếu do các dự án công trình Công ty thực hiện đang hoàn thiện các thủ tục đầu tư nên chưa được triển khai.
Doanh thu từ thủy điện giảm nhẹ 3,86%, từ 100.366 triệu đồng xuống 96.496 triệu đồng năm 2024 do lượng nước thủy điện giảm, nhưng tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu lại tăng lên 43,70%.
Ở chiều ngược lại, doanh thu từ điện mặt trời áp mái tăng trưởng, tăng 85,56% so với năm trước, nâng tỷ trọng đóng góp từ 1,17% lên 2,7%. Điều này cho thấy định hướng mở rộng sang lĩnh vực năng lượng tái tạo của Công ty đang có những tính hiệu tích cực, dù quy mô vẫn còn nhỏ.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẠCH
ĐVT: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % TH/KH 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu () | 216.500 | 229.835 | 106,16% |
| 2 | Tổng lợi nhuận trước thuế | 46.500 | 65.930 | 141,79% |
| 3 | Chia cổ tức (%/năm) | 30%-40% | 45% ('') |
(): Tổng doanh thu = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác
(*): Tỷ lệ cổ tức sẽ được trình ĐHĐCD thường niên năm tài chính 2024
Mặc dù doanh thu giảm so với cùng kỳ, Công ty vẫn hoàn thành kế hoạch để ra nhờ vào việc chủ động dự báo trước những khó khăn của thị trường và xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp. Tổng doanh thu đạt 229.835 triệu đồng, tương ứng 106,16% kế hoạch năm 2024. Lợi nhuận trước thuế đạt 65.930 triệu đồng, vượt 41,79% so với kế hoạch năm.
Việc doanh thu giảm đã được Công ty dự báo từ sớm, trên cơ sở phân tích diễn biến thị trường, nhu cầu đầu tư công và xu hướng dịch chuyển nguồn vốn trong lĩnh vực xây dựng và năng lượng. Nhờ đó, Công ty đã xây dựng kế hoạch sản xuất – kinh doanh sát thực tế, tập trung nguồn lực vào các mảng có tiêm năng tăng trưởng, đồng thời kiểm soát tốt chi phí và tối ưu hóa hoạt động.
Về chính sách cổ tức, tỷ lệ chia cổ tức hàng năm cao thế hiện cam kết của Công ty trong việc đảm bảo quyền lợi cổ đông, đồng thời phản ánh nền tảng tài chính ổn định và lợi nhuận bền vững.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
ÔNG BỜI HỮU QUỲNH
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Nơi sinh: Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Thủy lợi
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc CTCP Phước Hòa
Giám đốc Công ty TNHH MTV AE
Tổng Giám đốc CTCP Năng lượng xanh Sông Cầu
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 1.900.760 cổ phần, chiếm 31,68% VĐL
Quá trình công tác:
Người có liên quan: 100.610 phần, chiếm 1,68% VĐL
1986 - 1999 Thiết kế viên Viên khảo sát thiết kế Thủy lợi Nam Bộ, thuộc Bộ Thủy lợi (nay là CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II)
1999 - 2008 Phó Giám đốc Xí nghiệp Tư vấn số 1 CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2008 - 2020 Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2010 Chủ tịch HĐQT CTCP Phước Hòa
• 2017 - nay Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc CTCP Phước Hòa
2018 - nay Tổng Giám đốc Công ty TNHH Năng lượng xanh Sông Cầu nay là CTCP Năng lượng xanh Sông Cầu
2019 - nay Giám đốc Công ty TNHH MTV AE
2020 - nay Chủ tịch Hội đồng quản trị CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
ÔNG TRẦN VĂN HIỂN
Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc
Nơi sinh: Ninh Bình
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Xây dựng công trình thủy
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Quá trình công tác:
Cá nhân: 135.760 cổ phần, chiếm 2,26% VĐL
Người có liên quan: 5.000 cổ phần, chiếm 0,08% VĐL
1999 - 2004 Chuyên viên thiết kế tại Xí nghiệp Tư vấn số 2 Công ty CTCP Xây dựng Thủy lợi II
2004 - 2007 Phó Giám đốc Xí nghiệp Tư vấn Quản lý dự án và Giám sát xây dựng CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2007 - 2013 Giám đốc Xí nghiệp Tư vấn nghiệp Tư vấn Quản lý dự án và Giám sát xây dựng CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2013 - 2018 Phó Tổng Giám đốc CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2018 - nay Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
ÔNG LÊ VĂN QUỐC
Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc
Nơi sinh: Quảng Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Thủy lợi
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 127.180 cổ phần, chiếm 2,12% VĐL
Người có liên quan: 0 cổ phần
Quá trình công tác:
1996 - 2008 Chuyên viên thiết kế thuộc Xí nghiệp Tư vấn số 2, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy Lợi II
2008 - 2018 Phó giám đốc Xí nghiệp Tư vấn số 2, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy Lợi II
2018 - 2020 Giám đốc Xí nghiệp Tư vấn số 2, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy Lợi II
2020 - 2023 Phó Tổng giám đốc CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II kiêm Giám đốc Xí nghiệp Tư vấn số 2
2023 - nay Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
ÔNG PHẠM MINH TRÍ
Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc
Nơi sinh: Cần Thơ
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kỹ thuật
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Giám đốc Công ty TNHH MTV T&K
Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Phước Hòa
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Quá trình công tác:
Cá nhân: 34.000 cổ phần, chiếm 0,57% VĐL
Người có liên quan: 0 cổ phần,
2007 - 2012 Chuyên viên thiết kế Xí nghiệp Tư vấn số 1, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2012 - 2017 Phó Giám đốc Xí nghiệp Tư vấn số 1, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2017 Giám đốc Xí nghiệp Tư vấn số 1, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2019 Giám đốc Công ty TNHH MTV T&K, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Phước Hòa
2020 - 2023 Phó Tổng Giám đốc CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II kiêm Giám đốc xí nghiệp Tư vấn số 1
2023 - nay Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
ÔNG NGUYỄN ĐỨC CHIẾN Thành viên Hội đồng quản trị (không điều hành)
Nơi sinh: Thanh Hóa
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Trắc địa Công trình
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 38.130 cổ phần, chiếm 0,64% VĐL
Người có liên quan: 0 cổ phần
Quá trình công tác:
1991 - 2005 Cán bộ kỹ thuật tại CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2005 - 2017 Phó Giám đốc Xí nghiệp Khảo sát Địa hình, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2017 - 2018 Giám đốc Xí nghiệp Khảo sát Địa hình, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2018 - 2023 Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Xí nghiệp Khảo sát Địa hình CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2023 - nay Thành viên Hội đồng quản trị CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
ÔNG NGUYỄN TIẾN ĐẬT
Phó Tổng Giám đốc
Nơi sinh: Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Địa kỹ thuật
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 20.980 cổ phần, chiếm 0,35% VĐL
Người có liên quan: 14.950 cổ phần, chiếm 0,25% VĐL
Quá trình công tác:
1998 - 2005 Chuyên viên Trung tâm Chuyên giao KHCN XD và Môi Trường CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy Lợi II
2005 - 2008 Thiết kế viên Xí nghiệp Tư vấn 4 CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy Lợi II
2008 - 2011 Phó giám đốc Xí nghiệp Tư vấn số 1 CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy Lợi II
2012 - 2016 Giám đốc Xí nghiệp Tư vấn số 1 CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy Lợi II
2017 - nay Phó Tổng Giám đốc CCTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
BÀ NGÔ THU HƯƠNG
Kế toán trưởng
Nơi sinh: Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Kế toán trưởng CTCP Phước Hòa
Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV AE
Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV T&K
Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV Best Farm
Kế toán trưởng CTCP Năng lượng xanh Sông Cầu
Thành viên HĐQT CTCP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Quá trình công tác:
Cá nhân: 759.680 cổ phần, chiếm 12,66% VĐL
Người có liên quan: 50.600 cổ phần, chiếm 0,84% VĐL
2000 - 2007 Nhân viên phòng kế toán Phòng Tài chính Kế toán CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2008 - 2013 Kế toán trưởng CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2013 - 2022 Thành viên Hội đồng quản trị, kế toán trưởng CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2022 - nay Kế toán trưởng CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2024 - nay Thành viên HĐQT CTCP Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
ÔNG PHẠM HẢI SƠN
Trường Ban kiểm soát
Nơi sinh: Quảng Ngãi
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư thủy lợi
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: Không có
Cá nhân: 0 cổ phần
Quá trình công tác:
Người có liên quan: 0 cổ phần
2003 - 2009 Thiết kế viên tại CTCP Tư vấn Xây dựng thủy lợi II
2009 - 2018 Trường Ban kiểm soát tại CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II, Thiết kế viên Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2018 - 2022 Thành viên Ban kiểm soát tại CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II, Thiết kế viên Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2023 - nay Trường Ban kiểm soát tại CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II, Thiết kế viên Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
BÀ PHẠM NGỘC QUỀNH LAM
Thành viên Ban kiểm soát
Nơi sinh: TP. Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 0 cổ phần
Người có liên quan: 8.060 cổ phần, chiếm 0,13% VĐL
Quá trình công tác:
2014 - 2015 Nhân viên phòng Hành chính Nhân sự Công ty TNHH United Family Food Việt Nam
2016 - 2018 Nhân viên phòng Kinh doanh, CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2018 - 2023 Trường Ban kiểm soát, Nhân viên phòng Kinh doanh CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2023 - nay Thành viên Ban kiểm soát, Nhân viên phòng phòng Kinh doanh CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
ÔNG HOÀNG ĐỔ MINH TRÍ
Thành viên Ban kiểm soát
Nơi sinh: Khánh Hòa
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư thủy lợi
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 1.000 cổ phần, chiếm 0,02% VĐL
Người có liên quan: 0 cổ phần
Quá trình công tác:
2012 - 2017 Thiết kế viên tại Xí nghiệp Tư vấn số 1, CTCP Tư vấn Xây dựng thủy lợi II
2017 - 2022 Bí thư Đoàn thanh niên, thiết kế viên tại CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2023 - nay Thành viên Ban kiểm soát, thiết kế viên tại CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN LẮNH ĐẠO TRONG NĂM 2024
Không có
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ |
| A | Theo trình độ | 180 | 100% |
| 1 | Đại học và trên Đại học | 125 | 69,44% |
| 2 | Cao đảng, trung cấp chuyên nghiệp | 17 | 9,44% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 19 | 10,56% |
| 4 | Lao động phổ thông | 19 | 10,56% |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 180 | 100% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 11 | 6,11% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời gian | 169 | 96,89% |
| C | Theo giới tính | 180 | 100% |
| 1 | Nam | 145 | 80,60% |
| 2 | Nữ | 35 | 19,40% |
Theo giới tính
Theo tính chất hợp đồng lao động
89.60% NAM
19,40% NỮ
Theo trình độ
Hợp đồng ngân hạn dưới 1 năm
Hợp đồng không xác định thời gian
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
VỀ TUYỄN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO
Tuyển dụng và đào tạo - Nền tảng cho phát triển bền vững
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II (HECII) xác định tuyển dụng và đào tạo là hai trụ cột cốt lỗi trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực – một yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp. Với định hướng xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp, sáng tạo và thích ứng nhanh với những yêu cầu ngày càng khất khe của ngành xây dựng thủy lợi, HECII luôn đặt con người vào vị trí trung tâm trong mọi hoạt động quản trị.
Trong công tác tuyển dụng, Công ty triển khai quy trình minh bạch, công bằng và không phân biệt đối xử, đảm bảo lựa chọn những ứng viên có trình độ chuyên môn phù hợp, đạo đức nghề nghiệp tốt và tinh thần cầu tiến. HECII tin rằng một môi trường làm việc đa dạng, cối mở và để cao giá trị cá nhân sẽ là nên tầng để thu hút và giữ chân nhân tài.
Song song với đó, HECII không ngừng đầu tư vào công tác đào tạo và phát triển nhân sự. Các chương trình đào tạo chuyên môn, kỹ năng mềm và quản lý được thiết kế linh hoạt, cấp nhất theo xu hướng mới, phù hợp với đặc thù từng vị trí công việc. Công ty khuyến khích và tạo điều kiện để cán bộ nhân viên tham gia các khóa học, chương trình chứng chỉ, cũng như các hoạt động học tập nội bộ nhằm nâng cao năng lực toàn diện.
Đặc biệt, HECII chú trọng đến việc đo lường hiệu quả đào tạo, thường xuyên rà soát, cấp nhất nội dung chương trình theo những đối mới của ngành và nhu cầu thực tiễn. Qua đó, công ty không chỉ cùng cố nội lực mà còn đảm bảo đội ngũ nhân sự luôn sẵn sàng thích ứng với những biến động của thị trường, đáp ứng yêu cầu chất lượng ngày càng cao từ khách hàng và đối tác.
MÔI TRƯỜNG CÔNG VIỆC
Tích cực - Sáng tạo - An toàn - Gắn kết lâu dài
Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II (HECII), môi trường làm việc được xây dựng dựa trên nền tảng của đoàn kết, sáng tạo và cam kết không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ. HECII nỗ lực kiến tạo một không gian làm việc tích cực, cối mở và nhân văn - nơi mỗi cá nhân được khuyến khích phát huy tối đa năng lực, đồng thời gắn bó và đồng hành cùng sự phát triển chung của tập thể.
Công ty luôn đề cao vai trò của sự sáng tạo và cải tiến liên tục trong hoạt động quản trị. Việc khuyến khích nhân viên chủ động đóng góp ý kiến, chia sẻ sáng kiến không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, mà còn tạo động lực nội tại cho đội ngũ. Chính sách minh bạch và lãng nghe của HECII đã hình thành nên một môi trường làm việc linh hoạt, có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
An toàn lao động là một trong những ưu tiên hàng đầu tại HECII. Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về an toàn - về sinh lao động, động thời chủ động triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ và tổ chức đào tạo định kỳ cho nhân viên. Môi trường làm việc an toàn không chỉ bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, mà còn cùng cố sự tin tưởng và gắn bó lâu dài giữa nhân viên và công ty.
Với định hướng phát triển bền vững dựa trên con người, HECII tiếp tục duy trì và hoàn thiện môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và an toàn – tạo nên tầng vững chắc cho việc xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, giữ vững vị thế là đơn vị tư vấn hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy lợi.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
VỀ LƯỢNG, THƯỞNG
Công bằng - Cạnh tranh - Tạo động lực phát triển
Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II (HECII), chính sách lượng, thường được xem là một trong những yếu tố then chốt trong chiến lược quản trị nguồn nhân lực và giữ chân người tài. Công ty luôn chú trọng xây dựng hệ thống đãi ngộ minh bạch, rõ ràng và hợp lý, vừa đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động, vừa tạo động lực thức đấy hiệu quả làm việc và sự gắn bó lâu dài với tổ chức.
Chính sách tiền lương tại HECII được thiết kế trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, đồng thời tham chiếu mặt bằng thu nhập chung trên thị trường lao động, đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng nội bộ. Mức lương được xác lập theo nguyên tắc ghi nhận đúng năng lực, hiệu quả công việc và mức độ đóng góp của từng cá nhân, qua đó thực đầy tinh thần trách nhiệm và sự phát triển nghề nghiệp.
Công ty thực hiện đánh giá và điều chỉnh thu nhập định kỳ, căn cứ trên kết quả đánh giá hiệu suất làm việc, tình hình tài chính nội bộ và xu hướng biến động của thị trường lao động. Quy trình này giúp đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của người lao động và mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Chính sách thưởng được triển khai linh hoạt và gắn liền với kết quả kinh doanh của công ty cũng như thành tích cá nhân, bao gồm các khoản thường định kỳ, thường hiệu suất và các hình thức khích lệ tài chính khác. Nhờ đó, HECII đã xây dựng được một môi trường làm việc không chỉ ổn định mà còn truyền cảm hứng và nuôi dưỡng khát vọng vươn lên trong mỗi cán bộ nhân viên.
Thông qua chính sách lương, thường nhất quán và hợp lý, HECII khảng định cam kết xây dựng một môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp và nhân văn - nơi mỗi đóng góp đều được trân trọng và ghi nhận xứng đáng.
VỀ PHÚC LỘI, ĐẠI NGỘ
Chăm lo toàn diện - Gắn kết bền lâu - Đặt con người làm trung tâm
Tại HECII, con người luôn được xem là tài sản quý giá nhất và là trung tâm trong mọi chiến lược phát triển. Vì vậy, chính sách phúc lợi và đãi ngộ không chỉ dùng lại ở việc đảm bảo quyền lợi theo quy định pháp luật mà còn hướng đến chăm lo toàn diện đời sống vật chất và tính thần cho người lao động, tạo nên tầng cho sự gắn bó và phát triển bền vững của đội ngũ.
