Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HEJ


ticker: HEJ document_type: bctn year: 2024 page_count: 30 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN ANNUAL REPORT

TỔNG CÔNG TY TỰ VẤN XẨY DỰNG

THUỂ LỘI VIỆT NAM - CTCP

VIETNAM HYDRAULIC ENGINEERING

CONSULTANTS CORPORATION-JSC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness


Số: 1.2/BC-HEC

No: 12/BC-HEC

Hà Nội, ngày 1. tháng 04 năm 2025

Ha Noi, April 14.^th 2025

BÁO CÁO /ANNUAL REPORT

Thường niên năm /Year

2024

Kính gửi:

  • Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội


I. Thông tin chung/General information

  1. Thông tin khái quát/General information
  • Tên giao dịch/Trading name: Tổng công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam - CTCP
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/Business Registration Certificate No.: 0100103175
  • Vốn điều lệ/Charter capital: 44.000.000.000 vnd (Bốn mươi bốn tỷ đồng);
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu/Owner's capital: 44.000.000.000 vnd (Bốn mươi bốn tỷ đồng);
  • Địa chỉ/Address: Số 2, ngõ 95, phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;
  • Số điện thoại/Telephone: (024) 38525339;
  • Website: www.hec.com.vn;
  • Mã cổ phiếu (nếu có)/Securities code (if any): HEJ
  • Quá trình hình thành và phát triển/Establishment and development process (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay/Date of establishment, time of listing, and development milestones since the establishment until now).



  • 06/04/1955: Phòng thiết kế đo đạc, tiền thân của HEC, thuộc Nha thủy lợi, Bộ Giao thông công chính (Thành lập theo Nghị định số 507-TTg của Hội đồng Chính phủ);
  • 09/06/1956: Cục Thiết kế thụy lợi, sau đó gọi là Cục Khảo sát thiết kế thụy lợi (Thành lập theo Nghị định số 922TTg do Phó Thủ tướng Phan Kế Toại ký);
  • 12/08/1961: Viện Thiết kế thủy lợi - Thủy điện (chuyển từ Cục Khảo sát thiết kế thành Viện theo Quyết định số 632 do Thứ trưởng Bộ Thủy lợi và Điện lực Trần Quý Kiên ký);
  • 20/07/1976: Viện Khảo sát thiết kế thuyết lợi (nhập Đoàn Khảo sát thuyết lợi và các đoàn khảo sát thiết kế thuyết lợi Trung Trung bộ và Nam bộ vào Viện Thiết kế thuyết lợi-Thủy điện theo QĐ số 1015 QĐ/TL của Bộ Thủy lợi);
  • 30/10/1989: Viện Khảo sát thiết kế thủy lợi Quốc gia (Quyết định số 460QĐ/TC của Bộ Thủy lợi);
  • 20/02/1993: Công ty Khảo sát Thiết kế Thuỷ lợi I (Quyết định số 66QĐ/TCCB-LĐ của Bộ Thuỷ lợi);
  • 06/09/1995: Công ty Tư vấn cây dựng Thủy lợi I (Quyết định số 79QĐ/TCCB của Bộ Thủy lợi về việc đổi tên Công ty khảo sát thiết kế thủy lợi I thành Công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi I);
  • 19/06/2007: Công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam (Quyết định số 1769/QĐ-BNN-ĐMDN về việc chuyển Công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi I sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con);
  • 15/10/2007: Tổng công ty cổ phần Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam (Quyết định số 3075/QĐ-BNN-DMDN về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa công ty mẹ: Công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam);
  • 26/04/2008: Đại hội đồng cổ đông thành lập đã được tổ chức thành công và thông qua bản Điều lệ tỗ chức và hoạt động của Tổng công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam-CTCP;

BNN-DMDN về việc điều chỉnh tên gọi Tổng công ty cổ phần Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam-CTCP (Quyết định số 1703/QĐ-Tổng công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam-CTCP).

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Business lines and locations of the business:
  • Ngành nghề kinh doanh/Business lines: (Nêu các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất/Specify major lines of business or products and services which account for more than 10% of the total revenue in the last 02 years).

+ Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật: Mã ngành 7210.

Chi tiết: Thí nghiệm đất, đá, nước, nền, móng, vật liệu, kết cấu xây dựng phục vụ thiết kế, kiểm tra chất lượng công trình, kiểm định chất lượng xây dựng, xác định nguyên nhân sự cổ công trình;

Xây dựng thực nghiệm các công trình thuộc đề tài nghiên cứu chuyển giao công nghệ: khoan, phụt, xử lý nền và thân công trình, sửa chữa xe, máy chuyên dùng và gia công cơ khí;

+ Hoạt động kiến trúc và tư vấn có liên quan: Mã ngành 7110.

○ Chi tiết: Ngành môi trường nước - cấp thoát nước: Thiết kế cấp thoát nước và xử lý chất thải công trình xây dựng; Quản lý dự án, đầu tư và xây dựng công trình; Thẩm tra dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế, thẩm định dự toán công trình; Tư vấn về lập dự án đầu tư, thiết kế, đấu thầu và hợp đồng kinh tế trong xây dựng; Giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện lĩnh vực chuyên môn giám sát: xây dựng và hoàn thiện, lắp đặt thiết bị; Giám sát thi công xây dựng công trình: lĩnh vực chuyên môn khảo sát địa chất, khảo sát trắc địa, khảo sát địa chất thủy văn;

Khảo sát xây dựng các công trình bao gồm: Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, khảo sát trắc địa, khảo sát địa vật lý, khảo sát thủy văn, môi trường;

Thiết kế bao gồm: - Thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện; - Thiết kế hệ thống điện công trình thủy lợi, thủy điện; - Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; - Thiết kế lắp đặt thiết bị, công nghệ cơ khí công trình thủy lợi, thủy điện; - Thiết kế cơ khí công trình thủy lợi, thủy điện; - Thiết kế kiến trúc các công trình xây dựng;

Lập dự án đầu tư quy hoạch xây dựng thủy lợi, thủy điện, lập tổng dự toán công trình xây dựng;

+ Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đầu: Mã ngành 7490.

Chỉ tiết: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, các dự án thủy lợi, thủy điện;

Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện;

+ Giáo dục khác chưa được phân vào đầu: Mã ngành 8559.

Tham gia đào tạo, bồi dưỡng các chức danh tư vấn xây dựng;

+ Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: Mã ngành 5510.

o Kinh doanh khách sạn;

+ Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: Mã ngành 6810.

○ Chi tiết: Cho thuê bất động sản, văn phòng;

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu: Mã ngành 8299.

Xuất nhập khẩu, làm đại lý, dịch vụ thương mại máy móc, thiết bị, vật tư in và tư vấn về in;

+In án: Mã ngành 1811.

In đồ án thiết kế, các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ, tập chí, sách báo theo quy định và giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;

  • Địa bàn kinh doanh/Location of business:

+ Các tỉnh thành trong cả nước.

+ Các tỉnh thuộc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/Information about governance model, business organization and managerial apparatus
  • Mô hình quản trị (nêu rõ mô hình theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp)/Governance model (as stipulated in Article 137 of the Law on Entrprises).

+ Mô hình quán trị của HEC bao gôm: Đại hội đồng cô đông; Ban kiếm soát; Hội đồng quản trị; Ban điều hành đứng đầu là Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc và thủ tưởng (Giám đốc, trường phòng) các đơn vị. Cơ cấu của HEC được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo công việc (dự án) có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tổng giám đốc điều hành qua phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể của đơn vị thông qua Phó TGD phụ trách và thủ tưởng các đơn vị.

