Báo cáo thường niên 2024/HFB
ticker: HFB document_type: bctn year: 2024 page_count: 57 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
Kính gửi : - Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CẦU PHÀ TPHCM
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301986393
- Vốn điều lệ : 91.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 91.000.000.000 đồng
- Địa chỉ : 451/10 Tô Hiến Thành P14, Q10, TPHCM
- Số điện thoại : 028 38533496
- Số fax : 028 38533496
- Website: www.caupha.com
- Mã cổ phiếu : HFB
- Quá trình hình thành và phát triển :
+ Ngày thành lập : 02/6/2000.
Tiền thân Công ty Cổ phần Công trình Cầu phà thành phố Hồ Chí Minh là Công ty TNHH MTV Công trình Cầu phà thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 2123/QĐ-UBND ngày 12/05/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV vào ngày 01/10/2010. Trước đó Công ty TNHH MTV Công trình Cầu phà thành phố Hồ Chí Minh được chuyển đổi mô hình hoạt động từ Công ty Quản lý công trình cấu phà thành phố. Công ty Quản lý công trình cấu phà thành phố được thành lập theo Quyết định số 7656/QĐ-UB-KT ngày 15/12/1999 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trên cơ sở tách chức năng quản lý, duy tu cầu và chức năng quản lý vận hành phá từ Công ty Quản lý Công trình Giao thông Sài Gòn (được thành lập theo Quyết định số 6590/QĐ-UB-KT ngày 19/11/1997 của Uỷ ban nhân dân thành phố) - nay là Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Sài Gòn. Công ty Quản lý công trình cấu phà thành phố là công ty công ích trực thuộc Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh thực hiện nhiệm vụ quản lý và duy tu hệ thống câu - phá trên địa bàn thành phố theo phân cấp quản lý và thực hiện
một số hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong hoạt động xây dựng công trình giao thông và chính thức hoạt động từ ngày 02/06/2000.
+ Thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay:
- 02/06/2000 : Công Ty Quản Lý Công Trình Cầu Phá Thành Phố
- 01/10/2010 : chuyển đổi thành Công Ty TNHH MTV Công Trình Cầu phá TPHCM
- 04/05/2016 : cổ phần hóa thành Công Ty Cổ Phần Công Trình Cầu Phà TPHCM
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu : Duy tu, sửa chữa thưởng xuyên và đảm bảo an toàn hệ thống các công trình cấu của thành phố Hồ Chí Minh. Quản lý và khai thác phục vụ hành khách qua phà, duy tu bờ kè, thi công lắp đặt công trình ngầm, công trình giao thông, bến bãi, công trình cấp thoát nước, công trình dân dụng và công nghiệp.
- Địa bàn kinh doanh : Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bến Tre, Đồng Tháp...
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị:
Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần, đứng đầu là Đại hội đồng cổ động và bộ máy quản trị bao gồm : Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban chức năng.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc
- Các phòng nghiệp vụ:
- Phòng Kinh doanh
- Phòng Kế toán tài chính
- Phòng Hành chính nhân sự
- Phòng Chất lượng và thiết bị
- Các xí nghiệp trực thuộc : 10 xí nghiệp hạch toán phụ thuộc, báo sổ trực thuộc công ty
4. Định hướng phát triển:
- Về sản phẩm và thị trường.
a. Sản phẩm dịch vụ Công ty có thể mạnh: Sản phẩm dịch vụ công, thi công các công trình giao thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật... Sản phẩm dịch vụ công văn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty, việc giữ vững thị
trường bằng chất lượng, công nghệ, giá thành và sự thỏa mãn khách hàng trong giai đoạn xã hội hóa sản phẩm dịch vụ công ích là nhiệm vụ hết sức quan trọng, để ổn định và phát triển công ty..
b. Tập trung cải tiến quy trình thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, tinh gọn để tạo thể mạnh cạnh tranh. Mở rộng thị trường bằng cách tham gia đầu thầu các gói thầu sản phẩm dịch vụ công ích các quận huyện tỉnh thành khác. Nghiên cứu tiếp cận các sản phẩm dịch vụ công ích có liên quan đến công tác bảo trì các tuyến Metro của thành phố, các tuyến cao tổc trong khu vực để tham gia. Hợp tác với các tổ chức khoa học, công nghệ, các công ty nước ngoài thí điểm áp dụng công nghệ, vật liệu mới trong lĩnh vực duy tu, bảo trì, sửa chữa, thi công các công trình. Phần đầu đến năm 2025, có ít nhất 01 sản phẩm mới đưa vào áp dụng thí điểm và cơ bản hoàn thành các thủ tục pháp lý (quy trình, định mức, đơn giá.v.v) để ứng dụng cho công tác bảo trì, sửa chữa công trình trên địa bản thành phố. Đầu tư các trang thiết bị máy móc phục vụ công tác duy tu, sửa chữa cầu.
c. Về sản phẩm xây dựng: Công trình giao thông, bờ kè, cầu càng là các sản phẩm xây dựng chủ yếu được ưu tiên của công ty giai đoạn 2025-2030.
- Về thị trường: Uỷ tiến tham gia dự thầu các dự án do Sở Giao thông vận tải, UBND Quận huyện trên địa bàn thành phố làm chủ đấu tư. Tiếp tục mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận, các chủ đấu tư trong và ngoài nước.
d. Tiếp tục phát triển sản phẩm, đa dạng hình thức kinh doanh: Hoạt động kiểm định câu, cho thuê xe máy thiết bị, chuẩn bị mặt bằng, hoàn thiện công trình xây dựng, cung ứng và quản lý nguồn lao động, sản xuất cấu kiện cơ khí giao thông, khai khoáng, cấu kiện bề tông đức sẵn...
- Về tổ chức sản xuất: Trong giai đoạn 2025 - 2030 tiếp tục áp dụng mô hình tổ chức các xí nghiệp trực thuộc, các ban điều hành công trình cấp công ty và thành lập chi nhánh ở một số tỉnh thành thực hiện các gói thầu thi công công trình và sản phẩm dịch vụ công ích để tận dụng tối đa nguồn lực. Tiếp tục áp dụng mô hình khoán các chi tiêu kế hoạch và khoán trọn gói đối với các đơn vị trực thuộc.
- Về tổ chức quản lý: Xây dựng hệ thống quản lý hiện đại, áp dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động của công ty. Tổ chức lại, tinh gọn bộ máy các phòng nghiệp vụ. Bảng mọi giải pháp đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động.
5. Các rủi ro:
5.1 Rủi ro về kinh tế
Là một bộ phận của nền kinh tế, Công ty cổ phần Công trình Cầu phá Thành phố Hồ Chí Minh cũng chịu tác động bởi những rủi ro mà các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế phải đối mặt như sự biến động của kinh tế thế giới, sự ảnh hưởng của thu nhập, lạm phát của nền kinh tế quốc dân,...
Các sản phẩm kinh doanh dịch vụ công ích, xây dựng công trình ... của công ty phần lớn là các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, do đó, chủ trương và nguồn tài chính công ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu - lợi nhuận của doanh nghiệp.
5.2 Rủi ro pháp lý
Tính ổn định và thống nhất của hệ thống luật pháp sẽ tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như của các doanh nghiệp khác. Đó là rủi ro pháp lý ở khía cạnh hệ thống, ảnh hưởng đến hầu hết các doanh nghiệp chịu sử điều chỉnh của pháp luật. Sự thay đổi này có thể mang đến những thuận lợi nhưng cũng có thể tạo ra những bất lợi cho hoạt động của Công ty.
Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật khác nhau. Trong đó nhiều chính sách mang tính đặc thù như các quy định về sản phẩm dịch vụ công ích, quy định chuyên ngành xây dựng, giao thông. Các sắc luật này sẽ tiếp tục được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế. Bất cứ sự thay đổi nào cũng sẽ tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Khả năng quản trị và kiểm soát hoạt động doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng góp phần hạn chế rũi ro pháp lý. Cùng với quá trình phát triển, Công ty sẽ tiếp tục có cơ chế theo dõi, cấp nhất và điều chỉnh để có sự thích nghi tốt nhất với sự thay đổi của môi trường pháp lý.
5.3 Rủi ro đặc thù
a. Rủi ro đặc thù trong hoạt động sản xuất
Hoạt động xây dựng, thi công công trình là một trong những hoạt động có rủi ro về tai nạn lao động. Sự có có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu các quy trình, quy định về an toàn lao động - bảo hộ lao động không được thực hiện nghiêm túc hoặc do có sự bất cản của con người. Trong điều kiện đặc thù của các công trình giao thông (vừa thi công vừa đảm bảo giao thông) thì khả năng xảy ra sự cố càng lớn. Do đó, việc phân tích, quản lý rũi ro này bằng nhiều biện pháp trong đó có bảo hiểm cho hoạt động xây dựng và trách nhiệm đối với người thứ ba là điều bất bước.
b. Rủi ro từ các đôi tác kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh sự ràng buộc giữa các chủ thể dân sự thông qua hợp đồng kinh tế. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp đối tác kinh doanh/khách hàng không thực hiện đúng trách nhiệm đã cam kết vì nhiều lý do. Đây là rủi ro tiêm ẩn cần có sự quản lý như: tìm hiểu kỹ về thông tin khách hàng trước khi ký kết hợp đồng, nghiên cứu kỹ các điều khoản hợp đồng có sự trợ giúp của tư vấn pháp luật, trích lập dự phòng tài chính để kiểm soát các rủi ro này.
c. Rủi ro về sự biến động giá, lạm phát
Các hợp đồng thi công các gói thầu xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật thường có thời gian dài. Các biến động về giá nguyên vật liệu, xăng dầu, năng lượng đều có sự tác động lớn về giá thành/lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó việc lập kế hoạch chi tiết để thi công các gói thầu lớn có tính đến các rủi ro tiềm ẩn là một việc bắt buộc.
5.4 Rủi ro khác
Bên cạnh các rủi ro hệ thống và rủi ro cá biệt như trên, Công ty cũng như các đơn vị kinh tế khác, sẽ chịu ảnh hưởng và bị tồn thất trong trường hợp xảy ra các rủi ro bất khả kháng như: thiên tai (bão, lụt, động đất,...), hỏa hoạn,...
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
( Số liệu căn cứ báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024)
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ TH/KH |
| Tổng doanh thu | 450.000.000.000 | 585.314.141.462 | 130,07% |
| Tổng chỉ phí | 441.500.000.000 | 551.963.770.449 | 125,02% |
| Lợi nhuận trước thuế | 8.500.000.000 | 8.924.606.598 | 105,00% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6.800.000.000 | 7.102.913.376 | 104,45% |
| Chỉ trả cổ tức | 5.460.000.000 | 5.460.000.000 | 100,00% |
- Doanh thu : Đạt 130,07% kế hoạch
- Lợi nhuận : Đạt 105% kế hoạch.
- Cổ tức : Đạt 100% kế hoạch.
a. Sản phẩm dịch vụ công: Năm 2024 là năm cuối thực hiện hợp đồng năm 2022-2024 với các cam kết đối mới phương thức thực hiện, đầu tư trang thiết bị, áp dụng khoa học công nghệ vào quản lý.
Về doanh thu:
- Doanh thu kế hoạch: 180.000 triệu;
- Doanh thu thực hiện: 239.112 triệu (Đạt 132,8% KH)
Giá trị thực hiện tăng so với kế hoạch do cơ quan quản lý được bỏ sung vốn đề thực hiện thêm một số nhiệm vụ cấp bách.
Về tình hình thực hiện:
Trong năm 2024, để đáp ứng với yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ công đã cam kết với cơ quan quản lý, trong năm qua, công ty đã thực hiện nhiều giải pháp:
- Đầu tư trang thiết bị, công nghệ: gắn camera trên - dưới cầu, thiết bị flycam phục vụ công tác kiểm tra cầu, tổ chức quan trắc tự động cầu. Đầu tư phần mềm tuần tra, kiểm tra, cảnh báo ngập, cháy, mất nguồn điện trong các công trình hàm và các phần mềm cập nhật, lưu trữ thông tin quản lý công trình, tổ chức hội thảo công nghệ...
Với những nỗ lực trên, bước đầu, công ty nhận được sự đánh giá tốt của cơ quan quản lý. Đây là ghi nhận quan trọng, làm nên tăng cho chiến lược giữ vững
thị trường sản phẩm dịch vụ công quản lý, bảo trì hệ thống cầu đường bộ trên địa bàn thành phố.
Ngoài ra, Công ty đã có nhiều nỗ lực để phát triển hoạt động sản phẩm dịch vụ công khác như:
- Tiếp tục giữ vững thị trường duy tu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa năm 2024.
