Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/HHC


ticker: HHC document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KỆO HẢI HÀ HAI HA CONFECTIONERY JOINT STOCK COMPANY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Đỗ Thị Hồng Thủy

Số: 43/2025/CBTT-HHC

No: 43/2025/CBTT-HHC

V/v Công bổ thông tin Báo cáo thường

niên năm 2024

Disclosure of the 2024 Annual Report

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2025

Hanoi, 18 April 2025

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
  • State Securities Commission

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

  • Hanoi Stock Exchange

1. Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KỆO HẢI HÀHAI HA CONFECTIONERY JOIN STOCK COMPANY

  • Mã chứng khoán: HHC

Stock code: HHC

  • Địa chỉ trụ sở chính: 25-27 đường Trương Định, phường Trương Định, quận Hai Đà Trưng, TP Hà Nội.

Address of head office: No. 25 – 27 Truong Dinh Street, Truong Dinh Ward, Hai Ba Trung District, Hanoi City

  • Điện thoại/Tel: 024 3863 2956 Fax: 024 3863 8730

2. Người thực hiện công bố thông tin: The person responsible for information disclosure

  • Họ và tên: Đỗ Thị Hồng Thủy - Người được ủy quyền công bố thông tin

Full Name: Do Thi Hong Thuy- The authorized person for information disclosure

CCCD số: 034176001822 cấp ngày 25/04/2021 tại Cục CS QLHC về TTXH

ID card No: 034176001822 Issued on 25/04/2021 At the Department of Administrative Management of Social Order Police.

3. Loại thông tin công bố:

Type of disclosed information

□ 24h □ 72h □ Yêu cầu □ Bất thường ☑ Định kỳ

□ 24h □ 72h □ Requirement □ Abnormal ☑ Periodic

  1. Nội dung công bố thông tin:

Báo cáo thường niên năm 2024.

2024 ANNUAL REPORT.

  1. Thông tin này đã được công bố đồng thời trên trang thông tin điện tử của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà vào ngày 18/04/2025 tại đường dẫn: http://www.haihaco.com.vn/su-kien-co-dong-6814.html

This information has been published on the Company's website on 18 April 2025 at the link http://www.haihaco.com.vn/su-kien-co-dong-6814.html

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

We hereby certify that the disclosed information above is true and take full responsibility before the law for the content of the disclosed information

Noi nhân:

Như trên;

  • Luru VT, VP.

ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC

NGUOHUOC UQ CBTT



ĐỖ THÍ HỒNG THỦY



BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN

BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN 2024

MỤC LỤC

  1. HAIHACO 2024

Điểm nhấn năm 2024 Thông điệp của Chủ tịch HDQT Tầm nhìn, Giá trị cốt lõi

  1. GIỚI THIỆU CÔNG TY

Thông tin khái quát Lịch sử hình thành phát triển, Thành tích đạt được Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, thị trường tiêu thụ Mô hình quản trị, Đơn vị trực thuộc, Giới thiệu ban lãnh đạo Định hướng phát triển

  1. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

Báo cáo của Ban giám đốc Báo cáo của Hội đồng quản trị Kế hoạch kinh doanh năm 2025 37 47 49

  1. QUẢN TRỊ CÔNG TY

Quản trị Công ty tại HAIHACO Hoạt động của Hội đồng quản trị Hoạt động của Ban kiểm soát Giao dịch nội bộ Quản trị rủi ro

  1. PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Mục tiêu phát triển bền vững Trách nhiệm với môi trường Trách nhiệm với người tiêu dùng Trách nhiệm với người lao động Trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

  1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo của Ban giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh Báo cáo tài chính

01. HAIHACO 2024

Điểm nhấn năm 2024 05

Thông điệp của Chủ tịch HDQT

Tầm nhìn, Giá trị cốt lõi






"Thay mặt Ban Lãnh đạo Công ty, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc và những lời chúc tốt đẹp nhất tối toàn thể Quý cổ đông, Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể cán bộ, công nhân viên - những người đã luôn tin tưởng, đông hành và dành trọn tâm huyết cho Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trong suốt thời gian qua.

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TIẾCH HĐQT

Hoàng Hùng - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Là một trong những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lâu đời nhất trong nước, Bánh kẹo Hải Hà luôn kiên định với sử mệnh mang đến những sản phẩm đậm đà hương vị Việt, gần gũi và gắn bó với đời sống người tiêu dùng. Với đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân tay nghề cao cùng với hệ thống dây chuyên hiện đại, chúng tôi đã đưa hàng trăm sản phẩm chất lượng cao ra thị trường, từ kẹo Chew, kẹo xốp, kẹo cứng, bánh quy, bánh cracker cho đến bánh trung thu, mất Tết... Nhiều sản phẩm đã trở thành biểu tượng thân thuộc trong văn hóa đảm thực của người Việt.

Trải qua hành trình 65 năm xây dựng và phát triển, với chiến lược kinh doanh đúng đắn và tầm nhìn dài hạn, HAIHACO đã không ngừng khẳng định vị thế, trở thành một trong những thương hiệu bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam.

Nhờ nền tảng công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao và chiến lược phát triển bền vững, đến nay HAIHACO đã xây dựng được hệ thống gồm 03 nhà máy tại Bắc Ninh, Việt Trì, Nam Định, và 02 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng. Với dây chuyển sản xuất đạt chuẩn châu Âu, mỗi năm Công ty cung cấp ra thị trường khoảng 20.000 tấn bánh kẹo, đồng thời thiết lập mạng lưới phân phối rộng khắp với hàng trăm nhà phân phối và hàng nghìn đại lý bán lẻ trên toàn quốc. Song song đó, chúng tôi cũng đẩy mạnh hoạt động quảng bã thương hiệu trên các nền tảng thương mại điện tử, tích cực tham gia các hội chợ quốc tế và đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận.


Dấu ấn 65 năm phát triển của HAIHACO không chỉ thể hiện qua những con số ấn tượng hay các chỉ tiêu tăng trưởng bằng vững, mà còn được minh chứng bằng niềm tin yêu của người tiêu dùng – một giá trị vô giá mà không phải thương hiệu nào cũng có được. Các sản phẩm của Công ty liên tục được bình chọn là "Hàng Việt Nam chất lượng cao", là minh chứng rõ nét cho sự ghi nhận từ thị trường.

Những thành công hôm nay là kết quả từ sự quyết tâm, đoàn kết của tập thể Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty, đồng thời là thành quả từ sự tin tưởng, ủng hộ quý báu của Quý khách hàng, Quý đối tác và cộng đồng người tiêu dùng trong và ngoài nước.

Trong thời gian tới, toàn thể HAIHACO cam kết tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt được, kiên định với mục tiêu chiến lược ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, không ngừng đổi mới - sáng tạo để chính phục những định cao mới.

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Quý cổ đông, Quý đối tác và Quý khách hàng đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng HAIHACO. Rất mong tiếp tục được hợp tác, cùng nhau phát triển bền vững và đưa thương hiệu HAIHACO vươn xa hơn nữa trong tương lai.

Thay mặt và đại điện công ty





Hoàng Hùng

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo pháp luật

TÂM NHÌN, GIÁ TRỊ CỐT LỖI

TÂM NHÌN

Đưa sản phẩm bánh kẹo Hải Hà đến mọi miền đất nước và trên toàn thế giới

GIÁ TRỊ CỐT LỒI

Luôn đoàn kết, đổi mới, năng động, sáng tạo, hiệu quả để thực hiện mục tiêu

"Vượt mọi gian khó, vững vàng tiến bước, nâng tầm vị thế thương hiệu Hải Hà"

Bánh kẹo Hải Hà cam kết sẽ mang lại sự hài lòng cho đối tác và bạn hàng bằng sản phẩm chất lượng, mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng, cho cổ đông và cho toàn xã hội.




02. GIỚI THIỆU CÔNG TY

Thông tin khái quát Lịch sử hình thành phát triển Thành tích đạt được Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm Thị trường tiêu thụ Mô hình quản trị Đơn vị trực thuộc Giới thiệu ban lãnh đạo Định hướng phát triển



THÔNG TIN KHÁI QUÁT

HAIHACO

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) là một trong những doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam.

Công ty được thành lập từ năm 1960 trải qua 65 năm phấn đấu và trưởng thành Công ty đã không ngừng lớn mạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh. Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng lực và lực lượng công nhân giới tay nghề HAIHACO đã tiến bước vững chắc và phát triển liên tục để giữ vững uy tín và chất lượng xứng đáng với niềm tin yêu của người tiêu dùng.

Từ một cơ sở thực nghiệm nhỏ bé ban đầu chỉ vến vẹn có 20 người với tên gọi Xí nghiệp Miến Hoàng Mai đến nay đã phát triển thành Công ty cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà với trên 1.000 cán bộ công nhân viên và lao động, quy mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/năm.

HAIHACO đã được cấp Chứng nhận ISO 22000 - hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Điều này thể hiện cam kết của Ban lãnh đạo doanh nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khỏe của người tiêu dùng.

Tên giao dịch

Tên chính thức: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Tên tiếng anh: Haiha Confectionery Joint Stock Company

Giấy CNDKDN: 0101444379

Tên viết tắt: HAIHACO

Thông tin chung

Địa chỉ: 25 - 27 Trường Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Website: http://www.haihaco.com.vn

Số điện thoại: (84-024). 3863 2956

Số Fax: (84-024). 3863 8730

Thông tin cổ phiếu

Mã cổ phiếu:HHC
Sàn giao dịch:HNX
Vốn điều lệ:164.250.000.000 đồng
Vốn chủ sở hữu:641.248.144.625 đồng

Đơn vị kiểm toán

Công ty TNHH Kiểm toán An Việt

Tầng 12, tòa nhà 167 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trung, Hà Nội.

http://www.anvietcpa.com/



LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN

25 /12/1960

1966

Công ty được thành lập với tên gọi ban đầu là Xưởng miến Hoàng Mai.

Viện thực nghiệm lấy xưởng miến Hoàng Mai làm cơ sở vừa sản xuất vừa nghiên cứu thực phẩm. Lúc này, nhà máy đổi tên là Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà. Thời gian này, nhà máy tiến hành làm thêm một số mặt hàng thí nghiệm như: Viên đạm, Chao tương, Nước chấm lên men, Nước chấm hóa giải, Dầu đậu tương, Bột dinh dưỡng trẻ em, nghiên cứu sản xuất mạch nhà.


6 /1970

Theo chỉ thị của Bộ Lương thực phẩm (nay là Bộ Công Thương), nhà máy tiếp nhận phần xưởng kẹo của Hải Châu bàn giao. Nhà máy đổi tên thành Nhà máy Thực phẩm Hải Hà.

1987

Nhà máy Thực phẩm Hải Hà đổi tên thành Nhà máy Kẹo xuất khẩu Hải Hà và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm.

10 /7/1992

Nhà máy Kẹo xuất khẩu Hải Hà đổi tên thành Công ty Bánh kẹo Hải Hà theo quyết định số 537/CNN-TCCB của Bộ Công nghiệp nhẹ. Sự chuyển đổi tên nhà máy đã đánh dấu bước phát triển mới của Hải Hà không chỉ bó hẹp trong sản xuất mà còn chuyển sang lĩnh vực kinh doanh phù hợp với nền kinh tế thị trường.

1993

Công ty liên doanh với hãng Kotobuki của Nhật, chuyên sản xuất bánh tươi, bánh cookies. Để mở rộng hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty còn liên doanh với hãng Miwon của Hàn Quốc.

1994 – 1995

Theo Quyết định của Bộ Công nghiệp, hai nhà máy là Nhà máy Mỹ chính Việt Trì và Nhà máy Bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định đã được sáp nhập về Công ty Bánh kẹo Hải Hà. Đồng thời Công ty đã đấu tư một số dây chuyên sản xuất cho 2 nhà máy này để tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường. Đến nay, là 2 Nhà máy thành viên của Công ty.

2003

20 /01/2004

Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0101444379 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/01/2004.

2007

Tháng 06/2007, Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 36,5 tỷ đồng lên 54,75 tỷ đồng.

Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và chính thức giao dịch từ ngày 20/11/2007.

2011

2016

2017

Tháng 3/2017, Công ty có sự thay đổi lớn về mô hình tổ chức do Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thực hiện thoái toàn bộ phần vốn nhà nước và chuyển sang Công ty cổ phần với 100% vốn của tư nhân.

2018

Ngày 20/01/2018, Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà khánh thành Nhà máy bánh kẹo Hải Hà tại Khu công nghiệp VSIP - Xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.

Năm 2018, Công ty chạm mốc doanh thu đạt 1.000 tỷ đồng, đánh dấu bước đột phá mới và tăng trưởng mạnh mẽ trên tất cả các chỉ tiêu về lợi nhuận, sản lượng, doanh số xuất khẩu và thu nhập bình quân của người lao động.

2019 - 2024

Công ty liên tục ghi dấu với mốc doanh thu trên 1.000 tỷ đồng/năm.

Ra mất nhiều sản phẩm mới như: Eliza vị phô mai, Bánh Kami,...

THÀNH TÍCH ĐẬT ĐƯỢC

HUÂN CHƯƠNG BẰNG KHEN

1960-1970

Bốn Huân chương

Lao động Hạng Ba

1990

Huân chương

Lao động Hạng Nhất

1997

Huân chương Độc lập Hạng Ba.

2010

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẦM

DO NGƯỜI TIẾU DỤNG

BÌNH CHỘN

1997 -2016

Được bình chọn "Hàng Việt Nam chất lượng cao" trong 20 năm liền từ 1997 - 2016

1960 - 2016

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huy chương Vàng, Bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, triển lãm Hội chợ thành tụu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế-kỹ thuật Việt Nam và Thủ đô.

2018

Đạt chứng nhận:

TCVN ISO 22000:2018 / ISO 22000:2018 về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

CÔNG TÁC ĐOÀN ĐẢNG

2015

Đơn vị xuất sắc năm 2015 của Bộ Cộng thương

2019

Công ty nhận Giấy khen của Ban Chấp hành Đảng bộ khối doanh nghiệp Hà Nội; Bằng khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; Bằng khen của Ban chấp hành Công đoàn Công thương Việt Nam; Cờ thi đua của Công đoàn Công thương Việt Nam.

2020

Công ty nhận 2 Bằng khen của Ban chấp hành Công đoàn Công thương Việt Nam; 2 Giấy khen của Ban Chấp hành Đảng bộ khối doanh nghiệp Hà Nội; Cờ thi đua của Công đoàn Công thương Việt Nam trong phong trào thi đưa và hoạt động công đoàn; Công đoàn Công thương Việt Nam tôn vinh Công ty là Tập thể điển hình tiến tiến công nhân, viên chức, lao động ngành công thương giai đoạn 2015-2020.

2021 -2024

Đảng bộ Công ty đạt danh hiệu "Đảng bộ Trong sạch, hoàn thành Tốt nhiệm vụ" đã được Đảng ủy khối tặng giấy khen và Thành ủy Hà Nội tặng Bằng khen; Tổ chức Công đoàn Công ty đã được Công đoàn Công thương Việt Nam xét tăng danh hiệu "Đơn vị hoàn thành Tốt nhiệm vụ trong phong trào thi đua và hoạt động Công Đoàn"; Tổ chức Đoàn Thanh niên được xếp loại Tốt.

HAIHACO

NGÀNH NGHỀ, SẢN PHẦM KINH DOANH

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101444379 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 06/04/2023, các ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:

  • Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm.
  • Kinh doanh các ngành nghề khác đã công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Công ty.

SẢN PHẦM

Trải qua 65 năm phần đấu và trưởng thành, HAIHACO đã không ngừng lớn mạnh, quy mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/năm. HAIHACO được đánh giá là một trong những thương hiệu bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam và tự hào được người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng, bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao liên tục nhiều năm liền.

Hiện nay, HAIHACO phát triển rất đa dạng các dòng sản phẩm như: Bánh Cookies và Cracker; Bánh trung thư; các loại kẹo cứng, kẹo mềm; Bánh tươi và mút tết,...

Các sản phẩm chủ lực của HAIHACO như kẹo Chew, kẹo Jelly, bánh Cookies trứng sữa Sozoll, bánh mềm Long Pie, bánh trứng Mercury, bánh xốp ống Miniwaf, bánh Trung thu... Dây chuyền sản xuất của công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 22000 nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.



























NGÀNH NGHỀ, SẢN PHẦM KINH DOANH

BÁNH TRUNG THU

Tết Trung Thu ra đời ẩn chúa sâu sắc trong đó những lời nguyện cầu một niềm vui, niềm hạnh phúc, viên măn theo ánh trăng đưa đến cuộc đời. Niềm tin vào một cuộc sống tốt đẹp sẽ nhân lên nhiều lần khi bạn sẽ chia những ước mong đó cùng với những người yêu thương bằng những chiếc bánh trung thu Trăng Vàng của Hải Hà.