Ngay sau khi ký kết hợp đồng lao động, người lao động tại HECII được hưởng đầy đủ các chế độ phúc lợi theo quy định hiện hành, bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kế hoạch hưu trí. Đặc biệt, Công ty phối hợp cùng các đơn vị y tế uy tín tổ chức khám sức khỏe định kỳ hãng năm, góp phần theo dõi, bảo vệ và duy trì thế trạng tốt nhất cho cán bộ công nhân viên.
Song song với các chính sách về bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe, HECII còn chú trọng xây dựng một đời sống tinh thần phong phú và môi trường làm việc gắn kết thông qua nhiều hoạt động tập thể như: mừng sinh nhất, kỷ niệm các ngày lễ (Quốc tế Phụ nữ, Quốc tế Thiếu nhi, Tết cổ truyền...), tổ chức teambuilding, văn nghệ - thế thao. Những hoạt động này không chỉ giúp tái tạo năng lượng, giảm căng thẳng trong công việc mà còn tạo ra sự gắn bó giữa các thành viên, nuôi dưỡng lòng tự hào và tinh thần đồng đội trong tập thể.
Chính sách phúc lợi của HECII không chỉ là công cụ thu hút và giữ chân nhân tài, mà còn là mình chứng cho cam kết lâu dài của Công ty trong việc đồng hành cùng nhân viên trên hành trình phát triển nghề nghiệp và cuộc sống, từ đó góp phần tạo nên một môi trường làm việc lành mạnh, bền vững và đầy cảm hứng.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƠN
Trong năm 2024, Công ty đang hoàn thiện các bước chuẩn bị cho việc đầu tư các dự án năng lượng tại Phước Hòa.
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
ĐVT: triệu đồng
| Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng | 38.811 | 54.778 | 38.811 | 40.018 |
Đây là khoản đầu tư 760.800 cổ phiếu của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng (mã cổ phiếu LHC) với giá 51.000/cổ phiếu tại ngày 15/11/2023 theo hình thức mua bán trên sản giao dịch chứng khoán.
ĐẦU TỬ NĂM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN
ĐVT: triệu đồng
| Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn | 18.500 | 18.500 | 29.332 | 29.332 |
| Dài hạn | ||||
| Trái phiếu | 1.700 | 1.700 | 1.700 | 1.700 |
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Tình hình kinh doanh 2 công ty con
CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC HÒA
ĐVT: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng, giảm |
| 1 | Tổng tài sản | 394.502 | 373.711 | -5,27% |
| 2 | Doanh thu thuần | 103.594 | 99.903 | -3,56% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 51.073 | 51.229 | 0,31% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 51.073 | 51.229 | 0,31% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 48.516 | 48.669 | 0,32% |
CÔNG TY CỔ PHẦN BEST FARM
ĐVT: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng, giảm |
| 1 | Tổng tài sản | 7.129 | 54.876 | 669,76% |
| 2 | Doanh thu thuần | 3.226 | 3.421 | 6,04% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 1.049 | 1.778 | 69,49% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 1.049 | 1.778 | 69,49% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 839 | 1.423 | 69,61% |
Ngoài ra, Công ty không có Công ty liên kết.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 637.911 | 605.555 | 94,92% |
| 2 | Doanh thu thuần | 276.660 | 220.863 | 79,83% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 74.931 | 63.342 | 84,53% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 3.355 | 2.589 | 77,17% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 78.286 | 65.930 | 84,22% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 70.172 | 60.442 | 86,13% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức () | 63,30% | 76,23% | - |
| 8 | Tỷ lệ cổ tức/ VDL | 45% | 45% (*) | - |
(): Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức của công ty mẹ
(*): Tỷ lệ cổ tức/VĐL năm 2024 sẽ được trình ĐHĐCD thường niên năm tài chính 2024
Tống tài sản năm 2024 ghi nhận ở mức 605.555 triệu đồng, giảm nhẹ 5,08% so với năm 2023. Doanh thu thuần trong năm 2024 đạt 220.863 triệu đồng, tương đương 79,83% so với năm 2023 chủ yếu đến từ sự suy giảm trong nhu cầu đối với dịch vụ tư vấn khảo sát và thiết kế các công trình thủy lợi - lĩnh vực cốt lõi của HECII. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế giảm lần lượt 15,78% và 13,85% so với năm 2023.
Đáng chú ý, tỷ lệ chi trả cổ tức trên vốn điều lệ văn duy trì ở mức 45%, tương đương với năm trước, thế hiện cam kết của Công ty trong việc bảo đảm quyền lợi cổ đông, dù đối mặt với không ít thách thức trong năm qua.
CÁC CHỈ TIẾU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 2,58 | 3,34 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 2,56 | 3,33 | |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tống tài sản | % | 31,13 | 23,34 | |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 45,20 | 30,44 | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 30,54 | 68,49 | |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,44 | 0,36 | |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 25,36 | 27,37 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 16,67 | 13,38 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tống tài sản bình quân (ROA) | % | 11,10 | 9,72 | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 27,08 | 28,68 | |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỮ YẾU
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh
Trong năm 2024, các chỉ số thanh khoản của HECII đều tăng, phần ánh khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn ở mức cao.
Hệ số thanh toán ngăn hạn tăng tử 2,58 lần lên 3,34 lần, chủ yếu do nợ ngắn hạn giảm mạnh hơn so với mức giảm của tài sản ngắn hạn. Cụ thể, nợ ngắn hạn giảm 23,93%, trong đó phần lớn đến tử việc khoản phải trả người bán và người mua trả tiền trước giảm tối 44,42%. Trong khi đó, tài sản ngắn hạn chỉ giảm nhẹ nhờ có sự bù trừ giữa: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 17,1%, do Công ty chủ động sử dụng dòng tiền để thanh toán nợ và tối ưu chi phí sử dụng vốn; và các khoản phải thu tử tạm ứng, ký cược, ký quỹ tăng 2,59 lần, đây là các khoản ứng trước cho nhà cung cấp, đảm bảo thực hiện hợp đồng.
CHỈ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN
Hệ số nợ/ Tổng tài sản Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu
Trong năm 2024, các chỉ số tài chính phần ánh rõ xu hướng giảm dân sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay, cho thấy HECII đang từng bước tăng cường khả năng tự chủ tài chính và cùng cổ nền tăng vốn vững chắc hơn.
Hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 31,13% xuống 23,34%, đồng thời hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu cũng giảm từ 45,20% xuống 30,44%. Những thay đổi này là kết quả trực tiếp của việc tổng nợ giảm mạnh hơn so với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu. Cụ thể, nợ dài hạn trong năm 2024 đã giảm 29,12 tỷ đồng, tương ứng 35,92%, cho thấy Công ty chủ động giảm các khoản vay trong bối cảnh thị trường lãi suất nhiều biến động. Bên cạnh đó, khoản phải trả người bán cũng giảm 62,4%, trong khi người mua trả tiền trước giảm 34,92%. Việc thanh toán sớm các nghĩa vụ tài chính không chỉ giúp giảm áp lực nợ phải trả mà còn nâng cao mức độ an toàn tài chính và uy tín với đối tác.
CHỈ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Các chỉ số phần ánh hiệu quả hoạt động trong năm 2024 ghi nhận xu hướng giảm thế hiện sự thay đổi trong cơ cấu kinh doanh và chính sách quản trị tài sản của Công ty. Hệ số vòng quay hàng tồn kho của HECII tăng mạnh từ 30,54 vòng lên 68,49 vòng. Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng mạnh của chỉ tiêu này đến từ việc giá vốn hàng bán đạt 120.627 triệu đồng, giảm 26% so với năm trước bởi cảnh nhu cầu thị trường có xu hướng thu hẹp. Giá trị hàng tồn kho giảm nhanh hơn (giảm 41,6%).
Ở chiều ngược lại, vòng quay tổng tài sản giảm từ 0,44 vòng xuống 0,36 vòng, mức độ khai thác tài sản để tạo ra doanh thu thuần trong năm 2024 giảm nhẹ. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc doanh thu thuần năm 2024 giảm 20,17% so với năm trước, trong khi tổng tài sản bình quân giảm nhẹ 1,6% so với năm 2023.
CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Năm 2024, trong bối cảnh doanh thu giảm do tác động từ thị trường, các chỉ số khả năng sinh lời của HECII vẫn được duy trì được nền tảng lợi nhuận ổn định. Một số chỉ số ghi nhận cải thiện nhẹ, phản ánh hiệu quả trong công tác quản trị chi phí và điều hành hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS) tăng từ 25,36% lên 27,37%. Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần cũng cải thiện, từ 27,08% lên 28,68%, phản ánh năng lực kiểm soát chi phí đâu vào, tinh gọn quy trình hoạt động và giữ vững hiệu quả kinh doanh của HECII.
Ngược lại, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) giảm từ 16,67% xuống 13,38%, và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân (ROA) giảm từ 11,10% xuống 9,72%. Mức giảm này chủ yếu xuất phát từ việc lợi nhuận sau thuế sụt giảm nhẹ trong khi quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu bình quân chưa giảm tương ứng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn và tài sản suy giảm nhẹ.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẢN
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
| STT | Đổi tượng | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu/VDL | Giá trị (đồng) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 5.999.900 | 100,00% | 59.999.000.000 |
| 1 | Cá nhân | 5.993.850 | 99,8975% | 59.938.500.000 |
| 2 | Tổ chức | 6.050 | 0,1008% | 60.500.000 |
| II | Cổ đông nước ngoài | 100 | 0,002% | 1.000.000 |
| 1 | Cá nhân | 100 | 0,002% | 1.000.000 |
| 2 | Tổ chức | |||
| Tổng cộng | 6.000.000 | 100% | 60.000.000.000 |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0% (Theo Công văn số 3679/UBCK-PTTT ngày 15/06/2021 về hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa)
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LƠN
| Tên tổ chức/cá nhân | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ số hữu |
| Bùi Hữu Quỳnh | 1.900.760 | 31,679% |
| Ngô Thu Hương | 759.680 | 12,661% |
| Nguyễn Ngọc Duy | 468.770 | 7,813% |
| Phạm Thị Thanh Hương | 304.000 | 5,067% |
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU:
| Lần | Thời gian | Vốn điều lệ tăng thêm (Đồng) | Vốn điều lệ sau phát hành (Đồng) | Hình thức phát hành |
| 1 | 2009 | 11.000.000.000 | 26.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu ra công chúng tăng vốn điều lệ |
| 2 | 2011 | 16.000.000.000 | 42.000.000.000 | Chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi phát hành năm 2009 |
| 3 | 2022 | 18.000.000.000 | 60.000.000.000 | Chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư và phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỐ: Không có
CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC: Không có
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn và thiết kế các công trình thủy lợi, HECII có mức độ phát thải và tác động đến môi trường ở mức thấp. Tuy nhiên, Công ty luôn ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc gìn giữ môi trường sống và ứng phó với biến đổi khí hậu – một trong những thách thức toàn cầu mang tính dài hạn.
Trong quá trình hoạt động, HECII không ngừng tối ưu hóa quy trình làm việc, đồng thời ứng dụng các công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường nhằm giảm thiếu tối đa tác động đến chất lượng không khí, nguồn nước và hệ sinh thái xung quanh. Tại các dự án khảo sát thực địa - nơi có sử dụng xăng dầu và thiết bị cơ giới - lượng nhiên liệu tiêu thụ được kiểm soát chặt chẽ và duy trì ở mức rất thấp, không gây ảnh hưởng đáng kể đến tống thế môi trường.
HECII cũng tích cực nghiên cứu, đấu tư và ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, ưu tiên sử dụng các loại máy móc tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng tái tạo và giảm thiếu phát thải trong toàn bộ chuỗi hoạt động tư vấn - thiết kế. Bên cạnh đó, Công ty triển khai nhiều sáng kiến nội bộ như giảm sử dụng tài nguyên giấy, tối ưu hóa văn phòng phẩm và chuyển đổi sang các nền tầng quản lý dự án số, góp phần giảm thiếu rác thải, tiết kiệm năng lượng và xây dựng mô hình làm việc bền vững.
Cam kết của HECII không chỉ dùng lại ở việc tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường, mà còn được tích hợp sâu trong chiến lược phát triển và giá trị cốt lối của doanh nghiệp. HECII xem việc bảo vệ môi trường là một phần không thể tách rời trong trách nhiệm xã hội của Công ty, hướng tới xây dựng hình ảnh của một doanh nghiệp phát triển bền vững, đáng tin cậy và có trách nhiệm với cộng đồng.
Bên cạnh đó, HECII còn phối hợp chặt chẽ với các đối tác, khách hàng và công đồng để triển khai các dự án có tính bền vững cao, trong đó chủ trọng lồng ghép các giải pháp kỹ thuật thân thiện với môi trường vào thiết kế công trình thủy lợi, bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn môi trường. Đồng thời, Công ty cũng tích cực tham gia các hoạt động công đồng nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và thức đấy phát triển bền vững, đóng góp vào nỗ lực chung vì một môi trường sống an toàn và lành mạnh cho các thế hệ mai sau.
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYÊN VẬT LIỆU
HECII nhận thức sâu sắc rằng việc lựa chọn và sử dụng nguyên vật liệu phù hợp không chỉ là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng công trình mà còn góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Với định hướng đó, Công ty luôn cam kết sử dụng các loại nguyên vật liệu có nguồn gốc rõ ràng, đạt chuẩn an toàn và thân thiện với môi trường.
HECII ưu tiên lựa chọn vật liệu có thể tái sử dụng hoặc có vòng đòi dài, từ đó giảm thiếu lượng chất thải phát sinh trong suốt quá trình thi công và vận hành công trình. Đây là một phần trong chiến lược tổng thể nhằm hướng đến mô hình tư vấn và xây dựng bền vững, hài hòa giữa yếu tố kỹ thuật và trách nhiệm môi trường.
Song song với việc kiếm soát nguyên vật liệu, HECII đấy mạnh đầu tư vào máy móc và thiết bị công nghệ cao. Những thiết bị hiện đại không chỉ nâng cao hiệu quả thì công và đảm bảo an toàn cho người lao động, mà còn góp phần giảm thiếu tiêu hao năng lượng và hạn chế phát thái độc hại ra môi trường. Việc tích cực ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng thể hiện rõ cam kết của Công ty trong việc đồng hành cùng xu thế phát triển xanh của ngành xây dựng.
HECII cũng áp dụng các quy trình kiểm soát chặt chẽ về môi trường trong suốt chuỗi giá trị, từ khảo sát, thiết kế đến triển khai thi công. Công ty thường xuyên phối hợp với các nhà cung cấp uy tín để đảm bảo chất lượng vật tư đầu vào, đồng thời lồng ghép các giải pháp thiết kế sáng tạo giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái xung quanh.
Với tầm nhìn dài hạn, HECII không chỉ chủ trọng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiến độ của khách hàng, mà còn đặt mục tiêu kiến tạo những công trình hài hòa giữa hiệu quả – thấm mỹ – bền vững. Điều này không chỉ giúp HECII khẳng định vị thế là một đơn vị tư vấn và xây dựng hàng đầu tại Việt Nam, mà còn lan tỏa hình ảnh một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội, đồng hành cùng cộng đồng trong hành trình vì một tương lai xanh.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Tại HECII, quản lý năng lượng được xác định là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả vận hành và thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường. Dù hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn và thiết kế – vốn có mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn nhiều so với các ngành công nghiệp sản xuất – HECII vẫn luôn đề cao tính tiết kiệm và hiệu quả trong mọi khâu sử dụng năng lượng.
Trong các hoạt động khảo sát thực địa, Công ty sử dụng thiết bị vận hành bằng xăng dầu. Để giảm thiếu tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch và giới hạn tác động môi trường, HECII thực hiện nghiêm túc việc lựa chọn thiết bị có hiệu suất cao, bảo dưỡng định kỳ và giảm sát chặt chẽ mức tiêu hảo nhiên liệu. Bên cạnh đó, Công ty chủ động nghiên cứu và áp dụng các công nghệ, phương tiện mới, thân thiện hơn với môi trường và giúp tiết kiệm chi phí vận hành.
Tại khối văn phòng, HECII triển khai nhiều biện pháp tiết kiệm năng lượng như: sử dụng hệ thống chiếu sáng đèn LED, thiết bị điều hòa tiết kiệm điện và tối ưu hóa hệ thống điện năng. Đặc biệt, việc chuyển đổi số trong công tác quản lý và thiết kế giúp giảm thiếu nhu cầu sử dụng tài nguyên vật lý như giấy tờ, bản vẽ, đồng thời góp phần gián tiếp giảm tiêu thụ điện năng thông qua việc rút ngắn thời gian vận hành và tăng hiệu quả xử lý công việc.