- Tham gia và trúng thầu 02 gói thầu duy tu, bảo dưỡng hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Lập thủ tục và bước đầu tham gia cùng Công ty TNHH MTV quản lý vận hành tuyến metro số 1 các công tác chuẩn bị. Đến nay công ty đã ký hợp đồng tham gia quản lý bảo trì một số hệ thống cầu và công trình phụ trợ của tuyến Metro Bến thành - Suối tiên từ 01/01/2025.
Đây cũng là bước đi mới để tận dụng ưu thế về nguồn lực, kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực giao thông đường bộ, giao thông độ thị của công ty.
Từ tháng 9/2024, công ty cùng các đối tác đã tham gia đấu thầu và trúng thầu 07 gói thầu dịch vụ sự nghiệp công quản lý và bảo trì hệ thống cầu trên địa bản thành phố do Sở Giao thông vận tải quản lý và 01 gói thầu do Thành phố Thủ Đức quản lý. Qua đó giữ vững thị trường dịch vụ sự nghiệp công (gọi tất là công ích) đảm bảo ổn định sản xuất.
b. Hoạt động kinh doanh thi công xây dựng công trình và kiểm định câu.
Năm 2024, giá trị hợp đồng được ký kết mới: 270 tỷ đồng (bằng 80% so với năm 2023). Tổng giá trị hợp đồng thực hiện trong năm 2024 là 830 tỷ đồng, trong đó giá trị năm 2023 chuyển sang là 560 tỷ đồng.
- Doanh thu kế hoạch: 269.000 triệu đồng;
- Doanh thu thực hiện: 345.321 triệu đồng (Đạt 128,4% KH);
c. Kiểm soát dự toán chi được duyệt theo nghị quyết số 15/NQ-CPTP-HĐQT ngày 29/02/2024 của Hội đồng quản trị.
- Tổng chi phí quản lý được duyệt: 25.720 triệu đồng;
- Tổng chi phí quản lý thực chi 24.426 triệu đồng; Tiết kiệm dự toán: 1.294 triệu đồng.
- Tổ chức và nhân sự:
2.1. Danh sách Ban điều hành:
a. Ông Lê Hữu Châu : Tổng Giám đốc
+ Tỷ lệ cổ phần nắm giữ : 9,73% vốn điều lệ
+ Tỷ lệ được HFIC ủy quyền : 15% vốn điều lệ
b. Ông Vũ Tiến Đạt : Phó Tổng Giám đốc
+ Tỷ lệ cổ phần nắm giữ : 1,02% vốn điều lệ
c. Ông Nguyễn Xuân Khoa : Phó Tổng Giám đốc
+ Tỷ lệ cổ phần nắm giữ : 0,22% vốn điều lệ
d. Ông Nguyễn Quang Huy : Phó Tổng Giám đốc
+ Tỷ lệ cổ phần nắm giữ : 0,84% vốn điều lệ
e. Bà Lê Nga Phương : Kế toán trưởng
+ Tỷ lệ cổ phần nắm giữ : 0,13% vốn điều lệ
Ghi chú : Ngày chốt danh sách sở hữu là ngày 26/07/2024
2.2. Số lượng cán bộ, nhân viên :
Tổng lao động đến thời điểm 31/12/2024 : 327 người.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án :
a. Các khoản đều tư lớn : Không
b. Công ty con : Không
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 486.930.862.089 | 469.663.575.825 | 3,68 |
| Doanh thu thuần | 584.432.941.809 | 461.468.193.063 | 26,65 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 8.886.179.647 | 11.025.143.603 | -19,40 |
| Lợi nhuận khác | 38.426.951 | 3.170.686 | 1.111,94 |
| Lợi nhuận trước thuế | 8.924.606.598 | 11.028.314.289 | -19,08 |
| Lợi nhuận sau thuế | 7.102.913.376 | 8.778.700.292 | -19,09 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 6,0% | 8,5% | -29,41 |
b.Các chi tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | ||
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 1,19 | 1,19 |
| + Hệ số thanh toán nhanh | ||
| Tài sản ngắn han - Hàng tồn kho /Nợ ngắn han | 0,91 | 0,88 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,79 | 0,78 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 3,81 | 3,56 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| + Vòng quay hàng tồn kho : Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho | 5,16 | 3,71 |
| + Vòng quay tổng tài sản : Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,20 | 0,98 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,01 | 0,02 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,07 | 0,09 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,01 | 0,02 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,02 | 0,02 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cô phân :
Tông số có phần đang lưu hành là : 9.100.000 cổ phần, trong đó có 9.067.300 cổ phần tự do chuyển nhượng và 32.700 cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo cam kết của người sở hữu.
b. Cơ cấu cổ đông : Ngày chốt danh sách sở hữu là ngày 26/07/2024
- Cổ đông lớn (trên 5% CP có quyền biểu quyết): 7.208.600 CP (79,22%) và cổ đông nhỏ (dưới 5% CP có quyền biểu quyết): 1.891.400 CP (20,78%).
- Cổ đông tổ chức : 3.640.000 CP (40%) và cổ đông cá nhân : 5.460.000 CP (60%)
- Cổ đông trong nước : 9.100.000 CP (100%)
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu : không
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ : không
e. Các chứng khoán khác : không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường: không
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm : 313.341.069.315 đồng
b. Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức : không
6.3. Tiêu thụ năng lượng :
a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp :
Điện năng tiêu thụ 2024: 127.503 kW
b. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả : không
c. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này : không
6.4. Tiêu thụ nước:
a. Nguồn cung cấp nước : Công ty cổ phần cấp nước Phú Hòa Tân, lượng nước sử dụng 2024 :1.110 m³
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường : không
b. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động:
Số lượng lao động của công ty tại ngày 31/12/2024 là 327 người, mức lượng trung bình của người lao động : 13.672.859/người/tháng
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm (Xã hội - Y tế - Thất nghiệp) cho người lao động và trích nộp kinh phí công đoàn theo đúng quy định.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 332 người lao động tại Trung tâm y tế Hòa Hảo với số tiền là: 334.980.000 đồng; thăm hỏi, trợ cấp khó khăn hiểu hi với số tiền là: 44.000.000 đồng; chăm lo con người lao động nhân dịp trung thu, quốc tế thiếu nhi với số tiền là: 39.100.000 đồng.
- Hỗ trợ kinh phí tham quan nghi mát năm 2024 cho người lao động với mức 1.500.000 đồng/người và 4 ngày nghỉ (kể cả thứ 7 và chủ nhật) theo thỏa ước lao động tập thể và dự chi quỹ phức lợi.
- Thực hiện đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các thiết bị phục vụ cho sản xuất,
trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân số tiền là: 433.857.060 đồng, cấp bồi đường độc hại bằng hiện vật với số tiền là: 335.260.100 đồng.
- Tất cả người lao động công ty đều được mua bảo hiểm tại nạn lao động.
c. Hoạt động đào tạo người lao động:
- Tổ chức học và thi bộ sung chứng chỉ nghề, nâng bậc nghề cho 151 người lao động. 100% người lao động được học và cấp chứng nhận luận án loàn lao động, phòng chống cháy nổ.
- Cử 18 người lao động tham gia lớp đào tạo về BIM (Building Information Modeling) phục vụ kế hoạch số hóa dữ liệu cầu bằng khoa học công nghệ.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương:
Năm 2024 công ty hỗ trợ công tác an sinh xã hội trao phần quà cho các hộ nghèo, hoàn cảnh khó khăn tại phường 14 quận 10 và đảo Thạnh An huyện Cần Giờ
Trong năm công ty cũng đã hỗ trợ kinh phí cho quỹ học bổng Nguyễn Đức Cảnh của Công đoàn công ty Đầu tư tài chính nhà nước TPHCM, chi hỗ trợ Đoàn thanh niên công ty thực hiện công trình thanh niên “Chung cư Thanh niên” cùng với Đoàn Quận 10.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN : không
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024 là năm công ty phải áp dụng khoa học, công nghệ vào quản lý theo cam kết tại các điều khoản hợp đồng sản phẩm dịch vụ công. Do đó chi phí đều tư, chi phí quản lý và thiết bị quản lý tăng.
Chỉ phí thi công phát sinh từ việc chủ đầu tư chậm bản giao mặt bằng để thi công do vướng đền bù giải tòa như chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng, chi phí thuê xe máy thiết bị, chi phí đảm bảo giao thông, quản lý công trường...
Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường xây dựng nhất là các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Các đối thủ cạnh tranh giả rất sâu khi tham gia các gói thầu (từ 16% trở lên).
Đặc thù các gói thầu công ty thi công trong giai đoạn khủng hoảng về nguồn vật liệu. Đặc biệt là cát, đất đắp và đá. Do đó tiến độ thi công bị kéo dài và chi phí công trình tăng. Đây là khó khăn lớn và chưa có giải pháp khác phục kéo dài qua năm 2025.
Một số rủi ro khách quan trong quá trình sản xuất như điều chỉnh giảm quyết toán của các gói thầu sản phẩm dịch vụ công và công trình vốn ngân sách khi được thẩm tra duyệt quyết toán cũng gây ảnh hưởng đến chi tiêu doanh thu và lợi nhuận của công ty.
Vói những khó khăn chung của cả nước, thành phố Hồ Chí Minh trong năm
2024, việc công ty hoàn thành 130,07% kế hoạch doanh thu, 105% lợi nhuận và 100% lợi nhuận chia cổ tức cho cổ đông là nỗ lực rất lớn của toàn thể lãnh đạo, nhân viên và người lao động công ty.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | Mức tăng/giảm | Tỷ lệ % |
| A. Tài sản ngắn hạn | 459.367.483.443 | 436.602.558.201 | 22.764.925.242 | 5,21 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 65.668.309.997 | 45.991.409.705 | 19.676.900.292 | 42,78 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 246.812.620.089 | 239.298.579.020 | 7.514.041.069 | 3,14 |
| Hàng tồn kho | 106.776.153.839 | 114.770.368.948 | -7.994.215.109 | -6,97 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 40.110.399.518 | 36.542.200.528 | 3.568.198.990 | 9,76 |
| B. Tài sản dài hạn | 27.563.378.646 | 33.061.017.624 | -5.497.638.978 | -63,13 |
| Tài sản cố định | 25.995.635.507 | 29.925.531.343 | -3.929.895.836 | -13,13 |
| Tài sản dài hạn khác | 1.567.743.139 | 3.135.486.281 | -1.567.743.142 | -50,00 |
| Tổng cộng tài sản | 486.930.862.089 | 469.663.575.825 | 17.267.286.264 | -57,92 |
- Tài sản ngắn hạn tăng 22.764.925.242 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,21% chủ yếu là do tăng tiền và các khoản phải thu ngắn hạn.
- Tài sản dài hạn giảm 5.497.638.978 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 63,13% là do trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ lợi thế thương mại vào chi phí sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Hệ số doanh thu thuần trên tổng tài sản là 1,2 cứ 1 đồng tài sản tạo ra 1,2 đồng doanh thu cao hơn năm 2023. Hệ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản là 0,01 cứ 1 đồng tài sản mang về 0,01 đồng lợi nhuận thấp hơn năm 2023.
b) Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | Mức tăng/giảm | Tỷ lệ % |
| C. Nợ phải trả | 385.714.387.338 | 366.771.314.158 | 18.943.073.180 | 5,16 |
| Nợ ngắn hạn | 385.714.387.338 | 366.771.314.158 | 18.943.073.180 | 5,16 |
| D. Vốn chủ sở hữu | 101.216.474.751 | 102.892.261.667 | -1.675.786.916 | -1,63 |
| Vốn chủ sở hữu | 101.216.474.751 | 102.892.261.667 | -1.675.786.916 | -1,63 |
| Tổng nguồn vốn | 486.930.862.089 | 469.663.575.825 | 17.267.286.264 | 3,54 |
- Nợ phải trả tăng 18.943.073.180 đồng tương ứng với tỷ lệ 5,16%, chủ yếu là tăng khoản phải trả người bán.
- Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 đảm bảo khả năng thanh toán là 1,19 bằng với năm 2023, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu vẫn đảm bảo là 3,81 tăng so với năm 2023.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Tiếp tục thực hiện, tạo ưu thế cạnh tranh đối với các sản phẩm, dịch vụ công ty có thể mạnh: sản phẩm dịch vụ công ích, thi công các công trình giao thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật. Đây là nhóm sản phẩm, dịch vụ nền tàng mang tính chất quyết định trong hoạt động của công ty. Tập trung nâng cao năng lực để tham gia các gói thầu có quy mô lớn, cấp công trình cao.
