Báo cáo thường niên 2024/HHN
ticker: HHN document_type: bctn year: 2024 page_count: 44 source: PaddleOCR-VL-1.6
Phụ lục IV - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ
DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 138 /BCTN-VTHH(HHN)
Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2025.
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi:
- Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100105729
- Vốn điều lệ: 14.400.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Địa chỉ: 27/785 đường Trương Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
- Website: http://www.vantaihanoi.com.vn
- Số điện thoại: 0243. 864 2881 Fax: 0243. 864 2881
- Mã cổ phiếu: HHN
- Quá trình hình thành và phát triển:
| Suy h a nng. | Suy h a nng. |
| 16/05/1966 | Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội được thành lập với tên gọi Công ty Vận tải Hàng hóa Hà Nội trực thuộc Sở giao thông Vận tải Hà Nội. Tiên thân Công ty Vận tải Hàng hóa Hà Nội là hai đơn vị: Xí nghiệp công tư hợp doanh ôtô số 2 và Xí nghiệp công tư hợp doanh ôtô số 3 |
| 07/09/1996 | U y ban Nhân dân Thành phố Hà Nội có quyết định số 2492/QĐ-UB đối tên Công ty thành Công ty Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội |
| 16/06/1999 | U y ban Nhân dân Thành phố Hà Nội có Quyết định 2480/QĐ-UB về việc chuyển Công ty Vận tải và Dịch vụ hàng hóa Hà Nội thành Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội. |
| Từ tháng 05/2004 đến Nay | Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội trở thành thành viên của Tổng Công ty Vận tải Hà Nội hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con. |
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Chủ yếu là dịch vụ kho tàng, bãi trông giữ các phương tiện vận tải.
- Địa bàn kinh doanh: Trụ sở và địa bàn hoạt động kinh doanh chính của Công ty là Số 27/785 đường Trương Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị.
- Cơ cấu bộ máy quản lý.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
4. Định hướng phát triển:
+ Định hướng chiến lược phát triển trung hạn (năm 2025 - 2029): Bảo toàn vốn, đảm bảo việc làm và đời sống cho người lao động; duy trì và giữ vững sự ổn định, không ngừng nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu, phát triển những lĩnh vực kinh doanh mới phù hợp với nhu cầu thị trường, cơ sở vật chất hiện có và nguồn lực của Công ty.
+ Định hướng chiến lược dài hạn (năm 2030 - 2035): Tiếp tục thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển trung hạn. Tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất, quản trị, điều hành. Phát triển và định vị được thương hiệu trên thị trường trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
+ Tuân thủ đầy đủ các Luật định, các Quyết định, Công ước, tiêu chuẩn liên quan của Việt Nam và Quốc tế nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường và tuyệt đối an toàn trong các hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty.
+ Thường xuyên nâng cấp, đổi mới trang thiết bị, công nghệ nâng cao trình độ chuyên môn, phong cách chuyên nghiệp, cải tiến liên tục nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và chính quyền nội Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội đang hoạt động.
+ Ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro, ô nhiễm môi trường cũng như các thương tồn hay bệnh tật giúp tránh được thiệt hại về tính mạng, tài sản, môi trường trong tất cả các hoạt động của Công ty. Tạo ra và duy trì môi trường sản xuất kinh doanh dịch vụ an toàn đảm bảo chất lượng.
5. Các rủi ro:
a) Rủi ro về kinh tế:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2024 tăng 7,09% so với năm 2023, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2024 ước đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023.
Rui ro về lãi suất, nguồn vốn
Tình hình lãi suất chủ yếu có xu hướng giảm. Về cơ bản, kỳ hạn dưới 6 tháng phô biến ở mức 3 - 4%/năm; kỳ hạn 6 - 12 tháng phô biến từ 4,5 - 5,5%/năm; kỳ hạn trên 12 tháng khoảng từ 5,5 - 6%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạn phô biến khoảng 5 - 7%/năm, trung và dài hạn từ 6 - 8%/năm.
b) Rúi ro về luật pháp:
- Hiện nay, hệ thống luật pháp Việt Nam đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện, việc vận dụng không phù hợp và không kịp thời sẽ tạo ra những rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Là doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, mọi hoạt động của Công ty đều chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật thuế, Luật đất đai... và các Nghị định, Thông tư, văn bản hướng dẫn dưới luật. Ngoài ra sau khi chuyển đổi, Công ty cũng chịu sự điều chỉnh của Luật chứng khoán và văn bản liên quan. Tuy nhiên, do hệ thống luật pháp đang trong giai đoạn hoàn thiện, tính ổn định cũng chưa cao nên sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra, điều đó có khả năng ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của các doanh nghiệp.
- Việc chủ động nghiên cứu, nắm bắt và áp dụng các quy định hiện hành để đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp sẽ giúp Công ty hạn chế được những rủi ro này.
c) Rúi ro khác:
Ngoài các rủi ro trên, các rủi ro thiên tai, đặc biệt như dịch bệnh... là những rủi ro bắt khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty. Đây là những rủi ro không thể loại trừ nhưng có thể giảm thiểu. Vì vậy, Công ty thường xuyên nắm bắt kịp thời thông tin về những diễn biến thiên tai, dịch bệnh để có kế hoạch giảm thiểu những ảnh hưởng, điều hành sản xuất kinh doanh một cách tối ưu.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Với sự chỉ đạo quyết liệt, linh hoạt của Ban lãnh đạo Công ty, sự đoàn kết, quyết tâm của người lao động nên doanh thu năm 2024 của Công ty thực hiện được 33,429 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch. Trong đó:
- Lĩnh vực dịch vụ kho, ki ốt, văn phòng: thực hiện được 28,316 tỷ đồng đạt 101% kế hoạch do Công ty đã tập trung cải tạo sửa chữa kho và ki ốt để nâng cao chất lượng phục vụ, kịp thời giải quyết các đề xuất, kiến nghị của khách hàng. Đồng thời Công ty cũng tăng cường công tác khảo sát điều tra thị trường để đề ra chính sách giá dịch vụ kho, ki ốt phù hợp trong từng giai đoạn để giữ chân khách hàng của vùng tìm kiếm khách hàng mới.
- Lĩnh vực kinh doanh trông giữ phương tiện: thực hiện được 1,832 tỷ đồng bằng 91% kế hoạch, nguyên nhân do các xe tài dịch chuyên lưu đỗ ở ngoài vành đai 3 để nhận hàng và tránh cấm đường theo giờ.
- Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế: thực hiện được 1,766 tỷ đồng đạt 193% kế hoạch, Ban Giám đốc Công ty đã quyết liệt chỉ đạo các đơn vị trong việc thực hiện các giải pháp đó là:
+ Công ty cũng đã xây dựng phương án sản xuất kinh doanh hợp lý nên đã giữ vững được ổn định trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn về mọi mặt.
+ Giữ vững doanh thu: Linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng.
+ Sắp xếp, bổ trí hợp lý lao động trong công tác sản xuất kinh doanh, hạn chế việc tuyển dụng lao động thay thế các vị trí nghi chế độ.
+ Lập kế hoạch và triển khai tiết giảm tối đa chi phí như vật rẻ mau hỏng, văn phòng phẩm, điện, nước...
Kết quả: Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do tình hình chính trị và kinh tế thế giới còn nhiều bất ổn, nên kinh tế trong nước còn gặp nhiều khó khăn nhưng sau khi triển khai hàng loạt các biện pháp, giải pháp trên, Công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước và đảm bảo đời sống cho người lao động, an toàn về mọi mặt.
2. Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành:
| STT | Họ và tên | Ngày sinh | Trình độ chuyên môn | Vị trí lãnh đạo |
| 1. | Nguyễn Anh Tuấn | 01/11/1975 | Th sỹ quản lý kinh tế | Ủy viên HĐQT - Giám đốc Công ty - Đại diện theo pháp luật của Công ty |
| 2. | Đinh Quang Tùng | 11/11/1977 | Th sỹ QTKD quốc tế | Phó Giám đốc Công ty |
| 3. | Dương Bảo Kiên | 19/06/1965 | Kỹ sư Kinh tế xây dựng | Kế toán trưởng Công ty |
- Những thay đổi trong ban điều hành: Không có.
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.
Tổng số lao động có tên trong danh sách của Công ty Cổ Phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội đến thời điểm 31/12/2024 là: 74 người.
Cơ cấu nhân sự được tổng hợp như sau:
| Tiêu chí | Số lượng | Tỷ trọng % |
| Trình độ Đại học và trên Đại học | 31 | 41,9% |
| Trình độ cao đẳng, trung cấp | 06 | 8,1% |
| Trình độ sơ cấp, công nhân kỹ thuật | 14 | 18,9 % |
| Công nhân phổ thông và lao động khác | 23 | 31,1% |
| TỔNG CỘNG | 74 | 100% |
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
a) Các khoản đầu tư lớn: Không có.
Trang 5
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng: | |||
| Tổng giá trị tài sản | 35.017.066.858 | 29.936.994.091 | -14.51 |
| Doanh thu thuần | 30.501.70.102 | 33.75.188.499 | 9.60 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 3.959.223.908 | 1.763.209.339 | -55.47 |
| Lợi nhuận khác | -187.525.486 | 3.069.975 | 101.64 |
| Lợi nhuận trước thuế | 3.771.698.422 | 1.766.279.314 | -53.17 |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.676.907.914 | 1.386.204.473 | -48.22 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | |||
- Căn cứ Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 25/9/2021 về việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2021, Công ty đã nhận được:
Quyết định số: 42494/QĐ-CTHN-QLĐ của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 24/7/2024 về việc giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 25/9/2021 về việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2021 tại địa điểm đất thuê: số 2 Lăng Yên, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trung, Hà Nội, số tiền được giảm: 351.293.267 đồng (Ba trăm năm mươi một triệu, hai trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm sáu mười bảy đồng).
- Các chỉ tiêu khác: Không có
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngăn hạn | 2.72 | 4.1 | |
| 2.72 | 4.0 |
| 2. Chi tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 0.270.37 | 0.190.24 | |
| 3. Chi tiêu về năng lực hoạt động:+ Vòng quay hàng tồn kho:Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài Sản:Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0.87 | 1.12 | |
| 4. Chi tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 8.7810.497.6412.98 | 4.155.734.635.27 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Cổ phần:
Tính đến 31/12/2024, tổng số cổ phần của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội là 1.440.000 cổ phần
Trong đó :
- Số cô phần phổ thông, tự do chuyển nhượng đang lưu hành: 1.300.420 cổ phần
- Số cô phần ưu đãi, hạn chế chuyển nhượng: 139.580 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông:
| Danh mục | Cỗ đông trong nước | Cỗ đông nước ngoài | ||
| Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | |
| Cổ đông sở hữu từ 5% cổ phiếu trở lên có quyền biểu quyết. | 1.258.560 | 87.40% | 0 | 0 |
| Cổ đông sở hữu từ 1% đến dưới 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết. | 78.000 | 5.42% | 0 | 0 |
| Cổ đông nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết. | 103.440 | 7.18% | 0 | 0 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm 2024 Công ty không thực hiện giao dịch liên quan đến cổ phiếu quỹ.
e) Các chứng khoán khác: Không có.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
- Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp.
+ Kết quả các chỉ tiêu quan trắc môi trường không khí hẳng năm của Công ty đều năm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT.
- Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:
+ Phổ biến, tuyên truyền đến tất cả người lao động và khách hàng nâng cao nhận thức về việc giảm thiểu phát thải khí nhà kính;
+ Thu gom rác thải, đảm bảo vệ sinh hàng ngày;
+ Tiết kiệm văn phòng phẩm như: giấy, mục in và các đồ dùng khác;
+ Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện;
+ Trồng thêm cây xanh để giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không có.
Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
- Lượng tiêu thụ điện của Công ty trong năm 2024 là 371.160 Kwh.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
- Công ty đã thực hiện tiết kiệm điện bằng những giải pháp như: Phổ biến, tuyên truyền đến tất cả người lao động và khách hàng về việc tiết kiệm điện; sử dụng bóng đèn Led; sử dụng điều hòa một cách hợp lý trong mùa nắng nóng; khi hết giờ làm việc, tất toàn bộ bóng đèn cũng như các hệ thống điện khác.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có.
6.4. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
Công ty sử dụng nguồn nước sạch tập trung do Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Hoàng Mai cung cấp. Lưu lượng nước sử dụng cho các hoạt động kinh doanh trung bình 20m3/ngày.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động. Năm 2024 lao động sử dụng trung bình là 76 người và mức lượng bình quân: 8.821.000/lđ/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động. Các chế độ chính sách đối với người lao động được thực hiện đầy đủ, điều kiện làm việc được cải thiện đảm bảo sức khỏe cho người lao động như: Chế độ ăn giữa ca, khám sức khỏe định kỳ, chế độ cho lao động nữ, quả cho người lao động vào các dịp Lễ tết, Ngày thành lập Công ty 16/5, Ngày quốc tế phụ nữ 8/3, Ngày quốc phòng toàn dân 22/12... Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động thăm hỏi, động viên các gia đình cán bộ công nhân lao động gặp nhiều khó khăn, các gia đình cán bộ hữu trí, gia đình chính sách... với tổng số tiền chi cho các hoạt động này gần 300 triệu đồng.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên
Hàng năm Công ty tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ, PCCC, ANQP...nhằm nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ, bổ sung kiến thức cho lực lượng bảo vệ...Trung bình 16 giờ/lđ/năm.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp. (Không có)
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
Công ty luôn chú trọng đến trách nhiệm đối với công động địa phương, hoạt động kinh doanh không gây ảnh hưởng đến những khu dân cư xung quanh, đảm bảo an toàn về mọi mặt như: An ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, môi trường, phòng chống dịch bệnh...
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2024 tăng 7,09% so với năm 2023, điều này đã tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty vốn phụ thuộc vào thị trường luân chuyển tiêu thụ hàng hóa và thị trường kinh doanh đa ngành của khách hàng sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên một số khách hàng của Công ty là các doanh nghiệp nhỏ hiện văn gặp nhiều khó khăn dẫn đến việc dùng hợp đồng trước hạn.
- Chi phí của doanh nghiệp đều tăng do có sự thay đổi chế độ chính sách của Nhà nước như: BHXH, BHYT, BHTN,...và thực hiện Luật Môi trường, Luật phòng cháy chữa cháy.
- Nguồn tài chính của Công ty còn hạn hẹp trong khi việc vay hoặc huy động vốn từ các nguồn khác để triển khai các hạng mục cải tạo và duy tu cơ sở vật chất kỹ thuật gặp rất nhiều khó khăn vì cơ sở hạ tàng của Công ty đầu tư đã lâu, xuống cấp.
- Tình hình trật tự trị an, an toàn cho cơ sở bến bãi vẫn diễn biến phức tạp. Nguy cơ mất an toàn, cháy nổ rất lớn và đặc biệt đối với công tác quản lý nhà kho, ki ốt, trông giữ phương tiện.
Trước những khó khăn trên, Công ty đã có những giải pháp, biện pháp quyết liệt trong công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn về mọi mặt; linh hoạt trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh phù hợp với diễn biến thực tế; tiết giảm tối đa các chi phí nên Công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước và đảm bảo việc làm, đời sống cho người lao động.