Mùa bánh Trung thu 2024, Hải Hà cho ra mắt bộ sưu tập bánh trung thu Hải Hà thông thường và dòng cao cấp đặc biệt, với hai loại bánh nướng và bánh dẻo đặc trưng. Cùng với thông điệp “Vui trọn vẹn, Ấm trung thu”, mỗi hợp bánh trung thu Hải Hà đều ẩn chứa những lời chúc, những lời nguyện cầu một niềm vui, niềm hạnh phúc, tài lộc viên măn trọn vẹn sẽ đến với mỗi người nói chung và với khách hàng của Hải




BÁNH TƯỚI

Sản phẩm của hệ thống của hàng Hải Hà Bakery: Bánh sinh nhật, Bánh hình trái tim; Bánh cắt nhỏ; Bánh mỳ ngon; Bakery; Cupcakes; Cookies; Bánh Noel; Ice cream







THỊ TRƯỜNG TIÊU THỰ

131 nhà phân phối 50.000 cửa hàng bán lẻ

Hiện nay HAIHACO đã thiết lập được kênh phân phối rộng khắp 63 tỉnh thành trong cả nước với khoảng 131 nhà phân phối, 50.000 của hàng bán lẻ và hệ thống HÀI HÀ BAKERY. Các nhà phân phối và các của hàng bán lẻ được nhân viên thị trường của công ty chăm sóc chu đáo, nhiệt tinh đảm bảo sản phẩm của công ty được đến với người tiêu dùng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.

Công ty cũng là nhà cung cấp lớn cho các hệ thống siêu thị lớn như: Winmart, BigC, MMMarket, Coop mart, Lanchi,... với hàng trăm siêu thị lớn và hàng nghìn của hàng tiền ích, nhà sách.

Ngoài ra công ty cũng đầy mạnh bán hàng trực tiếp vào các cơ quan và các tổ chức vào các dịp lễ tết và Trung thu nhằm khai thác các đơn hàng lớn và tăng cường quảng bá sản phẩm của công ty.

Bên cạnh đó, các sản phẩm của Công ty được xuất khẩu tới 15 quốc gia trên thế giới như Nga, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Myanmar, Mông Cổ, Trung Quốc...






MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

HAIHACO hoạt động theo mô hình công ty có phần, cổ gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiế đốc và các phòng ban chức năng.
Đại hội đồng cổ đôngLà cơ quan quyết định cao nhất của công ty, gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề liên quan, đến quyền hạn theo quy định của pháp luật, và Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trịLà cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiếm soátLà cơ quan do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Ban kiếm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
Ban Giám đốcTổng Giám đốc là người điều hành, có thẩm quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các công việc và nhiệm vụ được giao.
Các phòng ban chức năngThực hiện các chức năng, nhiệm vụ chuyên môn do Ban Giám đốc giao.



ĐƠN VỊ TRỰC THƯỜC

NHÀ MÁY

20.000

tấn sản phẩm/năm

HAIHACO có 03 nhà máy sản xuất với các dây chuyển sản xuất hiện đại, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 22000 nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và có công suất lên đến 20.000 tấn sản phẩm bánh kẹo mỗi năm.


Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà đặt tại Khu Công Nghiệp VSIP Bắc Ninh. Đây là nhà máy sản xuất mới và hiện đại nhất của HAIHACO được trang bị nhiều dây chuyển sản xuất hiện đại cùng với đội ngũ công nhân lành nghề, nhà khoảng,... nhà máy đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về sản xuất xanh sạch đẹp, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

  • Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà 1 đặt tại Đường Lạc Long Quân - Phường Tiên Cát - Thành phố Việt Trì - Phú Thọ.
  • Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà 2 đặt tại Số 3 đường Thanh Bình, Phường Quang Trung, Thành phố Nam Định, Nam Định.



50.000

Đại lý và của hàng bán lẻ

CHI NHÁNH

HAIHACO có 02 Chi nhánh phụ thuộc tại Đà Nẵng và Hồ Chí Minh để phục vụ việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty:

  • Chi nhánh Đà Nẵng có trụ sở tại 134 Phan Thanh - Phường Thạc Gián - Quận Thanh Khê - TP Đà Nẵng phục vụ việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty tại thị trường Miền Trung và Tây Nguyên.
  • Chi nhánh Hồ Chí Minh có trụ sở tại lỗ số 27 Khu Công Nghiệp Tân Tạo, đường Tân Tạo - Phường Tân Tạo A - Quận Bình Tân - TP Hồ Chí Minh phục vụ việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty tại thị trường Miền Nam.



Ban lãnh đạo đã điều hành hoạt động kinh doanh trong năm 2024 của Công ty và đến ngày lập báo cáo thường niên này:

GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO

STTThành viênChức danh
1.Ông Hoàng HùngChủ tịch HĐQT
2.Ông Tăng Minh VươngThành viên HĐQT
3.Bà Đỗ Thị Hồng ThủyThành viên HĐQT
4.Bà Nguyễn Thị Phúc LộcThành viên HĐQT độc lập
5.Bà Nam Thị Thu HươngPhó Tổng Giám đốc
6.Ông Nguyễn Thành TrungPhó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01/02/2024)
7.Ông Nguyễn Quốc HảiPhó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 08/07/2024)



ÔNG HOÀNG HỤNG Chủ tịch HĐQT

Ông Hoàng Hùng có trên 20 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, đều tư. Ông phụ trách công việc đều tư tài chính của nhiều tổ chức. Ông am hiểu các chính sách tài chính và kiểm soát tài chính trong doanh nghiệp.

Sinh năm: 1977

Quốc tịch: Việt Nam

Học vấn: MBA - Tài chính

Quá trình công tác:

Từ 04/2019 đến 04/2022: Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

  • Từ 04/2022 đến nay: Thành viên HĐQT, Chủ tịch HĐQT (từ 31/03/2023) Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
  • Chức vụ tại tổ chức khác: Quản lý đấu tư tài chính tại Công ty Cổ phần Thạnh Mỹ Lợi; Trưởng Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa-Miliket.

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần.

ÔNG TĂNG MINH VƯỜNG Thành viên HĐQT

Sinh năm: 1988

Ông Tăng Minh Vương có trên 12 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, Kế toán, Đầu tư. Ông am hiểu các chính sách kiểm soát tài chính và đầu tư trong doanh nghiệp.

Quốc tịch: Việt Nam

Học vấn: Kỹ sư

Quá trình công tác:

Từ 2018 - 2020: Giám đốc tài chính Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

04/2022 đến nay: Thành viên HDQT Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà.

  • Chức vụ tại tổ chức khác: Phó trưởng phòng Quản lý Danh mục đầu tư tại CTCP Quản lý quỹ Amber.

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 100 cổ phần.

GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO

BA ĐỔ THỊ HỒNG THỦY THÀNH ĐỔ THÀNH VIÊN HĐQT

Bà Đỗ Thị Hồng Thủy có trên 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Pháp chế. Với nền tảng chuyên môn vững vàng bà luôn phát huy hiệu quả chuyên ngành Luật và hỗ trợ vận hành doanh nghiệp tốt trong suốt quá trình công tác tại các đơn vị.

Sinh năm: 1976

Quốc tịch: Việt Nam

Học vấn: Cử nhân Luật

Quá trình công tác:

  • Từ 2005 đến nay: Trưởng phòng hành chính Pháp lý Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Mesa.
  • Từ 04/2022 đến nay: Thành viên HĐQT, Người công bố thông tin của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
  • Chức vụ tại tổ chức khác: Trưởng phòng hành chính Pháp lý Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Mesa.

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần.



BÀ NGUYỄN THỊ PHÚC LỘC Thành viên HĐQT độc lập

Bà Nguyễn Thị Phúc Lộc có trên 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối và bán lẻ. Bà am hiểu thị trường, đặc biệt là lĩnh vực phát triển hệ thống bán hàng trên khắp cả nước.

Sinh năm: 1975

Quốc tịch: Việt Nam

Học vấn: Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác:

Từ 1999 đến nay là Giám đốc kinh doanh Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Mesa.

  • Từ 04/2022 đến nay: Thành viên HĐQT độc lập Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà.

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần.

BA NAM THỊ THU HƯƠNG Phó Tổng giám đốc

Bà Nam Thị Thu Hương có trên 20 năm ở vị trí Giám đốc điều hành/Giám đốc tài chính lĩnh vực phân phối ngành hàng tiêu dùng.

Sinh năm: 1971

Quốc tịch: Việt Nam

Học vấn: Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác:

Từ 2000 đến 2005: Giám đốc tài chính ngành hàng tiêu dùng Công ty TNHH DV & TM Mesa

Từ 2005 đến 2020: Giám đốc điều hành ngành hàng P&G Công ty TNHH DV & TM Mesa.

  • Từ 11/2023 đến nay: Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà
  • Chức vụ tại tổ chức khác: Giám đốc vận hành tại Công ty Cổ phần Thế hệ vàng Việt Nam.

Số cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần.



ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

Để bảo đảm sự phát triển bền vững, Công ty phải không ngừng mở rộng và phát triển, phù hợp với sự phát triển của cơ chế thị trường theo định hướng của Nhà nước, bảo đảm lợi ích hài hoà của Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và nhà đầu tư. Cụ thể:

SẦN XUẤT

Tiếp tục nghiên cứu để hợp lý hoá quá trình sản xuất, giảm chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động. Tập trung chỉ đạo triệt để tiết kiệm để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quan tâm chặt chẽ vấn đề an toàn về sinh thực phẩm hạn chế tới đa những sự cố về chất lượng có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty.

PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU

Xúc tiến các hoạt động xây dựng thương hiệu và các nhân hiệu sản phẩm để giữ vững vị trí của doanh nghiệp trên thị trường: từ các bộ phận thiết kế sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm, sản xuất, bán hàng, tiếp thị sở phối hợp chặt chẽ và đồng bộ trong vấn đề xây dựng thương hiệu.

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, sản phẩm để lựa chọn đầu tư phát triển sản phẩm mới, dây chuyên sản xuất mới tại khu công nghiệp. Đầu tư mạnh vào công tác nghiên cứu các sản phẩm thời vụ như Bánh trung thư, bánh kẹo hộp Lễ tết và các sản phẩm tại hệ thống Hải Hà Bakery.

KINH DOANH

Đẩy mạnh công tác xuất khẩu, xúc tiến thương mại, mở thêm các thị trường xuất khẩu mới, ổn định thị trường cũ. Tăng cường tham gia các hội chợ tại các nước trong khu vực để tìm kiếm bạn hàng mới.

Có chính sách bán hàng phù hợp, chương trình bán hàng giới thiệu các nhân hàng mới. Đầu tư cho công tác quảng cáo tiếp thị nhằm nâng cao thương hiệu HAIHACO trên thị trường.



QUẬN LÝ, VẬN HÀNH

Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý hiện đại dựa trên các ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả, tiết kiệm lao động.

NGUỒN NHÂN LỰC

Tiếp tục cũng cố nhân lực cho bộ phận bán hàng nhằm từng bước chuyên nghiệp hoá và nâng cao hiệu quả của bộ phận bán hàng, xây dựng và phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

03. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

Báo cáo của Ban giám đốc ___ ___

Báo cáo của Hội đồng quản trị

Kế hoạch kinh doanh năm 2025 49



BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

TÌNH HÌNH KINH TẾ

Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi nhưng với tốc độ chậm và không đồng đều. Tăng trưởng toàn cầu dự kiến đạt 3,2% trong năm 2024 và tăng nhẹ lên 3,3% vào năm 2025. Tuy nhiên, mức tăng trưởng này vẫn thấp hơn so với giai đoạn trước đại dịch. Các yếu tố như càng thẳng địa chính trị, biến đổi khí hậu và xu hướng bảo hộ mậu dịch gia tăng đã ảnh hưởng đến triển vọng kinh tế toàn cầu.

Tại Việt Nam, nền kinh tế ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng với GDP tăng 7,09% so với năm trước. Quy mô GDP theo giá hiện hành được đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD, đưa GDP bình quân đầu người lên khoảng 4.700 USD. Lợm phát được kiểm soát ở mức 3,63%, phần ánh sự ổn định của nền kinh tế.

Nền kinh tế Việt Nam đang hồi phục dần nhưng còn nhiều thách thức, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua trong ngành bánh kẹo. Các doanh nghiệp trong ngành cần linh hoạt điều chỉnh chiến lược về giá cả, sản phẩm, và phân phối để thích ứng với tâm lý tiết kiệm của người tiêu dùng, động thời tập dụng cơ hội trong các dịp lễ và xu hướng tiêu dùng mới.

NHỮNG THÁCH THỨC

Năm 2024, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà hoạt động sản xuất, kinh doanh trong tình hình kinh tế hết sức thách thức bởi sự tác động trực tiếp và gián tiếp từ các biến động kinh tế xã hội thế giới và trong nước:

Lạm phát có xu hướng gia tăng nhẹ, dao động quanh 3,5–4%, chủ yếu do giá xăng dầu, chi phí vận chuyển và lương thực tăng.

  • Tiêu dùng nội địa tuy phục hồi nhưng vẫn chịu ảnh hưởng bởi thu nhập người dân chưa hồi phục hoàn toàn sau dịch và khó khăn kinh tế. Người dân có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn, tiêu dùng tập trung vào các sản phẩm thiết yếu.
  • Chỉ phí sản xuất tăng: Giá nguyên liệu (đường, sữa, dầu thực vật), bao bì, vận chuyển tăng khiến biên lợi nhuận giảm.
  • Cạnh tranh khốc liệt: Áp lực từ hàng giá rẻ nội địa và nhập khẩu (Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc...) ngày càng lớn, đặc biệt ở phần khúc trung cấp và giá rẻ. Thành thị chuộng sản phẩm mới, nông thôn tập trung giá và khuyến mãi.
  • Tâm lý phòng thủ của hệ thống phân phối: Các khách hàng/điểm bán lẻ và nhà phân phối giảm tồn kho, mua hàng cầm chùng, hạn chế cam kết đơn hàng lớn. Chính sách bán hàng của các nhân hiệu bước phải linh hoạt và chủ động thích nghi.

Thị hiếu thay đổi nhanh: Gen Z ưa đổi mới liên tục - thương hiệu cần linh hoạt về mẫu mã, truyền thông, trải nghiệm. Sự chuyển dịch sang kênh mua sắm online, đặc biệt ở nhóm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tiếp tục tăng.

  • Thị trường nông thôn khó mở rộng: Sức mua giảm, kênh phân phối phụ thuộc đại lý truyền thống - cần chính sách hỗ trợ cụ thể để thâm nhập hiệu quả.

Đối với xuất khẩu: Công ty gặp rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng cao, các thị trường phát triển (EU, Mỹ, Nhật...) yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng, truy xuất nguồn gốc, bao bì và nhân mác. Bên cạnh đó chỉ phí logistics và thủ tục xuất khẩu phức tạp. Giá cước vận chuyển quốc tế, thời gian thông quan và chi phí giấy tờ vẫn là rào cản lớn với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Là một trong những doanh nghiệp bánh kẹo lâu đời nhất tại Việt Nam, Hải Hà có lịch sử hình thành và phát triển hơn 65 năm, với uy tín và độ nhận diện cao trong phân khúc bánh kẹo truyền thống và mùa vụ.


  • Thương hiệu Hải Hà gắn liền với ký ức tiêu dùng của nhiều thế hệ người Việt, đặc biệt ở miền Bắc và khu vực nông thôn.
  • Hiện tại, công ty sở hữu danh mục hơn 100 SKUs đa dạng (kẹo mềm, kẹo cứng, chocolate, bánh quy, bánh mềm, kẹo dinh dưỡng), vận hành 3 nhà máy lớn tại miền Bắc với dây chuyển hiện đại, sẵn sàng mở rộng sản xuất.
  • Mạng lưới phân phối phủ toàn quốc qua 131 nhà phân phối, trong đó GT chiếm 95% và MT khoảng 5%. Ngoài thị trường nội địa, sản phẩm Hải Hà đã có một tại nhiều quốc gia ASEAN, Mỹ, Hàn Quốc và châu Âu.
  • Công ty sở hữu đội ngũ nhân sự chuyên môn cao, công nghệ sản xuất riêng, nhiều nhân hiệu được bảo hộ, cùng nền tảng tài chính lành mạnh - là lợi thế cạnh tranh bền vững trước các đối thủ trong và ngoài nước.

Để từng bước tháo gỡ khó khăn cùng với sự chỉ đạo của Hội đồng Quản trị và khả năng điều hành quản lý của Ban Giám đốc, biến thách thức thành cơ hội và tạo động lực để chuyển mình.

Năm 2024, HAIHACO đã cố gắng hoàn thành kế hoạch doanh thu, lợi nhuận do Đại hội đồng cổ đông để ra.

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Doanh thu (tỷ đồng)



Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng)



KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024

Năm 2024 so với năm 2023

Trước tình hình khó khăn của nên kinh tế nói chung và trị trưởng bánh kẹo nói riêng, Ban Lãnh đạo của HAIHACO đã linh hoạt thích ứng nỗ lực tìm kiếm cơ hội kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng ổn định và duy trì hiện diện thương hiệu Hải Hà trên bản đồ bánh kẹo tại Việt Nam.