HECII nhận thức rằng quản lý năng lượng hiệu quả không chỉ giúp giảm chi phí vận hành, mà còn là một nội dung cốt lỗi trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp. Ban lãnh đạo Công ty cam kết tiếp tục theo đuổi các giải pháp sáng tạo, tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng trong toàn bộ chuỗi hoạt động, hướng tới tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn môi trường trong nước và quốc tế.
Với tầm nhìn dài hạn, HECII đặt mục tiêu trở thành một doanh nghiệp tiêu thụ năng lượng thông minh, vừa bảo đảm hiệu quả sản xuất – kinh doanh, vừa đóng góp thiết thực vào việc xây dựng một môi trường sống an toàn, xanh và bền vững cho cộng đồng.
TIÊU THỤ NƯỚC
HECII luôn xác định quản lý tiêu thụ nước là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược vận hành xanh và phát triển bền vững. Với tính thần tiết kiệm và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, Công ty đã triển khai nhiều biện pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nước trong cả hoạt động văn phòng và ngoài công trường.
Tại văn phòng làm việc, HECII áp dụng định mức tiêu thụ nước hợp lý theo nhu cầu sử dụng thực tế và thực hiện bảo trì định kỳ hệ thống đường ống cấp nước, nhằm kịp thời phát hiện và khác phục các rò rì có thể gây thất thoát nước. Trong năm 2024, tổng lượng nước tiêu thụ tại văn phòng đạt khoảng 2.912 m³, với chi phí tương ứng khoảng 77.254.000 đồng. Những nỗ lực này giúp Công ty giảm thiếu lãng phí, đồng thời đảm bảo sử dụng tài nguyên nước một cách tiết kiệm, hiệu quả và có trách nhiệm.
Đối với các dự án thi công ngoài công trường, HECII ưu tiên sử dụng các nguồn nước sản có tại chỗ như giếng khoan hoặc nguồn nước mặt từ sông, suối gần khu vực thi công – trong điều kiện được phép và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Cách tiếp cận này không chỉ giúp giảm áp lực lên hệ thống cấp nước đô thị, mà còn góp phần tối ưu hóa chi phí vận hành và giảm thiếu tác động đến môi trường xung quanh.
Việc kiểm soát và sử dụng nước hiệu quả tại HECII không đơn thuần là một biện pháp kỹ thuật, mà còn là biểu hiện rõ nét cho cam kết trách nhiệm với môi trường và công đồng. Đây là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của Công ty – hướng đến mục tiêu xây dựng một mô hình doanh nghiệp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế, bảo vệ tài nguyên và nâng cao giá trị xã hội.
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II (HECII) luôn đặt trách nhiệm bảo vệ môi trường là một phần cốt lối trong chiến lược phát triển bền vững, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp và trở thành thách thức chung của toàn cầu. Công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về môi trường, đồng thời chủ động xây dựng các tiêu chuẩn nội bộ cao hơn nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát và giảm thiếu tác động đến môi trường trong toàn bộ quá trình hoạt động.
Với vai trò là đơn vị tư vấn và thiết kế các công trình thủy lợi có yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu, HECII luôn ưu tiên lồng ghép các giải pháp thiết kế bên vững và thân thiện với môi trường ngay từ giai đoạn đầu của dự án. Công ty chủ trọng đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, hạn chế chất thải và tối ưu hóa quy trình xây dựng để bảo đảm các công trình không chỉ đạt hiệu quả kỹ thuật mà còn có giá trị môi trường lâu dài.
Song song với việc thực thi các tiêu chuẩn chuyên môn và quy định pháp lý, HECII đặc biệt chủ trọng đến nâng cao nhận thức môi trường trong nội bộ doanh nghiệp. Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn và truyền thông nội bộ nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cán bộ, công nhân viên. Bên cạnh đó, HECII khuyến khích và tạo điều kiện cho các sáng kiến môi trường từ chính người lao động, góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp gần liên với trách nhiệm công đồng.
Ngoài ra, HECII tích cực tham gia các chương trình nghiên cứu, hợp tác và ứng dụng công nghệ mới để giảm thiếu khí thái và chất thải trong quá trình triển khai các công trình. Công ty thường xuyên cấp nhất và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến về môi trường, qua đó không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn, đồng thời khẳng định vị thế là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi gần với phát triển bền vững.
Thông qua những hành động thiết thực và cam kết dài hạn, HECII hướng đến mục tiêu không chỉ hoàn thành tốt vai trò doanh nghiệp mà còn đồng hành cùng cộng đồng trong việc bảo vệ hệ sinh thái, xây dựng một môi trường sống xanh – sạch – bền vững cho các thế hệ tương lai.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG
LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, MỨC LƯỢNG TRUNG BÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 198 | 180 |
| Thu nhập bình quân (tr. đồng/người/tháng) | 22,98 | 24,635 |
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tại HECII, đào tạo không chỉ là hoạt động thường xuyên mà còn là trụ cột chiến lược trong phát triển nguồn nhân lực, góp phần năng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng đội ngũ chuyên môn chất lượng cao. Công ty xem việc đầu tư cho đào tạo là khoản đầu tư dài hạn vào tương lai, tạo hành trang vững chắc cho mỗi cá nhân trên hành trình phát triển nghề nghiệp.
Các chương trình đào tạo tại HECII được thiết kế đa dạng, linh hoạt và sát với nhu cầu thực tiễn, bao gồm cả khóa học chuyên môn, cấp nhất công nghệ và kỹ năng mềm. Bên cạnh kiến thức kỹ thuật chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn, khảo sát và thiết kế công trình thủy lợi, các chương trình còn chủ trọng phát triển các kỹ năng thiết kế yếu như làm việc nhóm, tư duy phần biện, giao tiếp hiệu quả và quản lý thời gian – những yếu tố giúp nhân sự làm việc hiệu quả trong môi trường chuyên nghiệp và biến động.
HECII triển khai chính sách khuyến khích học tập và nâng cao trình độ một cách linh hoạt và thực chất. Nhân viên được hỗ trợ tài chính, thời gian và điều kiện tham gia các khóa đào tạo nội bộ và bên ngoài, bao gồm hội thảo chuyên ngành, chương trình liên kết đào tạo hoặc khóa học chứng chỉ chuyên môn. Công ty đồng thời tạo điều kiện để nhận viên ứng dụng ngay kiến thức mới vào công việc thực tế, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và mang lại giá trị thiết thực cho tổ chức.
Thông qua các chương trình đào tạo chất lượng và định hướng phát triển năng lực bài bản, HECII không chỉ giúp nhân viên nâng cao giá trị cá nhân, mà còn xây dựng được một đội ngũ chuyên nghiệp, chủ động và sáng tạo – lực lượng nòng cốt cho sự phát triển bên vững và dài hạn của Công ty.
CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẨM ĐẢM BẢO SỰC KHỒE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tại HECII, con người luôn được xem là yếu tố trung tâm trong mọi định hướng phát triển. Với mục tiêu xây dựng một đội ngũ nhân sự ổn định, có trình độ chuyên môn cao và tính thần gắn bó lâu dài, Công ty không ngừng hoàn thiện các chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi toàn diện cho người lao động – nền tảng cốt lỗi của một doanh nghiệp phát triển bền vững.
HECII tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và thân thiện, nơi mọi nhân viên đều có cơ hội phát triển năng lực cá nhân, đóng góp vào thành công chung của tổ chức. Các chính sách về tuyển dụng, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực được xây dựng minh bạch, công bằng và dựa trên nguyên tắc tôn trọng con người.
Công ty luôn tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về lao động. Hợp đồng lao động được ký kết rõ ràng, thể hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. Các chế độ bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn, giúp nhân viên yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với Công ty.
Bên cạnh đó, chính sách lương – thường tại HECII được thiết kế cạnh tranh, phù hợp với mặt bằng thị trường, năng lực và đóng góp của từng cá nhân. Các hình thức khen thưởng, ghi nhận thành tích được triển khai linh hoạt nhằm tạo động lực, thức đấy tinh thần sáng tạo và cổng hiển không ngừng trong toàn thể đội ngũ.
Việc đâu tư vào phúc lợi và môi trường làm việc tích cực không chỉ thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động mà còn là chiến lược dài hạn giúp HECII xây dựng được nguồn nhân lực chất lượng cao - yếu tố then chốt để Công ty duy trì vị thế là một trong những đơn vị tư vấn và xây dựng thủy lợi hàng đầu tại Việt Nam.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Tại HECII, trách nhiệm xã hội không chỉ dùng lại ở việc bảo vệ môi trường mà còn được mở rộng đến sự phát triển bền vững của cộng đồng địa phương - nơi Công ty trực tiếp hoạt động và gắn bó. HECII nhận thức sâu sắc rằng sự phát triển ổn định, lâu dài của doanh nghiệp luôn đi đôi với sự tiến bộ và thịnh vượng của xã hội.
Với định hướng đó, HECII luôn ưu tiên sử dụng lao động địa phương, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người dân tại các khu vực triển khai dự án. Chính sách này không chỉ giúp Công ty khai thác hiệu quả nguồn lực sản có mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định kinh tế - xã hội ở địa phương. Song song với hoạt động sản xuất - kinh doanh, HECII tích cực tham gia các chương trình vì công đồng, bao gồm hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức hoạt động từ thiện và triển khai các sáng kiến cải thiện điều kiện sống của người dân. Những đóng góp thiết thực này thể hiện cam kết lâu dài của HECII trong việc mang lại giá trị bên vững cho xã hội, đặc biệt tại các khu vực có điều kiện kinh tế còn hạn chế.
HECII cũng luôn nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản ngân sách theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, trung thực trong mọi hoạt động tài chính. Các khoản đóng góp từ HECII không chỉ góp phần ổn định ngân sách địa phương, mà còn tạo nguồn lực cho các chương trình phát triển hạ tầng, y tế, giáo dục và an sinh xã hội.
Thông qua việc thực hiện đầy đủ và chủ động các trách nhiệm đối với công đồng, HECII không chỉ khẳng định vai trò là một doanh nghiệp phát triển bền vững và có trách nhiệm, mà còn xây dựng được niềm tin, sự ứng hộ và đồng hành của công đồng địa phương trong suốt quá trình phát triển. Đây chính là nền tảng vững chắc để HECII tiếp tục lan tỏa giá trị tích cực và tạo ra những đóng góp thực chất về kinh tế, xã hội và môi trường trong những năm tiếp theo.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỞNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẦN CỦA UBACKNN
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II (HECII) xác định rõ vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc góp phần phát triển thị trường vốn xanh - một trong những trụ cột quan trọng thức đấy tăng trưởng bèn vững tại Việt Nam. Với định hướng đó, HECII luôn chủ động cấp nhất và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, hướng dẫn và tiêu chuẩn kỹ thuật do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và các cơ quan chức năng ban hành liên quan đến thị trường vốn xanh.
Công ty cam kết đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của hoạt động đầu tư xanh, bao gồm: thúc đẩy các dự án có lợi cho môi trường, giảm thiếu phát thái khí nhà kính, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư. Các nguyên tắc về công khai thông tin, quản trị rủi ro môi trường - xã hội, và đo lường tác động môi trường luôn được HECII thực hiện nghiêm túc trong mọi hoạt động liên quan đến tài chính xanh.
Việc tích cực tham gia thị trường vốn xanh không chỉ giúp HECII góp phần vào mục tiêu quốc gia về giảm phát thải và chuyển đổi xanh, mà còn là cơ hội để xây dựng lòng tin với nhà đầu tư, cổ đông và các bên liên quan thông qua việc minh chứng rõ ràng cho các cam kết phát triển bền vững.
Thông qua các hành động cụ thể và chiến lược dài hạn, HECII từng bước khẳng định vị thế là doanh nghiệp tiên phong trong ngành tư vấn và xây dựng có trách nhiệm với môi trường, đồng thời đóng góp thiết thực vào sự phát triển bên vững của nền kinh tế và nâng cao uy tín trên thị trường vốn xanh cả trong nước và quốc tế.
3 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 40 Tình hình tài chính 42 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý 44 Kế hoạch phát triển trong tương lai 44 Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến 46 kiểm toán 47 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi 47 trường và xã hội
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
NHỮNG KHÓ KHẢN VÀ THUẬN LỘI TRONG NĂM 2024
THUẬN LỘI
» Trong năm 2024, tình hình kinh tế quốc tế có dấu hiệu cải thiện khi nhiều chỉ số kinh tế vĩ mô như GDP và CPI ghi nhận mức tăng trưởng tích cực. Đặc biệt, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã thực hiện ba đợt cất giảm lãi suất liên tiếp, cho thấy lạm phát đang dần được kiểm soát. Tại Việt Nam, các chính sách tài khóa tiếp tục được điều hành theo hướng ổn định, hỗ trợ tiêu dùng nội địa và duy trì mặt bằng lãi suất hợp lý.
Mặt bằng lãi suất ổn định đã tạo điều kiện thuận lợi cho HECII trong việc cơ cấu lại các khoản vay dài hạn và giảm chi phí tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đồng thời, xu hướng đầu tư vào các dự án năng lượng xanh, đặc biệt là điện mặt trời, đang ngày càng được ưa chuộng, mở ra cơ hội tăng trưởng mới cho HECII trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.
KHÓ KHẢN
Bên cạnh những yếu tố tích cực, HECII cũng đối mặt với không ít thách thức. Cụ thể, sự sụt giảm của các dự án đầu tư công lớn đã ảnh hưởng đến doanh thu cốt lõi từ mảng tư vấn và thiết kế. Việc giải ngân vốn chậm ở một số dự án cũng khiến tiến độ thi công bị kéo dài, phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.
Ngoài ra, giá nguyên vật liệu nhập khẩu gia tăng tiếp tục tạo áp lực lên chuỗi cung ứng và khiến các nhà thầu hạn chế nhu cầu thuê tư vấn đối với một số dự án. Riêng trong năm 2024, HECII ghi nhận giảm 13 dự án lớn so với năm 2023. Bên cạnh đó, các yêu cầu ngày càng cao về an toàn lao động trong môi trường xây dựng cũng đặt ra thách thức trong bối cảnh nhân sự là lực lượng then chốt tại HECII.
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG PHÓ VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Trước những biến động từ môi trường kinh tế vĩ mô và ngành xây dựng, Ban lãnh đạo HECII đã chủ động theo dõi sát sao tình hình và linh hoạt điều chỉnh kế hoạch sản xuất – kinh doanh phù hợp với thực tế. Việc cấp nhất kịp thời các chính sách của Nhà nước và định hướng ngành đã giúp Công ty giảm thiếu tác động tiêu cực từ sự sụt giảm nhu cầu thị trường, đồng thời vẫn đảm bảo tiến độ và chất lượng dịch vụ tư vấn kỹ thuật.
Với chiến lược điều hành thận trọng và chủ động thích ứng, HECII đã hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch để ra trong năm 2024. Các chỉ số tài chính cơ bản tiếp tục duy trì sự ổn định, dòng tiền và lợi nhuận sau thuế được đảm bảo. Kết quả này cho thấy năng lực quản trị vững vàng của Ban lãnh đạo, đồng thời khẳng định HECII vẫn đang đi đúng hướng trong chiến lược phát triển bền vững, bất chấp nhiều thách thức từ thị trường.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỘ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II (HECII) tiếp tục triển khai các biện pháp cải tiến cơ cấu tổ chức và kiện toàn bộ máy quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh và thích ứng linh hoạt với bối cảnh thị trường.
Thông qua việc rà soát và đánh giá toàn diện hiện trạng tổ chức, Công ty đã nhận diện rõ những điểm mạnh, hạn chế trong vận hành, từ đó thực hiện chuẩn hóa lại cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị theo hướng tính gọn, chuyên nghiệp và phù hợp với định hướng phát triển chiến lược. Đồng thời, HECII đã ban hành và cấp nhất hệ thống quy chế, quy trình và quy định nội bộ, góp phần năng cao chất lượng quản trị, đảm bảo sự đồng bộ và minh bạch trong mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Nhận thức rõ vai trò then chốt của nguồn nhân lực, Công ty tăng cường công tác quản lý, phát triển và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ, nhân viên. Đặc biệt, HECII chủ trọng đến đào tạo và bởi đường chuyển môn, tổ chức các chương trình nâng cao tay nghề, kỹ năng quản lý, và phát triển năng lực làm việc theo nhóm, nhằm xây dựng một đội ngũ vừa có chuyên môn vững, vừa có tính thần trách nhiệm và sự gắn bó lâu dài.