Don vi: động
| Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | % tăng trưởng |
| Doanh thu hoạt động kinh doanh | 31.381.735.732 | 33.806.271.637 | 7.73 |
| Lợi nhuận trước thuế (đồng) | 3.771.698.442 | 1.766.279.314 | -53.17 |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) | 2.676.907.914 | 1.386.204.473 | -48.22 |
Những tiến bộ công ty đã đạt được:
Với những biến động, suy thoái của nền kinh tế thế giới và sự phục hồi chậm của kinh tế trong nước, Công ty đã hết sức chủ động đưa ra hàng loạt giải pháp mang tính kịp thời và linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh để hoàn thành mục tiêu: vừa đảm bảo an toàn về mọi mặt, vừa hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã đề ra, đảm bảo được việc làm và đời sống cho người lao động. Đây là những tiến bộ và tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh những năm tiếp theo.
2. Tình hình tài chính
Trong năm công ty không huy động vốn. Công ty đã hết sức chủ động đưa ra hàng loạt giải pháp mang tính kịp thời và linh hoạt nên đã giữ vững và có sự tăng trưởng về doanh thu.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Bảo toàn vốn, đảm bảo việc làm và đời sống cho người lao động; duy trì và giữ vững sự ồn định, không ngừng nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu, phát triển những lĩnh vực kinh doanh mới phù hợp với nhu cầu thị trường, cơ sở vật chất hiện có và nguồn lực của Công ty.
- Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất, quản trị, điều hành. Phát triển và định vị được thương hiệu trên thị trường trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có): (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần). Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải).
Công ty luôn đề cao ý thức về bảo vệ môi trường, tuyên truyền và thực hiện các biện pháp tiết kiệm tiêu thụ nước, tiêu thụ điện, giám thiệu khí thải nhà kính.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Công ty luôn chủ động phòng ngừa không để xảy ra các nguy cơ mất an toàn cho cộng đồng địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần).
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
- Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội đã hoàn thành các chi tiêu theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động năm 2024, bảo toàn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
- Công ty luôn quan tâm, đảm bảo đời sống và các chế độ chính sách cho người lao động.
- Công ty đã đảm bảo an toàn về mọi mặt như: An ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh...
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
- Giám đốc đã thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ điều hành sản xuất, kinh doanh, báo cáo kịp thời các nội dung đề nghị và trình Hội đồng quản trị xem xét, phê duyệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nghị quyết của Hội đồng quản trị. Tổ chức triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, chỉ đạo của Hội đồng quản trị và tuần thù đúng Điều lệ doanh nghiệp, các quy định của pháp luật;
- Giám đốc thực hiện nghiêm túc việc báo cáo định kỳ về tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty. Báo cáo hàng quý được Giám đốc báo cáo trong các cuộc họp Hội đồng quản trị.
- Giám đốc có phân công nhiệm vụ rõ ràng cho Phó Giám đốc và thường xuyên tổ chức hợp giao ban đề đánh giá kết quả thực hiện công việc và triển khai giao kế hoạch công việc.
- Ban Giám đốc nhận thức rõ những khó khăn, thách thức và thuận lợi của Công ty nên đã chủ động, linh hoạt trong việc điều hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ, đồng thời ban hành các văn bản tài liệu nội bộ theo thẩm quyền nhằm kiểm soát có hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Thực hiện tốt vai trò kiểm soát ngay từ Ban điều hành và công tác quản lý cấp trung.
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đúng quy định về chế độ đối với người lao động Công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Tiếp tục giữ vững ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước có thể còn nhiều biến động, tiền thuê đất có thể sẽ tăng cao, điều kiện thị trường, môi trường kinh doanh gặp nhiều khó khăn; duy trì và phát triển thị phần, đảm bảo đời sống, việc làm cho đội ngũ cán bộ công nhân lao động toàn Công ty.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ theo hướng chuyên nghiệp hóa, tổ chức các khóa tập huấn cho cán bộ quản lý, thị trường.
- Tăng cường quản trị thương hiệu, và tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp.
- Nghiên cứu phát triển ngành nghề kinh doanh thương mại, dịch vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng tỷ lệ cổ tức hàng năm và đóng góp ngân sách Nhà nước.
- Đảm bảo công tác an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động và giữ gìn vệ sinh môi trường.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị:
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị.
Trang 12
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Chức vụ tại Công ty | Số cổ phiếu HHN sở hữu tại 31/12/2024 | Tỉ lệ (%) |
| 1. | Bùi Hồng Sơn | Chủ tịch HĐQT | 260.000 CP (Đại diện vốn Tổng Công ty Vận tải Hà Nội) | 18,06% |
| 2. | Phạm Hải Đăng | Phó Chủ tịch HĐQT | 26.000 CP (Đại diện vốn Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam) | 1,81% |
| 3. | Trần Thị Huế | Thành viên HĐQT | 360.000 CP (Đại diện vốn Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế Đầu tư sản xuất) | 25% |
| 4. | Vũ Hữu Tuyến | Thành viên HĐQT | 210.000 CP (Đại diện vốn Tổng Công ty Vận tải Hà Nội) | 14,58% |
| 5. | Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên HĐQT - Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật Cty | 210.000 CP (Đại diện vốn Tổng Công ty Vận tải Hà Nội) | 14,58% |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội.
| STT | Số, Nghị quyết/ quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 18/NQ-HDQT | 15/01/2024 | Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Công bổ thông tin của Công ty |
| 2 | 46/NQ-HDQT | 04/3/2024 | Tổ chức hợp Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 |
| 3 | 76/NQ-HDQT | 29/3/2024 | Thông qua việc chi thường cho Ban điều hành hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2022 và bản 2023 |
| 4 | 77/NQ-HDQT | 29/3/2024 | Thông qua Dự thảo văn bản trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 5 | 97/NQ-HDQT | 17/4/2024 | Chấp thuận phương án tiếp tục gia hạn Phụ lục Hợp đồng (Của Hợp đồng Góp vốn nâng cấp, cải tạo kho xưởng để kinh doanh số: 09/HĐ-GVKD ký ngày 23/02/2002) để trình Đại hội đồng thường niên 2024 thông qua. |
| 6 | 104/2024/NQ-ĐHDCD | 24/04/2024 | 1. Thông qua Báo cáo của Ban Giám đốc về kết quả SXKD năm 2023 và phương hướng nhiệm vụ năm 2024.2. Thông qua Báo cáo hoạt động của HĐQT năm 2023 và phương hướng nhiệm vụ của Hội đồng quản trị năm 2024.3. Thông qua Báo cáo tài chính thay thế năm 2022 do Công ty được giảm thuế đất đã được kiểm toán.4. Thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. |
năm 2023.
| |||
| 7 | 172/NQ-HĐQT | 14/8/2024 | Chi trả cổ tức năm 2014 và năm 2023 |
| 8 | 208/NQ-HĐQT | 04/10/2024 | Thông qua kết quả SXKD 09 tháng đầu năm 2024 và nhiệm vụ trọng tâm các tháng cuối năm 2024. |
| 9 | 209/NQ-HĐQT | 04/10/2024 | Thông qua việc lựa chọn Công ty Kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC năm 2024 của Công ty là Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà nội. |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
2. Ban Kiểm soát:
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát.
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Chức vụ tại Công ty | Số cổ phiếu HHN sở hữu tại 31/12/2024 | Tỉ lệ (%) |
| 1. | Lê Quỳnh Trang | Trường Ban Kiểm soát | 7.420 CP (Đại diện vốn Tổng Công ty Vận tải Hà Nội) | 0,52% |
| 2. | Phan Bá Triều | Thành viên Ban kiểm soát | 23.560 CP (Đại diện vốn Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế Đầu tư sản xuất) | 1,63% |
| 3. | Nguyễn Đức Duy | Thành viên Ban kiểm soát | 0 | 0% |
Hoạt động của Ban kiểm soát: số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát.
| Số lượng cuộc họp | Ngày | Nội dung |
| 1. | 05/04/2024 | Thông qua BCTC năm 2023 đã được kiểm toán. Thống nhất trách nhiệm của các thành viên ban Kiểm soát. Đề xuất lựa chọn đơn vị kiểm toán để cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC năm 2024 |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
a) Lượng, thường, thù lao, các khoản lợi ích.
Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát có lương quản lý theo quy định của Điều lệ Công ty và đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Thù lao, chi phí của Hội đồng quản trị:
+ HĐQT Công ty gồm 05 người với 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch và 03 Thành viên.
+ Thành viên HĐQT hoạt động theo chế độ không chuyên trách 04.
+ Thành viên HĐQT hoạt động theo chế độ chuyên trách 01
+ Tổng mức thù lao, tiền thưởng của HĐQT năm 2024: 72.000.000 đồng. Trong đó mỗi thành viên HĐQT hưởng mức thù lao 1.500.000đ/tháng. Trường hợp ông Nguyễn Anh Tuấn - Ủy viên HĐQT, Giám đốc Công ty làm việc theo chế độ chuyên trách không được hưởng thù lao HĐQT.
Thù lao, chi phí của Ban Kiểm soát:
+ BKS Công ty gồm 03 người với 01 Trường Ban, và 02 Ủy viên.
+ Thành viên BKS hoạt động theo chế độ bán chuyên trách, mọi chi phí hoạt động của BKS được lấy từ nguồn thù lao của BKS theo đúng quy định.
Tổng mức thù lao, tiến thương của BKS năm 2024: 36.000.000 đồng, trong đó thù lao của Trường ban kiểm soát là 18.000.000 đồng. Còn lại là thù lao của các Thành viên Ban kiểm soát.
Tổng thù lao của HĐQT và Ban kiểm soát trong năm 2024 là: 108.000.000 đồng.
Chỉ phí của Ban Giám đốc Công ty:
Ban Giám đốc Công ty gồm 02 người với 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc làm việc theo chế độ chuyên trách, được hưởng các chi phí về liên lạc thông tin, Giám đốc Công ty được hưởng chi phí đi lại.
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
- Đối với HĐQT:
Trang 15
+ HĐQT Công ty gồm 05 thành viên. Trong năm 2024 BKS tham dự 100% các cuộc hợp của HĐQT. Qua giám sát, BKS đánh giá HĐQT tổ chức triển khai thực hiện đúng Nghị quyết của ĐHĐCD và các Nghị quyết của HĐQT. Các vấn đề, nội dung cuộc hợp được HĐQT chuẩn bị chu đáo và được thảo luận công khai, biểu quyết thông qua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị.
+ Các phiên hợp của Hội đồng quản trị có số thành viên dự hợp đảm bảo theo đúng quy định của Điều lệ Công ty.
- Đối với Ban Giám đốc:
+ Ban Giám đốc Công ty đã triển khai các nghị quyết của ĐHĐCĐ, nghị quyết của ĐHQT và thực hiện điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ Công ty. Nội dung chỉ đạo điều hành của Ban Giám đốc tuân thủ đúng các nghị quyết của ĐHĐCĐ và nghị quyết của ĐHQT. Cụ thể:
+ Đã tổ chức thực hiện các nội dung yêu cầu đối với công ty đại chúng;
+ Đã nghiên cứu và áp dụng các biện pháp cải tiến trong quản trị doanh nghiệp và quản lý vật tư, trang thiết bị;
+ Đã triển khai các giải pháp để đưa Công ty vượt qua khó khăn, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động, kết quả sản xuất kinh doanh vẫn duy trì đảm bảo lợi nhuận.
+ Công ty đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc tổ chức công tác tài chính kế toán, thực hiện hạch toán kế toán và lập các báo cáo tài chính theo đúng quy định.
+ Các số liệu trên số sách kế toán chi tiết (số cái tài khoản) khớp với số kế toán tổng hợp (bảng cân đối kế toán).
+ Cuối mỗi tháng, số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng trên số sách kế toán của Công ty khớp với số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty trên số phụ ngân hàng.
+ Công ty đã mở sổ kế toán và sổ quỹ theo đúng quy định hiện hành. Việc ghi chép, cấp nhất các phiếu thu, phiếu chi và báo nợ, báo có của ngân hàng được thực hiện được kịp thời, chính xác hàng ngày.
+ Việc thu chi tiến mặt và tiến gửi chấp hành đúng quy định.
+ Công ty đã mở số chi tiết tài sản, báo cáo tăng giảm tài sản cố định (TSCĐ), phần ánh toàn bộ TSCĐ hiện có làm cơ sở trích khẩu hao TSCĐ.
+ Công ty thực hiện mua sắm TSCD theo đúng số lượng, đúng mục đích sử dụng và đảm bảo định mức quy định của HĐQT Công ty.
+ Công ty thực hiện nghiêm túc việc thuê đơn vị kiểm toán độc lập đề soát xét
Báo cáo tài chính hàng năm đúng quy định đối với Công ty đại chúng.
+ Các chế độ chính sách của người lao động được đảm bảo và từng bước được cải thiện, nâng cao.
+ Người lao động được Công ty đóng đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc; được trả tiền lương, tiền công cơ bản đúng thời hạn.
Trang 16
Nhờ có sự phối hợp chặt chẽ giữa HĐQT, BKS, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác mà Công ty đã đạt kết quả sản xuất kinh doanh theo kế hoạch, đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông và quyền lợi chính đáng của người lao động.
VI. Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được kiểm toán: (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp động thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ.
Nơi nhận:
- Nhu kinh gửi;
- Luru: VT HHN
NGUOI DAI DIEN THEO PHÁP LUẬT
CONG TY GIAM ĐỐC
Nguyễn Anh Tuấn
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÉT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẠI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
MỤC LỤC
- Mục lục
Trang
- Báo cáo của Ban Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tài và Dịch vụ hàng hóa Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Khái quát về Công ty
Công ty là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ Công ty Nhà nước - Công ty Vận tải và Dịch vụ hàng hóa Hà Nội theo Quyết định số 2480/QĐ-UB ngày 16 tháng 6 năm 1999 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0103000140, đăng ký lần đầu ngày 23 tháng 10 năm 2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã 17 lần được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp bổ sung các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do thay đổi vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh. Trong đó, đăng ký thay đổi lần thứ 17 là ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc thay đổi thông tin giấy tờ pháp lý cá nhân của người đại diện theo pháp luật.
Trụ sở chính
- Địa chỉ : Số 27/785 đường Trương Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Điện thoại : 0243 6423 611
- Fax : 0243 8642 881
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là dịch vụ bến, bãi, kho xưởng, quầy quán.
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Ông Bùi Hồng Son | Chủ tịch | Tái bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2020 |
| Ông Phạm Hải Đăng | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2020 |
| Bà Trần Thị Huế | Ủy viên | Bổ nhiệm ngày 16 tháng 06 năm 2021 |
| Ông Vũ Hữu Tuyến | Ủy viên | Tái bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2020 |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn | Ủy viên | Tái bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2020 |
Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/Tái bỏ nhiệm |
| Bà Lê Quỳnh Trang | Trường ban | Bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2020 |
| Ông Phan Bá Triều | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2020 |
| Ông Nguyễn Đức Duy | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2020 |
Ban Giám đốc và Kế toán trưởng
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày tái bỏ nhiệm |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn | Giám đốc | Ngày 20 tháng 06 năm 2020 |
| Ông Đinh Quang Tùng | Phó Giám đốc | Ngày 20 tháng 06 năm 2020 |
| Ông Dương Bảo Kiến | Kế toán trưởng | Ngày 20 tháng 06 năm 2020 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Nguyễn Anh Tuấn - Giám đốc (tái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 06 năm 2020).