- Về dịch vụ sự nghiệp công (trước đây là sản phẩm dịch vụ công hay công ích): Dịch vụ sự nghiệp công trong giai đoạn 2025-2027 vẫn là lĩnh vực năm vai trò quan trọng, then chốt trong hoạt động sản xuất doanh nghiệp. Hoạt động này mang lại nguồn thu ổn định, đảm bảo duy trì bộ máy nhân lực và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Năm 2025 là năm đầu tiên thực hiện hợp đồng quản lý bảo trì công trình cầu đường bộ giai đoạn 2025-2027. Nhiệm vụ trọng tâm của năm 2025 là tổ chức thực hiện hợp đồng 2025-2027 với phương châm năng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, cải tiến quy trình sản xuất. Đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và khó khăn cần có chiến lược, phương án và sự nỗ lực toàn công ty.
- Dự báo hoạt động thi công xây dựng công trình tiếp tục khó khăn trong năm 2025: Năng lực kỹ thuật công ty còn nhiều hạn chế, nguồn công trình ít, tính cạnh tranh trên thị trường gay gắt hơn. Tuy nhiên, một số gói thầu được ký kết cuối năm 2024 chuyển tiếp sang ( khoảng 450 tỷ đồng) là nền tảng để công ty duy trì hoạt động và chuẩn bị để tham gia các gói thầu mới trong năm 2025. Các khó khăn về mặt bằng và nguồn vật liệu tiếp diễn trong năm 2025
Việc giữ vững nghĩa trưởng bằng năng lực cạnh tranh, chất lượng, sự thỏa mãn khách hàng là nhiệm vụ hết sức quan trọng. Tinh giảm, hợp lý hóa đội ngũ nhân lực thực hiện, áp dụng công nghệ mới trong quản lý là điều kiện bắt buộc. Bên cạnh đó, tìm kiếm và tiếp tục tham gia vào một số lĩnh vực quản lý, duy tu, bảo trì mới như : duy tu- bảo trì hạ tầng vận tải công cộng, quản lý bảo trì hạ tầng khu công nghiệp, tuyến Metro.... là những định hướng sẽ được thực hiện trong năm 2025.
- Liên danh, liên kết để tiếp cận và xâm nhập các thị trường tiềm năng, tiếp tục mở rộng địa bản hoạt động kinh doanh ra các tỉnh lần cận. Xem sản phẩm xây dựng công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật là sản phẩm kinh doanh chủ yếu. Tiếp tục hỗ trợ để các gói thầu do Công ty thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và hiệu quả.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
1.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh :
a. Tình hình thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích: Năm 2024 là năm thứ cuối thực hiện hợp đồng năm 2022-2024. Việc thực hiện các cam kết và điều khoản hợp đồng về đầu tư, ứng dụng công nghệ, thiết bị vào hoạt động quản lý, bảo trì công trình cầu. Công ty đã hoàn tất các cam kết như trang bị hệ thống camera, các phần mềm tuần tra, số hóa lý lịch cầu, đầu tư trang thiết bị, công nghệ để phục vụ công tác kiểm tra cầu, tổ chức quan trắc tự động, đầu tư các phần mềm, ứng dụng trong công tác quản lý... Công ty đã nhận được sự đánh giá tốt của cơ quan quản lý, đây là ghi nhận quan trọng, làm nên tăng cho việc giữ vững thị trường sản phẩm dịch vụ công quản lý, bảo trì hệ thống cầu đường bộ trên địa bàn thành phố.
- Công ty đã tham gia và trúng 07 gói thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (các công trình cầu) do Trung tâm quản lý hạ tầng giao thông đường bộ, Trung tâm quản lý điều hành giao thông độ thị, Trung tâm phát triển hạ tầng kỹ thuật thành phố Thủ Đức làm chủ đấu tư giai đoạn 2025-2027. Qua đó giữ vững thị trường dịch vụ sự nghiệp công (gọi tất là công ích) đảm bảo ổn định sản xuất.
- Ngoài ra, Công ty cũng đã nỗ lực, tiếp tục giữ vững thị trường duy tu hạ từng giao thông đường thủy nội địa, tham gia và trúng thầu 02 gói thầu duy tu, bảo dưỡng hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đồng thời Công ty đã bước đầu tham gia cùng Công ty TNHH MTV quản lý vận hành tuyến Metro số 1. Đến nay công ty đã ký hợp đồng tham gia quản lý bảo trì một số hệ thống cầu và công trình phụ trợ của tuyến Metro Bến Thành-Suối Tiên từ ngày 01/01/2025. Đây là bước đi mới để tận dụng ưu thế về nguồn lực, kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực giao thông đường bộ, giao thông đô thị của công ty.
b. Hoạt động thi công xây dựng công trình và kiểm định câu.
Năm 2024, giá trị hợp đồng được ký kết mới là 270 tỷ, tổng giá trị hợp đồng
thực hiện năm 2024 là 830 tỷ đồng, trong đó giá trị năm 2023 chuyển sang là 560 tỷ đồng. Doanh thu kế hoạch: 269 tỷ đồng, doanh thu thực hiện: 345 tỷ đồng (đạt 128 % kế hoạch).
c. Các khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024 là năm công ty phải áp dụng khoa học công nghệ vào quản lý theo cam kết tại các điều khoản của hợp đồng sản phẩm dịch vụ công, do đó các chi phí quản lý, đầu tư thiết bị đều tăng.
- Việc chủ đầu tư chậm bản giao mặt bằng để thi công do vướng đền bù giải tỏa dẫn đến chi phí thi công phát sinh như chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng, chi phí thuê XMTB, chi phí đảm bảo giao thông, quản lý công trường.
- Sự cạnh tranh trong đấu thầu các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật hiện nay diễn ra rất gay gắt, nhất là khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, các đối thủ cạnh tranh giảm giá rất sâu khi tham gia các gói thầu (từ 16% trở lên).
- Nguồn vật liệu thi công gặp nhiều khó khăn, khan hiểm, do đó tiến độ thi công bị kéo dài và chi phí công trình tăng.
-Một số rủi ro khách quan trong quá trình sản xuất như điều chỉnh giảm quyết toán của các gói thầu sản phẩm dịch vụ công và công trình vốn ngân sách khi được thẩm tra duyệt quyết toán cũng gây ảnh hưởng đến chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của công ty.
1.2. Đánh giá chung:
-Với những khó khăn đã nêu ở trên, năm 2024 việc công ty hoàn thành 130,0% kế hoạch doanh thu; 105,0% lợi nhuận trước thuế và 100% lợi nhuận chia cổ tức cho cổ đồng (mức 6,0%) là nỗ lực rất lớn của Ban điều hành và toàn thể người lao động của công ty.
- Công ty đã đảm bảo việc làm, các quyền, lợi ích hợp pháp, ổn định thu nhập cho người lao động. Các hoạt động của doanh nghiệp tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
- Hoàn thành đúng các điều khoản hợp đồng với cơ quan đặt hàng với chất lượng và sự thỏa mãn khách hàng ngày càng được cải thiện. Các giải pháp nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh từng bước mang lại những kết quả tích cực như, năng lực kỹ thuật thi công từng bước được nâng cao, thị trường được mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm. Tiềm lực, tiềm năng phát triển của công ty là khả quan.
- Trong quản lý và điều hành doanh nghiệp: Hội đồng Quản trị, Ban điều hành thực hiện nhiều biện pháp tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động doanh nghiệp. Đảm bảo tính tuân thủ, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trọng tâm theo Nghị quyết HĐQT và Nghị quyết ĐHĐCĐ. Tích cực xây dựng và tổ chức thực hiện phương án tái cơ cấu, sắp xếp lại đơn vị từ năm 2025 cho phù hợp với mô hình hoạt động của doanh nghiệp.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
- Tổng Giám đốc và Ban điều hành đã chủ động và nỗ lực thực hiện các nhiệm vụ và chỉ tiêu mà Đại hội đồng cổ động thương niên đã thông qua, trong quá trình điều hành luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, vượt qua khó khăn để phát triển, mở rộng thị trường, tìm kiếm việc làm cho công ty.
- Thực hiện quy định của pháp luật, Điều lệ và nghị quyết của HĐQT, tiếp thu và triển khai các giải pháp cần thiết trong công tác quản trị doanh nghiệp theo chỉ đạo của HĐQT và các đề xuất của Ban kiểm soát. Tình hình tài chính được kiểm soát tốt. Vốn nhà nước và vốn góp của cổ đông được bảo toàn.
- HĐQT luôn theo dõi sát sao hoạt động chi đạo điều hành của Tổng giám đốc, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động điều hành của Tổng giám đốc theo thẩm quyền được giao theo Điều lệ và quy chế làm việc của HĐQT.
- Qua công tác kiểm tra, giám sát, Hội đồng quản trị đã nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động, kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty và có những chỉ đạo kịp thời đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, hạn chế các sai sót, rủi ro.
- Yêu cầu Tổng Giám đốc tiếp tục tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện và thường xuyên báo cáo định kỳ hàng tháng cho HĐQT về các lĩnh vực hoạt động của Công ty, để HĐQT nghị quyết định hướng nhằm từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động ở từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
3.1. Các nhiệm vụ trong tâm trong năm 2025
Năm 2025, là năm cuối thực hiện các chi tiêu SXKD của nhiệm kỳ 2021-2026, vì vậy Công ty sẽ tiếp tục duy trì sự ổn định và phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. HĐQT sẽ phối hợp với Tổng Giám đốc, Ban điều hành thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:
3.1.1 Thực hiện kế hoạch chỉ tiêu của năm 2025, cụ thể:
DVT: Triệu đồng.
| ST | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Kế hoạch2025 | |
| Kế hoạch | Thực hiện | |||
| 1 | Doanh thu | 450.000 | 585.314 | 500.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 8.500 | 8.925 | 9.000 |
| 3 | Lợi nhuận chia cổ tức | 5.460 | 5.460 | 5.460 |
| 4 | Tỷ lệ cổ tức/ vốn điều lệ | 6,0% | 6,0% | 6,0% |
a) Về dịch vụ sự nghiệp công (trước đây là sản phẩm dịch vụ công hay công ích): Dịch vụ sự nghiệp công trong giai đoạn 2025-2027 vẫn là lĩnh vực nắm vai trò quan trọng, then chốt trong hoạt động sản xuất doanh nghiệp. Hoạt động này mang lại nguồn thu ổn định, đảm bảo duy trì bộ máy nhân lực và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Năm 2025 là năm đầu tiên thực hiện hợp đồng quản lý bảo trì công trình cầu đường bộ giai đoạn 2025-2027. Nhiệm vụ trọng tâm của năm 2025 là tổ chức thực hiện hợp đồng 2025-2027 với phương châm năng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, cải tiến quy trình sản xuất. Đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và khó khăn cần có chiến lược, phương án và sự nỗ lực toàn công ty.
Hoạt động thi công xây dựng công trình:
Dự báo hoạt động thi công xây dựng công trình tiếp tục khó khăn trong năm 2025: Năng lực kỹ thuật công ty còn nhiều hạn chế, nguồn công trình ít, tính cạnh tranh trên thị trường gay gắt hơn. Tuy nhiên, một số gói thầu được ký kết cuối năm 2024 chuyển tiếp sang (khoảng 450 tỷ đồng) là nền tảng để công ty duy trì hoạt động và chuẩn bị để tham gia các gói thầu mới trong năm 2025. Các khó khăn về mặt bằng và nguồn vật liệu tiếp diễn trong năm 2025.
c) Về doanh thu: Doanh thu năm 2025 vẫn dựa vào 02 nhóm sản phẩm chính là sản phẩm dịch vụ công và thi công xây dựng công trình.
- Sản phẩm dịch vụ công: Triển khai thực hiện hợp đồng 2025-2027, công ty nỗ lực hoàn thành 100% giá trị hợp đồng năm 2025;
- Thi công công trình: Tổng giá trị hợp đồng đang thực hiện năm 2024 chuyển sang 2025 là nền tăng để duy trì hoạt động sản xuất. Trong năm 2025 công ty nỗ lực để tham gia dự thầu và ký kết hợp đồng mới để đảm bảo mức doanh thu kế hoạch.
d) Về lợi nhuận:
- Về lợi nhuận kế hoạch: Mặc dù nỗ lực để tăng doanh thu nhưng dự kiến các khoản chi phí hoạt động sản xuất và quản lý doanh nghiệp tăng do:
+ Hạch toán một phần doanh thu bị cắt giảm khi chủ đầu tư phê duyệt quyết toán hoạt động sản phẩm dịch vụ công ích năm 2014-2016. Dự kiến phân bổ dân trong các năm tiếp theo.
+ Chi phí theo cam kết ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động quản lý, bảo trì công trình cầu theo hợp đồng của chủ đấu tư.