Doanh thu năm 2024 của Công ty khoảng 818 tỷ đồng, chỉ đạt khoảng 89,41% so với năm 2023, tuy nhiên, Công ty đã quản trị chi phí ở mức hợp lý làm cho lợi nhuận trước thuế của Công ty giảm nhẹ so với năm 2023, cụ thể, lợi nhuận trước thuế năm 2024 của Công ty đạt khoảng 57 tỷ đồng bằng 88,56% so với lợi nhuận trước thuế năm 2023.

Doanh thu (tỷ đồng)



Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng)



Năm 2024 so với kế hoạch

Bên cạnh sự cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường đặt biệt là các đối thủ ngoại, đồng thời thị trường bánh kẹo mang tính mùa vụ cao ít nhiều ảnh hưởng đến tính hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Trước những thuận lợi và khó khăn đó, Ban Giám đốc Công ty cố gắng tìm giải pháp, thay đổi chiến lược kinh doanh, quyết tâm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024 mà Đại hội cổ đông đã thông qua.

Doanh thu năm 2024 của công ty thực hiện được 818 tỷ đồng đạt 68,17% so với kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế của Công ty thực hiện được 57 tỷ đồng đạt 81,69% so với kế hoạch đề ra.

Kết quả kinh doanh năm 2024 về doanh thu, lợi nhuận không đạt được như kỳ vọng do tình hình khó khăn chung của kinh tế và thị trường. Tuy nhiên Kết quả này thể hiện sự nỗ lực cao của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc cùng toàn thể CBNV trong Công ty đã đồng tâm cố gắng duy trì kết quả kinh doanh được tốt nhất, để duy trì niềm tin bền vững cho cổ đông đầu tư vào cổ phiếu HHC.

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chiến lược sản phẩmTrong năm 2024, công ty vẫn tiếp tục duy trì các sản phẩm thuộc dòng sản phẩm bánh kẹo ngày thường hiện có, đồng thời phát triển được nhóm sản phẩm Tết mới làm tiền đề cho phát triển thị trường mùa vụ năm sau.
Ba nhân sản phẩm chiến lược gồm Longpie, Sozoll, Chew có tăng trưởng tốt khi duy trì danh mục skus trọng yếu, cắt giảm skus nhỏ và không cạnh tranh.
Nhãn hàng chủ lực Jelly sụt giảm sản lượng liên quan đến cạnh tranh lớn trên thị trường.
Các nhân hàng tiềm năng khác cần đảm bảo có thay đổi chiến lược phù hợp để cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo nội địa.
Cải tiến trong sản xuấtTrong năm 2024, Công ty đã đầu tư công ty tư vấn sản xuất chuyên nghiệp với mục tiêu thay đổi vận hành hệ thống sản xuất của 3 nhà máy Hải Hà, nâng cao năng lực sản xuất trong 2025.
Tổ chức sản xuất khoa học để bổ trí lao động hợp lý nhằm tiết kiệm lao động và tiết kiệm được chi phí tiêu hao tại các nhà máy.
Tiếp tục Quản lý nguyên vật liệu và tổn kho nguyên vật liệu của từng nhà máy để tối ưu hiệu quả sản xuất.
Công tác quản trị doanh nghiệpTiếp tục nâng cao hiệu quả hệ thống quản trị SAP B1, ứng dụng trong phân tích dữ liệu và quản lý hoạt động kinh doanh toàn diện.
Đầu tư triển khai hệ thống WMS (Warehouse Management System) nhằm chuyên nghiệp hóa công tác vận hành kho và logistics.
Phát triển hệ thống DMS (Distribution Management System) quản lý toàn bộ hệ thống phân phối trên toàn quốc, đánh dấu bước tiến quan trọng trong lộ trình số hóa và nâng cao năng lực điều hành hoạt động kinh doanh thường mại.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản trị minh bạch, hiệu quả, thông qua việc cải tiến và chuẩn hóa quy trình theo hướng tinh gọn, phù hợp với mô hình vận hành hiện đại.

Công tác tiêu thụ, thị trường

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của hoạt động marketing trong chiến lược phát triển bền vững, HAIHACO luôn chú trọng triển khai các biện pháp marketing phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty và diễn biến thị trường. Công ty xem marketing là một trong những chiến lược trọng yếu đế mở rộng thị phần và khẳng định vị thế trên thị trường bánh kẹo.

Trong năm 2024, để quảng bá các sản phẩm mới, nâng cao mức độ nhận diện và tạo ấn tượng tích cực với khách hàng đối với các thương hiệu mới của HAIHACO, Công ty đã triển khai nhiều hoạt động cụ thể nhằm xây dựng và định vị thương hiệu trên thị trường:

  • Triển khai nhiều chính sách và chương trình bán hàng nhằm giới thiệu các nhân hàng mới như: bánh tảo biển Kami, bánh quy sữa Buran, bánh nhân mút Daka, bánh mềm nhân trứng Mercury, bánh kem xốp phô mai ELIZA, kẹo SOKISS sữa chua... giúp sản phẩm nhanh chóng tiếp cận người tiêu dùng, đạt doanh số ổn định và có xu hướng tăng trưởng, dần thay thế các sản phẩm cũ.

Đầu tư phát triển các dòng sản phẩm theo mùa vụ có hiệu quả cao, đặc biệt trong các dịp lễ Tết như Trung thư và Tết Nguyên Đán.

Đấy mạnh phân phối tại các kênh bán lẻ hiện đại như siêu thị mini, của hàng tiện lợi,... đồng thời xây dựng hai gian hàng chính thức trên sản thương mại điện tử Shopee tại TP.HCM và Hà Nội, kết hợp với nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn nhằm nâng cao trải nghiệm và sự thuận tiện cho người tiêu dùng.

  • Tăng cường tổ chức các minigame và chương trình tương tác trên mạng xã hội (đặc biệt là Facebook) để quảng bá hình ảnh và nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu đối với khách hàng.

Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ trọng kiện toàn bộ phận bán hàng theo hướng chuyên nghiệp hóa, đồng thời mở rộng và phát triển hệ thống phân phối sản phẩm, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Doanh thu ĐVT: tỷ đồng



Lợi nhuận sau thuế

ĐVT: tỷ đồng









Chỉ tiêuĐơn vịNăm 2023Năm 2024Biến động
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạnlần1,232,34190%
- Hệ số thanh toán nhanhlần1,152,14186%
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số nợ/Tổng tài sảnlần0,660,3249%
- Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữulần1,920,4724%
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kholần6,267,78124%
- Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản)lần0,580,5799%
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)%5,72%5,73%100%
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)%8,61%7,13%83%
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)%3,31%3,29%99%
- Hệ số lợi nhuận tủ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%7,45%7,56%101%

Hầu hết các chỉ tiêu tài chính trong năm 2024 đều tăng trưởng, đặc biệt các chỉ tiêu về khả năng thanh toán và chỉ tiêu vòng quay hàng tổn kho tăng rõ rệt so với năm 2023. Điều này thể hiện khả năng thanh toán của Công ty ngày càng tốt và hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty tăng so với năm 2023.

Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu giảm mạnh so với năm 2023, cho thấy mức độ sử dụng vốn chủ sở của Công ty tài trợ cho tài sản trong năm 2024 tăng lên đáng kể, khả năng thanh toán bằng việc sử dụng vốn chủ và các tài sản sẵn có của Công ty tăng lên.

Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời tương đối ổn định và giảm nhẹ so với năm 2023 cho thấy Công ty duy trì được hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, mặc dù chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế giảm so với cùng kỳ năm trước.

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

NHÂN SỰ, TUYỀN DUNG, ĐÀO TẠO

Kể từ ngày đầu thành lập tối nay, HAIHACO luôn luôn xác định Con người là tài sản quý báu nhất của Công ty, là yếu tố thần chốt cho thành công và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do đó, HAIHACO rất chủ trọng và quan tâm đến chính sách đãi ngộ, đào tạo, phát triển cũng như đời sống cho toàn bộ cán bộ công nhân viên.

Để thích ứng với môi trường cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo ngày nay và tạo ra những thay đổi đột phá cho hệ thống. Trong quý IV/2024, Công ty đã triển khai tái cấu trúc tổ chức, điều chỉnh hệ thống quản lý và tuyển dụng nhân sự bổ sung nhằm nâng cao năng lực vận hành và thích ứng với thị trường. Hoạt động đào tạo nội bộ và nâng cao chuyên môn được đẩy mạnh, tập trung vào lực lượng quản lý và các vị trí chủ chốt.

Chính sách lao động

ிிிி

Nam 527 người (48,84%)

Nữ 552 người (51,16%)

이이이이

Đại học, CD 182 người (16,87%)

Công ty tập trung công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thông qua các hợp đồng đào tạo lại, đào tạo mối các kiến thức chuyên môn. Trong công tác đào tạo và phát triển nhân lực luôn được thực hiện song song với việc quản lý con người thông qua đánh giá kết quả làm việc, làm cơ sở trả lương cho từng vị trí, bộ phận trong toàn Công ty.


Trung cấp 897 người (83,13%)

Công ty luôn khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong công việc để nâng cao thu nhập, tạo sự an tâm gắn bó và nâng cao mức độ hài lòng của người lao động.


Tiền lương là một trong những chính sách quan trọng được Công ty đặc biệt quan tâm và đã phân định vị trí, chức danh, tính chất công việc, kết quả bán hàng để định giá tiền lương phù hợp mỗi người lão động.

Công ty có chính sách lương, thưởng đặc biệt đối với các nhân viên giỏi và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan, một mặt để giữ chân nhân viên lâu dài, thu hút nhân lực giỏi từ nhiều nguồn khác nhau về làm việc cho Công ty. Ngoài ra hàng năm Công ty còn cứ CBNV đi đào tạo để nâng cao trình độ kiến thức và nghiệp vụ.

Chính sách tuyển dụng

Với mục tiêu xây dựng môi trường làm việc “Càng ngày càng phát triển, càng ngày càng chuyên nghiệp”, Công ty luôn chú trọng trong việc thu hút người lao động có năng lực vào làm việc, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: có trình độ chuyên môn cơ bản, có ý thức phát triển nghề nghiệp và tính kỹ luật cao.

Cán bộ quản lý phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành, nhiệt tình, ham học hỏi, yêu thích công việc, chủ động trong mọi việc, có sự sáng tạo, có năng lực tổ chức, lãnh đạo, quản lý nhóm. Đối với các vị trí quan trọng, yêu cầu tuyển dụng khá khất khe, với các tiêu chuẩn bắt buộc về kinh nghiệm công tác, tự duy logic, phán đoán nhanh nhạy, linh hoạt, tính quyết đoán cao cũng như khả năng phân tích, trình độ ngoại ngữ và tin học.

Đào tạo

i i i i i i

Công ty đã xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, hội thảo nhằm giúp toàn thể nhân viên nhận biết, nắm vững triết lý đạo đức/kinh doanh của Công ty. Từ đó hiểu và thực hành đúng như tầm nhìn, định hướng, giá trị cốt lõi, chiến lược kinh doanh của Công ty.

Lãnh đạo, quản lý 22 người (2,04%)

Nhân viên nghiệp vụ 128

người (11,86%)

Công nhân 929 người (86,10%)

Đối với cấp quản lý: Úu tiên đào tạo nâng cao vai trò của người quản lý, chủ trọng phát triển năng lực lãnh đạo toàn diện nhằm giúp người quản lý hiểu đúng vai trò của mình, hiểu và ứng dụng các công cụ trong quản lý, đối diện các tình huống thực tế trong quản lý, quản lý sự thay đổi...

Đối với cấp chuyên viên/nhân viên: Tập trung đào tạo nhằm phát huy năng lực tinh thần, hiểu mình, hiểu người, sống hòa hợp với cộng đồng. Từ đó, phá bỏ những rào cản, tự tạo động lực bản thân, phát huy sức sáng tạo...

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BÁO CÁO VÀ ĐẢNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2024

DOANH THU

818

tỷ đồng



Trong năm 2024, bức tranh kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với nhiều biến động phức tạp, xuất phát từ những diễn biến bất ổn về chính trị, kinh tế và xã hội trên phạm vi thế giới. Tình hình xung đột vũ trang giữa Nga và Ukrainia tiếp tục leo thang, cùng với đó là sự căng thẳng tại khu vực Trung Đông ngày càng gia tăng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chuỗi cung ứng và dòng chảy thương mại toàn cầu. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh chiến lược giữa các quốc gia lớn ngày càng gay gắt, tạo nên môi trường địa chính trị đầy bất định. Xu hướng bảo hộ thương mại và gia tăng các rào cắn kỹ thuật trong thương mại quốc tế tiếp tục lan rộng, góp phần làm trầm trọng hơn tình trạng phân mạnh trong nền kinh tế thế giới.

Trong bối cảnh đầy thách thức đó, nền kinh tế trong nước vẫn duy trì được đà tăng trưởng ổn định ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong hoạt động sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Các ngành sản xuất trong nước đã nỗ lực đảm bảo nguồn cung phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, góp phần giữ vững ổn định kinh tế vi mô.

LỘI NHUẬN 57 tỷ đồng

Trước những tác động bất lợi từ môi trường kinh doanh trong và ngoài nước, Hội đồng Quản trị đã tích cực theo dõi sát sao tình hình thị trường và hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời kịp thời đưa ra nhiều định hướng, giải pháp hỗ trợ cho Ban Điều hành nhằm ứng phó linh hoạt với biến động thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan, kết quả kinh doanh trong năm vẫn chưa đạt được như kỹ vọng đã đề ra theo nghị quyết ĐHĐCĐ giao phó, cụ thể:

  • Doanh thu thực hiện được trong năm 2024 là 818 tỷ đồng, đạt 68,17% so với kế hoạch.

Lợi nhuận trước thuế thực hiện được trong năm 2024 là 57,2 tỷ đồng, đạt 81,69% so với kế hoạch.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐÔNG CỦA BAN GIẢM ĐỐC

Cơ cấu Ban Giám đốc phù hợp với nhiệm vụ, đặc điểm của Công ty. Các thành viên trong Ban Giám đốc đều có trình độ, năng lực và phẩm chất, được đào tạo đầy đủ về chuyên môn, am hiểu về lĩnh vực được giao phụ trách và đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp lớn. Trong năm 2024, Ban Giám đốc đã:

  • Triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghi quyết của HĐQT. Ban Giám đốc luôn bám sát Nghị quyết của HĐQT đề ra, định kỳ mỗi quý báo cáo đánh giá sát thực tình hình sản xuất kinh doanh của quý trước và xây dựng kế hoạch, giải pháp cho quý tiếp theo để báo cáo HĐQT; tuân thủ đúng Điều lệ Công ty, quy định của pháp luật.
  • Tuân thủ theo đúng trình tự biểu quyết và khi quyết định những vấn đề quan trọng đều đạt được sự nhất trí tối đa.
  • Nhận thức rõ những thuận lợi và khó khăn của Công ty nên Ban Giám đốc đã linh hoạt trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đã ban hành các văn bản tài liệu nội bộ theo thẩm quyền nhằm kiểm soát có hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ban hành các chính sách thu hút khách hàng; các giải pháp cải cách tiến lương nhằm khuyến khích người lao động nâng cao nặng suất; các giải pháp nhằm quản trị chặt chẽ chi phí sản xuất... Công tác đầu tư mua sắm cũng được quản trị chặt chẽ và thực hiện đúng quy định của pháp luật.


Ban Giám đốc đã chủ động trong việc xây dựng và phát triển hệ thống kênh phân phối; chủ động trong việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường và bước đầu cho thấy đã có chuyển biến tích cực.

Ban Giám đốc cũng đã phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025

THUẬN LỘI

Triển vọng kinh tế Việt Nam trong năm 2025 được đánh giá tích cực, với dự báo tăng trưởng GDP đạt khoảng 6,5 – 6,8%, phản ánh sự phục hồi ổn định của nền kinh tế sau giai đoạn nhiều biến động. Tiêu dùng nội địa tiếp tục phục hồi nhờ thu nhập người dân được cải thiện và niềm tin tiêu dùng dân quay trở lại. Đây là nền tăng thuận lợi cho sự phát triển của các ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), trong đó có ngành bánh kẹo – vốn là một trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi xu hướng tiêu dùng theo mùa vụ và thói quen chỉ tiêu cá nhân.

HAIHACO với lợi thế là thương hiệu lâu đời, được người tiêu dùng khu vực miễn Bắc biết đến rộng rãi, đang có nhiều điều kiện thuận lợi để khai thác tiềm năng thị trường trong giai đoạn mới. Bên cạnh độ nhận diện thường hiệu cao, công ty đang tích cực triển khai chiến lược phát triển sản phẩm mới phù hợp hơn với xu hướng tiêu dùng hiện đại (như sản phẩm tốt cho sức khỏe, bao bì tiện lợi, giá cả cạnh tranh), đồng thời cũng có và mở rộng hệ thống phân phối tại các khu vực trọng điểm. Những bước đi chiến lược này hứa hẹn sẽ giúp HAIHACO từng bước lấy lại đã tăng trưởng, nâng cao thị phần, và khẳng định lại vị thế trên thị trường bánh kẹo trong nước trong thời gian tối.