Bên cạnh đó, Công ty khuyến khích nhân viên chủ động tham gia các khóa học ngoại ngữ, phát triển kỹ năng mềm và lập kế hoạch phát triển cá nhân, nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thông tin quốc tế và giao tiếp chuyên nghiệp trong môi trường làm việc hiện đại. Việc đầu tư vào phát triển toàn diện cho người lao động không chỉ nâng cao hiệu suất làm việc, mà còn mở rộng cơ hội hợp tác và phát triển cho HECII trong bối cảnh hội nhập sâu rộng.
Thông qua các cải tiến tố chức và chiến lược phát triển nhân sự đồng bộ, HECII từng bước nâng cao năng lực vận hành, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng bền vững và khẳng định uy tín trên thị trường tư vấn – thiết kế công trình thủy lợi.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/ 2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngăn hạn | 302.716 | 47,45% | 298.880 | 49,36% | 98,72% |
| Tài sản dài hạn | 335.195 | 52,55% | 306.674 | 50,64% | 91,5% |
| Tổng tài sản | 637.911 | 100% | 605.554 | 100% | 94,93% |
Tính đến cuối năm 2024, tổng tài sản của HECII đạt 605.554 triệu đồng, giảm 5,07% so với năm 2023 (637.911 triệu đồng). Mặc dù quy mô tổng tài sản giảm, cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tính gọn tài sản dài hạn, phần ánh việc điều chỉnh danh mục tài sản phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của Công ty.
Tài sản ngắn hạn năm 2024 ghi nhận 298.880 triệu đồng, chỉ giảm nhẹ 1,3% so với năm trước (302.716 triệu đồng), chiếm 49,36% cơ cấu tổng tài sản. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương tiền giảm 17,1% so với cùng kỳ, các khoản đầu tư ngắn hạn giảm 15,9% so với năm 2023. Mặc khác, khoản phải thu ngắn hạn tăng 38,22% so với năm 2023 chủ yếu do các khoản tạm ứng, ký cược, ký quý cho nhà cung cấp tăng mạnh.
Tài sản dài hạn ghi nhận giảm từ 335.195 triệu đồng xuống còn 306.674 triệu đồng, tương ứng giảm 8,51%, chiếm 50,64% tổng tài sản. Sự sụt giảm này chủ yếu do giá trị khẩu hao tài sản cố định hữu hình tăng 25,57 tỷ đồng, khoản phải thu về cho vay dài hạn giảm 96,06% so với năm 2023 và chí phí sửa chữa lớn tài sản cố định giảm 50,24% so với cùng kỳ.
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/ 2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ ngắn hạn | 117.501 | 59,17% | 89.378 | 63,24% | 76,06% |
| Nợ dài hạn | 81.072 | 40,83% | 51.952 | 36,76% | 64,08% |
| Tổng nợ phải trả | 198.573 | 100% | 141.330 | 100% | 71,17% |
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng nợ phải trả của HECII ghi nhận 141.330 triệu đồng, giảm 28,83% so với mức 198.573 triệu đồng của năm 2023 thể hiện chiến lược giảm thiếu đòn bảy tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong điều kiện thị trường có nhiều biến động.
Nợ ngắn hạn năm 2024 giảm mạnh từ 117.501 triệu đồng xuống còn 89.378 triệu đồng, tương ứng giảm 23,94%. Nguyên nhân chủ yếu do Phải trả người bán giảm 62,4%, người mua trả tiền trước giảm 34,92%, Phải trả người lao động giảm 40,27% so với cùng kỳ.
Năm 2024, nợ dài hạn của HECII đạt 51.952 triệu đồng, ghi nhận giảm 29,12 tỷ đồng, tương ứng 35,92% so cùng kỳ do Công ty thanh toán nợ vay dài hạn.
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Bước sang năm 2025, trong bối cảnh thị trường xây dựng và đầu tư công được kỳ vọng sẽ có nhiều chuyển biến tích cực, Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II (HECII) xác định rõ định hướng hoạt động là duy trì ổn định, nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, Công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh với các trọng tâm cụ thể như sau:
Tăng cường điều hành và giám sát tiến độ các dự án tư vấn – khảo sát – thiết kế đang triển khai, đảm bảo thực hiện đúng các cam kết đã ký với khách hàng về chất lượng, tiến độ và hồ sơ bàn giao. Công ty tiếp tục phát huy kinh nghiệm, năng lực chuyên môn trong quản lý dự án để nâng cao sự hài lòng và uy tín đối với đối tác, khách hàng.
Tổ chức triển khai hiệu quả các dự án mới đã trúng thầu, chủ trọng chuẩn bị đầy đủ nguồn lực và kế hoạch thực hiện ngay từ giai đoạn đầu để đảm bảo tiến độ và chất lượng đầu ra. Đồng thời, chủ động rà soát các dự án tiêm năng để tham gia đấu thầu, mở rộng danh mục hợp đồng trong năm.
Đối mới và nâng cao công tác tiếp thị - phát triển thị trường, tập trung xây dựng chiến lược tiếp cận khách hàng linh hoạt và hiệu quả hơn. Mở rộng phạm vi hoạt động không chỉ trong nước mà còn tiếp cận các thị trường tiềm năng trong khu vực, đặc biệt là các dự án có yếu tố môi trường, công trình thủy lợi, và năng lượng tái tạo. Mục tiêu là tạo đủ việc làm, giữ vững thu nhập và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, đồng thời đảm bảo lợi ích chính đáng cho cổ đồng và người lao động.
Đấy mạnh hoạt động tìm kiếm và phát triển mảng thi công cọc xi măng đất, xử lý nền móng và công trình địa kỹ thuật, tận dụng lợi thế kỷ thuật sẵn có để tăng thêm nguồn việc cho Công ty. Công tác thi công sẽ được tổ chức chuyên nghiệp, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn và tiến độ, qua đó giúp Công ty thu hồi vốn nhanh, nâng cao hiệu quả dòng tiền.
Trong năm 2025, HECII định hướng hoạt động đầu tư theo nguyên tắc trọng điểm - hiệu quả - phù hợp với năng lực tài chính và điều hành, nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh và định hướng phát triển lâu dài:
KẾ HOẠCH ĐẦU TỬ
Tăng cường đầu tư vào công nghệ số và quản lý thông minh
- Uỷ tiến đấu tư trang thiết bị, công cụ phục vụ trực tiếp cho công tác khảo sát, thiết kế và thi công
Đảm bảo các khoản đầu tư được thẩm định kỹ lưỡng
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIẾN KIỂM TOÁN
Ý kiến của kiểm toán đối với báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II là ý kiến chấp nhận toàn phần
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Đánh giá
liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
HECII luôn xác định bảo vệ môi trường là trách nhiệm xuyên suốt trong toàn bộ quá trình hoạt động, từ khảo sát, thiết kế đến triển khai dự án. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai đồng bộ các biện pháp nhằm giảm thiếu tác động đến môi trường, cụ thể:
Tiêu thụ nước: Việc sử dụng nước tại văn phòng được kiểm soát theo định mức hợp lý. HECII thực hiện bảo trì định kỳ hệ thống cấp nước nhằm hạn chế rõ rì, thất thoát, đảm bảo hiệu quả sử dụng nước. Đối với các công trường, Công ty ưu tiên sử dụng các nguồn nước tại chỗ như giếng khoan hoặc nước mặt nếu điều kiện cho phép, nhằm giảm áp lực lên nguồn nước sạch công cộng.
Tiêu thụ năng lượng: Mặc dù hoạt động trong lĩnh vực tư vấn – thiết kế vốn không tiêu tốn nhiều năng lượng so với ngành sản xuất, HECII vẫn đặc biệt chú trọng tiết kiệm năng lượng thông qua việc sử dụng thiết bị văn phòng tiết kiệm điện (đèn LED, điều hòa inverter), đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý và vận hành. Các thiết bị thi công sử dụng nhiên liệu được chọn lọc nhằm đảm bảo hiệu suất cao và phát thải thấp.
Phát thải: HECII không trực tiếp phát sinh khí thải công nghiệp ở quy mô lớn. Tuy nhiên, trong các hoạt động khảo sát ngoài thực địa, Công ty đã kiểm soát chặt chẽ mức tiêu thụ nhiên liệu của máy móc nhằm hạn chế khí thải CO. Bên cạnh đó, HECII khuyến khích các giải pháp giảm sử dụng giấy tờ in ấn, tái sử dụng vật tư và tăng cường quản lý rác thải văn phòng.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Nguồn nhân lực được HECII xem là tài sản quan trọng nhất trong chiến lược phát triển bền vững. Công ty không ngừng cải thiện môi trường làm việc, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động:
Chính sách lao động: Hợp đồng lao động được ký kết minh bạch, rõ ràng; các chế độ bảo hiểm bắt buộc được thực hiện đầy đủ, đúng hạn. Chính sách lương – thường cạnh tranh, minh bạch và phần ánh đúng năng lực, đóng góp của từng cá nhân.
An toàn và phúc lợi: Công ty xây dựng môi trường làm việc thân thiện, an toàn, đặc biệt trong các dự án công trình có yếu tố thi công. Các quy định về an toàn lao động được phổ biến và giám sát thường xuyên nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
Đào tạo và phát triển: HECII tổ chức nhiều khóa đào tạo chuyên môn và kỹ năng mềm, tạo điều kiện để người lao động học tập, phát triển và ứng dụng kiến thức mới vào công việc. Chính sách khuyến khích học tập được thực hiện linh hoạt, hỗ trợ tài chính và thời gian cho nhân viên.
Đánh giá
liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
HECII luôn ý thức rõ vai trò của doanh nghiệp đối với xã hội và công đồng địa phương. Công ty tích cực thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội (CSR) song song với hoạt động sản xuất – kinh doanh.
Tạo việc làm: Công ty ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương tại các khu vực triển khai dự án, góp phần tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
Hỗ trợ cộng đồng: HECII tham gia vào các chương trình thiện nguyên, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương, tặng quà cho hộ nghèo, tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày lễ lớn tại địa phương.
Đóng góp ngân sách: Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các khoản nộp ngân sách khác, góp phần vào nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỒI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của 50 Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Trong bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, Nhà nước thực hiện chính sách thất chặt tiền tệ, giãn đầu tư công, hạn chế triển khai các dự án xây dựng cơ bản... Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II (HECII) vẫn duy trì được sự bình ổn nhờ chính sách điều hành linh hoạt và phương hướng hoạt động phù hợp với yêu cầu thị trường. Tuy vậy, hoạt động sản xuất – kinh doanh vẫn ghi nhận sự sụt giảm so với năm trước do thiếu hụt đơn hàng mới, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất và tài chính.
Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng Quản trị, Ban điều hành đã tích cực điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo tối ưu hóa nguồn lực và duy trì dòng tiền ổn định. Nhờ đó, Công ty vẫn hoàn thành được các chỉ tiêu chủ yếu để ra trong kế hoạch sản xuất – kinh doanh năm 2024 trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
CÔNG TÁC ĐẦU TỬ
Về việc đầu tư Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin (VDI) phục vụ cho việc chuyển đổi số của Công ty đã hoàn thành và đi vào sử dụng từ tháng 9/2024.
CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ
Công tác quản trị, điều hành trong năm 2024 tiếp tục được HECII thực hiện theo hướng nâng cao kỹ luật, hiệu quả và tính thích ứng cao với biến động thị trường. Ban lãnh đạo Công ty đã thực hiện điều chỉnh cơ cấu tổ chức và quy trình vận hành phù hợp với định hướng phát triển, đồng thời đẩy mạnh số hóa trong công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu suất, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian xử lý công việc.
Song song đó, HECII chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các chương trình đào tạo và phát triển năng lực, nâng cao tính chủ động và sáng tạo trong toàn hệ thống. Việc phân quyền rõ ràng, trách nhiệm minh bạch và quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ đã góp phần cùng cổ năng lực điều hành và đảm bảo hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
Công ty tiếp tục kiên định xây dựng mô hình quản trị tiến tiến, linh hoạt và gắn kết chặt chẽ với hoạt động sản xuất - kinh doanh, hướng tới mục tiêu phát triển bên vững trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn thay đổi.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Hội đồng quản trị thực hiện giám sát Ban giám đốc, cán bộ quản lý trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong năm 2024 việc phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị, Ban giám đốc được thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ và Quy chế quản trị công ty:
HĐQT tạo điều kiện thuận lợi, không cần trở việc điều hành sản xuất kinh doanh của Ban điều hành.
Việc giảm sát của HĐQT, Ban kiểm soát được duy trì thường xuyên và chặt chẽ.
Ban giám đốc đã triển khai các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT đúng quy trình và thời gian quy định.
Ban điều hành chủ động triển khai công việc, thường xuyên báo cáo, trao đổi và xin ý kiến của HĐQT, đảm bảo công tác lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát tình hình sản xuất kinh doanh trong công ty.
Định kỳ Hội đồng quản trị yêu cầu Ban giám đốc báo cáo tình hình SXKD, tiến độ thực hiện công việc nhằm đưa ra những quyết định kịp thời cho việc thực hiện hoàn thành những chỉ tiêu sản xuất kinh doanh mà ĐHĐCD và HĐQT đề ra.
Các thành viên trong Ban giám đốc thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.
HĐQT đánh giá cao sự nỗ lực của một số thành viên Ban giám đốc trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh của công ty cả công tác chuyên môn và quản lý giúp công ty đạt các chỉ tiêu SXKD mà ĐHĐCD đề ra.
Đối với cán bộ quản lý khác: Cán bộ quản lý trong công ty là các cán bộ có năng lực, tư cách tốt, tận tâm với công việc. Từng cán bộ cũng cần tự năng cao năng lực chuyên môn và quản lý của mình để tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm cho công ty.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Thực hiện nghiêm túc Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty, các qui định về quản trị doanh nghiệp trong điều hành và các hoạt động của công ty.
HĐQT cần tập trung vào chính sách nhân sự. Tăng cường giám sát và chấn chỉnh công tác của một số cán bộ quản lý chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cải tiến mô hình tổ chức bộ máy nhân sự hợp lý, theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả. Xây dựng chính sách về đào tạo, nâng cao trình độ cho những chuyên viên tự vấn cũng như công nhân khảo sát.
Tiếp tục duy trì, cải tiến và thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng HECII và các quy định về quản lý trong công ty. Thường xuyên rà soát, hủy bỏ hoặc bổ sung các quy định sao cho phù hợp với những quy định của nhà nước cũng như tình hình thực tế của công ty.
Nghiên cứu, triển khai áp dụng khoa học công nghệ vào công tác chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, Xây dựng quy trình và cải thiện hạ tầng, máy móc thiết bị để tiến đến việc quản lý dữ liệu tập trung,...
Thực hiện văn hoá doanh nghiệp trong công ty; xây dựng công ty phát triển theo hướng bền vững. Khảng định vị thế, thương hiệu HECII trong công tác tư vấn xây dựng thủy lợi ở Việt Nam và khu vực.
VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tập trung điều hành công tác tư vấn khảo sát thiết kế các công trình đang thực hiện đảm bảo đúng tiến độ đã ký với khách hàng. Tổ chức triển khai một số dự án mới trúng thầu.
- Cải tiến và tăng cường công tác tiếp thị, mở rộng thị trường (trong nước và khu vực), nhằm tạo đủ công ăn việc làm, giữ vững và không ngừng nâng cao đời sống CBCNV, đảm bảo lợi ích của các cổ đông và người lao động.
Đây mạnh công tác tìm kiếm việc làm cho mảng thi công cọc xi măng đất, xử lý nên móng, đảm bảo việc làm ổn định cho người lao động và Công ty thu được tiền khi thực hiện xong công trình.
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH TRONG NĂM 2025
Công ty mẹ:
Giá trị hợp đồng ký được : 120 tỷ đồng
Tổng doanh thu : 150 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế : 35 tỷ đồng
Chia cổ tức : 40% - 45%
Hợp nhất:
Tổng doanh thu
- 219,6 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế
- 48,8 tỷ đồng
VỀ CÔNG TÁC ĐẦU TỬ
Thực hiện đầu tư có trọng điểm phù hợp khả năng tài chính và điều hành của công ty. Tiếp tục xúc tiến công tác lập dự án đầu tư xây dựng văn phòng trụ sở công ty.