+HEC tổ chức và điều hành theo mô hình công ty cổ phần, tuân thủ theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ và các văn bản pháp luật hiện hành.

  • Cơ cấu bộ máy quản lý/Management structure.

Cơ cấu bộ máy quản lý của HEC được thể hiện như sơ đồ dưới đây:



  • Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies: (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết/Specify thennames, addresses, major fields of production and business, paid-in charter capital, ownership percentages of the Company in such subsidiaries, associated companies).

(1) Công ty con:


STTTên Công tyVốn Điều Iệ (VND)HEC
Mức vốn góp (VND)Tỷ lệ vốn góp (%)
1Công ty cổ phần tư vấn khảo sát và xây dựng số 4 (ICC4):- Địa chỉ: 44 Võ Thị Sáu – Thành phố Quảng Ngãi.- Điện thoại: 0255-3828449- Email: icc4@hec.com.vn.- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:ảo sát xây dựng các công trình4.950.000.0002.507.000.00050,65
2Công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi 3 (HEC3):- Địa chỉ: 30 Trịnh Phong-Nha Trang-Khánh Hoà- Điện thoại: 0258-3510228- Fax: 0258-3510228- Email: hec3@hec.com.vn- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:ảo sát, thiết kế xây dựng các công trình2.500.000.0001.679.000.00058,76
3Công ty cổ phần quản lý và dịch vụ HEC (HECMS)- Địa chỉ: 116/8/95 Chùa Bộc-Đồng Đa-Hà Nội- Điện thoại: 024.38525635- Email: vanphong@hec.com.vnĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.1.000.000.000510.000.00051,00
Tổng Cộng:4.696.000.000

(2) Công ty liên kết, liên doanh:


STTTên Công tyVốn Điều Iệ (VND)HEC
Mức vốn góp (VND)Tỷ lệ vốn góp (%)


1Công ty cổ phần tư vấn khảo sát và xây dựng số 2 (ICC2):- Địa chỉ: 50/3 Phường Trung Sơn-Thị xã Tam Điệp.- Điện thoại: 0229-3864006 Fax: 0229-3864306- Email: icc2@hec.com.vn- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:ảo sát xây dựng các công trình3.000.000.0001.050.000.00030,00
2Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư thủy lợi thủy điện (HEC17):- Trụ sở (địa chỉ): Tầng 3, 95/2 Chùa Bộc – Đồng Đa – Hà Nội- Điện thoại: 024.62761103- Fax: 024.62761125 Email: hec17@hec.com.vn- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Thiết kế xây dựng các công trình2.500.000.0001.000.000.00076,92
3Liên doanh APECO:- Địa chỉ: P301 - D10 - Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội- Điện thoại: (84 24) 37723805- Fax: (84 24) 37723806- Email: apeco@fpt.vn- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:ảo sát, thiết kế xây dựng các công trình10.000.000.0001.891.645.00018,916
Tổng cộng:3.941.645.000
  1. Định hướng phát triển/Development orientations
  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty / Main objectives of the Company.

+ Tiếp tục giữ vững vị thế một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn khảo sát thiết kế các công trình thủy lợi, thủy điện, cải tạo nguồn nước tại Việt Nam, nhà thầu tư vấn với đủ năng lực đấu thầu quốc tế.

+Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh để tăng thêm nguồn thu; bổ sung ngành nghề kinh doanh: bất động sản; xây dựng nhà để ở, nhà không để ở; tư vấn môi giới bất động sản; nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; xây dựng công trình điện, công trình cấp thoát nước; dịch vụ đào tạo.

+ Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi ích cho các cỗ động, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động đang làm việc tại HEC

cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn/Development strategies in medium and long term.

+ Tham gia thực hiện các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và ODA giao cho các địa phương quản lý. Tiếp tục mở rộng thị trường vùng Đồng bằng Bắc Bộ, Đồng bằng Nam bộ, các công trình phục vụ tiêu, chống ngập cho các thành phố lớn đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đầu tư các phần mềm tính toán, đào tạo cán bộ để tiếp cận được các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, các dự án thuộc nguồn vốn phòng chống thiên tai.

+ Tiếp tục kiện toàn lại mô hình tổ chức của HEC để phù hợp với nội dung bổ sung ngành nghề kinh doanh.

+Xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp, độc lập và đảm bảo mọi yêu cầu của khách hàng về tiến độ và chất lượng dịch vụ tư vấn. Chiến lược này cũng chính là mục tiêu và chính sách chất lượng của HEC thể hiện trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty / Corporate objectives with regard to Corporate environment, society and community Sustainability.

+Xây dựng đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn, có đạo đức nghề nghiệp.

+Xây dựng chính sách trả lương thỏa đáng để tạo động lực gắn kết người lao động với Tổng công ty.

+ Tiếp tục giữ vững vị thế một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn khảo sát thiết kế các công trình thủy lợi, thủy điện, cải tạo nguồn nước tại Việt Nam.

  1. Các rủi ro/Risks:
  • Rủi ro về thị trường: Là những rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HEC đến từ thị trường. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của HEC là tư vấn khảo sát thiết kế các công trình thủy lợi, thủy điện, cải tạo nguồn nước mà đa phần công việc là phục vụ dân sinh kinh tế do Nhà nước làm chủ đầu tư nên khi có thay đổi chính sách dẫn đến thị trường bị thu hẹp sẽ chịu nhiều rủi ro do tạm dừng triển khai các dự án/công trình.
  • Rủi ro về thanh toán: Đa phần các công trình mà HEC tham gia thực hiện là có vốn đầu tư từ ngân sách nên việc thanh quyết toán hết sức chậm. Các dự án lớn phải trên 5 đến 10 năm mới hoàn thành việc thanh quyết toán. Một số các công trình mà chủ đấu tự là các công ty cổ phần thì việc thu hồi nợ rất khó khăn. Việc thanh toán không đúng tiến độ trong hợp đồng ảnh hưởng lớn đến dòng tiền và kế hoạch đầu tư của HEC.
  • Rủi ro về lãi xuất: Rủi ro về việc thay đổi lãi suất của các Ngân hàng.
  • Rủi ro về thuế: Tăng thuế đất nhiều và xu hướng còn tiếp tục tăng.
  • Rủi ro về cạnh tranh: Hiện tại, với việc dễ dàng trong thành lập các công ty tư vấn nên hầu hết các tình thành, huyện đều có các công ty tư vấn với mô hình gọn nhẹ, quan hệ mặt thiết với địa phương nên việc cạnh tranh rất khốc liệt. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu tư vấn hiện nay của thiên về năng lực mà bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố khác.
  • Rủi ro về chính sách pháp luật: Thay đổi chính sách về lương tối thiểu của Nhà nước liên tục dẫn tới chi phí bảo hiểm xã hội tăng nhanh trong khi giá thiết kế không thay đổi, bất cập trong các chính sách về thuế đối với đặc thù ngành nghề tự vấn thủy lợi.
  • Rủi ro về nhân sự: Trong lĩnh vực tự vấn, chất xám là tài sản cốt lõi quyết định đến sự thành hay bại của bất cứ doanh nghiệp tự vấn nào. Hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng có nhiều công ty tự vấn (trong và ngoài nước) hoạt động trên khắp các địa bàn trong cả nước với chính sách lượng hấp dẫn, chế độ đãi ngộ tốt (mặc dù là không bền vững), ... thì việc di chuyển các cán bộ là chủ nhiệm dự án, cán bộ quản lý là một rủi ro lớn của của HEC. Việc tuyển dụng nhân sự đáp ứng được công việc rất khó khăn (sinh viên mới ra trường thương phải mất từ 2 đến 5 năm đào tạo thì mới có thể đáp ứng được công việc ở mức bình thường của người kỹ sư thiết kế).