+ Dụ phòng giá nguyên vật liệu tăng cao, nhất là tình trạng khan hiểm các vật liệu từ tài nguyên (Cát, đất, đá,.v.v).
Do đó, dự kiến lợi nhuận kế hoạch (trước thuế) đề xuất là 9.000 triệu đồng tương đương với 9,89% vốn điều lệ.
d) Về phân phối lợi nhuận. Với tổng lợi nhuận kế hoạch sau thuế 7.200 triệu đồng, đề xuất mức lợi nhuận chia cỗ tức 6% vốn điều lệ với tổng giá trị 5.460 triệu đồng, phần còn lại trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi theo quy định.
3.1.2 Bảo toàn vốn góp của cổ đông; đảm bảo vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp được hiệu quả và phát triển. Các hoạt động tài chính minh bạch, an toàn. Đảm bảo quyền lợi của cổ đông.
3.1.3 Tăng cường giám sát hoạt động của công ty; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo an toàn vốn của cổ đông, đánh giá hiệu quả vốn đầu tư và thực
hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường công tác quản lý công nợ, không để phát sinh nợ xấu mới; cải thiện hơn nữa công tác quản lý động tiền nhằm góp phần gia tăng hiệu quả kinh doanh và đảm bảo an toàn thanh khoản.
3.1.4 Tiếp tục cải thiện, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực, tính chuyên nghiệp và kỹ luật lao động của người lao động, nâng cao năng suất lao động để gia tăng năng lực cạnh tranh và uy tín của công ty. Tăng cường đào tạo trình độ nghiệp vụ của bộ phận quản lý trong các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, tài chính kế toán, quản trị doanh nghiệp...
3.1.5 Tiếp tục hoàn thiện các mô hình sản xuất: Tạo sự chủ động, hỗ trợ đơn vị kích thích sản xuất nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát của công ty. Tiếp tục nỗ lực giữ vững thị trường sản phẩm dịch vụ công ích và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chất lượng, tính chuyên nghiệp và thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
3.1.6 Tiếp cận và nghiên cứu tham gia các hình thức kinh doanh, lĩnh vực mới có nhiều tiềm năng và phát triển các sản phẩm mới như khai khoáng, sản xuất vật liệu...
3.1.7 Xây dựng các giải pháp để triển khai thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển Công ty, trong đó xây dựng được về sản phẩm, lĩnh vực hoạt động thể mạnh của Công ty, như cầu về vốn, về số lượng trang thiết bị của công ty cần trang bị, đầu tư trong từng năm; Giải pháp huy động vốn.
3.1.8 Đảm bảo duy trì sự ổn định và phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn của doanh nghiệp.
3.2. Biên pháp thực hiện.
Để thực hiện tốt các mục tiêu trên, Công ty sẽ tiến hành động bộ các giải pháp, cụ thể:
3.2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh.
a) Chuyên nghiệp hóa, tạo ưu thế cạnh tranh đối với các sản phẩm, dịch vụ Công ty có thể mạnh: Sản phẩm dịch vụ công ích, thi công các công trình giao thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật. Đây là nhóm sản phẩm, dịch vụ nền tăng mang tính chất quyết định trong hoạt động, Công ty cần đấu tư mạnh mẽ về công nghệ, thiết bị, nhân lực để chuyên nghiệp hóa, tạo thương hiệu và uy tín trên thị trường. Tập trung nâng cao năng lực để tham gia các gói thầu có quy mô lớn, cấp công trình cao.
b) Sản phẩm dịch vụ công ích vẫn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty, việc giữ vững thị trường bằng chất lượng, công nghệ, giá thành và sự thỏa mãn khách hàng trong giai đoạn xã hội hóa sản phẩm dịch vụ công ích là nhiệm vụ hết sức quan trọng, để ổn định và phát triển công ty.
c) Phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường là nhiệm vụ chiến lược trong việc tham gia xây dựng công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật. Đầu tư phát triển các sản phẩm đặc thù áp dụng các công nghệ, vật liệu mới trong hoạt
động xây dựng và sửa chữa công trình giao thông. Duy trì tốt các thị trường truyền thống, tiếp cận và xâm nhập các thị trường tiêm năng, mở rộng hoạt động kinh doanh ra các tỉnh lân cận.
d) Tiếp tục phát triển sản phẩm, đa dạng hình thức kinh doanh: Hoạt động kiểm định câu, cho thuê xe máy thiết bị, chuẩn bị mặt bằng, hoàn thiện công trình xây dựng, cung ứng và quản lý nguồn lao động, sản xuất cấu kiện cơ khí giao thông, khai khoáng, cấu kiện bề tông đức sẵn...
e) Cam kết cung cấp dịch vụ quản lý và các dịch vụ hỗ trợ để các dự án do Công ty nhận thầu đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và hiệu quả.
3.2.2 Nâng cao năng lực quản lý
a) Tiếp tục hoàn thiện các quy chế, quy định, quy trình, biểu mẫu... phù hợp với những thay đổi của chính sách pháp luật Nhà nước; kiện toàn bộ máy tổ chức ở các đơn vị trực thuộc cũng như khối văn phòng Công ty nhằm nâng cao hiệu lực thực thi các văn bản trên và tăng cường cải cách hành chính. Chú trọng giải pháp tiết kiệm chỉ phí, tăng lợi nhuận.
b) Tiếp tục cử nhân sự tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, các lớp đào tạo quản lý doanh nghiệp để đảm bảo đủ năng năng lực, đáp ứng hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ của công ty.
c) Đối mới tư duy, chủ động đề xuất các giải pháp hợp lý để thực hiện công việc quản lý ngày càng khoa học, hiệu quả và đảm bảo chế độ chính sách; thường xuyên quan hệ tốt với địa phương, các cấp các ngành để tranh thủ sự hỗ trợ.
V. Quản trị công ty:
- Hội đồng quản trị:
a. Thành viên Hội đồng quản trị :
| Stt | Họ và Tên | Chức danh | Số CP sở hữu | Số CP đại diện chủ sở hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Trần Minh Trung | Chủ tịch HĐQT | 73.500 | 1.365.000 | 15,81% |
| 2 | Lê Hữu Châu | -Thành viên HĐQT-Tổng Giám đốc | 885.800 | 1.365.000 | 24,73% |
| 3 | Nguyễn Thanh Hải | Thành viên HĐQT | 0 | 546.000 | 6,00% |
| 4 | Tạ Thị Hồng Tâm | Thành viên HĐQT | 700.000 | 0 | 7,69% |
| 5 | Nguyễn Quang Huy | Thành viên HĐQT | 76.800 | 0 | 0,84% |
b. Hoạt động của Hội đồng quản trị :
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Trần Minh Trung | 08/08 | 100% | |
| 02 | Lê Hữu Châu | 08/08 | 100% | |
| 03 | Tạ Thị Hồng Tâm | 08/08 | 100% | |
| 04 | Nguyễn Quang Huy | 07/08 | 87,5% | Kỳ hợp tháng 1/2024. Lý do vắng: Điều trị bệnh tại Bệnh viện Chợo Rẫy, có văn bản ủy quyền biểu quyết cho ông: Trần Minh Trung. |
| 05 | Nguyễn Thanh Hải | 08/08 | 100% |
2. Ban Kiểm soát
a. Thành viên Ban kiểm soát :
| Stt | Họ và Tên | Chức danh | Số CP sở hữu | Số CP đại diện chủ sở hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Lê Mạnh Thư | Trường ban | 43.000 | 0 | 0,47% |
| 2 | Trần Thái Phương | Thành viên | 0 | 364.000 | 4,00% |
| 3 | Trịnh Lê Quang Vinh | Thành viên | 1.300 | 0 | 0,01% |
b. Hoạt động Ban kiểm soát :
- Trong năm 2024 đã tiến hành các 08 cuộc họp, trong đó có 04 cuộc họp trực tiếp và 04 cuộc họp lấy ý kiến với những nội dung sau:
+ Thâm định Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 và phương án sản xuất kinh doanh năm 2024 của Tổng giám đốc;
+ Thẩm định mức thu lao chi trả và thưởng lương tháng 13 cho Ban lãnh đạo năm 2023 (HĐQT, BKT, BHD, Người phụ trách quản trị Công ty)
+ Thẩm định danh mục tài sản đề nghị thanh lý sau khi kiểm kê;
+ Lấy ý kiến bỏ sung, điều chỉnh về Ngành nghề kinh doanh công ty và Điều lệ hoạt động Công ty;
+ Đề xuất đơn vị báo cáo kiểm toán và soát xét các báo cáo tài chính của công ty năm 2024, được Đại hội cô đông 2024 thông qua tại ngày 24/4/2024.
+ Chủ trương xây dựng đề án nâng cấp hệ thống quản trị và tái cấu trúc doanh nghiệp;
+ Lấy ý kiến về thời gian chi trả cổ tức cho cổ động năm 2023;
+ Lấy ý kiến về các khoản mục dự chi quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2024 cho người lao động;
+ Bộ nhiệm cán bộ quản lý công ty (Phó Tổng giám đốc);
+ Ủy quyền Tổng giám đốc ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng BIDV và MB (Ngân hàng Quân đội); Ngân hàng SMB; Ngân hàng Techcombank;
- Ngoài ra các thành viên Ban kiểm soát cũng thường xuyên thực hiện việc trao đổi thông tin về các nội dung theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
- Các thành viên Ban kiểm soát tham dự đầy đủ và biểu quyết tại cuộc họp.
- Ban kiểm soát đã tuân thủ quy chế, điều lệ công ty, thực hiện công việc công khai, công tâm, không vụ lợi cho cá thân, không gây khó khăn cho đối tượng kiểm tra;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các lĩnh vực hoạt động, việc chấp hành, thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và Nghị quyết của Hội đồng quản tri;
- Kiểm tra tính tuân thủ quy chế, quy định do công ty ban hành đối với các lĩnh vực hoạt động;
- Tham gia đóng góp ý kiến về tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, công khai, minh bạch trên tinh thần xây dựng, không vụ lợi cá nhân gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty.
- Ban kiểm soát được Ban điều hành công ty tạo mọi điều kiện tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ; đã được cung cấp đầy đủ tài liệu, báo cáo kịp thời mọi hoạt động sản xuất tại đơn vị;
- Chế độ tiền lương, thù lao và các khoản chi phí liên quan đến Ban kiểm soát được Ban điều hành giải quyết kịp thời.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát :
a. Tiền lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích :
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Thù lao | Tiền lương | Thưởng | Tổng |
| I. Hội đồng quản trị | ||||||
| 1 | Trần Minh Trung | Chủ tịch HĐQT | 348.000.000 | 43.500.000 | 391.500.000 | |
| 2 | Lê Hữu Châu | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 7.500.000 | 67.500.000 | |
| 3 | Nguyễn Thanh Hải | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 7.500.000 | 67.500.000 | |
| 4 | Tạ Thị Hồng Tâm | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 7.500.000 | 67.500.000 | |
| 5 | Nguyễn Quang Huy | Thành viênĐHQT | 60.000.000 | 7.500.000 | 67.500.000 | |
| 6 | Dương Đắc Chí | Phụ trách quản trị | 7.500.000 | 67.500.000 | ||
| II. Ban Kiểm soát | ||||||
| 1 | Lê Mạnh Thu | Trường ban | 300.000.000 | 37.500.000 | 337.500.000 | |
| 2 | Trần Thái Phương | Thành viên | 36.000.000 | 4.500.000 | 40.500.000 | |
| 3 | Trịnh Lê Quang Vinh | Thành viên | 36.000.000 | 4.500.000 | 40.500.000 | |
| III. Ban giám đốc | ||||||
| 1 | Lê Hữu Châu | Tổng giám đốc | 300.000.000 | 37.500.000 | 337.500.000 | |
| 2 | Vũ Tiến Đạt | Phó Tổng giám đốc | 248.400.000 | 31.050.000 | 279.450.000 | |
| 3 | Phạm Ngọc Thành | Phó Tổng giám đốc | 186.300.000 | 23.287.500 | 209.587.500 | |
| 4 | Nguyễn Quang Huy | Phó Tổng giám đốc | 237.109.091 | 31.050.000 | 268.159.091 | |
| 5 | Nguyễn Xuân Khoa | Phó Tổng giám đốc | 94.090.909 | 11.643.750 | 105.734.659 | |
| 6 | Lê Nga Phương | Kế toán trường | 240.000.000 | 30.000.000 | 270.000.000 | |
c. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ :
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Số CP sở hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Trần Minh Trung | Chủ tịch HĐQT | 73.500 | 0,81% |
| 2 | Lê Hữu Châu | -Thành viên HĐQT-Tổng Giám đốc | 885.800 | 9,73% |
| 3 | Nguyễn Thanh Hải | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
| 4 | Tạ Thị Hồng Tâm | Thành viên HĐQT | 700.000 | 7,69% |
| 5 | Nguyễn Quang Huy | Thành viên HĐQT | 76.800 | 0,84% |
| 6 | Lê Mạnh Thư | Trường ban KS | 43.000 | 0,47% |
| 7 | Trần Thái Phương | Thành viên BKS | 0 | 0% |
| 8 | Trịnh Lê Quang Vinh | Thành viên BKS | 1.300 | 0,01% |
| 9 | Nguyễn Xuân Khoa | P. Tổng Giám đốc | 20.000 | 0,22% |
| 10 | Vũ Tiến Đạt | P. Tổng Giám đốc | 93.000 | 1,02% |
| 11 | Lê Nga Phương | Kế Toán trường | 12.100 | 0,13% |
| 12 | Dương Đắc Chí | Người phụ trách quản trị | 3.100 | 0,03% |
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Năm 2024, với quyền hạn, nghĩa vụ và vai trò của HĐQT là đại diện cho quyền lợi của các cổ đông, HĐQT đã cùng Ban điều hành thực hiện tốt các quy định về quản trị công ty, trong đó:
- Công ty đã triển khai thực hiện tốt Nghị quyết và các chi tiêu của Đại hội đồng cổ đông đề ra.