Kiểm toán viên
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trù trưởng hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ đề phản ánh tình hình tại chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Giám đốc cộng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các hiện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác. Ban Giám đốc cảm kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Thay mặt Ban Giám đốc, Giám đốc
Nguyễn Anh Tuấn
Ngày 26 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ hàng hóa Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 26 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 26, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đây đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ hàng hóa Hà Nội tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Chi nhánh Hà Nội
Nguyễn Hoàng Đức - Thành viên Ban Giám đốc Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0368-2023-008-1
Người được ủy quyền
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Vũ Minh Khôi - Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2897-2025-008-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| A - TÀI SĂN NGẬN HẢN | 100 | 18.287.624.308 | 23.828.308.922 | ||
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 7.743.931.347 | 10.057.558.265 |
| 1. | Tiền | 111 | 5.743.931.347 | 3.520.906.358 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | 2.000.000.000 | 6.536.651.907 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 6.000.655.579 | 5.870.420.584 | |
| 1. | Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2 | 6.000.655.579 | 5.870.420.584 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 4.210.223.471 | 4.363.249.132 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 3.379.494.392 | 3.427.335.025 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 370.906.274 | 370.906.274 | |
| 3. | Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. | Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 2.445.618.334 | 2.550.803.362 |
| 7. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.5 | (1.985.795.529) | (1.985.795.529) |
| 8. | Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | - | - | |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | - | - | |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | - | - | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 332.813.911 | 3.537.080.941 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.6a | 27.575.272 | 74.420.441 |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | - | - | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.9 | 305.238.639 | 3.462.660.500 |
| 4. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - | |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
Địa chỉ: 27/785 đường Trường Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B- | TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 11.649.369.783 | 11.188.757.936 | |
| I. | Các khoản phải thu đài hạn | 210 | - | - | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 4.267.017.152 | 4.459.136.196 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.7 | 4.267.017.152 | 4.459.136.196 |
| Nguyên giá | 222 | 36.261.660.094 | 35.335.754.094 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (31.994.642.942) | (30.876.617.898) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| Nguyên giá | 225 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| Nguyên giá | 228 | 569.841.218 | 569.841.218 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (569.841.218) | (569.841.218) | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | V.8 | 5.881.302.447 | 6.275.332.443 |
| Nguyên giá | 231 | 8.668.659.843 | 8.668.659.843 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (2.787.357.396) | (2.393.327.400) | ||
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | - | - | |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 1.501.050.184 | 454.289.297 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.6b | 1.501.050.184 | 454.289.297 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 29.936.994.091 | 35.017.066.858 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
Địa chỉ: 27/785 đường Trường Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C - NỘ PHẢI TRẦ | 300 | 5.730.687.388 | 9.508.810.839 | ||
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 4.456.341.088 | 8.745.366.839 | ||
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 143.430.774 | 1.584.834.234 | ||
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 228.817.432 | 173.395.930 | ||
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 V.9 | 249.098.542 | 972.154.037 | ||
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 1.212.372.863 | 363.125.250 | ||
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | - | - | ||
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | ||
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | ||
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 V.10 | 473.173.409 | 639.433.933 | ||
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 V.11a | 2.065.091.363 | 4.928.066.750 | ||
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | - | - | ||
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | ||
| 12. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 V.12 | 84.356.705 | 84.356.705 | ||
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | ||
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | ||
| II. Nợ dài hạn | 330 | 1.274.346.300 | 763.444.000 | ||
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | ||
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | ||
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | ||
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | ||
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | ||
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | ||
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 V.11b | 1.274.346.300 | 763.444.000 | ||
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | - | ||
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | ||
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | ||
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | ||
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | ||
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÁI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
Địa chỉ: 27/785 đường Trường Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| D - | NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỤU | 400 | 24.206.306.703 | 25.508.256.019 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.13 | 24.206.306.703 | 25.508.256.019 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 14.400.000.000 | 14.400.000.000 | |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 14.400.000.000 | 14.400.000.000 | |
| - | Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. | Thặng dư vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| 3. | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 4.167.893.191 | 3.390.662.507 | |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 5.638.413.512 | 7.717.593.512 | |
| - | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 4.902.209.039 | 7.717.593.512 | |
| - | LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 736.204.473 | - | |
| 12. | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 29.936.994.091 | 35.017.066.858 | ||
Nguyễn Đức Duy
Dương Bảo Kiên
Lập, ngày 26 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY Giám đốc
Nguyễn Anh Tuấn
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 33.429.639.645 | 30.501.703.102 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 33.429.639.645 | 30.501.703.102 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 23.855.119.414 | 19.001.162.072 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 9.574.520.231 | 11.500.541.030 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 365.548.854 | 754.959.865 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | - | - | |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | - | - | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.4 | 8.176.859.746 | 8.296.276.987 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 1.763.209.339 | 3.959.223.908 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.5 | 11.083.138 | 125.072.765 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.6 | 8.013.163 | 312.598.251 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 3.069.975 | (187.525.486) | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 1.766.279.314 | 3.771.698.422 | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 380.074.841 | 1.094.790.508 | |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 1.386.204.473 | 2.676.907.914 | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.7 | 460 | 1.618 |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 460 | 1.618 |
Người lập biểu
Nguyễn Đức Duy
Dương Bảo Kiên
Lập ngày 26 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Anh Tuấn
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã Thuyếtố minh | Năm nay | Năm trước | |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 1.766.279.314 | 3.771.698.422 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản:- Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư- Các khoản dự phòng- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lạiác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ- Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư- Chỉ phí lãi vay- Các khoản điều chỉnh khác | 02 V.8,V.9 | 1.512.055.040- | 1.610.737.69752.411.140 | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động- Tăng, giảm các khoản phải thu- Tăng, giảm hàng tổn kho- Tăng, giảm các khoản phải trả- Tăng, giảm chỉ phí trả trước- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh- Tiền lãi vay đã trả- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 040506070809101112131415161720 | - (359.091.924)- -- | - (748.843.612)- -- 4.686.003.64741.751.764- -(2.840.760.212)(999.915.718) -- -(2.410.555.162)(209.446.460) -- -(1.363.282.725)10.200.000(732.469.300) -- -(942.313.646)5.778.640(58.500.000) -- -1.704.233.296 | - (2.410.555.162)(209.446.460) -- -(942.313.646)5.778.640(58.500.000) -- -1.112.718.783 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chỉ đế mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (2.246.164.000) | (619.485.000) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | - | |
| 3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (630.234.995) | (1.689.105.455) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 500.000.000 | 1.500.000.000 | |
| 5. Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 402.694.136 | 730.238.576 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (1.973.704.859) | (78.351.879) |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
Địa chỉ: 27/785 đường Trương Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | - | - | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | - | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (2.044.155.355) | (432.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (2.044.155.355) | (432.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (2.313.626.918) | 602.366.904 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 10.057.558.265 | 9.455.191.361 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 7.743.931.347 | 10.057.558.265 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nguyễn Đức Duy
Lập, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Dương Bảo Kiên
0100105729 Giám đốc
Nguyễn Anh Tuấn
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
- Hình thức sở hữu vôn
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Công ty”) là Công ty Cổ phần.
- Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty: Dịch vụ bến bãi, kho xưởng, quầy quán...
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
6. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có 74 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 77 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
3. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đậu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đậu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và trái phiếu.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
4. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ di các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có). Mức trích lập căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
5. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty chủ yếu là chi phí sửa chữa. Chi phí trả trước này được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 24 tháng.
6. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loai tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 15 |
| Máy móc và thiết bị | 05 - 07 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 08 |
Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư là nhà thuộc sở hữu của Công ty được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê. Bất động sản đầu tư cho thuê được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi bằng nguyên giá.
Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho thành bất động sản đầu tư chi khi chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tổn kho chỉ khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu thiên khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Bất động sản đầu tư của công ty là nhà được khấu hao trong 22 năm.
8. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hoạt động kinh doanh động kiểm soát
Công ty ghi nhận trên Báo cáo tài chính các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát các nội dung sau:
Giá trị tài sản mà Công ty hiện sở hữu.
Các khoản nợ phải trả mà Công ty phải gánh chịu.
Doanh thu được chia từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh.
Các khoản chi phí phải gánh chịu.
9. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
10. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
11. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
12. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
13. Các khoản chi phí
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thân trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty chỉ bao gồm thuế thu nhập hiện hành, là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
15. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
16. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.
Hoạt động của Công ty chi trong một lĩnh vực kinh doanh là Dịch vụ bến bãi, kho xưởng, quầy quán, điện, nước. Toàn bộ hoạt động của Công ty chi diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam. Do đó, Công ty không trình bày Báo cáo theo bộ phận.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 657.997.425 | 1.334.257.071 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 5.085.933.922 | 2.186.649.287 |
| Các khoản tương đương tiền (Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) | 2.000.000.000 | 6.536.651.907 |
| Cộng | 7.743.931.347 | 10.057.558.265 |
2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Là các khoản tiền gửi tại ngân hàng có kỳ hạn từ 5 - 6 tháng, lãi suất từ 3,6 - 4,5%/năm.
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH MTV Đả Granite Bình Định | 1.571.722.200 | 1.571.722.200 |
| Công ty TNHH Hoàng Tân Hòa | 350.700.000 | 278.700.000 |
| Ông Trần Thanh Toàn | 268.142.000 | 198.142.000 |
| Các khách hàng khác | 1.188.930.192 | 1.378.770.825 |
| Cộng | 3.379.494.392 | 3.427.335.025 |
- Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tạm ứng | 2.152.370.000 | - | 2.333.320.000 | - |
| Dự thu lãi tiền gửi | 49.246.850 | - | 92.849.062 | - |
| Quỹ khen thưởng phúc lợi chi quá | 125.894.151 | - | 1.778.640 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 118.107.333 | (92.936.728) | 122.855.660 | (92.936.728) |
| Cộng | 2.445.618.334 | (92.936.728) | 2.550.803.362 | (92.936.728) |
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Phải thu của khách hàng | 1.892.858.801 | (1.892.858.801) | 1.892.858.801 | (1.892.858.801) |
| Cổng ty Cổ phần Kuma Việt Nam | 12.401.309 | (12.401.309) | 12.401.309 | (12.401.309) |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đông Đô | 21.419.292 | (21.419.292) | 21.419.292 | (21.419.292) |
| Công ty TNHH MTV Đá Granite Bình Định | 1.571.722.200 | (1.571.722.200) | 1.571.722.200 | (1.571.722.200) |
| Công ty TNHH Vận tải Tuấn Thành | 287.316.000 | (287.316.000) | 287.316.000 | (287.316.000) |
| Phải thu khác | 92.936.728 | (92.936.728) | 92.936.728 | (92.936.728) |
| Đoàn xe khách | 92.936.728 | (92.936.728) | 92.936.728 | (92.936.728) |
| Cộng | 1.985.795.529 | (1.985.795.529) | 1.985.795.529 | (1.985.795.529) |
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 1.985.795.529 | 1.933.384.389 |
| Trích lập dự phòng | - | 52.411.140 |
| Số cuối năm | 1.985.795.529 | 1.985.795.529 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẠI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 27/785 đường Trương Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| 6. | Chi phí trả trước | |
| 6a. | Chi phí trả trước ngắn hạn | |
| Số cuối năm | ||
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 3.541.652 | Số đầu năm |
| Phi bảo hiểm tài sản | 3.300.323 | 24.910.069 |
| Phi phí sửa chữa | 4.745.386 | - |
| Phi phí trả trước ngắn hạn khác | 15.987.911 | 27.664.220 |
| Cộng | 27.575.272 | 21.846.152 |
| 74.420.441 | ||
| 6b. | Chi phí trả trước dài hạn | |
| Số cuối năm | ||
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 154.211.001 | Số đầu năm |
| Phi phí sửa chữa | 1.242.213.519 | 176.257.413 |
| Phi phí giấy phép xả thải | 20.399.973 | 244.031.903 |
| Phi phí thi nghiệm, kiểm định thiết bị điện | 84.225.691 | 33.999.981 |
| Cộng | 1.501.050.184 | 454.289.297 |
- Tài sản có định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số đầu năm | 31.691.029.208 | 2.229.455.729 | 1.321.007.557 | 94.261.600 | 35.335.754.094 |
| Mua trong năm | 925.906.000 | - | - | - | 925.906.000 |
| Số cuối năm | 32.616.935.208 | 2.229.455.729 | 1.321.007.557 | 94.261.600 | 36.261.660.094 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 27.157.509.808 | 147.033.915 | 1.321.007.557 | 94.261.600 | 28.719.812.880 |
| Chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | |||||
| Số đầu năm | 29.083.797.224 | 377.551.517 | 1.321.007.557 | 94.261.600 | 30.876.617.898 |
| Khẩu hao trong năm | 765.104.108 | 352.920.936 | - | - | 1.118.025.044 |
| Số cuối năm | 29.848.901.332 | 730.472.453 | 1.321.007.557 | 94.261.600 | 31.994.642.942 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 2.607.231.984 | 1.851.904.212 | - | - | 4.459.136.196 |
| Số cuối năm | 2.768.033.876 | 1.498.983.276 | - | - | 4.267.017.152 |
| Trong đó: | |||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
- Bất động sản đầu tư
Là nhà cho thuê tại 23 Hàn Thuyên.
| Nguyên giá | Hao mòn lũy kế | Già trị còn lại | |
| Số đầu năm | 8.668.659.843 | (2.393.327.400) | 6.275.332.443 |
| Khấu hao trong năm | - | (394.029.996) | (394.029.996) |
| Số cuối năm | 8.668.659.843 | (2.787.357.396) | 5.881.302.447 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 27/785 đường Trường Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
9. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| Thuế GTGT | 279.731.229 | - | 2.631.419.229 | (2.711.638.982) | 199.511.476 | - |
| hàng bán nội địa | ||||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 677.969.245 | - | 380.074.841 | (1.363.282.725) | - | 305.238.639 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 14.453.563 | - | 24.579.000 | (16.933.363) | 22.099.200 | - |
| Tiền thuê đất | - | 3.462.660.500 | 13.275.067.734 | (9.784.919.368) | 27.487.866 | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 3.000.000 | (3.000.000) | - | - |
| Cộng | 972.154.037 | 3.462.660.500 | 16.314.140.804 | (13.879.774.438) | 249.098.542 | 305.238.639 |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
| - Dịch vụ nước sạch | 5% |
| - Dịch vụ khác | 10% |
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.766.279.314 | 3.771.698.422 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | 134.094.892 | 1.030.702.193 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 134.094.892 | 1.030.702.193 |
| Phạt chậm nộp thuế | 7.725.760 | 312.598.251 |
| Chỉ phí khấu hao tương ứng phần nguyên giá tài sản cố định không được trừ | 48.429.132 | 48.429.132 |
| Thu lao HĐQT không tham gia điều hành | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Các khoản điều chỉnh tăng khác | 5.940.000 | 597.674.810 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Thu nhập tính thuế | 1.900.374.206 | 4.802.400.615 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất phổ thông | 380.074.841 | 960.480.123 |
| Điều chỉnh thuế TNDN phải nộp của các năm trước | - | 134.310.385 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 380.074.841 | 1.094.790.508 |
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
| Tiền thuê đấtị trí đất | Mức tiền thuê (VND/năm) |
| - Số 2 Lăng Yên, Q.Hai Bà Trung, Hà Nội | 832.457.457 |
| - Số 23 Hàn Thuyên, Q.Hai Bà Trung, Hà Nội | 219.710.951 |
| - Số 292 Bạch Đằng, Chương Dương Độ, Hoàn Kiếm, Hà Nội | 715.437.087 |
| - Số 27/785 Trương Định, Q.Hoàng Mai, Hà Nội | 11.507.462.239 |
| Cộng | 13.275.067.734 |
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
10. Doanh thu chưa thực hiện
Là tiền nhận trước về Dịch vụ kho bãi, quày quán.