5 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
QUẬN TRỊ CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH PHẦN VÀ CỐ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bùi Hữu Quỳnh | Chủ tịch HDQT | 1.900.760 | 31,68% |
| 2 | Trần Văn Hiến | Phó Chủ tịch HDQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 135.760 | 2,26% |
| 3 | Nguyễn Đức Chiến | Thành viên HDQT không điều hành | 38.130 | 0,64% |
| 4 | Lê Văn Quốc | Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc | 127.180 | 2,12% |
| 5 | Phạm Minh Trí | Thành viên HDQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 34.000 | 0,57% |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hiện tại, Công ty chưa thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT.
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP
Hiện tại, Công ty không có thành viên HĐQT độc lập
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HĐQT CÓ CHỮNG CHỈ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY: Không có
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng Quản trị phân công các nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Mỗi thành viên cũng giám sát Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong phạm vi nhiệm vụ của mình. Việc giám sát bao gồm tất cả các lĩnh vực quản lý, bao gồm:
Quản lý nhân sự: Hoạt động theo các chính sách và quy trình tổ chức của công ty.
Hoạt động kinh doanh: Giám sát các hoạt động sản xuất và đảm bảo thanh toán cho các đơn vị sản xuất theo các quy định đã thiết lập.
Giám sát tài chính: Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kế toán và các quy định của pháp luật quốc gia.
CÁC CƯỚC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ dự hợp |
| 1 | Bùi Hữu Quỳnh | Chủ tịch HĐQT | 10/10 | 100% |
| 2 | Trần Văn Hiển | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 10/10 | 100% |
| 3 | Nguyễn Đức Chiến | Thành viên HĐQT không điều hành | 10/10 | 100% |
| 4 | Lê Văn Quốc | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 10/10 | 100% |
| 5 | Phạm Minh Trí | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 10/10 | 100% |
QUẬN TRỊ CÔNG TY
KẾT QUẢ CÁC CƯỚC HỢP
Hội đồng quản trị đã tổ chức 10 phiên hợp trực tiếp. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghi quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01 | 03/02/2024 | Thông qua ngày chốt danh sách hợp ĐHCD thường niên năm tài chính 2023 |
| 2 | - | 08/03/2024 | Thông qua thời gian, địa điểm và tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm tài chính 2023 |
| 3 | 02 | 19/04/2024 | Thông qua Nghị quyết về việc CTCP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Thủy Lợi II đầu tư góp vốn vào CTCP Best Farm để tăng sở hữu dẫn đến CTCP Best Farm trở thành Công ty Con |
| 4 | 03 | 06/06/2024 | Hợp chi cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt |
| 5 | - | 12/07/2024 | Quyết định cơ cấu tổ chức: Hợp nhất các Xí nghiệp tư vấn số 1, 2, 3 và 4 thành một Xí nghiệp tư vấn Thiết kế thuộc CTCP Tư vấn Xây dựng Thủy Lợi II |
| 6 | - | 25/07/2024 | Thông qua hạn mức tín dụng tại Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh 3, TP HCM |
| 7 | - | 31/08/2024 | Phê duyệt kết quả hoàn thành việc đầu tư Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin HECII đưa vào sử dụng |
| 8 | 700/QB/CBT-TVII-HDQT | 25/10/2024 | Thông qua các quy định nội bộ, Quy chế lương, thưởng năm 2024, Quy định về thanh toán lương khoản cho các đơn vị khối quản lý, Hệ thống thang bảng lương, quy chế xét ngạch, bậc lương cho NLĐ năm 2024, Các vấn đề về SXKD |
| 703/QB/CBT-TVII-HDQT | 25/10/2024 | Ban hành Quy chế trả lương, thưởng năm 2024 | |
| 704/QB/CBT-TVII-HDQT | 25/10/2024 | Ban hành Quy định về thanh toán lương khoản cho các đơn vị thuộc khối quản lý năm 2024 | |
| 9 | - | 01/11/2024 | Lựa chọn ký hợp đồng với Công ty kiểm toán BCTC năm 2024 |
| 10 | 1021/2024/HECII-NQHDQT | 31/12/2024 | Thông qua phê duyệt đơn giá tiền lương năm 2024 |
| 1022/2024/HECII-NQHDQT | 31/12/2024 | Thông qua việc chi trả thù lao HĐQT và Tiền lương Ban điều hành năm 2024 |
BAN KIỂM SOÁT
THÀNH PHẢN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Phạm Hải Sơn | Trưởng Ban kiểm soát | - | - |
| 2 | Phạm Ngọc Quỳnh Lam | Thành viên Ban kiểm soát | - | - |
| 3 | Hoàng Đỗ Minh Trí | Thành viên Ban kiểm soát | 1.000 | 0,02% |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động giám sát của BKS đối với HDQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và cổ đông
Ban kiếm soát thưởng xuyên kiếm tra, giám sát để đảm bảo Công ty hoạt động theo đúng luật doanh nghiệp, điều lệ Công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Các thành viên Ban kiếm soát tham dự các buổi hợp của HĐQT và đóng góp ý kiến trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình. Thường xuyên trao đổi thông tin tài liệu liên quan để thực hiện hiểm vụ của Ban kiếm soát.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác
Phối hợp hoạt động giữa BKS với hoạt động của Ban Tổng Giám đốc, các cản bộ quản lý trong Công ty, năm 2024 Ban kiểm soát đã nhận được đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến tình hình SXKD và các hoạt động khác của Công ty. Ban kiểm soát cũng đóng góp ý kiến với HDQT, Ban Tổng Giám đốc về hoạt động SXKD của Công ty.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
CUỐC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Phạm Hải Sơn | Trưởng Ban kiểm soát | 8/8 | 100% |
| 2 | Phạm Ngọc Quỳnh Lam | Thành viên Ban kiểm soát | 8/8 | 100% |
| 3 | Hoàng Đỗ Minh Trí | Thành viên Ban kiểm soát | 8/8 | 100% |
KẾT QUẢ CÁC CƯỚC HỢP
Ban kiểm soát đã tổ chức 8 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Sõ Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01-24/BB-BKS | 09/3/2024 | Thông qua ngày chốt danh sách họp ĐHCD thường niên năm tài chính 2023 |
| Thông qua thời gian, địa điểm và tài liệu trình ĐHCD thường niên năm tài chính 2023 | |||
| 2 | 02-24/BB-BKS | 20/4/2024 | Thông báo lại nội dung: Quyết định đầu tư vào Công ty cổ phần Best Farm để tăng sở hữu dẫn đến Công ty cổ phần Best Farm trở thành công ty con |
| 3 | 03-24/BB-BKS | 15/7/2024 | Thông báo lại nội dung: Hợp nhất các Xí nghiệp tư vấn số 1, 2, 3 và 4 thành một Xí nghiệp Tư Vấn Thiết kế thuộc Công ty cổ phần Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi II |
| 4 | 04-24/BB-BKS | 27/7/2024 | Thông báo lại nội dung: Thông qua hạn mức tín dụng tại Ngân hàng NN & PTNT - CN3 |
| 5 | 05-24/BB-BKS | 07/9/2024 | Thông báo lại nội dung: Phê duyệt và đưa vào sử dụng Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin HECII |
| 6 | 06-24/BB-BKS | 26/10/2024 | Thông báo lại nội dung: Thông qua các quy định nội bộ: Quy chế lương, thưởng năm 2024, Quy định về thanh toán lương khoán cho các đơn vị khối quản lý, Hệ thống thang bảng lương, quy chế xét ngạch, bậc lương cho NLĐ năm 2024. các vấn đề về SXKD |
| 7 | 07-24/BB-BKS | 02/11/2024 | Thông báo lại nội dung: Lựa chọn ký hợp đồng với Công ty kiểm toán BCTC năm 2024 |
| 8 | 08-24/BB-BKS | 31/12/2024 | Thông báo lại nội dung: Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 và các vấn đề về sản xuất kinh doanh |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BTGĐ VÀ BKS
LƯỢNG, THƯỞNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
ĐVT: đồng
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thu nhập | Thù lao |
| 1 | Bùi Hữu Quỳnh | Chủ tịch HĐQT | - | 1.380.000.000 |
| 2 | Trần Văn Hiển | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 642.108.000 | 96.000.000 |
| 3 | Nguyễn Đức Chiến | Thành viên HĐQT không điều hành | - | 84.000.000 |
| 4 | Lê Văn Quốc | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 1.280.561.000 | 84.000.000 |
| 5 | Phạm Minh Trí | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 1.000.877.000 | 84.000.000 |
| 6 | Nguyễn Tiến Đạt | Phó Tổng Giám đốc | 605.958.000 | - |
| 7 | Phạm Hải Sơn | Trưởng Ban kiểm soát | 315.496.000 | 48.000.000 |
| 8 | Phạm Ngọc Quỳnh Lam | Thành viên Ban kiểm soát | 213.321.000 | 36.000.000 |
| 9 | Hoàng Đỗ Minh Trí | Thành viên Ban kiểm soát | 410.308.000 | 36.000.000 |
| 10 | Ngô Thu Hương | Kế toán trưởng, Người phụ trách quản trị | 772.723.000 | 96.000.000 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đấu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm |
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |||
| 1 | Ngô Thu Hương | Kế toán trưởng | 752.880 | 12,55% | Mua thêm để tăng tỷ lệ sở hữu |
QUẬN TRỊ CÔNG TY
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BTGĐ VÀ BKS
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
| Tên tố chức | Mối quan hệ liên quan | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính | Thời điểm giao dịch | Số Nghi quyết/ Quyết định | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Công ty Cổ phần Best Farm | Công ty Con | MST: 3702831240 Ngày cấp: 20/11/2019 Nơi cấp: Sở KH& ĐT Tĩnh Bình Dương cấp | Thừa đất số 209, từ bản đồ số 2, ấp 4, Xã An Thái, Huyên Phú Giáo, Tĩnh Bình Dương | 23/04/2024 | Nghi Quyết HDQT ngày 19/04/2024 | Góp vốn vào CTCP Best Farm tỷ lệ 95%: 50.350.000.000 VND Ngày góp vốn: 23/04/2024 |
| 30/05/2024 | - | Thu tiền TW vốn góp nhân rồi từ CTCP Best Farm: 9.000.000.000 | ||||
| 30/12/2024 | - | Nhận tạm ứng cổ tức năm 2024: 1.762.250.000 đồng | ||||
| Công ty Cổ phần Phước Hòa | Công ty Con | MST: 3700793085 Ngày cấp: 11/04/2007 Nơi cấp: Sở KH& ĐT Tĩnh Bình Dương cấp | 212/47 đường Đập Phước Hòa, ấp 4, Xã An Thái, Huyên Phú Giáo, Tĩnh Bình Dương | 02/07/2024 | Nhận cổ tức năm 2023 trong năm 2024: 20.000.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Phước Hòa | Công ty Con | MST: 3700793085 Ngày cấp: 11/04/2007 Nơi cấp: Sở KH& ĐT Tĩnh Bình Dương cấp | 212/47 đường Đập Phước Hòa, ấp 4, Xã An Thái, Huyên Phú Giáo, Tĩnh Bình Dương | 29/08/2024 | Nhận cổ tức năm 2023 trong năm 2024: 5.200.000.000 đồng |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II (HECII), công tác quản trị doanh nghiệp luôn được xác định là một trong những yếu tố then chốt, giữ vai trò nền tảng trong việc đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao giá trị cho cổ đông. Các hoạt động quản trị được triển khai nghiêm túc, nhất quản theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy chế quản trị nội bộ, với mục tiêu bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông và các nhà đầu tư.
HECII đặc biệt chú trọng đến công tác công bố thông tin, đảm bảo đầy đủ, minh bạch và kịp thời, góp phần tăng cường tính công khai, trung thực trong mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh và nâng cao uy tín của
Công ty trên thị trường
Ban lãnh đạo Công ty không ngừng cải tiến hệ thống quản tri, nâng cao tính chuyên nghiệp và tính tuân thủ, đồng thời đảm bảo sự linh hoạt và phù hợp với định hướng chiến lược dài hạn. Bên cạnh đó, Công ty chủ trọng nâng cao năng lực quản trị và điều hành cho đội ngũ lãnh đạo cấp cao, thông qua các hoạt động đảo tạo, cấp nhất kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn. Mục tiêu là tối ưu hóa hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng ra quyết định và đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng cao.