- Xây dựng và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về chương trình công tác, phần công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Hội đồng phụ trách và thực hiện công tác giảm sát các mặt hoạt động của Công ty.
- Tuân thủ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều lệ công ty, Quy chế làm việc của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các quy chế quản lý nội bộ khác.
- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách có liên quan đến người lao động trong công ty, Ban điều hành thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật.
- Định kỳ và đột xuất, Hội đồng quản trị tổ chức hợp để các thành viên HĐQT và BKS nắm bắt tình hình hoạt động của Công ty và ban hành các Nghị quyết, quyết định chỉ đạo kịp thời trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2024, HĐQT đã tổ chức 08 cuộc hợp, trong đó: có 04 cuộc hợp tập trung, 04 cuộc hợp lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản của các thành viên HĐQT để xem xét, quyết định các vấn đề quản lý, quản trị của công ty theo thẩm quyền của HĐQT và ban hành 18 nghị quyết/quyết định, theo đó có một số Nghị quyết, quyết định quan trọng trong công tác quản trị.
- Thường xuyên kiểm tra tình hình, đôn đốc công ty thực hiện các nghị quyết của HĐQT, phối hợp Ban điều hành kịp thời có các biện pháp phù hợp điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh, chấn chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các mặt quản lý trong công tác quản trị doanh nghiệp.
- Phối hợp Ban kiểm soát tăng cường thực hiện chức năng giám sát, quản lý, chi đạo công ty thực hiện các mục tiêu của Đại hội đồng cổ đông đề ra và tuần thú các quy định của pháp luật, điều lệ công ty.
- Triên khai tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
- Ban điều hành đã chủ động và nỗ lực thực hiện các nhiệm vụ và chỉ tiêu mà Đại hội đồng cổ động thường niên đã thông qua, trong quá trình điều hành luôn thể hiện tính thần trách nhiệm cao, vượt qua khó khăn để phát triển, mở rộng thị trường, tìm kiếm việc làm cho công ty, đảm bảo tăng doanh thu, đảm bảo các quyền lợi của cổ động, ổn định thu nhập, đảm bảo các quyền lợi ích hợp pháp của
- Thực hiện quy định của pháp luật, Điều lệ và nghị quyết của HDQT, tiếp thu và triển khai các giải pháp cần thiết trong công tác quản trị doanh nghiệp theo chi đạo của HDQT và các đề xuất của Ban kiểm soát. Tình hình tài chính được kiểm soát tốt. Vốn của cổ đông và vốn của doanh nghiệp được bảo toàn.
- HĐQT luôn theo dõi sát sao hoạt động chỉ đạo điều hành của Tổng Giám đốc, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc theo thẩm quyền được giao theo Điều lệ và quy chế làm việc của Hội đồng quản trị.
- Qua công tác kiểm tra, giám sát, HĐQT đã năm bắt kịp thời tình hình hoạt động, kết quả thực hiện SXKD của công ty và có những chi đạo kịp thời đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, hạn chế các sai sót, rủi ro.
- Yêu cầu Tổng Giám đốc tăng cường công tác chi đạo thực hiện và thường xuyên báo cáo định kỳ hàng tháng cho HĐQT về các lĩnh vực hoạt động của Công ty, để HĐQT nghị quyết định hướng nhằm từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động ở từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán : Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Công trình Cầu Phá thành phố Hồ Chí Minh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lưỡng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán.
Địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính : www.caupha.com
Ngày 4 tháng 4 năm 2024
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Tóng Giám đốc
LÊ HỮU CHÂU
Đính kèm báo cáo tài chính tổng hợp
CTCP CÔNG TRÌNH CẦU PHÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Báo cáo tài chính tổng hợp
của Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc
cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán
Được kiểm toán bởi
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCs)
Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Tel: (028) 38.205.944 Fax: (028) 38.205.942 Website: www.aascs.com.vn Email: info@aascs.com.vn
MỤC LỤC
Nội dung Trang BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 3 - 5 BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP 6 - 7 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
- Bảng cân đối kế toán tổng hợp
8 - 9
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
10
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp
11 - 12
- Thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
13 - 34
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc CTCP Công trình Cầu phá thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính tổng hợp của Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024.
I. CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ Phần Công trình Cầu Phá thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước Công ty TNHH MTV Công trình Cầu Phá thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 6767/QĐ-UBND của Ủy Ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần tử ngày 04/05/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301986393 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 16/09/2010, thay đổi lần thứ 06 ngày 04/05/2016.
Vốn điều lệ : 91.000.000.000 đồng. Bằng chữ: Chín mươi một tỷ đồng.
Trụ sở chính : 451/10 Tổ Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TP.HCM
- Lĩnh vực kinh doanh : Thi công xây dựng công trình
3. Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng công trình công ích: Quản lý, duy tu, bảo trì, sửa chữa công trình giao thông; Duy tu sửa chữa công trình đường thuỷ; Quản lý bảo trì hệ thống thoát nước xử lý nước thải.
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: Xây dựng công trình giao thông (công trình thủy nội địa, công trình hàng hải, cầu cáng, bến tàu, cầu tàu); Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; ...
- Cho thuê xe máy thiết bị thi công công trình
4. Mô hình hoạt động :
Văn phòng công ty và các Xí nghiệp trực thuộc, trong đó:
- Văn phòng
- Xí nghiệp Công trình 1
- Xí nghiệp Công trình 2
- Xí nghiệp Công trình 3
- Xí nghiệp Công trình 4
- Xí nghiệp Công trình 5
- Xí nghiệp Công trình 6
- Xí nghiệp Công trình 7
- Xí nghiệp Công trình 8
- Xí nghiệp Công trình 9
- Xí nghiệp Công trình 10
Quân lý chung
Thi công công trình giao thông
Thi công công trình giao thông
Thi công công trình giao thông
Thi công công trình giao thông
Ⅱ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 của Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc được thể hiện trong Báo cáo tài chính tổng hợp định kèm.
III CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỐ KÊ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính tổng hợp.
IV HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| - Hội đồng Quản trị | ||
| Ông Trần Minh Trung | Chủ tịch | Ngày 26/04/2021 |
| Ông Lê Hữu Châu | Thành viên | Ngày 26/04/2021 |
| Bà Tạ Thị Hồng Tâm | Thành viên | Ngày 26/04/2021 |
| Ông Nguyễn Quang Huy | Thành viên | Ngày 26/04/2021 |
| Ông Nguyễn Thanh Hải | Thành viên | Ngày 26/04/2023 |
| - Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng | ||
| Ông Lê Hữu Châu | Tổng Giám đốc | Ngày 26/04/2021 |
| Ông Vũ Tiến Đạt | Phó Tổng Giám đốc | Ngày 12/05/2021 |
| Ông Nguyễn Xuân Khoa | Phó Tổng Giám đốc | Ngày 15/08/2024 |
| Ông Nguyễn Quang Huy | Phó Tổng Giám đốc | Ngày 15/11/2022 |
| Bà Lê Nga Phương | Kế toán trưởng | Ngày 12/05/2021 |
| - Ban Kiểm soát | ||
| Ông Lê Mạnh Thư | Trường ban | Ngày 26/04/2021 |
| Ông Trần Thái Phương | Thành viên | Ngày 26/04/2021 |
| Ông Trịnh Lê Quang Vinh | Thành viên | Ngày 26/04/2021 |
Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát sử dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cổ phiếu như các cổ động khác.
V KIỀM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp của Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024.
VI CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp của Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc phân ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính tổng hợp, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính tổng hợp này;
Lập các báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.
VII CAM KẾT KHẮC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 do Bộ tài chính ban hành về hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Duyệt, ngày 06 tháng 03 năm 2025
TM Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
LÊ HỮU CHÂU
Số: 141 /BCKT/TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công Ty Cổ phần Công trình Cầu Phá thành phố Hồ Chí Minh
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp được lập ngày 06/03/2025 cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 của Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc - CTCP Công trình Cầu phá thành phố Hồ Chí Minh, trình bày từ trang 8 đến trang 34 bao gồm: Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31/12/2024; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc CTCP Công trình Cầu phá thành phố Hồ Chí Minh cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lương lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phía Nam
Phó Tổng Giám đốc
TẠ QUANG LONG
Giấy CNDKHN kiểm toán số: 0649-2023-142-1
Kiểm toán viên
NGUYỄN TUẢN ĐẶT
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2669-2023-142-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 459.367.483.443 | 436.602.558.201 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 65.668.309.997 | 45.991.409.705 |
| Tiền | 111 | 35.085.660.044 | 33.491.409.705 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 30.582.649.953 | 12.500.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 246.812.620.089 | 239.298.579.020 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 169.017.489.952 | 190.680.991.406 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 35.422.393.482 | 27.471.536.976 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 50.538.068.999 | 29.311.382.982 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.5 | (8.165.332.344) | (8.165.332.344) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.6 | 106.776.153.839 | 114.770.368.948 |
| Hàng tồn kho | 141 | 106.776.153.839 | 114.770.368.948 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 40.110.399.518 | 36.542.200.528 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.9 | 25.911.782.494 | 24.259.883.230 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | V.11 | 9.005.430.599 | 9.203.665.579 |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.11 | 5.193.186.425 | 3.078.651.719 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 200 | 27.563.378.646 | 33.061.017.624 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 25.995.635.507 | 29.925.531.343 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.7 | 25.818.135.517 | 29.677.031.349 |
| - Nguyên giá | 222 | 91.871.316.437 | 91.761.336.437 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (66.053.180.920) | (62.084.305.088) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | V.8 | 177.499.990 | 248.499.994 |
| - Nguyên giá | 228 | 528.100.000 | 528.100.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (350.600.010) | (279.600.006) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 1.567.743.139 | 3.135.486.281 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.9 | 1.567.743.139 | 3.135.486.281 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200) | 270 | 486.930.862.089 | 469.663.575.825 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. NỢ PHẠI TRẢ | 300 | 385.714.387.338 | 366.771.314.158 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 385.714.387.338 | 366.771.314.158 | |
| Phái trả người bán ngắn hạn | 311 | V.10 | 170.992.027.552 | 113.719.925.012 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 89.020.050.656 | 109.312.653.573 | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.11 | 164.060.108 | 584.022.111 |
| Phải trả người lao động | 314 | 8.846.326.659 | 6.661.477.932 | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.12 | 105.808.108.801 | 106.155.379.831 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.13 | 11.749.638.392 | 31.030.764.151 |
| Quỹ khen thường, phúc lợi | 322 | (865.824.830) | (692.908.452) | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 101.216.474.751 | 102.892.261.667 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.14 | 101.216.474.751 | 102.892.261.667 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 91.000.000.000 | 91.000.000.000 | |
| + Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 91.000.000.000 | 91.000.000.000 | |
| + Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 3.113.561.375 | 3.113.561.375 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 7.102.913.376 | 8.778.700.292 | |
| + LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | - | - | |
| + LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 7.102.913.376 | 8.778.700.292 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN(440=300+400) | 440 | 486.930.862.089 | 469.663.575.825 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
mauu
Nguyễn Hoàng Hạnh
Annual
Lê Nga Phương
TP. HCM ngày 06 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
CÔNG TRÌNH CẦL PHỦ
Lê Hữu Châu
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỘP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc Năm 2024
Don vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 584.432.941.809 | 461.468.193.063 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 584.432.941.809 | 461.468.193.063 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 550.933.559.887 | 426.193.427.291 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 33.499.381.922 | 35.274.765.772 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 739.474.192 | 1.273.004.127 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 926.912.052 | 1.029.656.826 |
| - Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 926.912.052 | 956.929.553 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.7 | - | - |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7 | 24.425.764.415 | 24.492.969.470 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 8.886.179.647 | 11.025.143.603 | |
| Thu nhập khác | 31 | VI.5 | 141.725.461 | 79.267.156 |
| Chỉ phí khác | 32 | VI.6 | 103.298.510 | 76.096.470 |
| Lợi nhuận khác | 40 | 38.426.951 | 3.170.686 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 8.924.606.598 | 11.028.314.289 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.8 | 1.821.693.222 | 2.249.613.997 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 60 | 7.102.913.376 | 8.778.700.292 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | - | - | |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | - | - |
Người lập biểu
Kế toán trường
mann
Nguyễn Hoàng Hạnh
Annual
Lê Nga Phương
TP. HCM, ngày 06 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
Lê Hữu Châu
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ TỔNG HỢP
(Theo phương pháp gián tiếp)
Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc
Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 8.924.606.598 | 11.028.314.289 | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư | 02 | 4.039.875.836 | 6.033.128.838 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | - | - | |
| -(Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | - | |
| -(Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (739.474.192) | (1.273.004.127) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 926.912.052 | 956.929.553 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 13.151.920.294 | 16.745.368.553 | |
| -(Tăng)/giảm các khoản phải thu | 09 | (9.430.340.795) | (6.891.016.278) | |
| -(Tăng)/giảm hàng tổn kho | 10 | 7.994.215.109 | (26.327.028.926) | |
| -(Tăng)/giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 37.925.999.756 | 35.013.544.567 | |
| -(Tăng)/giảm chỉ phí trả trước | 12 | (84.156.122) | (10.053.759.147) | |
| -(Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (926.912.052) | (956.929.553) | |
| - Thuế TNDN đã nộp | 15 | (2.287.962.955) | (3.064.843.517) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 1.043.700.292 | 2.912.747.402 | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (1.216.616.670) | (12.495.089.328) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 46.169.846.857 | (5.117.006.227) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (109.980.000) | (221.604.545) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | 3.900.000.000 | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 683.499.694 | 1.273.004.127 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 573.519.694 | 4.951.399.582 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ TỔNG HỢP
(Theo phương pháp gián tiếp)
Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc
Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính1. Tiền thu tử phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu2. Tiền chi trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành3. Tiền thu tử di vay4. Tiền trả nợ gốc vay6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữuưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chínhưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40)ền và tương đương tiền đầu nămÁnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 31323334364050606170 | V.1 | 58.653.654.933(77.934.780.692)(7.785.340.500)(27.066.466.259)19.676.900.29245.991.409.705-65.668.309.997 | 55.361.913.148(60.791.697.058)(7.678.958.007)(13.108.741.917)(13.274.348.562)59.265.758.267-45.991.409.705 |
Người lập biểu
maum
Nguyễn Hoàng Hạnh
Kế toán trưởng
Annual
Lê Nga Phương
TP. HCM, ngày 06 tháng 03 năm 2025
1988 Tổng Giám đốc
Lê Hữu Châu
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc
Năm 2024
L. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ Phần Công trình Cầu Phà thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước Công ty TNHH MTV Công trình Cầu Phà thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 6767/QĐ-UBND của Ủy Ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần tử ngày 04/05/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301986393 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 16/09/2010, thay đổi lần thứ 06 ngày 04/05/2016.