Phải trả khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | - | 147.081.600 |
| Tổng Công ty Vận tải Hà Nội - Cổ tức phải trả | - | 147.081.600 |
| Phải trả các đơn vị và cả nhân khác | 2.350.679.363 | 4.780.985.150 |
| Kinh phí công đoàn | 45.000 | - |
| Phải trả Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam tiền hợp tác kinh doanh () | 325.000.000 | 2.563.543.934 |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 5.904.645 | 137.978.400 |
| Phải trả tiền đặt cọc thuê kho | 1.630.454.117 | 2.011.381.516 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 103.687.601 | 68.081.300 |
| Cộng | 2.065.091.363 | 4.928.066.750 |
Khoản phải trả liên quan đến Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 09 ngày 23 tháng 02 năm 2002 và các phụ lục hợp đồng kèm theo giữa Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ hàng hóa Hà Nội và Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam về việc góp vốn nâng cấp, cải tạo kho xưởng trên diện tích 10.000 m² tại 27/785 đường Trương Định, quận Hoàng Mai, Hà Nội để kinh doanh. Thời hạn hợp tác kinh doanh giữa hai bên được gia hạn đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Phụ lục hợp đồng số 03/PLHĐ-VTHH-CNVN ngày 29 tháng 5 năm 2024 sửa đổi việc phân chia kết quả hợp tác kinh doanh: từ năm 2024 trở đi, Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Nam sẽ nhận lợi nhuận sau thuế cố định là 650.000.000 VND/năm.
11 b. Phải trả ngắn hạn khác
Là khoản đặt cọc thuê kho bãi dài hạn.
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Số đầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Tăng khác | Chi quỹ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi () | (1.778.640) | 518.153.789 | 10.200.000 | (652.469.300) | (125.894.151) |
| Quỹ thường Ban quản lý, điều hành Cộng | 84.356.705 | 80.000.000 | - | (80.000.000) | 84.356.705 |
| 82.578.065 | 598.153.789 | 10.200.000 | (732.469.300) | (41.537.446) |
(⁶) Số dư quỹ Khen thương phúc lợi âm được trình bày ở chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn khác” (xem thuyết minh V.4).
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 27/785 đường Trường Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
13. Vốn chủ sở hữu
13a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số đầu năm trước | 14.400.000.000 | 3.341.593.224 | 5.587.180.591 | 23.328.773.815 |
| Lợi nhuận trong năm trước | - | - | 2.676.907.914 | 2.676.907.914 |
| Trích lập các quỹ | - | 49.069.283 | (114.494.993) | (65.425.710) |
| Chia cổ tức | - | - | (432.000.000) | (432.000.000) |
| Số dư cuối năm trước | 14.400.000.000 | 3.390.662.507 | 7.717.593.512 | 25.508.256.019 |
| Số dư đầu năm nay | 14.400.000.000 | 3.390.662.507 | 7.717.593.512 | 25.508.256.019 |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | - | 1.386.204.473 | 1.386.204.473 |
| Trích lập các quỹ | - | 777.230.684 | (1.375.384.473) | (598.153.789) |
| Chia cổ tức | (1.440.000.000) | (1.440.000.000) | ||
| Chia lợi nhuận hợp tác kinh doanh | - | - | (650.000.000) | (650.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 14.400.000.000 | 4.167.893.191 | 5.638.413.512 | 24.206.306.703 |
13 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vốn đầu tư của Nhà nước | 7.354.200.000 | 7.354.200.000 |
| Vốn góp của các cổ đông khác | 7.045.800.000 | 7.045.800.000 |
| Cộng | 14.400.000.000 | 14.400.000.000 |
| 13c. Cổ phiếu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 1.440.000 | 1.440.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã phát hành | 1.440.000 | 1.440.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 1.440.000 | 1.440.000 |
| Mất giá cả phiếu đăng lưu hành: 10 000 VND | ||
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
13 d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm Công ty đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 104/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 04 năm 2024 như sau:
| Phân phối lợi nhuận năm 2022 | Phân phối lợi nhuận năm 2023 | Cộng | |
| Trích quỹ đầu tư phát triển (15%) | 375.694.497 | 401.536.187 | 777.230.684 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (10%) | 250.462.998 | 267.690.791 | 518.153.789 |
| Trích quỹ thưởng Ban điều hành | - | 80.000.000 | 80.000.000 |
| Chia cổ tức | - | 1.440.000.000 | 1.440.000.000 |
14. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
Tài sản thuê ngoài
Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động tài sản không thể huy ngang theo các thời hạn như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Từ 1 năm trở xuống | 13.275.067.734 | 10.136.221.639 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 53.100.270.936 | 40.544.886.556 |
| Cộng | 66.375.338.670 | 50.681.108.195 |
Các tài sản thuê hoạt động ở trên bao gồm:
Thuê 159,2 m2 đất tại 23 Hàn Thuyên, phường Phạm Đình Hồ, quận Hai Bà Trung, Hà Nội để sử dụng làm văn phòng làm việc và cho thuê, với giá thuê được xác định theo từng thời kỳ. Tiền thuê được thanh toán hàng năm.
Thuê 34.902 m2 đất tại 27/785 đường Trương Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội để sử dụng cùng với công trình đã xây dựng làm trụ sở làm việc và bãi đỗ xe, với đơn giá được xác định theo từng thời kỳ. Tiền thuê được thanh toán hàng năm.
Các tài sản thuê hoạt động với hợp đồng thuê được gia hạn hàng năm, bao gồm:
Thuê 10.636 m2 đất tại 27/785 đường Trương Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội để sử dụng cùng với công trình đã xây dựng làm trụ sở làm việc và bãi đỗ xe. Hợp đồng thuê đất trả tiền hàng năm. Tiên thuê được thanh toán hàng năm.
Thuê 2.751 m2 đất tại 2 Lăng Yên, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trung, Hà Nội để sử dụng cùng với công trình đã xây dựng làm trụ sở làm việc và bãi đỗ xe. Hợp đồng thuê đất trả tiền hàng năm. Tiền thuê được thanh toán hàng năm.
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là doanh thu các Dịch vụ bến bãi, kho xưởng, quầy quán, điện, nước.
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan.
2. Giá vốn hàng bán
Là giá vốn các Dịch vụ bến bãi, kho xưởng, quầy quán, điện, nước.
- Doanh thu hoạt động tài chính. Là lãi tiền gửi ngân hàng.
| 4. Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí cho nhân viên | 3.669.350.850 | 3.869.990.200 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 151.870.913 | 92.371.550 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 246.894.889 | 54.949.226 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 161.800.116 | 151.579.999 |
| Thuế, phí và lệ phí | 342.098.414 | 263.783.407 |
| Dự phòng phải thu khó đòi | - | 52.411.140 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.129.939.063 | 1.535.009.149 |
| Các chi phí khác | 2.474.905.501 | 2.276.182.316 |
| Cộng | 8.176.859.746 | 8.296.276.987 |
| 5. Thu nhập khác | ||
| Thu thanh lý vật tư đã qua sử dụng | Năm nay | Năm trước |
| Xử lý công nợ tồn động | - | 39.062.209 |
| Cộng | 11.083.138 | 86.010.556 |
| 11.083.138 | 125.072.765 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 27/785 đường Trường Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội Báo Cáo TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| 6. Chi phí khác | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Thuế bị phạt, bị truy thu | 7.725.760 | 312.598.251 | |
| Xử lý công nợ tồn đọng | 287.403 | - | |
| Cộng | 8.013.163 | 312.598.251 | |
| 7. Lãi trên cổ phiếu | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.386.204.473 | 2.676.907.914 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toánđể xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữuổ phiếu phổ thông: | (723.620.447) | (347.690.791) | |
| - Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | (73.620.447) | (267.690.791) | |
| - Trích quỹ khen thưởng Ban điều hành | - | (80.000.000) | |
| - Lợi nhuận phân chia cho hợp tác kinh doanh | (650.000.000) | - | |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 662.584.026 | 2.329.217.123 | |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổông đang lưu hành trong năm | 1.440.000 | 1.440.000 | |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 460 | 1.618 | |
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước được tính toán lại, tăng từ 1.487 VND lên 1.618 VND, do xác định lại số trích quỹ thường Ban điều hành theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 104/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 04 năm 2024.