II. Tình hình hoạt động trong năm/ Operations in the Year

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/Situation of production and business operations

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm/ Results of business operations in the year: Nêu các kết quả đạt được trong năm. Nêu những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp.../specify the results achieved for the year. Specify major changes and movements in business strategy, revenue, profits, costs, markets, products, supplies, etc.

+ Tổng doanh thu : 68,59 5tỷ đồng

+ Lợi nhuận trước thuế : 0,75 tỷ đồng

+ Lợi nhuận sau thuế : 0,31 tỷ đồng

Nguồn thu nhập giảm sút so với những năm trước, doanh thu chính văn là từ khảo sát thiết kế các công trình.

  • Tình hình thực hiện so với kế hoạch/Implementation situation/actual progress against the plan:

Các mục tiêu được đề ra trong ĐHĐCD thường niên năm 2024 chưa hoàn thành về chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.


STTChỉ tiêuĐơn vịKết quả thực hiện năm 2023 theo BCTC hợp nhấtKết quả thực hiện năm 2024 theo BCTC hợp nhấtKết quả thực hiện năm 2024 theo BCTC riêngKế hoạch theo nghị quyết ĐHĐCĐ2024 theo BCTC riêngTỷ lệ so sánh với kế hoạch ĐHĐCĐ2024 theo BCTC riêng (%)
1Doanh thuTỷ đồng97,10968,59541,81248,70086%
2Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng2,0330,3120,6090,83773%

Nguyên nhân chính sự giảm doanh thu: năm nay ít nguồn việc, các dự án công ty trúng thầu có giá trị nhỏ và giai đoạn cuối chu kỳ vốn không có dự án lớn và không thu được tiền tử các chủ đấu tư như kế hoạch.

2. Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource

  • Danh sách Ban điều hành/List of the Board of Management: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trường và các cán bộ quản lý khác/List, curriculum vitae and ownership percentage of the Company's voting shares and other securities by the Company's General Director, Deputy General Directors, Chief Accountant and other managers.

Danh sách ban Tổng giám đốc


STTHọ và tênChức vụ hiện nayMã CDSố lượng cổ phầnTỷ lệ (%)
Cá nhânNhà nước
1Vũ Văn ChinhTổng giám đốc--0%
2Võ Văn LungPhó Tổng giám đốc624-0,014%
3Nguyễn Chí TrườngPhó Tổng giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/7/2024)--0%
4Đỗ Ngọc CươngPhó Tổng giám đốc4.300-0,097%
5Nguyễn Hữu CườngPhó Tổng giám đốc--0%
6Phạm Văn TửPhó Tổng giám đốc175.000-3,977%
7Nguyễn Thị ThanhGiám đốc Tài chính--0%
8Đỗ Thị Cẩm TúKế toán trường--0%


STTHọ và tênChức vụ hiện nayMã CDSố lượng cổ phầnTỷ lệ (%)
Cá nhânNhà nước
(Miễn nhiệm từ ngày 02/7/2024)
9Nguyễn Thị TúKế toán trường(Bổ nhiệm từ ngày 02/7/2024)--0%
Tổng cộng:4,088%

Danh sách các cán bộ quản lý khác


STTHọ và tênChức vụ hiện nayMã CĐSố lượng cổ phầnTỷ lệ (%)
Cá nhânNhà nước
1Lê Hoài NamTP Kế hoạch - Đầu tư--0%
2Phí Minh TrangChánh Văn phòng--0%
3Nguyễn Ngọc SơnGiám đốc HEC112.899-0,066%
4Đỗ Thị HuệGiám đốc HEC12--0%
5Đỗ Ngọc CươngGiám đốc HEC144.300-0,098%
6Vũ Văn TìnhGiám đốc HEC151.200-0,027%
7Phạm Đắc LongGiám đốc HEC16--0%
8Vũ Văn ChínhGiám đốc In thủy lợi--0%
9Trần Thị Phương HảoThư ký HDQT--0%
Tổng cộng:0,191%

Ghi chú: Số lượng CP theo danh sách cổ đông chất ngày 16/5/2024.

  • Những thay đổi trong ban điều hành/changes in the Board of Management: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm) / (List the changes in the Board of Management in the year).

(a) Ban điều hành:

+ Bộ nhiệm bà Nguyễn Thị Thanh giữ chức vụ Giám đốc tài chính kể từ ngày 05/01/2024.

+ Miễn nhiệm ông Nguyễn Chí Trường thôi giữ chức vụ Phó TGH kể từ ngày 01/7/2024.

+ Miễn nhiệm bà Đỗ Thị Cẩm Tú thôi giữ chức vụ Kế toán trường kể từ ngày 02/7/2024.

Bộ nhiệm bà Nguyễn Thị Tú giữ chức vụ Kế toán trường kề từ ngày 02/7/2024.

(b) Lãnh đạo các đơn vị:

Bỗ nhiệm ông Lê Hoài Nam giữ chức vụ Trưởng phòng Kế hoạch - Đầu tư kế từ ngày 01/8/2024.

+ Bộ nhiệm bà Đỗ Thị Huệ giữ chức vụ Giám đốc HEC12 kể từ ngày 29/10/2024.

Bỗ nhiệm ông Nguyễn Ngọc Sơn giữ chức vụ Giám đốc HEC11 kể từ ngày 20/11/2024.

  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động/ Number of staffs. Brief information and changes on the employee's policies.

Tính đến hết ngày 31/12/2024, tổng số người lao động tại công ty Mẹ của HEC là: 110 người.

Tóm tắt các chính sách đối với người lao động tại Tổng công ty

+ Về tiền lương: Đã ban hành Quyết định 493/QĐ-HEC-VP ngày 18/7/2018 kèm theo Quy định Lương của Tổng công ty tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam - CTCP; Quyết định 601/QĐ-HEC-VP ngày 30/8/2018 V/v sửa đổi, bổ sung Quy định Lương của TCT tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam - CTCP (Lần thứ nhất); Quyết định 836/QĐ-HEC-VP ngày 07/12/2018 V/v trả lương cho người lao động trong TCT; Quyết định 51/2023/QĐ-HĐQT ngày 31/7/2023 V/v quy chế lương, thưởng và chế độ phúc lợi.

+ Về công tác đào tạo: Với mục tiêu hướng đến kỹ năng chuyên môn hoá cao trong tất cả các bộ phận công tác, HEC luôn khuyến khích người lao động tự nâng cao năng lực nghiệp vụ, chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất. Ngoài ra, HEC đã hỗ trợ kinh phí đào tạo cho người lao động trong việc học phần mềm BIM nhằm tập nâng cao kỹ thuật trong công tác thiết kế và đấu thầu.

+ Về chính sách khen thưởng, kỷ luật: Để khuyến khích người lao động, HEC có chính sách khen thưởng xứng đáng với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. HEC cũng ban hành Quy định về xử lý kỷ luật lao động làm căn cứ để xử phạt đối với các hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động, hình ảnh của HEC.

+ Công tác đời sống đối với người lao động HEC: luôn quan tâm, cổ gắng đảm bảo cho người lao động có việc làm và thu nhập.

