Báo cáo thường niên 2024/HGM
ticker: HGM document_type: bctn year: 2024 page_count: 79 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Số 390, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Chương
01
PHÂN MỒ ĐẦU
- Thông điệp chủ tịch HĐQT
- Tóm tắt thông tin tài chính giai đoạn 2020 – 2024
- Tầm nhìn và Sứ mệnh
Chương
02
Chương
GIỚI THIỆU CÔNG TY
- Thông tin chung về doanh nghiệp.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.
- Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
- Giới thiệu ban lãnh đạo.
- Định hướng phát triển.
- Mục tiêu phát triển bền vững
- Rủi ro
Chương
03
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
04
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức và nhân sự.
- Tình hình đấu tư và thực hiện dự án đấu tư.
- Tình hình tài chính.
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Tình hình tài chính.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý.
- Phương hướng phát triển năm 2025.
- Đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội.
Chương
05
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của công ty.
- Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc.
- Kế hoạch, định hướng của HĐQT.
Chương
QUẬN TRỊ CÔNG TY
06
- Hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát.
- Giao dịch và thù lao của HĐQT, BKS, BTGD.
- Tăng cường quản trị công ty.
Chương
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
07
- Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán
DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT
Công ty/ Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà HGM Giang
UBCKNN Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước
HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
CTCP Công ty cổ phản
ĐHDCĐ Đại hội đồng cổ đông
HĐQT Hội đồng quản trị
CTHDQT Chủ tịch Hội đồng quản trị
BKS Ban kiểm soát
BGĐ Ban giám đốc
GD Giám đốc
PGD Phó Giám đốc
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Tóm tắt thông tin tài chính giai đoạn 2020 - 2024
Tầm nhìn và Sự mệnh
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
KÍNH GỬI QUẬC ĐÔNG, QUỐ KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI TÁC
Năm 2024, Công ty bước vào giai đoạn kinh doanh với những diễn biến thị trường chưa thực sự thuận lợi. Nhu cầu tiêu thụ trong nửa đầu năm chưa tăng trưởng mạnh, trong khi chi phí sản xuất và cạnh tranh trong ngành vấn ở mức cao. Tuy nhiên, Công ty đã kiên định với chiến lược phát triển bền vững, duy trì hoạt động ở định và sản sàng nắm bắt cơ hội khi điều kiện thị trường thay đổi.
Bước sang quý IV, những biến động trên thị trường quốc tế đã tác động mạnh đến giá kim loại, tạo ra những điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Nhờ chủ động thích ứng và khai thác tốt cơ hội, Công ty đã đạt được kết quả bằng trường án tượng. Doanh thu cả năm ước đạt trên 370 tỷ đồng, tăng gần 2 lần so với kế hoạch để ra. Lợi nhuận trước thuế ước đạt trên 229 tỷ đồng, tăng 331 lần so với năm trước. Đây là mình chứng cho năng lực điều hành linh hoạt và chiến lược phát triển phù hợp với bối cảnh thị trường.
Dù kết quả đạt được rất khả quan, chúng tôi hiểu rằng các yếu tố thuận lợi từ thị trường có thể không kéo dài suốt năm 2025. Biến động địa chính trị và xu hướng kinh tế toàn cầu vẫn tiêm ấn nhiều diễn biến khó lường. Vì vậy, Công ty sẽ tiếp tục tập trung đầu tư vào công nghệ, nâng cao năng suất, tối ưu hóa chi phí và mở rộng quan hệ hợp tác để đảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn.
Thay mặt Hội đồng Quản trị, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý cổ đông, Quý khách hàng và Đối tác đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng Công ty. Với nền tảng vững chắc và chiến lược đúng đắn, chúng tôi tin tưởng vào sự phát triển ở nền định và bền vững trong tương lai.
Trân trọng,
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Phạm Thành Đô
TÓM TẮT THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIÁI ĐOẠN 2020 - 2024
Đơn vị: Tỷ đồng
Báo cáo thưởng niên 2024
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Thu nhập trên tổng tài sản bình quân (ROAA) | 6,55% | 52,98% | 24,38% | 24,15% | 55,19% |
| Thu nhập trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA) | 7,73% | 62,37% | 28,71% | 28,90% | 67,75% |
Tâm nhìn
Trở thành một trong những Công ty hàng đầu sản xuất và cung cấp sản phẩm Antimon kim loại (A-H) đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Mỹ và Châu Á.
Sú mệnh
Xây dựng thương hiệu HGM thành thương hiệu mạnh và có uy tín đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
GIÓI THIÊU CÔNG TY
Thông tin chung về doanh nghiệp
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Giới thiệu ban lãnh đạo
Định hướng phát triển
Rủi ro
THÔNG TIN CHUNG VÊ DOANH NGHIỆP
Thông tin khái quát
Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang
Tên giao dịch quốc tế
- HaGiang Mining
Giấy chủng nhận đăng ký : 5100101762 doanh nghiệp số
Vốn điều lệ
- 126.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 126.000.000.000 đồng
Mã cổ phiếu : HGM
Địa chỉ trụ sở chính
Số 390, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang, Việt Nam
Số điện thoại : 02193 866708
Fax : 02193867068
Website : https://www.hgm.vn
| 16 |
Năm 2022
Năm 2023
Bộ TNMT Quyết định phê duyệt điều chỉnh toạ độ Giấy phép khai thác. CBTT về tỷ lệ sở hữu nước ngoài của Công ty; Bộ TNMT phê duyệt nâng cấp trữ lượng mỏ Mậu Duệ.
Năm 2024
Thoái vốn tại KHD; Lập hồ sơ cấp Giấy phép môi trường;
Lập hồ sơ điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản;
Top 10 Doanh nghiệp tín nhiệm nhất Việt Nam. Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 cho lĩnh vực khai thác chế biến quặng Antimon. Bảng vàng danh hiệu Top 20 doanh nghiệp phát triển vững mạnh năm 2024. TOP 20 thương hiệu xuất sắc toàn cầu 2024; Bộ TMT cấp Giấy phép môi trường.
DOANH THU THUẬN
370,45 TỶ VNĐ
111% So với cùng kỳ
LỘI NHUẬN SAU THUẾ
183,16 TỶ VNĐ
234% So với cùng kỳ
3277777777
VỐN CHỦ SỐ HỮU
343,16 TỶ VNĐ
74% So với cùng kỳ
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
229,79 Tỷ VND
231% So với cùng kỳ
TỔNG TÀI SĂN
424,86 Tỷ VND
78% So với cùng kỳ
LẠI CỐ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU
14.394 Đồng/cổ phiếu
CÁC SỰ KIỆN NỐI BẮT KHÁC
TOP 10 DOANH NGHIỆP TÍN NHIỆM NHẤT VIỆT NAM
Bằng chứng nhận Top 10 Doanh nghiệp tín nhiệm nhất Việt Nam được cấp bởi Viện Nghiên cứu, Đào tạo Kinh tế - Tài chính. Đây là giải thưởng có ý nghĩa lớn, giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế, uy tín trên thị trường, là lợi thế trong đấu thầu, mở rộng thị trường và hợp tác quốc tế.
CỘNG HỒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần cứ Chứng thư thẩm định tín nhiệm năm 2024 đã cấp cho các doanh nghiệp cùng hệ thống ngành kinh tế Việt Nam cấp 2, ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ; Viện Nghiên cứu, Đào tạo Kinh tế - Tài chính, cấp:
BÀNG CHÚNG NHÀN
TOP 10 DOANH NGHIỆP TÍN NHIỆM NHẤT VIỆT NAM CỦNG HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ NĂM 2024
Mã số ngành: C.24, Sản xuất kim loại
(Xét cho doanh nghiệp đã được cấp Chứng thư thấm định tín nhiệm)
Tên doanh nghiệp:
CÔNG TY CỐ PHẦN CỐ KHÍ VÀ KHOẢNG SẦN HÀ GIANG
HGM
Tên viết tắt:
Địa chỉ trụ sở chính:
Số 390, đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
Nội dung chứng nhận: Doanh nghiệp có tên trong danh sách hạn chế tối đa 10 doanh nghiệp tín nhiệm nhất cũng hệ thống ngành kinh tế Việt Nam cấp 2 đã được Viện Nghiên cứu, Đào tạo Kinh tế - Tài chính cấp Chứng thư thẩm định tin nhiệm năm 2024.
Điều kiện: Sự dụng Bằng chứng nhận này là tài liệu phụ thuộc được kèm theo và không tách rời Chứng thu thẩm định tín nhiệm năm 2024 còn thời hạn.
Bằng chứng nhận này được lập thành 04 (bốn) bản chính bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, cấp cho doanh nghiệp có tên 03 (ba) bản, lưu 01 (một) bản tại Viện Nghiên cứu, Đào tạo Kinh tế - Tài chính.
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2024.
KT. VIỆN TRƯỜNG
PHO VIỆN TRƯỜNG
Vinh danh trong top 20 Thương hiệu xuất sắc toàn cầu (Global Excellent Brand 2024) tổ chức tại Indonesia. Giải thưởng Thương hiệu xuất sắc toàn cầu 2024 là một chương trình quốc tế nhằm tôn vinh các doanh nghiệp có sản phẩm và dịch vụ xuất sắc trên toàn cầu. Sự kiện này không chỉ ghi nhận những thương hiệu uy tín mà còn tạo cơ hội cho hơn 300 doanh nghiệp hàng đầu châu Á giao lưu, kết nối và hợp tác
TOP 20 THƯƠNG HIỆU XUẤT SẮC TOÀN CẦU
The Announcement ceremony
GLOBAL EXCELLENT BRAND 2024
October 19th, 2024 - JW MARRIOTT JAKARTA, Indonesia
HA GIANG MIERAI ANE MECHANICS
JOINT OCKCO NY
CHỮNG NHẦN ĐẠT TIỀU CHUẦN ISO 9001:2015
Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cho lĩnh vực khai thác chế biến quặng Antimon - đây là chứng chỉ xác nhận rằng một doanh nghiệp hoặc tổ chức đã áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng (QMS) theo tiêu chuẩn quốc tế do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành. Đây là bộ tiêu chuẩn được công nhận trên toàn cầu, cho thấy có quản lý chuyên nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, giúp doanh nghiệp dễ dàng xuất khẩu hoặc hợp tác với các đối tác quốc tế.
GIẤY CHỦNG NHẬN CERTIFICATE
Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của This is to certify the Quality Management System of
CÔNG TY CỔ PHẦN CỐ KHÍ VÀ KHOÁNG SẢN HÀ GIANG
HA GIANG MINERAL AND MECHANICS JOINT STOCK COMPANY
Dija chi' Address
Trụ sở: Số 390 Dường Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Trãi, Thành phố Hà Giang, Tình Hà Giang, Việt Nam/ Head office: No. 390 Nguyễn Trãi Street, Nguyễn Trãi Ward, Ha Giang City, Ha Giang Province, Vietnam
Dịa chỉ sản xuất: Mô Antimon Mậu Duệ, Xã Mậu Duệ, Huyện Yên Minh, Tinh Hà Giang, Việt Nam/ Production address: Mau Due Antimony Mine, Mau Due Commune, Yen Minh District, Ha Giang Province, Vietnam
Đã được định giá và phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
Has been assessed and found to confirm with the requirements of the following standard
ISO 9001:2015
Cho linh vực/ For the following activities
Khai thúc, chế biến quặng Antimon
Antimony ore mining and processing
Chúng nhận kèm Quyết định số/
Certificate with Decision No: 24.13135-QMS/TTP
Ngày cấp/ First Date of Issue: 10/12/2024
Ngày hết hạn/ Expiry date: 09/12/2027
CONO TY CO PHAN CHUNG NHAN VA OIAM DINH TTP (TPP Certification And Inspection Joint Stock Company)
55 25, No.5, Tongcui 5, Bd Cong An, Vien via, Tan Triêu, Thanh Tri, Ha Noi
No.25, Garden House 5, General Department 5, Ministry of Public Security, Vien Xia, Tan Triêu, Thanh Tri, Hanoi
http://www.com.vn http://www.com.vn 0790 10 8988
CÁC GIẢI THƯỜNG KHÁC
Kỷ niệm chương về chương trình hàng viết tốt vì quyền lợi người tiêu dùng năm 2024.
Bằng khen Công đoàn cơ sở có thành tích xuất sắc trong thực hiện chương trình “Mái ấm công đoàn” giai đoạn 2019-2023 của LĐLĐ tỉnh Hà Giang.
Bằng khen của UBND Tỉnh do đã có thành tích xuất sắc trong công tác thực hiện chính sách pháp luật thuế 2023.
- Kỷ niệm chương về công tác phát triển quan hệ đối tác Hải Quan doanh nghiệp và các bên liên quan.
Doanh nghiệp đặt chuẩn văn hóa năm 2024.
Bằng chứng nhận Top 10 Doanh nghiệp tín nhiệm nhất Việt nam năm 2024.
• Được Bộ KH-CN đề nghị Chính phủ tăng giải thưởng chất lượng Việt Nam 2024
• Được UBND tỉnh để nghị Chính phủ tặng cổ thi đua năm 2024
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh chính
Chính: Sản xuất Kim loại Antimon ≥ 99,65% xuất khẩu (Ký hiệu sản phẩm A-H)
Tổ chức thăm dò và chế biến các loại khoáng sản.
Khai thác quặng kim loại khác không chữa sắt.
Sản xuất, gia công các mặt hàng cơ khí, xây dựng và lắp đặt các công trình điện vừa và nhỏ có cấp điện áp đến 35 KV
Tổ chức các dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
Xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp, giao thông và xây dựng
Các hoạt động khác pháp luật không cấm
Địa bàn hoạt động
Trụ sở chính Công ty địa chỉ số 390 đường Nguyễn Trãi, Thành phố Hà Giang.
Mỏ khai thác antimon và nhà máy chế biến kim loại tại xã Mậu Duệ - huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang gồm: Phân xưởng khai thác quặng antimon và Phân xưởng luyện antimon.
Chi nhánh Công ty trực thuộc Công ty: địa chỉ Tòa Nhà Prime Center, Số 53, Phố Quang Trung - Nguyễn Du - Hai Bà Trưng - Hà Nội. Đảm nhiệm quan hệ giao dịch, đối ngoại và chức năng phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng.
Với thị trường xuất khẩu: Sản phẩm kim loại Antimon A-H đạt từ 99,65% trở lên được xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Nhật Bản, Châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc và một số thị trường khác như Ăn Độ.
Hiện nay, HGM đang áp dụng mô hình quản trị theo điểm 1, khoản 1, điều 137 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định.
BAN KIỂM SOÁT
Ban kiểm soát: Gồm có 03 thành viên, là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi hoạt động của Công ty theo Quy định Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ Công ty và các văn bản hướng dẫn. Ban Kiểm soát thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ động hoặc theo yêu cầu của cổ động lớn. Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ động về tính chính xác và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị: Gồm có 07 thành viên, 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu có nhiệm kỳ là 5 năm và thực hiện chức năng giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của Công ty.
BAN GIÁM ĐỐC
Ban giám đốc: Gồm có 04 thành viên do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị. Ban điều hành chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Ban điều hành của Công ty gồm có 01 Giám đốc, 03 Phó giám đốc.
Công ty con: Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang không có công ty con
Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng (mã CBI)
| STT | Công ty liên kết | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Vốn điều lệ (tỷ đồng) | Tỷ lệ sở hữu của HGM |
| 1 | Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng (mã CBI) | Số 52 phố Kim Đồng, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng | Sản xuất gang thép, phôi thép | 430.063.660.000 | 9,6% |
Công ty liên kết: Công ty Cô Phần Gang thép Cao Bằng
GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO
Hội đồng quản trị
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ông: Phạm Thành Đô
Thông tin chung
Chức vụ : Chủ tịch HĐQT
Năm sinh : 1978
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ tài chính
Số lượng cổ phần sở hữu cá
- 399.800 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 2000 - 2003 | Chuyên viên | Vụ kế hoạch và đầu tư bộ công nghiệp |
| 2003 - 2006 | Phó Giám đốc | Công ty TNHH D&P |
| 2006 - 2014 | Thành viên HĐQT | Công ty CP Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang |
| 2014 - nay | Chủ tịch HĐQT | Công ty CP Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang |
| 2011 - nay | Thành viên HĐQT | CTCP Gang thép Cao Bằng |
| 2016 - nay | Thành viên HĐQT | CTCP Giao nhận kho vận ngoại thương Việt Nam |
PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ông: Nguyễn Việt Phương
Thông tin chung
Chức vụ : Phó chủ tịch HĐQT - Không điều hành
Năm sinh : 1979
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ kinh tế
Số lượng cổ phần sở hữu cá : 0 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 01/2004 - 12/2004 | Chuyên viên ban thẩm định | Quỹ hỗ trợ phát triển Trung ương |
| 01/2005 - 05/2007 | Hàm phó phòng tổng hợp, Thư ký | Quỹ hỗ trợ phát triển Trung ương |
| 05/2007 - 12/2008 | Trường phòng quản lý vốn nước ngoài | Sở giao dịch 1 Ngân hàng phát triển Việt Nam |
| 01/2009 - 06/2015 | Phó trưởng ban tín dụng xuất khẩu | Hội sở Ngân hàng phát triển Việt Nam |
| 08/2015 - nay | Phó trưởng ban đầu tư 3 | Tổng công ty và kinh doanh vốn nhà nước |
Hội đồng quản trị
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ông: Trần Nguyên Nam
Thông tin chung
Chức vụ : Thành viên HĐQT - Không điều hành
Năm sinh : 1971
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Tiến sỹ kinh tế
Số lượng cổ phần sở hữu cá : 0 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 2006 - 2010 | Chánh văn phòng | Học viện tài chính, Bộ tài chính |
| 2010 - 2011 | Phó viện trưởng | Viện kinh tế tài chính, học viện tài chính |
| 2011 - 2012 | Phó trưởng ban tổ chức cán bộ | Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước |
| 2012 - 2014 | Quyển chánh văn phòng điều hành | Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước |
| 2014 - 2019 | Phó trưởng ban kế hoạch tổng hợp | Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước |
| 2019 - nay | Trưởng ban kế hoạch tổng hợp | Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước |
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ông: Đỗ Khắc Hùng
Thông tin chung
Chức vụ : Thành viên HĐQT, Giám đốc
Năm sinh : 1974
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Số lượng cổ phần sở hữu cá : 28.000 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 1991 - 1993 | Cán bộ kế toán | CH Thương nghiệp huyện Xí Mản |
| 1993 - 1995 | Cán bộ kế toán | Xí nghiệp Cơ khí Hà Giang |
| 1995 - 1996 | Cán bộ kinh doanh | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
| 2000 - 2006 | Cán bộ kế toán | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
| 2006 - 2020 | Kế toán trưởng | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
| 2020 - nay | Giám đốc | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
Hội đồng quản trị
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ông: Tạ Hồng Thắng
Thông tin chung
Chức vụ : Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh : 1977
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Luật
Số lượng cổ phần sở hữu cá : 32.400 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 2000 - 2014 | Cán bộ | Công ty TNHH Thắng Long GTC |
| 2014 - nay | Trường ban | Công ty TNHH cung cấp giải pháp dịch vụ giá trị gia tăng |
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ông: Nguyễn Trung Hiếu
Thông tin chung
Chức vụ : Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh : 1967
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Cử nhân vật lý
Số lượng cổ phần sở hữu cá : 70.100 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 1989 - 1991 | Kỹ sư vật lý | Viện khoa học Việt Nam |
| 2001 - 2010 | Phó tổng giám đốc | Công ty CP Minh Sơn |
| 2010 - nay | Chủ tịch HĐQT | Công ty cổ phần xây lắp và thương mại COMA25 Công ty cổ phần đầu tư Bắc Kỳ |
| 2010 - nay | Chủ tịch HĐQT | Công ty cổ phần đầu tư Bắc Kỳ |
| 2010 - nay | Thành viên HĐQT | Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu dầu khí Việt Nam |
Hội đồng quản trị
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ông: Trịnh Ngọc Hiếu
Thông tin chung
Chức vụ : Thành viên HĐQT - Phó Giám đốc
Năm sinh : 1965
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Số lượng cổ phần sở hữu cá
nhân
- 245.200 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 1992 - 1996 | Cán bộ phòng kế hoạch kỹ thuật | Xí nghiệp cỡ khí Hà Giang |
| 1996 - 2000 | Phó quản đốc | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
| 2000 - 2006 | Phó giám đốc | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
| 2006 - 2009 | Phó giám đốc | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
| 2009 - 2016 | Giám đốc | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
| 2016 - nay | Phó giám đốc | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
TRƯỜNG BAN KIỀM SOÁT Ông: Nguyễn Ngọc Tuấn
Thông tin chung
Chức vụ : Trường BKS
Năm sinh : 1979
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ kinh tế
Số lượng cổ phần sở hữu cá : 0 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 2003 - 2008 | Chuyên viên | Bộ Công thương |
| 2008 - 2013 | Nhân viên | Công ty chứng khoán BIDV |
| 2013 - nay | Nhân viên | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT Bà: Nguyễn Thị Lương Thanh
Thông tin chung
Chức vụ : Thành viên BKS
Năm sinh : 1978
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ quản lý kinh tế
Số lượng cổ phần sở hữu cá : 0 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 2001 - 2009 | Kế toán trưởng | Công ty Cổ phần đấu tư Hoàng Đạo |
| 2009 - nay | Chuyên viên ban đầu tư 3 | Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước |
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT Ông: Nguyễn Hữu Trọng
Chức vụ : Thành viên BKS
Thông tin chung
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Năm sinh : 1980
Số lượng cổ phần sở hữu cá : 200 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 2007 - 2023 | Nhân viên | Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang |
| 2023 - nay | Phó quản đốc phân xưởng luyện | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
TỔNG GIÁM ĐỐC Ông: Đỗ Khắc Hùng
(Đã giới thiệu ở mục HĐQT)
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông: Trịnh Ngọc Hiếu
(Đã giới thiệu ở mục HĐQT)
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Ông: Nguyễn Văn Biên
Thông tin chung
Chức vụ : Phó Giám đốc
Năm sinh : 1964
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư khai thác
Số lượng cổ phần sở hữu cá : 9.700 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 1992 - 1993 | Nhân viên | Sở công nghiệp Hà Giang |
| 1993 - 1994 | Phó quản đốc | Công ty khai thác và chế biến khoáng sản Hà Giang |
| 1994 - 2002 | Quản đốc phân xưởng khai thác | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
| 2002 - 2006 | Phó giám đốc | Công ty Cơ khí và Khai thác khoáng sản Hà Giang |
| 2006 - nay | Phó giám đốc | Công ty CP Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang |
Ban điều hành
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Ông: Vũ Thắng Bình
Thông tin chung
Chức vụ : Phó Giám đốc
Năm sinh
:1977
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ kinh tế
Số lượng cổ phần sở hữu cá
nhân
- 0 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 2002 - 2008 | Chuyên viên | Bộ Thương mại |
| 2008 - 2012 | Trưởng khối phân tích đầu tư | Công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư phát triển |
| 2012 - 2013 | Phó giám đốc chỉ nhánh | Chi nhánh Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang |
| 2013 - nay | Giám đốc chỉ nhánh | Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang |
| 2021 - nay | Phó giám đốc Công ty | Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang |
KẾ TOÁN TRƯỜNG Bà: Hoàng Lê Khanh
Thông tin chung
Chức vụ : Kế toán trường
Năm sinh : 1977
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Số lượng cổ phần sở hữu cá
- 3.800 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Chức vụ | Nơi công tác |
| 1998 - 2006 | Kế toán viên | Công ty cổ khí và khai thác khoáng sản Hà Giang |
| 2006 - 2017 | Kế toán thanh toán | Công ty Cổ phần Cổ khí và Khoáng sản Hà Giang |
| 2017 - 2021 | Kế toán tổng hợp | Công ty Cổ phần Cổ khí và Khoáng sản Hà Giang |
| 2021 - nay | Kế toán trưởng | Công ty Cổ phần Cổ khí và Khoáng sản Hà Giang |
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu
Khăng định vị thế là một trong những nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm Antimon kim loại (A-H) hàng đầu Việt Nam.
Mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng cường xuất khẩu và từng bước tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Không ngừng cải tiến quy trình sản xuất, đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao, đồng đều, đáp ứng yêu cầu khất khe của thị trường xuất khẩu.
Định hướng phát triển trung và dài hạn
Đối với công tác thị trường
Công ty tập trung vào thị trường xuất khẩu, chú trọng các thị trường truyền thống như Nhật, Âu, Ấn song song với tăng cường mở rộng thị trường nội địa, tận dụng lợi thế cạnh tranh là lượng khách hàng ổn định sau nhiều năm hoạt động và tiếp tục phát triển từ đó.
Đầu tư hoàn thiện dây chuyển tuyển quặng Antimon để tận thu tài nguyên khoáng sản.
Đầu tư hoàn thiện dây chuyển thiệu, luyện để nâng cao hiệu suất thu hồi.
Tổ chức thăm dò, nâng cấp trữ lượng mỏ quặng Antimon Mậu Duệ đưa vào khai thác phục vụ nguyên liệu cho nhà máy luyện.
Mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng cường công tác thu mua quặng hàm lượng cao hỗ trợ nguyên liệu cho nhà máy luyện.
• Nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến sâu.
Định hướng phát triển thương hiệu và truyền thông
Xây dựng bộ nhận dạng thương hiệu công ty gắn logo vào các sản phẩm đường link hgm.vn để khách hàng dễ tiếp cận và truy cấp tìm hiểu thông tin về công ty.
• Phương thức truyền thông dưới nhiều hình thức trong đó chú trọng vai trò của truyền thông mạng làm việc với các đơn vị báo đài đưa tin về công ty tham gia các giải thưởng về sản phẩm.
Đối với hoạt động tài chính
Đảm bảo hiệu quả tài chính trong ngắn hạn nhưng vẫn có sự bền vững, hài hòa trong dài hạn trên cơ sở cân bằng lợi ích giữa các bên.
Đối với mô hình tổ chức, quản trị và bộ máy điều hành
• Áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến, phù hợp với quy mô phát triển trong từng giai đoạn.
Xây dựng bộ máy tổ chức với cơ chế phân cấp mạch lạc, rõ ràng.
Mở rộng phạm vi, năng lực hoạt động kinh doanh.
Đối với nguồn nhân lực
• Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ.
Đối mối, hoàn thiện cơ chế sử dụng lao động, cơ chế trả lương.
Thực hiện tốt quy chế lao động và xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Đối với công nghệ, máy móc thiết bị
• Nghiên cứu và ứng dụng những công nghệ mới trong sản xuất nhằm nâng cao hiệu suất thu hồi quặng.
Đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất để nâng cao năng suất lao động.
MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Công ty đặt ra mục tiêu phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột chính: hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội.
Phát triển kinh tế vững mạnh
Tận dụng cơ hội từ sự tăng giá của antimon trên thị trường quốc tế (đạt khoảng 40.000 USD/tần vào cuối năm 2024) để tối ưu hóa sản xuất, gia tăng doanh thu và lợi nhuận.
Cải tiến công nghệ khai thác và chế biến để nâng cao năng suất, giảm chi phí vận hành.
Mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác mới và duy trì mới quan hệ với khách hàng chiến lược nhằm đảm bảo đấu ra ổn định cho sản phẩm.
Giảm thiểu tác động môi trường
Áp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong khai thác và luyện quặng, giảm phát thải khí và chất thải rắn ra môi trường.
Đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường.
Trồng cây xanh, cải tạo các khu vực khai thác sau khi hoàn tất để khôi phục hệ sinh thái địa phương.
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
Đóng góp vào sự phát triển của công động địa phương
Tiếp tục hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội như xây dựng cơ sở hạ tầng, trường học, trạm y tế tại địa phương.
Tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương thông qua các chương trình tuyển dụng và đào tạo nghề.
Phối hợp với chính quyền địa phương để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Với các mục tiêu trên, công ty hướng tới sự phát triển lâu dài, cân bằng giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm đối với môi trường cũng như cộng đồng, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành khai khoáng và nền kinh tế địa phương.
Rủi ro kinh tế
Biến động thị trường: Sự thay đổi về cầu tiêu và cung ứng trên thị trường quốc tế có thể ảnh hưởng đến doanh thu và biên lợi nhuận của Công ty. Năm 2024, tình hình thể giới biến động phức tạp, khó lường, kinh tế, thương mại thể giới phục hồi chậm và không đồng đều giữa các quốc gia, xung đột địa chính trị leo thang đặt ra nhiều rủi ro cho những quốc gia có độ mở thương mại lớn, bao gồm Việt Nam. Đối với khối ngành sản xuất, các rủi ro hiện hữu từ biến động kinh tế thế giới bao gồm: thất chặt chính sách thương mại, tăng cường bảo hộ tại các thị trường xuất khẩu lớn, đình trệ chuỗi cung ứng gây ra bởi căng thẳng thương mại – xung đột chính trị, gia tăng chi phí đầu vào, gia tăng áp lực cạnh tranh, rủi ro từ bất ồn trong an ninh năng lượng, .... Bên cạnh đó, biến động tỷ giá ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu và giá trị khi xuất khẩu.
Rủi ro pháp luật
Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh khoáng sản ngày càng chịu nhiều sự tác động quản lý của các cơ quan nhà nước bao gồm Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ tài nguyên và môi trường, Luật quản lý thuế ... Do vậy nếu có sự thay đổi về chính sách của pháp luật của Nhà nước thì đều ảnh hưởng đến chiến lược và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, việc khai thác và chế biến khoáng sản nhìn chung đều có ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh rất tiêm ẩn rủi ro bị rơi vào các tranh cãi pháp lý liên quan.
Rủi ro nguyên liệu đậu vào
Khoáng sản là nguồn tài nguyên không tái tạo được, đồng thời do nguồn tài nguyên này nằm sâu dưới lòng đất nên không thể có sự thăm dò chính xác về trữ lượng tài nguyên. Do vậy những yếu tố về trữ lượng, chất lượng khoáng sản ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Công ty.
Rủi ro về thời tiết
Do đặc thù của ngành khai thác khoáng sản là khai thác lộ thiên hoặc khai thác hầm lò do vậy ảnh hưởng của thời tiết, ví dụ như mưa nhiều đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động khai thác khoáng sản của Công ty.
Rủi ro môi trường
Do đặc thù của ngành khai thác và chế biến khoáng sản là có ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, Công ty luôn chú trọng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững đi kèm với bảo vệ môi trường. Các phế phẩm, khí thải, nước thải từ quá trình khai thác và sản xuất sản phẩm luôn được doanh nghiệp quan tâm xử lý đúng với quy định của nhà nước, sao cho ảnh hưởng đến môi trường xung quanh ở mức tối thiểu. Ngoài ra, công ty còn có những chính sách tái chế, tái sử dụng một số các nguyên liệu đâu vào vừa bảo vệ môi trường vừa tiết kiệm chi phí đâu vào.
Rủi ro về an toàn trong lao động
Với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất trực tiếp trong lĩnh vực luyện kim nhiệt độ cao. Môi trường sản xuất tiêm ăn nhiều rủi ro về mất an toàn kỹ thuật dẫn đến sự có thể thiết bị, máy móc và con người.
Rủi ro bất khả kháng khác
Một số rủi ro mang tính chất bất khả kháng nằm ngoài ý trí chủ quan của Công ty như thiên tai, hỏa hoạn, ... là những rủi ro có thể gây thiệt hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của Công ty. Đây là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp. Công ty chỉ có thể hạn chế các rủi ro này bằng cách tiến hành mua bảo hiểm với tài sản cũng như tăng cường công tác dự báo, dự đoán để phần nào hạn chế hậu quả nếu rủi ro xảy ra.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đâu từ và thực hiện dự án đấu tư
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH
Thuận lợi
Năm 2024 là năm sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được những cột mốc mới trong tất cả các chỉ tiêu với kết quả vượt trội so với cùng kỳ các năm trước đây. Để đạt được cột mốc này ngoài sự tăng giá phi mã của kim loại antimon còn là sự cố gắng lao động không ngừng nghỉ của toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên của toàn Công ty.
Bên cạnh đó, thị trường tiêu thụ của Công ty tiếp tục duy trì sự ổn định, với nhu cầu trong nước có xu hướng gia tăng. Khách hàng ngày càng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm cũng như chính sách giá cả hợp lý của Công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị phần và tăng trưởng doanh thu.
Công ty cũng đặc biệt chú trọng đến công tác đào tạo, nâng cao kỹ năng cho người lao động nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực vững mạnh, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu khi có thêm nhà máy tuyển và mở rộng công suất. Trong năm Công ty đã tổ chức tập huấn đào tạo thăm quan học hỏi cho các cán bộ Công ty.
Một yếu tố quan trọng khác giúp Công ty duy trì sự ổn định trong hoạt động sản xuất là khả năng tự chủ về tài chính, không phải vay vốn cho sản xuất. Điều này giúp cho việc cung cấp nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất không bị gián đoạn, đảm bảo phục vụ kịp thời để duy trì sản xuất.
Năm 2024, Công ty Cổ phấn Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang phải đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trước tiên, tình trạng thiếu hụt nguyên liệu đầu vào, hàm lượng thiệu thấp, cùng với giá nguyên vật liệu tăng cao đã ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất và hiệu quả khai thác. Bên cạnh đó, điều kiện thời tiết bất lợi và thiên tại thường xuyên xảy ra đã gây gián đoạn quá trình khai thác, làm giảm sản lượng và ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng nguyên liệu.
Ngoài ra, tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của Công ty vẫn còn chậm do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Việc giải quyết các thủ tục pháp lý, huy động nguồn vốn, cũng như tác động từ biến động thị trường khiến một số dự án chưa thể triển khai đúng kế hoạch, ảnh hưởng đến chiến lược phát triển dài hạn của Công ty.
Trước những khó khăn này, Công ty sẽ tiếp tục tìm kiếm các giải pháp tối ưu nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, cải thiện hiệu suất khai thác và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm để duy trì sự phát triển bền vững trong thời gian tối.
Kết quả sản xuất kinh doanh so với kế hoạch
HĐQT đã triển khai đồng bộ và quyết liệt các giải pháp ngay từ đầu năm, hoạt động điều hành bám sát diễn biến hoạt động của Công ty và của thị trường, cùng sự cố gắng nỗ lực của người lao động, kết quả đạt được trong năm 2024 là tương đối khả quan, một số các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản như sau:
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch | Thực hiện |
| 1 | Doanh thu bán hàng | Tỷ | 181 | 370,45 |
| 2 | Sản phẩm tiêu thụ | Tấn | 680 | 756,34 |
| 3 | Sản xuất Kim loại | Tấn | 500 | 684,7 |
| 4 | Khai thác nguyên liệu | Tấn | 5.000 | 6.222 |
| 5 | Lao động | Người | 142 | |
| 6 | Thu nhập bình quân | Triệu | 22,16 | |
| 7 | Nộp ngân sách | Tỷ | 76 | |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế chưa trích lập dự phòng ^() | Tỷ | 50 | 242 |
| 9 | Cổ tức bằng tiền ^() | % | ≥ 15 | 50 |
() Theo Nghi quyết số 01/NQ-ĐHDCĐ của ĐHDCĐ thông qua ngày 28/03/2024 thì Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 50 tỷ chưa bao gồm các khoản trích lập dự phòng tài chính.
(') Theo Nghi quyết số 01/NQ-ĐHĐCĐ của ĐHĐCĐ thông qua ngày 28/03/2024 thì cổ túc năm 2024 là ≥15%, Công ty đã tạm ứng đột 1/2024 là 20%[GNL1] và tạm ứng đột 2/2024 là 30%.
204,66
%
DOANH THU BÁN HÀNG
Doanh thu bán hàng thực hiện trong năm 2024 đạt 204,66% so với kế hoạch đề ra đầu năm, đạt 210,86% so với cùng kỳ năm 2023.
111,23%
SẢN PHẦM TIÊU THỤ
Sản phẩm tiêu thụ thực hiện trong năm 2024 đạt 111,23% so với kế hoạch đề ra đầu năm, đạt 115,07% so với cùng kỳ năm 2023
484%
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CHƯA TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG
Lợi nhuận trước thuế chưa trích lập dự phòng trong năm 2024 đạt 484% so với kế hoạch đề ra đầu năm, đạt 345,71% so với cùng kỳ năm 2023.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Cơ cấu nhân sự
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lao động của Công ty là 141 người. Cụ thể như sau:
Cơ cấu lao động năm 2024 phân theo trình độ lao động
Cơ cấu lao động năm 2024 phân theo đối tượng lao động
Cơ cấu lao động năm 2024 phân theo giới tính
Cơ cấu lao động năm 2024 phần theo cấp quản lý
Thay đổi trong ban điều hành
Trong năm 2024, không có sự thay đổi trong cơ cấu ban điều hành Công ty.
Tóm tắt chính sách đối với người lao động
Công ty thực hiện chính sách lao động đầy đủ và đảm bảo quyền lợi cho nhân viên theo quy định pháp luật. Thời gian làm việc hợp lý với chế độ ca kíp linh hoạt, cùng chính sách làm thêm giờ có đãi ngộ phù hợp. Chế độ nghỉ phép, nghỉ ốm, thai sản được áp dụng đúng luật, mang lại sự hỗ trợ tốt cho người lao động. Các phúc lợi như bảo hiểm, trang bị lao động, bồi đường độc hại và hỗ trợ ăn ca giúp cải thiện điều kiện làm việc. Công ty cũng chủ trọng an toàn lao động, đào tạo nhân sự và tuyển dụng bài bản, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Nhìn chung, chính sách lao động của Công ty khá toàn diện, đảm bảo quyền lợi và phúc lợi tốt, góp phần nâng cao chất lượng nhân sự và hiệu suất làm việc. Tuân thủ các quy định theo Luật lao động, Bảo hiểm xã hội...
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TỬ
Tình hình thực hiện dự án đầu tư
Trong năm 2024, Công ty đang triển khai các dự án lớn như sau:
| 1 | Tên dự án | Dự án điều chỉnh giấy phép khai thác và đầu tư xưởng tuyển |
| 2 | Tên nhà đầu tư | Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang |
| 3 | Hình thức đầu tư | Đầu tư trực tiếp |
| 4 | Mục tiêu đầu tư | Công ty xây dựng Dự án điều chỉnh giấy phép khai thác, dự kiến thời gian khai thác có thời hạn là 20 năm dựa trên trữ lượng nâng cấp được phê duyệt. |
| 5 | Quy mô dự án | Quy mô của dự án là khai thác nguyên liệu 20 nghìn tấn/năm để phục vụ cho nhu cầu xấu tấn 1000 tấn kim loại/năm và có điều kiện mở rộng quy mô của Công ty trong lĩnh vực chế biến và khai thác khoáng sản. |
| 6 | Năng lực sản xuất | Khai thác nguyên liệu 20 nghìn tấn/năm để phục vụ cho nhu cầu xấu tấn 1000 tấn kim loại/năm. |
| 7 | Địa điểm thực hiện dự án | Xã Mậu Duệ, Huyện Yên Minh, Tỉnh Hà Giang |
| 8 | Tổng mức đầu tư dự án | 96.575.919.000 đồng |
| 9 | Kế hoạch và thời điểm vận hành thường mại | 2026 |
| 10 | Tình hình và tiến độ thực hiện dự án trong năm | Hoàn thành nội dung bổ sung diện tích đất vào quy hoạch sử dụng đất hoạt động khoáng sản đến năm 2030, hoàn thành khảo sát địa hình khu vực nhà máy tuyển, làm việc tìm hiểu về công nghệ, kỹ thuật tuyển quặng. Thống nhất được tổng mặt bằng dự án điều chỉnh, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi thiết kế cơ sở chở thẩm định. Lập hộ sở để nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư Dự án khai thác và chế biến kim loại Antimon. |
Ngoài ra, Công ty thực hiện 5 hạng mục đâu tư có quy mô dưới 10 tỷ đồng khác khác theo Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2024, kết quả thực hiện sẽ được thể hiện tại Phần V - Đánh giá của HĐQT về hoạt động của công ty.