Vốn điều lệ : 91.000.000.000 đồng
Trụ sở chính : 451/10 Tổ Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TP.HCM
- Lĩnh vực kinh doanh : Thi công xây dựng công trình
3. Ngành nghề kinh doanh
Xây dựng công trình công ích: Quản lý, duy tu, bảo trì, sửa chữa công trình giao thông; Duy tu sửa chữa xân công trình đường thuỷ; Quản lý bảo trì hệ thống thoát nước xử lý nước thải.
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: Xây dựng công trình giao thông (công trình thủy nội địa, công trình hàng hải, cầu càng, bến tàu, cầu tàu); Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; ...
Cho thuê xe máy thiết bị thi công công trình
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
Các đơn vị trực thuộc
- Văn phòng
- Xí nghiệp Công trình 1
- Xí nghiệp Công trình 2
- Xí nghiệp Công trình 3
- Xí nghiệp Công trình 4
- Xí nghiệp Công trình 5
- Xí nghiệp Công trình 6
- Xí nghiệp Công trình 7
- Xí nghiệp Công trình 8
- Xí nghiệp Công trình 9
- Xí nghiệp Công trình 10
Hoạt động kinh doanh chính
Quản lý chung
Thi công công trình giao thông
Thi công công trình giao thông
Thi công công trình giao thông
Thi công công trình giao thông
Thi công công trình giao thông
Thi công công trình giao thông
II. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
- Kỷ kế toán
Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
1. Chế độ kế toán
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc
Năm 2024
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt, tiến gửi ngân hàng, tiến đang chuyển và các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến.
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỹ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán.
3. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính từ chỉ phí bán hàng ước tính.
Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo một trong các phương pháp: thực tế đích danh.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối năm: Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn đồ dang cuối năm.
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do giảm giá vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty có thể xảy ra (giảm giá kém phẩm chất, lỗi thời...) dựa trên bằng chứng hợp lý về sự giảm giá trị vào thời điểm cuối năm tài chính. Các khoản tăng hoặc giảm dự phòng này được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
4. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và các khoản chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng. Những chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được chuyển hoá thành tài sản cố định, những chi phí bảo trì và sửa chữa được ghi vào chi phí của năm hiện hành.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc
Năm 2024
Khi thanh lý tài sản, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản được xoá sổ trong các báo cáo tài chính và bất kỳ các khoản lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được hạch toán vào báo cáo kết quả kinh doanh.
Khâu hao được trích thẹo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
05 - 20 năm
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải, truyền đản 03 - 20 năm
- Thiết bị dụng cụ quản lý
- Các tài sản khác ___ 03 năm
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cổ định vô hình
Tài sản vô hình gồm: phần mềm kế toán, phần mềm hồ sơ câu, phần mềm báo cáo tuần tra, phần mềm quản lý cầu. Giá trị tài sản vô hình là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 03 - 05 năm.
5. Xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
6. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.
Các khoản chi phí trả trước được theo đổi theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
7. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả
Các khoản phải trả được theo đổi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.
8. Nguyên tắc ghi nhận vay và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai không phản ánh vào khoản mục. Các khoản vay, nợ cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phản ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
9. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cỗ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
d. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tốt thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tốt sai sót trọng yếu của các năm trước.
Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
Khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiến tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc
Năm 2024
10. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
a. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bán quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.
c. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chi phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.
d. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhượng bán, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quà biểu, tăng bằng tiền, hiện vật ...
11. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư...
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoản; dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh; dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, CP thuế TNDN hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
14. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc
Năm 2024
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.
- h với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở thuyết minh số VIII.3
| Công ty | Quan hệ |
| Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TPHCM (HFIC) | Cổ đông lớn (40%) |
15. Báo cáo bộ phận
Hiện tại hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu tập trung vào hoạt động xây dựng, không phải là doanh nghiệp hoạt động đã ngành nghề, cung cấp nhiều nhóm sản phẩm và dịch vụ, do đó Ban Tổng Giám đốc quyết định chưa áp dụng Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
Sản phẩm của Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại cùng một khu vực địa lý, không có sự khác biệt đáng kể về lợi ích kinh tế hay chịu rủi ro, đó đó Ban Tổng Giám đốc cung quyết định chưa áp dụng. Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
16. Công cụ tài chính
Căn cứ Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Ban Tổng Giám đốc Công ty quyết định không trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo tài chính của Công ty.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BĂNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN TÔNG HỢP:
| 1. TIÊN VÀ CÁC KHOÁN TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Tiền mặt | 31.572.741 | 27.375.932 |
| Văn phòng Công ty | 23.246.267 | 18.418.634 |
| Các Xí nghiệp trực thuộc | 8.326.474 | 8.957.298 |
| - Tiền gửi ngân hàng | 35.054.087.303 | 33.464.033.773 |
| Văn phòng Công ty | 28.677.853.911 | 28.257.202.461 |
| Các Xí nghiệp trực thuộc | 6.376.233.392 | 5.206.831.312 |
| - Các khoản tương đương tiền | 30.582.649.953 | 12.500.000.000 |
| Văn phòng Công ty | 30.582.649.953 | 12.500.000.000 |
| Các Xí nghiệp trực thuộc | - | - |
| Cộng | 65.668.309.997 | 45.991.409.705 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc Năm 2024
- 2. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG 2.1. Ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Khu quản lý Giao thông Đô thị Số 2 | - | 101.559.000 |
| - Trung tâm quản lý dường thùy | 2.505.111.233 | 8.053.216.233 |
| - BQL ĐTXD CT huyện Bình Chánh | 5.544.661.359 | 11.073.478.920 |
| - BQL ĐTXD CT Huyện Nhà Bè | - | 2.232.114.000 |
| - BQL dự án lưới điện phân phối TPHCM | - | 1.189.931.575 |
| - BQL CT CC Huyện Tam Nông | 32.563.000 | 32.563.000 |
| - Trung tâm quản lý dường hầm sông Sài Gòn | - | 581.364.449 |
| - Sở Giao Thông Vận tải Đồng Nai | 5.182.924.000 | 7.222.158.000 |
| - CTCP tư vấn thiết kế Toàn Cầu | 9.028.800.000 | 9.028.800.000 |
| - BQL dự án ĐTXD các công trình giao thông | 11.659.787.104 | 4.842.000.480 |
| - Trung tâm Quản lý Hạ tầng Giao thông Đường bộ | 61.667.102.230 | 88.859.476.276 |
| - Các khoản phải thu khách hàng khác | 73.396.541.026 | 57.464.329.473 |
| Cộng | 169.017.489.952 | 190.680.991.406 |
| 2.2. Dài hạn | ||
| 2.3. Phải thu của khách hàng là các bên liên quan | : không phát sinh | |
| 3 . TRẠ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN | ||
| 3.1. Trả trước cho người bán ngắn hạn | Số cầu năm | |
| Văn phòng | 916.221.470 | 296.418.700 |
| - Cty TNHH MTV Đóng tàu và CN Hàng Hải Sài Gòn | 116.235.000 | 116.235.000 |
| - Công ty Cổ phần kỹ thuật điện Phú Thọ | 496.809.600 | - |
| - Trả trước cho người bán ngắn hạn khác | 303.176.870 | 180.183.700 |
| Xí nghiệp | 34.506.172.012 | 27.175.118.276 |
| - Xí nghiệp công trình 1 | 7.063.487.650 | 1.017.183.417 |
| - Xí nghiệp công trình 2 | 534.698.624 | 43.745.000 |
| - Xí nghiệp công trình 3 | 374.410.200 | 2.657.586.200 |
| - Xí nghiệp công trình 4 | 19.837.570.551 | 12.529.163.707 |
| - Xí nghiệp công trình 5 | 1.405.889.880 | 1.180.220.463 |
| - Xí nghiệp công trình 6 | 2.574.186.215 | 8.377.640.634 |
| - Xí nghiệp công trình 7 | 387.317.860 | - |
| - Xí nghiệp công trình 8 | 370.337.928 | - |
| - Xí nghiệp công trình 9 | 1.759.533.864 | 1.357.394.390 |
| - Xí nghiệp công trình 10 | 198.739.240 | 12.184.465 |
| Cộng | 35.422.393.482 | 27.471.536.976 |
3.2. Trả trước cho người bán là các bên liên quan
không phát sinh
CTCP Công trình Cầu phá thành phố Hồ Chí Minh 451/10 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TP.HCM
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
- CÁC KHOẠN PHẢI THU NGẦN HẠN KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| - Phải thu của người lao động | 41.956.636 | - | - | - |
| + Thuế TNCN | 41.956.636 | - | - | - |
| - Tạm ứng | 18.448.466.135 | - | 14.978.135.058 | - |
| + Văn phòng | 197.677.297 | - | 148.506.837 | - |
| + Xi nghiệp trực thuộc | 18.250.788.838 | - | 14.829.628.221 | - |
| - Ký cược, ký quỷ | 936.761.000 | - | 1.254.370.290 | - |
| - Phải thu khác | 31.110.885.228 | - | 13.078.877.634 | - |
| + Văn phòng | 22.430.465.639 | - | 2.695.432.908 | - |
| . Công ty TNHH DT XD CT Cầu Phà | 19.000.000 | - | 19.000.000 | - |
| . XD trạm ép rác kín phường Thạnh Mỹ Lợi Q2 | 595.548.719 | - | 595.548.719 | - |
| . Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh | 765.159.541 | - | 1.664.346.971 | - |
| . Lãi dự thu | 55.974.498 | - | 21.132.909 | - |
| . Phải thu từ chủ đầu từ chờ xử lý () | 20.309.108.182 | - | - | - |
| . Phải thu khác | 685.674.699 | - | 395.404.309 | - |
| + Xi nghiệp | 8.680.419.589 | - | 10.383.444.726 | - |
| . Xi nghiệp công trình 1 | 1.589.319.674 | - | 1.169.782.215 | - |