+Công tác BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm tai nạn lao động: HEC luôn cổ gắng thực hiện đúng chế độ chính sách đối với người lao động. Tuy nhiên, do trong năm nguồn tiền các chủ đều tư thanh toán cho HEC bị chậm nên Công ty chưa hoàn thành nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN kịp thời.

  1. Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án/investment activities, project implementation

a) Các khoản đầu tư lớn/Major investments: Chưa đầu tư dự án nào

b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies:

Số vốn đầu tư góp vốn vào 6 công ty là: 8,341 tỷ đồng. Kết quả đầu tư trong 05 năm gần nhất như sau (Tỉ lệ lại suất đầu tư %):


STTĐơn vị20202021202220232024Ghi chú
1APECO38,4238,42441633
2HEC320---7
3ICC488--7
4ICC21010101010
5HEC17-----
6HECMS-----Mới TL

Vốn kinh doanh tại các công ty trên ổn định.

4. Tình hình tài chính/Financial situation

a) Tình hình tài chính/Financial situation


Chỉ tiêu/ IndicatorsNăm/Year 2023 (đ)Năm/Year 2024 (đ)
Tổng giá trị tài sản/Total asset224.193.233.040220.215.871.046
Doanh thu thuần/Net revenue97.108.954.23768.559.513.055
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from business activities2.596.660.5321.622.162.646
Lợi nhuận khác/Other profits-43.151.774-871.706.470
Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax2.553.508.758750.456.176
Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax2.033.231.682312.554.053
  • Các chỉ tiêu khác/ Other figures:

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/ Major financial indicators:


Chỉ tiêu/ IndicatorsNăm/Year 2023Năm/Year 2024Ghi chú/Note
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn(Short term Asset/Short term debt)+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngăn hạn1,37 lần0,95 lần1,33 lần0,87 lần


Short term Asset - Inventories
Short term Debt
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/capital structure+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)+ Hệ số Nợ/vốn chủ sởữu (Debt/Owner's Equity ratio)63,08 %62,67%
171 %167,8%
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio+ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory)1,48 vòng0,79 vòng
+ Vòng quay tổng tài Sản/Total asset turnover: thu thuần/Tổng tài sản bình quân (Net revenue/ Average Total Assets)45%31%
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Profitability+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Total assets Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Profit from business activities/ Net revenue Ratio)2 %0,5%
2 %0,4%
1%0,14%
3%2,4%
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.

a) Cỗ phần/ Shares: Nêu tổng số cỗ phần và loại cỗ phần đang lưu hành, số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc bảo trợ tại nước ngoài/Specify total number and

types of floating shares, number of freely transferable shares and number of preferred shares in accordance with the law, the Company's Charter and commitments of the owner. Where the company has securities traded in foreign countries or underwritten the issuance and listing of securities in foreign countries, it is required to specify the foreign markets, the number of securities to be traded or underwritten and important information concerning the rights and obligations of the company related to the securities traded or underwritten in foreign countries.

  • Tổng số cổ phần: 4.400.000 CP
  • Loại CP: phổ thông
  • Số lượng cỗ phần bị hạn chế chuyển nhường: không

b) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure:

  • Cổ đông nhà nước : 0 CP
  • Cổ đông tổ chức : 12.000 CP của tổ chức công đoàn HEC
  • Cổ đông lớn:

+ Số CP ≥1% và ≤5% : 11

+ Số CP ≥5% và ≤10% : 0

= + Sô CP ≥10% : 1

(Theo danh sách cổ đông chất ngày 16/5/2024)

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Change in the owner's equity:

Không có thay đổi

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ/ Transaction of treasury stocks:

Không có

e) Các chủng khoán khác/Other securities:

Không có

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company

Hoạt động của Tổng công ty phân chia thành 2 lĩnh vực chính:

  • Công việc thiết kế: làm việc tại văn phòng là chính, không có nhiều tác động xấu tới môi trường xã hội.
  • Công việc khảo sát thực địa: có sử dụng xăng, dầu Diezel cho các máy bơm, máy khoan nhưng số lượng không đáng kể do vậy ảnh hưởng tới môi trường không lớn.

6.1. Tác động lên môi trường:

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp/Total direct and indirect GHG emission

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính/ Measures and initiatives to reduce GHGemission.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year.

Không có

b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization.

Tỷ lệ nguyên vật liệu được tái chế: 0%

6.3. Tiêu thụ nâng lượng/Energy consumption:

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/Energy consumption - directly and indirectly.

  • Xăng, dầu tiêu thụ 1 năm khoảng: 100.000 lít
  • Điện năng tiêu thụ 1 năm khoảng: 800.000 kwh

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/Energy savings through initiatives of efficiently using energy.

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này/The report on energy saving initiatives (providing products and services to save energy or use renewable energy); report on the results of these initiatives.

Không có

6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/ Water consumption (water consumption of business activities in the year)

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/ Water supply and amount of water used.

Nguồn cung cấp nước: hệ thống cấp nước sinh hoạt của thành phố Hà Nội và các thành phố có trụ sở các chi nhánh.

Lượng nước sử dụng cho sinh hoạt thông thường khoảng 6.000 m³/năm. Không sử dụng nước trong sản xuất khác.

b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử Percentage and total volume of water recycled and reused.

Không có

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with the law on environmental protection:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/ Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment.

Không

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/the total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment.

Không

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động/Policies related to employees

a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động/ Number of employees, average wages of workers.

  • Số lượng lao động: 110 người.
  • Lượng bình quân: 8 triệu đồng/tháng

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers.

  • Chính sách sử dụng lao động tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và theo thỏa ước lao động tập thể.
  • Cố gắng thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động.
  • Xây dựng và thực hiện các quy chế nội bộ, nội quy lao động và quy chế dân chủ cơ sở để người lao động thực hiện một cách rõ ràng, công khai.

c) Hoạt động đào tạo người lao động/Employee training

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên/The average number of training hours per year, according to the staff and classified staff

Tổng công ty đã xây dựng và thực hiện quy chế đào tạo. Khuyến khích người lao động tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và có chế độ khi đi học thỏa đáng. Uỷ tiến hình thức tự đào tạo trong công việc thực hiện là chính. Đào tạo tập trung thành lớp theo từng chuyên đề khi có nhu cầu.

  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp/The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development.

Các lớp đào tạo sử dụng các phần mềm tính toán; đào tạo tay nghề cho công nhân kỹ thuật, tổ chức thi nâng bậc công nhân.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/ Report on responsibility for local community.

Các hoạt động đều tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng/The community investments and other community development activities, including financial assistance to community service.

  • Đóng góp về vật chất cho cộng đồng dân cư địa phương (nơi có trụ sở)
  • Tại các công trình nơi thực hiện khảo sát thiết kế: xây dựng nhà tình nghĩa (tùy thuộc từng công trình và nhu cầu của địa phương).

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN/Report on green capital market activities under the guidance of the ssc.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Reports and assessments of the Board of Management

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Assessment of operating results
  • Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây. /General analysis of company's operations against the previous operating targets and results.

Do đã phân tích trước được chủ trương đều tư của Nhà nước đối với ngành thủy lợi, việc phân bổ nguồn vốn đầu tư theo kế hoạch trung hạn của Chính phủ nên đã chủ động xây dựng và điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp với tình hình thực tế.