Hoạt động tại các công ty con, công ty liên kết
Công ty con: Không có
Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng (mã CBI)
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 |
| 1 | Tổng tài sản tại ngày 31/12/2024 | 1.976.151.956.533 VNĐ |
| 2 | Vốn điều lệ tại ngày 31/12/2024 | 430.063.660.000 VNĐ |
| 3 | Giá trị khoản đầu tư của HGM thực góp tại ngày 31/12/2024 | 69.469.880.000 VNĐ |
| 4 | Khoản trích lập dự phòng của HGM đối với khoản đầu tư vào Công ty LK | 28.600.000.000 VNĐ |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | (150.442.421.215) VNĐ |
Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Chế biến và Khai thác khoáng sản Hải Dương (mã KHD)
Trong năm 2024, Công ty đã thoái hết vốn tại CTCP Chế biến và Khai thác khoáng sản Hải Dương.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tóm tắt tình hình tài chính
Đơn vị: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng trưởng |
| Tổng tài sản | 238,84 | 424,86 | 77,9% |
| Doanh thu thuần | 175,68 | 370,45 | 110,9% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 70,96 | 234,14 | 230,0% |
| Lợi nhuận khác | -1,61 | -4,35 | 169,5% |
| Lợi nhuận trước thuế | 69,35 | 229,79 | 231,4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 54,85 | 183,16 | 233,9% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 45% | 50% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ số tài chính | Đơn vị | 2023 | 2024 |
| Nhóm chỉ số thanh khoản | |||
| Khả năng thanh toán ngắn hạn | Lần | 5,74 | 4,99 |
| Khả năng thanh toán nhanh | Lần | 4,52 | 4,65 |
| Khả năng thanh toán bằng tiến | Lần | 0,81 | 1,53 |
| Nhóm chỉ số cơ cấu vốn | |||
| Nợ/ Tổng tài sản | % | 17,30 | 19,23 |
| Nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 20,91 | 23,81 |
| Nợ vay và thuê tài chính/ Tổng tài sản | % | - | - |
| Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tổn kho bình quân | Vòng | 2,52 | 4,47 |
| Số ngày tồn kho bình quân | Ngày | 145,05 | 81,68 |
| Vòng quay khoản phải thu bình quân | Vòng | 29,58 | 63,85 |
| Số ngày phải thu bình quân | Ngày | 12,34 | 5,72 |
| Vòng quay khoản phải trả bình quân | Vòng | 13,66 | 15,61 |
| Số ngày phải trả bình quân | Ngày | 26,72 | 23,38 |
| Số ngày chuyển đổi tiến mặt | Ngày | 130,68 | 64,01 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | Lần | 0,77 | 1,12 |
| Nhóm chỉ số khả năng sinh lợi | |||
| Tỷ suất lợi nhuận gộp | % | 46,76 | 64,69 |
| Tỷ suất lợi nhuận hoạt động | % | 40,39 | 63,20 |
| Tỷ suất LNST | % | 31,22 | 49,44 |
| ROAA | % | 24,15 | 55,19 |
| ROEA | % | 28,90 | 67,75 |
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Tính đến hết ngày 31/12/2024, Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang đã phát hành 12.600.000 cổ phiếu. Trong đó:
Thông tin cổ phiếu
| Tên cổ phiếu | Cổ phiếu Công ty cổ phần Cơ khí và Khoảng sản Hà Giang |
| Loại cổ phiếu | Cổ phiếu phổ thông |
| Mã chứng khoán | HGM |
| Mệnh giá cổ phiếu | 10.000 đồng/ cổ phiếu |
| Ngày bắt đầu niêm yết | 21/12/2009, Cổ phiếu của Công ty cổ phân Cơ khí và Khoảng sản Hà Giang chính thức giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã chứng khoán HGM. |
| Số cổ phiếu phổ thông | 12.600.000 cổ phiếu |
| Số cổ phiếu ưu đãi | 0 cổ phiếu |
| Số cổ phiếu đang lưu hành | 12.600.000 cổ phiếu |
| Tổng số cổ phiếu quỹ | 0 cổ phiếu |
| Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do | 12.600.000 cổ phiếu |
| Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng | 200 cổ phiếu |
| Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024 | Tháng 10/2024, Công ty hoàn thành giao dịch bán 679.280 cổ phiếu quỹ theo phương án tại Nghị quyết Hội đồng quản trị số 44/NQ-HĐQT ngày 09/08/2024 Phương thức giao dịch: Khớp lệnh và/hoặc thảo thuận Giá bán: Theo giá thị trường tại thời điểm giao dịch và không thấp hơn 64.000 đồng/ cổ phiếu |
Các chủng khoán khác
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện phát hành chứng khoán khác.
Cơ cấu cổ đông
| Chỉ tiêu | SL Cổ phiếu | Tỷ lệ % | Số lượng cổ đông | Cổ đông tổ chức | Cổ đông cạnhân |
| Tổng số lượng cổ phiếu | 12.600.000 | 100% | 165 | 9 | 156 |
| Cổ đông nhà nước () | 5.876.280 | 46,64% | 1 | 1 | 0 |
| Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% cp trở lên) | 6.877.380 | 54,58% | 2 | 2 | 0 |
| • Trong nước | 6.877.380 | 54,58% | 2 | 2 | 0 |
| • Ngoài nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Cổ đông nhỏ | 5.722.620 | 45,42% | 163 | 7 | 156 |
| • Trong nước | 5.697.520 | 45,22% | 149 | 3 | 146 |
| • Ngoài nước | 25.100 | 0,20% | 14 | 4 | 10 |
| Công đoàn Công ty | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
0%
Danh sách cổ đông lớn
Nguồn: Theo danh sách cổ đông của HGM chốt ngày 13/11/2024
| STT | Tên | Địa chỉ (cổ đông cá nhân)/ Trụ sở (cổ đông tổ chức) | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VĐL (%) |
| 1 | Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) | Tòa nhà Charmvit - 117 Trần Duy Hưng - Q.Cầu Giấy - Tp.Hà Nội | 5.876.280 | 46,6% |
| 2 | Công ty TNHH Quốc tế DP | Số 8, tổ 34, Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 1.001.100 | 7,9% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang không có sự thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
| Thời điểm | Số cổ phân phát hành thêm | VĐL sau khi phát hành | Phương thức tăng vốn |
| Năm 2006 | 0 | 10.000.000.000 | Vốn ban đầu sau khi cổ phân hóa |
| Lần 1: Tháng 06/2009 | 5.000.000 | 60.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu |
| Lần 2: Năm 2012 | 300.000 | 63.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn chung với lao động |
| Lần 3: Năm 2013 | 6.300.000 | 126.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: không thống kê
Tác động lên môi trường
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: không có
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.
Tổng lượng dầu diezen sử dụng trong năm: 110.535 lít (tăng 4,4% so với 105.866 lít vào năm 2023)
• Tổng lượng than các loại sử dụng sản xuất: 2.545 tấn (tăng 9,9% so với 2.316 tấn vào năm 2023)
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức. Chủ yếu sử dụng các nguyên liệu sau: Xị thiêu quặng Antimon: 4.116,3 tấn, xị bọt: 45,1 tấn.
Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
Năm lượng tiêu thụ chủ yếu là điện: 616.179 kWh sử dụng chủ yếu chạy máy nén khí, hệ thống quạt hút bụi, máy bơm nước, điện chiếu sáng khu vực sản xuất và dùng trong sinh hoạt làm việc hàng ngày của cán bộ công nhân.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
• Tiết kiệm điện chiếu sáng bằng việc thay thế dẫn bóng sợi đốt bằng bóng đèn Led chiếu sáng hoạt động sản xuất nhằm tiết kiệm năng lượng. Điện khí hóa máy móc thiết bị sản xuất, hạn chế sử dụng máy nổ chạy dầu diezen gây ô nhiễm môi trường. Tiết kiệm điện trong sản xuất: Hạn chế vận hành các máy, thiết bị có công suất tiêu thụ điện lớn của xưởng vào giờ cao điểm như:
Tất công tắc điện các máy nén khí khoảng 20 phút trước khi kết thúc làm việc, thường xuyên tổ chức kiểm tra định kỳ hệ thống hơi để tránh rò rỉ hơi, gây thất thoát điện năng.
Hệ thống điện của xưởng được thường xuyên kiểm tra hệ thống dây dẫn, công tắc, câu dao, điểm tiếp xúc có bị nóng do chập chạm, rò rỉ điện, kiểm tra nối đất để giảm thất thoát điện.
Tất tất cả các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, tất hẳn nguồn điện khi không còn sử dụng các thiết bị nhựi: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy scan, quạt thông gió...
Tôi ưu hóa sản xuất ở một số công đoạn để tiết kiệm điện năng
Sử dụng hệ thống đèn năng lượng mặt trời trong khu vực bảo vệ.
Đấy mạnh công tác tuyên truyền về sử dụng điện tiết kiệm:
Quán triệt đến từng CBCNV thực hiện triệt để việc tiết kiệm điện. Từng CBCNV phải gương mẫu thực hiện tiết kiệm điện tại cơ quan và gia đình, đồng thời phải là một tuyên truyền viên tích cực trong việc vận động gia đình, người thân tham gia hướng ứng chương trình tiết kiệm điện.
Tiêu thụ nước
Công ty sử dụng nước hồ chứa từ khe nguồn trên núi có cả nước mưa để sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt, lượng nước tiểu thụ trong năm 2024 của Công ty là 14.600 m³
Nguồn nước sử dụng chủ yếu là nguồn nước tự nhiên được sử dụng vào quá trình sản xuất thiêu luyện, cho việc làm mát hệ thống lò và sinh hoạt hằng ngày của cán bộ nhân viên.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 90% hệ thống thu gom nước được sử dụng theo phương pháp tuần hoàn khép kín gồm:
Phương án xử lý nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn trên khai trường mỏ và bãi thải đất đá được thu gom qua hệ thống mương hở, chảy vào hố thu lắng 01. Nước được lắng căn tại hố lắng 01, tiếp tục chảy qua hệ thống kênh dẫn tới hố thu lắng 02, sau đó được thải ra môi trường thông qua của xả nước thải có tọa độ X(m): 2553 032; Y(m): 474481. Chất lượng nước thải đạt theo QCVN 40:2011/BTNMT.
Phương án xử lý nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt được chia thành 2 nguồn:
• Dòng nước thải số 01 (tương ứng với nguồn số 01): Nước thải từ bốn câu, bốn tiểu nhà vệ sinh khu văn phòng và xưởng luyện được xử lý sơ bộ qua bề tự hoại 3 ngăn, sau đó hợp chung với nước thải từ nhà tắm, vòi rửa, nhà bếp (qua bế tách mỡ) đưa về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 15 m³/ngày đêm để xử lý trước khi xả thải ra môi trường.
• Dòng nước thải số 02 (tương ứng với nguồn số 02): Nước thải từ bồn cầu, bồn tiểu nhà vệ sinh khu vực điều hành mỏ được xử lý sơ bộ qua bề tự hoại 3 ngăn, sau đó hợp chung với nước thải từ nhà tắm, vòi rửa đưa qua bề lọc sinh học trước khi xả thải ra môi trường.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
Thông tin về hệ thống xử lý rác thải nội bộ: Công ty có thuê bên thứ 3 để xử lý rác thải và đấu tư một hệ thống xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt, trồng cây xanh phủ kín các bãi thải.
Chính sách liên quan tới người lao động
Đến ngày 31/12/2024 Công ty có 141 lao động. Mức lượng trung bình đối với người lao động trong năm 2024 là: 20,8 triệu đồng/ người/ tháng. Thu nhập bình quân là 22,3 triệu đồng/ người/ tháng.
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Thu nhập bình quân 23,3 Triệu đồng
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Thời gian làm việc: Công ty đang thực hiện chế độ làm việc 48 giờ/tuần, các nhân viên tại văn phòng làm việc theo giờ hành chính, và tại các nhà xưởng của Công ty được tổ chức làm việc theo ca với một độ 2 - 3 ca/ngày. Khi có yêu cầu về tiến độ công việc thì người lao động có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước và đại ngộ thoả đáng cho người lao động.
Nghi phép, nghỉ lễ, tết: Thực hiện theo Luật lao động, nhân viên Công ty làm việc với thời gian 12 tháng được nghỉ phép 12 ngày và thời gian không làm việc đủ 12 tháng được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Ngoài ra cứ 05 năm làm việc tại Công ty nhân viên được công thêm 01 ngày phép trong năm. Nhân viên được nghỉ lễ, tết 09 ngày theo quy định của bộ Luật lao động.
Nghi ốm, thai sản: Nhân viên Công ty được nghỉ ốm 03 ngày (không liên tục) trong năm và được hưởng nguyên lương. Trong thời gian nghỉ thai sản, ngoài thời gian nghỉ 04 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định, còn được hưởng thêm 04 tháng lương cơ bản do Bảo hiểm xã hội chỉ trả.
Các chế độ, phúc lợi: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật lao động:
Nộp BHXH, BHYT, BHTN cho 100% người lao động theo quy định
• Trang bị phương tiện lao động cho 100% người lao động.
Bồi dưỡng độc hại theo chế độ hiện hành đối với bộ phận sản xuất trực tiếp và gián tiếp theo quy định.
Lao động trực tiếp sản xuất được cấp trang phục bảo hộ lao động.
• Tiền ăn giữa ca.
• Mua bảo hiểm kết hợp tại nạn - sinh mạng - nằm viên, phẫu thuật cho toàn bộ người lao động tại Công ty.
Chính sách an toàn, bảo hộ lao động:
Lãnh đạo Công ty thường xuyên quán triệt cho CBCNV năm vững an toàn kỹ thuật và hiểu rõ tâm quan trọng của công tác an toàn lao động.
Hoạt động đào tạo, tuyển dụng người lao động:
Tuyển dụng: mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có trình độ, năng lực và kinh nghiệm, đáp ứng được yêu cầu công việc. Công ty thường xuyên quan tâm tuyển dụng sắp xếp, bổ trí và kiện toàn đội ngũ cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất.
• Đào tạo: Công ty chủ trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bởi dưỡng, đặc biệt là trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Công ty kết hợp chặt chẽ đến vấn đề đào tạo, phát triển nhân viên, luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khoá tập luân để nâng cao trình độ nghiệp vụ.
Chính sách liên quan tới người lao động
Hoạt động đào tạo người lao động
Năm 2024, công ty xác định đào tạo và nâng cao năng lực cho người lao động là nhiệm vụ trọng tâm nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất, đảm bảo an toàn lao động và nâng cao hiệu quả quản lý. Chương trình đào tạo sẽ tập trung vào các bộ phận chính, bao gồm:
Đào tạo bộ phận khai thác
Kiến thức và kỹ năng vận hành máy móc, thiết bị khai thác.
Kỹ thuật khoan nổ mìn và an toàn trong khai thác mỏ.
Các quy định pháp luật về khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường.
Đào tạo bộ phận thiêu quặng và luyện quặng
Công nghệ thiêu kết và luyện kim antimon.
Kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quá trình chế biến.
An toàn lao động và bảo vệ sức khỏe trong môi trường luyện kim.
Đào tạo khối văn phòng
Tổ chức - hành chính - nhân sự: Kỹ năng quản lý nhân sự, xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Kế hoạch - kỹ thuật và bán hàng: Phân tích thị trường khoáng sản, chiến lược tiếp thị và mở rộng thị trường.
• Kế toán: Sử dụng phần mềm kế toán ACMEN, quản lý tài chính và lập báo cáo theo chuẩn mực kế toán.
Ngoài ra, công ty cũng sẽ tổ chức các buổi đào tạo chung về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Việc đào tạo sẽ được thực hiện dưới nhiều hình thức như đào tạo nội bộ, hợp tác với chuyên gia trong ngành, cũng như cử cán bộ đi học tập tại các đơn vị có kinh nghiệm. Thông qua chương trình đào tạo này, công ty kỳ vọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo hoạt động sản xuất an toàn, hiệu quả và bền vững, góp phần vào sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty luôn ý thức sâu sắc về trách nhiệm đối với công đồng địa phương và cam kết đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của xã hội. Chúng tôi triển khai nhiều chương trình hỗ trợ giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương. Cụ thể, công ty tài trợ học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, đồng hành cùng các dự án cải thiện cơ sở hạ tầng trường học và tổ chức các hoạt động hướng nghiệp.
Bên cạnh đó, công ty tích cực tham gia các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng như khám chữa bệnh miễn phí, hỗ trợ trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế địa phương. Công ty cũng chủ trọng đến các hoạt động bảo vệ môi trường thông qua việc giảm thiểu tác động từ sản xuất, trồng cây xanh và tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Ngoài ra, công ty khuyến khích nhân viên tham gia hoạt động thiện nguyện, đóng góp công sức vào các chương trình hỗ trợ người dân gặp khó khăn, thiên tại. Những nỗ lực này không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mà còn giúp gắn kết công ty với công đồng, tạo ra giá trị bên vững cho cả hai bên.
Tổng số tiền trong năm 2024 công ty dành cho công tác hỗ trợ địa phương là 3,05 tỷ.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh: Không có
BAO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
Phương hướng phát triển năm 2025
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm
toán (nếu có)
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẦN XUẤT KINH DOANH
Tình hình hoạt động trong năm 2024, đánh giá của BĐH
| Kết quả kinh doanh | 2023 | 2024 | % Tăng trưởng |
| Doanh thu thuần | 175,68 | 370,45 | 110,9% |
| Giá vốn hàng bán | 93,53 | 130,80 | 39,8% |
| Lợi nhuận gộp | 82,15 | 239,65 | 191,7% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 7,07 | 10,99 | 55,3% |
| Chi phí tài chính | 1,19 | 11,07 | N/a |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 0,00 | 0,00 | N/a |
| Chi phí bán hàng | 1,72 | 3,04 | 77,2% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 15,36 | 24,53 | 59,7% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 70,96 | 234,14 | 230,0% |
| Lợi nhuận khác | -1,61 | -4,35 | 169,5% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 69,35 | 229,79 | 231,4% |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 54,85 | 183,16 | 233,9% |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023, 2024
Năm 2024 là một năm thành công vượt bậc của Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang, với hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh đạt mức tăng trưởng ấn tượng so với năm 2023.
Tổng doanh thu thuần đạt 370,45 tỷ đồng, tăng 110,9% so với năm trước. Điều này phản ánh nhu cầu thị trường đối với kim loại antimon tiếp tục gia tăng đặc biệt là từ các thị trường xuất khẩu. Sản phẩm của Công ty vẫn khẳng định được uy tín thương hiệu và chất lượng.