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
Ý KIẾN KIỂM TOÁN
S6: 247/2025/KT-RSMHCM
RSM Việt Nam
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gùi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CÔ PHÂN TU VÀN XÃY DỰNG THỦY LỘI II
www.rsm.global/vietnam
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy Lợi II (dưới đây gọi tất là "Công ty") và các công ty con (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là "Nhóm công ty"), được lập ngày 21 tháng 3 năm 2025 từ trang 05 đến trang 44, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Nhóm công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý bảo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về bảo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả cuộc kiểm toàn. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toàn theo các Chuẩn mực kiểm toàn Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toàn để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm công ty có còn sai sót trong yêu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lân hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc Nhóm công ty cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toàn mà chúng tôi đã thu thập được là dày dũ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toàn của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thủy Lợi II và các công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 công như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tê hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014. Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 và hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư chính và các quy định pháp lý cố liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Đăng Xuân Cảnh
Tổng Giám độc
Số Giấy CN Đăng ký hành nghề kiểm toán:
0067-2023-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
Nguyễn Đức Minh Tù
Kiểm toán viên
Số Giấy CN Đăng ký hành nghề kiểm toán:
5423-2025-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toàn được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢNG CẢN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẬT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SẢN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TẠI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 298.880.317.964 | 302.715.521.781 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 121.742.607.159 | 146.863.352.506 |
| 1. Tiền | 111 | 21.442.607.159 | 12.187.533.326 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 100.300.000.000 | 134.675.819.180 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 4.2 | 57.311.276.216 | 68.142.934.586 |
| 1. Chứng khoản kinh doanh | 121 | 38.811.276.216 | 38.811.276.216 | |
| 2. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 18.500.000.000 | 29.331.658.370 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 117.940.290.519 | 85.326.017.469 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 92.797.730.710 | 90.937.148.408 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 3.162.326.814 | 3.420.402.964 | |
| 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 4.4 | 2.430.000.000 | - |
| 4. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 60.397.395.693 | 23.267.109.079 |
| 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đổi | 137 | 4.6 | (40.847.162.698) | (32.298.642.982) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 1.298.770.075 | 2.223.797.801 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 1.298.770.075 | 2.223.797.801 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 587.373.995 | 159.419.419 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.9 | 502.671.591 | 159.419.419 |
| 2. Thuê và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.12 | 84.702.404 | - |
| B. TẠI SẢN DỂI HẢN | 200 | 306.674.195.349 | 335.195.322.050 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 374.000.000 | 9.490.000.000 | |
| 1. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | 4.4 | 374.000.000 | 9.490.000.000 |
| II. Tài sản cổ định | 220 | 301.338.005.325 | 312.309.171.964 | |
| 1. Tài sản cổ định hữu hình | 221 | 4.7 | 290.491.946.214 | 301.270.405.086 |
| Nguyên giá | 222 | 436.070.061.477 | 421.278.137.841 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (145.578.115.263) | (120.007.732.755) | |
| 2. Tài sản cổ định vô hình | 227 | 4.8 | 10.846.059.111 | 11.038.766.878 |
| Nguyên giá | 228 | 12.002.305.738 | 12.002.305.738 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.156.246.627) | (963.538.860) | |
| III. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 131.868.300 | 5.405.091.936 | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 131.868.300 | 5.405.091.936 | |
| IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 1.700.000.000 | 1.700.000.000 | |
| 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | 4.2 | 1.700.000.000 | 1.700.000.000 |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 3.130.321.724 | 6.291.058.150 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.9 | 3.130.321.724 | 6.291.058.150 |
| TỔNG CỘNG TẠI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 605.554.513.313 | 637.910.843.831 |
BÀNG CẢN ĐỒI KỄ TOÁN HỢP NHẬT (TIẾP THEO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| NGUÔN VÔN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 141.330.089.887 | 198.572.675.093 | |
| I. NỘ NGẤN HẠN | 310 | 89.378.089.887 | 117.500.675.093 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.10 | 5.697.040.143 | 15.151.984.722 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.11 | 18.645.298.947 | 28.651.646.174 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.12 | 7.006.363.671 | 7.878.182.906 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 6.276.056.760 | 10.507.194.000 | |
| 5. Chỉ phỉ phải trả ngắn hạn | 315 | 450.010.750 | 169.061.698 | |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.13 | 19.232.265.486 | 22.974.348.727 |
| 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 4.14 | 29.120.000.000 | 29.120.000.000 |
| 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 4.15 | 1.769.074.764 | 2.197.087.500 |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 1.181.979.366 | 851.169.366 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 51.952.000.000 | 81.072.000.000 | |
| 1. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | 4.14 | 51.952.000.000 | 81.072.000.000 |
| D. VÔN CHỮ SỞ HẬU | 400 | 4.16 | 464.224.423.426 | 439.338.168.738 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 464.224.423.426 | 439.338.168.738 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 60.000.000.000 | 60.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 60.000.000.000 | 60.000.000.000 | |
| 2. Thắng dư vốn cổ phản | 412 | 80.803.500.000 | 80.803.500.000 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 74.984.819.511 | 59.754.604.960 | |
| 4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 4.200.000.000 | 4.200.000.000 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phản phối | 421 | 154.929.656.102 | 151.803.089.010 | |
| LNST chưa phản phối lấy kế đến CK trước | 421a | 109.146.274.459 | 75.185.378.309 | |
| LNST chưa phản phối kỳ này | 421b | 45.783.381.643 | 76.617.710.701 | |
| 6. Lợi lịch cổ đồng không kiểm soát | 429 | 89.306.447.813 | 82.776.974.768 | |
| TÔNG CỘNG NGUÔN VÔN (440 = 300 + 400) | 440 | 605.554.513.313 | 637.910.843.831 |
Ngô Thu Hương Kê Toán Trường
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Thu Hoài
Người lập
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 220.862.620.943 | 276.660.390.028 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 220.862.620.943 | 276.660.390.028 | |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 120.626.625.295 | 163.024.417.797 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 100.235.995.648 | 113.635.972.231 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 6.383.318.909 | 6.974.514.222 |
| 6. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 7.264.243.100 | 11.717.906.777 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | 7.261.727.026 | 11.717.646.583 | |
| 7. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.5 | 36.013.619.262 | 33.961.500.695 |
| 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 63.341.452.195 | 74.931.078.981 | |
| 9. Thu nhập khác | 31 | 2.588.932.152 | 3.355.388.622 | |
| 10. Lợi nhuận khác | 40 | 2.588.932.152 | 3.355.388.622 | |
| 11. Tổng lợi nhuận kế toàn trước thuế | 50 | 65.930.384.347 | 78.286.467.603 | |
| 12. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.7 | 5.488.490.988 | 8.114.087.123 |
| 13. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 60.441.893.359 | 70.172.380.480 | |
| 14. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 45.783.381.643 | 55.617.710.702 | |
| 15. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 14.658.511.716 | 14.554.669.778 | |
| 16. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.16.4 | 7.559 | 9.223 |
Tạp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Thu Hoài
Nguyời lập
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LUỠ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuê | 01 | 65.930.384.347 | 78.286.467.603 | |
| 2. Điều chính cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCĐ và BDSĐT | 02 | 19.045.037.099 | 19.854.266.510 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | 8.120.506.980 | 5.672.263.012 | |
| Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (828.994) | (9.561.464) | |
| Lải, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (6.382.489.915) | (7.101.316.394) | |
| Chỉ phí lải vay | 06 | 7.261.727.026 | 11.717.646.583 | |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh | 08 | 93.974.336.543 | 108.419.765.850 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (39.145.521.990) | 34.574.774.395 | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 925.027.726 | 6.229.380.189 | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kế lải vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (26.714.282.269) | 3.417.944.672 | |
| Tăng giảm chỉ phí trả trước | 12 | 2.817.484.254 | 4.166.667.816 | |
| Tăng giảm chứng khoản kinh doanh | 13 | - | (38.811.276.216) | |
| Tiền lải vay đã trả | 14 | (7.318.217.065) | (11.785.846.649) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (6.953.248.515) | (6.161.944.055) | |
| Tiền chí khác tử hoạt động kinh doanh | 17 | (95.790.000) | (41.460.000) | |
| Lưu chuyên tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 20 | 17.489.788.684 | 100.008.006.002 | |
| II. LUỠ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chí dễ mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tải sản dài hạn khác | 21 | (369.790.909) | (3.276.584.545) | |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhuộng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 136.363.636 | |
| 3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 15.741.658.370 | 7.784.000.000 | |
| 4. Tiền thu lải cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia | 27 | 6.382.489.915 | 6.939.133.578 | |
| Lưu chuyên tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 30 | 21.754.357.376 | 11.582.912.669 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẬT (TIẾP THEO) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIỀU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LUỘ CHUYỄN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH1. Tiến thu từ phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu2. Tiến trả nợ góc vay3. Cổ tức, lợi nhuận đá trả cho chủ sở hữu4. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính LƯƠ CHUYỄN TIỀN THUẬN TRONG NĂM(50 = 20+30+40)Tiền và tương dương tiền đầu năm Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tếTIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CUỐI NĂM(70 = 50+60+61) | 31343640506170 | 64.16.5 | 650.000.000(29.120.000.000)(37.774.114.000)(66.244.114.000)(26.999.967.940)148.741.746.105828.994 | (29.120.000.000)(32.968.840.000)(62.088.840.000)49.502.078.67197.351.712.3719.561.464 |
Ngô Thu Hương Kê Toán Trường
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Thu Hoài
Người lập
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
1. ĐẠC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tư Văn Xây Dụng Thủy Lợi II (dưới đây gọi tất là "Công ty") được thành lập theo Giấy chủng nhận đảng ký kinh doanh lần đầu số 0300566614 ngày 29 tháng 12 năm 2004 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 21 tháng 08 năm 2023 để bổ sung thêm người đại diện theo pháp luật của Công ty.
Vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh là 60.000.000.000 VND.
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 169 Trần Quốc Thảo, Phương 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Công ty có dầu tư vào các công ty con như được trình bày tại Mục 1.5 dưới đây (cùng với Công ty gọi chung là "Nhóm công ty").
Tổng số nhân viên của Nhóm công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 191 (31/12/2023: 204).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Tư vấn, thiết kế và thi công xây dựng.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh chính của Nhóm công ty là:
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan gồm: Lập dự án đầu tư xây dựng thủy lợi, thủy điện. Khảo sát xây dựng (bao gồm khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, địa vật lý). Thị nghiêm đất, đá, nên móng, vật liệu, kết cấu xây dựng phục vụ thiết kế; kiểm tra chất lượng công trình. Kiểm định chất lượng công trình. Xác định nguyên nhân sự cố công trình. Thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện; lập tổng dự toán và dự toán công trình xây dựng. Thẩm tra dự án đầu tư; thẩm tra thiết kế; thẩm tra dự toán. Quân lý dự án. Nhân tổng thầu khảo sát thiết kế và quản lý dự án theo quì định của điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng. Xây dựng thực nghiêm các công trình thuộc đề tài nghiên cứu, chuyên giao công nghệ, khoan, phụt xử lý nền và thân công trình. Tư vấn đấu thầu (thiết kế, xây lập, mua sắm) công trình thủy lợi. Thiết kế, chế tạo, lập đạt thiết bị quan trắc công trình thủy lợi. Thủy điện. Khảo sát và đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng. Tư vấn xây dựng công trình: ha tàng cơ sở, câu, đường giao thông và các công trình khác kết hợp trong dự án thủy lợi, cấp thoát nước và khoan giống khai thác nước ngầm. Giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi: xây dựng và hoàn thiện. Tư vấn về về sinh môi trường. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình giao thông câu, đường bộ, thiết kế kết cấu công trình thủy lợi, giám sát: xây dựng và hoàn thiện loại công trình: xây dựng dân dụng và công nghiệp, thiết kế quy hoạch xây dựng. Thiết kế kết cấu công trình câu, đường bộ. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông. Giám sát thi công xây dựng: Giám sát công tác lập đạt thiết bị vào công trình. Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy. Đo đặc bản đồ. Thiết kế công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, dân dụng, công nghiệp. Thẩm tra thiết kế công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, dân dụng, công nghiệp. Giám sát thi công xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, dân dụng, công nghiệp;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Thi công xây dựng công trình thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước thải, chống sát lỗ đất, hạ tàng kỹ thuật nông thôn, giao thông có ứng dụng tiền bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ. Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, cấp thoát nước, công trình ngâm dưới đất nước, cơ sở hạ tàng khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị. Xây dựng công trình câu, đường bộ và các công trình giao thông khác;
Hoạt động vui chơi giải trí: Tư vấn đấu tư xây dựng, kinh doanh khu du lịch sinh thái (không hoạt động tại trụ sở);
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Cho thuê mặt bảng, kho bãi, nhà xưởng. Kinh doanh nhà. Môi giới bắt động sản. Kinh doanh bắt động sản;
Nước trồng thủy sản nội địa: Nuôi trồng thủy sản;
Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Mua bán vật tư thiết bị ngành xây dựng:
Sản xuất điện. Chi tiết: Sản xuất điện mặt trời, điện gió, điện khí (trừ truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia và xây dựng, vận hành thủy điện đa mục tiêu, điện hạt nhân);
Truyền tải và phần phối điện. Chỉ tiết: Bán điện cho người sử dụng; Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý điện mà sắp xếp việc mua bán điện thông qua hệ thống phần phối thực hiện bởi người khác (trừ truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia và quản lý lưới điện phần phối, thủy điện đảm mục tiêu, điện hạt nhân);
Lắp đặt hệ thống điện. Chỉ tiết: Thì công và lắp đặt hệ thống pin mắt trời, hệ thống điện năng lượng mắt trời, máy phát điện năng lượng mắt trời, thiết bị năng lượng điện mắt trời (trừ gia công cơ khí, tài chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở);
Xây dựng nhà không để ố;
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác. Chỉ tiết: Thi công lập đặt hệ thống phòng chảy và chữa chảy;
Xây dựng công trình điện. Chỉ tiết: Xây dựng nhà máy điện, đường dây, mang lưới dây truyền tải điện với khoảng cách dài. (Doanh nghiệp không cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc độc quyền nhà nước, không hoạt động thương mại theo NĐ 94/2017-NĐ-CP về hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước);
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Thi công xây dựng công trình thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước thải, chống sát lỗ đất, hạ tầng kỹ thuật nông thôn, giao thông có ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ. Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, cấp thoát nước, công trình ngâm dưới đất - nước, cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị. Xây dựng công trình cầu, đường bộ và các công trình giao thông khác.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Nhóm công ty là 12 tháng.
1.5. Cấu trúc
Vào đầu năm 2024, Nhóm công ty được cấu trúc theo hình thức sở hữu trực tiếp gồm công ty mẹ và 01 công ty con trực tiếp. Trong năm 2024, Nhóm công ty đã mua thêm 01 công ty con trực tiếp để tái cầu trúc Nhóm công ty theo hình thức sở hữu trực tiếp gồm công ty mẹ và 02 công ty con trực tiếp.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
1.6. Công ty con được hợp nhất
| STT | Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ | Tỷ lệ sở hữu và tỷ lệ quyền biểu quyết (%) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| 1 | Công ty Cổ phần Phước Hòa | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 212/47 đường Đập Phước Hòa, Áp 4, xã An Thái, huyện Phủ Giáo, tỉnh Bình Dương, Việt Nam | 70% | 70% |
| 2 | Công ty Cổ phần Best Farm | Sản xuất điện và chăn nuôi, trống trọt | Thừa đất số 209, Tờ bản đồ số 2, Áp 4, xã An Thái, huyện Phủ Giáo, tỉnh Bình Dương, Việt Nam | 95% | 0% |
2. CO SỐ LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tính hình hải chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng
Nhóm công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi số.
2.3. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toàn năm của Nhóm công ty từ 01/01 đến 31/12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
2.5. Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của Nhóm công ty mà trong đó tài sản, nợ, nguồn vốn, doanh thu, chỉ phí và động tiến của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các công ty riêng biệt. Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được lập cho cùng năm tài chính với công ty mẹ theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của công ty mẹ. Các bút toàn điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và công ty mẹ.
Phương pháp ghi nhận lợi ích của cổ động không kiểm soát
Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát trong thu nhập thuần và tài sản thuần của các công ty con được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Các khoản lỗ phát sinh tại các công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đồng không kiểm soát, kế cả trường hợp sở lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đồng không kiểm soát trong tài sản thuần của các công ty con.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
Phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ
Tất cả các số dữ và các giao dịch nội bộ, kế cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp chỉ phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hỏi.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU ĐƯỢC ÁP DỤNG
3.1. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám độc Nhóm công ty phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toàn được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám độc Nhóm công ty về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2. Tiên và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kế từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm bảo cáo.
Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
3.3. Đầu tư tài chính
Chủng khoản kinh doanh
Chúng khoản kinh doanh là các khoản chứng khoản và các công cụ tài chính khác năm giữ vì mục đích kinh doanh (năm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiểm lợi) tại thời điểm báo cáo.
Chứng khoản kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoản kinh doanh bao gồm giá mua và các chi phí mua như chi phí mới giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuê, lệ phí và phí ngân hàng. Giá gốc của chứng khoản kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản như tiền gửi có kỹ hạn, trái phiếu, các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ, và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Khi có bảng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
Các khoản cho vay được ghi nhận theo giá gốc
Phương pháp lập dự phòng tồn thất đối với khoản đầu tư chứng khoản
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, đối với các khoản đầu tư chứng khoản niệm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoản trong nước và là chứng khoản mua bản tư do trên thị trường khí giá chứng khoản thực tế trên thị trường thấp hơn giá trị của khoản đầu tư chứng khoản đang hạch toàn trên số kế toàn, dự phòng tôn thất các khoản đầu tư chứng khoản được trích lập để phân ánh khoản lỗ do tôn thất với mức tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toàn trên số kế toàn để bảo đảm phản ánh giá trị các khoản đầu tư không cao hơn giá trị thỉ trưởng.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT (TIẾP THEO)
3.4. Nợ phải thu
Nguyên tác ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khô đôi.
Nguyên tác dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập bảo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng nợ phải thu khô đôi được lập cho các khoản nợ phải thu dã quá hạn thanh toàn và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toàn nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khô có khả năng thanh toàn do bị thần lý, phá sản hay các khô khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chí phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đùng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tính hình hoạt động bình thường.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp tập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toàn vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.6. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trị đi giá trị hảo mòn lũy kế.
Nguyên tác ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sáng sử dụng. Trường hợp mua tài sản có định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khởi nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
Phương pháp khẩu hào
Nguyên giá tài sản có định hữu hình được khấu hảo theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hào ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
| • | Nhà cửa, vật kiến trúc | 07 - 50 năm |
| • | Máy móc thiết bị | 05 - 20 năm |
| • | Phương tiện vận tải truyền dẫn | 06 - 10 năm |
| • | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 10 năm |
| • | Tài sản có định hữu hình khác | 05 - 07 năm |
Tài sản có định hữu hình khác
3.7. Tài sản có định võ hình
Tài sản có định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trị đi giá trị hào mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản có định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toàn các tài sản có định võ hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất có thời hạn, thời gian trích khẩu hảo theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất võ thời hạn không trích khẩu hảo.
3.8. Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá góc. Chỉ phí này bao gồm chí phí dịch vụ và chí phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kê toán của Nhóm công ty. Việc trích khẩu hảo của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trang thái sản sáng sử dụng.
3.9. Chỉ phí trả trợ
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên băng cân đối kế toàn hợp nhất và chủ yếu là chi phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ và tiền thuê đặt trả trước,... Các khoản này được phân bố trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
3.10. Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại các công ty con. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi phân bổ lấy kẻ. Giá gốc của lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá phí khoản đầu từ và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của các công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ. Khoản chênh lệch âm (lải từ giao dịch mua rẻ) được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
3.11. Chi phí di vay
Chỉ phí lãi vay được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
3.12. Nợ phải trả
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
Nợ phải trả được phần loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo kỳ han gốc, kỳ han còn lại tại thời điểm bảo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.13. Dự phòng phải trả
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Nhóm công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toàn nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khâu trước thuê và phân ảnh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí di vay.
3.14. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng du vốn có phần
Thăng dư vốn có phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại có phiếu quý và giá tài phát hành cổ phiếu quý.
Cô tức
Có tức được ghi nhận là một khoản phải trả trong năm vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quỹ định trong Điều lệ của các công ty.
Phần phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.15. Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi lịch kinh tế gần liên với quyền sở hữu hàng hóa.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch độ được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng căn đối kế toán hợp nhất của kỹ đô.
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu tử hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo chính sách kế toán về hợp đồng xây dựng như trình bày tại Mục 3.16 dưới đây.
Lại tiến gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
3.16. Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cây, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc kỳ kế toán theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chỉ phí này không tương tương với phần khối lượng xây tấp đã hoàn thành. Khoản chi phí này có thể bao gồm các chi phí phụ thêm, các khoản bởi thường và chi thường thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thì
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn; và
- Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chỉ phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh.