KHÓ KHẨN

Bước sang năm 2025, ngành bánh kẹo tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức của trong và ngoài nước. Trên phạm vi toàn cầu, tình hình địa chính trị vẫn tiềm đến nhiều bất ổn với các điểm nóng chưa hạ nhiệt, kéo theo lạm phát dai dẳng tại nhiều quốc gia và xu hướng gia tăng các biện pháp bảo hộ thương mại. Chỉ phí logistics và vận chuyển duy trì ở mức cao, trong khi chuỗi cung ứng nguyên liệu đầu vào văn chưa thực sự ổn định. Đồng thời, sức tiêu dùng toàn cầu phục hồi chậm và có nhiều biến động, gây ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu nhập khẩu bánh kẹo tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm.

Trong nước, ngành bánh kẹo tiếp tục chịu sức ép cạnh tranh mạnh mẽ từ cả các doanh nghiệp nội địa quy mô lớn và các thương hiệu ngoại nhập vốn có lợi thế về công nghệ, tài chính và hệ thống phân phối. Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, ít đường, ít calo, hoặc đáp ứng các tiêu chuẩn dinh dưỡng cao, bước các doanh nghiệp phải liên tục đầu tư đối mới công nghệ và cải tiến sản phẩm. Ngoài ra, chỉ phí nguyên vật liệu như đường, sữa, bơ... vẫn biến động khó lường, gây áp lực lên biên lợi nhuận. Việc đáp ứng các yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm và phát triển bền vững cũng là một thách thức không nhỏ, đặc biệt với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Với những kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024, căn cứ vào năng lực sản xuất và nhận định về những tiềm năng, khó khăn phải đối mặt trong năm 2025, Ban lãnh đạo Công ty hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 như sau:

Đơn vị: tỷ đồng


CHỈ TIÊUGIÁ TRI
DOANH THU1.200
LỘI NHUÂN TRUỐC THUẾ70

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NĂM 2024



KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025

Để hoàn thành kế hoạch đề ra, Công ty xác định sẽ phải tập trung mọi nguồn lực và ngay từ những ngày đầu năm 2025, Công ty đã xây dựng và thực hiện ngay những giải pháp chính sau:

Về sản xuất

Đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu chất lượng phục vụ sản xuất.

  • Kiểm soát hiệu quả tồn kho, bảo đảm tồn trữ nguyên vật liệu hợp lý và phù hợp với kế hoạch sản xuất.

Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực quản lý sản xuất; nghiên cứu cải tiến quy trình nhằm giảm chi phí tiêu hảo nguyên vật liệu và tối ưu kế hoạch sản xuất dựa trên năng lực thiết bị đã đầu tư.

  • Chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất sát với năng lực thực tế của nhà máy và phù hợp với kế hoạch kinh doanh.

Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng, hạn chế tối đa hảo hụt trong quá trình sản xuất.

Bảo đảm các nhà máy luôn có đủ khối lượng công việc để duy trì vận hành thường xuyên, với công suất trung bình của thiết bị đạt tối đa.

  • Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng trong tất cả các khâu sản xuất; bảo đảm không để xảy ra tình trạng thu hồi sản phẩm hay phân phối hàng hóa kém chất lượng ra thị trường. Cải tiến bao bì sản phẩm nhằm nâng cao tính thẩm mỹ và đồng thời giảm giá thành.

Về kinh doanh

Quy hoạch danh mục sản phẩm phù hợp với từng phân khúc thị trường, bao gồm: thị trường truyền thống tại khu vực nông thôn, thị trường thành thị và đô thị lớn, cùng với các dòng sản phẩm mang tính mùa vụ.

  • Kênh bán lẻ truyền thống (GT): Chuẩn hóa hệ thống phân phối và nâng cấp phần mềm quản lý tại điểm bán nhằm nâng cao hiệu quả vận hành.


  • Kênh bán lẻ hiện đại (MT): Mở rộng hiện diện tại hệ thống siêu thị và của hàng tiến lợi; phát triển các danh mục sản phẩm chuyên biệt phù hợp với từng kênh.
  • Thương mại điện tử (E-Commerce): Tái thiết lập sự hiện diện trên các sản thương mại điện tử; đẩy mạnh phát triển TikTok Shop và kênh bán hàng qua website chính thức.

Xuất khẩu: Mở rộng thị trường xuất khẩu sang khu vực ASEAN, Hàn Quốc, Trung Đông; đồng thời phát triển hình thức sản xuất theo đơn đặt hàng (OEM).

  • Thị trường miền Nam: Điều chỉnh và tái cấu trúc hệ thống phân phối; triển khai kế hoạch đầu tư và phát triển trực tiếp từ Hải Hà nhằm tăng cường hiện diện tại khu vực này.
  • Marketing & Phát triển sản phẩm: Triển khai các chương trình Trade Marketing theo từng vùng miền; đấy mạnh truyền thông đa nền tăng; phát triển sản phẩm mới và các dòng sản phẩm mùa vụ phù hợp với thị hiểu người tiêu dùng.
  • Kinh doanh thương mại - dịch vụ: Thúc đẩy hoạt động phân phối hàng hóa thương mại; thủ nghiệm thị trường với các sản phẩm được quy hoạch theo chiến lược; tận dụng hiệu quả quỹ đất hiện có để phục vụ hoạt động kinh doanh.



KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025

Về quản trị doanh nghiệp

Tiếp tục hoàn thiện và đồng bộ hệ thống SAP, DMS, WMS cùng các phần mềm quản lý vận hành khác nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tổng thể.

  • Tối ưu hóa quy trình nội bộ theo định hướng quản trị tình gọn và hiện đại.

Về nhân sự đào tạo

  • Tái cấu trúc bộ máy nhân sự, tuyển dụng bộ sung phù hợp với định hướng phát triển và nhu cầu vận hành thực tế.

Tổ chức các chương trình đào tạo dành cho đội ngũ quản lý, tập trung vào nâng cao kỹ năng mềm, năng lực điều hành và hiệu quả lãnh đạo.

  • Hoàn thiện hệ thống chính sách đãi ngộ, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sự gắn bó và phát triển lâu dài của nhân viên.

Về đầu tư

  • Triển khai cải tạo đồng bộ 3 nhà máy theo quy hoạch tổng thể nhằm nâng cao năng lực sản xuất.
  • Tiếp tục đầu tư nâng cấp dây chuyên sản xuất các dòng sản phẩm mới, mở rộng công suất đáp ứng nhu cầu thị trường.

Về tài chính

  • Kiểm soát chặt chẽ dòng tiễn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất – kinh doanh.
  • Tối ưu hóa hệ thống tính giá thành để gia tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
  • Tăng cường quản trị các chỉ số tài chính quan trọng; kiểm soát hiệu quả công nợ và hàng tồn kho nhằm đảm bảo an toàn tài chính và ổn định nguồn lực.




Bùng Nổ Lễ Hội Sảng Khoái Ngọt Ngào

04. QUẢN TRỊ CÔNG TY

Quản trị Công ty tại HAIHACO Hoạt động của Hội đồng quản trị Hoạt động của Ban kiểm soát Giao dịch nội bộ Quản trị rủi ro



QUẬN TRỊ CÔNG TY TẠI HAIHACO

QUẢN TRỊ CÔNG TY TẠI HAIHACO

Tại HAIHACO, chúng tôi tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty tốt nhất và chúng tôi thực hiện công việc kinh doanh phù hợp với các luật, quy tắc và quy định hiện hành, bao gồm Quy chế niêm yết ("Quy chế niêm yết") của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà Nội (HNX) và cố gắng thực hiện theo các nguyên tắc và hướng dẫn của "Bộ nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ tốt nhất dành cho Công ty đại chúng tại Việt Nam" do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC) và Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) phối hợp soạn thảo và ban hành tháng 8/2019.

CỔ CẤU CỔ ĐỘNG






Cổ đông cá nhân 63,66%

Cổ đông tổ chức 36,34%

Chi tiết cổ đông lớn


Cá nhânCổ phầnTỉ lệ
Bà Trương Thị Bủu3.942.00024,00%
Ông Lưu Văn Vũ3.942.00024,00%
Công ty TNHH MTV Quản lý quỹ Ngân hang TMCP Công thương Việt Nam3.000.00018,26%
Cổ đông khác5.541.00033,74%

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2024

Ngày 27/04/2024, Công ty đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và ban hành nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ-HHC, thông qua các vấn đề chính thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ như sau:

  • Thông qua Báo cáo hoạt động của HĐQT năm 2023 và kế hoạch năm 2024;

Thông qua Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc năm 2023 và kế hoạch năm 2024;

  • Thông qua Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 và kế hoạch năm 2024;

Thông qua Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023;

  • Thông qua tờ trình lựa chọn đơn vị kiểm toán năm 2024;
  • Thông qua tờ trình chi trả thù lao HĐQT và BKS năm 2023 và kế hoạch chi trả năm 2024; Phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 và dự kiến năm 2024;

Thông qua tờ trình sửa chủ trương thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các bên liên quan;

  • Thông qua việc miễn nhiệm chức vụ thành viên BKS nhiệm kỳ 2022-2027 đối với ông Bùi Tuấn Anh và bầu bổ sung bà Đoàn Thị Thu Linh làm thành viên BKS.



HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ

HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2024

Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tổ chức 12 cuộc hợp định kỳ và bất thường nhằm thực hiện vai trò định hướng và chỉ đạo các hoạt động của Công ty. Các nghi quyết được ban hành đều dựa trên sự thống nhất của các thành viên Hội đồng Quản trị, với sự tham gia của Trường Ban Kiểm soát. Bên cạnh đó, trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Hội đồng Quản trị thường xuyên trao đổi, lấy ý kiến của các thành viên thông qua điện thoại và văn bản nhằm đưa ra chỉ đạo kịp thời, hỗ trợ Ban Giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Hội đồng Quản trị thường xuyên thực hiện giám sát chặt chẽ, hỗ trợ kịp thời và đảm bảo hiệu quả trong hoạt động điều hành của Ban Giám đốc. Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị theo dõi và nắm bắt tình hình điều hành sản xuất kinh doanh thông qua các báo cáo và văn bản do Ban Giám đốc trình, bao gồm báo cáo gửi Hội đồng Quản trị và báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, Hội đồng Quản trị trực tiếp chỉ đạo và đưa ra ý kiến đối với Ban Giám đốc về một số vấn đề quan trọng phát sinh trong quá trình điều hành, nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được triển khai hiệu quả và đúng định hướng.



STTThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỉ lệ Tham dựLý do Không tham dự
1.Ông Hoàng Hùng12/12100%-
2.Ông Tăng Minh Vương12/12100%-
3.Bà Nguyễn Thị Phúc Lộc12/12100%-
4.Bà Đỗ Thị Hồng Thủy12/12100%-


STTThành viên HDQTSố cổ phần Năm giữTỉ lệGhi chú
1.Ông Hoàng Hùng00%-
2.Ông Tăng Minh Vương100 cổ phiếu0,06%-
3.Bà Nguyễn Thị Phúc Lộc00%Thàn viên độc lập
4.Bà Đỗ Thị Hồng Thủy000%-

HOẠT ĐỘNG GIẢM SÁT CỦA HĐQT VỚI BAN GIẢM ĐỐC NĂM 2024

Để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển Công ty, Hội đồng quản trị đã yêu cầu Ban Giám đốc tập trung nghiên cứu những sản phẩm chất lượng, phù hợp với nhu cầu thị trường và có lợi ích kinh tế cao. Xây dựng chiến lược bán hàng, rà soát lại các hoạt động marketing để đánh giá hiệu quả hoạt động từ đó quyết định chiến lược phát triển đối với một số sản phẩm chủ lực.

Hội đồng quản trị đã thực hiện giám sát các hoạt động của Ban giám đốc và các cán bộ quản lý thông qua các hoạt động:

  • Tham dự và có ý kiến tại các cuộc họ điều hành công ty.
  • Theo dõi sát sao tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của công ty thông qua các báo cáo định kỳ. Cũng như kiểm soát chi phí ở tất cả các khâu, tăng cường kiểm soát công nợ phải thu, vay nợ và đảm bảo an toàn dư nợ, quan tâm đến lĩnh vực quản lý chuyên môn nghiệp vụ để hạn chế những sai sót về chuyên môn trong sản xuất kinh doanh.


Phối hợp tích cực với công tác kiểm tra giám sát của Ban kiểm soát giúp HĐQT theo dõi và nắm bắt tốt hơn tình hình hoạt động của công ty, đảm bảo duy trì và tăng cường cơ chế quản trị rủi ro cho hoạt động của HHC.

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Công ty không thành lập các tiểu ban. Các thành viên HĐQT được phân công cụ thể theo từng lĩnh vực như kiểm toán nội bộ, đầu tư, lượng thưởng, nhân sự để tham vấn cho HĐQT trước khi đưa ra các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT. Các thành viên đã tích cực hoạt động theo chức năng nhiệm vụ đã được phân công, tham gia đầy đủ và có ý kiến biểu quyết đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ

CÁC NGỦI QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH ĐĂ BAN HÀNH

STTNghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỉ lệ Thông qua
1.218/2024/HHC/NQ-HDQT18/01/2024Bổ nhiệm ông Nguyễn Tiến Hùng làm Người phụ trách quản trị Công ty.100%
2.227/2024/HHC/NQ-HDQT01/02/2024Miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng giám đốc Công ty đối với ông Nguyễn Thành Trung.100%
3.241/2024/HHC/NQ-HDQT08/03/2024Chốt danh sách cổ đông để hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.100%
4.244A1/2024/HHC/NQ-HDQT20/03/2024Bổ nhiệm bà Lưu Thị Tuyết Mai làm cổ vấn cấp cao HĐQT.100%
5.250/2024/HHC/NQ-HDQT05/04/2024Thông qua nội dung hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.100%
6.268A/2024/HHC/NQ-HDQT31/05/2024Thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH Kiểm Toán An Việt là đơn vị kiểm toán thực hiện soát xét Báo cáo tài chính bản niên 2024 và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.100%
7.272A/NQ-HDQT07/06/2024Thông qua việc xin cấp hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội-Chi nhánh Điện Biên Phủ, tổng giới hạn của hạn mức là 115.000.000.000 VND.100%
8.276/2024/HHC/NQ-HDQT08/07/2024Thông qua việc miễn nhiệm Phó Tổng giám đốc Nguyễn Quốc Hải.100%
9.304/NQ-HDQT27/09/2024Thông qua việc để nghị cấp tính dùng tại Ngân hàng Sacombank-CN Thăng Long, số tiền 300.000.000.000 VND.100%


STTNghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỉ lệ Thông quả
10.310/2024/HHC/NQ-HDQT15/10/2024Thông qua việc bổ nhiệm ông Nguyễn Phong Nhã làm Giám đốc Đào tạo Kỹ thuật và Cải tiến sản xuất.100%
11.328/NQ-HDQT20/11/2024Thông qua việc điều chỉnh đề nghị cấp tính dụng tại Ngân hàng Sacombank-CN Thăng Long, số tiền 200.000.000.000 VND.100%
12.330/2024/HHC/NQ-HDQT21/11/2024Thông qua việc miễn nhiệm Giám đốc Đào tạo Kỹ thuật và Cải tiến sản xuất đối với ông Nguyễn Phong Nhã.100%
13.350/2024/HHC/NQ-HDQT29/12/2024Thông qua việc hợp tác đầu tư với Công ty TNHH Dịch vụ và Kinh doanh Reina Dự án: Tòa nhà hỗn hợp, trụ sở làm việc, dịch vụ thương mại và văn phòng lưu trú cho thuê tại Ô đất 14, đường Tôn Thất Thuyết, quận Nam Tử Liêm, Hà Nội với số tiền góp vốn là 62.000.000.000 VND.100%
14.351/2024/HHC/NQ-HDQT29/12/2024Thông qua việc hợp tác đầu tư với Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Mesa Dự án chuỗi nhà hàng nhượng quyền kinh doanh thức ăn nhanh tại miền Bắc số tiền 43.500.000.000 VND, tại miền Trung số tiền 40.000.000.000 VND, tại miền Đông Nam Bộ: 28.400.000.000 VND, tại TP HCM số tiền 50.000.000.000 VND.100%

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Ban Kiểm soát của Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu chọn, chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về toàn bộ hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với Công ty. Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Trong năm, thành viên ban kiểm soát của Công ty có sự thay đổi, chi tiết như sau:


STTThành viên HDQTChức vụTrình độên mônGhi chú
1.Bà Đoan Thị Thu LinhTrưởng ban kiểm soátCử nhân kinh tếBổ nhiệm 27/04/2024
2.Ông Đinh Nho LiêmTrưởng ban kiểm soátCử nhân kinh tếĐến ngày 27/04/2024
3.Bà Đinh Thị Thanh TâmThành viênThạc sỹ kinh tế-
4.Ông Bùi Tuấn AnhThành viênCử nhân kinh tếMiễn nhiệm 27/04/2024

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, điều lệ và quy chế quản trị nội bộ của Công ty. Cụ thể, Ban kiểm soát đã tổ chức các cuộc hợp thường xuyên, định kỳ theo đúng các quy định và thực hiện đầy đủ các chương trình hoạt động theo kế hoạch đã đề ra, bao gồm: Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và tình hình hoạt động kinh doanh - tài chính của Công ty.

Năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức 02 cuộc hợp với sự tham gia đầy đủ của các thành viên BKS để triển khai kế hoạch hoạt động và đánh giá tình hình thực hiện công tác giám sát. Ngoài 02 phiên hợp chính thức, các thành viên BKS thường xuyên thực hiện việc trao đổi thông tin qua email, điện thoại để hoàn tất các nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao.


STTThành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỉ lệ Tham dựTỉ lệ Biểu quyếtLý do Không tham dự
1.Bà Đoan Thị Thu Linh2/2100%100%-
2.Ông Đinh Nho Liêm2/2100%100%-
3.Bà Đinh Thị Thanh Tâm2/2100%100%-
4.Ông Bùi Tuấn Anh0/2100%100%Không còn là thành viên BKS

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty trong việc quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, bao gồm:

  • Tham dự các cuộc hợp của Hội đồng quản trị (HBQT). Thực hiện giám sát, kiểm tra công tác triển khai và thực thi của HĐQT, Ban điều hành (BDH) theo các Nghị Quyết của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) năm 2024, Quy chế quản trị Công ty, Điều lệ Công ty.

Rà soát Điều lệ, Quy chế Quản trị nội bộ, hệ thống văn bản quy định của Công ty trên cơ sở đó đưa ra kiến nghị sửa đổi cho phù hợp các quy định pháp luật của Nhà nước hiện hành và nâng cao hiệu quả Công ty.

  • Tham gia ý kiến trong lựa chọn công ty kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty;
  • Giám sát, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của HDQT, Ban điều hành theo Nghị quyết của ĐHDCĐ năm 2024;

Kiểm tra tính trung thực, hợp lý và mức độ thận trọng trong công tác kế toán, lập Báo cáo tài chính của Công ty;

  • Kiểm tra việc tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định nội bộ Công ty trong công tác sản xuất, bán hàng, kế toán, kiểm kế tài sản, định mức chi phí tại Công ty và các Chi nhánh.

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã lập kế hoạch kiểm tra kiểm soát định kỹ và bất thường, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, nghiên cứu các tài liệu, quy trình hoạt động của công ty và đánh giá sự phù hợp của các quy trình, quy định với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra các kiến nghị điều chỉnh phù hợp với Ban Điều hành công ty. Cụ thể:


Ban kiểm soát đã phối hợp cùng các phòng ban trong Công ty thực hiện kiểm kê tại Nhà máy VSIP về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và thành phẩm;

  • Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kiến nghị của BKS năm 2024
  • Thực hiện kiểm tra, kiểm soát về tính tuân thủ Điều lệ Công ty, tính tuân thủ của các phòng ban liên quan về Quy trình mua hàng, thanh toán cho nhà cung cấp.

Xem xét việc tuân thủ, chấp hành các quy định về công tác ghi số kế toán, quản lý công nợ, lập và trình bày Báo cáo tài chính, an toàn sản xuất, các rủi ro tiêm ăn trong môi trường sản xuất kinh doanh.

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

KẾT QUẢ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT VÀ BAN GIÁM ĐỐC NĂM 2024

Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã triển khai quyết liệt kế hoạch kinh doanh được Đại hội đồng cổ đông 2024 giao cho ngay từ những thắng đấu năm và cố gắng đạt được các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận được thể hiện trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán An Việt.

Hội đồng quản trị đã thực hiện trách nhiệm quản lý của mình, tuần thủ quy định Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và các quy định khác của pháp luật.

Các nghị quyết và nội dung nghị quyết của Hội đồng quản trị đã được ban hành tuần thủ đúng thẩm quyền của Hội đồng quản trị và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ Công ty.

Các Quyết định của Ban Giám đốc trong năm 2024 được đưa ra kịp thời, chính xác và phù hợp với tính thần của Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, các quy định, Điều lệ Công ty và được công bố thông tin đến cổ đông đầy đủ.


ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025

Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc là những thành viên có năng lực, có tính thần trách nhiệm trong công việc. Ban kiểm soát nhận định trong năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã có nhiều cố gắng trong việc ổn định tổ chức và phát triển doanh thu, lợi nhuận theo mục tiêu Đại hội đồng cổ đông 2024 giao.

Trong năm 2025, BKS phát huy tinh thần trách nhiệm để tiếp tục thực hiện đầy đủ công việc kiểm tra, giám sát theo đúng quyền hạn và nghĩa vụ quy định của Luật Doanh nghiệp, điều lệ và quy chế quản trị nội bộ của Công ty. Cụ thể:

  • Giám sát hoạt động của HDQT và Ban giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp, điều lệ và quy chế quản trị nội bộ, nghị quyết của ĐHDCĐ năm 2025.
  • Kiểm tra định kỳ và đột xuất (theo yêu cầu của cổ đông) về tính hợp lý, hợp pháp, trung thực trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.


  • Định kỳ thẩm tra báo cáo tài chính hàng quỷ, hàng năm trước khi công bố thông tin.
  • Xem xét, thẩm định các báo cáo tài chính của Công ty, kịp thời đưa ra những ý kiến đóng góp đối với HĐQT và Ban giám đốc, tăng cường, cải tiến các quy trình phối hợp với HĐQT và Ban Giám đốc để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát.


Phối hợp với đơn vị kiểm toán độc lập trong việc kiểm toán báo cáo tài chính bán niên và cuối năm 2025.

Phối hợp chặt chẽ với HDQT, Ban giám đốc trong việc cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ. Tiếp tục rà soát, kiến nghị những vấn đề bất cập trong các quy trình, quy chế hoạt động kinh doanh của Công ty.


  • Giám sát các kế hoạch, tình hình triển khai nhiệm vụ kinh doanh, đầu tư của Công ty.

GIAO DỊCH NỘI BỘ

GIAO DỊCH NỘI BỘ

  • Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ: Không có
  • Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do Công ty niệm yết nắm quyền kiểm soát: Không có
  • Giao dịch giữa Công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (TGB) và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc (TGB) điều hành trong thời gian ba năm trở lại đây: Không có
  • Giao dịch giữa công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (TGE) và người quản lý khác là thành viên HĐQT, Giám đốc (TGE) điều hành: Công ty có giao dịch với Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến Lương thực Vĩnh Hà về Phân phối các sản phẩm Bánh Kẹo Hải Hà của công ty trong địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Các giao dịch khác của Công ty có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (TGD) và người quản lý khác: Không có

THU NHẬP CỦA HĐQT, BAN GÁM ĐỐC

Họ và tênChức vụNăm 2024 đồng
Ông Hoàng HùngChủ tịch HĐQT120.000.000
Ông Tăng Minh VươngThành viên HĐQT120.000.000
Bà Nguyễn Thị Phúc LộcThành viên HĐQT120.000.000
Bà Đỗ Thị Hồng ThủyThành viên HĐQT120.000.000
Bà Nam Thị Thu HươngPhó Tổng giám đốc855.068.376
Ông Nguyễn Quốc HảiPhó Tổng giám đốc (đã miễn nhiệm)152.577.808
Ông Nguyễn Thành TrungPhó Tổng giám đốc (đã miễn nhiệm)180.669.630



GOLD BELL

ASSORTED COOKIES

QUẬN TRỊ RỦI RO

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc HAIHACO xác định quản trị rủi ro là một trong những nguyên tắc quản trị công ty hàng đầu cần được đặc biệt chủ trọng. Ban lãnh đạo đã đề xuất và thực hiện nhiều biện pháp để quản trị rủi ro nhằm hạn chế ở mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu của những rủi ro này đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Hoạt động quản trị rủi ro hướng đến các mục tiêu:





Công ty đã xây dựng hệ thống quản trị rủi ro dựa trên những thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đồng thời áp dụng linh hoạt phù hợp với mô hình của hoạt động công ty và môi trường hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. HĐQT và Ban Giám đốc công ty đã nhận diện những rủi ro chính ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:

Rủi ro về về đặc thù ngành

Ngành bánh kẹo là ngành mang tính cạnh tranh cao. Mặt khác, bánh kẹo không phải là nhu cầu thiết yếu của con người nên mức tiêu dùng sản phẩm bánh kẹo phụ thuộc nhiều vào tình hình thu nhập của người dân. Thêm nữa, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến vấn đề sức khỏe, sợ sử dụng các sản phẩm có nhiều đường, Vì vậy mà các sản phẩm bánh kẹo của HAIHACO muốn thâm nhập thị trường sẽ chịu áp lực lớn trong việc vừa phải đảm bảo chất lượng tốt đồng thời phải đảm dạng chủng loại, mẫu mã, hương vị cho phù hợp với thị hiểu của từng đối tượng khách hàng.

Năm 2024 Việt Nam tiếp tục thực hiện cam kết AFTA giảm thuế nhập khẩu bánh kẹo xuống 0% làm cho ngành bánh kẹo trong nước bị cạnh tranh rất khốc liệt với các loại bánh kẹo nhập khẩu từ các nước ASEAN (đặc biệt là Thái Lan).

Thị trường bánh kẹo Việt Nam có tính chất mùa vụ khá rõ nét. Sản lượng tiêu thụ thường tăng mạnh vào thời điểm từ tháng 8 Âm lịch (Tết Trung thu) đến Tết Nguyên đán. Trong khi đó, sản lượng tiêu thụ bánh kẹo khá chậm vào thời điểm sau Tết Nguyên đán và mùa hè do khí hậu nắng nóng.

Rủi ro về giá nguyên liệu

Một số nguyên liệu được Công ty nhập khẩu trực tiếp nên sự biến động về nguồn cung cũng như giá cả của các nguyên liệu này nếu tăng cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm.

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn khoảng 70% - 80% giá thành sản phẩm, do đó việc biến động giá nguyên vật liệu sẽ gây bất lợi, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.

Rủi ro tỉ giá

Công ty thực hiện một số giao dịch có gốc ngoại tệ như nhập khẩu nguyên vật liệu trực tiếp từ nước ngoài, xuất khẩu hàng hóa sang các nước Lào, Trung Quốc, Mỹ, Myanmar, Nhật, Hàn Quốc... Bên cạnh đó, phần lớn máy móc của Công ty đều được nhập từ nước ngoài do vậy những dự án đều từ mối của Công ty cũng phải gánh chịu những biến động về tỷ giá.

Để kiểm soát rủi ro này HAIHACO đã chủ động trong việc dự báo biến động tỷ giá và xây dựng mối quan hệ tốt với các ngân hàng có nguồn ngoại tệ dồi đào. Từng bước xem xét và triển khai việc sử dụng các công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Rủi ro lāi suất

Lãi suất là biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Nhất là theo dự báo, kinh tế Việt Nam sẽ lạm phát cao do chi phí y tế, giáo dục tăng.

Hiện nay, Công ty đang tìm cách giảm thiểu rủi ro lãi suất này thông qua các biện pháp như: kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu, tối ưu hoá việc sử dụng vốn, tăng vòng quay đồng tiền, ưu tiên thanh toán nợ trước hạn đối với các khoản vay có lãi suất cao, cơ cấu lại các khoản vay từ lãi suất cao xuống lãi suất thấp.

Bên cạnh đó, HAIHACO đã tổ chức triển khai lập báo cáo quản trị theo tháng phục vụ Ban lãnh đạo ra quyết định điều hành kinh doanh. Chủ động lập kế hoạch tài chính, bao gồm kế hoạch đậu tư, kế hoạch cân đối dòng tiền ngắn hạn và dài hạn phù hợp với kế hoạch kinh doanh hàng năm.

05. PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Mục tiêu phát triển bền vững

Trách nhiệm với môi trường



Trách nhiệm với người lao động

Trách nhiệm với người tiêu dùng

Trách nhiệm với công đồng, xã hội






ASSORTED BUTTER COOKIES



GOLD BELL Delicious

MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

PHÁT TRIỂN CÁC GIÁ TRỊ BỂN VỮNG QUỐC GIA

Các Mục tiêu Phát triển Bền vững (Sustainable Development Goals - SDGs) là bộ 17 mục tiêu toàn cầu do Liên Hợp Quốc đề ra, được các quốc gia thành viên cam kết thực hiện đến năm 2030, sau khi các Mục tiêu Phát triển Triên Hiên niên kỷ (Millennium Development Goals - MDGs) kết thúc vào cuối năm 2019. SDGs đóng vai trò định hướng chiến lược cho sự phát triển bền vững toàn cầu, thúc đẩy sự tham gia của các quốc gia nhằm xây dựng một thế giới thịnh vượng, công bằng và bền vững. Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Kế hoạch hành động quốc gia triển khai Chương trình nghị sự 2030, cụ thể hóa 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững phù hợp với bối cảnh và định hướng phát triển đến năm 2030.



Bám sát các mục tiêu trong Kế hoạch hành động quốc gia đến năm 2030, HAIHACO xác định phát triển kinh tế phải song hành với bảo vệ và cải thiện môi trường. Đây là hai trụ cột xuyên suốt trong toàn bộ quá trình hoạt động và phát triển của Công ty. Việc tích hợp các mục tiêu này vào chiến lược phát triển bền vững thể hiện định hướng xây dựng HAIHACO trở thành doanh nghiệp đầu ngành, thân thiện với môi trường và có trách nhiệm với công động.

Ngay từ những ngày đầu kinh doanh, HAIHACO đã triển khai đồng bộ các chương trình tuyên truyền, đào tạo nội bộ nhằm nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ nhân viên về bảo vệ môi trường. Những hành động thiết thực như phần loại rác thải để tái chế, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên nước, tất thiết bị khi không sử dụng, hạn chế tái ni-lông, trồng và chăm sóc cây xanh... được duy trì thường xuyên. Những việc làm tương chứng nhỏ bé này đã và đang góp phần lan tỏa lối sống tích cực, đồng thời hiện thực hóa chiến lược phát triển bền vững của Công ty.

Về trách nhiệm với môi trường, HAIHACO cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về an toàn về sinh môi trường, không ngừng nâng cao công tác quản lý, giám sát và triển khai các mô hình sản xuất xanh – sạch – an toàn.


Về trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, HAIHACO tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện và phong trào xã hội, thể hiện rõ nét tinh thần trách nhiệm và sự gắn kết của doanh nghiệp với cộng đồng.




TRÁCH NHIỄM VỚI MÔI TRƯỜNG

QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU

Chất lượng sản phẩm là bước đi chiến lược quan trọng của HAIHACO trong việc chiếm lĩnh niềm tin người dùng. Công ty luôn chủ động tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu có chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh tranh nhất từ các nhà cung cấp uy tín trên thế giới và tại Việt Nam nhằm sản xuất ra các thành phẩm có chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam.

QUẬN LÝ TÀI NGUYỄN NƯỚC

Tài nguyên nước - yếu tố không thể thiếu trong đời sống của con người, là nhân tố thiết yếu trong quá trình sản xuất và hoạt động thường ngày của Công ty. Việc đáp ứng như cần về nước đảm bảo của về chất lượng và số lượng là điều kiện tiên quyết trong chiến lược phát triển bền vững của HAIHACO.

HAIHACO sử dụng nguồn cung cấp nước là nước sạch của các công ty cung cấp nước. Công ty luôn sử dụng đúng và đủ không lãng phí. Không xả thải nước chưa qua xử lý ra môi trường. Công ty luôn chấp hành và tuân thủ pháp luật các quy định về môi trường.



QUẢN LÝ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Mục tiêu “Sử dụng năng lượng hiệu quả, hướng tới phát triển bền vững” luôn được HAIHACO chủ trọng thực hiện trong suốt quá trình sản xuất và hoạt động. Công ty luôn cân bằng giữa việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hợp lý nhằm giảm cường độ sử dụng điện năng, đồng thời đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty.

Ngoài ra, Công ty sử dụng 02 lò hơi đốt nhiên liệu BIOMASS giảm tuyệt đối không có khí thải nguy hại thải ra môi trường. Tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm.

NHỮNG CẢI TIẾN NHẦM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐỐN MÔI TRƯỜNG

HAIHACO luôn tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh phát luật về bảo vệ môi trường. Những biện pháp công ty đã thực hiện nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường cụ thể như:

Vận hành và kiểm tra thường xuyên hệ thống xử lý nước thải tại cả 3 nhà máy đảm bảo nước thải đấu ra đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.

  • Tăng cường thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp trong khu vực sản xuất và các phương tiện vận chuyển. Vệ sinh khu vực nhập xuất thành phẩm, đường nội bộ và phun nước thường xuyên ở các khu vực phát sinh bụi.
  • Trang bị bảo hộ lao động và giám sát thực hiện bảo vệ môi trường của công nhân.
  • Xử lý tốt chất thải rắn bằng cách thu gom và xử lý đúng quy định.

Thực hiện thường xuyên các chương trình quan trắc môi trường theo quy định.

  • Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên tạo cảnh quan và không khí trong lành.
  • Sử dụng túi giấy, thân thiện môi trường thay cho túi nilon.