Lợi nhuận gộp tăng mạnh 191,7%, đạt 239,65 tỷ đồng, nhờ vào chiến lược tới ưu hóa sản xuất, nâng cao hiệu suất thu hồi quặng và tiết giảm chi phí nhiên liệu. Công ty đã áp dụng phương án tuyển lại quặng sau nghiên, giúp tăng tỷ lệ quặng đưa vào thiêu theo các cấp độ, từ đó tiết giảm nguyên liệu và nâng cao sản lượng thu hồi.
Về tài chính, doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 10,99 tỷ đồng, tăng 55,3% so với năm trước. Trong đó, có hơn 2,5 tỷ đồng được ghi nhận từ tiền lãi bán cổ phần của CTCP Khai thác Chế biến Khoáng sản Hải Dương. Bên cạnh đó, chi phí tài chính giảm mạnh, từ 1,19 tỷ đồng xuống âm 11,07 tỷ đồng (chuyển từ dương sang âm), chủ yếu do ghi nhận khoản dự phòng giảm giá đầu từ tài chính gần 13,3 tỷ đồng.
Công ty tiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ và thiết bị, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành. Tuy nhiên, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng có xu hướng gia tăng lần lượt 77,2% và 59,7%, phần ánh sự mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Nhờ các yếu tố trên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng vượt trội gần 230,0%, đạt 234,1 tỷ đồng, so với mức 70,96 tỷ đồng của năm 2023. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 229,79 tỷ đồng, tăng 231,4%, trong khi lợi nhuận sau thuế thu nhận doanh nghiệp đạt 183,16 tỷ đồng, tăng 233,9%.
Nhìn chung, hoạt động sản xuất trong năm diễn ra ổn định, với hệ thống lò thiêu luyện vận hành liên tục mà không phải dùng lò. Các giải pháp kỹ thuật và quản lý hiệu quả giúp Công ty đảm bảo sản lượng sản xuất theo đúng kế hoạch. Công ty cũng chủ động nghiên cứu và đặt hàng sản xuất hệ thống thu bụi túi vài cho lò luyện và giếng đứng, góp phần cải thiện hiệu suất thu hồi, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Công ty cũng tập trung cải thiện môi trường làm việc và nâng cao tay nghề công nhân. Việc đấu tư trang thiết bị hiện đại không chỉ giúp tăng năng suất mà còn rút ngắn thời gian sản xuất, đảm bảo an toàn lao động và nâng cao hiệu suất vận hành của các dây chuyển sản xuất. Công tác điều phối phương tiện, máy móc và bổ trí lao động hợp lý giúp duy trì kế hoạch sản xuất an toàn, đảm bảo việc làm và thu nhập ở định cho người lao động.
Ngoài ra, công tác xây dựng và sửa chữa hạ tầng sản xuất cũng được triển khai đồng bộ, bao gồm hệ thống lò thiêu luyện, trạm xử lý khí thải, hệ thống cân và các công trình phụ trợ khác.
Với những kết quả ấn tượng trong năm 2024, Công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh để ra. Thành công này là minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ, công nhân viên, cũng như chiến lược quản lý và điều hành hiệu quả của Ban lãnh đạo Công ty.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Giá trị tăng trưởng | % Tăng trưởng |
| Tài sản ngắn hạn | 162.956 | 343.844 | 180.888 | 111,0% |
| Tiền và các khoản tương đương tiến | 23.051 | 105.181 | 82.130 | 356,3% |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 94.000 | 202.700 | 108.700 | 115,6% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 11.111 | 12.117 | 1.006 | 9,1% |
| - Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 7.017 | 4.587 | (2.430) | -34,6% |
| - Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (726) | (726) | - | 0,0% |
| Hàng tồn kho | 34.693 | 23.846 | (10.847) | -31,3% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 101 | - | (101) | -100,0% |
| Tài sản dài hạn | 75.886 | 81.017 | 5.131 | 6,8% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 3.159 | 3.730 | 571 | 18,1% |
| Tài sản cố định | 14.499 | 17.809 | 3.310 | 22,8% |
| Tài sản dở dang dài hạn | 10.476 | 11.933 | 1.457 | 13,9% |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 46.370 | 46.864 | 494 | 1,1% |
| - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 12.757 | - | (12.757) | -100,0% |
| - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 69.470 | 69.470 | - | 0,0% |
| - Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | (41.857) | (28.606) | 13.251 | -31,7% |
| Tài sản dài hạn khác | 1.381 | 681 | (700) | -50,7% |
| Tổng cộng tài sản | 238.841 | 424.861 | 186.020 | 77,9% |
Tổng tài sản của Công ty đến ngày 31/12/2024 đạt 424,86 tỷ đồng, tăng 186,02 tỷ đồng (77,9%) so với năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn có sự tăng trưởng mạnh mẽ, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn tăng trưởng ở mức thấp hơn.
Nhìn chung, Công ty đã có sự mở rộng mạnh về quy mô tài sản, đặc biệt là tài sản ngắn hạn, cho thấy khả năng tài chính vững chắc và dòng tiến dối dào. Việc kiểm soát tốt hàng tổn kho và nợ phải thu giúp công ty cải thiện dòng tiến và giảm thiểu rủi ro tài chính. Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty đang thực hiện trích lập 726 triệu đồng dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. Tăng trưởng tài sản cố định và tài sản dở dang dài hạn chứng tỏ công ty tiếp tục mở rộng sản xuất và đấu tư vào hạ tầng, tạo nên tàng cho sự phát triển trong tương lai. Rút vốn khỏi các khoản đấu tư dài hạn là một động thái chiến lược nhằm tối ưu hóa nguồn vốn và tập trung vào các mảng kinh doanh cốt lõi.
Nguồn: Báo cáo tài chính
kiểm toán năm 2023, 2024
Tình hình nợ phải trả
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Giá trị tăng trưởng | % Tăng trưởng |
| Nợ ngắn hạn | 28.377 | 68.870 | 40.493 | 142,7% |
| Phải trả cho người bán | 7.533 | 9.224 | 1.692 | 22,4% |
| Thuế và các khoản phải nộp NN | 6.321 | 18.746 | 12.425 | 196,6% |
| Phải trả người lao động | 5.050 | 10.314 | 5.264 | 104,2% |
| Chỉ phí phải trả | 75 | 75 | - | 0% |
| Phải trả ngắn hạn khác | 8.455 | 15.691 | 7.236 | 85,6% |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 0 | 0 | - | N/a |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 943 | 14.820 | 13.877 | 1471,6% |
| Nợ dài hạn | 12.933 | 12.830 | (103) | -0,8% |
| Phải trả dài hạn khác | 9 | 9 | - | N/a |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 12.924 | 12.821 | (103) | -0,8% |
| Tổng nợ phải trả | 41.311 | 81.700 | 40.389 | 97,8% |
Tổng nợ phải trả của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 81,7 tỷ đồng, tăng 40,39 tỷ đồng (97,8%) so với năm 2023. Sự gia tăng chủ yếu đến từ nợ ngắn hạn, trong khi nợ dài hạn có xu hướng giảm nhẹ. Nhìn chung, việc gia tăng nợ ngắn hạn mạnh mẽ có thể phần ánh sự mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, đặc biệt là việc tăng chi phí mua hàng, thuế phải nộp, lương nhân viên và quỹ phúc lợi. Tăng trưởng mạnh của quỹ khen thưởng, phúc lợi cho thấy công ty đang có chính sách đãi ngộ tốt hơn cho nhân viên, phù hợp với việc mở rộng sản xuất và gia tăng lợi nhuận. Sự ổn định của nợ dài hạn cho thấy công ty không phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho hoạt động. Nợ dài hạn của Công ty chủ yếu được cấu thành bởi khoản mục Dự phòng phải trả dài hạn, bao gồm 9,85 tỷ đồng dự phòng chi phí phục hồi môi trường mở Antimon Mậu Duệ đến năm 2026 và 2,97 tỷ đồng ký quỹ phục hồi môi trường bãi thải 1 - mở Antimon Mậu Duệ đến năm 2026. Công ty không có các khoản nợ phải trả quá hạn tại 31/12/2024.
Nauồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023.
Qua nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh trên nhiều phương diện. Vốn điều lệ hiện tại là 126 tỷ đồng, tăng tử mức 10 tỷ đồng của năm 2006. Tổng tài sản cuối năm đạt 424,86 tỷ đồng, tăng 77,9% so với năm 2023. Số lượng lao động đến cuối 31/12/2024 là 141 người.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ
Nhằm tinh giản bộ máy quản lý gián tiếp, nâng cao hiệu quả chi phí, Ban Giám đốc Công ty đã ra soát lại cơ cấu tổ chức, bổ trí lại việc làm phù hợp, tuyển dụng đào tạo mối công nhân để tăng cường hiệu quả sản xuất. Đồng thời để thực hiện theo dõi sát sao hơn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư của Công ty.
PHƯƠNG HƯƠNG PHÁT TRIỂN 2025
Kế hoạch hoạt động năm 2025
Dự kiến các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | Khai thác quặng Antimon | Tấn | 5.000 |
| 2 | Sản xuất kim loại Antimon | Tấn | 500 |
| 3 | Tiêu thụ kim loại Antimon | Tấn | 550 |
| 4 | Doanh thu bán hàng | Tỷ đồng | 400 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế (Chưa trích lập khoản dự phòng đầu tư tài chính) | Tỷ đồng | 248 |
| 6 | Tỷ lệ cổ tức (bằng tiền) | % | ≥50% |
Các giải pháp thực hiện
Giải pháp về sản xuất khai thác và thiêu luyện
Tổ chức tốt công tác khai thác đảm bảo kỹ thuật theo phương án thiết kế, sử dụng biện pháp phù hợp, tính đến hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên, tránh làm nghèo hóa quặng; cung cấp đủ quặng theo kế hoạch ≥ 5.000 tấn quặng; Quản lý công tác giám sát nâng cao công tác bối tuyển. Giảm tỷ lệ đất đá lẫn trong thành phẩm ≤ 8%. Tổ chức duy trì sản xuất thiệu và luyện liên tục, đúng quy trình đã thực hiện năm 2025, chú trọng công tác cải tiến kỹ thuật nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu suất thu hồi, giảm hàm lượng Antimon trong xỉ thải tối mức thấp nhất. Duy trì công tác phân loại quặng trước khi đưa vào thiệu để đảm bảo hiệu suất thu hồi, giảm chi phí nguyên vật liệu, nhân công.
Giải pháp về công tác ATLD và môi trường
Đảm bảo công tác môi trường, an toàn lao động và tuân thủ các quy định của Pháp luật về bảo hộ lao động, về môi trường theo các nội dung quản lý theo giấy phép môi trường đã được cấp.
Giải pháp về quản lý và điều hành
Cán bộ lãnh đạo, quản lý phải tăng cường đi cơ sở và cụ thể hoá nhiệm vụ của bộ phận mình phụ trách. Tập trung lãnh chỉ đạo vào những nhiệm vụ trọng tâm của năm; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng nguyên nhiên vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ đảm bảo sử dụng đúng định mức, tiết kiệm tiêu hảo vật tư, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm; Đảm bảo nguồn nguyên liệu sản xuất. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tất cả các khâu sản xuất, công tác quản lý, tiết kiệm vật tư nguyên nhiên vật liệu.
Giải pháp về tài chính
Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra giám sát việc tuân thủ các định mức, rà soát bổ sung các quy định về định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu; Tiếp tục thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi phí, thực hiện việc lập kế hoạch chi phí cho các bộ phận, cắt giảm các chi phí không cần thiết, đấu tư không hiệu quả; Lựa chọn các ngân hàng uy tín để đảm phán, thỏa thuận về lãi suất tiền gửi và tỷ giá quy đổi ngoại tệ.
Giải pháp về nguồn nhân lực
Tiếp tục rà soát, bố trí lại nhân lực cho phù hợp để có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề cho cán bộ và người lao động đảm bảo yêu cầu hiện nay. Quan tâm đến đào tạo bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo quản lý kế cận để có nguồn thay thế trước mắt và lâu dài. Tuyển dụng nhân lực có trình độ với ngành nghề của công ty. Bổ sung, chỉnh sửa các định mức lao động, đơn giá lương khoán cho phù hợp và đảm bảo thu nhập khích lệ người lao động trong sản xuất. Thực hiện cơ chế khen thưởng - kỷ luật kịp thời. Tiếp tục công tác đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn cho cán bộ quản lý và người lao động. Tuyển dụng thêm lao động có trình độ và lao động phổ thông cho Công ty.
Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật
Xây dựng các phương án sản xuất phù hợp. Kế hoạch thiệu, luyện đảm bảo thời gian số ngày tối đa sản xuất, có kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị phù hợp với kế hoạch sản xuất 500 tấn kim loại, phân bổ sản xuất đều các quý. Tiếp tục nghiên cứu áp dụng các quy trình thao tác kỹ thuật để nâng cao hiệu suất thu hồi, giảm tiêu hào nguyên liệu so định mức. Đầy nhanh các tiến độ dự án nâng cấp trữ lượng mỏ, hoàn thiện các thủ tục về pháp lý về mở đế đảm bảo hoạt động của mỏ đáp ứng năng lực khai thác.
Giải pháp về thị trường
Giữ uy tín với khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ bán hàng. Chú trọng trong các điều khoản của hợp đồng, tránh xảy ra tranh chấp sau khi ký hợp đồng, điều kiện thanh toán tránh rủi ro. Cần nghiên cứu thị trường, nắm bắt được thời cơ về giá, cân đối lượng hàng hóa, nhằm đem lại lợi nhuận tối ưu nhất cho Công ty. Năm 2025 dự kiến thị trường kim loại ở mức giá cao và thiếu hụt nguồn hàng do thị trường Trung Quốc hạn chế xuất khẩu. Do vậy lượng hàng của Công ty chưa đáp ứng được hết khách hàng. Vậy ta cần lựa chọn khách hàng có các chi phí thấp và an toàn đảm bảo lợi nhuận tối ưu nhất cho Công ty.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty luôn nỗ lực thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường với phương châm phát triển bền vững, gắn liền với trách nhiệm đối với môi trường và công đồng.
Công ty chú trọng thực hiện các biện pháp tái sử dụng nguyên vật liệu, đồng thời tăng cường xử lý chất thải và nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt theo đúng quy định pháp luật. Định kỳ hàng quý, Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang tiến hành quan trắc, kiểm tra chất lượng nước thải, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, Công ty tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên, khuyến khích tính thần tự giác và đưa bảo vệ môi trường trở thành một phần không thể tách rời trong quy trình sản xuất.
Chính sách dành cho người lao động tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang được thực hiện bằng bải bàn, đầy đủ và hợp lý, tạo môi trường làm việc ổn định, an toàn và có nhiều cơ hội phát triển. Những chính sách về phúc lợi, đào tạo, an toàn lao động và đảm bảo an sinh giúp người lao động an tâm làm việc, đồng thời đóng góp vào sự phát triển bền vững của Công ty.
Trong năm 2024, lực lượng lao động được tiếp tục duy trì ổn định. Nguồn lao động dối dào sẵn sàng tại địa phương là lợi thế giúp công ty tuyển dụng từng cường mở rộng sản xuất khi cẩn. Tuy nhiên, lao động có trình độ tại địa phương khó tuyển dụng do vậy cần có chính sách phù hợp để đảm bảo thu hút được lao động có trình độ và tránh tình trạng người lao động nghỉ việc ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất.
Đánh giá liên quan đến người lao động và an toàn lao động
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
Công ty tiếp tục duy trì và đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội, đồng thời hỗ trợ địa phương trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, giúp đỡ hộ nghèo, phát triển hạ tầng và đóng góp cho các quỹ từ thiện. Với tinh thần trách nhiệm đối với công đồng, Công ty luôn coi đây là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững và cam kết gắn kết chặt chẽ với địa phương trong quá trình hoạt động.
Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của công ty
Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng giám đốc
Kế hoạch, định hướng của HĐQT
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Về kết quả sản xuất kinh doanh
HĐQT đã triển khai đồng bộ và quyết liệt các giải pháp ngay từ đầu năm, hoạt động điều hành bám sát diễn biến hoạt động của Công ty và của thị trường, cùng sự cố gắng nỗ lực của người lao động, kết quả đạt được trong năm 2024 là tương đối khả quan, một số các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản như sau: (Chi tiết xem tại BCTC đã kiểm toán).
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So sánh thực hiện (%) | |
| So KH cả năm | So cùng kỳ 2023 | |||||
| 1 | Doanh thu bán hàng | Tỷ | 181 | 370,45 | 204,66 | 210,86 |
| 2 | Sản phẩm tiêu thụ | Tấn | 680 | 756,34 | 111,23 | 115,07 |
| 3 | Sản xuất Kim loại | Tấn | 500 | 684,7 | 136,94 | 109,95 |
| 4 | Khai thác nguyên liệu | Tấn | 5.000 | 6.222 | 124,44 | 120,36 |
| 5 | Lao động | Người | - | 142 | N/a | N/a |
| 6 | Thu nhập bình quân | Triệu | - | 22,16 | N/a | 126,63 |
| 7 | Nộp ngân sách | Tỷ | - | 76 | N/a | 251,49 |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế chưa trích lập dự phòng ^() | Tỷ | 50 | 242 | 484,00 | 345,71 |
| 9 | Cổ tức bằng tiền ^('') | % | ≥ 15 | 50 | - | - |
() Theo Nghị quyết số 01/NQ-ĐHĐCĐ của ĐHĐCĐ thông qua ngày 28/03/2024 thì Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 50 tỷ chưa bao gồm các khoản trích lập dự phòng tài chính.
(*) Theo Nghị quyết số 01/NQ-ĐHĐCĐ của ĐHĐCĐ thông qua ngày 28/03/2024 thì cổ túc năm 2024 là ≥15%, Công ty đã tập ứng đột 1/2024 là 20% và tập ứng đột 2/2024 là 30%.
Về kết quả thực hiện các dự án đầu tư năm 2024
Theo nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024 có 5 hạng mục đầu tư, cụ thể:
| STT | Hạng mục đầu tư | Khai toán | Giá trị thực hiện |
| 1 | Dự án điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản | 8 tỷ | 1,15 tỷ |
| 2 | Chi phí nghiên cứu đầu tư công nghệ tuyển quặng | 2 tỷ | 377 triệu |
| 3 | Sửa chữa hệ thống lò luyện và thiêu | 2 tỷ | 0,9 tỷ |
| 4 | Đầu tư máy móc thiết bị (máy xúc bánh lớp, xe tải 3,5 tấn, xe 4 chỗ văn phòng) | 6 tỷ | 6,94 tỷ |
| 5 | Nhà văn phòng làm việc, nhà ở văn phòng phân xưởng khai thác | 2 tỷ | 1,5 tỷ |
| Tổng cộng | 20 tỷ | 10,87 tỷ |
Dự án điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
Hoàn thành bổ sung diện tích đất vào quy hoạch sử dụng đất hoạt động khoáng sản đến năm 2030 của huyện Yên Minh. Hoàn thành công tác khảo sát địa hình khu vực xưởng tuyển. Thống nhất được tổng mặt bằng dự án điều chỉnh, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi thiết kế chờ thẩm định
Nghiên cứu đầu tư dây chuyên tuyển quặng
Thăm quan và làm việc tìm hiểu công nghệ, kỹ thuật tuyển quặng, thảo luận những vấn đề liên quan đến dự án dây truyền. Thống nhất bổ sung thông tin số liệu để phục vụ dự án.