Để phục vụ mục đích trình bày chi tiêu Lãi cơ bản/ suy giảm trên cổ phiếu năm nay, quỹ khen thưởng, phúc lợi được tạm tính theo tỷ lệ 10% lợi nhuận sau thuế năm nay sau khi đã chia cho bên hợp tác kinh doanh. Tỷ lệ này được xác định theo mức trích của năm 2023.
8. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 646.860.469 | 196.713.776 |
| Chỉ phí nhân công | 9.832.307.850 | 8.813.283.454 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 1.478.951.240 | 1.610.737.697 |
| Chỉ phí thuê đất | 13.275.067.734 | 9.346.670.091 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.490.786.023 | 3.455.950.177 |
| Chỉ phí khác | 4.308.005.844 | 3.874.083.864 |
| Cộng | 32.031.979.160 | 27.297.439.059 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các thành viên Ban điều hành (Ban Giám đốc, Kế toán trường). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch và công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch và không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Tiền lương | Thường | Thù lao | Công thu nhập | |
| Năm nay | ||||
| Ông Bùi Hồng Son - Chủ tịch HĐQT | - | 10.000.000 | 18.000.000 | 28.000.000 |
| Ông Phạm Hải Đăng - Phó Chủ tịch HĐQT | - | 10.000.000 | 18.000.000 | 28.000.000 |
| Ông Vũ Hữu Tuyến - Ủy viên HĐQT | - | 10.000.000 | 18.000.000 | 28.000.000 |
| Bà Trần Thị Huế - Ủy viên HĐQT | - | 10.000.000 | 18.000.000 | 28.000.000 |
| Bà Lê Quỳnh Trang - Trường BKS | - | 10.000.000 | 18.000.000 | 28.000.000 |
| Ông Phan Bá Triều - Thành viên BKS | - | 10.000.000 | 9.000.000 | 19.000.000 |
| Ông Nguyễn Đức Duy - Thành viên BKS | 88.760.100 | 56.600.000 | 9.000.000 | 154.360.100 |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn - Ủy viên HĐQT | 227.662.000 | 138.700.000 | - | 366.362.000 |
| kiểm Giám đốc | ||||
| Ông Đinh Quang Tùng - Phó Giám đốc | 167.896.600 | 94.700.000 | - | 262.596.600 |
| Ông Dương Bảo Kiến - Kế toán trưởng | 140.172.300 | 77.700.000 | - | 217.872.300 |
| Cộng | 624.491.000 | 427.700.000 | 108.000.000 | 1.160.191.000 |
| Năm trước | ||||
| Ông Bùi Hồng Son - Chủ tịch HĐQT | - | - | 18.000.000 | 18.000.000 |
| Ông Phạm Hải Đăng - Phó Chủ tịch HĐQT | - | - | 18.000.000 | 18.000.000 |
| Ông Vũ Hữu Tuyến - Ủy viên HĐQT | - | - | 18.000.000 | 18.000.000 |
| Bà Trần Thị Huế - Ủy viên HĐQT | - | - | 18.000.000 | 18.000.000 |
| Bà Lê Quỳnh Trang - Trường BKS | - | - | 18.000.000 | 18.000.000 |
| Ông Phan Bá Triều - Thành viên BKS | - | - | 9.000.000 | 9.000.000 |
| Ông Nguyễn Đức Duy - Thành viên BKS | 79.459.100 | 28.725.000 | 9.000.000 | 117.184.100 |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn - Ủy viên HĐQT | 228.308.500 | 84.975.000 | - | 313.283.500 |
| kiểm Giám đốc | ||||
| Ông Đinh Quang Tùng - Phó Giám đốc | 168.138.700 | 62.475.000 | - | 230.613.700 |
| Ông Dương Bảo Kiến - Kế toán trưởng | 137.457.100 | 51.225.000 | - | 188.682.100 |
| Cộng | 613.363.400 | 227.400.000 | 108.000.000 | 948.763.400 |
| b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty gồm: Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Vận tải Hà Nội Công ty Cổ phần Quan hệ Quốc tế Đầu tư Sản xuất | Công ty mẹ Cổ đồng lớn |
| Giao dịch với các bên liên quan khác
Tổng Công ty Vận tải Hà Nội Chia cố tức | 735.408.000 78.021.010 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | |
| Công nợ với các bên liên quan khác Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại thuyết minh số V.11. | |
Thông tin về bộ phận
Hoạt động của Công ty chi trong một lĩnh vực kinh doanh là Dịch vụ bến bãi, kho xưởng, quày quán, điện, nước. Toàn bộ hoạt động của Công ty chi diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam. Do đó, Công ty không cần trình bày Báo cáo bộ phận.
3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.
Thông tin khác
Năm 2019, Công ty đã khởi kiện Công ty TNHH MTV Đá Granite Bình Định ra Tòa án do khách hàng này vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền thuê kho. Trong năm 2020, Tòa án đã có Quyết định theo bản án số 17/2020/KDTM-ST ngày 29/08/2020, theo đó: Công ty TNHH MTV Đá Granite Bình Định phải thanh toán giá trị hợp đồng thuê kho đến hết tháng 08/2020, số tiền 2.998.620.600 VND (bao gồm 10% VAT); Công ty TNHH MTV Đá Granite Bình Định phải chịu trách nhiệm di đời hàng hóa trong kho để trả lại mặt bằng cho Công ty và phải trả tiếp tục tiền thuê kho theo hợp đồng đã ký kết từ tháng 09/2020 cho đến thời điểm bản giao mặt bằng cho Công ty.
Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai đã ra thông báo số 43/TB-CCTHADS ngày 07/01/2022 về việc cưỡng chế thi hành án, bằng biện pháp: cưỡng chế trả lại mặt bằng kho xưởng theo Hợp đồng số: 69/09/18/HB - VTHH ngày 16/5/2018 cho Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội. Công ty đã phối hợp với Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai thực hiện theo thông báo, thu hồi một phần mặt bằng kho cho Công ty và đưa vào khai thác bắt đầu từ tháng 04/2022. Công ty đã ngừng ghi nhận doanh thu cho thuê kho đối với khách hàng này kể từ tháng 9/2019. Nếu thực hiện theo phán quyết của Tòa án, ngoài số nợ đang phân ánh trên khoản mục “Phải thu khách hàng” (xem Thuyết minh V.3), Công ty TNHH Đá Granite Bình Định còn phải trả Công ty tiền thuê kho từ tháng 10/2019 đến hết tháng 8/2020 là 1.571.722.200 VND và tiền thuê từ tháng 9/2020 đến tháng 12/2021 (do chưa hoàn trả mặt bằng) là 750.965.600 VND. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty chưa ghi nhận doanh thu và nợ phải thu này, do chưa chắc chắn về khá năng thu được tiền.
Người lập biểu
Nguyễn Đức Duy
Kế toán trưởng
Dương Bảo Kiên
Lập, ngày 26 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY Giam đốc
VĂN TÀI VÀ ĐỊCH VỤ
Nguyễn Anh Tuấn