Về doanh thu: Doanh thu giảm so với năm 2023 do năm 2024 là năm cuối của chu kỳ vốn trái phiếu Chính Phủ giai đoạn 2021-2025 công việc phần lớn là lập báo cáo chủ trương đầu tư (chỉ phí rất thấp theo quy định của Bộ xây dựng và Chính phủ) và giám sát tác giả, một số dự án đã được công ty triển khai trước những lợi chưa được nhà nước bổ trí cấp vốn. Nguồn thu từ các chủ đầu tư các công trình đã làm rất ít do thiếu vốn. Các công trình trúng thầu trong năm 2024 đa phần có giá trị hợp đồng nhỏ. Quy định đấu thầu qua mạng nhưng các chủ đấu tự còn đặt ra nhiều quy định chưa thực sự tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia dự thầu.

So với năm 2023, các chỉ tiêu đạt được theo BCTC hợp nhất năm 2024 như sau:

+ Doanh thu: 71 %

+ Lợi nhuận: 29 %

Đánh giá chung trong năm 2024, ban lãnh đạo HEC đã rất cố gắng để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra. Tuy nhiên, do các khó khăn nêu trên, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận so với ĐHCD năm 2024 đều không đạt.

Doanh nghiệp hoạt động đã đảm bảo được các yếu tố sau:

Co bản bảo toàn được vốn.

Kinh doanh có lãi.

Đảm bảo các quyền lợi, lợi ích của người lao động.

Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác đối với nhà nước.

  • Những tiến bộ công ty đã đạt được/The Company's achievements.

+ Tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thiết kế và xây dựng công trình thủy lợi, đã áp dụng thành công ở một số công trình.

+ Hoàn thiện cơ chế quản lý kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm và tiến độ.

+ Cơ cấu lại trung tâm thiết kế thành chi nhánh hoạt động hạch toán phụ thuộc để chủ động trong hoạt động tìm kiếm công việc.

+ Công nhận nhiều sáng kiến hợp lý hóa sản xuất, xây dựng các phần mềm nhỏ tiện ích trong hoạt động khảo sát thiết kế và đã ứng dụng trực tiếp vào sản xuất thành công.

  1. Tình hình tài chính/Financial Situation

a) Tình hình tài sản/Assets

Tình hình tài sản không có nhiều biến động so với các năm trước. Vốn chủ sở hữu được bảo toàn.

Nhìn chung việc sử dụng tài sản của Tổng công ty là hiệu quả. Nợ phải thu xấu ảnh hưởng đến đến kết quả sản xuất kinh doanh không đáng kể. Đa phần các khoản nợ quá hạn đều từ các Ban quản lý dự án của Nhà nước do chưa phân bổ được ngân sách hoặc nguồn vốn trái phiếu Chính Phủ giai đoạn 2021-2025; hoặc các khoản giữ lại bảo hành công trình theo quy định của Luật Xây dựng.

Tổng tài sản : 220.215.871.046 đ

  • Tài sản ngắn hạn : .167.024.169.488 đ
  • Tài sản dài hạn : 53.191.701.558 đ

Phân lớn các khoản nợ phải thu tù các Chủ đảm tù là Ban quản lý dự án của Bộ NN&PTNT và các Tỉnh, nguồn vốn các dự án Nhà nước đầu tụ.

b) Tình hình nợ phải trả/Debt Payable

  • Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ/ Current debts, major changes of debts.

Nợ phải trả giảm so với năm 2023.

Nợ phải trả : 138.004.805.491 đ

+ Nợ ngắn hạn : 126.006.986.063 đ

+ Nợ dài hạn : 11.997.819.428 đ

Bao gồm các khoản mục chính:

+ Các chủ đấu tự tạm ứng theo hợp đồng : 16.978.578.500 đ

+ Chi phí lao động phải trả : 3.912.780.924 đ

+ Tiền chưa thanh toán cho B phụ : 25.076.813.024 đ

+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn : 45.654.855.517 đ

  • Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay/Analysis of bad debts, impacts of the exchange rate changes on operating results of the Company and impacts of lending rate changes.

Do đặc thù ngành sản xuất kinh doanh của HEC là sản xuất theo đơn đặt hàng, chủ đấu tư chủ yếu là các Ban quản lý dự án thuộc Bộ NN&PTNT hoặc các Tỉnh nên trong tình hình Nhà nước điều chỉnh nguồn vốn đầu tư công giữa các dự án, HEC gặp rất nhiều khó khăn trong việc thu hồi các khoản phải thu từ các Chủ đấu tư dẫn đến vấn còn tình trạng thiếu vốn kinh doanh.

Các khoản nợ phải trả đều có khả năng thanh toán, các khoản nợ xấu không đáng kể. Các khoản vay đều có khả năng trả nợ. Ănh hướng chênh lệch tỷ giá hối đoái đến kết quả sản xuất kinh doanh không có do các khoản vay là tiền động.

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policies, and management.
  • Điều chỉnh cơ cấu tổ chức cho phù hợp với tình hình nhân lực hiện tại. Tập trung nhân sự có chuyên môn khảo sát, thiết kế vào các chi nhánh sản xuất; Sáp nhập các bộ môn quản lý sản xuất thành một phòng KH-ĐT để thực hiện việc tham mưu cho ban lãnh đạo.
  • Tiếp tục nâng cao việc tin học hóa trong điều hành sản xuất kinh doanh để tiết kiệm nhân lực và kiểm soát tốt hơn toàn bộ hoạt động sản xuất của HEC. Các cuộc họ giao ban bàn về tiến độ dự án được triển khai theo tuần hoặc đột xuất để kịp thời xử lý các vương mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án. Toàn bộ văn bản, công văn đến - đi đều thực hiện qua hệ thống thư điện tử @hec.com.vn, việc chỉ đạo sản xuất, nắm bắt tình hình công việc đều qua hệ thống này.
  • Liên tục cấp nhật và duy trì áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015.

Các biện pháp kiểm soát:

+ Thực hiện cơ chế khoán song song với chế độ giám sát chặt chẽ của các Phó Tổng giám đốc phụ trách, chủ nhiệm thiết kế và các phòng chức năng liên quan.

+ Các Phó Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp các dự án và giải quyết các công việc phát sinh liên quan trực tiếp đến các dự án đó.

+ Các phòng chức năng (Kế hoạch - Đầu tư, Văn phòng, Tài chính kế toán) giám sát quá trình sử dụng nhân lực và thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động (việc làm, thu nhập, tiền thưởng, chế độ nghỉ, an toàn và vệ sinh lao động...).

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai/Development plans in future

Định hướng phát triển của HEC về lâu dài là tiếp tục mở rộng nhiều ngành nghề khác để đa dạng hóa nguồn thu.

Để duy trì công tác sản xuất, Tổng công ty cần tiếp tục giữ vững vị trí tại các thị trường truyền thống như khu vực Bắc, Trung bộ, cùng cổ và từng bước mở rộng hoạt động tại thị trường đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời phải cải tiến mạnh mẽ công tác quản lý nhằm hợp lý hóa các bộ phận sản xuất, phải đảm bảo lợi ích của người lao động và lợi ích của cổ đồng.

Khi có nguồn kinh phí sẽ ưu tiên tăng cường đầu tư trang thiết bị cho khối khảo sát để tăng năng suất lao động đầy nhanh tiến độ và có thể thực hiện được các hợp đồng kiểm định an toàn đập, hồ chứa lớn phức tạp; các công trình khoan phụt có yêu cầu cao về thiết bị. Tiếp cận các tiến bộ khoa học trong công tác xử lý nền các công trình nhằm mục đích đầu tư trang thiết bị, đào tạo nhân lực để có thể tham gia các hoạt động xây dựng trong lĩnh vực xử lý nền theo công nghệ mới.