Sửa chữa hệ thống lò luyện và thiêu
Đã hoàn thành xây dựng mới lò Luyện; còn 02 lò thiêu đã chủ động sửa chữa, khắc phục để đảm bảo sản xuất liên tục cho đến hết năm. Việc xây mới 02 lò thiêu hoàn thành sản sàng đưa vào sản xuất ngay sau kỳ nghỉ tết, đảm bảo kế hoạch sản xuất của năm 2025
Đầu tư máy móc thiết bị (máy xúc bánh lốp, xe tải 3,5 tấn, xe 4 chỗ văn phòng)
Đầu tư máy móc thiết bị theo kế hoạch gồm: máy xúc bánh lốp, máy ủi, xe tải 3,5 tấn, xe 4 chỗ văn phòng; Việc đấu tư đã góp phần không nhỏ trong việc thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất của Công ty, đảm bảo tính hiệu quả trong đấu tư.
Nhà văn phòng làm việc, nhà ở văn phòng phân xưởng khai thác
Hoàn thành theo kế hoạch để ra. Đã tiến hành bàn giao đưa vào sử dụng tháng 12/2024.
Hiện còn một số hạng mục phụ trợ đang tiếp tục hoàn thiện.
Về công tác tổ chức sản xuất
Trong năm 2024, Công ty đã tổ chức khai thác quặng antimon đạt 103,7% kế hoạch để ra. Sản phẩm Kim loại chế biến đạt 684,7 tấn kim loại đạt 114,11% so với kế hoạch.
Nguồn tiền chủ yếu được gửi kỳ hạn 1, 6 và 12 tháng tại các ngân hàng uy tín như BIDV, Vietinbank tại Hà Giang và Hà Nội. Công ty thực hiện đúng các quy định hiện hành, việc quy đổi ngoại tệ, tiền gửi có kỳ hạn giữa các ngân hàng đều có tính cạnh tranh, mang lại hiệu quả và bảo toàn vốn cho công ty. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 đạt gần 11,0 tỷ đồng.
Đối với khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác:
Trong năm, Công ty hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính đối với vốn góp tại Công ty Cổ phần gang thép Cao Bằng (CBI). Tỷ lệ sở hữu của HGM tại CBI là 9,69%
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So sánh TH/KH |
| 1 | Doanh thu | 3.056 | 2.188 | 71,59% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 5 | -150 | n/a |
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phấn gang thép Cao Bằng năm 2024 về doanh thu, lợi nhuận thực hiện không hoàn thành so với kế hoạch để ra, chủ yếu do nguyên nhân liên quan tới giá bán, sản lượng tiêu thụ giảm. Tuy nhiên trong năm Công ty tiến hành hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính trên cơ sở giá trị cổ phiếu của CBI trên thị trường UPCOM.
Về công tác nhân sự
Tổng số cán bộ công nhân lao động tính đến ngày 31/12/2024: là 141 người. Công ty tiếp tục duy trì ổn định ở nhiều bộ phận, tăng cường công tác đào tạo bổ sung thêm cán bộ quản lý từ lao động có kinh nghiệm tay nghề lâu năm để giảm sát điều hành sản xuất. Việc thu hút, giữ chân lao động có trình độ và tay nghề còn gặp nhiều khó khăn do tính chất công việc, điều kiện địa bàn xa xôi và chính sách chế độ còn hạn chế.
Hiện nay, công tác chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động đang được thực hiện như sau:
- Công ty đảm bảo việc làm và ký hợp đồng lao động cho 100% người lao động theo quy định; đóng nộp đầy đủ các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ trả lương, tiến thưởng, các loại phụ cấp và chế độ nâng bậc lương được thực hiện đúng quy định; Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và phương tiện an toàn cho người lao động.
- Công tác an toàn, vệ sinh lao động được trú trọng và thực hiện tốt. Trong năm không để xảy ra những vụ việc mất an toàn nghiêm trọng nào. Tiến hành khám sức khỏe định kỳ cho 100% cán bộ công nhân viên, người lao động.
• Tổ chức cho cán bộ quản lý cấp phòng, phân xưởng đi bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cấp trung. Duy trì thưởng xuyên công tác thăm quan nghỉ mất phục hồi sức lao động cho NLD
Thăm hỏi, động viên, tặng quà nhân các dịp ngày Lễ, Tết trong năm.
Về công tác an toàn lao động và bảo vệ môi trường
AN TOÀN LAO ĐỘNG
Chấp hành các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động theo như đã cam kết, tăng cường hoạt động của bộ phận an toàn lao động, xây dựng kế hoạch và trang bị đầy đủ bảo hộ cho người lao động. Tập huấn an toàn về sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
Chỉ trả đầy đủ, kịp thời các chế độ tiền lương cho người lao động. Xét duyệt nâng lương, nâng bậc theo đúng quy định. Chỉ trả các khoản đóng nộp chế độ cho người lao động đầy đủ, kịp thời. Thanh toán các chế độ đúng theo quy định.
Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai, minh bạch các chế độ chính sách, các hoạt động quản lý, điều hành của Công ty.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trong năm 2024 các công trình môi trường phục vụ cho việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường theo quy định của Công ty như hệ thống trạm xử lý khí thải, hồ chứa nước mặt khai trương và hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại phân xưởng khai thác và phân xưởng luyện hoạt động tốt. Đây là một hợp phần theo Giấy phép môi trường Số 245/GPMT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và môi trường cấp ngày 4/7/2024.
Thực hiện đúng các quy định, quy trình, thủ tục trong quản lý hoạt động sản xuất, trong đầu tư xây dựng cơ bản và sử dụng lao động, các nguồn lực khác của Công ty theo luật doanh nghiệp, các luật có liên quan và Điều lệ Công ty.
Thực hiện các quy định của pháp luật về báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, trong lĩnh vực hoạt động khai thác khoáng sản, chế biến khoáng sản theo yêu cầu đúng quy định;
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. Thực hiện trồng cây xanh và cải tạo cảnh quan bảo vệ môi trường ở khu vực mở theo yêu cầu của các ngành chức năng. Đảm bảo tốt về an toàn trong lao động.
VỀ TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
HĐQT luôn luôn đặt mối quan tâm hàng đầu tới việc sản xuất bền vững do vậy các chỉ đạo Công ty về việc bảo vệ cánh quan giảm thải ra môi trường được chú trọng. Trong tổ chức sản xuất đã áp dụng nhiều biện pháp an toàn, về sinh lão động.
Tuân thủ chặt chẽ các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản. Thực hiện trồng cây xanh và cải tạo cảnh quan môi trường khu vực mở theo yêu cầu của các cơ quan chức năng.
Trong năm 2024 Công ty đã thực hiện được một số công việc về an sinh xã hội và hỗ trợ địa phương trong các lĩnh vực như giáo dục, hỗ trợ hộ nghèo, xây dựng hạ tầng cho địa phương, hỗ trợ làm nhà cho người nghèo và ủng hộ cho các quỹ từ thiện của trong và ngoài địa phương. Tổng các chi phí thực hiện cho xã được giao nhiệm vụ đỡ đầu, xã có cơ sở sản xuất của Công ty và các chương trình khác tính cả năm 2024 là 3,05 tỷ đồng.
Ngoài ra các tổ chức đoàn thể trong Công ty đã thường xuyên tuyên truyền, vận động cán bộ, người lao động thực hiện tốt công tác từ thiện nhân đạo, hiến máu tình nguyện.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Chỉ đạo quyết liệt trong công tác đầu tư, tiết giảm chi phí, nắm chắc diễn biến thị trường tiêu thụ, rà soát xây dựng lại cơ chế sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của khách hàng nội địa. Hội đồng quản trị theo dõi sát sao hoạt động của Giám đốc điều hành, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động điều hành của Ban Giám đốc; Xây dựng hành lang pháp lý cho Ban giám đốc triển khai thực hiện thông qua các quy chế, quy định phù hợp với công ty.
Nhìn chung năm 2024, Ban giảm độc và người quản lý doanh nghiệp đã thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các chỉ đạo, quyết định của HĐQT.
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT
Định hướng phát triển
Để Công ty phát triển một cách bền vững và khoa học, ngoài việc cần duy trì sản xuất thì phải tập trung hoàn thiện các thủ tục pháp lý và xây dựng cơ bản về khai thác và chế biến. Điều chỉnh Giấy phép khai thác với trữ lượng mới và tiến hành xây dựng cơ bản mở.
HĐQT định hướng cho Ban Giám đốc tiếp tục thực hiện sản xuất kinh doanh theo hướng bền vững, tận dụng tài nguyên, cơ cấu sản phẩm theo hướng hiệu quả, phát triển thị trường tiêu thụ theo hướng đa dạng, đổi mới quản trị và quản lý hiệu quả để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh.
Kế hoạch phát triển
Trong thời gian tới Công ty tập trung hoàn thiện các thủ tục pháp lý điều chỉnh Giấy phép khai thác với trữ lượng mới và tiến hành xây dựng cơ bản mở. Do vậy việc phải cắt giảm nguyên liệu và sản lượng kim loại để phục vụ việc bốc xúc mở rộng khu vực khai thác.
Công tác chỉ đạo điều hành
Chỉ đạo Ban điều hành xây dựng kế hoạch và các giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu đề ra của Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát các hoạt động của Ban điều hành và bộ máy giúp việc Công ty.
Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025, để xuất trình Đại hội những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Tổ chức các phiên hợp thường kỳ, bất thường để thảo luận, giảm sát và thông qua các báo cáo kết quả hoạt động của Công ty, để chỉ đạo kịp thời và hiệu quả việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và HĐQT.
Tiếp tục rà soát, bổ sung và điều chỉnh các quy chế, quy trình, quy định của Công ty phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thực hiện các hoạt động khác thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Đối với công tác hỗ trợ địa phương năm 2025 HĐQT định hướng Công ty tiếp tục tập trung theo chương trình hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người có công, cụm chiến bình nghèo, hộ nghèo có khó khăn về nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giao dịch và thù lao của HĐQT, BKS, BTGD
Tăng cường quản trị công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành viên Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu/ đạp diện sở hữu (%) |
| Ông Phạm Thành Đô | Chủ tịch HĐQT - Không điều hành | Sở hữu cá nhân: 399.800 | 3,17 |
| Ông Nguyễn Việt Phương | Phó chủ tịch HĐQT - Không điều hành | Đại diện Nhà nước: 2.205.000 | 17,5 |
| Ông Trần Nguyên Nam | Thành viên - Không điều hành | Đại diện Nhà nước: 2.205.000 | 17,5 |
| Ông Đỗ Khắc Hùng | Thành viên - Giám đốc | Sở hữu cá nhân: 28.000 Đại diện Nhà nước: 1.466.280 | 11,86 |
| Ông Tạ Hồng Thắng | Thành viên - TVHĐQT độc lập | Sở hữu cá nhân: 32.400 | 0,26 |
| Ông Nguyễn Trung Hiếu | Thành viên - TVHĐQT độc lập | Sở hữu cá nhân: 70.100 | 0,56 |
| Ông Trịnh Ngọc Hiếu | Thành viên - Phó GĐ | Sở hữu cá nhân: 245.200 | 1,94 |
Những thay đổi trong Hội đồng quản trị trong năm 2024: Không có
Tiểu ban phụ trách các dự án đầu tư
| Ông Phạm Thành Đô | Chủ tịch HĐQT - Trưởng tiểu ban |
| Ông Nguyễn Việt Phương | Phó chủ tịch HĐQT - Ủy viên |
| Ông Đỗ Khắc Hùng | Giám đốc - Ủy viên |
| Ông Trịnh Ngọc Hiếu | Phó Giám đốc - Ủy viên |
| Ông Nguyễn Văn Biên | Phó Giám đốc - Ủy viên |
| Ông Vũ Thắng Bình | Phó Giám đốc - Ủy viên |
Tiểu ban phụ trách khai thác và thiêu luyện
| Ông Phạm Thành Đô | Chủ tịch HĐQT - Trường tiểu ban |
| Ông Nguyễn Trung Hiếu | Thành viên HĐQT - Ủy viên |
| Ông Đỗ Khắc Hùng | Giám đốc - Ủy viên |
| Ông Nguyễn Văn Biên | Phó Giám đốc - Ủy viên |
| Ông Trịnh Ngọc Hiếu | Phó Giám đốc - Ủy viên |
| Ông Trịnh Văn Trường | Quản đốc phân xưởng Luyện - Ủy viên |
| Ông Đào Văn Cảnh | Quản đốc phân xưởng Khai thác - Ủy viên |
| Ông Vàn Quốc Tân | Phó phòng kế hoạch kỹ thuật - Ủy viên |
Tiểu ban phụ trách kế hoạch tài chính
| Ông Nguyễn Việt Phương | Phó Chủ tịch HĐQT - Trưởng tiểu ban |
| Ông Trần Nguyễn Nam | Thành viên HĐQT - Ủy viên |
| Ông Đỗ Khắc Hùng | Giám đốc - Ủy viên |
| Ông Trịnh Ngọc Hiếu | Phó Giám đốc - Ủy viên |
| Bà Hoàng Lê Khanh | Kế toán trưởng - Ủy viên |
| Bà Vũ Thị Vui | Phó phòng kế hoạch kỹ thuật - Ủy viên |
Tiểu ban phụ trách tiêu thụ sản phẩm và đối ngoại
Ông Phạm Thành Đô
Ông Tạ Hồng Thắng
Phó Chủ tịch HĐQT - Trưởng tiểu ban
Ông Đỗ Khắc Hùng
Bà Vũ Thị Vui
Ông Vũ Thắng Bình
Thành viên HĐQT - Ủy viên
Giám đốc - Ủy viên
Phó Giám đốc - Ủy viên
Phó phòng kế hoạch kỹ thuật - Ủy viên
Hoạt động của HĐQT
Tình hình tham dự các cuộc họp của HĐQT
| Thành viên HĐQT | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| Ông Phạm Thành Đô | 4/4 | 100% | |
| Ông Nguyễn Việt Phương | 3/4 | 75% | Vắng đi công tác |
| Ông Trần Nguyên Nam | 3/4 | 75% | Vắng đi công tác |
| Ông Đỗ Khắc Hùng | 4/4 | 100% | |
| Ông Tạ Hồng Thắng | 2/4 | 50% | Vắng đi công tác |
| Ông Nguyễn Trung Hiếu | 4/4 | 100% | |
| Ông Trịnh Ngọc Hiếu | 4/4 | 100% |
Đánh giá chung về hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã triệu tập và tổ chức thành công cuộc hợp ĐHĐCD thường niên vào ngày 28/03/2024.
Đồng thời Hội đồng quản trị đã duy trì tổ chức hợp định kỳ 01 lần/quý, bằng hình thức hợp trực tiếp, trực tuyến hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Tổng số buổi hợp trong năm của HĐQT là 04 buổi. Các nội dung, thành phần tham dự hợp Hội đồng quản trị theo đúng quy định của Điều lệ, Luật doanh nghiệp, các cuộc hợp của HĐQT đã bám sát định hướng của Nghị quyết ĐHĐCD và tình hình thực tế của Công ty để triển khai thực hiện. Trong năm 2024, HĐQT đã ban hành 29 Quyết định và 16 nghị quyết HĐQT. Chi tiết nội dung các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT trong năm và tỷ lệ biểu quyết thông qua được Công ty thể hiện trong Báo cáo tình hình Quản trị Công ty năm 2024.
Các thành viên HĐQT đã tích cực phối hợp, hỗ trợ công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên cử thành viên HĐQT đại diện tham dự các cuộc hợp với Ban Giám đốc để nghe báo cáo tình hình hoạt động tổ chức và kinh doanh, có những ý kiến chỉ đạo trực tiếp tại cuộc hợp, thống nhất ý kiến chỉ đạo và ra các quyết định. Do đó HĐQT luôn nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động của Công ty. Các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT ban hành đều có sự thống nhất, chấp thuận cao của các thành viên.
Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc
HĐQT thường xuyên theo dõi và chỉ đạo các hoạt động của Ban Giám đốc và các công việc quản lý điều hành khác, phối hợp với Ban kiểm soát Công ty kiểm tra các vấn đề;
Triển khai thực hiện các nội dung Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và các quyết định HĐQT đã ban hành về tiến độ và các biện pháp thực hiện;
HĐQT thường xuyên xem xét, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế để có biện pháp chỉ đạo kịp thời Ban Giám đốc đáp ứng các yêu cầu về nguồn lực cho các hoạt động của Công ty;
Kiểm tra, giảm sát việc chấp hành và tuần thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Tính đến 31/12/2024, CTCP Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang có 02 thành viên độc lập Hội đồng quản trị là ông Tạ Hồng Thắng và ông Nguyễn Trung Hiếu. Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao với tính thần cẩn trọng và trách nhiệm cao, phát huy vai trò độc lập trong việc thực hiện công tác quản lý, giám sát thông qua hoạt động của các tiểu ban, chuyên đề kiểm tra, báo cáo, các buổi hợp và làm việc với Ban Giám đốc cung như tại các phiên hợp HĐQT.
Đào tạo về Quản trị Công ty
Các thành viên Hội đồng quản trị chủ động tự nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề về quản trị công ty.
Trong năm, Hội đồng quản trị cử ông Đào Minh Tân đại diện tham dự hội thảo Hướng dẫn sử dụng Sở tay về triển khai và công bố thông tin ESG do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tham gia tổ chức. Tham gia khoá đào tạo Kiểm toán nội bộ tại Hà Nội.
BAN KIỀM SOÁT
Thông tin về thành viên Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu/ đại diện sở hữu (%) |
| Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | Trưởng BKS | - | - |
| Bà Nguyễn Thị Lương Thanh | Thành viên BKS | - | - |
| Ông Nguyễn Hữu Trọng | Thành viên BKS | 200 | 0,0016 |
Hoạt động của Ban kiểm soát
| Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | 4/4 | 100% | 100% | |
| Bà Nguyễn Thị Lương Thanh | 4/4 | 100% | 100% | |
| Ông Nguyễn Hữu Trọng | 3/4 | 75% | 100% | Vắng đi công tác |
Hoạt động giảm sát của Ban kiểm soát đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông.
Ban kiểm soát đã tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị để nắm bắt kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đóng góp ý kiến theo chức năng và thẩm quyền.
Ban kiểm soát đã thực hiện thẩm tra báo cáo tài chính 6 tháng và năm do Công ty TNHH
Hãng kiểm toán AASC thực hiện.
Ban kiểm soát đã tiến hành rà soát điều lệ, các quy chế quản trị nội bộ của Công ty. Ban kiểm soát đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị tuần thù Điều lệ, quy chế quản trị Công ty và các quy định của Pháp luật có liên quan.
Ban kiểm soát đánh giá Ban điều hành đã và đang nỗ lực triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024 và các quyết định của Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát không nhận được đơn yêu cầu hay khiếu lại của cổ đông hay nhóm cổ đông có tỷ lệ và thời gian sở hữu cổ phần theo quy định của Điều lệ Công ty.
Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác.
Ban kiểm soát đã phối hợp tốt với HĐQT, ban điều hành và các cán bộ quản lý khác trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, trong tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.
Ban kiểm soát đã được Hội đồng quản trị cung cấp kịp thời đấy đủ các Nghị quyết, Quyết định.
Ban Giám đốc và các bộ phận phòng ban chức năng của Công ty phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp nhất tình hình hoạt động Công ty, thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát khi có yêu cầu.