3.17. Giá vốn hàng bản
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hoá và dịch vụ bán ra trong kỹ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tôn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.18. Chi phi tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chỉ phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chỉ phí lãi vay.
3.19. Chi phi quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lương, tiền công, các khoản phụ cấp....); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuê môn bài; khoản tập dự phòng phải thu khó đời; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax...); chi phí bằng tiền khác.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
3.20. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chi phi thuê TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuê và thuê suất thuê TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Uu dài, miễn giảm thuế
Theo Công văn số 11154/CT - TTHT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Cục thuế tỉnh Bình Dương, Nhóm công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN với thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư Nhà máy thủy điện Phước Hòa, hoạt động sản xuất điện (thủy điện) và được miễn thuế TNDN trong 04 năm và giám 50% số thuế TNDN phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Năm 2024 là năm thứ hai Nhóm công ty được giám 50% thuế TNDN.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Nhóm công ty cung cấp được tính theo mức thuế 10% và 8%.
Riêng năm 2024, theo Nghị định số 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quả định chỉ tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thưởng vu Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được áp dụng mức thuê suất thuê GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quả định chỉ tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thưởng vu Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuê suất thuê GTGT 8% cho một số nhóm hàng hoá và dịch vụ theo quy định kế từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Cụ thể các hàng hóa và dịch vụ sau đây được áp dụng thuê 8% trong năm 2024:
Cung cấp điện tử thủy điện, năng lượng mặt trời áp mài;
Cung cấp dịch vụ thi công công, kè và cọc;
Khảo sát, tư vấn thiết kế các dự án xây dựng;
Thi nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm tra chất lượng.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuê của các công ty trong Nhóm công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuê. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuê đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dân đến số thuê được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuê đối với báo cáo thuê của các công ty trong Nhóm công ty.
3.21. Lại cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hợp nhất sau thuê của Nhóm công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Nhóm công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quý.
3.22. Lại suy giảm trên cổ phiếu
Lải suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia loại nhuân sau thuê của Nhóm công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỷ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Nhóm công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
3.23. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Nhóm công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một mối trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi lịch kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các mối trường kinh tế khác.
3.24. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay giản tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Nhóm công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Nhóm công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Nhóm công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc giản tiếp năm quyền biểu quyết của Nhóm công ty cần đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Nhóm công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giảm đốc, các cán bộ điều hành của Nhóm công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
- THỒNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẢN ĐỐI KẾ TOÁN HỘP NHẬT
4.1. Tiên và các khoản tương đương tiền
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tiền mất | 1.449.431.634 | 119.781.486 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ han | 19.993.175.525 | 12.067.751.840 |
| Các khoản tương đương tiền () | 100.300.000.000 | 134.675.819.180 |
| Cộng | 121.742.607.159 | 146.863.352.506 |
() Là các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn gốc dưới 03 tháng với lãi suất từ 1,6% đến 4,2%/ năm.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
| VND | Dự phòng | VND | Dự phòng | Dự phòng |
| Cổ phiếu Cổng ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thuy Lợi Lâm Đồng | 38.811.276.216 | 54.777.600.000 | - | 38.811.276.216 |
| Đây là khoản đầu tư 760.800 cơ phiếu của Cổng ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thuy Lợi Lâm Đồng (Mã cổ phiếu LHC) với giá 51.000 đồng/cổ phiếu tài ngày 15/11/2023 theo hình thức mua bán trên sản giao dịch chứng khoản. | ||||
| () Nhóm công ty đã xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào Cổng ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thuy Lợi Lâm Đồng trên cơ sở giá niệm yet trên sản giao dịch chứng khoản và số lượng cổ phiếu mà Nhóm công ty đang nằm giữ. | ||||
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo han được chi tiết như sau: | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | Giá gốc | Giá gốc | Giá trị ghi số |
| Ngân hạn: | ||||
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn () | 18.500.000.000 | 18.500.000.000 | 29.331.658.370 | 29.331.658.370 |
| Dài hạn: | ||||
| Trải phiếu (*) | 1.700.000.000 | 1.700.000.000 | 1.700.000.000 | 1.700.000.000 |
| () Đây là khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 03 tháng và nhỏ hơn 12 tháng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. | ||||
| () Đây là khoản đầu tư 17.000 trải phiếu của Ngân hàng TMCP Cổng Thương Việt Nam với giá 100.000 đồng/trải phiếu, kỳ hạn 10 năm, ngày đảo hạn là 24/09/2030, lãi suất thả nổi và bằng lãi suất tham chiếu + biên độ 1%/năm. | ||||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Công ty TNHH Trung Nam BT1547 | 8.802.058.111 | 9.002.058.111 |
| Các khách hàng khác () | 83.995.672.599 | 81.935.090.297 |
| Cộng | 92.797.730.710 | 90.937.148.408 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phải thu từ các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
4.4. Phải thu về cho vay
Là khoản cho bên liên quan vay tại ngày 31/12/2024 được chi tiết như sau - Xem thêm Mục 8:
Công ty TNHH MTV AE:
Số tiền cho vay: 374.000.000 VND
Thời han cho vay: Đến ngày 25/01/2026
Lãi suất: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm 1 tháng trả lãi sau (VND) của Vietinbank công biên độ tối thiểu 3,2%/năm.
Số tiền cho vay: 1.428.000.000 VND
Thời han cho vay: Đến ngày 25/10/2025
Lãi suất: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm 1 tháng trả lãi sau (VND) của Vietinbank công biên độ tối thiểu 3,2%/năm.
Công ty TNHH MTV T&K
Số tiền cho vay: 1.002.000.000 VND
Thời han cho vay: Đến ngày 25/07/2025
Lãi suất: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm 1 tháng trả lãi sau (VND) của Vietinbank công biên độ tối thiểu 3,2%/năm.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.5. Phải thu ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tạm ứng | 42.300.873.685 | - | 549.874.563 | - |
| Ký cược, ký quý | 18.019.284.219 | - | 22.323.283.650 | - |
| Phải thu khác | 77.237.789 | - | 393.950.866 | - |
| Cộng | 60.397.395.693 | - | 23.267.109.079 | - |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quả hạn thanh toán | 62.374.910.231 | 21.527.747.533 | 53.894.953.743 |
| Chi tiết tính hình tăng, giảm dự phòng nợ phải thu khô đòi trong năm như sau: | |||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2023 VND | |
| Số dầu năm Trích lập trong năm Hoàn nhập trong năm | 32.298.642.982 13.402.650.072 (4.854.130.356) | 29.255.215.529 12.231.869.671 (9.188.442.218) | |
| Số cuối năm Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quả hạn là thấp vì các công nợ đã quả hạn từ trên 1 năm mà Nhóm công ty vẫn chưa thu được nợ. | |||
(Xem trang tiếp theo)
| Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quả hạn theo từng dưới tương dưới chi tiết như sau: | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quả hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quả hạn | |
| Công ty TNHH Trung Nam BT 1547 | 8,702,058,111 | 3,399,955,408 | Từ dưới 2 năm đến 3 năm | 9,002,058,111 | 5,350,583,989 | Từ 1 năm đến 3 năm |
| Công ty TNHH Hoàng Minh | 7,915,732,354 | 2,646,617,480 | Từ dưới 2 năm đến 3 năm | 6,923,695,234 | 3,120,343,239 | Từ dưới 2 năm đến 3 năm |
| Các khách hàng khác | 45,757,119,766 | 15,481,174,645 | Từ trên 1 năm | 37,969,200,398 | 13,125,383,533 | Từ trên 1 năm |
| Cộng | 62,374,910,231 | 21,527,747,533 | 53,894,953,743 | 21,596,310,761 | ||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
| 7. Tăng, giam tài sản có định hữu hình |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.8. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình
| Quyền sử dụng đất VND | |
| Nguyên giá: | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 12.002.305.738 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 12.002.305.738 |
| Giá trị hao mòn lấy kế: | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 963.538.860 |
| Khâu hao trong năm | 192.707.767 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.156.246.627 |
| Giá trị còn lại: | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 11.038.766.878 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 10.846.059.111 |
4.9. Chi phí trà trước
Giá trị còn lại cuối năm của quyền sử dụng đất là 701.757.129 VND đã được dùng để thế chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.14.
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Mày móc thiết bị, công cụ dụng cụ xuất dùng Chỉ phí phân bổ khác | 106.751.591 395.920.000 | 146.584.419 12.835.000 |
| Cộng | 502.671.591 | 159.419.419 |
| Dải hạn: | ||
| Sửa chữa lớn tài sản cổ định Cộng cụ dụng cụ xuất dùng | 3.130.321.724 | 6.246.000.000 45.058.150 |
| Cộng | 3.130.321.724 | 6.291.058.150 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
4.10. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty TNHH | ||||
| MTV Tư Vấn Đầu | ||||
| Tư Xây Dương Kỹ | ||||
| Thuật Viết | 2.494.309.173 | 2.494.309.173 | 2.494.309.173 | 2.494.309.173 |
| Công ty TNHH Vật | ||||
| Liêu Xây Dưng & Dịch Vụ Phương | ||||
| Anh | 691.923.000 | 691.923.000 | 2.561.584.000 | 2.561.584.000 |
| Công ty TNHH | ||||
| Hoàng Minh | 607.458.388 | 607.458.388 | 607.458.388 | 607.458.388 |
| Phải trả cho các | ||||
| đổi tương khác () | 1.903.349.582 | 1.903.349.582 | 9.488.633.161 | 9.488.633.161 |
| Cộng | 5.697.040.143 | 5.697.040.143 | 15.151.984.722 | 15.151.984.722 |
() Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các đối tượng khác có số dư mỗi khoản nhỏ hơn dưới 10% tổng số dư phải trả người bán ngắn hạn.
4.11. Người mua trả trước ngăn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ban Quản Lý Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi 8 | 2.666.566.000 | 1.171.447.000 |
| Ban Quản Lý Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi 9 | 5.750.596.299 | 5.750.632.487 |
| Ban Quản Lý Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi 10 | 2.502.892.000 | - |
| Công ty có phần Tạp đoàn Ciên 4 | 2.065.274.796 | 2.655.819.155 |
| Các khách hàng khác () | 5.659.969.852 | 19.073.747.532 |
| Cộng | 18.645.298.947 | 28.651.646.174 |
() Tại ngày 31/12/2024, mỗi khoản trả trước của các khách hàng khác nhỏ hơn 10% tổng số người mua trả trước ngắn hạn.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2023 VND | Phải thuộc | ||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.13. Phải trả ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải trả cổ phần hoá | 538.999.251 | 538.999.251 |
| Cổ tức phải trả | 190.076.000 | 71.440.000 |
| Phải trả thanh toán khoản | 18.503.190.235 | 21.206.682.988 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | - | 1.157.226.488 |
| Cộng | 19.232.265.486 | 22.974.348.727 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | Số có khả năng trả nợ | Số có khả năng trả nợ |
| Ngân hạn: | ||||
| Vay Ngân hàng Thương Mai Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Lâm Đồng | 29.120.000.000 | 29.120.000.000 | 29.120.000.000 | 29.120.000.000 |
| Dài hạn: | ||||
| Vay Ngân hàng Thương Mai Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Lâm Đồng | 51.952.000.000 | 51.952.000.000 | 29.120.000.000 | 81.072.000.000 |
| Tổng cộng | 81.072.000.000 | 81.072.000.000 | 58.240.000.000 | 110.192.000.000 |
| Thông tin chi tiết các khoản vay như sau: | ||||
| Vay ngân hạn Ngân hàng Thương Mai Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Lâm Đồng : | ||||
| Số dư: | 29.120.000.000 VND | |||
| Thời hạn vay: | 1 năm | |||
| Lải suất: | Lải suất thả nổi | |||
| Mục dịch vay: | Dùng để thanh toán các chi phí dầu tư xây dựng nhà máy thủy điện Phước Hòa | |||
| Tải sản đảm bảo: | Tải sản thê cháp là các tài sản hình thành tư vốn vay như dưới đây - Xem thêm các Mục 4,7 và 4,8 | |||
| - Công trình xây dựng. Nhà máy thủy điện | ||||
| - Mày mọc thiết bị công trình | ||||
| - Quyên sử dụng đất. Quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liên với đất số DN 573706 và DN 573705 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỂ
| Số dư: | 51.952.000.000 VND |
| Thời hạn vay: | 10 năm |
| Lải suất: | Lải suất thả nổi |
| Mục dịch vay: | Dùng để thanh toán các chi phí đấu tư xây dựng nhà máy thủy điện Phước Hòa |
| Tải sản đảm bảo: | Tải sản thế chấp là các tài sản hình thành tử vốn vay như dưới đây - Xem thêm các Mục 4.7 và 4.8 |
| - Công trình xây dựng, Nhà máy thủy điện | |
| - Máy móc thiết bị công trình | |
| - Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất số DN 573706 và DN 573705 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
4.16. Vốn chủ sở hữu
4.16.1. Bàng đôi chiều biển động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chu sơ hữu VND | Thắng dư vốn có phần VND | Quỹ dầu tư phát triển VND | Vốn khác của chủ sơ hữu VND | Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối và các quy VND | Lợi lịch cổ đông không kiểm soát VND | Cộng VND | |
| Ta ngày 01/01/2023 Lài trong năm trước Trích lập quý dầu tư phát triển thuộc vốn chủ sơ hữu Trích quý khen thưởng phúc lợi Chia cổ tức | 60.000.000.000 | 80.803.500.000 | 55.839.525.504 | 4.200.000.000 | 124.382.457.764 55.617.710.702 | 77.222.304.990 14.554.669.778 | 402.447.788.258 70.172.380.480 |
| Tại ngày 01/01/2023 | 60.000.000.000 | 80.803.500.000 | 3.915.079.456 | - | (3.915.079.456) | - | - |
| Lại trong năm nay Trích lập quý dầu tư phát triển thuộc vốn chủ sơ hữu Trích quý khen thưởng phúc lợi Chia cổ tức | 60.000.000.000 | 80.803.500.000 | 59.754.604.960 | 4.200.000.000 | 151.803.089.010 | 82.776.974.768 | 439.338.168.738 |
| Lại trong năm nay Trích lập quý dầu tư phát triển thuộc vốn chủ sơ hữu Trích quý khen thưởng phúc lợi Chia cổ tức () Tạng khác do hợp nhất | 60.000.000.000 | 80.803.500.000 | 15.230.214.551 | - | (15.230.214.551) | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 60.000.000.000 | 80.803.500.000 | 74.984.819.511 | 4.200.000.000 | 154.929.656.102 | 89.306.447.813 | 464.224.423.426 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
- 4.16.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ông Bùi Hữu Quỳnh | 19.007.600.000 | 19.007.600.000 |
| Bà Ngô Thu Hương | 7.596.800.000 | 7.528.800.000 |
| Vốn góp của các cổ đông khác | 33.395.600.000 | 33.463.600.000 |
| Cộng | 60.000.000.000 | 60.000.000.000 |
| 4.16.3. Cổ phiếu | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu phố thông đăng ký phát hành | 6.000.000 | 6.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phố thông đã bán ra công chúng | 6.000.000 | 6.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phố thông đang lưu hành | 6.000.000 | 6.000.000 |
| Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần. | ||
| 4.16.4. Lải cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lải sau thuế của cổ đông của công ty me Trích quý khen thưởng phúc lợi | 45.783.381.643 (426.600.000) | 55.617.710.702 (282.000.000) |
| Lải sau thuế để tính lải cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 45.356.781.643 | 55.335.710.702 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 6.000.000 | 6.000.000 |
| Lải cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 7.559 | 9.223 |
| 4.16.5.Cổ tức | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức đã trả của cổ phiếu phố thông | 37.774.114.000 | 32.968.840.000 |
| Trong đó, cổ tức đã chi trả cho các bên liên quan là 22.776.100.000 VND - Xem thêm Mục 8. | ||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
4.17. Các khoản mục ngoài Bảng căn đối kế toán hợp nhất
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Ngơi tệ các loại: | ||
| USD | 428,6 | 428,6 |
| EUR | 5.453,26 | 5.447,81 |
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Nợ khỏ đòi đã xử lý | 4.141.002.669 | 4.141.002.669 |
Lý do xử lý nợ chủ yếu là do các Chủ đầu tư, Ban quản lý đã ngừng hoạt động, các hàng mục thuộc dự án, công trình đã kết thúc, không còn được đấu tư.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
- THỒNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRỂN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH HỢP NHẬT
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu xây dựng, dịch vụ tư vấn khảo sát, thiết kế | 118.376.339.707 | 173.056.048.018 |
| Doanh thu cung cấp điện tử thủy điện | 96.496.442.463 | 100.355.896.803 |
| Doanh thu tử năng lượng mất trời áp mài | 5.989.838.773 | 3.228.445.207 |
| Cộng | 220.862.620.943 | 276.660.390.028 |
Doanh thu năm nay giảm 20% so với năm trước, chủ yếu do hoạt động tư vấn khảo sát thiết kế và thi công xây dựng của công ty mẹ giảm, trong đó số lượng các dự án lớn giảm khoảng 13 dự án so với năm 2023.