  • Trang bị các phần mềm tính toán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước và các phần mềm tính toán cơ bản nhằm ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào công tác thiết kế, đáp ứng các yêu cầu về năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm chi phí đầu vào hạ giá thành sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay;
  • Tăng cường và nâng cao năng lực đội ngũ kỹ sư tư vấn về thủy công, thi công, kết cấu, dự toán, xử lý nước thải, cấp nước sinh hoạt,... đủ trình độ để áp dụng các công nghệ tiên tiến, tiết kiệm trong các dự án thủy lợi và nông nghiệp trong và ngoài nước;

Tiếp tục đào tạo nhân lực chất lượng cao để cung cấp chuyên gia cho các nước có trình độ thấp hơn về kỹ thuật khảo sát, thiết kế thủy lợi hoặc liên doanh để tham gia các dự án quốc tế khác;

  • Cơ cấu lại nguồn vốn cho sản xuất và đầu tư, sử dụng linh hoạt các nguồn tiền và vốn của HEC đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh;

Thực hiện chính sách nhân lực gọn mà tinh, phát triển nhân tố lao động của HEC thông qua các chương trình đào tạo dài hạn, ngắn hạn. Đồng thời đề ra các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện về vật chất, môi trường làm việc tốt cho người lao động.

  1. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)-(Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)/Explanation of the Board of Management for auditor's opinions (if any) - (In case the auditor's opinions are not unqualified).
  1. Ý kiến ngoại trừ của Kiểm toán: “Tại thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán này, chúng tôi vẫn chưa thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến việc đánh giá và ước tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của Công ty tại ngày 01/01/2024 và tại ngày 31/12/2024. Do đó, chúng tôi chưa xác định được các điều chỉnh cần thiết liên quan đến khoản mục "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" cũng như những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.”

Nguyên nhân: Căn cứ các hợp đồng về việc HEC ủy quyền cho các Chi nhánh trực thuộc Tổng công ty ký kết với các chủ đấu tư, các đơn vị này đã trực tiếp thực hiện việc sản xuất kinh doanh. Các công trình đã được thực hiện phần lớn công việc và có những công trình đã thực hiện 100% công việc. Tuy nhiên, một số chủ đấu tư của các Ban Quản Lý trực thuộc các Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại các tỉnh thành chưa được phê duyệt vốn thanh toán nên các chi phí thực hiện công trình vẫn nằm tại khoản mục Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang của Tổng công ty để chờ nghiệm thu thanh toán.

Phương án khác phục: Tổng công ty sẽ thực hiện việc tăng cường công tác nghiệm thu thanh toán từ các Chủ đấu tư.

  1. Ý kiến ngoại trừ của Kiểm toán: “Tại ngày 01/01/2024 và ngày 31/12/2024, chúng tôi chưa thu thập được đầy đủ biên bản đối chiếu và xác nhận đối với một số khoản công nợ sau: Phải thu ngắn hạn của khách hàng tại 31/12/2024: 18.863 tỷ; Trả trước cho người bán ngắn hạn: 3.988 tỷ; Phải thu khác ngắn hạn: 7.447 tỷ; Phải trả người bán ngắn hạn: 13.704 tỷ; Người mua trả tiền trước ngắn hạn: 0.706 tỷ; Phải trả khác ngắn hạn: 3.988 tỷ. Mặc dù đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán thay thế theo quy định, chúng tôi vẫn không có đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định tính đầy đủ và hiện hữu của các khoản mục này, cũng như không thể đánh giá được các điều chỉnh cần thiết (nếu có) của các khoản mục nêu trên đối với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024 của Công ty.”

Nguyên nhân: Theo quy định, tại ngày 31/12/2024, HEC đã lập và gửi các biên bản đối chiếu xác nhận công nợ tới tất cả các khách hàng và nhà cung cấp của Tổng Công ty. Theo đó, đối tượng khách hàng của Tổng công ty hầu hết là các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông, các Sở, Ban, Ngành tại địa phương có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và có trụ sở nằm rải rác trên khắp các tỉnh thành trong cả nước. Đồng thời, do đang trong giai đoạn tái cấu trúc, sát nhập các Bộ ban ngành theo quy định của Chính phủ nên các sở ban ngành đang chưa có bộ máy tổ chức ổn định để Tổng công ty liên hệ và xác nhận đối chiếu công nợ. Vì các lý do khách quan, tính đến thời điểm kiểm toán, HEC vẫn chưa nhận được hết tất cả các biên bản đối chiếu, xác nhận từ các đối tượng khách hàng nêu trên. Do đó, trên BCTC hợp nhất của Tổng công ty vẫn còn tồn tại một số khoản công nợ chưa được đối chiếu, xác nhận tại thời điểm 31/12/2024 như ý kiến của Đơn vị Kiểm toán đã nêu

Phương án khác phục: Tổng công ty sẽ thực hiện việc tăng cường công tác thu hồi công nợ từ các chủ đầu tư.

  1. Ý kiến ngoại trừ của Kiểm toán: Tại thời điểm 31/12/2024, chúng tôi chưa thu thập được các bằng chứng kiểm toán đối với đánh giá của Ban Tổng Giám đốc Công ty về khả năng thu hồi đối với các khoản công nợ phải thu đang được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Công ty. Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhưng vẫn không thể đánh giá được khả năng thu hồi của các khoản công nợ phải thu của Công ty tại ngày 31/12/2024, do đó chúng tôi không thể xác định được những điều chỉnh cần thiết (nếu có) đối với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.

Nguyên nhân: Do đặc thù sản phẩm của HEC chủ yếu là khảo sát thiết kế các công trình thủy lợi

dùng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Thời gian thi công các công trình thường kéo dài nên đến khi kết

thúc công trình mới được thanh toán các khoản chi phí giảm sát tác giả nên các khoản trên có khả năng thu hồi.

Phương án khác phục: Tổng công ty sẽ thực hiện việc tăng cường công tác nghiệm thu thanh toán từ các Chủ đầu tư.

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company

a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...) / Assessmentconcerning the environmental indicators (water consumption, energy, emissions, etc.).

Hoạt động của Tổng công ty không vi phạm tới các chỉ tiêu môi trường

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/Assessment concerning the labor issues

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương/Assessmentconcerning the corporate responsibility for the local community

Các vấn đề liên quan đến người lao động đều được thực đúng quy định của Pháp luật và thỏa ước lao động tập thể đã ký giữa đại diện tổ chức công đoàn và Người sử dụng lao động.

Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với công đồng địa phương tại những nơi có trụ sở và tại các công trình thực hiện công việc khảo sát thiết kế.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/

Assessments of the Board of Directors on the Company's operation (for joint stock companies)

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/Assessments of the Board of Directors on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities.
  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance

Trong bối cảnh cuối thời kỳ đầu tư công vốn trung hạn nên khả năng tiếp cận nguồn công việc hạn chế, Ban điều hành đã cố gắng hoàn thành các công việc dở dang, tranh thủ sự ủng hộ của các Chủ đấu tư tiếp cận nguồn công việc mới cho những năm sau. Trong năm 2024, Ban điều hành đã chỉ đạo Phòng KHẾT và lãnh đạo các chi nhánh chủ động liên hệ với các Ban Ngành địa phương để trực tiếp tìm kiếm nguồn việc và tích cực tham gia đấu thầu qua mạng. HĐQT vẫn đánh giá cao sự cố gắng của Ban điều hành, đã giúp cho TCT bảo toàn được vốn, kinh doanh vẫn có lãi dù không nhiều.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri/Plans and orientations of the Board of Directors
  • Phát huy uy tín và thương hiệu, thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh chính của HEC là tư vấn khảo sát thiết kế công trình thủy lợi thủy điện, xử lý nền móng, tiếp cận và làm chủ được công nghệ ngành môi trường nước và các ngành nghề khác theo đăng ký kinh doanh của HEC.
  • Tăng cường liên doanh, liên kết, hợp tác quốc tế để mở rộng thị trường để tạo nguồn công việc lâu dài, ổn định và phát triển bền vững;
  • Nghiên cứu, mở rộng ngành nghề kinh doanh theo nội dung đã đăng ký kinh doanh;
  • Nghiên cứu cơ cấu lại tổ chức và nâng cao về chất nguồn nhân lực nhằm đáp ứng thị trường hiện nay;
  • Trên cơ sở khả năng tài chính sẽ ưu tiên đầu tư cho khoa học công nghệ nhằm phát huy, giữ vững thương hiệu và uy tín của HEC từ đó mới nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh;

V. Quản trị công ty/Corporate governance

  1. Hội đồng quản trị/Board of Directors

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản tri/ Members and structure of the Board of Directors:


STTHọ và tênChức vụ hiện nayMã CDSố lượng cổ phầnTỷ lệ (%)
Cá nhânNhà nước
1Nguyễn Mạnh HảiChủ tịch HĐQT(Miễn nhiệm ngày 24/6/2024)--0%
2Nguyễn Hữu CườngChủ tịch HĐQT(Bổ nhiệm ngày 24/6/2024)--0%
2Lý Thái HảiPhó chủ tịch HĐQT--0%
3Nguyễn Hoàng LinhThành viên HĐQT1.441.00032,75%
4Nguyễn Ngọc PhúThành viên HĐQT--0%
5Phạm Văn TửThành viên HĐQT175.000-3,977%
Tổng cộng:36,727%

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản tri/the committees of the Board of Directors: không có

c) Hoạt động của Hội đồng quản tri/Activities of the Board of Directors:


Stt No.Số Nghị quyết/ Quyết định/Resolution/Decision No.Ngày DateNội dung Content
101/2024/NQ-HĐQT05/01/2024Bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Thanh giữ chức vụ Giám đốc Tài chính.
204/2024/NQ-HĐQT25/01/2024Giao nhiệm vụ cho ông Vũ Văn Chinh làm Người đại diện vốn của HEC tại Các công ty ICC2, HEC17 và APECO.


301a/2024/NQ-HDQT30/01/2024Vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại ngân hàng VCB.
412/2024/NQ-HDQT20/3/2024Thông qua việc gia hạn hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 trước ngày 30/6/2024.
513/2024/NQ-HDQT15/4/2024Chốt danh sách cổ đông thực hiện quyền tham dự hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.
616/2024/NQ-HDQT20/5/2024Phân công lại nhiệm vụ trong Ban điều hành.
720/2024/NQ-HDQT24/6/2024Miễn nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT đối với ông Nguyễn Mạnh Hải. Bầu ông Nguyễn Hữu Cường, Thành viên HĐQT làm Chủ tịch HĐQT.
821/2024/NQ-HDQT01/7/2024Miễn nhiệm ông Nguyễn Chí Trường thôi giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc.
924/2024/NQ-HDQT02/7/2024Miễn nhiệm chức vụ Kế toán trường đối với bà Đỗ Thị Cẩm Tú. Bảo nhiệm chức vụ Kế toán trường đối với bà Nguyễn Thị Tú.
1028/2024/NQ-HDQT23/7/2024Giao nhiệm vụ cho Tổng giám đốc các quyền, nghĩa vụ khi làm việc với Ngân hàng BIDV.
1133/2024/NQ-HDQT30/7/2024Bảo nhiệm ông Lê Hoài Nam giữ chức vụ Trường phòng KHĐT kiêm Phó giám đốc chỉ nhánh HEC16.
1235/2024/NQ-HDQT28/8/2024Tái cấu trúc Trung tâm Tư vấn.
1340/2024/NQ-HDQT29/10/2024- Thành lập chỉ nhánh Công ty Tư vấn số 12 trực thuộc Tổng công ty (Tên viết tất: HEC12) - Bảo nhiệm bà Đỗ Thị Huệ giữ chức vụ Người đứng đầu - Giám đốc HEC12. - Bảo nhiệm ông Nguyễn Việt Hưng giữ chức vụ Phó giám đốc HEC12.
1445/2024/NQ-HDQT20/11/2024- Miễn nhiệm ông Nguyễn Hữu Cường thôi giữ chức vụ Người đứng đầu - Giám đốc HEC11. - Bảo nhiệm ông Nguyễn Ngọc Sơn giữ chức vụ Người đứng đầu - Giám đốc HEC11.


- Bồ nhiệm ông Nguyễn Hữu Cường giữ chức vụ Phóng giám đốc HEC11.

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/ Activities of the Board of Directors independent members. Không có

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/the list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. The list of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year: Không có

2. Ban Kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán /Board of Supervisors/ Audit Committee

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Members and structure of the Board of Supervisors/ Audit Committee: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành/The list of members of the Board of Supervisors, ownership percentages of voting shares and other securities issued by the company).


STTHọ và tênChức vụ hiện nayMã CDSố lượng cổ phầnTỷ lệ (%)
Cá nhânNhà nước
1Trương Kiều MinhTrường BKS--0%
2Ngô Thế TrángThành viên BKS--0%
3Phạm Thủy QuỳnhThành viên BKS (Miễn nhiệm từ ngày 24/6/2024)--0%
4Phí Minh TrangThành viên BKS (Bổ nhiệm từ ngày 24/6/2024)--0%

b) Hoạt động của Ban kiểm soát Activities of the Board of Supervisors:

Căn cứ theo Luật doanh nghiệp, điều lệ Công ty, quy chế quản trị nội bộ và quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty hiện hành, trong năm Ban kiểm soát đã tuân thủ và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ. Cụ thể các công việc:

Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty: Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, hợp lý, đúng thẩm quyền của việc ban hành và thực hiện các quyết định của HĐQT, Tổng Giám đốc theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định trong Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty sửa đổi, quy chế quản trị nội bộ và quy chế hoạt động của HĐQT hiện hành.

Kiểm tra, giảm sát các công tác triển khai và tổ chức thực hiện ĐHĐCĐ 2024, đảm bảo đúng trình tự, quy định. Công bố ĐHĐCĐ thường niên đủ điều kiện tiến hành theo luật định. Đồng thời kiểm tra, giảm sát việc ban hành và thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ.

Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế các dự án, công trình do Tổng giám đốc ký kết.

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

Xem xét báo cáo tài chính riêng đã được kiểm toán. Trình báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty trước ĐHĐCĐ thường niên năm 2024, đề xuất, kiến nghị HĐQT, Ban điều hành cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, bổ sung, sửa đổi hoàn thiện hệ thống các quy chế, quy định của Tổng cộng ty.

  • Tham dự và tham gia thảo luận tại Đại hội đồng cổ đông thường niên, các cuộc hợp của HĐQT
  • Các cuộc họ thường niên trong năm: 06 cuộc họ với 100% thành viên ban kiểm soát dự hợp và biểu quyết thông qua các nội dung.