GIAO DỊCH VÀ THU LAO HĐQT, BKS, BGĐ
Lượng, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác trong năm
| TT | Thành viên | Chức danh | Tổng cộng lương, thưởng, thủ lao |
| 1 | Phạm Thành Đô | Chủ tịch HĐQT | 539.000.000 |
| 2 | Nguyễn Việt Phương | Phó.CT HĐQT | 115.000.000 |
| 3 | Trần Nguyên Nam | Thành viên HĐQT | 115.000.000 |
| 4 | Nguyễn Trung Hiếu | Thành viên HĐQT | 345.000.000 |
| 5 | Tạ Hồng Thắng | Thành viên HĐQT | 345.000.000 |
| 6 | Đỗ Khắc Hùng | Thành viên HĐQT-GĐ | 1.846.103.900 |
| 7 | Trịnh Ngọc Hiếu | Thành viên HĐQT-PGĐ | 1.349.524.400 |
| 8 | Nguyễn Văn Biên | Phó Giám đốc Công ty | 1.248.123.000 |
| 9 | Vũ Thắng Bình | Phó GĐ Công ty - GĐ CNHN | 1.161.222.250 |
| 10 | Nguyễn Ngọc Tuấn | Trường BKS | 575.000.000 |
| 11 | Nguyễn Hữu Trọng | Thành viên BKS | 519.000.000 |
| 12 | Nguyễn Thị Lương Thanh | Thành viên BKS | 79.000.000 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan đến người nội bộ
| Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu/ đại diện sở hữu (%) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |||
| Đào Xuân Tuât | Bố đẻ ông Đào Minh Tân – Người phụ trách quản trị Công ty | 56.500 | 0,448 | 10.000 | 0,079 | Nhu cấu tài chính gia đình |
| Đào Xuân Tuât | Bố đẻ ông Đào Minh Tân – Người phụ trách quản trị Công ty | 10.000 | 0,079 | 0 | 0 | Nhu cấu tài chính gia đình |
| Đỗ Khắc Hùng | Thành viên HĐQT – Giám đốc | 78.000 | 0,619 | 28.000 | 0,222 | Nhu cấu tài chính cá nhân |
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ của Công ty
Trong năm Công ty không phát sinh hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ của Công ty.
TẶNG CƯỜNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty đã thực hiện đầy đủ và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản trị công ty và công bố thông tin áp dụng với doanh nghiệp niêm yết: thực hiện và công bố đầy đủ Báo cáo tình hình quản trị 6 tháng và cả năm 2024; Báo cáo cổ đông lớn; Việc công bố thông tin theo quy định luôn kịp thời về thông tin định kỳ cũng như bất thường của Công ty.
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Người phụ trách quản trị Công ty thường xuyên cập nhật các quy định do Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán và các cơ quan ban ngành ban hành, kịp thời tham vấn cho Hội đồng quản trị để có sự chuẩn bị phù hợp và nghiêm túc triển khai áp dụng vào công tác quản trị nội bộ Công ty.
Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát được xây dựng bám sát quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông.
Nâng cao hiệu quả quản trị công ty
Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản trị, trong năm 2024, Công ty tiếp tục tạo điều kiện để các cán bộ, nhân viên tham gia những chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực quản trị kết hợp với tăng cường đấu tư phát triển hệ thống quản trị hiện đại. Cụ thể:
1. Đào tạo nhân sự
Công ty đã cử Trường ban kiểm soát và người phụ trách quản trị công ty tham dự khóa học kiểm toán nội bộ AIA.
2. Quản trị tài chính - kế toán:
Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán ACMEN, một giải pháp chuyên nghiệp hỗ trợ quản lý tài chính và kế toán hiệu quả. Các tính năng chính của ACMEN bao gồm: Tự động hóa quy trình kế toán, giúp ghi nhận giao dịch nhanh chóng và chính xác; Quản lý công nợ, thuế, hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật; Tích hợp báo cáo tài chính giúp ban lãnh đạo theo dõi tình hình tài chính theo thời gian thực; Bảo mật dữ liệu cao, đảm bảo an toàn cho hệ thống kế toán của công ty.
Hiệu quả thực hiện
Giảm thiếu sai sót trong quá trình ghi chép và lập báo cáo tài chính.
Tăng tốc độ xử lý dữ liệu, giúp kế toán viên tiết kiệm thời gian làm việc.
Nâng cao tính minh bạch, đáp ứng tốt các yêu cầu báo cáo thuế và kiểm toán.
Tối ưu hóa công tác quản lý tài chính, giúp công ty dễ dàng kiểm soát dòng tiền và tối ưu chi phí.
Kế hoạch nâng cao hiệu quả quản trị tài chính - kế toán
- Công ty hiện đang có kế hoạch nâng cấp phiên bản ACMEN mới nhất để tận dụng các tính năng hiện đại hơn. Tích hợp ACMEN với hệ thống ERP để động bộ hóa dữ liệu tài chính với các bộ phận khác.
• Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào phần tích tài chính, giúp dự báo xu hướng và tối ưu dòng tiến.
Đào tạo nhân sự kế toán để khai thác tối đa các tính năng của ACMEN, nâng cao hiệu suất làm việc.
3. Quản trị nhân sự
Công ty đang áp dụng hệ thống quản trị nhân sự kết hợp giữa phương pháp truyền thống và công nghệ hiện đại. Các quy trình nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu suất và quản lý lượng thưởng được thực hiện theo quy trình chuẩn, có sự giảm sát chặt chẽ từ phòng nhân sự và ban lãnh đạo. Công ty hiện đang sử dụng phần mềm quản trị nhân sự để hỗ trợ các hoạt động như:
• Về quản lý hỗ sở nhân sự, Công ty sử dụng phần mềm Microsoft Office và iOffice của VNPT nhằm hỗ trợ lưu trữ thông tin nhân viên, hợp đồng lao động, gửi các công văn, chấm công và tính lương
Dùng hệ thống khai thuế của tổng cục thuế để động thuế và các khoản bảo hiểm.
Hiệu quả thực hiện
Việc ứng dụng công nghệ trong quản trị nhân sự đã giúp công ty tối ưu quy trình, tiết kiệm thời gian, nâng cao độ chính xác trong quản lý hỗ sở và tính toán lượng thưởng. Hệ thống này cũng giúp tăng cường tính minh bạch và cải thiện trải nghiệm của nhân viên. Tuy nhiên, vẫn còn một số thách thức như:
Một số nhân viên chưa quen với việc sử dụng phần mềm, cần thêm thời gian đào tạo.
Cần cải thiện khả năng tích hợp hệ thống với các phần mềm khác của công ty.
Kế hoạch nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
• Trong thời gian tối, công ty có kế hoạch nâng cấp phần mềm quản lý nhân sự để tăng khả năng tự động hóa.
Tổ chức các bảo đảm tạo nội bộ để nhận viên sử dụng phần mềm hiệu quả hơn.
Tích hợp thêm các công cụ phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định nhân sự.
Cải thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc để nâng cao sự gắn kết nhân viên.
4. Quản trị quan hệ chất lượng
Công ty sử dụng quy trình ISO 9001:2015 để kiểm soát chất lượng sản phẩm. Quy trình kiểm soát chất lượng cụ thể như sau:
Kiểm tra đâu vào: Nguyên vật liệu, linh kiện được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất.
• Kiểm soát trong quá trình sản xuất: Áp dụng các công đoạn kiểm tra định kỳ, đánh giá chất lượng sản phẩm trong từng giai đoạn.
• Kiểm tra đầu ra: Sản phẩm hoàn thiện được kiểm định theo các tiêu chuẩn quy định trước khi xuất xưởng.
Phản hồi và cải tiến: Thu thập phần hồi từ khách hàng, đối tác để liên tục cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Hiệu quả thực hiện
Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tỷ lệ lỗi, đảm bảo tính đồng nhất.
Tăng sự hài lòng của khách hàng nhờ cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
- Tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường, an toàn lao động.
Cải thiện năng suất, tôi ưu hóa quy trình sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Kế hoạch nâng cao hiệu quả quan hệ chất lượng
• Ứng dụng công nghệ 4.0 trong giám sát và kiểm soát chất lượng.
Tăng cường đào tạo nhân viên về các tiêu chuẩn mới và kỹ năng kiểm soát chất lượng.
Mở rộng phạm vi chủng nhận để nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh.
Cải tiến hệ thống quản lý nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CỐ KHÍ VÀ KHOÁNG SẢN HÀ GIANG
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
NỘI DUNG Trang Báo cáo của Ban Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh Báo cáo tài chính
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoảng sân Hà Giang (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang được thành lập theo Quyết định số 604/QĐ-UB ngày 09 tháng 08 năm 1995 của Ủy ban Nhân dân tình Hà Giang. Theo Quyết định số 2050/QĐ-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2005 của Ủy ban Nhân dân tình Hà Giang, Công ty Cơ khí và Khai thác Khoáng sản Hà Giang được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang. Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 03 năm 2006 và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1003000027 ngày 28 tháng 02 năm 2006 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh lần thứ 8 ngày 01 tháng 06 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Hà Giang cấp.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
| Các thành viên của Hội đồng Quân trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | |
| Ông Phạm Thành Đô | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Việt Phương | Phó Chủ tịch |
| Ông Trịnh Ngọc Hiểu | Thành viên |
| Ông Nguyễn Trung Hiểu | Thành viên |
| Ông Tạ Hồng Thắng | Thành viên |
| Ông Đỗ Khắc Hùng | Thành viên |
| Ông Trần Nguyễn Nam | Thành viên |
| Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | |
| Ông Đỗ Khắc Hùng | Giám đốc |
| Ông Trịnh Ngọc Hiểu | Phó Giám đốc |
| Ông Nguyễn Văn Biên | Phó Giám đốc |
| Ông Vũ Thắng Bình | Phó Giám đốc kiểm Giám đốc Chi nhánh Hà Nội |
| Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm: | |
| Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | Trường ban |
| Bà Nguyễn Thị Lương Thanh | Thành viên |
| Ông Nguyễn Hữu Trọng | Thành viên |
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT | |
| Người dai diễn theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính này là Ông Đỗ Khắc Thanh | |
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính này là Ông Đỗ Khắc Hùng - Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trong yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Nếu rõ các Chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Đưa ra các đánh giá, dự đoán hợp lý và thân trọng;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Cam kết khác
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm.
M.S.D.N: 510-02-C.T.C.P
CONG TY
CO PHAN CO KHI
VA KHOANG GAN
HA GIANG
TP.HA GIANG.THANG GANG
Đỗ Khắc Hùng
Giám đốc
Hà Giang, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Số: 040325.001/BCTC.KT3
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang được lập ngày 03 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 36, bao gồm: Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có cờ sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tải chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Chúng tôi lưu ý người độc Báo cáo tài chính đến Thuyết minh số 32 phần Thuyết minh Báo cáo tài chính, trong đó mô tả sự không chắc chắn liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung cho giai đoạn 2008 - 2018 theo kết quả làm việc của Kiểm toán Nhà nước năm 2019.
Vấn đề cần nhận mạnh này không làm thay đổi ý kiến chấp nhận toàn phần nêu trên của chúng tôi.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Vấn đề cần nhấn mạnh
Vũ Xuân Biên
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
số: 0743-2023-002-1
Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2025
Lê Văn Hưng
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
số: 3953-2023-002-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 (Trình bày lại) |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGÁN HĂN | 343.844.060.919 | 162.955.703.480 | |
| 110 | 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3 | 105.181.201.313 | 23.051.370.309 |
| 111 | 1. Tiền | 82.181.201.313 | 23.051.370.309 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 23.000.000.000 | - | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 4 | 202.699.870.000 | 94.000.000.000 |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 202.699.870.000 | 94.000.000.000 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 12.117.057.609 | 11.110.726.359 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 4.586.780.997 | 7.017.038.709 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 2.416.493.974 | 2.012.332.734 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 7 | 5.840.023.491 | 2.807.595.769 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (726.240.853) | (726.240.853) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 9 | 23.845.931.997 | 34.692.643.612 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 23.845.931.997 | 34.692.643.612 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | - | 100.963.200 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 13 | - | 100.963.200 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 81.016.905.069 | 75.885.590.258 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 3.730.143.409 | 3.159.390.801 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 7 | 3.730.143.409 | 3.159.390.801 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 17.808.565.434 | 14.498.989.898 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 11 | 13.931.432.850 | 9.271.072.137 |
| 222 | - Nguyên giá | 83.430.659.608 | 75.553.377.872 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (69.499.226.758) | (66.282.305.735) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 12 | 3.877.132.584 | 5.227.917.761 |
| 228 | - Nguyên giá | 46.168.552.193 | 46.168.552.193 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (42.291.419.609) | (40.940.634.432) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 10 | 11.932.719.736 | 10.476.210.583 |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang | 11.932.719.736 | 10.476.210.583 | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 4 | 46.864.262.320 | 46.370.140.720 |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | - | 12.756.900.240 | |
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 69.469.880.000 | 69.469.880.000 | |
| 254 | 3. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | (28.605.617.680) | (41.856.639.520) | |
| 255 | 4. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 6.000.000.000 | 6.000.000.000 | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 681.214.170 | 1.380.858.256 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 13 | 681.214.170 | 1.380.858.256 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 424.860.965.988 | 238.841.293.738 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỚN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 VND | VND |
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẦ | 81.700.126.334 | 41.310.671.026 | ||
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 68.870.256.361 | 28.377.182.803 | ||
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14 | 9.224.219.533 | 7.532.721.016 | |
| 313 | 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 18.745.730.781 | 6.321.422.349 | |
| 314 | 3. Phải trả người lao động | 10.314.207.063 | 5.050.387.524 | ||
| 315 | 4. Chi phí phải trả ngắn hạn | 16 | 75.000.000 | 75.000.000 | |
| 319 | 5. Phải trả ngắn hạn khác | 17 | 15.690.765.274 | 8.454.947.409 | |
| 322 | 6. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 14.820.333.710 | 942.704.505 | ||
| 330 | II. Nợ dài hạn | 12.829.869.973 | 12.933.488.223 | ||
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 17 | 9.000.000 | 9.000.000 | |
| 342 | 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 18 | 12.820.869.973 | 12.924.488.223 | |
| 400 | D. VỚN CHỦ SỐ HỰU | 343.160.839.654 | 197.530.622.712 | ||
| 410 | L. Vốn chủ sở hữu | 19 | 343.160.839.654 | 197.530.622.712 | |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 126.000.000.000 | 126.000.000.000 | ||
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 126.000.000.000 | 126.000.000.000 | ||
| 412 | 2. Thắng dư vốn cổ phân | 9.478.311.977 | 4.500.000.000 | ||
| 415 | 3. Cổ phiếu quỹ | - | (42.833.907.079) | ||
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 50.000.000.000 | 50.000.000.000 | ||
| 420 | 5. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1.103.464.642 | 1.103.464.642 | ||
| 421 | 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 156.579.063.035 | 58.761.065.149 | ||
| 421a | - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 7.781.133.433 | 18.572.607.744 | ||
| 421b | - LNST chưa phân phối năm nay | 148.797.929.602 | 40.188.457.405 | ||
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN | 424.860.965.988 | 238.841.293.738 |
Đỗ Khắc Hùng
Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Mã CHÍ TIÊU
Thuyết minh
Năm 2024
Năm 2023
VND
VND
01 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
21 370.448.864.861
175.681.807.310
02 2. Các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
22 370.448.864.861 175.681.807.310 10 4. Giá vốn hàng bán 22 130.800.612.610 93.532.230.961 20 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 23 239.648.252.251 82.149.576.349 21 6. Doanh thu hoạt động tài chính 23 10.985.293.912 7.073.476.687 22 7. Chỉ phí tài chính 24 (11.072.969.232) 1.187.757.606 23 Trong đó: Chỉ phí lãi vay 25 8. Chỉ phí bán hàng 25 3.043.754.343 1.715.296.089 26 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 26 24.525.432.731 15.359.685.683 30 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 234.137.328.321 70.960.313.658 31 11. Thu nhập khác 27 292.612.727
- Chỉ phí khác
27 1.906.491.218 40 13. Lợi nhuận khác 292.612.727 1.906.491.218 50 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 229.785.213.995 69.346.435.167 51 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 28 46.629.498.624 14.494.669.478 52 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 28 183.155.715.371 54.851.765.689 60 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 70 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 29 14.394 4.371
Hoàng Lê Khanh
Người lập biểu
Hà Giang, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Hoàng Lê Khanh
Kế toán trưởng
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 01 | I. | LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 229.785.213.995 | 69.346.435.167 | |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | |||
| 02 | - | Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 4.567.706.200 | 5.716.817.397 |
| 03 | - | Các khoản dự phòng | (13.354.640.090) | 800.702.346 |
| 04 | - | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | (1.848.442.388) | (175.437.578) |
| 05 | - | Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | (8.488.347.444) | (6.189.994.742) |
| 08 | 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 210.661.490.273 | 69.498.522.590 |
| 09 | - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 135.026.047 | (3.208.354.526) |
| 10 | - | Tăng, giảm hàng tồn kho | 10.846.711.615 | 4.955.594.493 |
| 11 | - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 14.983.630.599 | 10.516.125.987 |
| 12 | - | Tăng, giảm chi phí trả trước | 800.607.286 | (658.683.435) |
| 15 | - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (34.997.684.870) | (5.942.833.095) |
| 17 | - | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (4.537.568.280) | (14.494.651.300) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 197.892.212.670 | 60.665.720.714 | |
| 21 | II. | LUỪ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||
| 1. | Tiền chi dễ mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (9.333.790.889) | (3.686.034.142) | |
| 23 | 2. | Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (202.699.870.000) | (100.000.000.000) |
| 24 | 3. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 94.000.000.000 | 69.000.000.000 |
| 26 | 4. | Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 15.260.438.900 | - |
| 27 | 5. | Tiền thu hồi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 4.272.698.879 | 6.574.279.672 |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (98.500.523.110) | (28.111.754.470) | |
| III. | LUỪ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHỈNH | |||
| 31 | 1. | Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 47.812.219.056 | - |
| 36 | 2. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (66.922.520.000) | (29.801.800.000) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (19.110.300.944) | (29.801.800.000) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 80.281.388.616 | 2.752.166.244 | |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 23.051.370.309 | 20.123.766.487 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 1.848.442.388 | 175.437.578 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 105.181.201.313 | 23.051.370.309 |
Đỗ Khắc Hùng
Giám đốc
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
- ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang được thành lập theo Quyết định số 604/QĐ-UB ngày 09 tháng 08 năm 1995 của Ủy ban Nhân dân tinh Hà Giang. Theo Quyết định số 2050/QĐ-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2005 của Ủy ban Nhân dân tinh Hà Giang, Công ty Cơ khí và Khai thác Khoáng sản Hà Giang được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang. Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 03 năm 2006 và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 100300027 ngày 28 tháng 02 năm 2006 và Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh lần thứ 8 ngày 01 tháng 06 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Hà Giang cấp.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 126.000.000.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 126.000.000.000 VND; tương đương 12.600.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 141 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 142 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Khai thác và chế biến quặng Antimony.
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là:
- Khai thác quăng kim loại khác không chứa sắt;
- Khai thác quăng, kim loại quý hiểm.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Giá bán trung bình kim loại Antimon năm 2024 của Công ty tăng 83,24% so với năm 2023 do giá bán kim loại Antimon thế giới tăng, đồng thời sản lượng bán ra cũng tăng, điều này dẫn đến doanh thu năm 2024 tăng 110,86% tương ứng tăng 194,7 tỷ VND so với năm trước.
| Cấu trúc doanh nghiệp | ||
| Công ty có các đơn vị trực thuộc sau: | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính |
| Văn phòng Công ty | Hà Giang | Khai thác và chế biến quảng |
| Chi nhánh tại Hà Nội | Hà Nội | Phân phối thành phẩm kim loại Antimony |
- CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1. Kỷ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Kỷ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Công ty.
2.3. Co sở lập Báo cáo tài chính
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
2.4. Úc tính kế toán
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:
- Dự phòng phải thu khó đòi
- Dự phòng phải trả
- Ước tính phân bổ chi phí trả trước
- Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định
- Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối Báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Giám đốc đánh giá là hợp lý.
Ghi nhận ban đầu
2.5. Công cụ tài chính
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chị phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:
- Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
- Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.7. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.8. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu trên số kế toán theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá góc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá góc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
- Đối với các khoản đầu tư vào công ty liên kết: Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ, căn cứ vào Báo cáo tại chính công ty liên kết tại thời điểm trích lập dự phòng.
- Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Dự phòng được ước tính theo giá chứng khoán thực tế trên thị trường (giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm kết thúc năm tài chính do Sở Giao dịch chứng khoán công bố).
- Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.9. Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tại chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dụ phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tại chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.10. Hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.
2.11. Tài sản cổ định
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cổ định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Khâu hao tài sản cố định được trích thẹo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 25 | năm |
| - Máy móc, thiết bị | 03 - 07 | năm |
| - Phương tiện vận tải | 06 - 10 | năm |
| - Thiết bị văn phòng | 03 | năm |
| - Quyền sử dụng đất | 10 - 48 | năm |
| - Bản quyền, bằng sáng chế | 03 | năm |
| - Các tài sản có định vô hình khác | 05 | năm |
Quyền khai thác mổ Antimony và chi phí hoàn nguyên môi trường
Quyền khai thác mơ Antimony và chi phí hoàn nguyên môi trường bao gồm quyền khai thác khoáng sản và chi phí hoàn nguyên môi trường.
Theo giấy phép khai thác khoáng sản số 3940/QĐ/DKCS ("Giấy phép") ngày 27 tháng 12 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương). Công ty được cấp quyền khai thác khoáng sản tại xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tinh Hà Giang trong vòng 30 năm kể từ ngày ký Giấy phép. Quyền khai thác khoáng sản được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá của tài sản này bao gồm tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp theo Quyết định số 3068/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc "Phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Quảng Antimony tại mở Mậu Duệ, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tinh Hà Giang". Quyền khai thác khoáng sản được Công ty khấu hạo dựa trên số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo Thống báo của Cục thuế Hà Giang.
Chi phí hoàn nguyên môi trường là chi phí ước tính phải bỏ ra sau khi kết thúc khai thác để đóng cửa mỏ, phục hồi nguyên trạng mặt đất và môi trường của mỏ tại xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tinh Hà Giang, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian còn lại của Giấy phép khai thác khoáng sản tính từ khi ghi nhận chi phí hoàn nguyên môi trường.
2.12. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.13. Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.14. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 24 tháng.
- Tiền thuê văn phòng ở Chi nhánh Hà Nội được trả trước định kỳ 3 tháng/lần.
- Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 24 đến 34 tháng.
2.15. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.16. Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
- Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
Các khoản dự phòng phải trả chi được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
2.17. Các khoản dự phòng phải trả
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra đẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ đế thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc năm tài chính.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Dự phòng phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm tài chính. Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở năm báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Thắng dư vốn cổ phần phân ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thắng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thắng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phần ảnh số vốn kinh doanh được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
2.18. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty mua lại trước ngày hiệu lực của Luật chứng khoán 2019 (ngày 01 tháng 01 năm 2021) nhưng chưa bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Cổ phiếu quỹ mua sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 sẽ được hủy bỏ và điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.19. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
- Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.20. Giá vốn hàng bán
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Giá vốn hàng bán là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tổn kho, hàng tổn kho bị mất mát sau khi đã trừ di phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.21. Chi phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Dự phòng giảm giá chúng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trù với doanh thu hoạt động tài chính.
a) Chi phí thuế TNDN hiện hành
2.22. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
b) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng một mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
2.23. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.24. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.25. Thông tin bộ phận
Do Công ty chi kinh doanh trong lĩnh vực khai thác và chế biến quặng Antimony trên lãnh thổ Việt nam nên Công ty không lập Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
- TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Tiền mất | 936.628.337 | 709.754.321 |
| - Tiền gửi ngán hàng không kỳ hạn | 81.244.572.976 | 22.341.615.988 |
| - Các khoản tương đương tiền | 23.000.000.000 |
Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn từ 1 đến 3 tháng có giá trị 23.000.000.000 VND được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 3,4% đến 4,4%.
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 (Trinh bày lại) | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Đầu tư ngắn hạn | 202.699.870.000 | - | 94.000.000.000 | - |
| - Tiền gửi có ký hạn () | 202.699.870.000 | - | 94.000.000.000 | - |
| Đầu tư dài hạn | 6.000.000.000 | - | 6.000.000.000 | - |
| - Trái phiếu (*) | 6.000.000.000 | - | 6.000.000.000 | - |
| 208.699.870.000 | - | 100.000.000.000 | - | |
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn từ 6 đến 12 tháng có giá trị 202.699.870.000 VND với lãi suất từ 3,4% đến 5%.
(*) Tai ngày 31/12/2024, số dư trái phiếu năm giữ là trái phiếu mua theo giấy chúng nhận số CTG2230T2/02_260 ngày 01/11/2023.
Tên trái phiếu: Trái phiếu Ngân hàng TMCP Công Thương; Mã trái phiếu: CTG22230T2/02; Số lượng: 60.000; Ngày phát hành: 01/11/2023; Kỳ hạn: 8 năm; Lãi suất: 6,45%/ năm; Mệnh giá: 100.000 VND/trái phiếu.
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Mã chúng khoán | Giá góc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | ||
| Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết- Công ty Cổ phần Khai thác, Chế biến KHẢO Khoảng sân Hải Dương ^(1) | KHD | - | - | - | 12.756.900.240 | 7.696.238.133 |
| Đầu tư vào đơn vị khác- Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng ^(2) | CBI | 69.469.880.000 | 40.864.262.320 | (28.605.617.680) | 69.469.880.000 | 27.613.240.480 |
| (1) Giá trị hợp lý của khoản đầu tư này được xác định theo giá đồng của bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm 31/12/2023 của chứng khoán này trên sân UPCOM. | 69.469.880.000 | 40.864.262.320 | (28.605.617.680) | 82.226.780.240 | 35.309.478.613 | |
| Trong năm, Công ty đã có giao dịch bán 1.164.919 cổ phần của Công ty Cổ phần Khai thác, Chế biến Khoảng sân Hải Dương cho các nhà đầu tư khác, tương đương tổng mệnh giá 11.649.190.000 VND, giá phí 15.260.438.900 VND. Sau giao dịch trên, tại ngày 31/12/2024, Công ty không còn sở hữu cổ phần của Công ty Cổ phần Khai thác, Chế biến Khoảng sân Hải Dương. | ||||||
| (2) Dự phòng được ước tính theo giá chứng khoán thực tế trên thị trường (giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm ngày 31/12/2023 và 31/12/2024 do Sở Giao dịch chứng khoán công bố). | ||||||
| Thông tin chi tiết về các đơn vị nhận đầu tư: | ||||||
| Tên công ty nhận đầu tư | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính | ||
| Đơn vị khác | ||||||
| - Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng | Cao Bằng | 9.60% | 9.60% | 9.60% | ||
| 5. PHẢI THU NGẢN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | ||
| VND | VND | VND | VND | ||
| Bên khác | 4.586.780.997 | (234.386.987) | 7.017.038.709 | (234.386.988) | |
| - Chemico Chemicals Private Limited | - | - | 6.782.651.721 | - | |
| - TOKOKOSENCORP - Nhật Bản | 4.352.394.010 | - | - | - | |
| - Hoàng Văn Thiểm | 71.642.500 | (71.642.500) | 71.642.500 | (71.642.500) | |
| - Các khoản phải thu khách hàng khác | 162.744.487 | (162.744.487) | 162.744.488 | (162.744.488) | |
| 4.586.780.997 | (234.386.987) | 7.017.038.709 | (234.386.988) | ||
| 6. TRẢ TRUỐC CHO NGƯỜI BẢN NGẢN HẢN | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | ||
| VND | VND | VND | VND | ||
| Bên khác | 2.416.493.974 | (377.254.720) | 2.012.332.734 | (377.254.720) | |
| - Công ty Cổ phần Phát triển Tài nguyên và Mối trường Việt Nam | 1.249.895.340 | - | 1.131.000.000 | - | |
| - Công ty Cổ phần Phát triển Tài nguyên Mối trường Thủ đô | - | - | 133.220.100 | - | |
| - Công ty TNHH T7T Tuyên Quang | 200.000.000 | - | 116.224.000 | - | |
| - Các khoản trả trước cho người bán khác | 966.598.634 | (377.254.720) | 631.888.634 | (377.254.720) | |
| 2.416.493.974 | (377.254.720) | 2.012.332.734 | (377.254.720) | ||
| 7. PHẢI THU KHẮC | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | ||
| VND | VND | VND | VND | ||
| a) Ngắn hạn.1) Chỉ tiết theo nội dung | |||||
| - Phải thu về lỗi tiền gửi, tiền cho vay | 2.580.556.479 | - | 868.446.574 | - | |
| - Tạm ứng | 121.697.525 | (12.217.300) | 93.859.680 | (12.217.300) | |
| - Phải thu thuế TNCN của người lao động | 2.929.418.523 | - | 1.652.756.860 | - | |
| - Phải thu khác | 208.350.964 | (102.381.846) | 192.532.655 | (102.381.845) | |
| 5.840.023.491 | (114.599.146) | 2.807.595.769 | (114.599.145) | ||
| b) Dài hạn.1) Chỉ tiết theo nội dung | |||||
| - Ký cược, ký quỷ | 3.730.143.409 | - | 3.159.390.801 | - | |
| 3.730.143.409 | - | 3.159.390.801 | - | ||
| 8. NỢ XÁU | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| Phải thu khách hàng | 234.386.987 | - | 234.386.988 | - |
| + Hoàng Văn Thiểm | 71.642.500 | - | 71.642.500 | - |
| + Công ty chế biến NLS Bắc Quang | 61.017.368 | - | 61.017.368 | - |
| + Ban quản lý số Công trình điện Bình Vàng | 47.780.025 | - | 47.780.025 | - |
| + Đối tượng khác | 53.947.094 | - | 53.947.095 | - |
| Trả trước người bán | 377.254.720 | - | 377.254.720 | - |
| + Xi nghiệp Xây lắp Thành Đồng | 202.440.273 | - | 202.440.273 | - |
| + Công ty TNHH Hạ Long | 114.814.447 | - | 114.814.447 | - |
| + Viglacera | ||||
| + Trung tâm Khuyến Công - Sở Công Thương | 60.000.000 | - | 60.000.000 | - |
| Tạm ứng | 12.217.300 | - | 12.217.300 | - |
| + Đối tượng khác | 12.217.300 | - | 12.217.300 | - |
| Phải thu khác | 102.381.846 | - | 102.381.845 | - |
| + Công ty TNHH Phá Lại | 40.000.000 | - | 40.000.000 | - |
| + Đối tượng khác | 62.381.846 | - | 62.381.845 | - |
| 726.240.853 | - | 726.240.853 | - | |
| 9. HÀNG TÔN KHO | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 4.645.373.220 | - | 5.342.909.128 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 1.012.208.327 | - | 1.005.812.201 | - |
| - Thành phẩm | 18.188.350.450 | - | 28.343.922.283 | - |
| 23.845.931.997 | - | 34.692.643.612 | - | |
| 10. CHÍ PHÍ XẦY DỰNG CỐ BẢN DỰ DANG | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| - Dự án Thăm dò nâng cấp trữ lượng mô Antimony Mậu Duệ () | 9.802.839.133 | 9.391.665.985 | ||
| - Chi phí cấp giấy phép môi trường mô Mậu Duệ | - | 586.758.502 | ||
| - Hệ thống dây chuyển sản xuất gạch không nung - PXL () | 522.426.533 | 347.852.892 | ||
| - Nhà văn phòng PXKT () | 1.131.079.043 | - | ||
| - Dự án khác | 476.375.027 | 149.933.204 | ||
| 11.932.719.736 | 10.476.210.583 | |||
() Theo Quyết định số 1241/QĐ-HDTLQG ngày 23/12/2022, Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đã phê duyệt trữ lượng quặng và kim loại antimon trong "Báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng trong phạm vi Giấy phép khai thác số 3940 QĐ/ECKS ngày 27/12/1996 của Bộ Cộng nghiệp (nay là Bộ Cộng thương) mở antimon Mậu Duệ, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tình Hà Giang" với các nội dung:
- Phê duyệt trữ lượng quặng antimon cấp 122 là 355.271 tấn chứa 17.755 tấn kim loại Sb;
- Diện tích khu vực thăm dò nâng cấp, phê duyệt trữ lượng là 35,2 ha;
- Tài nguyên quặng antimon cấp 333 là 190.126 tấn chứa 8.055 tấn kim loại Sb;
- Mức sâu các khối trữ lượng phê duyệt được quy định cụ thể trong quyết định.
Quyết định trên là tiền đề để Công ty thực hiện dự án "Điều chỉnh giấy phép khai thác Antimon" từ năm 2023 và dự kiến hoàn thành vào năm 2025. Công ty đã thành lập Ban Quản lý dự án theo Quyết định của Giám đốc Công ty số 55/QĐ-CKKS ngày 10/03/2023 để thực hiện dự án điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản. Hiện tại dự án đang trong giai đoạn xin chủ trương điều chỉnh dự án đầu tư của tinh Hà Giang.
() Dự án: Dây chuyển sản xuất gạch không nung
Công trình: Xử lý xi thiếu tại phân xưởng luyện antimon xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tinh Hà Giang.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang.
Don vị thực hiện: Công ty TNHH T&T Tuyến Quang.
Tổng mức đầu tư: 1.525.273.000 VND.
Tiến độ thực hiện đến 31/12/2024: dự kiến hoàn thành vào quý 1 năm 2025.
() Dự án dự kiến hoàn thành vào quý 1 năm 2025
| Số 390 dường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tình Hà Giang | Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||||
| 11. TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỰU HÌNH | |||||
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nguyễn giá | |||||
| Số dư đầu năm | 28.717.272.405 | 36.237.166.902 | 10.042.490.365 | 556.448.200 | 75.553.377.872 |
| - Mua trong năm | - | 3.285.691.111 | 3.780.668.519 | - | 7.066.359.630 |
| - Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 810.922.106 | - | - | - | 810.922.106 |
| Số dư cuối năm | 29.528.194.511 | 39.522.858.013 | 13.823.158.884 | 556.448.200 | 83.430.659.608 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đầu năm | 24.105.912.111 | 33.386.693.948 | 8.233.251.476 | 556.448.200 | 66.282.305.735 |
| - Kháu hao trong năm | 1.178.206.849 | 1.269.526.442 | 769.187.732 | - | 3.216.921.023 |
| Số dư cuối năm | 25.284.118.960 | 34.656.220.390 | 9.002.439.208 | 556.448.200 | 69.499.226.758 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày đầu năm | 4.611.360.294 | 2.850.472.954 | 1.809.238.889 | - | 9.271.072.137 |
| Tại ngày cuối năm | 4.244.075.551 | 4.866.637.623 | 4.820.719.676 | - | 13.931.432.850 |
| Trong đó: | |||||
| - Nguyên giá TSCD cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: | 63.228.709.176 VND | ||||
| Giá trị quyền sử dụng đất | Quyền khai thác khoảng sản | Chi phí hoàn nguyên môi trường | Bàn quyền, bằng sáng chế | Tài sản cố định vô hình khác | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư dầu năm | 2.827.595.455 | 22.723.027.000 | 17.920.493.837 | 380.554.359 | 2.316.881.542 | 46.168.552.193 |
| Số dư cuối năm | 2.827.595.455 | 22.723.027.000 | 17.920.493.837 | 380.554.359 | 2.316.881.542 | 46.168.552.193 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư dầu năm | 1.550.120.123 | 22.723.027.000 | 13.970.051.408 | 380.554.359 | 2.316.881.542 | 40.940.634.432 |
| - Khẩu hao trong năm | 53.775.041 | - | 1.297.010.136 | - | - | 1.350.785.177 |
| Số dư cuối năm | 1.603.895.164 | 22.723.027.000 | 15.267.061.544 | 380.554.359 | 2.316.881.542 | 42.291.419.609 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 1.277.475.332 | - | 3.950.442.429 | - | - | 5.227.917.761 |
| Tại ngày cuối năm | 1.223.700.291 | - | 2.653.432.293 | - | - | 3.877.132.584 |
| Trong đó: | ||||||
| - Nguyên giá tài sản cố định cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: | 26.507.751.401 VND | |||||
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang | Báo cáo tài chính |
| Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| 13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC | 31/12/2024 01/01/2024 |
| VND VND | |
| a) Chi phí trả trước ngắn hạn | - 100.963.200 |
| - 100.963.200 | |
| b) Chi phí trả trước dài hạn | 681.214.170 1.380.858.256 |
| 681.214.170 1.380.858.256 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | 9.224.219.533 | 9.224.219.533 | 7.532.721.016 | 7.532.721.016 |
| - Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Thương mại Minh Tuân | - | - | 358.183.540 | 358.183.540 |
| - Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Hùng Dũng | 3.109.310.148 | 3.109.310.148 | 1.210.413.028 | 1.210.413.028 |
| - Công ty MTV TNHH Hùng Minh 868 | 3.426.986.274 | 3.426.986.274 | 4.425.298.253 | 4.425.298.253 |
| - Phải trả các đối tượng khác | 2.687.923.111 | 2.687.923.111 | 1.538.826.195 | 1.538.826.195 |
| 9.224.219.533 | 9.224.219.533 | 7.532.721.016 | 7.532.721.016 | |
| 15. THUỂ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải nộp cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Thuế giá trị gia tăng | 248.411.826 | 1.450.301.052 | 1.698.712.878 | - |
| - Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu | - | 18.582.132.613 | 18.582.132.613 | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.295.179.077 | 46.629.498.624 | 34.997.684.870 | 13.926.992.831 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 256.350.279 | 4.928.710.101 | 5.115.409.929 | 69.650.451 |
| - Thuế Tài nguyên | 317.745.792 | 16.838.945.444 | 15.612.928.802 | 1.543.762.434 |
| - Thuế Nhà đất, tiền thuế đất | - | 71.311.719 | 71.311.719 | - |
| - Thuế bảo vệ môi trường | 23.746.375 | 455.635.142 | 454.045.452 | 25.336.065 |
| - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 3.179.989.000 | 5.860.130 | 5.860.130 | 3.179.989.000 |
| 6.321.422.349 | 88.962.394.825 | 76.538.086.393 | 18.745.730.781 | |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
| Công ty Cổ phần Co khí và Khoáng sản Hà Giang | Báo cáo tài chính | |
| Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tình Hà Giang | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 16. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÂN HẢN | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí phải trả khác | 75.000.000 | 75.000.000 |
| 75.000.000 | 75.000.000 | |
| 17. PHÀI TRẢ KHẮC | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| a.1) Chỉ tiết theo nội dung | 3.446.055 | 3.445.255 |
| - Bảo hiểm xã hội | - | 1.526.043.890 |
| - Nhân kỳ quý, ký cược ngắn hạn | 14.335.500.000 | 6.515.876.600 |
| - Tiền chi các khoản cho người lao động | 180.000.000 | 180.000.000 |
| - Tiền thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | 1.171.819.219 | 229.581.664 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 15.690.765.274 | 8.454.947.409 |
| a.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||
| Bên liên quan | 1.642.703.700 | 180.000.000 |
| - Ông Đỗ Khắc Hùng | 479.792.700 | 24.000.000 |
| - Ông Trịnh Ngọc Hiểu | 376.479.000 | 24.000.000 |
| - Ông Nguyễn Văn Biển | 351.276.000 | - |
| - Ông Vũ Thắng Bình | 303.156.000 | - |
| - Ông Phạm Thành Đô | 30.000.000 | 30.000.000 |
| - Ông Nguyễn Trung Hiểu | 24.000.000 | 24.000.000 |
| - Ông Tạ Hồng Thắng | 24.000.000 | 24.000.000 |
| - Ông Đào Minh Tân | 15.000.000 | 15.000.000 |
| - Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | 24.000.000 | 24.000.000 |
| - Ông Nguyễn Hữu Trọng | 15.000.000 | 15.000.000 |
| Bên khác | 14.048.061.574 | 8.274.947.409 |
| - Đối tượng khác | 14.048.061.574 | 8.274.947.409 |
| 15.690.765.274 | 8.454.947.409 | |
| b) Dài hạn | ||
| b.1) Chỉ tiết theo nội dung | 9.000.000 | 9.000.000 |
| - Nhân kỳ quý, ký cược dài hạn | 9.000.000 | 9.000.000 |
| 9.000.000 | 9.000.000 | |
| b.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||
| Bên khác | 9.000.000 | 9.000.000 |
| - Đối tượng khác | 9.000.000 | 9.000.000 |
| 9.000.000 | 9.000.000 | |
| 18. DỰ PHỒNG PHẠI TRẢ DÀI HẢN | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí hoàn nguyên môi trường (i) | 12.820.869.973 | 12.924.488.223 |
| 12.820.869.973 | 12.924.488.223 |
(i) Dự phòng phải trả dài hạn là chi phí hoàn nguyên môi trường ước tính mà Công ty phải nộp Ngân sách Nhà nước sau khi kết thúc khai thác khoáng sản để cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn.