TRÁCH NHIỆM VỚI NGƯỜI TIÊU DỤNG

Trên chặng đường xây dựng thương hiệu bánh kẹo có thể nói là truyền thống lâu đời bậc nhất của người Tràng An, Hà Nội cũng như của ngành bánh kẹo Việt Nam hơn 6 thập kỷ qua, Hải Hà luôn xác định người tiêu dùng là cơ sở, là nền tăng và là đơn bẩy cho sự phát triển bền vững. Mỗi một sản phẩm trao đến tay người tiêu dùng đều gửi gắm vào đó là những lời ngọt ngào muốn ngỏ về sự gắn bó, tin tưởng, đồng hành đến với mỗi người nói chung và với khách hàng của Hải Hà nói riêng. Suốt bề dày lịch sử hình thành và phát triển 65 năm qua với biết bao thế hệ, những chiếc bánh, chiếc kẹo của Hải Hà luôn tự hào khi xuất hiện trên mâm cỗ trông trăng, mâm cỗ đoàn viên, trong những dịp Lễ Tết của hàng triệu giữa định người Việt Nam.

Để có được sự gắn bó thân thiết của người tiêu dùng chính là nhờ các lợi thế hấp dẫn và khác biệt sau:

Hải Hà Thương hiệu uy tín

Ban lãnh đạo công ty luôn xác định uy tín thương hiệu và chất lượng sản phẩm là cái gốc nhằm tạo ra tính cạnh tranh đối với các sản phẩm mang thương hiệu Hải Hà. Từ nguyên liệu sản xuất đầu vào luôn được Công ty quản lý chặt chẽ, thẩm định nghiêm ngặt. Đến vấn đề về sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất luôn được Ban lãnh đạo Công ty quan tâm hàng đầu. Công nghệ sản xuất bánh có sự kế thừa và phát huy tinh hoa truyền thống của công ty đồng thời kết hợp với máy móc hiện đại nhập khẩu, đảm bảo đặc biệt về sinh an toàn thực phẩm tốt nhất theo tiêu chuẩn GMP.



Hải Hà Sản phẩm đa dạng

Theo dòng chảy của thời gian, sản phẩm của Hải Hà có nhiều thay đổi cả về hình thức, kiểu dáng để đáp ứng như cầu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, những chiếc bánh của Hải Hà vẫn luôn được lòng những khách hàng khó tính bởi uy tín thương hiệu và chất lượng sản phẩm.

Nhờ vào lợi thế đó, thị trường tiêu thụ của Hải Hà có thể hướng phục vụ động đảo mọi đối tượng tầng lớp nhân dân. Khách hàng dễ dàng nhận biết, tin tưởng, tin dùng sản phẩm của Hải Hà so với một số thương hiệu sản phẩm bánh kẹo khác mới xuất hiện trên thị trường hiện nay.




TRÁCH NHIỆM VỐI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Nguồn nhân lực là một phần cốt yếu cho sự hình thành và phát triển của công ty, trong đó, trình độ phát triển nguồn nhân lực là thuộc đo đánh giá sự tiến bộ của một doanh nghiệp. Thấu hiểu được vấn đề đó, Hải Hà đã không ngừng mở rộng, phát triển đội ngũ nhân viên có chất lượng và toàn diện trên mọi mặt trong suốt những năm qua.

Với mục tiêu xây dựng môi trường làm việc: "Càng ngày càng phát triển, càng ngày càng chuyên nghiệp", chính sách nhân sự của Hải Hà luôn được đặt lên hàng đầu những tiêu chí sao cho có sự hấp dẫn lớn nhất nhằm thu hút nhân tài cho các vị trí công việc.

Năm 2024 chịu ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế toàn cầu, chiến tranh, lạm phát tác động lên mọi mặt của nền kinh tế, đặc biệt là người lao động mất việc làm, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao. Trong thời kỳ khó khăn đó Công ty đã đạt được sự đồng thuận để áp dụng những giải pháp nhằm giữ toàn bộ việc làm, bao gồm nghỉ phép năm, nghỉ ngừng việc vẫn hưởng lương, dùng làm thêm giờ,... Với người lao động, nếu bị chấm dứt hợp đồng lao động trong thời điểm này quá thực sẽ đẩy họ vào tình thế rất khó. Do đó cho dù khó khăn nhưng Ban lãnh đạo Công ty đã kịp thời đưa ra giải pháp để giúp cả hai bên vượt qua thời kỳ khủng hoảng này.

Không chỉ quan tâm đến đối số lớn chất mà Hải Hà còn chủ trọng bởi đường đời sống tình thần của người lao động từ môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ đến cả những món quà tinh thần đầy đắp niềm vui trong các dịp Lễ Tết. Hải Hà xây dựng hệ thống che chắn lò nướng bánh giúp công nhân vận hành lò không bị nóng; Tổ chức cho 100% người lao động nghỉ mất hè. Tặng quà 8/3, quà cho con CBCNV nhân dịp 1/6, khen thưởng các cháu học sinh giới, đạt thành tích cao trong học tập, tặng quà trung thu cho CBCNV. Trợ cấp khó khăn hàng thắng cho hơn 200 lao động, thăm hỏi các trường hợp đặc biệt khó khăn, các gia đình có con bị khuyết tật hay mắc bệnh hiểm nghèo, các gia đình chính sách trong Công ty, 27/07 và đầu năm học mới





Ấn tượng và ý nghĩa hơn cả là việc Hải Hà luôn có những hoạt động mang Tết về gần hơn với những người lao động xa nhà ở những khu công nghiệp. Mỗi dịp Tết đến xuân về, khi những giỏ quả Tết là các sản phẩm bánh kẹo Hải Hà được trao tận tay người lao động, những cái bất tay chân tinh, những lời lúc mùa Xuân mới vui tươi, đảm đăm khiến một khoảng sân trong khu công nghiệp rộn ràng sắc xuân và ngập tràn niềm hàn hoan, phấn khởi.

Nhiều năm nay, Hải Hà đã và đang tiếp tục lan tỏa tinh thần sẽ chia khó khăn cùng cộng đồng. Song song với hoạt động sản xuất kinh doanh, ban lãnh đạo Công ty rất chú trọng đến công tác xã hội, trong đó đặc biệt quan tâm đến đời sống của người lao động, không chỉ gói gọn trong nội bộ mà còn hướng đến công nhân lao động ngoài Công ty.



TRÁCH NHIỆM VỚI CỘNG ĐỒNG, XÃ HỘI

Với phương châm luôn đặt trách nhiệm xã hội lên hàng đầu và hướng đến sự phát triển bền vững của cộng đồng, HAIHACO không ngừng nổ lực xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, nhân văn và đầy tính sẻ chia. Trong thời gian qua, Công ty đã phối hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn và Đoàn Thanh niên triển khai nhiều phong trào thiết thực, nhằm khơi dậy tinh thần tương trợ lẫn nhau, hỗ trợ kịp thời những trường hợp khó khăn trong nội bộ. Các hoạt động này không chỉ góp phần lan tỏa giá trị nhân văn tốt đẹp, mà còn tạo động lực thúc đẩy tinh thần đoàn kết, gắn bó và tương thân tương ái giữa các thành viên trong đại gia đình HAIHACO.

Trong năm 2024, HAIHACO đã triển khai nhiều chương trình thiện nguyện ý nhĩa như:





  • Công ty đã phát động các quỹ ủng hộ người nghèo, đồng bào bị thiên tại lũ lụt,... do Đảng ủy Khối, Công đoàn Công Thương, Liên đoàn lao động thành phố Hà Nội phát động: Mỗi cán bộ Đảng viên, công nhân viên ủng hộ một ngày lương và tiễn mặt.
  • Công ty còn ủng hộ bằng sản phẩm đến các tổ chức từ thiện, các hoàn cảnh khó khăn, các gia đình chính sách của Công ty cũng như tại địa phương trên địa bàn, các chương trình do Đảng ủy khối doanh nghiệp Hà Nội, Công đoàn Công Thương, Liên đoàn lao động các tỉnh Bắc Ninh phát động,...
  • Bên cạnh đó, Công ty còn tặng quà bằng sản phẩm cho các tổ chức xã hội (Hội chủ thập đồ thành phố Hà Nội, Hội bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Việt Nam, Hội người mù...) nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết thiếu nhi 01/06, Tết Trung thu và tổ chức nhiều chương trình ý nghĩa khác như hiện máu, Chung tay tái thiết cuộc sống sau còn bảo số 3 Yagi tại Yên Bái,...



06. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo của Ban giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh Báo cáo tài chính






ASSORTED BUTTER COOKIES

GOLD BELL Delicious

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ("Công ty") trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đã điều hành Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng quản trị

Ông Hoàng Hùng

Ông Tăng Minh Vương

Bà Đỗ Thị Hồng Thủy

Bà Nguyễn Thị Phúc Lộc

Chủ tịch - Đại diện theo pháp luật

Thành viên

Thành viên

Thành viên độc lập


Ban Giam dọc

Bà Nam Thị Thu Hương Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Thành Trung Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01/02/2024)

Ông Nguyễn Quốc Hải Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 08/07/2024)

TRÁCH NHIỄM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc được yêu cầu phải:

  • Tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

  • Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

  • Thiết lập và áp dụng kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và

Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Hội đồng quản trị và Ban giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.


và đại diện Công ty,



Hoàng Hùng

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Số: 107/2025/BCKT-AVI-TC1

Kính gửi: Các cổ đông

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ("Công ty") được lập ngày 31/03/2025, từ trang 05 đến trang 29, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Hội đồng quản trị và Ban giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của đơn vị. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Các vấn đề cần nhận mạnh

Như đã trình bày tại thuyết minh số 30 trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Trong năm 2024, Công ty phát sinh các giao dịch góp vốn hợp tác kinh doanh và nhận góp vốn hợp tác kinh doanh với các đối tác có quan hệ kinh tế/giao dịch thường xuyên. Số dư phải thuốc hợp đồng hợp tác của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 465,5 tỷ đồng (tại ngày 01/01/2024 là 1.149,082 tỷ đồng), tổng lợi nhuận phát sinh từ các hợp đồng hợp tác kinh doanh là 87,42 tỷ đồng, lợi nhuận phải trả theo hợp đồng nhận hợp tác kinh doanh là 34,59 tỷ đồng. Các giao dịch về góp vốn và nhận góp vốn hợp tác kinh doanh này được thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty. Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty xác định các hợp đồng hợp tác kinh doanh này tuần thứ các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc xác định giá trị hợp lý của các giao dịch, cam kết chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện các nội dung cũng như mục đích sử dụng vốn góp của các hợp đồng hợp tác kinh doanh và có biện pháp phòng ngừa tổn thất phát sinh (nếu có). Theo đó, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty đánh giá không có bất kỳ tổn thất nào cần phải trích lập dự phòng liên quan đến hoạt động hợp tác kinh doanh tại ngày 31/12/2024.

Như đã trình bày tại thuyết minh số 9 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Trong số dự tạm ứng tại ngày 31/12/2024 bao gồm một số khoản tạm ứng phát sinh từ năm 2022 trở về trước với giá trị là 23.861.703.781 đồng. Ngày 27/03/2025, Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành nghị quyết về việc thông qua từ trình trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 phê duyệt phương án dùng Quỹ đầu tự phát triển của Công ty để xử lý tài chính đối với các khoản tam ứng này.

Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không bị ảnh hưởng bởi các vấn đề cần nhấn mạnh nêu trên.




Nguyễn Thương

Phó Tổng Giám đốc

Giấy CN ĐKHỆ Kiểm toán số 0308-2023-055-1

Thay mặt và đại diện cho CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025



Nguyễn Hoàng Việt

Kiểm toán viên

Giáy CN ĐKHỦ Kiểm toán số 4988-2024-055-1

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

MẦU SỐ B01-DN Đơn vị tính: VND


CHI TIÊUMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
A -TÀI SĂN NGẤN HẠN100698.745.833.4661.416.313.432.314
I.Tiền và các khoản tương đương tiễn110564.834.713.05611.713.871.251
1.Tiền11119.234.713.05611.713.871.251
2.Các khoản tương đương tiễn11245.600.000.000-
II.Các khoản phải thu ngắn hạn130573.981.539.4861.308.771.385.970
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng1316127.567.217.147120.524.720.152
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn13279.314.991.162122.611.477.640
3.Phải thu ngắn hạn khác1369438.013.817.8791.065.635.188.178
4.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137(1.270.933.405)-
5.Tài sản thiếu chở xử lý139356.446.703-
III.Hàng tồn kho14059.597.174.24895.267.878.393
1.Hàng tồn kho141859.597.174.24895.267.878.393
IV.Tài sản ngắn hạn khác150332.406.676560.296.700
1.Chỉ phí trả trước ngắn hạn15110262.038.734247.207.286
2.Thuế GTGT được khấu trừ15217.840.15116.992.941
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1531452.527.791296.096.473
B -TÀI SĂN DÀI HẠN200243.602.759.573334.814.766.218
I.Các khoản phải thu dài hạn21062.456.226.975135.356.226.975
1.Phải thu dài hạn khác216962.456.226.975135.356.226.975
II.Tài sản cố định220137.972.343.419153.361.179.377
1.Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá22112137.532.375.689152.572.338.551
2.- Giá trị hao mòn lũy kế222415.675.408.395423.567.849.449
2.Tài sản cố định vô hình - Nguyên giá227(278.143.032.706)(270.995.510.898)
III.Tài sản dài hạn khác228439.967.730788.840.826
1.Chỉ phí trả trước dài hạn2291.242.819.280 (802.851.550)1.242.819.280 (453.978.454)
1.TỔNG CỘNG TÀI SẦN26043.174.189.17946.097.359.866
2.TỔNG CỘNG TÀI HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT HẾT H


Chỉ TIÊUMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
C -NỢ PHẢI TRẢ300301.100.448.4141.151.652.927.747
I.Nợ ngắn hạn310299.191.735.5491.150.148.374.882
1.Phải trả người bán ngắn hạn3111319.139.900.79580.876.387.455
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn312111.776.545.663120.906.090.907
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3131410.791.995.17310.657.016.019
4.Phải trả người lao động31422.633.201.58019.522.080.288
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn3151612.523.712.8137.983.444.804
6.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn3181726.558.826.531355.803.480
7.Phải trả ngắn hạn khác3191820.292.253.381750.328.216.099
8.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn32015175.278.434.197149.372.349.878
9.Quỹ khen thưởng, phúc lợi32210.196.865.41610.146.985.952
II.Nợ dài hạn3301.908.712.8651.504.552.865
1.Phải trả dài hạn khác337181.908.712.8651.504.552.865
D -VỐN CHỦ SỞ HỮU400641.248.144.625599.475.270.785
I.Vốn chủ sở hữu41019641.248.144.625599.475.270.785
1.Vốn góp của chủ sở hữu411164.250.000.000164.250.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a164.250.000.000164.250.000.000
2.Thăng dư vốn cổ phần41233.502.910.00033.502.910.000
3.Vốn khác của chủ sở hữu4143.656.202.3003.656.202.300
4.Quỹ đầu tư phát triển418392.785.590.599345.688.716.262
5.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42147.053.441.72652.377.442.223
- LNST chưa PPLK đến cuối năm trước421a2.801.785.0262.801.785.026
- LNST chưa phân phối năm nay421b44.251.656.70049.575.657.197
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN440942.348.593.0391.751.128.198.532

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

MẦU SỐ B02-DN

Đơn vị tính: VND


CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ0121818.031.591.431914.966.758.715
2.Các khoản giảm trừ doanh thu022145.780.538.27348.647.998.537
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1021772.251.053.158866.318.760.178
4.Giá vốn hàng bán1122602.660.072.061690.884.502.788
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20169.590.981.097175.434.257.390
6.Doanh thu hoạt động tài chính212381.836.153.10770.531.306.330
7.Chi phí tài chính222446.365.056.73847.105.458.087
- Trong đó: Chi phí lãi vay2346.182.872.71546.866.276.090
8.Chi phí bán hàng2525101.421.734.04987.518.278.184
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp262545.250.456.55946.759.573.332
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3058.389.886.85864.582.254.117
11.Thu nhập khác31284.263.608505.689.943
12.Chi phí khác32261.493.832.431523.654.547
13.Lợi nhuận khác40(1.209.568.823)(17.964.604)
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5057.180.318.03564.564.289.513
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành512812.928.661.33514.988.632.316
16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại52--
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6044.251.656.70049.575.657.197
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70292.6942.867

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025






Nguyễn Tuyết Nhưng

Hoàng Hùng

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

MẦU SỐ B03-DN

Đơn vị tính: VND


CHI TIÊUMã sốNăm 2024Năm 2023
I.LUỢ CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.Lợi nhuận trước thuế0157.180.318.03564.564.289.513
2.Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ và BDSĐT0217.343.755.45317.147.451.705
- Các khoản dự phòng031.270.933.405-
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04(130.278.126)77.361.008
- Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư05(80.463.992.597)(70.052.512.082)
- Chi phí lãi vay0611.589.819.90746.866.276.090
3.Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động086.790.556.07758.602.866.234
- Tăng, giảm các khoản phải thu09793.085.059.498(638.735.281.394)
- Tăng, giảm hàng tồn kho1035.670.704.14530.196.728.024
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11(878.324.697.921)486.372.151.328
- Tăng, giảm chi phí trả trước122.908.339.239962.901.921
- Tiền lãi vay đã trả14(11.653.248.786)(24.616.552.871)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(11.064.131.960)(20.707.382.915)
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(2.428.903.396)(161.034.420)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh20(65.016.323.104)(108.085.604.093)
II.LUỲ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác21(2.717.603.950)(2.999.619.280)
2.Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác2255.000.000139.730.640
3.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24-86.000.000.000
4.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2794.802.736.00564.805.980.045
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư3092.140.132.055147.946.091.405
III.LUỲ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.Tiền thu tử đi vay33614.714.965.239535.152.290.891
2.Tiền trả nợ gốc vay34(588.808.880.920)(581.673.748.008)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính4025.906.084.319(46.521.457.117)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm5053.029.893.270(6.660.969.805)
Tiền và tương đương tiền đầu năm6011.713.871.25118.391.796.229
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ6190.948.535(16.955.173)
Tiền và tương đương tiền cuối năm7064.834.713.05611.713.871.251



Vũ Xuân Thành




THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ("Công ty") hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 ngày 20/01/2004; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101444379 thay đổi lần thứ 8 ngày 06/04/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.