5.2. Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn xây dựng, dịch vụ tư vấn khảo sát, thiết kế | 76.602.172.816 | 121.379.432.540 |
| Giá vốn cung cấp điện từ thủy điện | 39.455.394.585 | 38.465.465.591 |
| Giá vốn của năng lượng mất trời áp mài | 4.569.057.894 | 3.179.519.666 |
| Cộng | 120.626.625.295 | 163.024.417.797 |
| 5.3. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức được chia từ bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 1.902.000.000 | - |
| Lãi tiền gửi | 4.211.761.253 | 6.105.761.391 |
| Lãi cho vay | 268.665.069 | 859.191.367 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 828.994 | 9.561.464 |
| Doanh thu tài chính khác | 63.593 | - |
| Cộng | 6.383.318.909 | 6.974.514.222 |
| 5.4. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 7.261.727.026 | 11.717.646.583 |
| Chỉ phí tài chính khác | 2.516.074 | 260.194 |
| Cộng | 7.264.243.100 | 11.717.906.777 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
5.5. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 20.177.760.965 | 20.188.167.361 |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 511.101.030 | 643.007.467 |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 138.498.818 | 464.356.965 |
| Chỉ phí khâu hao tài sản có định | 1.679.693.682 | 951.226.005 |
| Thuế, phí và lễ phí | 399.308.057 | 143.717.236 |
| Chỉ phí dự phòng | 8.548.519.716 | 7.184.430.122 |
| Chỉ phí dịch vu mua ngoài | 3.701.413.118 | 3.706.524.831 |
| Chỉ phí bảng tiền khác | 857.323.876 | 680.070.708 |
| Cộng | 36.013.619.262 | 33.961.500.695 |
| 5.6. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 28.405.085.222 | 42.706.363.912 |
| Chỉ phí nhân công | 66.922.943.417 | 74.622.422.706 |
| Chỉ phí khâu hao tài sản có định | 21.205.552.357 | 19.854.266.510 |
| Chỉ phí dịch vu mua ngoài | 20.457.029.712 | 35.024.454.273 |
| Chỉ phí khác bảng tiền | 10.207.809.133 | 11.397.895.969 |
| Chỉ phí dự phòng | 8.548.519.716 | 7.184.430.122 |
| Cộng | 155.746.939.557 | 190.789.833.492 |
| 5.7. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuân kê toàn trước thuế trong năm | 65.930.384.347 | 78.286.467.603 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 893.723.265 | 332.286.300 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm () | (4.062.515.258) | (1.036.960.449) |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh, bao gồm: | 62.761.592.354 | 77.581.793.454 |
| • Thu nhập chịu thuế suất 10% | 49.503.356.660 | 51.049.733.400 |
| • Thu nhập chịu thuế suất 20% | 13.258.235.694 | 26.532.060.054 |
| Chỉ phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 5.126.814.973 | 10.411.385.351 |
| Điều chỉnh chị phí thuế TNDN của các năm trước vào | ||
| chỉ phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | 361.676.015 | 255.188.442 |
| Trừ: Thuế TNDN được giảm do ưu dãi | - | (2.552.486.670) |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế trong năm | ||
| 5.488.490.988 | 8.114.087.123 | |
| () Thu nhập được giảm thuế TNDN là thu nhập từ hoạt động cung cấp diễn của nhà mày thùy diễn - | ||
(*) Thu nhập được giảm thuế TNDN là thu nhập từ hoạt động cung cấp điện của nhà máy thủy điện - Xem thêm Mục 3.20.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chú yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chỉ phí/thu nhập khi tính thuế như: lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tế; các chỉ phí không có hoá đơn, chứng từ hợp lệ; thu nhập từ cổ tức.
- THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẬT
| Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (29.120.000.000) | (29.120.000.000) |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
| Nhàm phục vu muc dich quan ly, Nhóm công ty phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau: | |||||||
| Xay dung, dịch vu tu văn khảo sát. Cung cấp diễn, mua bán máy móc thiết bị liên quan đến diện. | |||||||
| Don vi tinh: VND | |||||||
| Hoạt động xây dựng, dịch vụ tư vấn khảo sát | |||||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024 | ||||
| Doanh thu thuần | |||||||
| Từ khách hàng bên ngoài | 118.376.339.707 | 173.066.048.018 | 102.486.281.236 | 103.594.342.010 | 220.862.620.943 | 276.660.390.028 | |
| Cộng | 118.376.339.707 | 173.066.048.018 | 102.486.281.236 | 103.594.342.010 | 220.862.620.943 | 276.660.390.028 | |
| Lai góp của bô phân Chi phí quản lý doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính | 41.774.166.891 (34.176.290.800) 3.401.239.377 | 51.686.615.478 (33.133.537.264) 5.305.144.727 | 58.461.828.757 (1.837.328.462) 2.982.079.532 (7.264.243.100) | 61.949.356.753 (827.963.431) 1.669.369.495 (11.717.906.777) | 100.235.995.648 (36.013.619.262) 6.383.318.909 (7.264.243.100) 2.586.932.152 (65.930.384.347 (5.488.490.988) | 113.635.972.231 (33.961.500.695) 6.974.514.222 (11.717.906.777) 3.355.388.622 (78.286.467.603) (8.114.087.123) | |
| Lợi nhuận khác Lợi nhuận trước thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.588.932.152 13.259.362.688 (2.639.875.540) | 3.355.388.622 27.213.611.563 (5.556.797.012) | 52.671.021.659 (2.848.615.448) | 51.072.856.040 (2.557.290.111) | 65.930.384.347 (5.488.490.988) | 70.172.380.480 | |
| Lợi nhuận sau thuế | 60.441.893.359 | ||||||
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
| Hoat động xây dựng, dịch vụ tư vấn khảo sát | |||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 01/01/2024 | 01/01/2024 |
| Tài sản của bộ phận | 186.294.858.069 | 243.409.033.230 | 419.259.655.244 | 394.501.810.601 | 605.554.513.313 | 637.910.843.831 | |
| Tổng tài sản | 605.554.513.313 | 637.910.843.831 | |||||
| Nợ phải trả của bộ phận | 55.906.631.736 | 79.994.113.719 | 85.423.458.151 | 118.578.561.374 | 141.330.089.887 | 198.572.675.093 | |
| Tổng nợ phải trả | 141.330.089.887 | 198.572.675.093 | |||||
| Hoat động xây dựng, dịch vụ tư vấn khảo sát | |||||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chi mua sầm tài sản | 369.790.909 | 2.927.584.545 | - | 349.000.000 | 369.790.909 | 3.276.584.545 | |
| Chi phi khẩu hao | 3.216.978.261 | 2.888.516.012 | 17.988.574.096 | 16.965.750.498 | 21.205.552.357 | 19.854.266.510 | |
| Nhom công ty không có bảo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vợ hoạt động của Nhóm công ty hoàn toàn tại Việt Nam, do đó không có sự khác nhau về rủi ro vợ lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cản thiết phải thuyết mình. | |||||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BẾN LIỆN QUAN
Danh sách các bên liên quan
Mói quan hệ
| 1. | Công ty TNHH MTV AE | Công ty có cùng nhân sự chủ chốt |
| 2. | Công ty TNHH MTV T&K | Công ty có cùng nhân sự chủ chốt |
| 3. | Công ty CP Khoảng Sản và VLXD Lâm Đồng | Công ty có cùng nhân sự chủ chốt |
| 4. | Hội đồng quản trị (HDQT), Ban Tổng Giám dốc, Ban kiểm soát | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| 5. | Bà Nguyễn Thị Bình | Thành viên gia đình mặt thiết của nhân sự quản lý chủ chốt |
| 6. | Ông Bùi Lộc | Thành viên gia đình mặt thiết của nhân sự quản lý chủ chốt |
| 7. | Bà Bùi Thị Minh Huyên | Thành viên gia đình mặt thiết của nhân sự quản lý chủ chốt |
| 8. | Bà Ngô Thu Hà | Thành viên gia đình mặt thiết của nhân sự quản lý chủ chốt |
| 9. | Ông Lê Minh Uống | Thành viên gia đình mặt thiết của nhân sự quản lý chủ chốt |
| 10. | Ông Phạm Ngọc Hoanh | Thành viên gia đình mặt thiết của nhân sự quản lý chủ chốt |
| 11. | Bà Nguyễn Thị Bình | Thành viên gia đình mặt thiết của nhân sự quản lý chủ chốt |
| 12. | Bà Phạm Thị Thanh Hương | Thành viên gia đình mặt thiết của nhân sự quản lý chủ chốt |
Giao dịch nội bộ giữa các công ty trong Nhóm công ty đã được loại trừ toàn bộ trong quá trình hợp nhất.
Tại ngày lập bảng cần đối kế toán, số dư phải thu với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu về cho vay - Xem thêm Mục 4.4: | ||
| Ngăn han: | ||
| Công ty TNHH MTV AE | 1.428.000.000 | 1.728.000.000 |
| Công ty TNHH MTV T&K | 1.002.000.000 | 1.928.000.000 |
| Cộng | 2.430.000.000 | 3.656.000.000 |
| Dài han: | ||
| Công ty TNHH MTV AE | 374.000.000 | 1.802.000.000 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Trong năm, Nhóm công ty đã có giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu hỏi tiền cho vay: | ||
| Công ty TNHH MTV AE | 1.728.000.000 | 2.328.000.000 |
| Công ty TNHH MTV T&K | 1.928.000.000 | 2.628.000.000 |
| Cộng | 3.656.000.000 | 4.956.000.000 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu tiền lỗi cho vay: | ||
| Công ty TNHH MTV AE | 133.240.214 | 299.380.772 |
| Công ty TNHH MTV T&K | 94.933.912 | 277.087.896 |
| Cộng | 228.174.126 | 576.468.668 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu tiền cổ tức - Xem thêm Mục 5.3: | ||
| Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dụng Thủy Lợi Lâm Đồng | 1.902.000.000 | - |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua hàng: | ||
| Công ty CP Khoáng Sản và VLXD Lâm Đồng | 1.021.470.696 | - |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
Trong năm, Nhóm công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tục đã trả: | ||
| Bùi Hữu Quỳnh - Chủ tịch HDQT | 12.153.420.000 | 7.189.960.000 |
| Trân Văn Hiến - Phó Chủ tịch HDQT kiểm Phó TGB | 610.920.000 | 543.040.000 |
| Lê Văn Quốc - Thành viên HDQT kiểm TGB | 482.310.000 | 428.720.000 |
| Nguyễn Đức Chiến - Thành viên HDQT | 171.585.000 | 152.520.000 |
| Pham Minh Trí - Thành viên HDQT kiểm Phó TGB | 513.000.000 | 732.000.000 |
| Nguyễn Văn Tiến - Phó TGB kiểm GĐ Kinh Doanh - Thời giữ chức tư ngày 27/4/2023 | - | 1.184.040.000 |
| Đào Văn Nam - Phó TGB kiểm GĐ KCS - Thời giữ chức tư ngày 09/11/2023 | - | 110.000.000 |
| Nguyễn Tiến Đạt - Phó TGB | 94.410.000 | 83.920.000 |
| Ngô Thu Hương - Kế toàn trường | 4.901.450.000 | 4.170.000.000 |
| Phạm Hải Sơn - Trường Ban kiểm soát | - | 31.520.000 |
| Hoàng Đỗ Minh Trí - Thành viên Ban Kiểm soát | 4.500.000 | 4.000.000 |
| Quản Xuân Bình - Thành viên Ban Kiểm soát - Thời giữ chức tư ngày 21/4/2023 | - | 8.000.000 |
| Nguyễn Thị Bình | 12.150.000 | 10.800.000 |
| Bùi Lộc | 50.850.000 | 45.200.000 |
| Bùi Thị Minh Huyền | 4.275.000 | 3.800.000 |
| Ngô Thu Hà | 550.450.000 | 442.400.000 |
| Lê Minh Uống | 22.500.000 | 20.000.000 |
| Nguyễn Duy Hiếu | - | 200.000.000 |
| Phạm Ngọc Hoanh | 36.270.000 | 32.240.000 |
| Trân Thị Hàn | - | 36.200.000 |
| Lê Đình Hiến - Thành viên HDQT | 1.800.000.000 | 1.500.000.000 |
| Nguyễn Thị Ngọc Điệp - Thánh viên HDQT - Thời giữ chức tư ngày 02/12/2023 | - | 1.500.000.000 |
| Bà Phạm Thị Thanh Hương | 1.368.000.000 | 1.400.000.000 |
Thù lao của các thành viên HĐQT công ty mẹ trong năm như sau:
| Tên | Chức vu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Bùi Hữu Quỳnh | Chủ tịch | 1.380.000.000 | 1.800.000.000 |
| Trần Văn Hiển | Phó chủ tịch | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Lê Văn Quốc | Thành viên | 84.000.000 | 56.000.000 |
| Pham Minh Trí | Thành viên | 84.000.000 | 56.000.000 |
| Nguyễn Đức Chiến | Thành viên | 84.000.000 | 84.000.000 |
| Ủy viên — Thôi giớ chức từ ngày 27/4/2023 | |||
| Nguyễn Văn Tiến | - | 28.000.000 | |
| Cộng | 1.728.000.000 | 2.120.000.000 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Thủ lao của người phụ trách quản trị công ty mẹ trong năm như sau:
| Tên | Chức vu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ngô Thu Hương | Người phụ trách quản trị | 96.000.000 | 92.000.000 |
Thu nhập của Ban Điều hành và các nhân sự chủ chốt khác công ty mẹ trong năm như sau:
| Tên | Chức vu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lê Văn Quốc | Tổng Giám đốc | 1.280.561.000 | 2.032.200.000 |
| Trần Văn Hiến | Phó Tổng Giám đốc | 642.108.000 | 988.000.000 |
| Nguyễn Tiến Đat | Phó Tổng Giám đốc | 605.958.000 | 988.000.000 |
| Phạm Minh Trì | Phó Tổng Giám đốc | 1.000.877.000 | 1.193.000.000 |
| Ngô Thu Hương | Kế toàn trường | 772.723.000 | 1.178.000.000 |
| Đào Văn Nam | Phó Tổng Giám đốc kiểm GD KCS - Thôi giữ chức tử ngày 09/11/2023 | - | 543.000.000 |
| Nguyễn Văn Tiến | Phó Tổng Giám đốc - Thôi giữ chức tử ngày 27/4/2023 | - | 358.000.000 |
| Cộng | 4.302.227.000 | 7.280.200.000 | |
| Thủ lao của Ban kiểm soát công ty me trong năm như sau: | |||
| Tên | Chức vu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Phạm Hải Sơn | Trường ban | 48.000.000 | 44.000.000 |
| Phạm Ngọc Quỳnh Lam | Thành viên | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Hoàng Đỗ Minh Trì | Thành viên | 36.000.000 | 24.000.000 |
| Quản Xuân Bình | Thành viên - Thôi giữ chức tử ngày 21/4/2023 | - | 12.000.000 |
| Cộng | 120.000.000 | 116.000.000 | |
| Thu nhập của Ban kiểm soát công ty me trong năm như sau: | |||
| Tên | Chức vu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Phạm Hải Sơn | Trường ban | 315.496.000 | 251.000.000 |
| Phạm Ngọc Quỳnh Lam | Thành viên | 213.321.000 | 197.754.000 |
| Hoàng Đỗ Minh Trì | Thành viên | 410.308.000 | 378.136.000 |
| Quản Xuân Bình | Thành viên - Thôi giữ chức tử ngày 21/4/2023 | - | 424.326.000 |
| Cộng | 939.125.000 | 1.251.216.000 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
9. CÁC SỰ KIỆN SẤU NGÀY KẾT THỨC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề nào khác hoặc tính hướng nào khác phát sinh kế từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tính hình của Nhóm công ty trong những năm tài chính sáp tối.
Lê Văn Quốc Tổng Giám đốc
Ngô Thu Hương Kê toàn trưởng
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Thu Hoài
Người lập
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
CÔNG TY CỔ PHẢN TỬ VĂN XÂY DỤNG THỦY LỘI II
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2025
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN TỬ VĂN XẤY DỰNG THỦY LỘI II
169 Trần Quốc Thảo, Phường 9, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 39310070
www.hec2.vn