| 19. VÓN CHŨ SỐ HŨU) Bàng dối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu | |||||||
| Vốn đầu tư của chủở hữu | Thăng dữ vốn cổ phần | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận chưa phân phối | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư dầu năm trước | 126.000.000.000 | 4.500.000.000 | (42.833.907.079) | 50.000.000.000 | 1.103.464.642 | 43.256.838.958 | 182.026.396.521 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | - | - | 54.851.765.689 | 54.851.765.689 |
| Phân phối lợi nhuận | - | - | - | - | - | (39.347.539.498) | (39.347.539.498) |
| Số dư cuối năm trước | 126.000.000.000 | 4.500.000.000 | (42.833.907.079) | 50.000.000.000 | 1.103.464.642 | 58.761.065.149 | 197.530.622.712 |
| Số dư đầu năm nay | 126.000.000.000 | 4.500.000.000 | (42.833.907.079) | 50.000.000.000 | 1.103.464.642 | 58.761.065.149 | 197.530.622.712 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | - | - | 183.155.715.371 | 183.155.715.371 |
| Phân phối lợi nhuận (') | - | - | - | - | - | (85.337.717.485) | (85.337.717.485) |
| Tái phát hành cổ phiếu quỹ () | - | 4.978.311.977 | 42.833.907.079 | - | - | - | 47.812.219.056 |
| Số dư cuối năm nay | 126.000.000.000 | 9.478.311.977 | - | 50.000.000.000 | 1.103.464.642 | 156.579.063.035 | 343.160.839.654 |
| () Trong năm tài chính Công ty có thực hiện tái phát hành Cổ phiếu quỹ:- Số lượng cổ phiếu quỹ tái phát hành: 679.280;- Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu;- Phương thức giao dịch: Giao dịch khớp lệnh và/hoặc thỏa thuận tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX);- Thời gian thực hiện: từ ngày 18/09/2024 đến ngày 02/10/2024;- Mục đích bản: Bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh. | |||||||
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang | Báo cáo tài chính |
| Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
(*) Theo Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đồng số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 28/03/2024, Công ty công bố việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau:
| Tỷ lệ | Số tiền | |
| VND | ||
| Lợi nhuận còn lại năm 2022 (1) | 18.572.607.744 | |
| Kết quả kinh doanh sau thuế năm 2023 (2) | 54.851.765.689 | |
| Tổng lợi nhuận dùng để phân phối (3)=(1)+(2) | 100,00% | 73.424.373.433 |
| Trich Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 16,34% | 12.000.000.000 |
| - Số đã tạm trích trong năm 2023 (5) | 2.742.588.284 | |
| - Số trích bổ sung trong năm 2024 (6) | 9.257.411.716 | |
| Chi trả cổ tức (bằng 45% vốn điều lệ) (7)=(8)+(9) | 73,06% | 53.643.240.000 |
| - Cổ tức đã tạm chi trả trong năm 2023 (8) | 11.920.720.000 | |
| - Cổ tức còn phải chi trả trong năm 2024 (9) | 41.722.520.000 | |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 10,60% | 7.781.133.433 |
Theo Nghi quyết số 01/NQ-ĐHĐCD ngày 28/03/2024 của Đại hội đồng cổ đông Công ty năm 2024, Công ty tạm trích 5% Quỹ khen thưởng, phúc lợi dựa trên Lợi nhuận sau thuế TNDN trong năm 2024, số tiền: 9.157.785.769 VND.
Theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị số 47/NQ-HĐQT ngày 01/11/2024, Công ty công bố việc tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 như sau:
- Chi trả cỗ tức với tỷ lệ thực hiện 20% (2.000 đồng/ Cổ phiếu).
- Ngày đăng ký cuối cùng: 13/11/2024.
- Ngày thanh toán: 29/11/2024.
- Số tiền: 25.200.000.000 đồng.
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | Tỷ lệ | 01/01/2024 | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh | 58.762.800.000 | 46,64 | 58.762.800.000 | 46,64 |
| Vốn Nhà nước | ||||
| Công ty TNHH Quốc tế DP | 10.011.000.000 | 7,95 | 10.011.000.000 | 7,95 |
| Cổ đông nội bộ (thành viên HDQT, BGD, BKS và KTT) | 1.252.300.000 | 0,99 | 1.252.300.000 | 0,99 |
| Cổ phiếu quỹ | - | 0,00 | 6.792.800.000 | 5,39 |
| Các cổ đồng khác | 55.973.900.000 | 44,42 | 49.181.100.000 | 39,03 |
| 126.000.000.000 | 100 | 126.000.000.000 | 100 |
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang | Báo cáo tài chính |
| Số 390 dường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đầu năm | 126.000.000.000 | 126.000.000.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 126.000.000.000 | 126.000.000.000 |
| Cố tức, lợi nhuận đã chia | ||
| - Cố tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | - | - |
| - Cố tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 66.922.520.000 | 29.801.800.000 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 41.722.520.000 | 17.881.080.000 |
| + Cổ tức, lợi nhuận tạm chia trên lợi nhuận năm nay | 25.200.000.000 | 11.920.720.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | (66.922.520.000) | (29.801.800.000) |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | (41.722.520.000) | (17.881.080.000) |
| + Cổ tức, lợi nhuận tạm chia trên lợi nhuận năm nay | (25.200.000.000) | (11.920.720.000) |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | - | - |
| d) Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 12.600.000 | 12.600.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 12.600.000 | 12.600.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 12.600.000 | 12.600.000 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (Cổ phiếu quỹ) | - | 679.280 |
| - Cổ phiếu phổ thông | - | 679.280 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 12.600.000 | 11.920.720 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 12.600.000 | 11.920.720 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND) | 10.000 | 10.000 |
| e) Các quỹ Công ty | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 50.000.000.000 | 50.000.000.000 |
| - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1.103.464.642 | 1.103.464.642 |
| 51.103.464.642 | 51.103.464.642 |
- Công ty thuê đất theo hợp đồng số 07/DTD ngày 10/03/2010: diện tích thuê là 29.943 m2 tại xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, Hà Giang và sử dụng làm đất cho hoạt động khai thác khoáng sản. Giá thuê là 3.593.160 VND/năm, thời hạn thuê đến 30/10/2032. Tiền thuê đất nộp theo thông báo hàng năm của Cục thuế Tinh Hà Giang.
a) Tài sản thuê ngoài
- Công ty thuê đất theo hợp đồng số 08/HDTD ngày 10/3/2010: điện tích thuê là 130.940,7 m² tại thôn Pác Đén, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, Hà Giang và sử dụng làm đất cho hoạt động khai thác khoáng sản. Giá thuê là 15.712.884 VND/năm, thời hạn thuê đến 27/12/2026. Tiền thuê đất nộp theo thông báo hàng năm của Cục thuế Tinh Hà Giang.
- Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty thuê văn phòng (Chi nhánh Hà Nội) tại Prime Centre, 53 Quang Trung, Hà Nội với diện tích thuê 80 m², tiền thuê 48.256.000 VND/ tháng (đã bao gồm phí dịch vụ và thuế GTGT), tiền thuê nhà sẽ được trả trước 3 tháng một lần.
- CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
- Công ty thuê đất theo hợp đồng số 06/HDTD ngày 10/03/2010: diện tích thuê là 10.440 m² tại xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, Hà Giang và sử dụng đất làm cơ sở sản xuất kinh doanh. Giá thuê là 1.252.800 VND/năm, thời hạn thuê đến 30/10/2032. Tiền thuê đất nộp theo thông báo hàng năm của Cục thuế Tỉnh Hà Giang.
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang | Báo cáo tài chính |
| Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
- Công ty thuê đất theo hợp đồng số 01/HDTD ngày 05/01/2015: diện tích thuê là 102.247,3 m2 tại thôn Ngàm Soộc, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, Hà Giang và sử dụng làm đất cho hoạt động khai thác khoáng sản. Tiền thuê đất nộp hàng năm theo thông báo, thời hạn thuê đến 27/12/2026. Tiền thuê đất nộp theo thông báo hàng năm của Cục thuế Tinh Hà Giang.
| b) Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| - USD | 2.051.275,96 | 921.466,00 |
| - CNY | 26.221,16 | 8.849,00 |
| c) Vàng ngoại tệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 19,22 | 19,22 | |
| 21. TỔNG DOANH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng | 370.448.864.861 | 175.681.807.310 |
| 370.448.864.861 | 175.681.807.310 | |
| 22. GIÁ VON HÀNG BẢN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 130.800.612.610 | 93.532.230.961 |
| 130.800.612.610 | 93.532.230.961 | |
| 23. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, lãi cho vay | 5.984.808.784 | 6.189.994.742 |
| Lãi bán các khoản đầu tư | 2.503.538.660 | - |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 648.504.080 | 574.464.019 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 1.848.442.388 | 203.670.497 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 105.347.429 |
| 10.985.293.912 | 7.073.476.687 |
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang | Báo cáo tài chính | |
| Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tinh Hà Giang | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 24. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 1.864.028.644 | 144.738.091 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | - | 28.232.919 |
| Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư | (13.251.021.840) | 834.786.596 |
| Chỉ phí tài chính khác | 314.023.964 | 180.000.000 |
| (11.072.969.232) | 1.187.757.606 | |
| 25. CHI PHÍ BẢN HÀNG | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 149.131.603 | 154.042.992 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.869.712.740 | 1.477.288.097 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 24.910.000 | 83.965.000 |
| 3.043.754.343 | 1.715.296.089 | |
| 26. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 728.453.903 | 786.215.236 |
| Chỉ phí nhân công | 19.850.017.440 | 11.330.258.301 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 1.190.447.200 | 1.078.842.904 |
| Thuế, phí, lệ phí | 96.195.915 | 90.972.234 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.140.297.028 | 613.786.681 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 1.520.021.245 | 1.459.610.327 |
| 24.525.432.731 | 15.359.685.683 | |
| 27. CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Hỗ trợ quỹ khác phục thiên tai cho tình Hà Giang | 300.000.000 | |
| Các khoản hỗ trợ, tài trợ khác | 2.106.980.000 | 621.460.000 |
| Chỉ phí khác | 1.945.134.326 | 1.285.031.218 |
| 4.352.114.326 | 1.906.491.218 | |
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang | Báo cáo tài chính |
| Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tinh Hà Giang | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
28. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | ||
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 229.785.213.995 | 69.346.435.167 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 3.995.196.947 | 3.905.046.738 |
| - Chi phí không hợp lệ | 3.995.196.947 | 3.732.075.728 |
| - Lỗ đánh giá lại ngoại tệ cuối năm | 28.232.919 | |
| - Điều chỉnh tăng khác | - | 144.738.091 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | (632.917.824) | (778.134.515) |
| - Lãi đánh giá lại ngoại tệ cuối năm | (632.917.824) | (203.670.497) |
| - Điều chỉnh giảm khác | - | (574.464.018) |
| Thu nhập chịu thuế TNDN | 233.147.493.118 | 72.473.347.390 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%) | 46.629.498.624 | 14.494.669.478 |
| Thuế TNDN phải nộp đầu năm | 2.295.179.077 | (6.256.657.306) |
| Thuế TNDN đã nộp trong năm | (34.997.684.870) | (5.942.833.095) |
| Tổng thuế TNDN phải nộp cuối năm | 13.926.992.831 | 2.295.179.077 |
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 183.155.715.371 | 54.851.765.689 |
| Các khoản điều chỉnh | (9.157.785.769) | (2.742.588.284) |
| - Quỹ khen thưởng phức lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành | (9.157.785.769) | (2.742.588.284) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 173.997.929.602 | 52.109.177.405 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 12.088.214 | 11.920.720 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 14.394 | 4.371 |
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, Công ty tam trích 5% Quỹ khen thưởng, phúc lợi dựa trên Lợi nhuận sau thuế TNDN.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
- CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 26.688.079.157 | 23.257.192.098 |
| Chi phí nhân công | 59.406.286.336 | 33.934.916.892 |
| Chi phí khẩu hao tài sản có định | 4.567.706.200 | 5.716.817.397 |
| Chi phí dich vụ mua ngoài | 27.212.377.627 | 19.626.088.901 |
| Chi phí khác bằng tiền | 30.339.778.531 | 21.703.434.155 |
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang | Báo cáo tài chính |
| Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
31. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH Quản lý rũi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chí phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động giá thị trường, tỷ giá hối đoái, lãi suất. Rủi ro về giá:
Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu ngắn hạn và dài hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu tư. Các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn được nắm giữ với mục đích chiến lược lâu dài, tại thời điểm kết thúc năm tài chính Công ty chưa có kế hoạch bán các khoản đầu tư này.
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Đầu tư dài hạn | - | - | 40.864.262.320 | 40.864.262.320 |
| - | - | 40.864.262.320 | 40.864.262.320 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Đầu tư dài hạn | - | - | 35.309.478.613 | 35.309.478.613 |
| - | - | 35.309.478.613 | 35.309.478.613 |
Rủi ro về tỷ giá hối đoái:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị.
Rủi ro vẻ lãi suất:
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang | Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 104.244.572.976 | - | - | 104.244.572.976 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 10.077.818.355 | 3.730.143.409 | - | 13.807.961.764 |
| Các khoản cho vay | 202.699.870.000 | - | 6.000.000.000 | 208.699.870.000 |
| 317.022.261.331 | 3.730.143.409 | 6.000.000.000 | 326.752.404.740 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 22.341.615.988 | - | - | 22.341.615.988 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 9.475.648.345 | 3.159.390.801 | - | 12.635.039.146 |
| Các khoản cho vay | 94.000.000.000 | - | 6.000.000.000 | 100.000.000.000 |
| 125.817.264.333 | 3.159.390.801 | 6.000.000.000 | 134.976.655.134 | |
Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
Rủi ro thanh khoản
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 24.914.984.807 | 9.000.000 | - | 24.923.984.807 |
| Chi phí phải trả | 75.000.000 | - | - | 75.000.000 |
| 24.989.984.807 | 9.000.000 | - | 24.998.984.807 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 15.987.668.425 | 9.000.000 | - | 15.996.668.425 |
| Chi phí phải trả | 75.000.000 | - | - | 75.000.000 |
| 16.062.668.425 | 9.000.000 | - | 16.071.668.425 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang | Báo cáo tài chính |
| Số 390 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
32. THÔNG TIN KHÁC
Theo Biên bản làm việc ngày 05/09/2019 của Đoàn kiểm toán ngân sách địa phương tinh Hà Giang, Tổ kiểm toán tổng hợp thu, Đoàn kiểm toán ngân sách địa phương tinh Hà Giang kiến nghị thu bổ sung thuế thu nhập doanh nghiệp cho giai đoạn 2008 - 2018 với số tiền 39,6 tỷ đồng. Công ty đã xác nhận trên biên bản không đồng ý với nội dung thu thuế nếu trên do Đoàn kiểm toán chưa xem xét đến các khoản ưu đãi thuế mà Công ty đang được hướng trong giai đoạn này theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng đẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Tổ kiểm toán cũng đề nghị có ý kiến về các nội dung trên bằng văn bản của Đoàn kiểm toán, Kiểm toán Nhà nước khu vực VII. Ngày 20/09/2019, Cục Thuế tính Hà Giang đã có Công văn số 716/CT-KK gửi Tổng cục thuế xin chỉ đạo phương án xử lý. Đến thời điểm phát hành Báo cáo tài chính này, Tổng cục thuế chưa có văn bản trả lời. Ngày 09/03/2022, Phòng Thanh tra kiểm tra Cục Thuế tính Hà Giang đã có bưới làm việc lại với Công ty về các vấn đề này, tuy nhiên Công ty vẫn chưa đồng ý với các nội dung như đã đề cập từ trước. Ngày 13/10/2023, Công ty đã gửi công văn số 26/CV-CKKS về việc triển khai thực hiện dứt điểm các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại tinh Hà Giang đến Sở Tài chính Hà Giang, tuy nhiên Công ty chưa nhận được phần hồi từ Sở. Do vậy, tại ngày 31/12/2024, Công ty chưa ghi nhận khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bộ sung này do chưa chắc chắn kết quả của vấn đề nêu trên.
33. NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.
34. NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Chức danh | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | ||
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | |||
| - Ông Phạm Thành Đô | Chủ tịch HĐQT | 539.000.000 | 284.000.000 |
| - Ông Nguyễn Việt Phương | Phó Chủ tịch HĐQT | 115.000.000 | 110.000.000 |
| - Ông Nguyễn Trung Hiếu | Thành viên HĐQT | 345.000.000 | 316.000.000 |
| - Ông Tạ Hồng Thắng | Thành viên HĐQT | 345.000.000 | 220.000.000 |
| - Ông Trần Nguyên Nam | Thành viên HĐQT | 115.000.000 | 110.000.000 |
| - Ông Đỗ Khắc Hùng | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc | 1.846.103.900 | 1.282.495.800 |
| - Ông Trịnh Ngọc Hiếu | Thành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc | 1.349.524.400 | 962.920.700 |
| - Ông Nguyễn Văn Biên | Phó Giám đốc | 1.248.123.000 | 922.357.200 |
| - Ông Vũ Thắng Bình | Phó Giám đốc kiểm Giám đốc Chi nhánh Hà Nội | 1.161.222.250 | 749.517.697 |
| - Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | Trường Ban kiểm soát | 575.000.000 | 530.256.026 |
| - Bà Nguyễn Thị Lương Thanh | Thành viên Ban kiểm soát | 79.000.000 | 74.000.000 |
| - Ông Nguyễn Hữu Trọng | Thành viên Ban kiểm soát | 519.000.000 | 467.626.200 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
35. SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Ban Giám đốc Công ty đã quyết định điều chỉnh hồi tổ một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023. Theo đó số liệu so sánh của Bảng Cân đối kế toán trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được điều chỉnh cụ thể như sau:
| Mã số | Số liệu trên Báo cáo tài chính năm trước | Số liệu điều chính lại | Chênh lệch | |
| a) Bảng cần đối kế toán | VND | VND | VND | |
| - TÀI SĂN NGẤN HẢN | 100 | 168.955.703.480 | 162.955.703.480 | (6.000.000.000) |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 100.000.000.000 | 94.000.000.000 | (6.000.000.000) |
| - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 100.000.000.000 | 94.000.000.000 | (6.000.000.000) |
| - TÀI SĂN DÀI HÀN | 200 | 69.885.590.258 | 75.885.590.258 | 6.000.000.000 |
| - Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 40.370.140.720 | 46.370.140.720 | 6.000.000.000 |
| - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | 6.000.000.000 | 6.000.000.000 |
NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT
Đỗ Khắc Hùng