Hình thức sở hữu vốn

Vốn điều lệ của Công ty là 164.250.000.000 đồng tương ứng với 16.425.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng. Cổ phiếu của Công ty đang được niêm yet và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là HHC.

Số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 1.064 người (tại ngày 31/12/2023 là 1.071 người).

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

  • Sản xuất và kinh doanh các loại thực phẩm, đồ uống như bánh, kẹo, đường, sữa, cà phê, đồ uống không còn, nước khoáng...;
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;

Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

Cấu trúc Công ty

Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 25 - 27 đường Trương Định, phường Trương Định, quận Hai Bà Trương, thành phố Hà Nội.

Các đơn vị trực thuộc Công ty bao gồm:

A. Các đơn vị hạch toán chung (xác định kết quả kinh doanh cùng Văn phòng Công ty)

  1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà - Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà 1. Địa chỉ tại Đường Lạc Long Quân, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
  1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà - Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà 2. Địa chỉ tại Số 3, đường Thanh Bình, phường Hạ Long, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
  1. Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh - Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Địa chỉ tại Lô 27 đường Tân Tạo - Khu CN Tân Tạo, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh/Hỗ trợ tổng thầu phân phối sản phẩm của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Hoạt động kinh doanh chính là Hỗ trợ tổng thầu phân phối sản phẩm của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
  1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Bánh keo Hải Hà - Nhà máy Bánh keo Hải Hà. Địa chỉ tại Khu Công nghiệp VSIP Bắc Ninh - Số 3, đường 8, xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

B. Các đơn vị có tổ chức hạch toán kế toán (có xác định kết quả kinh doanh của đơn vị)

  1. Chi nhánh Đà Nẵng - Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Địa chỉ tại Số 134 đường Phan Thanh, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Hoạt động kinh doanh chính là Phân phối sản phẩm của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.

2. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỰ DỰNG TRONG KẾ TOÁN

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND).

3. CHUẦN MỰC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

4. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:

4.1. Co sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ một số thông tin liên quan đến lường tiền).

Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty được lập trên cơ sở cộng báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty và báo cáo tài chính của các Chi nhánh có tổ chức hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính sau khi bù trừ số dư các khoản công nợ nội bộ, doanh thu và chi phí và các khoản điều chuyển nội bộ.

4.2. Uớc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Hội đồng quản trị và Ban giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

4.3. Chuyển đổi ngoại tệ

Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 10 - Ănh hướng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh hoặc tỷ giá ghi sổ kế toán. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được phần ảnh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) và chi phí tài chính (nếu lỗ). Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại được phân tính vào chênh lệch tỷ giá hối đoái và số dư được kết chuyển sang doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.

4.4. Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo, được ghi nhận phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

4.5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Phân ánh các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng (ngắn hạn) và trên 12 tháng (dài hạn) kể từ thời điểm báo cáo (ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh), bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong lời, các loại chứng khoán nợ khác và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác, không bao gồm các khoản đã được trình bày trong các chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”, “Phải thu về cho vay ngắn hạn” và “Phải thu về cho vay dài hạn”.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư như chi phí môi giới, giao dịch, tư vấn, thuế, lệ phí và phí ngân hàng,... Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi.

Lãi tiễn gửi phát sinh sau ngày mua các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, lãi khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại kể từ thời điểm báo cáo của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp vào giá trị đầu tư. Dự phòng đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi được trích lập tương tự phải thu khó đòi theo thuyết minh 4.7 - Các khoản phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi.

4.6. Các khoản phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác;

  • Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, bao gồm: Phải thu về lãi cho vay, lãi tiền gửi; cổ tức và lợi nhuận được chia; các khoản đã chi hộ; các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác; phải thu về tiền phạt, bởi thường; các khoản tạm ứng; cảm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tài sản...

Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.

Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi. Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên và các khoản phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn phù hợp với các quy định của chế độ kế toán hiện hành.

4.7. Các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

BCC là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia. BCC có thể được thực hiện dưới hình thức cùng nhau xây dựng tài sản hoặc hợp tác trong một số hoạt động kinh doanh. Các bên tham gia trong BCC có thể thỏa thuận chia doanh thu, chia sản phẩm hoặc chia lợi nhuận sau thuế. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận hạch toán là nợ phải trả.

Đối với trường hợp BCC chia lợi nhuận sau thuế, các bên phải cử ra một bên để kế toán toàn bộ các giao dịch của BCC, ghi nhận doanh thu, chi phí, theo dõi riêng kết quả kinh doanh của BCC và quyết toán thuế.

4.8. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan thực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc kỹ kế toán năm.

4.9. Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được xác định theo giá gốc. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyên giao là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bổ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:

Thay đổi bộ phận của tài sản cố định hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng; hoặc

  • Cải tiến bộ phận của tài sản có định hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra; hoặc
  • Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các chi phí phát sinh để sửa chữa, bảo dưỡng nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu, không thỏa mãn một trong các điều kiện trên, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng, số khấu hao được tính bằng nguyên giá chia (:) cho thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với khung khấu hao quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính; riêng một số tài sản cố định thuộc nhóm máy móc, thiết bị và nhóm phương tiện vận tải được tính theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh. Thời gian khấu hao cụ thể của các loại tài sản cố định như sau:

Nhà cửa vật kiến trúc

05 - 30

Máy móc thiết bị 03 - 12

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

Thiết bị quản lý

Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

4.10. Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế, thể hiện giá trị các chương trình phần mềm về quản lý và kế toán. Các chương trình phần mềm được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 03 năm.

4.11. Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm chi phí bảo hiểm, chi phí trả trước tiền thuê đất tại khu công nghiệp Tân Tạo và khu Công nghiệp VSIP - Bắc Ninh, chi phí sửa chữa, công cụ, dụng cụ và các khoản chi phí trả trước khác, trong đó:

  • Chi phí bảo hiểm được phân bổ theo thời hạn bảo hiểm;
  • Chi phí trả trước tiền thuê đất được phân bổ dàn vào kết quả kinh doanh theo thời gian của hợp đồng thuê.
  • Chi phí sửa chữa và công cụ dụng cụ được phân bổ vào báo cáo kết quả kinh doanh trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm phát sinh.

4.12. Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ, bao gồm: Phải trả về lãi vay; cổ tức và lợi nhuận phải trả; chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả; các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân; phải trả về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; các khoản nhận ký cương, ký quỹ...

Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn và đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ theo nguyên tắc như trình bày tại thuyết minh về chuyển đổi ngoại tệ.

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng xảy ra, Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.

Chỉ phí phải trả bao gồm khoản nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

4.13. Chi phí phải trả

4.14. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm phản ánh vốn góp thực tế của cổ đông, được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông góp cổ phản, tính theo mệnh giá cổ phiếu đã phát hành.

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Các quỹ và lợi nhuận sau thuế được trích lập và phân phối theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc tạm trích theo Điều lệ Công ty và được trích lập bổ sung/điều chỉnh theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

4.15. Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

  • Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán; và
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi tiền gửi, lãi tủ các khoản đầu tư; lãi bán hàng trả chạm, chiết khấu thanh toán; cỗ tức, lợi nhuận được chia; lãi chênh lệch tỷ giá,...

Thu nhập khác phần ánh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

4.16. Chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính bao gồm: lãi tiền vay; chiết khấu thanh toán; lỗ chênh lệch tỷ giá... Cụ thể như sau:

Tiền lãi được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên cơ sở số dư tiền vay và lãi suất vay thực tế từng kỳ (ngoại trừ chi phí đi vay đã được vốn hóa);

  • Chênh lệch tỷ giá phản ánh các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của các nghiệp vụ phát sinh có gốc ngoại tệ và lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.

4.17. Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đấu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Công ty xác định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá gốc công với các chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, chứng khoán kinh doanh, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, phải thu khách hàng, phải thu về cho vay và phải thu khác.

Nợ phải trả tài chính

Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, nợ phải trả tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Công ty xác định phân loại các nợ phải trả tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, nợ phải trả tài chính được xác định theo giá gốc công với các chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả khác, vay và nợ thuê tài chính.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Giá trị sau ghi nhận ban đầu của các công cụ tài chính được phần ánh theo giá trị hợp lý. Trường hợp chưa có quy định về việc xác định lại giá trị hợp lý của các công cụ tài chính thì trình bày theo giá trị ghi số.

Bù trừ các công cụ tài chính

Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên bảng cân đối kế toán, nếu và chỉ nếu, Công ty có quyền hợp pháp thực hiện việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.

Công ty chưa trình bày các thuyết minh liên quan đến công cụ tài chính tại ngày kết thúc niên độ kế toán do Thông tư 210 cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính.

4.18. Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Chi phí thuế thu nhập hiện hành phần đánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong năm và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung do phát hiện sai số không trọng yếu của các năm trước. Thu nhập thuế thu nhập hiện hành phần đánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai số không trọng yếu của các năm trước.

Chi phí thuế thu nhập hoãn lại phản ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm. Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phần ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính, khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời, đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm mà tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Thu nhập tính thuế có thể khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Việc xác định các loại thuế của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định nghĩa vụ về các loại thuế tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

4.19. Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan với Công ty nếu có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc có chung các thành viên quản lý chủ chốt hoặc cùng chịu sự chi phối của một công ty khác (cùng thuộc Tập đoàn, Tổng công ty).

Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, kể cả các thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột).

Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đông chính của Công ty và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với Công ty.

Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty: những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Công ty và các thành viên mật thiết trong gia đình của các nhân này.

5. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt99.377.64283.929.481
Tiền gửi ngân hàng19.135.335.41411.629.941.770
Các khoản tương đương tiền45.600.000.000-
Cộng64.834.713.05611.713.871.251
PHẢI THU NGẤN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
31/12/202401/01/2024
VNDVND
IMPACT Co., Ltd (Shine Win Trading)5.098.263.8733.778.149.954
Công ty Cổ phần ACI Việt Nam10.000.000.00010.000.000.000
Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tamba11.225.779.78012.725.779.780
Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Mesa55.553.946.28438.727.085.322
Các khách hàng khác45.689.227.21055.293.705.096
Cộng127.567.217.147120.524.720.152

7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty TNHH Phát triển Bắt động sản Thiên Thanh ()2.847.013.603121.649.863.082
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Nội thất HTB4.321.227.450-
Các nhà cung cấp khác2.146.750.109961.614.558
Cộng9.314.991.162122.611.477.640

() Khoản ứng trước theo Hợp đồng mua bán hàng hóa ngày 15/10/2021 và phụ lục hợp đồng giữa Công ty và Công ty TNHH Phát triển Bất động sản Thiên Thanh về việc mua bán hàng hóa do Bất động sản Thiên Thanh phân phối. Theo Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ số 01/BBTTCN ngày 16/01/2024 giữa Công ty TNHH Phát triển Bất động sản Thiên Thanh, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà và Công ty TNHH Mesa Health, ba bên đã thống nhất bù trừ công nợ Hải Hà trả trước cho Thiên Thanh với công nợ Mesa Health đã trả trước cho Hải Hà với số tiền là 118.802.849.479 đồng trong quý 1 năm 2024. Số dư còn lại tại ngày 31/12/2024 đã được Công ty TNHH Phát triển Bất động sản Thiên Thanh chuyển trả công tụ vào ngày 28/03/2025.

8. HÀNG TỔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Hàng đang đi trên đường952.966.280---
Nguyên liệu, vật liệu40.501.839.864-40.945.809.187-
Công cụ, dụng cụ77.331.044-98.882.897-
Thành phẩm16.079.936.898-48.620.047.509-
Hàng hoá1.985.100.162-5.603.138.800-
Cộng59.597.174.248-95.267.878.393-

9. PHÁI THU KHÁC

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
Ngắn hạn438.013.817.879-1.065.635.188.178-
Tạm ứng (6)24.076.728.130-24.084.589.043-
Công ty TNHH Dịch vụ và thương mại MESA (1)231.000.000.000-917.582.000.000-
Công ty Cổ phần Bất động sản Quang Anh (2)40.000.000.000-40.000.000.000-
Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát triển Zeta (3)43.000.000.000---
Công ty Cổ phần Quang Anh Quảng Trị (4)89.500.000.000---
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Đầu tư Hưng Thịnh--59.000.000.000-
Dự thu lãi tiền gửi, hợp tác đầu tư10.401.973.700-24.335.146.603-
- Công ty TNHH Dịch vụ và thương mại MESA (1)--24.335.146.603-
- Công ty Cổ phần Bất động sản Quang Anh (2)2.262.443.836---
- Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát triển Zeta (3)2.432.127.124---
- Công ty Cổ phần Quang Anh Quảng Trị (4)5.707.402.740---
Các khoản phải thu khác35.116.049-633.452.532-
Dài hạn62.456.226.975-135.356.226.975-
Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát triển Zeta (3)--43.000.000.000-
Công ty Cổ phần Quang Anh Quảng Trị (4)--89.500.000.000-
Công ty TNHH Dịch vụ và Kinh Doanh Reina (5)62.000.000.000---
Ký cược, ký quỹ456.226.975-2.856.226.975-
Cộng500.470.044.854-1.200.991.415.153-

(1) Số dư phải thu khác từ Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại MESA bao gồm khoản gốc và lãi theo các hợp đồng hợp tác kinh doanh và các phụ lực hợp đồng về việc góp vốn trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng, phát triển chuỗi nhà hàng, mức lãi được chia cho Hải Hà được quy định trong từng hợp đồng dựa trên số tiền Công ty đã góp vốn.

(2) Là khoản hợp tác góp vốn thực hiện dự án "Trồng trà Oolong chất lượng cao" tại xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng với Công ty Cổ phần Bất động sản Quang Anh theo hợp đồng hợp tác đầu tư số 15.06/2021/HTĐT/QA-HHC ngày 15/06/2021 và các phụ lục kèm theo. Thời hạn hợp tác gia hạn đến ngày 30/06/2025. Mức lợi nhuận được chi trả cho Hải Hà từ việc hợp tác đến ngày 30/06/2024 là 10,5%/năm, từ 01/07/2024 đến ngày 31/12/2024 là 11,22%/năm trên số tiền Công ty đã góp vốn không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của dự án. Đến ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty đã thanh lý hợp đồng và thu hồi toàn số vốn góp và lợi nhuận hợp tác đầu tư tưởng ứng.

(3) Là khoản hợp tác góp vốn đầu tư để mua bán trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp có thời hạn còn lại từ 2-3 năm với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển ZETA theo hợp đồng hợp tác đầu tư số 21122021/HĐHTĐT/HHC-ZETA ngày 21/12/2021 và phụ lục kèm theo. Thời gian hợp tác gia hạn đến 21/12/2025. Lợi nhuận từ việc hợp tác đến ngày 30/06/2024 là 9,95%/năm, từ 01/07/2024 đến ngày 31/12/2024 là 11,22%/năm dựa trên số tiền Công ty đã góp vốn. Đến ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty đã thanh lý hợp đồng và thu hồi toàn số vốn góp và lợi nhuận hợp tác đầu tư tương ứng.

(4) Là khoản hợp tác góp vốn đầu tư để cùng khai thác kinh doanh Dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Tây Bắc Hồ Xá tại xã Vĩnh Chấp và xã Vĩnh Linh, huyện Vĩnh Linh, tình Quảng Trị với Công ty Cổ phần Quang Anh Quảng Trị theo hợp đồng hợp tác đầu tư số 1303/2023/HĐHTĐT/QAQT-HHC ngày 13/03/2023. Thời gian hợp tác là 24 tháng và lợi nhuận từ việc hợp tác là 12,65%/năm trên số tiền Công ty đã góp vốn. Đến ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty đã thu được toàn bộ lợi nhuận phát sinh tương ứng.