| . Xi nghiệp công trình 2 | 103.394.603 | - | 322.545.275 | - |
| . Xi nghiệp công trình 3 | 2.334.420.692 | - | 2.191.369.942 | - |
| . Xi nghiệp công trình 4 | 60.827.129 | - | 99.937 | - |
| . Xi nghiệp công trình 5 | 880.907.358 | - | 363.470.910 | - |
| . Xi nghiệp công trình 6 | 252.636.402 | - | 2.784.159.171 | - |
| . Xi nghiệp công trình 7 | 759.622.518 | - | 590.544.234 | - |
| . Xi nghiệp công trình 8 | 582.289.729 | - | 90.473.067 | - |
| . Xi nghiệp công trình 9 | 2.011.776.298 | - | 1.601.871.406 | - |
| . Xi nghiệp công trình 10 | 105.225.186 | - | 1.269.128.569 | - |
| Cộng | 50.538.068.999 | - | 29.311.382.982 | - |
5 . DỰ PHỒNG NỘ PHẢI THU KHỐ ĐỐI
- CÁC KHOAN PHÁI THU NGÁN HẬN KHÁC (tiếp theo)
Ghi chú (): Giá trị doanh thu bị cắt giám sau quyết toán của cơ quan có thẩm quyền giai đoạn trước khi cổ phần hoá. Phương án xử lý khoản cắt giảm này đã được trình trước Đại hội đồng cổ động và được Đại hội đồng cổ động công ty thông qua tại phiên hợp năm 2024.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu | ||||
| - Cty CP ĐT & XD Số 17 Thắng Long | 1.499.218.214 | 1.499.218.214 | 1.499.218.214 | 1.499.218.214 |
| - Cty CP Đầu tư Phát triển Sông Đà | 719.946.000 | 719.946.000 | 719.946.000 | 719.946.000 |
| - Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Du lịch Công Lý | 3.229.102.316 | 3.229.102.316 | 3.229.102.316 | 3.229.102.316 |
| - Công ty Cổ phần Đức Phan | 2.060.000.000 | 2.060.000.000 | 2.060.000.000 | 2.060.000.000 |
| - Cty DV bưu chính Viễn thông Sài Gòn | 121.129.724 | 121.129.724 | 121.129.724 | 121.129.724 |
| - Ủy ban nhân dân Quận 3 | 222.928.618 | 222.928.618 | 222.928.618 | 222.928.618 |
| - Khác | 313.007.472 | 313.007.472 | 313.007.472 | 313.007.472 |
| Cộng | 8.165.332.344 | 8.165.332.344 | 8.165.332.344 | |
| . HÀNG TỔN KHO | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 84.557.555.429 | - | 77.905.258.737 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 4.306.325.115 | - | 3.201.392.750 | - |
| - Chi phí SXKDD | 17.912.273.295 | - | 33.663.717.461 | - |
| Công | 106.776.153.830 | 114.770.368.048 | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP
CTCP Công trình Cầu phá thành phố Hồ Chí Minh 451/10 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TP.HCM
Năm 2024
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | TSCD hữu hình khác | Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đầu năm | 12.001.163.688 | 5.257.997.608 | 73.745.834.869 | 756.340.272 | - | 91.761.336.437 |
| - Mua trong năm | - | 77.000.000 | - | 32.980.000 | - | 109.980.000 |
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| - Chuyển sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 12.001.163.688 | 5.334.997.608 | 73.745.834.869 | 789.320.272 | - | 91.871.316.437 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | 2.536.262.234 | 4.901.162.808 | 53.913.779.774 | 733.100.272 | - | 62.084.305.088 |
| - Khẩu hao trong năm | 491.455.368 | 119.133.071 | 3.348.327.393 | 9.960.000 | - | 3.968.875.832 |
| - Điều chinh tăng, giảm do phân loại lại | - | - | - | - | - | - |
| - Chuyển sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 3.027.717.602 | 5.020.295.879 | 57.262.107.167 | 743.060.272 | - | 66.053.180.920 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 9.464.901.454 | 356.834.800 | 19.832.055.095 | 23.240.000 | - | 29.677.031.349 |
| Tại ngày cuối năm | 8.973.446.086 | 314.701.729 | 16.483.727.702 | 46.260.000 | - | 25.818.135.517 |
CTCP Công trình Cầu phá thành phố Hồ Chí Minh 451/10 Tổ Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TP.HCM
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc
Năm 2024
8 . TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất | Quyền phát hành | Bản quyền, bằng sáng chế | Phần mềm máy tính | Tài sản vô hình khác | Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đầu năm | - | - | - | 528.100.000 | - | 528.100.000 |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | - | - | - | 528.100.000 | - | 528.100.000 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | - | - | - | 279.600.006 | - | 279.600.006 |
| - Khấu hao trong năm | - | - | - | 71.000.004 | - | 71.000.004 |
| - Tăng do phân loại | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối kỵ | - | - | - | 350.600.010 | - | 350.600.010 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | - | - | - | 248.499.994 | - | 248.499.994 |
| Tại ngày cuối năm | - | - | - | 177.499.990 | - | 177.499.990 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc Năm 2024
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 9.1 Ngắn hạn | ||
| a. Văn phòng | 205.657.223 | 418.676.718 |
| - Công cụ dụng cụ | 98.175.000 | 173.712.272 |
| - Sửa chữa văn phòng | 107.482.223 | 214.964.446 |
| - Khác | - | 30.000.000 |
| b. Xí nghiệp | 25.706.125.271 | 23.841.206.512 |
| - Xí nghiệp công trình 1 | 428.153.997 | 440.471.412 |
| - Xí nghiệp công trình 2 | 1.116.926.153 | 1.864.571.806 |
| - Xí nghiệp công trình 4 | 16.763.042.676 | 11.446.139.437 |
| - Xí nghiệp công trình 5 | 263.544.379 | 84.849.322 |
| - Xí nghiệp công trình 7 | 2.104.009.894 | 2.938.997.965 |
| - Xí nghiệp công trình 8 | 56.362.228 | 14.800.000 |
| - Xí nghiệp công trình 9 | 2.186.153.222 | 5.858.769.792 |
| - Xí nghiệp công trình 10 | 2.787.932.722 | 1.192.606.778 |
| Cộng | 25.911.782.494 | 24.259.883.230 |
| 9.2 Dài hạn | ||
| a. Văn phòng | 1.567.743.139 | 3.135.486.281 |
| + Sửa chữa văn phòng | - | - |
| + Công cụ dụng cụ | - | - |
| + Lợi thế kinh doanh () | 1.567.743.139 | 3.135.486.281 |
| + Khác | - | - |
| b. Xí nghiệp | - | - |
| Cộng | 1.567.743.139 | 3.135.486.281 |
() Giá trị lợi thế kinh doanh được ghi nhận theo Quyết định số 6033/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về chấp nhận kết quả xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Công trình Cầu Phá thành phố Hồ Chí Minh và được phân bổ vào kết quả kinh doanh trong thời gian 10 năm kể từ thời điểm cổ phần hóa.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc Năm 2024
10 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| 10.1. Phải trả người bán ngắn hạn | ||||
| a. Văn phòng Công ty | 34.392.971.555 | 34.392.971.555 | 22.923.249.446 | 22.923.249.446 |
| CTCP Công trình Giao Thông Sài Gòn | 11.830.546.260 | 11.830.546.260 | 9.863.307.083 | 9.863.307.083 |
| - Cty TNHH TM DV Thi công XD cầu đường Hồng | 18.370.267.395 | 18.370.267.395 | 6.646.900.956 | 6.646.900.956 |
| - Cty TNHH TMDV và Xây dựng Chín Khiêm | - | - | 1.501.200.000 | 1.501.200.000 |
| - Cty TNHH DV VT XD Giao thông T&T | 1.528.080.410 | 1.528.080.410 | 3.223.459.528 | 3.223.459.528 |
| - Khác | 2.664.077.490 | 2.664.077.490 | 1.688.381.879 | 1.688.381.879 |
| b. Xí nghiệp | 136.599.055.997 | 136.599.055.997 | 90.796.675.566 | 90.796.675.566 |
| Xí nghiệp công trình 1 | 5.702.957.515 | 5.702.957.515 | 5.241.694.644 | 5.241.694.644 |
| Xí nghiệp công trình 2 | 14.094.390.831 | 14.094.390.831 | 10.993.005.832 | 10.993.005.832 |
| Xí nghiệp công trình 3 | 24.464.994.152 | 24.464.994.152 | 16.258.427.087 | 16.258.427.087 |
| Xí nghiệp công trình 4 | 29.544.386.473 | 29.544.386.473 | 6.888.512.916 | 6.888.512.916 |
| Xí nghiệp công trình 5 | 14.987.549.242 | 14.987.549.242 | 16.045.500.686 | 16.045.500.686 |
| Xí nghiệp công trình 6 | 3.063.179.733 | 3.063.179.733 | 336.085.927 | 336.085.927 |
| Xí nghiệp công trình 7 | 9.519.404.254 | 9.519.404.254 | 9.501.680.617 | 9.501.680.617 |
| Xí nghiệp công trình 8 | 7.439.994.614 | 7.439.994.614 | 1.394.913.805 | 1.394.913.805 |
| Xí nghiệp công trình 9 | 8.191.619.264 | 8.191.619.264 | 15.542.669.799 | 15.542.669.799 |
| Xí nghiệp công trình 10 | 19.590.579.919 | 19.590.579.919 | 8.594.184.253 | 8.594.184.253 |
| Cộng | 170.992.027.552 | 170.992.027.552 | 113.719.925.012 | 113.719.925.012 |
10.2. Phải trả người bán là các bên liên quan
không phát sinh
11 . THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Thuế giá trị gia tăng (các XN) | 9.203.665.579 | - | 32.372.201.941 | 32.570.436.921 | 9.005.430.599 | - |
| Thuế giá trị gia tăng (VP) | 2.823.747.719 | - | 45.463.168.884 | 47.832.607.590 | 5.193.186.425 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 499.934.163 | 1.909.656.177 | 2.287.962.955 | - | 121.627.385 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 84.087.948 | 634.929.786 | 676.585.011 | - | 42.432.723 |
| Tiền thuế đất | 254.904.000 | - | 856.052.600 | 601.148.600 | - | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - | - |
| Chỉ phí phạt khác | - | - | 231.925.910 | 231.925.910 | - | - |
12.282.317.298 584.022.111 81.470.935.298 84.203.666.987 14.198.617.024 164.060.108
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc Năm 2024
12 . PHÀI TRẢ KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 12.1. Ngắn hạn | ||
| - Tài sản thừa chờ giải quyết | - | - |
| - Kinh phí công đoàn | 5.240.600 | 5.062.800 |
| - BHXH, BHYT, BHTN | - | - |
| - Phải trả về cổ phần hóa | - | - |
| - Nhận ký cược ký quỹ ngắn hạn | - | - |
| - Phải trả ngắn hạn khác | 105.802.868.201 | 106.150.317.031 |
| Văn phòng | 3.179.663.688 | 3.441.953.611 |
| + Phòng kinh doanh | 320.566.007 | 952.609.735 |
| + Phải trả Phòng quản lý chất lượng | 8.508.924 | 8.508.924 |
| + Phòng chất lượng và thiết bị | 1.092.513.851 | 664.979.470 |
| + XN công trình 7 - Nguyễn Xuân Khoa | 1.258.155.120 | 1.336.089.647 |
| + Phải trả cổ tức cho cổ đông | 378.000.250 | 327.659.750 |
| + Thuế TNCN | 25.592.883 | 56.279.432 |
| + Khác | 96.326.653 | 95.826.653 |
| Xí nghiệp | 102.623.204.513 | 102.708.363.420 |
| + Xí nghiệp công trình 1 | 16.239.969.037 | 20.549.906.222 |
| + Xí nghiệp công trình 2 | 5.179.831.968 | 11.757.216.392 |
| + Xí nghiệp công trình 3 | 637.869.595 | 633.120.095 |
| + Xí nghiệp công trình 4 | 33.339.667.212 | 31.046.880.485 |
| + Xí nghiệp công trình 5 | 954.901.247 | 914.901.247 |
| + Xí nghiệp công trình 6 | - | 3.179.511.825 |
| + Xí nghiệp công trình 7 | 25.189.255.249 | 22.970.625.825 |
| + Xí nghiệp công trình 8 | 10.652.466.707 | 8.273.574.980 |
| + Xí nghiệp công trình 9 | 4.180.885.409 | 2.548.507.773 |
| + Xí nghiệp công trình 10 | 6.248.358.089 | 834.118.576 |
| Cộng | 105.808.108.801 | 106.155.379.831 |
12.3. Số nợ quá hạn chữa thanh toán
| Số đâu năm | Phát sinh | Số cuối năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN TPHCM | 28.615.586.651 | 28.615.586.651 | 58.653.654.933 | 75.519.603.192 | 11.749.638.392 | 11.749.638.392 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Bắc Sài Gòn | 2.415.177.500 | 2.415.177.500 | - | 2.415.177.500 | - | - |
| Cộng | 31.030.764.151 | 31.030.764.151 | 58.653.654.933 | 77.934.780.692 | 11.749.638.392 | 11.749.638.392 |