Trong quá trình hoạt động, Ban kiểm soát được cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu cần thiết. Ban kiểm soát luôn chủ động phối hợp HĐQT Tổng giám đốc khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình. Mọi hoạt động của Ban kiểm soát không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm độc và Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors/ Audit Committee

a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích/Salary, rewards, remuneration and benefits;

Thù lao của Hội đồng quản trị và ban điều hành năm 2024


TTHọ và tênThù lao HĐQT(đ)Tiền lương, thưởng Ban điều hành (đ)Tổng cộng(đ)
1Nguyễn Mạnh Hải10.000.00010.000.000
2Nguyễn Hữu Cường102.800.000102.800.000
3Lý Thái Hải10.500.00010.500.000
5Nguyễn Hoàng Linh
6Phạm Văn Tử64.819.11164.819.111
7Nguyễn Ngọc Phú96.800.00096.800.000
8Vũ Văn Chinh560.083.333560.083.333
9Võ Văn Lung30.570.00030.570.000
10Nguyễn Chí Trường202.550.000202.550.000
11Đỗ Ngọc Cương116.666.667116.666.667
Tổng cộng1.194.789.1111.194.789.111

Thù lao của Ban kiểm soát


STTHọ và tênChức vụ hiện nayThù lao VNDGhi chú
1Trương Kiều MinhTrường BKS
2Ngô Thế TrángThành viên BKS
3Phạm Thúy QuỳnhThành viên BKS (miễn nhiệm ngày 24/06/2024)
4Phí Minh TrangThành viên BKS (Bổ nhiệm ngày 24/06/2024)
Tổng cộng

b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ/Share transactions by internal shareholders: Không có

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ/ Contracts or transactions with internal shareholders: Không có

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/Assessing the Implementation of regulations on corporate governance: Thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty.

VI. Báo cáo tài chính/ Financial statements

  1. Ý kiến kiểm toán/Auditor's opinions

a. Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Căn cứ vào Báo cáo kiểm toán độc lập số 310325.029/BCTC.KT2 ngày 31/03/2024 của Công ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC ( là đơn vị kiểm toán cho Báo cáo tài chính của HEJ trong các năm 2021, 2022, 2023, 2024).

b. Ý kiến của Kiểm toán ngoại trừ:

  1. Ý kiến ngoại trừ của Kiểm toán: "Tại thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán này, chúng tôi vẫn chưa thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến việc đánh giá và ước tính chi phí sản xuất kinh doanh đở dang của Công ty tại ngày 01/01/2024 và tại ngày 31/12/2024. Do đó, chúng tôi chưa xác định được các điều chỉnh cần thiết liên quan đến khoản mục "Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang" cũng như những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty."

Nguyên nhân: Căn cứ các hợp đồng về việc HEC ủy quyền cho các Chi nhánh trực thuộc Tổng công ty ký kết với các chủ đấu tư, các đơn vị này đã trực tiếp thực hiện việc sản xuất kinh doanh. Các công trình đã được thực hiện phần lớn công việc và có những công trình đã thực hiện 100% công việc. Tuy nhiên, một số chủ đấu tư của các Ban Quản Lý trực thuộc các Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại các tỉnh thành chưa được phê duyệt vốn thanh toán nên các chi phí thực hiện công trình vẫn nằm tại khoản mục Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của Tổng công ty để chờ nghiệm thu thanh toán.

Phương án khác phục: Tổng công ty sẽ thực hiện việc tăng cường công tác nghiệm thu thanh toán từ các Chủ đầu tư.

  1. Ý kiến ngoại trừ của Kiểm toán: “Tại ngày 01/01/2024 và ngày 31/12/2024, chúng tôi chưa thu thập được đầy đủ biên bản đối chiếu và xác nhận đối với một số khoản công nợ sau: Phải thu ngắn hạn của khách hàng tại 31/12/2024: 18.863 tỷ; Trả trước cho người bán ngắn hạn: 3.988 tỷ; Phải thu khác ngắn hạn: 7.447 tỷ; Phải trả người bán ngắn hạn: 13.704 tỷ; Người mua trả tiền trước ngắn hạn: 0.706 tỷ; Phải trả khác ngắn hạn: 3.988 tỷ. Mặc dù đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán thay thế theo quy định, chúng tôi vẫn không có đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định tính đầy đủ và hiện hữu của các khoản mục này, cũng như không thể đánh giá được các điều chỉnh cần thiết (nếu có) của các khoản mục nêu trên đối với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024 của Công ty.”

Nguyên nhân: Theo quy định, tại ngày 31/12/2024, HEC đã lập và gửi các biên bản đối chiếu xác nhận công nợ tới tất cả các khách hàng và nhà cung cấp của Tổng Công ty. Theo đó, đối tượng khách hàng của Tổng Công ty hầu hết là các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông, các Sở, Ban, Ngành tại địa phương có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và có trụ sở nằm rải rác trên khắp các tỉnh thành trong cả nước. Đồng thời, do đang trong giai đoạn tái cấu trúc, sát nhập các Bộ ban ngành theo quy định của Chính phủ nên các sở ban ngành đang chưa có bộ

máy tổ chức ổn định để Tổng công ty liên hệ và xác nhận đối chiếu công nợ. Vì các lý do khách quan, tính đến thời điểm kiểm toán, HEC vẫn chưa nhận được hết tất cả các biên bản đối chiếu, xác nhận từ các đối tượng khách hàng nêu trên. Do đó, trên BCTC hợp nhất của Tổng công ty vẫn còn tồn tại một số khoản công nợ chưa được đối chiếu, xác nhận tại thời điểm 31/12/2024 như ý kiến của Đơn vị Kiểm toán đã nêu

Phương án khác phục: Tổng công ty sẽ thực hiện việc tăng cường công tác thu hồi công nợ từ các chủ đảm tư.

  1. Ý kiến ngoại trừ của Kiểm toán: Tại thời điểm 31/12/2024, chúng tôi chưa thu thập được các bằng chứng kiểm toán đối với đánh giá của Ban Tổng Giám đốc Công ty về khả năng thu hồi đối với các khoản công nợ phải thu đang được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Công ty. Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhưng vẫn không thể đánh giá được khả năng thu hồi của các khoản công nợ phải thu của Công ty tại ngày 31/12/2024, do đó chúng tôi không thể xác định được những điều chỉnh cần thiết (nếu có) đối với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.

Nguyên nhân: Do đặc thù sản phẩm của HEC chủ yếu là khảo sát thiết kế các công trình thủy lợi dùng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Thời gian thi công các công trình thường kéo dài nên đến khi kết thúc công trình mới được thanh toán các khoản chi phí giảm sát tác giả nên các khoản trên có khả năng thu hồi.

Phương án khác phục: Tổng công ty sẽ thực hiện việc tăng cường công tác nghiệm thu thanh toán từ các Chủ đảm tư.

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial statements (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp đồng thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ/ Audited annual financial statements include: Balance sheet; Income statement; Cash flow statement; Financial Statements Explanation. In case the company has to prepare consolidated or general Financial Statements in accordance with the law on accounting and audit, the Financial Statements presented in the Annual Reports shall be the consolidated Financial Statements; and clearly state the addresses where the financial statements of the parent company to be published and provided).

Noi nhận:

Recipients:

  • Như trên;
  • HDQT;
  • Lưu VP, HDQT.

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

CONFIRMATION BY THE COMPANY'S LEGAL REPRESENTATIVE

TỔNG GIÁM ĐỐC




A - Vũ Văn Chinh