(5) Là khoản góp vốn hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH Dịch vụ và Kinh Doanh Reina để nhận chuyển nhượng và khai thác toàn bộ tài sản và quyền lợi từ tại dự án “Tòa nhà hỗn hợp: Trụ sở làm việc, dịch vụ thương mại và và phòng lưu trú cho thuê” có địa chỉ tại ô đất D14, đường Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Công ty được hưởng lợi tức 8% trên số vốn đã góp. Đến ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty đã thanh lý hợp đồng trước hạn và thu hồi toàn số vốn góp và lợi nhuận hợp tác đầu tư tưởng ứng.

(6) Ngày 27/03/2025, Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành Nghị quyết về việc thông qua tổ trình trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 phê duyệt phương án dùng Quỹ đầu tư phát triển của Công ty để xử lý tài chính liên quan đến các khoản tạm ứng phát sinh từ năm 2022 trở về trước còn số dư tại thời điểm 31/12/2024 là 23.861.703.781 đồng.

10. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn262.038.734247.207.286
Chi phí bảo hiểm221.045.228246.207.283
Các khoản khác40.993.5061.000.003
Dài hạn43.174.189.17946.097.359.866
Chi phí thuê đất tại KCN VSIP Bắc Ninh40.190.738.19841.451.465.337
Chi phí thuê đất tại KCN Tân Tạo (Tp. Hồ Chí Minh)2.060.112.0122.141.360.952
Chi phí sửa chữa, công cụ dụng cụ-555.555.543
Chi phí trả trước dài hạn khác923.338.9691.948.978.034
Cộng43.436.227.91346.344.567.152
1. NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGÂN HẢN
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty TNHH Mesa Health ()-118.802.849.479
Các khách hàng khác1.776.545.6632.103.241.428
Cộng1.776.545.663120.906.090.907

() Khoản ứng trước theo Hợp đồng mua bán hàng hóa ngày 22/10/2021 giữa Hải Hà và Công ty TNHH Mesa Health về việc mua bán hàng hóa do Hải Hà phân phối, giá trị hợp đồng là 250 tỷ đồng. Khoản trả trước này đã được bù trừ với khoản Hải Hà trả trước cho Công ty TNHH Phát triển Bất động sản Thiên Thanh trong quý 1 năm 2024 theo Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ ba bên, Chi tiết tại Thuyết minh số 7.

  1. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH


Nhà xưởng và vật kiến trúc VNDMáy móc thiết bị VNDPhương tiện vận tải VNDThiết bị quản lý VNDCộng VND
NGUYÊN GIÁ
Tại ngày 01/01/2024153.342.171.638249.863.263.43320.054.133.615308.280.763423.567.849.449
Mua sắm trong năm Thanh lý, nhượng bán- -1.105.000.000 (10.208.040.145)- -1.310.490.000 (99.890.909)2.415.490.000 (10.307.931.054)
Tại ngày 31/12/2024153.342.171.638240.760.223.28820.054.133.6151.518.879.854415.675.408.395
GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ
Tại ngày 01/01/202477.945.725.653176.396.618.33716.358.477.750294.689.158270.995.510.898
Khẩu hao trong năm Thanh lý, nhượng bán4.845.423.80810.925.119.301 (9.747.469.640)903.336.578321.002.670 (99.890.909)16.994.882.357 (9.847.360.549)
Tại ngày 31/12/202482.791.149.461177.574.267.99817.261.814.328515.800.919278.143.032.706
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày 01/01/202475.396.445.98573.466.645.0963.695.655.86513.591.605152.572.338.551
Tại ngày 31/12/202470.551.022.17763.185.955.2902.792.319.2871.003.078.935137.532.375.689
Nguyên giả TSCD hết khấu hao côn sử dụng48.009.652.325107.738.655.71411.660.343.446208.389.854167.617.041.339
Một số TSCD hữu hình của Công ty đang được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay tại các ngân hàng thương mại theo Thuyết mình số 15.
  1. PHÀI TRÀ NGUỒI BÁN NGÁN HẢN


31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
Chỉ nhánh Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Mesa Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ vận tải Kinh Bắc Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Minh Phương Nam Hà Nội Phải trả cho các nhà cung cấp khác9.640.665.1649.640.665.16470.192.568.42270.192.568.422
1.987.333.0571.987.333.0571.143.429.2171.143.429.217
2.550.144.4112.550.144.411811.400.011811.400.011
4.961.758.1634.961.758.1638.728.989.8058.728.989.805
19.139.900.79519.139.900.79580.876.387.45580.876.387.455
14. THUÊ VÀ CÁC KHOẢN PHÀI THU/PHÀI NỘP NHÀ NƯỚC
01/01/2024Số phải nộp trong nămSố đã nộp trong năm31/12/2024
VNDVNDVNDVND
Thuế giá trị gia tăng2.590.569.35419.363.686.34817.276.997.0884.677.258.614
Thuế GTGT hàng nhập khẩu(7.560.322)646.420.501646.420.501(7.560.322)
Thuế xuất, nhập khẩu(288.536.151)439.383.057150.846.906-
Thuế thu nhập doanh nghiệp4.141.166.66012.928.661.33511.064.131.9606.005.696.035
Thuế thu nhập cá nhân100.227.6141.087.264.0691.111.557.44175.934.242
Thuế nhà đất, tiền thuê đất3.822.852.4316.781.286.27510.649.106.175(44.967.469)
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác2.199.960711.573.897680.667.57533.106.282
Cộng10.360.919.54641.958.275.48241.579.727.64610.739.467.382
Trong đó:
- Phải thu Nhà Nước296.096.47352.527.791
- Phải nộp Nhà Nước10.657.016.01910.791.995.173


01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Vay ngắn hạn
Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín (1)80.255.006.15280.255.006.152370.104.161.403327.147.381.324123.211.786.231123.211.786.231
Ngân hàng TMCP Quân đội (2)64.959.022.13564.959.022.135244.610.803.836257.505.178.00552.064.647.96652.064.647.966
Vay cá nhân2.000.0002.000.000--2.000.0002.000.000
Nợ dài hạn đến hạn trả
Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam4.156.321.5914.156.321.591-4.156.321.591--
Cộng149.372.349.878149.372.349.878614.714.965.239588.808.880.920175.278.434.197175.278.434.197
Thông tin về các hợp đồng vay của Công ty như sau:
Ngân hàngHợp đồng vayHạn mứcMục đích vayThời hạnTài sản đảm bảo
(1) Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín - Chi nhánh Thắng LongSố 2020225055597/2024 ngày 20/11/2024200 tỷ VND lưu độngBổ sung vốnThời hạn duy trì hạn mức đến ngày 20/11/2025Công trình xây dựng, các khoản lợi thu từ việc kinh doanh, khai thác giá trị quyền sử dụng đất của Công ty tại Khu cổng nghiệp VSIP Bắc Ninh, xã Phủ Chẩn, thị xã Tư Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
(2) Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Điện Biên PhủSố 210417.24.051.33450.TD ngày 10/06/2024100 tỷ VND lưu độngBổ sung vốnThời hạn duy trì hạn mức đến ngày 06/05/2025 Thời hạn vay tối đa 6 tháng kể từ ngày giải ngânBất động sản là Văn phòng chi nhánh Đà Nẵng tại 134A, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Trích trước chi phí lãi vay359.866.519423.295.398
Trích trước chi phí vận chuyển822.921.057406.664.725
Trích trước chi phí bán hàng4.981.540.8961.586.184.596
Trích trước chi phí quảng cáo81.516.8891.279.072.649
Các khoản trích trước khác6.277.867.4524.288.227.436
Cộng12.523.712.8137.983.444.804

16. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGĂN HẠN

17. DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN NGẤN HẠN

Doanh thu chưa thực hiện tại ngày 31/12/2024 của Công ty bao gồm 25.165.802.719 đồng doanh thu chưa thực hiện tương ứng với giá trị hàng hóa khuyến mại Công ty ước tính còn phải trả cho khách hàng theo các chương trình bán hàng trong năm 2024. Công ty thực hiện việc xuất trả lượng hàng khuyến mại này trong quý I năm 2025.

18. PHẢI TRẢ KHÁC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn20.292.253.381750.328.216.099
KPCD, BHXH, BHYT, BHTN3.722.340.6312.914.347.520
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn106.000.000106.000.000
Cổ tức, lợi nhuận phải trả16.436.912.75016.436.912.750
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Lưu Minh ()-730.162.406.877
Các khoản phải trả, phải nộp khác27.000.000708.548.952
Dài hạn1.908.712.8651.504.552.865
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn1.908.712.8651.504.552.865
Cộng22.200.966.246751.832.768.964

() Số dư phải trả Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Lưu Minh bao gồm tiền góc 705.882.000.000 đồng và tiền lãi 24.280.406.877 đồng theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2809/HĐHTĐT/LM-HH ngày 30/09/2023 về việc góp vốn hợp trong lĩnh vực phân phối sản phẩm bánh kẹo do Hải Hà sản xuất. Thời gian hợp tác là 12 tháng và lợi nhuận từ việc hợp tác là 13,5%/năm trên số tiền Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Lưu Minh đã góp vốn. Ngày 03/10/2024, Công ty đã thanh lý hợp đồng hợp tác này và xác định lợi nhuận trả cho Công ty Lưu Minh là 8,34%/năm trên số tiền góp vốn.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Vốn góp của chủ sở hữu VNDThặng dư vốn cổ phần VNDVốn khác của chủ sở hữu VNDQuỹ đầu tư phát triển VNDLNST chưa phân phối VNDCộng VND
Tại ngày 01/01/2023164.250.000.00033.502.910.0003.656.202.300295.541.618.58855.588.203.630552.538.934.518
Lãi trong năm Phân phối lợi nhuận- -- -- -- -49.575.657.197 (52.786.418.604)49.575.657.197 (2.639.320.930)
Tại ngày 01/01/2024164.250.000.00033.502.910.0003.656.202.300345.688.716.26252.377.442.223599.475.270.785
Lãi trong năm Phân phối lợi nhuận ()- -- -- -- -44.251.656.700 (49.575.657.197)44.251.656.700 (2.478.782.860)
Tại ngày 31/12/2024164.250.000.00033.502.910.0003.656.202.300392.785.590.59947.053.441.726641.248.144.625
() Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ-HHC ngày 27/04/2024 thông qua phương án phân phối lợi nhuận như sau: trích quỹ Đầu tư phát triển số tiền 47.096.874.337 đồng; trích quỹ khen thưởng, phúc lợi số tiền 2.478.782.860 đồng.
Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu Ti lệSố lượng cổ phiếu Ti lệ
Ông Lưu Văn Vũ Bà Trương Thị Bưu Công ty TNHH MTV Quản lý quỹ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Các cổ đồng khác3.942.00024,00%3.942.000
3.942.00024,00%3.942.000
3.000.00018,26%- -
5.541.00033,74%8.541.000
Cộng16.425.000100,00%16.425.000

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu năm164.250.000.000164.250.000.000
- Vốn góp tăng trong năm--
- Vốn góp giảm trong năm--
- Vốn góp cuối năm164.250.000.000164.250.000.000
Cổ tức, lợi nhuận đã chia--
Cổ phiếu31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành16.425.00016.425.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng16.425.00016.425.000
- Cổ phiếu phổ thông16.425.00016.425.000
Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành16.425.00016.425.000
- Cổ phiếu phổ thông16.425.00016.425.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND/cổ phiếu
20. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Ngoại tệ các loại31/12/202401/01/2024
- Đô la Mỹ (USD)524.163,17155.587,87
21. DOANH THU THUẬN VỀ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẬP DỊCH VỤ
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu
Doanh thu bán thành phẩm796.575.033.116740.407.431.920
Doanh thu bán hàng hóa5.864.555.712156.948.027.831
Doanh thu cung cấp dịch vụ, khác15.592.002.60317.611.298.964
Cộng818.031.591.431914.966.758.715
Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại37.021.749.62433.770.825.609
- Hàng bán bị trả lại8.758.788.64914.877.172.928
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ772.251.053.158866.318.760.178
22. GIÁ VÔN HÀNG BÁN
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Giá vốn thành phẩm598.999.588.548554.253.298.601
Giá vốn hàng hóa đã bán3.660.483.513136.631.204.187
Cộng602.660.072.061690.884.502.788

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

23. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền gửi, lãi hợp tác đầu tư80.869.563.10269.912.781.442
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh130.278.126618.524.888
Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại836.311.879-
Cộng81.836.153.10770.531.306.330
24. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí lãi vay, lãi hợp tác đầu tư46.182.872.71546.866.276.090
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh182.184.023161.820.989
Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại-77.361.008
Cộng46.365.056.73847.105.458.087
25. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí bán hàng101.421.734.04987.518.278.184
Chi phí nhân công61.617.891.73544.569.808.511
Chi phí vật liệu, bao bì1.331.831.127833.029.534
Chi phí khẩu hao tài sản cố định477.701.532406.323.774
Chi phí dịch vụ mua ngoài25.224.229.04232.217.392.886
Chi phí khác12.770.080.6139.491.723.479
Chi phí quản lý doanh nghiệp45.250.456.55946.759.573.332
Chi phí nhân công12.256.246.56414.264.918.839
Chi phí vật liệu quản lý603.877.208280.687.482
Chi phí khẩu hao tài sản cố định855.503.980470.314.774
Thuế, phí và lệ phí7.122.822.27710.434.248.837
Dự phòng phải thu khó đòi1.270.933.405-
Chi phí dịch vụ mua ngoài22.265.951.95220.386.598.792
Chi phí khác875.121.173922.804.608
Cộng146.672.190.608134.277.851.516
26. CHI PHÍ KHẮC
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định460.570.505-
Các khoản bị phạt695.341.229248.346.208
Các khoản khác337.920.697275.308.339
Cộng1.493.832.431523.654.547

27. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu478.622.664.617474.077.178.848
Chi phí nhân công140.606.704.393129.527.362.036
Chi phí khẩu hao tài sản cố định17.343.755.45317.147.451.705
Chi phí dịch vụ mua ngoài69.403.354.69771.585.312.051
Chi phí khác20.768.024.06320.848.776.924
Dự phòng phải thu khó đòi1.270.933.405-
Cộng728.015.436.628713.186.081.564
28. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN57.180.318.03564.564.289.513
Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế
- Trừ: Thu nhập không chịu thuế--
- Cộng: Các khoản chi phí không được khấu trừ3.903.696.84610.378.872.064
Thu nhập chịu thuế61.084.014.88174.943.161.577
- Thuế suất20%20%
Thuế TNDN phải nộp năm hiện hành12.216.802.97614.988.632.316
- Thuế TNDN phải nộp bổ sung của các năm trước711.858.359-
Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành12.928.661.33514.988.632.316
29. LẠI CỢ BẢN TRÊN CỔ PHIỀU
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp44.251.656.70049.575.657.197
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi-(2.478.782.860)
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông44.251.656.70047.096.874.337
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm16.425.00016.425.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu2.6942.867

Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty chưa phân phối lợi nhuận năm 2024, theo đó lại cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào việc phân phối lợi nhuận sau thuế theo các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị của Công ty. Lại cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 được điều chỉnh lại theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ-HHC ngày 27/04/2024 về phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2024.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Đối tácSố dư vốn góp hợp tác kinh doanh phọp hợp tác kín hư tộc kín hư tộc kín hư tộc kín hư t

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

31. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Trong năm, Công ty không phát sinh giao dịch với bên liên quan

Thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc nhập sau:


Họ và tênChức vụNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Ông Hoàng HùngChủ tịch HĐQT120.000.00080.000.000
Ông Tăng Minh VươngThành viên HĐQT120.000.00080.000.000
Bà Nguyễn Thị Phúc LộcThành viên HĐQT120.000.00080.000.000
Bà Đỗ Thị Hồng ThủyThành viên HĐQT120.000.00080.000.000
Ông Nguyễn Quốc HảiPhó Tổng Giám đốc152.577.808165.118.769
Bà Nam Thị Thu HươngPhó Tổng Giám đốc855.068.376144.311.385
Ông Nguyễn Thành TrungPhó Tổng Giám đốc (Đã miễn nhiệm)180.669.630817.600.515
Cộng1.668.315.8141.447.030.669

32. THÔNG TIN KHÁC

Thù lao của Ban kiểm soát Công ty đã chi trả trong năm:


Họ và tênChức vụNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Bà Đoàn Thị Thu LinhTrường Ban kiểm soát152.700.000-
Ông Đinh Nho LiêmThành viên BKS60.000.00070.000.000
Bà Đinh Thị Thanh TâmThành viên BKS60.000.00060.000.000
Ông Bùi Tuấn AnhThành viên BKS (Đã miễn nhiệm)30.000.00060.000.000
Cộng302.700.000190.000.000

33. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KỆ TOÁN

Không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

34. SÔ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán.



Kế toán trường


Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025



Nguyễn Tuyết Nhưng



Hoàng Hùng



XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty được lập tại Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2025

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Người đại diện theo pháp luật



Hoàng Hùng

NEW YEAR

PRODUCT CATALOGUE

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KỆO HẢI HÀ

25 - 27 Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Tel: (84-04) 3863 2956 | Fax: (84-04) 3863 8730

Website: haihaco.com.vn | Hotline: 0901771911