| Chỉ tiết các khoản vay tại ngày kết thúc năm tài chính như sau: | ||||||
| Số HD vay | Ngày HD vay | Mục đích | Hạn mức | Lãi suất (/năm) | Hình thức đảm bảo khoản vay | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN TPHCM | ||||||
| - 01/2024/94435/HDTD | 16/09/2024 | Bổ sung vốn lưu động, LC thanh toán | 350.000.000.000 | Theo từng lần giải ngân | Tin chấp | |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Bắc Sài Gòn | ||||||
| - 189301.24.201.3484956.TD | 25/03/2024 | Bổ sung vốn lưu động, LC thanh toán | 150.000.000.000 | Theo từng lần giải ngân | Theo quy định của MB từng thời kỳ | |
13.2. Dài hạn
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Năm 2024
| Vốn góp của chủ sở hữu | Vốn khác của Chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư đầu năm trước | 91.000.000.000 | - | 3.113.561.375 | 6.159.201.952 | 100.272.763.327 |
| - Lợi nhuận năm trước | - | - | - | 8.778.700.292 | 8.778.700.292 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - |
| - Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | - | - |
| - Trích quỹ khen thường- phúc lợi | - | - | - | (2.064.201.952) | (2.064.201.952) |
| - Chia cổ tức năm 2022 - đợt 2 | - | - | - | (4.095.000.000) | (4.095.000.000) |
| - Giám khác | - | - | - | - | - |
| Số dư đầu năm nay | - | 91.000.000.000 | - | 3.113.561.375 | 8.778.700.292 |
| - Lợi nhuận năm nay | - | - | - | 7.102.913.376 | 7.102.913.376 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - |
| - Trích quỹ đầu tư phát triển | () | - | - | (1.043.700.292) | (1.043.700.292) |
| - Trích quỹ khen thường- phúc lợi | () | - | - | (7.735.000.000) | (7.735.000.000) |
| - Chia cổ tức năm 2023 | () | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | - | 91.000.000.000 | - | 3.113.561.375 | 7.102.913.376 |
() Theo Nghị quyết DHCD thường niên số 35/NQ-CTCP-DHCD ngày 26/04/2023, tỷ lệ cổ tức là 8,5%.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỘP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc Năm 2024
14 . VÓN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
| Cổ đông | Tỷ lệ | Số lượng cổ phiếu | Giá trị vốn |
| Cổ đông Nhà nước, cổ đông lớn () | |||
| + Công ty Đầu Tư Tài Chính Nhà nước - HFIC | 40,00% | 3.640.000 | 36.400.000.000 |
| + Lê Hữu Châu | 8,71% | 793.000 | 7.930.000.000 |
| + Tạ Thị Hồng Tâm | 7,69% | 700.000 | 7.000.000.000 |
| + Huỳnh Bá Lân | 10,59% | 963.900 | 9.639.000.000 |
| + Hoàng Mạnh Hào | 11,07% | 1.007.200 | 10.072.000.000 |
| + Cổ đông khác | 21,93% | 1.995.900 | 19.959.000.000 |
| Cộng | 100,00% | 9.100.000 | 91.000.000.000 |
Ghi chú (): Theo Danh sách cổ đông thực hiện việc chia cổ tức năm 2023 của CTCP Công trình Cầu Phá Thành phố Hồ Chí Minh.
b. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 91.000.000.000 | 91.000.000.000 |
| + Vốn góp cuối năm | 91.000.000.000 | 91.000.000.000 |
| - Cổ tức lợi nhuận đã chia | 7.735.000.000 | 4.095.000.000 |
| c. Cổ phiếu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 9.100.000 | 9.100.000 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 9.100.000 | 9.100.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 9.100.000 | 9.100.000 |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 9.100.000 | 9.100.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 9.100.000 | 9.100.000 |
| d. Cổ tức | Năm trước | |
| - Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm | ||
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông | 8,5% | |
| CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN | ||
| 15.1. Tài sản nhận giữ hộ | không phát sinh | |
| 15.2. Ngoại tệ các loại | không phát sinh |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc
Năm 2024
Đơn vị tính: VND
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP
- TỔNG DOÀNH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| Năm nay | Năm trước | |
| 1.1. Doanh thu | ||
| - Doanh thu hoạt động xây lắp | 583.622.996.383 | 459.709.011.181 |
| - Doanh thu khác | 809.945.426 | 1.759.181.882 |
| Cộng | 584.432.941.809 | 461.468.193.063 |
| 1.2. Doanh thu đối với các bên liên quan | : không phát sinh | |
| 2. GIÁ VÓN HÀNG BÁN | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn hoạt động xây lắp | 550.157.776.188 | 424.552.939.572 |
| - Giá vốn khác | 775.783.699 | 1.640.487.719 |
| Cộng | 550.933.559.887 | 426.193.427.291 |
| 3. DOÀNH THU HOÀT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 739.474.192 | 1.009.833.057 |
| - Cổ tức, lợi nhuận được chia | - | - |
| - Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 263.171.070 |
| Cộng | 739.474.192 | 1.273.004.127 |
| 4. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền vay, trong đó: | 926.912.052 | 956.929.553 |
| + Văn phòng | 157.524.958 | 378.759.718 |
| + Các xí nghiệp | 769.387.094 | 578.169.835 |
| - Chi phí tài chính khác | - | 72.727.273 |
| Cộng | 926.912.052 | 1.029.656.826 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
- THU NHẠP KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| - Thu nhập khác | 141.725.461 | 79.267.156 |
| Cộng | 141.725.461 | 79.267.156 |
6. CHI PHÍ KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí khác | 103.298.510 | 76.096.470 |
| Cộng | 103.298.510 | 76.096.470 |
7. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| 7.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| - Chi phí đồ dùng văn phòng | 284.512.272 | 1.085.668.241 |
| - Chỉ phí nhân viên quản lý | 13.304.659.276 | 12.853.568.149 |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 3.461.017.019 | 4.629.977.702 |
| - Thuế, phí, lệ phí | 859.052.600 | 604.148.600 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 5.155.821.133 | 4.128.491.912 |
| - Chỉ phí khác bằng tiền | 1.360.702.115 | 1.191.114.866 |
| Cộng | 24.425.764.415 | 24.492.969.470 |
| Năm nay | Năm trước |
| 1.821.693.222 | 2.249.613.997 |
| - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | - |
| - Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ trước ảnh hưởng đến chi phí thuế thu nhập chịu thuế năm nay | - |
| Cộng | 1.821.693.222 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc Năm 2024
- CHI PHÍ THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH (tiếp theo) Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 8.924.606.598 | 11.028.314.289 |
| + Các khoản điều chỉnh tăng | 183.859.512 | 219.755.698 |
| . Chỉ phí tiền lương, thù lao thành viên HĐQT không | 135.000.000 | 195.000.000 |
| chuyên trách | ||
| . Chỉ phí phạt vì phạm hành chính | - | - |
| . Chỉ phí bị loại trừ | 48.859.512 | 24.755.698 |
| + Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế công ty con | - | - |
| - Tổng thu nhập chịu thuế | 9.108.466.110 | 11.248.069.987 |
| + Thuế suất thông thường | 20% | 20% |
| + Thuế TNDN hiện hành tính trên TN chịu thuế năm nay | 1.821.693.222 | 2.249.613.997 |
| + Các khoản điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chỉ phí thuế TNDN hiện hành. | - | - |
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 1.821.693.222 | 2.249.613.997 |
9. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU
Công ty không tính chi tiêu này trên Báo cáo tài chính riêng theo qui định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 về “Lãi trên cổ phiếu”.
VII . THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯỚU CHUYẾN TIÊN TỊ TỔNG HỢP
- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai Không phát sinh.
- Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không sử dụng: Không phát sinh.
- Số tiền đi vay thực thu trong kỳ
| Năm nay | Năm trước | |
| - Tiền thu tử đi vay theo khế | 58.653.654.933 | 55.361.913.148 |
| 4 . Số tiền đã trả thực gốc vay trong kỳ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 77.934.780.692 | 60.791.697.058 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc Năm 2024
VIII . NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
Đơn vị tính: VND
- Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác Không phát sinh.
2 . Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm Không phát sinh.
| 3. Thông tin về các bên liên quan có phát sinh giao dịch chủ yếu trong năm | ||
| 3.1. Bên có liên quan | ||
| Bên liên quan | Mối quan hệ | 011729-ĐỘNG TY TNHH H VU TU VÀ HINH KỆ TY KIỀM TOÁ HÀM |
| - Công ty Đầu tư Tài chính Nhà Nước TP. HCM (HFIC) | Cổ đông lớn (40%) | |
3.2. Giao dịch với bên có liên quan
- Các giao dịch chủ yếu giữa Công ty với các bên có liên quan trong năm tài chính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Đầu tư Tài chính Nhà Nước TP. HCM (HFIC) | ||
| + Trả cổ tức | - | 1.456.000.000 |
| + Thanh toán cổ tức | 3.094.000.000 | 1.638.000.000 |
| + Tạm ứng cổ tức | - | - |
| - Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, công nợ giữa Công ty với các Bên có liên quan. Số cuối năm Số đầu năm |
| Công ty Đầu tư Tài chính Nhà Nước TP. HCM (HFIC) + Phải trả cổ tức |
| - 1.456.000.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Văn phòng Công ty & các Xí nghiệp trực thuộc Năm 2024
| Chức danh | Chức danh | Năm nay | Năm trước |
| Hội đồng quản trị | |||
| + Ông. Trần Minh Trung | Chủ tịch | 391.500.000 | 377.000.000 |
| + Ông. Lê Hữu Châu | Thành viên | 67.500.000 | 65.000.000 |
| + Bà. Tạ Thị Hồng Tâm | Thành viên | 67.500.000 | 65.000.000 |
| + Ông. Nguyễn Quang Huy | Thành viên | 67.500.000 | 65.000.000 |
| + Bà. Nguyễn Thị Quỳnh Anh | Thành viên | - | 21.666.667 |
| + Ông. Nguyễn Thanh Hải | Thành viên | 67.500.000 | 43.333.333 |
| Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường. | - | ||
| + Ông. Lê Hữu Châu | Tổng Giám đốc | 337.500.000 | 327.000.000 |
| + Ông. Vũ Tiến Đạt | Phó Tổng Giám đốc | 279.450.000 | 272.400.000 |
| + Ông. Phạm Ngọc Thành | Phó Tổng Giám đốc | 209.587.500 | 272.400.000 |
| + Ông. Nguyễn Quang Huy | Phó Tổng Giám đốc | 268.159.091 | 272.400.000 |
| + Ông. Nguyễn Xuân Khoa | Phó Tổng Giám đốc | 105.734.659 | |
| + Bà. Lê Nga Phương | Kế toán trường | 270.000.000 | 262.000.000 |
| Ban Kiểm soát | |||
| + Ông. Lê Mạnh Thư | Trường ban | 337.500.000 | 325.000.000 |
| + Ông. Trần Thái Phương | Thành viên | 40.500.000 | 39.000.000 |
| + Ông. Trịnh Lê Quang Vinh | Thành viên | 40.500.000 | 39.000.000 |
| Người phụ trách quản trị | - | ||
| + Ông. Dương Đặc Chí | 67.500.000 | 65.000.000 | |
| Cộng | 2.617.931.250 | 2.511.200.000 |
- 327 người
6 . Thông tin về hoạt động liên tục
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
7. . Số liệu so sánh
Số liệu so sánh được trình bày trên là số liệu được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam.
Người lập biểu
mann
Kế toán trường
Nguyễn Hoàng Hạnh
Lê Nga Phương
TP. HCM, ngày 06 tháng 03 năm 2025
301986 Tổng Giám đốc
Lê Hữu Châu